vi
stringlengths 868
8.2k
| en
stringlengths 803
8.87k
| origin
stringclasses 3
values |
---|---|---|
Tìm hiểu về nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Nhiễm trùng hay nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là tình trạng viêm đường hô hấp phía trên do vi khuẩn hoặc virus, bao gồm các bệnh viêm amidan, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản, cảm lạnh, cảm cúm,… Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị các bệnh lý trên qua bài viết sau đây.
1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là loại bệnh gì?
Đường hô hấp trên là hệ thống cơ quan bao gồm xoang, đường mũi, hầu họng và thanh quản. Nhóm cơ quan này có nhiệm vụ dẫn không khí từ môi trường bên ngoài vào cơ thể. Trên đường đi, không khí được sưởi ấm, làm ẩm, thanh lọc, tiếp đó được đưa đến phổi để thực hiện quá trình hô hấp, trao đổi khí.
Có nhiệm vụ quan trọng nhưng các cơ quan này cũng là nơi tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên rất dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm,… gây ra tình trạng viêm nhiễm. Các bệnh lý viêm nhiễm ở đây được gọi là nhiễm khuẩn hay nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Một số bệnh thuộc nhóm này gồm: viêm xoang, viêm hầu họng, viêm phế quản, viêm thanh quản…
Tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp phía trên có thể khiến quá trình lưu thông khí đến phổi gặp khó khăn, gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Bệnh không chỉ gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh mà còn có thể đe dọa tính mạng nếu không được chăm sóc và điều trị sớm, đúng cách.
Đường hô hấp trên khi bị vi khuẩn, virus tấn công có thể xảy ra viêm, nhiễm khuẩn.
2. Nguyên nhân gây viêm, nhiễm trùng đường hô hấp trên
Nguyên nhân gây viêm nhiễm đường hô hấp trên chủ yếu là do các tác nhân gây bệnh tấn công trực tiếp niêm mạc của các cơ quan trong đường hô hấp. Các tác nhân chủ yếu gây bệnh ở đường hô hấp trên gồm:
– Tụ cầu khuẩn
– Liên cầu khuẩn
– Bordetella
– Virus hợp bào hô hấp
– Virus sởi cúm
– Vi khuẩn E.coli
– Trực khuẩn mủ xanh
– Tụ cầu vàng
– Nấm candida
Tình trạng viêm đường hô hấp trên có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào và tái phát nhiều lần trong năm (thường khoảng 2 – 4 lần/năm đối với người trưởng thành, khoảng 10 lần/năm đối với trẻ em). Nhưng mùa thu và mùa đông là những thời điểm bênh dễ khởi phát hoặc tăng nặng bởi điều kiện thời tiết thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh sinh sôi, trong khi đó, sức đề kháng của cơ thể lại thường giảm trong mùa lạnh.
3. Triệu chứng đường hô hấp trên bị viêm
Thời gian ủ bệnh của mỗi tác nhân gây bệnh sẽ khác nhau. Vì vậy, mà các triệu chứng của cảnh báo đường hô hấp trên bị nhiễm khuẩn và thời gian bùng phát cũng khác nhau.
3.1 Các triệu chứng chung của nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Các triệu chứng phổ biến của viêm đường hô hấp trên thường gồm:
– Ho
– Hắt hơi
– Nghẹt mũi, sổ mũi
– Đau rát vùng họng, đặc biệt khi nuốt
– Mệt mỏi
– Đau đầu
– Đau cơ
– Sốt
Một số triệu chứng ít gặp hơn gồm: khó thở, đau nhức xoang, ngứa, chảy nước mắt, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khàn tiếng…
Thông thường các triệu chứng sẽ kéo dài khoảng 3 – 14 ngày. Nếu bệnh nghiêm trọng, các triệu chứng có thể kéo dài hơn, gây viêm dị ứng, viêm phổi, viêm phế quản…
3.2 Sự khác nhau giữa triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính và mạn tính
Có 2 dạng của nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên là dạng cấp tính và mạn tính. Các triệu chứng bệnh viêm đường hô hấp trên cũng biểu hiện khác nhau khi chúng ở 2 dạng này.
– Sốt nhẹ hoặc sốt cao kèm theo cảm giác rét run
– Chảy nước mũi, nghẹt mũi thường xảy ra ở trẻ nhỏ
– Hắt hơi
– Đau hầu họng, nhất là khi ăn hoặc uống nước
– Ho liên tục hoặc thành cơn
– Đau rát họng
– Ho nhiều
– Cảm giác vướng họng khi nuốt
– Chảy nước mũi, có thể ở 1 hoặc cả 2 bên mũi
– Xuất hiện dịch nhầy màu xanh nếu bệnh nhân bị viêm VA mạn do trực khuẩn mủ xanh
– Đau nhức đầu
4. Các bệnh đường hô hấp do nhiễm khuẩn lây qua đường nào?
Các bệnh lý đường hô hấp liên quan đến nhiễm khuẩn có thể lây qua các giọt bắn trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Bên cạnh đó, một số loại vi khuẩn, virus, nấm mốc… có thể tồn tại trên bề mặt của các vật dụng trong thời gian dài. Nếu người lành tiếp xúc với những bề mặt có tác nhân gây bệnh rồi chạm lên mắt, mũi hoặc miệng thì họ cũng có nguy cơ nhiễm bệnh.
Các bệnh lý đường hô hấp trên có thể lây lan qua các giọt bắn chưa vi khuẩn, virus mà người bệnh thải ra khi nói chuyện, ho, hắt hơi…
5. Những ai dễ mắc bị viêm đường hô hấp trên?
– Người có khoang mũi, đường dẫn khí bị tổn thương
– Người đã từng nạo VA, cắt bỏ amidan
– Người có tiếp xúc gần với người bệnh
– Người giữ vệ sinh kém, không thường xuyên rửa tay
– Hay đến những khu vực đông đúc như trường học, khu vui chơi…
– Hút thuốc lá, tiếp xúc với môi trường nhiều khói thuốc, khói bụi
– Người rối loạn hệ miễn dịch: HIV, đã từng phẫu thuật ghép tạng…
– Người sinh sống ở nơi có khí hậu nóng ẩm…
6. Cách chẩn đoán và điều trị tình trạng viêm nhiễm ở đường hô hấp trên
Các triệu chứng của các bệnh hô hấp tương đối giống nhau. Vì vậy khi có dấu hiệu viêm đường hô hấp, bệnh nhân nên đến đi khám để tìm ra đúng nguyên nhân thay vì tự ý chẩn đoán và mua thuốc điều trị.
Qua khám sức khỏe lâm sàng, các bác sĩ có thể khai thác và đánh giá mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, ví dụ mức độ sưng, đỏ của niêm mạc mũi và họng, phì đại của amidan hay các hạch bạch huyết ở cổ và đầu, mức độ đỏ của mắt… từ đó nhận định sơ bộ về tình trạng bệnh và đưa ra các chỉ định bổ sung cho việc chẩn đoán như:
– Xét nghiệm đờm
– Kiểm tra chức năng phổi
– Xét nghiệm kiểm tra dịch tiết ra ở mũi, họng
– Chụp X-quang ngực
– Chụp CT phổi
Xét nghiệm máu, chụp chiếu phù hợp có thể giúp chẩn đoán các bệnh lý ở đường hô hấp trên
7. Điều trị các bệnh đường hô hấp trên
Phần lớn bệnh nhân mắc các bệnh này có thể tự điều trị tại nhà theo đơn thuốc và hướng dẫn của bác sĩ. Nếu xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng và có liên quan đến vi khuẩn, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc điều trị nguyên nhân và triệu chứng của bệnh gồm: thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc giảm nghẹt mũi, thuốc trị ho, thuốc giảm viêm, chống phù nề,…
Các loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ hoặc gây tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát, kháng kháng sinh. Vì vậy, bạn không nên tự ý sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.
Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ như:
– Nghỉ ngơi nhiều, đảm bảo ngủ đủ giấc
– Không làm việc quá sức
– Uống nhiều nước để bù lượng dịch mất đi do sốt, chảy nước mũi,…
– Duy trì chế độ dinh dưỡng đủ chất để hỗ trợ quá trình điều trị, phục hồi
Như vậy, bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thường ở mức độ nhẹ và dễ điều trị. Tuy nhiên, nếu người bệnh cần thăm khám để phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
|
Tìm hiểu về nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Nhiễm trùng hay nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là tình trạng viêm đường hô hấp phía trên do vi khuẩn hoặc virus, bao gồm các bệnh viêm amidan, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản, cảm lạnh, cảm cúm,… Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị các bệnh lý trên qua bài viết sau đây.
1. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên là loại bệnh gì?
Đường hô hấp trên là hệ thống cơ quan bao gồm xoang, đường mũi, hầu họng và thanh quản. Nhóm cơ quan này có nhiệm vụ dẫn không khí từ môi trường bên ngoài vào cơ thể. Trên đường đi, không khí được sưởi ấm, làm ẩm, thanh lọc, tiếp đó được đưa đến phổi để thực hiện quá trình hô hấp, trao đổi khí.
Có nhiệm vụ quan trọng nhưng các cơ quan này cũng là nơi tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài nên rất dễ bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm,… gây ra tình trạng viêm nhiễm. Các bệnh lý viêm nhiễm ở đây được gọi là nhiễm khuẩn hay nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Một số bệnh thuộc nhóm này gồm: viêm xoang, viêm hầu họng, viêm phế quản, viêm thanh quản…
Tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp phía trên có thể khiến quá trình lưu thông khí đến phổi gặp khó khăn, gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Bệnh không chỉ gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh mà còn có thể đe dọa tính mạng nếu không được chăm sóc và điều trị sớm, đúng cách.
Đường hô hấp trên khi bị vi khuẩn, virus tấn công có thể xảy ra viêm, nhiễm khuẩn.
2. Nguyên nhân gây viêm, nhiễm trùng đường hô hấp trên
Nguyên nhân gây viêm nhiễm đường hô hấp trên chủ yếu là do các tác nhân gây bệnh tấn công trực tiếp niêm mạc của các cơ quan trong đường hô hấp. Các tác nhân chủ yếu gây bệnh ở đường hô hấp trên gồm:
– Tụ cầu khuẩn
– Liên cầu khuẩn
– Bordetella
– Virus hợp bào hô hấp
– Virus sởi cúm
– Vi khuẩn E.coli
– Trực khuẩn mủ xanh
– Tụ cầu vàng
– Nấm candida
Tình trạng viêm đường hô hấp trên có thể xảy ra vào bất cứ lúc nào và tái phát nhiều lần trong năm (thường khoảng 2 – 4 lần/năm đối với người trưởng thành, khoảng 10 lần/năm đối với trẻ em). Nhưng mùa thu và mùa đông là những thời điểm bênh dễ khởi phát hoặc tăng nặng bởi điều kiện thời tiết thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh sinh sôi, trong khi đó, sức đề kháng của cơ thể lại thường giảm trong mùa lạnh.
3. Triệu chứng đường hô hấp trên bị viêm
Thời gian ủ bệnh của mỗi tác nhân gây bệnh sẽ khác nhau. Vì vậy, mà các triệu chứng của cảnh báo đường hô hấp trên bị nhiễm khuẩn và thời gian bùng phát cũng khác nhau.
3.1 Các triệu chứng chung của nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Các triệu chứng phổ biến của viêm đường hô hấp trên thường gồm:
– Ho
– Hắt hơi
– Nghẹt mũi, sổ mũi
– Đau rát vùng họng, đặc biệt khi nuốt
– Mệt mỏi
– Đau đầu
– Đau cơ
– Sốt
Một số triệu chứng ít gặp hơn gồm: khó thở, đau nhức xoang, ngứa, chảy nước mắt, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khàn tiếng…
Thông thường các triệu chứng sẽ kéo dài khoảng 3 – 14 ngày. Nếu bệnh nghiêm trọng, các triệu chứng có thể kéo dài hơn, gây viêm dị ứng, viêm phổi, viêm phế quản…
3.2 Sự khác nhau giữa triệu chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính và mạn tính
Có 2 dạng của nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên là dạng cấp tính và mạn tính. Các triệu chứng bệnh viêm đường hô hấp trên cũng biểu hiện khác nhau khi chúng ở 2 dạng này.
– Sốt nhẹ hoặc sốt cao kèm theo cảm giác rét run
– Chảy nước mũi, nghẹt mũi thường xảy ra ở trẻ nhỏ
– Hắt hơi
– Đau hầu họng, nhất là khi ăn hoặc uống nước
– Ho liên tục hoặc thành cơn
– Đau rát họng
– Ho nhiều
– Cảm giác vướng họng khi nuốt
– Chảy nước mũi, có thể ở 1 hoặc cả 2 bên mũi
– Xuất hiện dịch nhầy màu xanh nếu bệnh nhân bị viêm VA mạn do trực khuẩn mủ xanh
– Đau nhức đầu
4. Các bệnh đường hô hấp do nhiễm khuẩn lây qua đường nào?
Các bệnh lý đường hô hấp liên quan đến nhiễm khuẩn có thể lây qua các giọt bắn trong không khí khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Bên cạnh đó, một số loại vi khuẩn, virus, nấm mốc… có thể tồn tại trên bề mặt của các vật dụng trong thời gian dài. Nếu người lành tiếp xúc với những bề mặt có tác nhân gây bệnh rồi chạm lên mắt, mũi hoặc miệng thì họ cũng có nguy cơ nhiễm bệnh.
Các bệnh lý đường hô hấp trên có thể lây lan qua các giọt bắn chưa vi khuẩn, virus mà người bệnh thải ra khi nói chuyện, ho, hắt hơi…
5. Những ai dễ mắc bị viêm đường hô hấp trên?
– Người có khoang mũi, đường dẫn khí bị tổn thương
– Người đã từng nạo VA, cắt bỏ amidan
– Người có tiếp xúc gần với người bệnh
– Người giữ vệ sinh kém, không thường xuyên rửa tay
– Hay đến những khu vực đông đúc như trường học, khu vui chơi…
– Hút thuốc lá, tiếp xúc với môi trường nhiều khói thuốc, khói bụi
– Người rối loạn hệ miễn dịch: HIV, đã từng phẫu thuật ghép tạng…
– Người sinh sống ở nơi có khí hậu nóng ẩm…
6. Cách chẩn đoán và điều trị tình trạng viêm nhiễm ở đường hô hấp trên
Các triệu chứng của các bệnh hô hấp tương đối giống nhau. Vì vậy khi có dấu hiệu viêm đường hô hấp, bệnh nhân nên đến đi khám để tìm ra đúng nguyên nhân thay vì tự ý chẩn đoán và mua thuốc điều trị.
Qua khám sức khỏe lâm sàng, các bác sĩ có thể khai thác và đánh giá mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, ví dụ mức độ sưng, đỏ của niêm mạc mũi và họng, phì đại của amidan hay các hạch bạch huyết ở cổ và đầu, mức độ đỏ của mắt… từ đó nhận định sơ bộ về tình trạng bệnh và đưa ra các chỉ định bổ sung cho việc chẩn đoán như:
– Xét nghiệm đờm
– Kiểm tra chức năng phổi
– Xét nghiệm kiểm tra dịch tiết ra ở mũi, họng
– Chụp X-quang ngực
– Chụp CT phổi
Xét nghiệm máu, chụp chiếu phù hợp có thể giúp chẩn đoán các bệnh lý ở đường hô hấp trên
7. Điều trị các bệnh đường hô hấp trên
Phần lớn bệnh nhân mắc các bệnh này có thể tự điều trị tại nhà theo đơn thuốc và hướng dẫn của bác sĩ. Nếu xuất hiện các triệu chứng nhiễm trùng và có liên quan đến vi khuẩn, bác sĩ có thể kê một số loại thuốc điều trị nguyên nhân và triệu chứng của bệnh gồm: thuốc giảm đau, hạ sốt, thuốc giảm nghẹt mũi, thuốc trị ho, thuốc giảm viêm, chống phù nề,…
Các loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ hoặc gây tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát, kháng kháng sinh. Vì vậy, bạn không nên tự ý sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.
Bên cạnh việc dùng thuốc, người bệnh cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ như:
– Nghỉ ngơi nhiều, đảm bảo ngủ đủ giấc
– Không làm việc quá sức
– Uống nhiều nước để bù lượng dịch mất đi do sốt, chảy nước mũi,…
– Duy trì chế độ dinh dưỡng đủ chất để hỗ trợ quá trình điều trị, phục hồi
Như vậy, bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thường ở mức độ nhẹ và dễ điều trị. Tuy nhiên, nếu người bệnh cần thăm khám để phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Cipazy
Nằm trong nhóm thuốc chống nhiễm trùng, kháng khuẩn và chống nấm, thuốc Cipazy có công dụng trong việc điều trị các bệnh lý viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn da... Việc dùng thuốc Cipazy nên được tư vấn và chỉ định bởi bác sĩ chuyên môn để đem tới kết quả điều trị tốt nhất.
1. Thành phần và công dụng thuốc Cipazy
Thuốc Cipazy được điều chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, đóng hộp 1 chai 100ml. Thuốc chứa thành phần chính là Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydroclo-rid) 200mg/100ml cùng các loại tá dược vừa đủ theo chỉ định của nhà sản xuất.Với thành phần hoạt chất và công dụng trên, thuốc Ciprofloxacin được chỉ định trong những trường hợp sau:Thuốc có công dụng trong điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm màng phổi, áp xe phổi, giãn phế quản bội nhiễm, đợt cấp viêm phế quản mạn.Viêm cầu thận cấp và mạn, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang.Viêm tai giữa, viêm xoang.Nhiễm lậu cầu.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Tiêu chảy nhiễm khuẩn, viêm phúc mạc, viêm đường mật, viêm phần phụ, viêm xương khớp.Nhiễm khuẩn huyết.Lưu ý thuốc Cipazy chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn, do đó người bệnh không tự ý mua thuốc về sử dụng. Việc dùng thuốc không rõ mục đích sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe người bệnh.
2. Liều dùng thuốc Cipazy
Trước khi dùng thuốc, bệnh nhân cần chia sẻ với bác sĩ về tất cả những loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn, không kê đơn. Qua đó bác sĩ sẽ cân nhắc tư vấn về liều dùng, thời gian sử dụng mỗi loại thuốc sao cho an toàn, hiệu quả. Điều này nhằm giảm tình trạng kháng kháng thuốc hoặc phản ứng chéo giữa các loại thuốc với nhau.Nhiễm khuẩn đường tiểu 100 mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn hô hấp dưới 200 mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn khác 200 mg x 2 lần/ngày.Lậu liều đơn 150 mg.Suy thận Cl. Cr < 20 m. L/phút: 1/2 liều.Liều dùng thuốc trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh vẫn nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ để quá trình điều trị bệnh đạt được hiệu quả tốt nhất.
3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Cipazy
Trong quá trình sử dụng thuốc Cipazy người bệnh có thể gặp phải những phản ứng phụ điển hình như:Tiêu chảy, nôn, đau bụng, nhức đầu, khó ngủ, nổi mẩn....Tùy vào từng tình trạng mà những phản ứng phụ này có thể khác nhau và thay đổi. Để hạn chế tối đa tác dụng phụ người dùng nên chú ý tới một số vấn đề sau:Thuốc cần dùng đủ liều, đúng lượng. Không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc. Không tự ý dừng thuốc ngay cả khi tình trạng bệnh đã thuyên giảm.Không lạm dụng thuốc, bởi có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe...Khi cơ thể xuất hiện những phản ứng phụ người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí. Trong một vài trường hợp người bệnh có thể phải dừng thuốc điều trị hoặc đổi sang một loại thuốc khác có công dụng tương tự.
4. Cần làm gì khi quên liều hoặc quá liều thuốc Cipazy?
Với tình trạng quên liều hoặc quá liều thuốc Cipazy người bệnh nên xử lý theo cách sau:Quên liều: Khi nhận thấy quên liều người bệnh cần dùng thuốc ngay khi nhớ ra, nếu liều quên gần với liều kế tiếp thì nên đã bỏ qua liều đã quên. Không cần bù liều hay gấp đôi liều thuốc.Quá liều: Quá liều là trường hợp khá nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và cả quá trình điều trị bệnh. Khi nhận thấy dùng thuốc quá liều người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn về cách xử trí. Bên cạnh đó cần theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên nếu có những phản ứng phụ cần tới ngay bệnh viện để được điều trị.Ngoài ra, để tránh quá liều hay quên liều, người bệnh nên đặt chuông báo thức để nhắc nhở về thời gian dùng thuốc sao cho đúng giờ.Thuốc Cipazy là thuốc chống nhiễm trùng, kháng khuẩn, chỉ nên dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Vì thế, trước khi sử dụng người bệnh nên đọc kỹ công dụng thuốc Cipazy và tham khảo liều dùng đã được kê đơn để quá trình điều trị bệnh mang đến kết quả tốt nhất.
|
Uses of Cipazy medicine
Belonging to the group of anti-infectious, antibacterial and anti-fungal drugs, Cipazy is effective in treating pneumonia, otitis media, skin infections... The use of Cipazy should be consulted and prescribed. by a specialist doctor to bring the best treatment results.
1. Ingredients and uses of Cipazy medicine
Cipazy medicine is prepared as an infusion solution, boxed in 1 bottle of 100ml. The drug contains the main ingredient Ciprofloxacin (in the form of Ciprofloxacin hydrochloride) 200mg/100ml and sufficient excipients as prescribed by the manufacturer. With the above active ingredients and uses, Ciprofloxacin is indicated in the following conditions: In the following cases: The drug is effective in treating pneumonia, bronchitis, pleurisy, lung abscess, superinfected bronchiectasis, acute exacerbation of chronic bronchitis. Acute and chronic glomerulonephritis, prostatitis , cystitis. Otitis media, sinusitis. Gonococcal infection. Skin and soft tissue infections. Infectious diarrhea, peritonitis, cholangitis, adnexitis, osteoarthritis. Sepsis. Note Cipazy medicine can only be used when prescribed by a qualified doctor or pharmacist, so patients should not buy the medicine for use on their own. Using drugs for unknown purposes will cause many serious effects on the patient's health.
2. Cipazy dosage
Before taking medicine, patients need to share with their doctor about all the medicines they are taking, including prescription and over-the-counter medicines. Thereby, the doctor will consider and advise on the dosage and duration of use of each medication so that it is safe and effective. This is to reduce drug resistance or cross-reactivity between drugs. Urinary tract infections 100 mg x 2 times/day. Lower respiratory infections 200 mg x 2 times/day. Other infections 200 mg x 2 times/day. Gonorrhea single dose 150 mg. Kidney failure Cl. Cr < 20 m. L/minute: 1/2 dose. The above drug dosage is for reference only. Patients should still use the drug according to the doctor's or pharmacist's instructions to achieve the best treatment results.
3. Side effects that may occur when using Cipazy
During the use of Cipazy, patients may experience typical side effects such as: Diarrhea, vomiting, stomach pain, headache, difficulty sleeping, rash.... Depending on the condition, the reactions occur. This filler may vary and change. To minimize side effects, users should pay attention to the following issues: The medicine needs to be used in the right dose and in the right amount. Do not increase or decrease the dose arbitrarily. Do not arbitrarily stop taking the medicine even if your condition has improved. Do not abuse the medicine, because it can cause many serious health effects... When side effects appear on the body, the patient needs to discuss Talk to your doctor for advice on how to handle it. In some cases, the patient may have to stop treatment or change to another medication with similar effects.
4. What to do if you miss a dose or overdose on Cipazy?
In case of a missed dose or overdose of Cipazy, patients should handle it in the following way: Missed dose: When realizing a missed dose, the patient needs to take the medicine as soon as they remember. If the missed dose is close to the next dose, it should be skipped. missed dose. There is no need to compensate for the dose or double the dose. Overdose: Overdose is a quite dangerous situation that can affect health and the treatment process. When realizing a drug overdose, the patient should talk directly to the doctor for advice on how to handle it. In addition, it is necessary to monitor your health status regularly if there are side effects that require immediate treatment at the hospital. In addition, to avoid overdose or missing doses, patients should set an alarm to remind them of the dose. Use the medicine on time. Cipazy is an anti-infective and antibacterial medicine and should only be used when prescribed by a specialist. Therefore, before using, patients should carefully read the uses of Cipazy and refer to the prescribed dosage so that the treatment process brings the best results.
|
vinmec
|
Bệnh suy giảm trí nhớ: Triệu chứng và biện pháp cải thiện
Người mắc bệnh suy giảm trí nhớ có biểu hiện lơ đễnh, lúc nhớ lúc quên, không thể tập trung vào một vấn đề nào đó. Hiện nay, suy giảm trí nhớ không chỉ là vấn đề của người già mà rât nhiều người trẻ cũng mắc phải. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra phương pháp cải thiện bệnh lý này qua bài viết dưới đây nhé!
1. Suy giảm trí nhớ là bệnh gì?
Suy giảm trí nhớ còn có tên gọi khác là chứng hay quên. Đây là tình trạng não bộ bị giảm chức năng ghi nhớ hoặc quá trình vận chuyển thông tin bị trì trệ. Người mắc bệnh này sẽ gặp khó khăn khi muốn ghi nhớ thông tin mới hay nhớ những sự việc xảy ra trong quá khứ.
Mọi người thường nghĩ chứng suy giảm trí nhớ chỉ xảy ra đối với người già. Tuy nhiên, theo nghiên cứu gần đây tỉ lệ giới trẻ mắc chứng này là 14%. Nguyên nhân chủ yếu là do lối sống không khoa học, làm việc nhiều, căng thẳng.
2. Dấu hiệu thường gặp của bệnh suy giảm trí nhớ
Trí nhớ giảm sút có rất nhiều biểu hiện khác nhau, bạn có thể nhận biết tình trạng qua các dấu hiệu sau:
– Không nhớ đồ đạc để đâu
– Nói trước quên sau, kể một sự việc nhiều lần vì không nhớ đã từng nói trước đó
– Khó để ghi nhớ một thông tin mới, bài học mới
– Không nhớ các mốc thời gian, sự kiện đã từng xảy ra
– Hay quên những việc cần làm và muốn làm
– Thường xuyên mệt mỏi, căng thẳng, stress, tâm trạng thay đổi thất thường, cáu gắt,…
– Nhầm lẫn giữa các mốc thời gian, sự việc
– Giảm khả năng phán đoán, giải quyết tình huống và đưa ra quyết định
– Mất phương hướng, quên đường trong những trường hợp bệnh trở nặng
Không nhớ đồ đạc để đâu, nói trước quên sau là một trong những biểu hiện của suy giảm trí nhớ
3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ
Nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí nhớ có thể khác nhau tùy vào từng đối tượng bệnh nhân.
3.1 Biểu hiện bệnh suy giảm trí nhớ ở giới trẻ
Chứng suy giảm trí nhớ ở người trẻ chủ yếu là do lối sống, những thói quen không tốt trong sinh hoạt hằng ngày như:
– Thiếu ngủ: Mất ngủ hoặc thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến não bộ trong quá trình lưu trữ và ghi nhớ thông tin. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến mệt mỏi, đầu óc không tỉnh táo.
– Làm nhiều việc một lúc: Thói quen này khiến não bộ bị quá tải, vì vậy bạn nên làm việc có kế hoạch, tránh tạo áp lực cho bản thân.
– Chế độ ăn uống không khoa học: Giới trẻ ngày nay thường không ăn đủ ba bữa một ngày hoặc đủ bữa nhưng ít tinh bột và đạm. Điều này làm bữa ăn mất cân đối, không đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, trong đó có bộ não. Ngoài ra, đồ ăn nhiều đường và dầu mỡ cũng là một trong những nguyên nhân khiến não bộ bị “ăn mòn”.
3.2 Bệnh suy giảm trí nhớ ở người già biểu hiện như thể nào?
Người cao tuổi là nhóm có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. Tuổi cao sẽ dẫn đến những thoái hóa gây ảnh hưởng đến não bộ bao gồm:
– Thoái hóa thần kinh: Bộ não của con người được hình thành từ hàng trăm tỷ tế bào thần kinh. Qua 25 tuổi thì trung bình mỗi ngày có 3000 tế bào thần kinh bị chết và không sản sinh thêm. Vì thế nên càng cao tuổi thì trí nhớ lại càng giảm sút.
– Bệnh tật: Các bệnh như chấn thương sọ não, đột quỵ, thiếu máu não,… cũng là những nguyên nhân có thể gây suy giảm trí nhớ ở người già.
3.3 Phụ nữ sau khi sinh con dễ bị giảm sút trí nhớ
Rất nhiều phụ nữ sau sinh bị suy giảm trí nhớ. Nguyên nhân là do quá căng thẳng, mệt mỏi hoặc do sự thay đổi của các hormone.
– Nội tiết thay đổi: Sự rối loạn nồng độ estrogen sẽ tác động lên não bộ dẫn đến các tế bào thần kinh não bị rối loạn. Bởi vậy phụ nữ sau sinh mới có hiện tượng “não cá vàng”.
– Mất ngủ: Người phụ nữ vừa phải chăm lo cho gia đình vừa phải học cách chăm em bé nên hay cảm thấy lo lắng, áp lực, khó ngủ. Nếu không được gia đình, đặc biệt là chồng thông cảm thì họ rất dễ bị trầm cảm. Đây là lý do khiến phụ nữ sau sinh bị giảm trí nhớ.
– Thiếu chất: Sau sinh cơ thể phụ nữ sẽ dễ suy yếu nếu không được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Điều này gây ra tình trạng thiếu máu, oxy lên não và dẫn đến suy giảm trí nhớ.
Hiện nay, nhiều người trẻ bị suy giảm trí nhớ do lối sống không khoa học
4. Hậu quả của suy giảm trí nhớ đối với người bệnh
Trí nhớ bị giảm sút sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công việc, sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
– Hiệu quả học tập và công việc giảm sút: Khi trí nhớ giảm thì khả năng tư suy, phán đoán, xử lý công việc sẽ kém đi. Tình trạng nhớ nhớ quên quên có thể gây ra những sai sót ảnh hưởng đến tài sản, công việc.
– Sa sút trí tuệ: Khi bệnh giảm trí nhớ chuyển biến nặng sẽ dẫn đến rối loạn ngôn ngữ, rối loạn hành động, mất phương hướng, không phân biệt được đồ vật,…
– Ảnh hưởng cuộc sống: Một vài biểu hiện mà người bệnh thường gặp phải là đi chợ quên mang tiền, quên tắt bếp tắt điện khi ra ngoài, quên xe,… có thể gây mất mát tài sản. Ngoài ra, người bệnh còn hay cáu gắt, tâm trạng không ổn định ảnh hưởng đến các mối quan hệ xung quanh.
– Alzheimer: Theo thống kê có khoảng 10% người mắc chứng suy giảm trí nhớ sẽ chuyển thành bệnh Alzheimer. Bệnh này chưa có cách chữa khỏi, bệnh nhân có thể tử vong trong 8 – 10 năm sau khi mắc bệnh này.
– Parkinson: Ở giai đoạn đầu người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, run, cứng cơ, rối loạn chữ viết, giảm nhận thức,…
– Gây teo não: Khi tình trạng suy giảm trí nhớ kéo dài sẽ dẫn đến sa sút trí tuệ, gây ra những tổn hại nghiêm trọng cho người bệnh. Họ có thể gặp các biến chứng như teo não, sang thương mạch máu, tổn thương chất trắng,…
Thay đổi lối sống khoa học để cải thiện bệnh suy giảm trí nhớ
5. Cách cải thiện chứng suy giảm trí nhớ hiệu quả
Hiện nay, chưa có loại thuốc nào chứng minh có thể chữa khỏi bệnh này. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ kết hợp một số phương pháp điều trị để cải thiện tình hình, thường là kết hợp điều trị bệnh lý, điều chỉnh tâm lý, thay đổi lối sống,…để kiểm soát, hạn chế sự phát triển của bệnh.
Một vài biện pháp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ:
– Tập luyện thể dục thể thao đều đặn hàng ngày
– Ăn uống đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng
– Ngủ đủ giấc, để tâm lý thoải mái khi ngủ
– Sắp xếp học tập, công việc khoa học
– Hạn chế căng thẳng, stress
– Rèn luyện trí nhớ bằng cách giải câu đố trí tuệ
– Cố gắng giao tiếp, nói chuyện nhiều với mọi người xung quanh
Bệnh suy giảm trí nhớ nếu không được phát hiện và hạn chế kịp thời sẽ chuyển biến thành sa sút trí tuệ. Khi đó, công việc và chất lượng cuộc sống của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việc nhận biết các dấu hiệu ban đầu có ý nghĩa lớn đối với việc phát hiện và điều trị sớm. Ngay khi nhận thấy các “tín hiệu” cảnh báo, hãy thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời bởi các bác sĩ chuyên khoa.
|
Bệnh suy giảm trí nhớ: Triệu chứng và biện pháp cải thiện
Người mắc bệnh suy giảm trí nhớ có biểu hiện lơ đễnh, lúc nhớ lúc quên, không thể tập trung vào một vấn đề nào đó. Hiện nay, suy giảm trí nhớ không chỉ là vấn đề của người già mà rât nhiều người trẻ cũng mắc phải. Cùng tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra phương pháp cải thiện bệnh lý này qua bài viết dưới đây nhé!
1. Suy giảm trí nhớ là bệnh gì?
Suy giảm trí nhớ còn có tên gọi khác là chứng hay quên. Đây là tình trạng não bộ bị giảm chức năng ghi nhớ hoặc quá trình vận chuyển thông tin bị trì trệ. Người mắc bệnh này sẽ gặp khó khăn khi muốn ghi nhớ thông tin mới hay nhớ những sự việc xảy ra trong quá khứ.
Mọi người thường nghĩ chứng suy giảm trí nhớ chỉ xảy ra đối với người già. Tuy nhiên, theo nghiên cứu gần đây tỉ lệ giới trẻ mắc chứng này là 14%. Nguyên nhân chủ yếu là do lối sống không khoa học, làm việc nhiều, căng thẳng.
2. Dấu hiệu thường gặp của bệnh suy giảm trí nhớ
Trí nhớ giảm sút có rất nhiều biểu hiện khác nhau, bạn có thể nhận biết tình trạng qua các dấu hiệu sau:
– Không nhớ đồ đạc để đâu
– Nói trước quên sau, kể một sự việc nhiều lần vì không nhớ đã từng nói trước đó
– Khó để ghi nhớ một thông tin mới, bài học mới
– Không nhớ các mốc thời gian, sự kiện đã từng xảy ra
– Hay quên những việc cần làm và muốn làm
– Thường xuyên mệt mỏi, căng thẳng, stress, tâm trạng thay đổi thất thường, cáu gắt,…
– Nhầm lẫn giữa các mốc thời gian, sự việc
– Giảm khả năng phán đoán, giải quyết tình huống và đưa ra quyết định
– Mất phương hướng, quên đường trong những trường hợp bệnh trở nặng
Không nhớ đồ đạc để đâu, nói trước quên sau là một trong những biểu hiện của suy giảm trí nhớ
3. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ
Nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí nhớ có thể khác nhau tùy vào từng đối tượng bệnh nhân.
3.1 Biểu hiện bệnh suy giảm trí nhớ ở giới trẻ
Chứng suy giảm trí nhớ ở người trẻ chủ yếu là do lối sống, những thói quen không tốt trong sinh hoạt hằng ngày như:
– Thiếu ngủ: Mất ngủ hoặc thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến não bộ trong quá trình lưu trữ và ghi nhớ thông tin. Tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến mệt mỏi, đầu óc không tỉnh táo.
– Làm nhiều việc một lúc: Thói quen này khiến não bộ bị quá tải, vì vậy bạn nên làm việc có kế hoạch, tránh tạo áp lực cho bản thân.
– Chế độ ăn uống không khoa học: Giới trẻ ngày nay thường không ăn đủ ba bữa một ngày hoặc đủ bữa nhưng ít tinh bột và đạm. Điều này làm bữa ăn mất cân đối, không đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, trong đó có bộ não. Ngoài ra, đồ ăn nhiều đường và dầu mỡ cũng là một trong những nguyên nhân khiến não bộ bị “ăn mòn”.
3.2 Bệnh suy giảm trí nhớ ở người già biểu hiện như thể nào?
Người cao tuổi là nhóm có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. Tuổi cao sẽ dẫn đến những thoái hóa gây ảnh hưởng đến não bộ bao gồm:
– Thoái hóa thần kinh: Bộ não của con người được hình thành từ hàng trăm tỷ tế bào thần kinh. Qua 25 tuổi thì trung bình mỗi ngày có 3000 tế bào thần kinh bị chết và không sản sinh thêm. Vì thế nên càng cao tuổi thì trí nhớ lại càng giảm sút.
– Bệnh tật: Các bệnh như chấn thương sọ não, đột quỵ, thiếu máu não,… cũng là những nguyên nhân có thể gây suy giảm trí nhớ ở người già.
3.3 Phụ nữ sau khi sinh con dễ bị giảm sút trí nhớ
Rất nhiều phụ nữ sau sinh bị suy giảm trí nhớ. Nguyên nhân là do quá căng thẳng, mệt mỏi hoặc do sự thay đổi của các hormone.
– Nội tiết thay đổi: Sự rối loạn nồng độ estrogen sẽ tác động lên não bộ dẫn đến các tế bào thần kinh não bị rối loạn. Bởi vậy phụ nữ sau sinh mới có hiện tượng “não cá vàng”.
– Mất ngủ: Người phụ nữ vừa phải chăm lo cho gia đình vừa phải học cách chăm em bé nên hay cảm thấy lo lắng, áp lực, khó ngủ. Nếu không được gia đình, đặc biệt là chồng thông cảm thì họ rất dễ bị trầm cảm. Đây là lý do khiến phụ nữ sau sinh bị giảm trí nhớ.
– Thiếu chất: Sau sinh cơ thể phụ nữ sẽ dễ suy yếu nếu không được bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Điều này gây ra tình trạng thiếu máu, oxy lên não và dẫn đến suy giảm trí nhớ.
Hiện nay, nhiều người trẻ bị suy giảm trí nhớ do lối sống không khoa học
4. Hậu quả của suy giảm trí nhớ đối với người bệnh
Trí nhớ bị giảm sút sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công việc, sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của người bệnh.
– Hiệu quả học tập và công việc giảm sút: Khi trí nhớ giảm thì khả năng tư suy, phán đoán, xử lý công việc sẽ kém đi. Tình trạng nhớ nhớ quên quên có thể gây ra những sai sót ảnh hưởng đến tài sản, công việc.
– Sa sút trí tuệ: Khi bệnh giảm trí nhớ chuyển biến nặng sẽ dẫn đến rối loạn ngôn ngữ, rối loạn hành động, mất phương hướng, không phân biệt được đồ vật,…
– Ảnh hưởng cuộc sống: Một vài biểu hiện mà người bệnh thường gặp phải là đi chợ quên mang tiền, quên tắt bếp tắt điện khi ra ngoài, quên xe,… có thể gây mất mát tài sản. Ngoài ra, người bệnh còn hay cáu gắt, tâm trạng không ổn định ảnh hưởng đến các mối quan hệ xung quanh.
– Alzheimer: Theo thống kê có khoảng 10% người mắc chứng suy giảm trí nhớ sẽ chuyển thành bệnh Alzheimer. Bệnh này chưa có cách chữa khỏi, bệnh nhân có thể tử vong trong 8 – 10 năm sau khi mắc bệnh này.
– Parkinson: Ở giai đoạn đầu người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi, run, cứng cơ, rối loạn chữ viết, giảm nhận thức,…
– Gây teo não: Khi tình trạng suy giảm trí nhớ kéo dài sẽ dẫn đến sa sút trí tuệ, gây ra những tổn hại nghiêm trọng cho người bệnh. Họ có thể gặp các biến chứng như teo não, sang thương mạch máu, tổn thương chất trắng,…
Thay đổi lối sống khoa học để cải thiện bệnh suy giảm trí nhớ
5. Cách cải thiện chứng suy giảm trí nhớ hiệu quả
Hiện nay, chưa có loại thuốc nào chứng minh có thể chữa khỏi bệnh này. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ kết hợp một số phương pháp điều trị để cải thiện tình hình, thường là kết hợp điều trị bệnh lý, điều chỉnh tâm lý, thay đổi lối sống,…để kiểm soát, hạn chế sự phát triển của bệnh.
Một vài biện pháp cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ:
– Tập luyện thể dục thể thao đều đặn hàng ngày
– Ăn uống đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng
– Ngủ đủ giấc, để tâm lý thoải mái khi ngủ
– Sắp xếp học tập, công việc khoa học
– Hạn chế căng thẳng, stress
– Rèn luyện trí nhớ bằng cách giải câu đố trí tuệ
– Cố gắng giao tiếp, nói chuyện nhiều với mọi người xung quanh
Bệnh suy giảm trí nhớ nếu không được phát hiện và hạn chế kịp thời sẽ chuyển biến thành sa sút trí tuệ. Khi đó, công việc và chất lượng cuộc sống của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việc nhận biết các dấu hiệu ban đầu có ý nghĩa lớn đối với việc phát hiện và điều trị sớm. Ngay khi nhận thấy các “tín hiệu” cảnh báo, hãy thăm khám sớm để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời bởi các bác sĩ chuyên khoa.
|
thucuc
|
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
Nội soi dạ dày công nghệ cao là thủ thuật này được áp dụng rộng rãi nhằm để chẩn đoán và điều trị những bệnh lý về thực quản, dạ dày và tá tràng, đây là kỹ thuật được sử dụng để kiểm tra trực tiếp hệ thống tiêu hóa trên của người bệnh bằng một camera nhỏ được gắn ở đầu ống nội soi. Bác sĩ sử dụng máy nội soi dạ dày để chẩn đoán bệnh và đôi khi, điều trị luôn các bệnh lý đường tiêu hóa khi đang nội soi. Vậy nội soi dạ dày có đau không? Nội soi dạ dày có ảnh hưởng gì không?Khi thực hiện nội soi dạ dày công nghệ cao, bác sĩ không chỉ kiểm tra mỗi dạ dày mà còn kiểm tra toàn bộ đường tiêu hóa trên theo thứ tự từ trên xuống dưới gồm thực quản, dạ dày và phần đầu của ruột non hay còn gọi là tá tràng. Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng máy nội soi dạ dày trong trường hợp:Muốn tìm nguyên nhân gây ra các dấu hiệu và triệu chứng bệnh đường tiêu hóa.Để chẩn đoán: Bác sĩ sử dụng cách nội soi dạ dày không đau để lấy mẫu mô và mẫu mô đường tiêu hóa này sẽ được sinh thiết để phát hiện một số bệnh lý như thiếu máu, chảy máu, viêm, tiêu chảy hoặc ung thư đường tiêu hóa.Điều trị: Trong quá trình sử dụng máy nội soi dạ dày, bác sĩ sẽ đưa các dụng cụ đặc biệt thông qua nội soi dạ dày công nghệ cao để điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa như giãn thực quản, cắt bỏ polyp hoặc loại bỏ dị vật.Trước khi sử dụng máy nội soi dạ dày, bác sĩ gây mê sẽ kiểm tra tiền sử bệnh nội, ngoại khoa của bệnh nhân và các loại thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu ký giấy chấp thuận để xác nhận là đã hiểu rõ về những rủi ro có thể xảy ra khi nội soi và đồng ý thực hiện thủ thuật này.Trong quá trình nội soi dạ dày công nghệ cao, bệnh nhân sẽ nằm nghiêng bên trái. Thiết bị theo dõi sẽ được gắn trên người bệnh nhân để theo dõi nhịp thở, huyết áp và nhịp tim. Thuốc gây mê được truyền qua đường tĩnh mạch trên cánh tay để giúp bệnh nhân dễ chịu hơn trong quá trình nội soi. Khi cần, bác sĩ có thể luồn những dụng cụ chuyên biệt qua ống nội soi để lấy mẫu sinh thiết hay thực hiện các thủ thuật điều trị như nong, cắt polyp, điều trị xuất huyết... tùy thuộc vào bệnh lý được phát hiện trong quá trình nội soi.Nhiều người thắc mắc không biết nội soi dạ dày gây tê có nguy hiểm không, tuy nhiên, đây là kỹ thuật an toàn, ít khi có tai biến. Triệu chứng thường gặp sau nội soi chỉ là cảm giác đau rát mũi, họng. Do tính chất an toàn của thủ thuật, nội soi dạ dày công nghệ cao có thể thực hiện cho những bệnh nhân điều trị nội trú, không cần phải nhập viện.
Nội soi dạ dày có đau không - Xem ngay để biết
|
Is gastric endoscopy painful - See now to find out
High-tech gastroscopy is a widely used procedure to diagnose and treat diseases of the esophagus, stomach and duodenum. This is a technique used to directly examine the system. the patient's upper digestive tract using a small camera attached to the end of the endoscope. Doctors use a gastric endoscope to diagnose diseases and sometimes treat gastrointestinal diseases during the endoscopy. So is gastric endoscopy painful? Does gastroscopy have any effect? When performing a high-tech gastroscopy, the doctor not only examines the stomach but also examines the entire upper digestive tract in order from top to bottom, including the esophagus. , the stomach and the first part of the small intestine, also known as the duodenum. The doctor will prescribe the patient to use a gastric endoscope in the following cases: Want to find the cause of signs and symptoms of gastrointestinal disease. To diagnose: The doctor uses a painless gastric endoscopy to take a tissue sample and this gastrointestinal tissue sample will be biopsied to detect some diseases such as anemia, bleeding, inflammation, diarrhea or gastrointestinal cancer. Treatment: During the use of the endoscope Gastroscopy, the doctor will insert special tools through high-tech gastric endoscopy to treat gastrointestinal diseases such as esophageal dilation, polyp removal or foreign body removal. Before using the machine During a gastric endoscopy, the anesthesiologist will check the patient's medical and surgical history and the medications the patient is using. The patient will be asked to sign a consent form to confirm that they understand the risks that may occur during endoscopy and agree to perform this procedure. During high-tech gastric endoscopy, the patient will lie on the left side. Monitoring devices will be attached to the patient to monitor breathing, blood pressure and heart rate. Anesthesia is administered through a vein in the arm to help the patient feel more comfortable during the endoscopy. When needed, the doctor can insert specialized tools through the endoscope to take biopsy samples or perform treatment procedures such as dilation, polyp removal, bleeding treatment... depending on the pathology detected. appear during the endoscopy process. Many people wonder if gastric endoscopy under anesthesia is dangerous, however, this is a safe technique, rarely having complications. Common symptoms after endoscopy are just a burning sensation in the nose and throat. Due to the safe nature of the procedure, high-tech gastroscopy can be performed on inpatient patients, without requiring hospitalization.
Is gastric endoscopy painful - See now to find out
|
vinmec
|
Phù nề niêm mạc mũi là biểu hiện của bệnh gì?
1. Niêm mạc mũi là gì?
Niêm mạc mũi là một lớp lót ẩm ở trong khoang mũi, bao phủ toàn bộ diện tích thành mũi, bao gồm những khoang liên quan tới mũi và hệ hô hấp trên. Niêm mạc mũi có cấu tạo khá mỏng và rất dễ bị tổn thương, đặc biệt là khi có tác động ngoại lực. Lớp niêm mạc mũi đảm nhiệm vai trò làm ấm cho khoang mũi, giữ và làm tăng độ ẩm cho hệ hô hấp trên. Đồng thời, các lớp niêm mạc này còn giúp khử trùng và ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể thông qua hệ hô hấp.
Niêm mạc mũi có cấu tạo gồm nhiều mạch máu và những tế bào, thường xuyên tiết ra các chất nhầy. Khi bị những tác nhân có hại từ ngoại cảnh như bụi bẩn, vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng… thì chất nhầy này sẽ có tác dụng cản lại và bảo vệ cơ thể. Sau đó, chất nhầy sẽ được đẩy ra phía bên ngoài, trở nên khô hơn và thường được gọi là gỉ mũi.
Với cấu tạo đặc biệt, niêm mạc mũi rất dễ bị tổn thương và trở nên viêm nhiễm, phù nề. Mọi người cũng có thể nhận biết niêm mạc mũi đang bị phù nề thông qua tình trạng sưng tấy, chảy dịch mũi, ngứa mũi,… Khi xuất hiện tình trạng phù nề, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý về mũi xoang nguy hiểm mà người bệnh cần cảnh giác.
Phù nề niêm mạc mũi là tình trạng mũi bị tổn thương hoặc viêm nhiễm
2. Nguyên nhân gây phù nề
2.1. Nguyên nhân khách quan
– Thời tiết thay đổi đột ngột khiến cơ thể không thích nghi kịp, dẫn tới kích ứng mũi, từ đó, niêm mạc trở nên nhạy cảm, phù nề và sưng tấy hơn so với bình thường.
– Nhiệt độ quá lạnh khiến niêm mạc mũi bị sưng nề để tạo độ ẩm cho khoang mũi và hệ hô hấp.
– Môi trường sống, nguồn nước ô nhiễm nặng khiến các tác nhân có hại bùng phát mạnh và tấn công niêm mạc mũi của mọi người.
– Côn trùng hoặc dị vật rơi vào trong mũi cũng có thể gây tổn thương niêm mạc mũi và dẫn tới tình trạng phù nề.
– Người bệnh đang mắc một số bệnh lý đường hô hấp trên cũng có thể gây viêm nề niêm mạc mũi do các cơ quan này thường thông với nhau, đẩy vi khuẩn, virus lan sang mũi và gây bệnh.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
– Thói quen ngoáy mũi khiến lông trong niêm mạc mũi bị gãy hoặc rụng. Tình trạng này còn có thể gây trầy xước, đứt vỡ các mạch máu trong niêm mạc mũi và gây xuất huyết.
– Vệ sinh mũi không đúng cách bằng các dung dịch vệ sinh trôi nổi trên thị trường. Chúng sẽ khiến mũi bị dị ứng, kích ứng, tổn thương niêm mạc.
Ngoáy mũi sai cách có thể là nguyên nhân khiến niêm mạc mũi bị phù nề
3. Phù nề niêm mạc mũi là bệnh gì?
Phù nề, sưng tấy niêm mạc mũi có thể là dấu hiệu cảnh báo người bệnh đang gặp phải một số vấn đề về sức khỏe như là:
3.1. Viêm mũi
Viêm mũi là tình trạng phù nề niêm mạc khoang mũi, dẫn tới nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi… Viêm mũi có thể là do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc nhiều nguyên nhân khác gây ra. Các thể viêm mũi thường gặp hiện nay là:
– Viêm mũi dị ứng
– Viêm mũi do virus
– Viêm mũi vận mạch
– Viêm mũi teo
– Viêm mũi do thuốc…
3.2. Viêm xoang
Sưng nề niêm mạc mũi là dấu hiệu cho thấy người bệnh đang gặp phải vấn đề về xoang mũi. Điển hình như là bệnh viêm xoang. Bệnh viêm xoang là tình trạng lớp niêm mạc hô hấp lót trong xoang cạnh mũi bị viêm nhiễm, sưng nề dẫn tới cản trở quá trình hô hấp và gây ngạt mũi, sổ mũi cùng với nhiều triệu chứng khác khó chịu cho người bệnh. Bệnh được chia thành 2 thể chính là viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính.
Viêm xoang gây ra nhiều triệu chứng khó chịu và cũng tiềm ẩn nguy cơ biến chứng cao bởi đây là bệnh không dễ điều trị. Do đó, người bệnh nên chủ động đi khám để được bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, giúp bảo toàn sức khỏe mũi xoang hiệu quả.
Niêm mạc mũi phù nề cảnh báo cơ thể đang mắc viêm mũi hoặc viêm xoang
4. Điều trị niêm mạc mũi phù nề
Sưng nề niêm mạc mũi cần được điều trị sớm. Khi đó, ta có thể phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe. Hiện nay, các bác sĩ sẽ điều trị tình trạng sưng nề niêm mạc mũi của người bệnh theo nguyên tắc:
– Điều trị dứt điểm bệnh lý gây ra tình trạng viêm nề niêm mạc mũi như viêm mũi, viêm xoang. Điều trị có thể sử dụng thuốc hoặc tiến hành phẫu thuật để loại bỏ tổ chức viêm, tạo điều kiện để niêm mạc hồi phục.
– Điều trị hỗ trợ thông qua việc xịt rửa mũi để làm loãng chất nhầy. Điều này giúp niêm mạc dịu hơn và giảm sưng nề. Một số loại thuốc làm giảm triệu chứng khó chịu của bệnh cũng có thể được kê đơn sử dụng. Thuốc sẽ giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn, cải thiện quá trình hô hấp cho người bệnh.
Lưu ý, người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Điều này có thể gây hại cho sức khỏe của người bệnh. Từ đó, nhiều biến chứng nguy hiểm khó lường sẽ xảy đến.
Điều trị phù nề niêm mạc mũi theo phác đồ phù hợp mà bác sĩ đưa ra
5. Phòng ngừa phù niêm mạc mũi
Các biện pháp sau đây có thể hỗ trợ phòng ngừa viêm nhiễm, sưng nề niêm mạc mũi:
– Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân làm tăng nguy cơ bị dị ứng. Ví dụ như phấn hoa, hóa chất, mỹ phẩm, đồ ăn có tiền sử dị ứng…
– Vệ sinh sạch sẽ không gian sống, đồ dùng cá nhân, quần áo… Thói quen này sẽ giúp ngăn chặn nguy cơ bị vi khuẩn, virus tấn công.
– Rửa và vệ sinh mũi khoa học mỗi ngày để loại bỏ các bụi bẩn, tác nhân có hại gây bệnh lý đường hô hấp.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, đủ chất, cân bằng và uống nhiều nước.
– Thường xuyên tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi khoa học. Đồng thời, ta nên tiêm chủng đầy đủ để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh.
Có thể thấy, phù nề niêm mạc mũi là một vấn đề gây phiền toái. Nó gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Người bệnh nên chủ động khám để điều trị kịp thời. Như vậy sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của bản thân một cách tối ưu.
|
Swelling of the nasal mucosa is a symptom of what disease?
1. What is the nasal mucosa?
The nasal mucosa is a moist lining in the nasal cavity, covering the entire area of the nasal wall, including cavities related to the nose and upper respiratory system. The nasal mucosa is quite thin and easily damaged, especially when exposed to external forces. The nasal mucosa is responsible for warming the nasal cavity, keeping and increasing moisture for the upper respiratory system. At the same time, these mucosal layers also help disinfect and prevent pathogens from entering the body through the respiratory system.
The nasal mucosa is composed of many blood vessels and cells, which regularly secrete mucus. When exposed to harmful agents from the outside such as dirt, bacteria, viruses, fungi, parasites... this mucus will act to block and protect the body. After that, the mucus will be pushed out, becoming drier and often called nasal discharge.
With a special structure, the nasal mucosa is very susceptible to damage and becomes inflamed and edematous. People can also recognize that the nasal mucosa is swollen through swelling, nasal discharge, itchy nose, etc. When edema occurs, this can be a warning sign of certain diseases. Dangerous sinuses that patients need to be wary of.
Nasal mucosal edema is a condition in which the nose is damaged or infected
2. Causes of edema
2.1. Objective reasons
– Sudden changes in weather cause the body to not be able to adapt in time, leading to nasal irritation, from there, the mucous membranes become more sensitive, edematous and swollen than normal.
– Temperatures that are too cold cause the nasal mucosa to swell to create moisture for the nasal cavity and respiratory system.
– Heavily polluted living environment and water sources cause harmful agents to flare up and attack people's nasal mucosa.
– Insects or foreign objects falling into the nose can also damage the nasal mucosa and lead to edema.
– Patients suffering from certain upper respiratory diseases can also cause inflammation of the nasal mucosa because these organs often communicate with each other, pushing bacteria and viruses to spread to the nose and cause illness.
2.2. Subjective reasons
– The habit of picking your nose causes the hair in the nasal mucosa to break or fall out. This condition can also cause scratches, broken blood vessels in the nasal mucosa and cause bleeding.
– Improper cleaning of the nose with cleaning solutions floating on the market. They will cause allergies, irritation, and mucosal damage.
Picking your nose the wrong way can cause swelling of the nasal mucosa
3. What disease is edema of the nasal mucosa?
Edema and swelling of the nasal mucosa can be a warning sign that the patient is experiencing a number of health problems such as:
3.1. Rhinitis
Rhinitis is a condition of edema of the nasal mucosa, leading to stuffy nose, runny nose, sneezing... Rhinitis can be caused by viral, bacterial infection or many other causes. Common types of rhinitis today are:
- Allergic rhinitis
– Viral rhinitis
– Vasomotor rhinitis
– Atrophic rhinitis
– Rhinitis caused by drugs…
3.2. Sinusitis
Swelling of the nasal mucosa is a sign that the patient is having problems with the nasal sinuses. A typical example is sinusitis. Sinusitis is a condition in which the respiratory mucosa lining the paranasal sinuses becomes infected and swollen, leading to obstruction of the respiratory process and causing stuffy nose, runny nose along with many other unpleasant symptoms for the patient. The disease is divided into two main types: acute sinusitis and chronic sinusitis.
Sinusitis causes many unpleasant symptoms and also has a high risk of complications because it is not an easy disease to treat. Therefore, patients should proactively go to the doctor to get a suitable treatment regimen to help preserve the health of their nose and sinuses effectively.
Swollen nasal mucosa warns the body of rhinitis or sinusitis
4. Treatment of edema of nasal mucosa
Swelling of the nasal mucosa needs to be treated early. Then, we can prevent dangerous health complications. Currently, doctors will treat swelling of the patient's nasal mucosa according to the following principles:
– Completely treat diseases that cause inflammation of the nasal mucosa such as rhinitis and sinusitis. Treatment can include medication or surgery to remove inflammation and create conditions for the mucosa to recover.
– Supportive treatment through nasal irrigation to thin mucus. This helps soothe the mucosa and reduce swelling. Some medications that reduce unpleasant symptoms of the disease may also be prescribed. The medicine will help the patient feel more comfortable and improve the patient's breathing process.
Note, patients should not arbitrarily use medication without a doctor's prescription. This can be harmful to the patient's health. From there, many dangerous and unpredictable complications will occur.
Treat nasal mucosal edema according to the appropriate regimen given by your doctor
5. Prevent nasal mucosal edema
The following measures can help prevent infection and swelling of the nasal mucosa:
– Limit exposure to agents that increase the risk of allergies. For example, pollen, chemicals, cosmetics, foods with a history of allergies...
– Clean your living space, personal belongings, clothes... This habit will help prevent the risk of bacteria and virus attacks.
– Wash and clean your nose scientifically every day to remove dirt and harmful agents that cause respiratory diseases.
– Build a scientific, nutritious, balanced diet and drink plenty of water.
– Regularly exercise and rest scientifically. At the same time, we should be fully vaccinated to protect our bodies from disease-causing agents.
It can be seen that edema of the nasal mucosa is an annoying problem. It has a great impact on health. Patients should proactively examine for timely treatment. This will help protect your health optimally.
|
thucuc
|
Thông tin về các loại xét nghiệm đông máu hiện nay
Để chẩn đoán các bệnh liên quan đến rối loạn đông máu, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm liên quan. Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các loại xét nghiệm đông máu và ý nghĩa của chúng.
1. Tìm hiểu về quá trình đông máu
Đông máu là quá trình máu từ thể lỏng chuyển sang thể rắn, nhằm mục đích bảo vệ các thành mạch bị tổn thương. Để tạo nên phản ứng đông máu cần sự tham gia của nhiều yếu tố như: tế bào máu, Fibrinogen, Prothrombin, Prothrombinase, Thromboplastin,…
Cơ chế đông máu:
Nếu nội thành mạch bị tổn thương thì cơ thể sẽ nhanh chóng kích hoạt phản ứng đông máu. Ban đầu, tiểu cầu sẽ tạo ra nút để bịt kín các vết rách nhỏ li ti. Khi tiếp xúc với sợi Collagen của mạch máu chúng sẽ dần phồng to, xù xì đồng thời liên kết lại với nhau để tạo thành nút chặn ở vết thương.
Cuối cùng các yếu tố đông máu có trong huyết tương sẽ tham gia và tạo nên sợi tơ huyết. Để hình thành nên cục máu đông, mạng lưới tơ huyết sẽ bắt giữ các tế bào máu. Đến khi vết thương được bịt kín bởi cục máu đông thì máu sẽ được cầm.
Trong trường hợp, nếu cơ thể bị thiếu các yếu tố làm đông máu, máu sẽ tự động chảy ra ngoài một cách ồ ạt. Máu chảy quá nhiều, không đông lại được sẽ làm tăng nguy cơ tử vong. Tuy nhiên khi thiếu chất chống đông máu thì cơ thể sẽ gặp phải hiện tượng tắc mạch, do hình thành nhiều huyết khối gây cản trở sự lưu thông lòng mạch.
2. Ý nghĩa của các xét nghiệm đông máu
Khi thực hiện các xét nghiệm đông máu, bác sĩ sẽ dựa vào kết quả để chẩn đoán nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng chảy máu bất thường như: chảy máu cam, chảy máu chân răng, tiểu tiện ra máu, kinh nguyệt kéo dài,…
Đặc biệt, phụ nữ mang thai thường có khả năng đông máu cao. Mặc dù đây là những thay đổi sinh lý bình thường nhưng nếu mắc phải hội chứng Thrombophilia thì mẹ bầu dễ hình thành các huyết khối. Trường hợp nguy hiểm có thể dẫn đến những biến chứng như: sảy thai liên tiếp, tiền sản giật, thai nhi chậm phát triển,…
Do đó, bạn nên thực hiện xét nghiệm đông máu để có thể phát hiện sớm những vấn đề liên quan đến rối loạn đông máu.
3. Các loại xét nghiệm đông máu
Dưới đây là một số loại xét nghiệm đông máu phổ biến, tùy thuộc vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định phù hợp:
Xét nghiệm Prothrombin (PT):
Xét nghiệm Prothrombin là một loại xét nghiệm đông máu dùng để đo khoảng thời gian hình thành cục máu đông. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm này, để đảm bảo an toàn và sàng lọc các bất thường về đông máu.
Ngoài ra, xét nghiệm Prothrombin còn được áp dụng để chẩn đoán bệnh cho những người có dấu hiệu bầm tím, chảy máu chân răng, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài, tiểu tiện ra máu,...
Sau khi thực hiện xong, bác sĩ sẽ giải thích kết quả như sau:
PT% là tỷ lệ % của Prothrombin của mẫu xét nghiệm so với mẫu chuẩn. Ở người bình thường, chỉ số này chỉ khoảng từ 70 - 140%. Nếu thấp hơn 70% thì chứng tỏ phản ứng đông máu có vấn đề.
PT(s) là thời gian để hình thành cục máu đông, đơn vị tính là giây. Bình thường, trị số này dao động trong khoảng 10 - 14 giây. Nếu kéo dài hơn, tức là một hoặc nhiều yếu tố đông máu giảm hoạt tính, dẫn đến tình trạng chảy máu và ngược lại.
INR là chỉ số được bác sĩ dùng để điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông máu, kháng Vitamin K sao cho phù hợp người bệnh và không xảy ra hiện tượng mất máu. Chỉ số này có giá trị khoảng 0,8 - 1,2, trường hợp tăng lên 2 - 3 thì vẫn được xem là bình thường.
Xét nghiệm thời gian Thrombin TT:
Là phương pháp xét nghiệm đông máu giúp xác định thời gian đông máu sau khi cho Thrombin vào huyết tương. Phương pháp này giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh liên quan đến gan, thận, rối loạn Globulin hay thiếu hụt các yếu tố đông máu.
Kết quả của xét nghiệm sẽ được biểu thị thông qua các chỉ số sau:
TT là thời gian đông máu, bình thường dao động từ 15 - 25 giây.
r
TT là tỷ lệ giữa chỉ số TT mẫu xét nghiệm với TT mẫu chuẩn, tỷ lệ này được coi là bình thường nếu nằm trong khoảng 0,85 - 1,25. Nhưng nếu cao hơn 1,25 thì chứng tỏ thời gian TT kéo dài do thiếu Fibrinogen,…
Xét nghiệm APTT:
Xét nghiệm APTT là loại xét nghiệm đông máu nhằm xác định thời gian hoạt hóa Thromboplastin từng phần. Với tác dụng khảo sát yếu tố đông máu nội sinh, xét nghiệm sẽ đo khoảng thời gian đông vón huyết tương kể từ khi ủ với lượng Kaolin và Cephalin.
Thông qua kết quả APTT, bác sĩ sẽ nắm được khả năng cầm máu của bệnh nhân. Do đó, xét nghiệm này thường được áp dụng trước khi phẫu thuật, để khi có vấn đề gì bất thường bác sĩ sẽ chuẩn bị thuốc hỗ trợ cũng như các biện pháp xử lý kịp thời.
Đồng thời, bác sĩ cũng có thể chẩn đoán bệnh suy gan, thiếu hụt yếu tố đông máu,… thông qua các chỉ số dưới đây:
APTT là thời gian đông máu từng phần, dao động từ 30 - 35 giây.
r
APTT là tỷ lệ giữa APTT mẫu xét nghiệm với APTT mẫu chuẩn, ở người bình thường chỉ số này sẽ dao động từ 0,8 - 1,25. Nếu cao hơn thì cho thấy tình trạng đông máu nội sinh đang bị rối loạn. Dựa vào đây, bác sĩ có thể chẩn đoán nguyên nhân là do suy gan, thiếu hụt yếu tố bẩm sinh, máu có chất ức chế,…
|
Information about current types of blood coagulation tests
To diagnose diseases related to blood clotting disorders, your doctor will prescribe a number of related tests. In this article, let's learn about the types of blood clotting tests and their meaning.
1. Learn about the blood clotting process
Blood clotting is the process of blood changing from a liquid state to a solid state, with the purpose of protecting damaged blood vessel walls. To create a blood clotting reaction, it requires the participation of many factors such as: blood cells, Fibrinogen, Prothrombin, Prothrombinase, Thromboplastin,...
Blood clotting mechanism:
If the inner wall of the vessel is damaged, the body will quickly activate a blood clotting reaction. Initially, platelets will create plugs to seal tiny tears. When in contact with Collagen fibers of blood vessels, they will gradually swell and roughen and bond together to form a plug in the wound.
Finally, the clotting factors present in the plasma will join and form fibrin. To form a blood clot, the fibrin network captures blood cells. Once the wound is sealed by a blood clot, the bleeding will stop.
In case, if the body lacks blood clotting factors, blood will automatically flow out massively. Excessive bleeding and failure to clot will increase the risk of death. However, when there is a lack of anticoagulants, the body will experience vascular occlusion, due to the formation of many blood clots, obstructing the circulation of blood vessels.
2. Meaning of blood coagulation tests
When performing blood coagulation tests, the doctor will rely on the results to diagnose the cause of abnormal bleeding phenomena such as nosebleeds, bleeding gums, bloody urination, and prolonged menstruation. ,…
In particular, pregnant women often have a high blood clotting ability. Although these are normal physiological changes, if pregnant women suffer from Thrombophilia syndrome, they can easily form blood clots. Dangerous cases can lead to complications such as: repeated miscarriages, preeclampsia, fetal growth retardation, etc.
Therefore, you should perform a blood clotting test to be able to detect problems related to blood clotting disorders early.
3. Types of blood coagulation tests
Below are some common types of blood clotting tests. Depending on each case, the doctor will prescribe the appropriate treatment:
Prothrombin test (PT):
Prothrombin test is a type of coagulation test used to measure the time it takes for a blood clot to form. Before surgery, doctors often prescribe patients to undergo this test, to ensure safety and screen for blood clotting abnormalities.
In addition, the Prothrombin test is also used to diagnose diseases for people with signs of bruising, bleeding gums, prolonged menstrual cycles, bloody urination,...
After the procedure is completed, the doctor will explain the results as follows:
PT% is the percentage of Prothrombin of the test sample compared to the standard sample. In normal people, this index is only about 70 - 140%. If it is lower than 70%, it indicates a problem with the coagulation reaction.
PT(s) is the time to form a blood clot, the unit is seconds. Normally, this value fluctuates between 10 - 14 seconds. If it lasts longer, it means one or more clotting factors are less active, leading to bleeding and vice versa.
INR is an index used by doctors to adjust the dosage of anticoagulants and Vitamin K antagonists to suit the patient and prevent blood loss. This index has a value of about 0.8 - 1.2, but if it increases to 2 - 3, it is still considered normal.
Thrombin TT time test:
Is a coagulation test method that helps determine blood clotting time after adding Thrombin to the plasma. This method helps doctors diagnose diseases related to the liver, kidneys, Globulin disorders or deficiencies of blood clotting factors.
The results of the test will be expressed through the following indicators:
TT is the blood clotting time, normally ranges from 15 - 25 seconds.
r
TT is the ratio between the TT index of the test sample and the TT of the standard sample. This ratio is considered normal if it is in the range of 0.85 - 1.25. But if it is higher than 1.25, it proves that the TT time is prolonged due to lack of Fibrinogen,...
APTT test:
APTT test is a type of coagulation test to determine partial Thromboplastin activation time. With the effect of investigating endogenous coagulation factors, the test will measure the plasma clotting time after incubation with Kaolin and Cephalin.
Through APTT results, the doctor will understand the patient's ability to stop bleeding. Therefore, this test is often applied before surgery, so that when there are any unusual problems, the doctor will prepare supportive medication as well as timely treatment measures.
At the same time, doctors can also diagnose liver failure, clotting factor deficiency, etc. through the following indicators:
APTT is the partial clotting time, ranging from 30 - 35 seconds.
r
APTT is the ratio between the APTT of the test sample and the APTT of the standard sample. In normal people, this index will range from 0.8 - 1.25. If it is higher, it shows that the endogenous coagulation condition is disturbed. Based on this, the doctor can diagnose the cause as liver failure, congenital factor deficiency, blood inhibitors, etc.
|
medlatec
|
Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu được tiến hành như thế nào?
Xuất huyết giảm tiểu cầu là một dạng bệnh lý miễn dịch, Những người mắc bệnh này rất dễ bị chảy máu dù chỉ với tác động nhẹ. Bệnh khi tiến triển đến mức độ nặng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh chính xác là xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu.
1. Thế nào là xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu?
Trong cơ thể con người có một loại dịch không thể thiếu chính là máu. Máu có thành phần bao gồm huyết tương và các tế bào như hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu. Trong đó, vai trò của tiểu cầu là ngăn cản sự chảy máu hay nói dễ hiểu hơn là giúp đông máu khi có vết thương.
Khi cơ thể bị thâm nhập bởi các vi khuẩn, ký sinh trùng hay virus, để chống lại các tác nhân lạ này, tế bào bạch cầu sẽ phát huy chức năng miễn dịch.
Bệnh tự miễn là khi cơ thể nhầm lẫn giữa 1 cơ quan nào đó với vật lạ xâm nhập, từ đó sản sinh ra kháng thể để chống lại. Cụ thể hơn trong trường hợp này là kháng thể chống lại tiểu cầu, những kháng thể này bám vào tiểu cầu và phá hủy tế bào đó. Điều này khiến cho lượng tiểu cầu trong máu giảm dần và làm cơ thể dễ chảy máu dù chỉ chịu tác động nhỏ. Đây chính là bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu.
2. Biểu hiện lâm sàng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu
Người mắc bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu thường có những biểu hiện lâm sàng như:
- Xuất huyết dưới da (có thể dưới dạng nốt, chấm, đám hay mảng xuất huyết).
- Các nốt xuất huyết đa màu sắc, đa hình thái.
- Nôn ra máu, chảy máu cam hoặc chảy máu chân răng.
- Đi ngoài ra phân đen, rong kinh,...
- Gan, hạch ngoại vi không to.
3. Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu được tiến hành như thế nào?
Xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu thường bao gồm nhiều các xét nghiệm khác nhau, bao gồm:
3.1. Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu
Xét nghiệm máu sẽ được thực hiện đầu tiên để đo lường số lượng các thành phần tế bào trong máu như tiểu cầu, bạch cầu, hồng cầu.
Trước tiên, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm tổng phân tích máu tế bào ngoại vi để đo lường được:
- Số lượng tiểu cầu giảm là bao nhiêu?
- Số lượng các huyết sắc tố, số lượng bạch cầu, hồng cầu và công thức bạch cầu.
Bệnh nhân dương tính với xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu sẽ có kết quả xét nghiệm máu trong đó số lượng hồng cầu, bạch cầu bình thường và số lượng tiểu cầu thấp.
3.2. Xét nghiệm tủy đồ
Sau đó, để có thể phát hiện được có hay không tình trạng xuất huyết giảm tiểu cầu, bác sĩ sẽ rút tủy xương của người bệnh để tiến hành làm xét nghiệm. Phương pháp này thường sẽ gây cảm giác đau đớn nên người bệnh sẽ được tiêm thuốc gây tê tại chỗ.
Xét nghiệm tủy đồ có vai trò:
- Xem xét số lượng tiểu cầu.
- Theo dõi sự phát triển của bạch cầu và hồng cầu có bình thường không.
- Quan sát mật độ tế bào tủy.
- Phát hiện được các tế bào ác tính (nếu có).
3.3. Một số xét nghiệm bổ sung khác
Ngoài ra, để có thể phân biệt với các bệnh lý khác cũng như xác định được nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm như:
- Xét nghiệm các yếu tố đông máu.
- Xét nghiệm kháng thể đặc hiệu trên bề mặt tiểu cầu trong huyết thanh.
- Xét nghiệm miễn dịch: FT3, FT4, TSH, ANA, LE Cell,...
- Xét nghiệm vi sinh: anti HCV, anti HIV, HBs
Ag,...
- Xét nghiệm sắt huyết thanh, hồng cầu lưới, Ferritin, LDH, Bilirubin,...
4. Xuất huyết giảm tiểu cầu có điều trị khỏi được không?
Tiểu cầu là một trong những thành phần quan trọng đối với cơ thể, số lượng tiểu cầu giảm xuống quá thấp gây ảnh hưởng đến quá trình đông máu. Điều này trong nhiều trường hợp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.
Xuất huyết giảm tiểu cầu nếu diễn tiến đến mức độ nghiêm trọng có thể gây ra xuất huyết màng não, xuất huyết đường niệu, tiêu hóa,... Tỷ lệ phục hồi cao hay thấp còn phụ thuộc vào tình trạng và diễn biến bệnh ở từng người.
Nếu xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu chẩn đoán có bệnh thì bệnh nhân có thể được chỉ định làm một số phương pháp điều trị như:
- Cắt lách.
- Sử dụng thuốc giúp kích thích quá trình sản sinh tiểu cầu, thuốc nhóm Corticoid, Rituximab,...
- Phẫu thuật hoặc làm thủ thuật xâm lấn theo chỉ định.
5. Do đó, bệnh nhân có thể làm xét nghiệm xuất huyết giảm tiểu cầu tại bất kỳ phòng khám hay bệnh viện nào.
- Quy trình khám chữa bệnh đơn giản, tiện lợi và nhanh chóng.
- Đội ngũ tư vấn viên tận tình, chu đáo.
- Chi phí khám chữa bệnh hợp lý, giá cả niêm yết công khai.
- Có thể nhận được kết quả chính xác trong thời gian ngắn.
- Mọi thắc mắc hay bất kỳ khó khăn nào đề được các bác sĩ nhiệt tình giúp đỡ và giải đáp.
|
How is the thrombocytopenic hemorrhage test performed?
Thrombocytopenic purpura is a form of immune disease. People with this disease are susceptible to bleeding even with mild impact. When the disease progresses to a severe level, it can be life-threatening. One of the accurate methods of diagnosing the disease is testing for thrombocytopenic purpura.
1. What is the test for thrombocytopenic purpura?
In the human body, there is an indispensable fluid, blood. Blood is composed of plasma and cells such as red blood cells, platelets, and white blood cells. In particular, the role of platelets is to prevent bleeding or, more easily understood, to help blood clot when there is a wound.
When the body is penetrated by bacteria, parasites or viruses, to fight these foreign agents, white blood cells will promote their immune function.
Autoimmune disease is when the body confuses a certain organ with a foreign invader, thereby producing antibodies to fight it. More specifically in this case are antibodies against platelets, these antibodies attach to platelets and destroy that cell. This causes the amount of platelets in the blood to gradually decrease and makes the body prone to bleeding even if only slightly affected. This is thrombocytopenic purpura.
2. Clinical manifestations of thrombocytopenic purpura
People with thrombocytopenic purpura often have clinical manifestations such as:
- Hemorrhage under the skin (can be in the form of spots, dots, clusters or hemorrhagic patches).
- Hemorrhagic spots are multi-colored and multi-morphous.
- Vomiting blood, nosebleeds or bleeding gums.
- Black stools, menorrhagia,...
- Liver and peripheral lymph nodes are not enlarged.
3. How is the thrombocytopenic purpura test performed?
Thrombocytopenic purpura testing often includes many different tests, including:
3.1. Complete blood cell analysis test
A blood test will be performed first to measure the number of cell components in the blood such as platelets, white blood cells, and red blood cells.
First, the doctor will conduct a complete peripheral blood analysis test to measure:
- How much is the platelet count reduced?
- Number of hemoglobin, number of white blood cells, red blood cells and white blood cell formula.
Patients who are positive for the thrombocytopenic purpura test will have blood test results in which the red and white blood cell counts are normal and the platelet count is low.
3.2. Marrow test
Then, to be able to detect whether or not thrombocytopenic purpura is present, the doctor will withdraw the patient's bone marrow to conduct testing. This method will often cause pain, so the patient will be injected with local anesthetic.
Myelogram testing has the following roles:
- Consider platelet count.
- Monitor the development of white blood cells and red blood cells to see if they are normal.
- Observe marrow cell density.
- Detect malignant cells (if any).
3.3. Some other additional tests
In addition, to be able to differentiate from other diseases as well as determine the cause of the disease, the doctor may prescribe a number of tests such as:
- Testing for blood clotting factors.
- Test for specific antibodies on the surface of platelets in serum.
- Immunoassay: FT3, FT4, TSH, ANA, LE Cell,...
- Microbiological tests: anti HCV, anti HIV, HBs
Ag,...
- Serum iron, reticulocyte, Ferritin, LDH, Bilirubin,...
4. Can thrombocytopenic hemorrhage be cured?
Platelets are one of the important components of the body. If the number of platelets drops too low, it affects the blood clotting process. This in many cases can endanger the patient's life.
If thrombocytopenic hemorrhage progresses to a serious level, it can cause meningeal hemorrhage, urinary tract bleeding, gastrointestinal bleeding, etc. The high or low recovery rate depends on the condition and progression of the disease. in each person.
If the thrombocytopenic purpura test diagnoses the disease, the patient may be prescribed a number of treatments such as:
- Splenectomy.
- Using drugs that help stimulate platelet production, Corticoid drugs, Rituximab,...
- Surgery or invasive procedures as indicated.
5. Therefore, patients can get tested for thrombocytopenic purpura at any clinic or hospital.
- The medical examination and treatment process is simple, convenient and fast.
- Dedicated and thoughtful team of consultants.
- Reasonable medical examination and treatment costs, publicly listed prices.
- Can get accurate results in a short time.
- Any questions or any difficulties will be enthusiastically helped and answered by the doctors.
|
medlatec
|
Thừa cân làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng
Ngày nay tình trạng thừa cân béo phì ngày một gia tăng do chế độ ăn uống và lười vận động. Thừa cân là một trong những yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh lý như tim mạch, huyết áp, đái tháo đường tuýp 2 và đặc biệt người ta nhận thấy thừa cân làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Trong đó, tỷ lệ ung thư đại tràng ở những người thừa cân cũng cao hơn so với người có mức cân nặng bình thường.
1. Thế nào là thừa cân, béo phì?
Thừa cân, béo phì là tình trạng tích lũy mỡ thừa quá mức và không bình thường tại một vùng nào đó của cơ thể hay toàn bộ cơ thể. Điều này gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe.Để tình toán chính xác mức độ thừa cân béo phì thì Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thường dùng chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI). BMI được tính bằng cách dùng cân nặng(kg) chia cho bình phương chiều cao(m).Thừa cần khi một người trưởng thành có chỉ số BMI trong khoảng 25 – 29,9.Béo phì khi chỉ số BMI > = 30.Tình trạng thừa cân, béo phì có rất nhiều nguyên nhân gây ra như: Lối sống lười vận động; thói quen ăn uống sinh hoạt không khoa học; mắc một số bệnh lý rối loạn hormone như suy giáp, hội chứng cushing...; liên quan tới yếu tố di truyền...Theo rất nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học nhận thấy tình trạng thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ cao gây ra nhiều bệnh lý bao gồm: Bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư,...
2. Thừa cân có làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng không?
Ung thư đại trực tràng là tình trạng tăng sinh một cách bất thường của các tế bào niêm mạc đại tràng hay trực tràng và các tế bào này có thể xâm lấn tới các cơ quan gần nó hay di căn sang các cơ quan xa. Thường thì ung thư đại trực tràng sẽ phát triển từ polyp đại trực tràng.Cho đến nay người ta vẫn chưa tìm được rõ ràng nguyên nhân nào gây ra tình trạng ung thư đại trực tràng nhưng những yếu tố nguy cơ liên quan tới lối sống là quan trọng nhất. Trong đó mối liên hệ giữa chế độ ăn uống, cân nặng và vận động liên quan mật thiết nhất tới nguy cơ ung thư đại trực tràng.Thừa cân hay béo phì ngoài việc có thể làm tăng nguy cơ của nhiều bệnh lý nguy hiểm, thì nó chính là yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư đại trực tràng. Nghiên cứu nhận thấy khi bị thừa cân, béo phì thì nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng tăng lên 30% so với những người bình thường. Có thế tăng ở cả nam và nữ, đặc biệt là ở nam giới thì nguy cơ cao hơn.
Có nhiều nguyên nhân ung thư đại trực tràng trong đó có thể kể đến như thừa cân
Trên thực tế thì thừa cân béo phì không chỉ làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng mà làm tăng nguy cơ hầu hết các loại ung thư phát triển trong cơ thể. Qua nhiều nghiên cứu người ta nhận thấy những cơ chế làm cho tình trạng thừa cân, béo phì làm gia tăng nguy cơ ung thư gồm:Quá trình viêm: Khi trong cơ thể có nhiều tế bào mỡ, các tế bào miễn dịch sẽ tăng tiết cytokine, từ đó thúc đẩy quá trình gây tình trạng viêm mạn tính, làm cho các tế bào trong cơ thể phân chia nhanh hơn. Khi tình trạng này xảy ra trong một thời gian dài có thể gây ra tổn thương DNA dẫn đến bệnh ung thư.Hormone tăng trưởng: Khi có quá nhiều chất béo trong cơ thể có thể dẫn đến tăng lượng insulin và các yếu tố tăng trưởng tương tự như insulin-1 (IGF-1). Mức độ insulin và IGF-1 tăng cao làm cho các tế bào phân chia nhanh hơn, thường xuyên hơn. Từ đó có thể thúc đẩy sự phát triển của bệnh ung thư đại tràng, ung thư thận, tuyến tiền liệt và ung thư nội mạc tử cung.Tăng lượng hormone giới tính: Mô mỡ trong cơ thể sẽ tạo ra lượng estrogen dư thừa. Estrogen do tế bào mỡ tạo ra có thể làm cho tế bào vú và nội mạc tử cung phân chia nhanh hơn. Từ đó làm tăng nguy cơ gây đột biến thành các tế bào ác tính và gây ung thư.Trên đây là 3 cơ chế chính mà thừa cân béo phì làm tăng nguy cơ ung thư.
3. Làm sao để duy trì cân nặng hợp lý?
Kiểm soát cân nặng, hạn chế mắc nhiều bệnh lý mạn tình và đặc biệt là một biện pháp phòng ngừa ung thư hiệu quả. Một số biện pháp có thể được áp dụng giúp kiểm soát cân nặng gồm:Thay đổi chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, trái cây và các loại ngũ cốc nguyên hạt; Hạn chế ăn nhiều thức ăn có nguồn gốc từ động vật; đồ ăn có nhiều năng lượng như đồ ăn nhanh; đồ ăn và đồ uống có nhiều đường; đồ chiên xào rán; không nên ăn tối quá muộn hay ăn đêm.Hạn chế uống rượu bia, thuốc lá, thuốc lào.Tăng cường vận động: Đây là biện pháp giúp cơ thể tiêu hao lượng calo dư thừa và giúp cơ thể dẻo dai hơn. Nên tập các môn thể thao như đi bộ, yoga, đạp xe...mỗi ngày ít nhất 30 phút.Thừa cân là một yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh ung thư đại trực tràng. Cho nên việc kiểm soát cân nặng là biện pháp phòng ngừa bệnh ung thư đại trực trạng hiệu quả. Ngoài ra, ở những người có nguy cơ cao như người trên 50 tuổi, gia đình có tiền sử mắc bệnh ung thư... thì nên tiến hành tầm soát ung thư để được phát hiện và điều trị sớm nhất.
|
Being overweight increases the risk of colorectal cancer
Nowadays, overweight and obesity are increasing due to poor diet and lack of exercise. Being overweight is one of the risk factors for many diseases such as cardiovascular disease, blood pressure, type 2 diabetes, and in particular, people have found that being overweight increases the risk of cancer. In particular, the rate of colon cancer in overweight people is also higher than in people with normal weight.
1. What is overweight and obesity?
Overweight or obesity is a condition of excessive and abnormal accumulation of fat in a certain area of the body or the entire body. This causes many harmful effects on health. To accurately calculate the level of overweight and obesity, the World Health Organization (WHO) often uses body mass index (Body Mass Index - BMI). BMI is calculated by dividing weight (kg) by the square of height (m). Overweight when an adult has a BMI between 25 - 29.9. Obesity when BMI > = 30. Overweight and obesity have many causes such as: Lazy lifestyle; Unscientific eating and living habits; suffering from certain hormone disorders such as hypothyroidism, cushing syndrome...; related to genetic factors...According to many studies, scientists have found that overweight and obesity are high risk factors causing many diseases including: cardiovascular disease, diabetes, cancer,...
2. Does being overweight increase the risk of colorectal cancer?
Colorectal cancer is an abnormal proliferation of colon or rectal mucosa cells and these cells can invade nearby organs or metastasize to distant organs. Often colorectal cancer will develop from colorectal polyps. Until now, people have not found a clear cause of colorectal cancer, but the risk factors are related to lifestyle. is the most important. The relationship between diet, weight and exercise is most closely related to the risk of colorectal cancer. Being overweight or obese, in addition to increasing the risk of many dangerous diseases, It is a risk factor for colorectal cancer. Research shows that when overweight or obese, the risk of colorectal cancer increases by 30% compared to normal people. There is an increase in both men and women, especially in men the risk is higher.
There are many causes of colorectal cancer, including being overweight
In fact, being overweight and obese not only increases the risk of colorectal cancer but also increases the risk of most types of cancer developing in the body. Through many studies, people have found that the mechanisms that make overweight and obesity increase the risk of cancer include: Inflammatory process: When there are many fat cells in the body, immune cells will increase. secrete cytokines, thereby promoting the process of chronic inflammation, causing cells in the body to divide faster. When this condition occurs over a long period of time, it can cause DNA damage leading to cancer. Growth hormone: Having too much fat in the body can lead to increased levels of insulin and growth factors similar to insulin-1 (IGF-1). Increased levels of insulin and IGF-1 cause cells to divide faster and more often. This can promote the development of colon cancer, kidney cancer, prostate cancer and endometrial cancer. Increase the amount of sex hormones: Fat tissue in the body will create excess estrogen. Estrogen produced by fat cells can cause breast and endometrial cells to divide more quickly. This increases the risk of mutating into malignant cells and causing cancer. Above are the 3 main mechanisms by which overweight and obesity increase the risk of cancer.
3. How to maintain a reasonable weight?
Controls weight, limits many chronic diseases and is especially an effective cancer prevention measure. Some measures that can be applied to help control weight include: Changing a healthy diet: Eat lots of green vegetables, fruits and whole grains; Limit your intake of foods of animal origin; foods high in energy such as fast food; foods and drinks high in sugar; fried foods; Do not eat dinner too late or eat at night. Limit alcohol, cigarettes, and tobacco. Increase exercise: This is a measure to help the body consume excess calories and make the body more flexible. You should practice sports such as walking, yoga, cycling... every day for at least 30 minutes. Being overweight is an important risk factor for colorectal cancer. Therefore, weight control is an effective way to prevent colorectal cancer. In addition, in people at high risk such as people over 50 years old, with a family history of cancer... cancer screening should be performed to be detected and treated as early as possible.
|
vinmec
|
Phát hiện sớm ung thư đại trực tràng
PGS.TS.
Phần lớn ở Việt Nam bệnh nhân đến viện trong giai đoạn muộn (> 50%) với các triệu chứng lâm sàng đã quá rõ ràng hoặc di căn 38-40%, tuy việc chẩn đoán sẽ dễ dàng hơn song việc điều trị lại rất khó khăn và tiên lượng xấu.
Bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức hết sức phổ thông giúp bạn đọc tự phát hiện những dấu hiệu lạ của cơ thể mình để kịp thời được các bác sỹ ngoại khoa kiểm tra, chẩn đoán, xử lý kịp thời nhằm loại trừ bệnh lý nguy hiểm trước khi chưa quá muộn.
* Về Giải phẫu
- Trực tràng là đoạn cuối cùng của đại tràng (ruột già) dài độ 15cm từ lỗ hậu môn ngược lên trên gồm 2 phần: phần to ở trên gọi là bóng trực tràng, đoạn này dài 10-11cm chứa phân, có các ống tuyến tiết nhầy đổ vào.
- Tiếp theo là phần ống hậu môn dài 3-4m, phần này bóng không có tuyến làm nhiệm vụ đóng mở để giữ và thải phân ra bên ngoài.
Ở người trẻ, phần lớn ung thư tuyến thể nhầy, kém biệt hóa do vậy tiên lượng ung thư đại trực tràng ở nhóm tuổi này thường xấu hơn ở người già.
* Biển hiện sớm nhất mà bệnh nhân cảm nhận được gồm:
- Đau quặn bụng từng cơn, gầy sút nhanh, ăn uống kém;
- Đi ngoài nhiều lần và sau khi đi xong vẫn cảm thấy tắc bên trong hậu môn như có dị vật;
- Phân lầy nhầy mũi máu giống lỵ, điều trị nội khoa với các thuốc chống lỵ như lỵ trực trùng: Trimazol (Bicepton, Bacterim); Lỵ Amibe: Flagyl (mêtronidazon) đều không hiệu quả, điều này có ý nghĩa trong thực hành lâm sàng: nếu có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa kèm các triệu chứng trên ta phải nghĩ ngay tới ung thư đại trực tràng; lúc này người bệnh cần tới bệnh viện để được thăm khám và kiểm tra bởi các bác sỹ chuyên khoa;
- Các bác sỹ chuyên khoa tiến hành khám vùng hậu môn trực tràng để xác định ung thư trực tràng đồng thời loại trừ các bệnh dễ nhầm với nó như trĩ, sa trực tràng, polype hoặc viêm đại trực tràng.
- Một động tác vô cùng quan trọng không được phép bỏ qua và có hiệu quả trong chẩn đoán lâm sàng đó là dùng tay đi găng và thăm một ngón tay qua ống hậu môn vào trực tràng độ 6-7cm nếu u ở phần thấp của trực tràng ta có thể phát hiện được bệnh. Sau đó soi trực tràng ống cứng và làm sinh thiết để chẩn đoán tế bào học.
Để khẳng định số lượng khối u trực tràng và mức độ xâm lấn vào lớp nào của thành trực tràng ta có thể làm các chẩn đoán cao hơn:
- Dùng soi trực tràng và đại tràng ống mềm hoặc ống mềm có đầu dò siêu âm;
- Chụp CT Scanner để chẩn đoán ung thư trực tràng có di căn lân cận như ung thư buồng trứng, tử cung, bàng quang,... hoặc di căn xa tới gan, phổi;
- MRI: Xác định di căn hạch;
- PET: Xác định di căn của tổ chức ung thư;
- Làm các Marker ung thư như CEA; CA.19.9; CA 125... : tăng thường là ung thư, nhưng không tăng lên không loại trừ ung thư;
- CEA đặc biệt có ý nghĩa để đánh giá hiệu quả trong điều trị ung thư: Nếu CEA tăng là ung thư trực tràng. Đối với các marker khác cũng có ý nghĩa giống CEA.
- Khi cắt u trực tràng CEA giảm xuống;
- Sau khi phẫu thuật cần theo dõi sau mổ 3-6 tháng/lần xét nghiệm nếu CEA tăng trở lại là tiên lượng không tốt. Có thể ung thư tái phát tại chỗ hoặc di căn sang các dạng khác.
* Phương pháp điều trị
1, Bệnh nhân đến sớm cần:
-
Phẫu thuật cắt bỏ u, nạo vét hạch ở giai đoạn sớm lặp lại lưu thông ruột ngay là sự lựa chọn tối ưu đồng thời tiên lượng rất tốt bởi cơ hội sống sau 5 năm rất cao.
2, Nếu đến muộn khi u đã to gây tắc ruột với các triệu chứng sau:
- Đau bụng cơn, nôn, bí trung tiện, có quai ruột nổi, có dấu hiệu rắn bò.
- X-quang bụng không chuẩn bị: có mức nước và hơi.
Thì cần phải mổ mở làm hậu môn nhân tạo sau khi cắt u tháo phân làm xẹp ruột chờ thời gian sau chuẩn bị đại tràng sạch sẽ đóng hậu môn thì 2.
* Hóa trị và xạ trị:
Có thể là sự lựa chọn để hỗ trợ trước và sau mổ: Trước mổ giúp hạ giai đoạn phát triển của ung thư để mổ thuận lợi; Sau mổ để diệt các tế bào ung thư đã vào máu.
* Lời khuyên từ chuyên gia
Khi bệnh nhân có đau bụng cơn, gầy sút cân, ăn uống kém, đi ngoài nhiều lần trong ngày... đi ngoài xong vẫn còn cảm thấy vướng như dị vật ở phần hậu môn hoặc trực tràng bác sỹ khám thấy u trực trạng cần khuyên bệnh nhân đi mổ ngay đồng thời tránh biện luận người ung thư đụng dao kéo sẽ ung thư di căn.
- Phòng bệnh
+ Không dùng thực phẩm bẩn như
- Các loại lương thực, thực phẩm, rau quả trong quá trình nuôi trồng có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trước thu hoạch hoặc sau thu hoạch quá mức cho phép vẫn còn dư lượng tới thời điểm chúng ta sử dụng, các thuốc kích thích tăng trưởng, lương thực quá đát bị nấm mốc lên men.
- Thịt gia súc, gia cầm và thủy hải sản có dùng thuốc kích thích tăng trưởng, chất cấm trong chăn nuôi, trong bảo quản như Salbutamol.
- Các thực phẩm bị nhiễm xạ, gia súc, gia cầm, thủy hải sản nuôi trồng ở nơi bị nhiễm xạ, ở vùng nhiễm độc dioxin từ chiến tranh.
+ Thực hiện chế độ ăn
Nên ăn nhiều chất xơ, hoa quả, rau xanh sạch; không nên ăn các thức ăn bị ô nhiễm, đồ ăn muối mặn như: cá khô, thịt muối, dưa cà, thịt hun khói...
+ Những dấu hiệu để có thể
nghĩ tới ung thư đại trực tràng
-
Rối loạn tiêu hóa kéo dài mà dân gian thường gọi viêm đại tràng mãn;
-
Người nhà (ruột thịt) đã có người mắc ung thư dạ dày, đại tràng, trực tràng;
-
Ở người đã soi đại tràng xác định có polip đại tràng, trực tràng.
+ Tầm soát phát hiện ung thư sớm
Đến với các thầy thuốc chuyên khoa để được khám và phát hiện sớm với các phương thức sau:
- Thăm dò trực tràng bằng ngón tay găng;
- Soi trực tràng, đại tràng bằng ống cứng hoặc ống mềm;
-
X-quang chụp khung đại tràng có bơm Baryte;
- Soi đại tràng có siêu âm đầu dò;
- Chụp CT bụng để phát hiện di căn với các tạng lân cận và di căn xa.
-
Làm các marker ung thư để phát hiện ung thư sớm như: CEA; CA 19.9; CA 125; CA 72-4;...
|
Early detection of colorectal cancer
Associate Professor, PhD.
Most patients in Vietnam come to the hospital in the late stage (> 50%) with obvious clinical symptoms or metastases 38-40%. Although diagnosis will be easier, treatment is very difficult. difficulty and poor prognosis.
This article will provide very general knowledge to help readers detect strange signs in their body so that they can be promptly examined, diagnosed, and treated by surgeons to eliminate the disease. handle the danger before it's too late.
* About Anatomy
- The rectum is the last segment of the colon (large intestine) 15cm long from the anus upwards, consisting of 2 parts: the large part above is called the rectal ampulla, this 10-11cm long section contains stool, has tubes mucous glands pour in.
- Next is the anal canal, 3-4m long, this part has no glands, which opens and closes to hold and release feces to the outside.
In young people, most mucinous adenocarcinomas are poorly differentiated, so the prognosis of colorectal cancer in this age group is often worse than in the elderly.
* The earliest signs that the patient feels include:
- Intermittent abdominal pain, rapid weight loss, poor appetite;
- Going to the toilet many times and after finishing it, I still feel a blockage inside the anus as if there is a foreign object;
- Smell, mucus, blood in the nose similar to dysentery, medical treatment with anti-dysentery drugs such as bacillary dysentery: Trimazol (Bicepton, Bacterim); Amibe dysentery: Flagyl (metronidazone) is ineffective, this is meaningful in clinical practice: if there are signs of digestive disorders along with the above symptoms, we must immediately think of colorectal cancer; At this time, the patient needs to go to the hospital to be examined and examined by specialists;
- Specialists conduct examinations of the anorectal area to determine rectal cancer and rule out diseases that are easily confused with it such as hemorrhoids, rectal prolapse, polyps or colitis.
- An extremely important move that should not be overlooked and is effective in clinical diagnosis is to use a gloved hand and probe a finger through the anal canal into the rectum at a distance of 6-7cm if the tumor is in the lower part of the rectum. rectum can detect the disease. Then, rigid rectal examination and biopsy are performed for cytological diagnosis.
To confirm the number of rectal tumors and the degree of invasion into which layer of the rectal wall, we can make further diagnoses:
- Use flexible rectal and colonoscopy or flexible tubes with ultrasound probes;
- CT Scanner to diagnose rectal cancer with nearby metastases such as ovarian, uterine, bladder cancer,... or distant metastases to the liver or lungs;
- MRI: Determine lymph node metastasis;
- PET: Determine metastasis of cancer cells;
- Make cancer markers like CEA; CA.19.9; CA 125...: increased usually indicates cancer, but not increased does not rule out cancer;
- CEA is especially meaningful to evaluate effectiveness in cancer treatment: If CEA increases, it means rectal cancer. Other markers also have the same meaning as CEA.
- When rectal tumors are removed, CEA decreases;
- After surgery, it is necessary to monitor after surgery every 3-6 months/test. If CEA increases again, the prognosis is not good. The cancer may recur locally or metastasize to other forms.
* Treatments
1, Patients arriving early need:
-
Surgery to remove the tumor, lymph node dissection at an early stage and repeat intestinal circulation immediately is the optimal choice and the prognosis is very good because the chance of survival after 5 years is very high.
2. If it comes late when the tumor has grown large enough to cause intestinal obstruction with the following symptoms:
- Abdominal pain, vomiting, flatus, floating intestinal loops, signs of snakes crawling.
- Abdominal X-ray without preparation: there is water and air levels.
It is necessary to have open surgery to make an artificial anus after removing the tumor to remove stool and collapsing the intestines, waiting for a while to prepare a clean colon to close the anus.
* Chemotherapy and radiotherapy:
Can be a choice for pre- and post-operative support: Before surgery helps lower the stage of cancer development for convenient surgery; After surgery to kill cancer cells that have entered the bloodstream.
* Advice from experts
When the patient has abdominal pain, is losing weight, eats poorly, goes to the toilet many times a day... after going to the toilet, he still feels stuck like a foreign object in the anus or rectum. The doctor examines and finds a rectal tumor. We need to advise patients to go for surgery immediately and avoid arguing that cancer will metastasize when people go under the knife.
- Prevention
+ Do not use dirty foods such as
- Foods, foods, vegetables and fruits in the farming process that use pre-harvest or post-harvest pesticides in excess of the allowable amount still have residues at the time of use. Likes to grow, food that is too old is fermented by mold.
- Cattle, poultry and seafood meat contain growth stimulants and banned substances in livestock and preservation such as Salbutamol.
- Contaminated foods, livestock, poultry, and seafood grown in contaminated areas, in areas contaminated with dioxin from war.
+ Follow your diet
You should eat lots of fiber, fruits, and clean vegetables; Do not eat contaminated foods, salty foods such as dried fish, salted meat, pickles, smoked meat...
+ Possible signs
Think colorectal cancer
-
Long-lasting digestive disorders that people often call chronic colitis;
-
A family member (blood relative) has had stomach, colon, or rectal cancer;
-
In people who have had colonoscopy, colon and rectal polyps have been identified.
+ Screening to detect cancer early
Go to specialist doctors for examination and early detection with the following methods:
- Rectal exploration with gloved fingers;
- Rectal and colonoscopy using hard or soft tubes;
-
X-ray of colon with Baryte pump;
- Colonoscopy with ultrasound probe;
- Abdominal CT scan to detect metastasis to neighboring organs and distant metastasis.
-
Making cancer markers to detect cancer early such as: CEA; CA 19.9; CA 125; CA 72-4;...
|
medlatec
|
Hướng dẫn cách pha nước muối sinh lý tại nhà chuẩn tỷ lệ
Trong hầu hết gia đình Việt đều có sự xuất hiện của chai nước muối sinh lý bởi nó có rất nhiều công dụng đối với cơ thể nói chung và sức khỏe nói riêng. Điều đáng nói là không phải ai cũng biết cách pha nước muối sinh lý đúng chuẩn tỷ lệ và dùng đúng cách. Nếu bạn cũng đang cần tìm hiểu về vấn đề này, bài viết dưới đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho bạn.
1. Nước muối sinh lý dùng để làm gì?
1.1. Nước muối sinh lý gồm những loại nào?
Tên khoa học của nước muối sinh lý là natri clorid - một loại dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu gần bằng dịch bên trong cơ thể, được pha chế với tỷ lệ chuẩn là 0.9% (1 lít nước cất pha cùng 9g muối tinh khiết). Loại dung dịch này chỉ có tính sát trùng nhẹ chứ không phải là thuốc, nếu dùng đúng sẽ an toàn cho sức khỏe.
Nước muối sinh lý gồm 2 loại:
- Loại thứ nhất: sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch để đưa vào cơ thể (dịch truyền). Loại này thường được đóng thành chia lớn 500ml, 1000ml.
- Loại thứ hai: nước muối sinh lý dùng để nhỏ mắt, mũi, tai,... thường được đóng thành những lọ nhỏ 10ml.
Hai loại nước muối trên cần được bào chế ở điều kiện vô trùng đặc biệt nghiêm ngặt.
- Loại thứ ba: nước muối sinh lý dùng để rửa vết thương, súc miệng - họng, thường được đóng chai 500ml. Loại này có thể tự pha chế.
1.2. Nước muối sinh lý được dùng để làm gì?
Trước khi tìm hiểu về cách pha nước muối sinh lý sao cho đúng thì bạn cần nắm được những công dụng của loại dung dịch này. Nước muối sinh lý được dùng rất đa dạng, phổ biến nhất là:
- Rửa trôi bụi bẩn ở mắt, tai, mũi,...
- Giúp mắt bớt khô rát do tiếp xúc với màn hình thiết bị điện tử.
- Làm mềm ráy tai để việc làm sạch tai trở nên dễ dàng hơn.
- Làm sạch mũi họng nhờ vào khả năng làm sạch lớp vảy cứng đóng ở niêm mạc mũi, dịch nhầy trong mũi họng, các loại bụi bẩn bám trong mũi họng,...
- Súc miệng hàng ngày giúp vệ sinh vòm họng, răng miệng để khoang miệng được sạch sẽ, hạn chế sự sinh sôi của vi khuẩn có hại và giảm thiểu nguy cơ bị viêm họng.
- Rửa vết thương ngoài da.
- Rửa vết ngứa.
