vi
stringlengths
868
8.2k
en
stringlengths
803
8.87k
origin
stringclasses
3 values
điều trị vô sinh uy tín tại Hà Nội TS. BSCKII Cung Thị Thu Thủy - chuyên khoa Sản - Phụ khoa, nguyên Trưởng khoa Khám - Bệnh viện Phụ sản Trung ương, giảng viên cao cấp có 35 năm kinh nghiệm; - Tiến sỹ Lê Minh Châu - nguyên Phó Trưởng khoa Khám Bệnh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương với 33 năm kinh nghiệm điều trị vô sinh trực tiếp đảm nhiệm các công tác như tiếp khám và điều trị vô sinh, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sinh sản, tổ chức bơm tinh trùng IUI,... Ảnh minh họa- Nguồn: internet. Vô sinh ở nữ do nhiều nguyên nhân gây nên như viêm nhiễm đường sinh dục gây tắc vòi tử cung, dính vòi trứng, mắc các bệnh viêm nhiễm, lây truyền qua đường tình dục,... Hay ở nam giới, nguyên nhân gây vô sinh có thể do rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, tinh dịch bất thường,… Vì vậy, để xác định nguyên nhân gây vô sinh, từ đó có hướng điều trị hoặc can thiệp kịp thời, người bệnh cần được khám cụ thể. Bệnh viện hiện có đầy đủ những kỹ thuật hiện đại phục vụ chẩn đoán để điều trị vô sinh như: - Xét nghiệm: + Xét nghiệm nội tiết chẩn đoán vô sinh nữ: PRL (prolactin), FSH, LH, Estrogen, AMH,… + Về phía nam có xét nghiệm tinh dịch đồ, xét nghiệm Halosperm, xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ, kháng thể kháng tinh trùng,… - Chụp Xquang tử cung - vòi trứng: để đánh giá bên trong tử cung, ống dẫn trứng và các khu vực xung quanh. - Siêu âm: tinh hoàn (đối với nam), siêu âm tổng quát, đầu dò âm đạo (đối với nữ),… - Buồng đếm tinh trùng (Buồng đếm Makler): là thiết bị hiện đại dùng để đếm chính xác số lượng tinh trùng và đánh giá mức độ chuyển động của tinh trung trực tiếp từ tinh dịch nguyên. - Kính hiển vi: soi, đếm mật độ tinh trùng, tỷ lệ di động của tinh trùng, đánh giá tỷ lệ sống chết của tinh trùng trong mẫu tinh dịch. - Máy đếm hồng cầu, bạch cầu: đếm chính xác tỷ lệ tinh trùng sống, chết. - Máy ly tâm: sử dụng trong quá trình lọc rửa, loại bỏ tinh trùng chết, tinh tương để thu được tinh trùng cho khả năng di động tốt. Kết quả là chương trình đã mang lại tin vui cho 2 cặp đôi trong số 5 cặp đôi thực hiện miễn phí bơm IUI, do tiến sỹ Lê Minh Châu trực tiếp thực hiện. Phòng khám nằm trong khuôn viên của tòa nhà 9 tầng được thiết kế hiện đại, đẳng cấp, nội thất sang trọng, tiện ích và không gian thoáng đãng hướng ra mặt hồ. Để biết thêm chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ: - Trụ sở: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
Prestigious infertility treatment in Hanoi Dr. Doctor II Cung Thi Thu Thuy - Obstetrics and Gynecology specialist, former Head of Examination Department - Central Obstetrics Hospital, senior lecturer with 35 years of experience; - Dr. Le Minh Chau - former Deputy Head of Medical Examination Department, Central Obstetrics and Gynecology Hospital with 33 years of experience in infertility treatment directly undertakes tasks such as reception Infertility examination and treatment, implementation of reproductive support services, organization IUI sperm injection,... Illustration photo - Source: internet. Infertility in women is caused by many causes such as genital tract infections causing blockage of the fallopian tubes, fallopian tube adhesions, infections, sexually transmitted diseases, etc. Or in men, the cause is Infertility can be caused by erectile dysfunction, ejaculation disorders, orchitis, epididymitis, urethritis, prostatitis, abnormal semen, etc. Therefore, to determine the cause of infertility, From there, there is timely treatment or intervention; the patient needs to be specifically examined. The hospital currently has a full range of modern techniques for diagnosis and treatment of infertility such as: - Test: + Hormonal tests to diagnose female infertility: PRL (prolactin), FSH, LH, Estrogen, AMH,... + For men, there are semen tests, Halosperm tests, chromosomal tests, anti-sperm antibodies,... - X-ray of the uterus and fallopian tubes: to evaluate the inside of the uterus, fallopian tubes and surrounding areas. - Ultrasound: testicles (for men), general ultrasound, vaginal probe (for women),... - Sperm counting chamber (Makler counting chamber): is a modern device used to accurately count the number of sperm and evaluate the level of sperm movement directly from raw semen. - Microscope: examine and count sperm density, sperm motility rate, evaluate the survival and death rate of sperm in semen samples. - Red blood cell and white blood cell counter: accurately counts the percentage of live and dead sperm. - Centrifuge: used in the filtering and washing process to remove dead sperm and sperm to obtain sperm with good mobility. As a result, the program brought good news to 2 couples out of 5 couples who performed IUI for free, Directly conducted by Dr. Le Minh Chau. The clinic is located on the campus of a 9-storey building with modern, classy design, luxurious interior, amenities and airy space overlooking the lake. For more details, please contact: - Head office: 42 Nghia Dung, Ba Dinh, Hanoi.
medlatec
Dấu hiệu ung thư vòm họng nhiều người bỏ qua Ung thư vòm họng là một trong những bệnh ung thư thường gặp nhất ở các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Dưới đây là những dấu hiệu ung thư vòm họng nhiều người bỏ qua. Ung thư vòm họng chủ yếu là ung thư biểu mô (carcinoma), trong đó thường gặp nhất là loại không biệt hóa. Bệnh này thường gặp ở nam giới, số lượng nhiều gấp đôi nữ, độ tuổi mắc bệnh thường gặp là 50-60 tuổi. Gần đây, theo một số nghiên cứu, tuổi mắc bệnh trẻ hơn vào khoảng 35-55 tuổi. Giai đoạn đầu, ung thư vòm họng không có các triệu chứng rõ ràng. Các dấu hiệu của bệnh thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý tai mũi họng khác. Một số dấu hiệu dưới đây có thể cảnh báo ung thư vòm họng: Chảy máu mũi, ngạt một bên mũi: nếu chảy nước mũi một bên và có kèm theo máu kéo dài Cổ sưng, xuất hiện hạch cổ: đây là một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất Khó nghe, cảm giác bị vọng tiếng cũng là dấu hiệu cảnh báo ung thư vòm họng
Signs of nasopharyngeal cancer many people ignore Nasopharyngeal cancer is one of the most common cancers in Southeast Asian countries, including Vietnam. Below are signs of nasopharyngeal cancer that many people ignore. Nasopharyngeal cancer is mainly carcinoma, the most common of which is the undifferentiated type. This disease is common in men, twice as many as women, and the most common age group is 50-60 years old. Recently, according to some studies, the age of disease is younger at about 35-55 years old. In the early stages, nasopharyngeal cancer has no obvious symptoms. Signs of the disease are often confused with other ear, nose and throat diseases. Some of the signs below may warn of nasopharyngeal cancer: Nosebleed, stuffy nose on one side: if the nose bleeds on one side and is accompanied by prolonged bleeding Swollen neck, appearance of cervical lymph nodes: this is one of the most obvious signs Difficulty hearing and the feeling of echoing are also warning signs of nasopharyngeal cancer
thucuc
Đau lưng ở dân văn phòng: nguyên nhân và cách phòng ngừa Những người làm việc văn phòng rất dễ mắc các bệnh về xương khớp, đặc biệt là vùng cột sống gây đau mỏi, khó chịu vùng lưng và cổ thường xuyên, ảnh hưởng đến chất lượng sống và tuổi thọ. Nếu thời gian ngồi làm việc quá dài và không có biện pháp bảo vệ sức khỏe thì chắc chắn sẽ gây tổn thương lớn cho xương khớp, gây thoái hóa hoặc đau xương khớp, cột sống, trong đó đau lưng ở dân văn phòng là không thể tránh khỏi. 1. Tại sao đau lưng ở dân văn phòng ngày càng phổ biến? Đau lưng là một trong những triệu chứng phổ biến mà hầu hết dân văn phòng gặp phải. Bên cạnh đặc thù công việc phải ngồi nhiều giờ liền trước máy tính, khiến cột sống phải chịu áp lực lớn từ trọng lượng cơ thể thì còn nhiều nguyên nhân khác khiến tình trạng đau lưng ở dân văn phòng phổ biến như: 1.1. Ngồi sai tư thế Thực tế phần lớn dân văn phòng dù phải ngồi liên tục trong thời gian dài trước máy tính song hầu hết lại không ngồi đúng tư thế. Tư thế ngồi máy tính khoa học giúp bạn duy trì trong thời gian dài mà không bị mỏi và ảnh hưởng xấu đến hệ xương khớp, cột sống. Song có thể do trang bị ghế và bàn làm việc không đạt chuẩn hoặc không nhận thức được việc cần thiết phải ngồi làm việc đúng tư thế mà không ít người vẫn đang hàng ngày vô tình làm hại sức khỏe của chính bản thân. Tình trạng mỏi người, đau lưng thường xuyên có nguyên nhân chủ yếu do sai tư thế người, khiến cơ bắp và cột sống tổn thương. 1.2. Lặp đi lặp lại tình trạng căng cơ Ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài, cùng với các chuyển động cơ thể lặp lại sẽ khiến các cơ bắp bị căng quá mức, dẫn đến mệt mỏi và đau lưng. 1.3. Ít vận động Ngồi nhiều, cùng với lối sống ít vận động, ít tham gia các hoạt động thể chất để cơ bắp được hoạt động, thư giãn là nguyên nhân gây đau lưng. Tình trạng này càng kéo dài, cơ bụng và cơ lưng càng yếu dần, cơ bắp kém linh hoạt gây hệ lụy rất xấu cho sức khỏe. Ngoài đau lưng thường gặp thì dân văn phòng còn dễ mắc nhiều bệnh lý xương khớp khác như: đau cổ tay, mỏi và đau tê các ngón tay,… Nguyên nhân một phần là do thiếu hụt Vitamin D do làm việc trong phòng kín, thiếu ánh sáng mặt trời trong thời gian dài. Ngoài ra, dinh dưỡng thiếu hụt do chế độ ăn không lành mạnh cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh xương khớp. Có thể thấy, tình trạng đau lưng ở dân văn phòng là hậu quả của nhiều thói quen làm việc không tốt, sai tư thế ngồi, ít vận động, thiếu dinh dưỡng,… Để phòng ngừa và khắc phục tình trạng đau lưng hiệu quả, hạn chế những nguyên nhân trên là rất quan trọng. 2. Làm gì để phòng ngừa đau lưng ở dân văn phòng? Tập cho bản thân duy trì những thói quen tốt dưới đây, chắc chắn tình trạng đau lưng ở dân văn phòng thường gặp sẽ được đẩy lùi và cải thiện. 2.1. Ngồi làm việc máy tính đúng tư thế Đây là việc đầu tiên mà bạn phải tuân thủ nghiêm túc ngay từ hôm nay và duy trì về sau. Tùy theo vóc dáng của bạn mà có thể điều chỉnh độ cao ghế (nên chọn ghế có thể chỉnh độ cao) phù hợp với tư thế chuẩn như: Ngồi thẳng lưng, vừa vặn dựa vào thành ghế, chân đặt thoải mái trên mặt đất, góc nghiêng hông đùi từ 100 - 120 độ. Khủy tay gập góc từ 90 - 120 độ, cẳng tay và bàn tay tạo thành đường thẳng. Màn hình ngang hoặc hơi thấp hơn tầm mắt, khoảng cách với mắt từ 45 - 70 cm. Màn hình có độ nghiêng vừa phải để tránh phản xạ ánh sáng gây chói mắt. Dưới bàn làm việc không gian để trống để ngồi chân với tư thế thoải mái, dễ chịu. Lưu ý khi làm việc, tay để thoải mái để thao tác trên bàn phím và chuột, tránh tì đè bàn tay quá mức hoặc dùng quá nhiều lực. Việc này kéo dài trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến khớp xương cổ tay. 2.2. Dùng bàn phím rời thay cho bàn phím laptop Nếu phải làm việc thường xuyên, bạn nên dùng bàn phím rời và chuột riêng để làm việc hiệu quả hơn, ngoài ra cũng giúp bảo vệ cổ tay, giảm bớt tình trạng đau lưng. Nên để bàn phím ngoài cánh tay, hướng về phía trước sao cho tay bạn đặt thoải mái khi sử dụng mà không phải với hay ưỡn người. Ngoài ra, khi gõ bàn phím, tránh tì đè bàn tay lên mặt bàn hoặc mặt bàn phím. Hãy học thêm các mẹo dùng phím tắt để giúp tay di chuyển nhiều hơn, linh hoạt hơn, ít phải sử dụng chuột hơn và công việc cũng hiệu quả hơn. 2.3. Tập thể dục thư giãn giữa giờ làm việc Thay vì ngồi liên tục nhiều giờ liền, sau khi làm việc từ 30 phút - 1 giờ, bạn nên dành một khoảng thời gian ngắn để tập thư giãn toàn thân. Các động tác tập rất đơn giản nhưng sẽ kéo dãn cơ thể, giảm nhức mỏi cơ bắp và từ đó ngăn ngừa được cơn đau thắt lưng. Một số động tác tập gợi ý cho bạn bao gồm: Vươn tay duỗi thẳng lên cao, người kéo căng giữ trong 10 - 15 giây. Đưa tay ra phía trước, lưng ngả thoải mái dựa vào ghế phía sau, kéo căng cánh tay và bàn tay. Đưa tay đặt ra hông, xoa bóp vùng cơ thắt lưng. Đưa một tay lên cao, 1 tay hạ xuống dọc theo thân người, thay đổi tay hai bên,... 2.4. Chế độ ăn đủ chất Chế độ ăn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, với dân văn phòng dù ít vận động nhưng vẫn cần ăn đủ chất để cơ thể khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh lý. Các chuyên gia khuyên rằng, dân công sở nên ăn chế độ hạn chế đường để tinh thần thoải mái, ngoài ra lưu ý bổ sung các loại dinh dưỡng sau: Bổ sung nhiều Canxi và Magie tăng cường sức mạnh xương khớp, có nhiều trong bông cải xanh, tảo bẹ, đậu, hạt hướng dương. Bổ sung Vitamin B1 nếu cơ thể thường xuyên mệt mỏi. Ăn nhiều rau, hoa quả và ngũ cốc. Nếu thực hiện tốt các thói quen lành mạnh trên, chắc chắn bạn sẽ hạn chế được tình trạng đau lưng ở dân văn phòng đang ngày càng phổ biến và nghiêm trọng. Hãy nhớ rằng, làm việc trong thời gian dài ở một tư thế ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể, đặc biệt là hệ xương khớp và cột sống. Vì thế, hãy vận động nhiều hơn, làm việc tập trung và hiệu quả.
Back pain in office workers: causes and prevention Office workers are susceptible to bone and joint diseases, especially in the spine area, causing frequent pain and discomfort in the back and neck, affecting quality of life and longevity. If sitting time is too long and Without health protection measures, it will certainly cause great damage to bones and joints, causing degeneration or pain in bones, joints, and spine, in which back pain in office workers is inevitable. 1. Why is back pain increasingly common in office workers? Back pain is one of the common symptoms that most office workers experience. Besides the job characteristics of having to sit for many hours in front of a computer, causing the spine to suffer great pressure from body weight, there are many other reasons why back pain is common in office workers such as: 1.1. Sitting in the wrong posture In fact, although most office workers have to sit continuously for long periods of time in front of the computer, most of them do not sit in the correct posture. Scientific computer sitting posture helps you maintain it for a long time without getting tired and negatively affecting the bones, joints and spine. However, it may be due to not being equipped with standard chairs and desks or not being aware of the need to sit and work in the correct posture, but many people are still unintentionally harming their own health every day. Frequent fatigue and back pain are mainly caused by incorrect posture, causing damage to muscles and spine. 1.2. Repetitive muscle tension Sitting in the wrong working position for long periods of time, along with repetitive body movements, will cause the muscles to become overstretched, leading to fatigue and back pain. 1.3. Sedentary Sitting a lot, along with a sedentary lifestyle, less participation in physical activities to work and relax muscles is the cause of back pain. The longer this condition lasts, the weaker the abdominal and back muscles become, and the muscles become less flexible, causing very bad health consequences. In addition to common back pain, office workers are also susceptible to many other bone and joint diseases such as wrist pain, fatigue and numbness in the fingers, etc. Part of the cause is Vitamin D deficiency due to working in closed rooms. lack of sunlight for long periods of time. In addition, nutritional deficiencies due to unhealthy diets also increase the risk of bone and joint diseases. It can be seen that back pain in office workers is the consequence of many bad work habits, wrong sitting posture, lack of exercise, lack of nutrition, etc. To effectively prevent and overcome back pain, , limiting the above causes is very important. 2. What to do to prevent back pain in office workers? Train yourself to maintain the good habits below, and surely the common back pain in office workers will be repelled and improved. 2.1. Sit and work on the computer in the correct posture This is the first thing that you must strictly comply with from today and maintain in the future. Depending on your body shape, you can adjust the chair height (you should choose a height-adjustable chair) to suit your standard posture such as: Sit with your back straight, comfortably leaning against the chair, feet comfortably placed on the ground, hip-thigh angle 100 - 120 degrees. Elbows are bent at an angle of 90 - 120 degrees, forearms and hands form a straight line. The screen is horizontal or slightly below eye level, distance from the eyes is from 45 - 70 cm. The screen has a moderate tilt to avoid light reflection causing glare. Under the desk there is free space to sit with your feet in a comfortable and pleasant position. Note that when working, keep your hands comfortable to operate on the keyboard and mouse, avoid excessive hand pressure or using too much force. If this lasts for a long time, it will affect the wrist joints. 2.2. Use a separate keyboard instead of a laptop keyboard If you have to work regularly, you should use a separate keyboard and mouse to work more effectively. It also helps protect your wrists and reduce back pain. You should keep the keyboard outside your arm, facing forward so that your hand can rest comfortably when using it without having to reach or stretch your body. In addition, when typing, avoid placing pressure on the table or keyboard surface. Learn more tips for using keyboard shortcuts to help your hands move more, be more flexible, use the mouse less, and work more efficiently. 2.3. Exercise to relax between work hours Instead of sitting continuously for many hours, after working for 30 minutes - 1 hour, you should take a short period of time to practice relaxing your whole body. The exercises are very simple but will stretch the body, reduce muscle soreness and thereby prevent low back pain. Some suggested exercises for you include: Stretch your arms straight up and hold for 10 - 15 seconds. Reach your arms forward, lean back comfortably against the seat behind you, stretch your arms and hands. Place your hands on your hips, massaging your lumbar muscles. Raise one hand up high, one hand down along the body, change hands on both sides,... 2.4. Adequate diet Diet greatly affects health. Even though office workers are sedentary, they still need to eat enough nutrients to keep their bodies healthy and prevent diseases. Experts recommend that office workers should eat a diet that limits sugar to feel comfortable, and also pay attention to supplementing the following nutrients: Supplement more Calcium and Magnesium to strengthen bones and joints, found in broccoli, kelp, beans, and sunflower seeds. Supplement Vitamin B1 if your body is often tired. Eat lots of vegetables, fruits and whole grains. If you practice the above healthy habits well, you will definitely limit back pain in office workers, which is increasingly common and serious. Remember, working for a long time in one position has a very negative impact on the body, especially the joints and spine. Therefore, exercise more, work focused and effectively.
medlatec
Điều trị ung thư gan bằng phương pháp miễn dịch cho người không thể mổ Ung thư biểu mô tế bào gan (thường được gọi tắt là ung thư gan), là bệnh lý ác tính thường xuất hiện ở người mắc bệnh gan mãn tính và xơ gan. Tại Việt Nam, bệnh ung thư gan thường được phát hiện muộn quá giai đoạn phẫu thuật với tiên lượng kém. Bài viết sẽ trình bày vai trò của liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư gan ở bệnh nhân không thể mổ. 1. Các phương pháp điều trị ung thư gan Dưới đây là các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan:1.1. Phẫu thuật. Phẫu thuật cắt gan là một phương pháp điều trị triệt để ung thư gan. Liệu pháp này nên được thực hiện đầu tiên đối với những bệnh nhân đủ điều kiện phẫu thuật. Chưa có sự thống nhất về tiêu chuẩn chọn bệnh để thực hiện phẫu thuật mà tùy thuộc vào đánh giá của từng trung tâm, khu vực. Bệnh nhân “lý tưởng” để điều trị bằng phương pháp phẫu thuật là khối u gan đơn độc, chưa có bằng chứng hình ảnh về sự xâm lấn mạch máu gan, chức năng gan còn tốt (Child-Pugh A) và không có bằng chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa có ý nghĩa trên lâm sàng.1.2. Ghép ganĐối với bệnh nhân ung thư gan không thể phẫu thuật, ghép gan là một phương pháp khác điều trị triệt để bệnh. Đây là một kỹ thuật phức tạp đòi hỏi chuyên môn cao và đặc biệt là cần nguồn hiến tặng tương thích.1.3. Đốt u gan bằng nhiệt (RFA, MWA)Đốt u gan bằng nhiệt có thể được cân nhắc ở bệnh nhân có một hoặc một vài khối u kích thước nhỏ. Phương pháp này tỏ ra hiệu quả nhất đối với một hoặc hai khối u gan có đường kính <3cm, và giới hạn mức độ xơ gan ở Child-Pugh A hoặc B.1.4. Nút mạch điều trị ung thư gan (TACE)Đối với các trường hợp không thể phẫu thuật hoặc ghép gan, việc lựa chọn phương pháp điều trị cần dựa vào: bệnh lý gan mạn, kích thước và vị trí khối u gan, sự tưới máu và tổng trạng chung của bệnh nhân. Chỉ định nút mạch (TACE) có thể được cân nhắc ở các trường hợp u gan kích thước lớn, đa ổ, không còn khả năng phẫu thuật.1.5. Liệu pháp toàn thân. Nếu không thể phẫu thuật hoặc ghép gan với “gánh nặng” khối u trong gan, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị miễn dịch trong ung thư gan với Atezolizumab kết hợp Bevacizumab. Đối với những bệnh nhân không thể dùng Bevacizumab thì Tremelimumab kết hợp Durvalumab là một lựa chọn thay thế.Bên cạnh liệu pháp miễn dịch, còn có một phương pháp khác điều trị ung thư gan là liệu pháp nhắm trúng đích với các loại thuốc như Sorafenib, Lenvatinib. Đây được xem là những liệu pháp thay thế đối với bệnh nhân không đủ khả năng tiếp cận Bevacizumab kết hợp Atezolizumab. 2. Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư gan ở bệnh nhân không thể mổ Liệu pháp miễn dịch Atezolizumab kết hợp với Bevacizumab với đã được chứng minh là cải thiện khả năng sống so với đơn trị liệu Sorafenib. Atezolizumab là một kháng thể đơn dòng kháng PD-L1, một trong những thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch; còn Bevacizumab là một kháng thể đơn dòng nhắm vào VEGF (yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu). Liệu pháp kết hợp giữa Atezolizumab và Bevacizumab trở thành thuốc ung thư gan mang lại nhiều lợi ích điều trị.Theo khuyến nghị của ASCO 2020, NCCN và BCLC, nên sử dụng liệu pháp miễn dịch Atezolizumab kết hợp với Bevacizumab hơn là đơn trị liệu Sorafenib đối với bệnh nhân ung thư gan không bị xơ gan hoặc xơ gan không quá Child-Pugh A, có tổng trạng sức khỏe tốt, không thuộc đối tượng chống chỉ định của Bevacizumab và không bị tái phát sau ghép gan.Sự kết hợp Atezolizumab với Bevacizumab đã được FDA Hoa Kỳ chấp thuận vào ngày 29/5/2020 để điều trị cho những bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan không thể mổ hoặc di căn mà chưa được điều trị toàn thân trước đó. Liệu pháp này còn được ủng hộ trong một phân tích năm 2020 về 8 thử nghiệm liên quan đến điều trị đầu tay bằng liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch, kết quả cho thấy thời gian sống thêm của liệu pháp kết hợp Bevacizumab + Atezolizumab cao hơn khi so với Sorafenib, Lenvatinib và Nivolumab.Trong phân tích mới nhất, sau thời gian theo dõi trung bình là 15,6 tháng, tỷ lệ sống thêm toàn bộ trung bình ở bệnh nhân Ung thư gan không mổ được khi điều trị kết hợp Bevacizumab + Atezolizumab là 19,2 tháng tốt hơn đáng kể khi so sánh với Sorafenib là 13,4 tháng. Tỷ lệ khối u nhỏ lại sau điều trị ở liệu pháp kết hợp Bevacizumab + Atezolizumab là 30%.Các nghiên cứu cũng cho thấy lợi ích của liệu pháp Atezolizumab + Bevacizumab trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, hoạt động thể lực và cải thiện triệu chứng hơn liệu pháp Sorafenib. Sử dụng kết hợp Atezolizumab và Bevacizumab giúp giảm tình trạng chán ăn, tiêu chảy, đau nhức, mệt mỏi.Bên cạnh hiệu quả mang lại, bệnh nhân điều trị kết hợp hai loại thuốc Bevacizumab + Atezolizumab có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn cần thông báo với bác sĩ như:Tăng huyết áp. Mệt mỏi. Tăng protein niệu. Ngứa hoặc phát ban. Tiêu chảy. Sốt. Chán ăn. Táo bónĐau dạ dày. Buồn nôn, nôn mửa. Ho. Sụt cân. Phản ứng với thuốc. Chảy máu mũi. Ngoài ra, liệu pháp kép Atezolizumab + Bevacizumab còn có một số điểm chú ý khác cần được lưu ý:Vì tỷ lệ đào thải cao nên tránh sử dụng liệu pháp miễn dịch ở bệnh nhân tái phát sau ghép gan.Chi phí điều trị dường như là một trở ngại lớn khi lựa chọn liệu pháp kháng thể kép.Tóm lại, điều trị miễn dịch trong ung thư gan với sự kết hợp của Atezolizumab và Bevacizumab được xem là điều trị tiêu chuẩn, giúp cải thiện thời gian sống và giảm triệu chứng ở bệnh nhân không thể phẫu thuật.
Treating liver cancer with immunotherapy for people who cannot have surgery Hepatocellular carcinoma (often referred to as liver cancer for short), is a malignant disease that often appears in people with chronic liver disease and cirrhosis. In Vietnam, liver cancer is often detected late beyond the surgical stage with poor prognosis. This article will present the role of immunotherapy in the treatment of liver cancer in patients who cannot undergo surgery. 1. Liver cancer treatment methods Below are the treatment methods for hepatocellular carcinoma:1.1. Surgery. Hepatectomy is a radical treatment for liver cancer. This therapy should be performed first in patients who are candidates for surgery. There is no consensus on the criteria for selecting patients for surgery, it depends on the assessment of each center and region. The “ideal” patient for surgical treatment is a solitary liver tumor, no imaging evidence of hepatic vascular invasion, good liver function (Child-Pugh A) and no evidence of hepatic vascular invasion. Clinically significant portal hypertension.1.2. Liver transplant For patients with liver cancer who cannot have surgery, liver transplant is another method to completely treat the disease. This is a complex technique that requires high expertise and especially a compatible donor source.1.3. Thermal ablation of liver tumors (RFA, MWA) Thermal ablation of liver tumors may be considered in patients with one or a few small tumors. This method appears most effective for one or two liver tumors <3cm in diameter, and limits the degree of cirrhosis to Child-Pugh A or B.1.4. Embolization for liver cancer treatment (TACE) For cases where surgery or liver transplantation is not possible, the choice of treatment method should be based on: chronic liver disease, size and location of liver tumor, irrigation. blood and general condition of the patient. Indications for embolization (TACE) can be considered in cases of large, multifocal liver tumors that are no longer amenable to surgery.1.5. Whole body therapy. If surgery or liver transplantation is not possible with the "burden" of tumors in the liver, the patient may be prescribed immunotherapy for liver cancer with Atezolizumab combined with Bevacizumab. For patients who cannot use Bevacizumab, Tremelimumab combined with Durvalumab is an alternative option. Besides immunotherapy, there is another method of treating liver cancer which is targeted therapy with drugs such as Sorafenib, Lenvatinib. These are considered alternative therapies for patients who cannot afford to access Bevacizumab combined with Atezolizumab. 2. Immunotherapy in the treatment of liver cancer in patients who cannot undergo surgery Atezolizumab immunotherapy combined with Bevacizumab with has been shown to improve survival compared with Sorafenib monotherapy. Atezolizumab is a monoclonal antibody against PD-L1, one of the immune checkpoint inhibitors; Bevacizumab is a monoclonal antibody that targets VEGF (vascular endothelial growth factor). Combination therapy between Atezolizumab and Bevacizumab becomes a liver cancer drug that brings many treatment benefits. According to recommendations of ASCO 2020, NCCN and BCLC, Atezolizumab immunotherapy should be used in combination with Bevacizumab rather than monotherapy. Sorafenib for liver cancer patients without cirrhosis or cirrhosis not exceeding Child-Pugh A, in good general health, not subject to Bevacizumab contraindications and not having recurrence after liver transplant. Combination Atezolizumab with Bevacizumab was approved by the US FDA on May 29, 2020 for the treatment of patients with inoperable or metastatic hepatocellular carcinoma who have not received prior systemic therapy. The therapy was also supported in a 2020 analysis of eight trials involving first-line targeted therapy and immunotherapy, which showed increased survival with the Bevacizumab combination therapy. + Atezolizumab is higher when compared to Sorafenib, Lenvatinib and Nivolumab. In the latest analysis, after a median follow-up of 15.6 months, the median overall survival rate in patients with inoperable liver cancer when Bevacizumab + Atezolizumab combination treatment was 19.2 months significantly better when compared with Sorafenib which was 13.4 months. The rate of tumor shrinkage after treatment with the combination therapy Bevacizumab + Atezolizumab is 30%. Studies also show the benefits of Atezolizumab + Bevacizumab therapy in improving quality of life, physical activity and improving health. Symptoms improved more than Sorafenib therapy. Using a combination of Atezolizumab and Bevacizumab helps reduce anorexia, diarrhea, pain, and fatigue. Besides the effectiveness, patients treated with a combination of Bevacizumab + Atezolizumab may experience some side effects. If you do not want to, you should inform your doctor such as: High blood pressure. Tired. Increased proteinuria. Itching or rash. Diarrhea. Fever. Anorexia. Constipation Stomach pain. Nausea, vomiting. Cough. Weight loss. Reactions to medications. Nosebleed. In addition, the dual therapy Atezolizumab + Bevacizumab also has a number of other points that need to be noted: Because of the high rejection rate, immunotherapy should be avoided in patients with relapse after liver transplantation. Treatment costs seem to be high. as a major obstacle when choosing dual antibody therapy. In summary, immunotherapy in liver cancer with the combination of Atezolizumab and Bevacizumab is considered standard treatment, helping to improve survival time and reduce symptoms in patients who cannot undergo surgery.
vinmec
Cảnh giác trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh Trẻ hay bị viêm phế quản phổi do virus, vi khuẩn xâm nhập, đặc biệt là trong mùa lạnh. Vì vậy, các bậc cha mẹ cần hiểu rõ về bệnh viêm phế quản ở trẻ em để chủ động phòng ngừa và điều trị kịp thời, giúp bảo vệ sức khỏe của bé một cách tốt nhất. 1. Bệnh viêm phế quản là gì? Khi bước vào thời điểm giao mùa, đặc biệt là mùa lạnh, tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh về hô hấp tăng cao. Những bệnh lý phổ biến là cảm lạnh, viêm phổi, viêm phế quản, hen phế quản,... Trong đó, viêm phế quản cấp là bệnh hay gặp nhất.Viêm phế quản là bệnh nhiễm trùng cấp tính, xảy ra khi đường thở dưới hoặc cuống phổi của bệnh nhân bị viêm nhiễm, sưng đau, gây triệu chứng đau rát cổ họng, ho nhiều. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ (suy hô hấp, viêm phổi, thậm chí tử vong). 2. Vì sao trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh? Viêm phế quản thường gây ra bởi virus, vi khuẩn. Các loại virus gây bệnh thường gặp gồm: Adenovirus, virus cúm A, virus cúm B, RSV, Rhinovirus,... Vi khuẩn gây bệnh có thể là: Vi khuẩn ho gà, Mycoplasma Pneumoniae, Chlamydia Pneumoniae,... Ngoài ra, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh của trẻ như: Cơ địa trẻ dễ dị ứng, cha mẹ bị hen suyễn hoặc môi trường sống nhiều khói bụi, khói thuốc lá,...Bệnh viêm phế quản ở trẻ hay gặp vào mùa lạnh vì thời tiết mùa đông - xuân rất thích hợp cho sự phát triển của virus gây bệnh. Bên cạnh đó, nếu trẻ có sức đề kháng yếu hoặc cơ thể bị nhiễm lạnh thì các yếu tố gây bệnh càng dễ tấn công. Đó là lý do đỉnh bệnh thường rơi vào mùa lạnh. Trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh vì thời tiết thích hợp cho sự phát triển của virus gây bệnh 3. Biểu hiện bệnh viêm phế quản ở trẻ Ho: Là triệu chứng thể hiện tình trạng viêm ở đường hô hấp. Trẻ bị viêm phế quản có thể ho khan hoặc ho có đờm, ho từng tiếng hoặc ho theo cơn,...;Sốt: Bệnh nhi có thể bị sốt cao, sốt nhẹ hoặc không sốt; sốt theo cơn hoặc sốt liên tục;Tiết đờm: Đờm có thể có màu xanh, vàng hoặc trắng;Khò khè: Trẻ thở khò khè do thu hẹp lòng phế quản, co thắt cơ trơn phế quản hoặc có nhiều đờm trong lòng phế quản,...;Triệu chứng khác: Sổ mũi, nghẹt mũi, thở ngắn và thở nhanh hơn bình thường, biếng ăn, mệt mỏi, nôn trớ,... 4. Điều trị viêm phế quản cho trẻ vào mùa lạnh như thế nào? Nhiều phụ huynh băn khoăn trẻ hay bị ho phải làm sao, trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh cần làm gì? Thực tế, bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện kịp thời. Theo đó, tùy từng nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định biện pháp điều trị phù hợp. Cụ thể, nếu viêm phế quản do virus gây ra thì việc điều trị chủ yếu là làm giảm triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và tăng cường hệ thống miễn dịch của trẻ. Còn nếu nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn thì cần điều trị bằng kháng sinh.Thông thường, viêm phế quản sẽ tự cải thiện sau khoảng 7 - 10 ngày. Các bậc phụ huynh nên theo sát triệu chứng ở trẻ ngay từ khi bệnh khởi phát tới khi điều trị khỏi hoàn toàn. Một số lời khuyên hữu ích cho các phụ huynh:Vệ sinh mũi cho trẻ: Sử dụng nước muối sinh lý Na. Cl 0.9% để nhỏ mũi, làm sạch mũi cho trẻ nhiều lần trong ngày;Giữ ấm cơ thể trẻ, cho trẻ uống nhiều nước ấm, tránh để viêm phế quản tiến triển thành viêm phổi. Việc cho trẻ uống nhiều nước cũng giúp bé hạ sốt, giảm tắc nghẽn đường hô hấp, bé dễ ho và tống đờm ra ngoài;Chườm ấm toàn thân để hạ sốt cho trẻ, theo dõi nhiệt độ cơ thể bé thường xuyên (đặc biệt là vào ban đêm). Khi trẻ sốt cao trên 38.5°C thì có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt Paracetamol theo chỉ dẫn của bác sĩ với liều lượng thích hợp;Không tự ý cho trẻ uống kháng sinh: Nếu trẻ bị viêm phế quản do virus thì các thuốc kháng sinh không có hiệu quả điều trị bệnh. Việc tự ý sử dụng kháng sinh có thể khiến trẻ mắc nhiều hệ lụy về sức khỏe sau này;Dùng mật ong giảm ho: Cha mẹ có thể cho trẻ uống mật ong trực tiếp hoặc pha với nước ấm để làm dịu cổ họng. Ngoài ra, mật ong còn có tính kháng virus, kháng khuẩn, loại bỏ tác nhân gây bệnh ở trẻ. Tuy nhiên, phụ huynh cần lưu ý chỉ áp dụng cho trẻ trên 1 tuổi.Phụ huynh nên xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp để giúp trẻ nhanh khỏi bệnh với một số lưu ý quan trọng sau:Cho bé ăn nhạt vì thức ăn quá nhiều muối sẽ làm gia tăng triệu chứng viêm;Cho bé ăn các món lỏng, dễ nuốt như cháo, súp, sữa chua,...;Tích cực cho bé ăn nhiều trái cây và rau xanh để bổ sung vitamin A, E, C,... nhằm tăng cường sức đề kháng và khả năng miễn dịch của cơ thể;Nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để tránh tình trạng bé mệt mỏi, chán ăn hoặc nôn trớ;Hạn chế cho trẻ ăn: Bánh kẹo ngọt, nước có ga, đồ ăn nhanh hoặc nhiều dầu mỡ, trái cây chua và chát, thực phẩm cay nóng, đồ ăn chế biến sẵn,... Sử dụng nước muối sinh lý Na. Cl 0.9% để nhỏ mũi, làm sạch mũi cho trẻ 5. Phòng ngừa viêm phế quản vào mùa lạnh cho trẻ Nếu trẻ hay bị viêm phế quản phổi vào mùa lạnh thì cha mẹ nên chủ động phòng ngừa cho bé bằng các cách sau:Giữ ấm cơ thể bé, đặc biệt là khi thời tiết lạnh giá và thời điểm giao mùa;Giữ bé tránh xa các tác nhân gây dị ứng như bụi bẩn, phấn hoa, lông chó mèo,...;Giữ môi trường luôn sạch sẽ và thoáng mát;Xây dựng một chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức khỏe của trẻ;Cách ly trẻ với người đang mắc các bệnh ở đường hô hấp;Hạn chế cho bé tiếp xúc với khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm hoặc ẩm mốc;Tiêm vắc-xin đầy đủ phòng các bệnh về đường hô hấp cho trẻ;Kiểm tra sức khỏe trẻ định kỳ để phát hiện bệnh kịp thời (nếu có);Các thai phụ cần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để thai nhi có sức khỏe và sức đề kháng. Với trẻ sơ sinh, nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời.Ngoài các biện pháp trên thì bổ sung vi chất cho bé như kẽm, vitamin C cũng rất quan trọng, cha mẹ nên thực hiện bổ sung theo chỉ dẫn của bác sĩ. Cũng theo các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.Tóm lại, cha mẹ cần cảnh giác với tình trạng trẻ hay bị viêm phế quản vào mùa lạnh để có hướng phòng ngừa tốt và kịp thời can thiệp điều trị nếu trẻ mắc bệnh. Việc này giúp bảo vệ sức khỏe của bé, tránh được nguy cơ gặp phải những biến chứng khó lường.
Be alert that children often get bronchitis in the cold season Children often get bronchopneumonia due to viral or bacterial invasion, especially during the cold season. Therefore, parents need to clearly understand bronchitis in children to proactively prevent and treat it promptly, helping to best protect their baby's health. 1. What is bronchitis? When entering the season change, especially the cold season, the rate of patients suffering from respiratory diseases increases. Common diseases are colds, pneumonia, bronchitis, bronchial asthma,... Among them, acute bronchitis is the most common disease. Bronchitis is an acute infection that occurs when the The patient's lower airway or bronchus is infected, swollen and painful, causing symptoms of a sore throat and frequent coughing. If not detected and treated early, the disease can cause many dangerous complications for children (respiratory failure, pneumonia, even death). 2. Why do children often get bronchitis in the cold season? Bronchitis is often caused by viruses and bacteria. Common disease-causing viruses include: Adenovirus, influenza A virus, influenza B virus, RSV, Rhinovirus,... Pathogenic bacteria can be: Whooping cough bacteria, Mycoplasma Pneumoniae, Chlamydia Pneumoniae,... In addition , there are a number of factors that increase a child's risk of getting sick such as: The child's allergic constitution, parents with asthma or a living environment with a lot of dust, cigarette smoke, etc. Bronchitis in children is often occurs in the cold season because the winter-spring weather is very suitable for the development of disease-causing viruses. Besides, if the child has weak resistance or the body is exposed to cold, disease-causing factors are more likely to attack. That's why the peak of the disease often falls in the cold season. Children often get bronchitis in the cold season because the weather is suitable for the development of disease-causing viruses 3. Symptoms of bronchitis in children Cough: Is a symptom of inflammation in the respiratory tract. Children with bronchitis may have a dry cough or cough with phlegm, cough intermittently or cough intermittently, etc.; Fever: Children may have high fever, mild fever or no fever; Intermittent fever or continuous fever; Phlegm secretion: Phlegm can be green, yellow or white; Wheezing: Children wheeze due to narrowing of the bronchial lumen, spasm of bronchial smooth muscle or a lot of phlegm in the bronchial lumen ,...;Other symptoms: Runny nose, stuffy nose, shortness of breath and faster breathing than normal, anorexia, fatigue, vomiting,... 4. How to treat bronchitis in children in the cold season? Many parents wonder what to do if their child often has a cough. What should a child who often has bronchitis do during the cold season? In fact, the disease can be completely cured if detected promptly. Accordingly, depending on the cause of the disease, the doctor can prescribe appropriate treatment measures. Specifically, if bronchitis is caused by a virus, treatment is mainly to reduce symptoms, prevent complications and strengthen the child's immune system. If the cause of the disease is bacteria, treatment with antibiotics is needed. Normally, bronchitis will improve on its own after about 7 - 10 days. Parents should closely monitor their children's symptoms from the onset of the disease until treatment is complete. Some useful tips for parents: Clean children's nose: Use physiological saline Na. Cl 0.9% to use as nasal drops to clean the child's nose many times a day; Keep the child's body warm, give the child plenty of warm water to drink, to prevent bronchitis from progressing to pneumonia. Giving your child plenty of water also helps reduce fever, reduce respiratory congestion, make it easier for your child to cough and expel phlegm; Apply warm compresses to the whole body to reduce the child's fever, monitor the child's body temperature regularly (especially is at night). When a child has a high fever above 38.5°C, you can give the child Paracetamol fever-reducing medicine according to the doctor's instructions in the appropriate dosage; Do not arbitrarily give the child antibiotics: If the child has bronchitis caused by a virus, these medications should be used. Antibiotics are not effective in treating the disease. Arbitrarily using antibiotics can cause children to have many health consequences later on. Use honey to reduce cough: Parents can let children drink honey directly or mix it with warm water to soothe the throat. In addition, honey also has antiviral and antibacterial properties, eliminating pathogens in children. However, parents need to note that this only applies to children over 1 year old. Parents should develop a suitable nutritional regimen to help children recover quickly from illness with some important notes as follows: Feed your baby bland food because the food is bland. Too much salt will increase inflammation symptoms; Feed your baby liquid foods that are easy to swallow such as porridge, soup, yogurt,...; Actively feed your baby lots of fruits and vegetables to supplement vitamins A and E. , C,... to enhance the body's resistance and immunity; Should be divided into many small meals throughout the day to avoid fatigue, loss of appetite or vomiting; Limit feeding children: Cakes sweets, carbonated drinks, fast or greasy foods, sour and acrid fruits, spicy foods, processed foods,... Use physiological saline Na. 0.9% Cl for nasal drops and cleaning of children's noses 5. Prevent bronchitis in the cold season for children If children often get bronchopneumonia in the cold season, parents should proactively prevent their children by the following ways: Keep the baby's body warm, especially in cold weather and season change; Keep the baby away Allergens such as dust, pollen, dog and cat hair, etc.; Keep the environment clean and cool; Build a nutritious diet to improve children's health; Isolate children from people with respiratory diseases; Limit exposure to cigarette smoke, polluted or moldy environments; Vaccinate children fully to prevent respiratory diseases; Check Periodically check the child's health to detect diseases promptly (if any); Pregnant women need to eat enough nutrients for the fetus to have health and resistance. For newborns, the baby should be exclusively breastfed for the first 6 months of life. In addition to the above measures, supplementing the baby with micronutrients such as zinc and vitamin C is also very important, parents should supplement according to instructions. doctor's instructions. According to nutrition experts, parents need to be calm and persistent when providing nutrients to their babies, whether through food or functional foods. In particular, when using functional foods, you should choose types of natural origin that are easy to absorb. Do not let your child use many types of foods at the same time or constantly change types of functional foods. Besides, nutrition experts also emphasize the role of biological zinc; Parents should learn about and properly supplement zinc for children at appropriate times to avoid zinc deficiency that affects the child's comprehensive development. In short, parents need to be alert to this condition. Children often get bronchitis in the cold season so there is good prevention and timely treatment intervention if the child gets sick. This helps protect your baby's health and avoid the risk of unpredictable complications.
vinmec
Công dụng thuốc Insuact 20 Insuact 20 là thuốc hạ mỡ máu có thành phần chính Atorvastatin, giúp hỗ trợ người bệnh gặp các vấn đề về động mạch vành, tăng Cholesterol máu một cách hiệu quả. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc thuốc Insuact 20 theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 1. Thuốc Insuact 20mg là thuốc gì? Thuốc Insuact 20 có thành phần chính là Atorvastatin dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat.Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc men HMG-Co. A, có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, ức chế sự tổng hợp cholesterol tại gan. Bên cạnh đó, Atorvastatin cũng làm giảm quá trình sản xuất LDL-Cholesterol, đồng thời tăng đào thải LDL-Cholesterol ra khỏi cơ thể. 2. Thuốc Insuact 20 có tác dụng gì? Thuốc Insuact 20 thường được chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Tăng Cholesterol máu nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp đang áp dụng chế độ ăn kiêng để làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL-Cholesterol, Triglycerid và tăng HDL-Cholesterol;Rối loạn Betalipoprotein trong máu nguyên phát;Tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử đang áp dụng các biện pháp khác để giảm Cholesterol toàn phần và LDL-Cholesterol. 3. Chống chỉ định của thuốc Insuact 20 Thuốc Insuact 20 chống chỉ định trong các trường hợp:Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Người mắc bệnh gan, có men gan tăng;Người mang thai và cho con bú. 4. Cách dùng thuốc Insuact 20 Thuốc Insuact 20 được dùng theo đường uống, nên uống vào 1 khung giờ nhất định trong ngày.Liều dùng:Liều khởi đầu: 10mg/ ngày;Liều tối đa là 80mg/ ngày. 5. Tác dụng không mong muốn thuốc Insuact 20 Tác dụng phụ thường gặp:Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi;Đau bụng, buồn nôn;Đau đầu, chóng mặt;Mờ mắt, mất ngủ;Suy nhược, đau cơ, đau khớp;Tăng đường huyết.Tác dụng phụ ít gặp:Bệnh cơ;Phát ban, nổi mề đay, ngứa;Mất trí nhớ, loạn vị giác;Choáng váng;Viêm gan, tụy’Mất ngủ, gặp ác mộng, mắt mờ, ù tai.Hiếm gặp:Giảm tiểu cầu;Bệnh lý thần kinh ngoại biên, tiêu cơ vân;Suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.Tác dụng phụ khác gồm:Suy giảm nhận thức (mất trí, lú lẫn...);Vú to ở nam giới, mất thính giác, trầm cảm... 6. Lưu ý khi dùng thuốc Insuact 20 Khi chưa có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua thuốc Insuact 20 về uống.Mỡ máu có thể tăng cao trở lại sau khi dùng thuốc Insuact 20.Thuốc Insuact 20 thể gây ra nhiều tác dụng phụ, cần cân nhắc khi sử dụng.Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân vẫn cần kết hợp tập luyện thể dục và có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý.Trên đây là thông tin thuốc Insuact 20mg là thuốc gì, công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Insuact theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
Uses of Insuact 20 Insuact 20 is a lipid-lowering drug with the main ingredient Atorvastatin, which helps support patients with coronary artery problems and increased blood cholesterol effectively. To ensure safety and maximize treatment effectiveness, you need to use Insuact 20 as prescribed by your doctor/pharmacist. 1. What is Insuact 20mg? Insuact 20 has the main ingredient Atorvastatin in the form of Atorvastatin calcium trihydrate. Atorvastatin is a selective inhibitor of the HMG-Co enzyme. A, has the effect of reducing total cholesterol and inhibiting cholesterol synthesis in the liver. Besides, Atorvastatin also reduces the production of LDL-Cholesterol, while increasing the excretion of LDL-Cholesterol from the body. 2. What effects does Insuact 20 have? Insuact 20 is often prescribed for use in the following cases: Primary hypercholesterolemia and mixed dyslipidemia who are using a diet to reduce total cholesterol, LDL-Cholesterol, triglycerides and increase HDL- Cholesterol; Primary Dysbetalipoproteinemia; Homozygous Familial Hypercholesterolemia are using other measures to reduce Total Cholesterol and LDL-Cholesterol. 3. Contraindications of Insuact 20 Insuact 20 is contraindicated in the following cases: Hypersensitivity to any ingredient of the drug; People with liver disease, increased liver enzymes; Pregnant and lactating people. 4. How to use Insuact 20 Insuact 20 is taken orally, should be taken at a certain time of day. Dosage: Starting dose: 10mg/day; Maximum dose is 80mg/day. 5. Unwanted effects of Insuact 20 drug Common side effects: Diarrhea, constipation, flatulence; Abdominal pain, nausea; Headache, dizziness; Blurred vision, insomnia; Weakness, muscle pain, joint pain; Hyperglycemia. Few side effects seen: Myopathy; Rash, hives, itching; Memory loss, dysgeusia; Dizziness; Hepatitis, pancreatitis' Insomnia, nightmares, blurred vision, tinnitus. Rare: Thrombocytopenia; Peripheral neuropathy, rhabdomyolysis; Acute kidney failure secondary to myoglobinuria. Other side effects include: Cognitive impairment (dementia, confusion...); Gynecomastia, hearing loss , depression... 6. Notes when using Insuact 20 Without a doctor's prescription, patients should not arbitrarily buy Insuact 20 to take. Blood fats may increase again after using Insuact 20. Insuact 20 can cause many side effects that need to be considered. when using. During use, patients still need to combine exercise and have a reasonable diet and lifestyle. Above is information about what drug Insuact 20mg is, its uses, dosage and Note when using. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, you need to use Insuact according to your doctor's instructions.
vinmec
Nhận biết triệu chứng của gan nhiễm mỡ, điều trị kịp thời Gan nhiễm mỡ là bệnh lý gan mật thường gặp ở những người béo phì, lạm dụng rượu bia, có chế độ sinh hoạt không lành mạnh. Tìm hiểu triệu chứng của gan nhiễm mỡ để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.  1. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ Khi lượng mỡ tích tụ trong gan vượt quá trọng lượng cho phép, gan bị tổn thương, khiến quá quá trình chuyển hóa dinh dưỡng, đào thải chất độc tại gan bị cản trở và được gọi là bệnh gan nhiễm mỡ. Bệnh gan nhiễm mỡ không có nhiều triệu chứng ở giai đoạn đầu. Ở các giai đoạn sau, người bệnh bắt đầu có những dấu hiệu rõ rệt hơn. Có thể nhận biết gan nhiễm mỡ qua triệu chứng ở từng giai đoạn như sau: 1.1. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ giai đoạn 1 Ở giai đoạn đầu, mỡ tích tụ trong gan với một lượng nhỏ, chỉ chiếm 5 – 10 % tổng trọng lượng gan. Đây là giai đoạn bệnh lành tính, không gây nguy hiểm và rất khó nhận ra. Bệnh thường chỉ được phát hiện trong quá trình chẩn đoán hoặc điều trị các bệnh lý khác. Tuy nhiên, người bệnh có thể chủ động thực hiện các phương pháp xét nghiệm để phát hiện bệnh sớm, từ đó có phương pháp điều trị dứt điểm. 1.2. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ giai đoạn 2 Chuyên gia nhận định bệnh tiến triển đến giai đoạn 2 nếu tỉ lệ mỡ trong gan tăng dần lên 10 – 20%. Bệnh nhân bắt đầu có những biểu hiện như chán ăn, mệt mỏi, trướng bụng, buồn nôn. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu cho thấy chế độ ăn uống và lối sống không lành mạnh. Vì vậy, bệnh nhân thường chủ quan, không điều trị khiến bệnh phát triển nghiêm trọng hơn. Ở giai đoạn này, bệnh tích tụ và tiến triển nhanh chóng nếu không được can thiệp điều trị đúng cách. 1.3. Gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 Bệnh nhân gan nhiễm mỡ giai đoạn 3 có những biểu hiện rõ ràng hơn giai đoạn 2. Các dấu hiệu thường thấy ở giai đoạn này gồm có: – Đau thường xuyên tại vùng bụng (hạ sườn) bên phải – Vàng da, vàng lòng trắng mắt – Mệt mỏi – Khó tiêu, chán ăn, sụt cân đột ngột – Đi tiểu đậm màu – Mạch máu giãn nở, nổi rõ trên da – Ngứa ngáy toàn thân – Khó tiêu – Xuất huyết tiêu hóa (chảy máu ở thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn) Ở giai đoạn này, mỡ đã chiếm tỉ trọng rất lớn trong gan, có thể lên đến hơn 30%. Đây là giai đoạn nghiêm trọng nhất của bệnh. Nếu không có các biện pháp điều trị, bệnh có thể biến chứng thành xơ gan, ung thư gan. Người bệnh không có khả năng chữa khỏi hoàn toàn mà phải chấp nhận chung sống với bệnh. Ngứa ngáy toàn thân là một trong những triệu chứng của gan nhiễm mỡ 2. Phát hiện sớm gan nhiễm mỡ và điều trị dứt điểm bằng cách nào? Gan nhiễm mỡ giai đoạn đầu khó có thể phát hiện thông qua khám lâm sàng. Tuy nhiên, nếu kết hợp cùng với các phương pháp siêu âm hoặc xét nghiệm có thể tìm ra bệnh ngay từ giai đoạn đầu. Các biện pháp chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ bằng hình ảnh gồm siêu âm, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT) thường được áp dụng. Xét nghiệm máu là phương pháp đánh giá tình trạng men gan tăng. Ngoài ra, để đánh giá chính xác và đầy đủ chức năng gan, các chuyên gia có thể sử dụng biện pháp sinh thiết. Cụ thể, bác sĩ sẽ lấy ra một mảnh gan và đưa đi kiểm tra. Tuy nhiên, phương pháp rất ít khi được sử dụng và thường dùng trong những trường hợp nghi ngờ ung thư. Phát hiện sớm điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả Phát hiện sớm điều trị gan nhiễm mỡ hiệu quả 3. Phòng tránh gan nhiễm mỡ, ngăn nguy cơ ung thư gan Thực hiện các biện pháp bảo vệ gan là cách tốt nhất ngăn ngừa và điều trị gan nhiễm mỡ. Sau đây là một số lời khuyên từ chuyên gia giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ: – Giảm tần suất sử dụng các loại rượu bia, đồ uống có cồn. – Kiểm soát lượng holesterol nạp vào cơ thể bằng cách hạn chế ăn đồ chiên rán, giảm lượng tinh bột, tăng cường bổ sung chất xơ và chất béo tốt. – Tập thể thao thường xuyên. – Giảm cân khoa học (với những người béo phì). Gan nhiễm mỡ ở giai đoạn đầu có thể được điều trị dứt điểm. Nếu bệnh tiến triển đến giai đoạn 3, các tổn thương gan không thể phục hồi. Điều trị gan nhiễm mỡ kịp thời giúp ngăn ngừa nguy cơ xơ gan, ung thư gan gây nguy hiểm tính mạng người bệnh. Chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh giúp cải thiện tình trạng nhiễm mỡ gan 4. Chế độ dinh dưỡng cho người bị nhiễm mỡ gan Người bị gan nhiễm mỡ nên chú ý cách bổ sung dinh dưỡng trong thực đơn hàng ngày, cụ thể: – Nên ăn rau củ quả chứa nhiều chất xơ, chất chống oxy hóa. Các loại rau củ quả nên ăn gồm có: súp lơ, rau cải, rau má, cam, bưởi,… – Tăng cường uống nước để thanh nhiệt, giảm mỡ gan, điều hòa cơ thể. – Bổ sung đạm từ trứng, sữa, cá và các loại đậu. Sử dụng các sản phẩm từ sữa lành mạnh như sữa chua và phô mai. – Dùng dầu thực vật như dầu lạc, dầu mè, dầu hướng dương,…giảm lượng cholesterol nạp vào cơ thể hàng ngày. Tăng thực phẩm chứa nhiều protein và omega – 3, ít chất béo. – Không nên sử dụng các loại thực phẩm nhiều cholesterol như nội tạng, da động vật, lòng đỏ trứng,… – Hạn chế mỡ động vật bởi mỡ động vật khi được nạp vào cơ thể sẽ bài tiết ra ngoài qua gan, dẫn đến tích tụ lượng mỡ lớn trong gan. – Ngừng sử dụng rượu bia, các loại đồ uống có cồn khác. Đây là thực phẩm cấm kỵ với người mắc bệnh lý về gan. Sử dụng đồ uống có cồn sẽ thúc đẩy nguy cơ xơ gan và ung thư gan. – Hạn chế sử dụng đồ cay nóng: Thực phẩm cay nóng góp phần tăng áp lực lên gan, gây tổn thương và làm giảm chức năng gan. Gan mất khả năng bài tiết chất béo, khiến mỡ tích tụ ngày càng nhiều. 5. Những điều cần lưu ý để kiểm soát gan nhiễm mỡ Ngoài ra, bệnh nhân cần thực hiện những điều sau để kiểm soát tình trạng bệnh của mình: – Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa. – Không tự ý sử dụng thuốc hoặc bỏ thuốc trong đơn kê. – Tái khám thường xuyên, theo dõi tiến triển của bệnh. – Trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để điều trị các bệnh lý khác. Một số loại thuốc có thể khiến bệnh tiến triển nặng hơn hoặc gây ra tác dụng phụ ngoài ý muốn. Hãy tìm đến chuyên gia nếu phát hiện triệu chứng của gan nhiễm mỡ. Bệnh gan nhiễm mỡ càng được điều trị sớm và đúng cách thì càng hạn chế được nguy cơ gan tổn thương không thể phục hồi.
Recognize symptoms of fatty liver and treat promptly Fatty liver is a hepatobiliary disease common in people who are obese, abuse alcohol, and have an unhealthy lifestyle. Learn the symptoms of fatty liver to detect the disease early and treat it promptly. 1. Symptoms of fatty liver When the amount of fat accumulated in the liver exceeds the allowed weight, the liver is damaged, causing the process of nutrient metabolism and detoxification in the liver to be hindered and is called fatty liver disease. Fatty liver disease does not have many symptoms in the early stages. In the later stages, the patient begins to have more obvious signs. Fatty liver can be recognized through symptoms at each stage as follows: 1.1. Symptoms of stage 1 fatty liver In the early stages, fat accumulates in the liver in a small amount, accounting for only 5 - 10% of the total liver weight. This is a benign stage of the disease, not dangerous and very difficult to recognize. The disease is often only discovered during the diagnosis or treatment of other diseases. However, patients can proactively perform testing methods to detect the disease early, thereby providing complete treatment. 1.2. Symptoms of stage 2 fatty liver Experts believe that the disease progresses to stage 2 if the percentage of fat in the liver gradually increases to 10 - 20%. Patients begin to have symptoms such as loss of appetite, fatigue, bloating, and nausea. However, this can also be a sign of an unhealthy diet and lifestyle. Therefore, patients are often subjective and do not treat the disease, causing the disease to become more serious. At this stage, the disease accumulates and progresses rapidly if not treated properly. 1.3. Stage 3 fatty liver Patients with stage 3 fatty liver disease have clearer symptoms than stage 2. Common signs at this stage include: – Frequent pain in the abdomen (lower rib) on the right side – Yellow skin, yellow whites of eyes - Tired – Indigestion, loss of appetite, sudden weight loss – Dark-colored urine – Blood vessels dilate and appear clearly on the skin – Itching all over the body - Undigested – Gastrointestinal bleeding (bleeding in the esophagus, stomach, intestines, anus) At this stage, fat accounts for a very large proportion of the liver, possibly up to more than 30%. This is the most serious stage of the disease. Without treatment, the disease can develop into cirrhosis and liver cancer. Patients cannot be completely cured but must accept living with the disease. Itching all over the body is one of the symptoms of fatty liver 2. How to detect fatty liver early and treat it completely? Early stage fatty liver is difficult to detect through clinical examination. However, if combined with ultrasound or testing methods, the disease can be found in the early stages. Methods to diagnose fatty liver disease using imaging include ultrasound, magnetic resonance imaging (MRI), and computed tomography (CT) are often applied. Blood tests are a method of assessing increased liver enzymes. In addition, to accurately and fully evaluate liver function, experts can use a biopsy. Specifically, the doctor will remove a piece of liver and take it for examination. However, the method is rarely used and is usually used in cases of suspected cancer. Early detection and effective treatment of fatty liver Early detection and effective treatment of fatty liver 3. Prevent fatty liver, prevent the risk of liver cancer Taking liver protection measures is the best way to prevent and treat fatty liver. Here are some tips from experts to help reduce your risk of fatty liver disease: – Reduce the frequency of using alcohol and alcoholic beverages. – Control the amount of holesterol in your body by limiting fried foods, reducing starch intake, and increasing fiber and good fat intake. – Exercise regularly. – Scientific weight loss (for obese people). Fatty liver in the early stages can be completely treated. If the disease progresses to stage 3, liver damage cannot be reversed. Timely treatment of fatty liver helps prevent the risk of cirrhosis and liver cancer, which endanger the patient's life. A healthy lifestyle and diet help improve liver fatty liver disease 4. Nutrition for people with fatty liver People with fatty liver should pay attention to how to supplement nutrition in their daily menu, specifically: – You should eat fruits and vegetables that contain lots of fiber and antioxidants. Vegetables and fruits that should be eaten include: cauliflower, mustard greens, pennywort, oranges, grapefruit,... – Increase drinking water to cool down, reduce liver fat, and regulate the body. – Add protein from eggs, milk, fish and beans. Use healthy dairy products like yogurt and cheese. – Using vegetable oils such as peanut oil, sesame oil, sunflower oil, etc. reduces the amount of cholesterol absorbed into the body daily. Increase foods high in protein and omega-3, low in fat. – Do not use foods high in cholesterol such as offal, animal skin, egg yolks, etc. – Limit animal fat because when animal fat is absorbed into the body, it will be excreted through the liver, leading to the accumulation of large amounts of fat in the liver. – Stop using alcohol and other alcoholic beverages. This is a taboo food for people with liver disease. Using alcoholic beverages increases the risk of cirrhosis and liver cancer. – Limit the use of hot spicy foods: Spicy foods contribute to increased pressure on the liver, causing damage and reducing liver function. The liver loses the ability to excrete fat, causing more and more fat to accumulate. 5. Things to keep in mind to control fatty liver In addition, patients need to do the following to control their condition: – Strictly follow the specialist's treatment regimen. – Do not use medicine arbitrarily or skip prescribed medicine. – Regular check-ups and monitoring of disease progression. – Talk to your doctor before using medication to treat other conditions. Some medications can make the disease worse or cause unwanted side effects. See a specialist if you detect symptoms of fatty liver. The earlier and properly treated fatty liver disease is, the more likely it is to limit the risk of irreversible liver damage.
thucuc
Tìm hiểu về phương pháp tán sỏi niệu đạo công nghệ cao Sỏi niệu đạo nếu không được điều trị kịp thời đúng cách sẽ là nguyên nhân gây ra các biến chứng xấu ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Điều trị loại bỏ sỏi bằng phương pháp tán sỏi niệu đạo thông qua nội soi ngược dòng đang là phương pháp được áp dụng điều trị cho người bệnh mang lại hiệu quả cao. 1. Bệnh sỏi niệu đạo và tại sao cần thực hiện tán sỏi niệu đạo 1.1 Bệnh sỏi niệu đạo – những thông tin cơ bản Đây là sỏi nằm trên đường ống niệu đạo, một đường ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra bên ngoài cơ thể. Sỏi niệu đạo là bệnh lý thường xảy ra ở nam giới hơn so với nữ giới. Lý do là bởi niệu đạo của nam giới dài hơn nữ giới nên quá trình sỏi tự di chuyển ra ngoài sẽ gặp nhiều khó khăn hơn, dẫn đến tình trạng mắc kẹt cao hơn. Nguyên nhân dẫn đến sỏi xuất hiện tại niệu đạo chủ yếu là bởi quá trình rơi của sỏi ở đường tiết niệu trên như sỏi bàng quang, sỏi niệu quản, sỏi thận, kẹt tại niệu đạo mà không được bài xuất ra ngoài.  Một số nguyên nhân ít gặp hơn đó là do hẹp niệu đạo, có túi thừa niệu đạo, tình trạng hẹp bao quy đầu, dính bao quy đầu… Những vấn đề này dẫn đến nước tiểu bị đọng lại, khiến cặn sỏi kết tinh lại và hình thành nên viên sỏi. 1.2 Tại sao cần thực hiện tán sỏi niệu đạo kịp thời Sỏi niệu đạo hay sỏi tiết niệu nói chung khi giữ lâu trong cơ thể đều dẫn đến những hệ lụy đối với sức khỏe của người bệnh. Sỏi càng để lâu, kích thước càng lớn có thể sẽ dẫn đến tần suất tăng theo của các triệu chứng, khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. Cụ thể đó là đi tiểu không thuận lợi, tiểu rắt, tiểu són, tiểu không hết nước, tia nước tiểu nhỏ… Hoặc người bệnh có thể cảm thấy đau khu vực bọng đái, bộ phận sinh dục hoặc đau quặn thận khi sỏi làm bí tắc hoàn toàn dòng tiểu gây áp lực lớn đến cho thận. Không chỉ gây ra những triệu chứng kể trên, nếu sỏi lớn gây cản trở dòng nước tiểu kéo dài mà không có phương pháp điều trị khắc phục, tán sỏi loại bỏ sỏi kịp thời, khả năng gặp những biến chứng tiềm ẩn là rất lớn. – Bệnh lý nhiễm khuẩn đường tiết niệu nghĩa là người bệnh có thể gặp tình trạng nhiễm trùng ở bất kỳ cơ quan nào trong hệ tiết niệu, bao gồm: Thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. – Các bệnh lý thận ứ nước, ứ mủ, giãn đài thận, giãn bể thận. – Người bệnh có thể phải trải qua quá trình chạy thận, ghép thận nếu thận đã mất chức năng hoạt động bình thường, không còn khả năng lọc máu. Sỏi niệu đạo có thể gây các triệu chứng đau tại khu vực bộ phận sinh dục, đau khi tiểu… 2. Phương pháp tán sỏi niệu đạo công nghệ cao Khi sỏi có kích thước lớn, tồn tại trong lòng niệu đạo mà không tự di chuyển theo dòng nước tiểu ra ngoài, gây ra những biến chứng thì việc can thiệp ngoại khoa để bỏ sỏi là cần thiết. Tán sỏi niệu đạo nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp tán sỏi công nghệ cao tân tiến, với nhiều ưu điểm vượt trội loại bỏ sỏi đơn giản, an toàn, không để lại sẹo, không có nhiễm trùng vết thương hở như mổ mở, tỷ lệ sạch sỏi cao chỉ trong một lần thực hiện. 2.1 Chỉ định sử dụng phương pháp tán sỏi niệu đạo Điều trị sỏi niệu đạo bằng tán sỏi nội soi ngược dòng sử dụng cho bệnh nhân mắc sỏi kích thước lớn, không thể tự đi ra ngoài, cũng như tiếp tục để lâu sẽ gây ra biến chứng. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần đáp ứng những điều kiện như: Bệnh nhân không có chống chỉ định gây mê phẫu thuật, không có nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc đã được điều trị ổn định. Bệnh nhân có tình trạng hẹp niệu đạo hay niệu đạo dị dạng không đưa máy nội soi vào để tiếp cận sỏi. 2.2 Các bước tiến hành phương pháp tán sỏi niệu đạo nội soi ngược dòng bằng laser – Bác sĩ sẽ để bệnh nhân nằm ở vị trí thích hợp, tiến hành gây tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân. – Tiếp đến sẽ sử dụng máy nội soi chuyên dụng đưa vào niệu đạo đến vị trí của sỏi. – Sau khi xác định được số lượng, kích thước sỏi, bác sĩ sẽ tiến hành phá vụn sỏi bằng laser. – Cuối cùng bác sĩ sẽ lấy hết vụn sỏi ra ngoài và đặt ống thông niệu đạo. Ống thông này giúp theo dõi tình trạng bệnh nhân sau tán sỏi, sẽ được bác sĩ rút ra sau khoảng 24h. – Bệnh nhân sau khoảng 1-2 ngày là có thể xuất viện về nhà, và sau khoảng 4-5 ngày bệnh nhân có thể trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường. 3. Lời khuyên đề phòng tái phát sỏi niệu đạo, sỏi tiết niệu  Theo nhiều thống kê, có đến 30% sỏi tái phát sau khoảng 3-5 năm. Nguyên nhân dẫn đến khả năng tái phát của sỏi chủ yếu xuất phát từ chế độ ăn uống, lối sống sinh hoạt không khoa học. Chình vì vậy sau khi điều trị sỏi tiết niệu thành công, người bệnh vẫn nên áp dụng những biện pháp phòng ngừa để tránh nguy cơ tái phát về lâu dài. – Luôn nhớ uống nước và bổ sung đủ từ 2.5 đến 3 lít nước mỗi ngày và đi tiểu ngay khi có nhu cầu. Ngoài ra bạn có thể đánh giá lượng nước nạp vào cơ thể đã đủ hay chưa dựa vào màu sắc của nước tiểu. Nếu ngày bạn đi tiểu 4 đến 6 lần, kèm theo nước tiểu màu trong, thì tức là bạn đã bổ sung đủ nước cần thiết cho cơ thể. – Cải thiện chế độ dinh dưỡng hàng ngày: Giảm lượng đạm động vật, hạn chế ăn quá nhiều muối, đường, thức ăn nhiều oxalat. Điều tiết lượng canxi nạp vào cơ thể khoảng 400mg mỗi ngày. Tăng cường bổ sung trái cây và rau xanh, thực phẩm lợi tiểu và dễ tiêu hóa… – Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về các loại thuốc có ý định sử dụng, bởi một số loại thuốc nếu không sử dụng theo đúng chỉ định sẽ dẫn đến nguy cơ mắc sỏi cao. – Luyện tập thể dục thể thao hàng ngày để hệ bài tiết hoạt động tốt hơn, các độc tố trong cơ thể từ đó cũng dễ dàng được đào thải ra ngoài.  – Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm sỏi tiết niệu, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu, tiết kiệm nhiều chi phí. Bệnh nhân cần thăm khám định kỳ để được khám sức khỏe từ đó có điều chỉnh trong chế độ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày để hạn chế nguy cơ tái phát sỏi Tán sỏi niệu đạo nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp ưu việt, hiệu quả loại bỏ sỏi tân tiến bằng đường tự nhiên của cơ thể. Chính vì vậy bạn hoàn toàn yên tâm tán sỏi mà không cần quá lo lắng về việc có vết mổ lớn hay nhiễm trùng sau mổ như phẫu thuật mổ mở truyền thống.
Learn about high-tech urethral lithotripsy If urethral stones are not treated promptly and properly, they will cause negative complications that affect the patient's health and quality of life. Stone removal treatment using urethral lithotripsy via retrograde endoscopy is currently a highly effective method used to treat patients. 1. Urethral stone disease and why urethral lithotripsy is needed 1.1 Urethral stone disease – basic information This is a stone located on the urethra, a tube that carries urine from the bladder to outside the body. Urethral stones are a disease that occurs more often in men than in women. The reason is because men's urethra is longer than women's, so the process of moving stones out will be more difficult, leading to a higher chance of getting stuck. The cause of stones appearing in the urethra is mainly due to the falling of stones in the upper urinary tract such as bladder stones, ureteral stones, kidney stones, stuck in the urethra without being excreted. Some less common causes are urethral stricture, urethral diverticula, phimosis, foreskin adhesions... These problems lead to urine stagnation, causing stone residue to crystallize. and form pebbles. 1.2 Why is it necessary to perform timely urethral lithotripsy? Urethral stones or urinary stones in general, when kept in the body for a long time, lead to consequences for the patient's health. The longer the stone is left, the larger its size can lead to an increase in the frequency of symptoms, making the patient feel uncomfortable and inconvenient in daily life. Specifically, it is uncomfortable urination, frequent urination, incontinence, incomplete urination, small urine stream... Or the patient may feel pain in the bladder area, genitals or kidney colic when the stone causes Complete blockage of urine flow puts great pressure on the kidneys. Not only does it cause the above symptoms, if large stones obstruct urine flow for a long time without timely treatment or stone removal, the possibility of potential complications is very high. . – Urinary tract infection means that the patient can have an infection in any organ in the urinary system, including: Kidneys, ureters, bladder and urethra. – Kidney diseases such as hydronephrosis, pus stasis, dilated renal calyces, dilated renal pelvis. – Patients may have to undergo dialysis or kidney transplant if the kidneys have lost normal function and are no longer able to filter blood. Urethral stones can cause symptoms of pain in the genital area, pain when urinating... 2. High-tech urethral lithotripsy method When the stone is large in size and exists in the urethra without moving out on its own with the urine flow, causing complications, surgical intervention to remove the stone is necessary. Endoscopic retrograde urethral lithotripsy with laser is an advanced high-tech lithotripsy method, with many outstanding advantages in removing stones simply and safely, leaving no scars, and no open wound infection like surgery. Open, high stone clearance rate in just one treatment. 2.1 Indications for using urethral lithotripsy Treatment of urethral stones with endoscopic retrograde lithotripsy is used for patients with large stones that cannot pass on their own, and if left for a long time will cause complications. In addition, the patient needs to meet the following conditions: The patient has no contraindications to surgical anesthesia, has no urinary tract infection, or has received stable treatment. Patients with urethral strictures or malformed urethras should not have the endoscope inserted to access the stones. 2.2 Steps to perform endoscopic retrograde laser urethral lithotripsy – The doctor will have the patient lie in an appropriate position and perform spinal anesthesia or general anesthesia. – Next, a specialized endoscope will be used to insert into the urethra to the location of the stone. – After determining the number and size of the stones, the doctor will proceed to destroy the stones with a laser. – Finally, the doctor will remove all the stone fragments and insert a urethral catheter. This catheter helps monitor the patient's condition after lithotripsy and will be removed by the doctor after about 24 hours. – After about 1-2 days, the patient can be discharged home, and after about 4-5 days the patient can return to normal activities and work. 3. Advice on preventing recurrence of urethral and urinary stones According to many statistics, up to 30% of stones recur after about 3-5 years. The cause of the recurrence of stones mainly comes from unscientific diet and lifestyle. Therefore, after successful treatment of urinary stones, patients should still apply preventive measures to avoid the risk of long-term recurrence. – Always remember to drink water and replenish 2.5 to 3 liters of water per day and urinate as soon as the need arises. In addition, you can judge whether your water intake is enough or not based on the color of your urine. If you urinate 4 to 6 times a day, with clear urine, it means you have added enough water to your body. – Improve daily nutrition: Reduce animal protein intake, limit eating too much salt, sugar, and foods high in oxalates. Regulate calcium intake to about 400mg per day. Increase the intake of fruits and vegetables, diuretic and easily digestible foods... – You should consult your doctor about the medications you intend to use, because some medications, if not used as prescribed, will lead to a high risk of stones. – Practice exercise every day so that the excretory system works better, and toxins in the body can be easily eliminated. – Regular health checks help detect urinary stones early, thereby creating a treatment plan to achieve optimal results and save a lot of costs. Patients need to have regular health checks and make adjustments in their diet and daily activities to limit the risk of stone recurrence. Endoscopic retrograde urethral lithotripsy with laser is a superior and effective method of advanced stone removal using the body's natural way. Therefore, you can completely feel secure in removing stones without worrying too much about large incisions or post-operative infections like traditional open surgery.
thucuc
Công dụng miếng dán Kefentech Nhóm thuốc kháng viêm không steroid được sử dụng rất rộng rãi với nhiều dạng bào chế và đường dùng khác nhau, trong đó ít được nhắc đến nhất là những sản phẩm cao dán tại chỗ như thuốc Kefentech. Vậy Kefentech là thuốc gì và có tác dụng như thế nào? 1. Kefentech là thuốc gì? Cao dán Kefentech là sản phẩm của Công ty JEIL HEALTH SCIENCE INC, được phân phối tại Việt Nam thông qua Công ty Thương Mại Dược Phẩm Cát Thành. Hoạt chất chính trong cao dán thuốc Kefentech là Ketoprofen (thuộc nhóm kháng viêm giảm đau không steroid).Kefentech được sử dụng với mục đích điều trị triệu chứng trong những bệnh lý như viêm khớp biến dạng, viêm khớp dạng thấp, viêm quanh khớp xương cánh tay-vai (với biểu hiện như đau, cứng, tê vai), viêm bao gân hay viêm gân và giảm đau cơ. Ngoài ra, thuốc Kefentech còn được sử dụng để điều trị tình trạng sưng, đau do chấn thương.Thuốc Kefentech được bào chế dưới dạng cao dán tại chỗ, khi đó hoạt chất Ketoprofen sẽ được hấp thu trực tiếp qua da để đến vùng cơ xương khớp tổn thương và mang lại tác dụng giảm đau, đồng thời hạn chế tác dụng không mong muốn khi dùng đường toàn thân Ketoprofen hay các NSAID khác.Mỗi miếng cao dán Kefentech có kích thước 10x7cm và chứa 30mg Ketoprofen. 2. Cao dán Kefentech có tác dụng gì? Hoạt chất chính trong cao dán Kefentech là Ketoprofen, bản chất là một thuốc chống viêm không steroid. Về mặt cấu trúc hóa học, Ketoprofen thuộc nhóm propionic và là dẫn xuất của Acid Aryl Carboxylic. Tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, Ketoprofen có tác dụng chính bao gồm kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế kháng viêm của Ketoprofen là do ức chế quá trình tổng hợp các chất tiền viêm, bao gồm Prostaglandin và Leukotrien.Hoạt chất Ketoprofen trong cao dán Kefentech có tác dụng giảm đau mức độ từ nhẹ đến trung bình, vị trí tác động là những các receptor cảm giác đau ngoại vi. Ketoprofen có tác dụng tốt với các loại đau do viêm. Cơ chế giảm đau của Ketoprofen là ức chế tổng hợp prostaglandin F2, làm giảm nhạy cảm đau của dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như Bradykinin, Serotonin...Khi sử dụng tại chỗ dưới dạng cao dán Kefentech, Ketoprofen hấp thu rất chậm và ít gây ra tình trạng tích tụ trong cơ thể. Sinh khả dụng tương đối giữa dạng Ketoprofen dạng cao dán và dạng uống chỉ đạt khoảng 5%. Do có sinh khả dụng thấp nên cho phép Kefentech đạt hiệu quả tại chỗ mà không có tác động đến toàn thân. 3. Chỉ định, chống chỉ định của cao dán Kefentech Cao dán Kefentech được chỉ định sử dụng với mục đích giảm triệu chứng trong những trường hợp sau:Viêm khớp biến dạng hay viêm khớp dạng thấp;Giảm triệu chứng đau, cứng, tê vai ở người bệnh bị viêm quanh khớp xương cánh tay-vai;Viêm bao gân và viêm gân;Giảm đau cơ do các nguyên nhân;Giảm sưng, đau xương khớp do chấn thương.Tương tự bất cứ chế phẩm nào khác, cao dán Kefentech cũng có chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử hoặc cơ địa dị ứng với hoạt chất Ketoprofen hay các thuốc chống viêm không steroid khác;Người có tiền căn lên cơn hen phế quản hay có những dấu hiệu dị ứng khi sử dụng Aspirin hoặc các NSAID khác. 4. Hướng dẫn sử dụng cao dán Kefentech Người bệnh có chỉ định phù hợp khi sử dụng hãy dán sản phẩm cao Kefentech lên những vị trí có tổn thương. Liều lượng khuyến cáo là mỗi lần dán 1 miếng Kefentech và dán 2 lần mỗi ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Kefentech Khi sử dụng cao dán Kefentech, bệnh nhân vẫn có nguy cơ mắc phải các tác dụng không mong muốn, tuy nhiên tỷ lệ tương đối hiếm gặp, cụ thể như sau:Biểu hiện dị ứng hoặc phản ứng phản vệ với những triệu chứng như nổi mề đay, khó thở, phù mặt;Tác dụng phụ tại vị trí dán, bao gồm viêm da (gây ngứa, phát ban, nổi mụn nước...) và khô da.Người bệnh gặp bất cứ tình trạng bất thường nào trong thời gian sử dụng cao dán Kefentech cần ngưng dùng và nhanh chóng thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn. 6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Kefentech Cao dán tại chỗ Kefentech cũng tương tự các thuốc kháng viêm, giảm đau khác là chỉ sử dụng với mục đích giảm triệu chứng chứ không điều trị đặc hiệu hay điều trị nguyên nhân gây bệnh.Những trường hợp viêm đau khớp kèm theo nhiễm trùng, người bệnh sử dụng cao dán Kefentech cần được theo dõi chặt chẽ việc sử dụng thuốc, đồng thời xem xét phối hợp các thuốc kháng sinh và kháng nấm phù hợp. Người bệnh đang sử dụng cao dán Kefentech cần phải lưu ý về nguy cơ và những triệu chứng của nhiễm trùng.Khi dùng cao dán Kefentech kết hợp với các thuốc kháng viêm dùng đường toàn thân để điều trị các bệnh lý mãn tính (như viêm khớp dạng thấp) cần phải cân nhắc cẩn thận. Nếu kết hợp bác sĩ cần phải có kế hoạch theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, đặc biệt lưu ý đến các tác dụng phụ có thể xảy ra.Mức độ an toàn của cao dán Ketoprofen ở đối tượng trẻ em cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.Người bệnh cần hạn chế để vùng da dán thuốc Kefentech tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Không được dán Kefentech lên vùng da gần mắt hoặc dán trực tiếp lên mắt và niêm mạc.Cần thận trọng khi dùng cao dán Kefentech ở vết thương hở, vì có thể dẫn đến tình trạng đau tạm thời hoặc kích ứng da. Bên cạnh đó, khi dán Kefentech người bệnh cũng không nên băng kín vết thương.Tính an toàn của cao dán Kefentech khi sử dụng cho đối tượng phụ nữ mang thai vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, do đó để đảm bảo an toàn tốt nhất là bệnh nhân đang mang thai không sử dụng cao dán Kefentech hoặc nếu sử dụng thì không dán rộng rãi trên da trong thời gian dài. Bên cạnh đó, chưa có báo cáo về việc sử dụng cao dán Kefentech trong thời kỳ cho con bú.Kefentech được sử dụng với mục đích điều trị triệu chứng trong những bệnh lý như viêm khớp biến dạng, viêm khớp dạng thấp, viêm quanh khớp xương cánh tay-vai (với biểu hiện như đau, cứng, tê vai), viêm bao gân hay viêm gân và giảm đau cơ. Ngoài ra, thuốc Kefentech còn được sử dụng để điều trị tình trạng sưng, đau do chấn thương. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
Uses of Kefentech patch The group of non-steroidal anti-inflammatory drugs is widely used in many different dosage forms and routes of administration, of which the least mentioned are topical plaster products such as Kefentech. So what medicine is Kefentech and how does it work? 1. What medicine is Kefentech? Kefentech plaster is a product of JEIL HEALTH SCIENCE INC, distributed in Vietnam through Cat Thanh Pharmaceutical Trading Company. The main active ingredient in Kefentech medicinal plaster is Ketoprofen (belongs to the non-steroidal anti-inflammatory analgesic group). Kefentech is used for symptomatic treatment of diseases such as deforming arthritis, rheumatoid arthritis, and periarthritis. humerus-shoulder bone (with symptoms such as pain, stiffness, shoulder numbness), tenosynovitis or tendonitis and muscle pain relief. In addition, Kefentech medicine is also used to treat swelling and pain caused by injury. Kefentech medicine is prepared in the form of a topical plaster, then the active ingredient Ketoprofen will be absorbed directly through the skin to the muscle area. damaged bones and joints and provides pain relief, while limiting unwanted effects when using Ketoprofen or other NSAIDs systemically. Each Kefentech patch is 10x7cm in size and contains 30mg of Ketoprofen. 2. What effects does Kefentech plaster have? The main active ingredient in Kefentech plaster is Ketoprofen, essentially a non-steroidal anti-inflammatory drug. In terms of chemical structure, Ketoprofen belongs to the propionic group and is a derivative of Aryl Carboxylic Acid. Similar to other non-steroidal anti-inflammatory drugs, Ketoprofen has main effects including anti-inflammatory, analgesic and antipyretic. The anti-inflammatory mechanism of Ketoprofen is due to inhibiting the synthesis of pro-inflammatory substances, including Prostaglandin and Leukotriene. The active ingredient Ketoprofen in Kefentech plaster has the effect of reducing mild to moderate pain, the site of impact is peripheral pain receptors. Ketoprofen works well for all types of pain caused by inflammation. Ketoprofen's pain relief mechanism is to inhibit the synthesis of prostaglandin F2, reducing the pain sensitivity of sensory nerves to pain-causing substances of the inflammatory response such as Bradykinin, Serotonin... When used topically in the form of a plaster. Kefentech, Ketoprofen are absorbed very slowly and cause little accumulation in the body. The relative bioavailability between Ketoprofen patch and oral formulation is only about 5%. Due to its low bioavailability, it allows Kefentech to achieve local effects without affecting the whole body. 3. Indications and contraindications of Kefentech plaster Kefentech plaster is indicated for use to reduce symptoms in the following cases: Deforming arthritis or rheumatoid arthritis; Reducing symptoms of pain, stiffness, and numbness of the shoulder in patients with periarthritis of the humerus - Shoulder; Tenosynovitis and tendinitis; Reduce muscle pain due to various causes; Reduce swelling, bone and joint pain due to injury. Similar to any other product, Kefentech plaster is also contraindicated in the following cases: Patients with a history or allergy to the active ingredient Ketoprofen or other non-steroidal anti-inflammatory drugs; People with a history of bronchial asthma attacks or signs of allergy when using Aspirin or other NSAIDs. 4. Instructions for using Kefentech plaster Patients with appropriate indications should apply Kefentech plaster to damaged areas when using it. The recommended dosage is to apply 1 Kefentech patch at a time and apply 2 times a day. 5. Side effects of Kefentech medicine When using Kefentech plaster, patients are still at risk of experiencing unwanted effects, but the rate is relatively rare, specifically as follows: Allergy or anaphylactic reaction with symptoms such as: hives, difficulty breathing, facial edema; Side effects at the application site, including dermatitis (causing itching, rash, blisters...) and dry skin. Patients experiencing any unusual conditions While using Kefentech plaster, you should stop using it and quickly notify your doctor for instructions. 6. Be cautious when using Kefentech Kefentech topical plaster is similar to other anti-inflammatory and pain relievers in that it is only used for the purpose of reducing symptoms, not specifically treating or treating the cause of the disease. Cases of joint inflammation and pain accompanied by infection , patients using Kefentech plasters need to be closely monitored for drug use, and consider appropriate combinations of antibiotics and antifungals. Patients using Kefentech plaster need to be aware of the risk and symptoms of infection. When using Kefentech plaster in combination with systemic anti-inflammatory drugs to treat chronic diseases (such as inflammation). rheumatoid arthritis) requires careful consideration. If combined, the doctor needs to have a plan to closely monitor the patient, paying special attention to possible side effects. The safety of Ketoprofen patch in children has not been established so far. Fully researched. Patients need to limit exposure of the skin where Kefentech is applied to direct sunlight. Do not apply Kefentech to the skin near the eyes or apply directly to the eyes and mucous membranes. Be cautious when using. Kefentech plaster on open wounds, as it may lead to temporary pain or skin irritation. In addition, when applying Kefentech, patients should not cover the wound. The safety of Kefentech plaster when used for pregnant women has not been fully researched, so to ensure good safety. Especially pregnant patients should not use Kefentech plaster or if used, do not apply it widely on the skin for a long time. In addition, there are no reports on the use of Kefentech plaster during breastfeeding. Kefentech is used for symptomatic treatment of diseases such as deforming arthritis, rheumatoid arthritis, and periodontitis. arm-shoulder joint (with symptoms such as pain, stiffness, numbness of the shoulder), tenosynovitis or tendonitis and muscle pain relief. In addition, Kefentech medicine is also used to treat swelling and pain caused by injury. To ensure treatment effectiveness and avoid unwanted side effects, patients need to follow the instructions of specialized doctors and pharmacists.
vinmec
Hiếm muộn con phải làm sao không còn khiến các cặp vợ chồng trăn trở Trở thành cha mẹ là niềm vui quý giá khó có thể diễn tả hết bằng lời. Vậy nhưng không phải cặp vợ chồng nào cũng có được niềm hạnh phúc ấy. Vô sinh hiếm muộn thời nào cũng có và nguy hiểm hơn là chúng có dấu hiệu gia tăng nhanh. Đây thực sự là nỗi lo của nhiều gia đình. Tin tốt là trăn trở hiếm muộn con phải làm sao nay đã được y học giải quyết. 1. Vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam Vô sinh hiếm muộn là khi cặp vợ chồng không thể thụ thai tự nhiên dù không chủ động tránh thai. Tình trạng này được xác định khi vợ chồng quan hệ thường xuyên trong một năm mà không có bầu. Thời gian này rút ngắn còn 6 tháng nếu người vợ đã trên 35 tuổi. Hiếm muộn được chia thành hai loại. Hiếm muộn nguyên phát dùng để chỉ những cặp chưa từng có bầu lần nào. Những cặp đã có ít nhất 1 đứa con nhưng không thể mang thai em bé thứ hai là hiếm muộn thứ phát. Theo WHO, vô sinh hiếm muộn là một trong những căn bệnh sẽ tác động lớn nhất tới xã hội. Tỷ lệ sinh thấp cùng tình trạng hiếm muộn trẻ hóa đang đe dọa cơ cấu dân số toàn cầu. Việt Nam chính là một trong những nước nằm trong danh sách đáng báo động. Hiếm muộn con phải làm sao đang là nỗi lo của nhiều cặp vợ chồng Việt trong độ tuổi 35. Ở Việt Nam, ước tính có khoảng hơn 1 triệu cặp vợ chồng hiếm muộn. Đáng lo ngại hơn là một nửa trong số đó đều nằm trong độ tuổi sinh sản. Con số này đang tăng nhanh bất thường trong những năm trở lại đây. 2. Xác định nguyên nhân gây hiếm muộn Nguyên nhân của bệnh vô sinh hiếm muộn có thể đến từ người vợ lẫn chồng. Thống kê cho thấy tỷ lệ nguyên nhân vô sinh từ vợ hay chồng không quá chênh lệch nhau. Xác định được nguyên nhân sẽ giúp việc điều trị tập trung và sớm mang lại kết quả. 2.1. Những nguyên nhân gây hiếm muộn ở nam giới - Chất lượng tinh trùng kém - Số lượng tinh trùng động thấp - Chức năng sinh lý kém do thiếu hụt hormone sinh sản - Xuất tinh sớm - Các bệnh nam khoa như lậu, giang mai,… 2.2. Những nguyên nhân gây hiếm muộn ở phụ nữ - Rối loạn kinh nguyệt hoặc trứng không rụng - Lạc nội mạc tử cung - Vòi trứng hẹp hoặc có tổn thương - U buồng trứng, trứng lép - Không còn trong độ tuổi sinh sản lý tưởng - Viêm nhiễm và các bệnh phụ khoa,… Trên đây là một vài nguyên nhân thường thấy ở các ca hiếm muộn vô sinh. Lối sống không lành mạnh như sử dụng thuốc lá, rượu bia, stress… cũng là nguy cơ gây vô sinh. Ngoài ra, không thể phủ nhận việc môi trường sống ô nhiễm có ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản. Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Hãy cố gắng giữ cho mình lối sinh hoạt khoa học để nâng cao sức khỏe, sức đề kháng bạn nhé! 3. Những bước tiến của y học giúp giải tỏa nỗi lo hiếm muộn con phải làm sao Có lẽ nhiều người còn nhớ hình ảnh xóm vô sinh lụp xụp bên cạnh viện phụ sản nhiều năm trước. Nhiều cặp vợ chồng lặn lội lên thủ đô ăn ở tạm bợ với mong muốn sẽ sớm có mụn con. Sự tiến bộ vượt trội của y khoa ngày nay đã được mở ra cho các cặp vợ chồng hiếm muộn niềm hy vọng. Dưới đây là hai phương pháp hỗ trợ điều trị vô sinh hiếm muộn mang lại hiệu quả cao nhất: 3.1. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung Trong phương pháp này, tinh trùng qua chọn lọc sẽ được đưa trực tiếp vào buồng tử. Đây là phương pháp có kỹ thuật đơn giản và ít tốn kém nhất trong điều trị vô sinh hiếm muộn. Đây là cách hỗ trợ thụ thai cho những trường hợp tinh trùng ít hoặc kém di động. Những trường hợp trứng rụng không đều hoặc lạc nội mạc tử cung nhẹ cũng có thể áp dụng. 3.2. Thụ tinh trong ống nghiệm Thụ tinh trong ống nghiệm có kỹ thuật khá phức tạp. Phương pháp này được sử dụng để tăng khả năng thụ thai lên tối đa. Trứng và tinh trùng sẽ được lấy ra ngoài tạo thành phôi và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Các phôi này say đó sẽ được đưa lại vào tử cung để tiếp tục nuôi dưỡng. Khả năng đậu thai của phương pháp này không phải là 100% và khá tốn kém. Tuy nhiên, đây vẫn là niềm hy vọng cho những cặp đôi hiếm muộn.
Infertility, what to do no longer makes couples worry Becoming a parent is a precious joy that is difficult to describe in words. However, not every couple has that happiness. Infertility is always present and what is more dangerous is that it shows signs of increasing rapidly. This is really a worry for many families. The good news is that the problem of infertility has now been resolved by medicine. 1. Infertility in Vietnam Infertility is when a couple cannot conceive naturally even if they do not actively prevent pregnancy. This condition is determined when a couple has had sex regularly for a year without getting pregnant. This time is shortened to 6 months if the wife is over 35 years old. Infertility is divided into two types. Primary infertility refers to couples who have never been pregnant before. Couples who have at least one child but cannot conceive a second child have secondary infertility. According to WHO, infertility is one of the diseases that will have the greatest impact on society. Low birth rates and rejuvenating infertility are threatening the global population structure. Vietnam is one of the countries on the alarming list. Infertility is a concern for many Vietnamese couples over the age of 35. In Vietnam, it is estimated that there are more than 1 million infertile couples. What's more worrying is that half of them are of reproductive age. This number has been increasing unusually rapidly in recent years. 2. Determine the cause of infertility The cause of infertility can come from both husband and wife. Statistics show that the rate of infertility caused by spouses is not too different. Determining the cause will help focus treatment and bring early results. 2.1. Causes of infertility in men - Poor sperm quality - Low sperm count - Poor physiological function due to reproductive hormone deficiency - Premature ejaculation - Male diseases such as gonorrhea, syphilis, etc. 2.2. Causes of infertility in women - Menstrual disorders or lack of ovulation - Endometrial optimism - Fallopian tubes are narrow or damaged - Ovarian tumors, flat eggs - No longer in the ideal reproductive age - Infections and gynecological diseases,... Above are some common causes of infertility. Unhealthy lifestyle such as tobacco use, alcohol, stress... are also risks of infertility. In addition, it cannot be denied that a polluted living environment affects reproductive health. Prevention is better than cure. Try to keep a scientific lifestyle to improve your health and resistance! 3. Advances in medicine help relieve concerns about infertility and what to do Perhaps many people still remember the image of the shabby infertility neighborhood next to the maternity hospital many years ago. Many couples travel to the capital to live in temporary accommodation with the hope of having children soon. Today's remarkable advances in medicine have opened up hope for infertile couples. Below are two methods to support infertility treatment that are most effective: 3.1. Inject sperm into the uterus In this method, selected sperm will be placed directly into the uterus. This is the simplest and least expensive technique in treating infertility. This is a way to support conception in cases of low sperm count or poor mobility. Cases of irregular ovulation or mild endometriosis can also be applied. 3.2. In Vitro Fertilisation In vitro fertilization is technically quite complicated. This method is used to maximize fertility. Eggs and sperm will be removed to form embryos and cultured in the laboratory. These embryos will then be put back into the uterus for continued nourishment. The ability to conceive with this method is not 100% and is quite expensive. However, this is still hope for infertile couples.
medlatec
Liệu pháp hormon làm tăng nguy cơ ung thư vú Những phụ nữ được cho dùng liệu pháp hormon thay thế dễ tăng nguy cơ bị ung thư vú. Nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho thấy, những phụ nữ được cho dùng hormon estrogen kết hợp với progestin (liệu pháp hormon thay thế) tăng nguy cơ bị ung thư vú. Tiến sỹ Rowan T. Chlebowski ở Viện nghiên cứu y sinh Los Angeles, Mỹ và các đồng nghiệp đã tìm hiểu những phụ nữ đã mãn kinh chưa cắt tử cung và có nhũ ảnh âm tính với ung thư vú trong 2 năm. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc ung thư vú là cao hơn ở những phụ nữ được kê đơn dùng liệu pháp hormon estrogen kết hợp với progestin, so với những phụ nữ không dùng liệu pháp này. Những phụ nữ bắt đầu dùng liệu pháp hormon càng sớm sau khi mãn kinh, thì càng tăng nguy cơ bị ung thư vú. Tuy nhiên, không có sự khác biệt về tỷ lệ sống sót sau khi có chẩn đoán ung thư vú, giữa những phụ nữ dùng liệu pháp hormon thay thế và những phụ nữ không dùng liệu pháp này. Nghiên cứu được đăng trên tạp chí . n
Hormone therapy increases the risk of breast cancer Women who are given hormone replacement therapy are at increased risk of breast cancer. Research by American scientists shows that women who are given the hormone estrogen combined with progestin (hormone replacement therapy) have an increased risk of breast cancer. Dr. Rowan T. Chlebowski at the Los Angeles Biomedical Research Institute, USA, and colleagues studied postmenopausal women who had not had a hysterectomy and had negative mammograms for breast cancer for 2 years. The study results showed that the incidence of breast cancer was higher in women prescribed estrogen plus progestin hormone therapy, compared with women not taking this therapy. The sooner women start hormone therapy after menopause, the greater their risk of breast cancer. However, there was no difference in survival after a breast cancer diagnosis between women who took hormone replacement therapy and women who did not. The study was published in the journal . n
medlatec
KINH NGHIỆM DU LỊCH CỦA NGƯỜI BỊ RUNG NHĨ Những người bị rung nhĩ (loạn nhịp hoàn toàn) không nên lo lắng khi đi du lịch miễn là có được chăm sóc y tế và tư vấn tốt trước chuyến đi. Trước hết hãy lên kế hoạch chuẩn bị để chuyến đi được vui vẻ và thoải mái. 1. Trước khi đi Bạn nên kể cho bác sĩ tim mạch của bạn về nơi bạn sắp đến, thời gian bạn lưu lại. Bác sĩ sẽ giúp bạn đánh giá lại sức khỏe, tìm những lý do có thể xảy ra đối với bạn mà bạn có thể không nên đi.Theo kinh nghiệm của Bs Gordon Tomaselli, Đại học y khoa Johns Hopkins: Bạn hãy cho Bs tim mạch biết nếu bạn đang mang thiết bị như Máy tạo nhịp, Máy phá rung và xin thông tin bệnh viện, thông tin của bác sỹ ở vùng mà bạn sẽ lưu trú có khả năng kiểm soát được thiết bị của bạn khi có tình trạng cấp cứu. Điều đó đặc biệt quan trọng khi bạn đến một địa điểm lạ.Cần mang theo vòng tay, hoặc vòng cổ có thông tin y tế (Medical ID) của bạn cùng với hồ sơ y tế: Nếu bạn chưa có thông tin y tế thì cần làm ngay những thứ này trước khi lên đường. Bạn có thể mua ở hiệu thuốc, hoặc tự chuẩn bị vào một túi zip nhỏ, trong đó phải có:Tình trạng sức khỏe: Ví dụ Tăng huyết áp có rung nhĩ, Đái tháo đường, Loạn nhịp tim. Có thiết bị cấy ghép: Máy tạo nhịp, Máy phá rung tự động: Tên máy, thời gian cấy máy.Thuốc bạn đang dùng (Tên thuốc, hàm lượng thuốc)Thông tin của bác sĩ của bạn để liên hệ khi cần.Lợi ích của ID kỹ thuật số là chứa được nhiều thông tin cần thiết. Mang thêm thuốc: Theo khảo sát cho thấy: Quên thuốc lá một sai lầm thường gặp nhất khi đi du lịch, đối với người bị rung nhĩ thì chuẩn bị thuốc dư ra phải đưa vào danh sách đầu tiên và nên mang theo gấp đôi số tiền dự kiến. Nên để một số trong hành lý ký gửi và một số xách tay. Bằng cách này bạn luôn đủ thuốc kể cả khi một trong hai túi bị thất lạc. Bạn nên mang nhiều thuốc điều trị rung nhĩ hơn khi đi du lịch 2. Trong khi di chuyển Hãy báo với nhân viên an ninh về các thiết bị cấy ghép của bạn, chú ý, nếu bạn mang máy tạo nhịp hoặc thiết bị khác, không được đi qua máy dò kim loại (qua cửa kiểm tra an ninh), nó có thể sẽ làm hỏng các hoạt động của thiết bị và gây nguy hiểm cho bạn.Năng di chuyển:Người bị rung nhĩ thường có nguy cơ cao tạo thành các cục máu đông trong buồng tim, nó có thể gây ra đột quỵ nếu ngồi lâu, nguy cơ này tăng lên khi ngồi ở những chỗ ngồi chật chội trên ô tô, máy bay. Vì vậy, các nhà khoa học khuyên rằng, nếu trên máy bay cần rời khỏi chỗ ngồi thường xuyên 30-40 phút/ lần đi lại loanh quanh; Nêu đi ô tô đường dài nên đứng dậy, duỗi thẳng chân ra, đi vài bước. Kỹ thuật này áp dụng cho bệnh nhân rung nhĩ mà không thể sử dụng thuốc chống đông lâu dài để dự phòng biến chứng do rung nhĩ gây ra:Bệnh nhân không dung nạp thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân có tiền sử chảy máu do dùng chống đông trước đây.Bệnh nhân không thể tuân thủ dùng thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân dự tính mang thai không sử dụng được thuốc chống đông đường uống.Bệnh nhân có biến cố tai biến mạch não tái phát do huyết khối nhĩ trái mặc dù vẫn đang dùng thuốc chống đông đạt liều. Bệnh viện được trang bị Phòng mổ Hybrid và Hệ thống DSA, 2 Hệ thống chụp mạch hiện đại Discovery IGS 730 của GE và Allura Xper FD20 của Philips cho tỷ lệ bít tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ thành công trên 90%.
TRAVEL EXPERIENCE OF PEOPLE WITH ARRHIRTURAL Fibrillation People with atrial fibrillation (complete arrhythmia) should not worry about traveling as long as good medical care and advice is obtained before the trip. First, plan your preparations to make the trip fun and comfortable. 1. Before leaving You should tell your cardiologist about where you are going and how long you will stay. Your doctor will help you re-evaluate your health, find possible reasons why you may not go. According to the experience of Dr. Gordon Tomaselli, Johns Hopkins University of Medicine: Tell your doctor your heart. The circuit knows if you are wearing a device such as a Pacemaker or Defibrillator and asks for hospital information and information from doctors in the area where you will be staying to be able to control your device in the event of an emergency. rescue. That's especially important when you go to an unfamiliar location. Bring a bracelet or necklace with your medical information (Medical ID) along with your medical records: If you don't already have your medical information, then Need to do these things right away before leaving. You can buy it at the pharmacy, or prepare it yourself in a small zip bag, which must contain: Health condition: For example, Hypertension with atrial fibrillation, Diabetes, Arrhythmia. Having an implanted device: Pacemaker, Automatic Defibrillator: Device name, implantation time. Medicines you are taking (Drug name, drug content) Your doctor's information to contact when needed. Benefits The benefit of a digital ID is that it contains much necessary information. Bring extra medicine: According to the survey, forgetting cigarettes is the most common mistake when traveling. For people with atrial fibrillation, preparing extra medicine must be on the first list and should bring twice as much. expected money. You should put some in your checked baggage and some in your carry-on. This way you always have enough medicine even if one of the bags is lost. You should bring more atrial fibrillation medication when traveling 2. While traveling Please inform security staff about your implanted devices. Note, if you are carrying a pacemaker or other device, do not go through the metal detector (through the security checkpoint), it may will damage the operation of the device and be dangerous for you. Mobility: People with atrial fibrillation are often at high risk of forming blood clots in the heart chambers, which can cause a stroke if they sit for a long time. This risk increases when sitting in cramped seats in cars and airplanes. Therefore, scientists recommend that, if on an airplane, you need to leave your seat every 30-40 minutes and walk around; If you have a long car trip, you should stand up, stretch your legs, and take a few steps. This technique is applied to patients with atrial fibrillation who cannot use long-term anticoagulants to prevent complications caused by atrial fibrillation: Patients who cannot tolerate oral anticoagulants. Patients with a history of bleeding due to Previously used anticoagulants. Patients unable to comply with oral anticoagulants. Patients planning to become pregnant cannot use oral anticoagulants. Patients with recurrent cerebrovascular accident due to atrial thrombosis left even though he is still taking anticoagulants at the correct dose. The hospital is equipped with a Hybrid Operating Room and DSA System, 2 modern angiography systems Discovery IGS 730 from GE and Allura
vinmec
Bác sĩ giải đáp: Đốt cuốn mũi được chỉ định khi nào? Cấu trúc xương mũi bất thường không chỉ cản trở hoạt động trao đổi không khí mà còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh về mũi. Một trong những bất thường có thể gặp là ở cuốn mũi, khi các xương trong mũi cong dài và hẹp nhô vào khoang mũi, bên trên có phủ lớp niêm mạc. Khi cuốn mũi phì đại, thường cần đốt cuốn mũi để loại bỏ, thu nhỏ và điều trị triệt để các bệnh viêm nhiễm thường gặp. 1. Tìm hiểu cấu tạo, vai trò của cuốn mũi Cuốn mũi là một trong những phần cấu tạo quan trọng trong mũi, trong 1 bên khoang mũi sẽ có 3 cuốn mũi bao gồm: Cuốn mũi dưới là phần xương mặt riêng biệt, có khớp để nối với xương vòm miệng và xương hàm trên cùng bên tương ứng. Cuốn mũi trên và cuốn mũi giữa: 2 phần này đều là một phần của xương sàng. Bên trên tất cả các cuốn mũi nằm bên trong khoang mũi đều được bao phủ bởi lớp biểu mô đường hô hấp, gồm nhiều tuyến tiết chất nhầy. Bên dưới lớp niêm mạc là hệ thống mạch máu dày đặc, phân bố rộng rãi để cuốn mũi có thể cứng hơn khi cần thiết. Vai trò của cuốn mũi với hoạt động hô hấp của mũi là làm ấm không khí và lọc bỏ một phần bụi bẩn cùng với các lông mũi. Ngoài ra, cuốn mũi còn có tác dụng như một lớp miễn dịch bảo vệ mũi trước nguy cơ gây hại từ không khí hít thở hàng ngày và các tác nhân gây bệnh trong đó. Để thực hiện các chức năng này, các cuốn mũi sẽ hoạt động theo chu kỳ và phối kết hợp với nhau. Cụ thể, chúng sẽ thu nhỏ và sung huyết luân phiên nhau dựa trên hoạt động của các mạch máu dưới niêm mạc. Khi cuốn mũi xung huyết, khoang mũi sẽ thu hẹp lại, giảm lưu thông không khí và ngược lại, khi cuốn mũi xẹp thì không khí lưu thông dễ dàng hơn. Từ hoạt động của cuốn mũi mà cơ thể có thể điều chỉnh hoạt động hít thở của các khoang mũi dễ dàng hơn. 2. Một số bệnh lý thường gặp ở cuốn mũi Một số bệnh lý do tổn thương hoặc hoạt động bất thường của cuốn mũi gây ra thường gặp như: 2.1. Dị ứng Khi cơ thể quá mẫn với dị nguyên nào đó từ môi trường, khi tiếp xúc với chúng, niêm mạc trên cuốn mũi sẽ phản ứng dị ứng khiến các cuốn mũi xung huyết và phồng to. Đây là nguyên nhân khiến những người bị dị ứng thường bị khó thở, ngứa mũi, tăng tiết dịch mũi. 2.2. Cảm lạnh Cảm lạnh thông thường sẽ gây sung huyết cuốn mũi quá mức, hậu quả là tình trạng nghẹt mũi, tăng tiết dịch mũi xảy ra ở 1 hoặc cả hai bên mũi. 2.3. Xoang hơi Xoang hơi là bệnh xảy ra khi trong các cuốn mũi xuất hiện túi khí bất thường. Túi khí này sẽ khiến việc dẫn lưu trong khoang mũi bị cản trở, hậu quả là tắc nghẽn và nhiễm trùng. 2.4. Chứng ngưng thở khi ngủ Một trong những nguyên nhân gây ra chứng ngưng thở khi ngủ là do kích thước quá lớn hoặc rối loạn vận mạch tại chỗ của cuốn mũi. 2.5. Hẹp van mũi Cuốn mũi dưới là cuốn mũi có kích thước lớn nhất nên khi sưng phồng sẽ gây ra tình trạng hẹp van mũi. Hẹp van mũi càng nặng nề hơn, cản trở hoạt động thở nếu kết hợp với chấn thương, nâng mũi, vách ngăn mũi bị lệch,… Với các bệnh lý do cuốn mũi sưng phồng lớn hoặc liên quan đến cuốn mũi này, để điều trị thì thường bác sĩ sẽ can thiệp vào cuốn mũi cùng các nguyên nhân gây bệnh khác. 3. Vậy cụ thể khi nào cần đốt cuốn mũi? Khi cuốn mũi sưng quá mức gây nhiễm trùng, nghẹt mũi và nhiều vấn đề sức khỏe khác, can thiệp đốt cuốn mũi thường được chỉ định. Cụ thể trong các trường hợp sau: Ngưng thở khi ngủ nhưng khó đeo mặt nạ CPAP mũi do tắc nghẽn tại mũi với nguyên nhân là cuốn mũi. Nghẹt mũi do phì đại niêm mạc cuốn mũi kết hợp với lệch vách ngăn mũi. Nghẹt mũi và chảy nước mũi quá mức do nguyên nhân hoặc có liên quan đến phì đại cuốn mũi. Viêm mũi không đáp ứng điều trị nội khoa. Phì đại cuốn mũi và có hiện tượng ứ đọng chất nhầy sau phẫu thuật nâng mũi, sửa mũi, nội soi qua đường mũi hoặc cắt bỏ vách ngăn. Trong các trường hợp này, đốt cuốn mũi bằng tần số vô tuyến là phương pháp có ưu điểm vượt trội hơn cả so với các can thiệp khác, cho phép can thiệp hiệu quả với số lần tối thiểu. Với sự hỗ trợ của tần số vô tuyến, bác sĩ có thể can thiệp xâm lấn tối thiểu nhất nhưng vẫn đạt được mong muốn thu hẹp cuốn mũi. Bệnh nhân đốt cuốn mũi bằng tần số vô tuyến thực hiện nhanh chóng, ít đau đớn, ít gây chảy máu và tổn thương các mô xung quanh, vượt trội hơn nhiều so với đốt cuốn mũi truyền thống. Sau điều trị, chức năng của niêm mạc mũi vẫn được đảm bảo. 4. Những lưu ý sau khi đốt cuốn mũi Sau can thiệp đốt cuốn mũi, cần thời gian để tổn thương có thể phục hồi. Người bệnh có thể bị sưng phù nhẹ trong mũi với mức độ từ nhẹ đến trung bình, đôi khi kèm theo tắc nghẽn thông khí do chất nhầy tiết ra quá mức. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh và người nhà theo dõi tình trạng sưng phù và tắc nghẽn này, thường nó sẽ được cải thiện sau tuần phẫu thuật đầu tiên. Nếu tình trạng sưng phù, nghẹt mũi sau đốt cuốn mũi không được cải thiện và có dấu hiệu trở nên nghiêm trọng hơn, nên liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra. Trong và sau đốt cuốn mũi, vẫn có nguy cơ chảy máu nhưng hầu hết không nghiêm trọng và nhanh chóng lành sẹo. Khi tình trạng sưng phù hết, tổn thương đã lành, chất lượng đường thở của người bệnh sẽ được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên vẫn cần đi khám để được kiểm tra, đánh giá phục hồi sau phẫu thuật và phát hiện sớm nếu có dấu hiệu bệnh tái phát hoặc tổn thương mới xuất hiện. Hãy tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về việc nghỉ ngơi, vệ sinh đường thở cũng như tái khám định kỳ.
Doctor answers: When is nasal turbinate burning indicated? Abnormal nasal bone structure not only hinders air exchange but also increases the risk of nasal diseases. One of the abnormalities that can be found is in the nasal turbinates, when the long and narrow curved bones in the nose protrude into the nasal cavity, covered with mucous membrane. When the nasal turbinate is enlarged, it is often necessary to burn the nasal turbinate to remove, shrink and thoroughly treat common inflammatory diseases. 1. Learn the structure and role of the nasal turbinates Turbinates are one of the important structural parts of the nose. On one side of the nasal cavity there will be 3 nasal turbinates including: The inferior nasal turbinate is a separate facial bone, with a joint to connect with the palatine bone and upper jaw bone on the corresponding side. Superior and middle turbinate: These two parts are both part of the ethmoid bone. Above all the turbinates inside the nasal cavity are covered by a layer of respiratory epithelium, including many mucus-secreting glands. Beneath the mucosal layer is a dense, widely distributed blood vessel system so that the nasal turbinates can become stiffer when needed. The role of the nasal turbinates in the respiratory activity of the nose is to warm the air and filter out part of the dirt along with the nasal hairs. In addition, the nasal turbinates also act as an immune layer that protects the nose against the risk of harm from daily breathing air and pathogens in it. To perform these functions, the nasal turbinates will work cyclically and in coordination with each other. Specifically, they will shrink and congest alternately based on the activity of the blood vessels under the mucosa. When the nasal turbinates are congested, the nasal cavity will narrow, reducing air circulation and vice versa, when the nasal turbinates are collapsed, air can circulate more easily. From the activity of the nasal turbinates, the body can adjust the breathing activity of the nasal cavities more easily. 2. Some common diseases in the nasal turbinates Some common diseases caused by damage or abnormal functioning of the nasal turbinates include: 2.1. Allergy When the body is hypersensitive to certain allergens from the environment, when exposed to them, the mucous membranes on the nasal turbinates will react allergically, causing the nasal turbinates to become congested and bulge. This is the reason why people with allergies often have difficulty breathing, itchy nose, and increased nasal secretions. 2.2. Cold The common cold will cause excessive congestion of the nasal turbinate, resulting in nasal congestion and increased nasal secretions occurring in one or both sides of the nose. 2.3. Air sinuses Air sinus is a disease that occurs when abnormal air pockets appear in the nasal turbinates. This air pocket will cause drainage in the nasal cavity to be obstructed, resulting in blockage and infection. 2.4. Sleep apnea One of the causes of sleep apnea is due to the excessive size or local vasomotor disorders of the nasal turbinates. 2.5. Nasal valve stenosis The inferior turbinate is the largest in size, so when it swells, it will cause narrowing of the nasal valve. Nasal valve stenosis becomes more severe, hindering breathing if combined with trauma, rhinoplasty, deviated nasal septum, etc. For diseases caused by large swelling of the nasal turbinate or related to this nasal turbinate, for treatment, doctors will often intervene on the nasal turbinate along with other causes of the disease. 3. So specifically, when is it necessary to burn the nasal turbinate? When the nasal turbinate swells excessively, causing infection, nasal congestion and many other health problems, intervention to burn the nasal turbinate is often indicated. Specifically in the following cases: Sleep apnea but difficulty wearing nasal CPAP mask due to nasal obstruction caused by turbinates. Nasal congestion due to hypertrophy of the nasal turbinate mucosa combined with deviation of the nasal septum. Nasal congestion and excessive rhinorrhea caused by or related to turbinate hypertrophy. Rhinitis does not respond to medical treatment. Hypertrophy of the nasal turbinate and mucus stagnation after rhinoplasty, nose correction, nasal endoscopy or septum removal surgery. In these cases, radiofrequency ablation of the nasal turbinate is a method with superior advantages over other interventions, allowing effective intervention with a minimum number of times. With the support of radiofrequency, doctors can perform minimally invasive intervention while still achieving the desired narrowing of the nasal turbinates. Patients burn the nasal turbinates with radiofrequency quickly, have less pain, cause less bleeding and damage to surrounding tissues, and are much superior to traditional turbinate burning. After treatment, the function of the nasal mucosa is still guaranteed. 4. Notes after burning the nasal turbinate After nasal turbinate burning intervention, it takes time for the damage to recover. Patients may experience mild to moderate swelling in the nose, sometimes accompanied by ventilation obstruction due to excessive mucus secretion. The doctor will instruct the patient and family members to monitor this swelling and congestion, which will usually improve after the first week of surgery. If the swelling and nasal congestion after burning the nasal turbinate does not improve and shows signs of becoming more serious, you should contact your doctor for examination. During and after burning the nasal turbinate, there is still a risk of bleeding but most of it is not serious and the scar heals quickly. When the swelling is gone and the damage has healed, the patient's airway quality will improve significantly. However, you still need to go to the doctor to be examined, evaluate recovery after surgery and detect early if there are signs of recurrence or new damage appearing. Follow your doctor's instructions about rest, airway hygiene, and regular check-ups.
medlatec
Thuốc Tobramycin nhỏ mắt có tác dụng gì? Nhiều người sử dụng thuốc Tobramycin nhỏ mắt vì loại kháng sinh này có tác dụng rất hiệu quả với nhiều vấn đề phổ biến về mắt như đau rát, sưng đỏ mắt hay viêm nhiễm mắt,... Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng của loại thuốc tra mắt này. 1. Tobramycin nhỏ mắt có tác dụng gì? Thuốc Tobramycin nhỏ mắt có thành phần chính là Tobramycin với hàm lượng 0.3%, được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt. Loại kháng sinh này thuộc nhóm Aminoglycosid, có tác dụng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn, trong đó bao gồm cả những vi khuẩn nhạy cảm và rất khó điều trị như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh hay vi khuẩn E. coli,... Tuy nhiên, đối với những nhóm vi khuẩn hiếu khí, các chủng virus, hay Chlamydia thì Tobramycin lại không thể tiêu diệt được. Các bác sĩ thường chỉ định sử dụng loại thuốc này dành cho những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn dẫn đến những biểu hiện như đau rát, sưng đỏ hay viêm nhiễm ở mắt. Bên cạnh đó, loại thuốc này còn được sử dụng để phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn với một số trường hợp, nhằm bảo vệ đôi mắt luôn sáng khỏe. 2. Sử dụng Tobramycin nhỏ mắt như thế nào để an toàn và hiệu quả? 2.1. Hướng dẫn dùng thuốc đúng cách - Rửa tay và rửa mắt sạch sẽ trước khi nhỏ thuốc: Đây là nguyên tắc đầu tiên và rất quan trọng để hạn chế nguy cơ vi khuẩn xâm nhập vào mắt. - Giữ sạch lọ thuốc và đảm bảo những nguyên tắc sau: + Nếu đã mở nắp thuốc thì cần sử dụng ngay. Tốt nhất chỉ dùng trong khoảng 15 ngày, tính từ thời điểm mở nắp lọ thuốc. + Nếu để thuốc quá lâu, thuốc sẽ không thể phát huy tối đa tác dụng. + Trong trường hợp thuốc bị biến đổi về mùi vị, màu sắc và không còn trong suốt thì dù chưa quá 15 ngày, bạn vẫn nên bỏ đi và mua một lọ thuốc mới để sử dụng. Nên áp dụng những nguyên tắc trên để có được hiệu quả tốt nhất và đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc. Ngược lại, nếu không đảm bảo vệ sinh lọ thuốc hoặc dùng thuốc trong thời gian quá lâu từ sau khi mở nắp,... có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của đôi mắt. - Sau mỗi lần tra thuốc, bạn nên đậy nắp cẩn thận. - Không sử dụng chung với người khác. - Không để đầu của lọ thuốc chạm vào mắt. - Cần dùng thuốc theo đúng chỉ định, không nên lạm dụng nhưng cũng cần dùng đủ liều. Ngay khi các triệu chứng bệnh đã thuyên giảm vẫn nên nhỏ thuốc thêm khoảng 2 đến 3 ngày, để hạn chế nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc. 2.2. Liều lượng dùng thuốc như thế nào? Tùy từng trường hợp cụ thể mà liều lượng dùng cũng sẽ khác nhau. Dưới đây là cách hướng dẫn liều lượng khi sử dụng thuốc có tính chất tham khảo theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Tuy nhiên, bạn cần sử dụng thuốc khi đã được thăm khám và có chỉ định của bác sĩ. + Với những trường hợp bệnh không nghiêm trọng: Chỉ cần dùng thuốc trong 7 ngày liên tiếp. Mỗi này chỉ nhỏ 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều. Mỗi lần chỉ nhỏ 1 giọt. + Với những trường hợp bệnh nặng: Cần tăng liều thuốc để có được hiệu quả tốt nhất. Trong ngày đầu tiên dùng thuốc, nhỏ 1 đến 2 giọt thuốc vào mắt bị bệnh. Cứ sau 4 giờ lại tiến hành nhỏ thuốc. 7 ngày tiếp theo, tiếp tục nhỏ thuốc nhưng mỗi ngày chỉ nhỏ thuốc 2 lần và mỗi lần chỉ nhỏ vào mỗi bên mắt 1 giọt thuốc. + Trường hợp là bệnh nhân cao tuổi thì không cần điều chỉnh liều. + Đối với trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Có thể áp dụng liều lượng tương tự như ở người lớn. + Nếu đang dùng các loại thuốc nhỏ mắt khác thì cần lưu ý không sử dụng liên tục hai loại thuốc. Sau khi tra thuốc từ 5 đến 10 phút mới tiếp tục tra loại thuốc còn lại. - Xử trí khi dùng tobramycin nhỏ mắt quá liều hoặc quên liều: + Nếu dùng quá liều: Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như nước mắt chảy nhiều, đỏ mắt, ngứa ở vùng mi mắt, phù mi mắt,... Nếu tình trạng nghiêm trọng, cần đi khám sớm để được xử trí kịp thời. + Nếu dùng thuốc quên liều: Trong trường hợp quên dùng thuốc, bạn hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu đã quá gần với lần sử dụng thuốc tiếp theo, bạn nên bỏ qua và dùng liều kế tiếp vào đúng thời điểm. Không nên dùng gấp đôi liều. Những thông tin về liều dùng phía trên chỉ mang tính tham khảo. Để có được tác dụng tốt nhất, liều lượng dùng thuốc phải phù hợp với từng đối tượng bệnh nhân, mức độ bệnh như thế nào. Chính vì thế, hãy tham khảo thông tin từ các bác sĩ để dùng thuốc an toàn và hiệu quả. Lưu ý: Nếu lạm dụng thuốc trong một thời gian dài có thể gây ra các chủng vi khuẩn đề kháng. Trong trường hợp có bội nhiễm cần áp dụng những phương pháp trị liệu thích hợp. 3. Thuốc Tobramycin nhỏ mắt chống chỉ định với những trường hợp nào? Không phải ai cũng phù hợp với loại thuốc này. Những người bệnh đã từng dị ứng với Tobramycin hay một số thành phần tá dược của thuốc thì không sử dụng loại thuốc này. Những trường hợp là mẹ bầu hoặc đang cho con bú thì nên thận trọng trước khi dùng thuốc. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Lưu ý: Không nên dùng thuốc Tobramycin nhỏ mắt cùng lúc với một số loại thuốc có thành phần là các chất chẹn thần kinh, để tránh tình trạng liệt cơ hô hấp. 4. Một số tác dụng phụ của thuốc Tobramycin nhỏ mắt Bên cạnh những lợi ích điều trị bệnh, thuốc tobramycin nhỏ mắt cũng tiềm ẩn nguy cơ về một số tác dụng phụ có thể gặp phải. Tuy nhiên, không phải ai cũng gặp tác dụng phụ. Tình trạng này chỉ xảy ra ở một số trường hợp. Một số tác dụng phụ có thể được kể đến như ngứa mắt, phù mi mắt, cộm mắt, tăng nhãn áp,... Nếu những tác dụng phụ nghiêm trọng và khiến bạn khó chịu, hãy liên hệ với các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn hoặc đi khám để được xử trí kịp thời.
