vi
stringlengths 868
8.2k
| en
stringlengths 803
8.87k
| origin
stringclasses 3
values |
---|---|---|
Vì sao trẻ bị tim bẩm sinh dễ mắc nhiễm trùng đường hô hấp?
Trẻ bị bệnh tim nếu mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều trẻ bình thường do những trẻ này thường do có tình trạng giảm lưu lượng máu lên phổi, các tật hẹp động mạch phổi vì thế sẽ dễ bị viêm đường hô hấp trên như viêm mũi, họng, tai, nhiễm trùng răng miệng.
Trẻ bị bệnh tim nếu mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều trẻ bình thường
1. Vì sao trẻ có tật tim bẩm sinh dễ bị nhiễm trùng hô hấp?
– Trẻ có mắc tim bẩm sinh loại tăng lượng máu lên phổi ví dụ như thông liên nhĩ (ASD), thông liên thất (VSD), còn ống động mạch (PDA), kênh nhĩ thất (ECD), chuyển vị đại động mạch (TGA), bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi toàn phần (TAPVR), … rất dễ bị sưng phổi. Nguyên nhân là do máu lên phổi nhiều sẽ làm các mạch máu phổi bị dãn to, gây chèn ép vào các đường thở, làm cản trở luồng không khí ra vào phổi, ứ đọng các khí cặn trong phổi, tao điều kiện thuận lợi để vi sinh vật phát triển trong phổi.
– Trẻ có tật tim bẩm sinh giảm lưu lượng máu lên phổi, các tật có hẹp động mạch phổi như tứ chứng Fallot (TOF), không lỗ van động mạch phổi (PA), hẹp động mạch phổi (PS), … rất dễ bị viêm đường hô hấp trên. Nguyên nhân là do thiếu hụt lượng máu lên phổi để được trao đổi oxy, dẫn đến tình trạng người bệnh bị thiếu oxy mạn tính. Lâu dài sẽ làm cho các mao mạch ở vùng đường hô hấp trên bị dãn to, dễ vỡ, dễ chảy máu và nhiễm trùng, nhất là vi trùng kỵ khí.
– Trẻ mắc tim bẩm sinh thường gặp khó khăn khi bú (kể cả bú mẹ lẫn bú bình) vì khó thở, phải thở nhanh, nên dễ sặc, hít sữa, thức ăn vào phổi dẫn tới bị viêm phổi hít.
Để phòng ngừa trẻ mắc bệnh về đường hô hấp, hãy nhắc nhở bé đeo khẩu trang khi ra đường để tránh bị truyền nhiễm
– Trẻ có tim bẩm sinh cũng thường hay bị suy dinh dưỡng vì vậy sức đề kháng yếu, nếu tiếp xúc với vi trùng hoặc siêu vi trùng thì rất dễ bị nhiễm bệnh.
2. Phòng tránh nhiễm trùng hô hấp cho trẻ bị tim bẩm sinh bằng cách nào?
– Không nên để trẻ tiếp xúc với những người đang bị cảm cúm, ho, sổ mũi.
– Không cho trẻ tiếp xúc với người lạ, bên ngoài gia đình.
– Không được hôn và thở trực tiếp vào mặt trẻ.
– Rửa tay sạch sẽ trước khi chăm sóc và sờ vào người trẻ.
– Để trẻ ở khoảng cách xa những nơi có khói (khói bếp, khói thuốc lá, nhang khói bàn thờ) và bụi bặm.
Bạn nên đưa trẻ đi khám sức khỏe định kỳ để tránh các bệnh về viêm đường hô hấp
– Chăm sóc và giữ ấm trẻ khi trời lạnh, nếu trẻ ra mồ hôi thì nên thay quần áo và không được để trẻ trước luồng gió của quạt, máy lạnh.
– Khi cho trẻ bú hoặc ăn phải nâng cao đầu trẻ, tránh trường hợp trẻ bị hít sặc.
– Nên chia nhỏ các bữa ăn thành nhiều cữ, không để trẻ no quá dễ bị ọc, ói, hít vào phổi.
Đặc biệt, bạn đừng quên cho bé được tiêm chủng đầy đủ các bệnh theo chương trình quốc gia. Nếu có điều kiện thì nên chủng ngừa Hib ngừa nhiễm trùng Hemophilus Influenzae.
|
Why are children with congenital heart disease susceptible to respiratory infections?
Children with heart disease who contract respiratory infections will be much more dangerous than normal children because these children often have reduced blood flow to the lungs and pulmonary artery stenosis, so they are susceptible to respiratory infections. Upper respiratory tract infections such as nose, throat, ear, and oral infections.
Children with heart disease will be much more dangerous if they have respiratory infections than normal children
1. Why are children with congenital heart defects susceptible to respiratory infections?
– Children with congenital heart disease that increases blood flow to the lungs, such as atrial septal defect (ASD), ventricular septal defect (VSD), patent ductus arteriosus (PDA), atrioventricular canal (ECD), transposition of the great arteries (TGA), abnormal total pulmonary venous return (TAPVR), ... are very susceptible to pneumonia. The reason is that too much blood going to the lungs will cause the pulmonary blood vessels to dilate, causing pressure on the airways, obstructing the flow of air in and out of the lungs, stagnating residual gases in the lungs, creating favorable conditions for breathing. Microorganisms grow in the lungs.
– Children with congenital heart defects that reduce blood flow to the lungs, defects with pulmonary artery stenosis such as tetralogy of Fallot (TOF), pulmonary valve atresia (PA), pulmonary artery stenosis (PS), ... are very susceptible. have upper respiratory tract infection. The cause is a lack of blood flow to the lungs to exchange oxygen, leading to chronic hypoxia. Long term, it will cause the capillaries in the upper respiratory tract to become dilated, fragile, prone to bleeding and infection, especially anaerobic bacteria.
– Children with congenital heart disease often have difficulty feeding (both breast and bottle feeding) because of difficulty breathing and having to breathe quickly, so they easily choke and inhale milk and food into the lungs, leading to aspiration pneumonia.
To prevent children from getting respiratory diseases, remind them to wear masks when going out to avoid infection
Children with congenital heart disease are often malnourished, so their resistance is weak. If exposed to bacteria or viruses, they are easily infected.
2. How to prevent respiratory infections in children with congenital heart disease?
– Children should not be exposed to people who have the flu, cough, or runny nose.
– Do not let children come into contact with strangers, outside the family.
– Do not kiss or breathe directly into the child's face.
– Wash your hands thoroughly before caring for and touching the child.
– Keep children away from places with smoke (kitchen smoke, cigarette smoke, altar smoke) and dust.
You should take your child for regular health checkups to avoid respiratory diseases
– Take care of and keep your child warm when it is cold. If your child is sweating, you should change his clothes and do not leave him in front of the wind from fans or air conditioners.
– When breastfeeding or eating, raise the child's head to avoid choking.
– Meals should be divided into several meals to avoid letting the child become too full and easily vomit, vomit, or inhale into the lungs.
In particular, don't forget to have your baby fully vaccinated against diseases according to the national program. If possible, Hib vaccination should be given to prevent Hemophilus Influenzae infection.
|
thucuc
|
7 nguyên nhân chính dẫn đến đau bụng bên trái trên rốn
Đau bụng là tình trạng sức khỏe thường gặp, vị trí, đặc điểm cơn đau bụng là những thông tin hữu ích để chẩn đoán nguyên nhân và khắc phục. Đau bụng bên trái trên rốn thường là những cơn đau nội tạng đột ngột, kéo dài, có thể tiến triển nặng và gây nguy hiểm nếu không được chẩn đoán điều trị kịp thời.
1. Vị trí bụng bên trái trên rốn gồm những cơ quan nào?
Ổ bụng gồm nhiều cơ quan nội tạng phức tạp và quan trọng của con người. Theo vị trí, ổ bụng được chia thành 4 phần bằng nhau lấy rốn là điểm trung tâm, trong đó vùng trên rốn bên trái ở góc phần tư bên trái của vùng bụng phía dưới xương sườn.
Vị trí bụng bên trái trên rốn gồm nhiều cơ quan nội tạng quan trọng như: dạ dày, một phận của tụy, lách, đoạn trên của đại tràng, phần nhỏ của gan, thận trái và tuyến thượng thận bên trái. Ngoài ra, các vấn đề sức khỏe ở phần bụng này cũng liên quan đến da và các dây thần kinh chi phối.
Cơn đau bụng bên trái trên rốn kéo dài thường là những cơn đau bụng bệnh lý, không nên chủ quan bởi đây là dấu hiệu sớm để phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.
2. Đau bụng bên trái trên rốn do những nguyên nhân nào?
Những nguyên nhân dẫn đến cơn đau bụng bên trái trên rốn rất đa dạng bao gồm:
2.1. Nguyên nhân do lá lách
Lá lách là cơ quan ở vùng bụng bên trái trên rốn, nằm sau dạ dưới và dưới xương sườn cuối cùng bên trái, có chức năng lọc máu, dự trữ tiểu cầu, tăng cường hệ miễn dịch,… So với các cơ quan nội tạng khác, lá lách là cơ quan ít được biết đến do bệnh lý ở lá lách không thường gặp song cơn đau bụng bên trái trên rốn có thể do nguyên nhân ở cơ quan này.
Phì đại lách
Lách phì đại thường gặp trong các bệnh lý như ung thư hạch, bệnh bạch cầu, nhiễm trùng viêm tuyến bạch cầu,… Triệu chứng đau bụng do bệnh lý này có đặc điểm là cơn đau thường xảy ra theo đợt và nặng dần. Đặc biệt nếu đi kèm với nhiễm trùng lách, người bệnh sẽ có triệu chứng toàn thân khác như: đau họng từng cơn, cơ thể mệt mỏi, sốt nhẹ,…
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Bệnh lý về máu này có liên quan đến lách và cũng là nguyên nhân dẫn đến cơn đau bụng bên trái trên rốn.
Vỡ lách do chấn thương
Thường gặp sau tai nạn làm tổn thương vùng bụng, nếu lá lách bị vỡ sẽ gây ra cơn đau bụng đột ngột kịch phát.
2.2. Nguyên nhân do ruột
Vùng bụng bên trái trên rốn có chứa một phần ruột nên cơn đau ở vùng bụng này thường do bệnh lý hoặc bất thường ở ruột, bao gồm:
Khó tiêu
Khó tiêu khiến người bệnh bị đau vùng bụng trên kèm theo trào ngược dạ dày, ợ nóng. Ngoài ra, cơn đau bụng thường xuất hiện sau khi ăn.
Viêm loét dạ dày
Đau bụng do viêm loét dạ dày thường gặp là đau ở vùng giữa bụng và dưới xương sườn, tuy nhiên đôi khi cơn đau cũng xuất hiện ở bụng trái trên rốn. Cơn đau thường xuất hiện và nghiêm trọng hơn sau khi ăn hoặc buổi tối trước khi đi ngủ, dùng thuốc kháng acid có thể khắc phục tình trạng này.
Viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính nguy hiểm, vị trí đau bụng thường gặp là vùng bụng dưới song đôi khi cũng xuất hiện ở vùng bụng trên. Triệu chứng đi kèm là rối loạn đại tiện và sốt.
Viêm dạ dày ruột
Người bệnh bị viêm dạ dày ruột thường không chỉ đau bụng trái trên rốn mà bị đau toàn bộ vùng bụng kèm theo cảm giác cồn cào khó chịu, nôn ói, tiêu chảy,…
Hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích cũng là nguyên nhân thường gây ra những cơn đau bụng xuất hiện thường xuyên, tuy nhiên vùng bụng trái trên rốn là không thường gặp. Đặc điểm của cơn đau bụng này là thường ngắt quãng, kèm theo táo bón hoặc tiêu chảy và gây ra cảm giác chướng hơi khó chịu.
2.3. Nguyên nhân do sỏi thận, nhiễm trùng thận trái
Cơn đau bụng vùng bụng trái trên rốn lan rộng từ sau lưng thường là cơn đau do thận, điển hình là bệnh lý sỏi thận. Bệnh nhân thường bị đau bụng dữ dội kéo dài từng cơn từ vài phút đến vài giờ, ngoài ra còn kèm theo tình trạng đi tiểu ra máu.
Nếu do nhiễm trùng thận, cơn đau bụng thường lan tỏa hơn đến vùng thắt lưng sau, phía trước vùng bụng bên trái hoặc xuống cả vùng bụng dưới. Triệu chứng toàn thân khi nhiễm trùng thận thường là sốt, tiểu nhiều, tiểu buốt,…
2.4. Zona thần kinh
Đau vùng bụng bên trái trên rốn nếu đi kèm với nổi phát ban trên da, cơn đau nóng rát giống như dao đâm có thể do Zona thần kinh.
2.5. Bệnh lý ở tụy
Viêm tụy là bệnh ở tụy phổ biến cũng gây ra cơn đau vùng bụng trên rốn, ngoài ra còn gây triệu chứng đi kèm như nôn, sốt, buồn nôn,…
2.6. Bệnh lý ở phổi
Bệnh lý ở phổi như viêm phổi, viêm màng phổi có thể ảnh hưởng đến phần trên của ổ bụng gây đau bụng kèm theo triệu chứng khác như: sốt, ho, khó thở, đau khi thở,…
2.7. Bệnh lý ở tim
Bệnh lý hoặc bất thường ở tim thường gây đau ở ngực, đôi khi đau lan đến vùng bụng trái trên rốn. Những nguyên nhân phổ biến bao gồm:
Nhồi máu cơ tim: Cơn đau ngực và bụng xuất hiện đột ngột, cảm giác như bị đè ép gây khó thở nghiêm trọng.
Cơn đau thắt ngực: Cơn đau xuất hiện khi làm việc gắng sức, giảm khi nghỉ ngơi.
Viêm màng ngoài tim: Thường chỉ gây đau ở ngực kèm theo sốt.
3. Xử trí thế nào khi bị đau bụng trái trên rốn?
Nếu cơn đau không quá nghiêm trọng và nguy hiểm, đi kèm triệu chứng bệnh lý nguy hiểm thì có thể tự xử trí giảm đau tại nhà bằng 1 số cách như: Uống đủ nước, giữ ấm cơ thể, chườm ấm vùng bụng, dùng thuốc giảm đau, thuốc trị bệnh dạ dày,…
|
7 main causes of left abdominal pain above the navel
Abdominal pain is a common health condition, the location and characteristics of abdominal pain are useful information to diagnose the cause and remedy. Left abdominal pain above the navel is often sudden, long-lasting internal pain that can become severe and dangerous if not diagnosed and treated promptly.
1. What organs are included in the left abdomen above the navel?
The abdominal cavity contains many complex and important human internal organs. According to location, the abdomen is divided into 4 equal parts with the navel as the central point, in which the left supraumbilical area is in the left quadrant of the abdomen below the ribs.
The left abdominal position above the navel includes many important internal organs such as the stomach, part of the pancreas, spleen, upper part of the colon, small part of the liver, left kidney and left adrenal gland. In addition, health problems in this part of the abdomen are also related to the skin and dominant nerves.
Prolonged pain in the left abdomen above the navel is often pathological abdominal pain and should not be ignored because this is an early sign to detect, diagnose and treat the disease effectively.
2. What are the causes of left abdominal pain above the navel?
The causes of left abdominal pain above the navel are very diverse, including:
2.1. Caused by the spleen
The spleen is an organ in the left abdomen above the navel, behind the lower stomach and under the last rib on the left, with the function of filtering blood, storing platelets, strengthening the immune system, etc. Compared to other internal organs, Another organ, the spleen, is a little-known organ because spleen disease is not common, but left abdominal pain above the navel can be caused by this organ.
Splenic hypertrophy
An enlarged spleen is common in diseases such as lymphoma, leukemia, infectious leukemia, etc. Symptoms of abdominal pain due to this disease are characterized by pain that often occurs in waves and gradually gets worse. Especially if accompanied by spleen infection, the patient will have other systemic symptoms such as: intermittent sore throat, body fatigue, mild fever,...
Disease sickle cell anemia
This blood disease is related to the spleen and is also the cause of left abdominal pain above the navel.
Rupture of the spleen due to trauma
Often seen after an accident that damages the abdomen, if the spleen ruptures, it will cause sudden and severe abdominal pain.
2.2. The cause is the intestines
The left abdominal area above the navel contains part of the intestines, so pain in this abdominal area is often caused by diseases or abnormalities in the intestines, including:
Undigested
Indigestion causes patients to have pain in the upper abdomen accompanied by gastric reflux and heartburn. In addition, stomach pain often appears after eating.
Stomach ulcers
Abdominal pain due to stomach ulcers usually occurs in the middle of the abdomen and below the ribs, but sometimes the pain also appears in the left abdomen above the navel. The pain often appears and is more severe after eating or at night before going to bed. Using antacids can overcome this condition.
Appendicitis
Appendicitis is a dangerous acute disease. The common location of abdominal pain is the lower abdomen but sometimes it also appears in the upper abdomen. Accompanying symptoms are bowel disorders and fever.
Gastroenteritis
Patients with gastroenteritis often not only have pain in the left abdomen above the navel, but also have pain in the entire abdomen accompanied by a feeling of gnawing discomfort, vomiting, diarrhea, etc.
Irritable bowel syndrome
Irritable bowel syndrome is also a common cause of frequent abdominal pain, but the left abdomen above the navel is uncommon. The characteristic of this abdominal pain is that it is often intermittent, accompanied by constipation or diarrhea and causes an uncomfortable feeling of bloating.
2.3. Caused by kidney stones and left kidney infection
Abdominal pain in the left abdomen above the navel spreading from the back is usually pain caused by the kidneys, typically kidney stones. Patients often have severe abdominal pain that lasts from a few minutes to several hours, and is also accompanied by bloody urine.
If due to kidney infection, abdominal pain often spreads to the back of the waist, the front of the left abdomen or down to the lower abdomen. Systemic symptoms of kidney infection are usually fever, frequent urination, painful urination, etc.
2.4. Shingles nerve
Pain in the left abdomen above the navel if accompanied by a rash on the skin and a burning, stabbing pain may be due to shingles.
2.5. Pathology of the pancreas
Pancreatitis is a common pancreatic disease that also causes abdominal pain above the navel, in addition to causing accompanying symptoms such as vomiting, fever, nausea, etc.
2.6. Lung disease
Lung diseases such as pneumonia and pleurisy can affect the upper part of the abdomen, causing abdominal pain and other symptoms such as fever, cough, difficulty breathing, pain when breathing, etc.
2.7. Heart disease
Diseases or abnormalities in the heart often cause pain in the chest, sometimes spreading to the left abdomen above the navel. Common causes include:
Myocardial infarction: Chest and abdominal pain appears suddenly, feels like being squeezed, causing severe difficulty breathing.
Angina: Pain appears during exertion and decreases with rest.
Pericarditis: Usually causes only chest pain accompanied by fever.
3. How to handle left abdominal pain above the navel?
If the pain is not too serious and dangerous, accompanied by dangerous medical symptoms, you can treat the pain yourself at home in a number of ways such as: Drink enough water, keep the body warm, apply warm compresses to the abdomen, use pain relievers, stomach medicine, etc.
|
medlatec
|
Suy giảm tuần hoàn máu - 7 dấu hiệu nhận biết điển hình
Suy giảm tuần hoàn máu là bệnh rối loạn lưu thông máu khá phổ biến hiện nay, gây ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều cơ quan và sức khỏe nói chung. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, suy giảm tuần hoàn máu có thể gây biến chứng nguy hiểm, khó hồi phục.
1. Suy giảm tuần hoàn máu là gì?
Máu là dịch lỏng gồm nhiều thành phần, thành phần chính là hồng cầu có chức năng vận chuyển oxy và CO2, bạch cầu có vai trò miễn dịch, tiểu cầu có vai trò đông máu và huyết tương. Huyết tương lại gồm nhiều thành phần như: protein, nước, yếu tố đông máu, hormone, chất điện giải,... Mỗi thành phần của máu đều có vai trò riêng, thiếu hụt bất cứ thành phần nào cũng gây ảnh hưởng tiêu cực với sức khỏe.
Máu được vận chuyển liên tục đến các tế bào ở khắp các cơ quan trên cơ thể qua hệ thống mạch máu dày đặc. Việc tuần hoàn máu phải diễn ra liên tục với tốc độ phù hợp để duy trì hoạt động sống nói chung và đảm bảo chức năng cho các hệ cơ quan, quan trọng có thể kể tới như:
Hệ hô hấp: Hồng cầu trong máu vận chuyển O2 và CO2 giữa phế nang và tế bào.
Dinh dưỡng: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng được hấp thu từ hệ tiêu hóa và cuối cùng là ruột non đến các tế bào.
Đào thải: máu vận chuyển các chất cặn bã đến cơ quan bài tiết như phổi, thận, ruột, tuyến mồ hôi,...
Điều hòa nhiệt độ và bảo vệ cơ thể thông qua các thành phần bạch cầu, tế bào miễn dịch và hoạt chất chữa bệnh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn và mầm bệnh.
Điều hòa hoạt động của các cơ quan thông qua các hormone được cơ thể sản xuất, có thể làm tăng hoặc giảm hoạt động của các cơ quan.
Suy giảm tuần hoàn máu là tình trạng máu không được lưu thông tốt đến một số cơ quan trong cơ thể, trong đó phổ biến là rối loạn tuần hoàn não, rối loạn tuần hoàn đến các chi,... Chứng bệnh này rất phổ biến ở người cao tuổi do hoạt động bơm máu của tim giảm cùng với hệ mạch máu đã bị lão hóa.
Tuy nhiên những năm gần đây, ngày càng nhiều người trẻ mắc chứng suy giảm tuần hoàn máu gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, năng suất học tập và lao động. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này được cho là do các thói quen không tốt như: ít vận động, tập luyện, không ngủ đủ giấc, chế độ nghỉ ngơi không tốt, áp lực công việc lớn,...
Ngoài ra, ở những người béo phì, người mắc bệnh mạch máu dễ bị suy giảm tuần hoàn máu do mạch máu bị xơ hóa, cản trở lưu thông máu. Chứng bệnh này còn thường đi kèm với các bệnh như: tăng huyết áp, tăng mỡ máu, xơ vữa động mạch, stress, béo phì,...
Chứng suy giảm tuần hoàn máu có thể chưa gây ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng nhưng nếu chủ quan, bệnh nhân có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là những người mắc bệnh lý nền như tiểu đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch,...
2. Nhận biết dấu hiệu suy giảm tuần hoàn máu
Suy giảm tuần hoàn máu gây ảnh hưởng đến rất nhiều cơ quan trong cơ thể do máu lưu thông kém khiến hoạt động của cơ quan bị rối loạn, suy giảm và từ đó gây triệu chứng tương ứng. Một số triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân suy giảm tuần hoàn máu gồm:
2.1. Triệu chứng ở não
Não là cơ quan cần cung cấp lượng máu nhiều nhất mặc dù kích thước không phải là lớn nhất, do vậy nếu lưu thông máu kém thì não thường chịu ảnh hưởng đầu tiên. Thiếu máu tới não gây ra nhiều triệu chứng như: chóng mặt, đau đầu, hoa mắt, rối loạn tiền đình, mất ngủ kinh niên, ù tai, suy giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, sa sút trí tuệ,...
Biến chứng nguy hiểm nhất của thiếu máu não là đột quỵ não, hay còn gọi là tai biến mạch máu não.
2.2. Triệu chứng ở tim
Mặc dù là cơ quan bơm máu nuôi qua các mạch máu đến các cơ quan trong cơ thể nhưng do vấn đề mạch máu, cơ thể hoàn toàn có thể bị thiếu máu cơ tim. Khi đó, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: đau thắt ngực, đau nhói, vùng xương ức, đau khi hoạt động gắng sức,... Tình trạng này kéo dài là nguyên nhân gây suy tim, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, hoại tử cơ tim,...
2.3. Triệu chứng ở mắt
Mắt không được cung cấp đủ máu nuôi dưỡng sẽ gặp vấn đề về khả năng nhìn, người bệnh có các dấu hiệu như nhìn mờ, khó nhìn,... Võng mạc là bộ phận quan trọng của mắt cần được nuôi dưỡng bởi hệ thống mao mạch nhỏ, các mạch máu này dễ bị tổn thương do áp lực hoặc đường huyết cao dẫn đến thiếu máu.
2.4. Triệu chứng ở thận
Thiếu máu nuôi dưỡng tới thận thường biểu hiện với các tình trạng tăng huyết áp, tăng chỉ số ure và creatinin,... dẫn đến nhiễm độc tế bào. Bệnh nặng hơn sẽ gây ra nhiều triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, hôn mê, biến chứng suy thận, teo thận,...
2.5. Triệu chứng phổi
Phổi là cơ quan quan trọng của hệ hô hấp, khi bị thiếu máu
người bệnh sẽ có dấu hiệu khó thở, tím tái các chi, suy hô hấp, giảm hấp thụ Oxy,. . rất rõ ràng. Thiếu máu nuôi dưỡng lâu ngày còn dẫn đến hoạt tử nhu mô phổi, nhồi máu, xẹp phổi, viêm phổi,...
2.6. Triệu chứng ở các cơ quan tiêu hóa
Dạ dày, ruột non hay ruột già nếu bị thiếu máu sẽ dẫn đến các vấn đề về tiêu hóa, triệu chứng điển hình như: đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phân nát, sống, rối loạn tiêu hóa,... Nghiêm trọng hơn nếu thiếu máu mạn tính, biến chứng có thể gặp gồm nhồi máu ruột, teo niêm mạc ruột, hoại tử ruột, thủng ruột,...
2.7. Triệu chứng ở các khớp tay, chân, xương sống
Các chi nói chung và các khớp tay, chân nói riêng ở vị trí khá xa tim, do vậy cũng là một trong những bộ phận chịu ảnh hưởng đầu tiên nếu bị suy giảm tuần hoàn máu. Người bệnh sẽ có các triệu chứng như: khô khớp, dính khớp, thoái hóa khớp, xương giòn, dễ lún gãy,...
Bệnh nhân bị suy giảm tuần hoàn máu cần sớm đi khám để xác định nguyên nhân, cần thiết phải điều trị bằng thuốc kết hợp với cải thiện lối sống, sinh hoạt và thể thao. Không nên chủ quan bởi suy giảm tuần hoàn máu gây ảnh hưởng lâu dài đến nhiều cơ quan và sức khỏe nói chung.
|
Impaired blood circulation - 7 typical signs of recognition
Impaired blood circulation is a fairly common blood circulation disorder today, affecting the functioning of many organs and health in general. If not detected and treated early, impaired blood circulation can cause dangerous complications that are difficult to recover from.
1. What is impaired blood circulation?
Blood is a fluid composed of many components, the main components are red blood cells with the function of transporting oxygen and CO2, white blood cells with the role of immunity, platelets with the role of blood clotting and plasma. Plasma consists of many components such as protein, water, clotting factors, hormones, electrolytes, etc. Each component of blood has its own role, a deficiency of any component will affect digestion. extremely good for health.
Blood is continuously transported to cells throughout the body's organs through a dense vascular system. Blood circulation must occur continuously at an appropriate speed to maintain general life activities and ensure the function of important organ systems, including:
Respiratory system: Red blood cells in the blood transport O2 and CO2 between alveoli and cells.
Nutrition: Blood transports nutrients absorbed from the digestive system and eventually the small intestine to the cells.
Elimination: blood transports waste products to excretory organs such as lungs, kidneys, intestines, sweat glands,...
Regulates temperature and protects the body through white blood cells, immune cells and active healing ingredients that kill bacteria and pathogens.
Regulating the activity of organs through hormones produced by the body, which can increase or decrease the activity of organs.
Impaired blood circulation is a condition in which blood does not circulate well to some organs in the body, the most common of which are cerebral circulation disorders, circulation disorders to the limbs, etc. This disease is very common. occurs in the elderly due to reduced pumping activity of the heart along with aging vascular system.
However, in recent years, more and more young people are suffering from impaired blood circulation, which has a significant impact on their health, learning and work productivity. The cause of this condition is believed to be due to bad habits such as: lack of exercise, exercise, not enough sleep, poor rest regime, high work pressure,...
In addition, in obese people, people with vascular disease are susceptible to impaired blood circulation due to fibrotic blood vessels, hindering blood circulation. This disease is often accompanied by diseases such as: hypertension, hyperlipidemia, atherosclerosis, stress, obesity,...
Impaired blood circulation may not cause serious health effects, but if neglected, patients can face many dangerous complications, especially those with underlying diseases such as diabetes and hypertension. pressure, cardiovascular disease,...
2. Recognize signs of impaired blood circulation
Impaired blood circulation affects many organs in the body because poor blood circulation causes organ activity to be disturbed and impaired, thereby causing corresponding symptoms. Some common symptoms in patients with impaired blood circulation include:
2.1. Symptoms in the brain
The brain is the organ that needs the most blood supply even though its size is not the largest, so if blood circulation is poor, the brain is often affected first. Lack of blood flow to the brain causes many symptoms such as: dizziness, headache, dizziness, vestibular disorders, chronic insomnia, tinnitus, memory loss, neurasthenia, dementia, etc. .
The most dangerous complication of cerebral ischemia is cerebral stroke, also known as cerebrovascular accident.
2.2. Heart symptoms
Although it is an organ that pumps blood through blood vessels to organs in the body, due to vascular problems, the body can completely suffer from myocardial ischemia. At that time, the patient will have symptoms such as: angina, sharp pain in the sternum area, pain during strenuous activity, etc. If this condition persists for a long time, it can cause heart failure, arrhythmia, and heart failure. myocardial infarction, myocardial necrosis,...
2.3. Eye symptoms
Eyes that are not supplied with enough nourishing blood will have problems with vision, patients will have signs such as blurred vision, difficulty seeing, etc. The retina is an important part of the eye that needs to be nourished by the system. Small capillaries, these blood vessels are easily damaged by pressure or high blood sugar, leading to anemia.
2.4. Kidney symptoms
Lack of blood supply to the kidneys often manifests with increased blood pressure, increased urea and creatinine index,... leading to cell toxicity. More severe disease will cause many systemic symptoms such as fatigue, coma, complications of kidney failure, kidney atrophy,...
2.5. Lung symptoms
The lungs are important organs of the respiratory system, when anemic
The patient will have signs of difficulty breathing, cyanosis of the limbs, respiratory failure, reduced oxygen absorption, etc. . very clear. Long-term nutritional anemia also leads to lung parenchymal necrosis, infarction, atelectasis, pneumonia,...
2.6. Symptoms in the digestive organs
If the stomach, small intestine or large intestine is anemic, it will lead to digestive problems, typical symptoms such as: bloating, indigestion, diarrhea, constipation, loose stools, diarrhea, digestive disorders, ... More serious if there is chronic anemia, possible complications include intestinal infarction, intestinal mucosal atrophy, intestinal necrosis, intestinal perforation,...
2.7. Symptoms in the joints of the arms, legs, and spine
The limbs in general and the joints of the arms and legs in particular are located quite far from the heart, so they are also one of the first parts to be affected if blood circulation is impaired. Patients will have symptoms such as: dry joints, ankylosis, osteoarthritis, brittle bones, easy to break,...
Patients with impaired blood circulation need to see a doctor soon to determine the cause. It is necessary to treat with medication combined with improving lifestyle, activities and sports. Do not be subjective because impaired blood circulation has long-term effects on many organs and health in general.
|
medlatec
|
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: “Sát thủ” vô hình
Bệnh phổi tắc nghẽn mẵn tính (COPD) là tình trạng bệnh lý ở phổi, với sự giới hạn thông khí không thể hồi phục hoàn toàn, gây nên tình trạng tắc nghẽn lưu thông khí, gia tăng lượng khí cặn trong phổi, làm bệnh nhân khó thở.
Dấu hiệu của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
- Ho
- Khạc đờm
- Khó thở khi gắng sức
Những đợt cấp của các triệu chứng này thường xảy ra.
Ho và khạc đờm dai dẳng thường xuất hiện nhiều năm trước tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí, mặc dù không phải tất cả mọi người ho và khạc đờm sẽ phát triển thành COPD.
Cách biết bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Để chẩn đoán chắc chắn COPD, phải đo chức năng phổi. Bệnh nhân thổi qua một máy đo gọi là Hô Hấp kế (máy đo chức năng hô hấp). Máy sẽ cho biết bệnh nhân có bị tắc nghẽn hay không.
- COPD thường khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Vì vậy, nếu bạn thuộc nhóm có nguy cơ cao và có các triệu chứng ban đầu là ho, khạc đờm kéo dài, khó thở khi gắng sức, nên đến gặp ngay Bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và kiểm tra chức năng phổi.
Yếu tố bất lợi:
- Phát hiện và điều trị muộn
- Tiếp tục hút thuốc lá
- Môi trường sống, làm việc ô nhiễm
- Nhiễm trùng đường hô hấp
- Điều trị không đúng, không đủ
Làm gì nếu bạn bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
- Không nên quá lo lắng vì bạn không phải là người Duy Nhất mắc bệnh này.
- Hiện nay, Bác sĩ chưa thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), nhưng có thể làm giảm triệu chứng, làm chậm quá trình tổn thương ở phổi, cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.
Lời khuyên cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
- Khi bạn có dấu hiệu mắc bệnh: ho, khạc đờm và khó thở khi làm nặng bạn hãy đi khám bác sĩ.
- Dùng đúng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ. Bạn cần đến khám lại định kỳ hàng tháng và mỗi khi có đợt bùng phát của bệnh.
- Bỏ hút thuốc lá, thuốc lào. Đây là việc quan trọng đầu tiên nên làm nếu bạn là người hút thuốc lá, thuốc lào. Dùng thuốc cai thuốc nếu cần.
- Đảm bảo không khí trong nhà thật sạch, thoáng. Tránh khói và các loại khí gây khó thở, tránh tiếp xúc với khói bếp than.
- Thường xuyên tập luyện thể dục. Tập thở theo hướng dẫn của Bác sĩ, đi bộ và tập thể dục đều đặn, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng.
- Sống lạc quan và lành mạnh.
- Khám bác sĩ nếu tình trạng của bạn nặng thêm và có các biểu hiện như nói chuyện, đi lại khó khăn, môi hay móng tay tím tái, nhịp tim, mạch rất nhanh hay không đều, thuốc thường dùng không còn tác dụng đủ lâu, hay không còn tác dụng - thở vẫn gấp và khó.
|
Chronic obstructive pulmonary disease: The invisible "killer".
Chronic obstructive pulmonary disease (COPD) is a pathological condition in the lungs, with a limitation of ventilation that cannot be fully reversed, causing air circulation obstruction, increasing the amount of residual air in the lungs, causing disease. cause difficulty breathing.
Signs of chronic obstructive pulmonary disease
- Cough
- Gob
- Shortness of breath on exertion
Acute exacerbations of these symptoms often occur.
Persistent coughing and phlegm often appear years before airway obstruction, although not everyone with coughing and phlegm will develop COPD.
How to know about chronic obstructive pulmonary disease
To definitively diagnose COPD, lung function must be measured. The patient blows through a machine called a spirometer (a machine that measures respiratory function). The machine will tell if the patient has a blockage or not.
- COPD is often difficult to detect in the early stages. Therefore, if you are in a high-risk group and have initial symptoms of cough, prolonged sputum production, and difficulty breathing on exertion, you should immediately see a specialist for diagnosis and lung function testing. .
Unfavorable factors:
- Late detection and treatment
- Continue smoking
- Polluted living and working environment
- Respiratory tract infections
- Incorrect or insufficient treatment
What to do if you have chronic obstructive pulmonary disease
- Don't worry too much because you are not the only one with this disease.
- Currently, doctors cannot completely cure chronic obstructive pulmonary disease (COPD), but they can reduce symptoms, slow down the process of lung damage, and improve your quality of life.
Advice for patients with chronic obstructive pulmonary disease
- When you have signs of illness: cough, sputum, and difficulty breathing when it gets worse, see a doctor.
- Use the correct medication as directed by your doctor. You need to come back for a check-up every month and every time there is an outbreak of the disease.
- Quit smoking cigarettes and tobacco. This is the first important thing to do if you are a cigarette or pipe smoker. Use smoking cessation medication if needed.
- Make sure the air in the house is clean and airy. Avoid smoke and gases that cause difficulty breathing, avoid exposure to coal stove smoke.
- Regularly exercise. Practice breathing according to your doctor's instructions, walk and exercise regularly, and eat nutritious food.
- Live optimistically and healthily.
- See a doctor if your condition worsens and you have symptoms such as difficulty talking or walking, bluish lips or nails, very fast or irregular heart rate or pulse, or regular medications that are no longer effective enough. long time, or no longer effective - breathing is still rapid and difficult.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Prozalic
Prozalic thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Sulfaprim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
1. Thành phần thuốc Prozalic
Mỗi 15g thuốc mỡ Prozalic chứa các thành phần tá dược sau:Betamethason dipropionat hàm lượng 9,6mg;Acid Salicylic hàm lượng 450mg;Tá dược: Parafin lỏng, vaselin trắng vừa đủ hàm lượng 15g.Trong đó:Hoạt chất Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của Prednisolone. Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính chất kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm, chống dị ứng, được dùng điều trị trong những trường hợp rối loạn có đáp ứng với Corticosteroid.Acid Salicylic là thuốc làm tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn và trị vảy nến. Acid Salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi. Acid Salicylic có tác dụng tạo hình lớp sừng ở nồng độ thấp, còn nồng độ cao sẽ làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm, phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, giảm p. H và khiến cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều Acid Salicylic, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường, còn ở nồng độ cao sẽ gây ra ăn mòn da. Acid Salicylic có tác dụng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da.
2. Thuốc Prozalic có tác dụng gì?
Thuốc Prozalic có tác dụng trong điều trị các bệnh ngoài da với đặc tính tăng sừng hóa và tróc vảy, các bệnh lý da đáp ứng Corticosteroids như:Lichen phẳng;Viêm da dị ứng mạn tính;Bệnh vảy nến;Eczema;Á sừng.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Prozalic
Không sử dụng thuốc Prozalic để điều trị cho người có một trong các tình trạng sau:Mẫn cảm với Betamethason, Corticosteroids, Acid salicylic và các muối salicylat khác hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Prozalic.Các bệnh ngoài da do nhiễm virus, thương tổn loét và mụn trứng cá.Chống chỉ định được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, có nghĩa là không vì bất cứ lý do nào mà trường hợp chống chỉ định lại được linh động dùng thuốc Prozalic.
4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Prozalic
Cách sử dụng thuốc Prozalic:Rửa sạch và lau khô vùng da bị bệnh;Bôi một lượng nhỏ thuốc Prozalic lên vùng da bị bệnh rồi xoa nhẹ nhàng.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Prozalic, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin... đang dùng.Liều dùng Prozalic:Liều điều trị khởi đầu: Bôi thuốc Prozalic 2 lần/ngày (buổi sáng và tối) cho đến khi có cải thiện bệnh.Điều trị duy trì: Bôi Prozalic 1 lần/ngày, đến khi khỏi bệnh.Trẻ em: Chỉ dùng Prozalic 1 lần/ngày.Lưu ý: Liều thuốc Prozalic trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Prozalic cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Prozalic phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Prozalic
Thuốc Prozalic có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người sử dụng như:Nóng, ngứa, kích ứng da;Khô da;Viêm nang lông;Rậm lông;Phát ban dạng mủ;Giảm sắc tố;Viêm da quanh miệng;Dị ứng do tiếp xúc;Hăm da;Nhiễm khuẩn;Teo da;Da có vằn;Giảm chức năng thượng thận, đặc biệt là ở trẻ em.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Prozali thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.
6. Bảo quản thuốc Prozalic
Để thuốc Prozalic ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.Không để thuốc Prozalic ở tầm với của trẻ và vật nuôi trong gia đình. Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Prozalic. Lưu ý, Prozalic là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
Uses of Prozalic
Prozalic belongs to the group of drugs used to treat dermatological diseases, prepared as a skin ointment. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, patients need to use Sulfaprim according to the doctor's instructions.
1. Ingredients of Prozalic medicine
Each 15g of Prozalic ointment contains the following excipients: Betamethasone dipropionate 9.6mg; Salicylic Acid 450mg; Excipients: Liquid paraffin, white vaseline just enough 15g. In which: Active ingredient Betamethasone is a derivative. Synthetic production of Prednisolone. Betamethasone is an adrenal corticosteroid with anti-inflammatory properties. Betamethasone has anti-inflammatory and anti-allergic properties and is used to treat disorders that respond to Corticosteroids. Salicylic Acid is a drug that exfoliates the skin's horny layer, prevents sebum secretion and treats psoriasis. Salicylic acid has the effect of strongly exfoliating the skin's horny layer and is mildly antiseptic when applied. Salicylic acid has the effect of shaping the stratum corneum at low concentrations, while high concentrations will exfoliate the stratum corneum. Salicylic acid softens and destroys the stratum corneum by endogenous hydration, reducing p. H and causes the keratinized epithelium to swell and then peel off. When applying too much Salicylic Acid, the drug can cause normal skin necrosis, while at high concentrations it will cause skin corrosion. Salicylic acid helps prevent fungus from growing and helps antifungal medications penetrate the skin.
2. What effects does Prozalic have?
Prozalic is effective in treating skin diseases with the characteristics of hyperkeratosis and desquamation, skin diseases that respond to Corticosteroids such as: Lichen planus; Chronic atopic dermatitis; Psoriasis; Eczema; Keratosis.
3. Contraindications to using Prozalic
Do not use Prozalic to treat people with one of the following conditions: Hypersensitivity to Betamethasone, Corticosteroids, Salicylic Acid and other salicylates or any excipients of Prozalic. Skin diseases caused by infection viruses, ulcers and acne. Contraindications are understood as absolute contraindications, meaning that for any reason, in cases of contraindication, Prozalic cannot be flexibly used.
4. Dosage and how to use Prozalic
How to use Prozalic: Wash and dry the affected skin area; Apply a small amount of Prozalic to the affected skin area and rub gently. To avoid unwanted interactions when using Prozalic, patients should Inform your doctor/pharmacist of all medications, functional foods, vitamins... you are taking. Prozalic dosage: Initial treatment dose: Apply Prozalic 2 times a day (morning and evening) for until the disease improves. Maintenance treatment: Apply Prozalic once a day, until cured. Children: Only use Prozalic once a day. Note: The above Prozalic dose is for reference only. The specific Prozalic dose will depend on your physical condition and disease progression. To get the appropriate dose of Prozalic, patients need to consult a doctor/pharmacist.
5. Side effects of Prozalic
Prozalic medicine can cause some side effects for users such as: Heat, itching, skin irritation; Dry skin; Folliculitis; Hirsutism; Purulent rash; Hypopigmentation; Perioral dermatitis; Allergies Contact reactions; Skin rashes; Bacterial infections; Skin atrophy; Mottled skin; Reduced adrenal function, especially in children. During treatment, if any unusual symptoms appear suspected to be due to If using Prozali, the patient needs to notify the treating doctor/pharmacist for timely treatment.
6. Preserve Prozalic medicine
Keep Prozalic in a dry, cool place, away from direct sunlight. Do not leave Prozalic within the reach of children and family pets. Above is important information about uses, dosage and notes when using Prozalic. Note, Prozalic is a prescription drug, patients should not use it on their own to ensure health safety.
|
vinmec
|
Phương pháp điều trị thoái hoá cột sống cổ hiệu quả
Thoái hoá cột sống cổ là tình trạng thoái hoá sụn khớp và đĩa đệm tại cột sống cổ. Đây là bệnh lý mạn tính phổ biến nhưng không phải ai cũng có thể nhận biết và nắm rõ các phương pháp điều trị thoái hoá cột sống cổ hiệu quả. Việc can thiệp điều trị sớm có ý nghĩa quan trọng với người bệnh, giúp hạn chế những biến chứng nguy hiểm cho thể xảy ra.
1.Tìm hiểu về bệnh thoái hoá cột sống cổ
Thoái hoá cột sống cổ là hiện tượng cột sống tại vùng cổ bị thoái hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau trong công việc, lao động, tuổi tác… Khi bị thoái hoá cột sống cổ, các đốt sống, đĩa đệm, đầu sụn và các tổ chức bao hoạt dịch có dấu hiệu bị tổn thương, gây ra những cơn đau nhức tại vị trí cột sống cổ, đặc biệt là khi người bệnh có các cử động ở cổ.
Bệnh thường có xu hướng tiến triển khá chậm nhưng những tổn thương do thoái hoá cột sống cổ gây ra thường rất khó phục hồi. Người bệnh có thể xuất hiện tình trạng thoái hoá ở bất kỳ đốt sống cổ nào, nhưng phổ biến nhất là thoái hoá ở 3 đốt sống C5, C6 và C7.
Thoái hoá cột sống cổ gây đau nhức tại vị trí cột sống cổ, đặc biệt khi người bệnh có các cử động ở cổ.
2.Triệu chứng thường gặp của bệnh thoái hoá cột sống cổ
Ở thời kỳ đầu xuất hiện thoái hoá cột sống cổ, người bệnh hầu như không có các triệu chứng rõ ràng và đáng kể. Tuy nhiên các triệu chứng có thể xuất hiện theo thời gian với một số biểu hiện sau đây:
– Đau cổ, vẹo cổ, gặp khó khăn khi vận động vùng cổ
– Đau nhức vùng cổ sau và lan dần ra vùng gáy, bả vai, vùng chẩm, trán, đỉnh đầu và 2 bên cánh tay.
– Thường xuyên có cảm giác cứng cổ khi ngủ dậy vào buổi sáng, gây đau khi di chuyển đầu, ho hay hắt hơi.
– Xuất hiện dấu hiệu Lhermitte gây ra cảm giác đau đớn và khó chịu một cách đột ngột như có luồng điện chạy từ cổ xuống sống lưng và các chi. Đây cũng là triệu chứng điển hình của thoái hoá đốt sống cổ đa xơ cứng.
3. Bệnh thoái hoá cột sống cổ có gây nguy hiểm cho người bệnh không?
Thoái hoá cột sống cổ là một trong những bệnh lý mạn tính phổ biến, đặc biệt là ở đối tượng người cao tuổi. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Cụ thể đó là:
– Ảnh hưởng tuần hoàn máu lên não
Quá trình thoái hoá gây chèn ép bởi gai xương hoặc đĩa đệm thoát vị làm cho lượng máu lưu thông lên não kém ổn định, thậm chí là thiếu hụt. Khi đó, người bệnh rất dễ gặp tình trạng đau đầu, chóng mặt, buồn nôn…
– Tê bì, mất cảm giác, yếu chi
Do tủy sống bị chèn ép, người bệnh sẽ có các biểu hiện như tê bì, yếu các khớp vai và lan dần xuống hai cánh tay và bàn tay, khó phối hợp với phần thân dưới…
– Rối loạn tiểu tiện, bại liệt
Khi ở mức độ thoái hóa nặng, người bệnh rất dễ có nguy cơ bị rối loạn tiểu tiện, bại liệt tay, chân do dây thần kinh bị dồn nén và tủy sống bị chèn ép.
Bệnh nhân gặp tình trạng tê bì, yếu chi tại cánh tay và bàn tay do mắc thoái hoá cột sống cổ
4.Các phương pháp điều trị bệnh thoái hoá cột sống cổ hiệu quả
Thoái hoá cột sống cổ là căn bệnh có quá trình thoái hoá tự nhiên theo tuổi tác ở người bệnh mà không có yếu tố nào có thể đảo ngược. Tuy vậy, người bệnh vẫn có thể ngăn ngừa tình trạng thoái hoá bằng các phương pháp điều trị nhằm giảm triệu chứng và tăng khả năng vận động của cột sống cổ.
4.1 Nghỉ ngơi, thư giãn
Nếu người bệnh mặc thoái hoá cột sống cổ ở mức nhẹ cần chú ý nghỉ ngơi, giải tỏa căng thẳng bằng các hoạt động thư giãn như: nghe nhạc, đọc sách, đi du lịch…
Khi nằm ngủ nghỉ, không nên kê gối quá cao hay quá thấp mà kê gối thoải mái ở độ cao vừa phải. Tránh nằm một tư thế lâu, thường xuyên chuyển mình để máu được lưu thông tốt hơn.
4.2 Chườm nóng, lạnh
Chườm nóng, lạnh là phương pháp giúp kích thích khả năng tuần hoàn màu và hạn chế các cơn đau ở cổ. Người bệnh nên bắt đầu chườm nóng trước rồi sau đó tiến hành chườm lạnh. Quá trình chườm lạnh tuyệt đối không dùng trực tiếp nước đá mà hãy quấn vào khăn mềm để chườm.
Ngoài ra, cần lưu ý không nên chườm liên tục ở vị trí sưng đau cũng như các khu vực lưu thông máu kém.
4.3 Châm cứu
Đây là liệu pháp được áp dụng dựa trên hoạt động của khí trong cơ thể. Khí chạy dọc theo chiều thuận giúp cân bằng âm dòng, khi dòng chảy khí bị gián đoạn thì các triệu chứng đau nhức cũng sẽ xuất hiện. Lúc này, áp dụng châm cứu giúp giảm đau tự nhiên, thông khai khí huyết, phục hồi và cải thiện chức năng của các cơ quan.
4.4 Thuốc giãn cơ, giảm đau giúp điều trị thoái hoá cột sống cổ
Đối với các trường hợp bệnh nhân gặp triệu chứng nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng các loại thuốc giảm đau nhanh chóng dưới hình thức uống, bôi hoặc xịt ngoài da như:
– Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAID)
– Thuốc tiêm Corticosteroid
– Thuốc giãn cơ có chứa Cyclobenzaprine.
– Thuốc chống động kinh.
4.5 Vật lý trị liệu
Một số phương pháp vật lý trị liệu như kéo dãn, xoa bóp vùng hoặc điện xung có thể giúp tăng cường sức cơ ở vùng cổ và vai, từ đó giúp giảm thiểu đáng kể các cơn đau do thoái hoá cột sống cổ. Khi sử dụng phương pháp vật lý trị liệu, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của chuyên gia khớp – thần kinh, tránh sai kỹ thuật khiến cho tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.
4.6 Thăm khám bác sĩ chuyên khoa có ý nghĩa quan trọng trong điều trị thoái hoá cột sống cổ
Việc thăm khám và điều trị bệnh thoái hoá cột sống cổ sớm có ý nghĩa quan trọng đối với bệnh nhân, giúp bác sĩ đánh giá được tình trạng thoái hoá ở thời điểm hiện tại để đưa ra các biện pháp can thiệp điều trị kịp thời, tránh những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.
Người bệnh nên chủ động thăm khám bác sĩ chuyên khoa sớm khi có các dấu hiệu của bệnh thoái hoá cột sống cổ
Thoái hoá cột sống cổ là căn bệnh phổ biến nhưng không quá nguy hiểm cho người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan vì nếu bệnh tiến triển xấu có thể ảnh hưởng tới các dây thần kinh và tủy sống, gây khó khăn và mất thời gian trong quá trình can thiệp điều trị.
|
Effective treatment for cervical spondylosis
Cervical spondylosis is the degeneration of joint cartilage and discs in the cervical spine. This is a common chronic disease, but not everyone can recognize and understand effective methods of treating cervical spondylosis. Early treatment intervention is important for patients, helping to limit dangerous complications that may occur.
1.Learn about cervical spondylosis
Cervical spondylosis is a phenomenon in which the spine in the neck region degenerates due to many different causes in work, labor, age... When cervical spondylosis occurs, the vertebrae, intervertebral discs, cartilage ends and The synovial tissues show signs of damage, causing pain in the cervical spine, especially when the patient moves their neck.
The disease often tends to progress quite slowly, but the damage caused by cervical spine degeneration is often very difficult to recover. Patients can develop degeneration in any cervical vertebrae, but the most common is degeneration in the three vertebrae C5, C6 and C7.
Cervical spine degeneration causes pain in the cervical spine, especially when the patient has movements in the neck.
2. Common symptoms of cervical spondylosis
In the early stages of cervical spondylosis, patients have almost no clear and significant symptoms. However, symptoms may appear over time with some of the following manifestations:
– Neck pain, torticollis, difficulty moving the neck area
– Pain in the back of the neck and gradually spreading to the nape of the neck, shoulder blades, occipital area, forehead, top of the head and both arms.
– Frequently feel a stiff neck when waking up in the morning, causing pain when moving your head, coughing or sneezing.
- Lhermitte's sign appears, causing a sudden feeling of pain and discomfort as if there is an electric current running from the neck to the spine and limbs. This is also a typical symptom of multiple sclerosis cervical spondylosis.
3. Is cervical spondylosis dangerous for patients?
Cervical spine degeneration is one of the common chronic diseases, especially in the elderly. The disease can cause dangerous complications, directly threatening the patient's health and daily life. Specifically:
– Affects blood circulation to the brain
The degenerative process causes compression by bone spurs or herniated discs, making blood flow to the brain less stable, even deficient. At that time, patients are likely to experience headaches, dizziness, nausea...
– Numbness, loss of sensation, limb weakness
Due to the compression of the spinal cord, the patient will have symptoms such as numbness, weakness in the shoulder joints and gradually spreading to the arms and hands, difficulty coordinating with the lower body...
– Urinary disorders, paralysis
When the degeneration is severe, the patient is at risk of urinary disorders and paralysis of the arms and legs due to compressed nerves and spinal cord compression.
Patients experience numbness and weakness in the arms and hands due to cervical spine degeneration
4. Effective treatment methods for cervical spondylosis
Cervical spondylosis is a disease that has a natural degenerative process with age in patients without any reversible factors. However, patients can still prevent degeneration with treatments to reduce symptoms and increase mobility of the cervical spine.
4.1 Rest and relax
If the patient has mild cervical spondylosis, they need to pay attention to rest and relieve stress by relaxing activities such as listening to music, reading books, traveling...
When sleeping, do not put the pillow too high or too low, but keep the pillow at a comfortable height. Avoid lying in one position for a long time, and move often to improve blood circulation.
4.2 Apply hot and cold compresses
Hot and cold compresses are methods that help stimulate blood circulation and limit pain in the neck. Patients should start applying hot compresses first and then apply cold compresses. During the cold compress process, absolutely do not use ice water directly, but wrap it in a soft towel to apply the compress.
In addition, it should be noted that you should not apply compresses continuously to painful, swollen areas as well as areas with poor blood circulation.
4.3 Acupuncture
This is a therapy applied based on the activity of qi in the body. Qi running in the positive direction helps balance the negative flow. When the flow of gas is interrupted, painful symptoms will also appear. At this time, applying acupuncture helps relieve pain naturally, clear blood, restore and improve the function of organs.
4.4 Muscle relaxants and pain relievers help treat cervical spine degeneration
For cases where patients experience mild symptoms, doctors may prescribe quick pain relief medications in the form of oral, topical or topical sprays such as:
– Non-steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs)
– Corticosteroid injections
– Muscle relaxants containing Cyclobenzaprine.
– Antiepileptic drugs.
4.5 Physical therapy
Some physical therapy methods such as stretching, regional massage or electrical impulses can help strengthen muscles in the neck and shoulder area, thereby helping to significantly reduce pain caused by cervical spondylosis. When using physical therapy, patients need to follow the instructions of the joint and neurological specialist to avoid incorrect techniques that can make the condition more serious.
4.6 Visiting a specialist is important in the treatment of cervical spondylosis
Early examination and treatment of cervical spondylosis is important for patients, helping doctors assess the current degenerative condition to provide timely treatment interventions. , avoid unfortunate complications that may occur.
Patients should proactively see a specialist as soon as there are signs of degenerative cervical spine disease
Cervical spondylosis is a common disease but not too dangerous for patients. However, patients should absolutely not be subjective because if the disease progresses badly, it can affect the nerves and spinal cord, causing difficulty and time loss during treatment intervention.
|
thucuc
|
Cặp song sinh dính liền ở Hà Giang tử vong
Sáng 21/7 hai bé song sinh dính nhau ở Vị Xuyên, Hà Giang, đã tử vong do sức khỏe quá yếu.
Lãnh đạo Bệnh viện Việt Đức cho biết hai cháu dính nhau rất phức tạp trong khi sức khỏe quá yếu nên khó thể mổ tách ngay. Đêm 20/7 gia đình quyết định xin cho các cháu về nhà. Bệnh viện đã bố trí xe cùng một bác sĩ nội trú và một điều dưỡng đưa hai bé cùng người thân rời bệnh viện lúc 0h30 ngày 21/7.Cặp song sinh dính liền khi được điều trị tại Bệnh viện Việt Đức.
Bố các cháu là anh Bàn Văn Thếp cho biết: “Xe rời bệnh viện gần một tiếng đồng hồ thì các con mất”. Hiện gia đình tổ chức tang lễ tại nhà cho hai bé. Hai bé được gia đình đặt tên là Bàn Văn Trung và Bàn Văn Đương.
Bệnh viện chia sẻ nỗi đau với gia đình và miễn toàn bộ viện phí trong thời gian 2 cháu nằm viện.
Cặp song sinh dính liền khi được điều trị tại Bệnh viện Việt Đức.
Hai bé song sinh dính nhau chào đời sáng 13/7 tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vị Xuyên, Hà Giang. Các bác sĩ đã rất vất vả mới đưa được các cháu ra khỏi bụng mẹ bởi tình trạng dính liền nhau từ bụng tới ngực. Cặp song sinh được chuyển xuống Bệnh viện Việt Đức (Hà Nội) vào chiều 14/7. Các bác sĩ đã tiến hành hội chẩn chuyên gia trong và ngoài nước, siêu âm tim, gan… Kết quả cho thấy cặp song sinh dính nhau rất phức tạp, gan và tim chung thành một khối lớn, tim ở trung tâm; mạch máu nằm lạc chỗ, buồng tim có thông liên thất và hở van tim, tiên lượng xấu, khó thể tách rời.
Trong thai kỳ vợ anh Thếp đi khám thai 2 lần, biết mang thai đôi và bác sĩ phòng khám chẩn đoán thai nhi bình thường. Đến khi vào viện sinh phải mổ đẻ, bác sĩ thông báo hai cháu dính nhau, cả nhà mới bất ngờ. Gia đình nghèo không có tiền đưa con xuống Hà Nội điều trị, các bác sĩ Bệnh viện Đa khoa Vị Xuyên phải ra chợ kêu gọi người dân quyên góp để giúp các cháu.
Theo Vnexpress
|
Conjoined twins in Ha Giang died
On the morning of July 21, two conjoined twins in Vi Xuyen, Ha Giang, died due to poor health.
Leaders of Viet Duc Hospital said that the two children were very complicatedly attached to each other while their health was too weak to be separated immediately. On the night of July 20, the family decided to let the children go home. The hospital arranged a car with a resident doctor and a nurse to take the two children and their relatives out of the hospital at 0:30 a.m. on July 21. The twins were conjoined while being treated at Viet Duc Hospital.
The children's father, Mr. Ban Van Thep, said: "The car left the hospital for nearly an hour when the children died." The family is currently holding a funeral at home for the two children. The family named the two babies Ban Van Trung and Ban Van Duong.
The hospital shares the pain with the family and waives all hospital fees while the two children are hospitalized.
The twins were conjoined while being treated at Viet Duc Hospital.
Two conjoined twins were born on the morning of July 13 at Vi Xuyen District General Hospital, Ha Giang. Doctors had a hard time getting the babies out of their mother's womb because they were joined together from the abdomen to the chest. The twins were transferred to Viet Duc Hospital (Hanoi) on the afternoon of July 14. Doctors conducted consultations with domestic and foreign experts, performed ultrasound of the heart and liver, etc. The results showed that the twins were conjoined very complicatedly, with the liver and heart together forming a large mass, the heart in the center; Blood vessels are located in the wrong place, heart chambers have ventricular septal defects and heart valve regurgitation, poor prognosis, difficult to separate.
During his pregnancy, Mr. Thep's wife went for prenatal checkups twice. She learned she was pregnant with twins and the clinic doctor diagnosed the fetus as normal. When she went to the hospital and had to have a cesarean section, the doctor announced that the two children were conjoined, surprising the whole family. Poor families don't have money to take their children to Hanoi for treatment, so doctors at Vi Xuyen General Hospital have to go to the market to ask people to donate to help the children.
According to Vnexpress
|
thucuc
|
Cúm A ở trẻ và những điều cha mẹ cần biết!
1. Cúm A là gì?
Cúm là bệnh lý có tính lây lan nhanh, có khả năng trở thành dịch hoặc đại dịch nếu như không có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Cúm A là bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do nhiều loại virus gây nên như: H1N1, H3N2, H5N1, H7N9. Do có nhiều biểu hiện giống với các bệnh cảm cúm thông thường, khó phân biệt nên nhiều cha mẹ chủ quan và tự chữa trị cho trẻ tại nhà, dẫn đến việc cấp cứu trễ khiến trẻ gặp nhiều nguy hiểm.
Đây là bệnh lý có quá trình chuyển biến nhanh và rất dễ xảy ra các biến chứng đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của trẻ. Chủng cúm này có khả năng bùng phát thành dịch và đại dịch, không chỉ ảnh hưởng riêng trẻ nhỏ mà người lớn cũng có khả năng lây nhiễm cao. Do đó, mọi người cần đề phòng cảnh giác và chung tay phòng chống dịch hiệu quả.
2. Các chủng virus cúm loại A thường gặp
Đây là bệnh lý có nhiều chủng virus khác nhau, dưới đây là một số chủng phổ biến nhất đã được ghi nhận trên thế giới:
2.1. Chủng A/H1N1
Đây là chủng được ghi nhận vào năm 2009 bởi WHO. Ban đầu, A/H1N1 có tên gọi khác là “cúm lợn” do các nhà khoa học cho rằng đây là chủng xuất phát từ lợn. A/H1N1 được đánh giá là chủng có tốc độ lây lan nhanh chóng mặt và cực dễ dàng. Đây chính là lý do các chuyên gia đánh giá chúng có khả năng bùng phát thành các đợt dịch, đại dịch nguy hiểm nhanh chóng. Trên thế giới mỗi năm có khoảng 250.000 – 500.000 ca tử vong do H1N1 được ghi nhận.
2.2. Chủng cúm A/H5N1
Đây là chủng virus có nguồn gốc từ gia cầm. A/H5N1 được ghi nhận sự xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới và đã tước đi sinh mạng nhiều người.
2.3. Virus A/H3N2
Được ghi nhận lần đầu vào năm 1968 tại Hoa Kỳ, chủng virus này đã gây ra đại dịch lớn khiến 1 triệu người chết trên toàn thế giới.
Đây là chủng cúm theo mùa, có thể lây lan không chỉ cho người mà cả chim và các loài động vật có vú cũng có thể lây nhiễm.
2.4. Virus cúm A/H7N9
Virus A/H7N9 được ghi nhận đầu tiên ở Trung Quốc vào tháng 3/2013. Chủng H7N9 đã nhanh chóng trở thành đại dịch do có độc tính cao và khả năng lây truyền mạnh.
Đây là loại virus có khả năng nhân bản nhanh chóng trong các cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu,… sau khi thành công xâm nhập vào cơ thể người. Virus A/H7N9 thường tồn tại trong các dịch nhầy của cơ thể như nước mũi, nước mắt, phân, nước bọt,..
Biến chứng được ghi nhận nhiều nhất ở chủng này chính là viêm phổi. Khi không được điều trị kịp thời, người bệnh có khả năng suy hô hấp và gây ra tử vong.
3. Các triệu chứng của trẻ khi mắc bệnh cúm A
Trẻ khi mắc bệnh thường sẽ rất mệt mỏi, khó chịu do sốt cao kèm theo các triệu chứng đau họng, sổ mũi,…
Khi mắc bệnh, tùy theo tình trạng nặng nhẹ mà mỗi trẻ sẽ có các triệu chứng khác nhau. Thông thường, cha mẹ có thể nhận ra các dấu hiệu dưới đây:
– Sốt cao lên đến hơn 39 độ, thậm chí 40 độ
– Nhiều trẻ không đáp ứng thuốc hạ sốt
– Ho, đau họng
– Sổ mũi, ngạt mũi
– Đầu đau nhiều, người mỏi nhức
– Mệt mỏi, chán ăn, bỏ bú
– Nôn, tiêu chảy
– Nếu sốt quá cao, trẻ có thể xuất hiện hiện tượng co giật
– Da mắt sung huyết
– Họng đỏ sung huyết toàn bộ
– Trẻ sốt cao liên tục trên 39 độ, uống thuốc hạ sốt không thuyên giảm.
– Trẻ thở nhanh, khó thở.
– Trẻ bị co giật.
– Trẻ xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, ngủ li bì, bỏ ăn, nôn trớ, chân tay lạnh.
4. Các biến chứng của cúm A đối với trẻ nhỏ
Đây là bệnh lý có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ em như:
– Suy hô hấp
– Phổi bị viêm, viêm thanh khí phế quản
– Viêm tai giữa
– Viêm màng não
– Viêm cơ tim
– Nhiễm khuẩn thứ phát
Đây là những biến chứng có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ về lâu dài và thậm chí đe dọa đến tính mạng trẻ nếu không được cấp cứu kịp thời.
Cúm A được đánh giá là một trong những bệnh lý nguy hiểm do virus gây bệnh tồn tại được lâu trong môi trường bên ngoài, khiến khả năng lây lan của bệnh lý này rất cao. Ngoài ra, do triệu chứng của bệnh lý rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh cảm khác nên cha mẹ có thể chủ quan và không đưa bé đi thăm khám, khiến biến chứng xuất hiện và gây hại cho trẻ.
5. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả cho trẻ trước cúm A
Các phương pháp phòng ngừa bệnh cúm loại A rất đơn giản, cha mẹ hoàn toàn có thể thực hiện hàng ngày.
Để phòng ngừa hiệu quả bệnh lý nguy hiểm này, cha mẹ cần áp dụng những biện pháp sau để việc ngăn ngừa bệnh lý cúm A xảy ra với trẻ hiệu quả nhất:
– Đảm bảo công việc vệ sinh sạch sẽ cho trẻ như rửa tay chân thường xuyên, vệ sinh cá nhân sạch sẽ hàng ngày,…
– Khi đi ra ngoài hoặc đến các nơi công cộng, cha mẹ hãy cho trẻ đeo khẩu trang để đảm bảo an toàn, tránh lây nhiễm
– Không nên cho trẻ tiếp xúc với những người có nguy cơ cao bị cúm hoặc đang nghi ngờ nhiễm cúm.
– Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và bổ sung vitamin cho trẻ để sức đề kháng của trẻ duy trì tốt
– Các khu vực sinh hoạt như nhà ở, lớp học, đồ chơi,… đều cần được vệ sinh sạch sẽ hàng tuần, hàng ngày
– Đưa bé đi khám ngay nếu có các triệu chứng nhiễm cúm để bác sĩ có thể xử lý kịp thời
– Tiêm vắc xin phòng cúm cho trẻ từ 6 tháng trở lên hàng năm theo khuyến cáo của Bộ Y Tế
|
Influenza A in children and what parents need to know!
1. What is Influenza A?
Influenza is a disease that spreads rapidly and has the potential to become an epidemic or pandemic if effective prevention measures are not taken.
Influenza A is an acute respiratory infection caused by many viruses such as: H1N1, H3N2, H5N1, H7N9. Because many symptoms are similar to common colds and are difficult to distinguish, many parents are subjective and self-treat their children at home, leading to delayed emergency treatment and putting the child in danger.
This is a disease that progresses quickly and can easily cause complications that threaten the child's health and life. This strain of influenza has the potential to break out into an epidemic and pandemic, affecting not only children but also adults with a high likelihood of infection. Therefore, everyone needs to be vigilant and join hands to effectively prevent the epidemic.
2. Common strains of type A influenza virus
This is a disease with many different strains of the virus, below are some of the most common strains recorded in the world:
2.1. Strain A/H1N1
This is the strain recorded in 2009 by WHO. Initially, A/H1N1 was called "swine flu" because scientists believed it was a strain originating from pigs. A/H1N1 is considered a strain that spreads rapidly and extremely easily. This is the reason why experts assess that they have the potential to quickly break out into dangerous epidemics and pandemics. Every year around the world, about 250,000 – 500,000 deaths due to H1N1 are recorded.
2.2. Influenza A/H5N1 strain
This is a virus strain originating from poultry. A/H5N1 has been recorded in many countries around the world and has claimed many lives.
2.3. Virus A/H3N2
First recorded in 1968 in the United States, this virus caused a major pandemic that killed 1 million people worldwide.
This is a seasonal flu strain that can spread not only to humans but also to birds and other mammals.
2.4. Influenza virus A/H7N9
The A/H7N9 virus was first recorded in China in March 2013. The H7N9 strain quickly became a pandemic due to its high toxicity and strong transmissibility.
This is a virus that has the ability to rapidly replicate in the respiratory, digestive, urinary organs, etc. after successfully entering the human body. The A/H7N9 virus often exists in body fluids such as nasal discharge, tears, feces, saliva, etc.
The most commonly reported complication in this strain is pneumonia. When not treated promptly, the patient is likely to have respiratory failure and death.
3. Symptoms of children with influenza A
Children who get sick will often be very tired and uncomfortable due to high fever, along with symptoms of sore throat, runny nose, etc.
When infected, depending on the severity of the condition, each child will have different symptoms. Usually, parents can recognize the following signs:
– High fever up to more than 39 degrees, even 40 degrees
– Many children do not respond to fever-reducing medications
– Cough, sore throat
– Runny nose, stuffy nose
– Head hurts a lot, body aches
– Fatigue, loss of appetite, loss of appetite
– Vomiting, diarrhea
– If the fever is too high, the child may have convulsions
– Congested eye skin
– Completely congested red throat
– The child has a continuous high fever above 39 degrees, and taking fever-reducing medicine does not improve it.
– Children breathe rapidly and have difficulty breathing.
– The child has a seizure.
– Children show symptoms of fatigue, lethargy, loss of appetite, vomiting, cold limbs.
4. Complications of influenza A in young children
This is a disease that can cause many dangerous complications for children such as:
- Respiratory failure
– Inflamed lungs, croup
– Otitis media
- Meningitis
- Myocarditis
– Secondary bacterial infection
These are complications that can greatly affect the child's health in the long term and even threaten the child's life if not treated promptly.
Influenza A is considered one of the most dangerous diseases because the virus can survive for a long time in the outside environment, making the spread of this disease very high. In addition, because the symptoms of the disease are easily confused with other colds, parents may be subjective and not take their baby to the doctor, causing complications to appear and causing harm to the child.
5. Effective preventive measures for children against influenza A
Methods to prevent type A influenza are very simple, parents can completely do it every day.
To effectively prevent this dangerous disease, parents need to apply the following measures to most effectively prevent influenza A from occurring in children:
– Ensure clean hygiene for children such as washing hands and feet regularly, daily personal hygiene, etc.
– When going out or to public places, parents should let their children wear masks to ensure safety and avoid infection.
– Children should not come into contact with people who are at high risk of having the flu or are suspected of having the flu.
– Provide adequate nutrition and vitamin supplements for children to maintain good resistance
– Living areas such as houses, classrooms, toys, etc. all need to be cleaned weekly and daily.
– Take your baby to the doctor immediately if there are symptoms of flu infection so the doctor can handle it promptly
– Vaccinate against influenza for children 6 months and older every year as recommended by the Ministry of Health
|
thucuc
|
Điểm danh ngay các bệnh nội tiết thường gặp nhất hiện nay
Hệ nội tiết trong cơ thể bao gồm nhiều cơ quan quan trọng, có vai trò sản sinh ra nhiều loại hormone khác nhau để duy trì hoạt động bình thường của cơ thể. Khi một cơ quan thuộc hệ nội tiết bị rối loạn sẽ dẫn đến các bệnh lý, vấn đề về sức khỏe. Vậy có các bệnh nội tiết thường gặp nào?
1. Rối loạn hệ thống nội tiết gây ra bệnh gì?
Thực chất, các bệnh nội tiết là tình trạng rối loạn hệ thống nội tiết - mạng lưới sản sinh ra hormone điều hòa nhiều hoạt động chuyển hóa trong cơ thể. Hệ thống nội gồm nhiều tuyến nhỏ nằm rải rác trên cơ thể, chúng có mối liên hệ chặt chẽ về mặt chức năng.
Tuyến nội tiết gồm 2 phần chính:
Phần chế tạo: là các tế bào có nhiệm vụ tổng hợp và phóng thích hormone nội tiết.
Phần tiếp nhận: gồm hệ lưới mao mạch phong phú bao bọc quanh tế bào chế tạo để tiếp nhận và đưa hormone vào hệ thống tuần hoàn.
Trong cơ thể có các tuyến nội tiết quan trọng nhất là: tuyến giáp, tuyến yên, vùng hạ đồi, tuyến thượng thận, tuyến tụy, tuyến cận giáp và tuyến sinh dục. Rối loạn hệ thống nội tiết thường xảy ra ở một vài tuyến nội tiết này, khi hệ thống thông tin phản hồi nhằm kiểm soát cân bằng hormone gặp vấn đề.
Rối loạn thường gặp có thể là tăng hoặc suy giảm chức năng nội tiết, nguyên nhân gây ra rất đa dạng và biểu hiện bệnh cũng vô cùng phức tạp.
2. Các bệnh nội tiết thường gặp nhất hiện nay - không thể bỏ qua 5 bệnh sau
Rối loạn nội tiết có thể gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm, trong đó các bệnh nội tiết thường gặp gồm: suy giáp, suy hoặc cường tuyến thượng thận, đái tháo đường, suy tuyến yên,… Tùy vào mức độ rối loạn nhẹ hay nghiêm trọng mà người bệnh có thể có hoặc không có triệu chứng.
2.1. Tiểu đường
Tiểu đường là một trong các bệnh nội tiết thường gặp, do rối loạn nội tiết liên quan đến sự giảm tiết hoặc rối loạn bài tiết hormone chuyển hóa đường là Insulin. Insulin được tạo ra bởi tế bào beta của tuyến tụy, có vai trò chuyển hóa glucose. Tiểu đường là bệnh nội tiết phổ biến, số người mắc bệnh đang ngày càng tăng lên không chỉ tại các nước phát triển mà ở cả Việt Nam.
Bệnh tiểu đường nếu không được kiểm soát tốt có thể gây ra nhiều hậu quả sức khỏe nặng nề cho người bệnh. Vì thế phát hiện sớm và điều trị để phòng ngừa các biến chứng bệnh là vô cùng quan trọng. Các triệu chứng bệnh tiểu đường bao gồm:
Cơ thể mệt mỏi.
Đi tiểu thường xuyên.
Hay khát và đói bụng.
Dễ bị buồn nôn, ói mửa.
Thị giác thay đổi.
Sụt cân không rõ nguyên nhân.
Thay đổi thói quen ăn uống, kiểm soát đường nạp vào và sử dụng thuốc hỗ trợ nội tiết thường là hai phương pháp điều trị chính cho người bệnh tiểu đường.
2.2. Suy giáp
Suy giáp xảy ra khi tuyến giáp bị suy giảm chức năng, sản sinh hormone thấp dưới mức bình thường. Bệnh lý này gây ra nhiều rối loạn cho cơ thể do hormone tuyến giáp tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hóa, cụ thể như:
Tình trạng mệt mỏi, tăng cân, giảm khả năng hoạt động gắng sức.
Tóc và lông các vùng như lông nách, lông mày, lông mu thưa dễ gãy rụng.
Cơ thể sợ lạnh, da tái lạnh, thô và khô hơn.
Da mỡ, phù niêm mạc toàn thể và thâm nhiễm nhiều cơ quan như lưỡi, thanh quản, mí mắt, cơ,…
Nhịp tim chậm, tràn dịch màng tim, tim to.
Dễ bị táo bón.
Người bệnh suy giáp nặng có thể gặp nhiều biến chứng sức khỏe nặng nề hơn như suy tim, trí nhớ giảm, nói chậm, chậm vận động và suy nghĩ,… Điều này ảnh hưởng rất lớn đến công việc và cuộc sống, việc điều trị cũng gặp không ít khó khăn.
2.3. Cường giáp
Khi cơ thể dư thừa hormone do tuyến giáp sản sinh, gây tăng chuyển hóa và nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, rối loạn chuyển hóa,... thì gọi là cường giáp. Biểu hiện của bệnh là giảm cân nhanh, nhịp tim nhanh, lòng bàn tay ẩm ướt,...
Hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng do rối loạn cường giáp như:
Rối loạn tình dục gây lãnh đạm tình dục, giảm ham muốn, rối loạn cương dương, rối loạn kinh nguyệt,…
Rối loạn tiêu hóa gây các chứng đau bụng, tiêu chảy,…
Rối loạn tâm thần kinh, cơ thể dễ gặp căng thẳng và kích thích.
Ngoài ra, người bệnh cường giáp còn có nhiều triệu chứng rối loạn chuyển hóa khác như rối loạn thị giác, giấc ngủ, khó thở khi gắng sức, tăng cân, yếu cơ, mệt mỏi,… Hậu quả nặng nề nhất mà bệnh cường giáp gây ra là các biến chứng tim mạch như rối loạn chức năng tâm trương, rung nhĩ, dày thất trái, giảm phân suất tống máu, co thắt cơ tim,…
2.4. Suy tuyến yên
Bệnh lý này thường ít được phát hiện và điều trị, chỉ khi khối u tuyến yên quá lớn, chèn ép ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh.
Triệu chứng bệnh thường gặp cũng rất đa dạng như:
Suy giảm ham muốn tình dục.
Sụt cân, cơ thể mệt mỏi, thiếu máu.
Dễ rụng lông và tóc.
Cơ thể nhạy cảm hơn với nhiệt độ, sợ lạnh, khó giữ ấm.
Trẻ em chậm phát triển thể chất.
Phụ nữ nuôi con mất khả năng sản xuất sữa.
2.5. Bệnh tuyến thượng thận
Các bệnh rối loạn nội tiết tuyến thượng thận thường gặp như: Hội chứng Cushing, bệnh Addison, hội chứng Conn, suy thượng thận mạn tính,… Bệnh lý này thường không được phát hiện sớm do triệu chứng bệnh không điển hình, làm tăng nguy cơ biến chứng muộn nguy hiểm như: suy tim, tai biến mạch máu não, khối u lớn ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh.
Điều trị rối loạn tuyến thượng thận gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là sử dụng thuốc nhóm corticoid. Tuy nhiên, loại thuốc này cũng đang được dùng trong điều trị nhiều bệnh lý, dẫn đến tình trạng nhờn thuốc, biến chứng do thuốc.
Nhìn chung, các bệnh lý nội tiết thường gặp gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe do làm rối loạn nhiều hoạt động chuyển hóa trong cơ thể. Điều trị bệnh chủ yếu là điều trị nội khoa, ngoài ra xạ trị và điều trị ngoại khoa cũng được sử dụng trong một số trường hợp. Bệnh nhân có thể phải dùng thuốc kéo dài suốt đời khi rối loạn nội tiết không được khắc phục.
|
List the most common endocrine diseases today
The endocrine system in the body includes many important organs, whose role is to produce many different hormones to maintain the body's normal functioning. When an organ in the endocrine system is disturbed, it will lead to diseases and health problems. So what are the common endocrine diseases?
1. What diseases do endocrine system disorders cause?
In essence, endocrine diseases are disorders of the endocrine system - the network that produces hormones that regulate many metabolic activities in the body. The internal system consists of many small glands scattered throughout the body, which are closely related in function.
The endocrine gland consists of 2 main parts:
Manufacturing part: are cells responsible for synthesizing and releasing endocrine hormones.
Receiving part: includes a rich capillary network surrounding the manufacturing cells to receive and deliver hormones into the circulatory system.
The most important endocrine glands in the body are: thyroid gland, pituitary gland, hypothalamus, adrenal gland, pancreas, parathyroid gland and gonads. Endocrine system disorders often occur in some of these endocrine glands, when the feedback system that controls hormone balance has problems.
Common disorders can be increased or decreased endocrine function. The causes are very diverse and the disease manifestations are also extremely complex.
2. The most common endocrine diseases today - the following 5 diseases cannot be ignored
Endocrine disorders can cause many dangerous diseases, of which common endocrine diseases include: hypothyroidism, adrenal insufficiency or hypertrophy, diabetes, hypopituitarism, etc. Depending on the severity of the disorder. or severe in which the patient may or may not have symptoms.
2.1. Diabetes
Diabetes is one of the common endocrine diseases, caused by endocrine disorders related to the decrease or disorder of secretion of the sugar metabolism hormone Insulin. Insulin is produced by beta cells of the pancreas, which play a role in glucose metabolism. Diabetes is a common endocrine disease, the number of people suffering from the disease is increasing not only in developed countries but also in Vietnam.
Diabetes, if not well controlled, can cause many serious health consequences for the patient. Therefore, early detection and treatment to prevent disease complications is extremely important. Diabetes symptoms include:
Tired body.
Frequent urination.
Or thirsty and hungry.
Vulnerable to nausea and vomiting.
Vision changes.
Unexplained weight loss.
Changing eating habits, controlling sugar intake and using endocrine support drugs are often the two main treatment methods for people with diabetes.
2.2. Hypothyroidism
Hypothyroidism occurs when the thyroid gland has impaired function, producing hormones below normal levels. This disease causes many disorders in the body because thyroid hormones participate in many metabolic activities, specifically:
Fatigue, weight gain, reduced ability to exercise.
Hair and hair in areas such as armpits, eyebrows, and pubic hair are thin and prone to breakage.
The body is afraid of cold, the skin becomes cold, rough and dry.
Fatty skin, overall mucosal edema and infiltration of many organs such as tongue, larynx, eyelids, muscles, etc.
Bradycardia, pericardial effusion, enlarged heart.
Easily constipated.
People with severe hypothyroidism may experience more serious health complications such as heart failure, decreased memory, slow speech, slow movement and thinking, etc. This greatly affects work and life, treatment Treatment also faces many difficulties.
2.3. Hyperthyroidism
When the body has an excess of hormones produced by the thyroid gland, causing increased metabolism and the risk of cardiovascular diseases, metabolic disorders, etc., it is called hyperthyroidism. Symptoms of the disease are rapid weight loss, rapid heart rate, wet palms,...
The activities of many organs in the body are also affected by hyperthyroidism such as:
Sexual disorders cause sexual apathy, decreased desire, erectile dysfunction, menstrual disorders, etc.
Digestive disorders cause abdominal pain, diarrhea, etc.
Neuropsychiatric disorders, the body is susceptible to stress and irritation.
In addition, people with hyperthyroidism also have many other symptoms of metabolic disorders such as visual disturbances, sleep disorders, difficulty breathing during exertion, weight gain, muscle weakness, fatigue, etc. The most serious consequences of hyperthyroidism are: Thyroid causes cardiovascular complications such as diastolic dysfunction, atrial fibrillation, left ventricular thickening, reduced ejection fraction, myocardial spasm, etc.
2.4. Hypopituitarism
This disease is often rarely detected and treated, only when the pituitary tumor is too large and compresses, seriously affecting the patient's health.
Common disease symptoms are also very diverse such as:
Reduced sexual desire.
Weight loss, body fatigue, anemia.
Easily sheds fur and hair.
The body is more sensitive to temperature, afraid of cold, and difficult to keep warm.
Children have slow physical development.
Women who nurse children lose the ability to produce milk.
2.5. Adrenal disease
Common adrenal endocrine disorders include: Cushing's syndrome, Addison's disease, Conn's syndrome, chronic adrenal insufficiency, etc. This disease is often not detected early due to atypical symptoms, increasing The risk of dangerous late complications such as heart failure, stroke, and large tumors affects the patient's health.
Treatment of adrenal gland disorders is difficult, mainly using corticosteroid drugs. However, this drug is also being used to treat many diseases, leading to drug resistance and complications due to the drug.
In general, common endocrine diseases cause many health problems by disrupting many metabolic activities in the body. Treatment of the disease is mainly medical treatment, in addition, radiotherapy and surgical treatment are also used in some cases. Patients may have to take medication for life when endocrine disorders are not resolved.
|
medlatec
|
Đau nửa đầu nên làm gì để “cắt” cơn đau nhanh và hiệu quả?
Chứng đau nửa đầu có thể phát sinh ở bất kỳ ai với bất kỳ độ tuổi nào, gây ra cảm giác khó chịu cho người bệnh. Do vậy, việc áp dụng các phương pháp chữa đau nửa đầu nhanh chóng hiệu quả luôn là ưu tiên hàng đầu của người bệnh. Vậy đau nửa đầu nên làm gì để giảm triệu chứng nhanh chóng? Cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Đau nửa đầu là gì?
Chứng đau nửa đầu hay còn gọi là bệnh đau nửa đầu migraine, có thể gặp ở mọi đối tượng và lứa tuổi khác nhau nhưng thường gặp nhiều nhất là dân văn phòng.
Các cơn đau thường xuất hiện ở một bên đầu và bệnh nhân có thể cảm thấy đau nhói theo nhịp đập của mạch máu. Đau còn đi kèm với một số triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nhạy cảm với ánh sáng và cả tiếng ồn.
Đau nửa đầu là một bệnh lý phổ biến, các cơn đau thường xuất hiện ở một bên đầu của bệnh nhân
2. Triệu chứng đi kèm đau nửa đầu bạn không thể bỏ qua
Chứng đau nửa đầu đôi khi đến bất ngờ và rời đi nhanh chóng, nên nhiều người có tâm lý chủ quan không đi thăm khám. Đau nửa đầu có thể xuất hiện đột ngột hoặc sau khi có yếu tố kích thích tác động. Sau đây là một số biểu hiện có thể đi kèm với cơn đau nửa đầu.
– Khó ngủ: Người bệnh có thể mất ngủ, trằn trọc mãi mới đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu giấc, khi thức dậy cảm thấy cơ thể mệt mỏi, sau đó cơn đau nửa đầu có thể “ghé thăm” bạn.
– Ngạt mũi: Đôi lúc chứng đau nửa đầu cũng đi kèm với ngạt mũi, chảy nước mắt, thường xuất hiện nhiều ở người có tiền sử bị xoang mạn tính.
– Đau nhói ở đầu: Một trong những dấu hiệu điển hình của đau nửa đầu chính là đau nhói đầu. Cơn đau nhói có thể từ một bên hoặc cả 2 bên.
– Đau mắt: Trong một số trường hợp, bạn có thể bị đau mắt khi đau nửa đầu. Tình trạng này dễ nhầm lẫn với việc tăng nhãn áp và không tđỡ dù bạn có uống thuốc.
– Tê các đầu ngón tay và cánh tay: Đây thường là triệu chứng xuất hiện trước khi cơn đau nửa đầu xuất hiện. Bạn có thể có cảm giác tê tay hoặc như bị kim châm từ các ngón tay tới cánh tay, cổ vai gáy hoặc lên mặt.
– Sợ ánh sáng và tiếng ồn: Ánh sáng và tiếng ồn lúc này có thể khiến tình trạng đau nửa đầu trở nên tệ hơn. Do vậy, người bị đau nửa đầu thường được khuyên nên ở trong phòng tối và hạn chế tiếng động.
– Hoa mắt, chóng mặt: Đau nửa đầu khi nặng dần có thể gây ra tình trạng chóng mặt, hoa mắt hay nhìn đôi, gây mất thăng bằng.
– Nôn và buồn nôn: Đây là triệu chứng nguy hiểm hơn của bệnh đau nửa đầu, nếu tình trạng đau nửa đầu đi kèm các triệu chứng này, bạn nên đi thăm khám ngay với bác sĩ nội thần kinh để tìm ra nguyên nhân, điều trị ngay từ sớm, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Tê các đầu ngón tay, cánh tay hoặc vùng cổ, mặt cũng là những triệu chứng của đau nửa đầu
3. Đau nửa đầu nên làm gì để “cắt” cơn đau nhanh chóng?
Nhiều người thường có thói quen hễ thấy đau đầu là lại uống thuốc: thuốc giảm đau, thuốc bổ não (hoạt huyết dưỡng não, tuần hoàn não)… Thế nhưng, việc lạm dụng thuốc có thể gây ra nhiều tác hại nguy hiểm đối với sức khỏe người bệnh.
– Thuốc giảm đau chỉ có tác dụng giảm cơn đau tức thời, khi chưa tìm được nguyên nhân thì sau đó cơn đau đầu hoàn toàn có thể tái phát bất cứ lúc nào. Hơn nữa việc lạm dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài, không chỉ khiến bệnh tình khó thuyên giảm mà còn làm nặng hơn các triệu chứng về sau, gây ảnh hưởng đến gan, thận của bạn.
– Thuốc bổ não (hoạt huyêt dưỡng não, tuần hoàn não,..) cũng không nên sử dụng tùy tiện khi chưa biết nguyên nhân, tránh tình trạng phụ thuộc vào thuốc, làm chậm trễ quá trình phát hiện bệnh, kéo dài thời gian điều trị.
4. Một số biện pháp hỗ trợ làm giảm triệu chứng đau nửa đầu
4.1 Đau nửa đầu nên làm gì? – Chườm nóng
Chườm nóng có tác dụng giúp giãn các động mạch và mao mạch tại vị trí chườm và những khu lân cận. Khi mạch máu được giãn ra, máu sẽ lưu thông tốt hơn và giải quyết vấn đề đau nửa đầu nhanh hơn. Chườm nóng thường được áp dụng cho các cơn đau nửa đầu mạn tính.
4.2 Tắt bớt đèn trong phòng
Chứng đau nửa đầu thường khiến người bệnh sợ ánh sáng gắt và ồn ào. Do vậy, hãy tắt bớt đèn trong phòng nếu không cần thiết sử dụng, nghỉ ngơi trong phòng tối và ngủ một giấc nếu bạn có thể.
4. Tốt nhất nên tránh xa các thiết bị này cho đến khi bạn cảm thấy dễ chịu hơn.
4.4 Tránh mùi hóa chất, nước hoa
Mùi hương mạnh có tác dụng kích thích thần kinh, đôi khi mùi hương cũng giúp bạn cảm thấy dễ chịu và dễ ngủ. Nhưng trong một số trường hợp, mùi hương quá nồng cũng là nguyên nhân khiến bạn bị đau nửa đầu. Do vậy, bạn nên hạn chế dùng nước hoa hoặc xịt phòng quá nồng trong trường hợp này.
4.5 Không nên nghe nhạc quá lớn
Nghe nhạc bằng loa hoặc tai nghe với cường độ lớn trong khi đang bị đau đầu không chỉ làm tổn thương về thính giác, mà còn ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, gây ra hiện tượng ù tai, chóng mặt, nhức đầu. Để giảm đau đầu hiệu quả, bạn vẫn có thể nghe nhạc nhưng nên nghe ở mức nhẹ, chỉ bật nhạc êm dịu và nghe dưới 1 tiếng đồng hồ.
4.6 Thay đổi chế độ ăn, uống
Các chuyên gia về dinh dưỡng đã chỉ ra một số loại thực phẩm gây ra chứng đau nửa đầu như: Đồ uống có cồn và chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê, nước tăng lực, các loại phẩm đóng hộp, thịt hun khói hoặc các loại thịt chế biến sẵn… Hãy loại bỏ chúng ra khỏi thực đơn của bạn và thay vào đó một chế độ ăn nhiều rau xanh hơn nếu bạn hay bị các cơn đau nửa đàu làm phiền.
4.7 Đau nửa đầu nên làm gì? – Thực hiện các bài tập giúp thư giãn
Các bài tập co duỗi cơ như yoga hoặc thiền sẽ giúp cải thiện chứng đau nửa đầu. Ngoài ra, tùy vào tình trạng sức khỏe, bạn có thể luyện tập thêm các bài tập thể dục thể thao khác như: đi bộ, đạp xe, bơi lội… mỗi ngày để tăng cường sức khỏe, hạn chế chứng đau nửa đầu.
Thực hiện các bài tập thư giãn như yoga, ngồi thiền… Giúp giảm đau đầu hiệu quả tác dụng lâu dài
4.8 Chú ý tới thời điểm thay đổi hormone
Nội tiết tố đóng vai trò rất quan trọng và cũng là nguyên nhân có thể dẫn tới đau nửa đầu. Rất nhiều phụ nữ có xu hướng bị đau nửa đầu trong thời kỳ kinh nguyệt. Do vậy, chị em phụ nữ cần phải để ý đến các khoảng thời gian này. Điều này sẽ giúp bạn kiểm soát được thời điểm diễn ra các cơn đau đầu để có phương pháp giảm đau hiệu quả.
|
What should you do if you have a migraine to "cut" the pain quickly and effectively?
Migraines can arise in anyone at any age, causing discomfort for the patient. Therefore, applying quick and effective migraine treatment methods is always the top priority of patients. So what should you do if you have a migraine to reduce symptoms quickly? Let's find out right below.
1. What is a migraine?
Migraines, also known as migraine headaches, can occur in people of all ages, but are most common in office workers.
The pain often appears on one side of the head and the patient may feel a sharp pain following the pulse of the blood vessels. Pain is also accompanied by some symptoms such as dizziness, vertigo, nausea, sensitivity to light and noise.
Migraine is a common disease, pain often appears on one side of the patient's head
2. Symptoms accompanying migraine you cannot ignore
Migraines sometimes come on suddenly and leave quickly, so many people with subjective psychology do not go to the doctor. Migraines can appear suddenly or after a trigger. Here are some symptoms that may accompany a migraine.
– Difficulty sleeping: The patient may have insomnia, struggle to fall asleep, not sleep deeply, when he wakes up he feels tired, then a migraine may "visit" him.
– Stuffy nose: Sometimes migraines are also accompanied by stuffy nose and watery eyes, often appearing in people with a history of chronic sinus problems.
– Throbbing pain in the head: One of the typical signs of migraine is throbbing headache. The sharp pain can be from one side or both sides.
– Eye pain: In some cases, you may have eye pain during a migraine. This condition is easily confused with glaucoma and does not improve even if you take medication.
– Numbness in the fingertips and arms: This is often a symptom that appears before a migraine appears. You may have a feeling of numbness or pins and needles from your fingers to your arms, neck, shoulders, or face.
– Fear of light and noise: Light and noise can make migraines worse. Therefore, people with migraines are often advised to stay in a dark room and limit noise.
- Dizziness and vertigo: Migraine headaches, when they get worse, can cause dizziness, lightheadedness or double vision, causing loss of balance.
– Vomiting and nausea: This is a more dangerous symptom of migraine. If a migraine is accompanied by these symptoms, you should immediately see a neurologist to find out the cause. Treat it early to avoid possible dangerous complications.
Numbness in the fingertips, arms or neck and face are also symptoms of migraine
3. What should you do if you have a migraine to "cut" the pain quickly?
Many people often have the habit of taking medicine every time they have a headache: pain relievers, brain tonics (activating blood to nourish the brain, brain circulation)... However, overuse of medicine can cause many dangerous harmful effects to the brain. with the patient's health.
– Painkillers only work to reduce pain immediately. If the cause cannot be found, the headache can recur at any time. Furthermore, long-term abuse of painkillers not only makes it difficult to get better, but also aggravates future symptoms, affecting your liver and kidneys.
– Brain tonic drugs (brain nourishment, brain circulation, etc.) should not be used arbitrarily without knowing the cause, avoiding drug dependence, delaying the disease detection process, and prolonging the treatment time. treatment period.
4. Some supportive measures to reduce migraine symptoms
4.1 What should you do if you have a migraine? – Apply heat
Hot compresses help dilate the arteries and capillaries at the compress site and surrounding areas. When blood vessels are dilated, blood will circulate better and resolve migraine problems faster. Hot compresses are often used for chronic migraines.
4.2 Turn off the lights in the room
Migraines often make people afraid of bright light and noise. Therefore, turn off the lights in the room if not needed, rest in a dark room and get some sleep if you can.
4. It's best to stay away from these devices until you feel better.
4.4 Avoid chemical odors and perfumes
Strong scents have a stimulating effect on the nerves, sometimes scents also help you feel comfortable and sleep easily. But in some cases, too strong a scent can also cause you to have a migraine. Therefore, you should limit the use of perfume or room spray that is too strong in this case.
4.5 Do not listen to music that is too loud
Listening to music with speakers or headphones at high intensity while having a headache not only damages hearing, but also affects the central nervous system, causing tinnitus, dizziness, and headaches. To effectively reduce headaches, you can still listen to music but you should listen to it at a light level, only turn on soft music and listen for less than 1 hour.
4.6 Change your diet and drinking habits
Nutrition experts have pointed out a number of foods that cause migraines such as: Alcoholic beverages and stimulants such as wine, beer, coffee, energy drinks, canned foods, and meat. smoked or processed meats... Eliminate them from your menu and replace them with a diet rich in green vegetables if you are often bothered by migraine attacks.
4.7 What should you do if you have a migraine? – Do relaxation exercises
Stretching exercises such as yoga or meditation will help improve migraines. In addition, depending on your health condition, you can practice other exercises such as walking, cycling, swimming... every day to improve your health and limit migraines.
Perform relaxation exercises such as yoga, meditation... Helps reduce headaches effectively and has long-term effects
4.8 Pay attention to the timing of hormone changes
Hormones play a very important role and are also a possible cause of migraines. A lot of women tend to get migraines during menstruation. Therefore, women need to pay attention to these times. This will help you control when headaches occur to have effective pain relief methods.
|
thucuc
|
Tế bào không điển hình có phải là ung thư?
Hiện nay, tầm soát ung thư ngày càng được quan tâm ở Việt Nam. Việc hiện diện các tế bào không điển hình trên kết quả xét nghiệm Pap smear hoặc sinh thiết giải phẫu bệnh có thể khiến người bệnh lo lắng. Trên thực tế, các tế bào không điển hình không nhất thiết là tế bào ung thư.Pap smear - xét nghiệm Pap hay còn gọi là phết tế bào cổ tử cung là phương pháp an toàn để tầm soát ung thư cổ tử cung. Phụ nữ từ 21 đến 65 tuổi được khuyến cáo làm Pap smear định kỳ mỗi 3 năm 1 lần. Sinh thiết là chỉ định quan trọng để chẩn đoán xác định các loại ung thư khác nhau. Trong quá trình sinh thiết, các bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu mô để làm bệnh phẩm. Sau đó bệnh phẩm này được quan sát dưới kính hiển vi để xác định cấu trúc, hình dạng, trật tự các tế bào. Bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ xem xét các tế bào, mô, cơ quan và đưa ra kết luận.
1. Định nghĩa về tế bào không điển hình
Tế bào không điển hình là các tế bào không bình thường nhưng không phải là tế bào ung thư. Các tế bào không điển hình có thể trở thành tế bào ung thư theo thời gian, hoặc làm tăng nguy cơ mắc ung thư của người bệnh.Có nhiều yếu tố dẫn đến sự hình thành các tế bào không điển hình, bao gồm hiện tượng viêm và nhiễm các loại vi khuẩn, siêu vi, ký sinh trùng hoặc nấm. Thậm chí ngay cả sự lão hoá theo tuổi cũng làm tăng tỉ lệ xuất hiện các tế bào không điển hình.
2. Diễn tiến của tế bào không điển hình
Các tế bào không điển hình có thể thay đổi trở lại thành các tế bào bình thường nếu nguyên nhân cơ bản được xử trí. Việc này có thể diễn ra hoàn toàn tự nhiên do cơ thể tự điều chỉnh hoặc qua quá trình điều trị bằng phương pháp phù hợp dưới sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Xuất hiện tế bào không điển hình không có nghĩa là người bệnh bị ung thư. Tuy nhiên, người bệnh cần phải có một chế độ theo dõi nghiêm ngặt để có thể xác định chắc chắn rằng đó không phải là ung thư hoặc tiền ung thư đang tiến triển.Về cơ bản, các bác sĩ sẽ theo dõi định kỳ các tế bào không điển hình để đảm bảo các tế bào này không trở thành các tế bào ung thư hoặc tiền ung thư. Trong một số trường hợp, bác sĩ phải tiến hành điều trị để đảo ngược quá trình hình thành các tế bào này. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể cần làm thêm các xét nghiệm tầm soát và sinh thiết các vị trí khác tuỳ theo tình hình cụ thể.
Hình ảnh tế bào không điển hình
Tóm lại, tế bào không điển hình không hẳn là tế bào ung thư nhưng có khả năng trở thành tế bào ác tính hoặc làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Do đó, việc tầm soát để phát hiện và can thiệp sớm các tế bào không điển hình là vô cùng quan trọng.org - cancer.net - mayoclinic.org
|
Are atypical cells cancerous?
Currently, cancer screening is increasingly receiving attention in Vietnam. The presence of atypical cells on the results of a Pap smear or pathological biopsy can make the patient worried. In fact, atypical cells are not necessarily cancer cells. Pap smear - a Pap test, also known as a cervical smear, is a safe method to screen for cervical cancer. Women between 21 and 65 years old are recommended to have a Pap smear every 3 years. Biopsy is an important indication for diagnosing different types of cancer. During the biopsy process, doctors will take tissue samples to make specimens. This specimen is then observed under a microscope to determine the structure, shape, and order of the cells. The pathologist will look at the cells, tissues, and organs and come to a conclusion.
1. Definition of atypical cells
Atypical cells are cells that are abnormal but are not cancerous. Atypical cells can become cancerous over time, or increase a person's risk of cancer. There are many factors that lead to the formation of atypical cells, including inflammation and infection with bacteria, viruses, parasites or fungi. Even aging increases the incidence of atypical cells.
2. Progression of atypical cells
Atypical cells can change back into normal cells if the underlying cause is treated. This can happen completely naturally because the body self-adjusts or through treatment with appropriate methods under the direction of a specialist. The appearance of atypical cells does not mean that the patient is sick. Cancer. However, the patient needs to have a strict monitoring regimen to be able to determine for sure that it is not cancer or pre-cancerous progression. Basically, doctors will periodically monitor the symptoms. atypical cells to ensure these cells do not become cancerous or pre-cancerous cells. In some cases, doctors must perform treatment to reverse the formation of these cells. During treatment, patients may need additional screening tests and biopsies of other locations depending on the specific situation.
Atypical cell images
In short, atypical cells are not necessarily cancer cells but have the potential to become malignant cells or increase the risk of cancer. Therefore, screening to detect and intervene early on atypical cells is extremely important.org - cancer.net - mayoclinic.org
|
vinmec
|
Cẩm nang những thông tin cần biết trước khi tiêm phòng vacxin HPV
Ung thư cổ tử cung được ghi nhận là căn bệnh ung thư phổ biến xếp thứ hai xảy ra ở phụ nữ. Tiêm vacxin HPV là một phương pháp hữu hiệu nhất được khuyến cáo để phòng tránh bệnh. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin cần biết để chị em có thể hiểu rõ hơn về loại vacxin này.
1. Tìm hiểu vacxin HPV là gì?
Virus HPV là sinh u nhú ở người, lây truyền từ người qua người thông qua đường quan hệ tình dục hay tiếp xúc da với người nhiễm virus. Nó có thể trở thành tác nhân gây ra những bệnh viêm nhiễm, mụn cóc sinh dục ở nam và nữ hoặc nghiêm trọng hơn là căn bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.
Virus papilloma ở người có hơn 100 chủng, tuy nhiên chỉ có khoảng 40 chủng gây bệnh viêm nhiễm, mụn cóc hoặc ung thư ở người. Hiện nay, y học vẫn chưa có thuốc đặc trị cho virus HPV vì vậy tiêm chủng là biện pháp tốt nhất để phòng tránh bệnh gây ra bởi Human papillomavirus.
Vacxin HPV hiện có tác dụng chống lại hai, bốn hoặc chín chủng HPV, trong đó mỗi loại vacxin đều có tác dụng chống lại ít nhất hai loại HPV 16 và HPV 18 tác nhân gây nên ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.
2.
Vacxin Gardasil của Mỹ
Nguồn gốc: Được nghiên cứu và sản xuất bởi Merck Sharp and Dohm của Mỹ.
Đối tượng sử dụng: Nữ giới thuộc độ tuổi từ 9 - 26, đã hoặc chưa quan hệ tình dục là đối tượng thích hợp để tiến hành tiêm chủng vacxin HPV.
Lịch tiêm chủng: Gồm có 3 mũi tiêm, mũi tiêm thứ 2 cách 2 tháng kể ngày tiêm mũi tiêm đầu và mũi tiêm thứ 3 là 6 tháng sau mũi tiêm đầu.
Lưu ý: Mũi 2 phải cách mũi 1 ít nhất 1 tháng và mũi 3 cần cách mũi 2 tối thiểu 3 tháng trong trường hợp bạn không thể tiêm chủng theo lịch tiêm cố định.
Vacxin Cervarix của Bỉ
Nguồn gốc: Được sản xuất và phân phối bởi Glaxosmithkline của Bỉ.
Đối tượng sử dụng: Nữ giới trong độ tuổi từ 10 - 25 tuổi là lứa tuổi phù hợp để tiêm vacxin phòng tránh.
Lịch tiêm chủng: Bao gồm 3 mũi tiêm cơ bản, trong đó mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng và mũi 3 được tiêm cách mũi 2 ít nhất là 5 tháng kể từ ngày tiêm.
Trong trường hợp phải thay đổi lịch tiêm chủng thì phải đảm bảo mũi 2 cách từ khoảng 1 - 2,5 tháng và mũi 3 cách 6 - 12 tháng kể từ mũi tiêm đầu.
Hai loại vacxin HPV này có thành phần cũng như hiệu quả khác nhau. Chị em phụ nữ có thể tùy vào điều kiện và lời khuyên của bác sĩ để cân nhắc quyết định chọn loại vacxin phù hợp.
3. Đối tượng được tiêm vacxin HPV là ai
Độ tuổi tiêm vaccine HPV được khuyến cáo theo chỉ định của nhà sản xuất, nữ giới từ khoảng 9 - 26 tuổi đã quan hệ hay chưa quan hệ tình dục. Theo lời khuyên của các chuyên gia, việc tiêm vacxin HPV phòng ung thư cổ tử cung càng sớm càng tốt đối với chị em phụ nữ.
Ngoài ra, mặc dù hiện nay vacxin HPV chỉ được chỉ định cho phụ nữ nhưng những nhà nghiên cứu y khoa cho rằng nam giới cũng nên được tiêm phòng khi ở trong độ tuổi dậy thì. Và việc đó sẽ mang lại hiệu quả nhất định khi phòng tránh các bệnh gây ra bởi virus HPV như các loại ung thư miệng, vòm họng, dương vật và hậu môn.
Vacxin HPV cũng có tác dụng với những đối tượng đã từng nhiễm HPV. Vì trên thực tế, virus HPV rất dễ quay trở lại sau khi cơ thể đã đào thải virus. Hơn nữa, HPV có nhiều chủng khác nhau, nên việc bạn nhiễm một chủng HPV hoàn toàn khác là chuyện có thể xảy ra. Bởi vậy tuy có thể bạn đã nhiễm phải virus HPV trước đó nhưng vẫn nên tiêm vaccine để phòng tránh tái nhiễm hoặc nhiễm type khác.
4. Tác dụng phụ của việc tiêm vacxin HPV
Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào thì việc gặp phải các tác dụng phụ của thuốc là chuyện mà bạn có thể gặp phải. Đối với vacxin HPV cũng vậy, nhiều người có thể gặp phải một số các tác dụng phụ không mong muốn sau đây:
Các phản ứng như quầng đỏ, đau hoặc sưng tại chỗ tiêm.
Phát ban đỏ, nổi mẩn ngứa vài giờ sau tiêm.
Sốt nhẹ, đau đầu, mệt mỏi.
Đau cơ, đau khớp.
Buồn nôn, nôn mửa.
Rối loạn dạ dày, đau bụng và tiêu chảy.
Một số biểu hiện khác.
5. Khả năng nhiễm bệnh nếu không tiêm vaccine HPV
Theo một thống kê cho biết, tính từ thời điểm khởi phát quan hệ tình dục có khoảng 20% trường hợp bị nhiễm virus HPV trong vòng 4 tháng đầu và có đến 50% trường hợp nhiễm HPV trong vòng 2 năm. Điều đó cho thấy rằng virus HPV rất dễ lây nhiễm thông qua đường quan hệ tình dục.
Nếu như bạn chưa được tiêm vacxin HPV phòng tránh ung thư cổ tử cung thì bạn có thể bị nhiễm virus HPV, khi gặp phải các yếu tố sau:
Quan hệ tình dục không an toàn, như không đeo bao cao su, quan hệ đồng tính hoặc quan hệ với nhiều bạn tình.
Tiếp xúc với mụn cóc.
Sức khỏe kém, hệ miễn dịch bị suy giảm.
|
Handbook of information you need to know before getting vaccinated against HPV
Cervical cancer is recognized as the second most common cancer occurring in women. HPV vaccination is the most effective method recommended to prevent the disease. The following article will provide the information you need to know so you can better understand this type of vaccine.
1. Find out what the HPV vaccine is?
The HPV virus is a human papilloma virus that is transmitted from person to person through sexual contact or skin contact with someone infected with the virus. It can become a cause of infections, genital warts in men and women or, more seriously, cervical cancer in women.
There are more than 100 strains of human papilloma virus, but only about 40 strains cause infections, warts or cancer in humans. Currently, medicine still does not have a specific treatment for the HPV virus, so vaccination is the best way to prevent diseases caused by Human papillomavirus.
Current HPV vaccines are effective against two, four or nine strains of HPV, of which each vaccine is effective against at least two types of HPV 16 and HPV 18, the agents that cause cervical cancer in women.
2.
American Gardasil vaccine
Origin: Researched and produced by Merck Sharp and Dohm of America.
Target users: Females aged 9 - 26, whether or not sexually active, are suitable candidates for HPV vaccination.
Vaccination schedule: Includes 3 injections, the 2nd injection is 2 months after the first injection and the 3rd injection is 6 months after the first injection.
Note: The 2nd shot must be at least 1 month after the 1st shot and the 3rd shot needs to be at least 3 months after the 2nd shot in case you cannot get vaccinated according to a fixed vaccination schedule.
Belgian Cervarix vaccine
Origin: Manufactured and distributed by Glaxosmithkline of Belgium.
Intended users: Females between the ages of 10 - 25 years old are the appropriate age for preventive vaccination.
Vaccination schedule: Includes 3 basic injections, in which dose 2 is given at least 1 month after dose 1 and shot 3 is given at least 5 months after dose 2 from the date of vaccination.
In case the vaccination schedule must be changed, it must be ensured that the 2nd dose is spaced about 1 - 2.5 months and the 3rd dose is 6 - 12 months apart from the first vaccination.
These two types of HPV vaccines have different ingredients and effectiveness. Women can depend on their conditions and doctor's advice to consider and decide on the appropriate vaccine.
3. Who is eligible for HPV vaccination?
The recommended age for HPV vaccination is according to the manufacturer's instructions, for women from about 9 - 26 years old, whether or not they have had sex. According to the advice of experts, getting the HPV vaccine to prevent cervical cancer as early as possible is better for women.
In addition, although the HPV vaccine is currently only prescribed for women, medical researchers believe that men should also be vaccinated during puberty. And that will bring certain effectiveness when preventing diseases caused by HPV virus such as cancers of the mouth, nasopharynx, penis and anus.
The HPV vaccine is also effective in people who have previously been infected with HPV. Because in reality, HPV virus can easily come back after the body has eliminated the virus. Furthermore, HPV has many different strains, so it is possible for you to be infected with a completely different strain of HPV. Therefore, although you may have been infected with HPV before, you should still get vaccinated to prevent reinfection or other types of infection.
4. Side effects of HPV vaccination
When using any medication, you may encounter side effects. The same goes for the HPV vaccine, many people may experience some of the following unwanted side effects:
Reactions such as redness, pain or swelling at the injection site.
Red rash, itchy rash a few hours after injection.
Mild fever, headache, fatigue.
Muscle pain, joint pain.
Nausea, vomiting.
Stomach disorders, abdominal pain and diarrhea.
Some other manifestations.
5. Chance of infection if not vaccinated with HPV vaccine
According to statistics, from the time of sexual intercourse, about 20% of cases are infected with HPV within the first 4 months and up to 50% of cases are infected with HPV within 2 years. This shows that the HPV virus is very easily transmitted through sexual contact.
If you have not been vaccinated with the HPV vaccine to prevent cervical cancer, you may be infected with the HPV virus when you encounter the following factors:
Having unsafe sex, such as not wearing a condom, having homosexual sex, or having sex with multiple partners.
Contact with warts.
Poor health, weakened immune system.
|
medlatec
|
Tầm soát ung thư phụ khoa và những điều cần lưu ý
Nếu không điều trị sớm, ung thư phụ khoa có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe, lan rộng sang nhiều cơ quan khác và có thể chị em mất đi khả năng sinh sản. Tầm soát ung thư phụ khoa chính là cách hiệu quả nhất để phát hiện ung thư, ngay cả khi chưa có triệu chứng và phòng tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
1. Tầm soát ung thư phụ khoa quan trọng như thế nào?
Tất cả những loại ung thư xảy ra tại các cơ quan sinh sản nữ có thể được gọi chung là ung thư phụ khoa, trong đó ung thư cổ tử cung và buồng trứng là thường gặp nhất. Tầm soát ung thư giúp phát hiện bệnh sớm, ngay cả khi chưa xuất hiện dấu hiệu bất thường. Bên cạnh đó, phương pháp này còn có thể mang lại những lợi ích như sau:
- Kiểm tra tình trạng sức khỏe hiện tại của các cơ quan sinh sản ở nữ giới.
- Trong trường hợp có bệnh, việc phát hiện sớm là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả trị bệnh, thậm chí nhiều trường hợp được chữa khỏi bệnh nhờ được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
- Tất cả những người bệnh tầm soát ung thư phụ khoa và may mắn không mắc bệnh sẽ được bác sĩ tư vấn về những thói quen sinh hoạt lành mạnh, chế độ ăn khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt là các thực phẩm và bài tập vận động tốt cho các cơ quan sinh sản. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng nêu ra một số thói quen xấu có thể gây hại đến sức khỏe sinh sản mà chị em cần tránh.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị ung thư: Đối với những trường hợp phát hiện bệnh muộn, việc điều trị gặp nhiều khó khăn mà hiệu quả chữa bệnh không cao. Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ phải mất nhiều thời gian và gặp nhiều áp lực vì chi phí điều trị rất cao. Ngược lại, phát hiện sớm, các phương pháp điều trị đơn giản hơn, thời gian điều trị ngắn hơn và tiết kiệm đáng kể chi phí điều trị.
2. Tầm soát ung thư phụ khoa là thực hiện những gì?
Trong quá trình tầm soát ung thư phụ khoa, bác sĩ sẽ tiến hành những bước cơ bản như sau:
- Khám lâm sàng: Là bước xác định những triệu chứng bất thường, tình trạng viêm nhiễm,... tại vùng kín ở nữ giới. Nếu chỉ thực hiện bước này thì không thể chẩn đoán chính xác chị em có mắc ung thư hay không. Tuy nhiên, khám lâm sàng vẫn được đánh giá là bước quan trọng vì giúp bác sĩ hiểu rõ được các triệu chứng bất thường và định hướng được những bước thăm khám tiếp theo, phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể.
- Chẩn đoán hình ảnh: Có thể kể đến như siêu âm đầu dò, soi cổ tử cung,... Trong đó, siêu âm đầu dò có thể giúp phát hiện những bất thưởng tại tử cung, buồng trứng, vòi trứng,... Còn phương pháp soi cổ tử cung có thể giúp các bác sĩ quan sát rất rõ hình ảnh cổ tử cung và nhận biết rõ những tổn thương tại cơ quan này. Trong trường hợp cần thiết bác sĩ có thể thực hiện lấy mẫu mô để tiến hành sinh thiết.
- Xét nghiệm tầm soát ung thư phụ khoa
+ Xét nghiệm Pap Smear hay còn gọi là phết tế bào tử cung: Nhờ Pap smear, bác sĩ có thể phát hiện những tế bào tiền ung thư hoặc tế bào ung thư tại cổ tử cung. Thậm chí, có thể nhận biết được những dấu hiệu bất thường trong cấu trúc của tế bào cổ tử cung và dự đoán nguy cơ về sau.
+ Xét nghiệm HPV test: Là phương pháp có độ nhạy cao trong chẩn đoán DNA của virus HPV, nhất là HPV16 và HPV18 – các chủng có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung. Chỉ số tiêu chuẩn của CA 125 là thấp hơn 35 U/ml. Nếu kết quả cao hơn chỉ số tiêu chuẩn thì rất có thể chị em đã mắc phải căn bệnh nguy hiểm này.
3. Những ai cần tầm soát ung thư phụ khoa?
Dưới đây là một số đối tượng cần tầm soát ung thư phụ khoa:
- Phụ nữ có kinh sớm và mãn kinh muộn.
- Chị em không có con hoặc sinh con đầu lòng sau tuổi 35.
- Các trường hợp đã từng hoặc đang bị ung thư vú.
- Tiền sử gia đình có mẹ hoặc chị em gái bị ung thư phụ khoa.
- Những trường hợp từng điều trị hormone estrogen và progesterone.
- Những trường hợp xuất hiện triệu chứng bệnh như:
+ Chảy máu âm đạo bất thường: Nếu không phải đang trong chu kỳ kinh mà vùng âm đạo xuất huyết bất thường, dù là lượng máu ít hay nhiều, chị em cũng nên đi khám sớm.
+ Sụt cân không rõ nguyên nhân: Nhiều căn bệnh có thể khiến bạn bị giảm cân mà không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, đây cũng là biểu hiện thường gặp ở nữ giới mắc ung thư phụ khoa.
+ Mệt mỏi triền miên: Những căng thẳng trong công việc và cuộc sống có thể khiến bạn mệt mỏi. Sau khi nghỉ ngơi, cơ thể sẽ tái tạo năng lượng và hồi phục nhanh chóng. Nếu đã nghỉ ngơi, cân bằng lại chế độ sinh hoạt mà cơ thể vẫn mệt mỏi, thậm chí tình trạng này kéo dài dai dẳng, thì bạn nên đi khám sớm, rất có thể đây là dấu hiệu của ung thư phụ khoa.
+ Dịch âm đạo có lẫn máu, đậm màu, kèm theo mùi hôi, tanh khó chịu: Bình thường âm dịch âm đạo có màu trắng trong và không gây mùi. Tuy nhiên, nếu dịch âm đạo bị thay đổi màu sắc, có lẫn máu và gây mùi tanh, hôi,... thì rất có thể là biểu hiện của bệnh ung thư. Do đó, chị em cần đi kiểm tra sớm để được chẩn đoán chính xác về tình trạng sức khỏe đang gặp phải.
+ Đi tiểu liên tục.
+ Đau xương chậu hoặc vùng bụng, cơn đau kéo dài từ 2 tuần trở lên mà không rõ nguyên nhân.
+ Đầy hơi, chướng bụng: Nếu đã hết chu kỳ kinh nguyệt mà tình trạng đầy hơi chướng bụng vẫn không thuyên giảm, thì bạn nên cẩn thận với bệnh ung thư buồng trứng.
+ Khó tiêu hoặc buồn nôn liên tục cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư phụ khoa mà bạn không thể chủ quan.
|
Gynecological cancer screening and things to keep in mind
If not treated early, gynecological cancer can affect health, spread to many other organs and may cause women to lose their ability to reproduce. Screening for gynecological cancer is the most effective way to detect cancer, even when there are no symptoms, and prevent dangerous complications of the disease.
1. How important is gynecological cancer screening?
All types of cancer that occur in the female reproductive organs can be collectively referred to as gynecological cancers, of which cervical and ovarian cancers are the most common. Cancer screening helps detect the disease early, even before abnormal signs appear. Besides, this method can also bring the following benefits:
- Check the current health status of female reproductive organs.
- In case of disease, early detection is an important factor to improve treatment effectiveness. In many cases, the disease can even be cured thanks to early diagnosis and timely treatment.
- All patients who are screened for gynecological cancer and are lucky enough not to have the disease will be advised by doctors on healthy living habits and scientific diets to have a healthy body, especially the Foods and exercises are good for the reproductive organs. Besides, the doctor also pointed out some bad habits that can harm reproductive health that women need to avoid.
- Save time and costs of cancer treatment: In cases where the disease is detected late, treatment is difficult and the cure is not effective. Besides, patients will have to spend a lot of time and experience a lot of pressure because of very high treatment costs. On the contrary, early detection, simpler treatment methods, shorter treatment time and significant savings in treatment costs.
2. What is gynecological cancer screening?
During gynecological cancer screening, the doctor will take the following basic steps:
- Clinical examination: Is the step to determine abnormal symptoms, inflammation, etc. in the private area in women. If you only do this step, you cannot accurately diagnose whether you have cancer or not. However, clinical examination is still considered an important step because it helps doctors understand abnormal symptoms and orient the next steps of examination, suitable for each specific patient.
- Imaging diagnosis: These can include transducer ultrasound, colposcopy, etc. In particular, transducer ultrasound can help detect abnormalities in the uterus, ovaries, fallopian tubes, etc. .. And colposcopy can help doctors clearly observe the image of the cervix and clearly identify damage to this organ. In case of necessity, the doctor can take a tissue sample to perform a biopsy.
- Gynecological cancer screening test
+ Pap Smear test, also known as uterine smear: Thanks to Pap smear, doctors can detect pre-cancerous cells or cancer cells in the cervix. It is even possible to recognize signs of abnormalities in the structure of cervical cells and predict future risks.
+ HPV test: A highly sensitive method in diagnosing HPV DNA, especially HPV16 and HPV18 - strains with high risk of causing cervical cancer. The standard index of CA 125 is lower than 35 U/ml. If the result is higher than the standard index, it is likely that you have this dangerous disease.
3. Who needs gynecological cancer screening?
Below are some subjects who need to be screened for gynecological cancer:
- Women have early menstruation and late menopause.
- Women who do not have children or have their first child after the age of 35.
- Cases that have had or are currently suffering from breast cancer.
- Family history of having a mother or sister with gynecological cancer.
- Cases that have been treated with estrogen and progesterone hormones.
- Cases where symptoms appear such as:
+ Abnormal vaginal bleeding: If you are not during your menstrual cycle but have abnormal vaginal bleeding, whether the amount of blood is small or large, you should see a doctor soon.
+ Unexplained weight loss: Many diseases can cause you to lose weight for unknown reasons. However, this is also a common symptom in women with gynecological cancer.
+ Constant fatigue: Stress in work and life can make you tired. After resting, the body will regenerate energy and recover quickly. If you have rested and rebalanced your lifestyle but your body is still tired, or even if this condition persists, you should see a doctor soon, this is most likely a sign of gynecological cancer.
+ Vaginal discharge is mixed with blood, dark in color, accompanied by an unpleasant, fishy odor: Normally, vaginal discharge is clear white and does not cause odor. However, if vaginal fluid changes color, is mixed with blood, and causes a fishy, foul odor, etc., it is most likely a sign of cancer. Therefore, women need to get checked early to get an accurate diagnosis of the health condition they are experiencing.
+ Continuous urination.
+ Pain in the pelvis or abdomen that lasts for 2 weeks or more without a clear cause.
+ Bloating and bloating: If your menstrual cycle has ended and your bloating still does not improve, you should be careful with ovarian cancer.
+ Continuous indigestion or nausea are also warning signs of gynecological cancer that you cannot ignore.
|
medlatec
|
Có những cách nào giúp giảm được hiện tượng đau bụng kinh
Đau bụng kinh có lẽ luôn là lỗi ám ảnh của chị em phụ nữ mỗi khi chuẩn bị đến kỳ kinh nguyệt, những cơn đau bụng kéo dài gây nên ảnh hưởng không nhỏ trong sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày của chị em. Thậm chí, đây còn có thể là “ác mộng” hàng tháng của chị em phụ nữ. Vậy, làm cách nào để giảm được hiện tượng đau bụng kinh?