- Loại nước muối sinh lý vô khuẩn được dùng làm dung môi hòa tan thuốc tiêm bột hoặc để pha loãng chế phẩm thuốc tiêm; rửa mô mềm hoặc ống thông niệu đạo khi phẫu thuật.
2. Cách pha nước muối sinh lý đúng và lưu ý khi sử dụng
2.1. Pha nước muối sinh lý đúng cách
Như đã nói ở trên, nước muối sinh lý được pha theo tỷ lệ 1 lít nước cất cùng 9g muối tinh khiết nên hoàn toàn có thể tự pha tại nhà. Cách pha nước muối sinh lý đúng chuẩn như sau:
- Rửa sạch tay và tiệt trùng các dụng cụ được dùng để pha và đựng nước muối.
- Chuẩn bị nước muối tinh khiết được bán tại các cửa hàng tạp hóa hoặc dạng muối viên được bán tại hiệu thuốc và nước cất tiệt trùng.
- Hòa tan 9g muối (hoặc viên muối) trong 1 lít nước. Lưu ý rằng, nếu bạn dùng dạng muối hạt to thì cần lấy đủ 9g muối pha vào cốc chứa khoảng 200ml nước nóng sau đó đem lọc bỏ cặn qua một lớp khăn sữa hoặc bông gòn y tế để lọc bớt tạp chất rồi mới cho phần nước đã được lọc sạch vào phần nước đã được chuẩn bị để pha nước muối.
- Đựng dung dịch nước muối sinh lý vừa pha vào các lọ nhỏ đã được tiệt trùng rồi đậy nắp kín.
Với một lần thực hiện các bước pha nước muối sinh lý này bạn chỉ nên dùng tối đa trong vòng 15 ngày để đảm bảo điều kiện an toàn.
2.2. Lưu ý khi dùng nước muối sinh lý tự pha tại nhà
Trong quá trình sử dụng nước muối sinh lý tự pha tại nhà bạn cần lưu ý:
- Khi súc họng cần cố gắng để cho nước muối xuống cổ họng ở mức sâu nhất có thể, duy trì mỗi lần 2 phút với 3 lần đưa xuống cổ họng trong khoảng 15 giây. Không nên giữ nước muối quá lâu trong vùng miệng mà tối đa chỉ nên súc miệng khoảng 5 phút.
- Tuyệt đối không dùng nước muối sinh lý tự pha để súc miệng và họng để vệ sinh mũi, mắt. Đối với việc vệ sinh mắt và mũi yêu cầu nước muối sinh lý đạt tiêu chuẩn cao hơn rất nhiều so với nước muối sinh lý thông thường dùng để vệ sinh vùng miệng, nếu dùng nước muối tự pha cho vùng mũi và mắt rất dễ gây hại cho niêm mạc, rất nguy hiểm.
Mặc dù nước muối sinh lý có nhiều công dụng nhưng hiệu quả mà nó mang lại chỉ đạt được khi bạn dùng đúng loại dung dịch chất lượng và biết dùng đúng cách. Có một thực tế hiện nay là, để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người dân, thị trường đã có rất nhiều nhà sản xuất nước muối sinh lý. Trong số đó có những hãng sản xuất không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh từ nguyên liệu đầu vào cho đến điều kiện nhà xưởng.
Việc dùng nước muối sinh lý sản xuất thủ công không đảm bảo an toàn hay nước muối sinh lý tự pha không đúng nồng độ muối sẽ không đảm bảo độ tinh khiết, vô trùng, vô khuẩn. Những trường hợp này chẳng những không đạt được công dụng khi sử dụng mà còn dễ gây ra các hệ lụy xấu cho sức khỏe.
Mong rằng những thông tin này đã giúp bạn biết cách pha nước muối sinh lý và sử dụng sao cho đảm bảo hiệu quả bảo vệ bản thân cùng các thành viên trong gia đình trước sự xâm nhập của các loại vi khuẩn có hại bên ngoài. Nếu không thể tự pha nước muối đúng chuẩn, tốt nhất bạn nên tìm mua đúng sản phẩm uy tín như đã được đề cập để sử dụng một cách an toàn.
|
Instructions on how to mix saline solution at home at the correct ratio
In most Vietnamese families, there is a bottle of physiological saline because it has many uses for the body in general and health in particular. It is worth mentioning that not everyone knows how to mix physiological saline in the correct ratio and use it correctly. If you also need to learn about this issue, the article below will be a useful source of information for you.
1. What is physiological saline used for?
1.1. What types of physiological saline include?
The scientific name of physiological saline is sodium chloride - an isotonic solution with an osmotic pressure close to the fluid inside the body, prepared at a standard ratio of 0.9% (1 liter of distilled water mixed with 9g of salt). pure). This type of solution only has mild antiseptic properties and is not a medicine. If used correctly, it will be safe for health.
Physiological saline includes 2 types:
- The first type: used as an intravenous infusion to enter the body (infusion). This type is often packaged in large portions of 500ml, 1000ml.
- Second type: physiological saline used for eye, nose, ear drops,... usually packaged in small 10ml bottles.
The above two types of saline need to be prepared under extremely strict sterile conditions.
- Third type: physiological saline used to wash wounds and gargle mouth and throat, usually bottled in 500ml. This type can be prepared yourself.
1.2. What is physiological saline used for?
Before learning about how to mix physiological saline properly, you need to understand the uses of this solution. Physiological saline is used in a variety of ways, the most common are:
- Wash away dirt from eyes, ears, nose,...
- Helps reduce eye dryness due to contact with electronic device screens.
- Soften earwax to make ear cleaning easier.
- Cleans the nose and throat thanks to the ability to clean hard scales on the nasal mucosa, mucus in the nose and throat, all kinds of dirt stuck in the nose and throat,...
- Daily mouthwash helps clean the palate and teeth to keep the oral cavity clean, limit the growth of harmful bacteria and minimize the risk of sore throat.
- Wash skin wounds.
- Wash the itchy spot.
- Sterile physiological saline is used as a solvent to dissolve powder injections or to dilute injection preparations; soft tissue irrigation or urethral catheterization during surgery.
2. How to mix physiological saline correctly and pay attention when using it
2.1. Mix physiological saline properly
As mentioned above, physiological saline is mixed in a ratio of 1 liter of distilled water with 9g of pure salt so you can completely mix it yourself at home. The correct way to mix physiological saline is as follows:
- Wash hands and sterilize tools used to mix and store salt water.
- Prepare pure salt water sold at grocery stores or salt tablets sold at pharmacies and sterile distilled water.
- Dissolve 9g salt (or salt tablets) in 1 liter of water. Note that, if you use large grain salt, you need to take 9g of salt and mix it in a cup containing about 200ml of hot water, then filter the residue through a layer of milk towels or medical cotton to filter out impurities before adding the portion. filtered water into the water prepared to mix brine.
- Put the newly mixed physiological saline solution into small sterilized bottles and close the lid tightly.
Once you perform these steps to prepare saline solution, you should only use it for a maximum of 15 days to ensure safe conditions.
2.2. Be careful when using physiological saline mixed at home
In the process of using saline solution mixed at home, you should note:
- When gargling, try to get the salt water down the throat as deeply as possible, maintain it for 2 minutes at a time with 3 times down the throat for about 15 seconds. You should not keep salt water in your mouth for too long, but should only gargle for about 5 minutes at most.
- Absolutely do not use self-mixed physiological saline to gargle your mouth and throat to clean your nose and eyes. For cleaning the eyes and nose, physiological saline is required to meet a much higher standard than normal saline used to clean the mouth. If you use homemade saline for the nose and eyes, it can easily cause harm. Harmful to mucous membranes, very dangerous.
Although physiological saline has many uses, the effectiveness it brings is only achieved when you use the right quality solution and know how to use it properly. The current reality is that, to meet people's increasing demand, the market has many physiological saline manufacturers. Among them are manufacturers that do not ensure hygiene standards from input materials to factory conditions.
Using manually produced physiological saline is not guaranteed to be safe or using self-mixed physiological saline without the correct salt concentration will not ensure purity, sterility, and sterility. In these cases, not only will it not be effective when used, but it can also easily cause negative health consequences.
Hopefully this information has helped you know how to mix physiological saline and use it to ensure effective protection for yourself and your family members against the invasion of harmful outside bacteria. If you cannot make the correct salt water yourself, it is best to buy the right reputable product as mentioned to use it safely.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Khaterban
Khaterban được bào chế dưới dạng viên nang, là một trong những thuốc giảm ho do bị kích ứng, ho khan mạn tính. Để sử dụng Khaterban đúng cách và hiệu quả, người bệnh hãy tham khảo những thông tin cần thiết trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc khaterban là gì?
Khaterban là thuốc có tác dụng làm giảm triệu chứng ho khan, bao gồm Terpin Hydrat với hàm lượng 150mg, Natri Benzoat hàm lượng 50mg, Dextromethorphan Hydrocrobromid hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, chỉ định dùng qua đường uống.
2. Tác dụng thuốc Khaterban
Như đã đề cập ở trên, thuốc Kharteban có thành phần chính là Dextromethorphan Hydrocrobromid với hàm lượng 5mg trong mỗi viên. Đây là hoạt chất có tác dụng giảm ho bằng cách ức chế trung tâm ho trên hành não. Với tác dụng này thì Khaterban được dùng để ngắt các cơn ho trong bệnh lý ho khan mạn tính.Hoạt chất thứ 2 và thứ 3 có trong Khaterban là Terpin Hydrat và Natri Benzoat, có chức năng kích thích vào tế bào bài tiết của đường hô hấp, giúp làm loãng các dịch nhầy. Với tác dụng đó thì Terpin Hydrat trong Khaterban giúp người bệnh thải chất nhầy (đờm) dễ dàng hơn qua đường ho.
3. Chỉ định dùng thuốc Khaterban
Với tác dụng chính là làm loãng đờm (dịch nhầy) và giảm ho, Khaterban được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Ho do họng và phế quản bị kích thích (cảm lạnh, thời tiết, chất kích thích);Ho không có đờm;Giảm ho trong viêm phế quản mạn tính;Rối loạn dịch tiết phế quản.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Khaterban
Mẫn cảm với Dextromethorphan Hydrocrobromid, Natri Benzoat, Terpin Hydrat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;Bệnh nhân hen suyễn hoặc suy hô hấp;Không dùng Khaterban ở phụ nữ mang thai và cho con bú;Trẻ em dưới 30 tháng tuổi;Trẻ nhỏ có tiền sử động kinh, co giật khi sốt cao.
5. Liều dùng thuốc Khaterban
Khaterban có thể sử dụng được ở cả người lớn và trẻ em trên 5 tuổi, với liều dùng được khuyến cáo như sau:Người lớn: 1-2 viên/lần, ngày dùng 3 lần;Trẻ em trên 5 tuổi: 0.5 viên - 1 viên/lần, ngày dùng 3 lần.Cách dùng: Dùng sau bữa ăn no, uống thuốc với nhiều nước.
6. Tác dụng phụ thuốc Khaterban
Theo ghi nhận thì người dùng gặp tác dụng phụ Khaterban do liên quan tới thành phần chính Dextromethorphan Hydrocrobromid. Một số tác dụng phụ từ nhẹ đến vừa và như sau:Nhẹ: Mệt mỏi, uể oải, chóng mặt có buồn nôn, tăng nhịp tim nhẹ.Vừa: Nổi mề đay, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.Triệu chứng buồn nôn và đau bụng khi dùng Khaterban có thể do Terpin Hydrat và dị ứng với Natri Benzoat. Hiện tại chưa có nhiều ghi nhận về tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng Khaterban, trừ khi người bệnh sử dụng quá liều.
7. Quá liều, quên liều Khaterban
Quên liều: Đối với trường hợp quên liều, người dùng nên bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo khi nhớ ra. Tuyệt đối không gấp đôi liều hoặc tăng liều để bù liều quên trước đó.Quá liều: Thường sẽ buồn nôn, buồn ngủ và có thể bí tiểu.
8. Lưu ý khi sử dụng thuốc Khaterban
Không dùng chung Khaterban với các chất làm khô chất tiết (Atropin), vì tác dụng của Khaterban là làm loãng chất tiết, dịch nhầy.Khaterban không nên dùng phối hợp với các thuốc ho khác.Trong các trường hợp người bệnh có áp suất sọ tăng, cần thận trọng khi dùng thuốc Khaterban.Khaterban có thể gây tương tác với các thuốc IMAO (thuốc chống trầm cảm), tránh sử dụng đồng thời cả 2 loại.Dùng chung Khaterban với các dẫn chất của Morphin có thể gây ức chế hô hấp.Tránh dùng chung với Quinidin (thuốc chống loạn nhịp tim), vì có thể làm giảm chuyển hóa Dextromethorphan ở gan.Khaterban có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, vì thế với người có tham gia vận hành xe và máy móc thì không nên sử dụng Khaterban.Khaterban có tác dụng điều trị triệu chứng ho, long đờm nên thường được sử dụng trong điều trị ho khan mạn tính, ho có đờm,.. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
Uses of Khaterban medicine
Khaterban is prepared in capsule form and is one of the cough suppressants caused by irritation and chronic dry cough. To use Khaterban properly and effectively, patients should refer to the necessary information in the article below.
1. What is khaterban?
Khaterban is a medicine that reduces symptoms of dry cough, including Terpin Hydrat with 150mg content, Sodium Benzoate with 50mg content, Dextromethorphan Hydrocrobromide with 5mg content. The drug is prepared in capsule form, intended for oral use.
2. Effects of Khaterban drug
As mentioned above, Kharteban medicine has the main ingredient Dextromethorphan Hydrocrobromide with a content of 5mg in each tablet. This is an active ingredient that reduces cough by inhibiting the cough center on the medulla. With this effect, Khaterban is used to stop coughs in chronic dry cough. The second and third active ingredients in Khaterban are Terpin Hydrate and Sodium Benzoate, which have the function of stimulating the secretory cells of the tract. respiratory tract, helps thin mucus. With that effect, Terpin Hydrat in Khaterban helps patients expel mucus (sputum) more easily through coughing.
3. Indications for using the drug Khaterban
With the main effect of thinning phlegm (mucus) and reducing cough, Khaterban is indicated for use in the following cases: Cough due to irritation of the throat and bronchi (colds, weather, irritants); with phlegm; Reducing cough in chronic bronchitis; Disorders of bronchial secretions.
4. Contraindications to using the drug Khaterban
Hypersensitivity to Dextromethorphan Hydrocrobromide, Sodium Benzoate, Terpin Hydrate or any ingredient of the drug; Patients with asthma or respiratory failure; Do not use Khaterban in pregnant and lactating women; Children under 30 months of age; Children The child has a history of epilepsy and convulsions when having a high fever.
5. Dosage of Khaterban
Khaterban can be used in both adults and children over 5 years old, with the recommended dosage as follows: Adults: 1-2 tablets/time, 3 times a day; Children over 5 years old: 0.5 tablets - 1 pill/time, 3 times a day. How to use: Use after a full meal, take the medicine with plenty of water.
6. Side effects of Khaterban medicine
According to records, users experience Khaterban side effects due to the main ingredient Dextromethorphan Hydrocrobromid. Some side effects range from mild to moderate and are as follows: Mild: Fatigue, drowsiness, dizziness with nausea, mild increase in heart rate. Moderate: Hives, drowsiness, digestive disorders. Symptoms of nausea and stomach pain when using Khaterban may be due to Terpin Hydrate and allergy to Sodium Benzoate. Currently, there are not many reports of serious side effects when using Khaterban, unless the patient overdoses.
7. Overdose, missed dose of Khaterban
Missed dose: In case of missed dose, users should skip the missed dose and take the next dose when remembered. Absolutely do not double the dose or increase the dose to make up for a missed dose. Overdose: Often will cause nausea, drowsiness and possible urinary retention.
8. Notes when using Khaterban
Do not use Khaterban with a substance that dries secretions (Atropine), because the effect of Khaterban is to thin secretions and mucus. Khaterban should not be used in combination with other cough medicines. In cases where the patient has pressure skull increase, you need to be careful when using Khaterban. Khaterban can interact with MAOIs (antidepressants), avoid using both types at the same time. Taking Khaterban with Morphine derivatives can cause depression. Respiratory depression. Avoid using with Quinidine (antiarrhythmic drug), because it can reduce Dextromethorphan metabolism in the liver. Khaterban can cause drowsiness and dizziness, so for people involved in operating vehicles and machines You should not use Khaterban. Khaterban has the effect of treating symptoms of cough and expectoration, so it is often used in the treatment of chronic dry cough, cough with phlegm, etc. Read the instructions for use carefully and use as directed. by your doctor for best results.
|
vinmec
|
Lưu lượng đỉnh thở ra (PEF) trong chẩn đoán bệnh hen suyễn
Hen suyễn là tên gọi dân gian của hen phế quản. Đây là bệnh lý hô hấp mãn tính có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn. Bệnh xảy ra do cơ thể phản ứng với các dị ứng nguyên, liên quan đến các yếu tố di truyền và các tác nhân từ môi trường bên ngoài. Hiện nay, phương pháp đo lưu lượng đỉnh thở ra là nghiệm pháp phổ biến đem lại hiệu quả cao trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh hen suyễn.
1. Lưu lượng thở ra đỉnh là gì?
Lưu lượng đỉnh thở ra (PEF) là lưu lượng khí tối đa một người có thể thở ra. Lưu lượng đỉnh là chỉ số đơn giản, dễ thực hiện, có độ tin cậy khá cao trong chẩn đoán và đánh giá tình trạng hen phế quản, giúp người bệnh có thể theo dõi tình trạng bệnh tại nhà.Đo lưu lượng đỉnh thường được thực hiện tại nhà bằng một thiết bị cầm tay không đắt tiền gọi là lưu lượng đỉnh kế. Cả hai loại thiết bị dùng bằng điện và không dùng điện đều đang được bày bán trên thị trường. Thiết bị này rất dễ sử dụng và hầu hết bệnh nhân lớn hơn 5 tuổi đều có thể tự đo và đọc kết quả chính xác.Những trường hợp cần theo dõi lưu lượng thở ra đỉnh:Dùng để chẩn đoán hen suyễn:Có triệu chứng hen + hô hấp ký bình thường.Có triệu chứng hen + không đo được hô hấp ký.Chẩn đoán hen nghề nghiệp: thay đổi PEF ở nơi làm việc và tại nhà.Dùng để đánh giá mức độ kiểm soát hen suyễn:Đặc biệt là trên bệnh nhân hen nhận biết triệu chứng hen kém.
2. Cách đo lưu lượng đỉnh thở ra
Kiểm tra lưu lượng đỉnh thở ra PEF được thực hiện bằng một lưu lượng đỉnh kế
Kiểm tra lưu lượng đỉnh PEF được thực hiện bằng một lưu lượng đỉnh kế. Đây là một dụng cụ cầm tay đơn giản với một ống thổi ở một đầu và thang đo ở một đầu khác. Một mũi tên bằng nhựa nhỏ chuyển động khi không khí được thổi vào ống, đo tốc độ dòng không khí.Các bước tiến hành đo lưu lượng đỉnh thở ra:Người bệnh có thể ngồi xuống hoặc giữ ở tư thế đứng. Cài đặt lại về mức 0 trên lưu lượng đỉnh kế. Sau khi hít sâu hết sức, miệng ngậm kín vào đầu ống thổi bạn thở ra nhanh, mạnh vào lưu lượng đỉnh kế, bỏ lưu lượng đỉnh kế ra khỏi miệng trước khi hít vào thì tiếp theo.Tiến hành lặp lại động tác thêm lần 2 theo các bước trên, mỗi lần cách nhau tối đa 2 giây. Ghi nhận chỉ số đo cao nhất. Chỉ số lưu lượng đỉnh tốt nhất là thông số ghi nhận khi người bệnh đã kiểm soát được cơn hen suyễn (hoàn toàn không khó thở, hoàn toàn thoải mái) trong 2 tuần. Số đo thấp hơn chỉ số tốt nhất là dấu hiệu báo động của cơn hen.Chú ý: Nếu ho hoặc hắt hơi khi thở ra, người bệnh sẽ cần phải bắt đầu thực hiện lại.Để xác định “Thể trạng tốt nhất của bản thân”, nên đo lường lưu lượng đỉnh:Ít nhất hai lần một ngày trong vòng 2 đến 3 tuần;Vào buổi sáng khi thức dậy và vào cuối buổi chiều hay đầu buổi tối;15 đến 20 phút sau khi sử dụng thuốc đồng vận beta 2 dạng hít, tác dụng nhanh (thuốc hen suyễn).
3. Chỉ số PEF trong hen phế quản
Tình trạng bệnh hen phế quản phải được chẩn đoán chính xác, phân loại 4 mức độ từ nhẹ đến nặng
Để điều trị hen suyễn bằng thuốc hiệu quả cần có sự đánh giá độ nặng nhẹ của bệnh. Tùy theo triệu chứng lên cơn hen, tùy vào lưu lượng đỉnh thở ra (PEF: Peak Expiratory Flow)) khi đo bằng lưu lượng đỉnh kế có 4 mức từ nhẹ đến nặng như sau (theo hướng dẫn GINA):Mức 1 (hen suyễn từng cơn): triệu chứng < 1 lần/tuần, triệu chứng về đêm < 2 lần/tháng, PEF >80% giá trị lưu lượng thở bình thường.Mức 2 (hen suyễn liên tục nhẹ): triệu chứng > 1 lần/tuần, triệu chứng về đêm > 2 lần/tháng, PEF >80% giá trị lưu lượng thở bình thường.Mức 3 (hen suyễn liên tục trung bình): triệu chứng xảy ra mỗi ngày, triệu chứng ban đêm > 1 lần/tuần, PEF = 60 - 80% giá trị lưu lượng thở bình thường.Mức 4 (hen suyễn liên tục nặng): triệu chứng liên tục làm hạn chế sinh hoạt, triệu chứng ban đêm thường xuyên hành hạ người bệnh, PEF < 60% giá trị lưu lượng thở bình thường.Lưu lượng đỉnh PEF đo tốc độ bạn có thể thở ra khi gắng hết sức. Kết quả từ phép đo sẽ được so sánh với trị số bình thường được đính kèm theo máy. Những trị số PEF bình thường này khác nhau theo tuổi, giới tính, chiều cao và chủng tộc. Bạn hãy dựa vào đó để tìm ra khoảng bình thường của mình. Nếu bạn thấy kết quả của mình nhỏ hơn khoảng bình thường, hãy báo cho bác sĩ để được khám lại. Thông thường, chỉ số lưu lượng đỉnh thở ra dao động nhẹ trong ngày. Nó thường thấp vào buổi sáng và cao hơn vào buổi chiều. Chỉ số PEF trong hen phế quản nặng dao động rất lớn trong ngày. Mặt khác, lưu lượng đỉnh là phương tiện hữu ích giúp người bệnh và bác sỹ theo dõi bệnh, đánh giá điều trị, dự đoán cơn hen cấp để có thể điều trị kịp thời và phù hợp. Hen phế quản là bệnh viêm mạn tính niêm mạc đường hô hấp, nếu không chẩn đoán đúng thì việc quản lý hen sẽ rất khó khăn. Vì vậy, người bệnh cần sớm thăm khám, điều trị bệnh ở những phòng khám, bệnh viện uy tín. Với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, tận tình trong công việc, bạn và người thân sẽ được kiểm tra, chẩn đoán bệnh chính xác và đề xuất phương án điều trị, kiểm soát hen phế quản hiệu quả.
|
Peak expiratory flow (PEF) in the diagnosis of asthma
Asthma is the folk name for bronchial asthma. This is a chronic respiratory disease that can occur in both children and adults. The disease occurs because the body reacts to allergens, related to genetic factors and external environmental factors. Currently, peak expiratory flow measurement is a popular test that is highly effective in diagnosing and monitoring asthma treatment.
1. What is peak expiratory flow?
Peak expiratory flow (PEF) is the maximum amount of air a person can exhale. Peak flow is a simple index, easy to perform, and has high reliability in diagnosing and evaluating bronchial asthma, helping patients monitor their condition at home. Peak flow measurement is often used. This can be done at home using an inexpensive handheld device called a peak flow meter. Both electric and non-electric devices are on the market. This device is very easy to use and most patients older than 5 years old can measure and read the results accurately. Cases where peak expiratory flow monitoring is needed: Used to diagnose asthma: Symptomatic Asthma + normal spirometry. Asthma symptoms + no spirometry. Occupational asthma diagnosis: change in PEF at work and at home. Used to evaluate asthma control level: Special is that asthma patients have poor recognition of asthma symptoms.
2. How to measure peak expiratory flow
Testing of peak expiratory flow PEF is performed with a peak flow meter
PEF peak flow testing is performed with a peak flow meter. This is a simple hand tool with a bellows on one end and a scale on the other. A small plastic arrow moves when air is blown into the tube, measuring the air flow rate. Steps to measure peak expiratory flow: The patient can sit down or remain in a standing position. Reset the peak flow meter to zero. After inhaling as deeply as possible, with your mouth closed on the tip of the bellows, exhale quickly and strongly into the peak flow meter, remove the peak flow meter from your mouth before inhaling the next breath. Repeat the action one more time. 2 according to the steps above, each time a maximum of 2 seconds apart. Record the highest measurement index. The best peak flow index is the parameter recorded when the patient has controlled their asthma attacks (absolutely no difficulty breathing, completely comfortable) for 2 weeks. A measurement lower than the best index is a warning sign of an asthma attack. Note: If you cough or sneeze when exhaling, the patient will need to start again. To determine your "best health". body”, peak flow should be measured:At least twice a day for 2 to 3 weeks;In the morning upon awakening and in the late afternoon or early evening;15 to 20 minutes after agonist administration beta 2 inhaled, fast-acting (asthma medicine).
3. PEF index in bronchial asthma
Bronchial asthma must be diagnosed accurately, classified into 4 levels from mild to severe
To effectively treat asthma with medication, it is necessary to assess the severity of the disease. Depending on the symptoms of an asthma attack, depending on the peak expiratory flow (PEF) when measured with a peak flow meter, there are 4 levels from mild to severe as follows (according to GINA guidelines): Level 1 (asthma) intermittent asthma): symptoms < 1 time/week, nocturnal symptoms < 2 times/month, PEF > 80% of normal air flow value. Level 2 (mild intermittent asthma): symptoms > 1 time /week, nocturnal symptoms > 2 times/month, PEF > 80% of normal expiratory flow value. Level 3 (moderate continuous asthma): symptoms occur every day, night symptoms > 1 time /week, PEF = 60 - 80% of normal respiratory flow value. Level 4 (severe continuous asthma): symptoms continuously limit activities, symptoms at night often torment the patient, PEF < 60% of normal expiratory flow value. Peak flow PEF measures how fast you can exhale during exertion. The results from the measurement will be compared with the normal values attached to the machine. These normal PEF values vary by age, sex, height, and race. Use that to find your normal range. If you find your results are less than the normal range, tell your doctor to have them reexamined. Normally, the peak expiratory flow index fluctuates slightly during the day. It is usually low in the morning and higher in the afternoon. The PEF index in severe bronchial asthma fluctuates greatly during the day. On the other hand, peak flow is a useful means to help patients and doctors monitor the disease, evaluate treatment, and predict acute asthma attacks so that treatment can be timely and appropriate. Bronchial asthma is a chronic inflammatory disease of the respiratory mucosa. Without proper diagnosis, asthma management will be very difficult. Therefore, patients need to be examined and treated early in reputable clinics and hospitals. With a team of highly specialized and dedicated doctors, you and your loved ones will be examined, accurately diagnosed and proposed effective treatment and control plans for bronchial asthma.
|
vinmec
|
Nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền và quy trình thực hiện ra sao?
Nội soi dạ dày là kỹ thuật thăm khám hiện đại được sử dụng trong chẩn đoán, phát hiện các bệnh lý liên quan đến dạ dày. Khi cần nội soi dạ dày thì quy trình thực hiện và nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền đều là những vấn đề được người bệnh quan tâm.
1. Nội soi dạ dày nên được thực hiện khi nào?
Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện Nội soi dạ dày khi:
Thường xuyên xuất hiện các triệu chứng liên quan đến bệnh dạ dày như buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, đau thắt vùng thượng vị không rõ nguyên nhân, rối loạn tiêu hóa kéo dài, đi ngoài ra máu, phân có màu đen,…
Người nghi ngờ có các tổn thương tại dạ dày như thủng dạ dày, loét dạ dày.
Người bệnh từng có tiền sử bệnh lý dạ dày như viêm loét dạ dày, xuất huyết dạ dày, trào ngược dạ dày,…
Người nghi ngờ có các khối u, các khối polyp dạ dày, ung thư dạ dày,…
Người bệnh có nhu cầu nội soi dạ dày nhằm thực hiện tầm soát ung thư dạ dày định kỳ.
Nội soi dạ dày là phương pháp được sử dụng phổ biến trong việc chẩn đoán các bệnh lý hay tổn thương tại dạ dày. Nhờ phương pháp nội soi này, bác sĩ có thể đưa ra kế hoạch theo dõi và điều trị thích hợp nhất đối với người bệnh. Đồng thời với quá trình nội soi, bác sĩ có thể tiến hành xử lý các tổn thương tại dạ dày như cầm máu, cắt polyp hoặc lấy mẫu sinh thiết nhằm tiến hành xét nghiệm - chẩn đoán.
2. Quy trình thực hiện nội soi dạ dày diễn ra như thế nào?
Trước nội soi
Bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhịn ăn tối thiểu từ 6 - 8 tiếng trước khi nội soi. Đồng thời, không sử dụng các loại đồ uống có màu, bia rượu, đồ uống có ga hay các chất kích thích. Người bệnh nên thông báo tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh lý hay các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ thực hiện.
Nội soi dạ dày không chống chỉ định thực hiện với bệnh nhân, tuy nhiên, với một vài trường hợp nghi ngờ người bệnh đang mang thai, suy tim, suy hô hấp cấp, tinh thần không ổn định và không có ý định hợp tác,… thì bác sĩ có thể yêu cầu hoãn nội soi lại nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Sau thăm khám lâm sàng, bệnh nhân sẽ được gây mê trước đó nếu tiến hành nội soi gây mê.
Tiến hành nội soi
Bác sĩ tiến hành đưa ống nội soi từ đường mũi hoặc miệng của bệnh nhân, thông qua thực quản và đưa xuống dạ dày. Ống nội soi có gắn đèn chiếu sáng, một camera được di chuyển tới các vị trí khác nhau trong hệ tiêu hóa. Hình ảnh được camera thu lại được chiếu trực tiếp trên màn hình máy vi tính, giúp bác sĩ dễ dàng quan sát bề mặt niêm mạc hay các tổn thương nhỏ nhất tại dạ dày. Đồng thời, bác sĩ có thể tiến hành các thủ thuật xử lý như cầm máu, điều trị tĩnh mạch, cắt polyp, lấy mẫu sinh thiết,… khi cần thiết.
Sau nội soi
Bệnh nhân chỉ nên ăn hoặc uống các đồ có dạng lỏng, nguội, dễ tiêu hóa như cháo, súp, hoa quả mềm sau nội soi khoảng 2 tiếng. Bệnh nhân thực hiện nội soi gây mê nên nghỉ ngơi tại bệnh viện một thời gian ngắn trước khi ra về.
Khi có kết quả nội soi, người bệnh sẽ được bác sĩ thông báo và giải thích kết quả. Nếu có các dấu hiệu bệnh lý bất thường, người bệnh có thể phải thực hiện thêm một vài xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác hoặc nhận được tư vấn điều trị của bác sĩ.
3. Tiến hành nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền?
Chi phí thăm khám luôn là nỗi băn khoăn của nhiều người bệnh. Chính vì vậy nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền là câu hỏi được rất nhiều người bệnh đặt ra và tìm hiểu. Trên thực tế, hầu như không có một con số cụ thể cho việc nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền bởi chi phí thực hiện phương pháp này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể như sau:
Phương pháp thực hiện
Hiện nay, khi đem so sánh về chi phí thực hiện thì các phương pháp truyền thống như nội soi qua đường mũi hay miệng có chi phí thấp hơn so với nội soi gây mê. Nguyên nhân của sự chênh lệch này là người bệnh được tiêm thuốc gây mê giúp bản thân không phải trải qua các cảm giác sợ hãi, khó chịu, buồn nôn hay đau rát trong suốt quá trình nội soi diễn ra. Thông thường, mức giá dịch vụ nội soi gây mê có thể cao hơn 1.000.000VNĐ so với các phương pháp truyền thống trước đó.
Địa chỉ thăm khám
Trên thực tế, nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền là không cụ thể bởi mức giá thăm khám tại mỗi địa chỉ là không có sự đồng nhất. Hiện nay, có không ít các bệnh viện, trung tâm y tế cung cấp dịch vụ nội soi dạ dày nhằm phục vụ nhu cầu người bệnh, tuy nhiên, không phải địa chỉ nào cũng là uy tín và chất lượng. Chính vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng thực hiện nội soi dạ dày với một mức giá “cực rẻ” nhưng lại không được đảm về độ chính xác của kết quả và sự an toàn. Do đó, khi nội soi tại các địa chỉ uy tín, có đội ngũ y bác sĩ giỏi và được trang bị hệ thống thiết bị y tế hiện đại thì chi phí thực hiện sẽ là cao hơn so với các đơn vị không đạt chuẩn.
Hy vọng với những chia sẻ trong bài viết có thể giúp bạn đọc giải đáp được thắc mắc nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền cùng với các thông
|
How much does a gastric endoscopy cost and what is the procedure?
Gastroscopy is a modern examination technique used in diagnosing and detecting diseases related to the stomach. When a gastric endoscopy is needed, the procedure and how much it costs are both issues of concern to the patient.
1. When should gastroscopy be performed?
Normally, patients will be assigned to perform Gastroscopy when:
Frequently appear symptoms related to stomach diseases such as nausea, belching, heartburn, unexplained epigastric pain, prolonged digestive disorders, bloody stools, black stools, …
People suspected of having stomach injuries such as stomach perforation or stomach ulcers.
The patient has a history of stomach diseases such as stomach ulcers, stomach bleeding, gastric reflux, etc.
People suspected of having tumors, stomach polyps, stomach cancer, etc.
Patients need a stomach endoscopy to perform regular stomach cancer screening.
Gastroscopy is a commonly used method in diagnosing diseases or injuries in the stomach. Thanks to this endoscopic method, doctors can provide the most appropriate monitoring and treatment plan for the patient. At the same time as the endoscopy process, the doctor can treat stomach injuries such as stopping bleeding, cutting polyps or taking biopsy samples to conduct testing and diagnosis.
2. How does the gastric endoscopy procedure take place?
Before endoscopy
Patients will be asked to fast for a minimum of 6 - 8 hours before the endoscopy. At the same time, do not use colored drinks, alcohol, carbonated drinks or stimulants. Patients should inform the doctor about their health status, medical condition or medications they are using.
Gastroscopy is not contraindicated for patients, however, in some cases it is suspected that the patient is pregnant, has heart failure, acute respiratory failure, is mentally unstable and does not intend to cooperate. ,... then the doctor may request to postpone the endoscopy to ensure patient safety.
After the clinical examination, the patient will be anesthetized before performing an anesthetic endoscopy.
Perform endoscopy
The doctor inserts the endoscope from the patient's nose or mouth, through the esophagus and down to the stomach. The endoscope has a light attached and a camera is moved to different locations in the digestive system. The images captured by the camera are projected directly on the computer screen, helping doctors easily observe the mucosal surface or the smallest lesions in the stomach. At the same time, doctors can perform treatment procedures such as hemostasis, vein treatment, polyp removal, biopsy sampling, etc. when necessary.
After endoscopy
Patients should only eat or drink liquid, cold, easily digestible foods such as porridge, soup, and soft fruits for about 2 hours after endoscopy. Patients undergoing endoscopy under anesthesia should rest in the hospital for a short time before leaving.
When the endoscopy results are available, the patient will be notified by the doctor and the results will be explained. If there are unusual medical signs, the patient may have to have a few more tests done for an accurate diagnosis or receive treatment advice from a doctor.
3. How much does it cost to perform a gastric endoscopy?
The cost of medical examination is always a concern for many patients. Therefore, how much does a gastric endoscopy cost is a question that many patients ask and learn about. In fact, there is almost no specific figure for how much a gastric endoscopy costs because the cost of performing this method depends on many different factors. As follows:
Methods of implementation
Currently, when comparing the cost of implementation, traditional methods such as endoscopy through the nose or mouth have lower costs than endoscopy under anesthesia. The reason for this difference is that patients are injected with anesthetics to help them not experience feelings of fear, discomfort, nausea or burning pain during the endoscopy process. Normally, the price of anesthesia endoscopy services can be 1,000,000 VND higher than previous traditional methods.
Address of examination
In fact, how much a gastric endoscopy costs is not specific because the examination price at each location is not uniform. Currently, there are many hospitals and medical centers providing gastric endoscopy services to serve the needs of patients, however, not all addresses are reputable and of good quality. Therefore, patients can easily perform gastric endoscopy at an "extremely cheap" price but are not guaranteed the accuracy of the results and safety. Therefore, when performing endoscopy at reputable locations, with a team of good doctors and equipped with modern medical equipment systems, the cost of performing the procedure will be higher than at non-standard units.
Hopefully the shares in the article can help readers answer the question of how much does a gastroscopy cost along with the information.
|
medlatec
|
Bệnh trĩ nội - Những thông tin y khoa cần biết
Trĩ là một trong những căn bệnh “khó nói” mang đến nhiều phiền toái cho không ít người hiện nay. Trong đó, trĩ nội xảy ra khá phổ biến nhưng không phải ai cũng có đủ hiểu biết về bệnh.
1. Đặc điểm của bệnh trĩ nội
Bệnh trĩ là một trong những căn bệnh xảy ra ở vị trí hậu môn trực tràng. Chính vì vậy mà không ít bệnh nhân cảm thấy ngại khi khám hoặc chia sẻ với người khác. Nguyên nhân dẫn đến trĩ là do vùng hậu môn trực tràng chịu áp lực lớn, máu không lưu thông dẫn đến ứ đọng, các tĩnh mạch căng giãn quá mức. Tình trạng trên kéo dài dẫn đến việc hình thành các búi trĩ.
Bệnh trĩ được chia thành trĩ nội, trĩ ngoại và hỗn hợp. Trong đó, bệnh trĩ nội là tình trạng bên trên bề mặt của lớp niêm mạc trong lòng ống hậu môn xuất hiện các búi trĩ. Trĩ nội khó phát hiện do không nhìn thấy. Các búi trĩ ngoại sẽ xuất hiện ở các lớp niêm mạc biểu mô lát tầng và lòi ra ngoài hậu môn.
Trĩ nội thường có các biểu hiện như chảy máu, sa búi trĩ, đau rát, ngứa ngáy khó chịu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tắc ống hậu môn do sa nghẹt búi trĩ, nhiễm trùng hay hoại tử búi trĩ.
2. Các cấp độ của trĩ nội
Căn cứ vào quá trình tiến triển mà trĩ nội được phân làm 4 cấp độ khác nhau:
Cấp độ 1: Giai đoạn búi trĩ mới hình thành trên đường lược ống hậu môn. Xuất hiện các triệu chứng như viêm, sưng nhẹ. Khi đại tiện có thể thấy có giọt máu lẫn là biểu hiện rõ rệt nhất để phát hiện bệnh ở cấp độ này.
Cấp độ 2: Lúc này búi trĩ đã có sự phát triển to hơn về kích thước. Người bệnh thấy đau rát vùng hậu môn. Khi đại tiện, búi trĩ có thể sa ra ngoài nhưng sau đó sẽ co lại vào trong dù không có tác động nào. Máu sẽ dần chảy ra nhiều hơn khi đại tiện.
Cấp độ 3: Đến giai đoạn này, các cảm giác đau, khó chịu sẽ xuất hiện nhiều hơn. Tình trạng sa búi trĩ, chảy máu hậu môn nặng hơn. Các búi trĩ không thể tự động thụt vào mà cần có sự tác động của tay.
Cấp độ 4: Đây là lúc tình trạng bệnh nặng nhất. Búi trĩ sưng to gây nhiều đau đớn và sa hẳn ra ngoài hậu môn. Lúc này, dù có dùng lực của tay thì búi trĩ cũng không thể nhét lại vào trong. Các cục máu đông lớn được hình thành, có thể dẫn đến tình trạng viêm, nhiễm trùng, lở loét hoặc hoại tử búi trĩ.
3. Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ nội
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc hình thành trĩ nội. Một số nguyên nhân gây ra bệnh phổ biến nhất hiện này bao gồm:
Táo bón
Táo bón là một bệnh mà ai cũng đã từng trải qua. Tuy nhiên, với những người bị táo bón thường xuyên sẽ có nguy cơ cao mắc Bệnh trĩ. Do mỗi khi táo bón, người bệnh luôn cố rặn để đẩy phân ra ngoài, kèm theo đó là các khối phân to, khô gây xay xát, khiến các tĩnh mạch ở hậu môn bị tổn thương, lâu ngày sẽ dẫn đến búi trĩ nội được hình thành.
Ngồi bồn cầu quá lâu
Một trong những nguyên nhân mà ít ai ngờ đến là tình trạng ngồi bồn cầu quá lâu khi đại tiện. Thời gian lâu khiến bạn cố rặn mạnh, do đó vùng hậu môn chịu áp lực và tổn thương, gây ra trĩ.
Đứng quá lâu hoặc ngồi quá nhiều
Do tính chất công việc hoặc một số nguyên nhân bắt buộc khác mà nhiều người phải đứng, ngồi quá lâu và liên tục. Đây là các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh trĩ. Việc đứng hay ngồi lâu khiến trọng lượng cơ thể dồn xuống phía dưới khiến vùng hậu môn chịu áp lực lớn.
Những người làm việc nặng như khuân vác
Công việc khuân vác các vật nặng khiến toàn bộ áp lực của người và vật đè lên vùng xương chậu, các tĩnh mạch hậu môn sẽ chịu tác động và giãn ra dẫn đến trĩ.
Phụ nữ mang thai thời kỳ cuối
Thai lớn dẫn và ngày càng tác động đến vùng xương chậu cũng là nguyên nhân gây ra trĩ. Đặc biệt tình trạng này có thể xảy ra với các mẹ mang thai ở ba tháng cuối vì lúc này kích thước của thai dần đạt đến tối đa.
Chế độ ăn uống thiếu khoa học
Với việc bạn uống ít nước, ăn thức ăn có hàm lượng xơ thấp, ăn nhiều đạm, dầu mỡ hay đồ cay nóng,…là nguyên nhân nguyên nhân gián tiếp dẫn đến trĩ.
Ngoài ra còn có thể có một số nguyên nhân khác như người thường xuyên chịu căng thẳng, áp lực, người lười vận động, tuổi cao, hậu môn vệ sinh không sạch sẽ, quan hệ qua hậu môn, tổn thương hậu môn do tác động từ bên ngoài,…
4. Làm gì khi bị trĩ nội?
Nếu bạn đang là nạn nhân của bệnh trĩ nội thì không nên quá lo lắng, nóng vội có thể khiến bệnh nặng hơn.
Tuân thủ theo các chỉ định của bác sĩ cũng như mọi tư vấn và lời khuyên về tình trạng bệnh của mình.
Đại tiện đúng giờ, không cố rặn mạnh hay ngồi quá lâu.
Vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ, lưu ý nên hỏi bác sĩ khi sử dụng các loại dung dịch vệ sinh, nước rửa.
Thực hiện chế độ ăn uống riêng, nhiều chất xơ, vitamin, hạn chế dầu mỡ, cay nóng, các chất kích thích, đồ có cồn, bia, rượu,…
Thường xuyên luyện tập thể thao, vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Với những người đứng hay ngồi nhiều thì nên dành khoảng thời gian thư giãn, vận động nhẹ nhàng tối thiểu từ 10 - 15 phút sau khi làm việc.
Ngâm hậu môn với nước ấm khoảng 15 phút mỗi ngày có thể hạn chế được tình trạng đau rát, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn.
|
Internal hemorrhoids - Medical information you need to know
Hemorrhoids are one of the "hard to talk about" diseases that bring a lot of trouble to many people today. Among them, internal hemorrhoids are quite common, but not everyone has enough understanding about the disease.
1. Characteristics of internal hemorrhoids
Hemorrhoids are one of the diseases that occur in the anorectal area. That's why many patients feel shy when examining or sharing with others. The cause of hemorrhoids is due to high pressure in the anorectal area, lack of blood circulation leading to stagnation and excessive stretching of the veins. If the above condition persists for a long time, it leads to the formation of hemorrhoids.
Hemorrhoids are divided into internal hemorrhoids, external hemorrhoids and mixed hemorrhoids. Internal hemorrhoids are a condition in which hemorrhoids appear on the surface of the mucosa in the anal canal. Internal hemorrhoids are difficult to detect because they cannot be seen. External hemorrhoids will appear in the stratified epithelial mucosa and protrude outside the anus.
Internal hemorrhoids often have symptoms such as bleeding, prolapsed hemorrhoids, burning pain, itching and discomfort. If not treated promptly, it can lead to blockage of the anal canal due to prolapse of hemorrhoids, infection or necrosis of hemorrhoids.
2. Levels of internal hemorrhoids
Based on the progression process, internal hemorrhoids are classified into 4 different levels:
Level 1: Stage of new hemorrhoids forming on the anal canal. Symptoms such as inflammation and mild swelling appear. When defecating, you may see a drop of blood mixed in, which is the most obvious sign to detect the disease at this level.
Level 2: At this time, the hemorrhoids have grown larger in size. The patient feels burning pain in the anal area. When defecating, hemorrhoids may prolapse out but will then shrink back in even without any impact. More blood will gradually flow out during defecation.
Level 3: At this stage, more pain and discomfort will appear. Hemorrhoid prolapse and anal bleeding become more severe. Hemorrhoids cannot retract automatically and require manual action.
Level 4: This is when the condition is most severe. Hemorrhoids swell and cause a lot of pain and prolapse completely outside the anus. At this time, even if you use your hand force, the hemorrhoid cannot be pushed back inside. Large blood clots form, which can lead to inflammation, infection, ulceration or necrosis of the hemorrhoids.
3. Causes of internal hemorrhoids
There are many causes that lead to the formation of internal hemorrhoids. Some of the most common causes of this disease include:
Constipation
Constipation is a disease that everyone has experienced. However, people who suffer from frequent constipation are at high risk of developing hemorrhoids. Because whenever constipated, the patient always tries to push to push the stool out, accompanied by large, dry stools that cause rubbing, causing damage to the veins in the anus, which over time will lead to internal hemorrhoids. created.
Sitting on the toilet for too long
One of the causes that few people expect is sitting on the toilet for too long while defecating. For a long time, you try to push hard, so the anal area is pressured and damaged, causing hemorrhoids.
Standing too long or sitting too much
Due to the nature of work or some other mandatory reasons, many people have to stand and sit for too long and continuously. These are subjects at high risk of hemorrhoids. Standing or sitting for a long time causes the body's weight to fall downward, causing the anal area to experience great pressure.
People who do heavy work such as porters
The work of carrying heavy objects puts all the pressure of people and objects on the pelvic area, and the anal veins will be affected and dilate, leading to hemorrhoids.
Women in late pregnancy
The growing fetus increasingly affects the pelvic area, which is also the cause of hemorrhoids. This situation can especially happen to pregnant mothers in the last trimester because at this time the size of the fetus gradually reaches its maximum.
Unscientific diet
Drinking little water, eating foods with low fiber content, eating a lot of protein, fat or spicy food, etc. is the indirect cause of hemorrhoids.
There may also be a number of other causes such as people who are often under stress, pressure, people who are lazy to exercise, old age, unclean anus hygiene, anal intercourse, anal damage due to sexual intercourse. external verbs,…
4. What to do when you have internal hemorrhoids?
If you are a victim of internal hemorrhoids, you should not worry too much. Being impatient can make the disease worse.
Follow your doctor's orders as well as any advice and advice about your medical condition.
Have a bowel movement on time, don't try to push too hard or sit for too long.
Keep the anal area clean. Be sure to ask your doctor when using cleaning solutions and washes.
Follow your own diet, high in fiber, vitamins, and limit fat, heat, stimulants, alcohol, beer, wine, etc.
Regularly practice sports and exercise appropriate to your health condition.
For people who stand or sit a lot, they should spend at least 10-15 minutes relaxing and doing light exercise after work.
Soaking the anus in warm water for about 15 minutes a day can limit pain and burning, helping the patient feel more comfortable.
|
medlatec
|
Cách điều trị bệnh đau mắt đỏ nguy hại đến sức khỏe thị lực
Đau mắt đỏ là bệnh thường gặp và dễ lây lan đặc biệt với thời tiết mưa nắng thất thường. Cách điều trị bệnh đau mắt đỏ nếu không đúng phương pháp và triệt để dễ xảy ra biến chứng nguy hại đến sức khỏe thị lực, gây tốn kém bất tiện trong sinh hoạt và công việc.
Bệnh nhân khi cần chữa đau mắt đỏ nên đến bệnh viện uy tín để được khám, tư vấn điều trị không nên tự ý mua thuốc về tra hay xông lá để chữa bệnh. Việc tuân thủ hướng dẫn điều trị và dùng thuốc đúng cách của bác sỹ nhãn khoa là đặc biệt quan trọng để đạt kết quả như mong muốn:
Tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sỹ chuyên khoa để đạt được kết quả điều trị tốt
– Nhỏ nước muối Natri clorid 0,9% thường xuyên để rửa sạch mắt hàng ngày; tra thuốc mắt theo đúng chỉ định.
– Dùng kháng sinh tra mắt phổ rộng là đủ hoặc có thể dùng các sản phẩm có kết hợp kháng sinh mạnh và một chống viêm dòng cortizol như tobradex, decordex, vigadexa… nhưng bác sĩ phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mới cho dùng các thuốc này. – Nhỏ cortizol tùy tiện gây loét giác mạc do Herpes hay nấm.
– Cẩn thận khi dùng thuốc Clodexa và Nemydexa vì các thuốc này có chứa chất gây giảm miễn dịch mắt. Có nhiều trường hợp sau khi sử dụng 2 lọ clodexa gây phát sinh bệnh glôcôm, có thể gây mù lòa, điều trị rất phức tạp và tốn kém.
Bệnh đau mắt đỏ rất dễ lây lan qua nước bể bơi
– Hạn chế dùng thuốc mỡ trong giai đoạn cấp, do sẽ làm tăng cảm giác khó chịu khi đang ở giai đoạn viêm. Khi dùng thuốc phải có ý kiến của bác sĩ. Dừng thuốc khi đã đạt mục đích điều trị. Khi dùng thuốc cần giảm liều dần dần, có theo dõi và khám lại theo hẹn. Không tự ý xông mắt để chữa bệnh.
– Người bệnh cần đeo kính râm, khẩu trang và rửa tay thường xuyên có thể giúp giảm thiểu khả năng lây bệnh cho những người xung quanh.
Để phòng tránh bệnh bạn nên giữ vệ sinh cá nhân tốt, rửa tay thường xuyên với xà phòng. Tránh tiếp xúc với bệnh nhân đau mắt đỏ. Nếu bắt buộc phải tiếp xúc thì cần thường xuyên rửa mắt bằng nước muối sinh lý, rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn. Khi thấy các triệu chứng bất thường như mắt cộm, ngứa, có dử mắt, chảy nước mắt thì nên đến bác sỹ để được chẩn đoán và điều trị để phòng biến chứng bệnh.
Bệnh viện có đội ngũ bác sỹ chuyên khoa giàu kinh nghiêm sẽ đưa ra phác đồ điều trị bệnh đạt hiệu quả cao nhất
Để mang dịch vụ y tế chất lượng cao đến với nhiều người dân hơn nữa, bệnh viện thường xuyên có những chương trình khuyến mãi, ưu đãi giảm giá thành. Giá cả dịch vụ cũng rất hợp lý; đồng thời, bệnh viện cũng thực hiện thanh toán cơ chế bảo hiểm y tế cho bệnh nhân theo quy định.
|
How to treat pink eye that is harmful to vision health
Pink eye is a common and contagious disease, especially with erratic weather. Treatment of pink eye, if not properly and thoroughly, can lead to complications that are harmful to vision health, causing costly inconvenience in daily life and work.
Patients who need to treat pink eye should go to a reputable hospital for examination and treatment advice and should not arbitrarily buy medicine to apply or steam leaves to treat the disease. Complying with your ophthalmologist's treatment instructions and using medication properly is especially important to achieve the desired results:
Follow your specialist's medication instructions to achieve good treatment results
– Drop 0.9% Sodium chloride saline regularly to wash eyes daily; Apply eye medication as directed.
– Using a broad-spectrum eye antibiotic is enough or you can use products that combine strong antibiotics and a cortizol anti-inflammatory such as tobradex, decordex, vigadexa... but the doctor must base on each specific case to prescribe. use these medications. – Arbitrarily instilling cortizol can cause corneal ulcers caused by Herpes or fungus.
– Be careful when using the medications Clodexa and Nemydexa because they contain substances that cause eye immunosuppression. There are many cases where after using 2 bottles of Clodexa, glaucoma occurs, which can cause blindness and is very complicated and expensive to treat.
Pink eye is easily spread through swimming pool water
– Limit the use of ointments during the acute phase, because it will increase discomfort during the inflammatory phase. When using medicine, you must consult a doctor. Stop taking the drug when the treatment goal has been achieved. When using medication, the dose should be gradually reduced, with monitoring and re-examination as scheduled. Do not arbitrarily steam your eyes for treatment.
– Sick people need to wear sunglasses, masks and wash their hands regularly to help reduce the possibility of spreading the disease to those around them.
To prevent disease, you should maintain good personal hygiene and wash your hands regularly with soap. Avoid contact with patients with pink eye. If contact is necessary, it is necessary to regularly wash eyes with physiological saline and wash hands with antiseptic soap. When you see unusual symptoms such as scratchy eyes, itching, red eyes, or watery eyes, you should see a doctor for diagnosis and treatment to prevent complications.
The hospital has a team of experienced specialists who will provide the most effective treatment regimen
To bring high quality medical services to more people, the hospital regularly has promotions and price reduction incentives. Service prices are also very reasonable; At the same time, the hospital also makes payments for patients' health insurance according to regulations.
|
thucuc
|
Lưu ý khi dùng thuốc làm thông mũi cho trẻ em
Thuốc làm thông mũi có thể sử dụng cho trẻ để làm giảm các triệu chứng viêm mũi, nghẹt mũi và các bệnh hô hấp khác. Tuy nhiên, phụ huynh cần đọc kỹ hướng dẫn về liều lượng, độ tuổi, tương tác thuốc để sử dụng thuốc an toàn cho trẻ.
1. Cơ chế làm thông mũi của thuốc Pseudoephedrine
Pseudoephedrine là thuốc làm thông mũi cho trẻ em. Nó hoạt động bằng cách làm co các mạch máu để làm giảm sưng (viêm mũi) và tắc nghẽn (nghẹt mũi).Pseudoephedrine được sử dụng để làm giảm tạm thời tình trạng nghẹt mũi và đau nhức các xoang / nhiễm trùng do các bệnh về hô hấp như cảm lạnh thông thường, cúm, viêm mũi dị ứng, viêm phế quản. XEM THÊM: Dùng thuốc nhỏ mũi trị nghẹt mũi an toàn
2. Lưu ý về đối tượng sử dụng của thuốc thông mũi Pseudoephedrine
Để đảm bảo an toàn, các bậc cha mẹ cần lưu ý về việc sử dụng thuốc làm thông mũi Pseudoephedrine cho trẻ như sau:Các sản phẩm trị ho và cảm lạnh chưa được chứng minh là an toàn hoặc hiệu quả ở trẻ em dưới 6 tuổi. Không sử dụng sản phẩm thuốc thông mũi Pseudoephedrine cho trẻ em dưới 6 tuổi trừ khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ. Viên nén/viên nang tác dụng kéo dài không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết về việc sử dụng sản phẩm thuốc xịt mũi một cách an toàn.
Tùy theo lứa tuổi của trẻ có thể dùng thuốc Pseudoephedrine các dạng khác nhau
3. Lưu ý về cách sử dụng thuốc làm thông mũi cho trẻ em
Thuốc làm thông mũi cho trẻ em uống bằng đường miệng cùng hoặc không cùng với thức ăn, thường cách nhau 4 đến 6 giờ một lần. KHÔNG dùng quá 4 liều trong một ngày. Liều dùng dựa trên tuổi tác, tình trạng bệnh và đáp ứng với điều trị. KHÔNG tăng liều cao hơn chỉ dẫn. Không dùng liều cao hơn mức khuyến cáo cho độ tuổi của trẻ.Nếu bạn đang sử dụng viên nhai, hãy nhai kỹ từng viên và nuốt. Nếu bạn đang sử dụng dạng lỏng của thuốc, hãy đo liều cẩn thận bằng dụng cụ / cốc đo đặc biệt. Không sử dụng thìa gia dụng vì không đo được liều lượng chính xác.Có nhiều nhãn hiệu thuốc pseudoephedrine khác nhau. Một số loại thuốc cần được nuốt với nhiều nước. Kiểm tra hướng dẫn cụ thể của gói thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng cho từng sản phẩm vì lượng pseudoephedrine có thể khác nhau giữa các sản phẩm. KHÔNG dùng quá liều lượng cho phép. Caffeine có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Vì thế, người bệnh cần tránh uống một lượng lớn đồ uống có chứa caffeine (cà phê, trà, cola), ăn một lượng lớn sôcôla hoặc dùng các sản phẩm không kê đơn có chứa caffeine.Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày, biểu hiện xấu đi hoặc tái phát, hoặc nếu bạn bị sốt, phát ban hoặc đau đầu dai dẳng ... hãy đi khám ngay lập tức.Người bệnh cần lưu ý, các sản phẩm này KHÔNG chữa khỏi hoặc rút ngắn thời gian cảm lạnh thông thường và có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Do đó, hãy tuân thủ cẩn thận tất cả các hướng dẫn về liều lượng. KHÔNG sử dụng sản phẩm này để làm trẻ buồn ngủ. KHÔNG dùng kết hợp với thuốc ho và cảm lạnh khác có thành phần tương tự. Bạn có thể nhờ bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn các cách khác để giảm các triệu chứng ho và cảm lạnh (chẳng hạn như uống đủ nước, sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc thuốc xịt / nhỏ mũi nước muối).
Cha mẹ cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị
Để đảm bảo an toàn, khi sử dụng thuốc làm thông mũi cho trẻ các bậc cha mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.com
|
Be careful when using decongestants for children
Decongestants can be used in children to relieve symptoms of rhinitis, nasal congestion and other respiratory illnesses. However, parents need to carefully read the instructions on dosage, age, and drug interactions to use the medicine safely for children.
1. Pseudoephedrine decongestant mechanism
Pseudoephedrine is a decongestant for children. It works by constricting blood vessels to relieve swelling (rhinitis) and congestion (nasal congestion). Pseudoephedrine is used to temporarily relieve nasal congestion and sinus pain/infection caused by certain diseases. Respiratory conditions such as the common cold, flu, allergic rhinitis, and bronchitis. SEE MORE: Use nasal drops to treat nasal congestion safely
2. Notes on users of Pseudoephedrine decongestant
To ensure safety, parents should note the following about using the decongestant Pseudoephedrine in children: Cough and cold products have not been shown to be safe or effective in children under 6 year old. Do not use Pseudoephedrine decongestant products on children under 6 years of age unless specifically directed by your doctor. Long-acting tablets/capsules are not recommended for use in children under 12 years of age. Ask your doctor or pharmacist for more details about using nasal spray products safely.
Depending on the child's age, different forms of Pseudoephedrine can be used
3. Notes on how to use decongestants for children
Decongestants for children are taken by mouth with or without food, usually every 4 to 6 hours. DO NOT take more than 4 doses in one day. Dosage is based on age, medical condition, and response to treatment. DO NOT increase the dose higher than directed. Do not take a higher dose than recommended for your child's age. If you are using chewable tablets, chew each tablet thoroughly and swallow. If you are using the liquid form of the medication, carefully measure the dose using a special measuring device/cup. Do not use a household spoon because it will not measure the correct dose. There are many different brands of pseudoephedrine. Some medications need to be swallowed with plenty of water. Check the medication package for specific instructions. Read the instructions for each product carefully because the amount of pseudoephedrine may vary between products. DO NOT exceed the recommended dosage. Caffeine may increase the side effects of medications. Therefore, patients should avoid drinking large amounts of beverages containing caffeine (coffee, tea, cola), eating large amounts of chocolate, or using over-the-counter products containing caffeine. If symptoms do not improve after 7 days, symptoms worsen or recur, or if you have fever, rash or persistent headache... seek medical attention immediately. Patients should note, these products DO NOT cure or shorten common cold duration and may cause serious side effects. Therefore, carefully follow all dosage instructions. DO NOT use this product to make a child sleepy. DO NOT use in combination with other cough and cold medications with similar ingredients. You can ask your doctor or pharmacist for advice on other ways to relieve cough and cold symptoms (such as drinking enough fluids, using a humidifier or saline nose drops/sprays).
Parents need to take medication as prescribed by the treating doctor
To ensure safety, when using decongestants for children, parents need to carefully read the instructions for use or follow the doctor's instructions.com.
|
vinmec
|
Cảnh báo về viêm gan cấp tính, nặng không rõ nguyên nhân ở trẻ em
Tình trạng trẻ nhỏ viêm gan bí ẩn khiến cho các nhà khoa học nhanh chóng vào cuộc. Không thể phủ nhận rằng việc xuất hiện hội chứng viêm gan cấp tính ở trẻ nhỏ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sau này. Hãy cùng tìm hiểu lý do viêm gan không rõ nguyên nhân xuất hiện ở trẻ nhỏ.
1. Khái quát về vấn đề viêm gan bí ẩn ở trẻ em
Sau khi những ca viêm gan bí ẩn ở trẻ em được tổ chức WHO công bố, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành phân tích đánh giá tác động và nguyên nhân. Các ca nhiễm xuất hiện một các bất thường ở đối tượng trẻ nhỏ và trở năng nhanh chóng khiến quá trình nghiên cứu trở nên khó khăn. Theo số ca viêm gan bí ẩn ở trẻ em được gửi về tổ chức y tế WHO, 169 trường hợp được thống kê xuất hiện trên 11 quốc gia Châu Âu và một quốc gia tại Châu Mỹ. Đặc điểm của các ca mắc bệnh là trẻ từ 1 tháng đến 16 tuổi. Trong số đó có khoảng 10% số trẻ em mắc viêm gan bí ẩn cần tiến hành ghép gan. Và ít nhất 1 trẻ em trong số đó đã tử vong.Hội chứng viêm gan bí ẩn sau khi phân tích được xác định là viêm gan cấp tính. Biểu hiện của hầu hết bệnh nhi đều có dấu hiệu men gan tăng cao. Nhiều trường hợp xuất hiện thêm vấn đề ở hệ tiêu hóa như: Đau bụng, nôn, tiêu chảy và vàng da. Nguy hiểm hơn là phần lớn các bệnh nhi phát hiện đều không có dấu hiệu sốt cao nên rất dễ chủ quan.Khi phân tích nguyên nhân dẫn đến viêm gan cấp tính, các nhà khoa học cho rằng trong các trường hợp không tìm ra virus gây ra viêm gan cấp tính như A, B, C, D và E. Các dữ liệu về bệnh lý này vẫn liên tục được thu thập từ mọi quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên đến nay, nguyên nhân thực sự gây ra viêm gan cấp tính vẫn là ẩn khó hóc búa.Adenovirus được tìm thấy khi phân tích phân tử. Vấn đề đặt ra là sự xuất hiện song hành của SAR Co. V 2 với Adenovirus khiến cho các nhà khoa học e ngại. Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã tăng cường phân tích với Adenovirus để có thể đưa ra câu trả lời sát nhất cho nguyên nhân dẫn đến viêm gan bí ẩn ở trẻ em.
2. Viêm gan bí ẩn đến sức khỏe trẻ em và những vấn đề khó khăn
Các dữ liệu khảo sát liên tục được gửi về phòng Lab để tiến hành đánh giá sâu hơn về bệnh viêm gan bí ẩn. Các ca bệnh nhiễm viêm gan bí ẩn dường như khá phức tạp khiến quá trình nghiên cứu gặp nhiều khó khăn. Những xét nghiệm phát hiện chất độc và xét nghiệm vi sinh vật bổ sung được thực hiện để tiến hành giám sát sự chuyển hóa của virus.Hiện tại, các cơ quan chức năng đang không ngừng tham gia hỗ trợ tổ chức y tế điều tra và thu thập các thông
3. WHO đánh giá về hội chứng viêm gan không rõ nguyên nhân
Vương quốc Anh là một quốc gia đầu tiên đưa thông tin về số ca viêm gan cấp tính nặng ở trẻ nhỏ tăng nhanh không tìm ra nguyên nhân. Hơn nữa, những bệnh nhi được chẩn đoán viêm gan lại từng có sức khỏe tốt trước đô. Chính vì thế nhiều quốc gia đã xuất hiện trạng thái tăng nhanh số ca mắc viêm gan bí ẩn khó kiểm soát. Hiện tại Adenovirus chỉ là một nguyên nhân giả định chứ chưa phải kết luận cuối cùng. Do vậy rất khó khăn để đánh giá đầy đủ tính chất lâm sàng của bệnh. Virus này được cho là lây lan từ người sang người thông qua đường hô hấp. Tuy nhiên có những cá thể lại được ghi nhận gây ra viêm dạ dày ruột, viêm kết mạc, viêm bàng quang. Trong cơ thể người bị nhiễm trùng có thể tìm ra hơn 50 loại Adenovirus khác nhau.Loại Adenovirus thứ 41 được cho là nguyên nhân gây ra dấu hiệu rối loạn tiêu hóa. Kèm theo đó virus này còn gây ra sốt cao và có biểu hiện đường hô hấp không tốt. Mặc dù cá thể này làm suy giảm hệ miễn dịch dẫn đến viêm gan nhưng đó không chắc là nguyên nhân khiến viêm gan bí ẩn ở trẻ em. Có quan điểm cho rằng, đại dịch Covid 19 là nguyên nhân khách quan dẫn đến bệnh lý viêm gan. Các giả thiết đang cho rằng đây là tác dụng phụ của vắc xin covac.Nhìn chung khó có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân của viêm gan bí ẩn. Tuy nhiên những cuộc rà soát tại các quốc gia sẽ tách ca nhiễm ra khỏi cộng đồng. Sau đó dựa theo triệu chứng các chuyên gia có thể nghiên cứu và bàn luận để lựa chọn phương pháp phù hợp giúp ngăn chặn và điều trị bệnh viêm gan không rõ nguyên nhân ở trẻ nhỏ.
4. Lời khuyên dành cho người nhà bệnh nhân và đối tượng chưa mắc bệnh
Đầu tiên lời khuyên của WHO luôn là mong các gia đình có em nhỏ đã hoặc chưa từng nhiễm Sars Co. V 2 đều cần chú ý. Đối tượng trẻ nhỏ mắc chứng viêm gan cấp tính tăng nhanh mỗi ngày có thể giảm dần nếu phụ huynh chú ý kiểm tra sức khỏe cho bé định kỳ. Đồng thời phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có nhiều cơ hội hồi phục hơn cho các bé.Song song với ngăn chặn và điều trị, các chuyên gia sẽ cần có những cuộc bàn luận để chọn phương án xử lý bệnh. Trước tiên các cơ quan y tế cần thực hành khảo sát và thu thập đủ thông tin từ triệu chứng đến số ca mắc bệnh theo thời gian hàng ngày.Những quốc gia đã ghi nhận nhiều ca mắc viêm gan bí ẩn cần nhanh chóng khoanh vùng cách ly. Tách bệnh nhi viêm gan cấp tính ra riêng sẽ làm giảm nguy cơ lây lan bệnh rộng rãi. Nhờ vậy, các nhà khoa học sẽ có thêm thời gian nghiên cứu thay vì lo điều trị một số lượng bệnh nhân quá lớn.Viêm gan không rõ nguyên nhân xuất hiện ở trẻ em đặc biệt là trẻ mới khỏi bệnh do đại dịch Covid 19 gây ra. Chính vì thế bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng quát cho con sau khi khỏi bệnh. Kiểm tra điều trị sớm sẽ giúp bé có thêm cơ hội hồi phục.
|
Warning about acute, severe hepatitis of unknown cause in children
The mysterious hepatitis condition in young children caused scientists to quickly get involved. It cannot be denied that the appearance of acute hepatitis syndrome in young children seriously affects future health. Let's find out why hepatitis of unknown cause appears in young children.
1. Overview of the problem of mysterious hepatitis in children
After mysterious hepatitis cases in children were announced by the WHO, many researchers conducted analyzes to evaluate the impact and causes. Infections appear unusually in young children and worsen rapidly, making the research process difficult. According to the number of mysterious hepatitis cases in children sent to the WHO health organization, 169 cases were reported to appear in 11 European countries and one country in America. Characteristics of the cases are children from 1 month to 16 years old. Among them, about 10% of children with mysterious hepatitis need a liver transplant. And at least 1 of those children died. The mysterious hepatitis syndrome after analysis was determined to be acute hepatitis. Symptoms of most pediatric patients show signs of increased liver enzymes. In many cases, additional problems in the digestive system appear such as: abdominal pain, vomiting, diarrhea and jaundice. What's more dangerous is that the majority of pediatric patients discovered do not have signs of high fever, so it is easy to be subjective. When analyzing the cause of acute hepatitis, scientists believe that in cases where the virus is not found, causes acute hepatitis such as A, B, C, D and E. Data on this disease are continuously collected from every country in the world. However, up to now, the real cause of acute hepatitis is still a mystery. Adenovirus was found through molecular analysis. The problem is the parallel appearance of SAR Co. V 2 with Adenovirus makes scientists afraid. Laboratory studies have enhanced the analysis with Adenovirus to provide the closest answer to the cause of mysterious hepatitis in children.
2. Mysterious hepatitis on children's health and difficult problems
Survey data is continuously sent to the Lab to conduct a more in-depth assessment of the mysterious hepatitis disease. Mysterious hepatitis infections seem to be quite complicated, making the research process difficult. Additional toxicology tests and microbiological tests are performed to monitor the metabolism of the virus. Currently, the authorities are continuously participating in supporting medical organizations in their investigations. and collect information
3. WHO evaluates hepatitis syndrome of unknown cause
The UK was the first country to report a rapid increase in the number of severe acute hepatitis cases in young children with no known cause. Furthermore, pediatric patients diagnosed with hepatitis had previously been in good health. That's why many countries have seen a rapid increase in the number of mysterious hepatitis cases that are difficult to control. Currently, Adenovirus is only a hypothetical cause and not a final conclusion. Therefore, it is difficult to fully assess the clinical nature of the disease. This virus is believed to spread from person to person through the respiratory tract. However, some individuals have been reported to cause gastroenteritis, conjunctivitis, and cystitis. More than 50 different types of Adenovirus can be found in the infected human body. The 41st type of Adenovirus is believed to cause signs of digestive disorders. Along with that, this virus also causes high fever and poor respiratory symptoms. Although this individual's weakened immune system led to hepatitis, it is unlikely to be the cause of mysterious hepatitis in children. There is a view that the Covid 19 pandemic is the objective cause of hepatitis. Theories are that this is a side effect of the covac vaccine. In general, it is difficult to quickly find the cause of mysterious hepatitis. However, reviews in countries will separate infected cases from the community. Then, based on the symptoms, experts can research and discuss to choose appropriate methods to help prevent and treat hepatitis of unknown cause in children.
4. Advice for patients' families and those who are not yet sick
First, WHO's advice is always to hope that families with children who have or have not been infected with Sars Co. V 2 both need attention. The number of young children suffering from acute hepatitis increases rapidly every day and can gradually decrease if parents pay attention to regularly checking their children's health. At the same time, detecting the disease at an early stage has more chances of recovery for children. Along with prevention and treatment, experts will need to have discussions to choose a treatment plan for the disease. First, health authorities need to conduct surveys and collect enough information from symptoms to the number of cases over time every day. Countries that have recorded many cases of mysterious hepatitis need to quickly localize isolation. Separating children with acute hepatitis separately will reduce the risk of spreading the disease widely. Thanks to that, scientists will have more time to research instead of worrying about treating a large number of patients. Hepatitis of unknown cause appears in children, especially children who have just recovered from the Covid 19 pandemic. cause. That's why you should check your child's general health after recovering from the illness. Early examination and treatment will help your baby have more chances to recover.
|
vinmec
|
Những điều bạn có thể chưa biết về bệnh viêm gan D
Viêm gan D là bệnh một bệnh nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể diễn biến nặng và dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Hãy cùng tìm hiểu về nguồn lây nhiễm cũng như cách điều trị căn bệnh này trong bài viết dưới đây.
1. Bệnh viêm gan D là gì?
Được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1977, căn bệnh này do virus viêm gan D (Hepatitis D Virus) gây nên. HDV có bộ gen là một RNA vòng sợi đơn tạo bởi 1679 nucleotide. Loại virus này tồn tại dựa vào phần vỏ của virus viêm gan B (HBV). Loại virus này không có đầy đủ các thành phần của bộ máy di truyền. Nên để sinh sôi được, nó thường kết hợp với HBV theo kiểu đồng nhiễm hoặc bội nhiễm. Vì vậy, những bệnh nhân đã hoặc đang mắc viêm gan B mới có thể bị nhiếm HDV.
Virus viêm gan D tồn tại dựa vào phần vỏ của virus viêm gan B
2. Mối quan hệ giữa căn bệnh viêm gan D và viêm gan B
Hai loại virus này kết hợp với nhau theo kiểu bội nhiễm hoặc đồng nhiễm
2.1. Đồng nhiễm viêm gan D và viêm gan B
Tình trạng đồng nhiễm là khi nhiễm đồng thời cả hai loại viêm gan. Sự đồng nhiễm có khả năng dẫn đến suy gan tối cấp ở 1% số bệnh nhân. Nhiễm HBV và HDV mạn xảy ra ở gần 5% số bệnh nhân.
2.2. Bội nhiễm viêm gan D và viêm gan B
Tình trạng bội nhiệm là khi bệnh nhân đã nhiễm HBV, sau đó dương tính với HEV. Sự lây nhiễm này có thể dẫn tới suy gan tối cấp với tỷ lệ 5%. Khoảng 80-90% số ca bệnh bội nhiễm sẽ bị trở thành viêm gan mạn tính.
Bệnh nhân sẽ gặp phải nhiều biến chứng hơn khi dương tính với cả hai loại virus, kể cả đồng nhiễm và bội nhiễm, so với chỉ nhiễm HBV. Bệnh có thể tiến triển nhanh dẫn đến xơ gan, nhất là ở những ca mắc viêm gan cấp tính, làm tăng nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tế bào.Trong tất cả các virus kết hợp với virus viêm gan B, tỷ lệ bệnh nhân tử vong bởi HDV là cao nhất, lên đến 20%
3. Viêm gan D nguy hiểm như thế nào?
Do người bệnh khi nhiễm HDV cũng đang hoặc đã nhiễm HBV trước đó nên khả năng bị suy gan, xơ gan và ung thư gan sẽ cao hơn.
Sự tấn công cùng lúc của cả 2 loại virus sẽ khiến tế bào Kupffer hoạt động quá mức. Trong đó tế bào Kupffer là một loại đại thực bào chuyên tạo phản ứng miễn dịch nhằm xử lý các loại virus, vi khuẩn, hồng cầu giả chết …. Việc hoạt động quá mức của loại tế bào này làm phóng thích các chất gây viêm như TNF – α, TGF – β, Interleukin … làm hoại tử các tế bào gan, làm gan dễ bị xơ và nhanh mắc phải ung thư gan.
Ngoài ra, ở những người lành mang virus HBV trạng thái không hoạt động, nhiễm HDV nó sẽ làm kích hoạt virus viêm gan B bùng phát trở lại. Hai loại virus cùng kết hợp hủy hoại tế bào gan một cách nghiêm trọng hơn.
Một số biến chứng thường gặp do viêm gan D gây nên
4. Dấu hiệu nhận biết người mắc bệnh viêm gan D
Ở giai đoạn mắc viêm gan cấp, bệnh nhân có thể có những triệu chứng như:
– Mệt mỏi
– Chán ăn
– Đau bụng trên, phía bên phải
– Đau cơ và đau khớp
Khi bệnh trở nặng, HDV kết hợp với virus viêm gan B phá hoại các tế bào gan, sẽ khiến gan bị tổn thương. Các triệu chứng xuất hiện do gan bị tổn thương là:
– Giảm cân không kiểm soát
– Ngứa da dữ dội
– Bụng sưng
– Mắt cá chân sưng
– Vàng da và vàng mắt
Ngứa da là một triệu chứng của viêm gan D
5. HDV lây nhiễm như thế nào?
Chỉ có những người đã có kháng thể chống lại HBV mới không bị mắc viêm gan D. Do vậy, những người chưa tiêm phòng vắc xin viêm gan B hay nói cách khác là những người chưa có khả năng miễn nhiễm với virus viêm gan B là đối tượng thuận lợi để HDV xâm nhập và tấn công.
Do có liên quan mật thiết với nhau nên HDV cũng xâm nhập theo những con đường giống với HBV:
– Đường máu: truyền máu, sử dụng chung bơm kim tiêm, những dụng cụ dính máu hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân dễ dính máu như bàn chải đánh răng hay dao cạo dâu với người bị bệnh sẽ làm lây nhiễm virus sang người khỏe mạnh.
– Đường tình dục: Virus HDV có trong dịch âm đạo, tinh dịch nên có thể lây lan khi quan hệ tình dục. Sinh hoạt tình dục không an toàn, không dùng các biện pháp bảo vệ như bao cao su sẽ là nguồn lây nhiễm virus cho cộng đồng.
– Từ mẹ sang con: Những bà mẹ trong thời gian mang thai bị nhiễm virus viêm gan B hoặc cả 2 loại virus viêm gan B và D sẽ rất dễ lây truyền bệnh sang cho thai nhi.
6. Cách phòng ngừa nhiễm virus
Hiện nay, chưa có vắc xin phòng viêm gan D. Vì vậy, biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa căn bệnh này là tiêm phòng vắc xin viêm gan B. Vắc xin viêm gan B có thể được tiêm cả ở trẻ em và người trưởng thành. Bên cạnh đó, chúng ta có thể biết được các cách ngăn chặn con đường lây lan của virus như:
– Sử dụng biện pháp bảo vệ như dùng bao cao su khi quan hệ tình dục.
– Không sử dụng bơm kim tiêm đã qua sử dụng, dụng cụ y tế và các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày với người khác.
– Khi có vết thương hở cần băng lại cẩn thận. Nếu cần thiết phải chạm vào vết thương hở của người khác cần đeo găng tay y tế để bảo vệ.
7. Các phương pháp điều trị
Thuốc Pegylated interferon alpha có hiệu quả trong việc làm giảm lượng virus. Tác dụng này không còn khi ngừng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị của thuốc thường ở dưới mức 20%. Một số thuốc khác cũng có tác dụng ức chế sự xâm nhập virus vào tế bào gan như Myrcludex B… nhưng hiện đang trong quá trình thử nghiệm lâm sàng.
Lưu ý: Thuốc điều trị viêm gan D kể trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và sử dụng khi chưa có hướng dẫn trực tiếp của bác sĩ, tránh hậu quả đáng tiếc.
|
Things you may not know about hepatitis D
Hepatitis D is a dangerous disease. If not treated promptly, the disease can progress and lead to many serious complications. Let's learn about the source of infection as well as how to treat this disease in the article below.
1. What is hepatitis D?
Discovered by scientists in 1977, this disease is caused by the hepatitis D virus (Hepatitis D Virus). HDV's genome is a single-stranded circular RNA made up of 1679 nucleotides. This virus exists based on the envelope of the hepatitis B virus (HBV). This virus does not have all the components of the genetic apparatus. So in order to reproduce, it often combines with HBV in a coinfection or superinfection. Therefore, only patients who have or are currently infected with hepatitis B can be infected with HDV.
Hepatitis D virus exists based on the envelope of hepatitis B virus
2. The relationship between hepatitis D and hepatitis B
These two viruses combine together in a superinfection or coinfection
2.1. Co-infection with hepatitis D and hepatitis B
Co-infection is when both types of hepatitis are infected simultaneously. Co-infection has the potential to lead to fulminant liver failure in 1% of patients. Chronic HBV and HDV infection occurs in nearly 5% of patients.
2.2. Superinfection with hepatitis D and hepatitis B
The case of superinfection is when the patient was infected with HBV and then tested positive for HEV. This infection can lead to fulminant liver failure at a rate of 5%. About 80-90% of cases of superinfection will become chronic hepatitis.
Patients will experience more complications when positive for both viruses, including coinfection and superinfection, compared to HBV infection alone. The disease can progress rapidly leading to cirrhosis, especially in cases of acute hepatitis, increasing the risk of developing hepatocellular carcinoma. In all viruses combined with hepatitis B virus, the rate Patients dying from HDV is the highest, up to 20%.
3. How dangerous is hepatitis D?
Because patients infected with HDV are also or have previously been infected with HBV, the likelihood of liver failure, cirrhosis and liver cancer will be higher.
The simultaneous attack of both viruses will cause Kupffer cells to become overactive. Kupffer cells are a type of macrophage that specializes in creating immune responses to handle viruses, bacteria, red blood cells, etc. Excessive activity of this type of cell causes the release of inflammatory substances such as TNF - α, TGF - β, Interleukin... causing necrosis of liver cells, making the liver susceptible to cirrhosis and quickly developing liver cancer.
In addition, in healthy people carrying the HBV virus in an inactive state, HDV infection will trigger the hepatitis B virus to flare up again. The two viruses combine to damage liver cells in a more serious way.
Some common complications caused by hepatitis D
4. Signs to identify people with hepatitis D
In the stage of acute hepatitis, patients may have symptoms such as:
- Tired
- Anorexia
– Upper abdominal pain, right side
– Muscle pain and joint pain
When the disease becomes severe, HDV combines with hepatitis B virus to destroy liver cells, causing liver damage. Symptoms that appear due to liver damage are:
– Uncontrolled weight loss
– Severe itching of the skin
– Swollen abdomen
– Swollen ankles
– Yellow skin and eyes
Itchy skin is a symptom of hepatitis D
5. How is HDV transmitted?
Only people who have antibodies against HBV will not be infected with hepatitis D. Therefore, people who have not been vaccinated against hepatitis B, or in other words, are not immune to hepatitis B virus. is a convenient target for tour guides to penetrate and attack.
Because they are closely related, HDV also invades in the same ways as HBV:
– Blood: blood transfusion, sharing needles, blood-stained tools or sharing personal items easily contaminated with blood such as toothbrushes or razors with an infected person will spread the virus to healthy people. strong.
– Sexual route: HDV virus is present in vaginal fluids and semen so it can be spread during sexual intercourse. Unsafe sex without using protective measures such as condoms will be a source of virus infection for the community.
– From mother to child: Pregnant mothers infected with hepatitis B virus or both hepatitis B and D viruses will easily transmit the disease to the fetus.
6. How to prevent viral infections
Currently, there is no vaccine to prevent hepatitis D. Therefore, the most effective measure to prevent this disease is hepatitis B vaccination. Hepatitis B vaccine can be administered to both children and adults. mature. Besides, we can know ways to prevent the spread of the virus such as:
– Use protection measures such as using condoms when having sex.
– Do not use used syringes, medical equipment and daily living items with others.
– When there is an open wound, it needs to be bandaged carefully. If it is necessary to touch another person's open wound, wear medical gloves for protection.
7. Treatment methods
Pegylated interferon alpha is effective in reducing viral load. This effect disappears when you stop using the drug. However, the treatment effectiveness of the drug is often below 20%. Some other drugs also have the effect of inhibiting virus entry into liver cells such as Myrcludex B... but are currently in clinical trials.
Note: The above hepatitis D treatment medications are for reference only. Patients should absolutely not buy and use it without direct instructions from a doctor to avoid unfortunate consequences.
|
thucuc
|
Chỉ điểm dấu hiệu nhiễm sán chó rất dễ nhận diện
Bệnh sán chó xảy ra ở người khi nhiễm phải ấu trùng giun đũa ở mèo hoặc chó. Do không nắm rõ dấu hiệu nhiễm sán chó nên nhiều người không phát hiện mình bị mắc bệnh để điều trị sớm nên gặp phải những biến chứng nguy hiểm. Dưới đây chúng tôi xin chia sẻ về dấu hiệu của bệnh để bạn đọc nắm được, tránh bị rơi vào tình thế như vậy.
1. Tại sao bệnh sán chó lại xảy ra ở người?
Bệnh sán chó (sán dây chó, giun đũa chó) xảy ra ở người khi tiếp xúc với chó mèo chứa ấu trùng giun đũa (Toxocara) hoặc ăn phải nguồn thực phẩm bẩn có chứa loại ấu trùng này nhưng chưa được nấu chín. Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai thường xuyên tiếp xúc với chó mèo, ăn thực phẩm chưa nấu chín, nghịch đất cát,...
2. Cách thức lây nhiễm và mức độ nguy hiểm của bệnh sán chó
2.1. Cách thức lây nhiễm của bệnh sán chó
Nếu trong phân của chó, mèo chứa ấu trùng Toxocara và phát tán ra ngoài môi trường thì con người rất dễ vô tình bị nhiễm phải khi nuốt phải trứng sán chó trong thực phẩm, trong nguồn nước mất vệ sinh, trên vật dụng hàng ngày hay đồ chơi, trên vết trầy xước ở da khi tiếp xúc với đất cát có trứng sán chó.
2.2. Mức độ nguy hiểm của bệnh
Nếu không nhận biết sớm dấu hiệu nhiễm sán chó để điều trị sớm thì càng ngày bệnh sẽ càng tiến triển, gây ra những biến chứng nguy hiểm như:
- Ấu trùng di chuyển vào nội tạng gây hen suyễn, làm kích thước gan to lên, sốt, phình lá lách.
- Sán chó vào mắt làm suy giảm nghiêm trọng thị lực, nếu chúng di chuyển có thể khiến võng mạc bị tổn thương và kết quả là mù lòa hoặc bị lác.
Ngoài ra, nhiễm sán chó còn khiến người bệnh phải đối mặt với nguy cơ bị đau hệ thần kinh trung ương, viêm thận, viêm cơ tim,... và nguy hiểm nhất là dẫn đến tử vong.
3. Những dấu hiệu nhiễm sán chó không thể bỏ qua
3.1. Giảm cân đột ngột
Người bị nhiễm sán chó rất dễ bị giảm cân bất thường vì ấu trùng ký sinh trong cơ thể và lấy đi một lượng lớn chất dinh dưỡng mà cơ thể nạp vào mỗi ngày để chúng sinh sống. Chính vì bị thiếu hụt hàm lượng dinh dưỡng nên dù duy trì chế độ ăn uống như bình thường thì người bệnh vẫn bị sụt cân.
3.2. Bị táo bón không rõ nguyên do
Nếu vẫn duy trì chế độ ăn đầy đủ chất xơ nhưng vẫn thường xuyên bị táo bón thì đây có thể là một dấu hiệu nhiễm sán chó. Sự xuất hiện của sán chó dễ làm cho ruột bị kích ứng và sinh ra hiện tượng rối loạn tiêu hóa gây giảm lượng nước hấp thụ vào cơ thể và kết quả là bị táo bón.
3.3. Tiêu chảy, đầy hơi, chướng bụng
Khi thường xuyên bị chướng bụng, tiêu chảy, đầy hơi mà không tìm ra căn nguyên thì cũng nên cảnh giác trước nguy cơ nhiễm sán chó. Đặc biệt, điều này càng dễ xảy ra nếu trước đó bạn mới đi du lịch hoặc sống ở nơi có điều kiện môi trường ô nhiễm hoặc không đảm bảo vệ sinh.
3.4. Không có cảm giác đói hoặc ăn không thấy no
Việc ấu trùng sán chó sống ký sinh trong cơ thể có thể gây ra cảm giác rất đói mặc dù vừa mới ăn xong hoặc dù không ăn gì vẫn thấy no bụng. Nó chính là kết quả của việc ấu trùng lấy hết chất dinh dưỡng trong nguồn thực phẩm vừa được đưa vào cơ thể. Ngoài ra, chúng cũng gây đầy hơi nên người bệnh dễ có cảm giác bụng no căng.
3.5. Chóng mặt, uể oải, cơ thể mệt mỏi
Đây cũng là một trong các dấu hiệu nhiễm sán chó vì ấu trùng đã lấy hết dinh dưỡng từ thức ăn gây ra cảm giác đói bụng và suy giảm năng lượng cho việc duy trì các hoạt động trong ngày. Càng kéo dài tình trạng này thì cơ thể càng dễ suy kiệt, yếu dù chỉ làm những hoạt động nhẹ nhàng, thậm chí có người chỉ muốn ngủ mà không muốn làm gì hết.
3.6. Màu da và màu mắt nhợt nhạt hơn so với bình thường
Sắc tố của da và mắt của người bị sán chó dễ biến đổi theo chiều hướng nhợt nhạt hơn. Đây là kết quả của việc ấu trùng hút máu để lớn lên và khiến cho cơ thể bị thiếu sắt. Nếu thấy da và mắt bỗng nhiên nhợt nhạt, xanh xao kèm theo mệt mỏi, khả năng tập trung kém, nhịp tim nhanh hơn bình thường thì có thể đó là dấu hiệu nhiễm sán chó.
3.7. Buồn nôn, nôn và đau bụng
Sán chó cũng có thể khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn, bị nôn kèm theo đau bụng vì chức năng của các ống trong thành ruột bị gián đoạn. Do tắc nghẽn ruột nên tùy từng trường hợp cụ thể mà người bệnh có thể sẽ bị đau bụng ở những mức độ nặng, nhẹ khác nhau. Cơn đau bụng do sán chó thường xuất hiện ở phần trên dạ dày.
3.8. Da bị kích ứng và ngứa
Ngứa dai dẳng là dấu hiệu nhiễm sán chó do ấu trùng tiết độc tố vào máu. Khi ấy, người bệnh sẽ bị nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy khắp người hoặc ở khu vực mà ký sinh trùng đang ẩn náu. Nhiều trường hợp bị ngứa nghiêm trọng về đêm và ngứa nhiều ở hậu môn.
Những dấu hiệu nhiễm sán chó trên đây không phải đều có ở mọi trường hợp mắc bệnh. Tùy vào tình trạng sức khỏe của từng người mà mức độ xuất hiện dấu hiệu bệnh cũng có sự khác nhau. Nếu thấy có những hiện tượng như đã chia sẻ ở trên hay bị ngứa kéo dài, thường xuyên tái phát, đã dùng liệu pháp nghỉ ngơi và thuốc giảm đau, thuốc dị nhưng bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm thì nên đến bác sĩ chuyên khoa để làm xét nghiệm chẩn đoán và có biện pháp điều trị càng sớm càng tốt.
Nhiều dấu hiệu của bệnh sán chó tương đối giống với bị đau đầu do áp lực công việc hay thời tiết, rối loạn tiền đình,... nên khi đã nghỉ ngơi mà bệnh không cải thiện thì cũng nên làm xét nghiệm để tìm xem nguyên nhân có phải do ký sinh trùng Toxocara hay không.
|
Signs of dog tapeworm infection are easy to identify
Hydatid disease occurs in humans when infected with roundworm larvae in cats or dogs. Because they do not clearly understand the signs of dog tapeworm infection, many people do not detect that they are infected and seek early treatment, leading to dangerous complications. Below we would like to share about the signs of the disease so that readers can understand and avoid falling into such a situation.
1. Why does hydatid disease occur in humans?
Dog tapeworm disease (dog tapeworm, dog roundworm) occurs in humans when coming into contact with dogs and cats containing roundworm larvae (Toxocara) or eating dirty food sources that contain this type of larvae but have not been cooked. The disease can happen to anyone who regularly comes into contact with cats and dogs, eats undercooked food, plays in sand, etc.
2. How to get infected and how dangerous is hydatid disease
2.1. Ways of transmission of hydatid disease
If dog and cat feces contain Toxocara larvae and are spread into the environment, humans are very likely to be accidentally infected by swallowing dog tapeworm eggs in food, in unsanitary water sources, or on everyday objects. or toys, on scratches on the skin when exposed to sandy soil containing dog tapeworm eggs.
2.2. Danger level of the disease
If you do not recognize the signs of dog tapeworm infection early and treat it early, the disease will gradually progress, causing dangerous complications such as:
- Larvae migrate into internal organs causing asthma, enlarging the liver, fever, and enlarged spleen.
- Dog tapeworms in the eyes seriously impair vision. If they move, they can cause damage to the retina and result in blindness or strabismus.
In addition, dog tapeworm infection also causes patients to face the risk of central nervous system pain, nephritis, myocarditis,... and most dangerously, death.
3. Signs of dog tapeworm infection cannot be ignored
3.1. Sudden weight loss
People infected with dog tapeworms are susceptible to abnormal weight loss because the larvae parasitize the body and take away a large amount of nutrients that the body takes in every day for them to live. Because of nutritional deficiencies, even if patients maintain a normal diet, they still lose weight.
3.2. Constipation of unknown cause
If you still maintain a diet full of fiber but are still frequently constipated, this could be a sign of dog tapeworm infection. The presence of dog tapeworms can easily irritate the intestines and cause digestive disorders, reducing the amount of water absorbed into the body and resulting in constipation.
3.3. Diarrhea, flatulence, bloating
When you often have bloating, diarrhea, or flatulence without finding the cause, you should also be wary of the risk of dog tapeworm infection. This is especially likely to happen if you have recently traveled or lived in a place with polluted or unsanitary environmental conditions.
3.4. No feeling hungry or not feeling full
Parasitic dog tapeworm larvae living in the body can cause a feeling of hunger even though you have just finished eating or even if you have not eaten anything you still feel full. It is the result of the larvae taking all the nutrients from the food source that has just been introduced into the body. In addition, they also cause flatulence, so patients easily feel full and full.
3.5. Dizziness, drowsiness, body fatigue
This is also one of the signs of dog tapeworm infection because the larvae have taken all the nutrition from the food, causing a feeling of hunger and decreased energy to maintain activities during the day. The longer this condition lasts, the easier it is for the body to become exhausted and weak even when only doing light activities. Some people even just want to sleep and do nothing.
3.6. Skin color and eye color are paler than normal
The pigmentation of the skin and eyes of people with dog tapeworms easily changes in a paler direction. This is the result of the larvae sucking blood to grow and causing the body to lack iron. If your skin and eyes suddenly become pale, pale, accompanied by fatigue, poor concentration, and a faster-than-normal heart rate, it may be a sign of dog tapeworm infection.
3.7. Nausea, vomiting and stomach pain
Dog flukes can also make people feel nauseous, vomit, and have abdominal pain because the function of the tubes in the intestinal wall is disrupted. Due to intestinal obstruction, depending on each specific case, the patient may have abdominal pain of varying severity. Abdominal pain caused by dog tapeworms often appears in the upper part of the stomach.
3.8. Skin is irritated and itchy
Persistent itching is a sign of dog tapeworm infection because the larvae secrete toxins into the blood. At that time, the patient will have a red, itchy rash all over the body or in the area where the parasites are hiding. Many cases have severe itching at night and severe itching in the anus.
The above signs of dog tapeworm infection are not present in all cases of the disease. Depending on each person's health status, the severity of disease symptoms will vary. If you see the symptoms shared above or have persistent itching that often recurs, have used rest therapy, pain relievers, and anti-inflammatory drugs but the disease shows no signs of improvement, you should see a specialist. department for diagnostic testing and treatment as soon as possible.
Many signs of hydatid disease are quite similar to headaches due to work pressure or weather, vestibular disorders, etc., so if the disease does not improve after resting, you should also do a test to find out. Is the cause due to the Toxocara parasite?
|
medlatec
|
Chăm sóc sau phẫu thuật dãn tĩnh mạch chi dưới
Bạn vừa trải qua một cuộc phẫu thuật làm tắc hoặc là lột bỏ một tĩnh mạch với cắt bỏ các búi tĩnh mạch dãn ở chân.
Những thông tin được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn thoải mái và hồi phục sức khỏe nhanh.
Chăm sóc hàng ngày:
Vết mổ được băng gạc vô khuẩn và cho mang vớ ngay sau phẫu thuật trong suốt 72 giờ. Sau đó, sẽ bỏ vớ và thay băng vết mổ. Mang vớ giúp giảm sưng và thâm tím chân vì nó sẽ bó các tĩnh mạch còn lại, do đó sẽ ngăn ngừa được chảy máu.
Hoạt động:
Có thể bắt đầu đi lại ngay sau phẫu thuật khoảng 6 giờ, nhưng phải đi lại nhẹ nhàng, thư giãn.
1 tuần sau phẫu thuật:
Tránh tập thể dục và tất cả các hoạt động gắng sức làm tăng nhịp tim và nhịp thở.
Tránh ngồi trong bồn tắm nóng. Những hoạt động trên làm tăng nguy cơ chảy máu.
Khi nằm nhiều lần đưa chân lên cao hơn tầm của tim, mỗi lần khoảng 15 - 30 phút.
Chăm sóc vết mổ:
Sau khi bỏ vớ cần rửa vết mổ với nước muối sinh lý và sát khuẩn mỗi ngày một lần. 7 ngày sau phẫu thuật cắt các mối chỉ.
Những điều cần lưu ý:
Sử dụng thuốc giảm đau nếu cần.
Trong 24 giờ đầu sau khi phẫu thuật:
- Không lái xe hoặc vận hành máy móc.
- Không quay trở lại làm việc ngay.
- Không uống rượu.
- Không tham gia các môn thể thao hoặc trò chơi thể lực.
- Nghỉ ngơi thư giãn.
Những biến chứng có thể xảy ra:
Sau phẫu thuật giãn tĩnh mạch có thể xảy ra những biến chứng:
- Thâm tím và phù vết mổ nhưng thường được cải thiện sau vài ngày.
- Viêm đỏ hoặc đau dọc theo đường lột bỏ tĩnh mạch dãn. Hãy chườm nóng vào khu vực đó, nếu tình trạng viêm này không hết sau 24 hoặc 48 giờ, hãy liên hệ với điều dưỡng trực hoặc bác sĩ điều trị.
- Chảy máu nơi vết chỉ may. Nếu xảy ra, đặt 1 miếng gạc lên đó, nâng chân cao hơn tim và đè ép liên tục trong khoảng 15 - 30 phút, có thể lặp lại 1 lần nữa, nếu vẫn còn chảy máu hãy gọi cho bác sĩ.
- Có thể cho siêu âm trong 24 - 72 giờ sau mổ (1 - 3 ngày) để kiểm tra xem có cục máu đông hay không.
Khi nào thì cần liên hệ với bác sĩ?
- Nơi mổ đau, chảy máu hoặc đỏ nhiều hơn và ấm nóng.
- Uống thuốc giảm đau mà không hết đau.
- Sốt cao trên 380C.
- Chân đau hoặc phù thấy rõ.
- Nơi mổ da sạm lại hoặc loét (đau).
Xuất viện:
Uống thuốc theo toa bác sĩ, và thực hiện đúng những lời dặn dò.
Tái khám đúng hẹn.
|
Care after lower limb varicose vein surgery
You have just undergone surgery to occlude or strip a vein with removal of varicose veins in your leg.
The information shared below will help you feel comfortable and recover quickly.
Daily care:
The incision was covered with sterile gauze and stockings were worn immediately after surgery for 72 hours. After that, the stockings will be removed and the wound dressing will be changed. Wearing stockings helps reduce leg swelling and bruising because it will compress the remaining veins, thus preventing bleeding.
Work:
You can start walking immediately after surgery, about 6 hours, but you must walk gently and comfortably.
1 week after surgery:
Avoid exercise and all strenuous activities that increase heart rate and breathing.
Avoid sitting in a hot bath. These activities increase the risk of bleeding.
When lying down, raise your feet several times above the level of your heart, each time for about 15 - 30 minutes.
Caring for the incision:
After removing the stockings, wash the incision with saline and disinfect once a day. 7 days after surgery, the stitches are removed.
Things need to notice:
Use pain relievers if needed.
During the first 24 hours after surgery:
- Do not drive or operate machinery.
- Do not return to work immediately.
- Don't drink alcohol.
- Do not participate in sports or physical games.
- Relax.
Possible complications:
After varicose vein surgery, complications may occur:
- Bruising and swelling of the surgical wound but usually improves after a few days.
- Redness or pain along the varicose vein removal line. Apply heat to the area. If the inflammation does not go away after 24 or 48 hours, contact the nurse on duty or your doctor.
- Bleeding at the sewing thread. If this happens, put a piece of gauze on it, raise the leg higher than the heart and apply pressure continuously for about 15 - 30 minutes, can repeat one more time, if bleeding continues, call a doctor.
- An ultrasound can be performed 24 - 72 hours after surgery (1 - 3 days) to check for blood clots.
When should I contact my doctor?
- The surgical site is painful, bleeding, or more red and warm.
- Taking painkillers but the pain doesn't go away.
- High fever over 380C.
- Leg pain or visible swelling.
- Skin darkening or ulceration (pain) at the surgical site.
Discharge from hospital:
Take medication as prescribed by your doctor, and follow instructions exactly.
Re-examination on time.
|
medlatec
|
Kiểm tra sức khỏe sinh sản - Những lưu ý quan trọng cần biết
Kiểm tra sức khỏe sinh sản là một trong những vấn đề đang được nhiều cặp đôi quan tâm hiện nay. Tuy nhiên, với nhiều người thì đây vẫn là một nội dung tương đối mới. Tìm hiểu những thông tin cơ bản về khám sức khỏe sinh sản cũng như một số vấn đề cần lưu ý sẽ giúp bạn tự tin trước khi bước vào cuộc sống hôn nhân.
1. Tìm hiểu về kiểm tra sức khỏe sinh sản
Trước khi thực hiện kiểm tra sức khỏe sinh sản thì đầu tiên bạn cần phải biết dịch vụ này là gì? Thời điểm khám là khi nào?
Khái niệm kiểm tra sức khỏe sinh sản
Kiểm tra sức khỏe sinh sản là hình thức kiểm tra, đánh giá sức khỏe sinh sản của các cặp đôi trước khi kết hôn. Thông qua kết quả kiểm tra, các cặp đôi có thể phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Từ đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra tư vấn và hướng xử lý thích hợp nhất để tốt cho cả hai.
Thời điểm khám sức khỏe sinh sản là khi nào?
Nhiều người cho rằng, chỉ những người sắp kết hôn mới cần phải khám sức khỏe sinh sản. Thực tế, tất cả những người khi bước vào độ tuổi vị thành niên trở đi đều nên được kiểm tra sức khỏe sinh sản. Đặc biệt, khám sức khỏe sinh sản trước hôn nhân giúp các cặp đôi hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe, từ đó xây dựng một đời sống tình dục thích hợp và lên kế hoạch sinh đẻ.
Ngoài ra, những người có ý định sinh con thì nên khám sức khỏe sinh sản trước 3 - 6 tháng ở cả vợ và chồng. Tất cả các dấu hiệu bất thường ở cơ thể mẹ đều có thể gây ảnh hưởng sức khỏe thai nhi và tăng nguy cơ dị tật.
2. Những nội dung được kiểm tra khi khám sức khỏe sinh sản
Hiện nay, có rất nhiều người còn tâm lý e ngại về việc kiểm tra, đánh giá sức khỏe sinh sản.
Một trong những lý do khiến nhiều người e ngại về kiểm tra sức khỏe sinh sản là do họ chưa thực sự hiểu về những nội dung sẽ được khám. Bởi đa số các trường hợp đều cho rằng khám sức khỏe sinh sản là chỉ kiểm tra về cơ quan sinh dục và các bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục.
Để có đánh giá khách quan và đầy đủ nhất, khám sức khỏe sinh sản tiền hôn nhân thường bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Khám tổng quát
Ở nội dung này, khách hàng sẽ được thực hiện các kiểm tra bao gồm:
Độ tuổi, chỉ số cân nặng, chiều cao, nhịp tim, huyết áp, môi trường sống hoặc làm việc có tiếp xúc với hóa chất độc hại hay không,... .
Bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh lý hoặc các tiểu phẫu, đại phẫu (nếu có), các thuốc điều trị bệnh đang sử dụng, gia đình có ai mặc bệnh truyền nhiễm hay không,...