What are the effects of Tobramycin eye drops? Many people use Tobramycin eye drops because this antibiotic is very effective in treating many common eye problems such as pain, redness, eye infections, etc. The article below will help you understand. Learn more about the uses and uses of this eye medication. 1. What are the effects of Tobramycin eye drops? Tobramycin eye drops has the main ingredient Tobramycin with a content of 0.3%, prepared in the form of eye drops. This antibiotic belongs to the Aminoglycoside group and is effective in killing many types of bacteria, including sensitive and difficult-to-treat bacteria such as Staphylococcus aureus, Pustule bacilli, or E. coli bacteria. .. However, for aerobic bacteria groups, virus strains, or Chlamydia, Tobramycin cannot destroy them. Doctors often prescribe this medication for patients with infections that lead to symptoms such as pain, burning, redness, or inflammation in the eyes. In addition, this drug is also used to prevent infections in some cases, to keep eyes bright and healthy. 2. How to use Tobramycin eye drops safely and effectively? 2.1. Instructions on how to use medicine properly - Wash your hands and eyes thoroughly before instilling medication: This is the first and very important rule to limit the risk of bacteria entering the eyes. - Keep the medicine bottle clean and ensure the following principles: + If the medicine has been opened, it should be used immediately. It is best to only use within about 15 days, from the time the bottle is opened. + If the medicine is left for too long, the medicine will not be able to maximize its effectiveness. + In case the medicine changes in taste, color and is no longer transparent, even if it has not been more than 15 days, you should still throw it away and buy a new bottle to use. The above principles should be applied to get the best results and ensure safety when using the medicine. On the contrary, if you do not ensure the hygiene of the medicine bottle or use the medicine for too long after opening,... it can cause serious consequences, affecting the health of your eyes. - After each application, you should close the lid carefully. - Do not share with others. - Do not let the tip of the medicine bottle touch your eyes. - You need to use the medicine as prescribed, do not abuse it, but you also need to use the full dose. Even when the symptoms of the disease have improved, the drug should still be instilled for another 2 to 3 days, to limit the risk of drug-resistant bacteria. 2.2. What is the dosage of the medicine? Depending on each specific case, the dosage will be different. Below are dosage instructions When using reference drugs according to the manufacturer's recommendations. However, you need to use the medicine after being examined and prescribed by your doctor. + For non-serious cases: Just use the medicine for 7 consecutive days. Each drop is only applied twice in the morning and afternoon. Only 1 drop at a time. + For severe cases: Need to increase the dose to get the best effect. On the first day of use, instill 1 to 2 drops of medication into the affected eye. Every 4 hours, apply drops. For the next 7 days, continue to instill the medication but only instill the medication twice a day and only instill 1 drop in each eye each time. + In case of elderly patients, no dose adjustment is needed. + For children 1 year of age and older: The same dosage as in adults can be applied. + If you are using other eye drops, be careful not to use the two medications continuously. After applying the medicine for 5 to 10 minutes, continue applying the remaining medicine. - Treatment of overdose or missed dose of tobramycin eye drops: + If overdose: Patients may experience some side effects such as excessive tearing, red eyes, itching in the eyelid area, eyelid edema, etc. If the condition is serious, you need to see a doctor soon to diagnose the condition. handled promptly. + If you miss a dose of medicine: In case you forget to take the medicine, take it as soon as you remember. If it is too close to your next dose, skip the missed dose and take the next dose at the right time. Do not take a double dose. The above dosage information is for reference only. To get the best effect, the dosage must be appropriate for each patient and the severity of the disease. Therefore, please consult your doctor for information to use medicine safely and effectively. Note: If the drug is abused for a long time, it can cause resistant bacterial strains. In case of superinfection, appropriate treatment methods should be applied. 3. In what cases is Tobramycin eye drops contraindicated? Not everyone is suitable for this medication. Patients who have ever had an allergic reaction to Tobramycin or some of the drug's excipients should not use this drug. Women who are pregnant or breastfeeding should be cautious before using the drug. It is necessary to consult a treating physician to avoid affecting the health of mother and fetus. Note: Tobramycin eye drops should not be used at the same time as some drugs containing nerve blockers, to avoid respiratory muscle paralysis. 4. Some side effects of Tobramycin eye drops Besides the therapeutic benefits, tobramycin eye drops also have the potential risk of a number of possible side effects. However, not everyone experiences side effects. This situation only occurs in some cases. Some side effects can include itchy eyes, eyelid swelling, scratchy eyes, glaucoma, etc. If the side effects are serious and make you uncomfortable, contact a specialist. for advice or to see a doctor for timely treatment.
medlatec
Công dụng thuốc Euvifast 60 Euvifast 60 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn, điều trị các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn. 1. Euvifast 60 là thuốc gì? Euvifast 60 có thành phần chính Fexofenadin hydroclorid 60mg, là một loại dược phẩm kháng histamine, đóng gói dưới dạng viên nén bao phim.Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng thuốc trong các trường hợp như:Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa;Điều trị nổi mề đay;Làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt và nước mũi, ngứa mắt, hắt hơi, phát ban, ngứa. 2. Liều lượng và cách dùng Euvifast 60 2.1. Cách dùng thuốc Euvifast 60Thuốc Euvifast 60 được sử dụng theo đường uống. Để có thể đặt hiệu quả ở mức tối đa, người bệnh không nên nghiền nát, bẻ hay chia thuốc làm đôi. Việc thay đổi hình dạng của thuốc có thể sẽ ảnh hưởng đến công dụng điều trị;Khi dùng thuốc, người bệnh nên uống cùng lượng nước lọc vừa đủ. Nếu cảm thấy khó uống, có thể pha nước ép hoa quả uống cùng để dễ uống hơn.Lưu ý: Fexofenadine không nên dùng với nước táo, cam, bưởi vì chúng có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc. Nước bưởi có thể làm giảm đáng kể nồng độ Fexofenadine trong huyết tương.2.2. Liều lượng thuốc Euvifast 60Liều lượng cho người bệnh điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều 60mg uống 2 lần/ ngày hoặc là liều 180mg/ lần/ ngày;Trẻ em từ 6-11 tuổi sử dụng liều 30mg, uống 2 lần/ ngày;Với người lớn bị bệnh suy thận, sử dụng liều khởi đầu là 60mg/ lần/ ngày;Với trẻ em bị suy thận sử dụng liều khởi đầu là 30mg/lần, ngày uống 1 lần.Liều lượng sử dụng để điều trị mề đay tự phát mạn tính:Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi sử dụng liều 60mg, ngày uống 2 lần;Trẻ em từ 6 đến dưới 11 tuổi sử dụng liều 30mg/ 2 lần/ ngày;Với người trưởng thành bị bệnh thận nên giảm tần suất sử dụng thuốc chỉ nên dùng liều 60mg/ lần/ ngày;Với trẻ em bị bệnh suy thận cũng nên giảm tần suất sử dụng thuốc trong ngày xuống với liều lượng 30mg/ lần/ ngày. 3. Quá liều lượng thuốc Fexofenadine được đánh giá là thuốc khá an toàn cho người sử dụng, vì nó không gây bất kỳ tác dụng an thần nào hoặc ảnh hưởng xấu lên hệ tim mạch ngay cả khi dùng gấp 10 lần so với liều khuyến cáo.Khi sử dụng quá liều lượng cho phép, người bệnh cũng sẽ gặp một số phản ứng giống như tác dụng phụ nhưng sẽ ở mức nghiêm trọng hơn như chóng mặt, khô miệng hoặc buồn ngủ. Khi có bất kỳ biểu hiện nào, người bệnh cũng nên thông báo với bác sĩ để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. 4. Tương tác thuốc Vì Fexofenadin không chuyển hóa qua ở gan nên sẽ không tương tác với các loại thuốc khác chuyển hóa qua gan;Khi dùng kết hợp Fexofenadin hydroclorid với Ketoconazol với Erythromycin sẽ tạo ra phản ứng, làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương lên gấp 2-3 lần. Tuy nhiên mức độ tăng này không ảnh hưởng trên khoảng QT (thông số nhịp tim) và không gây ảnh hưởng phụ nghiêm trọng nào;Dùng kết hợp với thuốc kháng acid chứa Magnesium hay gel Aluminium sẽ làm độ sinh khả dụng của thuốc Fexofenadin;Thuốc kháng acid có chứa thành phần nhôm hoặc magiê không nên uống cùng với Fexofenadine trong vòng 15 phút. Cần tách thời gian uống 2 loại thuốc với nhau. 5. Thận trọng khi dùng thuốc Euvifast 60 Không sử dụng Euvifast 60 đối với người bệnh bị dị ứng với thành phần Fexofenadin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Không sử dụng thuốc đã hết hạn ghi trên nhãn thuốc hoặc thuốc không còn niêm phong nguyên vẹn.Các trường hợp người bệnh sau đây cần lưu ý khi sử dụng thuốc:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Euvifast 60 cho người bệnh suy thận, suy gan và người cao tuổi;Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc: Hiện chưa có nghiên cứu báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên các đối tượng này, tuy nhiên vẫn cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng;Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Với phụ nữ có thai chỉ nên sử dụng thuốc Fexofenadin khi đã cân nhắc giữa lợi ích và tác hại mà thuốc mang lại và có sự chỉ định của bác sĩ và không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. 6. Tác dụng phụ của thuốc Euvifast 60 Một số tác dụng phụ thường gặp như:Nhiễm virus với các triệu chứng cảm, cúm, tỷ lệ xuất hiện phản ứng phụ này là 2,5%; buồn nôn chiếm tỷ lệ ít hơn chỉ 1,6%; đau bụng kinh khoảng 1,5%; buồn ngủ với 1,3%; gây khó tiêu với 1,3%.Ở trẻ em khi sử dụng thuốc cũng sẽ gặp một số phản ứng phổ biến, những phản ứng này đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng, cụ thể xuất hiện phản ứng như: Ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt và viêm tai giữa ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi và mệt mỏi đối với trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Euvifast 60. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Euvifast 60 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
Uses of Euvifast 60 medicine Euvifast 60 belongs to the group of anti-allergic drugs and is used in cases of hypersensitivity, treating symptoms of allergic rhinitis and idiopathic chronic urticaria. 1. What medicine is Euvifast 60? Euvifast 60 has the main ingredient Fexofenadine hydrochloride 60mg, which is an antihistamine pharmaceutical, packaged in film-coated tablets. Doctors will prescribe patients to use the drug in cases such as: Treating symptoms of Seasonal allergic rhinitis; Treats hives; Reduces allergy symptoms such as runny eyes and nose, itchy eyes, sneezing, rash, itching. 2. Dosage and usage of Euvifast 60 2.1. How to use Euvifast 60 Euvifast 60 is used orally. To maximize effectiveness, patients should not crush, break, or divide the medicine in half. Changing the shape of the medicine may affect the therapeutic effect; When taking the medicine, patients should drink a sufficient amount of filtered water. If you find it difficult to drink, you can mix fruit juice to make it easier to drink. Note: Fexofenadine should not be used with apple, orange, or grapefruit juice because they can reduce the absorption of the drug. Grapefruit juice can significantly reduce Fexofenadine plasma concentrations.2.2. Dosage of Euvifast 60 Dosage for patients treating seasonal allergic rhinitis: Adults and children over 12 years old: Use a dose of 60mg taken twice a day or a dose of 180mg/time/day; Children from 6- 11 year olds use a dose of 30mg, taken twice a day; For adults with kidney failure, use a starting dose of 60mg/time/day; For children with kidney failure, use a starting dose of 30mg/time, daily. Take once. Dosage used to treat chronic spontaneous urticaria: For adults and children over 12 years old, use a dose of 60 mg, take twice a day; Children from 6 to under 11 years old use a dose of 30 mg/day. 2 times/day; For adults with kidney disease, the frequency of drug use should be reduced to only 60mg/time/day; For children with kidney failure, the frequency of drug use should also be reduced during the day to the same dose. 30mg/time/day. 3. Overdose of medication Fexofenadine is considered a fairly safe drug for users, because it does not cause any sedative effects or adverse effects on the cardiovascular system even when used 10 times higher than the recommended dose. When used too much allowed dosage, the patient will also experience some similar side effects but will be more serious such as dizziness, dry mouth or drowsiness. When there are any symptoms, the patient should notify the doctor to receive the best support. 4. Drug interactions Because Fexofenadine is not metabolized in the liver, it will not interact with other drugs metabolized by the liver; When combined with Fexofenadine hydrochloride with Ketoconazole and Erythromycin, it will create a reaction, increasing the concentration of Fexofenadine in plasma by 2 times. -3 times. However, this increase does not affect the QT interval (heart rate parameter) and does not cause any serious side effects; Using in combination with antacids containing Magnesium or Aluminum gel will increase the bioavailability of Fexofenadine; Antacids containing aluminum or magnesium should not be taken within 15 minutes of Fexofenadine. It is necessary to separate the time of taking the two drugs together. 5. Be cautious when using Euvifast 60 Do not use Euvifast 60 for patients who are allergic to Fexofenadine or any ingredient of the drug; Do not use the drug that has expired on the drug label or the drug is no longer sealed intact. Cases of people The following diseases need to be kept in mind when using the drug: Be careful when using Euvifast 60 for people with kidney failure, liver failure and the elderly; People driving or operating machinery: There are currently no reported studies details about the effects of the drug on these subjects, but still need to consider carefully before use; Do not use the drug for pregnant and lactating women. Pregnant women should only use Fexofenadine when considering the benefits and harms of the drug and with a doctor's prescription. It is not recommended to use the drug for women who are breastfeeding. 6. Side effects of Euvifast 60 Some common side effects include: Viral infection with cold and flu symptoms, the rate of this side effect is 2.5%; Nausea accounts for less than 1.6%; dysmenorrhea about 1.5%; drowsiness with 1.3%; causes indigestion with 1.3%. When using the drug, children will also experience some common reactions. These reactions have been proven in clinical trials, specifically reactions such as: Cough , upper respiratory tract infections, fever and otitis media in children from 6 to 11 years old and fatigue for children from 6 months to 5 years old. Above is information on uses, dosage and notes when using. Use Euvifast 60. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, patients need to use Euvifast 60 according to the doctor's instructions. Do not arbitrarily increase or decrease the dose or give a prescription to anyone. others use.
vinmec
Chuyên gia cảnh báo: Đừng nhầm ung thư đại trực tràng không “gõ cửa” người trẻ Hiện nay, nhiều người lầm tưởng ung thư đại trực tràng chỉ xuất hiện ở những người trên 50 tuổi. Nhưng thực tế số ca mắc ung thư đại tràng ở giới trẻ có xu hướng tăng chóng mặt trong những năm gần đây. Ung thư đại trực tràng “gõ cửa” người trẻ với triệu chứng rất hay gặp Ung thư đại trực tràng là căn bệnh chủ yếu xuất hiện sau tuổi trung niên, nhưng các nhà nghiên cứu đang cảnh báo căn bệnh này đang gia tăng “chóng mặt” ở những người trẻ, có người mới 20 - 30. Điển hình như trường hợp bệnh nhân nữ L. V. Qua khai thác bệnh sử, chị A cho biết thi thoảng bị đau bụng quanh rốn khi buồn đại tiện, cảm giác mót đại tiện, phân có lúc có máu đỏ tươi, không sốt, không nôn, không gầy sút cân. Kết quả siêu âm ổ bụng và nội soi đại trực tràng: xuất hiện nhiều hạch mạc treo hố chậu phải và tổn thương sùi loét kích thước 3cm gần hậu môn, chiếm khoảng 2/3 chu vi lòng trực tràng. Chị A bàng hoàng khi bác sĩ thông báo bị ung thư biểu mô tuyến trực tràng và được chuyển tuyến điều trị tại bệnh viện K. Khác với trường hợp của chị A, bệnh nhân P. H. T, 36 tuổi (Hoàn Kiếm, Hà Nội) chia sẻ: “Một tuần nay, bệnh nhân thấy sưng đau khớp cổ chân phải, đau khớp gối hai bên kèm đi ngoài ra máu - đặc biệt sau khi uống rượu bia, nhưng không sốt. Sau khi làm các xét nghiệm lâm sàng và nội soi đại trực tràng, bác sĩ phát hiện đại tràng phải của anh T có khối sùi, kích thước 20mm, chiếm 1/3 chu vi lòng đại tràng, gồ ghề. Kết quả sinh thiết kết luận anh T bị ung thư biểu mô tuyến biệt hóa vừa. Vì sao ngày càng có nhiều người trẻ mắc ung thư đại trực tràng? Lý giải tình trạng ngày càng nhiều người trẻ mắc ung thư đại trực tràng, PGS. Ví dụ một người trẻ mang gen ung thư đại trực tràng mà chế độ ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh thì những tổn thương polyp có thể ung thư, hay các gen ngủ có thể “thức dậy” sinh ung thư. Trước tình trạng gia tăng tỉ lệ mắc ung thư đại trực tràng trong cộng đồng như hiện nay, PGS. TS. Đoàn Hữu Nghị khuyến cáo: Người trẻ cần phải nhận thức rằng, ung thư đại trực tràng có thể xảy ra tất cả mọi lứa tuổi, không chỉ ở người già. Vì vậy, cần chú ý chế độ ăn nhiều rau, tránh táo bón hay các bệnh viêm nhiễm đại trực tràng như: amip, lỵ trực trùng, lỵ amip… dễ để lại tổn thương ở trực tràng, nếu gặp gen không tốt dễ thành ung thư. Cần tăng cường vận động, tránh ngồi 1 chỗ quá nhiều. Bắt đầu từ 40 tuổi trở đi nên soi đại trực tràng 3 - 5 năm/lần; Những người có tiền sử polyp, tiền sử mổ ung thư đại trực tràng nên đi nội soi đại trực tràng 1- 2 năm/lần, và những gia đình có nhiều người bị ung thư đại trực tràng thì mức độ tầm soát phải dày hơn. Cơ hội kiểm tra đặc biệt: Miễn phí 10.000 xét nghiệm sàng lọc ung thư đại trực tràng (CEA)” cho người dân Thủ đô. Xét nghiệm (CEA) là xét nghiệm tầm soát nguy cơ ung thư đại trực tràng cho độ nhạy cao ngay cả ở những bệnh nhân không có triệu chứng. Đặc biệt, xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi ăn uống nên người dân có thể lấy mẫu xét nghiệm vào bất cứ thời gian nào trong ngày, mà vẫn bảo đảm kết quả chính xác. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm như: PGS. BSCC. TS Trần Việt Tú, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tiêu hóa - Học viện Quân Y; PGS. TS Đoàn Hữu Nghị - Chuyên gia Ung bướu; cùng các bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa như Th S. BS Phí Thị Quang, BS. CKI Lê Văn Khoa, BS Bùi Văn Long,… và đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như nội soi tiêu hóa bằng công nghệ hiện đại NBI, máy siêu âm 4D, máy chụp cắt lớp vi tính (CT-Scanner), chụp cộng hưởng từ (MRI),... giúp phát hiện sớm, chính xác ung thư đường tiêu hóa
Experts warn: Don't mistake colorectal cancer for not "knocking on the door" of young people Currently, many people mistakenly believe that colorectal cancer only appears in people over 50 years old. But in fact, the number of colon cancer cases in young people has tended to increase rapidly in recent years. Colorectal cancer "knocks on the door" of young people with very common symptoms Colorectal cancer is a disease that mainly appears after middle age, but researchers are warning that this disease is increasing rapidly in young people, some in their 20s and 30s. Typically, the case of female patient L. V. Through medical history, Ms. A said that she occasionally had abdominal pain around the navel when she had to defecate, felt like she had to defecate, sometimes had bright red blood in her stool, no fever, no vomiting, no weight loss. Results of abdominal ultrasound and colorectal endoscopy: multiple right iliac mesenteric lymph nodes appeared and a 3cm ulcerated lesion near the anus, occupying about 2/3 of the circumference of the rectal lumen. Ms. A was shocked when the doctor informed her that she had rectal adenocarcinoma and was transferred for treatment to K hospital. Unlike Ms. A's case, patient P. H. T, 36 years old (Hoan Kiem, Hanoi) shared: "For the past week, the patient has experienced swelling and pain in the right ankle joint, pain in both knee joints and bloody stools." - especially after drinking alcohol, but without fever. After doing clinical tests and colonoscopy, the doctor discovered that Mr. T's right colon had a wart, 20mm in size, accounting for 1/3 of the circumference of the colon. The biopsy results concluded that Mr. T had moderately differentiated adenocarcinoma. Why are more and more young people getting colorectal cancer? Explaining the increasing number of young people suffering from colorectal cancer, Associate Professor. For example, if a young person carries the colorectal cancer gene and has an unhealthy diet and lifestyle, the polyp lesions may be cancerous, or sleeping genes may "wake up" to cause cancer. Faced with the current increasing incidence of colorectal cancer in the community, Associate Professor. Dr. Doan Huu Nghi recommends: Young people need to be aware that colorectal cancer can occur at any age, not just in the elderly. Therefore, it is necessary to pay attention to a diet rich in vegetables, avoid constipation or colorectal infections such as amoebiasis, bacillary dysentery, amoebic dysentery... which can easily leave damage to the rectum. If you have bad genes, it can easily develop. cancer. Need to increase exercise, avoid sitting in one place too much. Starting from age 40 onwards, colonoscopy should be done every 3 - 5 years; People with a history of polyps and a history of surgery for colorectal cancer should have a colonoscopy every 1-2 years, and those with families with many people with colorectal cancer should have more frequent screenings. . Special screening opportunity: Free 10,000 colorectal cancer screening tests (CEA) for Capital residents. The (CEA) test is a colorectal cancer risk screening test with high sensitivity even in asymptomatic patients. In particular, this test is not affected by eating and drinking, so people can take test samples at any time of the day, while still ensuring accurate results. With a team of experienced experts such as: Associate Professor. BSCC. Dr. Tran Viet Tu, former Head of the Department of Internal Medicine and Gastroenterology - Military Medical Academy; Associate Professor. Dr. Doan Huu Nghi - Oncology expert; with gastroenterologists such as Th Dr. Phi Thi Quang, Dr. CKI Le Van Khoa, Dr. Bui Van Long,... and full modern equipment such as digestive endoscopy using modern NBI technology, 4D ultrasound machine, CT-Scanner, magnetic resonance imaging (MRI),... help detect gastrointestinal cancer early and accurately.
medlatec
Những bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng bạn không nên chủ quan Mùa hè là thời điểm số lượng bệnh nhân da liễu tăng lên rõ rệt do những tác động của điều kiện thời tiết. Vậy những bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng là gì và ai là đối tượng dễ mắc bệnh nhất? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm được những thông tin có liên quan tới các vấn đề da liễu hay gặp trong mùa hè nắng nóng. 1. Tại sao bệnh da liễu thường phát triển mạnh vào mùa hè? Chắc hẳn có nhiều bạn thắc mắc tại sao bệnh da liễu lại phát triển mạnh vào mùa hè? Trên thực tế, bệnh da liễu xuất hiện nhiều vào mùa nóng do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là vì điều kiện thời tiết mùa hè giúp vi khuẩn gây bệnh phát triển. Trước hết, nhiệt độ vào mùa hè thường tăng cao, cảm giác nắng nóng kéo dài liên tục khiến bạn cảm thấy rất khó chịu, mệt mỏi. Với nhiều loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh da liễu thì điều kiện thời tiết này thích hợp để chúng sinh sôi và tấn công vào cơ thể mọi người. Đồng thời, Việt Nam là nơi có khí hậu nóng ẩm, vào mùa hè độ ẩm tương đối cao, chính vì thế các bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng càng có cơ hội hình thành. Bên cạnh yếu tố thời tiết, bệnh da liễu hình thành và phát triển do những yếu tố khách quan. Ví dụ như khói bụi, ô nhiễm ở môi trường sống xung quanh bạn cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh da liễu. Ngày nay, môi trường ở nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề, chính vì thế tỷ lệ bệnh nhân gặp vấn đề da liễu ngày càng tăng cao. 2. Bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng bạn nên biết Bệnh da liễu hay xuất hiện vào mùa hè nóng nực có thể kể đến là: bệnh rôm sảy, nấm da hoặc viêm da cơ địa,… Tùy từng căn bệnh, bạn sẽ đối mặt với những triệu chứng khác nhau, hầu hết bệnh da liễu điều khiến bạn cảm thấy khó chịu và tự ti với làn da kém hoàn hảo của mình. Bên cạnh đó, nhiều người hay nhầm lẫn triệu chứng của các bệnh da liễu với nhau nên điều trị bệnh không hiệu quả. Để biết được mình đang gặp vấn đề da liễu nào, bạn nên nắm được thông tin, dấu hiệu đặc trưng của những bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng. 2.1. Bệnh rôm sảy Rôm sảy là bệnh da liễu thường gặp ở trẻ nhỏ vào mùa hè, khiến con quấy khóc liên tục vì cảm giác khó chịu, ngứa ngáy,… Nguyên nhân gây bệnh là tuyến mồ hôi đang rơi vào tình trạng bít tắc nghiêm trọng. Các bác sĩ cho biết trẻ nhỏ, đặc biệt là các em bé sơ sinh chưa hoàn thiện cấu tạo ống tuyến mồ hôi nên rất dễ gặp phải tình trạng rôm sảy,… Việc cha mẹ cho con mặc quần áo quá dày, không thấm hút mồ hôi tốt cũng là một phần nguyên nhân khiến bé mắc bệnh trong mùa hè. Khi bị rôm sảy, trên làn da của bé sẽ có những nốt mụn nước nhỏ li ti, chúng xuất hiện trên diện rộng và khiến da mẩn đỏ. Các vị trí thường bị rôm đó là khu vực háng trán, cổ hoặc lưng của em bé. Cha mẹ nên chú ý theo dõi các triệu chứng cũng như biểu hiện quấy khóc của con để phát hiện tình trạng bệnh. Thông thường, rôm sảy không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của trẻ nhỏ, chúng sẽ biến mất nếu bé được chăm sóc và vệ sinh da cẩn thận. Các bậc phụ huynh nên hạn chế hiện tượng bé gãi vào các nốt mụn nước, làm lây lan rôm sảy sang các vùng khác, mất nhiều thời gian để da lành. 2.2. Viêm da cơ địa Khi tìm hiểu về những bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng viêm da cơ địa. Bệnh nhân viêm da do cơ địa khá nhạy cảm, nhất vào thời những ngày thời tiết nắng nóng, nhiệt độ và độ ẩm trong không khí tăng cao. Lúc này, cơ thể chúng ta rất dễ rơi vào trạng thái rối loạn, đây là điều kiện thuận lợi để bệnh viêm da cơ địa tái phát. Đối với bệnh viêm da cơ địa, người bệnh sẽ cảm thấy ngứa ngáy ở những vùng da đang bị tổn thương, đó là các vết chàm da. Nếu bạn thường xuyên gãi, làn da sẽ trở nên đóng vảy và phù nề nghiêm trọng. Tình trạng này khiến bệnh nhân không khỏi khó chịu, đau rát, mọi sinh hoạt hàng ngày cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều. Thực tế, bệnh viêm da do cơ địa không thể điều trị dứt điểm, người bệnh phải chung sống với bệnh mỗi lần chúng tái phát. Chúng ta nên biết cách chăm sóc da để kiểm soát tốt tình trạng, hạn chế những tổn thương nặng nề đối với làn da. 2.3. Nấm da Vào mùa hè, tỷ lệ người mắc bệnh nấm da cũng có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Vậy tại sao đây là bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng? Căn bệnh này do các loại nấm gây nên, triệu chứng bệnh có thể xuất hiện tại nhiều vị trí trên cơ thể. Một số loại nấm gây bệnh có thể kể đến như: hắc lào, nấm tóc, lang ben hoặc nấm kẽ,… Dưới điều kiện thời tiết nóng ẩm, mồ hôi tiết ra nhưng không thể thoát hơi, chúng tồn tại trên bề mặt da lâu hơn so với bình thường. Đây cũng là lúc nấm gây bệnh cho da phát triển, sinh sôi mạnh mẽ. Bệnh nhân sẽ thấy mụn nước có hình dạng giống như đồng tiền và gây cảm giác ngứa ngáy, tình trạng này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn vào những ngày trời nóng bức, nhiệt độ tăng cao. Trong giai đoạn đầu phát triển, các triệu chứng của bệnh nấm da thường không rõ ràng. Chính vì thế bệnh nhân có xu hướng chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Sau một thời gian dài, bệnh bắt đầu có nhiều biểu hiện cụ thể, lúc này việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian để da phục hồi. Đặc biệt, căn bệnh này có thể lây lan từ người này sang người khác với tốc độ nhanh chóng. Mọi người nên lưu ý khi tiếp xúc với bệnh nhân nấm da và có cách để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ lây nhiễm. Tốt nhất mọi người không nên sử dụng chung đồ dùng cá nhân với nhau để giảm thiểu khả năng lây bệnh. 3. Bí quyết giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh da liễu Để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng, mọi người nên duy trì thói quen giữ vệ sinh cho cơ thể. Như vậy, mồ hôi sẽ không lưu lại trên da và tạo điều kiện cho bệnh da liễu hình thành, phát triển. Chúng ta nên chú ý vệ sinh ở các vị trí như háng, cổ, kẽ ngón tay, ngón chân nhé! Bên cạnh đó, mọi người hãy lựa chọn trang phục thoáng mát, thấm hút vào những ngày hè nắng nóng. Chúng vừa đem lại cảm giác dễ chịu, vừa giúp bạn ngăn ngừa bệnh da liễu trong mùa nóng. Ngoài ra, bạn nên uống nhiều nước để giúp tuyến mồ hôi cũng như thận đào thải các chất độc tốt hơn. Nên ưu tiên sử dụng các loại mỹ phẩm hoặc xà phòng tắm không gây bít tắc các lỗ chân lông. Hy vọng rằng bài viết đã giải đáp cho bạn những thắc mắc liên quan tới bệnh da liễu thường gặp vào mùa nóng. Những căn bệnh trên có thể gây ra cảm giác khó chịu, ngứa ngáy và ảnh hưởng tới sinh hoạt của bệnh nhân. Chính vì thế chúng ta hãy chủ động chăm sóc bản thân, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh da liễu vào thời điểm nắng nóng.
You should not be subjective about dermatological diseases that are common in the hot season Summer is the time when the number of dermatological patients increases significantly due to the effects of weather conditions. So what are the common skin diseases in the hot season and who is most susceptible to the disease? This article will help you grasp information related to common dermatological problems in the hot summer. 1. Why do dermatological diseases often develop strongly in the summer? Surely many of you wonder why dermatological diseases thrive in the summer? In fact, dermatological diseases appear more often in the hot season for many different reasons, mainly because summer weather conditions help disease-causing bacteria to grow. First of all, the temperature in the summer often increases, the feeling of continuous heat makes you feel very uncomfortable and tired. With many types of bacteria and viruses that cause dermatological diseases, this weather condition is suitable for them to multiply and attack people's bodies. At the same time, Vietnam is a place with a hot and humid climate. In the summer, the humidity is relatively high, so common dermatological diseases in the hot season have an increased chance of forming. Besides weather factors, dermatological diseases form and develop due to objective factors. For example, dust and pollution in your surrounding environment also increase the risk of dermatological diseases. Nowadays, the environment in our country is heavily polluted, so the rate of patients with dermatological problems is increasing. 2. Common dermatological diseases in the hot season you should know Dermatological diseases that often appear in hot summers include: heat rash, skin fungus or atopic dermatitis, etc. Depending on the disease, you will face different symptoms, most of which are skin diseases. This will make you feel uncomfortable and self-conscious about your less-than-perfect skin. Besides, many people often confuse the symptoms of dermatological diseases with each other, so treatment is ineffective. To know what dermatological problem you are having, you should know the information and typical signs of common dermatological diseases in the hot season. 2.1. Heat rash Heat rash is a common skin disease in young children in the summer, causing children to cry constantly because of discomfort, itching, etc. The cause of the disease is that the sweat glands are in a state of serious blockage. Doctors say that young children, especially newborn babies, have not yet completed the structure of their sweat glands, so they are susceptible to heat rash, etc. It is common for parents to dress their children in clothes that are too thick and not absorbent. Good sweating is also part of the reason why babies get sick in the summer. When heat rash occurs, there will be tiny blisters on the baby's skin, they appear on a large area and cause redness. Common locations for prickly heat rash are the baby's groin, forehead, neck or back. Parents should pay attention to monitoring their child's symptoms and signs of crying to detect the condition. Normally, prickly heat rash does not adversely affect a child's health. They will disappear if the child is carefully cared for and cleans his or her skin. Parents should limit the phenomenon of children scratching the blisters, which can spread heat rash to other areas and take a long time for the skin to heal. 2.2. Atopic dermatitis When learning about common dermatological diseases in the hot season, we cannot ignore atopic dermatitis. Patients with atopic dermatitis are quite sensitive, especially on hot days when the temperature and humidity in the air increase. At this time, our bodies can easily fall into a state of disorder, which is a favorable condition for atopic dermatitis to recur. With atopic dermatitis, the patient will feel itchy in damaged skin areas, which are eczema. If you scratch often, your skin will become scaly and severely swollen. This condition makes the patient uncomfortable, painful, and all daily activities are more or less affected. In fact, atopic dermatitis cannot be completely treated, patients have to live with the disease each time it recurs. We should know how to take care of our skin to control the condition well and limit serious damage to the skin. 2.3. Skin fungus In the summer, the rate of people suffering from skin fungus also tends to increase rapidly. So why is this a common skin disease in the hot season? This disease is caused by fungi, and symptoms can appear in many locations on the body. Some types of pathogenic fungi include: ringworm, hair fungus, tinea versicolor or interstitial fungus,... Under hot and humid weather conditions, sweat is secreted but cannot evaporate, so it stays on the skin surface longer than normal. This is also the time when fungi that cause skin diseases develop and multiply strongly. Patients will see blisters shaped like coins and cause an itchy feeling. This condition will become more serious on hot days with rising temperatures. In the early stages of development, symptoms of fungal skin disease are often unclear. That's why patients tend to be subjective and ignore monitoring and treatment. After a long time, the disease begins to have many specific symptoms, at which point treatment will be difficult and it will take a long time for the skin to recover. In particular, this disease can spread from person to person at a rapid rate. Everyone should be careful when coming into contact with patients with skin fungus and have ways to protect themselves from the risk of infection. It's best for people not to share personal items with each other to minimize the possibility of disease transmission. 3. Secret to minimizing the risk of dermatological diseases To prevent the risk of common dermatological diseases in the hot season, everyone should maintain the habit of keeping their body clean. Thus, sweat will not stay on the skin and create conditions for dermatological diseases to form and develop. We should pay attention to hygiene in areas such as the groin, neck, between fingers and toes! Besides, everyone should choose cool, absorbent clothes on hot summer days. They both bring a pleasant feeling and help you prevent skin diseases during the hot season. In addition, you should drink plenty of water to help your sweat glands and kidneys better eliminate toxins. Priority should be given to using cosmetics or bath soaps that do not clog pores. Hopefully this article has answered your questions related to common dermatological diseases in the hot season. The above diseases can cause discomfort, itching and affect the patient's daily life. Therefore, let's proactively take care of ourselves and prevent the risk of skin diseases during hot weather.
medlatec
Tình trạng nhiễm trùng tai ở trẻ có nguy hiểm không? Nhiễm trùng tai là một bệnh lý thường gặp ở trẻ, tuy nhiên nhiều phụ huynh vẫn chưa hiểu rõ về các triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp phòng bệnh. Theo bác sĩ, tình trạng này hoàn toàn không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng thường gây cảm giác khó chịu, đau đớn khiến trẻ quấy khóc, bỏ ăn, khó ngủ. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bệnh lý này và dễ dàng phòng ngừa bệnh cho trẻ, bài viết này sẽ chia sẻ nhiều thông tin hữu ích nhất. 1. Sơ lược về tình trạng nhiễm trùng tai Nhiễm trùng tai thường được lý giải là tình trạng túi nhỏ nằm phía sau màng nhĩ chứa không khí bị viêm nhiễm do kẹt dịch. Đây là một bệnh lý khá phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ em, đặc biệt bệnh thường dễ nảy sinh sau khi trẻ bị cảm cúm hoặc cảm lạnh. Thông thường khi mắc bệnh, trẻ sẽ có những biểu hiện như sốt, khó chịu, quấy khóc, chán ăn, đau tai. Tình trạng này thường được cải thiện khi trẻ được chăm sóc, nghỉ ngơi hoặc có thể dùng thuốc giảm đau (đối với bé lớn). Với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi, nếu các dấu hiệu của bệnh xuất hiện ở cả hai tai hoặc có biểu hiện sốt quá cao (hơn 39 độ C), ba mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được điều trị kháng sinh nếu cần thiết. Ngoài ra, phụ huynh cần lưu ý, đối với tình trạng viêm tai giữa cấp tính (AOM) sẽ khiến các bộ phận của tai giữa bị viêm và sưng nên trẻ thường cảm thấy đau đớn rất nhiều. Do đó, ba mẹ cần theo dõi các biểu hiện bất thường ở trẻ, nhất là trẻ sơ sinh. Khi được hỏi về nguyên nhân gây nhiễm trùng tai ở trẻ, các bác sĩ cho rằng sự tấn công của virus và vi khuẩn là tác nhân gây bệnh chủ yếu. Đặc biệt, khi trẻ bị cảm cúm, cảm lạnh, dị ứng hoặc viêm xoang sẽ tạo điều kiện ứ đọng dịch lỏng bên trong tai giữa và gây viêm nhiễm. Ở môi trường ẩm ướt, ấm và tối, các vi khuẩn sẽ có nhiều cơ hội để phát triển và sinh sản khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng hơn. 2. Các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng tai Hầu hết các trẻ khi mắc bệnh nhiễm trùng tai nói riêng và tất cả các bệnh lý khác nói chung đều cảm thấy cơ thể khó chịu, tâm trạng thay đổi. Đặc biệt, với trẻ sơ sinh, ba mẹ chỉ có thể quan sát những thay đổi khác thường trên cơ thể hoặc hành vi của trẻ để nhận biết bệnh. Do đó, khi nhận thấy con trẻ có biểu hiện quấy khóc bất thường hoặc cơ thể có dấu hiệu sốt (cao hoặc thấp), ba mẹ nên chú ý theo dõi để phát hiện sớm bệnh lý của trẻ. Đối với những trẻ bị nhiễm trùng tai, ngoài những biểu hiện trên còn xuất hiện một số dấu hiệu sau đây: Thường xuyên nắm, kéo hoặc giật tai: tình trạng viêm nhiễm khiến trẻ cảm thấy khó chịu, đau đớn ở tai nên thường có những biểu hiện nắm tai, vò tai. Chảy dịch từ tai: tình trạng chảy dịch ở tai được xem là triệu chứng chắc chắn của bệnh nhiễm trùng tai. Dịch tiết ra ở tai thường ở dạng lỏng, có màu trắng hoặc vàng. Nôn mửa, tiêu chảy: tình trạng viêm nhiễm ở tai có thể kiến đường tiêu hóa bị ảnh hưởng và gây ra những biểu hiện như nôn mửa, tiêu chảy. Tai trẻ có mùi khó chịu: tình trạng dịch ứ đọng trong tai sau vài ngày có thể gây ra mùi khó chịu. Ba mẹ có thể ngửi tai của con để xác định tình trạng bệnh khi nghi ngờ trẻ bị viêm nhiễm ở tai. Trẻ chán ăn: viêm nhiễm tai không chỉ gây cảm giác khó chịu cho trẻ mà còn tác động đến đường tiêu hóa. Phần lớn các bé khi mắc bệnh đều cảm thấy ăn không ngon miệng, gặp khó khăn khi nhai hoặc nuốt. Do đó, khi trẻ bị nhiễm trùng ở tai, trẻ thường có biểu hiện chán ăn, lười bú. Sốt: tùy vào tình trạng nhiễm trùng ở tai mà trẻ có thể có biểu hiện sốt cao hoặc nhẹ, một số trẻ có biểu hiện sốt cao hơn 39 độ C nên ba mẹ cần theo dõi con thường xuyên. Khó ngủ: nhiễm trùng tai có thể gây khó chịu, đau đớn hơn khi nằm và ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ. Đối với các bé lớn, đã biết đi, tình trạng đau tai còn kèm theo biểu hiện giật mạnh tai, dễ cáu kỉnh. Trẻ có thể than phiền về tình trạng đau đầu (do cơn đau lan tỏa từ tai lên đầu), gặp khó khăn khi nghe âm thanh do sự cản trở của dịch tích tụ bên trong tai hoặc có biểu hiện đi loạng choạng, mất cân bằng. 3. Phương pháp điều trị bệnh nhiễm trùng tai ở trẻ Để xác định phương pháp điều trị bệnh nhiễm trùng tai, trước hết bác sĩ cần nắm bắt tình trạng bệnh, độ tuổi và sức khỏe của trẻ. Phần lớn các trường hợp bác sĩ đều khuyên theo dõi thêm vài ngày kể từ khi có dấu hiệu của bệnh vì bệnh lý này có thể tự khỏi mà không cần sử dụng thuốc. Đối với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi hoặc những trường hợp bệnh nặng, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng kháng sinh. Mặc dù thuốc kháng sinh có tác dụng rất tốt đối với việc điều trị bệnh nhiễm trùng ở tai nhưng không phải trường hợp nào bác sĩ cũng chỉ định sử dụng. Vì nếu sử dụng thuốc kháng sinh nhiều có thể dẫn đến tác dụng phụ ngoài mong muốn, điển hình như trẻ bị kháng thuốc về sau, vi khuẩn tốt trong cơ thể bị tiêu diệt,v. v. Chính vì thế, ba mẹ nên chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ và đưa trẻ đi thăm khám khi nhận thấy có dấu hiệu bất thường. Đặc biệt, phụ huynh tuyệt đối không nên tự ý sử dụng thuốc để điều trị bệnh cho con mà không có sự tư vấn hoặc chỉ định của bác sĩ. 4. Các giải pháp ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng tai Sức khỏe và sức đề kháng ở trẻ em, nhất là trẻ sơ sinh thường rất kém. Vì vậy, ba mẹ nên chủ động phòng ngừa bệnh để bảo vệ sức khỏe cho con. Vậy làm thế nào để ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng tai ở trẻ? Để giúp bạn đọc dễ dàng chăm sóc con khỏe mạnh, phòng ngừa tình trạng viêm nhiễm ở tai, sau đây là một số chia sẻ cụ thể nhất: Khi trẻ bú nên đặt/giữ trẻ ở tư thế thẳng đứng sao cho phần đầu cao hơn các phần còn lại. Một số nghiên cứu cho thấy trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc bệnh viêm tai giữa cấp khi có thói quen nằm bú. Trẻ sơ sinh nên bú sữa mẹ ít nhất trong 6 tháng đầu đời vì sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng cung cấp cho trẻ kháng thể để ngăn ngừa nguy cơ bị nhiễm trùng tai. Khi trẻ có dấu hiệu hoặc bị nhiễm trùng tai, ba mẹ không nên cho trẻ sử dụng núm vú giả. Giữ gìn vệ sinh cá nhân và thường xuyên rửa tay: nhiễm trùng tai không phải là bệnh truyền nhiễm nhưng bệnh lý này có thể xảy ra do nhiễm trùng đường hô hấp. Do đó, ba mẹ nên thường xuyên vệ sinh tay cho trẻ, hạn chế hoặc tránh cho trẻ tiếp xúc với những người nguy cơ hoặc mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp. Ba mẹ nên cho trẻ tiêm đầy đủ các loại vacxin để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng tai ở trẻ. Tránh cho trẻ hít phải khói thuốc: một số kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ có nguy cơ cao mắc bệnh nhiễm trùng ở tai khi có người thân hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc. Ngoài ra, khói thuốc lá còn gây ảnh hưởng đến phổi và một số vấn đề thính giác khác.
Are ear infections in children dangerous? Ear infections are a common disease in children, but many parents still do not clearly understand the symptoms, causes and prevention measures. According to doctors, this condition is not life-threatening at all, but often causes discomfort and pain, causing children to cry, stop eating, and have difficulty sleeping. To help readers better understand this disease and easily prevent it in children, this article will share the most useful information. 1. Overview of ear infections Ear infections are often explained as a condition in which the small sac located behind the eardrum containing air becomes infected due to fluid retention. This is a fairly common disease in infants and children, especially when the child often has the flu or a cold. Usually when children get sick, they will have symptoms such as fever, irritability, crying, loss of appetite, and earache. This condition often improves when children are cared for, rested, or given painkillers (for older children). For infants under 6 months old, if signs of the disease appear in both ears or there is a very high fever (more than 39 degrees Celsius), parents should take the child to see a doctor for antibiotic treatment. if necessary. In addition, parents need to note that acute otitis media (AOM) will cause parts of the middle ear to become inflamed and swollen, so children often feel a lot of pain. Therefore, parents need to monitor unusual symptoms in children, especially newborns. When asked about the causes of ear infections in children, doctors say that attacks by viruses and bacteria are the main pathogens. In particular, when children have the flu, colds, allergies or sinusitis, it will create conditions for fluid accumulation in the middle ear and cause infection. In a humid, warm and dark environment, bacteria will have more opportunities to grow and reproduce, making the infection more serious. 2. Symptoms of ear infection Most children with ear infections in particular and all other diseases in general feel physically uncomfortable and their mood changes. In particular, with newborns, parents can only observe unusual changes in the child's body or behavior to identify the disease. Therefore, when you notice that your child is unusually fussy or shows signs of fever (high or low), parents should pay close attention to monitor the child's illness early. For children with ear infections, in addition to the above symptoms, the following signs also appear: Frequently grasping, pulling or tugging at the ear: the infection causes children to feel discomfort and pain in the ear, so they often show signs of grasping and scratching the ear. Fluid discharge from the ear: Fluid discharge from the ear is considered a sure symptom of an ear infection. Ear discharge is usually liquid and white or yellow in color. Vomiting, diarrhea: ear infections can affect the digestive tract and cause symptoms such as vomiting and diarrhea. Children's ears have an unpleasant odor: fluid stagnation in the ear after a few days can cause an unpleasant odor. Parents can smell their child's ears to determine the condition when they suspect their child has an ear infection. Children lose appetite: ear infections not only cause discomfort for children but also affect the digestive tract. Most children who are sick have a loss of appetite and have difficulty chewing or swallowing. Therefore, when children have ear infections, they often show signs of loss of appetite and reluctance to breastfeed. Fever: depending on the infection in the ear, children may have a high or mild fever. Some children have a fever higher than 39 degrees Celsius, so parents need to monitor their children regularly. Difficulty sleeping: ear infections can cause more discomfort and pain when lying down and affect your child's sleep. For older children who have learned to walk, ear pain is also accompanied by signs of tugging at the ears and being irritable. Children may complain of headaches (due to pain radiating from the ear to the head), have difficulty hearing sounds due to the obstruction of fluid accumulating inside the ear, or show signs of staggering or losing weight. equal. 3. Treatment methods for ear infections in children To determine how to treat an ear infection, the doctor first needs to understand the child's condition, age and health. In most cases, doctors advise monitoring for a few more days after signs of the disease appear because this disease can go away on its own without the need for medication. For infants under 6 months old or severe cases, doctors may prescribe antibiotic treatment. Although antibiotics are very effective in treating ear infections, doctors do not prescribe them in all cases. Because if you use antibiotics too much, it can lead to unwanted side effects, typically the child becomes resistant to the drug later, the good bacteria in the body are destroyed, etc. v. Therefore, parents should proactively monitor their children's health status and take them to the doctor when they notice any unusual signs. In particular, parents should absolutely not use medicine to treat their children's illnesses without a doctor's advice or prescription. 4. Solutions to prevent ear infections Health and resistance in children, especially newborns, are often very poor. Therefore, parents should proactively prevent diseases to protect their children's health. So how to prevent ear infections in children? To help readers easily take care of their children's health and prevent ear infections, here are some of the most specific shares: When breastfeeding, place/hold the baby in an upright position so that the head is higher than the rest. Some studies show that infants are at high risk of acute otitis media when they have the habit of lying down to breastfeed. Babies should be breastfed for at least the first 6 months of life because breast milk is a source of nutrition that provides babies with antibodies to prevent the risk of ear infections. When a child shows signs or has an ear infection, parents should not let the child use a pacifier. Maintain personal hygiene and wash your hands often: ear infections are not contagious but can occur due to respiratory infections. Therefore, parents should regularly clean their children's hands and limit or avoid their children's contact with people at risk or with respiratory infections. Parents should have their children fully vaccinated to reduce the risk of ear infections in children. Avoid letting children inhale cigarette smoke: some research results show that children are at high risk of getting ear infections when their relatives smoke or are regularly exposed to cigarette smoke. In addition, cigarette smoke also affects the lungs and some other hearing problems.
medlatec
3 Điều cần biết về tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ Hiện nay, nhiều trẻ mắc bệnh lao nhưng không được phát hiện kịp thời. Điều này khiến trẻ rơi vào nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như lao màng não, lao xương khớp,… Đặc biệt, bệnh có nguy cơ tử vong rất cao. Do đó, cha mẹ cần chú ý tới việc tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ càng sớm càng tốt để bảo vệ con phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. 1. Nguy hiểm của bệnh lao đối với trẻ em Bệnh lao là một dạng bệnh truyền nhiễm, được gây ra bởi vi khuẩn lao (có tên gọi là Mycobacterium tuberculosis). Bệnh có thể lây lan khi những người bị bệnh lao ho hoặc hắt hơi, bắn ra các hạt rất nhỏ lơ lửng trong không khí và phân tán xung quanh người bệnh. Lúc này, người khác hít phải các hát này có thể bị nhiễm bệnh. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có 10,6 triệu ca mắc lao mới trên toàn cầu mỗi năm. Trong đó ước tính trẻ em mắc bệnh chiếm 11%. Tuy nhiên, bệnh phát hiện và điều trị thấp, chỉ 7% trong số đó được phát hiện. Tại Việt Nam, số trẻ em mắc lao được phát hiện và điều trị hàng năm chỉ từ 1,5 – 2% trên tổng số bệnh nhân lao, đây là con số rất thấp. Hầu hết các trường hợp mắc lao xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi và bệnh xảy ra trong vòng 2 năm sau tiếp xúc với nguồn bệnh. –  Tỷ lệ nhiễm lao cao ở những trẻ phơi nhiễm. –  Trẻ sống trong gia đình có người bị lao có tỷ lệ tử vong cao hơn so với trẻ sống trong gia đình không mắc bệnh lao. Với trường hợp nếu mẹ bị lao thì tỉ lệ tử vong tăng gấp 8 lần. – 71% trẻ bỏ lỡ cơ hội dự phòng lao bị mắc lao sau này. Có thể thấy đa số trẻ em trong độ tuổi chưa đến trường mắc lao từ nguồn lây gia đình. Trong gia đình có người thân mắc bệnh lao, trẻ em là đối tượng dễ bị lây nhiễm nếu không có biện pháp phòng ngừa. Bệnh lao gây ra nguy hiểm tới tính mạng nếu không phát hiện sớm 2. Tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ cần thực hiện sớm 2.1. Thời điểm lý tưởng trẻ nên tiêm vắc xin bệnh lao Bộ Y tế khuyến cáo tiêm vắc xin bệnh lao cho trẻ ngay trong vòng 1 tháng đầu sau sinh. – Với những trẻ có đủ sức khỏe, phát triển ổn định, không nằm trong chế độ chăm sóc đặc biệt thì nên tiêm phòng lao càng sớm càng tốt. 24 giờ đầu sau sinh là thời điểm lý tưởng để tiến hành tiêm chủng. – Với những trẻ sinh non hoặc có bệnh lý cần theo dõi, chăm sóc đặc biệt thì chỉ nên tiêm phòng lao khi thể trạng ổn định. Tất nhiên vẫn cần tiến hành tiêm phòng càng sớm càng tốt. Nếu chậm trễ trong việc tiêm phòng bệnh lao cho trẻ sơ sinh thì nguy cơ mắc bệnh càng cao. Trẻ có thể nhiễm bệnh ngay trong những ngày đầu sau sinh. Lý giải nguyên nhân là do hệ thống miễn dịch của trẻ sơ sinh còn yếu ớt nên không đủ khả năng bảo vệ cơ thể trước mọi tác nhân xâm nhập, nhất là vi khuẩn lao và các loại vi khuẩn khác. Nếu tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ sau 1 năm tuổi thì chỉ có tác dụng phòng bệnh khi cơ thể chưa bị nhiễm khuẩn lao. Ở trường hợp nếu đã xác định trẻ nhiễm lao thì việc tiêm phòng không cần thiết. Trẻ em trên 1 tuổi và người lớn có nguy cơ mắc bệnh lao có thể tiêm chủng theo sự chỉ định của bác sĩ. Do đó, chỉ nên hoãn tiêm vắc xin với những trẻ đang bị nhiễm khuẩn cấp, sốt cao, có bệnh ngoài da trên diện rộng, bị suy giảm miễn dịch nặng, suy dinh dưỡng nặng, thiếu cân (dưới 2kg). Trẻ nên tiêm trong vòng 24h đầu sau sinh là tốt nhất 2.2. Các phản ứng của trẻ sau khi tiêm vắc xin bệnh lao Cha mẹ đều sẽ lo lắng khi thấy trẻ có những phản ứng sau tiêm vắc xin bệnh lao. Tuy nhiên có một vài biểu hiện cho thấy trẻ đáp ứng miễn dịch, là những phản ứng bình thường như: – Sốt nhẹ. – Sưng hạch ở hõm nách của bên cánh tay được tiêm. – Vị trí tiêm xuất hiện quầng đỏ và để lại sẹo (trong vòng 6 tuần sau tiêm). Nhưng với trường hợp cha mẹ thấy có những biểu hiện trầm trọng sau thì cần đưa tới bệnh viện cấp cứu ngay: – Sốt cao, bỏ bú,.. kéo dài 1 – 2 ngày. – Sưng to ở vị trí tiêm. – Khóc nhiều không dứt. – Da tím tái, hiện tượng co giật,… 2.3. Những lưu ý trước và sau khi tiêm phòng – Cha mẹ đừng bỏ qua Để hạn chế các phản ứng sau khi tiêm vắc xin bệnh lao, cha mẹ cần lưu ý: – Không để trẻ bị đói. Tuy nhiên, cũng không nên cho trẻ ăn hoặc bú quá no trước khi đi tiêm. – Chủ động cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình sức khỏe của con từ trước đến nay, bao gồm: tiền sử dị ứng, sinh non, có đang ốm/sốt hay không?,…. – Hỏi kỹ loại vắc xin tiêm cho trẻ cũng như các cách chăm sóc cần thiết cho trẻ sau khi tiêm xong: bổ sung ăn uống, vệ sinh,.. – Mặc quần áo thoải mái cho trẻ để quá trình tiêm phòng diễn ra thuận lợi, không gặp khó khăn. Không nên cho trẻ em mặc quần áo quá bó, ủ ấm quá nhiều gây khó chịu cho trẻ. Cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng sức khỏe của trẻ trước khi tiêm Sau khi tiêm xong, cha mẹ cũng cần lưu ý một số điều sau để đảm bảo an toàn về mặt sức khỏe cho trẻ: – Ở lại điểm tiêm ít nhất 30 phút để theo dõi và can thiệp kịp thời nếu trẻ có bất kỳ phản ứng nào. – Khi về nhà, cha mẹ tiếp tục theo dõi trẻ ít nhất 24 giờ để xem có phản ứng nghiêm trọng nào hay không. – Trẻ không cần kiêng tắm sau khi tiêm nên cha mẹ có thể vệ sinh sạch sẽ cơ thể cho bé để tránh nhiễm trùng. Với hệ miễn dịch còn non yếu, trẻ em là đối tượng rất dễ bị bệnh lao tấn công. Do đó, tiêm vắn xin bệnh lao càng sớm sẽ giúp bảo vệ trẻ hiệu quả và trọn đời trước căn bệnh nguy hiểm này. Hãy chủ động bảo vệ trẻ bằng cách tiêm phòng đầy đủ càng sớm càng tốt cha mẹ nhé!
3 Things to know about tuberculosis vaccination for children Currently, many children have tuberculosis but are not detected in time. This puts children at risk of facing many dangerous complications such as tuberculosis of the brain, tuberculosis of bones and joints, etc. In particular, the disease has a very high risk of death. Therefore, parents need to pay attention to vaccinating children against tuberculosis as early as possible to protect them against this dangerous disease. 1. Danger of tuberculosis for children Tuberculosis is an infectious disease caused by tuberculosis bacteria (called Mycobacterium tuberculosis). The disease can spread when people with tuberculosis cough or sneeze, releasing very small particles that float in the air and disperse around the sick person. At this time, other people who inhale these songs can become infected. According to the World Health Organization (WHO), there are 10.6 million new cases of tuberculosis globally each year. Of these, it is estimated that 11% of children are infected with the disease. However, detection and treatment of the disease is low, only 7% of them are detected. In Vietnam, the number of children with tuberculosis detected and treated each year is only 1.5 - 2% of the total number of tuberculosis patients, which is a very low number. Most cases of tuberculosis occur in children under 5 years of age and the disease occurs within 2 years of exposure to the source of the disease. –  The rate of tuberculosis infection is high in exposed children. –  Children living in a family with someone with tuberculosis have a higher mortality rate than children living in a family without tuberculosis. If the mother has tuberculosis, the death rate increases 8 times. – 71% of children who miss the opportunity to prevent TB develop TB later in life. It can be seen that the majority of children of pre-school age contract TB from family sources. In families with relatives suffering from tuberculosis, children are susceptible to infection if no preventive measures are taken. Tuberculosis is life-threatening if not detected early 2. Tuberculosis vaccination for children needs to be done early 2.1. When is the ideal time for children to be vaccinated against tuberculosis? The Ministry of Health recommends that children be vaccinated against tuberculosis within the first month after birth. – For children who are healthy, have stable development, and are not in special care, they should be vaccinated against tuberculosis as soon as possible. The first 24 hours after birth is the ideal time for vaccination. – For children born prematurely or with diseases that require special monitoring and care, they should only be vaccinated against tuberculosis when their health is stable. Of course, it is still necessary to vaccinate as soon as possible. If there is a delay in vaccinating infants against tuberculosis, the risk of contracting the disease is higher. Babies can get infected in the first days after birth. The reason for this is that the newborn's immune system is still weak, so it is not able to protect the body against all invading agents, especially tuberculosis and other bacteria. If a child is vaccinated against tuberculosis after 1 year of age, it is only effective in preventing the disease when the body has not yet been infected with tuberculosis. In cases where it is determined that the child has tuberculosis, vaccination is not necessary. Children over 1 year old and adults at risk of tuberculosis can be vaccinated as prescribed by their doctor. Therefore, vaccination should only be postponed for children with acute infections, high fever, widespread skin diseases, severe immunodeficiency, severe malnutrition, and underweight (under 2kg). It is best for babies to get vaccinated within the first 24 hours after birth 2.2. Children's reactions after tuberculosis vaccination Parents will be worried when they see their children having reactions after receiving the tuberculosis vaccine. However, there are some signs that show a child's immune response, which are normal reactions such as: – Mild fever. – Swollen lymph nodes in the armpit of the injected arm. – The injection site appears red and leaves scars (within 6 weeks after injection). But in case parents see the following serious symptoms, they need to be taken to the emergency room immediately: – High fever, loss of feeding, etc. lasts 1-2 days. – Swelling at the injection site. – Crying a lot without stopping. – Pale skin, convulsions, etc. 2.3. Notes before and after vaccination - Parents should not ignore them To limit reactions after tuberculosis vaccination, parents should note: – Don't let children go hungry. However, children should not be fed or breastfed too much before getting vaccinated. – Proactively provide full information about your child's health situation up to now, including: history of allergies, premature birth, is he sick/fever?,... – Ask carefully about the type of vaccine given to the child as well as the necessary care for the child after vaccination: supplementing food, hygiene, etc. – Dress your child in comfortable clothes so that the vaccination process goes smoothly and without difficulty. Children should not wear clothes that are too tight or too warm, causing discomfort to the child. Provide complete information about the child's health condition before vaccination After vaccination, parents also need to note the following things to ensure children's health safety: – Stay at the injection site for at least 30 minutes to monitor and intervene promptly if the child has any reactions. – When returning home, parents continue to monitor the child for at least 24 hours to see if there are any serious reactions. - Children do not need to avoid bathing after vaccination, so parents can clean their baby's body to avoid infection. With a weak immune system, children are very susceptible to tuberculosis attacks. Therefore, vaccinating against tuberculosis as early as possible will help protect children effectively and for life against this dangerous disease. Parents, please proactively protect your children by fully vaccinating them as soon as possible!
thucuc
2 phương pháp thường dùng trong phẫu thuật điều trị ung thư vú Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất, gây tỷ lệ tử vong cao ở phụ nữ và phẫu thuật cắt tuyến vú được lựa chọn cho điều trị ung thư vú. Có hai phương pháp phẫu thuật thường dùng là phẫu thuật cắt tuyến vú và phẫu thuật bảo tồn tuyến vú. 1. Phương pháp phẫu thuật ung thư vú Thông thường, bệnh nhân ung thư vú phải trải qua nhiều giai đoạn bệnh với nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Trong đó, phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định điều trị trong giai đoạn sớm. Có 2 lựa chọn phẫu thuật cho hiệu quả điều trị tương đương nhau là: phẫu thuật bảo tồn tuyến vú và phẫu thuật cắt tuyến vú hoàn toàn. Lựa chọn phương pháp điều trị nào hoàn toàn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể và ý muốn của từng bệnh nhân.1.1. Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú. Một trong những phương pháp điều trị ung thư vú là phẫu thuật bảo tồn tuyến vú - cắt bỏ toàn bộ khối u ác tính ở vú và các mô khỏe mạnh xung quanh mà vẫn giữ được hình dáng, kích thước vú gần tương đương. Sau khi cắt bỏ khối u ác tính, bệnh nhân sẽ được chỉ định xạ trị để tiêu diệt toàn bộ những tế bào ung thư còn sót lại.Phương pháp phẫu thuật bảo tồn được chỉ định cho những bệnh nhân phát hiện ung thư vú ở giai đoạn sớm khi khối u còn nhỏ. Thủ thuật điều trị này giúp người bệnh lạc quan, tự tin hơn vì không bị cắt bỏ hoàn toàn bầu ngực như phẫu thuật cắt tuyến vú hoàn toàn. Bên cạnh đó, phẫu thuật bảo tồn vú có thời gian phẫu thuật ngắn và phạm vi phẫu thuật hẹp hơn so với phẫu thuật cắt tuyến vú hoàn toàn. Đồng thời, phương pháp này giảm nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ trong giai đoạn hậu phẫu và rút ngắn thời gian phục hồi cho bệnh nhân. Có thể lựa chọn phẫu thuật bảo tồn tuyến vú hay cắt toàn bộ tuyến vú phù hợp 1.2. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú hoàn toàn. Phương pháp này còn gọi là phẫu thuật đoạn nhũ tận gốc. Đây là thủ thuật cắt bỏ toàn bộ vú và nạo hạch. Phẫu thuật đoạn nhũ là lựa chọn duy nhất cho các trường hợp có khối u vú lớn hoặc có nhiều khối u riêng rẽ phân tán khắp bầu vú. Với phương pháp này, người bệnh sẽ mất đi tuyến vú. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực về tâm lý cho bệnh nhân. Tuy nhiên, điều tích cực là kỹ thuật phẫu thuật tạo hình ngực đang ngày càng phát triển nên bệnh nhân có thể lựa chọn phương án này để tự tin hơn. Nếu lựa chọn tái tạo vú sau khi phẫu thuật đoạn nhũ thì bệnh nhân sẽ phải trải qua một ca đại phẫu kéo dài, mất sức và có thời gian hồi phục lâu hơn. 2. Yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn phẫu thuật điều trị ung thư vú Dù có hiệu quả điều trị tương đương nhưng không phải mọi trường hợp đều có thể điều trị phẫu thuật cắt tuyến vú hoàn toàn hoặc bảo tồn tuyến vú. Có một số yếu tố cần được xem xét khi quyết định nên lựa chọn phương pháp phẫu thuật nào. Đó là:Bệnh sử và khám lâm sàng: Là yếu tố giúp bác sĩ xác định tình trạng sức khỏe chung và các tình trạng bệnh lý khác của bệnh nhân. Chụp X-quang tuyến vú (giúp xác định kích thước, phạm vi và các đặc điểm khác của khối u) và xét nghiệm vi thể khối u giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị ung thư vú bằng phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú hoàn toàn hoặc phẫu thuật bảo tồn vú cho phù hợp. Trao đổi với bác sĩ phương pháp điều trị ung thư vú phù hợp Nhu cầu và nguyện vọng của bệnh nhân: Bệnh nhân cần thảo luận với bác sĩ điều trị nếu có nguyện vọng bảo tồn tuyến vú. Điều quan trọng là cần cân nhắc xem việc điều trị bằng 2 phương pháp phẫu thuật trên có ảnh hưởng tới hiệu quả trị bệnh, sự tự tin, hoạt động tình dục và chất lượng cuộc sống của người bệnh hay không. Khi cân nhắc về lợi ích và nguy cơ của phẫu thuật đoạn nhũ và phẫu thuật bảo tồn vú, cần chú ý tới những điểm gồm: thời gian sống sau ung thư vú, nguy cơ và hậu quả của tái phát tại chỗ, điều chỉnh tâm lý với việc điều trị, ảnh hưởng tới thẩm mỹ và hoạt động tình dục. 3. Trường hợp nào nên ưu tiên cắt bỏ tuyến vú hoàn toàn? Có từ 2 khối u riêng biệt trở lên ở các vị trí khác nhau trên vú;Khối u lan tỏa, xâm lấn vào mô tuyến vú;Đã xạ trị vào mô vú hoặc lồng ngực trước đó và do vậy không nên tiếp tục xạ trị;Có thai và đó là lý do không nên xạ trị để tránh gây ảnh hưởng xấu cho thai nhi;Còn sót tế bào ung thư sau khi thực hiện phẫu thuật bảo tồn vú dù đã cắt bỏ một lượng mô lớn;Bị xơ cứng bì và lupus ban đỏ hệ thống;Có một số u lân cận và có các lắng đọng canxi trong cùng khu vực có u vú;Kích thước khối u trên 5cm;Khi ung thư vú được phát hiện sớm, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Bác sĩ sẽ cân nhắc trên nhiều yếu tố để đưa ra lựa chọn phẫu thuật phù hợp với từng bệnh nhân. Chìa khóa giúp điều trị bệnh hiệu quả, nâng cao cơ hội khỏi bệnh và giảm nguy cơ biến chứng chính là tầm soát, phát hiện ung thư vú sớm. Sàng lọc ung thư vú định kỳ giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư vú Tầm soát và sàng lọc ung thư vú sớm giúp phụ nữ chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe và bảo vệ bản thân. Lợi ích của sàng lọc ung thư vú là phát hiện sớm ung thư, tăng cơ hội bảo tồn vú và bảo tồn vẻ đẹp của người phụ nữ. Không chỉ vậy, phát hiện bệnh sớm sẽ giúp điều trị bệnh ngay từ giai đoạn sớm, đạt hiệu quả cao, ít biến chứng, ngăn ung thư tiến triển, di căn hoặc tái phát, tiết kiệm nhiều chi phí và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Chữa ung thư vú: Bảo tồn tuyến vú với công nghệ xạ trị hiện đại nhất Việt Nam
There are 2 methods commonly used in surgical treatment of breast cancer Breast cancer is the most common type of cancer, causing a high mortality rate in women and mastectomy is the treatment of choice for breast cancer. There are two commonly used surgical methods: mastectomy and breast conservation surgery. 1. Breast cancer surgery methods Normally, breast cancer patients have to go through many stages of the disease with many different treatment methods. In particular, surgical methods will be indicated for treatment in the early stages. There are 2 surgical options with equivalent treatment effectiveness: breast-conserving surgery and complete mastectomy. Choosing which treatment method depends entirely on the specific condition and wishes of each patient.1.1. Breast conservation surgery. One of the methods of treating breast cancer is breast-conserving surgery - removing the entire malignant tumor in the breast and surrounding healthy tissue while still maintaining the same shape and size of the breast. After removing the malignant tumor, the patient will be prescribed radiotherapy to destroy all remaining cancer cells. Conservative surgery is indicated for patients with breast cancer detected in early stage when the tumor is still small. This treatment procedure helps patients become more optimistic and confident because the breast is not completely removed like a complete mastectomy. Besides, breast conservation surgery has a shorter surgical time and narrower surgical scope than complete mastectomy. At the same time, this method reduces the risk of side effects in the postoperative period and shortens recovery time for the patient. You can choose between breast-conserving surgery or total mastectomy 1.2. Complete mastectomy. This method is also called radical mastectomy. This is a total mastectomy and lymphadenectomy. Mastectomy is the only option for cases with large breast tumors or many separate tumors scattered throughout the breast. With this method, the patient will lose her mammary glands. This causes negative psychological effects for patients. However, the positive thing is that breast plastic surgery techniques are increasingly developing, so patients can choose this option to be more confident. If choosing breast reconstruction after mastectomy, the patient will have to undergo a major surgery that is lengthy, exhausting, and has a longer recovery time. 2. Factors affecting the choice of surgery to treat breast cancer Although the treatment is equally effective, not all cases can be treated with complete mastectomy or breast conservation. There are a number of factors that need to be considered when deciding which surgical method to choose. These are: Medical history and clinical examination: Factors that help doctors determine the patient's general health status and other medical conditions. Mammograms (which help determine the size, extent and other characteristics of the tumor) and microscopic tumor tests help doctors make the decision to treat breast cancer with mastectomy. completely or breast-conserving surgery as appropriate. Talk to your doctor about appropriate breast cancer treatments Patient needs and wishes: Patients need to discuss with their treating doctor if they wish to preserve their breast glands. It is important to consider whether treatment with the above two surgical methods will affect the patient's treatment effectiveness, confidence, sexual activity and quality of life. When considering the benefits and risks of mastectomy and breast-conserving surgery, points to consider include: survival time after breast cancer, risk and consequences of local recurrence, and treatment. psychology with treatment, affecting aesthetics and sexual activity. 3. In what cases should complete mastectomy be preferred? There are 2 or more separate tumors in different locations on the breast; The tumor is diffuse, invading the mammary tissue; Had previous radiotherapy to the breast or chest tissue and therefore should not continue radiotherapy ; Pregnancy and that is the reason why radiotherapy should not be used to avoid adverse effects on the fetus; Remaining cancer cells after breast conservation surgery even though a large amount of tissue has been removed; Having scleroderma and systemic lupus erythematosus; There are several neighboring tumors and calcium deposits in the same area as the breast tumor; The tumor size is over 5cm; When breast cancer is detected early, the patient will be prescribed treatment. treated by surgery. The doctor will consider many factors to make the right surgical choice for each patient. The key to effective treatment, improving the chance of recovery and reducing the risk of complications is screening and early detection of breast cancer. Regular breast cancer screening reduces the risk of breast cancer Early screening for breast cancer helps women be more proactive in taking care of their health and protecting themselves. The benefits of breast cancer screening are early detection of cancer, increasing the chance of breast conservation and preserving a woman's beauty. Not only that, detecting the disease early will help treat the disease at an early stage, achieve high efficiency, few complications, prevent cancer from progressing, metastasizing or recurring, saving a lot of costs and improving quality. patient's life. Treating breast cancer: Preserving the mammary gland with the most modern radiotherapy technology in Vietnam
vinmec
Công dụng thuốc Ubrogepant Thuốc Ubrogepant giúp điều trị giảm các triệu chứng của bệnh đau nửa đầu. Do thuốc ngăn cản chất tham gia vào cơ chế gây ra đau nửa đầu. Cùng tìm hiểu về công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng thuốc qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Ubrogepant có tác dụng gì? Thuốc Ubrogepant là một loại thuốc giảm đau nửa đầu, thường được dùng với tên thương mại là Ubrelvy, bào chế dạng viên nén.Ubrogepant là một loại thuốc có tác dụng ức chế gen calcitonin (CGRP)Dạng α của CGRP, được gắn ở các tế bào thần kinh cảm giác chính, đây là một chất giãn mạch mạnh và có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của chứng đau nửa đầu. Ubrogepant có tác dụng điều trị dứt điểm cơn đau nhức nửa đầu bằng cách ngăn chặn protein CGRP gắn vào các đầu dây thần kinh và do đó làm giảm các triệu chứng đau và đau nửa đầu 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ubrogepant Chỉ định:Thuốc Ubrogepant là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị tình trạng cấp tính các cơn đau nửa đầu có hoặc không kèm theo các triệu chứng khác như sợ ánh sáng, nhạy cảm với âm thanh hay buồn nôn ở người lớn. Thuốc này không được sử dụng để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu.Chống chỉ định:Không nên dùng thuốc Ubrogepant khi:Không dùng thuốc Ubrogepant nếu bạn đang dùng các loại thuốc là chất ức chế CYP3A4 mạnh, chẳng hạn như: ketoconazole, clarithromycin, itraconazole.Trẻ em: Người ta không biết liệu rằng thuốc này có an toàn và hiệu quả ở trẻ em hay không.Những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Cách dùng thuốc Ubrogepant như thế nào? Thuốc được bào chế dạng viên nén, được dùng bằng đường uống. Khi uống, bạn có thể uống một viên thuốc Ubrogepant cùng với thức ăn hoặc không.Tiếp theo nếu còn đau có thể uống tiếp viên thứ hai 2 giờ sau uống viên thứ nhất, nếu cần. Tuy nhiên, không nên uống viên thuốc thứ hai trong vòng 24 giờ nếu như bạn ăn bưởi, nước ép bưởi hoặc đang dùng các loại thuốc có thể bao gồm: Verapamil, Cyclosporine, Ciprofloxacin, Fluconazole, fluvoxamine. 4. Các tác dụng phụ của thuốc Ubrogepant là gì? Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải tác dụng phụ gồm:Các tác dụng phụ phổ biến nhất của thuốc Ubrogepant là buồn nôn và buồn ngủ.Ít gặp hơn: Buồn ngủ bất thường; Mệt mỏi hoặc suy nhược bất thường; khô miệng.Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể gặp phải của thuốc này. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào khác xảy ra hoặc kéo dài nên báo với bác sĩ để được tư vấn. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Ubrogepant Trước khi bạn dùng thuốc Ubrogepant, hãy nói với bác sĩ về tình trạng dị ứng hay về tất cả các tình trạng y tế của bạn, bao gồm: Nếu có vấn đề về gan; Gặp phải vấn đề về thận; đang mang thai hoặc dự định có thai.Không biết liệu rằng thuốc Ubrogepant có thể gây hại cho thai nhi hay không, cho nên cần báo với bác sĩ nếu bạn mang thai.Do tương tác thuốc có thể xảy ra, vì thế bạn cần nói với bác sĩ về những thuốc mà bạn đang dùng. Đặc biệt là các thuốc Verapamil, cyclosporine, ciprofloxacin, Fluconazole, fluvoxamine, Phenytoin, Thuốc an thần, Rifampin, Quinidine, Carvedilol, Eltrombopag, chất curcumin..Bảo quản thuốc Ubrogepant ở nhiệt độ phòng từ 20o. C đến 25o. C. Giữ tất cả các loại thuốc ngoài tầm với của trẻ em. Không dùng thuốc khi có dấu hiệu hư hỏng, quá hạn sử dụng.Trên đây là những thông tin về công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc. Bạn cần dùng đúng theo chỉ định của bác sĩ, nếu cơn đau không được kiểm soát cần thăm khám để điều chỉnh thuốc phù hợp.
Uses of Ubrogepant medicine Ubrogepant helps treat and reduce the symptoms of migraine headaches. Because the drug prevents substances from participating in the mechanism that causes migraines. Let's learn about the uses, how to use and notes when using the drug through the article below. 1. What effects does Ubrogepant have? Ubrogepant is a migraine reliever, commonly used under the trade name Ubrelvy, prepared in tablet form. Ubrogepant is a drug that inhibits the calcitonin gene (CGRP). The α form of CGRP, attached to the primary sensory neurons, which is a potent vasodilator and is implicated in the pathogenesis of migraine. Ubrogepant effectively treats migraine pain by preventing the CGRP protein from attaching to nerve endings and thereby reducing pain and migraine symptoms. 2. Indications and contraindications of Ubrogepant Indications: Ubrogepant is a prescription medication used to treat acute migraine attacks with or without other symptoms such as photophobia, sound sensitivity or nausea in people. big. This medication is not to be used to prevent migraines. Contraindications: Ubrogepant should not be used when: Do not take Ubrogepant if you are taking medications that are strong CYP3A4 inhibitors, such as: ketoconazole, clarithromycin , itraconazole. Children: It is not known whether this medication is safe and effective in children. People who are sensitive to any ingredient of the medication. 3. How to use Ubrogepant? The drug is prepared in tablet form and is taken orally. When taking, you can take one Ubrogepant pill with or without food. Next, if pain persists, you can take a second pill 2 hours after taking the first pill, if necessary. However, do not take the second pill within 24 hours if you eat grapefruit, grapefruit juice or are taking medications that may include: Verapamil, Cyclosporine, Ciprofloxacin, Fluconazole, fluvoxamine. 4. What are the side effects of Ubrogepant? When using the drug you may experience side effects including: The most common side effects of Ubrogepant are nausea and drowsiness. Less common: Unusual drowsiness; Unusual fatigue or weakness; dry mouth. These are not all the possible side effects of this medication. If any other side effects occur or persist, notify your doctor for advice. 5. Notes when using Ubrogepant Before you take Ubrogepant, tell your doctor about any allergies or medical conditions you have, including: If you have liver problems; Having kidney problems; are pregnant or plan to become pregnant. It is unknown whether Ubrogepant can harm an unborn baby, so you should tell your doctor if you are pregnant. Due to possible drug interactions, you should tell your doctor about the medications you are taking. Especially the drugs Verapamil, cyclosporine, ciprofloxacin, Fluconazole, fluvoxamine, Phenytoin, Barbiturates, Rifampin, Quinidine, Carvedilol, Eltrombopag, curcumin... Store Ubrogepant at room temperature from 20oC. C to 25o. C. Keep all medications out of reach of children. Do not use the medicine if it shows signs of damage or is past its expiration date. Above is information about its uses, how to use it and what to keep in mind when using the medicine. You need to use it exactly as prescribed by your doctor. If the pain is not controlled, you should see a doctor to adjust the medication accordingly.
vinmec
Công dụng thuốc Coryzal Thuốc Coryzal là sự phối hợp của hoạt chất Paracetamol và Pseudoephedrine hydrochloride. Thuốc được sử dụng trong điều trị hiệu quả các triệu chứng cảm lạnh thông thường, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm, viêm xoang và các rối loạn khác ở đường hô hấp trên. 1. Thuốc Coryzal là gì? Thuốc Coryzal chứa hai hoạt chất chính là Paracetamol và Pseudoephedrine hydrochloride. Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt phổ biến hiện nay. Tuy vậy, không giống với aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở bệnh nhân đang sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc sẽ tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên từ đó giúp tỏa nhiệt. Pseudoephedrin là một đồng phân lập thể của ephedrin, có tác dụng tương tự như ephedrin nhưng ít gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp và kích thích thần kinh trung ương hơn. Pseudoephedrin có tác động trực tiếp lên các thụ thể alpha-adrenergic, một phần lên thụ thể beta và cũng có tác dụng gián tiếp thông qua việc giải phóng norepinephrin từ nơi dự trữ. Pseudoephedrin kích thích trực tiếp trên thụ thể alpha ở đường hô hấp gây co mạch, giảm các triệu chứng sung huyết, phù nề niêm mạc mũi, làm thông thoáng đường thở và tăng dẫn lưu dịch mũi xoang. Pseudoephedrin được dùng dưới dạng muối hydroclorid để làm giảm bớt các triệu chứng ngạt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi do dị ứng hoặc không do dị ứng. Khác với các thuốc chống ngạt mũi tại chỗ, Pseudoephedrin không hoặc ít gây ra hiện tượng ngạt mũi nặng trở lại khi ngừng thuốc. 2. Công dụng của thuốc Coryzal Thuốc Coryzal được sử dụng trong điều trị hiệu quả các triệu chứng cảm lạnh thông thường, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm, viêm xoang và các rối loạn khác ở đường hô hấp trên. 3. Liều dùng và cách dùng Coryzal Liều dùng thuốc Coryzal sẽ khác nhau tùy vào từng bệnh nhân. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế để biết liều dùng thích hợp nhất. Dưới đây là liều thuốc Coryzal tham khảo ở bệnh nhân người lớn và trẻ em:Người lớn: Liều khuyến cáo là 1 - 2 viên.Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Khuyến cáo uống 1/2 viên.Trẻ em từ 7 - 12 tuổi: Khuyến cáo uống 1/2 - 1 viên. 4. Chống chỉ định với Coryzal Thuốc Coryzal chống chỉ định cho những bệnh nhân tăng huyết áp nặng hoặc bị bệnh động mạch vành, bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế monoamine oxidase. Không sử dụng thuốc Coryzal cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với tác động của các thuốc cường giao cảm khác hoặc với bất cứ thành phần nào trong công thức. 5. Tác dụng phụ của Coryzal là gì? Thuốc Coryzal có thể gây kích thích thần kinh trung ương nhẹ, đặc biệt ở những bệnh nhân quá mẫn với các tác động của thuốc cường giao cảm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ sau đây: Thường gặp: Nổi ban đỏ hoặc mày đay, tăng nhịp tim, lo lắng, hồi hộp, bồn chồn, mất ngủÍt gặp: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính gan và thận khi lạm dụng dài ngày hoặc dùng liều quá cao.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, glaucoma góc đóng, bí tiểu. 6. Những lưu ý khi dùng Coryzal Giống như các thuốc cường giao cảm khác, thuốc Coryzal nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân cường giáp, đái tháo đường, mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc phì đại tuyến tiền liệt.Khi dùng các chế phẩm chứa Paracetamol, đôi khi bệnh nhân có thể có những phản ứng da gồm ban dát, ngứa và mày đay. Những phản ứng mẫn cảm khác như phù thanh quản, phù mạch và phản ứng kiểu phản vệ hiếm khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra khi sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng liều cao kéo dài.Phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân, hoại tử biểu bì nhiễm độc tuy hiếm nhưng đã xảy ra ở một số bệnh nhân dùng chế phẩm chứa Paracetamol.Uống nhiều rượu trong khi dùng thuốc có thể gây tăng độc tính của Paracetamol trên gan. Do vậy nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi sử dụng thuốc Coryzal.Trừ khi được nhân viên y tế hướng dẫn, tất cả những người bệnh tự ý dùng Pseudoephedrin được khuyên ngừng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng như thường xuyên cáu gắt, căng thẳng, mất ngủ, chóng mặt hoặc khi triệu chứng sung huyết mũi vẫn tồn tại quá 7 ngày hay bệnh nhân có kèm sốt. Thận trọng khi dùng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì Paracetamol trong công thức có thể gây ra chứng xanh tím. Hội chứng này có thể không biểu lộ rõ mặc dù có nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.Bệnh nhân thận trọng khi phối hợp với các loại thuốc khác có chứa Paracetamol do có thể dẫn tới quá liều và gây độc cho gan, hoại tử tế bào gan thậm chí là tử vong. Thận trọng khi dùng thuốc Coryzal cho trẻ em dưới 2 tuổi và người già trên 60 tuổi vì nguy cơ độc tính cao của Pseudoephedrin.Thận trọng khi dùng thuốc Coryzal cho người bệnh suy thận vừa hoặc nặng.Trên đây là thông tin tổng quan về thuốc Coryzal. Nếu có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin về thuốc, bệnh nhân nên liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp.
Uses of Coryzal medicine Coryzal medicine is a combination of the active ingredients Paracetamol and Pseudoephedrine hydrochloride. The drug is used in the effective treatment of symptoms of the common cold, vasomotor rhinitis, exudative mucous membrane inflammation caused by influenza, sinusitis and other disorders of the upper respiratory tract. 1. What is Coryzal? Coryzal medicine contains two main active ingredients: Paracetamol and Pseudoephedrine hydrochloride. Paracetamol is an active metabolite of phenacetin, a popular analgesic and fever reducer today. However, unlike aspirin, Paracetamol is not effective in treating inflammation. Paracetamol reduces body temperature in febrile patients but rarely reduces body temperature in normal people. The drug will act on the hypothalamus to reduce heat, dilate blood vessels and increase peripheral blood flow, thereby helping to dissipate heat. Pseudoephedrine is a stereoisomer of ephedrine, with effects similar to ephedrine but with less increased heart rate, increased blood pressure and central nervous system stimulation. Pseudoephedrine has a direct effect on alpha-adrenergic receptors, partly on beta receptors and also has an indirect effect through the release of norepinephrine from storage. Pseudoephedrine directly stimulates alpha receptors in the respiratory tract, causing vasoconstriction, reducing symptoms of congestion and edema of the nasal mucosa, clearing the airways and increasing drainage of sinus fluid. Pseudoephedrine is used as a hydrochloride salt to relieve symptoms of stuffy nose, runny nose, and sneezing due to allergies or non-allergies. Unlike topical decongestants, Pseudoephedrine does not or rarely causes severe nasal congestion again when the drug is stopped. 2. Uses of Coryzal medicine Coryzal is used in the effective treatment of symptoms of the common cold, vasomotor rhinitis, exudative mucositis caused by influenza, sinusitis and other disorders of the upper respiratory tract. 3. Dosage and how to use Coryzal The dose of Coryzal will vary depending on the patient. Patients should consult their healthcare provider for the most appropriate dosage. Below is the reference dose of Coryzal in adult and pediatric patients: Adults: Recommended dose is 1 - 2 tablets. Children from 2 - 6 years old: Recommended dose is 1/2 tablet. Children from 7 - 12 years old: Recommended to take 1/2 - 1 pill. 4. Contraindications to Coryzal Coryzal is contraindicated for patients with severe hypertension or coronary artery disease, and patients using monoamine oxidase inhibitors. Do not use Coryzal in patients who are hypersensitive to the effects of other sympathomimetics or to any ingredient in the formulation. 5. What are the side effects of Coryzal? Coryzal may cause mild CNS stimulation, especially in patients hypersensitive to the effects of sympathomimetics. In addition, patients may experience the following side effects: Common: Rash or hives, increased heart rate, anxiety, nervousness, restlessness, insomnia Uncommon: Nausea, vomiting, confusion Gastrointestinal disorders, hematopoietic disorders (neutropenia, pancytopenia, leukopenia), anemia, liver and kidney toxicity when used for a long time or at too high a dose. Rare: Overreaction Hypersensitivity, angle-closure glaucoma, urinary retention. 6. Notes when using Coryzal Like other sympathomimetics, Coryzal should be used with caution in patients with hyperthyroidism, diabetes, ischemic heart disease or prostatic hypertrophy. When using preparations containing Paracetamol, Occasionally patients may have skin reactions including rash, itching and urticaria. Other hypersensitivity reactions such as laryngeal edema, angioedema and anaphylactic reactions occur rarely. Thrombocytopenia, leukopenia, and pancytopenia have occurred with the use of p-aminophenol derivatives, especially with prolonged high doses. Serious skin reactions including Stevens-Johnson syndrome, Whole body pustular exanthema and toxic epidermal necrolysis, although rare, have occurred in some patients using products containing Paracetamol. Drinking a lot of alcohol while taking the drug can cause increased toxicity of Paracetamol on the liver. Therefore, you should avoid or limit drinking alcohol when using Coryzal. Unless otherwise instructed by medical staff, all patients taking Pseudoephedrine on their own are advised to stop taking the drug if symptoms such as frequent irritability, stress, insomnia, dizziness or when symptoms of nasal congestion persist for more than 7 days or the patient has fever. Be cautious when using in patients with pre-existing anemia, because Paracetamol in the formula can cause cyanosis. This syndrome may not be evident even though there is a dangerously high concentration of methemoglobin in the blood. Patients should be cautious when combining with other drugs containing Paracetamol because it can lead to overdose and liver toxicity. liver cell necrosis and even death. Be cautious when using Coryzal for children under 2 years old and elderly people over 60 years old because of the high risk of toxicity of Pseudoephedrine. Be cautious when using Coryzal for people with moderate or severe kidney failure. Above is general information about Coryzal medicine. If you have questions or need more information about the drug, patients should contact their doctor or pharmacist for answers.
vinmec
Công dụng thuốc Tinifast 180 Thuốc Tinifast 180 có công dụng trong điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính gây ra. Để đảm bảo hiệu quả điều trị của thuốc và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần sử dụng Tinifast 180 theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. 1. Tinifast 180 là thuốc gì? Tinifast 180 thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần Fexofenadine hydrochloride 180mg trong Tinifast là thuốc kháng histamine, chống dị ứng thế hệ mới - kháng thụ thể H1. Fexofenadine hydrochloride có tác dụng kéo dài để điều trị dị ứng, không có tác dụng an thần gây ngủ. 2. Chỉ định dùng thuốc Tinifast 180 Thuốc Tinifast 180 được chỉ định trong điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính gây ra như:Hắt hơi;Chảy nước mũi;Ngứa mũi;Mắt ngứa đỏ;Chảy nước mắt. 3. Liều dùng thuốc Tinifast 180 Liều Tinifast 180 tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa: Liều Tinifas 60mg x 2 lần/ ngày, có thể tăng liều 120mg hoặc 180mg x 1 lần/ngày.Điều trị mề đay tự phát mãn tính: Liều Tinifas 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg x 1 lần/ngày.Liều Tinifast cho người bị suy thận:Khởi đầu liều Tinifas 60mg x 1 lần/ngày.Liều dùng Tinifast 180 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Tinifast 180 cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Tinifast 180 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Tinifast 180 Tinifast chống chỉ định dùng cho người bệnh quá mẫn với thành phần và hoạt chất có trong thuốc. 5. Tương tác thuốc Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Tinifast 180, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược... đang dùng.Thuốc Tinifast 180 thường được khuyến cáo nên uống cách 2 giờ với thuốc kháng acid có chứa Al và Mg. 6. Tác dụng phụ của thuốc Tinifast 180 Bên cạnh các tác dụng điều trị, người bệnh khi dùng thuốc Tinifast 180 có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Nhức đầu;Buồn ngủ;Buồn nôn;Choáng váng. Mệt mỏi.Nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Tinifast 180 thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tinifast 180. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Tinifast 180 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Tinifast 180 ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ẩm và xa tầm với trẻ em.
Uses of Tinifast 180 medicine Tinifast 180 is effective in treating symptoms caused by seasonal allergic rhinitis and chronic spontaneous urticaria. To ensure the treatment effectiveness of the drug and avoid unwanted side effects, patients need to use Tinifast 180 as prescribed by the doctor/pharmacist. 1. What medicine is Tinifast 180? Tinifast 180 belongs to the group of anti-allergic drugs and is used in cases of hypersensitivity. The drug is prepared in the form of film-coated tablets, packaging: Box of 10 blisters x 10 tablets. The ingredient Fexofenadine hydrochloride 180mg in Tinifast is a new generation antihistamine, anti-allergy drug - H1 receptor antagonist. Fexofenadine hydrochloride has a long-lasting effect to treat allergies and does not have a sedative or sleep-inducing effect. 2. Indications for using Tinifast 180 Tinifast 180 is indicated for the treatment of symptoms caused by seasonal allergic rhinitis and chronic spontaneous urticaria such as: Sneezing; Runny nose; Itchy nose; Red itchy eyes; Watery eyes. 3. Dosage of Tinifast 180 The reference dose of Tinifast 180 is as follows: Adults and children 12 years of age and older: Treatment of seasonal allergic rhinitis: Tinifas dose 60mg x 2 times/day, can increase dose to 120mg or 180mg x 1 time/day. Treatment of chronic spontaneous urticaria: Tinifas dose is 60mg x 2 times/day or 180mg x 1 time/day. Tinifast dose for people with kidney failure: Initial dose of Tinifas is 60mg x 1 time/day. Dosage of Tinifast 180 is only for reference only. The specific dose of Tinifast 180 will depend on your physical condition and progression of the disease. To get the appropriate dose of Tinifast 180, patients need to consult a doctor/pharmacist. 4. Contraindications to using Tinifast 180 Tinifast is contraindicated for patients with hypersensitivity to the ingredients and active ingredients in the drug. 5. Drug interactions To avoid unwanted interactions when using Tinifast 180, patients should inform their doctor/pharmacist of all medications, functional foods and herbs... they are taking. Tinifast 180 is usually used. It is recommended to take 2 hours apart from antacids containing Al and Mg. 6. Side effects of Tinifast 180 Besides the therapeutic effects, patients using Tinifast 180 may experience some of the following side effects: Headache; Drowsiness; Nausea; Dizziness. Fatigue. If any unusual symptoms appear due to the use of Tinifast 180, the patient needs to notify the treating doctor for timely treatment. Above is information about uses and dosage. Use and note when using Tinifast 180. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, patients need to use Tinifast 180 according to the doctor's instructions. Store Tinifast 180 at temperatures below 25 degrees Celsius, away from moisture and out of reach of children.
vinmec
Khàn tiếng ở trẻ và những điều cần biết Khàn tiếng thường gặp ở trẻ 5-10 tuổi. Khàn tiếng do nhiều nguyên nhân, thường gặp trong viêm thanh quản cấp. Bệnh thường khởi phát bằng một nhiễm khuẩn hô hấp trên: sau khi sổ mũi, xuất hiện triệu chứng đau họng, ho, khàn tiếng. Nếu điều trị hết viêm thì sẽ hết khàn tiếng.  Nguyên nhân gây khàn tiếng ở trẻ Khàn tiếng ở trẻ em thường do dùng giọng quá sức, do cách phát âm sai của trẻ chủ yếu là la hét, nô đùa ở những nơi tập trung đông người như trường học, trại hè… Một số ít trường hợp trẻ bị khàn tiếng là do viêm VA, những bệnh phát ban như sởi cũng gây khàn tiếng kéo dài ở trẻ em. Trẻ em bị khàn tiếng do nhiều nguyên nhân như thường xuyên la hét, nô đùa, sử dụng tiếng nói quá nhiều Cha mẹ đưa con đi khám với biểu hiện là khàn tiếng ở các mức độ khác nhau, nói rất chóng mệt, những trẻ này khi nói phải sử dụng sự hỗ trợ của các vùng cổ làm bé phải “gân cổ” khi nói, trẻ rất khó khăn khi học đọc, học ngoại ngữ… Tuy nhiên mức độ khàn tiếng không tương ứng với các biến đổi thực thể tại thanh quản. Bên cạnh đó, khàn tiếng còn là triệu chứng của rất nhiều bệnh như viêm thanh quản cấp hoặc mạn tính, các khối u lành hoặc ác tính, liệt dây thần kinh thanh quản, nhược cơ dây thanh… Các giai đoạn biến đổi thanh quản ở trẻ khàn tiếng Thông thường, khi trẻ khàn tiếng kéo dài có thể phát sinh ra những tổn thương ở dây thanh không hồi phục như teo dọc theo bờ tự do dây thanh, khi nói sẽ nhanh mệt. Đối với trẻ khàn tiếng, soi thanh quản sẽ thấy biến đổi ở dây thanh theo từng giai đoạn, nếu theo dõi một trẻ trong vòng 5 – 7 năm sẽ thấy: Trẻ bị khàn tiếng có thể gây ra các biến chứng nếu không điều trị sớm Ngoài việc soi thanh quản, việc chẩn đoán khàn tiếng ở trẻ phải phụ thuộc vào khám chi tiết chức năng phát âm, theo dõi trương lực của các cơ ngoài cổ, sức nén của bụng, xuất thanh của giọng cứng, khám âm vực của giọng, cao độ trung bình của giọng nói khi trò chuyện, cần khám bổ sung bằng đo phế động khí tức là ghi lại các cử động hô hấp. Điều trị khàn tiếng ở trẻ  Đa số các trường hợp khàn tiếng ở trẻ áp dụng phương pháp chữa trị bảo tồn gồm điều trị phục hồi giọng: uốn sửa cách phát âm, cần phải giữ trẻ yên tĩnh, không được la hét và giữ gìn vệ sinh về giọng, chỉ riêng với các trường hợp có hạt xơ ở dây thanh mới cần can thiệp phẫu thuật (cắt hạt). Tuy nhiên ngay cả sau khi cắt hạt rồi vẫn cần điều trị phục hồi giọng và tránh la hét để bảo đảm hạt không tái phát. Cha mẹ cần đưa trẻ đi khám bác sĩ tai mũi họng để kịp thời điều trị sớm bệnh Điều trị chống viêm chỉ áp dụng trong các trường hợp có kèm hiện tượng viêm. Việc cắt hạt xơ dây thanh ở trẻ dưới 15 tuổi cũng cần phải cân nhắc vì tỷ lệ tái phát rất cao. Nhiều nghiên cứu cho  rằng, sau tuổi 15 do sự thay đổi của các hormon nội tiết, các hạt xơ này có thể tiêu đi, nếu chúng không biến mất mới tiến hành phẫu thuật. Cách phòng ngừa bệnh khàn tiếng ở trẻ Ở những trẻ hay bị những đợt khàn tiếng hoặc ở những trẻ mà bố mẹ bị khàn nên được xếp vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Những trẻ này bên cạnh việc phải tránh cho trẻ mọi ảnh hưởng có thể gây ra mệt giọng mà còn phải tránh các điều kiện thuận lợi cho các rối loạn giọng này phát sinh, chủ yếu là dự phòng các viêm nhiễm đường hô hấp trên, thể trạng dị ứng, la hét hoặc hát ở những nơi có nhiều bụi bặm.
Hoarseness in children and things to know Hoarseness is common in children 5-10 years old. Hoarseness has many causes, often seen in acute laryngitis. The disease often begins with an upper respiratory infection: after a runny nose, symptoms of sore throat, cough, and hoarseness appear. If the inflammation is treated, the hoarseness will go away. Causes of hoarseness in children Hoarseness in children is often due to overuse of the voice, due to children's incorrect pronunciation, mainly screaming and playing in crowded places such as schools, summer camps... A small number of cases of children with hoarseness are due to adenoiditis, rashes such as measles also cause prolonged hoarseness in children. Children have hoarseness due to many reasons such as frequent screaming, playing, and using their voice too much Parents take their children to the doctor with symptoms of hoarseness in varying degrees, and getting tired of speaking very quickly. When speaking, these children have to use the support of the neck area, causing the child to "strain their neck" when speaking. It is very difficult to learn to read, learn foreign languages... However, the level of hoarseness does not correspond to physical changes in the larynx. Besides, hoarseness is also a symptom of many diseases such as acute or chronic laryngitis, benign or malignant tumors, laryngeal nerve paralysis, vocal cord myasthenia... Stages of laryngeal changes in hoarse children Normally, when children have prolonged hoarseness, irreversible damage to the vocal cords can occur, such as atrophy along the free edge of the vocal cords, causing fatigue when speaking. For children with hoarseness, laryngoscopy will show changes in the vocal cords in each stage. If you follow a child for 5-7 years, you will see: Hoarseness in children can cause complications if not treated early In addition to laryngoscopy, the diagnosis of hoarseness in children must depend on a detailed examination of the vocal function, monitoring the tone of the external neck muscles, abdominal compression, the production of a hard voice, and examining the vocal range of the child. voice, the average pitch of the voice when talking, requires additional examination with spirometry, which means recording respiratory movements. Treatment of hoarseness in children In most cases of hoarseness in children, conservative treatment methods are applied, including voice rehabilitation treatment: correcting pronunciation, keeping the child quiet, not screaming, and maintaining vocal hygiene. Only in cases where there are fibrous nodules in the vocal cords do surgical intervention (granuloma removal) is required. However, even after removing the seeds, it is still necessary to undergo treatment to restore the voice and avoid screaming to ensure that the seeds do not recur. Parents need to take their children to see an ENT doctor for timely treatment Anti-inflammatory treatment is only applied in cases where inflammation is present. Vocal cord granulectomy in children under 15 years old also needs to be considered because the recurrence rate is very high. Many studies show that, after the age of 15, due to changes in endocrine hormones, these fibroids can disappear. If they do not disappear, surgery can be performed. How to prevent hoarseness in children In children who often have episodes of hoarseness or in children whose parents have hoarseness, they should be classified as high-risk subjects. These children, in addition to avoiding all influences that can cause voice fatigue, must also avoid favorable conditions for these voice disorders to arise, mainly by preventing upper respiratory tract infections, allergic condition, screaming or singing in dusty places.
thucuc
Kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi Kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi có thể được coi là hiện tượng bất thường mà chị em cần lưu ý. Vậy nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng này như thế nào? Nguyên nhân kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi Màu sắc và lượng kinh nguyệt thường có thể giúp các chị em xác định được những vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản và các bệnh liên quan đến phụ khoa. Kinh nguyệt thông thường ở một phụ nữ khỏe mạnh thường có màu đỏ thẫm, có mùi tanh, loãng. Trong chu kì kinh nguyệt, chị em sẽ không cảm thấy đau rát, ngứa ngáy tại vùng kín. Kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi là hiện tượng bất thường mà chị em cần lưu ý Tuy nhiên, do cơ địa khác nhau mà một vài chị em sẽ có hiện tượng đau bụng dưới, đau lưng, căng tức ngực trong kì kinh nguyệt. Nếu chị em thấy kinh nguyệt của mình có màu đỏ tươi thì đây là một trong những dấu hiệu bất thường mà chị em cần hết sức lưu ý. Nguyên nhân gây ra hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi được các tài liệu về Đông y giải thích rằng do khí hư có tính hàn hoặc nhiệt. Những chị em có kinh nguyệt màu đỏ tươi thường sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, chân tay rã rời, hơi thở yếu, ngắn… Kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi kèm những triệu chứng bất thường khác có thể là dấu hiệu của bệnh phụ khoa nguy hiểm Còn với Tây y, hiện tượng này được giải thích là do cơ thể của người phụ nữ bị nhiễm lạnh trong kì nguyệt san. Bên cạnh đó, cũng có thể do chị em không vệ sinh vùng kín không đúng cách trong những ngày có chu kì. Trên thực tế, hiện tượng kinh nguyệt có màu đỏ tươi trong chu kì không cần quá lo ngại. Tuy vậy, nếu hiện tượng này kéo dài kèm những triệu chứng bất thường khác, chị em cần nhanh chóng thăm khám và xác định nguyên nhân. Cách khắc phục hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi – Giữ ấm cơ thể, hạn chế ăn, uống đồ lạnh, có tính chua, cay trong chu kì kinh nguyệt. – Vệ sinh vùng kín hàng ngày và đúng cách nhất là trong kì nguyệt san. – Hạn chế sử dụng các thức uống có ga, chất kích thích. – Tránh quan hệ tình dục trong ngày đèn đỏ. Khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường từ kinh nguyệt, chị em cần tới bệnh viện để kiểm tra, xác định nguyên nhân Như đã nói ở trên, nếu kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi kèm các hiện tượng như ra nhiều khí hư, khí hư có mùi và màu bất thường, đau bụng, sốt… chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra. Bởi đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo những bệnh phụ khoa khác. Nếu để tình trạng này kéo dài, không xử trí kịp thời có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Trên đây là những điều chị em cần biết về hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều máu đỏ tươi.
Menstruation with lots of bright red blood Menstrual bleeding with lots of bright red blood can be considered an abnormal phenomenon that women need to pay attention to. So what is the cause and how to fix this phenomenon? Causes of heavy menstrual bleeding The color and amount of menstruation can often help women identify problems related to reproductive health and gynecological diseases. Normal menstruation in a healthy woman is usually dark red, has a fishy smell, and is thin. During the menstrual cycle, women will not feel pain, burning or itching in the private area. Menstrual bleeding with lots of bright red blood is an unusual phenomenon that women need to pay attention to However, due to different physical conditions, some women will experience lower abdominal pain, back pain, and breast tenderness during menstruation. If you see that your menstrual period is bright red, this is one of the unusual signs that you need to pay close attention to. The cause of menstruation with lots of bright red blood is explained by Oriental medicine documents as being due to cold or hot vaginal discharge. Women with bright red menstruation often feel tired, have tired limbs, and have weak, short breaths... Menstrual bleeding with lots of bright red blood and other unusual symptoms can be a sign of dangerous gynecological diseases As for Western medicine, this phenomenon is explained by the fact that the woman's body is exposed to cold during her menstrual period. Besides, it may also be because women do not clean their private areas properly during menstrual days. In fact, the phenomenon of bright red menstruation during the cycle does not need to be too worrying. However, if this phenomenon persists with other unusual symptoms, women need to quickly examine and determine the cause. How to overcome the phenomenon of heavy menstrual bleeding – Keep your body warm, limit eating and drinking cold, sour and spicy foods during your menstrual cycle. – Clean the private area daily and properly, especially during menstruation. – Limit the use of carbonated drinks and stimulants. – Avoid having sex during red light days. When you notice unusual signs from menstruation, you need to go to the hospital to check and determine the cause As mentioned above, if menstruation has a lot of bright red blood along with phenomena such as a lot of vaginal discharge, vaginal discharge with an unusual smell and color, abdominal pain, fever... women need to quickly go to the hospital for a check-up. Because this could very well be a warning sign of other gynecological diseases. If this condition persists and is not treated promptly, it can affect women's reproductive health. Above are the things women need to know about the phenomenon of heavy menstrual bleeding.
thucuc
Thuốc tẩy giun Combantrin có dùng được cho bà bầu? Thuốc tẩy giun Combantrin có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai với liều lượng 10 mg/kg cân nặng, uống một liều duy nhất. Nếu chỉ nhiễm một loại giun đũa thì sử dụng liều 5 mg/kg cân nặng. 1. Thuốc tẩy giun Combantrin có dùng được cho bà bầu? Thông thường, khi người phụ nữ có thai thì việc tẩy giun là điều không nên làm, vì vậy các bác sĩ khuyến nghị nên tẩy giun theo định kỳ 6 tháng hoặc mỗi năm một lần. Tuy nhiên, có nhiều người mang thai rồi mới phát hiện bị nhiễm giun nặng, ở mức cần điều trị vì nếu không sẽ gây hại cho cả mẹ và bé. Trong trường hợp này, việc cho thai phụ uống thuốc tẩy giun là điều cần thiết.Thuốc tẩy giun Combantrin thuộc nhóm thuốc Pyrantel được xếp vào nhóm B trong danh mục các loại thuốc sử dụng cho phụ nữ đang mang thai (nhưng vẫn phải thật thận trọng). Dẫn chất này khi đi vào cơ thể người mẹ sẽ phong bế thần kinh cơ gây liệt giun và tống chúng ra ngoài.Thuốc tẩy giun Combantrin có thể tiêu diệt giun đũa, giun kim, giun móc, nhưng sẽ hạn chế đối với giun tóc. 2. Cách sử dụng thuốc tẩy giun Combantrin Thuốc tẩy giun Combantrin có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai với liều lượng 10 mg/kg cân nặng, uống một liều duy nhất. Nếu chỉ nhiễm một loại giun đũa thì sử dụng liều 5 mg/kg cân nặng.Với những trường hợp nhiễm giun đũa mang thai trên 6 tháng thì có thể dùng thuốc này mà không có gì đáng lo ngại.Tuy thuốc Combantrin không có các bằng chứng gây quái thai nhưng mẹ bầu cũng không nên chủ quan khi sử dụng. Tốt nhất là nên tẩy giun khi thai kỳ đã ổn định, trên 6 tháng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ. 3. Điều trị nhiễm giun nhẹ bằng phương pháp dân gian Nếu tình trạng nhiễm giun nhẹ, mẹ có thể chờ sau khi sinh con xong rồi điều trị hoặc áp dụng những phương pháp dân gian sau:Hạt đu đủ: Hạt đu đủ chứa nhiều hợp chất flavonoid và phenolic, protein, canxi, phốt pho... có thể tiêu diệt được vi khuẩn E. coli, Salmonella và các loại giun sán. Mỗi ngày trộn 1 thìa hạt đu đủ vào cốc sữa ấm để uống trong 3 ngày liên tục sẽ giúp loại bỏ những triệu chứng nhiễm giun sán một cách rõ rệt;Trâm bầu chữa giun đũa: Ăn bánh làm từ quả trâm bầu với lá mơ tam thể sẽ giúp mẹ bầu trị giun, giúp đường ruột của bạn sạch hơn;Tẩy giun tóc bằng rau sam: Rau sam chứa rất nhiều chất béo, phospho, sắt, các vitamin A, B1, C, B2 nên có công dụng giải nhiệt, mát gan, tẩy giun rất tốt. Uống nước cốt rau sam liên tục trong khoảng trong 3-5 ngày sẽ mang lại hiệu quả rõ rệt;Tẩy giun kim bằng tỏi: Tỏi chứa các hoạt chất allicin, allistatin và khoáng chất Ca, P, Fe nên có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm hiệu quả. Nếu dùng tỏi để trị tình trạng nhiễm giun nhẹ thì mẹ bầu dùng 200g, nghiền nhỏ cho vào thực phẩm hoặc làm nước rửa hậu môn có thể tiêu diệt trùng roi, giun kim;Tẩy giun bằng cà rốt: Cà rốt chứa nhiều lưu huỳnh; giàu vitamin và khoáng chất, folic acid từ đó giúp nhuận tràng, tẩy giun, cải thiện đường tiêu hóa.Ngoài ra xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh cũng giúp mẹ hạn chế tình trạng nhiễm giun trong thời gian mang thai. Không nên ăn các thực phẩm tươi sống, không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc những thức ăn nhanh, thức ăn được chế biến kỹ.Tóm lại, sử dụng thuốc tẩy giun khi mang thai không đúng cách có thể gây dị tật thai nhi. Vì thế nếu trong thời gian thai kỳ mẹ bị nhiễm giun thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ để có cách tẩy giun an toàn.
Can Combantrin deworming medicine be used by pregnant women? Combantrin dewormer can be used for pregnant women at a dosage of 10 mg/kg of body weight, taken in a single dose. If infected with only one type of roundworm, use a dose of 5 mg/kg body weight. 1. Can Combantrin deworming medicine be used by pregnant women? Normally, when a woman is pregnant, deworming is not recommended, so doctors recommend deworming every 6 months or once a year. However, there are many people who are pregnant and then discover that their worm infection is severe enough to require treatment because otherwise it will harm both mother and baby. In this case, it is necessary for pregnant women to take deworming medicine. Combantrin deworming medicine belongs to the Pyrantel drug group and is classified in group B in the list of drugs used for pregnant women (but must still be used properly). careful). This substance, when entering the mother's body, will block the neuromuscular system, causing paralysis of the worms and expelling them. Combantrin deworming drug can kill roundworms, pinworms, and hookworms, but will be limited to whipworms. . 2. How to use Combantrin deworming medicine Combantrin dewormer can be used for pregnant women at a dosage of 10 mg/kg of body weight, taken in a single dose. If you are infected with only one type of roundworm, use a dose of 5 mg/kg of body weight. For cases of roundworm infection during pregnancy over 6 months, you can use this drug without any concerns. Although Combantrin does not have any side effects. evidence of teratogenicity, but pregnant mothers should not be subjective when using it. It is best to deworm when the pregnancy is stable, over 6 months under the guidance of a doctor. 3. Treat mild worm infections with folk methods If the worm infection is mild, the mother can wait until after giving birth and then treat or apply the following folk methods: Papaya seeds: Papaya seeds contain many flavonoid and phenolic compounds, protein, calcium, phosphorus ... can kill E. coli, Salmonella and helminths. Every day, mixing 1 spoon of papaya seeds into a cup of warm milk to drink for 3 consecutive days will help clearly eliminate the symptoms of helminth infection; Panax gourd to cure ringworm: Eat cake made from Panax gourd with apricot leaves. Tamarind will help pregnant mothers treat worms, helping your intestines to be cleaner; Remove whipworms with purslane: Purslane contains a lot of fat, phosphorus, iron, vitamins A, B1, C, B2, so it is effective in treating heat, cools the liver, deworms very well. Drinking purslane juice continuously for 3-5 days will bring noticeable results; Deworming pinworms with garlic: Garlic contains the active ingredients allicin, allistatin and minerals Ca, P, Fe so it has antibacterial effects. , effective anti-inflammatory. If using garlic to treat mild worm infections, pregnant mothers should use 200g, crush it and add it to food or as an anal wash to kill whipworms and pinworms; Deworm with carrots: Carrots contain a lot of sulfur. ; Rich in vitamins and minerals, folic acid helps laxatives, deworms, and improves the digestive tract. In addition, building a healthy diet also helps mothers limit worm infections during pregnancy. You should not eat fresh foods of unknown origin or fast foods or highly processed foods. In short, improper use of deworming medication during pregnancy can cause fetal defects. Therefore, if during pregnancy the mother is infected with worms, she should consult a doctor for a safe way to deworm.
vinmec
Dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp Dinh dưỡng cho người bệnh cường tuyến giáp rất quan trọng, vừa giúp tăng cường sức khỏe lại hạn chế bệnh tiến triển. Tuy nhiên, ít người biết được chế độ dinh dưỡng phù hợp khi bị bệnh. Dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp Cường giáp là một bệnh nội tiết thường gặp. Bệnh do yếu tố phản ứng tự miễn của cơ thể, gây nên sự tăng tiết của tế bào tuyến giáp mà sinh bệnh. Bệnh hay gặp ở độ tuổi trung niên từ 30 – 45 tuổi, nữ mắc nhiều hơn nam, tỷ lệ mắc bệnh nam/nữ là 1/4. Bệnh nhân cường tuyến giáp cần có một chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh Bệnh phần lớn kèm theo to tuyến giáp, một số ít phát bệnh sau một chấn thương tinh thần mạnh. Bệnh nhân thường tính tình dễ nóng nảy, hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, mau đói, người gầy, sút cân, ngón tay run giật, tuyến giáp to, mắt lồi. Dưới đây là một số lưu ý về dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp: – Chú ý ăn các thức ăn giàu dinh dưỡng, hàm lượng protein cao, nhiều tinh bột… – Người bệnh cường giáp nên tăng cường các thức ăn có chứa nhiều khoáng chất, hàm lượng vi chất cao. – Nên ăn nhiều thức ăn có chứa hàm lượng kali cao và cũng nên ăn những thức ăn có chứa nhiều canxi và phốtpho. Người bệnh nên bổ sung những thực phẩm giàu canxi, kali và khoáng chất trong chế độ ăn uống hàng ngày – Điều đặc biệt cần lưu ý đó là khi đang điều trị bệnh cường giáp cần giảm hoặc kiêng những thức ăn có chứa hàm lượng i ốt cao, không ăn những thức ăn nóng, cay, khô như gừng sống, ớt, thịt dê… Trong chế độ dinh dưỡng của người bệnh cường tuyến giáp cần tránh các thực phẩm sau: – Kiêng ăn chế phẩm của sữa, kiêng uống nước ngọt có tính kích thích, kiêng uống cà phê, trà và các chất kích thích có chứa nicôtin, hút thuốc. – Người bệnh phải kiêng ăn những thức ăn có hàm lượng iốt cao, trong ăn uống phải kiêng ăn thức ăn nóng, khô cay như ớt, gừng sống, thịt dê… – Thực phẩm giàu i ốt. I ốt làm tăng hoạt động của tuyến giáp, do đó cần tránh các loại thực phẩm có chứa i ốt. Bạn nên tránh ăn rong biển, tảo bẹ và một số loại hải sản giàu i ốt khác. – Cần tránh caffeine: Caffeine kích thích tuyến giáp tiết quá nhiều hormone thyroxin, làm bộ máy cơ thể chạy nhanh bất thường, dẫn đến tỏa nhiều nhiệt nên người lúc nào cũng nóng nảy, khó chịu. Thay thế đồ uống chứa caffeine bằng nước lọc hoặc nước ép trái cây. – Các chế phẩm từ sữa: Ở một số người, bệnh cường giáp khiến cơ thể không dung nạp lactose hoặc không có khả năng tiêu hóa sữa hoặc các sản phẩm từ sữa. Hãy tránh các sản phẩm từ sữa nếu bạn hay bị khó tiêu, đầy hơi hoặc mệt mỏi sau khi uống sữa, ăn phô mai, kem và sữa chua. Trong dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp cần kiêng thịt đỏ… – Bột: Bột chứa ít dưỡng chất và lại khó tiêu hóa hơn so với ngũ cốc nguyên hạt. Đây cũng là loại thực phẩm có đường huyết cao và có thể ảnh hưởng lượng đường cũng như hormone trong máu. Chế độ ăn uống tốt nhất cho bệnh nhân cường giáp bao gồm gạo lứt, lúa mạch, bánh từ lúa mì… – Đường: Bạn cũng cần tránh đường mía, si rô bắp có đường fructose cao. Lượng đường trong máu cao có thể làm tăng mức độ hồi hộp ở những người bị cường giáp. Tránh thực phẩm và đồ uống như nước ngọt, thạch mứt… – Thịt đỏ: Thường có hàm lượng cao cholesterol và chất béo bão hòa nên bạn cần loại bớt. Ăn nhiều thịt đỏ khi bị cường giáp có thể gây bệnh tim và bệnh tiểu đường tuýp 2. Giảm lượng thịt đỏ có thể giúp giảm các triệu chứng của cường giáp. Trên đây là chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân cường tuyến giáp nên áp dụng hàng ngày. Bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, người bệnh nên có một chế độ dinh dưỡng ăn uống khoa học sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng bệnh.