1. Tìm hiểu đau bụng kinh là gì?
Chu kỳ kinh nguyệt thông thường của chị em phụ nữ kéo dài từ 28 - 32 ngày, trong giai đoạn chu kỳ kinh nguyệt, khi chuẩn bị tới ngày hành kinh hầu hết chị em phụ nữ thường có biểu hiện căng tức ngực kèm đau bụng, trong đó đau bụng là biểu hiện phổ biến nhất và xảy ra ở hầu hết các chị em phụ nữ. Chu kỳ kinh nguyệt, rụng trứng hoạt động dựa trên sự thay đổi của các hormone sinh dục nữ.
Khi các hormone sinh dục nữ thay đổi, có thể dẫn đến ảnh hưởng tới một số cơ quan khác trong cơ thể như buồng trứng, tử cung, âm đạo, ngực cùng hệ thống thần kinh nội tạng,... Do đó, khi đến kỳ hành kinh, cơ thể phụ nữ sẽ xuất hiện những cơn đau bụng dưới (hay còn gọi là thống kinh), các cơn đau này có thể kéo dài liên tục, hoặc diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn.
2. Phân loại đau bụng kinh
Cũng tương tự như một số bệnh lý khác trong cơ thể con người, đau bụng kinh được chia làm 2 loại, đó là đau bụng kinh nguyên phát và đau bụng kinh thứ phát.
- Đau bụng kinh nguyên phát hay còn được gọi là thống kinh nguyên phát, thống kinh vô căn là những cơn đau bụng khi Chu kỳ kinh nguyệt đến không hề có nguyên nhân bệnh lý ở vùng chậu.
- đau bụng kinh thứ phát hay còn gọi là thống kinh thứ phát thường xảy ra hay biểu hiện kèm với các bệnh lý ở vùng chậu. Tương tự như đau bụng kinh nguyên phát thì đau bụng kinh thứ phát cũng có biểu hiện giống như vậy, nhưng thêm một điểm khác biệt đó là cơn đau bụng thường đến trước chu kỳ kinh nguyệt 1 - 2 tuần và kéo dài cho tới khi hết kinh. Ngoài ra, có một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài cơn đau vào các thời điểm đột ngột ở trong tháng.
3. Gợi ý các biện pháp làm giảm đau bụng kinh
Để cơn đau bụng kinh không còn hoành hành, làm ảnh hưởng tới sinh hoạt, cuộc sống của chị em phụ nữ thì trước hết cần tìm hiểu nguyên nhân gây và xác định rõ tình trạng bệnh sẽ có được biện pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, quá trình điều trị còn phụ thuộc vào cơ địa, thể trạng của từng người mà mức độ đau bụng kinh sẽ khác nhau. Dưới đây là một số biện pháp hỗ trợ giảm đau bụng kinh được gợi ý.
3.1. Đối với đau bụng kinh nguyên phát
Theo các bác sĩ, đau bụng kinh nguyên phát thông thường sẽ không đáng lo ngại như đau bụng kinh thứ phát. Biểu hiện của đau bụng khi tới chu kỳ kinh nguyệt đó là xuất hiện những cơn đau ở vùng bụng dưới, đôi khi có cảm giác đau lưng, đau ngực,...
Hầu hết các cơn đau bụng có thể bắt đầu trước chu kỳ kinh nguyệt vài ngày hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt và kéo dài khoảng 1 - 2 ngày, những cơn đau thông thường chị em phụ nữ đều có thể chịu đựng được. Nhưng nếu nó kéo dài trong cả 1 tuần sẽ ảnh hưởng tới sinh hoạt, làm việc và nhiều yếu tố khác.
Những gợi ý giúp giảm đau bụng kinh tự nhiên:
Chườm nóng phần bụng hoặc tắm nước nóng
Khi phần bụng dưới được chườm ấm, sẽ hỗ trợ các cơn co ở tử cung co thắt nhịp nhàng hơn, máu (khí huyết) lưu thông thuận lợi hỗ trợ giảm thiểu tối đa cơn đau bụng kinh đang diễn ra. Bạn nên sử dụng túi chườm để chườm nóng, trong trường hợp không có túi chườm bạn có thể thay thế bằng chai nước nóng.
Bên cạnh chườm thì tắm nước nóng cũng là một trong các biện pháp hỗ trợ giảm đau bụng kinh hiệu quả bởi khi tắm nước nóng, cơ thể được điều hòa nhịp nhàng, các cơn co thắt tại tử cung sẽ giảm đi.
Massage cơ thể
Ngoài tắm nước nóng hay chườm ấm, chị em cũng nên kết hợp với massage cơ thể, thực hiện những động tác massage nhẹ nhàng ở vùng bụng dưới lần lượt theo hướng
vòng tròn, cần kiên trì thao tác cho tới khi các cơn đau giảm đi rõ rệt. Khi massage, phần cơ bụng sẽ được giãn ra, dần dần điều hòa và giảm tối đa các cơn co thắt đột ngột ở tử cung - các cơn co này chính là một trong những nguyên nhân dẫn tới đau bụng kinh.
Dùng gừng tươi
Gừng tươi là gia vị không thể thiếu trong căn bếp của mỗi gia đình, gừng tươi nên giã nhỏ sau đó đắp trực tiếp lên vùng bụng dưới trong khoảng thời gian 5 - 7 phút, để đạt hiệu quả giảm cơn đau bụng tối đa, bạn nên kết hợp với xoa bóp. Tính nóng trong gừng sẽ hỗ trợ xoa dịu đi các cơn đau bụng kinh.
Tập thể dục thường xuyên
Từ xa xưa cha ông ta đã nói “thể dục thể thao nâng cao sức khỏe” tức là việc luyện tập thể dục rất được coi trọng. Cần rèn luyện hàng ngày để cơ thể luôn luôn khỏe mạnh. Tập thể dục thường xuyên hỗ trợ các cơ trong cơ thể dẻo dai hơn, đồng thời giải phóng các hormone tạo cảm xúc tích cực, hỗ trợ giảm cơn đau bụng kinh, khi cơ thể khỏe mạnh, tinh thần hưng phấn tâm trạng được cải thiện, sẽ xua tan các cơn đau bụng kinh lúc nào đó bạn không hay.
Trong những ngày hành kinh, bạn không nên vận động quá mạnh mà nên vận động luyện tập ở mức độ nhẹ nhàng như tập yoga, đạp xe, đi bộ,... sẽ hỗ trợ bạn vừa cải thiện được những cơn đau bụng kinh vừa có được cơ thể khỏe mạnh.
Chế độ ăn uống lành mạnh
Chế độ ăn uống cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới các cơn đau bụng kinh, trong chu kỳ kinh nguyệt bạn nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, ít ăn đồ chiên rán, đồ mặn, đồ uống có cồn hay cafein trong những ngày hành kinh. Bạn nên uống nước ấm, nước ép trái cây thay cho các loại đồ uống có gas.
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ
Vệ sinh “cô bé” sạch sẽ không chỉ trong những ngày bình thường mà đối với ngày hành kinh lại càng quan trọng. Trong những ngày hành kinh vi khuẩn rất dễ xâm nhập và có thể gây viêm nhiễm tại vùng kín, chị em cần đặc biệt lưu ý vệ sinh sạch sẽ, ngăn ngừa các vi khuẩn có hại xâm nhập vào cơ thể.
Sử dụng thuốc giảm đau
Nếu bạn đã áp dụng các biện pháp được nêu ở bên trên mà cơn đau bụng vẫn kéo dài chưa hề thuyên giảm, bạn nên gặp bác sĩ để được sử dụng thuốc giảm đau thích hợp để giảm cơn đau bụng kinh nhanh chóng và hiệu quả. Việc dùng thuốc cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý đi mua thuốc về tự sử dụng vừa gây tốn kém chi phí có thể mang đến những tác dụng phụ không mong muốn.
3.2. Đối với đau bụng kinh thứ phát
Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên đây, chị em phụ nữ không còn gặp phải những trở ngại mỗi khi “ngày đèn đỏ đến”. Chúc chị em luôn vui vẻ, hạnh phúc!
|
Are there any ways to help reduce menstrual cramps?
Menstrual cramps are probably always a haunting mistake for women when preparing for menstruation. Prolonged abdominal pain causes a significant impact in women's daily activities and lives. This can even be a monthly "nightmare" for women. So, how to reduce menstrual cramps?
1. Find out what is menstrual cramps?
A woman's normal menstrual cycle lasts from 28 - 32 days. During the menstrual cycle, when preparing for menstruation, most women often have breast tenderness and abdominal pain. , in which abdominal pain is the most common symptom and occurs in most women. The menstrual cycle and ovulation work based on changes in female sex hormones.
When female sex hormones change, it can affect a number of other organs in the body such as the ovaries, uterus, vagina, breasts and internal nervous system,... Therefore, when During menstruation, women's bodies will experience lower abdominal pain (also known as dysmenorrhea). These pains can last continuously, or occur over a short period of time.
2. Classification of dysmenorrhea
Similar to some other diseases in the human body, dysmenorrhea is divided into two types: primary dysmenorrhea and secondary dysmenorrhea.
- Primary dysmenorrhea, also known as primary dysmenorrhea, idiopathic dysmenorrhea, is abdominal pain when the menstrual cycle comes without a medical cause in the pelvic area.
- Secondary dysmenorrhea, also known as secondary dysmenorrhea, often occurs or manifests with pelvic diseases. Similar to primary dysmenorrhea, secondary dysmenorrhea also has the same symptoms, but one more difference is that abdominal pain usually comes 1-2 weeks before the menstrual cycle and lasts until the end of the menstrual cycle. no period. In addition, there are some special cases that can prolong pain at sudden times during the month.
3. Suggest measures to reduce menstrual pain
To prevent menstrual cramps from raging and affecting women's activities and lives, it is necessary to first find out the cause and clearly identify the condition so that appropriate treatment can be obtained. In addition, the treatment process also depends on the body and physical condition of each person, so the level of menstrual pain will be different. Below are some suggested measures to help reduce menstrual pain.
3.1. For primary dysmenorrhea
According to doctors, primary dysmenorrhea is usually not as worrying as secondary dysmenorrhea. Symptoms of abdominal pain during the menstrual cycle are pain in the lower abdomen, sometimes back pain, chest pain,...
Most abdominal pain can start a few days before the menstrual cycle or during the menstrual cycle and last about 1 - 2 days. Normal pain can be tolerated by women. But if it lasts for a week, it will affect living, working and many other factors.
Suggestions to help relieve menstrual cramps naturally:
Apply heat to the abdomen or take a hot bath
When the lower abdomen is applied with a warm compress, it will help the uterine contractions contract more rhythmically, blood (blood qi) circulate smoothly, helping to minimize ongoing menstrual cramps. You should use a hot water bag for hot compresses. In case you don't have a hot water bag, you can replace it with a hot water bottle.
Besides compresses, hot water baths are also one of the effective measures to help relieve menstrual cramps because when bathing in hot water, the body is rhythmically regulated and uterine contractions will decrease.
Body massage
In addition to taking a hot bath or applying a warm compress, women should also combine it with body massage, performing gentle massage movements in the lower abdomen in turn.
circle, you need to persevere in the operation until the pain is significantly reduced. When massaging, the abdominal muscles will relax, gradually regulating and minimizing sudden contractions in the uterus - these contractions are one of the causes of menstrual cramps.
Use fresh ginger
Fresh ginger is an indispensable spice in every family's kitchen. Fresh ginger should be crushed and then applied directly to the lower abdomen for 5-7 minutes to achieve maximum stomach pain relief. You should combine it with massage. The heat in ginger will help ease menstrual cramps.
Exercise regularly
Since ancient times, our ancestors have said that "sports improves health", meaning that exercise is very important. You need to exercise every day to keep your body healthy. Regular exercise helps the muscles in the body become more flexible, while releasing hormones that create positive emotions, helping to reduce menstrual pain. When the body is healthy, the spirit is excited and the mood improves. good, will dispel menstrual cramps when you don't even know it.
During menstruation, you should not exercise too vigorously but should exercise at a light level such as yoga, cycling, walking,... which will help you both improve menstrual cramps. just have a healthy body.
Healthy diet
Diet is also a factor that significantly affects menstrual cramps. During the menstrual cycle, you should eat a lot of green vegetables and fruits, and eat less fried foods, salty foods, alcoholic beverages or caffeine in your diet. menstruation days. You should drink warm water and fruit juice instead of carbonated drinks.
Keep the private area clean
Keeping your "little girl" clean not only on normal days but also on menstruation days is even more important. During menstruation, bacteria can easily penetrate and can cause infection in the private area. Women need to pay special attention to cleanliness to prevent harmful bacteria from entering the body.
Use pain relievers
If you have applied the measures mentioned above and the abdominal pain still persists and has not improved, you should see a doctor to use appropriate painkillers to quickly and effectively reduce menstrual cramps. . You need to absolutely follow the doctor's instructions when using medicine. Do not arbitrarily buy medicine and use it yourself, which will be expensive and may bring unwanted side effects.
3.2. For secondary dysmenorrhea
Hopefully with the information shared above, women will no longer encounter obstacles every time the "red light day comes". Wishing you always joy and happiness!
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Leflunomide
Thuốc Leflunomide thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và bệnh bệnh xương khớp. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển để làm giảm đi các triệu chứng thực thể và cơ năng, làm chậm quá trình gây tổn thương các cấu trúc. Thuốc Leflunomide chỉ dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
1. Công dụng thuốc Leflunomide
1.1 Công dụng - chỉ định. Cơ chế họa động: Hoạt chất Leflunomide nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc chống suy khớp điều chỉnh bệnh. Do đó, hoạt động bằng cách giảm viêm và làm chậm di sự tiến triển tình trạng bệnh và giúp cải thiện lại hoạt động thể chất của những người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.Công dụng: Thuốc Leflunomide có thể sử dụng đơn liều hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp có các triệu chứng như: tình trạng cơ thể tự tấn công các khớp của mình, gây sưng, đau và mất đi các chức năng hoạt động.1.2 Chống chỉ định. Thuốc Leflunomide chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng, quá mẫn cảm với hoạt chất leflunomide hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc. Người bị suy giảm miễn dịch nặng, bị nhiễm khuẩn nặng. Người bị thiểu sản tủy xương
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Leflunomide
Cách dùng: thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống nên dùng với một lượng nước lọc vừa đủ, tránh kết hợp với các loại chất lỏng như bia, rượu, đồ uống có ga. Ngoài ra, người bệnh nên nuốt cả viên thuốc, tránh bẻ đôi hoặc nghiền nát. Người bệnh có thể sử dụng thuốc Leflunomide vào lúc đói hoặc no.Liều dùng:Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp cho người lớn:Với liều tấn công: sử dụng 100mg/ngày trong vòng 3 ngày. Sau dùng liều thông thường: sử dụng 20mg/ngày. Có thể không dùng liều tấn công cho những người có nguy cơ bị ngộ độc gan và máu cao.Có thể giảm liều lượng sử dụng xuống còn 10mg/ngày cho những người bệnh không có khả năng dung nạp liều 20mg/ngày. Lưu ý, không nên sử dụng liều cao hơn 20mg/ngày, vì vòng đời của chất chuyển hóa dài nên phải đợi một khoảng thời gian dài sau khi giảm liều thì mới thấy được nồng độ huyết thanh giảm.Điều trị nhiễm CMV kháng các loại thuốc chống virus thông thường:Liều khuyên dùng: sử dụng 100-200 mg/ngày trong vòng từ 5-7 ngày. Sau đó sử dụng liều 40-60 mg/ngàyĐiều trị cho những người ghép tạng đặc (thận, gan):Liều tấn công: sử dụng 1,2 - 1,4g, dùng nhiều lần trong vòng 5-7 ngày. Sau đó dùng liều duy trì: sử dụng 10 - 120mg/ngày. Trong trường hợp quên liều: người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo bình thường giống với những gì đã được chỉ định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc đúng cách, đúng liều lượng và thời gian để đạt được hiệu quả tốt nhất.Trong trường hợp quá liều: Khi sử dụng quá liều, người bệnh thường sẽ xuất hiện một số triệu chứng như: tiêu chảy, đau bụng, cực kỳ mệt mỏi, yếu đuối, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, khó thở, co giật, nôn, loét môn vị, run đầu chi, chảy nước mắt, giảm cử động.Cách xử trí: tăng khả năng đào thải bằng cholestyramin hoặc than hoạt. Có thể uống hoặc bơm than hoạt dưới dạng dung dịch treo vào dạ dày trong vòng 24 giờ, nếu cần thiết thì có thể lặp lại.
3. Tác dụng phụ của thuốc Leflunomide
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Leflunomide mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Các tác dụng phụ thường gặp:Tiêu chảy, chán ăn, đau bụng nhẹ. Giảm cân. Chóng mặt, giảm cânĐau lưng. Ngứa ran hoặc tê. Chảy nước mũi, nghẹt mũi, các triệu chứng của bệnh cảm lạnh. Phát ban da, ngứa nhẹ. Các tác dụng phụ nghiêm trọng:Ớn lạnh, sốt, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm. Lở loét hoặc xuất hiện các đốm trắng trên miệng, môiĐau ngực, ho khan, khó thở, thở khò khè. Da nhợt nhạt, dễ bị bầm tím, yếu bất thường, chảy máuĐau bụng, buồn nôn, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, vàng da, phân màu đất sét. Sốt, đau đầu, đau họng, da bị rộp, bong tróc, nổi mẩn đỏ da. Các tác dụng phụ cực kỳ nghiêm trọng: phát ban, sưng mặt, môi, lưỡi, họng, khó thở.
4. Tương tác thuốc Leflunomide
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Leflunomide với các loại thuốc khác như:Không được tiêm vaccine sống cho người đang sử dụng Leflunomide. Thận trọng khi sử dụng đồng thời với Rifampin. Không sử dụng đồng thời với các loại: vaccine BDG, natalizumab, pimecrolimus, tacrolimus. Khi sử dụng kết hợp, thuốc Leflunomide sẽ làm tăng tác dụng của các loại thuốc như: carvedilol, natalizumab, tolbutamid, vaccine sống, thuốc kháng vitamin K.Một số thuốc khi dùng chung sẽ làm tăng tác dụng của Leflunomide: các loại thuốc ức chế miễn dịch, denosumab, pimecrolimus, tacrolimus, roflumilast, trastuzumab.Một số thuốc khi dùng chung sẽ làm giảm tác dụng của Leflunomide: than hoạt, thuốc gắn và acid mật, cholestyramin, echinacea.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Leflunomide
Khi dùng thuốc, người dùng cần phải ghi nhớ một số lưu ý sau:Cần phải theo dõi huyết áp của người bệnh thường xuyên trước khi bắt đầu điều trị và trong quá trình điều trị.Không sử dụng thuốc cho những người bị mắc bệnh gan cấp tính, mãn tính hoặc có nồng độ ALT cao gấp 2 lần mức cho phép.Cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan của người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc: kiểm tra ALT 1 lần/tháng trong vòng 6 tháng đầu trị liệu, sau đó kiểm tra định kỳ từ 6-8 tuần/lần. Nếu chỉ số ALT cao gấp 3 lần mức cho phép thì cần phải ngưng sử dụng thuốc để tìm ra nguyên nhân.Thận trọng khi sử dụng thuốc Leflunomide với các loại thuốc khác gây độc lên gan.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc mà người bệnh có dấu hiệu bị nhiễm khuẩn nặng thì cần phải ngưng dùng thuốc và tiến hành thực hiện các biện pháp tăng thải độc thuốc bằng cholestyramin, than hoạt.Phải thực hiện đếm tế bào máu, định lượng hemoglobin, đo hematocrit trước khi dùng thuốc Leflunomide.Nếu người bệnh có những biểu hiện nặng ở da thì cần phải ngưng sử dụng thuốc và tiến hành thực hiện các biện pháp thải độc.Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu người bệnh bị ho, khó thở dù có sốt hoặc không.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị suy thận vì thận là cơ quan trọng trong quá trình thải độc thuốc.Với người đang mang thai: tuyệt đối không được sử dụng, vì thuốc gây độc cho thai nhi. Chỉ được sử dụng cho những người phụ nữ đang trong độ tuổi sinh nở khi chắc chắn rằng họ không mang thai.Với người đang cho con bú: chưa có báo cáo rằng thuốc có được bài tiết qua sữa hay không nên không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này để tránh gặp phải những tác dụng không mong muốn.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc hiểu rõ hơn công dụng thuốc Leflunomide trong việc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển để làm giảm đi các triệu chứng thực thể và cơ năng, làm chậm quá trình gây tổn thương các cấu trúc. Lưu ý, thuốc Leflunomide là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ nên người bệnh trước khi sử dụng để điều trị cần được thăm khám và kê đơn.
|
Công dụng thuốc Leflunomide
Thuốc Leflunomide thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và bệnh bệnh xương khớp. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển để làm giảm đi các triệu chứng thực thể và cơ năng, làm chậm quá trình gây tổn thương các cấu trúc. Thuốc Leflunomide chỉ dùng dưới sự chỉ định của bác sĩ.
1. Công dụng thuốc Leflunomide
1.1 Công dụng - chỉ định. Cơ chế họa động: Hoạt chất Leflunomide nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc chống suy khớp điều chỉnh bệnh. Do đó, hoạt động bằng cách giảm viêm và làm chậm di sự tiến triển tình trạng bệnh và giúp cải thiện lại hoạt động thể chất của những người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.Công dụng: Thuốc Leflunomide có thể sử dụng đơn liều hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp có các triệu chứng như: tình trạng cơ thể tự tấn công các khớp của mình, gây sưng, đau và mất đi các chức năng hoạt động.1.2 Chống chỉ định. Thuốc Leflunomide chống chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:Người bị dị ứng, quá mẫn cảm với hoạt chất leflunomide hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc. Người bị suy giảm miễn dịch nặng, bị nhiễm khuẩn nặng. Người bị thiểu sản tủy xương
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Leflunomide
Cách dùng: thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống nên dùng với một lượng nước lọc vừa đủ, tránh kết hợp với các loại chất lỏng như bia, rượu, đồ uống có ga. Ngoài ra, người bệnh nên nuốt cả viên thuốc, tránh bẻ đôi hoặc nghiền nát. Người bệnh có thể sử dụng thuốc Leflunomide vào lúc đói hoặc no.Liều dùng:Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp cho người lớn:Với liều tấn công: sử dụng 100mg/ngày trong vòng 3 ngày. Sau dùng liều thông thường: sử dụng 20mg/ngày. Có thể không dùng liều tấn công cho những người có nguy cơ bị ngộ độc gan và máu cao.Có thể giảm liều lượng sử dụng xuống còn 10mg/ngày cho những người bệnh không có khả năng dung nạp liều 20mg/ngày. Lưu ý, không nên sử dụng liều cao hơn 20mg/ngày, vì vòng đời của chất chuyển hóa dài nên phải đợi một khoảng thời gian dài sau khi giảm liều thì mới thấy được nồng độ huyết thanh giảm.Điều trị nhiễm CMV kháng các loại thuốc chống virus thông thường:Liều khuyên dùng: sử dụng 100-200 mg/ngày trong vòng từ 5-7 ngày. Sau đó sử dụng liều 40-60 mg/ngàyĐiều trị cho những người ghép tạng đặc (thận, gan):Liều tấn công: sử dụng 1,2 - 1,4g, dùng nhiều lần trong vòng 5-7 ngày. Sau đó dùng liều duy trì: sử dụng 10 - 120mg/ngày. Trong trường hợp quên liều: người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo bình thường giống với những gì đã được chỉ định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý sử dụng thuốc đúng cách, đúng liều lượng và thời gian để đạt được hiệu quả tốt nhất.Trong trường hợp quá liều: Khi sử dụng quá liều, người bệnh thường sẽ xuất hiện một số triệu chứng như: tiêu chảy, đau bụng, cực kỳ mệt mỏi, yếu đuối, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, khó thở, co giật, nôn, loét môn vị, run đầu chi, chảy nước mắt, giảm cử động.Cách xử trí: tăng khả năng đào thải bằng cholestyramin hoặc than hoạt. Có thể uống hoặc bơm than hoạt dưới dạng dung dịch treo vào dạ dày trong vòng 24 giờ, nếu cần thiết thì có thể lặp lại.
3. Tác dụng phụ của thuốc Leflunomide
Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Leflunomide mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Các tác dụng phụ thường gặp:Tiêu chảy, chán ăn, đau bụng nhẹ. Giảm cân. Chóng mặt, giảm cânĐau lưng. Ngứa ran hoặc tê. Chảy nước mũi, nghẹt mũi, các triệu chứng của bệnh cảm lạnh. Phát ban da, ngứa nhẹ. Các tác dụng phụ nghiêm trọng:Ớn lạnh, sốt, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm. Lở loét hoặc xuất hiện các đốm trắng trên miệng, môiĐau ngực, ho khan, khó thở, thở khò khè. Da nhợt nhạt, dễ bị bầm tím, yếu bất thường, chảy máuĐau bụng, buồn nôn, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, vàng da, phân màu đất sét. Sốt, đau đầu, đau họng, da bị rộp, bong tróc, nổi mẩn đỏ da. Các tác dụng phụ cực kỳ nghiêm trọng: phát ban, sưng mặt, môi, lưỡi, họng, khó thở.
4. Tương tác thuốc Leflunomide
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Leflunomide với các loại thuốc khác như:Không được tiêm vaccine sống cho người đang sử dụng Leflunomide. Thận trọng khi sử dụng đồng thời với Rifampin. Không sử dụng đồng thời với các loại: vaccine BDG, natalizumab, pimecrolimus, tacrolimus. Khi sử dụng kết hợp, thuốc Leflunomide sẽ làm tăng tác dụng của các loại thuốc như: carvedilol, natalizumab, tolbutamid, vaccine sống, thuốc kháng vitamin K.Một số thuốc khi dùng chung sẽ làm tăng tác dụng của Leflunomide: các loại thuốc ức chế miễn dịch, denosumab, pimecrolimus, tacrolimus, roflumilast, trastuzumab.Một số thuốc khi dùng chung sẽ làm giảm tác dụng của Leflunomide: than hoạt, thuốc gắn và acid mật, cholestyramin, echinacea.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Leflunomide
Khi dùng thuốc, người dùng cần phải ghi nhớ một số lưu ý sau:Cần phải theo dõi huyết áp của người bệnh thường xuyên trước khi bắt đầu điều trị và trong quá trình điều trị.Không sử dụng thuốc cho những người bị mắc bệnh gan cấp tính, mãn tính hoặc có nồng độ ALT cao gấp 2 lần mức cho phép.Cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan của người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc: kiểm tra ALT 1 lần/tháng trong vòng 6 tháng đầu trị liệu, sau đó kiểm tra định kỳ từ 6-8 tuần/lần. Nếu chỉ số ALT cao gấp 3 lần mức cho phép thì cần phải ngưng sử dụng thuốc để tìm ra nguyên nhân.Thận trọng khi sử dụng thuốc Leflunomide với các loại thuốc khác gây độc lên gan.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc mà người bệnh có dấu hiệu bị nhiễm khuẩn nặng thì cần phải ngưng dùng thuốc và tiến hành thực hiện các biện pháp tăng thải độc thuốc bằng cholestyramin, than hoạt.Phải thực hiện đếm tế bào máu, định lượng hemoglobin, đo hematocrit trước khi dùng thuốc Leflunomide.Nếu người bệnh có những biểu hiện nặng ở da thì cần phải ngưng sử dụng thuốc và tiến hành thực hiện các biện pháp thải độc.Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu người bệnh bị ho, khó thở dù có sốt hoặc không.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị suy thận vì thận là cơ quan trọng trong quá trình thải độc thuốc.Với người đang mang thai: tuyệt đối không được sử dụng, vì thuốc gây độc cho thai nhi. Chỉ được sử dụng cho những người phụ nữ đang trong độ tuổi sinh nở khi chắc chắn rằng họ không mang thai.Với người đang cho con bú: chưa có báo cáo rằng thuốc có được bài tiết qua sữa hay không nên không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này để tránh gặp phải những tác dụng không mong muốn.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc hiểu rõ hơn công dụng thuốc Leflunomide trong việc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển để làm giảm đi các triệu chứng thực thể và cơ năng, làm chậm quá trình gây tổn thương các cấu trúc. Lưu ý, thuốc Leflunomide là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ nên người bệnh trước khi sử dụng để điều trị cần được thăm khám và kê đơn.
|
vinmec
|
Cách chữa ho có đờm cho trẻ sơ sinh
Ho có đờm ở trẻ sơ sinh là tình trạng khá phổ biến, về lâu dài có thể làm ảnh hưởng đến hệ hô hấp của trẻ. Việc chữa ho có đờm cho trẻ sơ sinh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, tránh việc lạm dụng thuốc để lại những hậu quả nghiêm trọng.
1. Sử dụng thuốc ho cho trẻ khi ho đờm
Cách chữa ho có đờm cho trẻ sơ sinh phụ thuộc vào cả âm thanh của cơn ho và độ tuổi của trẻ. Cụ thể là nếu trẻ còn trong một tháng tuổi, sử dụng thuốc ho cho trẻ khi ho đờm không phải là một lựa chọn, vì hầu hết các nhãn ghi rõ không nên cho trẻ sơ sinh dùng những sản phẩm này.Nếu trẻ dưới hai tuổi, không bao giờ cho trẻ dùng các sản phẩm trị ho và cảm lạnh với thuốc thông mũi và thuốc kháng histamin mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Tuy nhiên, trong các cách chữa ho có đờm cho trẻ, cũng có một số tranh luận về việc liệu thuốc cảm có hiệu quả trong việc điều trị ho hay không. Một đánh giá tổng quan về các nghiên cứu đã kết luận là không có bằng chứng xác đáng về hiệu quả của thuốc chữa ho thông thường có tác dụng trong cơn ho cấp tính. Ngoài ra, siro ho còn được biết đến như một loại thuốc kết hợp vì sản phẩm này có thể điều trị nhiều hơn một triệu chứng. Điều này có nghĩa là thuốc ho cũng có nhiều khả năng gây ra tác dụng phụ và đi kèm với nguy cơ quá liều khi tự ý dùng cho trẻ nhỏ.Vậy nên, một trong các cách chữa ho có đờm cho trẻ là dùng thuốc ho. Thuốc ho có thể giúp trẻ giảm ho nhưng cha mẹ không nên dùng cho trẻ dưới bốn tuổi, vì thuốc có thể gây hại cho trẻ. Thay vào đó, nên ưu tiên những cách chữa ho có đờm ở trẻ sơ sinh không dùng thuốc.
2. Các biện pháp chữa ho có đờm cho trẻ tự nhiên, không dùng thuốc
Ngoài cách chữa ho có đờm ở trẻ sơ sinh bằng thuốc thì có một số lựa chọn về các phương pháp chữa ho tự nhiên, có thể thực hiện ngay tại nhà mà không cần dùng thuốc, cha mẹ có thể tham khảo:2.1. Máy tạo ẩm. Máy tạo độ ẩm giúp làm lỏng chất nhầy, có thể làm giảm ho và tắc nghẽn ở trẻ nhỏ bằng cách bổ sung thêm hơi nước vào trong không khí cho trẻ trước khi hít vào.Máy làm ẩm không khí mát được khuyên dùng cho trẻ em vì lý do an toàn và được coi là hiệu quả như máy làm ẩm không khí ấm. Chạy máy tạo độ ẩm vào ban ngày khi trẻ thức và trong phòng nơi chúng đang ngủ vào ban đêm.Nếu không có máy tạo độ ẩm, cha mẹ có thể cho trẻ ngồi trong phòng tắm khi xả vòi sen nước nóng có thể giúp giảm tắc nghẽn đường thở cho trẻ, loãng đờm và giúp trẻ dễ thở hơn.2.2.Mật ong. Cha mẹ có thể cho trẻ từ một tuổi trở lên dùng phương pháp giảm ho đờm tại nhà tự chế bằng cách sử dụng mật ong hòa tan trong nước ấm với chanh.Mật ong có thể chống lại nhiễm trùng do có đặc tính tự nhiên là ngăn chặn vi khuẩn. Ngoài ra, đây cũng là cách hiệu quả giúp làm dịu cơn đau họng. Tuy nhiên, tránh dùng mật ong cho trẻ dưới một tuổi vì tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc.2.3.Bổ sung nước. Giữ cho cơ thể trẻ đủ nước là điều quan trọng khi trẻ bị ho có đờm. Chất lỏng có vai trò giữ ẩm cho đường thở và giúp cơ thể chống lại bệnh tật, đồng thời còn giúp loãng đờm.Do đó, cha mẹ cần đảm bảo cung cấp nước, sữa mẹ hoặc sữa công thức đều đặn khi con không được khỏe và có kèm ho đờm. Tuy vậy, cha mẹ cũng không nên cho trẻ sơ sinh uống nước trước sáu tháng, vì có thể dẫn đến hạ natri máu.2.4.Nhỏ mũi bằng nước muối. Một cách chữa ho có đờm cho trẻ sơ sinh là nhỏ nước muối sinh lý cho trẻ để giúp thông mũi, loãng đàm xuống vùng cổ họng dễ gây ho. Những loại thuốc nhỏ này có lợi khi trẻ bị cảm lạnh, vì thuốc giúp làm mềm chất nhầy và giúp tống chất nhầy ra ngoài dễ dàng hơn.Thuốc nhỏ với nước muối sinh lý được coi là an toàn và có thể được sử dụng cùng với máy hút mũi hoặc khăn giấy cho trẻ sơ sinh. Để nhỏ nước muối sinh lý, hãy nghiêng đầu của trẻ ra sau, sau đó bóp nhỏ thuốc vào từng lỗ mũi. Lặp lại nếu cần thiết để giúp giảm tắc nghẽn và bớt ho đờm, đặc biệt là trước khi cho trẻ đi ngủ.2.5. Kê cao đầu. Kê cao đầu của trẻ sơ sinh khi ngủ có thể có hiệu quả trong việc ngăn ngừa chảy mũi sau, giúp kích thích làm trẻ ho đờm. So với khi nằm thẳng, chất nhầy có nhiều khả năng tích tụ ở phía sau cổ họng, dẫn đến trẻ ho nhiều hơn để tống xuất ra ngoài.Dù vậy, cha mẹ cần lưu ý rằng gối không được khuyến khích cho trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi. Do đó, mẹ cũng nên tránh dùng gối quá cao cho trẻ dưới một tuổi, vì dễ gây tổn thương cột sống của trẻ. Thay vào đó, cha mẹ có thể kê mặt phẳng nghiêng phù hợp cho trẻ, việc này không chỉ giúp giảm ho đờm mà còn giúp hạn chế nôn trớ ở trẻ sơ sinh sau khi bú.
3. Khi nào trẻ ho đờm cần đến gặp bác sĩ?
Thông thường, các triệu chứng cảm lạnh và ho đờm của con sẽ hết sau vài ngày, nhất là khi áp dụng cách chữa ho có đờm cho trẻ sơ sinh như trên. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng của trẻ trở nên tồi tệ hơn, mẹ nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ, nhất là với trẻ dưới 6 tháng.Theo đó, trẻ ho có đờm sẽ cần được thăm khám nếu:Bị ho kéo dài hơn 10 ngày.Sốt trên 38.5 ° C trong hơn ba ngày.Chảy mủ từ mũi, tai.Lừ đừ. Thở nhanh, thở mệt. Khò khè. Bỏ bú. Quấy khóc liên tục. Có dấu hiệu suy hô hấp như da niêm tím tái. Lúc này, bác sĩ sẽ tìm nguyên nhân ho đờm của trẻ và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Bởi lẽ các triệu chứng ho của trẻ không cải thiện hoặc ngày càng nặng hơn, có thể có nguyên nhân của một căn bệnh khác. Bác sĩ nhi khoa sẽ đánh giá nhịp thở của trẻ và có thể yêu cầu chụp X-quang phổi để xác định nguyên nhân gây bệnh.Một số trẻ có thể gặp phải tình trạng ho đờm mãn tính, nguyên nhân do dị ứng hoặc hen suyễn. Nếu bác sĩ nghi ngờ dị ứng, bác sĩ chuyên khoa dị ứng để xác định nguyên nhân chính xác và điều trị phòng ngừa cho trẻ.Tóm lại, ho là một trong những tình trạng rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Các cơn ho của trẻ em thường kéo dài, nhưng nếu các triệu chứng được cải thiện bằng cách chữa ho có đờm ở trẻ sơ sinh tại nhà thì rất có thể trẻ sẽ sớm được chữa khỏi. Theo đó, cha mẹ không nên tự ý dùng các loại thuốc không kê đơn cho con mà không có ý kiến của bác sĩ. Ngoài ra, nếu các triệu chứng không thuyên giảm hoặc bắt đầu trầm trọng hơn, hãy thông báo cho bác sĩ nhi khoa biết để trẻ sớm được thăm khám và điều trị phù hợp.com, timesofindia.indiatimes.com, .medicalnewstoday.com, healthychildren.org
|
How to treat cough with phlegm in infants
Cough with phlegm in infants is a fairly common condition, and in the long term it can affect the child's respiratory system. Treating cough with phlegm in infants requires following the doctor's instructions to avoid drug abuse which can lead to serious consequences.
1. Use cough medicine for children when coughing with phlegm
How to treat a phlegmy cough in an infant depends on both the sound of the cough and the child's age. Specifically, if your baby is within a month of age, using cough medicine for your baby's phlegmy cough is not an option, as most labels state that these products should not be given to infants. If your baby is under two age, never give your child cough and cold products with decongestants and antihistamines without consulting a doctor. However, among ways to treat coughs with phlegm in children, there is also some debate about whether cold medicine is effective in treating coughs or not. A review of the studies concluded that there is no good evidence for the effectiveness of common cough medicines in acute cough attacks. In addition, cough syrup is also known as a combination medicine because this product can treat more than one symptom. This means that cough medicine is also more likely to cause side effects and comes with the risk of overdose when arbitrarily given to children. Therefore, one of the ways to treat coughs with phlegm in children is to use cough medicine. . Cough medicine can help relieve a child's cough, but parents should not use it on children under four years old, because the medicine can be harmful to the child. Instead, priority should be given to non-medicated ways to treat cough with phlegm in infants.
2. Natural, drug-free remedies for coughs with phlegm for children
In addition to treating cough with phlegm in infants with medicine, there are a number of options for natural cough treatments that can be done right at home without using medicine, parents can refer to: 2.1. Humidifier. Humidifiers help loosen mucus, which can relieve coughs and congestion in young children by adding moisture to the air before inhaling it. Cool air humidifiers are recommended for children. em for safety reasons and is considered as effective as a warm air humidifier. Run a humidifier during the day when the child is awake and in the room where they are sleeping at night. If a humidifier is not available, parents can sit the child in the bathroom while running a hot shower can help reduce Blocks children's airways, thins phlegm and helps children breathe easier.2.2.Honey. Parents can give children aged one year and older a homemade method to reduce phlegm cough by using honey dissolved in warm water with lemon. Honey can fight infections due to its natural properties: prevent bacteria. In addition, this is also an effective way to soothe a sore throat. However, avoid using honey for children under one year old because of the potential risk of poisoning. 2.3. Add water. Keeping your child's body hydrated is important when your child has a productive cough. Fluid has the role of moisturizing the airways and helping the body fight disease, while also helping to dilute phlegm. Therefore, parents need to ensure a regular supply of water, breast milk or formula when their children are not able to drink. healthy and accompanied by phlegmy cough. However, parents should not let newborns drink water before six months, because it can lead to hyponatremia. 2.4. Nasal drops with saline. One way to treat coughs with phlegm in infants is to drop physiological saline drops on the baby to help clear the nose and dilute mucus in the throat area that easily causes coughing. These drops are beneficial when a child has a cold, as they help soften mucus and make it easier to expel. Saline drops are considered safe and can be used with with a nasal aspirator or baby wipes. To use saline drops, tilt your child's head back, then squeeze the drops into each nostril. Repeat as necessary to help relieve congestion and reduce phlegm coughs, especially before putting your child to bed.2.5. Keep your head high. Elevating an infant's head while sleeping can be effective in preventing postnasal drip, helping to stimulate the baby's phlegm cough. Compared to lying flat, mucus is more likely to accumulate in the back of the throat, leading to more coughing to clear it out. Parents should note, however, that pillows are not recommended for infants. and toddlers. Therefore, mothers should also avoid using pillows that are too high for children under one year old, because it can easily damage the child's spine. Instead, parents can place a suitable inclined plane for their baby, which not only helps reduce phlegm cough but also helps limit vomiting in infants after feeding.
3. When do children with phlegm cough need to see a doctor?
Normally, your baby's cold and phlegm cough symptoms will go away after a few days, especially when using the above method to treat phlegm cough for infants. However, if the child's symptoms become worse, the mother should seek advice from a doctor, especially for children under 6 months. Accordingly, children with phlegm cough will need to be examined if: The cough persists. longer than 10 days. Fever above 38.5°C for more than three days. Purulent discharge from nose and ears. Lethargy. Rapid breathing, tired breathing. Wheezing. Stop breastfeeding. Crying continuously. There are signs of respiratory failure such as pale skin and mucous membranes. At this time, the doctor will find the cause of the child's phlegm cough and provide appropriate treatment. Because your child's cough symptoms do not improve or get worse, another illness may be the cause. The pediatrician will evaluate the child's breathing and may order a chest X-ray to determine the cause. Some children may experience a chronic productive cough, which is caused by allergies or asthma. asthma. If your doctor suspects an allergy, an allergist will determine the exact cause and give your child preventive treatment. In short, cough is one of the most common conditions in young children. Children's coughs often last a long time, but if symptoms are improved by treating productive coughs in infants at home, it is likely that the child will soon be cured. Accordingly, parents should not arbitrarily use over-the-counter medications for their children without a doctor's advice. In addition, if symptoms do not improve or begin to get worse, notify your pediatrician so your child can be examined and treated accordingly.com, timesofindia.indiatimes.com, .medicalnewstoday.com , healthychildren.org
|
vinmec
|
Ngủ quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ?
Đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn tật hàng đầu trên toàn thế giới, đồng thời đây cũng là tác hại của ngủ quá nhiều. Nghiên cứu mới đây đã phát hiện ra rằng, ngủ lâu hơn 9 tiếng và chợp mắt 90 phút mỗi ngày có nguy cơ đột quỵ cao hơn.
1. Ngủ quá nhiều có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ
Đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn tật hàng đầu trên toàn thế giới. Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây đột quỵ như lối sống, hút thuốc cho tới các tình trạng bệnh có sẵn. Tuy nhiên, nguyên cứu mới phát hiện ra rằng ngủ quá nhiều làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch bao gồm cả đột quỵ.Theo những phát hiện này, tình trạng thiếu ngủ thường xuyên và ngủ hơn 7 tiếng mỗi đêm đều có liên quan đến nguy cơ đột quỵ cao. Một nghiên cứu xuất hiện trên tạp chí Neurology đã phát hiện ra mối liên quan giữa giấc ngủ ngắn vào ban ngày hoặc ngủ quá nhiều với nguy cơ đột quỵ. Nhóm nghiên cứu đã thu thập thông tin từ 31750 người, trong đó không ai có tiền sử đột quỵ hay bất kỳ tình trạng sức khỏe nghiêm trọng nào khác khi bắt đầu nghiên cứu. Những người tham gia trả lời các câu hỏi về thói quen ngủ của họ và các nhà nghiên cứu đã theo dõi lâm sàng nhóm này trong 6 năm.Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng 8% người tham gia có thói quen chợp mắt kéo dài hơn 90 phút và 24% cho biết ngủ ít nhất 9 giờ mỗi đêm. Khoảng thời gian nghiên cứu, có 1557 ca đột quỵ trong số những người tham gia. Những người ngủ từ 9 tiếng trở lên mỗi đêm có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn 23% so với những người thường xuyên chỉ ngủ 7-8 tiếng. Vì vậy, kết luận rằng những người ngủ lâu hơn 9 giờ và chợp mắt hơn 90 phút mỗi ngày có nguy cơ đột quỵ cao hơn 85% so với những người ngủ đêm và trưa vừa phải.Chất lượng giấc ngủ dường như đóng một vai trò quan trọng. Những người báo cáo chất lượng giấc ngủ kém có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn 29% so với người có chất lượng giấc ngủ tốt. Những kết quả này tiếp tục có ý nghĩa về tác hại của ngủ quá nhiều sau khi điều chỉnh các yếu tố tiềm ẩn như tăng huyết áp, hút thuốc, đái tháo đường,... Những kết quả này nêu bật tầm quan trọng của việc ngủ trưa, thời gian vừa phải và chất lượng giấc ngủ tốt, đặc biệt là ở người trung niên và người lớn tuổi.
Tác hại của ngủ quá nhiều là làm tăng đáng kể nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch bao gồm cả đột quỵ
2. Một số hạn chế trong các nghiên cứu
Các nhà nghiên cứu thừa nhận một số hạn chế trong nghiên cứu và cần thêm thời gian thực hiện. Đầu tiên, bởi vì nghiên cứu được thực hiện chỉ là quan sát, nó không thể chứng minh quan hệ nhân quả. Thứ hai, nghiên cứu không tính đến các nguyên nhân khác như chứng ngưng thở khi ngủ hoặc các rối loạn giấc ngủ khác có thể ảnh hưởng đến kết quả. Thứ ba, dữ liệu tự báo cáo không đáng tin cậy bằng dữ liệu được ghi lại bởi các nhà nghiên cứu quan sát giấc ngủ của người tham gia. Cuối cùng, kết quả chỉ có thể áp dụng cho người lớn tuổi khỏe mạnh ở một khu vực chứ không cho các nhóm dân số khác.Vì vậy, cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu cách ngủ trưa dài và ngủ nhiều giờ hơn vào ban đêm có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ đột quỵ. Ngoài ra, ngủ trưa và ngủ lâu có thể cho thấy một lối sống tổng thể không hoạt động, điều này cũng liên quan đến việc tăng nguy cơ đột quỵ.Tóm lại, giấc ngủ đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người. Một số nghiên cứu đã chỉ ra ngủ quá nhiều hoặc không đủ giấc sẽ hạn chế hoạt động của não bộ và tăng nguy cơ đột quỵ. Vì vậy, để phòng ngừa nguy cơ đột quỵ, ngoài việc duy trì lối sống lành mạnh thì bạn cần thay đổi giờ giấc ngủ sao cho phù hợp.
|
Can sleeping too much increase the risk of stroke?
Stroke is one of the leading causes of death and disability worldwide, and is also a harmful effect of sleeping too much. Recent research has found that sleeping longer than 9 hours and napping 90 minutes a day has a higher risk of stroke.
1. Sleeping too much can increase the risk of stroke
Stroke is one of the leading causes of death and disability worldwide. There are many different causes of stroke from lifestyle, smoking to pre-existing medical conditions. However, new research finds that sleeping too much significantly increases the risk of cardiovascular diseases including stroke. According to these findings, regular sleep deprivation and sleeping more than 7 hours a night are all associated with a high risk of stroke. A study appearing in the journal Neurology found an association between daytime napping or sleeping too much and the risk of stroke. The research team collected information from 31,750 people, none of whom had a history of stroke or any other serious health condition at the start of the study. Participants answered questions about their sleep habits, and researchers clinically followed this group for six years. The team found that 8% of participants had a habit of taking long naps. more than 90 minutes and 24% reported sleeping at least 9 hours per night. During the study period, there were 1,557 strokes among the participants. People who sleep 9 hours or more per night have a 23% higher risk of stroke than those who regularly sleep only 7-8 hours. So it concludes that people who sleep longer than 9 hours and nap for more than 90 minutes a day have an 85% higher risk of stroke than those who sleep moderately at night and in the afternoon. Sleep quality seems to play a role. important game. People who reported poor sleep quality were 29% more likely to have a stroke than people with good sleep quality. These results continue to have implications for the harmful effects of too much sleep after adjusting for underlying factors such as hypertension, smoking, diabetes, etc. These results highlight the importance of napping, moderate duration and good sleep quality, especially in middle-aged and older people.
The harmful effects of sleeping too much is that it significantly increases the risk of cardiovascular diseases including stroke
2. Some limitations in the studies
The researchers acknowledged some limitations in the study and that more time is needed. First, because the study conducted was observational, it cannot prove cause and effect. Second, the study did not account for other causes such as sleep apnea or other sleep disorders that could affect the results. Third, self-reported data is not as reliable as data recorded by researchers observing participants' sleep. Ultimately, the results may only apply to healthy older adults in one area and not to other populations. Therefore, more research is needed to understand how to take long naps and sleep more hours during the day. night may be associated with an increased risk of stroke. Additionally, napping and long naps may indicate an overall inactive lifestyle, which is also associated with an increased risk of stroke. In summary, sleep plays an important role in human health . Some studies have shown that sleeping too much or not enough sleep limits brain activity and increases the risk of stroke. Therefore, to prevent the risk of stroke, in addition to maintaining a healthy lifestyle, you need to change your sleep schedule accordingly.
|
vinmec
|
Chiều cao và cân nặng chuẩn của nữ - bạn gái nào cũng cần biết
Vóc dáng cân đối, săn chắc với số đo 3 vòng tiêu chuẩn điều mà hầu hết chị em phụ nữ quan tâm. Nhiều phái nữ chỉ quan tâm đến cân nặng của mình cao hay thấp, tăng hay giảm. Song thực tế, vóc dáng chuẩn còn phụ thuộc vào tỉ lệ chiều cao - cân nặng có cân đối hay không? Dưới đây là bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của nữ để bạn tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp.
1. Tìm hiểu bảng chiều cao và cân nặng chuẩn của nữ
Cách chính xác và dễ dàng nhất để xác định bạn gái gầy hay béo là dựa trên tỉ lệ giữa chiều cao và cân nặng, nghĩa là trên chiều cao nhất định thì cân nặng phải tương ứng. Không nên chỉ so sánh cân nặng giữa những bạn gái với nhau để đánh giá mức độ cân nặng phù hợp.
1.1. Bảng chiều cao và cân nặng chuẩn của nữ
Các nhà khoa học đã tính toán và đưa ra mức độ cân nặng phù hợp với từng vùng chiều cao của chị em phụ nữ, hãy cùng tham khảo.
1m40: 30 - 37 kg.
1m42: 32 - 40 kg.
1m44: 35 - 42 kg.
1m47: 36 - 45 kg.
1m50: 39 - 47 kg.
1m52: 40 - 50 kg.
1m55: 43 - 52 kg.
1m57: 45 - 55 kg.
1m60: 47 - 57 kg.
1m62: 49 - 60 kg.
1m65: 51 - 62 kg.
1m68: 53 - 65 kg.
1m70: 55 - 67 kg.
1m73: 57 - 70kg.
1m75: 59 - 72 kg.
1m78: 61 - 75 kg.
1m80: 63 - 77 kg.
1.2. Tỉ lệ cân nặng và chiều cao ở nữ bao nhiêu là chuẩn?
Để có một thân hình đẹp thì đầu tiên, tỉ lệ giữa chiều cao và cân nặng phải cân đối, công thức thường được áp dụng nhất là công thức tính BMI. BMI là viết tắt của cụm từ Body Mass Index, hay còn gọi là chỉ số thể trọng. Chỉ số này lần đầu tiên được nhà khoa học người Bỉ đưa ra năm 1832, từ đó đến nay được sử dụng rất phổ biến để đánh giá mức độ cân đối giữa cân nặng và chiều cao của một người.
Công thức tính chỉ số BMI:
BMI = Cân nặng (kg) / Chiều cao x Chiều cao (m2).
Dựa trên chỉ số này, có thể phân loại mức độ gầy - béo dựa trên tiêu chuẩn mà Hiệp hội Đái tháo đường đưa ra như sau:
Cân nặng bình thường: BMI từ 18.5 - 22.9.
Người thừa cân: Chỉ số BMI từ 23 trở lên.
Người tiền béo phì: Chỉ số BMI từ 23 - 24.9.
Người béo phì cấp độ 1: BMI từ 25 - 29.9.
Người béo phì cấp độ 2: BMI trên 30.
Mặc dù đưa ra tỉ lệ cân nặng và chiều cao khá chính xác song để đánh giá bạn nữ có thân hình chuẩn đẹp hay không thì cần dựa trên các chỉ số khác.
2. Số đo 3 vòng chuẩn của nữ giới
Chắc chắn với phái nữ, số đo 3 vòng được quan tâm hàng đầu tương ứng với vòng ngực - vòng eo và vòng mông. Chắc hẳn bạn đã ít nhất từng một lần nghe tới chỉ số 3 vòng chuẩn là 90 - 60 - 90 cm, tuy nhiên tiêu chuẩn này không đúng với tất cả mọi người, chỉ phù hợp với bạn gái có chiều cao tương đối.
Thực tế, mỗi bạn có cân nặng và chiều cao khác nhau sẽ có chỉ số 3 vòng chuẩn khác nhau dựa trên công thức tính toán.
2.1. Số đo vòng 1 chuẩn ở nữ
Vòng 1 là vòng ngực của nữ, chỉ số chuẩn được tính theo công thức:
Vòng 1 = 1/2 chiều cao + 2 (cm).
Nhiều chị em phụ nữ chưa nắm được cách đo vòng ngực chuẩn này, vòng ngực đo là vòng ngực số 2, nghĩa là cần đưa dây đo đi qua 2 núm vú. Nếu muốn, bạn có thể đo thêm vòng ngực số 3 để đánh giá độ đầy đặn của bộ ngực người phụ nữ, đây là vòng ngực đi qua nếp lằn dưới vú.
Vòng ngực số 3 nhỏ hơn vòng ngực số 2 khoảng 10cm được đánh giá là đứng và đẹp.
2.2. Số đo vòng 2 chuẩn ở nữ
Vòng 2 là vòng eo của phụ nữ, thông thường không phải bạn gái nào cũng có vòng eo chuẩn 60cm, bạn có thể phấn đấu đạt số đo vòng 2 tốt nhất dựa trên chiều cao và cân nặng của mình.
Số đo vòng 2 chuẩn = ½ chiều cao - 22cm.
Để đo vòng 2, bạn đưa dây qua vòng eo nhỏ nhất nằm trên rốn. Ngoài tính số đo theo công thức trên, vòng eo được đánh giá là đẹp nhất nếu nhỏ hơn vòng 1 khoảng 20cm, nhỏ hơn vòng mông khoảng 24 cm.
Tỉ lệ vòng 2 / vòng 3 đẹp nhất nằm trong khoảng 0.618.
2.3. Số đo vòng 3 chuẩn ở nữ
Vòng 3 là vòng mông, không chỉ số đo vòng 3 lớn là đẹp mà vùng này cần săn chắc, không bị chảy xệ.
Chỉ số vòng 3 chuẩn = vòng 2 / 0.68 (cm).
Để đo chỉ số vòng 3 này, bạn đưa thước dây đo ở nơi lớn nhất của mông. Sự cân xứng của vòng 3 kết hợp với sự săn chắc, đều đặn, cân đối là những tiêu chí đánh giá tốt nhất.
3. Tỉ lệ mỡ trong cơ thể
Do đặc điểm cơ địa và công việc, sinh hoạt mà nữ giới có xu hướng tích mỡ nhiều hơn so với nam giới, đặc biệt tập trung ở các vùng bụng - đùi hay bắp cánh tay. Để đánh giá nữ giới có thân hình săn chắc, cân đối hay không thì cần dựa trên cả tỉ lệ mỡ trên trọng lượng cơ thể. Trong đó, tổng lượng chất béo được tính gồm chất béo thiết yếu và chất béo lưu trữ.
3.1. Chất béo thiết yếu
Chất béo thiết yếu giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của các tế bào trong cơ thể, giúp bảo vệ các mô - xương và tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa. Vì thế con người luôn cần giữ lượng chất béo thiết yếu nhất định trong cơ thể dù người gầy hay người thừa cân.
Với nữ giới, lượng chất béo thiết yếu lưu trữ nên là 10 - 13%.
3.2. Chất béo lưu trữ
Chất béo lưu trữ là chất béo dư thừa khi cơ thể không sử dụng hết, thường tích tụ ở các cơ quan nội tạng bụng và ngực. Khi thiếu hụt năng lượng, cơ thể sẽ sử dụng những chất béo này để cung cấp.
Chất béo lưu trữ ở nữ giới nên kiểm soát ở mức thấp nhất, ngoài ra còn tùy thuộc vào mức độ lao động, tiêu hao năng lượng của cơ thể. Cách đo tỉ lệ mỡ trong cơ thể thường sử dụng nhất là phép đo da, sử dụng thước cặp véo da đặc biệt.
Như vậy, bạn có thể so sánh với bảng chiều cao và cân nặng chuẩn của nữ để biết được mình đang trong tình trạng thừa cân hay thiếu cân. Từ đó hãy cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt, thể dục để có được chỉ số cơ thể tốt nhất, một vóc dáng khỏe mạnh cân đối.
|
Standard height and weight for women - every girl needs to know
A balanced, toned figure with standard 3-round measurements is something that most women are interested in. Many women only care about whether their weight is high or low, increasing or decreasing. But in reality, a standard body shape also depends on whether the height - weight ratio is balanced or not? Below is a table of standard height and weight for women for your reference and adjustment accordingly.
1. Find out the standard height and weight table for women
The most accurate and easy way to determine whether a girl is skinny or fat is based on the ratio between height and weight, meaning that above a certain height, the weight must be corresponding. Don't just compare the weight between girls to evaluate the appropriate weight level.
1.1. Standard height and weight table for women
Scientists have calculated and given appropriate weight levels for each height region of women, let's take a look.
1m40: 30 - 37 kg.
1m42: 32 - 40 kg.
1m44: 35 - 42 kg.
1m47: 36 - 45 kg.
1m50: 39 - 47 kg.
1m52: 40 - 50 kg.
1m55: 43 - 52 kg.
1m57: 45 - 55 kg.
1m60: 47 - 57 kg.
1m62: 49 - 60 kg.
1m65: 51 - 62 kg.
1m68: 53 - 65 kg.
1m70: 55 - 67 kg.
1m73: 57 - 70kg.
1m75: 59 - 72 kg.
1m78: 61 - 75 kg.
1m80: 63 - 77 kg.
1.2. What is the standard weight and height ratio for women?
To have a beautiful body, first, the ratio between height and weight must be balanced. The most commonly applied formula is the BMI calculation formula. BMI stands for Body Mass Index, also known as body weight index. This index was first introduced by a Belgian scientist in 1832, and has since been widely used to evaluate the balance between a person's weight and height.
Formula to calculate BMI:
BMI = Weight (kg) / Height x Height (m2).
Based on this index, the level of thinness and fatness can be classified based on the standards set by the Diabetes Association as follows:
Normal weight: BMI from 18.5 - 22.9.
Overweight people: BMI 23 or higher.
Pre-obese people: BMI from 23 - 24.9.
People with level 1 obesity: BMI from 25 - 29.9.
People with level 2 obesity: BMI over 30.
Although the weight and height ratio is quite accurate, to judge whether a woman has a beautiful body or not, it is necessary to rely on other indicators.
2. Standard 3-round measurements for women
Certainly for women, the three measurements that are of primary concern correspond to the bust, waist and buttocks. Surely you have at least once heard of the standard 3-round index of 90 - 60 - 90 cm, however this standard is not true for everyone, only suitable for girls of relative height.
In fact, each person with different weight and height will have a different standard 3-round index based on the calculation formula.
2.1. Standard bust measurement for women
Circumference 1 is a woman's chest circumference, the standard index is calculated according to the formula:
Circumference 1 = 1/2 height + 2 (cm).
Many women do not understand this standard way to measure their bust. The measurement is bust number 2, which means the measuring tape needs to pass through the nipples. If you want, you can measure bust number 3 to evaluate the fullness of a woman's breasts, this is the bust passing through the crease under the breast.
Bust number 3 is about 10cm smaller than bust number 2 and is considered upright and beautiful.
2.2. Standard waist measurement for women
Circumference 2 is a woman's waist. Normally, not all girls have a standard waist of 60cm. You can strive to achieve the best waist measurement based on your height and weight.
Standard bust measurement = ½ height - 22cm.
To measure waist circumference, put the string through the smallest waist above the navel. In addition to calculating measurements according to the above formula, the waist is considered the most beautiful if it is about 20cm smaller than the bust and about 24cm smaller than the buttocks.
The best ratio of round 2 / round 3 is around 0.618.
2.3. Standard waist measurement for women
The buttocks are the buttocks, not only is a large butt measurement beautiful, but this area needs to be firm and not saggy.
Standard bust index = bust 2 / 0.68 (cm).
To measure this bust index, put the measuring tape at the largest part of the buttocks. The symmetry of the buttocks combined with firmness, regularity, and balance are the best evaluation criteria.
3. Body fat percentage
Due to physical characteristics, work and activities, women tend to accumulate more fat than men, especially in the abdomen, thighs or arm areas. To evaluate whether a woman has a toned and balanced body, it is necessary to rely on the ratio of fat to body weight. In particular, the total amount of fat is calculated including essential fat and storage fat.
3.1. Essential fats
Essential fats play an important role in the functioning of cells in the body, help protect tissues and bones and participate in many metabolic processes. Therefore, people always need to keep a certain amount of essential fat in the body whether they are thin or overweight.
For women, the amount of essential fat stored should be 10 - 13%.
3.2. Stored fat
Stored fat is excess fat when the body does not use it all, often accumulating in the internal organs of the abdomen and chest. When there is an energy shortage, the body will use these fats to provide it.
Fat storage in women should be controlled at the lowest level, and also depends on the body's level of labor and energy consumption. The most commonly used way to measure body fat percentage is skin measurement, using special skin-pinch calipers.
Thus, you can compare with the standard height and weight table for women to know whether you are overweight or underweight. From there, improve your diet, lifestyle, and exercise to get the best body index and a healthy, balanced physique.
|
medlatec
|
Chăm sóc hệ tiêu hóa của bé khi giao mùa
Giao mùa là thời điểm bé dễ gặp phải các vấn đề về tiêu hóa. Các mẹ có thể kiểm tra và theo dõi bụng bé với trắc nghiệm Tummy Test.
Thời tiết thay đổi đột ngột khiến bé dễ mắc phải các bệnh về tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, nôn ói, đi cầu phân sống, tiêu chảy... Nguyên nhân thường do chế độ ăn không phù hợp, mất cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột hoặc trẻ vô tình ăn phải thức ăn bị lên men, nhiễm khuẩn, ôi thiu...
Ngoài ra, việc cho trẻ uống kháng sinh dài ngày để điều trị các bệnh hô hấp lúc giao mùa, sẽ tiêu diệt nhóm vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa, có thể gây loạn khuẩn đường ruột. Khi bụng trẻ thường xuyên gặp trục trặc, khả năng tiêu hóa và hấp thu cũng giảm theo. Lâu ngày, trẻ sinh biếng ăn, thể chất và trí tuệ bị ảnh hưởng do thiếu hụt chất dinh dưỡng.
Phòng bệnh hơn chữa bệnh, các mẹ cần trang bị cho mình một kho kiến thức về hệ tiêu hóa non nớt của trẻ. Trắc nghiệm Tummy Test do Hội Nhi khoa Việt Nam và Chi hội Dinh dưỡng Lâm sàng phát triển là một công cụ hữu ích, đảm bảo bụng bé luôn khoẻ mạnh với 3 phần đánh giá: theo dõi lượng dinh dưỡng trẻ uống hàng ngày; theo dõi các rối loạn tiêu hóa thường gặp; theo dõi chiều cao, cân nặng.
Tummy Test giúp mẹ dễ dàng kiểm tra và đánh giá hệ tiêu hóa của trẻ dưới 36 tháng tuổi. Ngoài ra, còn gợi ý cho mẹ các chế độ chăm sóc bé khoa học khi chuyển mùa gồm:
Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Tummy Test đưa ra một chế độ dinh dưỡng hợp lý để bé tiêu hóa và hấp thu tốt nhất, với đầy đủ 6 nhóm chất dinh dưỡng: carbohydrates, chất béo, protein, vitamin, khoáng chất và nước.
Các vitamin A, C, E có tác dụng chống oxy hóa, khiến cho các tế bào miễn dịch hoạt động bền vững. Thực phẩm giàu chất xơ có khả năng giữ và thanh lọc thức ăn trong hệ tiêu hóa, tách lấy năng lượng và dinh dưỡng, đẩy các chất thải ra bên ngoài dễ dàng. Uống nhiều nước cũng giúp nâng cao sức đề kháng khi thời tiết thay đổi.
Chế độ chăm sóc khoa học và vệ sinh
Mẹ cần cho bé ăn uống hợp vệ sinh, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm. Những thực phẩm dễ tiêu hóa, ít dầu mỡ, các loại dinh dưỡng công thức phù hợp... phù hợp cho bụng bé lúc nhạy cảm. Mẹ nên bảo quản đồ ăn kỹ lưỡng, hạn chế lưu trữ đồ ăn qua nhiều ngày.
Bên cạnh đó, khi thời tiết thay đổi thất thường, mẹ cần tránh không cho bé chơi ngoài trời nắng hay dầm mưa. Việc tập thể dục đều đặn, giữ vệ sinh cơ thể, rửa tay thường xuyên, chăm sóc răng miệng... cũng giúp bé phòng tránh nhiều tác nhân gây bệnh.
Mẹ có thể
Nguồn: vnexpress. net
|
Take care of your baby's digestive system during the changing seasons
Changing seasons is the time when babies are likely to encounter digestive problems. Mothers can check and monitor their baby's belly with the Tummy Test.
Sudden changes in weather make babies susceptible to digestive diseases such as bloating, indigestion, vomiting, loose stools, diarrhea... The cause is often due to an inappropriate, imbalanced diet. microflora in the intestinal tract or children accidentally eat fermented, infected, or rancid food...
In addition, giving children long-term antibiotics to treat respiratory diseases during the change of seasons will destroy beneficial bacteria for the digestive system, which can cause intestinal dysbiosis. When a child's stomach often has problems, digestion and absorption also decrease. Over time, children are born anorexic, physically and intellectually affected by nutritional deficiencies.
Prevention is better than cure, mothers need to equip themselves with a store of knowledge about their children's immature digestive system. The Tummy Test, developed by the Vietnam Pediatric Association and the Clinical Nutrition Association, is a useful tool to ensure your baby's tummy is always healthy with 3 assessment parts: monitoring the amount of nutrition your child drinks daily; monitor common digestive disorders; Monitor height and weight.
Tummy Test helps mothers easily check and evaluate the digestive system of children under 36 months old. In addition, we also suggest mothers scientific ways to care for their babies when the seasons change, including:
Reasonable diet
Tummy Test offers a reasonable nutritional regimen for your baby to best digest and absorb, with all 6 nutrient groups: carbohydrates, fats, proteins, vitamins, minerals and water.
Vitamins A, C, E have antioxidant effects, making immune cells work sustainably. Foods rich in fiber have the ability to hold and purify food in the digestive system, extract energy and nutrients, and push waste out easily. Drinking lots of water also helps improve resistance when the weather changes.
Scientific care and hygiene regime
Mothers need to feed their babies hygienically, ensuring food safety standards. Foods that are easy to digest, low in fat, and suitable nutritional formulas... are suitable for sensitive baby tummies. Mothers should preserve food carefully and limit storing food for many days.
Besides, when the weather changes erratically, mothers need to avoid letting their babies play outside in the sun or in the rain. Exercising regularly, maintaining body hygiene, washing hands regularly, taking care of teeth... also help children avoid many disease-causing agents.
Mom can
Source: vnexpress. net. net
|
medlatec
|
Sốt xuất huyết có nguy hiểm không và cách hạn chế
Bệnh sốt xuất huyết có thể gặp quanh năm nhưng thường bùng phát vào mùa mưa với tốc độ lây lan nhanh. Vậy sốt xuất huyết có nguy hiểm không và làm thế nào để hạn chế sự nguy hiểm của căn bệnh này luôn là mối quan tâm của nhiều người.
1. Những điều cơ bản về bệnh sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết xảy ra khi virus Dengue xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. Đây là một bệnh truyền nhiễm lây từ người qua người qua tác nhân trung gian là muỗi Aedes aegypti.
Cụ thể khi muỗi Aedes hút máu của bệnh nhân nhiễm virus Dengue, virus này sẽ xâm nhập vào cơ thể muỗi và ủ bệnh trong trong khoảng 8 – 11 ngày, sau đó truyền bệnh cho người. Khi người lành bị muỗi mang virus đốt, virus từ tuyến nước bọt của muỗi sẽ đi vào máu của người và tồn tại từ 2 đến 7 ngày. Trong khoảng thời gian này nếu muỗi Aedes hút máu người thì muỗi sẽ nhiễm virus và tiếp tục quá trình truyền bệnh.
Sốt xuất huyết là bệnh do virus Dengue gây ra và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm.
2. Sốt xuất huyết có nguy hiểm không, đâu là yếu tố quyết định?
Các chuyên gia đánh giá sốt xuất huyết là căn bệnh rất nguy hiểm. Bệnh gây sốt cao triền miên, liên tục trong nhiều ngày khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi, suy kiệt về sức khỏe. Nếu không điều trị sớm và tích cực, bệnh còn gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí có thể khiến người bệnh tử vong nhanh chóng.
Không chỉ tác động tới sức khỏe, bệnh sốt xuất huyết còn tạo nên gánh nặng kinh tế cho gia đình và cộng đồng. Người mắc bệnh sốt xuất huyết phải nghỉ học, nghỉ làm để điều trị. Người thân cũng thường phải nghỉ làm để chăm sóc. Chi phí điều trị không nhỏ cũng là “bài toán lớn” cho nhiều gia đình.
2.2 Sốt xuất huyết có nguy hiểm không phụ thuộc vào mức độ bệnh
Sốt xuất huyết ở thể nhẹ thường kéo dài 4 – 7 ngày với các triệu chứng:
– Sốt cao trên 39 – 40 độ C, thậm chí có thể lên đến 40,5 độ C
– Rất khó hạ sốt
– Đau đầu dữ dội ở vùng trán
– Đau dữ dội phía sau nơi hốc mắt
– Buồn nôn hoặc nôn mửa
– Đau nhức cơ và các khớp
– Xuất hiện các nốt phát ban
Các nốt phát ban do sốt xuất huyết thường xuất hiện trên cơ thể từ 3 đến 4 ngày tính từ khi bắt đầu sốt và dần thuyên giảm sau 1 đến 2 ngày. Bệnh ở thể này thường không quá nguy hiểm. Tuy nhiên nếu không điều trị tích cực có thể diễn tiến nặng hơn với tình trạng xuất huyết đặc trưng: xuất hiện các chấm xuất huyết ngoài da, các vết bầm tím dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, nôn ra máu, đi ngoài phân đen…
Đặc biệt, khi có các dấu hiệu mệt mỏi, li bì, đau bụng dữ dội, vật vã, nôn nhiều, lạnh chân tay, hốt hoảng,… thì có nghĩa người bệnh đang đối mặt với nguy hiểm, nếu xử trí không kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Nếu thấy những triệu chứng này cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay.
Sốt xuất huyết có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và biến chứng khôn lường.
2.2 Sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Các biến chứng của bệnh
Ở giai đoạn nặng, bệnh có thể gây xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc do giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy đa tạng,…
Giảm tiểu cầu là một trong những biến chứng thường gặp và nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. Khi đã bị giảm tiểu cầu, nếu không được truyền tiểu cầu kịp thời có thể dẫn đến xuất huyết não, tử vong nhanh chóng. Ở người khỏe mạnh, tình trạng hạ tiểu cầu có thể không gây các triệu chứng đáng kể, nhưng cũng bởi vậy mà nhiều người chủ quan, khi phát hiện ra thì thường đã có triệu chứng xuất huyết ồ ạt rất nguy hiểm.
Tình trạng cô đặc máu thường dẫn đến triệu chứng mệt, đau tức vùng gan, nôn, buồn nôn, lơ mơ, li bì.
Người mắc bệnh sốt xuất huyết thể nặng thường cảm thấy khó khăn khi đứng và đi bộ do huyết áp giảm đột ngột. Họ cũng có thể sẽ bị nhức đầu nghiêm trọng.
Đây là tình trạng rối loạn chức năng ít nhất 2 hệ thống cơ quan trong cơ thể. Các biến chứng suy đa tạng là suy gan tối cấp, suy thận, suy tim, tụt huyết áp… Trong đó, tim và thận là 2 cơ quan dễ bị ảnh hưởng bởi sốt xuất huyết khi phải tăng cường bơm máu và bài tiết huyết tương. Khi gặp biến chứng suy đa tạng, nếu không được cấp cứu và lọc máu liên tục ngay, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.
Bệnh sốt xuất huyết có thể làm tăng tính thấm mao quản, gây tình trạng thoát huyết tương và cô đặc máu. Khi máu sẽ bị đẩy ra ngoài có thể gây sốc mất máu với các biểu hiện như chảy máu cam, chảy máu chân răng, chảy máu qua vết thương hở. Mất máu nhiều khiến cơ thể kiệt quệ, sốt cao không giảm, vã mồ hôi, nôn nhiều.
Tình trạng rối loạn nguyên tố đông máu có thể gây chảy máu cam dữ dội, rong kinh, bầm tím, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội tạng, xuất huyết não… Tỷ lệ xuất huyết não ở bệnh nhân sốt xuất huyết chỉ chiếm khoảng 1% nhưng rất dễ gây tử vong.
Ở giai đoạn nặng của bệnh, tình trạng tăng tính thấm thành mạch, thoát dịch ra ngoài sẽ xảy ra ngày càng rầm rộ. Nếu ở giai đoạn này vẫn truyền nhiều dịch nhưng không có biện pháp tăng cường thải dịch ra ngoài thì người bệnh có thể gặp các vấn đề về hô hấp như viêm đường hô hấp, tràn dịch màng phổi hoặc viêm phổi, phù phổi cấp, có thể mất mạng.
Tình trạng xuất huyết trong cơ thể có thể khiến dịch huyết tương ứ đọng ở màng não gây phù não và các hội chứng thần kinh khác dẫn đến hôn mê. Đây là biến chứng sốt xuất huyết nặng nề nhất, người bệnh rất dễ tử vong.
Phụ nữ đang mang thai không may bị sốt xuất huyết sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi, kiệt quệ và có nguy cơ gặp nhiều biến chứng nguy hiểm như suy thai, sinh non, thai chết lưu. Khi chuyển dạ, thai phụ có thể bị chảy máu kéo dài do khó cầm máu, tổn thương gan thận do tiền sản giật. Nếu lượng huyết tương bị thoát ra quá lớn, ồ ạt sẽ gây cổ trướng.
Xuất huyết võng mạc, xuất huyết trong dịch kính là những biến chứng về mắt thường gặp nhất ở người bị sốt xuất huyết, có thể gây mù lòa.
Phát hiện sớm và điều trị đúng cách giúp giảm nguy cơ biến chứng do sốt xuất huyết
3. Cách giảm thiểu nguy hiểm do sốt xuất huyết gây ra
Để giảm thiểu những nguy hiểm do sốt xuất huyết, người bệnh cần phát hiện sớm căn bệnh này bằng cách thăm khám ngay khi có các dấu hiệu nghi ngờ. Cần điều trị tích cực theo phác đồ của bác sĩ và chú ý chăm sóc sức khỏe theo các khuyến cáo của Bộ Y tế ngay từ giai đoạn nhẹ để bệnh không có cơ hội trở nặng và gây biến chứng.
Bên cạnh việc điều trị, cũng cần tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh lây nhiễm cho người thân và khu vực xung quanh nơi ở, nơi làm việc.
|
Is dengue fever dangerous and how to limit it?
Dengue fever can occur all year round but often breaks out in the rainy season and spreads rapidly. So is dengue fever dangerous and how to limit the danger of this disease is always the concern of many people.
1. Basics about dengue fever
Dengue fever occurs when the Dengue virus enters the body and causes disease. This is an infectious disease transmitted from person to person through an intermediary agent, the Aedes aegypti mosquito.
Specifically, when an Aedes mosquito sucks the blood of a patient infected with the Dengue virus, the virus will enter the mosquito's body and incubate for about 8 - 11 days, then transmit the disease to humans. When a healthy person is bitten by a mosquito carrying the virus, the virus from the mosquito's salivary glands will enter the person's blood and survive for 2 to 7 days. During this time, if an Aedes mosquito sucks human blood, the mosquito will be infected with the virus and continue the disease transmission process.
Dengue fever is a disease caused by the Dengue virus and is potentially dangerous.
2. Is dengue fever dangerous? What is the deciding factor?
Experts consider dengue fever to be a very dangerous disease. The disease causes constant high fever, continuously for many days, making the patient extremely tired and physically exhausted. If not treated early and aggressively, the disease can cause many serious complications and can even cause the patient to die quickly.
Not only does it impact health, dengue fever also creates an economic burden for families and communities. People with dengue fever have to miss school and work for treatment. Relatives often have to take time off work to care for them. The cost of treatment is not small and is also a "big problem" for many families.
2.2 Dengue fever is dangerous regardless of the severity of the disease
Mild dengue fever usually lasts 4-7 days with symptoms:
– High fever above 39 - 40 degrees Celsius, even up to 40.5 degrees Celsius
– It is very difficult to reduce fever
– Severe headache in the forehead area
– Severe pain behind the eye socket
– Nausea or vomiting
– Muscle and joint pain
– Rashes appear
Rashes caused by dengue fever usually appear on the body 3 to 4 days from the start of the fever and gradually subside after 1 to 2 days. This disease is usually not too dangerous. However, if not treated actively, it can get worse with typical bleeding: appearance of petechiae on the skin, bruises under the skin, bleeding gums, nosebleeds, vomiting blood. , black stools...
In particular, when there are signs of fatigue, lethargy, severe abdominal pain, struggling, vomiting a lot, cold limbs, panic, etc., it means the patient is facing danger, if not treated promptly. time can lead to death. If you see these symptoms, take the patient to the emergency room immediately.
Dengue fever can cause many unpleasant symptoms and unpredictable complications.
2.2 Is dengue fever dangerous? Complications of the disease
In severe stages, the disease can cause bleeding and plasma leakage, which can lead to shock due to hypovolemia, coagulation disorders, multiple organ failure, etc.
Thrombocytopenia is one of the common and dangerous complications of dengue fever. Once you have thrombocytopenia, if you do not receive a timely platelet transfusion, it can lead to brain hemorrhage and rapid death. In healthy people, thrombocytopenia may not cause significant symptoms, but because of that, many people are subjective. When discovered, there are often symptoms of very dangerous massive bleeding.
Blood concentration often leads to symptoms of fatigue, pain in the liver, vomiting, nausea, drowsiness, and lethargy.
People with severe dengue fever often find it difficult to stand and walk due to a sudden drop in blood pressure. They will also likely have severe headaches.
This is a dysfunction of at least two organ systems in the body. Complications of multi-organ failure are fulminant liver failure, kidney failure, heart failure, hypotension... In which, the heart and kidneys are two organs that are easily affected by dengue fever when they have to increase blood pumping and excretion of blood. soy sauce. When experiencing complications of multiple organ failure, if not treated immediately with emergency treatment and continuous dialysis, the patient's life may be in danger.
Dengue fever can increase capillary permeability, causing plasma leakage and hemoconcentration. When the blood is pushed out, it can cause hemorrhagic shock with symptoms such as nosebleeds, bleeding gums, and bleeding through open wounds. Losing a lot of blood causes the body to become exhausted, have a high fever that does not go away, sweat, and vomit a lot.
Disorders of coagulation factors can cause severe nosebleeds, menorrhagia, bruising, gastrointestinal bleeding, internal bleeding, cerebral hemorrhage... The rate of cerebral hemorrhage in dengue fever patients only accounts for about 1% but can easily cause death.
In severe stages of the disease, increased vascular permeability and fluid leakage will occur more and more frequently. If at this stage a lot of fluid is still infused but there are no measures to increase fluid excretion, the patient may experience respiratory problems such as respiratory infections, pleural effusion or pneumonia, acute pulmonary edema. may lose your life.
Hemorrhage in the body can cause plasma fluid to stagnate in the meninges, causing cerebral edema and other neurological syndromes leading to coma. This is the most serious complication of dengue fever, the patient can easily die.
Pregnant women who are unfortunately infected with dengue fever will feel extremely tired, exhausted and are at risk of many dangerous complications such as fetal distress, premature birth, and stillbirth. During labor, pregnant women may experience prolonged bleeding due to difficulty stopping bleeding, liver and kidney damage due to preeclampsia. If the amount of plasma released is too large or too large, it will cause ascites.
Retinal hemorrhage and intravitreal hemorrhage are the most common eye complications in people with dengue fever, which can cause blindness.
Early detection and proper treatment help reduce the risk of complications from dengue fever
3. How to minimize the dangers caused by dengue fever
To minimize the dangers of dengue fever, patients need to detect this disease early by getting examined as soon as there are suspicious signs. It is necessary to treat actively according to the doctor's regimen and pay attention to health care according to the recommendations of the Ministry of Health right from the mild stage so that the disease does not have a chance to get worse and cause complications.
In addition to treatment, it is also necessary to continue taking preventive measures to avoid infection to relatives and surrounding areas of residence and work.
|
thucuc
|
Bệnh chàm bìu: cách phòng ngừa và hạn chế triệu chứng của bệnh
Bệnh chàm bìu là dạng bệnh da liễu xảy ra ở bộ phận sinh dục nam với triệu chứng sưng viêm, bỏng vảy, cảm giác ngứa ngáy, khó chịu điển hình. Điều này khiến nam giới mất tự tin trong giao tiếp, sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt đời sống tình dục cũng bị ảnh hưởng do triệu chứng bệnh giống với các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
1. Bệnh chàm bìu do nguyên nhân nào?
Bệnh chàm bìu ở nam giới được xếp vào nhóm bệnh viêm da dị ứng vùng bìu, thường gặp hơn ở nam giới đã trưởng thành và đã quan hệ tình dục. Đây là một dạng của bệnh chàm da, vùng da bìu thường mỏng hơn nhiều vùng da khác nên triệu chứng chàm cũng thường nghiêm trọng, kéo dài dai dẳng hơn.
Hơn nữa, da bìu là nơi tập trung nhiều mạch máu, chàm da tổn thương tại đây dễ dẫn tới sưng phù, tổn thương, viêm nhiễm nghiêm trọng hơn. Nguyên nhân và cơ chế chính xác dẫn tới bệnh chàm bìu vẫn chưa được làm rõ, những yếu tố dẫn đến bệnh được xác định bao gồm:
Yếu tố di truyền
Tiền sử trong gia đình có thành viên mắc bệnh chàm da thì thế hệ sau cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Tiếp xúc với tác nhân kích ứng
Làn da vùng bìu vốn đã mỏng manh, dễ bị kích ứng, ở một số người cơ địa da nhạy cảm và tiếp xúc với yếu tố gây kích thích có thể khiến chàm bìu khởi phát. Yếu tố dễ gây kích ứng thường là chất nhuộm màu quần áo, chất tẩy rửa xà phòng, chất bôi trơn trong gel bôi trơn hoặc bao cao su, bột giặt, xà bông tắm,…
Do môi trường
Tác nhân kích thích có thể đến từ môi trường sống, môi trường làm việc bị ô nhiễm. Nam giới thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất độc hại trong công việc có nguy cơ bị chàm bìu và các bệnh ngoài da hơn như dầu, sơn, xăng,…
Chế độ ăn uống không khoa học
Chế độ ăn không cung cấp đủ một số dinh dưỡng, đặc biệt là kẽm và vi chất quan trọng khiến sức khỏe làn da không đảm bảo. Điều này khiến chàm cũng như các bệnh ngoài da khác dễ khởi phát hơn.
Hệ miễn dịch yếu
Nam giới mắc các bệnh gây suy giảm miễn dịch hoặc liệu pháp điều trị gây tình trạng này thì nguy cơ mắc bệnh chàm bìu cũng cao hơn.
Vệ sinh thân thể và vùng kín không sạch sẽ
Khi vùng kín không được vệ sinh tốt, độ ẩm cao sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn, nấm có hại phát triển gây bệnh.
2. Làm gì để ngăn ngừa và hạn chế triệu chứng bệnh chàm bìu?
Các biện pháp dưới đây được chuyên gia khuyên nam giới nên thực hiện dù bạn đang không mắc hoặc đang mắc bệnh chàm bìu. Nếu đang không mắc, thực hiện tốt các biện pháp chăm sóc giúp vùng da này khỏe mạnh hơn, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Ở bệnh nhân chàm bìu, thực hiện các biện pháp sau sẽ giúp kiểm soát triệu chứng bệnh, ngăn ngừa tiến triển và biến chứng hiệu quả.
2.1. Lựa chọn quần áo thoáng mát, rộng rãi
Nhiều nam giới có sở thích hoặc không chú ý nên lựa chọn quần áo bó hẹp, đặc biệt là quần bò bó sát hoặc quần lót có độ co giãn không tốt. Điều này khiến da vùng bìu dễ bị cọ xát, không khí bí ẩm khiến bệnh viêm da, chàm bìu dễ khởi phát hơn.
Thay vào đó, hãy lựa chọn quần lót bằng chất liệu cotton, có độ co giãn thoải mái và thông thoáng. Quần ngoài cũng nên chọn chất liệu vải thoáng mát, dễ chịu, mềm và không quá bó cứng vào thân. Ngoài ra, quần áo, đặc biệt là đồ lót nên giặt sạch sẽ hàng ngày, phơi dưới ánh nắng mặt trời để tránh vi khuẩn phát triển.
2.2. Hạn chế tiếp xúc với chất dễ gây kích ứng
Nếu nam giới có làn da nhạy cảm, dễ bị kích ứng khi thời tiết thay đổi, nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao thì nên lưu ý cân bằng độ ẩm và nhiệt độ tại không gian sống. Có thể dùng điều hòa kết hợp với máy tạo độ ẩm để nhiệt độ trong phòng dễ chịu hơn, cân bằng với nhiệt độ ngoài trời.
Các loại sữa tắm, xà phòng tắm, chất tẩy rửa mạnh, có mùi thơm thường dễ gây kích ứng cho làn da nhạy cảm. Nếu cẩn thận hơn, bạn có thể lựa chọn dung dịch vệ sinh dịu nhẹ dành riêng để vệ sinh cho vùng da bìu và dương vật.
2.3. Quan hệ tình dục lành mạnh
Quan hệ tình dục lành mạnh, chung thủy với bạn đời, sử dụng biện pháp bảo vệ an toàn sẽ hạn chế nguy cơ lây nhiễm khuẩn qua đường tình dục. Tần suất và quan hệ khoa học không khiến vùng da nhạy cảm này bị cọ xát, tổn thương quá mức.
2.4. Hạn chế gãi ngứa, cọ xát làm tổn thương da bìu
Cảm giác nóng ẩm ở vùng kín có thể khiến bạn vô tình dùng tay gãi ngứa, điều này có thể gây tổn thương và tăng nguy cơ viêm nhiễm.
2.5. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ
Nên dùng chất tẩy rửa dịu nhẹ để làm sạch tay chân, vệ sinh vùng kín và thân thể thường xuyên. Có thể dùng thêm kem dưỡng ẩm, chất làm mềm tự nhiên để vùng da bìu nhạy cảm không bị khô và dễ kích ứng.
2.6. Hạn chế căng thẳng
Bệnh chàm bìu có thể trở nên nghiêm trọng hơn do các yếu tố tâm lý, đặc biệt khi người bệnh căng thẳng, stress thường xuyên. Nếu tâm trạng căng thẳng không thể giải tỏa, bạn có thể tìm đến các bài tập thể dục, yoga, tham gia lớp thiền,…
2.7. Cẩn thận khi sử dụng đồ dùng cá nhân
Bệnh chàm bìu có thể khởi phát hoặc trở nên nghiêm trọng hơn ở người có làn da dễ kích ứng và tiếp xúc với hóa chất, yếu tố kích thích có trong bao cao su, tinh trùng, mỹ phẩm, nước hoa, nguồn nước hay thực phẩm,… Do đó, hãy cẩn thận thử nghiệm trước khi lựa chọn sử dụng một loại đồ dùng cá nhân nào đó lâu dài.
|
Scrotal eczema: how to prevent and limit symptoms of the disease
Scrotal eczema is a dermatological disease that occurs in the male genital area with typical symptoms of inflammation, scabbing, itching, and discomfort. This makes men lose confidence in communication and daily activities, especially their sex life is also affected because the symptoms are similar to sexually transmitted diseases.
1. What is the cause of scrotal eczema?
Scrotal eczema in men is classified as atopic dermatitis of the scrotal area, more common in adult and sexually active men. This is a form of eczema. The scrotal skin is often thinner than many other skin areas, so the eczema symptoms are often more severe and last longer.
Furthermore, the scrotal skin is where many blood vessels are concentrated, and eczema damage here can easily lead to swelling, damage, and more serious inflammation. The exact cause and mechanism leading to scrotal eczema have not yet been clarified; identified factors leading to the disease include:
Genetic factors
If a family member has a history of eczema, the next generation will also have a higher risk of developing the disease.
Contact with irritants
The skin in the scrotal area is inherently fragile and easily irritated. In some people, sensitive skin and exposure to irritating factors can cause scrotal eczema to appear. Irritating factors are often clothing dyes, soap detergents, lubricants in lubricating gel or condoms, washing powder, bath soap, etc.
Due to the environment
Stimulants can come from polluted living and working environments. Men who are often exposed to toxic chemicals at work are at greater risk of scrotal eczema and skin diseases such as oil, paint, gasoline, etc.
Unscientific diet
Diets that do not provide enough of some nutrients, especially zinc and important micronutrients, cause poor skin health. This makes eczema and other skin diseases more likely to develop.
Weak immune system
Men with immunodeficiency diseases or treatments that cause this condition are also at higher risk of developing scrotal eczema.
Body and private area hygiene is not clean
When the private area is not cleaned well and high humidity will be a favorable environment for harmful bacteria and fungi to grow and cause disease.
2. What to do to prevent and limit symptoms of scrotal eczema?
The following measures are recommended by experts for men to take even if you do not have or have scrotal eczema. If you are not infected, take good care measures to help this skin area become healthier and prevent the risk of disease. In patients with scrotal eczema, taking the following measures will help control disease symptoms and effectively prevent progression and complications.
2.1. Choose cool, loose clothing
Many men have a preference or do not pay attention to choosing tight clothing, especially tight jeans or underwear with poor elasticity. This makes the skin in the scrotal area susceptible to rubbing, and the humid air makes dermatitis and scrotal eczema more likely to develop.
Instead, choose cotton underwear that is comfortable and breathable. Outerwear should also choose fabric that is airy, comfortable, soft and not too tight on the body. In addition, clothes, especially underwear, should be washed every day and dried in the sun to avoid bacterial growth.
2.2. Limit contact with irritants
If men have sensitive skin that is easily irritated when the weather changes or the temperature is too low or too high, they should pay attention to balancing the humidity and temperature in their living space. You can use air conditioning in combination with a humidifier to make the room temperature more comfortable and balanced with the outdoor temperature.
Shower gels, bath soaps, and strong, scented detergents often cause irritation to sensitive skin. If you are more careful, you can choose a gentle cleaning solution specifically for cleaning the scrotal and penis areas.
2.3. Have healthy sex
Having healthy sex, being faithful to your partner, and using safe protection measures will limit the risk of sexually transmitted infections. Frequency and scientific contact do not cause this sensitive skin area to be rubbed or damaged excessively.
2.4. Avoid scratching and rubbing, which can damage the scrotal skin
The hot and humid feeling in the private area can cause you to accidentally scratch it with your hands, which can cause damage and increase the risk of infection.
2.5. Keep the private area clean
You should use a mild detergent to clean your hands and feet, and clean your private areas and body regularly. You can use additional moisturizers and natural emollients to keep the sensitive scrotal skin from becoming dry and easily irritated.
2.6. Limit stress
Scrotal eczema can become more serious due to psychological factors, especially when the patient is under constant stress. If your stress cannot be relieved, you can find exercise, yoga, attend meditation classes, etc.
2.7. Be careful when using personal belongings
Scrotal eczema can start or become more severe in people with easily irritated skin and exposed to chemicals and irritants found in condoms, sperm, cosmetics, perfumes, water sources or food, etc. Therefore, carefully test before choosing to use a certain type of personal item long-term.
|
medlatec
|
Hướng dẫn cách làm cho tai nghe rõ hơn dễ thực hiện tại nhà
Bỗng nhiên khả năng nghe kém đi sẽ khiến người bệnh cảm thấy rất khó chịu, ngại giao tiếp và lo lắng về tình trạng thính lực của mình. Theo thời gian, tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống, hiệu quả công việc của người bệnh và gây ra nhiều hệ lụy khác về sức khỏe. Cùng tìm hiểu về cách làm tai nghe rõ hơn để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực này trong bài viết dưới đây.
1. Vì sao tai nghe kém?
1.1. Biểu hiện thường thấy ở người bị nghe kém
Người bị nghe kém hoặc suy giảm khả năng nghe nên thường có biểu hiện:- Nghe các âm thanh đều nhỏ hơn bình thường. - Khó hiểu lời người khác nói, nhất là khi ở nơi ồn ào. - Khó phân biệt phụ âm. - Hay yêu cầu người khác nói to, nói rõ, nhắc lại lời đã nói. - Nghe không rõ nên thường tự rút ra khỏi các cuộc nói chuyện. - Ngại tham gia các hoạt động giao tiếp xã hội.1.2. Nguyên nhân dẫn đến nghe kém
Sở dĩ một người bị nghe kém thường là do một trong các nguyên nhân:- Tai trong bị tổn thương: tế bào lông trong ốc tai bị tổn hại do tiếng ồn, lão hóa,... nên khó nghe tiếng có âm sắc cao, khó nghe khi ở môi trường ồn ào. - Ráy tai tích tụ quá nhiều: gây tắc ống tai ngoài và ngăn cản đường truyền âm thanh.
- Tai ngoài hoặc tai giữa bị viêm nhiễm, có khối u. - Thủng màng nhĩ.2. Các cách làm cho tai nghe rõ hơn là gì?
2.1. Vì sao cần tìm cách làm cho tai nghe rõ hơn?
Tìm cách làm cho tai nghe rõ hơn luôn là mong muốn của những người bị nghe kém vì sự suy giảm khả năng nghe ảnh hưởng khá nhiều đến cuộc sống của họ. Khi nghe kém, việc trò chuyện với người xung quanh trở nên khó khăn hơn, tăng nguy cơ suy giảm nhận thức, có thể cảm thấy mình bị cô lập và thậm chí còn dễ bị trầm cảm.
Xuất phát từ những tác động của suy giảm thính giác đến đời sống, tâm lý và nhận thức của người bệnh có thể thấy rằng tìm cách cải thiện khả năng nghe cho họ là việc rất cần thiết.
2.2. Các cách làm cho tai nghe rõ hơn
Suy giảm khả năng nghe ở mức độ nhẹ có thể cải thiện bằng một số cách sau:2.2.1. Tập luyện- Thiền địnhĐây là phương pháp không chỉ giải tỏa căng thẳng, thư giãn tinh thần mà còn cải thiện lưu thông máu não, nhờ đó mà hỗ trợ cải thiện khả năng nghe rất tốt. Trong các nguyên nhân gây suy giảm thính lực thì có nguyên nhân do tuần hoàn máu kém ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của dây thần kinh thính giác. Việc thiền định đều đặn giúp máu được lưu thông lên não tốt hơn, nhờ đó mà tế bào thần kinh thính giác được cung cấp thêm dinh dưỡng và oxy để chức năng nghe được cải thiện. - Đi bộÍt ai biết rằng đi bộ cũng là cách làm cho tai nghe rõ hơn mà lại tăng cường sức khỏe rất tốt. Cũng như thiền định, quá trình đi bộ giúp tăng tuần hoàn máu nên cải thiện thính giác.
- Thực hành giao tiếp
Mô phỏng âm thanh nơi ồn ào tại nhà bằng cách bật tivi ở mức âm lượng bình thường rồi cùng trò chuyện với người nghe kém ngay tại căn phòng đó. Hãy cứ để các âm thanh khác bật lên bình thường và vẫn tập trung người nghe kém tham gia trò chuyện. Cứ như vậy, theo thời gian tai của họ sẽ được làm quen với việc lọc bỏ các âm thanh không cần thiết để tập trung vào các cuộc hội thoại, nhờ đó mà thính lực được cải thiện. - Định hướng âm thanhĐầu tiên bạn cần nhắm mắt lại sau đó nhờ người khác đưa bạn đến những điểm khác nhau trong căn phòng rồi tạo ra tiếng động. Nhiệm vụ của bạn là phải xác định được nơi âm thanh phát ra và ước đoán khoảng cách từ chỗ mình đứng đến nơi có âm thanh đó. Đây là cách làm cho tai nghe rõ hơn sẽ sớm thu được thành quả khi bạn có sự tập trung và kiên trì. - Nhận biết âm thanh
Hãy cho mình ở trong một không gian thật yên tĩnh sau đó nhắm mắt lại và tập trung lắng nghe các âm thanh xung quanh để nhận diện đó là âm thanh gì. Tập như vậy càng nhiều thì càng tăng khả năng nhận diện âm thanh và khả năng nghe.2.2.2. Loại bỏ thói quen xấu
Nghe nhạc với âm lượng lớn và hút thuốc lá thường xuyên là những thói quen xấu ảnh hưởng đến thính lực mà người bị nghe kém cần loại bỏ. Các chất carbon monoxide, nicotine trong thuốc lá khiến cho mạch máu bị co lại, nồng độ oxy trong máu giảm xuống nên khả năng nghe sẽ ngày càng giảm đi. Không những thế, thuốc lá còn là tác nhân gây hại cho chất dẫn truyền thần kinh thính giác nên càng cần loại bỏ. Đối với việc nghe nhạc với âm thanh lớn, theo thời gian sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thính lực. Vì thế, với những người nghe kém thì cách làm cho tai nghe rõ hơn đó là:- Giảm cường độ âm thanh > 85 decibel.
- Dùng thiết bị bảo hộ khi làm ở môi trường nhiều tiếng ồn lớn. - Tránh tiếp xúc với môi trường có luồng âm thanh ồn ào: quán karaoke, bar, công trường,... Những cách làm cho tai nghe rõ hơn trên đây chỉ có tác dụng cải thiện với trường hợp suy giảm khả năng nghe mức độ nhẹ và cần thật kiên trì thì mới thấy được hiệu quả. Càng kéo dài tình trạng nghe kém thì cơ hội chữa khỏi càng giảm.
Vì thế, nếu bỗng nhiên bị nghe kém đi dù ở một hay hai bên tai thì tốt nhất vẫn nên khám bác sĩ Tai mũi họng để tìm nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả. Đây là cách tốt nhất để sớm và tăng khả năng hồi phục khả năng nghe.
|
Instructions on how to make headphones clearer, easy to do at home
Suddenly, hearing loss will make the patient feel very uncomfortable, afraid to communicate and worried about their hearing condition. Over time, this condition directly affects the patient's quality of life, work efficiency and causes many other health consequences. Let's learn about how to make headphones clearer to minimize these negative effects in the article below.
1. Why do I have poor hearing?
1.1. Symptoms are often seen in people with hearing loss
People with hearing loss or impaired hearing often have the following symptoms: - Hearing sounds are quieter than normal. - Difficulty understanding what other people say, especially when in a noisy place. - Difficulty distinguishing consonants. - Or ask others to speak loudly, clearly, and repeat what they said. - Can't hear clearly so often withdraws from conversations. - Hesitant to participate in social communication activities.1.2. Causes of hearing loss
The reason a person has hearing loss is usually due to one of the following reasons: - Inner ear damage: hair cells in the cochlea are damaged due to noise, aging,... so it is difficult to hear high-pitched sounds , difficulty hearing in noisy environments. - Excessive accumulation of earwax: causes blockage of the external ear canal and prevents sound transmission.
- The outer ear or middle ear is infected or has a tumor. - Perforated eardrum.2. What are the ways to make headphones clearer?
2.1. Why is it necessary to find ways to make headphones clearer?
Finding ways to make hearing clearer is always the desire of people with hearing loss because hearing loss greatly affects their lives. When you have hearing loss, it becomes more difficult to talk to people around you, increases the risk of cognitive decline, you can feel isolated and even susceptible to depression.
Based on the impact of hearing loss on the life, psychology and cognition of patients, it can be seen that finding ways to improve their hearing ability is very necessary.
2.2. Ways to make your headphones clearer
Mild hearing loss can be improved in the following ways: 2.2.1. Exercise - Meditation This is a method that not only relieves stress and relaxes the mind but also improves cerebral blood circulation, thereby helping to improve hearing ability very well. Among the causes of hearing loss, there is poor blood circulation that affects the ability of the auditory nerve to function. Regular meditation helps blood circulate better to the brain, thanks to which auditory nerve cells are provided with more nutrients and oxygen to improve hearing function. - Walking Few people know that walking is also a way to make your hearing clearer and also improve your health very well. Like meditation, walking helps increase blood circulation, thus improving hearing.
- Practice communication
Simulate the sound of a noisy place at home by turning on the TV at a normal volume and then talking to the person with hearing loss right in that room. Just let other sounds play normally and still focus on the person with hearing loss participating in the conversation. Just like that, over time their ears will get used to filtering out unnecessary sounds to focus on conversations, thereby improving their hearing. - Sound direction: First you need to close your eyes, then ask someone else to take you to different points in the room and make noises. Your task is to determine where the sound is coming from and estimate the distance from where you stand to where the sound is. This is a way to make your hearing clearer and will soon yield results when you have focus and perseverance. - Recognize sounds
Put yourself in a quiet space, then close your eyes and focus on listening to the sounds around you to identify what they are. The more you practice like this, the more your ability to recognize sounds and hear will increase.2.2.2. Eliminate bad habits
Listening to music at high volume and smoking regularly are bad habits that affect hearing that people with hearing loss need to eliminate. Carbon monoxide and nicotine in cigarettes cause blood vessels to constrict, oxygen levels in the blood decrease, so hearing ability will gradually decrease. Not only that, tobacco is also a harmful agent to the auditory neurotransmitter, so it is even more important to eliminate it. As for listening to music with loud sounds, over time it will significantly affect your hearing. Therefore, for people with poor hearing, the way to make the headphones clearer is to: - Reduce the sound intensity > 85 decibels.
- Use protective equipment when working in loud noise environments. - Avoid exposure to environments with noisy sound streams: karaoke bars, bars, construction sites, etc. The above ways to make headphones clearer only work to improve cases of low-level hearing loss. It's mild and requires patience to see results. The longer the hearing loss persists, the lower the chance of cure.
Therefore, if you suddenly have poor hearing, whether in one or both ears, it is best to see an ENT doctor to find the cause and effective treatment. This is the best way to early and increase the likelihood of hearing recovery.
|
medlatec
|
Tầm soát ung thư - lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn
Hiện nay, tầm soát ung thư đang trở thành nhu cầu của rất nhiều người. Tuy nhiên, tầm soát ung thư ở đâu tốt và hiệu quả lại là vấn đề khiến nhiều người băn khoăn.
1. Tại sao nên tầm soát ung thư?
Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm và dẫn tới nguy cơ tử vong cao nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị phù hợp, cơ hội trị khỏi tận gốc ung thư sẽ cao hơn.
Để phát hiện ung thư, tầm soát ung thư đang là phương pháp được nhiều người tin tưởng. Tầm soát ung thư là một loạt các loại xét nghiệm, kiểm tra để phát hiện biểu hiện lạ của cơ thể. Qua đó xác định tế bào ung thư ngay từ sớm (nếu có). Tầm soát ung thư sẽ giúp người bệnh phát hiện và có phương pháp điều trị bệnh kịp thời. Nhờ vậy, việc điều trị sẽ đơn giản và ít tốn kém hơn.
Hơn nữa, tầm soát ung thư còn giúp phát hiện các biểu hiện lạ, phát hiện các tổn thương tiền ung thư.
Với những vai trò quan trọng, tầm soát ung thư là việc làm cần thiết đối với mọi người. Hãy kiểm tra thường xuyên để biết tình trạng của cơ thể.
|
Cancer screening - great choice for you
Nowadays, cancer screening is becoming a need of many people. However, where to get good and effective cancer screening is an issue that makes many people wonder.
1. Why should we screen for cancer?
Cancer is a dangerous disease and leads to a high risk of death if not treated promptly. However, if detected early and with appropriate treatment, the chance of completely curing cancer will be higher.
To detect cancer, cancer screening is a method that many people trust. Cancer screening is a series of tests to detect strange manifestations of the body. Thereby identifying cancer cells early (if any). Cancer screening will help patients detect and treat the disease promptly. Thanks to that, treatment will be simpler and less expensive.
Furthermore, cancer screening also helps detect strange manifestations and detect pre-cancerous lesions.
With important roles, cancer screening is necessary for everyone. Check regularly to know the condition of your body.
|
medlatec
|
Mang thai đôi là gì? Tại sao lại mang thai đôi?
Tại sao lại mang thai đôi, làm thế nào để tăng khả năng mang thai đôi đang là những vấn đề được khá nhiều mẹ bầu quan tâm, tìm hiểu. Vậy cụ thể mang thai đôi là gì hay tại sao lại có hiện tượng này, chúng ta cùng đi tìm lời giải đáp chi tiết ở bài viết này bạn nhé!
1. Mang thai đôi là gì?
Về khái niệm, mang thai đôi là trạng thái có cùng một lúc hai em bé đang lớn lên trong bụng mẹ. Có thể nói mang thai đôi là một trường hợp hiếm, bởi lẽ thông thường ở mỗi chu kỳ kinh nguyệt sẽ chỉ có 1 quả trứng được giải phóng. Sau khi trứng được thụ tinh sẽ phát triển thành phôi và thường chỉ có 1 em bé được chào đời.
Mang thai đôi là trạng thái có cùng lúc 2 bào thai trong bụng mẹ
Theo lí giải từ các chuyên gia, mang thai đôi thường xảy ra 2 trường hợp sau:
– Trường hợp sinh đôi khác trứng: 2 quả trứng được giải phóng cùng lúc thụ tinh với 2 tinh trùng, khi ấy sẽ có 2 phôi đồng thời phát triển cùng lúc trong tử cung tạo nên hiện tượng thai đôi. Nhìn chung, ngoại trừ một vài đặc điểm tương đồng không đáng kể, ở hai em bé cùng sinh đôi khác trứng đa phần là sự khác biệt lớn về hình thể lẫn tính cách và khác giới tính.
– Trường hợp sinh đôi cùng trứng: 1 quả trứng và 1 tinh trùng cùng tham gia thụ tinh. Tuy nhiên khi bước vào quá trình phân chia, chúng tách thành 2 hợp tử độc lập hoàn toàn. Từ đó dẫn đến hiện tượng 2 phôi phát triển thành 2 bào thai. Khác với sinh đôi khác trứng, 2 em bé nếu thuộc trường hợp sinh đôi cùng trứng có rất nhiều đặc điểm giống nhau cả về hình thể, tính cách và giới tính.
2. Tại sao lại mang thai đôi?
Trong một vài năm trở lại đây, tỷ lệ sinh đôi đang có dấu hiệu gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt là đối với nhóm phụ nữ mang thai muộn. Với độ tuổi dưới 20, tỷ lệ sinh đôi không cùng trứng chỉ rơi vào mức 0,3%, trong khi đó, ở nhóm phụ nữ trên 30 tuổi, tỷ lệ này đạt 1,4%. Theo một thống kê khá thú vị, cứ 100 phụ nữ thì sẽ có khoảng 5 người mang thai đôi.
Về câu hỏi tại sao lại mang thai đôi, mang thai đôi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này được xác định như sau:
– Sử dụng nhiều Acid Folic
Có thể bạn chưa biết, sử dụng nhiều Acid Folic hay còn gọi là Vitamin B9 là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra hiên tượng mang thai đôi. Đối với những mẹ bầu đang mang thai, Acid Folic quá đỗi quen thuộc bởi nó mang lại tác dụng cao trong việc bảo vệ sức khỏe cho bé, tránh cho bé mắc phải dị tật ống thần kinh.
Acid folic có trong tất cả các thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày như: Rau xanh, hoa quả, đỗ hạt, quả lê, thịt bò hay các loại thực phẩm lên men. Theo nghiên cứu từ các nhà khoa học, tần suất sử dụng Acid Folic nhiều sẽ làm tăng khả năng mang thai đôi. Ước tính hiện nay cứ 176 bà mẹ mang thai sử dụng Acid Folic hàng ngày thì sẽ có 1 bà mẹ mang thai đôi.
– Thụ tinh trong ống nghiệm
Hiện nay, thụ tinh trong ống nghiệm IVF được xem là phương pháp vàng với những cặp vợ chồng hiếm muộn. Về cơ bản, phương pháp này được diễn ra sau quá trình bác sĩ tiến hành làm thụ tinh và chuyển phôi vào buồng tử cung. Thông thường bác sĩ sẽ chuyển nhiều phôi vào tử cung cùng lúc nhằm làm tăng cơ hội mang thai cho chị em.
– Phụ nữ ở độ tuổi trên 35
Theo một số nghiên cứu, phụ nữ ở độ tuổi trên 35 hoặc đã từng sinh tối đa là 5 con thường có nhiều khả năng mang thai đôi cao hơn người bình thường rất nhiều. Bởi ở độ tuổi này, phụ nữ sẽ có nhiều khả năng giải phóng nhiều trứng cùng lúc trong một chu kỳ kinh nguyệt hơn.
Phụ nữ ở độ tuổi trên 35 hoặc đã từng sinh tối đa là 5 con thường có khả năng mang thai đôi cao hơn người bình thường
– Sắc tộc
Ngoài những lí đo kể trên, yếu tố sắc tộc cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mang thai đôi. Theo một nghiên cứu khá thú vị, người châu Phi mang khả năng sinh đôi cùng trứng cao hơn người châu Á. Ngoài ra, tỉ lệ sinh đôi nằm ở một số bộ phận dân tộc thiểu số cũng được ghi nhận đặc biệt cao.
3. Một số dấu hiệu nhận biết mang thai đôi
Làm sao để biết mình có mang thai đôi cũng là một trong những thắc mắc thường trực của chị em phụ nữ. Nếu cơ thể mẹ xuất hiện những biểu hiện sau, xin chúc mừng có thể mẹ đã mang song thai:
– Các triệu chứng thai nghén như: Buồn nôn, chóng mặt, chán ăn, đi tiểu nhiều hơn, tim đập nhanh hơn
– Mệt mỏi cùng cực, tâm trạng không ổn định, dễ cáu gắt
– Tăng cân nhanh chóng, thậm chí có thể tăng từ 15 đến 20kg trong khoảng thời gian ngắn
– Tử cung có độ lớn hơn so với tuổi thai
– Nồng độ HcG có trong máu và nước tiểu cao hơn gấp đôi so với người bình thường
|
What is twin pregnancy? Why are you pregnant with twins?
Why are pregnant with twins and how to increase the chance of getting pregnant with twins are issues that many pregnant mothers are interested in and learn about. So specifically, what is twin pregnancy or why does this phenomenon occur? Let's find a detailed answer in this article!
1. What is twin pregnancy?
Conceptually, twin pregnancy is the state of having two babies growing in the mother's womb at the same time. It can be said that twin pregnancy is a rare case, because normally in each menstrual cycle only 1 egg is released. After the egg is fertilized, it will develop into an embryo and usually only one baby is born.
Twin pregnancy is the state of having two fetuses in the mother's womb at the same time
According to experts, twin pregnancies often occur in the following two cases:
- In case of fraternal twins: 2 eggs are released at the same time and fertilized with 2 sperm, then 2 embryos will develop at the same time in the uterus, creating the phenomenon of twin pregnancy. In general, except for a few insignificant similarities, the two babies who are fraternal twins are mostly different in body shape, personality, and different genders.
– In case of identical twins: 1 egg and 1 sperm participate in fertilization. However, when entering the division process, they separate into two completely independent zygotes. This leads to the phenomenon of 2 embryos developing into 2 fetuses. Unlike fraternal twins, 2 babies who are identical twins have many similar characteristics in terms of body shape, personality and gender.
2. Why are twins pregnant?
In the past few years, the rate of twin births is showing signs of increasing strongly, especially among women with late pregnancies. For those under 20 years old, the rate of non-identical twins is only 0.3%, while in women over 30 years old, this rate is 1.4%. According to an interesting statistic, about 5 out of every 100 women will be pregnant with twins.
Regarding the question of why twins are pregnant, twin pregnancies can come from many causes
The causes leading to this phenomenon are determined as follows:
– Use lots of Folic Acid
You may not know, using too much Folic Acid, also known as Vitamin B9, is one of the leading causes of twin pregnancy. For pregnant mothers, Folic Acid is very familiar because it is highly effective in protecting the baby's health and preventing the baby from having neural tube defects.
Folic acid is found in all the foods we eat every day such as: Green vegetables, fruits, beans, pears, beef or fermented foods. According to research from scientists, frequent use of Folic Acid will increase the chance of conceiving twins. It is currently estimated that for every 176 pregnant mothers who use Folic Acid daily, 1 mother will be pregnant with twins.
- In Vitro Fertilisation
Currently, IVF is considered the golden method for infertile couples. Basically, this method takes place after the doctor conducts insemination and transfers the embryo to the uterus. Normally, doctors will transfer multiple embryos into the uterus at the same time to increase a woman's chances of pregnancy.
– Women over the age of 35
According to some studies, women over the age of 35 or who have given birth to a maximum of 5 children are much more likely to be pregnant with twins than normal people. Because at this age, women will be more likely to release multiple eggs at the same time during a menstrual cycle.
Women over the age of 35 or who have given birth to a maximum of 5 children are more likely to be pregnant with twins than the average person.
– Ethnicity
In addition to the above reasons, ethnic factors can also be the cause of twin pregnancies. According to an interesting study, Africans are more likely to have identical twins than Asians. In addition, the rate of twin births in some ethnic minority groups is also recorded to be particularly high.
3. Some signs of twin pregnancy
How to know if you are pregnant with twins is also one of the frequent questions women have. If your body shows the following symptoms, congratulations you may be pregnant with twins:
– Pregnancy symptoms such as: Nausea, dizziness, loss of appetite, increased urination, faster heart beat
– Extreme fatigue, unstable mood, irritability
– Gain weight quickly, can even gain from 15 to 20kg in a short period of time
– The uterus is larger than the gestational age
– HcG concentration in blood and urine is more than double that of normal people
|
thucuc
|
Vỡ mạch máu não: Triệu chứng, nguyên nhân và cách xử trí
Vỡ mạch máu não là tình trạng nguy hiểm, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng người bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về căn bệnh này, giúp bạn có thể nhận diện và xử trí kịp thời.
1. Vỡ mạch máu não là tình trạng gì? Các triệu chứng nhận biết
Vỡ mạch máu não là một trong những bệnh lý sọ não nguy hiểm, xảy ra khi các mạch máu não (gồm động mạch, mao mạch và đôi khi là tĩnh mạch) phình to và vỡ ra khiến bệnh nhân bị chảy máu não. Lúc này, máu chảy sẽ chảy vào và chèn ép các mô não, gây tăng áp lực nội sọ. Đồng thời lượng máu cung cấp nuôi dưỡng não không đủ khiến nhiều chức năng và hoạt động của các cơ quan bị ảnh hưởng.
Bệnh nhân mắc bệnh này thường có một số triệu chứng đặc trưng như:
– Đau nhức đầu dữ dội
– Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
– Ngất xỉu đột ngột
Bên cạnh đó là một số triệu chứng khác do tổn thương ở não như:
– Đột nhiên run rẩy tay chân, đi đứng loạng choạng
– Không thể cầm, nắm chắc các đồ vật
– Không kiểm soát được lời nói, ăn uống dễ bị nghẹn, sặc
– Hay quên, giảm khả năng ghi nhớ đáng kể
Nếu không được cấp cứu, điều trị kịp thời, người bệnh rất dễ bị mất mạng. Vì vậy, khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, người bệnh nên chủ động đi khám hoặc nhờ người thân gọi cấp cứu để xử trí kịp thời, kiểm soát tốt tình trạng bệnh, hạn chế những diễn biến xấu xảy ra khi mạch não bị vỡ.
Các mạch máu não phình to và vỡ ra khiến bệnh nhân bị chảy máu não.
2. Nguyên nhân gây vỡ mạch não
Có rất nhiều nguyên nhân khiến mạch máu não bị phình vỡ, trong đó, cao huyết áo, phình mạch máu, dị dạng mạch não là những nguyên nhân phổ biến nhất.
2.1. Vỡ mạch máu não do bệnh tăng huyết áp
Cao huyết áp được coi là nguyên nhân hàng đầu gây phình, vỡ mạch não. Tình trạng huyết áp thường xuyên tăng cao làm suy yếu thành mạch máu. Mặt khác, bệnh cao huyết áp còn thường kèm theo các vấn đề như rối loạn chuyển hóa lipid, dư thừa cholesterol làm cho thành mạch dày hơn do sự hình thành các mảng xơ vữa.
Nếu huyết áp không được kiểm soát tốt, theo thời gian mạch máu có nguy cơ mất khả năng giãn nở tự nhiên. Đây chính là nguyên nhân khiến các bệnh nhân gặp vấn đề về huyết áp có nguy cơ cao bị vỡ mạch não cũng như nhiều di chứng nghiêm trọng khác.
Một số di chứng bệnh nhân thường gặp phải như: rối loạn ngôn ngữ, nói ngọng, hạn chế khả năng vận động, tay chân không linh hoạt như bình thường. Một số người do bệnh chuyển biến nhanh với mức độ nặng có thể bị liệt nửa người, nguy hiểm hơn là tử vong. Vì lý do kể trên, mọi người tuyệt đối không chủ quan nếu từng có tiền sử mắc bệnh tăng huyết áp.
2.2. Phình động mạch não gây vỡ mạch máu não
Tình trạng phình mạch máu não là hiện tượng có thể xuất hiện ở bất cứ lứa tuổi nào gồm trẻ nhỏ, người trưởng thành và người lớn tuổi. Các nghiên cứu khẳng định những bệnh nhân bị phình động mạch máu não là đối tượng có nguy cơ cao bị vỡ các mạch máu.
Ở các bệnh nhân này, khi các mạch máu vỡ ra, não bộ sẽ chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng và dễ bị hủy hoại. Người bệnh có nguy cơ phải đối mặt với hiện tượng đột quỵ não, tử vong đột ngột.
Các bệnh nhân bị phình mạch máu não có nguy cơ cao bị vỡ mạch não.
2.3. Vỡ mạch não do mắc bệnh về máu
Các bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh thoái hóa mạch máu não dạng bột, dị dạng mạch máu não, người từng bị đột quỵ xuất huyết não cũng là đối tượng dễ bị vỡ các mạch máu não.
2.4 Mạch máu não bị vỡ do tác động của các loại thuốc
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, một số thuốc điều trị u não hoặc các loại thuốc chống đông có thể gây ra hiện tượng vỡ nứt mạch máu não. Vì vậy, người bệnh cần cẩn trọng và tuân theo chỉ định của bác sĩ khi sử dụng các loại thuốc này.
2.4 Các nguyên nhân khác
Ngoài những nguyên nhân kể trên, có nhiều yếu tố có thể gây vỡ mạch não. Trong đó có thể kể tới:
– Ảnh hưởng của thời tiết: Sự thay đổi bất thường của thời tiết có thể khiến mạch máu không kịp giãn nở và vỡ đột ngột.
– Thói quen ăn uống kém lành mạnh: Những người thường xuyên sử dụng đồ uống có chứa chất kích thích, tiêu thụ các chất béo xấu,… sẽ dễ bị vỡ mạch não.
– Tâm lý căng thẳng: Các bác sĩ cho biết tâm lý căng thẳng, mệt mỏi là nguyên nhân gây áp lực cho hệ thần kinh. Để giảm thiểu nguy cơ vỡ mạch não, chúng ta cần xây dựng chế độ sinh hoạt điều độ, luôn giữ cho tinh thần thoải mái, lạc quan.
3. Chẩn đoán và xử trí vỡ mạch máu ở não
3.1 Phương pháp chẩn đoán khi nghi ngờ vỡ mạch não
Khi thấy bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng vỡ mạch, các bác sĩ thường sẽ cho bệnh nhân chụp CT sọ não hoặc chụp MRI sọ não. Đây là 2 phương pháp hiện đại để xác định có phải bệnh nhân bị vỡ mạch não hay không, vị trí và mức độ tổn thương ra sao? Bên cạnh đó, một số phương pháp khác có thể được chỉ định để phân biệt, loại trừ với các bệnh lý có triệu chứng tương tự. Từ đó các bác sĩ có định hướng điều trị phù hợp khắc phục các tổn thương do vỡ mạch não gây ra.
Khi nghi ngờ vỡ mạch não, bệnh nhân thường được chỉ định chụp CT hoặc MRI để kiểm tra chính xác mức độ tổn thương.
3.2 Điều trị khi bị vỡ mạch máu ở não
Việc điều trị phụ thuộc vào vị trí, nguyên nhân và mức độ nứt vỡ. Một số loại thuốc có thể được chỉ định, bao gồm các thuốc giảm đau, thuốc dang corticoid hoặc thuốc lợi tiểu. Các thuốc này có tác dụng làm giảm phù, thuốc chống co giật để kiểm soát co giật.
Trong nhiều trường hợp các bác sĩ có thể tiến hành dùng thuốc hoặc các biện pháp can thiệp để làm giảm phù và ngăn ngừa chảy máu.
Sau điều trị cấp cứu, người bệnh thường phải điều trị lâu dài để khắc phục tổn thương não, bao gồm vật lý trị liệu, tập nói và một số liệu pháp khác.
Hi vọng qua bài viết trên đây các bạn đã hiểu rõ hơn về tình trạng vỡ mạch máu não. Để ngăn tình trạng vỡ mạch trầm trọng hơn, gây ra những biến cố nguy hiểm đến tính mạng, cần nhanh chóng đưa người bệnh đi cấp cứu khi có những dấu hiệu cảnh báo.
|
Rupture of blood vessels in the brain: Symptoms, causes and treatment
Rupture of a blood vessel in the brain is a dangerous condition that can affect the patient's health and life. The article below will provide necessary information about this disease, helping you identify and treat it promptly.
1. What is a cerebral vascular rupture? Symptoms of recognition
Cerebral vascular rupture is one of the dangerous brain diseases, occurring when brain blood vessels (including arteries, capillaries and sometimes veins) swell and burst, causing the patient to bleed in the brain. At this time, blood will flow into and compress brain tissue, causing increased intracranial pressure. At the same time, the amount of blood supply to the brain is not enough, causing many functions and activities of organs to be affected.
Patients with this disease often have some characteristic symptoms such as:
– Severe headache
– Dizziness, vertigo, tinnitus
– Sudden fainting
Besides, there are some other symptoms due to brain damage such as:
– Suddenly shaking hands and feet, walking unsteadily
– Cannot hold or grasp objects firmly
– Unable to control speech, eating and drinking, easily choking
– Forgetful, significantly reduced memory ability
If not given emergency and timely treatment, the patient can easily lose his or her life. Therefore, when detecting unusual signs, patients should proactively go to the doctor or ask relatives to call emergency services for timely treatment, good control of the disease condition, and limiting bad developments that occur when the brain's blood vessels are affected. broken.
The blood vessels in the brain swell and burst, causing the patient to have a brain bleed.