Tiến hành các xét nghiệm máu, nước tiểu và một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X - quang,...
Nữ giới sẽ được kiểm tra xem cơ thể có đang mắc các bệnh như sởi, rubella, thủy đậu, dịch tả,... hay không.
Khám sinh sản
Mục đích của nội dung khám này là để kiểm tra, đánh giá về cấu tạo cơ quan sinh dục, các bệnh phụ khoa, truyền nhiễm và đặc biệt là sàng lọc các bệnh lý di truyền cũng như các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Ở nam giới sẽ gồm khám cơ quan sinh dục, xét nghiệm tinh dịch đồ và thực hiện một số xét nghiệm khác nếu cần để tiên lượng về khả năng sinh sản.
Ở nữ giới sẽ gồm các kiểm tra cơ quan sinh dục và khám phụ khoa, tầm soát một số bệnh lý như u cổ tử cung, u nang buồng trứng,... và siêu âm hai bên vú để sàng lọc ung thư.
Ngoài ra, tùy vào thể trạng và sức khỏe từng người mà bác sĩ có thể tiến hành các kiểm tra khác nhau nhằm đưa ra đánh giá tổng thể nhất về khả năng sinh sản ở cả nam và nữ. Khi phát hiện một trong hai vợ chồng có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn và hướng xử lý cụ thể để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe các cặp đôi.
3. Những lưu ý về kiểm tra sức khỏe sinh sản
Trước khi khám sức khỏe sinh sản thì bạn cần chú ý một số vấn đề sau để có kết quả kiểm tra chính xác nhất:
Các cặp đôi cần kiêng quan hệ tình dục tối thiểu 3 ngày trước khi đi khám sức khỏe sinh sản.
Những trường hợp đang trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc đặt thuốc âm đạo thì không nên đi khám vào ngày này.
Nhịn ăn trước khi khám 6 tiếng để kết quả xét nghiệm chính xác, uống nhiều nước
và nhịn tiểu khoảng 1 giờ nếu có thực hiện siêu âm ổ bụng.
Không sử dụng các chất kích thích, đồ uống có gas,. . trước khi đi khám.
Nếu đang sử dụng thuốc điều trị bệnh lý khác thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị có được uống trước khi khám sức khỏe sinh sản hay không.
Nên mặc quần áo rộng rãi, thuận tiện cho việc kiểm tra.
|
Reproductive health check - Important notes to know
Checking reproductive health is one of the issues that many couples are concerned about today. However, for many people this is still a relatively new content. Learning basic information about reproductive health examinations as well as some issues to keep in mind will help you feel confident before entering married life.
1. Learn about reproductive health checks
Before performing a reproductive health check, you first need to know what this service is? When is the examination time?
Concept of reproductive health check
Reproductive health check is a form of checking and evaluating the reproductive health of couples before marriage. Through test results, couples can early detect abnormalities that may occur and affect reproductive health. From there, the specialist will give the most appropriate advice and treatment that is best for both of you.
When is the time for a reproductive health check-up?
Many people think that only people who are about to get married need to have a reproductive health check-up. In fact, everyone entering adolescence and beyond should have their reproductive health checked. In particular, premarital reproductive health examinations help couples better understand their health status, thereby building an appropriate sex life and planning for birth.
In addition, those who intend to have children should have a reproductive health check-up 3-6 months in advance for both husband and wife. All abnormal signs in the mother's body can affect the health of the fetus and increase the risk of birth defects.
2. Contents checked during reproductive health examination
Currently, many people are still hesitant about checking and evaluating their reproductive health.
One of the reasons why many people are hesitant about reproductive health testing is because they do not really understand what will be examined. Because most cases believe that reproductive health check-ups only check for genital organs and sexually transmitted diseases.
To have the most objective and complete assessment, premarital reproductive health examination usually includes the following basic contents:
General examination
In this content, customers will be tested including:
Age, weight index, height, heart rate, blood pressure, whether living or working environment is exposed to toxic chemicals,... .
The doctor will ask about medical history or minor and major surgeries (if any), current medications, whether anyone in the family has an infectious disease, etc.
Conduct blood and urine tests and some diagnostic imaging methods such as ultrasound, X-ray,...
Women will be checked to see if their bodies are suffering from diseases such as measles, rubella, chickenpox, cholera,... or not.
Reproductive examination
The purpose of this examination is to examine and evaluate the structure of the genital organs, gynecological and infectious diseases, and especially to screen for genetic diseases as well as sexually transmitted diseases. .
In men, this will include genital examination, semen analysis and some other tests if necessary to predict fertility.
In women, it will include genital and gynecological examinations, screening for some diseases such as cervical tumors, ovarian cysts,... and ultrasound of both breasts to screen for cancer.
In addition, depending on each person's physical condition and health, the doctor can conduct different tests to provide the most comprehensive assessment of fertility in both men and women. When one of the couple is detected with abnormal signs, the doctor will give advice and specific treatment directions to ensure the best health for the couple.
3. Notes on reproductive health checks
Before having a reproductive health check-up, you need to pay attention to the following issues to get the most accurate test results:
Couples need to abstain from sex for at least 3 days before going for a reproductive health check-up.
Those who are in their menstrual cycle or taking vaginal medication should not go to the doctor on this day.
Fast for 6 hours before the examination for accurate test results, and drink plenty of water
and hold urine for about 1 hour if an abdominal ultrasound is performed.
Do not use stimulants, carbonated drinks, etc. . before going to the doctor.
If you are using medication to treat another medical condition, you should ask your doctor whether or not you can take it before having a reproductive health examination.
You should wear loose, comfortable clothing for the examination.
|
medlatec
|
Ra nhiều mồ hôi là bệnh gì? Có nguy hiểm không?
Khi nhắc đến việc ra nhiều mồ hôi nhiều người nghĩ là do thời tiết hoặc do vận động. Tuy nhiên thực tế không hoàn toàn phải vậy bởi hiện tượng đổ nhiều mồ hôi có thể là do các bệnh nguy hiểm sau gây ra. Vậy ra nhiều mồ hôi là bệnh gì? Bạn có thể tham khảo những thông tin dưới đây:
Hiện tượng đổ nhiều mồ hôi có thể là do các bệnh nguy hiểm sau gây ra.
1. Bệnh về tuyến giáp
Khi tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ kích thích tuyến mồ hôi hoạt động nhiều hơn, đặc biệt là vùng lưng, đầu và mặt. Bên cạnh đó, người bệnh còn bị run tay, mất ngủ, hay hồi hộp, lo âu, tim đập nhanh, thèm ăn nhưng cân nặng lại sụt bất thường.
2. Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường gây biến chứng lên hệ thần kinh, làm rối loạn quá trình bài tiết mồ hôi của cơ thể. Biểu hiện thường gặp của căn bệnh này là nửa thân trên ra mồ hôi rất nhiều trong khi nửa thân dưới rất ít, thậm chí không đổ mồ hôi. Đặc biệt, có nhiều người bệnh mỗi lần ăn vào là đổ mồ hôi khắp mặt.
3. Chứng tăng tiết mồ hôi
Vị trí đổ mồ hôi của chứng bệnh này thường nằm ở lòng bàn tay, bàn chân, nách, đầu và mặt. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do hệ thần kinh giao cảm hoạt động quá mức khiến bộ phận cảm biến thân nhiệt bị sai lệch, làm mồ hôi tăng tiết nhiều hơn. Căn bệnh này mặc dù không quá gây hại sức khỏe nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và giao tiếp hàng ngày của người bệnh.
Bệnh tiểu đường, tăng tiết mồ hôi, bệnh về tuyến giáp,… có thể là những nguyên nhân dẫn đến chứng tăng tiết mồ hôi
4. Đường huyết thấp
Khi lượng đường trong máu xuống quá mức cũng tác động nhiều lên hệ thần kinh khiến cơ thể giải phóng adrenaline, đây là một loại hormone gây co mạch và tăng nhịp tim. Kết quả là cơ thể bạn sẽ ra mồ hôi liên tục, kèm theo các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, tim đập loạn, tay run… nặng hơn có thể bị ngất và hôn mê.
5. Bệnh tim
Các bệnh lý về tim cũng khiến cơ thể bạn tiết nhiều mồ hôi. Đặc biệt, nếu mắc chứng suy tim thì vô cùng nguy hiểm, vì mồ hôi đổ nhiều dễ gây tình trạng nhiễm lạnh, tụt huyết áp nguy hại tính mạng. Bên cạnh đó, nếu đổ nhiều mồ hôi đêm và kèm theo các dấu hiệu như sốt, ớn lạnh, khó thở, xanh xao… thì có thể đó là dấu hiệu của bệnh viêm màng tim nguy hiểm.
6. Bệnh lao
Nếu bạn bị đổ mồ hôi do bệnh lao thì mồ hôi thường đổ nhiều vào ban đêm. Bên cạnh đó, cơ thể cũng xuất hiện các triệu chứng như sốt, ho dai dẳng, hay ớn lạnh, chán ăn, sụt cân..
7. Một số bệnh ung thư
Cơ thể bỗng dưng đổ mồi hôi nhiều, đặc biệt là vào ban đêm là một trong những dấu hiệu của một số căn bệnh ung thư tiềm ẩn. Đặc biệt, bạn cần cảnh giác với 3 loại ung thư như ung thư máu thể lymphoma – một loại ung thư bạch cầu ác tính, bệnh u lympho không Hodgkin và bệnh u tế bào ưa crom.
Ngoài đổ mồ hôi thì cơ thể cũng có những biểu hiện ra các dấu hiệu như sút cân, dễ mệt mỏi, hay nhiễm trùng, sốt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, khó thở…
|
What disease is excessive sweating? Is it dangerous?
When it comes to sweating, many people think it's due to the weather or exercise. However, in reality this is not entirely the case because excessive sweating can be caused by the following dangerous diseases. So what disease is excessive sweating? You can refer to the information below:
Excessive sweating can be caused by the following dangerous diseases.
1. Thyroid disease
When the thyroid gland is overactive, it will stimulate sweat glands to become more active, especially in the back, head and face. In addition, the patient also has hand tremors, insomnia, nervousness, anxiety, rapid heart beat, cravings for food but abnormal weight loss.
2. Diabetes
Diabetes causes complications in the nervous system, disrupting the body's sweat excretion process. A common symptom of this disease is that the upper half of the body sweats a lot while the lower half of the body sweats very little, or even not at all. In particular, there are many sick people who sweat all over their face every time they eat it.
3. Hyperhidrosis
The sweating location of this disease is usually on the palms, feet, armpits, head and face. The cause of this condition is that the sympathetic nervous system is overactive, causing the body temperature sensor to become distorted, causing more sweating. Although this disease is not too harmful to health, it greatly affects the patient's daily activities and communication.
Diabetes, hyperhidrosis, thyroid disease, etc. can be causes of hyperhidrosis
4. Low blood sugar
When blood sugar levels drop too much, it also has a big impact on the nervous system, causing the body to release adrenaline, a hormone that causes vasoconstriction and increases heart rate. As a result, your body will sweat continuously, accompanied by symptoms such as dizziness, vertigo, heart palpitations, shaking hands... in more severe cases, you may faint and coma.
5. Heart disease
Heart diseases also cause your body to sweat a lot. In particular, if you have heart failure, it is extremely dangerous, because excessive sweating can easily cause colds and a life-threatening drop in blood pressure. Besides, if you have a lot of night sweats and are accompanied by signs such as fever, chills, difficulty breathing, paleness... it may be a sign of dangerous pericarditis.
6. Tuberculosis
If you have sweating due to tuberculosis, you often sweat more at night. Besides, the body also shows symptoms such as fever, persistent cough, chills, loss of appetite, weight loss, etc.
7. Some cancers
The body suddenly sweating a lot, especially at night, is one of the signs of some potential cancers. In particular, you need to be wary of three types of cancer such as lymphoma - a type of malignant leukemia, non-Hodgkin's lymphoma and pheochromocytoma.
In addition to sweating, the body also shows signs such as weight loss, easy fatigue, frequent infections, fever, easy bruising or bleeding, difficulty breathing...
|
thucuc
|
Phân biệt gan nhiễm mỡ do rượu và không do rượu
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tăng tích trữ mỡ tại gan làm ảnh hưởng đến chức năng của tế bào gan. Gan nhiễm mỡ nếu không điều trị lâu dần có thể đưa đến xơ gan và ung thư gan. Dựa trên nguyên nhân có thể chia gan nhiễm mỡ thành hai nhóm chính là gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu.
1. Gan nhiễm mỡ là gì?
Gan nhiễm mỡ là tình trạng tăng tích trữ mỡ tại gan. Tiêu chuẩn chẩn đoán gan nhiễm mỡ dựa trên bằng chứng sinh thiết gan khi tế bào mỡ lớn hơn 5% tế bào gan trên mô học hoặc dựa trên tiêu chuẩn hình ảnh học thông qua các phương tiện chẩn đoán hình ảnh.Gan nhiễm mỡ có thể được chẩn đoán dựa vào siêu âm bụng. Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm như giá rẻ, có thể đánh giá thêm các thông tin về gan mật. Đây được xem như là phương tiện chẩn đoán ban đầu của gan nhiễm mỡ. Ngoài ra, chụp cộng hưởng từ hay chụp cắt lớp vi tính cũng có giá trị cao trong chẩn đoán gan nhiễm mỡ. Một kỹ thuật hình ảnh khác là controlled attenuation parameter (CAP) giúp xác định được mức độ nhiễm mỡ của gan. Chẩn đoán còn có thể dựa vào các chỉ số đánh giá gan nhiễm mỡ như FLI (Fatty liver index), Steato. Test và NAFLD liver fat score.Trong những giai đoạn đầu, gan nhiễm mỡ có thể được xem là một bệnh lành tính, có thể tự thoái lui nếu thay đổi lối sống và có chế độ sinh hoạt hợp lý. Tuy nhiên, nếu tình trạng tích tụ chất béo này diễn tiến lâu dài có thể tổn thương tế bào gan, hình thành xơ hóa gan và phát triển thành xơ gan, ung thư gan.
Siêu âm bụng giúp chẩn đoán tình trạng gan nhiễm mỡ
2. Gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu
Gan nhiễm mỡ có thể chia thành hai nhóm chính là gan nhiễm mỡ nguyên phát và gan nhiễm mỡ thứ phát. Trong nhóm thứ phát thì nguyên nhân hàng đầu chính là do rượu, sau đó là các nguyên nhân do virus B, C, bệnh Wilson, do thuốc. Chính vì nguyên nhân do rượu chiếm tỷ lệ cao mà gan nhiễm mỡ thường chia thành hai nhóm chính là gan nhiễm mỡ không do rượu (nguyên phát) và gan nhiễm mỡ do rượu (thứ phát).Nguyên nhân trực tiếp của gan nhiễm mỡ do rượu là tình trạng sử dụng đồ uống có cồn nhiều. Uống rượu nhiều được định nghĩa khi uống trên 210 gram alcohol/1 tuần trên 2 năm ở nam giới và trên 140 gram alcohol/ 1 tuần trên 2 năm ở nữ giới. Để chẩn đoán gan nhiễm mỡ do rượu, bệnh nhân cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của gan nhiễm mỡ và phải có tiền sử sử dụng rượu bia nhiều như đã đề cập ở trên.Tương tự, gan nhiễm mỡ không do rượu được chẩn đoán khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn của gan nhiễm mỡ nhưng không có các nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ thứ phát như uống rượu, viêm gan siêu vi B, C, bệnh wilson, lượng dưỡng mỡ, thiếu ăn, do thuốc, gan nhiễm mỡ cấp ở phụ nữ mang thai và khiếm quyết chuyển hóa bẩm sinh.
Gan nhiễm mỡ nguyên phát do các nguyên nhân khác ngoài rượu gây ra
3. Phân biệt gan nhiễm mỡ do rượu và gan nhiễm mỡ không do rượu
3.1. Yếu tố nguy cơĐối với các nguyên nhân do rượu thì yếu tố nguy cơ trực tiếp dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ là do sử dụng quá mức rượu bia. Ngoài tiêu chuẩn về mức sử dụng rượu đã đề cập ở trên có thể chẩn đoán khi uống rượu thường xuyên trên 20g/ngày ở nữ và trên 30g /ngày ở nam giới.Nguyên nhân của gan nhiễm mỡ không do rượu chưa rõ ràng. Những yếu tố nguy cơ liên quan như béo phì, đái tháo đường type 2, hội chứng chuyển hóa, hội chứng buồng trứng đa nang, hội chứng ngưng thở khi ngủ, suy giáp, suy tuyến yên. Trong đó, béo phì là yếu tố nguy cơ chính gây nên gan nhiễm mỡ không do rượu. Rối loạn chuyển hóa mỡ với tăng triglycerid máu, giảm HDL cholesterol cũng thường gặp.3.2. Triệu chứng lâm sàng. Về triệu chứng lâm sàng ở giai đoạn đầu hầu như không có sự khác biệt về triệu chứng giữa hai bệnh cảnh này. Yếu tố giúp phân biệt chủ yếu là dựa vào tiền sử sử dụng rượu bia và loại trừ các nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ thứ phát khác.Đối với những bệnh nhân có nguyên nhân do rượu thường có các dấu chỉ điểm về việc sử dụng rượu bia nhiều như tỉ lệ men gan AST/ALT lớn hơn 2, GGT tăng cao. Ngoài ra, còn có những đợt viêm gan cấp do rượu, thời gian QT kéo dài, giảm albumin máu, giảm tiểu cầu trong những trường hợp nặng. Những bệnh nhân nghiện rượu nặng có thể xuất hiện các triệu chứng của hội chứng cai trong quá trình điều trị, diễn tiến đưa đến xơ gan và ung thư gan sớm.Gan nhiễm mỡ không do rượu thường có ít triệu chứng hơn, có thể có tăng men gan nhưng nếu không có men gan tăng cũng không thể loại trừ được gan nhiễm mỡ không do rượu. Đối với những bệnh nhân này nên được chỉ định các xét nghiệm tìm dấu ấn của virus như Hbs. Ag, anti HBs, anti HBc, anti HCV, định lượng Fe, ferritin, Gammaglobulin huyết thanh, ANA, SMA hoặc LKM1.
Gan nhiễm mỡ không do rượu cần xét nghiệm để tìm dấu ấn của virus
3.3. Điều trị gan nhiễm mỡ. Với nguyên nhân do rượu, khuyến cáo bệnh nhân bỏ rượu là bước điều trị cần thiết nhất. Bệnh nhân có thể thực hiện theo chế độ giảm uống rượu một cách khoa học dưới sự hướng dẫn và tư vấn của bác sĩ. Bên cạnh đó, có thể sử dụng những thuốc giúp hỗ trợ bệnh nhân cai rượu như Baclofen, Acamprosate, Naltrexone.Điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu chính là điều trị các yếu tố nguy cơ, thay đổi lối sống và có thể phối hợp thêm thuốc. Những bệnh nhân mắc gan nhiễm mỡ không do rượu có béo phì nên giảm cân nặng, kiểm soát đường huyết tốt nếu có đái tháo đường, kiểm soát huyết áp, điều chỉnh rối loạn mỡ máu nếu có. Thay đổi lối sống: giảm lượng calo nhập vào mỗi ngày, tăng cường hoạt động thể lực và có một chế độ ăn hợp lý.Ngoài ra, điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu có thể phối hợp các thuốc như bổ sung vitamin E hoặc sử dụng nhóm đồng vận PPAR-gamma tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ.
|
Distinguish between alcoholic and non-alcoholic fatty liver disease
Fatty liver is a condition in which increased fat storage in the liver affects the function of liver cells. Fatty liver, if left untreated, can gradually lead to cirrhosis and liver cancer. Based on the cause, fatty liver can be divided into two main groups: alcoholic fatty liver and non-alcoholic fatty liver.
1. What is fatty liver?
Fatty liver is a condition of increased fat storage in the liver. Diagnosis criteria for fatty liver are based on evidence of liver biopsy when fat cells are larger than 5% of liver cells on histology or based on imaging criteria through imaging diagnostic tools. Fatty liver has Diagnosis can be based on abdominal ultrasound. This technique has many advantages such as being cheap and being able to evaluate additional information about the liver and bile. This is considered a means of initial diagnosis of fatty liver. In addition, magnetic resonance imaging or computed tomography are also highly valuable in diagnosing fatty liver. Another imaging technique is the controlled attenuation parameter (CAP) which helps determine the degree of liver steatosis. Diagnosis can also be based on fatty liver assessment indicators such as FLI (Fatty liver index), Steato. Test and NAFLD liver fat score. In the early stages, fatty liver can be considered a benign disease that can regress on its own if you change your lifestyle and have a reasonable lifestyle. However, if this fat accumulation continues for a long time, it can damage liver cells, form liver fibrosis and develop into cirrhosis and liver cancer.
Abdominal ultrasound helps diagnose fatty liver
2. Alcoholic fatty liver and non-alcoholic fatty liver
Fatty liver can be divided into two main groups: primary fatty liver and secondary fatty liver. In the secondary group, the leading cause is alcohol, followed by viruses B and C, Wilson's disease, and drugs. Because of the high proportion of alcohol-related causes, fatty liver is often divided into two main groups: non-alcoholic fatty liver (primary) and alcoholic fatty liver (secondary). Direct causes of fatty liver Alcoholism is the condition of using a lot of alcoholic beverages. Heavy drinking is defined as drinking more than 210 grams of alcohol/week for more than 2 years in men and more than 140 grams of alcohol/week for more than 2 years in women. To diagnose alcoholic fatty liver, the patient needs to meet the criteria for fatty liver and must have a history of heavy alcohol use as mentioned above. Similarly, non-alcoholic fatty liver is diagnosed. Diagnosed when the criteria for fatty liver are met but there are no causes of secondary fatty liver such as alcohol consumption, hepatitis B and C, Wilson's disease, lipid intake, lack of food, drugs, or liver infection. Acute obesity in pregnant women and congenital metabolic defects.
Primary fatty liver is caused by causes other than alcohol
3. Distinguish between alcoholic fatty liver and non-alcoholic fatty liver
3.1. Risk factors For causes caused by alcohol, the direct risk factor leading to fatty liver disease is excessive alcohol use. In addition to the alcohol consumption criteria mentioned above, it can be diagnosed when drinking alcohol regularly over 20g/day in women and over 30g/day in men. The cause of non-alcoholic fatty liver disease is unclear. Related risk factors include obesity, type 2 diabetes, metabolic syndrome, polycystic ovary syndrome, sleep apnea syndrome, hypothyroidism, and hypopituitarism. Among them, obesity is the main risk factor for non-alcoholic fatty liver disease. Fat metabolism disorders with hypertriglyceridemia and decreased HDL cholesterol are also common.3.2. Clinical symptoms. Regarding clinical symptoms in the early stages, there is almost no difference in symptoms between these two conditions. The main distinguishing factor is based on history of alcohol use and exclusion of other causes of secondary fatty liver disease. For patients whose cause is alcohol, there are often signs of alcohol use. If you drink too much alcohol, the liver enzyme ratio AST/ALT is greater than 2 and GGT is high. In addition, there are episodes of acute alcoholic hepatitis, prolonged QT time, hypoalbuminemia, and thrombocytopenia in severe cases. Patients with heavy alcohol abuse may develop withdrawal symptoms during treatment, progressing to cirrhosis and early liver cancer. Non-alcoholic fatty liver disease often has fewer symptoms, and can lead to There is increased liver enzymes, but without increased liver enzymes, non-alcoholic fatty liver disease cannot be ruled out. For these patients, tests to find viral markers such as HBs should be prescribed. Ag, anti-HBs, anti-HBc, anti-HCV, measurement of Fe, ferritin, serum Gammaglobulin, ANA, SMA or LKM1.
Non-alcoholic fatty liver disease requires testing to find markers of the virus
3.3. Treatment of fatty liver. With the cause due to alcohol, advising patients to quit drinking alcohol is the most necessary treatment step. Patients can scientifically follow a regimen to reduce alcohol consumption under the guidance and advice of their doctor. In addition, drugs can be used to help patients quit drinking alcohol such as Baclofen, Acamprosate, Naltrexone. Treatment of non-alcoholic fatty liver disease is mainly about treating risk factors, changing lifestyle and possibly combining them. Add medicine. Patients with non-alcoholic fatty liver disease and obesity should lose weight, control blood sugar well if they have diabetes, control blood pressure, and adjust dyslipidemia if any. Lifestyle changes: reduce daily calorie intake, increase physical activity and have a reasonable diet. In addition, treatment of non-alcoholic fatty liver disease can be combined with medications such as vitamin E supplements. or use a PPAR-gamma agonist group depending on your doctor's prescription.
|
vinmec
|
Cách xác định viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính, rất dễ biến chứng và có thể gây nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Để nhận biết sớm căn bệnh này, điều đầu tiên bạn cần làm là nắm được cách xác định viêm ruột thừa.
XEM THÊM:
>> Cách điều trị viêm ruột thừa cấp
>> Viêm ruột thừa và triệu chứng
>> Tổng hợp các thông tin cần biết về mổ ruột thừa
Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp tính, rất dễ biến chứng và có thể gây nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Những cơn đau bụng kéo dài có thể là triệu chứng của viêm ruột thừa
Đây là cách xác định viêm ruột thừa rõ nét nhất. Viêm ruột thừa thường gây ra những cơn đau dữ dội, kéo dài từ rốn tới tới vùng bụng dưới bên phải. Cơn đau bụng do viêm ruột thừa thường tăng lên sau 6 đến 24h. Khi bị đau ruột thừa mọi hoạt động của người bệnh đều bị gián đoạn, vì chỉ cần đi bộ, hắt hơi, ho, lái xe trên đường không bằng phẳng,… cũng có thể khiến cơn đau dữ dội hơn. Trong trường hợp này bạn cần đến bệnh viện ngay lập tức để được chẩn đoán, điều trị, tránh tình trạng xấu có thể xảy ra.
Đi tiểu thường xuyên
Tình trạng đau bàng quang và đi tiểu thường xuyên cũng là một trong những dấu hiệu điển hình cảnh báo viêm ruột thừa đang phát triển nặng hơn. Các nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh này là do viêm và nhiễm trùng, gây ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của cơ thể. Nếu tình trạng này kéo dài, không được điều trị kịp thời có thể đe dọa tính mạng người bệnh.
Chán ăn
Đau bụng, chán ăn, buồn nôn,… là dấu hiệu của bệnh đau ruột thừa
Khi hệ tiêu hóa của bạn có vấn đề, kèm theo đó là những cơn đau do viêm ruột thừa, nỗi ám ảnh của nôn ói khiến bạn có cảm giác rất sợ khi ăn uống mặc dù vẫn biết cơ thể phải nạp thêm năng lượng để bù đắp lượng dưỡng chất đã mất đi.
Run và sốt
Bụng cồn cào và nôn ói kéo dài
Bệnh nhân khi mắc phải bệnh đau ruột thừa thường gặp phải vấn đề liên quan đến đường tiêu hóa, hệ quả kéo theo đó là nôn ói kéo dài, đau bụng, tiêu chảy,…Việc nôn mửa kéo dài sẽ khiến người bệnh có cảm giác chán ăn, dẫn đến suy nhược cơ thể, ốm yếu hoặc thiếu chất.
Thành bụng co cứng
Co cứng thành bụng chính là một trong những dấu hiệu của bệnh đau ruột thừa, những cơn đau này sẽ tăng dần lên và nguy cao ruột thừa bị vỡ ra.
Theo các chuyên gia y tế, viêm ruột thừa rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh về dạ dày, vì thế để xác định chính xác bệnh người bệnh cần phải cần đến những xét nghiệm như: bệnh học, xét nghiệm nước tiểu, chụp X-quang bụng và vùng ngực, CT scan trong trường hợp bị nhầm lẫn với bệnh khác,…
Tuy nhiên, để tránh tình trạng xấu xảy ra do phát hiện bệnh muộn người bệnh cần đi khám ngay nếu cơn đau kéo dài không giảm sau 1-2 giờ, kèm nôn ói, sốt hoặc tiêu chảy,…
|
How to identify appendicitis
Appendicitis is an acute disease, very susceptible to complications and can be life-threatening if not detected and treated promptly. To recognize this disease early, the first thing you need to do is understand how to identify appendicitis.
SEE MORE:
>> How to treat acute appendicitis
>> Appendicitis and symptoms
>> Summary of information you need to know about appendicitis surgery
Appendicitis is an acute disease, very susceptible to complications and can be life-threatening if not detected and treated promptly.
Persistent abdominal pain can be a symptom of appendicitis
This is the clearest way to identify appendicitis. Appendicitis often causes severe pain, extending from the navel to the right lower abdomen. Abdominal pain due to appendicitis usually increases after 6 to 24 hours. When suffering from appendicitis, all activities of the patient are interrupted, because just walking, sneezing, coughing, driving on uneven roads, etc. can make the pain more intense. In this case, you need to go to the hospital immediately for diagnosis and treatment to avoid possible bad conditions.
Frequent urination
Bladder pain and frequent urination are also typical signs warning that appendicitis is getting worse. The main causes of this disease are inflammation and infection, which affect the body's excretion process. If this condition persists and is not treated promptly, it can threaten the patient's life.
Anorexia
Abdominal pain, loss of appetite, nausea, etc. are signs of appendicitis
When your digestive system has problems, accompanied by pain from appendicitis, the fear of vomiting makes you feel very afraid of eating even though you still know your body must take in more energy to eat. compensate for lost nutrients.
Tremors and fever
Stomach rumbling and persistent vomiting
Patients with appendicitis often encounter problems related to the digestive tract, resulting in prolonged vomiting, abdominal pain, diarrhea, etc. Prolonged vomiting will make the patient feel sick. loss of appetite, leading to physical weakness, illness or lack of nutrients.
The abdominal wall is stiff
Abdominal wall stiffness is one of the signs of appendicitis. This pain will gradually increase and there is a high risk of the appendix bursting.
According to medical experts, appendicitis is easily confused with stomach diseases, so to accurately determine the disease, patients need tests such as: pathology, urine tests, and X-rays. X-ray of the abdomen and chest area, CT scan in case of confusion with other diseases,...
However, to avoid a bad situation due to late detection of the disease, the patient needs to see a doctor immediately if the pain persists and does not subside after 1-2 hours, accompanied by vomiting, fever or diarrhea, etc.
|
thucuc
|
Bật mí 5 cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung đơn giản, hiệu quả
Cổ tử cung là phần hẹp dưới tử cung, có vai trò nối liền cơ quan này với âm đạo. Theo thống kê mỗi ngày ở Việt Nam lại có khoảng 9 phụ nữ tử vong vì căn bệnh này. Phòng ngừa ung thư cổ tử cung một cách chủ động sẽ giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh.
1. Những cách đơn giản giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới ung thư cổ tử cung là do virus HPV. Ngoài ra còn 1 số yếu tố nguy cơ khác làm tăng khả năng mắc bệnh như: Quan hệ tình dục thiếu an toàn, dinh dưỡng kém, sức khỏe và hệ miễn dịch yếu, vệ sinh vùng kín không đúng cách, bảo vệ sức khỏe sinh sản chưa tốt,…
Từ những nguyên nhân và yếu tố nguy cơ này, chúng ta có thể chủ động phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung như sau
1.1. Tiêm phòng vắc xin HPV
Con đường lây nhiễm chủ yếu của virus HPV là quan hệ tình dục, tiếp xúc của niêm mạc miệng, hầu họng với dương vật hoặc âm đạo. Do đó, không chỉ quan hệ tình dục thông thường, việc tiếp xúc hôn, chạm vào bộ phận sinh dục của bạn tình hoặc quan hệ tình dục qua lỗ hậu cũng có thể gây lây nhiễm virus này.
Hiện nay, đã có vắc xin ngừa virus này. Phụ nữ được khuyến cáo nên tiêm vắc xin HPV từ 11 - 12 tuổi đến tối đa 26 tuổi. Đây là khoảng thời gian tiêm phòng vắc xin có hiệu quả nhất, lứa tuổi 26 trở lên chưa nhiễm HPV vẫn có thể tiêm phòng song hiệu quả không cao.
Vắc xin có thể làm giảm nguy cơ nhiễm virus HPV, song một số người vẫn có thể lây nhiễm virus nên ngoài tiêm phòng, vẫn cần khám, sàng lọc ung thư cổ tử cung định kì.
1.2. Quan hệ tình dục an toàn
HPV rất dễ lây truyền qua đường tình dục khi người lành tiếp xúc da với người nhiễm bệnh. Vì thế hãy thực hiện lối sống lành mạnh, một vợ một chồng, sử dụng các công cụ bảo vệ như bao cao su để hạn chế lây truyền bệnh.
Đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên, khi hệ miễn dịch của bạn gái chưa đủ khả năng bảo vệ cơ thể trước tác nhân gây bệnh tốt nhất và cũng chưa được giáo dục đầy đủ về việc quan hệ tình dục an toàn, tự bảo vệ sức khỏe bản thân trước mầm bệnh lây truyền. Do vậy, không nên quan hệ tình dục sớm, không dùng biện pháp bảo vệ bản thân.
1.3. Vệ sinh âm đạo đúng cách
Việc âm đạo không được vệ sinh sạch sẽ làm cho phụ nữ có nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa cũng như ung thư cổ tử cung cao hơn.
Hãy chú ý vệ sinh âm đạo đúng cách như sau:
Vệ sinh 2 lần mỗi ngày với nước sạch, hãy tham khảo hướng dẫn của bác sĩ
Tuyệt đối không dùng tay hoặc vòi hoa sen thụt rửa sâu vào âm đạo, nó khiến môi trường cân bằng của âm đạo bị phá hủy, vi khuẩn xấu cũng dễ gây bệnh hơn.
Chú ý đến vấn đề vệ sinh trong thời kỳ hành kinh, không quan hệ tình dục trong khoảng thời gian này bởi hệ sinh dục đang yếu và dễ bị viêm nhiễm.
Không mặc quần lót quá chật, chọn vải cotton mềm, thông thoáng, thấm ướt mồ hôi tốt.
Khi có triệu chứng bất thường như: ra máu bất thường, dịch tiết vàng hoặc xanh, có lẫn màu, có mùi hôi, kinh nguyệt không đều,… nên sớm đi khám phụ khoa và điều trị dứt điểm tránh bệnh tiến triển nặng.
1.4. Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi khoa học
Tăng cường sức khỏe chung chính là cách để mỗi chúng ta tự củng cố hàng rào bảo vệ sức khỏe trước tác nhân gây bệnh, phòng ngừa ung thư cổ tử cung nói riêng và nhiều bệnh lý khác.
Bạn cần chú ý thực hiện:
Chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng, đầy đủ, đặc biệt là các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, vitamin A, C, E, canxi,… bảo vệ tế bào khỏi hoạt động của gốc tự do, ngăn ngừa ung thư.
Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo giấc ngủ từ 7 - 8 giờ mỗi ngày, đi ngủ trước 11 giờ và nên cố định thời gian ngủ.
Thể dục thể thao đều đặn, tăng cường sức khỏe.
Giữ tinh thần khỏe mạnh, hạn chế stress căng thẳng, đây được đánh giá là một trong những yếu tố nguy hiểm khiến mầm bệnh dễ hình thành, phát triển nhanh.
1.5. Không nên lạm dụng thuốc tránh thai
Nhiều cặp vợ chồng lựa chọn dùng thuốc tránh thai để kế hoạch hóa gia đình, tránh mang thai không mong muốn. Song sử dụng thuốc tránh thai kéo dài, đặc biệt là thuốc tránh thai khẩn cấp sẽ gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra, phụ nữ dùng thuốc tránh thai thường xuyên và kéo dài trên 5 năm có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn.
2. Sàng lọc định kỳ là cách phòng chống ung thư cổ tử cung hiệu quả
Một số phụ nữ đã tiêm phòng vắc xin HPV vẫn có nguy cơ nhiễm virus và mắc ung thư cổ tử cung. Hơn nữa căn bệnh này hầu như không gây triệu chứng gì giai đoạn đầu, khi bệnh tiến triển triệu chứng cũng rất mờ nhạt, dễ nhầm lẫn. Vì thế sàng lọc định kỳ để phát hiện sớm bất thường là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe khỏe khỏi căn bệnh này.
Xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung hiện nay thường áp dụng là xét nghiệm Pap, phân tích tìm kiếm tế bào cổ tử cung bất thường. Bạn sẽ cần thực hiện một thủ thuật nhỏ với dụng cụ đặc biệt để lấy mẫu tế bào trong cổ tử cung qua âm đạo. Sau đó mẫu sẽ được phân tích, nếu tìm thấy tế bào bất thường, tiền ung thư hoặc ung thư thì xét nghiệm chẩn đoán sẽ thực hiện để kiểm tra sâu hơn.
Hãy áp dụng những biện pháp phòng ngừa ung thư cổ tử cung trên đây để bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh nguy hiểm này.
|
Revealing 5 simple and effective ways to prevent cervical cancer
The cervix is the narrow part below the uterus, connecting this organ with the vagina. According to statistics, every day in Vietnam, about 9 women die from this disease. Proactively preventing cervical cancer will minimize the risk of the disease.
1. Simple ways to help prevent cervical cancer
The main cause of cervical cancer is the HPV virus. There are also a number of other risk factors that increase the likelihood of getting the disease such as: unsafe sex, poor nutrition, weak health and immune system, improper hygiene of private areas, and health protection. Reproduction is not good,...
From these causes and risk factors, we can proactively prevent cervical cancer as follows
1.1. Get vaccinated against HPV
The main route of infection of HPV virus is sexual contact, contact of the oral mucosa, oropharynx with the penis or vagina. Therefore, not only regular sex, but also kissing, touching your partner's genitals or having sex through the anus can also cause infection with this virus.
Currently, there is a vaccine to prevent this virus. It is recommended that women receive the HPV vaccine from age 11 to 12 up to age 26. This is the time when vaccination is most effective. People aged 26 and older who are not infected with HPV can still be vaccinated, but the effectiveness is not high.
Vaccines can reduce the risk of HPV infection, but some people can still be infected with the virus, so in addition to vaccination, regular cervical cancer screening is still needed.
1.2. Have safe sex
HPV is easily transmitted sexually when a healthy person has skin contact with an infected person. So practice a healthy lifestyle, be monogamous, and use protective tools like condoms to limit disease transmission.
Especially in adolescents, when girls' immune systems are not yet capable of protecting their bodies against pathogens and are not fully educated about safe sex and self-protection. Protect your health against infectious pathogens. Therefore, you should not have sex early and do not use measures to protect yourself.
1.3. Clean the vagina properly
Unhygienic vaginas put women at a higher risk of gynecological diseases as well as cervical cancer.
Pay attention to proper vaginal hygiene as follows:
Clean twice a day with clean water, consult your doctor for instructions
Absolutely do not use your hands or shower head to wash deeply into the vagina, it causes the vaginal balance to be destroyed, and bad bacteria are also more likely to cause disease.
Pay attention to hygiene during menstruation, do not have sex during this time because the reproductive system is weak and susceptible to infection.
Do not wear underwear that is too tight, choose soft, breathable cotton fabric that absorbs sweat well.
When there are abnormal symptoms such as: abnormal bleeding, yellow or green discharge, mixed color, bad smell, irregular menstruation, etc., you should go to a gynecologist soon and get complete treatment to avoid serious progression of the disease.
1.4. Scientific diet and rest
Improving general health is a way for each of us to strengthen our own health protection barrier against pathogens, preventing cervical cancer in particular and many other diseases.
You need to pay attention to:
A scientific, balanced, complete diet, especially foods rich in antioxidants, vitamins A, C, E, calcium,... protects cells from free radical activity, preventing cancer. letters.
Have a reasonable rest regime, ensure 7 - 8 hours of sleep every day, go to bed before 11 o'clock and have a fixed sleep time.
Exercise regularly to improve health.
Stay mentally healthy, limit stress, this is considered one of the dangerous factors that makes it easy for pathogens to form and develop quickly.
1.5. Do not abuse birth control pills
Many couples choose to use birth control pills for family planning and to avoid unwanted pregnancies. However, prolonged use of birth control pills, especially emergency contraceptive pills, will cause unwanted side effects. Scientific studies have shown that women who use birth control pills regularly for more than 5 years have a higher risk of cervical cancer.
2. Regular screening is an effective way to prevent cervical cancer
Some women who have received the HPV vaccine are still at risk of contracting the virus and developing cervical cancer. Furthermore, this disease causes almost no symptoms in the early stages. As the disease progresses, the symptoms are very faint and easily confused. Therefore, regular screening to detect abnormalities early is the best way to protect your health from this disease.
The most commonly used cervical cancer screening test today is the Pap test, which analyzes and searches for abnormal cervical cells. You will need to have a small procedure with a special instrument to take a sample of cells from the cervix through the vagina. The sample will then be analyzed, and if abnormal, pre-cancerous or cancerous cells are found, diagnostic testing will be performed for further examination.
Please apply the above cervical cancer prevention measures to protect yourself from this dangerous disease.
|
medlatec
|
Cập nhật địa chỉ xét nghiệm sốt xuất huyết ở Quảng Bình uy tín, chính xác
Dịch bệnh sốt xuất huyết đang bùng phát diện rộng trên cả nước với số ca mắc tăng lên nhanh chóng, các trường hợp nặng cần được nhập viện và chăm sóc y tế đặc biệt. Để điều trị nhanh chóng và hiệu quả, cần sớm phát hiện sớm các ca mắc và phân loại ca bệnh nặng. Xét nghiệm sốt xuất huyết là cách đơn giản và chính xác nhất để chẩn đoán sớm bệnh.
1. Tại sao phải xét nghiệm sốt xuất huyết?
Sau khi nhiễm virus Dengue do muỗi vằn là vật chủ trung gian gây bệnh, sau khoảng một vài ngày người bệnh bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Triệu chứng bệnh sớm nhất là sốt, đặc biệt là trẻ nhỏ có thể sốt cao đến rất cao. Sau đó là các dấu hiệu nặng hơn như: cơ thể mệt mỏi, nổi ban trên da, xuất huyết dưới da, xuất huyết dạ dày,...
Diễn biến bệnh sốt xuất huyết xảy ra rất nhanh chóng, người bệnh có thể phải đối mặt với biến chứng nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe nếu không được điều trị sớm. Tuy nhiên triệu chứng ban đầu của sốt xuất huyết khá giống với cảm ốm thông thường nên nhiều người bệnh chủ quan bỏ qua.
Xét nghiệm là cách chẩn đoán sớm và chính xác nhất sốt xuất huyết, người bệnh có thể phải thực hiện nhiều hơn 1 loại xét nghiệm tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ yêu cầu. Dưới đây là 3 loại xét nghiệm sốt xuất huyết phổ biến nhất, gồm:
Xét nghiệm Dengue NS1
Đây là xét nghiệm kiểm tra sự tồn tại của virus Dengue trong cơ thể người bệnh dựa trên phát hiện sự có mặt của kháng nguyên virus. Xét nghiệm chính xác nhất trong 5 ngày đầu nhiễm bệnh, sau đó có thể âm tính giả do lượng kháng nguyên virus trong máu giảm thấp dưới mức phát hiện dù vẫn nhiễm bệnh.
Xét nghiệm giải trình tự gen virus
Xét nghiệm này được dùng để phân loại type virus Dengue gây bệnh bao gồm: D1, D2, D3, D4. Một người từng nhiễm sốt xuất huyết vẫn có thể tái nhiễm nếu mắc phải chủng virus khác do cơ thể chỉ tạo miễn dịch với chủng virus từng mắc. Xét nghiệm này giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp và hiệu quả hơn.
Xét nghiệm kháng thể Dengue Ig
M, Ig
G trong máu
Xét nghiệm này được thực hiện với mục đích kiểm tra trong cơ thể người bệnh đã hình thành kháng thể kháng virus hay chưa và nếu đã hình thành thì mức độ như thế nào. Ở mỗi người hệ miễn dịch hoạt động khác nhau nên tốc độ hình thành kháng thể kháng virus có thể khác nhau. Xét nghiệm này giúp bác sĩ xem xét có nên dừng thuốc điều trị hay cần tiếp tục điều trị duy trì.
Như vậy, có nhiều loại xét nghiệm sốt xuất huyết song không có xét nghiệm nào có thể khẳng định chắc chắn một người có mắc sốt xuất huyết hay không. Có rất nhiều trường hợp âm tính giả nếu chỉ thực hiện độc lập 1 xét nghiệm sẽ không thể chẩn đoán chính xác. Vì vậy, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện đồng thời 2 - 3 loại xét nghiệm khác nhau là hoàn toàn cần thiết.
2. Có thể xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà ở Quảng Bình không?
Các xét nghiệm sốt xuất huyết kiểm tra kháng nguyên, kháng thể cùng các chỉ số sức khỏe thực hiện phân tích từ mẫu máu tĩnh mạch của người bệnh. Để đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm, người bệnh nên tìm đến các địa chỉ uy tín để thực hiện cùng với các bác sĩ có nhiều kinh nghiệm.
Ngoài ra, quy trình lấy máu cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả xét nghiệm sốt xuất huyết. Mẫu máu cần phải bảo quản đúng cách cho đến khi đưa vào phòng xét nghiệm phân tích. Nếu bảo quản không đúng kỹ thuật, mẫu xét nghiệm sẽ bị ảnh hưởng và kết quả xét nghiệm cũng không còn chính xác. Để tiết kiệm thời gian, công sức thay vì đăng ký xét nghiệm tại bệnh viện như thông thường, bạn có thể đăng ký dịch vụ xét nghiệm sốt xuất huyết tại nhà. vn, nhân viên y tế sẽ tư vấn trực tiếp, đặt lịch và đến lấy mẫu tận nơi. Kết quả xét nghiệm được trả nhanh chóng tùy theo hình thức bạn đăng ký là trả trực tiếp, qua mail, trực tuyến,... cùng với sự tư vấn hỗ trợ nhiệt tình của bác sĩ. Mẫu xét nghiệm sẽ được bảo quản đúng kỹ thuật trước khi chuyển tới Trung tâm xét nghiệm để phân tích cho kết quả chính xác nhất.
Ngoài đăng ký xét nghiệm tại nhà, khách hàng muốn chủ động tới xét nghiệm sốt xuất huyết ở Quảng Bình có thể qua địa chỉ sau:
Địa chỉ: Số 28 Hà Văn Quan, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
|
Update reputable and accurate dengue testing addresses in Quang Binh
Dengue fever is spreading widely across the country with the number of cases increasing rapidly, severe cases requiring hospitalization and special medical care. For quick and effective treatment, it is necessary to detect cases early and classify severe cases. Dengue fever testing is the simplest and most accurate way to diagnose the disease early.
1. Why do we need to test for dengue fever?
After being infected with the Dengue virus by mosquitoes as the intermediate host, after a few days the patient begins to show symptoms. The earliest symptom of the disease is fever, especially in young children, which can have high to very high fever. Then there are more severe signs such as: body fatigue, rash on the skin, bleeding under the skin, stomach bleeding,...
Dengue fever progresses very quickly, patients can face dangerous complications that threaten their health if not treated early. However, the initial symptoms of dengue fever are quite similar to the common cold, so many patients subjectively ignore them.
Testing is the earliest and most accurate way to diagnose dengue fever. Patients may have to perform more than one type of test depending on each case requested by the doctor. Below are the 3 most common types of dengue fever tests, including:
Dengue NS1 test
This is a test to check the existence of Dengue virus in the patient's body based on detecting the presence of viral antigens. The test is most accurate during the first 5 days of infection. After that, it can be falsely negative because the amount of viral antigen in the blood drops below the detection level even though you are still infected.
Virus gene sequencing test
This test is used to classify the type of Dengue virus that causes the disease, including: D1, D2, D3, D4. A person who has been infected with dengue fever can still be reinfected if infected with another strain of the virus because the body only creates immunity to the strain of the virus that was previously infected. This test helps doctors provide more appropriate and effective treatment.
Dengue Ig antibody test
M, Ig
G in blood
This test is performed with the purpose of checking whether anti-viral antibodies have formed in the patient's body and, if so, to what extent. Each person's immune system works differently, so the rate of formation of anti-viral antibodies may vary. This test helps doctors decide whether to stop treatment or continue maintenance treatment.
Thus, there are many types of dengue fever tests, but there is no test that can confirm for sure whether a person has dengue fever or not. There are many cases of false negatives and if only one test is performed independently, it will not be possible to accurately diagnose. Therefore, it is absolutely necessary for doctors to ask patients to perform 2-3 different types of tests at the same time.
2. Can dengue fever be tested at home in Quang Binh?
Dengue fever tests check antigens, antibodies and health indicators analyzed from the patient's venous blood sample. To ensure the accuracy of the test, patients should go to reputable locations to have it done with experienced doctors.
In addition, the blood collection process also greatly affects the dengue fever test results. Blood samples need to be stored properly until brought to the laboratory for analysis. If stored incorrectly, the test sample will be affected and the test results will no longer be accurate. To save time and effort instead of registering for testing at the hospital as usual, you can register for dengue fever testing service at home. vn, medical staff will directly advise, schedule and come to take samples on-site. Test results are returned quickly depending on the form you register: in person, by mail, online,... with enthusiastic consultation and support from the doctor. Test samples will be preserved properly before being transferred to the Testing Center for analysis for the most accurate results.
In addition to registering for testing at home, customers who want to proactively get tested for dengue fever in Quang Binh can go to the following address:
Address: Không. 28 Ha Van Quan, Nam Ly ward, Dong Hoi city, Quang Binh province.
|
medlatec
|
U nang buồng trứng phải kiêng gì trong ăn uống?
Người mắc u nang buồng trứng cần có một chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học để đảm bảo sức khỏe tốt nhất. U nang buồng trứng phải kiêng gì, người bệnh cần phải tìm hiểu kỹ.
Người mắc u nang buồng trứng cần có một chế độ sinh hoạt, ăn uống khoa học.
U nang buồng trứng phải kiêng gì trong ăn uống?
– Kiêng ngũ cốc tinh chế: Ngũ cốc tinh chế có thành phần đường huyết cao vì thế mà tác động đến lượng đường trong máu. Khi lượng đường trong máu cao thì sẽ làm cho triệu chứng u nang buồng trứng phát triển, kích thích khối u nang to hơn. Tốt nhất, là nên thay thế ngũ cốc tinh chế thành ngũ cốc nguyên hạt, vừa bổ sung chất xơ, lại giàu dinh dưỡng hơn.
– Kiêng các loại thịt màu đỏ: Các loại thịt đỏ chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol, người bị u nang buồng trứng nếu ăn nhiều thịt đỏ sẽ khiến bệnh tiến triển nhanh. Thay thế thịt đỏ thành các loại thực phẩm khác như cá, tôm, gà… có hàm lượng chất béo thấp.
– Tránh xa những thực phẩm chế biến sẵn như thịt xông khói, xúc xích, bít tết,… không ăn nội tạng bởi chúng có hàm lượng chất béo cao.
– Thực phẩm nhiều đường: Thực phẩm nhiều đường nếu tiêu thụ sẽ làm cho chỉ số đường huyết cao, làm tăng lượng đường trong máu.
Phụ nữ bị u nang buồng trứng nên tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất, như hoa quả, rau củ, các loại hạt… Nên ăn nhiều rau xanh, đây là nguồn thực phẩm có chứa nhiều chất xơ, vitamin, sắt, magie, canxi… có vai trò quan trọng trong khống chế biến chứng u nang buồng trứng, giúp đường và chất béo chuyển hóa tốt, đồng thời cũng giúp cân bằng hormone trong cơ thể. Ăn nhiều thực phẩm chứa omega 3 có trong dầu oliu, dầu hạt cải, dầu vừng, cá hồi, bơ thực vật…
U nang buồng trứng có cần kiêng quan hệ tình dục?
– Người bị u nang buồng trứng không cần thiết phải kiêng quan hệ tình dục. Với trường hợp bị u nang buồng trứng giai đoạn đầu vẫn có thể quan hệ tình dục bình thường nhưng cần theo dõi chuyển biến khối u bởi bác sĩ.
Một số chú ý trong sinh hoạt tình dục, người bệnh cần lưu ý
Lúc này hãy áp dụng biện pháp tránh thai khác thay cho thuốc tránh thai bởi thuốc tránh thai có thể gây tác dụng phụ làm kích thích phát triển của khối u nang.
– Nếu khối u chuyển biến phức tạp ngày càng to ra, có khả năng biến chứng thì nên kiêng quan hệ tình dục tránh viêm nhiễm có thể xảy ra trong quá trình giao hợp.
– Trường hợp sau khi đã mổ u nang buồng trứng, cần kiêng quan hệ thời gian đầu sau khi mổ, sau đó, tùy thuộc sự hồi phục sức khỏe mà có thể quan hệ tình dục bình thường.
|
Ovarian cysts should avoid what to eat and drink?
People with ovarian cysts need to have a scientific diet and lifestyle to ensure the best health. What to avoid with ovarian cysts, patients need to learn carefully.
People with ovarian cysts need to have a scientific diet and lifestyle.
Ovarian cysts should avoid what to eat and drink?
– Avoid refined grains: Refined grains have high glycemic content, so they affect blood sugar levels. When blood sugar levels are high, symptoms of ovarian cysts will develop, stimulating the cyst to become larger. It is best to replace refined grains with whole grains, which both add fiber and are more nutritious.
– Avoid red meat: Red meat contains a lot of saturated fat and cholesterol. If people with ovarian cysts eat a lot of red meat, the disease will progress quickly. Replace red meat with other foods such as fish, shrimp, chicken... with low fat content.
– Stay away from processed foods such as bacon, sausage, steak, etc. Do not eat offal because they have high fat content.
– Foods high in sugar: Foods high in sugar, if consumed, will cause a high glycemic index, increasing blood sugar levels.
Women with ovarian cysts should consume foods rich in vitamins and minerals, such as fruits, vegetables, nuts, etc. They should eat a lot of green vegetables, which are a source of fiber, vitamins, and minerals. Iron, magnesium, calcium... play an important role in controlling complications of ovarian cysts, helping sugar and fat metabolize well, and also helping balance hormones in the body. Eat lots of foods containing omega 3 found in olive oil, canola oil, sesame oil, salmon, margarine...
Do ovarian cysts require abstaining from sex?
– People with ovarian cysts do not need to abstain from sex. In the case of early-stage ovarian cysts, you can still have sex normally, but you need to monitor the tumor for changes by a doctor.
Patients need to pay attention to some things during sexual activities
At this time, use other contraceptive methods instead of birth control pills because birth control pills can cause side effects that stimulate the growth of cysts.
– If the tumor becomes more complicated and becomes larger, with the possibility of complications, you should abstain from sexual intercourse to avoid possible infection during intercourse.
– In case after ovarian cyst surgery, you need to abstain from sex for the first time after surgery, then, depending on your health recovery, you can have sex normally.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Sahelon
Thuốc Sahelon được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 40mg Pantoprazole natri. Vậy Sahelon là thuốc gì và cách sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Sahelon có tác dụng gì?
Thuốc Sahelon có thành phần chính là Pantoprazol, đây là một chất ức chế chọn lọc bơm proton, về cấu trúc hóa học nó là dẫn xuất của Benzimidazol.Pantoprazol trong thuốc Sahelon được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nhưng mức độ hấp thu thay đổi tùy theo liều lượng thuốc và p. H dạ dày. Sinh khả dụng của thuốc theo đường uống có thể lên đến 70% nếu dùng lặp lại.Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, thuốc được chuyển hoá ở gan. Hoạt chất này được thải trừ qua thận tới 80%, thời gian bán thải của thuốc vào khoảng 30-90 phút.Pantoprazol có tác dụng ức chế đặc hiệu và không hồi phục với bơm proton, do có tác dụng chọn lọc trên thành tế bào dạ dày nên loại thuốc này có tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) của pantoprazol có thể đạt được 95% sau 8 tuần điều trị.Pantoprazol rất ít gây ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, yếu tố nội dạ dày, sự bài tiết pepsin và sự co bóp của dạ dày.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sahelon
Thuốc Sahelon được chỉ định trong các trường hợp sau:Loét dạ dày - tá tràng.Viêm thực quản trào ngược.Bệnh lý tăng tiết acid.Điều trị nhiễm Helicobacter pylori, phối hợp với thuốc kháng sinh.Thuốc Sahelon chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với thành phần thuốc của thuốc Sahelon.Trẻ < 18 tuổi.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Sahelon trong các trường hợp sau:Cần phải loại trừ nguy cơ ác tính trước khi sử dụng thuốc Sahelon.Suy gan nặng.Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sahelon
Sahelon được sử dụng bằng đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không được nghiền hoặc nhai nát thuốc.Liều dùng thuốc Sahelon cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Loét dạ dày tá tràng sử dụng liều 40mg/ngày x 4-8 tuần.Viêm thực quản trào ngược sử dụng liều 40mg/ngày x 8 tuần.Sau 8 tuần điều trị, nếu kiểm tra thấy vết loét chưa lành, cần dùng thuốc thêm 8 tuần nữa.
4. Tác dụng phụ của thuốc Sahelon
Trong quá trình sử dụng thuốc Sahelon, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, bao gồm:Nhức đầu;Tiêu chảy;Đau bụng.5. Tương tác của thuốc Sahelon với các loại thuốc khác. Sahelon có thể tương tác với các thuốc phụ thuộc vào độ p. H acid dịch vị như là Ketoconazole.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Sahelon, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
Uses of Sahelon medicine
Sahelon medicine is prepared in the form of enteric-coated tablets, with the main ingredient in each tablet being 40mg Pantoprazole sodium. So what medicine is Sahelon and how to use it?
1. What effects does Sahelon have?
Sahelon medicine has the main ingredient Pantoprazole, which is a selective proton pump inhibitor. In terms of chemical structure, it is a derivative of Benzimidazole. Pantoprazole in Sahelon medicine is rapidly absorbed through the digestive tract, but the extent of absorption is low. varies depending on drug dosage and p. H stomach. The oral bioavailability of the drug can be up to 70% with repeated administration. Pantoprazole binds strongly to plasma proteins, the drug is metabolized in the liver. This active ingredient is excreted by the kidneys up to 80%, the half-life of the drug is about 30-90 minutes. Pantoprazole has a specific and irreversible inhibitory effect on the proton pump, due to its selective effect on the cell wall. stomach cells, so this medicine works faster and more effectively than other medicines. The healing rate (healing of ulcers) of pantoprazole can reach 95% after 8 weeks of treatment. Pantoprazole has very little effect on gastric juice volume, intragastric factor, pepsin secretion and contractility. of the stomach.
2. Indications and contraindications of Sahelon
Sahelon medicine is indicated in the following cases: Gastric - duodenal ulcer. Reflux esophagitis. Acid hypersecretion disease. Treatment of Helicobacter pylori infection, in combination with antibiotics. Sahelon medicine is contraindicated in the following conditions: In the following cases: People who are hypersensitive to the drug ingredients of Sahelon. Children < 18 years old. Pay attention to precautions when using Sahelon in the following cases: It is necessary to rule out the risk of malignancy before using Sahelon. Severe liver failure. Pregnant women. Breastfeeding women.
3. Dosage and how to use Sahelon
Sahelon is used orally. Take the whole pill with a sufficient amount of water. Do not crush or chew the medicine. Dosage of Sahelon should follow your doctor's instructions. Reference dosages for specific cases are as follows: For duodenal ulcers, use a dose of 40mg/day x 4-8 weeks. For reflux esophagitis, use a dose of 40mg/day x 8 weeks. After 8 weeks of treatment , if the examination shows that the ulcer has not healed, you need to take medicine for another 8 weeks.
4. Side effects of Sahelon
While using Sahelon, you may experience some side effects of the drug, including: Headache; Diarrhea; Abdominal pain.5. Interaction of the drug Sahelon with other drugs. Sahelon may interact with drugs depending on the p level. Gastric acid such as Ketoconazole. Above is important information about the drug Sahelon. Patients should carefully read the instructions for use and use according to the dosage prescribed by the doctor to achieve the best results.
|
vinmec
|
Tiểu buốt ra máu đau bụng dưới là do đâu?
Tiểu buốt ra máu đau bụng dưới là hiện tượng khiến nhiều người vô cùng lo lắng. Đây cũng là dấu hiệu bệnh lý mà người bệnh không nên bỏ qua.
1. Nguyên nhân tiểu buốt ra máu đau bụng dưới
– Viêm đường tiết niệu: Đây là căn bệnh có thể gặp ở bất kì ai, nguyên nhân có thể do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách khiến vi khuẩn xâm nhập, gây bệnh… Dấu hiệu của bệnh thường là tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới.
– Bệnh lậu: Đây là căn bệnh xã hội có thể lây nhiễm qua đường tình dục. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như vô sinh, hiếm muộn nếu không được xử trí kịp thời. Bệnh cũng có dấu hiệu điển hình là tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, kèm theo hiện tượng tiểu buốt, tiểu rát, nước tiểu có mùi hôi…
Tiểu buốt đau bụng dưới là hiện tượng khiến nhiều người gặp phải lo lắng
– Các bệnh về bàng quang như viêm bàng quang, hội chứng bàng quang kích thích…: Bàng quang là bộ phận chứa nước tiểu, khi bàng quang gặp vấn đề, hệ bài tiết cũng sẽ bị ảnh hưởng. Khi mắc bệnh, người bệnh thường có biểu hiện tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, tiểu buốt, tiểu rát…
– Sỏi thận: Nếu kích thước viên sỏi lớn, hoặc nằm ở vị trí cản trở dòng tiểu thì có thể gây ra hiện tượng tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, tiểu buốt, đau buốt vùng lưng…
Tiểu buốt đau bụng dưới có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý nguy hiểm
– Các bệnh về tuyến tiền liệt: Những bệnh liên quan đến tuyến tiền liệt thường xảy ra với nam giới trong độ tuổi trung niên. Bệnh có thể gây biến chứng vô sinh, hiếm muộn nếu phát hiện muộn, không xử trí kịp thời. Nếu nam giới bị tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, giảm ham muốn tình dục, dương vật không thể cương cứng khi quan hệ, quan hệ bị đau… thì có thể đã bị các bệnh về tuyến tiền liệt.
– Các bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm tử cung, viêm cổ tử cung, viêm phần phụ… ở chị em cũng có triệu chứng tiểu buốt, đau bụng dưới, ra máu, khí hư ra nhiều, có màu và mùi bất thường…
2. Cách xử trí tiểu buốt ra máu đau bụng dưới
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. Đối với nữ, không nên thụt rửa sâu vào trong vùng kín.
– Đi tiểu ngay khi có nhu cầu, không nên nhịn tiểu. Mỗi lần đi tiểu cần thải hết lượng nước tiểu có trong bàng quang.
– Mặc đồ lót đúng kích cỡ. Chọn đồ lót được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. Đồ lót cần được giặt sạch, phơi khô trước khi sử dụng.
Tiểu buốt ra máu đau bụng dưới là do đâu
– Đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục để đẩy bớt vi khuẩn theo đường tiểu ra ngoài.
– Khi đang bị bệnh không nên quan hệ tình dục. Nếu có cần sử dụng bao cao su để tránh mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.
Ngay khi có triệu chứng tiểu buốt ra máu, đau bụng dưới, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện thăm khám, kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
|
What is the cause of painful urination and lower abdominal pain?
Painful urination and blood in the lower abdomen is a phenomenon that makes many people extremely worried. This is also a sign of pathology that patients should not ignore.
1. Causes of painful urination and blood in the lower abdomen
– Urinary tract infection: This is a disease that can occur in anyone. The cause may be due to not cleaning the private area properly, allowing bacteria to enter, causing illness... The sign of the disease is often painful urination. bleeding, lower abdominal pain.
– Gonorrhea: This is a sexually transmitted disease that can be transmitted sexually. The disease can cause many dangerous complications such as infertility and subfertility if not treated promptly. The disease also has typical signs of painful urination, bloody urine, lower abdominal pain, accompanied by painful urination, burning urination, foul-smelling urine...
Painful urination and lower abdominal pain is a phenomenon that worries many people
– Bladder diseases such as cystitis, irritable bladder syndrome...: The bladder is the part that stores urine. When the bladder has problems, the excretory system will also be affected. When infected, patients often have symptoms of bloody urination, lower abdominal pain, painful urination, burning urination...
– Kidney stones: If the stone size is large, or is located in a position that obstructs the flow of urine, it can cause painful urination, bloody urine, lower abdominal pain, painful urination, sharp back pain...
Painful urination and lower abdominal pain can be a sign of many dangerous diseases
– Prostate diseases: Diseases related to the prostate often occur in middle-aged men. The disease can cause infertility complications if detected late and not treated promptly. If a man has painful urination and blood, lower abdominal pain, decreased sexual desire, the penis cannot be erect during sex, painful intercourse... he may have prostate disease.
– Gynecological diseases such as vaginitis, metritis, cervicitis, adnexitis... in women also have symptoms of painful urination, lower abdominal pain, bleeding, vaginal discharge with unusual color and odor. often…
2. How to treat painful urination, blood, and lower abdominal pain
– Clean the private area properly, especially before and after sex. For women, douching should not be done deep into the private area.
– Urinate as soon as you have the need, do not hold in urine. Every time you urinate, you need to empty all the urine in your bladder.
– Wear underwear of the right size. Choose underwear made from sweat-absorbent material. Underwear needs to be washed and dried before use.
What is the cause of painful urination and blood in the lower abdomen?
– Urinate immediately after sex to push bacteria out of the urinary tract.
– When you are sick, you should not have sex. If necessary, use condoms to avoid sexually transmitted diseases.
As soon as there are symptoms of painful urination, blood, or lower abdominal pain, the patient needs to quickly go to the hospital for examination, examination, and determine the cause for timely treatment.
|
thucuc
|
Tìm hiểu bệnh viêm bao gân gấp ngón tay
Bệnh lý viêm bao gân gấp ngón tay thường gặp ở chi trên hơn chi dưới. Bệnh tuy không nguy hiểm tới tính mạng cũng như tình trạng toàn thân nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới vận động của bàn tay, hạn chế khả năng lao động và các chức năng của chi trên.
1. Bệnh viêm gân gấp ngón tay là gì?
Bệnh viêm bao gân gấp ngón tay (hay còn gọi là ngón tay lò xo) xảy ra do tình trạng viêm bao gân của các gân gấp ngón tay, hậu quả gây chít hẹp bao gân. Một số trường hợp xuất hiện hạt xơ trong bao gân, làm di động gân qua vị trí hạt xơ bị cản trở. Vì vậy, mỗi lần gấp hay duỗi ngón tay rất khó khăn và hạn chế, bệnh nhân phải cố gắng mới bật được ngón tay ra hoặc phải dùng tay bên lành kéo ngón tay ra như kiểu lò xo. Do đó, bệnh còn có tên gọi khác là ngón tay lò xo.
Viêm bao gân gấp ngón tay gây khó khăn cho việc gấp hay duỗi ngón tay
Trong nhiều trường hợp, người bệnh viêm bao gân gấp ngón tay không do nguyên nhân cụ thể nào, tuy nhiên cũng có trường hợp là do:Nghề nghiệp có sử dụng độ linh hoạt của ngón tay một cách thường xuyên. Một số bệnh lý toàn thân như đái tháo đường tuýp 2, viêm khớp dạng thấp, gout, vẩy nến. Người bệnh bị chấn thương do tai nạn.
2. Chẩn đoán xác định bệnh viêm bao gân gấp ngón tay
Chẩn đoán xác định bệnh viêm bao gân gấp ngón tay dựa trên triệu chứng ở người bệnh thông qua thăm khám lâm sàng như. Biểu hiện bệnh có thể có sốt, nhưng không sốt cao, thường 38 – 38.5 độ CĐau phía gân tay, dọc theo trục của các ngón tay. Có thể có hạch phản ứng ở vùng khuỷu phía trong. Khó khăn khi thực hiện các động tác đơn thuần (như cầm nắm và gấp duỗi). Hay gặp ở các ngón dài (ngón có 3 đốt xương)Nếu thấy có biểu hiện tái đi tái lại, cơn đau ngày càng mau thì cần phải tới bác sĩ chuyên khoa để điều trị kịp thời.
Qua thăm khám lâm sàng, nếu nghi ngờ mắc bệnh ngón tay lò xo, các bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để rõ hơn về tình trạng bệnh như:Siêu âm với đầu dò tần số > 7.5 – 20MHz có thể thấy gân, bao gân dày lên và có dịch bao quanh. Có thể thấy hình ảnh hạt xơ trong bao gân.X - quang thường không có dấu hiệu gì đặc biệt.Chụp MRI (cộng hưởng từ) có thể phát hiện chất tiết, tràn dịch hoặc sưng tấy của bao gân, cấu trúc và chất lượng của gân có thể thay đổi.Xét nghiệm máu cho kết quả bạch cầu và tốc độ máu lắng tăng cao.
3. Phân loại mức độ bệnh viêm bao gân gấp ngón tay
Độ I: Người bệnh bị đau ở gốc ngón tay nhưng còn di chuyển đượcĐộ II: Ngón tay người bệnh bị giữ lại, gân còn di chuyển được nhưng bị bật hoặc phải dùng sự trợ giúp của tay đối diệnĐộ III: Ngón tay người bệnh bị kẹt ở tư thế cò súng.
Ở mức độ nặng ngón tay người bệnh bị kẹt ở tư thế cò súng
4. Điều trị bệnh viêm bao gân gấp ngón tay
Viêm bao gân gấp ngón tay là một bệnh lý không quá nguy hiểm, không ảnh hưởng đến tính mạng. Có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng hướng.Điều trị nội khoa với phác đồ tương ứng:Hạn chế vận động ngón tay bị tổn thương, có thể dùng nẹp ngón tay để cố định, chườm lạnh hoặc chiếu tia hồng ngoại.Dùng thuốc kháng viêm, giảm đau bằng đường uống, tiêm hoặc tiêm corticoid tại chỗ.Dùng kháng sinh khi có viêm nhiễm và khi toàn thân có biểu hiện nhiễm trùng.Bổ sung vitamin (chủ yếu vitamin C).Trong trường hợp điều trị nội khoa theo liệu trình mà không thấy bệnh thuyên giảm thì :Tiêm corticoid tại chỗ: Chỉ tiêm với điều kiện có bác sĩ chuyên khoa nội cơ xương khớp có kinh nghiệm và phải có phòng tiêm vô trùng. Khi tiến hành tiêm corticoid tại chỗ phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối.Các chế phẩm:+ Methyl prednisolon acetat (1ml = 40mg) là loại tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm trong bao gân từ 8 - 20mg/1 lần (0,2 - 0,5ml/1 lần) tuỳ thuộc vị trí, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá ba đợt.+ Betamethasone (1ml = 5mg Betamethasone dipropionate.+ 2mg Betamethasone sodium phosphate) là loại tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm cạnh khớp từ 0,8 - 2mg/1 lần (0,2 - 0,5ml/1 lần) tuỳ thuộc vị trí, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá ba đợt.+ Chống chỉ định tuyệt đối tiêm corticoid tại chỗ: Các tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa loại trừ được nhiễm khuẩn; tổn thương nhiễm trùng trên hoặc gần vị trí tiêm.+ Chống chỉ định tương đối tiêm corticoid tại chỗ (bao gồm các chống chỉ định của corticoid): Cao huyết áp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng (phải điều trị và theo dõi trước và sau khi tiêm), bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu.+ Các tác dụng ngoại ý sau tiêm cortioid tại chỗ: Đau sau tiêm vài giờ, có thể kéo dài một vài ngày, thường hay gặp sau tiêm mũi đầu tiên; teo da tại chỗ hoặc mảng sắc tố da do tiêm quá nông, tình trạng này sẽ hết trong vài tháng đến hai năm; nhiễm trùng.Điều trị nguyên nhân kèm theo nếu có.Điều trị ngoại khoa. Phẫu thuật giải phóng chèn ép, cắt bỏ phần viêm xơ nếu điều trị nội khoa thất bại.Theo dõi và quản lý. Tránh các yếu tố nguy cơ: Tránh các vi chấn thương. Phát hiện và điều trị đúng các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp, gút, thoái hoá khớp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn. Chỉnh các dị tật gây lệch trục của chi. Thận trọng khi sử dụng thuốc nhóm Quinolon và phát hiện sớm khi có triệu chứng gợi ý.
|
Learn about finger flexor tenosynovitis
Finger flexor tenosynovitis is more common in the upper limbs than the lower limbs. Although the disease is not dangerous to life or the whole body, it directly affects the movement of the hands, limiting the ability to work and the functions of the upper limbs.
1. What is finger flexor tendonitis?
Finger flexor tenosynovitis (also known as spring finger) occurs due to inflammation of the tendon sheath of the finger flexor tendons, resulting in narrowing of the tendon sheath. In some cases, fibrous granules appear in the tendon sheath, causing the tendon to move through the position where the fibrous granule is obstructed. Therefore, each time the finger is folded or stretched, it is very difficult and limited. The patient must try to pop the finger out or use the healthy hand to pull the finger out like a spring. Therefore, the disease is also known as spring finger.
Finger flexor tenosynovitis makes it difficult to flex or extend the finger
In many cases, people with finger flexor tenosynovitis do not have any specific cause, however there are also cases where it is due to: Occupation that uses finger flexibility regularly. Some systemic diseases such as type 2 diabetes, rheumatoid arthritis, gout, and psoriasis. The patient suffered injuries due to an accident.
2. Diagnosis of finger flexor tenosynovitis
Diagnosis of finger flexor tenosynovitis is based on the patient's symptoms through clinical examination such as: Symptoms of the disease may include fever, but not high fever, usually 38 - 38.5 degrees C. Pain in the hand tendons, along the axis of the fingers. There may be reactive lymph nodes in the inner elbow area. Difficulty performing simple movements (such as grasping and bending). Commonly seen in long fingers (fingers with 3 bones). If you see symptoms recurring and the pain gets worse, you need to see a specialist for timely treatment.
Through clinical examination, if suspected of having spring finger disease, doctors may prescribe a number of tests to better understand the condition such as: Ultrasound with a frequency probe > 7.5 - 20MHz can see The tendons and tendon sheaths are thickened and surrounded by fluid. An image of fibrous granules can be seen in the tendon sheath. X-rays usually do not show any special signs. MRI (magnetic resonance imaging) can detect secretions, effusion or swelling of the tendon sheath, structure and substance. The amount of tendon may vary. Blood tests show increased white blood cell count and erythrocyte sedimentation rate.
3. Classify the severity of finger flexor tenosynovitis
Grade I: The patient has pain at the base of the finger but can still move it Grade II: The patient's finger is held back, the tendon can still move but is sprained or must use the help of the opposite hand Grade III: The patient's finger stuck in trigger position.
In severe cases, the patient's finger gets stuck in the trigger position
4. Treatment of finger flexor tenosynovitis
Finger flexor tenosynovitis is a disease that is not too dangerous and does not affect life. Can be completely cured if detected early and treated in the right direction. Medical treatment with corresponding regimen: Limit movement of the damaged finger, can use finger splints to immobilize, apply cold compresses or infrared rays. Use anti-inflammatory and pain relievers by mouth, injection or local corticosteroid injection. Use antibiotics when there is inflammation and when the whole body shows signs of infection. Supplement vitamins (mainly vitamin C) .In case of medical treatment according to the course but the disease does not improve, then: Local corticosteroid injection: Only inject if there is an experienced musculoskeletal specialist and there must be a sterile injection room. When performing local corticosteroid injections, absolute sterility must be ensured. Preparations: + Methyl prednisolone acetate (1ml = 40mg) is a long-acting type. Dosage for one injection in the tendon sheath ranges from 8 - 20mg/time (0.2 - 0.5ml/time) depending on location, each session is 3-6 months apart, no more than three sessions per year.+ Betamethasone (1ml = 5mg Betamethasone dipropionate.+ 2mg Betamethasone sodium phosphate) is a long-acting type. The dose for a single injection next to the joint ranges from 0.8 - 2mg/time (0.2 - 0.5ml/time) depending on the location, each session is 3-6 months apart, no more than three sessions per year.+ Absolute contraindications to local corticosteroid injection: Lesions caused by bacterial or fungal infections or infections that have not been eliminated; infected lesions on or near the injection site. + Relative contraindications to local corticosteroid injection (including contraindications of corticosteroids): High blood pressure, diabetes, duodenal ulcer (must be treated) and monitoring before and after injection), patients are taking anticoagulants or have blood clotting disorders.+ Adverse effects after local corticosteroid injection: Pain a few hours after injection, can last for a few days, Usually occurs after the first injection; Local skin atrophy or skin pigmentation due to too shallow injection, this condition will disappear in a few months to two years; infection. Treat accompanying causes, if any. Surgical treatment. Surgery to relieve compression and remove inflammation if medical treatment fails. Monitoring and management. Avoid risk factors: Avoid micro-traumas. Detect and properly treat diseases such as rheumatoid arthritis, psoriatic arthritis, ankylosing spondylitis, gout, osteoarthritis, diabetes, and infections. Correct deformities that cause misalignment of the limb's axis. Be cautious when using Quinolone drugs and detect symptoms early when there are suggestive symptoms.
|
vinmec
|
Ung thư vú di căn xương – Tiên lượng và điều trị
Ung thư vú giai đoạn cuối không còn giới hạn ở trong các mô vú mà đã di căn rộng đến các hạch bạch huyết và các cơ quan ở xa, trong đó có xương. Ung thư vú di căn xương có nhiều biểu hiện phức tạp, ảnh hưởng lớn đến tâm lý người bệnh.
1. Tìm hiểu về tình trạng ung thư vú xâm lấn tới xương
1.1 Khái niệm ung thư vú di căn đến xương
Ung thư vú di căn xương là tình trạng khi các tế bào ung thư vú lan từ ung thư vú đến những cơ quan khác trong cơ thể, đặc biệt là xương. Quá trình này có thể diễn ra thông qua đường máu hoặc hệ thống các hạch bạch huyết hoặc xâm lấn trực tiếp qua các cơ quan.
Tình trạng ung thư vú di căn đến xương ở phụ nữ
– Trường hợp xâm lấn thường thấy là khối u xâm lấn đến xương sườn
– Những trường hợp di căn thông qua các hạch bạch huyết thường là khối u di căn đến đốt sống, xương sọ…
– Những xương khớp ở cánh tay, xương đùi thường bị di căn do cách hạch bạch huyết, ít khi di căn theo đường máu. Những trường hợp di căn theo đường máu thường di căn đến các tạng hơn so với di căn qua đường mạch máu.
Ung thư vú di căn đến xương thường xuất hiện trong giai đoạn cuối của bệnh. Mặc dù ở mô bệnh học thì khối u thường chưa phá vỡ lớp vỏ bên ngoài nhưng dấu hiệu di căn thường ở giai đoạn cao hơn để có hướng điều trị tốt nhất.
1.2 Biểu hiện của ung thư vú di căn tới xương
Ung thư vú phổ biến hàng đầu trong các bệnh ung thư phụ khoa ở nữ giới. Bên cạnh những bệnh nhân may mắn phát hiện bệnh sớm nhờ vào những dấu hiệu bất thường trên cơ thể thì không ít nữ giới do chủ quan hoặc do các biểu hiện bệnh mơ hồ mà đã phát hiện bệnh muộn, ở giai đoạn di căn khiến việc điều trị là rất khó khăn.
Đau xương là một trong những triệu chứng ung thư vú xâm lấn tới xương điển hình
Ung thư vú xâm lấn tới xương gây ảnh hưởng lớn đến tiên lượng cũng như chất lượng sống của người bệnh. Một số biểu hiện ung thư vú khi di căn xương thường gặp là:
– Đau xương: là một trong những biểu hiện thường gặp nhất ở bệnh nhân ung thư vú khi di căn xương. Cơn đau có thể kéo dài hoặc xuất hiện trong thời gian ngắn rồi biến mất.
– Gãy xương bệnh lý: khối u di căn đến xương phá hủy xương làm xương yếu, dễ gãy ngay cả trong những hoạt động hàng ngày của người bệnh. Khó đi lại, tàn tật là điều khó tránh với bệnh nhân ung thư di căn xương.
– Đau lưng, cổ: do khối u chèn ép tủy sống gây ra
– Tăng canxi huyết: ung thư di căn xương giải phóng canxi từ xương vào máu, tăng cao hàm lượng canxi trong máu. Tình trạng này có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn, nôn ói liên tục, táo bón, chán ăn, mệt mỏi…
2. Hỗ trợ điều trị tình trạng di căn này như thế nào?
2.1 Tiên lượng của bệnh nhân là bao lâu?
Ung thư vú di căn cho tiên lượng sống khoảng 21% sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Dù khó khăn và tiên lượng không cao nhưng bệnh nhân ung thư giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống nếu được điều trị với phác đồ tích cực.
Điều trị ung thư vú khi di căn xương nhằm mục đích chủ yếu là giảm đau, phòng ngừa gãy xương bệnh lý, cải thiện chức năng vận động của người bệnh, tránh tràn tật từ đó nâng cao chất lượng sống cũng như kéo dài cơ hội sống cho người bệnh.
2.2 Các phương pháp điều trị tình trạng này
Các phương pháp được được ứng dụng điều trị ung thư vú khi xâm lấn đến xương đặc biệt là những phương pháp điều trị mới đem lại nhiều hi vọng cho bệnh nhân ung thư vú di căn đến xương. Tuy nhiên điều này cũng có nhiều yếu tố khách quan để đánh giá tình trạng bệnh, qua đó để đánh giá mức độ điều trị.
– Liệu pháp nội tiết: Sử dụng thuốc kháng nội tiết tố để thu nhỏ kích thước khối u và khiến cho việc xạ trị và phẫu thuật được thực hiện dễ dàng hơn.
– Liệu pháp nhắm trúng đích: Đây là phương pháp đem lại hiệu quả điều trị cao nhất đặc biệt là các thuốc thế hệ mới, thuốc sẽ nhắm đến khối u và tiêu diệt khối u.
– Liệu pháp đa mô thức: Liệu pháp này có thể kết hợp với những phương pháp khác như hóa trị, phẫu thuật, xạ trị…
Để được xây dựng phác đồ điều trị phù hợp, bệnh nhân ung thư vú cần thăm khám với bác sĩ chuyên khoa
– Tạo hình xương: Đối với những trường hợp gãy xương thì cần cố định lại nơi bị gãy, đa số những trường hợp bó bột hầu như không dẫn tới sự lành xương. Tuy nhiên việc này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và có thể khiến bệnh nhân tử vong nếu không có biện pháp điều trị kịp thời.
– Các điều trị hỗ trợ giảm đau: Những liệu pháp này giúp nâng tầm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân giúp giảm đau, gãy xương và hỗ trợ các vấn đề về rối loạn canxi trong máu và vấn đề dinh dưỡng…
Ung thư vú di căn xương có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian và chất lượng sống của bệnh nhân do đó người bệnh cần lưu ý khi thấy những dấu hiệu của tình trạng này.
|
Breast cancer with bone metastasis – Prognosis and treatment
Late-stage breast cancer is no longer limited to breast tissue but has spread widely to lymph nodes and distant organs, including bones. Breast cancer with bone metastasis has many complex manifestations, greatly affecting the patient's psychology.
1. Learn about breast cancer invasion of bones
1.1 Concept of breast cancer metastasis to bones
Breast cancer bone metastasis is a condition when breast cancer cells spread from the breast cancer to other organs in the body, especially the bones. This process can take place through the bloodstream or lymph node system or directly invade organs.
Breast cancer metastasis to bones in women
– The most common case of invasion is a tumor invading the ribs
– Cases of metastasis through lymph nodes are often metastatic tumors to the vertebrae, skull, etc.
– Bones and joints in the arms and femurs are often metastasized through lymph nodes, rarely metastasized through the blood. Hematogenous metastases are more likely to metastasize to organs than vascular metastases.
Breast cancer metastasis to bone often appears in the late stages of the disease. Although in histopathology, the tumor often has not broken through the outer layer, signs of metastasis are often at a higher stage for the best treatment.
1.2 Symptoms of breast cancer metastasis to bones
Breast cancer is the most common gynecological cancer in women. Besides the lucky patients who discovered the disease early thanks to abnormal signs on the body, many women, due to subjectivity or vague disease symptoms, discovered the disease late, in the metastatic stage, causing Treatment is very difficult.
Bone pain is one of the typical symptoms of bone-invasive breast cancer
Breast cancer that invades the bone greatly affects the patient's prognosis and quality of life. Some common symptoms of breast cancer with bone metastasis are:
– Bone pain: is one of the most common symptoms in breast cancer patients with bone metastasis. The pain may last a long time or appear for a short time and then disappear.
– Pathological fracture: the tumor metastasizes to the bone, destroying the bone, making the bone weak and brittle, even during the patient's daily activities. Difficulty walking and disability are unavoidable for patients with bone metastases.
– Back and neck pain: caused by a tumor compressing the spinal cord
– Hypercalcemia: bone metastatic cancer releases calcium from the bones into the blood, increasing calcium levels in the blood. This condition can cause the patient to feel nausea, continuous vomiting, constipation, loss of appetite, fatigue...
2. How to support the treatment of this metastatic condition?
2.1 What is the patient's prognosis?
Metastatic breast cancer has a survival prognosis of about 21% after 5 years of diagnosis. Although difficult and the prognosis is not high, cancer patients at this stage still have a chance to prolong their lives if treated with an aggressive regimen.
Treatment of breast cancer with bone metastases is mainly aimed at reducing pain, preventing pathological fractures, improving the patient's motor function, avoiding disability, thereby improving quality of life as well as lengthening muscles. living society for sick people.
2.2 Treatment methods for this condition
Methods that are applied to treat breast cancer when it invades bone, especially new treatment methods, bring hope to patients with breast cancer that has metastasized to bone. However, this also has many objective factors to evaluate the disease condition, thereby assessing the level of treatment.
– Hormone therapy: Using anti-hormone drugs to shrink the tumor size and make radiotherapy and surgery easier to perform.
– Targeted therapy: This is the method that brings the most effective treatment, especially new generation drugs, which will target the tumor and destroy it.
– Multimodal therapy: This therapy can be combined with other methods such as chemotherapy, surgery, radiotherapy, etc.
To develop a suitable treatment regimen, breast cancer patients need to see a specialist
– Bone shaping: In cases of broken bones, it is necessary to immobilize the broken area. In most cases, using a cast hardly leads to bone healing. However, this can affect the patient's quality of life and can cause the patient to die if timely treatment is not provided.
– Supportive pain relief treatments: These therapies help improve the patient's quality of life, helping to reduce pain, bone fractures and support problems with calcium disorders in the blood and nutritional problems...
Breast cancer bone metastasis has a great impact on the patient's time and quality of life, so patients need to pay attention when they see signs of this condition.
|
thucuc
|
Góc giải đáp: Trầm cảm sau sinh có chữa khỏi được không
Sau sinh, tâm lý phụ nữ thường bị ảnh hưởng và khi bị những yếu tố bên ngoài tác động thêm thì rất dễ xảy ra tình trạng trầm cảm. Vậy trầm cảm sau sinh có chữa khỏi được không? Những phương pháp điều trị là gì? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây.
1. Trầm cảm sau sinh có nguy hiểm không?
Tình trạng trầm cảm sau sinh nếu không được điều trị sớm có thể ảnh hưởng đến cả mẹ và bé. Cụ thể như sau:
Khi bị trầm cảm, mẹ thường chán ăn, mất ngủ. Nếu như tình trạng này kéo dài thì sức khỏe của mẹ sẽ bị giảm sút đồng thời tinh thần người mẹ cũng không được minh mẫn, gây ảnh hưởng nhiều đến công việc cũng như mọi sinh hoạt trong cuộc sống thường nhật.
Người mẹ bị bệnh này sẽ không muốn gần gũi con của mình và khi đó, đứa trẻ sẽ không được chăm sóc tốt và thiếu đi tình yêu thương của mẹ.
Bên cạnh đó, khi mắc bệnh, người mẹ thường lo lắng và có những suy nghĩ tiêu cực khác. Thậm chí có một số trường hợp nghiêm trọng, phụ nữ trầm cảm có thể tự sát hay làm hại chính đứa con của mình.
2. Những nguyên nhân gây ra tình trạng trầm cảm sau sinh
Thực tế chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh trầm cảm sau sinh ở phụ nữ vì đây là một vấn đề về tâm lý và nguyên nhân gây ra nó rất đa dạng, mỗi người sẽ do một nguyên nhân khác nhau và không phải tất cả phụ nữ sau sinh đều bị trầm cảm. Bệnh trầm cảm ở phụ nữ sau sinh có thể do nhiều yếu tố kết hợp gây ra, từ yếu tố tâm lý đến thể chất,…
Dưới đây là một số yếu tố có thể góp phần gây ra bệnh trầm cảm ở chị em sau sinh:
Sư thay đổi của cơ thể
Sau khi sinh con, cơ thể của người phụ nữ có rất nhiều thay đổi. Đặc biệt là tình trạng giảm đáng kể lượng hormone estrogen và hormone progesterone. Hơn nữa, hormone tuyến giáp của chị em cũng có sự suy giảm mạnh và luôn khiến cho họ cảm thấy mệt mỏi và dễ chán nản hơn. Nhiều phụ nữ chia sẻ, sau sinh họ cảm thấy sức khỏe yếu đi rất nhiều.
Bên cạnh đó, người mẹ thường phải dành rất nhiều thời gian để chăm sóc cho con nhỏ, thường xuyên mất ngủ và không được nghỉ ngơi nhiều. Vì thế, họ càng cảm thấy mệt mỏi. Khi những vấn đề này không được khắc phục kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến chứng trầm cảm sau sinh.
Những vấn đề về cảm xúc
Sự thay đổi cơ thể khiến chị em mệt mỏi và gặp khó khăn khi giải quyết vấn đề, thậm chí là từ những việc nhỏ nhặt. Họ có thể cảm thấy mình không còn nhiều giá trị.
Hơn nữa, những vấn đề như trách nhiệm chăm sóc con cái, chăm sóc gia đình, đặc biệt những trường hợp không được sự thấu hiểu, hỗ trợ của người chồng và gia đình sẽ có thể dẫn đến những tâm lý tiêu cực, gây rối loạn cảm xúc, khiến người phụ nữ càng áp lực nhiều hơn và thậm chí họ không thể kiểm soát được hành động của bản thân. Những vấn đề về tâm lý có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với các bà mẹ bỉm sữa bị trầm cảm.
3. Dấu hiệu của chứng trầm cảm sau sinh
Khi phụ nữ sau sinh có những biểu hiện sau, rất có thể họ đang mắc chứng trầm cảm:
Chị em cảm thấy buồn dù không có bất cứ lý do gì, cảm thấy trống rỗng hoặc quá tải bởi những sự việc xung quanh mình.
Dễ khóc, khóc nhiều và đôi khi không biết lý do vì sao khóc.
Họ cảm thấy sợ hãi và lo lắng, muộn phiền.
Thường xuyên cáu gắt, giận dữ.
Người bệnh thường xuyên mất ngủ, hoặc không thể ngủ sâu giấc, một số trường hợp khác lại ngủ quá nhiều.
Không thể tập trung khi làm việc hoặc khó khăn khi quyết định việc gì đó.
Hay mất bình tĩnh.
Không quan tâm đến bản thân mình.
Không có những sở thích giống như trước khi sinh em bé.
Người bệnh có thể bị đau cơ, mệt mỏi, đau dạ dày.
Đôi khi họ ăn rất nhiều nhưng cũng có lúc chán ăn và ăn rất ít.
Không muốn tiếp xúc với mọi người, kể cả người thân, bạn bè, nghiêm trọng hơn là một số trường hợp không muốn gần gũi, tiếp xúc với con.
Họ cảm thấy mình không có đủ khả năng để nuôi dưỡng, bảo vệ cho con.
Một số phụ nữ còn có ý định tự sát hay làm hại chính đứa con của mình.
4. Trầm cảm sau sinh có chữa khỏi được không?
Mặc dù, trầm cảm sau sinh là một vấn đề rất đáng lo ngại và có thể gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe vật chất cũng như sức khỏe tinh thần của người mẹ và thai nhi, nhưng đây là căn bệnh có thể điều trị được.
Dưới đây là một số phương pháp điều trị trầm cảm cho phụ nữ sau sinh:
Nhờ đến sự tư vấn của chuyên gia tâm lý
Những bệnh nhân trầm cảm rất cần đến sự trợ giúp của chuyên gia tâm lý để tháo gỡ những rắc rối tinh thần cho họ. Vì thế, phương pháp trò chuyện với các nhà tâm lý học là một phương pháp điều trị bệnh rất hiệu quả.
Các chuyên gia sẽ giúp người bệnh nhận ra vấn đề của bản thân, thay đổi những suy nghĩ tiêu cực một cách từ từ. Bên cạnh đó, chuyên gia cũng có những phương pháp để giúp người chồng và gia đình, bạn bè có sự thấu hiểu và tương tác với bệnh nhân để tăng hiệu quả điều trị.
Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, thư giãn
Phụ nữ bị trầm cảm cần được nghỉ ngơi, thư giãn bằng cách làm những việc mình yêu thích, tiếp xúc với mọi người, hoặc tập luyện nhẹ nhàng để đẩy lùi bệnh.
Sử dụng thuốc
Với một số trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc chống trầm cảm để ức chế não bộ, giúp người bệnh điều chỉnh được tâm trạng. Nhưng lưu ý, người bệnh chỉ nên dùng thuốc theo đơn của bác sĩ. Thông thường, khi sử dụng thuốc, người bệnh vẫn nên kết hợp với việc nghỉ ngơi, thư giãn, trò chuyện với chuyên gia tâm lý để có được hiệu quả tốt nhất.
|
Answers corner: Can postpartum depression be cured?
After giving birth, women's psychology is often affected and when influenced by external factors, depression can easily occur. So can postpartum depression be cured? What are the treatments? Please refer to the article below.
1. Is postpartum depression dangerous?
Postpartum depression, if not treated early, can affect both mother and baby. As follows:
When depressed, mothers often lose appetite and lose sleep. If this condition lasts long, the mother's health will decline and her spirit will not be clear, greatly affecting her work as well as all activities in daily life.
A mother with this disease will not want to be close to her child and then the child will not be well cared for and lack the mother's love.
Besides, when sick, mothers often worry and have other negative thoughts. There are even some serious cases where depressed women can commit suicide or harm their own children.
2. Causes of postpartum depression
In fact, the exact cause of postpartum depression in women has not been found because this is a psychological problem and its causes are very diverse, each person will have a different cause and not the other. All postpartum women experience depression. Depression in postpartum women can be caused by a combination of factors, from psychological to physical factors,...
Below are some factors that can contribute to postpartum depression in women:
Body changes
After giving birth, a woman's body undergoes many changes. In particular, there is a significant decrease in the amount of estrogen and progesterone hormones. Furthermore, women's thyroid hormones also have a sharp decline and always make them feel tired and more easily depressed. Many women share that after giving birth they feel their health is much weaker.
Besides, mothers often have to spend a lot of time taking care of their children, often lose sleep and do not get much rest. Therefore, they feel more tired. When these problems are not resolved promptly, they can easily lead to postpartum depression.
Emotional problems
Body changes make women tired and have difficulty solving problems, even small things. They may feel like they no longer have much value.
Furthermore, issues such as the responsibility of taking care of children and taking care of the family, especially cases where there is no understanding or support from the husband and family, can lead to negative psychology, causing harm. emotional disorders, making women even more pressured and unable to even control their own actions. Psychological problems can have serious consequences for depressed mothers.
3. Signs of postpartum depression
When postpartum women have the following symptoms, they are likely suffering from depression:
Women feel sad without any reason, feel empty or overwhelmed by the events around them.
Cry easily, cry a lot and sometimes don't know why.
They feel scared, worried, and depressed.
Frequently irritable and angry.
Patients often have insomnia, or cannot sleep deeply, and in other cases, they sleep too much.
Can't concentrate at work or have difficulty making decisions.
Or lose your temper.
Don't care about yourself.
Not having the same interests as before the baby was born.
Patients may experience muscle pain, fatigue, and stomach pain.
Sometimes they eat a lot, but sometimes they lose their appetite and eat very little.
Not wanting to come into contact with people, including relatives and friends, and more seriously, in some cases, not wanting to be close or in contact with the child.
They feel they do not have enough ability to nurture and protect their children.
Some women even have thoughts of suicide or harming their own children.
4. Can postpartum depression be cured?
Although postpartum depression is a very worrying problem and can greatly affect the physical health as well as the mental health of the mother and fetus, this is a treatable disease. .
Here are some depression treatments for postpartum women:
Seek advice from a psychologist
Depressed patients need the help of psychologists to solve their mental problems. Therefore, talking to psychologists is a very effective treatment method.
Experts will help patients recognize their problems and gradually change negative thoughts. In addition, experts also have methods to help husbands, family and friends understand and interact with patients to increase treatment effectiveness.
Patients need to rest and relax
Women with depression need to rest and relax by doing things they love, interacting with people, or doing light exercise to ward off the disease.
Use medicine
In some necessary cases, doctors will prescribe antidepressants to inhibit the brain and help the patient regulate their mood. But note, patients should only take medicine as prescribed by a doctor. Normally, when using medication, patients should still combine it with rest, relaxation, and talk to a psychologist to get the best results.
|
medlatec
|
Lupus ban đỏ có lây không? tại Bệnh viện
Bệnh lupus ban đỏ là một bệnh mạn tính chưa có cách chữa khỏi, việc điều trị bệnh lupus ban đỏ cũng mang tính hệ thống. Vậy lupus ban đỏ có lây không?
Lupus ban đỏ có lây không?
Bệnh lupus ban đỏ là một căn bệnh tự miễn, có nghĩa là hệ thống bảo vệ tự nhiên của cơ thể (hệ miễn dịch) tấn công các mô của nó thay vì tấn công các nhân tố bên ngoài như vi khuẩn và virut. Bản thân bạn của cháu đã mang sẵn yếu tố gây bệnh lupus ban đỏ như: vấn đề di truyền, yếu tố của ánh nắng mặt trời, tia cực tím, yếu tố hormon sinh dục,.. khi gặp các yếu tố khởi động thì bệnh phát sinh.
Triệu chứng lupus ban đỏ
Đó chế bệnh sinh của Lupus ban đỏ là cho bệnh lý của nhiều gen được khởi động bởi các yếu tố môi trường và hormon giới tính, đưa đến sự mất cân bằng và mất kiểm soát của hệ thống miễn dịch. Đặc biệt là sự nhận diện của ta và không phải ta từ đó sản sinh tự phát các tự kháng thể chống lại ngay chính tế bào, tổ chức của mình, hình thành nên phức hợp miễn dịch kháng nguyên – kháng thể lắng đọng ở các cơ quan tổ chức liên kết, mạch máu tương ứng trong cơ thể gây nên bệnh cảnh lâm sàng đa dạng.
Do là bệnh tự miễn nên lupus ban đỏ không lây.
Điều trị lupus ban đỏ như thế nào?
Điều trị bằng thuốc
Điều trị bệnh lupus ban đỏ có thể bằng thuốc Corticosteroid và thuốc chống sốt rét. Một số loại viêm cầu thận lupus như viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa đòi hỏi phải có thuốc gây độc cho tế bào để điều trị các bệnh lupus ban đỏ. Vì triệu chứng và hệ quan cơ của người bệnh bị ảnh hưởng rất khác nhau, cần đánh giá mức độ trầm trọng của mỗi người để có thể điều trị hiệu quả. Trường hợp nhẹ và giảm dần thì có thể không cần điều trị. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc khác kèm theo như:
Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và tái khám định kỳ thường xuyên để được theo dõi và điều chỉnh thuốc phù hợp.
Điều trị bằng thay đổi lối sống
Người bệnh lupus ban đỏ cần được điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ
Các bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống phải tránh ánh sáng mặt trời, vì ánh sáng mặt trời làm bệnh nặng thêm. Nếu bệnh nhân phải dùng các loại thuốc khác không liên quan đến lupus thì chỉ nên dùng nếu chắc chắn loại thuốc đó không làm bệnh nặng thêm. Phơi nhiễm nghề nghiệp đối với silica, thuốc trừ dịch hại và thủy ngân cũng có thể làm bệnh nặng hơn.
Điều trị bằng ghép thận
Ghép thận là phương pháp điều trị phổ biến trong trường hợp bị bệnh thận giai đoạn cuối, là một trong những biến chứng của viêm cầu thận lupus, nhưng sau đó 30% trường hợp vẫn bị tái phát bệnh.
Khi mắc bệnh lupus ban đỏ, bạn phải đến gặp ngay bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời, hợp lý, tránh bệnh lan tỏa và nặng thêm.
|
Is lupus erythematosus contagious? at the hospital
Lupus erythematosus is a chronic disease with no cure, treatment of lupus erythematosus is also systematic. So is lupus erythematosus contagious?
Is lupus erythematosus contagious?
Lupus erythematosus is an autoimmune disease, which means the body's natural defense system (immune system) attacks its own tissues instead of attacking external factors such as bacteria and viruses. My friend himself already has factors that cause lupus erythematosus such as: genetic problems, sunlight factors, ultraviolet rays, sex hormone factors, etc. when encountering trigger factors, disease arises.
Symptoms of lupus erythematosus
The pathogenesis of Lupus erythematosus is due to the pathology of many genes activated by environmental factors and sex hormones, leading to imbalance and loss of control of the immune system. In particular, the recognition of ourselves and not ourselves leads to the spontaneous production of autoantibodies against our own cells and organizations, forming antigen-antibody immune complexes that are deposited in the tissues. Connecting organs and corresponding blood vessels in the body cause diverse clinical conditions.
Because it is an autoimmune disease, lupus erythematosus is not contagious.
How to treat lupus erythematosus?
Treatment with medication
Treatment of lupus erythematosus can be with corticosteroids and antimalarial drugs. Some types of lupus glomerulonephritis, such as diffuse proliferative glomerulonephritis, require cytotoxic drugs to treat lupus erythematosus. Because the symptoms and organ systems of affected patients vary widely, it is necessary to assess each person's severity level to be able to treat effectively. In mild and gradually decreasing cases, treatment may not be needed. In addition, the doctor may prescribe some other medications such as:
Patients need to absolutely follow the doctor's instructions and have regular check-ups to be monitored and adjust their medication appropriately.
Treatment is with lifestyle changes
People with lupus erythematosus need to be treated as prescribed by their doctor
Systemic lupus erythematosus patients must avoid sunlight, because sunlight makes the disease worse. If the patient must take other drugs unrelated to lupus, they should only be used if they are certain that the drug will not make the disease worse. Occupational exposure to silica, pesticides and mercury can also make the disease worse.
Treatment is with kidney transplant
Kidney transplantation is a common treatment method in cases of end-stage kidney disease, which is one of the complications of lupus glomerulonephritis, but 30% of cases still experience recurrence of the disease afterward.
When you have lupus erythematosus, you must immediately see a doctor for timely and appropriate advice and treatment to avoid the disease spreading and getting worse.
|
thucuc
|
Nên đi khám bệnh Alzheimer ở đâu?
Bệnh Alzheimer là căn bệnh phổ biến, chiếm khoảng 55% số bệnh nhân sa sút trí tuệ. Mặc dù hiện nay chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh Alzheimer nhưng điều trị là điều cần thiết để giúp người bệnh vượt qua các triệu chứng của bệnh Alzheimer một cách nhẹ nhàng hơn. Vậy bạn nên đi khám bệnh Alzheimer ở đâu? Bài viết dưới đây sẽ bật mí giúp bạn một địa chỉ chuyên khoa được nhiều người bệnh tin tưởng và lựa chọn. Cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Vì sao bệnh Alzheimer khó chữa?
Cho đến hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân gây bệnh Alzheimer là gì. Sự phức tạp của não bộ và cơ chế hoạt động của chúng là một trong những điều khiến các nhà khoa học mới chỉ đưa ra được nhận định về các tác nhân (yếu tố nguy cơ) gây bệnh Alzheimer.
Một trong những nhận định đó là các mảng vón và đám rối (sợi tau) xuất hiện trong não người được phát hiện qua khám nghiệm sau khi họ qua đời. Ngoài ra, các yếu tố có nguy cơ gây bệnh Alzheimer được đề cập đến gồm yếu tố di truyền (gene di truyền), một số bệnh lý nền và tác nhân môi trường.