Nutrition for patients with hyperthyroidism Nutrition for people with hyperthyroidism is very important, both to help improve health and limit disease progression. However, few people know the appropriate diet when sick. Nutrition for patients with hyperthyroidism Hyperthyroidism is a common endocrine disease. The disease is caused by the body's autoimmune response, causing increased secretion of thyroid cells, causing the disease. The disease is common in middle-aged people from 30 - 45 years old, women are affected more often than men, the male/female ratio is 1/4. Patients with hyperthyroidism need a suitable nutritional regimen to help quickly improve their condition The disease is mostly accompanied by an enlarged thyroid gland, and a few develop the disease after a strong mental trauma. Patients often have a quick temper, are nervous, sweat a lot, are hungry quickly, are thin, lose weight, have trembling fingers, enlarged thyroid gland, and bulging eyes. Here are some nutritional notes for hyperthyroidism patients: – Pay attention to eating nutritious foods, high protein content, lots of starch... – People with hyperthyroidism should increase foods containing many minerals and high micronutrient content. – You should eat a lot of foods that contain high levels of potassium and should also eat foods that contain a lot of calcium and phosphorus. Patients should supplement foods rich in calcium, potassium and minerals in their daily diet – The special thing to note is that when treating hyperthyroidism, you need to reduce or abstain from foods containing high iodine content, do not eat hot, spicy, dry foods such as raw ginger, chili, goat meat... In the diet of people with hyperthyroidism, the following foods should be avoided: – Abstain from eating dairy products, abstaining from drinking stimulating soft drinks, abstaining from drinking coffee, tea and stimulants containing nicotine, and smoking. - Patients must abstain from eating foods with high iodine content. When eating, they must abstain from eating hot, dry and spicy foods such as chili, raw ginger, goat meat... – Foods rich in iodine. Iodine increases thyroid activity, so foods containing iodine should be avoided. You should avoid eating seaweed, kelp and some other iodine-rich seafood. – Avoid caffeine: Caffeine stimulates the thyroid gland to secrete too much of the hormone thyroxine, making the body's system run abnormally fast, leading to a lot of heat, so people are always impatient and uncomfortable. Replace caffeinated drinks with water or fruit juice. – Dairy products: In some people, hyperthyroidism causes the body to be lactose intolerant or unable to digest milk or dairy products. Avoid dairy products if you experience indigestion, bloating or fatigue after drinking milk, eating cheese, ice cream and yogurt. In nutrition for patients with hyperthyroidism, it is necessary to abstain from red meat... – Flour: Flour contains fewer nutrients and is more difficult to digest than whole grains. This is also a high-glycemic food and can affect blood sugar and hormones. The best diet for hyperthyroid patients includes brown rice, barley, wheat cakes... – Sugar: You also need to avoid cane sugar and high fructose corn syrup. High blood sugar can increase nervousness levels in people with hyperthyroidism. Avoid foods and drinks such as soft drinks, jelly, etc. – Red meat: Usually has high levels of cholesterol and saturated fat, so you need to reduce it. Eating a lot of red meat when you have hyperthyroidism can cause heart disease and type 2 diabetes. Reducing your red meat intake can help reduce the symptoms of hyperthyroidism. Above is the nutritional regimen for patients with hyperthyroidism that should be applied every day. In addition to following the doctor's treatment regimen, patients should have a scientific diet to help improve their condition early.
thucuc
Công dụng thuốc Stomafar Stomafar là thuốc phối hợp các thành phần gồm: Nhôm hydroxyd 400mg và Magnesi hydroxyd 400mg. Thuốc Stomafar được sử dụng để trung hòa acid dạ dày trong loét dạ dày - tá tràng, đầy hơi, ợ chua, viêm dạ dày, ợ nóng, ..... Thuốc được chỉ định trong các trường hợp như: Viêm dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản, .... 1. Stomafar là thuốc gì? Thuốc Stomafar là thuốc phối hợp các thành phần gồm:Nhôm hydroxyd 400mg. Magnesi hydroxyd 400mg. Thuốc Stomafar được sử dụng để trung hòa acid dạ dày trong loét dạ dày - tá tràng, đầy hơi, ợ chua, viêm dạ dày, ợ nóng, .....Ngoài 2 hoạt chất chính như trên, thuốc Stomafar còn chứa các tá dược như: sorbitol, sucrose, lactose, .... giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định một viên thuốc.Thuốc được bào chế ở dạng viên nén tròn, có vị bạc hà. 2. Công dụng của thuốc Stomafar Thuốc Stomafar được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:Người bệnh rối loạn tiêu hóa do thừa acid dạ dày gây ra như: Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản.Ruột bị kích ứng và co thắt, viêm tá tràng, viêm thực quản.Đầy hơi, khó chịu ở bụng, ợ chua, đau bụng vùng thượng vị.Ngoài ra, thuốc Stomafar còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Stomafar Thuốc Stomafar không được sử dụng đối với những bệnh nhân sau:Có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc stomafar.Người suy thận nặng vì nguy cơ làm thận tổn thương thêm do trong thuốc có chứa magie.Bệnh nhân mắc glaucoma góc đóng, tắc liệt ruột, hẹp môn vị, bệnh nhân giảm phosphat máu.Trẻ em do nguy cơ nhiễm độc nhôm. 4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Stomafar Thuốc Stomafar được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Stomafar như sau:Liều dùng thuốc Stomafar ở thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên và người lớn tuổi:Dùng để điều trị loét đường tiêu hóa và viêm dạ dày: Nhai kĩ 1-2 viên/lần mỗi 4 giờ/ lần, liều tối đa 6 lần/ ngày, không dùng quá 12 viên/ ngày.Dùng để điều trị tăng tiết acid dạ dày: Nhai kĩ 1-2 viên/ lần sau khi ăn hay khi cần, liều tối đa không quá 6 lần/ngày, không dùng quá 12 viên/ ngày.Liều dùng thuốc Stomafar tối đa khuyến cáo để chữa triệu chứng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu: Không dùng thuốc quá 2 tuần.Cách sử dụng thuốc Stomafar: Nhai kĩ viên thuốc càng lâu càng tốt, dùng thuốc 1-3 giờ sau 3 bữa ăn và trước khi đi ngủ hoặc mỗi khi lên cơn đau. 5. Tác dụng phụ của thuốc Stomafar Thuốc Stomafar có thể gây tác dụng không mong muốn như có thể làm khởi phát: Rối loạn nhu động ruột (táo bón hoặc tiêu chảy), mất phospho do dùng thuốc liều cao hoặc dùng dài ngày vì thuốc có chứa nhôm, tăng canxi niệu, loãng xương. 6. Thận trọng Bệnh nhân phù, xơ gan, suy thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân thực hiện chế độ ăn ít natri, người vừa mới bị chảy máu đường tiêu hóa.Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc bị hội chứng kém hấp thu glucose - galactose. 7. Tương tác thuốc Stomafar có thể tương tác với những thuốc sau:Khi dùng chung cùng với Stomafar sự hấp thu của các thuốc như: Tetracyclin, digoxin, indomethcin, isoniazid, allopurinol, ranitidin, ketoconazol, benzodiazepin, phenothiazin, cortticosteroid, itraconazol, quinolon, penicilamin sẽ bị giảm.Do có chứa nhôm Stomafar có thể cản trở sự hấp thu của một số thuốc như: Vitamin, levothyroxine, hydroxychloroquin, chloroquin, rifampicin, chlopromazin, cefpodoxim, cefdinir, rosuvastatin khi dùng chung.Khi dùng chung thuốc Stomafar với các citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm.Khi dùng chung thuốc Stomafar với polystyren sulphonat có thể làm giảm tác dụng của resin gắn kết kali, tăng nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận, tăng nguy cơ tắc ruột. 8. Bảo quản thuốc Stomafar Bảo quản thuốc Stomafar ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng và tầm tay trẻ em.
Uses of Stomafar medicine Stomafar is a drug that combines ingredients including: Aluminum hydroxide 400mg and Magnesium hydroxide 400mg. Stomafar medicine is used to neutralize stomach acid in duodenal ulcers, flatulence, heartburn, gastritis, heartburn, etc. The drug is indicated in cases such as: Gastritis , Gastroesophageal reflux, .... 1. What medicine is Stomafar? Stomafar medicine is a combination of ingredients including: Aluminum hydroxide 400mg. Magnesium hydroxide 400mg. Stomafar medicine is used to neutralize stomach acid in duodenal ulcers, flatulence, heartburn, gastritis, heartburn, etc. In addition to the two main active ingredients above, Stomafar medicine also contains other ingredients. Excipients such as: sorbitol, sucrose, lactose, .... help ensure the volume, solubility, and stability of a pill. The drug is prepared in round tablet form, with mint flavor. 2. Uses of Stomafar medicine Stomafar medicine is specifically indicated in the following cases: Patients with digestive disorders caused by excess stomach acid such as: duodenal ulcers, gastritis, gastroesophageal reflux. Irritated intestines and spasms, duodenitis, esophagitis. Flatulence, abdominal discomfort, heartburn, epigastric pain. In addition, Stomafar is also indicated in some other cases when prescribed by a doctor. doctor. 3. Contraindications of the drug Stomafar Stomafar medicine should not be used in the following patients: There is a history of allergy or hypersensitivity to any ingredient of Stomafar medicine. People with severe kidney failure because of the risk of further kidney damage because the medicine contains magnesium. .Patients with angle-closure glaucoma, paralytic ileus, pyloric stenosis, patients with hypophosphatemia. Children due to the risk of aluminum poisoning. 4. Dosage and how to use Stomafar Stomafar is used as directed by your doctor. You can refer to the dosage of Stomafar as follows: Dosage of Stomafar in adolescents 16 years of age and older and the elderly: Used to treat gastrointestinal ulcers and gastritis: Chew carefully 1-2 tablets/ once every 4 hours, maximum dose 6 times/day, do not take more than 12 tablets/day. Used to treat increased gastric acid secretion: Chew carefully 1-2 tablets/time after eating or as needed, maximum dose No more than 6 times/day, do not take more than 12 tablets/day. Maximum recommended dose of Stomafar to treat symptoms of digestive disorders and indigestion: Do not use the drug for more than 2 weeks. How to use Stomafar: Chew Take the pill carefully for as long as possible, take it 1-3 hours after 3 meals and before going to bed or every time you have an attack. 5. Side effects of Stomafar Stomafar medicine can cause unwanted effects such as the onset of: intestinal motility disorders (constipation or diarrhea), loss of phosphorus due to high doses or long-term use because the medicine contains aluminum, hypercalciuria , Osteoporosis. 6. Be cautious Patients with edema, cirrhosis, renal failure, congestive heart failure, patients on a low-sodium diet, people with recent gastrointestinal bleeding. Patients with galactose intolerance, lactase deficiency or poor syndrome glucose-galactose absorption. 7. Drug interactions Stomafar may interact with the following drugs: When used together with Stomafar, the absorption of drugs such as: Tetracycline, digoxin, indomethcin, isoniazid, allopurinol, ranitidine, ketoconazole, benzodiazepines, phenothiazines, corticosteroids, itraconazole, quinolones, penicilamine will is reduced. Because it contains aluminum, Stomafar can hinder the absorption of some drugs such as: Vitamins, levothyroxine, hydroxychloroquin, chloroquin, rifampicin, chlopromazine, cefpodoxime, cefdinir, rosuvastatin when used together. When using Stomafar with citrates may increase aluminum concentrations. When Stomafar is used together with polystyrene sulphonate, it may reduce the effectiveness of potassium binding resin, increase the risk of metabolic alkalosis in patients with renal failure, and increase the risk of intestinal obstruction. 8. Preserve Stomafar medicine Store Stomafar medicine at room temperature, in a cool, dry place, away from light and reach of children.
vinmec
Chữa đau đầu mãn tính không dùng thuốc bằng cách nào? Đau đầu mãn tính là tình trạng đau đầu có thể xảy đến bất cứ lúc nào trong ngày, diễn ra liên tục trong khoảng từ nửa tháng trở lên. Nếu cơn đau đầu kéo dài hơn 4 giờ gọi là cơn đau đầu kinh niên. Hiện nay đau đầu mãn tính không có thuốc điều trị đặc trị. Vì vậy chữa đau đầu mãn tính không dùng thuốc là một giải pháp được nhiều bệnh nhân. Thực tế, việc này có thể được thực hiện bằng nhiều cách như thay đổi chế độ ăn uống, điều trị nguyên nhân, cải thiện chất lượng giấc ngủ hay các liệu pháp khác được chia sẻ trong bài viết sau. 1. Chữa đau đầu mãn tính theo nguyên nhân Đau đầu mãn tính kinh niên nếu không được chữa trị hợp lý và nhanh chóng có thể làm tăng nguy cơ trầm cảm, rối loạn giấc ngủ và các vấn đề khác về tâm thần và thể chất. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà có thể có nhiều phương pháp chữa bệnh khác nhau. 1.1 Các nguyên nhân gây đau đầu mãn tĩnh Các nguyên nhân gây đau đầu mãn tính có thể kể đến như: – Các vấn đề về mạch máu não – Viêm màng não – Áp lực nội sọ tăng cao – Sụt giảm áp lực nội sọ – U não – Chấn thương sọ não – Lạm dụng thuốc giảm đau – Phiền muộn, lo âu – Rối loạn giấc ngủ – Thừa cân – Ngáy – Lạm dụng đồ uống chứa caffeine Đau đầu mãn tính có thể xảy đến bất cứ lúc nào trong ngày 1.2 Các cách chữa đau đầu theo nguyên nhân Đầu tiên, người bệnh nên tìm hiểu nguyên nhân gây ra cơn đau đầu của mình. Dưới đây là một số phương pháp để phát hiện ra nguyên nhân gây đau đầu: – Chợp mắt khoảng 30 phút để xem có đỡ đau không. Nếu đỡ đau thì cơn đau đầu có thể liên quan đến giấc ngủ hoặc tình trạng lo lắng, căng thẳng. – Nếu nhắm mắt lại đỡ đau thì ánh sáng hoặc mỏi mắt có thể là nguyên nhân gây đau đầu. – Massage vùng cổ vai gáy. Nếu đỡ đau thì nguyên nhân đau đầu liên quan đến đau cơ và căng thẳng. Với nguyên nhân do căng cơ hoặc căng thẳng, bệnh nhân có thể thử liệu pháp chườm lạnh hoặc nóng. Liệu pháp chườm lạnh đặc biệt có ích đối với những cơn đau nửa đầu. Liệu pháp chườm nóng lại hiệu quả hơn với những cơn đau đầu do căng thẳng. 2. Chữa bệnh đau đầu mãn tính bằng chế độ ăn uống 2.1. Những loại thực phẩm cần tránh để chữa đau đầu mãn tính Người bệnh cần tránh sử dụng những loại thực phẩm mình bị dị ứng hoặc nghi ngờ bị dị ứng. Ngoài ra, một số loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đau đầu nên tránh là: – Các thực phẩm chứa gluten như ngô, ngũ cốc, bột mì… – Cà phê do có chứa caffeine Có một nghiên cứu đã chỉ ra rằng caffeine là nguyên nhân gây đau đầu phổ biến nhất, sau đó đến aspartame trong mì chính, gluten, histamine và rượu. – Thức ăn nhanh, phụ gia thực phẩm, chất làm ngọt nhân tạo như bột ngọt, bột canh… – Đồ đông lạnh Cảm giác buốt răng khi ăn các thực phẩm đông lạnh cũng có thể gây ra các cơn đau đầu mãn tính. Người bệnh đau đầu nên hạn chế ăn thức ăn nhanh 2.2. Những loại thực phẩm cần bổ sung để chữa đau đầu mãn tính – Uống đủ nước Tình trạng mất nước là một trong những nguyên nhân phổ biến gây đau đầu. Vì vậy, người bệnh nên uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Nên luôn mang 1 chai nước theo bên người. Và nếu quá bận rộn, chúng ta có thể tính toán và hẹn giờ nhắc uống nước để đảm bảo lượng nước cần thiết cho cơ thể. – Ăn những loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin B2 như cá thu, cá trích… Vitamin B2 hay riboflavin có tác dụng giúp ngăn ngừa những cơn đau đầu, đặc biệt là đau nửa đầu. – Trà thảo mộc, đặc biệt là các loại trà thảo mộc có chứa gừng – Ăn những loại thực phẩm chứa nhiều magie như bơ, đậu phụ… Thiếu magie cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến đau đầu. – Ăn các loại thực phẩm có tác dụng chống viêm như các loại rau có màu xanh đậm hay các loại quả mọng Nguyên nhân gây đau đầu có thể là tính trạng viêm mạch máu, vì vậy ăn các loại thực phẩm này có thể giúp giảm đau, chống viêm. 3. Chữa cơn đau đầu mãn tính bằng giấc ngủ – Điều chỉnh tư thế ngủ Tư thế ngủ sai có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và gây căng cơ vùng cổ vai gáy. Vì vậy, tư thế ngủ kém thường gây ra các cơn đau đầu vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Khi bị đau đầu, người bệnh nên nằm ngửa và nằm gối có độ cao vừa phải, không quá cao. – Tăng chất lượng giấc ngủ Người bệnh nên tránh uống trà, cà phê và các loại nước tăng lực. Đồng thời, giảm thời gian tiếp xúc với các thiết bị điện tử, đặc biệt là không nên sử dụng các thiết bị này trong vòng 1 tiếng trước khi ngủ. Loại bỏ các thiết bị điện tử khỏi không gian phòng ngủ của mình. Để dễ ngủ hơn, chúng ta có thể uống một ít sữa ấm trong bữa tối hay trước khi đi ngủ. Tập yoga giúp chữa bệnh đau đầu mãn tính một cách hiệu quả 4. Chữa bệnh đau đầu mãn tính bằng các liệu pháp tự nhiên và thư giãn – Tập thể dục nhẹ nhàng Tập thể dục hàng ngày giúp chúng ta ngủ ngon hơn và giảm stress. Tuy nhiên, những bài tập nặng như chạy bộ hay cử tạ có thể làm tính trạng đau đầu tồi tệ hơn. Vì vậy, chúng ta nên lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng, vừa sức. – Sử dụng tinh dầu Tinh dầu bạc hà và hoa oải hương có hiệu quả làm giảm đau đầu nhất. Tuy nhiên, chúng ta nên tránh sử dụng các loại tinh dầu cô đặc vì nó có thể gây kích ứng da và niêm mạc mũi, họng. – Massage, châm cứu hoặc các hoạt động giúp thư giãn khác – Tập yoga Tập yoga giúp cơ thể sản xuất nhiều melatonin và ngủ ngon hơn. Vì vậy, tập yoga là phương pháp luyện tập ngày càng được ưa chuộng trong nước và thế giới. Trên đây là một số biện pháp chữa đau đầu mãn tính không dùng thuốc mà bạn có thể tham khảo. Tuy mang lại những hiệu quả đáng kể nhưng đây cũng chỉ là các biện pháp hỗ trợ và có thể có chống chỉ định trong một số trường hợp. Vì vậy, tốt nhất bạn nên thăm khám tại chuyên khoa nội thần kinh và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi áp dụng bất cứ phương pháp nào.
How to treat chronic headaches without medication? Chronic headaches are headaches that can occur at any time of the day and last continuously for about half a month or more. If a headache lasts more than 4 hours it is called a chronic headache. Currently, there is no specific treatment for chronic headaches. Therefore, treating chronic headaches without medication is a solution favored by many patients. In fact, this can be done in many ways such as changing diet, treating the cause, improving sleep quality or other therapies shared in the following article. 1. Treat chronic headaches according to the cause Chronic headaches, if not treated properly and quickly, can increase the risk of depression, sleep disorders and other mental and physical problems. Depending on the cause of the disease, there may be many different treatment methods. 1.1 Causes of chronic static headaches Causes of chronic headaches can include: – Cerebrovascular problems - Meningitis – Intracranial pressure increases – Reduced intracranial pressure - Brain tumors - Traumatic brain injury – Abuse of pain relievers – Depression, anxiety - Sleep disorders – Overweight – Snoring – Abuse of drinks containing caffeine Chronic headaches can occur at any time of the day 1.2 Ways to treat headaches according to cause First, the patient should find out the cause of his headache. Here are some methods to discover the cause of headaches: – Take a nap for about 30 minutes to see if the pain eases. If the pain improves, the headache may be related to sleep or anxiety or stress. – If closing your eyes relieves the pain, light or eye strain may be the cause of the headache. – Massage the neck and shoulders. If the pain improves, the cause of the headache is related to muscle pain and tension. If the cause is muscle tension or stress, patients can try cold or hot therapy. Cold therapy is especially helpful for migraines. Heat therapy is more effective for tension headaches. 2. Treat chronic headaches with diet 2.1. Foods to avoid to treat chronic headaches Patients need to avoid using foods they are allergic to or suspect to be allergic to. In addition, some foods that can worsen headaches that should be avoided are: – Foods containing gluten such as corn, cereals, flour, etc. – Coffee contains caffeine Research has shown that caffeine is the most common cause of headaches, followed by aspartame in MSG, gluten, histamine and alcohol. – Fast food, food additives, artificial sweeteners such as monosodium glutamate, soup powder, etc. - Frozen food The feeling of sharp teeth when eating frozen foods can also cause chronic headaches. People with headaches should limit eating fast food 2.2. Foods to supplement to treat chronic headaches - Drink enough water Dehydration is one of the common causes of headaches. Therefore, patients should drink 2 liters of water every day. You should always carry a bottle of water with you. And if we are too busy, we can calculate and schedule reminders to drink water to ensure the amount of water needed for the body. – Eat foods that contain a lot of vitamin B2 such as mackerel, herring, etc. Vitamin B2 or riboflavin helps prevent headaches, especially migraines. – Herbal tea, especially herbal teas containing ginger – Eat foods rich in magnesium such as avocado, tofu, etc. Magnesium deficiency is also one of the causes of headaches. – Eat foods that have anti-inflammatory effects such as dark green vegetables or berries The cause of headaches may be vascular inflammation, so eating these foods can help relieve pain and fight inflammation. 3. Treat chronic headaches with sleep – Adjust sleeping position Wrong sleeping position can affect sleep quality and cause muscle tension in the neck and shoulder area. Therefore, poor sleeping posture often causes headaches in the morning after waking up. When having a headache, the patient should lie on their back and sleep on a pillow of moderate height, not too high. – Increase sleep quality Patients should avoid drinking tea, coffee and energy drinks. At the same time, reduce exposure time to electronic devices, especially do not use these devices within 1 hour before bed. Remove electronic devices from your bedroom space. To sleep easier, we can drink a little warm milk during dinner or before going to bed. Practicing yoga helps treat chronic headaches effectively 4. Treat chronic headaches with natural and relaxing therapies – Do light exercise Daily exercise helps us sleep better and reduce stress. However, heavy exercises such as jogging or weightlifting can make headaches worse. Therefore, we should choose gentle, moderate exercises. – Use essential oils Peppermint and lavender essential oils are the most effective in relieving headaches. However, we should avoid using concentrated essential oils because they can irritate the skin and mucous membranes of the nose and throat. – Massage, acupuncture or other relaxing activities - Yoga Practicing yoga helps the body produce more melatonin and sleep better. Therefore, practicing yoga is an increasingly popular practice method in the country and the world. Above are some non-medicinal treatments for chronic headaches that you can refer to. Although they bring significant results, these are only supportive measures and may have contraindications in some cases. Therefore, it is best for you to see a neurology specialist and consult your doctor before applying any method.
thucuc
10-15% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị tàn phế sau 10 năm mắc bệnh Sau 10 năm bị bệnh, có khoảng 10-15% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị tàn phế. Phát hiện và điều trị sớm bệnh viêm khớp dạng thấp giúp bệnh nhân tránh được nguy cơ tàn phế. 1. Nguy cơ tàn phế cao Viêm khớp dạng thấp là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi (nhiều nhất là từ 30-60 tuổi), nữ thường gặp nhiều hơn nam. Viêm khớp dạng thấp không chỉ đơn thuần là bệnh lý về khớp mà còn là một bệnh tự miễn điển hình với các biểu hiện tại khớp, ngoài khớp và toàn thân ở nhiều mức độ khác nhau. 10-15% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị tàn phế sau 10 năm mắc bệnh. Bệnh diễn tiến phức tạp, gây hậu quả nặng nề. Do đó, bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực ngay từ đầu bằng các biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì khả năng lao động, sinh hoạt và cải thiện tỷ lệ tàn phế, tử vong. Các chuyên gia y tế cho biết: Sau khi khởi bệnh 10 năm, khoảng 10-15% bệnh nhân bị tàn phế phải cần đến sự trợ giúp của người khác. Khả năng làm việc giảm khi người bệnh trên 50 tuổi và lao động nặng. 2. Triệu chứng tại khớp – Giai đoạn sớm: người bệnh bị cứng khớp buổi sáng trong thời gian ngắn, sưng nóng đỏ đau một vài khớp nhỏ ở chi có thể không đối xứng. Triệu chứng này kéo dài vài tuần. Viêm khớp dạng thấp cần được phát hiện và điều trị sớm. – Giai đoạn toàn phát: Người bệnh bị cứng khớp buổi sáng rõ và thường kéo dài hơn một giờ. Sưng, nóng, đỏ, đau các khớp, thường là khớp nhỏ ở bàn tay có tính chất đối xứng. Biến dạng khớp khiến tay có hình thoi, hình cổ thiên nga, bàn tay biến dạng lệch trục về phía xương trụ, co rút gân cơ, bán trật khớp… Hạn chế vận động ở tất cả các khớp bị đau. Các khớp bị ảnh hưởng gòm: Liên đốt gần bàn tay, bàn ngón tay, khuỷu, gối, cổ chân. 3. Triệu chứng ngoài khớp – Triệu chứng toàn thân: Người bệnh bị sốt nhẹ, mệt mỏi, ăn kém. – Biểu hiện ở các cơ quan khác gồm: Hạt dưới da (nốt thấp); viêm mạch máu; teo cơ quanh khớp, viêm gân gót; viêm kết mạc, giác mạc; viêm màng ngoài tim; viêm phổi, xơ phổi, nốt thấp trong nhu mô phổi… Khi có các dấu hiệu lâm sàng nói trên, nhất là với nữ trong độ tuổi trung niên cần đi khám chuyên khoa cơ xương khớp càng sớm càng tốt để được đánh giá tình trạng bệnh và điều trị sớm. …
10-15% of rheumatoid arthritis patients are disabled after 10 years of disease After 10 years of illness, about 10-15% of rheumatoid arthritis patients are disabled. Early detection and treatment of rheumatoid arthritis helps patients avoid the risk of disability. 1. High risk of disability Rheumatoid arthritis is a disease that can occur at any age (most often from 30-60 years old), more common in women than men. Rheumatoid arthritis is not simply a joint disease but also a typical autoimmune disease with joint, extra-articular and systemic manifestations at many different levels. 10-15% of rheumatoid arthritis patients are disabled after 10 years of disease. The disease progresses complicatedly, causing serious consequences. Therefore, patients need to be diagnosed early and treated actively from the beginning with effective measures to maintain the ability to work and live and improve disability and death rates. Medical experts say: 10 years after the onset of the disease, about 10-15% of disabled patients need help from others. The ability to work decreases when the patient is over 50 years old and does heavy labor. 2. Symptoms in joints – Early stage: the patient has short-term morning stiffness, swelling, heat, redness, and pain in a few small joints in the limbs that may be asymmetrical. This symptom lasts several weeks. Rheumatoid arthritis needs to be detected and treated early. – Full-blown phase: Patients have obvious morning stiffness that usually lasts more than an hour. Swelling, heat, redness, pain in the joints, usually small joints in the hand that are symmetrical. Joint deformity causes the hand to be diamond-shaped, swan-neck shaped, the hand is deformed, the axis is misaligned towards the ulna, muscle tendon shrinkage, joint subluxation... Restricts movement in all painful joints. Affected joints include: Proximal joints of hands, metacarpals, elbows, knees, ankles. 3. Extra-articular symptoms – Whole body symptoms: The patient has mild fever, fatigue, and poor appetite. – Manifestations in other organs include: Subcutaneous nodules (rheumatoid nodules); Vasculitis; periarticular muscle atrophy, Achilles tendinitis; conjunctivitis, cornea; pericarditis; pneumonia, pulmonary fibrosis, low nodules in the lung parenchyma... When the above clinical signs appear, especially middle-aged women, they need to see a musculoskeletal specialist as soon as possible to have the condition evaluated and treated early. …
thucuc
Chăm sóc trẻ biếng ăn sao cho đúng cách và hiệu quả? Trẻ biếng ăn có lẽ là nỗi ám ảnh của rất nhiều bố mẹ. Nguyên nhân và dấu hiệu trẻ biếng ăn Trước khi tìm cách chăm sóc trẻ biếng ăn thì chúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân và biểu hiện của tình trạng này. Nguyên nhân trẻ biếng ăn Trẻ biếng ăn có nhiều kiểu khác nhau, nhưng nhìn chung, đều do các nguyên nhân sau. Nguyên nhân sinh lý: Bé bước vào một giai đoạn mới, chẳng hạn như mọc răng, tập đi, học nói,… Lúc này, tình trạng biếng ăn có thể xảy ra và kéo dài trong khoảng 1 - 2 tuần, sau đó thì tự hết. Nguyên nhân tâm lý: Bé cảm thấy mệt mỏi, không hứng thú với việc ăn do thức ăn không hợp khẩu vị, bị bố mẹ ép ăn hoặc đã ăn vặt quá nhiều trước đó. Một số bé còn được chiều chuộng quá mức, đòi hỏi “cái này cái kia” trong suốt buổi ăn mà không tập trung ăn uống. Nguyên nhân bệnh lý: Có rất nhiều bệnh lý khiến trẻ gặp khó khăn khi ăn uống, dẫn đến biếng ăn, chán ăn. Những bệnh lý có thể kể đến như đau răng, nhiệt miệng, viêm họng, viêm amidan, viêm phổi, đau bụng, tiêu chảy,…Triệu chứng trẻ biếng ăn Bố mẹ cần nhận biết các triệu chứng để có cách chăm sóc trẻ biếng ăn kịp thời, phù hợp và hiệu quả. Trẻ ăn ít hơn các bữa ăn thường ngày hoặc ít hơn so với nhu cầu ăn ở độ tuổi của bé. Trẻ chỉ ăn những món ăn quen thuộc, hoàn toàn không có hứng thú với những món mới. Thời gian ăn lâu, trên 30 phút hay thậm chí là 1 giờ. Quá trình ăn, bé chỉ ngậm và rất lười nhai, lười nuốt. Đến bữa ăn, trẻ cảm thấy mệt mỏi, uể oải, thậm chí là tìm cách né tránh để không phải ăn. Trẻ bị nôn ói ngay cả khi chỉ mới vừa nhìn thấy và ngửi mùi thức ăn. Chỉ số cân nặng và chiều cao dưới ngưỡng tiêu chuẩn của WHO. Trẻ yếu ớt, xanh xao, dễ mắc các bệnh lý nhiễm trùng do cơ thể thiếu chất, hệ miễn dịch suy giảm.2. Cách chăm sóc trẻ biếng ăn hiệu quả Tình trạng biếng ăn kéo dài có thể gây ra nhiều hệ lụy cho trẻ, thậm chí là ảnh hưởng đến tương lại sau này. Do đó, bố mẹ cần áp dụng các cách chăm sóc trẻ biếng ăn sau để cải thiện tình hình. Cho bé vận động mỗi ngàyĐối với trẻ lớn thì bố mẹ cần cho bé ra ngoài vận động để tiêu hao năng lượng và tăng cường hệ miễn dịch. Còn đối với trẻ nhỏ thì bố mẹ có thể massage nhẹ nhàng cho bé để kích thích hệ tiêu hóa và tạo cảm giác thư giãn. Bằng những cách này, bé sẽ cảm thấy dễ chịu hơn, ăn ngon hơn. Lên thời gian biểu cho bữa ănĐây là việc quan trọng và cần thiết, không chỉ giúp cải thiện tình trạng biếng ăn mà còn xây dựng được thói quen sinh hoạt đúng giờ cho trẻ. Bố mẹ cần cho bé ăn đúng giờ. Khoảng cách giữa các bữa ăn từ 4 - 5 tiếng, đảm bảo bé đã đói và sẵn sàng ăn. Các bữa ăn quá gần hay quá xa nhau đều khiến bé cảm thấy chán ăn. Trình bày món ăn đẹp mắt Trẻ em rất dễ bị thu hút bởi những hình ảnh đáng yêu, màu sắc bắt mắt. Do đó, khi chăm sóc trẻ biếng ăn, mẹ hãy cố gắng trang trí và trình bày món ăn sao cho thật ấn tượng. Điều này sẽ giúp bé cảm thấy thích thú hơn với bữa ăn và hào hứng ngồi vào bàn ăn. Kiên nhẫn với món mớiĐối với món ăn mới, bé biếng ăn sẽ ít khi hứng thú, hào hứng. Lúc này, bố mẹ hãy thật kiên nhẫn và mời con nhiều lần. Đặc biệt, cùng ăn với con để kích thích cảm giác thèm ăn ở trẻ. Khi thấy bố mẹ ăn ngon miệng thì bé cũng sẽ bắt chước theo và làm quen được với món mới này. Không cho ăn vặt trước giờ ăn Trước khi ăn 10 phút thì bố mẹ sẽ thông báo cho bé để bé chuẩn bị tâm lý và rửa tay sạch sẽ trước khi ăn. Ngoài ra, không cho bé uống nhiều nước hay ăn vặt quá sát giờ ăn, nhất là các món ăn vặt như bánh kẹo, bim bim, khoai tây chiên, xúc xích,… Những món này gây cảm giác đầy bụng, no lâu nên bé sẽ không thể ăn cơm được nữa. Không la mắng, ép buộc con Chăm sóc trẻ biếng ăn sai cách sẽ khiến tình trạng thêm nghiêm trọng. Một số bố mẹ vì áp lực, lo lắng nên la mắng và ép buộc trẻ ăn nhiều. Điều này khiến trẻ có tâm lý sợ hãi mỗi khi đến bữa ăn. Đó là lý do bố mẹ cần cho con ăn khi con thật sự đói và sẵn sàng. Trong bữa ăn, con được phép chọn món ăn yêu thích và ăn đúng với nhu cầu. Tránh xa thói quen xấu
How to properly and effectively care for anorexic children? Children with anorexia are probably the obsession of many parents. Causes and signs of anorexia in children Before finding ways to care for children with anorexia, let's learn about the causes and symptoms of this condition. Causes of anorexia in children There are many different types of anorexia in children, but in general, they are all due to the following reasons. Physiological cause: The baby enters a new stage, such as teething, learning to walk, learning to talk, etc. At this time, anorexia may occur and last for about 1 - 2 weeks, then ends on its own. Psychological causes: Baby feels tired, not interested in eating due to unsuitable food, is forced to eat by parents or has snacked too much before. Some children are also pampered too much, demanding "this and that" during the meal without focusing on eating. Pathological causes: There are many diseases that cause children to have difficulty eating, leading to anorexia and loss of appetite. Diseases that can be mentioned include toothache, canker sores, sore throat, tonsillitis, pneumonia, stomach ache, diarrhea, etc. Symptoms of anorexia in children Parents need to recognize the symptoms to have timely, appropriate and effective care for children with anorexia. Children eat less than their usual meals or less than they need at their age. Children only eat familiar foods and are completely uninterested in new foods. Meal time is long, over 30 minutes or even 1 hour. During the feeding process, the baby just sucks and is very lazy to chew and swallow. At mealtime, children feel tired, lethargic, and even try to avoid eating. Children vomit even when they just see and smell food. Weight and height index are below WHO standards. Children are weak, pale, and susceptible to infections due to lack of nutrients in the body and weakened immune system.2. How to effectively care for anorexic children Prolonged anorexia can cause many consequences for children, even affecting their future. Therefore, parents need to apply the following ways to care for children with anorexia to improve the situation. Let your baby exercise every day. For older children, parents need to let them go outside to exercise to consume energy and strengthen the immune system. As for young children, parents can gently massage the baby to stimulate the digestive system and create a feeling of relaxation. In these ways, your baby will feel more comfortable and eat better. Scheduling meals This is an important and necessary task, not only to help improve anorexia but also to build punctual living habits for children. Parents need to feed their babies on time. The gap between meals is 4-5 hours, make sure your baby is hungry and ready to eat. Meals that are too close or too far apart will make your baby lose his appetite. Present the dish beautifully Children are easily attracted by lovely images and eye-catching colors. Therefore, when taking care of children with anorexia, mothers should try to decorate and present the food in an impressive way. This will help your baby feel more interested in meals and excited to sit at the dining table. Be patient with new foods. For new foods, an anorexic child will rarely be interested or excited. At this time, parents should be very patient and invite their children many times. In particular, eat together with your child to stimulate your child's appetite. When they see their parents eating deliciously, the baby will also imitate and get used to this new dish. Do not give snacks before mealtimes 10 minutes before eating, parents will notify their children so they can mentally prepare and wash their hands before eating. In addition, do not let your baby drink a lot of water or snack too close to mealtime, especially snacks such as candy, chips, chips, sausages, etc. These foods cause a feeling of bloating and fullness for a long time, so The baby will no longer be able to eat rice. Do not scold or force your child Taking care of anorexic children incorrectly will make the condition more serious. Some parents, because of pressure and worry, scold and force their children to eat a lot. This makes children feel scared every time it comes to meals. That's why parents need to feed their children when they are truly hungry and ready. During meals, children are allowed to choose their favorite food and eat it according to their needs. Stay away from bad habits
medlatec
Bệnh ung thư vú có di truyền không? Thu Hoài – Hưng Yên Trả lời: Chào bạn, Bệnh ung thư vú có di truyền không? Ung thư vú có di truyền không là lo lắng, cũng như thắc mắc của rất nhiều người, đặc biệt là những người có mẹ hoặc người thân gần gũi mắc bệnh này. Chúng tôi xin trả lời bạn rằng, ung thư vú và các bệnh ung thư khác không di truyền từ cha mẹ sang con cái. Bệnh ung thư vú có di truyền không là thắc mắc cũng như lo lắng của rất nhiều phụ nữ. Mặc dù vậy, những người có người thân mắc ung thư vú, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn. Điều này là do, một số gen bất thường làm tăng nguy cơ ung thư vú, có thể di truyền từ cha mẹ cho con cái. Tuy nhiên, bạn không nên lo lắng quá, vì chỉ có khoảng 10% phụ nữ bị ung thư vú do kế thừa gen ung thư vú bất thường từ mẹ (gen BRCA1 và BRCA2). Những trường hợp ung thư vú do gen di truyền bất thường có xu hướng xảy ra ở phụ nữ trẻ (dưới 40 tuổi). Các gen bất thường cũng làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng. Mặc dù ung thư buồng trứng không di truyền, nhưng các gen bất thường làm tăng nguy cơ ung thư vú có thể di truyền từ mẹ sang con. Một số điều bạn cần nhớ – Có mẹ hoặc người thân bị ung thư vú không có nghĩa là bạn sẽ bị ung thư vú – Hầu hết phụ nữ bị ung thư vú không có tiền sử mắc bệnh trong gia đình – Có nhiều yếu tố nguy cơ ung thư vú, và di truyền gen trong gia đình chỉ là một trong những yếu tố nguy cơ. Để phòng bệnh ung thư vú, phụ nữ trong độ tuổi 20 nên thường xuyên tự khám vú tại nhà để phát hiện sớm những bất thường; phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên chụp X-quang tuyến vú mỗi năm 1 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.  
Is breast cancer hereditary? Thu Hoai - Hung Yen Reply: Hello, Is breast cancer hereditary? Whether breast cancer is hereditary is a concern and question of many people, especially those whose mothers or close relatives have this disease. We would like to answer you that breast cancer and other cancers are not inherited from parents to children. Whether breast cancer is hereditary is a question and concern of many women. However, those who have relatives with breast cancer have a higher risk of developing the disease. This is because some abnormal genes that increase the risk of breast cancer can be passed from parents to children. However, you shouldn't worry too much, because only about 10% of women get breast cancer due to inheriting abnormal breast cancer genes from their mother (BRCA1 and BRCA2 genes). Cases of breast cancer caused by abnormal genetic genes tend to occur in young women (under 40 years old). Abnormal genes also increase the risk of ovarian cancer. Although ovarian cancer is not hereditary, abnormal genes that increase the risk of breast cancer can be passed from mother to child. Some things you need to remember – Having a mother or relative with breast cancer does not mean you will get breast cancer – Most women with breast cancer have no family history of the disease – There are many risk factors for breast cancer, and genetic inheritance in the family is just one of the risk factors. To prevent breast cancer, women in their 20s should regularly self-examine their breasts at home to detect abnormalities early; Women 40 years of age and older should have a mammogram once a year or as directed by their doctor.
thucuc
Mách bạn địa chỉ thực hiện xét nghiệm sốt xuất huyết Hưng Yên chất lượng Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm bất kỳ ai cũng có thể mắc phải với độ nguy hiểm cao, thậm chí có thể tước đi tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Do đó khi bản thân xuất hiện những dấu hiệu bất thường cảnh báo sốt xuất huyết, bạn không nên chủ quan mà hãy đi khám. Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết? Virus Dengue tồn tại trong cơ thể muỗi vằn là tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết. Nó có thể truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh thông qua các vết muỗi cắn. Vì vậy đây được coi là một loại bệnh truyền nhiễm. Sốt xuất huyết có thể bùng phát thành dịch lớn, đặc biệt khi có các điều kiện thuận lợi như thời tiết nóng ẩm, môi trường sống ô nhiễm, ẩm thấp sẽ giúp loài muỗi vằn phát triển mạnh và lây truyền căn bệnh này cho con người. Khi mắc sốt xuất huyết ở thể nhẹ, triệu chứng thông thường sẽ là đau đầu, đau nhức các khớp, đau vùng sau mắt, phát ban, sốt cao, cảm giác buồn nôn hay nôn mửa,... Ngoài các triệu chứng này, bệnh nhân còn có nguy cơ phải đối diện với các biến chứng về chảy máu như: tổn thương mạch máu, bầm tím trên da, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, đi ngoài phân lẫn máu,... Lúc này người bệnh cần được nhanh chóng đưa đi cấp cứu để tránh nguy cơ chịu phải tổn thương nặng nề do biến chứng hoặc nặng nhất là tử vong. 2. Các loại xét nghiệm thường được áp dụng trong chẩn đoán sốt xuất huyết Nhằm xác định một người liệu có đang bị sốt xuất huyết hay không, bác sĩ sẽ khai thác các thông tin về triệu chứng lâm sàng, đồng thời dựa trên những biểu hiện đó để chỉ định các loại xét nghiệm sau: Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, kiểm tra lượng tiểu cầu và tình trạng đông đặc máu: số lượng tiểu cầu của người bình thường là từ 150.000 - 450.000 TB/ 1 ml máu. Khi người bệnh có mức tiểu cầu giảm thì một trong những nguyên nhân cần phải nghĩ đến đó là bệnh sốt xuất huyết; 3 loại xét nghiệm sốt xuất huyết: Xét nghiệm tìm kháng nguyên virus Dengue NS1: được chỉ định sau khi người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt khoảng 1 ngày. Xét nghiệm kiểm tra kháng thể Ig M: thường được tiến hành từ ngày thứ 3 hoặc thứ 4, đồng thời áp dụng cùng với các loại xét nghiệm khác; Xét nghiệm tìm kháng thể Ig G: kháng thể sẽ được sản sinh sau 7 - 14 ngày bệnh nhân bị nhiễm virus. Ig G có khả năng tồn tại lâu dài trong cơ thể đến suốt đời. Các xét nghiệm cần thiết khác: bên cạnh những loại xét nghiệm giúp chẩn đoán sốt xuất huyết, bác sĩ thường sẽ phối kết hợp với các phương pháp bổ trợ khác để xác định giai đoạn bệnh và đánh giá thể trạng của bệnh nhân, dựa vào đó để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp nhất. Các xét nghiệm đó có thể bao gồm: Xét nghiệm chức năng gan thận: giúp đánh giá tình trạng hiện tại của gan thận và phát hiện những biến chứng kịp thời nếu có; Xét nghiệm điện giải đồ để kiểm tra liệu có xảy ra hiện tượng rối loạn điện giải hay không; Xét nghiệm Albumin: có tác dụng kiểm tra nguy cơ thoát huyết tương gây thấm thành mạch; Xét nghiệm rối loạn đông máu: nhằm kịp thời phát hiện và xử trí đúng cách những cục máu đông hình thành trong mạch, giảm nguy cơ tai biến và nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân; Xét nghiệm CRP: kiểm tra bệnh nhân có đang bị viêm nhiễm không và đánh giá mức độ viêm nhiễm trọng cơ thể do sốt xuất huyết.
Tell you where to get quality dengue fever testing in Hung Yen Dengue fever is an infectious disease that can be contracted by anyone and is highly dangerous, and can even take the patient's life if not treated promptly and properly. Therefore, when you have unusual signs warning of dengue fever, you should not be subjective and go see a doctor. What do you know about dengue fever? Dengue virus exists in the body of mosquitoes and is the causative agent of dengue fever. It can be transmitted from sick people to healthy people through mosquito bites. Therefore, this is considered an infectious disease. Dengue fever can break out into a large epidemic, especially when there are favorable conditions such as hot and humid weather, polluted and damp living environment, which will help mosquitoes thrive and transmit this disease to children. People. When suffering from mild dengue fever, common symptoms will be headache, joint pain, pain behind the eyes, rash, high fever, nausea or vomiting,... In addition to these symptoms, patients are also at risk of facing bleeding complications such as: blood vessel damage, skin bruising, nosebleeds, gastrointestinal bleeding, bloody stools, etc. .. At this time, the patient needs to be quickly taken to the emergency room to avoid the risk of serious injury due to complications or, in the worst case, death. 2. Types of tests commonly used in diagnosing dengue fever In order to determine whether a person is suffering from dengue fever or not, the doctor will exploit information about clinical symptoms and, based on those symptoms, prescribe the following types of tests: Blood cell analysis test, platelet count and blood coagulation status: normal person's platelet count is from 150,000 - 450,000 cells/1 ml of blood. When a patient has reduced platelet levels, one of the causes that must be considered is dengue fever; 3 types of dengue fever tests: Testing for Dengue NS1 virus antigen: is indicated after the patient appears fever symptoms about 1 day. The test checks for Ig antibodies M: usually conducted from the 3rd or 4th day, and applied along with other types of tests; Test for Ig antibodies G: antibodies will be produced 7 - 14 days after the patient is infected with the virus. Ig G has the ability to persist in the body for a lifetime. Other necessary tests: in addition to tests that help diagnose dengue fever, doctors will often combine it with other complementary methods to determine the stage of the disease and evaluate the patient's physical condition, based on into it to develop the most suitable treatment regimen. Those tests may include: Liver and kidney function tests: help evaluate the current condition of the liver and kidneys and promptly detect complications if any; Electrolyte test to check whether electrolyte disorders occur or not; Albumin test: effective in checking the risk of plasma leakage causing vascular permeability; Blood clotting disorder testing: to promptly detect and properly treat blood clots forming in the vessels, reducing the risk of complications and danger to the patient's life; CRP test: checks if the patient is infected and evaluates the level of inflammation in the body due to dengue fever.
medlatec
Dấu hiệu nhận biết thiếu máu não sau sinh Tình trạng thiếu máu, sắt ở phụ nữ là nguyên nhân phổ biến gây ra thiếu máu não sau sinh. Nhất là ở những bà mẹ mới sinh thường bận rộn chăm sóc con cái mà quên chăm sóc bản thân. Vậy dấu hiệu nhận biết thiếu máu não sau sinh là gì và cách khắc phục ra sao? Cùng tìm hiểu ngay nhé. 1. Hiện tượng thiếu máu não sau sinh là gì? Thực tế khi nói đến thiếu máu não sau sinh, ta phải nói chính xác hơn đó là thiếu máu sau sinh, bởi căn nguyên của việc này là do người bệnh bị thiếu máu, dẫn đến không đủ lượng máu và oxy cần thiết để cung cấp cho não bộ, từ đó gây ra thiếu máu não. Thiếu máu sau sinh thường là do thiếu chất sắt, khi nồng độ hemoglobin dưới 110g/ L sau 1 tuần sau sinh và 120g/ L sau 8 tuần sau sinh. Thiếu máu sau sinh có thể phát triển thành 3 giai đoạn: – Giai đoạn đầu: Nồng độ sắt trong tủy xương bắt đầu giảm dần, làm giảm lượng sắt có trong máu. Giai đoạn này hầu như không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. – Giai đoạn hai: Các dấu hiệu của tình trạng thiếu máu bắt đầu xuất hiện. Người bệnh lúc này cảm thấy mệt mỏi, xuất hiện tình trạng đau đầu do thiếu máu lên não. Người bệnh có thể phát hiện bệnh lý thông qua xét nghiệm máu. Việc sản xuất các huyết sắc tố cũng bắt đầu bị ảnh hưởng trong giai đoạn này. – Giai đoạn ba: Nồng độ huyết sắc tố lúc này giảm rất mạnh, gây ra tình trạng thiếu máu nghiêm trọng. Các triệu chứng cũng xuất hiện rõ rệt như kiệt sức, mệt mỏi… Thiếu máu não sau sinh là hiện tượng phổ biến ở rất nhiều sản phụ, nhất là những người bị thiếu sắt trước khi mang thai 2. Dấu hiệu nhận biết và đối tượng dễ mắc thiếu máu sau sinh Mặc dù các triệu chứng ban đầu có thể không rõ ràng, không thể gặp tất cả các triệu chứng cùng lúc, nhưng nếu bạn gặp phải bất kỳ một triệu chứng nào dưới đây mà không thể kiểm soát được thì nên thăm khám ngay tại các chuyên khoa để tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra: – Người có cảm giác mệt mỏi thường xuyên – Tức ngực, khó thở, chóng mặt – Nhức đầu thường xuyên – Rối loạn tinh thần, dễ cáu gắt – Da tái nhợt – Hoa mắt khi thay đổi tư thế đột ngột Mặc dù đây là hiện tượng phổ biến, nhưng không phải ai cũng đều gặp phải tình trạng này, một số đối tượng có nguy cơ bị thiếu máu sau sinh cao hơn bình thường bao gồm: – Người bị thiếu sắt trước hoặc trong thời kì mang thai – Đa thai – BMI trước khi mang thai > 24 – Phụ nữ sinh mổ – Sinh non hoặc sinh quá tuần – Người bị cao huyết áp – Sinh đẻ nhiều lần Chóng mặt, hoa mắt, người mệt mỏi là những dấu hiệu quả người bị thiếu máu sau sinh 3. Nguyên nhân của hiện tượng thiếu máu não sau sinh Nguyên nhân gây thiếu máu não được xác định từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó bao gồm: – Chế độ ăn uống không bổ sung đủ sắt: Thông thường, nhu cầu bổ sung sắt trong thời kỳ mang thai là 4,4mg/ ngày. Việc bổ sung không đủ sắt trong quá trình mang thai có thể gây ra tình trạng thiếu máu sau sinh. – Mất máu sau kỳ kinh nguyệt: Việc mất máu đáng kể trong những kỳ kinh nguyệt cũng là nguyên nhân khiến người bệnh thiếu máu não sau sinh. – Mất máu trong khi sinh: Mất quá nhiều máu khi sinh có thể làm cạn kiệt nguồn dự trữ sắt trong cơ thể dẫn đến thiếu máu não sau sinh. Mất càng nhiều máu thì nguy cơ thiếu máu càng tăng cao. – Bệnh đường ruột: Trong trường hợp rối loạn đường ruột như khi bị viêm ruột hay do giun, sán… Sẽ khiến cơ thể không thể hấp thụ lượng sắt cần thiết, từ đó gây thiếu máu. 4. Phải làm gì để khắc phục tình trạng thiếu máu sau sinh? 4.1 Bổ sung lượng sắt cải thiện thiếu máu não sau sinh Điều trị thiếu máu sau sinh sẽ bao gồm một số thay đổi trong chế độ dinh dưỡng và lối sống nhằm bổ sung đủ lượng chất sắt theo khuyến nghị. Cần bổ sung liều sắt từ 100mg – 200mg mỗi ngày theo đường uống. Người bệnh có thể uống bổ sung sắt theo dạng viên nang theo chỉ định của bác sĩ. Đối với trường hợp thiếu sắt nghiêm trọng, người bệnh sẽ được chỉ định tiến hành tiêm tĩnh mạch từ 800 – 1500mg. Người bị thiếu máu sau sinh nên bổ sung các loại thực phẩm giàu sắt để bổ sung lượng sắt còn thiếu hụt 4.2 Bổ sung đủ nước cho cơ thể Uống nhiều nước giúp cơ thể cải thiện lưu lượng máu trong thời gian sau sinh. Đảm bảo lượng nước nhất định trong cơ thể cũng có thể ngăn ngừa các cục máu đông và nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu như chất bổ sung sắt có thể gây ra đầy hơi thì nước có thể giúp giải quyết vấn đề này rất hiệu quả. Người bệnh nên bổ sung đủ lượng nước theo thể trạng cơ thể mỗi ngày trong thời gian sau sinh. 4.3 Bảo vệ cơ thể tránh nhiễm trùng 4.4 Thường xuyên thăm khám Những người bệnh được chẩn đoán là thiếu máu não sau sinh thì hãy thực hiện các xét nghiệm máu cần thiết để  có thể xác định được tình trạng và có hướng điều trị phù hợp. Nếu nồng độ sắt giảm quá nhanh, bác sĩ có thể chỉ định tiêm sắt hoặc truyền máu… Thiếu máu não sau sinh là chứng bệnh phổ biến và hoàn toàn có thể điều trị được và không gây nguy hiểm nếu được can thiệp từ sớm và đúng cách. Hi vọng rằng thông qua những kiến thức trên, các mẹ bầu sẽ phần nào phòng tránh được hiện tượng này và có sức khỏe tốt để chăm sóc các bé hiệu quả.
Signs of postpartum cerebral anemia Anemia and iron deficiency in women are common causes of postpartum cerebral anemia. Especially new mothers are often busy taking care of their children and forget to take care of themselves. So what are the signs of postpartum cerebral anemia and how to fix it? Let's find out now. 1. What is postpartum cerebral anemia? In fact, when talking about postpartum cerebral anemia, we have to say more precisely it is postpartum anemia, because the cause of this is due to the patient's anemia, leading to insufficient blood and oxygen needed to supply the patient. supply to the brain, thereby causing cerebral anemia. Postpartum anemia is usually due to iron deficiency, when hemoglobin concentration is below 110g/L after 1 week after birth and 120g/L after 8 weeks after birth. Postpartum anemia can develop into 3 stages: – First stage: Iron concentration in the bone marrow begins to gradually decrease, reducing the amount of iron in the blood. This stage hardly causes any symptoms. – Stage two: Signs of anemia begin to appear. The patient now feels tired and has headaches due to lack of blood flow to the brain. Patients can detect the disease through blood tests. The production of hemoglobin also begins to be affected during this period. – Stage three: Hemoglobin concentration is now greatly reduced, causing serious anemia. Symptoms also appear clearly such as exhaustion, fatigue... Postpartum cerebral anemia is a common phenomenon in many pregnant women, especially those with iron deficiency before pregnancy 2. Signs to recognize and subjects susceptible to postpartum anemia Although the initial symptoms may not be obvious, it is not possible to experience all the symptoms at the same time, but if you experience any of the symptoms below that cannot be controlled, you should see a doctor immediately. specialist to avoid possible dangerous complications: – People who feel tired often – Chest tightness, difficulty breathing, dizziness – Frequent headaches – Mental disorder, irritability – Pale skin – Dizziness when changing positions suddenly Although this is a common phenomenon, not everyone experiences this condition. Some people have a higher than normal risk of postpartum anemia including: – People with iron deficiency before or during pregnancy – Multiple pregnancy – BMI before pregnancy > 24 – Women giving birth by cesarean section – Premature birth or premature birth – People with high blood pressure – Giving birth many times Dizziness, lightheadedness, and fatigue are effective signs of postpartum anemia 3. Causes of postpartum cerebral anemia The causes of cerebral anemia are determined from many different sources, including: – Diet does not supplement enough iron: Normally, the need for iron supplementation during pregnancy is 4.4mg/day. Insufficient iron supplementation during pregnancy can cause postpartum anemia. – Blood loss after menstruation: Significant blood loss during menstruation is also the cause of postpartum cerebral anemia. – Blood loss during birth: Losing too much blood during birth can deplete iron reserves in the body, leading to postpartum cerebral anemia. The more blood you lose, the higher your risk of anemia. – Intestinal diseases: In case of intestinal disorders such as enteritis or worms, tapeworms... will cause the body to be unable to absorb the necessary amount of iron, thereby causing anemia. 4. What to do to overcome postpartum anemia? 4.1 Iron supplementation improves postpartum cerebral anemia Treatment for postpartum anemia will include a number of changes in diet and lifestyle to ensure adequate iron intake as recommended. Iron supplementation dose of 100mg - 200mg per day is required orally. Patients can take iron supplements in capsule form as prescribed by their doctor. In cases of severe iron deficiency, the patient will be prescribed an intravenous injection of 800 - 1500 mg. People with postpartum anemia should supplement iron-rich foods to supplement iron deficiency 4.2 Add enough water to the body Drinking lots of water helps the body improve blood flow during the postpartum period. Staying hydrated can also prevent blood clots and urinary tract infections. If iron supplements can cause bloating, water can help solve this problem very effectively. Patients should supplement enough water according to their body condition every day during the postpartum period. 4.3 Protect the body from infection 4.4 Regularly examine Patients diagnosed with postpartum cerebral anemia should have the necessary blood tests performed to  determine the condition and have appropriate treatment. If iron levels decrease too quickly, your doctor may prescribe iron injections or blood transfusions... Postpartum cerebral anemia is a common disease that is completely treatable and not dangerous if intervened early and properly. Hopefully, through the above knowledge, pregnant mothers will partly prevent this phenomenon and have good health to take care of their babies effectively.
thucuc
Bệnh mùa hè: Phòng bệnh hơn chữa bệnh Lưu ý với những căn bệnh mùa hè phổ biến dưới đây để chúng ta có một mùa hè thú vị mà không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như vẻ bề ngoài. Chứng bệnh ngất xỉu Ngất xỉu thường xảy ra khi thân nhiệt tăng cao do trời quá nóng, cơ thể mất quá nhiều nước. Các triệu chứng cần lưu ý như choáng váng, uể oải, ngất xỉu, đau đầu, hoa mắt và không còn được tỉnh táo. Giải pháp: Nếu gặp trường hợp ngất xỉu, ngay lập tức đưa bệnh nhân vào bóng râm, đặc biệt không để ánh nắng chiếu lên đầu. Uống nhiều nước, nếu có thể cho một ít nước lạnh lên da. Uống nước đường và muối cũng có thể khôi phục lại lưu lượng máu. Để phòng tránh nguy cơ bị ngất xỉu, khi ra đường cần đội mũ và uống nước đầy đủ để chống chịu với nắng nóng kéo dài. Các bệnh về tai đối với người đi bơi Các vấn đề về tai không trực tiếp gây ra bởi nắng nóng mà do sở thích đi bơi lội của một số người. Khi đi bơi nước vào tai dễ dẫn đến viêm nhiễm. Dấu hiệu bị bệnh có thể gặp là ngứa, khó chịu, thậm chí chảy mủ. Giải pháp: Cần làm khô tai ngay sau khi đi bơi về, không đợi để khô tự nhiên. Nếu bị viêm nhiễm từ trước, có thể dùng một số  liệu pháp tại nhà như sau: trộn một ít giấm trắng, cồn rửa vết thương, giấm táo và dầu trẻ em sau đó bôi lên tai bằng gạc nóng. Nếu kết quả không khả quan hãy tìm đến bác sỹ để thăm khám và có cách chữa trị hợp lý. Rôm sảy Rôm sảy là chứng bệnh thường gặp ở xứ nhiệt đới. Đây là phản ứng của cơ thể khi mồ hôi tiết ra da dưới lớp quần áo gây ra các nốt phồng đỏ. Rôm sảy có trên khắp cơ thể, tuy nhiên xuất hiện nhiều ở khu vực tiết nhiều mồ hôi như nách, lưng, vai và trán. Giải pháp: Rôm sảy sẽ tự mất theo thời gian. Lưu ý không nên gãi nhiều để tránh nhiễm trùng.  Nếu ra mồ hôi nhiều, không nên mặc quần áo quá dày, cần để cho da được thông thoáng. Đồng thời nên tắm với nước lạnh để giảm sưng tấy và rửa sạch làn da. Mặc quần áo chất liệu như lanh hoặc cotton là lựa chọn lý tưởng trong mùa hè và phòng ngừa được căn bệnh này. Cháy nắng Đây là vấn đề thường gặp ở tất cả mọi người, tất cả mọi lứa tuổi, tuy nhiễn cũng dể dàng phòng tránh. Khi ra đường các tia UV sẽ khiến da bạn đen xạm, hoặc mắc các bệnh về da nguy hiểm. Giải pháp: Tất nhiên giải pháp đơn giản và dễ dàng là tránh tiếp xúc với ánh nắng bằng mọi cách. Ngồi trong bóng râm, đội mũ hay mặc áo chống nắng là những phương pháp bạn có thể lựa chọn. Ăn các thực phẩm giàu chất chống oxi hóa cũng giúp bạn bảo vệ làn da chống lại các gốc tự do từ bức xạ. Từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư và nếp nhăn trên da. Ngoài ra bạn có thể kết hợp với các mỹ phẩm chống nắng hiệu quả. Trong trường hợp làn da đã bị cháy nắng, cần tìm phương pháp để chữa trị ngay lập tức. Làm ẩm da bằng kem làm ẩm da như mỡ chiết xuất từ hạt của cây mỡ. Gel từ  cây lô hội và bạc hà cũng có thể được sử dụng để làm mát và xóa bỏ các vết cháy nắng. Bạn nên mặc các loại quần áo có chất liệu cotton và lanh cũng rất hiệu quả trong việc bảo vệ làn da khỏi ánh nắng. Bệnh sốt mùa hè Sốt mùa hè là căn bệnh nguy hiểm với nhiều người trong mùa hè. Sốt sẽ kéo theo viêm xoang, nước mắt nước mũi chảy, hắt hơi…Người bệnh cũng có thể bị dị ứng với các loại phấn hoa từ cây trồng và cây cỏ. Giải pháp: Có một số giải pháp khác nhau để chữa trị căn bệnh này. Đơn giản nhất là đóng cửa sổ khi bạn ở trong nhà và sử dụng điều hòa nếu có. Tuy nhiên không phải lúc nào bạn cũng ở  trong nhà suốt, do vậy cũng cần có những giải pháp khác. Sử dụng thuốc kháng histamine để ngăn ngừa dị ứng. Theo Healthguidance
Summer diseases: Prevention is better than cure Pay attention to the common summer diseases below so that we can have an enjoyable summer without affecting our health and appearance. Fainting disease Fainting often occurs when body temperature increases due to too hot weather and the body loses too much water. Symptoms to note include dizziness, drowsiness, fainting, headaches, dizziness and loss of consciousness. Solution: If you experience fainting, immediately take the patient into the shade, especially do not let sunlight shine on your head. Drink plenty of water, if possible put a little cold water on your skin. Drinking sugar and salt water can also restore blood flow. To prevent the risk of fainting, when going out, you need to wear a hat and drink enough water to withstand prolonged heat. Ear diseases in swimmers Ear problems are not directly caused by heat, but by some people's preference for swimming. When swimming, water entering the ear can easily lead to infection. Signs of the disease may include itching, discomfort, and even pus discharge. Solution: It is necessary to dry your ears immediately after returning from swimming, do not wait to dry naturally. If you have a pre-existing infection, you can use some home remedies as follows: mix a little white vinegar, rubbing alcohol, apple cider vinegar and baby oil, then apply it to your ear with a hot compress. If the results are not positive, see a doctor for examination and appropriate treatment. Heat rash Heat rash is a common disease in tropical countries. This is the body's reaction when sweat secretes onto the skin under clothing, causing red blisters. Heat rash is found all over the body, but appears more in areas that sweat a lot such as the armpits, back, shoulders and forehead. Solution: Heat rash will go away on its own over time. Be careful not to scratch too much to avoid infection. If you sweat a lot, you should not wear clothes that are too thick, you need to let your skin breathe. At the same time, you should bathe with cold water to reduce swelling and wash your skin. Wearing clothes made of linen or cotton is an ideal choice in the summer and prevents this disease. Sunburn This is a common problem in everyone, of all ages, but it is also easy to prevent. When you go out, UV rays will cause your skin to darken or cause dangerous skin diseases. Solution: Of course the simple and easy solution is to avoid sun exposure at all costs. Sitting in the shade, wearing a hat or wearing sunscreen are methods you can choose. Eating foods rich in antioxidants also helps you protect your skin against free radicals from radiation. This reduces the risk of cancer and wrinkles on the skin. In addition, you can combine it with effective sunscreen cosmetics. In case your skin has been sunburned, you need to find a method to treat it immediately. Moisturize your skin with a moisturizing cream such as petroleum jelly extracted from the seeds of the fat tree. Gels from aloe vera and mint can also be used to cool and remove sunburns. You should wear clothes made of cotton and linen, which are also very effective in protecting your skin from the sun. Hay fever Hay fever is a dangerous disease for many people in the summer. Fever will lead to sinusitis, tears, runny nose, sneezing... Patients may also be allergic to pollen from plants and trees. Solution: There are several different solutions to treat this disease. The simplest thing is to close the windows when you are indoors and use air conditioning if available. However, you cannot always stay  inside the house all the time, so other solutions are also needed. Use antihistamines to prevent allergies. According to Healthguidance
thucuc
Dấu hiệu viêm phổi ở trẻ dưới 6 tháng Viêm phổi là bệnh rất hay gặp ở trẻ em cũng như là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong ở trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Bệnh có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng thường gặp nhất là nhóm trẻ từ 0-5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi. Do đó phụ huynh cần có khả năng nhận biết sớm các dấu hiệu viêm phổi ở trẻ dưới 1 tuổi để xử trí kịp thời. 1. Viêm phổi trẻ em là gì? Viêm phổi ở trẻ em là tình trạng nhiễm trùng hô hấp nặng, dễ dẫn đến biến chứng nặng và tử vong. Viêm phổi ở trẻ em có thể chia làm 2 loại:Viêm phổi thuỳ: là viêm nhiễm ở nhu mô phổi, viêm ống phế nang, túi phế nang, viêm phế quản tận cùng thường xảy ra ở trẻ có sức đề kháng kém như suy dinh dưỡng, tiền sử bệnh lý đường hô hấp,... Bệnh dễ xảy ra khi thời tiết thay đổi nhất là vào mùa đông- xuân, có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cao nhất trong năm. Đặc biệt viêm phổi thuỳ có khả năng bùng phát thành dịch ở nhà trẻ, trường học, khu dân cư. Viêm phế quản là tình trạng viêm, nhiễm trùng cấp lan toả ở phế quản, phế nang phổi, các mô kẽ. Bệnh tiến triển rất nhanh, biến chứng nặng, thậm chí có thể gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách. Trẻ dưới 5 tuổi nhất là trẻ sơ sinh dưới 2 tháng rất dễ mắc bệnh này. Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra viêm phổi ở trẻ em, cụ thể như:Trẻ dưới 5 tuổi: Streptococcus nhóm B, Listeria monocytogenes, H. influenza, S. aureus, Branhamella Catarrhalis. Trẻ dưới 2 tháng: E.coli, Klebsiella pneumonia, vi khuẩn gram âm. Ngoài vi khuẩn trẻ viêm phổi còn có thể do ký sinh trùng, nấm, lao,... 2. Dấu hiệu viêm phổi ở trẻ dưới 6 tháng Không giống viêm phổi ở trẻ lớn với các biểu hiện điển hình như sốt cao, ho nhiều, nghe lưng có tiếng rít... dấu hiệu viêm phổi ở trẻ 6 tháng tuổi diễn tiến rất nhanh, không điển hình và dễ bị bỏ qua. Các triệu chứng cụ thể của nhóm tuổi này khi bị viêm phổi gồm có:Sốt nhẹ. Ho đờm. Thở khò khè, thở nhanh (đếm nhịp thở khi trẻ nằm yên, thở nhanh khi nhịp thở > 60 lần/phút ở trẻ sơ sinh). Thở nhanh ở trẻ chính là triệu chứng xuất hiện sớm nhất khi trẻ bị viêm phổi. Khó thở, có dấu co lõm ngực. Cánh mũi phập phồng. Quấy khóc nhiều. Bỏ bú, bú kém. Ngưng thở hoặc tím, nhất là đối với trẻ sinh non 3. 4. Cách phòng ngừa viêm phổi cho trẻ dưới 6 tháng tuổi: Viêm phổi ở trẻ em có thể xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất vào lúc chuyển mùa do thời tiết lạnh. Đây là lúc phụ huynh cần chú ý để phòng ngừa viêm phổi cho trẻ thông qua các phương pháp như:Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên, kéo dài đến ít nhất 24 tháng tuổi. Nuôi dưỡng trẻ tốt, tránh suy dinh dưỡng, cho trẻ uống vitamin A theo khuyến cáo. Mẹ và người chăm sóc trẻ cần rửa tay thường xuyên bằng nguồn nước sạch và luôn giữ gìn vệ sinh môi trường. Không đưa trẻ đến nơi quá đông người, không cho trẻ tiếp xúc với người có bệnh lý hô hấp để ngăn chặn nguy cơ mắc phải tác nhân của nguồn lây. Luôn nhắc nhở người thân gia đình không hút thuốc. Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ thường xuyên, giữ phòng thoáng đãng, kín gió mỗi khi thời tiết lạnh. Theo dõi sát trẻ để phát hiện các triệu chứng nặng như khó thở, co lõm ngực, thở nhanh để đưa trẻ đến bệnh viện khám kịp thời. Tiêm chủng vaccine đúng lịch sẽ giúp trẻ chống lại một số bệnh hô hấp gây ra do H. influenzae, phế cầu,...
Signs of pneumonia in children under 6 months Pneumonia is a very common disease in children as well as the main cause of death in children with acute respiratory infections. The disease can appear at any age, but is most common in children aged 0-5 years, especially children under 1 year old. Therefore, parents need to be able to recognize early signs of pneumonia in children under 1 year old for timely treatment. 1. What is childhood pneumonia? Pneumonia in children is a severe respiratory infection, easily leading to serious complications and death. Pneumonia in children can be divided into 2 types: Lobar pneumonia: is an infection in the lung parenchyma, inflammation of the alveolar ducts, alveolar sacs, and terminal bronchitis that often occurs in children with poor resistance such as asthma. nutrition, history of respiratory diseases, etc. The disease easily occurs when the weather changes, especially in winter and spring, with the highest rate of respiratory infections of the year. In particular, lobar pneumonia has the potential to break out into epidemics in kindergartens, schools, and residential areas. Bronchitis is a condition of widespread acute inflammation and infection in the bronchi, lung alveoli, and interstitial tissues. The disease progresses very quickly, has serious complications, and can even cause death if not detected and treated properly. Children under 5 years old, especially infants under 2 months, are very susceptible to this disease. There are many causes that can cause pneumonia in children, specifically: Children under 5 years old: Group B Streptococcus, Listeria monocytogenes, H. influenza, S. aureus, Branhamella Catarrhalis. Children under 2 months: E.coli, Klebsiella pneumonia, gram-negative bacteria. In addition to bacteria, pneumonia can also be caused by parasites, fungi, tuberculosis,... 2. Signs of pneumonia in children under 6 months Unlike pneumonia in older children with typical symptoms such as high fever, frequent coughing, and whistling sounds in the back... signs of pneumonia in 6-month-old children progress very quickly, are atypical, and are easily overlooked. . Specific symptoms of this age group when suffering from pneumonia include: Mild fever. Cough with phlegm. Wheezing, tachypnea (count breathing rates when the child lies still, tachypnea when the breathing rate is > 60 times/minute in newborns). Rapid breathing in children is the earliest symptom that appears when children have pneumonia. Difficulty breathing, chest constriction. Nostrils flared. Cry a lot. Stop breastfeeding, suck poorly. Apnea or cyanosis, especially in premature babies 3. 4. How to prevent pneumonia in children under 6 months old: Pneumonia in children can occur all year round but is most common at the change of seasons due to cold weather. This is when parents need to pay attention to prevent pneumonia in their children through methods such as: Breastfeeding children exclusively for the first 6 months, lasting until at least 24 months of age. Nurture children well, avoid malnutrition, give children vitamin A as recommended. Mothers and caregivers need to wash their hands regularly with clean water and always maintain environmental hygiene. Do not take children to crowded places and do not let them come into contact with people with respiratory diseases to prevent the risk of contracting infectious agents. Always remind your family members not to smoke. Clean the house regularly, keep the room airy and airtight when the weather is cold. Closely monitor the child to detect severe symptoms such as difficulty breathing, chest constriction, and rapid breathing to take the child to the hospital for timely examination. Vaccination on schedule will help children fight against some respiratory diseases caused by H. influenzae, pneumococcus,...
vinmec
Vấn đề liên quan đến đau vai gáy thoái hóa đốt sống cổ Đau vai gáy thoái hóa đốt sống cổ luôn gây ra những cơn đau nhức vô cùng khó chịu. Những cơn đau này cũng làm ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt và công việc hàng ngày của mọi người. Vì vậy cần có hướng cải thiện và điều trị sớm để hạn chế các hệ lụy nguy hiểm đồng thời giúp bệnh nhân giảm bớt các cơn đau.  1. Bệnh đau vai gáy là gì? Đau cổ vai gáy là tình trạng các cơ ở vùng cổ vai gáy bị co cứng, từ đó gây ra những cơn đau. Ngoài ra, người bệnh sẽ bị hạn chế trong một số hoạt động như: quay, lắc cổ, đầu. Cơn đau chủ yếu xuất hiện vào buổi sáng sớm, nhất là khi mới ngủ dậy. Nó cũng liên quan tới cả các mạch máu, hệ xương khớp ở vùng vai gáy. Cơn đau đa phần xuất hiện vào buổi sáng khi thức dậy Ban đầu khi bệnh mới xuất hiện người bệnh chỉ thấy các cơn đau nhẹ, nhức mỏi bình thường sau đó hết. Nhưng lâu dần, cơn đau sẽ tăng thêm về mức độ và tần suất diễn ra ngày một liên tục hơn. Đặc biệt sẽ biểu hiện rõ ràng khi bệnh nhân bê vác hay làm các công việc nặng ở cổ, vai. Bệnh lý này xuất hiện khá bất ngờ, và khó có thể đoán trước. 2. Phân loại đau cổ vai gáy thường gặp Dựa trên thời gian và mức độ cơn đau, thường bệnh lý được phân chia thành hai loại: – Đau cổ vai gáy cấp tính. Với loại này, chủ yếu xảy ra khi bệnh nhân nằm ngủ không đúng tư thế. Khi đó làm cho các cơ bị căng hoặc giãn quá nhanh. Ngoài ra, các chấn thương lâu ngày ở vùng cổ vai gáy cũng có thể dẫn tới các cơn đau cấp tính. – Cơn đau cổ vai, gáy mãn tính. Ở tình trạng này, đau nhức sẽ diễn ra thường xuyên hơn và kèm theo các triệu chứng khác như: đau lan rộng sang cánh tay, xuống hai bàn tay. Trường hợp này người bệnh cần thăm khám sớm để có hướng điều trị cụ thể, tránh các ảnh hưởng tiêu cực xảy ra sau này. 3. Nguyên nhân dẫn tới đau cổ vai gáy Đau cổ vai gáy là tình trạng gặp phải ở khá nhiều người. Bệnh lý này xuất hiện do nhiều nguyên nhân gây ra như: nguyên nhân cơ học hay bệnh lý. 3.1. Nguyên nhân cơ học gây ra đau vai gáy Một số nguyên nhân cơ học dẫn tới các cơn đau cổ vai gáy bạn cần biết như: – Luyện tập quá đà, quá sức: khi tập luyện quá sức hay sai kĩ thuật có thể khiến bạn bị đau mỏi vai gáy. Bên cạnh đó, nếu không khởi động trước khi tập, vận động mạnh cũng có thể gây ra tình trạng này. – Hoạt động sai tư thế kéo dài. Khi bạn ngồi cong lưng, gục xuống bàn,… trong thời gian dài có thể khiến chèn ép mạch máu, máu huyết chậm lưu thông tới cổ dẫn đến đau mỏi. – Thiếu dinh dưỡng: Việc thiếu hụt một số loại vitamin, khoáng chất, nhất là canxi. Khi đó có thể làm cho dây thần kinh ngoại vi hoạt động dần kém đi, gây ra đau đớn và tê bì vai gáy. – Do các chấn thương: chấn thương ở vùng cổ vai gáy, có thể gây tổn thương đến dây chằng và đốt sống. 3.2. Nguyên nhân cơ học gây ra đau vai gáy thoái hóa đốt sống cổ Đau cổ vai gáy chính là biểu hiện của một số bệnh lý chủ yếu sau: – Thoái hóa đốt sống cổ: bệnh lý này khiến gai xương chèn ép vào dây thần kinh ở cổ, vai, gáy và gây đau nhức. Người bệnh đặc biệt sẽ thấy hay xuất hiện các cơn đau, cứng cổ khi mới thức dậy. Đối tượng có khả năng cao mắc phải là người ngoài 40. Nguyên nhân chính dẫn đến đau cổ vai gáy, thoái hóa đốt sống cổ – Rối loạn chức năng thần kinh: các dây thần kinh bị kéo dài quá dẫn đến các cơn đau. Không những đau nhức mà người bệnh còn có thể bị mất ngủ, khó tập trung,… – Viêm bao ở khớp vai: Bệnh lý này làm đau một bên vai nhất là khi trời trở lạnh hay nằm nghiêng. – Rối loạn khớp bả vai lồng ngực: thường xuất hiện ở những người làm nghề: may, nhân viên văn phòng hay lái xe. 4. Triệu chứng của bệnh Bệnh đau cổ vai gáy do thoái hóa đốt sống cổ thường có một vài biểu hiện điển hình như: – Đau nhức, rát ở vùng cổ vai gáy, đau tăng lên khi người bệnh đi lại đặc biệt là vận động cổ. Đau khi thời tiết thay đổi, nhất là trở rét. Các cơn đau sẽ lan dần xuống hai cánh tay và cả bàn tay – Các cơn đau xuất hiện từ trên, sau lan dần xuống vai và hai cánh tay, thậm chí gây tê bì bàn tay. – Đau mỏi vai gáy kèm theo đau cả vùng đầu. Bệnh lý này thường kèm theo cả các cơn đau ở các vị trí như: đầu, mặt và hai hốc mắt. Đôi khi còn có thể xảy ra đau ở vùng chẩm, thái dương. – Ở những trường hợp nặng có thể chỉ cần vận động đi lại nhẹ cũng gây đau. – Đau nhức đôi khi kéo theo cả cảm giác khó thở. Vì thường bệnh nhân mắc bệnh lý này luôn trong trạng thái mệt mỏi. Khi cơn đau diễn ra liên tục sẽ làm họ cảm thấy đau nhói cả ở tim và khó thở do bị chèn ép dây thần kinh. Dù các triệu chứng đi kèm có phần khác nhau về biểu hiện ở các vị trí. Tuy nhiên, nhìn chung các triệu chứng cơ bản nhất có thể thấy là: – Đau âm ỉ, tiếp đó là dữ dội, hay đau đột ngột. – Có thể gây sưng tấy và biến dạng vùng đốt sống đó. – Làm cho chân tay tê buốt và khiến bệnh nhân khó ngủ. 5. Khám và điều trị cho bệnh nhân Khi tìm hiểu về bất kì bệnh lý nào, mọi người cũng rất quan tâm tới việc có nên thăm khám và điều trị ra sao. 5.1. Khi nào nên đi khám Hãy tới gặp bác sĩ nếu bạn thấy: – Đau nhức kéo dài trên một tuần chưa dừng. – Dùng thuốc khá lâu nhưng chưa thấy có hiệu quả. – Có kèm theo các biểu hiện như: nhức đầu, ù tai, chóng mặt, hoa mắt,… – Đau cả người ê ẩm dù đang nghỉ ngơi và không vận động. 5.2. Điều trị đau vai gáy thoái hóa đốt sống cổ Khi mắc phải bệnh lý này, bác sĩ có thể đánh giá tùy theo mức độ bệnh cũng như sức khỏe của người bệnh hiện tại để đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả. – Điều trị nội khoa: người bệnh sẽ sử dụng các loại thuốc như: kháng viêm, giảm đau, giãn cơ,… bằng đường ống hoặc có thể là tiêm. – Điều trị vật lý: là các phương pháp giúp kéo và giảm căng cơ ở vùng cổ vai gáy như: châm cứu, dùng máy kéo cơ,… – Phẫu thuật: đây là phương pháp chỉ áp dụng trong trường hợp bệnh nặng khi thật sự cần thiết. Trên đây là các thông tin cần thiết cho mọi người để có thể chủ động hơn trong việc thăm khám và phát hiện bệnh. Điều này sẽ giúp quá trình lên phác đồ và điều trị hiệu quả hơn
Problems related to neck and shoulder pain and cervical spondylosis Shoulder and neck pain, cervical spondylosis always causes extremely uncomfortable pain. These pains also greatly affect people's daily activities and work. Therefore, there is a need for improvement and early treatment to limit dangerous consequences and help patients reduce pain. 1. What is neck and shoulder pain? Neck and shoulder pain is a condition in which the muscles in the neck and shoulder area become stiff, thereby causing pain. In addition, the patient will be limited in some activities such as: turning, shaking the neck and head. The pain mainly appears in the early morning, especially when waking up. It is also related to the blood vessels and skeletal system in the shoulder and neck area. The pain mostly appears in the morning when waking up Initially, when the disease first appears, the patient only feels mild pain and normal aches and pains that then go away. But over time, the pain will increase in severity and frequency, becoming more and more continuous. It will especially appear clearly when the patient lifts or does heavy work on the neck and shoulders. This disease appears quite suddenly, and is difficult to predict. 2. Classification of common neck and shoulder pain Based on the duration and level of pain, the disease is often divided into two types: – Acute neck and shoulder pain. With this type, it mainly occurs when the patient sleeps in an incorrect position. This causes the muscles to stretch or relax too quickly. In addition, long-term injuries to the neck and shoulder area can also lead to acute pain. – Chronic neck, shoulder and nape pain. In this condition, pain will occur more often and be accompanied by other symptoms such as: pain spreading to the arms and hands. In this case, the patient needs to be examined early to get specific treatment to avoid negative effects that occur later. 3. Causes of neck and shoulder pain Neck and shoulder pain is a condition that occurs in many people. This disease occurs due to many causes such as: mechanical or pathological causes. 3.1. Mechanical causes of neck and shoulder pain Some mechanical causes of neck and shoulder pain you need to know include: – Exercising too much or too hard: Exercising too hard or with the wrong technique can cause neck and shoulder pain. Besides, if you do not warm up before exercising, vigorous exercise can also cause this condition. – Prolonged incorrect posture. When you sit with your back bent, slumped over the table, etc. for a long time, it can cause compression of blood vessels, slowing blood circulation to the neck, leading to pain and fatigue. – Nutritional deficiency: The deficiency of some vitamins and minerals, especially calcium. This can cause peripheral nerves to gradually deteriorate, causing pain and numbness in the shoulders and neck. – Due to trauma: trauma to the neck and shoulder area can cause damage to ligaments and vertebrae. 3.2. Mechanical causes of neck and shoulder pain are cervical spondylosis Neck and shoulder pain is a symptom of some of the following main diseases: – Cervical spondylosis: This disease causes bone spurs to press on nerves in the neck, shoulders, and nape, causing pain. Patients will especially notice pain and stiff neck when they first wake up. Those most likely to be infected are people over 40. The main cause of neck and shoulder pain is cervical spondylosis – Nerve dysfunction: nerves are stretched too much, leading to pain. Not only does the patient experience pain, but they can also suffer from insomnia, difficulty concentrating, etc. – Bursitis in the shoulder joint: This disease causes pain in one shoulder, especially when it is cold or lying on your side. – Thoracic shoulder joint disorder: often appears in people who work in sewing, office workers or drivers. 4. Symptoms of the disease Neck and shoulder pain caused by cervical spondylosis often has a few typical symptoms such as: – Pain and burning in the neck and shoulder area, pain increases when the patient walks, especially moving the neck. Pain when the weather changes, especially when it becomes cold. The pain will gradually spread to both arms and hands – The pain appears from above, then gradually spreads to the shoulders and arms, even causing numbness in the hands. – Shoulder and neck pain accompanied by pain in the whole head area. This disease is often accompanied by pain in locations such as the head, face and eye sockets. Sometimes there can also be pain in the occipital and temporal areas. – In severe cases, even light movement can cause pain. – Pain sometimes leads to a feeling of difficulty breathing. Because often patients with this disease are always tired. When the pain occurs continuously, it will make them feel sharp pain in the heart and difficulty breathing due to nerve compression. Although the accompanying symptoms are somewhat different in manifestation in different locations. However, in general the most basic symptoms that can be seen are: – Dull pain, followed by severe, or sudden pain. – Can cause swelling and deformity in that vertebrae area. – Makes limbs numb and makes it difficult for the patient to sleep. 5. Examination and treatment of patients When learning about any disease, people are also very interested in whether they should be examined and treated. 5.1. When should you go see a doctor? See your doctor if you experience: – Pain that lasts for more than a week and does not stop. – Used the medicine for a long time but did not see any effect. – Accompanied by symptoms such as: headache, tinnitus, vertigo, dizziness, etc. – Pain all over the body even when resting and not exercising. 5.2. Treatment of neck and shoulder pain with cervical spondylosis When suffering from this disease, the doctor can evaluate the severity of the disease as well as the patient's current health to provide effective treatment. – Internal medical treatment: the patient will use drugs such as: anti-inflammatory, pain reliever, muscle relaxant, etc. by tube or possibly injection. – Physical treatment: are methods that help stretch and reduce muscle tension in the neck and shoulder area such as: acupuncture, using muscle traction machines, etc. – Surgery: this is a method only applied in cases of serious illness when absolutely necessary. Above is the necessary information for everyone to be more proactive in examining and detecting diseases. This will help make the regimen and treatment process more effective
thucuc
Thai 32 tuần nặng bao nhiêu kg? được nhiều mẹ quan tâm Thai nhi bước sang tuần thứ 32 lúc này mẹ đã rất hồi hộp vì chỉ còn không đầy 2 tháng nữa bé sẽ chào đời. Lúc này băn khoăn thai 32 tuần nặng bao nhiêu kg đạt chuẩn được nhiều mẹ quan tâm. Hãy tìm hiểu vấn đề này ngay ở thông tin sau đây của chúng tôi. Băn khoăn thai 32 tuần nặng bao nhiêu kg đạt chuẩn được nhiều mẹ quan tâm. 1. Thai 32 tuần nặng bao nhiêu kg là đạt chuẩn? Theo bảng cân nặng chuẩn của thai nhi theo tuần tuổi, thì khi thai được 32 tuần, thai sẽ nặng khoảng 1.8 kg, dài khoảng 42,4 cm, kích cỡ bằng một trái bí ngô vàng. Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các lớp mỡ dưới da, làn da bé lúc này không còn nhăn nheo nữa. Hệ thống thần kinh, hệ tiêu hóa, bài tiết lúc này vẫn không ngừng phát triển để chuẩn bị chào đời. Xương trên hộp sọ thai nhi lúc này chưa chụm vào có thể dịch chuyển, hơi chồng lên nhau để bé chui lọt qua đường sinh, còn hệ thống xương của cơ thể bé lúc này đã cứng cáp hơn nhiều. Móng tay móng chân bé đã cứng, nhọn hơn. Cũng từ tuần này, lượng nước ối có xu hướng giảm, thai nhi nằm gọn giữa tử cung mẹ, không trôi nổi tự do như trước nữa. Mi mắt, lông mày, tóc của bé cũng đã phát triển rõ ràng. Lớp lông tơ phủ cơ thể bé đã bắt đầu rụng. Các chức năng khác cũng đang dần hoàn thiện đảm bảo cho khả năng sống độc lập bên ngoài nếu như bé sinh sớm vào thời điểm này. Như vậy thai 32 tuần tốt nhất đạt khoảng 1,7 – 1,8 kg. Mẹ không cần quá lo lắng nếu như cân nặng của bé thấp hơn mức này. Bởi vì thai lúc này đang phát triển nhanh hơn bất cứ lúc nào khác, có thể tăng hơn 200g mỗi tuần. Nhu cầu dinh dưỡng cho thai nhi lúc này rất quan trọng. 2. Bổ sung đủ dinh dưỡng trong thai kỳ giai đoạn từ 32 tuần Bổ sung đủ dinh dưỡng trong thai kỳ giai đoạn từ 32 tuần Để đảm bảo sự phát triển hoàn thiện của thai, chị em cần đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ: – Chất đạm: Chất đạm chứa các axit amin cần thiết cho mẹ và tham gia vào cấu tạo tế bào của bé. Chất đạm có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa và sản phẩm từ đậu nành, sữa, ngũ cốc… – Đường: Cung cấp năng lượng cho mẹ và bé. Tuy nhiên, mẹ nên bổ sung bằng các loại đường tự nhiên có trong trái cây, cà rốt, ngũ cốc, mật ong… tốt hơn là loại đường hóa học trong nước ngọt,bánh kẹo. – Chất béo: Chất béo cần thiết cho phát triển tế bào não của thai, cung cấp năng lượng, thêm vào đó, chất béo còn giúp cơ thể mẹ dễ hấp thu một số loại vitamin. Nên bổ sung thêm các loại chất béo có nguồn gốc từ thực vật, hạn chế tăng cholesterol trong máu dẫn đến béo phì, tiểu đường thai kỳ, cao huyết áp. – Chất khoáng: Hai loại chất khoáng mẹ cần bổ sung trong giai đoạn này đó là canxi và sắt để giúp phát triển hệ xương của bé, tránh loãng xương và thiếu máu. Canxi có nhiều trong các thực phẩm như trứng, sữa, tôm, cua… sắt có nhiều trong thịt bò, rau dền, mùng tơi, gan động vật… – Cung cấp các loại vitamin A, B, C, D, E… có trong trái cây, rau củ đặc biệt là rau quả có màu đậm. – Uống đủ nước 2-2.5 lít mỗi ngày để giúp cơ thể khỏe mạnh, hạn chế bệnh cuối thai kỳ đảm bảo cân nặng cho thai. Uống đủ nước 2-2.5 lít mỗi ngày để giúp cơ thể khỏe mạnh, hạn chế bệnh cuối thai kỳ Những thông tin trên đây hi vọng đã mang đến những kiến thức bổ ích cho mẹ bầu. Chúc chị em có một sức khỏe tốt, thai kỳ an toàn.
How many kg does a 32 week fetus weigh? is of interest to many mothers The fetus entered the 32nd week and the mother was very nervous because the baby was born in less than 2 months. At this time, many mothers are concerned about how many kilograms a 32-week fetus weighs according to the standard. Please learn about this issue in our following information. Wondering how many kilograms a 32-week fetus weighs to meet the standard is of concern to many mothers. 1. What is the standard weight of a 32-week fetus? According to the standard fetal weight chart by week of age, at 32 weeks of pregnancy, the fetus will weigh about 1.8 kg, be about 42.4 cm long, and be the size of a yellow pumpkin. Thanks to the strong development of subcutaneous fat layers, your baby's skin is no longer wrinkled. The nervous system, digestive system, and excretion are still constantly developing to prepare for birth. The bones on the fetal skull are not yet bunched together and can move and overlap slightly to allow the baby to pass through the birth canal, and the baby's skeletal system is now much stronger. Baby's fingernails and toenails are harder and sharper. Also from this week, the amount of amniotic fluid tends to decrease, the fetus fits in the middle of the mother's uterus, no longer floating freely like before. The baby's eyelids, eyebrows, and hair have also clearly developed. The downy layer of hair covering the baby's body has begun to fall out. Other functions are also gradually improving to ensure the ability to live independently outside if the baby is born early at this time. Thus, the best 32-week pregnancy weight is about 1.7 - 1.8 kg. Mothers do not need to worry too much if the baby's weight is lower than this level. Because the fetus is growing faster now than at any other time, it can gain more than 200g per week. Nutritional needs for the fetus at this time are very important. 2. Supplement adequate nutrition during pregnancy from 32 weeks Supplement adequate nutrition during pregnancy from 32 weeks To ensure the complete development of the fetus, women need to ensure a complete diet: – Protein: Protein contains essential amino acids for the mother and participates in the baby's cell structure. Protein is found in meat, fish, eggs, milk and soy products, milk, cereals... – Sugar: Provides energy for mother and baby. However, mothers should supplement with natural sugars found in fruits, carrots, cereals, honey... rather than chemical sugars in soft drinks and candies. – Fat: Fat is necessary for the development of fetal brain cells, providing energy, in addition, fat also helps the mother's body easily absorb some vitamins. You should add fats derived from plants to limit increased blood cholesterol leading to obesity, gestational diabetes, and high blood pressure. – Minerals: Two types of minerals mothers need to supplement during this period are calcium and iron to help develop the baby's bone system, avoid osteoporosis and anemia. Calcium is found in foods such as eggs, milk, shrimp, crab... iron is found in beef, amaranth, spinach, animal liver... – Provides vitamins A, B, C, D, E... found in fruits and vegetables, especially dark colored vegetables. – Drink enough water 2-2.5 liters per day to help the body stay healthy, limit diseases in late pregnancy and ensure fetal weight. Drink enough water 2-2.5 liters a day to help your body stay healthy and limit diseases in late pregnancy The above information hopes to bring useful knowledge to pregnant mothers. Wishing you good health and a safe pregnancy.
thucuc
Uống thuốc Duphaston bao lâu thì có kinh? Thuốc Duphaston thuộc nhóm estrogen, progesteron có thành phần chính là dydrogesterone hàm lượng 10. Thuốc có tác dụng trong điều hoà kinh nguyệt, ổn định chu kỳ kinh của phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh, điều trị vô sinh, lạc nội mạc tử cung. Tuy nhiên, một số người bệnh thắc mắc sử dụng thuốc Duphaston bao lâu thì có kinh? 1. Công dụng của thuốc Duphaston Thuốc Duphaston có hàm lượng 10mg được sử dụng bằng đường ống, bao gồm các hoạt chất có khả năng sản xuất ra một chất có tác dụng kích thích quá trình bài tiết của nội mạc tử cung khi đã có sẵn estrogen. Vì vậy thuốc có chức năng chống lại quá trình tăng sản nội mạc tử cung hoặc có khả năng hỗ trợ điều trị chứng ung thư nội mạc tử cung. Tuy nhiên, thành phần dydrogesterone của thuốc Duphaston không có khả ngăn cản sự rụng trứng nên thuốc Duphaston được sử dụng cho phụ nữ đang ở trong độ tuổi sinh sản.Thuốc Duphaston còn giúp cải thiện được tình trạng rối loạn kinh nguyệt của phụ nữ, giúp cho chu kỳ kinh nguyệt đều đặn hơn từ đó cải thiện làn da và chống lão hoá tốt hơn.Với các công dụng của thuốc Duphaston thì sử dụng thuốc cần được tư vấn và chỉ định của bác sĩ để có liều lượng điều trị phù hợp cho từng trường hợp người bệnh. Nếu như phụ nữ đang bị lạc nội tử cung hoặc bị đau bụng kinh thì có thể sử dụng thuốc Duphaston với tần suất hai lần một ngày, và mỗi lần uống một viên vào thời điểm từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 11 của chu kỳ kinh nguyệt.Trong điều trị vô sinh, sử dụng thuốc Duphaston có tác dụng an thai thì nên sử dụng mỗi ngày 1 viên và uống liên tục từ 5 đến 7 chu kỳ kinh nguyệt.Mặc dù vậy thuốc Duphaston cũng chống chỉ định với một số trường hợp như những người bị xuất huyết âm đạo bất thường, hoặc nếu vừa bị sảy thai hay phá thai thì không nên sử dụng thuốc Duphaston trong thời gian này. 2. Uống thuốc Duphaston bao lâu thì có kinh? Uống thuốc ra kinh bao lâu thì có kinh? Nếu đến thời kỳ kinh nguyệt mà vẫn chưa thấy có bất kỳ hiện tượng gì có thể thấy bạn đã bị trễ kinh. Khi sử dụng thuốc Duphaston giúp điều hoà kinh nguyệt sẽ cân bằng lại được quá trình này và giảm tình trạng đau bụng kinh đáng kể. Tuỳ vào cơ địa của từng đối tượng và sự đáp ứng với thuốc sẽ có tác dụng nhanh và hiệu quả. Với trường hợp đáp ứng thuốc tốt có thể sẽ thấy kinh nguyệt sau vài ngày dùng thuốc.Thuốc Duphaston có tác dụng giúp kỳ kinh nguyệt của phụ nữ ổn định hơn. Vì thế giúp chị em có thể tính toán được thời điểm tránh thai hoặc thụ thai hiệu quả. 3. Các tác dụng phụ và tương tác của thuốc Duphaston Thuốc Duphaston có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn khiến cho người dùng có thể bị suy nhược cơ thể, gặp tình trạng xuất huyết, đau bụng, dị ứng toàn thân, nổi mẩn, ban ngứa khó chịu... Ngoài ra, còn có tác dụng với các trường hợp hiếm như trầm cảm, chóng mặt, tăng cân..Bên cạnh đó thuốc Duphaston có tương tác làm giảm hiệu quả tác dụng của progestatif với các thuốc gây cảm ứng men, thuốc chống co giật,..Vì thế để đạt được mục đích sử dụng, trước khi dùng thuốc Duphaston chị em nên đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn về cách dùng cũng như liều lượng.
How long does it take to get your period after taking Duphaston? Duphaston belongs to the estrogen and progesterone group and has the main ingredient dydrogesterone content 10. The drug is effective in regulating menstruation, stabilizing the menstrual cycle of women in premenopause, treating infertility and endometriosis. uterus. However, some patients wonder how long it takes to get their period after using Duphaston? 1. Uses of Duphaston medicine The drug Duphaston has a content of 10mg used by tube, including active ingredients capable of producing a substance that stimulates the secretion of the endometrium when estrogen is available. Therefore, the drug has the function of fighting endometrial hyperplasia or has the ability to support the treatment of endometrial cancer. However, the dydrogesterone component of Duphaston cannot prevent ovulation, so Duphaston is used for women of reproductive age. Duphaston also helps improve women's menstrual disorders. , helps make the menstrual cycle more regular, thereby improving the skin and better anti-aging. With the uses of Duphaston, using the drug requires consultation and prescription from a doctor to have a therapeutic dosage. suitable for each patient's case. If a woman is suffering from endometriosis or dysmenorrhea, she can use Duphaston twice a day, and take one pill each time from day 5 to day 11 of the cycle. Menstruation. In the treatment of infertility, when using the drug Duphaston, which has a sedative effect, you should use 1 pill a day and take it continuously for 5 to 7 menstrual cycles. However, Duphaston is also contraindicated in some cases. In some cases, such as those with abnormal vaginal bleeding, or if you have just had a miscarriage or abortion, you should not use Duphaston during this time. 2. How long does it take to get your period after taking Duphaston? How long does it take to get your period after taking menstrual pills? If your period is due and you still don't see any symptoms, it could mean your period is late. When using Duphaston to help regulate menstruation, it will balance this process and significantly reduce menstrual pain. Depending on each subject's constitution and response to the drug, it will work quickly and effectively. In cases where the drug responds well, menstruation may occur after a few days of taking the drug. Duphaston helps women's menstrual periods become more stable. Therefore, it helps women to calculate the effective time to prevent pregnancy or conceive. 3. Side effects and interactions of Duphaston Duphaston can cause a number of unwanted side effects that can cause users to experience physical weakness, bleeding, abdominal pain, systemic allergies, rashes, uncomfortable itching... In addition, it is also effective in rare cases such as depression, dizziness, weight gain, etc. Besides, Duphaston has interactions that reduce the effectiveness of progestatif with enzyme-inducing drugs and antispasmodic drugs. shock, etc. Therefore, to achieve the intended use, before using Duphaston, women should carefully read the instructions and consult a specialist on how to use and dosage.
vinmec
Công dụng thuốc Dinara Thuốc Dinara là thuốc kháng virus với hai thành phần chính đó là lamivudin và tenofovir. Thuốc Dinara được chỉ định trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn. 1. Dinara là thuốc gì? Dinara là thuốc gì? Thuốc Dinara thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus, trị ký sinh trùng với thành phần chính là tenofovir disoproxil fumarat và lamivudin. Trong đó, lamivudin và tenofovir đều là hai thuốc kháng retovirus, được phối hợp trong điều trị siêu vi B mãn tính ở người lớn sau khi thất bại với lamivudine hoặc tenofovir đơn trị. 2. Liều lượng và cách dùng Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên/ngày, sử dụng bằng đường uống có thể uống lúc đói hoặc lúc no. Trong trường hợp đặc biệt liều dùng nên được điều chỉnh ở những người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin ≥ 50ml/phút thì sử dụng liều thông thường 1 lần/ngày, độ thanh thải creatinin từ 30-49ml/phút thì sử dụng cách nhau mỗi 48 giờ, độ thanh thải creatinin 10-29ml/phút sử dụng cách nhau mỗi 72-96 giờ.Đối với bệnh nhân thẩm phân máu thì sử dụng thuốc Dinara cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Đối với người bệnh suy giảm chức năng gan thì không cần phải chỉnh liều. 3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Dinara Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc Dinara đó là tác dụng nhẹ trên đường tiêu hoá ,đặc biệt là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, chán ăn. Ngoài ra, một số tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình điều trị bằng thuốc Dinara bao gồm:Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tuỵ. Giảm phosphat huyết. Phát ban da. Bệnh thần kinh ngoại viĐau đầu, chóng mặt. Mất ngủ. Trầm cảm. Suy nhược. Ra mồ hôi và đau cơTăng men gan. Tăng nồng độ triglyceride máu. Tăng đường huyết. Thiếu bạch cầu trung tính. Suy thận. Suy thận cấp. Tác dụng trên ống lượn gần bao gồm cả hội chứng fanconi. Nhiễm acid lactic thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp trong quá trình điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid 4. Tương tác thuốc Một số loại thuốc có thể tương tác với Dinara làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ mắc tác dụng không mong muốn như:Các loại thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan có thể tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của men gan chưa rõ. Tenofovir và những tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 2D6, 3A4, 2C9 hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ lên 1A.Các loại thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với những thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận ví dụ như ganciclovir, acyclovir, cidofovir, valacyclovir, valganciclovir sẽ làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các loại thuốc sử dụng chung.Thuốc ức chế proteaz HIV tương tác cộng hợp hoặc đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protear HIV như atazanavir, amprenavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid tương tác cộng hợp hoặc đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, lamivudin, stavudin, zidovudin, zalcitabin, emtricitabin, zidovudin.Những loại thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat. 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Dinara
Uses of Dinara medicine Dinara is an antiviral drug with two main ingredients: lamivudine and tenofovir. Dinara is indicated for the treatment of chronic hepatitis B in adults. 1. What medicine is Dinara? What medicine is Dinara? Dinara medicine belongs to the group of anti-bacterial, anti-fungal, anti-viral, anti-parasitic drugs with the main ingredients being tenofovir disoproxil fumarate and lamivudine. Among them, lamivudine and tenofovir are both antiretovirus drugs, used in combination to treat chronic B virus in adults after failure with lamivudine or tenofovir monotherapy. 2. Dosage and usage The recommended dosage is 1 tablet/day, taken orally and can be taken on an empty stomach or on a full stomach. In special cases, the dose should be adjusted in patients with renal failure with creatinine clearance ≥ 50ml/min, then use the usual dose once a day, with creatinine clearance from 30-49ml/min. every 48 hours, creatinine clearance 10-29ml/minute, use every 72-96 hours. For hemodialysis patients, use Dinara 7 days apart or 12 hours after dialysis. For patients with impaired liver function, there is no need to adjust the dose. 3. Unwanted effects when using Dinara medicine Some common unwanted effects when using Dinara are mild effects on the digestive tract, especially diarrhea, nausea, vomiting, indigestion, flatulence, abdominal pain, and loss of appetite. In addition, some side effects that may be encountered during treatment with Dinara include: Serum amylase levels may increase and pancreatitis may occur. Hypophosphatemia. Skin rash. Peripheral neuropathy Headache, dizziness. Insomnia. Depression. Attenuate. Sweating and muscle pain Increased liver enzymes. Increased blood triglyceride levels. Increased blood sugar. Lack of neutrophils. CKD. Acute kidney failure. Effects on the proximal tubule include fanconi syndrome. Lactic acidosis is often associated with severe hepatomegaly and steatosis, often during treatment with nucleoside reverse transcriptase inhibitors. 4. Drug interactions Some drugs may interact with Dinara, reducing the effectiveness of treatment and increasing the risk of unwanted effects such as: Drugs affected or metabolized by liver enzymes can interact with the pharmacokinetics of tenofovir with unknown inhibitors or substrates of liver enzymes. Tenofovir and its prodrugs, which are not CYP450 substrates, do not inhibit CYP isoforms 2D6, 3A4, 2C9 or 2E1 but slightly inhibit 1A. Drugs affected or eliminated by the kidney: tenofovir interactions with drugs that reduce renal function or compete for renal tubular secretion such as ganciclovir, acyclovir, cidofovir, valacyclovir, valganciclovir will increase plasma tenofovir concentrations or co-administered drugs. Compatible HIV protease inhibitors Additive or synergistic interaction between tenofovir and HIV protease inhibitors such as atazanavir, amprenavir, indinavir, ritonavir, saquinavir. Nucleoside reverse transcriptase inhibitors additive or synergistic interaction between tenofovir and replicase inhibitors Nucleoside reverse transcriptase such as abacavir, lamivudine, stavudine, zidovudine, zalcitabine, emtricitabine, zidovudine. Oral contraceptives: unknown pharmacokinetic interactions with oral contraceptives containing ethinyl estradiol and norgestimat. 5. Some notes when using Dinara medicine
vinmec
Bệnh alzheimer ở người trẻ tuổi có phải do di truyền? Alheimer được xem là một loại mất trí nhớ thường gặp ở người cao tuổi. Các trường hợp nghi mắc bệnh ở độ tuổi trung niên nhiều khả năng được cho là chuẩn đoán sai. Alzheimer ở người trẻ tuổi được xem là một dạng hiếm gặp. Bên cạnh đó sẽ gây rất nhiều ảnh hưởng tới đời sống và công việc của người bệnh. Vì vậy rất nhiều câu hỏi được đặt ra là “alzheimer ở người trẻ là do di truyền?”. Để được trả lời rõ hơn bạn có thể theo dõi qua bài viết này. 1. Bệnh alzheimer ở người trẻ là gì? Bệnh alzheimer khi xuất hiện ở những đối tượng trẻ tuổi thường được gọi là dạng mất trí nhớ khởi phát sớm. Tuy nhiên đây là tình trạng được đánh giá không quá phổ biến và khá ít người mắc phải. Alzheimer ở người trẻ tuổi hiện chiếm từ 5-6% tổng số người mắc Bệnh lý này thường xuất hiện và gây ảnh hưởng nhiều đối với người cao tuổi từ ngoài 65. Tuy nhiên một số trường hợp đặc biệt có thể xuất hiện ở những người có độ tuổi từ 30-60. Những người dưới 60 tuổi bị mắc alzheimer thường chỉ chiếm từ 5-6%. 2. Người trẻ bị mắc alzheimer là do di truyền? Đa phần những người trẻ bị mắc alzheimer thường sẽ được liệt kê vào dạng alzheimer lẻ tẻ. Loại này được đánh giá không phải do di truyền. Nhưng đến hiện nay y học vẫn chưa thể khẳng định được nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị mắc bệnh sớm hơn hẳn so với thực tế. Những bệnh nhân bị mắc alzheimer khởi phát khi còn rất trẻ được gọi là alzheimer gia đình. Loại này thì được đánh giá nếu gia đình có cha, mẹ, ông hay bà cũng bị mắc bệnh khi trẻ. Bệnh alzheimer ở người trẻ khởi phát trong gia đình thì có liên quan đến 3 gen -APP, PSEN1 và PSEN2 nó khác so với gen APOE – có thể làm tăng khả năng mắc bệnh nói chung. Ba gen này xuất hiện cùng nhau ở ít hơn 1% tổng số bệnh nhân mắc bệnh, nhưng lại ở khoảng 11% trường hợp bệnh nhân mắc alzheimer lúc trẻ. Nếu trong trường hợp bạn có đột biến di truyền tại một trong 3 gen đó thì nguy cơ cao bạn có thể mắc bệnh trước 65 tuổi. alzheimer ở người trẻ khởi phát liên quan đến 3 gen -APP, PSEN1 và PSEN2. Xét nghiệm di truyền sẽ giúp bạn biết được mình có những đột biến gen này hay không. Bên cạnh đó bạn có thể trao đổi trước với các bác sĩ và chuyên gia để nắm rõ được ưu và nhược điểm của việc xét nghiệm này. Nếu bạn phát hiện bản thân mang một trong những dạng gen trên, bạn có thể chủ động hơn trong việc tìm hiểu và nhận tư vấn từ bác sĩ. Điều này giúp ích rất lớn với quá trình điều trị bệnh lâu dài sau đó. Trong trường hợp có một trong ba gen nhưng lại không xuất hiện bất kì triệu chứng nào, bạn cũng nên trao đổi với bác sĩ hoặc chuyên gia. Khi đó cũng sẽ giúp ích nhiều cho các nhà nghiên cứu trong việc phân tích, 3. Phương pháp giúp chuẩn đoán Để có thể chuẩn đoán alzheimer bác sĩ sẽ dựa vào tiểu sử và triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, một vài cận lâm sàng cũng có thể hỗ trợ chuẩn đoán bệnh. 3.1. Triệu chứng lâm sàng chuẩn đoán alzheimer ở người trẻ tuổi Đối với phương pháp triệu chứng lâm sàng, bác sĩ sẽ thăm khám và hỏi bệnh sử của bệnh nhân. Bác sĩ cần nắm được các thông tin như: – Những khó khăn gặp phải trong công việc của người bệnh. – Khả năng ghi nhớ, đọc, hiểu, phân tích và lên kế hoạch của bệnh nhân. – Các bệnh lý mãn tính người bệnh đang gặp phải. – Những loại thuốc người bệnh đang trong quá trình sử dụng. – Trạng thái tâm lý của người bệnh. Một số tình trạng như: mất ngủ, trầm cảm, lo âu, thiếu bình tĩnh,… – Tiền sử gia đình liên quan đến bệnh alzheimer. 3.2. Cận lâm sàng trong chuẩn đoán alzheimer ở người trẻ tuổi Một vài các xét nghiệm hình ảnh về não bộ sẽ được chỉ định. Sự có mặt hay vắng mặt của beta amyloid và Apo E ở trong máu sẽ hỗ trợ để xác định được bệnh. Chỉ định và chụp CT, scan não, chụp MRI não hay PET cũng có thể giúp phát hiện các mảng não đang có nguy cơ bị mắc alzheimer. 4. Những khó khăn đối với bệnh nhân alzheimer Bệnh alzheimer gây ra rất nhiều ảnh hưởng dù ở lứa tuổi nào. Người bệnh phải đối mặt với rất nhiều thách thức cả trong đời sống và công việc. Họ có thể gặp phải những sự kỳ thị và định kiến về căn bệnh này từ những người xung quanh. Những người mắc phải bệnh này rất dễ đánh mất các mối quan hệ. Hậu quả có thể là sự hiểu lầm hay sự khó chịu của những người xung quanh khi tiếp xúc với người bệnh. alzheimer khiến người bệnh hay quên, dễ nổi nóng và thay đổi tính cách Đặc biệt người bệnh alzheimer sẽ phải đối mặt với vấn đề thu nhập rất khó khăn, công việc bấp bênh và ít nơi muốn tuyển họ. Khi các dấu hiệu của bệnh ngày càng biểu hiện rõ rệt người bệnh cũng sẽ dần thu mình lại hơn trong các hoạt động xã hội. Họ gặp khó khăn ngay cả trong việc thực hiện các sở thích hay mong muốn của bản thân. Điều này tương tự như vấn đề trầm cảm ở một số người. 5. Alzheimer ở người trẻ có điều trị được không? Cũng tương tự như những trường hợp alzheimer ở người cao tuổi thì đây là bệnh lý mãn tính và không thể điều trị dứt điểm hoàn toàn. Tuy nhiên người bệnh có thể sống chung với bệnh trong thời gian dài nếu chú ý theo các chỉ định hướng dẫn của bác sĩ. Một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của bệnh có thể kể tới như: – Nhóm ức chế Acetylcholinesterase: Dopenezil, Galantamine và Rivastigmin. – Chất để ức chế NMDA: Memantine. Bên cạnh sử dụng thuốc, người bệnh cũng cần duy trì lối sống và thói quen tốt cho não bộ như: – Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, hạn chế căng thẳng, thức khuya. – Không nên sử dụng các loại thực phẩm, đồ uống có gas, chứa chất kích thích. – Luyện tập thể dục, thư giãn mỗi ngày. – Nghiêm cấm hút thuốc lá. Mặc dù tỷ lệ xảy ra không cao, tuy nhiên giới trẻ cũng không nên chủ quan. Việc duy trì chế độ ăn uống, sống xanh, lành mạnh rất tốt với não bộ. Đồng thời cũng làm hạn chế được khả năng mắc alzheimer khi trẻ cũng như lúc về già.
Is Alzheimer's disease in young people genetic? Alzheimer's is considered a common type of memory loss in the elderly. Suspected middle-aged cases are more likely to be misdiagnosed. Alzheimer's in young people is considered a rare form. Besides, it will greatly affect the patient's life and work. Therefore, many questions are raised: "Is Alzheimer's disease in young people caused by genetics?". For a more detailed answer, you can follow this article. 1. What is Alzheimer's disease in young people? Alzheimer's disease, when it appears in young people, is often called early-onset dementia. However, this is a condition that is considered not too common and quite few people suffer from it. Alzheimer's in young people currently accounts for 5-6% of the total number of patients This disease often appears and affects the elderly over the age of 65. However, some special cases can appear in people aged 30-60. People under 60 years old with Alzheimer's usually only account for 5-6%. 2. Is it genetic for young people to develop Alzheimer's? Most young people with Alzheimer's will often be classified as sporadic Alzheimer's. This type is considered not to be hereditary. But until now, medicine has not been able to confirm the cause of the disease much earlier than in reality. Patients with young-onset Alzheimer's are called familial Alzheimer's. This type is evaluated if the family has a father, mother, grandfather or grandmother who also had the disease when they were young. Young-onset Alzheimer's disease in families is related to 3 genes - APP, PSEN1 and PSEN2, which are different from the APOE gene - which can increase the likelihood of developing the disease in general. These three genes appear together in less than 1% of all patients with the disease, but in about 11% of patients with young Alzheimer's disease. If you have a genetic mutation in one of those 3 genes, there is a high risk that you may develop the disease before age 65. Young-onset Alzheimer's is related to 3 genes -APP, PSEN1 and PSEN2. Genetic testing will help you find out whether you have these gene mutations or not. Besides, you can discuss with doctors and experts in advance to understand the advantages and disadvantages of this test. If you discover that you carry one of the above genes, you can be more proactive in finding out and getting advice from your doctor. This helps greatly with the long-term treatment process afterward. In case you have one of the three genes but do not have any symptoms, you should also talk to a doctor or specialist. It will also be of great help to researchers in analyzing, 3. Methods to help diagnose To diagnose Alzheimer's, doctors will rely on history and clinical symptoms. However, in some cases, a few clinical tests can also assist in diagnosing the disease. 3.1. Clinical symptoms of Alzheimer's diagnosis in young people For the clinical symptom method, the doctor will examine and ask the patient's medical history. Doctors need to know information such as: – Difficulties encountered in the patient's work. – The patient's ability to remember, read, understand, analyze and plan. – Chronic diseases the patient is experiencing. – Medicines the patient is using. – The patient's psychological state. Some conditions such as: insomnia, depression, anxiety, lack of calm,... – Family history related to Alzheimer's disease. 3.2. Paraclinical in diagnosing Alzheimer's disease in young people Several brain imaging tests will be ordered. The presence or absence of beta amyloid and Apo E in the blood will assist in determining the disease. Prescribing CT scans, brain scans, brain MRI or PET scans can also help detect brain plaques that are at risk of Alzheimer's disease. 4. Difficulties for Alzheimer's patients Alzheimer's disease causes many effects regardless of age. Patients have to face many challenges both in life and work. They may encounter stigma and prejudice about this disease from those around them. People with this disease easily lose relationships. The consequence may be misunderstanding or discomfort of those around you when coming into contact with the sick person. Alzheimer's causes patients to become forgetful, easily angered, and have personality changes In particular, people with Alzheimer's disease will have to face very difficult income problems, unstable jobs and few places willing to hire them. As the signs of the disease become more and more evident, the patient will gradually withdraw more and more from social activities. They have difficulty even fulfilling their own interests or desires. This is similar to the problem of depression in some people. 5. Can Alzheimer's in young people be treated? Similar to cases of Alzheimer's in the elderly, this is a chronic disease and cannot be completely treated. However, patients can live with the disease for a long time if they pay attention to the doctor's instructions. Some medications used to treat symptoms of the disease include: – Acetylcholinesterase inhibitor group: Dopenezil, Galantamine and Rivastigmine. – Substance to inhibit NMDA: Memantine. Besides using medication, patients also need to maintain a lifestyle and habits that are good for the brain such as: – Work and rest properly, limit stress and staying up late. – Do not use foods and drinks that are carbonated or contain stimulants. – Exercise and relax every day. – Smoking is strictly prohibited. Although the rate of occurrence is not high, young people should not be subjective. Maintaining a green, healthy diet is very good for the brain. At the same time, it also limits the possibility of Alzheimer's disease when young and old.
thucuc
Hội chứng nôn theo chu kỳ Mô hình xen kẽ của bệnh và giai đoạn không mắc bệnh giúp phân biệt hội chứng nôn theo chu kỳ (CVS ) với các rối loạn buồn nôn và nôn khác. Bệnh lý này ngày càng được công nhận ở người lớn và dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh đáng kể và chất lượng cuộc sống kém. Các mô hình giới thiệu gần đây cho thấy tỷ lệ phổ biến lên đến 0,2% ở dân số trưởng thành và lời giải thích cho cảm giác buồn nôn và nôn ở 12% dân số giới thiệu đến một trung tâm học thuật giảng dạy. Trong bài viết này, chúng tôi thảo luận về hướng điều trị bệnh lý này. 1. Giới thiệu Hội chứng nôn mửa theo chu kỳ (CVS ) ở người lớn là một rối loạn đặc trưng bởi các cơn buồn nôn, nôn mửa và đau bụng tái diễn đột ngột, cách nhau bởi các giai đoạn sức khỏe bình thường khác nhau. Mô hình bệnh tật xen kẽ này và giai đoạn không mắc bệnh giúp phân biệt hội chứng nôn mửa theo chu kỳ với các rối loạn buồn nôn và nôn khác. Thực thể này ngày càng được công nhận ở người lớn và dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh đáng kể và chất lượng cuộc sống kém. Các mô hình giới thiệu gần đây cho thấy tỷ lệ phổ biến lên đến 0,2% ở dân số trưởng thành và giải thích cho chứng buồn nôn và nôn ở 12% dân số giới thiệu đến một trung tâm giảng dạy học thuật. 2. Đánh giá chẩn đoán Chẩn đoán hội chứng nôn mửa theo chu kỳ yêu cầu loại trừ các rối loạn đã biết và có thể điều trị được. Chẩn đoán phân biệt cho những bệnh nhân có hội chứng nôn mửa theo chu kỳ cần được loại trừ, qua đó bệnh nhân có biểu hiện cấp tính buồn nôn, nôn, đau bụng thượng vị nên được đánh giá để các chẩn đoán khác có thể được loại trừ bằng tiền sử, khám sức khỏe và các nghiên cứu cơ bản trong phòng thí nghiệm bao gồm công thức máu toàn bộ (CBC), bảng chuyển hóa hoàn chỉnh (CMP) với các xét nghiệm chức năng gan, amylase và lipase, phân tích nước tiểu cũng như các xét nghiệm khảo sát các bệnh lý đường tiêu hoá trên / ruột non. Siêu âm bụng có thể giúp đánh giá khả năng mắc sỏi mật, viêm tụy và tắc nghẽn khúc nối bể thận niệu quản.Nội soi dạ dày tá tràng (EGD) nên được thực hiện ở những bệnh nhân bị nôn mửa cấp tính có hoặc không kèm theo nôn mửa để loại trừ tắc nghẽn đường ra dạ dày hoặc bệnh loét dạ dày tá tràng cũng như H. pylori. Các nghiên cứu hình ảnh như CT bụng nên được xem xét để loại trừ các tổn thương cấu trúc. Người bệnh có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị giúp bác sĩ chẩn đoán hội chứng 3. Chọn lựa xét nghiệm chẩn đoán Quyết định thực hiện xét nghiệm chẩn đoán nào cần được điều chỉnh cho phù hợp với biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân. Ở người lớn, phải cân nhắc nhiều để phân biệt hội chứng nôn mửa theo chu kỳ với chứng liệt dạ dày. Một số ít bệnh nhân mắc chứng liệt dạ dày vô căn hoặc đái tháo đường có biểu hiện nôn theo chu kỳ tương tự như hội chứng nôn mửa theo chu kỳ. Bệnh nhân mắc chứng liệt dạ dày có biểu hiện triệu chứng mãn tính hàng ngày nghiêm trọng hơn và chậm làm rỗng dạ dày trong nghiên cứu xạ hình. Ngược lại, quá trình làm rỗng dạ dày thường được đẩy nhanh hoặc bình thường và không bị trì hoãn ở bệnh nhân hội chứng nôn mửa theo chu kỳ trong giai đoạn không có triệu chứng khi không có nôn. 4. Điều trị Một khi cơn nôn theo chu kỳ đang diễn ra, các biện pháp hỗ trợ được đặt lên hàng đầu trong việc xử trí. Nên truyền dịch tĩnh mạch để ngăn ngừa mất nước và mất cân bằng điện giải. Cách tiếp cận điều trị trong bối cảnh cấp cứu là gây an thần, ngủ và thư giãn chủ yếu thông qua lorazepam IV (1-2mg mỗi 4 giờ) với sự hỗ trợ của morphin, kháng histamin và thuốc chống nôn để chấm dứt giai đoạn nôn mặc dù thường phải nhập viện để đạt được mục tiêu điều trị. Sự tham gia của gia đình là một phần quan trọng của quản lý để đối phó với một căn bệnh khó lường, gây rối loạn, không rõ nguyên nhân thường bị chẩn đoán sai. 5. Điều trị lâu dài hội chứng nôn mửa theo chu kỳ Điều trị lâu dài hội chứng nôn mửa theo chu kỳ dựa trên việc cố gắng xác định các phân nhóm căn nguyên, đặc biệt là vai trò của căng thẳng tâm lý trong khi kê đơn thuốc dự phòng và liệu pháp cắt cơn và các biện pháp hỗ trợ để cải thiện các đợt nôn cấp tính. Liên quan đến các yếu tố gây căng thẳng tâm lý, các kỹ thuật quản lý căng thẳng cũng như lorazepam hàng ngày (1mg tối đa 6 giờ một lần) sẽ giúp giảm lo lắng. Đối với một số ít bệnh nhân bị trầm cảm nặng, có thể chỉ định đồng quản lý với bác sĩ tâm thần để lựa chọn các liệu pháp chống trầm cảm ít có khả năng làm trầm trọng thêm bệnh nôn. Nên bắt đầu điều trị dự phòng chống đau nửa đầu ở những bệnh nhân hội chứng nôn mửa theo chu kỳ có tiền sử gia đình hoặc tiền sử cá nhân bị đau nửa đầu. Thuốc chống đau nửa đầu có hiệu quả trong việc giảm số cơn hoặc mức độ nghiêm trọng của chứng đau nửa đầu bao gồm sumatriptan, propranolol và topamax. Sau quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp 6. Điều trị hội chứng nôn ói theo chu kỳ ở bệnh nhân có tiền sử dụng thuốc gây nghiện mãn tính Bệnh nhân có tiền sử sử dụng thuốc gây nghiện mãn tính nên được tư vấn về cách ngừng thuốc thường dẫn đến cải thiện triệu chứng. Các nghiên cứu từ dân số bệnh nhân của chúng tôi cho thấy tỷ lệ sử dụng thuốc gây nghiện cao ở một nhóm nhỏ bệnh nhân mắc hội chứng nôn mửa theo chu kỳ . Những bệnh nhân này cần liều amitriptyline cao hơn để kiểm soát các cuộc tấn công hội chứng nôn mửa theo chu kỳ của họ so với những người không sử dụng cần sa. Do đó, điều quan trọng là phải xác định hội chứng nôn do cannabinoid là một phần của hội chứng nôn mửa theo chu kỳ , vì mục tiêu dài hạn là giảm và ngừng sử dụng thuốc gây nghiện ở những bệnh nhân này. 7. Giảm thiểu và thực sự ngăn ngừa các cơn buồn nôn trong tương lai nên được chú trọng Quản lý lâu dài là tập trung vào việc giảm thiểu và thực sự ngăn ngừa các cơn buồn nôn trong tương lai. Đi đầu trong việc quản lý hội chứng nôn mửa theo chu kỳ , thuốc chống trầm cảm ba vòng (thuốc chống trầm cảm 3 vòng ), đặc biệt là amitriptylin, đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị dự phòng bằng dược lý. Chúng được dung nạp tốt và rất hiệu quả trong điều trị bệnh nhân người lớn bị hội chứng nôn mửa theo chu kỳ với liều lượng từ 50 đến 200mg khi cần thiết và được dung nạp. Thuốc ba vòng hoạt động bằng cách giảm sự dẫn truyền thần kinh cholinergic và điều chỉnh các thụ thể alpha-2-adrenorenorenoreceptor, do đó làm giảm hệ thống thần kinh giao cảm và rối loạn chức năng tự chủ của não - ruột.