2. Cause of cerebral vascular rupture
There are many causes of cerebral aneurysms, of which high blood pressure, aneurysm, and cerebral vascular malformations are the most common causes.
2.1. Rupture of cerebral blood vessels due to hypertension
High blood pressure is considered the leading cause of brain aneurysms and ruptures. Frequent high blood pressure weakens blood vessel walls. On the other hand, high blood pressure is often accompanied by problems such as lipid metabolism disorders and excess cholesterol, making blood vessel walls thicker due to the formation of atherosclerotic plaques.
If blood pressure is not well controlled, over time blood vessels risk losing their natural ability to dilate. This is the reason why patients with blood pressure problems are at high risk of ruptured brain vessels as well as many other serious sequelae.
Some common sequelae that patients encounter include: language disorders, slurred speech, limited mobility, and limbs that are not as flexible as usual. Some people, due to the rapid progression of the disease and its severity, can become paralyzed on one side of their body, or more dangerously, die. For the above reasons, people should absolutely not be subjective if they have a history of high blood pressure.
2.2. Cerebral aneurysm causes rupture of blood vessels in the brain
Cerebral aneurysm is a phenomenon that can appear at any age, including children, adults and the elderly. Studies confirm that patients with cerebral aneurysms are at high risk of ruptured blood vessels.
In these patients, when blood vessels burst, the brain will suffer serious damage and be easily destroyed. Patients are at risk of facing stroke and sudden death.
Patients with cerebral aneurysms are at high risk of cerebral vascular rupture.
2.3. Rupture of cerebral vessels due to blood disease
Patients with a history of cerebral amyloid angiogenesis, cerebral vascular malformations, and those who have had a hemorrhagic stroke are also susceptible to ruptured cerebral blood vessels.
2.4 Brain blood vessels are broken due to the effects of drugs
Many studies have shown that some brain tumor medications or anticoagulants can cause brain blood vessel rupture. Therefore, patients need to be careful and follow the doctor's instructions when using these drugs.
2.4 Other causes
In addition to the above causes, there are many factors that can cause cerebral vascular rupture. These include:
– Effects of weather: Unusual changes in weather can cause blood vessels to not have time to expand and burst suddenly.
– Unhealthy eating habits: People who regularly use drinks containing stimulants, consume bad fats, etc. will be susceptible to brain vascular rupture.
– Psychological stress: Doctors say that psychological stress and fatigue are the causes of pressure on the nervous system. To minimize the risk of brain rupture, we need to build a moderate lifestyle, always keeping a comfortable and optimistic spirit.
3. Diagnosis and treatment of ruptured blood vessels in the brain
3.1 Diagnostic methods when suspected cerebral vascular rupture
When seeing a patient with clinical signs of broken blood vessels, doctors will often give the patient a brain CT scan or a brain MRI scan. These are two modern methods to determine whether a patient has a ruptured brain vessel or not, what is the location and extent of the damage? Besides, a number of other methods may be indicated to differentiate and rule out diseases with similar symptoms. From there, doctors have appropriate treatment directions to overcome the damage caused by ruptured brain vessels.
When a brain vessel rupture is suspected, patients are often prescribed a CT or MRI scan to check the exact extent of the damage.
3.2 Treatment of broken blood vessels in the brain
Treatment depends on the location, cause, and extent of the fracture. Several medications may be prescribed, including pain relievers, corticosteroids or diuretics. These medications are used to reduce swelling and are anticonvulsants to control seizures.
In many cases, doctors can use medication or other interventions to reduce swelling and prevent bleeding.
After emergency treatment, patients often have to undergo long-term treatment to overcome brain damage, including physical therapy, speech training and some other therapies.
Hopefully through the above article, you have a better understanding of the condition of cerebral blood vessel rupture. To prevent the rupture of a vessel from becoming more serious, causing life-threatening events, it is necessary to quickly take the patient to the emergency room when warning signs appear.
|
thucuc
|
Các loại thuốc trị chàm da điển hình
Chàm da là bệnh lý da liễu rất thường gặp đặc biệt là ở trẻ nhỏ, chủ yếu thường liên quan đến cơ địa, thời tiết,... Bệnh chàm rất khó chữa, nếu không điều trị đúng sẽ khiến tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. Do đó, việc lựa chọn đúng thuốc điều trị bệnh là rất quan trọng.
1. Các loại chàm da thường gặp
Chàm có nhiều dạng khác nhau và mỗi dạng sẽ có các đặc điểm riêng biệt. Nhưng đa số người bệnh sẽ gặp một số triệu chứng chung như: những dát đỏ trên da hình tròn hoặc bầu dục kích thước khác nhau, trên đó có thể nổi các mụn nước, chảy dịch nhiều, sau đó mụn nước vỡ ra đóng vảy và bắt đầu bong da, làn da khô. Ngoài ra, chàm da còn kèm theo triệu chứng ngứa nhiều. Các dạng chàm thường gặp:
Viêm da dị ứng Thường xảy ra đối với trẻ nhỏ và mất dần hoặc giảm nhẹ khi trưởng thành. Hầu hết những trường hợp viêm da dị ứng là do sức đề kháng của da yếu hoặc bị phá hỏng dẫn đến tình trạng viêm, tổn thương. Phần da bị tổn thương có thể sưng, chảy dịch, khô và dày hơn bình thường.
Chàm tiếp xúc Khi da tiếp xúc với các chất kích ứng như xà phòng, chất tẩy rửa, mỹ phẩm chăm sóc da,… sẽ gây ra tình trạng đỏ, ngứa, cảm giác châm chích. Chàm da tiếp xúc có thể dẫn đến hiện tượng nổi mề đay, mụn nước, sau đó đóng vảy và bong tróc.
Chàm tay Đây là tình trạng vùng da tay bị viêm, tổn thương dẫn đến ngứa, đỏ, khô, nổi mụn nước hoặc nứt nẻ. Tình trạng này thường xảy ra do khả năng bảo vệ của kém dẫn đến bị kích ứng bởi chất kích thích.
Chàm thể đồng tiền Tình trạng này có thể nhận biết dễ dàng thông qua sự xuất hiện các vết chàm hình tròn giống đồng xu trên da, ngứa nhiều và dai dẳng. Sau một thời gian, các đốm chàm sẽ đóng vảy, bong tróc, hình thành da non và lành lại. Chàm thể đồng tiền có thể xảy ra do da tiếp xúc với các hóa chất, kim loại hoặc bị côn trùng cắn.
Chàm tổ đỉa
Chàm tổ đỉa là trường hợp da nổi các mụn ngứa, ngứa nhiều, đau và khó chịu. Phần da bị chàm tổ đỉa thường trở nên khô ráp, nứt nẻ, bong tróc làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh có thể do da phản ứng với các chất kích thích, hệ miễn dịch trên da bị rối loạn và môi trường có độ ẩm cao. 2. Các loại thuốc trị chàm da Mặc dù không thể chữa dứt điểm bệnh nhưng các loại thuốc trị chàm da hiện nay cho hiệu quả trong việc giảm ngứa, chống viêm, ngăn chặn bội nhiễm và sự lây lan sang các vị trí khác trên cơ thể. Các loại thuốc trị chàm da được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm:
Thuốc uống
Các loại thuốc trị chàm da ở dạng uống thường được chỉ định là:
Thuốc chống dị ứng: Điển hình như siro phenergan, Chlorpheniramine, cetirizine,… có tác dụng giảm ngứa.
Thuốc chống bội nhiễm: Thường sử dụng các loại kháng sinh như Amoxicillin, cephalosporin,… Thuốc dùng ngoài da Ngoài thuốc uống thì kem bôi hoặc dung dịch dùng ngoài da cũng được sử dụng kết hợp nhằm tăng hiệu quả điều trị chàm như:
Hồ nước: Chủ yếu chỉ định với bệnh nhân chàm da giai đoạn đầu để làm dịu các kích thích, giảm tình trạng ngứa.
Dung dịch: Thường sử dụng là nước muối sinh lý, thuốc tím, vioform 1%,… Có thể dùng miếng gạc thấm dung dịch rồi chấm đắp lên vùng da bị chàm.
Kem mỡ: Hầu hết được chỉ định với những trường hợp chàm da mạn tính trong thành phần có chứa kháng để ngăn ngừa tình trạng bội nhiễm. Các loại kem mỡ thường dùng là cream celestoderm-neomycin, cream synalar-neomycin,… Ngoài ra, một số trường hợp, bác sĩ có thể kê toa thuốc bôi corticosteroid, tuy nhiên, không sử dụng đối với vết chàm bị nhiễm trùng. 3. Cách kiểm soát triệu chứng chàm da tại nhà
Ngoài việc tuân thủ theo những hướng dẫn và chỉ định sử dụng thuốc trị chàm da, người bệnh cũng cần chú ý đến chế độ chăm sóc tại nhà để cải thiện triệu chứng và cảm thấy dễ chịu hơn. Một số biện pháp có thể làm để kiểm soát tình trạng khó chịu do chàm da gây ra mà bạn có thể tham khảo là:
Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, hạn chế thực phẩm dễ gây dị ứng, không sử dụng các chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá,… tăng cường bổ sung nhóm thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất nhằm hỗ trợ chức năng của hệ miễn dịch và tác động tích cực đến tình trạng da, thúc đẩy quá trình tái tạo, phục hồi da bị tổn thương.
Nên cân bằng giữa chế độ làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi, giảm căng thẳng, stress bằng nhiều phương pháp lành mạnh.
Tập luyện thể dục mỗi ngày và bổ sung đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể. Nên mặc quần áo rộng rãi, khô thoáng, được giặt giũ sạch sẽ và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, không mặc quần áo bó sát gây bí bách hoặc ma sát khiến vết thương nặng hơn.
Đeo găng tay khi vệ sinh nhà cửa, rửa chén, giặt đồ,…
Sử dụng đồ bảo hộ khi tiếp xúc với các hóa chất độc hại. Vệ sinh cơ thể mỗi ngày, sử dụng các sản phẩm như sữa tắm, sữa rửa mặt hay mỹ phẩm chăm sóc da phù hợp, lành tính, không chứa chất gây kích ứng da,…
|
Typical eczema medications
Eczema is a very common dermatological disease, especially in young children. It is mainly related to the body, the weather, etc. Eczema is very difficult to treat. If not treated properly, the condition will worsen. more serious. Therefore, choosing the right medication to treat the disease is very important.
1. Common types of eczema
Eczema comes in many different forms and each form will have unique characteristics. But most patients will experience some common symptoms such as: round or oval red patches of different sizes on the skin, on which blisters may appear, oozing a lot of fluid, then the blisters burst and crust over. and begins to peel, the skin becomes dry. In addition, eczema is also accompanied by symptoms of severe itching. Common forms of eczema:
Atopic dermatitis Usually occurs in young children and gradually disappears or lessens in adulthood. Most cases of atopic dermatitis are due to weak or damaged skin resistance, leading to inflammation and damage. The damaged skin may be swollen, oozing, dry, and thicker than normal.
Contact eczema When the skin comes into contact with irritants such as soap, detergents, skin care cosmetics, etc., it will cause redness, itching, and a stinging feeling. Contact eczema can lead to hives, blisters, then scabs and peeling.
Hand eczema This is a condition in which the skin on the hands becomes inflamed and damaged, leading to itching, redness, dryness, blisters or cracks. This condition often occurs due to poor protective ability leading to irritation by stimulants.
Numismatic eczema This condition can be easily recognized through the appearance of round, coin-shaped eczema spots on the skin, severe and persistent itching. After a while, the eczema spots will scab, peel, form new skin and heal. Nummular eczema can occur due to skin contact with chemicals, metals or insect bites.
Leech eczema
Dyshidrotic eczema is a case of itchy, itchy, painful and uncomfortable pimples on the skin. The skin affected by eczema often becomes dry, cracked, and peeling, affecting the patient's daily life. The cause of the disease may be the skin's reaction to irritants, a disorder of the skin's immune system, and a high humidity environment. 2. Medications to treat eczema Although the disease cannot be completely cured, current eczema medications are effective in reducing itching, fighting inflammation, preventing superinfection and the spread to other locations on the body. body. Commonly used eczema medications today include:
Drug
Commonly prescribed oral eczema medications are:
Anti-allergic drugs: Typically phenergan syrup, Chlorpheniramine, cetirizine,... help reduce itching.
Anti-infection medications: Often used antibiotics such as Amoxicillin, cephalosporin, etc. Topical medications In addition to oral medications, topical creams or solutions are also used in combination to increase the effectiveness of eczema treatment such as:
Water pool: Mainly indicated for early-stage eczema patients to soothe irritation and reduce itching.
Solution: Commonly used saline, potassium permanganate, 1% vioform, etc. You can use a gauze pad to absorb the solution and apply it to the eczema affected skin area.
Ointment cream: Mostly indicated for cases of chronic eczema containing anti-inflammatory ingredients to prevent superinfection. Commonly used ointments are celestoderm-neomycin cream, synalar-neomycin cream, etc. In addition, in some cases, the doctor may prescribe topical corticosteroids, however, do not use on infected eczema. 3. How to control eczema symptoms at home
In addition to following the instructions and indications for using eczema medications, patients also need to pay attention to home care to improve symptoms and feel more comfortable. Some measures you can take to control the discomfort caused by eczema that you can refer to are:
Follow a scientific diet, limit foods that can cause allergies, do not use stimulants, alcohol, beer, cigarettes, etc., increase supplementation with food groups rich in vitamins and minerals to support human function. immune system function and positively affects skin condition, promoting the regeneration and recovery of damaged skin.
You should balance work, living and rest regimes, reduce tension and stress with many healthy methods.
Exercise every day and add enough water to your body. You should wear loose, dry clothes that are washed cleanly and dried in the sun. Do not wear tight clothes that cause compression or friction, making the wound worse.
Wear gloves when cleaning the house, washing dishes, doing laundry, etc.
Use protective gear when exposed to toxic chemicals. Clean your body every day, use products such as shower gel, facial cleanser or skin care cosmetics that are suitable, benign, do not contain skin irritants, etc.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Usazapin
Usazapin là thuốc được sử dụng với mục đích chống trầm cảm mức độ từ trung bình đến nặng. Việc tìm hiểu thông tin về thuốc trước khi sử dụng là điều vô cùng quan trọng và cần thiết, giúp người dùng tránh gặp phải những tác dụng phụ ngoài ý muốn.
1. Usazapin là thuốc gì?
Thuốc Usazapin là sản phẩm có chứa thành phần chính là hoạt chất Mirtazapin 30mg. Đây là hoạt chất chống trầm cảm hoạt động với cơ chế làm phục hồi sự cân bằng của các hóa chất tự nhiên (chất dẫn truyền thần kinh) có trong não bộ của con người.
2. Chỉ định và chống chỉ định Usazapin
2.1. Chỉ định. Thuốc Usazapin được sử dụng cho người bị trầm cảm, giúp cải thiện tâm trạng và tăng cường sức khỏe cho người sử dụng. Ngoài ra, thuốc Usazapin cũng được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Usazapin chống chỉ định với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất mirtazapine hoặc người đã sử dụng thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) trong thời gian 10 ngày trước đó.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Usazapin
3.1. Liều dùng. Thuốc Usazapin sử dụng cho người lớn với liều dùng tham khảo như sau:Bệnh nhân bị trầm cảm nặng sử dụng thuốc với liều khởi đầu 15mg/ngày, trong trường hợp không có đáp ứng lâm sàng rõ có thể tăng liều lên tối đa 45 mg/ngày. Tuy nhiên, việc tăng liều cần giữ khoảng cách ít nhất 1 - 2 tuần do thời gian bán thải trừ của thuốc dài.Thời gian sử dụng thuốc tối đa chưa được xác định rõ. Về cơ bản cần duy trì điều trị ít nhất 6 tháng đối với một đợt trầm cảm cấp. Sau đó, khi bệnh được cải thiện, người bệnh cần giảm liều từ từ trước khi ngừng thuốc để tránh hội chứng cai thuốc.Với đối tượng suy gan, suy thận cần cân nhắc giảm liều cho bệnh nhân suy gan (độ thanh thải của hoạt chất mirtazapine giảm 30%) và bệnh nhân suy thận (độ thanh thải của hoạt chất mirtazapine giảm từ 30 - 50%).3.2. Cách dùng. Usazapin được khuyến cáo sử dụng 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 lần (Uống 1 lần buổi sáng và 1 lần buổi tối trước khi đi ngủ).Để thuốc phát huy hiệu quả, hãy lấy thuốc ra khỏi bao bì trước khi sử dụng. Sau đó, đặt nhẹ nhàng thuốc lên trên lưỡi, hòa tan rồi nuốt cùng nước bọt. Tuyệt đối không dùng thêm nước hay chất lỏng nào khác để uống thuốc và không bẻ vỡ viên thuốc Usazapin trước khi dùng.
4. Tác dụng phụ của Usazapin
Trong quá trình sử dụng Usazapin điều trị trầm cảm, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ điển hình như:Ngủ gà, có cảm giác chóng mặt, ngủ dễ gặp ác mộng, lú lẫn, mệt mỏi.Tăng cholesterol huyết thanh hoặc một số trường hợp tăng triglycerid huyết thanh.Nôn hoặc buồn nôn, chán ăn, đau thượng vị, táo bón, khô miệng, có cảm giác thèm ăn, ăn nhiều dẫn đến tăng cân.Tăng huyết áp, giãn mạch, phù ngoại vi, phù, đau cơ, đau lưng, đau khớp, run, cảm giác yếu chi, khó thở, tiểu tiện nhiều lần.Một số trường hợp dùng thuốc xuất hiện tác dụng phụ hiếm gặp như:Mất bạch cầu hạt, mất nước, tăng transaminase, co giật, xoắn đỉnh, giảm cân, giảm natri huyết.Bệnh nhân còn có thể bị giảm bạch cầu trung tính, hạ huyết áp tư thế, mắc hội chứng ngoại tháp.
5. Tương tác thuốc Usazapin
Hoạt chất mirtazapine có trong Usazapin có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu. Bởi thế người bệnh tuyệt đối không uống rượu trong thời gian điều trị bằng thuốc.Không dùng Usazapin đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng điều trị với những thuốc này.Usazapin sẽ gia tăng tác dụng an thần của benzodiazepin, cần thận trọng khi dùng 2 thuốc cùng lúc.
6. Lưu ý khi dùng Usazapin
Thận trọng khi sử dụng Usazapin cho người dưới 18 tuổi do gia tăng nguy cơ tự sát hoặc các hành vi chống đối.Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, bệnh mạch não hoặc các bệnh lý khác bởi sẽ gây hạ huyết áp tư thế.Thận trọng với bệnh nhân suy gan, suy thận trung bình và nặng, cần ngưng dùng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu vàng da.Sau khi ngưng sử dụng Usazapin, người bệnh cần nghỉ 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế monoamino oxidase (IMAO) để tránh gây ra hội chứng serotonin.Thận trọng khi dùng Usazapin với những bệnh nhân có tiền sử hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ, do nguy cơ kích hoạt các trạng thái này ngay sau khi dùng thuốc.Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh, người mắc rối loạn tiểu tiện, glaucoma góc mở hoặc có tăng nhãn áp.Nếu xuất hiện sốt, đau họng, viêm miệng hoặc các triệu chứng khác của nhiễm khuẩn khi dùng thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng ngay lập tức và làm xét nghiệm công thức máu để được kiểm tra tình trạng bệnh.Ở giai đoạn đầu điều trị bằng Usazapin, người bệnh sẽ có cảm giác chóng mặt nên bệnh nhân cần tránh lái xe và vận hành máy móc trong giai đoạn này.Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, người đang cho con bú nếu không có chỉ định từ phía bác sĩ để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé.Trên đây là một số thông tin cần biết về thuốc Usazapin. Đây là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng cho một số đối tượng nên người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn từ phía bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
|
Uses of Usazapine
Usazapine is a drug used to treat moderate to severe depression. Finding out information about the drug before using it is extremely important and necessary, helping users avoid unwanted side effects.
1. What is Usazapine?
Usazapine is a product containing the main active ingredient Mirtazapine 30mg. This is an anti-depressant active ingredient that works by restoring the balance of natural chemicals (neurotransmitters) in the human brain.
2. Indications and contraindications for Usazapine
2.1. Point. Usazapine is used for people with depression, helping to improve the mood and enhance the health of the user. In addition, Usazapine is also used in the treatment of a number of other diseases when prescribed by a doctor.2.2. Contraindicated. Usazapine is contraindicated in patients with a history of hypersensitivity to the active ingredient mirtazapine or who have used monoamine oxidase inhibitors (MAOIs) within the previous 10 days.
3. Dosage and how to use Usazapine
3.1. Dosage. Usazapine is used for adults with the following reference dosage: Patients with severe depression should use the drug at a starting dose of 15 mg/day. In case there is no clear clinical response, the dose can be increased to a maximum of 45 mg/day. mg/day. However, increasing the dose needs to be kept at least 1 - 2 weeks apart due to the long elimination half-life of the drug. The maximum duration of drug use has not been clearly determined. Basically, it is necessary to maintain treatment for at least 6 months for an acute depressive episode. Then, when the disease improves, the patient needs to gradually reduce the dose before stopping the drug to avoid withdrawal syndrome. For subjects with liver and kidney failure, consider reducing the dose for patients with liver failure (clearance of the drug). active ingredient mirtazapine decreased by 30%) and patients with renal failure (clearance of active ingredient mirtazapine decreased by 30 - 50%).3.2. How to use. Usazapine is recommended to be used once before going to bed or divided into 2 times (take once in the morning and once in the evening before going to bed). For the drug to be effective, take the drug out of the packaging before taking it. use. Then, gently place the medicine on the tongue, dissolve and swallow with saliva. Absolutely do not use water or any other liquid to take the medicine and do not break Usazapine tablets before taking.
4. Side effects of Usazapine
While using Usazapine to treat depression, patients may experience typical side effects such as drowsiness, feeling dizzy, nightmares, confusion, fatigue. Increased serum cholesterol or some cases of increased serum triglycerides. Vomiting or nausea, anorexia, epigastric pain, constipation, dry mouth, cravings, eating a lot leading to weight gain. Increased blood pressure, vasodilation, external edema swelling, muscle pain, back pain, joint pain, tremors, feeling of limb weakness, difficulty breathing, frequent urination. In some cases, rare side effects of the drug appear such as: Agranulocytosis, dehydration , increased transaminases, seizures, torsades de pointes, weight loss, hyponatremia. Patients may also have neutropenia, postural hypotension, and extrapyramidal syndrome.
5. Usazapine drug interactions
The active ingredient mirtazapine contained in Usazapine can enhance the central nervous system depressant effects of alcohol. Therefore, patients should absolutely not drink alcohol during drug treatment. Do not use Usazapine concurrently with MAO inhibitors or within 2 weeks after stopping treatment with these drugs. Usazapine will increase the safety effect. effects of benzodiazepines, caution should be exercised when using the two drugs at the same time.
6. Notes when using Usazapine
Be cautious when using Usazapine for people under 18 years of age due to increased risk of suicide or defiant behavior. Be cautious when using the drug in patients with coronary artery disease, cerebrovascular disease or other diseases because it will causes postural hypotension. Be cautious with patients with moderate and severe liver and kidney failure. You should stop taking the drug if signs of jaundice appear. After stopping using Usazapine, the patient needs to rest for 2 weeks before starting the drug. Initiate treatment with a monoamino oxidase (MAO) inhibitor to avoid the induction of serotonin syndrome. Use Usazapine with caution in patients with a history of mania or hypomania, due to the risk of triggering these states shortly after when using the drug. Be cautious with patients with a history of epilepsy, urinary disorders, open-angle glaucoma or glaucoma. If fever, sore throat, stomatitis or other symptoms of infection appear when Using the drug, patients need to stop using it immediately and have a blood test to check their condition. In the early stages of treatment with Usazapine, the patient will feel dizzy so the patient should avoid driving. Vehicles and operating machinery during this period. Do not use medication for pregnant women or those who are breastfeeding without a doctor's prescription to protect the health of mother and baby. Above are some information. Information you need to know about the drug Usazapine. This is a prescription drug, used only for certain subjects, so patients need to follow the doctor's instructions to achieve the highest treatment effectiveness.
|
vinmec
|
Làm thế nào với ho khan hậu covid ở trẻ em?
Kể từ khi đại dịch COVID tấn công, số bệnh nhân gặp triệu chứng ho tăng lên đáng kể. Ho có thể kéo dài nhiều tuần hoặc vài tháng sau khi âm tính. Ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, tăng chi phí y tế, ho còn hạn chế các hoạt động xã hội vì lo lắng sẽ lây truyền bệnh cho người khác.Trẻ ho khan hậu COVID gây ra nhiều khó chịu, kích thích nôn ói và dẫn đến biếng ăn, từ đó tạo tiền đề gây suy dinh dưỡng và chậm hồi phục sức khỏe. Cha mẹ cần lưu ý xử trí ho khan hậu COVID ở trẻ em, đặc biệt là dinh dưỡng.
1. Nguyên nhân trẻ bị ho khan hậu COVID
Về bản chất, ho là phản ứng có lợi của cơ thể nhằm loại bỏ các chất kích thích xâm nhập đường hô hấp như virus, bụi và chất nhầy. Khi phát hiện có "vật lạ" trong đường hô hấp, phản xạ được kích hoạt để gây ra ho, giúp loại bỏ chất kích thích ra ngoài.Về mặt lý thuyết là vậy nhưng khi trẻ bị ho khan hậu COVID quá nhiều sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Thông thường, ho khan ở trẻ em có thể cải thiện với các thuốc giảm ho. Nếu kèm theo tiết đờm nhiều thì các loại thuốc long đờm có thể hiệu quả. Tuy nhiên, trẻ nhỏ chỉ được sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Cha mẹ hông nên cho con ở nhà uống thuốc mà phải đưa đi khám ngay nếu triệu chứng ho khan hậu COVID ở trẻ em dai dẳng không thuyên giảm, trẻ sốt cao hoặc khó thở.Thời gian trẻ bị ho khan hậu COVID có thể diễn ra khoảng 3-4 tuần, thậm chí nhiều tháng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ho khan hậu COVID ở trẻ em có thể bao gồm:Virus trực tiếp hoặc gián tiếp tấn công vào các dây thần kinh cảm giác ho, từ đó tạo nên triệu chứng ho khan ở trẻ em;Trẻ bị ho khan hậu COVID có thể do lượng virus trong cơ thể chưa hết hẳn dù đã xét nghiệm âm tính, nhiễm kèm thêm một loại siêu vi hô hấp khác hoặc do dị ứng, hít phải khói thuốc lá hay hóa chất...Bên cạnh ho khan, nhiều trẻ hậu COVID còn có biểu hiện ho kèm theo đờm nhớt, nguyên nhân do bội nhiễm vi khuẩn gây viêm phế quản, viêm phổi hoặc nhiễm vi nấm đường hô hấp. Đặc biệt nguy cơ cao hơn nếu giai đoạn điều trị COVID-19 trẻ có sử dụng kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch...
2. Trẻ bị ho khan hậu COVID phải làm sao?
Các hội chứng hậu COVID-19 thường gặp nhất ở trẻ em đều là các triệu chứng hô hấp bất thường như ho khan nhiều, ho khan kéo dài, cảm giác nặng tức ngực, thở hụt hơi hay thậm chí thở khó. Triệu chứng trên có thể gặp ở bất kỳ trẻ có viêm phổi hoặc không trong lúc nhiễm COVID, ở bất cứ mức độ bệnh, được chăm sóc tại nhà hay phải nhập viện.Khi trẻ có các biểu hiện như vậy, bố mẹ cần chăm sóc, theo dõi tiến triển của triệu chứng. Hãy quan sát mức độ mệt mỏi của trẻ giai đoạn hậu COVID. Biểu hiện sự mệt mỏi của trẻ dưới các hình thức khác nhau: Nhanh mệt khi chạy nhảy hoặc chơi, thậm chí không muốn chơi. Trẻ có học tập bình thường không, tình trạng thở hổn hển.... Nếu có những dấu hiệu hô hấp bất thường, cha mẹ cần đưa con đi khám để được bác sĩ chỉ định các biện pháp thăm dò chức năng hô hấp như chụp X quang phổi hay đo hô hấp ký.Nếu trẻ bị ho khan hậu COVID, hay thở hụt hơi, khó thở kèm theo có tổn thương phổi thì sẽ có các biện pháp xử trí khác nhau tùy theo từng mức độ. Với trẻ trên 12 tuổi, bác sĩ có thể chỉ định các bài tập hô hấp tương tự người trưởng thành. Trẻ nhỏ có thể tập một số bài tập phục hồi chức năng hô hấp nhẹ nhàng như thổi bóng với cường độ tăng dần... Đồng thời, cha mẹ cần tiếp tục vệ sinh mũi họng cho con hàng ngày, khuyến khích trẻ đi bộ, tập thể dục nhẹ nhàng để thích nghi với hội chứng hậu COVID-19.
3. Dinh dưỡng cho trẻ bị ho khan hậu COVID
Ho khan hậu COVID ở trẻ em thường gây khó chịu, đặc biệt là dễ gây buồn nôn, nôn trớ và khiến trẻ biếng ăn hơn. Tình trạng này có thể khiến bé bị thiếu chất, suy dinh dưỡng và làm chậm quá trình hồi phục. Vì vậy, bên cạnh, việc áp dụng các biện pháp điều trị kể trên và đảm bảo chế độ dinh dưỡng đủ chất (bao gồm 4 nhóm chất chính là tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất), cha mẹ có trẻ bị ho khan hậu COVID cần lưu ý thêm về việc lựa chọn món ăn, cách cho con ăn:3.1. Lựa chọn món ăn phù hợp. Ho khan hậu COVID ở trẻ em làm tăng sự nhạy cảm với mùi vị và kích thích nôn ói nhiều hơn. Vì vậy, nên ưu tiên lựa chọn những món ăn trẻ thích và có mùi vị dễ chịu, chọn lựa các món ăn loãng và mềm sẽ hỗ trợ bé nuốt tốt hơn. Những món ăn thích hợp cho trẻ bị ho khan hậu COVID là cháo gà, cháo thịt heo, súp gà...Trong số đó, súp gà rất tốt cho người bị ho. Súp gà vừa cung cấp nước, vừa bổ sung chất điện giải và axit amin, bổ sung nước làm loãng chất nhầy đường hô hấp, hạn chế tắc nghẽn và chống viêm họng, từ đó giảm ho khan ở trẻ em. Bên cạnh đó, thịt gà là thực phẩm giàu protein sẽ tăng cường cung cấp năng lượng cho cơ thể trẻ. Thịt gà còn chứa một loại axit amin gọi là cysteine, có tác dụng kháng virus, kháng viêm và hỗ trợ phá vỡ chất nhầy trong đường hô hấp.3.2. Bổ sung nhiều nước. Tăng cường cho trẻ uống thêm nhiều nước giúp làm dịu cổ họng, hỗ trợ đàm loãng hơn và giảm ho khan hiệu quả. Khi cho trẻ uống nước cha mẹ cần lưu ý các vấn đề sau:Cho trẻ uống từng ngụm nhỏ nước ấm cho đến khi cơn ho dừng lại;Ngoài nước lọc, có thể kết hợp giữa mật ong và chanh, gừng để giảm ho tốt hơn.3.3. Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Cha mẹ không nên thúc ép trẻ bị ho khan hậu COVID ăn quá nhiều trong một bữa mà hãy chia nhỏ thành 5-6 bữa mỗi ngày. Ăn mỗi lần một ít sẽ giúp bé ngon miệng hơn và hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Với trẻ còn bú mẹ cũng tương tự, mẹ hãy cho con bú theo nhu cầu, chia làm nhiều lần sẽ giúp con dễ chịu hơn, từ đó ho khan sẽ cải thiện.
4. Một số thực phẩm kiêng cữ cho trẻ bị ho khan hậu COVID
Tình trạng ho khan ở trẻ em đòi hỏi phải hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường, giàu chất béo hay chế biến với quá nhiều gia vị... Những thực phẩm này dễ gây kích ứng cổ họng, gia tăng thêm đờm nhớt hoặc gây đầy bụng, khó tiêu...;Không cho trẻ ho khan sử dụng thức ăn đông lạnh, kem, nước đá... vì nguy cơ làm khô lớp niêm mạc đường hô hấp, đồng thời tăng nhạy cảm hơn với viêm nhiễm và kích thích phản xạ ho nhiều hơn;Thức ăn chưa nấu chín hoặc thực phẩm chế biến sẵn.Ho khan là một triệu chứng thường gặp sau khi trẻ điều trị khỏi COVID19. Theo đó, cha mẹ cần quan sát và bổ sung dinh dưỡng, cho trẻ uống nhiều nước, khuyến khích trẻ vui chơi, vận động để tăng cường thêm sức đề kháng. Bên cạnh đó, cũng cần kiêng cữ cho trẻ các thực phẩm làm cơn ho của trẻ trở lên trầm trọng hơn.Nếu các triệu chứng hậu COVID-19 ở trẻ kéo dài thì cha mẹ cần đưa con đến bệnh viện thăm khám và điều trị, tránh biến chứng nguy hiểm.Biến chứng hậu COVID-19 ở mỗi người khác nhau nhưng có thể kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Bệnh nhân khi thăm khám sớm có thể kịp thời phát hiện và điều trị di chứng do SARS-Co. V-2 gây ra, nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường, khỏe mạnh.
|
Làm thế nào với ho khan hậu covid ở trẻ em?
Kể từ khi đại dịch COVID tấn công, số bệnh nhân gặp triệu chứng ho tăng lên đáng kể. Ho có thể kéo dài nhiều tuần hoặc vài tháng sau khi âm tính. Ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, tăng chi phí y tế, ho còn hạn chế các hoạt động xã hội vì lo lắng sẽ lây truyền bệnh cho người khác.Trẻ ho khan hậu COVID gây ra nhiều khó chịu, kích thích nôn ói và dẫn đến biếng ăn, từ đó tạo tiền đề gây suy dinh dưỡng và chậm hồi phục sức khỏe. Cha mẹ cần lưu ý xử trí ho khan hậu COVID ở trẻ em, đặc biệt là dinh dưỡng.
1. Nguyên nhân trẻ bị ho khan hậu COVID
Về bản chất, ho là phản ứng có lợi của cơ thể nhằm loại bỏ các chất kích thích xâm nhập đường hô hấp như virus, bụi và chất nhầy. Khi phát hiện có "vật lạ" trong đường hô hấp, phản xạ được kích hoạt để gây ra ho, giúp loại bỏ chất kích thích ra ngoài.Về mặt lý thuyết là vậy nhưng khi trẻ bị ho khan hậu COVID quá nhiều sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Thông thường, ho khan ở trẻ em có thể cải thiện với các thuốc giảm ho. Nếu kèm theo tiết đờm nhiều thì các loại thuốc long đờm có thể hiệu quả. Tuy nhiên, trẻ nhỏ chỉ được sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Cha mẹ hông nên cho con ở nhà uống thuốc mà phải đưa đi khám ngay nếu triệu chứng ho khan hậu COVID ở trẻ em dai dẳng không thuyên giảm, trẻ sốt cao hoặc khó thở.Thời gian trẻ bị ho khan hậu COVID có thể diễn ra khoảng 3-4 tuần, thậm chí nhiều tháng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ho khan hậu COVID ở trẻ em có thể bao gồm:Virus trực tiếp hoặc gián tiếp tấn công vào các dây thần kinh cảm giác ho, từ đó tạo nên triệu chứng ho khan ở trẻ em;Trẻ bị ho khan hậu COVID có thể do lượng virus trong cơ thể chưa hết hẳn dù đã xét nghiệm âm tính, nhiễm kèm thêm một loại siêu vi hô hấp khác hoặc do dị ứng, hít phải khói thuốc lá hay hóa chất...Bên cạnh ho khan, nhiều trẻ hậu COVID còn có biểu hiện ho kèm theo đờm nhớt, nguyên nhân do bội nhiễm vi khuẩn gây viêm phế quản, viêm phổi hoặc nhiễm vi nấm đường hô hấp. Đặc biệt nguy cơ cao hơn nếu giai đoạn điều trị COVID-19 trẻ có sử dụng kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch...
2. Trẻ bị ho khan hậu COVID phải làm sao?
Các hội chứng hậu COVID-19 thường gặp nhất ở trẻ em đều là các triệu chứng hô hấp bất thường như ho khan nhiều, ho khan kéo dài, cảm giác nặng tức ngực, thở hụt hơi hay thậm chí thở khó. Triệu chứng trên có thể gặp ở bất kỳ trẻ có viêm phổi hoặc không trong lúc nhiễm COVID, ở bất cứ mức độ bệnh, được chăm sóc tại nhà hay phải nhập viện.Khi trẻ có các biểu hiện như vậy, bố mẹ cần chăm sóc, theo dõi tiến triển của triệu chứng. Hãy quan sát mức độ mệt mỏi của trẻ giai đoạn hậu COVID. Biểu hiện sự mệt mỏi của trẻ dưới các hình thức khác nhau: Nhanh mệt khi chạy nhảy hoặc chơi, thậm chí không muốn chơi. Trẻ có học tập bình thường không, tình trạng thở hổn hển.... Nếu có những dấu hiệu hô hấp bất thường, cha mẹ cần đưa con đi khám để được bác sĩ chỉ định các biện pháp thăm dò chức năng hô hấp như chụp X quang phổi hay đo hô hấp ký.Nếu trẻ bị ho khan hậu COVID, hay thở hụt hơi, khó thở kèm theo có tổn thương phổi thì sẽ có các biện pháp xử trí khác nhau tùy theo từng mức độ. Với trẻ trên 12 tuổi, bác sĩ có thể chỉ định các bài tập hô hấp tương tự người trưởng thành. Trẻ nhỏ có thể tập một số bài tập phục hồi chức năng hô hấp nhẹ nhàng như thổi bóng với cường độ tăng dần... Đồng thời, cha mẹ cần tiếp tục vệ sinh mũi họng cho con hàng ngày, khuyến khích trẻ đi bộ, tập thể dục nhẹ nhàng để thích nghi với hội chứng hậu COVID-19.
3. Dinh dưỡng cho trẻ bị ho khan hậu COVID
Ho khan hậu COVID ở trẻ em thường gây khó chịu, đặc biệt là dễ gây buồn nôn, nôn trớ và khiến trẻ biếng ăn hơn. Tình trạng này có thể khiến bé bị thiếu chất, suy dinh dưỡng và làm chậm quá trình hồi phục. Vì vậy, bên cạnh, việc áp dụng các biện pháp điều trị kể trên và đảm bảo chế độ dinh dưỡng đủ chất (bao gồm 4 nhóm chất chính là tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất), cha mẹ có trẻ bị ho khan hậu COVID cần lưu ý thêm về việc lựa chọn món ăn, cách cho con ăn:3.1. Lựa chọn món ăn phù hợp. Ho khan hậu COVID ở trẻ em làm tăng sự nhạy cảm với mùi vị và kích thích nôn ói nhiều hơn. Vì vậy, nên ưu tiên lựa chọn những món ăn trẻ thích và có mùi vị dễ chịu, chọn lựa các món ăn loãng và mềm sẽ hỗ trợ bé nuốt tốt hơn. Những món ăn thích hợp cho trẻ bị ho khan hậu COVID là cháo gà, cháo thịt heo, súp gà...Trong số đó, súp gà rất tốt cho người bị ho. Súp gà vừa cung cấp nước, vừa bổ sung chất điện giải và axit amin, bổ sung nước làm loãng chất nhầy đường hô hấp, hạn chế tắc nghẽn và chống viêm họng, từ đó giảm ho khan ở trẻ em. Bên cạnh đó, thịt gà là thực phẩm giàu protein sẽ tăng cường cung cấp năng lượng cho cơ thể trẻ. Thịt gà còn chứa một loại axit amin gọi là cysteine, có tác dụng kháng virus, kháng viêm và hỗ trợ phá vỡ chất nhầy trong đường hô hấp.3.2. Bổ sung nhiều nước. Tăng cường cho trẻ uống thêm nhiều nước giúp làm dịu cổ họng, hỗ trợ đàm loãng hơn và giảm ho khan hiệu quả. Khi cho trẻ uống nước cha mẹ cần lưu ý các vấn đề sau:Cho trẻ uống từng ngụm nhỏ nước ấm cho đến khi cơn ho dừng lại;Ngoài nước lọc, có thể kết hợp giữa mật ong và chanh, gừng để giảm ho tốt hơn.3.3. Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Cha mẹ không nên thúc ép trẻ bị ho khan hậu COVID ăn quá nhiều trong một bữa mà hãy chia nhỏ thành 5-6 bữa mỗi ngày. Ăn mỗi lần một ít sẽ giúp bé ngon miệng hơn và hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Với trẻ còn bú mẹ cũng tương tự, mẹ hãy cho con bú theo nhu cầu, chia làm nhiều lần sẽ giúp con dễ chịu hơn, từ đó ho khan sẽ cải thiện.
4. Một số thực phẩm kiêng cữ cho trẻ bị ho khan hậu COVID
Tình trạng ho khan ở trẻ em đòi hỏi phải hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường, giàu chất béo hay chế biến với quá nhiều gia vị... Những thực phẩm này dễ gây kích ứng cổ họng, gia tăng thêm đờm nhớt hoặc gây đầy bụng, khó tiêu...;Không cho trẻ ho khan sử dụng thức ăn đông lạnh, kem, nước đá... vì nguy cơ làm khô lớp niêm mạc đường hô hấp, đồng thời tăng nhạy cảm hơn với viêm nhiễm và kích thích phản xạ ho nhiều hơn;Thức ăn chưa nấu chín hoặc thực phẩm chế biến sẵn.Ho khan là một triệu chứng thường gặp sau khi trẻ điều trị khỏi COVID19. Theo đó, cha mẹ cần quan sát và bổ sung dinh dưỡng, cho trẻ uống nhiều nước, khuyến khích trẻ vui chơi, vận động để tăng cường thêm sức đề kháng. Bên cạnh đó, cũng cần kiêng cữ cho trẻ các thực phẩm làm cơn ho của trẻ trở lên trầm trọng hơn.Nếu các triệu chứng hậu COVID-19 ở trẻ kéo dài thì cha mẹ cần đưa con đến bệnh viện thăm khám và điều trị, tránh biến chứng nguy hiểm.Biến chứng hậu COVID-19 ở mỗi người khác nhau nhưng có thể kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Bệnh nhân khi thăm khám sớm có thể kịp thời phát hiện và điều trị di chứng do SARS-Co. V-2 gây ra, nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường, khỏe mạnh.
|
vinmec
|
Chỉ số MONO trong máu cao phản ánh điều gì về sức khỏe?
Chỉ số MONO là một trong các chỉ số thường có mặt trong kết quả xét nghiệm máu. Dù chỉ số này tăng hay giảm thì nó đều là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe đang gặp vấn đề.
1. MONO và chỉ số MONO trong máu1.1. MONO là gì?
MONO là một loại tế bào bạch cầu trong máu, gần như không có màu và trong suốt, xuất phát từ tủy xương. Nhiệm vụ chính của bạch cầu MONO là bảo vệ cơ thể và các tế bào hồng cầu trước sự xâm nhập vào máu của các mầm bệnh. Bạch cầu MONO cũng có mặt ở một số bộ phận của cơ thể như mạch bạch huyết, lách, hệ thống các mạch. MONOBạch cầu MONO có 3 loại chính đảm nhận các chức năng khác nhau: MONO hạt, bạch cầu đơn nhân và tế bào Lympho. Thời gian lưu hành của bạch cầu MONO trong từng tổ chức cơ thể như sau:- Trong máu: thời gian lưu hành tối đa của bạch cầu MONO là 20 giờ. - Trong các bộ phận và tổ chức khác của cơ thể: thời gian lưu hành có thể từ vài tháng đến vài năm. Sau khi lưu hành trong máu, chúng sẽ chuyển sang các tổ chức và tế bào khác rồi thay đổi kích thước lớn hơn, nhờ đó mà tại những nơi này thời gian sống của chúng cũng tăng lên.1.2. Đây là một phần của đáp ứng miễn dịch bẩm sinh nên bất thường về chỉ số MONO trong máu đều là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý hoặc tình trạng nhiễm trùng.2. Chỉ số MONO trong máu cao nói lên điều gì?
2.1. Chỉ số MONO máu bình thường là bao nhiêu?
Muốn biết chỉ số MONO trong máu cao là bao nhiêu, phản ánh điều gì thì trước tiên bạn cần biết được khung tham chiếu giá trị bình thường của chỉ số này. Bình thường, chỉ số MONO trong máu nằm trong khoảng 0.2 - 0.8 G/L (0.2 - 0.8 K/u
L), tương đương với 4 - 8%.2.2. Chỉ số MONO trong máu cao phản ánh điều gì?
Từ chỉ số bình thường nêu trên có thể suy ra chỉ số MONO trong máu cao là trên 1 G/L (1 K/u
L) hoặc tỷ lệ bạch cầu MONO chiếm hơn 10%. Nếu nhận được kết quả xét nghiệm này thì tức là cơ thể đang mắc phải các rối loạn về máu, bệnh nhiễm trùng, bệnh tim mạch, viêm vòi trứng,... Cụ thể, chỉ số MONO trong máu cao thường gặp ở các bệnh:2.2.1. Tim mạch
Tế bào bạch cầu MONO liên quan trực tiếp với sự xuất hiện mảng xơ vữa động mạch. Quá trình viêm ở hệ cơ quan này có sự tham gia của đại thực bào do bạch cầu MONO biệt hóa gây nên viêm ở mảng xơ vữa động mạch và làm chúng tiến triển. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến người bệnh đứng trước nguy cơ nhồi máu cơ tim và tắc nghẽn mạch máu.2.2.2. Nhiễm trùng
Khi có bất cứ phân tử lạ nào xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu MONO sẽ phát hiện và phản ứng lại một cách mạnh mẽ. Không những thế, chúng còn đáp ứng nhanh chóng với các kích thích để ức chế sự phát triển của tác nhân gây hại, khiến cho quá trình nhiễm trùng được ngăn chặn. Vì thế, số lượng bạch cầu MONO trong máu sẽ tăng lên khi cơ thể bị nhiễm trùng. Điều này là kết quả của việc tế bào MONO phản ứng chống lại nhiễm trùng. Các nhiễm trùng thường gặp là: sốt rét, giang mai, lao,...2.2.3. Một số bệnh ung thư máu
Có một số bệnh ung thư máu như: rối loạn tăng sinh tủy, Hodgkin, bạch cầu dòng tủy mạn tính,... biểu hiện qua chỉ số MONO trong máu tăng cao. Nguyên nhân là do bệnh lý đó kích thích tăng sinh tế bào bạch cầu MONO tủy xương. Vấn đề ở chỗ chúng là tế bào máu bất thường nên không đảm nhận được chức năng vốn có, từ đó gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe.2.2.4. Bệnh tự miễn
Khi hệ miễn dịch không thể phân biệt được tế bào lạ xâm nhập vào cơ thể thì sẽ tấn công nhầm vào tế bào khỏe mạnh và sinh ra bệnh tự miễn như: Crohn, viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống,... Sự kích hoạt tế bào bạch cầu MONO có liên quan với quá trình tiến triển bệnh tự miễn nên nếu chỉ số MONO trong máu cao thì cũng có nguy cơ mắc bệnh lý này.2.2.5. Bệnh u hạt
Người mắc bệnh u hạt thường có số lượng tế bào bạch cầu MONO cao hơn bình thường. Bệnh lý này là kết quả của sự hoạt động quá mức từ hệ miễn dịch. Có thể tìm thấy u hạt ở mọi bộ phận của cơ thể nhưng hạch bạch huyết và phổi thường phổ biến hơn. Ngoài những nguyên nhân chính trên đây thì chỉ số MONO trong máu cao còn có thể xuất phát từ việc sử dụng thuốc, mang thai, phẫu thuật cắt bỏ lá lách, bị căng thẳng trong thời gian dài,... Vì thế, khi thực hiện xét nghiệm máu, người bệnh cần chủ động thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng, bệnh đang gặp phải hoặc phẫu thuật đã tiến hành để bác sĩ có căn cứ chẩn đoán đúng.
|
What does a high MONO index in blood reflect about health?
The MONO index is one of the indices often present in blood test results. Whether this index increases or decreases, it is a warning sign of health problems.
1. MONO and MONO index in blood1.1. What is MONO?
MONO is a type of blood white blood cell, nearly colorless and transparent, that comes from the bone marrow. The main task of MONO white blood cells is to protect the body and red blood cells from pathogens entering the blood. MONO leukocytes are also present in some parts of the body such as lymphatic vessels, spleen, and vascular systems. MONO MONO leukocytes have 3 main types that undertake different functions: MONO granules, monocytes and lymphocytes. The circulation time of MONO leukocytes in each body organization is as follows: - In the blood: the maximum circulation time of MONO leukocytes is 20 hours. - In other parts and organizations of the body: circulation time can range from several months to several years. After circulating in the blood, they will move to other organizations and cells and change to larger sizes, thereby increasing their lifespan in these places.1.2. This is part of the innate immune response, so abnormalities in the MONO index in the blood are all warning signs of disease or infection.2. What does a high blood MONO index indicate?
2.1. What is the normal blood MONO index?
To know what a high MONO index in the blood is and what it reflects, you first need to know the reference frame of the normal value of this index. Normally, the MONO index in the blood is in the range of 0.2 - 0.8 G/L (0.2 - 0.8 K/u
L), equivalent to 4 - 8%.2.2. What does a high blood MONO index reflect?
From the normal index mentioned above, it can be inferred that the MONO index in the blood is high at over 1 G/L (1 K/u).
L) or the MONO white blood cell ratio is more than 10%. If you receive this test result, it means the body is suffering from blood disorders, infections, cardiovascular diseases, salpingitis, etc. Specifically, a high MONO index in the blood is often found in certain conditions. disease:2.2.1. Heart
MONO white blood cells are directly related to the appearance of atherosclerotic plaques. The inflammatory process in this organ system involves macrophages differentiated by MONO leukocytes, causing inflammation in atherosclerotic plaques and causing them to progress. This is also the reason why patients are at risk of myocardial infarction and blood vessel blockage.2.2.2. Infection
When any foreign molecule enters the body, MONO white blood cells will detect and respond strongly. Not only that, they also respond quickly to stimuli to inhibit the growth of harmful agents, preventing the infection process. Therefore, the number of MONO white blood cells in the blood will increase when the body has an infection. This is a result of MONO cells responding against infection. Common infections are: malaria, syphilis, tuberculosis,...2.2.3. Some blood cancers
There are some blood cancers such as: myeloproliferative disorder, Hodgkin's, chronic myeloid leukemia,... manifested by an increased MONO index in the blood. The cause is that the disease stimulates the proliferation of bone marrow MONO white blood cells. The problem is that they are abnormal blood cells so they cannot perform their original functions, thereby causing serious health effects.2.2.4. Autoimmune disease
When the immune system cannot distinguish between foreign cells entering the body, it will mistakenly attack healthy cells and cause autoimmune diseases such as Crohn's, rheumatoid arthritis, systemic lupus erythematosus, etc. Activation of MONO white blood cells is associated with the progression of autoimmune diseases, so if the MONO index in the blood is high, there is also a risk of this disease.2.2.5. Granulomatous disease
People with granulomatous disease often have higher than normal numbers of MONO white blood cells. This disease is the result of overactivity of the immune system. Granulomas can be found in any part of the body, but the lymph nodes and lungs are more common. In addition to the main causes above, a high MONO index in the blood can also come from drug use, pregnancy, spleen removal surgery, long-term stress, etc. Therefore, when When performing a blood test, the patient needs to proactively inform the doctor about the medications they are taking, the disease they are experiencing, or the surgery they have performed so that the doctor has a basis for a correct diagnosis.
|
medlatec
|
90% trường hợp mắc bệnh xã hội do 1 nguyên nhân khiến ai cũng giật mình
Giang mai, HIV, sùi mào gà hay lậu là những bệnh xã hội hay gặp hiện nay. Bệnh dễ mắc ở cả nam và nữ, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời đây có thể là tác nhân lây truyền trong xã hội, cũng như để lại nhiều hậu quả khôn lường cho người mắc bệnh.
Cảnh giác mắc bệnh truyền nhiễm từ những thú vui ham “của lạ”
Anh C. Đ. Ngoài ra, anh không có bất thường nào khác.
Quá trình thăm khám, khai thác tiền sử, anh K cho biết có quan hệ tình dục không an toàn cách 3 tháng, còn về phía gia đình không ai mắc bệnh, hay có dấu hiệu như anh.
Thăm khám tổn thương da có nhiều sẩn đỏ rải rác vùng mặt, hai tay, thân mình, sờ cứng. Vì vậy, bác sĩ chỉ định bệnh nhân làm xét nghiệm kiểm tra các bệnh truyền nhiễm (HIV, lậu, giang mai) và chụp X-quang tim phổi.
Kết quả xét nghiệm của anh K dương tính với HIV, giang mai nên bác sĩ có chẩn đoán anh mắc giang mai giai đoạn 2 và đồng thời nhiễm HIV.
Được bác sĩ kê đơn, sau 7 ngày điều trị ngoại trú, các tổn thương da của anh K đỡ đỏ, khô, bong vảy mỏng. Đến sau 14 ngày, tổn thương da đã hết, còn lại các dát thâm.
Cũng do thú vui thèm “của lạ”, anh V. V.
Anh T cho biết tiền sử: 2 tuần trước khi đi khám, anh xuất hiện nổi nốt sùi vùng gốc dương vật, nốt to dần, không đau, không chảy máu. Đặc biệt, 3 ngày nay nổi vài nốt mụn nước vùng thân dương vật, đau rát.
Khi thăm, bác sĩ thấy có một nốt sùi như súp lơ kích thước khoảng 5 mm vùng gốc dương vật, vài nốt mụn nước có trợt kích thước 1-2 mm vùng thân dương vật, tinh hoàn hai bên không sưng đau.
Tương tự anh K, với kết quả xét nghiệm đã làm, anh T được chẩn đoán xác định sùi mào gà do HPV genotype 6 - nguyên nhân gây các u nhú, mụn cóc sinh dục/ viêm da do HSV (Herpes). Sau đó, anh anh T được bác sĩ thực hiện cắt đốt nốt sùi bằng dao điện và kê thuốc điều trị Herpes. Nam bệnh nhân này làm nghề kinh doanh ở Hà Nội cho biết, quan hệ không an toàn được 10 ngày thì bắt đầu xuất hiện tiểu buốt, đau mỏi thắt lưng hai bên, chảy ít dịch niệu đạo trắng đục vào buổi sáng.
Khi khám có dịch mủ trắng đục vùng đầu miệng sáo nên có chẩn đoán sơ bộ là theo dõi viêm niệu đạo cấp, chưa loại trừ sỏi tiết niệu.
Với kết quả xét nghiệm máu, PCR dịch niệu đạo, nước tiểu và thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh (siêu âm ổ bụng, chụp X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị); nam bệnh nhân này có chẩn đoán xác định viêm niệu đạo cấp do M. Genitalium - một loại vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng qua đường tình dục.
Sau khi có kết quả, các bệnh nhân đã được bác sĩ kê đơn điều trị, đồng thời tư vấn bạn tình cần đi khám và kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị. Khi mắc những bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng sống, chất lượng sinh hoạt tình dục, mà còn tăng nguy cơ lây nhiễm sang bạn tình cũng như lây lan ra cộng đồng. Hơn nữa, đối với các cặp đôi trong độ tuổi sinh con sẽ làm suy giảm chức năng sinh sản, hoặc nghiêm trọng hơn là tăng nguy cơ lây truyền sang con, gây ảnh hưởng tới tính mạng như ung thư dương vật ở nam giới, vô sinh ở nam/nữ và mắc căn bệnh thế kỷ hiện vẫn chưa có thuốc chữa HIV/ AIDS.
Có nhiều con đường lây nhiễm bệnh xã hội như lây truyền qua đường máu (tiêm chích, truyền máu), lây nhiễm qua sinh nở, hoặc qua tiếp xúc gián tiếp (sử dụng chung đồ lót, khăn tắm... ). Trong đó, BS Hoa lưu ý, có tới 90% trường hợp sau khi khám phát hiện ra bệnh là do quan hệ không an toàn như qua đường tình dục âm đạo, hậu môn, miệng. Đặc biệt, các đối tượng có nguy cơ cao sẽ là tác nhân làm bệnh lây truyền rộng rãi và nhanh chóng ra cộng đồng, như
quan hệ đồng giới, người có nhiều bạn tình, quan hệ không dùng bao cao su…
Để phòng tránh bệnh, bác sĩ lưu ý người dân, nhất là những người trong độ tuổi sinh hoạt tình dục cần lưu ý phòng tránh bệnh như sau:
Duy trì lối sống lành mạnh, bảo đảm quan hệ chung thủy với một bạn tình;
Giữ vệ sinh sạch sẽ vùng kín, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục;
Tránh sử dụng chung đồ đạc cá nhân để tránh lây nhiễm chéo bệnh;
Bảo đảm chế độ nghỉ ngơi và ăn uống khoa học, hợp lý, tăng cường thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe và hệ miễn dịch của bản thân;
Những dấu hiệu cần đi khám ngay bệnh truyền nhiễm
Theo kinh nghiệm của BS Hoa, một số dấu hiệu điển hình của các bệnh lây truyền qua đường tình dục hay gặp người dân nên cảnh giác để đi khám kịp thời như: tiểu buốt, chảy dịch niệu đạo, nổi các nốt sùi, vết loét bất thường vùng sinh dục, nổi hạch, sốt kéo dài…
Mặc dù các bệnh truyền nhiễm trên dễ lây lan trong cộng đồng, gia đình và bạn tình, nhưng hoàn toàn có thể phòng tránh được.
|
90% of cases of sexually transmitted diseases are caused by one cause that makes everyone startled
Syphilis, HIV, genital warts or gonorrhea are common social diseases today. The disease is susceptible to both men and women. If not detected and treated promptly, it can be a transmissible agent in society, as well as leave many unpredictable consequences for the patient.
Be wary of infectious diseases from "exotic" pleasures
Mr. C.D. Besides that, he had no other abnormalities.
During the examination and history taking, Mr. K said he had unprotected sex 3 months ago, but no one in his family had the disease or showed signs like him.
Examination of the skin lesions showed many red papules scattered on the face, arms, body, and were hard to touch. Therefore, the doctor prescribes the patient to undergo tests for infectious diseases (HIV, gonorrhea, syphilis) and chest X-ray.
Mr. K's test results were positive for HIV and syphilis, so the doctor diagnosed him with stage 2 syphilis and HIV infection.
Prescribed by the doctor, after 7 days of outpatient treatment, Mr. K's skin lesions were less red, dry, and thinly scaly. After 14 days, the skin damage was gone, dark spots remained.
Also due to the pleasure of craving for "strange things", Mr. V. V.
Mr. T gave his history: 2 weeks before going to the doctor, he had a wart appearing at the base of his penis. The warts gradually got bigger, no pain, no bleeding. In particular, for the past 3 days, several blisters have appeared on the penis shaft, causing burning pain.
During the examination, the doctor found a cauliflower-like wart about 5 mm in size at the base of the penis, a few blisters with 1-2 mm erosion in the penis shaft area, and the testicles on both sides were not swollen or painful.
Similar to Mr. K, with the test results done, Mr. T was diagnosed with genital warts caused by HPV genotype 6 - the cause of papillomas, genital warts/dermatitis caused by HSV (Herpes). Afterwards, Mr. T was treated by the doctor with an electric knife and prescribed medicine to treat Herpes. This male patient, who works as a businessman in Hanoi, said that after 10 days of having unprotected sex, he began to experience painful urination, lower back pain on both sides, and a little milky urethral discharge in the morning.
When examined, there was milky white pus at the tip of the flute mouth, so the preliminary diagnosis was to monitor for acute urethritis, not ruling out urinary stones.
With the results of blood tests, PCR of urethral fluid, urine and performing diagnostic imaging techniques (abdominal ultrasound, unprepared X-ray of the urinary system); This male patient had a confirmed diagnosis of acute urethritis caused by M. Genitalium - a type of bacteria that can cause sexually transmitted infections.
After receiving the results, the patients were prescribed treatment by the doctor, and advised their partners to see a doctor and abstain from sex during the treatment period. Having these diseases not only affects health, quality of life, and quality of sexual activities, but also increases the risk of infection to partners as well as spreading to the community. Furthermore, for couples of childbearing age, it will impair reproductive function, or more seriously, increase the risk of transmission to children, causing life-threatening effects such as penile cancer in men. Infertility in men/women and suffering from the disease of the century, there is still no cure for HIV/AIDS.
There are many ways to transmit sexually transmitted diseases such as transmission through blood (injections, blood transfusions), transmission through childbirth, or through indirect contact (sharing underwear, towels...). In particular, Dr. Hoa noted that up to 90% of cases after examination are discovered to be due to unsafe sex such as vaginal, anal, or oral sex. In particular, high-risk subjects will be the agents that spread the disease widely and quickly into the community, such as
Homosexuality, people with multiple partners, sex without using condoms...
To prevent the disease, doctors advise people, especially those of sexually active age, to pay attention to disease prevention as follows:
Maintain a healthy lifestyle, ensure a faithful relationship with one partner;
Keep the private area clean, especially before and after sex;
Avoid sharing personal belongings to avoid cross-infection;
Ensure a scientific and reasonable rest and diet regime, increase physical exercise and sports to improve your health and immune system;
Signs that require immediate medical attention for infectious diseases
According to Dr. Hoa's experience, some typical signs of sexually transmitted diseases that people often encounter should be alert to see a doctor promptly such as: painful urination, urethral discharge, warts and scars. Abnormal ulcers in the genital area, swollen lymph nodes, prolonged fever...
Although the above infectious diseases are easily spread in the community, family and sexual partners, they are completely preventable.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Livdextry 200mg
Livdextry 200mg thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, chứa thành phần Natri livdextry. Thuốc được sử dụng khá phổ biến trong chữa các thể động kinh và dự phòng, điều trị hưng cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
1. Livdextry 200mg là thuốc gì?
Livdextry 200mg có thành phần chính là Natri valproat, kết hợp tá dược vừa đủ 200mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột. Thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần.Valproat có tác động chống co giật và được sử dụng để điều trị các thể động kinh ở người thông qua chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama amunobutyric (GABA).Livdextry có thể làm tăng nồng độ GABA do ức chế chuyển hóa GABA hoặc tăng hoạt tính của GABA sau synap, do vậy Livdextry có thể dùng trong nhiều loại cơn động kinh.
2. Đặc tính dược động học của Livdextry 200mg:
Livdextry hấp thụ nhanh sau khi uống. Sau khi uống 1 - 4 giờ với liều duy nhất thì nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh. Khi dùng cùng với thức ăn, thuốc được hấp thu chậm hơn, nhưng không ảnh hưởng tới tổng lượng hấp thu.Thời gian mà thuốc Livdextry sau khi uống giảm còn một nửa trong huyết tương nằm trong phạm vi 6-16 giờ. Nếu người bệnh dùng thêm thuốc chống động kinh khác có khả năng gây cảm ứng enzym sẽ làm giảm thời gian nửa đời của Livdextry.Sau khi vào trong cơ thể thuốc được liên kết nhiều (90%) với protein huyết tương ở liều điều trị, tuy nhiên sự liên kết phụ thuộc vào nồng độ và giảm khi nồng độ Livdextry cao. Tùy theo người bệnh mà sự liên kết này có thể bị ảnh hưởng.Livdextry chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các đường chuyển hóa chính là glucuronid hóa, beta oxy hóa ty lạp thể và oxy hóa ở microsom. Các chất chuyển hóa chính được tạo thành là chất liên hợp glucuronide, acid 2-propyl-3-ceto-pentanoic và acid 2-propyl-hydroxypentanoic. Đường thải trừ chính của các chất chuyển hóa này là nước tiểu.Bởi vì các loại thuốc chống động kinh khác gây ra cảm ứng enzym làm tăng sự thanh thải Livdextry. Vì vậy, cần tăng cường theo dõi nồng độ của thuốc Livdextry và các thuốc chống động kinh đang dùng, khi người bệnh dùng thêm hoặc giảm bớt thuốc chống động kinh nào đó.
3. Livdextry 200mg được chỉ định trong trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:Người bệnh động kinh.Người có cơn vắng ý thức, động kinh giật cơ, động kinh toàn thể (động kinh lớn), cơn mất trương lực và cơn phức hợp thì có thể dùng Livdextry đơn độc hoặc phụ trợ.Người bệnh có nhiều loại cơn động kinh toàn thân có thể dùng Livdextry điều trị phụ trợ.Điều trị cơn vắng ý thức, kể cả người bệnh vừa có cơn vắng ý thức vừa có cơn co giật toàn thân.Điều trị cơn động kinh cục bộ.Điều trị cơn co giật (động kinh lớn) và ưu tiên trị các cơn mất trương lực và động kinh giật cơ.
4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Livdextry 200mg
Cách dùng:Livdextry được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột nên khi uống phải nuốt trọn viên thuốc, không nhai để tránh kích ứng tại chỗ. Nếu bạn có tiền sử viêm dạ dày hay có biểu hiện đầy bụng, khó tiêu, nóng rát dạ dày thì nên uống thuốc cùng bữa ăn trong ngày.Liều dùng ở người lớn:Động kinh (co giật): Phạm vi điều trị (định lượng huyết thanh): 50-100microgam/ml.Người bệnh có động kinh cục bộ phức hợp, đối với người lớn và trẻ em >10 tuổi, 10-15mg/kg/ngày.Người bệnh có cơn vắng ý thức phức hợp hoặc đơn giản: Liều ban đầu thường là 15mg/kg/ngày. Liều có thể tăng 5-10mg/kg/ngày mỗi tuần cho tới khi kiểm soát được cơn giật hoặc các tác dụng phụ ngăn cản tăng liều thêm.Liều tối đa khuyến cáo 60mg/kg/ngày. Nếu liều vượt quá 250mg hàng ngày phải chia uống thuốc làm 2 lần.Liều thông thường ở trẻ em: Chống co giật ở trẻ từ 1 đến 12 tuổi:Đơn trị liệu: Ban đầu uống 15-45mg/kg/ngày, tăng liều cách nhau 1 tuần từ 5-10mg/kg một ngày khi cần và dung nạp được thuốc.Đa trị liệu: Uống 30-100mg/kg/ngày.Điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng và nồng độ chống co giật trong huyết thanh.Lưu ý:Người cao tuổi dùng liều thấp hơn liều người lớn.Quá liều Livdextry có thể gây ngủ gà, block dẫn truyền tim, hôn mê sâu. Naloxon làm mất tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Livdextry, vì thế cần thận trọng khi sử dụng.
5. Chống chỉ định của thuốc Livdextry 200mg
Người bệnh mắc viêm gan cấp và mạn do bất kì nguyên nhân nào (viêm gan virus, viêm gan do rượu, rối loạn chuyển hóa, hay viêm gan tự miễn).Người bệnh có tiền sử bản thân hoặc gia đình bị viêm gan nặng, xơ gan, ung thư gan.Người bệnh dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Livdextry
6. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng Livdextry 200mg
Tác dụng không mong muốn thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc bao gồm:Toàn thân: Biểu hiện triệu chứng chóng mặt, chán ăn kèm sụt cân hoặc ăn ngon kèm tăng cân, suy nhược cơ thể.Đối với hệ huyết học: Xét nghiệm có giảm tiểu cầu, ức chế kết tập tiểu cầu, chỉ số đông máu bất thường, tăng thời gian máu chảy.Đối với hệ tiêu hóa: Khó tiêu, đau bụng, nôn, tiêu chảy.Đối với hệ thần kinh: Run, ngủ gà hoặc mất ngủ.Một số tác dụng không mong muốn ít gặp:Toàn thân: Biểu hiện ban đỏ rải rác.Đối với hệ nội tiết: Nữ giới kinh nguyệt không đều/ mất kinh.Đối với gan: Độc tính nặng với gan (hoại tử gan gây tử vong) đối với trẻ dưới 3 tuổi.Đối với hệ tâm thần kinh: Sinh ra ảo giác.Đối với hệ tiết niệu: Đái dầm, tăng số lần đi tiểu.
7. Lưu ý khi sử dụng Livdextry 200mg
Trong quá trình sử dụng thuốc nếu bạn xuất hiện các triệu chứng như vàng da, vàng mắt, đau tức vùng gan,... xét nghiệm máu có men gan tăng thì nên ngừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ của bạn để có phương pháp xử trí kịp thời.Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: Thuốc có thể gây quái thai. Nguy cơ cho trẻ bị tật nứt cột sống xấp xỉ 1-2%, những dị dạng bẩm sinh khác như khuyết tật sọ mặt, dị tật tim mạch hoặc bất thường đông máu. Phụ nữ có thai không sử dụng thuốc Livdextry. Nếu bạn đang sử dụng thuốc Livdextry mà phát hiện mình đang có thai cần liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa để có phương pháp xử trí thích hợp.Đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú: Livdextry có tiết vào sữa. Đến nay tuy chưa có nghiên cứu về những tác hại xảy ra khi cho trẻ bú nhưng vẫn nên ngừng cho trẻ bú mẹ khi mẹ dùng Livdextry.Đối với người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt, ngủ gà, vì thế, người đang dùng thuốc Livdextry cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.Livdextry 200mg là thuốc điều trị động kinh và hưng cảm. Thuốc cần được chỉ định và điều chỉnh liều lượng bởi các bác sĩ chuyên khoa tâm thần kinh. Do đó, bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc mà cần đến bệnh viện thăm khám để bác sĩ kê đơn phù hợp.Dược. Thuốc Livdextry. Cơn động kinh cục bộ. Bệnh động kinh. Mất trương lựcĐiều trị cơn co giật
|
Uses of Livdextry 200mg
Livdextry 200mg belongs to the group of psychotropic drugs, containing the ingredient sodium livdextry. The drug is quite commonly used in the treatment of epilepsy and in the prevention and treatment of mania in bipolar disorder.
1. What medicine is Livdextry 200mg?
Livdextry 200mg has the main ingredient Sodium valproate, combined with sufficient excipients of 200mg, prepared in the form of enteric-coated tablets. Belongs to the group of psychotropic drugs. Valproate has anticonvulsant effects and is used to treat forms of epilepsy in humans through the neurotransmitter inhibitor gamma amunobutyric acid (GABA). Livdextry can increase blood levels. GABA levels due to inhibition of GABA metabolism or increased post-synaptic GABA activity, so Livdextry can be used in many types of seizures.
2. Pharmacokinetic properties of Livdextry 200mg:
Livdextry absorbs quickly after oral administration. After 1 - 4 hours of taking a single dose, the drug concentration in plasma reaches its peak. When taken with food, the drug is absorbed more slowly, but does not affect the total amount of absorption. The time after oral administration of Livdextry is reduced by half in the plasma within the range of 6-16 hours. If the patient takes other antiepileptic drugs that can induce enzymes, the half-life of Livdextry will be reduced. After entering the body, the drug is highly bound (90%) to plasma proteins at therapeutic doses. , however binding is concentration dependent and decreases at high Livdextry concentrations. Depending on the patient, this connection may be affected. Livdextry is metabolized mainly in the liver. The main metabolic pathways are glucuronidation, mitochondrial beta-oxidation and microsomal oxidation. The major metabolites formed are the glucuronide conjugate, 2-propyl-3-keto-pentanoic acid and 2-propyl-hydroxypentanoic acid. The main route of elimination of these metabolites is urine. Because other antiepileptic drugs induce enzyme induction, Livdextry clearance is increased. Therefore, it is necessary to increase monitoring of concentrations of Livdextry and other antiepileptic drugs being used, when patients add or reduce certain antiepileptic drugs.
3. In what cases is Livdextry 200mg indicated?
The drug is indicated in the following cases: People with epilepsy. People with absence seizures, myoclonic epilepsy, generalized epilepsy (grand epilepsy), atonic seizures and complex seizures can use Livdextry alone or as an adjunct. Patients with many types of generalized seizures can use Livdextry as an adjunctive treatment. Treatment of absence seizures, including patients with both absence seizures and generalized seizures. Treatment of partial seizures. Treatment of seizures (grand mal epilepsy) and priority treatment of atonic seizures and myoclonic epilepsy.
4. Dosage and how to use Livdextry 200mg
How to use: Livdextry is prepared in the form of enteric-coated tablets, so when taking the tablet, swallow it whole and do not chew it to avoid local irritation. If you have a history of gastritis or symptoms of bloating, indigestion, or burning stomach, you should take the medicine with meals during the day. Dosage in adults: Epilepsy (convulsions): Treatment range ( Serum quantification): 50-100micrograms/ml. Patients with complex partial epilepsy, for adults and children > 10 years old, 10-15mg/kg/day. Patients with complex absence seizures or simply: The initial dose is usually 15mg/kg/day. Dosage may be increased by 5-10 mg/kg/day each week until seizures are controlled or side effects prevent further dose increases. Recommended maximum dose is 60 mg/kg/day. If the dose exceeds 250mg daily, the drug must be divided into 2 doses. Usual dose in children: Anticonvulsant in children from 1 to 12 years old: Monotherapy: Initially take 15-45mg/kg/day, increase dose 1 week apart from 5-10mg/kg a day as needed and tolerated. Multi-therapy: Oral 30-100mg/kg/day. Adjust dose according to clinical response and serum anticonvulsant concentration .Note: Elderly people should take lower doses than adult doses. Overdose on Livdextry can cause drowsiness, cardiac conduction block, and deep coma. Naloxone counteracts the central nervous system inhibitory effect of Livdextry, so it should be used with caution.
5. Contraindications of Livdextry 200mg
Patients with acute and chronic hepatitis due to any cause (viral hepatitis, alcoholic hepatitis, metabolic disorders, or autoimmune hepatitis). Patients with a personal or family history of severe hepatitis , cirrhosis, liver cancer. Patients who are allergic to any ingredient of the drug Livdextry
6. Unwanted effects when using Livdextry 200mg
Common unwanted effects during drug use include: Whole body: Symptoms of dizziness, loss of appetite with weight loss or loss of appetite with weight gain, body weakness. For the hematological system: Consider Tests showed thrombocytopenia, inhibition of platelet aggregation, abnormal coagulation index, increased bleeding time. For the digestive system: Indigestion, abdominal pain, vomiting, diarrhea. For the nervous system: Tremors , drowsiness or insomnia. Some uncommon unwanted effects: Whole body: Symptoms of scattered erythema. For the endocrine system: Women have irregular menstruation/ amenorrhea. For the liver: Severe toxicity for the liver (fatal liver necrosis) for children under 3 years old. For the nervous system: Causes hallucinations. For the urinary system: Bedwetting, increased frequency of urination.
7. Notes when using Livdextry 200mg
During the course of using the drug, if you experience symptoms such as jaundice, yellow eyes, pain in the liver area, etc. if your blood test shows increased liver enzymes, you should stop taking the drug immediately and notify your doctor for advice. Timely treatment methods. For pregnant women: The drug can cause birth defects. The risk for children with spina bifida is approximately 1-2%, other congenital malformations such as craniofacial defects, cardiovascular defects or blood clotting abnormalities. Pregnant women should not use Livdextry. If you are using Livdextry and discover you are pregnant, you should immediately contact a specialist for appropriate treatment. For women who are breastfeeding: Livdextry is secreted into milk. To date, although there has been no research on the harmful effects that occur when breastfeeding, breastfeeding should still be stopped when the mother takes Livdextry. For drivers and machine operators: The drug may cause dizziness as a side effect. , drowsiness, so people taking Livdextry need to be careful when driving and operating machinery. Livdextry 200mg is a medicine to treat epilepsy and mania. Medicines need to be prescribed and dosage adjusted by neuropsychologists. Therefore, patients absolutely must not take medication on their own but need to go to the hospital for examination so that the doctor can prescribe appropriately. Pharmacy. Livdextry medicine. Partial seizures. Epilepsy. AtonicityTreatment of seizures
|
vinmec
|
Các cách khắc phục giảm ham muốn ở đàn ông
Sự suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới có rất nhiều nguyên nhân như lượng hormone testosterone thấp, áp lực công việc/cuộc sống, stress,... Đã có rất nhiều trường hợp các cặp vợ chồng ly hôn vì đời sống tình dục bị suy giảm. Vậy cách khắc phục giảm ham muốn ở đàn ông như thế nào?
1. Nguyên nhân làm suy giảm ham muốn ở nam giới
Suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới là tình trạng nam giới không còn hoặc giảm ham muốn tình dục. Ở mỗi người bệnh khác nhau sẽ gặp phải tình trạng này khác nhau, dưới đây là một số nguyên nhân khiến suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới nghiêm trọng hơn.1.1. Hormone Testosterone trong cơ thể thấp. Testosterone là hormone nội tiết tố của nam đóng vai trò rất quan trọng, chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất tinh trùng, phát triển xương và cơ bắp. Mức độ ham muốn tình dục ở nam giới sẽ phụ thuộc rất nhiều vào nồng độ hormone Testosterone.Bình thường, nồng độ hormone Testosterone sẽ thay đổi thường xuyên theo từng thời kỳ và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Để cải thiện tình trạng này, cần bổ sung Testosterone phù hợp và sử dụng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.1.2. Sử dụng một số loại thuốcĐã có báo cáo chứng minh tác dụng phụ của một số loại thuốc sử dụng có thể khiến nam giới giảm ham muốn tình dục như:Thuốc huyết áp: thuốc ức chế men, thuốc chẹn beta làm giảm ham muốn và giảm sự cương cứng.Thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt.Thuốc Corticosteroid.Sử dụng hóa xạ trị để điều trị ung thư.Thuốc giảm đau opioid (Oxycodone hoặc Morphin).Thuốc chống trầm cảm.Thuốc tăng khối lượng cơ bắp (Anabolic Steroid).Thuốc chống trào ngược dạ dày thực quản và chống ợ nóng.1.3. Trầm cảm. Theo các nhà nghiên cứu, những người bị trầm cảm sẽ giảm hoặc mất hoàn toàn những hứng thú mà họ từng thích, trong đó bao gồm cả ham muốn tình dục. Đây cũng là căn bệnh khá phổ biến hiện nay, thường gặp nhiều nhất ở giới trẻ.Ngoài ra, việc sử dụng thuốc trầm cảm trong nhiều năm cũng mang lại những tác dụng phụ cho cơ thể.1.4. Mắc các bệnh lý mãn tính. Khi nam giới mắc phải các bệnh lý mãn tính như: Tiểu đường, béo phì, cao huyết áp, ung thư, cholesterol tăng cao,... sẽ khiến cho nhu cầu tình dục xuống thấp. Ngoài ra, việc sản xuất hormone nam Testosterone cũng bị ảnh hưởng nhiều khi người bệnh sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh lý mãn tính.1.5. Vấn đề tâm lý. Theo ý kiến của một số nhà chuyên gia cho rằng việc nam giới thiếu tự tin, kỹ năng tình dục kém, vẻ đẹp cơ thể, tự trọng về bản thân,.... đều có thể ảnh hưởng đến đời sống tình dục của vợ chồng. Theo thời gian những vấn đề về tâm lý này còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tâm thần gây lo âu quá mức, trầm cảm, lạm dụng rượu bia hay chất kích thích,...1.6. Sử dụng rượu và ma túy. Những chất kích thích có hại cho cơ thể như rượu bia, thuốc lá, ma túy,.... đều làm giảm sản xuất Testosterone, dẫn đến suy giảm ham muốn tình dục ở cả nam và nữ. Ngoài ra, việc hút thuốc lá cũng tác động tiêu cực đến quá trình này, hơn nữa còn làm giảm chất lượng tinh trùng và nghiêm trọng có thể dẫn tới vô sinh.
2. Các cách khắc phục giảm ham muốn ở nam giới
Để điều trị và khắc phục giảm ham muốn ở đàn ông, cần phải tìm ra được nguyên nhân gây bệnh. Bởi mỗi người sẽ có những nguyên nhân khởi phát khác nhau và cách khắc phục cũng khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn tăng ham muốn tình dục và có đời sống viên mãn hơn như:Tập thể dục. Việc tập luyện thể dục thường xuyên không chỉ giúp cho bạn có một sức khỏe tốt mà còn tự tin hơn với một thể hình đẹp. Thể hình đẹp cũng giúp thúc đẩy ham muốn tình dục nhiều hơn. Những bài tập thể dục dành riêng cho nam giới có thể giúp tăng cường sức mạnh, tăng thời dai quan hệ, dẻo dai hơn,...Ngoài ra, bạn nên kết hợp giữa tập luyện với chế độ ăn uống lành mạnh, nếu bạn đang bị thừa cân béo phì cần cắt giảm lượng calo hàng ngày.Giảm căng thẳng, Stress. Nếu bạn đang phải chịu quá nhiều căng thẳng, mệt mỏi từ cuộc sống, công việc thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến ham muốn tình dục. Vì thế, việc đầu tiên là bạn nên loại bỏ hết những ý nghĩ tiêu cực, hãy lạc quan và ngủ đủ giấc, sắp xếp công việc với giải trí sao cho hợp lý để có thể cân bằng được cuộc sống. Điều này sẽ giúp bạn thấy hạnh phúc hơn và sẽ nhiều ham muốn hơn.Hạn chế những thói quen không lành mạnh. Uống quá nhiều rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích,... đều khiến sức khỏe tình dục của nam giới giảm sút. Việc từ bỏ những thói quen không lành mạnh này không chỉ giúp tăng ham muốn tình dục mà sức khỏe của bạn cũng được duy trì tốt hơn.Sử dụng thực phẩm kích thích. Hiện nay có nhiều loại thực phẩm giúp làm tăng hormone testosterone và một số hormone tăng ham muốn tình dục cho nam giới, điển hình như hàu sống. Trong hàu có chứa 1 lượng lớn kẽm và dopamine, đây là những chất có tác dụng kích thích ham muốn tình dục, tăng sản sinh lượng testosterone và gia tăng chất lượng tinh trùng.Ngoài ra, một số loại thực phẩm biển khác cũng chứa nhiều kẽm rất tốt cho sức khỏe nói chung và sức khỏe tình dục nói riêng như: Chuối, đậu, bơ, xoài,... Bạn nên tăng cường sử dụng những thực phẩm này vào bữa ăn hằng ngày để có hiệu quả tốt nhất nhé.Trao đổi với bạn tình. Rất nhiều cặp vợ chồng dần mất đi cảm giác thăng hoa khi sinh hoạt tình dục do không trao đổi thẳng thắn và cởi mở với nhau về những vấn đề trong đời sống tình dục. Bạn hay giao tiếp nhiều hơn, nói về những sở thích và những việc bạn không muốn người ấy làm, như thế cả 2 sẽ thoải mái hơn và kết nối cảm xúc tốt hơn. Từ đó, thúc đẩy ham muốn tình dục cũng như kéo dài thời gian cương cứng cho nam giới.Đổi mới đời sống tình dục. Nhiều cặp vợ chồng không còn ham muốn tình dục nữa là do không còn cảm giác mới mẻ và khoái cảm khi sinh hoạt tình dục với nhau. Bạn hãy thử thay đổi thử những tư thế mới ở những nơi không gian mới mẻ hơn,... Ngoài ra, bạn hãy trao đổi với bác sĩ nam khoa hoặc các bác sĩ tâm lý để được tư vấn và thăm khám về tình trạng suy giảm ham muốn tình dục cũng như cách điều trị phù hợp.Để điều trị được suy giảm ham muốn tình dục ở nam giới thì việc đầu tiên phải tìm được nguyên nhân gây ra. Nếu nguyên nhân do tình trạng sức khỏe tiềm ẩn, bạn nên gặp bác sĩ để được thăm khám và sử dụng thuốc phù hợp, còn nếu như do tâm lý thì bạn nên đến gặp bác sĩ tâm lý để được tư vấn. Điều cần làm tránh đổ lỗi cho ai và chủ động gần gũi với bạn tình hơn để tăng sự kết nối.
|
Ways to overcome decreased libido in men
The decrease in sexual desire in men has many causes such as low testosterone hormone, work/life pressure, stress,... There have been many cases of couples divorcing because of their love life. sex is impaired. So how to overcome decreased libido in men?
1. Causes of decreased libido in men
Reduced sexual desire in men is a condition in which men no longer have or have reduced sexual desire. Each patient will experience this condition differently. Below are some causes that make sexual desire loss in men more serious.1.1. The hormone Testosterone in the body is low. Testosterone is a male hormone that plays a very important role, mainly participating in sperm production, bone and muscle development. The level of sexual desire in men will depend greatly on the concentration of the hormone Testosterone. Normally, the concentration of the hormone Testosterone will change regularly with each period and is influenced by many factors. To improve this condition, it is necessary to supplement Testosterone appropriately and use it according to your doctor's instructions.1.2. Using some medications There have been reports proving that the side effects of some medications can cause men to reduce sexual desire such as: Blood pressure medications: enzyme inhibitors, beta blockers reduce libido and decreased erection.Medications to treat prostate cancer.Corticosteroid medications.Using chemotherapy and radiotherapy to treat cancer.Opioid pain relievers (Oxycodone or Morphine).Antidepressants.Medications to increase muscle mass ( Anabolic Steroid).Anti-gastroesophageal reflux and anti-heartburn medicine.1.3. Depression. According to researchers, people with depression will reduce or completely lose the interests they once enjoyed, including sexual desire. This is also a fairly common disease today, most common in young people. In addition, using depression drugs for many years also brings side effects to the body.1.4. Suffering from chronic diseases. When men suffer from chronic diseases such as diabetes, obesity, high blood pressure, cancer, high cholesterol,... it will cause low sexual demand. In addition, the production of the male hormone Testosterone is also greatly affected when patients use drugs to treat chronic diseases.1.5. Psychological problems. According to the opinion of some experts, men's lack of confidence, poor sexual skills, physical beauty, self-esteem, etc. can all affect their sex life. couple. Over time, these psychological problems also greatly affect mental health, causing excessive anxiety, depression, alcohol or substance abuse,...1.6. Alcohol and drug use. Stimulants that are harmful to the body such as alcohol, cigarettes, drugs, etc. all reduce Testosterone production, leading to decreased sexual desire in both men and women. In addition, smoking also negatively affects this process, further reducing sperm quality and can seriously lead to infertility.
2. Ways to overcome decreased libido in men
To treat and overcome decreased libido in men, it is necessary to find the cause of the disease. Because each person will have different causes and different ways to overcome them. Here are some suggestions to help you increase sexual desire and have a more fulfilling life such as: Exercise. Regular exercise not only helps you have good health but also more confidence with a beautiful body. Good body shape also helps promote more sexual desire. Exercises specifically for men can help increase strength, increase sexual endurance, become more flexible, etc. In addition, you should combine exercise with a healthy diet, if You are overweight and obese and need to cut down on daily calories. Reduce stress. If you are under too much stress and fatigue from life and work, it will greatly affect your sexual desire. Therefore, the first thing you should do is eliminate all negative thoughts, be optimistic, get enough sleep, and arrange work and entertainment appropriately to balance your life. This will help you feel happier and more desirable. Limit unhealthy habits. Drinking too much alcohol, smoking, using stimulants, etc. all cause men's sexual health to decline. Giving up these unhealthy habits will not only help increase sexual desire, but your health will also be better maintained. Use stimulating foods. Currently, there are many foods that help increase testosterone and some hormones that increase sexual desire for men, typically raw oysters. Oysters contain large amounts of zinc and dopamine, which are substances that stimulate sexual desire, increase testosterone production and increase sperm quality. In addition, some other sea foods also contain Lots of zinc is good for health in general and sexual health in particular, such as: Bananas, beans, avocados, mangoes, etc. You should increase the use of these foods in your daily meals for the best results. Okay. Talk to your partner. Many couples gradually lose the feeling of sublimation when having sex because they do not discuss frankly and openly with each other about problems in their sex life. You communicate more often, talking about your interests and the things you don't want the other person to do, so you both will be more comfortable and have a better emotional connection. From there, promoting sexual desire as well as prolonging erection time for men. Innovating sex life. Many couples no longer desire sex because they no longer feel new and happy when having sex with each other. Try changing new positions in new places, etc. In addition, talk to your male doctor or psychologist for advice and examination about your condition. decreased sexual desire as well as appropriate treatment. To treat decreased sexual desire in men, the first thing to do is find the cause. If the cause is due to an underlying health condition, you should see a doctor for examination and appropriate medication, but if it is psychological, you should see a psychologist for advice. What to do is to avoid blaming anyone and proactively get closer to your partner to increase connection.
|
vinmec
|
Tìm hiểu thời gian cấy ghép implant mất bao lâu?
Với sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ phục hình nha khoa hiện đại, Implant có thể giúp mọi người khắc phục những khiếm khuyết của việc mất răng gây ra. Vậy thời gian cấy ghép Implant mất bao lâu? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về quy trình và thời gian trồng Implant ngay trong bài viết sau.
1. Cấy ghép Implant là gì?
Thực chất, Implant là một loại vít có kích thước nhỏ như chân răng, được làm từ titanium. Với phương pháp cấy ghép Implant, bác sĩ sẽ tiến hành cắm trụ trực tiếp vào xương để nâng đỡ mão sứ bên trên. Tiếp theo đó răng sứ và trụ Implant được kết nối với nhau bằng khớp nối Abutment.
Thông qua việc trồng Implant, mọi người có thể sở hữu những chiếc răng phục hình với kết cấu tương tự như răng thật. Hiện nay, phương pháp này được xem là một trong những sự tiến bộ vượt bậc của ngành nha khoa, giúp phục hình răng bị mất trở nên hoàn hảo hơn.
Với rất nhiều ưu điểm vượt trội, phương pháp trồng răng Implant thường được khuyến khích thực hiện với những người gặp phải tình trạng:
– Mất răng do chấn thương
– Rụng răng lâu năm
– Răng sâu nghiêm trọng
– Răng bị viêm tủy nặng
– Chân răng suy yếu không thể phục hình bằng cầu răng sứ hoặc bọc sứ…
Cấy ghép implant phục hình răng bị mất với nhiều ưu điểm vượt trội nên được nhiều người lựa chọn
Với phương pháp này, mọi người có thể sở hữu hàm răng chắc khỏe, thẩm mỹ và đặc biệt là có thể bảo toàn xương hàm tối đa, tránh tình trạng tiêu xương, lệch lạc các răng khác. Tuy có nhiều ưu điểm nhưng không phải ai cũng có thể lựa chọn trồng răng Implant. Những người bị tiểu đường, người đang mang thai, xương hàm suy yếu hoặc đang mắc bệnh lý nha khoa nguy hiểm thường không được khuyến khích thực hiện. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, kiểm tra mức độ phù hợp để cấy implant của từng người rồi xây dựng kế hoạch phục hình. Để có thể biết bản thân có thể trồng implant hay không, mọi người cần phải tới nha khoa để được thăm khám với bác sĩ có chuyên môn.
2. Thời gian cấy ghép Implant mất bao lâu?
Quy trình cấy ghép Implant thường bao gồm rất nhiều bước với ba giai đoạn chính là cắm trụ implant, chờ tích hợp và gắn mão sứ. Thời gian cấy ghép Implant của mỗi người là khác nhau vì rất nhiều yếu tố và chịu sự ảnh hưởng cơ bản của số lượng răng cần phục hình và tính tương tích với xương hàm.
Ở giai đoạn cắm trụ Implant, bác sĩ sẽ tiến hành vệ sinh răng miệng, tạo khoảng trống trong xương hàm để gắn trụ vào xương. Thời gian thực hiện thường kéo dài từ khoảng 30 phút cho tới 1 ngày tùy thuộc vào số lượng răng cần phục hình.
Sau đó, mọi người sẽ phải đợi trong khoảng từ 4-6 tháng để trụ implant tích hợp với xương hàm. Đối với một số người gặp biến chứng hoặc bị đào thải trụ sau khi cắm thì thời gian chờ đợi có thể kéo dài hơn 6 tháng.
Sau khi đã tích hợp, bác sĩ sẽ tiến hành gắn mão sứ đã chế tác với đặc trưng răng miệng lên trên trụ Implant. Khớp nối Abutment được sử dụng để cố định mão sứ với trụ, giúp răng trở nên bền vững lâu dài. Thời gian gắn mão sứ có thể kéo dài từ 1 cho tới vài ngày tùy số lượng răng phục hình.
Nhìn chung, tổng cả quá trình thực hiện trồng Implant cho răng có thể kéo dài từ 5-7 tháng tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe răng miệng của mỗi người. Để nắm được thời gian cụ thể, bạn cần tới ngay nha khoa để được thăm khám và tư vấn.
Thời gian cấy ghép Implant mất bao lâu còn tùy thuộc vào tình trạng, số răng phục hình, khả năng tương tích của trụ với xương hàm…
3. Rút ngắn thời gian trồng Implant thế nào?
Thời gian trồng răng Implant có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng cũng có cách giúp rút ngắn thời gian hiệu quả như:
– Lựa chọn loại trụ chất lượng, phù hợp với tình trạng sức khỏe răng miệng của bản thân để thời gian trụ tích hợp với xương hàm diễn ra nhanh hơn.
– Phục hình implant ngay khi vừa mới mất, tránh để tình trạng tụt nướu, xô lệch răng, tiêu xương hàm diễn ra bởi điều này có thể ảnh hưởng tới quá trình phục hình.
– Trong quá trình đợi tích hợp, bạn nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng để tránh bị đào thải trụ implant.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho một hàm răng khỏe mạnh.
– Nghỉ ngơi hợp lý, đặc biệt là sau khi cắm trụ Implant để quá trình tích hợp xương với trụ diễn ra nhanh chóng hơn.
– Vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng, tránh chà mạnh vào vị trí cắm trụ, sử dụng kết hợp tăm nước, chỉ nha khoa để làm sạch khoang miệng tối đa, ngăn ngừa tác nhân gây viêm nhiễm.
Do đó, mỗi người cần tuân chủ chỉ định của bác sĩ trong việc thực hiện và chăm sóc trước, trong, sau khi phục hình để quá trình này diễn ra suioon sẻ, nhanh chóng nhất
Chăm sóc răng miệng khoa học và tuân thủ chỉ định của bác sĩ để rút ngắn thời gian trồng răng
|
Find out how long does an implant take?
With the remarkable progress of modern dental restoration technology, Implants can help people overcome the defects caused by tooth loss. So how long does it take to get an Implant? Let's learn more about the Implant planting process and time in the following article.
1. What is an Implant?
In essence, an Implant is a screw as small as a tooth root, made from titanium. With the Implant method, the doctor will insert the post directly into the bone to support the ceramic crown above. Next, the porcelain tooth and implant are connected together with an Abutment joint.
Through implant placement, people can own prosthetic teeth with a structure similar to real teeth. Currently, this method is considered one of the outstanding advances in dentistry, helping to restore lost teeth more perfectly.
With many outstanding advantages, dental implants are often recommended for people experiencing:
– Tooth loss due to injury
– Long-term tooth loss
– Serious tooth decay
– Tooth has severe pulpitis
– Weakened tooth roots cannot be restored with porcelain bridges or porcelain crowns...
Implants to replace lost teeth have many outstanding advantages, so they are chosen by many people
With this method, people can have strong, aesthetic teeth and especially can preserve the maximum jaw bone, avoiding bone loss and misalignment of other teeth. Although there are many advantages, not everyone can choose dental implants. People with diabetes, pregnant people, weakened jawbones or dangerous dental diseases are usually not recommended. The doctor will conduct an examination, check each person's suitability for implant placement and then develop a restoration plan. To know if you can have an implant or not, people need to go to the dentist to be examined by a qualified doctor.
2. How long does it take to implant?
The implant process usually includes many steps with three main stages: inserting the implant, waiting for integration, and attaching the ceramic crown. Implant implant time is different for each person because of many factors and is fundamentally influenced by the number of teeth needing restoration and compatibility with the jaw bone.
During the implant placement stage, the doctor will perform oral hygiene and create space in the jawbone to attach the implant to the bone. Procedure time usually lasts from about 30 minutes to 1 day depending on the number of teeth needing restoration.
After that, people will have to wait about 4-6 months for the implant to integrate with the jawbone. For some people who experience complications or ulnar rejection after implantation, the waiting time can last more than 6 months.
After integration, the doctor will proceed to attach the crafted porcelain crown with dental characteristics onto the Implant. Abutment joints are used to fix the porcelain crown to the abutment, helping the tooth become durable and long-lasting. The time to attach porcelain crowns can last from 1 to several days depending on the number of restored teeth.
In general, the total dental implant process can last from 5-7 months depending on each person's oral health status. To know the specific time, you need to go to the dentist immediately for examination and consultation.
How long it takes for an implant to be placed depends on the condition, number of restored teeth, compatibility of the post with the jaw bone...
3. How to shorten Implant planting time?
Dental Implant time can be affected by many factors, but there are also ways to effectively shorten the time such as:
– Choose a quality abutment suitable for your oral health condition so that the time it takes for the abutment to integrate with the jaw bone is faster.
– Restore the implant as soon as it is lost, avoiding gum recession, tooth shifting, and jaw bone loss because this can affect the restoration process.
– While waiting for integration, you should follow your doctor's instructions in taking care of your oral health to avoid implant rejection.
– Develop a scientific nutritional regimen, providing all the necessary nutrients for healthy teeth.
– Rest properly, especially after implant placement so that the process of bone integration with the implant can take place more quickly.
– Gently clean your teeth, avoid scrubbing hard at the abutment site, use a combination of water floss and dental floss to clean the oral cavity as much as possible, and prevent agents that cause infection.
Therefore, each person needs to follow the doctor's instructions in performing and taking care of before, during, and after restoration so that this process can take place as smoothly and quickly as possible.
Take scientific dental care and follow your doctor's instructions to shorten the time for dental implants
|
thucuc
|
Thông báo tuyển dụng đặc biệt - Tập trung khu vực duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ (cập nhật ngày 05.11)
Tuyển dụng nhân sự số lượng lớn trên nhiều tỉnh thành, đặc biệt khu vực duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ, cam kết môi trường làm việc chuyên nghiệp, chế độ làm việc tương xứng sự đóng góp, tạo điều kiện người lao động có cơ hội phát triển quê hương.
1. Tuyển nhân viên để đến làm việc tại các địa phương sau:
2. Yêu cầu:
Đạo đức tốt, có trách nhiệm, chịu được với áp lực công việc;
Tốt nghiệp chính quy chuyên ngành liên quan đến vị trí ứng tuyển cụ thể;
Tuổi: khuyến khích ứng viên trẻ tuổi, sinh viên mới ra trường.
3.
4.
Bộ hồ sơ (bản cứng) gồm:
Đơn xin việc (viết tay, ghi rõ địa điểm mong muốn làm việc lâu dài);
Sơ yếu lý lịch (bản gốc, có ảnh, thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
Bằng cấp, chứng chỉ (photo công chứng);
Chứng minh thư nhân dân (photo công chứng);
Sổ hộ khẩu (photo công chứng);
Giấy khám sức khỏe (bản chính, 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).
5. Thời gian, cách thức, địa điểm nộp hồ sơ
Nhận hồ sơ liên tục từ 05/11/2018 trở đi. vn
hoặc vào link sau :
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại một trong các địa điểm sau:
Tầng 3, Số 66 Nghĩa Dũng, P. Phúc Xá, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội – Liên hệ: Ths. Nguyễn Phương Anh, ĐT: 0936.048.069;
Khu Khả Lễ, phường Võ Cường, TP.804.699;
Số 119 Nguyễn Tất Thành, phường Khai Quang, TP.961.588;
Đường An Dương Vương, tổ 4, phường Thái Bình, TP.954.699;
: Số 132 A Quang Trung, phường Quang Trung, TP.036.868;
: Tổ 19A, khu Tân Dân, phường Tân Dân, TP.482.792;
: Tổ 44, phường Quang Trung, TP.932.255;
: Số 15, đường Việt Đức, phường Lãm Hà, quận Kiến An, TP.974.699;
: Tổ dân phố Vĩnh Ninh 1, Vĩnh Ninh 2, phường Hoàng Văn Thụ, TP.864.699;
: Lô B94, phường Quảng Thắng, TP.574.599;
: Số 33 Thạch Hãn, phường Thuận Hòa, TP.816.599;
: Số 98 Thích Quảng Đức, phường 5, Q. Phú Nhuận, TP.781.989.
6.000 VNĐ cho ăn và ở 3 ngày đó. Thời gian học có thể từ 3 – 24 tháng.
Sau thời gian học, nhân viên đó sẽ được chuyển về làm việc tại địa phương mà mình đã đăng ký theo đơn.
* Ghi chú:
MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH
(Ứng viên có thể tải xuống ở dưới bài)
|
Special recruitment announcement - Focusing on the Central Coast, Central Highlands and Southern regions (updated on November 5)
Recruiting a large number of personnel in many provinces and cities, especially the Central Coast, Central Highlands and Southern regions, committing to a professional working environment, working regime commensurate with contributions, creating favorable conditions for employees. workers have the opportunity to develop their homeland.
1. Recruit employees to work in the following localities:
2. Requirements:
Good ethics, responsible, able to handle work pressure;
Graduated with a major related to the specific position applied for;
Age: encourage young candidates and new graduates.
3.
4.
The application set (hard copy) includes:
Job application (handwritten, clearly stating the desired long-term working location);
Curriculum vitae (original, with photo, valid within 6 months from the date of application);
Degrees and certificates (notarized photo);
Identity card (notarized photo);
Household registration book (notarized photo);
Health certificate (original, 6 months from the date of application).
5. Time, method, and place of application submission
Receiving applications continuously from November 5, 2018 onwards. VN
or go to the following link:
+ Submit your application in person at one of the following locations:
3rd Floor, Không. 66 Nghia Dung, Phuc Xa Ward, Ba Dinh District, City. Hanoi – Contact: MSc. Nguyen Phuong Anh, Tel: 0936.048.069;
Kha Le Area, Vo Cuong Ward, City.804,699;
Không. 119 Nguyen Tat Thanh, Khai Quang Ward, City.961,588;
An Duong Vuong Street, Group 4, Thai Binh Ward, City.954,699;
: Không. 132 A Quang Trung, Quang Trung Ward, City.036.868;
: Group 19A, Tan Dan area, Tan Dan ward, City.482,792;
: Group 44, Quang Trung ward, City.932,255;
: Không. 15, Viet Duc Street, Lam Ha Ward, Kien An District, City.974,699;
: Residential group Vinh Ninh 1, Vinh Ninh 2, Hoang Van Thu ward, City.864,699;
: Lot B94, Quang Thang Ward, City.574,599;
: Không. 33 Thach Han, Thuan Hoa Ward, City.816,599;
: Không. 98 Thich Quang Duc, Ward 5, Phu Nhuan District, City.781,989.
6,000 VND for food and accommodation for 3 days. Study duration can be from 3 - 24 months.
After the study period, that employee will be transferred back to work in the locality where he or she has registered according to the application.
* Note:
SAMPLE RESUMES
(Candidates can download it below)
|
medlatec
|
Khám TSUT thực quản – dạ dày – đại trực tràng
Tỷ lệ người Việt Nam mắc các bệnh về ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng khá cao. Tuy nhiên do tâm lý sợ và ngại đi bệnh viện là nguyên nhân chính khiến diễn biến bệnh trầm trọng thêm và không được phát hiện sớm. Khám TSUT thực quản – dạ dày – đại trực tràng là việc làm cần thiết giúp bảo vệ sức khỏe và phát hiện sớm nhiều bệnh nguy hiểm.
Vì sao cần khám TSUT thực quản – dạ dày – đại trực tràng?
Ung thư đường tiêu hóa xảy ra do có sự xuất hiện của các khối u ác tính trong đường tiêu hóa ở các cơ quan như: dạ dày, thực quản, đại tràng, trực tràng, tuyến tụy, đường mật, gan. Ở giai đoạn đầu, do không có triệu chứng rõ ràng nên người bệnh thường không phát hiện bệnh, đến khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng rõ ràng thì bệnh đã tiến triển sang giai đoạn nặng, có thể gây tử vong.
Người ta phân chia ung thư đường tiêu hóa thành 2 nhóm chính: ung thư đường tiêu hóa trên (thực quản, dạ dày) và ung thư đường tiêu hóa dưới (đại tràng, trực tràng, tuyến tụy, đường mật, gan). Các dấu hiệu nhận biết sớm ung thư đường tiêu hóa ở 2 nhóm có sự khác nhau. Theo đó, những bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa tuyến trên thường gặp phải triệu chứng: đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, thiếu máu, buồn nôn, sụt cân. Nhóm người bị ung thư đường tiêu hóa tuyến dưới thường gặp các triệu chứng điển hình là táo bón, tiêu chảy, đi ngoài ra máu…
Mặc dù có tỷ lệ tử vong cao nhưng các bệnh ung thư đường tiêu hóa vẫn có cơ hội chữa khỏi nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu. Khám sàng lọc bệnh đường tiêu hóa sẽ giúp người thực hiện cập nhật tình trạng đường tiêu hóa hiện tại của mình. Điều này sẽ giúp phát hiện những dấu hiệu đầu tiên, từ đó giúp bác sĩ lên bác sĩ lên phát đồ điều trị nhanh chóng và chính xác. Do đó việc khám TSUT thực quản – dạ dày – đại trực tràng là vô cùng cần thiết đối với chúng ta.
|
Examination of esophageal - stomach - colorectal TSUT
The rate of Vietnamese people suffering from esophageal - stomach - colorectal cancer is quite high. However, fear and reluctance to go to the hospital are the main reasons why the disease worsens and is not detected early. Esophageal - stomach - colorectal TSUT examination is necessary to help protect health and detect many dangerous diseases early.
Why is it necessary to examine esophageal - stomach - colorectal TSUT?
Gastrointestinal cancer occurs due to the appearance of malignant tumors in the digestive tract in organs such as the stomach, esophagus, colon, rectum, pancreas, biliary tract, and liver. In the early stages, because there are no clear symptoms, patients often do not detect the disease. By the time the body shows clear symptoms, the disease has progressed to a severe stage, which can cause death.
People divide gastrointestinal cancer into two main groups: upper gastrointestinal cancer (esophagus, stomach) and lower gastrointestinal cancer (colon, rectum, pancreas, biliary tract, liver). The early signs of gastrointestinal cancer in the two groups were different. Accordingly, patients with upper gastrointestinal cancer often experience symptoms: abdominal pain, bloating, indigestion, anemia, nausea, and weight loss. Groups of people with lower gastrointestinal cancer often experience typical symptoms such as constipation, diarrhea, bloody stools...
Despite the high mortality rate, gastrointestinal cancers still have a chance of being cured if detected in the early stages. Screening for gastrointestinal diseases will help the practitioner update their current gastrointestinal condition. This will help detect the first signs, thereby helping the doctor to quickly and accurately prescribe treatment. Therefore, examining esophageal - stomach - colorectal TSUT is extremely necessary for us.
|
thucuc
|
Thực phẩm giàu kẽm thịt lợn, thịt gà, các loại đậu
Hàu, tôm hùm, thịt bò, thịt lợn, thịt gà, các loại đậu hạt, nấm, rau chân vịt, xúp lơ xanh, cải xoăn, tỏi, ngũ cốc, chocolate… là những thực phẩm giàu kẽm rất tốt cho sức khỏe.
Kẽm là dưỡng chất rất quan trọng. Cung cấp đủ kẽm cho cơ thể sẽ giúp hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn và các vết thương mau lành. Kẽm còn khiến bệnh cúm nhanh khỏi và ít trở nặng, hỗ trợ tuyến giáp, thậm chí làm chậm quá trình lão hóa. Bên cạnh đó, kẽm được cho là có vai trò quan trọng trong việc điều hòa nhịp tim và giảm nguy cơ suy tim.
Cơ thể chúng ta không đòi hỏi quá nhiều kẽm, chỉ 8 mg ở phụ nữ và 11 mg ở đàn ông mỗi ngày.
Thực phẩm giàu kẽm
Hàu
Một con hàu cỡ vừa chứa đến 5.3 mg kẽm. Loại hải sản có vỏ này còn dồi dào protein cùng các dưỡng chất và vitamin khác như vitamin C, vitamin B-12, sắt và selen. Ăn hàu còn giúp bạn tăng khả năng “yêu”.
Thịt bò
Thịt bò không chỉ giàu sắt mà còn chưa hàm lượng kẽm rất dồi dào.
Thịt lợn
Thịt lợn nạc cũng là thực phẩm giàu kẽm.
Trứng gà
Trứng cũng là nguồn kẽm đáng lưu ý. Một quả trứng to có chứa 0,6 mg dưỡng chất quan trọng này.
Nấm
Nấm rất giàu kẽm
Rau chân vịt
Rau chân vịt cũng rất giàu kẽm
Thịt gà
Thịt gà không chỉ cung cấp protein mà còn giúp bạn bổ sung kẽm.
Súp lơ
Súp lơ là loại rau giàu vitamin và khoáng chất, rất tốt cho sức khỏe.
các loại hạt
Các loại đậu sẽ cung cấp kẽm cho cơ thể và mang đến nhiều lợi ích sức khỏe khác. Chúng đều là những loại thực phẩm ít calo, giàu protein cùng vitamin, khoáng chất và chất xơ.
Cải xoăn
Bổ sung cải xoăn vào thực đơn ăn uống hàng ngày giúp bổ sung kẽm hiệu quả.
Tỏi
Tỏi chứa hàm lượng kẽm dồi dào.
|
Foods rich in zinc include pork, chicken, and beans
Oysters, lobster, beef, pork, chicken, beans, mushrooms, spinach, broccoli, kale, garlic, cereals, chocolate… are foods rich in zinc that are very good for health .
Zinc is a very important nutrient. Providing enough zinc for the body will help the immune system function more effectively and wounds heal quickly. Zinc also makes flu go away faster and less severe, supports the thyroid gland, and even slows down the aging process. Besides, zinc is believed to play an important role in regulating heart rate and reducing the risk of heart failure.
Our bodies do not require too much zinc, only 8 mg in women and 11 mg in men per day.
Foods rich in zinc
Oysters
One medium-sized oyster contains 5.3 mg of zinc. This type of shellfish is also rich in protein and other nutrients and vitamins such as vitamin C, vitamin B-12, iron and selenium. Eating oysters also helps you increase your ability to "love".
Beef
Beef is not only rich in iron but is also rich in zinc.
Pork
Lean pork is also a zinc-rich food.
Egg
Eggs are also a notable source of zinc. One large egg contains 0.6 mg of this important nutrient.
Mushroom
Mushrooms are rich in zinc
Spinach
Spinach is also rich in zinc
Chicken
Chicken not only provides protein but also helps you supplement zinc.
Cauliflower
Cauliflower is a vegetable rich in vitamins and minerals, very good for health.
nuts
Beans will provide zinc for the body and bring many other health benefits. They are all low-calorie foods, rich in protein, vitamins, minerals and fiber.
Kale
Adding kale to your daily diet helps supplement zinc effectively.
Garlic
Garlic contains rich amounts of zinc.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Rejina
Thuốc Rejina có tác dụng trong điều trị rối loạn nội tiết đồng thời có tác dụng chống viêm. Thuốc còn sử dụng trong điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, viêm mũi, viêm mắt dị ứng. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn và nôn, đau đầu, yếu cơ... Vì vậy, người bệnh nên tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Rejina
Rejina là thuốc gì. Các glucocorticoid đi qua màng tế bào của cơ thể và gắn kết với các thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sẽ được đi vào nhân tế bào và gắn kết với DNA từ đó kích thích sự phiên mã của ARN thông tin. Vì vậy sẽ gây ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau có vai trò thiết yếu trong hình thành hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid. Tác động dược lý tối đa của các corticoid thường xuất hiện sau khi nồng độ của thuốc đã đạt đỉnh. Hầu hết các tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn so với tác dụng trực tiếp của thuốc. Thuốc Rejina nhanh chóng được hấp thu từ dạ dày ruột và đạt nồng độ đỉnh sau một giờ sử dụng. Có hơn 90% lượng thuốc khi đi vào cơ thể liên kết với protein huyết tương.Nồng độ tối đa trong huyết tương của thuốc Rejina có thể đạt được từ 30 đến 60 phút. Và khoảng 40 đến 90% thuốc gắn kết với protein huyết tương.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Rejina
Thuốc Rejina được chỉ định trong điều trị rối loạn nội tiết, suy thượng thận tiên phát hoặc thứ phát, bệnh khớp với viêm xương khớp sau chấn thương, viêm bao hoạt dịch hoặc viêm khớp dạng thấp, viêm túi hoạt dịch cấp hoặc bán cấp, viêm mõ lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu...Tuy nhiên, thuốc Rejina có thể chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, nhiễm nấm toàn thân, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Rejina
Liều lượng sử dụng thuốc Rejina được khuyến nghị với liều dùng khởi đầu từ 100 đến 150mg hoặc có thể tăng liều trong trường hợp được chỉ định của bác sĩ. Các liều nên được lặp lại trong 2, 4 hoặc 6 giờ tuỳ theo mức độ đáp ứng của mỗi người bệnh. Tuy nhiên nên đảm bảo liều Rejina theo cân nặng không dưới 25mg mỗi ngày và tối đa là 15mg/kg mỗi ngày. Khi sử dụng thuốc Rejina nên theo dõi những bệnh nhân bị stress nặng sau khi sử dụng với liệu pháp corticoid để tìm dấu hiệu và các triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Bởi vì corticoid chỉ là liệu pháp hỗ trợ chứ không phải áp dụng trị liệu thay thế.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên cho thuốc Rejina chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Rejina, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Rejina
Thuốc Rejina có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Rejina có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Rejina gây ra bao gồm: buồn nôn và nôn, mệt mỏi, yếu cơ, bầm da... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Rejina. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Rejina có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Rejina có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Rejina hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: ứ natri, mất kali, loãng xương, gãy xương, xuất huyết dạ dày, tăng áp lực nội sọ ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Rejina:Thuốc Rejina có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Thuốc có tác động đến sự tỉnh táo của người sử dụng. Vì vậy, nếu người Rejina bệnh thường xuyên phải thực hiện công việc điều khiển máy móc hoặc lái xe cần độ tập trung cao nên lưu ý khi sử dụng thuốc Rejina.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Rejina, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
Uses of Rejina medicine
Rejina medicine is effective in treating endocrine disorders and also has anti-inflammatory effects. The drug is also used in the treatment of arthritis, enteritis, bronchitis, rhinitis, and allergic eye inflammation. However, during treatment, the drug can cause some side effects such as nausea and vomiting, headaches, muscle weakness... Therefore, patients should carefully study the information.
1. Mechanism of action of Rejina drug
What medicine is Rejina? Glucocorticoids pass through the body's cell membranes and bind to specific receptors in the cytoplasm. These complexes will enter the cell nucleus and bind to DNA, thereby stimulating the transcription of messenger RNA. Therefore, it will affect the protein synthesis of various enzymes that play an essential role in forming the effective systemic effects of glucocorticoids. The maximum pharmacological effect of corticosteroids usually occurs after peak drug concentrations. Most drug effects result from effects on enzyme activity rather than direct drug effects. Rejina is quickly absorbed from the gastrointestinal tract and reaches peak concentrations after one hour of use. More than 90% of the drug entering the body binds to plasma proteins. Maximum plasma concentration of Rejina can be achieved in 30 to 60 minutes. And about 40 to 90% of the drug is bound to plasma proteins.
2. Indications and contraindications for using Rejina medicine
Rejina is indicated for the treatment of endocrine disorders, primary or secondary adrenal insufficiency, joint disease with post-traumatic osteoarthritis, bursitis or rheumatoid arthritis, acute or subacute bursitis. , epicondylitis, acute non-specific tenosynovitis... However, Rejina may be contraindicated in some cases of hypersensitivity to the drug's ingredients, systemic fungal infections, and pregnant women. and breastfeeding
3. Dosage and method of using Rejina
Rejina dosage is recommended with a starting dose of 100 to 150mg or the dose can be increased if prescribed by the doctor. Doses should be repeated every 2, 4 or 6 hours depending on each patient's response. However, it is recommended to ensure that the Rejina dose according to weight is not less than 25mg per day and a maximum of 15mg/kg per day. When using Rejina, patients who experience severe stress after use with corticosteroid therapy should be monitored for signs and symptoms of adrenal insufficiency. Because corticosteroids are only supportive therapy, not alternative therapy. It should be noted: The above recommended treatment dose for Rejina is for reference only. Therefore, before using Rejina, patients need to follow the doctor's instructions.
4. Side effects when using Rejina medicine
Rejina medicine may cause some unwanted side effects during treatment. However, in each case, side effects of Rejina can occur at different levels from mild to severe. Some common side effects caused by Rejina include: nausea and vomiting, fatigue, weakness. muscle, skin bruising... These side effects may occur at the beginning of treatment or after increasing the dose of Rejina. Usually, side effects caused by Rejina can be transient or gradually decrease over time. However, in some cases Rejina can cause serious unwanted side effects with rare reactions. These reactions may appear within just a few minutes of using Rejina or over the course of a few days. When serious side effects appear such as: sodium retention, potassium loss, osteoporosis, bone fractures, stomach bleeding, increased intracranial pressure... Some things to note while using Rejina: Rejina May change ability to function as well as increase side effects. Therefore, to avoid drug interactions, patients should provide the doctor with a list of previously used medications, including prescription and non-prescription drugs, herbs, etc. Drugs that affect alertness user's. Therefore, if a person with Rejina disease often has to operate machinery or drive a car that requires high concentration, they should be careful when using Rejina medicine. Above is important information about Rejina medicine, patients should Read the instructions for use carefully and use according to the dosage prescribed by your doctor to achieve the best results.
|
vinmec
|
Dấu hiệu ung thư dạ dày ai cũng phải biết
Ung thư dạ dày là bệnh ung thư có tỉ lệ tử vong đứng thứ 3 trong số các bệnh ung thư. Đây là bệnh ung thư thường gặp ở các nước khu vực Châu Á. Loại ung thư dạ dày phổ biến nhất là ung thư biểu mô u của dạ dày.
Dấu hiệu ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính, bắt nguồn từ dạ dày
Ung thư dạ dày thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu. Ở giai đoạn tiến triển, dấu hiệu mới rõ ràng hơn. Tuy nhiên, các biểu hiện này cũng gặp ở những điều kiện khác ít nghiêm trọng hơn nên thường rất khó nhận biết chính xác. Đó là vì lý do này mà rất nhiều người bị ung thư dạ dày không được chẩn đoán cho đến khi căn bệnh đã được tiến triển. Chỉ thực hiện khám tầm soát ung thư mới có thể kết luận bệnh.
Các triệu chứng sớm của ung thư dạ dày bao gồm:
Ợ nóng, khó tiêu cảnh báo ung thư dạ dày
Các dấu hiệu và triệu chứng sau đây cần được xem là khẩn cấp ở những người có nguy cơ phát triển ung thư dạ dày cao hơn:
Khi ung thư dạ dày tiến triển, các dấu hiệu và triệu chứng sau đây thường trở nên rõ ràng hơn:
Ai có nguy cơ ung thư dạ dày
Bất cứ ai cũng có thể mắc ung thư dạ dày. Tuy nhiên, những đối tượng dưới đây có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường:
Tất cả những người trưởng thành đều nên khám tầm soát ung thư dạ dày
Ung thư dạ dày được coi là phát hiện sớm khi tổn thương ung thư còn ở lớp niêm mạc, chưa xâm lấn xuống lớp dưới niêm mạc dạ dày. Có nhiều cách để chẩn đoán, phát hiện sớm ung thư dạ dày, trong đó nội soi là phương pháp hàng đầu.
|
Signs of stomach cancer everyone must know
Stomach cancer is a cancer with the third highest mortality rate among cancers. This is a common cancer in Asian countries. The most common type of stomach cancer is adenocarcinoma of the stomach.
Signs of stomach cancer
Stomach cancer is a malignant disease that originates in the stomach
Stomach cancer often has no symptoms in the early stages. In advanced stages, new signs are more obvious. However, these manifestations also occur in other less serious conditions, so they are often difficult to recognize accurately. It is for this reason that many people with stomach cancer are not diagnosed until the disease has progressed. Only performing cancer screening can confirm the disease.
Early symptoms of stomach cancer include:
Heartburn and indigestion warn of stomach cancer
The following signs and symptoms should be considered urgent in people at higher risk of developing stomach cancer:
As stomach cancer progresses, the following signs and symptoms often become more apparent:
Who is at risk of stomach cancer?
Anyone can get stomach cancer. However, the following people are at higher risk of getting the disease than normal people:
All adults should be screened for stomach cancer
Stomach cancer is considered detected early when the cancer is still in the mucosa and has not invaded the submucosa of the stomach. There are many ways to diagnose and detect stomach cancer early, of which endoscopy is the leading method.
|
thucuc
|
Top những dấu hiệu ung thư cổ tử cung điển hình
Dấu hiệu ung thư cổ tử cung thường không điển hình ở giai đoạn đầu mà chỉ rõ ràng hơn trong giai đoạn phát triển nặng hơn. Những triệu chứng điển hình của bệnh có thể là: chảy máu, âm đạo tăng tiết dịch, đau lưng, đau bụng…
1. Ung thư cổ tử cung và thông tin sơ lược cần nhớ
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ung thư ác tính thường gặp ở nữ giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, ước tính có đến hơn 600.000 ca mắc mới và trên 340.000 ca tử vong bởi căn bệnh này(số liệu thống kê năm 2020).
Bệnh ung thư cổ tử cung phần lớn xuất phát từ virus HPV(khoảng 95% ca bệnh) và đa số là bởi HPV tuýp 16 và tuýp 18. Loại virus HPV này chủ yếu lây truyền qua đường tình dục. Trong đó phụ nữ mắc HIV có nguy cơ ung thư cổ tử cung cao hơn so với người mắc bệnh.
Bệnh ung thư cổ tử cung có thể xuất phát từ virus HPV
Bệnh ung thư cổ tử cung có thể điều trị thành công nếu như được chẩn đoán và phát hiện kịp thời. Bên cạnh đó, nếu được tiêm phòng sớm HPV và phát hiện sớm những tổn thương tiền ung thư cổ tử cung có thể ngăn chặn được bệnh hiệu quả.
Ung thư cổ tử cung hình thành và phát triển bởi những tế bào bất thường trong cổ tử cung. Cổ tử cung là phần dưới của tử cung nối với âm đạo và tử cung phía trên. Bất kì ai đều có thể có nguy cơ bệnh ung thư cổ tử cung, đặc biệt là những phụ nữ trên 30 tuổi.
2. Triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung không nên chủ quan
Trong giai đoạn đầu, ung thư cổ tử cung thường không có nhiều biểu hiện hoặc triệu chứng rõ ràng và chỉ khi bệnh tiến triển xa hơn thì mới có những triệu chứng rõ ràng hơn. Thậm chí là đến khi bệnh di căn người bệnh mới phát hiện được triệu chứng. Những dấu hiệu của ung thư cổ tử cung phổ biến thường gặp là:
2.1 Xuất huyết ở âm đạo – dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung phổ biến
Chảy máu âm đạo một cách bất thường là triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung thường thấy và rất nguy hiểm, có thể xảy ra khi:
– Xuất huyết ít hoặc nhiều ngay sau khi quan hệ tình dục
– Chảy máu bất thường sau khi đã mãn kinh
– Chảy máu bất thường dù mới trải qua kì kinh nguyệt
– Kinh nguyệt ngắn hoặc kéo dài bất thường, kinh nguyệt quá nhiều.