Vì chưa thể tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh Alzheimer là gì nên các biện pháp điều trị bệnh hiện nay không nhằm mục đích khỏi bệnh mà chỉ làm giảm bớt triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Từ đó, giúp người bệnh vượt qua căn bệnh này một cách nhẹ nhàng hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Các mảng vón và đám rối (sợi tau) xuất hiện trong não người được các nhà khoa học cho rằng có thể đây là nguyên nhân gây bệnh Alzheimer.
2. Nên đi khám bệnh Alzheimer ở đâu?
2.1 Địa chỉ khám bệnh bệnh Alzheimer uy tín
2.2 Đăng ký khám như thế nào?
3. Điều trị bệnh Alzheimer bằng cách nào?
3.1 Sử dụng thuốc
Các loại thuốc hỗ trợ sẽ làm chậm tiến trình phát triển của bệnh, chẳng hạn như cholinesterase, memantine,… Các thuốc điều trị triệu chứng mất ngủ, chống rối loạn tâm thần, chống rối loạn hành vi tuy nhiên cần được bác sĩ kê theo đơn. Người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ liệu trình điều trị; không tự ý tăng liều, giảm liều, thay đổi đơn thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Thuốc hỗ trợ sẽ làm chậm tiến trình phát triển của bệnh và bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định sử dụng thuốc của bác sĩ chuyên khoa.
3.2 Chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người bệnh Alzheimer cần kết hợp với việc xây dựng chế độ ăn uống khoa học, tăng cường tập luyện thể dục thể thao nhất là các bài tập luyện về trí não như: chơi cờ, các trò chơi về trí tuệ, đọc sách, … Người bệnh Alzheimer nên tăng cường tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể để giao tiếp với người khác, cải thiện chức năng ngôn ngữ, nhận thức.
Bệnh Alzheimer ở giai đoạn nặng sẽ rất cần đến sự chăm sóc của người thân. Người bệnh cần có thái độ lạc quan, tích cực chiến đấu với bệnh tật. Việc lo lắng, buồn bã kéo dài chỉ làm cho tình trạng bệnh ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
|
Where should I go to get tested for Alzheimer's disease?
Alzheimer's disease is a common disease, accounting for about 55% of dementia patients. Although there is currently no cure for Alzheimer's disease, treatment is necessary to help patients overcome the symptoms of Alzheimer's disease more gently. So where should you go to get tested for Alzheimer's disease? The article below will reveal to you a specialized address that many patients trust and choose. Let's find out now!
1. Why is Alzheimer's disease difficult to treat?
Until now, scientists have not been able to find out what causes Alzheimer's disease. The complexity of the brain and its mechanism of action is one of the things that has caused scientists to only be able to make observations about the agents (risk factors) that cause Alzheimer's disease.
One of those observations is that plaques and tangles (tau fibers) appear in human brains discovered through autopsy after their death. In addition, risk factors for Alzheimer's disease mentioned include genetic factors (inherited genes), some underlying diseases and environmental factors.
Because it is not possible to find out the exact cause of Alzheimer's disease, current treatments do not aim to cure the disease but only alleviate symptoms and slow down the progression of the disease. From there, we help patients overcome this disease more gently and improve their quality of life.
Plaques and tangles (tau fibers) appearing in the human brain are believed by scientists to be the cause of Alzheimer's disease.
2. Where should I go to get tested for Alzheimer's disease?
2.1 Reputable address for Alzheimer's disease examination
2.2 How to register for examination?
3. How to treat Alzheimer's disease?
3.1 Use of drugs
Supportive drugs will slow down the progression of the disease, such as cholinesterase, memantine, etc. Drugs to treat symptoms of insomnia, anti-psychotic disorders, and anti-behavioral disorders, however, need to be prescribed by a doctor. by prescription. Patients need to strictly follow the treatment regimen; Do not arbitrarily increase the dose, decrease the dose, or change the prescription without your doctor's prescription.
Supportive medications will slow down the progression of the disease and you need to strictly follow the medication instructions of your specialist.
3.2 Appropriate diet and exercise
In addition to using medication, people with Alzheimer's disease need to combine it with building a scientific diet and increasing exercise, especially brain exercises such as playing chess and sports games. intelligence, reading, etc. People with Alzheimer's disease should increase participation in group activities to communicate with others and improve language and cognitive functions.
Severe stage Alzheimer's disease will require the care of loved ones. Patients need to have an optimistic attitude and actively fight the disease. Prolonged worry and sadness only make the condition more and more serious.
|
thucuc
|
Các nguyên nhân bị phù chân ở người già
Phù chân ở người già là một hiện tượng phổ biến, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một bệnh lý ở người cao tuổi. Việc phát hiện nguyên nhân gây nên hiện tượng phù chân ở người già sẽ giúp bạn ngăn ngừa được tình trạng này.
1. Thế nào là tình trạng phù chân ở người già?Phù chân là tình trạng chân phồng hơn, có sự gia tăng kích thước so với bình thường, xảy ra do sự tích tụ chất lỏng trong các mô ở mắt cá chân và bàn chân. Sự tích tụ này có nguyên nhân từ việc các mạch máu nhỏ của chân / các mao mạch ở chân bị rò rỉ dịch, dẫn đến phản ứng giữ lại nhiều natri và nước của thận để bù đắp cho lượng chất lỏng thoát ra ngoài.Lúc này, phần nước được vận chuyển trong cơ thể sẽ tăng lên hơn so với bình thường, càng khiến mao mạch bị rò rỉ nặng nề hơn.Người già bị phù chân thường có cảm giác nặng nhọc và mệt mỏi, đặc biệt là khi di chuyển. Bên cạnh đó, cẳng chân, mắt cá chân hay thậm chí là toàn bộ chân đều sẽ biến dạng. Tình trạng phù nề chân có thể xuất hiện ở một chân hoặc cả hai chân tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Trong trường hợp không được điều trị kịp thời, hiện tượng phù chân này có thể khiến lưu thông máu bị ảnh hưởng nghiêm trọng, gây ra loét da.
Bệnh đái tháo đường có thể là nguyên nhân bị phù chân ở người già
2. Nguyên nhân bị phù chân ở người già. Người cao tuổi thường có tỷ lệ mắc bệnh phù chân cao hơn rất nhiều so với các nhóm tuổi khác. Điều này là hệ quả từ tình trạng sức khỏe của họ.2.1. Vấn đề tim mạch làm tăng nguy cơ phù chân ở người già. Các bệnh lý về tim mạch đều có đặc điểm chung là tăng áp lực máu trong mao mạch và tĩnh mạch. Vì vậy khiến cơ bắp bên trong gặp phải tình trạng phù nề. Đại đa số người già mắc bệnh suy tim đều thường đi kèm với triệu chứng phù chân, khiến sự lưu thông máu và tuần hoàn dịch trong cơ thể gặp nhiều cản trở.2.2. Bệnh đái tháo đường ở người già. Khi mắc bệnh tiểu đường càng lâu, cơ thể sẽ gặp càng nhiều biến chứng không mong muốn. Do đó, bệnh đái tháo đường ở người già là yếu tố nguy cơ tạo ra nhiều tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác, bao gồm phù chân.Hiện tượng phù chân ở người già do đái tháo đường đến từ việc các tĩnh mạch chân van bị suy yếu, khiến hoạt động bơm máu về tim không thể diễn ra bình thường, khiến máu và dịch bị ứ đọng lại tại chân.
2.3. Tình trạng xơ gan cũng gây phù chân. Người cao tuổi mắc chứng xơ gan sẽ thường phải chịu thêm các biến chứng do hoạt động của gan bị thay đổi. Trong đó, thay đổi về các hóa chất và hormone dùng để điều tiết dịch sẽ khiến áp lực mạch máu vùng ổ bụng và chân tăng lên, gây ra phù chân.2.4. Vấn đề về thận có liên quan đến hiện tượng phù chân ở người già. Một nguyên nhân bị phù chân ở người già khác là do vấn đề về thận. Theo giải thích từ các bác sĩ, thận trong cơ thể lớn tuổi thường sẽ có sự suy giảm về chức năng lọc và bài tiết chất thải ra ngoài cơ thể. Vì vậy, hiện tượng tái hấp thụ nước, các acid amine, glucose sẽ xảy ra và dẫn đến hiện tượng phù chân không mong muốn.Ngoài ra, theo các bác sĩ, nguyên nhân bị phù chân ở người già có thể do:Khẩu phần ăn kém dinh dưỡng, nhiều muối hoặc nhiều tinh bột. Do chấn thương.Do viêm tắc tĩnh mạch hoặc suy van tĩnh mạch chân.Thiếu hụt vitamin B1 do chế độ ăn uống hoặc do hoạt động hấp thụ / chuyển hóa dinh dưỡng của cơ thể có vấn đề.Do một số thuốc đang sử dụng để điều trị bệnh lý nào đó.Người già cũng thường ngồi nhiều và đứng nhiều, cân nặng tăng hơn so với tuổi trẻ: đây cũng là nhóm các yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh phù chân ở người già.
Chế độ ăn uống lành mạnh và hợp lý sẽ hỗ trợ điều trị bệnh phù chân ở người già
3. Làm thế nào điều trị bệnh phù chân ở người già?Bạn nên điều trị bệnh phù chân ở người già sớm nhất ngay khi thấy dấu hiệu nhẹ nhất, vì việc này sẽ giúp triệu chứng phù nề chân cải thiện nhanh chóng và cũng hạn chế tối đa các biến chứng không mong muốn từ bệnh.Bên cạnh thuốc, bạn có thể hỗ trợ người cao tuổi các hoạt động sau để cải thiện chứng phù chân:Chế độ ăn uống lành mạnh và hợp lý, giảm bớt muối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Thay vào đó, hãy tăng cường các thực phẩm như rau củ, trái cây, hạn chế thịt.Đảm bảo người cao tuổi cần uống đủ ít nhất 2 lít nước mỗi ngày.Thực hiện chế độ tập thể dục hợp lý, cố gắng khuyến khích người cao tuổi thường xuyên di chuyển. Việc này sẽ giúp cơ bắp tại khu vực bị phù nề nhanh chóng bơm phần chất lỏng dư thừa về tim. Trung bình, người cao tuổi nên đi bộ khoảng 1 - 2 giờ mỗi ngày.Hạn chế ngồi hoặc đứng quá lâu bởi điều này có thể khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.Massage giúp tạo áp lực lên khu vực phù chân, chất lỏng dư thừa tại đó sẽ được di chuyển về xung quanh và nhanh chóng đào thải.Có thể nói, hiện tượng phù chân ở người già là một vấn đề phổ biến, nhưng không vì vậy mà ít nguy hiểm hơn. Để hạn chế các biến chứng có thể xảy ra, ngay khi phát hiện các dấu hiệu dù là nhẹ nhất của phù nề chân, hãy gặp bác sĩ nhằm xác định phương pháp điều trị / khắc phục vấn đề này.
|
Causes of leg swelling in the elderly
Swollen feet in the elderly is a common phenomenon, this can be a warning sign of a disease in the elderly. Detecting the cause of leg swelling in the elderly will help you prevent this condition.
1. What is leg edema in the elderly? Leg edema is a condition in which the legs become more bulging, with an increase in size compared to normal, occurring due to the accumulation of fluid in the tissues of the ankles and feet. foot. This accumulation is caused by the small blood vessels of the legs / capillaries in the legs leaking fluid, leading to a reaction of retaining more sodium and water by the kidneys to compensate for the amount of fluid escaping. In this way, the amount of water transported in the body will increase compared to normal, causing capillaries to leak even more severely. Elderly people with leg edema often feel heavy and tired, especially when moving. transfer. Besides, the legs, ankles or even the entire leg will be deformed. Leg edema can appear in one leg or both legs depending on the cause of the disease. If not treated promptly, this leg swelling can seriously affect blood circulation, causing skin ulcers.
Diabetes can be the cause of leg swelling in the elderly
2. Causes of leg swelling in the elderly. Elderly people often have a much higher rate of leg edema than other age groups. This is a consequence of their health condition.2.1. Cardiovascular problems increase the risk of leg swelling in the elderly. Cardiovascular diseases all have the common characteristic of increased blood pressure in capillaries and veins. This causes the internal muscles to experience swelling. The vast majority of elderly people with heart failure are often accompanied by symptoms of leg swelling, causing many obstacles to blood circulation and fluid circulation in the body.2.2. Diabetes in the elderly. The longer you have diabetes, the more unwanted complications your body will encounter. Therefore, diabetes in the elderly is a risk factor for many other serious health conditions, including leg edema. Leg edema in the elderly due to diabetes comes from valve veins in the legs. weakened, making it impossible to pump blood back to the heart normally, causing blood and fluid to stagnate in the legs.
2.3. Cirrhosis also causes leg swelling. Elderly people with cirrhosis will often suffer additional complications due to altered liver function. In particular, changes in chemicals and hormones used to regulate fluid will cause blood vessel pressure in the abdomen and legs to increase, causing leg edema.2.4. Kidney problems are linked to leg swelling in the elderly. Another cause of leg swelling in the elderly is kidney problems. As explained by doctors, the kidneys in an elderly body will often have a decline in filtering function and excretion of waste from the body. Therefore, the phenomenon of reabsorption of water, amino acids, and glucose will occur and lead to unwanted leg swelling. In addition, according to doctors, the cause of leg swelling in the elderly can be due to: Poorly nutritious meals, high in salt or starch. Due to injury. Due to thrombophlebitis or venous valve insufficiency of the legs. Vitamin B1 deficiency due to diet or problems with the body's absorption / metabolism of nutrients. Due to some medications being used. to treat certain diseases. Older people also often sit and stand a lot, and gain more weight than young people: this is also a group of factors that increase the risk of leg edema in the elderly.
A healthy and reasonable diet will support the treatment of leg edema in the elderly
3. How to treat leg edema in the elderly? You should treat leg edema in the elderly as soon as you see the mildest sign, because this will help leg edema symptoms improve quickly and also Minimize unwanted complications from the disease. Besides medication, you can support the elderly with the following activities to improve leg swelling: A healthy and reasonable diet, reducing salt in the body. daily diet. Instead, increase foods such as vegetables and fruits and limit meat. Make sure the elderly drink at least 2 liters of water a day. Follow a reasonable exercise regimen and try to encourage Encourage the elderly to move often. This will help the muscles in the swollen area quickly pump excess fluid back to the heart. On average, elderly people should walk about 1 - 2 hours a day. Avoid sitting or standing for too long because this can make the condition more serious. Massage helps put pressure on the area of leg swelling and fluid. The excess there will be moved around and quickly eliminated. It can be said that leg swelling in the elderly is a common problem, but that doesn't make it any less dangerous. To limit possible complications, as soon as you detect even the mildest signs of leg edema, see your doctor to determine how to treat/fix this problem.
|
vinmec
|
Não phản ứng như thế nào khi bạn bị đau?
Bạn đang vừa đi vừa nghe bản nhạc rất phiêu và rồi “Cộp”. Hình như đầu bạn vừa chạm vào cái gì đó rất cứng, và cảm giác đau điếng người xuất hiện, hình như có vài ngôi sao đang bay lơ lửng trước mắt bạn nữa. Hình như đầu bạn vừa chạm vào cái gì đó rất cứng, và cảm giác đau điếng người xuất hiện, hình như có vài ngôi sao đang bay lơ lửng trước mắt bạn nữa.
1. Đau là gì và cơ thể phản ứng thế nào với cơn đau?
Giả sử bạn mất mười phút để giải một bài toán lớp 3. Vậy sẽ mất bao lâu để giải bài toán này nếu bạn bị điện giật liên tục vào tay? Có lẽ còn lâu hơn, phải không? Bởi vì cơn đau sẽ khiến bạn mất tập trung vào nhiệm vụ. Chà, có lẽ không đâu, nó phụ thuộc vào cách bạn xử lý cơn đau nữa.Có một số người bị phân tâm bởi cơn đau. Họ mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành một nhiệm vụ và hoàn thành việc đó kém hơn khi bị đau. Tuy nhiên, một số người lại sử dụng cách khác để giúp bản thân thoát khỏi cơn đau, và họ là những người có thể hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn khi họ bị đau. Ồ thật khó tin phải không?Một số người có thể phân tán suy nghĩ của họ để giúp giảm đau. Vậy làm thế nào những người khác nhau cùng chịu một cú đánh giống hệt nhau nhưng lại trải qua cơn đau khác nhau như vậy? Và tại sao điều này lại quan trọng?Trước hết, đau là gì? Đau là một trải nghiệm về cảm giác, đó là cảm giác khó chịu, liên quan đến tổn thương mô thực sự hoặc tiềm ẩn. Mỗi chúng ta đều từng trải qua cơn đau, vì vậy tốt nhất cảm giác đau nên được đo lường bằng những gì bạn cảm thấy. Để đo cường độ đau, bạn có thể mô tả nó bằng thang điểm từ 0 đến 10, tức là từ không cảm thấy đau đến mức độ đau nhất có thể tưởng tượng được (của chính bạn). Tuy nhiên, cơn đau có nhiều đặc điểm như buốt, âm ỉ, bỏng rát hay nhức. Chính xác thì điều gì tạo ra những cảm giác đau này? Khi bạn bị thương, các tế bào thần kinh chuyên biệt sẽ nhận biết được mô bị tổn thương, thông qua cơ quan thụ cảm, từ đó sinh ra tín hiệu thần kinh và gửi tín hiệu này đến tủy sống, sau đó tín hiệu được truyền lên não. Công việc xử lý để nhận biết cảm giác đau được thực hiện bởi các tế bào thần kinh nằm trong khu vực chất xám của não. Còn các đường dẫn truyền của não mang thông tin dưới dạng các xung điện từ vùng này sang vùng khác, được gọi là chất trắng. Các đường dẫn truyền của chất trắng mang thông tin về cơn đau từ tủy sống đến não. Vùng não cảm giác giúp bạn nhận biết cơn đau và những hệ thống liên kết khác trong não giúp bạn quyết định phải làm gì với cơn đau.
Cơ thể đối diện với những cơn đau
2. Não phản ứng như thế nào khi bạn bị đau?
Cơn đau có thể là hậu quả của một tổn thương mô nghiêm trọng, tín hiệu đau sẽ kích hoạt nhiều tiến trình xử lý trong não. Bộ não phản ứng với cơn đau và tạo ra các phản xạ phù hợp với những tín hiệu đau này. Vì vậy, các đường dẫn truyền từ não đến cơ bắp được kích hoạt để lấy tay bạn ra khỏi cốc nước nóng chẳng hạn. Nhưng mạng lưới tiết endorphin và enkephalins cũng được kích hoạt, những chất hóa học này cũng được tiết ra khi bạn bị đau hoặc khi tập thể dục.Các chất hóa học này giúp điều chỉnh và giảm đau. Tất cả các mạng lưới này làm việc cùng nhau để tạo ra cảm đau đớn, giúp bạn đối phó với cơn đau và ngăn ngừa tổn thương mô. Hệ thống này giống nhau đối với tất cả mọi người, nhưng độ nhạy và hiệu quả của các tín hiệu này quyết định mức độ bạn cảm thấy và đối phó với cơn đau như thế nào. Đây chính là lý do tại sao một số người bị đau nhiều hơn những người khác và tại sao một số người khác lại bị đau mãn tính không đáp ứng với điều trị, trong khi những người khác lại có đáp ứng tốt.Sự khác biệt về độ nhạy cảm đau cũng tương tự như sự khác biệt về độ phản ứng đối với tất cả các loại kích thích khác. Giống như một số người đi tàu lượn siêu tốc mà chẳng khó chịu gì, nhưng những người khác lại bị say tàu xe khủng khiếp. Tại sao có sự khác biệt trong cảm nhận đau của chúng ta? Chà, có nhiều phương pháp điều trị cơn đau, nhắm vào các hệ thống khác nhau.Đối với những cơn đau thông thường, thuốc giảm đau có tác dụng chống viêm tại vùng bị tổn thương, là nơi kích hoạt các thụ thể đau để sinh ra các tín hiệu đau. Một số người có thể kiểm soát cơn đau bằng cách sử dụng các phương pháp liên quan đến phân tán suy nghĩ, thư giãn, thiền, yoga hoặc liệu pháp hành vi nhận thức. Tuy nhiên, đối với một số người bị đau mạn tính, có thể cơn đau sẽ không biến mất sau khi vết thương của họ đã lành hẳn và các phương pháp điều trị thông thường sẽ không hiệu quả. Trong trường hợp đó, các phương pháp điều trị đau chuyên sâu khác sẽ được bác sĩ sử dụng cho bạn.
|
How does the brain react when you are in pain?
You're walking and listening to very uplifting music and then "Cop". It seems like your head just touched something very hard, and a feeling of pain appears, it seems like there are a few stars floating in front of your eyes. It seems like your head just touched something very hard, and a feeling of pain appears, it seems like there are a few stars floating in front of your eyes.
1. What is pain and how does the body react to pain?
Let's say it took you ten minutes to solve a 3rd grade math problem. How long would it take you to solve this problem if you were repeatedly electrocuted on your hand? Probably even longer, right? Because pain will make you lose focus on the task. Well, probably not, it depends on how you handle the pain. There are some people who are distracted by pain. They take longer to complete a task and do it worse when in pain. However, some people use other methods to help themselves escape pain, and they are the ones who can complete tasks better when they are in pain. Wow, isn't that unbelievable? Some people can distract their thoughts to help relieve pain. So how is it that different people suffering the exact same blow experience such different pain? And why is this important? First of all, what is pain? Pain is a sensory experience, which is an unpleasant sensation, associated with actual or potential tissue damage. Each of us has experienced pain, so pain is best measured by what you feel. To measure pain intensity, you can describe it using a scale from 0 to 10, i.e. from feeling no pain to the worst pain imaginable (by yourself). However, pain has many characteristics such as sharp, dull, burning or aching. What exactly creates these painful sensations? When you are injured, specialized nerve cells will recognize the damaged tissue, through receptors, thereby generating nerve signals and sending this signal to the spinal cord, where the signal is then transmitted. transmitted to the brain. The processing work to perceive pain is done by nerve cells located in the gray matter area of the brain. The brain's transmission pathways carry information in the form of electrical impulses from one area to another, called white matter. White matter pathways carry pain information from the spinal cord to the brain. The sensory area of your brain helps you perceive pain, and other interconnected systems in your brain help you decide what to do about pain.
The body faces pain
2. How does the brain react when you are in pain?
Pain can be the result of serious tissue damage, pain signals will activate many processing processes in the brain. The brain responds to pain and produces appropriate reflexes to these pain signals. So pathways from the brain to the muscles are activated to remove your hand from a cup of hot water, for example. But the secretory network of endorphins and enkephalins is also activated, these chemicals are also released when you are in pain or when exercising. These chemicals help regulate and reduce pain. All of these networks work together to produce pain sensation, helping you cope with pain and prevent tissue damage. This system is the same for everyone, but the sensitivity and effectiveness of these signals determine how much you feel and cope with pain. This is why some people have more pain than others and why some people have chronic pain that does not respond to treatment, while others do well. The Difference in pain sensitivity were similar to differences in reactivity to all other types of stimuli. Just like some people ride a roller coaster without any discomfort, but others get terrible motion sickness. Why are there differences in our pain perception? Well, there are many pain treatments, targeting different systems. For common pain, painkillers have an anti-inflammatory effect in the damaged area, which activates pain receptors to generate pain signals. Some people can control pain using methods that involve distraction, relaxation, meditation, yoga or cognitive behavioral therapy. However, for some people with chronic pain, the pain may not go away after their injury has healed and conventional treatments will not be effective. In that case, other specialized pain treatments will be used by your doctor.
|
vinmec
|
Tổng hợp quy trình khám hiếm muộn từ A đến Z
Một gia đình hạnh phúc không thể thiếu tiếng cười của trẻ thơ nhưng tình trạng vô sinh hiếm muộn đang xảy ra ngày càng nhiều. Nếu bạn cũng đang gặp tình trạng này thì nên đi kiểm tra sức khỏe sinh sản sớm nhất có thể. Quy trình khám hiếm muộn tại các bệnh viện hiện nay diễn ra khá nhanh gọn. Sau khi xác định nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
1. Thế nào thì được gọi là vô sinh hiếm muộn?
vô sinh hiếm muộn được xác định khi đời sống quan hệ tình dục diễn ra bình thường. Đồng thời vợ chồng không sử dụng biện pháp tránh thai nhưng sau 12 tháng vẫn không thể thụ thai tự nhiên. Trong đó vô sinh hiếm muộn lại chia thành 2 dạng chính. Bao gồm vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát.
Vô sinh nguyên phát là khi người vợ chưa mang thai lần nào. Thế nhưng sau thời gian dài chung sống vẫn không thể mang thai. Còn vô sinh thứ phát khi người vợ đã từng mang thai một lần rồi bị sảy thai. Và sau khoảng 1 năm vẫn không thể mang thai lại lần nữa.
2. Nguyên nhân chính gây ra vô sinh hiếm muộn
Trước khi đi vào quy trình khám hiếm muộn, chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân gây hiếm muộn trước. Lâu nay nhiều vẫn quan niệm rằng hệ không sinh được con là do lỗi từ người vợ. Tuy nhiên, đây lại là ý kiến rất chủ quan và thiếu tính khoa học. Thực tế tỉ lệ vô sinh do nguyên đến từ vợ hoặc chồng thường xấp xỉ nhau (khoảng 40%). Và 20% còn lại nguyên nhân vô sinh lại đến từ cả 2 phía hoặc chưa thể xác định được.
2.1. Nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới
Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh ở nam giới. Trong đó, số lượng và chất lượng của tinh trùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản ở nam giới. Tinh trùng quá yếu hay bị dị dạng sẽ không đảm bảo cho quá trình thụ thai. Bên cạnh đó tình trạng nhiễm trùng, xuất tinh ngược, rối loạn cương dương, nội tiết tố suy giảm,... Cũng được xem như những nguyên nhân khiến nam giới bị vô sinh.
Ngoài ra, vô sinh ở nam giới còn đến từ sự ảnh hưởng của những tác nhân từ bên ngoài. Chẳng hạn như nhiễm độc hóa chất công nghiệp, kim loại nặng, tiếp xúc nhiều với nhiệt độ cao, nhiễm bức xạ tia X,...
2.2. Nguyên nhân gây vô sinh ở nữ giới
Vô sinh ở nữ giới cũng đến từ khá nhiều nguyên nhân. Sự rối loạn về nội tiết khiến hàm lượng hormone bị mất cân bằng. Từ đó làm cho quá trình rụng trứng bị gián đoạn. Các tình trạng bệnh lý như u xơ tử cung, đa năng buồng trứng, chất lượng trứng kém, viêm nhiễm đường sinh dục, rối loạn kinh nguyệt,... Tất cả những nguyên nhân này khiến nữ giới khó thụ thai tự nhiên hơn.
3. Cần đi khám vô sinh hiếm muộn vào thời điểm nào?
Khi thấy những bất thường trong sức khỏe sinh sản, các cặp vợ chồng nên đi khám vô sinh hiếm muộn càng sớm càng tốt. Nếu muốn kết khám được chính xác nhất, bạn lưu ý một vài điểm sau:
- Với người vợ: Cần tránh quan hệ tình dục trước khi khám vô sinh hiếm muộn. Đồng thời lựa chọn thời điểm khám khi đã sạch kinh được từ 3 đến 5 ngày. Trong đó xét nghiệm nội tiết thường tiến hành vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của kỳ kinh.
- Với người chồng: Nên khi khám vô sinh hiếm muộn trước khi đã tránh xuất tinh từ 2 đến 7 ngày. Trường hợp xảy ra những bất thường khác thì cần tiến hành thực hiện nhiều xét nghiệm chuyên sâu hơn.
4. Quy trình khám hiếm muộn có mất nhiều thời gian không?
Bạn cần xác định rằng khám chữa vô sinh hiếm muộn không thể làm trong một sớm một chiều. Việc này đòi sự kiên trì ở cả 2 vợ chồng. Bởi quá trình đi lại, khám chữa bệnh khá mất thời gian. Tùy thuộc vào tình trạng của mỗi cặp vợ chồng mà thời gian khám chữa có thể nhanh hoặc chậm.
Đặc biệt với người vợ sẽ cần làm rất nhiều xét nghiệm. Mà những xét nghiệm này cần tiến hành thực dựa vào chu kỳ kinh. Vậy việc đi lại bệnh viện thường mất khá nhiều thời gian. Trong khi đó xét nghiệm dịch đồ ở người chồng sẽ được thực hiện khi đã giữ xuất tinh từ 2 đến 7 ngày. Trường hợp phát hiện những bất thường khác thì mới cần kiểm tra thêm.
5. Quy trình khám hiếm muộn vô sinh cần biết
Quy trình khám hiếm muộn hiện nay tại nhiều bệnh viện sẽ chia thành 4 giai đoạn chính. Bao gồm bước xác định nguyên nhân, làm xét nghiệm, tư vấn điều trị và đưa ra phương án điều trị cụ thể.
5.1. Xác định nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn
Đây là bước đầu tiên cần làm trong quy trình khám hiếm muộn tại các bệnh viện. Ở bước này, các bác sĩ sẽ hỏi xem trong gia đình vợ hoặc chồng có ai từng bị vô sinh hiếm muộn hay không. Đồng thời, bác sĩ cũng hỏi thêm những vấn đề về tình trạng sức khỏe sinh sản của cả vợ và chồng.
Chẳng như chu kỳ kinh của người vợ có đều không, hai vợ chồng có gặp khó khăn khi quan hệ không,... Sau đó cả hai vợ chồng sẽ được cho đi làm các xét nghiệm phụ khoa và nam khoa cần thiết.
5.2. Tiến hành làm các xét nghiệm cần thiết
Sau khi đã xác định nguyên nhân ban đầu gây vô sinh. Lúc này, vợ chồng bạn cần làm thêm những xét nghiệm cần thiết khác. Trong đó, những xét nghiệm cơ bản nhất thường bao gồm:
Xét nghiệm huyết học để xác các bệnh lây qua đường tình dục, sự thay đổi của nội tiết tố,...
Siêu âm vùng bụng để kiểm tra tình trạng của tử cung, vòi trứng
Xét nghiệm nội tiết tốt, chụp X-quang tử cung - vòi trứng
Xét nghiệm dịch đồ nhằm kiểm tra chất lượng của tinh trùng (đối với người chồng)
5.3. Tư vấn điều trị
Việc tư vấn điều trị thực hiện ngay sau khi có kết quả cụ thể của xét nghiệm. Lúc này, bác có thể đưa ra rất nhiều phương pháp điều trị để vợ chồng bạn lựa chọn. Với từng nguyên nhân gây vô sinh cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên chân thành nhất. Tất nhiên quyền quyết định cuối cùng vẫn là của bạn chồng bạn.
Tùy vào hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế mà vợ chồng bạn có lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất. Tuy nhiên, nếu đã xác định điều trị thì vợ chồng bạn nên bố thời gian, sắp xếp công việc thật ổn. Quan trọng hơn, cả hai vợ chồng cần có sự kiên trì và thấu hiểu nhau. Có sự vậy cả hai mới cùng nhau hoàn thành quá trình điều trị.
5.4. Đưa ra phương án điều trị cụ thể
Khi cả hai vợ chồng đã thống nhất với phương điều trị mà bác sĩ đưa ra thì mọi chuyện cũng khá đơn giản. Trước tiên, bác sĩ sẽ xây dựng một phác đồ điều trị cụ thể theo từng giai đoạn. Tiếp theo, vợ chồng bạn cần tiến hành tái khám, làm các xét nghiệm cần thiết khác.
|
Summary of infertility examination process from A to Z
A happy family cannot lack the laughter of children, but infertility is happening more and more. If you are also experiencing this condition, you should have your reproductive health checked as soon as possible. The infertility examination process at hospitals today is quite quick. After determining the cause of infertility, doctors will recommend a suitable treatment regimen.
1. What is considered infertility?
Infertility is determined when sex life is normal. At the same time, the couple does not use contraception but after 12 months still cannot conceive naturally. Infertility is divided into two main types. Includes primary infertility and secondary infertility.
Primary infertility is when the wife has never been pregnant. But after living together for a long time, I still cannot get pregnant. Secondary infertility occurs when the wife has been pregnant once and then had a miscarriage. And after about a year, I still couldn't get pregnant again.
2. Main cause of infertility
Before going into the infertility examination process, we will first find out the causes of infertility. For a long time, many people still believe that it is the wife's fault that the system cannot have children. However, this is a very subjective and unscientific opinion. In fact, the rate of infertility due to causes from either spouse is usually approximately the same (about 40%). And the remaining 20% of infertility causes come from both sides or cannot be determined.
2.1. Causes of infertility in men
There are many causes leading to infertility in men. In particular, the quantity and quality of sperm will directly affect reproductive health in men. Sperm that is too weak or deformed will not guarantee conception. In addition, infection, retrograde ejaculation, erectile dysfunction, decreased hormones, etc. are also considered causes of male infertility.
In addition, infertility in men also comes from the influence of external factors. Such as poisoning by industrial chemicals, heavy metals, exposure to high temperatures, X-ray radiation,...
2.2. Causes of infertility in women
Infertility in women also comes from many causes. Endocrine disorders cause hormone levels to become imbalanced. This causes the ovulation process to be interrupted. Medical conditions such as uterine fibroids, polycystic ovary syndrome, poor egg quality, genital tract infections, menstrual disorders, etc. All of these causes make it more difficult for women to conceive naturally. .
3. When should I see an infertility doctor?
When seeing abnormalities in reproductive health, couples should see an infertility doctor as soon as possible. If you want the most accurate examination results, you should note the following points:
- For wives: Avoid sexual intercourse before infertility examination. At the same time, choose the time of examination when your period has cleared for 3 to 5 days. Hormonal testing is usually performed on the 2nd or 3rd day of the menstrual period.
- For husbands: When examining infertility, avoid ejaculation for 2 to 7 days before. In case other abnormalities occur, more in-depth tests need to be performed.
4. Does the infertility examination process take a long time?
You need to realize that infertility treatment cannot be done overnight. This requires perseverance from both husband and wife. Because the process of traveling and medical examination and treatment is quite time-consuming. Depending on the condition of each couple, treatment time can be quick or slow.
Especially the wife will need to do a lot of tests. These tests need to be performed based on the menstrual cycle. So going to the hospital often takes a lot of time. Meanwhile, the husband's fluid analysis will be performed when he has retained ejaculation for 2 to 7 days. In case other abnormalities are detected, further examination is needed.
5. Infertility examination process you need to know
The current infertility examination process at many hospitals is divided into 4 main stages. Includes steps to determine the cause, do tests, give treatment advice and provide a specific treatment plan.
5.1. Determine the cause of infertility
This is the first step to do in the infertility examination process at hospitals. In this step, doctors will ask if anyone in the spouse's family has ever had infertility. At the same time, the doctor also asked questions about the reproductive health of both husband and wife.
Whether the wife's menstrual cycle is regular, whether the couple has difficulty having sex, etc. After that, both husband and wife will be sent for necessary gynecological and andrological tests.
5.2. Conduct necessary tests
After determining the initial cause of infertility. At this time, you and your husband need to do other necessary tests. Among them, the most basic tests often include:
Hematology tests to identify sexually transmitted diseases, hormonal changes,...
Abdominal ultrasound to check the condition of the uterus and fallopian tubes
Good endocrine test, X-ray of uterus and fallopian tubes
Serum test to check sperm quality (for husbands)
5.3. Treatment consultation
Treatment consultation is done immediately after specific test results are available. At this time, the doctor can offer many treatment methods for you and your husband to choose from. For each specific cause of infertility, doctors will give the most sincere advice. Of course, the final decision is still yours.
Depending on your family situation and economic conditions, you and your spouse can choose the most suitable treatment method. However, if treatment has been determined, you and your spouse should allocate time and arrange your work well. More importantly, both husband and wife need to have perseverance and understanding of each other. Only then can both of them complete the treatment process together.
5.4. Provide a specific treatment plan
Once both husband and wife have agreed on the treatment given by the doctor, everything is quite simple. First, the doctor will develop a specific treatment regimen for each stage. Next, you and your husband need to conduct a follow-up examination and do other necessary tests.
|
medlatec
|
Cách chữa táo bón hiệu quả cho bé
Táo bón gây cho con bạn nhiều phiền toái và đau đớn. Bài viết này sẽ giúp bạn cách chữa táo bón hiệu quả cho bé, giúp bé nhanh chóng thoát khỏi triệu chứng khó chịu
Trẻ bị táo bón thường khó chịu và đau bụng khi đại tiện
Trẻ bị táo bón có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nguyên nhân phổ biến là chế độ ăn uống và thói quen đi vệ sinh không giờ giấc. Vì vậy, chữa táo bón cho trẻ hiệu quả cần đảm bảo chế độ ăn uống và tạo thói quen đi vệ sinh theo khung giờ phù hợp.
Các triệu chứng táo bón ở trẻ: trẻ đi đại tiện không tới 3 lần/tuần. phân cứng, khó khăn khi thải ra ngoài, trẻ có dấu hiệu đau bụng khi đại tiện, buồn nôn, đại tiện có máu.
Cách chữa táo bón hiệu quả cho bé
Xoa bụng nhẹ nhàng giúp trẻ giảm các triệu chứng khó chịu khi táo bón
Cha mẹ cần theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của bé, nếu thấy bệnh táo bón của bé ngày càng tăng cần phải đưa trẻ đến bệnh viện để được các bác sĩ chăm sóc và điều trị kịp thời, hiệu quả nhanh chóng
Ngoài ra, chế độ ăn uống hàng ngày cho trẻ bị táo bón cần đảm bảo nhiều chất xơ trong khẩu phần ăn. Bố mẹ phải cho bé uống đủ nước mỗi ngày, ít mất 1 lít nước/ngày. Có thể hỏi ý kiến bác sĩ về liều lượng nước mỗi ngày cho trẻ, đảm bảo phù hợp với độ tuổi và cân nặng.
Cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng bệnh của bé để các bác sĩ có căn cứ chẩn đoán bệnh đồng thời có giải pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất.
Bên cạnh những lưu ý khi chăm sóc trẻ bị táo bón, cha mẹ cũng cần tạo thói quen để trẻ phòng và chữa táo bón tại nhà:
Bổ sung chất xơ cho bé trong mỗi bữa ăn
Bổ sung chất xơ giúp làm mềm phân cho trẻ, các thực phẩm giàu chất xơ như đậu, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau củ quả có màu đậm.
Cho trẻ uống đủ nước, vừa có tác dụng làm mềm phân, tuy nhiên không nên cho bé uống nhiều sữa, bởi sữa có thể góp phần xuất hiện táo bón.
Khuyến khích bé đi đại tiện lâu nhằm đảm bảo phân đã thoát hết ra ngoài.
Giúp bé thư giãn bằng cách hít thở sâu, chậm, thư giãn cơ bắp và khung xương chậu.
Mát xa nhẹ nhàng vùng bụng và dưới bụng cho trẻ, thư giãn cơ bắp nhằm hỗ trợ bàng quang và ruột giúp thúc đẩy hoạt động của ruột.
Có thể dùng khăn ấm để chường bụng cho bé.
Đặt bé nằm ngửa và thực hiện động tác vận động chân như tư thế đạp xe giúp kích thích hệ tiêu hóa ở trẻ, phòng ngừa chướng bụng đầy hơi, táo bón.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
Effective way to treat constipation in babies
Constipation causes your child a lot of trouble and pain. This article will help you effectively treat your baby's constipation, helping your baby quickly get rid of the uncomfortable symptoms
Children with constipation often have discomfort and abdominal pain when defecating
Constipation in children can come from many causes, common causes are diet and irregular toilet habits. Therefore, to effectively treat constipation in children, it is necessary to ensure the diet and create the habit of going to the toilet at appropriate times.
Symptoms of constipation in children: children defecate less than 3 times a week. Hard stools, difficulty passing stools, children show signs of abdominal pain when defecating, nausea, and bloody stools.
Effective way to treat constipation in babies
Gently rubbing the abdomen helps children reduce uncomfortable symptoms of constipation
Parents need to monitor and evaluate their baby's health condition. If they see their baby's constipation increasing, they need to take their baby to the hospital for timely and effective care and treatment from doctors.
In addition, the daily diet for children with constipation needs to ensure plenty of fiber in the diet. Parents must let their babies drink enough water every day, at least 1 liter of water/day. You can consult your doctor about the daily water dosage for your child, ensuring it is appropriate for their age and weight.
Provide complete information about your baby's medical condition so that doctors have a basis for diagnosing the disease and having the most effective treatment solution.
Besides the notes when taking care of children with constipation, parents also need to create habits for children to prevent and treat constipation at home:
Add fiber to your baby at every meal
Adding fiber helps soften children's stools, and foods rich in fiber such as beans, whole grains, and dark-colored fruits and vegetables.
Give your child enough water to drink, which also softens the stool. However, you should not give your child a lot of milk, because milk can contribute to constipation.
Encourage your baby to defecate for a long time to ensure that all the stool has passed out.
Help your baby relax by taking slow, deep breaths, relaxing their muscles and pelvis.
Gently massage the baby's abdomen and lower abdomen, relaxing muscles to support the bladder and intestines to help promote bowel activity.
You can use a warm towel to cover your baby's belly.
Lay your baby on his back and perform leg movements like cycling position to help stimulate the child's digestive system, preventing bloating, flatulence, and constipation.
Address: 286 Thuy Khue, Tay Ho, Hanoi
0936 388 288
|
thucuc
|
Bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi chuẩn nhất
Bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi là thước đo tham khảo để mẹ bầu có thể biết được tổng quan sự phát triển của trẻ khi ở trong bụng mẹ. Từ đó, có sự thay đổi về chế độ sinh hoạt, tập luyện của mẹ bầu sao cho phù hợp.
Bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi là gì?
Bảng theo dõi cân nặng thai nhi được đưa ra để bác sĩ cùng mẹ bầu có thể theo dõi một cách chính xác nhất sự phát triển của thai nhi về cân nặng, kích thước qua từng tuần tuổi.
Bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi
Trong đó, các chỉ số này được đưa ra theo từng tuần thai bắt đầu từ tuần thứ 8 cho đến hết tuần thứ 40 của thai kì. Sau khi thăm khám, bằng việc so sánh với bảng theo dõi cân nặng thai nhi, mẹ bầu sẽ biết con mình có đang phát triển tốt không? Thai nhi có bị nhỏ hơn hoặc lớn hơn so với chuẩn cân nặng thai nhi không? Từ đó, mẹ bầu sẽ có sự thay đổi về chế độ ăn uống, dinh dưỡng, tập luyện sao cho hợp lý.
Bảng theo dõi cân nặng thai nhi được đưa ra để mẹ bầu có thể theo dõi sát sao nhất sự thay đổi của thai nhi qua từng tuần. Trong mỗi lần thăm khám, mẹ bầu có thể trao đổi về tình hình cân nặng của thai nhi với bác sĩ để có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về sự phát triển của con mình.
Những yếu tố tác động tới cân nặng của thai nhi
Có khá nhiều yếu tố tác động đến cân nặng thai nhi trong suốt thai kì, trong đó có cả yếu tố khách quan và chủ quan như:
Ngược lại, nếu mẹ bầu không tăng cân hoặc tăng cân quá ít cũng có nguy cơ khiến cho thai nhi bị suy dinh dưỡng. Điều này được thể hiện qua chỉ số cân nặng của thai nhi ngay khi còn trong bụng mẹ.
Những lưu ý về chuẩn cân nặng thai nhi
Sau khi thăm khám và thấy cân nặng của thai nhi có sự sai khác lớn so với bảng tiêu chuẩn cân nặng thai nhi thì mẹ bầu cần hết sức lưu ý. Bởi đây có thể là một trong những dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề về sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
Cân nặng thai nhi theo tuần tuổi thường có sự liên quan mật thiết với sức khỏe và cân nặng của mẹ bầu trong suốt quá trình mang thai. Vì vậy, mẹ bầu cần theo dõi, đối chiếu với bảng cân nặng thai nhi theo tuần để có những thay đổi trong chế độ ăn uống, nghỉ ngơi cho phù hợp.
Mẹ bầu cần làm gì để cân nặng thai nhi theo tuần phát triển đúng chuẩn
Để thai nhi phát triển theo đúng chuẩn của bảng cân nặng thai nhi, mẹ bầu cần thực hiện những điều dưới đây:
Trên đây là bảng theo dõi cân nặng thai nhi mà mẹ bầu có thể dùng để tham khảo. Tuy nhiên, mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng và áp lực nếu sự phát triển cân nặng thai nhi theo tuần có sự chênh lệch so với bảng theo dõi là không đáng kể, bởi mỗi phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà cân nặng của mỗi thai nhi sẽ có sự khác biệt.
Khi có những dấu hiệu bất thường trong thai kì hoặc nghi ngờ sự phát triển của con mình không được như mong đợi, mẹ bầu cần tới bệnh viện để thăm khám, kiểm tra và được bác sĩ tư vấn cách xử trí phù hợp.
|
The most standard fetal weight chart by week of age
The fetal weight chart by week of age is a reference measure so that pregnant mothers can get an overview of the child's development while in the mother's womb. From there, there are changes in the living and exercise regimen of pregnant mothers accordingly.
What is the fetal weight chart by week of age?
The fetal weight monitoring table is provided so that doctors and pregnant mothers can most accurately monitor the development of the fetus in terms of weight and size through each week of age.
Fetal weight table by week of age
In particular, these indicators are given for each week of pregnancy starting from the 8th week until the end of the 40th week of pregnancy. After the examination, by comparing with the fetal weight monitoring table, the pregnant mother will know if her baby is developing well? Is the fetus smaller or larger than the standard fetal weight? From there, pregnant mothers will have to change their diet, nutrition, and exercise accordingly.
The fetal weight monitoring chart is provided so that pregnant mothers can most closely monitor fetal changes week by week. During each visit, pregnant mothers can discuss the fetus's weight with the doctor to have a more accurate and overview of their child's development.
Factors affecting fetal weight
There are many factors that affect fetal weight during pregnancy, including both objective and subjective factors such as:
On the contrary, if the pregnant mother does not gain weight or gains too little weight, there is a risk that the fetus will become malnourished. This is shown by the weight index of the fetus while still in the mother's womb.
Notes on fetal weight standards
After examining and seeing that the fetus's weight is significantly different from the standard fetal weight table, pregnant mothers need to pay close attention. Because this can be one of the warning signs of some problems with the health and development of the fetus.
Fetal weight by week of age is often closely related to the health and weight of the pregnant mother during pregnancy. Therefore, pregnant mothers need to monitor and compare with the fetal weight chart by week to make appropriate changes in diet and rest.
What do pregnant mothers need to do to weigh the fetus according to the standard development week?
In order for the fetus to develop according to the standards of the fetal weight chart, pregnant mothers need to do the following:
Above is a fetal weight monitoring table that pregnant mothers can use for reference. However, pregnant mothers should not be too worried or pressured if the week-to-week difference in fetal weight compared to the monitoring table is insignificant, because each depends on many factors such as the baby's weight. Each fetus will be different.
When there are unusual signs during pregnancy or you suspect that your baby's development is not as expected, pregnant mothers need to go to the hospital for examination, examination and advice from a doctor on appropriate treatment.
|
thucuc
|
Cách đọc kết quả xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm cung cấp các chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán các bệnh lý cụ thể. Bên cạnh đó các chỉ số xét nghiệm cũng đánh giá tình trạng và triệu chứng bệnh, từ đó có hướng điều trị tốt nhất. Cách đọc kết quả xét nghiệm máu qua các chỉ số như sau.
GLU (GLUCOSE)
Glu là chỉ số đo lượng đường trong máu. Chỉ số Glu bình thường nằm trong khoảng 4,1 mnol/l đến 6,1 mnol/l. Nếu lượng đường trong máu vượt quá giới hạn 6,1 mnol/l, người được xét nghiệm có nguy cơ đã mắc bệnh tiểu đường. Những bệnh nhân tiểu đường và các đối tượng thuộc diện dễ mắc bệnh hoặc nghi vấn đã mắc bệnh thường cần chú ý đến chỉ số này.
SGOT & SGPT (Men gan)
Các chỉ số này thể hiện khả năng thải độc của gan. Trong đó, chỉ số SGOT bình thường nằm trong khoảng 9,0 – 48,0. Còn chỉ số SGPT bình thường từ 5,0 – 49,0. Nếu các chỉ số trên không nằm trong khoảng này có nghĩa chức năng thải độc của gan đã bị suy giảm.
CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES (Nhóm mỡ máu)
Đây là các chỉ số đo lượng mỡ trong máu, cho biết mức độ của các thành phần mỡ máu. Chỉ số bình thường trong giới hạn của các thành phần trên như sau:
– CHOLESTEROL: 3,4 mmol/l -> 5,4 mmol/l
– TRYGLYCERID: 0,4 mmol/l -> 2,3 mmol/l
– HDL-Choles: 0,9 mmol/l -> 2,1 mmol/l
– LDL-Choles: 0,0 mmol/l -> 2,9 mmol/l
Nếu một trong các thành phần trên nằm ngoài mức bình thường, người đó có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và huyết áp. Thành phần HDL-Choles là loại mỡ tốt, chỉ số này cao sẽ hạn chế gây xơ tắc mạch máu. Ngược lại, nếu chỉ số CHOLESTEROL quá cao kèm theo có cao huyết áp và LDL-Choles cao đồng nghĩa với nguy cơ tai biến mạch máu não, đột quỵ.
GGT – Gama globutamin
Là thành phần miễn dịch cho tế bào gan. Nếu chức năng gan tốt, chỉ số GGT đối với nam bình thường sẽ nằm trong khoảng 11 đến 50 UI/L. Đối với nữ giới khoẻ mạnh, chỉ số này dao động từ 7 – 32 UI/L. Nếu chức năng thải độc của gan bị suy giảm, chỉ số GGT sẽ tăng lên, đồng nghĩa với suy giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan. Với người đã nhiễm siêu vi B trong máu, nếu các chỉ số GGT, SGOT và SGPT cùng tăng, người đó cần được dùng thuốc bổ trợ tế bào gan và kiêng hẳn rượu bia.
URE (Ure máu)
Đây chính là thành phần thoái hóa quan trọng của protein được thải qua thận. Chỉ số bình thường của URE nằm trong khoảng: 2.5 mmol/l – 7.5 mmol/l.
BUN (Blood Urea Nitrogen)
BUN (Blood Urea Nitrogen) = ure (mg) x 28/60; đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: 4,6 mg/dl -> 23,3 mg/dl. Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2,8 (mg/dl). Chỉ số này tăng khi bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu… Giảm khi ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt…
CRE (Creatinin)
Đây chính là thành phần đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: đối với Nam 62 umol/l -> 120 umol/l và nữ 53 umol/l – 100 umol/l. Chỉ số này tăng hay giảm phụ thuộc vào khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận và thải ra nước tiểu, đây cũng là thành phần đạm ổn định không phụ thuộc vào chế độ ăn, có giá trị xác định chức năng cầu thận.
Chỉ số này tăng khi người đó bị: bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, nhồi máu cơ tim cấp…Chỉ số giảm trong trường hợp: có thai, sản giật…
URIC (Acid Uric = urat)
Là thành phần chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: đối với nam 180 umol/l -> 420 umol/l và nữ 150 umol/l -> 360 umol/l.
Chỉ số này tăng trong trường hợp mắc: bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke, bệnh u tủy, bệnh vảy nến…, do bài xuất giảm (bệnh suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch…), bệnh Gout.
Chỉ số này giảm trong các trường hợp: bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan.
Các chỉ số miễn dịch
Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH <= 12 mUI/ml).
HbsAg: Virus viêm gan siêu vi B trong máu (ÂM TÍNH: không có virus trong máu/ Dương tính: có sự xuất hiện virus viêm gan siêu vi B).
|
How to read blood test results
Blood tests are one of the tests that provide important indicators to help diagnose specific diseases. Besides, the test indicators also evaluate the condition and symptoms of the disease, thereby providing the best treatment direction. How to read blood test results through the following indicators.
GLU (GLUCOSE)
Glu is an index that measures blood sugar. Normal Glu index is between 4.1 mnol/l and 6.1 mnol/l. If blood sugar exceeds the limit of 6.1 mnol/l, the person being tested is at risk of having diabetes. Diabetics and subjects susceptible to the disease or suspected of having the disease often need to pay attention to this index.
SGOT & SGPT (Liver enzymes)
These indicators show the liver's ability to detoxify. In particular, the normal SGOT index is in the range of 9.0 – 48.0. The normal SGPT index is from 5.0 to 49.0. If the above indicators are not within this range, it means the liver's detoxification function has been impaired.
CHOLESTEROL, TRYGLYCERID, HDL-CHOLES, LDL-CHLES (Blood fat group)
These are indicators that measure the amount of fat in the blood, indicating the level of blood fat components. Normal indexes within the limits of the above components are as follows:
– CHOLESTEROL: 3.4 mmol/l -> 5.4 mmol/l
– TRYGLYCERID: 0.4 mmol/l -> 2.3 mmol/l
– HDL-Choles: 0.9 mmol/l -> 2.1 mmol/l
– LDL-Choles: 0.0 mmol/l -> 2.9 mmol/l
If one of the above components is outside the normal level, the person is at risk of cardiovascular disease and blood pressure. The HDL-Choles component is a good type of fat. A high index will limit the risk of clogging blood vessels. On the contrary, if the CHOLESTEROL index is too high accompanied by high blood pressure and high LDL-Choles, it means the risk of stroke and cerebrovascular accident.
GGT – Gama globutamine
Is an immune component for liver cells. If liver function is good, the GGT index for normal men will be between 11 and 50 UI/L. For healthy women, this index ranges from 7 - 32 UI/L. If the liver's detoxification function is impaired, the GGT index will increase, meaning a decline in the resistance and immunity of liver cells. For people infected with virus B in the blood, if the GGT, SGOT and SGPT indexes increase, that person needs to take liver cell supplements and abstain from alcohol.
URE (Blood Urea)
This is an important degradation component of protein excreted through the kidneys. The normal index of URE is in the range: 2.5 mmol/l – 7.5 mmol/l.
BUN (Blood Urea Nitrogen)
BUN (Blood Urea Nitrogen) = urea (mg) x 28/60; Unit conversion: mmol/l x 6 = mg/dl. Normal index is in the range: 4.6 mg/dl -> 23.3 mg/dl. Bun = mmol/l x 6 x 28/60 = mmol/l x 2.8 (mg/dl). This index increases with kidney disease, high protein intake, fever, infection, urinary tract obstruction... Decreases with low protein intake, severe liver disease, exhaustion...
CRE (Creatinine)
This is the excretion component of creatine phosphate degradation in muscle. Normal index is in the range: for men 62 umol/l -> 120 umol/l and for women 53 umol/l - 100 umol/l. This index increases or decreases depending on muscle mass, is filtered through the glomerulus and excreted in urine. This is also a stable protein component regardless of diet, valuable in determining glomerular function.
This index increases when the person has: kidney disease, heart failure, diabetes, essential hypertension, acute myocardial infarction... The index decreases in cases of: pregnancy, eclampsia...
URIC (Uric Acid = urate)
Is a metabolic component of purine bases (Adenine, Guanine) of DNA & RNA, mainly excreted through urine. Normal index is in the range: for men 180 umol/l -> 420 umol/l and for women 150 umol/l -> 360 umol/l.
This index increases in cases of: Lesh Nyhan, Von Gierke's disease, myeloma, psoriasis..., due to reduced excretion (kidney failure, medication, atherosclerosis...), Gout.
This index decreases in the following cases: Wilson's disease, liver cell damage.
Immune indexes
Anti-HBs: Antibodies against hepatitis B virus in the blood (NEGATIVE <= 12 mUI/ml).
HBsAg: Hepatitis B virus in the blood (NEGATIVE: no virus in the blood/Positive: presence of hepatitis B virus).
|
thucuc
|
8 dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm thực quản trào ngược
Ợ hơi lúc đói, ợ nóng và chua là những dấu hiệu đầu tiên. Nếu không chữa trị sớm, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn nặng hơn với các triệu chứng buồn nôn, đau tức ngực, khó nuốt, đắng miệng, nước bọt tiết nhiều, khàn giọng hoặc ho, hen...
Trào ngược dạ dày - thực quản (viêm thực quản trào ngược) là hiện tượng các chất dịch trong dạ dày như acid HCl, pepsin, dịch mật... trào ngược lên thực quản, kích thích niêm mạc thực quản. Bệnh không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu, mà còn có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm. Bạn nên sớm thăm khám bác sĩ nếu gặp các dấu hiệu dưới đây.
Ợ hơi lúc đói
Ợ hơi thường xuất hiện sau bữa ăn, đặc biệt khi ăn no. Đây là hoạt động sinh lý bình thường của dạ dày trong quá trình chuyển hóa thức ăn, nhằm giúp dạ dày bớt đầy. Tuy nhiên, nếu ợ hơi xa bữa ăn, ợ hơi khi bụng rỗng, cần nghĩ ngay đến sự rối loạn chức năng co giãn của cơ thắt thực quản dưới. Đây là biểu hiện đầu tiên của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
Ợ nóng, ợ chua
Ợ nóng là triệu chứng điển hình nhất của bệnh trào ngược ở người lớn. Nguyên nhân là do acid hoặc dịch mật trong dạ dày tiếp xúc với niêm mạc, gây cảm giác nóng rát. Ợ nóng có thể lan từ thượng vị lên dọc sau xương ức, đôi khi lan đến vùng hạ họng hoặc lên tận mang tai, kèm theo vị chua trong miệng.
Buổi sáng thường là thời điểm trương lực co bóp của dạ dày mạnh nhất, do bụng trống rỗng sau cả một đêm. Trương lực mạnh có thể đẩy dịch dạ dày lên tận cuống họng, gây cảm giác chua miệng. Nhiều người còn nôn ra nước vàng khi đánh răng.
Hiện tượng ợ thường tăng lên ra sau khi ăn no, đầy bụng, khó tiêu, uống rượu, nước chua hoặc khi cúi gập người về phía trước. Khi nằm nghỉ, người mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản dễ bị ợ hơn.
Buồn nôn, nôn
Khi bệnh tiến triển nặng hơn, các chất trào ngược lên thực quản không chỉ là hơi, dịch tiêu hóa mà gồm cả thức ăn, gây hiện tượng buồn nôn, nôn. Nếu tình trạng này diễn ra ngay sau khi ăn, khả năng bị trào ngược dạ dày - thực quản khá lớn.
Đau tức ngực
Bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản thường có biểu hiện đau, tức ngực, đau thắt ở ngực, xuyên ra lưng, cánh tay. Đó là do acid trào lên đã kích thích đầu mút các sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản, gây cảm giác đau đoạn thực quản chạy qua ngực.
Nước bọt tiết nhiều
Lượng nước bọt tiết ra nhiều hơn cũng là triệu chứng cần lưu ý của bệnh trào ngược acid dạ dày. Cơ thể có phản xạ tăng tiết nước bọt có tính kiềm, để giúp trung hòa bớt acid tấn công lên thực quản.
Khàn giọng, đau họng, ho, hen
Acid dạ dày trào lên thực quản sẽ làm viêm tấy dây thanh quản, gây khàn giọng. Khác với ho cảm thông thường, đau họng hoặc ho do acid dạ dày trào ngược có thể trở nên mạn tính, lâu ngày có thể chuyển biến thành hen.
Hiện tượng khàn giọng hoặc đau họng, nhất là sau ăn và không đi kèm với các triệu chứng khác như hắt hơi, sổ mũi nhiều khả năng là biểu hiện của trào ngược dạ dày thực quản.
Khó nuốt
Hiện tượng trào ngược lặp lại nhiều lần sẽ gây ra tổn hại nhất định cho thực quản. Niêm mạc thực quản bị phù nề do tiếp xúc acid, gây khó nuốt, dễ nghẹn. Một số vị trí tổn thương khi lành để lại sẹo, gây chít hẹp thực quản, càng làm tăng cảm giác khó nuốt.
Đắng miệng
Cảm giác đắng miệng ở một số bệnh nhân gây ra bởi dịch mật trào ngược. Nếu có triệu chứng này, kèm theo ợ nóng, bệnh nhân có
khả năng cao
mắc đồng thời 2 bệnh gồm trào ngược dịch mật và trào ngược dạ dày - thực quản.
Trào ngược dạ dày - thực quản được chẩn đoán dựa vào khám lâm sàng, nội soi dạ dày thực quản và chụp xạ hình. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản có thể bằng phương pháp dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc cần lâu dài, do bệnh chịu tác động nhiều từ trạng thái tâm lý, chế độ ăn uống và sinh hoạt.
Phẫu thuật được thực hiện khi bệnh nhân không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với thuốc.
Người bệnh nên lựa chọn các giải pháp an toàn, ít tác dụng phụ, đồng thời thực hiện tốt chế độ ăn uống và đời sống tinh thần lành mạnh.
|
8 warning signs of reflux esophagitis
Hungry belching, heartburn and acidity are the first signs. If not treated early, the disease will progress to a more severe stage with symptoms of nausea, chest pain, difficulty swallowing, bitter mouth, excessive salivation, hoarseness or cough, asthma...
Gastroesophageal reflux (reflux esophagitis) is a phenomenon in which stomach fluids such as HCl acid, pepsin, bile... reflux into the esophagus, irritating the esophageal mucosa. The disease not only causes unpleasant symptoms, but can also lead to many dangerous complications. You should see a doctor soon if you experience the following symptoms.
Burping when hungry
Belching often appears after meals, especially when full. This is the normal physiological activity of the stomach during food metabolism, to help the stomach feel less full. However, if you belch away from meals or belch on an empty stomach, you should immediately think about a dysfunction of the lower esophageal sphincter. This is the first manifestation of gastroesophageal reflux disease.
Heartburn, heartburn
Heartburn is the most typical symptom of reflux disease in adults. The cause is that acid or bile in the stomach comes into contact with the mucous membrane, causing a burning sensation. Heartburn can spread from the epigastrium to the back of the sternum, sometimes spreading to the lower throat or up to the ears, accompanied by a sour taste in the mouth.
Morning is usually the time when the stomach's contractions are strongest, because the stomach is empty after a whole night. Strong tonicity can push stomach juices up the throat, causing a sour mouth feeling. Many people even vomit yellow water when brushing their teeth.
The burping phenomenon often increases after eating a full meal, having a full stomach, indigestion, drinking alcohol, sour drinks or when bending forward. When resting, people with gastroesophageal reflux disease are more likely to belch.
Nausea, vomiting
As the disease progresses, substances reflux into the esophagus include not only gas and digestive fluids but also food, causing nausea and vomiting. If this condition occurs immediately after eating, the possibility of gastroesophageal reflux is quite large.
Chest pain
Patients with gastroesophageal reflux often have symptoms of pain, chest tightness, and tightness in the chest that radiates to the back and arms. That's because the rising acid stimulates the nerve fiber endings on the surface of the esophageal mucosa, causing pain in the esophagus running through the chest.
Saliva secretes a lot
Increased saliva secretion is also a symptom to note of gastric acid reflux disease. The body has a reflex to increase the secretion of alkaline saliva, to help neutralize acid attacks on the esophagus.
Hoarseness, sore throat, cough, asthma
Stomach acid rising into the esophagus will inflame the vocal cords, causing hoarseness. Unlike the common cold, a sore throat or cough due to stomach acid reflux can become chronic and can turn into asthma over time.
Hoarseness or sore throat, especially after eating and not accompanied by other symptoms such as sneezing or runny nose, is likely a sign of gastroesophageal reflux.
Difficulty swallowing
Repeated reflux will cause certain damage to the esophagus. The esophageal mucosa is swollen due to acid exposure, causing difficulty swallowing and easy choking. Some damaged areas leave scars when healed, causing narrowing of the esophagus, increasing the feeling of difficulty swallowing.
Bitter mouth
A bitter taste in the mouth in some patients is caused by bile reflux. If this symptom is present, accompanied by heartburn, the patient has it
high possibility
suffering from two diseases simultaneously, including bile reflux and gastroesophageal reflux.
Gastroesophageal reflux is diagnosed based on clinical examination, gastroesophageal endoscopy and radioscopy. Treatment of gastroesophageal reflux can be by medication or surgery. Treatment with medication requires a long time, because the disease is greatly affected by psychological state, diet and lifestyle.
Surgery is performed when the patient does not respond or responds poorly to medication.
Patients should choose safe solutions with few side effects, while practicing a good diet and healthy spiritual life.
|
medlatec
|
Cách chăm sóc sốt xuất huyết cho mẹ bầu tại nhà
Sốt xuất huyết đang có xu hướng ngày 1 gia tăng các ca mắc bệnh trên cả nước. Vì thế, cách chăm sóc sốt xuất huyết cho mẹ bầu tại nhà được rất nhiều chị em phụ nữ đặc biệt lưu tâm. Nếu bạn đang có chung mối quan tâm về vấn đề này thì hãy đọc hết bài viết sau đây để tìm câu trả lời cho mình.
1. Sốt xuất huyết có dấu hiệu nhận biết như thế nào?
Nhận biết rõ triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết sẽ giúp mẹ bầu phát hiện bệnh sớm, có hướng xử lý kịp thời. Sốt xuất huyết có thể biểu hiện ở các mức độ khác nhau, và mỗi mức độ đều có các triệu chứng riêng:
– Mức độ nhẹ: Bệnh nhân có thể gặp sốt đột ngột và sốt cao, dao động từ 39 – 41 độ C.
Nhận biết dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết sẽ giúp mẹ bầu phát hiện bệnh sớm hơn
– Mức độ trung bình: Ngoài sốt cao, bệnh nhân còn có thể chảy máu chân răng, chảy máu cam, nôn ra máu, hoặc đi ngoài ra máu. Cơ thể cũng có thể xuất hiện các nốt xuất huyết.
– Mức độ nặng: Bệnh nhân không chỉ gặp sốt cao và các dấu hiệu chảy máu như ở mức độ trung bình, mà còn đau đầu, đau bụng, đau xương và khớp.
2. Cách chăm sóc bệnh sốt xuất huyết cho mẹ bầu tại nhà
Có thể nói, mẹ bầu hay người bình thường bị sốt xuất huyết đều có cách chăm sóc như nhau. Vì vậy, dưới đây bài viết xin đề cập đến cách chăm sóc chung cho các bệnh nhân bị sốt xuất huyết và đưa ra những lưu ý dành riêng cho mẹ bầu.
2.1. Người bị sốt xuất huyết nhẹ
Đối với bệnh nhân bị nhẹ, bạn hoàn toàn có thể chăm sóc tại nhà để giúp người bệnh mau chóng hồi phục:
– Đảm bảo người bệnh được nghỉ ngơi và thư giãn tại giường.
– Tăng cường việc uống sữa, nước trái cây, nước cơm và các dung dịch điện giải đẳng trương (Oresol).
– Nếu sốt cao có thể dùng paracetamol cắt sốt. Liều lượng dùng theo hướng dẫn sử dụng, thông thường là 4gr/ngày cho người lớn. Tuy nhiên, mẹ bầu khi đang bị sốt xuất huyết và nghỉ ngơi tại nhà chỉ nên tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ. Các loại thuốc do bác sĩ kê đơn sẽ giảm thiểu tối đa tác dụng của thành phần thuốc gây ảnh hưởng lên quá trình phát triển của thai nhi.
– Áp dụng chườm ấm.
Để chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết tại nhà, cần hết sức cẩn thận và theo dõi tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lưu ý rằng không được sử dụng các loại thuốc steroid, chất chống viêm không steroid, acid acetylsalicylic (aspirin), mefenamic acid (ponstan), ibuprofen,… Nếu trong trường hợp phụ nữ có thai đã vô tình sử dụng các loại thuốc trên, bạn nên đến ngay bệnh viện có khoa sản để được khám và kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt.
Mẹ bầu bị sốt xuất huyết nên bổ sung nhiều Vitamin C và protein có trong thực phẩm để cơ thể mau hồi phục
Ngoài ra, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi của người bệnh. Tùy theo tình trạng bệnh, cung cấp chế độ ăn uống phù hợp nhưng cần đảm bảo các yếu tố sau:
– Tăng cường lượng protein có trong thịt đỏ, cá, trứng, sữa,…
– Tăng cường lượng đường (có trong sữa, nước trái cây) cùng với chất béo thực vật để cung cấp năng lượng cho cơ thể người bệnh, vì lúc này cơ thể đang suy nhược và mệt mỏi, cần năng lượng để hoạt động.
– Hạn chế ăn quá nhiều trong một bữa, thay vào đó chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. Điều này giúp tránh cảm giác khó chịu khi ăn và tốt cho tiêu hóa của người bệnh. Mẹ bầu có thể ăn từ 4 đến 6 bữa/ngày.
– Nên ăn thực phẩm mềm, dễ nuốt, dạng lỏng.
2.2. Người bị sốt xuất huyết diễn tiến nặng
Cách chăm sóc sốt xuất huyết cho mẹ bầu tại nhà đòi hỏi sự theo dõi cẩn thận các dấu hiệu và triệu chứng của thai phụ để phát hiện kịp thời những tình trạng bất thường. Dù đã áp dụng các biện pháp chăm sóc như trên, những nếu mẹ bầu có triệu chứng trở nặng, việc đưa đi bệnh viện là cần thiết và đòi hỏi thời gian gấp rút.
Một số dấu hiệu bệnh trở nặng như: chảy máu cam, tiêu chảy có máu, nôn mửa liên tục, đau bụng mạnh, mất ý thức, lơ mơ, co giật, da tím tái, khó thở,… thì cần ngay lập tức đưa đến phòng khám hoặc bệnh viện gần nhất để được điều trị và tránh những tình huống xấu có thể xảy ra.
3. Mẹ bầu bị sốt xuất huyết có nên tự điều trị tại nhà?
Có thể nói, sốt xuất huyết là một bệnh nguy hiểm với nhiều biến chứng khó lường. Do đó, ngoài việc thực hiện các cách chăm sóc mẹ bầu bị sốt xuất huyết tại nhà nhà theo hướng dẫn, cần đảm bảo người bệnh tuân thủ lịch trình tái khám theo chỉ định của bác sĩ.
Việc khám và điều trị càng sớm sẽ tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh cao, hạn chế biến chứng và những tác động xấu của virut gây bệnh đến thai nhi.
Đồng thời, sốt xuất huyết còn được đánh giá là bệnh nguy hiểm tới sức khỏe của thai phụ và thai nhi, để lại nhiều biến chứng sản khoa như:
– Sảy thai.
– Sinh non, em bé sinh ra thiếu cân thiếu tháng.
– Xuất huyết nặng ở sản phụ.
– Nguy cơ tiền sản giật.
Tuy nhiên, khi mắc bệnh mẹ bầu cũng không nên quá lo lắng. Mẹ vẫn nên giữ trạng thái bình tĩnh để tránh động thai và hỗ trợ tốt hơn trong quá trình điều trị sau này.
|
How to care for dengue fever for pregnant mothers at home
Dengue fever is on the rise in cases across the country. Therefore, many women pay special attention to how to care for dengue fever for pregnant mothers at home. If you have the same concern about this issue, please read the entire following article to find your answer.
1. What are the signs of dengue fever?
Recognizing the symptoms of dengue fever will help pregnant mothers detect the disease early and have timely treatment. Dengue fever can manifest in different levels, and each level has its own symptoms:
– Mild level: Patients may experience sudden and high fever, ranging from 39 - 41 degrees Celsius.
Recognizing the signs of dengue fever will help pregnant mothers detect the disease earlier
– Moderate level: In addition to high fever, patients may also have bleeding gums, nosebleeds, vomiting blood, or bloody stools. The body may also have bleeding spots.
– Severity: Patients not only experience high fever and signs of bleeding as at moderate levels, but also have headaches, abdominal pain, bone and joint pain.
2. How to care for dengue fever for pregnant mothers at home
It can be said that pregnant mothers or normal people with dengue fever have the same care. Therefore, below the article would like to mention general care for patients with dengue fever and give specific notes for pregnant mothers.
2.1. People with mild dengue fever
For patients with mild illness, you can completely take care of them at home to help them recover quickly:
– Make sure the patient rests and relaxes in bed.
– Increase drinking milk, fruit juice, rice water and isotonic electrolyte solutions (Oresol).
– If the fever is high, you can use paracetamol to reduce the fever. Dosage according to instructions for use, usually 4 grams/day for adults. However, pregnant mothers who are suffering from dengue fever and resting at home should only follow the doctor's instructions for using the medicine. Medicines prescribed by doctors will minimize the effects of drug ingredients on the development of the fetus.
– Apply warm compresses.
To care for dengue patients at home, you need to be very careful and monitor the patient's health condition. Note that steroid drugs, non-steroidal anti-inflammatory agents, acetylsalicylic acid (aspirin), mefenamic acid (ponstan), ibuprofen, etc. should not be used if a pregnant woman has accidentally used the above drugs. , you should immediately go to a hospital with an obstetrics department to have your health examined and checked as soon as possible.
Pregnant mothers with dengue fever should supplement plenty of Vitamin C and protein in food to help their bodies recover quickly
In addition, diet also plays an important role in the patient's recovery process. Depending on the disease condition, provide a suitable diet but need to ensure the following factors:
– Increase protein intake in red meat, fish, eggs, milk,...
– Increase the amount of sugar (found in milk and juice) along with vegetable fats to provide energy for the patient's body, because at this time the body is weak and tired, needing energy to function.
– Avoid eating too much at one meal, instead divide your meals into smaller portions throughout the day. This helps avoid discomfort when eating and is good for the patient's digestion. Pregnant mothers can eat 4 to 6 meals/day.
– You should eat soft, easy-to-swallow, liquid foods.
2.2. People with dengue fever progress seriously
How to care for dengue fever for pregnant mothers at home requires careful monitoring of the pregnant woman's signs and symptoms to promptly detect abnormal conditions. Even though the above care measures have been applied, if the pregnant mother's symptoms get worse, going to the hospital is necessary and requires urgent time.
Some signs of the disease getting worse such as: nosebleeds, bloody diarrhea, continuous vomiting, strong stomach pain, loss of consciousness, drowsiness, convulsions, pale skin, difficulty breathing, etc. should be taken immediately. Take yourself to the nearest clinic or hospital for treatment and to avoid possible bad situations.
3. Should pregnant mothers with dengue fever treat themselves at home?
It can be said that dengue fever is a dangerous disease with many unpredictable complications. Therefore, in addition to taking care of pregnant mothers with dengue fever at home according to instructions, it is necessary to ensure that patients comply with the follow-up schedule as prescribed by the doctor.
Early examination and treatment will increase the cure rate, limit complications and negative effects of the virus on the fetus.
At the same time, dengue fever is also considered a dangerous disease to the health of pregnant women and fetuses, causing many obstetric complications such as:
– Miscarriage.
– Premature birth, the baby is born underweight and premature.
– Severe bleeding in pregnant women.
– Risk of preeclampsia.
However, pregnant mothers should not worry too much when they get sick. Mothers should still stay calm to avoid miscarriage and provide better support during future treatment.
|
thucuc
|
Giải đáp vấn đề bọc răng sứ giữ được bao lâu
Bọc răng sứ giữ được bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chăm sóc răng miệng cá nhân có tốt không, thói quen ăn uống, và quá trình đặt răng sứ đã chuẩn chưa. Sự tuân thủ quy trình chăm sóc răng, tránh thói quen ăn uống gây tổn thương răng sứ, và lựa chọn bác sĩ nha khoa chất lượng đều quan trọng để đảm bảo răng sứ giữ được độ bền và duy trì vẻ đẹp tự nhiên.
1. Đôi nét về bọc sứ cho răng
Bọc sứ cho răng là một phương pháp phục hồi răng phổ biến được sử dụng để cải thiện thẩm mỹ và chức năng. Được chế tác từ vật liệu sứ cao cấp như zirconia hoặc cercon, răng sứ giúp tạo ra lớp vỏ bảo vệ cho răng tự nhiên, đồng thời mang lại ngoại hình tự tin cho người thực hiện.
Quá trình bọc sứ thường bao gồm việc mài bớt răng tự nhiên, sau đó lấy mẫu răng để chế tác và khách hàng có thể lựa chọn màu sắc cho răng theo nhu cầu cá nhân. Răng sứ được chế tác một cách tỉ mỉ và chính xác để đảm bảo vừa vặn và tự nhiên với các răng xung quanh.
Lợi ích của việc bọc sứ không chỉ giới hạn trong việc cải thiện vẻ ngoại hình, mà còn bảo vệ răng tự nhiên khỏi các tác động bên ngoài như cao răng, sâu răng, hay tổn thương do va đập. Đối với những người muốn có một nụ cười đẹp mắt, tự tin, bọc sứ là một giải pháp hiệu quả và lâu dài. Tuy nhiên, quyết định làm răng sứ cần được thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ nha khoa để đảm bảo lựa chọn loại sứ phù hợp với tình trạng răng và mục tiêu cá nhân của từng người.
Dịch vụ bọc sứ cho răng đã dần trở nên khá quen thuộc
Thêm vào đó, việc tìm hiểu trước về các loại vật liệu sứ cũng rất hữu ích. Biết về các loại sứ và độ bền mỗi loại sẽ cho bạn quyết định nên lựa chọn loại nào thích hợp với nhu cầu của bạn.
2. Yếu tố liên quan đến bọc răng sứ giữ được bao lâu
Chắc chắn rằng bọc răng sứ giữ được bao lâu là một yếu tố mà nhiều người quan tâm hàng đầu. Vậy, có những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của răng sứ?
2.1 Loại sứ sử dụng
Chất liệu sứ là một yếu tố quan trọng quyết định độ bền và tính thẩm mỹ của răng sứ. Dưới đây là một số thông tin chi tiết về các loại chất liệu sứ phổ biến được sử dụng trong ngành nha khoa:
– Zirconia là một loại sứ chống mài mòn và chịu lực cao, rất phổ biến trong việc chế tác răng sứ. Nổi tiếng với độ cứng và độ bền, zirconia có khả năng chống lại lực cắn lớn khi ăn nhai và giữ được màu sắc tự nhiên của răng.
– Cercon là một loại sứ sáng bóng và khá đẹp mắt, thường được sử dụng để tạo ra răng sứ có tính thẩm mỹ cao. Chất liệu này có độ cứng tốt và giữ được màu sắc ổn định sau thời gian dài sử dụng.
– E.max là một loại sứ có tính trong suốt và khả năng truyền sáng cao. Được sử dụng nhiều trong các trường hợp yêu cầu tính thẩm mỹ tối đa.
Việc lựa chọn chất liệu sứ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mục tiêu của khách hàng, vị trí của răng và ngân sách tài chính. Bác sĩ nha khoa sẽ thảo luận với mỗi khách hàng để đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu và mong muốn cá nhân.
2.2 Kỹ thuật phục hình răng sứ
Quá trình chế tác và đặt răng sứ đòi hỏi sự kỹ thuật và chuyên môn cao từ phía các chuyên gia nha khoa. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ của răng sứ.
Ngay từ công đoạn đầu tiên của kỹ thuật phục hình răng sứ là mài nhỏ răng cũng cần có những thao tác chính xác. Nếu răng mài quá nhiều hoặc quá ít đều sẽ ảnh hưởng đến độ vừa vặn của răng sứ khi lắp vào. Nếu không được thực hiện chuẩ xác, răng sứ có thể bị hỏng, nứt hoặc vỡ trong quá trình sử dụng. Điều này có thể khiến tuổi thọ của răng ngắn đi so với dự kiến
2.3 Tình trạng răng trước quá trình bọc răng sứ
Tình trạng sức khỏe của răng tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng của răng sứ.
– Nếu răng tự nhiên bị sâu hoặc viêm nướu, có thể ảnh hưởng đến chất lượng răng sứ. Vi khuẩn từ sâu răng hoặc viêm nướu có thể xâm nhập vào khu vực giữa răng tự nhiên và răng sứ, gây ra các tình trạng nghiêm trọng hơn, thậm chí là phải làm lại răng sứ.
– Nếu răng thật đang trong tình trạng lung lay do nhiều nguyên nhân có thể do chấn thương, tai nạn thì việc bọc răng sứ cũng sẽ bị ảnh hưởng. Răng đã lung lay thì nền chân răng không vững chắc. Nếu phải mài bớt men răng thì tình trạng lung lay sẽ có thể nghiêm trọng hơn. Nếu không, sau khi đặt sứ lên trên, răng cũng không đảm bảo được chức năng của mình, dẫn đến kém bền.
Tùy vào tình trạng răng thật mà thời hạn sử dụng răng sứ sẽ khác nhau
Tóm lại, tình trạng sức khỏe của răng tự nhiên cũng quyết định đến sức khỏe và tuổi thọ của răng sứ. Chính vì vậy, bạn cần đến thăm khám kỹ tại nha khoa để đảm bản tình trạng răng tự nhiên hoàn toàn thích hợp để làm răng sứ. Như vậy, độ bền của răng sứ mới có thể kéo dài.
2.4 Thói quen chăm sóc răng sứ sau khi bọc
Thói quen chăm sóc răng là một yếu tố quan trọng trong duy trì sức khỏe của răng tự nhiên, từ đó, ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng của răng sứ.
– Chải răng đúng cách: Phương pháp chải răng đúng cách bao gồm sử dụng bàn chải răng mềm và chải theo hình vòng tròn hoặc theo hình chữ U để đảm bảo răng và nướu đều được làm sạch. Chải răng nên kéo dài ít nhất 2 phút sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
– Sử dụng chỉ nha khoa: Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước giúp loại bỏ mảng bám và thức ăn giữa các răng, nơi mà bàn chải không thể tiếp cận được. Thói quen này giúp ngăn chặn sự hình thành của sâu răng và vi khuẩn.
Chọn nha khoa chất lượng cũng là yếu tố giúp răng sứ của bạn bền hơn
– Chăm sóc nướu không chỉ giúp bảo vệ răng mà còn làm giảm nguy cơ viêm nướu.
– Thói quen cắn vào vật dụng cứng như bút, bút bi, hoặc móng tay có thể tạo áp lực không đều lên răng và làm giảm tuổi thọ của răng sứ. Nếu có thói quen này, nên cố gắng loại bỏ để bảo vệ răng sứ.
– Khám nha khoa định kỳ giúp phát hiện sớm và điều trị các vấn đề răng miệng, bảo vệ sức khỏe của răng, duy trì chất lượng và tuổi thọ của răng sứ.
Thói quen chăm sóc răng đúng cách giúp bảo vệ và kéo dài độ bền của răng sứ. Quan trọng là bạn cần duy trì những thói quen này thường xuyên bảo vệ cho răng sứ của mình.
Vì vậy, thời gian bọc răng sứ giữ được bao lâu là không thể dự đoán một cách cụ thể. Trong trường hợp bạn phát hiện răng sứ bị hỏng hoặc có vấn đề, bạn nên đến nha khoa để được kiểm tra và thay mới nếu cần.
Để đảm bảo răng sứ được bọc thành công và có tuổi thọ lâu dài, bạn nên lựa chọn một nha khoa uy tín với đội ngũ bác sĩ có kỹ năng và kinh nghiệm. Những nha khoa chất lượng thường sử dụng trang thiết bị hiện đại, duy trì tiêu chuẩn vệ sinh và sử dụng răng sứ chính hãng, giúp bạn an tâm và tự tin trong quá trình điều trị.
|
Giải đáp vấn đề bọc răng sứ giữ được bao lâu
Bọc răng sứ giữ được bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chăm sóc răng miệng cá nhân có tốt không, thói quen ăn uống, và quá trình đặt răng sứ đã chuẩn chưa. Sự tuân thủ quy trình chăm sóc răng, tránh thói quen ăn uống gây tổn thương răng sứ, và lựa chọn bác sĩ nha khoa chất lượng đều quan trọng để đảm bảo răng sứ giữ được độ bền và duy trì vẻ đẹp tự nhiên.
1. Đôi nét về bọc sứ cho răng
Bọc sứ cho răng là một phương pháp phục hồi răng phổ biến được sử dụng để cải thiện thẩm mỹ và chức năng. Được chế tác từ vật liệu sứ cao cấp như zirconia hoặc cercon, răng sứ giúp tạo ra lớp vỏ bảo vệ cho răng tự nhiên, đồng thời mang lại ngoại hình tự tin cho người thực hiện.
Quá trình bọc sứ thường bao gồm việc mài bớt răng tự nhiên, sau đó lấy mẫu răng để chế tác và khách hàng có thể lựa chọn màu sắc cho răng theo nhu cầu cá nhân. Răng sứ được chế tác một cách tỉ mỉ và chính xác để đảm bảo vừa vặn và tự nhiên với các răng xung quanh.
Lợi ích của việc bọc sứ không chỉ giới hạn trong việc cải thiện vẻ ngoại hình, mà còn bảo vệ răng tự nhiên khỏi các tác động bên ngoài như cao răng, sâu răng, hay tổn thương do va đập. Đối với những người muốn có một nụ cười đẹp mắt, tự tin, bọc sứ là một giải pháp hiệu quả và lâu dài. Tuy nhiên, quyết định làm răng sứ cần được thảo luận kỹ lưỡng với bác sĩ nha khoa để đảm bảo lựa chọn loại sứ phù hợp với tình trạng răng và mục tiêu cá nhân của từng người.
Dịch vụ bọc sứ cho răng đã dần trở nên khá quen thuộc
Thêm vào đó, việc tìm hiểu trước về các loại vật liệu sứ cũng rất hữu ích. Biết về các loại sứ và độ bền mỗi loại sẽ cho bạn quyết định nên lựa chọn loại nào thích hợp với nhu cầu của bạn.
2. Yếu tố liên quan đến bọc răng sứ giữ được bao lâu
Chắc chắn rằng bọc răng sứ giữ được bao lâu là một yếu tố mà nhiều người quan tâm hàng đầu. Vậy, có những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của răng sứ?
2.1 Loại sứ sử dụng
Chất liệu sứ là một yếu tố quan trọng quyết định độ bền và tính thẩm mỹ của răng sứ. Dưới đây là một số thông tin chi tiết về các loại chất liệu sứ phổ biến được sử dụng trong ngành nha khoa:
– Zirconia là một loại sứ chống mài mòn và chịu lực cao, rất phổ biến trong việc chế tác răng sứ. Nổi tiếng với độ cứng và độ bền, zirconia có khả năng chống lại lực cắn lớn khi ăn nhai và giữ được màu sắc tự nhiên của răng.
– Cercon là một loại sứ sáng bóng và khá đẹp mắt, thường được sử dụng để tạo ra răng sứ có tính thẩm mỹ cao. Chất liệu này có độ cứng tốt và giữ được màu sắc ổn định sau thời gian dài sử dụng.
– E.max là một loại sứ có tính trong suốt và khả năng truyền sáng cao. Được sử dụng nhiều trong các trường hợp yêu cầu tính thẩm mỹ tối đa.
Việc lựa chọn chất liệu sứ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mục tiêu của khách hàng, vị trí của răng và ngân sách tài chính. Bác sĩ nha khoa sẽ thảo luận với mỗi khách hàng để đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu và mong muốn cá nhân.
2.2 Kỹ thuật phục hình răng sứ
Quá trình chế tác và đặt răng sứ đòi hỏi sự kỹ thuật và chuyên môn cao từ phía các chuyên gia nha khoa. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ của răng sứ.
Ngay từ công đoạn đầu tiên của kỹ thuật phục hình răng sứ là mài nhỏ răng cũng cần có những thao tác chính xác. Nếu răng mài quá nhiều hoặc quá ít đều sẽ ảnh hưởng đến độ vừa vặn của răng sứ khi lắp vào. Nếu không được thực hiện chuẩ xác, răng sứ có thể bị hỏng, nứt hoặc vỡ trong quá trình sử dụng. Điều này có thể khiến tuổi thọ của răng ngắn đi so với dự kiến
2.3 Tình trạng răng trước quá trình bọc răng sứ
Tình trạng sức khỏe của răng tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng của răng sứ.
– Nếu răng tự nhiên bị sâu hoặc viêm nướu, có thể ảnh hưởng đến chất lượng răng sứ. Vi khuẩn từ sâu răng hoặc viêm nướu có thể xâm nhập vào khu vực giữa răng tự nhiên và răng sứ, gây ra các tình trạng nghiêm trọng hơn, thậm chí là phải làm lại răng sứ.
– Nếu răng thật đang trong tình trạng lung lay do nhiều nguyên nhân có thể do chấn thương, tai nạn thì việc bọc răng sứ cũng sẽ bị ảnh hưởng. Răng đã lung lay thì nền chân răng không vững chắc. Nếu phải mài bớt men răng thì tình trạng lung lay sẽ có thể nghiêm trọng hơn. Nếu không, sau khi đặt sứ lên trên, răng cũng không đảm bảo được chức năng của mình, dẫn đến kém bền.
Tùy vào tình trạng răng thật mà thời hạn sử dụng răng sứ sẽ khác nhau
Tóm lại, tình trạng sức khỏe của răng tự nhiên cũng quyết định đến sức khỏe và tuổi thọ của răng sứ. Chính vì vậy, bạn cần đến thăm khám kỹ tại nha khoa để đảm bản tình trạng răng tự nhiên hoàn toàn thích hợp để làm răng sứ. Như vậy, độ bền của răng sứ mới có thể kéo dài.
2.4 Thói quen chăm sóc răng sứ sau khi bọc
Thói quen chăm sóc răng là một yếu tố quan trọng trong duy trì sức khỏe của răng tự nhiên, từ đó, ảnh hưởng đến tuổi thọ và chất lượng của răng sứ.
– Chải răng đúng cách: Phương pháp chải răng đúng cách bao gồm sử dụng bàn chải răng mềm và chải theo hình vòng tròn hoặc theo hình chữ U để đảm bảo răng và nướu đều được làm sạch. Chải răng nên kéo dài ít nhất 2 phút sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
– Sử dụng chỉ nha khoa: Sử dụng chỉ nha khoa hoặc tăm nước giúp loại bỏ mảng bám và thức ăn giữa các răng, nơi mà bàn chải không thể tiếp cận được. Thói quen này giúp ngăn chặn sự hình thành của sâu răng và vi khuẩn.
Chọn nha khoa chất lượng cũng là yếu tố giúp răng sứ của bạn bền hơn
– Chăm sóc nướu không chỉ giúp bảo vệ răng mà còn làm giảm nguy cơ viêm nướu.
– Thói quen cắn vào vật dụng cứng như bút, bút bi, hoặc móng tay có thể tạo áp lực không đều lên răng và làm giảm tuổi thọ của răng sứ. Nếu có thói quen này, nên cố gắng loại bỏ để bảo vệ răng sứ.
– Khám nha khoa định kỳ giúp phát hiện sớm và điều trị các vấn đề răng miệng, bảo vệ sức khỏe của răng, duy trì chất lượng và tuổi thọ của răng sứ.
Thói quen chăm sóc răng đúng cách giúp bảo vệ và kéo dài độ bền của răng sứ. Quan trọng là bạn cần duy trì những thói quen này thường xuyên bảo vệ cho răng sứ của mình.
Vì vậy, thời gian bọc răng sứ giữ được bao lâu là không thể dự đoán một cách cụ thể. Trong trường hợp bạn phát hiện răng sứ bị hỏng hoặc có vấn đề, bạn nên đến nha khoa để được kiểm tra và thay mới nếu cần.
Để đảm bảo răng sứ được bọc thành công và có tuổi thọ lâu dài, bạn nên lựa chọn một nha khoa uy tín với đội ngũ bác sĩ có kỹ năng và kinh nghiệm. Những nha khoa chất lượng thường sử dụng trang thiết bị hiện đại, duy trì tiêu chuẩn vệ sinh và sử dụng răng sứ chính hãng, giúp bạn an tâm và tự tin trong quá trình điều trị.
|
thucuc
|
Phòng bệnh hô hấp cho người cao tuổi
Mọi đối tượng đều có khả năng mắc bệnh về đường hô hấp khi thời tiết chuyển mùa nhưng người cao tuổi lại rất dễ mắc bệnh hơn cả. Vậy làm thế nào để phòng bệnh hô hấp cho người cao tuổi?
1. Người cao tuổi dễ mắc bệnh về đường hô hấp, vì sao?
Trong các bệnh mà người cao tuổi dễ mắc phải khi thời tiết chuyển mùa thì bệnh về đường hô hấp là loại bệnh hay gặp nhất. Đường hô hấp gồm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
Với người cao tuổi, khi sức đề kháng yếu đi thì mọi loại bệnh tật có thể tấn công dễ dàng hơn, nhất là các bệnh gây ra bởi vi sinh vật (virút, vi khuẩn, vi nấm).
Người cao tuổi có thói quen hút thuốc lá, thuốc lào…làm tăng nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp
Hút thuốc lá, thuốc lào: Thuốc lá, thuốc lào khi hút vào đường hô hấp sẽ gây tổn thương các nhu mô phổi, do đó, làm tăng nguy cơ bội nhiễm.
Môi trường ô nhiễm, nhiều bụi, khói của bếp than, bếp củi, bếp dầu, nhà ở chật chội, không thông thoáng cũng là những yếu tố thuận lợi làm cho người cao tuổi dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, nhất là vào mùa lạnh.
Một số bệnh mạn tính kéo dài ở người cao tuổi như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh về rối loạn nội tiết cũng là những lý do làm tăng nguy cơ viêm đường hô hấp vào mùa lạnh ở người cao tuổi.
Bệnh thể hiện bằng hiện tượng hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi nước, đau rát họng gây ho, tức ngực, có khi gây khó thở. Có thể ho khan hoặc có đờm. Đờm có thể là màu trắng, đặc quánh hoặc lỏng, đôi khi có một ít máu tươi do có tổn thương một số mạch máu nhỏ ở đường hô hấp trên gây ra.
Các triệu chứng bệnh thường gây khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe của người cao tuổi
2. Phòng bệnh hô hấp cho người cao tuổi
Để phòng tránh các loại bệnh về đường hô hấp, người cao tuổi cần chú ý tự bảo vệ sức khỏe của mình bằng cách:
– Mặc đủ ấm, ngủ ấm, tránh gió lùa: Khi nhiệt độ thay đổi đột ngột từ nóng chuyển sang lạnh hoặc lạnh chuyển sang rét đậm thì người cao tuổi nên hạn chế ra khỏi nhà lúc sáng sớm. Khi cần thiết phải ra khỏi nhà cần mặc ấm, cổ cần có khăn và đầu cần có mũ, tốt nhất là dùng loại mũ bịt cả hai tai.
– Vệ sinh họng, miệng sạch sẽ hàng ngày: Người cao tuổi cần duy trì thói quen đánh răng đều đặn trước và sau khi ngủ dậy, súc họng bằng nước muối sinh lý. Những trường hợp dùng răng giả, cần vệ sinh răng giả thật sạch sẽ, không để bám dính nhiều cặn thức ăn làm tăng nguy cơ bội nhiễm vi sinh vật cho đường hô hấp.
– Cần bỏ thuốc lá, thuốc lào: Người cao tuổi đã bị các bệnh mạn tính như viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn, viêm xoang cần phải tránh xa thuốc lá, thuốc lào. Đây là nguyên nhân khiến các bệnh về đường hô hấp nặng hơn. Ngoài ra, nó còn kéo theo nhiều bệnh khác như bệnh về tim mạch (tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim…).
Để phòng bệnh hô hấp, người cao tuổi cần chú ý mặc ấm khi thời tiết chuyển mùa, tránh thuốc lá, thuốc lào…
Đối với người cao tuổi mắc bệnh mạn tính hoặc bị tai biến mạch não, người nhà thường xuyên trợ giúp vỗ lưng tránh ứ đọng dịch tiết hô hấp gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Khi người cao tuổi có các biểu hiện nghi ngờ mắc các bệnh về đường hô hấp cần đưa ngay đến bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để được chẩn đoán chính xác bệnh. Đồng thời xác định các bệnh căn bệnh kèm theo để có hướng điều trị thích hợp. Nếu điều trị sớm các bệnh về đường hô hấp sẽ giúp kiểm soát và loại bỏ nhanh chóng bệnh, tránh biến chứng nguy hiểm.
|
Preventing respiratory diseases for the elderly
Everyone is susceptible to respiratory diseases when the weather changes, but the elderly are most susceptible to the disease. So how to prevent respiratory diseases for the elderly?
1. Elderly people are susceptible to respiratory diseases, why?
Among the diseases that the elderly are susceptible to when the seasons change, respiratory diseases are the most common. The respiratory tract includes the upper respiratory tract and lower respiratory tract.
For the elderly, when resistance weakens, all types of diseases can attack more easily, especially diseases caused by microorganisms (viruses, bacteria, fungi).
Elderly people have the habit of smoking cigarettes, pipe tobacco... which increases the risk of respiratory diseases
Smoking cigarettes and waterpipe tobacco: When smoked into the respiratory tract, tobacco will damage the lung parenchyma, thus increasing the risk of superinfection.
Polluted environment, lots of dust, smoke from coal stoves, wood stoves, oil stoves, cramped and unventilated housing are also favorable factors that make the elderly susceptible to respiratory diseases, especially respiratory diseases. in the cold season.
Some long-term chronic diseases in the elderly such as hypertension, diabetes, and endocrine disorders are also reasons that increase the risk of respiratory infections in the cold season in the elderly.
The disease is manifested by sneezing, runny nose, runny nose, sore throat causing cough, chest tightness, sometimes causing difficulty breathing. There may be a dry cough or phlegm. Sputum can be white, thick or liquid, sometimes with a little fresh blood due to damage to some small blood vessels in the upper respiratory tract.
Symptoms of the disease often cause discomfort and affect the health of the elderly
2. Prevent respiratory diseases for the elderly
To prevent respiratory diseases, elderly people need to pay attention to protecting their health by:
– Dress warmly, sleep warmly, avoid drafts: When the temperature changes suddenly from hot to cold or cold to cold, elderly people should limit leaving the house early in the morning. When it is necessary to leave the house, you need to dress warmly, have a scarf around your neck and a hat on your head, it is best to use a hat that covers both ears.
– Clean your throat and mouth every day: Elderly people need to maintain the habit of brushing their teeth regularly before and after waking up, and gargle with physiological saline. In cases where dentures are used, dentures need to be cleaned thoroughly to avoid food residue, which increases the risk of microbial superinfection of the respiratory tract.
- Need to quit smoking and tobacco: Elderly people with chronic diseases such as sore throat, bronchitis, asthma, and sinusitis need to stay away from cigarettes and tobacco. This is the cause of more severe respiratory diseases. In addition, it also leads to many other diseases such as cardiovascular diseases (hypertension, myocardial infarction...).
To prevent respiratory diseases, the elderly need to pay attention to dressing warmly when the weather changes, avoid cigarettes, pipe tobacco...
For elderly people with chronic diseases or strokes, family members often help pat the back to avoid stagnation of respiratory secretions, increasing the risk of infection.
When elderly people have symptoms of suspected respiratory diseases, they should be immediately taken to a hospital with a Respiratory specialty for an accurate diagnosis. At the same time, identify accompanying diseases to have appropriate treatment. Early treatment of respiratory diseases will help control and quickly eliminate the disease, avoiding dangerous complications.
|
thucuc
|
Top những câu hỏi thường gặp về kinh nguyệt ở tuổi dậy thì
Kinh nguyệt ở tuổi dậy thì là hiện tượng sinh lý bình thường của phái nữ. Khi chu kỳ xuất hiện cũng có nghĩa người con gái đó đã có khả năng mang thai và làm mẹ. Nhưng ở độ tuổi này, đa số các bé chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức liên quan nên dẫn tới những băn khoăn, thắc mắc, ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý.
1. Đặc điểm về kinh nguyệt ở tuổi dậy thì
Trước khi đi vào phần giải đáp thắc mắc, các chị em và các bé gái nên hiểu rõ các thông
Đây là hiện tượng chảy máu ở âm đạo do lớp niêm mạc tử cung bong tróc tạo nên. Các bé gái khi bước vào tuổi dậy thì đều phải trải qua kì kinh đầu tiên. Kinh nguyệt sẽ được lặp đi lặp lại theo chu kỳ, mỗi chu kỳ khoảng 28 - 35 ngày tùy vào thể trạng mỗi người.
Tuy nhiên, có nhiều trường hợp kinh nguyệt của các bé gái không đêu. Không cần lo lắng, đây là hiện tượng bình thường, khi bước vào tuổi dậy thì, các hệ thống vùng dưới đồi còn chưa được hoàn chỉnh. Tình trạng này được điều chỉnh trong 1 - 2 năm đầu và chu kỳ kinh nguyệt sẽ diễn ra ổn định sau đó.
Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt tuổi dậy thì
Như trên đã nói, vào 1 - 2 năm đầu thì kinh nguyệt của các bé gái chưa ổn định do các hormon sinh dục và vùng dưới đồi chưa hoàn chỉnh. Hiện tượng đó được gọi là rối loạn kinh nguyệt tuổi dậy thì. Cụ thể:
Thời gian của chu kỳ kinh nguyệt: thông thường, mỗi người con gái có độ dài kinh nguyệt khoảng 1 tháng hoặc từ 21 - 35 ngày, thậm chí có trường hợp rối loạn đến nửa năm sau mới xuất hiện lần hành kinh tiếp theo. Khoảng thời gian giữa 2 kỳ kinh liên tiếp phụ thuộc vào sức khoẻ và thể trạng của mỗi người.
Lượng máu: lượng máu của kinh nguyệt tuổi dậy thì cũng thường không ổn định. Có lúc thì rất ít chỉ dưới 20 ml, nhưng cũng có lúc vượt ngưỡng 70 ml.
Số ngày hành kinh: số ngày kinh của các bé gái cũng thay đổi thất thường có khi thì chỉ 2 ngày là kết thúc, khi thì 7 - 15 ngày.
2. Những câu hỏi thường gặp về kinh nguyệt ở tuổi dậy thì
Tuổi mới lớn là độ tuổi rất nhạy cảm và có nhiều thắc mắc với các vấn đề xung quanh. Đặc biệt, ở độ tuổi này các bé gái sẽ xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt, sẽ có rất nhiều câu hỏi liên quan đến vấn đề này. Đó là:
Chu kỳ kinh nguyệt không đều có sao không
Chu kỳ kinh nguyệt ở tuổi dậy thì không đều với trường hợp lệch ngày thì không sao, đặc biệt là 1 - 2 năm đầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do hormon sinh dục chưa ổn định cũng như các thay đổi thất thường của độ tuổi mới lớn, cũng có thể do các bé thay đổi cân nặng một cách đột ngột. Tuy nhiên, khi đã qua 2 tháng mà chu kỳ kinh nguyệt chưa đến thì nên gặp bác sĩ để được tư vấn.
Tại sao các loại băng vệ sinh có kích thước không bằng nhau
Các loại băng vệ sinh được sản xuất khác nhau tùy thuộc vào lượng máu hành kinh của chị em phụ nữ. Chị em có thể dựa vào lượng máu để lựa chọn băng vệ sinh phù hợp. Đối với những người có lượng máu kinh nhiều hay vào các ngày đầu của kỳ hành kinh nên chọn loại băng lớn, có khả năng thấm hút cao. Ngược lại, với những người có lượng máu kinh ít nên chọn loại băng nhỏ. Tuy nhiên, vào các kỳ hành kinh nên vệ sinh vùng kín thường xuyên và thay băng vệ sinh ít nhất 4 tiếng/lần.
Làm cách nào để giảm đau trong thời gian hành kinh
Vào các ngày hành kinh, chị em thường bị hành hạ bởi những cơn đau thống khổ. Những cách sau có thể khiến giảm đau trong chu kỳ kinh nguyệt tuổi dậy thì và cả người trưởng thành:
Sử dụng thuốc giảm đau: Acetaminophen, Ibuprofen và Naproxen là các loại thuốc được ưa chuộng trong việc giảm đau bụng kinh hiệu quả.
Dùng khăn ấm chườm nóng ở các vị trí như lưng, bụng cũng sẽ khiến bạn dễ chịu hơn.
Ưu tiên sử dụng các loại hoa quả, rau xanh thay vì các chất kích thích có hại cho sức khỏe.
Trong 1 tháng có 2 lần hành kinh thì có sao không
Chu kỳ kinh nguyệt tuổi dậy thì thông thường khoảng từ 21 - 35 ngày tùy thể trạng của mỗi người. Đối với những người có chu kỳ kinh nguyệt nhỏ hơn 30 ngày thì có thể có 2 lần hành kinh trong 1 tháng. Vì vậy, trong 1 tháng có 2 lần hành kinh là điều bình thường.