Cyclic vomiting syndrome The alternating pattern of illness and disease-free periods distinguishes cyclic vomiting syndrome (CVS) from other nausea and vomiting disorders. This pathology is increasingly recognized in adults and leads to significant morbidity and poor quality of life. Recent referral patterns suggest a prevalence of up to 0.2% in the adult population and an explanation for nausea and vomiting in 12% of the population referred to an academic teaching center . In this article, we discuss the treatment of this pathology. 1. Introduction Cyclic vomiting syndrome (CVS) in adults is a disorder characterized by sudden, recurrent episodes of nausea, vomiting, and abdominal pain, separated by periods of normal health. This alternating pattern of illness and illness-free periods distinguishes cyclic vomiting syndrome from other nausea and vomiting disorders. This entity is increasingly recognized in adults and results in significant morbidity and poor quality of life. Recent referral patterns suggest a prevalence of up to 0.2% in the adult population and account for nausea and vomiting in 12% of the referral population to an academic teaching center. 2. Diagnostic assessment Diagnosis of cyclic vomiting syndrome requires exclusion of known and treatable disorders. The differential diagnosis for patients with cyclic vomiting syndrome should be ruled out, whereby patients presenting with acute nausea, vomiting, or epigastric pain should be evaluated for possible alternative diagnoses. ruled out by history, physical examination, and basic laboratory studies including complete blood count (CBC), complete metabolic panel (CMP) with liver function tests, amylase, and lipase , urinalysis as well as tests to investigate upper gastrointestinal/small bowel diseases. Abdominal ultrasound can help evaluate the possibility of gallstones, pancreatitis, and ureteropelvic junction obstruction. Gastroduodenoscopy (EGD) should be performed in patients with acute vomiting with or without vomiting to rule out gastric outlet obstruction or peptic ulcer disease as well as H. pylori. Imaging studies such as abdominal CT should be considered to rule out structural lesions. Patients with symptoms of epigastric abdominal pain help doctors diagnose the syndrome 3. Choose a diagnostic test The decision about which diagnostic test to perform should be tailored to the patient's clinical presentation. In adults, many considerations must be made to differentiate cyclic vomiting syndrome from gastroparesis. A small number of patients with idiopathic gastroparesis or diabetes mellitus present with cyclic vomiting similar to cyclic vomiting syndrome. Patients with gastroparesis showed more severe chronic daily symptoms and delayed gastric emptying on scintigraphic studies. In contrast, gastric emptying is usually accelerated or normal and not delayed in patients with cyclic vomiting syndrome during the asymptomatic period when vomiting is absent. 4. Treatment Once cyclic vomiting is underway, supportive measures are at the forefront of management. Intravenous fluids should be given to prevent dehydration and electrolyte imbalance. The treatment approach in the emergency setting is to induce sedation, sleep, and relaxation primarily through IV lorazepam (1-2 mg every 4 hours) with adjunctive morphine, antihistamines, and antiemetics to terminate the episode. vomiting, although hospitalization is often required to achieve treatment goals. Family involvement is an important part of management in dealing with an unpredictable, disruptive, disease of unknown cause that is often misdiagnosed. 5. Long-term treatment of cyclic vomiting syndrome Long-term treatment of cyclic vomiting syndrome is based on trying to identify etiological subtypes, especially the role of psychological stress while prescribing prophylactic and reliever therapy and other measures. Support to improve acute vomiting episodes. Regarding psychological stressors, stress management techniques as well as daily lorazepam (1mg up to every 6 hours) will help reduce anxiety. For a small number of patients with severe depression, co-management with a psychiatrist may be indicated to select antidepressant therapies that are less likely to worsen emesis. Antimigraine prophylaxis should be initiated in cyclic vomiting syndrome patients with a family or personal history of migraine. Anti-migraine medications that are effective in reducing the number of attacks or severity of migraines include sumatriptan, propranolol, and topamax. After the examination, the doctor will recommend a suitable treatment regimen 6. Treatment of cyclic vomiting syndrome in patients with a history of chronic narcotic drug use Patients with a history of chronic opioid use should be counseled about how discontinuation of the drug usually results in symptom improvement. Studies from our patient population show a high rate of opioid use in a subgroup of patients with cyclic vomiting syndrome. These patients required higher doses of amitriptyline to control their cyclic vomiting syndrome attacks than those who did not use cannabis. Therefore, it is important to identify cannabinoid emesis syndrome as part of cyclic vomiting syndrome, as the long-term goal is to reduce and discontinue opioid use in these patients. 7. Minimizing and actually preventing future nausea should be the focus Long-term management is focused on minimizing and actually preventing future bouts of nausea. At the forefront of the management of cyclic vomiting syndrome, tricyclic antidepressants (tricyclic antidepressants), especially amitriptyline, have been shown to be effective in pharmacological prophylaxis. . They are well tolerated and very effective in the treatment of adult patients with cyclic vomiting syndrome in doses ranging from 50 to 200 mg as needed and tolerated. Tricyclics act by reducing cholinergic neurotransmission and modulating alpha-2-adrenorenorenoreceptors, thereby reducing the sympathetic nervous system and gut-brain autonomic dysfunction.
vinmec
Tìm hiểu bệnh mất ngủ ở người già Mất ngủ là bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên người cao tuổi thường dễ mắc căn bệnh này hơn. Bệnh mất ngủ ở người già có thể là ảnh hưởng quá sự lão hóa tự nhiên nhưng cũng là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh và phương pháp điều trị. 1. Mất ngủ ở người cao tuổi có những biểu hiện gì? Bệnh mất ngủ ở người già thường có những biểu hiện sau: – Khó ngủ: người bệnh thường nằm trằn trọc rất lâu mới có thể đi vào giấc ngủ, nhiều người thức đến sáng mới chợp mắt được. – Tỉnh giấc giữa đêm và không thể ngủ lại hoặc mất nhiều thời gian để ngủ lại. – Thường dậy từ sớm và nằm trằn trọc. – Việc mất ngủ kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần ở người cao tuổi. Họ cảm thấy uể oải, kiệt sức vào ban ngày. Do không ngủ đủ giấc, họ sinh ra cáu gắt, bực dọc với người xung quanh. Mất ngủ đêm khiến người già mệt mỏi, uể oải vào ban ngày 2. Điều trị bệnh mất ngủ ở người già – phương pháp không dùng thuốc 2.1. Tránh xa các chất kích thích Người cao tuổi nên tránh uống các đồ uống chứa caffeine như cà phê, trà, socola và một số loại nước tăng lực vào buổi chiều tối. Những người nhạy cảm với caffeine thì nên hạn chế tối đa hoặc không uống. Caffeine ngăn chặn tác dụng của adenosin – một chất của não tiết ra với mục đích thúc đẩy giấc ngủ. Hạn chế việc uống rượu, bia vì chúng gây cản trở giấc ngủ sâu và ảnh hưởng đến việc thở. Người lớn tuổi cũng nên bỏ hút thuốc và tránh những nơi có khói thuốc lá. Nicotin là chất gây khó ngủ và làm khó ngủ sâu giấc. 2.2. Hạn chế ngủ ngày, ngủ trưa ngắn Người bệnh không nên ngủ vào ban ngày hay ngủ trưa quá dài. Nếu không thể tỉnh táo vào buổi chiều, chỉ nên ngủ trưa ngắn từ khoảng 15-20 phút. Thời gian này vừa đủ làm tỉnh táo nhưng cũng không làm ảnh hưởng đến giấc ngủ buổi tối. 2.3. Tập thể dục – tập yoga, dưỡng sinh, đi bộ Người lớn tuổi có thể tập những môn nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, tập dưỡng sinh … để có thể ngủ nhanh, ngủ sâu hơn. Tập luyện giúp đầu óc thoải mái, cơ thể thư thái từ đó ít bị thức giấc giữa đêm. Tập thể dục ngoài trời vào buổi sáng sớm cũng là biện pháp hấp thụ vitamin D hiệu quả. Tập dưỡng sinh hoặc yoga giúp cải thiện giấc ngủ ở người cao tuổi 2.4. Thiết lập thời gian ngủ cố định một khung giờ Ngủ – thức vào một giờ nhất định sẽ giúp đồng bộ chu kỳ của giấc ngủ. Nên duy trì trong vòng 1 tháng trở lên để cơ thể quen với khung giờ đó. 2.5. Tạo không gian ngủ thoải mái, thực hiện các hành động thư giãn Người cao tuổi nên chọn những không gian thoải mái, sạch sẽ để ngủ. Phòng ngủ nên có nhiệt độ vừa phải, ánh sáng vừa đủ, chọn loại nệm phù hợp để có một giấc ngủ chất lượng. Trước khi đi ngủ, có thể đọc sách hoặc ngồi thiền, ngâm chân bằng nước ấm để cơ thể thư giãn và dễ ngủ hơn. Tránh suy nghĩ và làm đầu óc căng thẳng trước khi ngủ. 2.6. Hạn chế uống nước vào chiều tối muộn Đi tiểu đêm cũng là yếu tố khiến giấc ngủ bị gián đoạn. Người lớn tuổi không nên uống nhiều nước vào chiều tối, cũng không nên ăn quá nhiều canh.ở bữa tối để đảm bảo giấc ngủ được trọn vẹn. 2.7. Ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất Thực đơn đầy đủ chất không chỉ tốt cho giấc ngủ mà còn hạn chế nhiều bệnh lý khác. Chuối, sữa, sữa chua, hạt óc chó, hạt hạnh nhân, hạt sen, cá, … là những thực phẩm có tác dụng cải thiện giấc ngủ. Bên cạnh đó người lớn tuổi có thể uống trà hoa cúc, trà atiso, trà tâm sen để ngủ ngon hơn. Để cơ thể thoải mái, người già không nên ăn quá no, ăn những món nhiều dầu mỡ và cay nóng vào bữa tối. Vì các món này gây ợ hơi, khó tiêu và đầy bụng, ảnh hưởng đến giấc ngủ. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế chất béo xấu là điều người lớn tuổi nên làm. 3. Phương pháp điều trị mất ngủ ở người cao tuổi – phương pháp sử dụng thuốc 3.1. Tìm hiểu điều trị bệnh mất ngủ ở người già bằng thuốc Nếu đã áp dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc mà không có tác dụng. Người bệnh có thể gặp bác sĩ để được điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên cần lưu ý tất cả loại thuốc an thần, thuốc ngủ có thể gây ra tác dụng phụ với người cao tuổi. Nhóm thuốc này có thể tăng tỷ lệ gãy xương, ảnh hưởng đến trí nhớ. Tùy thuộc vào sức khỏe và nguyên nhân cụ thể của từng người, bác sĩ sẽ kê đơn và chỉ định thuốc phù hợp. Một số loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị mất ngủ ở người cao tuổi là: – Thuốc an thần: Thuốc an thần có thể là benzodiazepine (diazepam, lorazepam) hoặc không benzodiazepine (như zolpidem, zaleplon). Mục đích là thúc đẩy ngủ nhanh và làm giảm khó khăn trong việc ngủ. – Thuốc tác động lên hormone giấc ngủ: Các loại thuốc tác động lên hormone giấc ngủ ví dụ như melatonin. Mục đích để điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ, cải thiện chất lượng giấc ngủ. – Thuốc chống trầm cảm: với trường hợp mất ngủ là triệu chứng của trạng thái trầm cảm, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc chống trầm cảm để điều trị bệnh. Lưu ý tất cả loại thuốc trên chỉ mang tính gợi ý và người bệnh không được tự ý sử dụng. Sử dụng sai thuốc sẽ khiến tình trạng mất ngủ tệ đi, khó điều trị và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Luôn sử dụng thuốc ngủ, thuốc an thần theo đơn của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe 3.2. Một số lưu ý trong việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh mất ngủ ở người già Khi sử dụng thuốc điều trị mất ngủ cho người cao tuổi, cần lưu ý những điều sau để đảm bảo an toàn: – Tuân thủ hướng dẫn sử dụng về loại thuốc và liều lượng. Cần uống theo đúng đơn mà bác sĩ đã kê. Không tự ý tăng giảm liều lượng, không tự ý dừng uống giữa chừng. Nếu hết liệu trình cần đi khám lại chứ không được tự mua thuốc rồi sử dụng tiếp. – Tìm hiểu về tác dụng phụ: nên hỏi bác sĩ các tác dụng phụ tiềm ẩn của thuốc ngủ, bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ ban ngày, hoa mắt, rối loạn tiêu hóa và tác dụng phụ khác. Trong quá trình sử dụng nếu có sự thay đổi bất thường nào cũng phải báo với bác sĩ để xử lý kịp thời. – Không dùng thuốc lâu dài: tránh sử dụng thuốc ngủ liên tục, trong thời gian dài. Mặc dù thuốc đem đến hiệu quả nhanh nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe. Người lớn tuổi chỉ nên uống theo thời gian bác sĩ đã chỉ định. – Kết hợp với các phương pháp thay đổi lối sống, ăn uống lành mạnh. Để có kết quả tốt, người bệnh nên áp dụng các phương pháp tập luyện đều, ăn đủ chất, giữ tinh thần vui vẻ. Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã có thêm thông tin về bệnh mất ngủ ở người cao tuổi, từ đó có thể chăm sóc tốt bản thân hoặc bố mẹ của mình. Để được điều trị chứng mất ngủ, người bệnh nên đi khám ở chuyên khoa Nội thần kinh sớm nhất.
Tìm hiểu bệnh mất ngủ ở người già Mất ngủ là bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên người cao tuổi thường dễ mắc căn bệnh này hơn. Bệnh mất ngủ ở người già có thể là ảnh hưởng quá sự lão hóa tự nhiên nhưng cũng là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh và phương pháp điều trị. 1. Mất ngủ ở người cao tuổi có những biểu hiện gì? Bệnh mất ngủ ở người già thường có những biểu hiện sau: – Khó ngủ: người bệnh thường nằm trằn trọc rất lâu mới có thể đi vào giấc ngủ, nhiều người thức đến sáng mới chợp mắt được. – Tỉnh giấc giữa đêm và không thể ngủ lại hoặc mất nhiều thời gian để ngủ lại. – Thường dậy từ sớm và nằm trằn trọc. – Việc mất ngủ kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần ở người cao tuổi. Họ cảm thấy uể oải, kiệt sức vào ban ngày. Do không ngủ đủ giấc, họ sinh ra cáu gắt, bực dọc với người xung quanh. Mất ngủ đêm khiến người già mệt mỏi, uể oải vào ban ngày 2. Điều trị bệnh mất ngủ ở người già – phương pháp không dùng thuốc 2.1. Tránh xa các chất kích thích Người cao tuổi nên tránh uống các đồ uống chứa caffeine như cà phê, trà, socola và một số loại nước tăng lực vào buổi chiều tối. Những người nhạy cảm với caffeine thì nên hạn chế tối đa hoặc không uống. Caffeine ngăn chặn tác dụng của adenosin – một chất của não tiết ra với mục đích thúc đẩy giấc ngủ. Hạn chế việc uống rượu, bia vì chúng gây cản trở giấc ngủ sâu và ảnh hưởng đến việc thở. Người lớn tuổi cũng nên bỏ hút thuốc và tránh những nơi có khói thuốc lá. Nicotin là chất gây khó ngủ và làm khó ngủ sâu giấc. 2.2. Hạn chế ngủ ngày, ngủ trưa ngắn Người bệnh không nên ngủ vào ban ngày hay ngủ trưa quá dài. Nếu không thể tỉnh táo vào buổi chiều, chỉ nên ngủ trưa ngắn từ khoảng 15-20 phút. Thời gian này vừa đủ làm tỉnh táo nhưng cũng không làm ảnh hưởng đến giấc ngủ buổi tối. 2.3. Tập thể dục – tập yoga, dưỡng sinh, đi bộ Người lớn tuổi có thể tập những môn nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, tập dưỡng sinh … để có thể ngủ nhanh, ngủ sâu hơn. Tập luyện giúp đầu óc thoải mái, cơ thể thư thái từ đó ít bị thức giấc giữa đêm. Tập thể dục ngoài trời vào buổi sáng sớm cũng là biện pháp hấp thụ vitamin D hiệu quả. Tập dưỡng sinh hoặc yoga giúp cải thiện giấc ngủ ở người cao tuổi 2.4. Thiết lập thời gian ngủ cố định một khung giờ Ngủ – thức vào một giờ nhất định sẽ giúp đồng bộ chu kỳ của giấc ngủ. Nên duy trì trong vòng 1 tháng trở lên để cơ thể quen với khung giờ đó. 2.5. Tạo không gian ngủ thoải mái, thực hiện các hành động thư giãn Người cao tuổi nên chọn những không gian thoải mái, sạch sẽ để ngủ. Phòng ngủ nên có nhiệt độ vừa phải, ánh sáng vừa đủ, chọn loại nệm phù hợp để có một giấc ngủ chất lượng. Trước khi đi ngủ, có thể đọc sách hoặc ngồi thiền, ngâm chân bằng nước ấm để cơ thể thư giãn và dễ ngủ hơn. Tránh suy nghĩ và làm đầu óc căng thẳng trước khi ngủ. 2.6. Hạn chế uống nước vào chiều tối muộn Đi tiểu đêm cũng là yếu tố khiến giấc ngủ bị gián đoạn. Người lớn tuổi không nên uống nhiều nước vào chiều tối, cũng không nên ăn quá nhiều canh.ở bữa tối để đảm bảo giấc ngủ được trọn vẹn. 2.7. Ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất Thực đơn đầy đủ chất không chỉ tốt cho giấc ngủ mà còn hạn chế nhiều bệnh lý khác. Chuối, sữa, sữa chua, hạt óc chó, hạt hạnh nhân, hạt sen, cá, … là những thực phẩm có tác dụng cải thiện giấc ngủ. Bên cạnh đó người lớn tuổi có thể uống trà hoa cúc, trà atiso, trà tâm sen để ngủ ngon hơn. Để cơ thể thoải mái, người già không nên ăn quá no, ăn những món nhiều dầu mỡ và cay nóng vào bữa tối. Vì các món này gây ợ hơi, khó tiêu và đầy bụng, ảnh hưởng đến giấc ngủ. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế chất béo xấu là điều người lớn tuổi nên làm. 3. Phương pháp điều trị mất ngủ ở người cao tuổi – phương pháp sử dụng thuốc 3.1. Tìm hiểu điều trị bệnh mất ngủ ở người già bằng thuốc Nếu đã áp dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc mà không có tác dụng. Người bệnh có thể gặp bác sĩ để được điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên cần lưu ý tất cả loại thuốc an thần, thuốc ngủ có thể gây ra tác dụng phụ với người cao tuổi. Nhóm thuốc này có thể tăng tỷ lệ gãy xương, ảnh hưởng đến trí nhớ. Tùy thuộc vào sức khỏe và nguyên nhân cụ thể của từng người, bác sĩ sẽ kê đơn và chỉ định thuốc phù hợp. Một số loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị mất ngủ ở người cao tuổi là: – Thuốc an thần: Thuốc an thần có thể là benzodiazepine (diazepam, lorazepam) hoặc không benzodiazepine (như zolpidem, zaleplon). Mục đích là thúc đẩy ngủ nhanh và làm giảm khó khăn trong việc ngủ. – Thuốc tác động lên hormone giấc ngủ: Các loại thuốc tác động lên hormone giấc ngủ ví dụ như melatonin. Mục đích để điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ, cải thiện chất lượng giấc ngủ. – Thuốc chống trầm cảm: với trường hợp mất ngủ là triệu chứng của trạng thái trầm cảm, bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc chống trầm cảm để điều trị bệnh. Lưu ý tất cả loại thuốc trên chỉ mang tính gợi ý và người bệnh không được tự ý sử dụng. Sử dụng sai thuốc sẽ khiến tình trạng mất ngủ tệ đi, khó điều trị và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Luôn sử dụng thuốc ngủ, thuốc an thần theo đơn của bác sĩ để bảo vệ sức khỏe 3.2. Một số lưu ý trong việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh mất ngủ ở người già Khi sử dụng thuốc điều trị mất ngủ cho người cao tuổi, cần lưu ý những điều sau để đảm bảo an toàn: – Tuân thủ hướng dẫn sử dụng về loại thuốc và liều lượng. Cần uống theo đúng đơn mà bác sĩ đã kê. Không tự ý tăng giảm liều lượng, không tự ý dừng uống giữa chừng. Nếu hết liệu trình cần đi khám lại chứ không được tự mua thuốc rồi sử dụng tiếp. – Tìm hiểu về tác dụng phụ: nên hỏi bác sĩ các tác dụng phụ tiềm ẩn của thuốc ngủ, bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ ban ngày, hoa mắt, rối loạn tiêu hóa và tác dụng phụ khác. Trong quá trình sử dụng nếu có sự thay đổi bất thường nào cũng phải báo với bác sĩ để xử lý kịp thời. – Không dùng thuốc lâu dài: tránh sử dụng thuốc ngủ liên tục, trong thời gian dài. Mặc dù thuốc đem đến hiệu quả nhanh nhưng lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe. Người lớn tuổi chỉ nên uống theo thời gian bác sĩ đã chỉ định. – Kết hợp với các phương pháp thay đổi lối sống, ăn uống lành mạnh. Để có kết quả tốt, người bệnh nên áp dụng các phương pháp tập luyện đều, ăn đủ chất, giữ tinh thần vui vẻ. Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã có thêm thông tin về bệnh mất ngủ ở người cao tuổi, từ đó có thể chăm sóc tốt bản thân hoặc bố mẹ của mình. Để được điều trị chứng mất ngủ, người bệnh nên đi khám ở chuyên khoa Nội thần kinh sớm nhất.
thucuc
Chảy máu khi quan hệ: Điểm mặt những bệnh ung thư có liên quan Nhiều phụ nữ bị chảy máu âm đạo sau khi quan hệ tình dục. Triệu chứng này có thể chỉ do một số vấn đề không nghiêm trọng, nhưng nếu diễn ra thường xuyên có thể liên quan tới 3 loại ung thư phụ khoa ở nữ giới. Đó là những bệnh ung thư nào? Chảy máu âm đạo sau khi quan hệ có thể gặp ở một số phụ nữ tại một thời điểm nào đó, đặc biệt có tới 63% phụ nữ mãn kinh bị khô âm đạo và chảy máu âm đạo sau quan hệ tình dục. Nếu tình trạng chảy máu nhẹ, hiếm khi xảy ra thì không phải là nguyên nhân đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu nó diễn ra nhiều lần, chảy máu nhiều khi bạn nhất thiết cần phải đi khám bác sĩ. Chảy máu sau quan hệ tình dục là một dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh ung thư phụ khoa. Một số nguyên nhân phổ biến gây chảy máu sau quan hệ tình dục Ở những phụ nữ trẻ tuổi, nguồn gốc chảy máu thường là ở cổ tử cung. Ở phụ nữ đã trải qua giai đoạn mãn kinh, chảy máu xuất phát từ: cổ tử cung, tử cung, môi màng cứng, niệu đạo. Về nguyên nhân, ung thư cổ tử cung là mối quan tâm lớn nhất. Điều này đặc biệt đúng với phụ nữ sau mãn kinh. Tuy nhiên, chảy máu ở hậu môn có nhiều khả năng là do những nguyên nhân ít nghiêm trọng khác bao gồm: Có thể bạn quan tâm: Dấu hiệu ung thư cổ tử cung 3 bệnh ung thư liên quan tới chảy máu vùng kín sau quan hệ Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư có liên quan nhất tới dấu hiệu chảy máu âm đạo sau quan hệ. Ung thư cổ tử cung: Đây là bệnh ung thư thường gặp nhất trong số các bệnh ung thư phụ khoa ở nữ. Bệnh thường gặp nhất ở chị em phụ nữ trẻ, dưới 35 tuổi. Chảy máu âm đạo bất thường, bao gồm chảy máu sau quan hệ tình dục là dấu hiệu liên quan nhiều nhất tới ung thư cổ tử cung. Ngoài ra người bệnh có thể bị chảy máu mà không phải do kinh nguyệt, chảy máu sau mãn kinh. Ung thư âm đạo: Ở giai đoạn đầu, bệnh có thể không gây ra triệu chứng nào. Ở giai đoạn sau, chảy máu sau quan hệ tình dục, đặc biệt là sau mãn kinh là dấu hiệu phổ biến nhất. Ung thư tử cung: chảy máu vùng kín sau quan hệ tình dục ở phụ nữ mãn kinh có thể liên quan tới ung thư tử cung. Đây là dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư tử cung, và có tới 90% phụ nữ mắc bệnh ung thư tử cung trải qua triệu chứng này. Ở phụ nữ trẻ mắc bệnh, chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt nhiều hơn, kéo dài hơn, hoặc chảy máu không đúng chu kỳ kinh nguyệt. Khi nào cần đi khám? Nếu hiếm khi bị chảy máu sau quan hệ, lượng máu ít thì không cần đi khám. Ngược lại, nếu tình trạng diễn ra nhiều lần, lượng máu nhiều thì cần đi khám ngay. Nếu bạn là phụ nữ trẻ, chưa mãn kinh và không có các yếu tố nguy cơ khác, ngoài ra bạn chỉ thi thoảng gặp tình trạng này, chảu máu nhẹ, bạn có thể không cần đi khám bác sĩ mà chỉ cần tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ theo độ tuổi của mình. Nếu bạn bị chảy máu nhiều, tình trạng diễn ra thường xuyên, đặc biệt bạn đã mãn kinh hoặc có các yếu tố nguy cơ khác như gia đình bạn có người từng mắc ung thư cổ tử cung, tử cung, âm đạo thì nên đi khám ngay. Bạn cũng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây. Các bệnh ung thư phụ khoa là những bệnh ung thư rất thường gặp ở chị em phụ nữ. Khi có triệu chứng khác thường, chị em nên đi khám ngay để phát hiện bệnh sớm. Ngoài ra, những chị em đã quan hệ tình dục cho tới phụ nữ sau mãn kinh nên tầm soát các bệnh ung thư phụ khoa định kỳ để phát hiện nguy cơ, cũng như bệnh ung thư ở giai đoạn sớm nhất để điều trị hiệu quả.
Bleeding during sex: Identifying related cancers Many women experience vaginal bleeding after sex. This symptom may just be due to some non-serious problems, but if it occurs frequently, it can be related to 3 types of gynecological cancers in women. Which cancers are these? Vaginal bleeding after sex may occur in some women at some point, especially up to 63% of postmenopausal women experience vaginal dryness and vaginal bleeding after sex. If the bleeding is light and occurs rarely, it is not a cause for concern. However, if it happens many times and there is heavy bleeding, you definitely need to see a doctor. Bleeding after sex is a warning sign of many gynecological cancers. Some common causes of bleeding after sex In young women, the source of bleeding is often the cervix. In women who have gone through menopause, bleeding comes from: cervix, uterus, labrum, urethra. In terms of causes, cervical cancer is the biggest concern. This is especially true for postmenopausal women. However, anal bleeding is more likely to be due to other less serious causes including: You may be interested in: Signs of cervical cancer 3 cancers related to vaginal bleeding after sex Cervical cancer is the cancer most associated with signs of vaginal bleeding after intercourse. Cervical cancer: This is the most common cancer among gynecological cancers in women. The disease is most common in young women, under 35 years old. Abnormal vaginal bleeding, including bleeding after sex, is the sign most associated with cervical cancer. In addition, patients may have bleeding that is not due to menstruation, or bleeding after menopause. Vaginal cancer: In the early stages, the disease may not cause any symptoms. In the later stages, bleeding after sex, especially after menopause, is the most common sign. Uterine cancer: vaginal bleeding after sex in postmenopausal women may be related to uterine cancer. This is the most common sign of uterine cancer, and up to 90% of women with uterine cancer experience this symptom. In young women with the disease, bleeding during the menstrual cycle is heavier, lasts longer, or bleeding does not occur during the menstrual cycle. When to visit? If you rarely bleed after sex and the amount of blood is small, you don't need to see a doctor. On the contrary, if the condition occurs many times and the amount of blood is large, you need to see a doctor immediately. If you are a young woman, not yet in menopause and have no other risk factors, and you only experience this condition occasionally and have light bleeding, you may not need to see a doctor and just get screened for cancer. Periodic cervical cancer according to your age. If you have heavy bleeding, the condition occurs regularly, especially if you are postmenopausal or have other risk factors such as someone in your family who has had cervical, uterine, or vaginal cancer, you should go see a doctor. examine immediately. You should also consult your doctor if you have any of the following symptoms. Gynecological cancers are very common cancers in women. When there are unusual symptoms, women should see a doctor immediately to detect the disease early. In addition, sexually active women to postmenopausal women should be screened for gynecological cancers periodically to detect risks, as well as cancers at their earliest stages for effective treatment. .
thucuc
Đau vùng xương ức dấu hiệu cảnh báo bệnh gì và phải làm sao? Đau vùng xương ức là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì? Đây là vấn đề nhiều người băn khoăn khi có triệu chứng này. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây để có thông tin cụ thể. 1. Đau vùng xương ức là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì? Cơn đau thắt vùng xương ức, hay còn gọi là đau ở giữa ngực là bệnh không hiếm gặp. Thường thì người bệnh có cảm giác ngực hơi bị tức và khó thở hoặc đau ở giữa ngực, đôi khi đau lan tới cổ, hàm và hai tay. Vậy đau vùng xương ức là dấu hiệu cảnh báo bệnh gì? Đau vùng xương ức là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm như tom mạch, tổn thương ruột già,…  – Bệnh tim mạch: Nguyên nhân đầu tiên có thể dẫn đến những cơn đau ở xương ức là do thiếu máu và oxy chủ yếu là trong trường hợp động mạch vành quá hẹp hoặc xuất hiện xơ vữa động mạch khiến máu kém lưu thông. Bệnh mạch vành có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim gây ra tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. – Tổn thương từ khoang bụng: Ngay dưới lồng ngực là các cơ quan thuộc khoang bụng như dạ dày, gan, thận, lá lách, tuyến tụy, bàng quang, ruột non, ruột già… Tổn thương của những bộ phận này cũng có thể gây nên ảnh hưởng đến lồng ngực làm xuất hiện những cơn đau xương ức. – Chấn thương lồng ngực: Một số trường hợp các cơn đau tức ngực có liên quan đến những chấn thương xảy ra ở lồng ngực hoặc bệnh đau dây thần kinh liên sườn. Ở trường hợp đau dây thần kinh liên sườn bệnh nhân sẽ cảm nhận được những cơn đau tức dọc theo xương sườn. – Bệnh về tiêu hóa: Một số bệnh dạ dày như viêm loét, trào ngược dạ dày thực quản cũng gây đau tức ngực cho người bệnh. Vị trí đau thường là sau xương ức. Đau vùng xương ức có thể cảnh báo bệnh tiêu hóa – Áp xe cơ hoành: Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến những cơn đau xương ức rất phổ biến. 2. Đau vùng xương ức phải làm sao? Đau vùng xương ức có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm như nhồi máu cơ tim đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được điều trị kịp thời hiệu quả, vì thế, khi có dấu hiệu này, nghỉ ngơi không thấy thuyên giảm, triệu chứng đau với tấn suất dày hơn bạn nên đi khám chuyên khoa tim mạch Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả triệu chứng đau vùng xương ức Bác sĩ sẽ khám tổng hợp về tim – mạch, cho làm điện tâm đồ hoặc siêu âm tim để xác định nguyên nhân cơn đau, cường độ đau và phát hiện các điểm dị dạng mạch trên bảng điện tâm đồ, từ đó sẽ có phác đồ điều trị bệnh cụ thể.
Sternum pain is a warning sign of what disease and what to do? Sternum pain is a warning sign of what disease? This is an issue many people worry about when they have this symptom. Readers can refer to the article below for specific information. 1. Pain in the sternum is a warning sign of what disease? Sternum angina, also known as pain in the middle of the chest, is not a rare disease. Often the patient feels a little tight in the chest and has difficulty breathing or has pain in the middle of the chest, sometimes the pain spreads to the neck, jaw and arms. So sternum pain is a warning sign of what disease? Pain in the sternum area is a warning sign of dangerous diseases such as cardiovascular disease, damage to the large intestine, etc. – Cardiovascular disease: The first cause that can lead to pain in the sternum is lack of blood and oxygen, mainly in cases where the coronary arteries are too narrow or atherosclerosis occurs, causing poor blood circulation. Coronary artery disease can lead to dangerous complications such as myocardial infarction and death if not detected and treated promptly. – Damage from the abdominal cavity: Right below the chest are organs in the abdominal cavity such as the stomach, liver, kidneys, spleen, pancreas, bladder, small intestine, large intestine... Damage to these organs can also occur. can affect the chest causing sternum pain. – Chest injury: Some cases of chest pain are related to injuries occurring in the chest or intercostal neuralgia. In the case of intercostal neuralgia, the patient will feel pain along the ribs. – Digestive diseases: Some stomach diseases such as ulcers and gastroesophageal reflux also cause chest pain for patients. The pain location is usually behind the sternum. Pain in the sternum can warn of digestive disease – Diaphragmatic abscess: This is also a very common cause of sternum pain. 2. What should I do if I have pain in the sternum area? Pain in the sternum area can be a warning sign of a dangerous disease such as myocardial infarction, which can threaten the patient's life if not treated promptly and effectively. Therefore, when this sign appears, rest does not help. decrease, pain symptoms become more frequent, you should see a cardiologist Visit your doctor to diagnose and effectively treat symptoms of sternum pain The doctor will conduct a comprehensive examination of the heart and blood vessels, perform an electrocardiogram or echocardiogram to determine the cause of the pain, the intensity of the pain and detect vascular malformations on the electrocardiogram, from which a treatment plan will be drawn up. specific treatment plan.
thucuc
Công dụng thuốc Pancal Thuốc Pancal thường được dùng để bổ sung lượng canxi cần thiết cho những đối tượng bệnh nhân dễ bị thiếu hụt loại khoáng chất này, đồng thời hỗ trợ điều trị các tình trạng xảy ra do thiếu canxi. Bệnh nhân nên tuân thủ chặt chẽ các khuyến cáo dùng thuốc của bác sĩ, bao gồm cả liều lượng, cách dùng và thời gian điều trị nhằm đạt được kết quả tốt nhất. 1. Thuốc Pancal là thuốc gì? Thuốc Pancal thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin, giúp hỗ trợ bổ sung lượng canxi cần thiết cho cơ thể, đồng thời điều trị, kiểm soát, dự phòng và cải thiện các tình trạng như suy tuyến cận giáp, gầy yếu, loãng xương,... Hiện nay, thuốc với dạng bào chế chính là dung dịch uống, mỗi hộp thuốc bao gồm 10 ống hoặc 20 ống x 10ml, hay một chai dung tích 60ml, 100ml.Trong mỗi 10ml thuốc Pancal có chứa các thành phần sau:Hoạt chất chính: Calci lactat pentahydrat hàm lượng 500mg.Các tá dược khác vừa đủ: Đường trắng, Sucralose, Polyethylen glycol 6000, Sorbitol 70%, Acid citric khan, Methylparaben, Propylen glycol, hương cam (dạng lỏng), Propylparaben, vàng tartrazin và nước tinh khiết. 2. Thuốc Pancal có tác dụng gì? 2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Pancal. Thuốc Pancal thường được bác sĩ kê đơn sử dụng nhằm giúp bổ sung canxi cho những trường hợp bị thiếu hụt loại khoáng chất này,bao gồm:Phụ nữ sau mãn kinh, phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con bú.Thiếu niên đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (dậy thì).Người bị nhuyễn xương, loãng xương, còi xương,Người bị giảm hấp thụ canxi sau cắt dạ dày hoặc thường xuyên phải điều trị bằng Corticoid.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Pancal. Không sử dụng thuốc Pancal cho những đối tượng dưới đây:Người bệnh quá mẫn cảm hoặc bị dị ứng với các thành phần trong thuốc Pancal.Chống chỉ định thuốc Pancal cho bệnh nhân có dấu hiệu tăng canxi huyết và canxi niệu, chẳng hạn như cường cận giáp, thừa vitamin D, loãng xương do bất động, suy thận nặng, các khối u gây ung thư xương di căn hoặc ung thư máu.Thuốc Pancal không được sử dụng cho bệnh nhân bị rung thất.Tránh dùng thuốc Pancal cho người đang được điều trị bằng Glycosid tim, điển hình như Digoxin. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Pancal hiệu quả 3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Pancal. Liều dùng cho người lớn:Liều Pancal trung bình dự phòng tình trạng hạ canxi huyết: Uống 1g canxi nguyên tố / ngày.Liều Pancal thường dùng để điều trị thiếu canxi huyết: Uống từ 1 – 2g canxi nguyên tố / ngày hoặc cao hơn.Liều dự phòng tình trạng loãng xương cho phụ nữ: Uống từ 1 – 1,5g canxi nguyên tố / ngày.Liều giúp giảm nguy cơ loãng xương do sử dụng dài ngày Glucocorticoid: Uống 1,5g canxi nguyên tố / ngày.Liều dùng cho trẻ em:Liều bổ sung canxi thường ngày cho trẻ: Uống từ 45 – 65mg canxi nguyên tố / kg.Liều cho trẻ sơ sinh bị hạ canxi huyết: Uống từ 50 – 150ng canxi nguyên tố / kg / ngày, không nên vượt quá 1g / ngày.3.2 Hướng dẫn sử dụng đúng cách và hiệu quả thuốc Pancal. Thuốc Pancal được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng thuốc thường ngày có thể chia thành 3 – 4 lần và uống sau khi ăn uống 1 – 1,5 tiếng. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tuân thủ theo mọi khuyến cáo của bác sĩ trong suốt quá trình dùng thuốc Pancal để ngăn ngừa nguy cơ gặp các tác dụng phụ ngoại ý.3.3 Cách xử trí quá liều thuốc Pancal. Việc uống thuốc Pancal quá liều lượng cho phép có thể dẫn đến các triệu chứng tăng canxi huyết và canxi niệu, bao gồm buồn nôn, biếng ăn, nôn ói, đau bụng, táo bón, khát nước, khô miệng và đa niệu. Để xử trí tình trạng quá liều thuốc Pancal, bệnh nhân sẽ được bác sĩ đề nghị thực hiện một số biện pháp sau:Bù nước nhanh chóng cho cơ thể bằng đường uống hoặc tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.Sử dụng các loại thuốc lợi tiểu, ví dụ như Furosemide nhằm làm tăng thải trừ canxi, tuy nhiên tránh dùng thuốc lợi tiểu loại Thiazide bởi nó có thể làm tăng sự tái hấp thu canxi ở thận.Phương pháp thẩm phân máu giúp xử trí quá liều thuốc Pancal.Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải quan trọng trong huyết thanh trong suốt quá trình điều trị. 4. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Pancal Dưới đây là một số tác dụng phụ ngoài ý muốn có nguy cơ xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc Pancal:Triệu chứng trên hệ tiêu hoá như kích ứng đường tiêu hoá hoặc táo bón.Tăng canxi máu, đặc biệt có nguy cơ cao xảy ra ở bệnh nhân uống quá liều thuốc Pancal hoặc người bị suy thận mạn.Tăng nhẹ canxi máu không kèm triệu chứng hoặc có các biểu hiện như chán ăn, táo bón, buồn nôn, ói mửa.Tăng canxi máu rõ rệt có triệu chứng thay đổi tâm thần, chẳng hạn như mê sảng hoặc lú lẫn.Khi gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên, người bệnh nên ngừng dùng thuốc và báo cho bác sĩ để có biện pháp khắc phục. 5. Những điều cần lưu ý và thận trọng khi điều trị bằng thuốc Pancal 5.1 Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Pancal?Trong thời gian điều trị với thuốc Pancal, người bệnh cần lưu ý một số điều sau đây:Thận trọng khi dùng Pancal cho những bệnh nhân bị sỏi thận, suy thận, mắc Sarcoidose hoặc bệnh tim mạch.Nếu cần phải dùng thuốc cho người sỏi thận, đối tượng bệnh nhân này nên uống nhiều nước trong quá trình điều trị để làm giảm nguy cơ tiến triển nặng tình trạng bệnh.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Pancal cho trẻ em bị hạ kali máu, bởi nồng độ canxi cao trong huyết thanh có thể khiến nồng độ kali máu bị giảm xuống.Tránh dùng thuốc Pancal để điều trị dài ngày khi chưa được bác sĩ chấp thuận.Theo dõi thường xuyên nồng độ canxi huyết và canxi trong nước tiểu đối với những bệnh nhân phải dùng canxi liều cao, nhất là trẻ em.Ngưng dùng Pancal ngay nếu nồng độ canxi trong máu > 2,625 – 2,75 mmol / L, tương đương 105 – 110mg / L; hoặc nồng độ canxi trong nước tiểu > 5mg / kg.Có nguy cơ xảy ra tình trạng tăng canxi huyết trong thời gian điều trị bằng Pancal do chức năng thận bị suy giảm. Khi đó, liều dùng thuốc có thể giảm hoặc cân nhắc ngưng sử dụng.Không sử dụng thuốc Pancal cho người có tiền sử mắc sỏi thận hoặc bị sỏi thận calcium.Tránh sử dụng vitamin D liều cao khi đang điều trị bằng Pancal.Thuốc Pancal đã được chứng minh an toàn khi dùng trong thai kỳ, do đó phụ nữ có thai nên dùng thuốc theo nhu cầu hằng ngày.Có thể dùng thuốc Pancal cho phụ nữ đang nuôi con bú và người bệnh có công việc thường xuyên vận hành máy móc hoặc lái xe.5.2 Thuốc Pancal tương tác với thuốc nào khác?Một số loại thuốc có nguy cơ xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với thuốc Pancal, bao gồm:Vitamin D.Thuốc lợi tiểu Thiazid.Thuốc Corticosteroid.Các thuốc Biphosphonat như Etidronat, Alendronat, Risedronat và Ibandronat.Các Glycosid trợ tim.Các chế phẩm sắt đường uống.Các thuốc nhóm Quinolon, ví dụ như Ciprofloxacin.Các thuốc Tetracyclin.Những thông tin quan trọng về thuốc Pancal trên đây không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Vì thế cách tốt nhất vẫn là tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ, dược sĩ giúp việc dùng thuốc có được kết quả tốt.
Uses of Pancal medicine Pancal medicine is often used to supplement the necessary amount of calcium for patients susceptible to deficiency of this mineral, and at the same time support the treatment of conditions caused by calcium deficiency. Patients should closely follow their doctor's medication recommendations, including dosage, administration and treatment duration, to achieve the best results. 1. What is Pancal? Pancal belongs to the group of mineral and vitamin drugs, helping to supplement the body with the necessary amount of calcium, while also treating, controlling, preventing and improving conditions such as hypoparathyroidism, wasting, and osteoporosis. ,... Currently, the main dosage form of the drug is an oral solution, each box of medicine includes 10 tubes or 20 tubes x 10ml, or a bottle of 60ml, 100ml capacity. Each 10ml of Pancal medicine contains the following ingredients: following: Main active ingredient: Calcium lactate pentahydrate content 500mg. Other excipients in sufficient quantity: White sugar, Sucralose, Polyethylene glycol 6000, Sorbitol 70%, Anhydrous citric acid, Methylparaben, Propylen glycol, orange flavor (liquid), Propylparaben , yellow tartrazine and purified water. 2. What effects does Pancal have? 2.1 Indications for using Pancal medicine. Pancal is often prescribed by doctors to help supplement calcium for cases of deficiency of this mineral, including: Postmenopausal women, pregnant women, nursing mothers. Teenagers are during the period of rapid growth (puberty). People with osteomalacia, osteoporosis, rickets, people with reduced calcium absorption after gastric bypass or regularly requiring treatment with Corticoids. 2.2 Contraindications to the use of Pancal. Do not use Pancal for the following subjects: Patients who are hypersensitive or allergic to the ingredients in Pancal. Pancal is contraindicated for patients with signs of hypercalcemia and urinary calcium, such as: hyperparathyroidism, excess vitamin D, osteoporosis due to immobility, severe kidney failure, tumors causing metastatic bone cancer or leukemia. Pancal medicine should not be used for patients with ventricular fibrillation. Avoid using Pancal medicine for People being treated with cardiac glycosides, typically Digoxin. 3. Dosage and effective use of Pancal 3.1 Dosage of Pancal medicine. Dosage for adults: Average Pancal dose to prevent hypocalcemia: Take 1g elemental calcium/day. Pancal dose commonly used to treat hypocalcemia: Take 1 - 2g elemental calcium/day or higher .Dosage to prevent osteoporosis for women: Take 1 - 1.5g elemental calcium/day. Dosage helps reduce the risk of osteoporosis due to long-term use of Glucocorticoids: Take 1.5g elemental calcium/day.Dose For children: Daily calcium supplement dose for children: Take 45 - 65mg elemental calcium/kg. Dosage for infants with hypocalcemia: Take 50 - 150ng elemental calcium/kg/day, should not be exceed 1g/day.3.2 Instructions for the correct and effective use of Pancal. Pancal medicine is taken orally. The usual daily dose can be divided into 3 - 4 times and taken 1 - 1.5 hours after meals. In addition, patients also need to follow all doctor's recommendations while using Pancal to prevent the risk of adverse side effects. 3.3 How to treat Pancal overdose. Taking more than the allowed dose of Pancal can lead to symptoms of hypercalcemia and calciuria, including nausea, anorexia, vomiting, abdominal pain, constipation, thirst, dry mouth and polyuria. To treat Pancal overdose, the patient will be advised by the doctor to take the following measures: Quickly rehydrate the body by mouth or intravenously in the early stages. Use diuretics. diuretics, such as Furosemide, to increase calcium excretion, but avoid using Thiazide-type diuretics because they can increase calcium reabsorption in the kidneys. Hemodialysis helps treat Pancal overdose. Doctor Your doctor will carefully check the serum levels of important electrolytes throughout your treatment. 4. Side effects may occur when using Pancal Below are some unwanted side effects that may occur during the use of Pancal: Symptoms on the digestive system such as gastrointestinal irritation or constipation. Hypercalcemia, especially at high risk occurs in patients taking an overdose of Pancal or people with chronic kidney failure. Mild hypercalcemia without symptoms or symptoms such as anorexia, constipation, nausea, vomiting. Marked hypercalcemia with symptoms mental changes, such as delirium or confusion. When experiencing any of the side effects mentioned above, the patient should stop taking the medicine and notify the doctor for remedial measures. 5. Things to note and be cautious when treating with Pancal 5.1 What precautions should be taken when using Pancal? During treatment with Pancal, patients should note the following: Be cautious when using Pancal for patients with kidney stones, kidney failure, or Sarcoidosis. or cardiovascular disease. If it is necessary to use medicine for kidney stones, this patient should drink plenty of water during treatment to reduce the risk of serious progression of the disease. Caution should be exercised when using Pancal for children with hypokalemia, because high serum calcium levels can cause blood potassium levels to drop. Avoid using Pancal for long-term treatment without your doctor's approval. Regularly monitor calcium levels. blood and calcium in urine for patients who must take high doses of calcium, especially children. Stop using Pancal immediately if blood calcium concentration is > 2.625 - 2.75 mmol / L, equivalent to 105 - 110 mg / L; or urinary calcium concentration > 5mg/kg. There is a risk of hypercalcemia during treatment with Pancal due to impaired renal function. In that case, the dose of the drug can be reduced or consider stopping use. Do not use Pancal for people with a history of kidney stones or calcium kidney stones. Avoid using high doses of vitamin D while being treated with Pancal. Medicine Pancal has been proven to be safe when used during pregnancy, so pregnant women should take the drug according to daily needs. Pancal can be used by women who are breastfeeding and patients with regular jobs. machinery or driving. 5.2 What other drugs does Pancal interact with? Some drugs have a risk of interacting when used with Pancal, including: Vitamin D. Thiazide diuretics. Corticosteroid drugs. Bisphosphonates such as Etidronate, Alendronate, Risedronate and Ibandronate. Cardiac glycosides. Oral iron preparations. Quinolone drugs, such as Ciprofloxacin. Tetracycline drugs. Important information about the drug Pancal above cannot be found. substitute for medical advice. Therefore, the best way is still to consult a doctor or pharmacist to help you get good results when using the medicine.
vinmec
Răng viêm quanh cuống có nguy hiểm không? Răng viêm quanh cuống là bệnh lý răng miệng phổ biến chỉ sau sâu răng và viêm nha chu. Viêm cuống răng khởi phát do nhiều nguyên nhân, đôi khi nó lại là biến chứng của một bệnh lý răng miệng khác. Vậy rốt cuộc răng viêm quanh cuống là gì? có nguy hiểm không? 1. Răng viêm quanh cuống là gì? 1.1 Cuống răng ở đâu? Mọi chiếc răng thông thường của chúng ta đều gồm 3 phần chính là: – Thân răng: hay còn được gọi là thân răng lâm sàng, là phần răng trồi lên phía trên nướu. – Cổ răng: đây là phần ranh giới giữa thân răng và chân răng, nằm ở vị trí viền lợi tiếp xúc với răng. – Chân răng: là phần nằm bên dưới nướu và được giữ chắc trên khung xương hàm bởi các dây chằng nha chu. Vậy còn “cuống răng” nằm ở đâu trong một chiếc răng? Vị trí của cuống răng Cuống răng (chóp răng) là bộ phận nằm ở vị trí đỉnh của chân răng, là “cửa ngõ” cho mạch máu và dây thần kinh đi vào răng để nuôi dưỡng tủy răng và sửa chữa ngà răng, giúp răng luôn chắc khỏe. 1.2 Răng viêm quanh cuống và phân loại Răng bị viêm quanh cuống là tình trạng khu vực tổn thương ở cuống răng bị vi khuẩn tấn công, gây nên viêm nhiễm. Các vi khuẩn tham gia vào quá trình tấn công này bao gồm cả vi khuẩn ái khí và yếm khí. Trong quá trình sinh sôi và phát triển, chúng sẽ tiết ra nội độc tố và ngoại độc tố; các enzyme tiêu protein, tiêu cấu trúc sợi tạo keo và sợi chun; Interleukin 6 và prostaglandin gây tiêu xương. Viêm cuống răng được chia thành 3 phân loại là viêm cuống răng cấp, viêm cuống răng bán cấp và viêm cuống răng mạn: – Răng viêm cuống cấp: cảm thấy đau răng tự nhiên, dữ dội, uống thuốc không đỡ, sốt cao ≥ 38˚C, cơ thể mệt mỏi, có dấu hiệu của nhiễm trùng, có cảm giác chồi răng, răng lung lay mạnh độ 3 – 4, vùng niêm mạc và lợi tương ứng răng bị viêm sưng đỏ, ấn đau, mô lỏng lẻo. – Răng viêm cuống bán cấp: thường bị đau liên tục và âm ỉ, có sốt nhẹ dưới 38˚C hoặc không sốt, khiến người bệnh cảm thấy khó chịu và đau đầu, có cảm giác chồi răng, răng lung lay nhẹ độ 1 – 2, vùng lợi tương ứng răng bị viêm có tình trạng tấy đỏ nhẹ, căng tức, ấn đau, răng có tổn thương sâu rõ ràng. – Răng viêm cuống mạn: xảy ra ở những trường hợp có tiền sử viêm cuống răng cấp hoặc áp xe cuống cấp, răng bị đổi màu xám đục, không sốt, không đau răng nhưng răng có thể lung lay nếu bị biến chứng tiêu xương, vùng lợi tương ứng răng viêm có thể hơi nề và có lỗ rò tùy vào vị trí áp xe. 2. Răng viêm quanh cuống có nguy hiểm không? Viêm cuống răng không phải chỉ là những cơn đau răng thông thường như khi sâu răng mà nó nghiêm trọng hơn nhiều do đã có sự viêm nhiễm xảy ra. Không chỉ vậy, đây có thể là biến chứng của một số bệnh răng miệng như sâu răng quá nặng, viêm tủy hoặc hoại tử tủy,… khiến số lượng lớn vi khuẩn lan rộng và tấn công xuống tận vùng chóp răng gây nên nhiễm trùng. Răng viêm quanh cuống có thể dẫn đến áp xe nướu Vì đây là tình trạng tổn thương có viêm nhiễm bởi vi khuẩn nên cũng sẽ kéo theo các biến chứng do nhiễm trùng nếu không được điều trị sớm như: – Áp xe vùng quanh cuống răng, dẫn đến áp xe má và lan rộng ra các vùng trong khoang miệng. – Nhiễm trùng huyết nếu như áp xe bị vỡ hoặc ổ nhiễm khuẩn quá lớn – Viêm xương tủy – Biến chứng liên quan đến tim mạch, viêm thận, viêm khớp – Đau nửa mặt giống đau dây thần kinh V – Gây sốt kéo dài, khó chẩn đoán bệnh bởi các xét nghiệm máu cơ bản như công thức máu không thấy có sự thay đổi, cấy máu âm tính… Vì các biến chứng do viêm cuống răng gây ra rất khó lường nên khi nhận thấy có một trong những dấu hiệu răng bị viêm cuống đã nêu, bạn nên thăm khám ngay tại các nha khoa uy tín để được xác định bệnh chuẩn xác và có phác đồ điều trị phù hợp. Thông thường, để thấy rõ tình trạng răng và mức độ ổ viêm, bác sĩ sẽ chỉ định chụp Xquang xương hàm và xét nghiệm máu trước khi đưa ra kết luận điều trị cuối cùng. 3. Phương pháp điều trị răng bị viêm quanh cuống Viêm quanh cuống răng là bệnh lý gây nên do nhiễm trùng, vậy nên để có thể điều trị dứt điểm bệnh, nguyên tắc hàng đầu của nha sĩ chính là loại bỏ ổ viêm và ngăn chặn nhiễm trùng lây lan sang các khu vực khác. Điều trị viêm quanh cuống cần phải được thực hiện tại nha khoa uy tín và nha sĩ có tay nghề cao Khi đã xác định được tình trạng và mức độ viêm cuống răng của người bệnh, bác sĩ sẽ lựa chọn ra phương pháp phù hợp nhất sao cho vẫn đảm bảo các nguyên tắc đã được nêu ra. Những phương pháp điều trị răng bị viêm cuống bao gồm: – Điều trị toàn thân: sử dụng kháng sinh toàn thân để điều trị, đặc biệt là trong trường hợp bệnh nhân bị viêm mô tế bào hoặc áp xe quanh cuống cấp. – Điều trị nội nha: làm sạch hệ thống ống tủy, loại bỏ các mô hoại tử và sát khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn phát triển trở lại. – Phẫu thuật: ở một số trường hợp thực hiện các phương pháp trên không có hiệu quả, thì phẫu thuật là sự lựa chọn cuối cùng có thể điều trị triệt để.
Is periapical tooth inflammation dangerous? Periapical tooth inflammation is a common oral disease after tooth decay and periodontitis. Tooth inflammation begins due to many reasons, sometimes it is a complication of another oral disease. So what exactly is periapical tooth inflammation? Is it dangerous? 1. What is periodontitis? 1.1 Where is the tooth base? All of our normal teeth consist of 3 main parts: – Tooth crown: also known as the clinical crown, is the part of the tooth that protrudes above the gum. – Tooth neck: this is the boundary between the tooth crown and root, located where the gum line contacts the tooth. – Tooth root: is the part located below the gum and held firmly on the jawbone by periodontal ligaments. So where is the "dental stem" located in a tooth? Location of the tooth base The tooth crown (tooth tip) is the part located at the top of the tooth root, the "gateway" for blood vessels and nerves to enter the tooth to nourish the tooth pulp and repair dentin, helping the tooth stay strong. 1.2 Periapical tooth inflammation and classification Tooth apical inflammation is a condition in which the damaged area in the tooth's root is attacked by bacteria, causing infection. Bacteria involved in this attack process include both aerobic and anaerobic bacteria. During the process of proliferation and development, they will secrete endotoxins and exotoxins; Enzymes that digest proteins, dissolve collagen and elastic fiber structures; Interleukin 6 and prostaglandin cause bone loss. Apical inflammation is divided into 3 categories: acute apical inflammation, subacute apical inflammation and chronic apical inflammation: – Acute achitis tooth: feeling natural, intense toothache, taking medicine does not help, high fever ≥ 38˚C, body fatigue, signs of infection, feeling of tooth bud, strong shaking of teeth Grade 3 - 4, the mucosa and gum area corresponding to the tooth is inflamed, red, swollen, painful to touch, and the tissue is loose. – Subacute apical tooth inflammation: often has constant and dull pain, with mild fever below 38˚C or no fever, causing the patient to feel uncomfortable and have a headache, feeling like the tooth buds, teeth are slightly loose, grade 1 – 2, the gum area corresponding to the inflamed tooth has slight redness, tightness, pain, and the tooth has obvious deep damage. – Chronic apical inflammation of teeth: occurs in cases with a history of acute apical inflammation or acute apical abscess, the teeth are discolored gray and cloudy, no fever, no toothache, but the teeth may loosen if complications of bone loss occur. , the gum area corresponding to the inflamed tooth may be slightly swollen and have a fistula depending on the location of the abscess. 2. Is periodontitis dangerous? Toothache is not just a normal toothache like tooth decay, but it is much more serious due to the inflammation that has occurred. Not only that, this can be a complication of some dental diseases such as severe tooth decay, pulpitis or pulp necrosis, etc. causing large numbers of bacteria to spread and attack all the way to the tip of the tooth, causing infection. . Periapical tooth inflammation can lead to gum abscess Because this is an inflammatory condition caused by bacteria, it will also lead to complications due to infection if not treated early such as: – Abscess around the tooth base, leading to cheek abscess and spreading to other areas in the oral cavity. – Sepsis if the abscess ruptures or the infection is too large – Osteomyelitis – Complications related to cardiovascular disease, nephritis, arthritis – Migraine facial pain similar to neuralgia V – Causes prolonged fever, making it difficult to diagnose the disease because basic blood tests such as blood formula show no changes, blood cultures are negative... Because the complications caused by apical inflammation are very unpredictable, when you notice one of the above mentioned signs of aphthous inflammation, you should immediately visit a reputable dentist to have the disease accurately determined and treated. appropriate treatment regimen. Normally, to clearly see the condition of the teeth and the level of inflammation, the doctor will prescribe X-rays of the jawbone and blood tests before making final treatment conclusions. 3. Treatment method for teeth with periapical inflammation Periapical inflammation is a disease caused by infection, so to be able to completely treat the disease, the dentist's first principle is to remove the inflammation and prevent the infection from spreading to other areas. Treatment of apical periodontitis needs to be performed at a reputable dentist and highly skilled dentist Once the patient's condition and level of tooth inflammation has been determined, the doctor will choose the most appropriate method that still ensures the stated principles. Treatment methods for aphthous teeth include: – Systemic treatment: use systemic antibiotics for treatment, especially in cases where patients have cellulitis or acute periapical abscess. – Endodontic treatment: cleans the root canal system, removes necrotic tissue and disinfects, preventing bacteria from growing again. – Surgery: in some cases where the above methods are not effective, surgery is the last option for thorough treatment.
thucuc
Bệnh thiếu máu cơ tim có triệu chứng như thế nào? Nhiều năm trở lại đây, số lượng người mắc bệnh thiếu máu cơ tim ngày một tăng hơn với nhiều chuyển biến phức tạp. Ngoài việc ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì bệnh lý này còn làm tăng nguy cơ dẫn đến hiện tượng nhồi máu cơ tim và gây thiệt mạng. Do đó, mọi người nên chủ động tìm hiểu bệnh lý này để phòng tránh và giảm thiểu khả năng mắc bệnh. 1. Tổng quan về bệnh thiếu máu cơ tim Bệnh thiếu máu cơ tim hay còn được mô tả là có thể là tình trạng thiếu máu cục bộ hoàn toàn bộ cơ tim. Căn bệnh này thường phát sinh khi lưu lượng máu toàn bộ mạch vành (động mạch) và mạng lưới mạch máu bao xung quanh tim làm giảm lượng máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi cơ tim. Tình trạng này cũng là nguyên nhân khiến cho khả năng hoạt động co bóp của tim bị thuyên giảm và làm quá trình tống máu diễn ra yếu hơn. Nếu không được tưới máu kịp thời thì nguy cơ tổn thương cơ tim, hoại tử cơ tim dẫn đến nhồi máu cơ tim. Tình trạng cơ tim thiếu máu khiến cho chức năng bơm của tim bị ảnh hưởng rất nhiều. Điển hình như cơ tim bị tổn thương gây ra hiện tượng rối loạn nhịp tim hoặc nặng nề hơn là nhồi máu cơ tim. Hậu quả này được lý giải do động mạch vành (tức động mạch tim) bị tắc nghẽn máu một phần hoặc toàn bộ một cách đột ngột. Trong khi đó, loại động mạch này có chức năng cấp máu để duy trì sự sống và hoạt động của tim. Chính vì thế, bệnh lý này có tỷ lệ gây tử vong khá cao và vượt qua cả các căn bệnh như đột quỵ não, ung thư,... 2. Triệu chứng của bệnh thiếu máu cơ tim Theo bác sĩ, phần lớn những người mắc bệnh thiếu máu cơ tim đều không có những triệu chứng rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý liên quan. Tuy nhiên, mọi người có thể nhận biết bệnh khi cơ thể lặp lại nhiều dấu hiệu bất thường tập trung chủ yếu ở ngực. Điển hình nhất là hiện tượng đau tức vùng thắt ngực, đây là một biểu hiện lâm sàng khá phổ biến ở phần lớn các bệnh nhân khi mắc bệnh. Thực tế, cơn đau này xuất phát từ việc động mạch vành khi bị tổn thương với những đặc điểm như: Cơn đau xuất hiện ngày một thường xuyên, nhất là sau khi dùng nhiều sức lực cơ thể, bị nhiễm lạnh hoặc xúc cảm biểu hiện mạnh mẽ,... Thông thường, mỗi cơn đau sẽ kéo dài ít nhất 3 phút và tối đa là khoảng 15 phút. Tính chất cơn đau giống như bị đè nặng, co thắt hoặc bóp nghẹt ở phần ngực. Cơn đau thường lan truyền từ phía sau xương ức lên phần cằm rồi lan rộng sang phía vai trái rồi chuyển xuống cánh tay trái. Sau khi sử dụng Nitroglycerin hoặc có thời gian để nghỉ ngơi thì bệnh nhân sẽ cảm thấy đỡ đau tức phần ngực hơn. Ngoài ra, những bệnh nhân bị tiểu đường, người lớn tuổi hoặc phụ nữ mắc bệnh có thể xuất hiện một số biểu hiện như: Phần hàm, cổ, cánh tay và vai thường xuyên xuất hiện cơn đau nhức. Cơn đau có thể kéo dài hoặc xuất hiện trong khoảng một thời gian ngắn. Số lượng nhịp đập của tim nhiều hơn, tức nhịp tốc độ đập của tim nhanh hơn. Khi cơ thể vận động thường cảm thấy khó thở. Thường xuyên cảm thấy buồn nôn và nôn ói. Tuyến mồ hôi đổ ra nhiều hơn. Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi. Nhìn chung, việc chẩn đoán bệnh dựa trên những biểu hiện lâm sàng vẫn chưa thực sự chính xác. Do đó, mọi người nên chủ động quan tâm và theo dõi những dấu hiệu bất thường của cơ thể để hỗ trợ bác sĩ trong quá trình thăm khám. Với tính chất nghiêm trọng của bệnh lý này, các bạn nên ý thức bảo vệ sức khỏe của mình để nâng cao chất lượng cuộc sống. 3. Các nguyên nhân gây bệnh thường gặp Theo bác sĩ, bệnh thiếu máu cơ tim thường khởi phát khi sự di chuyển của dòng máu từ trung tâm đến một hoặc nhiều động mạch tim bị cản trở khiến lưu lượng bị giảm. Trong khi đó, hồng cầu tồn tại trong máu giữ nhiệm vụ vận chuyển oxy cho nhiều bộ phận khác của cơ thể. Do đó, tình trạng thiếu máu cho tim sẽ khiến cho lượng oxy của tim bị suy giảm. Bên cạnh đó, sự tiến triển của bệnh lý này hoàn toàn không thể dự đoán được, tức có thể khởi phát bất kỳ lúc nào và gây tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. Dựa trên một số kiến thức y khoa, nhiều bác sĩ đã đưa ra kết luận tình trạng cơ tim thiếu máu còn có thể xuất phát từ một số bệnh lý dưới đây: Bệnh xơ vữa động mạch: sự tích tụ Cholesterol trên thành động mạch tạo nên những mảng xơ vữa và gây ra nhiều khó khăn trong quá trình vận chuyển máu. Trong đó, nguyên nhân gây bệnh thiếu máu cơ tim ở người trẻ phần lớn xuất phát từ bệnh lý này. Động mạch vành co thắt: hiện tượng động mạch vành bị co thắt trong một thời điểm nào đó cũng khiến cho lưu lượng máu chuyển đến tim bị giảm sút hoặc nặng nề hơn là dòng chảy của máu bị chặn lại. Tuy nhiên, đây không phải là lý do gây bệnh thường gặp ở mọi người. Cục máu đông: sự tan vỡ các mảng xơ chính là nguyên nhân gây ra nhiều cục máu đông gây cản trở lòng mạch máu trong quá trình vận chuyển. Đặc biệt, chúng có thể gây tắc nghẽn mạch nếu gặp phải những đoạn hẹp và gây ra hiện tượng thiếu máu bất ngờ. Ngoài những bệnh lý được liệt kê trên đây thì một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng đau thắt ngực ở bệnh nhân. Điển hình như sự lo âu - căng thẳng quá mức, ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, vận động quá sức hoặc sử dụng quá nhiều chất cocain. 4. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Bệnh thiếu máu cơ tim có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào và mọi thời điểm trong sinh hoạt đời sống. Tuy nhiên, những người tồn tại một trong số những yếu tố sau đây thường có khả năng mắc bệnh cao hơn. Cụ thể như: Người hút thuốc lá: việc hút thuốc lá sẽ khiến cho thành động mạch bị xơ cứng, theo thời gian, tình trạng này sẽ ngày một nặng hơn và tạo ra nhiều cục máu đông. Bệnh nhân bị cao huyết áp: dựa trên đặc điểm của bệnh lý này, các bác sĩ đã rút ra kết luận những người mắc bệnh huyết áp cao thường dễ khiến cho động mạch vành bị tổn thương và gây ra hiện tượng xơ vữa động mạch. Bệnh nhân bị tiểu đường: thường có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ và nhiều biểu hiện bất thường khác liên quan đến tim mạch. Hàm lượng Triglycerid và Cholesterol trong máu cao hơn: đây là những yếu tố tạo khiến cho bên trong động mạch hình thành nhiều mảng xơ vữa. Trong đó, sự gia tăng hàm lượng Cholesterol thường xuất phát từ chế độ ăn quá nhiều chất béo dạng bão hòa hay cũng có thể di truyền từ gia đình. Tình trạng thừa cân, béo phì: phần lớn những người có cân nặng quá mức thường rất dễ bị bệnh cao huyết áp, đái tháo đường hoặc khiến cho thành phần Cholesterol trong máu tăng cao. Ít vận động hoặc lười vận động: những hoạt động liên quan đến thể chất thường giúp cơ thể khỏe khoắn hơn. Do đó, những người làm biếng vận động hoặc không dành thời gian để tập luyện thể dục thường có khả năng mắc phải bệnh lý này. Với những thông tin từ bài viết này, hy vọng các bạn đọc đã hiểu rõ hơn về những nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây ra bệnh thiếu máu cơ tim. Ngoài ra, những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao cũng nên chủ động đề phòng và kiểm tra sức khỏe định kỳ để dễ dàng phát hiện bệnh sớm.
Bệnh thiếu máu cơ tim có triệu chứng như thế nào? Nhiều năm trở lại đây, số lượng người mắc bệnh thiếu máu cơ tim ngày một tăng hơn với nhiều chuyển biến phức tạp. Ngoài việc ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe thì bệnh lý này còn làm tăng nguy cơ dẫn đến hiện tượng nhồi máu cơ tim và gây thiệt mạng. Do đó, mọi người nên chủ động tìm hiểu bệnh lý này để phòng tránh và giảm thiểu khả năng mắc bệnh. 1. Tổng quan về bệnh thiếu máu cơ tim Bệnh thiếu máu cơ tim hay còn được mô tả là có thể là tình trạng thiếu máu cục bộ hoàn toàn bộ cơ tim. Căn bệnh này thường phát sinh khi lưu lượng máu toàn bộ mạch vành (động mạch) và mạng lưới mạch máu bao xung quanh tim làm giảm lượng máu giàu oxy và chất dinh dưỡng nuôi cơ tim. Tình trạng này cũng là nguyên nhân khiến cho khả năng hoạt động co bóp của tim bị thuyên giảm và làm quá trình tống máu diễn ra yếu hơn. Nếu không được tưới máu kịp thời thì nguy cơ tổn thương cơ tim, hoại tử cơ tim dẫn đến nhồi máu cơ tim. Tình trạng cơ tim thiếu máu khiến cho chức năng bơm của tim bị ảnh hưởng rất nhiều. Điển hình như cơ tim bị tổn thương gây ra hiện tượng rối loạn nhịp tim hoặc nặng nề hơn là nhồi máu cơ tim. Hậu quả này được lý giải do động mạch vành (tức động mạch tim) bị tắc nghẽn máu một phần hoặc toàn bộ một cách đột ngột. Trong khi đó, loại động mạch này có chức năng cấp máu để duy trì sự sống và hoạt động của tim. Chính vì thế, bệnh lý này có tỷ lệ gây tử vong khá cao và vượt qua cả các căn bệnh như đột quỵ não, ung thư,... 2. Triệu chứng của bệnh thiếu máu cơ tim Theo bác sĩ, phần lớn những người mắc bệnh thiếu máu cơ tim đều không có những triệu chứng rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh lý liên quan. Tuy nhiên, mọi người có thể nhận biết bệnh khi cơ thể lặp lại nhiều dấu hiệu bất thường tập trung chủ yếu ở ngực. Điển hình nhất là hiện tượng đau tức vùng thắt ngực, đây là một biểu hiện lâm sàng khá phổ biến ở phần lớn các bệnh nhân khi mắc bệnh. Thực tế, cơn đau này xuất phát từ việc động mạch vành khi bị tổn thương với những đặc điểm như: Cơn đau xuất hiện ngày một thường xuyên, nhất là sau khi dùng nhiều sức lực cơ thể, bị nhiễm lạnh hoặc xúc cảm biểu hiện mạnh mẽ,... Thông thường, mỗi cơn đau sẽ kéo dài ít nhất 3 phút và tối đa là khoảng 15 phút. Tính chất cơn đau giống như bị đè nặng, co thắt hoặc bóp nghẹt ở phần ngực. Cơn đau thường lan truyền từ phía sau xương ức lên phần cằm rồi lan rộng sang phía vai trái rồi chuyển xuống cánh tay trái. Sau khi sử dụng Nitroglycerin hoặc có thời gian để nghỉ ngơi thì bệnh nhân sẽ cảm thấy đỡ đau tức phần ngực hơn. Ngoài ra, những bệnh nhân bị tiểu đường, người lớn tuổi hoặc phụ nữ mắc bệnh có thể xuất hiện một số biểu hiện như: Phần hàm, cổ, cánh tay và vai thường xuyên xuất hiện cơn đau nhức. Cơn đau có thể kéo dài hoặc xuất hiện trong khoảng một thời gian ngắn. Số lượng nhịp đập của tim nhiều hơn, tức nhịp tốc độ đập của tim nhanh hơn. Khi cơ thể vận động thường cảm thấy khó thở. Thường xuyên cảm thấy buồn nôn và nôn ói. Tuyến mồ hôi đổ ra nhiều hơn. Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi. Nhìn chung, việc chẩn đoán bệnh dựa trên những biểu hiện lâm sàng vẫn chưa thực sự chính xác. Do đó, mọi người nên chủ động quan tâm và theo dõi những dấu hiệu bất thường của cơ thể để hỗ trợ bác sĩ trong quá trình thăm khám. Với tính chất nghiêm trọng của bệnh lý này, các bạn nên ý thức bảo vệ sức khỏe của mình để nâng cao chất lượng cuộc sống. 3. Các nguyên nhân gây bệnh thường gặp Theo bác sĩ, bệnh thiếu máu cơ tim thường khởi phát khi sự di chuyển của dòng máu từ trung tâm đến một hoặc nhiều động mạch tim bị cản trở khiến lưu lượng bị giảm. Trong khi đó, hồng cầu tồn tại trong máu giữ nhiệm vụ vận chuyển oxy cho nhiều bộ phận khác của cơ thể. Do đó, tình trạng thiếu máu cho tim sẽ khiến cho lượng oxy của tim bị suy giảm. Bên cạnh đó, sự tiến triển của bệnh lý này hoàn toàn không thể dự đoán được, tức có thể khởi phát bất kỳ lúc nào và gây tử vong nếu không được can thiệp kịp thời. Dựa trên một số kiến thức y khoa, nhiều bác sĩ đã đưa ra kết luận tình trạng cơ tim thiếu máu còn có thể xuất phát từ một số bệnh lý dưới đây: Bệnh xơ vữa động mạch: sự tích tụ Cholesterol trên thành động mạch tạo nên những mảng xơ vữa và gây ra nhiều khó khăn trong quá trình vận chuyển máu. Trong đó, nguyên nhân gây bệnh thiếu máu cơ tim ở người trẻ phần lớn xuất phát từ bệnh lý này. Động mạch vành co thắt: hiện tượng động mạch vành bị co thắt trong một thời điểm nào đó cũng khiến cho lưu lượng máu chuyển đến tim bị giảm sút hoặc nặng nề hơn là dòng chảy của máu bị chặn lại. Tuy nhiên, đây không phải là lý do gây bệnh thường gặp ở mọi người. Cục máu đông: sự tan vỡ các mảng xơ chính là nguyên nhân gây ra nhiều cục máu đông gây cản trở lòng mạch máu trong quá trình vận chuyển. Đặc biệt, chúng có thể gây tắc nghẽn mạch nếu gặp phải những đoạn hẹp và gây ra hiện tượng thiếu máu bất ngờ. Ngoài những bệnh lý được liệt kê trên đây thì một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ dẫn đến tình trạng đau thắt ngực ở bệnh nhân. Điển hình như sự lo âu - căng thẳng quá mức, ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, vận động quá sức hoặc sử dụng quá nhiều chất cocain. 4. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Bệnh thiếu máu cơ tim có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào và mọi thời điểm trong sinh hoạt đời sống. Tuy nhiên, những người tồn tại một trong số những yếu tố sau đây thường có khả năng mắc bệnh cao hơn. Cụ thể như: Người hút thuốc lá: việc hút thuốc lá sẽ khiến cho thành động mạch bị xơ cứng, theo thời gian, tình trạng này sẽ ngày một nặng hơn và tạo ra nhiều cục máu đông. Bệnh nhân bị cao huyết áp: dựa trên đặc điểm của bệnh lý này, các bác sĩ đã rút ra kết luận những người mắc bệnh huyết áp cao thường dễ khiến cho động mạch vành bị tổn thương và gây ra hiện tượng xơ vữa động mạch. Bệnh nhân bị tiểu đường: thường có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ và nhiều biểu hiện bất thường khác liên quan đến tim mạch. Hàm lượng Triglycerid và Cholesterol trong máu cao hơn: đây là những yếu tố tạo khiến cho bên trong động mạch hình thành nhiều mảng xơ vữa. Trong đó, sự gia tăng hàm lượng Cholesterol thường xuất phát từ chế độ ăn quá nhiều chất béo dạng bão hòa hay cũng có thể di truyền từ gia đình. Tình trạng thừa cân, béo phì: phần lớn những người có cân nặng quá mức thường rất dễ bị bệnh cao huyết áp, đái tháo đường hoặc khiến cho thành phần Cholesterol trong máu tăng cao. Ít vận động hoặc lười vận động: những hoạt động liên quan đến thể chất thường giúp cơ thể khỏe khoắn hơn. Do đó, những người làm biếng vận động hoặc không dành thời gian để tập luyện thể dục thường có khả năng mắc phải bệnh lý này. Với những thông tin từ bài viết này, hy vọng các bạn đọc đã hiểu rõ hơn về những nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây ra bệnh thiếu máu cơ tim. Ngoài ra, những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao cũng nên chủ động đề phòng và kiểm tra sức khỏe định kỳ để dễ dàng phát hiện bệnh sớm.
medlatec
Viêm tai giữa có nguy hiểm không và điều trị như thế nào? Một trong những căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ chính là bệnh viêm tai giữa. Bệnh thường xảy ra chủ yếu vào mùa mưa khi thời tiết thay đổi. Nếu bố mẹ không phát hiện sớm và đưa trẻ đi khám sẽ rất nguy hiểm cho sức khỏe của con. Trong bài viết các bạn sẽ được cung cấp những thông tin cần thiết nhất xoay quanh căn bệnh này. 1. Một vài thông tin cơ bản về bệnh viêm tai giữa Đây không phải là căn bệnh hiếm gặp mà đối tượng chủ yếu thường là trẻ nhỏ. Bệnh nhân sẽ rơi vào trường hợp toàn bộ hệ thống hòm nhĩ cùng xương chũm (vị trí phía sau màng nhĩ) bị viêm. Ngoài ra, bên trong hòm nhĩ chứa dịch. Nếu bệnh để lâu mới chữa trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nặng nề thậm chí là ảnh hưởng đến não. Bệnh được chia thành 2 loại gồm có: Viêm tai giữa cấp: là bệnh thường gặp, nhiều nhất ở trẻ em trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhất là khi bị sởi, cúm, bạch hầu, ho gà,... diễn biến trong thời gian dưới 3 tuần. Bệnh gây ảnh hưởng đến tai giữa và màng nhĩ. Nếu kéo dài không thuyên giảm sẽ khiến dịch chảy liên tục gây thủng màng nhĩ. Viêm tai giữa có dịch tiết thường không có các triệu chứng cơ năng chỉ điểm. Đôi khi bệnh nhân mô tả một cảm giác đầy nặng tai. Viêm tai giữa dịch tiết được định nghĩa là tình trạng tai giữa nhìn thấy dịch không nhiễm trùng trong hơn ba tháng. Dù ở loại nào thì bệnh đều ảnh hưởng đến khả năng nghe của bệnh nhân. Viêm tai tiết dịch gây khiếm thính kéo dài sẽ làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của bệnh nhân. Viêm tai cấp tính nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ xuất hiện mủ, chảy mủ và có thể tạo thành dịch. 2. Nguyên nhân nào gây bệnh Nguyên nhân chủ yếu là viêm nhiễm mũi họng gây ra do tắc vòi nhĩ, viêm mũi xoang mủ hoặc do vi khuẩn. Ngoài ra, bệnh nhân bị viêm đường hô hấp, dị nguyên, bệnh trào ngược, môi trường ô nhiễm, khí hậu lạnh cũng gây ra viêm tai giữa. 3. Dấu hiệu nhận biết bệnh Những dấu hiệu thực thể của bệnh gồm có màng nhĩ phồng hay không di động lúc thổi khí vô tai, dịch chảy ra từ tai. Ở trẻ em, khi mắc bệnh này thường có những triệu chứng như: Trẻ bị sốt cao có thể lên đến 39 - 40 độ C. Trẻ quấy khóc, bỏ bú, kén ăn, nôn mửa kèm theo co giật. Trẻ lớn sẽ biết nói đau tai và trẻ nhỏ sẽ ra hiệu bằng cách lắc đầu, dùng tay dụi lỗ tai. Rối loạn tiêu hóa: chất thải của trẻ dạng lỏng, đi ngoài nhiều lần và xuất hiện kèm với sốt. Ở trẻ em thường gặp các triệu chứng như sốt, nôn mửa, tiêu chảy cần được khám kỹ càng để kịp thời phát hiện được bệnh viêm tai giữa cấp. Nếu bố mẹ không phát hiện và đưa trẻ đi khám kịp thời sẽ khiến bệnh nhanh chóng diễn tiến nặng cụ thể là vỡ và chảy mủ ra ngoài bởi màng tai bị thủng. Lúc này, trẻ sẽ có những biểu hiện như: Trẻ giảm sốt, quấy khóc, ăn uống tốt hơn. Giảm tình trạng rối loạn tiêu hóa, đi vệ sinh bình thường. Giảm tình trạng đau tai. Thực chất, những dấu hiệu này cho thấy bệnh đang biến chuyển sang giai đoạn mạn tính với triệu chứng là chảy mủ. Nếu không kịp thời chữa bệnh sẽ chuyển sang viêm tai giữa mạn tính hay viêm tai - xương chũm mạn tính và nguy cơ xảy ra biến chứng rất cao. Đối với người lớn thì dấu hiệu bệnh như sau: Cảm giác đau tai xuất hiện nhiều lần, thậm chí là giật và đau nhói gây khó chịu. Cơn đau có thể lan đến đầu khiến 2 bên bị tê cứng và chạm vào thấy nóng. Tai thường bị ù, khả năng nghe kém và cảm nhận tiếng ọc ọc như nước đọng trong tai. Tai chảy mủ theo từng đợt mỗi ngày. Khi thời tiết thay đổi thì lượng dịch này chảy ra nhiều hơn. Dịch mủ khi quan sát thấy có màu vàng kèm theo mùi hôi. Những triệu chứng trên đã cảnh báo bạn đang mắc viêm tai giữa cần đi nội soi ngay để ngăn ngừa bệnh biến chứng nặng hơn. 4. Kỹ thuật nội soi chẩn đoán bệnh Hiện nay, nội soi tai mũi họng được xem là phương pháp giúp tìm ra bệnh nhanh chóng và chính xác để từ đó đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp. Nội soi là kỹ thuật được các bác sĩ áp dụng nhằm phát hiện và xác định tình trạng bệnh đang diễn ra. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ chuyên dùng với ống nội soi được đưa vào bên trong lỗ tai để quan sát mọi thứ bên trong thông qua hình ảnh hiển thị trên máy tính. Đây là phương pháp hiệu quả nhất được áp dụng rộng rãi giúp chẩn đoán bệnh. Nội soi bắt buộc phải được tiến hành bởi bác sĩ chuyên môn giàu kinh nghiệm. Có như thế mới chẩn đoán được nguyên nhân, mức độ của bệnh để có phương án điều trị hợp lý. 5. Nội soi viêm tai giữa có đau không? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm khi có kế hoạch thực hiện nội soi tai. Thực tế, nội soi viêm tai không gây ra đau đớn cho bệnh nhân. Dụng cụ chuyên dụng là ống nội soi tân tiến có kích thước cực kỳ nhỏ để có thể đưa vào bên trong tai. Bên cạnh đó, nội soi được các bác sĩ giàu kinh nghiệm thực hiện khéo léo, cẩn thận không khiến bệnh nhân bị đau. 6. Điều trị bệnh viêm tai giữa có khó không? Mục đích của việc điều trị chính là khôi phục lại thính lực cho bệnh nhân, hạn chế sự phát triển của bệnh lý mạn tính không thể hồi phục cụ thể như xơ nhĩ, viêm tai dính, xẹp nhĩ hoặc túi co kéo màng nhĩ,… Thời gian điều trị bệnh này thường diễn ra ít nhất là 8 ngày. Trường hợp màng nhĩ không bị thủng sẽ được sử dụng thuốc nhỏ tai mà không cần bơm rửa. Trường hợp bị thủng màng nhĩ sẽ được nhỏ tai khoảng 3 - 4 ngày đầu tiên nhằm ngăn ngừa xuất hiện mủ làm bí dẫn lưu. Tiếp đó sẽ được rửa tai với nước muối sinh lí. Khi điều trị ngoại khoa, bác sĩ sẽ dùng một số thuốc kháng sinh, thuốc kháng phù nề, thuốc nhỏ mũi, bơm hơi vòi nhĩ,… Khi điều trị ngoại khoa, bệnh nhân sẽ được thực hiện nạo viêm amidan, cắt amidan nếu mắc viêm amidan và viêm mũi họng hoặc đặt ống thông khí,… Viêm tai giữa không gây nguy hiểm tính mạng nhưng nếu chủ quan không điều trị sớm sẽ gặp nhiều biến chứng khó lường. Hãy chủ động trong việc chăm sóc sức khỏe cho bạn và gia đình.
Is otitis media dangerous and how is it treated? One of the common diseases in young children is otitis media. The disease usually occurs mainly in the rainy season when the weather changes. If parents do not detect it early and take their children to the doctor, it will be very dangerous for their child's health. In this article you will be provided with the most necessary information surrounding this disease. 1. Some basic information about otitis media This is not a rare disease but the main victims are often young children. The patient will fall into a situation where the entire system of the tympanic cavity and mastoid bone (the location behind the eardrum) is inflamed. In addition, the inside of the tympanic cavity contains fluid. If the disease is left untreated for too long, it will cause many serious complications, even affecting the brain. The disease is divided into 2 types including: Acute otitis media: is a common disease, most common in children with upper respiratory tract infections, especially when measles, flu, diphtheria, whooping cough,... occur in less than 3 weeks. The disease affects the middle ear and eardrum. If it persists for a long time without improvement, it will cause fluid to flow continuously, causing a perforated eardrum. Otitis media with secretions often has no indicative symptoms. Sometimes patients describe a feeling of fullness in the ears. Otitis media with effusion is defined as a condition in which non-infected fluid is seen in the middle ear for more than three months. Regardless of the type, the disease affects the patient's hearing ability. Serous otitis causing long-term hearing loss will affect the patient's life and activities. If acute ear infection is not treated early and properly, pus will appear, pus will flow and fluid may form. 2. What causes the disease? The main cause is nasopharyngitis caused by blockage of the eustachian tube, purulent rhinosinusitis or bacteria. In addition, patients with respiratory infections, allergens, reflux disease, polluted environments, and cold climates also cause otitis media. 3. Signs of the disease Physical signs of the disease include a bulging eardrum or not moving when air is blown into the ear, and fluid flowing from the ear. In children, this disease often has symptoms such as: Children with high fever can reach 39 - 40 degrees Celsius. Children cry, refuse to breastfeed, are picky eaters, vomit with convulsions. Older children will know how to say their ears hurt, and younger children will signal by shaking their heads and rubbing their ears with their hands. Digestive disorders: the child's waste is liquid, frequent bowel movements and appears with fever. Children often experience symptoms such as fever, vomiting, and diarrhea, requiring careful examination to promptly detect acute otitis media. If parents do not detect and take the child to the doctor promptly, the disease will quickly progress to a more serious condition, specifically rupture and pus leaking out due to a punctured eardrum. At this time, children will have symptoms such as: Children have reduced fever, crying, and eating better. Reduce digestive disorders, go to the toilet normally. Reduce ear pain. In fact, these signs show that the disease is turning into a chronic stage with symptoms of pus discharge. If not treated promptly, it will turn into chronic otitis media or chronic otitis media and the risk of complications is very high. For adults, signs of the disease are as follows: The feeling of ear pain appears many times, even jerking and throbbing pain causing discomfort. The pain can spread to the head, causing both sides to become numb and hot to the touch. The ears often have ringing, poor hearing and a gurgling sound like water in the ear. Ears drain pus intermittently every day. When the weather changes, more of this fluid flows out. Purulent fluid when observed is yellow in color with a foul odor. The above symptoms warn that you have otitis media and need to have an endoscopy immediately to prevent more serious complications. 4. Endoscopic techniques to diagnose the disease Currently, otolaryngology endoscopy is considered a method to help find diseases quickly and accurately from which to come up with an appropriate treatment plan. Endoscopy is a technique used by doctors to detect and determine ongoing disease conditions. The doctor will use a specialized instrument with an endoscope inserted into the ear to observe everything inside through images displayed on a computer. This is the most effective and widely applied method to diagnose the disease. Endoscopy must be performed by an experienced specialist. Only then can we diagnose the cause and extent of the disease to have a reasonable treatment plan. 5. Is endoscopic otitis media painful? This is a question that many people are interested in when planning to perform otoscopy. In fact, endoscopic ear infections do not cause pain to the patient. The specialized tool is a state-of-the-art endoscope that is extremely small in size so it can be inserted inside the ear. In addition, endoscopy is performed skillfully and carefully by experienced doctors, not causing pain to the patient. 6. Is it difficult to treat otitis media? The main purpose of treatment is to restore the patient's hearing, limit the development of specific chronic irreversible diseases such as tympanic fibrosis, adhesive ear infections, atretic collapse or eardrum retractions, … Treatment time for this disease usually lasts at least 8 days. In case the eardrum is not punctured, ear drops will be used without irrigation. In case of perforated eardrum, ear drops will be given for the first 3-4 days to prevent pus from appearing and blocking drainage. Next, the ear will be washed with physiological saline. During surgical treatment, the doctor will use some antibiotics, anti-edema drugs, nose drops, eustachian tube insufflation, etc. During surgical treatment, the patient will have tonsillitis curettage, tonsillectomy if suffering from tonsillitis and nasopharyngitis or ventilation tube placement, etc. Otitis media is not life-threatening, but if not treated early, there will be many unpredictable complications. Be proactive in taking care of the health of you and your family.
medlatec
Chi phí khám tổng quát là bao nhiêu? Nên thực hiện ở đâu? Khám sức khỏe tổng quát là vấn đề ngày càng được nhiều người quan tâm. Đây là thói quen sống lành mạnh, văn minh và cần được khuyến khích để nâng cao chất lượng sống. Vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay là chi phí khám tổng quát bao nhiêu và nên thực hiện ở đâu để đảm bảo chính xác. 1. Một số lợi ích của việc khám sức khỏe tổng quát Những yếu tố như môi trường ô nhiễm, hóa chất độc hại, thực phẩm bẩn, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, những áp lực trong công việc,… gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người, trong đó, đặc biệt là bệnh ung thư. Hiện nay Việt Nam đang là một trong những quốc gia có tỷ lệ bệnh nhân ung thư cao trên thế giới. Điều đáng lo ngại hơn là nhiều loại bệnh ung thư và các bệnh lý nguy hiểm khác thường có diễn biến thầm lặng, nghĩa là ở giai đoạn đầu, người bệnh gần như không có những triệu chứng rõ ràng. Chính vì thế, dẫn đến tâm lý chủ quan và khi phát hiện ra thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và gặp nhiều khó khăn trong quá trình điều trị bệnh. Trong khi đó, phát hiện bệnh sớm lại chính là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định về hiệu quả điều trị. Nhiều trường hợp nhờ phát hiện bệnh sớm đã được chữa khỏi bệnh và thời gian điều trị bệnh ngắn hơn, đồng thời chi phí điều trị cũng ít tốn kém hơn. Hơn nữa, khám sức khỏe tổng quát cũng là một dịp để bạn hiểu rõ hơn về sức khỏe của bản thân. Thông qua các chỉ số xét nghiệm và kết quả chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ có thể phát hiện ra những nguy cơ bệnh lý trong cơ thể bạn. Từ đó, hướng dẫn chi tiết cho bạn về phương pháp phòng ngừa hiệu quả chẳng hạn như thay đổi chế độ ăn uống hợp lý hơn, thực hiện lối sống lành mạnh, khoa học, cân bằng giữa chế độ nghỉ ngơi và làm việc,… Mỗi người nên chủ động khám tổng quát 6 tháng đến 1 năm/lần. Tuy nhiên, với những đối tượng có nguy cơ cao hoặc khi thấy cơ thể có những biểu hiện bất thường thì bạn nên đi khám sớm hơn. 2. Những danh mục cơ bản trong khám tổng quát - Khám lâm sàng: Đây là danh mục khám đầu tiên và không thể thiếu trong các gói khám sức khỏe tổng quát. Bao gồm: Đo chiều cao, cân nặng, đo huyết áp,… Thông qua những kết quả ghi nhận được, bác sĩ sẽ có những đánh giá cơ bản về hoạt động của các cơ quan quan trọng trong cơ thể như hệ tim mạch, hệ hô hấp, thần kinh, tiêu hóa hay cơ xương khớp,… - Khám mắt: Sau khi thăm khám lâm sàng, bạn sẽ được thực hiện những danh mục khám chuyên sâu hơn, trong đó bao gồm danh mục khám mắt. Các bác sĩ sẽ đưa ra rất nhiều bài kiểm tra thị lực và tiến hành đo thị lực của người bệnh dưới kính hiển vi. Từ đó, sẽ có thể đánh giá được thị lực của cả 2 mắt. Do đó việc kiểm tra mắt để phát hiện sớm những bất thường về thị lực và điều trị kịp thời và thay đổi thói quen sống để ngăn ngừa bệnh là rất cần thiết. - Khám tai mũi họng: Phần lớn những bệnh về tai mũi họng thường kéo dài và dễ tái phát nhiều lần nếu không thực hiện điều trị tốt. Tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với sự biến đổi khí hậu,… khiến cho nguy cơ mắc những bệnh lý về tai mũi họng cũng ngày càng gia tăng. Khám tổng quát sẽ bao gồm danh mục khám tai mũi họng giúp bạn phát hiện sớm những bất thường ở cơ quan này và kịp thời khắc phục, hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng. - Khám răng: Kiểm tra sức khỏe răng miệng sẽ giúp phát hiện sớm một số bệnh như sâu răng, viêm nướu, vôi răng,… Đồng thời, các bác sĩ sẽ đưa ra một số hướng dẫn về cách chăm sóc răng miệng giúp bạn bảo vệ sức khỏe răng một cách tốt nhất. - Khám da liễu giúp phát hiện một số bệnh về da như viêm da, dị ứng,… - Khám phụ khoa để phát hiện một số bệnh lý phụ khoa thường gặp, kịp thời điều trị bệnh để bảo vệ khả năng sinh sản. - Bên cạnh những danh mục khám trên, bệnh nhân còn được thực hiện một số xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu cơ bản thăm dò - chẩn đoán hình ảnh như siêu âm ổ bụng, chụp xquang tim phổi, điện tim,... để đánh giá về tình trạng sức khỏe của cơ thể. Trong những trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác để có được chẩn đoán chính xác nhất. 3. Chi phí khám tổng quát là bao nhiêu? Chi phí khám tổng quát cũng là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, rất khó để có thể đưa ra một câu trả lời cụ thể. Ngoài ra, những gói khám tổng quát đặc biệt hơn, chuyên sâu hơn sẽ có mức chi phí cao hơn. Do đó, bạn nên tham khảo kỹ, sau đó, tùy thuộc vào nhu cầu của bản thân để lựa chọn gói khám phù hợp nhất. + Được đầu tư trang thiết bị hiện đại bậc nhất. + Giá cả hợp lý và luôn công khai, minh bạch. + Thời gian trả kết quả nhanh chóng.
How much does a general examination cost? Where should it be done? General health examination is an issue of increasing concern to many people. This is a healthy, civilized living habit and should be encouraged to improve quality of life. The issue that many people are concerned about today is how much a general examination costs and where it should be performed to ensure accuracy. 1. Some benefits of general health examination Factors such as polluted environment, toxic chemicals, dirty food, unhealthy living habits, work pressure, etc. cause serious effects on human health, including , especially cancer. Currently, Vietnam is one of the countries with a high rate of cancer patients in the world. What is more worrying is that many types of cancer and other dangerous diseases often have silent progression, meaning that in the early stages, patients have almost no obvious symptoms. Therefore, it leads to subjective psychology and when discovered, the disease is already at a late stage and there are many difficulties in the treatment process. Meanwhile, early disease detection is an important and decisive factor in treatment effectiveness. Many cases have been cured thanks to early detection, treatment time is shorter, and treatment costs are also less expensive. Furthermore, a general health check is also an opportunity for you to better understand your own health. Through test indicators and imaging results, doctors can detect disease risks in your body. From there, we will give you detailed instructions on effective prevention methods such as changing your diet to a more reasonable one, implementing a healthy, scientific lifestyle, balancing rest and work, … Each person should proactively have a general check-up every 6 months to 1 year. However, for people at high risk or when you see unusual symptoms in your body, you should see a doctor sooner. 2. Basic categories in general examination - Clinical examination: This is the first and indispensable examination list in general health examination packages. Including: Measuring height, weight, blood pressure, etc. Through the recorded results, the doctor will have a basic assessment of the functioning of important organs in the body such as the cardiovascular system, respiratory, nervous, digestive or musculoskeletal systems,... - Eye examination: After a clinical examination, you will be given more in-depth examinations, including an eye examination. Doctors will give many vision tests and measure the patient's vision under a microscope. From there, it will be possible to evaluate the vision of both eyes. Therefore, eye examination to detect vision abnormalities early and promptly treat them and change living habits to prevent the disease is very necessary. - Ear, nose and throat examination: Most ear, nose and throat diseases often last a long time and easily recur many times if not treated well. Environmental pollution along with climate change... causes the risk of ear, nose and throat diseases to increase. A general examination will include a list of ear, nose and throat examinations to help you detect abnormalities in this organ early and promptly fix them, minimizing the risk of complications. - Dental examination: Dental health check will help detect early diseases such as tooth decay, gingivitis, tartar, etc. At the same time, doctors will give you some instructions on how to take care of your teeth. Protect tooth health in the best way. - Dermatological examination helps detect some skin diseases such as dermatitis, allergies,... - Gynecological examination to detect some common gynecological diseases, promptly treat the disease to protect fertility. - In addition to the above examination lists, patients are also given a number of blood tests, basic urine tests and diagnostic imaging such as abdominal ultrasound, cardiopulmonary x-ray, electrocardiogram, etc. .to evaluate the health status of the body. In necessary cases, the doctor may prescribe additional in-depth tests to obtain the most accurate diagnosis. 3. How much does a general examination cost? The cost of general examination is also one of the issues that many people are concerned about. However, it is difficult to give a specific answer. In addition, more specialized and more specialized general examination packages will cost more. Therefore, you should consult carefully, then, depending on your own needs, choose the most suitable examination package. + Invested in the most modern equipment. + Reasonable prices and always public and transparent. + Quick result return time.
medlatec
Nước và sức khỏe con người những hệ lụy trầm trọng cho cơ thể Mỗi tế bào trong cơ thể con người cần nước để hoạt động đúng và thực hiện tốt chức năng của nó. Do đó nếu không được cung cấp đủ nước, cơ thể sẽ bị mất nước và dẫn đến những hệ lụy trầm trọng cho cơ thể. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ điều này, nhiều người chủ quan không bổ sung đủ lượng chất lỏng cần thiết hàng ngày, dẫn tới tình trạng mất nước. 1. Bạn cần uống ít nhất 8 ly nước/ngày? Mỗi người trưởng thành cần uống 2,5 lít chất lỏng mỗi ngày. Sai. Không có bằng chứng nào cho thấy mỗi người cần uống ít nhất 8 ly nước/ngày. Theo khuyến cáo của các tổ chức y tế, mỗi người trưởng thành cần uống 2,5 lít chất lỏng mỗi ngày. Trong đó, con số cho phụ nữ là từ 2,2 đến 2,8 lít một ngày, đàn ông là 2,5 đến 3,7 lít mỗi ngày. Khi nhiệt độ môi trường cao, nắng nóng làm tăng nhu cầu nước. Mỗi ngày có thể cần lên 3,5 lít. Lúc tập thể dục hay hoạt động nhiều có thể thúc đẩy nhu cầu này lên cỡ 6 lít mỗi ngày. Nước này được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả trong thức ăn và đồ uống. 2. Cơ thể thường hấp thụ bao nhiêu nước từ thực phẩm? A: 5% B: 10% C: 20% D: 50% Đáp án đúng là C. Một người trung bình nhận được khoảng 20% lượng nước trong ngày từ thực phẩm. Trái cây như táo có 84% là nước, chuối có 74% là nước, bông cải xanh là 91% nước. Ngay cả những loại thực phẩm mà nhiều người vẫn nghĩ là không chứa nhiều nước như thịt bò vẫn có 56% là nước. 3. Tập thể dục khi nhiệt độ môi trường cao, nắng nóng có thể dẫn tới mất nước sau: A: 30 phút B: 45 phút C: 1 giờ D: 2 giờ Đáp án đúng là A. Thời tiết nóng, nhiệt độ cao có thể khiến bạn bị mất nước nhanh chóng (sau 30 phút). Vì vậy không nên luyện tập thể dục khi trời quá nóng, nhiệt độ cao. Tốt nhất nên rút ngắn thời gian luyện tập và tập thể dục với cường độ nhẹ nhàng hơn, mặc quần áo thoáng mát, dễ thấm mồ hôi. 4. Khi tập thể dục, nên nghỉ để uống nước trong: A: 5 phút B: 20 phút C: 40 phút D: 1 tiếng Tính trung bình, bạn nên nghỉ ngơi bù nước khoảng 20 phút trong khi tập thể dục. Đáp án đúng là B. Tính trung bình, bạn nên nghỉ ngơi bù nước khoảng 20 phút. Tuy nhiên nhu cầu chính xác còn phụ thuộc vào cường độ hoạt động, tập luyện trong nhà hay ngoài trời, tuổi tác, giới tính và trọng lượng. Uống 2 ly nước khoảng 2 giờ trước khi tập luyện cũng là cách hiệu quả để phòng tránh tình trạng mất nước. 5. Loại đồ uống nào sau đây dễ gây mất nước nhất? A: Đồ uống có cồn B: Cà phê C: Nước ngọt có ga Đáp án đúng là A. Đồ uống có cồn có tác dụng khử nước nhất nên dễ gây mất nước. Cà phê và đồ uống có chứa caffein khác khiến bạn đi tiểu nhiều hơn nhưng nhìn chung loại đồ uống này vẫn cung cấp nước cho cơ thể. Điều này cũng tương tự ở nước ngọt có ga, nước trái cây… Nước lọc tinh khiết là lựa chọn tốt nhất để cung cấp đủ nước cho cơ thể vì rất rẻ, luôn có sẵn và không chứa calo. 6. Lượng chất lỏng mà mỗi người cần để cung cấp đủ nước cho cơ thể phụ thuộc vào? A: Tuổi tác B: Sức khỏe C: Thời tiết D: Tất cả các đáp án trên Trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm hoặc lạnh cơ thể cần nhiều nước hơn. Đáp án đúng là D. Lượng chất lỏng cần để giữ cho cơ thể luôn có đủ nước phụ thuộc vào: – Tuổi tác: Trẻ em cần nhiều nước vì trẻ có thể bị mất nước dễ dàng hơn nhiều so với người lớn. Những người lớn tuổi có thể cần nhiều nước vì điều kiện sức khỏe hoặc vì họ có xu hướng mất cảm giác họ đang khát. – Giới tính: nam giới cần nhiều nước hơn phụ nữ. – Trọng lượng: những người có trọng lượng nặng hơn cần nhiều nước hơn. – Môi trường: trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm hoặc lạnh cơ thể cần nhiều nước hơn. – Sức khỏe: một số bệnh như tiểu đường, xơ nang và bệnh thận khiến cơ thể cần nhiều nước hơn. 7. Bạn có thể bị mất nước khi nước tiểu có màu sắc giống: A: Nước B: Nước chanh C: Nước táo D: Nước nho Đáp án đúng là C. Một cách dễ dàng để theo dõi tình trạng mất nước bằng cách kiểm tra màu sắc nước tiểu. Nước tiểu càng sẫm màu chứng tỏ cơ thể càng mất nhiều nước. Uống đủ nước sẽ giữ cho nước tiểu có màu sáng hơn. Cách thiết thực khác để theo dõi tình trạng mất nước là để ý cân nặng (bạn giảm cân khi bạn mất nước) và mồ hôi (càng ra nhiều mồ hôi, cơ thể càng mất nhiều nước). 8. Bạn nên tránh sử dụng các loại thức ăn, đồ uống nhẹ có chứa muối khi đang cố gắng bù nước? Đồ uống và đồ ăn nhẹ với natri cũng có thể kích hoạt cơn khát và giúp bạn giữ lại chất lỏng. Sai. Muối là một chất mà cơ thể cần để bù nước trong hoặc sau khi tập thể dục.  Đó là lý do tại sao nước uống thể thao thường giàu natri – một trong những “chất điện phân” cơ thể của bạn bị mất trong quá trình tập thể dục. Đồ uống và đồ ăn nhẹ với natri cũng có thể kích hoạt cơn khát và giúp bạn giữ lại chất lỏng. Nhưng quá nhiều muối có thể làm tăng huyết áp của bạn và khiến bệnh tim trở nên trầm trọng hơn ở một số người. 9. Bạn không nên uống quá nhiều nước khi đang tập thể dục: Sai. Thận khỏe mạnh ở người trưởng thành có thể xử lý từ 20 – 1000 ml nước/giờ. Do đó bạn có thể uống nhiều nước khi đang tập thể dục. Tuy nhiên cần lưu ý uống quá nhiều nước, đặc biệt là trong thời gian ngắn rất nguy hiểm.  Các triệu chứng của quá nhiều nước bao gồm tăng cân, đầy bụng, buồn nôn và nôn. Trường hợp đột ngột nhiễm độc nước có thể gây ra natri trong máu thấp, mà có thể dẫn đến đau đầu, lú lẫn, co giật, và hôn mê. 10. Nước giúp cơ thể: A: Loại bỏ các chất độc hại B: Di chuyển các chất dinh dưỡng C: Làm trơn các khớp gối D: Tất cả các đáp án trên. Đáp án đúng là D. Cơ thể bạn có nước trong mỗi tế bào, mô và cơ quan. Nó giúp di chuyển các chất dinh dưỡng, loại bỏ các chất thải, giữ nhiệt cho cơ thể ở mức hợp lý, bôi trơn khớp gối, giữ cho làn da luôn ẩm…
Water and human health have serious consequences for the body Every cell in the human body needs water to function properly and perform its functions well. Therefore, if not provided with enough water, the body will become dehydrated and lead to serious consequences for the body. However, not everyone understands this clearly, many people subjectively do not supplement the necessary amount of fluid daily, leading to dehydration. 1. Do you need to drink at least 8 glasses of water/day? Each adult needs to drink 2.5 liters of fluid per day. Wrong. There is no evidence that each person needs to drink at least 8 glasses of water a day. According to recommendations from medical organizations, each adult needs to drink 2.5 liters of fluid per day. In particular, the figure for women is from 2.2 to 2.8 liters a day, for men is 2.5 to 3.7 liters per day. When environmental temperatures are high, hot weather increases water demand. You may need up to 3.5 liters per day. Exercising or being active can increase this need to about 6 liters per day. This water comes from a variety of sources, including in food and drinks. 2. How much water does the body usually absorb from food? A: 5% B: 10% C: 20% D: 50% The correct answer is C. The average person gets about 20% of their daily water intake from food. Fruits like apples are 84% water, bananas are 74% water, broccoli is 91% water. Even foods that many people think don't contain much water, like beef, are still 56% water. 3. Exercising when the ambient temperature is high or hot can lead to the following dehydration: A: 30 minutes B: 45 minutes C: 1 hour D: 2 hours The correct answer is A. Hot weather and high temperatures can cause you to become dehydrated quickly (after 30 minutes). Therefore, you should not exercise when it is too hot or the temperature is high. It's best to shorten your exercise time and exercise at a lighter intensity, wearing cool, sweat-absorbent clothes. 4. When exercising, you should take breaks to drink clear water: A: 5 minutes B: 20 ​​minutes C: 40 minutes D: 1 hour On average, you should rest and rehydrate for about 20 minutes during exercise. The correct answer is B. On average, you should rest and rehydrate for about 20 minutes. However, the exact needs also depend on activity intensity, indoor or outdoor exercise, age, gender and weight. Drinking 2 glasses of water about 2 hours before exercise is also an effective way to prevent dehydration. 5. Which of the following drinks is most likely to cause dehydration? A: Alcoholic beverages B: Coffee C: Carbonated soft drinks The correct answer is A. Alcoholic drinks have the most dehydrating effect, so they can easily cause dehydration. Coffee and other caffeinated drinks make you urinate more, but overall they still hydrate the body. This is the same with carbonated soft drinks, fruit juices... Pure filtered water is the best choice to provide enough water for the body because it is very cheap, always available and contains no calories. 6. The amount of fluid that each person needs to hydrate the body depends on? A: Age B: Health C: Weather D: All of the above answers In hot, humid or cold weather the body needs more water. The correct answer is D. The amount of fluid needed to keep the body hydrated depends on: Age: Children need lots of water because they can become dehydrated much more easily than adults. Older people may need more water because of health conditions or because they tend to lose the feeling that they are thirsty. – Gender: men need more water than women. – Weight: people with heavier weight need more water. – Environment: in hot, humid or cold weather conditions the body needs more water. – Health: some diseases such as diabetes, cystic fibrosis and kidney disease cause the body to need more water. 7. You may be dehydrated when your urine is the same color as: A: Water B: Lemon juice C: Apple juice D: Grape juice The correct answer is C. An easy way to monitor dehydration is by checking the color of your urine. The darker the urine, the more water the body has lost. Drinking enough water will keep your urine lighter in color. Other practical ways to monitor dehydration are to keep an eye on your weight (you lose weight when you're dehydrated) and your sweat (the more you sweat, the more water you lose). 8. Should you avoid foods and soft drinks that contain salt when trying to rehydrate? Drinks and snacks with sodium can also trigger thirst and help you retain fluids. Wrong. Salt is a substance the body needs to rehydrate during or after exercise. That's why sports drinks are often rich in sodium – one of the "electrolytes" your body loses during exercise. Drinks and snacks with sodium can also trigger thirst and help you retain fluids. But too much salt can raise your blood pressure and make heart disease worse in some people. 9. You should not drink too much water while exercising: Wrong. Healthy adult kidneys can process from 20 - 1000 ml of water/hour. Therefore, you can drink plenty of water while exercising. However, be careful that drinking too much water, especially in a short period of time, is very dangerous. Symptoms of too much water include weight gain, bloating, nausea and vomiting. Sudden cases of water intoxication can cause low blood sodium, which can lead to headaches, confusion, seizures, and coma. 10. Water helps the body: A: Remove harmful substances B: Movement of nutrients C: Smoothes the knee joints D: All of the above answers. The correct answer is D. Your body has water in every cell, tissue and organ. It helps move nutrients, remove waste, keep body heat at a reasonable level, lubricate knee joints, keep skin moisturized...