Bệnh ung thư cổ tử cung thường có những dấu hiệu bất thường, cần đi khám sớm để được tư vấn điều trị
2.2 Tăng tiết dịch ở âm đạo nhiều – dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung dễ nhận biết
Đây cũng là triệu chứng phổ biến của ung thư cổ tử cung, người bệnh có thể ra dịch chứa một ít máu mà không trong chu kì kinh hoặc mãn kinh, dịch có mùi hôi hoặc thay đổi màu bất thường như: màu trắng, thiếu độ trong, dạng màu xanh hoặc màu nâu…
2.3 Cảm giác đau rát sau khi quan hệ tình dục
Khi quan hệ tình dục có cảm giác đau rát hoặc khó chịu thì cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung.
2.4 Đau đớn ở vùng chậu
Nếu bạn không ngồi sai tư thế, nằm hoặc ngồi đều đau mà không rõ nguyên nhân thì cần đề phòng ung thư. Đặc biệt khi bạn có cảm giác đau ở vị trí gần ruột thừa hoặc đau ở khu vực giữa xương chậu.
Cơn đau này có thể bởi tế bào ung thư tiến xa và chèn ép khu vực chậu.
2.5 Chân bị sưng phù
Chân sưng phù có thể bởi tế bào ung thư di căn tới hạch bạch huyết khiến cho vùng chậu bị chèn ép khiến chân sưng to.
3. Phát hiện và xử lý sớm bệnh ung thư cổ tử cung
3.1 Làm thế nào để phát hiện và phòng ngừa sớm bệnh ung thư cổ tử cung?
Mỗi phụ nữ đều nên khám sàng lọc sớm nguy cơ ung thư cổ tử cung. Phụ nữ từ 21 đến 29 tuổi nên làm xét nghiệm từ 21 tuổi và nếu kết quả không bất thường có thể làm lại sau 3 năm.
Đối với phụ nữ từ 30 đến 45 tuổi có thể làm xét nghiệm 1 năm 1 lần và khám định kỳ 1 năm từ 1 đến 2 lần nếu kết quả không có bất thường. Ngoài ra, bất kì ai đều nên làm xét nghiệm HPV để xác định nguy cơ và đánh giá sức khỏe.
Đối với phụ nữ trên 65 tuổi cần lưu ý kĩ hơn về tầm soát, đặc biệt là với những đối tượng có nguy cơ cao như đã từng điều trị u xơ tử cung. Đặc biệt, để tránh mắc ung thư cổ tử cung, người bệnh cần chú ý những điều sau:
– Không nên thụt rửa âm đạo
Mỗi chị em nên bảo vệ và chăm sóc bản thân hợp lý để phòng tránh ung thư
– Không nên sử dụng tampon
– Không nên dùng thuốc hay kem bôi âm đạo hoặc quan hệ tình dục bừa bãi.
Hiện nay có xét nghiệm PAP hoặc xét nghiệm HPV có thể phát hiện sớm nguy cơ hoặc phát hiện sớm bệnh ung thư cổ tử cung.
– Xét nghiệm PAP: Giúp phát hiện tiền ung thư, các thay đổi trên tế bào ung thư cổ tử cung để phát hiện sớm bệnh, thực hiện bằng cách sử dụng mỏ vịt để mở rộng âm đạo, quan sát âm đạo và cổ tử cung kết hợp lấy chất nhầy cổ tử cung để xét nghiệm.
– Xét nghiệm HPV: Phát hiện và xác định tuýp HPV từ đó đánh giá nguy cơ ung thư cổ tử cung.
3.2 Cách phòng ngừa sớm bệnh ung thư cổ tử cung
Để có thể ngăn ngừa ung thư cổ tử cung, cách duy nhất người bệnh có thể làm là tiêm vắc xin dự phòng kết hợp tầm soát định kỳ bằng xét nghiệm và thăm khám.
Vắc xin có thể giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của HPV gây ra ung thư cổ tử cung, âm hộ và âm đạo. Tuy nhiên người bệnh vẫn nên tầm soát ung thư cổ tử cung để phòng ngừa sớm.
Hiện nay, vắc xin HPV ở Việt Nam được khuyến cáo cho phụ nữ dưới 26 tuổi. Những người từ 27 đến 45 tuổi mà chưa phòng ngừa có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ để có phương án tiêm phòng phù hợp.
|
Top typical signs of cervical cancer
Signs of cervical cancer are often not typical in the early stages but only become more obvious in more advanced stages of development. Typical symptoms of the disease can be: bleeding, increased vaginal secretions, back pain, abdominal pain...
1. Cervical cancer and brief information to remember
Cervical cancer is a common malignant cancer in women. According to the World Health Organization WHO, it is estimated that there are more than 600,000 new cases and over 340,000 deaths due to this disease (2020 statistics).
Cervical cancer is largely caused by the HPV virus (about 95% of cases) and the majority is caused by HPV types 16 and 18. This type of HPV virus is mainly transmitted sexually. Women with HIV have a higher risk of cervical cancer than those with the disease.
Cervical cancer can come from the HPV virus
Cervical cancer can be treated successfully if diagnosed and detected promptly. In addition, if vaccinated against HPV early and early detection of pre-cancerous lesions of the cervix can effectively prevent the disease.
Cervical cancer forms and develops due to abnormal cells in the cervix. The cervix is the lower part of the uterus that connects to the vagina and upper uterus. Anyone can be at risk of cervical cancer, especially women over 30 years old.
2. Symptoms of cervical cancer should not be subjective
In the early stages, cervical cancer often does not have many obvious signs or symptoms and only when the disease progresses further do there become more obvious symptoms. It is not until the disease metastasizes that the patient detects symptoms. Common signs of cervical cancer are:
2.1 Vaginal bleeding – a common sign of cervical cancer
Abnormal vaginal bleeding is a common and very dangerous symptom of cervical cancer and can occur when:
– Light or heavy bleeding right after sex
– Abnormal bleeding after menopause
– Abnormal bleeding even though you have just had your period
– Abnormally short or prolonged menstruation, excessive menstruation.
Cervical cancer often has unusual signs, so you need to see a doctor early for treatment advice
2.2 Increased vaginal discharge - an easy to recognize sign of cervical cancer
This is also a common symptom of cervical cancer. The patient may have fluid containing a little blood that is not during the menstrual cycle or menopause, the fluid may have a foul smell or change in unusual color such as: white, anemic. clarity, blue or brown color...
2.3 Burning pain after sex
Feeling pain or discomfort during sex can also be a warning sign of cervical cancer.
2.4 Pain in the pelvic area
If you do not sit in the wrong position, lie or sit in pain without a clear cause, you need to prevent cancer. Especially when you feel pain near the appendix or pain in the middle of the pelvis.
This pain may be caused by cancer cells progressing and compressing the pelvic area.
2.5 Legs are swollen
Swollen legs may be due to cancer cells metastasizing to the lymph nodes, causing pressure on the pelvic area, causing the legs to swell.
3. Early detection and treatment of cervical cancer
3.1 How to detect and prevent cervical cancer early?
Every woman should have early screening for cervical cancer risk. Women from 21 to 29 years old should have the test from age 21 and if the results are not abnormal, they can do it again after 3 years.
For women from 30 to 45 years old, you can have a test once a year and a routine check-up 1 to 2 times a year if the results are not abnormal. In addition, anyone should get an HPV test to determine risk and evaluate health.
For women over 65 years old, it is necessary to pay more attention to screening, especially for those at high risk such as those who have been treated for uterine fibroids. In particular, to avoid cervical cancer, patients need to pay attention to the following:
– Do not douche your vagina
Every woman should protect and take care of herself properly to prevent cancer
– Do not use tampons
– Do not use vaginal medications or creams or have promiscuous sex.
Currently, there is a PAP test or HPV test that can detect early risk or early detection of cervical cancer.
– PAP test: Helps detect pre-cancerous, changes in cervical cancer cells for early detection of the disease, performed by using a speculum to expand the vagina, observing the vagina and cervix The uterus collects cervical mucus for testing.
– HPV test: Detects and determines the type of HPV, thereby assessing the risk of cervical cancer.
3.2 How to prevent cervical cancer early
To prevent cervical cancer, the only way patients can do is to get preventive vaccines combined with regular screening with tests and examinations.
Vaccines can help protect the body from HPV attacks that cause cervical, vulvar and vaginal cancer. However, patients should still be screened for cervical cancer for early prevention.
Currently, the HPV vaccine in Vietnam is recommended for women under 26 years old. People from 27 to 45 years old who have not been vaccinated can consult their doctor for a suitable vaccination plan.
|
thucuc
|
Lý do nên xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai
Trong quá trình mang thai, sức khỏe của người mẹ và sự phát triển của thai nhi đều đặt ra những thách thức lớn. Đặc biệt là trong giai đoạn quan trọng nhất – 3 tháng đầu thai kỳ. Một trong những yếu tố cần được quan tâm là tình trạng tuyến giáp của người mẹ. Bác sĩ khuyến cáo người mẹ cần thực hiện xét nghiệm tuyến giáp khi đang mang bầu. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết lý do tại sao nên xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai trong bài viết dưới đây nhé.
1. Nguy hiểm khi mắc bệnh tuyến giáp trong thai kỳ
Trong 13 tuần đầu tiên của thai kỳ, thai nhi chưa phát triển tuyến giáp riêng của mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào lượng hormone tuyến giáp được cung cấp từ mẹ thông qua cầu thai. Đây là giai đoạn quan trọng, nơi cơ thể thai nhi hình thành và phân chia các cơ quan chính. Việc đảm bảo cung cấp đủ hormone tuyến giáp là quan trọng vì điều này đảm bảo sự phát triển, hình thành của thai nhi. Bất kỳ sự rối loạn nào trong tình trạng tuyến giáp của mẹ có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi.
Mẹ bầu khi mắc các bệnh lý tuyến giáp như suy giáp hoặc cường giáp có thể xuất hiện các vấn đề sức khỏe nguy hiểm, đặc biệt là trong giai đoạn ba tháng đầu thai kỳ. Trạng thái suy giáp kết hợp với tăng huyết áp có thể dẫn đến những hậu quả như sảy thai, thai chết lưu, sinh non, rau bong non. Ngược lại, phụ nữ mang thai bị cường giáp có thể gây ra các biến chứng như sảy thai, thai nhẹ cân, đẻ non, hội chứng tiền sản giật. Điều đặc biệt đáng lưu ý là cường giáp lúc sinh có thể ảnh hưởng đến tính mạng của cả mẹ và bé.
Phụ nữ suy giáp khi mang thai có thể dẫn đến rau bong non, sinh non, thai chết lưu
3. Ai cần được xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai
– Người từng mắc các bệnh lý tuyến giáp hoặc có nguy cơ cao mắc các bệnh lý tuyến giáp.
– Nếu trong gia đình có người thân đã được chẩn đoán mắc các bệnh lý tuyến giáp, nguy cơ cao cho thai phụ.
– Thai phụ đã từng mắc bệnh tuyến giáp ở những lần thai trước: Nếu đã có lịch sử bệnh về tuyến giáp trong các thai kỳ trước, cần được theo dõi chặt chẽ.
– Người có tiền sử sản khoa không tốt như sảy thai, lưu thai, sinh non, sinh con dị tật bẩm sinh.
– Thai phụ mắc tiểu đường type 1.
– Người mắc những bệnh tự nhiễm có thể gắn liền với các vấn đề tuyến giáp, đặc biệt trong thời kỳ mang thai.
– Người đã mắc suy giáp và đang dùng thuốc điều trị cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là khi mang thai.
Bác sĩ khuyến cáo các đối tượng nêu trên cần thực hiện xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai như xét nghiệm TSH (Thyroid-Stimulating Hormone), xét nghiệm FT4 (Free Thyroxine) để đánh giá chức năng tuyến giáp đồng thời theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình mang thai. Điều này giúp phát hiện sớm, can thiệp kịp thời để bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi.
3. Vì sao cần xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai?
Phụ nữ mang thai cần được chẩn đoán tuyến giáp cũng như thực hiện các xét nghiệm cần thiết vì nhiều lý do quan trọng:
3.1. Cần xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai để tránh nguy cơ sảy thai
Kiểm tra kháng thể TPO giúp đánh giá nguy cơ suy giáp, một trạng thái có thể gây sảy thai trong thai kỳ.
3.2. Cần xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai để quản lý chức năng tuyến giáp
Xét nghiệm TSH và các hormone T4, T3 giúp đánh giá chức năng tuyến giáp. Việc duy trì mức hormone tuyến giáp ổn định giúp hỗ trợ sự phát triển của thai nhi đồng thời duy trì sức khỏe của mẹ.
3.3. Phát hiện sớm các bệnh lý về tuyến giáp
Việc theo dõi chặt chẽ, điều trị nếu phát hiện vấn đề tuyến giáp giúp duy trì lượng hormone tuyến giáp ổn định, giảm nguy cơ mắc các bệnh tuyến giáp cho cả mẹ và thai nhi. Thực hiện các xét nghiệm sàng lọc sớm giúp phát hiện các vấn đề tuyến giáp ngay từ những tháng đầu của thai kỳ, tạo điều kiện cho can thiệp kịp thời và điều trị hiệu quả.
Xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai để tránh nguy cơ sảy thai
3.4. Xác định nguy cơ từ tiền sử và điều trị hiệu quả
Phụ nữ có tiền sử bệnh tuyến giáp, tiểu đường type 1, hoặc các bệnh tự nhiễm khác cần được theo dõi đặc biệt để xác định nguy cơ và áp dụng biện pháp điều trị hiệu quả.
3.5. Đảm bảo sức khỏe của thai nhi và thai phụ
Việc duy trì sức khỏe tốt của mẹ bầu thông qua kiểm tra và điều trị tuyến giáp đồng nghĩa với việc bảo vệ sức khỏe của thai nhi, giảm nguy cơ các biến chứng trong suốt thai kỳ.
Tóm lại, việc chẩn đoán, sàng lọc bệnh lý tuyến giáp ở phụ nữ mang thai không chỉ là biện pháp đề phòng mà còn giúp chăm sóc toàn diện, hiệu quả cho sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.
4. Các triệu chứng cường tuyến giáp khi mang thai
Các triệu chứng nhận biết bệnh tuyến giáp khi mang thai có thể bao gồm:
4.1. Cường giáp
– Cảm giác nóng, đổ mồ hôi nhanh chóng, ngay cả trong môi trường lạnh.
– Mẹ bầu có thể trải qua tăng huyết áp.
– Luôn cảm thấy mệt mỏi, thậm chí ngay sau giấc ngủ đủ giờ.
– Nhịp tim không đều, có lúc đập nhanh.
– Cảm giác lo lắng, bồn chồn.
– Có thể xuất hiện buồn nôn, nôn mửa, ảnh hưởng đến sức khỏe.
– Vùng cổ có thể trở nên đau và sưng.
– Tình trạng mờ mắt, khó ngủ và căng thẳng.
– Có thể xuất hiện sự thay đổi đột ngột về cân nặng.
Xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai để tránh cường tuyến giáp hoặc suy giáp ở người mẹ
4.2. Suy giáp
– Mức độ mệt mỏi kéo dài, không giảm sau giấc ngủ.
– Rối loạn tiêu hóa, thường xuyên gặp tình trạng táo bón.
– Khả năng tập trung, trí nhớ giảm nhiều.
– Cảm giác lạnh, nhạy cảm với nhiệt độ thấp hơn bình thường.
– Thay đổi trong chu kỳ tiêu hóa và các vấn đề liên quan.
– Có thể xuất hiện đau hoặc khó chịu ở vùng bụng dưới.
Những triệu chứng này có thể tương tự với các triệu chứng thai kỳ bình thường, do đó để đưa ra chẩn đoán chính xác, cần xét nghiệm tuyến giáp khi mang thai dưới sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Điều này giúp đảm bảo mẹ bầu được chăm sóc toàn diện, kịp thời trong quá trình mang thai.
|
Reasons to have your thyroid tested during pregnancy
During pregnancy, the mother's health and the development of the fetus both pose major challenges. Especially during the most important period - the first 3 months of pregnancy. One of the factors that need to be considered is the mother's thyroid condition. Doctors recommend that mothers undergo a thyroid test while pregnant. Let's find out in detail why you should have your thyroid tested during pregnancy in the article below.
1. Danger of thyroid disease during pregnancy
During the first 13 weeks of pregnancy, the fetus has not yet developed its own thyroid gland but is completely dependent on the amount of thyroid hormone provided from the mother through the fetal bridge. This is an important stage where the fetal body forms and divides major organs. Ensuring an adequate supply of thyroid hormones is important because this ensures the development and formation of the fetus. Any disturbance in the mother's thyroid condition can cause serious consequences for the fetus.
Pregnant mothers with thyroid diseases such as hypothyroidism or hyperthyroidism can have dangerous health problems, especially in the first three months of pregnancy. Hypothyroidism combined with hypertension can lead to consequences such as miscarriage, stillbirth, premature birth, and placental abruption. On the contrary, pregnant women with hyperthyroidism can cause complications such as miscarriage, low birth weight, premature birth, and preeclampsia. What is especially noteworthy is that hyperthyroidism at birth can affect the lives of both mother and baby.
Women with hypothyroidism during pregnancy can lead to placental abruption, premature birth, and stillbirth
3. Who needs a thyroid test during pregnancy?
– People who have had thyroid diseases or are at high risk of developing thyroid diseases.
– If a family member has been diagnosed with thyroid disease, the risk is high for pregnant women.
– Pregnant women have had thyroid disease in previous pregnancies: If there has been a history of thyroid disease in previous pregnancies, it should be closely monitored.
– People with a negative obstetric history such as miscarriage, stillbirth, premature birth, or birth of a child with birth defects.
– Pregnant women with type 1 diabetes.
– People with auto-infectious diseases that may be associated with thyroid problems, especially during pregnancy.
– People who have hypothyroidism and are taking medication need to be closely monitored, especially during pregnancy.
Doctors recommend that the above subjects need to have thyroid tests during pregnancy such as TSH (Thyroid-Stimulating Hormone) test, FT4 (Free Thyroxine) test to evaluate thyroid function and monitor regularly. throughout pregnancy. This helps early detection and timely intervention to protect the health of mother and fetus.
3. Why is it necessary to test the thyroid gland during pregnancy?
Pregnant women need to have their thyroid diagnosed as well as have the necessary tests done for many important reasons:
3.1. Thyroid testing is necessary during pregnancy to avoid the risk of miscarriage
Testing for TPO antibodies helps assess the risk of hypothyroidism, a condition that can cause miscarriage during pregnancy.
3.2. Thyroid testing is needed during pregnancy to manage thyroid function
Testing TSH and hormones T4, T3 helps evaluate thyroid function. Maintaining stable thyroid hormone levels helps support fetal development while maintaining the mother's health.
3.3. Early detection of thyroid diseases
Close monitoring and treatment if thyroid problems are detected help maintain stable thyroid hormone levels, reducing the risk of thyroid diseases for both mother and fetus. Performing early screening tests helps detect thyroid problems right from the first months of pregnancy, facilitating timely intervention and effective treatment.
Thyroid test during pregnancy to avoid the risk of miscarriage
3.4. Identify risk from history and treat effectively
Women with a history of thyroid disease, type 1 diabetes, or other autoimmune diseases need special monitoring to determine risk and apply effective treatment.
3.5. Ensure the health of the fetus and pregnant woman
Maintaining the mother's good health through thyroid testing and treatment means protecting the health of the fetus and reducing the risk of complications throughout pregnancy.
In summary, diagnosing and screening thyroid disease in pregnant women is not only a preventive measure but also helps provide comprehensive and effective care for the health of both mother and fetus.
4. Symptoms of hyperthyroidism during pregnancy
Symptoms of thyroid disease during pregnancy may include:
4.1. Hyperthyroidism
– Feeling hot, sweating quickly, even in cold environments.
– Pregnant mothers may experience increased blood pressure.
– Always feel tired, even after getting enough sleep.
– Irregular heartbeat, sometimes beating fast.
– Feeling of anxiety and restlessness.
– Nausea, vomiting may occur, affecting health.
– The neck area may become painful and swollen.
– Blurred vision, difficulty sleeping and stress.
– Sudden changes in weight may occur.
Thyroid testing during pregnancy to avoid hyperthyroidism or hypothyroidism in the mother
4.2. Hypothyroidism
– The level of fatigue lasts a long time, does not decrease after sleep.
– Digestive disorders, often experiencing constipation.
– The ability to concentrate and memory is greatly reduced.
– Feeling cold, sensitive to lower temperatures than normal.
– Changes in digestive cycles and related problems.
– There may be pain or discomfort in the lower abdomen.
These symptoms can be similar to normal pregnancy symptoms, so to make an accurate diagnosis, it is necessary to have a thyroid test during pregnancy under the guidance of a specialist. This helps ensure that pregnant mothers receive comprehensive and timely care during pregnancy.
|
thucuc
|
“Giờ vàng” cấp cứu bệnh nhân đột quỵ hiệu quả
Cấp cứu bệnh nhân đột quỵ cần thực hiện ngay lập tức trong những giờ đầu, nhằm hạn chế nguy cơ tử vong và di chứng. Mỗi người cần hiểu rõ quy trình cấp cứu và cách phòng ngừa hiệu quả để ứng phó với cơn đột quỵ bất ngờ.
1. Cấp cứu sớm tăng tỉ lệ sống
Bệnh đột quỵ não là nguyên nhân tử vong xếp thứ ba trên toàn cầu và là nguyên nhân số một gây tàn phế, giảm chất lượng sống.
Ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây, tỷ lệ bệnh nhân bị đột quỵ tăng đáng kể. Với tính chất bệnh cần được chẩn đoán sớm, kịp thời và bác sĩ có quyết định chính xác, kịp thời… mới có thể cứu sống được bệnh nhân và giúp họ phục hồi sức khoẻ và giảm tỷ lệ tàn phế.
Đặc biệt, cấp cứu bệnh nhân đột quỵ cần thực hiện sớm. Nếu không, bệnh nhân sẽ bị rơi vào trạng thái hôn mê, tê liệt nửa người hoàn toàn, cuối cùng là mất mạng. Tuy nhiên, ở Việt Nam, kiến thức này lại khá hiếm người biết đến.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tỷ lệ chết vì đột quỵ đã giảm. Tuy nhiên, số người bị tàn phế vì đột quỵ vẫn có chiều hướng gia tăng. Mức độ phục hồi phụ thuộc rất lớn vào thời điểm và cách thức bệnh nhân được khám, chẩn đoán và điều trị.
Nếu bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não được đưa vào viện trong 3 giờ đầu ngay sau khi bị đột quỵ, nếu được điều trị kịp thời với thuốc tiêu huyết khối, sự hồi phục sẽ vô cùng khả quan. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 2-3% bệnh nhân bị đột quỵ thiếu máu não được điều trị với thuốc tiêu sợi huyết đúng thời điểm 3 giờ vàng.
Cấp cứu bệnh nhân đột quỵ cần thực hiện sớm để đạt hiệu quả cao.
2. Gánh nặng do đột quỵ não để lại
Mặc dù ở Việt Nam chưa có thống kê chính xác về chi phí điều trị, nhưng cứ một bệnh nhân đột quỵ có mức tàn phế trung bình sẽ mất thêm một lao động. Nếu di chứng nặng phải lệ thuộc người khác thì gia đình sẽ phải thuê thêm một người chăm sóc.
Tuy nhiên, nếu chủ động phòng ngừa và điều trị đúng cách, hậu quả tiêu cực sẽ giảm đi đáng kể. Để phòng ngừa, xử trí bệnh nhân đột quỵ hiệu quả, bệnh nhân phải được đưa vào bệnh viện sớm để có phác đồ điều trị phù hợp. Ngoài điều trị đợt cấp, người bệnh còn phải dự phòng biến chứng, kết hợp vận động và phục hồi chức năng.
3. Nguyên nhân bệnh nhân đột quỵ cấp cứu muộn?
Theo các bác sĩ, bệnh nhân đột quỵ não hay bỏ qua giờ vàng cấp cứu vì nhiều lý do. Trong đó “giờ vàng” là điều không phải ai cũng nắm bắt được.
– Đa phần bệnh nhân có dấu hiệu của đột quỵ đều nghĩ do cảm, vì vậy hay chủ quan, tự ý mua thuốc ở nhà, chỉ khi bệnh chuyển nặng mới nhập viện cấp cứu.
– Thứ hai, với các bệnh nhân cần cấp cứu ngay cũng đã mất một khoảng thời gian nhất định, khi vào đến bệnh viện thì đã là giờ thứ 3 hoặc giờ thứ 4.
– Thứ ba, công tác tổ chức cấp cứu đột quỵ tại một số bệnh viện còn chậm. Tại bệnh viện có thể bệnh nhân phải nằm tại khoa cấp cứu trong nhiều giờ để chờ bác sĩ từ các khoa đến để thăm khám, chẩn đoán xong mới được chuyển sang chụp mạch máu não. Như vậy, bệnh nhân mất luôn cơ hội của 3-6 giờ đầu tiên. Trong số đó, đột quỵ não cần phải cấp cứu càng sớm càng tốt.
4. Quy trình cấp cứu “giờ vàng” cho bệnh nhân đột quỵ
4.1. Nâng cao kiến thức cấp cứu bệnh nhân đột quỵ
4.2. Đảm bảo nhân lực và thiết bị cấp cứu bệnh nhân đột quỵ
Tại mỗi bệnh viện, cần bảo đảm sự có mặt của bác sĩ chuyên khoa, trang thiết bị y tế hiện đại để cấp cứu bệnh nhân đột quỵ não nhanh và thuận tiện. Khi nhận được thông tin bệnh nhân đột quỵ não cần cấp cứu, các bác sĩ ở chuyên khoa thần kinh cùng các khoa khác cần có mặt để cùng đánh giá tình hình của bệnh nhân.
4.3. Theo dõi bệnh nhân sau cấp cứu đột quỵ
Sau đó, bệnh nhân được chuyển sang khoa chẩn đoán hình ảnh. Các bác sĩ cần tiến hành hội chẩn liên khoa để có phương án thích hợp và nhanh chóng phương pháp điều trị. Sau khi được cấp cứu, bệnh nhân tiếp tục được theo dõi, điều trị tích cực tại phòng bệnh, đề phòng các trường hợp khẩn cấp có thể xảy ra.
Người bệnh cần được theo dõi tại bệnh viện sau khi cấp cứu đột quỵ.
5. Giải pháp phòng đột quỵ xuất huyết não
5.1 Điều trị các bệnh lý có sẵn
– Kiểm soát huyết áp: Huyết áp cao là một trong các yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn tới đột quỵ. Do đó, với người đã từng đột quỵ, nên thường xuyên kiểm tra huyết áp và giữ huyết áp ổn định theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.
– Kiểm soát tiểu đường: Tuân thủ chế độ ăn uống và sử dụng thuốc tây theo chỉ định nhằm duy trì đường huyết ổn định.
– Giảm cholesterol: Điều chỉnh chế độ ăn uống, tránh xa những loại đồ ăn nhanh, thực phẩm chiên rán, thực phẩm nhiều dầu mỡ và cholesterol nhằm duy trì cholesterol trong máu ở ngưỡng bình thường sẽ giúp bạn có thể phòng ngừa tái phát tai biến mạch máu não.
5.2 Thay đổi lối sống
– Ngừng hút thuốc: Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ lớn dẫn đến đột quỵ tái phát. Vì thế, để phòng ngừa, nên ngừng hút thuốc và hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá.
– Tập thể dục thường xuyên: Vận động giúp tăng cường thể lực và giảm thiểu nguy cơ đột quỵ. Bạn nên đi bộ nhẹ, tập yoga, bơi. .. để ngăn ngừa đột quỵ tái phát.
– Kiểm soát cân nặng: Duy trì cân nặng hợp lý và không thừa cân quá nhiều cũng là một yếu tố giúp bạn giảm nguy cơ mắc đột quỵ nhiều lần.
– Uống thuốc điều độ: Tuân thủ các chỉ dẫn về thời gian uống thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ khi có bất cứ vấn đề gì
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng: Uống nhiều nước, ăn nhiều rau củ quả, hạn chế các thực phẩm nhiều muối. Đặc biệt nên tránh sử dụng rượu bia, các chất kích thích, thực phẩm giàu chất béo, các loại đồ ngọt…
Xây dựng chế độ ăn khoa học giúp ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ.
5.3 Tầm soát nguy cơ đột quỵ
Chủ động thăm khám, tầm soát các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ là phương án phòng ngừa đột quỵ mà các chuyên gia khuyến cáo. Bên cạnh đó, không nên chủ quan từng bị đột quỵ sẽ không bị lại. Người bệnh cần hiểu rằng, nguy cơ bị đột quỵ tái phát sẽ cao và di chứng nặng nề hơn nên việc thăm khám, tầm soát là vô cùng quan trọng.
|
"Golden hour" effectively rescues stroke patients
First aid for stroke patients needs to be performed immediately in the first hours to limit the risk of death and sequelae. Each person needs to clearly understand emergency procedures and effective prevention methods to cope with a sudden stroke.
1. Early emergency treatment increases survival rate
Stroke is the third leading cause of death globally and the number one cause of disability and reduced quality of life.
In Vietnam in the past few years, the rate of patients with stroke has increased significantly. Due to the nature of the disease, it is necessary to be diagnosed early and promptly and the doctor to make accurate and timely decisions... in order to save the patient's life and help them restore their health and reduce the rate of disability.
In particular, emergency care for stroke patients needs to be done early. Otherwise, the patient will fall into a coma, become completely paralyzed, and eventually lose his life. However, in Vietnam, this knowledge is quite rare.
Today, with the development of science and technology, the death rate from stroke has decreased. However, the number of people disabled by stroke is still increasing. The level of recovery depends greatly on when and how the patient is examined, diagnosed and treated.
If an ischemic stroke patient is taken to the hospital within the first 3 hours immediately after the stroke, if treated promptly with thrombolytic drugs, recovery will be extremely positive. However, only about 2-3% of patients with ischemic stroke are treated with fibrinolytic drugs at the 3 golden hour.
First aid for stroke patients needs to be done early to be effective.
2. The burden left by stroke
Although there are no accurate statistics on treatment costs in Vietnam, for every stroke patient with an average level of disability, one additional worker will be lost. If the sequelae are severe enough to depend on others, the family will have to hire an additional caregiver.
However, if proactively prevented and treated properly, negative consequences will be significantly reduced. To prevent and effectively treat stroke patients, patients must be brought to the hospital early for appropriate treatment regimens. In addition to treating acute attacks, patients must also prevent complications, combine exercise and rehabilitation.
3. What are the causes of delayed emergency care in stroke patients?
According to doctors, stroke patients often miss the golden hour of emergency care for many reasons. The "golden hour" is something that not everyone can grasp.
– Most patients with signs of stroke think it's due to a cold, so they often subjectively buy medicine at home and only go to the emergency room when the disease gets worse.
– Second, for patients who need immediate emergency treatment, it takes a certain amount of time. By the time they get to the hospital, it is already the 3rd or 4th hour.
– Third, the organization of stroke emergency care at some hospitals is still slow. At the hospital, the patient may have to stay in the emergency department for many hours waiting for doctors from different departments to come for examination and diagnosis before being transferred to cerebral angiography. Thus, the patient loses the opportunity of the first 3-6 hours. Among them, stroke requires emergency treatment as soon as possible.
4. "Golden hour" emergency procedures for stroke patients
4.1. Improve knowledge of emergency care for stroke patients
4.2. Ensure human resources and emergency equipment for stroke patients
At each hospital, it is necessary to ensure the presence of specialists and modern medical equipment to treat stroke patients quickly and conveniently. When receiving information that a stroke patient needs emergency treatment, doctors in the neurology department and other departments need to be present to jointly assess the patient's situation.
4.3. Monitoring patients after emergency stroke
After that, the patient was transferred to the imaging department. Doctors need to conduct interdisciplinary consultations to come up with appropriate and quick treatment plans. After receiving emergency treatment, the patient continues to be actively monitored and treated in the hospital room to prevent possible emergencies from occurring.
Patients need to be monitored in the hospital after a stroke emergency.
5. Solution to prevent stroke and hemorrhagic stroke
5.1 Treatment of existing diseases
– Control blood pressure: High blood pressure is one of the leading risk factors for stroke. Therefore, people who have had a stroke should regularly check their blood pressure and keep their blood pressure stable according to the doctor's instructions and instructions.
– Control diabetes: Follow your diet and use western medicine as prescribed to maintain stable blood sugar.
– Reduce cholesterol: Adjusting your diet, staying away from fast food, fried foods, foods high in fat and cholesterol to maintain blood cholesterol at normal levels will help you prevent recurrence. Stroke.
5.2 Lifestyle changes
– Stop smoking: Smoking is a major risk factor for recurrent stroke. Therefore, to prevent it, you should stop smoking and limit exposure to cigarette smoke.
– Exercise regularly: Exercise helps increase physical strength and reduce the risk of stroke. You should walk lightly, practice yoga, and swim. .. to prevent recurrent strokes.
– Weight control: Maintaining a reasonable weight and not being too overweight is also a factor that helps you reduce the risk of stroke many times.
– Take medicine in moderation: Follow the instructions on when to take medicine and ask your doctor for advice if you have any problems.
– Develop a nutritional regimen: Drink lots of water, eat lots of fruits and vegetables, limit foods high in salt. You should especially avoid using alcohol, stimulants, fatty foods, sweets...
Building a scientific diet helps prevent the risk of stroke.
5.3 Screening for stroke risk
Proactively examining and screening for risk factors for stroke is the stroke prevention strategy that experts recommend. Besides, you should not be subjective if you have had a stroke and will not have it again. Patients need to understand that the risk of recurrent stroke will be high and the sequelae more severe, so examination and screening is extremely important.
|
thucuc
|
Triệu chứng của các bệnh mạch máu ngoại biên
Bệnh mạch máu ngoại biên bao gồm bệnh hệ thống động mạch và tĩnh mạch ở vùng xa tim. Bệnh chủ yếu xuất hiện ở các chi, tuy bệnh của mạch máu ở xa tim, nhưng nếu không điều trị sớm có thể để lại hậu quả nghiêm trọng như loét chi, thậm chí cắt cụt chi do không đủ máu cung cấp dẫn đến hoại tử, thậm chí tử vong.
1. Bệnh mạch máu ngoại biên là gì?
Bệnh mạch máu ngoại biên là những tổn thương ở hoặc tắc nghẽn ảnh hưởng đến mạch máu ngoại biên bao gồm cả động mạch và tĩnh mạch.Bệnh mạch máu ngoại biên có thể ảnh hưởng tới cả động mạch cung cấp máu cho vùng đầu, nhưng hay gặp nhất là ảnh hưởng tới mạch máu ở các chi.Các bệnh mạch máu ngoại biên hay gặp bao gồm:Những bệnh liên quan đến động mạch: Tắc động mạch chi, bệnh raynaud, Bệnh Buerger...Những bệnh liên quan đến tĩnh mạch: Viêm tắc tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch...
Bệnh mạch máu ngoại biên gây ảnh hưởng tới mạch máu ở các chi
2. Triệu chứng các bệnh mạch máu ngoại biên
2.1 Bệnh động mạch ngoại biên2.1.1 Tắc động mạch chi cấp tính. Tắc động mạch chi cấp tính là tình trạng tắc đột ngột lưu thông của động mạch chi.Nguyên nhân. Hậu quả của bệnh lý xơ vữa động mạch, viêm tắc động mạch tại chỗ gây tổn thương động mạch rồi hình thành cục huyết khối gây tắc đột ngột. Hoặc do cục máu đông, mỡ, khí... di chuyển từ nơi khác đến gây tắc mạch.Triệu chứngĐau: Đau có tính chất lan tỏa đến tận đầu của chi có động mạch bị tắc.Bại hoặc mất chức năng vận động của chi có động mạch bị tắc.Toàn trạng có thể có sốc nhẹ hoặc nặng.Chi bên tổn thương lạnh, giảm hoặc mất cảm giác, giảm hoặc mất các vận động chủ động cũng như thụ động.Bắt mạch phía ngoại vi đập yếu hoặc mất.Tình trạng này nếu không được phát hiện sớm gây hoại tử vùng do động mạch tổn thương cung cấp, hậu quả có thể phải bỏ phần chi bị hoại tử, tử vong do shock nhiễm trùng nhiễm độc.2.1.2 Tắc động mạch chi mạn tính. Là tình trạng tắc động mạch chi diễn ra từ từ và tăng dần. Nguyên nhân: Chủ yếu do xơ vữa động mạch làm cho mạch máu hẹp dần. Triệu chứng:Đau: Bị đau ở bắp chân.Về sau bệnh nặng dần, triệu chứng đau ngày càng nặng. Cuối cùng, đau trở nên thường xuyên nằm nghỉ cũng đau,nhất là về đêm.Chuột rút ở bắp chân xuất hiện cùng với dấu hiệu đau.Bắt mạch bên chi tổn thương yếu hơn bên lành. Chi bên tổn thương có thể có các biểu hiện thiếu nuôi dưỡng như phù,lạnh chi,các vết loét...2.1.3 Bệnh Buerger. Còn được gọi là bệnh viêm thuyên tắc mạch máu, là bệnh lý thường gặp ở các mạch máu nhỏ và vừa ở bàn tay và bàn chân.Nguyên nhân: Người ta vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây ra bệnh, nhưng nhận thấy bệnh hay xảy ra nhiều nhất ở nam từ 20 đến 50 tuổi hơn nữ, liên quan đến tình trạng hút thuốc lá.Triệu chứng:Cảm giác lạnh, tê các ngón hoặc bàn tay, chân. Các ngón tay, chân nhợt màu, đỏ hoặc tím táiĐau rát ở bàn tay bàn chân là triệu chứng quan trọng của bệnh đau tăng về ban đêm.Đầu chi thiếu nuôi dưỡng nên thường cảm thấy lạnh và hơi sưng.Các triệu chứng trên tăng lên khi đưa bàn tay lên cao, chân gặp lạnh.Nặng hơn khi mạch máu không đủ cung cấp gây ra các vết loét ở đầu chi, hoại tử nếu tình trạng thiếu máu kéo dài.
Cảm giác lạnh, tê các ngón hoặc bàn tay, chân là triệu chứng bệnh Buerger
2.1.4 Bệnh Raynaud. Là tình trạng bệnh lý co thắt các mạch máu ngoại vi khi gặp lạnh hoặc các tình huống căng thẳng, giảm lưu lượng máu đến cung cấp cho các mô và tế bào.Triệu chứng:Thay đổi màu sắc da: Khi gặp lạnh hoặc căng thẳng, mạch máu co thắt làm giảm lượng máu lưu thông nên da ngón tay, ngón chân thường chuyển sang màu trắng, sau chuyển sang màu xanh, đỏ tím và sưng lên. Tai, chóp mũi hay núm vú là những khu vực khác có thể bị ảnh hưởng cùng với tay và chân. Về sau khi tuần hoàn lưu thông trở lại các ngón sẽ khôi phục lại màu sắc như bình thường kèm theo cảm giác nóng rát.Rối loạn cảm giác: Những khu vực bị ảnh hưởng sẽ có cảm giác tê, đau nhức, xảy ra song song với sự thay đổi màu sắc da.Loét và hoại tử: Nếu quá trình co thắt mạch máu lặp lại nhiều lần có thể dẫn đến việc thiếu máu nuôi dưỡng các khu vực bị ảnh hưởng, cuối cùng sinh ra các vết loét da và hoại tử. Tuy nhiên dấu hiệu này hiếm khi xảy ra.2.2 Bệnh lý tĩnh mạch ngoại biên2.2.1 Giãn tĩnh mạch nông. Nguyên nhân: Bệnh chưa rõ ràng, tuy nhiên có một số yếu tố liên quan như:Tỉ lệ cao hơn đối với những ai có tiền sử gia đình người thân bị giãn tĩnh mạch.Người cao tuổi. Những người thừa cân béo phì. Công việc phải đứng lâu. Triệu chứng:Các tĩnh mạch nông chi dưới bị giãn to, căng, ngoằn ngoèo. Các triệu chứng rối loạn dinh dưỡng của chi dưới: Loét,rối loạn sắc tố da...Cảm giác nặng chân, đau chân, tê chân, hay bị chuột rút, phù nhẹ quanh mắt cá, hay ngứa da vùng chân..Các biểu hiện lộ rõ khi đứng lâu, ngồi lâu và giảm khi cao chân.2.2.2 Viêm tĩnh mạch. Triệu chứng bao gồm viêm tĩnh mạch nông và viêm tĩnh mạch sâu:Viêm tĩnh mạch nông: Tại vùng tĩnh mạch viêm xuất hiện dấu hiệu sưng, nóng, đỏ và đau khi sờ vào thấy tĩnh mạch cứng, rất đau. Kèm theo sốt và mệt mỏi.Viêm tĩnh tắc tĩnh mạch sâu: Biểu hiện đau rõ nhất, phù chân nhiều, tím, có thể kèm theo sốt và mệt mỏi. Đối với bệnh này có thể hình thành huyết khối, nếu huyết khối di chuyển có thể gây tắc mạch nặng nhất là tắc mạch phổi, đây là biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong. Triệu chứng bệnh mạch máu ngoại biên nhiều khi khó nhận biết, một số trường hợp biểu hiện cũng không rõ ràng, tuy nhiên bệnh lại có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề. Phòng mổ Hybrid tại Trung tâm Tim mạch được trang bị các trang thiết bị tối tân như máy chụp mạch DSA, máy gây mê tích hợp các phần mềm theo dõi huyết động bệnh nhân một cách chặt chẽ nhất (hệ thống Pi. CCO, entropy,...). Do đó, phòng mổ Hybrid có thể đáp ứng các yêu cầu phẫu thuật và can thiệp nong, đặt stent mạch vành, stent graft động mạch chủ, mổ tim mở, thay van tim các bệnh tim bẩm sinh với kỹ thuật hiện đại ít xâm lấn nhất, an toàn, giúp người bệnh sớm phục hồi sức khỏe. Bác sĩ từng tham gia các khóa đào tạo tại trong và ngoài nước tại trường Đại học Y dược Tp. Hồ Chí Minh, Bệnh viện NTUH National Taiwan University Hospital, Bệnh viện The Prince Charles Hospital, Australia,..
|
Symptoms of peripheral vascular diseases
Peripheral vascular disease includes disease of the arterial and venous systems remote from the heart. The disease mainly appears in the limbs. Although the disease is a blood vessel far from the heart, if not treated early, it can have serious consequences such as limb ulcers or even amputation due to insufficient blood supply, leading to necrosis. death, even death.
1. What is peripheral vascular disease?
Peripheral vascular disease is damage to or blockage that affects peripheral blood vessels, including both arteries and veins. Peripheral vascular disease can affect both the arteries that supply blood to the head, but The most common is affecting the blood vessels in the limbs. Common peripheral vascular diseases include: Diseases related to the arteries: Arterial occlusion of the limbs, Raynaud's disease, Buerger's disease... Diseases related to Veins: Thrombophlebitis, varicose veins...
Peripheral vascular disease affects the blood vessels in the limbs
2. Symptoms of peripheral vascular diseases
2.1 Peripheral artery disease 2.1.1 Acute limb artery occlusion. Acute limb artery occlusion is a condition where the circulation of the limb artery is suddenly blocked. Causes. As a consequence of atherosclerosis, local arteritis causes damage to the artery and then forms a thrombus causing sudden blockage. Or due to a blood clot, fat, gas... moving from another place to cause a blockage. Symptoms of Pain: Pain that spreads to the tip of the limb where the artery is clogged. Paralysis or loss of motor function of the limb. The limb has a clogged artery. The overall condition may be mild or severe shock. The limb on the injured side is cold, reduced or lost sensation, reduced or lost active and passive movements. Check the pulse on the periphery, weak or weak. loss. If not detected early, this condition causes necrosis of the area supplied by the damaged artery, resulting in amputation of the necrotic limb and death due to septic shock.2.1.2 Arterial occlusion chronic limb. It is a condition where limb artery blockage occurs slowly and gradually. Cause: Mainly due to atherosclerosis, which causes blood vessels to gradually narrow. Symptoms: Pain: Pain in the calf. Later, the disease gradually worsens, the pain symptoms become increasingly severe. Finally, the pain becomes frequent and painful even when lying down, especially at night. Cramps in the calf appear along with signs of pain. The pulse on the damaged limb is weaker than the healthy one. The affected limb may have signs of lack of nourishment such as edema, cold limb, ulcers...2.1.3 Buerger's disease. Also known as thrombophlebitis, it is a common disease of small and medium-sized blood vessels in the hands and feet. Cause: People still do not know the exact cause of the disease, but it is recognized that the disease It occurs most often in men from 20 to 50 years old than in women, related to smoking. Symptoms: Cold feeling, numbness in fingers or hands and feet. Fingers and feet are pale, red or purple. Burning pain in the hands and feet is an important symptom of pain that increases at night. The limbs lack nourishment, so they often feel cold and slightly swollen. The above symptoms increase. when the hand is raised high, the leg feels cold. It is worse when the blood vessels do not have enough supply, causing ulcers in the extremities, necrosis if anemia persists.
Feeling cold and numb in the fingers or hands or feet are symptoms of Buerger's disease
2.1.4 Raynaud's disease. Is a pathological condition that constricts peripheral blood vessels when exposed to cold or stressful situations, reducing blood flow to supply tissues and cells. Symptoms: Change in skin color: When exposed to cold or stress straight, blood vessels constrict, reducing blood flow, so the skin on fingers and toes often turns white, then turns blue, purple-red and swollen. The ears, tip of the nose or nipples are other areas that can be affected along with the hands and feet. Later, when circulation returns, the fingers will restore their normal color along with a burning feeling. Sensory disorders: Affected areas will feel numb, painful, and sometimes occur in different ways. along with changes in skin color. Ulcers and necrosis: If the process of blood vessel spasm is repeated many times, it can lead to lack of blood supply to the affected areas, eventually causing skin ulcers and caseation. However, this sign rarely occurs.2.2 Peripheral venous disease2.2.1 Superficial varicose veins. Cause: The disease is unclear, but there are some related factors such as: Higher rate for those with a family history of varicose veins. Elderly people. Overweight and obese people. Work requires standing for long periods of time. Symptoms: The superficial veins of the lower limbs are dilated, tense, and tortuous. Symptoms of nutritional disorders of the lower limbs: Ulcers, skin pigmentation disorders... Feeling of heaviness in the legs, leg pain, numbness in the legs, frequent cramps, slight edema around the ankles, or itchy skin on the legs.. Symptoms appear clearly when standing for a long time, sitting for a long time and decrease when the legs are high.2.2.2 Phlebitis. Symptoms include superficial phlebitis and deep phlebitis: Superficial phlebitis: In the inflamed vein area, signs of swelling, heat, redness and pain appear when touched, the veins are hard and very painful. Accompanied by fever and fatigue. Deep vein thrombophlebitis: The most obvious manifestation is pain, severe leg swelling, purpleness, may be accompanied by fever and fatigue. With this disease, blood clots can form. If the blood clot moves, it can cause a serious embolism, especially pulmonary embolism, which is a dangerous complication that can cause death. Symptoms of peripheral vascular disease are often difficult to recognize, and in some cases the symptoms are unclear, however the disease can cause many serious complications. The Hybrid operating room at the Cardiovascular Center is equipped with state-of-the-art equipment such as DSA angiography machine, anesthesia machine integrated with software to monitor patient hemodynamics most closely (Pi. CCO system, entropy ,...). Therefore, the Hybrid operating room can meet the requirements of surgery and dilation intervention, coronary stent placement, aortic stent grafting, open heart surgery, heart valve replacement for congenital heart diseases with modern minimally invasive techniques. Most invasive, safe, helps patients recover health quickly. The doctor has participated in training courses at home and abroad at the City University of Medicine and Pharmacy. Ho Chi Minh, NTUH National Taiwan University Hospital, The Prince Charles Hospital, Australia,..
|
vinmec
|
Các dấu hiệu và triệu chứng khẩn cấp của viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp tính là bệnh lý về tiêu hóa nguy hiểm và thời gian diễn tiến cũng rất nhanh. Đây là tình trạng bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Nếu bệnh được phát hiện và điều trị kịp thời bằng việc cắt bỏ ruột thừa thì bệnh diễn ra nhanh chóng, đơn giản. Tuy nhiên nếu để chậm trễ sẽ dẫn đến ruột thừa bị vỡ hoặc gây áp-xe, nhiễm trùng thậm chí là có thể đe dọa tính mạng.
1. Dấu hiệu khẩn cấp của viêm ruột thừa
Dấu hiệu của viêm ruột thừa cấp tính là một loạt các triệu chứng bao gồm:Đau bụng quặn sau khu trú điểm đau tại vùng hố chậu phải;Sốt nhẹ hoặc vừa;Nôn, buồn nôn;Rối loạn tiêu hóa;Mất cảm giác ngon miệng.Không phải tất cả những trường hợp mắc bệnh sẽ có các triệu chứng tương tự, nhưng đây là những dấu hiệu quan trọng mà bạn cần đến thăm khám càng sớm càng tốt.1.1. Đau bụng. Viêm ruột thừa cấp tính thường bắt đầu từ những cơn đau âm ỉ, chuột rút hoặc đau nhức khắp vùng bụng. Đau bụng là dấu hiệu bệnh xuất hiện đầu tiên và luôn có. Cơn đau bụng nguyên nhân do viêm ruột thừa thể điển hình có tính chất như sau:Cơn đau bụng khởi đầu ở vùng quanh rốn hoặc trên rốn.Đau tăng dần sau 2 đến 12 giờ tiếp theoĐiểm đau di chuyển xuống vùng hố chậu phải. Tính chất đau âm ỉ, dữ dội liên tục, tăng lên khi ho hay khi thay đổi tư thế.Đau bụng là triệu chứng lâm sàng đáng tin cậy nhất để nhận biết một trường hợp viêm ruột thừa cấp tính.Ngoài ra, do vị trí của ruột thừa rất đa dạng nên tùy vào vị trí của ruột thừa mà mỗi người sẽ có những cảm nhận rất khác nhau về vị trí đau như:Đau vùng hông lưng khi ruột thừa sau manh tràng;Đau hạ vị khi ruột thừa ở thể tiểu khung;Đau dưới sườn phải trong trường hợp ruột thừa dưới gan);Đau lưng dưới, đau vùng hố chậu khi ruột thừa nằm sau ruột kết.
Vị trí viêm ruột thừa cấp tính thường gây cơn đau cho người bệnh
1.2. Sốt nhẹ hoặc sốt vừaĐối với những người viêm ruột thừa cấp thường có dấu hiệu sốt nhẹ khoảng 38 độ C nguyên nhân là do xuất hiện tình trạng viêm nhiễm ở ruột thừa.Một số trường hợp có thể sốt cao do có biến chứng viêm phúc mạc gây ra tình trạng nhiễm trùng nặng. Sốt cao trên 38,3 độ C kèm theo nhịp tim tăng có thể có nghĩa là ruột thừa đã bị vỡ.1.3. Rối loạn tiêu hóa. Viêm ruột thừa có thể gây ra những dấu hiệu rối loạn tiêu hoá như táo bón hay tiêu chảy trầm trọng. Ngoài ra, nhiều người còn xuất hiện cảm giác buồn nôn và nôn, chán ăn và cảm thấy không ăn được. Điều đáng lưu ý là dấu hiệu chán ăn hay ăn không ngon tuy không phải là khẳng định, nhưng gần như luôn xuất hiện đồng thời kèm theo trong bệnh viêm ruột thừa cấp.Một số người còn có thể gặp tình trạng khó khăn khi đi ngoài ra khí, đây có thể là dấu hiệu của việc tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ ruột. Điều này có thể liên quan đến bệnh lý viêm ruột thừa tiềm ẩn.Thứ tự xuất hiện của các dấu hiệu về tiêu hóa thường là: Chán ăn - Đau bụng - Nôn ói. Khi dấu hiệu nôn ói xuất hiện trước đau bụng thì cần được xem xét cẩn trọng.
2. Chẩn đoán viêm ruột thừa
Để chẩn đoán viêm ruột thừa cấp, các bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng và hỏi những câu hỏi về các triệu chứng bệnh. Bác sĩ cũng sẽ yêu cầu xét nghiệm nhất định để nhằm xác định xem bạn có viêm ruột thừa. Một số xét nghiệm bao gồm:Xét nghiệm máu để tìm kiếm dấu hiệu của một nhiễm trùng;Xét nghiệm nước tiểu để xác định các dấu hiệu của sỏi thận hay nhiễm trùng đường niệu;Siêu âm ổ bụng, chụp CT Scanner.Do tính chất cơn đau ruột thừa khá đa dạng nên bệnh lý viêm ruột thừa có thể rất dễ hoặc rất khó chẩn đoán. Thực tế, hiện nay không có một triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng đặc trưng hay xét nghiệm nào có thể khẳng định là viêm ruột thừa trong tất cả các trường hợp. Việc chẩn đoán thường được phải kết hợp dựa trên bệnh cảnh lâm sàng, thăm khám và các xét nghiệm cận lâm sàng khác.Nếu bác sĩ chẩn đoán là bệnh viêm ruột thừa cấp thì sẽ có chỉ định phẫu thuật cấp cứu viêm ruột thừa ngay lập tức.Bác sĩ phẫu thuật có thể thực hiện một ruột thừa mở hoặc cắt ruột thừa nội soi. Điều này phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của viêm ruột thừa cấp.
Hình ảnh viêm ruột thừa cấp tính được nhìn thấy qua siêu âm ổ bụng
3. Khi nào cần đi khám?
Viêm ruột thừa cấp là biểu hiện tình trạng bệnh lý bất thường của ruột thừa. Triệu chứng lâm sàng của bệnh có tính chất rất đa dạng, do đó rất khó nhận biết và chẩn đoán chính xác. Dù vậy, khi có dấu hiệu nghi ngờ cơn đau ruột thừa thì bạn cần đến ngay các trung tâm y tế để thăm khám, chẩn đoán và có phương pháp điều trị kịp thời.Việc điều trị ngay lập tức là rất quan trọng nếu bị viêm ruột thừa cấp. Khi viêm ruột thừa không được điều trị sẽ gây ra vỡ ruột thừa. Điều này làm giải phóng vi khuẩn và các chất gây hại vào trong ổ bụng. Khi đó, người bị bệnh sẽ làm mất nhiều thời gian điều trị trong bệnh viện hơn, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.com, mountelizabeth.com.sg, mayoclinic.org
|
Emergency signs and symptoms of appendicitis
Acute appendicitis is a dangerous digestive disease and progresses very quickly. This is a condition that can occur at any age. If the disease is detected and treated promptly by removing the appendix, the disease progresses quickly and simply. However, if delayed, the appendix will rupture or cause an abscess, infection and can even be life-threatening.
1. Emergency signs of appendicitis
Signs of acute appendicitis are a series of symptoms including: Cramping abdominal pain localized in the right iliac fossa; Mild or moderate fever; Vomiting, nausea; Digestive disorders; Loss of appetite mouth. Not all cases of the disease will have similar symptoms, but these are important signs that you need to see a doctor as soon as possible. 1.1. Stomach-ache. Acute appendicitis often starts with dull pain, cramping or aching throughout the abdomen. Abdominal pain is the first and always present sign of the disease. Abdominal pain caused by appendicitis typically has the following properties: Abdominal pain starts in the area around the navel or above the navel. The pain gradually increases over the next 2 to 12 hours. The pain point moves to the right iliac fossa area. The pain is dull, intense and continuous, increasing when coughing or changing position. Abdominal pain is the most reliable clinical symptom to identify a case of acute appendicitis. In addition, due to The location of the appendix is very diverse, so depending on the location of the appendix, each person will have very different feelings about the pain location such as: Pain in the back when the appendix is behind the cecum; Pain in the lower abdomen when the appendix is in the cecum. pelvic body; Pain under the right flank in case of appendix under the liver); Lower back pain, pelvic pain when the appendix is behind the colon.
Acute appendicitis often causes pain for the patient
1.2. Mild fever or moderate fever People with acute appendicitis often have signs of a mild fever of about 38 degrees Celsius due to inflammation in the appendix. Some cases may have high fever due to peritonitis complications. membrane causes severe infection. High fever above 38.3 degrees Celsius accompanied by increased heart rate may mean that the appendix has ruptured.1.3. Digestive disorders. Appendicitis can cause signs of digestive disorders such as severe constipation or diarrhea. In addition, many people also experience nausea and vomiting, loss of appetite and feel unable to eat. It is worth noting that signs of loss of appetite or loss of appetite, although not confirmed, almost always appear at the same time in acute appendicitis. Some people may also have difficulty walking. In addition to gas, this can be a sign of partial or total bowel obstruction. This may be related to underlying appendicitis. The order of appearance of digestive signs is usually: Loss of appetite - Abdominal pain - Vomiting. When signs of vomiting appear before abdominal pain, they should be considered carefully.
2. Diagnosis of appendicitis
To diagnose acute appendicitis, doctors will conduct a clinical examination and ask questions about the symptoms of the disease. Your doctor will also order certain tests to determine if you have appendicitis. Some tests include: Blood tests to look for signs of an infection; Urine tests to identify signs of kidney stones or urinary tract infections; Abdominal ultrasound, CT Scanner. The nature of appendicitis pain is quite diverse, so appendicitis can be very easy or very difficult to diagnose. In fact, currently there is no specific symptom, clinical sign or test that can confirm appendicitis in all cases. Diagnosis is often based on the clinical picture, examination and other paraclinical tests. If the doctor diagnoses acute appendicitis, emergency surgery for appendicitis will be indicated immediately. immediately. The surgeon can perform an open appendectomy or a laparoscopic appendectomy. This depends on the severity of acute appendicitis.
Images of acute appendicitis are seen through abdominal ultrasound
3. When do you need to see a doctor?
Acute appendicitis is a manifestation of an abnormal pathological condition of the appendix. The clinical symptoms of the disease are very diverse, so it is difficult to recognize and diagnose accurately. However, when there are signs of suspected appendicitis, you need to immediately go to medical centers for examination, diagnosis and timely treatment. Immediate treatment is very important if you have appendicitis. acute appendicitis. When appendicitis is not treated, it will cause the appendix to rupture. This releases bacteria and harmful substances into the abdominal cavity. At that time, the sick person will spend more time being treated in the hospital, which can even endanger their lives.com, mountelizabeth.com.sg, mayoclinic.org
|
vinmec
|
Khám sức khỏe Công ty TNHH Tập đoàn Bitexco
Các chuyên gia Y tế trên thế giới cho rằng khám sức khỏe định kỳ là một việc làm khoa học, giúp mỗi người hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của mình, giảm thiểu lo lắng không cần thiết, nâng cao chất lượng cuộc sống. Việc làm đó được rất nhiều cơ quan, doanh nghiệp chú trọng, quan tâm đối với nhân viên của mình, Công ty TNHH Tập đoàn Bitexco – chi nhánh Hà Nội là một trong số đó.
1. Quá trình hình thành công ty TNHH Tập đoàn Bitexco – chi nhánh Hà Nội
Khởi nghiệp năm 1985, từ một công ty dệt ở tỉnh Thái Bình; trải qua gần 20 năm hoạt động, Tập đoàn Bitexco đã phát triển lớn mạnh, trở thành một trong những tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất nước khoáng, đầu tư và kinh doanh Bất động sản, thủy điện, đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng giao thông, đầu tư tài chính, đầu tư khai thác khoáng sản, dầu khí… Hiện nay tập đoàn có trụ sở tại Hà Nội cùng các văn phòng ở Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Thái Bình.
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, Bitexco đã và đang gặt hái được nhiều thành công trong các lĩnh vực hoạt động của mình. Với mục tiêu trở thành công ty hàng đầu Việt Nam, mang đến cho người bệnh những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao. Bitexco luôn chú trọng cập nhật những kỹ thuật tốt nhất từ những công ty nổi tiếng trên thế giới để có thể đáp ứng, thậm chí vượt lên trên cả sự kì vọng ngày càng tinh tế của người bệnh.
Gói khám dành cho cán bộ nhân viên Bitexco rất đầy đủ: Khám nội tổng quát, siêu âm, điện tim, xét nghiệm máu, chụp X-Quang…
Khám sức khỏe định kỳ cơ quan, doanh nghiệp thể hiện được sự đầu tư khoa học cho sức khỏe của người sử dụng lao động, cùng với đó, nó còn thể hiện sự quan tâm, ưu đãi thiết thực tới những cán bộ, công nhân viên của công ty, đơn vị mình. Người lao động thông qua khám sức khỏe cũng nắm bắt được tình trạng sức khỏe của mình, phát hiện sớm các bệnh lý, bệnh nghề nghiệp, mang lại hiệu quả trong điều trị và giảm bớt gánh nặng cuộc sống.
|
Health check of Bitexco Group Company Limited
Medical experts around the world believe that regular health checks are a scientific practice, helping each person better understand their health status, reduce unnecessary worries, and improve quality of life. . Many agencies and businesses pay attention to and care for their employees, Bitexco Group Co., Ltd. - Hanoi branch is one of them.
1. Process of forming Bitexco Group LLC - Hanoi branch
Started in 1985, from a textile company in Thai Binh province; After nearly 20 years of operation, Bitexco Group has grown strongly, becoming one of the leading multi-industry economic groups in Vietnam, operating in the fields of mineral water production, investment and trading. Real estate business, hydroelectricity, construction investment and transportation infrastructure development, financial investment, investment in mineral exploitation, oil and gas... Currently the group is headquartered in Hanoi with offices in Ho Chi Minh City and Thai Binh province.
Through the process of formation and development, Bitexco has been achieving many successes in its fields of operation. With the goal of becoming a leading company in Vietnam, providing patients with high quality products and services. Bitexco always focuses on updating the best techniques from famous companies in the world to be able to meet and even exceed the increasingly sophisticated expectations of patients.
The examination package for Bitexco employees is very complete: General internal examination, ultrasound, electrocardiogram, blood tests, X-rays...
Periodic health checks of agencies and businesses demonstrate scientific investment in the health of the employer, along with that, it also shows concern and practical incentives for officials and workers. employees of your company or unit. Through health check-ups, workers can also grasp their health status, detect diseases and occupational diseases early, bring about effective treatment and reduce the burden of life.
|
thucuc
|
Điều trị chứng đau lưng bên phải phía trên
Đau lưng bên phải phía trên là triệu chứng thường gặp ở nhiều người, nhất là ở những người có tiền sử các bệnh về xương khớp
Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn tìm hiểu về nguyên nhân cũng như cách điều trị chứng đau lưng bên phải phía trên:
Đau lưng là triệu chứng phổ biến gặp và gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh
Nguyên nhân gây đau lưng bên phải phía trên
Đau lưng phía trên thường không phổ biến như đau thắt lưng, bởi đốt sống ngực không chuyển động nhiều như đốt sống thắt lưng và cổ.
Có thể kể đến một vài lí do gây nên bệnh đau lưng bên phải phía trên là:
– Thoát vị đĩa đệm: Đau lưng bên phải phía trên có thể là một trong những triệu chứng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng.
Đau lưng có thể do chính thói quen sinh hoạt hàng ngày như ngồi lâu, ít vận động,..
– Rối loạn khớp Sacroiliac: Rối loạn khớp Sacroiliac hay Sl là tình trạng rối loạn chức năng khớp gây đau lưng bên phải phía trên. Khớp Sl là khớp nối giữa xương cùng và xương chậu hoặc xương hông và xương ở lưng tạo thành phần phía sau của xương chậu. Rối loạn khớp Sl xảy ra khi cơ thể chuyển động quá mức hoặc quá ít ở một hoặc cả hai khớp. Người bệnh có cảm giác đau âm ỉ, có trường hợp đau nhói đột ngột.
Điều trị đau lưng bên phải phía trên
– Chườm nóng hoặc lạnh lên vùng bị đau có thể tạm thời làm giảm sự khó chịu.
– Ngoài ra, có thể uống các loại thuốc giảm đau như ibuprofen hay Tylenol giúp nhanh chóng làm giảm cơn đau tạm thời.
– Nghỉ ngơi là cách điều trị cần thiết bởi cho lưng nghỉ ngơi thư giãn giúp tránh các tổn thương. Tuy nhiên, cũng không nên nghỉ ngơi quá nhiều có thể khiến lưng bị yếu và dễ bị mệt mỏi.
Tập luyện mỗi ngày giúp giảm nhẹ triệu chứng đau lưng đồng thời giúp cơ thể thư giãn, ngừa bệnh
– Điều trị đau lưng bên phải phía trên cần phối hợp nhiều phương pháp như vật lý trị liệu, châm cứu,…
Tuy nhiên, khám và điều trị tại chuyên khoa cơ xương khớp là cách an toàn nhất giúp bảo vệ hệ xương khớp, giúp lưng luôn khỏe mạnh. Việc kiểm tra sức khỏe định kỳ không chỉ giúp tìm bệnh mà còn có tác dụng kịp thời phát hiện những yếu tố nguy cơ gây bệnh và đẩy lùi chúng.
|
Treatment of upper right back pain
Upper right back pain is a common symptom in many people, especially those with a history of bone and joint diseases.
The article below will help you learn about the causes and treatments of upper right back pain:
Back pain is a common symptom and causes many inconveniences in daily activities for patients
Causes of upper right back pain
Upper back pain is not as common as low back pain, because the thoracic vertebrae do not move as much as the lumbar and cervical vertebrae.
Some reasons that can cause upper right back pain include:
– Disc herniation: Upper right back pain can be one of the symptoms of lumbar disc herniation.
Back pain can be caused by daily living habits such as sitting for long periods of time, not exercising, etc.
– Sacroiliac Joint Disorder: Sacroiliac Joint Disorder or Sl is a joint dysfunction that causes upper right back pain. The Sl joint is the joint between the sacrum and the pelvis or hip bones and the bones in the back that form the back part of the pelvis. Sl joint disorder occurs when the body has too much or too little movement in one or both joints. The patient feels a dull pain, in some cases a sudden sharp pain.
Treatment of upper right back pain
– Applying heat or cold to the painful area can temporarily relieve discomfort.
– In addition, you can take pain relievers such as ibuprofen or Tylenol to quickly and temporarily relieve pain.
– Rest is a necessary treatment because letting your back rest and relax helps avoid injuries. However, you should not rest too much as it can weaken your back and cause fatigue.
Exercising every day helps reduce back pain symptoms while helping the body relax and prevent disease
– Treatment of upper right back pain requires a combination of methods such as physical therapy, acupuncture, etc.
However, examination and treatment at a musculoskeletal specialist is the safest way to help protect the musculoskeletal system and keep the back healthy. Regular health checks not only help find diseases but also help promptly detect risk factors that cause diseases and repel them.
|
thucuc
|
Sa trực tràng có đau không?
Sa trực tràng có đau không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người. Bài viết dưới đây giúp bạn trả lời câu hỏi này và cung cấp những thông tin cần biết về sa trực tràng.
XEM THÊM:
>> Sa trực tràng và cách điều trị
>> Cắt trực tràng bằng nội soi
>> Trực tràng bị chảy máu
1. Sa trực tràng là gì?
Sa trực tràng là bệnh khá phổ biến tại hậu môn, chỉ tình trạng niêm mạc hay toàn bộ thành trực tràng bị lộn lại và chui lọt ra khỏi lỗ hậu môn. Sa trực tràng tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng đem lại rất nhiều phiền toái cho người bệnh.
Sa trực tràng là bệnh có ở cả nam và nữ nhưng nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, người lớn và trẻ em đều có thể bị.
Có hai dạng sa trực tràng chính là: Sa trực tràng toàn phần và sa trực tràng một phần.
Sa trực tràng là bệnh khá phổ biến tại hậu môn, chỉ tình trạng niêm mạc hay toàn bộ thành trực tràng bị lộn lại và chui lọt ra khỏi lỗ hậu môn.
2. Nguyên nhân – triệu chứng của sa trực tràng
Các triệu chứng giúp nhận biết sa trực tràng gồm:
Nguyên nhân gây bệnh:
-Nguyên nhân giải phẫu: Trực tràng không dính và thành bụng sau, di động, trượt xuống dưới và sa ra ngoài; túi cùng Douglas thấp; đáy chậu khiếm khuyết; thiếu độ cong xương cùng; độ gấp góc bóng trực tràng – ống hậu môn không đủ; van trực tràng kém phát triển…
-Nguyên nhân sinh hoạt: Suy dinh dưỡng và thiếu vitamin B; thiếu cân nặng do ăn uống không đầy đủ (Boulin); táo bón kéo dài; tiêu chảy; ngồi bô lâu…
-Nguyên nhân phẫu thuật: Sau các phẫu thuật sản phụ khoa; tiền sử chấn thương vùng đáy chậu…
3. Sa trực tràng có đau không?
Sa trực tràng có đau không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người. Hầu hết các trường hợp sa trực tràng đều lành tính, không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách. Khi mới bị sa trực tràng, người bệnh chỉ cảm thấy vướng víu, khó chịu tại hậu môn, không có cảm giác đau đớn. Tuy nhiên, khi tình trạng sa trực tràng tiến triển nặng gây tổn thương cho niêm mạc ruột, gây loét nặng hơn dẫn đến chảy máu, tiêu chảy, khối u không thể tự thụt vào trong sẽ tạo điều kiện cho các vi rút vi khuẩn xâm nhập và tấn công hậu môn dễ gây ra viêm, sưng, đau đớn, khó chịu.
Do đó, khi bị sa trực tràng, người bệnh nên thăm khám và điều trị sớm ngay từ đầu để tránh những biến chứng nguy hiểm.
Sa trực tràng có đau không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người.
4. Cần làm gì để phòng sa trực tràng?
Để phòng bệnh sa trực tràng cần lưu ý:
…
|
Is rectal prolapse painful?
Is rectal prolapse painful? This is a concern and question of many people. The article below helps you answer this question and provides information you need to know about rectal prolapse.
SEE MORE:
>> Rectal prolapse and how to treat it
>> Laparoscopic rectal resection
>> Rectal bleeding
1. What is rectal prolapse?
Rectal prolapse is a fairly common disease in the anus, a condition in which the mucosa or the entire rectal wall turns over and protrudes out of the anus. Although rectal prolapse is not life-threatening, it brings a lot of trouble to the patient.
Rectal prolapse is a disease that affects both men and women, but women are at higher risk of developing the disease, and both adults and children can get it.
There are two main types of rectal prolapse: total rectal prolapse and partial rectal prolapse.
Rectal prolapse is a fairly common disease in the anus, a condition in which the mucosa or the entire rectal wall turns over and protrudes out of the anus.
2. Causes - symptoms of rectal prolapse
Symptoms that help identify rectal prolapse include:
The cause to the illness:
-Anatomical causes: The rectum is not attached to the posterior abdominal wall, moves, slides downward and prolapses; low pouch of Douglas; defective perineum; lack of sacral curvature; Insufficient recto-anal canal angle flexion; rectal valve is underdeveloped...
-Lifestyle causes: Malnutrition and vitamin B deficiency; underweight due to inadequate diet (Boulin); prolonged constipation; diarrhea; sitting on the potty for a long time…
-Surgical causes: After obstetric and gynecological surgeries; History of perineal trauma...
3. Is rectal prolapse painful?
Is rectal prolapse painful? This is a concern and question of many people. Most cases of rectal prolapse are benign and do not endanger the patient's life if detected early and treated promptly and properly. When rectal prolapse first occurs, the patient only feels discomfort and discomfort in the anus, without any pain. However, when rectal prolapse progresses, causing damage to the intestinal mucosa, causing more severe ulcers leading to bleeding, diarrhea, and the tumor cannot recede on its own, creating conditions for bacteria and viruses. Penetrating and attacking the anus can easily cause inflammation, swelling, pain, and discomfort.
Therefore, when suffering from rectal prolapse, patients should be examined and treated early from the beginning to avoid dangerous complications.
Is rectal prolapse painful? This is a concern and question of many people.
4. What should be done to prevent rectal prolapse?
To prevent rectal prolapse, you should note:
…
|
thucuc
|
Giải mã những cơn đau bí ẩn
Những cơn đau ngẫu nhiên, bí ẩn và đôi khi kéo dài được ví như những âm thanh lạ phát ra từ chiếc xe của bạn, vì chúng ta không phải là thợ cơ khí hiểu về máy móc nên cứ để nó tự hết và rồi theo thời gian, những vấn đề tiềm ẩn ngày càng lớn hơn. Trong khi hầu hết không phải là dấu hiệu của tình trạng khẩn cấp nghiêm trọng, một số cơn đau bí ẩn chỉ đơn giản là không nên bỏ qua.
Đau hàm cấp tính
Mỗi lần đóng mở miệng là lại nghe thấy âm thanh giống như tiếng click chuột thì nguyên nhân rất có thể là rối loạn khớp. Muốn phòng tránh, hãy đối xử tốt với chiếc hàm của mình, thay vì siết chặt răng thì hãy đặt lưỡi phía sau răng cửa trên sẽ giúp giảm căng thẳng.
Tê chân, tay
Ngồi nguyên một tư thế quá lâu, ai đó sẽ bị tê chân do giảm lưu thông máu, chỉ cần đứng lên di chuyển là cảm giác đau đau, tê tê sẽ chấm dứt ngay. Tuy nhiên, nếu bình thường không ngồi lâu mà lại có triệu chứng tê chân, tay như vậy, đó có thể là dấu hiệu của tổn thương thần kinh. Cụ thể, bệnh thần kinh ngoại biên có nhiều nguyên nhân, trong đó có bệnh tiểu đường, nghiện rượu, thiếu vitamin B-12 và các rối loạn khác như bệnh zona chẳng hạn. Chấn thương, nhiễm trùng hay nhiễm chất độc cũng có thể gây tổn thương thần kinh.
Bắp tay đau kèm cảm giác mất cân bằng
Ít ra đó là dấu hiệu ban đầu của bệnh Parkinson với chỉ báo rõ ràng là đau cả hai bắp tay trong thời gian dài. Một nghiên cứu của Đại học Harvard phát hiện ra rằng những người đàn ông luyện tập thường xuyên giảm 40% nguy cơ phát triển bệnh Parkinson.
Đau nhẹ ở mặt sau của đùi
Nguyên nhân tiềm ẩn có thể là thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng. Ngay cả khi vùng lưng có cảm giác bình thường, đau ở chân có thể là dấu hiệu dây thần kinh hông nối từ vùng thắt lưng xuống chân bị thoát vị đĩa đệm chèn ép. Một số chuyên gia cho biết thêm, ngoài cảm giác đau còn có cảm giác tê như kim châm. Vì vậy, cần hết sức tránh bê vác nặng hoặc cúi sai tư thế làm tổn thương vùng thắt lưng, trong khi tăng cường cơ bụng sẽ duy trì tư thế tốt.
Bắp chân đỏ và sưng
Nhiều người chỉ cảm thấy đau mỗi khi tập luyện hay đi bộ, nguyên nhân là do động mạch bị thu hẹp, cắt giảm lượng máu và oxy đến cơ bắp. Tuy nhiên, khả năng phổ biến nhất nên nghĩ tới là huyết khối tĩnh mạch sâu. Vì cảm giác đau tương tự như chuột rút nên nhiều người bỏ qua. Nếu cục máu đông vỡ ra, nó có thể di chuyển khắp cơ thể, gây nên tắc nghẽn động mạch phổi hay não - nguyên nhân gây đột quỵ. Những người thừa cân hoặc hút thuốc nếu có những cục máu đông dạng này nên thay đổi lối sống bởi đó là 2 yếu tố làm tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của huyết khối tĩnh mạch sâu. Cách ngăn ngừa những cục máu đông có thể phát tác là uống đủ nước, nếu ngồi lâu cách 2 tiếng phải uống nước để đảm bảo lưu thông máu.
Đau lưng nghiêm trọng
Đau lưng hầu như ai cũng từng gặp phải nên hầu hết bị bỏ qua. Tuy nhiên, đây là khu vực phức tạp bởi lưng tập trung các cơ quan thiết yếu gồm cơ, mô, bó dây thần kinh, cột sống…
mà nếu không có những cấu trúc
này, cơ thể chúng ta sẽ mềm như… sứa. Nếu đau lưng mãn tính, nên kiểm tra vì bỏ qua có thể trầm trọng thêm theo thời gian. Một lưu ý là loại trừ những tổn thương vùng sống lưng, đôi khi đau vùng thắt lưng lại là triệu chứng liên quan đến bệnh thận, cụ thể là sỏi thận phát triển đủ lớn sẽ làm thận sưng lên, gây ra đau lưng.
Đau nhói vùng bụng
Bụng là vùng bận rộn nên một cơn đau bất thường ở vùng bụng cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy trục trặc ở cơ quan có liên quan. Vấn đề với các cơ quan lân cận như thận, phổi hoặc tử cung có thể dẫn đến khó chịu ở bụng. Đau ở vùng bụng dưới bên phải có thể là đau ruột thừa, cũng bên phải nhưng bụng trên là vấn đề với túi mật, đau ngay dưới xương ức là dấu hiệu của viêm tụy, viêm tuyến tụy. Đau bụng cũng có thể do tắc nghẽn đường ruột hoặc viêm gan. Lời khuyên của các chuyên gia là nếu đau bụng không rõ nguyên nhân, định kỳ hoặc đột ngột, nên đi khám càng sớm càng tốt.
|
Decoding mysterious pain
Random, mysterious and sometimes long-lasting pain is likened to strange sounds coming from your car. Because we are not mechanics who understand machines, we just let it go away on its own and then follow it. As time goes on, the potential problems get bigger and bigger. While most are not signs of a serious emergency, some mysterious pains simply should not be ignored.
Acute jaw pain
Every time you open and close your mouth, you hear a sound similar to a mouse click, so the cause is most likely a joint disorder. To prevent this, treat your jaw well. Instead of clenching your teeth, placing your tongue behind your upper front teeth will help reduce tension.
Numbness in legs and arms
Sitting in one position for too long will make someone's legs numb due to reduced blood circulation. Just stand up and move and the pain and numbness will stop immediately. However, if you don't normally sit for long periods of time but have symptoms of numbness in your legs and arms like that, it could be a sign of nerve damage. Specifically, peripheral neuropathy has many causes, including diabetes, alcoholism, vitamin B-12 deficiency, and other disorders such as shingles. Trauma, infection or toxins can also cause nerve damage.
Biceps hurt with a feeling of imbalance
At least that is an early sign of Parkinson's disease with a clear indicator of long-term pain in both biceps. A Harvard University study found that men who exercise regularly reduce their risk of developing Parkinson's disease by 40%.
Mild pain in the back of the thigh
The potential cause may be lumbar disc herniation. Even if the back feels normal, pain in the legs can be a sign that the sciatic nerve connecting the lumbar region to the legs is being compressed by a herniated disc. Some experts add that in addition to pain, there is also a feeling of numbness like pins and needles. Therefore, it is necessary to avoid lifting heavy loads or bending in the wrong position to injure the lumbar region, while strengthening the abdominal muscles will maintain good posture.
The calf is red and swollen
Many people only feel pain when exercising or walking, which is due to narrowed arteries, cutting off blood and oxygen to the muscles. However, the most common possibility to think about is deep vein thrombosis. Because the pain is similar to cramps, many people ignore it. If a blood clot breaks loose, it can travel throughout the body, causing a blockage in an artery to the lungs or brain - causing a stroke. People who are overweight or smoke if they have these types of blood clots should change their lifestyle because those are two factors that increase the risk and severity of deep vein thrombosis. The way to prevent possible blood clots is to drink enough water. If you sit for a long time, drink water every 2 hours to ensure blood circulation.
Severe back pain
Back pain is something almost everyone has experienced, so most of it is ignored. However, this is a complicated area because the back contains essential organs including muscles, tissues, nerve bundles, spine...
without these structures
Hey, our bodies will be as soft as... jellyfish. If your back pain is chronic, you should get it checked out because ignoring it can worsen over time. One thing to note is to rule out damage to the spine, sometimes back pain is a symptom related to kidney disease, specifically when kidney stones grow large enough, the kidneys will swell, causing back pain.
Sharp pain in the abdomen
The abdomen is a busy area, so an unusual pain in the abdomen can also be a sign of a problem with the relevant organ. Problems with nearby organs such as the kidneys, lungs, or uterus can lead to abdominal discomfort. Pain in the lower right abdomen can be appendicitis, also on the right but upper abdomen is a problem with the gallbladder, pain just below the sternum is a sign of pancreatitis, inflammation of the pancreas. Abdominal pain can also be caused by intestinal blockage or hepatitis. Expert advice is that if you have unexplained abdominal pain, periodic or sudden, you should see a doctor as soon as possible.
|
medlatec
|
15 dấu hiệu ung thư đàn ông dễ bỏ qua
Một trong những cách tốt nhất để chiến đấu với bệnh tật là phát hiện sớm, khi nó vẫn chưa trầm trọng. Nhưng chẳng may, những dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư lại đôi khi rất bình thường. Hãy xem qua 15 dấu hiệu và triệu chứng dưới đây, tất cả chúng điều rất đáng để lưu tâm.
1. Rắc rối khi tiểu tiện
Nhiều đàn ông gặp những vấn đề liên quan đến tiểu tiện như:
- Nhu cầu đi tiểu nhiều hơn, đặc biệt vào ban đêm.
- Nhỏ giọt, rỉ nước hoặc muốn tiểu gấp.
- Khó tiểu hoặc tiểu yếu.
Bị phì đại tuyến tiền liệt thường gây ra các triệu chứng trên, cũng có thể là ung thư tuyến tiền liệt. Hãy gặp bác sĩ để kiểm tra nguyên nhân, có thể bạn sẽ được kiểm tra máu (kiểm tra PSA).
2. Tinh hoàn thay đổi
“Nếu bạn thấy có một khối u, cảm giác nặng nề hay bất kì điều gì bất thường ở tinh hoàn, đừng bỏ qua nó”, bác sĩ Herbert Lepor, trưởng khoa tiết niệu trung tâm y tế Langone thuộc đại học New York cho biết: “không giống như ung thư tuyến tiền liệt – phát triển chậm – ung thư tinh hoàn có thể chỉ xuất hiện sau 1 đêm”.
3. Phân hoặc nước tiểu có lẫn máu
Đây có thể là dấu hiệu đầu tiên của ung thư bàng quang, thận hay ruột. Tốt nhất bạn nên đi khám bác sĩ nếu có bất kì sự chảy máu nào không bình thường, thậm chí không cần đến các triệu chứng khác. Dĩ nhiên bạn không mong muốn nó liên quan đến ung thư mà có thể chỉ là bệnh trĩ hay nhiễm trùng tiết niệu, nhưng nó vẫn rất quan trọng để kiểm tra và điều trị vấn đề đó.
4. Vấn đề về da
Khi bạn nhận thấy sự thay đổi kích thước, hình dáng hoặc màu sắc của các nốt ruồi hay những vị trí khác trên da, hãy gặp bác sĩ ngay, đó có thể là dấu hiệu của ung thư da. Bạn sẽ được kiểm tra hoặc có sẽ lấy sinh thiết (bác sĩ sẽ lấy một mẩu mô nhỏ để thí nghiệm). Nếu nó là bệnh ung thư da thì chắc chắn bạn sẽ không muốn phải chờ đợi đâu.
5. Thay đổi của hạch bạch huyết
Sưng hạch bạch huyết, tuyến có hình dạng nhỏ như hạt đậu trong cổ, nách hay những vị trí khác, thường là dấu hiệu một điều gì đó đang xảy ra trong cơ thể của bạn. Nó có thể do hệ miễn dịch đang chống lại bệnh viêm họng hay cảm cúm, nhưng ung thư cũng sẽ gây ra những thay đổi này. Hãy đến bác sĩ nếu có bất kì dấu hiệu sưng phồng nào kéo dài 2-4 tuần.
6. Khó khăn khi nuốt
Một vài người gặp vấn đề khó nuốt trong thời gian dài và nếu như nó kèm theo tình trạng tụt cân, nôn mửa, thì có thể là dấu hiệu của ung thư vòm họng hay ung thư dạ dày. Đầu tiên là kiểm tra vòm họng và chụp X quang. Trong quá trình chụp, bạn sẽ được uống một dung dịch để dạ dày của bạn hiện rõ trên màn hình X quang.
7. Ợ nóng
Bạn có thể giải quyết tình trạng này bằng cách thay đổi khẩu phần ăn, những thức uống quen thuộc và giảm stress. Nếu nó không hiệu quả, hãy nhờ đến bác sĩ. Nếu ợ nóng vẫn tiếp tục thì đó có thể là biểu hiện của ung thư dạ dày hoặc ung thư vòm họng.
8. Vấn đề về miệng
Nếu bạn là người hút thuốc thì sẽ càng có nguy cơ cao bị ung thư miệng. Hãy theo dõi những mảng trắng hoặc đỏ trong miệng hoặc trên môi bạn. Hãy gặp bác sĩ hay nha sĩ để kiểm tra và điều trị.
9.
Xuống cân
Nếu bạn mất hơn 5kg hoặc hơn mà không phải do ăn kiêng hay tập thể dục thì có thể bạn đang bị stress hoặc gặp vấn đề về tuyến giáp. Mặc dù hầu hết việc xuống cân không chủ đích không phải là ung thư nhưng cũng có thể là một dấu hiệu của ung thu tuyến tụy, dạ dày hoặc ung thư phổi.
10. Sốt
Sốt thường không phải là điều tồi tệ, nó có nghĩa là cơ thể của bạn đang chống lại sự nhiễm trùng. Nhưng nếu nó kéo dài và không rõ nguyên nhân thì đó là dấu hiệu của bệnh bạch cầu hoặc ung thư máu.
11. Thay đổi
ở ngực
Mặc dù chỉ 1% ung thư vú xuất hiện ở nam, nhưng do không hay chú ý đến các khối u trên ngực, nên chúng thường được phát hiện trễ. Nếu thấy có bất kì khối u nào trên ngực hãy tới gặp bác sĩ để được kiểm tra.
12. Mệt mỏi
Nhiều loại ung thư gây đau nhứt kéo dài dù cho bạn nghỉ ngơi bao lâu. Nó khác với mệt mỏi sau khi làm việc một ngày dài hoặc do hoạt động nặng. Nếu những cơn đau nhứt ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của bạn, hãy gặp bác sĩ.
13.
Ho
Trong những người không hút thuốc, ho kéo dài thường không phải là ung thư, hầu như sẽ tự khỏi sau 3-4 tuần. Nếu không khỏi và kèm theo triệu chứng hơi thở ngắn và ho ra máu, thì có thể bạn đang đối mặt với ung thư phổi, đặc biệt với người hút thuốc. Bác sĩ sẽ lấy dịch nhầy từ phổi để kiểm tra hoặc chụp X quang.
14. Đau nhức
Ung thư hầu hết không gây ra các cơn đau nhứt, nhưng nếu bạn đã bị hơn 1 tháng và vẫn đang chịu đựng nó, thì điều đó thật sự đáng lo lắng. Đau mỏi kéo dài có thể là dấu hiệu của nhiều loại ung thư, đặc biệt là khi chúng ngày càng lan rộng hơn.
15. Đau bụng và suy nhược
Điều này hiếm nhưng suy nhược kèm theo đau dạ dày thường là dấu hiệu của ung thư tuyến tụy.
|
15 signs of cancer that men can easily ignore
One of the best ways to fight disease is to detect it early, when it is not yet serious. But unfortunately, the warning signs of cancer are sometimes very normal. Take a look at the 15 signs and symptoms below, all of which are worth paying attention to.
1. Trouble urinating
Many men have problems related to urination such as:
- Need to urinate more, especially at night.
- Dripping, leaking or urgent need to urinate.
- Difficulty urinating or weak urination.
Having an enlarged prostate often causes the above symptoms, and may also be prostate cancer. See your doctor to check the cause, you may have a blood test (PSA test).
2. Testicular changes
"If you see a lump, a feeling of heaviness or anything unusual in your testicles, don't ignore it," says Dr. Herbert Lepor, chief of urology at New York University Langone Medical Center. know: "Unlike prostate cancer - which develops slowly - testicular cancer can appear overnight."
3. Stool or urine mixed with blood
This could be the first sign of bladder, kidney or bowel cancer. It's best to see a doctor if you have any unusual bleeding, even without other symptoms. Of course you don't want it to be cancer-related, it could just be hemorrhoids or a urinary infection, but it's still important to get that problem checked and treated.
4. Skin problems
If you notice a change in the size, shape or color of moles or other areas of your skin, see your doctor immediately. It could be a sign of skin cancer. You will be examined or may have a biopsy (the doctor will take a small piece of tissue for testing). If it's skin cancer, you definitely don't want to wait.
5. Changes in lymph nodes
Swollen lymph nodes, small bean-shaped glands in the neck, armpits or other locations, are often a sign that something is going on in your body. It could be due to the immune system fighting a sore throat or the flu, but cancer will also cause these changes. See your doctor if any swelling persists for 2-4 weeks.
6. Difficulty swallowing
Some people have long-term difficulty swallowing and if it is accompanied by weight loss and vomiting, it can be a sign of nasopharyngeal or stomach cancer. The first is to examine the nasopharynx and take X-rays. During the scan, you will drink a solution so that your stomach will show up clearly on the X-ray screen.
7. Heartburn
You can solve this situation by changing your diet, familiar drinks and reducing stress. If it doesn't work, see a doctor. If heartburn continues, it could be a sign of stomach cancer or nasopharyngeal cancer.
8. Mouth problems
If you are a smoker, your risk of oral cancer is higher. Watch for white or red patches in your mouth or on your lips. See your doctor or dentist for examination and treatment.
9.
Weight loss
If you lose more than 5kg or more without diet or exercise, you may be under stress or have a thyroid problem. Although most unintentional weight loss is not cancer, it can also be a sign of pancreatic, stomach or lung cancer.
10. Fever
A fever is usually not a bad thing, it means your body is fighting an infection. But if it persists and the cause is unknown, it is a sign of leukemia or leukemia.
11. Change
in the chest
Although only 1% of breast cancers occur in men, due to lack of attention to breast tumors, they are often detected late. If you see any lumps on your chest, see your doctor for a check-up.
12. Fatigue
Many types of cancer cause pain that lasts no matter how long you rest. It is different from fatigue after a long day's work or from strenuous activity. If your pain is affecting your daily life, see your doctor.
13.
Cough
In non-smokers, a persistent cough is usually not cancerous and will most likely go away on its own after 3-4 weeks. If it doesn't go away and is accompanied by symptoms of shortness of breath and coughing up blood, you may be facing lung cancer, especially for smokers. The doctor will take mucus from the lungs to examine or take X-rays.
14. Pain
Most cancers don't cause pain, but if you've had it for more than a month and are still suffering from it, it's really cause for concern. Persistent pain can be a sign of many types of cancer, especially when they become more widespread.
15. Abdominal pain and weakness
This is rare, but weakness accompanied by stomach pain is often a sign of pancreatic cancer.
|
medlatec
|
Giá vắc xin Rotateq và lịch uống cho trẻ
Bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus xuất hiện phổ biến và gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Vì vậy, Bộ Y tế khuyến nghị sử dụng vắc xin ngừa bệnh cho đối tượng trẻ sơ sinh. Tham khảo ngay giá vắc xin Rotateq của Mỹ và lịch uống loại vắc xin ngừa tiêu chảy cấp Rota này!
1. Bệnh tiêu chảy do Rotavirus
Rotavirus là nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy cấp (hay viêm dạ dày ruột) phổ biến ở trẻ dưới 5 tuổi. Tiêu chảy cấp có thể phát hiện với các biểu hiện như trẻ bị đau bụng, nôn ói, sốt, đi ngoài nhiều lần, lên đến 20 lần/ngày trong giai đoạn cao điểm của bệnh, khiến cơ thể trẻ mất nước nặng và có thể dẫn đến tử vong.
Tiêu chảy cấp do virus Rota đang là một trong những căn bệnh gây nhiều thương vong cho trẻ em ở các nước đang phát triển. Trẻ bị tiêu chảy dẫn đến mất nước, mất cân bằng điện giải và suy dinh dưỡng. Ngược lại, chính những trẻ bị suy dinh dưỡng lại có nguy cơ tiêu chảy cao hơn các trẻ khác, tạo thành 1 vòng xoáy bệnh lý.
Để phòng ngừa tiêu chảy Rota ở trẻ nhỏ, các bậc phụ huynh nên cho uống vắc xin Rotateq
Để phòng ngừa tiêu chảy Rota ở trẻ nhỏ, tạo điều kiện phát triển tốt nhất trong giai đoạn đầu đời của con, các bậc phụ huynh nên cho uống vắc xin Rotateq hoặc các loại vắc xin ngừa Rotavirus đúng phác đồ theo khuyến cao của Bộ Y tế.
2. Giá vắc xin Rotateq
Đây là loại vắc xin sống giảm độc lực phòng ngừa virus Rota, ngũ giá. Vắc xin giúp tạo ra hệ miễn dịch chủ động trong cơ thể trẻ để chống lại các tuýp virus Rota G1, G2, G3, G4 và các tuýp virus có chứa P1A (như G9) gây phòng viêm dạ dày – ruột hay chính là tiêu chảy cấp nguy hiểm.
Giá vắc xin Rotateq hợp lý hơn giá vắc xin Rotarix của Bỉ
2.1. Đối tượng sử dụng vắc xin
Vắc xin Rotateq được chỉ định sử dụng để chủng ngừa tiêu chảy cấp Rota cho trẻ từ 7,5 tuần tuổi trở lên đến dưới 32 tuần.
2.2. Đường sử dụng
– Cho trẻ dùng vắc xin đường uống. Tuyệt đối không được tiêm vắc xin Rotateq.
– Hiện vẫn chưa có nghiên cứu lâm sàng nào cho việc uống liều vắc xin Rotateq thay thế, nên dù cho trẻ có bị nôn trớ hay nhổ ra sau đã uống vắc xin. Cứ tiếp tục cho trẻ dùng liều tiếp theo lịch uống vắc xin.
– Vắc xin đóng trong tuýp đã được định liều sẵn cho mỗi lần uống, chỉ cần mở nắp và cho trẻ uống luôn. Tuyệt đối không pha loãng vắc xin bằng nước, sữa hoặc bất kỳ dung dịch nào khác.
2.3. Phác đồ sử dụng
Vắc xin Rotateq (Mỹ) gồm có 3 liều uống cơ bản:
– Liều 1: Cho trẻ uống liều đầu tiên trong độ tuổi từ 7,5 đến 12 tuần tuổi.
– Liều 2: Cách liều đầu tiên là 4 tuần.
– Liều 3: Cách liều thứ 2 là 4 tuần.
Cần cho trẻ hoàn thành phác đồ uống vắc xin muộn nhất trước 32 tuần tuổi.
2.4. Các trường hợp chống chỉ định với Rotateq
– Chống chỉ định với các trẻ bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin.
– Không dùng liều Rotateq tiếp theo nếu trẻ đã có biểu hiện mẫn cảm với các liều Rotateq trước đó.
– Không dùng vắc xin cho trẻ đang bị suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng.
– Không dùng Rotateq cho trẻ có tiền sử lồng ruột hoặc có các dị tật bẩm sinh về đường tiêu hoá.
– Trẻ đang bị sốt nên tạm hoãn cho trẻ uống vắc xin Rotateq.
3. Thời điểm uống vắc xin Rotateq
Trẻ nhỏ nên bắt đầu liệu trình uống vắc xin Rotateq để ngừa bệnh từ 7.5 tuần tuổi và kết thúc liệu trình vắc xin trước khi trẻ được 6 tháng tuổi để cơ thể trẻ đáp ứng miễn dịch tốt với vắc xin.
6 tháng đầu đời là giai đoạn trẻ dễ mắc các bệnh truyền nhiễm nhất, do cơ thể chúng chưa sinh ra các kháng thể mạnh mẽ để chống lại các tác nhân gây bệnh. Vì vậy, trẻ sơ sinh nếu nhiễm virus Rota gây ra tiêu chảy sẽ nguy hiểm hơn nhiều so với các độ tuổi khác. Vậy nên, uống vắc xin dưới 6 tháng tuổi có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe đầu đời của trẻ.
4. Thận trọng khi sử dụng vắc xin Rotateq
– Đối với những trẻ đang đang bị tiêu chảy mạn tính hay chậm phát triển, có bệnh dạ dày ruột tiến triển, có các bệnh lý bẩm sinh như lồng ruột thì nên cân nhắc khi sử dụng vắc xin. Chỉ sử dụng khi được sự chỉ định bởi bác sĩ và khi lợi ích là nhiều hơn nguy cơ.
– Tạm hoãn sử dụng vắc xin Rotateq nếu trẻ đang có các biểu hiện như sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính. Sau khi trẻ ổn định thì có thể tiếp tục sử dụng.
– Cũng như các vắc xin khác, Rotateq không có khả năng ngừa tiêu chảy cấp Rota tới 100% hiệu quả.
– Rotateq đã được chứng minh hiệu quả sử dụng ở trẻ em từ 6 tuần đến 32 tuần tuổi. Không có dữ liệu về tính hiệu quả và độ an toàn khi dùng cho bé dưới 6 tuần tuổi.
5. Một số phản ứng có thể xảy ra sau khi uống Rotateq
Một số trẻ sau khi uống vắc xin Rotateq phòng bệnh tiêu chảy do Rotavirus, sẽ gặp một số phản ứng nhẹ. Các phản ứng cũng không kéo dài và không cần được điều trị đặc biệt, bởi đó là sự đáp ứng miễn dịch hoàn toàn tự nhiên của cơ thể trẻ.
Một số phản ứng cụ thể như:
– Toàn thân: rối loạn tiêu hóa sau uống vắc xin, nhưng phản ứng này thường tự khỏi sau vài ngày.
|
Rotateq vaccine price and dosing schedule for children
Acute diarrhea caused by Rotavirus is common and dangerous for young children. Therefore, the Ministry of Health recommends using vaccines to prevent diseases for newborns. Immediately refer to the price of the US Rotateq vaccine and the schedule for taking this Rota acute diarrhea vaccine!
1. Diarrhea caused by Rotavirus
Rotavirus is a common cause of acute diarrhea (or gastroenteritis) in children under 5 years old. Acute diarrhea can be detected with symptoms such as abdominal pain, vomiting, fever, frequent bowel movements, up to 20 times/day during the peak period of the disease, causing the child's body to become severely dehydrated and have can lead to death.
Acute diarrhea caused by Rota virus is one of the diseases that causes many casualties among children in developing countries. Children have diarrhea leading to dehydration, electrolyte imbalance and malnutrition. On the contrary, malnourished children are at higher risk of diarrhea than other children, creating a pathological spiral.
To prevent Rota diarrhea in young children, parents should give Rotateq vaccine
To prevent Rota diarrhea in young children and create the best conditions for development in the early stages of their child's life, parents should give Rotateq vaccine or other Rotavirus vaccines according to the correct regimen according to the Ministry's recommendations. Medical.
2. Rotateq vaccine price
This is a live attenuated vaccine to prevent Rota virus, pentavalent. Vaccines help create an active immune system in the child's body to fight Rotavirus types G1, G2, G3, G4 and virus types containing P1A (such as G9) to prevent gastroenteritis or diarrhea. dangerous flow.
The price of Rotateq vaccine is more reasonable than the price of Belgian Rotarix vaccine
2.1. Subjects using the vaccine
Rotateq vaccine is indicated for use to immunize acute Rota diarrhea in children from 7.5 weeks of age and up to under 32 weeks.
2.2. Route of use
– Give children oral vaccines. Absolutely do not get Rotateq vaccine.
– There are currently no clinical studies for taking a replacement dose of Rotateq vaccine, so even if the child vomits or spits up after taking the vaccine. Just continue giving your child the next dose of vaccine.
– The vaccine comes in a pre-dosed tube for each dose, just open the lid and let your child drink right away. Absolutely do not dilute the vaccine with water, milk or any other solution.
2.3. Usage regimen
Rotateq vaccine (USA) includes 3 basic oral doses:
– Dose 1: Give children the first dose between the ages of 7.5 and 12 weeks.
– Dose 2: 4 weeks from the first dose.
– Dose 3: 4 weeks from the second dose.
It is necessary for children to complete the vaccine regimen at the latest before 32 weeks of age.
2.4. Contraindications to Rotateq
– Contraindicated for children who are allergic to any ingredient in the vaccine.
– Do not use the next dose of Rotateq if the child has shown signs of sensitivity to previous doses of Rotateq.
– Do not use the vaccine for children with severe combined immunodeficiency.
– Do not use Rotateq for children with a history of intussusception or congenital gastrointestinal defects.
– Children who have a fever should temporarily delay giving them Rotateq vaccine.
3. Time to take Rotateq vaccine
Young children should start the Rotateq vaccine course to prevent disease from 7.5 weeks of age and end the vaccine course before the child is 6 months old so that the child's body has a good immune response to the vaccine.
The first 6 months of life is the period when children are most susceptible to infectious diseases, because their bodies have not yet produced strong antibodies to fight pathogens. Therefore, infants infected with Rota virus causing diarrhea will be much more dangerous than other ages. Therefore, taking vaccines under 6 months of age plays an important role in protecting children's early health.
4. Be cautious when using Rotateq vaccine
– For children who are suffering from chronic diarrhea or are slow to develop, have progressive gastrointestinal diseases, or have congenital diseases such as intussusception, they should consider using vaccines. Use only when prescribed by your doctor and when the benefits outweigh the risks.
– Temporarily postpone use of Rotateq vaccine if the child is showing symptoms such as fever or acute infection. After the child is stable, you can continue to use it.
– Like other vaccines, Rotateq is not 100% effective in preventing acute Rota diarrhea.
– Rotateq has been proven effective for use in children from 6 weeks to 32 weeks of age. There are no data on the effectiveness and safety of use in infants under 6 weeks of age.
5. Some reactions may occur after taking Rotateq
Some children, after taking the Rotateq vaccine to prevent diarrhea caused by Rotavirus, will experience some mild reactions. The reactions also do not last long and do not require special treatment, because it is a completely natural immune response of the child's body.
Some specific reactions include:
– Whole body: digestive disorders after taking the vaccine, but this reaction usually goes away on its own after a few days.
|
thucuc
|
Tìm hiểu về hóa trị ung thư gan
Hóa trị là một phương pháp phổ biến thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý ung thư, trong đó có ung thư gan. Hóa trị ung thư gan có thể được sử dụng trước, sau hoặc kết hợp với các phương pháp khác để tăng hiệu quả điều trị bệnh.
1. Tác dụng hóa trị ung thư gan
Hóa trị là dùng các loại thuốc hóa chất truyền vào cơ thể qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống. Thuốc hóa chất được đưa đi khắp cơ thể, tác động lên vùng bị bệnh để thu nhỏ khối u và tiêu diệt hoàn toàn chúng.
Hóa trị là dùng các loại thuốc hóa chất truyền vào cơ thể qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống
Hóa trị ung thư gan có thể được sử dụng trước và sau khi phẫu thuật:
Thực tế, không phải ai cũng phù hợp với hóa trị, hóa trị chỉ được chỉ định với những trường hợp chức năng gan tốt.
Với ung thư gan, các loại thuốc hóa chất chỉ có tác dụng làm giảm một phần của khối u và không có tác dụng lâu dài. Khi hóa trị ung thư gan, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:
Hóa trị ung thư gan có thể để lại những tác dụng phụ như rụng tóc, thiếu máu…
Các tác dụng phụ của hóa trị phụ thuộc vào loại thuốc và liều lượng, thời gian thực hiện. Trong nhiều trường hợp, bá sĩ cũng kê thêm thuốc giảm những tác dụng phụ, giúp người bệnh dễ chịu, thoải mái hơn.
2. Các phương pháp khác cũng được sử dụng điều trị ung thư gan
Phương pháp điều trị cho bệnh nhân bị ung thư gan sẽ phụ thuộc vào giai đoạn cụ thể của bệnh (kích thước khối u, mức độ di căn trong cơ thể) và sức khỏe của người bệnh, độ tuổi cụ thể. Ngoài hóa trị ung thư gan, người bệnh có thể được chỉ định điều trị bằng các phương pháp khác như: phẫu thuật, điều trị trúng đích và xạ trị.
Ngoài hóa trị, người bệnh có thể cần phẫu thuật, xạ trị hoặc điều trị trúng đích để loại bỏ hoàn toàn khối u
Dù điều trị bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Vì thế người bệnh ung thư gan cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ, đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe, lạc quan, vui vẻ và tin tưởng vào phương pháp của bác sĩ.
|
Learn about chemotherapy for liver cancer
Chemotherapy is a common method often used in the treatment of cancer diseases, including liver cancer. Liver cancer chemotherapy can be used before, after or in combination with other methods to increase the effectiveness of treatment.
1. Effects of chemotherapy on liver cancer
Chemotherapy is the use of chemical drugs injected into the body intravenously or orally. Chemical drugs are sent throughout the body, affecting the diseased area to shrink tumors and completely destroy them.
Chemotherapy is the use of chemical drugs injected into the body intravenously or orally
Liver cancer chemotherapy can be used before and after surgery:
In fact, not everyone is suitable for chemotherapy. Chemotherapy is only indicated in cases of good liver function.
With liver cancer, chemical drugs only work to reduce part of the tumor and have no long-term effects. When undergoing chemotherapy for liver cancer, patients may experience some side effects such as:
Chemotherapy for liver cancer can leave side effects such as hair loss, anemia...
Side effects of chemotherapy depend on the drug, dosage, and duration of treatment. In many cases, doctors also prescribe additional medications to reduce side effects, helping patients feel more comfortable.
2. Other methods are also used to treat liver cancer
Treatment methods for patients with liver cancer will depend on the specific stage of the disease (tumor size, level of metastasis in the body) and the patient's health and specific age. In addition to chemotherapy for liver cancer, patients may be prescribed other treatment methods such as surgery, targeted therapy and radiotherapy.
In addition to chemotherapy, patients may need surgery, radiation therapy or targeted treatment to completely remove the tumor
Regardless of the treatment method, a doctor's specific prescription is required. Therefore, people with liver cancer need to strictly follow the doctor's treatment regimen, while monitoring their health status, be optimistic, happy and trust the doctor's methods.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Montair
Thuốc Montair được sử dụng chống trầm cảm cho bệnh nhân mắc hội chứng tâm lý nguy hiểm. Trước khi dùng các loại thuốc trong nhóm hướng thần người bệnh cần tham khảo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ. Sau đây là một số thông tin chi tiết về thuốc Montair có tác dụng gì?
1. Công dụng của thuốc Montair
Montair là thuốc hướng thần thường sử dụng cho bệnh nhân mắc hội chứng trầm cảm. Thành phần của thuốc Montair được bào chế từ nguyên liệu có công dụng với bệnh lý trầm cảm mức độ nặng. Công dụng từ thuốc sẽ tăng khả năng dẫn truyền thông tin tới các dây thần kinh chống lại tác nhân gây bệnh. Một phần khác thuốc có công dụng an thần cải thiện sức khỏe hệ thần kinh của người bệnh.Thuốc Montair có thời gian bán thải kéo dài nên thường được dùng trước khi đi ngủ để tăng hiệu quả cao nhất. Khả năng chuyển hóa và thời gian bán thải đôi khi chịu ảnh hưởng chi phối do mỗi đối tượng bệnh nhân có khả năng hấp thụ chuyển hóa khác nhau.Tóm lại, thuốc Montair được chỉ định cho các trường hợp mắc hội chứng tâm thần cụ thể là trầm cảm. Bạn có thể sử dụng thuốc với bệnh lý tâm thần khác nếu bác sĩ chỉ định kê đơn. Hãy lưu ý chỉ dùng Montair khi được bác sĩ hướng dẫn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Montair
Montair là thuốc dạng kê đơn nên bác sĩ sẽ hướng dẫn khá chi tiết về cách sử dụng. Thuốc nên sử dụng duy nhất một lần trước khi đi ngủ với liều thông thường. Nếu bạn sử dụng 2 lần/ ngày có thể dùng thêm một lần vào buổi sáng và chia đều lượng thuốc dùng cho 2 lần.Sau khi sử dụng thuốc Montair trong khoảng 4 - 6 tháng bạn cần kiểm tra đánh giá lại sức khỏe của bản thân trong suốt quá trình sử dụng từ khi bắt đầu. Thông thường người bệnh dùng thuốc Montair sẽ bắt đầu phát huy công dụng từ tuần thứ 1 -2 . Nếu quá 4 tuần không có công dụng, bạn nên hỏi lại bác sĩ để điều chỉnh liều. Liều dùng chỉ định thường sử dụng có thể tham khảo dưới đây:Người trưởng thành dưới 65 tuổi. Người lớn được chỉ định sử dụng Montair sẽ bắt đầu bằng liều dùng 15 mg. Nếu liều dùng này đủ phát huy công dụng sẽ được sử dụng duy trì kéo dài. Trường hợp người bệnh cần tăng liều có thể điều chỉnh tối đa lên tới 45 mg.Người cao tuổi từ 65Người cao tuổi được dùng liều thông thường khi sức khỏe ổn định không mắc bệnh nghiêm trọng. Với người lớn tuổi có sức khỏe yếu hay mắc bệnh nguy hiểm cần điều chỉnh liều dùng để phù hợp hơn với sức khỏe.Bệnh nhân mắc hội chứng rối loạn chức năng gan thận. Với bệnh nhân suy thận mức nhẹ có thể không cần điều chỉnh liều. Nhưng ở mức độ vừa và nặng bác sĩ sẽ điều chỉnh hạ liều khi điều trị. Bệnh nhân mắc hội chứng suy gan cũng dựa theo triệu chứng biểu hiện cụ thể để cân nhắc liều sử dụng.
3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Montair
Thuốc Montair chống chỉ định sử dụng khi bệnh nhân xác định có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi thành phần dược liệu. Nếu tiền sử từng dị ứng với thành phần dược liệu bệnh nhân sẽ được thay đổi thuốc khác điều trị. Ngoài ra, nhóm đối tượng là phụ nữ đang hoặc sau mang thai cũng chống chỉ định sử dụng bằng thuốc Montair.Mố số bệnh không nên sử dụng thuốc Montair khi không thực sự cần thiết:Động kinh. Rối loạn tâm thần. Suy giảm chức năng gan thận. Hạ huyết áp. Rối loạn vật chất dẫn truyềnĐau thắt ngực. Nhồi máu cơ tim. Tăng nhãn áp. Phì đại tuyến tiền liệt. Hội chứng đái tháo đường. Vàng da. Một số biểu hiện triệu chứng cần thận trọng khi sử dụng thuốc Montair. Thuốc không phát huy công dụng hoặc bệnh tình trở nên nặng hơn. Bệnh nhân xuất hiện hành động làm tổn thương bản thân. Nhạy cảm với thuốc ở người cao tuổi. Giảm số lượng tế bào máu. Sốt cao có thể kèm đau họng. Vàng da. Ngoài ra với công nhân hay lái xe nếu sử dụng thuốc Montair cần có thời gian nghỉ ngơi phù hợp. Tránh sử dụng thuốc trong thời gian làm việc gây ra nguy hiểm do mất tập trung hay những phản ứng thuốc gây buồn ngủ.
4. Phản ứng phụ của thuốc Montair
Chuyển hóa thức ăn nhanh khiến mau đói. Hoa mắt chóng mặt. Buồn ngủĐau đầuĐau lưng. Viêm cơ xương khớp. Hạ huyết áp. Phát ban. Tiêu chảy. Khô miệng. Nôn. Giảm tế bào bạch cầu hạt. Rối loạn tâm lý gây ác mộng hay ảo giác. Phù nề. Rối loạn chất điện giải. Tâm lý tiêu cực
5. Tương tác với thuốc Montair
Khi sử dụng thuốc Montair điều trị không nên dùng cùng với loại thuốc khác đồng thời. Hãy lưu ý tránh sử dụng thuốc với chất kích thích hay thực phẩm kém lành mạnh để bảo vệ sức khỏe cho hệ thần kinh trung ương. Sự tương tác của thuốc Montair khá phức tạp. Bạn cần báo cho bác sĩ tình trạng sức khỏe cùng những loại thuốc đang sử dụng để được hướng dẫn chi tiết cụ thể mọi tương tác không mong muốn. Thuốc Montair có tác dụng gì đã được bài viết trên giúp bạn làm rõ. Hãy luôn cẩn trọng khi sử dụng thuốc.
|
Uses of Montair medicine
Montair is used as an anti-depressant for patients with dangerous psychological syndromes. Before using drugs in the psychotropic group, patients should consult their doctor's instructions. Here is some detailed information about what effect Montair has?
1. Uses of Montair medicine
Montair is a psychotropic drug commonly used for patients with depressive syndrome. The ingredients of Montair are made from ingredients that are effective in treating severe depression. The effects of the drug will increase the ability to transmit information to the nerves to fight pathogens. Another part of the drug has a sedative effect that improves the patient's nervous system health. Montair has a long half-life so it is often used before going to bed to maximize effectiveness. Metabolism and half-life are sometimes influenced by each patient's ability to absorb and metabolize differently. In summary, Montair is indicated for cases of specific psychiatric syndromes. Could be depression. You can use medication for other mental illnesses if your doctor prescribes it. Please note that you should only use Montair when instructed by your doctor to ensure your health safety.
2. Dosage and how to use Montair
Montair is a prescription drug, so your doctor will give you detailed instructions on how to use it. The medicine should be used only once before going to bed at the usual dose. If you use it twice a day, you can use it once more in the morning and divide the amount of medicine into 2 doses. After using Montair for about 4-6 months, you need to re-evaluate your health. body throughout the usage process from the beginning. Normally, patients using Montair will begin to take effect from the 1st to 2nd week. If it doesn't work after more than 4 weeks, you should ask your doctor to adjust the dose. Commonly used indicated dosages can be referred to below: Adults under 65 years of age. Adults prescribed Montair will start with a 15 mg dose. If this dose is effective enough, it will be used for a long time. In case the patient needs to increase the dose, the maximum dose can be adjusted up to 45 mg. Elderly people from 65 years old can use the usual dose when their health is stable and does not have serious illness. For older people with weak health or dangerous diseases, the dosage needs to be adjusted to better suit their health. Patients with liver and kidney dysfunction syndrome. For patients with mild renal impairment, dose adjustment may not be necessary. But in moderate and severe cases, the doctor will lower the dose during treatment. Patients with liver failure syndrome also rely on specific symptoms to consider dosage.
3. Notes before using Montair
Montair is contraindicated for use when the patient is determined to be at risk of being affected by the medicinal ingredients. If there is a history of allergy to medicinal ingredients, the patient will be given a different treatment. In addition, women who are pregnant or post-pregnant are also contraindicated for use with Montair. Some diseases should not use Montair when not really necessary: Epilepsy. Psychosis. Impaired liver and kidney function. Lower blood pressure. Conduction material disorders Angina pectoris. Heart attack. Glaucoma. Prostatic hypertrophy. Diabetic syndrome. Jaundice. Some symptoms require caution when using Montair. The medicine does not work or the condition becomes more severe. The patient appears to act to hurt himself. Drug sensitivity in the elderly. Reduced blood cell count. High fever may be accompanied by a sore throat. Jaundice. In addition, workers or drivers who use Montair need to have appropriate rest time. Avoid using drugs during work hours because it is dangerous due to loss of concentration or drug reactions that cause drowsiness.
4. Side effects of Montair medicine
Metabolizing food quickly makes you hungry quickly. Dizziness. DrowsinessHeadacheBack pain. Musculoskeletal inflammation. Lower blood pressure. Rash. Diarrhea. Dry mouth. Vomit. Decreased granulocytosis. Psychological disorders cause nightmares or hallucinations. Edema. Electrolyte disorders. Negative psychology
5. Interaction with Montair medicine
When using Montair for treatment, do not use it with other drugs at the same time. Be careful to avoid using drugs with stimulants or unhealthy foods to protect the health of the central nervous system. The interactions of the drug Montair are quite complex. You need to inform your doctor about your health condition and the medications you are using to receive detailed instructions on any unwanted interactions. The above article has helped you clarify what effect Montair has. Always be careful when using medicine.
|
vinmec
|
Lấy lại vóc dáng sau sinh bằng các biện pháp giảm cân khi cho con bú
Một trong những thiên chức thiêng liêng của người phụ nữ đó là sinh con. Nhưng trong quá trình mang thai và sinh nở, cộng thêm việc chăm sóc con cái khiến cho vẻ ngoài của chị em xuống cấp trầm trọng. Trong khi đó, cơ thể người phụ nữ khi mới sinh nở vô cùng yếu ớt, vậy thì làm thế nào để giảm cân mà không ảnh hưởng đến trẻ. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những phương pháp giảm cân khi cho con bú hiệu quả và an toàn sau đây.
1. Lựa chọn thực phẩm phù hợp
Vấn đề lớn nhất của việc giảm cân khi con con bú là làm thế nào để không ảnh hưởng dinh dưỡng và chất lượng của sữa mẹ. Trong 6 tháng đầu của trẻ sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất. Vì thế, chị em cần lựa chọn những thực phẩm thật phù hợp, đảm bảo an toàn.
Kẻ thù của việc giảm cân chính là tinh bột chất béo và đường. Để giảm cân khi cho con bú đầu tiên phải hạn chế chất béo, nếu có thể thì hãy cắt giảm luôn trong khẩu phần ăn hằng ngày. Bên cạnh đó thức ăn ngọt, đồ chiên, đồ ăn nhiều mỡ đều là những thực phẩm không tốt cho sức khỏe cũng không có lợi trong việc giảm cân. Thay vào đó hãy sử dụng những thực phẩm ít calo, không chứa chất béo như: rau xanh, hoa quả, hải sản, các loại đậu,... Đây là các loại thực phẩm ít calo nhưng lại giàu vitamin và khoáng chất. Và đối với các bà mẹ cho con bú cũng cần bổ sung thêm đạm để bổ sung dinh dưỡng cho bé.
Dưới đây là một số gợi ý về các thực phẩm nên và không nên ăn đối với các bà mẹ muốn giảm cân khi cho con bú:
Nên ăn:
Rau xanh củ quả: một trong những loại thực phẩm hàng đầu cho việc giảm cân, rau xanh củ quả bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể nhưng không chứa chất béo. Tuy nhiên, không nên sử dụng khoai tây, vì đây là loại củ có nhiều tinh bột, không tốt cho việc giảm cân.
Thịt cá: nên chọn các loại thịt nạc để vừa có thể bổ sung dưỡng chất cho bé, vừa có thể hạn chế được mỡ thừa cho mẹ.
Sữa và các sản phẩm làm từ sữa: một cách bổ sung dinh dưỡng nhanh chóng và tiện lợi tuy nhiên các mẹ vẫn nên để ý lượng chất béo có trong thành phần.
Không nên hoặc hạn chế ăn:
Các món giò chả, xúc xích: tuy đây là những món làm từ thịt nhưng lượng thịt lại không nhiều, chủ yếu là các thành phần phụ gia, chất béo, xì dầu,... rất dễ gây tăng cân.
Đồ ngọt: khi ăn đồ ngọt cơ thể sẽ tiết một loại hoocmon la insulin hay gọi là “hormone gây đói” khiến bạn thèm ăn và rất dễ dẫn đến tăng cân mất kiểm soát.
Muối: tuy là một loại gia vị không thể thiếu trong các món ăn thường ngày nhưng muối sẽ tích nước và làm cơ thể trở nên phù nề.
Chế độ ăn phù hợp kết hợp với vận động mỗi ngày sẽ là chìa khóa trong việc giảm cân khi cho con bú của các mẹ.
2. Kết hợp vận động để tiêu hao bớt calo
Sinh con là một việc rất khó khăn, sau mỗi lần “vượt cạn” thành công cơ thể của người phụ nữ trở nên vô cùng yếu ớt. Vì thế khoảng thời gian từ 3 - 6 tháng sau sinh không được vận động mạnh. Khi các bà mẹ vận động mạnh trong thời gian cho con bú thì axit lactic sản sinh ra sẽ làm cho sữa mẹ bị chua làm bé chán ăn.
Để giảm cân khi cho con bú an toàn thì các mẹ có thể vận động nhẹ nhàng nhưng vẫn chăm sóc được cho bé như: đẩy xe nôi đi dạo bộ, việc này vừa có thể tiêu hao calo vừa giúp bé được hít thở không khí và giảm bí bách cho mẹ. Nếu có nhiều thời gian hãy tự tập yoga ở nhà, vận động nhẹ nhàng giúp lưu thông máu và giảm cân khi cho con bú một cách hiệu quả nhất.
Bên cạnh vận động hãy dành cho mình một khoảng thời gian để nghỉ ngơi, đặc biệt là giấc ngủ trưa. Theo nghiên cứu thì một giấc ngủ trưa từ 15 - 20 phút là vô cùng cần thiết trong một ngày, nó giúp não bộ được nghỉ ngơi và tập trung hơn vào công việc buổi chiều.
3. Giảm cân khi cho con bú cần theo lộ trình phù hợp
Việc giảm cân ở bất kỳ thời điểm nào cũng đều phải trải qua một quá trình thì mới có hiệu quả. Đặc biệt là giảm cân khi cho con bú, không nên quá vội vàng cắt quá nhiều khẩu phần ăn điều đó sẽ làm cơ thể phản kháng lại bằng các triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, bụng cồn cào, hạ đường huyết,... Từ 6 tháng đầu không nên kiêng khem quá nhiều như vậy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sữa mẹ,
không cung cấp đủ dinh dưỡng cho bé và ảnh hưởng đến sự phát triển của con. Chỉ nên bỏ đi đường tinh luyện và chất béo ra khỏi thực đơn hằng ngày. Cùng với đó là vận động đi lại nhẹ nhàng, tránh tình trạng nghỉ dưỡng quá lâu làm cơ thể trở nên lười nhác.
Khi trẻ được hơn 6 tháng, đây là thời gian ăn dặm nên việc bú sữa mẹ sẽ được thay thế dần. Khi đó bạn có thể đẩy nhanh việc giảm cân trong khi cho con bú. Nên giảm bớt lượng thịt trong khẩu phần ăn, tăng lượng rau xanh để bổ sung vitamin cần thiết cho cơ thể. Kết hợp vận động tập thể dục để đốt cháy mỡ thừa.
Không ăn quá nhiều trong một ngày:
Chỉ ăn khi thực sự cảm thấy đói, hãy chờ 15 phút trước khi muốn ăn gì vì cơ thể sẽ đánh lừa bạn bằng cách kích thích vị giác.
Không lấy quá nhiều thức ăn trong một lần chỉ lấy lượng thức ăn bằng 1 - 2 nắm tay là đủ. Nếu vẫn chưa cảm thấy no thì hãy chờ vài
phút trước khi ăn thêm thứ gì khác vì cảm giác no sẽ đến trong 10 - 15 phút sau khi ăn.
Không nên cắt giảm khẩu phần ăn quá nhiều khi mới bắt đầu vì cơ thể sẽ không thích nghi kịp. Nên cắt giảm 30% rồi đến 50% dần dần tạo thành thói quen, từ đó đạt hiệu quả cao trong việc giảm cân khi cho con bú.