Tại sao khi đến tháng lại có cảm giác như bị phù
Trong thời gian hành kinh, nước được tích tụ và giữ lại cơ thể gây ra cảm giác như bị phù ở cơ thể. Để giảm cảm giác đó bạn nên lựa chọn ăn các loại thực phẩm ít muối và đặc biệt không nên uống cà phê.
Như vậy, bài viết này đã trang bị đầy đủ kiến thức cho các bé gái về chu kỳ kinh nguyệt tuổi dậy thì. Kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường, khi hành kinh sẽ đi kèm với các triệu chứng đau bụng, mệt mỏi, tâm trạng không ổn định. Vì thế, việc nắm rõ các kiến thức liên quan sẽ giúp bé biết cách tự chăm sóc sức khỏe chính bản thân.
|
Top frequently asked questions about menstruation during puberty
Menstruation during puberty is a normal physiological phenomenon for women. When the period appears, it also means that the girl is capable of becoming pregnant and becoming a mother. But at this age, most children are not fully equipped with relevant knowledge, leading to concerns and questions, which greatly affects their psychology.
1. Characteristics of menstruation during puberty
Before going into the question and answer section, women and girls should clearly understand the information
This is vaginal bleeding caused by the uterine lining shedding. When girls enter puberty, they have to go through their first period. Menstruation will repeat periodically, each cycle is about 28 - 35 days depending on each person's condition.
However, there are many cases where girls' periods are irregular. No need to worry, this is a normal phenomenon. When entering puberty, the hypothalamic systems are not yet complete. This condition is corrected in the first 1 - 2 years and the menstrual cycle will stabilize after that.
Menstrual disorders during puberty
As mentioned above, in the first 1-2 years, girls' menstruation is not stable because the sex hormones and hypothalamus are not yet complete. That phenomenon is called pubertal menstrual disorders. Specifically:
Duration of the menstrual cycle: Normally, each girl's menstrual cycle lasts about 1 month or 21 - 35 days, and there are even cases where the next menstrual period occurs half a year later. The time between two consecutive menstrual periods depends on each person's health and physical condition.
Blood volume: menstrual blood volume during puberty is often unstable. Sometimes it's very little, just under 20 ml, but sometimes it exceeds 70 ml.
Number of days of menstruation: The number of days of menstruation for girls also fluctuates, sometimes it lasts only 2 days, sometimes it lasts 7 - 15 days.
2. Frequently asked questions about menstruation during puberty
Adolescence is a very sensitive age and has many questions about surrounding issues. In particular, at this age girls will have their menstrual cycle, and there will be many questions related to this issue. That is:
Is it okay to have irregular menstrual cycles?
The menstrual cycle during puberty is irregular and if the day is off, it's okay, especially in the first 1-2 years. The cause of this phenomenon is due to unstable sex hormones as well as the erratic changes of adolescence, and may also be due to children's sudden weight changes. However, if 2 months have passed and your menstrual cycle has not yet arrived, you should see your doctor for advice.
Why are sanitary napkins not the same size?
Different types of sanitary napkins are produced depending on the amount of menstrual blood a woman has. Women can rely on the amount of blood to choose the appropriate sanitary napkin. For those with heavy menstrual bleeding or on the first days of menstruation, you should choose a large, highly absorbent bandage. On the contrary, for those with a small amount of menstrual bleeding, they should choose a small pad. However, during menstruation, you should clean your private area regularly and change sanitary napkins at least every 4 hours.
How to relieve pain during menstruation
On menstruation days, women are often tormented by painful pain. The following ways can reduce pain during the menstrual cycle in puberty and adults:
Use pain relievers: Acetaminophen, Ibuprofen and Naproxen are popular drugs for effectively reducing menstrual pain.
Using a warm towel to apply heat to areas such as the back and abdomen will also make you more comfortable.
Prioritize the use of fruits and vegetables instead of stimulants that are harmful to health.
Is it okay to have 2 periods in a month?
The menstrual cycle during puberty is usually about 21 - 35 days depending on each person's physical condition. For people with menstrual cycles less than 30 days, they can have 2 periods in 1 month. Therefore, it is normal to have 2 periods in a month.
Why do I feel bloated when my period comes?
During menstruation, water is accumulated and retained in the body, causing a feeling of swelling in the body. To reduce that feeling, you should choose to eat low-salt foods and especially should not drink coffee.
Thus, this article has fully equipped girls with knowledge about the menstrual cycle during puberty. Menstruation is a normal physiological phenomenon. Menstruation will be accompanied by symptoms of abdominal pain, fatigue, and unstable mood. Therefore, understanding relevant knowledge will help children know how to take care of their own health.
|
medlatec
|
Cục u ở cổ xuất hiện do đâu, có nguy hiểm không?
Cục u ở cổ là biểu hiện sức khỏe tương đối phức tạp, nó có thể lành tính hoặc ác tính tùy trường hợp. Vì vậy mà bạn cần nắm rõ được nguyên nhân để đưa ra hướng can thiệp hiệu quả nhất khi gặp trường hợp này. Cục u ở cổ xuất hiện do đâu?
Cổ là vị trí nhạy cảm, khi khối u xuất hiện có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới tuyến giáp, cơ, mô mềm và một số bộ phận khác. Cục u ở cổ có thể hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến nhất:Viêm nhiễm
Việc xuất hiện cục u ở cổ có thể là do khu vực gần đó xuất hiện tình trạng viêm nhiễm như: viêm xoang, viêm amidan, viêm hạch bạch huyết, viêm họng cấp,... Đây cũng đồng thời là lý do khiến vùng cổ xuất hiện cục u phình to. Tuy nhiên, sau khi kết thúc quá trình điều trị viêm nhiễm, thường thì cục u sẽ biến mất trong khoảng thời gian ngắn.
U lành tính
Nhiều loại u lành tính có thể xuất hiện ở khu vực cổ như: u nang tuyến giáp, u chiều mô mỡ, u tuyến nghiền,... Hầu hết, những loại u này thường không gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe con người nhưng có thể gây ra một số triệu chứng nhất định khiến bạn cảm thấy khó chịu.
U ác tính (Ung thư)Cục u ở cổ cũng có thể là khối u ác tính. U ác tính có thể bao gồm các loại u như: u tuyến giáp, u ác tính tuyến tai, u ác tính của hệ bạch huyết,... Các loại u này đặc biệt nguy hiểm đến sức khỏe con người, có thể xâm lấn và di căn sang các bộ phận khác. Đặc biệt, tốc độ phát triển của chúng rất nhanh. Do đó, cần phát hiện sớm để có hướng điều trị kịp thời.
Một số loại u khác
Ngoài những khối u kể trên, cục u ở cổ còn có thể là các khối u khác như: u mỡ, u mạch máu , u cơ, u thần kinh,... . và các loại u xuất hiện ở quanh vùng cổ.
Nguyên nhân khác
Sự phát triển bất thường của cấu trúc mô, do yếu tố môi trường hoặc do di truyền đôi khi cũng là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của cục u. Bên cạnh đó, một số các bệnh về máu, xương khớp cũng là nguyên nhân gây nên cục u ở cổ. Tùy theo từng loại u mà các bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị sao cho phù hợp.
2. Cục u ở cổ có nguy hiểm không?
Tùy theo từng loại u, tính chất và tốc độ phát triển của nó mà cục u ở cổ có các mức độ nguy hiểm khác nhau. Về cơ bản, mức độ nguy hiểm sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân xuất hiện và tình trạng u. Cụ thể:
Khối u mềm và đau
Nhiễm trùng sẽ là nguyên nhân chính gây ra khối u mềm và đau. Theo thời gian, cục u này có thể biến mất nên sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của bạn nhưng sẽ tạo cho bạn cảm giác đau nhức và khó chịu.
U ác tính
Như đã nói, khối u ác tính ở cổ là khối u đặc biệt nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Bởi khối u này có thể lan tỏa và di căn sang các mô xung quanh như não, phổi, gan, xương. Ngoài ra, u ác tính ở cổ còn gây ra tình trạng chảy máu nội mạch, suy gan, thận, rối loạn chức năng vòm họng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của bạn.
U lành tính
Trái lại với khối u ác tính ở cổ, u lành tính lại có mức độ an toàn cao. Tuy nhiên, bạn cần theo dõi sát sao về kích thước, vị trí và tốc độ phát triển của khối u này để đảm bảo rằng các khối u lành tính không gây áp lực lên cơ quan xung quanh. Trong một số trường hợp đặc biệt, khối u lành tính có thể chuyển biến thành khối u ác tính.3. Một số phương pháp điều trị u ở cổ
Cục ở cổ có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau. Điều này sẽ còn phụ thuộc vào kích thước và tính chất của từng loại u. Nhìn chung, khối của cổ đều được loại bỏ bằng các phương pháp dưới đây:
Phẫu thuậtĐây là phương pháp phổ biến được áp dụng để loại bỏ tất cả các cục u ở cổ. Phẫu thuật có thể giúp loại bỏ hoàn toàn khối u hoặc một phần u để giảm áp lực lên các mô xung quanh, ngăn cản quá trình phát triển và xâm lấn sang khu vực quan trọng khác. Xạ trị và hóa trị
Phương pháp này thường được áp dụng để xử lý khối u ác tính ở cổ. Đây là cách đem lại hiệu quả cao khi quá trình phẫu thuật loại bỏ u ác tính diễn ra không thành công. Xạ trị và hóa trị có thể giúp loại bỏ tế bào ung thư trong cơ thể và ngăn chặn sự tái phát của chúng.
Điều trị tế bào mô đặc hiệu
Có thể kết hợp với hóa trị hoặc dùng độc lập giúp tiêu diệt tế bào u ở cổ mà không gây xâm lấn đến các tế bào xung quanh. Theo dõi và quan sátĐối với các cục u ở cổ không có triệu chứng hoặc chưa gây ra bất kỳ nguy hiểm nào, bác sĩ sẽ quyết định theo dõi và quan sát các khối u này thay vì loại bỏ bằng những phương pháp trên. Tuy nhiên, nếu chúng phát triển và gây ảnh hưởng đến cơ quan khác thì phẫu thuật có thể tiếp tục được áp dụng.
Về tổng thể, cục u ở cổ có thể là lành tính hoặc ác tính và đều có nguy cơ gây ra những tác động xấu đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bạn. Chính vì thế, việc kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ là rất quan trọng. Dù trong trường hợp nào, bạn cũng cần được thăm khám cụ thể và nên tuân theo sự chỉ định của bác sĩ để tìm ra phương pháp điều trị thích hợp.
|
Why do lumps in the neck appear? Are they dangerous?
A lump in the neck is a relatively complex health manifestation, it can be benign or malignant depending on the case. Therefore, you need to clearly understand the cause to provide the most effective intervention when encountering this case. Why do lumps in the neck appear?
The neck is a sensitive location. When a tumor appears, it can directly affect the thyroid gland, muscles, soft tissue and some other parts. Lumps in the neck can form for many different reasons. Here are some of the most common causes: Infection
The appearance of a lump in the neck may be due to an infection in the nearby area such as: sinusitis, tonsillitis, lymphadenitis, acute pharyngitis, etc. This is also the reason why the area A swollen lump appears in the neck. However, after finishing the infection treatment process, the lump will usually disappear within a short period of time.
Benign tumor
Many types of benign tumors can appear in the neck area such as: thyroid cysts, adipose tissue tumors, crush adenomas, etc. Most of these tumors do not pose a serious threat to the child's health. but can cause certain symptoms that make you feel uncomfortable.
Malignant (Cancer) Lumps in the neck can also be malignant. Malignant tumors can include types of tumors such as: thyroid tumors, malignant ear tumors, malignant tumors of the lymphatic system, etc. These types of tumors are especially dangerous to human health and can invade human health. invade and metastasize to other organs. In particular, their growth rate is very fast. Therefore, early detection is necessary for timely treatment.
Some other types of tumors
In addition to the tumors mentioned above, lumps in the neck can also be other tumors such as: lipoma, hemangioma, muscle tumor, nerve tumor, etc. and tumors appear around the neck area.
Other causes
Abnormal development of tissue structure, due to environmental factors or genetics, is sometimes also the cause of the appearance of lumps. Besides, some blood and bone diseases are also causes of lumps in the neck. Depending on the type of tumor, doctors will have an appropriate treatment regimen.
2. Is a lump in the neck dangerous?
Depending on the type of tumor, its nature and growth rate, lumps in the neck have different levels of danger. Basically, the level of danger will depend on the cause of the tumor and the condition of the tumor. Specifically:
The tumor is soft and painful
Infection will be the main cause of the tender and painful lump. Over time, this lump may disappear so it will not affect your health much but will cause you pain and discomfort.
Malignant tumor
As mentioned, malignant tumors in the neck are especially dangerous tumors for human health. Because this tumor can spread and metastasize to surrounding tissues such as the brain, lungs, liver, and bones. In addition, malignant tumors in the neck also cause intravascular bleeding, liver and kidney failure, nasopharyngeal dysfunction and affect the quality of your daily life.
Benign tumor
In contrast to malignant tumors in the neck, benign tumors have a high level of safety. However, you need to closely monitor the size, location and growth rate of this tumor to ensure that benign tumors do not put pressure on surrounding organs. In some special cases, benign tumors can transform into malignant tumors.3. Some methods of treating tumors in the neck
Lumps in the neck can be treated with a variety of methods. This will depend on the size and nature of each type of tumor. In general, neck masses are removed using the following methods:
SurgeryThis is a common method used to remove all lumps in the neck. Surgery can help completely remove the tumor or part of it to reduce pressure on surrounding tissues, preventing growth and invasion to other important areas. Radiotherapy and chemotherapy
This method is often applied to treat malignant tumors in the neck. This is a highly effective way when surgery to remove malignant tumors is unsuccessful. Radiation therapy and chemotherapy can help eliminate cancer cells in the body and prevent their recurrence.
Tissue-specific treatment
Can be combined with chemotherapy or used independently to help destroy tumor cells in the neck without invading surrounding cells. Monitoring and observationFor lumps in the neck that have no symptoms or have not caused any danger, the doctor will decide to monitor and observe these tumors instead of removing them using the above methods. However, if they grow and affect other organs, surgery may continue.
Overall, neck lumps can be benign or malignant and both have the potential to cause adverse effects on your health and quality of life. Therefore, regular general health checks are very important. In any case, you need to be examined specifically and should follow your doctor's instructions to find the appropriate treatment method.
|
medlatec
|
Các triệu chứng xơ gan giai đoạn cuối
Xơ gan là một bệnh lý nguy hiểm, đây là kết quả của nhiều yếu tố gây tổn thương gan gây ra. Khi xơ gan ở giai đoạn cuối nghĩa là gan không còn đảm nhiệm được chức năng trong cơ thể và khi đó có thể gây ra hàng loạt các dấu hiệu bệnh lý.
1. Thế nào xơ gan giai đoạn cuối là gì?
Xơ gan là giai đoạn muộn của quá trình xơ hóa ở gan có thể do nhiều tác nhân khác nhau gây ra như viêm gan virus, nghiện rượu mãn tính, nhiễm độc gan do dùng thuốc. Khi gần bị tổn thương bởi một tác nhân nào đó thì gan sẽ cố gắng tự phục hồi, nhưng quá trình phục hồi này sẽ hình thành các mô sẹo, tổn thương ở gan càng kéo dài, càng nhiều mô sẹo được hình thành.Mô sẹo xơ hóa sẽ làm cản trở hoạt động bình thường của gan, ngăn chặn dòng chảy của máu qua gan và làm chậm quá trình xử lý các chất dinh dưỡng, thuốc, các hormon và chất độc tại gan. Nó cũng làm giảm sản xuất protein và các chất khác do gan tạo ra.Thời gian đầu khi hình thành mô sẹo gan vẫn còn khả năng tái tạo và bù trừ để đáp ứng hoạt động trong cơ thể, nên ít gây biểu hiện rõ ràng. Khi xơ gan ở giai đoạn cuối nghĩa là tổn thương mô sẹo chiếm đại đa số kích thước của gan, thì lúc này gan không còn khả năng bù trừ có thể gây ra hàng loạt các triệu chứng rất rõ ràng và khiến sức khỏe suy giảm, thậm chí đe doạ tính mạng.
2. Các triệu chứng xơ gan giai đoạn cuối
Khi bệnh nhân bị xơ gan giai đoạn cuối hay giai đoạn nặng thì các biểu hiện lâm sàng rất điển hình. Một vài triệu chứng điển hình có thể gặp như:Vàng da, vàng mắt: Gần mất chức năng chuyển hóa bilirubin tự do thành dạng liên hợp, gây tăng nồng độ bilirubin tự do trong máu, chất này ngấm vào mô mỡ dưới da và điều này đã làm mắt, móng tay, da bị vàng. Thậm chí với những bệnh nhân bị nặng, sẽ bị vàng da toàn thân.Đau vùng gan: Bệnh nhân thường xuất hiện đau nhiều hay đau âm ỉ vùng hạ sườn phải.Dấu hiệu não gan: Ở giai đoạn cuối, gan gần như mất hoàn toàn chức năng, đặc biệt là quá trình đào thải chất độc. Điều này khiến các độc tố bị tích tụ lại ngày càng nhiều, gây ra tình trạng hôn mê do nhiễm các chất độc trong cơ thể.Hội chứng gan – thận (HRS): Bệnh nhân xơ gan cổ trướng có thể gây ra tình trạng suy thận chức năng với các biểu hiện mệt mỏi, buồn nôn, nôn, lách to, teo cơ, rung giật cơ, dấu sao mạch trên ngực và thiểu niệu. Nếu như gặp các biểu hiện này cần điều trị nhanh chóng vì không được can thiệp kịp thời, tình trạng này có thể dẫn tới tử vong.Phù và cổ trướng: Đây là triệu chứng điển hình của xơ gan giai đoạn cuối. Khi xơ gan giai đoạn cuối, bạn có thể gặp phải tình trạng giảm Albumin nên gây ra phù hay tràn dịch đa màng. Có đến 85% tổng số người mắc bệnh bị tràn dịch ổ bụng (cổ trướng).Xuất huyết tiêu hóa: Khi gan bị xơ hóa, dòng máu quá gần bị cản trở, gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa và tăng áp lực tĩnh mạch thực quản. Điều này có thể gây giãn vỡ các tĩnh mạch thực quản gây xuất huyết tiêu hoá trên.Chảy máu bất thường: Ngoài tình trạng xuất huyết tiêu hoá thì bệnh nhân cũng có thể gặp phải tình trạng xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, chảy máu cam, rong kinh, rong huyết... Những triệu chứng này xuất hiện khi gan giảm tổng hợp các yếu tố đông máu.Dấu hiệu bàn tay son: Lòng bàn tay của người xơ gan có thể đỏ hơn bình thường, gọi là dấu hiệu bàn tay son. Điều này có thể do sự tích tụ hormon sinh dục gây ra.Dấu hiệu khác: Sụt cân nhanh trong một thời gian ngắn. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, người xanh xao, uể oải, hay bị hoa mắt chóng mặt; Đôi khi có thể sốt nhẹ, gây rối loạn tiêu hóa, đại tiện phân trắng, lú lẫn, thay đổi tính tình...
3. Cách điều trị xơ gan giai đoạn cuối
Xơ gan giai đoạn cuối là tình trạng nặng và việc điều trị thường gặp nhiều khó khăn. Một số biện pháp điều trị xơ gan giai đoạn cuối bảo gồm:3.1 Chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý. Những người mắc xơ gan giai đoạn cuối cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý.Chế độ ăn cân đối các thành phần dinh dưỡng, các chất như: chất béo, đường, đạm, rau xanh.Không ăn nhiều đồ cay nóng; Hạn chế ăn đồ chiên rán, đồ có nhiều dầu mỡ.Không được ăn mặn quá, lượng natri mỗi ngày được hấp thụ vào cơ thể chỉ khoảng 2,5g.Hạn chế việc sử dụng thức ăn sẵn, thức ăn đóng hộp chứa nhiều muối và bột ngọt.Mỗi ngày nên uống 1,5 lít nước, không nên uống quá nhiều.Vận động, tập thể dục phù hợp với sức khỏe.3.2 Điều trị các dấu hiệu do xơ gan gây ra. Cổ trướng và phù: Chế độ ăn ít natri và sử dụng các loại thuốc có tác dụng lợi tiểu, truyền albumin... Trong trường hợp nặng, người bệnh có thể cần thực hiện các thủ thuật chọc hút để dẫn lưu dịch ổ bụng hoặc giảm áp lực tĩnh mạch cửa bằng kỹ thuật thông nối tĩnh mạch cửa của gan và tĩnh mạch chủ trên.Tăng áp tĩnh mạch cửa: Sử dụng một số loại thuốc huyết áp nhất định có thể kiểm soát tình trạng tăng áp tĩnh mạch cửa và giúp ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa.Nhiễm trùng: Người bệnh xơ gan có nguy cơ nhiễm trùng nên có thể được cho dùng thuốc kháng sinh hoặc chỉ định các phương pháp điều trị nhiễm trùng khác phù hợp tình trạng bệnh.Bệnh não gan: Một số loại thuốc được bác sĩ kê đơn có tác dụng giảm tình trạng tích tụ chất độc trong máu do chức năng gan kém.Các triệu chứng khác: Kết hợp thêm các biện pháp điều trị hỗ trợ khác khi cần để điều trị dấu hiệu bệnh khác.3.3 Phẫu thuật ghép gan. Trong những trường hợp xơ gan mà nhận thấy tiến triển khiến gan mất khả năng hoạt động, ghép gan là lựa chọn điều trị duy nhất của người bệnh để kéo dài sự sống. Đây là việc thay thế lá gan hư hỏng của người bệnh bằng gan khỏe mạnh của người hiến tặng.Do gan có khả năng bù trừ tốt nên thường các dấu hiệu xơ gan giai đoạn sớm khó nhận biết. Còn khi ở giai đoạn cuối thì khá điển hình. Điều trị xơ gan ở giai đoạn sớm mang lại hiệu quả cao, kéo dài thời gian sống của người bệnh. Do đó, việc kiểm tra định kỳ là điều cần thiết để phát hiện sớm bệnh.
|
Symptoms of end-stage cirrhosis
Cirrhosis is a dangerous disease, which is the result of many factors causing liver damage. When cirrhosis is in the final stage, it means that the liver can no longer function in the body and can then cause a series of pathological signs.
1. What is end-stage cirrhosis?
Cirrhosis is a late stage of liver fibrosis that can be caused by many different factors such as viral hepatitis, chronic alcoholism, and hepatotoxicity due to medication. When damaged by a certain agent, the liver will try to restore itself, but this recovery process will form scar tissue. The longer the liver damage lasts, the more scar tissue is formed. Tissue Fibrotic scarring will interfere with the normal functioning of the liver, blocking the flow of blood through the liver and slowing down the processing of nutrients, drugs, hormones and toxins in the liver. It also reduces the production of proteins and other substances produced by the liver. In the early stages of scar tissue formation, the liver still has the ability to regenerate and compensate in response to activities in the body, so it rarely causes obvious symptoms. . When cirrhosis is in the final stage, scar tissue damage accounts for the majority of the liver's size. At this point, the liver is no longer able to compensate, which can cause a series of very clear symptoms and worsen health. , even life-threatening.
2. Symptoms of end-stage cirrhosis
When a patient has end-stage or severe cirrhosis, the clinical manifestations are very typical. Some typical symptoms that may be encountered include: Yellow skin, yellow eyes: Almost loses the function of converting free bilirubin into conjugated form, causing an increase in free bilirubin concentration in the blood, this substance seeps into subcutaneous fatty tissue and This causes eyes, nails, and skin to turn yellow. Even in severely ill patients, there will be jaundice all over the body. Liver pain: Patients often have severe or dull pain in the right lower quadrant. Signs of hepatic encephalopathy: In the final stage, the liver is almost lost. completely functional, especially the process of eliminating toxins. This causes more and more toxins to accumulate, causing a coma due to poisoning with toxins in the body. Liver-renal syndrome (HRS): Patients with cirrhosis and ascites can cause the condition. functional kidney failure with symptoms of fatigue, nausea, vomiting, splenomegaly, muscle atrophy, myoclonus, asterisks on the chest and oliguria. If you experience these symptoms, you need to treat them quickly because without timely intervention, this condition can lead to death. Edema and ascites: These are typical symptoms of end-stage cirrhosis. In end-stage cirrhosis, you may experience a decrease in Albumin, causing edema or multimembrane effusion. Up to 85% of all people with the disease have abdominal fluid (ascites). Gastrointestinal bleeding: When the liver is fibrotic, blood flow is too close to be obstructed, causing portal hypertension and increased venous pressure. esophageal vessels. This can cause esophageal veins to rupture, causing upper gastrointestinal bleeding. Abnormal bleeding: In addition to gastrointestinal bleeding, patients may also experience subcutaneous bleeding and bleeding gums. , nosebleeds, menorrhagia, menorrhagia... These symptoms appear when the liver reduces the synthesis of blood clotting factors. Signs of red hands: The palms of people with cirrhosis may be redder than usual, called the red hand sign. This may be caused by the accumulation of sex hormones. Other signs: Rapid weight loss in a short period of time. The body is often tired, pale, sluggish, or dizzy; Sometimes there can be mild fever, digestive disorders, white stools, confusion, mood changes...
3. How to treat end-stage cirrhosis
End-stage cirrhosis is a serious condition and treatment is often difficult. Some treatments for end-stage cirrhosis include: 3.1 Reasonable diet and lifestyle. People with end-stage cirrhosis need a reasonable diet. A balanced diet with nutrients such as fat, sugar, protein, and green vegetables. Do not eat a lot of hot and spicy foods; Limit eating fried foods and fatty foods. Do not eat too salty foods. The amount of sodium absorbed into the body per day is only about 2.5g. Limit the use of ready-to-eat foods and canned foods that contain a lot of salt. salt and MSG. You should drink 1.5 liters of water every day, do not drink too much. Move and exercise appropriate for your health. 3.2 Treat signs caused by cirrhosis. Ascites and edema: Low sodium diet and use of diuretic drugs, albumin infusion... In severe cases, patients may need to perform aspiration procedures to drain abdominal fluid. or reduce portal vein pressure by connecting the portal vein of the liver and superior vena cava. Portal hypertension: Using certain blood pressure medications can control portal hypertension. and helps prevent gastrointestinal bleeding. Infection: People with cirrhosis are at risk of infection, so they may be given antibiotics or other infection treatments appropriate to their condition. Hepatic encephalopathy : Some medications prescribed by doctors help reduce the accumulation of toxins in the blood due to poor liver function. Other symptoms: Combine other supportive treatments as needed to treat symptoms. Other signs of disease.3.3 Liver transplant surgery. In cases of cirrhosis where progression causes the liver to lose its ability to function, a liver transplant is the patient's only treatment option to prolong life. This is the replacement of the patient's damaged liver with a healthy donor liver. Because the liver has a good ability to compensate, the early signs of cirrhosis are often difficult to recognize. And when it's in the final stages, it's quite typical. Treating cirrhosis in the early stages is highly effective, prolonging the patient's life. Therefore, regular check-ups are essential for early detection of the disease.
|
vinmec
|
Nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không? làm sao để nhận biết?
U nang cơ năng buồng trứng là một trong những bệnh lý dễ gặp ở nữ giới nhưng số đông lại không biết đến thời điểm bệnh xuất hiện vì triệu chứng thường không rõ ràng. Vậy nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không và làm sao để nhận biết mình mắc bệnh, bài viết sau sẽ giúp các bạn nữ giải đáp được băn khoăn này.
1. Nang cơ năng buồng trứng là gì, hình thành do đâu
1.1. Thế nào là nang cơ năng buồng trứng
Nang cơ năng buồng trứng là loại nang có dịch ở bên trong, kích thước thường khoảng 6 - 8cm, chủ yếu xuất hiện vào thời điểm trong hoặc sau khi rụng trứng. Số đông nữ giới mắc u này chỉ ở bên trái hoặc phải, rất hiếm khi có ở cả hai bên.
Thường thì sau khi trứng rụng, nang chứa noãn sẽ tự tiêu đi. Nếu sau khi trứng đã rụng nhưng túi nang noãn không bị tiêu đi thì sẽ hình thành u nang cơ năng buồng trứng. Dựa trên tình trạng của túi nang, có thể chia bệnh lý này thành 3 loại: hoàng thể và hoàng tuyến.
Chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ có mối liên hệ mật thiết với nang cơ năng buồng trứng. Hàng tháng, trứng trong buồng trứng sẽ được giải phóng rồi đi xuống ống dẫn trứng để có thể gặp tinh trùng và diễn ra quá trình thụ tinh. Mỗi quả trứng như vậy đều hình thành nang trứng.
Bên trong nang có chứa chất lỏng bảo vệ trứng, noãn này sẽ phát triển và vỡ khi trứng rụng. Khi nang trứng không giải phóng được trứng hoặc sau khi trứng rụng nhưng nang lại không tiết dịch và co lại thì nó sẽ sưng lên và tạo thành u nang cơ năng.
Về cơ bản, có thể nói, nang cơ năng là một dạng rối loạn chức năng của buồng trứng hình thành do nhiều nguyên nhân. Một khi chức năng buồng trứng đã bị rối loạn thì cơ thể sẽ không đủ khả năng cung cấp đủ dưỡng chất cho tế bào diễn ra quá trình sinh trưởng và thoái hóa.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân trực tiếp hình thành nên bệnh lý này chính là sự suy giảm của hệ miễn dịch và sức đề kháng. Ngoài ra, bệnh cũng có thể là kết quả của yếu tố di truyền, cách chăm sóc sức khỏe và điều kiện môi trường.
Bệnh u nang cơ năng buồng trứng thường có nguy cơ cao với nhóm sau:
- Người thân của người bị bệnh lý này.
- Người có tiền sử với bệnh lý này rất dễ bị tái phát bệnh.
- Người đã và đang dùng thuốc có chứa thành phần Clomiphene - một loại chất làm cản trở việc phóng noãn và làm rối loạn hormone.
- Người tránh thai bằng phương pháp có Progestin liều thấp.
2. Bệnh nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không, nhận biết cách nào
2.1. Mức độ nguy hiểm của nang cơ năng buồng trứng
Khi nói đến u và nang, tâm lý chung của số đông phụ nữ sẽ xuất hiện tâm lý lo sợ, vì thế băn khoăn nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không dễ xảy ra. Dạng nang này thường xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt nên còn được gọi là nang sinh lý. Ở trạng thái bình thường, nang có thể tự tiêu đi mà không gây ra bất cứ sự nguy hiểm nào.
Lo lắng nang buồng trứng có nguy hiểm không có thể xảy ra khi u nang lớn. Lúc này, nó sẽ gây ảnh hưởng đến các cơ quan chức năng khác và có nguy cơ biến chứng nguy hiểm:
- Nếu nang bị xoắn, nó sẽ khiến cho mạch máu cung cấp dinh dưỡng cho buồng trứng bị tắc và kết quả là người bệnh bị đau bụng dữ dội.
- Nếu nang vỡ sẽ gây xuất huyết nang, nặng nhất có thể dẫn đến nhiễm trùng, khi ấy, người bệnh không chỉ đau bụng dữ dội mà còn bị mất máu nên gặp hiện
tượng chóng mặt đột ngột và buồn nôn.
- Nếu nang chèn ép các tạng lân cận như trực tràng, bàng quang thì hoạt động của các cơ quan này sẽ bị ảnh hưởng và gây ra hiện tượng táo bón, tiểu nhiều.
- Nếu khi mang thai bị nang cơ năng thì cần phải được theo dõi chặt chẽ, khi nang tăng kích thước sẽ phải phẫu thuật để phòng các biến chứng do nang gây ra như: xoắn nang, vỡ nang.
2.2. Dấu hiệu nhận biết nang cơ năng buồng trứng
Hầu hết các trường hợp bị nang cơ năng không có triệu chứng nên không biết tới sự xuất hiện của bệnh, cũng vì thế mà cũng không phải lo lắng nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không. Trong trường hợp bệnh gây nên những hiện tượng bất thường thì cơ thể sẽ ra tín hiệu thông qua các dấu hiệu như:
- Chu kỳ kinh bị rối loạn.
- Đi tiểu tiện nhiều hơn mức bình thường vì lúc ấy bàng quang đã bị khối u chèn ép.
- Ra nhiều huyết trắng ở vùng kín.
- Có cảm giác đau bụng, nhiều nhất là ở hố chậu và thắt lưng.
- Cân nặng tăng không rõ lý do, thực chất là do u nang tăng lên về kích thước.
Với những trường hợp nặng, lúc này nang sẽ xoắn hoặc vỡ ra nên dễ xuất hiện dấu hiệu:
- Đau đột ngột và dữ dội ở vùng bụng hoặc vùng chậu.
- Cảm thấy buồn nôn và nôn với mức độ nghiêm trọng vì đã xảy ra tình trạng nhiễm trùng.
- Âm đạo chảy máu.
- Sốt cao.
Như vậy, với băn khoăn
nang cơ năng buồng trứng có nguy hiểm không thì câu trả lời là hầu hết các trường hợp mắc khối nang này là vô hại và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh vẫn cần được theo dõi qua một vài chu kỳ kinh nguyệt và theo dõi các dấu hiệu cảnh báo biến chứng để trường hợp kích thước u nang tăng lên thì bác sĩ kịp thời phát hiện và có chỉ định điều trị hiệu quả.
Việc điều trị u nang cơ năng ở buồng trứng là cần thiết khi nang gây biến chứng xoắn hoặc vỡ nang. Bằng việc thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ, sẽ giảm được những nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế, hãy lưu ý rằng, việc thăm khám theo lịch hẹn của bác sĩ khi mắc bệnh lý này luôn là cần thiết cho sức khỏe của chính bạn.
|
Are functional ovarian cysts dangerous? How to recognize?
Ovarian functional cysts are one of the most common diseases in women, but most people do not know when the disease appears because the symptoms are often unclear. So are functional ovarian cysts dangerous and how to know if you have the disease? The following article will help women answer this question.
1. What are ovarian functional cysts and why do they form?
1.1. What is a functional ovarian cyst?
Ovarian functional cysts are cysts with fluid inside, usually about 6 - 8cm in size, mainly appearing during or after ovulation. Most women have this tumor only on the left or right side, very rarely on both sides.
Normally, after ovulation, the follicle containing the egg will dissolve on its own. If after the egg has been released but the follicle sac is not destroyed, a functional ovarian cyst will form. Based on the condition of the cystic sac, this pathology can be divided into 3 types: corpus luteum and corpus luteum.
A woman's menstrual cycle is closely related to ovarian function. Every month, eggs in the ovaries are released and travel down the fallopian tubes to meet sperm and fertilization takes place. Each such egg forms a follicle.
Inside the follicle contains fluid that protects the egg. This ovum will grow and rupture when the egg is released. When the follicle fails to release the egg or after the egg is released but the follicle does not secrete fluid and shrinks, it will swell and form a functional cyst.
Basically, it can be said that a functional cyst is a form of ovarian dysfunction that forms due to many reasons. Once ovarian function is disturbed, the body will not be able to provide enough nutrients for cells to undergo growth and degeneration.
Many studies show that the direct cause of this disease is the decline of the immune system and resistance. In addition, the disease can also be the result of genetic factors, health care practices and environmental conditions.
Ovarian functional cysts are often at high risk for the following groups:
- Relatives of people with this disease.
- People with a history of this disease are susceptible to relapse.
- People who have been taking drugs containing Clomiphene - a substance that hinders ovulation and disrupts hormones.
- People who use contraception using low-dose Progestin methods.
2. Is functional ovarian cyst disease dangerous? How to recognize it
2.1. Dangerous level of functional ovarian cysts
When it comes to tumors and cysts, the general psychology of most women will be fear, so wondering if ovarian cysts are dangerous is not easy to happen. This type of cyst often occurs during the menstrual cycle, so it is also called physiological cyst. In a normal state, cysts can disappear on their own without causing any danger.
Worrying about whether ovarian cysts are dangerous can happen when the cysts are large. At this time, it will affect other functional organs and pose a risk of dangerous complications:
- If the cyst is twisted, it will cause the blood vessels supplying nutrients to the ovaries to become clogged and as a result, the patient will have severe abdominal pain.
- If the cyst ruptures, it will cause cyst hemorrhage, and in the worst case, it can lead to infection. At that time, the patient not only has severe abdominal pain but also loses blood, causing the patient to experience severe abdominal pain.
sudden dizziness and nausea.
- If the cyst compresses nearby organs such as the rectum and bladder, the functioning of these organs will be affected and cause constipation and frequent urination.
- If you have a functional cyst during pregnancy, it needs to be closely monitored. When the cyst increases in size, surgery will be required to prevent complications caused by the cyst such as cyst torsion and cyst rupture.
2.2. Signs of functional ovarian cysts
Most cases of functional cysts have no symptoms, so the disease is not known, so there is no need to worry about ovarian functional cysts being dangerous. In case the disease causes abnormal phenomena, the body will signal through signs such as:
- Menstrual cycle is disturbed.
- Urinating and urinating more often than usual because the bladder was compressed by the tumor.
- Excessive white discharge in the private area.
- Feeling of abdominal pain, mostly in the pelvis and waist.
- Weight increases for unknown reasons, actually due to the cyst increasing in size.
In severe cases, the cyst will twist or burst, causing signs to appear:
- Sudden and severe pain in the abdomen or pelvic area.
- Severe nausea and vomiting due to infection.
- Vaginal bleeding.
- High fever.
So, with wonder
Are functional ovarian cysts dangerous? The answer is that most cases of these cysts are harmless and do not affect health much. However, the disease still needs to be monitored over a few menstrual cycles and monitored for warning signs of complications so that in case the cyst size increases, the doctor can promptly detect it and prescribe effective treatment. .
Treatment of functional cysts in the ovary is necessary when the cyst causes complications such as torsion or cyst rupture. By taking treatment as prescribed by your doctor, health risks will be reduced. Therefore, please note that a doctor's appointment when suffering from this disease is always necessary for your own health.
|
medlatec
|
Tắc sữa 1 bên – nỗi ám ảnh của nhiều mẹ sau sinh
Tắc sữa 1 bên là hiện tượng các nang sữa của 1 bên ngực bị ứ đọng, sữa không thể chảy ra ngoài gây tắc. Tình trạng này thường gặp ở những mẹ mới sinh và đang nuôi con bằng sữa mẹ. Khi bị tắc sữa mà không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến viêm vú, áp xe vú, u xơ vú thậm chí là ung thư vú. Bên cạnh đó, tắc sữa trong thời gian dài có thể làm lượng sữa của mẹ bị giảm đi đáng kể.
1. Những thông tin cho mẹ sau sinh bị tắc tia sữa
1.1 Khi nào được gọi là tắc tia sữa?
Các nang sữa sản xuất ra sữa, sau đó sữa chảy theo các ống dẫn để đổ về xoang chứa sữa nằm ở phía sau quầng vú, khi cho trẻ bú mẹ, dưới tác động của lực bú mút trên môi trẻ, sữa mẹ sẽ chảy dần ra bên ngoài. Trong trường hợp ống dẫn sữa bị hẹp lại, bít lại do có vật cản thì sữa không chảy ra ngoài được, đọng lại tạo thành vật cản. Cứ như vậy, càng nhiều sữa đổ về thì càng nhiều vật cản tạo thành chỗ tắc. Sữa chứa protein nên sau một thời gian sẽ có hiện tượng đông kết tạo thành cục sữa. Trong khi đã hình thành hòn tắc rồi mà sữa vẫn tiếp tục tạo ra sẽ gây nên sự căng giãn các ống tuyến sữa, chèn ép lấn sang các ống dẫn sữa khác và làm cho các ống dẫn khác cũng bị tắc giống như thế khiến cho tình trạng tắc sữa ngày một nặng hơn.
1.2 Sự khác nhau giữa tắc sữa 1 bên và tắc sữa 2 bên
Thông thường tình trạng tắc sữa sẽ xuất hiện ở một bên ngực trước, sau đó có thể tắc thêm bên kia. Nhưng đôi khi tình trạng tắc sữa xuất hiện cùng lúc ở hai bên. Không có sự liên quan giữa việc tắc ở bên này với tắc ở bên kia do tuyến sữa 2 bên hoàn toàn độc lập.
Tỉ lệ mẹ tắc 1 bên vú sẽ cao hơn tắc 2 bên
Theo thống kê, thường sẽ có 1 bên ngực hay gặp tình trạng tắc hơn bên còn lại. Nếu đã thông được một bên thì bên còn lại cũng có thể thông theo cách tương tự. Sự khác biệt khi bị tắc một bên và tắc hai bên đó là mức độ đau khi bị tắc cả hai bên sẽ nhiều hơn gấp đôi. Ngoài ra, nếu bị tắc 1 bên, mẹ vẫn có thể cho con bú bình thường ở bên còn lại, nhưng đã tắc hai bên thì mẹ cần tìm cách thông tắc nhanh chóng, tránh con bị thiếu sữa mẹ.
2. Nguyên nhân tắc sữa
Liệt kê nguyên nhân gây ra tắc tia sữa cụ thể là:
– Nếu mẹ không cho con bú mẹ thường xuyên, đúng giờ hoặc mẹ để sữa tồn trong bầu ngực mà không vắt ra từ 5 tiếng trở lên. Việc này lặp lại trong một vài ngày, nhất là đối với những mẹ có nhiều sữa thì có thể khiến cho mẹ gặp tình trạng tắc sữa.
– Khi mẹ bị căng thẳng kéo dài cũng có thể ảnh hưởng đến hormone kích thích giải phóng sữa là oxytocin, vì thế sữa sinh ra nhưng lại không được tạo môi trường thuận lợi để giải phóng ra bên ngoài, lâu dần sẽ dẫn đến tắc tia sữa.
– Những mẹ nhiều sữa, lượng sữa sẽ sản xuất ra nhiều hơn lượng con cần bú, nhưng mẹ lại không vắt bớt ra mà để nguyên trong bầu ngực cũng là một nguyên nhân dẫn đến mẹ bị tắc sữa.
– Khi mẹ mặc áo ngực chật và bó quá sát người thì ngực mẹ sẽ phải chịu một sức ép lớn, các ống dẫn sữa ở bên trong cũng vậy. Khi đó các ống dẫn sữa bị chèn ép dẫn đến ùn ứ sữa lại và lâu dần sẽ gây tắc. Khi mẹ nằm sấp cũng rất dễ dẫn đến tình trạng này.
Mẹ không nên mặc áo ngực quá chật chội bó sát
– Mẹ chưa biết cách cho bé bú đúng khớp ngậm dẫn đến bé không thể mút hết lượng sữa ra ngoài, làm sữa đọng nhiều trong bầu ngực.
– Một khả năng khác có thể gây tắc sữa đó là mẹ bị nhiễm khuẩn qua đường máu hoặc do mẹ vệ sinh đầu vú chưa sạch để vi khuẩn xâm nhập. Khi đó hệ thống vú sẽ bị sưng viêm và tắc.
– Ngoài ra cũng có một số nguyên nhân gây tắc sữa khác như cơ địa mẹ hoặc do mẹ bị cảm …
3. Dấu hiệu khi mẹ bị tắc sữa
Tình trạng tắc sữa 1 bên ngực không diễn ra đột ngột mà theo trình tự. Tùy vào mỗi mẹ mà thời gian biến chuyển nhanh chậm khác nhau. Cụ thể là:
– Đầu tiên mẹ sẽ cảm thấy 1 bên bầu ngực căng tức và hơi đau nhức.
– Ấn vào vùng bầu ngực sẽ cảm giác có nhiều cục lổn nhổn trong ngực gây đau đớn khi chạm vào.
– Dòng sữa không thông thoáng. Những mẹ trước khi tắc có thể bắn ra tia khi bóp bằng tay thì nay sữa chỉ chảy nhỏ giọt. Lượng sữa cũng ít đi đáng kể.
– Quan sát thấy những nốt sần nhỏ li ti quanh ngực, có cảm giác nóng tức vùng ngực.
– Sau đó mẹ có thể cảm thấy sốt cao, nổi hạch, gai người, ớn lạnh và mệt mỏi.
4. Lời khuyên dành cho mẹ khi muốn điều trị và ngăn ngừa tắc sữa
4.1 Điều trị tắc sữa 1 bên
Từ nguyên nhân gây ra tắc sữa, có thể hiểu nguyên tắc giúp điều trị tắc tuyến sữa là làm thông những vị trí bị tắc theo nhiều cách tùy vào tình trạng tắc của mẹ. Gợi ý những cách điều trị tắc tia sữa sau đây mẹ có thể áp dụng:
– Trước khi cho con bú hoặc vắt sữa, mẹ nên đắp khăn ấm xung quanh bầu ngực, sau đó massage nghe nhàng bầu vú.
– Cho bé ti bên bị tắc trước, vì khi đó lực mút của mẹ rất mạnh có thể hút hết chỗ tắc ra bên ngoài.
– Nếu bé đã bú no mà vẫn còn dư sữa thì mẹ cần dùng tay hoặc máy hút sữa để vắt hết lượng sữa thừa ra bên ngoài, đảm bảo không còn sữa dư trong bầu ngực mẹ.
Trong trường hợp mẹ bị tắc kèm sốt hoặc thấy vắt ra sữa có màu hơi xanh hoặc lẫn máu thì không nên cho con bú vì bé có thể đi ngoài do mẹ đã bị viêm tuyến vú.
4.2 Làm sao để đề phòng tình trạng tắc tuyến sữa
Tắc sữa mang đến rất nhiều hệ lụy không tốt cho mẹ sau sinh. Vì vậy cần cố gắng ngăn ngừa tình trạng tắc sữa xảy ra bằng những cách sau:
– Cần cho em bé bú sữa mẹ đúng cữ, đúng khớp ngậm để cạn hết lượng sữa trong bầu ngực. Nếu bé bú dư, cần dùng tay hoặc máy hút để vắt lượng sữa còn tồn dư ra bên ngoài.
– Cần vệ sinh sạch sẽ cơ thể hàng ngày, nhất là bầu ngực sau khi cho con bú.
– Mẹ cần uống nhiều nước bổ sung vào cơ thể.
– Không mặc áo ngực quá chật và nằm sấp lâu, tạo nhiều áp lực lên vùng ngực.
– Mẹ cần có một chế độ ăn uống lành mạnh, nghỉ ngơi phù hợp. Tránh tâm lý căng thẳng quá độ, cần giữ một tinh thần lạc quan vui vẻ khi nuôi con nhỏ.
– Ngoài ra mẹ cũng nên vận động, tập thể dục nhẹ nhàng để nâng cao sức khỏe.
|
Blocked milk supply on one side - the obsession of many postpartum mothers
Unilateral clogged milk duct is a phenomenon in which the milk follicles on one side of the breast become stagnant and the milk cannot flow out, causing a blockage. This condition is common in mothers who have just given birth and are breastfeeding. If clogged milk ducts are not treated promptly, they can lead to mastitis, breast abscesses, fibroids, and even breast cancer. Besides, long-term clogged milk ducts can significantly reduce the mother's milk volume.
1. Information for postpartum mothers with clogged milk ducts
1.1 When is it called milk duct blockage?
The milk follicles produce milk, then the milk flows through the ducts to the milk-containing sinus located behind the areola. When breastfeeding, under the influence of sucking force on the baby's lips, breast milk will flow. gradually go outside. In case the milk duct is narrowed or blocked due to an obstruction, the milk cannot flow out and stagnates to form an obstruction. Just like that, the more milk flows in, the more obstructions create a clog. Milk contains protein, so after a while it will coagulate to form milk clots. While the blockage has already formed, milk continues to produce, causing the milk ducts to stretch, compress other milk ducts, and cause other ducts to become clogged in the same way, causing Milk blockage is getting worse day by day.
1.2 The difference between unilateral and bilateral lactation clogs
Usually, clogged milk ducts will appear on one breast first, then the other side may be clogged. But sometimes clogged milk ducts appear on both sides at the same time. There is no relationship between the blockage on one side and the blockage on the other side because the milk glands on both sides are completely independent.
The rate of mothers with 1 breast blockage will be higher than 2 sides blockage
According to statistics, one side of the chest is often more clogged than the other. If one side is cleared, the other side can be cleared in the same way. The difference between one-sided blockage and bilateral blockage is that the pain level when blocked on both sides will be more than double. In addition, if one side is clogged, the mother can still breastfeed normally on the other side, but if both sides are clogged, the mother needs to find a way to quickly clear the blockage to avoid the baby lacking breast milk.
2. Causes of clogged milk ducts
List the causes of clogged milk ducts specifically:
– If the mother does not breastfeed regularly and on time or the mother leaves milk in the breast without expressing it for 5 hours or more. If this is repeated for a few days, especially for mothers with a lot of milk, it can cause the mother to have a clogged milk duct.
– When the mother is under prolonged stress, it can also affect the hormone that stimulates the release of milk, oxytocin, so milk is produced but is not created in a favorable environment to release it to the outside, over time it will lead to blockage. milk jet.
– For mothers with a lot of milk, the amount of milk they produce will be more than the amount their baby needs to breastfeed, but the mother will not express it and leave it in the breast, which is also a cause of clogged milk ducts.
– When a mother wears a bra that is too tight and too tight, her breasts will be under great pressure, as will the milk ducts inside. At that time, the milk ducts are compressed, leading to milk engorgement and over time it will cause blockage. When the mother lies on her stomach, it can easily lead to this condition.
Mothers should not wear bras that are too tight
– Mothers do not know how to properly breastfeed their babies, leading to the baby not being able to suck all the milk out, causing a lot of milk to accumulate in the breasts.
Another possibility that can cause clogged milk ducts is that the mother is infected with bacteria through the bloodstream or because the mother has not cleaned her nipples thoroughly, allowing bacteria to enter. At that time, the breast system will become inflamed and clogged.
- There are also a number of other causes of clogged milk ducts such as the mother's constitution or the mother having a cold...
3. Signs when the mother has clogged milk ducts
The condition of milk clotting in one breast does not happen suddenly but gradually. Depending on each mother, the time changes quickly and slowly. Detail:
– First, the mother will feel one side of her breast is tight and a little sore.
– Pressing on the breast area will feel like there are many lumps in the chest that are painful to the touch.
– The milk flow is not clear. Mothers who before had a blockage could shoot out jets when squeezing with their hands, but now the milk only flows in a trickle. The amount of milk is also significantly less.
– Observe tiny nodules around the chest, feeling hot and tight in the chest area.
– Then the mother may feel high fever, swollen glands, tingling, chills and fatigue.
4. Advice for mothers who want to treat and prevent clogged milk ducts
4.1 Treatment of unilateral milk duct obstruction
From the cause of clogged milk ducts, it can be understood that the principle to help treat clogged milk ducts is to clear clogged areas in many ways depending on the mother's clogged condition. Suggested ways to treat clogged milk ducts that mothers can apply:
– Before breastfeeding or expressing milk, mothers should apply a warm towel around the breasts, then gently massage the breasts.
– Let the baby breastfeed on the clogged side first, because then the mother's sucking force is very strong and can suck the blockage out.
- If the baby has been fed but still has excess milk, the mother needs to use her hands or a breast pump to express all the excess milk out, ensuring there is no excess milk left in the mother's breasts.
In case the mother has a blockage with fever or finds that the milk being expressed is greenish or mixed with blood, the baby should not be breastfed because the baby may have diarrhea because the mother has mastitis.
4.2 How to prevent clogged milk ducts
Clogged milk ducts bring many negative consequences for mothers after giving birth. Therefore, you should try to prevent clogged milk ducts from occurring in the following ways:
– It is necessary to breastfeed the baby at the right time and at the right latch to drain all the milk in the breasts. If your baby has excess milk, use your hands or a pump to squeeze out the remaining milk.
– Need to clean the body every day, especially the breasts after breastfeeding.
– Mothers need to drink lots of water to supplement their body.
– Do not wear a bra that is too tight and lie prone for long periods of time, creating a lot of pressure on the chest area.
– Mothers need to have a healthy diet and appropriate rest. Avoid excessive stress and keep an optimistic and cheerful spirit when raising children.
- In addition, mothers should also exercise and exercise gently to improve their health.
|
thucuc
|
Rau húng cây có tác dụng gì đối với sức khỏe?
Rau húng là một loại rau gia vị rất quen thuộc với người Việt, được sử dụng kèm với nhiều món ăn khác nhau trong bữa ăn hàng ngày và mỗi dịp lễ tết. Tuy nhiên, trên thực tế, có rất nhiều loại húng khác nhau và rất nhiều người bị nhầm lẫn húng cây với các loại húng khác. Những thông tin sau sẽ giúp bạn nhận biết đúng loại húng cây và hiểu rõ về công dụng của nó đối với sức khỏe.
1. Đặc điểm của rau húng cây
Rau húng cây có nhiều tên gọi khác nhau chẳng hạn như húng thơm, bạc hà nam. Loại cây này phân bố tại vùng Đông Bắc Âu và nhiều quốc gia của Châu Á. Ở nước ta, đây là loại cây rất phổ biến và có thể coi là một loại đặc sản của làng Láng, thuộc Quận Đống Đa, Hà Nội. Cũng chính vì thế mà loại húng này còn có một tên gọi khác là húng Láng. Tuy nhiên, tên gọi này thường ít phổ biến hơn.
Húng cây là một dạng cây thân thảo, thường mọc thành bụi thấp với chiều cao tối đa khoảng 40cm. Thân cây có màu hơi tím. Lá màu xanh, dạng bầu, mọc đối xứng, mép là có răng cưa. Lá hơi nhăn và trên bề mặt được phủ một lớp lông. Loại rau gia vị này có mùi thơm rất đặc trưng, rất dễ chịu. Những bông hoa của rau húng cây thường mọc ra từ nách lá và có màu tím nhạt.
Khi chọn mua rau húng cây, bạn nên lựa chọn những loại rau húng ngon, có lá mượt, thơm, màu xanh lá cây, tươi ngon và phần lá không bị đốm đen. Lưu ý, tránh lựa chọn những loại húng quế đã bị héo và có nấm mốc.
Cứ 100g rau húng cây thì có chứa một số thành phần dưỡng chất như sau:- 22 kilo calories. - 8,41g Carbohydrate. - 0,73g chất béo. - 3,29g Protein. - Ngoài ra, còn có chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất như sắt, kali, đồng, mangan, vitamin C, vitamin B5, B6, Folate, Riboflavin,...2. Phân biệt rau húng cây với một số loại rau húng khác
Ngoài rau húng cây, bạn còn có thể tìm được rất nhiều loại rau húng khác chẳng hạn như húng chó, húng chanh, húng quế, húng lủi,... Do đó, không ít người gặp khó khăn trong việc phân biệt các loại rau này. Dưới đây là một số gợi ý giúp bạn có thể phân biệt và tìm mua đúng loại rau húng mình cần:
- Húng quế: Loại rau húng này còn có một tên gọi khác là húng chó. Với loại rau húng này thì bạn có thể dễ dàng phân biệt với rau húng cây vì chúng có mùi hoàn toàn khác nhau. Húng quế có mùi rất đặc trưng, đây là dạng mùi thơm của quế và đinh hương. Loại rau gia vị này cũng thường mọc thành bụi với chiều cao khoảng 40cm đến 60cm. Phần lá của húng quế có màu xanh đậm, dạng thuôn dài và mọc đối xứng nhau.
Một điểm khác nhau giữa húng quế và húng cây đó là, trên bề mặt lá của húng quế rất nhẵn, không có lông và mép lá không có răng cưa. Tuy nhiên, phần thân cây húng quế lại có một lớp lông. Hoa của húng quế có màu tím hoặc trắng.
Người ta thường ăn kèm húng quế với bún bò, phở bò. Loại rau này cũng rất phù hợp với các loại món nướng như gà nướng mật ong, bò nướng hay một số món salad. - Húng chanh:Loại húng này thường có mùi chanh thơm mát. Cây thường mọc thành bụi với chiều cao khoảng 20 - 40 cm. Lá có hình bầu dục, thuôn dài, mép lá có hình răng cưa, lá dày, giòn và có lớp lông mịn hơn rau húng cây. Húng chanh ra hoa màu trắng và thường được dùng để khử mùi hôi của cá và thịt rất hiệu quả. Bên cạnh đó, có thể làm siro trị cảm ho từ loại rau gia vị quen thuộc này.
- Húng lủi: Đây cũng là một loại húng thơm khá quen thuộc. Lá của húng lủi có dạng thuôn, nhỏ, mọc đối xứng nhau, phần mép lá có hình răng cưa. Lá màu xanh tươi, thân cây có màu tía và được chia ra những đốt ngắn.
3. Rau húng cây mang lại những lợi ích gì?
Với mùi thơm đặc trưng, húng cây là một loại rau gia vị thường được ăn kèm với nhiều món ăn như phở, bún, gỏi,... Tuy nhiên, ít người biết rằng, đây cũng là loại rau rất tốt cho sức khỏe.
Rau húng thơm có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có thể mang lại những công dụng như sau:- Trị cảm cúm: Lượng vitamin B và kali trong húng cây là những yếu tố quan trọng giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể và điều trị hiệu quả bệnh cảm cúm. Theo Đông y, có thể điều trị cảm cúm bằng cách nấu húng cây và một số loại rau khác, bao gồm hành hoa, kinh giới và bạch chỉ để uống.
- Trị côn trùng cắn và dị ứng: Lượng tinh dầu được chiết xuất từ húng cây có tác dụng kháng khuẩn rất hiệu quả. Nếu không may bị côn trùng đốt hoặc da sưng do dị ứng, có thể giã nát loại rau này và đắp lên vùng da bị tổn thương. Sau đó, tình trạng sưng da, ngứa ngáy sẽ được cải thiện nhanh chóng.
- Đuổi côn trùng: Do có mùi thơm đặc trưng nên loại rau này có thể xua, đuổi muỗi và một số loại côn trùng khác. - Rất tốt cho hệ tiêu hóa: Nếu bạn bị đầy hơi, buồn nôn thì có thể sử dụng rau húng cây. Trong loại rau này có chứa một số hợp chất có thể kích thích tiết dịch ở túi mật và giúp tăng cường quá trình tiêu hóa, cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa. - Chữa hôi miệng: Tinh dầu của húng thơm có tác dụng diệt khuẩn và giảm mùi hôi miệng rất hiệu quả. Chỉ cần thường xuyên bổ sung rau húng trong các bữa ăn hàng ngày, bạn sẽ có hơi thở thơm tho, dịu mát.
- Hỗ trợ điều trị bệnh về hô hấp bằng cách dùng rau húng cây để xông mũi. - Húng cây có chứa nhiều chất chống oxy hóa nên còn có tác dụng bảo vệ gan. - Trị mụn và làm mờ những vết thâm, nám trên da.
- Tinh dầu thơm có trong rau húng cây cũng giúp loại bỏ căng thẳng và giúp bạn có một giấc ngủ ngon.
Trên đây là một số gợi ý giúp bạn phân biệt rau húng cây với các loại rau húng khác để không bị mua nhầm loại khi đi chợ. Bên cạnh đó là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về lợi ích sức khỏe từ loại rau gia vị quen thuộc này. Tuy nhiên, những bài thuốc điều trị bệnh từ húng cây chỉ mang tính tham khảo. Trước khi sử dụng, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để tránh việc sử dụng sai cách dẫn đến những nguy cơ rủi ro sức khỏe.
|
What effects does basil have on health?
Basil is a very familiar spice vegetable to Vietnamese people, used with many different dishes in daily meals and every holiday. However, in reality, there are many different types of basil and many people confuse basil with other types of basil. The following information will help you identify the correct type of basil and clearly understand its uses for health.
1. Characteristics of basil
Basil has many different names such as fragrant basil and southern mint. This plant is distributed in Northeast Europe and many countries in Asia. In our country, this is a very popular plant and can be considered a specialty of Lang village, Dong Da District, Hanoi. That's why this type of basil also has another name: Lang basil. However, this name is less common.
Basil is a herbaceous plant, usually growing in low bushes with a maximum height of about 40cm. The stem is slightly purple in color. The leaves are green, bulb-shaped, symmetrical, and have serrated edges. The leaves are slightly wrinkled and the surface is covered with a layer of hairs. This spice vegetable has a very characteristic, very pleasant aroma. The flowers of basil usually grow from the leaf axils and are light purple in color.
When choosing to buy basil, you should choose delicious basil, with smooth, fragrant, green, fresh leaves and leaves without black spots. Note, avoid choosing basil that has wilted and has mold.
Every 100g of basil contains the following nutrients: - 22 kilo calories. - 8.41g Carbohydrates. - 0.73g of fat. - 3.29g Protein. - In addition, it also contains many vitamins and minerals such as iron, potassium, copper, manganese, vitamin C, vitamin B5, B6, Folate, Riboflavin,...2. Distinguish basil from some other types of basil
In addition to tree basil, you can also find many other types of basil such as dog basil, lemon basil, basil, spearmint basil, etc. Therefore, many people have difficulty distinguishing between different types. This vegetable. Here are some suggestions to help you distinguish and buy the right type of basil you need:
- Basil: This type of basil also has another name, dog basil. With this type of basil, you can easily distinguish it from regular basil because they have a completely different smell. Basil has a very characteristic smell, this is the scent of cinnamon and cloves. This herb also often grows in bushes with a height of about 40cm to 60cm. The leaves of basil are dark green, oblong and grow symmetrically.
One difference between basil and basil is that the leaf surface of basil is very smooth, hairless, and the leaf edges are not serrated. However, the stem of the basil plant has a layer of hairs. Basil flowers are purple or white.
People often eat basil with beef noodles and beef pho. This vegetable is also very suitable for grilled dishes such as honey-grilled chicken, grilled beef or some salads. - Lemon basil: This type of basil often has a cool lemon scent. The plant usually grows in bushes with a height of about 20 - 40 cm. The leaves are oval and elongated, with serrated edges. The leaves are thick, crispy and have finer hairs than basil. Lemon basil produces white flowers and is often used to effectively remove odors from fish and meat. Besides, you can make syrup to treat colds and coughs from this familiar spice.
- Basil: This is also a quite familiar type of aromatic basil. The leaves of spearmint are oblong, small, grow symmetrically, and the leaf edges are serrated. The leaves are bright green, the stem is purple and divided into short segments.
3. What benefits does basil bring?
With a unique aroma, basil is a spice vegetable that is often eaten with many dishes such as pho, vermicelli, salad, etc. However, few people know that this is also a very good vegetable for health. .
Fragrant basil contains many nutrients and can have the following uses: - Treats flu: The amount of vitamin B and potassium in basil are important factors that help strengthen the body's immunity and treat effective for colds. According to Oriental medicine, flu can be treated by cooking basil and some other vegetables, including spring onions, marjoram and angelica to drink.
- Treats insect bites and allergies: The amount of essential oil extracted from basil has very effective antibacterial effects. If you are unfortunately bitten by an insect or have swollen skin due to an allergy, you can crush this vegetable and apply it to the damaged skin area. After that, skin swelling and itching will improve quickly.
- Repels insects: Due to its unique aroma, this vegetable can repel and repel mosquitoes and some other insects. - Very good for the digestive system: If you have bloating or nausea, you can use basil. This vegetable contains a number of compounds that can stimulate secretion of gallbladder fluid and help enhance the digestive process, improving digestive disorders. - Cure bad breath: Basil essential oil has the effect of killing bacteria and reducing bad breath very effectively. Just regularly add basil to your daily meals and you will have fresh, cool breath.
- Support the treatment of respiratory diseases by using basil to inhale the nose. - Basil contains many antioxidants so it also protects the liver. - Treats acne and fades dark spots and melasma on the skin.
- Aromatic essential oils found in basil also help eliminate stress and help you have a good night's sleep.
Above are some suggestions to help you distinguish basil from other types of basil so you don't buy the wrong type when going to the market. Besides, there is information to help you better understand the health benefits of this familiar spice. However, the remedies for treating diseases from basil are for reference only. Before use, you should consult your doctor to avoid incorrect use leading to health risks.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Mezaflutin 5 mg
Mezaflutin là thuốc gì? Thuốc Mezaflutin 5 mg được dùng trong điều trị dự phòng đau nửa đầu với thành phần chính là Flunarizin. Cùng tìm hiểu công dụng và cách dùng thuốc Mezaflutin trong bài viết dưới đây.
1. Chỉ định thuốc Mezaflutin 5 mg
Thuốc Mezaflutin 5 mg có thành phần chính là Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydroclorid 5,9mg) được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Flunarizin thuộc nhóm thuốc kháng histamin, an thần có tác dụng ngăn chặn sự quá tải calci ở tế bào bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào.Thuốc Mezaflutin 5 mg được dùng trong điều trị dự phòng đau nửa đầu khi các phương pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân kém dung nap.Người mẫn cảm với flunarizin hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc. Có triệu chứng Parkinson trước khi bắt đầu điều trị. Tiền sử có triệu chứng ngoại tháp. Trầm cảm hoặc có tiền sử hội chứng trầm cảm tái phát.
2. Liều dùng thuốc Mezaflutin 5 mg
Người lớn và người cao tuổi > 65 tuổi: Uống 5 mg /ngày, vào buổi tối, liên tục trong 4 đến 8 tuần. Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay biến cố nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc. Nếu sau 8 tuần điều trị không cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với thuốc và nên ngừng dùng thuốc. Thời gian điều trị bằng thuốc Mezaflutin không quá 6 tháng. Trẻ em > 12 tuổi: Điều trị đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định. Uống 5 mg /ngày, vào buổi tối. Thời gian điều trị bằng thuốc Mezaflutin không quá 6 tháng. Trẻ em <12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng bằng thuốc Mezaflutin cho đối tượng này.
3. Thận trọng khi dùng thuốc Mezaflutin 5 mg
Thận trọng khi dùng thuốc Mezaflutin 5 mg trong các trường hợp sau:Điều trị với thuốc Mezaflutin có thể làm tăng triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp và làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở người cao tuổi. Nên dùng thận trọng thuốc Mezaflutin với những bệnh nhân này.Trong một số hiếm trường hợp, mệt mỏi có thể tăng lên khi điều trị với thuốc Mezaflutin, trong trường hợp này nên ngừng điều trị. Bệnh nhân phải được khám định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thể phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngừng điều trị.Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền về dung nạp galctose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc.Chưa có nghiên cứu về sự an toàn của flunarizin khi trên phụ nữ mang thai. Do đó không sử dụng thuốc Mezaflutin trên phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ cho thai nhi.Chưa biết liệu flunarizin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nên cân nhắc hoặc tránh sử dụng thuốc Mezaflutin trong thời gian cho con bú hoặc dùng thuốc và ngừng cho con bú.Vì thuốc có tác dụng phụ gây buồn ngủ, nên phải thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc.
4. Tương tác thuốc
Thuốc Mezaflutin có thể làm tăng tác dụng an thần khi dùng đồng thời với rượu, thuốc ngủ hay thuốc chống trầm cảm.Các thuốc Carbamazepin, phenytoin, valproat làm tăng chuyển hóa của flunarizin nên phải tăng liều flunarizin khi dùng đồng thời với các nhóm thuốc nói trên.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Mezaflutin 5 mg
Thường gặp: buồn ngủ, mệt mỏi, ăn ngon miệng, tăng cân...Ít gặp: Triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, ngồi nằm không yên, cứng đơ, loạn vận động, run) hoặc những người giả dường như có nguy cơ, khô miệng...Hiếm gặp: buồn nôn, đau dạ dày...
|
Uses of Mezaflutin 5 mg
What is Mezaflutin? Mezaflutin 5 mg is used in the prophylactic treatment of migraine with the main ingredient Flunarizine. Let's learn about the uses and how to use Mezaflutin in the article below.
1. Prescribe Mezaflutin 5 mg
Mezaflutin 5 mg has the main ingredient Flunarizine (in the form of Flunarizine dihydrochloride 5.9mg) prepared in hard capsule form. Flunarizine belongs to the group of antihistamines and sedatives that prevent calcium overload in cells by reducing excessive calcium influx through cell membranes. Mezaflutin 5 mg is used in the prophylactic treatment of migraines when Other treatments are ineffective or the patient has poor tolerance to naphtha. People who are sensitive to flunarizine or any ingredient in the drug. Have Parkinson's symptoms before starting treatment. History of extrapyramidal symptoms. Depression or history of recurrent depressive syndrome.
2. Dosage of Mezaflutin 5 mg
Adults and the elderly > 65 years old: Take 5 mg/day, in the evening, continuously for 4 to 8 weeks. During treatment, if symptoms of depression, extrapyramidal symptoms or other serious events appear, the drug should be stopped. If after 8 weeks of treatment there is no improvement, the patient is considered unresponsive to the drug and should stop taking the drug. The duration of treatment with Mezaflutin should not exceed 6 months. Children > 12 years old: Treatment of migraine with undetermined diagnosis. Take 5 mg/day, in the evening. The duration of treatment with Mezaflutin should not exceed 6 months. Children <12 years old: Use of Mezaflutin is not recommended for this population.
3. Be cautious when using Mezaflutin 5 mg
Be cautious when using Mezaflutin 5 mg in the following cases: Treatment with Mezaflutin can increase symptoms of depression, extrapyramidal symptoms and trigger Parkinson's syndrome, especially in the elderly. Mezaflutin should be used with caution in these patients. In rare cases, fatigue may increase during treatment with Mezaflutin, in which case treatment should be discontinued. Patients must be examined periodically, especially during the maintenance treatment phase, so that extrapyramidal symptoms or depression can be detected early and treatment discontinued. The drug contains the excipient lactose monohydrate. Patients with hereditary problems of galctose intolerance, lactase deficiency or glucose-galactose malabsorption should not take the drug. There are no studies on the safety of flunarizine in pregnant women. Therefore, Mezaflutin should not be used in pregnant women unless the benefit outweighs the risk to the fetus. It is not known whether flunarizine is excreted in breast milk. You should consider either avoiding the use of Mezaflutin while breastfeeding or taking the drug and stopping breastfeeding. Because the drug has the side effect of causing drowsiness, caution should be exercised in activities such as driving or operating machinery. .
4. Drug interactions
Mezaflutin can increase the sedative effect when used concurrently with alcohol, sleeping pills or antidepressants. Carbamazepine, phenytoin, valproate increase the metabolism of flunarizine, so the dose of flunarizine must be increased when used concurrently with other drugs. the above medication.
5. Unwanted effects of Mezaflutin 5 mg
Common: drowsiness, fatigue, loss of appetite, weight gain... Uncommon: Extrapyramidal symptoms (such as slow movement, restlessness, stiffness, dyskinesia, tremor) or people who pretend to be risk, dry mouth... Rare: nausea, stomach pain...
|
vinmec
|
Lưu ý khi thực hiện chụp cắt lớp ổ bụng
Chụp cắt lớp ổ bụng hay còn gọi là chụp CT ổ bụng là kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng tia X để tạo ra loạt hình ảnh chi tiết về cấu trúc bên trong ổ bụng theo mặt cắt ngang. Phương pháp này giúp phát hiện chính xác những bất thường ở bụng, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh lý chính xác và nhanh chóng.
1. Tìm hiểu về chụp cắt lớp ổ bụng
1.1. Khái niệm
Cũng như các phương pháp chụp cắt lớp khác, kĩ thuật chụp CT ổ bụng sử dụng tia X để quét qua vùng bụng của bệnh nhân. Quá trình chụp chiếu sẽ diễn ra trong khoảng vài phút. Kết quả chụp được máy tính xử lý, cho ra những hình ảnh mặt cắt ngang bụng dưới dạng 2D hoặc 3D. Thông qua những hình ảnh này, bác sĩ có thể nhận diện được tình trạng bất thường ở các cơ quan, mạch máu, cơ xương khớp tại bụng, từ đó chẩn đoán chính xác và nhanh chóng bệnh lý, nguyên nhân gây bệnh và theo dõi quá trình điều trị hiệu quả.
Hình ảnh chụp CT ổ bụng
1.2. Ưu điểm
Kĩ thuật chụp CT ổ bụng có những ưu điểm vượt trội như:
– Thời gian chụp nhanh
Quá trình chụp cắt lớp vi tính kéo dài khá nhanh và cho ra kết quả 2D hoặc 3D theo mong muốn sau khoảng 20 – 30 phút. Chính vì vậy, kĩ thuật này thích hợp hơn MRI trong các trường hợp cấp cứu, thăm khám khẩn cấp mà vẫn cho ra kết quả tương đương.
– An toàn với phần lớn đối tượng
Kỹ thuật chụp cắt lớp kiểm soát tia X ở mức phù hợp với hầu hết bệnh nhân. Nguy cơ phơi nhiễm chỉ được cảnh báo cho các đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.
– Hình ảnh rõ nét, chi tiết
Kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính ổ bụng cho ra nhiều hình ảnh với những góc chụp khác nhau, rõ nét và chi tiết các bộ phận giúp việc bác sĩ quan sát và chẩn đoán bệnh dễ dàng.
1.3. Khi nào cần chụp cắt lớp ổ bụng?
Khi thăm khám, bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp CT ổ bụng khi xuất hiện các triệu chứng sau:
– Đau bụng
– Nghi ngờ có bất thường ở ruột
– Chảy máu khi đi vệ sinh
– Khó tiểu, vàng da
– Sụt cân bất thường
– Sốt không rõ nguyên do
– Chấn thương ổ bụng
– Phát hiện dịch trong ổ bụng
Những hình ảnh từ quá trình CT ổ bụng sẽ cung cấp cho bác sĩ các thông tin như:
– Tình trạng hiện tai của các cơ quan tại ổ bụng
– Nguyên nhân đau bụng
– Chẩn đoán các bệnh lý viêm nhiễm, chấn thương, dị dạng tại các tạng gan, mật, tụy, tử cung, buồng trứng, cơ xương khớp, hệ niệu, mạch máu
– Chẩn đoán các bệnh lý ung thư tại các tạng trong ổ bụng như ung thư đại tràng, ung thư buồng trứng, ung thư biểu mô tế bào gan,…
– Một vài vấn đề về thận như sỏi thận, viêm bể thận, thận ứ nước,…
2. Quy trình và lưu ý khi thực hiện chụp CT ổ bụng
2.1. Quy trình chụp cắt lớp ổ bụng
Thông thường, quy trình chụp CT ổ bụng được chia thành 3 giai đoạn:
Trước khi chụp CT, bác sĩ sẽ thăm khám để đảm bảo bạn có đủ sức khỏe và điều kiện thực hiện chụp chiếu. Nếu bạn đang mang thai, nghi ngờ có thai hoặc có tiền sử phản ứng với bất kì loại thuốc tương phản nào hãy báo với bác sĩ để được tư vấn phương pháp khám thích hợp với tình trạng hiện tại của bạn.
Ngoài ra, một vài yêu cầu nhỏ khác sẽ bao gồm:
– Mặc quần áo thoải mái. Bạn có thể được yêu cầu đổi sang quần áo của bệnh viện.
– Tháo bỏ các phụ kiện như kính, trang sức, áo lót có gọng kim loại,…
Bạn không cần chuẩn bị quá nhiều trước khi chụp CT.
Kĩ thuật viên sẽ yêu cầu bạn nằm trên bàn chụp. Nếu phải sử dụng thuốc tương phản, bạn có thể cảm thấy hơi nóng khi thuốc được tiêm vào cơ thể qua tĩnh mạch. Bạn sẽ phải nằm yên trong toàn bộ quá trình chụp và có thể phải nín thở trong một thời gian ngắn. Nếu cần thiết, gối hoặc dây đai sẽ giúp bạn ở đúng tư thế đủ lâu để có những hình ảnh rõ nét nhất.
Kĩ thuật viên sẽ ở trong một phòng riêng biệt để điều khiển máy chụp. Quá trình chụp CT ổ bụng có thể kéo dài hơn 10 phút. Bạn có thể phải đợi một lúc để kĩ thuật viên xem xét các hình ảnh nhằm đảm bảo chúng đủ rõ ràng để bác sĩ có thể đọc được.
Kết thúc quá trình chụp, nếu không tiêm tương phản bạn có thể quay trở lại sinh hoạt bình thường ngay. Trong trường hợp có tiêm thuốc tương phản qua đường tĩnh mạch, bạn cần ở lại bệnh viện theo dõi khoảng 20 – 30 phút và uống nhiều nước.
Kết quả chụp CT bụng thường được trả sau khoảng 30 – 60 phút. Với những ca bệnh khó cần hội chẩn, kết quả sẽ được trả lâu hơn. Nếu phát hiện bất thường, bác sĩ có thể tư vấn bạn thực hiện thêm các kiểm tra khác nhằm tìm hiểu kĩ hơn vấn đề bạn đang mắc phải.
2.2. Lưu ý
Như đã nhắc ở trên, bạn cần tuân thủ một vài yêu cầu nhỏ như ngừng một vài loại thuốc trước khi chụp CT.
Ngoài ra, dù kĩ thuật chụp CT ổ bụng là một phương pháp tương đối an toàn nhưng nó vẫn tiềm ẩn một vài rủi ro nhất định. Đặc biệt đối với trẻ em hoặc phụ nữ mang thai có nguy cơ phơi nhiễm nếu tiếp xúc với tia X trong quá trình chụp chiếu. Chính vì vậy, bác sĩ sẽ chỉ yêu cầu chụp CT cho các đối tượng này khi các xét nghiệm hoặc biện pháp khác không đem lại đủ thông tin để chẩn đoán bệnh.
Đối với những bệnh nhân suy thận hoặc mắc các bệnh lý mạn tính như tiểu đường,… thuốc tương phản có thể khiến bệnh trở nặng. Bên cạnh đó những đối tượng có tiền sử dị ứng thuốc tương phản cũng có thể gặp rủi ro nếu không được can thiệp y tế kịp thời. Một vài phản ứng dị ứng nổi bật bao gồm nôn, buồn nôn, đau đầu, phát ban, tiêu chảy hoặc táo bón. Bên cạnh đó, những phản ứng nguy hiểm hơn cũng có thể xảy ra nhưng tỉ lệ rất hiếm gặp. Để kiểm soát điều này, bệnh nhân sẽ được thăm khám kĩ càng trước khi nhận chỉ định tiêm thuốc.
Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghệ, hệ thống máy cắt lớp vi tính đa dãy đã được cải tiến với những ưu điểm nổi bật như hình ảnh sắc nét, phân giải được cả mô mềm, rút ngắn tối đa thời gian. Đặc biệt liều bức xạ được giảm xuống đáng kể nên bạn có thể hoàn toàn yên tâm chụp CT theo chỉ định của bác sĩ mà không lo lắng về nguy cơ phơi nhiễm.
– Hệ thống máy móc y tế tiên tiến với máy chụp CT đa dãy, máy MRI, hệ thống xét nghiệm máu tự động,…
– Thăm khám trực tiếp cùng đội ngũ y bác sĩ dày dặn kinh nghiệm
– Không gian bệnh viện khang trang, sạch đẹp cùng quy trình khám khép kín, nhanh gọn
Hi vọng bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc của bạn về phương pháp chụp cắt lớp ổ bụng cũng như bỏ túi được một địa chỉ thăm khám uy tín, chất lượng.
|
Note when performing abdominal CT scan
Abdominal CT scan, also known as abdominal CT scan, is a diagnostic imaging technique that uses X-rays to create a series of detailed cross-sectional images of the structures inside the abdomen. This method helps accurately detect abnormalities in the abdomen, assisting doctors in diagnosing diseases accurately and quickly.
1. Learn about abdominal CT scan
1.1. Concept
Like other CT scanning methods, abdominal CT scanning uses X-rays to scan the patient's abdomen. The scanning process will take about a few minutes. The scan results are processed by a computer, producing cross-sectional images of the abdomen in 2D or 3D form. Through these images, doctors can identify abnormalities in organs, blood vessels, and musculoskeletal areas in the abdomen, thereby accurately and quickly diagnosing the disease, its cause, and following it. Monitor effective treatment.
Abdominal CT scan image
1.2. Advantage
Abdominal CT scanning technique has outstanding advantages such as:
– Fast shooting time
The computed tomography scanning process lasts quite quickly and produces the desired 2D or 3D results after about 20 - 30 minutes. Therefore, this technique is more suitable than MRI in emergency cases and urgent examinations while still providing equivalent results.
– Safe for most subjects
CT scans control X-rays at a level suitable for most patients. The risk of exposure is only warned for sensitive subjects such as pregnant women and young children.
– Clear, detailed images
Abdominal computed tomography technique produces many images with different angles, clear and detailed parts, helping doctors observe and diagnose diseases easily.
1.3. When is an abdominal CT scan needed?
During examination, the patient will be referred for an abdominal CT scan when the following symptoms appear:
- Stomach-ache
– Suspected intestinal abnormalities
– Bleeding when going to the toilet
– Difficulty urinating, jaundice
– Unusual weight loss
– Fever of unknown cause
– Abdominal trauma
– Detect fluid in the abdomen
Images from abdominal CT will provide doctors with information such as:
– Current condition of abdominal organs
– Causes of abdominal pain
– Diagnosis of inflammatory diseases, injuries, and malformations in the liver, bile, pancreas, uterus, ovaries, musculoskeletal, urinary system, and blood vessels
– Diagnose cancer diseases in abdominal organs such as colon cancer, ovarian cancer, hepatocellular carcinoma, etc.
– Some kidney problems such as kidney stones, pyelonephritis, hydronephrosis, etc.
2. Procedures and notes when performing abdominal CT scan
2.1. Abdominal CT scan procedure
Normally, the abdominal CT scan process is divided into 3 stages:
Before having a CT scan, your doctor will examine you to make sure you are healthy and qualified to perform the scan. If you are pregnant, suspect you are pregnant or have a history of reactions to any contrast medication, please tell your doctor to advise on the appropriate examination method for your current condition.
Additionally, a few other minor requirements will include:
– Wear comfortable clothes. You may be asked to change into hospital clothes.
– Remove accessories such as glasses, jewelry, bras with metal frames, etc.
You don't need to prepare too much before having a CT scan.
The technician will ask you to lie on the scanning table. If you have to use contrast material, you may feel a slight heat when the drug is injected into your body through the vein. You will have to lie still during the entire scan and may have to hold your breath for a short time. If necessary, a pillow or strap will help you stay in the correct position long enough to get the clearest images.
The technician will be in a separate room to control the camera. The abdominal CT scan can take more than 10 minutes. You may have to wait a while for a technician to review the images to make sure they are clear enough for your doctor to read.
At the end of the scan, if you do not have a contrast injection, you can return to your normal activities immediately. In case of intravenous contrast injection, you need to stay in the hospital for observation for about 20 - 30 minutes and drink plenty of water.
Abdominal CT scan results are usually returned after about 30 - 60 minutes. For difficult cases that require consultation, the results will take longer to return. If abnormalities are detected, your doctor may advise you to perform additional tests to better understand the problem you are having.
2.2. Note
As mentioned above, you need to comply with a few small requirements such as stopping certain medications before the CT scan.
In addition, although abdominal CT scanning is a relatively safe method, it still has certain risks. Especially for children or pregnant women, there is a risk of exposure if exposed to X-rays during the scanning process. Therefore, doctors will only order a CT scan for these subjects when other tests or measures do not provide enough information to diagnose the disease.
For patients with kidney failure or chronic diseases such as diabetes, contrast agents can make the disease worse. In addition, subjects with a history of contrast allergy may also be at risk if they do not receive timely medical intervention. Some prominent allergic reactions include vomiting, nausea, headache, rash, diarrhea or constipation. Besides, more dangerous reactions can also occur but are very rare. To control this, patients will be examined carefully before receiving injections.
Currently, with the development of technology, the multi-row computerized tomography system has been improved with outstanding advantages such as sharp images, resolution of soft tissue, and maximum shortening of time. In particular, the radiation dose is significantly reduced, so you can completely rest assured to have a CT scan as prescribed by your doctor without worrying about the risk of exposure.
– Advanced medical machinery system with multi-sequence CT scanner, MRI machine, automatic blood testing system,...
– Direct examination with a team of experienced doctors
– The hospital space is spacious, clean and beautiful with a closed and quick examination process
Hopefully the above article has answered your questions about the abdominal CT scan method as well as finding a reputable, quality examination address.
|
thucuc
|
Tình trạng khó thở về đêm: Nguyên nhân và cách giải quyết
Khó thở về đêm là một triệu chứng xuất hiện đột ngột vào ban đêm sau khi người bệnh đi ngủ. Tình trạng này xuất hiện khiến cho cho người bệnh thức giấc và cảm thấy vô cùng khó chịu với những dấu hiệu đi kèm. Một vài thông tin mà bài viết tổng hợp sau đây sẽ giúp bạn có cái nhìn chân thực hơn về triệu chứng này.
1. Đôi nét về triệu chứng khó thở về đêm
Đây là một dạng khó thở đột ngột diễn ra vào ban đêm, chỉ sau vài giờ đi ngủ. Tại bất cứ thời điểm nào trong đêm, khi xuất hiện triệu chứng khó thở thì người bệnh đều sẽ thức dậy và có những lần thở hổn hển vô cùng khó chịu. Tình trạng này sẽ giảm dần khi người bệnh ngồi dậy và cho chân đặt xuống đất.
Những đối tượng có khả năng cao mắc phải triệu chứng này thường được các bác sĩ khuyến cáo nên ngủ với tư thế ngẩng cao đầu. Đây là một tư thế ngủ tạo điều kiện tốt nhất để cho chức năng của đường thở được hoạt động tốt nhất. Hầu hết, các nguyên nhân gây ra tình trạng khó thở về đêm thường là do chứng suy tim sưng huyết hình thành.
2. Những nguyên nhân khiến bệnh nhân khó thở về đêm
Khó thở về đêm là một triệu chứng có liên quan đến những bệnh lý về đường hô hấp. Đây cũng là một dạng khó thở được phân loại dựa trên các bệnh lý về tim là chủ yếu. Cụ thể, một số nguyên nhân có thể khiến cho người bệnh bị khó thở mỗi khi đêm về như:
2.1. Bị suy tim
Chứng suy tim còn được gọi bằng một tên khác là suy tim sưng huyết. Đây là một căn bệnh mà tim không thể bơm đủ được một lượng máu cần thiết đi nuôi cơ thể. Chính điều này sẽ dẫn đến quá trình tích tụ các chất lỏng ở trong phổi (hay còn gọi là phù phổi). Sự tích tụ này sẽ gây nên những tình trạng như khó thở, nhất là khi nằm hoặc trong quá trình hoạt động thể chất nặng.
Một số những tình trạng bệnh tim có thể khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở mỗi khi đi ngủ gồm có:
Bị suy tim mất bù cấp tính: Chúng xuất hiện một cách đột ngột những triệu chứng của bệnh suy tim.
Bị thiếu máu cục bộ cơ tim: Các tế bào tim sẽ bị hoạt tử và mất dần chứng năng co bóp. Từ đó, lưu lượng máu đi đến tim cũng sẽ bị giảm dần.
2.2. Liên quan đến các bệnh lý về đường hô hấp
Chứng khó thở mỗi khi đêm về thường không phải là dấu hiệu của các bệnh lý về phổi. Tuy nhiên, cũng có một số tính trạng về đường hô hấp khiến triệu chứng khó thở về đêm xuất hiện. Cụ thể:
Hen suyễn: Đây là nguyên nhân khiến người bệnh bị khó thở về đêm có liên quan đến đường hô hấp phổ biến nhất. Đặc điểm nhận biết chính là những cơn khó thở xuất hiện vào thời điểm trời gần sáng. Đi kèm với đó là các tiếng thở khò khè và ho có đờm.
Phổi bị tắc nghẽn mạn tính.
Người bị viêm phổi.
Chứng ngưng thở khi đang ngủ.
Bị thuyên tắc động mạch phổi.
Bị rối loạn các chức năng của cơ hô hấp.
Người bị bệnh phổi hạn chế.
2.3. Một số bệnh lý khác
Bên cạnh những nguyên nhân chính phổ biến ở trên, chứng khó thở đêm khuya của người bệnh còn có thể là do một số bệnh lý khác. Chúng cũng là nguyên nhân khiến cho tình trạng này xuất hiện, gồm có:
Bị chứng trào ngược dạ dày.
Những người bị huyết áp cao.
Bệnh nhân suy thận.
Người thường xuyên lo lắng hoặc bị hoảng sợ.
Những người có quá trình tăng sản xuất carbon dioxide.
3. Những triệu chứng nhận biết
Những dấu hiệu nhận biết vấn đề khó thở về đêm ở người bệnh tương đối đơn giản. Chúng phổ biến với một số biểu hiện điển hình như sau:
Người bệnh đột ngột tỉnh giấc khi đang ngủ say.
Xuất hiện những cơn ho có đờm và các tiếng khò khè khi thở.
Có tình trạng đánh trống ngực.
Cần thêm nhiều không khí để thở.
Thường xuyên lo lắng khi đang ngủ.
Mất ngủ và khó ngủ hơn bình thường.
Bác sĩ khi thăm khám có thể thông qua việc quan sát nhịp thở của bệnh nhân để xác định được tình trạng này. Cụ thể, với một số đặc điểm lâm sàng như sau:
Nhịp thở gia tăng một cách nhanh chóng.
Các cơ hô hấp chính hoạt động nhiều hơn đồng thời các cơ hô hấp phụ cũng phải tham gia vào quá trình này.
Khi thở cần cố gắng dùng nhiều sức hơn.
Nồng độ oxy có ở trong máu mao mạch bị giảm đi.
Ngoài việc chẩn đoán thông qua các triệu chứng, bác sĩ cũng sẽ tiến hành xem qua tiền sử của người bệnh và thực hiện một vài xét nghiệm cần thiết:
Xét nghiệm máu: Nhằm mục đích kiểm tra được các dấu ấn sinh học, công thức máu toàn bộ và cả chức năng của gan, thận.
Tiến hành đo điện tâm đồ.
Chụp ảnh phóng xạ: X-quang vùng ngực, tiến hành chụp cắt lớp đối với lồng ngực và chụp cộng hưởng từ.
Siêu âm tim để chẩn đoán bệnh.
4. Những phương pháp điều trị chứng khó thở về đêm
Quá trình và phương pháp để điều trị khó thở về đêm sẽ phụ thuộc vào tình trạng của từng người bệnh. Đồng thời, thông qua những triệu chứng đi kèm mà các bác sĩ sẽ đưa ra một phác đồ điều trị phù hợp.
4.1. Bệnh suy tim
Để giải quyết được vấn đề suy tim thì đầu tiên cần phải làm giảm được sự tích tụ của các chất lỏng lên tim. Các bác sĩ có thể cho người bệnh sử dụng thuốc lợi tiểu để loại bỏ nước cùng với muối dư thừa ở trong cơ thể. Từ đó, lượng chất lỏng ở trong hệ tuần hoàn cũng được giảm đi đáng kể. Bên cạnh đó, thuốc lợi tiểu còn có khả năng điều hòa huyết áp đối với những người bị huyết áp cao, làm nhịp tim giảm xuống.
Các loại thuốc uống cụ thể sẽ được bác sĩ kê đơn sau khi tiến hành thăm khám để đảm bảo hiệu quả chữa trị được tốt nhất. Một số trường hợp bị bệnh tim bẩm sinh cũng có thể được bác sĩ chỉ định phẫu thuật nếu cần thiết.
4.2. Bệnh về đường hô hấp
Nếu đây là nguyên nhân của tình trạng bị khó thở về đêm thì việc điều trị các chứng bệnh này cũng sẽ cải thiện được vấn đề. Các loại thuốc kiểm soát tình trạng hen suyễn hoặc thuốc giãn phế quản sẽ có công dụng để ngăn ngừa triệu chứng bị khó thở về đêm. Ngoài ra, một số tình trạng ngưng thở khi đang ngủ cũng có thể sử dụng máy thở áp lực dương, bổ sung thêm oxy để cải thiện quá trình hô hấp.
4.3. Giảm sự căng thẳng
Những phương pháp được áp dụng để làm giảm căng thẳng đồng thời làm tăng chất lượng giấc ngủ vô cùng hiệu quả đối với triệu chứng này. Người bệnh cần hạn chế cà phê, rượu và các loại đồ uống kích thích khác trước khi đi ngủ. Đồng thời, mọi người cũng phải tuân theo một thời gian biểu ngủ đều đặn và hợp lý để nâng cao chất lượng giấc ngủ.
Những vấn đề khác như bị trào ngược dạ dày sẽ được cải thiện đáng kể khi người bệnh sử dụng thuốc kháng axit. Ngoài ra, người bệnh cũng cần kết hợp thêm một chế độ ăn uống khoa học để đạt hiệu quả tốt hơn.
Nhìn chung, suy tim vẫn là nguyên nhân nghiêm trọng nhất dẫn đến tình trạng bị khó thở vào ban đêm của nhiều người. Một số trường hợp khác là do bị hen suyễn, trào ngược axit hoặc bị ngưng thở khi ngủ thì sẽ được cải thiện một cách nhanh chóng khi người bệnh được điều trị kịp thời. Vậy nên, nếu bạn đang gặp phải chứng khó thở vào thời gian ban đêm thì nên đến bệnh viện để được khám và khắc phục kịp thời.
|
Tình trạng khó thở về đêm: Nguyên nhân và cách giải quyết
Khó thở về đêm là một triệu chứng xuất hiện đột ngột vào ban đêm sau khi người bệnh đi ngủ. Tình trạng này xuất hiện khiến cho cho người bệnh thức giấc và cảm thấy vô cùng khó chịu với những dấu hiệu đi kèm. Một vài thông tin mà bài viết tổng hợp sau đây sẽ giúp bạn có cái nhìn chân thực hơn về triệu chứng này.
1. Đôi nét về triệu chứng khó thở về đêm
Đây là một dạng khó thở đột ngột diễn ra vào ban đêm, chỉ sau vài giờ đi ngủ. Tại bất cứ thời điểm nào trong đêm, khi xuất hiện triệu chứng khó thở thì người bệnh đều sẽ thức dậy và có những lần thở hổn hển vô cùng khó chịu. Tình trạng này sẽ giảm dần khi người bệnh ngồi dậy và cho chân đặt xuống đất.
Những đối tượng có khả năng cao mắc phải triệu chứng này thường được các bác sĩ khuyến cáo nên ngủ với tư thế ngẩng cao đầu. Đây là một tư thế ngủ tạo điều kiện tốt nhất để cho chức năng của đường thở được hoạt động tốt nhất. Hầu hết, các nguyên nhân gây ra tình trạng khó thở về đêm thường là do chứng suy tim sưng huyết hình thành.
2. Những nguyên nhân khiến bệnh nhân khó thở về đêm
Khó thở về đêm là một triệu chứng có liên quan đến những bệnh lý về đường hô hấp. Đây cũng là một dạng khó thở được phân loại dựa trên các bệnh lý về tim là chủ yếu. Cụ thể, một số nguyên nhân có thể khiến cho người bệnh bị khó thở mỗi khi đêm về như:
2.1. Bị suy tim
Chứng suy tim còn được gọi bằng một tên khác là suy tim sưng huyết. Đây là một căn bệnh mà tim không thể bơm đủ được một lượng máu cần thiết đi nuôi cơ thể. Chính điều này sẽ dẫn đến quá trình tích tụ các chất lỏng ở trong phổi (hay còn gọi là phù phổi). Sự tích tụ này sẽ gây nên những tình trạng như khó thở, nhất là khi nằm hoặc trong quá trình hoạt động thể chất nặng.
Một số những tình trạng bệnh tim có thể khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở mỗi khi đi ngủ gồm có:
Bị suy tim mất bù cấp tính: Chúng xuất hiện một cách đột ngột những triệu chứng của bệnh suy tim.
Bị thiếu máu cục bộ cơ tim: Các tế bào tim sẽ bị hoạt tử và mất dần chứng năng co bóp. Từ đó, lưu lượng máu đi đến tim cũng sẽ bị giảm dần.
2.2. Liên quan đến các bệnh lý về đường hô hấp
Chứng khó thở mỗi khi đêm về thường không phải là dấu hiệu của các bệnh lý về phổi. Tuy nhiên, cũng có một số tính trạng về đường hô hấp khiến triệu chứng khó thở về đêm xuất hiện. Cụ thể:
Hen suyễn: Đây là nguyên nhân khiến người bệnh bị khó thở về đêm có liên quan đến đường hô hấp phổ biến nhất. Đặc điểm nhận biết chính là những cơn khó thở xuất hiện vào thời điểm trời gần sáng. Đi kèm với đó là các tiếng thở khò khè và ho có đờm.
Phổi bị tắc nghẽn mạn tính.
Người bị viêm phổi.
Chứng ngưng thở khi đang ngủ.
Bị thuyên tắc động mạch phổi.
Bị rối loạn các chức năng của cơ hô hấp.
Người bị bệnh phổi hạn chế.
2.3. Một số bệnh lý khác
Bên cạnh những nguyên nhân chính phổ biến ở trên, chứng khó thở đêm khuya của người bệnh còn có thể là do một số bệnh lý khác. Chúng cũng là nguyên nhân khiến cho tình trạng này xuất hiện, gồm có:
Bị chứng trào ngược dạ dày.
Những người bị huyết áp cao.
Bệnh nhân suy thận.
Người thường xuyên lo lắng hoặc bị hoảng sợ.
Những người có quá trình tăng sản xuất carbon dioxide.
3. Những triệu chứng nhận biết
Những dấu hiệu nhận biết vấn đề khó thở về đêm ở người bệnh tương đối đơn giản. Chúng phổ biến với một số biểu hiện điển hình như sau:
Người bệnh đột ngột tỉnh giấc khi đang ngủ say.
Xuất hiện những cơn ho có đờm và các tiếng khò khè khi thở.
Có tình trạng đánh trống ngực.
Cần thêm nhiều không khí để thở.
Thường xuyên lo lắng khi đang ngủ.
Mất ngủ và khó ngủ hơn bình thường.
Bác sĩ khi thăm khám có thể thông qua việc quan sát nhịp thở của bệnh nhân để xác định được tình trạng này. Cụ thể, với một số đặc điểm lâm sàng như sau:
Nhịp thở gia tăng một cách nhanh chóng.
Các cơ hô hấp chính hoạt động nhiều hơn đồng thời các cơ hô hấp phụ cũng phải tham gia vào quá trình này.
Khi thở cần cố gắng dùng nhiều sức hơn.
Nồng độ oxy có ở trong máu mao mạch bị giảm đi.
Ngoài việc chẩn đoán thông qua các triệu chứng, bác sĩ cũng sẽ tiến hành xem qua tiền sử của người bệnh và thực hiện một vài xét nghiệm cần thiết:
Xét nghiệm máu: Nhằm mục đích kiểm tra được các dấu ấn sinh học, công thức máu toàn bộ và cả chức năng của gan, thận.
Tiến hành đo điện tâm đồ.
Chụp ảnh phóng xạ: X-quang vùng ngực, tiến hành chụp cắt lớp đối với lồng ngực và chụp cộng hưởng từ.
Siêu âm tim để chẩn đoán bệnh.
4. Những phương pháp điều trị chứng khó thở về đêm
Quá trình và phương pháp để điều trị khó thở về đêm sẽ phụ thuộc vào tình trạng của từng người bệnh. Đồng thời, thông qua những triệu chứng đi kèm mà các bác sĩ sẽ đưa ra một phác đồ điều trị phù hợp.
4.1. Bệnh suy tim
Để giải quyết được vấn đề suy tim thì đầu tiên cần phải làm giảm được sự tích tụ của các chất lỏng lên tim. Các bác sĩ có thể cho người bệnh sử dụng thuốc lợi tiểu để loại bỏ nước cùng với muối dư thừa ở trong cơ thể. Từ đó, lượng chất lỏng ở trong hệ tuần hoàn cũng được giảm đi đáng kể. Bên cạnh đó, thuốc lợi tiểu còn có khả năng điều hòa huyết áp đối với những người bị huyết áp cao, làm nhịp tim giảm xuống.
Các loại thuốc uống cụ thể sẽ được bác sĩ kê đơn sau khi tiến hành thăm khám để đảm bảo hiệu quả chữa trị được tốt nhất. Một số trường hợp bị bệnh tim bẩm sinh cũng có thể được bác sĩ chỉ định phẫu thuật nếu cần thiết.
4.2. Bệnh về đường hô hấp
Nếu đây là nguyên nhân của tình trạng bị khó thở về đêm thì việc điều trị các chứng bệnh này cũng sẽ cải thiện được vấn đề. Các loại thuốc kiểm soát tình trạng hen suyễn hoặc thuốc giãn phế quản sẽ có công dụng để ngăn ngừa triệu chứng bị khó thở về đêm. Ngoài ra, một số tình trạng ngưng thở khi đang ngủ cũng có thể sử dụng máy thở áp lực dương, bổ sung thêm oxy để cải thiện quá trình hô hấp.
4.3. Giảm sự căng thẳng
Những phương pháp được áp dụng để làm giảm căng thẳng đồng thời làm tăng chất lượng giấc ngủ vô cùng hiệu quả đối với triệu chứng này. Người bệnh cần hạn chế cà phê, rượu và các loại đồ uống kích thích khác trước khi đi ngủ. Đồng thời, mọi người cũng phải tuân theo một thời gian biểu ngủ đều đặn và hợp lý để nâng cao chất lượng giấc ngủ.
Những vấn đề khác như bị trào ngược dạ dày sẽ được cải thiện đáng kể khi người bệnh sử dụng thuốc kháng axit. Ngoài ra, người bệnh cũng cần kết hợp thêm một chế độ ăn uống khoa học để đạt hiệu quả tốt hơn.
Nhìn chung, suy tim vẫn là nguyên nhân nghiêm trọng nhất dẫn đến tình trạng bị khó thở vào ban đêm của nhiều người. Một số trường hợp khác là do bị hen suyễn, trào ngược axit hoặc bị ngưng thở khi ngủ thì sẽ được cải thiện một cách nhanh chóng khi người bệnh được điều trị kịp thời. Vậy nên, nếu bạn đang gặp phải chứng khó thở vào thời gian ban đêm thì nên đến bệnh viện để được khám và khắc phục kịp thời.
|
medlatec
|
Kích thước tiền liệt tuyến và những điều có thể bạn chưa biết
Tuyến tiền liệt là bộ phận quan trọng trong hệ sinh dục của nam giới. Kích thước tiền liệt tuyến sẽ tăng lên khi tuổi tác ngày càng cao. Việc tăng chu vi bộ phận này có thể gây bệnh tiền liệt tuyến phì đại. Tìm hiểu về kích thước tiền liệt tuyến bình thường và lúc phì đại là cần thiết để có những biện pháp xử lý phù hợp.
1. Tổng quan những thông tin cơ bản về tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt là một trong những bộ phận nắm giữ vai trò quan trọng trong cơ thể của nam giới. Sự thay đổi về kích thước tiền liệt tuyến có thể gây nên những bệnh lý nghiêm trọng. Do đó, nắm vững những thông
1.1. Khái niệm về tuyến tiền liệt
Nằm trong hệ sinh dục của nam giới, tuyến tiền liệt là một tuyến phụ có kích thước nhỏ và chỉ có ở nam giới. Vị trí của tuyến tiền liệt nằm ở khu vực dưới cổ bàng quang, được bọc quanh bởi đoạn nối giữa cổ bàng quang và niệu đạo.
Tuyến tiền liệt nắm giữ vai trò quan trọng trong sản xuất tinh dịch cho phái mạnh với lượng tinh dịch chiếm khoảng 30% tổng số tinh dịch sản sinh trong cơ thể nam giới. Ngoài ra, tuyến tiền liệt còn có chức năng cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động và kiểm soát về hoạt động tiểu tiện của nam giới.
1.2. Kích thường tiền liệt tuyến ở trạng thái bình thường
Kích thước tiền liệt tuyến thay đổi theo độ tuổi, càng lớn tuổi thì kích thước của bộ phận này càng tăng. Cụ thể, đối với trẻ mới sinh, tiền liệt tuyến lúc này chỉ có kích thước chỉ bằng hạt đậu Hà Lan và lớn dần cho đến khoảng 20 tuổi, tiền liệt tuyến sẽ có khối lượng khoảng từ 15 gam đến 20 gam. Đến độ tuổi từ 30 đến 45, đây là giai đoạn mà bộ phận này duy trì được khối lượng ổn định, ở mức 20 gam.
Ờ trạng thái bình thường, tiền liệt tuyến có kích thước 3x4x2cm lần lượt là: chiều dài 3cm, chiều rộng 4cm và đường kính trước sau có kích thước khoảng 2cm.