thucuc
Các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc Amapirid 2mg Việc điều chỉnh chế độ ăn, luyện tập thất bại khi bị đái tháo đường thì sử dụng thuốc là chỉ định bắt buộc. Thuốc Amapirid 2mg là một trong số các thuốc được dùng phổ biến để điều trị bệnh nhân đái tháo đường. Vậy thuốc Amapirid 2mg nên được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Amapirid 2mg là thuốc gì? Thuốc Amapirid 2mg là thuốc dùng để điều trị đái tháo đường týp 2 với thành phần chính là Glimepirid với hàm lượng là 2mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Amapirid 2mg 2.1. Chỉ định. Thuốc Amapirid 2mg được chỉ định để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường type 2), khi không thể kiểm soát được chỉ số đường huyết bằng việc cải thiện chế độ ăn, tập thể dục và giảm cân hợp lý. Có thể phối hợp thuốc này với Metformin hoặc Glitazone hoặc với Insulin.2.2 Chống chỉ định. Người bệnh dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, hoặc có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với sulfamid.Đái tháo đường phụ thuộc Insulin (đái tháo đường type 1).Người bệnh đã bị tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường.Những trường hợp mắc bệnh cấp tính.Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.Nhiễm acid-ceton do đái tháo đường.Suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai hoặc muốn có thai, người cho con bú (trường hợp cần thiết có thể ngừng cho con bú thuốc để sử dụng thuốc Amapirid 2mg). 3. Liều lượng và cách dùng Amapirid 2mg 3.1. Liều lượng. Thuốc Amapirid 2mg là thuốc kê đơn nên chỉ được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ với liều dùng như sau:Liều dùng khởi đầu: liều 1mg/ngày.Sau đó cữ môi 1-2 tuần nếu chưa kiểm soát được chỉ số đường huyết thì tăng thêm 1mg/ngày cho đến khi kiểm soát được đường huyết.Liều tối đa là 8mg/ngày.Liều thường dùng trong khoảng 1-4 mg/ngày, ít khi dùng đến 6 hoặc 8 mg/ngày.Liều dùng cao hơn 4mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.Cân nhắc để điều chỉnh liều dùng cho người bệnh trong các trường hợp: Khi điều trị được một thời thời, hàm lượng thuốc Amapirid 2mg có thể giảm do cơ thể có độ nhạy với insulin được cải thiện. Để tránh hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc. Cân nặng và sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy với việc hạ hay tăng đường huyết. Thuốc cũng có thể dùng chung với thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng beta khác.3.2. Cách dùng. Thuốc Amapirid 2mg được dùng bằng đường uống 1 lần trong ngày, vào trước hoặc ngay trong bữa ăn sáng có nhiều thức ăn hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. 4. Làm gì khi quá liều, quên liều thuốc Amapirid 2mg? 4.1. Quá liều. Triệu chứng: Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt glucose huyết như nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, tim đập mạnh, huyết áp tăng, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đối cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, lú lẫn, mất tri giác, trầm cảm. Khi bệnh nhân bị hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Dấu hiệu của hạ glucose huyết mức độ nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sau 24 giờ dùng thuốc thuốc Amapirid 2mg.Xử lý:Trường hợp nhẹ: cho bệnh nhân uống glucose hoặc đường trắng 20-30g hòa vào 1 cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút cho uống 1 lần cho đến khi chỉ số glucose huyết trở về giới hạn bình thường.Trường hợp nặng: Nếu người bệnh bị hôn mê hoặc không uống được phải tiêm 50ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tim mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch 10-20% để chỉ số glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24-48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt đường huyết tái phát. Nếu tình trạng không tiến triển, có thể cho glucagon 10mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Trường hợp uống quá nhiều thuốc Amapirid 2mg, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt tính.4.2. Quên liều:Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều được chỉ định khi phát hiện ra đã quên liều. Nên uống ngày liều thuốc theo chỉ dẫn khi nhớ ra càng sớm càng tốt và không uống khi gần với thời điểm uống liều kế tiếp. Người bệnh nên lên lịch uống thuốc vào cùng thời điểm trong ngày để hạn chế việc quên liều. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Amapirid 2mg Một số tác dụng không mong thuốc có thể gặp khi dùng thuốc Amapirid 2mg theo mức độ:Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở thượng vị, đau bụng, tiêu chảy, khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời do sự thay đổi về chỉ số đường huyết.Ít gặp: Bị ngứa, mẩn đỏ, mề đay, ngứa, dị ứng.Hiếm gặp: Tăng men gan, giảm hồng cầu, vàng da, suy giảm chức năng gan, giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, mẫn cảm với ánh sáng, giảm bạch cầu, viêm mạch máu dị ứng. 6. Tương tác thuốc Cần cân nhắc khi dùng phối hợp với các thuốc khác trong quá trình điều trị đái tháo đường bằng thuốc Amapirid 2mg cụ thể:Tăng tác dụng hạ đường huyết rất nguy hiểm khi phối hợp với các thuốc như insulin, cloramphenicol, dẫn xuất coumarin, cyclophosphamide, disopyramid, ifosfamide, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid, probenecid, miconazol, quinolon, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn beta. Vì vậy, cần phải điều chỉnh giảm liều thuốc Amapirid 2mg.Tăng glucose huyết khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu như thiazid, corticosteroid, diazoxide, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic, estrogen... 7. Lưu ý và bảo quản thuốc Amapirid 2mg 7.1. Lưu ý. Chuẩn bị sẵn thức ăn và ăn ngay sau khi dùng thuốc..Không được uống rượu, bia hay các chất có cồn trong thời gian dùng thuốc.Tất cả người bệnh được chỉ định dùng thuốc Amapirid 2mg đều được giải thích phải nghiêm túc thực chế độ ăn và tập luyện hợp lý.Người bệnh và người nhà cần được thông báo về nguyên nhân, các biểu hiện và cách xử lý tai biến tụt glucose huyết.Các đối tượng như người bị suy dinh dưỡng, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên đặc biệt suy thận rất dễ bị tụt đường huyết khi dùng thuốc Amapirid 2mg.Khi phát hiện bị tụt đường huyết phải thực hiện xử trí như trường hợp quá liều ở trên.Qua thời gian điều trị với Amapirid 2mg bệnh nhân đã ổn định cũng có thể trở nên không kiểm soát được khi bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao. Trường hợp này nên dùng insulin phối hợp hoặc dùng đơn độc insulin.Không nên lái xe hay điều khiển máy móc khi bắt đầu điều trị (do có rối loạn thị giác tạm thời hay do thay đổi chỉ số đường huyết) hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng Amapirid 2mg đều đặn do sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân bị suy giảm.Đối với người đang được điều trị với Amapirid 2mg mà có thai, phải báo ngay cho bác sĩ để chuyển sang dùng insulin và điều chỉnh liều insulin phù hợp.7.2 Bảo quản. Thuốc nên được để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Amapirid 2mg, việc sử dụng đúng mục đích giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao và hạn chế tối đa tác dụng phụ.Thuốc Amapirid 2mg là thuốc dùng để điều trị đái tháo đường týp 2 với thành phần chính là Glimepirid với hàm lượng là 2mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
Các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc Amapirid 2mg Việc điều chỉnh chế độ ăn, luyện tập thất bại khi bị đái tháo đường thì sử dụng thuốc là chỉ định bắt buộc. Thuốc Amapirid 2mg là một trong số các thuốc được dùng phổ biến để điều trị bệnh nhân đái tháo đường. Vậy thuốc Amapirid 2mg nên được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Amapirid 2mg là thuốc gì? Thuốc Amapirid 2mg là thuốc dùng để điều trị đái tháo đường týp 2 với thành phần chính là Glimepirid với hàm lượng là 2mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Amapirid 2mg 2.1. Chỉ định. Thuốc Amapirid 2mg được chỉ định để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường type 2), khi không thể kiểm soát được chỉ số đường huyết bằng việc cải thiện chế độ ăn, tập thể dục và giảm cân hợp lý. Có thể phối hợp thuốc này với Metformin hoặc Glitazone hoặc với Insulin.2.2 Chống chỉ định. Người bệnh dị ứng với một trong các thành phần của thuốc, hoặc có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với sulfamid.Đái tháo đường phụ thuộc Insulin (đái tháo đường type 1).Người bệnh đã bị tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường.Những trường hợp mắc bệnh cấp tính.Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.Nhiễm acid-ceton do đái tháo đường.Suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai hoặc muốn có thai, người cho con bú (trường hợp cần thiết có thể ngừng cho con bú thuốc để sử dụng thuốc Amapirid 2mg). 3. Liều lượng và cách dùng Amapirid 2mg 3.1. Liều lượng. Thuốc Amapirid 2mg là thuốc kê đơn nên chỉ được dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ với liều dùng như sau:Liều dùng khởi đầu: liều 1mg/ngày.Sau đó cữ môi 1-2 tuần nếu chưa kiểm soát được chỉ số đường huyết thì tăng thêm 1mg/ngày cho đến khi kiểm soát được đường huyết.Liều tối đa là 8mg/ngày.Liều thường dùng trong khoảng 1-4 mg/ngày, ít khi dùng đến 6 hoặc 8 mg/ngày.Liều dùng cao hơn 4mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.Cân nhắc để điều chỉnh liều dùng cho người bệnh trong các trường hợp: Khi điều trị được một thời thời, hàm lượng thuốc Amapirid 2mg có thể giảm do cơ thể có độ nhạy với insulin được cải thiện. Để tránh hạ đường huyết, cần phải chú ý giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc. Cân nặng và sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi. Các yếu tố có thể gây tăng độ nhạy với việc hạ hay tăng đường huyết. Thuốc cũng có thể dùng chung với thuốc trị đái tháo đường dạng uống không hướng beta khác.3.2. Cách dùng. Thuốc Amapirid 2mg được dùng bằng đường uống 1 lần trong ngày, vào trước hoặc ngay trong bữa ăn sáng có nhiều thức ăn hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. 4. Làm gì khi quá liều, quên liều thuốc Amapirid 2mg? 4.1. Quá liều. Triệu chứng: Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt glucose huyết như nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, tim đập mạnh, huyết áp tăng, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đối cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, lú lẫn, mất tri giác, trầm cảm. Khi bệnh nhân bị hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Dấu hiệu của hạ glucose huyết mức độ nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Các triệu chứng này có thể xuất hiện sau 24 giờ dùng thuốc thuốc Amapirid 2mg.Xử lý:Trường hợp nhẹ: cho bệnh nhân uống glucose hoặc đường trắng 20-30g hòa vào 1 cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút cho uống 1 lần cho đến khi chỉ số glucose huyết trở về giới hạn bình thường.Trường hợp nặng: Nếu người bệnh bị hôn mê hoặc không uống được phải tiêm 50ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tim mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch 10-20% để chỉ số glucose huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục glucose huyết đến 24-48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt đường huyết tái phát. Nếu tình trạng không tiến triển, có thể cho glucagon 10mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Trường hợp uống quá nhiều thuốc Amapirid 2mg, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt tính.4.2. Quên liều:Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều được chỉ định khi phát hiện ra đã quên liều. Nên uống ngày liều thuốc theo chỉ dẫn khi nhớ ra càng sớm càng tốt và không uống khi gần với thời điểm uống liều kế tiếp. Người bệnh nên lên lịch uống thuốc vào cùng thời điểm trong ngày để hạn chế việc quên liều. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Amapirid 2mg Một số tác dụng không mong thuốc có thể gặp khi dùng thuốc Amapirid 2mg theo mức độ:Thường gặp: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở thượng vị, đau bụng, tiêu chảy, khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời do sự thay đổi về chỉ số đường huyết.Ít gặp: Bị ngứa, mẩn đỏ, mề đay, ngứa, dị ứng.Hiếm gặp: Tăng men gan, giảm hồng cầu, vàng da, suy giảm chức năng gan, giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, mẫn cảm với ánh sáng, giảm bạch cầu, viêm mạch máu dị ứng. 6. Tương tác thuốc Cần cân nhắc khi dùng phối hợp với các thuốc khác trong quá trình điều trị đái tháo đường bằng thuốc Amapirid 2mg cụ thể:Tăng tác dụng hạ đường huyết rất nguy hiểm khi phối hợp với các thuốc như insulin, cloramphenicol, dẫn xuất coumarin, cyclophosphamide, disopyramid, ifosfamide, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid, probenecid, miconazol, quinolon, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn beta. Vì vậy, cần phải điều chỉnh giảm liều thuốc Amapirid 2mg.Tăng glucose huyết khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu như thiazid, corticosteroid, diazoxide, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic, estrogen... 7. Lưu ý và bảo quản thuốc Amapirid 2mg 7.1. Lưu ý. Chuẩn bị sẵn thức ăn và ăn ngay sau khi dùng thuốc..Không được uống rượu, bia hay các chất có cồn trong thời gian dùng thuốc.Tất cả người bệnh được chỉ định dùng thuốc Amapirid 2mg đều được giải thích phải nghiêm túc thực chế độ ăn và tập luyện hợp lý.Người bệnh và người nhà cần được thông báo về nguyên nhân, các biểu hiện và cách xử lý tai biến tụt glucose huyết.Các đối tượng như người bị suy dinh dưỡng, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên đặc biệt suy thận rất dễ bị tụt đường huyết khi dùng thuốc Amapirid 2mg.Khi phát hiện bị tụt đường huyết phải thực hiện xử trí như trường hợp quá liều ở trên.Qua thời gian điều trị với Amapirid 2mg bệnh nhân đã ổn định cũng có thể trở nên không kiểm soát được khi bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao. Trường hợp này nên dùng insulin phối hợp hoặc dùng đơn độc insulin.Không nên lái xe hay điều khiển máy móc khi bắt đầu điều trị (do có rối loạn thị giác tạm thời hay do thay đổi chỉ số đường huyết) hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng Amapirid 2mg đều đặn do sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân bị suy giảm.Đối với người đang được điều trị với Amapirid 2mg mà có thai, phải báo ngay cho bác sĩ để chuyển sang dùng insulin và điều chỉnh liều insulin phù hợp.7.2 Bảo quản. Thuốc nên được để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Amapirid 2mg, việc sử dụng đúng mục đích giúp quá trình điều trị đạt hiệu quả cao và hạn chế tối đa tác dụng phụ.Thuốc Amapirid 2mg là thuốc dùng để điều trị đái tháo đường týp 2 với thành phần chính là Glimepirid với hàm lượng là 2mg. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
Đối tượng nẹp răng trong suốt là ai? Nẹp răng ở đâu tốt? Nẹp răng trong suốt là phương pháp tân tiến nhất hiện nay, được đánh giá là một giải pháp mang tính bước ngoặt trong ngành thẩm mỹ răng. Vậy nẹp răng trong suốt phù hợp với đối tượng nào? Thực hiện nẹp răng ở đâu tốt? 1. Tìm hiểu về nẹp răng trong suốt Nẹp răng trong suốt (niềng răng trong suốt, niềng răng Invisalign) là phương pháp sử dụng khay niềng được làm bằng nhựa trong để người dùng đeo vào 2 hàm, giúp nắn chỉnh những khuyết điểm của răng và đưa răng về đúng vị trí trên cung hàm. Một lộ trình niềng có khoảng 22 – 45 khay và người dùng cần đeo tối thiểu 22h/ngày. Niềng răng trong suốt có tính thẩm mỹ cao, khó bị lộ khi cười hay giao tiếp 2. Niềng răng trong suốt có ưu & nhược điểm gì? 2.1 Ưu điểm – Có tính thẩm mỹ cao vì khay niềng rất khó bị lộ khi cười hay giao tiếp. – Người bệnh có thể tháo lắp ra khi ăn uống, vệ sinh răng miệng hay vào những dịp đặc biệt. – Không cảm thấy vướng mắc, khó chịu khi đeo. – Chất liệu nhựa lành tính, được chứng nhận an toàn cho sức khỏe người dùng 2.2 Nhược điểm – Có giá thành cao hơn phương pháp khác. – Người dùng có thể dễ lạm dụng tính tiện dụng của loại niềng răng này và tháo ra quá nhiều, dẫn đến niềng răng không hiệu quả. 3. Đối tượng niềng răng trong suốt Phương pháp có thể được chỉ định cho một số đối tượng như: – Khớp cắn sâu (hô, vẩu): Các răng cửa hàm trên gần như che phủ hoàn toàn răng cửa hàm dưới. – Khớp cắn ngược (móm): Răng cửa hàm dưới chìa ra so với răng cửa hàm trên khi ngậm chặt hai hàm. – Khớp cắn chéo: Khi cắn răng lại sẽ thấy một số răng hàm trên bị nằm trong hàm dưới. – Răng thưa: Giữa các răng có khoảng cách, khe hở. – Khớp cắn hở: Khi hai hàm trên và dưới không thể chạm vào nhau khi ngậm chặt miệng. – Răng mọc chen chúc, khấp khểnh: Hàm không đủ khoảng trống (do các răng đã mọc bị to, sai vị trí hoặc răng sắp mọc có mầm xương bị sắp xếp lệch lạc) khiến cho răng sau mọc lên không thẳng đứng mà chen chúc, lấn, xoay chiều, có thể bị đẩy lên phía trước hoặc lùi ra phía sau. Răng thưa là một trong những trường hợp có thể khắc phục hiệu quả bằng niềng răng trong suốt 4. Một số thắc mắc xoay quanh niềng răng trong suốt 4.1 Niềng răng trong suốt mất bao lâu? Thông thường, việc niềng răng chỉ mất khoảng 18 – 24 tháng nhưng với niềng răng Invisalign thì thời gian sẽ dài và tùy thuộc vào việc người dùng có đeo đủ số giờ theo khuyến cáo của bác sĩ không, thông thường sẽ từ 18 – 36 tháng. 4.2 Cần lưu ý gì khi niềng răng trong suốt? – Khi ăn uống cần tháo khay niềng ra để đảm bảo sạch sẽ cũng như khay không bị đổi màu. – Vệ sinh khay niềng khi tháo ra và đeo vào để ngăn chặn vi khuẩn bám khay niềng và xâm nhập vào miệng. – Không nên quá kiêng khem mà nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Vì răng đang trong quá trình dịch chuyển và còn chưa ổn định nên nha sĩ khuyến cáo bệnh nhân ăn những đồ mềm, lỏng, dễ nuốt và không ăn những đồ dùng quá nhiều lực mạnh từ răng. – Hạn chế tối đa đồ ăn vặt, những thức ăn có đường, chứa quá nhiều tinh bột để hạn chế tối đa việc hình thành mảng bám. – Tập thói quen bỏ thuốc lá vì đây là nguyên nhân khiến khay niềng xỉn màu và gây mất thẩm mỹ. 5. Nẹp răng trong suốt ở đâu tốt? – Đội ngũ y bác sĩ có hơn 15 năm kinh nghiệm, có mắt thẩm mỹ tốt và từng tu nghiệp tại nước ngoài. – Các trang thiết bị máy móc đều được nhập khẩu từ các nước có nền nha khoa hàng đầu như: Hệ thống lấy dấu hàm CAD/CAM được phát triển từ Sirona của Đức, máy chụp X-quang kỹ thuật số RSV của Pháp, máy chụp CT răng Rainbow của Hàn Quốc, máy scan răng iTero 5D của Mỹ… – Bộ khay nhựa được sản xuất tại trung tâm Invisalign của hãng Align Technology Co. của Mỹ. – Toàn bộ quá trình thay đổi và kết quả niềng răng sẽ được thấy rõ trên phần mềm scan răng iTero 5D từ Mỹ. – Điều dưỡng nhẹ nhàng và tận tâm hướng dẫn cho người bệnh. – Quy trình niềng răng đúng chuẩn và mang lại hiệu quả như mong muốn của người bệnh. Máy scan răng iTero 5D giúp quan sát được rõ quá trình thay đổi cũng như kết quả của quá trình niềng răng
Who is the target of transparent dental braces? Where is a good place to get dental braces? Transparent dental splints are the most advanced method today, considered a landmark solution in the dental aesthetic industry. So who is the transparent dental brace suitable for? Where is a good place to get dental splints done? 1. Learn about transparent dental braces Transparent braces (transparent braces, Invisalign braces) are a method of using braces made of clear plastic for the user to wear on both jaws, helping to correct tooth defects and bring teeth to the correct position. jaw. A braces route has about 22 - 45 trays and users need to wear them at least 22 hours/day. Transparent braces are highly aesthetic and are difficult to reveal when smiling or communicating 2. What are the advantages and disadvantages of clear braces? 2.1 Advantages – Highly aesthetic because the braces are difficult to reveal when smiling or communicating. – Patients can remove it when eating, cleaning their teeth or on special occasions. – Do not feel entangled or uncomfortable when wearing. – Benign plastic material, certified safe for users' health 2.2 Disadvantages – Has a higher cost than other methods. – Users can easily abuse the convenience of this type of braces and remove them too much, leading to ineffective braces. 3. Subjects with transparent braces Methods can be specified for several objects such as: – Deep bite (overbite): The upper incisors almost completely cover the lower incisors. – Underbite (underbite): The lower incisors protrude compared to the upper incisors when the jaws are closed tightly. – Crossbite: When you bite your teeth together, you will see that some of the upper teeth are located in the lower jaw. – Sparse teeth: There are gaps and gaps between the teeth. – Open bite: When the upper and lower jaws cannot touch each other when the mouth is closed tightly. – Teeth grow crowded and crooked: There is not enough space in the jaw (due to the teeth that have grown in the wrong position or the teeth that are about to grow have misaligned bone buds) causing the back teeth to grow not vertically but crowded. push, encroach, turn, can be pushed forward or backward. Gap teeth are one of the cases that can be effectively corrected with clear braces 4. Some questions surrounding clear braces 4.1 How long does it take to get clear braces? Normally, braces only take about 18 - 24 months, but with Invisalign braces, the time will be long and depends on whether the user wears them enough hours as recommended by the doctor, usually from 18 - 36 months. month. 4.2 What should you pay attention to when wearing clear braces? – When eating and drinking, you need to remove the braces tray to ensure it is clean and does not change color. – Clean the braces tray when taking it off and putting it back on to prevent bacteria from sticking to the braces tray and entering the mouth. – You should not abstain too much, but should fully supplement the body with nutrients. Because the teeth are in the process of moving and are not yet stable, the dentist recommends that patients eat soft, liquid foods that are easy to swallow and do not eat foods that use too much force from the teeth. – Minimize junk food, sugary foods, and foods containing too much starch to minimize plaque formation. – Get into the habit of quitting smoking because this causes the braces to become dull and unsightly. 5. Where is a good place to get clear dental braces? – The medical team has more than 15 years of experience, has good aesthetic eyes and has studied abroad. – All machinery and equipment are imported from countries with leading dental backgrounds such as: CAD/CAM jaw impression system developed from Sirona of Germany, RSV digital X-ray machine of France, Rainbow dental CT scanner from Korea, iTero 5D dental scanner from America... – The plastic tray set is manufactured at the Invisalign center of Align Technology Co. of America. – The entire process of changing and the results of braces will be clearly seen on the iTero 5D dental scanning software from the US. – Nurses gently and dedicatedly guide patients. – The braces process is correct and brings the results desired by the patient. The iTero 5D dental scanner helps clearly observe the change process as well as the results of the braces process.
thucuc
Viêm ruột nhiễm khuẩn Hiểu đúng về bệnh viêm ruột Viêm ruột nhiễm khuẩn là bệnh do các vi khuẩn dạng campylobacter gây ra. Ðây cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy quan trọng nhất trên toàn thế giới và ở mọi lứa tuổi. Hiểu đúng về bệnh viêm ruột nhiễm khuẩn sẽ giúp phát hiện và điều trị hiệu quả bệnh. Nguyên nhân gây viêm ruột nhiễm khuẩn Nguyên nhân gây bệnh thường là do vi khuẩn. Các vi khuẩn rất đa dạng. Ổ chứa vi khuẩn là động vật, gia súc và gia cầm. Chó con, mèo con, các vật nuôi làm cảnh khác, các động vật gậm nhấm và chim, lợn, cừu đều có thể là nguồn lây bệnh cho người qua tiếp xúc.  Thời kỳ lây truyền kéo dài suốt giai đoạn nhiễm khuẩn, thường từ vài ngày đến vài tuần. Viêm ruột nhiễm khuẩn thường là do vi khuẩn gây ra, thường gặp ở trẻ nhỏ Triệu chứng của bệnh Đây là  bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính với các đặc điểm điển hình như tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, sốt, buồn nôn và nôn. Thời kỳ ủ bệnh có thể từ 2 – 5 ngày, cũng có thể là từ 1 – 10 ngày tuỳ theo thể trạng của từng người. Khi mắc bệnh, người bệnh đi ngoài phân lỏng, có nhiều máu hoặc không rõ, lẫn với chất nhày và có bạch cầu. Có thể có hội chứng giống thương hàn hoặc viêm khớp hoạt tính. Hiếm khi bệnh nhân có sốt cao co giật. Một số bệnh nhân có biểu hiện giống viêm ruột thừa cấp tính, nhưng cũng có những trường hợp biểu hiện bệnh không rõ ràng. Ở các nước phát triển, trẻ dưới 5 tuổi và thiếu niên có tỷ lệ mắc cao nhất, còn ở các nước đang phát triển đối tượng chủ yếu là trẻ dưới 2 tuổi. Bệnh thường khiến trẻ quấy khóc, đi ngoài phân lỏng…ảnh hưởng tới sức khỏe Viêm ruột nhiễm khuẩn có thể phòng ngừa Để phòng bệnh viêm ruột nhiễm khuẩn mọi người cần ăn chín, uống nước sôi, nấu chín kỹ các thức ăn có nguồn gốc từ gia cầm, chỉ uống sữa đã tiệt khuẩn, tránh để thức ăn bị nhiễm bẩn lại sau khi đã nấu chín. Nếu gia cầm, gia súc nuôi mắc bệnh cần phải được điều trị kháng sinh, người tiếp xúc nên mặc quần áo bảo hộ, đi giày dép vào chuồng trại. Khi vật nuôi bị ốm không nên cho trẻ ôm ấp, gần gũi để tránh lây bệnh. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay thường xuyên trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh bằng xà phòng tiệt khuẩn. Vệ sinh cá nhân và thường xuyên rửa tay sạch sẽ là biện pháp hiệu quả giúp phòng viêm ruột nhiễm khuẩn Các chất thải của người và gia cầm, gia súc, vật nuôi phải được tập trung ở những khu cách ly với nơi sinh sống, không chỉ để tránh phát tán các vi khuẩn gây viêm ruột mà còn nhiều bệnh truyền nhiễm khác. Phòng ngừa viêm ruột nhiễm khuẩn không khó. Chúng ta nên tự trang bị cho mình những kiến thức cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe. Đồng thời, chú ý kiểm tra, khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/ lần nhằm phát hiện sớm các bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể để kịp thời điều trị hiệu quả.
Infectious enteritis Correct understanding of inflammatory bowel disease Infectious enteritis is a disease caused by campylobacter-like bacteria. This is also the most important cause of diarrhea worldwide and in all age groups. Correct understanding of infectious enteritis will help detect and effectively treat the disease. Cause of infectious enteritis The cause of the disease is usually bacteria. The bacteria are very diverse. Reservoirs of bacteria are animals, livestock and poultry. Puppies, kittens, other pets, rodents and birds, pigs, and sheep can all be sources of infection to humans through contact. The period of transmission lasts throughout the period of infection, usually from a few days to a few weeks. Infectious enteritis is usually caused by bacteria and is common in young children Symptoms of the disease This is an  acute intestinal infection with typical features such as diarrhea, abdominal pain, fatigue, fever, nausea and vomiting. The incubation period can be from 2 - 5 days, or it can be from 1 - 10 days depending on the condition of each person. When infected, the patient has loose stools, with a lot of blood or unclear ones, mixed with mucus and white blood cells. There may be a typhoid-like syndrome or active arthritis. Rarely, patients have high fever and convulsions. Some patients have symptoms similar to acute appendicitis, but there are also cases where the disease is unclear. In developed countries, children under 5 years old and adolescents have the highest incidence, while in developing countries the main victims are children under 2 years old. The disease often causes children to cry, have loose stools, etc., affecting their health Infectious enteritis can be prevented To prevent infectious enteritis, people need to eat well-cooked food, drink boiling water, thoroughly cook foods of poultry origin, only drink sterilized milk, and avoid re-contaminating food after it has been cooked. . If poultry or livestock are sick and need to be treated with antibiotics, people in contact should wear protective clothing and shoes in the barn. When pets are sick, children should not be hugged or held close to avoid spreading the disease. Maintain good personal hygiene, wash hands regularly before eating and after using the toilet with sterile soap. Personal hygiene and frequent hand washing are effective measures to help prevent infectious enteritis Waste from humans, poultry, livestock and pets must be concentrated in areas isolated from living areas, not only to avoid spreading bacteria that cause enteritis but also many other infectious diseases. Preventing infectious enteritis is not difficult. We should equip ourselves with the necessary knowledge to protect our health. At the same time, pay attention to regular health checks and examinations every 6 months to early detect potential diseases in the body for timely effective treatment.
thucuc
Tinh dầu quế có tác dụng gì? Tinh dầu quế từ lâu đã được coi là một phương thuốc tự nhiên cho các vấn đề về sức khỏe, từ ho, cảm lạnh đến táo bón. Hương thơm ấm áp và cay nồng của quế cùng với cách sử dụng rất linh hoạt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Theo đó, khi biết được tinh dầu quế có tác dụng gì bạn có thể sử dụng an toàn. 1. Tác dụng sát khuẩn Tinh dầu quế có chứa các thành phần hóa học như Cinnamaldehyde, Cinnamyl Acetate, Eugenol và Eugenol acetate, hoạt động như chất chống nấm, chống vi khuẩn và chống vi trùng mạnh.Vì vậy, khi dùng tinh dầu quế theo các phương cách tự nhiên, như xông tinh dầu quế, bôi trên da, thành phần này có tác dụng kiềm chế sự nhiễm trùng một cách an toàn cho sức khỏe. 2. Giảm mức độ cholesterol Tinh dầu quế có khả năng làm giảm mức cholesterol trong máu, bao gồm mức cholesterol toàn phần, cholesterol LDL và chất béo trung tính, trong khi mức cholesterol HDL được xem là cholesterol tốt vẫn giữ nguyên.Trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, tinh dầu quế đã cho thấy khả năng giảm huyết áp, điều này cũng cho thấy tinh dầu quế có tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. 3. Giảm căng thẳng oxi hóa Tinh dầu quế giúp giảm stress oxy hóa. Trong một số nghiên cứu nhất định, tinh dầu quế được phát hiện có hoạt tính tương tự như superoxide dismutase, một loại enzyme chống lại stress oxy hóa tự nhiên trong cơ thể.Bằng cách này, tinh dầu quế giúp thúc đẩy sức khỏe tim mạch bằng cách giảm nguy cơ mắc bệnh tim, là nguyên nhân phổ biến nhất trên thế giới gây tử vong sớm. 4. Giảm nguy cơ ung thư Ung thư là một tình trạng sức khỏe xảy ra chủ yếu do sự phát triển không kiểm soát của tế bào. Việc sử dụng tinh dầu quế sẽ đem lại đặc tính chống ung thư và có thể làm giảm nguy cơ ung thư xảy ra ở tuyến tiền liệt, phổi và vú.Hơn nữa, tinh dầu quế có tác dụng chống lại các tế bào ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ trong các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Các chức năng này được hỗ trợ bởi một loại protein có tên là “EGFR-TK” trong sản phẩm này. Ngoài ra, trong các nghiên cứu, các nhà khoa học cũng đã phát hiện ra rằng tinh dầu quế có khả năng làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng bằng cách giải độc các enzym trong ruột già. Tinh dầu quế có công dụng chống lại tế bào ung thư biểu mô 5. Đem lại lợi ích cho làn da Tinh dầu quế rất hữu ích khi điều trị viêm da như mụn trứng cá và các vấn đề liên quan đến da khác. Thành phần cinnamaldehyde trong tinh dầu quế đem lại tiềm năng điều trị các rối loạn về da nhờ cơ chế ngăn chặn việc sản xuất một số protein có liên quan đến tình trạng viêm da. Dù vậy, bất kỳ triệu chứng dị ứng nào cũng phải được kiểm tra trước khi sử dụng tinh dầu quế trên một vùng da lớn, nhất là đối với người có cơ địa làn da nhạy cảm. 6. Giúp giảm cân Việc xông tinh dầu quế có tác dụng giúp giảm cân. Lợi ích này nhận được bằng cách giảm cảm giác thèm ăn đường. Lượng đường trong máu cao khiến cơ thể con người cảm thấy đói. Lúc này, hoạt tính của tinh dầu quế sẽ giúp duy trì lượng đường trong máu ở trạng thái khỏe mạnh, do đó làm giảm cảm giác thèm ăn. 7. Có vai trò trong ngành công nghiệp thực phẩm và nước giải khát Việc tiêu thụ tinh dầu quế đã được FDA đánh dấu là an toàn. Do đó, tinh dầu quế là một thành phần được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Đây là một trong những thành phần chính trong nhiều sản phẩm bao gồm kẹo cao su không đường và kẹo cứng.Ngoài ra, loại phụ gia này cũng được sử dụng để chế biến các món như một chất bảo quản thực phẩm tự nhiên hay dùng như một hương liệu trong trà và rượu. Trong nấu ăn, rất nhiều công thức chế biến thực phẩm đều có tinh dầu quế như một gia vị tự nhiên. Tuy nhiên, khi đun nấu ở nhiệt độ cao, tinh dầu quế có thể làm mất chất chống oxy hóa và các thành phần hoạt tính khác. 8. Có vai trò trong ngành thẩm mỹ và chăm sóc da Tinh dầu quế là một trong các thành phần mang lại hương thơm được sử dụng tích cực trong ngành mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân, bao gồm trong việc sản xuất các mặt hàng như xà phòng, dầu gội đầu, nước hoa, kem dưỡng da mặt và cả các kem dưỡng ẩm da được sử dụng để làm dịu da khô.Hơn nữa, một số biện pháp thẩm mỹ có sự tham gia của tinh dầu quế cùng với kem dưỡng da mặt thông thường vì thành phần này có tác dụng như một loại kem dưỡng ẩm trị liệu và trẻ hóa da. 9. Tham gia trong ngành công nghiệp dược phẩm Tinh dầu quế kết hợp với các hợp chất như cinnamaldehyde, cinnamate và axit cinnamic trở thành một loại thuốc mạnh chống lại các bệnh thoái hóa thần kinh. Thành phần này cũng giàu chất chống oxy hóa và có đặc tính chống viêm, chống ung thư và kháng khuẩn nên có vai trò chủ yếu cho nhiều loại thuốc truyền thống và tân dược dùng điều trị bệnh Parkinson và bệnh Alzheimer.Bên cạnh đó, tinh dầu quế cũng được sử dụng trong các loại thuốc chữa bệnh đái tháo đường và bệnh lý tại gan. Như đã chia sẻ, tinh dầu quế có khả năng làm giảm lượng đường trong máu bằng cách hoạt động giống như insulin và tăng khả năng insulin hấp thụ đường trong máu vào các tế bào. Đồng thời, tinh dầu quế cũng làm chậm quá trình trống của dạ dày và ngăn chặn các enzym tiêu hóa bài tiết trong dịch vị, gây ra cảm giác thèm ăn. Đối với bệnh lý gan nhiễm mỡ, thuốc chiết xuất từ tinh dầu quế sẽ giúp cải thiện men gan, lượng đường trong máu, chất béo trung tính, cholesterol và hoạt động của protein phản ứng C. Tinh dầu quế có thể được sử dụng trong ngành công nghiệp dược phẩm 10. Các tác dụng chữa bệnh khác Nếu bạn thắc mắc, xông tinh dầu quế có tác dụng gì? thì trong liệu pháp sử dụng hương thơm, xông tinh dầu quế có tác dụng để giảm cảm giác trầm cảm, ngất xỉu và kiệt sức. Phương cách này cũng được sử dụng để tăng cường ham muốn tình dục và khả năng miễn dịch. Đặc tính chống thấp khớp của tinh dầu quế còn giúp giảm đau khớp và đau cơ.Mặt khác, tinh dầu quế cũng được sử dụng trong liệu pháp hương thơm để giảm các triệu chứng của cảm lạnh và cúm. Khi được khuếch tán trong môi trường trong nhà, mùi hương của tinh dầu sẽ đem lại cảm giác tươi mát và khử mùi đồng thời tỏa ra hương thơm ấm áp, sảng khoái. Hương thơm này có tác dụng làm dịu thần kinh và trị liệu. Các hoạt động trị liệu bằng hương thơm liên quan đến tinh dầu quế có lợi cho các chức năng nhận thức.Tóm lại, tinh dầu quế có tác dụng thân thiện với sức khỏe, khi được sử dụng đúng cách, sản phẩm này sẽ giúp cải thiện triệu chứng cảm lạnh, đau nhức, chăm sóc da và thư giãn tinh thần cũng như tham gia vào ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm. Điều quan trọng là cần biết cách điều chế hay lựa chọn tinh dầu quế chất lượng, đảm bảo có nguồn gốc hoàn toàn là đến từ thiên nhiên.
What effects does cinnamon essential oil have? Cinnamon essential oil has long been considered a natural remedy for health problems ranging from coughs and colds to constipation. The warm and spicy aroma of cinnamon along with its very flexible usage brings many health benefits. Accordingly, once you know what effects cinnamon essential oil has, you can use it safely. 1. Antiseptic effect Cinnamon essential oil contains chemical components such as Cinnamaldehyde, Cinnamyl Acetate, Eugenol and Eugenol acetate, which act as strong anti-fungal, anti-bacterial and anti-microbial agents. Therefore, when using cinnamon essential oil in natural ways, However, like steaming cinnamon essential oil and applying it on the skin, this ingredient has the effect of inhibiting infection in a safe way for health. 2. Reduce cholesterol levels Cinnamon essential oil has the ability to reduce blood cholesterol levels, including levels of total cholesterol, LDL cholesterol, and triglycerides, while levels of HDL cholesterol, considered good cholesterol, remain the same. In laboratory studies , cinnamon essential oil has shown the ability to reduce blood pressure, which also shows that cinnamon essential oil is effective in reducing the risk of cardiovascular disease. 3. Reduce oxidative stress Cinnamon essential oil helps reduce oxidative stress. In certain studies, cinnamon essential oil was found to have activity similar to superoxide dismutase, an enzyme that naturally fights oxidative stress in the body. In this way, cinnamon essential oil helps promote heart health cardiovascular system by reducing the risk of heart disease, which is the world's most common cause of premature death. 4. Reduce the risk of cancer Cancer is a health condition that occurs mainly due to uncontrolled cell growth. Using cinnamon essential oil will provide anti-cancer properties and can reduce the risk of cancer occurring in the prostate, lungs and breast. Furthermore, cinnamon essential oil is effective against cancer cells. head and neck squamous cell epithelium in laboratory studies. These functions are supported by a protein called “EGFR-TK” in this product. In addition, in studies, scientists have also discovered that cinnamon essential oil has the ability to reduce the risk of colon cancer by detoxifying enzymes in the large intestine. Cinnamon essential oil is effective against carcinoma cells 5. Benefits the skin Cinnamon essential oil is useful when treating dermatitis such as acne and other skin-related problems. The cinnamaldehyde component in cinnamon essential oil has the potential to treat skin disorders by blocking the production of certain proteins related to skin inflammation. However, any symptoms of allergies must be checked before using cinnamon essential oil on a large area of ​​skin, especially for people with sensitive skin. 6. Helps lose weight Steaming cinnamon essential oil is effective in helping you lose weight. This benefit is achieved by reducing sugar cravings. High blood sugar makes the human body feel hungry. At this time, the activity of cinnamon essential oil will help maintain blood sugar levels in a healthy state, thereby reducing cravings. 7. Has a role in the food and beverage industry Consumption of cinnamon essential oil has been marked as safe by the FDA. Therefore, cinnamon essential oil is a widely used ingredient in the food and beverage industry. This is one of the main ingredients in many products including sugar-free gum and hard candy. In addition, this additive is also used in food preparation as a natural food preservative. as a flavoring in tea and wine. In cooking, many food recipes include cinnamon essential oil as a natural spice. However, when cooked at high temperatures, cinnamon essential oil can lose antioxidants and other active ingredients. 8. Has a role in the cosmetic and skin care industry Cinnamon essential oil is one of the aromatic ingredients actively used in the cosmetics and personal care industry, including in the production of items such as soaps, shampoos, perfumes, and lotions. Facial and even skin moisturizers are used to soothe dry skin. Furthermore, some cosmetic treatments involve cinnamon essential oil along with regular facial creams as this ingredient has beneficial effects. as a therapeutic moisturizer and skin rejuvenator. 9. Participate in the pharmaceutical industry Cinnamon essential oil combined with compounds such as cinnamaldehyde, cinnamate and cinnamic acid becomes a powerful medicine against neurodegenerative diseases. This ingredient is also rich in antioxidants and has anti-inflammatory, anti-cancer and antibacterial properties, so it plays a key role in many traditional and modern medicines used to treat Parkinson's disease and Alzheimer's disease. Besides, Cinnamon essential oil is also used in medicines to treat diabetes and liver diseases. As shared, cinnamon essential oil has the ability to reduce blood sugar levels by acting like insulin and increasing the ability of insulin to absorb blood sugar into cells. At the same time, cinnamon essential oil also slows down the emptying process of the stomach and prevents digestive enzymes from being secreted in gastric juice, causing cravings. For fatty liver disease, medicine extracted from cinnamon essential oil will help improve liver enzymes, blood sugar, triglycerides, cholesterol and C-reactive protein activity. Cinnamon essential oil can be used in the pharmaceutical industry 10. Other medicinal effects If you wonder, what effects does cinnamon essential oil steaming have? In aromatherapy, cinnamon essential oil steaming is effective in reducing feelings of depression, fainting and exhaustion. This remedy is also used to enhance sexual desire and immunity. The anti-rheumatic properties of cinnamon essential oil also help relieve joint and muscle pain. On the other hand, cinnamon essential oil is also used in aromatherapy to reduce symptoms of colds and flu. When diffused in an indoor environment, the scent of essential oils will bring a feeling of freshness and deodorization while emitting a warm, refreshing fragrance. This fragrance has a calming and therapeutic effect. Aromatherapy activities related to cinnamon essential oil are beneficial for cognitive functions. In short, cinnamon essential oil has health-friendly effects, when used properly, this product will help Improve symptoms of colds, pain, skin care and mental relaxation as well as participate in the food and pharmaceutical industries. It is important to know how to prepare or choose quality cinnamon essential oil, ensuring it is completely natural.
vinmec
Giao tiếp bằng mắt giúp trẻ sơ sinh phát triển kỹ năng ngôn ngữ như thế nào? Theo một nghiên cứu mới gần đây cho thấy, người chăm sóc thường xuyên tương tác với trẻ bằng ánh mắt và giọng nói khi được một tuổi sẽ có nhiều khả năng phát triển các kỹ năng ngôn ngữ hơn khi lên hai tuổi. Vậy cụ thể, giao tiếp bằng mắt giúp trẻ em phát triển kỹ năng ngôn ngữ như thế nào? 1. Nghiên cứu về giao tiếp bằng mắt và sự phát triển kỹ năng của trẻ Trước khi trẻ học nói, trẻ sẽ học về giao tiếp phi ngôn ngữ. Trẻ nhỏ chú ý đến cách cơ thể giao tiếp thông qua mọi thứ, từ việc được bế trẻ cho đến việc dỗ dành trẻ. Một nghiên cứu gần đây cho thấy, những trẻ sử dụng ánh mắt để giao tiếp với người chăm sóc cho thấy sự phát triển ngôn ngữ của những trẻ này tăng lên. Những trẻ 1 tuổi sử dụng giọng nói trong khi nhìn vào mặt người chăm sóc cho thấy vốn từ vựng tăng lên khi 2 tuổi cao hơn so với những đứa trẻ không giao tiếp bằng mắt thường xuyên.Các nhà khoa học cho biết những phát hiện này sẽ khuyến khích các bậc cha mẹ chú ý đến nỗ lực giao tiếp của trẻ trước khi trẻ có thể sử dụng lời nói và phản hồi lại với người đối diện. Trong nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã xem xét giọng nói, cử chỉ và ánh mắt của trẻ 11 và 12 tháng tuổi, cũng như cách người chăm sóc phản ứng với trẻ.Để đo lường các tương tác, các nhà nghiên cứu đã quay video trẻ và người chăm sóc ở nhà, và yêu cầu người chăm sóc cho trẻ chơi như bình thường. Các nhà nghiên cứu đã phải mang những đoạn video đó trở lại trường đại học và rất tỉ mỉ mã hóa những gì đang xảy ra giữa trẻ và người chăm sóc. Giáo sư Michelle Mc. Gillion của Đại học Warwick, đồng tác giả của công trình được công bố trên tạp chí Khoa học Phát triển (Developmental Science) cho biết, nhóm nghiên cứu đã phải rất chú ý đến mỗi khi trẻ lên tiếng hoặc thực hiện cử chỉ và mã hóa tất cả các phản ứng của người chăm sóc. Trẻ sơ sinh sẽ giao tiếp bằng ngôn ngữ ký hiệu trước khi học nói Những người chăm sóc sau đó đã điền vào một bảng câu hỏi về việc liệu con họ có thể nói những từ nhất định đề cập đến động vật, thói quen hàng ngày và thức ăn hay không.Sau đó, các nhà khoa học sử dụng các mô hình thống kê để phát hiện ra rằng yếu tố dự đoán tốt nhất về vốn từ vựng ở 24 tháng tuổi là thời điểm trẻ bắt đầu học nói trong khi nhìn vào khuôn mặt của người chăm sóc khi trẻ được khoảng một tuổi. Lợi ích này thậm chí còn lớn hơn khi những tương tác này được người chăm sóc phản hồi lại cho trẻ.Các số liệu thống kê cho thấy khi 19 tháng tuổi, trẻ có trung bình khoảng 100 từ. Điều này cho chúng ta biết là trẻ đang cố gắng giao tiếp trước khi trẻ có thể nói được những từ đầu tiên. Khi trẻ thực hiện điều này, tức là trẻ đang cho người chăm sóc có cơ hội để giao tiếp với trẻ và khi những người chăm sóc tương tác với trẻ, thì trẻ lại càng học được từ vựng và phát triển kỹ năng ngôn ngữ.Nhóm nghiên cứu kết luận, để giúp trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, thì sẽ cần phải có sự nỗ lực từ cả phía trẻ và người chăm sóc. Người chăm sóc cần để ý xem trẻ đang học gì và nói chuyện với trẻ về điều mà trẻ đang quan tâm thì sẽ hỗ trợ sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Bên cạnh đó, người chăm sóc điều có thể thực hiện tương tác giao tiếp với trẻ trong bất kỳ bối cảnh nào vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Nói chuyện và giao tiếp bằng mắt với trẻ không phải là thứ gì đòi hỏi thiết bị đặc biệt hoặc thậm chí là nhiều thời gian. Ví dụ: người chăm sóc có thể thực hiện khi đang làm việc nhà, trong công viên, trong xe hơi, vào giờ ăn, lúc tắm.Mc. Gillion hy vọng công trình này có thể dẫn đến những nghiên cứu sâu hơn ở nhiều độ tuổi hơn. Đây là một bức tranh tổng thể về sự phát triển trong năm đầu đời của trẻ, nhưng trẻ không ngừng phát triển và thay đổi và hành vi theo từng năm. Cha mẹ có vai trò quan trọng trong việc giúp trẻ phát triển kỹ năng ngôn ngữ 2. Làm thế nào để giao tiếp bằng mắt với trẻ? Là cha mẹ, bạn có thể sử dụng những phát hiện này để chú ý hơn đến cách bạn giao tiếp với con mình. Bạn có thể đã quen với việc nói chuyện với con mình, nhưng hãy dành một chút thời gian và quan sát tất cả các cách mà bé giao tiếp với bạn. Khi con bạn khóc, quay mặt đi, nhìn bạn hoặc không phản ứng với âm thanh, tất cả đều là những cách bé đang cố gắng nói với bạn điều gì đó. Trả lời những tín hiệu này giống như cách bạn làm với ai đó đang nói chuyện với bạn. Bạn nên nói với bé về những điều mà trẻ đang muốn truyền đạt với bạn bằng cách sử dụng những câu nói như: "Có phải tiếng ồn đó làm con sợ phải không?."Đầu tiên, trẻ phát triển khả năng tập trung mắt của trẻ vào khuôn mặt của người đối diện. Ngay từ bốn ngày tuổi, trẻ sơ sinh đã nhận ra khuôn mặt của mẹ mình. Cách tốt nhất để hỗ trợ sự phát triển giao tiếp bằng mắt của bé là nhìn bé khi bạn cho bé ăn, vì trẻ sơ sinh chỉ có thể nhìn cách khoảng 8 đến 15 inch, bằng khoảng cách với khuôn mặt của bạn khi ôm bé.Cho dù bú mẹ hay bú bình, trẻ phát triển các kỹ năng giao tiếp xã hội cơ bản bằng cách nhìn vào khuôn mặt của người chăm sóc trong khi bú. Khi trẻ nhìn chằm chằm vào mắt bạn và chuyển hướng nhìn vào thứ gì đó mà bạn cũng đang nhìn, điều này cho thấy sự chú ý chung giữa trẻ và bạn.Khả năng chú ý cùng một lúc với người lớn của trẻ phát triển từ tám đến 15 tháng tuổi. Trẻ có khả năng hướng sự chú ý của bạn, bằng cách nhìn vào một vật hay đồ chơi mà trẻ mong muốn có được, sau đó quay lại khuôn mặt của bạn để biểu thị liên tục về vật hay đồ chơi mà trẻ muốn bạn lấy cho trẻ. Hướng dẫn bạn bằng cử chỉ không lời nói còn được gọi là cái nhìn ba chiều vì đứa trẻ kết nối ba thứ bằng cách ánh mắt, gồm bản thân trẻ, vật gì đó và bạn. Khi bé nhìn bạn, rồi nhìn vào đồ vật mà bé muốn, rồi quay lại bạn, điều đó cho thấy bé hiểu bản thân trẻ có thể ảnh hưởng đến hành động của bạn. Khi trẻ bắt đầu dùng mắt để cho bạn thấy những gì trẻ muốn, trẻ đã chuyển từ vị trí là người tham gia thụ động thành người chủ động trong mối quan hệ cha mẹ - con cái. Trẻ nhỏ từ tám đến 15 tháng tuổi bắt đầu có khả năng chú ý cùng lúc với người lớn Tương tác trực tiếp giữa bạn và trẻ sẽ hiệu quả hơn tương tác thông qua video hoặc ghi âm, do tương tác trực tiếp sẽ cho trẻ nhỏ cơ hội học cách sử dụng mắt để giao tiếp phi ngôn ngữ. Trẻ dựa vào phản ứng và tương tác từ người chăm sóc để hình thành hành vi của bản thân. Khi bé phát ra âm thanh, bạn thưởng phản ứng với trẻ bằng một nụ cười thật tươi, chạm vào cơ thể và nói chuyện với trẻ. Chẳng bao lâu, trẻ sẽ tạo ra những tiếng động vui vẻ để thu hút sự chú ý của bạn và do đó, bắt đầu hình thành sự gắn kết giữa bạn và trẻ. Phản ứng của bạn với chuyển động và âm thanh của trẻ sẽ khuyến khích nhiều điều tương tự. Dành thời gian với bé là một trong những cách tốt nhất để giúp bé học hỏi.com; theguardian.com; allinahealth.org
Giao tiếp bằng mắt giúp trẻ sơ sinh phát triển kỹ năng ngôn ngữ như thế nào? Theo một nghiên cứu mới gần đây cho thấy, người chăm sóc thường xuyên tương tác với trẻ bằng ánh mắt và giọng nói khi được một tuổi sẽ có nhiều khả năng phát triển các kỹ năng ngôn ngữ hơn khi lên hai tuổi. Vậy cụ thể, giao tiếp bằng mắt giúp trẻ em phát triển kỹ năng ngôn ngữ như thế nào? 1. Nghiên cứu về giao tiếp bằng mắt và sự phát triển kỹ năng của trẻ Trước khi trẻ học nói, trẻ sẽ học về giao tiếp phi ngôn ngữ. Trẻ nhỏ chú ý đến cách cơ thể giao tiếp thông qua mọi thứ, từ việc được bế trẻ cho đến việc dỗ dành trẻ. Một nghiên cứu gần đây cho thấy, những trẻ sử dụng ánh mắt để giao tiếp với người chăm sóc cho thấy sự phát triển ngôn ngữ của những trẻ này tăng lên. Những trẻ 1 tuổi sử dụng giọng nói trong khi nhìn vào mặt người chăm sóc cho thấy vốn từ vựng tăng lên khi 2 tuổi cao hơn so với những đứa trẻ không giao tiếp bằng mắt thường xuyên.Các nhà khoa học cho biết những phát hiện này sẽ khuyến khích các bậc cha mẹ chú ý đến nỗ lực giao tiếp của trẻ trước khi trẻ có thể sử dụng lời nói và phản hồi lại với người đối diện. Trong nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã xem xét giọng nói, cử chỉ và ánh mắt của trẻ 11 và 12 tháng tuổi, cũng như cách người chăm sóc phản ứng với trẻ.Để đo lường các tương tác, các nhà nghiên cứu đã quay video trẻ và người chăm sóc ở nhà, và yêu cầu người chăm sóc cho trẻ chơi như bình thường. Các nhà nghiên cứu đã phải mang những đoạn video đó trở lại trường đại học và rất tỉ mỉ mã hóa những gì đang xảy ra giữa trẻ và người chăm sóc. Giáo sư Michelle Mc. Gillion của Đại học Warwick, đồng tác giả của công trình được công bố trên tạp chí Khoa học Phát triển (Developmental Science) cho biết, nhóm nghiên cứu đã phải rất chú ý đến mỗi khi trẻ lên tiếng hoặc thực hiện cử chỉ và mã hóa tất cả các phản ứng của người chăm sóc. Trẻ sơ sinh sẽ giao tiếp bằng ngôn ngữ ký hiệu trước khi học nói Những người chăm sóc sau đó đã điền vào một bảng câu hỏi về việc liệu con họ có thể nói những từ nhất định đề cập đến động vật, thói quen hàng ngày và thức ăn hay không.Sau đó, các nhà khoa học sử dụng các mô hình thống kê để phát hiện ra rằng yếu tố dự đoán tốt nhất về vốn từ vựng ở 24 tháng tuổi là thời điểm trẻ bắt đầu học nói trong khi nhìn vào khuôn mặt của người chăm sóc khi trẻ được khoảng một tuổi. Lợi ích này thậm chí còn lớn hơn khi những tương tác này được người chăm sóc phản hồi lại cho trẻ.Các số liệu thống kê cho thấy khi 19 tháng tuổi, trẻ có trung bình khoảng 100 từ. Điều này cho chúng ta biết là trẻ đang cố gắng giao tiếp trước khi trẻ có thể nói được những từ đầu tiên. Khi trẻ thực hiện điều này, tức là trẻ đang cho người chăm sóc có cơ hội để giao tiếp với trẻ và khi những người chăm sóc tương tác với trẻ, thì trẻ lại càng học được từ vựng và phát triển kỹ năng ngôn ngữ.Nhóm nghiên cứu kết luận, để giúp trẻ phát triển các kỹ năng ngôn ngữ, thì sẽ cần phải có sự nỗ lực từ cả phía trẻ và người chăm sóc. Người chăm sóc cần để ý xem trẻ đang học gì và nói chuyện với trẻ về điều mà trẻ đang quan tâm thì sẽ hỗ trợ sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Bên cạnh đó, người chăm sóc điều có thể thực hiện tương tác giao tiếp với trẻ trong bất kỳ bối cảnh nào vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Nói chuyện và giao tiếp bằng mắt với trẻ không phải là thứ gì đòi hỏi thiết bị đặc biệt hoặc thậm chí là nhiều thời gian. Ví dụ: người chăm sóc có thể thực hiện khi đang làm việc nhà, trong công viên, trong xe hơi, vào giờ ăn, lúc tắm.Mc. Gillion hy vọng công trình này có thể dẫn đến những nghiên cứu sâu hơn ở nhiều độ tuổi hơn. Đây là một bức tranh tổng thể về sự phát triển trong năm đầu đời của trẻ, nhưng trẻ không ngừng phát triển và thay đổi và hành vi theo từng năm. Cha mẹ có vai trò quan trọng trong việc giúp trẻ phát triển kỹ năng ngôn ngữ 2. Làm thế nào để giao tiếp bằng mắt với trẻ? Là cha mẹ, bạn có thể sử dụng những phát hiện này để chú ý hơn đến cách bạn giao tiếp với con mình. Bạn có thể đã quen với việc nói chuyện với con mình, nhưng hãy dành một chút thời gian và quan sát tất cả các cách mà bé giao tiếp với bạn. Khi con bạn khóc, quay mặt đi, nhìn bạn hoặc không phản ứng với âm thanh, tất cả đều là những cách bé đang cố gắng nói với bạn điều gì đó. Trả lời những tín hiệu này giống như cách bạn làm với ai đó đang nói chuyện với bạn. Bạn nên nói với bé về những điều mà trẻ đang muốn truyền đạt với bạn bằng cách sử dụng những câu nói như: "Có phải tiếng ồn đó làm con sợ phải không?."Đầu tiên, trẻ phát triển khả năng tập trung mắt của trẻ vào khuôn mặt của người đối diện. Ngay từ bốn ngày tuổi, trẻ sơ sinh đã nhận ra khuôn mặt của mẹ mình. Cách tốt nhất để hỗ trợ sự phát triển giao tiếp bằng mắt của bé là nhìn bé khi bạn cho bé ăn, vì trẻ sơ sinh chỉ có thể nhìn cách khoảng 8 đến 15 inch, bằng khoảng cách với khuôn mặt của bạn khi ôm bé.Cho dù bú mẹ hay bú bình, trẻ phát triển các kỹ năng giao tiếp xã hội cơ bản bằng cách nhìn vào khuôn mặt của người chăm sóc trong khi bú. Khi trẻ nhìn chằm chằm vào mắt bạn và chuyển hướng nhìn vào thứ gì đó mà bạn cũng đang nhìn, điều này cho thấy sự chú ý chung giữa trẻ và bạn.Khả năng chú ý cùng một lúc với người lớn của trẻ phát triển từ tám đến 15 tháng tuổi. Trẻ có khả năng hướng sự chú ý của bạn, bằng cách nhìn vào một vật hay đồ chơi mà trẻ mong muốn có được, sau đó quay lại khuôn mặt của bạn để biểu thị liên tục về vật hay đồ chơi mà trẻ muốn bạn lấy cho trẻ. Hướng dẫn bạn bằng cử chỉ không lời nói còn được gọi là cái nhìn ba chiều vì đứa trẻ kết nối ba thứ bằng cách ánh mắt, gồm bản thân trẻ, vật gì đó và bạn. Khi bé nhìn bạn, rồi nhìn vào đồ vật mà bé muốn, rồi quay lại bạn, điều đó cho thấy bé hiểu bản thân trẻ có thể ảnh hưởng đến hành động của bạn. Khi trẻ bắt đầu dùng mắt để cho bạn thấy những gì trẻ muốn, trẻ đã chuyển từ vị trí là người tham gia thụ động thành người chủ động trong mối quan hệ cha mẹ - con cái. Trẻ nhỏ từ tám đến 15 tháng tuổi bắt đầu có khả năng chú ý cùng lúc với người lớn Tương tác trực tiếp giữa bạn và trẻ sẽ hiệu quả hơn tương tác thông qua video hoặc ghi âm, do tương tác trực tiếp sẽ cho trẻ nhỏ cơ hội học cách sử dụng mắt để giao tiếp phi ngôn ngữ. Trẻ dựa vào phản ứng và tương tác từ người chăm sóc để hình thành hành vi của bản thân. Khi bé phát ra âm thanh, bạn thưởng phản ứng với trẻ bằng một nụ cười thật tươi, chạm vào cơ thể và nói chuyện với trẻ. Chẳng bao lâu, trẻ sẽ tạo ra những tiếng động vui vẻ để thu hút sự chú ý của bạn và do đó, bắt đầu hình thành sự gắn kết giữa bạn và trẻ. Phản ứng của bạn với chuyển động và âm thanh của trẻ sẽ khuyến khích nhiều điều tương tự. Dành thời gian với bé là một trong những cách tốt nhất để giúp bé học hỏi.com; theguardian.com; allinahealth.org
vinmec
Nấm Candida - “Thủ phạm" gây bệnh phụ khoa và cách phòng ngừa Nấm Candida là thủ phạm hàng đầu gây ra bệnh nấm âm đạo ở nữ giới. Bên cạnh đó loại nấm này còn là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh lý khác như bệnh tưa miệng, nhiễm trùng da hay viêm thực quản,... Nếu không được điều trị bệnh sẽ diễn tiến thành các biến chứng nguy hiểm. 1. Nấm Candida là gì? Nấm Candida có tên đầy đủ là Candida Albicans là một loại nấm phổ biến, tồn tại ở mọi nơi xung quanh chúng ta. Khi xâm nhập vào cơ thể người Candida thường sinh sống ở da, khoang miệng, hệ tiêu hóa và đặc biệt là cơ quan sinh dục. Ở điều kiện bình thường loại nấm này sống cân bằng cùng các loại vi sinh vật khác không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe. Tuy nhiên nếu hệ vi sinh trong cơ thể bị mất cân bằng và gặp điều kiện thuận lợi, nó sẽ phát triển mạnh mẽ và gây bệnh dựa trên những vị trí và cơ quan mà nó trú ngụ. Dưới đây là một số bệnh lý do nấm Candida gây nên: Bệnh tưa miệng/nấm miệng: là tình trạng miệng bị nhiễm trùng do nấm Candida, nó sẽ xuất hiện ở bên trong má, bề mặt ẩm quanh môi, vòm miệng và trên bề mặt lưỡi; Bệnh viêm thực quản: nếu bị nhiễm nấm Candida ở khoang miệng sẽ lan xuống thực quản và khiến bộ phận này gặp tình trạng viêm, nhiễm trùng; Nhiễm nấm Candida âm đạo: phải có đến hơn 75% nữ giới ít nhất một lần trong đời bị nhiễm nấm Candida vùng kín, nguy cơ nhiễm loại nấm này sẽ càng cao khi phụ nữ mang thai hoặc bị tiểu đường; Nhiễm nấm Candida ở da: vùng da bị ảnh hưởng thường ở vị trí ẩm ướt, ít thông thoáng như màng da ở gốc các ngón tay ở những người hay tiếp xúc bàn tay với nước, bàn tay của người thường xuyên đeo găng, nếp da dưới ngực, nếp nhăn ở mông hoặc vùng da quanh háng; Nhiễm nấm toàn thân: Candida có khả năng xâm nhập vào vết thương phẫu thuật, ống thông khí hoặc vị trí mở khí quản và gây nhiễm trùng máu. Theo dòng tuần hoàn của máu sự nhiễm trùng sẽ đi khắp cơ thể, dẫn đến nhiễm trùng phủ tạng vô cùng nghiêm trọng. Điều này thường xuất hiện ở trẻ sinh non thiếu cân và người bị suy giảm hệ miễn dịch. Nhìn chung những bệnh nhiễm nấm Candida vùng miệng, vùng da, thực quản và hệ sinh dục có thể điều trị được và không đe dọa đến tính mạng. Nhưng nguy hiểm nhất là khi nấm Candida gây nhiễm trùng máu có thể dẫn tới nhiều biến chứng nặng, nếu không cấp cứu kịp thời sẽ khiến bệnh nhân tử vong. 2. Nguyên nhân và triệu chứng bệnh lý do nhiễm nấm Candida 2.1. Nguyên nhân nhiễm nấm Candida là gì? Có 3 nguyên nhân chính khiến cơ thể bị nấm Candida xâm nhập và gây bệnh: Lạm dụng kháng sinh và những loại thuốc chứa corticoid trong thời gian dài khiến hệ vi sinh vật trong cơ thể bị mất cân bằng, tạo cơ hội thuận lợi để nấm Candida phát triển; Cơ quan sinh dục không được vệ sinh đúng cách, sạch sẽ, hay bị bí bách và ẩm ướt khiến nấm Candida có điều kiện sinh sôi; Sức đề kháng giảm, hệ miễn dịch suy yếu nhất là phụ nữ mang thai, người bị HIV/AIDS, bệnh nhân tiểu đường, người ghép tạng,... 2.2. Dấu hiệu nhận biết các bệnh lý do nhiễm nấm Candida Phụ thuộc vào mức độ nhiễm và khu vực bị ảnh hưởng, bệnh do nấm men gây ra có thể biểu hiện những triệu chứng sau: Khi bị nấm miệng (hay bệnh tưa miệng): xung quanh môi, trên lưỡi hoặc vòm miệng hình thành các mảng trắng giống cặn sữa. Nếu cạo lớp màu trắng này đi sẽ để lộ ra lớp niêm mạc bị viêm và hơi chảy máu. ngoài ra người bệnh còn có thể bị lở loét nướu răng và xuất hiện các mảng trắng, đỏ xung quanh bộ phận này; Nấm Candida gây viêm thực quản: người bệnh khó nuốt, đau khi nuốt, đau vùng ngực sau xương ức; Trong trường hợp nấm Candida gây bệnh ở da: trên da sẽ có các đốm màu trắng hoặc đỏ gây sưng và ngứa rát; Nấm Candida gây viêm âm đạo ở nữ giới: biểu hiện điển hình của bệnh là tấy đỏ, ngứa ngáy, nóng rát âm hộ nhất là mỗi khi đi tiểu và quan hệ tình dục. Âm đạo thường tiết dịch vón cục màu trắng đục. Không chỉ chị em phụ nữ mà nam giới cũng có thể bị nhiễm nấm Candida vùng kín khiến cánh mày râu bị ngứa ngáy, đau đớn và châm chích vùng đầu dương vật; Nhiễm nấm Candida toàn thân: nếu nấm Candida đi vào máu sẽ có biểu hiện sốt cao, ớn lạnh, thậm chí sốc và gây suy đa tạng nhanh chóng. Nếu bệnh nhân có những triệu chứng sau đây thì cần đi khám ngay: Biểu hiện nhiễm nấm Candida đã kéo dài trong 1 tuần nhưng không thuyên giảm, có khi còn nghiêm trọng hơn; Vùng kín chảy dịch màu trắng, vón cục, ngứa rát và có mùi hôi; Xuất hiện các tổn thương màu trắng ở má trong, trên lưỡi và vòm miệng gây lở loét, sưng đau, ăn uống và giao tiếp khó khăn. Nặng hơn có thể bị sưng đỏ và nứt góc miệng. Khi chạm vào hoặc cạo đi lớp niêm mạc trắng trong miệng có hiện tượng chảy máu. 3. Nhiễm nấm Candida có thể được điều trị bằng phương pháp nào? Thuốc kháng nấm là phương án được áp dụng phổ biến trong những trường hợp bị nhiễm nấm Candida. Dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh và cơ quan bị nhiễm nấm, bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp nhất. CỤ thể: Nấm miệng: có thể dùng thuốc clotrimazole và nystatin bào chế theo dạng bôi. Đối với những ca bị nặng có thể dùng phối hợp itraconazole và fluconazole đường uống; Nhiễm nấm vùng thực quản: dùng itraconazole và fluconazole dạng uống; Nhiễm nấm Candida trên da: giữ gìn vệ sinh da luôn khô thoáng, sạch sẽ kết hợp với những thuốc có công dụng chống nấm như miconazole, nystatin, ketoconazole, clotrimazole; Nhiễm nấm Candida vùng kín: bệnh nhân có thể dùng Miconazole hoặc Clotrimazole dạng viên. Đây là thuốc đặt âm đạo đồng thời phối hợp với các thuốc đường uống khác như Itraconazole và Fluconazole. Lưu ý quan trọng: phụ nữ mang thai 3 tháng đầu không được dùng những thuốc này, ngoài ra trong quá trình dùng thuốc cần kiêng quan hệ tình dục và không uống rượu bia. Nếu bạn tình cũng xuất hiện triệu chứng bệnh thì cũng cần phải điều trị; Phụ nữ mang thai bị nhiễm nấm âm đạo cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa; Đối với những trường hợp bị nhiễm nấm Candida toàn thân: tiêm đường tĩnh mạch một số thuốc như Voriconazole hoặc Fluconazole. Ở những bệnh nhân bị suy giảm bạch cầu thì có thể thay bằng thuốc Micafungin hoặc Caspofungin. Trên đây là một số thông tin cơ bản bạn cần biết về nấm Candida. Nhìn chung hầu như cơ thể ai cũng tồn tại loại nấm này nhưng ở trạng thái khỏe mạnh bình thường thì nó vô hại, nhưng nếu chỉ cần có điều kiện thuận lợi thì nấm Candida sẽ gây bệnh ở nơi mà chúng đang tồn tại và phát triển.
Candida fungus - "The culprit" that causes gynecological diseases and how to prevent it Candida fungus is the leading culprit causing vaginal yeast infections in women. Besides, this fungus is also the cause of many other diseases such as oral thrush, skin infections or esophagitis, etc. If not treated, the disease will progress into dangerous complications. 1. What is Candida? Candida fungus, full name Candida Albicans, is a common fungus that exists everywhere around us. When entering the human body, Candida often lives in the skin, oral cavity, digestive system and especially the genitals. Under normal conditions, this fungus lives in balance with other microorganisms without affecting health. However, if the microflora in the body is imbalanced and meets favorable conditions, it will grow strongly and cause disease based on the locations and organs in which it resides. Below are some diseases caused by Candida fungus: Thrush/oral thrush: is a condition in which the mouth is infected by Candida fungus. It will appear on the inside of the cheeks, moist surfaces around the lips, roof of the mouth and on the surface of the tongue; Esophagitis: if infected with Candida fungus in the oral cavity, it will spread to the esophagus and cause this part to become inflamed and infected; Vaginal Candida fungal infection: more than 75% of women at least once in their lives are infected with vaginal Candida fungus. The risk of this fungal infection is higher when women are pregnant or have diabetes; Candida fungal infection in the skin: the affected skin area is often in moist, poorly ventilated areas such as the skin membrane at the base of the fingers in people who often have their hands in contact with water, the hands of people who often wear gloves, skin under the breasts, wrinkles on the buttocks, or skin around the groin; Systemic fungal infections: Candida has the ability to enter the surgical wound, ventilation tube or tracheostomy site and cause bloodstream infection. Following the blood circulation, the infection will travel throughout the body, leading to extremely serious organ infections. This often occurs in premature, underweight babies and people with weakened immune systems. In general, Candida infections of the mouth, skin, esophagus and genital system are treatable and are not life-threatening. But the most dangerous thing is when Candida fungus causes blood infection, which can lead to many serious complications, and if not treated promptly, the patient will die. 2. Causes and symptoms of Candida fungal infection 2.1. What is the cause of Candida infection? There are 3 main reasons why Candida fungus invades the body and causes disease: Long-term abuse of antibiotics and corticosteroid-containing drugs causes the body's microflora to become unbalanced, creating favorable opportunities for Candida fungi to grow; Genital organs are not properly cleaned, kept clean, or are stuffy and damp, causing Candida fungus to grow; Reduced resistance, weakened immune system, especially pregnant women, people with HIV/AIDS, diabetics, organ transplant recipients,... 2.2. Signs of diseases caused by Candida fungal infection Depending on the level of infection and the affected area, yeast infections can present with the following symptoms: When you have oral fungus (or thrush): around the lips, on the tongue or roof of the mouth, white patches that look like milk residue form. If this white layer is scraped away, it will reveal an inflamed and slightly bleeding mucosa. In addition, the patient may also have gum ulcers and white and red patches appear around this part; Candida fungus causes esophagitis: patients have difficulty swallowing, pain when swallowing, pain in the chest area behind the sternum; In the case of Candida fungus causing skin disease: on the skin there will be white or red spots causing swelling and itching; Candida fungus causes vaginitis in women: typical symptoms of the disease are redness, itching, and burning sensation in the vulva, especially when urinating and having sex. The vagina often secretes milky white clumpy discharge. Not only women but men can also be infected with Candida fungus in the private area, causing men to experience itching, pain and stinging in the head of the penis; Systemic Candida fungal infection: if Candida fungus enters the bloodstream, there will be symptoms of high fever, chills, even shock and rapid multi-organ failure. If the patient has the following symptoms, they should see a doctor immediately: Symptoms of Candida infection have lasted for 1 week but have not improved, sometimes even more serious; Vaginal discharge is white, clumpy, itchy and has a foul smell; White lesions appear on the inner cheeks, on the tongue and roof of the mouth, causing ulcers, swelling, pain, and difficulty eating and communicating. In more severe cases, there may be redness and swelling at the corners of the mouth. When touching or scraping off the white mucosa in the mouth, bleeding occurs. 3. How can Candida infection be treated? Antifungal medications are a commonly used option in cases of Candida fungal infection. Based on the severity of the disease and the organ affected by the fungus, the doctor will prescribe the most appropriate treatment. Specifically: Oral fungus: Clotrimazole and nystatin can be used in topical form. For severe cases, a combination of oral itraconazole and fluconazole can be used; Fungal infections of the esophagus: use oral itraconazole and fluconazole; Candida fungal infection on the skin: keep the skin dry and clean in combination with antifungal drugs such as miconazole, nystatin, ketoconazole, clotrimazole; Intimate candidiasis: patients can use Miconazole or Clotrimazole in pill form. This is a vaginal suppository that is combined with other oral medications such as Itraconazole and Fluconazole. Important note: pregnant women in the first 3 months of pregnancy should not use these medications. In addition, during the medication period, they should abstain from sex and do not drink alcohol. If your partner also has symptoms, treatment is also needed; Pregnant women with vaginal yeast infections need to take medication as prescribed by a specialist; For cases of systemic Candida infection: intravenous injection of some drugs such as Voriconazole or Fluconazole. In patients with leukopenia, it can be replaced with Micafungin or Caspofungin. Above is some basic information you need to know about Candida fungus. In general, this fungus exists in almost everyone's body, but in a normal healthy state, it is harmless, but if conditions are favorable, Candida fungi will cause disease in the place where they exist and grow. develop.
medlatec
Nên làm gì khi răng bị sâu? Răng bị sâu là vấn đề răng miệng đa số mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải. Là một bệnh phổ biến và có vẻ rất nhỏ không quá ảnh hưởng đến chất lượng sống, sâu răng thường bị xem nhẹ và bỏ mặc không chữa trị. Tuy nhiên nếu để tình trạng sâu răng kéo dài có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh. Vậy khi phát hiện ra sâu răng chúng ta nên làm gi? Bài viết dưới đây phần nào sẽ giải đáp thắc mắc giúp bạn. 1. Xác định tình trạng sâu Sau khi ăn xong, nếu chúng ta không vệ sinh răng miệng sạch sẽ và để thức ăn còn sót lại trong kẽ răng, tạo thành mảng bám. Đây là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và tấn công bề mặt răng gây ra các lỗ sâu. Sâu răng có thể xảy ra với mọi răng nhưng hầu hết sẽ là ở răng hàm phía trong và trong các kẽ răng vì đây là những vị trí khó làm sạch. 1.1 Biểu hiện khi răng bị sâu Sâu răng có thể dễ dàng được nhìn thấy và phát hiện do có biểu hiện khá rõ ràng – Xuất hiện vết đen/lỗ sâu trên răng: Khi quan sát răng bạn sẽ dễ dàng nhận thấy men và ngà răng bị tổn thương, tạo thành các vết màu nâu, đen hoặc thấy cả lỗ sâu. Nếu lấy hết vụn thức ăn đọng lại trong lỗ sâu sẽ thấy khoang lỗ sâu thường rộng hơn miệng lỗ sâu. – Sưng nướu hoặc nướu dễ chảy máu: Sâu răng khiến nướu trở nên nhạy cảm, dễ sưng đau. Các tác động như đánh răng hoặc dùng chỉ nha khoa có thể khiến nướu chảy máu và dễ gây nhiễm trùng. – Đau buốt, ê răng khi bị kích thích: Nếu thức ăn lọt vào lỗ sâu răng hoặc khi ăn nóng, lạnh quá sẽ cảm thấy đau buốt răng.. – Hơi thở hôi: Thức ăn khi tích tụ lâu ngày ở kẽ răng, không được làm sạch tạo thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và khiến hơi thở có mùi hôi. – Đau buốt khi ăn nhai: Vi khuẩn tấn công gây tổn thương cho ngà răng, làm ảnh hưởng đến dây thần kinh, khiến răng có cảm giác bị ê buốt khi nhai. 1.2 Xác định mức độ sâu của răng Sâu răng là một quá trình diễn ra với 4 giai đoạn, tương ứng với 4 mức độ sâu của răng:   – Giai đoạn 1 – Sâu men răng: đây là giai đoạn mới chớm sâu răng. Ở giai đoạn này các dấu hiệu khá mờ nhạt và không gây ảnh hưởng gì tới người bệnh. Thường thấy với cá vết nâu, vết đen trên răng nhưng còn nhỏ và có thể hơi mờ nên khó phát hiện, không gây đau nhức nên thường bị bỏ qua. – Giai đoạn 2 – Sâu ngà răng: các vết trên men răng mở rộng, lan sâu xuống ngà răng tạo thành các lỗ sâu. Lỗ sâu răng của bạn càng sâu, răng càng tổn thương nặng và càng ảnh hưởng đến sức khỏe răng, gây đau răng. Do đó, nên điều trị răng bị sâu sớm ở giai đoạn này. – Giai đoạn 3 – Viêm tủy răng: khi sâu ngà không được điều trị, lỗ sâu răng sẽ ngày càng mở rộng, ăn sâu vào răng, tiến dần đến tủy, có thể phát triển thành viêm tủy gây đau nhức dữ dội, cơn đau có thể đến tự nhiên (không có tác động cũng đau), đau nhiều hơn vào ban đêm. Ở giai đoạn này bạn vẫn có thể kịp thời điều trị để bảo tồn răng thật và tránh các biến chứng nguy hiểm.. – Giai đoạn 4 – Chết tủy răng: Nếu răng bị sâu ăn vào tủy, viêm tủy kéo dài và không được điều trị thì tủy sẽ bị chết. Lúc này vi khuẩn tiếp tục theo đường ống tủy làm nhiễm trùng dưới chân răng, một số trường hợp nghiêm trọng có thể gây biến chứng như tiêu xương hàm, gãy xương hàm,  nhiễm trùng máu,… 2. Nên làm gì khi răng bị sâu? 2.1. Hạn chế đồ ăn, thức uống quá nóng hoặc quá lạnh khi răng bị sâu: Sâu răng làm cho men răng và ngà răng bị tổn thương. Lúc này răng sẽ trở nên rất nhạy cảm và có phản ứng tiêu cực khi tiếp xúc với  nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, gây ra cảm giác đau buốt vô cùng khó chịu.Do đó kể cả khi đánh răng bạn cũng nên dùng nước ấm thay vì nước lạnh. 2.2. Hạn chế thức ăn quá ngọt hoặc quá chua khi răng bị sâu: Sâu răng xảy ra do vi khuẩn tiết ra axit ăn mòn men răng và ngà răng. Trong khi đó đồ ăn ngọt và chua đều chứa một lượng lớn đường hoặc axit làm việc răng bị ăn mòn nghiêm trọng hơn. Thêm vào đó, tuy không phản ứng mạnh với đường tự nhiên và axit từ đồ chua như đối với nhiệt, nhưng nếu sử dụng nhiều thực phẩm như vậy sẽ khiến tình trạng sâu răng ngày càng nặng hơn nhiều 2.3. Uống thuốc giảm đau Uống thuốc giảm đau là biện pháp tạm thời khi bị sâu răng Nếu được sự tư vấn từ nha sĩ, bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn để giảm cơn đau do sâu răng gây ra, tiêu biểu như paracetamol hoặc ibuprofen. Nhưng bạn cần lưu ý rằng, các loại thuốc giảm đau này chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời chứ không thể giúp bạn hết hoàn toàn đau răng do bị sâu hay điều trị được sâu răng. Không chỉ vậy khi sử dụng thuốc giảm đau, bạn nên nghiên cứu kỹ về liều lượng khuyến cáo, tránh trường hợp sử dụng quá liều gây nguy hiểm. 3. Lúc nào nên điều trị răng bị sâu? Phải chịu đựng những cơn đau răng kéo dài thật sự rất khó chịu và nhức nhối. Do đó để thoát khỏi cơn đau một cách nhanh chóng bằng thuốc giảm đau là điều chúng ta luôn nghĩ đến đầu tiên để đẩy lùi cơn đau. Đối với sâu răng, thuốc giảm đau có đặc tính chống viêm sẽ đem lại hiệu quả giảm đau tức thời như mong muốn, bởi vì hầu hết những cơn đau này do viêm mô hoặc thần kinh gây ra. Tuy nhiên như đã nói ở bên trên, việc uống thuốc giảm đau chỉ có thể cải thiện tình trạng đau đớn tạm thời chứ không thể loại bỏ triệt để do nguyên nhân là sâu răng vẫn còn đó. Điều trị triệt để răng bị sâu mới là điều mà người bệnh nên nhanh chóng thực hiện. Thăm khám nha sĩ để điều trị sớm răng sâu là điều nên làm khi phát hiện sâu răng Để chữa trị sâu răng triệt để bạn nên tìm cho mình địa chỉ nha khoa uy tín để đặt niềm tin càng sớm càng tốt. Kéo dài việc đi chữa trị không chỉ khiến tình trạng sâu răng tồi tệ hơn mà còn gây khó khăn trong điều trị và nguy cơ gặp nhiều biến chứng không mong muốn. Thậm chí nếu tình trạng sâu răng nặng thì phải tính đến nhổ bỏ răng sâu, mất răng vĩnh viễn. Chính vì vậy, ngay khi nhận thấy bất kỳ dấu hiệu của sâu răng nào thì bạn cũng nên sắp xếp ghé nha khoa để bác sĩ thăm khám và xử lý sớm để có kết quả tốt nhất.. Đừng chủ quan để bệnh lý sâu răng trở nặng gây nguy hại cho sức khỏe răng miệng và sức khỏe tổng thể của bản thân ban nhé!
What should you do when your teeth are decayed? Tooth decay is a dental problem that most people of all ages can suffer from. As a common and seemingly minor disease that does not affect the quality of life, tooth decay is often overlooked and left untreated. However, if tooth decay persists, it can lead to many serious complications for the patient's health. So what should we do when we discover tooth decay? The article below will partly answer your questions. 1. Determine the deep condition After eating, if we do not clean our teeth thoroughly and leave food remaining in between our teeth, it will form plaque. This is a favorable environment for bacteria to grow and attack the tooth surface, causing cavities. Tooth decay can occur in all teeth, but most often it is in the back molars and in the interdental spaces because these are difficult to clean locations. 1.1 Symptoms of tooth decay Tooth decay can be easily seen and detected because of its clear symptoms – Appearance of black spots/cavities on teeth: When observing your teeth, you will easily see that the enamel and dentin are damaged, forming brown or black spots or even cavities. If you remove all the food debris left in the wormhole, you will see that the wormhole cavity is often wider than the mouth of the wormhole. – Swollen gums or gums that bleed easily: Tooth decay causes the gums to become sensitive, easily swollen and painful. Actions such as brushing or flossing can cause gums to bleed and cause infection. – Sharp pain and toothache when stimulated: If food gets into the cavity or when eaten too hot or cold, the tooth will feel sharp pain. – Bad breath: When food accumulates between teeth for a long time and is not cleaned, it creates a favorable environment for bacteria to grow and cause bad breath. – Sharp pain when chewing: Bacteria attack and damage the dentin, affecting the nerves, causing teeth to feel sensitive when chewing. 1.2 Determine the level of tooth decay Tooth decay is a process that occurs in 4 stages, corresponding to 4 levels of tooth decay: – Stage 1 – Tooth enamel decay: this is the early stage of tooth decay. At this stage, the signs are quite faint and do not affect the patient. Often seen in fish, brown or black marks on teeth, but they are small and can be a bit blurry so they are difficult to detect, and do not cause pain so they are often overlooked. – Stage 2 – Dentin caries: the stains on the enamel expand, spreading deep into the dentin, forming cavities. The deeper your cavity, the more severely damaged your tooth will be and the more it will affect your tooth health, causing toothache. Therefore, tooth decay should be treated early at this stage. – Stage 3 – Pulpitis: when dentin caries is not treated, the cavity will expand more and more, penetrate deep into the tooth, gradually reaching the pulp, and can develop into pulpitis causing severe pain and seizures. The pain can come naturally (without impact it also hurts), and the pain is worse at night. At this stage, you can still receive timely treatment to preserve your real teeth and avoid dangerous complications. – Stage 4 – Pulp death: If tooth decay penetrates into the pulp, pulp inflammation persists and is not treated, the pulp will die. At this time, the bacteria continue to follow the root canal, causing infection under the tooth root. In some serious cases, it can cause complications such as jaw bone loss, jaw fracture, blood infection, etc. 2. What should you do when your teeth are decayed? 2.1. Limit foods and drinks that are too hot or too cold when your teeth are decayed: Tooth decay causes damage to tooth enamel and dentin. At this time, the teeth will become very sensitive and react negatively when exposed to temperatures that are too high or too low, causing an extremely uncomfortable feeling of pain. Therefore, even when brushing your teeth, you should use water. warm water instead of cold water. 2.2. Limit foods that are too sweet or too sour when your teeth are decayed: Tooth decay occurs because bacteria secrete acids that erode tooth enamel and dentin. Meanwhile, sweet and sour foods both contain large amounts of sugar or acid, which can cause more serious tooth erosion. In addition, although it does not react as strongly to natural sugars and acids from sour foods as it does to heat, if you use a lot of such foods, it will make tooth decay much worse. 2.3. Take pain relievers Taking pain relievers is a temporary measure when you have tooth decay If you get advice from your dentist, you can use over-the-counter pain relievers to reduce the pain caused by tooth decay, such as paracetamol or ibuprofen. But you need to note that these pain relievers only provide temporary pain relief and cannot help you completely get rid of toothache caused by tooth decay or treat tooth decay. Not only that, when using pain relievers, you should carefully research the recommended dosage to avoid dangerous overdose. 3. When should tooth decay be treated? Having to endure prolonged toothache is really uncomfortable and painful. Therefore, getting rid of pain quickly with painkillers is the first thing we always think of to relieve pain. For tooth decay, pain relievers with anti-inflammatory properties will provide the desired immediate pain relief, because most of this pain is caused by tissue or nerve inflammation. However, as mentioned above, taking painkillers can only temporarily improve the pain and cannot completely eliminate it because the tooth decay is still there. Thoroughly treating decayed teeth is something that patients should do quickly. Visiting a dentist for early treatment of tooth decay is a good thing to do when tooth decay is detected To thoroughly treat tooth decay, you should find a reputable dental clinic to trust as soon as possible. Prolonging treatment not only makes tooth decay worse, but also causes difficulty in treatment and the risk of many unwanted complications. Even if the tooth decay is severe, consideration must be given to tooth extraction and permanent tooth loss. Therefore, as soon as you notice any signs of tooth decay, you should arrange to visit the dentist for early examination and treatment to get the best results. Don't let tooth decay be subjective. This can cause harm to your oral health and your overall health!
thucuc
Người mắc bệnh giang mai có chữa được không? Chữa như thế nào? Căn bệnh giang mai khá nguy hiểm, chúng ảnh hưởng tới sức khỏe và cả tính mạng của bệnh nhân nếu họ không kiên trì điều trị. Càng để xoắn khuẩn phát triển mạnh, các tổn thương càng lan rộng khắp cơ thể. Chính vì vậy chúng ta nên điều trị bệnh từ những giai đoạn đầu, hạn chế những rủi ro. Một vấn đề được nhiều bệnh nhân quan tâm đó là bệnh giang mai có chữa được không? 1. Bệnh giang mai là gì? Có lẽ chúng ta đều biết đến bệnh giang mai - một căn bệnh xã hội tương đối nghiêm trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ràng về chúng. Nguyên nhân chính gây bệnh đó là xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Thông thường, chúng còn được biết đến với tên gọi xoắn khuẩn giang mai. Với cấu tạo đặc biệt, xoắn khuẩn giang mai có tốc độ lây lan cực kỳ nhanh chóng từ người sang người. Đặc biệt, những bạn không tập trung điều trị bệnh sớm thì xoắn khuẩn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, chúng gây ra tổn thương cho nhiều cơ quan trên cơ thể. Đó là lý do vì sao rất nhiều bệnh nhân lo lắng không biết bệnh giang mai có chữa được không? 2. Con đường lây nhiễm bệnh chủ yếu Nhìn chung, việc tìm hiểu về con đường lây nhiễm bệnh là cực kỳ cần thiết. Dựa vào đó, chúng ta sẽ biết cách chủ động phòng tránh, bảo vệ chính mình khỏi sự tấn công của xoắn khuẩn. Đa số người mắc bệnh giang mai đều lây nhiễm bệnh khi quan hệ tình dục không an toàn. Có thể họ quan hệ bằng miệng, hậu môn hoặc quan hệ bừa bãi, không sử dụng bao cao su,… Tình trạng lây nhiễm bệnh giang mai đang gia tăng nhanh chóng bởi sự vô tâm, chủ quan của nhiều người. Bên cạnh đó, bạn còn đối mặt với nguy cơ lây nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, đặc biệt là để những vết trầy xước tiếp xúc với dịch tiết của người mắc giang mai. Trước khi tìm hiểu bệnh giang mai có chữa được không, các bạn nên biết cách để bảo vệ mình. Tốt nhất, chúng ta hãy hạn chế sử dụng chung đồ dùng cá nhân với mọi người xung quanh. Có thể nói đây là cách đơn giản để bạn tự bảo vệ bản thân và mọi người. Ngoài ra, một số trường hợp em bé mắc bệnh giang mai, nguyên nhân chính là do người mẹ nhiễm bệnh trong quá trình mang thai. Khác với nhiều căn bệnh, ngay từ trong bụng mẹ, xoắn khuẩn đã bắt đầu tấn công thai nhi và gây bệnh bẩm sinh. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của bé. 3. Bệnh giang mai có chữa được không? Như nhiều người đã biết, giang mai thực sự là căn bệnh nguy hiểm, bởi vì những biểu hiện bệnh không thực sự rõ ràng. Trong từng giai đoạn, một số triệu chứng sẽ xuất hiện rồi biến mất dần khiến bệnh nhân chủ quan. Thậm chí, chúng còn không gây cảm giác đau hay ngứa ngáy. Nhìn chung, bệnh giang mai âm thầm phát triển và chỉ đến giai đoạn cuối bệnh nhân mới thực sự cảm nhận rõ những tình trạng của mình. Câu hỏi được mọi người đặt ra đó là bệnh giang mai có chữa được không? Với những bệnh nhân phát hiện bệnh từ sớm, việc điều trị sẽ dễ dàng hơn và có nhiều khả năng chữa trị dứt điểm. Bởi vì lúc này xoắn khuẩn gây bệnh mới tấn công vào cơ thể và chúng chưa thực sự xâm nhập vào máu của người mắc bệnh. Vì vậy, bạn nên chú ý những triệu chứng lạ và đi khám càng sớm càng tốt. Song nếu như bạn không may mắn phát hiện bệnh sớm, càng tới giai đoạn sau, sự phát triển của xoắn khuẩn ngày một mạnh mẽ hơn. Lúc này, các bác sĩ gặp khá nhiều khó khăn trong việc điều trị dứt điểm bệnh giang mai. Đến giai đoạn cuối, bệnh nhân còn chịu khá nhiều biến chứng, các cơ quan nội tạng bị suy giảm chức năng, xuất hiện nhiều vết loét khó lành hoặc là thị lực bị ảnh hưởng,… Đây đều là những biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, vì vậy việc chữa trị cần rất nhiều thời gian. 4. Phương pháp điều trị bệnh hiệu quả Bên cạnh quan tâm đến vấn đề bệnh giang mai có chữa được không, bệnh nhân còn muốn biết về những phương pháp điều trị thường được áp dụng. Trên thực tế, các bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân điều trị bằng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu liều cao. Bởi vì, tác dụng chính của loại thuốc kể trên đó là kiểm soát sự phát triển nhanh chóng của xoắn khuẩn gây bệnh giang mai. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, bạn nên thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý sử dụng thuốc bên ngoài. Như vậy, thuốc đặc trị không phát huy được công dụng, thậm chí ảnh hưởng ngược lại tới sức khỏe. Song, các bác sĩ cũng đánh giá rằng phương pháp này chưa thực sự tối ưu, chúng chỉ phù hợp với những bệnh nhân có tình trạng nhẹ. Đặc biệt, khi điều trị bằng thuốc bệnh nhân phải thực sự kiên trì và tuân thủ theo phác đồ của bác sĩ. Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo về phương pháp điều trị cân bằng miễn dịch. Đây là một phương pháp mới và đem lại hiệu quả rõ rệt cho bệnh nhân.
Can people with syphilis be cured? How to cure? Syphilis is quite dangerous, it affects the patient's health and life if they do not persist in treatment. The more the spirochetes are allowed to thrive, the more the damage spreads throughout the body. That's why we should treat the disease from the early stages to limit the risks. An issue that many patients are concerned about is can syphilis be cured? 1. What is syphilis? Perhaps we all know syphilis - a relatively serious social disease. However, not everyone clearly understands them. The main cause of the disease is the spirochete Treponema pallidum. Commonly, they are also known as syphilitic spirochetes. With a special structure, syphilis spirochetes can spread extremely quickly from person to person. In particular, if you do not focus on treating the disease early, the spirochetes will grow stronger, causing damage to many organs in the body. That's why many patients worry about whether syphilis can be cured. 2. Main route of infection In general, understanding the path of disease transmission is extremely necessary. Based on that, we will know how to proactively prevent and protect ourselves from spirochete attacks. Most people with syphilis are infected with the disease through unsafe sex. Maybe they have oral sex, anal sex or have sex promiscuously, without using condoms, etc. Syphilis infection is increasing rapidly due to the carelessness and subjectivity of many people. Besides, you also face the risk of infection when in direct contact with the patient, especially letting scratches come into contact with the secretions of a person with syphilis. Before finding out whether syphilis can be cured, you should know how to protect yourself. Ideally, we should limit sharing personal belongings with people around us. It can be said that this is a simple way for you to protect yourself and others. In addition, in some cases babies get syphilis, the main cause is because the mother was infected with the disease during pregnancy. Unlike many diseases, right from the mother's womb, spirochetes begin to attack the fetus and cause congenital diseases. This has a significant impact on the baby's health. 3. Can syphilis be cured? As many people know, syphilis is really a dangerous disease, because the symptoms are not really clear. In each stage, some symptoms will appear and then gradually disappear, making the patient subjective. They don't even cause pain or itching. In general, syphilis develops silently and only in the final stages do patients really feel their condition clearly. The question people ask is can syphilis be cured? For patients who detect the disease early, treatment will be easier and there is a higher chance of a complete cure. Because at this time the disease-causing spirochetes are just attacking the body and they have not actually penetrated the blood of the sick person. Therefore, you should pay attention to strange symptoms and see a doctor as soon as possible. But if you are unlucky enough to detect the disease early, as the later stages progress, the development of spirochetes becomes stronger and stronger. At this time, doctors encountered many difficulties in completely treating syphilis. At the final stage, the patient also suffers from many complications, internal organs have impaired function, many ulcers appear that are difficult to heal or vision is affected, etc. These are all extremely serious complications. important, so treatment takes a lot of time. 4. Effective treatment methods Besides being concerned about whether syphilis can be cured, patients also want to know about commonly applied treatment methods. In fact, doctors often prescribe patients treatment with high doses of specific antibiotics. Because the main effect of the above drug is to control the rapid growth of spirochetes that cause syphilis. To achieve the best treatment results, you should follow your doctor's instructions and do not arbitrarily use external medications. Thus, special treatment drugs do not work and may even have the opposite effect on health. However, doctors also evaluate that this method is not really optimal, they are only suitable for patients with mild conditions. In particular, when treated with medication, patients must be really patient and follow the doctor's regimen. Besides, you can refer to immune balance treatment methods. This is a new method and brings remarkable results to patients.
medlatec
Rối loạn thần kinh thực vật do đâu? Rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV) ảnh hưởng đến chức năng tự động của các cơ quan trong cơ thể như nhịp tim, huyết áp, mồ hôi và tiêu hóa... Đây không phải là một bệnh cụ thể mà chỉ là những rối loạn hoạt động hệ thần kinh tự động. Bệnh làm giảm hoạt động hoặc bất thường một hay nhiều chức năng tự động của cơ thể. Nguyên nhân gây RLTKTV RLTKTV có thể là một biến chứng của một số bệnh hay tác dụng phụ của một số thuốc. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh như: các bệnh tự miễn, các cuộc tấn công hệ thống miễn dịch và thương tổn các bộ phận của cơ thể, dây thần kinh; do sự tấn công hệ miễn dịch của một số bệnh ung thư. Bệnh tiểu đường là nguyên nhân phổ biến nhất của RLTKTV, dần dần có thể gây tổn thương thần kinh khắp cơ thể. Tổn thương dây thần kinh do phẫu thuật vùng cổ hoặc do xạ trị. Tác dụng phụ của một số loại thuốc sử dụng trong điều trị ung thư, thuốc chống trầm cảm và một số thuốc tim mạch. Bệnh mạn tính như bệnh Parkinson. Một số bệnh truyền nhiễm: do virut và vi khuẩn, như ngộ độc thức ăn, bệnh bạch hầu... Rối loạn di truyền. Rối loạn tâm sinh lý: các sang chấn tinh thần, thủ dâm quá nhiều ở cả nam và nữ... Biểu hiện bệnh Hệ thần kinh thực vật gồm hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm. Sự mất cân bằng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm dẫn đến bệnh lý của hệ thần kinh thực vật. Tùy thuộc vào loại rối loạn mà bệnh biểu hiện thành các triệu chứng khác nhau: Hệ thần kinh: rối loạn vận mạch gây đau đầu khi thay đổi thời tiết; rối loạn tuần hoàn não, giảm trí nhớ, giảm tập trung, ngủ kém, lo âu, buồn bực vô cớ. Tim mạch: chóng mặt và choáng tư thế đứng do tụt huyết áp, hồi hộp, hụt hơi, nhịp tim nhanh hoặc chậm, huyết áp tăng giảm thất thường, đau thắt ngực, thiểu năng mạch vành, khó thích ứng với hoạt động thể lực, nhịp tim thay đổi một cách chậm chạp hoặc không thay đổi để đáp ứng kịp thời với hoạt động thể lực hoặc tập thể dục thể thao. Hệ tiêu hóa: gây rối loạn tiêu hóa do rối loạn chức năng co bóp của dạ dày, ruột. Gây ra cảm giác nhanh no sau khi ăn, ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, khó nuốt và ợ hơi. Kích thích đại tiện khi căng thẳng. Hệ tiết niệu: rối loạn tiết niệu, gây tiểu khó, tiểu không tự chủ, kích thích tiểu tiện khi căng thẳng và tiểu không hết nước tiểu, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Hệ bài tiết: rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặc tăng tiết quá mức, ảnh hưởng tới khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể, thân nhiệt nóng lạnh bất thường. Hệ hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, tăng khi thay đổi thời tiết hoặc căng thẳng. Hụt hơi khó thở, tức ngực. Ngạt mũi do giãn cuốn mũi. Hệ cơ xương khớp: máy giật cơ, buồn bực chân tay, đau nhức xương khớp khi trở trời. Hệ sinh dục: rối loạn tình dục, bao gồm cả vấn đề đạt được hoặc duy trì sự cương cứng, xuất tinh sớm ở nam giới và khô âm đạo, khó đạt cực khoái ở phụ nữ. Rối loạn kinh nguyệt. Hệ lông tóc móng: bệnh có thể gây rụng tóc, da khô, hư móng, co giãn mạch ngoài da... Triệu chứng toàn thân như: mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, ớn lạnh, đau mỏi vai gáy, đau mỏi cột sống, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn lo âu, có bệnh nhân có cảm giác không sống nổi, như sắp chết. Phản ứng sinh học chậm chạp với ánh sáng, gặp khó khăn khi lái xe vào ban đêm. Phương pháp điều trị Điều trị RLTKTV chủ yếu là điều trị các nguyên nhân gây bệnh. Việc điều trị triệt để nhằm thiết lập được sự cân bằng trong hệ thần kinh, sự cân bằng giữa hệ giao cảm và phó giao cảm. Tuy nhiên, đến nay, hầu như các nhà chuyên môn mới chỉ điều trị triệu chứng. Các thuốc thường dùng gồm: thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc chữa mất ngủ và những rối loạn lo âu, thuốc điều chỉnh nhu động ruột; thuốc điều chỉnh cơ thắt bàng quang để chữa rối loạn tiểu tiện; thuốc tim mạch; thuốc làm giảm tiết mồ hôi; Tuy nhiên, đến nay, vẫn chưa có thuốc làm tăng tiết mồ hôi đối với trường hợp giảm tiết; thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới và thuốc bôi trơn âm đạo cho phụ nữ... Kết hợp phương pháp vật lý trị liệu: xông hơi thuốc trên huyệt, xoa bóp, bấm huyệt cũng giúp cho kết quả điều trị cao hơn và nhanh khỏi hơn. Lời khuyên của bác sĩ Bệnh nhân cần tập suy nghĩ tích cực, duy trì thể dục và lối sống lành mạnh, từ bỏ các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, thuốc lào, cà phê, trà đặc... Bệnh nhân cần tập hít thở sâu; xoa vùng trên rốn hàng ngày có giá trị lớn trong phòng và điều trị RLTKTV. Do tác dụng phụ của một số loại thuốc sử dụng trong điều trị ung thư, thuốc chống trầm cảm và một số thuốc tim mạch có thể gây RLTKTV nên bệnh nhân và người khỏe mạnh không nên tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhiễm virut và vi khuẩn cũng gây RLTKTV nên mọi người cần thực hiện các biện pháp phòng bệnh như: rửa tay thường xuyên sau khi tiếp xúc với đồ vật, sau khi lao động; đeo khẩu trang khi ra đường hay ở nơi công cộng; luôn thực hiện ăn chín uống sôi. Tránh các sang chấn tinh thần; không nên thủ dâm quá nhiều...
What is the cause of autonomic nervous system disorder? Autonomic nervous system disorders affect the automatic functions of organs in the body such as heart rate, blood pressure, sweating and digestion... This is not a specific disease but just symptoms. autonomic nervous system dysfunction. The disease reduces the activity or abnormalities of one or more automatic functions of the body. Causes of mental retardation Mental retardation can be a complication of some diseases or a side effect of some medications. There are many causes of disease such as: autoimmune diseases, attacks on the immune system and damage to body parts and nerves; caused by an attack on the immune system by some cancers. Diabetes is the most common cause of epilepsy, which can gradually cause nerve damage throughout the body. Nerve damage due to neck surgery or radiation therapy. Side effects of some drugs used in cancer treatment, antidepressants and some cardiovascular drugs. Chronic diseases such as Parkinson's disease. Some infectious diseases: caused by viruses and bacteria, such as food poisoning, diphtheria... Genetic disorders. Psychophysiological disorders: mental trauma, excessive masturbation in both men and women... Symptoms of illness The autonomic nervous system includes the sympathetic nervous system and the parasympathetic nervous system. Imbalance of the sympathetic and parasympathetic nervous systems leads to pathology of the autonomic nervous system. Depending on the type of disorder, the disease manifests itself in different symptoms: Nervous system: vasomotor disorders cause headaches when weather changes; Cerebral circulation disorders, memory loss, decreased concentration, poor sleep, anxiety, and unexplained sadness. Cardiovascular: dizziness and lightheadedness due to low blood pressure, palpitations, shortness of breath, fast or slow heart rate, erratic increases and decreases in blood pressure, angina, coronary insufficiency, difficulty adapting to physical activity force, heart rate changes slowly or does not change in response to physical activity or exercise. Digestive system: causes digestive disorders due to disturbances in the contraction function of the stomach and intestines. Causes a feeling of fullness quickly after eating, loss of appetite, diarrhea, constipation, flatulence, nausea, vomiting, difficulty swallowing and belching. Stimulates defecation when stressed. Urinary system: urinary disorders, causing difficulty urinating, incontinence, stimulating urination when stressed and incomplete urination, can lead to urinary tract infections. Excretory system: sweat secretion disorders, decreased secretion or excessive secretion, affecting the ability to regulate body temperature, abnormal hot and cold body temperature. Respiratory system: spasm of bronchial smooth muscle causes difficulty breathing, increasing with weather changes or stress. Shortness of breath, chest tightness. Nasal stuffiness due to nasal turbinate dilatation. Musculoskeletal system: muscle spasms, limb discomfort, bone and joint pain when exposed to sunlight. Reproductive system: sexual disorders, including problems achieving or maintaining an erection, premature ejaculation in men and vaginal dryness, difficulty achieving orgasm in women. Menstrual disorders. Hair and nail system: the disease can cause hair loss, dry skin, damaged nails, skin vasodilation... Whole body symptoms such as: fatigue, sleep disorders, headaches, chills, shoulder and neck pain, spinal pain, menstrual disorders, anxiety disorders, some patients feel like they can't live, like about to die. Slow biological response to light, difficulty driving at night. Treatments Treatment of erectile dysfunction is mainly to treat the cause of the disease. Thorough treatment aims to establish balance in the nervous system, the balance between the sympathetic and parasympathetic systems. However, up to now, most specialists have only treated symptoms. Commonly used drugs include: sedatives, antidepressants, drugs to treat insomnia and anxiety disorders, drugs to regulate bowel movements; medications to regulate bladder sphincter to treat urinary disorders; Cardiovascular drugs; drugs that reduce sweating; However, up to now, there is still no medicine to increase sweating in cases of decreased sweating; Medicines to treat erectile dysfunction in men and vaginal lubricants for women... Combining physical therapy methods: steaming medicine on acupuncture points, massage, and acupressure also helps achieve better treatment results and faster recovery. Doctor's advice Patients need to practice positive thinking, maintain exercise and a healthy lifestyle, and give up stimulants such as alcohol, beer, cigarettes, pipe tobacco, coffee, special tea... Patients need to practice deep breathing; Rubbing the area above the navel daily is of great value in the prevention and treatment of erectile dysfunction. Because the side effects of some drugs used in cancer treatment, antidepressants and some cardiovascular drugs can cause epilepsy, patients and healthy people should not arbitrarily use drugs without a doctor's prescription. doctor. Viral and bacterial infections also cause mental illness, so people need to take preventive measures such as: washing hands regularly after contact with objects and after working; Wear a mask when going out or in public places; Always eat cooked food and drink boiled food. Avoid mental trauma; Don't masturbate too much...
medlatec
Công dụng thuốc Omethepharm Omethepharm là 1 thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Người bệnh có thể tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Omethepharm trong bài viết sau đây. 1. Công dụng thuốc Omethepharm là gì? 1.1. Omethepharm là thuốc gì?Omethepharm là thuốc có chứa thành phần chính là Omeprazol, các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng 1 viên thuốc của nhà cung sản xuất cung cấp.Thuốc là sản phẩm của Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa, lưu hành ở Việt Nam và có số đăng ký với SĐK VD-18039-12. Omethepharm được bào chế ở dạng viên, đóng đóng gói: Hộp 1 lọ, lọ có 14 viên chứa hàm lượng: 20mg1.2. Thuốc Omethepharm có tác dụng gì?Thuốc Omethepharm được chỉ định để điều trị các trường hợp:Trào ngược dịch dạ dày và thực quản.Loét dạ dày và tá tràng.Hội chứng Zollinger - Ellison.Omethepharm cũng được dùng kết hợp với thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori gây nhiễm trùng dạ dày.Chống chỉ định:Chống chỉ định dùng thuốc trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với omeprazole, benzimidazoles thay thế hoặc các thành phần của Omethepharm. 2. Cách sử dụng của Omethepharm 2.1. Cách dùng thuốc Omethepharm. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn cách sử dụng thuốc Omethepharm đã ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, không được tự ý dùng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Omethepharm. Thuốc Omethepharm có dạng viên nên dùng bằng đường uống.2.2. Liều dùng của thuốc OmethepharmĐiều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày và thực quản:Liều thường dùng là 20 - 40mg, ngày 1 lần, trong thời gian từ 4 đến 8 tuần. Sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20mg/ lần/ ngày.Điều trị loét:Uống mỗi ngày 1 lần 20mg (trường hợp nặng có thể dùng 40mg). Điều trị trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison:Mỗi ngày uống 1 lần 60mg (20 - 120mg mỗi ngày). Nếu dùng liều cao hơn 80mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày.Lưu ý: Liều lượng thuốc Omethepharm cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.Xử lý khi quên liều:Bổ sung liều ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đã quá gần với liều tiếp theo cần phải uống, thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều Omethepharm gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Omethepharm Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng Omethepharm, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).Trẻ em: Tính an toàn, và hiệu quả của thuốc Omethepharm chưa được thiết lập ở những người bệnh dưới 1 tuổi.Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng thuốc Omeprazole cho người cao tuổi, vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này có sẽ thể lớn hơn.Thời kỳ đang mang thai: Tuy trên thực nghiệm không thấy Omethepharm có khả năng gây ra dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng thuốc cho người đang mang thai, nhất là thời kỳ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc Omethepharm ở người đang cho con bú. Cho đến nay, chưa có tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Omethepharm Ở liều điều trị, thuốc Omethepharm được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Omethepharm, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ hoặc chóng mặt, nôn và buồn nôn, táo bón, chướng bụng.Ít gặp: Mất ngủ, người mệt mỏi, rối loạn cảm giác, hoặc ngứa, nổi mày đay và tăng tạm thời men gan transaminase.Hiếm gặp: Đổ mồ hôi và phù ngoại biên, giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu và trầm cảm...Ngoài ra, nếu dùng Omethepharm dài ngày thì có thể gây viêm teo dạ dày, viêm thận kẽ, thiếu vitamin B12, làm tăng nguy cơ gãy xương, tiêu chảy, tăng sinh khối u và giảm magie máu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Omethepharm và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Tương tác thuốc Omethepharm Tương tác Omethepharm với các thuốc khác:Omethepharm không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxicilin, bacampicillin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.Omethepharm có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu.Omethepharm làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.Omethepharm ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40mg/ ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20mg/ ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.Tương tác Omethepharm với thực phẩm, đồ uống:Khi sử dụng Omethepharm với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Omethepharm cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. 6. Cách bảo quản thuốc Omethepharm Thuốc Omethepharm có hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất.Bảo quản thuốc Omethepharm trong hộp kín, tránh nhiệt độ quá cao (trên 30°C) và ánh sáng mặt trực tiếp vì nhiệt độ cao làm thuốc bị hư hỏng.Bảo quản Omethepharm ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt.Để Omethepharm xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Omethepharm, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Omethepharm điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
Uses of Omethepharm medicine Omethepharm is a drug that inhibits gastric acid secretion by reversibly inhibiting the hydrogen-potassium adenosine triphosphatase enzyme system (also known as the proton pump) in the gastric parietal cells. Patients can refer to the following article for more information about the uses of Omethepharm. 1. What is the use of Omethepharm? 1.1. What medicine is Omethepharm? Omethepharm is a medicine containing the main ingredient Omeprazole, other active ingredients and excipients just enough for 1 pill provided by the manufacturer. The medicine is a product of Thanh Hoa Pharmaceutical and Medical Equipment Joint Stock Company , circulated in Vietnam and has registration number VDK-18039-12. Omethepharm is prepared in tablet form, packaged: Box of 1 bottle, bottle has 14 tablets containing content: 20mg1.2. What effects does Omethepharm have? Omethepharm is indicated to treat the following cases: Gastric and esophageal reflux. Stomach and duodenal ulcers. Zollinger - Ellison syndrome. Omethepharm is also used in combination with antibacterial drugs. produced to destroy H. pylori bacteria that cause stomach infections. Contraindications: The drug is contraindicated in cases where patients have a history of hypersensitivity to omeprazole, alternative benzimidazoles or components of Omethepharm. 2. How to use Omethepharm 2.1. How to use Omethepharm. Patients need to carefully read the instructions on how to use Omethepharm as stated on the drug instruction sheet. Do not arbitrarily use the drug by other routes not stated on the Omethepharm instruction sheet. Omethepharm comes in pill form and should be taken orally.2.2. Dosage of Omethepharm Treatment of esophagitis caused by gastric reflux and esophageal reflux: The usual dose is 20 - 40 mg, once a day, for 4 to 8 weeks. After that, maintenance treatment can be given at a dose of 20mg/time/day. Ulcer treatment: Take 20mg once a day (in severe cases, 40mg can be used). Treatment is for 4 weeks if it is a duodenal ulcer, for 8 weeks if it is a gastric ulcer. Should not be used longer than the above time. Treatment of Zollinger - Ellison syndrome: Take 60 mg once a day (20 - 120 mg per day). If using a dose higher than 80mg, divide it into 2 times per day. Note: Omethepharm dosage needs to be calculated on a case-by-case basis and therapy can be prolonged depending on clinical requirements. Do not stop taking the medicine suddenly. Handling a missed dose: Add the dose as soon as you remember. However, if it is too close to your next dose, skip the missed dose and continue your dosing schedule. Do not take a double dose of Omethepharm to make up for a missed dose. 3. Notes when using Omethepharm Before giving Omethepharm to people with gastric ulcers, the possibility of malignancy must be ruled out (the drug can mask symptoms, thereby delaying diagnosis). Children: Safety and effectiveness of the drug Omethepharm has not been established in patients under 1 year of age. Elderly: Use caution when using Omeprazole in the elderly, because sensitivity to the drug in this population may be greater. Pregnancy: Although Omethepharm has not been experimentally shown to be capable of causing deformities or being toxic to the fetus, the drug should not be used by pregnant women, especially during the first 3 months of pregnancy. Lactation period: No Omethepharm should be used in women who are breastfeeding. To date, there are no research documents with specific conclusions on this issue. 4. Side effects of Omethepharm At therapeutic doses, Omethepharm is well tolerated. However, while using Omethepharm, patients may still experience side effects such as: Common: Headache, drowsiness or dizziness, vomiting and nausea, constipation, bloating. Rare: Insomnia , people with fatigue, sensory disturbances, or itching, urticaria and temporary increase in liver transaminase enzymes. Rare: Sweating and peripheral edema, leukopenia or thrombocytopenia and depression...Also If you use Omethepharm for a long time, it can cause atrophic gastritis, interstitial nephritis, vitamin B12 deficiency, increase the risk of bone fractures, diarrhea, tumor proliferation and hypomagnesemia. If you experience these symptoms, Patients need to stop using Omethepharm and notify the doctor for appropriate treatment. 5. Omethepharm drug interactions Omethepharm interaction with other drugs: Omethepharm does not have clinically important interactions when used with food, alcohol, amoxicillin, bacampicillin, caffeine, lidocaine, quinidine or theophylline. The drug is also not affected by concurrent use of Maalox or metoclopramide.Omethepharm may increase blood levels of cyclosporin.Omethepharm increases the effectiveness of antibiotics to eradicate H. pylori.Omethepharm inhibits the metabolism of metabolized drugs by the liver's cytochrome P450 enzyme system and may increase blood levels of diazepam, phenytoin and warfarin. The reduced metabolism of diazepam makes the drug's effects last longer. At a dose of 40 mg/day omeprazole inhibits phenytoin metabolism and increases the concentration of phenytoin in the blood, but a dose of omeprazole 20 mg/day has a much weaker interaction. Omeprazole inhibits warfarin metabolism but has little change in bleeding time. Omeprazole increases the anticoagulant effect of dicoumarol. Omeprazole reduces nifedipine metabolism by at least 20% and may increase the effect of nifedipine. Clarithromycin Inhibits omeprazole metabolism and causes omeprazole concentrations to double. Interaction of Omethepharm with food and drinks: When using Omethepharm with foods or alcohol, beer, cigarettes... it can cause side effects. Antagonistic or synergistic phenomena with drugs. Patients need to carefully read the instructions for use or consult a doctor or pharmacist about using Omethepharm with food, alcohol and tobacco. 6. How to preserve Omethepharm medicine Omethepharm medicine has a shelf life of 36 months from the date of manufacture. Store Omethepharm medicine in a sealed container, avoid too high temperatures (over 30°C) and direct sunlight because high temperatures cause damage to the medicine. Preserving Omethepharm in a dry, cool place, away from moisture. Keep Omethepharm out of reach of children and pets. Above is all information about the drug Omethepharm, patients need to carefully read the instructions for use and consult with them. doctor/pharmacist before use. Absolutely do not arbitrarily buy Omethepharm medicine to treat at home because you may encounter unwanted side effects.
vinmec
Mùa nóng nhận biết sớm dấu hiệu ngộ độc thực phẩm ở trẻ em Dấu hiệu ngộ độc thực phẩm ở trẻ em Các dấu hiệu ngộ độc thực phẩm ở trẻ em khá dễ để nhận ra vì trẻ thường có biểu hiện ngay sau khi ăn hay uống một thực phẩm bị nhiễm độc, thường là sau khoảng một vài giờ hoặc vài ngày sau đó. Những dấu hiệu ngộ độc thực phẩm ở trẻ em điển hình là: trẻ buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy nhiều lần (phân, nước tiểu có thể có máu), bé có thể sốt cao trên 38 độ C hoặc không sốt, có cảm giác khát nước, khô môi, thở nhanh, mệt lả… Những triệu chứng của ngộ độc thực phẩm thường rất nặng ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và ở những người cao tuổi. Trong trường hợp trẻ bị ngộ độc thực phẩm nôn nhiều, đi ngoài nhiều sẽ bị mất nước, mất chất điện giải, trụy mạch dẫn đến sốc nhiễm khuẩn nếu nguyên nhân là do vi khuẩn gây ra. Biểu hiện mất nước rõ rệt nhất là trẻ nôn nhiều trên 5 lần, đi ngoài phân lỏng trên 5 lần, sốt cao, khô miệng, khô môi, khát nước, mạch đập nhanh, thở nhanh, mệt lả, trẻ có thể có biểu hiện co giật hoặc không, nước tiểu ít, sẫm màu. Cách xử trí ngộ độc thực phẩm ở trẻ em Khi thấy bé có dấu hiệu bị ngộ độc thực phẩm, ba mẹ cần lưu ý thực hiện ngay những điều sau: – Ngừng ngay không cho bé ăn, uống loại thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc cho trẻ. – Khi trẻ nôn cần lưu ý tránh để bé bị sặc lên mũi, hoặc xuống phổi, có thể hút mũi trẻ để bé không bị sặc, khó thở. Cần lưu ý ngay cả khi bé ngủ vì khi bé đang ngủ cũng có thể bị nôn vọt và nôn ở tư thế nằm như vậy rất dễ khiến trẻ bị sặc, khó thở và có thể dẫn đến tử vong. – Bổ sung oresol cho trẻ: Khi trẻ bị nôn đặc biệt là những trẻ bị nôn nhiều, dễ bị mất nước, rối loạn điện giải, nếu không được bổ sung kịp thời trẻ sẽ dần mệt lả, mất nước trầm trọng và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Lưu ý: Phụ huynh cần tuân thủ nguyên tắc pha oresol theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, cho bé uống từ từ, ít một, không uống quá nhiều cùng một lúc. Tránh pha quá loãng sẽ không có tác dụng, pha đặc quá có thể gây biến chứng thần kinh nguy hiểm cho con. Nên pha theo đúng tỷ lệ đã quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Tuyệt đối không pha oresol với các loại nước ngọt, nước hoa quả, nước đường, sữa, … – Nếu sau khi cho trẻ bổ sung oresol đúng theo chỉ định mà trẻ vẫn bị nôn, tình trạng đi ngoài của con vẫn nhiều thì phụ huynh hãy nhanh chóng đưa con đến bệnh viện để bé được bù nước, điện giải kịp thời bằng các biện pháp như truyền dịch (tuyệt đối phụ huynh không tự ý truyền dịch cho con ở nhà). – Không dùng thuốc cầm tiêu chảy: Phụ huynh không được tự dùng thuốc cầm tiêu chảy cho con. Vì nếu tiêu chảy do ngộ độc thức ăn, trước hết trẻ cần tống hết những thưc ăn gây ngộ độc ra ngoài, sau đó mới cân nhắc có sử dụng thuốc cầm tiêu chảy hay không. Trong nhiều trường hợp thuốc cầm đi ngoài càng khiến vi khuẩn, độc tố gây ngộ độc thực phẩm lưu lại trong hệ tiêu hóa lâu hơn, khiến người bệnh đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, trẻ sẽ vô cùng khó chịu. Mọi loại thuốc cầm tiêu chảy cần phải có chỉ định của bác sĩ nếu không có thể khiến tình trạng của bé nặng và khó xử trí hơn.
During the hot season, recognize early signs of food poisoning in children Signs of food poisoning in children Signs of food poisoning in children are quite easy to recognize because children often show symptoms immediately after eating or drinking a contaminated food, usually a few hours or a few days later. Typical signs of food poisoning in children are: nausea, vomiting, abdominal pain, frequent diarrhea (feces and urine may contain blood), the child may have a high fever above 38 degrees Celsius or no fever. , feeling thirsty, dry lips, rapid breathing, fatigue... Symptoms of food poisoning are often very severe in children under 5 years old and in the elderly. In the case of a child with food poisoning who vomits a lot and defecates a lot, he or she will become dehydrated, lose electrolytes, and have cardiovascular collapse, leading to septic shock if the cause is bacteria. The most obvious signs of dehydration are the child vomiting more than 5 times, having loose stools more than 5 times, high fever, dry mouth, dry lips, thirst, rapid pulse, rapid breathing, fatigue, the child may have symptoms of dehydration. Convulsions present or not, urine is scanty and dark in color. How to treat food poisoning in children When you see your baby showing signs of food poisoning, parents need to immediately do the following: – Immediately stop letting your baby eat or drink foods suspected of causing poisoning. When a child vomits, be careful to avoid choking the child's nose or lungs. You can suction the child's nose to prevent choking and difficulty breathing. Be careful even when your baby is sleeping because while your baby is sleeping, he or she may vomit and vomiting in such a lying position can easily cause the baby to choke, have difficulty breathing, and can lead to death. – Supplement oresol for children: When children vomit, especially those who vomit a lot, they are susceptible to dehydration and electrolyte disorders. If not supplemented promptly, the child will gradually become exhausted, severely dehydrated and possibly endangers life. Note: Parents need to follow the principles of mixing Oresol according to the doctor's instructions, let your baby drink slowly, little by little, do not drink too much at once. Avoid diluting it too dilute as it will not be effective, diluting it too thick can cause dangerous neurological complications for your child. It should be mixed according to the ratio specified on the medication instructions leaflet. Absolutely do not mix oresol with soft drinks, fruit juice, sugar water, milk, etc. – If after giving your child Oresol supplements as prescribed, the child still vomits or has a lot of bowel movements, parents should quickly take their child to the hospital so that the child can be promptly rehydrated and electrolytes. measures such as intravenous fluids (absolutely, parents should not arbitrarily give intravenous fluids to their children at home). – Do not use anti-diarrheal medicine: Parents are not allowed to use anti-diarrheal medicine for their children. Because if diarrhea is caused by food poisoning, the child first needs to expel all the food that causes poisoning, and then consider whether or not to use medicine to stop diarrhea. In many cases, anti-diarrheal medications cause bacteria and toxins that cause food poisoning to stay in the digestive system longer, causing the patient to have flatulence, bloating, and stomach pain, and the child will be extremely uncomfortable. All anti-diarrheal medications must be prescribed by a doctor, otherwise they can make your baby's condition worse and more difficult to manage.
thucuc
Hạ canxi trong máu: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị Canxi là khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động co dãn, đông cầm máu, dẫn truyền thần kinh và giải phóng hormone của cơ thể. Bệnh nhân bị hạ canxi hay còn gọi là hạ canxi đường huyết là tình trạng nồng độ canxi trong máu có giá trị thấp hơn mức độ giới hạn cho phép. Nếu không được sơ cứu và điều trị kịp thời, hạ canxi trong máu có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. 1. Hạ canxi trong máu là gì? Ở người bình thường, mức độ canxi trong máu thuộc khoảng giá trị 8,8 - 10,4 mg/d L. Hạ canxi trong máu được định nghĩa chính xác như sau: Nồng độ huyết thanh toàn phần nhỏ hơn 8,8 mg/d L trong điều kiện protein huyết tương bình thường, nồng độ ion canxi hóa nhỏ hơn 4,7 mg/d L. Mức độ ổn định của canxi phụ thuộc và 3 yếu tố sau: - Lượng canxi mà cơ thể nạp vào mỗi ngày thông qua việc ăn hoặc uống những thực phẩm có chứa canxi. - Mức độ ruột hấp thụ canxi. - Sự bài tiết canxi tại thận. Theo khuyến cáo của những chuyên gia dinh dưỡng thì người trường thành nên nạp vào cơ thể 1000mg canxi mỗi ngày. Trong đó một lượng khoảng 200 - 400mg sẽ được ruột hấp thụ, khoảng 200mg bài tiết qua thận, 200mg được đào thải qua các dịch tiêu hóa, phần còn lại sẽ được thải ra ngoài cùng với phân. Xương dự trữ khoảng 99% lượng canxi trong cơ thể, 1% canxi tự do còn lại đóng vai trò như hệ đệm, có thể điều chỉnh nồng độ canxi trong máu lúc cần thiết bằng cách trao đổi với dịch ngoại bào. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng hạ canxi? Cung cấp không đủ canxi cho cơ thể: Tình trạng này gặp ở những đối tượng có nhu cầu canxi cao như trẻ em phát triển nhanh, phụ nữ đang mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu lượng canxi hàng ngày cung cấp không đủ sẽ dẫn đến tình trạng hạ canxi trong máu. Thiếu vitamin D: Cơ thể không được cung cấp đủ lượng vitamin D cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng này. Ngoài ra, tác dụng phụ của các thuốc rifampicin, phenobarbital hoặc không tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời gây nên tình trạng rối loạn chuyển hóa vitamin D dẫn đến lượng canxi trong máu cũng bị ảnh hưởng. Suy tuyến cận giáp: Bệnh nhân bị suy tuyến cận giáp sẽ khiến lượng hormone PTH giảm khiến lượng canxi trong máu suy giảm. Lượng photpho trong máu tăng lên có thể gây nên những triệu chứng mãn tính của hạ canxi. Thiếu magnesi: Nồng độ magnesi trong máu giảm do ruột kém hấp thu hoặc nghiện rượu, tình trạng này liên quan đến thiếu hormone PTH tương đối. Đây có thể là nguyên nhân gây nên các triệu chứng của hạ canxi trong máu. Các bệnh lý tại thận: Bệnh nhân suy thận cũng có thể bị hạ canxi, nguyên nhân do giảm bài tiết photpho hoặc các tế bào thận bị tổn thương làm giảm quá trình tổng hợp 1,25OH2D3. Ngoài ra hội chứng nhiễm toan ống lượn xa hoặc hội chứng Fanconi khiến lượng canxi quan thận giảm. Hạ protein trong máu: Tình trạng hạ canxi máu lâm sàng hay còn gọi là giả hạ canxi máu. Lượng canxi gắn với xác protein giảm đi nhưng lượng canxi ion hóa không thay đổi. Viêm tụy cấp: Khi bị viêm tụy cấp, các tổ chức tụy sẽ giải phóng ra nhiều sản phẩm khiến mỡ bị phân hủy, tạo ra các chelat với canxi dẫn đến tính trạng hạ canxi trong máu. Một số nguyên nhân khác: Tăng lắng canxi ngoài lòng mạch, tăng lắng phản ứng chelat lòng mạch, nhiễm trùng huyết, tăng phospho máu, tăng tiết calcitonin,... 3. Những triệu chứng ở bệnh nhân hạ canxi trong máu 3.1. Triệu chứng ở trẻ em - Tăng phản xạ gân xương: Thực hiện kiểm tra bằng cách gõ vào ở vị trí trước gờ tai ngoài khoảng 2cm và dưới xương gò má, nếu thấy các cơ mặt bên cùng co lại thì bị hạ canxi, đây là dấu Chvostek. - Co rút cơ: Sử dụng dấu Trousseau, đo huyết áp tâm thu 20mm Hg và giữ trong thời gian khoảng 3 phút, nếu có sự co rút cơ sẽ xảy ra sau đó bao gồm gấp cổ tay và khớp bàn ngón, duỗi các ngón tay, gập ngón cái vào lòng bàn tay thì dấu trousseau dương tính. - Ngoài ra còn một số biểu hiện như: co giật, run rẩy, cơ thể chậm chạp, bỏ bú, chán ăn. 3.2. Triệu chứng ở người lớn - Sử dụng dấu Chvostek và dấu Trousseau để kiểm tra tăng phản xạ gân xương và co thắt cơ. - Co giật, chuột rút. - Rối loạn cảm giác trong bàn tay, bàn chân. - Nhịp tim đập loạn, đau thắt bụng - Trầm cảm. 3.3. Biểu hiện hạ canxi cấp Biểu hiện của tình trạng hạ canxi cấp dưới dạng cơn Tenany, cụ thể như sau: - Dị cảm ở đầu lưỡi, môi, đầu chi. - Chân duỗi như đạp xe đạp - Cơ toàn thân đau nhức, các cơ mặt bị co giật. - Nồng độ canxi trong máu lúc này rất thấp, chỉ dưới 7 mg/d L. Khi bị hạ canxi cấp cần đưa đến bệnh viện để được cấp cứu kịp thời, nếu không sẽ xảy ra những biến chứng nhuyễn xương ở người lớn hoặc chậm phát triển ở trẻ nhỏ. 4. Chẩn đoán,điều trị và phòng ngừa hạ canxi Một số phương pháp chẩn đoán bệnh: - Thực hiện xét nghiệm kiểm tra nồng độ canxi trong máu, đâu là xét nghiệm mang tính quyết định trong việc chẩn đoán bệnh. - Kiểm tra lâm sàng tình trạng tóc, da, cơ bắp của người nghi ngờ bị bệnh. - Kiểm tra tâm lý: Chứng mất trí, nhầm lẫn ảo giác. - Kiểm tra thần kinh: dấu trousseau, dấu chvostek, rối loạn tri giác, co giật,... Những phương pháp điều trị hiệu quả: - Bổ sung canxi thông qua đường tĩnh mạch, phương pháp này được chỉ định với bệnh nhân hạ canxi máu cấp. Cách này sẽ giúp bổ sung lượng canxi bị thiếu hụt một cách nhanh chóng nhất. - Bổ sung canxi thông qua đường uống. - Điều trị bệnh nền nếu hạ canxi máu do bệnh gây ra. Một số biện pháp để phòng ngừa hạ canxi hiệu quả: - Chế độ dinh dưỡng hợp lý đáp ứng đủ lượng canxi nạp vào cơ thể, bạn nên xin ý kiến tư vấn từ những chuyên gia dinh dưỡng về vấn đề này. - Thường xuyên tắm nắng vào buổi sáng cúng giúp cơ thể bổ sung vitamin D làm hạn chế tình trạng thiếu hụt canxi trong máu. - Hạn chế những đồ uống có chứa chất kích thích như cà phê, đồ uống có cồn như bia rượu vì chúng làm giảm khả năng hấp thu canxi trong cơ thể.