Yêu cái đẹp và chăm sóc cho bản thân là một việc vô cùng quan trọng đối với phái nữ, nhưng hãy tỉnh táo xem xét kỹ trước khi quyết định trước những biện pháp giảm cân cấp tốc trên mạng. Nhất là đối với những phụ nữ muốn giảm cân khi đang cho con bú vì không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ mà còn nguy hiểm cho con trẻ. Hãy lựa chọn những biện pháp và thực phẩm an toàn để phục vụ cho quá trình làm đẹp của mình. Chúc các chị em luôn xinh đẹp mạnh khỏe và hạnh phúc.
|
Get back in shape after giving birth with weight loss measures while breastfeeding
One of the sacred responsibilities of a woman is to give birth. But during pregnancy and childbirth, combined with taking care of children, women's appearance seriously deteriorates. Meanwhile, a woman's body is extremely weak when she gives birth, so how can she lose weight without affecting the child? Join us to learn about the following effective and safe weight loss methods while breastfeeding.
1. Choose suitable foods
The biggest problem with losing weight while breastfeeding is how to not affect the nutrition and quality of breast milk. During the first 6 months of a baby's life, breast milk is the most important source of nutrition. Therefore, women need to choose suitable and safe foods.
The enemies of weight loss are starch, fat and sugar. To lose weight while breastfeeding, you must first limit fat, if possible, cut it in your daily diet. Besides, sweet foods, fried foods, and fatty foods are all foods that are not good for health and are not beneficial for weight loss. Instead, use low-calorie, fat-free foods such as green vegetables, fruits, seafood, beans, etc. These are low-calorie foods but rich in vitamins and minerals. And breastfeeding mothers also need to supplement protein to supplement their baby's nutrition.
Here are some suggestions on foods to eat and what not to eat for mothers who want to lose weight while breastfeeding:
Should eat:
Green vegetables and fruits: one of the top foods for weight loss, green vegetables and fruits supplement the body with essential substances but do not contain fat. However, you should not use potatoes, because this is a starchy tuber that is not good for weight loss.
Fish meat: you should choose lean meats to both supplement nutrients for the baby and limit excess fat for the mother.
Milk and products made from milk: a quick and convenient way to supplement nutrition, but mothers should still pay attention to the amount of fat in the ingredients.
Do not or limit eating:
Sausage and sausage dishes: although these are dishes made from meat, the amount of meat is not much, mainly additives, fat, soy sauce,... which can easily cause weight gain.
Sweets: when eating sweets, the body will secrete a hormone called insulin, also known as "hunger hormone" that makes you crave food and can easily lead to uncontrolled weight gain.
Salt: although it is an indispensable spice in everyday dishes, salt will retain water and make the body swollen.
A suitable diet combined with daily exercise will be the key to losing weight while breastfeeding for mothers.
2. Combine exercise to burn calories
Giving birth is a very difficult task. After each successful "birth", the woman's body becomes extremely weak. Therefore, during the period from 3 to 6 months after giving birth, do not exercise vigorously. When mothers exercise vigorously while breastfeeding, the lactic acid produced will make breast milk sour, causing the baby to lose appetite.
To safely lose weight while breastfeeding, mothers can exercise gently but still take care of their babies, such as pushing the stroller and going for a walk. This can both burn calories and help the baby breathe air. and reduce the mother's discomfort. If you have a lot of time, practice yoga at home and do gentle exercise to help blood circulation and lose weight while breastfeeding in the most effective way.
Besides exercise, give yourself some time to rest, especially taking a nap. According to research, a 15-20 minute nap is extremely necessary during the day, it helps the brain rest and focus more on afternoon work.
3. Losing weight while breastfeeding needs to follow a suitable roadmap
Losing weight at any time must go through a process to be effective. Especially when losing weight while breastfeeding, you should not be too hasty in cutting too much of your diet. This will cause the body to react with symptoms: dizziness, vertigo, rumbling stomach, hypoglycemia, etc. .. From the first 6 months, you should not abstain too much as it will affect the quality of breast milk.
does not provide enough nutrition for the baby and affects the child's development. Refined sugar and fat should only be removed from the daily menu. Along with that is light movement and walking, avoiding resting for too long as the body becomes lazy.
When the baby is more than 6 months old, this is the time for weaning, so breastfeeding will be gradually replaced. You can then accelerate weight loss while breastfeeding. You should reduce the amount of meat in your diet and increase the amount of green vegetables to supplement the body with essential vitamins. Combine exercise to burn excess fat.
Don't eat too much in a day:
Only eat when you really feel hungry, wait 15 minutes before eating anything because your body will trick you by stimulating your taste buds.
Do not take too much food at one time, only 1 - 2 handfuls of food is enough. If you still don't feel full, wait a few times
minutes before eating anything else because the feeling of fullness will come 10-15 minutes after eating.
Don't cut down on your diet too much when you first start because your body won't be able to adapt. You should cut down 30% and then 50% gradually to form a habit, thereby achieving high efficiency in losing weight while breastfeeding.
Loving beauty and taking care of yourself is extremely important for women, but please be alert and consider carefully before deciding on quick weight loss methods online. Especially for women who want to lose weight while breastfeeding because it not only affects the mother's health but is also dangerous for the child. Choose safe measures and foods to serve your beauty process. Wishing you all always beautiful, healthy and happy.
|
medlatec
|
Phụ nữ sinh nhiều con dễ mắc bệnh tim
Nguy cơ bệnh tim gia tăng gấp hai lần ở những phụ nữ có từ 4 con trở lên, so với người khác.
Theo một nghiên cứu mới của Trung tâm y khoa ĐH Texas (Mỹ), sau lần sinh nở thứ ba, mỗi thời kỳ mang nặng đẻ đau tiếp theo làm tăng khả năng thành động mạch dày lên khiến phụ nữ dễ bị các vấn đề tim mạch đe dọa.
Hệ tim mạch của thai phụ này chịu nhiều áp lực do các thay đổi trong cơ thể gây nên. Ảnh:
Thời kỳ mang thai trước đây đã được chứng minh là có liên quan tới bệnh tim. Theo đó, hệ tim mạch của thai phụ trong giai đoạn này chịu nhiều áp lực do các thay đổi trong cơ thể gây nên, chẳng hạn như lượng máu tuần hoàn bơm qua tim tăng lên 50%. Với nghiên cứu này, các nhà khoa học quyết định tìm hiểu xem liệu số con cái ảnh hưởng thế nào tới những dấu hiệu ban đầu của bệnh tim mạch.
Tiến hành trên 1.664 phụ nữ có tuổi trung bình là 45, nghiên cứu là công trình đầu tiên xem xét mức thu hẹp và xơ vữa động mạch của người tham gia. Đây là nhân tố nguy cơ khiến dòng máu chảy qua mạch tắc nghẽn dẫn tới đột quỵ và đau .
Kết quả thử nghiệm calcium trong động mạch vành (CAC) và độ dày thành mạch (AWT) cho thấy, những phụ nữ đã bốn lần sinh nở hoặc nhiều hơn hầu như tăng gấp đôi khả năng cho các kết quả bất thường.
Mối liên hệ này thậm chí vẫn tiếp tục duy trì ngay cả khi đã tính đến hoàn cảnh kinh tế, xã hội, sắc tộc hay những nhân tố khác được cho là nguyên nhân khiến bệnh tim mạch gia tăng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phát hiện nhữngkhông có con hoặc chỉ sinh một con có xu hướng dễ tổn thương hơn trước chứng xơ vữa động mạch cận lâm sàng. Mối liên hệ này xứng đáng được dành nhiều quan tâm hơn nữa”.
|
Women who give birth to many children are susceptible to heart disease
The risk of heart disease increases twofold in women with 4 or more children, compared with the general population.
According to a new study from the University of Texas Medical Center (USA), after the third birth, each subsequent period of heavy labor increases the likelihood of artery walls thickening, making women more susceptible to heart problems. threat circuit.
This pregnant woman's cardiovascular system is under a lot of pressure due to changes in her body. Image:
Pregnancy has previously been linked to heart disease. Accordingly, the cardiovascular system of pregnant women during this period is under a lot of pressure due to changes in the body, such as the amount of blood circulating through the heart increases by 50%. With this study, scientists decided to find out how the number of children affects the early signs of cardiovascular disease.
Conducted on 1,664 women with an average age of 45, the study is the first to look at the narrowing and atherosclerosis of participants' arteries. This is a risk factor for obstructing blood flow through vessels, leading to stroke and pain.
Coronary artery calcium (CAC) and vessel wall thickness (AWT) test results showed that women who had given birth four or more times were almost twice as likely to have abnormal results.
This association persisted even after accounting for economic, social, ethnic, or other factors known to contribute to increased cardiovascular disease. In addition, the study also found that those who do not have children or have only had one child tend to be more vulnerable to subclinical atherosclerosis. This relationship deserves more attention.”
|
medlatec
|
Cảnh báo 8 đối tượng dễ mắc ung thư vú nhất
Ung thư vú là một trong những bệnh ung thư phổ biến có tỷ lệ mắc cao nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ung thư vú có thể gặp ở bất kì nữ giới nào nhưng có một số nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
1. Nữ giới lớn tuổi
Nguy cơ mắc ung thư vú tăng dần theo độ tuổi
Ung thư vú có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, phần lớn bệnh nhân bị chẩn đoán ung thư vú đều ở độ tuổi trên 55 tuổi. Tuy nhiên, các chuyên gia nhận định ung thư vú tại Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh và trẻ hóa so với nhiều quốc gia trên thế giới. Vì vậy, độ tuổi khuyến khích tầm soát ung thư vú cho nữ giới nước ta cũng sớm hơn nhiều nước.
2. Tiền sử gia đình có người mắc ung thư vú, mang gen đột biến di truyền
Khoảng dưới 15% bệnh nhân ung thư vú liên quan đến yếu tố di truyền. Những người có mẹ, chị/ em gái mắc ung thư vú có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác.
Một số đột biến di truyền có liên quan đến ung thư vú là BRCA1, BRCA2, ATM, TP53, PTEN…
3. Có mô vú dày
Mật độ mô vú dày khá phổ biến trong chụp X quang vú. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, phụ nữ có mô vú dày đặc trên chụp X quang tuyến vú có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao gấp 1,5 – 2 lần so với nữ giới có mô vú trung bình. Những nữ giới có mô vú dày cũng khó phát hiện ung thư hơn.
4. Nghiện rượu bia
Theo Báo cáo mới nhất của Quỹ Nghiên cứu Ung thư Thế giới, việc uống một nửa cốc rượu hoặc bia mỗi ngày làm tăng nguy cơ ung thư vú. Theo đó, việc uống một ly rượu nhỏ (chừng 10g alcoho) làm tăng 9% nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
5. Thừa cân, béo phì
Nữ giới thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn những người bình thường
Nữ giới thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn những người bình thường. Đây cũng là những đối tượng có tỷ lệ tái phát bệnh cao hơn những nữ giới khác.
6. Lười vận động
Thống kê cho thấy phần lớn bệnh nhân ung thư vú có liên quan đến béo phì ở những người có chỉ số cơ thể lớn trên 23.
7. Không sinh con, không nuôi con bằng sữa mẹ
Nữ giới không sinh con, sinh con độ tuổi sau 30 tuổi có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn những nữ giới khác. Ngoài ra, không nuôi con bằng sữa mẹ cũng làm tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh.
8. Sử dụng thuốc tránh thai thời gian dài
Theo một nghiên cứu mới của Thụy Điển, việc sử dụng các biện pháp tránh thai dựa vào hoóc môn như thuốc tránh thai làm tăng nguy cơ ung thư vú 20%.
Thực tế, ung thư vú có thể phát triển ở bất kì phụ nữ nào. Bên cạnh việc thực hiện lối sống sinh hoạt khoa học, khám sức khỏe, tầm soát ung thư vú định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích cho mọi chị em. Với các phương pháp như siêu âm vú, chụp X quang vú, xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư… trong tầm soát ung thư vú có thể giúp phát hiện ung thư vú sớm, khi bệnh chưa có biểu hiện, có ý nghĩa rất lớn trong tăng khả năng chữa khỏi cho người bệnh.
|
Warning of 8 people most susceptible to breast cancer
Breast cancer is one of the most common cancers with the highest incidence in women in Vietnam and many countries around the world. Breast cancer can occur in any woman, but some women are at higher risk.
1. Older women
The risk of breast cancer increases with age
Breast cancer can occur at many different ages, but the risk of the disease increases with age. According to the American Cancer Society, the majority of patients diagnosed with breast cancer are over the age of 55. However, experts say that breast cancer in Vietnam is tending to increase rapidly and rejuvenate compared to many countries in the world. Therefore, the recommended age for breast cancer screening for women in our country is also earlier than in many countries.
2. Family history of breast cancer and genetic mutations
About less than 15% of breast cancer patients are related to genetic factors. People whose mother or sister has breast cancer have a higher risk of developing the disease than others.
Some genetic mutations related to breast cancer are BRCA1, BRCA2, ATM, TP53, PTEN...
3. Have dense breast tissue
Dense breast tissue density is quite common in mammograms. According to the American Cancer Society, women with dense breast tissue on mammograms are 1.5 to 2 times more likely to develop breast cancer than women with average breast tissue. Women with dense breast tissue also have a harder time detecting cancer.
4. Alcohol addiction
According to the latest Report of the World Cancer Research Fund, drinking half a glass of wine or beer a day increases the risk of breast cancer. Accordingly, drinking a small glass of alcohol (about 10g of alcohol) increases the risk of breast cancer in postmenopausal women by 9%.
5. Overweight and obese
Overweight and obese women have a higher risk of breast cancer than normal people
Overweight and obese women have a higher risk of breast cancer than normal people. These are also subjects with a higher rate of disease recurrence than other women.
6. Lazy exercise
Statistics show that the majority of breast cancer patients are obese in people with a body mass index above 23.
7. Do not give birth or breastfeed your child
Women who do not give birth or give birth after the age of 30 have a higher risk of breast cancer than other women. In addition, not breastfeeding also slightly increases the risk of disease.
8. Using birth control pills for a long time
According to a new Swedish study, the use of hormone-based contraceptives such as birth control pills increases the risk of breast cancer by 20%.
In fact, breast cancer can develop in any woman. In addition to practicing a scientific lifestyle, regular health checks and breast cancer screening are always encouraged by doctors for all women. Using methods such as breast ultrasound, mammography, cancer marker testing, etc., in breast cancer screening, can help detect breast cancer early, when the disease has no symptoms, which is of great significance. in increasing the possibility of curing patients.
|
thucuc
|
Giải đáp bị loét bao tử có nguy hiểm không?
Theo thống kê ở Việt Nam số lượng người mắc bệnh về bao tử ngày càng gia tăng. Nhiều người lo lắng rằng bị loét bao tử có nguy hiểm không? Để trả lời cho câu hỏi này bạn cần hiểu rõ về bệnh lý này để có câu trả lời chính xác.
1. Bệnh loét bao tử là gì?
Trước khi giải đáp câu hỏi: “Bị loét bao tử có nguy hiểm không?” chúng ta nên biết bệnh loét bao tử là gì. Loét bao tử là tình trạng xuất hiện các vết loét trên niêm mạc dạ dày. Lớp niêm mạc dạ dày bị tổn thương do khả năng ăn mòn của acid.
Loét bao tử là bệnh phổ biến ở hệ tiêu hóa
2. Dấu hiệu nhận biết khi mắc bệnh loét bao tử
Thông qua các triệu chứng sẽ giúp bạn nhận biết bệnh sớm. Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm sẽ giúp việc điều trị trở nên dễ dàng hơn. Ngược lại nếu bệnh phát hiện ở giai đoạn muộn việc điều trị sẽ vô cùng khó khăn.
2.1 Đau vùng thượng vị
Dấu hiệu sớm và dễ nhận biết loét bao tử nhất là đau ở vùng thượng vị. Tùy thuộc vào mức độ viêm loét mà cơn đau có thể diễn ra âm ỉ hoặc dữ dội. Một số trường hợp cơn đau có thể lan ra khắp bụng và sau lưng.
2.2 Buồn nôn
Các tổn thương gây ảnh hưởng tới chức năng của dạ dày. Thức ăn khi đưa vào dạ dày không được tiêu hóa hết ứ đọng lại tạo thành nhiều khó và đẩy lên họng gây buồn nôn.
2.3 Ăn không ngon miệng
Phần lớn các bệnh nhân bị loét bao tử sẽ có cảm giác đắng miệng, chán ăn. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh giảm cân do không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
2.4 Rối loạn tiêu hoá
Dạ dày gặp vấn đề sẽ ảnh hưởng tới các bộ phận khác trong hệ tiêu hóa. Bệnh nhân sẽ bị tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ.
3. Những nguyên nhân chính gây ra loét bao tử
Hiện nay có nhiều nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Một số nguyên nhân từ yếu tố khách quan và cũng có những nguyên nhân do chính thói quen xấu của người bệnh. Qua các nghiên cứu, thống kê nguyên nhân gây loét bao tử được chia thành 5 nhóm chính.
3.1 Nguyên nhân do thói quen ăn uống, sinh hoạt
Thói quen ăn đêm, ăn quá no hoặc quá đói, vừa ăn vừa xem tivi,…sẽ khiến dạ dày phải chịu áp lực lớn. Khi này acid dịch vị sẽ tiết ra nhiều hơn và gây bào mòn niêm mạc dạ dày.
3.2 Do vi khuẩn Helicobacter pylori (HP)
Vi khuẩn HP dễ dàng lây nhiễm qua đường miệng, dùng chung dụng cụ ăn uống, đồ vệ sinh cá nhân, nguồn nước,…Sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn ẩn náu ở lớp niêm mạc và phóng ra độc tố tấn công dạ dày.
3.3 Căng thẳng
Stress là một trong những nguyên nhân gây loét bao tử. Tình trạng căng thẳng kéo dài khiến dạ dày tiết ra nhiều acid HCI và men pepsine làm môn vị co thắt. Khi này hệ miễn dịch bảo vệ niêm mạc dạ dày suy giảm.
3.5 Sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn
Các loại đồ uống chứa cồn như: Rượu bia, chất kích thích, cafe, thuốc lá,…không chỉ gây xơ gan mà còn ảnh hưởng tới dạ dày. Độc tố trong các loại đồ uống kể trên gây kích thích niêm mạc dạ dày và hình thành các ổ viêm loét.
3.6 Sử dụng thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs)
Các loại thuốc chống viêm không Steroid thường có trong thuốc giảm đau. Loại thuốc này ức chế tổng hợp prostaglandins. Đây là chất đóng vai trò bảo vệ niêm mạc dạ dày. Khi prostaglandins sụt giảm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân xấu tấn công dạ dày.
Vi khuẩn HP là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh
4. Như vậy bị loét bao tử có nguy hiểm không?
Dạ dày là bộ phận quan trọng của cơ thể và không thể thay thế. Nhiệm vụ hàng ngày của dạ dày là chuyển hóa thức ăn và cung cấp dinh dưỡng cho các cơ quan khác. Loét bao tử là bệnh lý khá phổ biến trong xã hội hiện nay. Vậy bị loét bao tử có nguy hiểm không? Điều này sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ loét. Nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn đầu, vết loét nhẹ sẽ không quá nguy hiểm. Bệnh nhân có thể điều trị khỏi hoàn toàn và dễ dàng ở thời điểm này. Tuy nhiên nếu loét bao tử ở giai đoạn nặng sẽ vô cùng nguy hiểm do khi này sẽ gây ra các biến chứng.
4.1 Hẹp môn vị dạ dày
Hẹp môn vị dạ dày rất thường gặp ở người bị loét bao tử. Môn vị bị hẹp gây cản trở đường đi của thức ăn và khiến người bệnh cảm giác khó chịu
– Đau bụng dữ dội và dồn dập, kéo dài
– Buồn nôn, nôn ra thực phẩm có mùi hôi khó chịu
– Tiêu chảy
– Cơ thể vô cùng mệt mỏi
4.2 Bị loét bao tử có nguy hiểm không? Loét bao tử gây thủng dạ dày
Nếu loét bao tử không được điều trị sớm và dứt điểm có thể gây thủng dạ dày. Người bệnh có cảm giác đau dữ dội như có dao đâm, bụng căng cứng, cơn đau lan ra khắp ổ bụng và sau lưng, tụt huyết áp,…Người bệnh cần tới bệnh viện cấp cứu ngay nếu gặp tình trạng này. Nếu để chậm trễ có thể nguy hiểm tới tính mạng.
4.3 Xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa là tình trạng máu trong ống tiêu hóa chảy ra. Người bị xuất huyết dạ dày sẽ nôn hoặc đi ngoài ra phân có lẫn máu. Máu trong chất thải có thể có màu đỏ hoặc thâm đen.
4.4 Bị bệnh loét bao tử có nguy hiểm không? Cần thận trọng với ung thư dạ dày
Ban đầu bệnh loét dạ dày là dạng lành tính. Tuy nhiên nếu không may mắn, một số trường hợp có thể dẫn tới ung thư dạ dày. Đây là dạng ung thư khá phổ biến trong các loại ung thư ở hệ tiêu hóa.
Bị loét bao tử có nguy hiểm không? Bệnh gây ra ung thư dạ dày
5. Nên làm gì để phòng bệnh loét bao tử
Để chữa bệnh cũng như phòng bệnh mọi người cần thực hiện các biện pháp giúp phòng tránh và bảo vệ bản thân. Việc thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt vô cùng quan trọng vì chúng ảnh hưởng khá nhiều tới hệ tiêu hóa.
– Tập thói quen ăn uống khoa học: Ăn chậm, nhai kỹ, ăn uống đúng giờ, hạn chế ăn khuya. Tránh ăn các thực phẩm có tính kích thích dạ dày: Đồ ăn chua cay, đồ chiên rán, thức ăn quá lạnh hoặc quá nóng,…
– Bổ sung đa dạng các loại vitamin, canxi, Fe, acid folic,…giúp nâng cao sức khỏe, trung hòa acid dịch vị
– Nên tránh xa các loại đồ uống có gas, đồ uống chứa cồn, chất kích thích
– Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng các thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau
– Tái khám đúng hẹn để kiểm tra dạ dày
– Vận động phù hợp khoảng 30 phút mỗi ngày để rèn luyện cơ thể, tăng cường hệ miễn dịch
– Nghỉ ngơi phù hợp, ngủ đủ giấc
– Giữ tinh thần vui vẻ, yêu đời
Nghỉ ngơi đầy đủ giúp bạn nâng cao sức khỏe
Bài viết đã giải đáp thắc mắc: “Bị loét bao tử có nguy hiểm không?” Mong rằng khi hiểu rõ về vấn đề này bạn sẽ không còn quá lo lắng khi mắc bệnh. Điều quan trọng là khi bị bệnh bạn cần nghiêm túc điều trị càng sớm càng tốt để tránh gây ra các hậu quả đáng tiếc.
|
Answer: Is stomach ulcer dangerous?
According to statistics in Vietnam, the number of people with stomach diseases is increasing. Many people worry that stomach ulcers are dangerous? To answer this question, you need to clearly understand this disease to get an accurate answer.
1. What is stomach ulcer disease?
Before answering the question: "Is stomach ulcer dangerous?" We should know what stomach ulcers are. Stomach ulcers are a condition in which ulcers appear on the stomach lining. The stomach lining is damaged due to the corrosive ability of acid.
Stomach ulcers are a common disease of the digestive system
2. Signs of stomach ulcer disease
Through the symptoms will help you recognize the disease early. Detecting the disease at an early stage will make treatment easier. On the contrary, if the disease is detected at a late stage, treatment will be extremely difficult.
2.1 Epigastric pain
The earliest and most easily recognizable sign of a stomach ulcer is pain in the epigastric area. Depending on the severity of the ulcer, the pain can be dull or intense. In some cases, the pain can spread throughout the abdomen and back.
2.2 Nausea
The damage affects the function of the stomach. When food enters the stomach, it is not completely digested and stagnates, creating a lot of difficulty and is pushed up into the throat, causing nausea.
2.3 Loss of appetite
Most patients with stomach ulcers will have a bitter taste in their mouth and loss of appetite. This long-term condition causes the patient to lose weight due to not providing enough nutrients to the body.
2.4 Digestive disorders
Stomach problems will affect other parts of the digestive system. Patients will have alternating diarrhea or constipation.
3. Main causes of stomach ulcers
Nowadays, there are many different causes of the disease. Some causes come from objective factors and there are also causes due to the patient's own bad habits. Through research, statistics of the causes of stomach ulcers are divided into 5 main groups.
3.1 Causes due to eating and living habits
The habit of eating at night, eating too full or too hungry, eating while watching TV, etc. will put great pressure on the stomach. At this time, more gastric acid will be secreted and cause erosion of the stomach lining.
3.2 Due to Helicobacter pylori (HP) bacteria
HP bacteria are easily transmitted through the mouth, sharing eating utensils, personal hygiene items, water sources, etc. After entering the body, the bacteria hide in the mucous layer and release toxins that attack the body. stomach work.
3.3 Stress
Stress is one of the causes of stomach ulcers. Prolonged stress causes the stomach to secrete a lot of HCI acid and pepsine enzyme, causing the pylorus to contract. At this time, the immune system protecting the stomach lining declines.
3.5 Use of stimulants and alcoholic beverages
Alcoholic beverages such as alcohol, stimulants, coffee, cigarettes, etc. not only cause cirrhosis but also affect the stomach. Toxins in the above drinks irritate the stomach lining and form ulcers.
3.6 Use of non-steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs)
Non-Steroidal anti-inflammatory drugs are often found in pain relievers. This drug inhibits the synthesis of prostaglandins. This is a substance that plays a role in protecting the stomach lining. When prostaglandins decrease, it creates favorable conditions for bad agents to attack the stomach.
HP bacteria are the leading cause of disease
4. So is stomach ulcer dangerous?
The stomach is an important part of the body and cannot be replaced. The stomach's daily task is to metabolize food and provide nutrition to other organs. Stomach ulcers are a fairly common disease in today's society. So is stomach ulcer dangerous? This will depend largely on the extent of the ulcer. If the disease is detected in the early stages, mild ulcers will not be too dangerous. Patients can be completely and easily cured at this time. However, if the stomach ulcer is in a severe stage, it will be extremely dangerous because it will cause complications.
4.1 Gastric pyloric stenosis
Gastric pyloric stenosis is very common in people with stomach ulcers. A narrowed pylorus obstructs the passage of food and makes the patient feel uncomfortable
– Severe and persistent abdominal pain
– Nausea, vomiting food with an unpleasant odor
- Diarrhea
– The body is extremely tired
4.2 Is stomach ulcer dangerous? Stomach ulcers cause perforation of the stomach
If stomach ulcers are not treated early and completely, they can cause stomach perforation. The patient feels severe pain like a knife is stabbing, the abdomen is tight, the pain spreads throughout the abdomen and back, blood pressure drops, etc. The patient needs to go to the hospital immediately if they experience this condition. If delayed, it can be life-threatening.
4.3 Gastrointestinal bleeding
Gastrointestinal bleeding is a condition in which blood flows out of the digestive tract. People with stomach bleeding will vomit or have bloody stools. Blood in the waste may be red or dark.
4.4 Is stomach ulcer dangerous? Be careful with stomach cancer
Initially, stomach ulcers are benign. However, if you are unlucky, some cases can lead to stomach cancer. This is a fairly common form of cancer in the digestive system.
Is stomach ulcer dangerous? The disease causes stomach cancer
5. What should you do to prevent stomach ulcers?
To treat and prevent diseases, people need to take measures to help prevent and protect themselves. Changing eating and living habits is extremely important because they greatly affect the digestive system.
– Practice scientific eating habits: Eat slowly, chew thoroughly, eat on time, and limit late-night eating. Avoid eating foods that stimulate the stomach: sour and spicy foods, fried foods, foods that are too cold or too hot,...
– Supplement a variety of vitamins, calcium, Fe, folic acid, etc. to help improve health and neutralize gastric acid
– You should stay away from carbonated drinks, alcoholic drinks, and stimulants
– You should consult your doctor before using antibiotics, anti-inflammatory, or pain relievers
– Follow-up appointment on time to check the stomach
– Exercise appropriately for about 30 minutes a day to exercise the body and strengthen the immune system
– Get adequate rest and get enough sleep
– Maintain a cheerful spirit and love life
Getting enough rest helps you improve your health
The article answers the question: "Is stomach ulcer dangerous?" Hopefully when you understand this issue clearly, you will no longer worry too much when you get sick. It is important that when you are sick, you need to seriously treat it as soon as possible to avoid unfortunate consequences.
|
thucuc
|
Nhuộm gram nước tiểu để làm gì? Quy trình thực hiện như thế nào?
Khi nghi ngờ người bệnh bị nhiễm trùng đường tiết niệu, bác sĩ thường chỉ định thực hiện các xét nghiệm nhằm thu thập thêm căn cứ quan trọng để đưa ra chẩn đoán bệnh chính xác. Trong đó, nhuộm gram nước tiểu cũng là phương pháp rất phổ biến. Cùng tìm hiểu mục đích và quy trình thực hiện của phương pháp này trong bài viết dưới đây.
1. Nhiễm trùng đường tiết niệu và một số triệu chứng thường gặp
Trước khi tìm hiểu về phương pháp nhuộm gram nước tiểu, các chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu.
Hệ tiết niệu gồm có thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Nước tiểu do thận tiết ra. Sau đó, theo đường niệu quản, nước tiểu được đưa tới bàng quang. Khi bàng quang đầy sẽ có biểu hiện co thắt, gây cảm giác buồn tiểu và sau đó nước tiểu sẽ được thải ra khỏi cơ thể qua niệu đạo.
Nước tiểu vô trùng nhưng khi xảy ra viêm nhiễm tại các cơ quan đường tiết niệu thì nước tiểu sẽ xuất hiện vi khuẩn, được gọi là tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu. Những vi khuẩn thường gặp có thể gây nhiễm trùng đường tiết niệu thường là vi khuẩn E. coli, Proteus, Klebsiella, S. saprophyticus,... Phụ nữ có cấu tạo niệu đạo ngắn nên dễ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu hơn nam giới.
Một số triệu chứng thường gặp của bệnh:
- Nóng rát khi đi tiểu.
- Đi tiểu nhiều lần và mỗi lần lượng nước tiểu rất ít.
- Tăng tính khẩn cấp của việc đi tiểu.
- Màu nước tiểu đậm, nước tiểu đục hoặc có lẫn máu.
- Nước tiểu có mùi hôi.
- Một số biểu hiện khi bệnh đã tiến triển nghiêm trọng như đau lưng trên, đau bụng dưới, tiểu ra máu, có cảm giác ớn lạnh, buồn nôn, sốt,…
Những biểu hiện của bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu rất đa dạng. Chính vì thế, rất khó chẩn đoán và dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Do đó, để có thể đưa ra chẩn đoán chính xác, bác sĩ thường chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm phân tích nước tiểu, nuôi cấy vi khuẩn và nhuộm gram nước tiểu,. .
2. Mục đích của phương pháp nhuộm gram nước tiểu và quy trình thực hiện
2.1. Mục đích của phương pháp nhuộm gram nước tiểu
Mỗi loại vi khuẩn sẽ có sự khác nhau về thành phần và cấu trúc vách tế bào. Khi nhuộm gram nước tiểu, các vi khuẩn khác nhau sẽ bắt màu khác nhau.
Kết quả nhận được sẽ là dữ liệu quan trọng để các bác sĩ nhận biết rõ về hình dạng, cách sắp xếp và tính chất bắt màu của vi khuẩn để phân biệt, xác định loại vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhiễm khuẩn, từ đó đưa ra hướng điều trị phù hợp, hiệu quả đối với từng người bệnh.
2.2. Quy trình thực hiện nhuộm gram nước tiểu
- Mẫu nước tiểu sẽ được bỏ vào ống và lắc thật kỹ.
- Kỹ thuật viên sẽ lấy ra 10μl nước tiểu để phết lên tấm lam kính và để khô tự nhiên trong khoảng 60 độ C.
- Sau đó, kỹ thuật viên sẽ dùng dung dịch tím Gel titan hay Lugol để tiến hành nhuộm tiêu bản đã lấy.
- Tẩy màu bằng cồn 90 độ và sau đó dùng Fucsin hay Safranin để tiến hành nhuộm lại.
- Lưu ý: Sau mỗi bước nhuộm, tiêu bản cần rửa lại dưới vòi nước chảy nhẹ.
- Vi khuẩn gram dương có chứa nhiều acid teichoic, lớp peptidoglycan dày nên sau khi nhuộm vẫn có thể giữ được màu tím như ban đầu.
- Lớp màng tế bào của vi khuẩn gram âm dễ bị cồn phá hủy. Chính vì thế, kho tẩy màu chúng sẽ thường không còn màu tím mà chuyển thành màu đỏ - màu của thuốc nhuộm fuchsin.
- Tiêu bản sau khi được nhuộm sẽ được để khô và soi dưới kính hiển vi. Sau đó, kỹ thuật viên sẽ đếm số lượng và mô tả về hình thể vi khuẩn, tính chất bắt màu của vi khuẩn(gram âm bắt màu đỏ và gram dương bắt màu tím).
- Sau khi đã xác định loại vi khuẩn, mức độ nhiễm khuẩn, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
3. Cần lưu ý những gì khi nhuộm gram nước tiểu
Để kết quả nhuộm gram nước tiểu chính xác, cần thực hiện lấy mẫu đúng cách. Dưới đây là một số điều cần lưu ý:
- Trước khi xét nghiệm, cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. Trong trường hợp cần thiết bác sĩ có thể chỉ định ngừng dùng thuốc để tránh gây ra những ảnh hưởng đến kết quả.
- Về việc bảo quản mẫu xét nghiệm: Cần thực hiện đúng kỹ thuật để tình trạng vi khuẩn từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào mẫu nước tiểu cần thực hiện xét nghiệm.
- Về kỹ thuật thực hiện:
+ Cần đảm bảo về chất lượng thuốc nhuộm. Nếu thuốc nhuộm để quá lâu, có nhiều cặn thì sẽ cho kết quả không chính xác.
+ Thời gian tẩy cồn cũng cần được căn chuẩn. Thực hiện quá lâu hoặc quá nhanh đều có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
+ Dàn tiêu bản với mức độ vừa phải, nếu quá dày hoặc quá mỏng sẽ có thể gây sai lệch kết quả.
+ Nếu thực hiện cố định tiêu bản không đúng cách, khi rửa sẽ dễ làm bong tiêu bản.
|
What is urine gram staining for? How is the process done?
When suspecting a patient has a urinary tract infection, doctors often prescribe tests to collect additional important evidence to make an accurate diagnosis. Among them, gram staining of urine is also a very popular method. Let's learn about the purpose and implementation process of this method in the article below.
1. Urinary tract infection and some common symptoms
Before learning about the urine gram stain method, experts will help you better understand urinary tract infections.
The urinary system includes the kidneys, ureters, bladder and urethra. Urine is secreted by the kidneys. Then, along the ureter, urine is delivered to the bladder. When the bladder is full, there will be contractions, causing a feeling of needing to urinate and then urine will be discharged from the body through the urethra.
Urine is sterile, but when an infection occurs in the urinary tract organs, bacteria will appear in the urine, called a urinary tract infection. Common bacteria that can cause urinary tract infections are usually E. coli, Proteus, Klebsiella, S. saprophyticus, etc. Women have a short urethra so they are more susceptible to urinary tract infections than men. gender.
Some common symptoms of the disease:
- Burning when urinating.
- Urinating frequently and each time the amount of urine is very small.
- Increased urgency of urination.
- Urine color is dark, urine is cloudy or mixed with blood.
- Urine has a foul odor.
- Some symptoms when the disease has progressed seriously include upper back pain, lower abdominal pain, blood in urine, chills, nausea, fever, etc.
Symptoms of urinary tract infections are very diverse. Therefore, it is very difficult to diagnose and easily confused with other diseases. Therefore, to be able to make an accurate diagnosis, doctors often prescribe patients to perform paraclinical tests such as urinalysis, bacterial culture and urine gram stain. .
2. Purpose of urine gram staining method and implementation procedure
2.1. Purpose of urine gram staining method
Each type of bacteria will have different cell wall composition and structure. When gram staining urine, different bacteria will stain differently.
The results received will be important data for doctors to clearly understand the shape, arrangement and staining properties of bacteria to distinguish and determine the type of pathogenic bacteria, the level of infection, and the severity of the infection. This provides appropriate and effective treatment for each patient.
2.2. Procedure for performing gram stain of urine
- The urine sample will be put into the tube and shake thoroughly.
- The technician will take out 10μl of urine to spread on a glass slide and let it dry naturally at about 60 degrees Celsius.
- After that, the technician will use Gel titan or Lugol purple solution to stain the sample.
- Decolorize with 90% alcohol and then use Fucsin or Safranin to re-dye.
- Note: After each staining step, the specimen needs to be rinsed under gently running water.
- Gram-positive bacteria contain a lot of teichoic acid and a thick peptidoglycan layer, so after dyeing they can still retain their original purple color.
- The cell membrane of gram-negative bacteria is easily destroyed by alcohol. Therefore, when bleached, they will often no longer be purple but turn red - the color of fuchsin dye.
- After being stained, the specimen will be allowed to dry and examined under a microscope. Then, the technician will count the number and describe the shape of the bacteria and the staining properties of the bacteria (gram negative stains red and gram positive stains purple).
- After determining the type of bacteria and level of infection, the doctor will recommend appropriate treatment methods.
3. What to pay attention to when gram staining urine
For accurate urine gram stain results, sampling must be done properly. Here are some things to keep in mind:
- Before testing, you should inform your doctor about the medications you are using. In case of necessity, the doctor may prescribe stopping taking the drug to avoid affecting the results.
- Regarding preservation of test samples: Correct techniques must be followed to prevent bacteria from the outside environment from entering the urine sample to be tested.
- Regarding implementation techniques:
+ Need to ensure dye quality. If the dye is left on for too long and has a lot of residue, it will give inaccurate results.
+ Alcohol removal time also needs to be calibrated. Doing it too long or too quickly can affect the test results.
+ Spread the specimen at a moderate level. If it is too thick or too thin, it can cause misleading results.
+ If the specimen is not fixed properly, the specimen will easily fall off when washed.
|
medlatec
|
Tưởng viêm đại tràng co thắt không ngờ… ung thư buồng trứng
Triệu chứng viêm đại tràng co thắt và ung thư buồng trứng khá giống nhau nên không ít người đã nhầm lẫn 2 căn bệnh này. Trường hợp của bác Bùi Thị X mà chúng tôi giới thiệu trong bài viết dưới đây là một ví dụ.
Bác Bùi Thị X – 53 tuổi, Hưng Yên, cho biết: “Tôi thấy đau bụng bên phải, thậm chí tôi phải thức giấc giữa đêm vì các cơn đau trở nên dai dẳng. Tôi đã rất lo lắng. Tôi đi khám ở một phòng khám gần nhà, họ bảo tôi bị hội chứng ruột kích thích và không có khối u. Một tuần sau con tôi đưa lên Hà Nội khám và bác sĩ chẩn đoán tôi bị ung thư buồng trứng, lại còn bị ở giai đoạn 3. Tôi thực sự rất sốc.”
Nhiều chị em sốc vì bị chẩn đoán nhầm IBS và ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng là bệnh lý trong đó các tế bào của buồng trứng phát triển bất thường và hình thành các khối u. Các khối u này là ác tính, ảnh hưởng tới chức năng buồng trứng, phát triển và xâm lấn ra toàn cơ thể và đe dọa tính mạng phụ nữ.
Trong khi đó, hội chứng ruột kích thích hay viêm đại tràng co thắt (IBS) là các rối loạn tiêu hóa mạn tính tái đi tái lại mà không làm thay đổi cấu trúc hay yếu tố sinh hóa của dạ dày, đại tràng. IBS không phải là ung thư và chỉ xảy ra ở đường tiêu hóa.
1. Phân biệt nhờ triệu chứng
Viêm đại tràng co thắt
Dấu hiệu không liên tục, thường gặp vào ban ngày. Các triệu chứng khác:
Bệnh nhân ung thư buồng trứng và IBS đều gặp các vấn đề liên quan đến tiêu hóa
Ung thư buồng trứng
Các triệu chứng gặp bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kéo dài và trầm trọng theo thời gian. Các triệu chứng khác:
2. Phân biệt nhờ chẩn đoán
IBS
Ung thư buồng trứng
Xét nghiệm CA 125 có giá trị gợi ý chẩn đoán ung thư buồng trứng cao
|
I thought I had spastic colitis but I didn't expect it... ovarian cancer
Symptoms of spastic colitis and ovarian cancer are quite similar, so many people confuse these two diseases. The case of Ms. Bui Thi X that we introduce in the article below is an example.
Uncle Bui Thi I was very worried. I went to a clinic near my house and they told me I had irritable bowel syndrome and there was no tumor. A week later, my child was taken to Hanoi for examination and the doctor diagnosed me with ovarian cancer, also in stage 3. I was really shocked."
Many women are shocked because they are misdiagnosed with IBS and ovarian cancer
Ovarian cancer is a disease in which ovarian cells grow abnormally and form tumors. These tumors are malignant, affect ovarian function, grow and invade the whole body and threaten women's lives.
Meanwhile, irritable bowel syndrome or spastic colitis (IBS) are chronic, recurring digestive disorders that do not change the structure or biochemical factors of the stomach and colon. IBS is not cancerous and occurs only in the digestive tract.
1. Distinguish by symptoms
Spastic colitis
Signs are intermittent, often occurring during the day. Other symptoms:
Patients with ovarian cancer and IBS both experience digestive problems
Ovarian Cancer
Symptoms occur at any time of the day and last and worsen over time. Other symptoms:
2. Differentiate through diagnosis
IBS
Ovarian Cancer
The CA 125 test has a high value in suggesting the diagnosis of ovarian cancer
|
thucuc
|
Nhận biết dấu hiệu bị thủy đậu ở trẻ nhỏ
Dấu hiệu bị thủy đậu ở trẻ nhỏ sẽ giúp bố mẹ nhận biết trẻ đang gặp vấn đề bất thường về sức khỏe và cần được hỗ trợ điều trị. Dù không phải bệnh lý nguy hiểm, nhưng nếu trẻ mắc thủy đậu không được điều trị đúng cách sẽ rất dễ gây ra nhiều biến chứng nặng như: để lại sẹo sâu trên da vĩnh viễn, viêm phổi, viêm gan, viêm não…
1. Vì sao trẻ nhỏ bị mắc bệnh thủy đậu?
Thủy đậu ở trẻ là một bệnh truyền nhiễm lành tính, có thể xảy ra quanh năm nhưng dễ bùng thành dịch vào khoảng mùa Đông và mùa Xuân hàng năm. Nếu được chăm sóc tốt, đúng cách, trẻ mắc bệnh thủy đậu hoàn toàn có thể khỏi bệnh mà không cần dùng thuốc.
Nguyên nhân trẻ bị mắc thủy đậu là do nhiễm phải virus Varicella Zoster. Đây là tác nhân gây bệnh thủy đậu ở cả trẻ em và người lớn. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trẻ chưa từng mắc bệnh thủy đậu sẽ có nguy cơ bị lây nhiễm cao đến 90%.
Trẻ mắc thủy đậu do nhiễm phải virus Varicella Zoster
Thực tế, trẻ thường bị lây nhiễm virus thủy đậu qua 2 con đường chính sau:
– Lây nhiễm qua không khí: Trường hợp này xảy ra khi người mắc bệnh thủy đậu phát sinh hành động ho, hắt hơi dẫn đến phát tán virus gây bệnh vào trong không khí. Trẻ nếu hít phải virus thủy đậu thì sẽ bị chúng tấn công và gây bệnh.
– Lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp: Nếu trẻ tiếp xúc với người bệnh thì đây chính là con đường bị lây nhiễm bệnh nhanh nhất. Hoặc trường hợp trẻ dùng chung đồ: bát đũa, cốc chén, khăn mặt… với người mắc bệnh thì khả năng lây nhiễm vẫn hoàn toàn có thể xảy ra.
2. Các dấu hiệu bị thủy đậu ở đối tượng trẻ nhỏ
Mọi trẻ nhỏ khi mắc bệnh thủy đậu đều sẽ trải qua 4 giai đoạn của bệnh: Ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và hồi phục. Các dấu hiệu bị thủy đậu sẽ xuất hiện từ từ và dần rõ ràng theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh:
2.1. Dấu hiệu bị thủy đậu ở giai đoạn ủ bệnh
Trẻ nhiễm phải virus gây bệnh thủy đậu sẽ ủ bệnh trong khoảng 10-20 ngày. Suốt thời gian này, trẻ không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào bất thường về sức khỏe. Do đó, dù có chăm sóc con kỹ càng và sát sao đến đâu thì các phụ huynh vẫn khó có thể phát hiện được bệnh ở trẻ.
2.2. Dấu hiệu bệnh thủy đậu ở giai đoạn khởi phát
Sốt là một trong những triệu sẽ xuất hiện ở giai đoạn khởi phát của bệnh thủy đậu
Giai đoạn khởi phát bệnh thủy đậu thường chỉ kéo dài từ 1-2 ngày. Ở giai đoạn này, cơ thể trẻ sẽ bắt đầu xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, cơ thể nhức mỏi, sốt nhẹ. Ở cuối giai đoạn khởi phát, trẻ sẽ bắt đầu xuất hiện các nốt ban đỏ có đường kính chỉ vài milimet.
2.3. Dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu ở giai đoạn toàn phát
Khi bước sang giai đoạn toàn phát, các dấu hiệu bệnh thủy đậu ở trẻ sẽ xuất hiện nhiều và rõ rệt hơn. Cụ thể, trẻ sẽ sốt cao, chán ăn, cảm thấy buồn nôn, đau đầu, cơ thể mệt mỏi và đau nhức. Các nốt ban đỏ sẽ phát triển thành mụn thủy đậu với kích thước to lên, có dịch bên trong và gây cảm giác ngứa rát và khó chịu.
Một số trẻ còn bị mọc mụn nước bên trong niêm mạc miệng khiến việc ăn uống gặp nhiều khó khăn. Một số trẻ do bị nhiễm trùng mụn nước nên kích thước nốt mụn sẽ to hơn, dịch bên trong chuyển sang màu trắng đục do chứa cả mủ.
2.4. Dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu giai đoạn hồi phục
Đây là giai đoạn mà các nốt mụn nước của trẻ thủy đậu tự vỡ ra, dần khô lại, bong vảy và hồi phục. Khi ở giai đoạn phục hồi, các nốt thủy đậu của trẻ rất dễ bội nhiễm, biến chứng nặng nếu không được chăm sóc và điều trị cẩn thận. Do đó, đây cũng là giai đoạn bố mẹ cần chú ý chăm sóc bé thật cẩn thận.
Như vậy, càng ở giai đoạn về sau thì các dấu hiệu nhận biết bệnh thủy đậu càng nhiều và rõ ràng hơn. Tuy nhiên, bố mẹ nên chú ý quan sát và phát hiện bệnh của trẻ sớm, từ giai đoạn khởi phát sẽ tốt hơn. Mục đích là để bé được hỗ điều trị sớm, giảm thiểu tối đa các nguy cơ biến chứng nặng, rủi ro sức khỏe có thể xảy ra.
3. Cách điều trị bệnh thủy đậu cho trẻ khoa học, an toàn
Nếu bố mẹ đang phân vân về cách điều trị bệnh thủy đậu cho trẻ an toàn, khoa học thì có thể tham khảo ngay hướng dẫn bên dưới đây:
3.1. Phát hiện và cho trẻ nghi mắc thủy đậu đi khám bác sĩ sớm
Trẻ xuất hiện triệu chứng bất thường nên đi khám để phát hiện và điều trị bệnh sớm
Dù là bệnh lành tính, không nguy hiểm, thế nhưng trẻ mắc thủy đậu có thể bị biến chứng nặng nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời và đúng cách. Do đó, nếu kinh nghiệm chăm trẻ mắc thủy đậu chưa có hoặc còn hạn chế, các bố mẹ nên đưa bé đi khám bác sĩ.
3.2. Cho trẻ uống thuốc đúng phác đồ bác sĩ chỉ định
Khi đã có phác đồ điều trị phù hợp, bố mẹ hay người chăm sóc cần đảm bảo trẻ mắc thủy đậu được uống thuốc đúng chỉ định của bác sĩ. Mục đích là để công tác điều trị bệnh đạt kết quả tốt nhất, không kéo dài thời gian điều trị.
3.3. Điều chỉnh chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng khoa học
Trong quá trình trẻ mắc bệnh thủy đậu, cơ thể bé bị mệt mỏi, khó chịu nhiều. Do đó, bố mẹ cần cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn, tránh vận động mạnh sẽ khiến các nốt thủy đậu bị trầy xước, nhiễm trùng. Bố mẹ nên ưu tiên chế biến thức ăn lỏng để bé ăn được dễ dàng hơn. Các bữa ăn cũng cần đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp bé tăng sức đề kháng, đẩy lùi bệnh tật.
Để hạn chế nguy cơ lây bệnh cho mọi người trong gia đình, bố mẹ nên cho áp dụng biện pháp cách ly cho trẻ thủy đậu. Bé nên được ngủ phòng riêng, dùng đồ sinh hoạt riêng với mọi người.
|
Recognize the signs of chickenpox in young children
Signs of chickenpox in young children will help parents recognize that their child is having unusual health problems and needs treatment support. Although it is not a dangerous disease, if a child with chickenpox is not treated properly, it can easily cause many serious complications such as: leaving deep scars on the skin permanently, pneumonia, hepatitis, encephalitis...
1. Why do young children get chickenpox?
Chickenpox in children is a benign infectious disease that can occur all year round but easily breaks out into epidemics around winter and spring every year. With good and proper care, children with chickenpox can completely recover without needing medication.
The reason children get chickenpox is due to infection with the Varicella Zoster virus. This is the agent that causes chickenpox in both children and adults. Many studies have shown that children who have never had chickenpox have a high risk of infection of up to 90%.
Children get chickenpox due to infection with the Varicella Zoster virus
In fact, children are often infected with chickenpox virus through the following two main ways:
– Airborne infection: This case occurs when a person with chickenpox coughs or sneezes, causing the virus to spread into the air. If children inhale the chickenpox virus, they will be attacked and cause illness.
– Infection through direct or indirect contact: If a child comes into contact with a sick person, this is the fastest way to get infected. Or if children share items: bowls, cups, towels, etc. with an infected person, the possibility of infection is still possible.
2. Signs of chickenpox in young children
Every child with chickenpox will go through 4 stages of the disease: Incubation, onset, full-blown disease and recovery. Signs of chickenpox will appear slowly and gradually become clearer with each stage of progression of the disease:
2.1. Signs of chickenpox in the incubation stage
Children infected with the virus that causes chickenpox will incubate for about 10-20 days. During this time, the child did not show any unusual health symptoms. Therefore, no matter how carefully and closely they take care of their children, it is still difficult for parents to detect diseases in their children.
2.2. Signs of chickenpox in the early stages
Fever is one of the symptoms that will appear at the onset of chickenpox
The onset of chickenpox usually lasts only 1-2 days. At this stage, the child's body will begin to show symptoms such as headaches, body aches, and mild fever. At the end of the onset stage, children will begin to develop red rashes that are only a few millimeters in diameter.
2.3. Signs of chickenpox in full stage
When entering the full-blown stage, signs of chickenpox in children will appear more frequently and more clearly. Specifically, children will have high fever, loss of appetite, nausea, headaches, body fatigue and pain. The red rashes will develop into chickenpox pimples, which will increase in size, have fluid inside, and cause itching and discomfort.
Some children also develop blisters inside the oral mucosa, making eating difficult. Some children have infected blisters, so the size of the pimples will be larger, and the fluid inside will turn milky white because it contains pus.
2.4. Signs of chickenpox recovery stage
This is the stage when chickenpox's blisters spontaneously burst, gradually dry, scab and recover. When in the recovery stage, children's chickenpox spots are very susceptible to superinfection and serious complications if not carefully cared for and treated. Therefore, this is also the period when parents need to pay close attention to taking care of their babies.
Thus, the later the stage, the more numerous and clearer the signs of chickenpox become. However, parents should pay attention to observe and detect children's diseases early, from the onset stage it will be better. The goal is for the baby to receive early treatment, minimizing the risk of serious complications and possible health risks.
3. How to treat chickenpox in children scientifically and safely
If parents are wondering how to treat chickenpox in children safely and scientifically, they can immediately refer to the instructions below:
3.1. Detect and take children suspected of having chickenpox to see a doctor early
Children with unusual symptoms should see a doctor to detect and treat the disease early
Although it is a benign and not dangerous disease, children with chickenpox can suffer serious complications if they do not receive timely and proper treatment. Therefore, if there is no or limited experience taking care of children with chickenpox, parents should take their children to see a doctor.
3.2. Give your child medicine according to the doctor's prescribed regimen
Once a suitable treatment regimen is in place, parents or caregivers need to ensure that children with chickenpox receive medication as prescribed by the doctor. The goal is for the treatment to achieve the best results, without prolonging the treatment time.
3.3. Adjust your lifestyle and scientific nutrition
When a child has chickenpox, his body feels tired and uncomfortable. Therefore, parents need to let their children rest more and avoid vigorous exercise, which will cause the chickenpox spots to be scratched and infected. Parents should prioritize preparing liquid foods to make it easier for babies to eat. Meals also need to be full of nutrients to help your baby increase resistance and repel diseases.
To limit the risk of spreading the disease to everyone in the family, parents should apply isolation measures for children with chickenpox. Children should sleep in their own room and use separate household items from everyone else.
|
thucuc
|
Vị trí răng số 8 ở đâu? Ai có thể nhổ răng số 8?
Răng số 8 mọc lên gây ra đau đớn cho người bệnh và tiềm ẩn nguy cơ mắc các bệnh lý răng miệng nguy hiểm. Vậy vị trí răng số 8 ở đâu và có phải lúc nào mọc răng số 8 cũng cần nhổ không?
1. Vị trí răng số 8 ở đâu?
Răng số 8 (răng khôn) là những răng mọc ở cuối góc hàm và thường xuất hiện khi hàm đã mọc đủ răng. Với một người đủ 32 răng sẽ có 4 răng số 8, tuy nhiên trên thực tế một người chỉ có tối đa 2 răng số 8 hoặc không có cái nào.
Răng số 8 là những răng mọc ở cuối góc hàm và thường xuất hiện khi hàm đã mọc đủ răng
2. Đối tượng nhổ răng số 8
2.1 Đối tượng được chỉ định nhổ răng số 8
– Răng số 8 gây ra hiện tượng đau nhức, u nang.
– Tình trạng nhiễm trùng do răng khôn gây ra lặp đi lặp lại, ảnh hưởng đến răng lân cận.
– Có khe giắt giữa răng khôn và răng bên cạnh, có nguy cơ ảnh hưởng đến răng bên cạnh.
– Răng số 8 mọc nhưng không có răng đối diện ăn khớp, khiến răng số 8 trồi lên, nhồi nhét thức ăn bên trong và gây lở loét nướu.
– Răng số 8 mọc thẳng, không có cản trở gì nhưng hình dạng răng bất thường, dị dạng, tương lai có nguy cơ gây sâu răng, viêm nha chu….cho răng bên cạnh.
– Răng số 8 bị sâu răng hoặc viêm nha chu.
– Bệnh nhân muốn thực hiện thẩm mỹ răng: Chỉnh hình, làm răng giả…
– Răng số 8 gây ra các bệnh toàn thân.
2.2 Đối tượng chống chỉ định nhổ răng số 8
– Răng số 8 mọc bình thường, không bị kẹt với mô xương và nướu.
– Răng số 8 không gây ra bất kỳ biến chứng nào.
– Bệnh nhân mắc bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, tim mạch, rối loạn đông cầm máu….
– Răng số 8 có liên quan đến một số cấu trúc quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh,…
Nếu sau khi kiểm tra và làm các xét nghiệm cần thiết nhưng thấy không có vấn đề gì, bệnh nhân sẽ không phải nhổ răng số 8
3. Răng số 8 ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
3.1 Sâu răng
Đây là biến chứng mà bệnh nhân gặp nhiều nhất. Khi răng khôn không mọc thẳng sẽ chèn vào răng bên cạnh, dẫn đến khoảng trống hình thành và thức ăn dễ nhồi nhét vào đó. Khi thức ăn nhồi nhét vào, vệ sinh răng miệng khó khăn sẽ dần hình thành nên bệnh sâu răng. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh lý sẽ diễn tiến nặng, lỗ sâu dần tăng kích thước và phá huỷ cấu trúc răng quai hàm. Hệ luỵ xảy ra và răng quai hàm sẽ bị hỏng và còn lan ra cả những răng khác.
3.2 Bệnh lý về nướu
Khi thức ăn tích tụ trong kẽ răng không chỉ gây hại cho răng mà còn khiến cho nướu bị nhiễm trùng và gây ra các bệnh lý về nướu như viêm nướu, viêm nha chu,….
3.3 Gây tổn thương cho răng bên cạnh
Khi răng số 8 mọc thường sẽ khiến cho răng bên cạnh bị tổn thương, tiêu một phần thân và chân răng, đồng thời cũng khiến tiêu xương ở phần mặt xa của những răng số 7.Quá trình tổn thương này thường sẽ kéo dài trong nhiều năm nên với những bệnh nhân không thăm khám răng miệng định kỳ, đến khi đi khám thì răng số 7 đã hỏng.
3.4 Gây nên hiện tượng u, nang phần xương hàm
Khi bị nhiễm trùng mạn tính quanh thân răng, tổ chức túi răng còn sót lại do răng khôn mọc lên không hoàn chỉnh sẽ hình thành nên những khối u xương hàm như là nang thân răng, u xương hàm….
3.5 Phản xạ và cảm giác bị rối loạn
Vì ở vùng mặt có rất nhiều dây thần kinh chi phối nên khi răng số 8 mọc sẽ chèn ép vào dây thần kinh gây mất cảm giác hoặc giảm cảm giác ở môi, da, niêm mạc, răng ở phần nửa cung hàm. Bên cạnh, có thể dẫn đến hội chứng giao cảm như: đau ở một bên mặt, bị phù hay đỏ ở quanh ổ mắt.
4. Nhổ răng khôn có chạm dây thần kinh không?
|
Where is tooth number 8 located? Who can extract tooth number 8?
Erupting tooth number 8 causes pain for the patient and poses a potential risk of dangerous dental diseases. So where is tooth number 8 located and does tooth number 8 always need to be extracted?
1. Where is tooth number 8 located?
Teeth number 8 (wisdom teeth) are teeth that grow at the end of the jaw and usually appear when the jaw has grown enough teeth. A person with 32 teeth will have 4 number 8 teeth, but in reality a person can only have a maximum of 2 number 8 teeth or none at all.
Tooth number 8 is the tooth that grows at the end of the jaw and usually appears when the jaw has grown enough teeth
2. Subject having tooth number 8 extracted
2.1 Subjects assigned to have tooth number 8 extracted
– Tooth number 8 causes pain and cysts.
– Infection caused by wisdom teeth repeatedly, affecting neighboring teeth.
– There is a gap between the wisdom tooth and the adjacent teeth, potentially affecting the adjacent teeth.
– Tooth number 8 grows but no opposing tooth aligns, causing tooth number 8 to protrude, cram food inside and cause gum ulcers.
– Tooth number 8 grows straight, without any obstructions, but the tooth shape is abnormal and deformed, and in the future there is a risk of tooth decay, periodontitis, etc. for neighboring teeth.
– Tooth number 8 has tooth decay or periodontitis.
– Patients who want to have dental aesthetics: Orthodontics, dentures, etc.
– Tooth number 8 causes systemic diseases.
2.2 Subjects who are contraindicated to extract tooth number 8
– Tooth number 8 grows normally, not stuck with bone and gum tissue.
– Tooth number 8 does not cause any complications.
– Patients with chronic diseases such as diabetes, cardiovascular disease, bleeding disorders, etc.
– Tooth number 8 is related to a number of important structures such as the maxillary sinus, nerves, etc.
If after examining and doing the necessary tests, there are no problems, the patient will not have to have tooth number 8 extracted.
3. How does tooth number 8 affect health?
3.1 Tooth decay
This is the complication that patients encounter the most. When wisdom teeth do not grow straight, they will press on the adjacent teeth, leading to a space forming and food being easily crammed there. When food is crammed in, oral hygiene is difficult and tooth decay will gradually form. If not treated promptly, the disease will progress seriously, the cavity will gradually increase in size and destroy the jaw tooth structure. As a result, the jaw teeth will be damaged and will spread to other teeth.
3.2 Gum disease
When food accumulates in between teeth, it not only harms the teeth but also causes the gums to become infected and cause gum diseases such as gingivitis, periodontitis, etc.
3.3 Causes damage to adjacent teeth
When tooth number 8 grows, it will often cause damage to the adjacent teeth, resorb part of the tooth's body and root, and also cause bone loss on the far surface of tooth number 7. This damage process will usually last for a long time. For many years, for patients who do not have regular dental check-ups, by the time they go for check-ups, tooth number 7 is damaged.
3.4 Causes tumors and cysts in the jawbone
When there is a chronic infection around the tooth crown, the tooth pocket remaining from incomplete wisdom tooth eruption will form jaw bone tumors such as tooth crown cysts, jaw bone tumors, etc.
3.5 Reflexes and sensations are disturbed
Because there are many nerves in the face, when tooth number 8 grows, it will press on the nerve, causing loss of sensation or reduced sensation in the lips, skin, mucous membranes, and teeth in the jaw. Besides, it can lead to sympathetic syndrome such as: pain on one side of the face, swelling or redness around the eye socket.
4. Does wisdom tooth extraction touch the nerve?
|
thucuc
|
Nguy hiểm cận kề vì dính ruột
Dính trong ổ bụng là dính ruột vào thành bụng, dính các tạng với nhau do các mô sẹo hình thành giữa các tạng và gây dính. Dính có thể xảy ra bên trong ruột, bên trong tử cung, hoặc giữa các bề mặt của các tạng và phúc mạc. Dính tiềm ẩn mối nguy hiểm cận kề do làm nghẽn đường đi của thức ăn, nghẽn tắc mạch máu, gây đau bụng, đầy hơi, táo bón, bí tiểu, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, hoại tử ruột.
Ai dễ bị dính trong ổ bụng?
Những người dễ bị dính trong bụng là: bệnh nhân sau phẫu thuật vùng bụng như mổ ruột thừa, túi mật, cắt nối ruột, mổ cấp cứu thai ngoài tử cung, mổ đẻ, mổ sỏi thận... Các thủ thuật nạo, hút thai có thể dẫn đến dính trong tử cung. Bệnh nhân bị viêm nhiễm trong ổ bụng như: viêm ruột thừa, viêm ruột non, ruột già, viêm tử cung, buồng trứng, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang... đều có thể bị dính. Trong bệnh Crohn, nhiễm khuẩn có thể dẫn đến áp-xe trong hoặc xung quanh thành ruột, đặc biệt là quanh trực tràng và hậu môn. Điều trị áp-xe, bệnh lao ruột, nhiễm khuẩn vết mổ có thể dẫn đến dính ruột. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: lậu, giang mai, nhiễm Chlamydia... có thể dẫn đến dính trong tử cung, ống dẫn trứng và xung quanh buồng trứng gây đau vùng chậu mạn tính, kinh nguyệt không đều, vô sinh hoặc thai ngoài tử cung. Vi khuẩn có thể đi đến gan và gây ra tổn thương “dính chuỗi violin” giữa gan và cơ hoành. Những người bị các bệnh: chảy máu trong ổ bụng do thủng ruột, lạc nội mạc tử cung; ung thư trong ổ bụng hoặc vùng chậu; dừng xạ trị hoặc hóa trị ung thư bụng hoặc vùng chậu; dị vật như một miếng gạc hoặc một phần của thiết bị phẫu thuật vẫn còn trong ổ bụng sau khi phẫu thuật; dính bẩm sinh.
Làm sao biết bị dính trong bụng?
Ở một người có các trường hợp dễ dính nói trên, khi bị dính sẽ xảy ra các triệu chứng phụ thuộc vào vị trí kết dính và các biến chứng, thường gặp là: đau bụng cấp tính hoặc mạn tính, thỉnh thoảng hoặc thường xuyên, co thắt hoặc kéo, dính trên gan có thể gây ra đau khi hít sâu, dính ruột có thể gây đau khi duỗi người hoặc với lấy một món đồ trên cao, đau do kéo căng hoặc do tắc ruột. Đau vùng chậu cấp tính hoặc mạn tính, nếu dính gần âm đạo có thể gây đau khi giao hợp. Đau do co kéo dây thần kinh của tạng bị lạc chỗ. Bệnh nhân thấy chán ăn và buồn nôn là phổ biến. Đôi khi, bị nôn ói đi kèm sau khi đau và giảm đau sau khi nôn. Các rối loạn liên quan dính gồm: đau bụng hoặc vùng chậu mạn tính; vô sinh; trào ngược dạ dày - thực quản; thường xuyên đi tiểu hoặc ngược lại bị bí tiểu; đau ruột do nhu động; đau khi đi bộ, ngồi hoặc nằm ở những tư thế nhất định; thiếu máu và thiếu dinh dưỡng do cho ăn uống thiếu chất hoặc chán ăn; giảm chất lượng cuộc sống; bệnh nhân bị trầm cảm, có ý định tự tử.
Siêu âm và chụp Xquang có chuẩn bị (uống barium) có thể phát hiện dính ở ruột non và thụt tháo barium, phát hiện dính ở đại tràng. Chụp cắt lớp vi tính đôi khi cho thấy dính bên ngoài ruột. Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể cho thấy dính bên trong và bên ngoài ruột, tử cung. Nội soi ổ bụng thường có thể cho thấy dính bên ngoài ruột. Nội soi tử cung có thể phát hiện dính tử cung và chụp tử cung vòi trứng có cản quang (hysterosalpingography) có thể phát hiện dính trong tử cung và ống dẫn trứng.
Các biến chứng do dính
Trên bệnh nhân bị dính trong ổ bụng, dính ruột nếu không được phát hiện và điều trị sẽ xảy ra các biến chứng như sau:
Tắc ruột do mô xơ có thể gây tắc trong lòng ruột hoặc kéo quai ruột làm nghẽn đường đi của thức ăn. Vì tắc nghẽn có thể gây chán ăn, khô da và miệng, khát nước, ít đi tiểu do mất nước, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón, bí trung tiện, trướng bụng do hỗn hợp thức ăn và dịch, khí trong ruột và sốt do viêm đường ruột.
Hoại tử: dính có thể gây xoắn ruột dọc theo trục của nó làm tắc nghẽn mạch máu cung cấp máu và thậm chí hoại tử của phần ruột. Khi bị hoại tử, bệnh nhân có các triệu chứng: cơn đau bụng quặn dữ dội trên nền đau âm ỉ, sôi ruột, buồn nôn, ói mửa và chảy máu trực tràng.
Dính âm đạo và môi bé ở nữ giới: viêm âm đạo do vi khuẩn, phát ban do kích thích bởi quần áo có thể gây ra dính âm đạo hoặc môi bé ở phụ nữ.
Vô sinh do dính trong tử cung hoặc ống dẫn trứng.
Thai ngoài tử cung do dính trong ống dẫn trứng.
Phòng tránh dính cách nào?
Các bệnh là nguyên nhân gây dính kể trên có thể được phòng ngừa bằng các biện pháp như sau: bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để thực hiện các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, như nội soi ổ bụng thay vì phẫu thuật mở; khi phẫu thuật bác sĩ hạn chế cầm nắm các mô; sử dụng chỉ khâu không gây dị ứng; tránh dùng găng tay chứa tinh bột hoặc bột talc khi mổ; ngăn ngừa sự khô bề mặt tạng bằng cách sử dụng gạc ướt... ; gắn các miếng chống dính (làm bằng cellulose được ôxy hóa) để tách rời các tạng trong và sau khi phẫu thuật, nhằm ngăn ngừa sự hình thành dây dính. Miếng chống dính này che trên bề mặt của các tạng trong 5 - 7 ngày giúp ngăn ngừa sự hình thành dây dính, sau đó nó sẽ tự hủy trong cơ thể trong vòng 7 - 14 ngày. Tiêm steroid trong ổ bụng để ngăn ngừa viêm. Tránh lặp lại phẫu thuật gỡ dính, vì mỗi lần phẫu thuật làm tăng nguy cơ gây dính mới.
|
Danger is imminent because of intestinal adhesion
Intra-abdominal adhesions are adhesions of the intestines to the abdominal wall, adhesion of organs to each other due to scar tissue forming between the organs and causing adhesions. Adhesions can occur inside the intestines, inside the uterus, or between the surfaces of organs and the peritoneum. Adhesions pose an immediate danger by blocking the food passage, blocking blood vessels, causing abdominal pain, bloating, constipation, urinary retention, menstrual disorders, infertility, and intestinal necrosis.
Who is susceptible to intra-abdominal adhesions?
People who are susceptible to adhesions in the abdomen are: patients after abdominal surgery such as appendix surgery, gallbladder surgery, intestinal anastomosis, emergency surgery for ectopic pregnancy, cesarean section, kidney stone surgery... Curettage procedures, Aspiration can lead to intrauterine adhesions. Patients with intra-abdominal infections such as: appendicitis, inflammation of the small intestine, large intestine, inflammation of the uterus, ovaries, urinary tract, cystitis... can all get adhesions. In Crohn's disease, bacterial infection can lead to abscesses in or around the intestinal wall, especially around the rectum and anus. Treatment of abscesses, intestinal tuberculosis, and surgical wound infections can lead to intestinal adhesions. Sexually transmitted diseases such as gonorrhea, syphilis, Chlamydia infection... can lead to adhesions in the uterus, fallopian tubes and around the ovaries, causing chronic pelvic pain, irregular menstruation, and infertility. ectopic birth or pregnancy. Bacteria can travel to the liver and cause a “violin string” lesion between the liver and the diaphragm. People with diseases: intra-abdominal bleeding due to intestinal perforation, endometriosis; cancer in the abdomen or pelvis; stopping radiation or chemotherapy for abdominal or pelvic cancer; foreign object such as a piece of gauze or part of surgical equipment remaining in the abdomen after surgery; congenital adhesion.
How do you know if it's stuck in your stomach?
In a person with the above adhesion-prone cases, when adhesions occur, symptoms will occur depending on the adhesion location and complications, most commonly: acute or chronic abdominal pain, occasional or frequent. , spasm or pulling, adhesions on the liver can cause pain when breathing deeply, intestinal adhesions can cause pain when stretching or reaching for an overhead object, pain due to stretching or intestinal obstruction. Acute or chronic pelvic pain, if stuck near the vagina, can cause pain during intercourse. Pain due to nerve contraction of the misplaced organ. Patients find loss of appetite and nausea common. Sometimes, vomiting is accompanied by pain and pain relief after vomiting. Adhesion-related disorders include: chronic abdominal or pelvic pain; infertility; Gastroesophageal reflux; frequent urination or, conversely, urinary retention; intestinal pain due to peristalsis; pain when walking, sitting, or lying in certain positions; anemia and malnutrition due to poor nutrition or loss of appetite; reduced quality of life; The patient is depressed and has suicidal thoughts.
Ultrasound and prepared X-ray (barium swallow) can detect adhesions in the small intestine and barium enema, detect adhesions in the colon. Computed tomography scans sometimes show adhesions outside the intestines. Magnetic resonance imaging (MRI) can show adhesions inside and outside the intestines and uterus. Laparoscopy can often show adhesions outside the intestines. Hysteroscopy can detect uterine adhesions and hysterosalpingography can detect adhesions in the uterus and fallopian tubes.
Complications due to adhesions
In patients with intra-abdominal or intestinal adhesions, if not detected and treated, the following complications will occur:
Intestinal obstruction due to fibrous tissue can cause a blockage in the intestinal lumen or pull on the intestinal loop, blocking the passage of food. Because blockage can cause loss of appetite, dry skin and mouth, thirst, less urination due to dehydration, nausea, vomiting, abdominal pain, constipation, flatus, bloating due to food and fluid mixture, Intestinal gas and fever due to enteritis.
Necrosis: adhesions can cause twisting of the intestine along its axis, blocking blood supply vessels and even necrosis of the intestinal portion. When necrosis occurs, the patient has symptoms: severe cramping abdominal pain on a background of dull pain, boiling intestines, nausea, vomiting and rectal bleeding.
Adhesions of the vagina and labia minora in women: bacterial vaginosis, rashes caused by irritation from clothing can cause adhesions of the vagina or labia minora in women.
Infertility due to adhesions in the uterus or fallopian tubes.
Ectopic pregnancy due to adhesions in the fallopian tube.
How to avoid sticking?
The diseases that cause adhesions mentioned above can be prevented by the following measures: patients should consult with their treating physician to perform minimally invasive surgical techniques, such as laparoscopy. abdominal instead of open surgery; During surgery, doctors limit their handling of tissues; use hypoallergenic sutures; Avoid using gloves containing starch or talcum powder during surgery; Prevent drying of organ surfaces by using wet gauze... ; Apply non-adhesive pads (made of oxidized cellulose) to separate organs during and after surgery, to prevent the formation of adhesions. This non-stick pad covers the surface of the organs for 5 - 7 days to help prevent the formation of adhesions, then it will self-destruct in the body within 7 - 14 days. Intra-abdominal steroid injections to prevent inflammation. Avoid repeating adhesiolysis surgery, as each surgery increases the risk of new adhesions.
|
medlatec
|
Các cách và giá điều trị tủy răng sữa
Sâu răng là vấn đề phổ biến nhất mà trẻ em thường gặp. Nếu không được điều trị kịp thời, hậu quả có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm tủy răng. Bài viết này sẽ mang đến cho bạn thông tin chi tiết về bệnh lý viêm nhiễm tủy răng và các phương pháp điều trị hiệu quả, giá điều trị tủy răng sữa cho trẻ em.
1. Hiểu thế nào vể chữa tủy răng sữa cho trẻ
1.1. Khái quát về chữa tủy răng sữa
Răng sữa có vai trò quan trọng với nhiều chức năng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển của răng vĩnh viễn trong tương lai. Sự xuất hiện của viêm nhiễm tủy răng không chỉ mang đến đau đớn cho trẻ nhỏ, mà còn có thể gây tổn hại nhanh chóng cho răng. Vì vậy, việc xử lý tình trạng viêm nhiễm tủy răng sữa là điều hết sức cần thiết.
Viêm nhiễm tủy răng sữa có thể gây tổn thương cho mô tủy răng và cần được điều trị sớm để tránh nguy cơ mất răng và nguy cơ lây lan sang những răng khác. Khi tình trạng bệnh viêm nhiễm tủy răng xuất hiện, sẽ gây ra cảm giác đau đớn trên răng, gây khó khăn cho trẻ trong việc ăn uống và thậm chí làm cho trẻ biếng ăn.
Khi trẻ bị sâu răng đến tủy, nhất thiết cần đưa trẻ đi chữa tủy răng
Việc chữa trị viêm nhiễm tủy răng sữa đóng vai trò quan trọng để đảm bảo các chức năng cơ bản như ăn nhai, phát âm và sự phát triển của xương hàm và nướu răng, từ đó tạo nền tảng tốt cho sự phát triển khỏe mạnh của răng vĩnh viễn. Việc nhổ bỏ răng sữa chỉ nên thực hiện khi có đánh giá chính xác từ các chuyên gia về việc răng vĩnh viễn sẽ mọc thay thế trong vòng 6 tháng tới.
1.2. Tại sao nên chữa tủy răng sữa?
Răng sữa cũng thực hiện những nhiệm vụ tương tự răng vĩnh viễn của người lớn, bao gồm chức năng ăn nhai, tạo vẻ đẹp thẩm mỹ và ảnh hưởng đến phát âm. Khi răng sữa bị sâu hoặc viêm tủy, bệnh lý thường tiến triển nhanh hơn so với răng vĩnh viễn. Do đó, mục tiêu chữa trị tủy răng sữa có:
– Phục hồi lại khả năng ăn nhai của răng.
– Tránh tình trạng răng bị hỏng hoặc mất, gây khó khăn trong việc ăn uống. Thức ăn không được tiền xử lý tốt có thể gây vấn đề cho hệ tiêu hóa và làm cho trẻ cảm thấy không thích ăn. Răng khỏe mạnh hỗ trợ việc ăn nhai và phát triển tốt hơn.
– Giải quyết vấn đề phát âm không đúng ở trẻ.
– Ủng hộ sự phát triển của xương hàm và nướu một cách khỏe mạnh.
Vì vậy, dù là răng sữa, nếu có khả năng cứu chữa, việc duy trì chúng vẫn tốt hơn so với việc mất răng.
2. Các cách và giá cá điều trị tủy răng ở răng sữa
2.1. Có thể điều trị tủy răng sữa như thế nào?
Phương pháp điều trị vấn đề tủy răng sữa ở trẻ em được chia thành hai loại chính: lấy tủy răng hoặc nhổ răng. Sự lựa chọn giữa hai phương pháp này phụ thuộc vào mức độ viêm nhiễm tại răng, và bác sĩ sẽ đưa ra quyết định về phương pháp điều trị tối ưu nhất.
Tùy theo tình trạng răng của trẻ mà có cách chữa tủy phù hợp
– Điều trị tủy răng sữa bằng cách nhổ răng:
Răng sữa thường xuất hiện trên hàm cho đến khi trẻ đạt 13 tuổi, vì thế việc nhổ răng sữa cần được xem xét rất kỹ. Việc nhổ răng sữa khi có tình trạng viêm tủy răng sẽ thường được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Răng bị vỡ lớn và không còn khả năng phục hồi, đồng thời phần tủy răng bị tổn thương nặng nề.
+ Kết quả chụp X-quang cho thấy răng vĩnh viễn sẽ bắt đầu mọc sau 6 tháng.
+ Răng bị viêm nhiễm nặng và vi khuẩn sâu răng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến phần thân răng.
– Điều trị tủy răng sữa bằng cách lấy tủy răng:
Phương pháp lấy tủy răng là một phần quan trọng trong việc điều trị, giúp giảm đau và ngăn chặn viêm nhiễm tủy răng, đồng thời khôi phục chức năng ăn nhai. Đây thường là sự lựa chọn ưu tiên và quá trình lấy tủy răng bao gồm năm bước chính:
+ Thăm khám và chụp X-quang: Đây là bước quan trọng để đánh giá tình trạng và mức độ viêm nhiễm tủy răng, xác định chiều dài ống tủy và lập kế hoạch điều trị.
+ Vệ sinh khoang miệng và gây tê: Việc vệ sinh khoang miệng rất quan trọng để loại bỏ vi khuẩn và nguy cơ nhiễm trùng. Bước tiếp theo là gây tê.
+ Đặt đế cao su: Đế cao su sẽ bảo vệ răng khỏi các hóa chất trong quá trình điều trị.
+ Lấy tủy răng: Bằng cách tạo đường dẫn đến ống tủy răng, bác sĩ sẽ loại bỏ phần tủy rơi vào tình trạng bất ổn.
+ Trám bít ống tủy: Sau khi lấy tủy răng, ống tủy được trám bít bằng vật liệu chuyên dụng nha khoa.
2.2. Giá điều trị tủy răng sữa như thế nào?
Việc điều trị tủy răng cho trẻ em là rất phổ biến và thường xuyên được thực hiện tại các phòng khám nha khoa. Thống kê cho thấy tỷ lệ trẻ em bị viêm tủy răng sữa là khá cao, vì vậy vấn đề này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt. Tuy nhiên, mức giá cho việc chữa trị tủy răng sữa là bao nhiêu?
Chữa tủy răng cho trẻ là việc làm thường xuyên trong các phòng khám răng
Với các răng trong nhóm răng hàm, vùng này cũng có vai trò quan trọng trong việc nhai thức ăn, do đó cần được chú trọng và bảo vệ. Vậy, mức chi phí cho việc chữa trị tủy răng ở khu vực răng hàm của trẻ là bao nhiêu? Thông thường, giá trị tham khảo trên thị trường dao động khoảng 2.000.000 đồng cho mỗi răng.
Tuy nhiên, giá cụ thể có thể thay đổi tùy theo nhiều yếu tố như vị trí của phòng khám, tình trạng tủy răng, phương pháp điều trị được sử dụng và thậm chí cả khu vực địa lý. Việc tìm hiểu và tham khảo từ các chuyên gia nha khoa sẽ giúp bạn có cái nhìn chính xác hơn về chi phí điều trị tủy răng cho trẻ em.
|
Methods and prices for root canal treatment of milk teeth
Tooth decay is the most common problem that children encounter. If not treated promptly, the consequences can lead to tooth pulp infection. This article will give you detailed information about the disease of pulp infection and effective treatment methods, as well as the cost of root canal treatment for milk teeth in children.
1. Understand how to treat root canals in children's milk teeth
1.1. Overview of root canal treatment of milk teeth
Baby teeth play an important role with many functions, affecting the formation and development of permanent teeth in the future. The appearance of pulp infection not only brings pain to children, but can also cause rapid damage to the teeth. Therefore, treating the pulp infection of milk teeth is extremely necessary.
Pulp infection in milk teeth can cause damage to the pulp tissue and needs to be treated early to avoid the risk of tooth loss and the risk of spreading to other teeth. When pulp infection appears, it will cause pain in the teeth, make it difficult for children to eat and even make them anorexic.
When a child has tooth decay that reaches the pulp, it is necessary to take the child for root canal treatment
Treatment of pulp infection in milk teeth plays an important role in ensuring basic functions such as chewing, speaking and the development of jawbone and gums, thereby creating a good foundation for healthy development. of permanent teeth. Removing baby teeth should only be done when there is an accurate assessment from experts about whether permanent teeth will replace them within the next 6 months.
1.2. Why should milk tooth root canal treatment be performed?
Baby teeth also perform the same tasks as adult permanent teeth, including chewing, creating aesthetic beauty and affecting pronunciation. When baby teeth have decay or pulpitis, the disease often progresses faster than in permanent teeth. Therefore, the goals of root canal treatment for milk teeth are:
– Restores the chewing ability of teeth.
– Avoid damaged or lost teeth, causing difficulty in eating. Food that is not properly preprocessed can cause problems with the digestive system and make children feel less interested in eating. Healthy teeth support better chewing and development.
– Solve the problem of incorrect pronunciation in children.
– Supports healthy development of jawbone and gums.
Therefore, even if they are baby teeth, if they can be cured, maintaining them is still better than losing teeth.
2. Methods and prices for root canal treatment in baby teeth
2.1. How can milk tooth pulp be treated?
Treatment methods for pulp problems in milk teeth in children are divided into two main types: root canal or tooth extraction. The choice between these two methods depends on the level of inflammation in the tooth, and the doctor will make a decision on the most optimal treatment method.
Depending on the condition of the child's teeth, there is a suitable root canal treatment
– Root canal treatment of milk teeth by tooth extraction:
Baby teeth usually appear on the jaw until a child reaches 13 years old, so baby teeth extraction needs to be considered very carefully. Extracting milk teeth when there is pulpitis will often be performed in the following cases:
+ The tooth is broken and can no longer be restored, and the tooth pulp is severely damaged.
+ X-ray results show that permanent teeth will begin to grow after 6 months.
+ The tooth is severely infected and tooth decay bacteria have seriously affected the crown of the tooth.
– Root canal treatment of milk teeth by root canal:
Root canal treatment is an important part of treatment, helping to reduce pain and prevent pulp infection, while also restoring chewing function. This is often the preferred choice and the root canal process involves five main steps:
+ Examination and X-ray: This is an important step to evaluate the condition and level of pulp infection, determine the length of the root canal and plan treatment.
+ Oral cavity hygiene and anesthesia: Oral cavity hygiene is very important to eliminate bacteria and the risk of infection. The next step is anesthesia.
+ Placing rubber soles: Rubber soles will protect teeth from chemicals during treatment.
+ Root canal: By creating a path to the root canal, the doctor will remove the pulp that has fallen into an unstable state.
+ Root canal filling: After root canal removal, the root canal is filled with specialized dental materials.
2.2. What is the price for root canal treatment of milk teeth?
Root canal treatment for children is very common and is regularly performed at dental clinics. Statistics show that the rate of children suffering from pulpitis in milk teeth is quite high, so this issue requires special attention. However, what is the price for root canal treatment of milk teeth?
Root canal treatment for children is a regular practice in dental clinics
For teeth in the molar group, this area also plays an important role in chewing food, so it needs attention and protection. So, how much does root canal treatment cost in a child's molar area? Normally, the reference value on the market fluctuates around 2,000,000 VND per tooth.
However, the specific price may vary depending on many factors such as the location of the clinic, the condition of the dental pulp, the treatment method used and even the geographical area. Researching and consulting with dental experts will help you have a more accurate view of the cost of root canal treatment for children.
|
thucuc
|
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: nhận biết và cách phòng ngừa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ảnh hưởng đến rất nhiều đối tượng, không phân biệt tuổi tác. Do đó, việc nắm rõ thông tin về nguyên nhân, triệu chứng sẽ giúp bạn có giải pháp phòng ngừa và cải thiện căn bệnh này một cách hiệu quả.
1. Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng gì?
Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng dịch acid trong dạ dày thường xuyên trào ngược vào thực quản (ống thông giữa miệng và dạ dày). Dung dịch acid này có thể gây kích ứng niêm mạc thực quản của người bệnh và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Ai cũng có thể là đối tượng mắc của căn bệnh trào ngược dạ dày thực quản này, từ trẻ em đến người trưởng thành, người già.
Trào ngược dạ dày thực quản là một căn bệnh tiêu hóa rất phổ biến, gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe
2. Những triệu chứng giúp bạn nhận biết bệnh trào ngược dạ dày thực quản
– Triệu chứng phổ biến nhất khi bị bệnh trào ngược là ợ hơi, ợ chua, ợ nóng: Ợ hơi là phản ứng làm giảm lượng khí được sinh ra tại dạ dày. Ợ chua được hình thành do acid dạ dày trào lên thực quản. Ợ nóng là cảm giác đau rát ở vùng ngực. Cả 3 triệu chứng này xảy ra đồng thời khi bệnh nhân ăn no, nằm hoặc cúi người.
– Người bệnh bị đau tức ngực và vùng thượng vị.
– Người bệnh luôn có cảm giác buồn nôn: Do sự tăng co bóp và tăng tiết acid tại dạ dày khiến cho dịch acid dư thừa trào ngược gây lên cảm giác buồn nôn.
– Ngoài ra, người bệnh đối mặt với hàng loạt các triệu chứng kèm theo như: hơi thở có mùi hôi, khó thở hoặc thở khò khè, miệng đắng, chán ăn, ho kéo dài, đau bụng, khó tiêu, khó ngủ, mệt mỏi và suy nhược.
3. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ra bởi những nguyên nhân nào?
3.1. Bệnh trào ngược do sự bất thường ở thực quản
Trong quá trình tiêu hóa, khi thức ăn từ miệng qua thực quản xuống dạ dày, các cơ thắt dưới thực quản sẽ mở ra để thức ăn trôi xuống sau đó đóng lại ngăn các loại dịch ở dưới dạ dày trào lên. Nếu cơ thắt dưới thực quản gặp vấn đề (lực trương của cơ bị giảm) sẽ khiến chức năng đóng mở của cơ bị ảnh hưởng, dẫn đến acid dạ dày trào ngược lên trên.
3.2. Bệnh trào ngược do sự bất thường tại cơ hoành
Theo cấu tạo, hệ thống cơ hoành ngăn cách phần ổ bụng và phần ngực. Khi cơ hoành bị thoát vị sẽ tạo điều kiện cho acid dạ dày trào ngược lên thực quản.
3.3. Bệnh trào ngược do các nguyên nhân khác gây ra
– Các bệnh tại dạ dày như: ung thư dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng hay hẹp môn vị… làm dư thừa acid và tăng co bóp dạ dày khiến acid trào ngược lên thực quản.
– Tình trạng ho lâu ngày, lực tác động đến ổ bụng lớn tạo điều kiện trào ngược acid lên thực quản
– Ở những người bị thừa cân và béo phì sẽ dễ bị mắc bệnh trào ngược hơn. Do cân nặng tạo áp lực lớn lên vùng bụng, cơ thắt thực quản.
– Những người có thói quen ăn uống không tốt như sử dụng các loại đồ ăn chế biến sẵn, thực phẩm nhiều dầu mỡ, ăn quá no, ăn đồ chua khi đói…
– Ngoài ra, trào ngược dạ dày thực quản còn gia tăng ở những người bị căng thẳng về công việc và cuộc sống trong thời gian dài.
Nếu không được điều trị sớm và dứt điểm, trào ngược dạ dày thực quản sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
4. Các biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày
Dạ dày tiết ra một loại acid rất mạnh là acid hydrocloric (HCl) có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Khi acid dạ dày trào ngược lên thực quản sẽ gây tổn thương đến thực quản, hầu họng. Nếu tình trạng trào ngược xảy ra thường xuyên sẽ gây ra nhiều biến chứng.
– Biến chứng trào ngược gây viêm loét thực quản: acid dạ dày ăn mòn lớp niêm mạc thực quản tạo ra các tổn thương viêm loét. Tình trạng nặng, vết loét thực quản chảy máu gây đau đớn, khó khăn cho việc nuốt thức ăn.
– Gây hẹp thực quản: những tổn thương viêm loét hình thành các mô sẹo khiến thu hẹp lòng thực quản. Biến chứng này làm tắc nghẽn sự lưu thông của thức ăn từ khoang miệng đến dạ dày với các biểu hiện khó nuốt, đau ngực, đau khi nuốt.
– Trào ngược dạ dày thực quản gây ra các bệnh về đường hô hấp: Tròng khi trào ngược, acid dạ dày có thể xâm nhập vào đường thở gây ra viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, hen suyễn…
– Biến chứng trào ngược gây ra bệnh Barrett thực quản: đây là một biến chứng thường gặp ở những người mắc bệnh trào ngược trong thời gian dài, gây kích thích niêm mạc thực quản, ảnh hưởng đến các tế bào lót phần dưới của thực quản. Sự tác động này có thể dẫn tới ung thư biểu mô tuyến thực quản.
Thăm khám sớm, điều trị triệt để giúp bạn bảo vệ hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh
5. Biện pháp phòng ngừa và cải thiện bệnh trào ngược dạ dày thực quản
– Nên bổ sung các thực phẩm có tính trung hòa acid như ngũ cốc nguyên hạt, bột ngũ cốc, yến mạch, bánh mì…
– Bổ sung thực phẩm chứa nhiều chất xơ trong hoa quả tươi, rau xanh; bổ sung chất đạm dễ tiêu có trong thịt lợn nạc, thịt ức gà…
– Nên ăn sữa chua hàng ngày (tránh ăn khi đói bụng).
– Duy trì thói quen vận động hợp lý mỗi ngày, tăng cường các hoạt động ngoài trời… nhằm nâng cao sức đề kháng.
– Kiểm tra đường tiêu hóa định kỳ hoặc bất cứ khi nào có những biểu hiện bất thường.
– Tuyệt đối từ bỏ các thói quen xấu như ăn quá no, ăn khuya, bỏ bữa sáng, nằm hoặc vận động ngay sau khi ăn xong, uống rượu bia và hút thuốc lá…
– Không nên ăn đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn hoặc quá nhiều dầu mỡ, đồ ăn chiên đi chiên lại…
– Không nên ăn hoa quả có vị chua khi bụng đói, không nên ăn gia vị cay nóng như gừng, ớt, tiêu…
– Luôn giữ cân nặng phù hợp với chiều cao cơ thể và tránh xa những căng thẳng, lo âu…
|
Gastroesophageal reflux disease: recognition and prevention
Gastroesophageal reflux disease affects many people, regardless of age. Therefore, understanding information about the causes and symptoms will help you have effective solutions to prevent and improve this disease.
1. What is gastroesophageal reflux?
Gastroesophageal reflux is a condition in which acid in the stomach frequently flows back into the esophagus (the tube between the mouth and stomach). This acid solution can irritate the patient's esophageal mucosa and cause many dangerous complications. Anyone can be affected by this gastroesophageal reflux disease, from children to adults and the elderly.
Gastroesophageal reflux is a very common digestive disease, causing many health effects
2. Symptoms help you recognize gastroesophageal reflux disease
– The most common symptoms of reflux disease are belching, belching, heartburn: Belching is a reaction that reduces the amount of gas produced in the stomach. Heartburn is caused by stomach acid rising into the esophagus. Heartburn is a burning pain in the chest area. All three symptoms occur at the same time when the patient eats a full meal, lies down or bends over.
– The patient has pain in the chest and epigastric area.
- Patients always feel nauseous: Due to increased contractions and increased acid secretion in the stomach, excess acid reflux causes a feeling of nausea.
– In addition, patients face a series of accompanying symptoms such as: bad breath, difficulty breathing or wheezing, bitter mouth, loss of appetite, prolonged cough, abdominal pain, indigestion, difficulty sleeping, fatigue and weakness.
3. What are the causes of gastroesophageal reflux disease?
3.1. Reflux disease is caused by abnormalities in the esophagus
During the digestive process, when food passes from the mouth through the esophagus to the stomach, the lower esophageal sphincter opens to let the food flow down and then closes to prevent the gastric juices from rising up. If the lower esophageal sphincter has a problem (muscle tone is reduced), the opening and closing function of the muscle will be affected, leading to stomach acid refluxing upward.
3.2. Reflux disease is caused by abnormalities in the diaphragm
According to structure, the diaphragm system separates the abdomen and chest. When the diaphragm is herniated, it creates conditions for stomach acid to reflux into the esophagus.
3.3. Reflux disease is caused by other causes
– Stomach diseases such as stomach cancer, duodenal ulcers or pyloric stenosis... cause excess acid and increase stomach contractions, causing acid to reflux into the esophagus.
– Long-term coughing and high impact force on the abdomen create conditions for acid reflux into the esophagus
– People who are overweight and obese are more susceptible to reflux disease. Because weight puts great pressure on the abdomen and esophageal sphincter.
– People with bad eating habits such as using processed foods, greasy foods, overeating, eating sour foods when hungry...
– In addition, gastroesophageal reflux also increases in people who are stressed about work and life for a long time.
If not treated early and completely, gastroesophageal reflux will cause many dangerous complications
4. Complications of gastric reflux disease
The stomach secretes a very strong acid called hydrochloric acid (HCl) that plays an important role in the digestion of food. When stomach acid refluxes into the esophagus, it will cause damage to the esophagus and pharynx. If reflux occurs frequently, it will cause many complications.
– Reflux complications cause esophageal ulcers: stomach acid erodes the esophageal mucosa, creating ulcerative lesions. In severe cases, bleeding esophageal ulcers cause pain and difficulty swallowing food.
– Causes narrowing of the esophagus: ulcerative lesions form scar tissue that narrows the lumen of the esophagus. This complication blocks the circulation of food from the oral cavity to the stomach with symptoms of difficulty swallowing, chest pain, and pain when swallowing.
– Gastroesophageal reflux causes respiratory diseases: During reflux, stomach acid can enter the airways causing pharyngitis, tonsillitis, sinusitis, asthma...
– Reflux complications causing Barrett's esophagus: this is a common complication in people with long-term reflux disease, causing irritation of the esophageal mucosa, affecting the cells lining the lower part of the esophagus. management. This impact can lead to esophageal adenocarcinoma.
Early examination and thorough treatment help you keep your digestive system healthy
5. Measures to prevent and improve gastroesophageal reflux disease
– You should add acid-neutralizing foods such as whole grains, cereals, oats, bread, etc.
– Add foods high in fiber in fresh fruits and vegetables; Supplement easily digestible protein found in lean pork, chicken breast...
– You should eat yogurt every day (avoid eating when hungry).
– Maintain reasonable exercise habits every day, increase outdoor activities... to improve resistance.
– Check the digestive tract periodically or whenever there are unusual symptoms.
– Absolutely give up bad habits such as eating too much, eating late at night, skipping breakfast, lying down or exercising right after eating, drinking alcohol and smoking...
– Do not eat fast food, processed or too greasy food, fried food over and over again...
- Do not eat sour fruits on an empty stomach, do not eat hot spices such as ginger, chili, pepper...
– Always keep your weight appropriate for your body height and stay away from stress, anxiety...
|
thucuc
|
Vô sinh nam giới là gì và cách ngăn ngừa căn bệnh này hiệu quả
Các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn ngày nay đang trở nên vô cùng phổ biến. Theo thống kê, tỉ lệ vợ chồng vô sinh chiếm tới 15%, trong đó khoảng 40% nguyên nhân xuất phát từ nam giới. Hiểu rõ vô sinh nam giới là gì cũng như các kiến thức liên quan sẽ giúp bạn chủ động hơn trong hành trình làm cha mẹ.
1. Vô sinh nam giới là gì?
Nếu quan hệ tình dục và không sử dụng biện pháp tránh thai nào sau 1 năm không mang thai thì được gọi là vô sinh.
Khi nguyên nhân vô sinh được xác định từ phía người đàn ông thì được gọi là vô sinh nam giới. Tuy nhiên do quan điểm cũ, nhiều người đàn ông không thừa nhận vấn đề do bản thân mình, thường đổ lỗi cho vợ hoặc các yếu tố khác. Thực tế điều này chỉ khiến việc điều trị chậm trễ, không đạt hiệu quả, cả hai không thể thực hiện được ước mơ làm cha mẹ.
Vô sinh nam giới ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý, chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình. Bệnh nhân gặp phải tình trạng này thường tự ti, ngại gần gũi vợ chồng, sợ người khác coi thường. Bất cứ cặp vợ chồng nào cũng mong muốn sinh con và nuôi dưỡng con, vì thế vô sinh nam giới đã tước đi ước mơ của rất nhiều gia đình.
Hiểu được vô sinh nam giới là gì sẽ giúp các ông chồng chủ động hơn trong việc thăm khám và điều trị. Nền y học hiện đại ngày nay đã phát triển rất nhiều phương pháp điều trị hiệu quả cho nhiều trường hợp vô sinh nam giới.
2. Dấu hiệu, triệu chứng vô sinh nam
Triệu chứng nhận biết rõ nhất của vô sinh nam giới là bệnh nhân không có khả năng có con với người bạn tình của mình, có thể do vấn đề khi quan hệ tình dục hoặc quá trình tinh trùng di chuyển tới trứng thụ tinh. Ngoài ra, các dấu hiệu vô sinh khác thường không rõ ràng, phổ biến, khiến hầu hết bệnh nhân chỉ biết tình trạng bệnh của mình khi đi thăm khám sau thời gian dài cố gắng sinh con.
Các trường hợp vô sinh nam do vấn đề cơ bản như rối loạn nội tiết, rối loạn cương dương và xuất tinh, bệnh lý nam khoa mới gây nên dấu hiệu, triệu chứng như:
2.1. Gặp vấn đề khi quan hệ tình dục
Khi quan hệ tình dục trọn vẹn thì nam giới mới có khả năng cùng người phụ nữ có thai, vì thế rất nhiều người gặp vấn đề bất thường này dẫn tới vô sinh, khó thụ thai. Tình trạng thường gặp là:
- Khó duy trì sự cương cứng dương vật.
- Không thể cương cứng dương vật.
- Giảm ham muốn tình dục.
- Xuất tinh không đúng thời điểm.
- Xuất tinh với lượng tinh trùng ít.
- Khó xuất tinh.
vô sinh nam giới do vấn đề về chức năng tình dục thường đều có thể điều trị được bằng thuốc và các kỹ thuật can thiệp hỗ trợ khác.
2.2. Bệnh lý nam khoa
Các bệnh lý nam khoa như: viêm tinh hoàn, viêm vùng bìu, khối u vùng bìu,… hoặc viêm nhiễm, nhiễm trùng cơ quan sinh sản đều làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và xuất tinh, gây khó đậu thai và vô sinh.
Biểu hiện của các bệnh lý này gồm: sưng đau hoặc có khối u khu vực bìu, dương vật, tinh hoàn, đau khi xuất tinh, chảy mủ hoặc mọc mụn bất thường vùng kín,…
2.3. Rối loạn nội tiết
Rối loạn nội tiết tố gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tinh trùng, gây suy giảm chức năng tình dục,...
Ngoài ra, rối loạn nội tiết ở nam giới cũng gây một số triệu chứng khác như: vú phát triển bất thường, rụng lông hoặc tóc, giảm ham muốn tình dục, giảm chức năng tình dục,…
Các trường hợp vô sinh nam giới do chất lượng tinh trùng kém, dị tật cấu trúc cơ quan sinh sản thường không có triệu chứng rõ ràng, khó nhận biết. Vì thế nếu vợ chồng bạn không có con sau 1 năm quan hệ đều đặn và không dùng biện pháp tránh thai thì cần sớm đi khám chuyên khoa.
Ngoài ra, các trường hợp ham muốn tình dục thấp, bất thường về cương dương hoặc xuất tinh, tiền sử bệnh lý hoặc phẫu thuật liên quan đến tinh hoàn, tiền liệt tuyến cũng cần kiểm tra sức khỏe sinh sản, khắc phục bệnh lý và tổn thương gặp phải.
3. Có thể ngăn ngừa vô sinh nam giới hay không?
Ngoài các nguyên nhân di truyền hoặc bẩm sinh, vô sinh nam giới có thể phòng ngừa, hạn chế bằng các loại bỏ các yếu tố nguy cơ cao như:
3.1. Không hút thuốc lá
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khói thuốc lá khiến nam giới có số lượng và chất lượng tinh trùng thấp hơn, đúng với cả trường hợp hút thuốc lá chủ động và thụ động. Vì thế không hút thuốc lá giúp đảm bảo sức khỏe sinh sản nói riêng và ngăn ngừa nhiều bệnh lý khác đe dọa tới sức khỏe.
3.2. Không sử dụng thuốc trái phép
Thực tế trên thị trường một số loại thuốc kích thích phát triển cơ bắp, kích thích
ham muốn tình dục có thể gây tác dụng phụ khiến tinh hoàn nhỏ lại, giảm sản xuất tinh trùng, rối loạn chức năng tình dục,… Vì thế cần đặc biệt cẩn trọng khi sử dụng các loại thuốc này, không dùng cần sa hoặc cocaine.
3.3. Duy trì cân nặng vừa phải
Béo phì ở nam giới làm giảm khả năng sinh sản bằng nhiều cách như: tác động trực tiếp đến khả năng sản xuất tinh trùng, thay đổi hormone làm rối loạn nội tiết,… Vì thế nam giới thừa cân béo phì có nguy cơ vô sinh cao hơn nhiều những người có cân nặng bình thường.
3.4. Giảm căng thẳng, stress
Tinh thần căng thẳng, stress kéo dài làm ảnh hưởng đến việc sản sinh hormone cho quá trình sản xuất tinh trùng. Thực tế nam giới thường xuyên căng thẳng, stress hoặc trầm cảm kéo dài thường gặp các vấn đề liên quan đến khả năng sinh sản.
- Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, giàu chuyên môn, tận tụy với bệnh nhân.
- Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, phù hợp với đại đa số người dân.
Trải qua 24 năm hình thành và phát triển, Bệnh viện nhận được sự tin yêu của hàng trăm ngàn bệnh nhân.
|
What is male infertility and how to effectively prevent this disease?
Infertile couples are becoming extremely common today. According to statistics, the rate of infertility in couples is up to 15%, of which about 40% of the causes come from men. Understanding what male infertility is as well as related knowledge will help you be more proactive in your parenting journey.
1. What is male infertility?
If you have sex and do not use any contraception after 1 year without getting pregnant, it is called infertility.
When the cause of infertility is determined from the man's side, it is called male infertility. However, due to old beliefs, many men do not admit that the problem is due to themselves, often blaming their wives or other factors. In fact, this only makes treatment delayed and ineffective, making it impossible for both of them to realize their dream of becoming parents.
Male infertility greatly affects psychology, quality of life and family happiness. Patients with this condition often have low self-esteem, are afraid of being close to their spouses, and are afraid of being looked down upon by others. Every couple wants to have and raise children, so male infertility has deprived many families of their dreams.
Understanding what male infertility is will help husbands be more proactive in examination and treatment. Modern medicine today has developed many effective treatments for many cases of male infertility.
2. Signs and symptoms of male infertility
The most recognizable symptom of male infertility is the patient's inability to have children with his or her partner, possibly due to problems during sex or the process of sperm moving to the fertilized egg. In addition, other signs of infertility are often unclear and common, causing most patients to only know their condition when they go to the doctor after a long time of trying to have children.
In cases of male infertility due to basic problems such as endocrine disorders, erectile dysfunction and ejaculation, new male diseases cause signs and symptoms such as:
2.1. Having problems having sex
Only when having complete sexual intercourse can a man become pregnant with a woman, so many people have this unusual problem leading to infertility and difficulty conceiving. Common conditions are:
- Difficulty maintaining penile erection.
- Cannot have an erection.
- Reduced sexual desire.
- Ejaculation at the wrong time.
- Ejaculation with low sperm count.
- Difficulty ejaculating.
Male infertility due to sexual function problems can often be treated with medication and other supportive intervention techniques.
2.2. Male pathology
Male diseases such as orchitis, scrotal inflammation, scrotal tumors, etc. or inflammation or infection of the reproductive organs all affect the production and ejaculation process, causing difficulty conceiving and infertility. born.
Symptoms of these diseases include: painful swelling or tumors in the scrotum, penis, testicles, pain during ejaculation, pus discharge or unusual acne in the private area,...
2.3. Endocrine disorders
Hormonal disorders affect sperm production, causing impaired sexual function,...
In addition, endocrine disorders in men also cause a number of other symptoms such as: abnormal breast development, hair loss, decreased sexual desire, decreased sexual function, etc.
Cases of male infertility due to poor sperm quality and structural defects of the reproductive organs often have no clear symptoms and are difficult to recognize. Therefore, if you and your husband do not have children after 1 year of regular sex and do not use contraception, you need to see a specialist soon.
In addition, cases of low sexual desire, abnormalities in erectile or ejaculation, medical history or surgery related to the testicles or prostate also require a reproductive health check and disease correction. and damage encountered.
3. Can male infertility be prevented?
In addition to genetic or congenital causes, male infertility can be prevented and limited by eliminating high risk factors such as:
3.1. No smoking
Studies have shown that cigarette smoke causes men to have lower sperm quantity and quality, true for both active and passive smoking. Therefore, not smoking helps ensure reproductive health in particular and prevents many other diseases that threaten health.
3.2. Do not use illegal drugs
In fact, on the market there are a number of drugs that stimulate muscle growth and stimulation
Sexual desire can cause side effects such as shrinking testicles, reduced sperm production, sexual dysfunction, etc. Therefore, you should be especially careful when using these drugs. Do not use marijuana or cocaine.
3.3. Maintain a moderate weight
Obesity in men reduces fertility in many ways such as: directly affecting the ability to produce sperm, changing hormones that cause endocrine disruption, etc. Therefore, overweight and obese men are at risk of infertility. much higher birth rate than people with normal weight.
3.4. Reduce tension and stress
Mental tension and prolonged stress affect the production of hormones for sperm production. In fact, men who are often stressed, stressed or depressed often have problems related to fertility.
- A team of doctors with many years of experience in the profession, rich in expertise, and dedicated to patients.
- Reasonable medical examination and treatment costs, suitable for the majority of people.
After 24 years of establishment and development, the Hospital has received the trust and love of hundreds of thousands of patients.
|
medlatec
|
Tinh trùng khỏe nhất vào thời gian nào trong ngày?
Đối với những cặp vợ chồng đang “săn con” thì việc tìm hiểu tinh trùng khỏe nhất vào thời gian nào trong ngày là rất quan trọng. Bởi quan hệ vào thời điểm tinh trùng khỏe nhất cũng là một trong những điều kiện để gia tăng khả năng thụ thai.
1. Tinh trùng khỏe nhất vào thời gian nào trong ngày?
Khi bước vào tuổi dậy thì, cơ thể nam giới bắt đầu sản xuất tinh trùng với số lượng 72.000 tế bào tinh trùng trong 1 phút. Và quá trình này diễn ra liên tục, kéo dài từ tuổi dậy thì cho đến hết cuộc đời. Tuy nhiên, không phải lúc nào tinh trùng cũng chất lượng và khỏe mạnh, mà sẽ có “lúc thịnh lúc suy”. Vậy tinh trùng khỏe nhất vào thời gian nào trong ngày? Câu trả lời chính là 2 thời điểm: 5-7h sáng và 14-16h. Lúc này, nồng độ hormone testosterone trong cơ thể nam giới tăng cao, nam giới nghĩ đến tình dục nhiều hơn, vì vậy mà sản sinh ra nhiều tế bào tinh trùng khỏe mạnh. Nếu quan hệ trong khoảng thời gian này, kết hợp với thời điểm nữ giới đang rụng trứng thì khả năng thụ thai sẽ cao.2. Tinh trùng yếu: Nguyên nhân do đâu?
Ngoài thắc mắc tinh trùng khỏe nhất vào thời gian nào trong ngày thì rất nhiều nam giới không biết điều gì khiến chất lượng tinh trùng bị suy yếu?
Bệnh lýĐây là yếu tố quan trọng hàng đầu, mang tính chất quyết định chất lượng tinh trùng. Theo đó, một số bệnh lý có thể khiến tinh trùng của nam giới bị suy giảm cả chất lượng lẫn số lượng, có thể kể đến như bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh, bệnh tinh hoàn lạc chỗ,…Di truyền
Cùng với các bệnh lý nói trên, một số bệnh lý di truyền như hội chứng Klinefelter cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản của nam giới, khiến nam giới bị vô sinh, hiếm muộn và tinh trùng luôn trong tình trạng yếu. Ngoài ra, người mắc hội chứng này còn có thể bị rối loạn cương dương, trí nhớ kém, mệt mỏi,…Dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng hàng ngày ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe tinh trùng. Đối với nam giới, nếu thực đơn ăn uống không đủ chất sẽ khiến chất lượng tinh trùng bị suy giảm. Ngoài ra, việc tiêu thụ thức ăn nhanh, uống rượu bia, hút thuốc lá,… cũng được cho là nguyên nhân khiến tinh trùng yếu. Sinh hoạt
Chất lượng tinh trùng bị suy giảm còn đến từ thói quen sinh hoạt không lành mạnh, chẳng hạn như thức khuya, căng thẳng, tình dục quá độ, hút thuốc và uống rượu bia,… Không chỉ khiến tinh trùng yếu, những thói quen này còn gây giảm ham muốn, dẫn đến bệnh tinh trùng loãng, tinh trùng dị dạng, tinh dịch vón cục,…Thuốc men
Việc sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau hoặc các loại thuốc tây điều trị bệnh khác cũng là nguyên nhân khiến sức khỏe “tinh binh” suy giảm. Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ, không tự ý lạm dụng thuốc tây để hạn chế sự ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng.3. Làm gì để tinh trùng luôn khỏe mạnh?
Biết được tinh trùng khỏe nhất vào thời gian nào trong ngày là chưa đủ, nam giới cần chủ động thực hiện các việc sau để tinh trùng luôn khỏe mạnh. Ăn uống đủ chất
Vitamin C, D, E và các khoáng chất kẽm, canxi, axit amin L-Arginine,… giúp tinh trùng của nam giới khỏe mạnh hơn. Do đó, trong bữa ăn hàng ngày, cần tăng cường bổ sung thực phẩm giàu các vitamin và khoáng chất này. Có thể kể đến một số thực phẩm như hải sản, thịt đỏ, trứng, các loại hạt, ớt chuông, cà chua, ổi, kiwi, sữa,…
Thường xuyên vận động
Trong các hình thức vận động và luyện tập thì chạy bộ ngoài trời và tập tạ mang đến hiệu quả cao nhất trong việc cải thiện chất lượng “tinh binh”. Mỗi ngày, nam giới có thể dành từ 30 phút đến 1 tiếng để vận động và tập luyện. Không chỉ tăng chất lượng tinh trùng mà việc này còn giúp nâng cao sức khỏe và duy trì cơ thể săn chắc. Duy trì cân nặng
Nếu đang có cân nặng và hình thể lý tưởng, nam giới hãy cố gắng duy trì. Đặc biệt, không nên để cân nặng tăng mất kiểm soát vì càng thừa cân thì nồng độ tinh dịch càng giảm và các tinh trùng gặp khó khăn hơn trong việc di chuyển. Điều này có thể ảnh hưởng đến kế hoạch thụ thai và sinh con. Sinh hoạt lành mạnh
Sinh hoạt lành mạnh ở đây bao gồm nhiều yếu tố, điển hình trong đó là ngủ đúng giờ và đủ giấc, ăn uống khoa học, tránh xa chất kích thích, không tắm quá khuya, giữ tinh thần thoải mái, sinh hoạt tình dục điều độ. Nếu thực hiện được, nam giới sẽ có một sức khỏe tốt, chất lượng tinh trùng cũng được cải thiện. Mặc đồ rộng rãi
|
At what time of day are sperm strongest?
For couples who are "hunting for children", finding out what time of day sperm is strongest. Because having sex when sperm is at its healthiest is also one of the conditions to increase the possibility of conception.
1. At what time of day are sperm strongest?
When entering puberty, the male body begins to produce sperm with an amount of 72,000 sperm cells per minute. And this process takes place continuously, lasting from puberty until the end of life. However, sperm is not always good quality and healthy, but there will be "ups and downs". So what time of day is sperm strongest? The answer is 2 times: 5-7am and 2-4pm. At this time, the level of testosterone hormone in the male body increases, men think about sex more, thus producing many healthy sperm cells. If you have sex during this time period, combined with the time when women are ovulating, the chance of conception will be high.2. Weak sperm: What is the cause?
Besides wondering what time of day sperm is strongest, many men do not know what causes sperm quality to weaken?
PathologyThis is the most important factor that determines sperm quality. Accordingly, a number of diseases can cause men's sperm to reduce both quality and quantity, such as varicocele, undescended testicles, etc.
Along with the above diseases, some genetic diseases such as Klinefelter syndrome also seriously affect men's fertility, causing men to be infertile and have weak sperm. In addition, people with this syndrome may also suffer from erectile dysfunction, poor memory, fatigue, etc. Nutrition
Daily nutrition greatly affects sperm health. For men, if the diet is not nutritious enough, sperm quality will decline. In addition, consuming fast food, drinking alcohol, smoking, etc. are also said to cause weak sperm. Living
Decreased sperm quality also comes from unhealthy living habits, such as staying up late, stress, excessive sex, smoking and drinking alcohol, etc. Not only do these habits make sperm weak, This also causes decreased libido, leading to thin sperm, deformed sperm, clumpy semen, etc.
The use of antibiotics, pain relievers or other Western medicines to treat diseases is also the cause of "sperm" health decline. Therefore, you should only use medicine according to your doctor's treatment instructions, do not arbitrarily abuse Western medicine to limit the impact on sperm quality. 3. What to do to keep sperm healthy?
Knowing what time of day sperm is strongest is not enough, men need to proactively do the following to keep sperm healthy. Proper nutrition
Vitamins C, D, E and minerals zinc, calcium, amino acid L-Arginine,... help men's sperm become healthier. Therefore, in daily meals, it is necessary to increase the intake of foods rich in these vitamins and minerals. Some foods include seafood, red meat, eggs, nuts, bell peppers, tomatoes, guava, kiwi, milk, etc.
Exercise regularly
Among the forms of exercise and exercise, outdoor jogging and weight training are most effective in improving "sperm" quality. Every day, men can spend from 30 minutes to 1 hour to exercise and exercise. Not only does it increase sperm quality, but it also helps improve health and maintain a toned body. Maintain weight
If you have an ideal weight and body shape, men should try to maintain it. In particular, you should not let your weight increase out of control because the more overweight you are, the lower your semen concentration will be and the more difficult it will be for the sperm to move. This can affect your plans to conceive and have a baby. Healthy living
Healthy living here includes many factors, typically sleeping on time and getting enough sleep, eating scientifically, staying away from stimulants, not bathing too late, staying mentally relaxed, and having sex. moderation. If done, men will have good health and sperm quality will also improve. Wear loose clothes
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Carbotenol
Carbotenol là thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư buồng trứng, phổi cùng một số bệnh lý ung thư thường gặp khác. Do thuốc có nguy cơ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến các chức năng khác của cơ thể như thận, gan, tim... Vì thế, trước khi dùng Carbotenol người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện theo đúng chỉ định bác sĩ chuyên môn.
1. Carbotenol công dụng thế nào?
Thuốc Carbotenol có chứa thành phần chính là Carboplatin với hàm lượng 150mg/15ml. Tác dụng của Carboplatin là chống ung thư và thuộc loại chất alkyl hoá. Hoạt chất này có khả năng tạo thành liên kết chéo trong cùng một sợi hoặc giữa hai sợi của phân tử DNA để từ đây làm thay đổi cấu trúc của DNA dẫn đến sự ức chế sự tổng hợp DNA.Trước khi có tác dụng chống ung thư, Carboplatin cũng phải được hoạt hoá thông qua phản ứng thuỷ phân. Điểm đáng chú ý của Carboplatin là một hợp chất ổn định hơn và được hoạt hoá chậm hơn cisplatin.Về mặt lâm sàng, carboplatin được cơ thể dung nạp tương đối tốt, phát huy hiệu quả cao đối với các bệnh như ung thư buồng trứng, phổi, đầu - cổ. Đặc biệt, thuốc phù hợp với những bệnh nhân mắc suy thận hoặc có nguy cơ cao bị nhiễm độc tai hoặc thần kinh.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Carbotenol
2.1. Chỉ định. Carbotenol được chỉ định cho bệnh nhân mắc các bệnh lý sau:Ung thư buồng trứng ở bệnh nhân trong giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị.Ung thư phổi bao gồm cả ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ).Ung thư đầu và cổ, người mắc U Wilms, u não, u nguyên bào thần kinh.Bệnh nhân ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở đối tượng trẻ nhỏ.2.2. Chống chỉ định. Không sử dụng Carbotenol cho những trường hợp sau:Người mắc suy tủy nặng, suy thận nặng.Phụ nữ mang thai, đang trong thời kỳ cho con bú hoặc có tiền sử dị ứng nặng với thuốc có platin.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Carbotenol
3.1. Cách dùng. Pha loãng thuốc với dung dịch glucose 5% hoặc Na. Cl 0,9% để tạo nên thuốc có nồng độ 0,5 mg/ ml.Carbotenol thường được truyền tĩnh mạch trong 15 phút hoặc truyền liên tục trong 24 giờ, sử dụng để tiêm màng bụng.3.2. Liều dùng thuốc Carbotenol. Liều dùng Carbotenol thông thường. Người lớn có chức năng thận bình thường và chưa từng sử dụng phương pháp điều trị nào dùng Carbotenol tiêm IV 400 mg/m2, sau đó tiếp tục 1 liệu trình khác sau 4 tuần.Bệnh nhân đã điều trị suy thận, suy tủy, chiếu tia dùng Carbotenol với liều 300 - 320 mg/m2.Liều dùng Carbotenol cho bệnh nhân bị suy thận. Bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin 41-59 ml/phút: Sử dụng với liều khởi đầu 250g/m2.Bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin 16-40 ml/phút: Sử dụng với liều khởi đầu 200 mg/m2.Liều dùng Carbotenol điều trị ung thư buồng trứng theo từng giai đoạn. Ung thư tiến triển (bệnh nhân ở giai đoạn III và IV)Sử dụng với liều khởi đầu là 300 mg/m2. Tiếp tục sử dụng thuốc sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm cũng như điều chỉnh liều dùng tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Chú ý tổng 1 đợt điều trị là 6 lần.Ung thư tái phát. Sử dụng với liều khởi đầu là 360 mg/ m2, thời gian 4 tuần 1 lần. Cần tiến hành điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước cụ thể:Trường hợp độc tính trên máu không đáng kể (Kiểm tra cho thấy tiểu cầu trên 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính ở mức trên 2.000/mm3) cần tăng liều Carbotenol lên 25%.Trường hợp độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (Kiểm tra cho thấy tiểu cầu 50.000 - 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính ở mức 500 - 2000/mm3) cần duy trì liều dùng lần sau bằng liều dùng lần trước.Trường hợp độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (Kiểm tra cho thấy tiểu cầu dưới 50.000/mm3 và bạch cầu trung tính dưới 500/mm3) cần chú ý giảm liều dùng lần sau xuống khoảng 25%.Trong trường hợp đã có 2 lần giảm liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng, lúc này bệnh nhân cần được có thay Carbotenol bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.Điều trị các bệnh ung thư khác sử dụng Carbotenol tương tự ung thư buồng trứng.
4. Tác dụng phụ thuốc Carbotenol
Carbotenol có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ như:Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn và nôn, mẫn cảm, ban da, mày đay, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét tiêu hóa do thuốc, ngứa mệt mỏi, suy tủy xương.Tác dụng phụ ít gặp và hiếm gặp: Chán ăn, sốc phản vệ, suy tim, tai biến mạch não, tắc động mạch, tăng urê huyết, tán huyết, rối loạn huyết áp, gây co thắt phế quản,...
5. Tương tác thuốc Carbotenol
Dùng phối hợp Carbotenol với một số loại thuốc khác có thể sẽ gây suy tủy hoặc điều trị tia xạ sẽ làm gia tăng độc tính trên máu. Trong trường hợp cần dùng kết hợp, người bệnh cần được theo dõi thận trọng và liều dùng, thời gian dùng thuốc phải điều chỉnh sao cho độc tính ở mức chấp nhận được.Với những bệnh nhân đã dùng thuốc chống ung thư trước đó, do độc tính trên máu thường nặng hơn nên việc sử dụng Carbotenol có thể khiến độc tính trên tiêu hoá, thần kinh, trên thính giác và thị giác đều tăng lên.Không phối hợp với aminoglycosid sẽ gây độc cho thận.Khi phối hợp với các thuốc như aminoglycosid, furosemid, ifosfamide sẽ làm tăng tác dụng độc trên thính giác của Carbotenol.Dùng chung với thuốc Warfarin sẽ tăng tác dụng của thuốc dễ gây chảy máu.Dùng Carbotenol với thuốc phenytoin có thể khiến nồng độ thuốc này giảm thấp.
6. Thận trọng khi dùng Carbotenol
Bệnh nhân khi điều trị bằng thuốc phải được xét nghiệm huyết học hàng tuần do Carbotenol dễ gây suy tuỷ. Từ đây hiện tượng bạch cầu giảm dễ dẫn đến nhiễm khuẩn, tiểu cầu giảm dễ dẫn đến xuất huyết. Đặc biệt những bệnh nhân trước đây đã dùng thuốc ức chế tủy xương hoặc được xạ trị, người mắc suy thận rất dễ bị suy tủy.Phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận qua xác định độ thanh thải creatinin, không dùng Carbotenol cho người suy thận nặng.Thận trọng khi dùng Carbotenol cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) bởi thuốc dễ gây độc thần kinh, gây ra bệnh thần kinh ngoại biên, suy thận và dẫn đến chứng suy tủy.Trên đây là một số thông tin về thuốc Carbotenol. Do đây là thuốc chống ung thư nên người bệnh chỉ sử dụng Carbotenol khi có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa ung thư, phải có các phương tiện để xử lý các tai biến do phản ứng phản vệ có thể xảy ra gồm bình thở oxy, epinephrin, corticosteroid, thuốc kháng histamin....
|
Uses of Carbotenol
Carbotenol is a drug indicated in the treatment of ovarian, lung cancer and a number of other common cancers. Because the drug has the risk of causing unwanted side effects that affect other body functions such as the kidneys, liver, heart... Therefore, before using Carbotenol, patients need to carefully read the instructions for use and Follow your doctor's instructions exactly.