1.3. Kích thước tiền liệt tuyến khi phì đại
Kích thước của tiền liệt tuyết bắt đầu có xu hướng phát triển không ổn định từ khoảng 45 tuổi trở đi. Ở độ tuổi này, kích thước của bộ phần bắt đầu dần phình to và sự thay đổi kích thước không giống nhau ở mỗi người.
Cụ thể: Tiền liệt tuyến bình thường có khối lượng trung bình khoảng 20 gam. Thế nhưng, khi tiền liệt tuyến phình to ra thì khối lượng của bộ phận này sẽ tăng lên trong khoảng từ 30 gam đến 80 gam. Thậm chí, có một số người tiền liệt tuyến phì đại đến khối lượng từ 100 gam cho đến 200 gam.
Tiền liệt tuyến phình to là một bệnh lý đáng chú ý ở nam giới. Do đó, việc theo dõi và đánh giá thể tích của bộ phận này rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình sức khỏe của nam giới. Do đó, tìm hiểu rõ về bệnh lý này rất quan trọng trong bảo vệ sức khỏe bản thân và tránh những rủi ro không mong muốn xảy ra.
2. Dấu hiệu nhận biết tiền liệt tuyến đang phì đại
Để phát hiện liệu mình có gặp phải bệnh lý nào hay không, việc theo dõi tình hình sức khỏe cơ thể thông qua các dấu hiệu rất quan trọng. Đây là cách nhận biết nhanh nhất để người bệnh có thể thăm khám và chữa trị nhanh chóng, kịp thời. Sau đây là những dấu hiệu nhận biết kích thước tiền liệt tuyến đang bị phì đại:
Gặp khó khăn khi tiểu tiện: thông thường dấu hiệu thường gặp khi người bệnh có cảm giác buồn đi tiểu nhưng không thể tiểu ngay mà phải mất một khoảng thời gian mới có thể tiểu được. Ngoài ra, cảm giác không có lực khi tiểu tiện, dòng nước tiểu nhỏ và có thể có tình trạng đái rắt.
Tiểu són: là một dấu hiệu phổ biến của tiền liệt tuyến phình to khi không thể kiểm soát được tình trạng tự bài tiết của nước tiểu.
Số lần đi tiểu tăng lên: người bệnh thường có cảm giác buồn tiểu liên tục cả ngày với thời gian giữa các lần đi tiểu rất ngắn, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến giờ giấc sinh hoạt, giấc ngủ.
Bị ngắt quãng khi tiểu tiện: tình trạng tuyến tiền liệt phình to sẽ kéo theo sự hình thành của sỏi bàng quang, điều này sẽ dẫn đến tình trạng bị ngắt quãng đột ngột khi đang tiểu tiện và người bệnh cần phải thay đổi tư thế mới có tiểu tiện bình thường.
Mức độ nguy hiểm của bệnh lý tiền liệt tuyến bị phình to không nghiêm trọng và có thể điều trị để cải thiện các tình trạng rối loạn khi tiểu tiện của bệnh nhân. Thế nhưng, bệnh lý này cần phải phát hiện sớm và có những biện pháp điều trị kịp thời để tránh những biến chứng xấu xảy ra, chẳng hạn như: bí tiểu mạn, sỏi bàng quang, tiết niệu tái nhiễm bị nhiễm trùng hay thậm chí có thể bị suy thận.
3. Cần phải làm gì khi kích thước tiền liệt tuyến phình to
Tiền liệt tuyến phình to không phải là bệnh lý quá nghiêm trọng nhưng có thể gây nên biến chứng nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Do đó, người bệnh khi phát hiện bản thân tiền liệt tuyến bị phình to cần phải thăm khám và điều trị kịp thời. Sau đây là những điều bạn nên làm để bảo vệ sức khỏe của bản thân khi gặp phải tình trạng tiền liệt tuyến bị phình to:
Kích thước chỉ là một phần quyết định bệnh lý tiền liệt tuyến bị phình to, bệnh lý này còn dựa vào nhiều triệu chứng cùng những yếu tố khác và tình trạng bệnh không giống nhau ở mỗi người. Vì vậy, cần thăm khám bác sĩ và khám lâm sàng để nhận biết tình trạng bệnh, đánh giá mức độ phình đại của kích thước tiền liệt tuyến và đánh giá chức năng của các bộ phận liên quan, tránh rủi ro không mong muốn xảy ra.
Làm theo những hướng dẫn điều trị của bác sĩ và bảo vệ, tăng sức đề kháng của cơ thể bằng cách thay đổi những thói quen sinh hoạt phù hợp, tập thói quen đi tiểu tiện đúng giờ và không được nhịn tiểu, đặc biệt là những người đã bị phình to tiền liệt tuyến.
Có nhiều cách điều trị tình trạng tiền liệt tuyến bị phình to, tùy vào mức độ bệnh và kích thước của bộ phận này. Nếu tiền liệt tuyến phì đại gây hại cho sức khỏe, cơ thể người bệnh thì cần phải phẫu thuật, nếu không có thể sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để cải thiện tình trạng.
Kích thước của tiền liệt tuyến ở mức độ bình thường, điều này đồng nghĩa với việc bộ phận này trên cơ thể bạn không có vấn đề gì. Thế nhưng, nếu có sự thay đổi bất thường, tiền liệt tuyến phì đại thì đây là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau mà cần phải chẩn đoán và có biện pháp điều trị kịp thời tránh gây nên những rủi ro, bệnh lú không mong muốn xảy ra, liên quan đến các vấn đề sinh lý, niệu đạo và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống.
|
Prostate size and things you may not know
The prostate is an important part of the male reproductive system. Prostate size will increase with increasing age. Increasing the circumference of this part can cause prostate enlargement. Learning about normal prostate size and when it is enlarged is necessary to have appropriate treatment measures.
1. Overview of basic information about the prostate
The prostate is one of the organs that plays an important role in the male body. Changes in prostate size can cause serious diseases. Therefore, master these information
1.1. Prostate concept
Located in the male reproductive system, the prostate is a small, accessory gland found only in men. The location of the prostate is located in the area below the bladder neck, surrounded by the connection between the bladder neck and the urethra.
The prostate plays an important role in the production of semen for men, with the amount of semen accounting for about 30% of the total semen produced in the male body. In addition, the prostate also has the function of providing energy for sperm to function and controlling men's urination.
1.2. Stimulates the prostate in its normal state
Prostate size changes with age; the older you get, the larger the size of this part. Specifically, for newborns, the prostate is only the size of a pea and gradually grows until about age 20, the prostate will have a mass of about 15 grams to 20 grams. At the age of 30 to 45, this is the stage when this part maintains a stable weight, at 20 grams.
In a normal state, the prostate has dimensions of 3x4x2cm: length 3cm, width 4cm and front and back diameter about 2cm.
1.3. Prostate size when enlarged
The size of the prostate begins to grow unstable from about age 45 onwards. At this age, the size of the organs begins to gradually increase and the change in size is not the same for each person.
Specifically: A normal prostate has an average mass of about 20 grams. However, when the prostate enlarges, the mass of this part will increase from 30 grams to 80 grams. There are even some people whose prostate gland is enlarged to a mass of 100 grams to 200 grams.
An enlarged prostate is a notable disease in men. Therefore, monitoring and evaluating the volume of this part is very important in assessing men's health. Therefore, understanding this disease is very important in protecting your health and avoiding unwanted risks.
2. Signs that the prostate is enlarged
To detect whether you have any disease or not, monitoring your body's health through signs is very important. This is the fastest way to identify patients so they can be examined and treated quickly and promptly. The following are signs that the prostate is enlarged:
Having difficulty urinating: a common sign is when the patient feels the urge to urinate but cannot urinate right away and takes a while to urinate. In addition, there is a feeling of no force when urinating, a small urine stream and possibly frequent urination.
Urinary incontinence: is a common sign of an enlarged prostate when urine cannot be controlled.
Increased frequency of urination: patients often feel the need to urinate continuously all day with a very short time between urinations, which seriously affects their daily routine and sleep.
Interrupted urination: An enlarged prostate will lead to the formation of bladder stones, which will lead to sudden interruptions while urinating and the patient will need to change position. Just had normal urination.
The danger of an enlarged prostate is not serious and can be treated to improve the patient's urinary disorders. However, this disease needs to be detected early and have timely treatment measures to avoid bad complications, such as: chronic urinary retention, bladder stones, recurrent urinary tract infections or even urinary tract infections. Even kidney failure may occur.
3. What to do when the prostate size is enlarged
An enlarged prostate is not a serious disease but can cause serious complications, affecting the patient's health, life and daily activities. Therefore, when patients discover that their prostate is enlarged, they need to be examined and treated promptly. Here is what you should do to protect your health when experiencing an enlarged prostate:
Size is only a part of determining the disease of an enlarged prostate, this disease also depends on many symptoms and other factors and the condition is not the same in each person. Therefore, it is necessary to see a doctor and have a clinical examination to identify the disease condition, evaluate the degree of prostate enlargement and evaluate the function of related parts, to avoid unwanted risks. go out.
Follow your doctor's treatment instructions and protect and increase your body's resistance by changing appropriate living habits, practicing the habit of urinating on time and not holding in urine, especially people who have an enlarged prostate.
There are many ways to treat an enlarged prostate, depending on the severity of the disease and the size of this part. If the enlarged prostate causes harm to the patient's health and body, surgery is needed; otherwise, medication can be used according to the doctor's instructions to improve the condition.
The size of the prostate is normal, which means there are no problems with this part of your body. However, if there are unusual changes or an enlarged prostate, this is a sign of many different diseases that need to be diagnosed and treated promptly to avoid risks and amnesia. desire to occur, related to physiological and urethral problems and greatly affecting quality of life.
|
medlatec
|
Những điều cần biết về xét nghiệm giang mai
Bệnh giang mai là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục nguy hiểm. Bệnh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây áp lực tâm lý với người bệnh. Cách nhanh chóng và chính xác để phát hiện bệnh đó là xét nghiệm giang mai.
1. Bệnh giang mai là gì?
Bệnh giang mai do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Vi khuẩn này sẽ xâm nhập trực tiếp vào cơ thể thông qua những con đường như quan hệ tình dục, qua các vết xước trên da và niêm mạc khi bạn tiếp xúc với dịch tiết từ những tổn thương của người bệnh.
Bên cạnh đó, nếu trong thời kỳ mang thai (từ tháng thứ 4 trở đi), người mẹ mắc phải xoắn khuẩn giang mai thì nguy cơ lây cho con là rất cao. Xoắn khuẩn giang mai sẽ đi qua đường dây rốn để xâm nhập vào máu của thai nhi và gây bệnh cho em bé.
Phụ nữ có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn nam giới do cấu tạo bộ phận sinh dục mở. Những trường hợp này nếu không được điều trị bệnh sớm sẽ có nguy cơ cao bị viêm loét bộ phận sinh dục, lâu dần ảnh hưởng đến nội tạng.
2. Các giai đoạn của bệnh giang mai
Ở mỗi giai đoạn, biểu hiện của bệnh giang mai rất khác nhau, để chẩn đoán bệnh chính xác, cách tốt nhất là xét nghiệm giang mai.
Theo các chuyên gia, bệnh giang mai được chia thành nhiều giai đoạn. Thông thường, thời gian ủ bệnh sẽ khoảng 3 đến 4 tuần. Nhiều người bệnh đã có triệu chứng ở ngay ngày thứ 10. Bên cạnh đó, cũng nhiều trường hợp, sau gần 3 tháng mới có những dấu hiệu bệnh rõ ràng. Cụ thể:
- Giai đoạn 1: Những triệu chứng giang mai có thể xuất hiện trong một khoảng thời gian từ 6 tuần đến 8 tuần, sau đó có thể tự biến mất. Biểu hiện điển hình nhất là viêm loét bộ phận sinh dục. Ở nữ giới môi bé, âm đạo và tử cung được cho là ảnh hưởng nhiều nhất, trong khi đó ở nam giới là phần quy đầu.
Những vết loét này có thể mang hình tròn hoặc bầu dục. Vết loét có màu đỏ, không xuất hiện mủ và không gây ngứa.
Nếu thấy có các biểu hiện trên, bạn nên làm xét nghiệm giang mai để xác định tình trạng bệnh của bản thân.
- Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn mà bệnh đã xuất hiện trong cơ thể khoảng 6 đến 9 tháng, đồng thời những triệu chứng bệnh cũng đã rõ ràng hơn rất nhiều. Một số biểu hiện đặc trưng là những nốt phát ban hồng như những nốt bỏng nước và những vết sần, loét trên da,…
- Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh giang mai. Lúc này, xoắn khuẩn đã có khả năng xâm nhập vào những cơ quan nội tạng của cơ thể như tim, gan, não,… Với những trường hợp này, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra hàng loạt biến chứng vô cùng nguy hiểm cho người bệnh và không có cơ hội điều trị dứt điểm.
3. Xét nghiệm giang mai bằng những phương pháp nào?
Bệnh giang mai là bệnh lây nhiễm nguy hiểm, không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh mà còn có khả năng lây lan cho người khác, đặc biệt là người bạn đời. Vì thế, cần phải xét nghiệm để chẩn đoán chính xác bệnh, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả. Dưới đây là những phương pháp xét nghiệm
giang mai phổ biến hiện nay:
3.1. Xét nghiệm bằng kính hiển vi trường tối
Đây là phương pháp được áp dụng chủ yếu ở những bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn đầu, khi khuẩn bệnh chưa có cơ hội xâm nhập vào máu của người bệnh. Các bác sĩ sẽ lấy mẫu bệnh phẩm từ chính những vết lở loét của người bệnh, hoặc là dịch âm đạo hay dịch niệu đạo.
Sau đó, dùng kính hiển vi trường tối để quan sát và tìm xoắn khuẩn gây bệnh.
3.2. Xét nghiệm bằng phản ứng sàng lọc RPR
Ở giai đoạn 2, có thể các biểu hiện không còn nữa nhưng không phải là do khỏi bệnh là do khuẩn bệnh đã xâm nhập vào máu. Các chuyên gia sẽ lấy mẫu máu để xét nghiệm phản ứng sàng lọc RPR. Xét nghiệm giang mai lúc này sẽ dựa theo cơ chế tìm kháng thể do cơ thể sản xuất ra để chống lại nhiễm trùng.
3.3. Xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu giang mai
Với những trường hợp bệnh nhân ở giai đoạn 2 khi khuẩn bệnh đã gây bệnh nên các nốt phỏng nước đường sinh dục hoặc nốt sần, loét,... cần xét nghiệm tìm kháng thể đặc hiệu giang mai. Cụ thể, bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm trên mẫu máu hoặc dịch não tủy để kiểm tra sự xuất hiện của kháng thể chống lại xoắn khuẩn giang mai.
3.4. Phương pháp xét nghiệm nước ối
Đây là cách xét nghiệm giang mai ở những phụ nữ mang thai để kiểm tra tình trạng lây nhiễm từ mẹ sang con đã xảy ra chưa. Các chuyên gia sẽ tiến hành lấy mẫu nước ối và soi trên kính hiển vi để tìm xoắn khuẩn gây bệnh
|
Things to know about syphilis testing
Syphilis is one of the dangerous sexually transmitted diseases. The disease not only affects the health but also causes psychological pressure on the patient. A quick and accurate way to detect the disease is to test for syphilis.
1. What is syphilis?
Syphilis is caused by the spirochete Treponema pallidum. This bacteria will enter the body directly through ways such as sexual intercourse, through scratches on the skin and mucous membranes when you come into contact with secretions from the patient's lesions.
Besides, if during pregnancy (from the 4th month onwards), the mother contracts syphilis spirochete, the risk of transmitting it to the child is very high. Syphilis spirochetes will pass through the umbilical cord to enter the fetus's bloodstream and cause illness in the baby.
Women are at higher risk of infection than men due to their open genital structure. If these cases are not treated early, they will have a high risk of developing genital ulcers, which will gradually affect internal organs.
2. Stages of syphilis
At each stage, the manifestations of syphilis are very different. To accurately diagnose the disease, the best way is to test for syphilis.
According to experts, syphilis is divided into several stages. Normally, the incubation period will be about 3 to 4 weeks. Many patients had symptoms on the 10th day. Besides, in many cases, it took nearly 3 months for clear signs of the disease to appear. Specifically:
- Stage 1: Symptoms of syphilis may appear for a period of 6 to 8 weeks, then may disappear on their own. The most typical manifestation is genital ulcers. In women the labia minora, vagina and uterus are thought to be most affected, while in men it is the glans.
These ulcers can be round or oval in shape. The ulcer is red, does not contain pus and does not cause itching.
If you see the above symptoms, you should get tested for syphilis to determine your condition.
- Stage 2: This is the stage where the disease has appeared in the body for about 6 to 9 months, and the symptoms of the disease are also much clearer. Some typical symptoms are pink rashes like blisters and rough spots and ulcers on the skin, etc.
- Stage 3: This is the most dangerous stage of syphilis. At this time, the spirochetes have the ability to invade the body's internal organs such as the heart, liver, brain, etc. In these cases, if not treated promptly, the disease can cause a series of complications. The condition is extremely dangerous for the patient and there is no chance of complete treatment.
3. What methods are used to test for syphilis?
Syphilis is a dangerous infectious disease that not only affects the patient's health but also has the ability to spread to others, especially partners. Therefore, testing is needed to accurately diagnose the disease, thereby providing effective treatment. Below are the testing methods
Syphilis is common today:
3.1. Dark-field microscopic examination
This method is mainly applied to patients with early stages of the disease, when the bacteria have not had a chance to penetrate the patient's bloodstream. Doctors will take samples from the patient's ulcers, either vaginal fluid or urethral fluid.
Then, use a dark-field microscope to observe and find the disease-causing spirochetes.
3.2. Tested by RPR screening reaction
In stage 2, the symptoms may no longer exist, but it is not because the disease is cured, it is because the bacteria have entered the bloodstream. Experts will take blood samples to test for RPR screening reactions. Syphilis testing will now be based on the mechanism of finding antibodies produced by the body to fight infection.
3.3. Test for syphilis-specific antibodies
In cases where patients are in stage 2 when the bacteria have caused the disease, genital tract blisters or nodules, ulcers, etc. need to be tested for syphilis-specific antibodies. Specifically, the doctor will conduct tests on blood or cerebrospinal fluid samples to check for the presence of antibodies against syphilis spirochetes.
3.4. Amniotic fluid testing method
This is a way to test pregnant women for syphilis to check if mother-to-child transmission has occurred. Experts will take a sample of amniotic fluid and examine it under a microscope to find spirochetes causing the disease
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Vyndamax
Vyndamax là thuốc dùng để điều trị bệnh cơ tim do Amyloidosis liên quan đến transthyretin ở người lớn. Thành phần chủ yếu của Vyndamax là Tafamidis, được bào chế dưới dạng viên nang. Thông tin chi tiết của thuốc Vyndamax được trình bày trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Vyndamax là gì?
Thành phần Tafamidis trong thuốc là chất ổn định transthyretin, với hàm lượng 61 mg/ viên. Thuốc Vyndamax được bào chế dưới dạng viên nang, dùng theo đường uống.Cơ chế của thuốc:Transthyretin (TTR) là một protein quan trọng được sản xuất chủ yếu ở gan. Bệnh Amyloidosis liên quan đến transthyretin (ATTR) là tình trạng tích tụ bất thường protein TTR ở nhiều bộ phận của cơ thể, cản trở chức năng bình thường. TTR tích tụ trong tim có thể dẫn đến suy tim.Tafamidis hoạt động bằng cách gắn vào protein TTR, giúp luôn ổn định, làm chậm quá trình phân hủy và tích tụ cặn TTR nguy hiểm, có thể giúp làm chậm sự tiến triển của ATTR-CM.
2. Thuốc Vyndamax có tác dụng gì?
Thuốc Vyndamax được sử dụng để điều trị bệnh cơ tim do Amyloidosis liên quan đến transthyretin thể nguyên phát hoặc di truyền (ATTR-CM) ở người lớn. Vyndamax giúp ngăn ngừa tình trạng tim trở nên tồi tệ hơn, giúp giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch và nhập viện liên quan đến tim mạch.
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Vyndamax
Liều dùng:Liều lượng Vyndamax dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị.Liều Vyndamax thông thường: 1 viên 61 mg x 1 lần / ngày.Quên liều, quá liều và xử lý:Nếu quên một liều, uống thuốc ngay khi nhớ ra, hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng gấp đôi liều Vyndamax cùng một lúc.Cách dùng:Dùng thuốc Vyndamax bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ.Nuốt toàn bộ viên nang với nước lọc. Không nhai, nghiền nát, hoặc cắt viên nang.Hãy uống Vyndamax vào cùng một thời điểm mỗi ngày.Không uống thuốc nếu đã hết hạn sử dụng hoặc tiếp xúc với không khí trước đó.
4. Chống chỉ định của thuốc Vyndamax
Không dùng thuốc Vyndamax cho người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Vyndamax
Thuốc Vyndamax thường không có hoặc có rất ít tác dụng phụ.Hãy báo cho bác sĩ hoặc gọi cấp cứu 115 ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng, bao gồm: phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng cổ họng, mặt, lưỡi, chóng mặt, khó thở.
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Vyndamax
Nếu tình trạng không thuyên giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy thông báo cho bác sĩ ngay.Trước khi sử dụng thuốc Vyndamax, hãy cho bác sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là các vấn đề về gan.Không nên có thai hay dự định có thai khi đang sử dụng Vyndamax, vì Tafamidis trong thuốc có thể gây hại cho thai nhi.Chưa có báo cáo nào về việc thuốc Vyndamax có đi vào sữa mẹ hay không. Không khuyến khích dùng thuốc khi đang cho con bú.
7. Tương tác thuốc Vyndamax
Hãy nói với bác sĩ tất cả thuốc bạn đang dùng bao gồm cả vitamin và các sản phẩm thảo dược.Không nên hút thuốc lá, sử dụng bia, rượu trong thời gian dùng thuốc vì nó có thể làm giảm tác dụng của thuốc.
8. Bảo quản thuốc Vyndamax
Thuốc Vyndamax được bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng, tránh nóng, tránh chỗ ẩm mốc.Không để thuốc Vyndamax trong tủ lạnh, trong xe ô tô hay cạnh bếp lò.Thuốc Vyndamax được dùng để điều trị bệnh cơ tim do Amyloidosis liên quan đến transthyretin thể nguyên phát hoặc di truyền (ATTR-CM) ở người lớn. Khi dùng thuốc cần nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý dùng hay ngừng thuốc. Bạn hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu còn bất kỳ câu hỏi nào về thuốc Vyndamax.
|
Uses of Vyndamax medicine
Vyndamax is a medication used to treat transthyretin-associated Amyloidosis cardiomyopathy in adults. The main ingredient of Vyndamax is Tafamidis, prepared in capsule form. Detailed information about the drug Vyndamax is presented in the article below.
1. What is Vyndamax?
The Tafamidis ingredient in the drug is a transthyretin stabilizer, with a content of 61 mg/tablet. Vyndamax medicine is prepared in capsule form, taken orally. Mechanism of the drug: Transthyretin (TTR) is an important protein produced mainly in the liver. Transthyretin-related Amyloidosis (ATTR) is an abnormal accumulation of the TTR protein in many parts of the body, interfering with normal function. TTR buildup in the heart can lead to heart failure. Tafamidis works by binding to the TTR protein, keeping it stable, slowing the breakdown and buildup of dangerous TTR residue, which may help slow the progression of ATTR-CM.
2. What effects does Vyndamax have?
Vyndamax is used to treat primary or hereditary transthyretin-related Amyloidosis cardiomyopathy (ATTR-CM) in adults. Vyndamax helps prevent heart conditions from getting worse, helping to reduce cardiovascular deaths and heart-related hospitalizations.
3. Dosage and usage of Vyndamax
Dosage: Vyndamax dosage is based on your health condition and response to treatment. Usual Vyndamax dose: 1 tablet of 61 mg x 1 time / day. Missed dose, overdose and treatment: If you miss a dose, take the medicine As soon as you remember, skip the missed dose if it is almost time for your next dose. Do not take a double dose of Vyndamax at the same time. How to use: Take Vyndamax orally as directed by your doctor. Swallow the capsule entire with water. Do not chew, crush, or cut the capsules. Take Vyndamax at the same time each day. Do not take the medicine if it has expired or has been exposed to air before.
4. Contraindications of Vyndamax drug
Do not use Vyndamax for people who are sensitive to any ingredient in the drug.
5. Side effects of Vyndamax
Vyndamax usually has no or very few side effects. Tell your doctor or call 911 immediately if you have any symptoms of an allergic reaction, including: rash, hives, itching, swelling of the throat, face, tongue, dizziness, difficulty breathing.
6. Notes when using Vyndamax
If your condition does not get better or gets worse, tell your doctor right away. Before using Vyndamax, tell your doctor your medical history, especially of liver problems. Don't are pregnant or plan to become pregnant while using Vyndamax, because the Tafamidis in the drug may harm the fetus. There are no reports of whether Vyndamax passes into breast milk. It is not recommended to use the drug while breastfeeding.
7. Vyndamax drug interactions
Tell your doctor about all the medications you are taking, including vitamins and herbal products. Do not smoke, drink beer or alcohol while taking the medication because it may reduce the effectiveness of the medication.
8. Preserve Vyndamax medicine
Vyndamax medicine is stored in sealed packaging, at room temperature, away from heat, away from mold. Do not keep Vyndamax medicine in the refrigerator, in a car or next to a stove. Vyndamax medicine is used to treat cardiomyopathy. due to primary or hereditary transthyretin-related Amyloidosis (ATTR-CM) in adults. When taking medication, follow your doctor's instructions and do not use or stop the medication arbitrarily. Please contact your doctor immediately if you have any questions about Vyndamax.
|
vinmec
|
Hướng dẫn nhận biết và điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ
1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu
Thủy đậu hay đậu mùa phát sinh do virus varicella-zoster (VZV), thuộc họ Herpesviridae. Khi đã hết thủy đậu, VZV vẫn tiếp tục tồn tại trong cơ thể trẻ. Khi trẻ trưởng thành và suy giảm miễn dịch, VZV có thể tái hoạt động và gây Zona thần kinh.
Thủy đậu rất dễ lây, đặc biệt là trong giai đoạn khởi phát, khi các tổn thương da chưa xuất hiện. Trẻ có thể nhiễm VZV và phát sính thủy đậu nếu tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch mũi, dịch họng và dịch từ tổn thương da của người bệnh.
Virus varicella-zoster (VZV) là virus thuộc họ Herpesviridae.
2. Dấu hiệu nhận biết thủy đậu ở trẻ nhỏ
Thủy đậu ở trẻ nhỏ thường xuất hiện với các triệu chứng rõ ràng, trong vòng 10 – 21 ngày sau khi trẻ tiếp xúc với virus varicella-zoster. Dưới đây là một số dấu hiệu phổ biến của bệnh truyền nhiễm cấp tính này:
– Sốt: Sốt có thể nhẹ hoặc cao, tùy thuộc cơ địa trẻ.
– Đau đầu, đau họng: Một số trẻ có thể đau đầu, đau họng.
– Tổn thương da: Tổn thương da xuất hiện trên mặt và cơ thể trẻ. Ban đầu chúng mịn; sau đó, chúng phát triển thành các phỏng nước. Nước trong các tổn thương da có thể đục hoặc trong, tùy từng trường hợp.
– Đau, ngứa: Các tổn thương da có thể làm trẻ đau, ngứa, khó chịu.
– Biếng ăn, mệt mỏi: Do cơ thể đang “chiến đấu” với VZV, trẻ có thể biếng ăn, mệt mỏi.
3. Biến chứng có thể có ở trẻ mắc thủy đậu
Thủy đậu thường không gây nguy hiểm và có thể tự khỏi trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ suy giảm miễn dịch, thủy đậu có thể tiến triển đến:
– Nhiễm trùng thứ phát: Phát sinh khi trẻ gãi các tổn thương da, làm chúng vỡ và nhiễm trùng.
– Tăng nguy cơ Zona thần kinh khi trưởng thành: Như đã chia sẻ phía trên, ngay cả khi đã hồi phục từ thủy đậu, trẻ vẫn có thể “bị hại” bởi VZV trong tương lai. Được biết, Zona thần kinh – bệnh lý phát sinh do lần hoạt động thứ hai của VZV có thể gây đau và khó chịu nặng nề cho trẻ.
4. Thăm khám và điều trị hiệu quả thủy đậu cho trẻ
4.1. Thăm khám bệnh thủy đậu ở trẻ
Cho trẻ thăm khám với bác sĩ ngay khi bố mẹ nghi ngờ trẻ mắc thủy đậu là rất quan trọng để trẻ được điều trị hiệu quả. Khi thăm khám, bố mẹ cần mô tả chi tiết các triệu chứng của trẻ, bao gồm thời gian xuất hiện, hình thái tổn thương da, mức độ ngứa, mức độ sốt… Ngoài các thông tin đó, bố mẹ cũng cần thông báo về tình trạng tiêm chủng và mọi tiếp xúc gần đây của trẻ với người bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra nhiệt độ cơ thể, các tổn thương da… của trẻ. Chẩn đoán thủy đậu thường dựa trên thăm khám lâm sàng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu trẻ xét nghiệm máu, xét nghiệm nước bọt… để chẩn đoán xác định thủy đậu cũng như loại trừ các bệnh lý khác có triệu chứng tương tự.
4.2. Điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ
Điều trị thủy đậu chủ yếu tập trung vào hạn chế triệu chứng, dự phòng biến chứng. Dưới đây là một số lưu ý cốt lõi trong điều trị thủy đậu ở trẻ thường được bác sĩ khuyến cáo bố mẹ áp dụng:
– Hạ sốt, giảm đau: Nếu trẻ sốt và đau đầu, đau họng và đau tại tổn thương da, sử dụng Paracetamol hoặc Ibuprofen dưới sự hướng dẫn của bác sĩ để hạ sốt, giảm đau cho trẻ.
– Chăm sóc các tổn thương da: Giảm ngứa cho trẻ bằng kem dưỡng chứa Calamine. Tắm hoặc lau người nhẹ nhàng cho trẻ mỗi ngày để hạn chế tình trạng tích tụ vi khuẩn. Cắt ngắn móng tay cho trẻ để hạn chế tình trạng trẻ vô tình làm vỡ các tổn thương da, tạo điều kiện để vi khuẩn xâm nhập, gây nhiễm trùng thứ phát.
– Uống đủ nước: Bảo đảm trẻ uống đủ nước mỗi ngày để tránh mất nước, mất muối, rối loạn điện giải, trụy mạch do sốt…
– Tiêu thụ đủ dinh dưỡng: Cung cấp đủ 4 nhóm dinh dưỡng cho trẻ mỗi ngày; trong đó, tăng cường thực phẩm giàu kẽm và Vitamin C, để nâng cao sức đề kháng cho trẻ.
– Nghỉ ngơi: Đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi đầy đủ, để cơ thể có thời gian hồi phục.
Để cơ thể có thời gian hồi phục, đảm bảo trẻ được nghỉ ngơi đầy đủ.
Nhớ rằng, trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp điều trị thủy đậu nào, bố mẹ cũng cần trao đổi với bác sĩ để đảm bảo phương pháp đó phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể của trẻ. Bác sĩ có thể cung cấp hướng dẫn chính xác và theo dõi tình trạng của trẻ trong quá trình điều trị.
Hiện nay, thủy đậu đã có vắc xin; vắc xin có thể dự phòng trên 95% nguy cơ mắc thủy đậu ở trẻ. Bởi thế, tiêm vắc xin thủy đậu cho trẻ ngay, bố mẹ nhé!
|
Instructions for recognizing and treating chickenpox in children
1. Causes of acute infectious disease chickenpox
Chickenpox or smallpox is caused by the varicella-zoster virus (VZV), which belongs to the Herpesviridae family. Once chickenpox is gone, VZV continues to exist in the child's body. As children mature and are immunocompromised, VZV can reactivate and cause shingles.
Chickenpox is very contagious, especially in the early stages, when skin lesions have not yet appeared. Children can be infected with VZV and develop chickenpox if they come into direct or indirect contact with nasal fluids, throat fluids and fluids from skin lesions of an infected person.
Varicella-zoster virus (VZV) is a virus belonging to the Herpesviridae family.
2. Signs of chickenpox in young children
Chickenpox in young children usually appears with clear symptoms, within 10 - 21 days after the child is exposed to the varicella-zoster virus. Here are some common signs of this acute infectious disease:
– Fever: Fever can be mild or high, depending on the child's condition.
– Headache, sore throat: Some children may have headaches and sore throat.
– Skin lesions: Skin lesions appear on the child's face and body. They are smooth at first; Later, they develop into blisters. The water in skin lesions can be cloudy or clear, depending on the case.
– Pain, itching: Skin lesions can cause pain, itching, and discomfort in children.
– Loss of appetite and fatigue: Because the body is "fighting" with VZV, children may have anorexia and fatigue.
3. Possible complications in children with chickenpox
Chickenpox is usually not dangerous and can go away on its own in most cases. However, in infants or immunocompromised children, chickenpox can progress to:
– Secondary infection: Occurs when children scratch skin lesions, causing them to rupture and become infected.
– Increased risk of shingles in adulthood: As shared above, even after recovering from chickenpox, children can still be "harmed" by VZV in the future. It is known that shingles - a disease arising from the second activity of VZV - can cause severe pain and discomfort for children.
4. Effective examination and treatment of chickenpox for children
4.1. Examination of chickenpox in children
Having your child see a doctor as soon as parents suspect they have chickenpox is very important so that the child can receive effective treatment. When examined, parents need to describe in detail the child's symptoms, including time of appearance, form of skin lesions, level of itching, level of fever... In addition to that information, parents also need to inform about the child's vaccination status and any recent contact with sick people. After that, the doctor will check the child's body temperature, skin lesions, etc. Diagnosis of chickenpox is usually based on clinical examination. However, in some cases, the doctor may ask the child to have blood tests, saliva tests... to confirm the diagnosis of chickenpox as well as rule out other diseases with similar symptoms.
4.2. Treatment of chickenpox in children
Treatment of chickenpox mainly focuses on limiting symptoms and preventing complications. Below are some core notes in treating chickenpox in children that doctors often recommend parents apply:
– Reduce fever and relieve pain: If your child has a fever and headache, sore throat and pain at skin lesions, use Paracetamol or Ibuprofen under the guidance of a doctor to reduce fever and relieve pain for your child.
– Care for skin lesions: Reduce itching for children with lotion containing Calamine. Bathe or gently wipe your child's body every day to limit the accumulation of bacteria. Cut your child's nails short to limit the risk of them accidentally breaking skin lesions, creating conditions for bacteria to enter and cause secondary infections.
– Drink enough water: Make sure children drink enough water every day to avoid dehydration, salt loss, electrolyte disorders, cardiovascular collapse due to fever...
– Consume enough nutrition: Provide all 4 nutritional groups for children every day; In particular, increase foods rich in zinc and Vitamin C to improve children's resistance.
– Rest: Make sure your child gets enough rest, so his body has time to recover.
To give the body time to recover, make sure your child gets enough rest.
Remember, before performing any chickenpox treatment, parents need to talk to a doctor to make sure the method is appropriate for their child's specific health condition. The doctor can provide precise instructions and monitor the child's condition during treatment.
Currently, there is a vaccine for chickenpox; Vaccines can prevent over 95% of the risk of chickenpox in children. Therefore, give your children the chickenpox vaccine right away, parents!
|
thucuc
|
Đỡ đau dạ dày nhờ lựa chọn thực phẩm đúng cách
Một trong những phương pháp giúp đỡ đau dạ dày hiệu quả đến từ việc lựa chọn thực phẩm đúng cách và áp dụng thực đơn ăn uống khoa học. Cùng điểm danh những nhóm thực phẩm tốt mà người bệnh đau dạ dày không thể bỏ qua.
1. Đối tượng nào dễ bị đau dạ dày
Tỷ lệ mắc các bệnh dạ dày nói chung tại Việt Nam chiến tới trên 70%. Đau dạ dày rất phổ biến, có thể gặp phải ở mọi đối tượng, không phân biệt độ tuổi giới tính. Tuy nhiên thì những đối tượng sau sẽ dễ có nguy cơ mắc bệnh hơn gồm:
– Những người thường xuyên sử dụng rượu bia, hút nhiều thuốc lá và có thói quen uống cà phê khi đói.
– Người ăn nhiều những thức ăn cay nóng, đồ ăn quá chua, thức ăn bị nhiễm độc hoặc không đảm bảo vệ sinh.
– Những người dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm phục vụ điều trị bệnh.
– Những người phải làm việc vất vả, hay cảm thấy chán nản, mệt mỏi quá độ, bị stress kéo dài,…
Đau dạ dày có thể gặp phải ở mọi đối tượng không phân biệt độ tuổi hay giới tính.
2. Những thực phẩm có tác dụng đỡ đau dạ dày hiệu quả
2.1. Gừng
Gừng được biết đến như một bài thuốc dân gian chữa chứng đau dạ dày, buồn nôn và nôn, được áp dụng rất phổ biến. Bạn có thể dùng gừng ở dạng tươi như một loại gia vị kết hợp cùng các món ăn hằng ngày hoặc cũng có thể sử dụng mứt gừng, viên ngậm, trà gừng để dễ sử dụng hơn.
Gừng có tính ấm giúp giảm nhanh các cơn đau co thắt ở dạ dày. Ngoài ra, hương vị từ gừng cũng giúp giảm triệu chứng buồn nôn hoặc nôn rất tốt.
Sử dụng gừng an toàn, độ lành tính cao nhưng nên sử dụng ở mức điều độ và tham khảo trước ý kiến của bác sĩ vì gừng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và dễ khiến người dùng bị bầm tím nếu bạn đang dùng các loại thuốc chống đông máu (thuốc làm loãng máu) như warfarin. Các tác dụng phụ do việc lạm dụng gừng có thể xảy ra như ợ nóng hoặc gây tiêu chảy nhưng những ảnh hưởng này thường khá nhẹ.
Sử dụng gừng giúp giảm nhanh và hiệu quả các cơn đau dạ dày.
2.2. Nghệ và mật ong giúp đỡ đau dạ dày
Nghệ và mật ong là bài thuốc trị đau dạ dày phổ biến tiếp theo được áp dụng nhiều nhất. Nghệ và mật ong có thành phần chất chống viêm tự nhiên, do đó có thể giúp giảm viêm và giảm đau bao tử hiệu quả.
Người bệnh có thể sử dụng tinh bột nghệ cùng mật ong dưới nhiều cách như pha hỗn hợp trên với nước ấm (tỷ lệ 100ml nước– 10g bột nghệ – 2 thìa mật ong) hoặc trộn mật ong và tinh bột nghệ thành các viên nhỏ như hạt đậu để sử dụng mỗi ngày.
Nên dùng nghệ và mật ong trước bữa ăn, mỗi ngày dùng 2-3 lần. Trong vài tháng bạn sẽ dần cảm thấy tình trạng đau dạ dày được cải thiện rõ rệt.
2.3. Trà hoa cúc
Trà hoa cúc sử dụng hoa cúc thảo mộc pha cùng nước nóng và sử dụng hằng ngày cho hiệu quả điều trị đau dạ dày rất hữu hiệu.
Hoa cúc có đặc tính chống viêm tốt có thể giúp giảm bớt các tình trạng tổn thương như viêm dạ dày, viêm dạ dày ruột, tình trạng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và IBS,…
Ngoài ra, trong hoa cúc cũng chứa thêm các hợp chất có nguồn gốc từ thực vật như polyphenol, cho tác dụng thư giãn hệ tiêu hóa, giảm nhanh các triệu chứng như khó tiêu, đau bụng kinh, buồn nôn và nôn…
2.4. Bạc hà có tác dụng đỡ đau dạ dày
Trong bạc hà chứa nhiều các hợp chất hoạt tính menthol và methyl salicylate. Đây đều là những chất có tác dụng chống co thắt, làm dịu cơn đau dạ dày và chuột rút.
Pha loãng dầu bạc hà trong nước đôi khi được sử dụng trong điều trị chứng đau dạ dày do IBS, cúm dạ dày và cả dị ứng thực phẩm. Trà bạc hà làm từ thảo mộc khô hoặc tươi cũng mang lại những tác dụng tương tự.
Bên cạnh đó, bạc hà còn giúp dịch tiêu hóa (như dịch mật) di chuyển dễ dàng hơn qua đường tiêu hóa, cho phép thức ăn được phân hủy nhanh hơn. Điều này rất hữu ích trong giảm các triệu chứng đau dạ dày đi kèm táo bón ở những người bệnh bị hội chứng ruột kích thích thể táo bón (IBS-C).
Bạc hà cải thiện tốt các triệu chứng tiêu hóa trong đó có giảm đau dạ dày.
2.5. Nước dừa
Thành phần có trong nước dừa chứa lượng lớn các chất điện giải tốt là kali và magie. Các dưỡng chất này có tác dụng thanh nhiệt và làm giảm nhanh các cơn đau co thắt ở dạ dày.
Không chỉ vậy, nước dừa cung cấp lượng lớn acid, calo và đường hoàn toàn tự nhiên. Nó có tác dụng giúp tăng khả năng kháng viêm, thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Vì vậy, với những người muốn cải thiện các vấn đề của hệ tiêu hoá thì nước dừa sẽ là lựa chọn không thể bỏ qua. Trung bình mỗi người chỉ cần 1 trái/ngày là đủ, không nên uống quá nhiều vì sẽ khiến bạn bị lạnh bụng, khó tiêu.
3. Những lưu ý khác dành cho người bệnh bị đau dạ dày
Việc lựa chọn các thực phẩm tốt cùng chế độ ăn khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện đau dạ dày. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý thêm các yêu cầu khác để mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất.
– Trước tiên vẫn cần thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để nắm bắt đúng tình trạng bệnh tình cũng như nhận chỉ định điều trị đúng cách, đúng bệnh.
– Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị đã được chỉ định bên trên, không tự ý điều trị tại nhà theo các bài thuốc truyền miệng không rõ nguồn gốc.
– Duy trì thói quen ăn uống khoa học, lối sống sinh hoạt lành mạnh.
– Hạn chế việc sử dụng rượu bia và hãy bỏ thuốc lá ngay.
– Giữ tinh thần lạc quan, tích cực, thoải mái. Hạn chế làm việc quá sức, nghỉ ngơi điều độ và không để căng thẳng mệt mỏi kéo dài.
– Vận động thể dục thể thao thường xuyên, tốt nhất nên duy trì tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày.
Trên thực tế, việc thực hiện các cách cải thiện đỡ đau dạ dày là không khó nhưng đòi hỏi tính kiên trì và tuân thủ của mỗi người. Bệnh đau dạ dày tưởng nhẹ nhưng dễ tái phát nhiều lần nên tuyệt đối không thể chủ quan.
|
Reduce stomach pain by choosing the right foods
One of the effective methods to help with stomach pain comes from choosing the right foods and applying a scientific diet menu. Let's take a look at the good food groups that people with stomach pain cannot ignore.
1. Who is susceptible to stomach pain?
The rate of stomach diseases in general in Vietnam is over 70%. Stomach pain is very common and can occur in everyone, regardless of age or gender. However, the following groups are more likely to get the disease, including:
– People who regularly use alcohol, smoke a lot of cigarettes and have the habit of drinking coffee when hungry.
– People who eat a lot of spicy foods, foods that are too sour, foods that are poisoned or unhygienic.
– People who use pain relievers and anti-inflammatory drugs for disease treatment.
– People who have to work hard, often feel depressed, overly tired, have prolonged stress, etc.
Stomach pain can occur in anyone regardless of age or gender.
2. Foods that effectively relieve stomach pain
2.1. Ginger
Ginger is known as a folk remedy for stomach pain, nausea and vomiting, and is widely used. You can use ginger in fresh form as a spice combined with everyday dishes or you can also use ginger jam, lozenges, ginger tea to make it easier to use.
Ginger has warming properties that help quickly relieve stomach cramps. In addition, the flavor from ginger also helps reduce symptoms of nausea or vomiting very well.
Using ginger is safe and highly benign, but you should use it in moderation and consult your doctor in advance because ginger can increase the risk of bleeding and easily cause bruising if you are using ginger. anticoagulants (blood thinners) such as warfarin. Side effects from overusing ginger can include heartburn or diarrhea, but these effects are usually quite mild.
Using ginger helps quickly and effectively reduce stomach pain.
2.2. Turmeric and honey help with stomach pain
Turmeric and honey is the next most popular remedy for stomach pain. Turmeric and honey have natural anti-inflammatory properties, so they can help reduce inflammation and relieve stomach pain effectively.
Patients can use turmeric starch with honey in many ways such as mixing the above mixture with warm water (ratio 100ml water - 10g turmeric powder - 2 tablespoons honey) or mixing honey and turmeric starch into small tablets. like a pea to use every day.
You should use turmeric and honey before meals, 2-3 times a day. Within a few months you will gradually feel your stomach pain improve significantly.
2.3. Chrysanthemum tea
Chrysanthemum tea uses herbal chrysanthemum flowers mixed with hot water and used daily for very effective treatment of stomach pain.
Chamomile has good anti-inflammatory properties that can help alleviate conditions such as gastritis, gastroenteritis, gastroesophageal reflux disease (GERD) and IBS, etc.
In addition, chrysanthemums also contain plant-based compounds such as polyphenols, which help relax the digestive system, quickly reducing symptoms such as indigestion, menstrual cramps, nausea and vomiting...
2.4. Mint is effective in relieving stomach pain
Mint contains many active compounds menthol and methyl salicylate. These are all substances that have antispasmodic effects, soothing stomach pain and cramps.
Diluting peppermint oil in water is sometimes used to treat upset stomach caused by IBS, stomach flu, and even food allergies. Mint tea made from dried or fresh herbs also provides similar effects.
In addition, mint also helps digestive fluids (such as bile) move more easily through the digestive tract, allowing food to be broken down faster. This is very helpful in reducing symptoms of stomach pain associated with constipation in patients with constipated irritable bowel syndrome (IBS-C).
Mint improves digestive symptoms, including reducing stomach pain.
2.5. Coconut water
The ingredients in coconut water contain large amounts of good electrolytes such as potassium and magnesium. These nutrients have a cooling effect and quickly reduce stomach cramps.
Not only that, coconut water provides a large amount of completely natural acid, calories and sugar. It helps increase anti-inflammatory ability and promote the body's metabolism.
Therefore, for those who want to improve digestive system problems, coconut water will be an option not to be missed. On average, each person only needs 1 fruit a day. Don't drink too much because it will give you a cold and indigestion.
3. Other notes for patients with stomach pain
Choosing good foods and a scientific diet plays an important role in improving stomach pain. However, patients also need to pay attention to other requirements to achieve the best treatment results.
– First, you still need to see a gastroenterologist to accurately understand the medical condition as well as receive the right treatment for the right disease.
– Strictly follow the treatment regimen prescribed above, do not arbitrarily treat at home using oral remedies of unknown origin.
– Maintain scientific eating habits and a healthy lifestyle.
– Limit alcohol use and quit smoking immediately.
– Maintain an optimistic, positive, and comfortable spirit. Limit overwork, rest regularly and don't let stress and fatigue last for a long time.
– Exercise regularly, it is best to maintain exercise for at least 30 minutes a day.
In fact, implementing ways to improve stomach pain is not difficult but requires perseverance and compliance from each person. Stomach pain may seem mild but can easily recur many times so absolutely cannot be subjective.
|
thucuc
|
Tác hại không ngờ của gel bôi trơn âm đạo
Gel bôi trơn này tác dụng bôi trơn, làm tăng khả năng hưng phấn trong chuyện quan hệ tình dục nhưng quá lạm dụng sẽ có hại trong việc sinh con.
Gây viêm nhiễm phụ khoa
Gel bôi trơn được nhiều người lựa chọn và coi là giải pháp hữu hiệu để chăm sóc đời sống tình dục trong trường hợp người phụ nữ bị “khô hạn” quá mức. Không ít người cho rằng, chỉ cần dùng các loại gel bôi trơn giúp cho quan hệ tốt lên là được. Tuy nhiên, cách thức này không đảm bảo an toàn cho người sử dụng, thậm chí còn có thể là nguyên nhân gây ra viêm nhiễm phụ khoa ở người phụ nữ, thậm chí cả ở nam giới.
Khả năng thụ thai bị chậm
Chất gel bôi trơn này có tác dụng bôi trơn, làm tăng khả năng hưng phấn trong chuyện quan hệ tình dục. Nhưng quá lạm dụng chất bôi trơn này trong quan hệ sẽ có hại trong việc sinh con. Thành phần nhớt dính trong gel bôi trơn sẽ ảnh hưởng đến sự vận động của tinh trùng, làm cho tinh trùng khó bơi trong tử cung nên rất khó gặp trứng để mà thụ thai. Hậu quả là việc thụ thai bị chậm lại.
Bên cạnh đó, phụ nữ có sức khỏe bình thường thì cơ thể sản sinh ra chất bôi trơn hợp lý để nuôi dưỡng buồng trứng. Một số loại gel bôi trơn còn chứa thêm hormone nữ. Nếu cơ thể người phụ nữ thường xuyên lạm dụng chất bôi trơn sẽ tạo ra nhiều bệnh lý như rối loạn nội tiết khiến phát sinh bệnh teo buồng trứng, viêm nhiễm vùng kín nên khó mang thai.
Vô sinh
Bên cạnh đó, hiện này có rất nhiều gel bôi trơn kém chất lượng, hàng trôi nổi trên thị trường không có nguồn gốc xuất sứ có chứa các thành phần độc hại đối với tinh trùng làm cho tinh trùng dễ chết trong tử cung thì sẽ gây khó khăn trong vấn đề thụ thai.
Đối với những phụ nữ thường xuyên bị viêm nhiễm âm đạo, viêm nhiễm vòi chứng thì không nên dùng,vì dùng rất dễ gây ra vô sinh.
Việc lạm dụng gel bôi trơn cũng sẽ gây một số tác dụng phụ như cơ chế tự bôi trơn của “cô bé” tê liệt nên phụ nữ phải dùng chất bôi trơn mỗi khi quan hệ, hoặc gây kích thích, bỏng rát, gây tổn thương trong môi trường âm đạo.
|
Unexpected harmful effects of vaginal lubricant gel
This lubricating gel has a lubricating effect, increasing excitement during sex, but overuse will be harmful in giving birth.
Causes gynecological infections
Lubricating gel is chosen by many people and considered an effective solution to take care of their sexual life in case a woman experiences excessive "dryness". Many people think that just using lubricant gels will help improve their relationship. However, this method does not ensure safety for users, and can even cause gynecological infections in women and even men.
The ability to conceive is delayed
This lubricating gel has a lubricating effect, increasing excitement during sex. But overusing this lubricant during sex will be harmful in giving birth. The viscous ingredients in lubricating gel will affect the movement of sperm, making it difficult for sperm to swim in the uterus, making it difficult for them to reach the egg to conceive. As a result, conception is delayed.
Besides, women with normal health have the body produce appropriate lubricants to nourish the ovaries. Some lubricant gels also contain female hormones. If a woman's body regularly abuses lubricants, it will create many diseases such as endocrine disorders causing ovarian atrophy and vaginal infections, making it difficult to get pregnant.
Infertility
Besides, there are currently many poor quality lubricating gels and products floating on the market of unknown origin that contain ingredients that are toxic to sperm, making them more likely to die in the uterus. causes difficulty in conceiving.
For women who often suffer from vaginal infections and fallopian tube infections, they should not use it, because it can easily cause infertility.
Overuse of lubricant gel will also cause some side effects such as paralysis of the "girl's" self-lubricating mechanism, so women must use lubricant every time they have sex, or cause irritation, burning, and damage. injury in the vaginal environment.
|
medlatec
|
Đi tìm nguyên nhân và tác hại của xuất tinh sớm đối với đấng mày râu
Xuất tinh sớm là hiện tượng đang ngày càng trở nên phổ biến ở nam giới, gây nên những tác động không nhỏ đối với tâm lý của họ. Vậy nguyên nhân gây nên hiện tượng này là gì và nó có tác hại gì với đấng mày râu hay không, dưới đây, chúng tôi sẽ cùng bạn đi tìm câu trả lời.
1. Nguyên nhân gây ra xuất tinh sớm
1.1. Xuất tinh sớm là gì?
Xuất tinh sớm hiện tượng sau khi dương vật vào bên trong âm đạo một thời gian ngắn đã xuất tinh mà không theo chủ định và mong muốn của nam giới. Xuất tinh có thể xảy ra trước hoặc ngay khi “cuộc yêu” mới bắt đầu.
Không có quy ước cụ thể về mốc thời gian xuất tinh như thế nào được gọi là sớm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nếu nam giới xuất tinh sau khi quan hệ tình dục khoảng dưới 3 phút và điều này diễn ra trên 50% số lần “yêu” thì nó được xem là xuất tinh sớm.
1.2. Nguyên nhân nào gây ra xuất tinh sớm?
Có rất nhiều nguyên nhân khiến nam giới bị xuất tinh sớm, trong đó thường gặp là:
- Yếu tố tâm lý
Nam giới phải chịu áp lực về tâm lý như: lo âu, căng thẳng, stress,... có thể bị xuất tinh sớm không kiểm soát.
- Lạm dụng chất kích thích
Sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, đồ uống có cồn,... lâu dài không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động xấu đến hệ thần kinh, khiến nam giới không làm chủ được bản thân và dễ dàng bị xuất tinh sớm.
- Có vấn đề về sức khỏe
Khi mắc một số bệnh lý, nhất là các bệnh mãn tính như: mỡ gan, mỡ máu, béo phì, hẹp bao quy đầu, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, bệnh về thận... cũng có thể bị xuất tinh sớm.
- Thói quen thủ dâm
Nam giới có thói quen lạm dụng thủ dâm dễ rơi vào tình trạng rối loạn cương dương hoặc xuất tinh sớm bởi nó tạo cho dương vật phản xạ tự nhiên khi quan hệ, chỉ cần kích thích nhẹ là đã xuất tinh. Mặt khác, đây còn là thói quen ảnh hưởng xấu đến đời sống tình dục của phái mạnh.
- Bao quy đầu quá nhạy cảm
Hệ thống thần kinh tập trung nhiều ở bao quy đầu nên khi nó trở nên quá nhạy cảm thì nam giới cũng dễ rơi vào tình trạng “chưa đi chợ đã hết tiền”.
2. Xuất tinh sớm và những tác hại nam giới không thể bỏ qua
Đối với nam giới, xuất tinh sớm có những tác hại không hề nhỏ đến đời sống tinh thần nói chung và sức khỏe nói riêng:
- Tự ti, rối loạn tâm lý, e ngại khi quan hệ
Những đấng mày râu bị rơi vào cảnh hết tiền khi chưa đi chợ sẽ có mặc cảm vì không làm thỏa mãn bạn tình nên họ thiếu tự tin trong đời sống tình dục. Bấy lâu nay họ vốn được xem là phái mạnh nên khi gặp vấn đề với “cậu nhỏ” họ sẽ thấy rằng phong độ của mình bị suy giảm, do đó họ e ngại khi đối mặt với bạn tình. Tình trạng này kéo dài dễ đưa đến ám ảnh về cảm giác thất bại của người đàn ông, mất hứng thú “yêu”, dè dặt khi quan hệ và thậm chí còn là nguyên nhân gây ra bệnh trầm cảm.
- Đời sống hạnh phúc gia đình có nguy cơ rạn nứt
Quan hệ tình dục là vấn đề không thể thiếu để duy trì hạnh phúc của mỗi gia đình. Tình trạng xuất tính sớm kéo dài khiến cả đôi bên đều không đạt được khoái cảm tình dục nên dễ rơi vào cảm giác chán nản, cáu gắt, bất hòa, nảy sinh mối quan hệ ngoài luồng, nguy cơ hạnh phúc gia đình rạn nứt và thậm chí tan vỡ là điều dễ hiểu.
- Ảnh hưởng đến việc thụ thai
Quá trình thụ thai phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thụ thai của người vợ và chất lượng tinh trùng. Xuất tinh sớm chỉ là biểu hiện của chức năng tình dục bị rối loạn, nếu xuất tinh sớm nhưng tinh trùng đã vào bên trong âm đạo, chất lượng tinh trùng tốt thì khả năng thụ thai vẫn diễn ra. Tuy nhiên, trường hợp xuất tinh sớm quá tinh trùng không thể di chuyển vào âm đạo của nữ giới được thì quá trình thụ thai sẽ bị ảnh hưởng. Đặc biệt, những trường hợp dương vật vừa tiếp xúc hoặc chạm đến âm đạo đã xuất tinh, trứng không có cơ hội gặp được tinh trùng thì không thể thụ thai và tất yếu sẽ dẫn đến vô sinh.
- Cảnh báo nguy cơ bệnh lý
Nhiều bệnh lý ở nam giới như: viêm tuyến tiền liệt, viêm nhiễm bộ phận sinh dục, bệnh ở bàng quang,... có dấu hiệu điển hình là xuất tinh sớm nên nam giới không nên chủ quan.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe
Nếu không được chữa trị sớm, nam giới bị xuất tinh sớm có thể bị suy giảm chức năng tình dục, rối loạn cương dương, thậm chí còn bị liệt dương.
- Suy giảm chất lượng cuộc sống
Nam giới bị xuất tinh sớm rất dễ giảm ham muốn trong đời sống tình dục, nảy sinh tâm lý bực tức, cáu gắt, lo lắng,... Những điều này ít hay nhiều cũng sẽ khiến cho đời sống tinh thần của họ bị tác động, khó tập trung vào công việc và vì thế, chất lượng cuộc sống suy giảm theo.
Về cơ bản, tùy theo mức độ xuất tinh sớm là nhẹ, trung bình hay nghiêm trọng mà mức độ ảnh hưởng của nó đối với mỗi nam giới sẽ có sự khác nhau. Tuy nó không đe dọa đến tính mạng của đấng mày râu nhưng hệ lụy mà nó để lại cũng đủ khiến các anh sầu não. Đối với đời sống hạnh phúc gia đình, nó chính là một rào cản vô hình đẩy hôn nhân đến bờ vực đổ vỡ. Đối với sức khỏe và đời sống tinh thần, nó chính là “kẻ thù” khiến nam giới mệt mỏi, điêu đứng.
|
Finding the causes and harmful effects of premature ejaculation for men
Premature ejaculation is a phenomenon that is becoming increasingly common in men, causing significant impacts on their psychology. So what is the cause of this phenomenon and does it have any harmful effects on men? Below, we will help you find the answer.
1. Causes of premature ejaculation
1.1. What is premature ejaculation?
Premature ejaculation occurs when the penis enters the vagina for a short time and ejaculates without the man's intention or desire. Ejaculation can happen before or right when "lovemaking" begins.
There is no specific convention for when ejaculation is considered premature. However, reality shows that if a man ejaculates after having sex for less than 3 minutes and this happens more than 50% of times, it is considered premature ejaculation.
1.2. What causes premature ejaculation?
There are many reasons why men experience premature ejaculation, the most common of which are:
- Psychological factors
Men who are under psychological pressure such as anxiety, tension, stress, etc. can suffer from uncontrolled premature ejaculation.
- Stimulant abuse
Long-term use of stimulants such as cigarettes, alcohol, alcoholic beverages, etc. not only affects health but also negatively affects the nervous system, making men unable to control themselves. and easily experience premature ejaculation.
- Have health problems
When suffering from certain diseases, especially chronic diseases such as: liver fat, blood fat, obesity, phimosis, urinary tract infections, prostatitis, kidney diseases... can also cause bleeding. premature ejaculation.
- Masturbation habits
Men who have the habit of overusing masturbation are susceptible to erectile dysfunction or premature ejaculation because it causes the penis to have a natural reflex during sex, with only mild stimulation to ejaculate. On the other hand, this is also a habit that negatively affects the sex life of men.
- The foreskin is too sensitive
The nervous system is highly concentrated in the foreskin, so when it becomes too sensitive, men can easily fall into the situation of "running out of money before going to the market".
2. Premature ejaculation and its harmful effects that men cannot ignore
For men, premature ejaculation has significant harmful effects on mental life in general and health in particular:
- Low self-esteem, psychological disorders, shyness during sex
Men who run out of money before going shopping will feel guilty about not satisfying their partners, so they lack confidence in their sex life. For a long time, they have been considered masculine, so when they encounter problems with their "little guy" they will find that their performance declines, so they are afraid to face their partner. This long-term condition can easily lead to a man's obsession with a sense of failure, loss of interest in "love", reticence during sex and even cause depression.
- Happy family life is at risk of cracking
Sex is an indispensable issue to maintain the happiness of every family. Prolonged premature ejaculation causes both parties to not be able to achieve sexual pleasure, so they easily fall into feelings of depression, irritability, discord, extramarital relationships, and the risk of family happiness falling apart. and even brokenness is understandable.
- Affects conception
The conception process depends greatly on the wife's ability to conceive and the quality of sperm. Premature ejaculation is just a manifestation of disturbed sexual function. If there is premature ejaculation but the sperm has entered the vagina and the sperm quality is good, conception can still occur. However, in cases of premature ejaculation where sperm cannot move into the woman's vagina, the conception process will be affected. In particular, in cases where the penis has just come into contact with or touched the vagina and has ejaculated, the egg does not have a chance to meet the sperm and cannot conceive and will inevitably lead to infertility.
- Warning of disease risks
Many diseases in men such as prostatitis, genital infections, bladder diseases, etc. have typical signs of premature ejaculation, so men should not be subjective.
- Affect health
If not treated early, men with premature ejaculation can suffer from impaired sexual function, erectile dysfunction, and even impotence.
- Decreased quality of life
Men with premature ejaculation can easily lose desire in their sexual life, develop anger, irritability, anxiety, etc. These things will more or less cause their spiritual life to suffer. impact, difficulty concentrating on work and therefore, quality of life declines.
Basically, depending on whether premature ejaculation is mild, moderate or severe, its impact on each man will be different. Although it does not threaten men's lives, the consequences it leaves behind are enough to make men sad. For a happy family life, it is an invisible barrier that pushes marriage to the brink of collapse. For health and spiritual life, it is the "enemy" that makes men tired and depressed.
|
medlatec
|
Hướng dẫn cách vệ sinh bàn chải đánh răng
Sau mỗi lần sử dụng thì có rất nhiều sinh vật gây hại đến sức khỏe của người dùng tồn tại trên chiếc bàn chải đánh răng. Chính vì vậy, bạn cần phải vệ sinh bàn chải đánh răng đều đặn để giúp chúng luôn được sạch sẽ. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách vệ sinh bàn chải đánh răng đúng cách và dễ dàng.
1. Vì sao bàn chải đánh răng có chứa nhiều vi khuẩn?
Theo nghiên cứu từ trường nha khoa ở Mỹ, có khoảng 700 vi sinh vật, bao gồm cả virus, vi khuẩn, động vật nguyên sinh và các loại nấm trong miệng mỗi người. Cụ thể, trong mỗi ml nước bọt thì sẽ có khoảng 100 triệu vi khuẩn với hơn 600 loài khác nhau. Chính vì vậy, khi chúng ta đánh răng, các loại vi sinh vật này sẽ được lan truyền qua bàn chải đánh răng, ra khỏi môi trường bên ngoài. Cùng với môi trường ẩm ướt, các loại vi khuẩn sẽ càng dễ phát triển, biến chiếc bàn chải đánh răng của bạn trở thành một ổ vi khuẩn vô cùng nguy hiểm cho sức khỏe và cả những người thân xung quanh bạn.
2. Hướng dẫn cách vệ sinh bàn chải đánh răng đúng
Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, cách làm sạch bàn chải đánh răng đơn giản chỉ là rửa sạch bàn chải bằng nước sau khi dùng để loại bỏ hết các mảng vụn thức ăn, mảng bám và kem đánh răng còn sót lại. Hơn nữa, vì vi khuẩn sống trên bàn chải đánh răng chủ yếu là kỵ khí, nghĩa là vi khuẩn sẽ chết khi gặp oxy. Chính vì vậy, sau khi rửa sạch bàn chải đánh răng với nước, bạn chỉ cần đặt chúng ở vị trí thẳng đứng và để khô trong không khí là chiếc bàn chải đánh răng có thể sạch.Tuy nhiên, khi bạn làm rơi bàn chải đánh răng xuống sàn nhà bị bẩn hoặc bạn muốn diệt vi khuẩn mạnh hơn thì có thể áp dụng một số cách làm sạch bàn chải đánh răng dưới đây:Xả nước nóng lên đầu bàn chải đánh răng: Đây là một phương pháp đơn giản nhất để có thể vệ sinh bàn chải đánh răng. Trước khi nặn kem đánh răng lên mặt bàn chải, hãy xối nhẹ nước nóng trước. Sau khi đánh xong, bạn hãy rửa bàn chải đánh răng với nước nóng thêm một lần nữa. Cách này sẽ giúp cho các vi khuẩn bị loại bỏ trên lông bàn chải giữa những lần vệ sinh răng miệng.Ngâm bàn chải đánh răng vào các dung dịch có tính sát khuẩn: Một số loại dung dịch sát khuẩn đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc loại bỏ vi khuẩn trên mặt bàn chải đánh răng như nước súc miệng kháng khuẩn, giấm, dung dịch hydrogen peroxide 3%, ... Vì vậy, sau khi đánh răng xong, bạn có thể ngâm đầu bàn chải đánh răng vào một trong số các loại dung dịch đó vài phút để làm sạch. Đối với phương pháp này, bạn không cần phải thực hiện thường xuyên mỗi ngày mà có thể thực hiện 1 tuần/lần.Sử dụng máy tiệt trùng bàn chải đánh răng bằng tia UV: Nếu có điều kiện, bạn có thể sử dụng một loại thiết bị chuyên dụng như máy tiệt trùng bàn chải đánh răng bằng tia UV. Đối với sản phẩm công nghệ cao này, bạn nên làm theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để có thể sử dụng dễ dàng và hiệu quả. Tuy nhiên, có một số nghiên cứu chỉ ra rằng, tia UV không có hiệu quả làm sạch bàn chải đánh răng bằng dung dịch hydrogen peroxide. Chính vì vậy, bạn cần phải tìm hiểu thông tin thật kỹ trước khi lựa chọn dùng thiết bị này.
3. Một số mẹo giúp bảo quản bàn chải đánh răng hằng ngày
Việc bảo quản bàn chải đánh răng cũng quan trọng, cần thiết giống như việc làm sạch chúng để ngăn ngừa vi khuẩn phát triển và gây bệnh.Dưới đây là một số cách bảo quản bàn chải bạn nên biết:Không nên để bàn chải đánh răng trong cốc bẩn, ngăn kéo, hộp bẩn,... Bạn nên để bàn chải đánh răng tiếp xúc với không khí khô ráo, sạch sẽ.Không nên để bàn chải đánh răng ở trong nhà vệ sinh vì không khí của những khu vực này thường dễ gây ra tình trạng nhiễm khuẩn và lây lan sang bàn chải.Không nên để tất cả các bàn chải đánh răng của mọi thành viên trong gia đình chung một cốc đựng, thay vào đó, mỗi bàn chải đánh răng nên cách xa nhau vài centimet để tránh dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn chéo.Nếu bạn sử dụng hộp hoặc nắp đựng bàn chải đánh răng thì nên vệ sinh hộp và nắp đựng thường xuyên hơn. Tuyệt đối không nên dùng chung bàn chải với người khác.Cần thay bàn chải đánh răng mới sau 3 đến 4 tháng sử dụng. Bên cạnh đó, nếu bất cứ thành viên nào trong gia đình vừa khỏi bệnh thì cũng nên thay bàn chải đánh răng để loại bỏ được hoàn toàn vi khuẩn của căn bệnh đó, đảm bảo được sức khỏe cho cả gia đình.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên có thể hướng dẫn cách vệ sinh bàn chải đánh răng đúng cách cho bạn. Từ đó giúp bàn chải đánh răng của bạn luôn trong trạng thái sạch sẽ, an toàn, đảm bảo cho sức khỏe răng miệng.
|
Instructions on how to clean toothbrushes
After each use, there are many organisms harmful to the user's health that exist on the toothbrush. Therefore, you need to clean your toothbrush regularly to keep them clean. The article below will show you how to clean your toothbrush properly and easily.
1. Why do toothbrushes contain many bacteria?
According to research from dental schools in the US, there are about 700 microorganisms, including viruses, bacteria, protozoa and fungi, in each person's mouth. Specifically, in each ml of saliva there will be about 100 million bacteria with more than 600 different species. Therefore, when we brush our teeth, these microorganisms will be spread through the toothbrush and out of the outside environment. Along with a humid environment, bacteria will grow more easily, turning your toothbrush into a nest of bacteria that is extremely dangerous for your health and those around you.
2. Instructions on how to properly clean your toothbrush
According to the American Dental Association, the simple way to clean a toothbrush is to rinse the brush with water after use to remove all remaining food particles, plaque and toothpaste. Furthermore, because the bacteria that live on toothbrushes are mostly anaerobic, that means the bacteria will die when exposed to oxygen. Therefore, after rinsing the toothbrush with water, you just need to put it in an upright position and let it dry in the air and the toothbrush will be clean. However, when you drop the toothbrush If you brush your teeth on a dirty floor or if you want to kill bacteria more strongly, you can apply some of the following ways to clean your toothbrush: Rinse hot water on the toothbrush head: This is the simplest method. to be able to clean toothbrushes. Before squeezing toothpaste onto the toothbrush, rinse gently with hot water first. After you finish brushing, rinse your toothbrush with hot water again. This will help remove bacteria from the bristles between oral hygiene sessions. Soak the toothbrush in antiseptic solutions: Some types of antiseptic solutions have been shown to be effective. effective in removing bacteria on toothbrush surfaces such as antibacterial mouthwash, vinegar, 3% hydrogen peroxide solution, etc. So, after brushing your teeth, you can soak the toothbrush head teeth into one of these solutions for a few minutes to clean. For this method, you do not need to do it regularly every day but can do it once a week. Use a UV toothbrush sterilizer: If possible, you can use a toothbrush sterilizer. Specialized equipment such as UV toothbrush sterilizer. For this high-tech product, you should follow the manufacturer's instructions for easy and effective use. However, there are some studies showing that UV rays are not as effective at cleaning toothbrushes as hydrogen peroxide solution. Therefore, you need to find out information carefully before choosing to use this device.
3. Some tips to help preserve your toothbrush every day
Preserving toothbrushes is as important and necessary as cleaning them to prevent bacteria from growing and causing disease. Here are some ways to preserve toothbrushes you should know: Do not leave toothbrushes teeth in dirty cups, drawers, dirty boxes, etc. You should expose your toothbrush to dry, clean air. You should not leave your toothbrush in the bathroom because the air in these areas This area often easily causes infection and spreads to the toothbrush. Do not keep all toothbrushes of all family members in the same cup. Instead, each toothbrush should be separate from each other. a few centimeters apart to avoid cross-contamination. If you use a toothbrush box or lid, you should clean the box and lid more often. Absolutely do not share your toothbrush with others. You need to replace your toothbrush with a new one after 3 to 4 months of use. Besides, if any family member has just recovered from an illness, they should also change their toothbrush to completely eliminate the bacteria of that disease, ensuring the health of the whole family. Hopefully with The information shared above can guide you on how to properly clean your toothbrush. This helps keep your toothbrush in a clean, safe state, ensuring your oral health.
|
vinmec
|
Khớp cắn kêu khi há miệng có phải tình trạng nguy hiểm?
Khớp cắn kêu khi há miệng là tình trạng xảy ra ở rất nhiều người trên toàn thế giới. Thông thường, bệnh này không ảnh hưởng quá nhiều đến các hoạt động thường nhật của cuộc sống. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo theo những triệu chứng như đau nhức, khó chịu, … thì cũng cần phải lưu ý.
1. Khớp cắn kêu khi há miệng là tình trạng gì?
Khớp thái dương hàm khi bị rối loạn sẽ phát ra tiếng kêu khi há miệng
Rối loạn thái dương hàm có thể bắt nguồn từ nhiều vấn đề. Đôi khi nó sẽ xảy ra khi ta nhai quá nhiều kẹo cao su hoặc thường xuyên có những thói quen xấu như cắn móng tay, nghiến răng, …. Những hành động tưởng chừng vô hại này có thể dẫn tới mòn khớp thái dương hàm. Từ đó, những tiếng kêu lác cách khi di chuyển hàm sẽ xuất hiện.
2. Tình trạng khi há miệng khớp cắn kêu có nguy hiểm?
Đối với rối loạn khớp thái dương hàm, điều này bắt nguồn từ việc đau vùng cơ nhai hoặc sưng nề viêm ở vùng khớp kéo dài. Từ đó, chúng gây ảnh hưởng đến nhức năng ăn nhai của răng cũng như các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày. Quá trình này sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng, khớp bị thoái hóa kèm theo biểu hiện tiêu xương chỏm lồi cầu, bề mặt khớp bị mòn, dính lồi cầu vào hõm, …
Cần kiểm tra nha khoa để có phương pháp điều trị phù hợp
Trên thực tế, rất khó để tình trạng há miệng khiến khớp cắn kêu chấm dứt hoàn toàn. Tuy nhiên nếu không được điều trị và chăm sóc phù hợp, bệnh cũng có thể kéo theo những biểu hiện, tiên lượng xấu. Ví dụ như tiếng kêu của hàm không còn nhưng bé không thể há miệng. Khi đó, khớp đĩa của bé đã bị trật ra đằng trước. Và đó chính là một tiến triển mang tính chất nguy hiểm. Bệnh nhân cần tới kiểm tra nha khoa và điều trị càng sớm càng tốt.
3. Khớp kêu khi há miệng có cần điều trị?
Dù tình trạng này thể hiện cơ thể đang có những thay đổi bất thường, thể nhưng đó thường không phải vấn đề quá đáng ngại. Trừ trường hợp hiện tượng kéo theo một số vấn đề khác như:
– Cảm thấy đau nhức hoặc mỏi ở cơ hàm.
– Các cơ nhai có cảm giác đau.
– Vùng trước tai và trong tai có cảm giác đau.
– Vùng thái dương, các cơ cổ, vai, gáy bị đau.
– Khi mở hoặc đóng hàm xuất hiện tiếng kêu lục cục.
– Đau nhức nửa đầu.
– Khớp hàm bị cứng gây khó khăn khi há miệng.
Khi khớp cắn kêu kèm theo biểu hiện đau có thể là tình trạng bệnh lý nguy hiểm
– Xuất hiện tiếng kêu khi há miệng hoặc nhai.
Khi xuất hiện những triệu chứng này, sức khỏe rất có thể đang tiềm ẩn những vấn đề nguy hiểm cần được giải quyết. Người bệnh có thể đang mắc phải một trong những tình trạng:
– Chấn thương hàm như trật hoặc gãy khớp.
– Khớp bị viêm.
– Xương hàm bị nhiễm trùng do các vấn đề, điển hình là sâu răng và không được điều trị kịp thời.
– Hội chứng đau cơ. Điều này bắt nguồn từ việc căng cơ, mệt mỏi hoặc co thắt ở các cơ nhai.
– Răng bị lệch lạc do khớp cắn ngược, hở hoặc chéo.
– Hội chứng ngưng thở khi ngủ.
– Cơ thể xuất hiện khối u, cụ thể là u nguyên bào tủy. Đây là một khối u rất hiếm. Chúng có thể hình thành ở vị trí gần răng khôn hoặc răng hàm.
4. Cách khắc phục tình trạng khớp cắn kêu khi há miệng
4.1 Các phương pháp điều trị tình trạng khớp kêu khi há miệng
Nếu người bệnh cảm thấy tình trạng khớp cắn kêu gây ra nhiều ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày. Điển hình như đau hàm, miệng khó mở, quá trình ăn nhai thực hiện khó khăn. Khi đó, bệnh nhân nên tới kiểm tra nha khoa. Các bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân cụ thể và đề xuất phương pháp khắc phục.
Nhìn chung, có 2 cách cơ bản điều trị tình trạng thái dương hàm:
– Phương pháp điều trị bảo tồn: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng máng nhai, vật lý trị liệu, chiếu hồng ngoại, … tác động vào khớp cắn để khắc phục. Đồng thời, bệnh nhân sẽ được kê thêm một số loại thuốc ngoại khoa.
– Phương pháp điều trị xâm lấn: Siêu âm khớp, bơm rửa khớp, phẫu thuật khớp, …
4.2 Trường hợp tiếng kêu khớp cắn không gây nhiều đau nhức
Trong tình huống vấn đề khớp kêu khi há miệng không gây những ảnh hưởng như đau nhức, khó chịu, … thì khả năng cao đây không phải vấn đề lớn. Người bệnh có thể điều trị tại nhà theo chỉ dẫn của bác sĩ và áp dụng một số cách chăm sóc tại nhà:
– Chườm nóng, lạnh.
– Ăn thức ăn mềm, trong những trường hợp ăn các món dai, cứng thì đồ ăn cần được cắt nhỏ để tránh việc ảnh hưởng tới khớp cắn.
– Sử dụng các mãng nhai để tiến hành bảo vệ răng về buổi đêm.
– Thay đổi một vài thói quen xấu gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
– Tập các bài tập yoga hoặc ngồi thiên đề giúp giảm căng thẳng. Cùng với đó, sức khỏe của khớp cắn và toàn cơ thể cũng thay đổi theo hướng tích cự hơn.
Trên đây là một số tìm hiểu về tình trạng khớp cắn kêu do há miệng mà người đọc cần lưu ý. Hãy lưu lại ngay để có thể áp dụng khi cần thiết nhé.
|
Is a bite that makes noise when opening your mouth a dangerous condition?
A bite that makes noise when opening the mouth is a condition that occurs in many people around the world. Usually, this disease does not affect daily life activities too much. However, if this condition leads to symptoms such as pain, discomfort, etc., you also need to pay attention.
1. What is the condition of the bite making noise when opening the mouth?
When the temporomandibular joint is disturbed, it will make a noise when opening the mouth
Temporomandibular disorders can stem from many problems. Sometimes it happens when we chew too much gum or often have bad habits such as biting our nails, grinding our teeth, etc. These seemingly harmless actions can lead to wear and tear on the temporomandibular joint. From there, clicking sounds when moving the jaw will appear.
2. Is the condition of the mouth making noise when opening the mouth dangerous?
For temporomandibular joint disorders, this stems from pain in the chewing muscles or prolonged swelling and inflammation in the joint area. From there, they affect the chewing ability of teeth as well as activities in daily life. This process will lead to serious consequences: joint degeneration accompanied by bone loss of the condylar head, worn joint surface, adhesion of the condyle to the concave,...
A dental check-up is needed to get appropriate treatment
In fact, it is very difficult for the mouth-opening condition that causes the bite to click to stop completely. However, without appropriate treatment and care, the disease can also lead to poor symptoms and prognosis. For example, the jaw noise is gone but the baby cannot open his mouth. At that time, the baby's disc joint was dislocated to the front. And that is a dangerous development. Patients need to have a dental check-up and treatment as soon as possible.
3. Do joints that make noise when opening your mouth need treatment?
Although this condition shows that the body is experiencing unusual physical changes, it is usually not a cause for concern. Except in cases where the phenomenon leads to some other problems such as:
– Feeling pain or fatigue in the jaw muscles.
– Chewing muscles feel painful.
– The area in front of the ear and inside the ear feels painful.
– The temple area, neck muscles, shoulders, and nape are painful.
– When opening or closing the jaw, a rattling sound appears.
– Migraine headache.
– The jaw joint is stiff, making it difficult to open the mouth.
When the bite sounds accompanied by pain, it can be a dangerous medical condition
– A noise appears when opening the mouth or chewing.
When these symptoms appear, there are likely dangerous health problems that need to be resolved. The patient may be suffering from one of the following conditions:
– Jaw injuries such as dislocation or fracture.
– Joints are inflamed.
– The jawbone becomes infected due to problems, typically tooth decay, and is not treated promptly.
– Myalgia syndrome. This stems from muscle tension, fatigue or spasms in the chewing muscles.
– Teeth are misaligned due to reverse, open or cross bite.
– Sleep apnea syndrome.
– A tumor appears on the body, specifically a medulloblastoma. This is a very rare tumor. They can form near wisdom teeth or molars.
4. How to overcome the problem of the bite making noise when opening the mouth
4.1 Treatment methods for joint noise when opening the mouth
If the patient feels that the bite is making noise, it has many impacts on daily life. Typical examples include jaw pain, difficulty opening the mouth, and difficulty chewing. At that time, the patient should come for a dental check-up. Doctors will find the specific cause and suggest remedies.
In general, there are 2 basic ways to treat temporomandibular conditions:
– Conservative treatment method: With this method, the doctor will use chewing trays, physical therapy, infrared radiation, etc. to impact the bite joint to fix the problem. At the same time, the patient will be prescribed some additional surgical drugs.
– Invasive treatment methods: Joint ultrasound, joint irrigation, joint surgery, ...
4.2 In case the bite noise does not cause much pain
In a situation where the problem of a joint making noise when opening the mouth does not cause effects such as pain, discomfort, etc., then there is a high possibility that this is not a big problem. Patients can be treated at home according to the doctor's instructions and apply a number of home care methods:
– Apply hot and cold compresses.
– Eat soft foods. In cases of eating tough or hard foods, the food needs to be cut into small pieces to avoid affecting the bite.
– Use chewing gums to protect teeth at night.
– Change some bad habits that seriously affect your health.
– Practicing yoga exercises or sitting in the sky helps reduce stress. Along with that, the health of the bite joint and the whole body also changes in a more positive direction.
Above are some studies about the condition of the bite clicking due to mouth opening that readers need to pay attention to. Please save it now so you can apply it when necessary.
|
thucuc
|
Tầm quan trọng của vacxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung
1. Nguy cơ lây nhiễm HPV và bệnh ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh nguy hiểm mà phụ nữ trên khắp thế giới đều có nguy cơ phải đối mặt. Đây là loại ung thư phát triển từ các tế bào lót bên trong cổ tử cung, khu vực dưới cùng của tử cung. Theo thống kê, có tới hơn 90% trường hợp phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung có liên quan đến virus HPV.
Có tới 90% trường hợp phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung có liên quan đến virus HPV
Virus HPV (Human Papillomavirus) là một nhóm gồm hơn 150 loại virus, trong số này, có hơn 140 loại HPV được xác định tồn tại ở con người và có khả năng gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe nghiêm trọng, trong đó có ung thư cổ tử cung.
Nguy cơ lây nhiễm virus HPV tăng cao thông qua các hoạt động tình dục không an toàn. Ngoài ra, việc lây nhiễm còn có thể thông qua tiếp xúc thân mật khác như miệng-sinh dục, tiếp xúc tay-sinh dục, và thậm chí là sử dụng chung các vật dụng cá nhân như khăn tắm, đồ lót.
Trong bối cảnh này, tiêm vacxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung trở thành một biện pháp quan trọng để ngăn chặn sự lây nhiễm và lan truyền của virus HPV, giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và cả các bệnh liên quan như ung thư âm đạo, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, sùi mào gà, mun cóc sinh dục.
2. Tầm quan trọng của vacxin phòng ung thư cổ tử cung
Vacxin phòng ung thư cổ tử cung đóng một vai trò quan trọng không thể chối cãi trong việc bảo vệ sức khỏe của phụ nữ và cả cộng đồng. Dưới đây là một số điểm quan trọng về tầm quan trọng của vacxin:
– Vacxin giúp ngăn chặn virus HPV xâm nhập và gây bệnh: Vacxin phòng ung thư cổ tử cung là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn chặn sự lây nhiễm virus HPV – nguyên nhân chính gây ra ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan. Việc tiêm vacxin giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm các loại virus HPV nguy cơ cao, giảm nguy cơ mắc ung thư và các bệnh lý liên quan.
Tiêm vacxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung giúp ngăn chặn sự lây nhiễm virus HPV gây ung thư cổ tử cung
– Giảm Tải Gánh Nặng Y Tế: Ung thư cổ tử cung hiện tại chưa có thuốc đặc trị, quá trình điều trị bệnh phức tạp và tốn kém, hiệu quả không cao khiến ung thư cổ tử cung là một trong những nguyên nhân đầu tiên gây tử vong do ung thư ở phụ nữ. Tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung giúp giảm tải gánh nặng y tế khi phải điều trị, giảm số lượng ca mắc và tử vong do bệnh này.
– Bảo Vệ Cộng Đồng: Việc tiêm vacxin HPV phòng ung thư cổ tử cung không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn có tác động tích cực đến cả cộng đồng. Bởi lẽ virus HPV lây lan chủ yếu qua quan hệ tình dục, việc tiêm vacxin giúp ngăn chặn sự lây lan của virus trong cộng đồng, giảm nguy cơ nhiễm và lây nhiễm.
Vacxin phòng ung thư cổ tử cung có hiệu quả kéo dài, giúp bảo vệ sức khỏe trong nhiều năm. Việc tiêm vacxin đúng đắn và theo lịch trình khuyến cáo là cần thiết để mang lại lợi ích lớn trong việc bảo vệ sức khỏe và tương lai của phụ nữ và cả cộng đồng.
3. Cách thức hoạt động vacxin ung thư cổ tử cung
Khi tiêm vacxin HPV, các thành phần vacxin HPV được đưa vào cơ thể. Hệ miễn dịch của cơ thể nhận biết các thành phần này như là các mối nguy hiểm và bắt đầu tạo ra kháng thể để chống lại chúng. Điều này giúp hệ miễn dịch nhận biết và loại bỏ virus HPV nếu cơ thể tiếp xúc với chúng sau này. Khi virus thực sự xâm nhập, hệ miễn dịch đã được “đào tạo” để phản ứng nhanh chóng và ngăn chặn sự phát triển của virus, từ đó ngăn chặn nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
Hiện nay, có hai loại vacxin phòng ung thư cổ tử cung được sử dụng phổ biến trên toàn cầu:
– Vacxin Gardasil (Mỹ): Đây là loại vacxin phổ biến và đã được sử dụng trong nhiều năm. Vacxin Gardasil bảo vệ bạn khỏi 4 loại virus HPV phổ biến (6, 11, 16, 18) gây ra nhiều trường hợp ung thư cổ tử cung và các bệnh mụn cóc sinh dục.
– Vacxin Gardasil 9 (Mỹ): Đây là phiên bản nâng cấp của Gardasil, bảo vệ bạn khỏi 9 loại virus HPV phổ biến (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58). Loại vacxin này mở rộng khả năng phòng ngừa và bảo vệ hơn so với Gardasil, giúp giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và các bệnh liên quan đối với cả nam và nữ giới.
Cả hai loại vacxin này đều có cách thức hoạt động là kích thích hệ miễn dịch phản ứng với virus HPV và tạo ra kháng thể chống lại chúng, giúp ngăn chặn sự phát triển của virus và nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
4. Đối tượng và lịch tiêm chủng vacxin ung thư cổ tử cung
4.1. Đối tượng
Tại Việt Nam, vacxin HPV được đề xuất cho nữ giới trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi để mang lại hiệu quả tốt nhất. Chuyên gia y tế khuyến cáo rằng việc tiêm vacxin nên được thực hiện càng sớm càng tốt, giúp bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.
Nữ giới trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi nên tiêm HPV để mang lại hiệu quả tốt nhất
Dù vacxin này được ưu tiên cho nữ giới, nhưng cũng có lợi ích cho nam giới, đặc biệt là trong độ tuổi dậy thì.
Lưu ý, phụ nữ trong độ tuổi không nên tiêm vacxin khi đang mang thai, và có dự định mang thai trong vòng 3 tháng tới để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Trước khi tiêm vắc xin bạn cần đảm bảo không dị ứng với các thành phần của vacxin, không mắc các bệnh cấp tính,…. Tốt nhất hãy thông báo cho bác sĩ toàn bộ các vấn đề liên quan đến sức khỏe của bạn để nhận được chỉ dịnh tiêm chủng phù hợp và đảm bảo an toàn trong tiêm chủng
4.2. Lịch tiêm chủng
Đối với vacxin Gardasil, phác đồ tiêm chủng gồm 3 mũi tiêm như sau:
– Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
– Mũi 2: Tiêm 2 tháng sau khi tiêm mũi vacxin 1.
Đối với vacxin Gardasil 9 được khuyến nghị cho cả nam và nữ trong độ tuổi từ 9 tuổi đến dưới 27 tuổi, với phác đồ tiêm chủng cơ bản như sau:
– Độ tuổi từ 9-14 tuổi, tiêm 2 mũi hoặc 3 mũi tùy tình huống. Phác đồ 2 mũi thì mũi 2 tiêm sau 6-12 tháng kể từ khi tiêm mũi 1. Phác đồ 3 mũi, nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 < 5 tháng thì cần thiêm thêm mũi thứ 3. Mũi 3 tiêm cách mũi 2 ít nhất là 3 tháng. Đảm bảo 3 mũi tiêm trong vòng 1 năm.
– Độ tuổi từ 15 tuổi trở lên thì tiêm mũi 2 sau 2 tháng kể từ khi tiêm mũi 1, tiêm mũi 3 sau 6 tháng kể từ khi tiêm mũi 1.
Lưu ý rằng việc tuân thủ đúng lịch tiêm chủng và phác đồ được khuyến nghị là quan trọng để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa tốt nhất.
|
The importance of vaccines to prevent cervical cancer
1. Risk of HPV infection and cervical cancer
Cervical cancer is one of the dangerous diseases that women around the world are at risk of facing. This type of cancer develops from the cells lining the inside of the cervix, the bottom area of the uterus. According to statistics, more than 90% of cases of cervical cancer in women are related to the HPV virus.
Up to 90% of cases of cervical cancer in women are related to the HPV virus
HPV virus (Human Papillomavirus) is a group of more than 150 types of viruses, of which, more than 140 types of HPV have been identified to exist in humans and are capable of causing many serious health problems, including: cervical cancer.
The risk of HPV infection increases through unsafe sexual activities. In addition, infection can also be through other intimate contact such as oral-genital contact, hand-genital contact, and even sharing personal items such as towels and underwear.
In this context, vaccination to prevent cervical cancer becomes an important measure to prevent the infection and spread of HPV virus, reducing the risk of cervical cancer and related diseases such as Vaginal cancer, anal cancer, oropharyngeal cancer, genital warts, genital warts.
2. The importance of vaccines to prevent cervical cancer
Cervical cancer vaccines play an undeniably important role in protecting the health of women and the whole community. Here are some important points about the importance of vaccines:
– Vaccines help prevent HPV virus from entering and causing disease: Cervical cancer vaccine is the most effective measure to prevent infection with HPV virus - the main cause of cervical cancer and related diseases. . Vaccination helps protect the body from infection with high-risk HPV viruses, reducing the risk of cancer and related diseases.
Vaccination to prevent cervical cancer helps prevent infection with the HPV virus that causes cervical cancer
– Reducing the Medical Burden: Cervical cancer currently has no specific treatment, the treatment process is complicated and expensive, and is not very effective, making cervical cancer one of the first causes. causes cancer deaths in women. Vaccination to prevent cervical cancer helps reduce the medical burden of treatment, reducing the number of cases and deaths from this disease.
– Community Protection: HPV vaccination to prevent cervical cancer not only protects personal health but also has a positive impact on the whole community. Because the HPV virus is spread mainly through sexual contact, vaccination helps prevent the spread of the virus in the community, reducing the risk of infection and transmission.
Cervical cancer prevention vaccines have long-lasting effectiveness, helping to protect health for many years. Vaccinating correctly and according to recommended schedules is necessary to bring great benefits in protecting the health and future of women and the whole community.
3. How cervical cancer vaccine works
When receiving the HPV vaccine, HPV vaccine components are introduced into the body. The body's immune system recognizes these ingredients as dangers and begins to produce antibodies to fight them. This helps the immune system recognize and eliminate HPV viruses if the body is exposed to them later. When the virus actually invades, the immune system has been "trained" to respond quickly and stop the growth of the virus, thereby preventing the risk of cervical cancer.
Currently, there are two types of cervical cancer vaccines commonly used globally:
– Gardasil vaccine (USA): This is a popular vaccine and has been used for many years. Gardasil vaccine protects you from four common HPV types (6, 11, 16, 18) that cause many cases of cervical cancer and genital warts.
– Gardasil 9 vaccine (USA): This is an upgraded version of Gardasil, protecting you from 9 common HPV types (6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52, 58). This vaccine offers more protection and prevention than Gardasil, helping to reduce the risk of cervical cancer and related diseases for both men and women.
Both types of vaccines work by stimulating the immune system to react to HPV viruses and create antibodies against them, helping to prevent the development of the virus and the risk of cervical cancer.
4. Subjects and vaccination schedule for cervical cancer
4.1. Object
In Vietnam, HPV vaccine is recommended for women aged 9 - 26 years old to bring the best results. Medical experts recommend that vaccination should be done as soon as possible to help protect health in the best way.
Women between the ages of 9 and 26 should get HPV vaccination for the best results
Although this vaccine is prioritized for women, there are also benefits for men, especially during puberty.
Note, women of age should not be vaccinated while pregnant, and planning to become pregnant within the next 3 months to ensure safety for mother and fetus. Before getting vaccinated, you need to make sure you are not allergic to the vaccine components, do not have acute diseases, etc. It is best to inform your doctor of all health-related issues to receive appropriate vaccination instructions and ensure vaccination safety.
4.2. Vaccination schedule
For Gardasil vaccine, the vaccination regimen includes 3 injections as follows:
– Injection 1: First injection.
– Injection 2: Injected 2 months after vaccination 1.
Gardasil 9 vaccine is recommended for both men and women between the ages of 9 and under 27 years old, with the basic vaccination regimen as follows:
– Ages from 9-14 years old, 2 or 3 injections depending on the situation. In the 2-shot regimen, the 2nd shot is administered 6-12 months after the 1st shot. In the 3-shot regimen, if the 2nd shot is < 5 months after the 1st shot, a 3rd shot is needed. The 3rd shot is administered a little after the 2nd shot. at least 3 months. Guaranteed 3 injections within 1 year.
– For ages 15 and older, get the 2nd shot after 2 months from the 1st shot, and 3rd shot after 6 months from the 1st shot.
Note that following the recommended vaccination schedule and regimen is important to ensure the best prevention.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Midactam
Thuốc Midactam thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có tác dụng trong điều trị bệnh viêm xoang, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp... Việc dùng thuốc Midactam trong điều trị cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn để đạt hiệu quả tốt nhất.
1. Thành phần và công dụng thuốc Midactam
Thuốc Midactam 375 có thành phần chính là Sultamicillin 375 mg cùng các tá dược khác theo liều lượng vừa đủ. Thuốc điều chế dưới dạng viên nén, bao phim được kê đơn trong điều trị những bệnh lý như:Tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.Thuốc điều trị viêm xoang, viêm tai giữa và viêm amidan.Công dụng trong chữa viêm phổi, viêm phế quản.Nhiễm khuẩn đường tiểu và viêm đài bể thận.Chỉ định cho người nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não, nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp.Thuốc Midactam dùng điều trị bệnh lậu.Ngoài ra, bác sĩ, dược sĩ còn dùng thuốc trong điều trị một vài bệnh lý khác không được liệt kê trên đây. Do Midactam là thuốc kê đơn, vì thế chỉ được sử dụng khi có sự thăm khám, chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Việc tự ý dùng thuốc trong điều trị luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đến sức khỏe người bệnh.
2. Liều dùng thuốc Midactam
Với hàm lượng và dược chất hiện có trong thuốc Midactam, liều dùng thuốc có thể tham khảo như sau:Người lớn & trẻ > 30kg: 1-2 viên(375mg) x 2 lần/ngày.Trẻ < 30kg: 25-50mg/kg/ngày, chia 2 lần. Dùng 5-14 ngày.Người mắc nhiễm lậu cầu không biến chứng liều duy nhất 6 viên (375mg) /ngày.Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, sẽ tùy theo tình trạng bệnh lý, độ tuổi, giới tính mà bác sĩ sẽ có những chỉ định khác nhau về liều lượng thuốc cần dùng.Một lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Midactam là bệnh nhân nên chủ động chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc bổ kê đơn hoặc không kê đơn. Dựa vào đó bác sĩ có thể điều chỉnh liều dùng sao cho phù hợp, tránh tình trạng kháng kháng thuốc hay phản ứng chéo giữa các loại thuốc với nhau.
3. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Midactam
Tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc Midactam thường không nhiều. Chủ yếu xuất hiện ở những đối tượng dễ dị ứng, cơ địa nhạy cảm, lạm dụng hoặc dùng quá liều thuốc khuyến cáo. Lúc này người bệnh có thể xuất hiện một vài phản ứng phụ như:Hệ tiêu hóa: Người bệnh có hiện tượng tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn, đau bụng, co thắt, đau thượng vị, nôn.Buồn ngủ, mệt mỏi, khó thở, nhức đầu.Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.Khi cơ thể xuất hiện những phản ứng phụ trên người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử trí. Trong những trường hợp đặc biệt bệnh nhân có thể phải ngừng thuốc, chuyển sang dùng loại thuốc khác có hàm lượng và công dụng tương tự.Theo khuyến cáo để giảm thiểu những tác dụng phụ có thể xảy ra, người bệnh nên lưu ý một vài vấn đề sau:Không nên dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Midactam. Thuốc chỉ nên dùng đúng liều, đủ lượng, không tự ý tăng hoặc giảm liều khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Người bị suy gan, suy thận nên cần thận trọng khi dùng thuốc để điều trị. Không nên kết hợp dùng nhiều loại thuốc kháng sinh trong thời gian này. Hạn chế tối đa uống rượu, bia, sử dụng chất có cồn, đồ uống chất kích thích
4. Nên làm gì khi quên liều hoặc quá liều thuốc Midactam?
Quá liều và quên liều là tình trạng thường hay xảy ra ở người dùng thuốc. Điều này nếu diễn ra thường xuyên có thể ảnh hưởng đến quá trình và kéo dài thời gian điều trị bệnh. Khi quên liều và quá liều bạn nên xử lý như sau:Quên liều: Nếu thuốc không có quy định nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc thì có thể uống ngay khi nhớ ra, tuy nhiên thời gian không nên quá 2 tiếng. Nếu thời gian quên liều đã khá xa và gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, tốt nhất nên bỏ qua liều đã quên và không cần uống bù liều.Để giảm thiểu vấn đề quên và quá liều người bệnh có thể đặt chuông báo thức nhắc nhở về thời gian uống thuốc trong ngày là tốt nhất.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Midactam trong điều trị bệnh
Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Thuốc kháng sinh Midactam có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Vì thế trong thời gian mang thai và cho con bú, mẹ không nên dùng thuốc.Tương tác thuốc Midactam dùng thuốc đồng thời với ampicillin và sulbactam có thể làm tăng nồng độ và thời gian tác dụng của Sulcilat. Do đó, người bệnh cần hết sức lưu ý.Khi dùng ampicillin cho bệnh nhân tăng acid uric máu đã dùng allopurinol tình trạng ban phát da có thể xảy ra ở đối tượng này.Sau thời gian điều trị với thuốc Midactam, bệnh nhân nên tái khám để kiểm tra sức khỏe cũng như đánh giá xem có nên tiếp tục dùng thuốc nữa hay không.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng thuốc Midactam. Người bệnh trước khi sử dụng thuốc trong điều trị cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo thêm ý kiến bác sĩ chuyên môn để quá trình trị bệnh đạt kết quả tốt đồng thời hạn chế tối đa tác dụng phụ không đáng có.
|
Uses of Midactam medicine
Midactam belongs to the group of anti-parasitic, anti-bacterial, anti-viral, anti-fungal drugs that are effective in treating sinusitis, pneumonia, respiratory infections... The use of Midactam in treatment requires careful supervision. prescribed by a specialist to achieve the best results.
1. Ingredients and uses of Midactam
Midactam 375 has the main ingredient Sultamicillin 375 mg and other excipients in sufficient doses. Medicines prepared in tablet and film-coated form are prescribed for the treatment of diseases such as: Effective in treating upper and lower respiratory tract infections. Medicines for treating sinusitis, otitis media and tonsillitis. Uses in treating pneumonia, bronchitis. Urinary tract infections and pyelonephritis. Indicated for people with septicemia and meningitis, skin, soft tissue and bone and joint infections. Midactam medicine is used to treat gonorrhea. Besides In addition, doctors and pharmacists also use drugs to treat a few other diseases not listed above. Because Midactam is a prescription drug, it should only be used when examined and prescribed by a specialist. Self-medication during treatment always carries many potential risks to the patient's health.
2. Dosage of Midactam
With the current content and active ingredients in Midactam, the dosage can be referred to as follows: Adults & children > 30kg: 1-2 tablets (375mg) x 2 times/day. Children < 30kg: 25-50mg/day. kg/day, divided into 2 times. Use for 5-14 days. People with uncomplicated gonococcal infection take a single dose of 6 tablets (375mg)/day. The above dosage is for reference only and will depend on the medical condition, age, and gender that the doctor determines. Doctors will have different instructions on the dosage of medication to use. An important note when using Midactam is that patients should proactively share with doctors and pharmacists about all medications they are taking, including both prescription and non-prescription supplements. Based on that, the doctor can adjust the dosage accordingly, avoiding drug resistance or cross-reaction between drugs.
3. Side effects that may occur when using Midactam
Side effects that occur when using Midactam are usually not many. Mainly occurs in people who are susceptible to allergies, have sensitive skin, and abuse or overdose on recommended medications. At this time, the patient may have some side effects such as: Digestive system: The patient has diarrhea, loose stools, nausea, abdominal pain, spasms, epigastric pain, vomiting. Drowsiness, fatigue , difficulty breathing, headache. Anemia, thrombocytopenia, eosinophilia. When side effects appear in the body, the patient should immediately notify the doctor or pharmacist for advice on how to handle them. . In special cases, patients may have to stop taking the drug and switch to another drug with similar content and effect. According to recommendations, to minimize possible side effects, patients should pay attention to some of the following: Some issues below: The drug should not be used by people who are sensitive to any ingredient of Midactam. Medicines should only be used at the correct dose and in the right amount. Do not increase or decrease the dose without a doctor's prescription. People with liver or kidney failure should be cautious when using medication for treatment. You should not use multiple antibiotics during this time. Minimize drinking wine, beer, alcohol, and stimulant drinks
4. What should you do if you miss a dose or overdose on Midactam?
Overdose and missed doses are common conditions that occur in drug users. If this happens regularly, it can affect the process and prolong treatment time. When you forget a dose and overdose, you should handle it as follows: Missed dose: If the medicine does not have strict regulations on the time of taking the medicine, you can take it as soon as you remember, but the time should not exceed 2 hours. If the time for the missed dose is quite far and it is almost time for the next dose, it is best to skip the missed dose and not need to take a missed dose. To minimize the problem of forgetting and overdosing, the patient can set an alarm. Reminder about the best time of day to take medicine.
5. Notes when using Midactam in disease treatment
General notes during pregnancy and breastfeeding: The antibiotic Midactam can be transmitted to the child through breastfeeding as well as affect the development of the fetus. Therefore, during pregnancy and breastfeeding, mothers should not use the drug. Drug interactions Midactam used concurrently with ampicillin and sulbactam may increase the concentration and duration of action of Sulcilat. Therefore, patients need to be very careful. When using ampicillin for patients with hyperuricemia who have used allopurinol, a skin rash may occur in this patient. After treatment with Midactam, the patient should Follow-up examination to check your health as well as evaluate whether you should continue taking the drug or not. Above is important information about the uses of Midactam. Before using medication for treatment, patients need to carefully read the instructions and consult a specialist to ensure the treatment process achieves good results while minimizing unnecessary side effects.
|
vinmec
|
Phòng ngừa và điều trị tiền sản giật cho thai phụ
Tiền sản giật đã tước đi mạng sống của rất nhiều phụ nữ mang thai hoặc khiến cho họ phải chịu những hậu quả nặng nề.
1. Tiền sản giật là gì?
Tiền sản giật (hay nhiễm độc thai nghén) là tình trạng rối loạn nguy hiểm thường gặp đối với phụ nữ mang thai sau tuần thứ 20. Các biểu hiện của tiền sản giật có thể kể đến như: Cao huyết áp, mức protein trong nước tiểu gia tăng,...Đến thời điểm hiện tại, nguyên nhân gây ra tiền sản giật vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, một vài giả thuyết cho rằng tình trạng tiền sản giật trong thai kỳ có thể là do sự mất cân bằng prostaglandin, một chất giúp thư giãn cơ thể và duy trì hoạt động co bóp của các cơ trơn, đóng vai trò quan trọng trong sự vận động co lại của mạch máu trong quá trình mang thai của mẹ bầu.