Hypocalcemia: Causes, symptoms and treatments Calcium is a mineral that plays an important role in the body's contractions, hemostasis, nerve transmission and hormone release. Patients with hypocalcemia, also known as hypocalcemia, is a condition in which the calcium concentration in the blood is lower than the allowable limit. If not given first aid and timely treatment, hypocalcemia can cause dangerous complications for the body. 1. What is hypocalcemia? In normal people, blood calcium levels are in the range of 8.8 - 10.4 mg/d L. Hypocalcemia is precisely defined as follows: Total serum concentration less than 8.8 mg/d L Under normal plasma protein conditions, the calcium ion concentration is less than 4.7 mg/d L. The stability of calcium depends on the following 3 factors: - The amount of calcium that the body takes in every day through eating or drinking foods containing calcium. - The extent to which the intestine absorbs calcium. - Calcium excretion in the kidneys. According to recommendations from nutrition experts, adults should consume 1000mg of calcium per day. Of which an amount of about 200 - 400mg will be absorbed by the intestines, about 200mg will be excreted through the kidneys, 200mg will be excreted through digestive juices, and the rest will be excreted with the stool. Bones store about 99% of the calcium in the body, the remaining 1% of free calcium acts as a buffer system, able to adjust calcium levels in the blood when necessary by exchanging with extracellular fluid. 2. What causes hypocalcemia? Not providing enough calcium to the body: This condition occurs in people with high calcium needs such as rapidly growing children, pregnant women and breastfeeding women. If the daily calcium intake is not enough, it will lead to hypocalcemia. Vitamin D deficiency: The body is not provided with enough vitamin D which is also the cause of this condition. In addition, side effects of the drugs rifampicin, phenobarbital or lack of exposure to sunlight cause vitamin D metabolism disorders, leading to the amount of calcium in the blood also being affected. Hypoparathyroidism: Patients with hypoparathyroidism will have decreased PTH hormone levels, causing calcium levels in the blood to decrease. Increased levels of phosphorus in the blood can cause chronic symptoms of hypocalcemia. Magnesium deficiency: Blood magnesium levels decrease due to intestinal malabsorption or alcoholism, this condition is related to relative PTH hormone deficiency. This may be the cause of symptoms of hypocalcemia. Kidney diseases: Patients with kidney failure may also have hypocalcemia, caused by reduced phosphorus excretion or damaged kidney cells that reduce the synthesis of 1,25OH2D3. In addition, distal tubular acidosis or Fanconi syndrome causes renal calcium levels to decrease. Hypoproteinemia: Clinical hypocalcemia is also known as pseudohypocalcemia. The amount of calcium bound to protein residues decreases but the amount of ionized calcium does not change. Acute pancreatitis: When suffering from acute pancreatitis, pancreatic tissues will release many products that cause fat to decompose, creating chelates with calcium, leading to hypocalcemia in the blood. Some other causes: Increased extravascular calcium deposition, increased vascular chelation reaction deposition, sepsis, hyperphosphatemia, increased calcitonin secretion,... 3. Symptoms in patients with hypocalcemia 3.1. Symptoms in children - Increased tendon reflexes: Check by tapping at a position about 2cm in front of the outer ear edge and below the cheekbone. If you see the side facial muscles contracting together, there is hypocalcemia, this is the Chvostek sign. - Muscle cramps: Using the Trousseau sign, measure systolic blood pressure at 20mm Hg and hold for about 3 minutes. If muscle contraction occurs afterward, including flexion of the wrist and metacarpophalangeal joints, extension of the fingers, and folding of the thumb into the palm, the Trousseau sign is positive. - There are also some symptoms such as: convulsions, tremors, sluggish body, loss of appetite, loss of appetite. 3.2. Symptoms in adults - Use Chvostek's sign and Trousseau's sign to check for increased tendon reflexes and muscle spasms. - Convulsions, cramps. - Sensory disorders in hands and feet. - Heart palpitations, stomach cramps - Depression. 3.3. Symptoms of acute hypocalcemia Symptoms of acute hypocalcemia in the form of Tenany attacks, specifically as follows: - Paraesthesia at the tip of the tongue, lips, and extremities. - Legs stretch like riding a bicycle - Body aches and facial muscles convulse. - Calcium concentration in the blood is very low at this time, just under 7 mg/d L. When suffering from acute hypocalcemia, you need to be taken to the hospital for timely emergency treatment, otherwise complications of osteomalacia in adults or developmental delay in children will occur. 4. Diagnosis, treatment and prevention of hypocalcemia Some methods of diagnosing the disease: - Perform a test to check calcium levels in the blood, which is the decisive test in diagnosing the disease. - Clinically examine the condition of hair, skin, and muscles of people suspected of having the disease. - Psychological testing: Amnesia, confusion and hallucinations. - Neurological examination: trousseau sign, chvostek sign, mental disorders, seizures,... Effective treatment methods: - Calcium supplementation via intravenous route, this method is indicated for patients with acute hypocalcemia. This method will help replenish calcium deficiency as quickly as possible. - Supplement calcium orally. - Treat the underlying disease if hypocalcemia is caused by the disease. Some effective measures to prevent hypocalcemia: - A reasonable diet meets enough calcium intake in the body, you should seek advice from nutrition experts on this issue. - Regularly sunbathing in the morning helps the body supplement vitamin D, limiting calcium deficiency in the blood. - Limit drinks containing stimulants such as coffee and alcoholic beverages such as beer and wine because they reduce the body's ability to absorb calcium.
medlatec
Tránh nguy cơ đột quỵ bằng cách thực hiện 5 biện pháp sau Việc nhận biết các yếu tố nguy cơ dẫn tới đột quỵ (tai biến mạch máu não), sẽ giúp chúng ta có biện pháp phòng tránh nguy cơ đột quỵ, ngăn chặn tai biến mạch máu não xảy ra. Cùng tìm hiểu 5 biện pháp phòng tránh nguy cơ đột quỵ được nhiều chuyên gia khuyến cáo hiện nay. 1. Tầm soát nguy cơ đột quỵ 1.1 Kiểm soát chỉ số huyết áp phòng tránh nguy cơ đột quỵ Tăng huyết áp là một trong các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất dẫn tới đột quỵ. Người bị tăng huyết áp (huyết áp cao) dễ khiến các động mạch trên toàn cơ thể bị vỡ hoặc dễ bị tắc nghẽn hơn. Khi động mạch não bị tổn thương làm gia tăng nguy cơ đột quỵ (xuất huyết não hoặc nhồi máu não). Theo thống kê, có khoảng 64% bệnh nhân tăng huyết áp bị đột quỵ não. Ngoài ra, người bị tăng huyết áp thường có nhịp tim nhanh, do đó việc kiểm soát tốt chỉ số huyết áp sẽ giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, đột quỵ, cùng nhiều bệnh lý khác. Người bị huyết áp cao cần tuần thủ điều trị và kiểm soát tốt chỉ số huyết áp ổn định để ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. 1.2 Điều trị hiệu quả bệnh tiểu đường Người mắc bệnh tiểu đường có lượng đường trong máu cao, điều này dễ làm cứng các mạch máu do sự tích tụ chất béo và các cục máu đông trong thành mạch. Các mảng bám trong thành mạch tích tụ ngày càng nhiều gây xơ vữa mạch máu. Sự hình thành cục máu đông làm thu hẹp các mạch máu, đặc biệt là khi cục máu đông đi đến đúng phần mạch máu bị xơ vữa có thể gây bít (tắc) nguồn máu cung cấp cho cơ quan chính như não và dẫn tới đột quỵ. Ngoài ra, người mắc bệnh tiểu đường còn kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm khác về mắt, mạch máu, tim, thận,… nếu không được điều trị và kiểm soát hiệu quả người bệnh thậm chí có thể rơi vào hôn mê hạ đường huyết và tử vong. 1.3 Điều trị và kiểm soát tình trạng rối loạn nhịp tim giúp phòng tránh nguy cơ đột quỵ Bệnh lý tim mạch, đặc biệt là bệnh rung nhĩ chính là nguyên nhân hàng đầu hình thành cục máu đông gây nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não (đột quỵ). Ngoài ra, người gặp các vấn đề bệnh lý tim mạch như suy tim, bệnh tim bẩm sinh, bệnh động mạch vành,… sẽ có nguy cơ đột tử và đột quỵ cao hơn người bình thường. Do đó, cần phát hiện sớm, điều trị và kiểm soát tốt bệnh tim mạch để giúp giảm nguy cơ đột tử và đột quỵ xảy ra. 1.4 Cải thiện cholesterol máu Cholesterol máu (mỡ máu cao) là nguyên nhân hình thành các mảng xơ vữa trong thành mạch máu. Khi cholesterol cao và kéo dài sẽ gây tích tụ các mảng bám trong thành mạch lâu ngày khiến thành bị xơ cứng, tắc nghẽn, cản trở máu lưu thông lên nuôi các tế bào não và dẫn tới đột quỵ não. Người dư cân, béo phì, ít vận động, hút thuốc lá, uống rượu bia thường xuyên, ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ và nội tạng động vật,… sẽ có nguy cơ bị mỡ máu cao hơn những người có chế độ ăn uống khoa học, lối sống lành mạnh và tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Để cải thiện chỉ số cholesterol máu cao, người bệnh nên đi thăm khám với bác sĩ nội khoa để được tư vấn sử dụng thuốc và tư vấn chế độ ăn, uống, tập luyện, nghỉ ngơi cho hợp lý. Một số người không đi thăm khám với bác sĩ mà uống các loại thuốc nam, thuốc bắc, tuy nhiên cần cân nhắc thật kỹ về thành phần, nguồn gốc và tác dụng của những loại thuốc này để tránh tình trạng tiền mất, tật mang (bệnh vẫn không thuyên giảm mà có thể biến chứng nặng hơn). Cholesterol máu là nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch dẫn tới sự hình thành cục máu đông gây đột quỵ não. 2. Hạn chế uống nhiều rượu, bia Rượu bia không chỉ gây hại cho gan mà còn gây hại cho rất nhiều cơ quan khác, đặc biệt là hệ thần kinh. Rượu, bia là chất kích thích, khiến hệ thần kinh hưng phấn, nếu dùng nhiều có thể dẫn đến ngộ độc. Nếu bạn sử dụng nhiều rượu, bia dễ gây tình trạng ngộ độc cấp tính. Bởi lượng cồn trong rượu, bia sẽ ngấm trực tiếp vào máu, đi tới mọi ngóc ngách của cơ thể. Nếu bạn uống quá nhiều rượu, bia đặc biệt là người đang có tiền sử bệnh lý cao huyết áp sẽ đẩy huyết áp tăng cao. Rượu bia có thể ngấm vào máu làm giảm thể tích tuần hoàn gây loãng máu. Khi máu loãng và tăng huyết áp cùng kết hợp dễ khiến các vi mạch trên não bị vỡ, dẫn tới xuất huyết não (đột quỵ chảy máu não). Ngoài ra, người uống nhiều bia rượu dễ bị thiếu máu lên não do mạch máu dễ bị tổn thương bởi các mảng xơ vữa, sự hình thành các cục máu đông gây cản trở dòng máu lưu thông lên não. 3. Vận động thường xuyên giúp phòng tránh nguy cơ đột quỵ Thường xuyên vận động sẽ giúp tăng chuyển hóa glucose, lipid trong cơ thể, tuần hoàn máu tới não và các cơ quan trong cơ thể tốt hơn, đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể, giúp cơ thể thư giãn giảm bớt stress, đồng thời làm giảm tình trạng viêm nhiễm bên trong cơ thể, chính những điều này làm ổn định nhịp tim, huyết áp và phòng ngừa nguy cơ đột quỵ. Các chuyên gia khuyến cáo, bạn nên tập luyện thể dục thể thao thường xuyên với các bài tập vừa sức. Với những người mắc các bệnh lý mạn tính, tuổi cao cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn trước khi tập một môn thể thao nào đó. Ví dụ, những người lớn tuổi bị huyết áp cao, bệnh tim thì không nên tập các môn thể dục thể thao yêu cầu sức mạnh nhiều như tập tạ, tập gym vì dễ gây đột quỵ trong khi tập. Chạy bộ giúp lưu thông khí huyết, thải độc tố, giảm căng thẳng stress, điều hòa nhịp tim, cải thiện huyết áp,… rất tốt cho việc ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ. 4. Chế độ ăn khoa học và lành mạnh Dân gian có câu “bệnh từ miệng vào, họa từ miệng ra”, điều này có nghĩa rằng việc ăn, uống ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của bạn. Nếu bạn thường xuyên ăn các loại thức ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không ăn đủ các nhóm chất mà chỉ tập trung ăn thịt, chuyên ăn mặn,… thì rất dễ mắc các bệnh lý như béo phì, mỡ máu, cao huyết áp, thiếu máu não, thiếu máu thiếu sắt, xơ vữa động mạch, gan nhiễm mỡ, tiểu đường,… làm tăng nguy cơ đột tử, đột quỵ. Ăn uống khoa học là ăn đủ các nhóm chất cần thiết, ở một mức độ vừa phải. Điều này không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn duy trì vóc dáng ổn định. 5. Tránh căng thẳng, stress giúp phòng tránh nguy cơ đột quỵ Stress, lo âu căng thẳng gây ức chế hệ thần kinh, dễ làm tăng huyết áp, suy giảm trí nhớ, mất ngủ, thiếu máu não, hình thành huyết khối gây tắc nghẽn mạch não dẫn tới đột quỵ.
Avoid the risk of stroke by taking the following 5 measures Recognizing the risk factors leading to stroke (cerebrovascular accident) will help us take measures to prevent the risk of stroke and prevent stroke from occurring. Let's learn about 5 measures to prevent the risk of stroke that are recommended by many experts today. 1. Screen for stroke risk 1.1 Control blood pressure index to prevent the risk of stroke High blood pressure is one of the most common risk factors for stroke. People with hypertension (high blood pressure) are more likely to have arteries throughout the body rupture or become clogged. When cerebral arteries are damaged, the risk of stroke (cerebral hemorrhage or cerebral infarction) increases. According to statistics, about 64% of hypertensive patients have a stroke. In addition, people with hypertension often have a fast heart rate, so good control of blood pressure will help reduce the risk of cardiovascular disease, stroke, and many other diseases. People with high blood pressure need regular treatment and good control of stable blood pressure to prevent the risk of stroke. 1.2 Effective treatment of diabetes People with diabetes have high blood sugar levels, which easily hardens blood vessels due to the accumulation of fat and blood clots in the vessel walls. Plaque in the vessel wall accumulates more and more, causing atherosclerosis. The formation of blood clots narrows blood vessels, especially when the blood clot reaches the right part of the atherosclerotic blood vessel, which can block the blood supply to major organs such as the brain and lead to stroke. collapse. In addition, people with diabetes also have many other dangerous complications related to the eyes, blood vessels, heart, kidneys, etc. If not treated and controlled effectively, the patient can even fall into a hypoglycemic coma. bleeding and death. 1.3 Treating and controlling arrhythmias helps prevent the risk of stroke Cardiovascular disease, especially atrial fibrillation, is the leading cause of blood clot formation causing myocardial infarction and cerebrovascular accident (stroke). In addition, people with cardiovascular problems such as heart failure, congenital heart disease, coronary artery disease, etc. will have a higher risk of sudden death and stroke than normal people. Therefore, it is necessary to detect early, treat and control cardiovascular disease well to help reduce the risk of sudden death and stroke. 1.4 Improve blood cholesterol Blood cholesterol (high blood fat) is the cause of the formation of atherosclerotic plaques in blood vessel walls. When cholesterol is high and prolonged, it will cause plaque to accumulate in the walls of blood vessels over a long period of time, causing the walls to become stiff and clogged, preventing blood from circulating to feed brain cells and leading to stroke. People who are overweight, obese, sedentary, smoke cigarettes, drink alcohol regularly, eat greasy foods and animal organs, etc. will have a higher risk of blood fat than people with a poor diet. science, healthy lifestyle and regular exercise. To improve high blood cholesterol index, patients should see an internist for advice on medication use and advice on appropriate diet, drinking, exercise, and rest. Some people do not go see a doctor but take traditional and Chinese medicines. However, you need to carefully consider the ingredients, origin and effects of these medicines to avoid wasting money and causing disability. (The disease still does not improve but may become more serious.) Blood cholesterol is the main cause of atherosclerosis leading to the formation of blood clots causing stroke. 2. Limit drinking too much alcohol and beer Alcohol not only harms the liver but also harms many other organs, especially the nervous system. Alcohol and beer are stimulants, causing excitement in the nervous system. If consumed in excess, they can lead to poisoning. If you use a lot of alcohol or beer, it can easily cause acute poisoning. Because the amount of alcohol in wine and beer will penetrate directly into the bloodstream, reaching every corner of the body. If you drink too much alcohol or beer, especially if you have a history of high blood pressure, your blood pressure will increase. Alcohol can seep into the blood, reducing circulatory volume, causing blood thinning. When blood thinning and high blood pressure combine, it can easily cause microvessels in the brain to break, leading to brain hemorrhage (hemorrhagic stroke). In addition, people who drink a lot of alcohol are susceptible to anemia in the brain because blood vessels are easily damaged by atherosclerotic plaques and the formation of blood clots that obstruct blood flow to the brain. 3. Regular exercise helps prevent the risk of stroke Regular exercise will help increase glucose and lipid metabolism in the body, better circulate blood to the brain and organs in the body, eliminate toxins from the body, help the body relax and reduce stress. At the same time, it reduces inflammation inside the body, which stabilizes heart rate, blood pressure and prevents the risk of stroke. Experts recommend that you should exercise regularly with moderate exercises. For people with chronic diseases or advanced age, you should consult a specialist before practicing any sport. For example, older people with high blood pressure or heart disease should not practice sports that require a lot of strength such as weightlifting or gym training because they can easily cause strokes during exercise. Jogging helps circulate blood, eliminate toxins, reduce stress, regulate heart rate, improve blood pressure,... very good for preventing the risk of stroke. 4. Scientific and healthy diet There is a folk saying "disease enters from the mouth, disaster comes from the mouth", which means that what you eat and drink directly affects your health. If you often eat fast food, greasy food, food that does not ensure food hygiene and safety, do not eat enough food groups but only focus on eating meat, specializing in salty foods,... it is very easy to Having diseases such as obesity, blood fat, high blood pressure, cerebral anemia, iron deficiency anemia, atherosclerosis, fatty liver, diabetes, etc. increases the risk of sudden death and stroke. Eating scientifically means eating all the necessary groups of nutrients, at a moderate level. This is not only good for health but also maintains a stable figure. 5. Avoid stress and tension to help prevent the risk of stroke Stress, anxiety, and tension inhibit the nervous system, easily causing increased blood pressure, memory loss, insomnia, cerebral anemia, and blood clot formation causing blockage of cerebral vessels leading to stroke.
thucuc
Phác đồ điều trị tủy răng của bác sĩ Răng hàm mặt Viêm tủy răng là một tình trạng nha khoa không thể xem nhẹ. Đây là vấn đề khiến cho bệnh nhân không chỉ phải chịu đựng sự đau đớn trong thời gian dài, mà còn có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng đe dọa tới sức khỏe. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số thông tin quan trọng về viêm tủy răng và phác đồ điều trị tủy răng. 1. Viêm tủy răng là gì? Viêm tủy răng là sự viêm nhiễm xảy ra trong túi tuỷ và các mô xung quanh chân răng, do vi khuẩn trong miệng gây ra. Cách điều trị tùy thuộc vào tình trạng của bệnh ở từng giai đoạn, bao gồm: – Điều trị viêm tủy răng cấp – Điều trị cho trường hợp viêm tủy răng có hồi phục – Điều trị cho trường hợp không hồi phục 2. Nguyên nhân Đối với mọi bệnh lý, không kể là nặng hay nhẹ, việc tìm hiểu nguyên nhân là bước quan trọng đầu tiên giúp bác sĩ chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Vậy, viêm tủy răng có nguyên nhân từ đâu? Ăn nhiều đồ ngọt liệu có làm ảnh hưởng đến răng miệng? – Do chế độ ăn uống không khoa học: Đường được ví như thủ phạm chuyên hủy hoại lớp men răng, dẫn đến việc hình thành sâu răng và các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng người có thói quen ăn các thực phẩm chứa nhiều đường có tỉ lệ mắc các vấn đề nha khoa cao hơn gấp đôi so với người khác. – Do vệ sinh răng miệng không đúng cách: Thực tế đã chứng minh rằng những người lười vệ sinh răng miệng hoặc thực hiện quy trình vệ sinh răng miệng không đúng cách thường có nguy cơ cao mắc các vấn đề về sức khỏe nha khoa. Khi thức ăn dư thừa không được loại bỏ kịp thời, nó có thể tạo thành mảng bám cứng đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và cư trú. – Do răng bị chấn thương: Nếu bạn đã từng có những hành động như: cắn đồ vật, mở nắp chai,…, có thể khiến răng sứt, mẻ, và tổn thương. Khi điều này xảy ra, phần bị mẻ của răng trở thành điểm yếu, cho phép vi khuẩn xâm nhập và gây viêm tủy răng. – Do bệnh lý nha khoa: Các bệnh lý khác như viêm nha chu và sâu răng có thể là nguyên nhân tiên quyết dẫn đến tình trạng viêm tủy răng. – Do nghiến răng: Thói quen xấu này có thể gây mài mòn và hủy hoại men răng, làm mất đi lớp màng bảo vệ của răng và tủy răng. 3. Giai đoạn của viêm tủy răng Trong quá trình điều trị viêm tủy răng, việc phát hiện triệu chứng tại từng giai đoạn có vai trò quan trọng trong việc xác định sự tiến triển và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bệnh viêm tủy răng thường được phân thành ba giai đoạn cụ thể như sau: – Giai đoạn 1: Viêm tủy răng mới phát triển Ở giai đoạn này, viêm tủy răng thường khá khó nhận biết vì triệu chứng bệnh chưa rõ ràng. Người bệnh có thể cảm thấy răng nhạy cảm khi tiếp xúc với thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, nhưng tình trạng này thường không kéo dài. Do đó, người ta thường xem nhẹ và không nghĩ rằng đây có thể là dấu hiệu của viêm tủy răng mới bắt đầu phát triển. Nên đi khám bác sĩ ngay từ những giai đoạn đầu của bệnh – Giai đoạn 2: Tủy răng bị chết chưa hoàn toàn Răng sẽ trải qua cảm giác đau đớn kéo dài và có thể sưng nướu, có mưng mủ, cho thấy tủy răng đã bị nhiễm trùng nặng. Trong giai đoạn này, triệu chứng viêm tủy răng đã trở nên rõ ràng hơn, và người bệnh có thể tự kiểm tra thấy. Trên bề mặt răng có thể xuất hiện các lỗ nhỏ màu đen hoặc nâu sậm, kèm theo đau buốt, nhức đầu, và mức độ đau sẽ tăng lên khi người bệnh cố gắng nhai thức ăn. Trong giai đoạn này, bệnh đã phát triển thành giai đoạn 2 và cần phải được điều trị tại phòng khám nha khoa, vì không thể tự điều trị viêm tủy răng tại nhà. Bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp chuyên môn để loại bỏ toàn bộ phần tủy bị nhiễm trùng, nhằm ngăn chặn sự lan tràn và phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, khi tủy răng đã bị chết, nó không thể khôi phục lại như trước đó, điều đó làm cho tủy răng trở nên yếu và dễ bị tổn thương, vì vậy người bệnh cần phải chăm sóc răng miệng một cách đặc biệt cẩn thận. – Giai đoạn 3: Tuy răng chết hoàn toàn gây mất răng Nếu người bệnh cố gắng tự điều trị viêm tủy răng tại nhà hoặc bỏ qua việc điều trị, bệnh có thể nhanh chóng tiến triển từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3. Trong giai đoạn cuối này, triệu chứng viêm tủy không còn rõ ràng, thay vào đó, có hiện tượng áp xe răng và viêm chóp răng, khiến cho răng dần yếu và có thể tự rụng ra khỏi hàm. 4. Phác đồ điều trị tủy răng 4.1. Khi nào viêm tủy răng cần đến khám nha sĩ? Để điều trị viêm tủy răng một cách hiệu quả, người bệnh cần phải nhờ đến sự can thiệp của các chuyên gia trong lĩnh vực răng hàm mặt. Nếu tự mình thực hiện điều trị tủy răng tại nhà mà không tuân thủ đúng quy trình, có thể làm tăng nguy cơ khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, gây khó khăn trong quá trình phục hồi sau này. Do đó, người bệnh cần phải nhận biết các dấu hiệu của viêm tủy răng ngay từ khi bệnh mới chớm, sau đó đến nha khoa để được điều trị kịp thời. Tóm lại, khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào về răng, bất kể có xuất hiện thường xuyên hay không, việc kiểm tra và điều trị sớm rất điều quan trọng. 4.2. Phác đồ điều trị tủy răng của bác sĩ Phương pháp tốt nhất để điều trị triệt để viêm tủy răng là tuân thủ theo phác đồ điều trị mà nha sĩ đề xuất. Tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ nghiêm trọng của bệnh, nha sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với từng trường hợp. Cụ thể: – Viêm tủy có khả năng hồi phục : Khi xác định bệnh nhân có triển vọng hồi phục, nha sĩ sẽ sử dụng các liệu pháp như Hydroxit canxi hoặc MTA để điều trị tủy, sau đó sử dụng Eugenate để hàn kín phần trên của răng. Quá trình phục hồi tuỷ thường bao gồm ba bước: chuẩn bị và tạo nốt tủy, đặt hydroxit canxi và hàn nốt tủy. Bác sĩ sẽ tiến hành điều trị tủy răng theo phác đồ – Viêm tủy không hồi phục : Trong trường hợp viêm tủy không thể hồi phục, nha sĩ sẽ thực hiện ba bước điều trị: tiến hành kháng khuẩn, làm sạch và tạo hình ống tủy, sử dụng không gian ba chiều để lấp kín hệ thống ống tủy. Các bước điều trị tủy răng : + Bước 1: Gây tê vùng hoặc tê tại chỗ để làm cho vùng tuỷ răng trở nên vô hiệu. + Bước 2: Nha sĩ sẽ sử dụng công cụ nha khoa chuyên dụng để xâm nhập và loại bỏ tuỷ, sau đó thăm dò và xác định kích thước và số lượng ống tủy. + Bước 3: Tiếp theo, nha sĩ sẽ vệ sinh ống tủy và tạo hình chúng, sử dụng vật liệu hàn ống tủy gutta percha phù hợp với kích thước ống tủy. + Bước 4: Sau khi hoàn thành, nha sĩ sẽ kiểm tra lại bằng X +quang và sử dụng kỹ thuật lèn dọc, lèn ngang và gutta percha để lấp hệ thống ống tủy. + Bước 5: Cuối cùng, thân răng sẽ được phục hồi và hệ thống ống tủy sẽ được hàn kín bằng vật liệu phù hợp. Trên đây là một số thông tin cơ bản về phác đồ điều trị tủy răng mà bạn cần biết. Để bệnh được chữa khỏi, hãy chọn một phòng khám nha khoa uy tín và tuân thủ chế độ chăm sóc răng miệng khoa học.
Phác đồ điều trị tủy răng của bác sĩ Răng hàm mặt Viêm tủy răng là một tình trạng nha khoa không thể xem nhẹ. Đây là vấn đề khiến cho bệnh nhân không chỉ phải chịu đựng sự đau đớn trong thời gian dài, mà còn có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng đe dọa tới sức khỏe. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu một số thông tin quan trọng về viêm tủy răng và phác đồ điều trị tủy răng. 1. Viêm tủy răng là gì? Viêm tủy răng là sự viêm nhiễm xảy ra trong túi tuỷ và các mô xung quanh chân răng, do vi khuẩn trong miệng gây ra. Cách điều trị tùy thuộc vào tình trạng của bệnh ở từng giai đoạn, bao gồm: – Điều trị viêm tủy răng cấp – Điều trị cho trường hợp viêm tủy răng có hồi phục – Điều trị cho trường hợp không hồi phục 2. Nguyên nhân Đối với mọi bệnh lý, không kể là nặng hay nhẹ, việc tìm hiểu nguyên nhân là bước quan trọng đầu tiên giúp bác sĩ chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị hiệu quả. Vậy, viêm tủy răng có nguyên nhân từ đâu? Ăn nhiều đồ ngọt liệu có làm ảnh hưởng đến răng miệng? – Do chế độ ăn uống không khoa học: Đường được ví như thủ phạm chuyên hủy hoại lớp men răng, dẫn đến việc hình thành sâu răng và các vấn đề về sức khỏe răng miệng. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng người có thói quen ăn các thực phẩm chứa nhiều đường có tỉ lệ mắc các vấn đề nha khoa cao hơn gấp đôi so với người khác. – Do vệ sinh răng miệng không đúng cách: Thực tế đã chứng minh rằng những người lười vệ sinh răng miệng hoặc thực hiện quy trình vệ sinh răng miệng không đúng cách thường có nguy cơ cao mắc các vấn đề về sức khỏe nha khoa. Khi thức ăn dư thừa không được loại bỏ kịp thời, nó có thể tạo thành mảng bám cứng đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và cư trú. – Do răng bị chấn thương: Nếu bạn đã từng có những hành động như: cắn đồ vật, mở nắp chai,…, có thể khiến răng sứt, mẻ, và tổn thương. Khi điều này xảy ra, phần bị mẻ của răng trở thành điểm yếu, cho phép vi khuẩn xâm nhập và gây viêm tủy răng. – Do bệnh lý nha khoa: Các bệnh lý khác như viêm nha chu và sâu răng có thể là nguyên nhân tiên quyết dẫn đến tình trạng viêm tủy răng. – Do nghiến răng: Thói quen xấu này có thể gây mài mòn và hủy hoại men răng, làm mất đi lớp màng bảo vệ của răng và tủy răng. 3. Giai đoạn của viêm tủy răng Trong quá trình điều trị viêm tủy răng, việc phát hiện triệu chứng tại từng giai đoạn có vai trò quan trọng trong việc xác định sự tiến triển và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Bệnh viêm tủy răng thường được phân thành ba giai đoạn cụ thể như sau: – Giai đoạn 1: Viêm tủy răng mới phát triển Ở giai đoạn này, viêm tủy răng thường khá khó nhận biết vì triệu chứng bệnh chưa rõ ràng. Người bệnh có thể cảm thấy răng nhạy cảm khi tiếp xúc với thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, nhưng tình trạng này thường không kéo dài. Do đó, người ta thường xem nhẹ và không nghĩ rằng đây có thể là dấu hiệu của viêm tủy răng mới bắt đầu phát triển. Nên đi khám bác sĩ ngay từ những giai đoạn đầu của bệnh – Giai đoạn 2: Tủy răng bị chết chưa hoàn toàn Răng sẽ trải qua cảm giác đau đớn kéo dài và có thể sưng nướu, có mưng mủ, cho thấy tủy răng đã bị nhiễm trùng nặng. Trong giai đoạn này, triệu chứng viêm tủy răng đã trở nên rõ ràng hơn, và người bệnh có thể tự kiểm tra thấy. Trên bề mặt răng có thể xuất hiện các lỗ nhỏ màu đen hoặc nâu sậm, kèm theo đau buốt, nhức đầu, và mức độ đau sẽ tăng lên khi người bệnh cố gắng nhai thức ăn. Trong giai đoạn này, bệnh đã phát triển thành giai đoạn 2 và cần phải được điều trị tại phòng khám nha khoa, vì không thể tự điều trị viêm tủy răng tại nhà. Bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp chuyên môn để loại bỏ toàn bộ phần tủy bị nhiễm trùng, nhằm ngăn chặn sự lan tràn và phát triển của vi khuẩn. Tuy nhiên, khi tủy răng đã bị chết, nó không thể khôi phục lại như trước đó, điều đó làm cho tủy răng trở nên yếu và dễ bị tổn thương, vì vậy người bệnh cần phải chăm sóc răng miệng một cách đặc biệt cẩn thận. – Giai đoạn 3: Tuy răng chết hoàn toàn gây mất răng Nếu người bệnh cố gắng tự điều trị viêm tủy răng tại nhà hoặc bỏ qua việc điều trị, bệnh có thể nhanh chóng tiến triển từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3. Trong giai đoạn cuối này, triệu chứng viêm tủy không còn rõ ràng, thay vào đó, có hiện tượng áp xe răng và viêm chóp răng, khiến cho răng dần yếu và có thể tự rụng ra khỏi hàm. 4. Phác đồ điều trị tủy răng 4.1. Khi nào viêm tủy răng cần đến khám nha sĩ? Để điều trị viêm tủy răng một cách hiệu quả, người bệnh cần phải nhờ đến sự can thiệp của các chuyên gia trong lĩnh vực răng hàm mặt. Nếu tự mình thực hiện điều trị tủy răng tại nhà mà không tuân thủ đúng quy trình, có thể làm tăng nguy cơ khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, gây khó khăn trong quá trình phục hồi sau này. Do đó, người bệnh cần phải nhận biết các dấu hiệu của viêm tủy răng ngay từ khi bệnh mới chớm, sau đó đến nha khoa để được điều trị kịp thời. Tóm lại, khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào về răng, bất kể có xuất hiện thường xuyên hay không, việc kiểm tra và điều trị sớm rất điều quan trọng. 4.2. Phác đồ điều trị tủy răng của bác sĩ Phương pháp tốt nhất để điều trị triệt để viêm tủy răng là tuân thủ theo phác đồ điều trị mà nha sĩ đề xuất. Tùy thuộc vào giai đoạn và mức độ nghiêm trọng của bệnh, nha sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với từng trường hợp. Cụ thể: – Viêm tủy có khả năng hồi phục : Khi xác định bệnh nhân có triển vọng hồi phục, nha sĩ sẽ sử dụng các liệu pháp như Hydroxit canxi hoặc MTA để điều trị tủy, sau đó sử dụng Eugenate để hàn kín phần trên của răng. Quá trình phục hồi tuỷ thường bao gồm ba bước: chuẩn bị và tạo nốt tủy, đặt hydroxit canxi và hàn nốt tủy. Bác sĩ sẽ tiến hành điều trị tủy răng theo phác đồ – Viêm tủy không hồi phục : Trong trường hợp viêm tủy không thể hồi phục, nha sĩ sẽ thực hiện ba bước điều trị: tiến hành kháng khuẩn, làm sạch và tạo hình ống tủy, sử dụng không gian ba chiều để lấp kín hệ thống ống tủy. Các bước điều trị tủy răng : + Bước 1: Gây tê vùng hoặc tê tại chỗ để làm cho vùng tuỷ răng trở nên vô hiệu. + Bước 2: Nha sĩ sẽ sử dụng công cụ nha khoa chuyên dụng để xâm nhập và loại bỏ tuỷ, sau đó thăm dò và xác định kích thước và số lượng ống tủy. + Bước 3: Tiếp theo, nha sĩ sẽ vệ sinh ống tủy và tạo hình chúng, sử dụng vật liệu hàn ống tủy gutta percha phù hợp với kích thước ống tủy. + Bước 4: Sau khi hoàn thành, nha sĩ sẽ kiểm tra lại bằng X +quang và sử dụng kỹ thuật lèn dọc, lèn ngang và gutta percha để lấp hệ thống ống tủy. + Bước 5: Cuối cùng, thân răng sẽ được phục hồi và hệ thống ống tủy sẽ được hàn kín bằng vật liệu phù hợp. Trên đây là một số thông tin cơ bản về phác đồ điều trị tủy răng mà bạn cần biết. Để bệnh được chữa khỏi, hãy chọn một phòng khám nha khoa uy tín và tuân thủ chế độ chăm sóc răng miệng khoa học.
thucuc
Trẻ 3 tuổi bị táo bón điều trị thế nào cho hiệu quả? Trẻ 3 tuổi bị táo bón là tình trạng phổ biến khiến cho các bậc phụ huynh lo lắng. Tình trạng này xảy ra khiến cho quá trình đi đại tiện của trẻ gặp nhiều khó khăn và ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ. Vậy trẻ bị táo bón điều trị như thế nào cho hiệu quả. Bố mẹ hãy tham khảo bài viết dưới đây để có thể giúp bé có cách chữa trị hiệu quả và dứt điểm tình trạng này. 1. Đôi nét về bệnh táo bón ở trẻ nhỏ? 1.1 Trẻ 3 tuổi bị táo bón là gì? Táo bón ở trẻ 3 tuổi là hiện tượng mà phân của trẻ trở nên khô, cứng, nứt nẻ hoặc tròn như phân dê. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng phân di chuyển chậm, quá trình đẩy phân ra ngoài gặp nhiều khó khăn. Do đó, việc trẻ dùng sức để rặn đẩy phân ra ngoài sẽ khiến cho trẻ khó chịu và đau đớn. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ. Trẻ nhỏ bị táo bón sẽ có những biểu hiện dễ nhận biết như sau: – Trong 3 ngày trẻ không đi đại tiện – Khi đi vệ sinh trẻ thường rên nhẹ, mặt đỏ khi rặn… – Tình trạng phân trẻ bị khô cứng, vón thành cục to hơn bình thường. – Trẻ có tâm lý sợ, khóc lóc, căng thẳng khi đi đại tiện. Trẻ 3 tuổi bị táo bón là tình trạng phổ biến khiến cho các bậc phụ huynh lo lắng 1.2 Trẻ 3 tuổi bị táo bón nguyên nhân do đâu? Nhiều người thường có tâm lý chủ quan vì cho rằng, triệu chứng táo bón ở trẻ là do trẻ ăn quá nhiều thức ăn và uống ít nước. Tuy nhiên, những nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón có thể nhiều hơn các bậc phụ huynh thường nghĩ: – Trẻ đang dùng sữa công thức không phù hợp. – Trẻ đang gặp vấn đề thiếu nước và thiếu chất xơ trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày của mình, bởi chất xơ có vai trò giữ nước trong ruột già và giúp cho thức ăn dễ tiêu hóa nhanh hơn. – Trẻ bị căng thẳng và ít vận động, đặc biệt là sau khi ăn no. – Trẻ cũng có thể bị táo bón do lạm dụng thuốc, việc trẻ phải điều trị bằng các thuốc chống còi xương, suy dinh dưỡng, thiếu máu, viêm đường hô hấp…. với lượng thuốc lớn và dùng trong thời gian dài cũng sẽ khiến cho trẻ bị táo bón. – Trẻ cũng có nguy cơ bị táo bón cao nếu đang điều trị phẫu thuật tắc nghẽn đường ruột, phình đại tràng bẩm sinh, suy giáp hoặc ngộ độc Botulism… Việc xác định đúng nguyên gây ra bệnh táo bón ở trẻ rất quan trọng, có thể giúp cha mẹ dễ dàng có phương pháp điều trị cũng như điều chỉnh chế độ ăn uống, vận động của trẻ sao cho phù hợp và cải thiện được tình trạng táo bón của trẻ. Trẻ đang dùng sữa công thức không phù hợp.là một trong những nguyên nhân gây táo bón ở trẻ 2. Những phương pháp điều trị táo bón ở trẻ 3 tuổi? Khi điều trị cho trẻ bị táo bón, cha mẹ cần lưu ý đến các yếu tố vô cùng quan trọng dưới đây: 2.1 Chế độ ăn uống của trẻ rất quan trọng – Chế độ ăn uống của trẻ cân được cân đối các thành phần đặc biệt là cần chú ý bổ sung đầy đủ chất xơ và dầu ăn. – Cần hạn chế các thực phẩm và nước ngọt, thức ăn có dầu, mỡ chất béo để giúp cho hệ tiêu hóa của trẻ được hoạt động tốt hơn. – Hạn chế cho trẻ nạp dư lượng cơm trắng, tinh bột, thay vào đó có thể bổ sung cho trẻ bằng gạo nguyên cám, ngũ cốc và yến mạch… – Có thể bổ sung cho trẻ các loại sinh tố hoa quả để trẻ dễ hấp thụ vì sinh tố chứa đầy đủ các vitamin cần thiết, nước và chất xơ. – Đảm bảo cho trẻ uống nhiều nước và đủ nước mỗi ngày. 2.2 Sử dụng uống thuốc làm mềm phân và tăng cường nhu động ruột – Việc sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị sẽ giúp trẻ cải thiện được chế độ ăn uống và các triệu chứng táo bón của trẻ. – Các thuốc hỗ trợ làm mềm phân được bác sĩ chỉ định vì nó sẽ giúp cấu trúc phân mềm đồng thời dễ điều chỉnh sao cho phù hợp với tình trạng của trẻ. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần thông qua thăm khám và lời khuyên từ bác sĩ. Cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám, kiểm tra, nếu tình trạng táo bón kéo dài để được điều trị nhằm tránh những biến chứng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. 2.3 Điều chỉnh hành vì và tâm lý của trẻ – Nếu trẻ có thói quen đi vệ sinh như: ngồi chưa đúng tư thế, lười đi vệ sinh hàng ngày, nhịn đi vệ sinh thì cha mẹ cần nhắc nhở và khuyến khích bé thay đổi. – Trẻ 3 tuổi cha mẹ nên khuyến khích cho bé ngồi toilet, hai gối cao hơn phần hông, tốt nhất là nên để bé ngồi xổm khi đi đại tiện. – Một số trẻ có tâm lý sợ hãi khi bị táo bón, vì vậy cha mẹ cần quan tâm và giải thích cho bé để bé không còn sợ hay căng thẳng. – Bên cạnh đó, cha mẹ cần tập cho trẻ đi vệ sinh vào một giờ cố định trong ngày. Trẻ bị táo bón nếu không được phát hiện, thăm khám và điều trị có thể khiến cho trẻ bị giãn đại tràng, giảm cảm nhận được trực tràng, gây mất phản xạ buồn đi đại tiện và làm tình trạng táo bón ngày càng nghiêm trọng dẫn đến rối loạn đại tiện và són phân. Nếu cha mẹ đã áp dụng các biện pháp như cho trẻ uống thuốc điều trị táo bón thông thường, điều chỉnh chế độ ăn uống nhưng tình trạng không cải thiện thì lúc này trẻ cần khám chuyên sâu ( đo áp lực trực tràng, đánh giá phản xạ đại tiện…) kết hợp thuốc và phục hồi chức năng bao gồm: kích thích điện hậu môn, giao thoa, tập phản hồi sinh học…. mới có thể giúp trẻ cải thiện tình trạng táo bón của mình.  
How to effectively treat constipation in a 3-year-old child? Constipation in 3-year-old children is a common condition that makes parents worried. This condition makes the child's defecation process difficult and affects the child's development. So how to effectively treat constipation in children? Parents, please refer to the article below to help your child effectively and completely treat this condition. 1. Some information about constipation in young children? 1.1 What is constipation in 3-year-old children? Constipation in 3-year-old children is a phenomenon in which the child's stool becomes dry, hard, cracked or round like goat stool. This will lead to slow stool movement, making the process of pushing stool out difficult. Therefore, using force to push the stool out will cause the child discomfort and pain. If this condition persists, it will affect the child's health and overall development. Children with constipation will have the following easily recognizable symptoms: – For 3 days the child does not defecate – When going to the toilet, children often moan softly, their faces turn red when they push... – A condition in which children's stools are dry, hard, and clumped into larger lumps than usual. – Children have fear, cry, and stress when defecating. Constipation in 3-year-old children is a common condition that makes parents worry 1.2 What is the cause of constipation in 3-year-old children? Many people often have a subjective mentality because they think that symptoms of constipation in children are due to the child eating too much food and drinking too little water. However, the causes of constipation in children may be more than parents often think: – The child is using inappropriate formula milk. Children are having problems with lack of water and fiber in their daily diet, because fiber plays a role in keeping water in the large intestine and making food easier to digest faster. – Children are stressed and sedentary, especially after eating a full meal. Children can also become constipated due to drug abuse, having to be treated with anti-rickets drugs, malnutrition, anemia, respiratory infections, etc. Large amounts of medicine and long-term use will also cause children to become constipated. Children are also at high risk of constipation if they are undergoing surgical treatment for intestinal obstruction, congenital megacolon, hypothyroidism or Botulism poisoning... Determining the correct cause of constipation in children is very important, it can help parents easily have treatment methods as well as adjust the child's diet and exercise accordingly and improve the condition. constipation in children. Children are using inappropriate formula milk. This is one of the causes of constipation in children 2. What are the treatments for constipation in 3-year-old children? When treating children with constipation, parents need to pay attention to the following extremely important factors: 2.1 A child's diet is very important – The child's diet should be balanced with ingredients, especially paying attention to supplementing adequate fiber and cooking oil. – It is necessary to limit foods and soft drinks, foods with oil and fat to help children's digestive system work better. – Limit children's intake of white rice and starch residue, instead, they can be supplemented with whole grain rice, cereals and oats... – You can supplement children with fruit smoothies so they can easily absorb them because smoothies contain all the necessary vitamins, water and fiber. – Make sure your child drinks plenty of water and enough water every day. 2.2 Use medicine to soften stool and enhance bowel movements – Using medication to support treatment will help children improve their diet and constipation symptoms. – Stool softeners are prescribed by doctors because they will help soften the structure of the stool and make it easier to adjust to suit the child's condition. However, the use of medication requires examination and advice from a doctor. Parents need to take their children to the hospital for examination and examination, and if constipation persists for treatment to avoid complications and affect the child's health. 2.3 Adjust children's behavior and psychology – If a child has toilet habits such as: not sitting in the correct position, being lazy to go to the toilet every day, or not going to the toilet, parents need to remind and encourage the child to change. - For 3-year-old children, parents should encourage them to sit on the toilet with their knees higher than their hips. It is best to let them squat when defecating. – Some children have fear when they are constipated, so parents need to care and explain to their children so that they are no longer afraid or stressed. – Besides, parents need to train their children to go to the toilet at a fixed time of the day. Constipation in children, if not detected, examined and treated, can cause the child to dilate the colon, reduce rectal sensation, cause loss of urge to defecate and make constipation more and more serious. leading to bowel disorders and fecal incontinence. If parents have applied measures such as giving the child regular constipation treatment medication and adjusting the diet but the condition does not improve, the child now needs an in-depth examination (rectal pressure measurement, evaluation). defecation reflex...) combined with medication and rehabilitation including: anal electrical stimulation, interference, biofeedback training... can help children improve their constipation.
thucuc
Các triệu chứng của bệnh lao phổi Các triệu chứng của bệnh lao phổi rất đa dạng nên nhiều người nhầm lẫn với các bệnh lý về đường hô hấp khác. Lao phổi là bệnh rất dễ lây lan qua không khí nên việc hiểu đúng về bệnh, phát hiện sớm bệnh qua triệu chứng, sẽ giúp điều trị kịp thời, tránh biến chứng. Các triệu chứng của bệnh lao phổi Triệu chứng lâm sàng Bệnh nhân mệt mỏi, giảm khả năng làm việc, ăn kém, gầy sút, sốt nhẹ về chiều tối (37,5 độ – 38 độ C) kèm theo ra mồ hôi về ban đêm, da xanh… Các triệu chứng trên còn được gọi là hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc lao. Triệu chứng cơ năng Ho khạc đờm: Đờm nhầy, màu vàng nhạt, có thể màu xanh hoặc mủ đặc. Các triệu chứng bệnh lao phổi rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp khác như viêm phổi, viêm phế quản…. Ho ra máu: Khoảng 10% bệnh nhân bị bệnh bắt đầu biểu hiện bằng triệu chứng ho ra máu, thường ho ra máu ít Đau ngực: Đây là triệu chứng không gặp thường xuyên, thường đau khu trú ở một vị trí cố định. Khó thở: Chỉ gặp khi tổn thương rộng ở phổi, hoặc bệnh phát hiện muộn. Triệu chứng thực thể Ở giai đoạn đầu, các dấu hiệu thực thể nghèo nàn, khi khám (nhìn, sờ, gõ, nghe) thường không phát hiện được triệu chứng gì rõ rệt, nhất là đối với những tổn thương nhỏ. Một số trường hợp có thể nghe thấy rì rào phế nang giảm ở vùng đỉnh phổi hoặc vùng liên bả – cột sống. Khởi bệnh cấp tính (10 – 20%): Bệnh bắt đầu với sốt cao, ho, đau ngực nhiều, kèm theo khó thở, cách bắt đầu này thường gặp trong thể viêm phổi bã đậu hoặc phế quản – phế viêm do lao. Người bệnh cần tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán sớm bệnh Khi thấy các triệu chứng của bệnh lao phổi, người bệnh không nên chủ quan, cần đi khám ngay khi có dấu hiệu bệnh. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh lao phổi Xét nghiệm đờm: Xét nghiệm đờm trực tiếp tìm vi khuẩn lao Xét nghiệm đờm có thể dùng phương pháp nhuộm Ziehl Neelsen hoặc phương pháp huỳnh quang dùng ánh sáng cực tím. Chụp X-quang Đây là phương pháp có một giá trị nhất định trong chẩn đoán lao phổi. Khi kết hợp với xét nghiệm soi đờm trực tiếp và khi soi đờm đã cho kết quả dương tính, chụp X-quang phổi cho biết mức độ, độ rộng của tổn thương phổi. Các xét nghiệm khác Khám đáy mắt, tai mũi họng (nếu có hạch cổ sưng to), chọc dịch não tuỷ để đánh giá sự lan tràn của nhiễm trùng lao, xác định thể bệnh, mức độ của lao sơ nhiễm. Xét nghiệm máu: bạch cầu đa nhân trung tính tăng, tốc độ máu lắng tăng.. Nuôi cấy bệnh phẩm. Việc dựa vào các kết quả xét nghiệm và triệu chứng lâm sàng, các bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán bệnh lao phổi. Tùy vào từng thể bệnh, mức độ nặng-nhẹ mà bác sĩ chuyên khoa Hô hấp sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Đặc biệt, dưới sự điều trị trực tiếp của GS.TS. Trần Văn Sáng với hơn 40 năm kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị bệnh lý hô hấp, từng là chủ nhiệm bộ môn Lao – bệnh phổi của Đại học Y Hà Nội, người bệnh sẽ không phải lo lắng về các bệnh lý hô hấp.
Symptoms of pulmonary tuberculosis The symptoms of tuberculosis are so diverse that many people confuse them with other respiratory diseases. Pulmonary tuberculosis is a disease that is easily spread through the air, so a correct understanding of the disease and early detection of the disease through symptoms will help timely treatment and avoid complications. Symptoms of pulmonary tuberculosis Clinical symptoms Patients are tired, have reduced ability to work, have poor appetite, lose weight, have a mild fever in the evening (37.5 degrees - 38 degrees Celsius) accompanied by night sweats, blue skin... The above symptoms are also seen. called infectious syndrome, tuberculosis poisoning. Physical symptoms Coughing up phlegm: Phlegm is mucous, light yellow, can be green or thick pus. Symptoms of pulmonary tuberculosis are easily confused with other respiratory diseases such as pneumonia, bronchitis, etc. Coughing up blood: About 10% of patients with the disease begin to show symptoms of coughing up blood, usually coughing up little blood. Chest pain: This is an infrequent symptom, usually localized in a fixed location. Difficulty breathing: Only occurs when the damage is extensive in the lungs, or the disease is detected late. Physical symptoms In the early stages, physical signs are poor; examination (looking, touching, percussion, listening) often cannot detect any obvious symptoms, especially for small lesions. In some cases, reduced alveolar murmurs can be heard in the apex of the lungs or the interscapular-spinal region. Acute onset of illness (10 - 20%): The illness begins with high fever, cough, severe chest pain, accompanied by difficulty breathing. This onset is often seen in case of caseous pneumonia or bronchitis - bronchitis due to tuberculosis. Patients need to go to the hospital for examination and early diagnosis When seeing symptoms of pulmonary tuberculosis, patients should not be subjective and should see a doctor as soon as there are signs of the disease. Diagnostic test for pulmonary tuberculosis Sputum testing: Direct sputum testing for tuberculosis bacteria Sputum testing can be done using the Ziehl Neelsen staining method or the fluorescence method using ultraviolet light. X-ray This method has a certain value in diagnosing pulmonary tuberculosis. When combined with direct sputum smear test and when sputum smear results are positive, chest X-ray shows the extent and extent of lung damage. Other tests Examination of the fundus of the eyes, ears, nose and throat (if there are swollen cervical lymph nodes), lumbar puncture to assess the spread of tuberculosis infection, determine the type of disease and the level of primary tuberculosis infection. Blood tests: increased neutrophils, increased erythrocyte sedimentation rate.. Culture of specimens. Based on test results and clinical symptoms, doctors will help diagnose pulmonary tuberculosis. Depending on the type of disease and its severity, the respiratory specialist will provide an appropriate treatment regimen. In particular, under the direct treatment of Prof.Dr. Tran Van Sang has more than 40 years of experience in examining and treating respiratory diseases, and used to be the head of the Department of Tuberculosis and Lung Disease at Hanoi Medical University. Patients will not have to worry about respiratory diseases. .
thucuc
Tình trạng viêm túi mật có nguy hiểm hay không? Tổn thương túi mật có thể là nguyên nhân khiến người bệnh phải đối mặt với những biến chứng nghiêm trọng. Thậm chí, một số bệnh nhân do không phát hiện, điều trị sớm nên đã tử vong vì căn bệnh này. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu mức độ nguy hiểm của tình trạng viêm túi mật và chủ động đi điều trị sớm. 1. Viêm túi mật là gì? Túi mật là nằm ở phía dưới gan, đây là nơi chứa dịch mật do gan tiết ra. Sau đó, mật sẽ được đưa tới ruột non, cùng tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Khi túi mật bị viêm, mật dạng lỏng không thể di chuyển tới ruột non, quá trình tiêu hóa có thể gián đoạn và để lại những biến chứng khá nghiêm trọng. Để có thể điều trị dứt điểm tình trạng viêm nhiễm túi mật, trước hết chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây bệnh và các dạng viêm túi mật thường gặp. Trên thực tế, túi mật viêm nhiễm vì nhiều lý do khác nhau, trong đó sự tấn công của vi khuẩn được cho là nguyên nhân hàng đầu. Sau khi vi khuẩn tấn công, ống mật có thể bị tắc, mật mắc kẹt không thể di chuyển được và gây nên tình trạng viêm nhiễm nặng nề. Ngoài ra, người mắc bệnh sỏi mật cũng có nguy cơ bị viêm túi mật, bởi vì sỏi gây tắc nghẽn ống dẫn mật, tình trạng ứ đọng xuất hiện sẽ dẫn tới viêm ở túi mật. Sự xuất hiện của khối u tuyến gan, tụy có thể chặn đường di chuyển của mật dạng lỏng, gây tắc túi mật. Nếu phát hiện có khối u ở khu vực này, người bệnh nên chú ý theo dõi và xử lý sớm, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm túi mật. Phụ nữ đang mang thai hoặc người đã từng giảm cân nhanh cũng cần phải thận trọng. Bởi vì họ là đối tượng có nguy cơ hình thành chất rắn bên trong túi mật, hay còn được gọi là bùn túi mật. Về lâu về dài, bùn túi mật có thể gây viêm ở túi mật, thậm chí là thủng túi mật.2. Các dạng viêm túi mật thường gặp Hiện nay, tình trạng viêm túi mật được chia thành 3 dạng chính, đó là viêm nhiễm do sỏi, viêm nhiễm không do sỏi hoặc viêm nhiễm túi mật mạn tính. Tỷ lệ bệnh nhân viêm nhiễm do sỏi chiếm tới gần 90%. Đó là lý do vì sao người có sỏi mật không nên chủ quan và bỏ qua việc điều trị, nếu không họ sẽ đối mặt với nhiều biến chứng khá nghiêm trọng. Đối với bệnh nhân viêm nhiễm túi mật do sỏi, dịch mật rất dễ ứ đọng lại, đây là nguyên nhân gây sưng, đau túi mật. Trong điều kiện này, các loại vi khuẩn có thể dễ dàng tấn công và khiến tình trạng viêm nhiễm càng trở nên tồi tệ hơn. Nếu không xử lý tình trạng này sớm, bệnh nhân sẽ gặp nhiều triệu chứng nghiêm trọng, ví dụ như: co cứng thành bụng hay cảm ứng phúc mạc,…Một số bệnh nhân bị viêm túi mật tuy nhiên bác sĩ không hề phát hiện sỏi mật trong cơ thể của họ. Tình trạng này xảy ra chủ yếu ở người đã có bệnh nền khá nặng, người đang tiến hành hóa trị. Bệnh nhân viêm nhiễm túi mật không phát hiện sỏi có nguy cơ tử vong cao hơn rất nhiều so với các trường hợp khác. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi, điều trị kịp thời để hạn chế tỷ lệ tử vong. Viêm nhiễm túi mật mạn tính cũng là tình trạng không thể chủ quan, bệnh sẽ tái phát nhiều lần, triệu chứng tương đối giống với viêm túi mật cấp tính. Sau một thời gian, bệnh nhân có thể bị thủng túi mật, hoại tử hoặc xuất hiện lỗ rò ở túi mật. Đây là những biến chứng khá nghiêm trọng, bệnh nhân cần được xử lý kịp thời.3. Dấu hiệu nhận biết viêm túi mật người bệnh không nên bỏ qua Vậy người bệnh có thể dựa vào triệu chứng nào để phát hiện kịp thời tình trạng viêm nhiễm túi mật? Cơ quan này nằm ở hạ sườn phải, bên dưới gan, nếu túi mật bị viêm nhiễm, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhói ở khu vực này. Nếu triệu chứng trên xuất hiện 1 - 2 lần, người bệnh cần chú ý theo dõi và đi kiểm tra sức khỏe sớm. Bên cạnh đó, bệnh nhân viêm túi mật thường trải qua cảm giác đau lưng, khu vực phía dưới xương bả vai phải. Cảm giác đau càng trở nên nghiêm trọng hơn mỗi khi người bệnh hít thở sâu. Bệnh nhân tuyệt đối không chủ quan khi đối mặt với những cơn đau bất thường này. Ngoài ra, các triệu chứng đi kèm đó là: buồn nôn, sốt cao, có dấu hiệu vàng da, đi đại tiện ra phân lỏng, màu vàng nhạt,…Triệu chứng viêm nhiễm túi mật giống với nhiều bệnh lý khác, do vậy người bệnh rất dễ nhầm lẫn hoặc chủ quan. Để xác định chính xác vấn đề sức khỏe, chúng ta nên chủ động đi khám, theo dõi sức khỏe tại các trung tâm y tế uy tín.4. Phát hiện viêm túi mật bằng cách nào?
Is cholecystitis dangerous or not? Damage to the gallbladder can cause patients to face serious complications. Some patients even died from this disease due to lack of early detection and treatment. The article below will help you understand the danger of gallbladder inflammation and proactively seek early treatment. 1. What is cholecystitis? The gallbladder is located below the liver, where the bile secreted by the liver is stored. After that, bile will be brought to the small intestine, participating in the process of digesting food. When the gallbladder is inflamed, liquid bile cannot move to the small intestine, the digestive process can be interrupted and cause quite serious complications. To be able to completely treat gallbladder infection, we first need to understand the cause of the disease and common forms of gallbladder inflammation. In fact, the gallbladder becomes infected for many different reasons, of which bacterial attack is believed to be the leading cause. After bacteria attack, the bile duct can become clogged, the bile cannot move, causing severe inflammation. In addition, people with gallstone disease are also at risk of cholecystitis, because stones cause blockage of the bile ducts, causing stagnation and inflammation in the gallbladder. The appearance of tumors of the liver and pancreas can block the passage of liquid bile, causing gallbladder obstruction. If a tumor is detected in this area, the patient should pay attention to monitoring and treating it early, limiting the risk of gallbladder infection. Pregnant women or people who have lost weight quickly also need to be cautious. Because they are at risk of forming solids inside the gallbladder, also known as gallbladder sludge. In the long term, gallbladder sludge can cause inflammation in the gallbladder, even gallbladder perforation.2. Common forms of cholecystitis Currently, gallbladder inflammation is divided into 3 main types: gallbladder infection, non-stone inflammation or chronic gallbladder infection. The proportion of patients with inflammation due to stones accounts for nearly 90%. That is why people with gallstones should not be subjective and ignore treatment, otherwise they will face many quite serious complications. For patients with gallbladder infection caused by stones, bile can easily stagnate, causing swelling and pain in the gallbladder. In this condition, bacteria can easily attack and make the infection worse. If this condition is not treated early, the patient will experience many serious symptoms, such as: abdominal wall stiffness or peritoneal tenderness, etc. Some patients have cholecystitis but the doctor does not detect it. gallstones in their body. This condition occurs mainly in people with serious underlying diseases and people undergoing chemotherapy. Patients with gallbladder infection without detected stones have a much higher risk of death than other cases. Therefore, patients need to be monitored and treated promptly to limit mortality. Chronic cholecystitis is also a condition that cannot be ignored. The disease will recur many times, and the symptoms are quite similar to acute cholecystitis. After a period of time, the patient may experience gallbladder perforation, necrosis, or a fistula in the gallbladder. These are quite serious complications and patients need to be treated promptly.3. Signs of gallbladder inflammation that patients should not ignore So what symptoms can patients rely on to promptly detect gallbladder infection? This organ is located in the right lower quadrant, below the liver. If the gallbladder becomes infected, the patient will feel sharp pain in this area. If the above symptoms appear 1-2 times, the patient needs to pay attention and get a health check-up early. Besides, patients with cholecystitis often experience back pain, in the area below the right shoulder blade. The pain becomes more severe every time the patient takes a deep breath. Patients are absolutely not subjective when faced with these unusual pains. In addition, the accompanying symptoms are: nausea, high fever, signs of jaundice, loose, pale yellow stools, etc. Symptoms of gallbladder infection are similar to many other diseases, so Patients are easily confused or subjective. To accurately determine health problems, we should proactively go for examinations and monitor our health at reputable medical centers.4. How to detect cholecystitis?
medlatec
Khám sức khỏe cho nhân viên công ty Sài Gòn Co.op 1. Vài điều cần biết về Công ty TNHHMTV phân phối Sài Gòn CO.OP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÂN PHỐI SÀI GÒN CO.OP tiền thân là Tổng đại lý phân phối Sài Gòn Co.op được thành lập vào ngày 10/08/1999 trực thuộc Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại TP.HCM. Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển cùng mạng lưới phân phối vững mạnh. Sứ mệnh của công ty là cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam các dòng sản phẩm cao cấp với chất lượng cao và đem đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn. Với uy tín và tiềm lực của mình, tất cả các sản phẩm công ty hiện đang phân phối đều có thương hiệu và uy tín, được người tiêu dùng Việt Nam cũng như trên thế giới đánh giá cao. Giá trị cốt lõi của Sài Gòn Co.op đó là: Luôn thỏa mãn khách hàng và hướng đến sự hoàn hảo; Sài Gòn Co.op là Mái nhà thân yêu của CBCNV; Mọi hoạt động luôn hướng về cộng đồng xã hội. CBCNV Công ty Sài Gòn Co.op tại Giảm tới 50% dịch vụ. Đoàn càng đông, ưu đãi càng lớn Giảm 20% chi phí phát sinh ngoài gói Đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc chăm sóc sức khỏe người lao động
Health check for employees of Saigon Co.op company 1. A few things to know about Saigon CO.OP Distribution LLC SAIGON CO.OP DISTRIBUTION ONE MEMBER COMPANY LIMITED, formerly known as Saigon Co.op General Distribution Agent, was established on August 10, 1999 under the Ho Chi Minh City Union of Trade Cooperatives. Over 10 years of establishment and development with a strong distribution network. The company's mission is to provide Vietnamese consumers with premium product lines of high quality and give consumers many choices. With its reputation and potential, all products the company currently distributes have brands and reputation, highly appreciated by Vietnamese consumers as well as around the world. The core values ​​of Saigon Co.op are: Always satisfying customers and aiming for perfection; Saigon Co.op is the beloved home of employees; All activities are always oriented towards the social community. Employees of Saigon Co.op Company at Up to 50% off services. The larger the group, the greater the discount 20% reduction in costs incurred outside the package Accompanying businesses in taking care of workers' health
thucuc
Các bài tập thở và giãn cơ cho F0 tại nhà trong giai đoạn phục hồi tại nhà Khó thở, đau mỏi cơ là những triệu chứng phổ biến ở bệnh nhân nhiễm COVID-19. Khi điều trị và theo dõi tại nhà, các F0 nhiễm COVID-19 ngoài việc dùng thuốc theo đúng hướng dẫn thì rất nên có những hoạt động giúp cải thiện khả năng thở, giảm đau mỏi cơ. Việc tập luyện các bài tập tại nhà nên khuyến cáo ở giai đoạn phục hồi. Để xác định giai đoạn bệnh, các bác sĩ khám, kiểm tra các yếu tố nguy cơ. Khi đánh giá xong các bác sĩ ngoài kê đơn, tư vấn dinh dưỡng thì sẽ đưa ra các lời khuyên về các bài tập trong giai đoạn phục hồi tại nhà. S. S. 1. Bài tập giãn cơ cho F0 tại nhà, tránh đau cơ, mỏi mệt Bệnh nhân Covid-19 thường có triệu chứng đau cơ. Những bài tập giãn cơ nhẹ nhàng sẽ giúp hỗ trợ thư giãn các cơ, giảm chấn thương khi tập luyện, tăng cường sức khỏe cho người bệnh.1.1 Bài tập 1: Giãn cơ vaiĐứng hai chân dang rộng bằng vai. Bắt chéo cánh tay trái qua ngực.Dùng tay phải giữ và kéo tay trái ngay tại vị trí khuỷu tay. Giữ tư thế này trong 15-30 giây. Thực hiện tương tự với bên còn lại.Thực hiện động tác từ 4-10 lần.1.2 Bài tập 2: Giãn cơ cánh tay. Nâng tay trái qua đầu và gập lại khuỷu tay sao cho tay phải chạm giữa lưng.Đặt tay trái lên khuỷu tay phải và đẩy nhẹ tay phải xuống lưng. Giữ tư thế này trong 15-30 giây. Lặp lại động tác với bên còn lại.Thực hiện động tác từ 4-10 lần.1.3 Bài tập 3: Giãn cơ ngực - cánh tayĐứng chống thẳng tay lên tường sao cho cánh tay song song với mặt sàn.Xoay người hướng ra ngoài tường cho đến khi cảm thấy căng nhẹ ở phần ngực và cánh tay, lưu ý không di chuyển chân. Giữ tư thế này trong 15-30 giây và lặp lại đối với tay còn lại.Thực hiện động tác từ 4-10 lần.1.4 Bài tập 4: Giãn cơ đùiĐứng thẳng. Dùng tay giữ một chân kéo về phía sau mông. Duy trì lưng thẳng. Giữ tư thế trong 15-30 giây. Quay trở lại tư thế ban đầu.Thực hiện tương tự với bên còn lại. Có thể tập bài tập này với tư thế nằm sấp. Thực hiện động tác từ 4-10 lần Các bài tập thở mà F0 có thể tự thực hiện trong giai đoạn phục hồi tại nhà 2. 3 bài tập giúp F0 giảm triệu chứng khó thở Khó thở là một trong 5 triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Covid-19 bên cạnh sốt, ho khan, mệt mỏi, khạc đàm. Thậm chí có một số F0 vì tâm lý lo sợ nên cũng dễ cảm thấy khó thở dù chưa tổn thương phổi. Trong trường hợp này những bài tập thở sẽ giúp ích rất nhiều.Dưới đây là các bài tập thở cho F0 tại nhà, do bác sĩ Nguyễn Ngọc Bách khuyến cáo:2.1 Bài tập 1: Thở chúm môi. Nguyên tắc: Động tác chúm môi vừa tạo công đẩy khí ứ trong các phế nang ra ngoài, vừa cản bớt khí để giữ áp lực và không làm xẹp đường thở trong thì thở ra. Từ đó giúp phổi thông khí tốt hơn và tăng lưu lượng oxy.Cách thực hiện:Ngồi trên ghế tư thế thoải mái, thả lỏng cơ thể.Hít vào bằng mũi, mím môi (hai giây).Nếu được, nín thở trong ba giây.Chúm môi để thở ra bằng miệng (4 giây).Lặp lại động tác hít vào, mím môi - thở ra, chúm môi cho đến khi nào cảm thấy giảm cảm giác khó thở.Lưu ý: thời gian hít vào chỉ bằng nửa thời gian thở ra.2.2 Bài tập 2: Thở cơ hoành/thở bụng. Nguyên tắc: Tập thở cơ hoành giúp cơ hoành hoạt động mạnh hơn để hỗ trợ hô hấp.Cách thực hiện:Ngồi trên ghế, người hơi ngửa ra sau.Đặt một tay trên bụng và một tay trên ngực.Hít thở chậm và cảm nhận di chuyển của ngực và bụng.Hít vào bụng nhô lên sau đó nín thở 1-2 giây và thở ra, bụng xẹp xuống.Cần tập luyện thường xuyên để tăng sức mạnh cơ hoành. Mỗi lần có thể tập 3-6 động tác rồi tăng lên, mỗi ngày 3-6 lần.Lưu ý: Khi thở đúng, tay đặt trên ngực ít di chuyển, tay đặt trên bụng di chuyển lên xuống theo nhịp thở. Bụng sẽ phình lên mỗi khi hít vào và xẹp xuống mỗi khi thở ra. Hít sâu vừa sức cùng với thở ra vừa sức. Không nên gắng sức khi tập thở cơ hoành.2.3 Bài tập 3: Thở buteyko. Nguyên tắc: Giảm thể tích thông khí và tần số hô hấp, giúp thở chậm và bình tĩnh hơn, làm dịu tình trạng khó thở.Cách thực hiện:Bắt đầu bằng động tác hít vào - thở ra nhẹ nhàng.Khi chưa kết thúc thì thở ra, bạn hãy nín thở và đếm thầm cho đến khi hết nín thở được thì hít thở bình thường.Tập mỗi lần 5-7 động tác, lặp lại 3-4 lần/ngày.Trên đây là những bài tập thở và giãn cơ cho F0 tại nhà trong giai đoạn phục hồi tại nhà, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn để thấy được tình trạng sức khỏe cải thiện từng ngày bên cạnh việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Breathing and stretching exercises for F0 at home during the recovery period at home Shortness of breath and muscle pain are common symptoms in patients infected with COVID-19. When treated and monitored at home, F0 infected with COVID-19, in addition to taking medication according to instructions, should also do activities to help improve breathing and reduce muscle pain and fatigue. Practicing exercises at home is recommended during the recovery phase. To determine the stage of the disease, doctors examine and check risk factors. Once the assessment is complete, the doctor will, in addition to prescribing and providing nutritional advice, give advice on exercises during the recovery period at home. S.S. 1. Stretching exercises for F0 at home to avoid muscle pain and fatigue Covid-19 patients often have symptoms of muscle pain. Gentle muscle stretching exercises will help relax muscles, reduce injuries during exercise, and improve the patient's health. 1.1 Exercise 1: Shoulder stretch Stand with your feet shoulder-width apart. Cross your left arm across your chest. Use your right hand to hold and pull your left arm right at the elbow. Hold this position for 15-30 seconds. Do the same with the other side. Perform the movement 4-10 times. 1.2 Exercise 2: Stretch your arm muscles. Raise your left arm above your head and bend your elbow so that your right hand touches the middle of your back. Place your left hand on your right elbow and gently push your right hand down your back. Hold this position for 15-30 seconds. Repeat the movement with the other side. Perform the movement 4-10 times. 1.3 Exercise 3: Stretch the chest - arm muscles. Stand with your arms straight against the wall so that your arms are parallel to the floor. Turn your body outward. wall until you feel a slight stretch in your chest and arms, being careful not to move your legs. Hold this position for 15-30 seconds and repeat with the other hand. Perform the movement 4-10 times. 1.4 Exercise 4: Thigh stretch Stand up straight. Use your hand to hold one leg and pull it behind your buttocks. Maintain a straight back. Hold the pose for 15-30 seconds. Return to the starting position. Do the same with the other side. This exercise can be done in a prone position. Perform the movement 4-10 times Breathing exercises that F0 can do on their own during the recovery period at home 2. 3 exercises to help F0 reduce symptoms of shortness of breath Shortness of breath is one of five common symptoms in Covid-19 patients, along with fever, dry cough, fatigue, and phlegm. There are even some F0 people who, because of fear, easily feel short of breath even though their lungs have not been damaged. In this case, breathing exercises will help a lot. Below are breathing exercises for F0 at home, recommended by doctor Nguyen Ngoc Bach: 2.1 Exercise 1: Pursed-lip breathing. Principle: The action of puckering the lips not only creates the effect of pushing out the stagnant air in the alveoli, but also blocks the air to maintain pressure and not collapse the airway during exhalation. This helps the lungs ventilate better and increase oxygen flow. How to do it: Sit in a chair in a comfortable position, relax your body. Inhale through your nose, purse your lips (two seconds). If possible, hold your breath for three seconds. Pucker your lips to exhale through your mouth (4 seconds). Repeat the movement of inhaling, pursing your lips - exhaling, pursing your lips until you feel less shortness of breath. Note: inhalation time is only equal to half the exhalation time.2.2 Exercise 2: Diaphragmatic breathing/abdominal breathing. Principle: Practicing diaphragmatic breathing helps the diaphragm work harder to support breathing. How to do it: Sit in a chair, lean back slightly. Place one hand on your stomach and one hand on your chest. Breathe slowly and feel Feel the movement of the chest and abdomen. Inhale and the abdomen rises, then hold your breath for 1-2 seconds and exhale, the abdomen falls. Regular exercise is needed to increase the strength of the diaphragm. You can practice 3-6 movements at a time and then increase, 3-6 times a day. Note: When breathing correctly, the hand placed on the chest moves less, the hand placed on the stomach moves up and down with the breathing rhythm. The abdomen will rise every time you inhale and deflate every time you exhale. Inhale as deeply as you can and exhale as hard as you can. You should not exert yourself when practicing diaphragmatic breathing.2.3 Exercise 3: Buteyko breathing. Principle: Reduce ventilation volume and respiratory frequency, help breathe more slowly and calmly, relieve shortness of breath. How to do it: Start with a gentle inhalation - exhalation movement. When not finished When you exhale, hold your breath and count silently until you can no longer hold your breath, then breathe normally. Practice 5-7 movements each time, repeat 3-4 times/day. Above are the breathing exercises and Muscle relaxation for F0 at home during the recovery period at home, you can follow the instructions to see your health condition improve day by day in addition to taking medication as prescribed by your doctor.
vinmec
Singapore số 1, Việt Nam xếp 62 trong bảng xếp hạng sức khỏe Bảng xếp hạng sức khỏe các nước, căn cứ theo các thông tin dữ liệu của ba tổ chức Liên Hiệp Quốc, Ngân hàng Thế giới và Tổ chức Y tế thế giới (WHO), vừa được Hãng tin Bloomberg thực hiện và công bố. Một màn biểu diễn trẻ khỏe tại công viên Hong Lim ở Singapore - Ảnh: Reuters Bloomberg xem xét các quốc gia có dân số từ 1 triệu người trở lên và vị trí xếp hạng được tính theo cách trừ các điểm nguy cơ tổn hại sức khỏe khỏi tổng điểm sức khỏe của mỗi nước. Theo đó, điểm số sức khỏe căn cứ vào các nhân tố như tuổi thọ và nguyên nhân tử vong, trong khi đó số điểm nguy cơ sức khỏe căn cứ vào các yếu tố gây tác động sức khỏe như tỉ lệ người trẻ hút thuốc, số người có lượng cholesterol tăng cao và số lượng kháng thể. Singapore trở thành quốc gia đứng đầu bảng với số điểm là 89,45%, Ý đứng thứ hai với 89,07% và Úc đứng thứ ba với 88,33%. Israel là quốc gia duy nhất ở Trung Đông đứng ở vị trí thứ sáu. Các quốc gia Nam Mỹ và Bắc Mỹ không có mặt trong top 20 của bảng xếp hạng. Việt Nam đứng thứ 62/145 trong bảng này với số điểm sức khỏe 51,99%. Quốc gia chót bảng là Swaziland ở châu Phi với điểm sức khỏe 0,26%. Dù vậy theo Diễn đàn kinh tế thế giới, khái niệm “khỏe mạnh” ở đây cần được hiểu với nội hàm mở rộng, có nghĩa được đánh giá theo “chất lượng cuộc sống” hơn là “tuổi thọ” của dân số.
Singapore is number 1, Vietnam is ranked 62 in the health rankings The health rankings of countries, based on data from three United Nations organizations, the World Bank and the World Health Organization (WHO), have just been conducted and published by Bloomberg News. A young and healthy performance at Hong Lim Park in Singapore - Photo: Reuters Bloomberg looks at countries with populations of 1 million or more, and the ranking is calculated by subtracting health risk scores from each country's total health score. Accordingly, the health score is based on factors such as life expectancy and causes of death, while the health risk score is based on factors that impact health such as the rate of young people smoking, number of people with elevated cholesterol and antibody levels. Singapore became the top country in the table with a score of 89.45%, Italy ranked second with 89.07% and Australia ranked third with 88.33%. Israel is the only country in the Middle East in sixth place. South American and North American countries are not present in the top 20 of the rankings. Vietnam ranked 62/145 in this table with a health score of 51.99%. The bottom country is Swaziland in Africa with a health score of 0.26%. However, according to the World Economic Forum, the concept of "healthy" here needs to be understood with an expanded connotation, meaning it is evaluated according to "quality of life" rather than "life expectancy" of the population.
medlatec
Gan nhiễm mỡ kiêng gì và nên ăn gì để đảm bảo sức khỏe? Số liệu thống kê cho thấy, khoảng 20 – 30% dân số Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị căn bệnh này. Vậy gan nhiễm mỡ kiêng gì và thực phẩm nào tốt cho người bệnh? 1. Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ Đây là tình trạng tích lũy quá nhiều mỡ ở gan. Bệnh gan nhiễm mỡ còn được gọi là thoái hóa mỡ gan, xảy ra khi chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan. Tuy gan nhiễm mỡ là bệnh lành tính, nhưng nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng chức năng gan, dẫn tới xơ gan nếu không được điều trị kịp thời. 1.2. Nguyên nhân Có nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng tích tụ mỡ tại gan. Trong đó, các yếu tố nguy cơ thường gặp nhất bao gồm: – Nghiện rượu, lạm dụng đồ uống có cồn là nguyên nhân thường gặp nhất của gan nhiễm mỡ. – Người thừa cân, béo phì có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ. – Chế độ ăn nhiều đường, nhiều chất béo, quá ít chất đạm. – Lười vận động. – Mắc bệnh đái tháo đường. – Lipid máu tăng cao (gồm cả cholesterol và triglycerid). – Không chỉ thừa cân, tình trạng suy dinh dưỡng do thiếu hụt protein cũng tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ. – Mắc các bệnh viêm gan khác (viêm gan virus  A, B, C, E) hoặc do bệnh sốt rét. Đáng chú ý, người mắc gan nhiễm mỡ đồng thời với viêm gan B, C có tỷ lệ tiến triển đến xơ gan là 25%, thậm chí là ung thư gan. Bệnh lý gan nhiễm mỡ tiến triển nhanh và có thể đe dọa chức năng gan 1.3. Triệu chứng gan nhiễm mỡ Giai đoạn đầu của bệnh đa phần không có dấu hiệu rõ rệt do lúc này chức năng gan vẫn chưa bị ảnh hưởng đáng kể. Chỉ khi thực hiện xét nghiệm máu hoặc các chẩn đoán hình ảnh, người bệnh mới phát hiện mình mắc bệnh. Tuy nhiên, bạn có thể căn cứ vào một số dấu hiệu bất thường sau để tăng cường cảnh giác và thăm khám sớm: mệt mỏi, đau tức vùng gan (hạ sườn phải), chán ăn. Ở giai đoạn sau của gan nhiễm mỡ, người bệnh có thể có các triệu chứng như: buồn nôn và nôn, vàng da, vàng mắt,… Với các triệu chứng rõ ràng này, bệnh đã tiến triển nặng. Quá trình điều trị lúc này sẽ gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian hơn. 2. Bệnh gan nhiễm mỡ kiêng gì? Việc điều trị gan nhiễm mỡ có trọng tâm là giảm hàm lượng mỡ trong gan. Thói quen ăn uống của người bệnh có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị. Người bệnh được khuyến cáo không nên ăn các thực phẩm sau đây: 2.1. Gan nhiễm mỡ kiêng gì – Chất béo, mỡ động vật Mỡ động vật và chất béo nói chung sẽ được chuyển hóa và bài tiết ở gan. Sử dụng quá nhiều mỡ động vật sẽ gây áp lực cho gan. Khi gan quá tải, quá trình bài tiết mỡ bị giãn đoạn sẽ dẫn đến tích tụ gây bệnh gan nhiễm mỡ. Người bệnh nên sử dụng các loại dầu có nguồn gốc từ thực vật để thay thế cho mỡ động vật. 2.2. Thực phẩm giàu cholesterol Nội tạng động vật, lòng đỏ trứng là các thực phẩm chứa lượng cholesterol cao. Để giảm lượng chất béo trong gan, người bệnh cần giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này. 2.3. Thịt đỏ Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt cừu chứa rất nhiều protein. Ăn quá nhiều thịt đó làm tăng gánh nặng cho gan, ảnh hưởng đến chức năng chuyển hóa. Điều này khiến tình trạng gan nhiễm mỡ trở nên trầm trọng hơn, tăng lượng mỡ tồn đọng. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên hạn chế các loại thịt đỏ trong thực đơn hàng ngày 2.4. Các loại quả chứa lượng lớn fructose Hàm lượng đường cao là một trong những nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ, béo phì, tiểu đường và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Hạn chế các loại trái cây này giúp giảm gánh nặng cho gan, hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ. 2.5. Gia vị cay nóng Ớt, gừng, tỏi, hồ tiêu, cà phê là những gia vị được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên chúng không được khuyên dùng đối với người bệnh gan nhiễm mỡ. Sử dụng nhiều các loại gia vị cay nóng này không tốt cho gan, làm suy giảm chức năng gan, khiến tình trạng tồn đọng mỡ ngày càng nặng nề hơn. 3.6. Gan nhiễm mỡ kiêng gì – Đồ uống chứa cồn Đây là nhóm thực phẩm cấm kỵ với người bệnh gan nhiễm mỡ cũng như bệnh gan mật nói chung. Đồ uống chứa cồn thúc đẩy quá trình gan nhiễm mỡ tiến triển xơ gan, ung thư gan. Lý do là bởi chất cồn trong rượu bia tấn công làm tổn thương tế bào gan. Đồng thời gan phải làm việc quá tải để đào thải các chất độc hại trong rượu bia ra khỏi cơ thể. 3. Bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì? 3.1. Bổ sung các loại rau củ quả Nhóm thực phẩm lý tưởng này có tác dụng hạ cholesterol trong máu và tế bào gan. Người bệnh gan nhiễm mỡ được khuyến cáo nên ăn tối thiểu 300g rau xanh, 200g quả chín tươi mỗi ngày. Một số loại rau củ quả mà người bệnh cần tăng cường trong thực đơn gồm: – Cà chua, mướp đắng, dưa gang, dưa chuột là các loại quả có công dụng mát gan, giải nhiệt. – Nấm hương là thực phẩm có khả năng giảm lượng cholesterol trong máu và gan. – Rau cần: Giàu vitamin, tác dụng hạ cholesterol, mát gan, thúc đẩy quá trình bài tiết các chất thải. – Ngô: Chứa nhiều acid béo không no, giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa của cholesterol nói riêng và chất béo nói chung. – Những loại rau củ quả tươi khác như cải xanh, cải cúc, rau muống, rau ngót, đậu Hà Lan, diếp cá, bắp chuối, cam, canh, bưởi, táo chín… 3.2. Dầu thực vật Như đã nói ở mục 2, người bệnh nên kiêng mỡ động vật, thay vào đó nên dùng các loại dầu thực vật. Dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu tương chứa nhiều acid béo không nó, hỗ trợ giảm cholesterol. Người bệnh nên sử dụng lượng vừa phải đối mỗi ngày. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên kiêng mỡ động vật và thay vào đó nên sử dụng các loại dầu thực vật 2.3. Đạm dễ hấp thu Người bệnh gan nhiễm mỡ cần hạn chế lipid nhưng không nên kiêng khen tuyệt đối. Điều này giúp đảm bảo cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể. Người bệnh nên dùng các loại thực phẩm chứa mỡ dễ hấp thu, bổ sung đạm từ trứng, sữa, thịt, cá, các loại đậu đỗ. Đặc biệt, cá tươi được khuyến khích bổ sung trong thực đơn của người bệnh gan nhiễm mỡ. Đây là nguồn protein dồi dào, ít chất béo. Ăn nhiều cá giúp cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, đồng thời giảm gánh nặng cho gan. 2.4. Các loại thảo dược thiên nhiên A-ti-sô, trà xanh, lá sen là các loại thảo dược giúp thanh nhiệt, điều hòa cơ thể. Bên cạnh đó chúng cũng giúp giảm mỡ máu, chống tích tụ mỡ ở gan và hỗ trợ giảm lượng mỡ trong gan. Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn khoa học, người bệnh cũng cần tăng cường vận động nhằm nâng cao sức đề kháng và thúc đẩy hoạt động chuyển hóa của gan. Người bệnh cần tập thể dục, thể thao đều đặn, phù hợp với sức khỏe bản thân, duy trì cân nặng khỏe mạnh. Ngoài ra, người bệnh cần thăm khám gan mật định kỳ để kiểm soát sức khỏe lá gan. Trên đây là các loại thực phẩm được xếp vào danh sách kiêng cữ đối với người bệnh gan nhiễm mỡ. Khi đã nắm được gan nhiễm mỡ kiêng gì, người bệnh nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có hại cho gan. Thay vào đó, hãy bổ sung các nhóm thực phẩm có lợi, hỗ trợ hiệu quả điều trị bệnh.
Gan nhiễm mỡ kiêng gì và nên ăn gì để đảm bảo sức khỏe? Số liệu thống kê cho thấy, khoảng 20 – 30% dân số Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị căn bệnh này. Vậy gan nhiễm mỡ kiêng gì và thực phẩm nào tốt cho người bệnh? 1. Tổng quan về bệnh gan nhiễm mỡ Đây là tình trạng tích lũy quá nhiều mỡ ở gan. Bệnh gan nhiễm mỡ còn được gọi là thoái hóa mỡ gan, xảy ra khi chất béo trong gan vượt quá 5% trọng lượng của gan. Tuy gan nhiễm mỡ là bệnh lành tính, nhưng nó có thể ảnh hưởng nghiêm trọng chức năng gan, dẫn tới xơ gan nếu không được điều trị kịp thời. 1.2. Nguyên nhân Có nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng tích tụ mỡ tại gan. Trong đó, các yếu tố nguy cơ thường gặp nhất bao gồm: – Nghiện rượu, lạm dụng đồ uống có cồn là nguyên nhân thường gặp nhất của gan nhiễm mỡ. – Người thừa cân, béo phì có nguy cơ cao mắc gan nhiễm mỡ. – Chế độ ăn nhiều đường, nhiều chất béo, quá ít chất đạm. – Lười vận động. – Mắc bệnh đái tháo đường. – Lipid máu tăng cao (gồm cả cholesterol và triglycerid). – Không chỉ thừa cân, tình trạng suy dinh dưỡng do thiếu hụt protein cũng tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ. – Mắc các bệnh viêm gan khác (viêm gan virus  A, B, C, E) hoặc do bệnh sốt rét. Đáng chú ý, người mắc gan nhiễm mỡ đồng thời với viêm gan B, C có tỷ lệ tiến triển đến xơ gan là 25%, thậm chí là ung thư gan. Bệnh lý gan nhiễm mỡ tiến triển nhanh và có thể đe dọa chức năng gan 1.3. Triệu chứng gan nhiễm mỡ Giai đoạn đầu của bệnh đa phần không có dấu hiệu rõ rệt do lúc này chức năng gan vẫn chưa bị ảnh hưởng đáng kể. Chỉ khi thực hiện xét nghiệm máu hoặc các chẩn đoán hình ảnh, người bệnh mới phát hiện mình mắc bệnh. Tuy nhiên, bạn có thể căn cứ vào một số dấu hiệu bất thường sau để tăng cường cảnh giác và thăm khám sớm: mệt mỏi, đau tức vùng gan (hạ sườn phải), chán ăn. Ở giai đoạn sau của gan nhiễm mỡ, người bệnh có thể có các triệu chứng như: buồn nôn và nôn, vàng da, vàng mắt,… Với các triệu chứng rõ ràng này, bệnh đã tiến triển nặng. Quá trình điều trị lúc này sẽ gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian hơn. 2. Bệnh gan nhiễm mỡ kiêng gì? Việc điều trị gan nhiễm mỡ có trọng tâm là giảm hàm lượng mỡ trong gan. Thói quen ăn uống của người bệnh có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị. Người bệnh được khuyến cáo không nên ăn các thực phẩm sau đây: 2.1. Gan nhiễm mỡ kiêng gì – Chất béo, mỡ động vật Mỡ động vật và chất béo nói chung sẽ được chuyển hóa và bài tiết ở gan. Sử dụng quá nhiều mỡ động vật sẽ gây áp lực cho gan. Khi gan quá tải, quá trình bài tiết mỡ bị giãn đoạn sẽ dẫn đến tích tụ gây bệnh gan nhiễm mỡ. Người bệnh nên sử dụng các loại dầu có nguồn gốc từ thực vật để thay thế cho mỡ động vật. 2.2. Thực phẩm giàu cholesterol Nội tạng động vật, lòng đỏ trứng là các thực phẩm chứa lượng cholesterol cao. Để giảm lượng chất béo trong gan, người bệnh cần giảm tiêu thụ các loại thực phẩm này. 2.3. Thịt đỏ Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt cừu chứa rất nhiều protein. Ăn quá nhiều thịt đó làm tăng gánh nặng cho gan, ảnh hưởng đến chức năng chuyển hóa. Điều này khiến tình trạng gan nhiễm mỡ trở nên trầm trọng hơn, tăng lượng mỡ tồn đọng. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên hạn chế các loại thịt đỏ trong thực đơn hàng ngày 2.4. Các loại quả chứa lượng lớn fructose Hàm lượng đường cao là một trong những nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ, béo phì, tiểu đường và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Hạn chế các loại trái cây này giúp giảm gánh nặng cho gan, hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ. 2.5. Gia vị cay nóng Ớt, gừng, tỏi, hồ tiêu, cà phê là những gia vị được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên chúng không được khuyên dùng đối với người bệnh gan nhiễm mỡ. Sử dụng nhiều các loại gia vị cay nóng này không tốt cho gan, làm suy giảm chức năng gan, khiến tình trạng tồn đọng mỡ ngày càng nặng nề hơn. 3.6. Gan nhiễm mỡ kiêng gì – Đồ uống chứa cồn Đây là nhóm thực phẩm cấm kỵ với người bệnh gan nhiễm mỡ cũng như bệnh gan mật nói chung. Đồ uống chứa cồn thúc đẩy quá trình gan nhiễm mỡ tiến triển xơ gan, ung thư gan. Lý do là bởi chất cồn trong rượu bia tấn công làm tổn thương tế bào gan. Đồng thời gan phải làm việc quá tải để đào thải các chất độc hại trong rượu bia ra khỏi cơ thể. 3. Bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì? 3.1. Bổ sung các loại rau củ quả Nhóm thực phẩm lý tưởng này có tác dụng hạ cholesterol trong máu và tế bào gan. Người bệnh gan nhiễm mỡ được khuyến cáo nên ăn tối thiểu 300g rau xanh, 200g quả chín tươi mỗi ngày. Một số loại rau củ quả mà người bệnh cần tăng cường trong thực đơn gồm: – Cà chua, mướp đắng, dưa gang, dưa chuột là các loại quả có công dụng mát gan, giải nhiệt. – Nấm hương là thực phẩm có khả năng giảm lượng cholesterol trong máu và gan. – Rau cần: Giàu vitamin, tác dụng hạ cholesterol, mát gan, thúc đẩy quá trình bài tiết các chất thải. – Ngô: Chứa nhiều acid béo không no, giúp thúc đẩy quá trình chuyển hóa của cholesterol nói riêng và chất béo nói chung. – Những loại rau củ quả tươi khác như cải xanh, cải cúc, rau muống, rau ngót, đậu Hà Lan, diếp cá, bắp chuối, cam, canh, bưởi, táo chín… 3.2. Dầu thực vật Như đã nói ở mục 2, người bệnh nên kiêng mỡ động vật, thay vào đó nên dùng các loại dầu thực vật. Dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu tương chứa nhiều acid béo không nó, hỗ trợ giảm cholesterol. Người bệnh nên sử dụng lượng vừa phải đối mỗi ngày. Người bệnh gan nhiễm mỡ nên kiêng mỡ động vật và thay vào đó nên sử dụng các loại dầu thực vật 2.3. Đạm dễ hấp thu Người bệnh gan nhiễm mỡ cần hạn chế lipid nhưng không nên kiêng khen tuyệt đối. Điều này giúp đảm bảo cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể. Người bệnh nên dùng các loại thực phẩm chứa mỡ dễ hấp thu, bổ sung đạm từ trứng, sữa, thịt, cá, các loại đậu đỗ. Đặc biệt, cá tươi được khuyến khích bổ sung trong thực đơn của người bệnh gan nhiễm mỡ. Đây là nguồn protein dồi dào, ít chất béo. Ăn nhiều cá giúp cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, đồng thời giảm gánh nặng cho gan. 2.4. Các loại thảo dược thiên nhiên A-ti-sô, trà xanh, lá sen là các loại thảo dược giúp thanh nhiệt, điều hòa cơ thể. Bên cạnh đó chúng cũng giúp giảm mỡ máu, chống tích tụ mỡ ở gan và hỗ trợ giảm lượng mỡ trong gan. Bên cạnh việc xây dựng chế độ ăn khoa học, người bệnh cũng cần tăng cường vận động nhằm nâng cao sức đề kháng và thúc đẩy hoạt động chuyển hóa của gan. Người bệnh cần tập thể dục, thể thao đều đặn, phù hợp với sức khỏe bản thân, duy trì cân nặng khỏe mạnh. Ngoài ra, người bệnh cần thăm khám gan mật định kỳ để kiểm soát sức khỏe lá gan. Trên đây là các loại thực phẩm được xếp vào danh sách kiêng cữ đối với người bệnh gan nhiễm mỡ. Khi đã nắm được gan nhiễm mỡ kiêng gì, người bệnh nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có hại cho gan. Thay vào đó, hãy bổ sung các nhóm thực phẩm có lợi, hỗ trợ hiệu quả điều trị bệnh.
thucuc
GIẢI ĐÁP: Thuốc gì chữa đau răng? Đau nhức răng là vấn đề phổ biến mà nhiều người gặp phải. Trong một số trường hợp, triệu chứng đau răng có thể thoáng qua, tuy nhiên cũng có nhiều người bị đau răng kéo dài, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt thường ngày. Vậy thuốc gì chữa đau răng hiệu quả, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết bạn nhé! 1. Nguyên nhân gây đau răng Triệu chứng đau răng thường được mô tả là rất đau, nhức ở trong hoặc xung quanh thân răng. Răng có thể trở nên nhạy cảm với nhiệt độ, đặc biệt đau âm ỉ khi nhai hoặc cắn.  Trước tiên, để tìm ra giải pháp điều trị bạn cần xác định được nguyên nhân gây đau nhức răng, dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu bạn có thể tham khảo như: – Đau răng có thể là dấu hiệu nhận biết các bệnh về nướu Bệnh về nướu hoặc các tổ chức xung quanh nướu có thể là nguyên nhân gây đau răng phổ biến nhất. Những mảng bám khiến cho nướu bị tụt xuống, làm phá hủy cấu trúc xương nâng đỡ răng. Ngoài ra, túi nha chu cũng khiến cho răng khó vệ sinh, gây nguy cơ viêm tổ chức quanh răng. – Đau răng do sâu răng, viêm tủy Vi khuẩn trong miệng chuyển hóa đường và tinh bột thành axit đồng thời hòa tan men răng, ngà răng trong nước bọt và tạo thành lỗ sâu. Với các lỗ sâu nhỏ thì thường không gây đau, tuy nhiên ở lỗ sâu lớn hơn sẽ làm tích tụ các mảnh vụn thức ăn dẫn đến nguy cơ viêm tủy. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm tủy sẽ dẫn tới áp xe xương ổ răng. – Sức đề kháng bị suy yếu Đối với trẻ em sau khi mắc các bệnh lý như sởi, thủy đậu, nếu như không giữ gìn vệ sinh răng miệng tốt thì sẽ dẫn đến nguy cơ viêm loét hoại tử miệng, không chỉ gây đau nhức răng mà còn dễ gặp biến chứng phổi rất nguy hiểm. – Đau răng do răng khôn mọc lệch, mọc ngầm Răng khôn hay còn được biết đến với tên gọi răng số 8 thường mọc 4 cái khi bạn bước sang thời điểm 18 đến 20. Do mọc sau cùng khi các răng khác đã ổn định vị trí nên răng khôn thường có chiều hướng mọc lệch, mọc ngầm, đâm vào nướu hoặc các chân răng bên cạnh gây đau nhức. Do đó, với những trường hợp này thì bác sĩ thường khuyên khách hàng tốt hơn hết là nên nhổ bỏ răng khôn để tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe. – Đau răng do mòn cổ răng Mòn cổ răng có thể xuất phát từ nguyên nhân do chúng ta đánh răng quá mạnh, đánh răng không đúng cách hoặc sử dụng bàn chải không mềm gây hiện tượng mòn ở phần răng với sát với nướu răng. Lớp men bị mòn sẽ làm lộ lớp ngà, gây ra tình trạng ê buốt mỗi khi vệ sinh răng hoặc khi ăn uống. Hiện tượng đau răng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau: Do mắc các bệnh lý răng miệng, răng khôn mọc lệch… 2. Thuốc gì chữa đau răng hiệu quả hiện nay? Trước khi sử dụng thuốc đau răng, bạn cần lưu ý không được tự ý sử dụng thuốc mà cần phải tham khảo ý kiến của các sĩ chuyên khoa. Tốt hơn hết, bạn nên thăm khám và kiểm tra tình trạng răng miệng để các bác sĩ đưa ra chỉ định sử dụng thuốc sao cho phù hợp, an toàn với sức khỏe. Với thắc mắc thuốc gì chữa đau răng hiệu quả, để cải thiện triệu chứng đau, nhức răng, thông thường các bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc như: – Thuốc giảm đau Paracetamol Paracetamol là loại thuốc giảm đau hạ sốt phổ biến, có thể dùng được cả ở người lớn lẫn trẻ em. Nhìn chung, đây là loại thuốc khá an toàn, ít gây tác dụng phụ, tuy nhiên người dùng vẫn cần phải đảm bảo sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo đồng thời nên giãn khoảng cách giữa các lần sử dụng thuốc. – Nhóm các loại thuốc giảm đau chống viêm không steroid Nhóm thuốc giảm đau chống viêm là lựa chọn phù hợp cho trạng thái khó chịu do đau răng mang lại. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, bạn nên cẩn trọng bởi thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng đến tiêu hóa cũng như tim mạch. Ngoài ra, thuốc cũng chống chỉ định trong một số trường hợp như: Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú, người có tiền sử mắc các bệnh lý như viêm loét, xuất huyết dạ dày, bệnh tim mạch, suy thận… Ngoài ra, để gia tăng hiệu quả giảm đau, bạn cũng có thể kết hợp sử dụng Paracetamol với thuốc chống viêm. Tuy nhiên, lưu ý là cần sự cho phép của bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào. – Nhóm thuốc gây tê tại chỗ Thuốc gây tê tại chỗ có ưu điểm là thời gian phát huy tác dụng nhanh, trung bình chỉ từ 30 giây đến 2 phút, tuy nhiên giảm đau không thật sự hiệu quả, phải chia thành nhiều lần dùng trong ngày. Ngoài ra, nếu như sử dụng vượt quá liều lượng có thể gây ra các tác dụng phụ bất lợi cho sức khỏe. Thuốc gì chữa đau răng hiệu quả hiện nay? 3. Một số biện pháp giảm đau, nhức răng Bên cạnh sử dụng thuốc, bạn cũng có thể kết hợp áp dụng một số biện pháp giảm đau răng tại nhà như: – Chườm lạnh Chườm lạnh có tác dụng làm dịu cơn đau răng, túi đá được bọc trong khăn vào phần mặt hoặc hàm sẽ giúp co dãn mạch máu ở vị trí đó, từ đó người bệnh giảm đau hiệu quả. Bạn nên chườm lạnh lên vị trí đau trong khoảng từ 15 đến 20 phút vào buổi tối để ngăn ngừa triệu chứng đau. – Súc miệng nước muối Súc miệng nước muối là biện pháp thuyên giảm cơn đau phổ biến tại nhà. Nước muối có chứa chất kháng khuẩn tự nhiên, do đó có thể hỗ trợ giảm viêm và sưng đau khá tốt. Hi vọng qua bài viết trên, bạn đã được giải đáp thắc mắc thuốc gì chữa đau răng. Hiện nay, đa phần các biện pháp chữa đau răng tại nhà đều chỉ mang lại hiệu quả tạm thời, do đó, nếu hiện tượng đau răng kéo dài quá 24h thì tốt hơn hết bạn nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời. Nếu hiện tượng đau nhức răng kéo dài, tốt hơn hết bạn nên đi thăm khám với các bác sĩ để được điều trị kịp thời
ANSWER: What medicine treats toothache? Toothache is a common problem that many people encounter. In some cases, toothache symptoms may be transient, but many people also have long-term toothache, seriously affecting their health and daily activities. So what medicine is effective in treating toothache? Let's read the article below for detailed answers! 1. Causes of toothache Toothache symptoms are often described as extreme pain in or around the tooth crown. Teeth may become sensitive to temperature, especially when chewing or biting. First, to find a treatment solution, you need to determine the cause of toothache. Below are some main causes you can refer to: – Toothache can be a sign of gum disease Disease of the gums or the structures surrounding the gums may be the most common cause of toothache. Plaque causes gums to recede, destroying the bone structure that supports teeth. In addition, periodontal pockets also make teeth difficult to clean, causing the risk of periodontal inflammation. – Toothache due to tooth decay and pulpitis Bacteria in the mouth convert sugar and starch into acids and dissolve tooth enamel and dentin in saliva and form cavities. Small cavities usually do not cause pain, however, larger cavities will accumulate food debris, leading to the risk of pulpitis. If not treated promptly, pulpitis will lead to alveolar bone abscess. – Weakened resistance For children after suffering from diseases such as measles or chickenpox, if they do not maintain good oral hygiene, it will lead to the risk of oral necrosis ulcers, not only causing toothache but also susceptible to complications. Lungs are very dangerous. – Toothache due to misaligned or impacted wisdom teeth Wisdom teeth, also known as teeth number 8, usually grow 4 times when you turn 18 to 20. Because they grow last when other teeth have stabilized in position, wisdom teeth often tend to grow crookedly. grows underground, piercing the gums or adjacent tooth roots, causing pain. Therefore, in these cases, doctors often advise customers that it is best to have their wisdom teeth removed to avoid affecting their health. – Toothache due to tooth neck wear Tooth neck wear can be caused by brushing too hard, brushing incorrectly or using a toothbrush that is not soft, causing wear on the part of the tooth close to the gums. The worn enamel layer will expose the dentin layer, causing sensitivity when cleaning teeth or eating. Toothache can come from many different causes: Due to dental diseases, misaligned wisdom teeth... 2. What medicine is effective in treating toothache today? Before using toothache medicine, you should note that you should not use the medicine on your own but consult a specialist. Better yet, you should examine and check your oral health so that doctors can prescribe appropriate and safe medication for your health. When wondering what medicine is effective in treating toothache, to improve symptoms of pain and toothache, doctors will usually prescribe patients to use some medicines such as: – Paracetamol pain reliever Paracetamol is a popular pain reliever and fever reducer that can be used in both adults and children. In general, this is a fairly safe drug, with few side effects, but users still need to make sure to use the correct recommended dosage and space the interval between drug uses. – Group of non-steroidal anti-inflammatory pain relievers Anti-inflammatory pain relievers are a suitable choice for the discomfort caused by toothache. However, during use, you should be careful because the drug can cause some side effects that affect digestion as well as the heart. In addition, the drug is also contraindicated in some cases such as: Women who are pregnant or breastfeeding, people with a history of diseases such as ulcers, stomach bleeding, cardiovascular disease, kidney failure... In addition, to increase pain relief effectiveness, you can also combine Paracetamol with anti-inflammatory drugs. However, note that you need your doctor's permission before using any medicine. – Group of local anesthetics Local anesthetics have the advantage of taking effect quickly, on average only from 30 seconds to 2 minutes. However, pain relief is not really effective and must be used several times a day. In addition, if used in excess of the dosage, it can cause adverse health effects. What medicine is effective in treating toothache today? 3. Some measures to relieve pain and toothache Besides using medicine, you can also apply some toothache relief measures at home such as: – Apply cold compresses Applying a cold compress is effective in soothing toothache. Applying an ice pack wrapped in a towel to the face or jaw will help relax the blood vessels in that area, thereby effectively reducing pain for the patient. You should apply a cold compress to the painful area for about 15 to 20 minutes in the evening to prevent pain symptoms. – Gargle with salt water Gargling with salt water is a popular home remedy to relieve pain. Salt water contains natural antibacterial properties, so it can help reduce inflammation and pain quite well. Hopefully through the above article, you have answered your question about what medicine cures toothache. Currently, most home remedies for toothache are only temporarily effective, so if the toothache lasts more than 24 hours, it is better to see a specialist for examination. timely examination and treatment. If toothache persists, it is better to see a doctor for timely treatment
thucuc
Xét nghiệm LDH và một số thông tin bạn cần biết Bạn có thấy chỉ số LDH trong phiếu xét nghiệm máu của mình? Nhưng bạn lại không hiểu rõ được chỉ số LDH là gì, ở mức nào thì an toàn? Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm LDH thể hiện tình trạng sức khỏe như thế nào? Dưới đây là những thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về chỉ số LDH này mà bạn có thể tham khảo qua nhé! 1. LDH là gì? LDH là Lactate dehydrogenase. Đây là một loại enzyme có mặt trong tất cả các tế bào cơ thể. Và nó cũng xuất hiện trong máu nhưng chỉ với 1 lượng nhỏ mà thôi. Trong trường hợp các tết bào bị tổn thương và có dấu hiệu hư hỏng thì những LDH này được phóng thích vào trong máu. Chính vì vậy, khi nghiên cứu cũng như tiến hành xét nghiệm chỉ số LDH là tiến hành kiểm tra sự tổn thương của tế bào trong cơ thể. Trong đó, nồng độ LDH đo được thường là tổng thể của 5 loại enzyme cộng lại. Cụ thể 5 loại enzyme đó nằm ở những vị trí cơ bản nhất đó là: LDH-1: nằm ở vị trí tiêm, tế bào có màu đỏ, ở thận và các mầm tế bào mới hình thành. LDH-2: nằm ở tim, tế bào có màu đỏ và một phần nhỏ ở thận. LDH-3: nằm chủ yếu ở phổi và các mô khác trên cơ thể. LDH-4: nằm chủ yếu ở các tế bào màu trắng, các hạch bạch huyết và ở cơ bắp, gan. LDH-5: chỉ yếu có mặt ở gan và cơ vân. 2. Trường hợp cần xét nghiệm LDH là gì? Theo những thông tin nghiên cứu chuyên khoa cho biết, chỉ số LDH báo hiệu sự tổn thương tế bào. Ngoài ra, chỉ số LDH cũng cho thấy kết quả tình trạng của bệnh tim rất chuẩn. Đồng thời cũng phân tích tình trạng của những bộ phận có liên quan. Những xét nghiệm LDH được tiến hành trong trường hợp có nghi ngờ về sự tổn thương của một số mô. Đồng thời cũng nên xét nghiệm định kỳ để có thể phát hiện kịp thời các căn bệnh liên quan đến tim, thận, gan và ung thư. Trong trường hợp tai nạn, chấn thương cũng cần xét nghiệm chỉ số LDH. Bởi nó giúp giám sát các thiệt hại mà chấn thương va chạm gây ra cho tế bào. Đồng thời cũng xác định được bệnh thiếu máu hoặc tan máu bất ngờ. Bởi nguyên nhân chính gây ra các bệnh tan máu chủ yếu là do nồng độ LDH cao. Nó làm phá vỡ đi tế bài máu, làm hở van tim,... Đó chính là những trường hợp cũng như những lý do nên xét nghiệm LDH thường xuyên. 3. Kết quả xét nghiệm LDH bao nhiêu tốt nhất? Chỉ số LDH ở mức bình thường ổn định đó là: 230 - 460 U/L - ở nhiệt độ 37 độ C. hiện nay cũng có những trường hợp chỉ số LDH thấp hơn bình thường. Thấp hơn bình thường sẽ không gây ra nguy hiểm. Nó thường xuất hiện ở những đối tượng sử dụng lượng lớn vitamin C. Vì vậy, nếu kết quả xét nghiệm LDH của bạn dưới mức trung bình nêu trên thì không cần quá lo lắng. 4. Những nguyên nhân dẫn đến chỉ số LDH tăng cao Vậy, bạn có biết, tại sao chỉ số LDH lại tăng cao không? Điểm qua những nguyên nhân chính dưới đây nhé! 4.1. Thói quen sử dụng rượu bia và chất kích thích Thói quen sử dụng các chất kích thích thường xuyên sẽ dẫn đến chỉ số LDH tăng rất cao. Nó sẽ dẫn đến mức báo động vô cùng nguy hiểm. Chính vì thế, bạn nên từ bỏ các thói quen hút thuốc, rượu bia. Khi lượng LDH quá cao sẽ dẫn đến các tình trạng phá vỡ tế bào. Nó làm tan máu và làm tổn thương đến não. Dẫn đến các tình trạng bệnh tai biến mạch máu não, thiếu máu tán huyết. 4.2. Ảnh hưởng của những căn bệnh gan, thận, tim Ngoài ra, những người có tiền sử bệnh tim, thận, gan cũng sẽ có những ảnh hưởng đến chỉ số LDH. Đặc biệt với bệnh nhân bị bệnh ung thư thì chỉ số này tăng rất cao. Nó làm tổn thương tế bào nghiêm trọng. Có khả năng dẫn đến sự phá hủy tế bào mô toàn cơ thể. Dẫn đến tình trạng suy nhược và mất khả năng chống cự lại những căn bệnh hết sức bình thường. Đó chính là nguyên nhân dẫn đến các chết nhanh chóng như vậy khi mắc bệnh ung thư.
LDH test and some information you need to know Do you see the LDH index in your blood test form? But you don't clearly understand what the LDH index is, and at what level is it safe? What is the meaning of the LDH test index to show health status? Below is the most detailed and complete information about this LDH index that you can refer to! 1. What is LDH? LDH is Lactate dehydrogenase. This is an enzyme present in all body cells. And it also appears in the blood but only in a small amount. In case cells are damaged and show signs of damage, these LDHs are released into the blood. Therefore, when researching and testing the LDH index, it is to check the damage of cells in the body. In particular, the measured LDH concentration is usually the total of 5 enzymes combined. Specifically, those 5 enzymes are located in the most basic positions: LDH-1: located at the injection site, red cells, in the kidneys and newly formed cell sprouts. LDH-2: located in the heart, red cells and a small part in the kidneys. LDH-3: located mainly in the lungs and other tissues in the body. LDH-4: located mainly in white cells, lymph nodes and in muscles and liver. LDH-5: only weakly present in liver and skeletal muscle. 2. What is the need for LDH testing? According to specialized research information, the LDH index signals cell damage. In addition, the LDH index also shows the results of heart disease very accurately. At the same time, also analyze the condition of related parts. LDH tests are performed in cases where there is suspicion of damage to certain tissues. At the same time, you should also get tested periodically to promptly detect diseases related to the heart, kidneys, liver and cancer. In case of accident or injury, it is also necessary to test the LDH index. Because it helps monitor the damage that traumatic injury causes to cells. At the same time, anemia or sudden hemolysis can also be identified. Because the main cause of hemolytic diseases is mainly high LDH levels. It breaks down blood cells, causes heart valves to leak,... Those are the cases as well as the reasons why LDH should be tested regularly. 3. What is the best LDH test result? The LDH index is at a stable normal level: 230 - 460 U/L - at a temperature of 37 degrees Celsius. Currently, there are also cases where the LDH index is lower than normal. Lower than normal will not pose a danger. It often appears in subjects who use large amounts of vitamin C. Therefore, if your LDH test result is below the average above, there is no need to worry too much. 4. Causes of high LDH index So, do you know why the LDH index is high? Take a look at the main reasons below! 4.1. Habit of using alcohol and stimulants The habit of regularly using stimulants will lead to a very high increase in the LDH index. It will lead to extremely dangerous alarm levels. Therefore, you should give up smoking and alcohol habits. When the amount of LDH is too high, it will lead to cell breakdown. It thins the blood and damages the brain. Leading to conditions like stroke and hemolytic anemia. 4.2. Effects of liver, kidney, and heart diseases In addition, people with a history of heart, kidney, and liver disease will also have an impact on the LDH index. Especially for patients with cancer, this index increases very high. It causes serious cell damage. Potentially leading to tissue cell destruction throughout the body. Leading to weakness and loss of ability to resist very common diseases. That is the cause of such rapid deaths when suffering from cancer.
medlatec
Chứng đái dầm - Những lưu ý không thể bỏ qua Đái dầm là tình trạng rối loạn đi tiểu thường gặp, biểu hiện dưới hình thức nước tiểu được bài xuất bất thường không theo ý muốn, xảy ra trong khi ngủ vào ban đêm, ở những trẻ đủ lớn đã có đủ nhận thức để kiểm soát việc đi tiểu (5 tuổi trở lên). Đái dầm có thường gặp hay không? Ở Mỹ, khoảng 15 - 20% trẻ 5 tuổi trở lên bị đái dầm. Tuy nhiên, tỷ lệ này thay đổi tùy theo lứa tuổi. Cụ thể như sau, đái dầm xảy ra khoảng 33% trẻ 5 tuổi, 25% trẻ 7 tuổi, 15% trẻ 9 tuổi, 8% trẻ 11 tuổi, 4% trẻ 13 tuổi và 3% trẻ từ 15 - 17 tuổi. Trẻ nam chiếm tỷ lệ 60%. Tuy nhiên, điều này cũng phụ thuộc vào lứa tuổi. Từ 4 đến 6 tuổi, số trẻ nam và trẻ nữ như nhau. Khoảng 11 tuổi thì trẻ nam gấp đôi trẻ nữ. Tỷ lệ trẻ bị đái dầm cũng khác nhau tùy theo tầng lớp giai cấp trong xã hội. Tình trạng kinh tế xã hội thấp thì tỷ lệ đái dầm cũng gia tăng. Đái dầm không liên quan đến chủng tộc. Có mấy loại đái dầm? - Đái dầm nguyên phát: Ðái dầm xuất hiện từ khi trẻ còn nhỏ. Đây là loại thường gặp, chiếm tỷ lệ 75 - 80%. Đái dầm nguyên phát xảy ra ở những trẻ mà chưa bao giờ tập luyện hay kiểm soát thành công việc đi tiểu theo ý muốn. - Đái dầm thứ phát: Xảy ra sau một thời gian trên 6 tháng không đái dầm. Trẻ có một thời gian không bị đái dầm (đã đạt được sự kiểm soát việc đi tiểu), rồi bỗng nhiên bị đái dầm trở lại, do tác động của các nguyên nhân khác. Các nguyên nhân gây đái dầm? - Yếu tố di truyền: Nếu trẻ có bố hay mẹ bị đái dầm lúc nhỏ thì có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn những trẻ khác. - Thiếu nội tiết tố kháng bài niệu về đêm: Đây là nội tiết tố có tác dụng làm hấp thu nước ở thận. Vì lý do nào đó, nội tiết tố này bị giảm sẽ làm thận tăng sản xuất một lượng lớn nước tiểu trong khi ngủ. - Rối loạn chức năng của bàng quang: Dung tích bàng quang nhỏ nên chứa ít nước tiểu hoặc cơ chóp bàng quang tăng hoạt động và co bóp quá mức gây đái dầm. - Rối loạn phản xạ "thức giấc để đi tiểu": Ở một số trẻ bị đái dầm, sự kết hợp các "tín hiệu" giữa bàng quang và não chưa nhịp nhàng, không đúng và không đủ. Trẻ bị đái dầm thường ngủ rất say, bàng quang căng đầy nước tiểu nhưng không đủ kích thích để đánh thức trẻ dậy đi tiểu. - Thói quen ăn uống: Một số trẻ thường uống một lượng nước rất nhiều hoặc dùng các chất kích thích như: trà, cà phê,. . vào buổi chiều tối. - Lo lắng: do bị cha mẹ trách phạt, hoàn cảnh sống không tốt, mẹ mới sinh em bé,... - Bệnh lý hệ tiết niệu: trào ngược bàng quang - niệu quản, niệu quản lạc chỗ, viêm bàng quang, hẹp niệu đạo,... - Bệnh lý khác: đái tháo nhạt, hội chứng ngưng thở khi ngủ, bón,... Đái dầm ảnh hưởng đến trẻ như thế nào? Hầu hết trẻ bị đái dầm thường xấu hổ và cảm thấy có lỗi đối với gia đình. Các cháu thường tự ti, sống khép kín giảm khả năng hòa nhập với cộng đồng. Đái dầm có thể điều trị khỏi không? Tỷ lệ đái dầm tự khỏi khoảng 15% mỗi năm, khoảng 1% trẻ 15 tuổi vẫn còn đái dầm. Đái dầm do nhiều nguyên nhân gây nên, tùy nguyên nhân mà có cách điều trị phù hợp. Hầu hết các trường hợp đái dầm có thể điều trị khỏi. Các bậc phụ huynh nên cho trẻ điều trị sớm vì nếu để lâu sẽ khó điểu trị và ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của trẻ. Bậc phụ huynh sẽ làm gì nếu trẻ bị đái dầm? Nếu trẻ dưới 5 tuổi, thì không cần phải làm gì cả. Không nên la mắng, chọc ghẹo hay dọa nạt trẻ. Tránh cho trẻ uống nhiều nước vào buổi tối, đánh thức trẻ dậy đi tiểu lúc cha mẹ sắp đi ngủ. Đối với trẻ trên 5 tuổi, phụ huynh cần biết: - Đái dầm không phải là lỗi của trẻ vì vậy không nên chọc ghẹo, la mắng hay trách phạt trẻ. Phụ huynh nên giải thích cho trẻ biết rằng có nhiều trẻ khác cũng gặp phải vấn đề tương tự, để trẻ không thấy bị cách ly, đơn độc. - Nên thường xuyên khích lệ, động viên tinh thần cho trẻ. Khen thưởng nếu có đêm trẻ không đái dầm. - Giải thích cho trẻ biết đái dầm có thể điều trị được. - Lập một thời khóa biểu về thời gian đi tiểu và uống nước, nhắc nhở trẻ đi tiểu trước khi ngủ. - Hạn chế uống sữa, nước, các chất lỏng khác vào buổi chiều tối. - Không uống trà, cà phê, nước ngọt có gas,… - Mở đèn phòng ngủ và phòng vệ sinh vào ban đêm. Hướng dẫn trẻ gọi phụ huynh khi muốn đi tiểu vào ban đêm. Nếu phòng vệ sinh ở xa hay không thuận tiện, có thể để bô đựng nước tiểu tại phòng cho trẻ. - Hướng dẫn trẻ tự dọn dẹp giường mỗi sáng khi thức giấc. - Không nên cho trẻ trên 5 tuổi mang tã khi ngủ. Điều này sẽ làm trẻ mất tự tin và tập thói quen xấu cho trẻ. - Tập luyện bàng quang: hướng dẫn trẻ chủ động nín giữ nước tiểu lâu hơn, tập tiểu ngắt quãng (khi đang đi tiểu thì cố gắng ngừng lại một lúc rồi lại tiểu tiếp). Nếu trẻ trên 7 tuổi và đã áp dụng các phương pháp trên mà trẻ vẫn còn đái dầm, phụ huynh nên đưa trẻ đến bệnh viện chuyên khoa tiết niệu hoặc nhi, để được tư vấn, khám và điều trị.