1. How does Carbotenol work?
Carbotenol medicine contains the main ingredient Carboplatin with a content of 150mg/15ml. The effect of Carboplatin is anti-cancer and is an alkylating agent. This active ingredient has the ability to form cross-links within the same strand or between two strands of a DNA molecule, thereby changing the structure of DNA, leading to inhibition of DNA synthesis. Before having anti-cancer effects. Letters, Carboplatin must also be activated through hydrolysis. The notable point of Carboplatin is that it is a more stable compound and is activated more slowly than cisplatin. Clinically, carboplatin is relatively well tolerated by the body, highly effective in treating diseases such as ovarian cancer. , lungs, head - neck. In particular, the drug is suitable for patients with kidney failure or at high risk of ototoxicity or neurotoxicity.
2. Indications and contraindications of Carbotenol
2.1. Point. Carbotenol is indicated for patients with the following diseases: Ovarian cancer in patients in stages Ic to IV, after surgery, recurrence, metastasis after treatment. Lung cancer including cellular lung cancer small cell and non-small cell lung cancer).Head and neck cancer, people with Wilms tumor, brain tumor, neuroblastoma.Patients with testicular cancer, bladder cancer, advanced retinoblastoma development and recurrence in young children.2.2. Contraindicated. Do not use Carbotenol in the following cases: People with severe myelosuppression, severe kidney failure. Women who are pregnant, breastfeeding or have a history of severe allergy to platinum-containing drugs.
3. How to use and dosage of Carbotenol
3.1. How to use. Dilute the medicine with 5% glucose or Na solution. Cl 0.9% to create a drug with a concentration of 0.5 mg/ ml. Carbotenol is usually administered intravenously for 15 minutes or continuously for 24 hours, used for intraperitoneal injection.3.2. Dosage of Carbotenol. Usual Carbotenol Dosage. Adults with normal kidney function and who have never used any treatment receive IV injection of Carbotenol 400 mg/m2, then continue another course after 4 weeks. Patients who have been treated for kidney failure, bone marrow failure, Radiation using Carbotenol at a dose of 300 - 320 mg/m2. Carbotenol dosage for patients with kidney failure. Patients with Creatinine clearance 41-59 ml/min: Use an initial dose of 250g/m2. Patients with Creatinine clearance 16-40 ml/min: Use an initial dose of 200 mg/m2. Dosage Use Carbotenol to treat ovarian cancer in each stage. Advanced cancer (patients in stages III and IV) Use with an initial dose of 300 mg/m2. Continue using the drug after 4 weeks or longer if the hematologic toxicity recovers slowly, as well as adjust the dosage depending on the level of hemoglobin reduction during the previous treatment. Note that the total treatment course is 6 times. The cancer recurs. Use with a starting dose of 360 mg/m2, once every 4 weeks. It is necessary to adjust the dose depending on the level of thrombocytopenia of the previous specific use: In case of insignificant blood toxicity (Testing shows platelets above 100,000/mm3 and neutrophils above 2,000/mm3). mm3) need to increase the dose of Carbotenol by 25%. In case of mild to moderate hematological toxicity (Test shows platelets at 50,000 - 100,000/mm3 and neutrophils at 500 - 2000/mm3), the dose needs to be maintained. Next time use equal to the previous dose. In case of moderate to severe blood toxicity (Test shows platelets below 50,000/mm3 and neutrophils below 500/mm3), attention should be paid to reducing the next dose. about 25%. In case there has been 2 dose reductions to only 50% of the original dose but the hemoglobin is still reduced from moderate to severe, at this time the patient needs to replace Carbotenol with cisplatin because cisplatin is toxic to the bone marrow. lower bones. Treatment of other cancers using Carbotenol is similar to ovarian cancer.
4. Carbotenol side effects
Carbotenol has the risk of causing a number of side effects such as: Common side effects: Nausea and vomiting, hypersensitivity, skin rash, urticaria, abdominal pain, diarrhea, constipation, drug-induced digestive ulcers, itching and fatigue Fatigue, bone marrow failure. Uncommon and rare side effects: Anorexia, anaphylactic shock, heart failure, stroke, arterial occlusion, increased blood urea, hemolysis, blood pressure disorders, causing bronchospasm management,...
5. Carbotenol drug interactions
Combining Carbotenol with some other drugs may cause bone marrow depression or radiation treatment will increase blood toxicity. In cases where combined use is necessary, the patient needs to be carefully monitored and the dose and duration of drug administration must be adjusted so that toxicity is at an acceptable level. For patients who have used anti-cancer drugs before, Because blood toxicity is often more severe, the use of Carbotenol can increase digestive, neurological, auditory and visual toxicity. If not combined with aminoglycosides, it will cause kidney toxicity. When combined with Drugs such as aminoglycosides, furosemide, ifosfamide will increase the ototoxic effects of Carbotenol. Using it with Warfarin will increase the effects of the drug, which can easily cause bleeding. Using Carbotenol with phenytoin can cause the concentration of this drug to decrease. .
6. Be cautious when using Carbotenol
Patients treated with drugs must have weekly hematology tests because Carbotenol can easily cause bone marrow failure. From here, a decrease in white blood cells can easily lead to infection, and a decrease in platelets can easily lead to bleeding. Especially patients who have previously used bone marrow-suppressing drugs or received radiotherapy, and people with kidney failure are susceptible to myelosuppression. Kidney function must be closely monitored by determining creatinine clearance. Carbotenol should not be used in people. Severe kidney failure. Be cautious when using Carbotenol for the elderly (over 65 years old) because the drug is easily neurotoxic, causing peripheral neuropathy, kidney failure and leading to bone marrow failure. Above is some information. about the drug Carbotenol. Because this is an anti-cancer drug, patients should only use Carbotenol under close supervision of an oncologist, and must have the means to handle complications due to possible anaphylactic reactions, including oxygen tank, epinephrine, corticosteroids, antihistamines....
|
vinmec
|
Cách để trị tận gốc và ngừa tái phát bệnh nấm ở vùng kín?
Nấm ở vùng kín là một loại bệnh phụ khoa khá phổ biến ở phụ nữ. Bệnh rất dễ tái lại và khó để trị dứt điểm.
1. Nấm vùng kín là gì?
Nấm vùng kín còn được gọi là nấm âm đạo. Loại nấm gây ra bệnh nấm vùng kín có tên gọi là Candida. Nấm này có mặt khắp nơi và có thể xuất hiện ở âm đạo để lây bệnh cho chị em phụ nữ.
Thông thường, trong cơ thể sẽ luôn có 2 loại vi khuẩn, có lợi và có hại. Nếu khỏe mạnh, lợi khuẩn sẽ nhiều hơn để áp chế các loại vi khuẩn có hại. Nhưng do một số nguyên nhân nào đó mà số lượng lợi khuẩn thấp hơn, lượng nấm candida cao hơn và tấn công vào vùng kín mà không có sự bảo vệ. Từ đó chị em sẽ bị nhiễm nấm ở âm đạo, gây ra viêm nhiễm.
2. Nguyên nhân, triệu chứng của bệnh nấm vùng kín
2.1. Nguyên nhân gây ra bệnh nấm candida vùng kín
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh nấm vùng kín như:
– Chị em sử dụng đồ lót, quần lót không phù hợp. Sử dụng đồ lót quá chật, không có độ đàn hồi, thấm hút tốt sẽ làm cho môi trường âm đạo luôn bị gò bó ẩm ướt quá mức, dễ tạo điều kiện cho nấm âm đạo xâm nhập.
Có nhiều nguyên nhân gây ra nấm vùng kín
– Rửa âm đạo không đúng cách, thụt rửa quá sâu và dùng các sản phẩm dung dịch vệ sinh chứa nhiều kiềm sẽ làm mất độ cân bằng của âm đạo, tạo cơ hội cho nấm candida phát triển và gây bệnh.
– Đến kỳ kinh nguyệt, nhiều chị em lựa chọn những sản phẩm băng vệ sinh không tốt, thành phần chứa nhiều tạp khuẩn. Cũng có thể nguyên nhân gây nấm âm đạo là do khi quan hệ dùng các loại bao cao su không phù hợp.
– Những người mắc bệnh tiểu đường cũng có khả năng cao mắc nấm âm đạo. Do dịch tiết âm đạo của người bị tiểu đường là môi trường lý tưởng để nấm phát triển.
– Những người bị mắc bệnh suy giảm miễn dịch như HIV, hoặc sử dụng một số loại thuốc gây ức chế hệ miễn dịch cũng khiến cho nấm khuẩn có hại phát triển.
– Những người sử dụng kháng sinh liều cao, dài ngày. Khi sử dụng kháng sinh để chữa một bệnh nào đó, đồng thời cũng sẽ diệt phần lớn các vi khuẩn có ích của cơ thể. Từ đó, lượng lợi khuẩn giảm đi, hại khuẩn tăng lên, nấm candida phát triển và gây bệnh cho âm đạo.
2.2. Triệu chứng của bệnh nấm ở vùng kín
Nếu bạn có những triệu chứng sau đây, rất có thể bạn đã bị nhiễm nấm âm đạo:
– Vùng kín bị khô , rát nóng. Có nhiều người nhầm lẫn triệu chứng này với bệnh khô âm đạo do nấm hoặc do cơ thể thiếu hụt collagen. Tuy nhiên, bệnh nấm âm đạo do nấm candida cũng có triệu chứng nóng rát, khô âm đạo như vậy. Khi quan hệ tình dục, cảm giác này sẽ tăng lên.
Cần lưu ý các dấu hiệu của nấm vùng kín
– Có cảm giác ngứa ngáy và khó chịu ở vùng âm đạo. Vị trí ngứa có thể ở bên trong và cả bên ngoài âm đạo. Ban đêm có cảm giác ngứa nhiều hơn ban ngày. Vùng da xung quanh âm đạo có hiện tượng đỏ và hơi sưng tấy. Những tổn thương từ niêm mạc âm đạo có thể tăng lên và lan rộng ra những nơi khác lân cận như bẹn, đùi, môi trên môi dưới…
– Khí hư màu trắng đục như sữa và đặc quánh.
– Khi đi tiểu thấy đau buốt, tiểu rắt nhiều lần.
– Khí hư khi bị nấm vùng khí có mùi hôi nhưng nhẹ hơn rất nhiều so với viêm âm đạo. Đây là cách để phân biệt hai bệnh này vì các triệu chứng khá giống nhau.
3. Cách trị tận gốc và ngăn ngừa tái phát bệnh nấm vùng kín
Lời khuyên đầu tiên dành cho các chị em khi bị nhiễm nấm âm đạo đó là không nên tự ý sử dụng các sản phẩm thuốc đặt ở hiệu thuốc để tự chữa. Hãy đến bác sĩ để thăm khám và được kê những loại thuốc phù hợp. Nếu không việc tái đi tái lại là không thể tránh khỏi.
3.1. Cách trị tận gốc bệnh nấm ở vùng kín
Thông thường, nếu nhiễm nấm nhẹ, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc bôi trị nấm trong khoảng 1 tuần. Các loại thuốc bôi chống nấm như: nystatin, terconazole, clotrimazole,… Đôi khi, trong một vài trường hợp bác sĩ sẽ cho dùng thuốc uống như fluconazole. Tất các những loại thuốc này cần được bác sĩ kê.
Tuân thủ các điều trị của bác sĩ để trị bệnh tận gốc
3.2. Cách ngăn ngừa bệnh nấm ở vùng kín tái phát
Để ngăn ngừa bệnh nấm vùng kín tái phát lại, chị em phụ nữ cần tuân thủ những nguyên tắc như sau:
– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều chất xơ, hạn chế tối đa đường và đồ ngọt khác, tránh tạo môi trường thuận lợi để nấm candida phát triển.
– Lựa chọn những loại quần lót chất lượng tốt, thấm hút, thoáng khí và quan trọng không được bó quá sát vào người.
– Dùng những loại băng vệ sinh và bao cao su phù hợp, không bị kích ứng.
– Vệ sinh vùng kín hàng ngày, đúng cách, nhẹ nhàng, không thụt rửa sâu và mạnh. Không dùng các sản phẩm dung dịch vệ sinh có độ PH quá cao, những sản phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ như mua trên facebook…
Chị em nên tập cho mình thói quen thăm khám phụ khoa định kỳ để bảo vệ sức khỏe sinh sản của mình, phát hiện và điều trị kịp thời những bệnh phụ khoa nguy hiểm như nấm ở vùng kín hoặc một số bệnh khác.
|
How to completely treat and prevent recurrence of fungal infections in private areas?
Vaginal yeast infection is a fairly common gynecological disease in women. The disease can easily recur and is difficult to cure completely.
1. What is vaginal fungus?
Vaginal yeast is also known as vaginal yeast. The type of fungus that causes vaginal yeast infections is called Candida. This fungus is present everywhere and can appear in the vagina to infect women.
Normally, there will always be two types of bacteria in the body, beneficial and harmful. If you are healthy, there will be more beneficial bacteria to suppress harmful bacteria. But due to certain reasons, the number of beneficial bacteria is lower, the amount of candida fungus is higher and attacks the private area without protection. From there, women will get a yeast infection in the vagina, causing inflammation.
2. Causes and symptoms of vaginal fungus
2.1. Causes of vaginal candidiasis
There are many causes of vaginal fungus such as:
– Women use inappropriate underwear and panties. Using underwear that is too tight, does not have good elasticity or absorbency will cause the vaginal environment to always be too moist and constricted, easily creating conditions for vaginal yeast to penetrate.
There are many causes of vaginal fungus
– Improper vaginal washing, douching too deeply and using cleaning products containing a lot of alkaline solutions will disrupt the balance of the vagina, creating opportunities for candida to grow and cause disease.
– During menstruation, many women choose bad sanitary napkin products that contain many impurities. It is also possible that the cause of vaginal yeast infection is the use of inappropriate condoms when having sex.
– People with diabetes are also more likely to have vaginal yeast infections. Because the vaginal secretions of people with diabetes are an ideal environment for fungus to grow.
– People with immunodeficiency diseases such as HIV, or using certain drugs that suppress the immune system also cause harmful bacteria to grow.
– People who use high doses of antibiotics for a long time. When using antibiotics to treat a certain disease, it will also kill most of the body's beneficial bacteria. From there, the amount of beneficial bacteria decreases, the harmful bacteria increase, and candida grows and causes vaginal disease.
2.2. Symptoms of fungal disease in the private area
If you have the following symptoms, you most likely have a vaginal yeast infection:
– The private area is dry and hot. Many people confuse this symptom with vaginal dryness caused by fungus or a lack of collagen in the body. However, vaginal yeast infection caused by candida fungus also has the same symptoms of vaginal burning and dryness. During sex, this feeling will increase.
You should pay attention to the signs of vaginal fungus
– There is a feeling of itching and discomfort in the vaginal area. Itching can be inside or outside the vagina. It feels more itchy at night than during the day. The skin around the vagina is red and slightly swollen. Lesions from the vaginal mucosa can increase and spread to other nearby places such as the groin, thighs, upper lip, lower lip, etc.
– Vaginal discharge is milky white and thick.
– When urinating, there is sharp pain and frequent urination.
– Vaginal discharge with vaginal fungus has a foul odor but is much milder than vaginitis. This is how to distinguish these two diseases because the symptoms are quite similar.
3. How to completely cure and prevent recurrence of vaginal fungus
The first advice for women with vaginal yeast infections is not to arbitrarily use medicinal products purchased at the pharmacy to self-treat. Go to the doctor for an examination and be prescribed appropriate medications. Otherwise, recurrence is inevitable.
3.1. How to completely treat fungal infections in private areas
Normally, if the fungal infection is mild, the doctor will prescribe topical antifungal medication for about 1 week. Topical antifungal medications such as: nystatin, terconazole, clotrimazole, etc. Sometimes, in some cases, doctors will prescribe oral medications such as fluconazole. All of these medications need to be prescribed by a doctor.
Comply with your doctor's treatment to cure the disease completely
3.2. How to prevent fungal infections in the private area from recurring
To prevent vaginal yeast infections from recurring, women need to follow the following principles:
– Build a healthy diet, high in fiber, minimize sugar and other sweets, avoid creating a favorable environment for candida to grow.
– Choose good quality underwear that is absorbent, breathable and importantly, not too tight on the body.
– Use appropriate sanitary napkins and condoms that do not cause irritation.
– Clean the private area every day, properly, gently, do not douche deeply or vigorously. Do not use cleaning solution products with too high a PH level, products of unknown origin such as purchased on Facebook...
Women should practice the habit of regular gynecological examinations to protect their reproductive health, detect and promptly treat dangerous gynecological diseases such as fungus in the private area or some other diseases.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Praverix 500mg
Thuốc Praverix chứa hoạt chất là kháng sinh Amoxicilin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm bể thận, viêm bàng quang... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Praverix qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Praverix 500mg có tác dụng gì?
“Praverix 500mg là thuốc gì?”. Thuốc Praverix 500mg chứa hoạt chất là Amoxicilin 500mg – kháng sinh thuộc nhóm Betalactam. Amoxicilin tác động theo cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn thông qua ức chế vách tế bào peptidoglycan, từ đó làm cho các tế bào thành vi khuẩn không được hoàn thiện và làm cho vi khuẩn bị chết.Amoxicilin có phổ tác dụng lên cả vi khuẩn gram âm và gram dương như sau:Vi khuẩn gram dương: Tụ cầu vàng (Staphylococcus Aureus), Liên cầu tan huyết (Streptococci spp), tụ cầu kháng penicillinase (Staphylococcus epidermidis), Phế cầu (Streptococcus Pneumoniae)...;Vi khuẩn gram âm: Salmonella, Haemophilus Influenzae, Shigella, Helicobacter Pylori...;Amoxicilin không tác dụng lên các vi khuẩn như Proteus Vulgaris, Klebsiella pneumoniae, M.catarrhalis tạo ra Beta – lactamase...“Thuốc Praverix 500mg có tác dụng gì và được chỉ định trong trường hợp nào?”. Theo đó, thuốc Praverix 500mg chứa hoạt chất là kháng sinh Amoxicilin 500mg được chỉ định trong các bệnh lý sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi, viêm mũi, viêm xoang;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng như viêm bể thận, viêm bàng quang;Nhiễm khuẩn đường sinh dục do một số vi khuẩn nhạy cảm gây ra;Nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn nha khoa, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
2. Liều dùng của thuốc Praverix 500mg
Thuốc Praverix 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng thuốc bằng đường uống. Người bệnh nên uống nguyên viên thuốc, tránh nhai hoặc nghiền nhỏ sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.Liều thuốc Praverix 500mg phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng người bệnh và loại nhiễm khuẩn và người bệnh mắc phải. Liều dùng khuyến cáo của thuốc Praverix như sau:Người trưởng thành và thanh thiếu niên nặng trên 40kg: Uống 750mg – 3g/ngày chia làm 3 – 4 lần uống;Thanh thiếu niên và trẻ em nặng dưới 40kg: Liều dùng được tính theo cân nặng, liều khuyến cáo từ 25 – 50mg/kg cân nặng/24 giờ;Người bệnh suy thận: Liều thuốc Praverix được hiệu chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút dùng liều 500mg/24 giờ, đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin lớn hơn 10ml/phút dùng liều 500mg/12 giờ.Người bệnh cần tuân thủ liều dùng và liệu trình điều trị bằng thuốc. Trường hợp các triệu chứng bệnh đã cải thiện sau 1 – 2 ngày dùng thuốc Praverix 500mg, người bệnh không được tự ý ngưng sử dụng thuốc khi thấy triệu chứng bệnh đã được cải thiện mà cần dùng hết liều thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Bởi tự ý ngưng liều thuốc đột ngột sẽ làm tăng nguy cơ tái phát nhiễm khuẩn nặng hơn và tăng nguy cơ đề kháng thuốc.Trường hợp các triệu chứng bệnh không thuyên giảm sau 5 ngày điều trị bằng thuốc Praverix 500mg, người bệnh cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Praverix 500mg
Thuốc Praverix 500mg có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Người bệnh có thể hạn chế nguy cơ gặp các tác dụng phụ nôn, buồn nôn bằng cách uống thuốc trước bữa ăn. Tác dụng phụ tiêu chảy thường hết sau 2 ngày dùng thuốc, tuy nhiên trường hợp phân lỏng kéo dài quá 2 ngày hoặc quá 6 lần/ngày thì người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Praverix và thông báo cho bác sĩ điều trị;Một số tác dụng phụ khác: Vàng da do ứ mật, tăng men gan, viêm da bóng nước, tróc vảy, mụn mủ ngoài da, chóng mặt, nhức đầu, sốt, tinh thể niệu, giảm bạch cầu thoáng qua, nổi mày đay, ngứa, ăn không ngon, chán ăn, kéo dài thời gian chảy máu và kéo dài thời gian prothrombin.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Praverix 500mg
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Praverix 500mg trong những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng với Amoxicilin hoặc dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm Penicilin, Cephalosporin;Người bệnh có tình trạng tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.4.2. Thận trọng khi dùng thuốc Praverix 500mgĐối với người bệnh suy giảm chức năng thận, thuốc Praverix 500mg cần cân nhắc giảm liều dựa theo độ thanh thải creatinin. Người bệnh cần tuân thủ liều thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị, không tự ý thay đổi liều thuốc hoặc thời gian điều trị.“Thuốc Praverix 500mg có dùng được cho bà bầu?”. Các nghiên cứu khoa học cho thấy Amoxicilin không ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Tuy vậy thuốc Praverix chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ đang mang thai khi thực sự cần thiết và cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị.Người bệnh điều trị bằng thuốc Praverix cần được kiểm tra chức năng gan và thận định kỳ. Tránh điều trị bằng thuốc ở người bệnh nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Praverix 500mg bài tiết được vào sữa mẹ, vì vậy cận thận trọng khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú.Người lái xe, vận hành máy móc: Amoxicilin rất ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc của người bệnh.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Praverix 500mg có thể tương tác với một số thuốc sau đây:Sử dụng Praverix đồng thời với thuốc chống đông máu như Wafarin có thể làm kéo dài thời gian prothrombin máu;Độc tính của thuốc Methotrexate tăng lên khi sử dụng đồng thời với Amoxicilin vì thuốc Amoxicilin làm giảm khả năng thải trừ của Methotrexate, tăng nồng độ thuốc trong máu và tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn;Thời gian bán thải qua thận của Amoxicilin tăng lên khi sử dụng đồng thời với thuốc Probenecid;Nifedipin làm tăng mức độ hấp thu của Amoxiclin;Sử dụng Amoxicilin với các kháng sinh kìm khuẩn làm ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của thuốc như Erythromycin, Chloramphenicol, Tetracycline;Amoxicilin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống. Vì vậy người bệnh có thể phải sử dụng thêm một biện pháp tránh thai ngoài đường uống khác khi đang điều trị bằng thuốc Praverix.Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Praverix, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn. Vì vậy người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị tất cả các loại thuốc đang sử dụng (thuốc không kê đơn, thuốc kê đơn) và thực phẩm chức năng trước khi điều trị bằng thuốc Praverix để đảm bảo an toàn, hiệu quả khi điều trị.
|
Uses of Praverix 500mg
Praverix medicine contains the active ingredient Amoxicillin which is indicated in the treatment of infections caused by sensitive bacteria such as respiratory tract infections, pyelonephritis, cystitis... Let's learn about the uses and symptoms. Note when using Praverix through the article below.
1. What effects does Praverix 500mg have?
“What medicine is Praverix 500mg?”. Praverix 500mg contains the active ingredient Amoxicillin 500mg - an antibiotic of the Betalactam group. Amoxicillin acts by inhibiting bacterial cell wall synthesis through inhibiting the peptidoglycan cell wall, thereby causing the bacterial cell wall to be incomplete and causing the bacteria to die. Amoxicillin has a wide spectrum of activity. Effective on both gram-negative and gram-positive bacteria as follows: Gram-positive bacteria: Staphylococcus Aureus, Streptococcus spp, Penicillinase-resistant Staphylococcus (Staphylococcus epidermidis), Pneumococcus (Streptococcus Pneumoniae) )....;Gram-negative bacteria: Salmonella, Haemophilus Influenzae, Shigella, Helicobacter Pylori...;Amoxicillin has no effect on bacteria such as Proteus Vulgaris, Klebsiella pneumoniae, M.catarrhalis that produce Beta-lactamase..." What effects does Praverix 500mg have and in what cases is it indicated? Accordingly, Praverix 500mg contains the active ingredient Amoxicillin 500mg antibiotic and is indicated in the following diseases: Upper respiratory tract infections and lower respiratory tract infections such as bronchitis, pneumonia, rhinitis, sinusitis; Severe urinary tract infections such as pyelonephritis, cystitis; Genitourinary tract infections caused by some sensitive bacteria; Digestive infections, dental infections, skin and soft tissue infections.
2. Dosage of Praverix 500mg
Praverix 500mg is prepared in hard capsule form, taken orally. Patients should take the entire pill, avoid chewing or crushing it, which will affect the drug's effects. The dose of Praverix 500mg depends on the patient's age, condition, and the type of infection the patient has. The recommended dosage of Praverix is as follows: Adults and adolescents weighing over 40kg: Take 750mg - 3g/day divided into 3 - 4 doses; Adolescents and children weighing less than 40kg: Dosage is calculated according to weight, recommended dose is 25 - 50 mg/kg body weight/24 hours; Patients with renal failure: Praverix dose is adjusted based on creatinine clearance. For patients with creatinine clearance less than 10ml/minute, use a dose of 500mg/24 hours. For patients with creatinine clearance greater than 10ml/minute, use a dose of 500mg/12 hours. Patients need to comply with the dosage and course of drug treatment. In case the symptoms of the disease have improved after 1-2 days of using Praverix 500mg, the patient must not arbitrarily stop using the medicine when they see that the symptoms have improved, but need to finish the entire dose as prescribed by the doctor. treatment. Because suddenly stopping the drug dose will increase the risk of recurrence of more severe infections and increase the risk of drug resistance. In case the symptoms do not improve after 5 days of treatment with Praverix 500mg, the patient needs to inform tell your doctor or pharmacist.
3. Side effects of Praverix 500mg
Praverix 500mg may cause some side effects as follows: Common: Diarrhea, nausea, vomiting. Patients can limit the risk of side effects of vomiting and nausea by taking the medicine before meals. Diarrhea side effects usually go away after 2 days of taking the drug, however, if loose stools last more than 2 days or more than 6 times a day, the patient needs to stop using Praverix and notify the treating doctor. Other side effects: Cholestatic jaundice, increased liver enzymes, bullous dermatitis, desquamation, skin pustules, dizziness, headache, fever, crystalluria, transient leukopenia, urticaria, itching, loss of appetite, anorexia, prolonged bleeding time and prolonged prothrombin time.
4. Notes when using Praverix 500mg
4.1. Contraindicated. The use of Praverix 500mg is contraindicated in the following cases: Patients with a history of allergy to Amoxicillin or allergies to antibiotics in the Penicillin and Cephalosporin groups; Patients with infectious mononucleosis.4.2 . Precautions when using Praverix 500mg For patients with impaired kidney function, Praverix 500mg should be considered for dose reduction based on creatinine clearance. Patients need to comply with the medication dosage as prescribed by the treating doctor, and do not arbitrarily change the dosage or treatment duration. "Can Praverix 500mg be used for pregnant women?". Scientific studies show that Amoxicillin does not affect fetal development. However, Praverix should only be used in pregnant women when absolutely necessary and should be prescribed by a treating doctor. Patients treated with Praverix should have their liver and kidney function checked periodically. Avoid drug treatment in patients suspected of infectious mononucleosis. For women who are breastfeeding: Praverix 500mg is excreted in breast milk, so use caution when using the drug during breastfeeding. Breastfeeding. Drivers and machine operators: Amoxicillin has little effect on the patient's ability to drive or operate machinery.
5. Drug interactions
Praverix 500mg can interact with some of the following drugs: Using Praverix concurrently with anticoagulants such as Warfarin can prolong blood prothrombin time; Methotrexate toxicity increases when used concurrently with Amoxicillin because Amoxicillin reduces the elimination ability of Methotrexate, increases drug concentrations in the blood and increases the risk of unwanted effects; Amoxicillin's renal half-life increases when used concurrently with Probenecid; Nifedipine causes increases the absorption of Amoxiclin; Using Amoxicillin with bacteriostatic antibiotics affects the bactericidal effect of drugs such as Erythromycin, Chloramphenicol, Tetracycline; Amoxicillin reduces the effectiveness of oral contraceptives. Therefore, patients may have to use another non-oral contraceptive method while being treated with Praverix. Drug interactions that occur reduce the therapeutic effect of Praverix, increasing the risk of side effects. unexpected. Therefore, patients need to inform their doctor of all medications they are using (non-prescription drugs, prescription drugs) and functional foods before treatment with Praverix to ensure safety and effectiveness. during treatment.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Osacacbo
Thuốc Osacacbo được chỉ định trong điều trị rối loạn đường hô hấp có tăng tiết đàm nhầy, bao gồm cả bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Osacacbo qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Osacacbo có tác dụng gì?
Thuốc Osacacbo chứa hoạt chất Carbocisteine, bào chế dưới dạng siro uống.Thuốc Osacacbo được chỉ định trong điều trị rối loạn đường hô hấp cấp tính hoặc mãn tính kèm theo tăng tiết đàm đặc và dai dẳng như viêm xoang, viêm mũi, viêm phế quản cấp tính và mãn tính, giãn phế quản, khí phế thũng.
2. Cơ chế tác dụng
Hoạt chất Carbocisteine có tác dụng làm loãng đàm thông qua cơ chế cắt đứt cầu nối Disulfures liên kết chéo các chuỗi peptide của mucin (yếu tố làm tăng độ nhớt của dịch tiết). Carbocisteine làm giảm độ quánh của chất nhầy, thay đổi độ đặc của đàm và giúp khạc đàm ra một cách dễ dàng.Sau khi uống, Carbocistein được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ uống. Sinh khả dụng của thuốc tương đối thấp, thấp hơn 10% do thuốc được chuyển hóa mạnh và chịu sự chuyển hóa qua gan lần đầu. Thời gian bán thải của Carbocistein khoảng 2 giờ. Carbocistein và các chất chuyển hóa của nó được đào thải qua thận.
3. Liều dùng của thuốc Osacacbo
Osacacbo thuộc nhóm thuốc không kê đơn, tuy nhiên liều thuốc sử dụng nên được chỉ định bởi bác sĩ dựa vào tình trạng và độ tuổi của người bệnh.Một số khuyến cáo về liều thuốc Osacacbo như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 15ml/lần x 3 lần/ngày;Trẻ em từ 5 – 15 tuổi: Uống 5ml/lần x 3 lần/ngày;Trẻ em 2 – 5 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.Lưu ý thời gian điều trị bằng Osacacbo không quá 8 – 10 ngày.
4. Tác dụng phụ của thuốc Osacacbo
Thuốc Osacacbo có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Hiện tượng không dung nạp thuốc tại đường tiêu hóa với các triệu chứng như nôn, buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy;Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, dị ứng da, phát ban da, hội chứng Stevens – Johnson.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn xảy ra khi điều trị bằng thuốc Osacacbo.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Osacacbo
Chống chỉ định sử dụng thuốc Osacacbo trong những trường hợp sau:Trẻ em dưới 2 tuổi;Người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển;Người bệnh mẫn cảm với Carbocistein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Osacacbo trong những trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc tăng tiết acid;Osacacbo có chứa Propylparaben, Methylparaben nên có thể gây ra phản ứng dị ứng muộn;Osacacbo có chứa sorbitol nên không được điều trị ở người bệnh mắc rối loạn di truyền về dung nạp fructose;Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Việc điều trị bằng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ dựa trên lợi ích và nguy cơ.
6. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Osacacbo, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Osacacbo.Những thông tin cơ bản về thuốc Osacacbo trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, người bệnh hãy liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp.
|
Uses of Osacarbo medicine
Osacarbo is indicated in the treatment of respiratory disorders with increased mucus secretion, including chronic obstructive pulmonary disease... Let's learn about the uses and notes when using Osacarbo through the article below. This.
1. What effects does Osacarbo have?
Osacarbo medicine contains the active ingredient Carbocisteine, prepared in the form of oral syrup. Osacarbo medicine is indicated in the treatment of acute or chronic respiratory disorders accompanied by increased and persistent mucus secretion such as sinusitis, rhinitis, bronchitis. Acute and chronic bronchitis, bronchiectasis, emphysema.
2. Mechanism of action
The active ingredient Carbocisteine has the effect of thinning mucus through the mechanism of cutting off the Disulfures bridge that cross-links the peptide chains of mucin (a factor that increases the viscosity of secretions). Carbocisteine reduces the viscosity of mucus, changes the consistency of sputum and helps expectorate it easily. After oral administration, Carbocisteine is rapidly absorbed through the digestive tract and reaches maximum plasma concentration after 2 hours. drink. The bioavailability of the drug is relatively low, less than 10% because the drug is extensively metabolized and subject to first-pass metabolism. The half-life of Carbocisteine is about 2 hours. Carbocisteine and its metabolites are excreted by the kidneys.
3. Dosage of Osacarbo
Osacarbo belongs to the group of non-prescription drugs, however the dosage should be prescribed by a doctor based on the patient's condition and age. Some recommendations for Osacarbo dosage are as follows: Adults and children above 15 years old: Take 15ml/time x 3 times/day; Children from 5 - 15 years old: Take 5ml/time x 3 times/day; Children 2 - 5 years old: Use as directed by your doctor. Note the time Treatment with Osacarbo should not exceed 8 - 10 days.
4. Side effects of the drug Osacarbo
Osacarbo may cause some side effects as follows: Drug intolerance in the gastrointestinal tract with symptoms such as vomiting, nausea, stomach pain, diarrhea; Rare: Anaphylactic reactions, allergies skin reactions, skin rashes, Stevens - Johnson syndrome. Patients need to notify their doctor of unwanted effects that occur when treated with Osacarbo.
5. Notes when using Osacarbo
Use of Osacarbo is contraindicated in the following cases: Children under 2 years old; Patients with progressive gastric and duodenal ulcers; Patients who are sensitive to Carbocisteine or any ingredient of the drug. Use with caution when using Osacarbo medicine in the following cases: Patients with a history of gastrointestinal ulcers or increased acid secretion; Osacarbo contains Propylparaben, Methylparaben so it can cause delayed allergic reactions; Osacarbo contains sorbitol so it should not be treated in people Genetic disorders of fructose intolerance; For pregnant women and breastfeeding women: Drug treatment requires a doctor's prescription based on benefits and risks.
6. Drug interactions
Drug interactions that occur increase the risk of side effects and reduce the therapeutic effect of Osacarbo, so to ensure safety and effectiveness in treatment, patients need to inform the doctor about the drugs and foods they are taking. Use before using Osacacbo medicine. Basic information about Osacacbo medicine in the above article is for reference only. To ensure safety when using, patients should contact their doctor/pharmacist directly for an appropriate prescription.
|
vinmec
|
Rối loạn thần kinh tim: Những điều cần biết
Rối loạn thần kinh tim là một bệnh lý lành tính, không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Khi bị rối loạn thần kinh tim bệnh nhân thường có các triệu chứng như tim đập nhanh hoặc chậm, hay hồi hộp, choáng váng, chóng mặt.
1. Rối loạn thần kinh tim là gì?
“Thần kinh tim” đây là cụm từ dùng để chỉ “hệ thần kinh thực vật”. Hệ thần kinh thực vật là hệ thần kinh đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể, nó kiểm soát hoạt động của các cơ quan trong cơ thể một cách tự động không phụ thuộc vào bộ não như tim, mạch máu, dạ dày, ruột, gan, thận, bàng quang, nhịp tim, huyết áp,...Rối loạn thần kinh tim là tình trạng thần kinh thực vật bị rối loạn liên quan đến các hiện tượng như tim đập nhanh hoặc tim đập chậm, dễ hồi hộp, choáng váng, chóng mặt, ngất hay loạn nhịp tim, tăng huyết áp...Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể có cảm giác mệt mỏi, đau tức, đau nhói vùng tim hoặc vùng ngực,...
Thần kinh thực vật bị rối loạn khiến bệnh nhân đau nhói vùng tim
Bệnh rối loạn thần kinh tim không phải là một bệnh tim thực thể, nghĩa là tim của người bệnh vẫn khỏe mạnh, không có bất kỳ 1 vấn đề tổn thương nào tại tim, đây là lý do tại sao khi đi khám tim, làm các xét nghiệm như điện tâm đồ, siêu âm tim, bác sĩ thường không nhận thấy các bất thường nào hoặc tổn thương bệnh lý nào của tim.
2. Nguyên nhân gây rối loạn thần kinh tim
Nguyên nhân gây rối loạn thần kinh tim bao gồm:Chấn thương tâm lý, stress, rối loạn lo âu, cảm xúc thay đổi như giận dữ, sợ hãi, đau buồn,...là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn thần kinh tim.Bệnh nhân bị rối loạn nồng độ ion cơ tim: Trường hợp này thường xảy ra khi bệnh nhân bị sốt, mất nước hoặc do tác dụng phụ của thuốc điều trị.Ít vận động thể lực, sử dụng nhiều chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, trà đặc, cà phê...cũng là nguyên nhân gây nên bệnh lý rối loạn thần kinh tim.Do tác động của khói bụi, môi trường sống ô nhiễm.
3. Các triệu chứng thường gặp khi bị rối loạn thần kinh tim
Rối loạn thần kinh tim là bệnh lý không có tổn thương thực thể tại tim, tuy nhiên các triệu chứng của nó lại tương tự như các triệu chứng của hầu hết các bệnh lý về tim mạch. Bệnh rối loạn thần kinh tim có các triệu chứng sau:Khó thở: Rối loạn thần kinh tim khiến cho cơ hoành vùng ngực của bệnh nhân bị rối loạn chức năng và bị co thắt, điều này khiến bệnh nhân cảm giác không thể thở được một hơi đầy đủ và bệnh nhân thường có xu hướng ngồi gần cửa sổ để đón không khí trong lành.Bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức bất thường và thường khó hồi phục kể cả sau khi đã được nghỉ ngơi.Đau ngực: Đây là triệu chứng có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào. Khi bị rối loạn thần kinh tim bệnh nhân thường có cảm giác đau nhói âm ỉ ở vùng ngực, cơn đau này có thể cấp tính, đến và đi nhanh chóng nhưng cũng có thể là mãn tính.Đánh trống ngực: Đây là một trong những triệu chứng thường gặp khi bị rối loạn thần kinh tim. Khi bị căng thẳng hoặc khi gắng sức, bệnh nhân thường có cảm giác tim đập mạnh bất thường và dồn dập.Hít thở bất thường: Bệnh nhân thường thở nhanh và sâu, luôn cảm giác như không thể lấy đủ không khí vào phổi và muốn ngất xỉu.“Rối loạn thần kinh tim có làm tăng huyết áp” đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là những bệnh nhân đã có tuổi. Thần kinh thực vật bị rối loạn, khiến cho huyết áp bệnh nhân bị tăng cao, lúc này bệnh nhân sẽ cảm thấy chóng mặt, choáng váng nhẹ, đầu óc quay cuồng, đứng không vững hoặc muốn ngất.
Rối loạn thần kinh tim có thể khiến người bệnh chóng mặt choáng váng
4. Bệnh rối loạn thần kinh tim được điều trị như thế nào?
Điều trị không dùng thuốc: Bệnh nhân cần thay đổi lối sống theo hướng tích cực:Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, trà đặc, cà phê....Vận động thể lực: Rèn luyện thể chất giúp cải thiện đáng kể các vấn đề về tâm lý và sức khỏe cho những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh tim. Khi bị rối loạn thần kinh tim, bệnh nhân nên tập thể dục thường xuyên đều đặn, khi tập nên lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng, vừa sức như đi bộ, tập yoga, bơi lội,...Khói thuốc lá là 1 trong những nguyên nhân gây nên bệnh rối loạn thần kinh tim, do đó để phòng và điều trị bệnh, bệnh nhân không nên hút thuốc lá và nên khuyên người nhà từ bỏ thuốc lá càng sớm càng tốt.Kiểm soát tốt cảm xúc của bản thân, không nên quá xúc động và căng thẳng.Suy nghĩ tích cực, giữ tâm trạng thoải mái, tránh căng thẳng, lo âu.Điều trị bằng thuốc: Thuốc được ưu tiên lựa chọn để điều trị bệnh rối loạn thần kinh tim là các thuốc chẹn beta giao cảm, đôi khi kèm theo thuốc an thần. Khi sử dụng các loại thuốc này bệnh nhân cần phải làm đúng theo hướng dẫn của bác sĩ vì các thuốc này nếu sử dụng không đúng liều hoặc quá liều sẽ khiến cho tình trạng rối loạn nhịp tim nhanh của bệnh nhân trở nên trầm trọng hơn. Lưu ý nhóm thuốc này chống chỉ định đối với những bệnh nhân bị hen phế quản và các bệnh lý đường hô hấp vì nó làm tăng nguy cơ co thắt phế quản.Bệnh rối loạn thần kinh tim là một bệnh lành tính và có thể được điều trị. Một lối sống lành mạnh có thể giúp phòng ngừa và thuyên giảm triệu chứng do bệnh gây ra. Nếu các phương pháp điều trị trên không đem lại tác dụng, người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị.
|
Cardiac neurologic disorders: What you need to know
Cardiac neurological disorder is a benign disease that does not endanger the patient's life. When suffering from cardiac neurological disorders, patients often have symptoms such as fast or slow heartbeat, or nervousness, lightheadedness, or dizziness.
1. What is cardiac neurosis?
“Cardiac nervous system” is a phrase used to refer to the “vegetative nervous system”. The autonomic nervous system is the nervous system that plays a very important role in the body's normal physiological activities. It controls the activities of the body's organs automatically, independent of the brain. heart, blood vessels, stomach, intestines, liver, kidneys, bladder, heart rate, blood pressure, etc. Cardiac neurological disorders are autonomic nervous disorders related to phenomena such as heart beat. fast or slow heart beat, nervousness, dizziness, dizziness, fainting or arrhythmia, increased blood pressure... In addition, the patient may also feel tired, achy, throbbing in the heart or chest area...
The autonomic nervous system is disturbed, causing the patient to have sharp pain in the heart area
Cardiac neurological disorder is not a physical heart disease, meaning that the patient's heart is still healthy, without any damage to the heart, this is the reason why when going for a heart examination, Through tests such as electrocardiogram and echocardiogram, doctors often do not notice any abnormalities or pathological damage to the heart.
2. Causes of neurological disorders of the heart
Causes of neurological disorders of the heart include: Psychological trauma, stress, anxiety disorders, emotional changes such as anger, fear, sadness,... are one of the causes of the condition. Cardiac neurological disorders. Patients with disorders of myocardial ion concentration: This case often occurs when the patient has fever, dehydration or due to side effects of medication. Lack of physical activity, heavy use Stimulants such as alcohol, cigarettes, strong tea, coffee... are also causes of cardiac neurological disorders. Due to the impact of dust and polluted living environment.
3. Common symptoms of neurological and cardiac disorders
Cardiac neurologic disorder is a disease without physical damage to the heart, but its symptoms are similar to those of most cardiovascular diseases. Cardiac neurological disorders have the following symptoms: Difficulty breathing: Cardiac neurological disorders cause the patient's diaphragm in the chest area to become dysfunctional and spasm, causing the patient to feel unable to breathe. One full breath and patients often tend to sit near the window to get fresh air. Patients often feel unusually tired and exhausted and often have difficulty recovering even after resting. Chest pain : This is a symptom that can occur at any age. When suffering from a neurological disorder of the heart, the patient often feels a dull, throbbing pain in the chest area. This pain can be acute, come and go quickly, but can also be chronic. Palpitations: This is one of Common symptoms of neurological disorders of the heart. When stressed or exerted, patients often feel like their heart is beating abnormally and rapidly. Abnormal breathing: Patients often breathe quickly and deeply, always feeling like they cannot get enough air into their lungs. I want to faint. "Do cardiac neurological disorders increase blood pressure?" This is a question that many people are interested in, especially elderly patients. The autonomic nervous system is disturbed, causing the patient's blood pressure to increase. At this time, the patient will feel dizzy, light-headed, light-headed, unsteady or faint.
Cardiac neurological disorders can cause patients to feel dizzy and lightheaded
4. How is cardiac neurosis treated?
Non-drug treatment: Patients need to change their lifestyle in a positive direction: Minimize the use of stimulants such as alcohol, tobacco, strong tea, coffee.... Physical activity: Exercise Physical exercise helps significantly improve psychological and health problems for patients with neurocardiogenic disorders. When suffering from cardiac neurological disorders, patients should exercise regularly. When exercising, they should choose light, moderate exercises such as walking, yoga, swimming, etc. Cigarette smoke is a risk factor. One of the causes of cardiovascular neurological disorders, therefore, to prevent and treat the disease, patients should not smoke and should advise their family members to quit smoking as soon as possible. Control your emotions well. body, do not be too emotional and stressed. Think positively, keep a comfortable mood, avoid stress and anxiety. Drug treatment: The drug of choice to treat neurological disorders of the heart is beta-blockers, sometimes accompanied by sedatives. When using these drugs, patients need to follow the doctor's instructions because if these drugs are used incorrectly or in overdose, they will make the patient's tachyarrhythmia worse. . Note that this group of drugs is contraindicated for patients with bronchial asthma and other respiratory diseases because it increases the risk of bronchospasm. Cardiac neurosis is a benign disease and can be treated. treatment. A healthy lifestyle can help prevent and relieve symptoms caused by the disease. If the above treatment methods do not work, the patient needs to go to medical centers as soon as possible for examination and treatment.
|
vinmec
|
Điều trị cơn hen nặng, nguy kịch
Cơn hen phế quản nặng và nguy kịch thường xuất hiện trên bệnh nhân hen phế quản không được theo dõi và điều trị dự phòng không đúng theo hướng dẫn. Nếu không được điều trị kịp thời cơn hen phế quản có thể nguy hiểm tới tính mạng người bệnh, thậm chí tử vong vì lên cơn hen.
1. Cơn hen phế quản
Cơn hen phế quản nặng và nguy kịch thường xuất hiện trên bệnh nhân hen phế quản không được theo dõi và điều trị dự phòng không đúng theo hướng dẫn, hoặc khi xuất hiện cơn hen phế quản cấp không được điều trị tốt. Những người bệnh dễ có nguy cơ mắc phải cơn hen phế quản nặng và nguy kịch bao gồm:Bệnh nhân có tiền sử cơn hen phế quản nặng và đã từng phải đặt ống nội khí quản hay thở máy.Thời gian gần đây đã phải vào nằm viện hoặc cấp cứu vì cơn hen phế quản.Thường dùng thuốc corticoid uống, đặc biệt là những trường hợp mới ngừng uống corticoid.Không dùng corticoid đường hít.Thời gian gần đây phải tăng liều lượng dùng thuốc cường Beta-2 giao cảm đường hít.Có tiền sử bệnh lý tâm thần hoặc có vấn đề về tâm lý và xã hội, kể cả khi đã dùng thuốc an thần.Bệnh nhân không được theo dõi và điều trị hen phế quản đúng cách.Cơn hen phế quản nặng có thể xuất hiện và nặng lên rất nhanh trong vòng 2 đến 6 giờ đồng hồ bởi các yếu tố khởi phát như:Dị nguyên trong nhà: mạt bụi nhà, nấm mốc, lông thú (mèo, chó, chuột,...), gián, thuốc men và hóa chất,...Dị nguyên ngoài nhà: bụi đường phố, nấm mốc, phấn hoa, chất lên men, các hóa chất, yếu tố nhiễm trùng (chủ yếu là virus) hay hương khói các loại.Nhiễm trùng: chủ yếu là do nhiễm virus.Các yếu tố nghề nghiệp: bụi bông, than, hoá chất,...Thuốc lá: hút thuốc bị động hoặc chủ động.Ô nhiễm môi trường không khí: khí thải từ các phương tiện tham gia giao thông, các loại khí ô nhiễm và hoá chất,...
2. Điều trị cơn hen nặng và nguy kích
2.1 Nguyên tắc xử trí
Nguyên tắc xử trí cơn hen phế quản nặng và nguy kịch đòi hỏi phải khẩn trương, tích cực, sử dụng thuốc đúng phương pháp (đúng đường dùng, đúng liều lượng). Phác đồ điều trị cơn hen phế quản nặng và nguy kịch cần phải phối hợp các phương pháp đó là:Bảo đảm oxy máu: Cần cho người bệnh thở oxy với lưu lượng cao qua ống thông mũi (gọng kính oxy) hoặc mặt nạ oxy. Nếu bệnh nhân đã dùng oxy lưu lượng cao mà vẫn giảm oxy máu nặng thì cần chỉ định thở máy.Thuốc giãn phế quản: Thuốc giãn phế quản được lựa chọn hàng đầu đó là thuốc cường β2 giao cảm tác dụng nhanh, đường dùng tại chỗ sẽ được ưu tiên đầu tiên (thường dùng khí dung, nếu không có điều kiện khí dung có thể sử dụng dạng xịt định liều). Thuốc ức chế phó giao cảm tác dụng nhanh cũng thường được sử dụng kết hợp với cường β2 giao cảm. Theophyllin chỉ được xem xét chỉ định ở những trường hợp người bệnh kém đáp ứng với cường β2 giao cảm và đáp ứng tốt với theophyllin. Adrenalin được chỉ định khi phải sử dụng các thuốc trên với liều lượng cao mà không có tác dụng.Corticoid: Thuốc corticoid đường toàn thân dưới dạng tiêm tĩnh mạch được sử dụng trong điều trị cơn hen phế quản nặng.
Cơn hen phế quản nặng và nguy kịch thường xuất hiện trên bệnh nhân hen phế quản
2.2 Xử trí ban đầu cơn hen nặng và vận chuyển cấp cứu
Cho người bệnh thở khí dung ngay với thuốc cường bêta-2 giao cảm trong 20 phút, khí dung nhắc lại nếu không có hiệu quả. Hoặc có thể xịt thuốc cường bêta-2 giao cảm với liều lượng 2 - 4 lần xịt, nhắc lại và tăng số lần phát xịt từ 8 - 10 phát nếu không có hiệu quả.Dùng thuốc corticoid đường uống (prednisolon 5 mg x 6 - 8 viên) hoặc tiêm tĩnh mạch (methylprednisolon 40 mg).Chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện. Trên đường vận chuyển cần cho người bệnh thở oxy với liều lượng 6 - 8 lít/phút, tiếp tục xịt thuốc cường β2 giao cảm cứ 10 - 15 phút/lần. Nên sử dụng buồng đệm khi xịt thuốc thuốc cường bêta-2 giao cảm.
3. Tiên lượng và biến chứng
Cơn hen phế quản tiến triển nặng hay nguy kịch còn phụ thuộc vào việc điều trị có được tiến hành khẩn trương và đúng phác đồ hay không. Một cơn hen phế quản kéo dài có thể nặng lên và trở thành nguy kịch nếu người bệnh không được điều trị kịp thời, nhất là chậm trễ trong việc chỉ định dùng thuốc không đủ liều hoặc thở máy. Tiên lượng của cơn hen phế quản nặng sẽ phụ thuộc vào sự xuất hiện các biến chứng. Những biến chứng có thể xảy ra sau khi xuất hiện cơn hen phế quản nặng và nguy kịch như:Tràn khí màng phổi hoặc trung thất: có thể xuất hiện tự phát, thường xuất hiện khi người bệnh gắng sức, hoặc là biến chứng của thở máy.Nhiễm khuẩn bệnh viện.Rối loạn nước và điện giải: người bệnh có thể mất nước và điện giải trong quá trình gắng sức hô hấp, hạ kali máu do sử dụng thuốc cường giao cảm liều cao.Một số biện pháp phòng cơn hen phế quản nặng và nguy kịch bao gồm:Theo dõi quản lý bệnh hen và điều trị dự phòng hen phế quản đúng phác đồ.Khi xuất hiện cơn hen phế quản cấp người bệnh cần được điều trị tích cực, đúng phương pháp, đặc biệt là đối với các người bệnh có nguy cơ bị cơn hen phế quản nặng.Cố gắng hạn chế và tránh tiếp xúc với những dị nguyên gây cơn hen phế quản.Tóm lại, cơn hen phế quản nặng và nguy kịch thường xuất hiện trên bệnh nhân hen phế quản không được theo dõi và điều trị dự phòng không đúng theo hướng dẫn, hoặc khi xuất hiện cơn hen phế quản cấp không được điều trị tốt. Nếu không được điều trị kịp thời cơn hen phế quản có thể nguy hiểm tới tính mạng người bệnh, thậm chí tử vong vì lên cơn hen.
|
Treatment of severe and critical asthma attacks
Severe and critical bronchial asthma attacks often occur in patients with bronchial asthma who are not monitored and who do not receive preventive treatment according to instructions. If bronchial asthma is not treated promptly, it can be dangerous to the patient's life, and even cause death from an asthma attack.
1. Bronchial asthma attack
Severe and critical bronchial asthma attacks often occur in patients with bronchial asthma who are not monitored and receive preventive treatment incorrectly according to instructions, or when an acute bronchial asthma attack occurs that is not well treated. Patients who are at risk of severe and critical bronchial asthma include: Patients with a history of severe bronchial asthma and have had to be intubated or mechanically ventilated. Have recently been hospitalized. hospitalization or emergency room because of a bronchial asthma attack. Oral corticosteroids are often used, especially in cases where they have just stopped taking corticosteroids. Do not use inhaled corticosteroids. Recently, the dosage of Beta-2 sympathomimetic drugs has had to be increased. inhalation route. Has a history of mental illness or psychological and social problems, even when using sedatives. Patient is not properly monitored and treated for bronchial asthma. Severe bronchial asthma attack Can appear and get worse very quickly within 2 to 6 hours due to triggering factors such as: Indoor allergens: house dust mites, mold, fur (cat, dog, mouse,...) , cockroaches, drugs and chemicals,...Outdoor allergens: street dust, mold, pollen, fermented substances, chemicals, infectious factors (mainly viruses) or smoke scents of all kinds .Infection: mainly due to viral infection.Occupational factors: cotton dust, coal, chemicals,...Tobacco: passive or active smoking.Air pollution: emissions from vehicles participating in traffic, polluting gases and chemicals,...
2. Treatment of severe and dangerous asthma attacks
2.1 Principles of handling
The principle of managing severe and critical bronchial asthma requires being urgent, proactive, and using the right medication (right route, right dosage). The treatment regimen for severe and critical bronchial asthma requires a combination of methods: Ensuring blood oxygenation: The patient needs to breathe oxygen at high flow through a nasal cannula (oxygen goggles) or an oxygen mask. . If the patient has used high-flow oxygen but still has severe hypoxemia, mechanical ventilation is required. Bronchodilators: The first bronchodilator of choice is a fast-acting β2 sympathomimetic, administered at home. place will be given first priority (usually aerosol is used, if aerosol conditions are not available, metered dose spray can be used). Rapid-acting parasympathomimetics are also often used in combination with β2 sympathomimetics. Theophylline is only considered for use in cases where the patient has poor response to β2 sympathetic stimulation and responds well to theophylline. Adrenalin is indicated when using the above drugs in high doses without effect. Corticoids: Systemic corticosteroids in the form of intravenous injection are used in the treatment of severe bronchial asthma.
Severe and critical bronchial asthma attacks often occur in patients with bronchial asthma
2.2 Initial treatment of severe asthma attacks and emergency transport
Have the patient immediately inhale the nebulizer with a beta-2 sympathomimetic drug for 20 minutes, and repeat the nebulization if it is not effective. Or you can spray beta-2 sympathomimetic drugs with a dosage of 2 - 4 sprays, repeat and increase the number of sprays from 8 - 10 sprays if not effective. Use oral corticosteroids (prednisolone 5 mg x 6 - 8 tablets) or intravenous injection (methylprednisolone 40 mg). Immediately transfer the patient to the hospital. During transportation, the patient needs to breathe oxygen at a dose of 6 - 8 liters/minute, and continue to spray β2 sympathomimetic drugs every 10 - 15 minutes. A buffer chamber should be used when spraying beta-2 sympathomimetic drugs.
3. Prognosis and complications
Whether a bronchial asthma attack becomes severe or critical depends on whether treatment is carried out promptly and according to the correct regimen. A prolonged bronchial asthma attack can worsen and become critical if the patient does not receive timely treatment, especially if there is a delay in prescribing insufficient doses of medication or mechanical ventilation. The prognosis of a severe bronchial asthma attack will depend on the presence of complications. Complications that can occur after a severe and critical bronchial asthma attack include: Pneumothorax or mediastinum: can appear spontaneously, often appears when the patient exercises, or is a complication of mechanical ventilation. Hospital-acquired infections. Water and electrolyte disorders: patients can lose water and electrolytes during respiratory exertion, hypokalemia due to the use of high doses of sympathomimetic drugs. Some preventive measures Severe and critical bronchial asthma attacks include: Monitoring asthma management and asthma preventive treatment according to the regimen. When an acute bronchial asthma attack occurs, the patient needs to be treated actively and with the right method. especially for patients at risk of severe bronchial asthma attacks. Try to limit and avoid exposure to allergens that cause bronchial asthma attacks. In short, severe and critical bronchial asthma attacks often occur. In patients with bronchial asthma who are not monitored and who do not receive preventive treatment according to instructions, or when an acute bronchial asthma attack occurs that is not well treated. If bronchial asthma is not treated promptly, it can be dangerous to the patient's life, and even cause death from an asthma attack.
|
vinmec
|
FSH ý nghĩa lâm sàng và chỉ định
FSH là nội tiết tố giúp điều hòa và kích thích sự phát triển chức năng của các tuyến sinh dục. Cùng tìm hiểu các nguyên nhân làm thay đổi nồng độ FSH ở cả nam và nữ giới.
I. Tổng quan
FSH (Follicle Stimulating Hormone - nội tiết tố kích thích nang trứng), cùng với LH (nội tiết tố tạo hoàng thể), thuộc nội tiết tố sinh dục. FSH và LH có tác dụng điều hòa, kích thích sự phát triển chức năng của các tuyến sinh dục (buồng trứng và tinh hoàn) một cách đồng bộ.
a. Ở phụ nữ
Nội tiết tố sinh dục hoạt động theo trục hạ đồi - tuyến yên - buồng trứng để điều hòa chu kỳ kinh nguyệt.
Trong giai đoạn tạo nang buồng trứng (follicular phase) của chu kì kinh nguyệt, FSH khởi động sự sản xuất estradiol của các nang Graaf, sau đó hai hormone này cùng hoạt động song song giúp nang buồng trứng phát triển thêm nữa.
Tăng đột ngột nồng độ FSH và LH vào giữa chu kì sẽ gây ra tình trạng rụng trứng.
Trong giai đoạn tạo hoàng thể (luteal phase), FSH kích thích sự sản xuất progesteron và hormone này cùng với estradiol, tạo thuận lợi cho đáp ứng của buồng trứng với LH. Khi xảy ra tình trạng mãn kinh, buồng trứng ngừng hoạt động chức năng, nồng độ FSH sẽ tăng lên.
Do những thay đổi trong chức năng buồng trứng và giảm tiết estrogen, nồng độ FSH tăng cao vào thời kỳ mãn kinh.
b. Ở nam giới
FSH kích thích tinh hoàn sản xuất các tinh trùng trưởng thành và nó cũng thúc đẩy quá trình sản xuất các protein gắn với androgen (androgen binding proteins).
II. Các nguyên nhân thay đổi nồng độ FSH
- Chứng to đầu chi
- Vô kinh nguyên phát
- Tình trạng không có một hay cả hai tinh hoàn (anorchism).
- Suy tuyến sinh dục (gonadal failure).
- Cường năng tuyến yên.
- Suy chức năng sinh dục (hypogonadism).
- Khối u vùng dưới đồi.
- Sau cắt tử cung.
- Hội chứng Klinefelter.
- Mãn kinh.
- Đang có kinh.
- Sau cắt bỏ tinh hoàn (orehiectomy).
- Suy chức năng buồng trứng.
- Khối u tuyến yên.
- Dậy thì sớm.
- Hội chứng Stein-leventhal (hay hội chứng buồng trứng đa nang).
- Suy chức năng tinh hoàn.
- Hội chứng Turner.
- Tăng sản tuyến thượng thận (adrenal hyperplassa).
- Vô kinh thứ phát
- Tình trạng chán ăn do tinh thần (anorexia nervosa).
- Chậm dậy thì.
- Giảm hormone hướng sinh dục (hypogonadotroplnism).
- Sau phẫu thuật cắt tuyến yên (hypophysectomy).
- Rối loạn chức năng vùng dưới đồi.
- Ung thư thượng thận, buồng trứng, tinh hoàn.
- Trẻ trước tuổi dậy thì.
- Vô tinh trùng ở nam giới
III. Chỉ định
Định lượng FSH để đánh giá chức năng của trục dưới đồi – tuyến sinh dục ở cả nam và nữ, cùng với LH sử dụng để chẩn đoán:
- Các rối loạn của tuyến sinh dục, tuyến yên, vùng dưới đồi.
- Tình trạng giảm chức năng của tuyến sinh dục, vô sinh, các rối loạn kinh nguyệt, dậy thì sớm và mãn kinh.
- Các bệnh bẩm sinh với bất thường nhiễm sắc thể, buồng trứng đa nang (PCOS- Polycystic ovary syndrome).
Hormone kích thích nang trứng thường được định lượng vào đầu giai đoạn nang trứng của chu kỳ kinh nguyệt, thường là vào ngày 2-3 của chu kỳ kinh. Tại thời điểm này, mức độ estradiol (E2) và progesterone đang ở điểm thấp nhất của chu kỳ kinh nguyệt. FSH trong thời gian này thường được gọi là cấp độ FSH cơ bản, để phân biệt với các mức tăng gần thời điểm rụng trứng.
IV. Phương pháp phân tích
Xét nghiệm theo phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang: sử dụng hai kháng thể đơn dòng đặc hiệu khác nhau kháng trực tiếp FSH người.
V. Mẫu bệnh phẩm bảo quản
- Huyết thanh, huyết tương chống đông heparin, EDTA.
- Mẫu huyết thanh, huyết tương ổn định:
+ 14 ngày ở nhiệt độ 2-8°C.
+ 6 tháng ở nhiệt độ -20°C hoặc thấp hơn.
+ Trong vòng 24h sau lấy bệnh phẩm cần được phân tích xét nghiệm. Nếu xét nghiệm sau thời gian trên, cần tách huyết tương, huyết thanh khỏi khối tế bào.
VI. Các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
Mẫu bệnh phẩm có tình trạng vỡ hồng cầu, đục, bilirubin máu tăng cao hay có chất đồng vị phóng xạ để chụp xạ hình trong vòng 1 tuần trước khi lấy máu xét nghiệm có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm.
Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (>5mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.
Các thuốc có thể làm giảm nồng độ FSH: Chlorpromazin, estrogen, thuốc ngừa thai uống, progesteron, testosteron.
1. Johnson MR, Carter G, Grint C, et al. Relationship between ovarian steroids, gonadotropin and relaxin during the menstrual cycle. Acta Endocrinol 1983;129/2:121-125.
2. Beastall GH, Ferguson KM, O'Reilly DSJ, et al. Assays for follicle stimulating hormone and luteinizing hormone: Guidelines for the provision of a clinical biochemistry service. Ann Clin Biochem 1987;24:246-262.
3. Runnebaum B, Rabe T. Gynäkologische Endokrinologie und Fortpflanzungsmedizin Springer Verlag 1994. Band 1:17,253-255, Band 2:15254,360,348. ISBN 3-540-57345-3, ISBN 3-540-57347-X.
4. Schmidt-Mathiesen H. Gynäkologie und Geburtshilfe. Schattauer Verlag 1992.
5. Scott MG, Ladenson JH, Green ED, et al. Hormonal evaluation of female infertility and reproductive disorders. Clin Chem 1989;35:620-630.
6. DG Klinische Chemie Mitteilungen 1995;26(5):21
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
|
FSH clinical significance and indications
FSH is a hormone that helps regulate and stimulate the functional development of the gonads. Let's learn about the causes of changes in FSH levels in both men and women.
I. Overview
FSH (Follicle Stimulating Hormone - follicle stimulating hormone), along with LH (luteinizing hormone), belongs to sex hormones. FSH and LH have the effect of regulating and stimulating the functional development of the gonads (ovaries and testicles) in a synchronous manner.
a. In women
Gonadal hormones act along the hypothalamic-pituitary-ovarian axis to regulate the menstrual cycle.
During the follicular phase of the menstrual cycle, FSH triggers the production of estradiol by Graaf follicles, then these two hormones work in tandem to help the ovarian follicles develop further.
A sudden increase in FSH and LH levels in the middle of the cycle will cause ovulation.
During the luteal phase, FSH stimulates the production of progesterone and this hormone along with estradiol, facilitates the ovarian response to LH. When menopause occurs, the ovaries stop functioning, FSH levels will increase.
Due to changes in ovarian function and decreased estrogen secretion, FSH levels increase during menopause.
b. In men
FSH stimulates the testicles to produce mature sperm and it also promotes the production of androgen binding proteins.
II. Causes of changes in FSH levels
- Acromegaly
- Primary amenorrhea
- Absence of one or both testicles (anorchism).
- Gonadal failure.
- Strengthens the pituitary gland.
- Hypogonadism.
- Hypothalamic tumor.
- After hysterectomy.
- Klinefelter syndrome.
- Menopause.
- I'm having my period.
- After testicular removal (orehiectomy).
- Ovarian dysfunction.
- Pituitary tumor.
- Early puberty.
- Stein-leventhal syndrome (or polycystic ovary syndrome).
- Testicular dysfunction.
- Turner syndrome.
- Adrenal hyperplasia.
- Secondary amenorrhea
- Mental loss of appetite (anorexia nervosa).
- Delayed puberty.
- Reduced gonadotropic hormones (hypogonadotropinism).
- After hypophysectomy.
- Hypothalamic dysfunction.
- Adrenal, ovarian, testicular cancer.
- Children before puberty.
- Azoospermia in men
III. Point
Quantifying FSH to evaluate the function of the hypothalamic-gonadal axis in both men and women, along with LH is used to diagnose:
- Disorders of the gonads, pituitary gland, hypothalamus.
- Reduced function of the gonads, infertility, menstrual disorders, premature puberty and menopause.
- Congenital diseases with chromosomal abnormalities, polycystic ovary syndrome (PCOS).
Follicle-stimulating hormone is usually dosed at the beginning of the follicular phase of the menstrual cycle, usually on days 2-3 of the menstrual cycle. At this time, estradiol (E2) and progesterone levels are at the lowest point of the menstrual cycle. FSH during this time is often called basal FSH levels, to distinguish them from increases near the time of ovulation.
IV. Analytical method
Electrochemiluminescence immunoassay: using two different specific monoclonal antibodies directed against human FSH.
V. Preserved specimens
- Serum, anticoagulant plasma, heparin, EDTA.
- Stable serum and plasma samples:
+ 14 days at 2-8°C.
+ 6 months at -20°C or lower.
+ Within 24 hours after taking the specimen, it needs to be analyzed for testing. If testing after the above time, it is necessary to separate plasma and serum from the cell mass.
BECAUSE. Factors affecting test results
Specimens with broken red blood cells, turbidity, high blood bilirubin or radioactive isotopes for scintigraphy within 1 week before blood collection for testing may change the test results.
In patients taking high doses of biotin (>5 mg/day), samples should not be collected until at least 8 hours after the last dose of biotin.
Drugs that can reduce FSH levels: Chlorpromazine, estrogen, oral contraceptives, progesterone, testosterone.
1. Johnson MR, Carter G, Grint C, et al. Relationship between ovarian steroids, gonadotropin and relaxin during the menstrual cycle. Acta Endocrinol 1983;129/2:121-125.
2. Beastall GH, Ferguson KM, O'Reilly DSJ, et al. Assays for follicle stimulating hormone and luteinizing hormone: Guidelines for the provision of a clinical biochemistry service. Ann Clin Biochem 1987;24:246-262.
3. Runnebaum B, Rabe T. Gynäkologische Endokrinologie und Fortpflanzungsmedizin Springer Verlag 1994. Band 1:17,253-255, Band 2:15254,360,348. ISBN 3-540-57345-3, ISBN 3-540-57347-X.
4. Schmidt-Mathiesen H. Gynäkologie und Geburtshilfe. Schattauer Verlag 1992.
5. Scott MG, Ladenson JH, Green ED, et al. Hormonal evaluation of female infectious and reproductive disorders. Clin Chem 1989;35:620-630.
6. DG Klinische Chemie Mitteilungen 1995;26(5):21
For further details, please contact:
Address: 42 Nghia Dung, Ba Dinh | 99 Trich Sai, Tay Ho, Hanoi
|
medlatec
|
Trẻ bị sốt xuất huyết: Cha mẹ không nên chủ quan
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có đến hơn 22.000 người chết bởi bệnh sốt xuất huyết, trong đó, chiếm đa số vẫn là trẻ em vì bệnh tiến triển nặng. Vậy cha mẹ nên làm gì khi thấy trẻ bị sốt xuất huyết?
1. Tìm hiểu bệnh sốt xuất huyết của trẻ em
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm phổ biến, có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng chủ yếu là trẻ em. Bệnh do virus Dengue ký sinh ở muỗi vằn Aedes Aegypti gây ra.
Loài muỗi này tồn tại và phát triển chủ yếu ở các nơi ẩm thấp, nhất là trong các vũng nước đọng nhân tạo như chậu cây thuỷ sinh, bể chứa, xô chậu ngoài trời… Chúng hoạt động chủ yếu vào ban ngày, đỉnh điểm là sáng sớm và chiều tà, trước khi mặt trời lặn. Đây cũng là 2 thời điểm mà trẻ nhỏ thường được cha mẹ cho ra ngoài sân, ngoài đường, khu vui chơi… để vui đùa nên dễ bị muỗi đốt.
Khi bị những con muỗi cái mang mầm bệnh đốt, cơ thể người sẽ bị Virus Dengue xâm nhập thông qua vết đốt. Thời gian ủ bệnh là khoảng 4 – 10 ngày, sau đó muỗi mang virus có khả năng lây lan virus cho người trong suốt thời gian sống còn lại của nó.
Bệnh sốt xuất huyết là do virus Dengue ký sinh ở muỗi vằn Aedes Aegypti gây ra.
2. Các triệu chứng của trẻ bị sốt xuất huyết là gì?
Khi mới bị muỗi vằn đốt, trẻ thường chỉ có những nốt ngứa mẩn đỏ trên da, khiến cha mẹ dễ nhầm lẫn với các loại muỗi đốt khác. Tuy nhiên, sau khoảng 4 – 6 ngày kể từ khi nhiễm virus, trẻ bắt đầu có những triệu chứng rõ rệt.
2.1. Triệu chứng trẻ bị sốt xuất huyết ở giai đoạn khởi phát
Đúng như tên gọi, triệu chứng điển hình của giai đoạn này ở trẻ chính là sốt. Biểu hiện này càng dễ khiến cha mẹ nhầm lẫn với các bệnh lý cảm sốt hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp thông thường. Tuy nhiên, cơn sốt xảy ra đột ngột và có nhiệt độ rất cao, thường trên 38 độ C.
Ngoài ra, vẫn còn một số triệu chứng phổ biến của bệnh ở trẻ nhỏ:
– Quấy khóc, mệt mỏi;
– Bỏ bú, chán ăn, hay nôn trớ;
– Chảy máu ở chân răng;
– Xuất huyết lỗ chân lông (hay còn gọi là sung huyết ở da);
Ở các bé lớn hơn, cha mẹ có thể nhận biết bệnh qua những dấu hiệu:
– Mệt mỏi, nhức đầu;
– Đau hốc mắt và khắp các cơ, khớp;
– Da xuất hiện những đối đỏ nhỏ dưới chân lông;
– Xuất huyết đường tiêu hóa khiến trẻ hay nôn hoặc đi ngoài ra máu;
Trẻ bị sốt xuất huyết ở giai đoạn khởi phát, trẻ có triệu chứng xuất huyết lỗ chân lông (hay còn gọi là sung huyết ở da).
2.2. Triệu chứng trẻ bị sốt xuất huyết ở giai đoạn nguy cấp
Đây là giai đoạn bệnh được đánh giá là cực kỳ nguy hiểm, diễn ra vào khoảng ngày thứ 3 – thứ 6 sau khi trẻ nhiễm virus. Lúc này, hệ miễn dịch của trẻ đã bị virus làm suy yếu, khiến cho lượng bạch cầu và tiểu cầu trong cơ thể suy giảm rõ rệt.
Một số dấu hiệu điển hình khác ở bệnh mà cha mẹ cũng không nên bỏ qua:
– Sưng phù ở bụng do tràn dịch phổi;
– Xuất huyết nặng;
– Vùng ổ mắt phù nề;
– Chảy máu mũi;
– Nước tiểu có máu;
– Huyết áp tụt, đầu và tứ chi lạnh.
Trong giai đoạn nguy cấp này, nếu bệnh sốt xuất huyết ở trẻ không được điều trị kịp thời, tình trạng trở nên nghiêm trọng và nguy cơ trụy tim mạch có thể khiến trẻ tử vong.
Ở giai đoạn nguy cấp, trẻ còn bị chảy máu mũi.
2.3. Dấu hiệu trẻ bị sốt xuất huyết trong giai đoạn hồi phục
Giai đoạn này cha mẹ có thể yên tâm hơn vì con đã có khả năng dần hồi phục. Sau khi qua khỏi giai đoạn nguy cấp được khoảng 2 – 3 ngày, trẻ sẽ có những dấu hiệu như:
– Bắt đầu hạ sốt;
– Có cảm giác đói bụng, thèm ăn và khát nước;
– Tiến hành xét nghiệm thấy số lượng bạch cầu và tiểu cầu có dấu hiệu tăng dần lên;
Nếu trẻ hạ sốt, nghĩa là con đã qua giai đoạn nguy hiểm.
3. Những lưu ý khi điều trị bệnh sốt xuất huyết cho trẻ
Nếu nhận thấy tình trạng bệnh nghiêm trọng, các bác sĩ sẽ chỉ định cho trẻ nhập viện để kịp thời điều tr. Còn nếu trẻ ở trường hợp nhẹ, các cán bộ y tế sẽ hướng dẫn cha mẹ cách chăm sóc trẻ tại nhà. Cụ thể:
– Đảm bảo trẻ có thời gian nghỉ ngơi đầy đủ;
– Mau chóng bổ sung chất lỏng và cả các chất điện giải;
– Chỉ dùng thuốc hạ sốt khi có chỉ dẫn của bác sĩ;
– Đặc biệt: Tuyệt đối không được cho trẻ uống aspirin hay ibuprofen;
– Liên tục kiểm tra thân nhiệt và theo dõi thân nhiệt của bé;
– Ưu tiên các món ăn lỏng, mềm, loãng như cháo, súp hoặc uống sữa;
Khi điều trị bệnh, cha mẹ chỉ cho trẻ dùng thuốc hạ sốt khi có chỉ dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không được cho trẻ uống aspirin hay ibuprofen;
4. Cách phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết cho trẻ
4.1. Phòng bệnh cho trẻ
Cách tốt nhất để phòng bệnh sốt xuất huyết cho trẻ chính là diệt muỗi và bọ gậy. Đồng thời, cha mẹ cũng cần ngăn ngừa muỗi đốt cho trẻ và cả gia đình để tránh tình trạng lây bệnh của nhau.
Để phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết cho trẻ, cha mẹ hãy lưu ý một số vấn đề sau:
– Không nên cho bé chơi gần những nơi có ao tù, nước đọng, nhiều cây cối, đặc biệt là các góc tối, nhất là vào sáng sớm hoặc trước khi trời tối.
– Nếu cho trẻ vui chơi bên ngoài thì nên mặc cho trẻ những bộ trang phục dài tay;
– Mắc màn cho con khi con ngủ;
– Dùng một số sản phẩm diệt muỗi phù hợp với trẻ như các loại cỏ, tinh dầu…
– Giữ vệ sinh nhà cửa, không gian sống bằng cách thường xuyên dọn dẹp, nhất là những vị trí mà muỗi hay “ẩn nấp” như gầm bàn, gầm tủ, kệ sách…
– Nếu trong gia đình có người nào đó mắc bệnh thì cần phải cách ly để hạn chế lây lan bệnh cho trẻ và những người khác.
Giữ vệ sinh nhà cửa, không gian sống bằng cách thường xuyên dọn dẹp, nhất là những vị trí mà muỗi hay “ẩn nấp” như gầm bàn, gầm tủ, kệ sách… là một trong những cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết.
4.2. Phòng tránh muỗi vằn sinh sản và phát triển
Cách để tiêu diệt triệt để muỗi vằn chính là loại bỏ nơi chúng trú ngụ và sinh sản. Đồng thời, cần tiêu diệt cả những con bọ gậy vì chúng sẽ phát triển thành muỗi.
Những cách để ngăn không cho muỗi vằn sinh sản và phát triển gồm có:
– Đậy kín tất cả mọi dụng cụ chứa nước mưa, nước đọng để muỗi không thể vào đẻ trứng;
– Thả cá vàng vào các bể chứa, chum, vại, xô, chậu… để diệt bọ gậy;
– Khơi thông các ống máng thoát nước mưa;
– Thu gom và loại bỏ các vật dụng phế thải như chai, lọ, vỏ lon, lốp xe cũ… nhất là sau những ngày mưa;
– Vệ sinh chậu cây thuỷ sinh, loại bỏ lá khô rụng ở gốc cây;
– Vệ sinh các dụng cụ có khả năng chứa nước và để khô hoặc cất chúng đi nếu gia đình không có nhu cầu sử dụng;
– Thực hiện phun xịt các hóa chất phòng, chống dịch bệnh cùng địa phương;
|
Children with dengue fever: Parents should not be subjective
According to the World Health Organization (WHO), each year more than 22,000 people die from dengue fever, of which the majority are still children because the disease progresses seriously. So what should parents do when they see their child has dengue fever?
1. Learn about dengue fever in children
Dengue fever is a common infectious disease that can occur in anyone but mainly children. The disease is caused by the Dengue virus parasitic in the Aedes Aegypti mosquito.
This species of mosquito exists and grows mainly in damp places, especially in artificial stagnant water puddles such as aquatic plant pots, tanks, outdoor buckets, etc. They are active mainly during the day, at their peak. early morning and late afternoon, before sunset. These are also the two times when young children are often sent out by their parents to the yard, street, play area... to have fun, so they are susceptible to mosquito bites.
When bitten by female mosquitoes carrying the disease, the human body will be invaded by the Dengue Virus through the bite. The incubation period is about 4 - 10 days, after which the mosquito carrying the virus is capable of spreading the virus to humans for the rest of its life.
Dengue fever is caused by the Dengue virus parasitic in the Aedes Aegypti mosquito.
2. What are the symptoms of dengue fever in children?
When first bitten by midges, children often only have red, itchy spots on their skin, making it easy for parents to confuse them with other types of mosquito bites. However, after about 4-6 days after being infected with the virus, children begin to have clear symptoms.
2.1. Symptoms of dengue fever in children at the initial stage
As the name suggests, the typical symptom of this stage in children is fever. This symptom makes it easier for parents to confuse it with common colds or respiratory infections. However, fever occurs suddenly and has a very high temperature, usually above 38 degrees Celsius.
In addition, there are still some common symptoms of the disease in young children:
– Crying, fatigue;
– Stop feeding, loss of appetite, or vomiting;
– Bleeding at the root of the tooth;
– Bleeding pores (also known as skin congestion);
In older children, parents can recognize the disease through the following signs:
– Fatigue, headache;
– Pain in the eye socket and throughout the muscles and joints;
– Small red spots appear on the skin at the base of the hair;
– Gastrointestinal bleeding causes children to vomit or have bloody stools;
Children with dengue fever in the initial stage have symptoms of pore bleeding (also known as skin congestion).
2.2. Symptoms of dengue fever in children in the critical stage
This is the stage of the disease that is considered extremely dangerous, occurring around the 3rd - 6th day after the child is infected with the virus. At this time, the child's immune system has been weakened by the virus, causing the amount of white blood cells and platelets in the body to decrease significantly.
Some other typical signs of the disease that parents should not ignore:
– Swelling in the abdomen due to pulmonary effusion;
– Severe bleeding;
– Eye socket area edema;
- Nosebleed;
– Blood in urine;
– Blood pressure drops, head and extremities are cold.
During this critical period, if dengue fever in children is not treated promptly, the condition becomes serious and the risk of cardiovascular collapse can cause the child to die.
In the critical stage, children also have nosebleeds.
2.3. Signs of dengue fever in children during the recovery period
At this stage, parents can feel more secure because their children are able to gradually recover. After overcoming the emergency stage for about 2-3 days, the child will have signs such as:
– Start to reduce fever;
– Feeling hungry, craving food and thirst;
– Tests showed that the number of white blood cells and platelets showed signs of gradually increasing;
If your child's fever subsides, it means your child has passed the dangerous stage.
3. Notes when treating dengue fever in children
If the condition is found to be serious, doctors will direct the child to be hospitalized for timely treatment. If the child has a mild case, medical staff will instruct parents how to care for the child at home. Specifically:
– Make sure children have enough rest time;
– Quickly replenish fluids and electrolytes;
– Only use fever-reducing medication when directed by your doctor;
– Special: Absolutely do not give children aspirin or ibuprofen;
– Continuously check and monitor your baby's body temperature;
– Prioritize liquid, soft, thin dishes such as porridge, soup or drinking milk;
When treating the disease, parents should only give their children fever-reducing medications when directed by a doctor. Absolutely do not give them aspirin or ibuprofen;
4. How to prevent dengue fever in children
4.1. Disease prevention for children
The best way to prevent dengue fever in children is to kill mosquitoes and larvae. At the same time, parents also need to prevent mosquito bites for children and the whole family to avoid transmitting diseases to each other.
To prevent dengue fever in children, parents should pay attention to the following issues:
– Do not let your baby play near places with stagnant ponds, stagnant water, or many trees, especially in dark corners, especially in the early morning or before dark.
– If children play outside, they should wear long-sleeved clothes;
– Put a mosquito net on your child while he or she sleeps;
– Use some anti-mosquito products suitable for children such as herbs, essential oils, etc.
– Keep your home and living space clean by regularly cleaning, especially places where mosquitoes often "hide" such as under tables, under cabinets, bookshelves...
– If someone in the family is sick, they need to be quarantined to limit the spread of the disease to children and others.
Keeping your home and living space clean by regularly cleaning, especially places where mosquitoes often "hide" such as under tables, cabinets, bookshelves... is one of the ways to prevent dengue fever.
4.2. Prevent mosquitoes from breeding and developing
The way to completely destroy midges is to eliminate the places where they reside and breed. At the same time, it is necessary to destroy the larvae because they will develop into mosquitoes.
Ways to prevent mosquitoes from breeding and developing include:
– Cover all containers containing rainwater and stagnant water so that mosquitoes cannot enter and lay eggs;
– Drop goldfish into tanks, jars, jars, buckets, pots... to kill larvae;
– Clear rainwater drainage pipes;
– Collect and remove waste items such as bottles, jars, cans, old tires... especially after rainy days;
– Clean aquatic plant pots, remove dry leaves at the base of the plant;
– Clean tools that can hold water and let them dry or put them away if the family does not need to use them;
– Carry out spraying chemicals to prevent and control epidemics in the same locality;
|
thucuc
|
Uống bia có phải cách giải khát mùa hè không?
Bia là thức uống ưa thích của phần đông nam giới Việt, trong những ngày hè nóng bức, có không ít người uống bia để giải nhiệt. Vậy bia có phải là thức uống tốt “đập tan” cơn khát mùa hè? Mời quý vị xem chi tiết bài viết dưới đây để có câu trả lời chính xác nhé.
Bia là gì?
Bia được làm từ những thành phần chính như đại mạch, gạo, hoa bia, nước,... nên có chứa nhiều a-xít amino, vitamin B1, B2, B6, chứa cồn và có một ít năng lượng trong đó. Bên cạnh đó, bia còn chứa CO2
nên sau khi vào cơ thể CO2
lập tức thải ra bên ngoài cơ thể và mang theo một phần nhiệt, khiến bạn cảm thấy cơ thể sảng khoái, mát mẻ.
Tuy nhiên, bia không cung cấp nước cần thiết khi cơ thể đang khát. Ngược lại, uống bia càng khiến cơ thể mất nước, khát nước nhiều hơn. Bia cung cấp cho cơ thể năng lượng rỗng nên ảnh không nhỏ tới sức khỏe. Chính những lý do đó, uống bia để giải khát ngày hè là quan niệm hoàn toàn sai lầm.
Thứ trưởng Bộ Y tế cảnh báo, sử dụng rượu, bia là nguyên nhân trực tiếp của hơn 30 loại bệnh không lây nhiễm và là nguyên nhân của gần 200 loại bệnh tật khác nhau. Bia rượu còn được xếp vào hàng thứ ba trong số các nguyên nhân dẫn đến tử vong sớm và tàn tật trên thế giới.
Dưới đây là những hậu quả khôn lường tới sức khỏe do uống bia:
Gây hại cho gan
Khi bia vào cơ thể, chất cồn được hấp thu nhanh chóng vào máu qua niêm mạc dạ dày và ruột.
Toàn bộ hoạt chất cồn và lượng máu ở đường tiêu hóa đều phải qua sự kiểm dịch của gan. Do đó, gan là nơi có nồng độ cồn cao nhất.
Nếu uống quá nhiều bia, lượng cồn trong máu tăng lên, gan sẽ không thể thải độc, đến các bệnh về gan như xơ gan, gan nhiễm mỡ, nghiêm trọng hơn là gây ung thư gan.
Ngoài ra, đây cũng là nguyên nhân gây nên những khó chịu cho cơ thể như nổi mụn nhọt, mẩn ngứa, mề đay, dị ứng … nặng hơn là làm suy giảm chức năng tim, nặng hơn có thể gây suy tim.
Hạ đường huyết
Khi uống bia sẽ gây chướng bụng, đầy hơi làm cho người uống mất cảm giác đói, ăn ít hơn. Khi đó, cơ thể sẽ tiêu thụ những năng lượng được dự trữ trong cơ thể, cộng thêm việc cồn có trong máu khiến dễ gây ra hạ đường huyết, chóng mặt, hạ huyết áp…
Ảnh hưởng tới dạ dày
Sau khi vào cơ thể, dạ dày là trạm dừng chân đầu tiên của cồn.
Chỉ trong vòng 5 phút sau uống, 20% lượng bia, rượu uống vào sẽ lập tức khuếch tán vào máu. Phần bia, rượu còn tồn lưu tại dạ dày sẽ làm suy yếu các biểu mô bảo vệ dạ dày, do đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh dạ dày với các triệu chứng như ợ nóng, viêm loét và chảy máu.
Thêm nữa, những người bị các bệnh liên quan đến dạ dày như: Viêm dạ dày, loét dạ dạ dày… thì uống bia còn làm giảm màng kết dính dạ dày gây ra những tồn thương nặng hơn cho dạ dày. Đặc biệt, lượng a-xít tăng cao sẽ có nguy cơ thủng dạ dày.
Thêm nữa, khi thân nhiệt cơ thể cao, nếu uống ngay cốc bia đá để giải khát sẽ khiến bạn bị sốc nhiệt, viêm họng, kích thích nội tiết tố tuyến thượng thận, dẫn đến gây khô miệng, loãng máu, nhịp tim tăng,...
Những cách uống bia tránh ảnh hưởng tới sức khỏe
Để có thể thực hiện thói quen ưa thích ngày hè, nhưng không ảnh hưởng tới sức khỏe, bạn hãy thực hiện những cách uống bia khoa học như sau:
- Để phòng tránh các triệu chứng mất nước, sốc nhiệt khi uống bia vì nắng nóng, thì sau khi uống một cốc bia nên uống thêm vài cốc nước lọc hoặc nước hoa quả rồi tiếp tục uống cốc bia khác.
- Không nên ăn đồ ăn có nhiều muối khi uống bia, vì chúng sẽ làm bạn khát và uống nhiều hơn.
- Tuyệt đối không nên uống bia khi bụng đói, vì chất cồn trong bia sẽ phá hủy dạ dày.
- Không nên uống bia khi cổ họng đau rát, hoặc viêm. Vì các chất trong bia sẽ khiến khô họng, đau cổ họng và gây ra tắt tiếng nói.
- Không nên uống nhiều bia hoặc uống đến khi say.
- Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo mỗi ngày chỉ nên uống 330ml bia (1 lon hay 1 chai) và không nên uống quá 2 lít.
An tâm với địa chỉ kiểm tra sức khỏe uy tín tại Hà Nội
Thời gian làm việc tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày Lễ, Tết, cùng quy trình khám khép kín, khoa học giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian, công sức.
Trong những ngày hè nóng nực, nếu có bất thường về sức khỏe, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe để được bác sĩ chuyên khoa khám và tư vấn kịp thời.
|
Is drinking beer a way to quench your thirst in summer?
Beer is the favorite drink of most Vietnamese men. On hot summer days, many people drink beer to cool down. So is beer a good drink to "squeeze" summer thirst? Please read the detailed article below to get the correct answer.
What is beer?
Beer is made from main ingredients such as barley, rice, hops, water,... so it contains a lot of amino acids, vitamins B1, B2, B6, contains alcohol and has a little energy in it. Besides, beer also contains CO2
so after entering the body CO2
immediately released outside the body and carries some heat with it, making your body feel refreshed and cool.
However, beer does not provide the necessary water when the body is thirsty. On the contrary, drinking beer makes the body more dehydrated and thirsty. Beer provides the body with empty energy, so it has a significant impact on health. For those reasons, drinking beer to quench thirst on summer days is a completely wrong concept.
The Deputy Minister of Health warned that alcohol and beer use is the direct cause of more than 30 types of non-communicable diseases and the cause of nearly 200 different types of diseases. Alcohol is also ranked third among the causes of premature death and disability in the world.
Below are the unpredictable health consequences of drinking beer:
Harmful to the liver
When beer enters the body, the alcohol is quickly absorbed into the blood through the lining of the stomach and intestines.
All active ingredients of alcohol and blood in the digestive tract must pass through liver quarantine. Therefore, the liver is where the highest alcohol concentration is.
If you drink too much beer, the amount of alcohol in the blood increases, the liver will not be able to detoxify, leading to liver diseases such as cirrhosis, fatty liver, and more seriously, liver cancer.
In addition, this is also the cause of discomfort for the body such as pimples, rashes, hives, allergies... worse, it reduces heart function, worse can cause heart failure.
Hypoglycemia
When drinking beer, it will cause bloating and flatulence, making the drinker lose the feeling of hunger and eat less. At that time, the body will consume the energy stored in the body, plus the alcohol in the blood can easily cause hypoglycemia, dizziness, low blood pressure...
Affects the stomach
After entering the body, the stomach is the first stop for alcohol.
Within just 5 minutes of drinking, 20% of the beer or wine consumed will immediately diffuse into the blood. The remaining beer and alcohol in the stomach will weaken the stomach's protective epithelium, thereby increasing the risk of stomach disease with symptoms such as heartburn, ulcers and bleeding.
In addition, people with stomach-related diseases such as gastritis, stomach ulcers, etc., drinking beer also reduces the stomach's adhesive membrane, causing more serious damage to the stomach. In particular, increased acid levels pose a risk of stomach perforation.
In addition, when your body temperature is high, if you immediately drink a glass of ice beer to quench your thirst, it will cause heat stroke, sore throat, and stimulate adrenal hormones, leading to dry mouth, thinning of the blood, and increased heart rate. ,...
Ways to drink beer to avoid affecting your health
To be able to practice your favorite summer habit without affecting your health, follow these scientific ways to drink beer:
- To prevent symptoms of dehydration and heat stroke when drinking beer in the hot sun, after drinking a beer you should drink a few more glasses of water or fruit juice and then continue drinking another beer.
- Do not eat foods high in salt when drinking beer, because they will make you thirsty and drink more.
- Absolutely do not drink beer on an empty stomach, because the alcohol in beer will destroy the stomach.
- Do not drink beer when your throat is sore or inflamed. Because the substances in beer will dry out the throat, cause throat pain and cause speech loss.
- Do not drink a lot of beer or drink until you get drunk.
- Nutrition experts recommend drinking only 330ml of beer (1 can or 1 bottle) per day and not drinking more than 2 liters.
Peace of mind with a reputable health check address in Hanoi
Working hours every day of the week, including holidays and Tet, along with a closed, scientific examination process to help customers save maximum time and effort.
During hot summer days, if you have health abnormalities, you should go for a health check to be examined and consulted promptly by a specialist.
|
medlatec
|
8 dấu hiệu của bệnh trầm cảm bạn cần biết
Bỗng dưng bạn dễ cáu gắt một cách bất thường, mất hứng thú và tuyệt vọng với chính mình và mọi thứ xung quanh,…rất có thể đó là những dấu hiệu của bệnh trầm cảm mà bạn không biết.
Dưới đây là những dấy hiệu bệnh trầm cảm mà bạn không nên bỏ qua:
Nóng giận và khó chịu
Khi ai đó trầm cảm, họ sẽ dễ cáu giận và khó chịu trong người
Khi ai đó trầm cảm, họ sẽ dễ cáu giận và khó chịu trong người, thậm chí tỏ ra bạo lực hơn. Những hành vi này góp phần làm bệnh trầm cảm thêm nặng nề.
Theo các chuyên gia, nếu có lúc nào đó bạn đột nhiên muốn gây hấn hay thù địch với bất kỳ ai một cách khác thường, hãy bình tĩnh thảo luận về những xung đột đó với người khác để tìm ra cách giải quyết ổn thỏa, tránh nguy cơ khiến tình hình trở nên xấu hơn.
Hay tự trách mình
Với những người mắc trầm cảm, sự phê bình nội tâm có sức ảnh hưởng ghê gớm, thậm chí hủy hoại tâm trạng của họ. Việc tự trách bản thân quá mức có thể là dấu mạnh mẽ của trầm cảm.
Theo Moe Gelbart, nhà tâm lý học tại California (Mỹ), việc ai đó thường xuyên nói câu: “Lẽ ra tôi nên làm thế này, thế kia… ” chính là dấu hiệu phổ biến của sự tự phán xét. Nếu bạn gặp phải tình trạng này nên sớm thay đổi cách nói chuyện, sao cho có tính tích cực hơn.
Tuyệt vọng
Theo các chuyên gia tâm lý, một trong những dấu hiệu trầm cảm chính là cảm giác tuyệt vọng
Theo các chuyên gia tâm lý, một trong những dấu hiệu trầm cảm chính là cảm giác tuyệt vọng. Cảm giác này có thể khiến ngươìbệnh không cmuốn tìm cách điều trị chứng trầm cảm của họ. Một số chuyên gia tin rằng sự tuyệt vọng có thể góp phần làm nặng hơn bệnh trầm cảm. Ở những người mắc trầm cảm, sự tuyệt vọng này lớn lên theo thời gian thông qua những thất bại trong quá khứ.
Mất hứng thú
Mất hứng thú với những cuộc họp kéo dài cả 3 tiếng đồng hồ là chuyện dễ hiểu, tuy nhiên với trầm cảm, người ta có thể mất hứng ngay cả với những thứ họ vốn rất thích, như chơi thể thao, xem phim hay tụ tập bạn bè. Điều không may là sự mất hứng thú này có thể khiến trầm trọng thêm cảm giác bị cô lập, dẫn đến chứng trầm cảm nặng hơn.
Thay đổi rõ rệt cân nặng
Khi bị trầm cảm, một số người không còn muốn ăn uống gì nữa, vì họ không hứng thú với chuyện đó. Nhưng cũng có số khác lại thích ăn uống nhiều hơn để cải thiện tâm trạng, dù là vô thức hay có ý thức. Nghiên cứu từng công bố trên tạp chí American Journal of Clinical Nutrition chứng minh rằng, việc ăn các thực phẩm giàu carbohydrate có thể đẩy nhanh tạm thời quá trình tổng hợp hormone hạnh phúc serotonin trong não.
Nếu bạn phát hiện mình tăng hơn 5% trọng lượng cơ thể trong một tháng thì nên sớm gặp bác sĩ để thăm khám.
Thay đổi thói quen ngủ
Theo nghiên cứu đăng trên tạp chí Dialogues in Clinical Neuroscience năm 2008, khoảng 3/4 người mắc bệnh trầm cảm bị mất ngủ. “Sự sợ hãi, lo lắng và suy tư liên tục sẽ dẫn đến việc khó ngủ hoặc mất ngủ”.
Nếu mất ngủ kéo dài sẽ càng làm chứng trầm cảm thêm nghiêm trọng. Tuy nhiên, cũng có 40% người trẻ tuổi mắc trầm cảm (hầu hết là phụ nữ) ngủ rất nhiều khi trầm cảm.
Mệt mỏi
Cơ thể của người mắc trầm cảm hoạt động như thể đang bị căng thẳng liên tục, có thể dẫn đến viêm, khiến cơ thể mệt mỏi.
Cơ thể của người mắc trầm cảm hoạt động như thể đang bị căng thẳng liên tục, có thể dẫn đến viêm, khiến cơ thể mệt mỏi. Hầu hết những người mắc bệnh trầm cảm đều than phiền rằng họ cảm thấy mệt mỏi, uể oải. Họ lại mắc thêm chứng rối loại giấc ngủ, càng khiến cảm giác mệt mỏi này trầm trọng hơn. Trong một số trường hợp, sự mệt mỏi này thể hiện qua việc nói lắp; đồng thời các hoạt động như việc đi lại và cử chỉ chậm hơn bình thường.
Những cơn đau nhức
Thông thường những người mắc trầm cảm không chỉ than phiền về chứng… trầm cảm mà họ còn liên tục than đau nhức lưng, khớp hay rối loạn dạ dày.
Người trầm cảm thường có xu hướng tập trung vào yếu tố tiêu cực, họ cũng đặc biệt chú ý đến những cơn đau và vô tình khiến nó trở nên khuếch đại.
|
8 signs of depression you need to know
Suddenly you become unusually irritable, lose interest and despair with yourself and everything around you... those are most likely signs of depression that you don't know about.
Below are signs of depression that you should not ignore:
Angry and upset
When someone is depressed, they become angry and irritable
When someone is depressed, they will be easily angry and upset, and even become more violent. These behaviors contribute to making depression worse.
According to experts, if there is ever a time when you suddenly want to be aggressive or hostile towards anyone in an unusual way, calmly discuss those conflicts with others to find a way to resolve them amicably. Avoid the risk of making the situation worse.
Or blame yourself
For people with depression, the inner critic has a tremendous influence, even destroying their mood. Excessive self-blame can be a strong sign of depression.
According to Moe Gelbart, a psychologist in California (USA), someone frequently saying, "I should have done this, that..." is a common sign of self-judgment. If you encounter this situation, you should soon change the way you talk to be more positive.
Hopeless
According to psychologists, one of the main signs of depression is a feeling of hopelessness
According to psychologists, one of the main signs of depression is a feeling of hopelessness. This feeling may discourage people from seeking treatment for their depression. Some experts believe that hopelessness can contribute to the worsening of depression. In people with depression, this hopelessness grows over time through past failures.
Loss of interest
Losing interest in meetings that last three hours is understandable, but with depression, people can lose interest in even things they normally enjoy, like playing sports, watching movies, or hanging out. practice friends. Unfortunately, this loss of interest can worsen feelings of isolation, leading to more severe depression.
Significant change in weight
When depressed, some people no longer want to eat or drink anything because they are not interested in it. But there are others who like to eat and drink more to improve their mood, whether consciously or unconsciously. Research published in the American Journal of Clinical Nutrition proves that eating carbohydrate-rich foods can temporarily accelerate the synthesis of the happy hormone serotonin in the brain.
If you discover that you have gained more than 5% of your body weight in a month, you should see your doctor soon for a check-up.
Change your sleeping habits
According to research published in the journal Dialogues in Clinical Neuroscience in 2008, about three-quarters of people with depression have insomnia. “Constant fear, worry, and rumination will lead to difficulty sleeping or insomnia.”
If insomnia continues for a long time, depression will become more serious. However, 40% of young people with depression (mostly women) sleep a lot when depressed.
Tired
The body of a person with depression acts as if it is under constant stress, which can lead to inflammation, making the body tired.
The body of a person with depression acts as if it is under constant stress, which can lead to inflammation, making the body tired. Most people with depression complain that they feel tired and lethargic. They also suffer from sleep disorders, making this feeling of fatigue even worse. In some cases, this fatigue manifests itself through slurred speech; At the same time, activities such as walking and gestures are slower than usual.
Aches and pains
Usually people with depression not only complain about... depression, but they also constantly complain of back pain, joint pain or stomach disorders.
Depressed people often tend to focus on negative factors, they also pay special attention to pain and unintentionally amplify it.
|
thucuc
|
Triệu chứng và cách điều trị bệnh sốt rét
Bệnh sốt rét - một căn bệnh nguy hiểm do sự lây truyền của muỗi Anopheles, gây ra hàng loạt các ca bệnh mỗi năm. Tuy nhiên, với việc chẩn đoán sớm và điều trị bệnh sốt rét kịp thời và đúng cách có thể được kiểm soát và ngăn chặn.
1. Bệnh sốt rét là gì?
Bệnh sốt rét là một căn bệnh truyền nhiễm phổ biến và đáng lo ngại tại Việt Nam. Đặc biệt, căn bệnh này hoành hành quanh năm, với mùa cao điểm của sốt rét tập trung vào đầu và cuối mùa mưa ở các tỉnh rừng núi phía Bắc, còn đối với các tỉnh Tây Nguyên, miền Trung và Đông Nam Bộ, sốt rét gây bệnh trong suốt mùa mưa.
Cơ chế gây bệnh sốt rét liên quan đến virus Plasmodium, được truyền từ người nhiễm bệnh sang người khỏe mạnh qua vết cắn của muỗi Anopheles. Khi muỗi mang virus từ người nhiễm, cắn người khỏe mạnh, virus được truyền sang và xâm nhập vào hệ tuần hoàn của người đó, gây ra các triệu chứng và biểu hiện của bệnh sốt rét.
Bệnh sốt rét ở trẻ em tiềm ẩn những nguy cơ nghiêm trọng do hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện và sức đề kháng yếu. Các triệu chứng của sốt rét ở trẻ em bao gồm sốt cao, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, suy dinh dưỡng và thậm chí có thể gây suy hô hấp nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.
Nếu được chẩn đoán và điều trị đúng cách, bệnh sốt rét có thể được kiểm soát và tăng khả năng hồi phục. Tuy nhiên, nếu bệnh trở nặng và không được điều trị bệnh sốt rét kịp thời, bệnh có thể tiến triển vô cùng nhanh chóng và gây tử vong cho người bệnh chỉ trong vài giờ đồng hồ hoặc trong vài ngày.
Do đó, việc nắm bắt triệu chứng sớm, tìm kiếm chẩn đoán và điều trị kịp thời là điều vô cùng quan trọng trong việc phòng ngừa và quản lý bệnh sốt rét, đặc biệt là ở những khu vực có mức độ lây nhiễm cao.
2. Phân biệt các loại bệnh sốt rét
Mặc dù tất cả các loại bệnh sốt rét đều có chung một nguyên nhân gây bệnh (virus Plasmodium), nhưng chúng có một số đặc điểm riêng biệt:
Sốt rét do Plasmodium falciparum: Đây là loại bệnh sốt rét nguy hiểm nhất và có thể gây tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Đặc điểm của sốt rét do Plasmodium falciparum là sự tấn công mạnh mẽ vào các tế bào máu, gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như sốt cao, nhức đầu, mệt mỏi, và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như suy thận, suy tim và suy giảm chức năng.
Sốt rét do Plasmodium vivax: Đây là loại bệnh sốt rét phổ biến nhất và ít nguy hiểm hơn so với sốt rét do Plasmodium falciparum. Triệu chứng của sốt rét do Plasmodium vivax bao gồm sốt, mệt mỏi, đau đầu và đau cơ. Đặc điểm đặc biệt của loại này là khả năng hình thành hình bào tử trong gan, gây ra các cơn sốt tái phát sau một thời gian nhiễm bệnh.
Sốt rét do Plasmodium malariae: Loại bệnh này thường có triệu chứng nhẹ và kéo dài trong thời gian dài. Sốt rét do Plasmodium malariae gây ra các cơn sốt tái phát cách nhau mỗi 72 giờ. Điều đặc biệt về loại này là khả năng gây ra tổn thương thận, gây ra suy thận mãn tính sau nhiều năm nhiễm bệnh.
Sốt rét do Plasmodium ovale: Loại bệnh này rất hiếm gặp và có triệu chứng tương tự như sốt rét do Plasmodium vivax. Đặc điểm đặc biệt của sốt rét do Plasmodium ovale là khả năng hình thành hình bào tử ẩn trong gan, gây ra cơn sốt tái phát sau một thời gian nhiễm bệnh.
Quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét đòi hỏi sự phân biệt chính xác giữa các loại bệnh trên để áp dụng phương pháp điều trị phù hợp. Điều này đặc biệt quan trọng để đảm bảo rằng người bệnh nhận được sự chăm sóc y tế đúng cách và giảm nguy cơ biến chứng nghiêm trọng của bệnh sốt rét.
3. Triệu chứng chung và dấu hiệu nhận biết bệnh sốt rét đáng lưu ý
Triệu chứng chung và dấu hiệu bệnh sốt rét có thể giúp chúng ta nhận biết và phát hiện sớm bệnh để điều trị kịp thời. Dưới đây là một số triệu chứng và dấu hiệu quan trọng:
Sốt cao: Một trong những triệu chứng chính của bệnh sốt rét là sốt cao đột ngột, thường kéo dài từ 6-10 giờ. Sốt thường tái phát theo chu kỳ, mỗi 2-3 ngày hoặc 48-72 giờ.
Cơn sốt: Các cơn sốt trong bệnh sốt rét thường đi kèm với cảm giác lạnh rùng mình. Sau một thời gian sốt, cơ thể có thể tự giảm nhiệt độ và bạn có thể cảm thấy mệt mỏi.
Rối loạn tiêu hóa: Một số người bị bệnh sốt rét có thể trải qua rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Điều này có thể gây mất nước và mất chất điện giải trong cơ thể.
Đau đầu: Đau đầu là một triệu chứng khá phổ biến trong bệnh sốt rét, đau thường nằm ở vùng sau mắt hoặc vùng thái dương.
Rối loạn giấc ngủ: Bệnh sốt rét có thể gây ra rối loạn giấc ngủ, làm cho bạn khó ngủ hoặc thức giấc vào ban đêm.
Sự mệt mỏi: Cảm giác mệt mỏi là dấu hiệu thường gặp trong bệnh sốt rét. Bạn có thể cảm thấy mệt mỏi và không có năng lượng để thực hiện các hoạt động hàng ngày.
Đây chỉ là một số triệu chứng chung của bệnh sốt rét. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Lưu ý rằng chỉ bác sĩ mới có thể đưa ra chẩn đoán chính xác dựa trên triệu chứng và các phương pháp xét nghiệm khác.
4. Cách điều trị bệnh sốt rét hiệu quả
Tiến bộ trong điều trị bệnh sốt rét đã giúp giảm tỷ lệ tử vong đáng kể. Dưới đây là một số phương pháp điều trị hiệu quả mà các chuyên gia y tế thường áp dụng:
Sử dụng thuốc như chloroquine, hydroxychloroquine, artemisinin và một số loại kháng sinh có khả năng diệt ký sinh trùng, được sử dụng để điều trị bệnh sốt rét. Việc sử dụng thuốc phải tuân thủ đúng liều lượng và chỉ dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Quản lý biến chứng: Đối với các trường hợp bệnh sốt rét nặng, việc quản lý các biến chứng như suy tim, suy hô hấp, suy thận và rối loạn nội tiết có vai trò quan trọng. Điều này đòi hỏi sự can thiệp và giám sát chặt chẽ của các chuyên gia y tế.
Tăng cường hệ miễn dịch: Một chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung dinh dưỡng và việc duy trì sức khỏe tổng thể là quan trọng để tăng cường hệ miễn dịch. Điều này có thể giúp cơ thể đối phó tốt hơn với bệnh tật và tăng khả năng hồi phục.
Lưu ý rằng các phương pháp điều trị bệnh sốt rét có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
Symptoms and treatment of malaria
Malaria - a dangerous disease transmitted by Anopheles mosquitoes, causes a series of cases each year. However, with early diagnosis and timely and proper treatment malaria can be controlled and prevented.
1. What is malaria?
Malaria is a common and worrying infectious disease in Vietnam. In particular, this disease is raging all year round, with the peak season of malaria concentrated at the beginning and end of the rainy season in the Northern mountainous provinces, and in the Central Highlands, Central and Southeast provinces, malaria is Cold causes disease during the rainy season.
The mechanism that causes malaria involves the Plasmodium virus, which is transmitted from infected people to healthy people through the bite of Anopheles mosquitoes. When a mosquito carrying the virus from an infected person bites a healthy person, the virus is transmitted and enters that person's circulatory system, causing symptoms and signs of malaria.
Malaria in children poses serious risks due to the immature immune system and weak resistance. Symptoms of malaria in children include high fever, digestive disorders, fatigue, malnutrition and can even cause respiratory failure if not treated promptly and properly.
If properly diagnosed and treated, malaria can be controlled and recovery increased. However, if the disease becomes severe and malaria is not treated promptly, the disease can progress extremely quickly and cause death in just a few hours or within a few days.
Therefore, catching symptoms early, seeking timely diagnosis and treatment are extremely important in preventing and managing malaria, especially in areas with high levels of infection.
2. Distinguish between types of malaria
Although all types of malaria share a common cause (the Plasmodium virus), they have some unique characteristics:
Malaria caused by Plasmodium falciparum: This is the most dangerous type of malaria and can cause death if not diagnosed and treated promptly. The characteristic of malaria caused by Plasmodium falciparum is a strong attack on blood cells, causing serious symptoms such as high fever, headache, fatigue, and can cause dangerous complications such as kidney failure. , heart failure and functional decline.
Plasmodium vivax malaria: This is the most common type of malaria and is less dangerous than Plasmodium falciparum malaria. Symptoms of Plasmodium vivax malaria include fever, fatigue, headache and muscle pain. A special feature of this type is the ability to form spores in the liver, causing recurrent fevers after a period of infection.
Malaria caused by Plasmodium malariae: This disease usually has mild symptoms and lasts for a long time. Malaria caused by Plasmodium malariae causes recurring fevers every 72 hours. What is special about this type is its ability to cause kidney damage, causing chronic kidney failure after many years of infection.
Malaria caused by Plasmodium ovale: This disease is very rare and has symptoms similar to malaria caused by Plasmodium vivax. A special feature of malaria caused by Plasmodium ovale is its ability to form hidden spores in the liver, causing recurrent fever after a period of infection.
The process of diagnosing and treating malaria requires accurate distinction between the above diseases in order to apply appropriate treatment methods. This is especially important to ensure that people receive the right medical care and reduce the risk of serious complications of malaria.
3. General symptoms and signs of malaria worth noting
General symptoms and signs of malaria can help us recognize and detect the disease early for timely treatment. Here are some important symptoms and signs:
High fever: One of the main symptoms of malaria is a sudden high fever, usually lasting 6-10 hours. Fever often recurs periodically, every 2-3 days or 48-72 hours.
Fever: Fever in malaria is often accompanied by a feeling of chills. After a period of fever, the body may lower its temperature and you may feel tired.
Digestive disorders: Some people with malaria may experience digestive disorders such as nausea, vomiting, diarrhea or constipation. This can cause dehydration and loss of electrolytes in the body.
Headache: Headache is a fairly common symptom of malaria, the pain is often located in the area behind the eyes or temples.
Sleep disorders: Malaria can cause sleep disorders, making it difficult to fall asleep or wake you up at night.
Fatigue: Feeling tired is a common sign of malaria. You may feel tired and have no energy to carry out daily activities.
These are just some of the common symptoms of malaria. If you experience any symptoms, see your doctor for prompt diagnosis and treatment. Note that only a doctor can make an accurate diagnosis based on symptoms and other testing methods.
4. How to effectively treat malaria
Advances in malaria treatment have helped reduce mortality rates significantly. Here are some effective treatments that medical professionals often apply:
Using drugs such as chloroquine, hydroxychloroquine, artemisinin and some antibiotics that have the ability to kill parasites, are used to treat malaria. Medication must be used in accordance with the correct dosage and only as directed by a doctor.
Managing complications: For severe cases of malaria, managing complications such as heart failure, respiratory failure, kidney failure and endocrine disorders plays an important role. This requires intervention and close monitoring by medical professionals.
Strengthens the immune system: A healthy diet, nutritional supplements and maintaining overall health are important to strengthen the immune system. This can help the body cope better with illness and increase recovery.
Note that malaria treatments may vary depending on each individual case.
|
medlatec
|
Bệnh ấu trùng da di chuyển là gì, nguyên nhân và cách điều trị
Bệnh ấu trùng da di chuyển là một căn bệnh khá hiếm gặp, thường gây rất nhiều khó chịu cho những người mắc phải. Căn bệnh này thường không khó phát hiện nhưng dễ bị nhầm lẫn với những bệnh da liễu khác. Chính vì thế, bệnh nhân cần phải được khám chuyên khoa, xác định rõ nguyên nhân để có hướng điều trị đúng nhất.
1. Bệnh ấu trùng da di chuyển là gì?
Bệnh ấu trùng da di chuyển là một dạng nhiễm khuẩn giun móc thuộc chủng Ancylostoma. Loại khuẩn này tồn tại trong phân chó, phân mèo hoặc trong đất ẩm. Chúng xâm nhập vào cơ thể, ký sinh dưới da thông qua việc tiếp xúc trực tiếp không bảo vệ của da người đối với môi trường có giun móc. Căn bệnh này khá thường gặp ở mọi nơi trên thế giới nhưng thường gặp nhiều nhất ở môi trường nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm.
Căn bệnh thường gây ngứa ngáy vô cùng khó chịu . Bệnh có thể tự khỏi sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, do gây nên những biểu hiện khó chịu và nhiễm trùng nên bệnh cần được điều trị bằng thuốc đặc trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
2. Nguyên nhân và biểu hiện của bệnh
Bệnh ấu trùng da di chuyển do những nguyên nhân và có biểu hiện triệu chứng như sau:
Nguyên nhân gây bệnh
Giun móc vốn tồn tại và gây bệnh trong cơ thể chó mèo đi theo đường phân ra ngoài môi trường và phát triển thành ấu trùng. Ấu trùng này có thể tồn tại ở môi trường bên ngoài khá lâu, từ 3-4 tuần. Các ấu trùng này xâm nhập vào da của con người thông qua tiếp xúc trực tiếp không có sự bảo vệ an toàn. Khi da tiếp xúc với phân chó, mèo, hoặc nơi đất, cát ẩm có ấu trùng giun móc, chúng sẽ xâm nhập vào da, ký sinh dưới da. Chúng di chuyển trong lớp thượng bì gây ra các phản ứng viêm dưới da. Rất ít trường hợp, ấu trùng xâm nhập sâu và gây tổn thương mô hay phổi.
Biểu hiện nhiễm bệnh
Bệnh ấu trùng da di chuyển thường có triệu chứng khá dễ nhận biết. Các nốt sần xuất hiện ở một số vị trí như: bàn chân, mông, thân, tay, bộ phận sinh dục,... Chúng là những nốt sần đỏ theo đường vằn vèo, có nổi gờ nhẹ, sờ thấy và dễ nhìn thấy ở ngoài da. Ấu trùng tồn tại và di chuyển tạo thành các đường sần đỏ, kích thước có thể tăng đến vài cm mỗi ngày. Độ rộng của đường gờ khoảng 3mm, dài đến 15-20mm. Chúng gây phù nề, sưng đỏ và gây ngứa ngáy rất nhiều cho người bệnh. Cũng có tổn thương dạng bọng nước, chàm hóa hoặc đóng với trường hợp nhiễm trùng thứ phát.
Bệnh gây tổn thương dưới nang lông, gây ngứa ngáy dữ dội. Nếu không được điều trị, các dấu hiệu của bệnh có thể kéo dài đến vài năm. Chúng gây nên những tổn thương, nốt sần rất mất mỹ quan và khiến người bệnh bị ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
3. Bệnh ấu trùng da di chuyển có nguy hiểm không?
Bệnh gây nên những biểu hiện dưới da và gây nhiều ngứa ngáy, khó chịu cho người bệnh. Không quá thường gặp nên đây là căn bệnh gây lo ngại đối với những ai không may nhiễm phải:
Những người có nguy cơ cao nhiễm ấu trùng da di chuyển
Căn bệnh ấu trùng da di chuyển có thể gặp ở bất cứ ai, không phân biệt lứa tuổi, giới tính. Trong đó, nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhiễm bệnh thường là:
Người thường xuyên đi chân trần, phơi nắng ở bãi biển.
Trẻ nhỏ thường xuyên chơi ở khu đất ẩm, hố cát.
Nông dân thường xuyên tiếp xúc với đất, cát ẩm.
Người làm việc trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với nguồn lây bệnh: thợ sửa đường nước, công nhân dọn nhà, thợ điện, người chăm sóc thú nuôi,...
Bệnh có tự khỏi được không?
Bệnh ấu trùng da di chuyển có thể tự khỏi. Nguyên do là bởi cơ thể người là trung gian để ấu trùng ký sinh chứ không gây bệnh. Ký sinh dưới da người là con đường cụt của ấu trùng và cuối cùng là chết. Các biểu hiện của bệnh sẽ khỏi sau từ 4-8 tuần. Một số ít trường hợp hiếm gặp mới gây biến chứng và nhiễm trùng thứ phát. Dù có thể tự khỏi nhưng nếu được điều trị sớm sẽ rút ngắn thời gian gây bệnh và giảm triệu chứng ngứa ngáy khó chịu.
Một số biến chứng của bệnh
Bệnh ấu trùng da di chuyển là bệnh lành tính nhưng có thể gây nên những biến chứng như: nhiễm trùng tại vùng bị tổn thương, nổi mày đay, dị ứng. Nặng nhất là biến chứng phổi gây ra những biểu hiện bất thường về đường hô hấp.
Chẩn đoán bệnh như thế nào?
Bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh dựa trên điều tra về lịch sử tiếp xúc, bệnh nhân có từng tiếp xúc trực tiếp với đất, cát, phân chó mèo có nguy cơ chứa ấu trùng hay không. Quan sát các tổn thương trên da và chẩn đoán lâm sàng. Đồng thời tiến hành xét nghiệm để xác định tình trạng tăng bạch cầu. Hoặc sử dụng Dermoscopy chẩn đoán hình ảnh tổn thương dưới da, phát hiện các cấu trúc, hang rỗng ấu trùng,...
Điều trị bệnh ấu trùng da di chuyển
Hiện nay, phương pháp điều trị ấu trùng da di chuyển phổ biến nhất là dùng thuốc diệt ấu trùng như: Ivermectin, Albendazole dùng để uống hoặc thuốc mỡ
Thiabendazole 15% bôi ngoài da. Ngoài ra, một số trường hợp có thể được chỉ định dùng nhóm thuốc chống co giật, thuốc kháng histamin, thuốc chống viêm, phòng ngừa nhiễm trùng thứ phát.
|
What is migratory larva disease, causes and treatment
Migratory skin larva disease is a fairly rare disease, often causing a lot of discomfort for those who suffer from it. This disease is usually not difficult to detect but is easily confused with other dermatological diseases. Therefore, patients need to be examined by a specialist to clearly determine the cause to have the most appropriate treatment.
1. What is migratory larva disease?
Cutaneous larva migrans disease is a form of hookworm infection of the Ancylostoma genus. This type of bacteria exists in dog feces, cat feces or in moist soil. They penetrate the body and parasitize under the skin through unprotected direct contact of human skin with the environment containing hookworms. This disease is quite common everywhere in the world but is most common in tropical environments, hot and humid climates.
The disease often causes extremely uncomfortable itching. The disease can go away on its own after a short time. However, because it causes unpleasant symptoms and infection, the disease needs to be treated with special medication as prescribed by a specialist.
2. Causes and manifestations of the disease
Migratory skin larva disease has the following causes and symptoms:
The cause to the illness
Hookworms, which exist and cause disease in dogs and cats, travel through the feces into the environment and develop into larvae. This larva can survive in the outside environment for quite a long time, from 3-4 weeks. These larvae penetrate human skin through direct, unprotected contact. When the skin comes into contact with dog or cat feces, or moist soil or sand containing hookworm larvae, they will penetrate the skin and parasitize under the skin. They move in the epidermis causing inflammatory reactions under the skin. In very few cases, the larvae penetrate deeply and cause tissue or lung damage.
Symptoms of infection
Migratory skin larva disease often has fairly easy to recognize symptoms. The warts appear in a number of locations such as the feet, buttocks, trunk, arms, genitals, etc. They are red warts with stripes, slight ridges, palpable and easy to see. seen on the skin. The larvae survive and move, forming red bumps that can increase in size to several centimeters per day. The width of the ridge is about 3mm, up to 15-20mm long. They cause swelling, redness, and itching for the patient. There are also bullous, eczematous or closed lesions with secondary infection.
The disease causes damage under the hair follicles, causing intense itching. If left untreated, symptoms of the disease can last for several years. They cause lesions and nodules that are very unsightly and affect the patient's health and quality of life.
3. Is migratory skin larva disease dangerous?
The disease causes symptoms under the skin and causes a lot of itching and discomfort for the patient. Not too common, this is a disease that causes concern for those unfortunate enough to be infected:
People at high risk of migratory skin larvae infection
The disease of migratory skin larvae can occur in anyone, regardless of age or gender. Among them, the groups at high risk of infection are usually:
People often walk barefoot and sunbathe on the beach.
Young children often play in wet areas and sand pits.
Farmers often come into contact with damp soil and sand.
People who work in environments that are frequently exposed to sources of infection: plumbers, housekeeping workers, electricians, pet caretakers,...
Can the disease go away on its own?
Migratory skin larva disease can go away on its own. The reason is because the human body is an intermediary for parasitic larvae and does not cause disease. Parasitism under human skin is a dead end for the larvae and ultimately death. Symptoms of the disease will disappear after 4-8 weeks. A few rare cases cause complications and secondary infections. Although it can heal on its own, if treated early, it will shorten the duration of the disease and reduce symptoms of itching and discomfort.
Some complications of the disease
Migratory skin larva disease is a benign disease but can cause complications such as infection in the damaged area, hives, and allergies. The most serious is lung complications causing abnormal respiratory symptoms.
How is the disease diagnosed?
The doctor will diagnose the disease based on an investigation of contact history, whether the patient has ever had direct contact with soil, sand, or dog or cat feces that are at risk of containing larvae. Observe skin lesions and make clinical diagnosis. At the same time, conduct tests to determine leukocytosis. Or use Dermoscopy to diagnose lesions under the skin, detect structures, empty larval cavities,...
Treatment of migratory skin larva disease
Currently, the most common method of treating migrating skin larvae is using larvicides such as: Ivermectin, Albendazole for oral use or ointment.
Thiabendazole 15% for topical application. In addition, in some cases, anticonvulsants, antihistamines, anti-inflammatory drugs, and secondary infection prevention may be prescribed.
|
medlatec
|
Bệnh gan gây đau ở đâu?