Tiền sản giật là bệnh lý nguy hiểm, dọa sinh non và gây ra nhiều vấn đề khác.
Tiền sản giật gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé trong khi sinh nở, như làm tăng nguy cơ sinh non, sinh con thiếu cân. Đặc biệt, tiền sản giật có thể dẫn đến tình trạng SẢN GIẬT, trong đó mẹ bầu bị co giật, mất ý thức, có thể hôn mê nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài ra, tiền sản giật còn là nguyên nhân của nhiều bệnh lý nguy hiểm sau sinh, bao gồm tai biến mạch máu não, tổn thương thận nghiêm trọng, bệnh thận mạn tính,...Phụ nữ mang thai, nhất là vào giai đoạn sau của thai kỳ, càng gần lúc lâm bồn thì cần phải đặc biệt chú ý các dấu hiệu bất thường và có chế độ thăm khám thai hợp lý tại bệnh viện. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên thường xuyên kiểm tra huyết áp ngay tại nhà để sớm phát hiện các triệu chứng, từ đó cấp cứu và chữa trị tiền sản giật kịp thời, giảm thiểu những rủi ro đáng tiếc.
2. Điều trị tiền sản giật như thế nào?
Tiền sản giật là căn bệnh nguy hiểm do có thể diễn ra trong một khoảng thời gian rất ngắn và diễn biến đột ngột. Vì vậy, khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường như phù hai chân, nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ, hoa mắt, tăng cân nhanh, đau vùng thượng vị, tăng huyết áp, nước tiểu sậm màu, thì mẹ bầu cần đến ngay các trung tâm y tế để được thăm khám, xét nghiệm, phát hiện và điều trị tiền sản giật sớm. Và một số xét nghiệm thai kỳ như: Đo monitoring sản khoa, siêu âm thai Doppler và theo dõi cử động thai trên máy. Đặc biệt với các thai phụ có nguy cơ cao dễ bị tiền sản giật, có thể xét nghiệm yếu tố tân tạo mạch máu PLGF trong 3 tháng đầu thai kỳ để phát hiện sớm tiền sản giật.Nếu là tiền sản giật nhẹ và thai phụ có đủ khả năng tự theo dõi tình trạng bệnh của bản thân, thì bác sĩ sẽ tư vấn kỹ càng và mẹ bầu có thể được về nhà nghỉ ngơi, tái khám mỗi tuần 1 lần. Mẹ bầu khi ở nhà cần theo dõi huyết áp 2 lần (sáng và chiều) mỗi ngày và ghi chú lại các thông số đo được ứng với các mốc thời gian.Ngoài ra, mẹ bầu cần theo dõi cân nặng, tình trạng sức khỏe chung, dành thời gian nằm nghỉ ngơi, hạn chế làm việc và sẵn sàng thông báo cho bác sĩ về bất cứ diễn biến bất thường nào của bệnh. Trường hợp mẹ bầu bị tiền sản giật nhưng sức khỏe tốt, huyết áp vẫn ổn định, mẹ có thể vẫn được về nhà, chờ đến khi đủ tháng để chuyển dạ như bình thường. Còn nếu tình trạng nặng, có khả năng gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của mẹ bầu, các bác sĩ sẽ cân nhắc, nếu tiên lượng xấu thì cần phải kích thích chuyển dạ ngay trong vài ngày.Thai phụ bị tiền sản giật thường được khuyến khích sinh mổ hơn là sinh thường vì có nguy cơ sinh non thiếu tháng và khó khăn trong quá trình chuyển dạ. Tuy nhiên, khi thai nhi đã phát triển tới tuần thứ 35 và 36, cổ tử cung người mẹ đã mềm thì vẫn có cơ hội sinh thường, bác sĩ sẽ trao đổi kỹ và theo dõi sát mẹ bầu trong suốt quá trình chuyển dạ.
Giữ tinh thần và tâm lý thoải mái để việc sinh nở diễn ra dễ dàng hơn.
3. Cách phòng ngừa tiền sản giật hiệu quả
Mặc dù đến nay, các chuyên gia vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra tiền sản giật trong thai kỳ, nhưng một số nghiên cứu nhỏ cho rằng, việc sử dụng aspirin ở liều thấp và việc bổ sung đủ canxi trong quá trình mang thai có thể hạn chế được nguy cơ tiền sản giật.Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ cao có thể dẫn đến tiền sản giật như: mẹ béo phì, có bệnh tiểu đường, hút thuốc lá, mẹ lớn tuổi hoặc tăng nhiều ký trong thai kỳ,... Chính vì vậy để giảm nguy cơ tiền sản giật, mẹ bầu cần chú ý ăn uống dinh dưỡng vừa đủ các nhóm chất, không ăn quá nhiều các loại thức ăn nhiều tinh bột, nhiều đường, cai thuốc lá, không sử dụng các chất kích thích. Đối với các bà mẹ có cân nặng lớn trước mang thai, nên dùng hạn chế lượng muối trong bữa ăn, ưu tiên ăn các món hấp luộc, hạn chế chiên xào, các loại mắm, ăn uống nhiều trái cây và rau củ. Mẹ bầu nên sinh hoạt điều độ, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái, thực hiện chăm sóc tốt giai đoạn trước sinh cũng như khám thai định kỳ đúng hẹn để được bác sĩ thăm khám và tư vấn đầy đủ về thai kỳ. Ngoài ra, mẹ bầu cần phải chú ý quan sát các biểu hiện bất thường của cơ thể, nhằm phát hiện sớm và giúp cho quá trình điều trị tiền sản giật hiệu quả.Trên đây là cách phòng ngừa và điều trị tiền sản giật trong quá trình mang thai.
Tăng huyết áp thai kì có hết sau khi sinh?
|
Prevention and treatment of preeclampsia for pregnant women
Preeclampsia has taken the lives of many pregnant women or caused them to suffer severe consequences.
1. What is preeclampsia?
Pre-eclampsia (or toxemia of pregnancy) is a dangerous disorder common to pregnant women after the 20th week. Symptoms of pre-eclampsia can include: High blood pressure, protein levels in the blood. increased urine,... Up to now, the cause of preeclampsia has not been clearly determined. However, some theories suggest that preeclampsia during pregnancy may be due to an imbalance in prostaglandin, a substance that helps relax the body and maintain smooth muscle contractions, playing an important role. important in the contraction of blood vessels during pregnancy.
Preeclampsia is a dangerous disease that threatens premature birth and causes many other problems.
Preeclampsia causes many dangerous complications for both mother and baby during childbirth, such as increasing the risk of premature birth and low birth weight. In particular, preeclampsia can lead to eclampsia, in which the pregnant mother has seizures, loses consciousness, and can go into a life-threatening coma if not treated promptly. In addition, preeclampsia is also the cause of many dangerous postpartum diseases, including stroke, serious kidney damage, chronic kidney disease, etc. In the later stages of pregnancy, the closer to labor, you need to pay special attention to unusual signs and have a reasonable prenatal check-up regimen at the hospital. In addition, pregnant mothers should regularly check their blood pressure at home to detect symptoms early, thereby providing emergency care and timely treatment for preeclampsia, minimizing unfortunate risks.
2. How to treat preeclampsia?
Preeclampsia is a dangerous disease because it can occur in a very short period of time and develop suddenly. Therefore, when you notice unusual signs such as swelling of the legs, headache, dizziness, blurred vision, dizziness, rapid weight gain, epigastric pain, increased blood pressure, dark urine, pregnant mothers need to Go to medical centers immediately for examination, testing, early detection and treatment of preeclampsia. And some pregnancy tests such as: Obstetric monitoring, Doppler fetal ultrasound and fetal movement monitoring on the machine. Especially for pregnant women at high risk of preeclampsia, PLGF can be tested for angiogenesis factor in the first 3 months of pregnancy to detect preeclampsia early. If the preeclampsia is mild and the pregnant woman If you are capable of self-monitoring your medical condition, the doctor will advise you carefully and you can go home to rest and have a check-up once a week. Pregnant mothers at home need to monitor their blood pressure twice (morning and afternoon) every day and record the measured parameters corresponding to the time points. In addition, pregnant mothers need to monitor their weight and health status. In general, take time to rest, limit work and be ready to notify your doctor about any unusual developments in the disease. In case the pregnant mother has preeclampsia but is in good health and her blood pressure is still stable, she can still go home and wait until full term to go into labor as normal. If the condition is severe and has the potential to greatly affect the health of the pregnant mother, doctors will consider that if the prognosis is poor, it is necessary to induce labor within a few days. Pregnant women with pre-eclampsia often Caesarean section is recommended rather than vaginal birth because of the risk of premature birth and difficulty in labor. However, when the fetus has developed to weeks 35 and 36 and the mother's cervix has softened, there is still a chance of a normal birth. The doctor will discuss carefully and closely monitor the pregnant mother throughout the labor process.
Keep your spirit and mind comfortable to make giving birth easier.
3. Effective ways to prevent preeclampsia
Although up to now, experts have not found the exact cause of preeclampsia during pregnancy, some small studies suggest that the use of low-dose aspirin and adequate calcium supplementation during pregnancy Pregnancy can limit the risk of preeclampsia. In addition, there are a number of high risk factors that can lead to preeclampsia such as: maternal obesity, diabetes, smoking, older mother or gaining a lot of weight during pregnancy, etc. Therefore, to reduce the risk of pre-eclampsia, pregnant mothers need to pay attention to eating and drinking enough nutrients, not eating too much starchy and sugary foods. , quit smoking, do not use stimulants. For mothers with a large weight before pregnancy, they should limit the amount of salt in their meals, prioritize steamed dishes, limit fried foods, fish sauce, and eat lots of fruits and vegetables. Pregnant mothers should live in moderation, rest properly, avoid overwork, always be in a happy and comfortable spirit, take good care during the prenatal period as well as have regular prenatal check-ups on time to see a doctor. Full examination and advice about pregnancy. In addition, pregnant mothers need to pay attention to observing unusual manifestations of the body, in order to detect early and help treat pre-eclampsia effectively. Above is how to prevent and treat pre-eclampsia in pregnancy. pregnancy process.
Does gestational hypertension go away after giving birth?
|
vinmec
|
Nguyên nhân đau nhức xương khớp
Đau nhức xương khớp là một trong những bệnh thường gặp ở người trung hoặc cao tuổi. Tuy nhiên, thống kê gần đây cho thấy, bệnh nhân bị đau nhức xương khớp đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen lười vận động, thừa cân béo phì…Vậy nguyên nhân đau xương khớp do đâu và chúng ta cần xử trí như thế nào?
Đau nhức xương khớp mang đến nhiều phiền toái cho bạn
Trời lạnh, bệnh xương khớp hỏi thăm nhiều người
Cô Nguyễn Hoài Lan 54 tuổi, Đống Đa, Hà Nội chia sẻ: Mấy ngày hôm nay trời bắt đầu trở lạnh, sáng sớm và đêm cô bị đau nhức khớp gối, nhiều khi cứng lại đi rất khó, phải khởi động một lúc mới đi được. Mấy năm gần đây, năm nào cũng thế, cứ vào mùa lạnh là cô lại phải uống một đợt thuốc để điều trị bệnh này
Giống trường hợp cô Lan, bác Lịch 70 tuổi, Cầu Giấy tâm sự: Tuổi càng cao càng thấy sức khỏe của mình xuống dốc, sáng nào bác cũng đi bộ khoảng 45 phút, ăn uống điều độ. Không có bệnh tật gì nặng nhưng chỉ phải cái bệnh xương khớp tuổi già, tối ngủ hay bị đau lưng nên cứ phải dùng túi sưởi kê dưới lưng một lúc cho dịu mới ngủ được.
Tại sao khi trời lạnh, dễ bị đau nhức xương khớp? Nhiệt độ xuống thấp sẽ làm cho các mạch máu tại vùng da co lại, máu đến các khớp xương bị hạn chế hoặc ít làm cho thiếu máu nuôi dưỡng khớp, các màng hoạt dịch và sụn khớp gây kích thích dẫn đến tình trạng đau nhức.
Đau nhức xương khớp thường gặp nhiều hơn ở người cao tuổi
Nguyên nhân đau nhức xương khớp là gì?
Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng đau nhức xương khớp, trong đó có thể kể tới là:
_ Viêm khớp
_ Thoái hóa khớp
_ Thiếu hụt Canxi gây ra tình trạng loãng xương
_ Chấn thương vùng xương khớp
_ Nằm sai tư thế dẫn đến thiếu máu đến nuôi dưỡng tạm thời hoặc trường diễn các khớp xương
_ Do thừa cân, béo phì: trọng lực của cơ thể có tác động mạnh vào xương, khớp xương gây đau.
_ Tuổi tác
…
Xử trí khi bị đau nhức xương khớp
_ Khi có dấu hiệu bị đau nhức xương khớp, người bệnh nên đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để các bác sĩ xác định nguyên nhân và từ đó có phương pháp điều trị sớm, hiệu quả.
_ Khi nằm ngủ nên nằm đúng tư thế tránh tê bì chân tay
Đi bộ giúp xương khớp dẻo dai và khỏe mạnh hơn
_ Xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung các vi chất cần thiết cho cơ thể; tránh thừa cân, nếu cân nặng trong tình trạng báo động thì cần giảm cân ngay. Người cao tuổi cần bổ sung Vitamin D, canxi tránh loãng xương.
_ Các chuyên gia về xương khớp đều khẳng định rằng hoạt động cơ bắp là phương pháp then chốt để phòng ngừa các bệnh ở cơ quan vận động của cơ thể. Vì vậy, cần tập luyện, vận động đúng mức, phù hợp với tình trạng sức khỏe. Đi bộ mỗi ngày là phương pháp dễ thực hiện nhất giúp tăng cường sức khỏe và phòng bệnh về xương khớp hiệu quả.
…
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
Causes of bone and joint pain
Joint pain is one of the common diseases in middle-aged or elderly people. However, recent statistics show that patients with bone and joint pain are tending to rejuvenate due to lack of exercise, overweight and obesity... So what is the cause of bone and joint pain and how do we treat it? how?
Joint pain brings many troubles to you
In cold weather, many people are asked about osteoarthritis
Ms. Nguyen Hoai Lan, 54 years old, Dong Da, Hanoi shared: The weather has started to get cold these days, early in the morning and at night she has pain in her knee joints, sometimes it becomes very stiff and difficult to walk, she has to warm up for a while. can go. In recent years, every year, during the cold season, she has had to take a course of medicine to treat this disease.
Like Ms. Lan's case, Mr. Lich, 70 years old, Cau Giay, confided: The older I get, the more my health declines. Every morning, I walk about 45 minutes and eat moderately. There's no serious illness, but it's just old age bone and joint disease. I often have back pain when I sleep at night, so I have to use a heating bag under my back for a while to calm it down before I can sleep.
Why is it easy to have bone and joint pain when it's cold? Low temperatures will cause blood vessels in the skin to shrink, blood to the joints will be limited or less, causing lack of blood to nourish the joints, synovial membranes and joint cartilage will cause irritation, leading to pain. .
Joint pain is more common in the elderly
What is the cause of joint pain?
There are many causes of joint pain, including:
_ Arthritis
_ Osteoarthritis
_ Calcium deficiency causes osteoporosis
_ Injuries to the bones and joints
_ Lying in the wrong position leads to temporary or permanent lack of blood supply to the joints
_ Due to being overweight or obese: the body's gravity has a strong impact on bones and joints, causing pain.
_ Age
…
Treating bone and joint pain
_ When there are signs of bone and joint pain, the patient should see a musculoskeletal specialist so that doctors can determine the cause and then have early and effective treatment.
_ When sleeping, you should lie in the correct position to avoid numbness in your limbs
Walking helps bones and joints become more flexible and healthy
_ Build a reasonable diet, supplementing the body with essential micronutrients; Avoid being overweight, if your weight is in an alarming state, you need to lose weight immediately. Elderly people need to supplement Vitamin D and calcium to avoid osteoporosis.
_ Bone and joint experts confirm that muscle activity is a key method to prevent diseases in the body's motor organs. Therefore, it is necessary to exercise and exercise properly, appropriate to your health condition. Walking every day is the easiest method to effectively improve health and prevent bone and joint diseases.
…
Address: 286 Thuy Khue, Tay Ho, Hanoi
|
thucuc
|
Nguyên nhân và phương pháp điều trị tắc tia sữa sau sinh
Khi bị tắc tia sữa, các bà mẹ sẽ phải chịu cương vú, căng tức vú, đau nhức và vô cùng mệt mỏi. Không những thế, tình trạng tắc tia sữa sẽ ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ, khiến trẻ khó khăn khi bú và không được bú đủ no. Mẹ nên tìm hiểu nguyên nhân và phương pháp điều trị tắc tia sữa sau sinh, đồng thời tìm cách phòng ngừa hiệu quả tình trạng này.
1. Triệu chứng tắc tia sữa sau sinh
Tắc tia sữa là khi sữa mẹ không thể đẩy ra ngoài mà bị ứ đọng trong các ống dẫn sữa. Mẹ bị tắc tia sữa sẽ phải chịu nhiều đau đớn và con sẽ khó khăn khi bú, vì thế tình trạng này cần được khắc phục sớm để không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và không làm gián đoạn quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.
Tùy vào mức độ tắc tia sữa mà mẹ sẽ có thể xuất hiện những triệu chứng khác nhau. Dưới đây là một số biểu hiện của tình trạng tắc tia sữa sau sinh:
Bầu ngực của mẹ bị căng tức, cương cứng, đau và mức độ đau sẽ càng ngày càng nghiêm trọng hơn.
Sữa của mẹ tiết ra chậm hơn, ít hơn hoặc một số trường hợp nặng dù mẹ có hút sữa bằng tay hoặc bằng máy thì cũng không thấy sữa tiết ra từ bầu ngực.
Xuất hiện những cục cứng, có kích thước khác nhau ở bầu ngực của mẹ. Khi sờ vào những cục này gây đau nhức. Bầu ngực của mẹ nóng bất thường, kèm theo đó có thể là tình trạng sốt, đau đầu, mệt mỏi,…
2. Những nguyên nhân gây ra tình trạng tắc tia sữa sau sinh
Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng tắc tia sữa sau sinh:
- Do mẹ vừa sinh: Đối với những bà mẹ vừa trải qua sinh nở, đặc biệt là sinh mổ do tác dụng của thuốc gây mê, gây tê khiến cho khả năng tiết sữa của mẹ gặp nhiều khó khăn. Thuốc chống nhiễm trùng cũng có thể là nguyên nhân khiến hormone sản xuất sữa mẹ bị ức chế.
- Mẹ nhiều sữa: Một số trường hợp phụ nữ sau sinh có rất nhiều sữa, nhưng em bé lại không thể bú hết và điều này chính là nguyên nhân khiến cho lượng sữa bị tích tụ trong bầu ngực của mẹ và lâu dần dẫn đến tắc tia sữa.
- Bé bú không đúng khớp: Khi bé ngậm vú mẹ nhưng không đúng khớp thì bé sẽ rất khó để bú hết được lượng sữa mẹ. Vì thế xảy ra tình trạng sữa thừa đọng lại và gây tắc tia sữa.
- Mẹ không cho bú thường xuyên: Nếu sau mỗi 5 tiếng mẹ không cho con bú hoặc không vắt sữa thì có nguy cơ tồn đọng sữa gây bít tắc ống dẫn sữa.
- Ngực của sản phụ phải chịu áp lực: Những trường hợp mẹ mắc những loại áo ngực quá chật hoặc thậm chí có thói quen nằm sấp khi ngủ cũng sẽ khiến cho tia sữa bị ép và gây tắc tia sữa sau sinh.
- Ít hút sữa: Trong trường hợp bé không thể bú hết lượng sữa mẹ, mẹ cần hút sữa. Nếu không hút sữa hoặc hút không hết sữa thì sẽ dẫn đến tình trạng sữa bị ứ đọng lâu trong bầu ngực và gây tắc tia sữa.
- Căng thẳng: Sản phụ sau sinh cần có tinh thần vui vẻ, thoải mái. Tuy nhiên, nhiều trường hợp sau sinh, do người phụ nữ phải chịu nhiều áp lực từ việc chăm sóc con, đặc biệt là những người mới sinh con đầu lòng thì rất dễ gặp phải tình trạng căng thẳng, stress. Đây cũng chính là một trong những lý do khiến mẹ bị tắc tia sữa.
3. Tắc tia sữa sau sinh có nguy hiểm không?
Khi bị tắc tia sữa, các bà mẹ không thể chủ quan vì nó có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Cụ thể như sau:
- Viêm tuyến vú: Khiến bầu ngực sưng to, xuất hiện nhiều cục cứng khiến người mẹ rất đau đớn.
- Áp xe vú: Nếu tình trạng tắc tia sữa ko được điều trị sớm sẽ khiến xảy ra mưng mủ tuyến vú.
- Gây mất sữa mẹ khiến trẻ phải dùng sữa công thức.
- Tắc tia sữa khiến mẹ khổ sở vì những cơn đau và kèm theo đó là ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của người mẹ. Tình trạng này kéo dài còn có thể dẫn tới trầm cảm sau sinh, ảnh hưởng đến quá trình nuôi con và sức khỏe của người bệnh.
4. Phương pháp điều trị và phòng ngừa tắc tia sữa sau sinh
Mục đích của việc điều trị tắc tia sữa đó là làm tan những cục ứ đọng và làm thông tia sữa.
Dưới đây là những hướng dẫn giúp điều trị hiệu quả tình trạng tắc tia sữa sau sinh:
Nên chườm khăn ấm lên ngực hoặc xoa bóp ngực nhẹ nhàng trước khi cho con bú.
Sau khi cho con bú, mẹ vắt sữa bằng tay hoặc dùng máy hút sữa để tránh tình trạng sữa còn sót lại gây ứ đọng.
Khi có biểu hiện tắc sữa, mẹ nên cho trẻ bú bên ngực bị tắc trước.
Nếu tình trạng tắc không được cải thiện hiệu quả bằng những cách trên hoặc để lâu ngày dẫn đến viêm vú, áp xe vú thì mẹ cần đi khám để được bác sĩ điều trị. Thông thường với những trường hợp viêm hoặc áp xe, bệnh nhân có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc có thể phải trích mủ.
Những phương pháp phòng ngừa tắc tia sữa sau sinh:
- Mẹ cần cho bé bú đúng cữ. Trong trường hợp bé bú ít mẹ cần hút sữa bằng máy hoặc vắt sữa tay để tránh tình trạng ứ đọng sữa ở bầu ngực.
- Nên thường xuyên uống nước. Uống đủ nước cũng là cách giúp sữa được sản xuất nhiều hơn và giúp tuyến vú luôn thông suốt, dòng sữa chảy dễ dàng hơn.
- Nên ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi hợp lý và đặc biệt luôn giữ tinh thần vui vẻ, hạn chế căng thẳng để tránh gây tắc tia sữa.
- Không tác động mạnh lên bầu ngực.
- Không mặc áo ngực quá chật.
- Mẹ có thể hoạt động nhẹ nhàng như tập yoga, đi dạo bộ,… để hỗ trợ cơ thể sản xuất sữa và phòng ngừa nguy cơ tắc tia sữa sau khi sinh.
|
Causes and treatments for clogged milk ducts after giving birth
When milk ducts are clogged, mothers will experience breast engorgement, breast tenderness, pain and extreme fatigue. Not only that, clogged milk ducts will affect the mother's milk supply, making it difficult for the baby to breastfeed and not being fed enough. Mothers should learn the causes and treatment methods for clogged milk ducts after giving birth, and find ways to effectively prevent this condition.
1. Symptoms of clogged milk ducts after giving birth
Blocked milk ducts are when breast milk cannot be pushed out but stagnates in the milk ducts. Mothers with clogged milk ducts will suffer a lot of pain and the baby will have difficulty breastfeeding, so this condition needs to be resolved early so as not to affect the mother's health and not interrupt the breastfeeding process. .
Depending on the level of milk duct blockage, mothers may experience different symptoms. Below are some symptoms of clogged milk ducts after giving birth:
The mother's breasts are tight, erect, painful, and the level of pain will become more and more serious.
The mother's milk secretion is slower, less, or in some severe cases, even if the mother pumps milk by hand or with a machine, no milk is secreted from the breasts.
Hard lumps of different sizes appear in the mother's breasts. When you touch these lumps, they cause pain. The mother's breasts are unusually hot, accompanied by fever, headache, fatigue, etc.
2. Causes of clogged milk ducts after giving birth
Here are some causes of clogged milk ducts after giving birth:
- Because the mother has just given birth: For mothers who have just undergone childbirth, especially a cesarean section, due to the effects of anesthetics, anesthesia makes the mother's ability to produce milk difficult. Anti-infective drugs can also cause hormones that produce breast milk to be suppressed.
- Mother has a lot of milk: In some cases, postpartum women have a lot of milk, but the baby cannot suck it all and this is the reason why the amount of milk accumulates in the mother's breasts and over time leads to clogged milk ducts.
- Baby does not latch properly: When the baby latches onto the breast but does not latch properly, it will be very difficult for the baby to suck all the breast milk. Therefore, excess milk accumulates and causes clogged milk ducts.
- The mother does not breastfeed regularly: If the mother does not breastfeed or express milk every 5 hours, there is a risk of milk remaining and causing clogged milk ducts.
- The mother's breasts are under pressure: In cases where the mother wears a bra that is too tight or even has the habit of sleeping on her stomach, it will cause the milk ducts to be compressed and clog the milk ducts after giving birth.
- Less milk pumping: In case the baby cannot suck all the breast milk, the mother needs to pump milk. If you do not pump milk or do not pump all the milk, it will lead to milk stagnation in the breasts for a long time and cause clogged milk ducts.
- Stress: Postpartum women need to have a happy and comfortable spirit. However, in many cases after giving birth, because women are under a lot of pressure from taking care of their children, especially those who have just given birth to their first child, it is easy to experience tension and stress. This is also one of the reasons why mothers have clogged milk ducts.
3. Is clogged milk ducts after giving birth dangerous?
When milk ducts are clogged, mothers cannot be subjective because it can lead to many dangerous complications if not treated promptly. As follows:
- Mastitis: Causes the breasts to swell, causing many hard lumps to appear, making the mother very painful.
- Breast abscess: If milk duct blockage is not treated early, pus in the mammary gland will occur.
- Causes loss of breast milk, forcing the baby to use formula milk.
- Clogged milk ducts make the mother miserable because of the pain and along with that, it greatly affects the mother's psychology. This condition can also lead to postpartum depression, affecting the child-rearing process and the patient's health.
4. Methods of treating and preventing clogged milk ducts after giving birth
The purpose of treating clogged milk ducts is to dissolve the stagnant lumps and clear the milk ducts.
Below are instructions to help effectively treat clogged milk ducts after giving birth:
You should apply a warm towel to your breasts or massage your breasts gently before breastfeeding.
After breastfeeding, mothers express milk by hand or use a breast pump to avoid residual milk causing stagnation.
When there are signs of milk blockage, mothers should breastfeed the baby on the clogged breast first.
If the clogged condition is not effectively improved by the above methods or is left for a long time leading to mastitis or breast abscess, the mother needs to see a doctor for treatment. Normally, in cases of inflammation or abscess, the patient can be treated with antibiotics or may have to have the pus drained.
Methods to prevent clogged milk ducts after giving birth:
- Mothers need to breastfeed their babies at the right time. In case the baby breastfeeds little, the mother needs to pump milk with a machine or hand express milk to avoid milk stagnation in the breasts.
- You should drink water regularly. Drinking enough water is also a way to help produce more milk and keep the mammary glands clear and the milk flow easier.
- You should eat enough food, get enough rest and especially always keep a happy spirit and limit stress to avoid clogging the milk ducts.
- Do not exert strong impact on the breasts.
- Do not wear a bra that is too tight.
- Mothers can do light activities such as yoga, walking, etc. to support the body's milk production and prevent the risk of clogged milk ducts after giving birth.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Zyocade-2mg
Thuốc Zyocade-2mg với thành phần chính là Bortezomib được sử dụng trong điều trị đa u tủy. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách dùng thuốc. Zyocade-2mg hiệu quả qua bài viết sau đây.
1. Thuốc Zyocade-2mg là thuốc gì?
Thuốc Zyocade-2mg được chỉ định điều trị bệnh đa u tủy và đau tủy tiến triển. Thuốc Zyocade-2mg có thành phần chính là Bortezomib hàm lượng 2mg và các thành phần tá dược khác trong thuốc. Zyocade-2mg được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.
2. Zyocade-2mg có tác dụng gì?
Thuốc Zyocade-2mg được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị bệnh đa u tủy ở những người bệnh đã nhận được ít nhất 1 đợt điều trị trước đó.Dùng phối hợp với melphalan và prednison được chỉ định để điều trị ở những người bệnh không được điều trị đau tủy từ trước, không đủ điều kiện để hóa trị liệu liều cao để ghép tủy xương.Dùng đơn trị liệu để điều trị đau tủy tiến triển ở những người bệnh đã điều trị ít nhất một lần trước đó nhưng không phù hợp để điều trị tủy xương.
3. Chống chỉ định dùng thuốc Zyocade-2mg
Thuốc Zyocade-2mg không được sử dụng cho những người bệnh mẫn cảm với bortezomib, manitol hoặc boron.
4. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Zyocade-2mg hiệu quả
4.1. Cách dùng. Thuốc Zyocade-2mg bào chế dưới dạng bột đông khô dùng theo đường tiêm truyền.4.2. Liều dùng. Sử dụng liều đơn trị liệu:Liều khuyến cáo là 1,3 mg/m2/diện tích bề mặt cơ thể được sử dụng tiêm tĩnh mạch bolus 3-5 giây, sử dụng 2 lần/tuần kéo dài 2 tuần ( ngày thứ 1,4,8,11) sau đó nghỉ 10 ngày (từ 12-21).Điều trị kéo dài hơn 8 chu kỳ của Zyocade-2mg, có thể dùng liều duy trì 1 tuần/lần trong 4 tuần (Ngày thứ 1, 8, 15, 22) tiếp theo nghỉ 13 ngày (từ ngày thứ 23 đến ngày thứ 35). Nên ngưng ít nhất 72 giờ giữa 2 liều điều trị liên tiếp.Điều chỉnh liều dùng và tái khởi đầu liều điều trị:Liều điều trị có thể bắt đầu lại ở liều giảm 25% (1,3mg/m2/liều được giảm xuống 1,0 mg/m2/liều; 1,0 mg/m2/liều giảm xuống 0,7mg/m2/liều).
5. Thuốc Zyocade-2mg gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc Zyocade-2mg điều trị, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Tiêu chảy, buồn nôn và nôn ói, táo bón. Thần kinh ngoại biên, đau đầu, sốt, mất ngủ. Giảm tiểu cầu, thiếu máu. Biếng ăn. Phát ban. Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế biết những tác dụng phụ người bệnh gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Zyocade-2mg.
6. Tương tác thuốc Zyocade-2mg
Dưới đây là một số tương tác thuốc Zyocade-2mg với các thuốc khác đã được báo cáo như sau:Các chất ức chế CYP3A4Các chất ức chế CYP2C19Dexamethason. Melphalan-Prednisone. Trên đây không phải là danh sách đầy đủ tương tác thuốc Zyocade-2mg. Vì thế, để đảm bảo an toàn người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ tất cả những dòng thuốc khác đang sử dụng để có hướng dùng thuốc an toàn tránh những tương tác thuốc có thể xảy ra.
7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zyocade-2mg
Người bệnh hãy tham khảo kỹ hướng dẫn dùng thuốc Zyocade-2mg được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo đơn thuốc của bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng thuốc Zyocade-2mg điều trị.Cần bù nước và chất điện giải để ngăn ngừa tình trạng mất nước do trong quá trình sử dụng thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.Thuốc Zyocade-2mg khi sử dụng có thể làm giảm tiểu cầu.Trường hợp mang thai, người bệnh nên được khuyên dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị bằng thuốc Zyocade-2mg.Chưa có báo cáo bortezomib có được bài tiết qua sữa mẹ không. Không khuyến cáo sử dụng thuốc Zyocade-2mg khi đang cho con bú để tránh các nguy cơ cao gây phản ứng phụ cho trẻ nhỏ.Thận trọng sử dụng thuốc Zyocade-2mg khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra hạ huyết áp, mệt mới, choáng váng, ngất xỉu, nhìn đôi hoặc nhìn mờ.Thuốc Zyocade-2mg được kê theo đơn của bác sĩ vì thế người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định sử dụng.
|
Uses of Zyocade-2mg medicine
Zyocade-2mg medicine with the main ingredient Bortezomib is used in the treatment of multiple myeloma. Let's learn more about how to use the medicine. Zyocade-2mg is effective through the following article.
1. What is Zyocade-2mg?
Zyocade-2mg is indicated for the treatment of multiple myeloma and progressive myeloma. Zyocade-2mg medicine has the main ingredient Bortezomib 2mg content and other excipients in the medicine. Zyocade-2mg is prepared as lyophilized powder for injection.
2. What effects does Zyocade-2mg have?
Zyocade-2mg medicine is used in the following cases: Treatment of multiple myeloma in patients who have received at least 1 previous course of treatment. Use in combination with melphalan and prednisone is indicated for treatment in these patients. Patients who have not received prior treatment for myeloma and are not eligible for high-dose chemotherapy for bone marrow transplantation. Use monotherapy to treat progressive myeloma in patients who have had at least one previous treatment. but not suitable for bone marrow treatment.
3. Contraindications to using Zyocade-2mg
Zyocade-2mg should not be used in patients with hypersensitivity to bortezomib, mannitol or boron.
4. Dosage and how to use Zyocade-2mg effectively
4.1. How to use. Zyocade-2mg is prepared as lyophilized powder for intravenous use.4.2. Dosage. Use as monotherapy: The recommended dose is 1.3 mg/m2/body surface area used as a 3-5 second intravenous bolus injection, used 2 times/week for 2 weeks (day 1). ,4,8,11) then take a 10-day break (from 12-21). Treatment lasts more than 8 cycles of Zyocade-2mg, maintenance dose can be taken once a week for 4 weeks (Day 1, 8, 15, 22) followed by a 13-day break (from day 23 to day 35). There should be at least 72 hours between two consecutive treatment doses. Dosage adjustment and re-initiation of treatment: Treatment may be restarted at a 25% reduced dose (1.3 mg/m2/reduced dose). 1.0 mg/m2/dose; 1.0 mg/m2/dose reduced to 0.7mg/m2/dose).
5. What side effects does Zyocade-2mg cause?
During the treatment of Zyocade-2mg, patients may experience some unwanted side effects as follows: Diarrhea, nausea and vomiting, and constipation. Peripheral neuropathy, headache, fever, insomnia. Thrombocytopenia, anemia. Anorexic. Rash. Patients should inform their doctor or health care provider of any side effects they experience while using Zyocade-2mg.
6. Zyocade-2mg drug interactions
Below are some reported drug interactions of Zyocade-2mg with other drugs: CYP3A4 inhibitors CYP2C19 inhibitors Dexamethasone. Melphalan-Prednisone. The above is not a complete list of Zyocade-2mg drug interactions. Therefore, to ensure patient safety, inform the doctor of all other medications you are using to have safe instructions to avoid possible drug interactions.
7. Notes when using Zyocade-2mg
Patients should carefully refer to the instructions for using Zyocade-2mg listed on the product packaging or according to the doctor's/pharmacist's prescription before using Zyocade-2mg for treatment. Rehydration and electrolytes are needed to prevent Prevent dehydration because during use, the drug can cause nausea, vomiting, diarrhea, and constipation. When used, Zyocade-2mg can cause thrombocytopenia. In case of pregnancy, the patient should be advised Use effective contraception during treatment with Zyocade-2mg. It has not been reported whether bortezomib is excreted in breast milk. It is not recommended to use Zyocade-2mg while breastfeeding to avoid the high risk of causing side effects in young children. Be careful using Zyocade-2mg while driving or operating machinery because the drug can cause side effects. hypotension, new fatigue, dizziness, fainting, double vision or blurred vision. Zyocade-2mg medicine is prescribed by a doctor, so patients should not take the medicine without a prescription.
|
vinmec
|
7 bí quyết chăm trẻ sơ sinh từ 0-6 tháng tuổi khỏe mạnh - ngoan ngoãn
Những người lần đầu làm mẹ chắc chắn sẽ không tránh khỏi sự bỡ bỡ và nhiều khi là stress vì con hay quấy khóc, ốm vặt. Vậy có bí quyết chăm trẻ sơ sinh nào giúp con phát triển khỏe mạnh, mẹ không căng thẳng và rèn con theo khuôn khổ ngay từ tấm bé không?
1. Cho trẻ bú đúng cách
Nếu bạn có thể cho con ăn sữa mẹ thì đó là một điều hạnh phúc. Bởi sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng không gì thay thế được, là nguồn thức ăn giúp trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt. Trong 6 tháng đầu, nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn. Đồng thời tạo một cữ thời gian nhất định cho bé bú sau mỗi 2 tiếng, mỗi lần bú từ 15-20 phút. Cũng có bé ham ngủ và nhiều nhiều giờ trong một giấc thì mẹ có thể cho bé bú bù sau khi bé tỉnh dậy.
Cho trẻ bú lúc đói và không ép trẻ bú khi đã có dấu hiệu no vì như thế trẻ dễ bị trớ. Sau khi trẻ bú sữa nó, nên bế dựng bé, áp vào ngực, dùng tay vỗ nhẹ sau lưng bé để bé ợ hơi. Động tác này giúp trẻ cảm giác dễ chịu và không bị ọc sữa ra. Đây là một bí quyết chăm trẻ sơ sinh mà không phải mẹ nào cũng biết.
2. Chú ý giữ ấm cho trẻ
Trẻ sơ sinh luôn cần được giữ ấm. Bên trong, bé cần được mặc quần áo dài, che kín cơ thể, chất liệu bằng cotton mềm mịn, thấm hút mồ hôi tốt. Đeo bao tay, bao chân, đội mũ cho bé. Bên ngoài thì quấn thêm chăn bông mỏng hay dày tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường. Khi ở trong nhà không nên quấn chăn quá dày cho bé, khiến bé khó chịu. Và một điều nữa cha mẹ cần lưu ý đó là giữ ấm, đảm bảo kín gió khi cho bé ra ngoài trời.
3. Tạo không gian ngủ yên tĩnh cho bé
Giấc ngủ đối với trẻ sơ sinh vô cùng quan trọng. Bởi vậy, hãy dành cho bé một không gian nghỉ ngơi thật sự yên tĩnh vã sạch sẽ. Cho bé nằm nôi hoặc cũi đều được, miễn là đồ dùng phải sạch sẽ, mềm, ấm.
Một bí quyết chăm trẻ sơ sinh là giữ nhiệt độ phòng ngủ của bé khoảng 26-28 độ C là vừa đủ. Nôi bé nên được đu đưa nhẹ nhàng, tránh quá mạnh ảnh hưởng đến não bộ của bé. Có thể mở nhạc êm nhẹ cho bé nghe để bé ngủ dễ hơn. Không để các món đồ xung quanh chỗ ngủ của bé như thú nhồi bông, đồ chơi bởi chúng có thể đè vào người bé khiến trẻ nghẹt thở.
4. Học cách vệ sinh cho bé
Khâu vệ sinh cho trẻ sơ sinh là công đoạn gian nan đối với nhiều bà mẹ trẻ lần đầu làm mẹ. Tuy vậy, nếu các chị em chịu khó học hỏi kinh nghiệm và bạo dạn hơn thì việc này không khó:
Thay tã: Chọn tã có kích thước vừa với cơ thể trẻ. Thay bỉm sau khi bé ị và 2-3 lần tè. Thay tã xong phải vệ sinh sẽ sẽ vùng hậu môn bộ phận sinh dục của trẻ, thoa kem chống hăm.
Tắm cho bé: Dùng chậu riêng để tắm cho bé. Luôn tắm bằng nước ấm có nhiệt độ từ 36 - 38°C, nếu có thể thì sử dụng nhiệt kế riêng để đo nhiệt độ nước tắm và không tắm quá lâu. Sử dụng loại dung dịch tắm gội 2 trong 1 cho bé. Dùng khăn xô nhỏ để lau người cho bé trong lúc tắm và khăn xô to dày để ủ bé ngay khi tắm xong. Trước khi tắm nên chuẩn bị đầy đủ khăn, mũ, quần áo, bao tay chân để tắm xong là sử dụng ngay, tránh để bé bị nhiễm lạnh. Tắm đúng cách là một trong những bí quyết chăm trẻ sơ sinh mà các bà mẹ trẻ nên học hỏi.
5. Chăm sóc cuống rốn cho bé
Với những gia đình sinh sống ở thành thị thường sẽ thuê y tá đến tận nhà để vệ sinh cuống rốn cho bé. Tuy nhiên, đây là công việc khá đơn giản mà các mẹ cũng có thể tự tay làm được. Trước khi vệ sinh rốn cho bé, mẹ cần sửa tay sạch sẽ, sát trùng bằng cồn y tế, tháo băng rốn ra một cách nhẹ nhàng và quan sát xem có gì bất thường (tấy đỏ, mưng mủ) hay không, nếu có bất thường thì cần đưa trẻ đi khám ngay. Còn thông thường thì chỉ cần dùng bông gòn thấm dung dịch vô trùng để lau cuống rốn và băng gạc lại.
6. Chăm sóc làn da - một trong những bí quyết chăm trẻ sơ sinh quan trọng
Làn da bé rất mỏng manh và dễ bị kích ứng. Do vậy, mẹ cần đặc biệt lưu ý chăm sóc da bé đúng cách. Tất cả các đồ dùng sử dụng cho bé đều phải đảm bảo an toàn, không gây kích ứng da và không dứa hóa chất độc hại.
Một trong những bí quyết chăm trẻ sơ sinh mà các bà mẹ hay mách nhau là mua quần áo, khăn tã đề phải bằng chất cotton mềm mịn, tránh đồ có màu sắc sặc sỡ mà nên chọn màu trắng, xám, kem,... Quần áo nên cắt mác để tránh cứa vào da bé làm trầy xước.
Các loại kem bôi, phấn rôm, sữa tắm,… đều phải lựa chọn sản phẩm rõ nguồn gốc, an toàn. Thay tã thường xuyên, tránh để da bé tiếp xúc với tã ẩm quá lâu dễ bị hăm tã, kích ứng, nổi mẩn,…
7. Tiêm phòng đúng lịch
Trong giai đoạn từ 0-6 tháng tuổi, bé có một số mũi vắc xin cần chích ngừa. Mẹ cần lưu ý điều này để nhớ lịch tiêm và đưa con đi tiêm đúng lịch. Đây là giải pháp cần thiết để bảo vệ bé khỏi các loại bệnh tật truyền nhiễm sau này.
Trên đây là một số chia sẻ về bí quyết chăm trẻ sơ sinh mà các mẹ nên học hỏi. Chăm sóc con nhỏ chưa bao giờ là việc dễ dàng với tất cả mọi người. Chính vì thế, ngay từ khi có kế hoạch sinh con, cả bố và mẹ đều cần phải trang bị cho mình những kiến thức về thai sản và chăm sóc trẻ sơ sinh cần thiết nhất. Điều đó sẽ giúp những người cha, người mẹ trẻ tương lai tránh được sự bỡ ngỡ và stress khi chăm con sau này.
|
7 secrets to keeping babies 0-6 months old healthy and obedient
First-time mothers will certainly not avoid confusion and sometimes stress because their children often cry and get sick. So is there any secret to taking care of newborns that helps the baby grow healthily, that the mother is stress-free and that the baby is disciplined right from an early age?
1. Breastfeed your baby properly
If you can feed your baby breast milk, that is a happy thing. Because breast milk is an irreplaceable source of nutrition, a food source that helps children develop comprehensively in all aspects. During the first 6 months, babies should be exclusively breastfed. At the same time, create a certain time for your baby to breastfeed every 2 hours, each feeding lasts 15-20 minutes. There are also babies who love to sleep and sleep for many hours at a time. Mothers can feed the baby to make up for it after they wake up.
Feed your baby when he is hungry and do not force him to breastfeed when he shows signs of fullness because this can easily cause him to vomit. After the baby drinks milk, you should hold the baby upright, press it against your chest, and gently pat the baby's back with your hand to help the baby burp. This action helps the baby feel comfortable and does not vomit milk. This is a secret to taking care of newborns that not all mothers know.
2. Pay attention to keeping your child warm
Newborns always need to be kept warm. Inside, the baby needs to wear long clothes that cover the body, made of soft, smooth cotton that absorbs sweat well. Wear gloves, foot covers, and a hat for your baby. Outside, wrap a thin or thick cotton blanket depending on the ambient temperature. When indoors, you should not wrap your baby in a blanket that is too thick as it will make the baby uncomfortable. And one more thing parents need to keep in mind is to keep them warm and airtight when letting their babies go outdoors.
3. Create a quiet sleeping space for your baby
Sleep for newborns is extremely important. Therefore, give your baby a truly quiet and clean resting space. It's okay to let your baby sleep in a crib or crib, as long as the furniture is clean, soft, and warm.
One secret to taking care of newborns is to keep the baby's bedroom temperature around 26-28 degrees Celsius, which is just enough. The baby's crib should be rocked gently, avoiding too much force that affects the baby's brain. You can play soft music for your baby to listen to so he or she can sleep easier. Do not leave objects around your baby's sleeping area, such as stuffed animals or toys, because they can press on your baby's body and cause them to suffocate.
4. Learn how to clean your baby
Cleaning a newborn baby is an arduous step for many young mothers who are first-time mothers. However, if you are willing to learn from experience and be bolder, this task is not difficult:
Changing diapers: Choose diapers that are the right size for your child's body. Change diapers after baby poops and pee 2-3 times. After changing diapers, clean the baby's anus and genital area and apply anti-diaper cream.
Bathing your baby: Use a separate basin to bathe your baby. Always bathe in warm water with a temperature of 36 - 38°C. If possible, use a separate thermometer to measure the temperature of the bath water and do not bathe for too long. Use a 2-in-1 shampoo solution for your baby. Use a small towel to wipe your baby's body while bathing and a large, thick towel to cover your baby right after bathing. Before bathing, you should prepare enough towels, hats, clothes, and gloves to use immediately after bathing to avoid letting your baby get cold. Bathing properly is one of the secrets to taking care of newborns that young mothers should learn.
5. Care for your baby's umbilical cord
For families living in urban areas, they will often hire a nurse to come to their home to clean the baby's umbilical cord. However, this is a fairly simple job that mothers can do themselves. Before cleaning the baby's navel, the mother needs to clean her hands, disinfect with medical alcohol, gently remove the umbilical tape and observe to see if there is anything unusual (redness, pus), if any. If anything is abnormal, you need to take your child to the doctor immediately. Normally, you just need to use a cotton ball soaked in sterile solution to wipe the umbilical cord and cover it with gauze.
6. Skin care - one of the important secrets to taking care of newborns
Baby's skin is very delicate and easily irritated. Therefore, mothers need to pay special attention to taking care of their baby's skin properly. All items used for babies must be safe, not cause skin irritation and contain no toxic chemicals.
One of the secrets to taking care of newborns that mothers often tell each other is to buy clothes and diapers made of soft cotton, avoid brightly colored clothes and choose white, gray, cream, etc. Clothes should have tags cut off to avoid cutting the baby's skin and causing scratches.
For creams, talcum powder, shower gel, etc., you must choose products of clear origin and safety. Change diapers regularly, avoid leaving your baby's skin exposed to wet diapers for too long, which can cause diaper rash, irritation, rashes, etc.
7. Vaccinate on schedule
During the period from 0-6 months of age, your baby has a number of vaccinations that need to be given. Mothers need to note this to remember the vaccination schedule and take their children to get vaccinated on schedule. This is a necessary solution to protect your baby from future infectious diseases.
Above are some tips for taking care of newborns that mothers should learn. Taking care of small children has never been easy for everyone. Therefore, from the moment they plan to have a baby, both parents need to equip themselves with the most necessary knowledge about maternity and newborn care. That will help future young fathers and mothers avoid confusion and stress when taking care of their children in the future.
|
medlatec
|
Giải đáp thắc mắc: ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai?
Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày để phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn cũng như điều hòa kinh nguyệt là cách được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Tuy nhiên, muốn mang thai trở lại thì cần phải ngưng dùng loại thuốc này. Cũng vì thế mà vấn đề sau khi ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai được trở thành mối bận tâm chung của chị em phụ nữ.
1. Cơ chế hoạt động và tác dụng của thuốc tránh thai hàng ngày
Hiện nay có 2 loại thuốc tránh thai hàng ngày đang được bán phổ biến trên thị trường là loại 28 viên/vỉ và loại 21 viên/vỉ. Dù khác nhau về hình thức đóng gói nhưng chúng đều được phân thành 2 dạng với cơ chế hoạt động như sau:
- Dạng kết hợp:
+ Thành phần chứa progesterone và estrogen.
+ Tác động đến hệ thần kinh theo cơ chế: estrogen ức chế sự bài tiết của FSH theo cơ chế điều hòa ngược chiều. Từ đó, giúp kìm hãm sự phóng noãn và làm cho các nang bào kém phát triển.
+ Tác động vùng ngoại biên: khiến dịch nhầy cổ tử cung thay đổi nên tinh trùng khó hoạt động hơn, niêm mạc nội mạc tử cung cũng phát triển kém nên phôi thai không làm tổ được.
- Dạng đơn thuần:
+ Thành phần chỉ chứa progestin.
+ Tác dụng chủ yếu ở vùng ngoại biên
+ Tác động làm dày dịch nhầy cổ tử cung khiến cho tinh trùng khó xâm nhập vào sâu bên trong tử cung đồng thời ngăn sự rụng trứng vào giữa chu kỳ kinh nguyệt.
+ Thuốc chỉ có tác dụng sau khoảng 1 tuần đầu dùng thuốc liên tục và muốn hiệu quả cần phải uống thuốc đều đặn, không được bỏ hay quên uống thuốc.
2. Sau khi ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai?
2.1. Dừng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu thì có thai?
Các phương pháp tránh thai khác chỉ cần không dùng biện pháp đó nữa là có thể mang thai ngay sau quan hệ tình dục. Vậy sau khi ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai?
Về cơ bản, sau khi dừng uống thuốc tránh thai hàng ngày phụ nữ có thể mang thai lại như bình thường. Cơ chế của thuốc tránh thai hàng ngày là sau khi dừng uống thuốc quá trình rụng trứng sẽ tiếp tục và như thế có nghĩa là bất cứ lúc nào phụ nữ cũng sẽ có khả năng mang thai.
Tuy nhiên, muốn xác định được thời gian có thai trở lại cụ thể là bao lâu thì cần phải biết trước đó người phụ nữ dùng loại thuốc tránh thai nào. Mặc khác, thời điểm có thai của người phụ nữ cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như: sức khỏe, lối sống, di truyền,... Tất cả những điều này chi phối khiến cho việc xác định mốc thời gian chính xác cho việc ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai là không thể.
2.2. Nếu có thai ngay sau khi ngưng thuốc tránh thai hàng ngày có nguy hiểm không?
Mặc dù việc mang thai có thể xảy ra sau khi dừng uống thuốc tránh thai hàng ngày nhưng các chuyên gia y tế không khuyến khích điều này xảy ra. Nguyên nhân của điều này là do các tá dược, hoạt chất của thuốc tránh thai vẫn có thể chưa đào thải hết ra khỏi cơ thể, nên nếu mang thai vẫn có thể tác động không tốt đến sức khỏe của người mẹ và thai nhi.
Bên cạnh đó, quá trình dùng thuốc tránh thai đã khiến cho niêm mạc tử cung bị ảnh hưởng ít nhiều nên cần có thời gian để ổn định lại trước khi nuôi hợp tử. Do đó, bên cạnh việc tìm hiểu ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai thì chị em phụ nữ cũng nên nhớ lộ trình mang thai trở lại được khuyến cáo sau khi ngừng thuốc là:
- Sử dụng hết toàn bộ thuốc tránh thai có trong vỉ cần dùng của tháng đó.
- Dừng uống thuốc rồi chờ đến khi có kinh trở lại.
- Trong thời gian chờ có kinh trở lại như bình thường, nếu quan hệ tình dục cần dùng bao cao su có chất lượng để đảm bảo không thụ thai vì nồng độ thuốc tránh thai vẫn còn trong cơ thể, nếu có thai dễ ảnh hưởng đến thai nhi và để lại hậu quả nguy hiểm.
- Sau khi kỳ kinh đầu tiên kết thúc có thể “thả cửa” để mang thai.
2.3. Sau khi ngưng dùng thuốc tránh thai, nếu muốn có thai cần lưu ý
- Tham khảo ý kiến bác sĩ về thời điểm nên mang thai trở lại
Việc làm này sẽ giúp chị em phụ nữ có được những tư vấn tốt nhất cho một thai kỳ diễn ra khỏe mạnh sau khi dừng uống thuốc tránh thai. Bác sĩ sẽ tư vấn để người phụ nữ biết thời điểm nào là tốt nhất cho việc thụ thai, các loại vitamin nên bổ sung, khuyến nghị về chế độ ăn uống lành mạnh cũng như các chế độ kiêng cữ,...
- Chú ý đến chu kỳ kinh
Khi đã quan tâm đến vấn đề ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai thì chị em cũng nên chú ý đến chu kỳ kinh nguyệt của mình. Nếu mất kinh kéo dài tới 3 - 4 tháng hoặc không đều thì nên đến khám bác sĩ chuyên khoa. Nguyên nhân của sự bất thường về chu kỳ kinh này có thể do trước khi dùng thuốc tránh thai nữ giới vốn đã có chu kỳ kinh không đều hoặc cơ thể có sự thay đổi.
- Tập lối sống lành mạnh
Như đã nói đến ở trên, thời điểm có thai trở lại được là khi nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có cả vấn đề sức khỏe và lối sống của người phụ nữ. Vì thế, khi đã dừng dùng thuốc tránh thai với mong muốn sớm có con, tốt nhất chị em phụ nữ nên tập cho mình thói quen sống lành mạnh, tập thể dục đều đặn,... để cải thiện sức khỏe theo chiều hướng tốt nhất.
Nếu đã thực hiện những chú ý trên đây mà không có thai sau khi đã dừng uống thuốc tránh thai hàng ngày 1 năm và dưới 35 tuổi thì chị em nên đến gặp bác sĩ sản phụ khoa để kiểm tra, tìm ra nguyên nhân, giúp cải thiện cơ hội mang thai.
Những chia sẻ trên đây hy vọng sẽ giúp bạn đọc biết được ngưng thuốc tránh thai hàng ngày bao lâu có thai và biết cách chuẩn bị tốt nhất về tinh thần cũng như thể chất để việc mang thai sau đó diễn ra thuận lợi.
|
Answering the question: How long does it take to get pregnant after stopping daily birth control pills?
Using birth control pills daily to prevent unwanted pregnancies as well as regulate menstruation is a method chosen by many women. However, if you want to get pregnant again, you need to stop taking this medicine. That's why the question of how long it takes to get pregnant after stopping daily birth control pills has become a common concern for women.
1. Mechanism of action and effects of daily birth control pills
Currently, there are two types of daily contraceptive pills commonly sold on the market: 28 pills/packet and 21 pills/packet. Although they differ in packaging form, they are all divided into 2 types with the following mechanism of action:
- Combined form:
+ Contains progesterone and estrogen.
+ Impacts on the nervous system by mechanism: estrogen inhibits the secretion of FSH by a counter-regulatory mechanism. From there, it helps inhibit ovulation and makes the follicles less developed.
+ Peripheral effects: changes in cervical mucus, making it more difficult for sperm to function, and the endometrial lining also develops poorly, so the embryo cannot implant.
- Simple form:
+ Contains only progestin.
+ Mainly affects the peripheral area
+ The effect of thickening cervical mucus makes it difficult for sperm to penetrate deep into the uterus while also preventing ovulation in the middle of the menstrual cycle.
+ The medicine is only effective after about 1 week of continuous use and to be effective, you need to take the medicine regularly and do not skip or forget to take the medicine.
2. How long does it take to get pregnant after stopping daily birth control pills?
2.1. How long does it take to get pregnant after stopping daily birth control pills?
Other birth control methods, as long as you stop using that method, you can get pregnant right after sex. So how long does it take to get pregnant after stopping daily birth control pills?
Basically, after stopping taking daily birth control pills, women can get pregnant again as usual. The mechanism of daily birth control pills is that after stopping taking the pill, the ovulation process will continue and that means that at any time a woman will be able to get pregnant.
However, to determine how long it will take to become pregnant again, it is necessary to know what type of birth control pills the woman used before. On the other hand, a woman's time to get pregnant also depends on many other factors such as health, lifestyle, genetics, etc. All of these things influence the determination of the exact time. It is impossible to determine how long it takes to stop taking birth control pills to get pregnant.
2.2. Is it dangerous to get pregnant right after stopping daily birth control pills?
Although pregnancy is possible after stopping daily birth control pills, medical professionals do not recommend this happen. The reason for this is because the excipients and active ingredients of birth control pills may not have been completely eliminated from the body, so if pregnant, it can still have a negative impact on the health of the mother and fetus.
In addition, the process of using birth control pills has caused the uterine lining to be more or less affected, so it takes time to stabilize before nurturing the zygote. Therefore, in addition to finding out how long it takes to stop taking daily birth control pills to get pregnant, women should also remember that the recommended route to getting pregnant again after stopping the pill is:
- Use all contraceptive pills in the required pack for that month.
- Stop taking the medicine and wait until your period returns.
- While waiting for your period to return to normal, if you have sex, you need to use a quality condom to ensure you do not get pregnant because the concentration of birth control pills is still in the body. If you get pregnant, it can easily affect you. to the fetus and leaves dangerous consequences.
- After the first period ends, you can "release the door" to get pregnant.
2.3. After stopping using birth control pills, if you want to get pregnant, you should be careful
- Consult your doctor about when you should get pregnant again
This will help women get the best advice for a healthy pregnancy after stopping birth control pills. The doctor will advise women on when is the best time to conceive, what vitamins to supplement, recommendations on healthy diet as well as abstinence regimes,...
- Pay attention to your menstrual cycle
When you are concerned about how long it takes to stop taking birth control pills to get pregnant, you should also pay attention to your menstrual cycle. If amenorrhea lasts for 3-4 months or is irregular, you should see a specialist. The cause of this irregularity in menstrual cycles may be that before using birth control pills, women already had irregular menstrual cycles or changes in their bodies.
- Practice a healthy lifestyle
As mentioned above, when you can get pregnant again depends on many factors, including the woman's health and lifestyle. Therefore, after stopping using birth control pills with the desire to have children soon, it is best for women to practice healthy living habits, exercise regularly, etc. to improve their health in a positive direction. the best.
If you have followed the above notes and are not pregnant after stopping taking birth control pills daily for 1 year and are under 35 years old, you should see an obstetrician and gynecologist to check, find out the cause, and help. Improve your chances of getting pregnant.
The above shares hope to help readers know how long it takes to stop taking daily birth control pills to get pregnant and know how to best prepare mentally and physically so that pregnancy can then go smoothly.
|
medlatec
|
Vắc xin sởi quai bị rubella tiêm khi nào? Nên tiêm vắc xin ở đâu?
1. Hiệu quả của vắc xin sởi- quai bị – rubella
Tiêm phòng vắc xin sởi- quai bị – rubella cho khả năng phòng bệnh cao lên đến 95%. Những bệnh vắc xin giúp phòng ngừa là bệnh sởi, bệnh quai bị và bệnh rubella.
Tiêm phòng vắc xin sởi- quai bị – rubella cho khả năng phòng bệnh cao
– Bệnh sởi do virus sởi gây ra, bệnh này lây từ người mang mầm bệnh sang người khỏe mạnh chủ yếu qua đường hô hấp, nước mũi, nước bọt,… Biểu hiện khi của bệnh sởi là sốt, phát ban (ban đầu sẽ phát ban ở mặt sau đó lan ra toàn thân), các triệu chứng kèm theo có thể là ho, chảy mũi, đỏ mắt, chảy nước mắt,…. Bệnh sởi nguy hiểm vì có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm phổi, và cả viêm màng não.
– Bệnh quai bị do virus quai bị gây ra, bệnh cũng lây lan chủ yếu qua đường hô hấp, bệnh có khả năng tạo thành dịch trong cộng đồng. Biểu hiện phổ biến nhất của bệnh quai bị là viêm tuyến nước bọt mang tai, sưng và đau hạch góc hàm, có kèm theo sốt. Biến chứng do quai bị gây ra rất đáng lo ngại, ở nam giới có thể bị viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn,… Nếu tiếp tục không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến biến chứng vô sinh.
– Bệnh rubella do virus rubella gây ra, bệnh này có biểu hiện giống như sởi nhưng thường nhẹ hơn. Với phụ nữ mang thai mắc phải rubella, bệnh có thể gây dị tật nặng nề cho thai nhi như điếc bẩm sinh, đục thủy tinh thể bẩm sinh, khuyết tật, chậm phát triển trí tuệ,… biến chứng nặng hơn có thể làm thai nhi ngừng phát triển.
2. Khi nào nên tiêm vắc xin sởi quai bị rubella
Bệnh sởi quai bị và rubella là những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, nguy cơ cao dẫn đến những biến chứng nặng nề, nhất là đối với trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Vì thế, khi nào nên tiêm vắc xin sởi quai bị rubella để có hiệu quả tốt nhất là câu hỏi chung của rất nhiều người.
Vắc xin sởi quai bị rubella tiêm khi nào là câu hỏi chung của nhiều người dân
2.1. Lịch tiêm đối với trẻ em từ 12 tháng đến 7 tuổi
Lịch tiêm vắc xin sởi- quai bị – rubella cho trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 7 tuổi gồm 2 mũi:
Mũi 1: mũi đầu tiên
Mũi 2: tiêm khi trẻ được 4-6 tuổi (có thể tiêm sớm hơn nếu như dịch xảy ra), mũi 2 tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng
Trẻ em từ 12 tháng tuổi đến 7 tuổi nên được tiêm đầy đủ vắc xin sởi- quai bị – rubella để khỏe mạnh
2.2. Lịch tiêm đối với trẻ em từ 7 tuổi và người lớn
Lịch tiêm vắc xin sởi- quai bị – rubella cho trẻ em từ 7 tuổi và người lớn gồm 2 mũi:
Mũi 1: mũi đầu tiên
Mũi 2: thực hiện tiêm cách mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng
Nếu có ý định mang thai, bạn nên hoàn thành liệu trình tiêm vắc xin sởi- quai bị – rubella trước khi mang thai 1 tháng, tốt nhất là trước 3 tháng để cơ thể có đủ thời gian sản sinh ra kháng thể bảo vệ bạn trước những chủng vi rút này và không làm ảnh hưởng đến thai nhi.
3. Nên thực hiện tiêm vắc xin sởi – quai bị – rubella ở đâu?
– Không gian phòng tiêm chủng được thiết kế phù hợp, tạo sự thoải mái cho khách hàng khi đến tiêm, có khu vui chơi dành riêng cho trẻ em sau khi tiêm chủng.
– Phòng tiêm luôn có đầy đủ vắc xin, đầy đủ gói tiêm chủng cho người lớn, trẻ em, hỗ trợ có vắc xin đúng lịch tiêm phòng cho khách hàng.
|
When is the measles, mumps, rubella vaccine given? Where should I get vaccinated?
1. Efficacy of measles-mumps-rubella vaccine
Vaccination against measles-mumps-rubella provides high disease prevention ability of up to 95%. Diseases that vaccines help prevent are measles, mumps and rubella.
Vaccination with measles-mumps-rubella vaccine provides high disease prevention
– Measles is caused by the measles virus. This disease is transmitted from a carrier to a healthy person mainly through the respiratory tract, nasal discharge, saliva, etc. Symptoms of measles are fever, rash (initially will rash on the face then spreads to the whole body), accompanying symptoms can be cough, runny nose, red eyes, watery eyes, etc. Measles is dangerous because it can cause otitis media, laryngitis, bronchitis, pneumonia, and even meningitis.
– Mumps is caused by the mumps virus, the disease also spreads mainly through the respiratory tract, the disease has the ability to create epidemics in the community. The most common manifestations of mumps are inflammation of the parotid salivary glands, swelling and pain of the angle of the jaw, accompanied by fever. Complications caused by mumps are very worrying. Men can have orchitis, epididymitis, etc. If not treated promptly, the disease can lead to infertility complications.
– Rubella is caused by the rubella virus. This disease has symptoms similar to measles but is usually milder. For pregnant women infected with rubella, the disease can cause serious birth defects such as congenital deafness, congenital cataracts, disabilities, mental retardation, etc. More serious complications can harm the fetus. children stop developing.
2. When should you get the measles, mumps, rubella vaccine?
Measles, mumps and rubella are dangerous, high-risk infectious diseases that lead to serious complications, especially for infants and pregnant women. Therefore, when should you get the measles, mumps, rubella vaccine for the best effectiveness is a common question of many people.
When to get measles, mumps, rubella vaccine is a common question of many people
2.1. Vaccination schedule for children from 12 months to 7 years old
The measles-mumps-rubella vaccination schedule for children from 12 months to 7 years old includes 2 doses:
Stitch 1: first stitch
2nd shot: given when the child is 4-6 years old (can be given earlier if an epidemic occurs), 2nd shot should be given at least 1 month after the first shot
Children from 12 months to 7 years old should be fully vaccinated with measles-mumps-rubella vaccine to stay healthy.
2.2. Vaccination schedule for children from 7 years old and adults
The measles-mumps-rubella vaccination schedule for children from 7 years old and adults includes 2 doses:
Stitch 1: first stitch
Injection 2: perform the injection at least 1 month after the first injection
If you intend to get pregnant, you should complete the measles-mumps-rubella vaccination course 1 month before pregnancy, preferably 3 months before so your body has enough time to produce antibodies to protect you. against these virus strains and does not affect the fetus.
3. Where should measles - mumps - rubella vaccination be performed?
– The vaccination room space is designed appropriately, creating comfort for customers when getting vaccinated, and there is a play area specifically for children after vaccination.
– The vaccination room always has enough vaccines, complete vaccination packages for adults and children, and supports having vaccines on schedule for customers.
|
thucuc
|
Rối loạn nhịp tim là gì và những điều cần biết
Rối loạn nhịp tim chỉ tình trạng nhịp tim bất thường, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh có thể gây nên một số triệu chứng như: hồi hộp, đánh trống ngực, đau tức ngực và khó thở. Để hiểu hơn rối loạn nhịp tim là gì cũng như triệu chứng cụ thể và phương pháp điều trị.
1. Tìm hiểu chung rối loạn nhịp tim là gì?
1.1. Rối loạn nhịp tim là gì, có mấy loại?
Nhịp tim là số lần tim đập trong vòng một phút. Nhịp tim đập nhanh khi bạn tập thể dục, chạy, leo cầu thang hay đang cảm thấy hồi hộp, lo lắng. Nhịp tim đập chậm khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi hoặc khi ngủ.
Rối loạn nhịp tim là tình trạng nhịp đập hay tốc độ của tim hoạt động không bình thường. Biểu hiện là nhịp tim bất thường, đập quá nhanh hoặc quá chậm, có khi không đều lúc nhanh lúc chậm.
Ở một người trưởng thành có sức khỏe tim mạch tốt, nhịp tim nghỉ ngơi sẽ dao động trong khoảng 60 đến 90 nhịp/phút. Trường hợp tim nghỉ ngơi đập hơn 100 nhịp trên phút thì được xem là nhịp tim nhanh. Ngược lại nếu nhịp tim khi nghỉ ngơi ít hơn 60 nhịp trên phút được đánh giá là nhịp tim chậm.
Rối loạn nhịp bao gồm một số nhóm bệnh chính như sau:
– Rung tâm nhĩ
– Cuồng nhĩ
– Nhịp nhanh trên thất
– Nhịp nhanh thất
– Rung tâm thất:
– Nhịp tim chậm
– Hội chứng nút xoang
– Block tim
– Nhịp tim sớm.
Nhịp tim rối loạn là tình trạng nhịp tim đập không ổn định, lúc nhanh, lúc chậm và khiến người bệnh khó thở
1.2. Rối loạn nhịp tim là gì, có nguy hiểm không?
Một số trường hợp rối loạn nhịp tim nhẹ chưa ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên người bệnh không nên chủ quan mà không đi khám và điều trị sớm có thể đe dọa tính mạng và gây ra các biến chứng nguy hiểm bao gồm:
Người có nhịp tim rối loạn có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 5 lần người bình thường. Nguyên nhân là do khi rối loạn nhịp, máu không thể lưu thông đến các bộ phận trên cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành nên các cục máu đông. Những cục máu đông hình thành trong tâm nhĩ di chuyển lên não, làm tắc hoặc hẹp mạch máu dẫn đến đột quỵ.
Để di chuyển, vận động và làm việc, cơ thể cần được cung cấp máu có oxy đầy đủ và liên tục. Khi nhịp tim bị rối loạn, tim không thể đảm bảo bơm đủ máu đến các bộ phận khác khiến cơ thể mệt mỏi, yếu sức khi vận động. Nếu bệnh trở nặng, người bệnh còn cảm thấy mệt ngay cả khi đang nghỉ ngơi.
Nhịp tim rối loạn trong thời gian dài làm giảm khả năng bơm máu của tim, tim không được nuôi dưỡng đủ chất dễ gây ra tình trạng suy tim. Bên cạnh đó, hiệu quả bơm máu của tim bị giảm khiến tim phải co bóp liên tục, làm việc nhiều hơn để cung cấp đủ lượng máu ra tuần nơi đi nuôi khắp cơ thể. Đây cũng là yếu tố khiến chức năng tim suy yếu và dẫn đến biến chứng suy tim.
Một số trường hợp loạn nhịp tim không có triệu chứng rõ ràng hoặc triệu chứng chỉ thoáng qua. Tuy nhiên sau đó khi cơn loạn nhịp tái phát có thể gây ra đột tử. Đây là biến chứng nguy hiểm vì diễn biến âm thầm, khó kiểm soát.
2. Các triệu chứng nổi bật của nhịp tim rối loạn
– Xuất hiện các cơn khó thở kèm cảm giác đau tức ngực, nặng ngực.
– Thở ngắn, thở dốc.
– Chóng mặt, choáng váng, cảm giác bị mất thăng bằng.
– Tim đập mạnh, dồn dập, đánh trống ngực.
– Thường xuyên cảm thấy hồi hộp, lo lắng và trong trạng thái bồn chồn.
– Tim ngừng đập vài giây rồi đập mạnh trở lại.
– Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, yếu sức và dễ hụt hơi.
– Ngất xỉu là triệu chứng cảnh báo bệnh chuyển nặng và gây nguy hiểm khi đang tham gia giao thông hay leo cầu thang.
Ngay khi xuất hiện các triệu chứng tim đập nhanh hoặc chậm bất thường, người bệnh cần thăm khám sớm để được điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.
Khó thở, đau tức ngực là triệu chứng nổi bật của rối loạn nhịp
3. Các phương pháp chẩn đoán và ngăn ngừa rối loạn nhịp tim
3.1. Chẩn đoán rối loạn nhịp như thế nào?
– Khám lâm sàng:
Hỏi các thông tin triệu chứng bệnh nhân đang gặp phải.
Thông tin tiền sử gia đình bị rối loạn nhịp tim và các bệnh tim mạch nói chung.
Hỏi thông tin về chế độ ăn uống, lối sống, sinh hoạt hàng ngày.
– Khám cận lâm sàng, người bệnh có thể được thực hiện một trong những phương pháp sau
Điện tâm đồ
Chụp CT mạch vành
Siêu âm tim xem hình ảnh, cấu trúc và chuyển động tim
Điện tâm đồ ECG
3.2. Những biện pháp phòng ngừa rối loạn nhịp
Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh rối loạn nhịp và bệnh tim mạch nói chung, nên thực hiện lối sống lành mạnh và chăm sóc sức khỏe tim mạch như:
Tăng cường bổ sung trái cây, rau củ quả tươi và ngũ cốc nguyên hạt. Chỉ nên ăn da cầm bỏ da, đậu và thực phẩm chất béo. Đồng thời nên hạn chế các thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol cao như lòng đỏ trứng và các loại thịt đỏ. Thức ăn nhanh nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán, thực phẩm quá mặn cũng nên đưa vào danh sách hạn chế.
Bệnh nhân nhịp tim rối loạn nên bổ sung ăn các loại hạt, tăng cường rau xanh và chất béo tốt
Duy trì việc tập luyện mỗi ngày, đều đặn từ 30-45 phút với môn tập phù hợp. Tập luyện giúp tăng cường thể lực và duy trì mức cân nặng phù hợp. Giảm cân giúp ổn định chỉ số cholesterol, huyết áp – đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim.
Bên cạnh đó nên hạn chế đồ uống có cồn và caffein, tránh hút thuốc kể cả thuốc lá điện tử. Luôn giữ tinh thần thoải mái, tránh để bị quá căng thẳng hay giận dữ khiến nhịp tim bị ảnh hưởng. Khi tức giận, cần ngồi nghỉ và hít thở sâu để nhịp tim bình ổn trở lại.
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi uống bất kỳ loại thuốc nào, một số loại thuốc có chứa chất kích thích khiến nhịp tim đập nhanh. Tốt nhất nên uống thuốc theo đơn của bác sĩ để đảm bảo sự an toàn.
Người bệnh nên tập các phương pháp kiểm soát hơi thở và nhịp tim như hít thở sâu, thở chậm để nhịp tim ổn định.
Khi nhịp tim tăng nhanh hoặc cảm thấy khó chịu ở ngực, bệnh nhân nên ngồi nghỉ tại chỗ và nhờ sự hỗ trợ của người thân. Nếu sự khó chịu lặp đi lặp lại liên tục, bạn nên đi khám để xác định rõ tình trạng.
Hi vọng qua bài viết, bạn đọc đã hiểu được “rối loạn nhịp tim là gì” và có thêm kiến thức để điều trị cũng như phòng ngừa căn bệnh này.
|
What is arrhythmia and what you need to know
Arrhythmia refers to an abnormal heart rhythm that can occur at any age. The disease can cause a number of symptoms such as: nervousness, palpitations, chest pain and difficulty breathing. To better understand what arrhythmia is as well as specific symptoms and treatment methods.
1. General understanding of what is arrhythmia?
1.1. What is arrhythmia, how many types are there?
Heart rate is the number of times the heart beats within one minute. Your heart beats faster when you exercise, run, climb stairs or feel nervous or anxious. The heart rate slows when the body is at rest or sleeping.
Arrhythmia is a condition in which the heart's rhythm or speed is not normal. Symptoms are abnormal heart rhythms, beating too fast or too slow, sometimes unevenly, sometimes fast and sometimes slow.
In an adult with good cardiovascular health, the resting heart rate will range between 60 and 90 beats/minute. If the resting heart beats more than 100 beats per minute, it is considered tachycardia. On the contrary, if the resting heart rate is less than 60 beats per minute, it is considered bradycardia.
Arrhythmias include several main disease groups as follows:
– Atrial fibrillation
– Atrial fibrillation
– Supraventricular tachycardia
– Ventricular tachycardia
– Ventricular fibrillation:
– Slow heart rate
– Sinus node syndrome
– Heart block
– Premature heartbeat.
Arrhythmia is a condition in which the heartbeat is unstable, sometimes fast, sometimes slow, and makes the patient have difficulty breathing
1.2. What is arrhythmia, is it dangerous?
Some cases of mild arrhythmia do not affect health much. However, patients should not be subjective and not seek medical examination and treatment early as it can be life-threatening and cause dangerous complications including:
People with irregular heart rhythms are 5 times more likely to have a stroke than normal people. The reason is that when there is an arrhythmia, blood cannot circulate to parts of the body, thereby increasing the risk of forming blood clots. Blood clots that form in the atria move to the brain, blocking or narrowing blood vessels, leading to stroke.
To move, exercise and work, the body needs a continuous and adequate supply of oxygenated blood. When the heart rhythm is disturbed, the heart cannot pump enough blood to other parts, causing the body to feel tired and weak when exercising. If the disease becomes severe, the patient feels tired even when resting.
Long-term irregular heart rhythm reduces the heart's ability to pump blood, and the heart is not nourished enough, easily causing heart failure. Besides, the heart's pumping efficiency is reduced, causing the heart to have to contract continuously and work harder to provide enough blood to circulate throughout the body. This is also a factor that weakens heart function and leads to complications of heart failure.
Some cases of arrhythmia have no obvious symptoms or symptoms are only transient. However, when the arrhythmia recurs later, it can cause sudden death. This is a dangerous complication because it develops silently and is difficult to control.
2. Outstanding symptoms of irregular heartbeat
– Shortness of breath appears with a feeling of chest pain and heaviness.
– Shortness of breath, shortness of breath.
– Dizziness, lightheadedness, feeling of loss of balance.
– Heart beats strongly, rapidly, palpitations.
– Frequently feel nervous, worried and restless.
– The heart stops beating for a few seconds and then beats strongly again.
– Frequently feel tired, weak and easily short of breath.
– Fainting is a warning symptom that the disease is getting worse and is dangerous when participating in traffic or climbing stairs.
As soon as symptoms of abnormally fast or slow heartbeat appear, patients need to see a doctor early to receive timely treatment to avoid dangerous complications.
Difficulty breathing and chest pain are prominent symptoms of arrhythmia
3. Methods for diagnosing and preventing arrhythmias
3.1. How is arrhythmia diagnosed?
- Clinical examination:
Ask about the symptoms the patient is experiencing.
Information about family history of arrhythmia and cardiovascular diseases in general.
Ask for information about diet, lifestyle, and daily activities.
– For paraclinical examination, the patient can have one of the following methods performed
ECG
Coronary CT angiography
An echocardiogram looks at the image, structure and movement of the heart
ECG electrocardiogram
3.2. Measures to prevent arrhythmias
To minimize the risk of arrhythmias and cardiovascular disease in general, you should practice a healthy lifestyle and take care of your heart health such as:
Increase your intake of fresh fruits, vegetables and whole grains. You should only eat the skin without the skin, beans and fatty foods. At the same time, you should limit foods high in saturated fat and high cholesterol such as egg yolks and red meat. Greasy fast foods, fried foods, and overly salty foods should also be on the restriction list.
Patients with irregular heartbeat should eat more nuts, green vegetables and good fats
Maintain regular exercise every day for 30-45 minutes with appropriate exercise. Exercise helps increase physical strength and maintain appropriate weight. Losing weight helps stabilize cholesterol and blood pressure - these are also factors that affect heart rate.
In addition, you should limit alcoholic beverages and caffeine, and avoid smoking, including e-cigarettes. Always keep a relaxed spirit, avoid being too stressed or angry, which can affect your heart rate. When angry, you need to sit and rest and breathe deeply to stabilize your heart rate.
Always read the instructions carefully before taking any medication. Some medications contain stimulants that cause rapid heartbeat. It is best to take medication as prescribed by your doctor to ensure safety.
Patients should practice methods of controlling breathing and heart rate such as deep breathing and slow breathing to stabilize heart rate.
When the heart rate increases or feels discomfort in the chest, the patient should sit and rest and ask for support from relatives. If the discomfort repeats continuously, you should see a doctor to clearly determine the condition.
Hopefully through the article, readers will understand "what is arrhythmia" and have more knowledge to treat and prevent this disease.
|
thucuc
|
Xét nghiệm cúm A tại Hồ Chí Minh: Đừng quên chọn !
Trong bối cảnh “dịch chồng dịch” như hiện nay, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng như xét nghiệm ngày càng lớn, trong đó bao gồm xét nghiệm cúm A. Dưới đây là gợi ý địa chỉ xét nghiệm cúm A tại Hồ Chí Minh uy tín, chất lượng.
1. Một số thông tin cơ bản về bệnh cúm A
- Cúm A cũng là một trong số những bệnh truyền nhiễm, lây qua đường hô hấp với
tốc độ lây lan cao, nhất là vào thời điểm thời tiết giao mùa. Nếu không biết cách phòng ngừa, cúm A có thể nhanh chóng bùng phát thành dịch.
- Khi nhiễm virus, người bệnh có thể ủ bệnh trong khoảng từ 1 đến 5 ngày. Với những trường hợp bệnh nhẹ, bệnh nhân có thể được chăm sóc tại nhà và khỏi bệnh trong khoảng 7 ngày.
Vã mồ hôi, bồn chồn, khó chịu.
Có dấu hiệu mất nước(chóng mặt khi đứng hoặc tiểu ít đi).
Ho nhiều, có thể là ho khan hoặc ho có đờm, ho lẫn máu.
Mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, có thể bị đau bụng hoặc tiêu chảy.
Đối với trẻ em: Da xanh tím, quấy khóc nhiều, sốt cao không hạ, co giật. li bì, khó đánh thức
Một lưu ý quan trọng đối với người bệnh: Sau khi mắc cúm A, bệnh nhân vẫn cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh như đeo khẩu trang và tránh tiếp xúc với người bệnh để tránh tái nhiễm bệnh. Virus cúm có thể biến đổi thành những chủng mới và có thể mạnh mẽ hơn, do đó nó có thể tấn công chúng ta bất cứ lúc nào.
- Mặc dù phần lớn những bệnh nhân mắc cúm A chỉ cần chăm sóc tại nhà và tự khỏi nhưng một số trường hợp có thể diễn biến nghiêm trọng. Nếu không được xử trí kịp thời có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng thường gặp:
+ Viêm phổi: Những bệnh nhân mắc cúm A là người già và trẻ em, phụ nữ có thai, mắc bệnh mạn tính như hen phế quản, tiểu đường, bệnh tim bẩm sinh, bệnh mạch vành, bị suy giảm hệ miễn dịch thì sẽ có nguy cơ biến chứng viêm phổi cao hơn những đối tượng khác.
+ Viêm tai giữa, viêm xoang và tình trạng nhiễm trùng hệ tiết niệu: Trong một vài trường hợp nghiêm trọng có thể gây sốt cao, suy tim, phù phổi, thậm chí gây tử vong.
+ Dẫn tới hội chứng Reye, gây phù não, tổn thương gan và cuối cùng dẫn tới tử vong.
+ Ở phụ nữ mang thai: Làm tăng nguy cơ sảy thai và một số biến chứng ở thai nhi.
2. Các phương pháp xét nghiệm cúm A
Điều đáng lo ngại ở bệnh cúm A là những biểu hiện của bệnh không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn với nhiều bệnh lý ở bệnh hô hấp, chẳng hạn như Covid-19.
Hơn nữa, việc xét nghiệm bệnh cúm A cũng rất quan trọng, giúp chẩn đoán bệnh sớm, hạn chế việc tự ý sử dụng và lạm dụng thuốc kháng sinh, đồng thời phòng tránh nguy cơ lây lan cho mọi người xung quanh.
Dưới đây là một số phương pháp xét nghiệm cúm A phổ biến hiện nay:
+ Xét nghiệm Real time RT-PCR: Mẫu bệnh phẩm là dịch họng hay dịch tỵ hầu hoặc dịch phế quản. Ưu điểm của phương pháp này là phương pháp xét nghiệm có độ nhạy cao nhất để xác định virus cúm. Thời gian cho kết quả từ 4-6h.
+ Nuôi cấy virus: Cần được thực hiện trong phòng xét nghiệm hiện đại nên ít được chỉ định.
+Test nhanh cúm AB bằng phương pháp sắc ký miễn dịch: Có thể cho kết quả trong khoảng 10 đến 15 phút. Mẫu xét nghiệm là dịch mũi hoặc dịch họng của người bệnh. Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu không cao nên vẫn có cho kết quả âm tính giả.
+ Ngoài những phương pháp xét nghiệm cơ bản đã được nhắc đến ở phía trên, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm khác như xét nghiệm CRP, công thức máu, kiểm tra chức năng gan thận, chụp X-quang phổi,…
Thông qua kết quả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh quan trọng này, các bác sĩ sẽ đánh giá được mức độ bệnh, đưa ra tiên lượng và lên phác đồ điều trị phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
3. Có thể xét nghiệm cúm A tại nhà hay không?
Trong bối cảnh các loại dịch bệnh (dịch cúm A, dịch sốt xuất huyết, dịch Covid-19,…) đang diễn ra phức tạp như hiện nay, phần lớn người dân đều có tâm lý ngại đến bệnh viện vì lo sợ tình trạng lây nhiễm chéo. Bên cạnh đó, khi cần kiểm tra sức khỏe, nhiều người đã ưu tiên sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà. Vậy đối với những trường hợp nghi ngờ bị cúm A, có nên lựa chọn dịch vụ xét nghiệm tại nhà hay không?
|
Influenza A testing in Ho Chi Minh: Don't forget to choose!
In the current context of "epidemics on epidemics", the need for health care as well as testing is increasing, including influenza A testing. Below are suggested addresses for influenza A testing in Ho Chi Minh quality reputation.
1. Some basic information about influenza A
- Influenza A is also one of the infectious diseases, transmitted through the respiratory tract
The transmission rate is high, especially at the time of changing seasons. If you don't know how to prevent it, influenza A can quickly break out into an epidemic.
- When infected with the virus, the patient can incubate the disease for about 1 to 5 days. With mild cases, patients can be cared for at home and recover in about 7 days.
Sweating, restlessness, discomfort.
There are signs of dehydration (dizziness when standing or decreased urination).
Cough a lot, can be dry cough or cough with phlegm, cough mixed with blood.
Fatigue, nausea, loss of appetite, possibly abdominal pain or diarrhea.
For children: Blue-purple skin, crying a lot, high fever that won't go away, convulsions. Lethargic, difficult to awaken
An important note for patients: After contracting influenza A, patients still need to take disease prevention measures such as wearing masks and avoiding contact with sick people to avoid reinfection. The flu virus can mutate into new and possibly more powerful strains, so it can attack us at any time.
- Although most patients with influenza A only need home care and recover on their own, some cases can become serious. If not treated promptly, it can threaten the patient's life. Here are some common complications:
+ Pneumonia: Patients with influenza A are the elderly and children, pregnant women, and have chronic diseases such as bronchial asthma, diabetes, congenital heart disease, coronary artery disease, and weakened immune systems. will have a higher risk of pneumonia complications than other subjects.
+ Otitis media, sinusitis and urinary system infections: In some serious cases, it can cause high fever, heart failure, pulmonary edema, and even death.
+ Leads to Reye's syndrome, causing brain swelling, liver damage and eventually death.
+ In pregnant women: Increases the risk of miscarriage and some complications in the fetus.
2. Influenza A testing methods
The worrying thing about influenza A is that the symptoms of the disease are unclear, easily confusing with many respiratory diseases, such as Covid-19.
Furthermore, testing for influenza A is also very important, helping to diagnose the disease early, limit the arbitrarily used and abused antibiotics, and prevent the risk of spreading to people around.
Below are some popular influenza A testing methods today:
+ Real time RT-PCR test: The patient sample is throat fluid or pharyngeal fluid or bronchial fluid. The advantage of this method is that the test method has the highest sensitivity to identify influenza viruses. Time for results is 4-6 hours.
+ Virus culture: Needs to be done in a modern laboratory so is rarely indicated.
+ Rapid test for influenza AB using immunochromatography: Can give results in about 10 to 15 minutes. The test sample is the patient's nasal or throat fluid. However, the sensitivity and specificity are not high, so there are still false negative results.
+ In addition to the basic testing methods mentioned above, the doctor may prescribe the patient to perform a number of other tests such as CRP test, blood count, liver and kidney function test, X-ray. -lung radiology,...
Through these important test and imaging results, doctors will be able to assess the severity of the disease, provide a prognosis and develop a treatment regimen suitable for each specific case.
3. Can influenza A be tested at home?
In the context of complicated epidemics (influenza A epidemic, dengue fever epidemic, Covid-19 epidemic, etc.), most people are reluctant to go to the hospital because they are afraid of the situation. cross infection. Besides, when needing a health check, many people have preferred to use home testing services. So for cases suspected of having influenza A, should you choose a home testing service?
|
medlatec
|
Trồng răng cửa mất thời gian bao lâu?
Răng cửa không chỉ là những chiếc răng “mặt tiền”, quyết định tính thẩm mỹ của hàm răng mà còn đóng vai trò quan trọng trong ăn nhai. Do đó, với những trường hợp bị mất răng cửa do nhiều nguyên nhân khác nhau, bạn nên nhanh chóng tìm cách trồng răng để tránh ảnh hưởng đến thẩm mỹ cũng như sức khỏe răng miệng.
Vậy thời gian trồng răng cửa là bao lâu, hiệu quả như thế nào, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để được giải đáp thắc mắc bạn nhé!
1. Mất răng cửa gây ảnh hưởng như thế nào?
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất răng, trong đó phổ biến là các nguyên nhân như tuổi tác, chấn thương, sâu răng hoặc các bệnh lý răng miệng nên bắt buộc phải nhổ răng. Khi mất răng dẫn đến tồn tại một khoảng trống lớn ở vị trí chân răng đã mất. Lúc này, nếu như không phục hình răng kịp thời, bạn có thể đối mặt với một số vấn đề như:
– Ăn nhai khó hơn do lực nhai giảm sứt, đặc biệt là các thực phẩm cứng, dai. Bên cạnh đó, thức ăn không được nghiền nhỏ sẽ khiến cho dạ dày khó hấp thu các chất dinh dưỡng, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa.
– Xương hàm tại vị trí nhổ bỏ răng bị tiêu đi theo thời gian bởi không có lực nhai của răng tác động lên
– Thẩm mỹ gương mặt bị ảnh hưởng, gương mặt bị lão hóa, hai má hóp vào, da mặt chảy xệ và xuất hiện nhiều nếp nhăn khiến cho khuôn mặt trông già hơn tuổi.
– Tạo khoảng trống lớn ở miệng, gây mất thẩm mỹ khiến chúng ta trở nên tự ti, ngại ngùng khi giao tiếp.
Mất răng cửa không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn làm giảm chức năng ăn nhai
2. Giới thiệu các phương pháp trồng răng cửa phổ biến hiện nay
Hiện nay, với những khách hàng mất răng cửa có thể lựa chọn một số phương pháp trồng răng dưới đây:
2.1. Trồng răng cửa bằng cầu răng sứ
Cầu răng sứ là phương pháp được áp dụng đối với những trường hợp bị mất một hoặc vài răng liền kề gần nhau. Với phương pháp này, bác sĩ sẽ mài nhỏ răng ở 2 bên để làm thành cầu răng, thay thế răng thật đã mất, từ đó giúp phục hồi tối đa chức năng ăn nhai cũng như đảm bảo thẩm mỹ cho răng miệng.
Cầu răng sứ có ưu điểm là tương đối vững chắc, thời gian thực hiện nhanh chóng, tuy nhiên để áp dụng phương pháp này thì bạn phải mài răng thật, đồng thời khó ngăn chặn được hiện tượng tiêu phải mài răng thật và cũng không ngăn chặn được hiện tượng tiêu xương nơi mất răng như phương pháp đeo hàm tháo lắp.
Trồng răng cửa bằng cầu răng sứ là phương pháp phổ biến được nhiều khách hàng lựa chọn
2.2. Trồng răng cửa bằng hàm tháo lắp
Đây là phương pháp dùng phần hàm tháo lắp nhằm phục hồi chức năng răng, hàm tháo lắp được thiết kế từ nhựa Acrylic kèm theo khung kim loại, trong khi đó phần thân răng được chế tạo từ nhựa hoặc sứ để thay thế cho phần răng giả đã mất.
Với phương pháp này, bạn có thể hạn chế được hiện tượng hóp má tại vị trí mất răng, đồng thời ngăn chặn tình trạng xuất hiện nếp nhăn ở hai bên má. Ngoài ra, phương pháp trồng răng cửa bằng hàm giả tháo lắp có chi phí khá thấp so với các phương pháp trồng răng khác. Ngoài ra, sử dụng hàm giả cũng rất thuận tiện khi bạn có thể tháo lắp dễ dàng mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên, phương pháp đeo hàm giả tồn tại một số hạn chế như: Không ngăn chặn được tình trạng tiêu xương do mất răng, hạn chế khả năng ăn nhai, đôi khi gây cảm giác khó chịu cho người dùng.
2.3. Trồng răng cửa Implant
Hiện nay, có thể khẳng định phương pháp trồng răng Implant là phương pháp trồng răng hiện đại nhất hiện nay. Để thực hiện trồng răng Implant, bác sĩ sẽ sử dụng một trụ Implant làm bằng chất liệu Titanium để cấy trực tiếp vào mô xương hàm ngay vị trí răng bị mất. Với phương pháp này thì bạn hoàn toàn không cần phải mài răng. Sau khi trụ Implant được tích hợp tốt vào xương hàm (thời gian trung bình khoảng từ 3 đến 6 tháng tùy từng trường hợp), bác sĩ sẽ tiến hành làm chân và mão răng bằng sứ để bọc lên Implant.
Bên cạnh tác dụng ngăn chặn được tình trạng tiêu xương ổ răng, đồng thời bảo tồn tối đa răng thật mà không cần phải mài răng. Ngoài ra, răng mới cũng đảm bảo chức năng ăn nhai hiệu quả như răng thật.
3. Trồng răng cửa mất thời gian khoảng bao lâu?
Tùy từng phương pháp trồng răng cửa bạn lựa chọn mà thời gian hoàn thành sẽ là khác nhau.
Đầu tiên, với phương pháp trồng răng bằng cầu răng sứ, bạn chỉ cần mất khoảng từ 2 đến 3 lần đến nha khoa, mỗi lần thực hiện trong khoảng từ 1 đến 2 tiếng.
Riêng đối với phương pháp trồng răng Implant, thông thường, thời gian trồng một trụ Implant sẽ kéo dài trong khoảng từ 30 đến 60 phút. Tuy nhiên, sau khi trụ được cấy vào trong xương hàm thì bạn sẽ mất khoảng từ 6 đến 14 tuần để chờ khi trụ tích hợp vào xương hàm mới có thể gắn lên răng được. Ngoài ra, thời gian trồng răng cũng phụ thuộc vào tình trạng, cơ địa của mỗi người. Đối với những người mới mất răng thì cần khoảng 2 đến 3 tháng là có thể phục hình răng sứ. Ngược lại, với những trường hợp mất răng lâu ngày thì có thể thời gian sẽ kéo dài lâu hơn vì lúc này xương hàm đã bị tiêu.
Hi vọng những thông tin mà bài viết chia sẻ đã giúp bạn hiểu thêm về các phương pháp trồng răng cửa. Để quá trình trồng răng diễn ra an toàn, hiệu quả, bạn nên tìm kiếm địa chỉ thực hiện uy tín, có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao cũng như các thiết bị y tế đảm bảo.
– Áp dụng công nghệ trồng răng Implant vượt trội về độ bền, đảm bảo tính thẩm mỹ, đảm bảo phục hồi hoàn toàn chức năng của răng
– Phương pháp cấy ghép Implant hiện đại, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng như: Dentium từ Hàn Quốc; Ankylos, Nobel Biocare từ Mỹ…
– Bảo hành trọn đời kết quả sau trồng răng
– Không gian sang trọng, rộng rãi cho khách hàng trải nghiệm thoải mái, tiện nghi nhất
|
How long does it take to implant front teeth?
Incisors are not only the "front" teeth, determining the aesthetics of the teeth, but also play an important role in chewing. Therefore, in cases of losing front teeth due to many different reasons, you should quickly find a way to get dental implants to avoid affecting aesthetics as well as oral health.
So how long does it take to implant front teeth and how effective is it? Let's read the article below to get your questions answered!
1. What are the effects of losing front teeth?
There are many causes of tooth loss, the most common of which are age, trauma, tooth decay or dental diseases that require tooth extraction. When teeth are lost, a large gap exists at the location of the lost tooth root. At this time, if you do not restore your teeth in time, you may face a number of problems such as:
– Chewing becomes more difficult due to reduced chewing force, especially hard and chewy foods. In addition, food that is not crushed will make it difficult for the stomach to absorb nutrients, increasing the risk of gastrointestinal diseases.
– The jawbone at the tooth extraction site is lost over time because there is no chewing force exerted by the tooth
– Facial aesthetics are affected, the face ages, the cheeks are sunken, the facial skin is sagging and many wrinkles appear, making the face look older than its age.
– Creates a large gap in the mouth, causing loss of aesthetics, making us become self-conscious and shy when communicating.
Losing front teeth not only affects aesthetics but also reduces chewing function
2. Introducing popular methods of incisor implantation today
Currently, customers who lose their front teeth can choose from a number of dental implant methods below:
2.1. Implanting front teeth with porcelain dental bridges
Porcelain dental bridges are a method applied to cases where one or several adjacent teeth are missing. With this method, the doctor will grind teeth on both sides to make a bridge, replacing lost real teeth, thereby helping to restore maximum chewing function as well as ensuring oral aesthetics.
Porcelain dental bridges have the advantage of being relatively solid and quick to perform. However, to apply this method, you must grind real teeth. At the same time, it is difficult to prevent the phenomenon of resorption, requiring grinding of real teeth and also not possible. Prevent bone loss where teeth are lost like wearing a removable jaw.
Implanting front teeth with porcelain bridges is a popular method chosen by many customers
2.2. Implanting front teeth with removable jaws
This is a method of using a removable jaw to restore tooth function. The removable jaw is designed from acrylic plastic with a metal frame, while the tooth crown is made from plastic or porcelain to replace the tooth. fake is lost.
With this method, you can limit the phenomenon of sunken cheeks at the tooth loss site, while also preventing the appearance of wrinkles on both cheeks. In addition, the method of implanting front teeth with removable dentures has a relatively low cost compared to other dental implant methods. In addition, using dentures is also very convenient as you can easily remove them anytime, anywhere. However, besides the above advantages, the method of wearing dentures has some limitations such as: Cannot prevent bone loss due to tooth loss, limits the ability to chew, and sometimes causes discomfort. for users.
2.3. Implant front teeth
Currently, it can be affirmed that dental implant method is the most modern tooth implant method today. To perform a dental implant, the doctor will use an implant made of Titanium to implant directly into the jawbone tissue at the location of the lost tooth. With this method, you absolutely do not need to grind your teeth. After the implant is well integrated into the jawbone (average time is about 3 to 6 months depending on each case), the doctor will proceed to make a porcelain root and crown to cover the implant.
In addition to preventing alveolar bone loss, it also preserves maximum natural teeth without having to grind teeth. In addition, new teeth also ensure chewing function as effectively as real teeth.
3. How long does it take to implant front teeth?
Depending on the front tooth implant method you choose, the completion time will be different.
First, with the dental implant method using a porcelain bridge, you only need to go to the dentist about 2 to 3 times, each time lasting about 1 to 2 hours.
As for the dental implant method, usually, the time to plant an implant will last from 30 to 60 minutes. However, after the post is implanted into the jawbone, it will take you about 6 to 14 weeks to wait for the post to integrate into the jawbone before it can be attached to the tooth. In addition, tooth implant time also depends on each person's condition and constitution. For people who have recently lost teeth, it takes about 2 to 3 months to restore porcelain teeth. On the contrary, in cases of long-term tooth loss, the time may last longer because the jaw bone has been destroyed by this time.
Hopefully the information shared in this article has helped you understand more about front tooth implant methods. For the dental implant process to be safe and effective, you should look for a reputable location with a team of highly specialized doctors as well as guaranteed medical equipment.
– Applying dental implant technology that is superior in durability, ensures aesthetics, and ensures complete restoration of tooth function.
– Modern implant methods, suitable for diverse needs of customers such as: Dentium from Korea; Ankylos, Nobel Biocare from America…
– Lifetime warranty on results after dental implants
– Luxurious and spacious space for customers to experience the most comfort and convenience
|
thucuc
|
Các triệu chứng viêm xoang nặng cần sớm nhận biết
Viêm xoang là một trong những bệnh lý khá phổ biến hiện nay và đang có xu hướng trẻ hóa do tác nhân từ môi trường, thời tiết, lối sống,… Thông thường, các triệu chứng của viêm xoang thường ít gây nguy hiểm. Tuy nhiên, người bệnh cần cẩn thận khi bị sốt cao, đau đầu dữ dội,… Bài viết này chúng tôi sẽ mách bạn những triệu chứng viêm xoang nặng thường gặp nhất để từ đó người bệnh có hướng xử lý kịp thời.
1. Những điều cần biết về bệnh viêm xoang
Viêm xoang hay còn gọi với cái tên khác là viêm mũi xoang, là tình trạng vùng niêm mạc hô hấp lót trong các xoang cạnh mũi bị viêm, phù nề dẫn đến tăng tiết nhầy và tắc nghẽn. Bệnh lý này gồm 2 loại là viêm xoang cấp tính và viêm xoang mạn tính. Bệnh diễn biến trong khoảng thời gian ngắn, thường dưới 4 tuần sau đó khỏi thì được gọi là viêm xoang cấp tính. Ngược lại, nếu bệnh không được điều trị kịp thời, đúng cách, dẫn đến diễn biến phức tạp, kéo dài trên 3 tháng được gọi là viêm xoang mạn tính. Tuy nhiên, nguyên nhân thường gặp nhất là bắt nguồn từ sự lây nhiễm virus, vi khuẩn làm tế bào lông ở lớp niêm mạc bị tổn thương, gây nên tình trạng viêm mũi xoang cấp tính. Bên cạnh đó, yếu tố thay đổi thời tiết dẫn đến dị ứng mũi, phấn hoa, sinh sống và làm việc trong điều kiện môi trường ô nhiễm,… cũng là những nhân tố góp phần làm gia tăng khả năng mắc bệnh viêm xoang.
Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm xoang
Trước khi tìm hiểu về các triệu chứng viêm xoang nặng, chúng ta hãy cùng điểm qua những triệu chứng thông thường mà viêm xoang để lại, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Người bệnh mắc phải bệnh lý này thường bắt đầu bằng việc hắt hơi, sổ mũi giống như cảm cúm thông thường. Sau vài ngày, sự nghẹt mũi và chảy nước mũi xuất hiện, dịch tiết có thể màu trong hay màu xanh. Lúc này, mũi của bạn sẽ cảm thấy khó chịu, khó thở và mệt mỏi.
2. Những triệu chứng viêm xoang nặng
Viêm xoang đang là một trong số những bệnh lý tương đối phổ biến hiện nay và được đánh giá là ít gây nguy hiểm nhưng lại gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, sự chuyển biến theo chiều hướng xấu vẫn có khả năng xảy ra, báo hiệu tình trạng viêm xoang đang trở nặng. Việc nắm bắt được những triệu chứng viêm xoang nặng là điều rất cần thiết, bởi người bệnh sẽ chủ động hơn trong việc thăm khám, từ đó có hướng điều trị kịp thời.
Tình trạng sốt cao và kéo dài
Trong số tất cả những triệu chứng của viêm xoang thì sốt chắc hẳn là triệu chứng phổ biến nhất, đặc biệt là đối với bệnh nhân viêm xoang cấp tính. Đa số các trường hợp sốt do viêm xoang đều dừng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Số ít bệnh nhân có biểu hiện sốt cao trên 39 độ C chứng tỏ tình trạng viêm xoang đã diễn biến nghiêm trọng hơn, cần có sự can thiệp kịp thời để tránh sự lây lan ra cơ quan khác.
Trên thực tế cho thấy vẫn tồn tại một số trường hợp người mắc viêm xoang không sốt cao, tuy nhiên cơn sốt lại kéo dài liên tục từ 3-4 ngày, đây cũng là một trong những tín hiệu xấu cho sức khỏe của bạn.
Suy giảm thị lực
Đây được đánh giá là một trong số những triệu chứng viêm xoang nặng mà người bệnh cần hết sức chú ý. Tình trạng thị lực bị suy giảm thường xảy ra đối với những bệnh nhân bị viêm xoang sàng. Triệu chứng này xuất hiện là bởi có sự liên quan giải phẫu của xoang sàng với các dây thần kinh thị giác. Sự suy giảm thị lực này sẽ không xảy ra một cách bất chợt mà sẽ từ từ đối với viêm xoang mạn tính.