Bedwetting - Notes that cannot be ignored Bedwetting is a common urination disorder, manifested in the form of abnormal and unwanted urine excretion, occurring while sleeping at night, in children old enough to have enough awareness to control it. control urination (5 years and older). Is bedwetting common? In the US, about 15 - 20% of children 5 years and older suffer from bedwetting. However, this rate varies depending on age. Specifically as follows, bedwetting occurs in about 33% of 5-year-old children, 25% of 7-year-old children, 15% of 9-year-old children, 8% of 11-year-old children, 4% of 13-year-old children and 3% of 15-17 year old children. Male children account for 60%. However, this also depends on age. From 4 to 6 years old, the number of boys and girls is the same. At about 11 years old, boys are twice as likely as girls. The rate of bedwetting in children also varies depending on social class. Low socioeconomic status also increases the rate of bedwetting. Bedwetting is not related to race. How many types of bedwetting are there? - Primary enuresis: Bedwetting appears from a young age. This is a common type, accounting for 75 - 80%. Primary enuresis occurs in children who have never practiced or successfully controlled their urge to urinate. - Secondary enuresis: Occurs after a period of more than 6 months without bedwetting. The child has a period of time without bed-wetting (has achieved control over urination), then suddenly becomes bed-wetting again, due to the impact of other causes. What are the causes of bedwetting? - Genetic factors: If a child has a parent who had bedwetting at a young age, the risk of the disease is higher than other children. - Lack of nocturnal antidiuretic hormone: This is a hormone that helps absorb water in the kidneys. For some reason, a decrease in this hormone will cause the kidneys to increase the production of large amounts of urine during sleep. - Bladder dysfunction: The bladder capacity is small so it contains little urine or the bladder muscle becomes overactive and contracts excessively, causing bedwetting. - "Wake up to urinate" reflex disorders: In some children with bedwetting, the combination of "signals" between the bladder and the brain is not rhythmic, incorrect and insufficient. Children with bedwetting often sleep very soundly, their bladder is full of urine but there is not enough stimulation to wake the child up to urinate. - Eating habit: Some children often drink large amounts of water or use stimulants such as tea, coffee, etc. . in the evening. - Anxiety: due to being punished by parents, bad living conditions, new mother giving birth to a baby,... - Urinary system diseases: vesicoureteral reflux, ectopic ureter, cystitis, urethral stricture,... - Other diseases: diabetes insipidus, sleep apnea syndrome, constipation,... How does bedwetting affect children? Most children with bedwetting are often embarrassed and feel guilty towards their families. Children often have low self-esteem and live alone, reducing their ability to integrate into the community. Can bedwetting be cured? The rate of self-healing bedwetting is about 15% each year, about 1% of 15-year-old children still wet the bed. Bedwetting is caused by many reasons, depending on the cause, there is an appropriate treatment. Most cases of bedwetting can be treated. Parents should treat their children early because if left for a long time, it will be difficult to treat and will greatly affect the child's psychology. What will parents do if their child has bedwetting? If the child is under 5 years old, then nothing needs to be done. Do not scold, tease or threaten children. Avoid letting children drink a lot of water at night, and waking children up to urinate when parents are about to go to bed. For children over 5 years old, parents need to know: - Bedwetting is not the child's fault, so do not tease, scold or punish the child. Parents should explain to children that there are many other children experiencing similar problems, so that children do not feel isolated or alone. - You should regularly encourage and motivate children. Reward the child if there is a night when the child does not wet the bed. - Explain to children that bedwetting can be treated. - Set up a schedule for urinating and drinking water, and remind children to urinate before bed. - Limit drinking milk, water, and other liquids in the evening. - Do not drink tea, coffee, carbonated soft drinks, etc. - Turn on the bedroom and bathroom lights at night. Instruct children to call parents when they need to urinate at night. If the bathroom is far away or inconvenient, you can leave the urine potty in the child's room. - Instruct children to make their own beds every morning when they wake up. - Children over 5 years old should not wear diapers when sleeping. This will make children lose confidence and create bad habits for them. - Bladder training: guide children to proactively hold urine longer, practice intermittent urination (when urinating, try to stop for a while and then urinate again). If the child is over 7 years old and has applied the above methods but the child still wets the bed, parents should take the child to a urology or pediatric hospital for advice, examination and treatment.
medlatec
Chấn thương sọ não: Nhận biết và điều trị thế nào? Chấn thương sọ não là nguyên nhân gây tử vong cao, đặc biệt là tại các nước công nghiệp và các nước đang phát triển. Điều trị chấn thương sọ não khá phức tạp, đòi hỏi yếu tố chuyên môn, các thiết bị máy móc hiện đại và thời gian hồi phục chức năng lâu dài 1. Triệu chứng chấn thương sọ não Các triệu chứng chấn thương sọ não ở mỗi trường hợp là khác nhau, tùy thuộc vào vị trí chấn thương, tốc độ va chạm, tác nhân gây chấn thương và mức độ nghiêm trọng. Người bị chấn thương sọ não nhẹ có thể bị đau đầu, chóng mặt, choáng váng, ù tai, mệt mỏi, rối loạn tinh thần và cảm xúc, ảnh hưởng đến trí nhớ và sự tập trung. Trường hợp bị chấn thương sọ não nặng hơn người bệnh có thể bị đau đầu dữ dội, nôn mửa, co giật, mất ý thức, giãn đồng tử, hôn mê... Chấn thương sọ não có thể dẫn đến nhiều di chứng sau này, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng Những triệu chứng này có thể xuất hiện ngay sau khi xảy ra va đập hoặc chậm hơn, được chia thành tổn thương nguyên phát và tổn thương thứ phát.1.1. Tổn thương nguyên phát. Tổn thương nguyên phát là những triệu chứng chấn thương sọ não xuất hiện ngay sau khi va đập hoặc bị tai nạn. Đó là những tổn thương của đầu và hộp sọ ở vị trí bị va đập và những tổn thương liên quan đến quán tính do hộp sọ bị rung lắc quá mạnh.Triệu chứng chấn thương sọ não tại chỗ va đập bao gồm:Tổn thương ở da đầu: Rách da đầu, đầu chảy máu. Tổn thương ở hộp sọ: Rạn hộp sọ, vỡ hộp sọ, lõm hộp sọ, viêm xương sọ. Tổn thương ở màng não: Hộp sọ vỡ chèn vào màng não, gây tổn thương màng não, rách màng não, chảy dịch não tủy, tổ chức não bị thoát ra ngoài. Tổn thương ở mạch máu: Tụ máu ngoài màng cứng, tụ máu dưới màng cứng, chảy máu não, đứt mạch máu não, nhồi máu não. Tổn thương liên quan đến quán tính: tổn thương não, giập não khiến bệnh nhân hôn mê kéo dài.1.2. Tổn thương thứ phát. Tổn thương thứ phát là các tổn thương chưa xuất hiện ngay sau khi đầu bị va đập mà được hình thành dần về sau, bao gồm:Phù não: Nhiều trường hợp chấn thương sọ não nặng sẽ bị phù não. Nguyên nhân gây phù não là do hàng rào máu não và màng tế bào bị tổn thương tạo ra sự tích nước bất thường ở tổ chức kẽ và trong tế bào. Khối lượng não tăng lên làm gia tăng áp lực trong sọ não, lượng máu cung cấp cho não giảm đi khiến não bị thiếu máu cục bộ, tình trạng phù não càng trở nên nghiêm trọng hơn.Máu tụ trong sọ: Máu tụ trong sọ là do mạch máu bị tổn thương khi bị va đập, khiến chảy máu trong sọ, máu tích tụ lại và choán một chỗ trong hộp sọ khiến áp lực nội sọ tăng lên, tổn thương tế bào não.Máu tụ trong sọ được chia thành máu tụ ngoài màng cứng và máu tụ dưới màng cứng. Máu tụ ngoài màng cứng: chảy máu từ đường vỡ xương sọ hoặc mạch máu màng não tổn thương khiến khối máu tụ lại giữa màng cứng và xương. Máu tụ dưới màng cứng: thường do tĩnh mạch ở vỏ não gây nên, kết hợp ở ổ dập tổ chức não tạo thành khối máu tụ. Máu tụ dưới màng cứng được phân ra làm 2 loại là máu tụ dưới màng cứng cấp diễn và máu tụ dưới màng cứng mạn tính. Tình trạng này rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng của bệnh nhân.Giãn não thất: là hiện tượng máu chảy làm đường lưu thông của nước não tủy bị tắc nghẽn.Ngoài ra, triệu chứng chấn thương sọ não còn có một vài tổn thương xảy ra muộn hơn như: viêm màng não mủ, áp lực trong sọ...1.3. Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ em. Chấn thương sọ não ở trẻ em rất nguy hiểm, do da đầu và hộp sọ của trẻ đang trong quá trình phát triển nên mềm hơn, những ảnh hưởng do chấn thương sọ não vì thế cũng nặng nề hơn rất nhiều.Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ bao gồm:Trẻ bất tỉnh sau khi ngã. Thời gian bất tỉnh kéo dài hơn 01 phút. Trẻ vẫn tỉnh sau khi ngã nhưng một thời gian sau có những biểu hiện bất thường như: kích động, quấy khóc dữ dội, trẻ ngủ li bì, ngủ nhiều, lơ mơ, không tập trung...Trẻ nôn mửa liên tục (nôn trên 5 lần) hoặc nôn mửa kéo dài (hơn 6 giờ)Thóp phồng, thóp căng lên, trẻ xanh xao, yếu đi. Trẻ bị chảy máu tại vùng bị va đập. Khi trẻ bị ngã hay va đập có một trong những triệu chứng trên cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức để các bác sĩ tiến hành thăm khám, chẩn đoán và có phương án điều trị kịp thời. 2. Điều trị chấn thương sọ não như thế nào? Trường hợp chấn thương sọ não nhẹ, người bệnh chỉ bị đau đầu, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, xây xước hoặc chảy máu nhẹ da đầu có thể chỉ cần theo dõi và uống thuốc điều trị các triệu chứng. Người bệnh nên nằm nghỉ nhiều để não bộ có thời gian ổn định và nghỉ ngơi. Trong 24 giờ đầu sau khi bị chấn thương, va đập, nếu người bệnh ngủ thì nên đánh thức 2 giờ/lần để kiểm tra tình trạng của người bệnh, phát hiện và kiểm soát các triệu chứng chấn thương sọ não.Trường hợp bị chấn thương sọ não vừa và nặng, cần áp dụng nguyên tắc điều trị chấn thương sọ não như sau:Đưa người bệnh đi cấp cứu càng sớm càng tốt để các bác sĩ tiến hành sơ cứu, thăm khám ban đầu, nếu tình trạng nặng bệnh nhân có thể tiến hành phẫu thuật ngay lập tức. Kiểm soát được tình trạng hô hấp và khả năng tuần hoàn của bệnh nhân. Xử lý, tiến hành làm sạch, cầm máu các vết thương do chấn thương sọ não để tránh bị nhiễm trùng, mất máu quá nhiều. Trường hợp bệnh nhân bị máu tụ gây chèn ép não với các biểu hiện như giãn đồng tử, liệt... cần tiến hành phẫu thuật ngay, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Tập luyện, phục hồi chức năng sau chấn thương. Quá trình này cần sự cố gắng tập luyện, kết hợp nghỉ ngơi trong thời gian dài.
Traumatic brain injury: How to recognize and treat? Traumatic brain injury is a high cause of death, especially in industrialized and developing countries. Treatment of traumatic brain injury is quite complex, requiring expertise, modern equipment and long recovery time. 1. Symptoms of traumatic brain injury Symptoms of traumatic brain injury in each case are different, depending on the location of the injury, speed of impact, agent causing the injury and severity. People with mild traumatic brain injury may experience headaches, dizziness, lightheadedness, tinnitus, fatigue, mental and emotional disorders, and affect memory and concentration. In more severe cases of traumatic brain injury, the patient may have severe headaches, vomiting, convulsions, loss of consciousness, dilated pupils, coma... Traumatic brain injury can lead to many future complications, even life-threatening These symptoms can appear immediately after the impact or later, and are divided into primary damage and secondary damage.1.1. Primary injury. Primary injuries are symptoms of traumatic brain injury that appear immediately after impact or accident. These are injuries to the head and skull at the impact site and injuries related to inertia due to the skull being shaken too strongly. Symptoms of traumatic brain injury at the impact site include: Damage to the head Scalp: Scalp laceration, head bleeding. Injury to the skull: Skull fractures, skull fractures, skull depressions, skull osteoarthritis. Damage to the meninges: The broken skull presses on the meninges, causing damage to the meninges, tearing of the meninges, cerebrospinal fluid leaking, and brain tissue leaking out. Damage to blood vessels: Epidural hematoma, subdural hematoma, brain bleeding, cerebral blood vessel rupture, cerebral infarction. Inertia-related injuries: brain damage, brain contusion causing the patient to have a prolonged coma.1.2. Secondary damage. Secondary injuries are injuries that do not appear immediately after the head is impacted but are formed gradually later, including: Cerebral edema: Many cases of severe traumatic brain injury will cause cerebral edema. The cause of cerebral edema is due to damage to the blood-brain barrier and cell membranes, creating abnormal water accumulation in the interstitium and cells. Increased brain volume increases intracranial pressure, reduces blood supply to the brain, causing brain ischemia, causing cerebral edema to become more serious. Intracranial hematoma: Intracranial hematoma is due to damage to blood vessels when impacted, causing bleeding in the skull. Blood accumulates and fills a place in the skull, causing intracranial pressure to increase, damaging brain cells. Intracranial hematomas are divided into epidural hematoma and subdural hematoma. Epidural hematoma: bleeding from a skull fracture or damaged meningeal blood vessels causing blood to collect between the dura mater and bone. Subdural hematoma: usually caused by veins in the cerebral cortex, combining with brain tissue contusions to form a hematoma. Subdural hematoma is divided into two types: acute subdural hematoma and chronic subdural hematoma. This condition is very dangerous, threatening the patient's life. Ventricular dilatation: is a phenomenon in which bleeding causes the circulation of cerebrospinal fluid to become blocked. In addition, symptoms of traumatic brain injury also include a few lesions. Injury occurs later such as: purulent meningitis, intracranial pressure...1.3. Symptoms of traumatic brain injury in children. Traumatic brain injury in children is very dangerous, because the child's scalp and skull are in the process of developing and become softer, so the effects of traumatic brain injury are also much more severe. Symptoms of traumatic brain injury The skull in children includes: Children losing consciousness after falling. The time of unconsciousness lasts more than 1 minute. The child is still conscious after the fall, but after a while there are unusual symptoms such as: agitation, intense crying, the child is lethargic, sleeps a lot, drowsy, inattentive...The child vomits continuously ( vomiting more than 5 times) or vomiting for a long time (more than 6 hours) The fontanel is bulging, the fontanel is tense, the child is pale and weak. The child is bleeding in the area of ​​impact. When a child falls or gets bumped and has one of the above symptoms, the child should be taken to the hospital immediately so that doctors can examine, diagnose and have a timely treatment plan. 2. How to treat traumatic brain injury? In case of mild traumatic brain injury, the patient only has headaches, lightheadedness, dizziness, light scratches or bleeding on the scalp and may only need to be monitored and take medication to treat the symptoms. Patients should lie down and rest a lot so the brain has time to stabilize and rest. During the first 24 hours after injury or impact, if the patient is sleeping, he or she should be woken up every 2 hours to check the patient's condition, detect and control symptoms of traumatic brain injury. For moderate and severe traumatic brain injury, the following principles of traumatic brain injury treatment should be applied: Take the patient to the emergency room as soon as possible so that doctors can conduct first aid and initial examination, if the condition is severe. Patients can undergo surgery immediately. Control the patient's respiratory and circulatory status. Treat, clean, and stop bleeding wounds caused by traumatic brain injury to avoid infection and excessive blood loss. In case a patient has a hematoma causing brain compression with symptoms such as dilated pupils, paralysis... surgery must be performed immediately, otherwise the patient's life will be affected. Exercise and rehabilitation after injury. This process requires effort and practice combined with long-term rest.
vinmec
4 nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức Nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức có khá nhiều trong đó phổ biến nhất là các vấn đề với phổi, đường hô hấp hoặc tim. Ví dụ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – một bệnh lý về phổi thường gặp – có thể gây ra triệu chứng khó thở khi gắng sức. Bệnh suyễn cũng có khả năng ảnh hưởng đến đường hô hấp và gây khó thở. Ngoài ra suy tim sung huyết cũng dẫn đến khó thở. Khó thở khi gắng sức có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phổ biến nhất là các vấn đề với phổi, đường hô hấp hoặc tim. 1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gây khó thở Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được xem là một bệnh duy nhất với hai biến thể: bệnh khí phế thũng và viêm phế quản mãn tính. Khí phế thũng là tình trạng căng giãn thường xuyên và phá hủy không hồi phục ở thành của các khoang chứa khí của phổi còn gọi là phế nang. Viêm phế quản mạn tính là tình trạng sản xuất quá mức chất nhầy phế quản, gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát theo từng đợt ít nhất là 3 tháng trong 1 năm và ít nhất 2 năm lần, đã loại trừ nguyên nhân do lao, ung thư phổi hay suy tim sung huyết. Đây là nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức phổ biến. 2. Hen suyễn – Nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức Suyễn tương tự như viêm phế quản mạn tính ở chỗ gây hẹp đường hô hấp và sản xuất quá nhiều chất nhầy. Tuy nhiên trong khi viêm phế quản mạn tính luôn hiện diện thì hen suyễn lại được kích hoạt bằng các tác nhân gây dị ứng, không khí lạnh, tập thể thao, hay các kích thích về cảm xúc. Sau khi tiếp xúc với các tác nhân gây kích thích, đường thở sẽ bị thu hẹp lại gây khó thở đặc biệt là khó thở khi gắng sức. Suyễn tương tự như viêm phế quản mạn tính ở chỗ gây hẹp đường hô hấp và sản xuất quá nhiều chất nhầy, gây khó thở. 3. Bị khó thở do suy tim sung huyết Suy tim sung huyết xảy ra khi khả năng bơm máu của tim bị suy yếu do nhiều nguyên nhân khác nhau, làm cho máu chảy ngược và gia tăng áp lực lên mạch máu. Điều này khiến dịch mạch máu tràn ra các mô của cơ thể và phổi. Chất dịch tích tụ trong phổi kèm theo hoạt động của tim bị suy yếu dẫn tới tình trạng khó thở khi gắng sức. 4. Các nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức khác Nhiều vấn đề khác cũng có thể là nguyên nhân gây khó thở khi gắng sức. Ví dụ như có cục máu đông ở trong phổi hay còn gọi là thuyên tắc phổi thường gây khó thở. Nhồi máu cơ tim và dau thắt cũng dẫn đến khó thở và thường gây ra bởi tình trạng động mạch ở tim bị thu hẹp. Lo lắng, thiếu vận động và béo phì là những yếu tố nguy cơ góp phần gây khó thở khi gắng sức.  
4 causes of shortness of breath during exertion There are many causes of shortness of breath on exertion, the most common of which are problems with the lungs, respiratory tract or heart. For example, chronic obstructive pulmonary disease – a common lung disease – can cause symptoms of shortness of breath on exertion. Asthma can also affect the airways and cause difficulty breathing. In addition, congestive heart failure also leads to difficulty breathing. Dyspnea on exertion can stem from many different causes, the most common of which are problems with the lungs, airways or heart. 1. Chronic obstructive pulmonary disease causes difficulty breathing Chronic obstructive pulmonary disease is considered a single disease with two variants: emphysema and chronic bronchitis. Emphysema is a condition of permanent stretching and irreversible destruction of the walls of the air-containing spaces of the lungs called alveoli. Chronic bronchitis is a condition of overproduction of bronchial mucus, causing continuous coughing and sputum production or recurring at least every 3 months in a year and at least 2 times a year, once the cause has been ruled out. due to tuberculosis, lung cancer or congestive heart failure. This is a common cause of shortness of breath on exertion. 2. Asthma – Causes difficulty breathing during exertion Asthma is similar to chronic bronchitis in that it causes narrowing of the airways and overproduction of mucus. However, while chronic bronchitis is always present, asthma is triggered by allergens, cold air, exercise, or emotional stimuli. After exposure to irritants, the airways will narrow, causing difficulty breathing, especially difficulty breathing during exertion. Asthma is similar to chronic bronchitis in that it causes narrowing of the airways and overproduction of mucus, making it difficult to breathe. 3. Shortness of breath due to congestive heart failure Congestive heart failure occurs when the heart's ability to pump blood is weakened for a variety of reasons, causing blood to flow backward and increasing pressure on blood vessels. This causes vascular fluid to spread to the tissues of the body and lungs. Fluid accumulation in the lungs accompanied by impaired heart activity leads to difficulty breathing on exertion. 4. Other causes of dyspnea on exertion Many other problems can also cause shortness of breath on exertion. For example, a blood clot in the lung, also known as a pulmonary embolism, often causes difficulty breathing. Heart attacks and angina also lead to shortness of breath and are often caused by narrowing of the arteries in the heart. Anxiety, lack of exercise and obesity are risk factors that contribute to dyspnea on exertion.
thucuc
Tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu chính xác-bao nhiêu tiền? Tầm soát ung thư đại  trực tràng định kì sớm giúp phát hiện những bất thường sớm ở đại tràng, trực tràng, ngay khi ung thư chưa có biểu hiện. Câu hỏi mà nhiều người băn khoăn là nên khám tầm soát ung thư đại tràng ở đâu và chi phí cần phải chuẩn bị bao nhiêu tiền. 1. Nên tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu chính xác? Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến. Nguyên nhân chính xác gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ nhưng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm cả những yếu tố mà chúng ta không thể kiểm soát được. Khám tầm soát ung thư đại tràng có thể phát hiện những bất thường sớm ở đại tràng như khối polyp – tiền ung thư hay ung thư giai đoạn sớm, ngay khi bệnh chưa có biểu hiện. 2. Tầm soát ung thư đại tràng bao nhiêu tiền? Tham khảo : gói khám tầm soát các bệnh ung thư đường tiêu hóa 3. Ai nên tầm soát ung thư đại tràng? Người ăn nhiều thịt đỏ, thịt chế biến sẵn, ăn ít trái cây và rau xanh… nên tầm soát ung thư đại tràng định kỳ 4. Khám tầm soát ung thư đại tràng bao gồm những gì? Nội soi đại tràng có giá trị cao trong chẩn đoán bệnh lý đại tràng Những lưu ý  khi tầm soát ung thư đại trực tràng và ung thư đường tiêu hóa nói chung
Where exactly to get colorectal cancer screening - how much does it cost? Early regular screening for colorectal cancer helps detect early abnormalities in the colon and rectum, even before cancer shows signs. The question that many people wonder about is where to get colon cancer screening and how much it will cost. 1. Where exactly should I be screened for colorectal cancer? Colon cancer is a common gastrointestinal cancer. The exact cause of the disease is still unknown, but there are many factors that increase the risk of getting the disease, including factors that we cannot control. Colon cancer screening can detect early abnormalities in the colon such as polyps - pre-cancerous or early-stage cancer, even before the disease shows signs. 2. How much does colon cancer screening cost? Reference: screening package for gastrointestinal cancers 3. Who should be screened for colon cancer? People who eat a lot of red meat, processed meat, and less fruits and vegetables... should be screened for colon cancer periodically. 4. What does colon cancer screening include? Colonoscopy has high value in diagnosing colon pathology Things to note when screening for colorectal cancer and gastrointestinal cancer in general
thucuc
Xét nghiệm Covid xuất cảnh ở đâu đảm bảo chính xác và có hiệu lực? Trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, nếu muốn ra nước ngoài học tập và làm việc bạn bắt buộc phải có giấy xét nghiệm Covid-19 âm tính. 1. Sau khi đăng ký, bạn sẽ được hướng dẫn thực hiện xét nghiệm Covid theo đúng quy định. RT-PCR là phương pháp xét nghiệm SARS-Co V-2 được áp dụng thực hiện cho người xuất cảnh. Phương pháp này có thể phát hiện được thành phần Acid Nucleic của virus SARS-Co V-2 có trong mẫu bệnh phẩm như: dịch tiết hô hấp,… Với độ chính xác cao, ít xảy ra âm tính giả nên RT-PCR được xem là tiêu chuẩn vàng để khẳng định người nhiễm Covid-19. Tuy nhiên, quá trình thực hiện phương pháp này khá phức tạp. Các kỹ thuật viên xét nghiệm sinh học phân tử được đào tạo bài bản, tay nghề tốt, máy móc hiện đại mới có thể thực hiện. Ngoài ra, thời gian chờ đợi kết quả có thể kéo dài từ 6 - 12 tiếng. Vì vậy, bạn nên sắp xếp lịch trình phù hợp với thời điểm nhận giấy kết quả. Nếu kết quả xét nghiệm âm tính, thì giấy chứng nhận sẽ có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 3 ngày trước khi xuất trình với hãng hàng không. Tùy vào mỗi quốc gia bạn đến hoặc các hãng hàng không, mà những yêu cầu về giấy chứng nhận Covid âm tính sẽ khác nhau. Vì vậy bạn nên tìm hiểu trước những yêu cầu này, sau đó lựa chọn thời điểm xét nghiệm cho phù hợp. Ngoài ra, bạn nên chuẩn bị sẵn các giấy tờ liên quan như: chứng minh thư, hộ chiếu, giấy xác nhận của bác sĩ về tình trạng sức khỏe,… để xuất trình khi cần thiết. 2. Xét nghiệm Covid xuất cảnh ở đâu? Đối với những người đang chuẩn bị ra nước ngoài thì giấy chứng nhận Covid có kết quả âm tính rất quan trọng. Toàn bộ hệ thống máy móc được bệnh viện chú trọng đầu tư hiện đại, tất cả đều tự động hóa. Vì vậy, bạn không cần phải băn khoăn về tình trạng quá tải hay chen lấn khi đến xét nghiệm. Đồng thời, các loại hóa chất được sử dụng cho xét nghiệm cũng được công nhận đạt chuẩn IVD. Do đó, kết quả xét nghiệm sẽ luôn đảm bảo độ chính xác cao. Đặc biệt, khi xét nghiệm Covid tại bệnh viện bạn còn được hưởng mức giá hợp lý, chỉ 720.000 đồng/mẫu. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ sẽ giúp bạn cảm thấy yên tâm hơn khi lựa chọn và thực hiện xét nghiệm tại đây. Cách đặt lịch vô cùng đơn giản và hoàn toàn thuận tiện với bạn. Bạn có thể lựa chọn được khung giờ và địa điểm phù hợp với lịch trình của mình. Sau đó, bệnh viện sẽ xác nhận yêu cầu của bạn và sắp xếp để tránh hiện tượng tụ tập đông đúc khi xét nghiệm. On: Hiện nay, Bộ Y tế đã nâng cao mức độ phòng chống dịch bệnh với thông điệp 5T được ban hành gồm: Thầy, thuốc tại gia. Để tuân thủ thông điệp này, bệnh viện đã kịp thời triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe từ xa, không giới hạn khoảng cách thông qua app ứng dụng Med On. Với khả năng cập nhập tin tức chính xác, tra cứu kết quả tiện lợi, quản lý bệnh án,… ứng dụng này còn có thể giúp bạn nói chuyện và trao đổi tình trạng sức khỏe với bác sĩ. Do đó, bạn chỉ cần lựa chọn bác sĩ mà mình muốn nhận tư vấn sau đó gọi video call bằng Med On. Trong trường hợp là những người tiếp xúc gần F1, F2 hoặc có nguy cơ nhiễm virus cao,… thì bạn không cần phải đi đâu xa mà nên ở yên tại nhà. Bởi vì bệnh viện chúng tôi sẽ hỗ trợ và hướng dẫn bạn cách cách ly, liên hệ với trung tâm y tế gần địa bàn nhất. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, bạn đã lựa chọn được nơi xét nghiệm Covid xuất cảnh ở đâu cho kết quả chính xác. Trước tình hình dịch bệnh kéo dài, việc di chuyển từ nơi này sang nơi khác sẽ trở nên khó khăn, do đó các trường hợp xuất cảnh cũng không ngoại lệ. Nếu có dự định ra nước ngoài học tập và làm việc trong thời điểm dịch bệnh bùng phát, bạn nên thực hiện xét nghiệm RT-PCR và có giấy chứng nhận không dương tính với SARS-Co
Where is the Covid exit test guaranteed to be accurate and effective? In the context of a complicated epidemic, if you want to study and work abroad, you are required to have a negative Covid-19 test. 1. After registering, you will be instructed to perform a Covid test according to regulations. RT-PCR is a testing method for SARS-Co V-2 is applied to people leaving the country. This method can detect the Nucleic Acid component of the SARS-Co virus V-2 is present in clinical samples such as respiratory secretions, etc. With high accuracy and few false negatives, RT-PCR is considered the gold standard to confirm people are infected with Covid-19. However, the process of implementing this method is quite complicated. Molecular biology testing technicians must be well-trained, skilled, and equipped with modern machinery to perform the test. In addition, the waiting time for results can last from 6 - 12 hours. Therefore, you should arrange your schedule to match the time you receive your results. If the test result is negative, the certificate will be valid for a certain period of time, usually 3 days before presentation to the airline. Depending on the country you travel to or the airline, the requirements for a negative Covid certificate will be different. Therefore, you should find out these requirements in advance, then choose the appropriate testing time. In addition, you should prepare relevant documents such as: ID card, passport, doctor's confirmation of health status, etc. to present when necessary. 2. Where to get Covid test on exit? For those preparing to go abroad, a Covid certificate with a negative result is very important. The hospital focuses on modern investment in the entire machinery system, all of which are automated. Therefore, you do not need to worry about overcrowding or jostling when coming for testing. At the same time, the chemicals used for testing are also recognized as meeting IVD standards. Therefore, test results will always ensure high accuracy. In particular, when testing for Covid at the hospital, you also enjoy a reasonable price, only 720,000 VND/sample. Hopefully the information we have just shared will help you feel more secure when choosing and performing the test here. Scheduling is extremely simple and completely convenient for you. You can choose the time frame and location that suits your schedule. The hospital will then confirm your request and make arrangements to avoid crowding during the test. On: Currently, the Ministry of Health has raised the level of disease prevention with the 5T message issued including: Teacher, home medicine. To comply with this message, the hospital promptly deployed remote health care activities, with no distance limit, through the Med app. On. With the ability to update accurate news, conveniently look up results, manage medical records,... this application can also help you talk and discuss health status with your doctor. Therefore, you just need to choose the doctor you want to consult and then make a video call using Med On. In the case of people in close contact with F1, F2 or at high risk of virus infection, etc., you do not need to go far but should stay at home. Because our hospital will support and guide you on how to quarantine and contact the nearest medical center in your area. Hopefully after reading the article, you have chosen where to get the Covid exit test for accurate results. In the face of a prolonged epidemic, moving from one place to another will become difficult, so exit cases are no exception. If you plan to go abroad to study and work during the outbreak, you should take an RT-PCR test and have a certificate of not being positive for SARS-Co.
medlatec
Phẫu thuật ung thư gan Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho ung thư gan nguyên phát. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể hơn về phẫu thuật ung thư gan qua bài viết dưới đây. Ai cần phẫu thuật ung thư gan? Phẫu thuật áp dụng cho những trường hợp ung thư gan giai đoạn sớm, chỉ có 1 khối duy nhất nằm trong gan, chưa phát triển thành mạch máu và không lây lan sang bất kỳ phần khác của cơ thể. Bên cạnh đó, phần gan còn lại phải hoạt động tốt để có khả năng tự sửa chữa, và đảm nhiệm chức năng của mình sau phẫu thuật. Chính vì điều đó, rất ít bệnh nhân có khả năng phẫu thuật. Phẫu thuật ghép gan mang đến cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư gan Cắt bỏ một phần gan thường không được áp dụng cho những người bị xơ gan. Vì nguy cơ suy gan sau phẫu thuật ở những trường hợp này là rất cao, do phần gan còn lại không đủ khỏe mạnh để hoạt động bình thường. Các loại phẫu thuật ung thư gan Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe, loại bệnh, giai đoạn bệnh… để chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Cắt bỏ gan và cắt thuỳ Cách này sẽ giúp loại bỏ các bệnh ung thư và các mô xung quanh trong gan. Chỉ những bệnh nhân có ung thư nhỏ và không có các mạch máu chính liên quan, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này. Đôi khi một thùy gan có thể được loại bỏ, gọi là cắt thuỳ. Nếu người bệnh không có vấn đề sức khỏe cơ bản với gan (chẳng hạn như xơ gan ), thì sau đó gan có thể phát triển trở lại và làm việc bình thường. Tuy nhiên, nguy cơ ung thư tái phát sau khi cắt bỏ là điều có thể xảy ra. Đó là lý do tại sao phương pháp này chỉ được sử dụng đối với khối u nhỏ, ít có cơ hội lây lan. Chỉ những bệnh nhân có ung thư nhỏ và không có các mạch máu chính liên quan, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp này. Nếu người bệnh có xơ gan, không có đủ gan khỏe mạnh sau khi phẫu thuật, có thể xảy ra tình trạng suy gan. Vì vậy, bác sĩ có thể tư vấn phương pháp phẫu thuật cấy ghép nếu có thể. Nếu bệnh nhân có nhiều khối u nhỏ trong gan và không thể loại bỏ tất cả bằng phẫu thuật, bệnh nhân có thể phải cắt bỏ tần số vô tuyến để điều trị những khối u còn lại. Ghép gan  Ghép gan là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân ung thư gan có khối u nhỏ (1 khối u nhỏ hơn 5 cm hoặc 2 đến 3 khối u nhỏ hơn 3 cm) mà không xâm lấn đến các mạch máu gần đó. Ghép gan hiếm khi là một lựa chọn cho bệnh nhân bị ung thư tái phát. Hầu hết gan được sử dụng cho cấy ghép từ những người vừa mới qua đời. Nhưng một số bệnh nhân nhận được một phần gan từ người hiến tạng sống (thường là người họ hàng gần gũi) để cấy ghép. Gan có thể tái tạo một số chức năng bị mất của nó theo thời gian nếu một phần của nó được lấy ra. Tuy nhiên, cuộc giải phẫu mang lại một số rủi ro cho người hiến tặng. Những người cần cấy ghép phải đợi cho đến khi có sẵn gan. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định thuyên tắc mạch hoặc cắt bỏ, trong khi chờ ghép gan. Sau phẫu thuật Thời gian nằm viện cho ca phẫu thuật ung thư gan thường khoảng 5-10 ngày, tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật. Phần gan còn lại sau khi phẫu thuật sẽ bắt đầu phát triển, và gan có thể trở lại kích thước bình thường trong vài tháng, mặc dù hình dạng có thể thay đổi. Do có rất nhiều máu đi qua gan, nên người bệnh phải đối diện với nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật. Vì vậy, đội ngũ bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu và nhiễm trùng. Một số người bị vàng da, tuy nhiên đó chỉ là tạm thời. Sau khi gan phát triển trở lại, triệu chứng này sẽ biến mất. Tham khảo: chăm sóc sau phẫu thuật ung thư gan triệu chứng tạm thời và sẽ cải thiện khi gan hoạt động tốt trở lại.
Liver cancer surgery Surgery is the main treatment for primary liver cancer. We invite readers to learn more specifically about liver cancer surgery through the article below. Who needs liver cancer surgery? Surgery is applied to cases of early stage liver cancer, where there is only one mass located in the liver, has not yet developed into blood vessels and has not spread to any other part of the body. Besides, the remaining liver must function well to be able to repair itself and take on its functions after surgery. Because of that, very few patients can afford surgery. Liver transplant surgery brings a chance to life for liver cancer patients Partial hepatectomy is not usually used in people with cirrhosis. Because the risk of liver failure after surgery in these cases is very high, because the remaining liver is not healthy enough to function normally. Types of liver cancer surgery The doctor will evaluate your health status, type of disease, stage of disease... to prescribe the appropriate surgical method. Hepatectomy and lobectomy This will help remove the cancer and surrounding tissue in the liver. Only in patients with small cancers and no major blood vessels involved can doctors prescribe this method. Sometimes a lobe of the liver can be removed, called a lobectomy. If the person does not have an underlying health problem with the liver (such as cirrhosis), then the liver can grow back and work normally. However, the risk of cancer recurring after resection is possible. That's why this method is only used on small tumors that have little chance of spreading. Only in patients with small cancers and no major blood vessels involved can doctors prescribe this method. If the patient has cirrhosis and does not have enough healthy liver after surgery, liver failure may occur. Therefore, the doctor can advise on implant surgery if possible. If you have many small tumors in your liver and cannot all be removed with surgery, you may have radiofrequency ablation to treat the remaining tumors. Liver transplant Liver transplantation is the best option for liver cancer patients with small tumors (1 tumor smaller than 5 cm or 2 to 3 tumors smaller than 3 cm) that do not invade nearby blood vessels. Liver transplantation is rarely an option for patients with recurrent cancer. Most livers used for transplants come from people who have recently passed away. But some patients receive a partial liver from a living donor (usually a close relative) for transplant. The liver can regenerate some of its lost functions over time if part of it is removed. However, the surgery carries some risks for the donor. People who need a transplant must wait until a liver becomes available. In many cases, doctors may prescribe embolization or ablation, while waiting for a liver transplant. After surgery Hospital stay for liver cancer surgery is usually about 5-10 days, depending on the surgical method. The portion of the liver left behind after surgery will begin to grow, and the liver may return to normal size within a few months, although its shape may change. Because a lot of blood passes through the liver, patients face the risk of bleeding after surgery. Therefore, the medical team will closely monitor for signs of bleeding and infection. Some people experience jaundice, but it is only temporary. After the liver grows back, this symptom will disappear. Reference: care after liver cancer surgery Symptoms are temporary and will improve when the liver functions well again.
thucuc
Các triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối Đái tháo đường là bệnh lý mãn tính và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Giai đoạn cuối bệnh đái tháo đường là giai đoạn toàn phát biến chứng khi mà các cơ quan trong nội tạng cơ thể bị ảnh hưởng lớn từ việc lượng đường trong máu tăng cao. Vậy các triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối là gì? 1. Các giai đoạn của bệnh tiểu đường 1.1 Giai đoạn 1: bắt đầu với sự đề kháng insulinĐái tháo đường giai đoạn đầu hay còn được gọi là tiền đái tháo đường, đây là giai đoạn lượng glucose có trong máu cao hơn mức bình nhưng chưa tới giới hạn để có thể chẩn đoán là bệnh đái tháo đường. Giai đoạn tiền đái tháo đường thường kéo dài từ 3-5 năm. Nếu tuân thủ điều trị thì người bệnh có thể được chữa khỏi và ngăn ngừa nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường type 2.Mặc dù triệu chứng đái theo đường giai đoạn đầu khá mờ nhạt, tuy nhiên nếu thấy xuất hiện những mảng da tối màu ở các vị trí nếp gấp như nách, gáy, cổ tay, cổ chân hoặc đột nhiên đi tiểu nhiều, khát nhiều, mệt mỏi thì đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo tiền đái tháo đường.1.2 Giai đoạn 2: đái tháo đường tiến triển. Trong giai đoạn này, cơ thể bắt đầu có hiện tượng không thể tự bù trừ được tình trạng kháng insulin, tuyến tuỵ bắt đầu giảm khả năng sản xuất insulin và hậu quả dẫn tới đường huyết tăng cao trên giới hạn cho phép như đường huyết lúc đói ≥ 7 mmol/l và sau ăn 2 giờ ≥ 11,1 mmol/l, Hb. A1c ≥ 7%. Lúc này, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện những triệu chứng điển hình như thấy khát nhiều, ăn nhiều, đi tiểu nhiều, nhanh đói, sụt cân không rõ nguyên nhân, chân tay tê mỏi, mờ mắt, da khô, vết thương lâu lành,...1.3 Giai đoạn 3: giai đoạn đái tháo đường khó kiểm soát. Giai đoạn 3 của bệnh đái tháo đường là tình trạng kháng insulin tăng, đồng thời tuyến tuỵ ngày càng suy kiệt khiến cho chỉ số đường huyết và Hb. A1c tăng cao. Bệnh nhân buộc phải sử dụng thuốc hạ đường huyết cùng lúc để điều trị, thậm chí nhiều trường hợp phải chuyển từ thuốc uống sang thuốc tiêm mới có thể kiểm soát được lượng đường trong máu.Đặc biệt, trong giai đoạn này, những biến chứng đái tháo đường trên mạch máu, mắt, thần kinh, bàn chân đã xuất hiện rõ rệt. Vì vậy, mục tiêu điều trị đái tháo đường giai đoạn 3 không chỉ đơn thuần là hạ đường huyết mà còn hướng tới việc cải thiện biến chứng và phòng ngừa biến chứng tiến triển nặng.1.4 Giai đoạn 4: giai đoạn cuối của tiểu đường. Giai đoạn cuối của tiểu đường thường là khi các biến chứng của bệnh đã nặng và có thể đe dọa tới tính mạng. Triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối bao gồm:Suy tim: tình trạng xơ vữa động mạch do biến chứng mạch máu khiến cho tim phải co bóp nhiều hơn, lâu ngày sẽ bị suy kiệt gây khó thở, mệt mỏi, đau tức ngực, phù tay chân,... thậm chí tử vong vì xuất hiện những cơn nhồi máu hay rung nhĩ đột ngột.Suy thận: Đây là biến chứng bệnh tiểu đường giai đoạn cuối thường gặp, khi lượng glucose trong máu cao không chỉ huỷ hoại các mạch máu lớn nuôi tim mà nó còn gây nên tổn thương nghiêm trọng tới hệ thống mạch máu nhỏ tại thận. Thận không có khả năng lọc máu sẽ khiến cho chất độc hại bị tích tụ trong cơ thể dẫn tới tình trạng chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn,... thậm chí người bệnh phải chạy thận mới có thể duy trì được sức khoẻ.Liệt dạ dày: Nếu biến chứng thần kinh trong giai đoạn 2 và giai đoạn 3 chỉ làm cho người bệnh thấy chân tay tê bì, nóng rát và rối loạn tiêu hoá thì triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn cuối khiến cho bệnh nhân ăn uống khó ăn, thậm chí cần đặt ống dẫn thức ăn vì tình trạng liệt dạ dày.Loét bàn chân, thậm chí có thể dẫn tới hoại tử. Xuất huyết võng mạc, mù lòa,... 2. Cách phòng ngừa bệnh tiểu đường tiến triển Chế độ ăn uống và sinh hoạt ảnh hưởng lớn tới quá trình điều trị và ngăn ngừa bệnh đái tháo đường tiến triển. Một số loại thực phẩm mà người bệnh đái tháo đường nên sử dụng bao gồm:Các loại ngũ cốc nguyên hạt và tinh bột có chỉ số đường huyết thấp. Các loại cá có chứa nhiều omega-3 như cá mòi, cá hồi, cá trích cung cấp lượng acid béo omega-3 dồi dào cho cơ thể, giảm thiểu nguy cơ đột quỵ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường giai đoạn cuối.Các loại rau xanh lá là nguồn cung cấp vitamin dồi dào, bởi vì lá màu xanh rất bổ dưỡng, chỉ số đường huyết thấp, ít calo rất phù hợp với quá trình điều trị bệnh đái tháo đường.Trái cây tươi: đặc biệt là trái bơ hay có lượng chất béo không bão hoà đơn. Theo hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA) khuyến khích người bệnh đái tháo đường nên sử dụng bơ hàng ngày để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất. Một số loại trái cây khác có chỉ số đường huyết thấp mà bệnh nhân đái tháo đường nên dùng đó là dưa gang, thanh long,...Sữa: người bệnh đái tháo đường nên sử dụng từ 1-2 cốc sữa mỗi ngày để cân bằng dinh dưỡng. Bệnh nhân nên sử dụng sữa không đường, ít béo để không ảnh hưởng tới lượng đường trong máu.Tóm lại, giai đoạn cuối bệnh đái tháo đường là giai đoạn toàn phát biến chứng khi mà các cơ quan trong nội tạng cơ thể bị ảnh hưởng lớn từ việc lượng đường trong máu tăng cao. Triệu chứng bệnh tiểu đường giai đoạn cuối thường là huyết áp tăng cao, mắt mờ, vết thương lâu lành, nhiễm trùng, suy tim, suy thận,... Do vậy, để kiểm soát được triệu chứng của bệnh tiểu đường giai đoạn cuối, người bệnh cần đi khám định kỳ để phòng ngừa biến chứng và có biện pháp điều trị phù hợp.
Symptoms of end-stage diabetes Diabetes is a chronic disease and goes through many different stages. The final stage of diabetes is a stage of full complications when the body's internal organs are greatly affected by increased blood sugar levels. So what are the symptoms of late-stage diabetes? 1. Stages of diabetes 1.1 Stage 1: starts with insulin resistance. Early stage diabetes, also known as pre-diabetes, is a period when the amount of glucose in the blood is higher than the normal level but has not yet reached the limit to be diagnosed. is diabetes. The prediabetes stage usually lasts 3-5 years. If treatment is followed, the patient can be cured and prevent the risk of developing type 2 diabetes. Although the symptoms of diabetes in the early stages are quite faint, if you see skin patches appear, Dark color in folds such as armpits, nape, wrists, ankles or suddenly urinating a lot, thirsty, tired, this could be a warning sign of pre-diabetes.1.2 Stage 2: progressive diabetes. During this stage, the body begins to have the phenomenon of not being able to compensate for insulin resistance, the pancreas begins to reduce its ability to produce insulin and the result is that blood sugar increases above the allowable limit such as blood sugar. fasting ≥ 7 mmol/l and 2 hours after eating ≥ 11.1 mmol/l, Hb. A1c ≥ 7%. At this time, the patient begins to show typical symptoms such as feeling thirsty, eating a lot, urinating a lot, being hungry quickly, losing weight without a clear reason, numb limbs, blurred vision, dry skin, and long-lasting wounds. healthy,...1.3 Stage 3: stage of diabetes that is difficult to control. Stage 3 of diabetes is increased insulin resistance, and at the same time the pancreas is increasingly exhausted, causing blood sugar and Hb levels to decrease. A1c is elevated. Patients are forced to use hypoglycemic drugs at the same time for treatment, and in many cases even have to switch from oral drugs to injectable drugs to control blood sugar levels. Especially, during this period, complications occur. Diabetes on blood vessels, eyes, nerves, and feet has clearly appeared. Therefore, the goal of treating stage 3 diabetes is not simply to lower blood sugar but also to improve complications and prevent serious complications.1.4 Stage 4: final stage of diabetes . The final stage of diabetes is often when complications of the disease are severe and can be life-threatening. Symptoms of end-stage diabetes include: Heart failure: atherosclerosis due to blood vessel complications causes the heart to contract more, over time it will be depleted, causing difficulty breathing, fatigue, and pain. chest, swollen limbs,... even death due to sudden infarction or atrial fibrillation. Kidney failure: This is a common complication of end-stage diabetes, when high blood glucose levels not only Not only does it destroy large blood vessels that feed the heart, but it also causes serious damage to the small blood vessel system in the kidneys. Kidneys that cannot filter blood will cause toxic substances to accumulate in the body, leading to loss of appetite, fatigue, nausea, etc. Patients may even have to undergo dialysis to maintain their health. Gastroparesis: If neurological complications in stages 2 and 3 only cause the patient to feel numbness in the limbs, burning sensation and digestive disorders, the symptoms of end-stage diabetes cause the patient to eat. Difficulty drinking and eating, even needing a feeding tube because of gastroparesis. Foot ulcers, which can even lead to gangrene. Retinal hemorrhage, blindness,... 2. How to prevent diabetes from progressing Diet and lifestyle greatly affect the treatment and prevention of diabetes progression. Some foods that people with diabetes should use include: Whole grains and starches with a low glycemic index. Fish that contain a lot of omega-3 such as sardines, salmon, and herring provide abundant omega-3 fatty acids for the body, reducing the risk of cardiovascular stroke in end-stage diabetic patients. Green leafy vegetables are a rich source of vitamins, because green leaves are very nutritious, have a low glycemic index, and are low in calories, making them very suitable for diabetes treatment. Fresh fruit: especially Avocados often contain monounsaturated fats. According to the American Diabetes Association (ADA), people with diabetes are encouraged to use avocado daily to achieve the best treatment results. Some other fruits with low glycemic index that diabetics should use are melon, dragon fruit, etc. Milk: diabetics should use 1-2 cups of milk per day to nutritional balance. Patients should use unsweetened, low-fat milk so as not to affect blood sugar levels. In short, the final stage of diabetes is a stage of full-blown complications when internal organs are affected. greatly affected by increased blood sugar levels. Symptoms of end-stage diabetes are often high blood pressure, blurred vision, slow-healing wounds, infections, heart failure, kidney failure, etc. Therefore, to control the symptoms of late-stage diabetes Finally, patients need to have regular check-ups to prevent complications and get appropriate treatment.
vinmec
Chân răng bị đen, làm sao để điều trị? Chân răng bị đen không phải vấn đề quá nguy hiểm đến sức khỏe. Cũng bởi điều này, nhiều người thường chủ quan, ngó lơ mà không điều trị, chăm sóc. Lâu dần, phần răng đen sẽ ngày càng rõ, gây mất thẩm mỹ. Bên cạnh đó, tình trạng này nếu để lâu sẽ chính là nguy cơ cho nhiều vấn đề bệnh lý khác. Vậy làm sao để điều trị và chăm sóc răng bị đen chân, chúng ta hãy cùng theo dõi ngay sau đây. 1. Lý do khiến đen chân răng Nguyên nhân dẫn đến đen chân răng 1.1 Chân răng bị đen do cao răng Cao răng bản chất chính là những mảng bám trên về mặt răng và chân nướu. Mới đầu, những mảng bám này có màu nâu, vàng và khá mềm. Tình trạng cao răng bị màu đen một phần là do chế độ sinh hoạt, ăn uống của người bệnh. Và tích tụ lâu ngày, cao răng sẽ dần cứng lại, chuyển từ màu vàng sang đen. 1.2 Chân răng bị đen do sâu răng Sâu răng cũng là một yếu tố khiến đen chân răng. Điều này là do vị trí năng nằm sát lợi khá khó khăn trong việc vệ sinh. Vì vậy, những vi khuẩn sẽ dễ tích tụ, xâm nhập và hình thành những lỗ sâu răng. Khi ấy, tổ chức ngà răng ở vị trí răng sâu sẽ có phản ứng lại khiến phần ngà dần cứng lại, đổi sang màu đen sẫm. Quá trình này là để ngăn cho vi khuẩn sâu răng không phát triển thêm nữa. Do đó, ở những vị trí sâu răng, răng thường hay có màu đen. 1.3 Đen chân răng do mão răng quá cũ Khi sử dụng chụp răng bằng vật liệu kim loại, sau một thời gian, phần kim loại sẽ dần bị oxy hóa. Tình trạng này kết hợp với những mảng bám, cặn thức ăn thừa còn sót lại ở chụp răng dẫn đến đường viền ở phần răng sát lợi chuyển sang màu đen. 1.4 Đen chân răng do bệnh nha chu Sau khi mắc bệnh nha chu, phần thân răng sẽ có xu hướng dài hơn. Đây là do nướu bị tụt và nêu không có phương pháp điều trị kịp thời sẽ dẫn đến bệnh teo rút nướu. Từ đó, những người bị bệnh sẽ kéo theo tình trạng phần chân răng bị màu đen sẫm. 1.5 Đen chân răng do chế độ ăn uống Chế độ ăn uống cũng là một trong những yếu tố gây đen chân răng. Cụ thể, đối với những người thường xuyên uống thức uống có màu sẫm như cafe, socola,… thì những màu thực phẩm này sẽ bám vào răng. Và khi ngày càng bám nhiều màu, lâu dần sẽ khiến chân răng đen và trở nên kém thẩm mỹ. Bên cạnh việc ăn uống, một vài thói quen khác cũng ảnh hưởng đến màu sắc của răng. Điển hình như hút thuốc lá, sử dụng betadine để súc miệng,… 2. Đen chân răng có gây nguy hiểm không? Tuy bề ngoài, việc đen chân răng không phải một căn bệnh quá nguy hiểm nhưng hậu họa của nó lại khôn lường. Dù cho bị đen bởi bất kỳ lý do nào cũng cần được khắc phục nhanh chóng để tránh tình trạng biến chứng. – Chân răng đen do  răng sâu nếu không khắc phục sớm sẽ khiến lỗ sâu ngày càng to, lan rộng. Điều này sẽ ảnh hưởng lớn tới tính thẩm mỹ và quá trình ăn uống. Nguy hiểm hơn, các lỗ sâu này sẽ lan tới tủy gây ra các vấn đề như viêm chân răng, viêm tủy,… – Ngoài những ảnh hưởng trên, sâu răng còn có thể dẫn tới viêm lợi. Và nếu để lâu ngày, đó sẽ là mầm mống của các bệnh lý như tim mạch, đái tháo đường, nhiễm trùng máu,… – Đen chân răng do cao răng là nguy cơ dẫn tới việc nướu bị tụt. Lâu ngày, răng sẽ lung lay và kéo theo khả năng bị mất răng. – Đối với tình trạng đen chân răng do mão răng cũ không chỉ ảnh hưởng xấu tới tính thẩm mỹ mà còn là nguyên nhân của hôi miệng, nguy cơ cao hỏng cùi răng thật bên trong. 3. Cách điều trị chân răng bị đen Đen chân răng gây ra nhiều vấn đề Chân răng bị đen có thể điều trị được và tùy theo từng nguyên nhân sẽ có phương pháp điều trị khác nhau: – Đen chân răng do cao răng: Bác sĩ sẽ loại bỏ cao răng sau đó đánh bóng răng. Việc đánh bóng răng rất quan trọng. Nó giúp mặt răng sáng bóng và nhẵn, từ đó hạn chế hình thành cao răng mới. – Đen chân răng do sâu răng: Với các trường hợp răng bị sâu, hàn trám răng vẫn luôn là phương pháp phổ biến nhất. Đầu tiên, bác sĩ sẽ lấy hết đi những tổ chức sâu và ngà răng bị bệnh. Sau đó, chất hàn thẩm mỹ sẽ được sử dụng. Chất này được dùng để tạo hình thẩm mỹ, đem lại dáng vẻ như ban đầu cho răng. Sử dụng chụp răng làm hoàn toàn bằng sứ để tránh tình trạng đen chân răng – Đen chân răng do mão răng cũ: Trong trường hợp này, hàm răng đang báo động là chúng ta cần thay thế chụp răng khác nếu không sẽ gây nhiều vấn đề khác. Và lưu ý, nếu không muốn tình trạng bị đen chân răng do mão răng, chúng ta nên sử dụng những loại chụp răng có cấu tạo hoàn toàn bằng sứ. 4. Một vài lưu ý chăm sóc đen chân răng Tùy vào mỗi trường hợp đen chân răng mà chúng ta sẽ có phương pháp điều trị và chăm sóc khác nhau. Nhưng nhìn chung, ta cần tuân theo một số nguyên tắc sau: – Loại bỏ việc sử dụng tăm tre xỉa răng. Thay vào đó, chúng ta nên dùng các loại chỉ nha khoa hoặc tăm nước. Những công cụ này đạt hiệu quả cao trong việc loại bỏ cặn bám. Đồng thời hạn chế nguy cơ hình thành cao răng. – Làm sạch răng miệng đủ và đúng cách. Cụ thể, chúng ta nên đánh răng từ 2-3 lần mỗi ngày. Điều này sẽ giúp cho khoang miệng luôn sạch sẽ. Tuy nhiên, ta cũng nên lưu ý đừng đánh răng nhiều quá để tránh làm tổn thương men răng. – Hạn chế tối đa ăn những thực phẩm có lượng chất đường bột cao. Lượng đường bột quá cao sẽ không hề có lợi cho răng miệng. Nếu ăn nhiều, đây còn có thể là thứ tiếp tay cho vi khuẩn xâm nhập. Ngoài ra, nước co ga, cà phê,… cũng là những cái tên cần lưu ý tránh xa để giảm thiểu nguy cơ ăn mòn men răng. – Bên cạnh việc chăm sóc tại nhà, những bệnh nhân hãy nhớ kết hợp điều trị tại nha khoa theo chỉ định của nha sĩ. Sau khi đã chữa khỏi hoàn toàn, chúng ta cũng đừng quên thăm khám định kỳ mỗi năm để bảo toàn độ chắc khỏe cho hàm răng. Trong bài viết này, chúng ta đã điểm qua một số thông tin cần thiết về tình trạng chân răng bị đen. Tuy bề ngoài, căn bệnh này không quá đáng ngại nhưng cũng đừng vì thế mà lơ là nhé!
Black tooth roots, how to treat? Black tooth roots are not a dangerous health problem. Because of this, many people are often subjective and ignore it without treatment or care. Over time, the black teeth will become more and more obvious, causing loss of aesthetics. Besides, if this condition is left for a long time, it will be a risk for many other medical problems. So how to treat and care for blackened teeth, let's follow along below. 1. Reasons why tooth roots turn black Causes of black tooth roots 1.1 Tooth roots are black due to tartar Tartar is essentially plaque on the teeth and gums. At first, these plaques are brown, yellow and quite soft. The condition of black tooth tartar is partly due to the patient's lifestyle and diet. And if accumulated for a long time, tartar will gradually harden, turning from yellow to black. 1.2 Tooth roots are black due to tooth decay Tooth decay is also a factor that causes black tooth roots. This is because the location is close to the gums and is quite difficult to clean. Therefore, bacteria will easily accumulate, penetrate and form cavities. At that time, the dentin tissue at the cavity will react, causing the dentin to gradually harden and turn dark black. This process is to prevent tooth decay bacteria from growing further. Therefore, in places with tooth decay, teeth are often black. 1.3 Black tooth roots due to old crowns When using dental crowns made of metal materials, after a while, the metal part will gradually oxidize. This condition combined with plaque and leftover food residue left in the tooth crown leads to the border of the teeth next to the gums turning black. 1.4 Black tooth roots due to periodontal disease After periodontal disease, the tooth crown will tend to become longer. This is due to receding gums and if there is no timely treatment, it will lead to gum recession. From there, people with the disease will experience dark black tooth roots. 1.5 Black tooth roots due to diet Diet is also one of the factors that cause black tooth roots. Specifically, for people who regularly drink dark-colored drinks such as coffee, chocolate, etc., these food colors will stick to their teeth. And as more and more color accumulates, over time it will cause the tooth roots to blacken and become less aesthetically pleasing. Besides eating, a few other habits also affect the color of teeth. Typical examples include smoking, using betadine to gargle, etc. 2. Is black tooth roots dangerous? Although on the surface, black tooth roots are not a very dangerous disease, its consequences are unpredictable. Even if it is black for any reason, it needs to be fixed quickly to avoid complications. – Black tooth roots due to  tooth decay, if not treated early, will cause the cavity to become larger and wider. This will greatly affect the aesthetics and eating process. More dangerously, these cavities will spread to the pulp causing problems such as periodontitis, pulpitis, etc. – In addition to the above effects, tooth decay can also lead to gingivitis. And if left for a long time, it will be the seed of diseases such as cardiovascular disease, diabetes, blood infections, etc. – Black tooth roots due to tartar are a risk leading to receding gums. Over time, teeth will loosen and lead to tooth loss. – Black tooth roots caused by old crowns not only negatively affect aesthetics but are also the cause of bad breath and have a high risk of damaging the real tooth pulp inside. 3. How to treat black tooth roots Black tooth roots cause many problems Black tooth roots can be treated and depending on the cause, there will be different treatment methods: – Black tooth roots due to tartar: The doctor will remove the tartar and then polish the teeth. Teeth polishing is very important. It makes the tooth surface shiny and smooth, thereby limiting the formation of new tartar. – Black tooth roots due to tooth decay: In cases of tooth decay, tooth filling is always the most popular method. First, the doctor will remove all the decay and diseased dentin. Cosmetic fillings will then be applied. This substance is used for aesthetic shaping, giving the teeth their original appearance. Use dental crowns made entirely of porcelain to avoid blackening of the tooth roots – Black tooth roots due to old crowns: In this case, the teeth are warning us that we need to replace the crowns otherwise it will cause many other problems. And note, if we do not want to have blackened tooth roots due to dental crowns, we should use crowns made entirely of porcelain. 4. A few notes to take care of blackened tooth roots Depending on each case of black tooth roots, we will have different treatment and care methods. But in general, we need to follow some of the following principles: – Eliminate the use of bamboo toothpicks. Instead, we should use dental floss or water floss. These tools are highly effective in removing residue. At the same time, it limits the risk of tartar formation. – Clean your teeth enough and properly. Specifically, we should brush our teeth 2-3 times a day. This will help keep the oral cavity clean. However, we should also be careful not to brush our teeth too much to avoid damaging tooth enamel. – Minimize eating foods high in carbohydrates. Too much powdered sugar will not be beneficial for your teeth. If you eat a lot, this can also help bacteria invade. In addition, carbonated water, coffee, etc. are also names to stay away from to minimize the risk of tooth enamel corrosion. – In addition to home care, patients should remember to combine dental treatment as prescribed by the dentist. After being completely cured, we should not forget to have regular check-ups every year to preserve the health of our teeth. In this article, we have reviewed some necessary information about black tooth roots. Although on the surface, this disease is not too worrying, but do not ignore it because of that!
thucuc
Tìm hiểu về xạ trị u tuyến yên Tuyến yên là tuyến nội tiết quan trọng chi phối nhiều chức năng của cơ thể. Khối u tuyến yên là những bất thường tại tế bào tuyến yên. Xạ trị u tuyến yên là một trong các phương pháp để điều trị vô cùng hiệu quả. 1. Xạ trị u tuyến yên là gì? Xạ trị u tuyến yên sử dụng chùm tia bức xạ bên ngoài sau đó xuyên qua da và hộp sọ tới khối u. Các chùm tia bức xạ tiêu diệt các tế bào u bằng cơ chế phá hủy DNA. Xạ trị giúp điều trị phần u tuyến yên còn sót lại sau những thủ thuật khác hoặc ngăn chặn khối u tái phát sau phẫu thuật. Xạ trị còn có thể sử dụng như một phương pháp đơn độc nếu các phương pháp khác không thể thực hiện. Quá trình thực hiện xạ trị cho bệnh nhân thực hiện bởi một nhóm chuyên gia bao gồm: bác sĩ xạ trĩ, kỹ sư vật lý y học, kỹ thuật viên xạ trị. Phương pháp xạ trị u tuyến yên 2. Các kỹ thuật xạ trị tuyến yên 2.1. Xạ phẫu Đây là một phương pháp xạ trị chính xác và tập trung vào việc đưa một liều lượng cao của tia bức xạ vào một điểm cụ thể trên khối u. Mặc dù tên gọi có chữ “phẫu,” thực tế SRS không liên quan đến phẫu thuật. Thay vào đó, nó sử dụng hệ thống hình học và hệ thống điều khiển máy tính để định vị chính xác vị trí của khối u và tập trung tia bức xạ vào vùng đó. SRS thường được sử dụng cho các khối u nhỏ và cụ thể, như u tuyến yên. 2.2. Xạ trị u tuyến yên lập thể SRT tương tự như SRS, nhưng nó thường áp dụng liều lượng tia bức xạ thấp hơn và chia thành nhiều liều nhỏ hơn, thường là trong khoảng thời gian dài hơn. Điều này thích hợp cho những khối u lớn hơn hoặc khi muốn giảm nguy cơ gây tổn thương cho mô xung quanh. 2.3. Xạ trị điều biến liều Đây là một phương pháp xạ trị sử dụng tia bức xạ với cường độ biến thiên tại từng vùng cụ thể của khối u. IMRT cho phép điều chỉnh cường độ của tia xạ trị dựa trên hình dáng và vị trí của khối u, giúp tối ưu hóa việc tiêu diệt tế bào u trong khi giảm nguy cơ tổn thương cho các cơ quan lân cận. 2.4. Xạ trị proton Xạ trị Proton Mỗi phương pháp xạ trị có ưu điểm và hạn chế riêng, và quyết định chọn kỹ thuật nào thường phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, vị trí và kích thước của khối u, và các yếu tố khác. Cần thảo luận cụ thể với bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phương pháp xạ trị phù hợp nhất. 3. Lưu ý khi xạ trị u tuyến yên 3.1. Thảo luận với bác sĩ Đầu tiên và quan trọng nhất, bạn cần thảo luận chi tiết với bác sĩ chuyên khoa xạ trị. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn, đặc điểm của khối u, và tất cả các yếu tố liên quan để đưa ra quyết định xạ trị phù hợp. 3.2. Chuẩn bị trước khi xạ trị u tuyến yên Trước khi bắt đầu xạ trị, bạn có thể cần thực hiện các kiểm tra và xét nghiệm để đảm bảo rằng bạn đủ sức khỏe để thực hiện liệu pháp này. Bác sĩ cũng có thể yêu cầu bạn tuân thủ một số hướng dẫn về việc ăn uống và dùng thuốc trước, trong và sau khi thực hiện xạ trị. 3.3. Hiểu rõ quy trình Đảm bảo bạn hiểu rõ quy trình xạ trị và những gì sẽ xảy ra trong quá trình điều trị. Bạn có thể hỏi bác sĩ về tất cả các khía cạnh của quy trình, từ cách thức định vị vùng cần điều trị đến cảm giác và tác động phụ có thể xuất hiện. 3.4. Quản lý tác động phụ 3.5. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ Tuân thủ chính xác hướng dẫn của bác sĩ về việc chuẩn bị trước, thực hiện xạ trị và quản lý sau điều trị rất quan trọng. Điều này giúp đảm bảo hiệu quả tốt nhất của liệu pháp và giảm nguy cơ gặp vấn đề không mong muốn. 3.6. Theo dõi sau xạ trị Sau khi hoàn thành xạ trị, bạn sẽ cần thực hiện các cuộc kiểm tra và theo dõi định kỳ để đảm bảo rằng khối u đang phản ứng tốt và không có tác động phụ không mong muốn. 4. Cách phòng ngừa u tuyến yên Mặc dù không có cách chắc chắn ngăn ngừa tất cả các trường hợp u tuyến yên, nhưng có một số thay đổi trong lối sống và các biện pháp phòng ngừa có thể giúp giảm nguy cơ mắc u tuyến yên. Dưới đây là một số cách bạn có thể thực hiện để tăng khả năng phòng ngừa u tuyến yên: 4.1. Dinh dưỡng cân đối Dinh dưỡng cân đối với một chế độ ăn giàu rau củ, hoa quả, thực phẩm nguyên hạt và chất xơ có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ khỏi một số căn bệnh, bao gồm cả u tuyến yên. 4.2. Vận động thể dục Việc duy trì một lối sống vận động và tham gia vào hoạt động thể dục có thể giúp duy trì cân nặng lành mạnh và tăng cường sức khỏe tổng thể, giảm nguy cơ mắc bệnh. 4.3. Tránh hút thuốc và hạn chế cồn Hút thuốc và tiêu thụ cồn có thể tăng nguy cơ mắc u tuyến yên và nhiều loại bệnh khác. Việc ngừng hút thuốc và hạn chế việc uống cồn làm giảm nguy cơ này. 4.4. Bảo vệ khỏi tia cực tím Tia cực tím từ ánh nắng mặt trời có thể gây hại cho da và tăng nguy cơ mắc ung thư da, bao gồm cả ung thư da tuyến yên. Sử dụng kem chống nắng và tránh tiếp xúc quá mức với ánh nắng mặt trời, đặc biệt là vào thời gian ánh nắng mạnh. 4.5. Kiểm tra định kỳ Thực hiện kiểm tra y tế định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bao gồm cả khối u tuyến yên. Việc phát hiện sớm u tuyến yên có thể giúp tăng cơ hội điều trị thành công. 4.6. Giảm căng thẳng Căng thẳng và áp lực tâm lý có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và tạo điều kiện cho phát triển bệnh. Thực hành các phương pháp giảm căng thẳng như thiền, yoga, tập thể dục và thư giãn có thể giúp tạo môi trường cơ thể kháng bệnh tốt hơn. Giảm stress để phòng ngừa u tuyến yên Tóm lại, xạ trị u tuyến yên là một phương pháp hiệu quả trong điều trị và kiểm soát u tuyến yên. Cách tiếp cận này thường áp dụng sau phẫu thuật hoặc như một phương pháp đơn độc nếu phẫu thuật không khả thi. Quá trình này đòi hỏi hợp tác chặt chẽ giữa bệnh nhân và bác sĩ chuyên gia để đảm bảo lựa chọn kỹ thuật phù hợp nhất và tuân thủ hướng dẫn chính xác.
Learn about radiotherapy for pituitary tumors The pituitary gland is an important endocrine gland that governs many body functions. Pituitary tumors are abnormalities in pituitary cells. Radiation therapy for pituitary tumors is one of the extremely effective treatment methods. 1. What is radiotherapy for pituitary tumors? Pituitary adenoma radiotherapy uses external beams of radiation that then penetrate the skin and skull to the tumor. Radiation beams kill tumor cells by destroying DNA. Radiation therapy helps treat residual pituitary tumors after other procedures or prevent tumor recurrence after surgery. Radiation therapy can also be used as a stand-alone method if other methods cannot be used. The process of performing radiotherapy for patients is carried out by a group of experts including: radiologists, medical physicists, and radiotherapy technicians. Radiation therapy for pituitary tumors 2. Pituitary radiotherapy techniques 2.1. Radiosurgery This is a precise method of radiotherapy and focuses on delivering a high dose of radiation to a specific point on the tumor. Even though the name says “surgery,” SRS actually does not involve surgery. Instead, it uses geometry and a computer control system to precisely locate the tumor and focus radiation on that area. SRS is often used for small and specific tumors, such as pituitary adenomas. 2.2. Stereotactic pituitary adenoma radiotherapy SRT is similar to SRS, but it typically applies a lower dose of radiation and breaks it into smaller doses, often over a longer period of time. This is suitable for larger tumors or when you want to reduce the risk of damage to surrounding tissue. 2.3. Dose-modulated radiotherapy This is a radiotherapy method that uses radiation rays with variable intensity at specific areas of the tumor. IMRT allows the intensity of radiation therapy to be adjusted based on the shape and location of the tumor, helping to optimize tumor cell destruction while reducing the risk of damage to nearby organs. 2.4. Proton radiotherapy Proton radiotherapy Each radiotherapy method has its own advantages and limitations, and the decision about which technique to choose often depends on the patient's health status, the location and size of the tumor, and other factors. It is necessary to discuss specifically with a specialist to choose the most suitable radiotherapy method. 3. Notes when treating pituitary tumors with radiotherapy 3.1. Discuss with your doctor First and foremost, you need to discuss the details with your radiation oncologist. Your doctor will evaluate your health status, tumor characteristics, and all relevant factors to make the appropriate radiotherapy decision. 3.2. Preparation before radiotherapy for pituitary tumors Before you start radiotherapy, you may need to have checks and tests to make sure you are healthy enough to have the therapy. Your doctor may also ask you to follow certain dietary and medication instructions before, during, and after radiation therapy. 3.3. Understand the process Make sure you understand the radiotherapy procedure and what to expect during treatment. You can ask your doctor about all aspects of the procedure, from how the treatment area is positioned to how it feels and what side effects may occur. 3.4. Managing side effects 3.5. Follow your doctor's instructions Exactly following your doctor's instructions regarding pre-treatment preparation, radiotherapy delivery, and post-treatment management is important. This helps ensure the best effectiveness of the therapy and reduces the risk of unwanted problems. 3.6. Follow-up after radiotherapy After completing radiotherapy, you will need to have regular tests and monitoring to ensure that the tumor is responding well and there are no unwanted side effects. 4. How to prevent pituitary tumors Although there is no sure way to prevent all cases of pituitary adenomas, there are some lifestyle changes and preventative measures that can help reduce the risk of pituitary adenomas. Here are some things you can do to increase your chances of preventing pituitary tumors: 4.1. Balanced nutrition Balanced nutrition with a diet rich in vegetables, fruits, whole foods and fiber can help strengthen the immune system and protect against certain diseases, including pituitary adenomas. 4.2. Exercise Maintaining an active lifestyle and engaging in exercise can help maintain a healthy weight and promote overall health, reducing the risk of disease. 4.3. Avoid smoking and limit alcohol Smoking and alcohol consumption can increase the risk of pituitary tumors and many other diseases. Stopping smoking and limiting alcohol intake reduces this risk. 4.4. Protects from ultraviolet rays Ultraviolet rays from the sun can damage the skin and increase the risk of skin cancer, including pituitary skin cancer. Use sunscreen and avoid overexposure to the sun, especially during times of strong sunlight. 4.5. Checking daily Get regular medical checkups to detect health problems early, including pituitary tumors. Early detection of pituitary adenomas can help increase the chance of successful treatment. 4.6. Reduce stress Stress and psychological pressure can affect the immune system and create conditions for disease development. Practicing stress reduction methods such as meditation, yoga, exercise and relaxation can help create a more disease-resistant body environment. Reduce stress to prevent pituitary tumors In summary, radiotherapy for pituitary adenomas is an effective method in the treatment and control of pituitary adenomas. This approach is often applied after surgery or as a stand-alone method if surgery is not feasible. This process requires close cooperation between the patient and the specialist physician to ensure the most appropriate technique is chosen and precise instructions are followed.
thucuc
Điều gì xảy ra trong cơ thể khi bạn nhịn ăn sáng Bỏ qua bữa sáng sẽ làm chậm sự trao đổi chất của cơ thể, khiến bạn thấy mệt mỏi. Nhịn ăn sáng không chỉ mang lại sự khởi đầu uể oải trong ngày, mà nếu tiếp tục nhiều ngày làm tổn hại đến sức khỏe về lâu dài. Mệt mỏi Bỏ qua bữa ăn sáng sẽ làm chậm sự trao đổi chất của cơ thể, khiến bạn cảm thấy mệt mỏi. Ăn tất cả các bữa thường xuyên, sự trao đổi chất sẽ trơn tru khiến bạn trở nên năng động và tỉnh táo. Ảnh hưởng đến hormone Việc bỏ qua bữa ăn sáng làm ảnh hưởng lớn đến hormone. Sự thay đổi hormone làm tăng lượng cortisol trong cơ thể, khiến bạn cảm thấy căng thẳng. Nó cũng khiến lượng insulin trong cơ thể gia tăng rồi giảm đột ngột, từ đó dẫn đến các vấn đề đường huyết và tăng cân. Tích tụ chất béo trong cơ thể Bạn ăn sáng sau khi cơ thể bị bỏ đói cả đêm, bữa sáng làm sống lại cơ thể trước khi bắt đầu một ngày mới. Khi bạn không ăn sáng, cơ thể sẽ nhầm lẫn và nghĩ rằng bạn đang đói. Nó bắt đầu lưu trữ chất béo để tiết kiệm nhiên liệu. Đừng cho phép cơ thể của bạn lưu trữ chất béo, hãy ăn sáng. Ảnh hưởng đến tâm trạng Nhịn ăn sáng không chỉ ảnh hưởng đến hormone mà còn khiến bạn mệt mỏi. Cả hai yếu tố này có những ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn khi bắt đầu một ngày mới. Kích thích bạn ăn quá nhiều Khi nhịn ăn sáng, bạn sẽ bị đói cho đến bữa ăn tiếp theo. Sau đó ăn trưa bạn cảm thấy mất kiểm soát và ăn rất nhiều. Ngoài ra, vào thời điểm này các hormone tự nhiên như leptin và ghrelin - giúp kiểm soát cơn đói và thông báo khi cơ thể đã no - bị suy yếu dần và không thể hoạt động tốt như trước. Đây là lý do khiến bạn có thể sẽ ăn quá nhiều vào bữa ăn tiếp theo. Tăng cân Bỏ qua bữa ăn sáng ảnh hưởng đến sự trao đổi chất và và làm bạn đói cồn cào, làm bạn ăn nhiều hơn và tích trữ năng lượng. Bên cạnh đó, nhịn ăn sáng cũng khiến bạn cảm thấy mệt mỏi để làm bất kỳ loại hoạt động thể chất nào. Tất cả điều này đều gây ra tăng cân.
What happens in your body when you skip breakfast? Skipping breakfast will slow down your body's metabolism, making you feel tired. Not only does skipping breakfast give you a sluggish start to the day, but if continued for many days, it can damage your health in the long run. Tired Skipping breakfast will slow down your body's metabolism, making you feel tired. Eat all your meals regularly, your metabolism will be smooth making you active and alert. Effects on hormones Skipping breakfast greatly affects hormones. Hormone changes increase the amount of cortisol in the body, making you feel stressed. It also causes the amount of insulin in the body to increase and then decrease suddenly, thereby leading to blood sugar problems and weight gain. Accumulation of fat in the body You eat breakfast after your body has been starved all night, breakfast revitalizes your body before starting a new day. When you don't eat breakfast, your body gets confused and thinks you're hungry. It starts storing fat to save fuel. Don't allow your body to store fat, eat breakfast. Affects mood Skipping breakfast not only affects your hormones but also makes you tired. Both of these factors have an impact on your mood when starting a new day. Stimulates you to overeat When you skip breakfast, you will be hungry until your next meal. After lunch you feel out of control and eat a lot. In addition, at this time natural hormones such as leptin and ghrelin - which help control hunger and notify the body when it is full - are gradually weakened and cannot function as well as before. This is why you may overeat at your next meal. Weight gain Skipping breakfast affects your metabolism and makes you hungrier, causing you to eat more and store energy. Besides, skipping breakfast also makes you feel too tired to do any kind of physical activity. All of this causes weight gain.
medlatec
Thuốc chữa mất ngủ có những loại nào, hiệu quả ra sao? Có được giấc ngủ đủ và sâu là yếu tố quan trọng giúp duy trì sức khỏe và tăng cường hiệu suất làm việc hàng ngày. Tuy nhiên, cuộc sống hiện đại với sự tác động của nhiều yếu tố đang khiến cho không ít người gặp phải tình trạng mất ngủ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống. Dùng thuốc chữa mất ngủ dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa có thể khắc phục tình trạng này. 1. Nguyên nhân gây mất ngủ Mất ngủ vừa là một triệu chứng đơn lẻ vừa có thể là dấu hiệu của nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau. Nguyên nhân gây mất ngủ thường gặp gồm:- Căng thẳng và lo âu: cuộc sống hiện đại đầy áp lực về công việc, gia đình, vấn đề tài chính,... có thể gây ra tâm lý căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi và khiến việc ngủ trở nên khó khăn. - Thời gian ngủ không cố định: lịch trình làm việc không đều, thay đổi múi giờ khi đi du lịch hoặc làm việc ca đêm có thể làm rối loạn chu kỳ tự nhiên, ảnh hưởng đến khả năng duy trì giấc ngủ ổn định. - Vấn đề sức khỏe: đau đầu, đau lưng hoặc vấn đề hô hấp có thể làm gián đoạn giấc ngủ, tạo nên tình trạng mất ngủ kéo dài. - Thói quen không lành mạnh: dùng chất kích thích nhiều, đặc biệt là vào buổi tối, có thể gây khó ngủ. Tìm hiểu rõ về nguyên nhân cụ thể của mất ngủ là bước quan trọng để xác định loại thuốc chữa mất ngủ phù hợp nhất với mỗi người.2. Cơ chế hoạt động của thuốc chữa mất ngủ Thuốc chữa mất ngủ tác động lên các yếu tố gây ra tình trạng mất ngủ, tạo điều kiện thuận lợi cho chất lượng giấc ngủ được cải thiện. Một số thuốc chữa mất ngủ chứa các thành phần như benzodiazepine, làm tăng sự thư giãn và giảm sự kích thích trong não bộ. Kết quả là, người dùng có thể dễ dàng chuyển từ trạng thái hoạt động sang trạng thái thư giãn, tạo điều kiện thuận lợi để dễ đi vào giấc ngủ. Có những loại thuốc ngủ khác lại kích thích trực tiếp lên hệ thống thần kinh giúp người dùng nhanh chóng chìm vào giấc ngủ. Ngoài ra, cũng có loại thuốc chữa mất ngủ kết hợp cả hai cơ chế trên để giảm căng thẳng và kích thích giấc ngủ trở nên dễ dàng.3. Các loại thuốc chữa mất ngủ phổ biến3.1. Thuốc an thầnĐây là nhóm thuốc chữa mất ngủ giúp người bệnh dễ dàng đi vào giấc ngủ, chủ yếu dùng cho người bị mất ngủ ở mức độ nhẹ. Việc dùng thuốc lâu ngày dễ dẫn đến “nhờn thuốc” khiến cho người bệnh dù đã tăng liều thì vẫn bị mất ngủ. Mặt khác, thuốc có thể gây suy giảm trí nhớ. Vì thế, nhóm thuốc an thần được khuyến cáo không được dùng quá 3 ngày. Một số thuốc điển hình cho nhóm này như: Bromazepam, Clonazepam, Diazepam, Rotunda,… 3.2. Thuốc kháng histamin Thuốc chữa mất ngủ nhóm histamin thế hệ cũ như Promethazine, Dimedrol, Clorpheniramin,... giúp chống dị ứng và cải thiện chất lượng giấc ngủ hiệu quả. Loại thuốc này thường được dùng cho những người bị mất ngủ do ngứa da trong các bệnh lý ngoài da như: eczema, hắc lào, tổ đỉa,…Tuy nhiên, quá trình dùng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như: khô miệng, khô mũi, mệt mỏi,... nên không được lạm dụng.3.3. Thuốc an thần kinh mới Nhóm thuốc an thần kinh mới chữa mất ngủ có khả năng mang lại giấc ngủ tốt, điển hình như: Olanzapine, Quetiapine, Amisulpride,… Việc dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây béo phì do kích thích cảm giác ăn ngon miệng. Loại thuốc chữa mất ngủ này thường được chỉ định cho các trường hợp chán ăn tâm lý, trầm cảm, rối loạn lo âu. Người bệnh nên kiêng đồ ăn giàu chất bột đường, chất ngọt, chất béo, trong thời gian dùng thuốc ngủ an thần kinh mới và tăng vận động thể dục thể thao.3.4. Thuốc chống trầm cảm Dùng thuốc chấm trầm cảm 3 vòng có thể chữa mất ngủ do vấn đề về tâm lý, mất ngủ do cảm giác đau, mất ngủ tiên phát, trầm cảm. Điển hình cho nhóm này gồm Clomipramine, Mirtazapine,… Thuốc tác động vào hệ serotonin bên trong não để kích thích giấc ngủ. Mặc dù việc dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng không gây quen thuốc nhưng lại không đem lại hiệu quả tức thì. Người bệnh thường chỉ cải thiện giấc ngủ sau khi dùng thuốc 3 - 4 tuần. Người mắc bệnh u xơ tiền liệt tuyến nếu dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ như khô miệng, đắng miệng, táo bón, bí tiểu,...3.5. Thuốc chữa mất ngủ trong điều trị bệnh lý Các bệnh dị ứng, viêm khớp, dạ dày, tim mạch,... có thể gây mất ngủ buổi đêm. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng bệnh lý của từng bệnh nhân để kê đơn thuốc chữa mất ngủ giúp kiểm soát bệnh và cải thiện chất lượng giấc ngủ.4. Lợi ích và rủi ro của việc dùng thuốc chữa mất ngủ4.1. Lợi ích
What types of insomnia medications are there and how effective are they? Getting enough and deep sleep is an important factor in maintaining health and enhancing daily work performance. However, modern life with the impact of many factors is causing many people to experience insomnia, affecting their health and life. Taking insomnia medication under the supervision of a specialist can overcome this condition. 1. Causes of insomnia Insomnia is both a single symptom and can be a sign of many different medical conditions. Common causes of insomnia include: - Stress and anxiety: modern life is full of pressure from work, family, financial problems,... can cause psychological stress, anxiety, fatigue and makes sleeping difficult. - Irregular sleep time: irregular work schedules, time zone changes when traveling or working night shifts can disrupt the natural cycle, affecting the ability to maintain stable sleep. - Health problems: headaches, back pain or respiratory problems can disrupt sleep, creating prolonged insomnia. - Unhealthy habits: using a lot of stimulants, especially in the evening, can cause difficulty sleeping. Understanding the specific cause of insomnia is an important step in determining the most suitable insomnia medication for each person.2. Mechanism of action of drugs to treat insomnia Insomnia medications act on the factors that cause insomnia, creating favorable conditions for improved sleep quality. Some insomnia medications contain ingredients such as benzodiazepines, which increase relaxation and reduce arousal in the brain. As a result, users can easily switch from an active state to a relaxed state, creating favorable conditions for falling asleep. There are other sleeping pills that directly stimulate the nervous system to help users quickly fall asleep. In addition, there are also drugs to treat insomnia that combine both of the above mechanisms to reduce stress and stimulate sleep more easily.3. Popular medications to treat insomnia 3.1. Sedatives This is a group of drugs to treat insomnia that help patients fall asleep easily, mainly used for people with mild insomnia. Using medicine for a long time can easily lead to "drug tolerance", causing the patient to still have insomnia even after increasing the dosage. On the other hand, the drug can cause memory loss. Therefore, it is recommended that sedatives not be used for more than 3 days. Some typical drugs for this group include: Bromazepam, Clonazepam, Diazepam, Rotunda,... 3.2. Antihistamines Older generation histamine insomnia drugs such as Promethazine, Dimedrol, Chlorpheniramine,... help fight allergies and improve sleep quality effectively. This drug is often used for people who have insomnia due to itchy skin due to skin diseases such as eczema, ringworm, dyshidrosis, etc. However, the process of using the drug can cause some side effects such as: dry mouth, dry nose, fatigue,... should not be abused.3.3. New neuroleptics The new group of neuroleptic drugs to treat insomnia has the ability to bring good sleep, typically: Olanzapine, Quetiapine, Amisulpride, etc. Long-term use of the drug can cause obesity by stimulating appetite. This type of insomnia medication is often prescribed for cases of anorexia, depression, and anxiety disorders. Patients should abstain from foods rich in carbohydrates, sweets, and fats while using new sedative sleeping pills and increase physical activity.3.4. Antidepressants Using tricyclic antidepressants can treat insomnia due to psychological problems, insomnia due to pain, primary insomnia, and depression. Typical examples of this group include Clomipramine, Mirtazapine, etc. The drug affects the serotonin system in the brain to stimulate sleep. Although using tricyclic antidepressants does not cause drug addiction, it does not bring immediate results. Patients often only improve their sleep after 3-4 weeks of taking the medicine. People with prostate cancer, if taking medication, may experience some side effects such as dry mouth, bitter mouth, constipation, urinary retention,...3.5. Medicines to treat insomnia in the treatment of diseases Allergies, arthritis, stomach problems, cardiovascular diseases, etc. can cause insomnia at night. The doctor will base on each patient's medical condition to prescribe insomnia medication to help control the disease and improve sleep quality.4. Benefits and risks of using medication to treat insomnia4.1. Benefit
medlatec
Cơ thể con người có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu? Nhịn tiểu có hại không? Nên đi tiểu thường xuyên, không được nhịn tiểu là điều hầu như ai cũng biết. Tuy nhiên, đôi khi, chúng ta có thể gặp tình huống phải trì hoãn việc đi tiểu. Vậy con người có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu? Và việc nhịn tiểu quá lâu có thể gây ra những nguy hại nào? 1. Tìm hiểu về sức chứa nước tiểu của bàng quang Với người trưởng thành, bàng quang có thể chứa được khoảng 500 - 600ml nước tiểu và cảm giác mắc tiểu xuất hiện khi bàng quang gần đến mức giới hạn. Tuy nhiên, bàng quang là một cơ quan có khả năng đàn hồi, nên tùy vào thể trọng, dáng người, giới tính mà thể tích của bàng quang có thể khác nhau. Đối với nam giới, khi bàng quang đạt 200 - 300ml nước tiểu, chúng ta có thể sẽ có cảm giác buồn tiểu. Tuy nhiên, con số này ở nữ giới sẽ cao hơn, vào khoảng 250 - 300ml. Đối với trẻ em, mức chứa của bàng quang sẽ ít hơn. 2. Chúng ta có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu? Thông thường, cơ thể sẽ mất từ 9 - 10 tiếng để tạo ra khoảng 500ml nước tiểu. Trong khoảng thời gian này, bạn có thể không đi tiểu mà không lo gây ảnh hưởng hay tổn thương đến các cơ quan trong cơ thể. Và thời gian nhịn tiểu tối đa của mỗi người là khác nhau. Bàng quang có thể co giãn và có sự kết nối với não bộ. Tùy vào lượng nước bạn đưa vào cơ thể mà thời gian làm đầy bàng quang sẽ có sự khác biệt. Khi bàng quang bị căng do nước tiểu, các cơ quan cảm thụ sẽ báo về não. Khi lượng nước tiểu đạt đến một mức nhất định, não sẽ nhận được tín hiệu và bạn sẽ cảm thấy buồn tiểu. Thường thì não sẽ bắt đầu phát tín hiệu khi bàng quang đầy một phần tư. Chính vì thế, bạn cần dựa trên lượng nước của cơ thể, cảm giác của bản thân để xác định có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu. Khoảng thời gian bàng quang đầy có thể rút ngắn nếu bạn nạp nhiều nước vào cơ thể và ngược lại. 3. Nhịn tiểu lâu có hại gì không? Khi không được đi tiểu kịp thời, bàng quang sẽ bị căng đầy và có thể gây nên tình trạng đau bụng dưới. Bên cạnh đó, khi bàng quang căng và giãn ra, các cơ vòng cũng sẽ bị kéo căng. Nếu tình trạng này kéo dài, các cơ vòng sẽ bị mất kiểm soát, có thể khiến nước tiểu bị rò rỉ, gây ra tình trạng tiểu són. Nếu nhịn tiểu trong thời gian dài, các cơ ở bàng quang cũng sẽ bị suy yếu, việc truyền tín hiệu đến não sẽ bị ức chế. Về lâu dài, khi đến tuổi trung niên và về già, chúng ta có thể gặp tình trạng bí tiểu do tín hiệu giải quyết nhu cầu truyền đến não bị gián đoạn. Ngoài ra, khi bị giữ trong cơ thể, nước tiểu có thể là một môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển. Từ đó có thể gây ra các bệnh liên quan tới thận. Thậm chí, nước tiểu khi bị tích tụ quá lâu có thể bị ứ đọng và chảy ngược lại, dẫn tới nhiễm trùng và tổn thương thận. Có thể điểm qua một số tác hại do nhịn tiểu quá lâu gây ra như: 3.1. Tiểu không kiểm soát Khi nhịn tiểu lâu ngày, cơ thể sẽ mất đi phản xạ tự nhiên về việc tiểu đúng chu kỳ. Đồng thời, cơ thắt niệu đạo sẽ bị ảnh hưởng, đây là phần cơ đóng/mở niệu đạo để ngăn không cho nước tiểu chảy ra ngoài. Từ đó, có thể dẫn tới tình trạng tiểu dắt và tiểu són.3.2. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn có thể thâm nhập qua niệu đạo, sau đó vào bàng quang và lan tới thận. Nước tiểu bị tích trữ lâu trong bàng quang là môi trường thích hợp để vi khuẩn sinh sôi. Các triệu chứng phổ biến của nhiễm khuẩn đường tiết niệu có thể kể tới như hay buồn tiểu, nước tiểu có màu sậm hoặc có máu, khi đi tiểu sẽ cảm thấy đau rát,…3.3. bàng quang kẽbàng quang kẽ hay còn được biết đến với tên gọi là đau bàng quang. Khi nhịn tiểu quá lâu, bụng dưới sẽ bị trướng khiến bàng quang bị viêm, đau. Lâu ngày, viêm bàng quang sẽ gây ra tiểu dắt, thường xuyên buồn tiểu nhưng lại đi tiểu ít, đau vùng xương chậu. Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp cụ thể để điều trị viêm bàng quang kẽ, người bệnh chỉ có thể sử dụng các biện pháp để giảm đau tạm thời. 3.4. Gây ra sỏi thận Sỏi thận là các tinh thể rắn xuất hiện bên trong thận. Sỏi thận có kích thước và hình dáng khác nhau. Khi nhịn tiểu quá lâu có thể gây ra sự mất cân bằng nước, muối và các khoáng chất, dẫn tới việc các chất này cô đặc và tạo thành sỏi thận. Hầu hết mọi người khi bị sỏi thận đều không biết cho đến khi xuất hiện triệu chứng đau, buồn nôn, đi tiểu có máu. Các phương pháp điều trị sẽ được bác sĩ chỉ định tùy theo kích thước, độ to nhỏ của viên sỏi. Nếu viên sỏi quá to có thể sẽ phải thực hiện phẫu thuật. Suy thận là tình trạng các chất độc tố không được thận lọc và thải ra khỏi máu, gây nguy hại đến sức khỏe của người bệnh. Nhịn tiểu quá lâu là nguyên nhân gián tiếp gây ra suy thận. Bởi khi nhịn tiểu, thận có thể bị nhiễm trùng và tổn thương. Điều này là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới suy thận. 3.6. Vỡ bàng quang Nhịn tiểu cũng có thể dẫn tới nguy cơ vỡ bàng quang, dù đây là trường hợp hiếm gặp. Khi vỡ bàng quang do nhịn tiểu, người bệnh sẽ cần được cấp cứu kịp thời để tránh nước tiểu chảy vào ổ bụng. Nếu không kịp thời phát hiện, có thể sẽ gây ra viêm phúc mạc, viêm xương chậu,… thậm chí là tử vong do sốc. Hy vọng qua bài viết trên đây, bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi cơ thể chúng ta có thể nhịn tiểu tối đa bao lâu. Thực tế, việc nhịn tiểu là thói quen xấu, gây hại cho sức khỏe. Vì vậy, hãy rèn luyện cho mình một thói quen tiểu khoa học, đúng giờ để sức khỏe thận luôn khỏe mạnh.
How long can the human body hold urine? Is holding urine harmful? You should urinate often and not hold it in, which is something almost everyone knows. However, sometimes, we may encounter a situation where we have to delay urination. So how long can people hold their urine? And what harm can holding urine for too long cause? 1. Learn about the bladder's urine capacity For adults, the bladder can hold about 500 - 600ml of urine and the feeling of needing to urinate appears when the bladder is close to its limit. However, the bladder is an elastic organ, so depending on body weight, body shape, and gender, the bladder volume may vary. For men, when the bladder reaches 200 - 300ml of urine, we may feel the urge to urinate. However, this number in women will be higher, about 250 - 300ml. For children, bladder capacity will be less. 2. How long can we hold urine? Normally, the body will take 9 - 10 hours to produce about 500ml of urine. During this time, you can not urinate without worrying about affecting or damaging your body's organs. And each person's maximum holding time is different. The bladder can stretch and is connected to the brain. Depending on the amount of water you take into your body, the time it takes to fill your bladder will vary. When the bladder is stretched due to urine, the receptors will notify the brain. When the amount of urine reaches a certain level, the brain will receive a signal and you will feel the urge to urinate. Normally, the brain will start sending signals when the bladder is one-quarter full. Therefore, you need to rely on the amount of water in your body and how you feel to determine how long you can hold your urine. The time it takes for your bladder to be full can be shortened if you drink a lot of water and vice versa. 3. Is there any harm in holding urine for a long time? When you don't urinate in time, your bladder will become full and can cause lower abdominal pain. Besides, when the bladder stretches and relaxes, the sphincter muscles will also be stretched. If this condition persists, the sphincter muscles will lose control, which can cause urine to leak, causing urinary incontinence. If you hold urine for a long time, the bladder muscles will also be weakened, and the transmission of signals to the brain will be inhibited. In the long term, when we reach middle age and old age, we may experience urinary retention due to interruption of signals to the brain to address needs. Additionally, when held in the body, urine can be a favorable environment for bacteria to grow. This can cause kidney-related diseases. Even if urine accumulates for too long, it can stagnate and flow backward, leading to infection and kidney damage. We can review some harmful effects caused by holding urine for too long such as: 3.1. Urinary incontinence When holding urine for a long time, the body will lose its natural reflex of urinating on a regular basis. At the same time, the urethral sphincter will be affected, which is the muscle that opens/closes the urethra to prevent urine from flowing out. From there, it can lead to urinary incontinence and urinary incontinence.3.2. Urinary tract infections Urinary tract infection is an infection caused by bacteria. Bacteria can enter through the urethra, then into the bladder and spread to the kidneys. Urine stored for a long time in the bladder is a suitable environment for bacteria to grow. Common symptoms of urinary tract infection include frequent urination, dark or bloody urine, burning pain when urinating, etc. 3.3. interstitial bladderinterstitial bladder is also known as painful bladder. When holding urine for too long, the lower abdomen will become distended, causing the bladder to become inflamed and painful. Over time, cystitis will cause urinary urgency, frequent urge to urinate but little urination, and pelvic pain. Currently, there is no specific method to treat interstitial cystitis, patients can only use measures to temporarily relieve pain. 3.4. Causes kidney stones Kidney stones are solid crystals that appear inside the kidneys. Kidney stones come in different sizes and shapes. Holding urine for too long can cause an imbalance of water, salt and minerals, leading to these substances condensing and forming kidney stones. Most people do not know when they have kidney stones until symptoms of pain, nausea, or bloody urine appear. Treatment methods will be prescribed by the doctor depending on the size and size of the stone. If the stone is too large, surgery may be required. Kidney failure is a condition in which toxins are not filtered and eliminated from the blood by the kidneys, causing harm to the patient's health. Holding urine for too long is an indirect cause of kidney failure. Because when you hold your urine, your kidneys can become infected and damaged. This is one of the direct causes of kidney failure. 3.6. Bladder rupture Holding in urine can also lead to a risk of bladder rupture, although this is rare. When the bladder ruptures due to holding in urine, the patient will need timely emergency treatment to avoid urine flowing into the abdomen. If not detected promptly, it can cause peritonitis, pelvic inflammation,... even death from shock. Hopefully through the above article, you have the answer to the question of how long our body can hold urine. In fact, holding in urine is a bad habit, harmful to your health. Therefore, train yourself a scientific and punctual habit to keep your kidney health healthy.
medlatec
Những cách giúp tỉnh táo khi làm việc dễ thực hiện Đầu óc tỉnh táo đem lại hiệu quả công việc tốt nhất. Tuy nhiên, trong quá trình làm việc chắc hẳn ai cũng từng gặp phải tình trạng buồn ngủ, không thể tập trung. Việc này sẽ khiến bạn cảm thấy uể oải, mất dần năng suất khi làm việc. Vậy có những cách giúp tỉnh táo khi làm việc nào đơn giản, hiệu quả nhanh? 1. Tình trạng thiếu tỉnh táo, mất tập trung trong khi làm việc Tình trạng mất tập trung, thiếu sự tỉnh táo trong quá trình làm việc có thể xảy ra với bất cứ ai và do nhiều nguyên nhân gây nên. Lý do phổ biến nhất chính là cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ bất chợt. Khi không giữ được sự tỉnh táo sẽ khiến cho hiệu quả làm việc giảm sút. Đi cùng với đó là những sai sót rất dễ xảy ra, ảnh hưởng lớn đến công việc. Nhiều người tìm đến các phương pháp giúp duy trì sự tỉnh táo tốt hơn khi uống cafe hoặc các loại đồ uống có chứa chất kích thích hệ thần kinh. Tuy nhiên khi dùng lâu dài thì nhiều loại đồ uống sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 2. Những cách giúp tỉnh táo khi làm việc vừa đơn giản vừa tốt cho sức khỏe 2.1. Nghỉ ngơi một cách hợp lý trong quá trình đang làm việc Khi ngồi một chỗ tập trung làm việc trong thời gian dài sẽ khiến cho bạn dễ buồn ngủ, mất đi sự tỉnh táo cần thiết. Đặc biệt, với những người dành quá nhiều thời gian làm việc với máy tính tình trạng này dễ gặp phải hơn. Lúc này, bạn cần dừng công việc để đôi mắt và đầu óc được nghỉ ngơi. Bạn có thể nhắm mắt lại hoặc thực hiện các bài tập giúp mắt được thư giãn như: đưa mắt nhìn ra xa và tập trung vào một điểm. Kết hợp với đó là sử dụng thuốc nhỏ mắt giúp mắt phục hồi thị lực tốt hơn. Đây là một trong những cách giúp tỉnh táo khi làm việc được áp dụng phổ biến nhất. 2.2. Rời chỗ ngồi và vận động Việc ngồi một chỗ tập trung cho công việc cũng khiến đầu óc của bạn mệt mỏi và muốn “đình công”. Vào những lúc như vậy, thay vì cố gắng duy trì sử dụng tỉnh táo bằng các thức uống chứa cafein thì bạn có thể đứng dậy vận động. Bạn chỉ cần thực hiện những bài tập thể dục nhẹ nhàng, làm giãn cơ bắp và giúp khí huyết lưu thông tốt hơn. Nếu không thích tập thể dục, bạn chỉ cần đi lại nhẹ nhàng trong phòng hoặc ra ngoài đi dạo một chút. Khi đầu óc được thư giãn sẽ lấy lại sự tập trung một cách tốt hơn. 2.3. Bổ sung năng lượng bằng những món ăn đơn giản Cơ thể thiếu hụt năng lượng cũng trở thành nguyên nhân khiến bạn mất đi sự tập trung, tỉnh táo trong công việc. Bởi vậy, bạn nên bổ sung các bữa ăn nhẹ vào thời điểm giữa buổi. Các món ăn nhẹ nhàng, giàu vitamin, protein, khoáng, chất xơ sẽ giúp cơ thể trở nên tỉnh táo, tràn đầy năng lượng. Bạn có thể lựa chọn những món ăn đơn giản như các loại hạt, trái cây hay sữa chua, bánh mì, trứng luộc,… Chỉ nên ăn một lượng vừa phải, không nên ăn quá nhiều sẽ gây khó chịu cho dạ dày. 2.4. Uống nước để giúp bản thân lấy lại tinh thần làm việc Những cách giúp tỉnh táo khi làm việc không cần sử dụng để thực phẩm chứa chất kích thích khá nhiều. Những phương pháp này giúp bạn lấy lại sự tập trung nhanh chóng, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Bổ sung nước là cách giúp trí não của bạn tập trung và hoạt động tốt hơn. Bởi nước chiếm phần lớn trong cơ thể. Khi cơ thể thiếu nước sẽ khiến bạn cảm thấy uể oải, dễ cảm thấy buồn ngủ bất chợt. Để khắc phục, bạn nên bổ sung nước. Hãy uống một ly nước lọc, nước ép hoa quả rau củ hoặc tách trà. Cơ thể được bổ sung thêm nước cũng giúp khí huyết lưu thông tốt. Máu được dẫn lên não nhiều hơn, nâng cao sự tập trung cần có trong khi làm việc. 2.5. Trao đổi công việc với đồng nghiệp - cách giúp tỉnh táo khi làm việc Khi cảm thấy tinh thần mệt mỏi, đầu óc không thể tập trung toàn bộ vào công việc bạn hãy để bản thân được nghỉ ngơi. Và một cách vừa giúp bạn thư giãn, vừa có thêm những thông tin hữu ích, tìm kiếm ý tưởng mới chính là trao đổi, trò chuyện cùng đồng nghiệp. Những câu chuyện vui là một trong những cách giúp lấy lại tinh thần nhanh hơn. Song song với đó, đồng nghiệp có thể trở thành người gợi ý những ý tưởng mới cho bạn hoàn thành công việc. Một vài câu chuyện vui, cùng nhau nhâm nhi chiếc kẹo hay loại hạt nào đó,… Đó chính là giải pháp giúp bạn tỉnh táo khi buồn ngủ lúc đang trong giờ làm việc. 2.6. Tăng ánh sáng chiếu rọi vào vị trí làm việc Những cách giúp tỉnh táo khi làm việc hiệu quả phải kể đến tăng ánh sáng chiếu rọi vào khu vực làm việc. Khi ánh sáng xung quanh bạn quá ít kết hợp với sự yên tĩnh sẽ là yếu tố khiến bạn dễ buồn ngủ. Khi bạn cảm thấy buồn ngủ hãy tăng cường độ ánh sáng tập trung vào vị trí bàn làm việc. Bạn cũng có thể kéo rèm để ánh nắng mặt trời chiếu vào. Hãy quan sát xung quanh, nhìn thẳng vào mặt trời hay hít thở sâu. Nhờ vậy, bạn có thể lấy lại được sự tỉnh táo tức thì. 2.7. Cách để tỉnh táo khi buồn ngủ chính là tranh thủ ngủ vào giờ giải lao Một giấc ngủ ngắn sẽ là lựa chọn hợp lý khi bạn rơi vào tình trạng buồn ngủ cực độ. Buồn ngủ là một trạng thái của cơ thể. Bạn có thể buồn ngủ do nhiều yếu tố tác động. Trong đó, buồn ngủ khi đang làm việc là tình huống nhiều người gặp phải. Buồn ngủ sẽ khiến bạn không thể tiếp tục tư duy, làm việc. Vậy nêu, vào giờ giải lao như buổi trưa, bạn nên tranh thủ chợp mắt sau khi ăn thay vì cố làm những công việc khác. Như vậy, buổi chiều bạn sẽ tỉnh táo và cảm thấy nhiều năng lượng hơn. 2.8. Chia đều lượng công việc một cách hợp lý hơn Buồn ngủ hay mất tập trung thường diễn ra phổ biến hơn khi bạn cần hoàn thiện khối công việc khổng lồ trong một thời gian ngắn. Điều này sẽ vô tình tạo ra áp lực khiến thần kinh bạn luôn trong tình trạng căng thẳng. Như vậy, cơ thể bạn sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi, không thể tập trung hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Để giải quyết hiệu quả tình trạng này bạn nên chia nhỏ và sắp xếp công việc khoa học, hợp lý. Hãy chia các công việc lớn thành việc nhỏ và giải quyết chúng trong khoảng thời gian nhất định. Sau khi hoàn thiện một việc bạn sẽ để cơ thể được nghỉ ngơi. Trên đây là tập hợp những cách giúp tỉnh táo khi làm việc. Luôn giữ được sự tỉnh táo tập trung là điều kiện quan trọng để bạn hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất. Nếu bạn có gặp phải tình trạng thiếu tập trung khi làm việc, hãy thử áp dụng các phương pháp kể trên.
Easy ways to stay awake at work A clear mind brings the best work efficiency. However, while working, everyone must have experienced drowsiness and inability to concentrate. This will make you feel sluggish and lose productivity at work. So are there any simple, quick and effective ways to help you stay awake while working? 1. Lack of alertness and loss of concentration while working Loss of concentration and lack of alertness during work can happen to anyone and are caused by many reasons. The most common reason is fatigue and sudden sleepiness. When you cannot stay alert, your work efficiency will decrease. Along with that, errors can easily occur, greatly affecting work. Many people look for methods to help maintain better alertness when drinking coffee or drinks containing nervous system stimulants. However, when used for a long time, many drinks will have negative effects on health. 2. Ways to stay awake while working are both simple and good for your health 2.1. Rest appropriately while working Sitting in one place focusing on work for a long time will make you easily fall asleep and lose the necessary alertness. In particular, for people who spend too much time working with computers, this situation is more likely to occur. At this time, you need to stop work to rest your eyes and mind. You can close your eyes or do exercises to help your eyes relax, such as looking away and focusing on one point. Combined with that, using eye drops helps the eyes restore better vision. This is one of the most commonly used ways to stay awake while working. 2.2. Get out of your seat and move Sitting in one place focusing on work also makes your mind tired and want to "go on strike". At such times, instead of trying to stay awake with caffeinated drinks, you can stand up and exercise. You just need to do light exercises to relax your muscles and help your blood circulate better. If you don't like to exercise, just walk gently around the room or go out for a walk. When the mind is relaxed, it will regain better focus. 2.3. Replenish energy with simple dishes The body's lack of energy also causes you to lose concentration and alertness at work. Therefore, you should add light meals in the middle of the day. Light dishes rich in vitamins, protein, minerals, and fiber will help the body become alert and full of energy. You can choose simple foods such as nuts, fruits or yogurt, bread, boiled eggs, etc. You should only eat a moderate amount, do not eat too much as it will cause stomach discomfort. 2.4. Drink water to help yourself regain your working spirit Ways to stay awake at work without using foods containing many stimulants. These methods help you regain focus quickly, without causing negative effects on your health. Adding water is a way to help your brain focus and function better. Because water makes up the majority of the body. When your body lacks water, it will make you feel sluggish and prone to sudden sleepiness. To fix it, you should add water. Drink a glass of water, fruit or vegetable juice or a cup of tea. Adding more water to the body also helps blood circulate well. More blood is directed to the brain, increasing the concentration needed while working. 2.5. Discuss work with colleagues - how to stay awake at work When you feel mentally tired and your mind cannot fully concentrate on your work, let yourself rest. And one way to help you relax, gain useful information, and find new ideas is to exchange and chat with colleagues. Funny stories are one of the ways to help regain morale faster. At the same time, colleagues can become people who suggest new ideas for you to complete your work. A few funny stories, sipping some candy or nuts together,... That's the solution to help you stay awake when you're sleepy during work hours. 2.6. Increase the light illuminating the work location Ways to help stay awake while working effectively include increasing lighting in the work area. When the light around you is too little combined with quiet, it will be a factor that makes you sleepy. When you feel sleepy, increase the light intensity and focus on the desk position. You can also close the curtains to let the sunlight in. Look around, look straight at the sun or take deep breaths. Thanks to that, you can regain your sanity immediately. 2.7. The way to stay awake when you're sleepy is to take advantage of your break time to sleep A short nap will be a reasonable choice when you fall into a state of extreme sleepiness. Drowsiness is a state of the body. You may be sleepy due to many factors. In particular, falling asleep while working is a situation many people encounter. Drowsiness will make you unable to continue thinking and working. So, during break time like noon, you should take a nap after eating instead of trying to do other tasks. Thus, in the afternoon you will be alert and feel more energetic. 2.8. Divide the amount of work more evenly Drowsiness or loss of concentration is more common when you need to complete a huge amount of work in a short time. This will unintentionally create pressure that will keep your nerves in a state of tension. Thus, your body will always feel tired and unable to concentrate on completing work in the best way. To effectively solve this situation, you should divide and arrange your work scientifically and reasonably. Divide big tasks into small ones and solve them within a certain amount of time. After completing a task, you will let your body rest. Above is a collection of ways to help stay alert while working. Always staying alert and focused is an important condition for you to complete your work with the best results. If you experience lack of concentration while working, try applying the methods above.
medlatec
6 Loại răng sứ cao cấp được ưa chuộng hiện nay 1. Tìm hiểu tổng quan về răng sứ Thông thường, khi nói về việc bọc răng sứ, các bác sĩ thường khuyên nên chọn răng sứ toàn sứ. Mục đích để đảm bảo về thẩm mỹ và khả năng ăn nhai một cách hiệu quả hơn. Răng sứ toàn sứ thuộc danh sách các loại răng sứ chất lượng cao hiện nay. Chúng được tạo ra hoàn toàn từ sứ nguyên khối và không chứa kim loại nào. Điều này giúp nâng cao tính thẩm mỹ của răng sứ cao cấp. Tùy thuộc vào loại sứ và quá trình sản xuất, răng sứ toàn sứ có thể có màu sắc, độ bền và giá cả khác nhau. Răng sứ toàn sứ có nhiều ưu điểm bao gồm: – Độ bền cao: Chúng có thể sử dụng trong thời gian dài mà không bị xuất hiện vết đen ở viền nướu. – Màu sắc tự nhiên: Màu của răng sứ toàn sứ cao cấp giống hệt màu của răng thật. Nếu người khác nhìn vào bằng mắt thường rất khó phát hiện răng đã bọc. Đặc biệt nó không bị thay đổi màu sắc sau khi sử dụng trong môi trường miệng. – Tính tương thích sinh học: Chúng không gây hại hoặc gây kích ứng cho mô nướu và thích hợp với cơ thể. Với tất cả những ưu điểm này, không có gì ngạc nhiên khi răng sứ toàn sứ thường có giá cao hơn so với răng sứ kết hợp với kim loại. 2. 6 Loại răng sứ cao cấp được ưa chuộng hiện nay là gì? Ngày nay, răng sứ chất lượng cao đang trở nên phổ biến và được nhiều người tin dùng. Tất cả nhờ vào những ưu điểm mà không phải phương pháp nào cũng có. Nó bao gồm khả năng tối ưu hóa thẩm mỹ, cải thiện chức năng ăn nhai và tuổi thọ kéo dài. Dưới đây là một số loại răng sứ chất lượng cao đang được ưa chuộng: 2.1 Răng sứ chất lượng cao Diamond Răng toàn sứ Diamond, được biết đến như “Răng sứ kim cương non”. Đây là phiên bản mới nhất trong thế hệ răng sứ ngày nay. Được tạo ra hoàn toàn từ khối sứ nguyên chất được chiết xuất từ Zirconium Oxide tự nhiên. Sản phẩm này sau đó được phủ một lớp bột sứ mỏng cao cấp bên ngoài. Kết hợp với công nghệ hiện đại CAD/CAM, răng toàn sứ Diamond có kích thước và tỷ lệ chuẩn xác. Thậm chí còn không gây kích ứng và có tuổi thọ hàng chục năm. Răng sứ loại chất lượng cao Diamond có độ bền cực cao (minh họa). Màu sắc, độ bóng và các gờ rãnh của răng sứ Diamond được thiết kế đến mức độ hoàn hảo. Từ đó khiến cho việc phân biệt giữa răng thật và giả trở nên khó khăn. Điều đặc biệt, sản phẩm này được bảo hành với thời gian dài. Đây là điều chưa có loại răng sứ nào khác có thể vượt qua được. Vì vậy, nếu bạn có điều kiện và mong muốn có một hàm răng đẹp và bền vững với thời gian, thì răng sứ cao cấp Diamond chính là lựa chọn lý tưởng cho bạn. 2.2 Răng sứ kim loại quý Au-Pd Răng sứ kim loại quý Au-Pd là lựa chọn của nhiều người trên toàn cầu trong nhiều thập kỷ qua. Loại răng này không chỉ có tính bền bỉ xuất sắc mà thẩm mỹ cũng được đánh giá cao. Không chỉ là công nghệ răng sứ mới nhất, mà nó còn thể hiện một phong cách đẳng cấp và sự độc đáo của người sở hữu. Sản phẩm sứ Au-Pd này được cấu tạo từ hai phần chính: – Lớp sườn được làm từ các kim loại quý như vàng, platinum, palladium. – Bên ngoài được phủ một lớp sứ cao cấp, tạo nên màu sắc và hình dáng giống với răng thật. Ngoài việc sử dụng sứ, các nhà sản xuất cũng tạo ra mảng răng khác nhau. Ví dụ Inlay/Onlay hoàn toàn bằng kim loại quý để đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng. 2.3 Răng sứ chất lượng cao E.Max Răng sứ chất lượng cao E.Max là một trong những dòng sản phẩm răng toàn sứ không kim loại tiên tiến. Nó được làm từ sứ Lithium Disilicate và sản xuất theo công nghệ Cerec hiện đại. Nhờ quá trình nung ở nhiệt độ cực cao mà độ cứng E.Max cao gấp năm lần so với răng thật. Răng sứ E.Max không chỉ tăng cường lực ăn nhai mạnh mẽ mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ tuyệt vời. Hơn nữa răng sứ E.Max còn giữ được độ bền trong thời gian dài khi chăm sóc đúng cách. Răng sứ loại chất lượng cao đem lại sự hài lòng và nụ cười tự tin cho khách hàng (minh họa). 2.4 Răng toàn sứ Cercon HT Răng sứ chất lượng cao Cercon HT được chế tạo từ hai phần chính. Kết cấu khung sườn được tạo ra từ Zirconium dioxide và được bọc bên ngoài bằng lớp CerconKiss. Toàn bộ nguyên liệu được sử dụng là hàng chính hãng từ tập đoàn Dentsply của Đức, và quá trình thiết kế hoàn toàn dựa trên công nghệ CAD/CAM tiên tiến. Răng Cercon có nhiều ưu điểm vượt trội như tuổi thọ kéo dài lên hơn 30%. Bảng màu của răng sứ Cercon HT mang màu sắc trắng sáng, bóng, có gờ rãnh, phản chiếu ánh sáng tự nhiên hơn so với các loại răng toàn sứ thông thường. 2.5 Răng sứ cao cấp Zirconia Loại răng sứ Zirconia có khung răng được làm từ chất bán quý nguyên khối Zirconia. Sau đó, chất bán quý Zirconia được tráng bằng lớp sứ cao cấp. Quy trình sản xuất và thiết kế răng sứ bằng công nghệ CAD/CAM (Computer-Aided Design/ Computer-Aided Manufacturing). Răng sứ Zirconia đã nhận được chứng nhận từ hiệp hội nha khoa quốc tế và được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu. Đặc biệt, nó được ưa chuộng bởi những người đánh giá cao vẻ đẹp tự nhiên mà nó mang lại. Cùng với khả năng đạt độ bền vượt trội, tuổi thọ cao và khả năng cải thiện chức năng ăn nhai so với các loại răng sứ kim loại khác. Răng sứ loại chất lượng cao Zirconia mang vẻ đẹp tự nhiên như răng thật (minh họa). Mặc dù cũng thuộc loại răng sứ toàn sứ và có thẩm mỹ và độ bền đáng kể, răng sứ Zirconia thường có giá thành thấp hơn so với các sản phẩm như Cercon HT, Emax, và Diamond. Điều này làm cho nó trở thành lựa chọn phù hợp với nhiều người, đặc biệt là những người cần phục hình nhiều răng cùng một lúc. 2.6 Răng sứ chất lượng cao DDBio HT Răng sứ DDBio HT được đánh giá cao với khả năng thấu quang tốt và màu sắc tự nhiên đẹp. Đặc biệt, với việc thiết kế sườn và chụp hoàn toàn bằng sứ, sản phẩm này không bị ảnh hưởng bởi oxy hóa khi tiếp xúc với môi trường miệng và không gây ra hiện tượng đen viền ở nướu. Ngoài ra, độ cứng của răng sứ DDBio HT cao hơn rất nhiều so với răng thật, điều này là một ưu điểm quan trọng của sản phẩm này. 3. Răng sứ cao cấp có đắt như mọi người nghĩ? Như đã đề cập, trên thị trường hiện nay có nhiều loại răng sứ chất lượng cao khác nhau, do đó không thể xác định một mức giá chung cho tất cả. Bọc sứ răng có mức giá khoảng 4.000.000 VNĐ/răng, ví dụ như răng sứ Zirconia. Các dòng sứ cao cấp như sứ Nacera Pearl, Cercon HT… thường có giá cao hơn, dao động từ 6.000.000 – 9.000.000 VNĐ/răng. Tổng cộng, việc lựa chọn loại răng sứ phù hợp với bạn cần dựa trên tình trạng răng của bạn cũng như ngân sách của bạn.