Hiện nay tỷ lệ người bệnh mắc và đau do gan ngày càng tăng, đặc biệt là nhiễm virus viêm gan B. Vì vậy, nhận biết sớm các triệu chứng liên quan đến bệnh gan sẽ giúp người bệnh phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
1. Thực trạng các bệnh lý về gan
Gan là cơ quan lớn nhất và có trọng lượng khoảng từ 1,2 – 1,5kg. Gan đóng nhiều vai trò quan trọng với hơn 500 chức năng, trong đó đáng chú ý nhất là chức năng điều tiết dịch mật cho quá trình tiêu hóa thức ăn, đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể và dự trữ glucose cho cơ thể tạo năng lượng khi cần thiết.Cuộc sống hiện đại khiến con người phải chịu nhiều tác động xấu từ môi trường, chế độ ăn uống không khoa học làm cho gan tăng nguy cơ mắc bệnh và tổn thương. Vì vậy, tỷ lệ người mắc các bệnh lý về gan như viêm gan B, xơ gan, ung thư gan đang tăng dần và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Bên cạnh đó, một tình trạng đáng báo động là phần lớn mọi người chưa có kiến thức cơ bản cũng như nhận biết các triệu chứng ban đầu và cách phòng tránh những bệnh lý này.Chính vì vậy, để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình, người bệnh cần chú ý theo dõi sức khỏe, có biện pháp phòng bệnh, nhận biết các dấu hiệu đau do gan sớm nhất có thể, tránh để bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính.
Người bệnh gan đau ở đâu là thắc mắc chung của nhiều người
2. Bệnh gan đau ở đâu?
Một trong những biện pháp phòng bệnh hiệu quả là trả lời được câu hỏi người bệnh bị gan đau ở đâu? Theo đó, mỗi bệnh lý liên quan đến gan sẽ có những triệu chứng điển hình khác nhau như sau:2.1. Viêm gan BBệnh lý được gây ra bởi virus viêm gan B (HBV) và tiến triển qua hai giai đoạn là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mạn tính.Viêm gan B cấp tính xảy ra sau 6 tháng nhiễm virus viêm gan B, trong trường hợp người bệnh có hệ miễn dịch tốt có thể khỏi bệnh mà không cần phải điều trị;Viêm gan B mạn tính nếu không được điều trị hiệu quả có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan...Triệu chứng ở người bệnh mắc viêm gan B thường không rõ ràng, vì vậy người bệnh thường khó phát hiện. Một trong những triệu chứng điển hình là người bệnh viêm gan B đau hạ sườn phải, tuy nhiên việc chẩn đoán xác định phải được thực hiện bởi bác sĩ vì một số bệnh lý khác về gan cũng gây triệu chứng trên như áp xe gan, viêm gan C, ung thư gan...Một số triệu chứng khác có thể gặp ở người bệnh viêm gan B như sau:Chán ăn, mệt mỏi, ăn không ngon miệng;Có triệu chứng đau nhức xương khớp;Nước tiểu màu vàng hoặc vàng sậm;Thường xuyên buồn nôn và nôn;Đầy hơi, chướng bụng, đầy bụng;Rối loạn tiêu hóa, phân có màu lạ như mà sẫm hoặc màu xanh xám;Vàng da, vàng mắt...2.2. Ung thư gan. Ung thư gan là bệnh lý về gan nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao, vì vậy việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm đóng vai trò rất quan trọng trong hiệu quả điều trị. Một số triệu chứng ở người bệnh ung thư gan như sau:Giai đoạn đầu của bệnh người bệnh thường có những biểu hiện rối loạn tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, ăn ít, ăn không ngon miệng, đại tiện khó khăn, mệt mỏi trong người và trong một số trường hợp người bệnh cảm thấy đau vùng hạ sườn phải...Giai đoạn sau người bệnh có triệu chứng đau nhiều vùng gan, đầy tức bụng trên, xuất hiện cổ trướng, chán ăn, buồn nôn và nôn, sút cân, tiêu chảy, sốt, gan to, vàng da và mắt...
Người bệnh viêm gan B đau hạ sườn phải
2.3. Viêm gan do rượu. Bệnh lý xảy ra do tình trạng uống rượu nhiều dẫn tới tổn thương gan. Người bệnh mắc viêm gan do rượu có triệu chứng chán ăn, đầy bụng khó tiêu, người mệt mỏi và có thể sốt, buồn nôn và nôn...2.4. Gan nhiễm mỡ. Bệnh lý xảy ra do tình trạng gan bị tích tụ quá nhiều mỡ và thường xảy ra ở người bệnh thừa cân béo phì, người bệnh có chế độ ăn nhiều cholesterol hoặc mắc bệnh đái tháo đường... Các triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu và không có gì rõ rệt, người bệnh có thể bị mệt mỏi, đau vùng hạ sườn phải...2.5. Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis. Bệnh lý là một trong những biến chứng hiếm gặp của bệnh viêm nhiễm vùng tiểu khung, gây viêm bao gan, viêm các mô xung quanh gan và có thể ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày. Bệnh lý có tỷ lệ mắc ở nữ giới cao hơn so với nam giới.Người bệnh bị hội chứng Fitz-Hugh-Curtis có triệu chứng đau vùng hạ sườn phải dữ dội, cơn đau xảy ra đột ngột và tăng lên khi hít thở sâu, cười, ho, hắt hơi hoặc khi thay đổi tư thế; đau có thể lan đến cánh tay phải, vai và gây ra các triệu chứng khác như sốt, rét run kèm ra mồ hôi trộm, buồn nôn và nôn, đau đầu...2.6. Áp xe gan, nang ganÁp xe gan là tình trạng gan hình thành ổ mủ do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng. Người bệnh sẽ có biểu hiện đầy tức bụng đi kèm với sốt hoặc ớn lạnh.Nang gan là tình trạng gan hình thành ổ chứa dịch. Bệnh lý hình thành các khối u lành tính, tuy nhiên trong trường hợp khối u nang có kích thước quá lớn người bệnh sẽ có triệu chứng đầy tức vùng bụng trên. Trường hợp khối u nang bị vỡ, người bệnh sẽ có triệu chứng đau dữ dội và đột ngột vùng bụng trên bên phải và lan sang vai.2.7. Đau gan do chấn thương. Gan có thể bị đau sau các chấn thương hoặc tai nạn, ngã. Trong trường hợp này người bệnh có thể bị đau, căng tức vùng bụng bên phải và lan sang vai.
Ung thư gan là bệnh lý về gan nguy hiểm gây đau vùng hạ sườn phải
3. Làm sao khi bị đau gan?
Trong trường hợp người bệnh nhận thấy các cơn đau xảy ra sau khi uống rượu bia nhiều và cơn đau xảy ra thoáng qua hoặc không đi kèm với triệu chứng nào khác, người bệnh cần chú ý theo dõi tình trạng sức khỏe cũng như thay đổi một số thói quen giúp giảm áp lực lên gan như sau:Uống đủ lượng nước mỗi ngày (khoảng 1,5 – 2 lít mỗi ngày);Hạn chế ăn các loại đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn và các loại thực phẩm chứa đường fructose;Ngồi thẳng lưng;Vận động và tập thể dục 30 – 60 phút mỗi ngày và kiểm soát cân nặng hợp lý;Hạn chế uống rượu bia.Trong trường hợp nghi ngờ cơn đau liên quan đến các bệnh lý về gan, người bệnh không tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bởi đa phần các thuốc đều được chuyển hóa tại gan. Chẳng hạn như Paracetamol (hay Acetaminophen) được chuyển hóa bởi gan khi dùng với liều lượng thích hợp. Acetaminophen khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành chất gây độc cho gan, vì vậy trong trường hợp gan bị tổn thương do các bệnh lý thì việc sử dụng thuốc không có chỉ định của bác sĩ sẽ làm nặng thêm tình trạng bệnh và nguy cơ tổn thương gan tăng lên. Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp đem lại hiệu quả điều trị cao hơn.
|
Where does liver disease cause pain?
Currently, the rate of patients with liver disease and pain is increasing, especially hepatitis B virus infection. Therefore, early recognition of symptoms related to liver disease will help patients detect early and receive timely treatment. .
1. Current status of liver diseases
The liver is the largest organ and weighs about 1.2 - 1.5kg. The liver plays many important roles with more than 500 functions, the most notable of which is the function of regulating bile for food digestion, eliminating toxins from the body and storing glucose for the body. Create energy when needed. Modern life causes people to suffer many negative impacts from the environment, and an unscientific diet increases the risk of disease and damage to the liver. Therefore, the proportion of people suffering from liver diseases such as hepatitis B, cirrhosis, and liver cancer is gradually increasing and is becoming increasingly younger. Besides, an alarming situation is that most people do not have basic knowledge as well as recognize the initial symptoms and how to prevent these diseases. Therefore, to protect your health, Patients need to pay attention to monitoring their health, take preventive measures, recognize signs of liver pain as soon as possible, and avoid letting the disease turn into a chronic stage.
Where do people with liver disease get pain is a common question of many people
2. Where does liver disease hurt?
One of the effective disease prevention measures is to answer the question, where do patients have liver pain? Accordingly, each liver-related disease will have different typical symptoms as follows:2.1. Hepatitis BThe pathology is caused by hepatitis B virus (HBV) and progresses through two stages: acute hepatitis B and chronic hepatitis B. Acute hepatitis B occurs 6 months after infection with hepatitis B virus In case the patient has a good immune system, the disease can be cured without treatment; if not treated effectively, chronic hepatitis B can lead to dangerous complications such as cirrhosis and liver cancer. ...Symptoms in patients with hepatitis B are often unclear, so it is often difficult for patients to detect. One of the typical symptoms is right upper quadrant pain in hepatitis B patients. However, a definitive diagnosis must be made by a doctor because a number of other liver diseases also cause the above symptoms such as liver abscess, Hepatitis C, liver cancer... Some other symptoms that can be seen in people with hepatitis B are as follows: Loss of appetite, fatigue, loss of appetite; Symptoms of bone and joint pain; Yellow urine or dark yellow; Frequent nausea and vomiting; Bloating, bloating, bloating; Digestive disorders, stools with strange colors such as dark or gray-green; Yellow skin, yellow eyes...2.2. Liver Cancer. Liver cancer is a dangerous liver disease and has a high mortality rate, so detecting the disease at an early stage plays a very important role in effective treatment. Some symptoms in people with liver cancer are as follows: In the early stages of the disease, patients often have symptoms of digestive disorders such as bloating, indigestion, eating less, loss of appetite, difficulty defecating, and fatigue. fatigue in the body and in some cases the patient feels pain in the right lower quadrant... In the later stages, the patient has symptoms of pain in many areas of the liver, fullness in the upper abdomen, ascites, loss of appetite, nausea and vomiting. vomiting, weight loss, diarrhea, fever, enlarged liver, yellowing of the skin and eyes...
Patients with hepatitis B have pain in the right lower quadrant
2.3. Alcoholic hepatitis. The disease occurs due to excessive alcohol consumption leading to liver damage. Patients with alcoholic hepatitis have symptoms of loss of appetite, bloating, indigestion, fatigue and may have fever, nausea and vomiting...2.4. Steatosis. The disease occurs due to the accumulation of too much fat in the liver and often occurs in people who are overweight or obese, have a diet high in cholesterol or have diabetes... Symptoms of the disease are often mild. specific and nothing obvious, the patient may have fatigue, pain in the right lower quadrant...2.5. Fitz-Hugh-Curtis syndrome. The disease is one of the rare complications of pelvic inflammatory disease, causing inflammation of the liver capsule, inflammation of the tissues surrounding the liver and can affect the stomach lining. The disease has a higher incidence in women than in men. Patients with Fitz-Hugh-Curtis syndrome have symptoms of severe right lower quadrant pain, the pain occurs suddenly and increases when breathing deeply. , laughing, coughing, sneezing or when changing positions; Pain can spread to the right arm, shoulder and cause other symptoms such as fever, chills with night sweats, nausea and vomiting, headache...2.6. Liver abscess, liver cyst Liver abscess is a condition in which the liver forms a pocket of pus due to bacterial or parasitic infection. The patient will have symptoms of abdominal bloating accompanied by fever or chills. Liver cysts are a condition in which the liver forms a reservoir of fluid. Pathology forms benign tumors, however in cases where the cyst is too large, the patient will have symptoms of fullness and pressure in the upper abdomen. In case the cyst ruptures, the patient will have symptoms of severe and sudden pain in the right upper abdomen and spreading to the shoulder.2.7. Liver pain due to injury. The liver can be painful after injuries or accidents or falls. In this case, the patient may have pain and tension in the right abdomen and spread to the shoulder.
Liver cancer is a dangerous liver disease that causes pain in the right lower quadrant
3. What to do when you have liver pain?
In case the patient notices pain occurring after drinking a lot of alcohol and the pain occurs transiently or is not accompanied by any other symptoms, the patient needs to pay attention to monitoring their health condition as well as changes. Some habits to help reduce pressure on the liver are as follows: Drink enough water every day (about 1.5 - 2 liters per day); Limit eating foods high in fat, processed foods and processed foods. foods containing fructose; Sit up straight; Move and exercise 30 - 60 minutes a day and control a reasonable weight; Limit alcohol consumption. In case you suspect the pain is related to diseases Regarding the liver, patients should not arbitrarily use any drugs, because most drugs are metabolized in the liver. For example, Paracetamol (or Acetaminophen) is metabolized by the liver when used in appropriate doses. Acetaminophen when entering the body will be converted into a substance that is toxic to the liver, so in case the liver is damaged due to diseases, using the drug without a doctor's prescription will aggravate the condition and the risk. liver damage increases. Early detection and treatment will help bring about more effective treatment.
|
vinmec
|
Suy thai do dây rốn thắt nút - Mẹ cần làm gì để cứu thai nhi?
1. Dây rốn thắt nút là gì?
Trong thai kỳ, dây rốn đảm nhận vai trò quan trọng khi vận chuyển oxy và dưỡng chất từ mẹ sang thai nhi, đảm bảo sự sống của bé khi còn trong bụng mẹ. Tuy nhiên, khi dây rốn bị thắt nút sẽ gây ảnh hưởng đến thai kỳ cả trong quá trình mang thai lẫn quá trình chuyển dạ.Đây là tình trạng bệnh lý do thai di chuyển trong giai đoạn cuối 3 tháng đầu tạo ra. Tỷ lệ gặp chiếm khoảng 0,3% đến 1% tuỳ từng nghiên cứu. Khi dây rốn thắt nút, đa số các trường hợp sẽ thắt lỏng, thai nhi thường ít bị ảnh hưởng trong quá trình có thai. Nhưng khi dây rốn thắt chặt, sẽ làm cản trở tuần hoàn thai nhi, hậu quả cuối cùng là thai nhi sẽ chết trong bụng mẹ.
Khi dây rốn thắt lỏng, thai nhi thường ít bị ảnh hưởng, nhưng khi dây rốn thắt chặt, sẽ làm cản trở tuần hoàn thai nhi, hậu quả cuối cùng là thai nhi sẽ chết trong bụng mẹ.
2. Khó xác định được chính xác thời điểm tạo thành dây rốn thắt nút
Thắt nút dây rốn được hình thành trong quá trình thai nhi cử động, di chuyển qua các vòng cung dây rốn. Có 1 số yếu tố làm tăng nguy cơ dây rốn thắt nút như: dây rốn dài, đa ối, kích thước thai nhi nhỏ, thai nhi là bé trai, mẹ bị tiểu đường thai kỳ, song thai 1 túi ối, có chọc dò ối thai kỳ, đẻ nhiều và mẹ dùng các chất kích thích...Nhiều ý kiến của các chuyên gia cho rằng khó xác định chính xác thời điểm tạo thành dây rốn thắt nút. Dây rốn thắt nút có thể tạo thành rất sớm từ 9-12 tuần tuổi thai, bởi ở giai đoạn này thể tích nước ối nhiều hơn thể tích thai nhi.Dây rốn thắt nút rất khó để phát hiện trong siêu âm tiền sản. Tuỳ từng khả năng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm lâm sàng cũng như chất lượng của hệ thống máy siêu âm, dây rốn thắt nút có thể phát hiện ra.
Dây rốn thắt nút rất khó để phát hiện trong siêu âm tiền sản
3. Vậy mẹ cần lưu ý khi bị dây rốn thắt nút?
Khi siêu âm bác sĩ nghi ngờ mẹ bầu bị dây rốn thắt nút, mẹ phải thực sự cẩn trọng. Theo nghiên cứu, tỷ lệ tử vong của trường hợp bị dây rốn thắt nút tăng gấp 4 lần so với trường hợp thai kỳ bình thường. Để đề phòng được biến chứng nguy hiểm của thắt nút dây rốn trong thai kỳ, mẹ cần chú ý hơn đến hoạt động của thai, nếu thấy bất kỳ sự bất thường nào, cần phải đi khám ngay.
|
Fetal failure due to knotted umbilical cord - What should mothers do to save the fetus?
1. What is a knotted umbilical cord?
During pregnancy, the umbilical cord plays an important role in transporting oxygen and nutrients from mother to fetus, ensuring the baby's life while still in the mother's womb. However, when the umbilical cord is knotted, it will affect the pregnancy both during pregnancy and during labor. This is a pathological condition caused by fetal movement at the end of the first 3 months. The encounter rate is about 0.3% to 1% depending on the study. When the umbilical cord is knotted, in most cases it will be tied loosely, and the fetus is usually less affected during pregnancy. But when the umbilical cord is tight, it will hinder the fetus's circulation, and the ultimate consequence is that the fetus will die in the mother's womb.
When the umbilical cord is loosely tied, the fetus is usually less affected, but when the umbilical cord is tight, it will hinder the fetus's circulation, and the ultimate consequence is that the fetus will die in the mother's womb.
2. It is difficult to determine the exact moment of knotting of the umbilical cord
Umbilical cord knots are formed when the fetus moves and moves through the umbilical cord arcs. There are a number of factors that increase the risk of umbilical cord knotting such as: long umbilical cord, polyhydramnios, small fetal size, fetus being a boy, mother with gestational diabetes, twins with 1 amniotic sac, having an abortion. Pregnancy amniotic membranes, multiple births and mothers using stimulants... Many experts say that it is difficult to determine exactly when the umbilical cord knots form. A knotted umbilical cord can form as early as 9-12 weeks of gestation, because at this stage the volume of amniotic fluid is greater than the volume of the fetus. A knotted umbilical cord is very difficult to detect in prenatal ultrasound. Depending on your ability, professional level, clinical experience as well as the quality of the ultrasound system, a knotted umbilical cord can be detected.
A knotted umbilical cord is difficult to detect during prenatal ultrasound
3. So what should mothers pay attention to when the umbilical cord is knotted?
When doing an ultrasound, the doctor suspects that the pregnant mother has a knotted umbilical cord, so the mother must be really careful. According to research, the death rate in cases of knotted umbilical cords increases 4 times compared to normal pregnancies. To prevent dangerous complications of umbilical cord knotting during pregnancy, mothers need to pay more attention to fetal activities. If they see any abnormalities, they need to see a doctor immediately.
|
vinmec
|
Góc giải đáp: Hệ miễn dịch bị suy giảm có tăng nguy cơ ung thư không?
Nhắc đến các căn bệnh ung thư chắc hẳn ai ai cũng phải dè chừng, lo sợ thế nhưng liệu ung thư có phải do một loại tác nhân nào gây ra hay không? Những yếu tố nào có thể gây nguy cơ ung thư cao hơn? Hệ miễn dịch bị suy giảm có tăng nguy cơ ung thư không? Hãy cùng
1. Những nguyên nhân gây ung thư là gì?
Thực chất ung thư không phải là một loại bệnh lý do một tác nhân gây bệnh mà do rất nhiều yếu tố tác động đến cùng lúc làm tăng nguy cơ gây ung thư. Chính vậy, nếu muốn xác định nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư là không thể mà chỉ có thể dựa trên các tác nhân làm tăng nguy cơ bị ung thư mà thôi.
Các tác nhân có thể gây ra bệnh ung thư hầu hết đến từ môi trường bên ngoài (chiếm khoảng 80%) và một phần yếu tố thuộc di truyền, bẩm sinh hay yếu tố biến chứng bệnh lý nặng. Có rất nhiều người đặt ra câu hỏi “hệ miễn dịch bị suy giảm có tăng nguy cơ ung thư hay không?
” câu trả lời của các chuyên gia y tế là “có thể”.
Hệ miễn dịch được cho là một tấm lá chắn cứng cáp giúp cơ thể chống chọi lại những tác nhân gây bệnh có khả năng xâm nhập làm hại cơ thể như các loại virus, vi khuẩn hay các loài ký sinh trùng gây bệnh. Chính vì vậy, nếu hệ miễn dịch bị suy giảm sẽ đồng nghĩa với việc cơ thể người bệnh sẽ có nguy cơ mắc phải nhiều căn bệnh do môi trường bên ngoài tác động đến, tất nhiên trong đó sẽ có nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị ung thư.
Bức xạ ion hóa có thể là tác nhân khiến người bệnh có nguy cơ bị ung thư rất cao:
Bức xạ ion hóa là các tia phóng xạ được phóng ra từ các nghiên cứu khoa học, y học hoặc từ các chất phóng xạ tự nhiên trong môi trường xung quanh. Các tia phóng xạ nếu xâm nhập trực tiếp vào cơ thể chúng ta thì nguy cơ mắc các bệnh ung thư rất cao, đặc biệt là tình trạng ung thư máu, ung thư tuyến giáp và ung thư phổi.
Từ thế kỉ 16 đến giữa thế kỉ 20, các nhà nghiên cứu khoa học đã xác định được nguyên nhân chính gây ung thư phổi ở các công nhân mỏ chính là do chất phóng xạ có từ quặng đen. Loại quặng này có chứa hàm lượng cao chất uranium có tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Các chất phóng xạ từ việc nghiên cứu khoa học hay công nghệ chụp X-quang giai đoạn đầu tiên đã gây ra nhiều biến chứng khá nặng cho các nhà nghiên cứu và các y bác sĩ thực hiện chụp X-quang. Bệnh bạch cầu cấp và bệnh ung thư da là 2 loại bệnh có nguy cơ bị cao nhất do tình trạng này gây ra.
Thảm họa bom nguyên tử năm 1945 tại Nagasaki, Hiroshima và vụ nổ nhà máy điện nguyên tử tại Chernobyl không chỉ khiến cho nhiều người bị thương, tử vong và còn là nguồn cơn tạo ra nhiều ca bệnh về sau như: bệnh bạch cầu cấp, bệnh ung thư máu và bệnh ung thư tuyến giáp.
Bức xạ từ tia cực tím từ mặt trời cũng sẽ có thể là tác nhân lớn gây ung thư:
Mặc dù trong ánh sáng mặt trời có chứa nhiều vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi dễ dàng hơn, thế nhưng không phải lúc nào “phơi nắng” cũng tốt. Trong ánh sáng còn có các tia cực tím rất có hại, đặc biệt là làm tổn thương da, viêm nhiễm da hay thậm chí gây ung thư da. Cụ thể thì những loại da có tính sáng (da trắng) thì hàm lượng sắc tố bảo vệ da ít sẽ có nguy cơ dễ mắc bệnh ung thư da hơn những người có sắc tố da sậm.
Các tia tử ngoại xuất hiện nhiều hơn hẳn trong những khung giờ từ 11 giờ sáng đến khoảng 3 giờ chiều khi thời tiết có nắng to. Chính vì vậy, những trường hợp ra
nắng vào những khung giờ này mà không có các vật dụng che chắn nắng thì nguy cơ bị ung thư da rất cao.
Ngoài hai yếu tố được kể trên có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư thì các yếu tố sau đây cũng sẽ là tác nhân gây ảnh hưởng không nhỏ:
Hút thuốc lá dễ gây ung thư phổi.
Các chất kích thích, rượu bia sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về máu, thần kinh và góp phần gây ra ung thư.
Môi trường sống không lành mạnh
Biến chứng từ các bệnh lý nghiêm trọng.
2. Hệ miễn dịch bị suy giảm có tăng nguy cơ ung thư không?
Mặc dù chưa có bất kỳ nghiên cứu y học nào chứng minh tình trạng hệ miễn dịch bị suy giảm sẽ khiến người bệnh bị ung thư, thế nhưng tình trạng này có thể khiến cơ thể dễ mắc phải các bệnh lý khá nghiêm trọng, từ đó các khối u ác tính vô tình sẽ được hình thành do các biến chứng bệnh gây ra.
Một số căn bệnh mà những người bị suy giảm miễn dịch dễ mắc phải như: Các bệnh viêm nhiễm da, viêm xương khớp, các bệnh về hệ tiêu hóa, hệ thần kinh,... Nhìn chung các loại bệnh lý này có thể được điều trị khỏi nếu như người bệnh phát hiện sớm và có phương pháp điều trị phù hợp.
Một số trường hợp những người bị suy giảm miễn dịch sẽ khó có thể chống chọi được các căn bệnh có mầm mống từ tia tử ngoại, các chất phóng xạ, các chất hóa học độc hại, ô nhiễm môi trường hay thậm chí là các bệnh truyền nhiễm từ người sang người. Chính vì thế, khả năng những người này bị mắc bệnh thậm chí mắc nhiều bệnh một lúc là rất cao. Các bệnh lý có thể được chữa trị khỏi hoặc chỉ có thể giảm thiểu các trường hợp xấu xảy ra, khối u ác tính có thể được hình thành dẫn tới ung thư.
Mặc dù tình trạng hệ miễn dịch trong cơ thể chúng ta bị suy giảm không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh ung thư, thế nhưng đây có thể sẽ là tác nhân gián tiếp khiến người bệnh có nguy cơ bị ung thư cao hơn bình thường. Vì vậy, khi cơ thể bạn xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào có thể là dấu hiệu bệnh thì hãy đừng chần chừ không tìm cách chữa bệnh sớm, tránh các nguy cơ bị ung thư do biến chứng bệnh gây ra.
|
Answers corner: Does a weakened immune system increase the risk of cancer?
When it comes to cancer, everyone must be cautious and afraid, but is cancer caused by any type of agent? What factors can cause a higher risk of cancer? Does a weakened immune system increase the risk of cancer? Let's
1. What are the causes of cancer?
In fact, cancer is not a disease caused by one pathogen but by many factors that affect at the same time to increase the risk of cancer. Therefore, if you want to determine the main cause of cancer, it is impossible but can only be based on factors that increase the risk of cancer.
The factors that can cause cancer mostly come from the external environment (accounting for about 80%) and partly due to genetic, congenital factors or serious medical complications. Many people ask the question "Does a weakened immune system increase the risk of cancer?"
” the answer from medical experts is “maybe”.
The immune system is said to be a strong shield that helps the body fight against pathogens that can invade and harm the body such as viruses, bacteria or disease-causing parasites. Therefore, if the immune system is weakened, it means that the patient's body will be at risk of many diseases affected by the external environment, of course there will be causes that increase the risk. Cancer.
Ionizing radiation can be a factor that puts patients at very high risk of cancer:
Ionizing radiation is radiation emitted from scientific and medical research or from natural radioactive substances in the surrounding environment. If radiation rays penetrate directly into our bodies, the risk of cancer is very high, especially leukemia, thyroid cancer and lung cancer.
From the 16th century to the mid-20th century, scientific researchers determined that the main cause of lung cancer in mine workers was radioactivity from black ore. This ore contains high levels of uranium, which is seriously harmful to human health.
Radioactive substances from scientific research or early X-ray technology have caused many quite serious complications for researchers and doctors performing X-rays. Acute leukemia and skin cancer are the two diseases most at risk from this condition.
The 1945 atomic bomb disaster in Nagasaki, Hiroshima and the nuclear power plant explosion at Chernobyl not only injured and killed many people, but were also the source of many later diseases such as acute leukemia. , leukemia and thyroid cancer.
Radiation from ultraviolet rays from the sun can also be a major cause of cancer:
Although sunlight contains a lot of vitamin D to help the body absorb calcium more easily, "sun exposure" is not always good. There are also ultraviolet rays in light that are very harmful, especially causing skin damage, skin infections or even causing skin cancer. Specifically, light skin types (white skin) with less skin protective pigment content will be more likely to get skin cancer than people with darker skin pigmentation.
Ultraviolet rays appear significantly more during the hours from 11 am to about 3 pm when the weather is sunny. That's why the cases come out
Sun exposure at these hours without sun protection means the risk of skin cancer is very high.
In addition to the two factors mentioned above that can increase the risk of cancer, the following factors will also have a significant influence:
Smoking can easily cause lung cancer.
Stimulants and alcohol will increase the risk of blood and neurological diseases and contribute to cancer.
Unhealthy living environment
Complications from serious diseases.
2. Does a weakened immune system increase the risk of cancer?
Although there has not been any medical research proving that a weakened immune system will cause patients to get cancer, this condition can make the body susceptible to quite serious diseases, from Then malignant tumors will accidentally form due to disease complications.
Some diseases that immunocompromised people are susceptible to include: Skin infections, osteoarthritis, diseases of the digestive system, nervous system, etc. In general, these types of diseases can be can be cured if the patient is detected early and has appropriate treatment methods.
In some cases, immunocompromised people will have difficulty fighting diseases caused by ultraviolet rays, radioactive substances, toxic chemicals, environmental pollution, or even harmful substances. infectious disease from person to person. Therefore, the possibility of these people getting sick or even having many diseases at the same time is very high. Pathologies can be cured or only bad cases can be minimized, malignant tumors can form leading to cancer.
Although a weakened immune system in our body is not a direct cause of cancer, this may be an indirect factor that puts patients at a higher risk of cancer. Normal. Therefore, when your body shows any symptoms that may be a sign of disease, do not hesitate to seek early treatment to avoid the risk of cancer caused by disease complications.
|
medlatec
|
Tình trạng viêm da cơ địa khi mang thai có đáng lo hay không?
Trong giai đoạn mang thai, do lượng hormone trong cơ thể thay đổi đáng kể, người phụ nữ sẽ gặp một số hiện tượng không mong muốn. Một trong vấn đề thường gặp của phụ nữ mang thai đó là bị viêm da cơ địa. Vậy tình trạng viêm da cơ địa khi mang thai có đáng lo hay không?
1. Tìm hiểu chung về hiện tượng viêm da cơ địa khi mang thai
1.1. Viêm da cơ địa có thường gặp ở phụ nữ mang thai không?
Bệnh viêm da cơ địa là vấn đề da liễu không quá xa lạ đối với chúng ta, bệnh thường xuất hiện dai dẳng và việc điều trị dứt điểm gặp rất nhiều khó khăn. Một trong những đối tượng có nguy cơ bị viêm da cơ địa đó là người phụ nữ đang mang thai.
Rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng hiện tượng viêm da cơ địa khi mang thai hầu như không gây nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ và em bé. Nếu không may gặp phải vấn đề này, bạn cũng đừng quá lo lắng nhé! Tuy nhiên, những triệu chứng bệnh khiến mẹ bầu cảm thấy khó chịu và tự ti với vẻ bề ngoài. Chính vì thế chúng ta không nên chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị.
1.2. Triệu chứng thường gặp của người bị viêm da cơ địa khi mang thai
Bệnh viêm da cơ địa có thể phát triển dưới nhiều mức độ khác nhau tùy vào cơ địa và tình hình sức khỏe. Mẹ bầu nên theo dõi sát sao và điều trị theo phương án phù hợp nhất.
Nhìn chung, triệu chứng của bệnh viêm da cơ địa ở phụ nữ mang thai khá giống với những người bình thường. Bạn sẽ thấy trên da có những vùng ửng đỏ, gây cảm giác ngứa ngáy, chúng thường xuất hiện ở mặt, lưng hoặc ngực của phụ nữ mang bầu. Chị em sẽ cảm thấy vô cùng khó chịu vì những vùng da bị ngứa, thậm chí là đau rát và sưng viêm. Triệu chứng này ảnh hưởng đến tâm lý và sinh hoạt của mẹ bầu khá nhiều.
Nếu bạn thường xuyên gãi, chạm vào vùng da tổn thương, chúng rất dễ bị viêm, chảy dịch và lây lan rộng sang các phần da đang khỏe mạnh. Như vậy, việc kiểm soát và điều trị bệnh sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Vùng da tổn thương sau một thời gian sẽ trở nên khô ráp và lớp sừng dày hơn bình thường. Điều này gây mất thẩm mỹ và khiến phụ nữ mang thai tự ti với vẻ bề ngoài của mình.
Người mắc bệnh viêm da cơ địa khi mang thai thường mất nhiều thời gian để khỏi bệnh hơn bình thường. Bởi vì khi có bầu, sức đề kháng của người phụ nữ suy giảm rõ rệt, đặc biệt là những người mang thai trong ba tháng đầu. Họ là đối tượng cần được quan tâm chăm sóc cẩn thận.
2. Tại sao mẹ bầu lại bị viêm da cơ địa?
Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm đó là hiện tượng viêm da cơ địa khi mang thai hình thành từ nguyên nhân nào? Khi nắm được nguyên nhân gây bệnh, bạn có thể tìm ra cách điều trị phù hợp và giúp cải thiện các triệu chứng rõ rệt nhất.
Sự thay đổi nội tiết tố được đánh giá là yếu tố chính khiến người phụ nữ mang bầu bị viêm da trong thai kỳ. Các bác sĩ cho biết những tế bào tiền viêm được sản sinh khá nhiều khi lượng hormone trong cơ thể phụ nữ tiết ra nhiều hơn so với bình thường. Hậu quả là làn da của bạn chịu một số tổn thương, viêm nhiễm trong giai đoạn mang bầu.
Bên cạnh đó, tâm lý bất ổn cũng có thể là nguyên nhân khiến bệnh viêm da hình thành và phát triển của phụ nữ đang mang thai. Thông thường, trong giai đoạn mang bầu, nhiều chị em có xu hướng lo lắng, nhạy cảm với mọi chuyện xảy ra. Tốt nhất bạn hãy giữ tinh thần thoải mái, vừa tốt cho sự phát triển của em bé, vừa bảo vệ sức khỏe bản thân.
Hiện tượng viêm da cơ địa thường xảy ra nếu chị em có tiền sử dị ứng với điều kiện thời tiết thay đổi bất thường, với lông động vật hoặc với một số loài hoa,… Chúng ta nên hạn chế tiếp xúc để giảm nguy cơ bị viêm da cơ địa nhé!
3. Tình trạng viêm da cơ địa khi mang thai có đáng lo ngại không?
Chắc hẳn rất nhiều thai phụ lo lắng không biết tình trạng viêm cơ địa có ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của thai nhi hay không?
Trên thực tế, bệnh viêm da cơ địa khi mang thai
không ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. Bệnh chỉ mang lại cảm giác khó chịu và gây mất thẩm mỹ về vẻ ngoài cho mẹ bầu, vậy nên bạn không nên lo lắng quá.
Song, tình trạng này có nguy cơ ảnh hưởng gián tiếp tới sự phát triển của em bé trong bụng mẹ. Bởi vì các triệu chứng bệnh làm suy giảm chất lượng đời sống của mẹ bầu, họ ăn uống kém ngon miệng, tâm lý hay căng thẳng. Nếu vấn đề này diễn ra liên tục, thai nhi có thể không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, kém phát triển hơn so với bình thường.
Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cho biết bệnh viêm da cơ địa có khả năng di truyền khá cao. Nếu mẹ bầu mắc bệnh thì em bé ra đời cũng có nguy cơ bị viêm da cơ địa, cơ thể khá nhạy cảm với những tác nhân từ bên ngoài. Ví dụ như sự thay đổi thời tiết, các loại lông động vật, phấn hoa hoặc một số hóa chất,… Tốt nhất phụ nữ mang thai nên theo dõi và kiên trì điều trị bệnh, có biện pháp hạn chế nguy cơ trẻ bị viêm da cơ địa di truyền.
4. Bí quyết chăm sóc mẹ bầu mắc bệnh viêm da cơ địa
Để giảm bớt các triệu chứng bệnh, tạo tinh thần thoải mái thì mẹ bầu nên dành thời gian chăm sóc cho bản thân. Một vài bí quyết nhỏ có thể giúp bạn kiểm soát tình trạng bệnh nhanh chóng và hiệu quả hơn. Cụ thể, mẹ bầu bị viêm da cơ địa nên tắm bằng nước ấm thay vì nước lạnh hoặc quá nóng, không sử dụng sữa tắm, xà phòng có quá nhiều thành phần hóa học. Trong thai kỳ, chị em đừng bỏ qua bước chăm sóc da cơ thể bằng các sản phẩm dưỡng ẩm. Tốt nhất bạn nên lựa chọn sản phẩm có thành phần lành tính, phù hợp với phụ nữ đang mang thai.
Bên cạnh đó, bác sĩ khuyên mẹ bầu nên cân đối lại chế độ dinh dưỡng, bổ sung thêm chất xơ và vitamin để làn da khỏe mạnh hơn. Đồng thời, chúng ta hãy duy trì thói quen uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, giúp làn da mịn màng, đẹp hơn trông thấy.
Như vậy bệnh viêm da cơ địa khi mang thai không quá nguy hiểm đối với sự phát triển của em bé. Tuy nhiên, chị em không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị bệnh. Đó là cách tốt nhất để bạn lấy lại sự tự tin với vẻ bề ngoài, duy trì tinh thần thoải mái trong giai đoạn mang bầu.
|
Is atopic dermatitis during pregnancy something to worry about?
During pregnancy, due to significant changes in hormone levels in the body, women will experience some unwanted phenomena. One of the common problems of pregnant women is atopic dermatitis. So is atopic dermatitis during pregnancy something to worry about?
1. General understanding of atopic dermatitis during pregnancy
1.1. Is atopic dermatitis common in pregnant women?
Atopic dermatitis is a dermatological problem that is not too strange to us. The disease often persists and complete treatment is very difficult. One of the subjects at risk of atopic dermatitis is pregnant women.
Many studies have proven that atopic dermatitis during pregnancy is hardly dangerous to the health of mother and baby. If you unfortunately encounter this problem, don't worry too much! However, the symptoms of the disease make pregnant mothers feel uncomfortable and self-conscious about their appearance. That's why we should not be subjective and ignore monitoring and treatment.
1.2. Common symptoms of people with atopic dermatitis during pregnancy
Atopic dermatitis can develop in many different degrees depending on the body and health situation. Pregnant mothers should closely monitor and treat according to the most appropriate plan.
In general, symptoms of atopic dermatitis in pregnant women are quite similar to those of normal people. You will see red areas on the skin, causing an itchy feeling. They often appear on the face, back or chest of pregnant women. Women will feel extremely uncomfortable because the skin areas are itchy, even painful and inflamed. This symptom affects the psychology and activities of pregnant mothers quite a lot.
If you often scratch or touch damaged skin areas, they can easily become inflamed, ooze and spread to healthy parts of the skin. Thus, controlling and treating the disease will face many difficulties. After a while, the damaged skin will become dry and the stratum corneum will be thicker than normal. This causes loss of aesthetics and makes pregnant women feel self-conscious about their appearance.
People with atopic dermatitis during pregnancy often take longer to recover than usual. Because when pregnant, a woman's resistance clearly declines, especially those in the first three months of pregnancy. They are subjects that need careful attention and care.
2. Why do pregnant mothers get atopic dermatitis?
One of the issues that many people are concerned about is what causes atopic dermatitis during pregnancy? Once you understand the cause of the disease, you can find the right treatment and help improve the most obvious symptoms.
Hormonal changes are considered to be the main factor causing pregnant women to develop dermatitis during pregnancy. Doctors say that pro-inflammatory cells are produced in abundance when the amount of hormones in a woman's body is secreted more than normal. As a result, your skin suffers some damage and inflammation during pregnancy.
Besides, psychological instability can also be the cause of dermatitis to form and develop in pregnant women. Normally, during pregnancy, many women tend to be worried and sensitive to everything that happens. It's best to stay mentally relaxed, which is both good for the baby's development and protects your own health.
The phenomenon of atopic dermatitis often occurs if women have a history of allergies to unusually changing weather conditions, to animal hair or to some flowers, etc. We should limit contact to reduce the risk. Have atopic dermatitis!
3. Is atopic dermatitis during pregnancy something to worry about?
Surely many pregnant women are worried about whether atopic inflammation will have a negative effect on the development of the fetus or not?
In fact, atopic dermatitis during pregnancy
Does not directly affect the fetus. The disease only brings discomfort and causes loss of aesthetic appearance for pregnant mothers, so you should not worry too much.
However, this condition has the risk of indirectly affecting the development of the baby in the womb. Because the symptoms of the disease reduce the quality of life of pregnant mothers, they have poor appetite, psychological stress or stress. If this problem occurs continuously, the fetus may not be provided with adequate nutrition and may be less developed than normal.
In addition, many studies show that atopic dermatitis has a high genetic potential. If the pregnant mother has the disease, the baby is also at risk of developing atopic dermatitis, the body is quite sensitive to external factors. For example, changes in weather, animal hair, pollen or some chemicals, etc. It is best for pregnant women to monitor and persistently treat the disease, and take measures to limit the risk of the baby getting inflammation. hereditary atopic skin.
4. Tips to care for pregnant mothers with atopic dermatitis
To reduce disease symptoms and create a comfortable spirit, pregnant mothers should spend time taking care of themselves. A few small tips can help you control your condition more quickly and effectively. Specifically, pregnant mothers with atopic dermatitis should bathe with warm water instead of cold or too hot water, and do not use shower gel or soap with too many chemical ingredients. During pregnancy, women should not skip the step of taking care of their body skin with moisturizing products. It is best to choose products with benign ingredients, suitable for pregnant women.
In addition, doctors advise pregnant mothers to rebalance their diet and add more fiber and vitamins to make their skin healthier. At the same time, let's maintain the habit of drinking at least 2 liters of water a day, helping our skin become smoother and more beautiful.
Thus, atopic dermatitis during pregnancy is not too dangerous for the baby's development. However, women should not be subjective and ignore treatment. That is the best way for you to regain confidence in your appearance and maintain a comfortable spirit during pregnancy.
|
medlatec
|
Thoát vị bẹn nghẹt – trường hợp cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm
Thoát vị bẹn nghẹt biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh lý thoát vị bẹn. Các tạng thoát vị bị nghẹt có thể dẫn đến hoại tử do không được cung cấp đủ máu. Thoát vị bẹn nghẹt cần phải được chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh phát triển thành các biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
1. Thoát vị bẹn nghẹt là gì?
Thoát bị bẹn là tình trạng các tạng trong ổ phúc mạc ( ruột, buồng trứng, mạc nối…) di chuyển khỏi vị trí vốn có, đi qua qua điểm yếu ở thành bụng và tạo thành khối phồng ở vùng bẹn. Khối thoát vị bẹn thường xuất hiện khi tăng áp lực ổ bụng (như nâng vác vật nặng, vận động mạnh, rặn đại tiện hoặc khi ho…) và tự động biến mất khi người bệnh nằm nghỉ ngơi.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, các tạng ở trong túi thoát vị có thể bị xoắn lại với nhau. Chúng đè ép và bị thắt nghẽn tại túi cổ thoát vị không thể di chuyển trở lại vị trí ban đầu. Hiện tượng này người ta gọi là thoát vị bẹn nghẹt.
Thoát vị bẹn nghẹt cần phải chẩn đoán và xử ngay lập tức. Bởi nếu sau khoảng 6-12 tiếng, các tạng trong túi thoát vị sẽ bị ứ trệ tuần hoàn không được cấp đủ máu dẫn đến hoại tử. Từ đó có thể gây tắc ruột, nghẹt ruột, viêm phúc mạc và những rối loạn toàn thân khác.
Thoát vị bẹn nghẹt khiến các tạng không thể si chuyển trở lại ổ phúc mạc
2. Nguyên nhân gây nghẹt tạng thoát vị
Thoát vị bẹn nghẹt có thể xảy do các nguyên nhân chủ yếu sau:
– Tăng áp lực ổ bụng đột ngột như vận động mạng, ho mạnh, nâng vật nặng… khiến các tạng chui qua lỗ thoát vị nhanh và đột ngột gây nghẹt.
– Lỗ thoát vị hẹp hoặc do các cân cơ ở lỗ thoát vị chắc và ít đàn hồi. Các tạng gặp nhiều khó khăn để di chuyển dẫn tới bị nghẹt.
– Có tạng mới chui xuống túi thoát vị trong khi đã có sẵn một tạng khác chui xuống trước đó.
– Quai ruột trong túi thoát vị bị gấp khúc nhiều khiến các chất dịch và hơi bị ứ đọng. Từ đó làm áp lực trong lòng quai tăng cao, giãn to và bị đè ép.
3. Biểu hiện của thoát vị bẹn nghẹt
Khi các tạng trong túi thoát vị bẹn bị nghẹt, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các biểu hiện đặc trưng sau:
– Người bệnh thấy xuất hiện khối phồng ở vùng bẹn, bìu.
– Khối phồng căng, đau, không tự mất đi và cũng không đẩy lên được.
– Thể tích của khối thoát vị không thay đổi khi áp lực ổ bụng thay đổi.
– Nắn khối thoát vị không thấy tiếng óc ách, gõ đục.
– Vùng da xung quanh khối thoát vị đổi sang màu sẫm hoặc đỏ.
– Cơ thể mệt mỏi, sốt, buồn nôn và nôn, bí trung đại tiện, phân lẫn máu, nhịp tim tăng cao…
Khối thoát vị căng đau, không tự mất đi, không đảy lên được là dấu hiệu đặc trưng của thoát vị bẹn nghẹt
4. Các biến chứng nguy hiểm của thoát vị nghẹt
Thoát vị bẹn nghẹt cần phải được phát hiện và xử lý càng nhanh càng tốt. Nếu sau 6-12 tiếng, thoát vị nghẹt có thể phát triển thành các biến chứng rất nguy hiểm. Đó là:
– Nghẹt ruột: xảy ra khi các tạng bị dính với túi thoát vị, với cổ hoặc với các phần trong túi thoát vị dẫn đến không thể di chuyển trở lại vào ổ phúc mạc. Người bệnh sẽ thấy kích thước túi thoát vị tăng lên và bị đau vùng thoát vị.
– Tắc ruột: thường xảy ra với ruột non hoặc có đôi khi là dạ dày, ít khi xảy ra với kết tràng. Tắc ruột khiến các mạch cung cấp máu bị tắc nghẽn. Người bệnh sẽ cảm thấy đau liên tục vùng thoát vị hoặc đau quặn từng cơn. Nếu không can thiệp điều trị ngay có thể dẫn đến hoại tử ruột.
– Nghẽn ruột: quai ruột bị chèn ép ở cổ thoát vị khiến sự lưu thông trong ruột bị gián đoạn, các đoạn ruột phía trước bị tắc nghẽn.Người bệnh có thể bị đau bụng, buồn nôn, nôn và có nguy cơ bị viêm phúc mạc.
– Vỡ túi thoát vị và quai ruột nghẹt làm hình thành ổ áp xe phân mủ, tạo ra một lỗ rò trên đường tiêu hóa.
5. Điều trị thoát vị bẹn nghẹt
Khi được chẩn đoán là thoát bị bẹn nghẹt cần phải được điều trị càng sớm càng tốt.
5.1. Điều trị thoát vị bẹn nghẹt không mổ
Điều trị theo phương thức bảo tồn được chỉ định đối với người bệnh là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, phát hiện sớm trước 6 giờ và chưa xuất hiện biến chứng. Cách thực hiện:
– Cho trẻ dùng thuốc giảm đau và an thần theo theo liều lượng thích hợp.
– Đặt nửa người trẻ trong chậu nước ấm, thời gian từ 15-20 phút để khối thoát vị có thể tự lên được.
– Xoa nhẹ khối thoát vị để tránh làm vỡ các tạng bên trong hoặc đẩy một đoạn ruột đã bị hoại tử lên ổ bụng.
Nếu các tạng di chuyển nước trở lại ổ phúc mạc, trẻ cần được theo dõi sát và đeo băng ép tại chỗ để phòng ruột hoại tử thứ phát gây viêm phúc mạc. Sau đó chờ ống phúc tinh mạc bị xơ hóa và bịt kín. Ngược lại, trường hợp hướng điều trị này không có kết quả, trẻ buộc phải tiến hành phẫu thuật.
5.2. Phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn nghẹt
Khi khối thoát vị nghẹt gây tắc ruột, người bệnh cần phải được phẫu thuật. Đây là phương pháp duy nhất giúp giải phóng nhanh các tạng bị nghẹt, thiếu máu; xử lý các tạng bị tổn thương (nếu có) và phục hồi lại thành bụng – nguyên nhân gây thoát vị.
Phẫu thuật thoát vị bẹn nghẹt được thực hiện bằng phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi. Tùy theo tình trạng biến chứng mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Tuy nhiên, so với mổ mở truyền thống, phương pháp mổ nội soi có nhiều ưu điểm vượt trội. Mổ nội soi xâm lấn tối thiểu nên người bệnh ít đau, ít chảy máu và hạn chế xảy ra các biến chứng trong và sau mổ. Thời gian lưu viện ngắn và người bệnh nhanh hồi phục sức khỏe. Bên cạnh đó, phương pháp này còn cho phép các bác sĩ đánh giá tình trạng bẹn bên còn lại và có thể xử lý luôn nếu có thoát vị xảy ra.
Lưu ý khi phẫu thuật:
– Tuyệt đối không được để các tạng thoát vị tuột vào ổ bụng khi chưa có kết luận chính xác về tình trạng nghẹt.
– Đánh giá đúng tình trạng thoát vị nghẹt để có phương án điều trị phù hợp.
– Đánh giá đúng đoạn ruột còn có khả năng hồi phục được.
Phẫu thuật giúp giải phóng nhanh các tạng bị nghẹt, xử lý các tạng bị tổn thương và phục hồi lại thành bụng
6. Các phương pháp giúp phòng ngừa bệnh
Mặc dù đã được điều trị nhưng thoát vị bẹn nghẹt vẫn có nguy cơ tái phát. Vì vậy, phòng ngừa là điều cần thiết giúp bạn hạn chế thoát vị bẹn và thoát vị bẹn nghẹt. Bạn cần lưu ý:
– Duy trì cân nặng hợp lý bằng cách xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh kết hợp với tập thể dục thể thao thường xuyên mỗi ngày.
– Uống đủ nước mỗi ngày, chế độ ăn nhiều chất xơ (rau xanh trái cây,…) để hạn chế táo bón.
– Tránh nâng vật nặng; hạn chế những công việc nặng nhọc hoặc công việc đòi hỏi phải đứng trong thời gian dài.
– Không hút thuốc lá để ngăn ngừa nguy cơ gây viêm phế quản mãn tính khiến bạn bị ho kéo dài.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm để kiểm soát những bệnh lý có nguy cơ dẫn đến thoát vị bẹn trong tương lai.
|
Thoát vị bẹn nghẹt – trường hợp cấp cứu ngoại khoa nguy hiểm
Thoát vị bẹn nghẹt biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh lý thoát vị bẹn. Các tạng thoát vị bị nghẹt có thể dẫn đến hoại tử do không được cung cấp đủ máu. Thoát vị bẹn nghẹt cần phải được chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh phát triển thành các biến chứng gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
1. Thoát vị bẹn nghẹt là gì?
Thoát bị bẹn là tình trạng các tạng trong ổ phúc mạc ( ruột, buồng trứng, mạc nối…) di chuyển khỏi vị trí vốn có, đi qua qua điểm yếu ở thành bụng và tạo thành khối phồng ở vùng bẹn. Khối thoát vị bẹn thường xuất hiện khi tăng áp lực ổ bụng (như nâng vác vật nặng, vận động mạnh, rặn đại tiện hoặc khi ho…) và tự động biến mất khi người bệnh nằm nghỉ ngơi.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, các tạng ở trong túi thoát vị có thể bị xoắn lại với nhau. Chúng đè ép và bị thắt nghẽn tại túi cổ thoát vị không thể di chuyển trở lại vị trí ban đầu. Hiện tượng này người ta gọi là thoát vị bẹn nghẹt.
Thoát vị bẹn nghẹt cần phải chẩn đoán và xử ngay lập tức. Bởi nếu sau khoảng 6-12 tiếng, các tạng trong túi thoát vị sẽ bị ứ trệ tuần hoàn không được cấp đủ máu dẫn đến hoại tử. Từ đó có thể gây tắc ruột, nghẹt ruột, viêm phúc mạc và những rối loạn toàn thân khác.
Thoát vị bẹn nghẹt khiến các tạng không thể si chuyển trở lại ổ phúc mạc
2. Nguyên nhân gây nghẹt tạng thoát vị
Thoát vị bẹn nghẹt có thể xảy do các nguyên nhân chủ yếu sau:
– Tăng áp lực ổ bụng đột ngột như vận động mạng, ho mạnh, nâng vật nặng… khiến các tạng chui qua lỗ thoát vị nhanh và đột ngột gây nghẹt.
– Lỗ thoát vị hẹp hoặc do các cân cơ ở lỗ thoát vị chắc và ít đàn hồi. Các tạng gặp nhiều khó khăn để di chuyển dẫn tới bị nghẹt.
– Có tạng mới chui xuống túi thoát vị trong khi đã có sẵn một tạng khác chui xuống trước đó.
– Quai ruột trong túi thoát vị bị gấp khúc nhiều khiến các chất dịch và hơi bị ứ đọng. Từ đó làm áp lực trong lòng quai tăng cao, giãn to và bị đè ép.
3. Biểu hiện của thoát vị bẹn nghẹt
Khi các tạng trong túi thoát vị bẹn bị nghẹt, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các biểu hiện đặc trưng sau:
– Người bệnh thấy xuất hiện khối phồng ở vùng bẹn, bìu.
– Khối phồng căng, đau, không tự mất đi và cũng không đẩy lên được.
– Thể tích của khối thoát vị không thay đổi khi áp lực ổ bụng thay đổi.
– Nắn khối thoát vị không thấy tiếng óc ách, gõ đục.
– Vùng da xung quanh khối thoát vị đổi sang màu sẫm hoặc đỏ.
– Cơ thể mệt mỏi, sốt, buồn nôn và nôn, bí trung đại tiện, phân lẫn máu, nhịp tim tăng cao…
Khối thoát vị căng đau, không tự mất đi, không đảy lên được là dấu hiệu đặc trưng của thoát vị bẹn nghẹt
4. Các biến chứng nguy hiểm của thoát vị nghẹt
Thoát vị bẹn nghẹt cần phải được phát hiện và xử lý càng nhanh càng tốt. Nếu sau 6-12 tiếng, thoát vị nghẹt có thể phát triển thành các biến chứng rất nguy hiểm. Đó là:
– Nghẹt ruột: xảy ra khi các tạng bị dính với túi thoát vị, với cổ hoặc với các phần trong túi thoát vị dẫn đến không thể di chuyển trở lại vào ổ phúc mạc. Người bệnh sẽ thấy kích thước túi thoát vị tăng lên và bị đau vùng thoát vị.
– Tắc ruột: thường xảy ra với ruột non hoặc có đôi khi là dạ dày, ít khi xảy ra với kết tràng. Tắc ruột khiến các mạch cung cấp máu bị tắc nghẽn. Người bệnh sẽ cảm thấy đau liên tục vùng thoát vị hoặc đau quặn từng cơn. Nếu không can thiệp điều trị ngay có thể dẫn đến hoại tử ruột.
– Nghẽn ruột: quai ruột bị chèn ép ở cổ thoát vị khiến sự lưu thông trong ruột bị gián đoạn, các đoạn ruột phía trước bị tắc nghẽn.Người bệnh có thể bị đau bụng, buồn nôn, nôn và có nguy cơ bị viêm phúc mạc.
– Vỡ túi thoát vị và quai ruột nghẹt làm hình thành ổ áp xe phân mủ, tạo ra một lỗ rò trên đường tiêu hóa.
5. Điều trị thoát vị bẹn nghẹt
Khi được chẩn đoán là thoát bị bẹn nghẹt cần phải được điều trị càng sớm càng tốt.
5.1. Điều trị thoát vị bẹn nghẹt không mổ
Điều trị theo phương thức bảo tồn được chỉ định đối với người bệnh là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, phát hiện sớm trước 6 giờ và chưa xuất hiện biến chứng. Cách thực hiện:
– Cho trẻ dùng thuốc giảm đau và an thần theo theo liều lượng thích hợp.
– Đặt nửa người trẻ trong chậu nước ấm, thời gian từ 15-20 phút để khối thoát vị có thể tự lên được.
– Xoa nhẹ khối thoát vị để tránh làm vỡ các tạng bên trong hoặc đẩy một đoạn ruột đã bị hoại tử lên ổ bụng.
Nếu các tạng di chuyển nước trở lại ổ phúc mạc, trẻ cần được theo dõi sát và đeo băng ép tại chỗ để phòng ruột hoại tử thứ phát gây viêm phúc mạc. Sau đó chờ ống phúc tinh mạc bị xơ hóa và bịt kín. Ngược lại, trường hợp hướng điều trị này không có kết quả, trẻ buộc phải tiến hành phẫu thuật.
5.2. Phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn nghẹt
Khi khối thoát vị nghẹt gây tắc ruột, người bệnh cần phải được phẫu thuật. Đây là phương pháp duy nhất giúp giải phóng nhanh các tạng bị nghẹt, thiếu máu; xử lý các tạng bị tổn thương (nếu có) và phục hồi lại thành bụng – nguyên nhân gây thoát vị.
Phẫu thuật thoát vị bẹn nghẹt được thực hiện bằng phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi. Tùy theo tình trạng biến chứng mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
Tuy nhiên, so với mổ mở truyền thống, phương pháp mổ nội soi có nhiều ưu điểm vượt trội. Mổ nội soi xâm lấn tối thiểu nên người bệnh ít đau, ít chảy máu và hạn chế xảy ra các biến chứng trong và sau mổ. Thời gian lưu viện ngắn và người bệnh nhanh hồi phục sức khỏe. Bên cạnh đó, phương pháp này còn cho phép các bác sĩ đánh giá tình trạng bẹn bên còn lại và có thể xử lý luôn nếu có thoát vị xảy ra.
Lưu ý khi phẫu thuật:
– Tuyệt đối không được để các tạng thoát vị tuột vào ổ bụng khi chưa có kết luận chính xác về tình trạng nghẹt.
– Đánh giá đúng tình trạng thoát vị nghẹt để có phương án điều trị phù hợp.
– Đánh giá đúng đoạn ruột còn có khả năng hồi phục được.
Phẫu thuật giúp giải phóng nhanh các tạng bị nghẹt, xử lý các tạng bị tổn thương và phục hồi lại thành bụng
6. Các phương pháp giúp phòng ngừa bệnh
Mặc dù đã được điều trị nhưng thoát vị bẹn nghẹt vẫn có nguy cơ tái phát. Vì vậy, phòng ngừa là điều cần thiết giúp bạn hạn chế thoát vị bẹn và thoát vị bẹn nghẹt. Bạn cần lưu ý:
– Duy trì cân nặng hợp lý bằng cách xây dựng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh kết hợp với tập thể dục thể thao thường xuyên mỗi ngày.
– Uống đủ nước mỗi ngày, chế độ ăn nhiều chất xơ (rau xanh trái cây,…) để hạn chế táo bón.
– Tránh nâng vật nặng; hạn chế những công việc nặng nhọc hoặc công việc đòi hỏi phải đứng trong thời gian dài.
– Không hút thuốc lá để ngăn ngừa nguy cơ gây viêm phế quản mãn tính khiến bạn bị ho kéo dài.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm để kiểm soát những bệnh lý có nguy cơ dẫn đến thoát vị bẹn trong tương lai.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Freenos Junior
Thuốc Freenos Junior được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng và các triệu chứng dị ứng khác như: phát ban, mề đay, ngứa,... Thuốc có thành phần chính là Pseudoephedrine hydrochloride và Chlorpheniramine.
1. Thuốc Freenos Junior là thuốc gì?
Thuốc Freenos Junior là thuốc gì? Thuốc Freenos Junior được bào chế dưới dạng Siro đóng theo hộp 1 chai 60ml. Thuốc thuộc sản phẩm PT Ferron Par Pharm - IN ĐÔ NÊ XI A.Thuốc Freenos Junior có thành phần chính là Pseudoephedrine hydrochloride hàm lượng 15mg/5ml và Chlorpheniramine maleate hàm lượng 5ml.
2. Các tác dụng của thuốc Freenos Junior
2.1. Tác dụng và chỉ định của thành phần Pseudoephedrine. Cơ chế tác dụng của Pseudoephedrine là thông qua tác động thần kinh giao cảm làm giảm sung huyết.Pseudoephedrine có tác động giống giao cảm trực tiếp và gián tiếp, đây là một chất làm giảm sung huyết hữu hiệu ở đường hô hấp trên. Pseudoephedrine yếu hơn rất nhiều so với ephedrine về những tác dụng làm tăng huyết áp tâm thu, nhịp tim nhanh, cũng như gây kích thích hệ thần kinh trung ương.Pseudoephedrine được chỉ định làm giảm các triệu chứng đi kèm với viêm mũi dị ứng và chứng cảm lạnh thông thường bao gồm hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, ngứa và chảy nước mắt.2.2. Tác dụng và chỉ định của thành phần Chlorpheniramine. Chlorpheniramine là thuốc kháng histamin với tác dụng an thần rất ít. Như hầu hết các thuốc kháng histamin khác, Clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết Acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.Tác dụng của Clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.2.3. Chỉ định dùng thuốc Freenos Junior. Thuốc Freenos Junior được sử dụng trong các trường hợp:Viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.Điều trị những triệu chứng dị ứng khác như: Viêm mũi vận mạch do histamin, mày đay, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù Quincke, phù mạch, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh, người bệnh bị côn trùng đốt, ngứa khi bị sởi hoặc thủy đậu.Hiện nay, trên thị trường, Chlorpheniramine thường được kết hợp dùng chung với một số chế phẩm để điều trị triệu chứng ho và cảm lạnh. Tuy nhiên, thuốc Freenos Junior không có tác dụng trong điều trị triệu chứng nhiễm virus.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Freenos Junior
Thuốc Freenos Junior không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Chlorpheniramine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Người bệnh có cơn hen cấp.Người bệnh mắc bệnh phì đại tuyến tiền liệt.Glocom góc hẹp.Tắc cổ bàng quang.Loét dạ dày. Tắc môn vị - tá tràng.Người mẹ cho con bú. Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Người bệnh dùng thuốc ức chế MAO điều trị trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng thuốc Freenos Junior vì tính chất chống tiết acetylcholin của Chlorpheniramine bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
4. Liều lượng - cách dùng thuốc Freenos Junior
Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa: Người bệnh nên sử dụng thuốc Freenos Junior liên tục và bắt đầu dùng ngay từ lúc mùa có phấn hoa.Người lớn: Bắt đầu uống 4mg Freenos Junior lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24mg Freenos Junior/ ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa.Trẻ em (2 - 6 tuổi): Uống 1mg Freenos Junior, 4 - 6 giờ/ lần, dùng đến 6mg Freenos Junior/ ngày; 6 - 12 tuổi: Ban đầu uống 2mg Freenos Junior lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10 ngày, lên đến 12mg Freenos Junior/ ngày, nếu dung nạp được, chia 1 - 2 lần, dùng Freenos Junior cho đến hết mùa.Phản ứng dị ứng cấp: Liều dùng khuyến cáo 12mg Freenos Junior, chia 1 - 2 lần uống.Phản ứng dị ứng không biến chứng: Liều dùng khuyến cáo 5 - 20mg Freenos Junior. Nên thực hiện tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch.Ðiều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: Liều dùng khuyến cáo từ 10 - 20mg Freenos Junior, tiêm tĩnh mạch.Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: Liều dùng khuyến cáo từ 10 - 20mg Freenos Junior, liều dùng đến tối đa 40mg Freenos Junior/ ngày, tiêm dưới da, bắp, hoặc tĩnh mạch.Người cao tuổi: Dùng liều 4mg Freenos Junior, chia 2 lần/ ngày; thời gian tác dụng của thuốc Freenos Junior có thể tới 36 giờ hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp.
5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Freenos Junior
Trong quá trình sử dụng thuốc Freenos Junior, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Buồn ngủ. Khô miệng - mũi - họng. Buồn nôn, nôn, táo bón, ăn không ngon miệngĐau đầu. Tăng tắc nghẽn ngực. Có vấn đề về tầm nhìn. Tiểu khó
6. Tương tác Thuốc Freenos Junior với các thuốc khác
Thuốc Freenos Junior khi kết hợp dùng chung với một số loại thuốc dưới đây có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc:Kết hợp Freenos Junior với các thuốc ức chế monoamin oxydase có thể làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ kết hợp dùng chung với Freenos Junior có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine.Chlorpheniramine với Freenos Junior làm ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.Thuốc Freenos Junior được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng và các triệu chứng dị ứng khác như: phát ban, mề đay, ngứa,...Thuốc có thành phần chính là Pseudoephedrine hydrochloride và Chlorpheniramine. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
Uses of Freenos Junior medicine
Freenos Junior is used in the treatment of allergic rhinitis and other allergic symptoms such as rashes, hives, itching, etc. The main ingredients of the drug are Pseudoephedrine hydrochloride and Chlorpheniramine.
1. What is Freenos Junior?
What is Freenos Junior? Freenos Junior is prepared in the form of syrup packaged in a box of 1 bottle of 60ml. The medicine belongs to the product PT Ferron Par Pharm - IN DONE XI A. Freenos Junior medicine has the main ingredients of Pseudoephedrine hydrochloride 15mg/5ml and Chlorpheniramine maleate 5ml.
2. Effects of Freenos Junior
2.1. Effects and indications of the ingredient Pseudoephedrine. The mechanism of action of Pseudoephedrine is through sympathetic nervous effects to reduce congestion. Pseudoephedrine has direct and indirect sympathomimetic effects, this is an effective decongestant in the upper respiratory tract. Pseudoephedrine is much weaker than ephedrine in terms of its effects on increasing systolic blood pressure, tachycardia, and stimulating the central nervous system. Pseudoephedrine is indicated to reduce symptoms associated with allergic rhinitis. and the common cold includes sneezing, runny nose, stuffy nose, itchy and watery eyes.2.2. Effects and indications of the ingredient Chlorpheniramine. Chlorpheniramine is an antihistamine with little sedative effect. Like most other antihistamines, Chlorpheniramine also has anticholinergic side effects, but this effect varies widely between individuals. The effect of Chlorpheniramine is through competitive blockade of H1 receptors of effector cells. dynamic.2.3. Indications for using Freenos Junior. Freenos Junior is used in the following cases: Seasonal allergic rhinitis and year-round allergic rhinitis. Treatment of other allergic symptoms such as: Vasomotor rhinitis due to histamine, urticaria, allergic conjunctivitis , contact dermatitis, Quincke's edema, angioedema, food allergy, serum reactions, insect bites, itching when having measles or chickenpox. Currently, on the market, Chlorpheniramine is often used in combination with Combined with some preparations to treat cough and cold symptoms. However, Freenos Junior is not effective in treating symptoms of viral infection.
3. Contraindications to using Freenos Junior
Freenos Junior should not be used in the following cases: Patients with a history of allergy or hypersensitivity to Chlorpheniramine or any ingredient of the drug. The patient has an acute asthma attack. The patient has prostatic hypertrophy. Narrow-angle glaucoma. Bladder neck obstruction. Stomach ulcer. Pyloric-duodenal obstruction. Breastfeeding mother. Newborns and premature babies. Patients should take MAO inhibitors for treatment within 14 days, up to the time of treatment with Freenos Junior because the anticholinergic properties of Chlorpheniramine are increased by MAO inhibitors.
4. Dosage - how to use Freenos Junior
Treatment of seasonal allergic rhinitis: Patients should use Freenos Junior continuously and start using it as soon as the pollen season occurs. Adults: Start taking 4mg of Freenos Junior at bedtime, then slowly increase over 10 minutes. daily up to 24mg Freenos Junior/day, if tolerated, divided into 2 doses, until the end of the season. Children (2 - 6 years old): Take 1mg Freenos Junior, every 4 - 6 hours, up to 6mg Freenos Junior/day day; 6 - 12 years old: Initially take 2mg of Freenos Junior at bedtime, then gradually increase over 10 days, up to 12mg of Freenos Junior/day, if tolerated, divide 1 - 2 times, use Freenos Junior until the end of the season. Acute allergic reaction: Recommended dose 12mg Freenos Junior, divided into 1 - 2 doses. Uncomplicated allergic reaction: Recommended dose 5 - 20mg Freenos Junior. Should be administered intramuscularly, subcutaneously or intravenously. Supportive treatment in anaphylactic shock: Recommended dosage is 10 - 20mg Freenos Junior, intravenously. Allergic reaction to blood or plasma transfusion: Recommended dosage Report from 10 - 20mg of Freenos Junior, dose up to a maximum of 40mg of Freenos Junior/day, injected under the skin, intramuscularly, or intravenously. Elderly: Use a dose of 4mg of Freenos Junior, divided into 2 times/day; The duration of action of Freenos Junior can be up to 36 hours or more, even when serum drug concentrations are low.
5. Side effects when using Freenos Junior
While using Freenos Junior, patients may experience some side effects such as: Drowsiness. Dry mouth - nose - throat. Nausea, vomiting, constipation, loss of appetite Headache. Increased chest congestion. There is a problem with vision. Difficulty urinating
6. Interaction of Freenos Junior with other drugs
Freenos Junior when combined with some of the following drugs may cause drug interactions: Combining Freenos Junior with monoamine oxidase inhibitors can prolong and increase the anticholinergic effect of the drug. antihistamine. Ethanol or other sedatives and hypnotics combined with Freenos Junior can increase the central nervous system depressant effect of Chlorpheniramine. Chlorpheniramine with Freenos Junior inhibits phenytoin metabolism and can lead to poisoning. phenytoin. Freenos Junior is used to treat allergic rhinitis and other allergic symptoms such as rash, hives, itching, etc. The drug's main ingredients are Pseudoephedrine hydrochloride and Chlorpheniramine. To ensure treatment effectiveness and avoid unwanted side effects, patients need to follow the instructions of specialized doctors and pharmacists.
|
vinmec
|
Buồn nôn khi mang thai và các biện pháp cải thiện hiệu quả nhất!
Triệu chứng nôn nghén trong thời kỳ mang thai là biểu hiện hầu hết các mẹ bầu đều phải trải qua, nhất là trong tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ. Đây là biểu hiện bình thường do sự xáo trộn của nội tiết tố trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, không ít bà mẹ bị nôn nghén nặng và coi việc này như một nỗi ám ảnh trong thai kỳ. Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng buồn nôn khi mang thai?
1. Triệu chứng nôn nghén thai kỳ theo từng giai đoạn
Thông thường mẹ bầu sẽ gặp phải cảm giác buồn nôn vào giai đoạn trong những tuần đầu của thai kỳ. Tuy nhiên, không ít trường hợp trong suốt 9 tháng mang thai, có những thời điểm mẹ vẫn bị buồn nôn và nôn nghén như giai đoạn đầu.
1.1 Buồn nôn khi mang thai ở tam cá nguyệt đầu tiên
Theo thống kê, có đến hơn 80% phụ nữ mang thai gặp cảm giác buồn nôn ở giai đoạn 3 tháng đầu tiên. Sau đó, ở tuần thứ 16 – 18 tuần, cảm giác buồn nôn sẽ ngày càng giảm dần đi. Có nhiều nghiên cứu còn cho rằng việc mẹ bầu xuất hiện tình trạng nôn nghén trong 3 tháng đầu tiên thì nguy cơ sảy thai hoặc thai lưu sẽ thấp hơn những mẹ không xuất hiện tình trạng ốm nghén.
Hầu hết các mẹ bầu đều gặp tình trạng buồn nôn khi mang thai ở những tuần đầu tiên của thai kỳ
Nếu tình trạng nôn nghén của mẹ kéo dài cả ngày, mẹ bị sút cân thì mức độ ốm nghén của mẹ đã ở mức độ nặng. Khi bị ốm nghén nặng, cơ thể mẹ sẽ bị mất nước, đồng thời thiếu hụt các vitamin và khoáng chất cần thiết. Vì thế, khi rơi vào tình trạng nôn nghén nặng nề khiến cơ thể sa sút sức khỏe, mẹ nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để có biện pháp khắc phục.
1.2 Buồn nôn khi mang thai giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ
3 tháng giữa thai kỳ được cho là giai đoạn mẹ bầu cảm thấy dễ chịu nhất khi mang thai, bởi lúc này những triệu chứng buồn nôn, mệt mỏi khi mang thai bắt đầu giảm dần rồi mất hẳn. Bên cạnh đó, kích thước của thai nhi chưa phát triển lớn, vì vậy mẹ bầu chưa gặp khó khăn trong việc di chuyển cũng như áp lực khi thai nhi chèn ép lên.
Tuy nhiên, không phải mẹ bầu nào cũng may mắn thoát khỏi những cơn khủng hoảng ốm nghén. Một số ít mạ bầu vẫn bị nôn nghén trong suốt giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ, thậm chí còn kéo dài cho đến khi mẹ chuyển dạ sinh em bé.
1.3 Buồn nôn khi mang thai giai đoạn cuối thai kỳ
Ngoài những tuần đầu tiên, nhiều mẹ bầu phải đối mặt với tình trạng ốm nghén đến tận cuối thai kỳ. Điều này khiến cho sức khỏe thể chất và tâm lý của mẹ bị ảnh hưởng khá nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do em bé trong bụng mẹ lúc này đã lớn hơn nhiều khiến cho kích thước tử cung cũng phát triển theo và làm chèn ép lên dạ dày của mẹ. Ngoài ra, việc mẹ thường xuyên buồn nôn, chóng mắt có thể đến từ nguyên nhân thiếu máu trong thai kỳ, dễ dẫn đến việc tụt huyết áp, gây nguy hiểm cho mẹ bầu và thai nhi.
Nếu tình trạng nôn nghén quá nặng, mẹ nên nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ để có phương án cải thiện phù hợp
Ngoài ra, buồn nôn vào cuối thai kỳ cũng có thể là dấu hiệu cho thấy mẹ bầu sắp chuyển dạ. Bên cạnh những dấu hiệu thông thường như tụt bụng, mệt mỏi, xuất hiện nhiều cơn gò,… thì những cơn nôn khan hay cồn cào bụng cũng báo hiệu mẹ có thể sắp sinh. Nguyên nhân được cho là do thai nhi phát triển lớn và nằm chèn lên hệ tiêu hóa. Khi có cảm giác buồn nôn ở những tuần cuối của thai kỳ, mẹ nên chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho hành trình vượt cạn và chào đón em bé.
2. Những đặc điểm điển hình của cơn ốm nghén
Buồn nôn, nôn ói hay lợm giọng là những triệu chứng ốm nghén điển hình khi mang thai. Cơn buồn nôn có thể xuất hiện bất cứ thời điểm nào, nhất là khi mẹ gặp sự kích thích về mùi vị của các loại thực phẩm như thịt, cá,….Có đến hơn 80% bà bầu xuất hiện triệu chứng nôn nghén từ tuần thứ 5 đến tuần 16 của thai kỳ. Trong đó có 10% mẹ bầu kéo dài triệu chứng đến tuần thứ 20, thậm chí là cho đến cuối thai kỳ. Triệu chứng ốm nghén thường xảy ra ở những phụ nữ có cơ địa dễ nhạy cảm.
Ngoài ra, cơn ốm nghén còn đi kèm theo các triệu chứng điển hình như:
– Cơ thể mệt mỏi: Việc liên tục gặp cảm giác buồn nôn và nôn nhiều sẽ khiến cho cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe và tinh thần của bà bầu.
– Dễ nhạy cảm với các loại mùi: Trong thời gian mang thai, phụ nữ sẽ rất dễ nhạy cảm với các loại mùi, vị lạ, họ có thể dễ dàng nhận thấy các loại chất độc hại ở môi trường xung quanh.
– Sự thay đổi khẩu vị: Một số mẹ bầu có thể không khoái những món ăn ưa thích trước đây, mẹ có thể sẽ trở nên kén ăn hơn. Nếu tình trạng này không được cải thiện, mẹ sẽ bị thiếu chất khiến cho thai nhi phát triển kém.
3. Những biện pháp giúp cải thiện cơn ốm nghén hiệu quả cho bà bầu
Những cơn nôn nghén kéo dài có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mẹ bầu. Buồn nôn trong giai đoạn mang thai nếu không có biện pháp cải thiện sẽ dẫn tới suy nhược cơ thể, ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Do đó, các mẹ bầu nên áp dụng các biện pháp để cải thiện cơn ốm nghén như:
– Hạn chế tiếp xúc với những thực phẩm nặng mùi hoặc lạ mùi. Nếu nghén quá nặng, trong thời gian đầu mẹ cần xác định loại bỏ những thực phẩm hoặc mùi khiến mẹ bị buồn nôn.
– Mẹ nên lựa chọn những thực phẩm bản thân cảm thấy yêu thích nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn và đầy đủ chất dinh dưỡng, mẹ nên uống nhiều nước.
– Hạn chế những loại thực phẩm có chứa chất béo và carbohydrates, những loại thực phẩm này dễ gây đầy bụng, dẫn đến buồn nôn khi mang thai.
– Nên bổ sung đầy đủ các vitamin cần thiết cho thai kỳ như axit folic, sắt, canxi,…Đặc biệt là trong giai đoạn nôn nghén vì lúc này mẹ chưa thể ăn uống tốt được.
Mẹ nhất định không được bỏ qua các loại vitamin dành cho bà bầu cần thiết trong thai kỳ
– Mẹ cũng nên xây dựng cho mình thực đơn dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, ăn nhiều rau xanh hoặc trái cây bởi những thực phẩm này sẽ ít có mùi hơn và đồng thời cũng cung cấp lượng vitamin, khoáng chất tốt cho mẹ và bé. Bên cạnh đó, để hỗ trợ tiêu hóa, mẹ có thể bổ sung thêm sữa chua để hạn chế những cơn ợ hơi, đầy bụng
– Nếu triệu chứng nôn nghén trầm trọng, mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng thuốc chống nôn giúp cơ thể đỡ mệt mỏi hơn. Dù chỉ mang tính tương đối đối với bà bầu nhưng những loại thuốc này vẫn có hiệu quả trong việc cải thiện cơn ốm nghén của mẹ.
– Ngoài ra, mẹ nên cố gắng giữ tinh thần thoải mái, lạc quan hoặc có thể tham gia vào các bộ môn như yoga để điều hòa nhịp thở, lưu thông khí huyết, cải thiện tình trạng nôn nghén.
|
Nausea during pregnancy and the most effective remedies!
Symptoms of morning sickness during pregnancy are symptoms that most pregnant mothers experience, especially in the first trimester of pregnancy. This is a normal manifestation due to hormonal disturbances during pregnancy. However, many mothers suffer from severe morning sickness and consider this an obsession during pregnancy. So how to overcome nausea during pregnancy?
1. Symptoms of morning sickness in pregnancy according to each stage
Normally, pregnant mothers will experience nausea during the first weeks of pregnancy. However, in many cases during the 9 months of pregnancy, there are times when the mother still experiences nausea and vomiting like in the early stages.
1.1 Nausea during pregnancy in the first trimester
According to statistics, more than 80% of pregnant women experience nausea in the first 3 months. Then, at 16 - 18 weeks, the feeling of nausea will gradually decrease. Many studies also show that pregnant mothers who experience morning sickness in the first 3 months have a lower risk of miscarriage or stillbirth than mothers who do not experience morning sickness.
Most pregnant mothers experience nausea during pregnancy in the first weeks of pregnancy
If the mother's morning sickness lasts all day and she loses weight, her morning sickness is at a severe level. When you have severe morning sickness, your body will become dehydrated and lack necessary vitamins and minerals. Therefore, when suffering from severe morning sickness that causes the body to lose health, mothers should seek advice from a doctor for remedial measures.
1.2 Nausea during pregnancy in the second trimester of pregnancy
The second trimester of pregnancy is said to be the period when pregnant women feel most comfortable during pregnancy, because at this time the symptoms of nausea and fatigue during pregnancy begin to gradually decrease and then disappear completely. Besides, the size of the fetus has not yet grown large, so the pregnant mother does not have difficulty moving or pressure when the fetus presses on it.
However, not all pregnant mothers are lucky enough to escape the crisis of morning sickness. A few pregnant women still have morning sickness throughout the second trimester of pregnancy, even lasting until the mother goes into labor and gives birth to the baby.
1.3 Nausea during late pregnancy
In addition to the first weeks, many pregnant mothers have to deal with morning sickness until the end of pregnancy. This causes the mother's physical and psychological health to be greatly affected. The main reason is because the baby in the mother's womb is now much larger, causing the size of the uterus to grow as well and putting pressure on the mother's stomach. In addition, the mother's frequent nausea and dizziness can come from anemia during pregnancy, easily leading to low blood pressure, endangering the pregnant mother and the fetus.
If morning sickness is too severe, mothers should seek advice from a doctor for appropriate improvement plans.
In addition, nausea at the end of pregnancy can also be a sign that the mother is about to go into labor. Besides the usual signs such as belly drop, fatigue, many contractions, etc., bouts of vomiting or stomach rumbling also signal that the mother may be about to give birth. The cause is believed to be due to the fetus growing large and pressing on the digestive system. When feeling nauseous in the last weeks of pregnancy, mothers should mentally prepare for the journey of labor and welcoming the baby.
2. Typical characteristics of morning sickness
Nausea, vomiting or nausea are typical symptoms of morning sickness during pregnancy. Nausea can appear at any time, especially when the mother is stimulated by the taste of foods such as meat, fish, etc. More than 80% of pregnant women experience symptoms of nausea from weeks 5 to 16 of pregnancy. Of these, 10% of pregnant mothers have symptoms that last until the 20th week, even until the end of pregnancy. Morning sickness symptoms often occur in women with sensitive constitutions.
In addition, morning sickness is also accompanied by typical symptoms such as:
– Body fatigue: Continuously experiencing nausea and vomiting will cause the body to always be in a state of fatigue, affecting the life, health and spirit of pregnant women.
– Easily sensitive to odors: During pregnancy, women will be very sensitive to strange odors and tastes, they can easily detect toxic substances in the surrounding environment.
– Change in taste: Some pregnant mothers may not like their previous favorite foods, and they may become more picky eaters. If this condition is not improved, the mother will lack nutrients, causing the fetus to develop poorly.
3. Effective measures to help improve morning sickness for pregnant women
Prolonged morning sickness can greatly affect the health of pregnant women. Nausea during pregnancy, if no improvement measures are taken, will lead to physical weakness, affecting the development of the fetus. Therefore, pregnant mothers should apply measures to improve morning sickness such as:
– Limit contact with strong or strange smelling foods. If morning sickness is too severe, in the early stages you need to eliminate foods or smells that make you nauseous.
– Mothers should choose foods that they like but still ensure they are safe and full of nutrients. Mothers should drink lots of water.
– Limit foods containing fat and carbohydrates, these foods easily cause bloating, leading to nausea during pregnancy.
- You should supplement all necessary vitamins for pregnancy such as folic acid, iron, calcium, etc. Especially during the period of morning sickness because at this time the mother cannot eat well.
Mothers should definitely not ignore the necessary prenatal vitamins during pregnancy
– Mothers should also build a scientific, healthy nutritional menu for themselves, eating lots of green vegetables or fruits because these foods will have less odor and at the same time provide good vitamins and minerals for mother and baby. little. Besides, to support digestion, mothers can add yogurt to limit belching and bloating.
– If morning sickness symptoms are severe, mothers can consult a doctor to use anti-nausea medication to help the body feel less tired. Although only relative to pregnant women, these medications are still effective in improving mothers' morning sickness.
- In addition, mothers should try to stay relaxed and optimistic or can participate in subjects such as yoga to regulate breathing, blood circulation, and improve morning sickness.
|
thucuc
|
Dấu hiệu ung thư dạ dày di căn
Ung thư dạ dày di căn là khi khối u đã không còn giới hạn ở dạ dày mà đã lan rộng đến các hạch bạch huyết và di căn đến các cơ quan ở xa như xương, gan, phổi… Dấu hiệu ung thư dạ dày di căn rất phức tạp, ung thư di căn đến đâu sẽ có biểu hiện rõ tại vị trí đó.
Những dấu hiệu ung thư dạ dày di căn
Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa rất phổ biến ở cả nam giới và nữ giới. Bệnh vẫn được coi là “bệnh vạ từ miệng” do các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh có liên quan rất nhiều đến yếu tố ăn uống.
Ung thư dạ dày giai đoạn sớm chưa có biểu hiện rõ ràng và các biểu hiện bệnh khá tương đồng với các triệu chứng bệnh lý đường tiêu hóa khác nên rất dễ bị bỏ qua dẫn đến việc phát hiện bệnh muộn, khi ung thư đã ở giai đoạn tiến triển hay di căn.
Ung thư dạ dày di căn có thể đạt đến kích thước bất kì, không xác định và lan đến nhiều cơ quan ở xa. Ung thư di căn đến đâu sẽ có biểu hiện rõ tại vị trí đó. Một số biểu hiện bệnh ung thư dạ dày di căn phổ biến là:
Ung thư dạ dày di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó
Ngoài những biểu hiện tại vị trí ung thư di căn tới, một số triệu chứng ung thư tại vị trí khởi phát là:
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn
Việc chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn là không thể nhưng người bệnh vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực.
Chăm sóc giảm nhẹ giúp bệnh nhân giảm bớt triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng sống
|
Signs of metastatic stomach cancer
Metastatic stomach cancer is when the tumor is no longer limited to the stomach but has spread to lymph nodes and metastasized to distant organs such as bones, liver, lungs... Signs of metastatic stomach cancer The disease is very complex, wherever the cancer metastasizes, there will be clear manifestations at that location.
Signs of metastatic stomach cancer
Stomach cancer is a very common gastrointestinal cancer in both men and women. The disease is still considered a "mouth disease" because the factors that increase the risk of disease are very much related to dietary factors.
Early stage stomach cancer does not have clear symptoms and the disease symptoms are quite similar to symptoms of other gastrointestinal diseases, so it is easy to be overlooked, leading to late detection, when the cancer is already in the stomach. advanced or metastatic stage.
Metastatic stomach cancer can reach any, indeterminate size and spread to many distant organs. Wherever the cancer metastasizes, there will be clear manifestations at that location. Some common symptoms of metastatic stomach cancer are:
Wherever stomach cancer metastasizes, it will clearly appear at that location
In addition to the symptoms at the site of metastatic cancer, some symptoms of cancer at the site of origin are:
Supportive treatment for patients with metastatic stomach cancer
Curing patients with metastatic stomach cancer is impossible, but patients still have a chance to prolong their lives if treated with an aggressive regimen.
Palliative care helps patients reduce disease symptoms and improve quality of life
|
thucuc
|
Nguyên nhân và cách điều trị tình trạng lệch hàm
Lệch hàm không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tơi tính thẩm mỹ mà còn cả sức khỏe người bệnh. Tình trạng này thường xuất hiện ở khá nhiều người. Chúng khiến người bệnh thấy lo lắng, tự ti về gương mặt của bản thân, từ đó gây nhiều tác động tiêu cực trong đời sống. Vậy làm sao để chấm dứt tình trạng lệch hàm?
1. Thế nào là tình trạng lệch hàm?
Lệch hàm dẫn tới sự mất cân đối của tổng thể gương mặt
Lệch hàm là tình trạng xương hàm trên và dưới bị lệch nhau. Điều này dẫn đến sự mất cân đối ở 2 hàm. Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp bị lệch hàm xuất hiện ngày nay. Trong đó, 3 trường hợp thường gặp nhất là:
– Răng khôn mọc lệch khiến chèn ép răng kế cận. Từ đó, hàm răng bị xô lệch và lâu dài có thể khiến biến dạng khuôn mặt.
– Xương hàm phát triển quá mức dẫn tới lệch hàm dưới hoặc trên.
– Các răng trên cung hàm mọc lộn xộn, mọc lệch. Từ đó khiến cho cả hàm răng xuất hiện những răng khấp khểnh, bị lệch hàm nhai.
2. Những cách nhận biết lệch hàm
Để nhận biết tình trạng lệch hàm, ta có thể dựa trên những biểu hiện sau:
– Quan sát bằng mắt thường, ta có thể nhận thấy khi hàm trên hoặc dưới bị lệch sang một bên. Cùng với đó là hàm răng nhô về trước hoặc sau quá nhiều.
– Cảm giác đau ở mặt hoặc hàm, ở phía trước tai hay đau khớp thái dương hàm. Khi cử động miệng, mức độ đau sẽ càng tăng lên.
– Khó khăn khi cử động hàm hoặc thậm chí không đóng mở miệng được như bình thường.
– Khi cắn thức ăn, người bệnh sẽ thấy có cảm giác lệch và cong.
– Vấn đề giao tiếp với mọi người trở nên khó khăn.
3. Nguyên nhân nào dẫn tới xương hàm bị lệch
Việc xương hàm bị lệch bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan. Sau đây là 5 nguyên nhân thường gặp dẫn tới hàm bị lệch:
3.1 Do yếu tố bẩm sinh
Khi xương hàm phát triển bất thường, ta thường có nguy cơ bị lệch hàm bẩm sinh cao. Khi đó, hàm trên và dưới sẽ mất đi sự cân xứng. Đồng thời, sức khỏe của răng miệng nói chung cũng bị ảnh hưởng đáng kể.
3.2 Do những thói quen xấu
Một trong những nguyên nhân gây tác động lớn tới khả năng bị sai lệch của xương hàm chính là do những thói quen xấu. Ví dụ như thói quen đẩy lưỡi, nằm nghiêng sang một bên hoặc chống cằm, … Tất cả những điều này tưởng như chỉ là những hành động bình thường, vô hại nhưng lại dẫn đến nguy cơ bị lệch hàm. Bên cạnh đó, việc quá trình ăn nhai chỉ được thực hiện ở mọt bên hàm cũng sẽ tác động không tốt với sự phát triển của xương hàm. Một bên hàm sẽ bị phát triển quá mức so với bên còn lại.
3.3 Do gặp phải chấn thương
Tình trạng chấn thương có thể xảy ra khi người bệnh gặp phải những tình huống như tai nạn, bị ngã, khi chơi thể thao, … Điều này sẽ khiến phần xương hàm dễ bị nứt, gãy hoặc bị lệch. Từ đó, chúng gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của cả gương mặt và khiến chức năng ăn nhai suy giảm.
3.4 Do răng mọc không đúng vị trí
Việc các răng mọc lộn xộn, xô lệch, khấp khểnh, không đúng vị trí trên cung hàm đã không còn hiếm gặp. Nhưng không phải ai cũng biết nếu không điều trị kịp thời, đây sẽ là vấn đề dẫn tới hàm nhai bị lệch.
3.5 Do sự phát triển của xương hàm sai lệch
Khi tình trạng xương hàm hai bên phát triển không có sự đồng đều sẽ gây nên tình trạng lệch hàm. Cụ thể, sau đây là 3 tình huống rõ nét nhất cho sự phát triển của xương hàm dẫn tới hàm bị lệch:
– Một bên hàm phát triển quá mức và một bên hàm vẫn phát triển bình thường.
– Một bên hàm phát triển vẫn bình thường và một bên hàm bị kém phát triển.
– Một bên hàm phát triển quá mức và một bên hàm bị kém phát triển.
4. Mức độ nguy hiểm của lệch hàm
Tình trạng lệch hàm là vấn đề không còn hiếm gặp. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh:
4.1 Ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ nghiêm trọng
Đây là một trong những tác động xấu rõ nét nhất của việc lệch xương hàm. Vị trí của hàm bị lệch có thể phát triển bị mất cân đối so với bên hàm còn lại. Điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng tới tính thẩm mỹ. Khuôn mặt người bệnh có khả năng bị biến dạng gây mất tự tin khi giao tiếp hàng ngày.
4.2 Chức năng ăn nhai bị suy giảm
Sự bất tương quan giữa hai hàm răng sẽ tạo ra điểm cộm và cấn khiến cản trở xương hàm di chuyển bình thường. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ khiến chức năng ăn nhai bị suy giảm nghiêm trọng. Người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình ăn uống, mất cảm giác ngon miệng và kéo theo suy dinh dưỡng.
4.3 Gây ra tình trạng đau khớp, chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng
Khi bị lệch hàm, áp lực sẽ gia tăng lên khớp thái dương hàm. Điều này khiến người bệnh có nguy cơ cao bị rối loạn khớp thái dương. Triệu chứng thường gặp của tình trạng này là đau nhức, đau đầu kéo dài, …
4.4 Vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn
Bị lệch xương hàm cũng khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn hơn trong việc thực hiện vệ sinh cho răng miệng. Đặc biệt, với phần cơ hàm bị lệch khi phải chịu nhiều tác động hơn sẽ khiến mặt răng bị mài mòn đi nhiều. Từ đó, men răng sẽ mỏng hơn, nguy cơ sâu răng, viêm tủy, … cao hơn.
4.5 Tăng nguy cơ mắc bệnh lý
Lệch hàm khiến quá trình ăn nhai trở nên kém hiệu quả. Khi đó, thức ăn không được tiêu hóa tốt sẽ dẫn tới tăng áp lực cho dạ dày. Điều này dẫn tới ảnh hưởng xấu cho sức khỏe, tang khả năng mắc các bệnh lý về đường ruột và dạ dày.
Bệnh nhân cần thực hiện kiểm tra kĩ trước khi điều trị lệch hàm để được tư vấn phương pháp phù hợp nhất
5. Phương pháp điều trị lệch hàm
Tình trạng lệch hàm cần được điều trị sớm để tránh những biến chứng nghiêm trọng. Hiện nay, 2 phương pháp được áp dụng để khắc phục hàm bị lệch là phẫu thuật và niềng răng.
5.1 Phẫu thuật
Thông thường, người mắc bệnh lệch hàm nghiêm trọng không thể thực hiện chỉnh nha sẽ được chỉ định phẫu thuật. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành cắt ghép xương nhằm di chuyển xương hàm về đúng với vị trí. Từ đó, tình trạng hàm bị lệch sẽ được cải thiện.
Tuy mang lại hiệu quả cao, thể nhưng phương pháp này vẫn có độ rủi ro nhất định. Ví dụ như mất máu, nguy cơ nhiễm trùng, tổn thương dây thần kinh, … Do đó bệnh nhân cần cân nhắc và lựa chọn địa chỉ ủy tín để thực hiện.
5.2 Niềng răng
Với những trường hợp người bệnh bị lệch hàm do răng mọc lộn xộn, khấp khểnh, … niềng răng là phương pháp điều trị được khuyên dùng. Phương pháp này sẽ giúp dịch chuyển những răng bị sai lệch và xương hàm về đúng với vị trí. Sau khi thực hiện, gương mặt sẽ được trả lại sự cân đối và tính thẩm mỹ.
Lệch hàm do răng mọc sai lệch vị trí, răng mọc lộn xộn có thể áp dụng niềng răng để điều trị
|
Nguyên nhân và cách điều trị tình trạng lệch hàm
Lệch hàm không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tơi tính thẩm mỹ mà còn cả sức khỏe người bệnh. Tình trạng này thường xuất hiện ở khá nhiều người. Chúng khiến người bệnh thấy lo lắng, tự ti về gương mặt của bản thân, từ đó gây nhiều tác động tiêu cực trong đời sống. Vậy làm sao để chấm dứt tình trạng lệch hàm?
1. Thế nào là tình trạng lệch hàm?
Lệch hàm dẫn tới sự mất cân đối của tổng thể gương mặt
Lệch hàm là tình trạng xương hàm trên và dưới bị lệch nhau. Điều này dẫn đến sự mất cân đối ở 2 hàm. Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp bị lệch hàm xuất hiện ngày nay. Trong đó, 3 trường hợp thường gặp nhất là:
– Răng khôn mọc lệch khiến chèn ép răng kế cận. Từ đó, hàm răng bị xô lệch và lâu dài có thể khiến biến dạng khuôn mặt.
– Xương hàm phát triển quá mức dẫn tới lệch hàm dưới hoặc trên.
– Các răng trên cung hàm mọc lộn xộn, mọc lệch. Từ đó khiến cho cả hàm răng xuất hiện những răng khấp khểnh, bị lệch hàm nhai.
2. Những cách nhận biết lệch hàm
Để nhận biết tình trạng lệch hàm, ta có thể dựa trên những biểu hiện sau:
– Quan sát bằng mắt thường, ta có thể nhận thấy khi hàm trên hoặc dưới bị lệch sang một bên. Cùng với đó là hàm răng nhô về trước hoặc sau quá nhiều.
– Cảm giác đau ở mặt hoặc hàm, ở phía trước tai hay đau khớp thái dương hàm. Khi cử động miệng, mức độ đau sẽ càng tăng lên.
– Khó khăn khi cử động hàm hoặc thậm chí không đóng mở miệng được như bình thường.
– Khi cắn thức ăn, người bệnh sẽ thấy có cảm giác lệch và cong.
– Vấn đề giao tiếp với mọi người trở nên khó khăn.
3. Nguyên nhân nào dẫn tới xương hàm bị lệch
Việc xương hàm bị lệch bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan. Sau đây là 5 nguyên nhân thường gặp dẫn tới hàm bị lệch:
3.1 Do yếu tố bẩm sinh
Khi xương hàm phát triển bất thường, ta thường có nguy cơ bị lệch hàm bẩm sinh cao. Khi đó, hàm trên và dưới sẽ mất đi sự cân xứng. Đồng thời, sức khỏe của răng miệng nói chung cũng bị ảnh hưởng đáng kể.
3.2 Do những thói quen xấu
Một trong những nguyên nhân gây tác động lớn tới khả năng bị sai lệch của xương hàm chính là do những thói quen xấu. Ví dụ như thói quen đẩy lưỡi, nằm nghiêng sang một bên hoặc chống cằm, … Tất cả những điều này tưởng như chỉ là những hành động bình thường, vô hại nhưng lại dẫn đến nguy cơ bị lệch hàm. Bên cạnh đó, việc quá trình ăn nhai chỉ được thực hiện ở mọt bên hàm cũng sẽ tác động không tốt với sự phát triển của xương hàm. Một bên hàm sẽ bị phát triển quá mức so với bên còn lại.
3.3 Do gặp phải chấn thương
Tình trạng chấn thương có thể xảy ra khi người bệnh gặp phải những tình huống như tai nạn, bị ngã, khi chơi thể thao, … Điều này sẽ khiến phần xương hàm dễ bị nứt, gãy hoặc bị lệch. Từ đó, chúng gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của cả gương mặt và khiến chức năng ăn nhai suy giảm.
3.4 Do răng mọc không đúng vị trí
Việc các răng mọc lộn xộn, xô lệch, khấp khểnh, không đúng vị trí trên cung hàm đã không còn hiếm gặp. Nhưng không phải ai cũng biết nếu không điều trị kịp thời, đây sẽ là vấn đề dẫn tới hàm nhai bị lệch.
3.5 Do sự phát triển của xương hàm sai lệch
Khi tình trạng xương hàm hai bên phát triển không có sự đồng đều sẽ gây nên tình trạng lệch hàm. Cụ thể, sau đây là 3 tình huống rõ nét nhất cho sự phát triển của xương hàm dẫn tới hàm bị lệch:
– Một bên hàm phát triển quá mức và một bên hàm vẫn phát triển bình thường.
– Một bên hàm phát triển vẫn bình thường và một bên hàm bị kém phát triển.
– Một bên hàm phát triển quá mức và một bên hàm bị kém phát triển.
4. Mức độ nguy hiểm của lệch hàm
Tình trạng lệch hàm là vấn đề không còn hiếm gặp. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ dẫn tới những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh:
4.1 Ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ nghiêm trọng
Đây là một trong những tác động xấu rõ nét nhất của việc lệch xương hàm. Vị trí của hàm bị lệch có thể phát triển bị mất cân đối so với bên hàm còn lại. Điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng tới tính thẩm mỹ. Khuôn mặt người bệnh có khả năng bị biến dạng gây mất tự tin khi giao tiếp hàng ngày.
4.2 Chức năng ăn nhai bị suy giảm
Sự bất tương quan giữa hai hàm răng sẽ tạo ra điểm cộm và cấn khiến cản trở xương hàm di chuyển bình thường. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ khiến chức năng ăn nhai bị suy giảm nghiêm trọng. Người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình ăn uống, mất cảm giác ngon miệng và kéo theo suy dinh dưỡng.
4.3 Gây ra tình trạng đau khớp, chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng
Khi bị lệch hàm, áp lực sẽ gia tăng lên khớp thái dương hàm. Điều này khiến người bệnh có nguy cơ cao bị rối loạn khớp thái dương. Triệu chứng thường gặp của tình trạng này là đau nhức, đau đầu kéo dài, …
4.4 Vệ sinh răng miệng trở nên khó khăn
Bị lệch xương hàm cũng khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn hơn trong việc thực hiện vệ sinh cho răng miệng. Đặc biệt, với phần cơ hàm bị lệch khi phải chịu nhiều tác động hơn sẽ khiến mặt răng bị mài mòn đi nhiều. Từ đó, men răng sẽ mỏng hơn, nguy cơ sâu răng, viêm tủy, … cao hơn.
4.5 Tăng nguy cơ mắc bệnh lý
Lệch hàm khiến quá trình ăn nhai trở nên kém hiệu quả. Khi đó, thức ăn không được tiêu hóa tốt sẽ dẫn tới tăng áp lực cho dạ dày. Điều này dẫn tới ảnh hưởng xấu cho sức khỏe, tang khả năng mắc các bệnh lý về đường ruột và dạ dày.
Bệnh nhân cần thực hiện kiểm tra kĩ trước khi điều trị lệch hàm để được tư vấn phương pháp phù hợp nhất
5. Phương pháp điều trị lệch hàm
Tình trạng lệch hàm cần được điều trị sớm để tránh những biến chứng nghiêm trọng. Hiện nay, 2 phương pháp được áp dụng để khắc phục hàm bị lệch là phẫu thuật và niềng răng.
5.1 Phẫu thuật
Thông thường, người mắc bệnh lệch hàm nghiêm trọng không thể thực hiện chỉnh nha sẽ được chỉ định phẫu thuật. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ tiến hành cắt ghép xương nhằm di chuyển xương hàm về đúng với vị trí. Từ đó, tình trạng hàm bị lệch sẽ được cải thiện.
Tuy mang lại hiệu quả cao, thể nhưng phương pháp này vẫn có độ rủi ro nhất định. Ví dụ như mất máu, nguy cơ nhiễm trùng, tổn thương dây thần kinh, … Do đó bệnh nhân cần cân nhắc và lựa chọn địa chỉ ủy tín để thực hiện.
5.2 Niềng răng
Với những trường hợp người bệnh bị lệch hàm do răng mọc lộn xộn, khấp khểnh, … niềng răng là phương pháp điều trị được khuyên dùng. Phương pháp này sẽ giúp dịch chuyển những răng bị sai lệch và xương hàm về đúng với vị trí. Sau khi thực hiện, gương mặt sẽ được trả lại sự cân đối và tính thẩm mỹ.
Lệch hàm do răng mọc sai lệch vị trí, răng mọc lộn xộn có thể áp dụng niềng răng để điều trị
|
thucuc
|
Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim và một số vấn đề liên quan
Rối loạn nhịp tim rất nguy hiểm vì có thể gây đột tử. Hiện nay, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim là phương pháp trị bệnh đơn giản và mang lại hiệu quả khá tốt. Tuy nhiên, cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để hạn chế những tác dụng phụ, rủi ro không đáng có.
1. Triệu chứng và nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim
Tần số hay nhịp tim quá nhanh, quá chậm, thất thường,... được gọi là rối loạn nhịp tim. Rối loạn nhịp tim có thể chỉ diễn ra trong vài phút nhưng cũng có kéo dài nhiều giờ, diễn ra thường xuyên trong nhiều năm.
- Nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim
Tình trạng này có thể do bệnh về tim như nút xoang suy yếu, cơ tim hay hệ thống dẫn truyền của tim bị tổn thương, do một số bệnh lý khác hay do các loại thuốc điều trị hay thói quen tiếp xúc với chất độc hại,...
- Triệu chứng rối loạn nhịp tim rất đa dạng và tùy theo những mức độ khác nhau. Rất nhiều trường hợp bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng hoặc có triệu chứng nhưng chỉ thoáng qua, khiến bệnh nhân có cảm giác hơi mệt và khó chịu ở vùng ngực.
Một số rối loạn nhịp tim thường gặp và các triệu chứng bệnh:
- Nhịp nhanh kịch phát trên thất với một số triệu chứng như thường xuyên lo lắng, có cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, tim đột ngột đập nhanh hơn bình thường,... Phần lớn những triệu chứng này không kéo dài nhưng một số trường hợp cơn nhịp nhanh kịch phát diễn ra hàng ngày dẫn tới tụt huyết áp, suy tim,...
- Loạn nhịp ngoại tâm thu: Đây là tình trạng nhịp tim co bóp quá sớm. Một số bệnh nhân không có những biểu hiện bất thường nhưng cũng có những trường hợp, người bệnh cảm nhận được một số triệu chứng như hay giật mình, có cảm giác bước hụt, khi đang ngủ thường có cảm giác ngã từ trên cao xuống,...
Sau nhịp ngoại tâm thu, tim “nghỉ bù” một chút rồi đập mạnh một nhịp và sau đó co bóp bình thường. Với những bệnh nhân liên tục xảy ra loạn nhịp ngoại tâm thu, thậm chí những triệu chứng của bệnh gây mất ngủ, khó thở, mệt mỏi,... thì cần điều trị sớm.
- Block tim: Đây là một dạng rối loạn nhịp tim nguy hiểm, có thể gây đột tử. Một số triệu chứng thường gặp của bệnh có thể kể đến như nhịp tim chậm, tim đập không đều, bỏ nhịp, có cảm giác đánh trống ngực, choáng váng, bị ngất xỉu, luôn mệt mỏi và có cảm giác thiếu sức sống,...
2. Các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
Các bác sĩ thường ưu tiên phương pháp sử dụng thuốc để điều trị bệnh. Nếu phương pháp này không mang lại hiệu quả mới tính đến phương pháp phẫu thuật. Mục đích của việc dùng thuốc là ngăn ngừa nhịp tim tự động bất thường, điều chỉnh tốc độ dẫn truyền xung điện và đẩy nhanh quá trình phục hồi cơ tim.
Các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim thường được chỉ định là:
- Nhóm thuốc chống loạn nhịp chẳng hạn như Sotalol, Dronedaron hay Propafenon,... Mục đích sử dụng của các loại thuốc này là tăng thời gian trơ của tim, phòng ngừa nhịp tim tự động.
- Nhóm thuốc chẹn beta như Atenolol hay bisopropol,… Tác dụng của những loại thuốc này là thư giãn cơ tim, điều chỉnh nhịp tim chậm lại,...
- Nhóm thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm một số loại như Diltiazem hay Verapamil,… Mục đích của việc sử dụng các loại thuốc này là giúp giãn mạch và giảm dẫn truyền xung điện tim,...
- Trường hợp bệnh nhân có bệnh lý nền như tình trạng mỡ máu cao, xơ vữa mạch, các bệnh tuyến giáp,... Cần kết hợp với các loại thuốc điều trị những bệnh lý này.
- Một số loại thuốc hỗ trợ khác làm tăng co bóp tim và giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất.
- Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định một số loại thuốc giúp ổn định nhịp tim, kéo dài thời gian trơ tim và hạn chế tình trạng nhịp tim tự động bất thường.
3. Cần lưu ý điều gì khi dùng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim
- Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim có thể gây ra một số tác dụng phụ như:
+ Dị ứng với thuốc.
+ Sưng phù chân.
+ Khiến rối loạn nhịp tim nghiêm trọng hơn.
+ Khiến da nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời và dễ bị đen sạm.
+ Gây ảnh hưởng đến thị lực của người bệnh.
+ Ăn không ngon.
+ Gây ra một số rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón,...
Sau khi thăm khám và cân nhắc kỹ lưỡng về tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ lên đơn thuốc phù hợp với bệnh nhân với mục đích mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất và hạn chế tối đa những tác dụng phụ. Do vậy, người bệnh cần tuân thủ theo đơn thuốc mà bác sĩ Chuyên khoa Tim mạch đã kê. Không tự ý dừng thuốc hay tăng liều lượng và đặc biệt là không tự mua và dùng thuốc.
- Kết hợp với lối sống khoa học: Các loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim mang lại hiệu quả khá tốt nhưng người bệnh nên kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh mới có thể bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất. Chuyên gia khuyên bạn nên:
- Lựa chọn những thực phẩm tốt cho sức khỏe tim mạch như các loại trái cây, rau củ, ngũ cốc và các chất béo có lợi,... Đồng thời cần hạn chế những thực phẩm có chứa nhiều muối.
- Tập thể dục mỗi ngày với những bài tập nhẹ nhàng, vừa sức. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn các bài tập phù hợp.
- Loại bỏ các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá,...
- Nên giữ trọng lượng ở mức trung bình, ổn định. Nếu đang trong tình trạng béo phì, thừa cân, cần lên kế hoạch giảm cân khoa học.
- Đối với các trường hợp bị mỡ máu cao, tăng huyết áp thì cần kiểm soát huyết áp và lượng cholesterol. Tuân thủ theo lịch khám định kỳ của bác sĩ.
- Một số người bệnh đang dùng thuốc Tây y nhưng muốn sử dụng các sản phẩm hỗ trợ như các loại thuốc Đông y hay một số mẹo chữa bệnh theo dân gian,... thì nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Với những loại thuốc hay các phương pháp chữa bệnh truyền miệng chưa được kiểm chứng có thể gây nguy hiểm, nhất là khi sử dụng sai cách.
Như vậy, muốn sử dụng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim an toàn và hiệu quả thì cần kiên trì, tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. Trong quá trình điều trị, cần tuân thủ lịch tái khám định kỳ của bác sĩ để đánh giá và điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần thiết.
|
Medicines to treat arrhythmia and some related problems
Heart arrhythmia is very dangerous because it can cause sudden death. Currently, medication to treat arrhythmia is a simple treatment method and brings quite good results. However, you need to use the medicine according to your doctor's instructions to limit side effects and unnecessary risks.
1. Symptoms and causes of arrhythmia
Heart rate or rhythm that is too fast, too slow, erratic, etc. is called arrhythmia. Cardiac arrhythmias can last only a few minutes but can also last for many hours, occurring regularly for many years.
- Causes of cardiac arrhythmia
This condition may be due to heart disease such as weakened sinus node, damaged myocardium or conduction system of the heart, due to some other diseases or due to medications or habit of exposure to toxic substances. ,...
- Symptoms of arrhythmia are very diverse and vary in severity. In many cases, patients do not have symptoms or have symptoms but are only transient, causing the patient to feel a little tired and uncomfortable in the chest area.
Some common heart rhythm disorders and disease symptoms:
- Paroxysmal supraventricular tachycardia with some symptoms such as constant anxiety, feeling of palpitations, sudden heart beating faster than normal,... Most of these symptoms do not last long but one The number of cases of paroxysmal tachycardia occurring every day leads to low blood pressure, heart failure,...
- Ectopic arrhythmia: This is a condition in which the heart beats too early. Some patients do not have unusual symptoms, but there are also cases where the patient feels some symptoms such as being startled, having a feeling of missing steps, and when sleeping, often feels like falling from a high place. ,...
After the extrasystolic beat, the heart "rests" a bit, then beats strongly and then contracts normally. For patients who continuously have ectopic arrhythmias, even symptoms of the disease causing insomnia, difficulty breathing, fatigue, etc., early treatment is needed.
- Heart block: This is a dangerous form of heart arrhythmia that can cause sudden death. Some common symptoms of the disease include slow heart rate, irregular heartbeat, skipping beats, feeling of palpitations, dizziness, fainting, always being tired and feeling lifeless. ...
2. Medicines to treat arrhythmias
Doctors often prioritize using drugs to treat diseases. If this method is not effective, consider surgery. The purpose of taking the drug is to prevent abnormal automatic heart rhythms, regulate the speed of electrical impulse conduction and accelerate the recovery of the myocardium.
Commonly prescribed medications to treat arrhythmias are:
- Group of antiarrhythmic drugs such as Sotalol, Dronedaron or Propafenon,... The purpose of use of these drugs is to increase the heart's refractory period and prevent automatic heart rhythms.
- Beta blockers such as Atenolol or bisopropol,... The effect of these drugs is to relax the heart muscle, slow down the heart rate,...
- Calcium channel blockers, including some types such as Diltiazem or Verapamil,... The purpose of using these drugs is to help dilate blood vessels and reduce the conduction of electrical impulses in the heart,...
- In case the patient has underlying diseases such as high blood fat, atherosclerosis, thyroid diseases, etc., it is necessary to combine with drugs to treat these diseases.
- Some other supportive drugs increase cardiac contractility and reduce conduction through the atrioventricular node.
- In addition, the patient may also be prescribed some medications to help stabilize heart rate, prolong cardiac refractory period and limit abnormal automatic heart rhythms.
3. What should you keep in mind when using medication to treat arrhythmia?
- Medicines to treat arrhythmia can cause some side effects such as:
+ Allergy to drugs.
+ Swollen feet.
+ Makes heart rhythm disorders more serious.
+ Makes skin more sensitive to sunlight and prone to darkening.
+ Affects the patient's vision.
+ Doesn't taste good.
+ Causes some digestive disorders such as diarrhea, constipation,...
After examining and carefully considering the patient's health condition, the doctor will prescribe appropriate medication for the patient with the aim of providing the best treatment effect and minimizing side effects. Therefore, patients need to comply with the prescription prescribed by the Cardiologist. Do not arbitrarily stop the medication or increase the dosage, and especially do not buy and use the medication yourself.
- Combined with a scientific lifestyle: Medicines to treat arrhythmia are quite effective, but patients should combine it with a healthy diet and lifestyle to be able to protect their health well. best. Experts recommend:
- Choose foods that are good for heart health such as fruits, vegetables, grains and healthy fats, etc. At the same time, limit foods that contain a lot of salt.
- Exercise every day with gentle, moderate exercises. You can consult your doctor to choose appropriate exercises.
- Eliminate stimulants such as alcohol, tobacco,...
- You should keep your weight at an average and stable level. If you are obese or overweight, you need to make a scientific weight loss plan.
- For cases of high blood fat and hypertension, it is necessary to control blood pressure and cholesterol levels. Follow your doctor's regular check-up schedule.
- Some patients who are taking Western medicine but want to use supporting products such as Oriental medicine or some folk remedies, etc. should consult a doctor. Unproven medications or oral treatments can be dangerous, especially when used incorrectly.
Thus, if you want to use drugs to treat arrhythmia safely and effectively, you need to be patient and follow your doctor's regimen. During treatment, it is necessary to comply with the doctor's regular follow-up schedule to evaluate and adjust the treatment regimen if necessary.
|
medlatec
|
Tác dụng của thuốc Darifenacin
Darifenacin là thuốc điều trị các bệnh lý do bàng quang hoạt động quá sức như tiểu không kiểm soát hoặc tiểu lắt nhắt và tiểu gấp ở bệnh nhân người lớn có hội chứng bàng quang tăng hoạt. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về thuốc Darifenacin và tác dụng của thuốc Darifenacin.
1. Darifenacin là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Darifenacin
Darifenacin là thuốc kháng muscarinic. Thuốc này là một trong các loại thuốc để trị co thắt.Thuốc Darifenacin được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng 15 mg và 7,5 mg.
2. Tác dụng thuốc Darifenacin
Darifenacin giúp làm giảm co thắt cơ bàng quang và đường tiết niệu.Darifenacin được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bàng quang hoạt động quá mức, chẳng hạn như đi tiểu thường xuyên hoặc khẩn cấp và tiểu không tự chủ (rò rỉ nước tiểu).Darifenacin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.
3. Chống chỉ định thuốc Darifenacin
Chống chỉ định điều trị bằng thuốc Darifenacin cho những bệnh nhân có vấn đề sau:Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.Người mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp không được điều trị hoặc không kiểm soát được. Bệnh nhược cơBị chứng rối loạn dạ dày. Bí tiểu. Suy gan nặng (Child Pugh C).Viêm loét đại tràng nặng.Phình đại tràng nhiễm độc. Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.
4. Cách dùng, liều dùng thuốc Darifenacin
Sử dụng thuốc Darifenacin theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.Thuốc dùng bằng đường uống, một lần mỗi ngày. Tuy nhiên liều lượng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi người, cách thức điều trị.Cần thông báo với bác sĩ và dược sĩ về tất cả các sản phẩm thuốc đang sử dụng (bao gồm các thuốc kê đơn, không kê đơn và sản phẩm thảo dược).Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Lưu ý, phải uống toàn bộ viên và không được nhai, chia nhỏ hoặc nghiền nát thuốc.Người lớn. Liều khởi đầu được khuyến cáo 7,5 mg/ngày.Sau 2 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại. Đối với những bệnh nhân cần liều cao hơn để kiểm soát triệu chứng, có thể tăng lên 15 mg/ngày, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.Trẻ em. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.Đối tượng khác. Người cao tuổi (trên 65):Liều khởi đầu khuyến cáo cho người cao tuổi là 7,5 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại về hiệu quả và độ an toàn.Đối với những bệnh nhân có khả năng dung nạp ở mức chấp nhận được nhưng cần giảm triệu chứng nhiều hơn, liều có thể tăng lên 15 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân.Bệnh nhân suy thận:Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.Bệnh nhân suy gan:Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child Pugh A).Bệnh nhân suy gan trung bình (Child Pugh B) chỉ nên điều trị nếu lợi ích cao hơn nguy cơ, và liều nên được giới hạn ở 7,5 mg mỗi ngày. Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C)Bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc ức chế trung bình CYP3A4:Ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh, như paroxetine, terbinafine, quinidine và cimetidine, nên bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg.Liều có thể được điều chỉnh thành 15mg mỗi ngày để đáp ứng lâm sàng được cải thiện miễn là liều lượng được dung nạp tốt. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.Ở những bệnh nhân đang điều trị với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa như fluconazole, nước bưởi chùm và erythromycin, liều khởi đầu được khuyến cáo là 7,5 mg mỗi ngày.Liều có thể được điều chỉnh thành 15mg mỗi ngày để đáp ứng lâm sàng được cải thiện miễn là liều lượng được dung nạp tốt. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng này.
5. Tác dụng phụ thuốc Darifenacin
Trong quá trình sử dụng thuốc Darifenacin có thể xuất hiện những phản ứng phụ. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến:Đau bụng,Khô mắt,Khô mũi...Khi thấy xuất hiện các triệu chứng kể trên, bệnh nhân nên ngừng sử dụng thuốc, hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn. Cần liên hệ với bác sĩ ngay nếu có các triệu chứng nặng hơn phù lưỡi hoặc hầu họng, hoặc khó thở.
6. Xử trí quên liều, quá liều
Quên liều:Nếu quên dùng 1 liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.Quá liều:Người bệnh nếu dùng quá liều thuốc Darifenacin cần theo dõi liên tục. Các phản ứng có hại thường gặp nhất khi dùng thuốc Darifenacin quá liều là khô miệng, táo bón, nhức đầu, khó tiêu và khô mũi.Tuy nhiên, quá liều với Darifenacin có thể dẫn đến tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng và cần được điều trị phù hợp.
7. Lưu ý khác khi dùng thuốc Darifenacin
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.Để xa thuốc khỏi tầm với của trẻ em, thú nuôi. Thuốc Darifenacin không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai bởi theo các nghiên cứu trên động vật, thuốc có độc tính trên thai kỳ.Thử nghiệm trên động vật, thuốc Darifenacin có bài tiết qua sữa. Quyết định tránh cho con bú hoặc kiêng điều trị trong thời kỳ cho con bú phải dựa trên sự cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.Darifenacin là thuốc kháng cholinergic khác nên có thể gây ra các tác dụng như chóng mặt, mờ mắt, mất ngủ và buồn ngủ. Những bệnh nhân gặp phải những tác dụng phụ này không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.
|
Effects of the drug Darifenacin
Darifenacin is a medicine to treat diseases caused by overactive bladder such as urinary incontinence or urinary frequency and urgency in adult patients with overactive bladder syndrome. Follow the article below to better understand the drug Darifenacin and its effects.
1. What medicine is Darifenacin? Effects of the drug Darifenacin
Darifenacin is an antimuscarinic drug. This medicine is one of the medicines to treat spasms. Darifenacin is prepared in tablet form, 15 mg and 7.5 mg.
2. Effects of Darifenacin drug
Darifenacin helps relieve bladder and urinary tract muscle spasms. Darifenacin is used to treat symptoms of overactive bladder, such as frequent or urgent urination and urinary incontinence (leakage). urine).Darifenacin may also be used for purposes not listed in this medication guide.
3. Darifenacin is contraindicated
Treatment with Darifenacin is contraindicated for patients with the following problems: Hypersensitivity to the active ingredient or to any excipients of the drug. People with untreated or uncontrolled narrow-angle glaucoma. Myasthenia gravis Stomach disorder. Urinary retention. Severe liver failure (Child Pugh C). Severe ulcerative colitis. Toxic megacolon. Concomitant use with strong CYP3A4 inhibitors.
4. How to use and dosage of Darifenacin
Use Darifenacin as directed by your doctor. The medication is taken orally, once daily. However, the dosage will depend on each person's health condition and treatment method. It is necessary to inform your doctor and pharmacist about all medicinal products you are using (including prescription drugs, over-the-counter drugs). prescription and herbal products). The medication may be taken with or without food. Note, you must take the entire tablet and do not chew, split or crush the medicine. Adults. The recommended starting dose is 7.5 mg/day. After 2 weeks from the start of treatment, the patient should be re-evaluated. For patients requiring higher doses for symptom control, the dose may be increased to 15 mg/day, based on patient response. Children. Not recommended for use in children under 18 years of age due to lack of data on safety and effectiveness.Other populations. Elderly (over 65): The recommended starting dose for the elderly is 7.5 mg per day. After 2 weeks from initiation of treatment, patients should be reassessed for efficacy and safety. For patients with acceptable tolerability but requiring greater symptom relief, the dose May be increased to 15 mg daily, based on individual patient response. Patients with renal impairment: No dose adjustment is required in patients with impaired renal function. However, caution should be exercised when used in this population. Patients with hepatic impairment: No dose adjustment is required in patients with mild hepatic impairment (Child Pugh A). Patients with moderate hepatic impairment (Child Pugh B) should only be treated with treatment if the benefits outweigh the risks, and the dose should be limited to 7.5 mg per day. The drug is contraindicated in patients with severe hepatic impairment (Child Pugh C)In patients being treated with strong CYP2D6 inhibitors or moderate CYP3A4 inhibitors: In patients being treated with strong CYP2D6 inhibitors, e.g. paroxetine, terbinafine, quinidine and cimetidine, treatment should be initiated at a dose of 7.5 mg. The dose may be adjusted to 15 mg daily for improved clinical response as long as the dosage is well tolerated. However, caution should be exercised when used in this population. In patients being treated with moderate CYP3A4 inhibitors such as fluconazole, grapefruit juice and erythromycin, the recommended starting dose is 7.5 mg daily. .The dose may be adjusted to 15 mg daily for improved clinical response as long as the dosage is well tolerated. However, caution should be used when using this object.
5. Side effects of Darifenacin
During the use of Darifenacin, side effects may appear. Below are common symptoms: Abdominal pain, Dry eyes, Dry nose... When the above symptoms appear, patients should stop using the medicine and consult a doctor for advice. You should contact your doctor immediately if you have symptoms that are more severe than swelling of the tongue or pharynx, or difficulty breathing.