6 types of high-quality porcelain teeth are popular today 1. Get an overview of porcelain teeth Normally, when talking about porcelain crowns, doctors often recommend choosing all-ceramic crowns. The purpose is to ensure aesthetics and the ability to chew more effectively. All-ceramic porcelain teeth belong to the list of high-quality porcelain teeth currently. They are created entirely from solid ceramic and contain no metals. This helps improve the aesthetics of high-quality porcelain teeth. Depending on the type of porcelain and manufacturing process, all-ceramic teeth can have different colors, durability and prices. All-ceramic porcelain teeth have many advantages including: - Durable: They can be used for a long time without dark spots appearing on the gum line. – Natural color: The color of high-quality all-ceramic teeth is identical to the color of real teeth. If others look at it with the naked eye, it is difficult to detect crowned teeth. In particular, it does not change color after use in the oral environment. – Biocompatibility: They do not harm or irritate gum tissue and are suitable for the body. With all these advantages, it is no surprise that all-ceramic teeth often cost more than porcelain teeth combined with metal. 2. What are the 6 types of high-quality porcelain teeth that are popular today? Nowadays, high quality porcelain teeth are becoming popular and trusted by many people. All thanks to the advantages that not every method has. It includes the ability to optimize aesthetics, improve chewing function and prolong life. Below are some popular types of high-quality porcelain teeth: 2.1 Diamond high quality porcelain teeth Diamond porcelain teeth, known as "young diamond porcelain teeth". This is the latest version in today's generation of porcelain teeth. Made entirely from pure ceramic blocks extracted from natural Zirconium Oxide. This product is then covered with a thin layer of high-quality ceramic powder on the outside. Combined with modern CAD/CAM technology, Diamond all-ceramic teeth have precise dimensions and proportions. It doesn't even cause irritation and can last for decades. High quality Diamond ceramic teeth have extremely high durability (illustration). The color, shine and grooves of Diamond porcelain teeth are designed to perfection. This makes it difficult to distinguish between real and fake teeth. What's special is that this product comes with a long-term warranty. This is something that no other type of porcelain teeth can overcome. Therefore, if you have the conditions and want to have beautiful and durable teeth over time, Diamond high-quality porcelain teeth are the ideal choice for you. 2.2 Au-Pd precious metal ceramic teeth Au-Pd precious metal porcelain teeth have been the choice of many people around the globe for decades. This type of tooth not only has excellent durability but is also highly appreciated for its aesthetics. Not only is it the latest porcelain tooth technology, but it also shows a classy style and uniqueness of the owner. This Au-Pd ceramic product is composed of two main parts: – The rib layer is made from precious metals such as gold, platinum, palladium. – The outside is covered with a layer of high-quality porcelain, creating a color and shape similar to real teeth. In addition to using porcelain, manufacturers also create different dental plaques. For example, Inlay/Onlay is made entirely of precious metals to meet the aesthetic needs of customers. 2.3 High quality porcelain teeth E.Max High-quality porcelain teeth E.Max is one of the advanced metal-free all-ceramic tooth product lines. It is made from Lithium Disilicate ceramic and manufactured using modern Cerec technology. Thanks to the extremely high temperature firing process, the E.Max hardness is five times higher than that of real teeth. E.Max porcelain teeth not only enhance chewing power but also ensure excellent aesthetics. Furthermore, E.Max porcelain teeth also retain their durability for a long time when properly cared for. High quality porcelain teeth bring satisfaction and confident smiles to customers (illustration). 2.4 Cercon HT all-ceramic teeth High quality ceramic teeth Cercon HT are made from two main parts. The frame structure is made from Zirconium dioxide and covered with CerconKiss. All materials used are genuine products from Germany's Dentsply group, and the design process is completely based on advanced CAD/CAM technology. Cercon teeth have many outstanding advantages such as longevity being extended by more than 30%. The color palette of Cercon HT porcelain teeth is bright white, shiny, has grooves, and reflects light more naturally than regular all-ceramic teeth. 2.5 High-quality Zirconia porcelain teeth Zirconia porcelain teeth have a tooth frame made from semi-precious monolithic Zirconia. Then, the semi-precious Zirconia is coated with a layer of high-quality ceramic. The process of manufacturing and designing porcelain teeth using CAD/CAM technology (Computer-Aided Design/ Computer-Aided Manufacturing). Zirconia porcelain teeth have received certification from the international dental association and are widely applied globally. In particular, it is favored by those who appreciate the natural beauty it brings. Along with the ability to achieve outstanding durability, long life and the ability to improve chewing function compared to other types of metal-ceramic teeth. High quality Zirconia porcelain teeth have the same natural beauty as real teeth (illustration). Although it is also an all-ceramic tooth type and has remarkable aesthetics and durability, Zirconia porcelain teeth often have a lower price than products such as Cercon HT, Emax, and Diamond. This makes it a suitable choice for many people, especially those who need to restore multiple teeth at the same time. 2.6 High quality porcelain teeth DDBio HT DDBio HT porcelain teeth are highly appreciated for their good radiolucency and beautiful natural color. In particular, with the design of the frame and crown made entirely of ceramic, this product is not affected by oxidation when exposed to the oral environment and does not cause black edges on the gums. In addition, the hardness of DDBio HT porcelain teeth is much higher than that of real teeth, which is an important advantage of this product. 3. Are high-quality porcelain teeth as expensive as people think? As mentioned, there are many different types of high-quality porcelain teeth on the market today, so it is impossible to determine a common price for all. Dental porcelain crowns cost about 4,000,000 VND/tooth, such as Zirconia porcelain crowns. High-end porcelain lines such as Nacera Pearl porcelain, Cercon HT... often have higher prices, ranging from 6,000,000 - 9,000,000 VND/tooth. In total, choosing the right type of porcelain teeth for you should be based on the condition of your teeth as well as your budget.
thucuc
Công dụng thuốc Dofopam Thuốc Dofopam là một sản phẩm của Công ty TNHH SX - TM Dược phẩm Đông Nam - VIỆT NAM. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng ở đường tiêu hóa. Vậy thuốc Dofopam là thuốc gì? 1. Thuốc Dofopam là thuốc gì? Thuốc Dofopam là thuốc gì? Thuốc Dofopam có thành phần là Alverine citrate được bào chế dưới dạng viên nén. Hàm lượng Alverine citrate trong mỗi viên thuốc Dofopam là 40mg, được đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên nén.Alverine citrate là hoạt chất chống co thắt cơ trơn loại papaverine, thuốc không có tác dụng kiểu atropine. Alverine có thể được sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt. 2. Chỉ định sử dụng thuốc Dofopam Thuốc Dofopam được chỉ định để điều trị triệu chứng các cơn đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa hoặc đường mật.Điều trị tình trạng co thắt và đau đường tiêu hóa, đau vùng niệu và sinh dục (đau bụng kinh, đau do sỏi thận, sỏi tiết niệu, dọa sảy thai, sinh đẻ). 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dofopam Chống chỉ định sử dụng thuốc Dofopam trong trường hợp sau đây:Ðau không rõ nguyên nhân;Phụ nữ đang nuôi con bú;Bệnh nhân huyết áp thấp;Cấm dùng thuốc Dofopam cho trẻ em;Bệnh nhân bị tắc ruột, liệt ruột.Người mẫn cảm, dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc Dofopam.Lưu ý chống chỉ định thuốc Dofopam phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà chống chỉ định lại linh động được sử dụng thuốc. 4. Liều dùng và cách dùng thuốc Dofopam Cách dùng: thuốc Dofopam được dùng đường uống với liều dùng như sau:Liều dùng thuốc Dofopam thông thường cho người lớn mắc chứng đau bụng do kinh nguyệt, co thắt đường dạ dày - ruột, trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần 40mg - 80mg , ngày 1-3 lần.Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Dofopam trong hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ, người bệnh không tự ý tính toán hoặc thay đổi liều dùng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Dofopam Trong quá trình sử dụng thuốc Dofopam, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Sử dụng thuốc Dofopam có thể gây ra các tác dụng phụ như: nổi mề đay, phù thanh quản, sốc, tình trạng hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt.Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Dofopam gặp phải trong quá trình sử dụng. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dofopam
Uses of Dofopam medicine Dofopam medicine is a product of Dong Nam Pharmaceutical Production - Trading Company Limited - VIETNAM. This is a drug that belongs to the group of drugs that act in the gastrointestinal tract. So what is Dofopam? 1. What is Dofopam? What is Dofopam? Dofopam medicine has the ingredient Alverine citrate and is prepared in tablet form. The Alverine citrate content in each Dofopam pill is 40mg, packaged in a box of 3 blisters or 10 blisters x 10 tablets. Alverine citrate is a papaverine-type antispasmodic active ingredient, the drug does not have atropine-like effects. Alverine can be used in cases of glaucoma or prostate enlargement. 2. Indications for using Dofopam Dofopam is indicated for the symptomatic treatment of pain due to gastrointestinal or biliary tract dysfunction. Treatment of gastrointestinal spasms and pain, urinary and genital pain (dysmenorrhea, pain due to kidney stones, urinary stones, threatened miscarriage, childbirth). 3. Contraindications to using Dofopam Use of Dofopam is contraindicated in the following cases: Pain of unknown cause; Women who are breastfeeding; Patients with low blood pressure; Dofopam is prohibited for children; Patients with intestinal obstruction or paralytic ileus. People Hypersensitivity or allergy to any substance in the ingredients of Dofopam. Note that contraindications of Dofopam must be understood as absolute contraindications, meaning that for some reason the contraindication cannot be flexibly used. use medicine. 4. Dosage and how to use Dofopam How to use: Dofopam is taken orally with the following dosage: Usual dose of Dofopam for adults with menstrual cramps, gastrointestinal spasms, children over 12 years old: 40mg each time - 80mg, 1-3 times a day. It is necessary to apply the exact dose of Dofopam in the drug instructions or instructions from the doctor or pharmacist. Patients should not calculate or change the dose on their own. 5. Side effects of Dofopam During the use of Dofopam, patients may experience some of the following side effects: Using Dofopam can cause side effects such as: hives, laryngeal edema, shock, hypotension. , headache, dizziness. Inform your doctor of any unwanted side effects of Dofopam you encounter during use. 6. Notes when using Dofopam
vinmec
Tình dục an toàn ở bệnh nhân tim mạch Ở những người khỏe mạnh, hoạt động tình dục điều độ không những giúp thỏa mãn về tinh thần mà còn tốt cho hệ tim mạch, góp phần tiêu hao năng lượng, giảm béo phì. Tuy nhiên, đối với người mắc bệnh tim mạch thì hành vi tình dục như thế nào là điều cần phải được chú ý để tránh các nguy cơ tai biến. 1. Bệnh tim mạch và chuyện phòng the có liên quan thế nào? Khi hoạt động tình dục, cơ thể tiết ra nội tiết tố sinh dục giúp tăng cường đồng hóa chất dinh dưỡng, tăng chuyển hóa đạm, mỡ và đường trong cơ thể, làm giảm cholesterol máu, giảm đường máu và hạn chế một số nguy cơ tim mạch. Ở phụ nữ, hoạt động tình dục làm tăng lượng hormone oxytocin giúp cơ thể trẻ ra, tăng cảm giác mãn nguyện, yêu đời và hạnh phúc.Trên thực tế, bệnh tim và chuyện ấy có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi thực hiện hành vi quan hệ tình dục, những biến đổi sinh lý thông thường trong cơ thể đã được ghi nhận như:Khi cơ thể nhận được kích thích, nhịp thở sẽ tăng dần, da sẽ đỏ lên, nhịp tim và huyết áp đều tăng nhẹ. Khi cơ thể ở trong trạng thái hưng phấn, cả người sẽ căng lên, nhịp tim và huyết áp đều tăng cao. Thời điểm đạt cực khoái, cơ thể sẽ giải phóng những năng lượng bị dồn nén, nhịp tim, huyết áp và nhịp thở sẽ giảm dần và dần về mức bình thườngĐối với những người bị bệnh tim, sự thay đổi sinh lý từ bên trong này đôi khi lại là gánh nặng cho tim của người bệnh. Bệnh tim mạch và chuyện phòng the có liên quan thế nào? 2. Quan hệ tình dục an toàn ở người bệnh tim mạch 2.1 Với bệnh nhân suy tim độ I - IIVới người có bệnh tim nhẹ (suy tim độ I - II, tăng huyết áp giai đoạn I, II) thì hoạt động tình dục nhẹ nhàng không ảnh hưởng đến bệnh, ngược lại còn có lợi cho tim mạch khi duy trì hoạt động đều đặn và nhẹ nhàng.Đối với bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn I và II có thể tiếp tục hoạt động tình dục, nhưng cần lưu ý một số thuốc điều trị tăng huyết áp có thể gây giảm chức năng tình dục. Vì vậy bệnh nhân cần được tư vấn của bác sĩ tim mạch khi dùng thuốc hạ huyết áp, nếu có những phản ứng phụ thì thay bằng thuốc khác theo hướng dẫn để không ảnh hưởng đến chức năng tình dục.2.2 Với bệnh nhân suy tim độ III trở lên. Với bệnh nhân suy tim độ III trở lên (bị khó thở cả khi nghỉ ngơi), cần phải điều trị tích cực cho đến khi mức độ suy tim giảm dần, bệnh nhân có thể hoạt động tình dục nhưng nên nhẹ nhàng, hạn chế gắng sức. Khi sinh hoạt tình dục, nếu người bệnh cảm thấy khó thở hoặc mệt thì cần ngừng lại ngay, có thể thay đổi tư thế để giảm mức độ gắng sức. Khi việc điều trị bệnh chưa ổn định thì nên tránh quan hệ vì có thể làm cho tình trạng suy tim nặng hơn, xuất hiện tình trạng rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim nguy hiểm đến tính mạng.Đối với người bệnh tăng huyết áp giai đoạn III (huyết áp tối đa trên 180mm. Hg), suy tim nặng hoặc có bệnh thiếu máu cơ tim, cần lưu ý điều trị ổn định và điều chỉnh hoạt động tình dục để tránh tai biến.2.3 Với bệnh nhân thiếu máu cơ tim. Với người bệnh bị thiếu máu cục bộ cơ tim (do hẹp động mạch vành) có biểu hiện đau thắt ngực thì cần tránh hoạt động tình dục hoặc nếu xuất hiện đau thắt ngực khi quan hệ tình dục thì cần ngừng lại ngay. Khi bệnh được điều trị ổn định, không còn đau ngực thì có thể tiếp tục quan hệ trở lại, tuy nhiên cần chọn tần suất và mức độ phù hợp.2.4 Với bệnh nhân sau phẫu thuật tim. Với người bệnh tim mạch sau phẫu thuật có thể trở lại quan hệ tình dục sau khoảng vài tuần, khi bệnh nhân sẵn sàng và nên bắt đầu một cách từ từ. Đa số người bệnh phẫu thuật tim bắt đầu quan hệ sau 2 đến 3 tuần. Theo ước tính cụ thể, khi người bệnh sau phẫu thuật có thể đi lên cầu thang bộ với độ cao 3 tầng lầu thì có thể trở lại hoạt động tình dục từ từ và bình thường. Với người bệnh tim mạch sau phẫu thuật có thể trở lại quan hệ tình dục sau khoảng vài tuần 3. Người bị bệnh tim không nên làm gì? Người mắc bệnh tim mạch nên thường xuyên khám sức khỏe định kỳ, điều trị thích hợp để hạn chế nguy cơ biến cố tim mạch có thể xảy ra. Với các vấn đề liên quan đến hoạt động tình dục, người bị bệnh tim không nên tự quyết định mức độ sinh hoạt trước khi được bác sĩ khám và tư vấn cụ thể cho trường hợp bệnh của chính mình. Nhân viên y tế sẽ giúp người bệnh và bạn tình lựa chọn những biện pháp tình dục phù hợp tùy tình trạng của người bệnh.Với một số trường hợp, thủ dâm có tác dụng phục hồi sự tự tin và giúp người bệnh tim mạch quay lại với đời sống tình dục dễ dàng hơn. Thủ dâm thường ít gây đáp ứng ở tim hơn và đỡ gắng sức hơn. 4. Lóc tách bệnh mạch chủ - nỗi ám ảnh của bệnh nhân tim mạch
Safe sex in cardiovascular patients In healthy people, moderate sexual activity not only helps satisfy the spirit but is also good for the cardiovascular system, contributing to energy consumption and reducing obesity. However, for people with cardiovascular disease, sexual behavior is something that needs to be paid attention to to avoid the risk of complications. 1. How are cardiovascular disease and sex in the bedroom related? During sexual activity, the body secretes sex hormones that help enhance nutrient assimilation, increase the metabolism of protein, fat and sugar in the body, reduce blood cholesterol, reduce blood sugar and limit some risks. cardiovascular muscle. In women, sexual activity increases the amount of oxytocin hormone, which helps the body become younger, increasing the feeling of contentment, love of life and happiness. In fact, heart disease and sex have a close relationship with each other. When performing sexual acts, normal physiological changes in the body have been recorded such as: When the body receives stimulation, breathing rate will gradually increase, skin will turn red, heart rate and blood pressure will increase. all increased slightly. When the body is in a state of excitement, the whole person will tense up, heart rate and blood pressure will increase. At the moment of orgasm, the body will release pent-up energy, heart rate, blood pressure and breathing rate will gradually decrease and gradually return to normal levels. For people with heart disease, physiological changes from within This is sometimes a burden on the patient's heart. How are cardiovascular disease and sex in the bedroom related? 2. Safe sex in people with cardiovascular disease 2.1 For patients with heart failure stage I - II For people with mild heart disease (heart failure stage I - II, hypertension stage I, II), light sexual activity does not affect the disease, on the contrary, it is beneficial cardiovascular health when maintaining regular and gentle activity. Patients with stage I and II hypertension can continue sexual activity, but it should be noted that some antihypertensive drugs can cause side effects. decreased sexual function. Therefore, patients need to get advice from a cardiologist when using antihypertensive drugs. If there are side effects, replace them with other drugs according to instructions so as not to affect sexual function.2.2 For patients with heart failure grade III or higher. For patients with heart failure level III or higher (with difficulty breathing even at rest), active treatment is required until the level of heart failure gradually decreases. Patients can have sexual activity but should be gentle and limited. exertion. During sexual activity, if the patient feels short of breath or tired, they should stop immediately and change positions to reduce the level of exertion. When the treatment of the disease is not stable, you should avoid having sex because it can make heart failure worse, causing arrhythmia and life-threatening myocardial ischemia. For patients with hypertension Stage III hypertension (maximum blood pressure over 180mm. Hg), severe heart failure or ischemic heart disease, attention should be paid to stable treatment and adjustment of sexual activity to avoid complications.2.3 For patients with anemia. myocardial blood. For patients with myocardial ischemia (due to coronary artery stenosis) and symptoms of angina, they should avoid sexual activity or if angina occurs during sex, they should stop immediately. When the disease is treated stably and there is no longer chest pain, you can continue to have sex again, but you need to choose the appropriate frequency and level.2.4 For patients after heart surgery. People with cardiovascular disease after surgery can return to sex after a few weeks, when the patient is ready and should start slowly. Most heart surgery patients start having sex after 2 to 3 weeks. According to specific estimates, when the patient after surgery can walk up the stairs at a height of 3 floors, they can return to sexual activity slowly and normally. People with cardiovascular disease after surgery can return to sex after a few weeks 3. What should people with heart disease not do? People with cardiovascular disease should have regular health check-ups and receive appropriate treatment to limit the risk of possible cardiovascular events. With issues related to sexual activity, people with heart disease should not decide on their own level of activity before being examined and given specific advice by a doctor for their own medical condition. Medical staff will help the patient and his partner choose appropriate sexual methods depending on the patient's condition. In some cases, masturbation can help restore confidence and help people with cardiovascular disease. and have an easier sex life. Masturbation usually causes less cardiac response and is less strenuous. 4. Dissection of aortic disease - the obsession of cardiovascular patients
vinmec
Bệnh tim ở thanh niên là bộ phận quan trọng của cơ thể Bệnh tim mạch là bệnh lý phổ biến, nguy hiểm và có ở mọi lứa tuổi khác nhau. Bài viết dưới đây đề cập đến bệnh tim ở thanh niên… Tim là bộ phận quan trọng của cơ thể.Tim có chức năng bơm oxy và máu đến các cơ quan trong cơ thể thông qua các mạch máu để duy trì sự sống. Bệnh tim mạch là cụm từ chung dùng để chỉ các bệnh lý liên quan đến tim và các mạch máu. Khi mắc các bệnh tim mạch, chức năng của tim sẽ bị ảnh hưởng, quá trình bơm oxy và máu đến các cơ quan trong cơ thể bị gián đoạn hoặc không cung cấp đủ khiến các cơ quan nội tạng bị phá hủy. Các triệu chứng giúp nhận biết bệnh tim mạch gồm: Khó thở, đau ngực, hồi hộp, choáng và ngất, phù. Các dấu hiệu nhận biết bệnh tim mạch: Tím, xanh tái, khó thở, thở nhanh, thở gấp… Các bác sĩ tim mạch cho biết, không có dấu hiệu nào là đặc hiệu cho bệnh tim mạch. Việc đánh gia tùy thuộc vào toàn bộ bệnh cảnh lâm sàng và một số trường hợp tùy thuộc vào xét nghiệm chẩn đoán. Bệnh tim mạch có ở trẻ nhỏ, người trưởng thành và người già với những dạng bệnh lý khác nhau. Bệnh tim ở thanh niên thường là các bệnh lý sau: Bệnh nhồi máu cơ tim, bệnh rối loạn nhịp tim, bệnh van tim – suy tim, bệnh cơ tim, tắc động mạch cấp, đột quỵ, xơ vữa động mạch… Bệnh nhồi máu cơ tim Đây là bệnh lý tim mạch thường gặp ở thanh niên đặc biệt ở những người thừa cân béo phì, có tiền sử bệnh cao huyết áp. Biểu hiện của bệnh nhồi máu cơ tim là: Đau thắt ngực hoặc cảm giác khó chịu vùng ngựckéo dài vài phút đến vài chục phút; Khó thở; Vã mồ hôi, Buồn nôn; Đau đầu… Rối loạn nhịp tim Nhịp đập bình thường của tim là 60-90 nhịp/phút. Rối loạn nhịp tim khi tim quá nhanh, quá chậm hoặc đập không đều. Những biểu hiện thường gặp của rối loạn nhịp timlà:Hồi hộp; Cảm giác tức nặng ở ngực; Choáng váng, quay cuồng, ngất xỉu; Khó thở; Mệt mỏi… Bệnh van tim – suy tim Tim có 4 lá van là: Van động mạch chủ, van hai lá, van ba lá và van động mạch phổi. Bốn lá van này hoạt động, đóng mở nhịp nhàng giúp cho dòng máu luân chuyển trong hệ tuần hoàn.Nhiều thanh niên có thể bị hẹp van tim hoặc hở, sa van tim. Các triệu chứng của bệnh van tim là: Khó thở; Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt; Cảm giác tức nặng ngực; Hồi hộp đau trống ngực, tim đập nhanh, mạnh hoặc đập không đều… Trường hợp bệnh van tim dẫn đến suy tim thì có các triệu chứng như:  Phù chân và mắt cá chân, tràn dịch màng bụng làm bụng chướng; Cơ thể tăng cân nhanh chóng; Khó thở kịch phát, vã mồ hôi… Bệnh tim bẩm sinh Nhiều thanh niên trưởng thành bị tim bẩm sinh. Đây là những khiếm khuyết của tim xuất hiện từ lúc trong bào thai. Bệnh có thể được phát hiện ngay lúc sinh ra, khi bạn lớn lên hoặc đến tuổi trưởng thành mới phát hiện ra bệnh. Những triệu chứng biểu hiện của bệnh tim bẩm sinh có thể gặp là: Khó thở nhẹ đến nhiều; Biểu hiện của bệnh suy tim (đã nói ở trên); Tím da và niêm mạc, ngoài ra còn tím môi và đầu ngón chân, ngón tay… Ở trẻ nhỏ, bệnh tim bẩm sinh có thể làm cho trẻ biếng ăn, bỏ bú, tăng cân chậm, hay bị viêm phổi tái phát… Bệnh cơ tim Bệnh cơ timở thanh niên bao gồm: Cơ tim giãn, cơ tim phì đại, bệnh cơ tim hạn chế và bệnh cơ tim chu sản. Trong giai đoạn đầu của bệnh, đa số bệnh nhân không có triệu chứng gì.Khi bệnh đã tiến triển nặng sẽ biểu hiện các triệu chứng trên lâm sàng, như:Đau ngực bất; Cảm giác hồi hộp trống ngực, tim đập loạn nhịp; Triệu chứng của suy tim (như đã trình bày ở trên); Phù chân, bụng chướng dịch; Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt; Rối loạn về nhịp, đây là biến chứng đáng sợ vì có thể gây ra chết đột tử… Đột quỵ Đây là bệnh lý nguy hiểm và dễ dẫn đến tử vong. Người bệnh đột ngột bị tê hoặc yếu nửa người, ngất hoặc hôn mê, mất hoặc rối loạn khả năng nói, rối loạn thị giác, đột ngột mất thăng bằng, đau đầu dữ dội, nôn không rõ nguyên nhân… Bệnh tắc động mạch cấp Bệnh tắc động mạch cấp thường có biểu hiện đau đột ngột chân hoặc tay. Khi bị tắc động mạch cấp, người bệnh cần được cấp cứu phẫu thuật lấy cục huyết khối trong lòng mạch ở chân hoặc tayngay lập tức.
Heart disease in young people is an important part of the body Cardiovascular disease is a common, dangerous disease and occurs in all ages. The article below deals with heart disease in young people… The heart is an important part of the body. The heart has the function of pumping oxygen and blood to organs in the body through blood vessels to maintain life. Cardiovascular disease is a general term used to refer to diseases related to the heart and blood vessels. When suffering from cardiovascular diseases, the heart's function will be affected, the process of pumping oxygen and blood to the body's organs is interrupted or not provided enough, causing internal organs to be destroyed. Symptoms that help identify cardiovascular disease include: Shortness of breath, chest pain, nervousness, dizziness and fainting, and edema. Signs of cardiovascular disease: Cyanosis, paleness, difficulty breathing, rapid breathing, shortness of breath... Cardiologists say there are no specific signs for cardiovascular disease. Evaluation depends on the entire clinical picture and in some cases on diagnostic testing. Cardiovascular disease occurs in children, adults and the elderly in different forms. Heart disease in young people is often the following diseases: Myocardial infarction, arrhythmia, valvular heart disease - heart failure, cardiomyopathy, acute arterial occlusion, stroke, atherosclerosis... Myocardial infarction This is a common cardiovascular disease in young people, especially those who are overweight and obese and have a history of high blood pressure. Symptoms of myocardial infarction are: Angina or chest discomfort lasting a few minutes to several tens of minutes; Shortness of breath; Sweating, Nausea; Headache… Heart arrhythmia The normal heart rate is 60-90 beats/minute. Arrhythmia occurs when the heart beats too fast, too slow, or beats irregularly. Common manifestations of arrhythmia are: Anxiety; Feeling of heaviness in the chest; Dizziness, dizziness, fainting; Shortness of breath; Tired… Heart valve disease – heart failure The heart has 4 valves: aortic valve, mitral valve, tricuspid valve and pulmonary valve. These four valves work, opening and closing rhythmically to help blood circulate in the circulatory system. Many young people may have narrowed heart valves or open or prolapsed heart valves. Symptoms of heart valve disease are: Difficulty breathing; Fatigue, dizziness; Feeling of heaviness in the chest; Anxiety, palpitations, heart beating fast, strong or irregularly... In cases where heart valve disease leads to heart failure, symptoms include: swelling of the legs and ankles, peritoneal effusion causing abdominal distension; The body gains weight quickly; Paroxysmal shortness of breath, sweating... Congenital heart disease Many young adults have congenital heart disease. These are heart defects that appear in the fetus. The disease can be detected at birth, or when you grow up or reach adulthood. Possible symptoms of congenital heart disease include: Mild to severe shortness of breath; Symptoms of heart failure (mentioned above); Purple skin and mucous membranes, in addition to purple lips and tips of toes and fingers... In young children, congenital heart disease can cause children to lose appetite, stop breastfeeding, gain weight slowly, or have recurrent pneumonia... Cardiomyopathy Cardiomyopathy in adolescents includes: dilated cardiomyopathy, hypertrophic cardiomyopathy, restrictive cardiomyopathy and peripartum cardiomyopathy. In the early stages of the disease, most patients have no symptoms. When the disease has progressed seriously, clinical symptoms will appear, such as: Sudden chest pain; Feeling of palpitations, heart palpitations; Symptoms of heart failure (as described above); Swollen legs, bloated abdomen; Fatigue, dizziness; Rhythm disorders, this is a scary complication because it can cause sudden death... Stroke This is a dangerous disease and can easily lead to death. The patient suddenly experiences numbness or weakness in half of the body, fainting or coma, loss or disturbance of speech, visual disturbances, sudden loss of balance, severe headache, vomiting of unknown cause... Acute arterial occlusive disease Acute arterial occlusion often presents with sudden pain in the legs or arms. When there is an acute arterial blockage, the patient needs emergency surgery to remove the thrombus in the leg or arm immediately.
thucuc
Vì sao bạn không nên chủ quan khi bị đau khuỷu tay Tình trạng đau khuỷu tay xuất hiện có thể do bạn hoạt động quá sức trong một thời gian dài. Cơn đau thường biến mất sau 3 - 4 ngày và không ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ. Tuy nhiên, nếu bạn không phát hiện và điều trị đúng lúc thì cơ, gân khuỷu tay có nguy cơ tổn thương nghiêm trọng. 1. Hiện tượng đau khuỷu tay Khuỷu tay được cấu tạo tương đối phức tạp, gồm có đầu khớp của xương cánh tay, xương quay, xương khuỷu tay. Chúng được kết nối với nhau nhờ một phần xương lồi. Với một cấu trúc hoàn chỉnh kể trên, bạn có thể duỗi, gập khuỷu tay một cách dễ dàng, mọi hoạt động sinh hoạt hàng ngày diễn ra suôn sẻ. Do phải hoạt động quá nhiều, bạn có nguy cơ gặp chấn thương cơ hoặc gân khuỷu tay, gây tình trạng đau khuỷu tay. Lúc này, bệnh nhân phải đối mặt với nhiều triệu chứng khá khó chịu, ví dụ như: khu vực khuỷu tay xuất hiện cơn đau âm ỉ. Đây là nguyên nhân khiến bạn hoạt động khó hơn, nhất là khi chúng ta cố gắng cầm nắm đồ dùng, co duỗi cánh tay. Cơn đau ở khuỷu tay còn khiến lực nắm của cánh tay trở nên yếu hơn. Nếu bạn đang xách, bê vác vật nặng thì rất nguy hiểm. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng phát hiện ra khuỷu tay có dấu hiệu sưng đỏ xung quanh khu vực bị tổn thương. Khi phát hiện ra triệu chứng này, các bạn không nên chủ quan mà nên đi kiểm tra để xác định xem vị trí nào đang bị tổn thương và tuân thủ theo hướng dẫn điều trị của bác sĩ. 2. Đau khuỷu tay xuất hiện vì nguyên nhân nào? Việc xác định nguyên nhân gây đau khuỷu tay là vô cùng cần thiết, như vậy bạn sẽ nắm được mức độ nghiêm trọng của chấn thương và tích cực điều trị phục hồi. Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới cơn đau ở khuỷu tay, ví dụ như: do cấu trúc khuỷu tay xuất hiện điểm bất thường, do thói quen sinh hoạt hàng ngày hoặc do bệnh lý liên quan tới xương khớp. 2.1. Do cấu trúc khuỷu tay Khá nhiều bạn gặp vấn đề liên quan tới khớp khuỷu tay, do hệ thống khớp không ổn định nên thường xuyên gặp phải cơn đau nhức khuỷu tay. Cơ bắp tay, cơ vai yếu, hoạt động kém linh hoạt cũng là một nguyên nhân khiến bạn bị đau khuỷu tay. Trong trường hợp này, bạn nên dành thời gian vận động, luyện thể để cải thiện sức khỏe cơ vai, cơ bắp tay. 2.2. Do thói quen sinh hoạt hàng ngày Một số thói quen sinh hoạt, vận động của chúng ta có thể gây đau nhức khuỷu tay. Ví dụ như khi bạn chơi thể thao và thực hiện các thao tác thiếu kỹ thuật thì khuỷu tay rất dễ tổn thương. Những người mới tập chơi tennis, chơi gôn hoặc cầu lông nên lưu ý vấn đề này. Bởi vì chơi thể thao không đúng kỹ thuật có thể gây căng khớp xương khuỷu tay. Bên cạnh đó, việc lựa chọn dụng cụ chơi thể thao phù hợp cũng là vấn đề đáng quan tâm. Khi bạn dùng dụng cụ thể thao quá nặng hoặc quá to thì quá trình di chuyển sẽ gặp nhiều khó khăn. Không những vậy, chúng ta có nguy cơ gặp chấn thương cao hơn so với người bình thường. Những người thường xuyên bê vác nặng, vận động cánh tay quá sức cũng có thể bị đau khuỷu tay. Tốt nhất, chúng ta nên hoạt động vừa sức để tránh những tổn thương xảy ra đối với khu vực khuỷu tay nhé! 2.3. Do các bệnh lý về xương khớp Đau nhức khuỷu tay có thể là tín hiệu cảnh báo bạn đang mắc bệnh xương khớp và cần điều trị kịp thời. Một số vấn đề thường gặp là: viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch xương quay cánh tay, dây thần kinh đang bị chèn ép hoặc bong gân,… Đây là những chấn thương nghiêm trọng, bệnh nhân cần đi kiểm tra và điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng xấu xuất hiện. 3. Hướng điều trị đối với bệnh nhân đau khuỷu tay Để xác định nguyên nhân gây đau khuỷu tay, sau khi kiểm tra lâm sàng, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân đi chụp chẩn đoán hình ảnh. Các kỹ thuật hiện đại đã và đang được áp dụng là: chụp X-quang hoặc chụp cộng hưởng từ MRI. Dựa vào kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị thích hợp đối với từng bệnh nhân. Đối với tình trạng chấn thương nhẹ, người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi, hạn chế vận động mạnh để khớp, gân khuỷu tay có thời gian phục hồi. Một số phương pháp hỗ trợ giảm đau tạm thời như: chườm lạnh, sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. Các bài tập vật lý trị liệu hoặc châm cứu cũng hỗ trợ điều trị đau khuỷu tay khá hiệu quả. Bạn có thể tham khảo và thực hiện điều trị tại các trung tâm y tế uy tín, có kinh nghiệm nhé! Trong trường hợp cơn đau nhức khuỷu tay diễn ra dai dẳng và không có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc kháng viêm. Thậm chí, những trường hợp gặp chấn thương nghiêm trọng cần phải tiến hành phẫu thuật. 4. Nên làm gì để hạn chế chấn thương khuỷu tay? Nếu bạn muốn hạn chế chấn thương khuỷu tay, hãy tham khảo một vài lời khuyên dưới đây. Thứ nhất, chúng ta hãy cố gắng sự duy trì linh hoạt cũng như sự mềm dẻo của dây chằng, cơ. Cách đơn giản nhất đó là thực hiện các động tác giãn cơ thường xuyên. Sau một thời gian kiên trì, bạn sẽ thấy sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh đó, luyện tập thể thao thường xuyên cũng là cách giúp bạn tăng cường sức khỏe cơ bắp, giảm thiểu tình trạng đau khuỷu tay. Để việc luyện tập đạt hiệu quả, chúng ta nên lựa chọn các bài tập phù hợp với sức lực và nhớ khởi động nhẹ nhàng trước khi tập. Đó là bí quyết hạn chế chấn thương xảy ra trong quá trình tập luyện, tuy nhiên khá nhiều bạn chủ quan và bỏ qua.
Why you should not be subjective when you have elbow pain Elbow pain may appear due to overexertion over a long period of time. The pain usually disappears after 3-4 days and does not seriously affect your health. However, if you do not detect and treat it on time, your elbow muscles and tendons are at risk of serious damage. 1. Elbow pain phenomenon The elbow has a relatively complex structure, including the joint head of the humerus, radius, and elbow bone. They are connected to each other by a convex bone. With the complete structure mentioned above, you can stretch and bend your elbow easily, and all daily activities go smoothly. Due to too much activity, you are at risk of injuring your elbow muscles or tendons, causing elbow pain. At this time, the patient has to face many quite unpleasant symptoms, for example: a dull pain appears in the elbow area. This is the reason why it is more difficult for you to function, especially when we try to hold objects and stretch our arms. Pain in the elbow also causes the arm's grip strength to become weaker. If you are carrying or carrying heavy objects, it is very dangerous. In addition, the patient also discovered that his elbow had redness and swelling around the damaged area. When you discover this symptom, you should not be subjective but should go for a check-up to determine which position is being damaged and follow your doctor's treatment instructions. 2. What causes elbow pain? Determining the cause of elbow pain is extremely necessary, so you will understand the severity of the injury and actively treat recovery. In fact, there are many causes of elbow pain, for example: due to abnormalities in the elbow structure, due to daily living habits or diseases related to bones and joints. 2.1. Due to the elbow structure Many people have problems related to the elbow joint. Due to the unstable joint system, they often experience elbow pain. Weak and inflexible biceps and shoulder muscles are also a cause of elbow pain. In this case, you should spend time moving and exercising to improve the health of your shoulder and bicep muscles. 2.2. Due to daily living habits Some of our living and exercise habits can cause elbow pain. For example, when you play sports and perform activities without proper technique, your elbow is very susceptible to injury. People who are new to tennis, golf or badminton should pay attention to this issue. Because playing sports with improper technique can cause strain on the elbow joint. Besides, choosing suitable sports equipment is also a matter of concern. When you use sports equipment that is too heavy or too big, the moving process will be difficult. Not only that, we have a higher risk of injury than normal people. People who often carry heavy loads and exercise their arms too much can also experience elbow pain. Ideally, we should exercise moderately to avoid damage to the elbow area! 2.3. Due to bone and joint diseases Elbow pain can be a warning signal that you have bone and joint disease and need timely treatment. Some common problems are: osteoarthritis, humeral bursitis, pinched or sprained nerves, etc. These are serious injuries, patients need to be examined and treated. early to prevent bad complications from appearing. 3. Treatment direction for patients with elbow pain To determine the cause of pain elbow, after a clinical examination, the doctor will ask the patient to have an imaging scan. Modern techniques that have been and are being applied are: X-ray or MRI. Based on the test results, the doctor will recommend appropriate treatment for each patient. For mild injuries, patients should take time to rest and limit vigorous movements to give the elbow joints and tendons time to recover. Some methods to temporarily relieve pain include: applying cold compresses and using pain relievers according to your doctor's instructions. Physical therapy exercises or acupuncture also help treat elbow pain quite effectively. You can consult and undergo treatment at reputable and experienced medical centers Please! In cases where elbow pain is persistent and shows no signs of improvement, the patient may be prescribed anti-inflammatory medication. Even in cases of serious injury, surgery is required. 4. What should be done to limit elbow injuries? If you want to limit elbow injuries, check out some of the tips below. First, let's try to maintain flexibility as well as the flexibility of ligaments and muscles. The simplest way is to perform regular stretching exercises. After a period of persistence, you will see a clear change. Besides, regular exercise is also a way to help you improve muscle health and reduce elbow pain. To practice effectively, we should choose exercises that are appropriate to our strength and remember to warm up gently before exercising. That is the secret to limiting injuries that occur during exercise, but many people are subjective and ignore it.
medlatec
Các xét nghiệm bệnh lậu giang mai, Chlamydia nhanh và chính xác Bệnh lậu giang mai là những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Lậu giang mai ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như tinh thần của người bệnh. Hiệu quả điều trị bệnh phụ thuộc vào việc phát hiện bệnh sớm hay muộn. Và xét nghiệm là cách tốt nhất để biết bạn có bị nhiễm vi khuẩn lậu giang mai hay không. Dưới đây là các phương pháp xét nghiệm nhanh chóng, hiệu quả nhất hiện nay. 1. Nguyên nhân gây bệnh lậu giang mai, Chlamydia là gì? Để chẩn đoán và điều trị hiệu quả thì nhất thiết phải tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh. Bệnh lậu giang mai đều là những bệnh xã hội có mức độ lây lan rộng. Nguyên nhân đều bắt nguồn từ những vi khuẩn nguy hiểm. 1.1. Nguyên nhân gây bệnh lậu Bệnh lậu gây ra bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Vi khuẩn này thường khu trú ở những nơi có môi trường ẩm ướt và kín như hậu môn, âm đạo, niệu đạo, cổ tử cung. Vi khuẩn này còn xuất hiện ở các vị trí khác như mắt, miệng. Chúng gây nên những tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Đặc biệt là các bệnh liên quan đến cơ quan sinh sản và sinh dục. Biến chứng nguy hiểm nhất đó là tình trạng vô sinh ở cả nam và nữ. Ở trẻ sơ sinh, bệnh có thể khiến trẻ bị mù lòa do biến chứng của lậu mắt. 1.2. Nguyên nhân gây bệnh giang mai Thủ phạm gây nên bệnh giang mai là xoắn khuẩn giang mai. Xoắn khuẩn này có tên gọi là Treponema pallidum. Xoắn khuẩn giang mai xâm nhập vào cơ thể thông qua da và niêm mạc bị tổn thương. Điển hình là qua giao hợp, qua các cơ quan sinh dục, hậu môn và miệng. Từ đó chúng đi vào hạch, chuyển vào máu và lây lan khắp cơ thể. Bệnh giang mai gây nhiễm trùng và gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách. Bệnh có thể gây rối loạn cảm giác, ảnh hưởng đến mạch máu, đến các cơ quan nội tạng, mắt,… và có thể lây truyền từ mẹ sang con. 1.3. Nguyên nhân gây bệnh Chlamydia Bệnh do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra. Đây cũng là một trong những bệnh tình dục phổ biến. Bệnh gây ảnh hưởng đến cả nam giới và nữ giới. Đặc biệt ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản của phụ nữ. 2. Các phương pháp xét nghiệm bệnh lậu giang mai nhanh và chính xác Bệnh lậu giang mai có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện và can thiệp kịp thời. Và xét nghiệm là cách tốt nhất để tìm ra bệnh. 2.1. Các kỹ thuật xét nghiệm bệnh lậu phổ biến Hiện nay có 3 phương pháp xét nghiệm bệnh lậu được áp dụng phổ biến. Đây là các xét nghiệm cho kết quả nhanh và chính xác. Việc lấy mẫu xét nghiệm cũng rất đơn giản. Mẫu có thể được lấy từ hậu môn, niệu đạo, nước tiểu hoặc dịch tiết âm đạo. 2.1.1. Phương pháp xét nghiệm PCR Đây là phương pháp được đánh giá có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao. Vì thế kỹ thuật PCR cho kết quả nhanh, chính xác và được nhiều người lựa chọn. Xét nghiệm này với mục đích tìm các gen DNA của vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây bệnh lậu. Chỉ sau vài giờ phân tích, bác sĩ sẽ nhận diện được mẫu DNA đặc trưng của vi khuẩn lậu nếu có. Và bệnh nhân sẽ nhận được kết quả chính xác sau 2 - 3 ngày. 2.1.2. Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn Đây là kỹ thuật được sử dụng rất hiệu quả trong chẩn đoán bệnh lậu. Bệnh nhân sẽ được lấy bệnh phẩm tại cơ quan sinh dục, trực tràng, hậu môn hoặc cổ họng, mắt. Mẫu bệnh phẩm sẽ được nuôi cấy trong môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae. Nếu có sự tăng trưởng của vi khuẩn tức là bệnh nhân có kết quả dương tính và đã mắc bệnh lậu. Ngược lại, bệnh nhân có kết quả âm tính. Phương pháp nuôi cấy cho thấy các kết quả rất chính xác. Tuy nhiên nhược điểm là tạo được môi trường nuôi cấy cho vi khuẩn lại khá phức tạp. Nếu kỹ thuật nuôi cấy gặp sai sót, kết quả sẽ không chính xác. Hơn nữa thời gian nuôi cấy lâu. Thông thường là từ 3 - 5 ngày. Kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn lậu cũng được áp dụng để đánh giá xem chúng có kháng thuốc kháng sinh hay không. Sau đó bác sĩ tìm ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân. 2.1.3. Phương pháp nhuộm soi Kỹ thuật nhuộm soi thường được áp dụng để chẩn đoán vi khuẩn lậu ở nam giới. Phương pháp này sử dụng thuốc nhuộm đặc biệt. Nhờ đó có thể dễ dàng quan sát vi khuẩn lậu dưới kính hiển vi. Mẫu bệnh phẩm trong nhuộm soi thường là dịch niệu đạo hoặc mẫu nước tiểu đầu dòng. Với bệnh nhân nữ, phương pháp này ít được áp dụng. Do ở nữ vi khuẩn lậu lan tỏa nhiều vị trí. Vì thế nhuộm gram không cho kết quả chính xác bằng các phương pháp xét nghiệm khác. Nhuộm gram có ưu điểm là cho kết quả nhanh. 2.2. Các kỹ thuật xét nghiệm bệnh giang mai Bệnh giang mai cũng có nhiều phương pháp xét nghiệm khác nhau. Dựa vào từng giai đoạn phát triển của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp thường được sử dụng: 2.2.1. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu thường được áp dụng với bệnh nhân mắc giang mai từ thời kỳ 1 trở đi. Do lúc này vi khuẩn xoắn ăn sâu đi vào máu. Do đó xét nghiệm máu rất dễ dàng để phát hiện ra một người có bị bệnh hay không. 2.2.2. Soi dưới kính hiển vi Kỹ thuật này được áp dụng cho bệnh nhân mắc giang mai có biểu hiện ra bên ngoài. Người bệnh sẽ được lấy mẫu bệnh phẩm tại các vết loét trên cơ thể. Mẫu bệnh phẩm này sẽ được soi dưới kính hiển vi để tìm ra xoắn khuẩn. 2.2.3. Xét nghiệm bằng dịch não tủy Xét nghiệm bằng dịch não tủy được áp dụng cho bệnh nhân bị giang mai nặng. Lúc này xoắn khuẩn đã xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương. Do đó xét nghiệm dịch não tủy cho kết quả rất nhanh và chính xác. 2.2.4. Xét nghiệm RPR và TPHA Xét nghiệm RPR và TPHA được áp dụng để chẩn đoán bệnh giang mai giai đoạn đầu. Thông thường là từ 10 - 90 ngày sau lây nhiễm. Mẫu bệnh phẩm sẽ được lấy từ các nốt loét và được soi để tìm xoắn khuẩn giang mai. Giai đoạn 2 của bệnh từ sau 12 tuần đến 3 năm, xét nghiệm này cho biết chính xác bệnh nhân có mắc giang mai hay không. Phương pháp này dựa vào thử kháng thể máu để theo dõi việc điều trị bệnh có đáp ứng hay không. Nếu dương tính người đó đã nhiễm bệnh và ngược lại. 2.3. Kỹ thuật xét nghiệm bệnh Chlamydia Xét nghiệm bệnh Chlamydia bao gồm các phương pháp: Xét nghiệm Chlamydia dịch (Quick test), xét nghiệm Chlamydia Ig G và Chlamydia Ig A và xét nghiệm Chlamydia PCR 3.1. Có trung tâm xét nghiệm bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế 3.2. Kinh nghiệm điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Tests for gonorrhea, syphilis, and Chlamydia are fast and accurate Gonorrhea and syphilis are dangerous infectious diseases. Gonorrhea has a significant impact on the patient's health and spirit. The effectiveness of treatment depends on whether the disease is detected early or late. And testing is the best way to know if you are infected with gonorrhea or syphilis bacteria. Below are the fastest and most effective testing methods today. 1. What is the cause of gonorrhea, syphilis and Chlamydia? To diagnose and treat effectively, it is necessary to find out the cause of the disease. Gonorrhea and syphilis are all widely spread social diseases. The cause all stems from dangerous bacteria. 1.1. Cause of gonorrhea Gonorrhea is caused by the bacteria Neisseria gonorrhoeae. This bacteria is often localized in moist and closed environments such as the anus, vagina, urethra, and cervix. This bacteria also appears in other locations such as the eyes and mouth. They cause serious harm to patients' health. Especially diseases related to reproductive and genital organs. The most dangerous complication is infertility in both men and women. In infants, the disease can cause blindness due to complications from gonorrhea. 1.2. Cause of syphilis The culprit that causes syphilis is the syphilis spirochete. This spirochete is called Treponema pallidum. Syphilis spirochetes enter the body through damaged skin and mucous membranes. Typically through intercourse, through the genitals, anus and mouth. From there they enter the lymph nodes, move into the blood and spread throughout the body. Syphilis causes infection and many dangerous complications if not treated properly. The disease can cause sensory disorders, affect blood vessels, internal organs, eyes, etc. and can be transmitted from mother to child. 1.3. Cause of Chlamydia The disease is caused by the bacteria Chlamydia trachomatis. This is also one of the common sexual diseases. The disease affects both men and women. Especially affects women's reproductive organs. 2. Fast and accurate testing methods for gonorrhea and syphilis Gonorrhea and syphilis can be cured if detected and treated promptly. And testing is the best way to find out the disease. 2.1. Common gonorrhea testing techniques Currently, there are three commonly used methods of testing for gonorrhea. These are tests that give fast and accurate results. Taking samples for testing is also very simple. Samples may be taken from the anus, urethra, urine, or vaginal secretions. 2.1.1. PCR testing method This method is considered to have very high sensitivity and specificity. Therefore, PCR technique gives fast, accurate results and is chosen by many people. This test aims to find the DNA genes of the Neisseria gonorrhoeae bacteria that causes gonorrhea. After only a few hours of analysis, the doctor will identify the typical DNA pattern of gonorrhea bacteria, if any. And patients will receive accurate results after 2 - 3 days. 2.1.2. Bacterial culture method This is a technique used very effectively in diagnosing gonorrhea. Patients will have samples taken from the genitals, rectum, anus, throat, and eyes. The specimen will be cultured in an environment favorable for the growth of Neisseria gonorrhoeae bacteria. If there is bacterial growth, it means the patient has a positive result and has gonorrhea. On the contrary, the patient tested negative. The culture method shows very accurate results. However, the disadvantage is that creating a culture environment for bacteria is quite complicated. If the culture technique fails, the results will be inaccurate. Furthermore, the incubation time is long. Usually 3 - 5 days. Gonorrhea bacteria culture technique is also applied to evaluate whether they are resistant to antibiotics or not. Then the doctor finds a suitable treatment regimen for the patient. 2.1.3. Dyeing method Staining technique is often applied to diagnose gonorrhea bacteria in men. This method uses special dyes. Thanks to that, gonorrhea bacteria can be easily observed under a microscope. The specimen in endoscopic staining is usually urethral fluid or a first-line urine sample. For female patients, this method is rarely applied. Because in women, gonorrhea bacteria spread to many locations. Therefore, gram stain does not give accurate results compared to other testing methods. Gram staining has the advantage of giving quick results. 2.2. Syphilis testing techniques Syphilis also has many different testing methods. Based on each stage of disease development, the doctor will prescribe the appropriate method. Here are some commonly used methods: 2.2.1. Blood tests Blood tests are often applied to patients with syphilis from stage 1 onwards. Because at this time, the spirochete bacteria penetrate deeply into the blood. Therefore, a blood test is very easy to detect whether a person is sick or not. 2.2.2. Look under a microscope This technique is applied to patients with syphilis with external manifestations. Patients will have samples taken from ulcers on the body. This sample will be examined under a microscope to find spirochetes. 2.2.3. Test using cerebrospinal fluid Testing using cerebrospinal fluid is applied to patients with severe syphilis. At this time, the spirochete has entered the central nervous system. Therefore, cerebrospinal fluid testing gives very fast and accurate results. 2.2.4. RPR and TPHA testing RPR and TPHA tests are applied to diagnose early-stage syphilis. Usually 10 - 90 days after infection. Specimens will be taken from the ulcers and examined to look for syphilis spirochetes. Stage 2 of the disease ranges from 12 weeks to 3 years. This test accurately shows whether the patient has syphilis or not. This method relies on blood antibody testing to monitor whether the disease is responding to treatment or not. If positive, that person is infected and vice versa. 2.3. Chlamydia testing technique Chlamydia testing includes the following methods: Chlamydia fluid test (Quick test), Chlamydia Ig test G and Chlamydia Ig A and Chlamydia PCR testing 3.1. There is a disease testing center that meets international standards 3.2. Experience in treating sexually transmitted diseases
medlatec
Tiêm Progesterone giữ thai là phương pháp như thế nào? Tiêm hormone Progesterone là liệu pháp thường được bác sĩ sử dụng cho phụ nữ mang thai có tiền sử sảy thai một hoặc nhiều lần với mục đích bảo vệ an toàn cho thai kỳ. Vậy tiêm Progesterone giữ thai là như thế nào, bài viết sau sẽ cùng bạn tìm hiểu kĩ hơn về phương pháp này. 1. Tác dụng cơ bản của thuốc Progesterone Thuốc Progesterone có thành phần chủ yếu là: Progesterone. Đây là loại hormone có tác dụng kích thích và điều chỉnh những chức năng quan trọng của hệ sinh dục và sinh sản. Đối với phụ nữ, chất này giữ vai trò quan trọng đối với điều hòa chu kỳ kinh và quá trình thụ thai. Đặc biệt, Progesterone được sử dụng với mục đích chính là điều trị các vấn đề sản phụ khoa ở phụ nữ như: - Vô kinh thứ phát. - Xuất huyết tử cung bất thường do ung thư tử cung, điều trị u xơ dưới niêm mạc, nội tiết tố mất cân bằng. - Ngăn ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung sau sinh. - Hỗ trợ mang thai sớm và cấy phôi. - Hỗ trợ điều trị nữ giới bị vô sinh. - Tránh thai, ngăn cản rụng trứng và quá trình thụ tinh. - Thúc đẩy và hỗ trợ quá trình mang thai. 2. Tại sao cần tiêm Progesterone giữ thai? 2.1. Vai trò của Progesterone đối với thai kỳ Progesterone là hormone tự nhiên có trong cơ thể của cả nam giới và nữ giới. Riêng với nữ giới, hormone này có vai trò rất quan trọng trong thai kỳ, nhất là ở tam cá nguyệt thứ nhất. Ở giai đoạn này, Progesterone chịu trách nhiệm chuẩn bị niêm mạc sẵn sàng để đón trứng đã được thụ tinh đến làm tổ ở tử cung đồng thời đảm bảo tử cung có đầy đủ các mạch máu để nuôi dưỡng phôi thai phát triển. Nhiệm vụ này sẽ được thực thi cho đến khi nhau thai hình thành và thiết lập đủ hệ thống mạch máu riêng để nuôi thai. Bên cạnh đó, Progesterone còn giúp tử cung phát triển và giảm co bóp, nhờ đó mà giảm được nguy cơ sảy thai. Bước sang các giai đoạn sau của thai kỳ, sự có mặt của Progesterone khiến cho tuyến vú phát triển để chuẩn bị sẵn sàng tiết sữa đồng thời giúp cho phổi có khả năng hoạt động tốt hơn, nhờ đó mà thai nhi được cung cấp nhiều oxy hơn để phát triển khỏe mạnh. Không những thế, Progesterone còn điều chỉnh các phản ứng miễn dịch thông qua việc giảm sản xuất cytokine giãn cơ trơn và tiền viêm, ngăn chặn hoạt động của oxytocin đồng thời ức chế sự hình thành phản ứng kích hoạt co cơ trơn tử cung. Ngoài ra, trong thai kỳ, Progesterone còn thực hiện một số chức năng quan trọng khác như: - Giữ cho sự bền chắc của thành tử cung. - Đảm bảo cơ thể thai phụ không tiết ra sữa trước khi thai nhi chào đời. - Ngăn cản tế bào màng bào thai tự hủy. 2.2. Khi nào phụ nữ mang thai cần điều trị progesterone? Trước khi tìm hiểu về phương pháp tiêm Progesterone giữ thai, mẹ bầu cần biết về những trường hợp nào cần điều trị Progesterone khi mang thai. Theo đó, những trường hợp sau sẽ được chỉ định sử dụng liệu pháp điều trị này: - Dọa sảy thai hoặc dự phòng nguy cơ sảy thai liên tiếp nguyên nhân do suy hoàng thể: Liều được khuyến cáo là 200 - 400mg thuốc bổ sung Progesterone mỗi ngày, chia làm 2 lần trong ngày. - Thai IVF: Liều được điều trị khuyến cáo là 400 - 600mg/ngày bắt đầu từ ngày tiêm h CG kéo dài đến tuần thứ 12 của thai kỳ. - Phòng ngừa sinh non ở thai phụ có tiền sử sinh non: Progesterone tiêm bắp mỗi tuần suốt từ tuần thai 16 - 20 đến 36. - Dự phòng sinh non ở những thai phụ có cổ tử cung ngắn (≤ 15 mm trước 24 tuần thai): Progesterone dạng đặt âm đạo 100 - 200mg, đặt âm đạo mỗi tối từ lúc chẩn đoán đến 36 tuần thai. 2.3. Tiêm Progesterone giữ thai phòng ngừa sinh non như thế nào? Trẻ chào đời trước tuần thai thứ 37 được gọi là sinh non. Những trẻ sinh non có nguy cơ cao trước các vấn đề về sức khỏe hơn trẻ sinh đủ tháng. Sinh non được xem là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến khuyết tật về thần kinh và tử vong ở trẻ sơ sinh. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hormone Progesterone có thể làm giảm nguy cơ sinh non tới 40%. Hormone Progesterone đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sinh non tự phát ở phụ nữ có tiền sử sinh non, phụ nữ mang đơn thai và mang đơn thai có cổ tử cung ngắn. Để phòng ngừa sinh non có thể điều trị bằng Progesterone dạng đặt âm đạo hoặc dạng tiêm. Tiêm Progesterone giữ thai cho các trường hợp có nguy cơ sinh non cao thường được bác sĩ chỉ định bắt đầu từ tuần 16 - 20 đến 36 tuần. Đường sử dụng thuốc: Progesterone dạng tiêm bắp. Thành phần chính của thuốc là 17 alpha-hydroxyprogesterone caproate 250mg. Sau khi tiêm thuốc, thai phụ có thể cảm thấy khó chịu tại vị trí tiêm. Phương pháp tiêm Progesteron không được áp dụng với những trường hợp mang đa thai. Mặc dù rất hiếm gặp nhưng quá trình điều trị bằng phương pháp này có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: - Sau tiêm, âm đạo có tiết dịch. - Mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, buồn ngủ,... Việc tiêm progesterone sẽ giúp tác động lên cổ tử cung, bằng cách trì hoãn sự suy giảm collagen và giảm sản sinh chất tiền viêm interleukin-1b, nhờ đó mà thai phụ có được kỳ được khỏe mạnh. Tuy nhiên, thai phụ được tiêm Progesterone giữ thai cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Mặt khác, thai phụ cũng cần duy trì cho mình một chế độ ăn uống lành mạnh, chú ý khám thai định kỳ hoặc đi khám ngay khi phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào để chủ động bảo vệ cho thai kỳ của mình.
What is the method of progesterone injection to maintain pregnancy? Progesterone hormone injection is a therapy often used by doctors for pregnant women with a history of one or more miscarriages with the purpose of protecting pregnancy safety. So what is Progesterone injection to maintain pregnancy? The following article will help you learn more about this method. 1. Basic effects of Progesterone Progesterone medicine has the main ingredient: Progesterone. This is a hormone that stimulates and regulates important functions of the reproductive and reproductive systems. For women, this substance plays an important role in regulating the menstrual cycle and the conception process. In particular, Progesterone is used for the main purpose of treating obstetric and gynecological problems in women such as: - Secondary amenorrhea. - Abnormal uterine bleeding due to uterine cancer, submucosal fibroid treatment, and hormonal imbalance. - Prevents postpartum endometrial hyperplasia. - Supports early pregnancy and embryo implantation. - Support treatment of women with infertility. - Prevent pregnancy, prevent ovulation and fertilization. - Promotes and supports the pregnancy process. 2. Why is it necessary to inject Progesterone to maintain pregnancy? 2.1. Progesterone's role in pregnancy Progesterone is a natural hormone found in the bodies of both men and women. Particularly for women, this hormone plays a very important role in pregnancy, especially in the first trimester. At this stage, Progesterone is responsible for preparing the lining to receive the fertilized egg and nesting in the uterus while ensuring the uterus has enough blood vessels to nourish the developing embryo. This task will be performed until the placenta forms and establishes enough of its own blood vessel system to feed the fetus. Besides, Progesterone also helps the uterus develop and reduce contractions, thereby reducing the risk of miscarriage. Entering the later stages of pregnancy, the presence of Progesterone causes the mammary glands to develop to prepare for milk secretion and at the same time helps the lungs to function better, thanks to which the fetus is provided with more more oxygen for healthy growth. Not only that, Progesterone also regulates immune responses through reducing the production of smooth muscle relaxant and pro-inflammatory cytokines, blocking the activity of oxytocin and inhibiting the formation of reactions that trigger uterine smooth muscle contraction. In addition, during pregnancy, Progesterone also performs a number of other important functions such as: - Maintains the strength of the uterine wall. - Make sure the pregnant woman's body does not secrete milk before the fetus is born. - Prevent fetal membrane cells from self-destructing. 2.2. When do pregnant women need progesterone treatment? Before learning about Progesterone injections to maintain pregnancy, pregnant mothers need to know which cases require Progesterone treatment during pregnancy. Accordingly, the following cases will be indicated for this treatment: - Threatened miscarriage or prevention of risk of recurrent miscarriage due to luteal insufficiency: The recommended dose is 200 - 400mg of Progesterone supplement per day, divided into 2 times a day. - IVF pregnancy: The recommended treatment dose is 400 - 600 mg/day starting from the day of injection. CG lasts until the 12th week of pregnancy. - Prevention of premature birth in pregnant women with a history of premature birth: Progesterone injected intramuscularly every week from 16 - 20 to 36 weeks of pregnancy. - Prevention of premature birth in pregnant women with a short cervix (≤ 15 mm before 24 weeks of pregnancy): Progesterone vaginal suppository 100 - 200 mg, vaginally every night from diagnosis to 36 weeks of pregnancy. 2.3. How does Progesterone injection to prevent pregnancy prevent premature birth? Babies born before the 37th week of pregnancy are called premature. Premature babies are at higher risk for health problems than full-term babies. Premature birth is considered the leading cause of neurological disability and death in newborns. Many studies have shown that the hormone Progesterone can reduce the risk of premature birth by up to 40%. The hormone Progesterone plays an important role in preventing spontaneous preterm birth in women with a history of preterm birth, women with singleton pregnancies, and singleton pregnancies with a short cervix. To prevent premature birth, you can treat it with vaginal or injectable progesterone. Progesterone injections to maintain pregnancy for cases at high risk of premature birth are often prescribed by doctors starting from weeks 16 - 20 to 36 weeks. Route of administration: Progesterone intramuscular injection. The main ingredient of the drug is 17 alpha-hydroxyprogesterone caproate 250mg. After injection, pregnant women may feel discomfort at the injection site. Progesterone injection method is not applicable to multiple pregnancies. Although very rare, this treatment may cause some side effects such as: - After injection, there is vaginal discharge. - Fatigue, headache, nausea, drowsiness,... Progesterone injections will help affect the cervix, by delaying collagen degradation and reducing the production of the pro-inflammatory substance interleukin-1b, thereby helping pregnant women have a healthy period. However, pregnant women receiving Progesterone injections to maintain pregnancy need to strictly follow the doctor's instructions. On the other hand, pregnant women also need to maintain a healthy diet, pay attention to regular prenatal checkups or go to the doctor as soon as they detect any unusual signs to proactively protect their pregnancy.
medlatec
Bé gái 17 tháng tuổi bị dính dây thắng lưỡi, điều trị thế nào? 1. Tình trạng dính dây thắng lưỡi 1.1 Biểu hiện Dính dây thắng lưỡi là hiện tượng lớp màng mỏng niêm mạc dưới lưỡi ngắn hơn so với bình thường. Tình trạng này làm hạn chế hoạt động của lưỡi, khiến lưỡi cử động khó khăn hơn. Theo thống kê, có khoảng 4% – 5% trẻ sơ sinh có thể mắc tật này. Thông thường, trẻ dính thắng lưỡi sẽ được phát hiện ngay trong tháng đầu sau sinh khi khám sức khỏe định kỳ hoặc khi tiêm chủng. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp trẻ được phát hiện muộn hơn. Bé N.H.A là một trong những ví dụ điển hình. Dính thắng lưỡi là hiện tượng lớp màng mỏng niêm mạc dưới lưỡi ngắn hơn so với bình thường – Phát âm khó khăn – Ăn và bú chậm nên con chậm lên cân và mỗi lần ăn/bú rất lâu – Nếu để ý kỹ sẽ thấy: Lớp niêm mạc mỏng dưới lưỡi của con khá ngắn. Lưỡi hoạt động kém linh hoạt. Đầu lưỡi không thè ra được bên ngoài và không đụng tới nóc vòm họng. Sau khi thăm khám, bác sĩ xác định con bị dính dây thắng lưỡi ở mức độ 3. Đây được đánh giá là mức dính khá nặng. Thắng lưỡi (tính từ vị trí bám ở sàn miệng đến vị trí bám vào lưỡi) chỉ dài khoảng 5mm. 1.2 Mức độ ảnh hưởng Vậy, dính thắng lưỡi có nguy hiểm không? Theo các bác sĩ, tình trạng dính thắng lưỡi ở trẻ được chia thành 4 mức độ: – Mức độ 1: Dính nhẹ (thắng lưỡi 12-16 mm) – Mức độ 2: Dính trung bình (thắng lưỡi 8-11 mm) – Mức độ 3: Dính nặng (thắng lưỡi 3-7 mm) – Mức độ 4: Dính hoàn toàn (thắng lưỡi ngắn hơn 3 mm) Phần lớn các trường hợp dính thắng lưỡi không gây ra nguy hiểm. Tuy nhiên sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng ăn và phát âm của trẻ. Thắng bị dính khiến cho cử động của lưỡi không linh hoạt. Vì vậy H.A thường ăn chậm là do gặp phải khó khăn khi đẩy lưỡi để ăn. Đồng thời, thắng lưỡi ngắn cũng có thể là nguyên nhân khiến con bị ngọng sau này. Thắng lưỡi ngắn sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng ăn và phát âm của trẻ 1.3 Giải pháp Trong trường hợp trẻ bị dính thắng lưỡi phải làm sao? Thông thường, các trường hợp thắng lưỡi bị dính ở mức độ 1 và 2 sẽ có thể cải thiện khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, đối với trường hợp dính ở độ 3, độ 4 thì được coi là dính nặng. Do đó cần thực hiện cắt thắng lưỡi để khắc phục tình trạng này cho trẻ. Đối với trường hợp của H.A, con nên được phẫu thuật cắt thắng lưỡi càng sớm càng tốt. Việc điều trị sớm sẽ giúp con ăn uống dễ dàng hơn. Đồng thời tạo tiền đề để con chuẩn bị bước vào giai đoạn tập nói. Việc trì hoãn lâu sẽ có thể khiến tình trạng dính thắng lưỡi càng trở nên nặng hơn. Khi các mạch máu ở lưỡi phát triển nhiều sẽ càng khó khăn hơn để điều trị. Khiến con bị đau hơn rất nhiều nếu phẫu thuật. 2. Quá trình điều trị dính thắng lưỡi Phẫu thuật cắt thắng lưỡi nên được thực hiện càng sớm càng tốt Trước khi tiến hành phẫu thuật, H.A được chỉ định nhịn ăn/uống trong vòng 6h. Bác sĩ tiến hành làm một số xét nghiệm cần thiết cho con để đánh giá sức khỏe. Các chỉ số đều bình thường và con có thể thực hiện phẫu thuật được. Ưu điểm của phương pháp phẫu thuật Plasma Plus là rất an toàn. Ít đau, ít chảy máu và không làm tổn thương các mô xung quanh. Đồng thời cũng hạn chế được lượng thuốc mê phải sử dụng, rất an toàn cho sức khỏe. Thủ thuật ít xâm lấn và có tính ổn định cao. Đầu tiên, bác sĩ sẽ gây mê cho con với liều lượng cực kỳ thấp. Khi thuốc mê đã có tác dụng, bác sĩ sẽ dùng dao Plasma để thực hiện cắt thắng lưỡi. Dao có tính năng hàn đồng thời giúp hàn các mạch máu nhỏ li ti ngay lập tức. Do đó H.A gần như không bị đau hay chảy máu trong quá trình thực hiện. Chỉ trong khoảng 2 phút tình trạng thắng lưỡi ngắn đã được xử lý xong. Cả quy trình phẫu thuật (bao gồm cả thời gian gây mê) diễn ra trong chưa đầy 15 phút. Sau tiểu phẫu, con được đưa về phòng nghỉ ngơi theo dõi trong 1 giờ. Thời gian này không xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Vì vậy, sau đó con có thể xuất viện về nhà ngay. Trước khi về, bác sĩ hướng dẫn ba mẹ cách chăm sóc vết thương đúng cách cho con và hẹn lịch quay lại tái khám. 3. Sự cải thiện sau phẫu thuật Sau phẫu thuật, bé H.A rất tỉnh táo và có thể ăn uống hoàn toàn bình thường. Tình trạng dính thắng lưỡi cũng đã được giải quyết một cách triệt để. Hóa giải nỗi lo ảnh hưởng đến khả năng ăn uống và phát âm của con sau này. Sau phẫu thuật, bé H.A rất tỉnh táo và có thể ăn uống hoàn toàn bình thường Tuy nhiên, trong thời gian sau phẫu thuật, ba mẹ vẫn cần lưu ý: – Tuân thủ theo đúng liệu trình thuốc và chỉ định mà bác sĩ hướng dẫn – Không cho con cắn hoặc ngậm các vật cứng để tránh làm tổn thương vị trí phẫu thuật. – Không cho con sờ vào vị trí phẫu thuật để hạn chế xảy ra nhiễm trùng – Vệ sinh miệng đúng cách cho con sau khi ăn để làm sạch miệng – Sau phẫu thuật, tại vị trí cắt thắng lưỡi có thể xuất hiện vết màu trắng. Với tình trạng này ba mẹ không cần quá lo lắng vì hiện tượng thường sẽ hết sau một vài tuần. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu chảy máu bất thường thì cần đưa con quay lại tái khám ngay để được bác sĩ xử lý kịp thời.
A 17-month-old girl has a lingual frenulum, how to treat it? 1. Lingual frenum adhesion 1.1 Expression Lingual frenum adhesion is a phenomenon in which the thin mucosal membrane under the tongue is shorter than normal. This condition limits the tongue's activity, making it more difficult to move the tongue. According to statistics, about 4% - 5% of newborns may have this defect. Normally, tongue tie babies will be discovered within the first month after birth during a routine health check or vaccination. However, there are also cases where children are discovered later. Baby N.H.A is one of the typical examples. Tongue frenum is a phenomenon in which the thin mucosal membrane under the tongue is shorter than normal – Pronunciation is difficult – Eat and breastfeed slowly, so your baby will gain weight slowly and each time you eat/feed, it takes a long time – If you pay close attention you will see: The thin mucosal layer under your child's tongue is quite short. The tongue is less flexible. The tip of the tongue cannot protrude outward and does not touch the roof of the palate. After examination, the doctor determined that the child had a level 3 lingual frenum adhesion. This is considered a fairly severe adhesion. The lingual frenulum (from the position on the floor of the mouth to the position on the tongue) is only about 5mm long. 1.2 Level of influence So, is tongue tie dangerous? According to doctors, tongue tie in children is divided into 4 levels: – Level 1: Slight adhesion (tongue frenum 12-16 mm) – Level 2: Moderate adhesion (lingual frenum 8-11 mm) – Level 3: Severe adhesion (tongue frenum 3-7 mm) – Level 4: Complete adhesion (lingual frenum shorter than 3 mm) Most cases of lingual frenulum do not cause any danger. However, it will negatively affect the child's ability to eat and pronounce. The brake is stuck, causing the tongue to move inflexibly. Therefore, HA often eats slowly because he has difficulty pushing his tongue to eat. At the same time, a short tongue frenum can also be the cause of a lisp later in life. A short tongue frenum will negatively affect the child's ability to eat and pronounce 1.3 Solution What should you do if your child has a tongue tie? Usually, cases of level 1 and 2 tongue frenum adhesion will improve as the child grows older. However, in cases of adhesion at level 3 or 4, it is considered severe adhesion. Therefore, it is necessary to perform lingual frenulectomy to overcome this condition for children. In H.A's case, the child should have lingual frenum surgery as soon as possible. Early treatment will help your child eat and drink more easily. At the same time, create a foundation for your child to prepare for the speaking stage. Delaying it for a long time can make tongue tie worse. When the blood vessels in the tongue grow more, it becomes more difficult to treat. It will cause much more pain if you have surgery. 2. Treatment process for tongue tie Lingual frenum surgery should be performed as soon as possible Before surgery, H.A was instructed to fast from food/drink for 6 hours. The doctor conducts some necessary tests for the child to evaluate the child's health. All indicators are normal and the child can have surgery. The advantage of Plasma Plus surgery is that it is very safe. Less pain, less bleeding and no damage to surrounding tissues. At the same time, it also limits the amount of anesthetic used, making it very safe for health. The procedure is minimally invasive and highly stable. First, the doctor will anesthetize your child with an extremely low dose. Once the anesthetic has taken effect, the doctor will use a Plasma knife to perform the frenulectomy. The knife has a welding feature that also helps weld tiny blood vessels immediately. Therefore, H.A has almost no pain or bleeding during the procedure. In just about 2 minutes, the short tongue frenum was resolved. The entire surgical procedure (including anesthesia time) takes less than 15 minutes. After minor surgery, the child was taken to the room to rest and be monitored for 1 hour. During this time, no unusual signs appeared. So, after that you can leave the hospital and go home right away. Before leaving, the doctor instructed parents on how to properly care for their child's wound and made an appointment to come back for a follow-up examination. 3. Improvement after surgery After surgery, baby H.A was very alert and could eat and drink completely normally. The condition of tongue frenum adhesion has also been completely resolved. Resolve worries that affect your child's ability to eat and speak later. After surgery, baby H.A was very alert and could eat and drink completely normally However, during the period after surgery, parents still need to note: – Follow the medication regimen and instructions given by your doctor – Do not let your child bite or suck on hard objects to avoid damaging the surgical site. – Do not let your child touch the surgical site to limit infection – Clean your child's mouth properly after eating to clean the mouth – After surgery, a white stain may appear at the site of lingual frenulectomy. With this condition, parents do not need to worry too much because the phenomenon will usually go away after a few weeks. However, if there are signs of abnormal bleeding, you need to take your child back for a follow-up examination immediately so that the doctor can treat it promptly.
thucuc
Bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không? 1. Ung thư cổ tử cung là gì? Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ cổ tử cung – cơ quan kết nối tử cùng và âm đạo. Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ cổ tử cung Đây là một trong những căn bệnh có tỷ lệ mắc cao hàng đầu ở phụ nữ và đang là nỗi ám ảnh của nhiều người. Điều đáng nói, bệnh đang có xu hướng gia tăng về số lượng, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Ung thư cổ tử cung thường gặp ở tuổi trung niên, với 50% bệnh nhân được chẩn đoán thuộc độ tuổi 35-55 và hiếm khi ảnh hưởng đến phụ nữ ở độ tuổi dưới 20. 2. Ung thư cổ tử cung có chữa được không? Bệnh ung thư cổ tử cung có chữa được không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tuổi tác, giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân, phác đồ điều trị của bác sĩ… Càng phát hiện ở giai đoạn sớm, tiên lượng bệnh càng tốt: Giai đoạn tiền ung thư: các tế bào bất thường mới xuất hiện trong lớp lót bề mặt của cổ tử cung Tiên lượng ung thư cổ tử cung theo từng giai đoạn
Can cervical cancer be cured? 1. What is cervical cancer? Cervical cancer is a malignant disease that originates from the cervix - the organ that connects the uterus and vagina. Cervical cancer is a malignant disease originating from the cervix This is one of the diseases with the highest incidence in women and is an obsession of many people. It is worth mentioning that the disease tends to increase in number, especially in developing countries. Cervical cancer is common in middle age, with 50% of patients diagnosed between the ages of 35 and 55, and rarely affects women under the age of 20. 2. Can cervical cancer be cured? Whether or not cervical cancer can be cured depends on many factors such as: age, stage of the disease, patient's physical condition, doctor's treatment regimen... The earlier it is detected, the better the prognosis. The better the disease: Pre-cancerous stage: new abnormal cells appear in the surface lining of the cervix Prognosis of cervical cancer by stage
thucuc
3 lưu ý khi tiêm Infanrix hexa cho trẻ Vắc xin Infanrix hexa được nghiên cứu và phát triển bởi GSK – Bỉ, có khả năng phòng 6 căn bệnh nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao khi mắc phải là ho gà, uốn ván, bạch hầu, bại liệt, viêm gan B và viêm phổi – viêm màng não mủ do Hib. Các chuyên gia y tế khuyến cáo tiêm Infanrix hexa cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi với phác đồ tiêm 4 mũi. 1. Công dụng của vắc xin 6 trong 1 Infanrix hexa trong tiêm chủng chủ động Vắc xin Infanrix hexa được nghiên cứu và phát triển bởi GSK – Bỉ, có khả năng phòng 6 căn bệnh nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao khi mắc phải là ho gà, uốn ván, bạch hầu, bại liệt, viêm gan B và viêm phổi – viêm màng não mủ do Hib. Do đó, Infanrix hexa còn có tên gọi khác là vắc xin 6 trong 1. Infanrix hexa được chỉ định trong tiêm chủng cơ bản và tiêm chủng nhắc lại cho trẻ em. Khi tiêm vào cơ thể, vắc xin Infanrix hexa sẽ kích thích hệ thống miễn dịch tạo kháng thể chủ động để chống lại 6 bệnh lý kể trên. Như vậy khi trẻ tiếp xúc tự nhiên với nguồn bệnh trong tương lai, các kháng thể cho phép hệ thống miễn dịch nhanh chóng nhận ra, tấn công và bảo vệ cơ thể khỏi mắc bệnh. Vắc xin Infanrix hexa được bảo quản ở nhiệt độ 2 – 8 độ C, loại bỏ nếu bị đông đá. Vắc xin Infanrix hexa được nghiên cứu và phát triển bởi GSK – Bỉ giúp phòng 6 bệnh trong 1 mũi tiêm. 2. Chỉ định và phác đồ tiêm Infanrix hexa cho trẻ 2.1. Chỉ định tiêm Infanrix hexa Vắc xin Infanrix hexa được chỉ định tiêm bắp sâu, không tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong da. Trẻ em sinh non hơn 24 tuần thai tuổi vẫn có thể sử dụng vắc xin Infanrix hexa. Trẻ sinh dưới 37 tuần và độ tuổi tiêm dưới 3 tháng nên ưu tiên tiêm Infanrix hexa. Có thể thay thế Infanrix hexa và Hexaxim cho nhau ở các lần tiêm sau. 2.2. Phác đồ tiêm Infanrix hexa cho trẻ Vắc xin Infanrix hexa với bản chất là giải độc tố bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào được chỉ định cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 2 tuổi với phác đồ như sau: – Mũi 1: Lần tiêm đầu. – Mũi 2: Sau 1 tháng. – Mũi 3: Sau 1 tháng. – Mũi 4: Sau 12 tháng. Liều dùng của vắc xin: 0.5ml/liều. Theo thông tin kê toa vắc xin có thể được sử dụng cho trẻ từ 6 tuần tuổi. Tuy nhiên để phù hợp với lịch tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam. có thể tiêm cho trẻ khi đủ hoặc trên 2 tháng tuổi. Nếu liều tiêm Infanrix hexa thứ ba của trẻ kết thúc sau 12 tháng thì cần đảm bảo tiêm mũi 4 sau ít nhất 6 tháng để trẻ có thể hoàn thành đủ 4 mũi tiêm trước khi 2 tuổi. Vắc xin được chỉ định cho trẻ từ 6 tuần đến 2 tuổi với phác đồ tiêm 4 mũi. 3. Thận trọng và lưu ý khi sử dụng vắc xin Infanrix hexa 3.1. Thận trọng trong khi sử dụng vắc xin Infanrix hexa Chống chỉ định tiêm Infanrix hexa với trẻ có tiền sử bệnh não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vắc xin chứa thành phần ho gà và những đối tượng có phản ứng quá mẫn sau khi tiêm trước đó. Nên hoãn tiêm Infanrix hexa ở trẻ đang sốt cao cấp tính. Thận trọng trong quyết định có sử dụng thêm vắc xin chứa thành phần ho gà nếu trẻ có bất kỳ biểu hiện nào trong những biểu hiện sau sau khi tiêm chủng bằng vắc xin chứa thành phần ho gà: – Sốt cao trên 40 độ trong vòng 48 tiếng không do nguyên nhân khác. – Suy sụp hoặc xảy ra tình trạng giống sốc trong vòng 48 tiếng sau tiêm. – Quấy khóc liên tục, kéo dài trên 3 tiếng. – Co giật kèm hoặc không kèm theo sốt trong vòng 72 tiếng. Thành phần của Infanrix hexa có chứa neomycin và polymycin, do đó cần thận trọng khi sử dụng vắc xin cho những người có lịch sử quá mẫn với những kháng sinh này. Ở trẻ mắc rối loạn thần kinh tiến triển bao gồm chứng co thắt, động kinh không kiểm soát hoặc bệnh não tiến triển nên hoãn tiêm vắc xin cho đến khi bệnh ổn định hoặc khỏi hẳn. Tuy nhiên quyết định có tiêm hay không cần tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể sau khi đã cân nhắc kĩ lưỡng lợi hại của việc tiêm phòng. Không chống chỉ định vắc xin Infanrix hexa cho trẻ có tiền sử co giật do sốt, tuy nhiên đối tượng này nên được theo dõi chặt chẽ sức khỏe sau tiêm từ 3 – 4 ngày. Không phải tất cả trẻ em tiêm Infanrix hexa đều đáp ứng miễn dịch bảo vệ. Những đối tượng như trẻ bị suy giảm miễn dịch hay trẻ đẻ non sau khi tiêm có thể không đạt đáp ứng miễn dịch như mong đợi. Nghiên cứu chỉ ra khi tiêm vắc xin Infanrix hexa cùng với Prevenar 13 không cho thấy ảnh hưởng khi đáp ứng kháng thể với mỗi kháng nguyên riêng biệt, tuy nhiên tỉ lệ sốt cao trên 39 độ C tăng hơn so với tiêm Infanrix hexa đơn độc. Tương tự các loại vắc xin dạng tiêm khác, phòng tiêm chủng cần có sẵn các phương án theo dõi và điều trị thích hợp trong trường hợp xảy ra phản ứng phản vệ. Trẻ cần thực hiện kiểm tra sức khỏe trước khi tiêm phòng để đảm bảo đủ điều kiện tiêm. 3.2. Phản ứng phụ cần lưu ý của Infanrix hexa Vắc xin Infanrix hexa đã được kiểm chứng có độ an toàn cao. Tuy nhiên sau khi tiêm phòng, trẻ có thể gặp một số phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị bởi đó là dấu hiệu của cơ thể đáp ứng miễn dịch. Cụ thể gồm: – Phản ứng tại chỗ: Sưng đỏ và đau từ 1-3 ngày, có thể nổi cục cứng. – Phản ứng toàn thân: Sốt, quấy khóc, tiêu chảy, lơ mơ, bồn chồn, mệt mỏi, nôn mửa và bú kém. Phản ứng sưng sau mũi nhắc lại thường được phát hiện nhiều hơn ở trẻ sử dụng vắc xin ho gà vô bào trong tiêm chủng cơ bản so với trẻ sử dụng vắc xin ho gà toàn tế bào và phản ứng này thường hết sau 4 ngày.
3 things to note when injecting Infanrix hexa to children Infanrix hexa vaccine was researched and developed by GSK - Belgium, capable of preventing 6 dangerous diseases with high mortality rates when infected: whooping cough, tetanus, diphtheria, polio, hepatitis B and pneumonia – purulent meningitis caused by Hib. Medical experts recommend injecting Infanrix hexa for children from 6 weeks to 2 years old with a 4-injection regimen. 1. Uses of Infanrix hexa 6-in-1 vaccine in active vaccination Infanrix hexa vaccine was researched and developed by GSK - Belgium, capable of preventing 6 dangerous diseases with high mortality rates when infected: whooping cough, tetanus, diphtheria, polio, hepatitis B and pneumonia – purulent meningitis caused by Hib. Therefore, Infanrix hexa is also known as 6-in-1 vaccine. Infanrix hexa is indicated for primary and booster vaccinations of children. When injected into the body, Infanrix hexa vaccine will stimulate the immune system to create active antibodies to fight the 6 diseases mentioned above. Thus, when children are naturally exposed to a disease source in the future, antibodies allow the immune system to quickly recognize, attack and protect the body from disease. Infanrix hexa vaccine is stored at a temperature of 2 - 8 degrees Celsius, discarded if frozen. Infanrix hexa vaccine was researched and developed by GSK - Belgium to help prevent 6 diseases in 1 injection. 2. Indications and regimen for Infanrix hexa injection for children 2.1. Indications for Infanrix hexa injection Infanrix hexa vaccine is indicated for deep intramuscular injection, not intravenous or intradermal injection. Premature children born more than 24 weeks gestation can still use Infanrix hexa vaccine. Children born under 37 weeks and vaccinated under 3 months should be given priority for Infanrix hexa injection. Infanrix hexa and Hexaxim can be substituted for each other in future injections. 2.2. Infanrix hexa injection regimen for children Infanrix hexa vaccine, which is essentially a diphtheria, tetanus, and acellular pertussis toxoid, is indicated for children from 6 weeks to 2 years old with the following regimen: – Injection 1: First injection. – Shot 2: After 1 month. – Shot 3: After 1 month. – Shot 4: After 12 months. Dosage of vaccine: 0.5ml/dose. According to the prescribing information, the vaccine can be used for children from 6 weeks of age. However, in accordance with the expanded vaccination schedule in Vietnam. Can be vaccinated for children when they are 2 months old or older. If your child's third dose of Infanrix hexa comes after 12 months, make sure the 4th dose is given at least 6 months later so that your child can complete all 4 doses before turning 2 years old. The vaccine is indicated for children from 6 weeks to 2 years old with a 4-injection regimen. 3. Be cautious and note when using Infanrix hexa vaccine 3.1. Use caution while using Infanrix hexa vaccine Infanrix hexa injection is contraindicated in children with a history of unexplained encephalopathy within 7 days after vaccination containing pertussis-containing vaccines and in subjects with hypersensitivity reactions after previous vaccination. Infanrix hexa injection should be postponed in children with acute high fever. Use caution in deciding whether to use additional pertussis-containing vaccines if your child exhibits any of the following symptoms after vaccination with pertussis-containing vaccines: – High fever over 40 degrees within 48 hours without any other cause. – Collapse or shock-like condition within 48 hours after injection. – Crying continuously, lasting over 3 hours. – Convulsions with or without fever within 72 hours. Infanrix hexa contains neomycin and polymycin, so caution should be exercised when using the vaccine in people with a history of hypersensitivity to these antibiotics. In children with progressive neurological disorders including spasms, uncontrolled epilepsy or progressive encephalopathy, vaccination should be delayed until the disease is stable or completely resolved. However, the decision to vaccinate or not depends on each specific case after carefully considering the benefits and risks of vaccination. Infanrix hexa vaccine is not contraindicated for children with a history of febrile seizures, however this person should be closely monitored for health after vaccination for 3-4 days. Not all children who receive Infanrix hexa develop a protective immune response. Subjects such as immunocompromised children or premature infants may not achieve the expected immune response after vaccination. Research shows that when injecting Infanrix hexa vaccine with Prevenar 13, there is no effect on the antibody response to each individual antigen, however, the rate of high fever above 39 degrees Celsius is increased compared to injecting Infanrix hexa alone. . Similar to other injectable vaccines, vaccination clinics should have appropriate monitoring and treatment options in place in the event of an anaphylactic reaction. Children need to have a health check before vaccination to ensure they are eligible for vaccination. 3.2. Side effects to note of Infanrix hexa Infanrix hexa vaccine has been proven to be highly safe. However, after vaccination, children may experience some mild reactions that do not last long and do not require treatment because they are a sign of the body's immune response. Specifically includes: – Local reaction: Redness, swelling and pain for 1-3 days, there may be a hard lump. – Whole body reactions: Fever, crying, diarrhea, drowsiness, restlessness, fatigue, vomiting and poor feeding. A booster postnasal swelling reaction is more commonly detected in children receiving acellular pertussis vaccine as part of primary vaccination than in children receiving whole-cell pertussis vaccine, and this reaction usually resolves after 4 days.
thucuc
Tổng hợp các cách lấy xương cá cho người bị hóc Cách lấy xương cá như thế nào là điều rất quan trọng với người bị hóc, bởi, trên thực tế, chỉ vì lấy xương cá sai cách mà nhiều người phải chịu những hậu quả nặng nề và khiến việc điều trị sau đó gặp nhiều khó khăn hơn. Trong khi đó, hóc xương cá là tai nạn rất phổ biến trong cuộc sống thường nhật. Chính vì thế, cần hiểu và trang bị cho mình những kiến thức phù hợp để luôn phòng ngừa và chữa hóc xương cá đúng cách khi cần thiết. 1. Sơ lược về hóc xương cá Hóc xương cá không phải là hiện tượng hiếm gặp trong đời sống hằng ngày. Ngược lại, đây là tai nạn rất dễ xảy ra, đặc biệt là với trẻ nhỏ và người già, những nhóm đối tượng chức năng nhai không/chưa hoàn chỉnh. Nguyên nhân chủ yếu gây nên tình huống này thường bắt nguồn từ sự bất cẩn trong ăn uống thường nhật, khiến xương cá kích thước đủ lớn trong miệng bị nuốt xuống và bị mắc lại ở vị trí nào đó trong khu vực họng, thực quản. Hóc xương cá rất dễ bắt gặp trong đời sống thường nhật Các bác sĩ tai mũi họng cũng cảnh báo, hóc xương cá nói riêng và dị vật ăn uống nói chung có thể trở thành dị vật đường thở cản trở hô hấp hoặc dị vật tiêu hóa gây thủng ruột, viêm phúc mạc nguy hiểm đến tính mạng. Bên cạnh đó, tại khu vực thực quản, xương cá cũng có thể làm thủng thực quản, đâm vào động mạch chủ. Chính vì thế, không nên bất cẩn trước tình huống hóc xương cá. 2. Các cách lấy xương cá cho người bị hóc 2.1. Cách lấy xương cá bằng hình thức trực tiếp Hình thức lấy xương cá đơn giản nhất với người bị hóc là sử dụng kẹp y tế trực tiếp gắp xương. Cách làm này được thực hiện khi xương cá mắc hóc ở vị trí ngay cửa miệng hoặc ngoài miệng, dễ dàng nhìn thấy trực tiếp bằng mắt thường. Khi thực hiện cách này ở nhà, người hỗ trợ cần chú ý có dụng cụ phù hợp và khéo léo gắp xương cá để không ảnh hưởng đến các vùng niêm mạc khác. 2.2. Cách lấy xương cá nhờ dùng ống soi thanh quản/thực quản cứng nội soi Một trường hợp khác, xương cá ở khu vực hạ họng, hoặc các vị trí không thể nhìn trực tiếp, các bác sĩ có thể dùng ống soi thanh quản hoặc ống soi thực quản cứng để soi tìm dị vật. Với một số trường hợp, việc gây tê/tiền gây mê/gây mê có thể được cân nhắc xem xét trước khi dùng ống soi hạ họng. Khi xác định xương cá, bác sĩ sẽ kết hợp kìm y tế để gắp xương cá ra ngoài. Trong tình huống xương cá gây viêm nhiễm, bệnh nhân sẽ được kê kháng sinh, giảm viêm phù hợp tùy từng trường hợp. Bên cạnh đó, cần chú ý trong việc chăm sóc sau đó để nhanh chóng phục hồi hiệu quả. Nội soi để tìm vị trí và gắp xương cá gây hóc 2.3. Phẫu thuật lấy xương cá với tình trạng biến chứng Dù hiếm gặp nhưng tình trạng phẫu thuật lấy xương cá và xử lý biến chứng cho người bị hóc đã xảy ra nhiều lần tại các bệnh viện. Xương cá đâm ngang họng gây hoại tử mô, áp xe niêm mạc và nhiễm trùng là một trong những tình huống cần mở cánh phẫu thuật từ cổ để xử lý. Bên cạnh đó, rất nhiều trường hợp phẫu thuật lấy xương cá như: xương cá đâm vào động mạch, nhiễm trùng máu, đâm vào thành ruột, gây viêm nhiễm,… 3. Tránh những sai lầm trong việc chữa hóc xương cá Trên thực tế, do hóc xương cá là một trong những tình huống rất dễ xảy ra hằng ngày nên việc tự ý xử lý hóc là điều khá phổ biến. Trong đó, có rất nhiều người thực hiện những cách sai lầm khi chữa hóc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như việc điều trị sau đó. Cần tránh những thói quen khi chữa hóc xương cá như: 3.1. Móc xương cá Dùng tay cho vào miệng để móc xương cá ra ngoài là điều rất nguy hiểm. Đặc biệt, nhiều người còn không chú ý đến vị trí xương cá mà vẫn tự mò móc xương cá trong họng. Các bác sĩ cho biết, hành động này có thể làm tổn thương họng hoặc khiến xương cá bị đẩy đến những vị trí khó, khiến việc gắp xương cá khó hơn hoặc không thể lấy xương cá theo cách thông thường. 3.2. Cố nuốt xương cá Cố nuốt xương cá xuống, nhất là việc sử dụng các cách cực đoan như ăn một nhúm rau, nuốt nắm cơm, ăn chuối, khoai,… Hậu quả khối xơ tắc ruột, xương cá trở thành dị vật đường tiêu hóa gây viêm nhiễm nguy hiểm tính mạng,… là những điều mà người bệnh cần hết sức lưu tâm. Bên cạnh đó, việc sử dụng các mẹo như uống chanh, ngậm C, dùng giấm táo,… cũng được các bác sĩ cho biết là không có căn cứ khi chữa hóc, người bị hóc không nên cố thực hiện những cách này gây lãng phí thời gian khi điều trị hóc, đồng thời, có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Không nên cố nuốt khi bị hóc xương cá 3.3. Dốc ngược trẻ Đấm lưng hoặc dốc ngược trẻ như một hình thức để xương cá ra khỏi khu vực họng và trở lại miệng. Tuy nhiên, cách này không có căn cứ và còn có thể khiến trẻ bị thương. Vì vậy, cha mẹ không nên chữa hóc cho con bằng cách này. 3.4. Chậm trễ khi chữa hóc Việc để xương cá trong cổ lâu ngày là một trong những nguyên nhân khiến việc viêm nhiễm dễ xảy ra với người bị hóc. Bên cạnh đó, xương cá có thể rơi xuống các khu vực hô hấp hoặc tiêu hóa gây nguy hiểm khi đâm vào các cơ quan này. Đó là còn chưa kể đến những bất tiện mà tình trạng hóc xương cá gây nên.
Summary of ways to get fish bones for people with choking How to remove fish bones is very important for people with choking, because, in fact, just because of removing fish bones the wrong way, many people suffer serious consequences and make subsequent treatment difficult. more difficult. Meanwhile, choking on a fish bone is a very common accident in daily life. Therefore, it is necessary to understand and equip yourself with appropriate knowledge to always prevent and treat fish bone choking properly when necessary. 1. Overview of fish bone choking Fish bone spurs are not a rare phenomenon in everyday life. On the contrary, this is a very easy accident, especially for young children and the elderly, groups with incomplete chewing function. The main cause of this situation often stems from carelessness in daily eating, causing fish bones large enough to be swallowed in the mouth and stuck somewhere in the throat and esophagus. . Fish bone spurs are easy to find in everyday life Otorhinolaryngologists also warn that choking on fish bones in particular and eating foreign objects in general can become foreign objects in the airways that obstruct breathing or gastrointestinal foreign bodies that cause intestinal perforation and life-threatening peritonitis. network. Besides, in the esophageal area, fish bones can also puncture the esophagus and pierce the aorta. Therefore, you should not be careless in situations where you choke on a fish bone. 2. Ways to get fish bones for people with choking 2.1. How to get fish bones directly The simplest form of removing fish bones for people with choking is to use medical forceps to directly pick up the bones. This method is done when the fish bone is stuck in a position right at the mouth or outside the mouth, easily visible directly with the naked eye. When doing this method at home, the assistant needs to pay attention to having appropriate tools and skillfully pick up the fish bones so as not to affect other mucosal areas. 2.2. How to remove fish bones using a rigid endoscopic laryngoscope/esophagoscope In another case, the fish bone is in the lower throat area, or in locations that cannot be seen directly, doctors can use a laryngoscope or a rigid esophagoscope to look for foreign objects. In some cases, anesthesia/pre-anesthesia/anesthesia may be considered before using the hypopharyngoscope. When identifying the fish bone, the doctor will use medical pliers to remove the fish bone. In cases where fish bones cause inflammation, the patient will be prescribed antibiotics to reduce inflammation appropriately depending on the case. Besides, attention should be paid to aftercare for quick and effective recovery. Endoscopy to find the location and remove the fish bone causing the choking 2.3. Fish bone removal surgery with complications Although rare, surgery to remove fish bones and handle complications for people with choking has occurred many times in hospitals. A fish bone piercing across the throat causing tissue necrosis, mucosal abscess and infection is one of the situations that require opening a surgical wing from the neck to handle. Besides, there are many cases of surgery to remove fish bones such as: fish bones pierce arteries, blood infections, pierce the intestinal wall, causing inflammation, etc. 3. Avoid mistakes in treating fish bone choking In fact, because choking on a fish bone is one of the situations that easily occurs every day, arbitrarily handling the choking is quite common. Among them, there are many people who make mistakes when treating coughs, affecting their health as well as subsequent treatment. You should avoid habits when treating fish bone choking such as: 3.1. Fish bone hook Using your hand in your mouth to pull the fish bone out is very dangerous. In particular, many people do not pay attention to the position of the fish bone but still find the fish bone in their throat. Doctors said that this action can damage the throat or cause the fish bones to be pushed to difficult positions, making it more difficult or impossible to remove the fish bones in the usual way. 3.2. Try to swallow fish bones Trying to swallow fish bones, especially using extreme methods such as eating a handful of vegetables, swallowing rice balls, eating bananas, potatoes, etc. As a result of intestinal fibrosis, fish bones become foreign bodies in the digestive tract causing inflammation. Danger to life, etc. are things that patients need to pay close attention to. In addition, the use of tips such as drinking lemon, sucking C, using apple cider vinegar, etc. is also said by doctors to be unfounded when treating a cough. People with choking should not try to do these methods, causing wasting. Waste of time when treating a cough, and at the same time, it can have a negative impact on your health. Do not try to swallow when you choke on a fish bone 3.3. Uphill children Punch the child's back or turn it upside down as a way to get the fish bone out of the throat area and back into the mouth. However, this method is unfounded and can also cause injury to children. Therefore, parents should not treat their children's coughs this way. 3.4. Delay in treating the problem Leaving fish bones in the neck for a long time is one of the reasons why infection can easily occur in people with choking. Besides, fish bones can fall into the respiratory or digestive areas, causing danger when penetrating these organs. That's not to mention the inconvenience that fish bone choking causes.
thucuc
7 xét nghiệm quan trọng khi mang thai mẹ bầu không nên bỏ qua Khi mang thai, mẹ bầu luôn muốn cả mẹ và bé yêu được khỏe mạnh trong suốt thai kì. Vì vậy mà các xét nghiệm liên quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó giúp mẹ bầu biết được tình trạng sức khỏe mẹ, thai nhi cũng như sự phát triển của con yêu theo thời gian. Điểm nhanh 7 xét nghiệm quan trọng khi mang thai mẹ bầu không nên bỏ qua. Trong thai kì, mẹ bầu cần làm những xét nghiệm để theo dõi quá trình phát triển của thai nhi cũng như sức khỏe của mẹ để kịp thời chữa trị nếu phát hiện những bất thường. Lần khám thai đầu tiên có ý nghĩa quan trọng giúp bác sĩ xác định tuần tuổi của thai nhi. Sau đó, theo thời gian, mẹ bầu tiếp tục được làm các xét nghiệm như đo độ mờ da gáy, sàng lọc trước sinh double test, triple test, xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm trước sinh,... Sau đây là những xét nghiệm quan trọng mẹ bầu cần lưu ý. 1. Lần khám thai đầu tiên Sau khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu lạ như trễ kinh bất thường, người mỏi mệt, bạn nên kiểm tra khả năng mang thai bằng que thử thai. Nếu que thử hiện hai vạch đồng nghĩa với việc bạn đang mang bầu, bạn nên đi khám thai để xác định được thai đang ở tuần tuổi thứ bao nhiêu. Bác sĩ xác định tuổi thai dựa vào ngày đầu của chu kì kinh nguyệt. Tuy nhiên với trường hợp người có kinh nguyệt không đều, cần đến phương pháp siêu âm để xác định một cách chính xác. Việc siêu âm diễn ra ở thời điểm tuần 11 - 12 đạt hiệu quả chính xác cao. Với lần khám thai đầu tiên này, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm 2D để xác định thai nhi nằm trong tử cung hay không. Lưu ý, trong trường hợp xác định bạn đã có thai nằm trong tử cung, mà chưa thấy tim thai bạn cũng không nên quá lo lắng vì có thể thai nhi còn bé, việc xác định tim thai chưa rõ ràng, từ 7 - 8 tuần tim thai sẽ rõ hơn. 2. Siêu âm đo độ mờ da gáy Tuần 11 - 13 của thai kì, mẹ bầu cần đi siêu âm đo độ mờ da gáy. Đây là lần khám thai quan trọng mà không mẹ bầu nào nên bỏ qua. Việc siêu âm này giúp bác sĩ xác định xem thai nhi có nguy cơ mắc bệnh Down hay các bệnh lí bất thường khác không. Nếu bỏ lỡ siêu âm trong tuần 11 - 13 thì thời gian sau đo độ mờ da gáy các chỉ số sẽ không còn chuẩn xác. Ở tuần này, bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm sàng lọc quan trọng như: double test, sàng lọc bệnh lí tan máu bẩm sinh Thalassemia, tuyến giáp, đường máu. Dựa vào kết quả siêu âm, bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn cần thiết, hữu ích cho mẹ bầu như có cần phải thực hiện các xét nghiệm thăm dò chuyên sâu hay không, chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt, nên bổ sung thực phẩm chức năng nào. Bạn có thể được bác sĩ cho uống viên sắt hoặc vitamin tổng hợp trong lần khám này. 3. Xét nghiệm Triple test kiểm tra rối loạn nhiễm sắc thể Xét nghiệm Triple test diễn ra ở tuần thai thứ 15 - 20 đạt mức độ chuẩn xác, tốt nhất ở tuần 16 - 18. Việc xét nghiệm này dùng đến máu của mẹ bầu để phân tích, tìm ra nguy cơ rối loạn bẩm sinh ở thai nhi. Xét nghiệm tầm soát các yếu tố như AFP (protein do thai sản sinh), HCG (nội tiết do thai sản sinh), Estriol (nội tiết estrogen được nhau thai và thai nhi sản sinh). Mục đích của xét nghiệm này nhằm xác định thai hiện tại có nguy cơ bị rối loạn nhiễm sắc thể không, cần làm thêm những xét nghiệm khác không. Vì vậy đây là xét nghiệm cần thiết không nên bỏ qua. 4. Siêu âm 4D Siêu âm 4D được thực hiện ở 3 tuần thai: 11 - 13, 20 - 22 và 30 - 32 của thai kì. Siêu âm 4D giúp phát hiện những bất thường về hình thái bên ngoài của thai như hiện tượng sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan, bất thường về tim mạch, xương khớp,... từ đó bác sĩ có sự can thiệp kịp thời. Giới tính của thai nhi cũng được nhận biết rõ ràng ở tuần thai này. Đây là một trong những lần siêu âm, xét nghiệm rất quan trọng. 5. xét nghiệm máu Xét nghiệm máu tuy không bắt buộc thực hiện đối với mẹ bầu nhưng nó có ý nghĩa quan trọng, tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người. Các xét nghiệm máu cơ bản mẹ bầu cần làm : nhóm máu (ABO, Rh), sinh hóa máu (gan, thận, mỡ máu), các bệnh truyền nhiễm (VGb, HIV, giang mai ), đông máu, sắt, calcl,... 6. xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu có tầm quan trọng đặc biệt giúp bác sĩ xác định được tình trạng sức khỏe của mẹ bầu, đồng thời kiểm tra xem thai phụ có mắc tiền sản giật, nhiễm trùng đường tiểu không. Bằng phương pháp xét nghiệm đo lượng protein trong nước tiểu, Albumin và Nitrite mà bác sĩ phát hiện sớm những triệu chứng bất thường. 7. Cấy dịch âm đạo tìm liên cầu khuẩn beta Thông thường vào tuần 35 - 37 của thai kì, mẹ bầu sẽ được làm xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B. Đây là một loại vi khuẩn cư trú trong ruột, âm đạo hoặc dịch họng, chúng có thể gây các biến chứng khó lường cho phụ nữ mang thai và gây bệnh cho trẻ. Liên cầu khuẩn có thể gây nên các bệnh như nhiễm trùng huyết cho mẹ, viêm phổi cho bé. Xét nghiệm cấy dịch âm đạo tìm liên cầu khuẩn beta được bác sĩ lấy mẫu xét nghiệm bằng cách dùng tăm bông lăn vào âm đạo. Kết quả sẽ được trả sau 5 đến 7 ngày. Đây là một trong các xét nghiệm quan trọng mẹ bầu cần thực hiện trước khi sinh con. Tùy vào tình trạng sức khỏe mà bác sĩ chỉ định mẹ bầu làm các xét nghiệm cần thiết khác. Xét nghiệm, siêu âm trước khi sinh là việc làm không thể thiếu giúp mẹ lâm bồn an toàn, thành công. Trên đây là những lần xét nghiệm quan trọng khi mang thai mà mẹ bầu cần lưu ý. Dựa vào quá trình xét nghiệm trên, mẹ bầu theo dõi được tình trạng sức khỏe thai nhi qua từng thời kì, kịp thời phát hiện những bất thường của thai nhi nếu có để bác sĩ kịp thời can thiệp. Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các lần siêu âm, xét nghiệm quan trọng, mẹ bầu cần chủ động tìm hiểu về tiêm vắc xin, cung cấp cho cơ thể những vitamin, chất dinh dưỡng cần thiết để mẹ và bé khỏe mạnh suốt thai kì. Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt, tập luyện thể dục thể thao cũng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển thể chất của bé yêu.
7 important tests during pregnancy that pregnant women should not ignore When pregnant, mothers always want both mother and baby to be healthy throughout the pregnancy. Therefore, related tests are extremely important. It helps pregnant mothers know the health status of mother and fetus as well as the development of their baby over time. Quick review of 7 important tests during pregnancy that mothers should not ignore. During pregnancy, pregnant mothers need to do tests to monitor the development of the fetus as well as the mother's health to promptly treat if abnormalities are detected. The first prenatal examination is important to help the doctor determine the age of the fetus. Then, over time, pregnant mothers continue to have tests such as measuring nuchal translucency, prenatal screening double test, triple test, blood tests, urine tests, prenatal ultrasound,... The following are important tests pregnant women need to pay attention to. 1. First prenatal check-up After noticing strange signs in your body such as unusually late periods or fatigue, you should check the possibility of pregnancy with a pregnancy test. If the test shows two lines, it means you are pregnant, you should go for a prenatal checkup to determine how many weeks pregnant you are. Doctors determine gestational age based on the first day of the menstrual cycle. However, in the case of people with irregular menstruation, ultrasound is needed to determine accurately. Ultrasound performed at weeks 11 - 12 is highly effective and accurate. With this first prenatal examination, the doctor will conduct a 2D ultrasound to determine whether the fetus is in the uterus or not. Note, in case you determine that you are pregnant in the uterus, but you do not see the fetal heartbeat, you should not worry too much because the fetus is probably still small, the determination of the fetal heartbeat is not clear, from 7 to 8 days. The fetal heart rate will be clearer. 2. Ultrasound measures nuchal translucency Weeks 11 - 13 of pregnancy, pregnant mothers need to have an ultrasound to measure nuchal translucency. This is an important prenatal check-up that no pregnant mother should miss. This ultrasound helps the doctor determine if the fetus is at risk of having Down syndrome or other abnormalities. If you miss an ultrasound during weeks 11 - 13, the nuchal translucency measurements will no longer be accurate. This week, the doctor orders important screening tests such as: double test, screening for thalassemia, thyroid, and blood sugar. Based on the ultrasound results, the doctor will give necessary and useful advice to pregnant mothers such as whether or not in-depth exploratory tests are needed, nutrition, lifestyle, etc. Which functional food supplement should I take? You may be given iron tablets or a multivitamin by your doctor during this visit. 3. Triple test checks for chromosomal disorders Triple test takes place at 15 - 20 weeks of pregnancy and reaches the highest level of accuracy, best at 16 - 18 weeks. This test uses the pregnant mother's blood to analyze and find the risk of congenital disorders in the fetus. fetus. Screening tests for factors such as AFP (protein produced by the fetus), HCG (hormone produced by the fetus), Estriol (estrogen hormone produced by the placenta and fetus). The purpose of this test is to determine whether the current fetus is at risk of having a chromosomal disorder and whether additional tests are needed. Therefore, this is a necessary test that should not be overlooked. 4. 4D ultrasound 4D ultrasound is performed at 3 weeks of pregnancy: 11 - 13, 20 - 22 and 30 - 32 of pregnancy. 4D ultrasound helps detect abnormalities in the external morphology of the fetus such as cleft lip, cleft palate, malformations in organs, abnormalities in the heart, bones and joints, etc. From there, doctors can timely intervention. The gender of the fetus is also clearly identified at this week of pregnancy. This is one of the very important ultrasounds and tests. 5. blood test Although blood tests are not mandatory for pregnant mothers, they are important, depending on each person's health status. Basic blood tests pregnant mothers need to do: blood group (ABO, Rh), blood chemistry (liver, kidney, blood fat), infectious diseases (VGb, HIV, syphilis), blood clotting, iron, calcium ,... 6. Urine test Urine tests are of particular importance to help doctors determine the health status of pregnant women, and also check whether pregnant women have pre-eclampsia or urinary tract infections. By testing the amount of protein in urine, Albumin and Nitrite, doctors detect abnormal symptoms early. 7. Vaginal culture for beta streptococci Normally, at weeks 35 - 37 of pregnancy, pregnant mothers will be tested for group B streptococcus. This is a type of bacteria that resides in the intestines, vagina or throat, and can cause unpredictable complications. for pregnant women and cause illness in children. Streptococcus can cause diseases such as sepsis in the mother and pneumonia in the baby. Vaginal culture test for beta streptococcus is tested by the doctor using a cotton swab rolled into the vagina. Results will be returned after 5 to 7 days. This is one of the important tests pregnant women need to perform before giving birth. Depending on the health condition, the doctor will prescribe pregnant mothers other necessary tests. Prenatal testing and ultrasound are indispensable to help mothers have a safe and successful labor. Above are important tests during pregnancy that pregnant mothers need to pay attention to. Based on the above testing process, pregnant mothers can monitor the health status of the fetus over time, promptly detect fetal abnormalities, if any, so that the doctor can promptly intervene. In addition to performing all important ultrasounds and tests, pregnant mothers need to proactively learn about vaccination and provide the body with the necessary vitamins and nutrients to keep mother and baby healthy throughout pregnancy. period. Nutrition, lifestyle, and exercise also play an important role in your baby's physical development.
medlatec
Mách chị em cách se khít lỗ chân lông hiệu quả ngay tại nhà Lỗ chân lông to chắc hẳn là nỗi lo lắng của nhiều người, đặc biệt là chị em phụ nữ. Tuy không ảnh hưởng đến sức khoẻ nhưng lại gây cảm giác tự ti và khiến gương mặt chúng ta già hơn. Nếu bạn cũng đang gặp tình trạng này thì có thể tham khảo một số cách se khít lỗ chân lông hiệu quả dưới đây. 1. Lỗ chân lông là gì? Như chúng ta đã biết, lỗ chân lông là những lỗ nhỏ trên bề mặt da mà chúng ta có thể thấy. Chúng có nhiệm vụ giúp chúng ta đào thải bã nhờn, mồ hôi cũng như làm thông thoáng cho làn da. Nhưng như chúng ta đã biết thì lỗ chân lông to có rất nhiều nguyên nhân cụ thể là: Do di truyền: các nghiên cứu về da liễu đã chỉ ra rằng phần lớn những người mà bố mẹ có lỗ chân lông to thì khi con sinh ra cũng thừa hưởng đặc điểm đó. Hơn nữa những nghiên cứu này cũng cho rằng nam giới thường có lỗ chân lông to hơn nữ giới. Loại da: những người có làn da dầu, da nhờn thường sẽ có lỗ chân lông to hơn bình thường. Bởi vì tuyến bã nhờn hoạt động nhiều thậm chí là quá mức so với làn da thường hay da khô dẫn đến việc tích tụ nhiều bã nhờn khiến lỗ chân lông ngày càng to hơn. Tuổi tác: đây là một trong những nguyên nhân chính làm to lỗ chân lông mà có thể nhiều người không quan tâm. Theo thời gian, tuổi tác càng cao thì sẽ xuất hiện nhiều nếp nhăn, sạm, nám, thậm chí là lỗ chân lông nở to. Đa số mọi người sẽ gặp tình trạng này từ sau 30 tuổi. Nếu như làn da không được chăm sóc cẩn thận thì tuổi tác càng cao làn da sẽ càng bị lão hóa nhanh hơn. Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời: làn da của chúng ta nếu tiếp xúc lâu với ánh sáng mặt trời quá mạnh sẽ bị tổn thương và khá khó để phục hồi. Vì vậy, nên sớm tìm hiểu các cách se khít lỗ chân lông để làn da phục hồi nhanh hơn. Chế độ ngủ nghỉ: thường thì 10 giờ tối là khoảng thời gian cơ thể chúng ta nghỉ ngơi và các cơ quan trong cơ thể bắt đầu thực hiện chức năng. Khi chu trình này bị phá vỡ gây rối loạn các chức năng, sức khoẻ sẽ dần giảm sút và việc làn da bị tổn thương là điều khó tránh khỏi. Chế độ chăm sóc da không đúng cách: sau một ngày dài hoạt động và làm việc bên ngoài thì làn da của chúng ta sẽ phải tiếp xúc với vô vàn vi khuẩn, bụi bẩn, cũng như là các chất độc hại bên ngoài môi trường. Chế độ ăn uống không lành mạnh: nhiều người có thói quen ăn đồ ăn nhanh vì để tiết kiệm thời gian và công sức. Tuy nhiên những thức ăn này được chế biến không đúng cách, thậm chí nhiều dầu mỡ hay các chất cay nóng. Thói quen này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của làn da chúng ta. 2. Các dấu hiệu nhận biết lỗ chân lông to Lỗ chân lông to chắc chắn là nỗi ám ảnh của các chị em phụ nữ. Việc chăm sóc làn da là nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Vì vậy, mọi người cần biết những dấu hiệu sau đây để có một làn da khỏe mạnh: Thường xuyên xuất hiện các mụn đỏ mụn đầu trắng ở vùng má và trán: đây là vị trí thường xuyên đổ dầu, chính vì thế mụn sẽ xuất hiện bắt đầu từ những vị trí này. Mụn đầu đen: khác với các loại mụn khác, mụn đầu đen chủ yếu mọc ở mũi. Đặc biệt không nên tự nặn vì không những không thể làm sạch mụn mà còn khiến số lượng mụn đầu đen tăng lên, gây ra tình trạng viêm nhiễm nặng, thậm chí có thể làm tổn thương mũi. Da tiết nhiều bã nhờn: nếu có sự thay đổi đột ngột về lượng bã nhờn tiết ra trên khuôn mặt thì đó có thể là dấu hiệu đầu tiên về sự thay đổi của làn da mặt. Bởi lượng dầu chỉ tiết ra nhiều hơn khi có quá nhiều bụi bẩn và vi khuẩn tích tụ gây giãn nở lỗ chân lông dẫn đến tình trạng viêm lỗ chân lông. 3. Cách se khít lỗ chân lông ngay tại nhà Sở hữu một làn da không tì vết không quá khó nếu biết kết hợp các phương pháp chăm sóc da dưới đây: Phương pháp chăm sóc da Lỗ chân lông to khiến da mặt của chị em trở nên nên khô ráp và cảm giác bị bóng dầu. Chị em có thể áp dụng một số cách làm se khít lỗ chân lông dưới đây: Dùng đá lạnh: nên dùng sữa tươi hoặc các loại hoa quả như cà chua, dưa leo,. . bỏ vào ngăn đông tủ lạnh sau đó lấy ra chùm nhẹ trên mặt. Sau một khoảng thời gian áp dụng bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt mà cách làm se khít lỗ chân lông này mang lại. Cách làm này có thể dùng cho mọi loại da từ da dầu, da khô hay da thường. Sử dụng mặt nạ đất sét: phương pháp này khá đơn giản, chỉ cần đắp 1 - 2 lần một tuần, sau khoảng vài tháng bạn sẽ thấy rõ kết quả. Sở dĩ đơn giản là vì bạn chỉ cần bôi một lớp mặt nạ mỏng trên mặt và nằm nghỉ ngơi, thư giãn trong 15 - 20 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch. Với phương pháp này nên kết hợp bước dưỡng ẩm để tránh làm khô da. Sử dụng máy móc công nghệ cao: ngoài các phương pháp truyền thống, cách se khít lỗ chân lông bằng công nghệ phi kim được xem là phương pháp phổ biến và hiệu quả rõ rệt trong một thời gian ngắn. Đặc biệt cách này còn có thể điều trị mụn, nám, tàn nhang hay các bệnh về sắc tố da giúp cho làn da phục hồi nhanh hơn. Chu trình chăm sóc da hàng ngày Một chu trình chăm sóc da hoàn hảo sẽ giúp mọi người tự tin hơn khi giao tiếp với những người xung quanh. Rửa mặt hai lần vào buổi sáng và tối, đặc biệt không nên rửa mặt nhiều lần vì nó có thể sẽ làm mất cân bằng độ ẩm cho làn da. Trước khi rửa mặt nên tẩy trang sạch sẽ, nên chọn mua các sản phẩm tẩy trang phù hợp cho mỗi loại da. Sử dụng các loại toner cân bằng độ PH và làm se khít lỗ chân lông. Sử dụng các loại kem dưỡng để khoá ẩm cho da, đây là bước tối thiểu cần phải có trong chu trình dưỡng da buổi tối. Mỗi buổi sáng, sau khi rửa mặt và thực hiện các bước chăm sóc da, cần thoa một lớp kem chống nắng để giúp hạn chế tác động của tia cực tím. Về tần suất, nếu thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp thì cần bôi sau mỗi 2 giờ, hoặc bôi từ 2 đến 3 lần/ngày nếu ở trong phòng.
Tell you how to effectively tighten pores right at home Large pores must be a concern for many people, especially women. Although it does not affect our health, it causes a feeling of inferiority and makes our face look older. If you are also experiencing this situation, you can refer to some effective ways to tighten pores below. 1. What are pores? As we know, pores are small holes on the surface of the skin that we can see. They are responsible for helping us eliminate sebum and sweat as well as clear the skin. But as we know, large pores have many causes, specifically: Due to genetics: dermatological studies have shown that most people whose parents have large pores will also inherit that trait when their children are born. Furthermore, these studies also suggest that men often have larger pores than women. Skin type: people with oily skin will often have larger pores than normal. Because the sebaceous glands are more active or even excessive compared to normal or dry skin, this leads to the accumulation of a lot of sebum, causing pores to become larger and larger. Age: this is one of the main causes of enlarged pores that many people may not care about. Over time, as you age, more wrinkles, dark spots, melasma, and even enlarged pores will appear. Most people will experience this condition after the age of 30. If the skin is not taken care of carefully, the older you get, the faster your skin will age. Exposure to sunlight: If our skin is exposed to too much sunlight for too long, it will be damaged and quite difficult to recover. Therefore, you should soon learn ways to tighten pores so that your skin can recover faster. Sleep mode: usually 10 pm is the time when our body rests and the body's organs begin to function. When this cycle is broken, causing dysfunction, health will gradually decline and skin damage is inevitable. Improper skin care regimen: After a long day of activities and work outside, our skin will be exposed to countless bacteria, dirt, as well as toxic substances in the environment. Unhealthy diet: many people have the habit of eating fast food to save time and effort. However, these foods are not prepared properly, and are even high in fat or spicy substances. This habit directly affects the health of our skin. 2. Signs of large pores Large pores are definitely the obsession of women. Taking care of your skin is an extremely important task. Therefore, everyone needs to know the following signs to have healthy skin: Red pimples and whiteheads often appear on the cheeks and forehead: these are places where oil is often shed, so acne will appear starting from these locations. Blackheads: unlike other types of acne, blackheads mainly grow on the nose. In particular, you should not squeeze yourself because not only can you not clean acne, but it will also increase the number of blackheads, causing severe inflammation and can even damage your nose. The skin secretes a lot of sebum: if there is a sudden change in the amount of sebum secreted on the face, it may be the first sign of a change in facial skin. Because more oil is only secreted when there is too much dirt and bacteria accumulating, causing pores to expand, leading to pore inflammation. 3. How to tighten pores right at home Possessing flawless skin is not too difficult if you know how to combine the following skin care methods: Skin care methods Large pores make women's facial skin dry and feel oily. Women can apply some ways to tighten pores below: Use ice: you should use fresh milk or fruits such as tomatoes, cucumbers, etc. . Put it in the freezer then take it out and gently spread it on your face. After a period of application, you will see the obvious effect that this method of tightening pores brings. This method can be used for all skin types from oily skin, dry skin or normal skin. Use a clay mask: this method is quite simple, just apply 1-2 times a week, after a few months you will see clear results. The reason is simple because you just need to apply a thin layer of mask on your face and lie down, relax for 15 - 20 minutes then rinse with clean water. With this method, you should combine moisturizing steps to avoid drying the skin. Using high-tech machinery: in addition to traditional methods, pore tightening using non-metallic technology is considered a popular and clearly effective method in a short time. In particular, this method can also treat acne, melasma, freckles or skin pigmentation diseases, helping the skin recover faster. Daily skin care routine A perfect skin care routine will help people be more confident when communicating with those around them. Wash your face twice in the morning and evening, especially do not wash your face many times because it can cause an imbalance in the skin's moisture. Before washing your face, you should remove your makeup and choose appropriate makeup remover products for each skin type. Use toners that balance PH levels and tighten pores. Using moisturizers to lock moisture into the skin is the minimum step required in the evening skin care routine. Every morning, after washing your face and performing skin care steps, you need to apply a layer of sunscreen to help limit the effects of ultraviolet rays. Regarding frequency, if you are regularly exposed to direct sunlight, you need to apply it every 2 hours, or 2 to 3 times a day if you are indoors.
medlatec