6. Treatment of missed doses and overdose
Missed dose: If you forget to take a dose, take it as soon as you remember. However, if it is almost time for your next dose, skip the missed dose and take the next dose at the scheduled time. Do not take double the prescribed dose. Overdose: Patients who overdose on Darifenacin need to be continuously monitored. The most common adverse reactions of Darifenacin overdose are dry mouth, constipation, headache, indigestion and dry nose. However, overdose with Darifenacin can lead to serious anticholinergic effects and should be treated with caution. suitable treatment.
7. Other notes when using Darifenacin
Store at room temperature, away from moisture and light. Do not store in the bathroom or freezer. Keep medicine out of reach of children and pets. Darifenacin is not recommended for use during pregnancy because according to animal studies, the drug is toxic to the fetus. In animal testing, Darifenacin is excreted in milk. The decision to avoid breastfeeding or to abstain from treatment during lactation must be based on a balance of benefits and risks. Darifenacin is another anticholinergic drug that may cause effects such as dizziness, blurred vision, insomnia and drowsiness. Patients experiencing these side effects should not drive or use machinery.
|
vinmec
|
Vai trò của siêu âm chửa ngoài tử cung như thế nào?
Việc siêu âm chửa ngoài tử cung đóng vai trò rất quan trọng trong số các bước khám nhằm đánh giá xem phụ nữ có gặp phải tình trạng thai ngoài hay không. Tùy thuộc vào thời gian có thai cũng như tình trạng phát triển của phôi thai, mà các bác sĩ có thể sẽ chỉ định bệnh nhân cần phải làm thêm các xét nghiệm đi kèm với siêu âm, để có sự chỉ định điều trị chửa ngoài tử cung được chính xác nhất.
1. Bệnh lý chửa ngoài tử cung ở phụ nữ và những điều cần chú ý
1.1. Định nghĩa bệnh lý thai ngoài tử cung ở phụ nữ
Hiện tượng thai ngoài tử cung ở phụ nữ là một trong những bệnh lý cấp cứu nguy hiểm. Lúc này, phôi thai di chuyển và làm tổ ở vị trí không phải buồng tử cung mà là ở bên ngoài. Một số vị trí thai ngoài thường làm tổ có thể là: ống dẫn trứng, vòi trứng, ổ bụng, vết mổ cũ,..Khi làm tổ tại những vị trí này thì thai nhi sẽ không đủ điều kiện để phát triển như bình thường. Một số trường hợp không phát hiện sớm và khối chửa to lên, có thể gây vỡ khối chửa, dẫn tới chảy máu ổ bụng và đe dọa tới tính mạng của phụ nữ.
Hiện tượng thai ngoài tử cung ở phụ nữ là một trong những bệnh lý cấp cứu nguy hiểm
Theo số liệu thống kê của các chuyên gia, cứ mỗi 1000 thai phụ thì có tới 17 trường hợp bị thai ngoài tử cung. Tần suất này cũng gia tăng nhiều lên. Do đó, chúng ta cần có sự tìm hiểu và chủ động thăm khám bác sĩ để tránh trường hợp gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng.
1.2. Phụ nữ bị thai ngoài tử cung thì bao lâu sẽ chẩn đoán được?
Thông thường, hiện tượng mang thai ở chị em phụ nữ sẽ dễ dàng được nhận biết với một số dấu hiệu sớm như: chậm kinh, thử que thử thai lên 2 vạch, gặp các triệu chứng giống như ốm nghén, mệt mỏi,…Tuy nhiên, để chuẩn đoán rõ về việc liệu chị em có mang thai ngoài tử cung hay không thì cần phụ thuộc vào một số dấu hiệu sau:
Khoảng 5 đến 10 ngày sau khi phát sinh quan hệ tình dục không an toàn, thì có thể đã xảy ra hiện tượng thụ thai. Theo thời gian, thai bắt đầu di chuyển và tiến hành quá trình làm tổ. Vào khoảng 4-5 tuần tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối, thai có thể đã di chuyển vào làm tổ trong tử cung hoặc chưa. Lúc này, việc đi khám và siêu âm thai sẽ dễ dàng quan sát và kiểm tra. Tuy nhiên, nếu như khoảng 6-8 tuần mà thai vẫn chưa nằm trong tử cung thì không loại trừ khả năng bạn đã bị chửa ngoài. Một số dấu hiệu khác đi kèm có thể gặp là:
– Hiện tượng chảy máu vùng âm đạo diễn ra. Lượng máu lúc này bất thường và khác so với máu của chu kỳ kinh. Chúng kéo dài nhiều ngày liên tục. Máu có màu sắc đỏ thẫm, không có máu đông.
– Hiện tượng đau bụng: việc phụ nữ bị đau bụng dưới âm ỉ nhiều ngày có thể là triệu chứng của việc thai ngoài tử cung. Nếu hiện tượng đau đi kèm với việc chảy máu kéo dài thì bạn nên ngay lập tức đi thăm khám bác sĩ để kiểm tra.
– Nồng độ beta HCG trong máu tăng cao: beta HCG là nồng độ đặc trưng khi phụ nữ có thai. Nếu trong trường hợp bạn siêu âm không quan sát thấy thai làm tổ trong tử cung mà nồng độ beta tăng cao thì khả năng cao bạn đã bị chửa ngoài.
Phôi thai phát triển lớn lên, và tới một mức độ chúng sẽ vỡ ra, gây đe dọa tới tính mạng của thai phụ
Phôi thai phát triển lớn lên, và tới một mức độ chúng sẽ vỡ ra, gây đe dọa tới tính mạng của thai phụ. Do đó, nếu như chị em gặp phải các triệu chứng như sau thì nên ngay lập tức tới bệnh viện để cấp cứu:
– Đau bụng dữ dội liên tục
– Mồ hôi toát nhiều
– Xanh xao, tái nhợt
– Hô hấp khó khăn
– Huyết áp giảm xuống thấp, tim đập nhanh
– Ngất xỉu
Khi gặp các hiện tượng này thì rất cần nhập viện để các bác sĩ thực hiện cấp cứu. Nếu để lâu gây chảy máu ổ bụng ồ ạt, thì sẽ đe dọa tới tính mạng của thai phụ. Thông qua siêu âm cũng như tính toán về thời gian xảy ra chu kỳ kinh nguyệt cuối, bác sĩ sẽ phỏng đoán được thời gian thai ngoài có thể vỡ. Tuy nhiên, chị em nên có biện pháp điều trị trước khi xảy ra hiện tượng vỡ khối chửa.
2. Những phương pháp nào cần thực hiện để chẩn đoán việc chửa ngoài tử cung?
Để có thể đưa ra những sự chẩn đoán chính xác nhất về việc liệu bạn có mắc phải bệnh lý chửa ngoài tử cung hay không, thì các bác sĩ sẽ cần căn cứ vào rất nhiều yếu tố, bao gồm tiền sử thông tin bệnh lý của bệnh nhân cũng như các kết quả từ xét nghiệm. Một số thủ thuật được sử dụng để kiểm tra về tình trạng chửa ngoài tử cung đó là:
2.1. Kiểm tra tình trạng phụ nữ có mang thai hay không
Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ beta HCG
Bên cạnh việc thử que thử thai thì khi tới bệnh viện thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ beta HCG. Nồng độ này cao hay thấp sẽ là căn cứ để xác định việc chị em có thật sự có thai hay không.
2.2. Phương pháp siêu âm chửa ngoài tử cung
Nếu như bạn có các dấu hiệu nghi ngờ việc có thai, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng phương pháp siêu âm đầu dò. Việc siêu âm này giúp quan sát toàn bộ khu vực tử cung cũng như xung quanh tử cung. Nếu bạn mang thai bình thường thì siêu âm đầu dò sẽ nhìn thấy phôi thai đang làm tổ. Nếu như bạn mang thai ngoài tử cung thì bác sĩ sẽ quan sát được vị trí làm tổ của thai qua siêu âm. Việc siêu âm cũng giúp đánh giá xem bạn có bị chảy máu bên trong không, đo kích thước khối chửa.
2.3. Phương pháp nội soi phần ổ bụng
Đây cũng là một phương pháp bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân trong trường hợp nghi ngờ bị chửa ngoài tử cung. Lúc này, nếu thai phụ bị chửa ngoài thì thường sẽ soi thấy phần ống dẫn trứng có dấu hiệu căng phồng, màu tím đen.
2.4. Một số các bước xét nghiệm máu
Bên cạnh việc kiểm tra nồng độ beta HCG, tùy từng trường hợp bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân làm thêm các xét nghiệm máu khác để kiểm tra tình trạng thiếu máu hay không.
|
What is the role of ultrasound in ectopic pregnancy?
Ultrasound for ectopic pregnancy plays a very important role among the examination steps to assess whether a woman has an ectopic pregnancy or not. Depending on the duration of pregnancy as well as the development status of the embryo, doctors may prescribe additional tests along with ultrasound to determine treatment for ectopic pregnancy. uterus is most accurate.
1. Pathology of ectopic pregnancy in women and things to pay attention to
1.1. Definition of ectopic pregnancy in women
Ectopic pregnancy in women is one of the dangerous emergency diseases. At this time, the embryo moves and nests in a location not in the uterine cavity but outside. Some common locations for an external fetus to nest include: fallopian tube, fallopian tube, abdomen, old surgical wound, etc. When nesting in these locations, the fetus will not have enough conditions to develop normally. often. In some cases, the pregnancy is not detected early and the pregnancy gets bigger, which can cause the pregnancy to rupture, leading to abdominal bleeding and threatening the woman's life.
Ectopic pregnancy in women is one of the dangerous emergency diseases
According to experts' statistics, for every 1,000 pregnant women, there are up to 17 cases of ectopic pregnancy. This frequency also increased significantly. Therefore, we need to learn and proactively visit doctors to avoid situations that endanger our health and life.
1.2. How long does it take for women with ectopic pregnancy to be diagnosed?
Normally, pregnancy in women will be easily recognized with some early signs such as: missed period, 2 lines on the pregnancy test, symptoms like morning sickness, fatigue,... However, to clearly diagnose whether a woman has an ectopic pregnancy or not, it depends on the following signs:
About 5 to 10 days after having unsafe sex, conception may have occurred. Over time, the fetus begins to move and begin the implantation process. At about 4-5 weeks from the first day of the last menstrual cycle, the fetus may or may not have migrated to nest in the uterus. At this time, going to the doctor and having an ultrasound will make it easier to observe and check. However, if after about 6-8 weeks the fetus is still not in the uterus, the possibility of an ectopic pregnancy cannot be ruled out. Some other accompanying signs that may be encountered are:
– Vaginal bleeding occurs. The amount of blood at this time is abnormal and different from the blood of the menstrual cycle. They last for days on end. The blood is dark red in color, without clotting.
Abdominal pain: A woman's dull lower abdominal pain for many days can be a symptom of an ectopic pregnancy. If pain is accompanied by prolonged bleeding, you should immediately see a doctor for examination.
– High blood levels of beta HCG: beta HCG is a typical concentration when pregnant women. If the ultrasound does not observe the fetus implanting in the uterus but the beta concentration increases, there is a high possibility that you have an ectopic pregnancy.
The embryos grow and grow, and to a point they rupture, posing a threat to the life of the pregnant woman
The embryos grow and grow, and to a point they rupture, posing a threat to the life of the pregnant woman. Therefore, if you experience the following symptoms, you should immediately go to the hospital for emergency treatment:
– Continuous severe abdominal pain
– Sweating a lot
– Pale, pale
– Difficulty breathing
– Blood pressure drops low, heart beats fast
- Faint
When experiencing these phenomena, it is necessary to be hospitalized so that doctors can perform emergency care. If left for too long, it causes massive abdominal bleeding, which will threaten the life of the pregnant woman. Through ultrasound as well as calculating the time of the last menstrual cycle, the doctor will estimate the time when the ectopic pregnancy may rupture. However, women should take treatment measures before a rupture occurs.
2. What methods are needed to diagnose ectopic pregnancy?
To be able to make the most accurate diagnosis of whether you have an ectopic pregnancy or not, doctors will need to base it on many factors, including your medical history. of the patient as well as the results from the test. Some procedures used to check for ectopic pregnancy are:
2.1. Check whether a woman is pregnant or not
The doctor will prescribe a blood test for the patient to check beta HCG levels
Besides taking a pregnancy test, when going to the hospital for a check-up, the doctor will prescribe a blood test for the patient to check beta HCG levels. Whether this concentration is high or low will be the basis to determine whether a woman is truly pregnant or not.
2.2. Ultrasound method for ectopic pregnancy
If you have signs of suspected pregnancy, your doctor will prescribe the patient to use a transducer ultrasound method. This ultrasound helps observe the entire uterine area as well as around the uterus. If you have a normal pregnancy, a transducer ultrasound will see the embryo implanting. If you have an ectopic pregnancy, your doctor will observe the implantation location of the fetus through ultrasound. Ultrasound also helps assess whether you have internal bleeding or not, and measure the size of the pregnancy.
2.3. Laparoscopic method of the abdomen
This is also a method that doctors can prescribe to patients in cases of suspected ectopic pregnancy. At this time, if the pregnant woman has an external pregnancy, the fallopian tube will often be seen showing signs of swelling and a purple-black color.
2.4. Some blood test steps
Besides checking beta HCG levels, depending on each case, the doctor may prescribe the patient to do other blood tests to check for anemia or not.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Deséafer 125
Thuốc Deséafer là thuốc cấp cứu giải độc được chỉ định trong điều trị quá tải sắt mãn tính ở người bệnh mắc một số bệnh lý như hội chứng thalassemia, bệnh nhân thiếu máu hay beta thalassemia thể nặng.
1. Thuốc Deséafer có tác dụng gì?
Thuốc Deséafer 125 thuộc nhóm thuốc cấp cứu và giải độc với thành phần chính là deferasirox hàm lượng 125mg. Thuốc Deséafer có tác dụng trong điều trị quá tải sắt mãn tính ở người bệnh mắc hội chứng thalassemia, bệnh nhân thiếu máu hay beta thalassemia thể nặng.
2. Chỉ định và chống chỉ định
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Deséafer. Thuốc Deséafer được chỉ định trong những trường hợp quá tải sắt mãn tính ở bệnh nhân mắc các bệnh lý sau:Beta thalassemia thể nặng nguyên nhân do. Truyền máu thường xuyên có ≥ 7m. L hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi hoặc người bệnh 2- 5 tuổi chống chỉ định sử dụng deferoxamine hoặc đang điều trị bằng deferoxamine nhưng không đáp ứng. Truyền máu không thường xuyên có hồng cầu lắng < 7ml/kg/tháng >2 tuổi chống chỉ định sử dụng deferoxamine hoặc đang điều trị bằng deferoxamine nhưng không đáp ứng. Những bệnh thiếu máu khác với trẻ ≥ 2 tuổi chống chỉ định sử dụng deferoxamine hoặc đang điều trị bằng deferoxamine nhưng không đáp ứng.Hội chứng thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300mcg/L với bệnh nhân ≥ 10 tuổi.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Deséafer. Thuốc Deséafer chống chỉ định đối với những trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Deséafer. Hội chứng loạn sản tủy có nguy cơ cao và các bệnh ác tính được tiên lượng là không có lợi khi sử dụng liệu pháp thải.Độ thanh thải creatinin < 40ml/phút hoặc SCr > 2 lần giới hạn trên của mức bình thường.Tính trạng hoạt động cơ kém. Bệnh ác tính tiến triển xấu. Tiểu cầu < 50x109/L
3. Liều lượng và cách dùng thuốc deséafe
Thuốc Deséafer được bào chế dưới dạng viên nén phân tán, do vậy thuốc được dùng bằng đường uống. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh như sau:Người lớn bị dư thừa sắt quá mức:Liều khởi đầu từ 20mg/kg mỗi ngày một lần. Liều duy trì từ 20-40mg/kg/ngày. Liều tối đa từ 40mg/kg/ngày. Liều dùng thông thường ở người lớn bị thiếu máu thalassemia sử dụng liều khởi đầu là 10mg/kg/ngày.Trẻ bị dư thừa sắt quá mức, đối với trẻ trên 2 tuổi:Liều khởi đầu từ 20 mg/kg/ngày. Liều duy trì từ 20-40 mg/kg/ngày. Liều tối đa từ 40 mg/kg/ngày. Liều dùng thông thường ở trẻ em bị thiếu máu thalassemia dùng liều khởi đầu từ 10mg/kg/ngày.
4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc deséafe
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Deséafer bao gồm:Nhức đầu. Tiêu chảy hoặc táo bón. Buồn nônĐau bụng, chướng bụng. Tăng transaminase. Ban ngứa da. Tăng creatinin máu. Protein niệu. Bệnh lý ống thận trên người bệnh là trẻ em và thanh thiếu niên mắc bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh < 1500mcg/LViêm tuỵ cấp nghiêm trọng ở người bệnh trước đó có hoặc không có bệnh lý đường mật.
5. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc là tình trạng có thể làm giảm tác dụng và hiệu quả điều trị khi sử dụng đồng thời cùng nhiều loại thuốc khác nhau. Vì vậy, trước khi được bác sĩ kê đơn thì người bệnh cần thông báo tiền sử và các loại thuốc đang sử dụng. Một số loại thuốc tương tác với Deséafer 125 bao gồm:Chất cảm ứng mạnh với UDP-glucuronosyltransferase như phenytoin, rifampicin, phenobarbital. Midazolam. Chế phẩm kháng acid chứa nhôm. Thuốc kháng viêm không steroid. Corticosteroid. Bisphosphonat đường uống. Thuốc chống đông. Ngoài ra, cần phải thận trọng sử dụng thuốc Deséafer cùng với thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 như simvastatin, ciclosporin, thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố, tác nhân chuyển hoá qua CYP2C8 như paclitaxel, repaglinide, theophylline và tác nhân chuyển hoá bởi CYP1A2.
6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Deséafer
Để giảm tối đa tác dụng không mong muốn thì người bệnh cần phải lưu ý những vấn đề sau trong quá trình dùng thuốc Deséafer:Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận cần điều chỉnh liều. Thận trọng sử dụng thuốc Deséafer cho bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với deferasirox, người cao tuổi. Không phân tán, nghiền nát viên thuốc trong nước có ga hoặc sữa. Theo dõi protein niệu, tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, xét nghiệm thị giác và thính giác trước khi điều trị và sau điều trị 12 tháng. Nếu có nghi ngờ phản ứng da nặng thì cần dừng thuốc ngay lập tức. Thay đổi liều lượng hoặc dừng điều trị nếu như tăng transaminase huyết thanh nặng hoặc kéo dàiĐối với những trường hợp thiếu hụt lactase nghiêm trọng, không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose thì không khuyến cáo dùng thuốc Deséafer.Chỉ sử dụng thuốc Deséafer trong thời kỳ mang thai nếu như lợi ích cao hơn nguy cơ.Ngừng cho con bú nếu mẹ điều trị bằng thuốc Deséafer. Tóm lại, thuốc Deséafer có tác dụng trong điều trị các bệnh nhân quá tải sắt mãn tính. Trong quá trình dùng thuốc Deséafer có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, do vậy nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào bất thường thì cần liên hệ y tế ngay lập tức để được xử trí kịp thời.
|
Uses of Deséafer 125
Deséafer is an emergency detoxifying drug indicated for the treatment of chronic iron overload in patients with certain diseases such as thalassemia syndrome, anemia or beta thalassemia major.
1. What effects does Deséafer have?
Deséafer 125 belongs to the group of emergency and detoxifying drugs with the main ingredient deferasirox 125 mg. Deséafer is effective in treating chronic iron overload in patients with thalassemia syndrome, anemia or beta thalassemia major.
2. Indications and contraindications
2.1 Indications for using Deséafer. Deséafer is indicated in cases of chronic iron overload in patients with the following diseases: Beta thalassemia major caused by. Regular blood transfusion with ≥ 7m. L red blood cells/kg/month, ≥ 6 years old or patients 2-5 years old who are contraindicated to use deferoxamine or are being treated with deferoxamine but are not responding. Irregular blood transfusion with red blood cell sedimentation < 7ml/kg/month > 2 years old is contraindicated for using deferoxamine or is being treated with deferoxamine but not responding. Other anemic diseases in children ≥ 2 years old contraindicate the use of deferoxamine or are being treated with deferoxamine but are not responding. Thalassemia syndrome is not transfusion dependent and has at least 5mg iron/g dry weight of liver and ferritin Serum > 300mcg/L in patients ≥ 10 years old.2.2 Contraindications to using Deséafer. Deséafer is contraindicated in the following cases: Patients with hypersensitivity to any ingredient of Deséafer. High-risk myelodysplastic syndromes and malignancies have a prognosis that does not benefit from chelation therapy. Creatinine clearance < 40 ml/min or SCr > 2 times the upper limit of normal. Calculate poor muscle function. Malignant disease progresses badly. Platelets < 50x109/L
3. Dosage and how to use deséafe
Deséafer is prepared in the form of dispersible tablets, so the drug is taken orally. Dosage will depend on the condition as follows: Adults with excessive iron overload: Starting dose is 20mg/kg once a day. Maintenance dose is 20-40mg/kg/day. Maximum dose from 40mg/kg/day. The usual dose in adults with thalassemia anemia uses a starting dose of 10 mg/kg/day. Children with excessive iron overload, for children over 2 years old: Starting dose is 20 mg/kg/day. Maintenance dose is 20-40 mg/kg/day. Maximum dose from 40 mg/kg/day. The usual dose in children with thalassemia is a starting dose of 10mg/kg/day.
4. Unwanted effects when using deséafe
Some unwanted effects that may be encountered during treatment with Deséafer include: Headache. Diarrhea or constipation. Nausea Abdominal pain, bloating. Increased transaminases. Itchy skin rash. Increased blood creatinine. Proteinuria. Renal tubular disease in children and adolescents with beta-thalassemia and serum ferritin < 1500mcg/L Severe acute pancreatitis in patients with or without preexisting biliary disease.
5. Drug interactions
Drug interaction is a condition that can reduce the effectiveness and effectiveness of treatment when used simultaneously with many different drugs. Therefore, before being prescribed by a doctor, patients need to inform their medical history and the medications they are using. Some drugs that interact with Deséafer 125 include: Strong inducers of UDP-glucuronosyltransferase such as phenytoin, rifampicin, phenobarbital. Midazolam. Antacids containing aluminum. Non-steroidal anti-inflammatory drugs. Corticosteroids. Oral bisphosphonates. Antifreeze. In addition, caution should be taken when using Deséafer with drugs metabolized by CYP3A4 such as simvastatin, ciclosporin, hormonal contraceptives, agents metabolized by CYP2C8 such as paclitaxel, repaglinide, theophylline and agents metabolized by CYP1A2.
6. Some notes when using Deséafer
To minimize unwanted effects, patients need to pay attention to the following issues while using Deséafer: Patients with liver or kidney failure need to adjust the dose. Use Deséafer with caution in patients with hypersensitivity reactions to deferasirox and the elderly. Do not disperse or crush tablets in carbonated water or milk. Monitor proteinuria, peripheral blood cell analysis, vision and hearing tests before treatment and 12 months after treatment. If severe skin reactions are suspected, the drug should be stopped immediately. Change the dosage or stop treatment if there is a severe or prolonged increase in serum transaminases. For cases of severe lactase deficiency, galactose intolerance, glucose-galactose malabsorption, Deséafer is not recommended. Use only Deséafer during pregnancy if the benefits outweigh the risks. Stop breastfeeding if the mother is treated with Deséafer. In summary, Deséafer is effective in treating patients with chronic iron overload. While using Deséafer, it can cause some unwanted effects, so if any unusual signs appear, you should contact a doctor immediately for timely treatment.
|
vinmec
|
3 bài thuốc nhiệt miệng được ứng dụng trong dân gian
Nhiệt miệng là tình trạng khá phổ biến mà bất kì ai cũng từng mắc phải một lần trong đời. Đa phần triệu chứng này có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp nếu không điều trị kịp thời thì nhiệt miệng có thể gây ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh. Vậy nhiệt miệng chữa như thế nào? Tham khảo ngay 3 bài thuốc nhiệt miệng được nhiều người sử dụng bên dưới đây bạn nhé!
1. Nguyên nhân và triệu chứng của nhiệt miệng
Nhiệt miệng (hay loét áp tơ) là một trong những vết loét ở vùng miệng hoặc vết rộp nhỏ có màu trắng, vàng đỏ bao quanh. Chúng phát triển ở trên các mô mềm phía trong miệng hoặc trên nướu.
Cho đến hiện nay khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân cụ thể dẫn đến nhiệt miệng mà chỉ xác định được một số yếu tố nguy cơ gây nên nhiệt miệng như: Chế độ dinh dưỡng, môi trường, các sinh vật gây nhiễm trùng, các loại độc tố có trong thức ăn, các loại ký sinh trùng hay thiếu hụt dinh dưỡng (axit folic). Tuy nhiên, một số nguyên nhân dưới đây có thể gây tổn thương miệng như:
– Đánh răng quá mạnh.
– Tai nạn khi chơi thể thao.
– Cắn vào má khi nhai.
– Sử dụng nhiều loại thức ăn quá cứng.
– Thiếu hụt lượng vitamin B12.
– Nữ giới thay đổi hormone vào kỳ kinh nguyệt.
– Do stress hoặc áp lực.
Nhiệt miệng có rất nhiều dấu hiệu và triệu chứng gây nên tùy thuộc vào thể trạng của từng người. Một số biểu hiện rõ rệt nhất bao gồm: Vết loét đỏ hình bầu dục có màu trắng hoặc vàng; Vùng da đỏ gây khó chịu; Cảm giác ngứa trong miệng. Ngoài ra, người bệnh còn xuất hiện một số triệu chứng như: Đau bụng, đầy hơi, tiêu hóa kém, sụt cân, xanh xao hoặc thường xuyên cáu gắt.
Vết loét đỏ hình bầu dục có màu trắng hoặc vàng là dấu hiệu của nhiệt miệng
2. Một số bài thuốc nhiệt miệng có trong dân gian
2.1. Sử dụng rau ngót làm thuốc nhiệt miệng
Rau ngót là loại khá phổ biến ở nước ta, đây là một trong những nguyên liệu giúp điều trị nhiệt miệng hiệu quả. Rau ngót cho tính mát, thanh nhiệt và giải độc khá tốt. Trong dân gian, rau ngót có thể kết hợp với mật ong để giúp các vết nhiệt miệng nhanh chóng phục hồi. Để sử dụng rau ngót làm thuốc nhiệt miệng, bạn có thể tham khảo cách chế biến như sau:
– Lựa chọn rau ngót sạch, không chứa các thành phần độc hại từ thuốc trừ sâu hay chất bảo quản.
– Rửa sạch sau đó đem giã nhỏ, lọc lấy nước cốt sau đó trộn cùng một chút mật ong.
– Sử dụng tăm bông chấm dung dịch vừa trộn lên vết nhiệt miệng và để tầm 5 – 10 phút sau đó súc miệng.
Kiên trì thực hiện phương pháp này sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.
Lựa chọn rau ngót sạch, không chứa các thành phần độc hại từ thuốc trừ sâu hay chất bảo quản khi làm thuốc chữa nhiệt miệng
2.2. Sử dụng diếp cá làm thuốc nhiệt miệng
Diếp cá cũng là loại cây khá phổ biến trong đời sống hàng ngày. Chúng có nhiều công dụng đặc biệt là trong nấu ăn và giải độc. Rau diếp cá có vị cay, hơi lạnh và có tác dụng tốt trong việc thanh nhiệt, giải độc. Ngoài ra, trong rau diếp cá còn có tính kháng khuẩn giúp tiêu diệt ký sinh trùng. Loại rau này rất hiệu quả trong việc điều trị nhiệt miệng.
Để sử dụng rau diếp cá làm thuốc nhiệt miệng bạn cần chuẩn bị 100g rau diếp cá, sau đó rửa sạch và loại bỏ phần cuống già. Tiếp đến đem xay nhuyễn thành sinh tố rồi lấy nước uống. Sau khoảng 2 – 3 lần sử dụng bạn sẽ thấy những triệu chứng này nhanh chóng được đẩy lùi. Bạn cũng có thể sắc 2 – 6g rau diếp cá lấy nước và uống trong ngày. Uống liên tục vài ngày các triệu chứng nhiệt miệng sẽ thuyên giảm.
2.3. Chữa nhiệt miệng bằng rau đắng
Rau đắng là loại rau quen thuộc được sử dụng nhiều ở các vùng quê. Trong rau đắng chứa rất nhiều vitamin C, chất xơ, saponin và flavonoid. Những chất này giúp thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ điều trị nhiệt miệng khá tốt.
Để sử dụng rau đắng làm thuốc nhiệt miệng bạn nên rửa sạch rau, giã nhỏ, lọc lấy nước cốt. Người lớn có thể ngậm còn trẻ em nên dùng tăm bông chấm vào vết loét. Bạn sẽ cảm nhận được ngay công dụng chỉ sau một đến hai ngày sử dụng. Bên cạnh đó, bạn có thể phơi khô rau đắng đất rồi sắc lấy nước để uống thay cho trà giúp chữa nhiệt miệng hiệu quả.
Để sử dụng rau đắng làm thuốc chữa nhiệt miệng bạn nên rửa sạch rau, giã nhỏ, lọc lấy nước cốt.
3. Làm sao để phòng tránh nhiệt miệng?
Một số biện pháp phòng tránh nhiệt miệng bao gồm:
– Giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đánh răng ít nhất 2 lần/ngày.
– Duy trì chế độ ăn uống hợp lý, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi. Chú ý bổ sung các thực phẩm giàu vitamin A hoặc C, B12, axit folic, kẽm,…
– Hạn chế tối đa việc sử dụng những đồ ăn cay, nóng.
– Khi ăn tránh nhai quá mạnh gây tổn thương cho vùng nhiệt miệng.
– Đối với trường hợp sử dụng khí cụ trong miệng như niềng răng cần sử dụng thêm sáp nha khoa để hạn chế tổn thương cho vùng nhiệt miệng.
Ngoài ra, bạn nên khám sức khỏe định kỳ mỗi năm từ 1 – 2 lần để bảo vệ sức khỏe của bản thân và phòng tránh nhiệt miệng hiệu quả.
|
3 mouth ulcer remedies used in folk medicine
Canker sores are a fairly common condition that everyone has experienced at least once in their life. Most of these symptoms can go away on their own without treatment. However, there are many cases where if not treated promptly, canker sores can affect the patient's life. So how to treat canker sores? Refer to the 3 mouth ulcer remedies that many people use below!
1. Causes and symptoms of canker sores
Canker sores (or aphthous ulcers) are one of the ulcers in the mouth area or small blisters that are white and yellow-red around. They develop on the soft tissues inside the mouth or on the gums.
Until now, science has not found a specific cause of canker sores, but has only identified a number of risk factors that cause canker sores such as: Nutrition, environment, and organisms that cause infection. , toxins in food, parasites or nutritional deficiencies (folic acid). However, some of the following causes can cause mouth damage such as:
– Brushing your teeth too hard.
– Accidents while playing sports.
– Biting your cheek while chewing.
– Using many foods that are too hard.
– Vitamin B12 deficiency.
– Women change hormones during menstruation.
– Due to stress or pressure.
Canker sores have many signs and symptoms depending on each person's physical condition. Some of the most obvious manifestations include: Oval red ulcers that are white or yellow in color; Red skin causes discomfort; Itchy feeling in the mouth. In addition, patients also have some symptoms such as: Abdominal pain, bloating, poor digestion, weight loss, paleness or frequent irritability.
White or yellow oval red ulcers are a sign of canker sores
2. Some folk remedies for mouth ulcers
2.1. Use Malabar spinach as a mouth ulcer medicine
Malabar spinach is quite popular in our country, this is one of the ingredients that helps treat mouth ulcers effectively. Malabar spinach has cool, heat-clearing and detoxifying properties quite well. In folklore, Malabar spinach can be combined with honey to help canker sores quickly recover. To use Malabar spinach as a mouth ulcer medicine, you can refer to the following processing method:
– Choose clean spinach that does not contain toxic ingredients from pesticides or preservatives.
– Wash, then pound, filter to get the juice, then mix with a little honey.
– Use a cotton swab to dab the mixed solution on the canker sore and leave for about 5-10 minutes then rinse your mouth.
Consistently implementing this method will see clear results.
Choose clean spinach that does not contain toxic ingredients from pesticides or preservatives when making mouth ulcer medicine.
2.2. Use fish mint as a mouth ulcer medicine
Fish mint is also a quite popular plant in daily life. They have many uses, especially in cooking and detoxification. Fish mint has a spicy, slightly cold taste and has good effects in clearing heat and detoxifying. In addition, fish mint also has antibacterial properties that help kill parasites. This vegetable is very effective in treating mouth ulcers.
To use fish mint as a mouth ulcer medicine, you need to prepare 100g of fish mint, then wash and remove the old stems. Next, puree it into a smoothie and then drink the water. After about 2-3 times of use, you will see these symptoms quickly disappear. You can also boil 2 - 6g of fish mint to get water and drink during the day. Drink continuously for a few days and the symptoms of canker sores will improve.
2.3. Treat mouth ulcers with bitter herbs
Bitter vegetables are familiar vegetables used a lot in rural areas. Bitter vegetables contain a lot of vitamin C, fiber, saponins and flavonoids. These substances help clear heat, detoxify and support the treatment of mouth ulcers quite well.
To use bitter herbs as a mouth ulcer medicine, you should wash the vegetables, pound them, and filter the juice. Adults can suck, but children should use a cotton swab to dab the ulcer. You will immediately feel the benefits after just one to two days of use. Besides, you can dry bitter herbs and then boil the water to drink instead of tea to help treat mouth ulcers effectively.
To use bitter herbs as medicine to treat mouth ulcers, you should wash the vegetables, pound them, and filter the juice.
3. How to prevent canker sores?
Some measures to prevent mouth ulcers include:
– Maintain good oral hygiene, brush your teeth at least twice a day.
– Maintain a reasonable diet, eat lots of green vegetables and fresh fruits. Pay attention to supplementing foods rich in vitamin A or C, B12, folic acid, zinc, etc.
– Minimize the use of spicy and hot foods.
– When eating, avoid chewing too hard, causing damage to the mouth area.
– In case of using oral appliances such as braces, it is necessary to use additional dental wax to limit damage to the mouth area.
In addition, you should have regular health check-ups 1-2 times a year to protect your health and effectively prevent mouth ulcers.
|
thucuc
|
mang cơ hội việc làm rộng mở đến các bác sĩ nội trú trường Đại học Y Hà Nội
Chiều 7/9, MED-GROUP đã tham gia Ngày hội việc làm năm 2022 được tổ chức tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Hành trình gần 30 năm xây dựng và phát triển, MED-GROUP đã trải qua vô vàn khó khăn và thách thức.
Không chỉ dừng lại ở đó, MED-GROUP luôn tự hào là mảnh đất ươm mầm cho những ý tưởng, con người tâm huyết, giàu sáng tạo. Bên cạnh những nỗ lực nâng cao hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại, đón đầu thế giới và những tiêu chuẩn kiểm chuẩn chất lượng y tế khắt khe, MED-GROUP luôn chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng yếu tố “con người”. Theo đó, đội ngũ cán bộ y tế tận tâm, giỏi chuyên môn, giàu y đức chính là nhân tố quyết định tạo nên sự phát triển bền vững của Tập đoàn.
Đồng thời, trên hành trình phát triển ấy, MED-GROUP luôn chung tay hỗ trợ công tác đào tạo cán bộ chuyên môn Y với các đơn vị đào tạo uy tín trên cả nước. Cùng với đó là việc lựa chọn, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó, trường Đại học Y Hà Nội là “cái nôi" với truyền thống đào tạo cán bộ y tế hàng đầu cả nước, nhiều thế hệ bác sĩ xuất sắc, vững tay nghề đã trưởng thành từ đây.
Về phía trường Đại học Y Hà Nội có sự hiện diện của GS. TS Đoàn Quốc Hưng - Phó hiệu trưởng nhà trường, TS. Đỗ Nam Khánh - Chuyên viên Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học.
Cùng sự góp mặt của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế và Thầy, Cô, toàn bộ sinh viên mới trúng tuyển BSNT khóa 47, BSNT sắp tốt nghiệp khóa 44 và BSNT khoá 45, 46 đang học tập tại trường.
Khai mạc chương trình, GS. TS Đoàn Quốc Hưng - Phó hiệu trưởng trường Đại học Y Hà Nội phát biểu: “Thông qua Ngày hội việc làm năm nay, với mục tiêu ngày càng đẩy mạnh việc phát triển sau đào tạo BSNT, nhà trường mong muốn các em sinh viên nội trú có cơ hội gặp mặt trực tiếp để hiểu hơn về yêu cầu, tiêu chí tuyển dụng tại các đơn vị y tế. Đồng thời, thông qua đó Nhà tuyển dụng giới thiệu việc làm và thu hút nguồn nhân lực BSNT chất lượng cao về đơn vị của mình".
Tại chương trình, TS. Ngô Mạnh Quân - Trưởng ban Tổ chức Pháp chế MED-GROUP cùng các cán bộ phụ trách nhân sự đã trực tiếp chia sẻ, giải đáp thắc mắc với các sinh viên về nhu cầu tuyển dụng của Tập đoàn. Bởi vậy, nhu cầu nhân sự của Tập đoàn là vô cùng lớn, đặc biệt là nhân sự chuyên môn Y.
Hy vọng rằng, MED-GROUP sẽ là mảnh đất nuôi dưỡng ước mơ cho các sinh viên nội trú ngành Y trên hành trình thực hiện mục tiêu và lý tưởng của người thầy thuốc vì một cộng đồng khỏe mạnh - đó cũng là sứ mệnh mà Tập đoàn đã theo đuổi trong gần 30 năm qua.
|
brings open job opportunities to resident doctors at Hanoi Medical University
On the afternoon of September 7, MED-GROUP participated in the 2022 Job Fair held at Hanoi Medical University.
During the journey of nearly 30 years of construction and development, MED-GROUP has experienced countless difficulties and challenges.
Not only that, MED-GROUP is always proud to be a breeding ground for ideas, enthusiastic and creative people. In addition to efforts to improve the system of modern, world-leading medical equipment and strict medical quality standards, MED-GROUP always focuses on training and fostering the element of "people". People". Accordingly, a team of dedicated, professional, and ethical medical staff is the decisive factor in creating the Group's sustainable development.
At the same time, on that development journey, MED-GROUP always joins hands to support the training of medical professionals with prestigious training units across the country. Along with that is the selection and attraction of high-quality human resources, in which Hanoi Medical University is the "cradle" with a tradition of training leading medical staff in the country, many generations of doctors. Excellent, solid workmanship has grown from here.
On the side of Hanoi Medical University, there was the presence of Professor. Dr. Doan Quoc Hung - Vice Principal of the school, Dr. Do Nam Khanh - Specialist of Postgraduate Training Management Department.
With the presence of units operating in the medical field and teachers, all newly admitted students of BSNT course 47, BSNT about to graduate course 44 and BSNT courses 45 and 46 are studying at the school.
Opening the program, Prof. Dr. Doan Quoc Hung - Vice Rector of Hanoi Medical University said: "Through this year's Job Fair, with the goal of increasingly promoting the development of post-medical training, the school wants students to Residents have the opportunity to meet face-to-face to better understand the requirements and recruitment criteria at medical units. At the same time, through this, employers introduce jobs and attract high-quality BSNT human resources to their units."
At the program, Dr. Ngo Manh Quan - Head of MED-GROUP's Legal Organization Department and staff in charge of human resources directly shared and answered questions with students about the Group's recruitment needs. Therefore, the Group's need for human resources is extremely large, especially medical personnel.
Hopefully, MED-GROUP will be the land to nurture dreams for medical students on the journey to realize the goals and ideals of physicians for a healthy community - that is also the mission that The group has been pursuing for nearly 30 years.
|
medlatec
|
Ý nghĩa tầm soát ung thư cổ tử cung và những thông tin cần biết
Việc thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung có thể giúp phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm, khi đó người bệnh được can thiệp điều trị kịp thời sẽ tăng khả năng chữa khỏi, nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, có rất nhiều chị em chưa thực sự hiểu hết về ý nghĩa hoặc các phương pháp tầm soát hiện nay.
1. Mục đích
Ung thư cổ tử cung là một loại ung thư phát triển bất thường từ các tế bào trong vùng cổ tử cung hoặc do sự tấn công của virus HPV type 16, 18. Bệnh thường phát triển âm thầm và hầu như không gây triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Những trường hợp bệnh tiến triển nặng, việc điều trị sẽ phức tạp và thường không thể phục hồi hoàn toàn. Vì vậy, ung thư cổ tử cung sớm mang lại ý nghĩa:
Phát hiện bệnh sớm
Việc tầm soát có thể giúp phát hiện các dấu hiệu ban đầu của ung thư cổ tử cung, thậm chí trước khi có triệu chứng, từ đó can thiệp kịp thời với những phương pháp điều trị phù hợp, kết hợp thay đổi chế độ sinh hoạt sẽ tăng khả năng chữa khỏi bệnh, giảm tỷ lệ tử vong.
Điều này còn giúp người bệnh giảm chi phí điều trị, bớt gánh nặng về tài chính cho bản thân và gia đình. Người bệnh được điều trị sớm cũng giảm bớt những khó chịu do tác động của tế bào ung thư đến cơ thể, ngăn ngừa khả năng xâm lấn sang các cơ quan khác.
Cải thiện sức khỏe cơ bản
Trong quá trình khám tầm soát, người bệnh không chỉ phát hiện mầm mống ung thư mà còn nhiều bệnh lý khác. Khi đó, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp xử lý thích hợp hoặc thay đổi chế độ chăm sóc, dinh dưỡng, sinh hoạt,… giúp ngăn ngừa bệnh phát triển theo chiều hướng tiêu cực, cải thiện sức khỏe tốt hơn. Người bệnh cũng cảm thấy yên tâm hơn sau khi biết rõ về tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Các phương pháp thực hiện
Xét nghiệm Pap
Đây là xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung, kết quả có được giúp bác sĩ phát hiện sự thay đổi của các tế bào ở cổ tử cung. Phương pháp này được thực hiện nhờ sử dụng dụng cụ chuyên biệt (que gỗ dẹt hoặc chổi quét để lấy được các tế bào ở lỗ cổ tử cung, sau đó được gửi đến phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh để phân tích.
Từ 21 tuổi trở lên, các chị em nên thực hiện xét nghiệm Pap Smear 2 hoặc 3 năm một lần để tầm soát bệnh lý. Trong trường hợp cơ thể nhiễm virus HPV thì tốt nhất là 1 năm/lần nên định kỳ tầm soát cả PAP - smear và HPV.
Xét nghiệm virus HPV
Virus HPV là tác nhân chính gây ung thư cổ tử cung, trong đó có 2 type 16 và 18 (chiếm nguy cơ cao > 70%). Tuy xét nghiệm này không khẳng định một người có bị ung thư cổ tử cung hay không nếu bị nhiễm virus, nhưng bác sĩ sẽ dựa vào kết quả thu được để phát hiện có hay không virus gây bệnh đang tồn tại trong cơ thể, từ đó đánh giá nguy cơ mắc bệnh trong tương lai và tư vấn biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Sàng lọc VIA
Soi cổ tử cung là phương pháp để ung thư cổ tử cung.
Đó là 1 thủ thuật được thực hiện thông qua một thiết bị phóng đại đặc biệt gọi là máy soi cổ tử cung để quan sát cổ tử cung. Trong quá trình soi bác sĩ sẽ tiến hành bôi các dung dịch acid acetic và lugol lên cổ tử cung để quan sát sự biến đổi bất thường ở cổ tử cung
Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phương pháp này khi kết quả xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung thể hiện sự bất thường đối với các tế bào cổ tử cung.
3.
Hãy thông báo cho bác sĩ về bất kỳ vấn đề sức khỏe nào bạn đang trải qua.
Trước khi xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung, bạn cần tránh quan hệ tình dục, không đặt thuốc âm đạo, thụt rửa âm đạo,…
Không thực hiện tầm soát ung thư khi đang trong chu kỳ kinh nguyệt.
Chuẩn bị tâm lý thật tốt, không quá lo lắng về xét nghiệm vì các phương pháp tầm soát thường không gây đau đớn và chỉ mất vài phút. Trong trường hợp bạn chưa tiêm chủng HPV, hãy thảo luận với bác sĩ cân nhắc về việc chích ngừa để giảm nguy cơ mắc bệnh.
Mặc quần áo rộng rãi và phù hợp để quá trình thăm khám, tầm soát diễn ra thuận lợi.
Phụ nữ từ 65 tuổi trở lên nếu đã thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ trước đó thì không cần tiếp tục thực hiện tầm soát sàng lọc ung thư cổ tử cung.
|
Meaning of cervical cancer screening and information you need to know
Performing cervical cancer screening can help detect the disease at an early stage, when patients receive timely intervention and treatment, increasing the likelihood of cure and improving quality of life. However, there are many women who do not really understand the meaning or current screening methods.
1. Purpose
Cervical cancer is a type of cancer that develops abnormally from cells in the cervix or due to attack by HPV types 16 and 18. The disease often develops silently and causes almost no obvious symptoms. clear in the early stages. In cases where the disease progresses, treatment will be complicated and full recovery is often impossible. Therefore, early cervical cancer brings meaning:
Detect disease early
Screening can help detect early signs of cervical cancer, even before symptoms appear, thereby allowing for timely intervention with appropriate treatment methods, combined with changes in birth regimen. The activity will increase the possibility of curing the disease and reduce the death rate.
This also helps patients reduce treatment costs and reduce the financial burden on themselves and their families. Patients who receive early treatment also reduce discomfort caused by the impact of cancer cells on the body, preventing the ability to invade other organs.
Improve basic health
During the screening process, patients not only detect cancer but also many other diseases. At that time, the doctor will advise on appropriate treatment methods or changes in care, nutrition, living, etc. to help prevent the disease from developing in a negative direction and improve health. Patients also feel more secure after knowing clearly about their health status.
2. Implementation methods
Pap test
This is a cervical smear test. The results help the doctor detect changes in cells in the cervix. This method is performed using specialized tools (flat wooden sticks or brushes to remove cells from the cervical opening, which are then sent to the pathology laboratory for analysis.
From 21 years of age and older, women should have a Pap Smear test every 2 or 3 years to screen for diseases. In case the body is infected with HPV virus, it is best to periodically screen both PAP - smear and HPV once a year.
HPV virus test
HPV virus is the main cause of cervical cancer, including 2 types 16 and 18 (accounting for a high risk of > 70%). Although this test does not confirm whether a person will have cervical cancer or not if infected with a virus, the doctor will rely on the results obtained to detect whether or not the disease-causing virus is present in the body, from It assesses the risk of future disease and advises on effective prevention measures.
VIA screening
Colposcopy is a method for cervical cancer.
It is a procedure performed through a special magnifying device called a colposcope to observe the cervix. During the exam, the doctor will apply acetic acid and lugol solutions to the cervix to observe abnormal changes in the cervix.
Your doctor will prescribe this method when the results of a cervical cancer screening test show abnormalities in cervical cells.
3.
Inform your doctor about any health problems you are experiencing.
Before the cervical cancer screening test, you need to avoid sexual intercourse, do not use vaginal medication, douche, etc.
Do not perform cancer screening during your menstrual cycle.
Prepare yourself mentally well, don't worry too much about the test because screening methods are usually painless and only take a few minutes. In case you have not been vaccinated against HPV, discuss with your doctor about getting vaccinated to reduce your risk of getting the disease.
Wear loose and appropriate clothing so that the examination and screening process goes smoothly.
Women 65 years of age and older who have previously had regular cervical cancer screening do not need to continue with cervical cancer screening.
|
medlatec
|
Những biểu hiện của hội chứng cơ nâng hậu môn
Những năm gần đây, nhiều bạn đọc bắt đầu tìm hiểu và đặt ra nhiều câu hỏi về hội chứng cơ nâng hậu môn. Thực tế, đây không phải là một bệnh lý mới xuất hiện mà thông thường mọi người rất ít khi quan tâm và tìm hiểu về hội chứng này. Với những biểu hiện ngày một khó chịu, bệnh nhân dần nhận thức được sự ảnh hưởng của bệnh đối với đời sống. Vậy hội chứng này là gì? Các biểu hiện của bệnh ra sao?
1. Giải đáp: Hội chứng cơ nâng hậu môn là gì?
Hội chứng cơ nâng hậu môn hay còn được gọi bằng thuật ngữ tiếng anh là Levator Ani Syndrome, tức là một dạng rối loạn của chức năng cơ sàn chậu. Thông thường, khi bệnh nhân mắc phải hội chứng này sẽ phải đối diện với cảm giác co thắt ở vùng hậu môn và lan tỏa lên xương chậu. Triệu chứng này thường được xem là biểu hiện lâm sàng của tình trạng đau hậu môn mãn tính.
Theo thống kê của bộ Y tế Thế giới, trong tổng số những bệnh nhân mắc phải hội chứng này thì số lượng người bệnh là nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn. Do đó, chúng ta có thể xem đây cũng là một trong những bệnh lý thường gặp ở các chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, cơ nâng hậu môn là một bộ phận rất dễ bị tác động và dẫn đến hao mòn, tổn thương. Nếu không được phát hiện và can thiệp sớm thì bệnh lý này có thể chuyển biến thành hội chứng đau cân cơ.
2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh
Phần lớn những bệnh nhân mắc phải hội chứng cơ nâng hậu môn đều cảm thấy đau tức và gặp nhiều vấn đề về đường ruột và đường tiết niệu. Tuy nhiên, tính chất cơn đau hoặc thời gian đau tức ở mỗi đối tượng lại hoàn toàn khác nhau. Một vài trường hợp cảm thấy cơn đau kéo dài liên tục và can thiệp nhiều vào đời sống, sinh hoạt của bệnh nhân. Một vài trường hợp khác chỉ cảm thấy đau tức theo cơn nhưng cơn đau thường dữ dội. Nhìn chung, các bệnh nhân đều gặp phải những biểu hiện lâm sàng dưới đây:
2.1. Đau nhức
Mặc dù, khi đi đại tiện bệnh nhân không có bất kỳ biểu hiện nào khác thường nhưng cơ quan trực tràng vẫn bị đau tức là một tình trạng khá phổ biến ở người bị hội chứng cơ nâng hậu môn. Bên cạnh đó, những cơn đau này thường kéo dài liên tục trong nhiều giờ hay kể cả nhiều ngày liên tiếp. Một số trường hợp khác, cơn đau xuất hiện như một chu kì, tức lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày. Đặc biệt, khi bệnh nhân ngồi hoặc nằm ngửa quá lâu thì cơn đau sẽ xuất hiện trở lại hoặc tính chất cơn đau trở nên trầm trọng hơn.
Vị trí thường xuyên xuất hiện cơn đau tức là vùng trực tràng rồi lan tỏa sang phần thắt lưng, háng và đùi. Đối với những bệnh nhân là nam giới, cơn đau thường lan xuống tuyến tiền liệt hoặc nặng nề hơn là lan rộng xuống dương vật, tinh hoàn hay kể cả niệu đạo.
2.2. Vấn đề về đường tình dục
Phần lớn những bệnh nhân bị hội chứng cơ nâng hậu môn đều gặp khó khăn khi quan hệ tình dục. Trong đó, tình trạng phổ biến nhất ở nữ giới là triệu chứng đau hậu môn hay kể cả tử cung trong lúc quan hệ. Nặng nề hơn thì triệu chứng này có thể kéo dài nhiều giờ sau khi quan hệ tình dục. Đối với nam giới, bệnh lý này cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng xuất tinh sớm, rối loạn cương dương hoặc đau dương vật khi xuất tinh.
2.3. Gặp vấn đề ở đường ruột và đường tiết niệu
Những triệu chứng liên quan đến đường đại tiện hoặc tiết niệu cũng không quá xa lạ đối với người bị bệnh cơ nâng hậu môn. Đặc biệt, tình trạng táo bón, căng thẳng khi đi đại tiện, các vấn đề khó khăn khi đi đại tiện cũng là một trong những biểu hiện của hội chứng này. Ngoài ra, cơ thể bệnh nhân còn xuất hiện một số triệu chứng đi kèm như:
Khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi.
Đi tiểu nhiều lần, tiểu khó, tiểu gấp, tiểu buốt và nhiều vấn đề bất thường khác liên quan đến đường tiết niệu.
Khi đi tiểu thường cảm thấy đau buốt tử cung hoặc khu vực bàng quang.
Không kiểm soát được khi tiểu, thường xuyên tiểu sót.
3. Các nguyên nhân gây bệnh
Theo kiến thức y khoa thì đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có tài liệu nào chỉ rõ những nguyên nhân gây ra hội chứng cơ nâng hậu môn. Tuy nhiên, dựa trên một vài nghiên cứu cho thấy những vấn đề sau đây chính là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở mọi người. Cụ thể gồm:
Thường xuyên hoặc có thói quen nhịn đi tiểu, đi tiểu khiến cho bàng quang và hậu môn chịu nhiều áp lực.
Thường xuyên bị đau ở âm hộ hoặc bị teo âm đạo.
Tình trạng đau tử cung kéo dài nhưng vẫn quan hệ tình dục.
Sàn chậu bị tổn thương do một số tác động, ví dụ như phẫu thuật, chấn thương hoặc quan hệ tình dục quá nhiều.
Phụ nữ sau khi sinh con.
Một số trường hợp hội chứng cơ nâng hậu môn xuất hiện dưới sự tác động của tình trạng đau vùng chậu mãn tính. Điển hình như viêm bàng quang kẽ, hội chứng ruột kích thích hoặc nội mạc tử cung bị lạc.
4. Các phương pháp điều trị bệnh
Để cải thiện và điều trị các triệu chứng của bệnh cơ nâng hậu môn, bác sĩ sẽ xác định tình trạng của từng đối tượng và lựa chọn giải pháp can thiệp phù hợp nhất. Trong đó, các phương pháp điều trị phổ biến nhất bao gồm:
Electrogalvanic Stimulation: đây là phương pháp sử dụng dòng điện kích thích hậu môn bằng đầu dò. Bệnh nhân có thể yên tâm khi chữa bệnh bằng phương pháp này vì dòng điện sử dụng trong điều trị là dạng nhẹ, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
Vật lý trị liệu: nhằm giảm bớt các triệu chứng đau tức và co thắt ở vùng cơ sàn chậu. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này đòi hỏi bệnh nhân phải tập luyện và kiên trì trong thời gian dài.
Biofeedback: hay còn gọi là phản ứng sinh học bằng các thiết bị chuyên dụng nhằm mục đích thư giãn và kiểm soát cơ bắp. Sự kiểm soát này sẽ làm giảm nhẹ áp lực ở vùng hậu môn.
Tiêm botox: đây là phương pháp điều trị khá phổ biến và được nhiều bác sĩ lựa chọn nhất với mức độ hiệu quả được đánh giá cao.
Ngoài những phương pháp điều trị trên đây, bệnh nhân nên kết hợp một số giải pháp để giảm bớt những cơn đau ngay tại nhà, điển hình như:
Hình thành thói quen tắm kiểu ngồi đồng thời sử dụng nước ấm khi tắm để ngâm vùng hậu môn. Một số nghiên cứu cho thấy, biện pháp này có hiệu quả đáng kể trong việc giảm bớt triệu chứng co thắt ở vùng hậu môn khi bị bệnh.
Sử dụng lót gối khi ngồi: những đối tượng thường xuyên ngồi làm việc như nhân viên văn phòng, tài xế thường xuyên ngồi một chỗ nên sử dụng lót gối để hạn chế áp lực tác động lên vùng xương chậu.
Sử dụng thuốc NSAID (tức thuốc kháng viêm không có chứa thành phần Steroid: loại thuốc này không chỉ có tác dụng ngăn ngừa viêm nhiễm mà còn đẩy lùi những cơn đau tức, khó chịu do hội chứng cơ nâng hậu môn gây ra.
Với những thông tin hữu ích trên đây, hy vọng các bạn đã hiểu rõ hơn về những vấn đề xoay quanh hội chứng cơ nâng hậu môn. Ngoài ra, mọi người cũng nên chủ động phòng ngừa bệnh và điều chỉnh những thói quen xấu đối với cơ quan bàng quang, đường tiết niệu để giảm bớt nguy cơ mắc bệnh.
|
Những biểu hiện của hội chứng cơ nâng hậu môn
Những năm gần đây, nhiều bạn đọc bắt đầu tìm hiểu và đặt ra nhiều câu hỏi về hội chứng cơ nâng hậu môn. Thực tế, đây không phải là một bệnh lý mới xuất hiện mà thông thường mọi người rất ít khi quan tâm và tìm hiểu về hội chứng này. Với những biểu hiện ngày một khó chịu, bệnh nhân dần nhận thức được sự ảnh hưởng của bệnh đối với đời sống. Vậy hội chứng này là gì? Các biểu hiện của bệnh ra sao?
1. Giải đáp: Hội chứng cơ nâng hậu môn là gì?
Hội chứng cơ nâng hậu môn hay còn được gọi bằng thuật ngữ tiếng anh là Levator Ani Syndrome, tức là một dạng rối loạn của chức năng cơ sàn chậu. Thông thường, khi bệnh nhân mắc phải hội chứng này sẽ phải đối diện với cảm giác co thắt ở vùng hậu môn và lan tỏa lên xương chậu. Triệu chứng này thường được xem là biểu hiện lâm sàng của tình trạng đau hậu môn mãn tính.
Theo thống kê của bộ Y tế Thế giới, trong tổng số những bệnh nhân mắc phải hội chứng này thì số lượng người bệnh là nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn. Do đó, chúng ta có thể xem đây cũng là một trong những bệnh lý thường gặp ở các chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, cơ nâng hậu môn là một bộ phận rất dễ bị tác động và dẫn đến hao mòn, tổn thương. Nếu không được phát hiện và can thiệp sớm thì bệnh lý này có thể chuyển biến thành hội chứng đau cân cơ.
2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh
Phần lớn những bệnh nhân mắc phải hội chứng cơ nâng hậu môn đều cảm thấy đau tức và gặp nhiều vấn đề về đường ruột và đường tiết niệu. Tuy nhiên, tính chất cơn đau hoặc thời gian đau tức ở mỗi đối tượng lại hoàn toàn khác nhau. Một vài trường hợp cảm thấy cơn đau kéo dài liên tục và can thiệp nhiều vào đời sống, sinh hoạt của bệnh nhân. Một vài trường hợp khác chỉ cảm thấy đau tức theo cơn nhưng cơn đau thường dữ dội. Nhìn chung, các bệnh nhân đều gặp phải những biểu hiện lâm sàng dưới đây:
2.1. Đau nhức
Mặc dù, khi đi đại tiện bệnh nhân không có bất kỳ biểu hiện nào khác thường nhưng cơ quan trực tràng vẫn bị đau tức là một tình trạng khá phổ biến ở người bị hội chứng cơ nâng hậu môn. Bên cạnh đó, những cơn đau này thường kéo dài liên tục trong nhiều giờ hay kể cả nhiều ngày liên tiếp. Một số trường hợp khác, cơn đau xuất hiện như một chu kì, tức lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày. Đặc biệt, khi bệnh nhân ngồi hoặc nằm ngửa quá lâu thì cơn đau sẽ xuất hiện trở lại hoặc tính chất cơn đau trở nên trầm trọng hơn.
Vị trí thường xuyên xuất hiện cơn đau tức là vùng trực tràng rồi lan tỏa sang phần thắt lưng, háng và đùi. Đối với những bệnh nhân là nam giới, cơn đau thường lan xuống tuyến tiền liệt hoặc nặng nề hơn là lan rộng xuống dương vật, tinh hoàn hay kể cả niệu đạo.
2.2. Vấn đề về đường tình dục
Phần lớn những bệnh nhân bị hội chứng cơ nâng hậu môn đều gặp khó khăn khi quan hệ tình dục. Trong đó, tình trạng phổ biến nhất ở nữ giới là triệu chứng đau hậu môn hay kể cả tử cung trong lúc quan hệ. Nặng nề hơn thì triệu chứng này có thể kéo dài nhiều giờ sau khi quan hệ tình dục. Đối với nam giới, bệnh lý này cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng xuất tinh sớm, rối loạn cương dương hoặc đau dương vật khi xuất tinh.
2.3. Gặp vấn đề ở đường ruột và đường tiết niệu
Những triệu chứng liên quan đến đường đại tiện hoặc tiết niệu cũng không quá xa lạ đối với người bị bệnh cơ nâng hậu môn. Đặc biệt, tình trạng táo bón, căng thẳng khi đi đại tiện, các vấn đề khó khăn khi đi đại tiện cũng là một trong những biểu hiện của hội chứng này. Ngoài ra, cơ thể bệnh nhân còn xuất hiện một số triệu chứng đi kèm như:
Khó tiêu, chướng bụng, đầy hơi.
Đi tiểu nhiều lần, tiểu khó, tiểu gấp, tiểu buốt và nhiều vấn đề bất thường khác liên quan đến đường tiết niệu.
Khi đi tiểu thường cảm thấy đau buốt tử cung hoặc khu vực bàng quang.
Không kiểm soát được khi tiểu, thường xuyên tiểu sót.
3. Các nguyên nhân gây bệnh
Theo kiến thức y khoa thì đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có tài liệu nào chỉ rõ những nguyên nhân gây ra hội chứng cơ nâng hậu môn. Tuy nhiên, dựa trên một vài nghiên cứu cho thấy những vấn đề sau đây chính là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở mọi người. Cụ thể gồm:
Thường xuyên hoặc có thói quen nhịn đi tiểu, đi tiểu khiến cho bàng quang và hậu môn chịu nhiều áp lực.
Thường xuyên bị đau ở âm hộ hoặc bị teo âm đạo.
Tình trạng đau tử cung kéo dài nhưng vẫn quan hệ tình dục.
Sàn chậu bị tổn thương do một số tác động, ví dụ như phẫu thuật, chấn thương hoặc quan hệ tình dục quá nhiều.
Phụ nữ sau khi sinh con.
Một số trường hợp hội chứng cơ nâng hậu môn xuất hiện dưới sự tác động của tình trạng đau vùng chậu mãn tính. Điển hình như viêm bàng quang kẽ, hội chứng ruột kích thích hoặc nội mạc tử cung bị lạc.
4. Các phương pháp điều trị bệnh
Để cải thiện và điều trị các triệu chứng của bệnh cơ nâng hậu môn, bác sĩ sẽ xác định tình trạng của từng đối tượng và lựa chọn giải pháp can thiệp phù hợp nhất. Trong đó, các phương pháp điều trị phổ biến nhất bao gồm:
Electrogalvanic Stimulation: đây là phương pháp sử dụng dòng điện kích thích hậu môn bằng đầu dò. Bệnh nhân có thể yên tâm khi chữa bệnh bằng phương pháp này vì dòng điện sử dụng trong điều trị là dạng nhẹ, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
Vật lý trị liệu: nhằm giảm bớt các triệu chứng đau tức và co thắt ở vùng cơ sàn chậu. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này đòi hỏi bệnh nhân phải tập luyện và kiên trì trong thời gian dài.
Biofeedback: hay còn gọi là phản ứng sinh học bằng các thiết bị chuyên dụng nhằm mục đích thư giãn và kiểm soát cơ bắp. Sự kiểm soát này sẽ làm giảm nhẹ áp lực ở vùng hậu môn.
Tiêm botox: đây là phương pháp điều trị khá phổ biến và được nhiều bác sĩ lựa chọn nhất với mức độ hiệu quả được đánh giá cao.
Ngoài những phương pháp điều trị trên đây, bệnh nhân nên kết hợp một số giải pháp để giảm bớt những cơn đau ngay tại nhà, điển hình như:
Hình thành thói quen tắm kiểu ngồi đồng thời sử dụng nước ấm khi tắm để ngâm vùng hậu môn. Một số nghiên cứu cho thấy, biện pháp này có hiệu quả đáng kể trong việc giảm bớt triệu chứng co thắt ở vùng hậu môn khi bị bệnh.
Sử dụng lót gối khi ngồi: những đối tượng thường xuyên ngồi làm việc như nhân viên văn phòng, tài xế thường xuyên ngồi một chỗ nên sử dụng lót gối để hạn chế áp lực tác động lên vùng xương chậu.
Sử dụng thuốc NSAID (tức thuốc kháng viêm không có chứa thành phần Steroid: loại thuốc này không chỉ có tác dụng ngăn ngừa viêm nhiễm mà còn đẩy lùi những cơn đau tức, khó chịu do hội chứng cơ nâng hậu môn gây ra.
Với những thông tin hữu ích trên đây, hy vọng các bạn đã hiểu rõ hơn về những vấn đề xoay quanh hội chứng cơ nâng hậu môn. Ngoài ra, mọi người cũng nên chủ động phòng ngừa bệnh và điều chỉnh những thói quen xấu đối với cơ quan bàng quang, đường tiết niệu để giảm bớt nguy cơ mắc bệnh.
|
medlatec
|
Các cách tăng sức đề kháng bền vững
Sức đề kháng bền vững là nền tảng để con người có một sức khỏe tốt. Bảo vệ và gia tăng hệ miễn dịch cho trẻ là chủ đề luôn được các bậc làm cha mẹ quan tâm. Vậy cha mẹ cần phải làm gì để có thể xây dựng và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ thật tốt?
1. Nền tảng của hệ miễn dịch là gì?
Sức đề kháng bền vững sẽ là nền tảng tốt cho sức khỏe của bé. Khi trẻ mới sinh ra, hệ miễn dịch của trẻ chưa được hoàn thiện, dễ mắc bệnh khi tiếp xúc với các tác nhân xấu. Cơ thể của trẻ sẽ được bảo vệ thông qua:Sữa mẹ khi trẻ bú mẹ.Cơ thể người mẹ truyền một số kháng thể cho trẻ qua đường nhau thai.Hệ miễn dịch của trẻ tự hoạt động do trẻ tiếp xúc với tác nhân gây bệnh.Hệ miễn dịch sẽ giúp ngăn chặn và tiêu diệt mầm bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể và sau đó cơ thể ghi nhớ lại, sinh ra tự kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh, để nếu gặp lại mầm bệnh, cơ phản ứng nhanh hơn, không để mầm bệnh xâm nhập. Bởi vậy tăng cường sức đề kháng cho trẻ là nền tảng vô cùng quan trọng giúp cho trẻ khỏe mạnh hơn, bảo vệ trẻ trước các yếu tố nguy cơ tác động không tốt tới sức khỏe của trẻ.
2. Cách tăng sức đề kháng cho trẻ
2.1. Cho trẻ bú sữa mẹ là cách tăng sức đề kháng. Sữa mẹ là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ, sữa mẹ vừa an toàn lại giúp tiết kiệm được chi phí. Sữa mẹ có thể bảo vệ trẻ khỏi một số bệnh lý thường gặp như: Viêm đường hô hấp trên, dị ứng, viêm tai giữa, tiêu chảy,...vì trong sữa mẹ có kháng thể nếu người mẹ khỏe mạnh. Ngoài ra, sữa mẹ còn giúp trẻ phát triển trí não một cách toàn diện hơn, phòng ngừa một số bệnh như: Tiểu đường phụ thuộc insulin, bệnh Crohn, viêm đại tràng hay một số dạng bệnh ung thư khi trẻ lớn lên.Sữa mẹ rất tốt cho hệ miễn dịch của trẻ, do đó, nên cho trẻ bú mẹ sau khi sinh càng sớm càng tốt, nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và đến khi trẻ đủ 24 tháng tuổi.2.2. Bổ sung các chất dinh dưỡng. Những năm tháng đầu đời, hệ miễn dịch của trẻ chưa được hoàn thiện, dễ mắc các bệnh đường hô hấp. Trẻ dễ bị tiếp xúc với các mầm bệnh ở môi trường như nhà trẻ, nơi công cộng, trường học,... Hệ thống miễn dịch giúp bảo vệ của cơ thể chống lại các sinh vật, virus, nấm, ký sinh trùng... để chống lại bệnh tật. Vì vậy, tăng đề kháng cho bé đóng vai trò rất quan trọng. Các bậc làm cha mẹ có thể nâng cao sức đề kháng, tăng cường miễn dịch cho trẻ bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý hàng ngày, kết hợp với việc vận động thể thao, bổ sung thực phẩm có tính kháng khuẩn cao. Một số nhóm thực phẩm giúp trẻ có sức đề kháng bền vững như sau:Rau và trái cây: Là nhóm thực phẩm không thể thiếu trong thực đơn của trẻ, rau củ quả ngoài cung cấp chất xơ, còn chứa nhiều vitamin A, C và các chất giúp chống oxy hóa. Vitamin C giúp tăng sức đề kháng, thúc đẩy cơ thể sản sinh ra tế bào bạch cầu, kháng thể giúp chống lại các tác nhân gây bệnh. Cà rốt, bông cải xanh, khoai lang, cam bạn có thể xay hoặc cắt nhỏ để tập cho trẻ ăn dặm...Sữa chua: Sữa chua có chứa men vi sinh giúp cân bằng hệ tiêu hoá, giúp cho trẻ hấp thu dinh dưỡng tốt bởi có chứa các nhóm vi sinh vật lợi khuẩn, giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa với có khả năng tiêu diệt nhóm hại khuẩn (nhóm vi sinh vật có hại trong đường ruột), đây là điều cần thiết để gia tăng hệ miễn dịch khỏe mạnh.Các loại hạt: Hạt của quả hạnh nhân, quả óc chó và chà là giúp cung cấp các vitamin E, B3, B2 và những khoáng chất thiết yếu giúp xây dựng khả năng miễn dịch của cơ thể. Vitamin E là chất chống oxy hóa có vai trò hỗ trợ các tế bào khỏe mạnh.Ngoài ra, ăn mật ong cũng có thể giúp kháng khuẩn, chống nấm. Các bậc làm cha, mẹ có thể pha một thìa cà phê mật ong với nước ấm để cho trẻ uống giúp chữa đau họng hoặc cho uống hàng ngày sau bữa ăn.2.3. Tạo dựng một thói quen sinh hoạt lành mạnh - một cách tăng sức đề kháng. Có một thói quen sinh hoạt lành mạnh và khoa học có vai trò quan trọng giúp trẻ có hệ miễn dịch tốt. Các bậc phụ huynh hãy khuyến khích, xây dựng cho trẻ các thói quen tốt như là:Ngủ đủ giấc: Nếu thiếu ngủ sẽ khiến cho cơ thể mệt mỏi cả về thể chất và tinh thần, gây nên sự suy yếu hệ miễn dịch.Tập thể dục điều độ: Tập thể dục thường xuyên và điều độ sẽ giúp gia tăng hệ miễn dịch. Các bậc phụ huynh nên tạo cho trẻ thói quen chạy bộ, đạp xe hoặc nhảy dây, chơi thể thao.Giữ gìn vệ sinh: Cơ thể sạch sẽ sẽ giúp cho trẻ tránh khỏi sự xâm nhập của các vi khuẩn gây bệnh.Ngoài ra, để hệ miễn dịch của trẻ phát triển một cách tốt nhất và toàn diện nhất, các bậc cha mẹ cũng nên lưu ý những điều sau:Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ.Không hút thuốc lá.Giữ gìn sức khỏe của bản thân phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm vì có thể lây truyền sang trẻ.Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn tầm quan trọng của hệ miễn dịch và một số phương pháp giúp trẻ có sức đề kháng bền vững. Mong rằng các bậc cha mẹ bồi đắp thêm cho mình những kiến thức sức khỏe thật sự bổ ích để chăm sóc thật tốt cho sức khỏe con em mình.
|
Ways to increase sustainable resistance
Sustainable resistance is the foundation for people to have good health. Protecting and increasing children's immune system is a topic that is always of concern to parents. So what do parents need to do to build and strengthen their children's immune system?
1. What is the foundation of the immune system?
Sustainable resistance will be a good foundation for your baby's health. When a child is born, his or her immune system is not yet complete, making it susceptible to illness when exposed to bad agents. The child's body will be protected through: Breast milk when the child is breastfed. The mother's body transfers some antibodies to the child through the placenta. The child's immune system works on its own when the child is exposed to pathogens. disease. The immune system will help prevent and destroy pathogens when they enter the body and then the body remembers, producing autoantibodies against pathogens, so that if the pathogen is encountered again, the body Respond faster, preventing pathogens from entering. Therefore, strengthening children's resistance is an extremely important foundation to help children become healthier and protect them from risk factors that negatively impact their health.
2. How to increase children's resistance
2.1. Breastfeeding is a way to increase resistance. Breast milk is the best source of nutrients for children. Breast milk is both safe and helps save costs. Breast milk can protect children from some common diseases such as: Upper respiratory tract infections, allergies, otitis media, diarrhea,... because breast milk contains antibodies if the mother is healthy. In addition, breast milk also helps children develop their brains more comprehensively, preventing a number of diseases such as insulin-dependent diabetes, Crohn's disease, colitis or some forms of cancer when children grow up. Milk The mother is very good for the child's immune system, so the child should be breastfed as soon as possible after birth. The child should be exclusively breastfed for the first 6 months and until the child is 24 months old.2.2. Supplement nutrients. In the first years of life, a child's immune system is not yet perfect, making him susceptible to respiratory diseases. Children are easily exposed to pathogens in environments such as kindergartens, public places, schools, etc. The immune system helps protect the body against organisms, viruses, fungi, and parasites. .. to fight disease. Therefore, increasing your baby's resistance plays a very important role. Parents can improve their children's resistance and immunity with a reasonable daily diet, combined with sports activities, and supplementing foods with high antibacterial properties. Some food groups that help children have sustainable resistance are as follows: Vegetables and fruits: An indispensable food group in a child's menu, vegetables and fruits, in addition to providing fiber, also contain lots of vitamins A and C. and antioxidants. Vitamin C helps increase resistance, promoting the body to produce white blood cells and antibodies to help fight pathogens. You can grind or chop carrots, broccoli, sweet potatoes, oranges to help your baby practice weaning... Yogurt: Yogurt contains probiotics to help balance the digestive system, helping children absorb nutrients. Good nutrition because it contains groups of beneficial microorganisms, which help support the digestive system with the ability to destroy harmful bacteria (harmful microorganisms in the intestinal tract), which is necessary to increase the immune system. Healthy immune system. Nuts: The seeds of almonds, walnuts and dates help provide vitamins E, B3, B2 and essential minerals that help build the body's immunity. Vitamin E is an antioxidant that supports healthy cells. In addition, eating honey can also help fight bacteria and fungi. Parents can mix a teaspoon of honey with warm water to give their children a drink to help cure a sore throat or give it every day after meals.2.3. Creating a healthy living habit - a way to increase resistance. Having a healthy and scientific living habit plays an important role in helping children have a good immune system. Parents should encourage and build good habits for their children such as: Get enough sleep: Lack of sleep will make the body tired both physically and mentally, causing a weakened immune system. Exercise in moderation: Exercising regularly and in moderation will help increase the immune system. Parents should create in their children the habit of jogging, cycling, jumping rope, and playing sports. Maintain hygiene: A clean body will help children avoid the invasion of disease-causing bacteria. In addition, , in order for children's immune system to develop in the best and most comprehensive way, parents should also note the following: Fully vaccinate children. Do not smoke. Maintain your own health. Prevent infectious diseases because they can be transmitted to children. Hopefully the above information will help readers better understand the importance of the immune system and some methods to help children have sustainable resistance. We hope that parents will enrich themselves with truly useful health knowledge to take good care of their children's health.
|
vinmec
|
Tim đập nhanh và chóng mặt sau khi ăn
Tim đập nhanh và chóng mặt trong vòng 1 – 3 giờ sau khi ăn là một tình trạng được gọi là hạ đường huyết phản ứng hay hạ đường huyết sau ăn, được đặc trưng bởi sự sụt giảm lượng đường trong máu, thường là dưới 70 mg / dL.
Tim đập nhanh và chóng mặt trong vòng 1 – 3 giờ sau khi ăn là một tình trạng được gọi là phản ứng hạ đường huyết hay hạ đường huyết sau ăn.
Nguyên nhân
Theo National Diabetes Information Clearinghouse nguyên nhân chính xác của hầu hết các trường hợp hạ đường huyết sau ăn là không thể xác định. Một giả thuyết cho rằng những người dễ bị hạ đường huyết sau ăn có thể không sản xuất được các hormone glucagon – một hormone có tác dụng lưu giữ năng lượng. Một giả thuyết khác là những người bị hạ đường huyết sau ăn thường quá nhạy cảm với epinephrine, gây ra các triệu chứng liên quan với hạ đường huyết.
Phẫu thuật dạ dày cũng làm tăng nguy cơ này bởi lúc này thức ăn sẽ đi qua dạ dày và thành ruột non nhanh hơn bình thường. Kết quả là lượng đường trong máu giảm xuống.
Các triệu chứng khác
Các triệu chứng của hạ đường huyết xảy ra như là kết quả của sự thiếu glucose trong não. Ngoài tim đập nhanh và chóng mặt sau khi ăn, người bị hạ đường huyết phản ứng có thể bị đói, lú lẫn, yếu, choáng váng, run rẩy, lo lắng và bối rối. Một số người cũng trải qua tình trạng mắt mờ và cơ bắp run rẩy.
Ăn nhiều bữa trong ngày thay vì ba bữa chính sẽ giữ cho lượng đường trong máu ở mức ổn định.
Điều trị và phòng ngừa
Hầu hết những người bị hạ đường huyết phản ứng không cần điều trị y tế và có thể kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Ăn nhiều bữa trong ngày thay vì ba bữa chính sẽ giữ cho lượng đường trong máu ở mức ổn định. Cố gắng ăn 5 – 6 lần/ngày . Ngoài ra cần chú ý đến thực phẩm tiêu thụ hàng ngày. Mỗi bữa ăn cần cân bằng đầy đủ carbohydrate, protein nạc và một lượng nhỏ chất béo. Ngoài ra cũng cần nạp đủ các loại thực phẩm giàu chất xơ như đậu, trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt. Những thực phẩm này di chuyển từ từ qua hệ thống tiêu hóa và giữ cho lượng đường trong máu luôn ổn định.
Lưu ý
MayoClinic.com lưu ý rằng điều quan trọng là tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên. Thời gian tốt nhất để luyện tập là sau khi ăn hoặc sau khi ăn nhẹ có chứa carbohydrate. Điều này đảm bảo rằng cơ thể có đủ lượng đường để cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động thể chất.
Người bệnh cũng nên uống nhiều nước, đặc biệt là khi bắt đầu tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn uống. Hạn chế đồ uống có chứa cafein như cà phê, trà và soda. Không nên uống rượu, vì thức uống chứa cồn này trực tiếp làm giảm lượng đường trong máu.
|
Heart palpitations and dizziness after eating
Heart palpitations and dizziness within 1 – 3 hours after eating is a condition called reactive hypoglycemia or postprandial hypoglycemia, which is characterized by a drop in blood sugar levels, usually below 70 mg/dL.
Heart palpitations and dizziness within 1 – 3 hours after eating is a condition called reactive hypoglycemia or postprandial hypoglycemia.
Reason
According to the National Diabetes Information Clearinghouse, the exact cause of most cases of postprandial hypoglycemia is unknown. One theory is that people who are susceptible to postprandial hypoglycemia may not be able to produce the hormone glucagon, a hormone that helps conserve energy. Another theory is that people who experience postprandial hypoglycemia are hypersensitive to epinephrine, causing symptoms associated with hypoglycemia.
Gastric surgery also increases this risk because food will now pass through the stomach and small intestine wall faster than normal. As a result, blood sugar levels drop.
Other symptoms
Symptoms of hypoglycemia occur as a result of a lack of glucose in the brain. In addition to heart palpitations and dizziness after eating, people with reactive hypoglycemia may experience hunger, confusion, weakness, lightheadedness, tremors, anxiety, and confusion. Some people also experience blurred vision and muscle tremors.
Eating several meals a day instead of three main meals will keep blood sugar levels stable.
Treatment and prevention
Most people with reactive hypoglycemia do not need medical treatment and can control their blood sugar levels by adjusting their diet. Eating several meals a day instead of three main meals will keep blood sugar levels stable. Try to eat 5-6 times/day. In addition, you need to pay attention to the food you consume daily. Each meal needs a balance of carbohydrates, lean protein and a small amount of fat. It's also important to get enough fiber-rich foods like beans, fruits, vegetables, and whole grains. These foods move slowly through the digestive system and keep blood sugar levels stable.
Note
MayoClinic.com notes that it is important to engage in regular physical activity. The best time to exercise is after eating or after a snack containing carbohydrates. This ensures that the body has enough sugar to provide energy to sustain physical activity.
Patients should also drink plenty of water, especially when starting to increase the amount of fiber in their diet. Limit drinks containing caffeine such as coffee, tea and soda. Do not drink alcohol, because this alcoholic beverage directly reduces blood sugar levels.
|
thucuc
|
Những biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường là tình trạng mức đường trong máu cao hơn mức bình thường. Giai đoạn đầu bệnh khó xác định do chúng gần giống các vấn đề sức khỏe khác. Tuy nhiên nếu để lâu bệnh có nguy cơ dẫn đến các biến chứng rất nguy hiểm.
Bệnh tiểu đường là tình trạng mức đường trong máu cao hơn mức bình thường.
Biểu hiện của bệnh tiểu đường
Người mắc bệnh tiểu đường có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Các triệu chứng bệnh tiểu đường bao gồm:
Ngoài ra bạn có thể có hoặc không có các triệu chứng bệnh tiểu đường khác, như:
Bệnh tiểu đường gây ra những biến chứng gì?
Người mắc bệnh tiểu đường dễ xuất hiện các vết loét, đặc biệt là ở chân
– Biến chứng cấp khi đường huyết tăng quá cao: Người bệnh có thể bị hôn mê do nhiễm ceton acid hoặc do tăng áp lực thẩm thấu.
– Biến chứng mạn do tiểu đường gồm:
+ Biến chứng mạch máu nhỏ: ở mắt, thận, thần kinh. Ở mắt có thể gây viêm võng mạc, đục thủy tinh thể, mù đột ngột. Ở thận viêm thận, suy thận. Ở thần kinh dẫn đến teo cơ, mất hoặc tăng cảm giác đau, tê tay chân, liệt các dây thần kinh sọ não gây sụp mi, lé mắt, méo miệng hoặc gây bất lực ở nam giới…
+ Biến chứng mạch máu lớn: như ở tim, mạch máu ngoại biên, não gây xơ cứng động mạch, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, tai biến mạch máu não dẫn đến đột quỵ…
+ Các biến chứng khác: da, xương khớp, nhiễm trùng,…
+ Biến chứng loét, nhiễm trùng, biến dạng bàn chân.
Mọi người bệnh tiểu đường đều có thể gặp các biến chứng mạn. Tỉ lệ biến chứng mạn gia tăng tùy thuộc vào tình trạng mất cân bằng đường huyết và thời gian mắc bệnh.
Chế độ ăn uống cho người mắc bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường kiêng ăn gì?
Người mắc bệnh tiểu đường cần được thăm khám và điều trị kịp thời
Đối với người bệnh tiểu đường, thực phẩm nhiều đường và khó tiêu là “kẻ thù số 1”. Ăn nhiều các thực phẩm này sẽ khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Những thực phẩm bạn cần tránh xa gồm:
Bệnh tiểu đường nên ăn gì?
Người bệnh tiểu đường nên bổ sung:
|
Dangerous complications of diabetes
Diabetes is a condition in which blood sugar levels are higher than normal. The early stages of the disease are difficult to identify because they resemble other health problems. However, if left untreated for a long time, there is a risk of leading to very dangerous complications.
Diabetes is a condition in which blood sugar levels are higher than normal.
Symptoms of diabetes
People with diabetes can have many different causes such as: Diabetes symptoms include:
You may or may not have other diabetes symptoms, such as:
What complications does diabetes cause?
People with diabetes are prone to ulcers, especially on the feet
– Acute complications when blood sugar increases too high: The patient may fall into a coma due to ketoacidosis or increased osmotic pressure.
– Chronic complications due to diabetes include:
+ Microvascular complications: in eyes, kidneys, nerves. In the eyes, it can cause retinitis, cataracts, and sudden blindness. In the kidneys nephritis, kidney failure. In the nerves, it leads to muscle atrophy, loss or increased pain sensation, numbness of the limbs, paralysis of the cranial nerves causing drooping eyelids, crossed eyes, distorted mouth or impotence in men...
+ Large vascular complications: such as in the heart, peripheral blood vessels, brain causing arteriosclerosis, myocardial ischemia, myocardial infarction, high blood pressure, cerebrovascular accident leading to stroke...
+ Other complications: skin, bones and joints, infections,...
+ Complications of ulcers, infections, foot deformities.
Everyone with diabetes can experience chronic complications. The rate of chronic complications increases depending on the blood sugar imbalance and duration of the disease.
Diet for people with diabetes
What to avoid with diabetes?
People with diabetes need to be examined and treated promptly
For people with diabetes, foods high in sugar and indigestion are "enemy number 1". Eating a lot of these foods will make the condition more serious. Foods you need to stay away from include:
what should Diabetes eat?
People with diabetes should supplement:
|
thucuc
|
Xử lý cháy nắng ở trẻ em
Trẻ em là đối tượng dễ bị cháy nắng nhất bởi các bé thường xuyên vui chơi ở ngoài trời thay vì trong nhà. Khi tiếp xúc với tia cực tím trong một thời gian dài sẽ dẫn đến những tổn thương vô hình cho da, khiến da bé bị bỏng rát và phồng rộp đau đớn. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, tình trạng cháy nắng ở trẻ cần được xử lý ngay lập tức để tránh những rủi ro nguy hiểm cho sức khỏe của bé.
1. Cháy nắng là gì?
Cháy nắng là một phản ứng da bị đỏ và đau rát sau khi tiếp xúc với tia cực tím (UV). Tia cực tím có thể gây ra những tổn thương vô hình cho làn da. Nếu bị cháy nắng nhiều lần sẽ khiến da trở nên nhăn nheo và lão hóa sớm. Ngoài ra, việc tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh ung thư da.Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, việc tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng trước 18 tuổi sẽ gây hại cho da nhiều nhất. Tia UV có xu hướng hoạt động mạnh mẽ nhất trong những ngày hè nóng bức, đặc biệt là vào thời điểm mặt trời chiếu trực tiếp, thường từ 10:00 giờ sáng cho đến 2:00 giờ chiều. Vì vậy, bạn nên hạn chế cho trẻ vui chơi ngoài trời vào những thời điểm nắng gắt.
2. Các triệu chứng của cháy nắng ở trẻ
Dưới đây là những triệu chứng phổ biến nhất của cháy nắng, bao gồm:Đỏ và sưng daĐau đớn. Phồng rộp da. Da bị khô, ngứa và bong tróc từ 3-8 ngày sau khi bị bỏng nắng
Tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời có thể khiến da trẻ bị sưng, đỏ, phồng rộp
Một số trường hợp nghiêm trọng hơn có thể gây ra các triệu chứng như:Sốt. Buồn nônỚn lạnh. Yếu ớt, nhầm lẫn hoặc mệt mỏi.Nếu trẻ bị cháy nắng, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
3. Xử lý cháy nắng cho trẻ
Nếu trẻ bị cháy nắng, bạn có thể áp dụng một số mẹo sau đây để giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn.3.1 Hạn chế tối thiểu việc cho trẻ chơi ngoài trời. Hạn chế tối thiểu việc cho trẻ chơi ngoài trời đặc biệt vào những khung giờ nắng gắt.Việc chơi đùa quá lâu ở ngoài trời nắng cũng có thể khiến trẻ bị say nắng. Nếu không xử trí kịp thời có thể để lại các di chứng thần kinh không hồi phục và tử vong. Tham khảo “Cách xử lý say nắng ở trẻ” để có cách xử lý kịp thời nhất.3.2 Sử dụng nước mát. Hãy cho trẻ tắm bằng nước mát hoặc tắm vòi sen để nhanh chóng làm dịu đi vết cháy nắng. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng khăn hoặc vải ẩm để chườm mát cho bé. Hãy thực hiện việc chườm lạnh thường xuyên trong ngày nếu nó đem lại hiệu quả cao.
Cho trẻ tắm bằng nước mát để nhanh chóng làm dịu đi vết cháy nắng
3.3 Sử dụng các sản phẩm có chứa gel lô hội. Gel lô hội thường được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm kem dưỡng da hoặc gel tự nhiên từ lá cây nha đam. Nó giúp nhanh chóng làm dịu nhẹ các vết cháy nắng trên da.Tuyệt đối không sử dụng bất kỳ sản phẩm nào có chứa dầu mỏ vì nó có thể giữ nhiệt bên trong da. Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý các sản phẩm có chứa benzocaine hoặc lidocaine (vốn có tác dụng giúp giảm đau do vết cắt và trầy xước) vì chúng có thể gây kích ứng bỏng nắng.3.4 Đảm bảo cung cấp đủ nước cho trẻ. Da bị cháy nắng thường khó có thể giữ được chất lỏng bên trong, vì vậy khi trẻ bị cháy nắng sẽ cần phải uống nước nhiều hơn bình thường. Trong ngày, bạn hãy cho trẻ uống nước thường xuyên để tránh tình trạng mất nước nghiêm trọng.3.5 Cân nhắc sử dụng ibuprofen. Thuốc này có tác dụng giúp giảm đau và sưng tấy. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều lượng sử dụng.3.6 Không cậy hoặc nặn các vết phồng rộp. Nếu có các vết phồng rộp hoặc mụn nước, điều đó có nghĩa là vết bỏng nắng đang ở cấp độ hai – mức độ nghiêm trọng hơn. Bạn không nên cậy hoặc nặn nhằm tránh bị nhiễm trùng.3.7 Bảo vệ làn da bị cháy nắng của trẻĐối với khu vực có da bị cháy nắng, bạn hãy cho trẻ mặc quần áo mỏng, nhẹ và có khả năng che phủ tốt để cản nắng đến khi vết bỏng nắng lành lại. Ngoài ra, trong thời gian này, bạn nên cho trẻ vui chơi trong nhà thay vì ngoài trời.Nếu trẻ có dấu hiệu bị chuột rút, sốt, buồn nôn, nôn mửa, ớn lạnh, chóng mặt, mất nước hoặc buồn ngủ không thuyên giảm sau khi bạn đã thực hiện các bước sơ cứu thì hãy đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay lập tức để tránh các rủi ro nguy hiểm đến sức khỏe của trẻ.
Cho trẻ mặc quần áo mỏng nhẹ và chơi trong nhà cho đến khi vết bỏng lành lại
4. Biện pháp phòng ngừa cháy nắng ở trẻ
Làn da của trẻ còn rất mỏng, vì vậy cần được chăm sóc và bảo vệ khỏi tia cực tím có hại từ mặt trời (UV) vào bất cứ thời điểm nào mà trẻ hoạt động ngoài trời.Dưới đây là một số phương pháp giúp bảo vệ trẻ khỏi bị cháy nắng, bao gồm:4.1 Tìm bóng râm. Lựa chọn những khu vực có bóng cây, râm mát cho trẻ vui chơi.4.2 Mặc quần áo chống nắng khi ra ngoài trời. Bạn hãy cho trẻ mặc áo sơ mi dài tay, quần dài khi ra ngoài để bảo vệ bé khỏi tia UV. Ngoài ra, việc đội mũ, đeo kính râm cũng rất cần thiết giúp bảo vệ trẻ khỏi tia UV phòng ngừa nguy cơ phát triển bệnh đục thủy tinh thể ở trẻ.4.3 Bôi kem chống nắngĐể bảo vệ da, bạn hãy thoa kem chống nắng cho bé trước khi ra ngoài trời khoảng 30 phút. Sử dụng kem chống nắng có ít nhất chỉ số SPF 15 và hãy bôi lại cho bé sau mỗi hai giờ đồng hồ, và sau khi bơi, hoặc đổ mồ hôi.Việc sử dụng kem chống nắng đúng cách là một bước quan trọng đầu tiên để bảo vệ làn da cho trẻ. Các bà mẹ hãy tham khảo những lưu ý khi lựa chọn kem chống nắng cho con để đạt được hiệu quả.
|
Treating sunburn in children
Children are the most vulnerable to sunburn because they often play outdoors instead of indoors. Exposure to ultraviolet rays for a long time will lead to invisible damage to the skin, causing burning and painful blistering. In some serious cases, sunburn in children needs to be treated immediately to avoid dangerous risks to the baby's health.
1. What is sunburn?
Sunburn is a red and painful skin reaction after exposure to ultraviolet (UV) rays. Ultraviolet rays can cause invisible damage to the skin. If you get sunburned many times, your skin will become wrinkled and age prematurely. In addition, frequent exposure to sunlight is also the leading cause of skin cancer. According to many studies, too much exposure to sunlight before the age of 18 will harm the skin. best. UV rays tend to be most active during hot summer days, especially during direct sunlight, usually from 10:00 a.m. to 2:00 p.m. Therefore, you should limit children from playing outdoors during periods of intense sunlight.
2. Symptoms of sunburn in children
Below are the most common symptoms of sunburn, including: Redness and swelling of the skin Pain. Skin blistering. The skin becomes dry, itchy and peels 3-8 days after a sunburn
Frequent exposure to sunlight can cause your child's skin to become swollen, red, and blistered
Some more serious cases can cause symptoms such as: Fever. Nausea Chills. Weakness, confusion or fatigue. If your child has sunburn, you should take him or her to see a specialist for timely diagnosis and treatment.
3. Treat sunburn for children
If your child has sunburn, you can apply some of the following tips to help your child feel more comfortable. 3.1 Minimize your child's outdoor play. Minimize letting children play outdoors, especially during hot sunny hours. Playing too long in the sun can also cause children to get heat stroke. If not treated promptly, it can leave irreversible neurological sequelae and death. Refer to "How to treat heat stroke in children" for the most timely treatment. 3.2 Use cool water. Give your child a cool bath or shower to quickly soothe sunburn. Additionally, you can also use a damp towel or cloth to cool your baby. Use cold compresses regularly during the day if it is highly effective.
Give your child a cool water bath to quickly soothe sunburn
3.3 Use products containing aloe vera gel. Aloe vera gel is often widely used in skin cream products or natural gels from aloe vera leaves. It helps quickly soothe sunburns on the skin. Absolutely do not use any products containing petroleum as it can trap heat inside the skin. In addition, you should also be careful of products containing benzocaine or lidocaine (which help relieve pain from cuts and scratches) because they can irritate sunburn. 3.4 Make sure your child is hydrated. . Sunburned skin often has difficulty keeping liquid inside, so children with sunburn will need to drink more water than usual. During the day, let your child drink water regularly to avoid serious dehydration. 3.5 Consider using ibuprofen. This medicine helps reduce pain and swelling. However, please consult your doctor about dosage. 3.6 Do not pick or squeeze blisters. If there are blisters or blisters, it means the sunburn is second degree – a more serious level. You should not pick or squeeze to avoid infection. 3.7 Protect your child's sunburned skin. For sunburned skin areas, dress your child in thin, light clothing with good coverage to prevent sunburn. sun until the sunburn heals. In addition, during this time, you should let your children play indoors instead of outdoors. If your child shows signs of cramps, fever, nausea, vomiting, chills, dizziness, dehydration or drowsiness, don't worry. If symptoms improve after you have performed first aid steps, take your child to see a doctor immediately to avoid dangerous risks to your child's health.
Dress your child in light clothing and play indoors until the burn heals
4. Measures to prevent sunburn in children
Children's skin is still very thin, so it needs to be cared for and protected from the sun's harmful ultraviolet (UV) rays any time they are outdoors. Here are some methods to help. Protect children from sunburn, including: 4.1 Find shade. Choose shady, shady areas for children to play in. 4.2 Wear sun-protective clothing when outdoors. Make your child wear long-sleeved shirts and long pants when going out to protect them from UV rays. In addition, wearing hats and sunglasses is also necessary to help protect children from UV rays to prevent the risk of developing cataracts in children. 4.3 Apply sunscreen To protect the skin, apply sunscreen. Give your baby about 30 minutes before going outdoors. Use sunscreen with at least SPF 15 and reapply it every two hours, and after swimming or sweating. Using sunscreen properly is an important first step. to protect children's skin. Mothers should refer to these notes when choosing sunscreen for their children to achieve effectiveness.
|
vinmec
|
Viêm gan B và những điều cần biết quan tâm khi điều trị
Viêm gan B là một trong những bệnh khổ biến thường gặp về gan, bệnh nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan. Vì vậy cần có cách hiểu đúng về viêm gan B để có cách phòng ngừa bệnh hiệu quả
Viêm gan B là bệnh lây nhiễm qua đường máu, qua đường tình dục và từ mẹ sang con.
Virus viêm gan B
Bệnh viêm gan B không phải bệnh di truyền
Nhiều nghiên cứu khoa học chỉ ra, viêm gan B không phải bệnh di truyền, tuy nhiên nếu người mẹ bị nhiêm virus viêm gan B có thể lây bệnh cho trẻ trong lúc sinh đẻ, tuy nhiên bệnh hoàn toàn có hạn chế tới 95% nguy cơ này nếu dự phòng đúng cách.
Bệnh viêm gan B không lây qua đường ăn uống
Khác với các nhóm virus viêm gan A, E. Virus viêm gan B không lây qua đường ăn uống, viêm gan B chỉ lây qua đường máu, do đó nếu trong gia đình có người bị viêm gan B vẫn có thể ăn uống chung với người bệnh mà không lo lây nhiễm, tuy nhiên vì bệnh lây nhiễm qua đường máu nên tránh dùng chung các vật dụng vệ sinh cá nhân như dao cạo râu và bàn chải đánh răng chung với người có nhiễm virut viêm gan B.
Viêm gan B không lây nhiễm qua đường ăn uống, vì vậy nếu trong gia đình có người bị viêm gan B vẫn có thể ăn uống chung với người bệnh
Viêm gan B cấp không cần điều trị đặc hiệu
Viêm gan virut B cấp tính không cần điều trị gì đặc hiệu và chỉ sau 3-6 tháng bệnh sẽ khỏi hoàn toàn, có tới 90% số người mắc bệnh viêm gan B cấp tính có thẻ khỏi hoàn toàn không cần điều trị đặc hiệu.
Thuốc nam không có giá trị điều trị dứt điểm viêm gan B
Cho tới nay vẫn chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh thuốc nam có giá trị chữa khỏi hoàn toàn virus viêm gan B, đối với những trường hợp mắc viêm gan B mạn tính thuốc nam có thể cải thiện tình trạng sức khỏe của người bệnh như kích thích ăn ngon, ngủ ngủ tốt hơn, tuy nhiên nồng độ virut viêm gan B trong máu vẫn không đổi.
Không phải mọi trường hợp mắc viêm gan B đều bị xơ gan, ung thư gan
Viêm gan B có thể biến chứng và phát triển thành xơ gan, ung thư gan khi không được theo dõi và điều trị. Không phải bất cứ ai bị viêm gan B đều chắc chắn bị viêm gan B mạn tính. Bằng chứng là ở người lớn khi bị viêm gan B có tới 90% có thể tự khỏi hoặc điều trị kịp thời bệnh khỏi hoàn toàn, chỉ 10% trở thành viêm gan virus B mạn tính.
Phát hiện và điều trị sớm viêm gan B có tác dụng kiểm soát bệnh phát triển thành xơ gan, ung thư gan
Có phải mọi trường hợp mắc viêm gan B đều có triệu chứng đau vùng gan, không ăn được, sụt cân, vàng da?
Phần lớn người bệnh viêm gan virut B mạn tính không có biểu hiện ra ngoài mặc dù bệnh vẫn diễn biến âm thầm dẫn tới xơ gan và ung thư gan.
Viêm gan b có thể phòng ngừa bằng cách tiêm vaccin, tuy nhiên không phải cứ tiêm vaccin rồi là không mắc bệnh.
Tiêm vaccin phòng ngừa viêm gan B chỉ có tác dụng khi người đó chưa bị nhiễm virut viêm gan B đồng thời sau khi tiêm phải tạo ra nồng độ kháng thể Anti-HBs > 10 IU/l thì việc phòng ngừa mới có tác dụng. Vì vậy trước khi tiêm phòng cần xét nghiệm HBsAg và Anti-HB, nếu kết quả xét nghiệm HBsAg dương tính thì việc tiêm phòng không có tác dụng dự phòng.
Viêm gan B là bệnh có diễn biến âm thầm và thường ít triệu chứng, do đó mỗi người cần duy trì thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ, để đảm bảo phát hiện bệnh ở giai đoạn khởi phát hoặc kịp thời ngăn ngừa bệnh.
|
Hepatitis B and things to know and pay attention to when treating
Hepatitis B is one of the most common liver diseases. If not detected and treated early, it can cause dangerous complications such as cirrhosis and liver cancer. Therefore, it is necessary to have a correct understanding of hepatitis B to effectively prevent the disease
Hepatitis B is a disease transmitted through blood, sexually and from mother to child.
Hepatitis B virus
Hepatitis B is not a genetic disease
Many scientific studies show that hepatitis B is not a genetic disease, however, if the mother is infected with the hepatitis B virus, she can transmit the disease to the child during childbirth, but the disease is completely limited by up to 95%. This risk if properly prevented.
Hepatitis B is not transmitted through food
Unlike hepatitis A and E virus groups, hepatitis B virus is not transmitted through food, hepatitis B is only transmitted through blood, so if someone in the family has hepatitis B, they can still eat and drink with them. Patients do not have to worry about infection. However, because the disease is transmitted through blood, avoid sharing personal hygiene items such as razors and toothbrushes with people infected with hepatitis B virus.
Hepatitis B is not transmitted through food, so if someone in the family has hepatitis B, they can still eat and drink with the sick person.
Acute hepatitis B does not require specific treatment
Acute hepatitis B virus does not require any specific treatment and after only 3-6 months the disease will be completely cured. Up to 90% of people with acute hepatitis B can completely recover without needing specific treatment. .
Traditional medicine is not effective in completely treating hepatitis B
Up to now, there has been no scientific research proving that traditional medicine is valuable in completely curing hepatitis B virus. For cases of chronic hepatitis B, traditional medicine can improve the health condition of the person. disease such as stimulating appetite and sleeping better, however the concentration of hepatitis B virus in the blood remains unchanged.
Not all cases of hepatitis B develop cirrhosis or liver cancer
Hepatitis B can cause complications and develop into cirrhosis and liver cancer when not monitored and treated. Not everyone who has hepatitis B will definitely have chronic hepatitis B. Evidence is that in adults with hepatitis B, up to 90% can cure themselves or be completely cured with timely treatment, only 10% become chronic hepatitis B.
Early detection and treatment of hepatitis B is effective in controlling the disease from developing into cirrhosis and liver cancer
Do all cases of hepatitis B have symptoms of liver pain, inability to eat, weight loss, and jaundice?
Most people with chronic hepatitis B have no outward symptoms although the disease still progresses silently, leading to cirrhosis and liver cancer.
Hepatitis B can be prevented by vaccination, but vaccination does not mean you will not get the disease.
Vaccination to prevent hepatitis B is only effective when the person has not been infected with the hepatitis B virus and after vaccination must create an Anti-HBs antibody concentration > 10 IU/l for the prevention to be effective. Therefore, before vaccination, it is necessary to test for HBsAg and Anti-HB. If the HBsAg test result is positive, vaccination has no preventive effect.
Hepatitis B is a disease that progresses silently and often has few symptoms, so each person needs to maintain the habit of regular health check-ups to ensure detection of the disease at the onset stage or timely prevention of the disease.
|
thucuc
|
Xét nghiệm sinh hóa máu Lạng Sơn ở đâu chính xác và an toàn?
Xét nghiệm sinh hóa máu có thể cung cấp những thông tin quan trọng để đánh giá chức năng hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể. Đây chính là căn cứ để các bác sĩ chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Dưới đây sẽ là những hướng dẫn cách đọc các chỉ số xét nghiệm này và gợi ý về địa chỉ thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu Lạng Sơn chính xác và đảm bảo an toàn.
1. Hướng dẫn cách đọc các chỉ số sinh hóa máu cơ bản
Xét nghiệm sinh hóa máu là phương pháp đo nồng độ, hoạt động của một số chất trong máu. Nhờ vào kết quả này, bác sĩ có thể đánh giá về hoạt động của nhiều hệ cơ quan trong cơ thể, từ đó phát hiện được nhiều bệnh lý cũng như theo dõi được hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh.
Mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ được bác sĩ chỉ định các xét nghiệm cụ thể, phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ. Dưới đây là hướng dẫn cách đọc một số chỉ số xét nghiệm máu cơ bản:
- Chỉ số glucose: Giá trị tiêu chuẩn từ 3.9 - 6.4 mmol/l. + Chỉ số này tăng thường là do bệnh tiểu đường, cường giáp, cường tuyến yên, giảm kali máu,... + Chỉ số này giảm là do suy giáp, hạ đường huyết, do lạm dụng thuốc hạ đường huyết, bệnh Addison,…- Nồng độ Hb
A1C: Giá trị Hb
A1C tiêu chuẩn trong khoảng từ 4 - 6%.
Chỉ số này tăng có thể do bệnh tiểu đường, bệnh nhân tiểu đường đổi sang loại thuốc điều trị khác, ngộ độc chì, nghiện rượu, các bệnh mạn tính (suy thận,. . ). Chỉ số này giảm có thể do mất máu, thiếu máu mạn tính hoặc các bệnh lý thiếu máu,... - Chỉ số Ure máu: Giá trị tiêu chuẩn nằm trong khoảng 2.5 - 7.5 mmol/l.
+ Chỉ số này tăng có thể là do suy thận, ăn quá nhiều đạm, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu,... + Chỉ số ure trong máu giảm là do ăn quá ít đạm, suy gan, truyền nhiều dịch,... - Chỉ số Creatinin máu: Giá trị tiêu chuẩn nằm trong khoảng 62 - 120 Mmol/l nam giới và 53 - 100 Mmol/l đối với nữ giới. + Chỉ số này tăng thường là do bệnh tăng bạch cầu, suy thận, bí tiểu, bệnh to đầu ngón tay, bệnh cường giáp,... + Chỉ số Creatinin giảm thường trong các trường hợp bệnh teo cơ, mang thai, sử dụng thuốc chống động kinh,…- Chỉ số Acid Uric: Giá trị tiêu chuẩn nằm trong khoảng 180 - 420 mmol/l đối với nam và 150 - 360 mmol/l đối với nữ.
+ Chỉ số này tăng thường là do bệnh đa hồng cầu, suy thận, bệnh gout, nhiễm trùng, một số bệnh ung thư,... + Chỉ số Acid uric giảm trong một số trường hợp như mang thai, bệnh wilson,…- Chỉ số SGOT: Giá trị tiêu chuẩn ≤40 U/l.
+ Chỉ số này tăng thường là do viêm gan virus, tổn thương do hóa chất,... + Chỉ số này giảm trong một số trường hợp như mắc bệnh tiểu đường, phụ nữ đang mang thai,... - Chỉ số SGPT: Giá trị tiêu chuẩn ở mức thấp hơn 40 U/l.
+ SGPT tăng bất thường có thể là do bệnh lý về gan. + SGPT > SGOT: Thường là do bệnh gan, bệnh Wilson, đột quỵ do thiếu máu cấp,... + SGOT > SGPT: Nguyên nhân có thể do bệnh gan nhiễm mỡ, nhiễm độc acetaminophen,... - Chỉ số GGT: Giá trị tiêu chuẩn ở mức ≤ 45 U/l đối với nam và thấp hơn 30 U/l đối với nữ.
+ Chỉ số này tăng cao có thể do nghiện rượu, viêm gan, xơ gan,... + Chỉ số này tăng nhẹ có thể do tình trạng béo phì, viêm tụy hoặc do đang sử dụng các loại thuốc điều trị,... - Chỉ số ALP: Giá trị tiêu chuẩn từ 90 đến 280 U/l. Chỉ số này tăng có thể do ung thư, viêm xương, vàng da tắc mật,... Chỉ số này giảm trong các trường hợp như thiếu máu ác tính, thiếu vitamin C.
- Chỉ số Protein toàn phần: Giá trị tiêu chuẩn nằm trong khoảng từ 65 - 82g/l. + Chỉ số này tăng có thể do bệnh đa u tủy, bệnh Waldenstrom,…+ Chỉ số này giảm có thể do tình trạng suy dinh dưỡng, xơ gan,... - Chỉ số Cholesterol toàn phần: Giá trị tiêu chuẩn nằm trong khoảng từ 3.9 - 5.2 mmol/l. + Chỉ số này tăng do rối loạn lipid máu, vàng da tắc mật, xơ vữa động mạch,... + Chỉ số này giảm do ung thư, hấp thụ kém,...2. Địa chỉ xét nghiệm sinh hóa máu Lạng Sơn an toàn, uy tín
Đội ngũ nhân viên y tế có tác phong làm việc chuyên nghiệp, hướng dẫn tận tình cho khách hàng trong suốt quá trình thăm khám và điều trị bệnh.
|
Where is Lang Son blood chemistry test accurate and safe?
Blood biochemical tests can provide important information to evaluate the function of many organs in the body. This is the basis for doctors to diagnose and monitor the effectiveness of treatment. Below are instructions on how to read these test indicators and suggestions on where to perform the Lang Son blood chemistry test accurately and safely.
1. Instructions on how to read basic blood biochemical indicators
Blood biochemical test is a method of measuring the concentration and activity of certain substances in the blood. Thanks to this result, doctors can evaluate the activities of many organ systems in the body, thereby detecting many diseases as well as monitoring the effectiveness of treatment regimens.
In each case, the doctor will prescribe specific tests appropriate to their health condition. Below are instructions on how to read some basic blood test indicators:
- Glucose index: Standard value from 3.9 - 6.4 mmol/l. + This index increases often due to diabetes, hyperthyroidism, hyperpituitarism, hypokalemia, etc. + This index decreases due to hypothyroidism, hypoglycemia, hypoglycemic drug abuse, and Addison's disease ,…- Hb concentration
A1C: Hb value
Standard A1C ranges from 4 - 6%.
This index may increase due to diabetes, diabetic patients switching to other medications, lead poisoning, alcoholism, chronic diseases (kidney failure, etc.). This index decrease may be due to blood loss, chronic anemia or anemic diseases, etc. - Blood urea index: Standard value is in the range of 2.5 - 7.5 mmol/l.
+ This index may increase due to kidney failure, eating too much protein, anuria, urinary tract obstruction, etc. + The decrease in blood urea index may be due to eating too little protein, liver failure, giving too much fluid, etc. .. - Blood Creatinine index: Standard value ranges from 62 - 120 Mmol/l for men and 53 - 100 Mmol/l for women. + This index increases often due to leukocytosis, kidney failure, urinary retention, finger enlargement, hyperthyroidism, etc. + Creatinine index decreases often in cases of muscular dystrophy, pregnancy, use of Use of anti-epileptic drugs, etc. - Uric Acid Index: Standard value ranges from 180 - 420 mmol/l for men and 150 - 360 mmol/l for women.
+ This index increases often due to polycythemia vera, kidney failure, gout, infections, some cancers,... + Uric Acid index decreases in some cases such as pregnancy, Wilson's disease,... - SGOT index: Standard value ≤40 U/l.
+ This index increases often due to viral hepatitis, chemical damage,... + This index decreases in some cases such as diabetes, pregnant women,... - SGPT index : Standard value is lower than 40 U/l.
+ Abnormally increased SGPT may be due to liver disease. + SGPT > SGOT: Usually due to liver disease, Wilson's disease, acute ischemic stroke,... + SGOT > SGPT: Cause may be due to fatty liver disease, acetaminophen poisoning,... - GGT index : Standard value is ≤ 45 U/l for men and lower than 30 U/l for women.
+ This index may be increased due to alcoholism, hepatitis, cirrhosis, etc. + This index may be slightly increased due to obesity, pancreatitis, or due to the use of medication, etc. . - ALP index: Standard value from 90 to 280 U/l. This index may increase due to cancer, osteoarthritis, obstructive jaundice, etc. This index decreases in cases such as pernicious anemia and vitamin C deficiency.
- Total Protein Index: Standard value ranges from 65 - 82g/l. + This index may increase due to multiple myeloma, Waldenstrom's disease,... + This index may decrease due to malnutrition, cirrhosis,... - Total Cholesterol index: Standard value is within about 3.9 - 5.2 mmol/l. + This index increases due to lipid disorders, obstructive jaundice, atherosclerosis,... + This index decreases due to cancer, poor absorption,...2. Lang Son blood biochemical testing address is safe and reputable
The medical staff has a professional working style and enthusiastically guides customers throughout the examination and treatment process.
|
medlatec
|
Bị ung thư phổi nên ăn uống gì để cải thiện triệu chứng của bệnh?
Tại Việt Nam, ung thư phổi là bệnh lý ác tính có tỷ lệ người mắc cao và gặp nhiều trở ngại trong công tác điều trị. Bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị mà bác sĩ đã đặt ra, người bệnh cũng cần quan tâm đến chế độ ăn uống sao cho khoa học, hợp lý. Bài viết hôm nay sẽ đưa ra một số lời khuyên cho những bệnh nhân bị ung thư phổi nên ăn uống gì và cần kiêng những món ăn nào để góp phần cải thiện triệu chứng bệnh.
1. Bệnh nhân bị ung thư phổi nên ăn uống gì?
1.1. Bổ sung đủ hàm lượng protein trong khẩu phần ăn
Protein là một chất không thể thiếu giúp sửa chữa và bảo tồn một số loại mô, tế bào trong cơ thể. Không chỉ có vậy, protein còn giúp củng cố hệ miễn dịch, hỗ trợ cơ thể chống lại các tác nhân gây hại từ bên ngoài.
Bệnh nhân ung thư phổi có thể tìm thấy nguồn protein dồi dào trong các thực phẩm như trứng, cá, gà, các loại đậu,...
1.2. Bị ung thư phổi nên ăn uống gì? Đó là các loại rau củ quả
Rau củ và trái cây chính là một nguồn cung cấp chất dinh dưỡng và chất chống oxy hóa dồi dào, có tác dụng vá lành tổn thương của các tổ chức mô trong cơ thể. Một số loại rau củ quả rất tốt cho bệnh nhân ung thư phổi cần phải kể đến đó là:
Táo và lê: chất Phytochemical chứa trong lê vào táo có khả năng chống lại các tế bào ung thư và hạn chế quá trình xơ hóa phổi;
Cà rốt: đây là một loại củ cung cấp nhiều phytochemical (hay axit chlorogenic) với công năng đẩy lùi sự phát triển, di căn của khối u ác tính ở phổi;
Gừng: gừng rất giàu 6-shogaol - một hợp chất có tác dụng ngăn ngừa ung thư phổi phát triển, giảm khả năng di căn của khối u và giúp bệnh nhân đỡ buồn nôn khi thực hiện hóa trị;
Trà xanh: Epigallocatechin-3-gallate (EGCG) và Theaflavin có trong trà xanh có thể thúc đẩy công dụng của các loại thuốc dùng để điều trị ung thư phổi;
Cải xoong: loại rau này là một lựa chọn tuyệt vời dành cho những ai bị chẩn đoán mắc ung thư phổi bởi nó chứa nhiều Isothiocyanates. Đây là một hợp chất giúp ức chế sự phân chia của các tế bào ung thư, đồng thời tăng cường tác dụng của phương pháp xạ trị;
Cà chua: hợp chất Lycopene được tìm thấy trong quả cà chua có thể hạn chế khả năng phân chia tế bào ung thư, ngăn chặn sự lây lan và nhân rộng của chúng. Ngoài ra hợp chất này còn giúp kháng viêm, có giá trị trong việc đẩy lùi sự tiến triển của căn bệnh ung thư.
1.3. Ngũ cốc nguyên hạt
Dành cho những ai còn đang băn khoăn bị ung thư phổi nên ăn uống gì thì các loại ngũ cốc nguyên hạt là một lựa chọn lý tưởng. Chúng chứa rất nhiều chất xơ, khoáng chất và vitamin cần thiết có tác dụng kích thích não bộ tiết ra Serotonin kích hoạt cảm giác thèm ăn của cơ thể và làm giảm cảm giác lo âu.
Người bệnh nên ăn những loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch, ngô, lúa mạch.
2. Những món ăn bệnh nhân ung thư phổi nên tránh
Quá trình điều trị ung thư hẳn là sẽ rất gian nan và mệt mỏi khi người bệnh không chỉ phải trải qua các triệu chứng của bệnh mà còn phải chịu đựng những tác dụng phụ của các biện pháp điều trị như chán ăn, buồn nôn, mất nước, sút cân,... Do vậy, bên cạnh việc tẩm bổ bằng những món ăn được khuyến cáo nên dùng thì người bệnh cũng cần tránh một số thực phẩm để có thể dễ dàng vượt qua những triệu chứng phụ:
Tránh ăn đồ nguội: xúc xích khô, thịt nguội chế biến sẵn là những nhà kho di động của vi khuẩn Listeria sẽ khiến bệnh nhân dễ gặp phải tình trạng ngộ độc thực phẩm;
Nói không với thực phẩm nhiều dầu mỡ: chúng làm tăng cảm giác chán ăn, khó tiêu, đầy bụng không hề tốt cho người bệnh;
Không nên ăn những món chưa được nấu chín: ví dụ như Sashimi, Sushi có thể mang mầm bệnh như virus viêm gan A, thủy ngân không hề có lợi đối với bệnh nhân ung thư;
Tránh các loại rau mầm sống: chúng là môi trường thuận lợi của các loại vi khuẩn phát triển.
Người bệnh nên ghi nhớ các mẹo sau trong quá trình điều trị ung thư phổi:
Khi buồn nôn: nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày. Đặc biệt nên tránh cho bệnh nhân ăn những món có hương vị nồng dễ buồn nôn mà nên chọn thức ăn ít chất béo, vị nhạt;
Bị sụt cân: bên cạnh việc chia nhỏ bữa ăn, người bệnh nên tăng cường ăn các món nhiều protein như thịt, cá, trứng để bổ sung năng lượng cho cơ thể;
Khi chán ăn: người bệnh có thể ăn nhẹ, ăn vặt từ 4 - 6 lần/ngày, ngoài ra nên thêm các món chứa nhiều calo như pho mát, dầu ô liu, bơ đậu phộng,... ;
Khi bị mất nước: bệnh nhân bị ung thư phổi nên uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày. Đó có thể bao gồm nước lọc, sữa, nước trái cây, canh và nước bù điện giải.
Khi mệt mỏi: cho các phần thức ăn đã được chuẩn bị sẵn để vào tủ lạnh. Khi đến bữa người bệnh chỉ việc bỏ ra đun nóng và thưởng thức, tránh việc phải chế biến nhiều lần gây mệt mỏi và tâm lý ngại nấu ăn.
Trên đây là các món ăn dành cho những ai còn đang băn khoăn bị ung thư phổi nên ăn uống gì. Trên thực tế không có một chế độ dinh dưỡng nào có thể giúp điều trị khỏi bệnh ung thư phổi. Nhưng nếu biết cách áp dụng một thực đơn ăn uống khoa học, hợp lý thì sẽ hỗ trợ người bệnh giảm thiểu các triệu chứng khó chịu do ung thư đem lại rất nhiều.
Mong rằng qua những chia sẻ trên đây, bạn đã trang bị được cho mình một kế hoạch ăn uống phù hợp giúp cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh mà mình đang gặp phải.
|
What should you eat and drink if you have lung cancer to improve symptoms of the disease?
In Vietnam, lung cancer is a malignant disease with a high incidence rate and many obstacles in treatment. Besides following the treatment regimen set by the doctor, patients also need to pay attention to a scientific and reasonable diet. Today's article will give some advice for lung cancer patients on what to eat and what foods to avoid to help improve disease symptoms.
1. What should patients with lung cancer eat and drink?
1.1. Add enough protein in your diet
Protein is an indispensable substance that helps repair and preserve certain types of tissues and cells in the body. Not only that, protein also helps strengthen the immune system, supporting the body against harmful external agents.
Lung cancer patients can find abundant sources of protein in foods such as eggs, fish, chicken, beans,...
1.2. What should you eat and drink if you have lung cancer? Those are fruits and vegetables
Vegetables and fruits are a rich source of nutrients and antioxidants, which help repair damaged tissues in the body. Some vegetables and fruits that are very good for lung cancer patients include:
Apples and pears: Phytochemicals contained in pears and apples have the ability to fight cancer cells and limit lung fibrosis;
Carrots: this is a root that provides many phytochemicals (or chlorogenic acid) with the ability to repel the growth and metastasis of malignant tumors in the lungs;
Ginger: ginger is rich in 6-shogaol - a compound that prevents lung cancer from developing, reduces the ability of tumors to metastasize and helps patients reduce nausea when undergoing chemotherapy;
Green tea: Epigallocatechin-3-gallate (EGCG) and Theaflavin found in green tea may enhance the effectiveness of drugs used to treat lung cancer;
Watercress: this vegetable is a great choice for those diagnosed with lung cancer because it contains a lot of Isothiocyanates. This is a compound that helps inhibit the division of cancer cells, while enhancing the effects of radiotherapy;
Tomatoes: Lycopene compound found in tomatoes can limit the ability of cancer cells to divide, preventing their spread and replication. In addition, this compound also helps fight inflammation, which is valuable in repelling the progression of cancer.
1.3. Whole grains
For those who are still wondering what to eat and drink with lung cancer, whole grains are an ideal choice. They contain a lot of fiber, minerals and essential vitamins that stimulate the brain to secrete Serotonin, triggering the body's appetite and reducing feelings of anxiety.
Patients should eat whole grains such as brown rice, oats, corn, and barley.
2. Foods that lung cancer patients should avoid
The cancer treatment process must be very arduous and tiring when the patient not only has to experience the symptoms of the disease but also has to endure side effects of the treatments such as loss of appetite, nausea, dehydration, weight loss, etc. Therefore, in addition to nourishing yourself with recommended foods, patients also need to avoid some foods to easily overcome the side symptoms:
Avoid eating cold foods: dry sausages and processed cold meats are mobile warehouses of Listeria bacteria that will make patients susceptible to food poisoning;
Say no to greasy foods: they increase the feeling of loss of appetite, indigestion, and bloating, which are not good for the patient;
Do not eat uncooked dishes: for example, Sashimi, Sushi can carry pathogens such as hepatitis A virus, mercury is not beneficial for cancer patients;
Avoid raw sprouts: they are a favorable environment for bacteria to grow.
Patients should remember the following tips during lung cancer treatment:
When nauseous: divide into several small meals throughout the day. In particular, patients should avoid eating foods with strong flavors that can cause nausea, but should choose foods low in fat and bland;
Weight loss: in addition to dividing meals into small portions, patients should increase their intake of protein-rich dishes such as meat, fish, and eggs to supplement the body's energy;
When losing appetite: patients can eat light meals 4-6 times a day, in addition, they should add foods high in calories such as cheese, olive oil, peanut butter,...;
When dehydrated: lung cancer patients should drink about 2 liters of water per day. This may include water, milk, juice, soup and electrolyte replacement drinks.
When tired: put prepared food portions in the refrigerator. When it's time for a meal, the patient just needs to heat it up and enjoy it, avoiding having to prepare it many times, causing fatigue and reluctance to cook.
Above are dishes for those who are still wondering what to eat and drink if they have lung cancer. In fact, there is no nutritional regimen that can help treat lung cancer. But if you know how to apply a scientific and reasonable diet, it will greatly help patients reduce unpleasant symptoms caused by cancer.
Hopefully through the above sharing, you have equipped yourself with a suitable eating plan to help effectively improve the condition you are experiencing.
|
medlatec
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.