Ngược lại, người bệnh sẽ có thể bị mù lòa một cách nhanh chóng đối với tình trạng viêm cấp tính. Người không may bị viêm xoang, đặc biệt là viêm xoang ở mức độ nặng không nên chủ quan, lơ là với chính sức khỏe của bản thân. Nếu nhận thấy có sự bất thường về thị lực, hãy đến gặp bác sĩ ngay để được xử lý.
Những cơn đau đầu kéo dài
Sự xuất hiện của những cơn đau đầu dữ dội, kéo dài cho thấy bệnh lý viêm xoang của bạn đang ở mức độ nặng, bởi lúc này đã có sự tích lũy quá nhiều dịch viêm, làm tăng áp lực trong xoang mũi.
Với trường hợp viêm xoang cấp tính, tình trạng đau đầu chỉ diễn biến ở mức độ nhẹ hoặc vừa phải, ít khi đau dữ dội. Do đó, khi xuất hiện những cơn đau dữ dội và có xu hướng kéo dài chứng tỏ bệnh viêm xoang của bạn đang tiến triển theo hướng xấu đi và bạn cần được thăm khám, theo dõi sức khỏe kịp thời.
Vùng mặt bị sưng nề
Ngoài những triệu chứng viêm xoang nặng kể trên thì sưng nề vùng mặt cũng là lời cảnh báo cho tình trạng sức khỏe của người mắc bệnh lý viêm xoang. Sự sưng nề vùng mặt cho thấy tình trạng viêm xoang đã lan rộng từ trong lòng xoang ra đến các mô xung quanh. Triệu chứng này không chỉ gây cảm giác khó chịu, nặng mặt mà còn là nguyên nhân dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng khác.
|
Symptoms of severe sinusitis need to be recognized early
Sinusitis is one of the most common diseases today and is tending to rejuvenate due to factors from the environment, weather, lifestyle, etc. Normally, the symptoms of sinusitis are often less dangerous. However, patients need to be careful when they have high fever, severe headache, etc. In this article, we will tell you the most common symptoms of severe sinusitis so that patients can have timely treatment.
1. Things to know about sinusitis
Sinusitis, also known as rhinosinusitis, is a condition in which the respiratory mucosa lining the paranasal sinuses becomes inflamed and edematous, leading to increased mucus secretion and congestion. This disease includes two types: acute sinusitis and chronic sinusitis. The disease lasts for a short period of time, usually less than 4 weeks, then goes away and is called acute sinusitis. On the contrary, if the disease is not treated promptly and properly, it leads to a complicated course, lasting more than 3 months, called chronic sinusitis. However, the most common cause is a viral or bacterial infection that damages the hair cells in the mucosal layer, causing acute sinusitis. In addition, weather changes leading to nasal allergies, pollen, living and working in polluted environmental conditions, etc. are also factors that contribute to increasing the likelihood of sinusitis.
Common symptoms of sinusitis
Before learning about the symptoms of severe sinusitis, let's take a look at the common symptoms that sinusitis leaves behind, affecting the patient's quality of life. Patients with this disease often start with sneezing and a runny nose like a common cold. After a few days, nasal congestion and runny nose appear, and the secretions may be clear or green. At this time, your nose will feel uncomfortable, short of breath and tired.
2. Symptoms of severe sinusitis
Sinusitis is one of the relatively common diseases today and is considered to be less dangerous but affects the patient's quality of life. However, in some special cases, negative changes can still occur, signaling that sinusitis is getting worse. Understanding the symptoms of severe sinusitis is very necessary, because patients will be more proactive in getting examined, thereby receiving timely treatment.
High and prolonged fever
Among all the symptoms of sinusitis, fever is probably the most common symptom, especially in patients with acute sinusitis. Most cases of fever due to sinusitis are mild or moderate. A small number of patients have symptoms of high fever above 39 degrees Celsius, proving that sinusitis has become more serious, requiring timely intervention to avoid the spread to other organs.
In fact, there are still some cases where people with sinusitis do not have a high fever, but the fever lasts continuously for 3-4 days, which is also one of the bad signals for your health.
Visual impairment
This is considered one of the symptoms of severe sinusitis that patients need to pay close attention to. Impaired vision often occurs in patients with ethmoid sinusitis. This symptom appears because of the anatomical relationship of the ethmoid sinus with the optic nerve. This deterioration of vision will not happen suddenly but will gradually occur in chronic sinusitis.
On the contrary, the patient will quickly become blind from acute inflammation. Unfortunate people with sinusitis, especially severe sinusitis, should not be subjective or neglect their own health. If you notice any abnormalities in your vision, see your doctor immediately for treatment.
Persistent headaches
The appearance of severe, prolonged headaches shows that your sinusitis is at a serious level, because at this time there has been too much accumulation of inflammatory fluid, increasing pressure in the sinuses.
In the case of acute sinusitis, the headache is only mild or moderate, rarely severe. Therefore, when severe pain appears and tends to last long, it proves that your sinusitis is progressing in a worsening direction and you need to be examined and monitored in a timely manner.
The facial area is swollen
In addition to the symptoms of severe sinusitis mentioned above, facial swelling is also a warning about the health status of people with sinusitis. Swelling in the face shows that sinusitis has spread from within the sinus cavity to surrounding tissues. This symptom not only causes discomfort and heaviness in the face but is also the cause of other serious consequences.
|
medlatec
|
Người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì?
“Tôi năm nay 35 tuổi, làm nghề bốc vác. Phải mang vác nặng thường xuyên nên đau lưng cũng là chuyện thường tình, tuy nhiên gần đây thì cơn đau nặng hơn, mãi không dứt. Tôi đi khám thì bác sĩ chẩn đoán là bị thoát vị đĩa đệm. Bác sĩ khuyên tôi nghỉ ngơi, điều trị bằng vật lý trị liệu. Nhưng điều trị bằng biện pháp này phải nghỉ việc nhiều ngày. Xin hỏi chuyên mục là người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì để điều trị bệnh nhanh hơn?”. Nguyễn Đức Minh (Hà Nội)
Trả lời
Theo như mô tả của anh thì nguyên nhân bị thoát vị đĩa đệm là do tư thế xấu trong lao động, anh thường xuyên phải mang vác nặng gây ảnh hưởng lên cột sống. Anh đã đi khám và chắc hẳn bác sĩ đã cho biết chấn thương của anh như thế nào nên đưa ra lời khuyên và đưa ra biện pháp điều trị thoát vị đĩa đệm phù hợp. Việc điều trị thoát vị đĩa đệm cần phải kiên trì, có thể tốn nhiều thời gian thì mới khỏi được, nếu để lâu dài không dứt điểm thì bệnh ngày càng nặng hơn, ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và chất lượng công việc.
Người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm.
Người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì?
Người bị thoát vị đĩa đệm nên uống thuốc gì là câu hỏi được nhiều người quan tâm, tuy nhiên nếu ở giai đoạn nhẹ có thể điều trị bằng vật lý trị liệu thì anh chưa cần uống thuốc. Nếu bệnh nặng hơn, thì việc điều trị bao gồm các thuốc giảm đau đơn thuần, giảm đau chống viêm không steroid, có thể uống hoặc tiêm tại chỗ. Lưu ý rằng các thuốc trên có thể ảnh hưởng đế dạ dày, gan, thận, tim mạch… vì vậy người bệnh chỉ được uống khi có chỉ định của bác sĩ.
Nếu bệnh nặng hơn, thì việc điều trị bao gồm các thuốc giảm đau đơn thuần, giảm đau chống viêm không steroid…
Ngoài ra thì có thể sử dụng thuốc giãn cơ trong trường hợp co cứng cơ cạnh cột sống, bổ sung các thuốc bổ thần kinh…
Đối với đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng thì có thể áp dụng biện pháp dùng thuốc tại chỗ là tiêm ngoài màng cứng để giúp người bệnh giảm đau. Tuy nhiên việc tiêm ngoài màng cứng phải được thực hiện tại bệnh viện có phòng khám chuyên khoa cơ xương khớp uy tín, an toàn.
Để điều trị hiệu quả, bạn nên tuân theo đúng phác đồ điều trị và lời khuyên của bác sĩ. Đồng thời không nên mang vác nặng để tránh tổn thương lên cột sống.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
What medicine should people with herniated disc take?
“I am 35 years old and work as a porter. Having to carry heavy loads often causes back pain to be normal, but recently the pain has gotten worse and never goes away. I went to the doctor and the doctor diagnosed me with a herniated disc. The doctor advised me to rest and treat with physical therapy. But treatment with this method requires many days off work. I would like to ask the column what medicine should people with herniated disc take to treat the disease faster? Nguyen Duc Minh (Hanoi)
Reply
According to his description, the cause of the disc herniation was due to poor posture at work. He often had to carry heavy loads, affecting his spine. He went to the doctor and the doctor must have told him what his injury was and gave him advice and appropriate treatment for herniated disc. Treating a herniated disc requires patience and can take a long time to heal. If left untreated for a long time, the disease will become more and more severe, affecting health, daily life and quality of work. .
What medicine should people with herniated disc take? This is a question that many people are interested in.
What medicine should people with herniated disc take?
What medicine should people with a herniated disc take? This is a question that many people are interested in. However, if it is in a mild stage that can be treated with physical therapy, then you do not need to take medicine. If the disease is more severe, treatment includes simple pain relievers, non-steroidal anti-inflammatory pain relievers, which can be taken orally or injected locally. Note that the above medications can affect the stomach, liver, kidneys, heart, etc., so patients should only take them when prescribed by a doctor.
If the disease is more severe, treatment includes simple pain relievers, non-steroidal anti-inflammatory pain relievers...
In addition, muscle relaxants can be used in cases of paraspinal muscle spasticity, supplemented with nerve tonics...
For sciatica caused by lumbar disc herniation, local medication methods such as epidural injections can be applied to help patients relieve pain. However, epidural injections must be performed at a hospital with a reputable and safe musculoskeletal clinic.
For effective treatment, you should follow the treatment regimen and your doctor's advice. At the same time, you should not carry heavy loads to avoid damage to the spine.
Address: 286 Thuy Khue, Tay Ho, Hanoi
|
thucuc
|
Giúp bạn hiểu đúng về bệnh loãng xương độ 3
Nhiều người khi gặp phải tình trạng loãng xương nặng thường nghĩ rằng mình bị loãng xương độ 3. Tuy nhiên, căn bệnh loãng xương không phân loại thành các mức độ 1, 2, hoặc 3 mà sẽ có cách phân loại khác. Vậy loãng xương cấp độ 3 tương đương với mức độ nào theo cách đo chuẩn?
1. Thế nào là bệnh loãng xương?
Bệnh loãng xương (còn gọi là bệnh giòn xương hoặc bệnh xốp xương) là hiện tượng xương của chúng ta liên tục mỏng dần và mật độ chất trong xương bị thưa dần. Điều này khiến cho xương trở nên giòn hơn, dễ bị tổn thương và dễ gãy dù chỉ chịu phải chấn thương nhẹ.
Loãng xương chính là nguyên nhân lớn gây nên gãy xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh và ở người già. Bị gãy xương do loãng xương có thể gặp tại bất cứ xương nào. Tuy nhiên, chúng ta hay gặp ở phần xương cột sống, xương đùi và xương cổ tay. Một số xương nếu bị gãy thì có thể không lành lại được, trong đó phần xương cột sống và xương đùi là những xương mà khả năng lành lại rất khó, hầu hết trường hợp phải phẫu thuật với chi phí rất tốn kém.
Người bị bệnh loãng xương hầu như chỉ cảm thấy triệu chứng đau mỏi không rõ ràng, bị giảm dần chiều cao và gù vẹo cột sống. Đây là các biểu hiện chỉ được phát hiện sau thời gian dài. Nhiều trường hợp chỉ phát hiện ra khi có những biểu hiện của tình trạng gãy xương.
Loãng xương sẽ càng nặng hơn khi chúng ta về già. Bởi ở độ tuổi này, mật độ xương sẽ không đảm bảo đủ mức cho phép để có thể giúp xương cứng chắc như lúc còn ở tuổi trưởng thành.
Bệnh khiến cho xương trở nên giòn hơn, dễ bị tổn thương và dễ gãy dù chỉ chịu phải chấn thương nhẹ
2. Cách phân loại bệnh loãng xương theo chuẩn
Cách phân loại căn bệnh loãng xương chính xác nhất đó là xuất phát từ nguyên nhân gây bệnh bao gồm:
– Loãng xương do nguyên nhân nguyên phát: Đây là bệnh loãng xương theo cơ chế tự nhiên (gọi là cơ chế lão hóa của cơ thể), các tế bào cốt bào sẽ bị mất dần gây nên hiện tượng loãng xương từ sau tuổi 30.
– Loãng xương do nguyên nhân thứ phát: Bệnh do sự chủ quan của người bệnh, có thể là do một số những thói quen xấu, bị bệnh mạn tính hoặc người bệnh phải sử dụng thuốc trong một thời gian dài.
Để xác định được mức độ của bệnh loãng xương nặng hay nhẹ, bác sĩ sẽ căn cứ vào chỉ số đo mật độ xương bằng máy DEXA. Đây là cách xác định bệnh nhân có đang bị loãng xương hay không, và đnag bị ở mức độ nào.
3. Tìm hiểu bị loãng xương độ 3 tương ứng với mức độ nào
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), khi tiến hành đo mật độ xương sẽ dùng 2 chỉ số đó là T-Score và Z-Score để đánh giá. Cụ thể:
– Nếu chỉ số T-Score từ – 1SD trở lên thì xương bình thường
– Nếu chỉ số T-Score dưới – 1SD đến – 2,5SD thì bệnh nhân bị thiếu xương hoặc tiền loãng xương
– Nếu chỉ số T-Score dưới – 2,5SD thì bệnh nhân bị loãng xương
– Nếu chỉ số T-Score dưới – 2,5 SD kèm theo có tiền sử gãy xương thì bệnh nhân bị loãng xương nặng.
Nếu bệnh nhân không có điều kiện để tiến hành đo mật độ xương nhằm đánh giá loãng xương có nặng không thì có thể dựa vào một số triệu chứng lâm sàng như tình trạng gãy xương sau một chấn thương nhẹ, bị đau xương hoặc đau cột sống thắt lưng.
Thông thường, theo tâm lý chung, loãng xương độ 1 sẽ nhẹ hơn so với loãng xương ở cấp độ 3. Nếu đánh giá theo tâm lý này cũng không sai vì càng ở mức độ nặng thì sự phá hủy và ảnh hưởng của loãng xương càng nặng nề. Bệnh loãng xương cấp độ 3 có thể được xem là đã bị loãng xương nặng.
Theo tâm lý chung, loãng xương độ 1 sẽ nhẹ hơn so với loãng xương ở cấp độ 3
3. Loãng xương ở cấp độ 3 có nguy hiểm không? Cách điều trị và phòng ngừa
3.1. Giải đáp: Loãng xương độ 3 có gây nguy hiểm không?
Thông thường, khi bị loãng xương thì đã là căn bệnh nguy hiểm. Bệnh diễn ra thầm lặng nên nếu bệnh nhân đã để đến tình trạng loãng xương ở cấp độ 3 thì nghĩa là lượng xương đã mất đi khá nhiều. Nếu không có biện pháp điều trị thì người bệnh sẽ gặp phải những biến chứng nguy hiểm như:
– Người bệnh gặp phải nhiều khó khăn trong việc vận động.
– Tình trạng hiếu hụt canxi càng gia tăng thì sẽ làm cho xương bị xuống cấp nghiêm trọng, vì vậy bệnh nhân sẽ càng thấy đau nhức hơn ở các vùng như: lưng, khớp chân tay, hông, xương sống, xương gối,…
– Nếu bị loãng xương ở cấp độ 3 thì người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức nhiều vào ban đêm, thậm chí là bị chuột rút thường xuyên.
– Hậu quả xấu nhất của bệnh đó là bị rạn xương, nứt vỡ hoặc gãy xương. Điều này đe dọa đến tính mạng do bị gãy khớp, thậm chí là tàn phế.
Dù loãng xương ở cấp độ nào thì khi chịu lực tác động lớn sẽ đều để lại hậu quả xấu cho người bệnh.
3.2. Làm thế nào để phòng ngừa và điều trị bệnh khi đã bị loãng xương độ 3?
Bên cạnh đó, những người vào độ tuổi trưởng thành, bị kém phát triển chiều cao, cân nặng dưới 40kg hoặc bị giảm trọng lượng nhanh, có xuất hiện những dấu hiệu đau nhức xương khớp cũng cần kiểm tra mật độ xương sớm nhất có thể.
Để điều trị loãng xương ở cấp độ 3 thì bệnh nhân cần uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, cung cấp thêm vitamin D, canxi có trong các loại hoa quả và món ăn hàng ngày.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tập thể dục nhẹ nhàng và đều đặn như: tập hít thở, đi bộ, tập vận động các khớp xương. Tránh các động tác mạnh hoặc gấp gáp và tránh vấp ngã.
Đi bộ là cách hiệu quả giúp phòng ngừa loãng xương
Trên đây là những thông tin cần thiết về bệnh loãng xương cấp độ 3, bệnh nhân cần nắm rõ để có thể xác định được bước đầu các biểu hiện, tác động của bệnh tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày.
|
Helps you correctly understand stage 3 osteoporosis
Many people who experience severe osteoporosis often think they have stage 3 osteoporosis. However, osteoporosis is not classified into levels 1, 2, or 3 but will have a different classification. So what level of osteoporosis does level 3 equate to according to standard measurements?
1. What is osteoporosis?
Osteoporosis (also known as brittle bone disease or osteoporosis) is a phenomenon in which our bones continuously thin and the density of bone material gradually decreases. This causes the bones to become more brittle, susceptible to damage, and prone to breaking even after only minor trauma.
Osteoporosis is the major cause of bone fractures in postmenopausal women and the elderly. Fractures due to osteoporosis can occur in any bone. However, we often see it in the spine, femur and wrist bones. If some bones are broken, they may not be able to heal, in which the spine and femur are bones that are very difficult to heal, and in most cases surgery is required at a very expensive cost.
People with osteoporosis mostly only feel vague symptoms of pain, loss of height and scoliosis. These are symptoms that are only discovered after a long time. Many cases are only discovered when there are signs of bone fracture.
Osteoporosis will get worse as we get older. Because at this age, bone density will not ensure the allowable level to help bones become as strong as in adulthood.
The disease causes bones to become more brittle, easily damaged, and prone to breaking even after only minor trauma
2. How to classify osteoporosis according to standards
The most accurate way to classify osteoporosis is based on the cause of the disease, including:
– Osteoporosis due to primary causes: This is osteoporosis due to a natural mechanism (called the body's aging mechanism), bone cells will gradually be lost, causing osteoporosis after the age of 30. .
– Osteoporosis due to secondary causes: The disease is due to the subjectivity of the patient, possibly due to some bad habits, chronic illness or the patient having to use medication for a long time.
To determine the severity of osteoporosis, the doctor will base on bone density measurements using a DEXA machine. This is how to determine whether a patient is suffering from osteoporosis, and to what extent.
3. Find out what stage 3 osteoporosis corresponds to
According to the World Health Organization (WHO), when measuring bone density, two indices will be used: T-Score and Z-Score to evaluate. Specifically:
– If the T-Score is – 1SD or higher, the bones are normal
– If the T-Score is below – 1SD to – 2.5SD, the patient has osteopenia or pre-osteoporosis
– If the T-Score is below – 2.5SD, the patient has osteoporosis
– If the T-Score is below – 2.5 SD with a history of bone fractures, the patient has severe osteoporosis.
If the patient does not have the conditions to conduct a bone density measurement to assess whether osteoporosis is severe, they can rely on some clinical symptoms such as bone fractures after a minor injury, bone pain or column pain. lumbar spine.
Normally, according to common psychology, level 1 osteoporosis will be milder than level 3 osteoporosis. If evaluated according to this psychology, it is not wrong because the more severe the level, the more destruction and effects of osteoporosis. the heavier. Level 3 osteoporosis can be considered severe osteoporosis.
According to common psychology, grade 1 osteoporosis will be milder than grade 3 osteoporosis
3. Is level 3 osteoporosis dangerous? How to treat and prevent
3.1. Answer: Is stage 3 osteoporosis dangerous?
Normally, when you have osteoporosis, it is already a dangerous disease. The disease occurs silently, so if the patient has reached level 3 osteoporosis, it means that a lot of bone has been lost. Without treatment, the patient will experience dangerous complications such as:
– Patients have many difficulties in movement.
– The increased calcium deficiency will cause the bones to seriously degrade, so the patient will feel more pain in areas such as the back, limbs, hips, spine, knee bones, etc.
– If you have osteoporosis at level 3, the patient will feel a lot of pain at night, and even have frequent cramps.
– The worst consequence of the disease is fractures, cracks or fractures. This is life-threatening due to broken joints and even disability.
Regardless of the level of osteoporosis, when exposed to great force, it will have negative consequences for the patient.
3.2. How to prevent and treat the disease when you have stage 3 osteoporosis?
In addition, people who are in adulthood, have poor height development, weigh less than 40kg or lose weight rapidly, and have signs of bone and joint pain also need to have their bone density checked as soon as possible. can.
To treat osteoporosis at level 3, patients need to take medication as prescribed by the doctor, and provide additional vitamin D and calcium found in fruits and daily dishes.
In addition, patients also need to exercise gently and regularly such as breathing exercises, walking, and exercising joints. Avoid strong or hasty movements and avoid tripping.
Walking is an effective way to help prevent osteoporosis
Above is the necessary information about level 3 osteoporosis that patients need to understand to be able to initially determine the symptoms and impacts of the disease on their health and daily activities.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Oxeflu
Thuốc Oxeflu chứa hoạt chất chính là Fluoxetine, được chỉ định trong các trường hợp rối loạn trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức và chứng ăn vô độ. Trước khi sử dụng Oxeflu, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa để dùng thuốc an toàn và hiệu quả.
1. Oxeflu là thuốc gì?
Oxeflu thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nang, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, nhà sản xuất là Daewon Pharm Co., Ltd - Hàn Quốc.Thành phần trong mỗi viên thuốc Oxeflu:Fluoxetine hàm lượng 20mg.Tá dược vừa đủ 1 viên.
2. Thuốc Oxeflu có tác dụng gì?
Thành phần Fluoxetine trong Oxeflu thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm 2 vòng, hoạt động theo cơ chế ngăn cản chọn lọc thu hồi Serotonin của các nơron hệ thần kinh trung ương. Từ đó làm tăng nồng độ Serotonin để giúp cải thiện tâm trạng và các triệu chứng trầm cảm cho người bệnh.Thuốc Oxeflu được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Rối loạn trầm cảm.Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.Chứng ăn uống vô độ.
3. Cách sử dụng, liều dùng thuốc Oxeflu
Cách sử dụng thuốc Oxeflu:Thuốc Oxeflu được bào chế dưới dạng viên nang nên dùng bằng đường uống.Uống Oxeflu sau ăn sáng vì nếu dùng thuốc vào buổi tối có thể gây mất ngủ.Liều Oxeflu cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều dùng khuyến cáo được đưa ra như sau:Điều trị rối loạn trầm cảm: Sử dụng liều Oxeflu 1 viên/ lần x 1 lần/ ngày.Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức: Khởi đầu liều Oxeflu 1 viên/ ngày, có thể tăng liều lên 3 viên/ ngày trong trường hợp cần thiết.Chứng ăn vô độ: Sử dụng liều Oxeflu 3 viên/ ngày, tối đa có thể sử dụng 4 viên/ ngày, chia làm 1 - 2 lần uống.Lưu ý: Liều dùng Oxeflu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Oxeflu cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Oxeflu phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Cách xử trí khi quên liều, quá liều Oxeflu
Khi quên liều Oxeflu:Dùng lại liều Oxeflu càng sớm càng tốt. Bỏ qua liều Oxeflu đã quên nếu gần thời điểm uống liều tiếp theo.Tiếp tục sử dụng liều Oxeflu kế tiếp như bình thường.Không dùng gấp đôi liều Oxeflu để bù liều đã quên. Việc làm này có thể dẫn đến quá liều Oxeflu gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.Khi quá liều Oxeflu:Các phản ứng quá liều thuốc Oxeflu thường hay gặp là buồn nôn và nôn. Đôi khi cũng có thể xuất hiện các triệu chứng kích động, hưng cảm nhẹ. Những tác dụng phụ này cần phải được chăm sóc y tế, do đó nếu người bệnh sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần thông báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ hoặc nhờ người thân đưa đến trung tâm y tế để được cấp cứu kịp thời.
5. Chống chỉ định dùng thuốc Oxeflu
Không chỉ định dùng thuốc Oxeflu trong các trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm với bất cứ thành phần, tá dược nào của thuốc Oxeflu.Người bị suy thận nặng và đang dùng thuốc ức chế MAO.Phụ nữ mang thai.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Oxeflu
Thuốc Oxeflu có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn cho người bệnh như sau:Tác dụng phụ hay gặp:Giảm cảm giác thèm ăn.Lo lắng, bồn chồn;Căng thẳng;Rối loạn giấc ngủ.Chóng mặt;Đau đầu;Đánh trống ngực.Tác dụng phụ ít gặp:Thay đổi tính cách;Suy nghĩ và hành vi tự sát.Rối loạn vận động;Mất thăng bằng.Huyết áp thấp.Tác dụng phụ hiếm gặp:Giảm tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu trung tính. Phản ứng phản vệ;Bệnh huyết thanh;Hạ Natri máu.
7. Tương tác với các thuốc khác
Kết hợp Oxeflu với các thuốc sau có thể xảy ra tình trạng tương tác:Dùng 5-Hydroxytryptophan, Alfentanil, Almotriptan,... với Oxeflu có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng Serotonin. Các triệu chứng hội chứng Serotonin gồm lú lẫn, co giật, tăng nhịp tim, sốt, ra nhiều mồ hôi, suy giảm thị lực, co thắt hoặc cứng cơ, dạ dày, buồn nôn, nôn,... Trường hợp nặng có thể dẫn đến hôn mê, thậm chí tử vong.Tăng nguy cơ nhịp tim không đều trở nên nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng khi dùng chung Oxeflu với thuốc Amiodarone, Amisulpride,...Việc phối hợp Oxeflu với Amitriptylin, Clomipramine,... có thể gây ra các tác dụng ngoài ý muốn như an thần, mờ mắt, khô miệng, táo bón, bí tiểu.Các báo cáo tương tác trên vẫn chưa được đầy đủ, do đó người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng để được cân nhắc điều chỉnh hợp lý.
8. Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản thuốc Oxeflu
Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên sử dụng Oxeflu vì cho thấy tỷ lệ nguy cơ khuyết tật tim mạch, tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh.Các tác dụng phụ có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ dùng thuốc Oxeflu. Nếu việc điều trị với Oxeflu là cần thiết thì tốt nhất nên ngừng cho con bú.Đối với người lái xe và vận hành máy móc, bất kỳ loại thuốc thần kinh nào cũng đều ảnh hưởng nhất định đến khả năng phán đoán và kỹ năng. Vậy nên cần thận trọng khi sử dụng Oxeflu cho đối tượng này.Bảo quản Oxeflu ở nơi khô ráo, thoáng mát, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.Bài viết đã cung cấp thông tin Oxeflu là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Vì Oxeflu là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
Uses of Oxeflu
Oxeflu contains the main active ingredient Fluoxetine, which is indicated in cases of depressive disorder, obsessive-compulsive disorder and bulimia. Before using Oxeflu, you should seek advice from a pharmacist or specialist to use the drug safely and effectively.
1. What is Oxeflu?
Oxeflu belongs to the group of psychotropic drugs, prepared in capsule form, packaged in a box of 10 blisters x 10 tablets, the manufacturer is Daewon Pharm Co., Ltd - Korea. Ingredients in each Oxeflu pill: Fluoxetine Content 20mg. Excipients are enough for 1 tablet.
2. What effects does Oxeflu have?
The Fluoxetine ingredient in Oxeflu belongs to the group of bicyclic antidepressants, which works by selectively blocking the withdrawal of Serotonin from central nervous system neurons. From there, it increases Serotonin levels to help improve the patient's mood and depressive symptoms. Oxeflu is indicated for use in the following cases: Depressive disorder. Obsessive-compulsive disorder. Anorexia nervosa drink excessively.
3. How to use and dosage of Oxeflu
How to use Oxeflu: Oxeflu is prepared in capsule form so it should be taken orally. Take Oxeflu after breakfast because if taken in the evening it can cause insomnia. Oxeflu dose needs to follow your doctor's instructions. The recommended dosage is given as follows: Treatment of depressive disorder: Use Oxeflu dose 1 tablet/time x 1 time/day. Treatment of obsessive-compulsive disorder: Start dose of Oxeflu 1 tablet/day, with Dosage can be increased to 3 tablets/day if necessary. Bulimia: Use Oxeflu dose of 3 tablets/day, maximum can use 4 tablets/day, divided into 1 - 2 doses. Note: The above Oxeflu dosage is for reference only. The specific dose of Oxeflu depends on your physical condition and the progression of the disease. To get the right dose of Oxeflu, you need to consult your doctor or healthcare professional.
4. How to handle missed doses or overdose of Oxeflu
If you miss a dose of Oxeflu: Take your Oxeflu dose as soon as possible. Skip the missed dose of Oxeflu if it is almost time for the next dose. Continue taking the next dose of Oxeflu as usual. Do not take a double dose of Oxeflu to make up for a missed dose. Doing this can lead to an overdose of Oxeflu, which is dangerous for the patient's health. When overdosing on Oxeflu: Common Oxeflu overdose reactions are nausea and vomiting. Sometimes symptoms of agitation and mild mania may also appear. These side effects require medical attention, so if the patient overdoses and develops unusual symptoms, they should immediately notify the doctor/pharmacist or ask a relative to take them to the center. medical for timely emergency treatment.
5. Contraindications to using Oxeflu
Oxeflu is not indicated in the following cases: Patients who are hypersensitive to any ingredient or excipient of Oxeflu. People with severe kidney failure and are taking MAO inhibitors. Pregnant women.
6. Unwanted effects of Oxeflu
Oxeflu can cause some unwanted effects for patients as follows: Common side effects: Reduced appetite. Anxiety, restlessness; Stress; Sleep disorders. Dizziness; Headaches ;Palpitations.Uncommon side effects:Personality changes;Suicidal thoughts and behavior.Movement disorders;Loss of balance.Low blood pressure.Rare side effects:Decreased platelets, white blood cells and neutrophil. Anaphylactic reactions; Serum sickness; Hyponatremia.
7. Interaction with other drugs
Combining Oxeflu with the following drugs may cause interactions: Using 5-Hydroxytryptophan, Alfentanil, Almotriptan,... with Oxeflu may increase the risk of Serotonin syndrome. Serotonin syndrome symptoms include confusion, convulsions, increased heart rate, fever, excessive sweating, impaired vision, muscle and stomach spasms or stiffness, nausea, vomiting, etc. In severe cases, there may be Can lead to coma, even death. Increased risk of irregular heartbeat becoming serious, even life-threatening when taking Oxeflu with Amiodarone, Amisulpride,...Combining Oxeflu with Amitriptyline, Clomipramine ,... may cause unwanted effects such as sedation, blurred vision, dry mouth, constipation, urinary retention. The above interaction reports are still incomplete, so patients should notify their doctor. doctor/pharmacist, all medications, functional foods, vitamins and herbs... are being considered for reasonable adjustment.
8. Notes when using and how to preserve Oxeflu
Pregnant and breastfeeding women should not use Oxeflu because it shows a high risk of cardiovascular defects and persistent pulmonary hypertension in newborns. Side effects may occur in breast-fed infants. Take Oxeflu. If treatment with Oxeflu is necessary, it is best to discontinue breast-feeding. For drivers and operators of machinery, any psychoactive drug may have some influence on judgment and skills. . Therefore, you need to be careful when using Oxeflu for this group. Store Oxeflu in a cool, dry place, not exposed to direct sunlight, and out of reach of children and pets. Article The article has provided information about what drug Oxeflu is, dosage and notes when using. Because Oxeflu is a prescription drug, patients should not use it on their own, but need to contact their doctor/pharmacist directly to get a suitable prescription to ensure health safety.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Spamorin 4mg
Spamorin là thuốc bán theo đơn, nhóm giãn cơ, tăng trương lực cơ, chứa thành phần chính là Thiocolchicoside, hàm lượng 4mg, được bào chế dạng dung dịch tiêm bắp, một sản phẩm dược của Ấn Độ. Thuốc có tác dụng điều trị hỗ trợ giảm tình trạng co cứng cơ trong bệnh lý cột sống cho người trên 16 tuổi. Vậy thuốc Spamorin 4mg là thuốc gì, cách dùng thuốc ra sao, mời bạn theo dõi bài viết sau.
1. Thuốc Spamorin là thuốc gì?
.Mỗi ống 2ml dung dịch thuốc Spamoin có chứa 4mg hoạt chất chính Thiocolchicoside cùng các tá dược Natri clorid, acid hydrocloric, nước pha tiêm vừa đủ. Công dụng của thuốc Spamorin 4mg trên lâm sàng là do tác dụng dược lý của thành phần dược chính thiocolchicoside.Dược chất Thiocolchicoside là một chất dẫn xuất thio-methyl bán tổng hợp của glycosid có nguồn gốc tự nhiên và chất colchicoside. Thuốc có tác dụng giãn cơ, làm giảm đáng kể hay thuốc có liên quan đến co cứng cơ nguồn gốc xuất phát từ hệ thần kinh trung ương. Hiệu quả giãn cơ của thuốc cũng thấy ở các cơ quan nội tạng.Thiocolchicoside hoạt động qua hệ thần kinh trung ương, thuốc không gây tê liệt vận động. Thuốc có ái lực chọn lọc trên các thụ thể GABA và mang tính chất chủ vận glycinergic. Dược chất có ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau thuộc hệ thần kinh trung ương, không gây tê liệt, không liên quan đến các vấn đề hô hấp, đồng thời thuốc không có hiệu quả trên hệ tim mạch.Sau khi tiêm thuốc, khoảng 30 phút đến 40 phút hiệu quả giãn cơ của thuốc Spamorin 4mg bắt đầu xuất hiện. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 4 giờ, thuốc có tác dụng hiệu quả trong 24 giờ. Thiocolchicoside được bài tiết dưới dạng nguyên dạng ra nước tiểu qua thận (hệ số thanh thải thận 70ml/phút) và ngoài thận khi độ thanh thải ngoài thận 200ml/ phút. Nếu tiếp tục điều trị thuốc trong vài ngày, hiệu quả tích luỹ thuốc được phát triển, nó kéo dài vài ngày sau khi dừng hẳn thuốc.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Spamorin 4mg
Chỉ định:Thuốc Spamorin 4mg được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho triệu chứng co cứng cơ cấp tính trong các bệnh lý cột sống như đau lưng, đau thắt lưng, vẹo cổ...Thuốc dùng cho người từ đủ 16 tuổi trở lên.Không dùng thuốc Spamorin 4mg trong các trường hợp sau đây:Người bệnh dị ứng với thiocolchicoside và các tá phụ dược.Người bệnh mất trương lực cơ hoặc bị liệt cơ, nhão cơ.Người bệnh đang dùng các thuốc kháng đông và có các vấn đề xuất huyết.Không sử dụng thuốc Spamorin 4mg trong quý đầu của thai kỳ và người đang cho con bú.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Spamorin 4mg
Cách dùng: Thuốc Spamorin 4mg được dùng bằng đường tiêm bắp.Liều dùng:Liều thông thường: Tiêm bắp ngày 1 lần liều duy nhất một ống thuốc 4mg/2ml.Trong trường hợp người bệnh bị co cứng cơ nặng: Liều bắt đầu tiêm bắp mỗi ngày 1 ống (4 mg/2 ml).Liệu trình điều trị kéo dài theo khuyến cáo từ 3-5 ngày. Nếu cần, thuốc có thể được chỉ định tiếp tục trong 5-7 ngày với dạng thuốc đường uống, uống mỗi ngày 2 viên (4mg) chia đều 2 lần, mỗi lần 1 viên 4mg.Khi sử dụng liệu pháp vật lý trị liệu, thời gian cần thiết để phát huy hiệu quả thư giãn cơ là 30 phút đến 40 phút sau khi thuốc được tiêm bắp.
4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Spamorin 4mg
Những tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc Spamorin 4mg như sau:Có thể xuất hiện biểu hiện nổi sần trên da vì quá mẫn với Thiocolchicoside.Hiếm gặp: Sau khi tiêm thuốc xuất hiện hạ huyết áp, hưng phấn hoặc mất ý thức thoáng qua.Nếu người bệnh thấy bất cứ tác dụng phụ nào ngoài các dấu hiệu kể trên đây, hãy thông báo lại cho bác sĩ điều trị.
5. Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Spamorin 4mg
Thuốc không được khuyến cáo dùng trong những bệnh lý mạn tính cần phải điều trị lâu dài.Những người bệnh đang được điều trị bằng thuốc Thiocolchicoside đường toàn thân nếu dùng dài ngày cần được xem xét lại liệu trình điều trị hoặc phương pháp điều trị khác phù hợp hơn.Hiện nay chưa có những báo cáo về tương tác thuốc với các thuốc khác. Tuy nhiên nếu dùng kết hợp, người bệnh nên được sự hướng dẫn từ bác sĩ.Do chưa có báo cáo về trường hợp sử dụng thuốc quá liều. Nếu xảy ra, người bệnh cần được điều trị triệu chứng cùng các các biện pháp hỗ trợ khác.Không sử dụng thuốc Spamorin 4mg ở phụ nữ đang mang thai, nhất là 3 tháng đầu thai kỳ hoặc người cho con bú, không dùng cho phụ nữ có khả năng có thai do không sử dụng phương pháp tránh thai phù hợp.Chưa có báo cáo về ảnh hưởng thuốc Spamorin 4mg đối với khả năng lái xe và người cần vận hành máy móc.Trên đây là bài viết về thông tin thuốc dược phẩm Spamorin 4mg. Thuốc được kê theo đơn của bác sĩ, điều trị giãn cơ trong trường hợp có co cứng cơ bệnh lý ở cột sống, người bệnh không nên tự ý sử dụng. Nếu bạn cần thêm thông tin hay có câu hỏi thắc mắc nào về thuốc Spamorin 4mg, hãy tư vấn từ dược sĩ/ bác sĩ chuyên môn.
|
Uses of Spamorin 4mg medicine
Spamorin is a prescription drug, muscle relaxant, muscle tonic increaser, containing the main ingredient Thiocolchicoside, 4mg content, prepared as an intramuscular injection solution, an Indian pharmaceutical product. The drug has the effect of supporting treatment and reducing muscle spasticity in spinal diseases for people over 16 years old. So what is Spamorin 4mg and how to use it? Please read the following article.
1. What is Spamorin?
Each 2ml tube of Spamoin solution contains 4mg of the main active ingredient Thiocolchicoside along with excipients Sodium chloride, hydrochloric acid, and enough water for injection. The clinical use of Spamorin 4mg is due to the pharmacological effects of the main pharmaceutical ingredient thiocolchicoside. Pharmaceutical ingredient Thiocolchicoside is a semi-synthetic thio-methyl derivative of naturally occurring glycosides and colchicoside. Drugs that have a muscle relaxant effect, significantly reducing or drug related to muscle spasticity originating from the central nervous system. The drug's muscle relaxant effect is also seen in internal organs. Thiocolchicoside acts through the central nervous system, the drug does not cause motor paralysis. The drug has selective affinity for GABA receptors and has glycinergic agonist properties. The drug affects the central nervous system at different levels, does not cause paralysis, is not associated with respiratory problems, and has no effect on the cardiovascular system. After injecting the drug, About 30 minutes to 40 minutes, the muscle relaxant effect of Spamorin 4mg begins to appear. The half-life of the drug is about 4 hours, the drug is effective for 24 hours. Thiocolchicoside is excreted unchanged in urine through the kidneys (renal clearance coefficient 70ml/min) and extrarenally when extrarenal clearance is 200ml/min. If drug treatment is continued for several days, a cumulative drug effect develops, which lasts for several days after the drug is stopped.
2. Indications and contraindications of Spamorin 4mg
Indications: Spamorin 4mg is indicated for supportive treatment of symptoms of acute muscle spasticity in spinal diseases such as back pain, lumbago, torticollis... The drug is used for people 16 years of age and older. Do not use Spamorin 4mg in the following cases: Patients who are allergic to thiocolchicoside and other pharmaceutical excipients. Patients with loss of muscle tone or muscle paralysis or muscle laxity. Patients who are taking anticoagulants and have bleeding problems. Do not use Spamorin 4mg in the first trimester of pregnancy and women who are breastfeeding.
3. Dosage and how to use Spamorin 4mg
How to use: Spamorin 4mg is administered by intramuscular injection. Dosage: Usual dose: Inject intramuscularly once a day with a single dose of a tube of 4mg/2ml. In case the patient has severe muscle spasticity: Injection starting dose 1 ampoule per day (4 mg/2 ml). The recommended treatment course is 3-5 days. If necessary, the drug can be prescribed to continue for 5-7 days in oral form, taking 2 tablets (4mg) daily, divided into 2 times, 1 tablet of 4mg each time. When using physical therapy , the time needed to promote muscle relaxation is 30 minutes to 40 minutes after the drug is injected intramuscularly.
4. Unwanted effects of Spamorin 4mg
Side effects while using Spamorin 4mg are as follows: Skin rashes may appear due to hypersensitivity to Thiocolchicoside. Rare: After injecting the drug, hypotension, excitement or transient loss of consciousness appears. If the patient sees any side effects other than the above signs, please notify the treating doctor.
5. Notes while using Spamorin 4mg
The drug is not recommended for use in chronic diseases that require long-term treatment. Patients being treated with systemic Thiocolchicoside, if used for a long time, should reconsider their treatment regimen or treatment method. other more suitable drugs. Currently, there are no reports of drug interactions with other drugs. However, if used in combination, patients should get guidance from a doctor. Because there have been no reports of drug overdose. If this occurs, the patient needs to receive symptomatic treatment and other supportive measures. Do not use Spamorin 4mg in pregnant women, especially in the first 3 months of pregnancy or in breastfeeding women. Women may become pregnant due to not using appropriate birth control methods. There have been no reports of effects of Spamorin 4mg on the ability to drive or operate machinery. Above is an informational article. pharmaceutical drug Spamorin 4mg. The medicine is prescribed by a doctor to treat muscle relaxants in cases of pathological muscle spasms in the spine. Patients should not use it on their own. If you need more information or have any questions about Spamorin 4mg, please consult a pharmacist/specialized doctor.
|
vinmec
|
Vắc xin sởi - quai bị - rubella lịch tiêm là khi nào?
Hiện nay, loại vắc xin kết hợp sởi - quai bị - rubella được sử dụng phổ biến nhất chính là vắc xin MMR II. Trẻ được tiêm đúng lúc và đủ liều có thể có khả năng miễn dịch với 3 loại bệnh (sởi, quai bị và rubella) lên tới 95%. Vậy nên tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella khi nào và mấy mũi là đủ?
1. Tổng quan về bệnh sởi, bệnh quai bị và bệnh rubella
1.1. Bệnh sởi
Sởi là bệnh do virus có tên Paramyxoviridae gây ra. Bệnh có khả năng lây lan qua đường hô hấp, nước bọt hay nước mũi của người mắc bệnh. Đặc biệt đối với những người chưa có miễn dịch đặc hiệu có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Bệnh sởi có các triệu chứng đặc trưng như sốt, chảy nước mũi, ho khan, nổi phát ban toàn thân, mí mắt sưng,... Bệnh tuy có thể điều trị đơn giản nhưng nếu không được can thiệp y tế sớm và đúng cách sẽ dẫn đến một số biến chứng khó lường như viêm tai giữa, viêm phổi, tổn thương não, động kinh, thậm chí tử vong.
1.2. Bệnh quai bị
Giống như bệnh sởi, quai bị cũng là bệnh do virus gây ra và có khả năng lây truyền qua đường hô hấp.
Bệnh có biểu hiện lâm sàng phổ biến nhất là viêm tuyến nước bọt mang tai, kéo theo sốt cao, góc hàm nổi hạch sưng và đau. Quai bị là một bệnh lý nguy hiểm bởi nó có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như viêm màng não, viêm buồng trứng, mất thính giác,... Đặc biệt là đối với nam giới, quai bị có thể biến chứng khiến tinh hoàn sưng đau và dẫn tới vô sinh.
1.3. Bệnh rubella
Bệnh Rubella đôi khi có thể bị nhầm lẫn với bệnh sởi do có những biểu hiện tương tự nhau, tuy nhiên thường ở mức độ nhẹ hơn. Đây là một bệnh lý tương đối nguy hiểm, nhất là ở đối tượng phụ nữ mang thai hoặc trẻ sơ sinh.
Cả 3 bệnh lý truyền nhiễm kể trên đều dễ bùng phát thành dịch do khả năng dễ lây lan. Phụ nữ trong quá trình mang thai mắc 1 trong 3 bệnh này có nguy cơ cao sảy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc dị dạng thai nhi. Chính vì vậy mà việc tiêm phòng vắc xin ngừa các bệnh này là điều cần thiết với tất cả mọi người.
2. Phòng ngừa sởi - quai bị - rubella với vắc xin
Hiện nay, có nhiều loại vắc xin giúp phòng ngừa các bệnh như sởi, quai bị hay rubella. Trong số đó, vắc xin kết hợp 3in1 sởi - quai bị - rubella MMR II được lựa chọn sử dụng nhiều nhất bởi có thể phòng ngừa cả 3 bệnh chỉ với 1 mũi tiêm.
Vắc xin được điều chế từ các loại virus sống đã được làm giảm độc lực, bao gồm virus sởi chủng Edmonston - Zagreb, virus quai bị chủng L - Zagreb và virus rubella chủng Wistar RA 27/3.
- Virus sởi và virus rubella: được nuôi cấy trên tế bào lưỡng bội của người (HDC).
- Virus quai bị: được nuôi cấy trên nguyên bào sợi từ trứng gà sạch SPF.
3. Vắc xin sởi - quai bị - rubella tiêm khi nào và tiêm mấy mũi?
Phác đồ tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella có thể khác nhau ở từng nhóm đối tượng nhưng thường đều gồm 2 mũi tiêm cơ bản. Cụ thể:
3.1. Trẻ nhỏ
- Mũi tiêm thứ nhất: khi trẻ đang trong độ tuổi từ 12 - 15 tháng tuổi.
- Mũi tiêm thứ hai: thường được tiêm khi trẻ 4 - 6 tuổi.
Trường hợp trẻ sống trong vùng dịch và có chỉ định của các chương trình tiêm chủng mở rộng thì có thể tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella khi trẻ được 9 - 12 tháng tuổi. Lúc này, mũi tiêm thứ hai sẽ được thực hiện khi trẻ đủ 15 - 18 tháng tuổi và mũi tiêm thứ 3 sau đó từ 3 - 5 năm.
3.2. Người lớn
Khuyến cáo của nhà sản xuất và Bộ Y tế: Người lớn, phụ nữ trước khi mang thai tối thiểu 3 tháng tiêm một mũi duy nhất. Nếu cần thiết thì sau 3 - 5 năm có thể tiêm nhắc lại.
Đặc biệt đối với phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ thì cần hoàn thành liệu trình tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella trước khi mang thai ít nhất 3 tháng.
4. Các trường hợp chống chỉ định tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella
Không phải ai cũng có thể tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella. Một số trường hợp chống chỉ định như:
- Phụ nữ mang thai.
- Người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong vắc xin.
- Người đang sốt hoặc nhiễm các bệnh liên quan đến máu, thận tổn thương hoặc bệnh tim mất bù.
- Người mắc các bệnh truyền nhiễm cấp tính hay bệnh bạch cầu.
- Người có hệ miễn dịch bị tổn thương nghiêm trọng do bẩm sinh hoặc do nhiễm lympho tiến triển hay các bệnh ác tính khác.
- Người đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticosteroids.
- Người đang điều trị bệnh với steroid liều cao, chất chống chuyển hóa hoặc đang xạ trị.
5. Tác dụng phụ của vắc xin sởi - quai bị - rubella
Tuy đã được đảm bảo về độ an toàn thông qua nhiều nghiên cứu trong nhiều năm nhưng loại vắc xin này vẫn có thể xảy ra một số rủi ro nhất định.
Việc tiêm vắc xin có thể có tác dụng phụ như sốt nhẹ hoặc phát ban sau khi tiêm 7 - 12 ngày. Rủi ro nghiêm trọng hơn có thể gặp như phản ứng phản vệ hay tình trạng dị ứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, hầu như rất hiếm có ghi nhận nào về trường hợp gặp biến chứng nguy hiểm hoặc tử vong do sốc phản vệ sau khi tiêm vắc xin sởi - quai bị - rubella.
|
When is the measles - mumps - rubella vaccine scheduled?
Currently, the most commonly used combined measles-mumps-rubella vaccine is the MMR II vaccine. Children who are vaccinated at the right time and in the right dose can have up to 95% immunity to 3 types of diseases (measles, mumps and rubella). So when should you get the measles - mumps - rubella vaccine and how many doses are enough?
1. Overview of measles, mumps and rubella
1.1. Measles
Measles is a disease caused by a virus called Paramyxoviridae. The disease can be spread through the respiratory tract, saliva or nasal secretions of an infected person. Especially for people who do not have specific immunity, they are at higher risk of getting the disease.
Measles has typical symptoms such as fever, runny nose, dry cough, rash all over the body, swollen eyelids, etc. Although the disease can be treated simply, if not treated early and properly, This method will lead to some unpredictable complications such as otitis media, pneumonia, brain damage, epilepsy, and even death.
1.2. Mumps
Like measles, mumps is also a viral disease and can be transmitted through the respiratory tract.
The most common clinical manifestation of the disease is inflammation of the parotid salivary gland, followed by high fever, swollen and painful lymph nodes in the jaw angle. Mumps is a dangerous disease because it can cause serious complications such as meningitis, oophoritis, hearing loss, etc. Especially for men, mumps can cause complications that cause sperm Testicular swelling and pain lead to infertility.
1.3. Rubella disease
Rubella can sometimes be confused with measles due to similar symptoms, but are often milder. This is a relatively dangerous disease, especially in pregnant women or newborns.
All three infectious diseases mentioned above can easily break out into epidemics due to their ability to spread easily. Pregnant women with 1 of these 3 diseases have a high risk of miscarriage, stillbirth, premature birth or fetal malformations. That is why vaccination against these diseases is necessary for everyone.
2. Prevent measles - mumps - rubella with vaccine
Currently, there are many vaccines to help prevent diseases such as measles, mumps or rubella. Among them, the 3-in-1 combined vaccine measles - mumps - rubella MMR II is the most used choice because it can prevent all 3 diseases with just 1 injection.
The vaccine is prepared from live viruses that have been attenuated, including measles virus Edmonston - Zagreb strain, mumps virus L - Zagreb strain and rubella virus strain Wistar RA 27/3.
- Measles virus and rubella virus: grown on human diploid cells (HDC).
- Mumps virus: cultured on fibroblasts from SPF-free chicken eggs.
3. When is the measles - mumps - rubella vaccine given and how many shots are given?
The measles - mumps - rubella vaccination regimen can be different for each group of subjects but usually includes 2 basic injections. Specifically:
3.1. Children
- First injection: when the child is between the ages of 12 - 15 months old.
- Second injection: usually given when children are 4-6 years old.
In cases where children live in epidemic areas and have indications from expanded vaccination programs, they can be vaccinated with measles - mumps - rubella vaccine when the child is 9 - 12 months old. At this time, the second injection will be given when the child is 15 - 18 months old and the third injection 3 - 5 years later.
3.2. Adult
Recommendation from the manufacturer and the Ministry of Health: Adults and women should receive a single injection at least 3 months before pregnancy. If necessary, the injection can be repeated after 3-5 years.
Especially for women of childbearing age, it is necessary to complete the measles - mumps - rubella vaccination course at least 3 months before pregnancy.
4. Contraindications to measles - mumps - rubella vaccination
Not everyone can get the measles-mumps-rubella vaccine. Some contraindications include:
- Pregnant women.
- People who are sensitive to any ingredient in the vaccine.
- People with fever or blood-related diseases, kidney damage or decompensated heart disease.
- People with acute infectious diseases or leukemia.
- People whose immune system is seriously damaged due to congenital or progressive lymphocytic infection or other malignant diseases.
- People who are using immunosuppressive drugs or corticosteroids.
- People being treated with high doses of steroids, anti-metabolites or undergoing radiotherapy.
5. Side effects of measles - mumps - rubella vaccine
Although safety has been guaranteed through many years of research, this vaccine can still pose certain risks.
Vaccination may have side effects such as mild fever or rash 7 - 12 days after vaccination. More serious risks may include anaphylactic reactions or severe allergic conditions. However, there are very few reports of dangerous complications or death due to anaphylactic shock after measles - mumps - rubella vaccination.
|
medlatec
|
Trật khớp háng phải làm sao?
Trật khớp háng là tình trạng chỏm xương đùi của một hoặc cả hai bên khớp háng bị trật ra khỏi vị trí bình thường của khớp háng. Vậy trật khớp háng phải làm sao? Bạn có tham khảo những thông tin dưới đây.
Trật khớp háng là tình trạng chỏm xương đùi của một hoặc cả hai bên khớp háng bị trật ra khỏi vị trí bình thường của khớp háng.
Dấu hiệu cho biết bạn trật khớp háng
Những dấu hiệu và triệu chứng của trật khớp háng bao gồm:
Trật khớp háng làm giảm khả năng vận động của người bệnh
Trật khớp háng phải làm sao?
Điều trị trật khớp bằng phương pháp phẫu thuật nhằm ổn định xương bằng ghim hoặc đinh vít, giúp ngăn chặn khớp hông bị trượt hoặc di chuyển ra khỏi vị trí.
Người bệnh có thể cần dùng nạng hoặc xe lăn trong 5-6 tuần sau khi phẫu thuật. Sau khi bình phục, người bệnh có thể dần dần bắt đầu các hoạt động bình thường trở lại, bao gồm cả chơi thể thao.
Biến chứng nghiêm trọng nhất là hoại tử do mất lượng máu cung cấp cho xương, dẫn đến xương bị chết và có thể gãy xương. Người bệnh có thể cần phẫu thuật như chỉnh sửa hông hoặc thay thể toàn bộ hông càng sớm càng tốt.
Chế độ sinh hoạt phù hợp
Nếu bị trật khớp háng, bạn nên duy trì các thói quen sinh hoạt sau:
|
What to do if hip dislocation?
Hip dislocation is a condition in which the femoral head of one or both sides of the hip joint is dislocated from the normal position of the hip joint. So what to do with a dislocated hip? You can refer to the information below.
Hip dislocation is a condition in which the femoral head of one or both sides of the hip joint is dislocated from the normal position of the hip joint.
Signs that you have a dislocated hip
Signs and symptoms of hip dislocation include:
Hip dislocation reduces the patient's mobility
What to do if hip dislocation?
Surgical treatment of the dislocation is to stabilize the bone with pins or screws, which helps prevent the hip joint from slipping or moving out of position.
The patient may need to use crutches or a wheelchair for 5-6 weeks after surgery. After recovery, the person can gradually resume normal activities, including playing sports.
The most serious complication is necrosis due to loss of blood supply to the bones, leading to bone death and possible fractures. The patient may need surgery such as hip revision or total hip replacement as soon as possible.
Suitable living regime
If you have a dislocated hip, you should maintain the following living habits:
|
thucuc
|
Góc tư vấn: Sốt xuất huyết xét nghiệm máu khi nào để đảm bảo kết quả chính xác?
Rất nhiều người lo ngại về vấn đề xét nghiệm máu để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết bởi trên thực tế có nhiều trường hợp xét nghiệm trong cùng một ngày lại cho ra kết quả khác nhau. Vậy sốt xuất huyết xét nghiệm máu khi nào để đảm bảo có kết quả chính xác?
1. Xét nghiệm máu chẩn đoán sốt xuất huyết có chính xác không?
Chị Lan Anh (Quận Đống Đa, Hà Nội) cho biết: “Con trai tôi có hiện tượng sốt cao, mệt mỏi và có nổi ban trên da. Tôi nghi ngờ con bị sốt xuất huyết nên đã đưa con đến bệnh viện để xét nghiệm. Kết quả cháu âm tính. Tuy nhiên, trong buổi chiều ngày hôm đó, khi được xét nghiệm lại, kết quả lại là dương tính”.
Trên thực tế, có khá nhiều trường hợp giống với chị Lan Anh. Tình trạng có kết quả âm tính với sốt xuất huyết từ trước nhưng sau đó lại được yêu cầu nhập viện vì chính căn bệnh truyền nhiễm này, khiến nhiều bệnh nhân không khỏi hoang mang, lo lắng.
- Các chuyên gia lý giải điều này như sau:
Hiện tại, để xét nghiệm chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết, có 3 loại xét nghiệm cơ bản, bao gồm:
+Xét nghiệm Dengue NS1 để phát hiện virus có tồn tại trong cơ thể người bệnh hay không.
+ Xét nghiệm giải trình tự gen virus để xác định loại virus gây bệnh. Hiện nay, có 4 tuýp Dengue chính gây bệnh bao gồm D1, D2, D3 và D4.
+ Xét nghiệm kháng thể Dengue Ig
M, Ig
G trong máu được thực hiện với mục đích xác định trong cơ thể người bệnh có tồn tại kháng thể chống lại virus gây sốt xuất huyết hay không.
Tuy nhiên, trong những loại xét nghiệm trên, không có loại xét nghiệm nào khẳng định được chắc chắn là bệnh nhân có hoặc không mắc sốt xuất huyết. Chính vì thế có thể nói rằng, trong cùng một ngày, bệnh nhân nhận được 2 kết quả xét nghiệm khác nhau là điều hoàn toàn có thể xảy ra.
Đối với xét nghiệm nhanh tìm kháng nguyên sốt xuất huyết được thực hiện trong vòng 3-5 ngày đầu kể từ khi bệnh nhân bị sốt. Khi đó, nếu nồng độ kháng nguyên vi rút trong máu thấp nên kết quả xét nghiệm sẽ là âm tính, còn nếu cao là dương tính. Đến ngày thứ 7 trở đi, vi rút Dengue trong máu hết dần, lúc này nếu xét nghiệm tìm kháng nguyên sẽ cho kết quả âm tính. Về nguyên tắc, lúc này, bệnh nhân cần được thực hiện xét nghiệm tìm kháng thể.
Tuy nhiên, một trường hợp khác cũng có thể xảy ra là xét nghiệm tìm kháng nguyên virus cho thấy kết quả âm tính do nồng độ virus trong máu đã giảm. Nhưng khi xét nghiệm tìm kháng thể chống lại virus, kết quả vẫn âm tính. Tình trạng này là do nồng độ kháng thể chưa đủ cao. Vài ngày sau đó, xét nghiệm kháng thể lại cho kết quả dương tính là điều cũng không quá bất ngờ.
Bên cạnh đó, quy trình lấy máu cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả xét nghiệm. Nếu lấy đúng kỹ thuật, đảm bảo vận chuyển mẫu xét nghiệm đúng cách thì sẽ cho kết quả chính xác. Ngược lại, nếu lấy máu không đúng kỹ thuật, bảo quản và vận chuyển không đúng quy trình thì sẽ có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Do vậy, với bác sĩ điều trị, xét nghiệm chỉ là một kênh thông tin tham chiếu để giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác hơn chứ không thể dựa hoàn toàn 100% vào xét nghiệm để xác định hướng điều trị. Để chẩn đoán sốt xuất huyết thì phải dựa vào nhiều yếu tố.
2. Sốt xuất huyết xét nghiệm máu khi nào?
Sốt xuất huyết xét nghiệm máu khi nào để có kết quả chính xác là vấn đề được nhiều người quan tâm.
- Đau nhức đầu.
- Đau cơ, đau khớp.
- Đau nhức vùng hốc mắt.
- Phát ban trên da.
- Xuất hiện tình trạng buồn nôn, nôn.
- Tiền sử yếu tố dịch tẽ: đang sống trong vùng có dịch sốt xuất huyết.
Một số xét nghiệm cơ bản và thời điểm nên thực hiện để cho kết quả chính xác nhất:
- Xét nghiệm tìm kháng nguyên Dengue NS1: Nên được thực hiện từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 3 tính từ khi bệnh nhân bắt đầu bị sốt và xuất hiện nhiều triệu chứng nghi ngờ bệnh khác. Sau thời điểm này, khi nồng độ virus trong máu giảm có thể cho kết quả âm tính giả.
- Xét nghiệm kháng thể Ig
M: Nên được thực hiện trong 3 đến 5 ngày tính từ khi bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm bệnh. Kết quả sẽ phụ thuộc vào khả năng tạo kháng thể của từng bệnh nhân cụ thể.
- Xét nghiệm kháng thể Ig
G: Nên được thực hiện sau 7 ngày tính từ khi bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu bệnh. Mục đích của phương pháp này là tìm kháng thể Ig
G. Kháng thể này có thể tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh.
- Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định một số loại xét nghiệm bổ sung để đảm bảo kết quả chẩn đoán bệnh và phục vụ theo dõi tình trạng bệnh để điều chỉnh phác đồ hợp lý, xử trí kịp thời nếu có biến chứng gây tổn thương các cơ quan trong cơ thể. Chẳng hạn như:
+ Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu.
+ Xét nghiệm điện giải đồ.
+Xét nghiệm Albumin.
+Xét nghiệm CRP.
+Xét nghiệm chức năng gan.
+Xét nghiệm chức năng thận.
Khi có kết quả, các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành sẽ phân tích kết quả, tư vấn chi tiết cho người bệnh.
|
Consulting corner: When should blood tests be performed for dengue fever to ensure accurate results?
Many people are concerned about blood tests to diagnose dengue fever because in fact, many tests on the same day give different results. So when should a blood test be done for dengue fever to ensure accurate results?
1. Is blood test accurate in diagnosing dengue fever?
Ms. Lan Anh (Dong Da District, Hanoi) said: "My son has a high fever, fatigue and a rash on his skin. I suspected my child had dengue fever so I took him to the hospital for testing. The result was negative. However, in the afternoon of that day, when tested again, the result was positive again."
In fact, there are many cases similar to Ms. Lan Anh. The situation of having negative results for dengue fever before but then being required to be hospitalized because of this infectious disease makes many patients confused and worried.
- Experts explain this as follows:
Currently, to test to diagnose dengue fever, there are 3 basic types of tests, including:
+ Dengue NS1 test to detect whether the virus exists in the patient's body or not.
+ Viral gene sequencing test to determine the type of virus causing the disease. Currently, there are 4 main types of Dengue that cause disease: D1, D2, D3 and D4.
+ Dengue Ig antibody test
M, Ig
G in the blood is performed with the purpose of determining whether the patient's body has antibodies against the virus that causes dengue fever.
However, among the above tests, there is no test that can confirm for sure whether or not a patient has dengue fever. Therefore, it can be said that on the same day, it is entirely possible for a patient to receive 2 different test results.
Rapid testing for dengue antigen is performed within the first 3-5 days after the patient has a fever. At that time, if the concentration of viral antigen in the blood is low, the test result will be negative, and if it is high, it will be positive. By day 7 onwards, the Dengue virus in the blood gradually disappears, at which point a test for antigen will give a negative result. In principle, at this time, the patient needs to be tested for antibodies.
However, another situation that can also happen is that the test for viral antigen shows a negative result because the virus concentration in the blood has decreased. But when tested for antibodies against the virus, the results were still negative. This condition is due to antibody levels not being high enough. A few days later, the antibody test came back positive, which was not too surprising.
Besides, the blood collection process also greatly affects the test results. If you use the correct technique and ensure proper transportation of the test sample, you will get accurate results. On the contrary, if blood is not drawn according to proper techniques, stored and transported incorrectly, it can affect the test results.
Therefore, for treating doctors, testing is only a reference information channel to help doctors diagnose more accurately and cannot rely 100% on testing to determine treatment direction. To diagnose dengue fever, it must be based on many factors.
2. When is dengue blood tested?
When to take a blood test for dengue fever to get accurate results is an issue that many people are concerned about.
- Headache.
- Muscle pain, joint pain.
- Pain in the eye socket area.
- Rash on the skin.
- Nausea and vomiting appear.
- History of dengue fever: living in an area with dengue fever.
Some basic tests and when they should be performed to get the most accurate results:
- Dengue NS1 antigen test: Should be performed from the first day to the 3rd day from the time the patient begins to have fever and appears many other suspicious symptoms of the disease. After this point, when the virus concentration in the blood decreases, it can give false negative results.
- Ig antibody test
M: Should be done within 3 to 5 days from when the patient shows signs of infection. The results will depend on the ability of each specific patient to create antibodies.
- Ig antibody test
G: Should be performed 7 days after the patient shows signs of illness. The purpose of this method is to find Ig antibodies
G. This antibody can last a lifetime in the patient's body.
- In addition, patients may also be prescribed a number of additional tests to ensure the results of disease diagnosis and to monitor the disease condition to adjust the regimen appropriately and promptly handle any complications. causes damage to organs in the body. Such as:
+ Complete blood cell analysis test.
+ Electrolyte test.
+Albumin test.
+CRP test.
+ Liver function tests.
+ Kidney function tests.
When the results are available, leading experts and doctors will analyze the results and give detailed advice to the patient.
|
medlatec
|
Người thiếu máu não nên ăn gì?
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị thiếu máu não. Để bệnh tiến triển tốt nhất, người bệnh nên tăng cường bổ sung những thực phẩm dưới đây:
Thịt bò
Chứa nhiều protein và vitamin nhóm B (vitamin B12, B6), khoáng chất như kali, kẽm, magie và giàu chất sắt, rất tốt cho người thiếu máu não.
Nho
Nho giàu phốt pho, canxi, sắt, các vitamin và axit amin. Đặc biệt, nho còn có tác dụng đào thải chất độc trong cơ thể. Ăn nho còn có ích cho quá trình tái tạo máu, đặc biệt tốt cho thai phụ.
Cá hồi
Cá hồi hứa nhiều loại vitamin, đặc biệt là vitamin B6, B12, D, A cùng nhiều khoáng chất có lợi khác như canxi, kali, photpho, kẽm, đồng, mangan… Đặc biệt, trong 100 mg thịt cá hồi còn chưá 0,7 mg sắt, bởi vậy đây cũng là nguồn bổ sung sắt rất tốt cho người thiếu máu.
Bí đỏ
Hàm lượng chất sắt dồi dào có trong quả bí đỏ chín là yếu tố quan trọng chống lại bệnh thiếu máu.
Gan động vật
Đây là thực phẩm lý tưởng dành cho những người bị thiếu máu do có chứa rất nhiều chất sắt, protein.
Trứng gà
Người bệnh nên thường xuyên ăn lòng đỏ trứng gà giúp tăng cường khả năng tái tạo máu, đào thải cholesterol khỏi cơ thể.
|
What should people with cerebral anemia eat?
Nutrition plays an extremely important role in supporting the treatment of cerebral anemia. For best disease progression, patients should increase their intake of the following foods:
Beef
Contains a lot of protein and B vitamins (vitamin B12, B6), minerals such as potassium, zinc, magnesium and rich in iron, very good for people with cerebral anemia.
Grape
Grapes are rich in phosphorus, calcium, iron, vitamins and amino acids. In particular, grapes also have the effect of eliminating toxins in the body. Eating grapes is also beneficial for blood regeneration, especially good for pregnant women.
Salmon
Salmon promises many vitamins, especially vitamins B6, B12, D, A and many other beneficial minerals such as calcium, potassium, phosphorus, zinc, copper, manganese... In particular, 100 mg of salmon meat contains 0. .7 mg of iron, so this is also a very good source of iron supplement for anemic people.
Red pumpkin
The abundant iron content in ripe pumpkin is an important factor against anemia.
Animal liver
This is an ideal food for people with anemia because it contains a lot of iron and protein.
Egg
Patients should regularly eat egg yolks to help enhance blood regeneration and eliminate cholesterol from the body.
|
thucuc
|
Chỉ số MCH tăng và giảm do những nguyên nhân nào?
Trên phiếu kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu có rất nhiều chỉ số, trong đó chỉ số MCH rất quan trọng để chẩn đoán một số bệnh về gan, tình trạng thiếu sắt hay một biến chứng của bệnh ung thư,... Vậy chỉ số MCH là gì? Chỉ số này thường tăng và giảm do những nguyên nhân nào?
1. Chỉ số MCH là gì? Tăng và giảm vì những nguyên nhân nào?
MCH chính là thuật ngữ để chỉ lượng huyết sắc tố trung bình trong một tế bào hồng cầu và chỉ số này được xác định nhờ kết quả xét nghiệm máu. Ở người khỏe mạnh, chỉ số này thường dao động ở mức từ 27 - 33 picogram (pg)/tế bào.
1.1. Chỉ số MCH thấp
Chỉ số MCH thấp hơn giá trị tiêu chuẩn là do những nguyên nhân như sau:
- Do tình trạng thiếu sắt. Sắt giúp tạo ra huyết sắc tố. Tuy nhiên, khi cơ thể không được cung cấp đủ sắt, chỉ số MCH trong máu sẽ thấp hơn bình thường. Đây là vấn đề thường gặp ở những người bị thiếu dinh dưỡng hoặc đang trong giai đoạn ăn chay.
- Ngoài thiếu máu do thiếu sắt, chỉ số MCH thấp còn có thể do một số nguyên nhân khác như phẫu thuật dạ dày, tình trạng kinh nguyệt kéo dài ở nữ giới, bệnh Celiac,... Bên cạnh đó, nếu như bạn không cung cấp đầy đủ vitamin B và một số vitamin quan trọng khác thì khả năng hấp thụ sắt của cơ thể cũng sẽ bị giảm sút và dẫn đến tình trạng thiếu sắt, chỉ số MCH giảm thấp. - Ở giai đoạn đầu hoặc ở những trường hợp có chỉ số MCH giảm không đáng kể thì người bệnh thường không có triệu chứng bất thường. Tuy nhiên, nếu tình trạng này không được phát hiện sớm, bệnh sẽ ngày càng tiến triển, chỉ số MCH ngày càng thấp thì biểu hiện bệnh sẽ rõ rệt hơn.
Một số biểu hiện khi chỉ số MCH có thể kể đến như mệt mỏi, khó thở, chóng mặt, da nhợt nhạt, bầm tím,...1.2. Chỉ số MCH tăng cao
Kết quả chỉ số MCH tăng cao hơn bình thường có thể là do một số nguyên nhân như sau:
- Bệnh thiếu máu ác tính.
- Cơ thể không được cung cấp đủ vitamin B12, axit folic.
- Mắc phải bệnh về gan.
- Tuyến giáp hoạt động quá mức.
- Thường xuyên uống bia rượu.
- Uống nhiều thuốc chứa estrogen;- Do biến chứng của bệnh ung thư. - Tình trạng nhiễm trùng. Người có chỉ số MCH tăng cao thường gặp phải một số biểu hiện như sau mất tập trung, tim đập nhanh, hay mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, giảm cân bất thường, móng tay và móng chân dễ bị nứt gãy, da nhợt nhạt, người bệnh gặp phải một số vấn đề về đường tiêu hóa,...2. Xét nghiệm MCH cần lưu ý những vấn đề gì?
Để đảm bảo quá trình xét nghiệm diễn ra nhanh chóng thuận tiện và đảm bảo kết quả chỉ số xét nghiệm MCH chính xác, cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Không uống thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm máu. Nếu lỡ uống thuốc thì cần thông báo với bác sĩ. Trường hợp bệnh nhân đang sử dụng thuốc điều trị bệnh thì cần nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ trước khi thực hiện xét nghiệm máu.
- Nên nhịn ăn từ 8 đến 12 tiếng trước khi làm xét nghiệm
- Không dùng chất kích thích, uống bia rượu, hút thuốc lá hay uống cà phê,... trước khi xét nghiệm máu,...3. Một số lưu ý giúp chỉ số MCH được cân bằng- Nên thường xuyên khám sức khỏe, kiểm tra và theo dõi chỉ số MCH. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp và chỉ số MCH sẽ dần ổn định.
- Nếu chỉ số MCH thấp là do thiếu sắt: Cần điều chỉnh chế độ ăn, cung cấp đa dạng thực phẩm trong các bữa ăn hàng ngày, ưu tiên các thực phẩm chứa sắt cho cơ thể và bổ sung thêm các loại vitamin có tác dụng tăng cường khả năng hấp thụ sắt của cơ thể. Tốt nhất, bạn nên nhờ đến sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa và chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe hiện tại.
Trường hợp cơ thể xuất hiện nhiều biểu hiện nghiêm trọng như khó thở, thường xuyên chóng mặt, da nhợt nhạt,... người bệnh nên đến bệnh viện để thăm khám và điều trị theo phác đồ của bác sĩ.
- Trường hợp chỉ số MCH tăng cao bất thường: Đây là tình trạng rất nghiêm trọng, người bệnh cần được khám và điều trị càng sớm càng tốt.
- Lưu ý, ngay cả khi chỉ số MCH đã được cân bằng trở lại, sức khỏe của người bệnh đã ổn định và không xuất hiện các triệu chứng bất thường, thì vẫn cần thực hiện xét nghiệm, thăm khám sức khỏe định kỳ.
|
What are the reasons why the MCH index increases and decreases?
On the blood cell analysis test result form, there are many indicators, of which the MCH index is very important for diagnosing some liver diseases, iron deficiency or a complication of cancer, etc. So what is the MCH index? For what reasons does this index often increase and decrease?
1. What is the MCH index? What are the reasons for increase and decrease?
MCH is the term for the average amount of hemoglobin in a red blood cell and this index is determined by blood test results. In healthy people, this index usually ranges from 27 - 33 picograms (pg)/cell.
1.1. MCH index is low
The MCH index is lower than the standard value due to the following reasons:
- Due to iron deficiency. Iron helps make hemoglobin. However, when the body is not provided with enough iron, the MCH index in the blood will be lower than normal. This is a common problem in people who are malnourished or are on a vegetarian diet.
- In addition to iron deficiency anemia, a low MCH index can also be due to a number of other causes such as stomach surgery, prolonged menstruation in women, Celiac disease,... Besides, if you Without adequate supply of B vitamins and some other important vitamins, the body's ability to absorb iron will also be reduced and lead to iron deficiency and low MCH index. - In the early stages or in cases where the MCH index is not significantly reduced, patients usually do not have unusual symptoms. However, if this condition is not detected early, the disease will gradually progress, the MCH index will become lower and lower, and the disease symptoms will become more obvious.
Some symptoms of the MCH index include fatigue, shortness of breath, dizziness, pale skin, bruising,...1.2. MCH index increased
The result of the MCH index being higher than normal may be due to the following reasons:
- Pernicious anemia.
- The body is not provided with enough vitamin B12 and folic acid.
- Have liver disease.
- Thyroid gland is overactive.
- Regularly drink alcohol.
- Taking a lot of estrogen-containing drugs; - Due to complications of cancer. - Infection condition. People with elevated MCH index often experience the following symptoms: loss of concentration, rapid heartbeat, fatigue, memory loss, unusual weight loss, easily cracked fingernails and toenails, and pale skin. pale, the patient experiences some gastrointestinal problems,...2. What issues should we pay attention to when testing for MCH?
To ensure the testing process is quick and convenient and to ensure accurate MCH test results, the following issues should be noted:
- Do not take medicine before performing a blood test. If you accidentally take medicine, you should notify your doctor. If the patient is taking medication, he or she should seek advice from a doctor before performing a blood test.
- You should fast for 8 to 12 hours before taking the test
- Do not use stimulants, drink alcohol, smoke cigarettes or drink coffee,... before blood test,...3. Some notes to help balance the MCH index - You should regularly have a health check-up, check and monitor the MCH index. From there, the doctor will prescribe a suitable treatment regimen and the MCH index will gradually stabilize.
- If the low MCH index is due to iron deficiency: It is necessary to adjust the diet, provide a variety of foods in daily meals, prioritize iron-containing foods for the body and supplement vitamins that have beneficial effects. Used to enhance the body's ability to absorb iron. It's best to seek advice from a specialist and nutritionist to have the most suitable diet for your current health condition.
In case the body shows many serious symptoms such as difficulty breathing, frequent dizziness, pale skin, etc., the patient should go to the hospital for examination and treatment according to the doctor's regimen.
- In case the MCH index is abnormally high: This is a very serious condition, the patient needs to be examined and treated as soon as possible.
- Note, even when the MCH index has been balanced again, the patient's health has stabilized and no unusual symptoms appear, it is still necessary to perform periodic health examinations and tests.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Facoral
Facoral có hoạt chất chính Ketoconazole 20mg, thuộc nhóm thuốc chống nấm imidazole phổ rộng, dùng để điều trị các bệnh do nhiễm vi nấm ngoài da như: nhiễm nấm ở thân (hắc lào), lang ben, nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, bàn chân,... Vậy thuốc Facoral nên được dùng thế nào?
1. Facoral có tác dụng gì?
Facoral có hoạt chất chính Ketoconazole 20mg, là thuốc chống nấm imidazole phổ rộng, có công dụng diệt nấm hoặc kìm nấm do ức chế quá trình khử các sterol thành ergosterol, là thành phần chính của màng tế bào nấm. Từ đó, ức chế chức năng của màng tế bào và ngăn chặn sự phát triển của nấm.Facoral tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh như Candida, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum, Trichophyton mentagrophytes...... Thuốc còn tác dụng trên một vài vi khuẩn gram dương.
2. Chỉ định của thuốc Facoral
Chỉ định sử dụng Facoral trong các trường hợp sau:Điều trị các bệnh do nhiễm vi nấm ngoài da như: nhiễm nấm ở thân (hắc lào), nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, bàn chân.Bệnh nhân nhiễm nấm Candida và lang ben ngoài da.Bệnh nhân viêm da tiết bã ( nguyên nhân do vi nấm Malassezia furfur).
3. Chống chỉ định của Facoral
Tuyệt đối không sử dụng Facoral các trường hợp sau:Dị ứng, quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Facoral.Tiền sử dị ứng với nhóm thuốc chống nấm imidazole.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Facoral
Cách sử dụng:Facoral được sản xuất dưới dạng tuýp kem, dùng đường bôi.Trước khi bôi, rửa sạch vùng da bị nhiễm nấm và lau khô.Khi bôi, lấy một lượng thuốc Facoral vào nửa đầu ngón tay trỏ, dàn một lớp mỏng lên vùng da tổn thương.Sau khi sử dụng, người bệnh rửa tay sạch để tránh làm dây thuốc ra vùng mắt, niêm mạc gây kích ứng tại chỗ.Liều dùng:Người bệnh nhiễm nấm ở thân người (hắc lào), nấm ở bẹn, nấm ở bàn tay, nhiễm nấm Candida ngoài da và lang ben: Bôi thuốc ngày 1 lần tại vùng da tổn thương bị nhiễm nấm và vùng da cận kề. Thời gian điều trị:Nhiễm nấm ở thân: 3-4 tuần.Nhiễm nấm ở bẹn: 2-4 tuần.Nấm ở bàn tay: 2-3 tuần.Bệnh nhân nhiễm Candida ngoài da và lang ben: 2-3 tuần.Nhiễm nấm ở bàn chân: Bôi thuốc ngày 1 lần tại vùng da tổn thương bị nhiễm nấm và vùng da cận kề trong vòng 4-6 tuần, hoặc bôi ngày 2 lần trong vòng 1 tuần.Viêm da tiết bã: Bôi thuốc tại vùng da tổn thương và vùng da cận kề 1-2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ tổn thương với thời gian điều trị là 2-4 tuần.Nếu bỏ quên liều thuốc: Người bệnh bổ sung liều Facoral ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời gian bôi liều này sát với liều tiếp theo người bệnh có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều thuốc theo kế hoạch đã có. Không bôi Facoral gấp đôi liều để bù cho liều đã bị bỏ qua.
5. Tác dụng không mong muốn của Facoral
Người bệnh sử dụng Facoral có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Cảm giác nóng bừng trên da, bỏng da, ngứa hoặc mẩn đỏ nơi bôi thuốc.Phản ứng quá mẫn, phát ban trên da, mày đay, viêm da tiếp xúc, chàm da, nổi bọng nước trên da,...Trong trường hợp người bệnh gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào đã được liệt kê hoặc chưa được liệt kê trên đây, cần lập tức dừng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn hướng điều trị.
6. Thận trọng khi dùng Facoral
Thời gian điều trị nấm của Facoral từ 2 – 4 tuần, trường hợp nặng có thể kéo dài đến 6 tuần. Trị liệu nên tiếp tục đủ thời gian, ít nhất 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất hoặc xét nghiệm cấy nấm âm tính.Các biện pháp vệ sinh chung nên được thực hiện để đạt hiệu quả điều trị, tránh gây lây nhiễm hay tái nhiễm bệnhĐối với phụ nữ đang mang thai: Hiện nay còn ít dữ liệu về tác dụng của Facoral đối với thai nhi, vì vậy chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và dùng ở diện tích nhỏ.Ngừng sử dụng thuốc ngay nếu có biểu hiện quá mẫn với thuốc: nổi ban đỏ, ngứa, phù mặt, phù mắt, phù thanh môn, khó thở,...Không sử dụng đồng thời Facoral với các nhóm thuốc chống nấm cùng nhóm imidazole khác trên cùng vị trí tổn thương do nấm.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay chưa có đủ thông tin nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú, vì vậy chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Facoral không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc khi dùng dạng kem bôi
7. Cách bảo quản thuốc bôi Facoral
Người bệnh cần lưu ý một số thông tin dưới đây để bảo quản thuốc Facoral:Để thuốc Facoral ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.Để thuốc Facoral xa tầm tay với của trẻ em.Thuốc bôi Facoral có hoạt chất chính Ketoconazole 20mg, là thuốc chống nấm imidazole phổ rộng, dùng để điều trị bệnh da liễu, cụ thể là bệnh nấm trên da nhờ công dụng diệt nấm hoặc kìm nấm. Người bệnh nên chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc và tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng không mong muốn.
|
Uses of Facoral medicine
Facoral has the main active ingredient Ketoconazole 20mg, belonging to the broad-spectrum imidazole antifungal drug group, used to treat diseases caused by ringworm infections such as: fungal infections of the trunk (ringworm), tinea versicolor, fungi in the groin, fungi on the feet. hands, feet, etc. So how should Facoral be used?
1. What effects does Facoral have?
Facoral has the main active ingredient Ketoconazole 20mg, which is a broad-spectrum imidazole antifungal drug that has fungicidal or fungistatic effects by inhibiting the reduction of sterols to ergosterol, which is the main component of fungal cell membranes. From there, it inhibits the function of cell membranes and prevents the growth of fungi. Facoral acts on many types of pathogenic fungi such as Candida, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum, Trichophyton mentagrophytes...... Drug It is also effective against some gram-positive bacteria.
2. Indications of Facoral drug
Indications for use of Facoral are in the following cases: Treatment of diseases caused by fungal skin infections such as: fungal infections of the trunk (ringworm), fungi in the groin, fungi in the hands and feet. Patients with Candida and fungal infections Tinea versicolor on the skin. Patients with seborrheic dermatitis (caused by the fungus Malassezia furfur).
3. Contraindications of Facoral
Absolutely do not use Facoral in the following cases: Allergy, hypersensitivity to any ingredient of Facoral. History of allergy to imidazole antifungal drugs.
4. Dosage and usage of Facoral
How to use: Facoral is produced in the form of a tube of cream, applied topically. Before applying, wash the skin area infected with fungus and dry it. When applying, take a small amount of Facoral on the first half of the index finger and spread it in a layer. thinly on the damaged skin area. After use, the patient should wash their hands to avoid spreading the medicine to the eye area or mucous membranes, causing local irritation. Dosage: Patients with fungal infections on the body (ringworm), fungus in the groin, fungus on the hands, skin candidiasis and tinea versicolor: Apply the medicine once a day to the affected skin area and adjacent skin areas. Treatment time: Fungal infections in the trunk: 3-4 weeks. Fungal infections in the groin: 2-4 weeks. Fungal infections in the hands: 2-3 weeks. Patients with skin candidiasis and tinea versicolor: 2-3 weeks. Fungal infections of the feet: Apply the medicine once a day to the affected skin area and adjacent skin for 4-6 weeks, or apply twice a day for 1 week. Seborrheic dermatitis: Apply the medicine to the area damaged skin and adjacent skin areas 1-2 times per day depending on the level of damage with a treatment period of 2-4 weeks. If a dose is missed: The patient takes an additional dose of Facoral as soon as they remember. If the time to apply this dose is close to the next dose, the patient can skip the missed dose and continue taking the dose as planned. Do not apply a double dose of Facoral to make up for a missed dose.
5. Unwanted effects of Facoral
Patients using Facoral may experience some of the following side effects: Burning sensation on the skin, itching or redness where the medicine is applied. Hypersensitivity reactions, skin rash, urticaria, contact dermatitis , eczema, blisters on the skin, etc. In case the patient experiences any unwanted effects listed or not listed above, they should immediately stop taking the medication and contact their doctor immediately. specialist for treatment advice.
6. Be cautious when using Facoral
Facoral's treatment time for fungus is 2 - 4 weeks, in severe cases it can last up to 6 weeks. Therapy should be continued for a sufficient period of time, at least a few days after all symptoms have disappeared or the fungal culture test is negative. General hygienic measures should be taken to achieve effective treatment, avoiding infection. infection or re-infection For pregnant women: Currently there is little data on the effects of Facoral on the fetus, so only use it when prescribed by a specialist and use in a small area. Stop Use the drug immediately if there are signs of hypersensitivity to the drug: red rash, itching, facial edema, eye edema, glottic edema, difficulty breathing, etc. Do not use Facoral simultaneously with antifungal drugs of the same imidazole group. other on the same fungal lesion. For breastfeeding women: Currently there is not enough research information on breastfeeding women, so only use when prescribed by a specialist. Photo Effects on the ability to drive and use machines: Facoral does not affect the ability to drive or use machines when used as a topical cream.
7. How to preserve Facoral topical medication
Patients need to note the following information to preserve Facoral: Keep Facoral in a dry place, away from direct sunlight. Keep Facoral out of reach of children. Facoral ointment has the main active ingredient Ketoconazole. 20mg, is a broad-spectrum imidazole antifungal drug, used to treat dermatological diseases, specifically fungal diseases on the skin thanks to its fungicidal or fungistatic effects. Patients should carefully read the instructions for use in the medicine box and follow the doctor's instructions to ensure effective use and avoid unwanted effects.
|
vinmec
|
Ung thư cổ tử cung có thể sinh con được không?
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh ung thư phụ khoa nguy hiểm, có tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong xếp thứ hai trong các ung thư sinh dục ở nữ giới tại Việt Nam. Những bệnh nhân không may mắc ung thư cổ tử cung thường băn khoăn về khả năng sinh con sau này của mình.
1. Ung thư cổ tử cung là gì?
Cổ tử cung là một phần của cơ quan sinh dục nữ, tiếp nối giữa âm đạo và thân tử cung.Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính của biểu mô lát (biểu mô vảy) hoặc biểu mô tuyến cổ tử cung. Bệnh xảy ra khi các tế bào phát triển bất thường, nhân lên vô kiểm soát, xâm lấn khu vực xung quanh cũng như di căn tới các bộ phận khác của cơ thể.Nữ giới mắc ung thư cổ tử cung thường ở độ tuổi sinh hoạt tình dục (30 - 45 tuổi), người dưới 20 tuổi hiếm khi mắc bệnh, trong khi đó những trường hợp trên 65 tuổi phát hiện bệnh thường do tầm soát không tốt ở độ tuổi trước đó.
Ung thư cổ tử cung
2. Bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung có thể sinh con được không?
Ung thư cổ tử cung hiện được điều trị như sau:Dị sản và ung thư tại chỗ: phương pháp điều trị được áp dụng là đốt điện hoặc đốt bằng laser hay đông lạnh các tế bào bất thường, đôi khi tiến hành phẫu thuật khoét chóp cổ tử cung, là các phương pháp điều trị dễ dàng, tỉ lệ khỏi đạt 100%.Hơn hết, các phương pháp điều trị trên không ảnh hưởng tới hứng thú tình dục và khả năng sinh đẻ về sau, nên trong trường hợp này bệnh nhân ung thư cổ tử cung hoàn toàn có thể sinh con. Tuy nhiên trong một vài trường hợp, phẫu thuật cắt tử cung được tiến hành khi có kèm theo các triệu chứng bệnh lý khác, và trong tình huống này bệnh nhân sẽ không còn khả năng sinh con được nữa.Ung thư thể xâm lấn: trường hợp này cần điều trị rộng hơn, bằng phẫu thuật triệt để cắt bỏ tử cung và các tổ chức xung quanh, gồm cả nạo vét hạch trong khung chậu, đôi khi tiến hành xạ trị phối hợp với phẫu thuật, hoặc xạ trị đơn thuần, trong một số trường hợp cần thiết điều trị bằng hoá trị. Nếu bệnh nhân đã phẫu thuật cắt bỏ tử cung thì sau này không thể sinh con.Điều trị nội tiết: là phương pháp sử dụng thuốc để ngăn chặn các tế bào ung thư tiếp xúc với các nội tiết tố mà chúng cần để phát triển. Đây là phương pháp điều trị toàn thân mới, thường sử dụng thuốc có chứa progesterone. Trước khi chỉ định điều trị, bác sĩ sẽ tiến hành làm các xét nghiệm về nội tiết nhằm tìm hiểu bệnh nhân có khả năng đáp ứng với phương pháp điều trị này hay không. Và ưu điểm của phương pháp điều trị nội tiết là khả năng sinh sản của bệnh nhân được bảo tồn, sau này bệnh nhân hoàn toàn có thể mang thai và sinh nở.
Bệnh nhân ung thư cổ tử cung có thể sinh đẻ nếu không phải cắt tử cung
Như vậy, khả năng sinh đẻ của bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào phương pháp điều trị có cắt bỏ tử cung hay không. Nếu không bị cắt tử cung, bệnh nhân hoàn toàn có thể có thai và sinh đẻ sau này.Tiêm phòng được đánh giá là an toàn và đem lại hiệu quả cao trong phòng ngừa nhiễm HPV, bảo vệ cơ thể khỏi những loại virus HPV gây ung thư, tiền ung thư và mụn cóc sinh dục phổ biến nhất. Vắc-xin có hiệu quả cao nhất khi tiêm ở thời điểm chưa quan hệ tình dục và chưa phơi nhiễm HPV, tuy nhiên, phụ nữ hoàn toàn có thể tiêm sau khi đã quan hệ, để giảm nguy cơ nhiễm HPV. Độ tuổi tiêm phòng lý tưởng là 11 hoặc 12 tuổi. Song, độ tuổi có thể tiêm trong khoảng từ 9-26 tuổi.Phác đồ tiêm ngừa cho bé gái trong độ tuổi từ 9-14 là 2 mũi, mỗi mũi cách nhau từ 6-12 tháng. Nữ giới từ 15 đến 26 tuổi được khuyến cáo tiêm theo phác đồ 3 mũi. Bệnh viện đa khoa Quốc tế cung cấp cho khách hàng dịch vụ tiêm vắc-xin phòng HPV với 2 loại vắc-xin: Gardasil (Mỹ) và Cervarix (Bỉ). Vắc xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống kho lạnh hiện đại, với dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP, giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất để đảm bảo chất lượng
|
Can cervical cancer give birth?
Cervical cancer is a dangerous gynecological cancer, with the second highest incidence and mortality rate among genital cancers in women in Vietnam. Unfortunate patients with cervical cancer often wonder about their ability to have children in the future.
1. What is cervical cancer?
The cervix is a part of the female reproductive system, connecting the vagina and the uterine body. Cervical cancer is a malignant disease of the squamous epithelium (squamous epithelium) or glandular epithelium of the cervix. The disease occurs when cells grow abnormally, multiply uncontrollably, invade surrounding areas as well as metastasize to other parts of the body. Women with cervical cancer are usually of childbearing age. sexually active (30 - 45 years old), people under 20 years old rarely get the disease, while cases over 65 years old are often detected due to poor screening at an earlier age.
Cervical cancer
2. Can patients with cervical cancer have children?
Cervical cancer is currently treated as follows: Metaplasia and in situ cancer: the applied treatment method is electrocautery or laser burning or freezing of abnormal cells, sometimes surgical excision is performed. cervical tip, are easy treatment methods, with a 100% cure rate. Above all, the above treatment methods do not affect sexual interest and future fertility, so in case In this case, cervical cancer patients can completely have children. However, in some cases, hysterectomy is performed when there are other pathological symptoms, and in this situation the patient will no longer be able to have children. Invasive cancer: This case requires more extensive treatment, with radical surgery to remove the uterus and surrounding tissues, including lymph node dissection in the pelvis, and sometimes radiotherapy combined with surgery, or radiotherapy alone. Purely, in some cases chemotherapy treatment is necessary. If the patient has had hysterectomy, she will not be able to have children in the future. Hormonal treatment: is a method of using drugs to prevent cancer cells from being exposed to the hormones they need to grow. . This is a new systemic treatment, often using drugs containing progesterone. Before prescribing treatment, the doctor will conduct endocrine tests to find out whether the patient is able to respond to this treatment method or not. And the advantage of endocrine treatment is that the patient's fertility is preserved, and in the future the patient can completely get pregnant and give birth.
Cervical cancer patients can give birth without having to have a hysterectomy
Thus, the fertility of patients with cervical cancer depends on whether the treatment method includes hysterectomy or not. Without a hysterectomy, the patient can completely get pregnant and give birth in the future. Vaccination is considered safe and highly effective in preventing HPV infection, protecting the body from HPV viruses. cause cancer, pre-cancer and the most common genital warts. The vaccine is most effective when administered at a time when you have not had sex and have not been exposed to HPV, however, women can absolutely get vaccinated after having sex to reduce the risk of HPV infection. The ideal age for vaccination is 11 or 12 years old. However, the age range that can be vaccinated is between 9-26 years old. The vaccination regimen for girls aged 9-14 is 2 shots, each shot 6-12 months apart. Females from 15 to 26 years old are recommended to be vaccinated according to a 3-shot regimen. International General Hospital provides customers with HPV vaccination services with 2 types of vaccines: Gardasil (USA) and Cervarix (Belgium). Vaccines are imported and stored in a modern cold storage system, with a cold chain meeting GSP standards, keeping vaccines in the best conditions to ensure quality.
|
vinmec
|
Những mẹo cần biết khi trẻ bị sốt mọc răng
1. Trẻ sốt mọc răng có các biểu hiện gì?
Thông thường trẻ mọc răng có những biểu hiện sau:
Các dấu hiệu này thường xuất hiện rồi tự hết trong vòng 3-7 ngày, những biểu hiện đó chỉ là quá trình sinh lý bình thường.
2. Cách xử trí khi trẻ bị sốt mọc răng
2.1. Kịp thời hạ sốt cho trẻ
Cặp nhiệt độ cho bé, nếu bé sốt dưới 38,5 độ C có thể hạ nhiệt cơ thể cho bé bằng nước ấm để giúp cơ thể thoát nhiệt, mặc cho bé những trang phục thoải mái và thoáng, phù hợp với nhiệt độ bên ngoài để nhiệt thoát ra dễ dàng.
2.2. Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ
Cho trẻ bú nhiều hơn (hoặc có thể pha sữa bình cho bé loãng hơn bình thường), khuyến khích các bé uống thêm nước lọc, nếu bé không uống nước lọc có thể dùng tăm bông sạch chấm nước và môi, miệng bé để bé không bị khô môi và tránh tình trạng mất nước.
Cho trẻ ăn các thức ăn mềm để trẻ ăn uống dễ dàng, không quá nóng hay quá lạnh, ngoài ra cần bổ sung hàm lượng canxi (cá, tôm, hải sản,…) trong thành phần các bữa ăn hàng ngày cho trẻ, cho trẻ nhâm nhi bánh ăn dặm (đây là loại bánh ít đường và không chất bảo quản, bánh mềm ra khi kết hợp với nước bọt của bé).
2.3. Giữ vệ sinh răng miệng cho bé
Cho bé uống nước lọc sau khi ăn, lau bằng khăn mềm, chải răng cho bé, làm thường xuyên và nhiều lần trong ngày.
Nếu trẻ sốt cao có kèm theo chảy nước mũi, ho, nôn ói… thì cần đưa trẻ đến bác sĩ để được khám và điều trị sớm.
Tuy nhiên, cha mẹ cần theo dõi sát sao khi trẻ bị sốt và tiêu chảy vì rất có thể có những nguyên nhân khác khiến cũng cho trẻ bị như vậy. Nếu trẻ sốt cao có kèm theo chảy nước mũi, ho, nôn ói… thì cần đưa trẻ đến bác sĩ để được khám và điều trị sớm.
|
Tips to know when your baby has teething fever
1. What are the symptoms of teething fever in children?
Usually, teething babies have the following symptoms:
These signs usually appear and then disappear within 3-7 days. These symptoms are just normal physiological processes.
2. How to handle when your child has teething fever
2.1. Timely reduce fever in children
Thermometer for your baby. If your baby's fever is below 38.5 degrees Celsius, you can cool your baby's body down with warm water to help the body escape heat. Dress your baby in comfortable and airy clothes suitable for the outside temperature. outside to allow heat to escape easily.
2.2. Nutritional supplement for children
Feed your baby more (or you can make bottled milk thinner than usual). Encourage your baby to drink more water. If your baby doesn't drink water, you can use a clean cotton swab to dab the baby's lips and mouth with water. Does not dry lips and avoid dehydration.
Feed children soft foods so they can eat and drink easily, not too hot or too cold. In addition, it is necessary to supplement calcium content (fish, shrimp, seafood, etc.) in the daily meals for children. Let your child sip on weaning cakes (this is a cake with little sugar and no preservatives, the cake softens when combined with the baby's saliva).
2.3. Maintain your baby's oral hygiene
Let your baby drink filtered water after eating, wipe with a soft towel, brush your baby's teeth, do this regularly and many times a day.
If your child has a high fever accompanied by a runny nose, cough, vomiting, etc., you need to take your child to the doctor for early examination and treatment.
However, parents need to closely monitor their children when they have fever and diarrhea because there may be other causes for the same problem. If your child has a high fever accompanied by a runny nose, cough, vomiting, etc., you need to take your child to the doctor for early examination and treatment.
|
thucuc
|
Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì?
Xuất huyết tiêu hóa cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Người bệnh cần đến bệnh viện ngay khi có các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa. Vậy, khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì?
XEM THÊM:
>> Hậu quả sau xuất huyết tiêu hóa
>> Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao
>> Xuất huyết tiêu hóa không nên ăn gì?
Xuất huyết tiêu hóa là gì?
Xuất huyết tiêu hoá là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá. Biểu hiện lâm sàng của bệnh là nôn ra máu, đại tiện phân đen. Xuất huyết tiêu hóa là một cấp cứu nội và ngoại khoa, người bệnh có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng nếu như không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách.
Xuất huyết tiêu hoá là tình trạng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá. Biểu hiện lâm sàng của bệnh là nôn ra máu, đại tiện phân đen.
Các bác sĩ khuyến cáo, khi có các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám và xử trí kịp thời.
Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì?
Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa. Vậy, khi đến bệnh viện, bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa sẽ được thăm khám như thế nào?
-Bác sĩ hỏi bệnh để tìm hiểu các triệu chứng bệnh nhân đang gặp phải, tiền sử bệnh trước đó của người bệnh, tiền sử gia đình, chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt, nghề nghiệp…
-Khám bụng để xác định vị trí đau, tính chất đau người bệnh đang gặp phải.
-Kiểm tra huyết áp, thân nhiệt của bệnh nhân.
-Quan sát và nhận định tính chất của dịch người bệnh nôn và đại tiện ra.
Khám bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa gồm những gì là quan tâm của rất nhiều người đặc biệt là những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa.
-Xét nghiệm máu.
-Xét nghiệm phân.
-Nội soi dạ dày, thực quản.
-Chụp X quang có baryt.
-Chụp mạch máu.
-Mở bụng thăm dò (nếu không xác định được nguyên nhân sau khi thực hiện tất cả các thủ thuật nói trên).
Căn cứ trên kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng người bệnh đang gặp phải, đưa ra tiên lượng chính xác giúp việc điều trị đạt được hiệu quả tốt nhất.
Điều trị xuất huyết tiêu hóa như thế nào?
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cần được điều trị khẩn cấp sau khi nhập viện để tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh.
-Tuỳ mức độ nặng, nhẹ của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương án điều trị bảo tồn hoặc phẫu thuật.
-Điều trị theo nguyên nhân và triệu chứng.
-Nhanh chóng cầm máu, bù lượng máu đã mất cho người bệnh.
-Trợ tim mạch.
+ Đặt đường truyền tĩnh mạch để truyền dịch, có thể truyền máu nếu người bệnh bị chảy máu nhiều.
+ Những trường hợp bệnh nhân bị chảy máu nghiêm trọng cần phải hồi sức, truyền dịch hoặc truyền máu cấp cứu.
+ Nội soi có thể được chỉ định để làm ngưng tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Bác sĩ sẽ đưa các dụng cụ qua ống nội soi để tiêm các chất gây đông máu hoặc hỗ trợ đông máu vào vùng xuất huyết. Bác sĩ cũng có thể sử dụng đầu dò nhiệt, đốt điện hay tia laser hoặc tiêm kẹp các mạch máu bị tổn thương.
+ Nếu nội soi thất bại, bác sĩ sẽ chỉ định chụp mạch máu để tiêm thuốc hay các chất khác vào mạch máu nhằm kiểm soát tình trạng xuất huyết.
+ Những trường hợp không đáp ứng với nội soi và chụp mạch máu có thể phải phẫu thuật để cầm màu.
+ Điều trị dứt điểm các bệnh lý là nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa.
…
|
What does examining a patient with gastrointestinal bleeding include?
Gastrointestinal bleeding needs to be detected early and treated promptly to avoid dangerous complications of the disease. Patients need to go to the hospital immediately when they have symptoms of gastrointestinal bleeding. So, what does examining a patient with gastrointestinal bleeding include?
SEE MORE:
>> Consequences of gastrointestinal bleeding
>> Treatment of high gastrointestinal bleeding
>> What should you not eat if you have gastrointestinal bleeding?
What is gastrointestinal bleeding?
Gastrointestinal bleeding is a condition in which blood escapes from the blood vessels and flows into the digestive tract. Clinical manifestations of the disease are vomiting blood and black stools. Gastrointestinal bleeding is a medical and surgical emergency, and the patient's life can be in danger if not detected early and treated promptly and properly.
Gastrointestinal bleeding is a condition in which blood escapes from the blood vessels and flows into the digestive tract. Clinical manifestations of the disease are vomiting blood and black stools.
Doctors recommend that when there are symptoms of gastrointestinal bleeding, patients should quickly go to the hospital for timely examination and treatment.
What does examining a patient with gastrointestinal bleeding include?
Examination of patients with gastrointestinal bleeding includes what concerns many people, especially patients with gastrointestinal bleeding. So, when arriving at the hospital, how will patients with gastrointestinal bleeding be examined?
-The doctor asks questions to find out the symptoms the patient is experiencing, the patient's previous medical history, family history, diet, living habits, occupation...
-Examine the abdomen to determine the location of pain and the nature of the pain the patient is experiencing.
-Check the patient's blood pressure and body temperature.
-Observe and evaluate the nature of the patient's vomit and defecation.
Examination of patients with gastrointestinal bleeding includes what concerns many people, especially patients with gastrointestinal bleeding.
-Blood tests.
-Stool test.
- Endoscopy of the stomach and esophagus.
-X-ray with baryt.
-Angiography.
-Exploratory laparotomy (if the cause cannot be determined after performing all the above procedures).
Based on the results of clinical and paraclinical examination, the doctor will make the most accurate diagnosis of the patient's condition, giving an accurate prognosis to help the treatment achieve the best results.
How to treat gastrointestinal bleeding?
Patients with gastrointestinal bleeding need urgent treatment after hospitalization to avoid dangerous complications of the disease.
-Depending on the severity of the disease, the doctor will prescribe conservative or surgical treatment options.
-Treatment according to cause and symptoms.
-Quickly stop bleeding and compensate for lost blood for the patient.
- Cardiovascular support.
+ Place an intravenous line to administer fluids and blood if the patient is bleeding heavily.
+ In cases where patients have serious bleeding, resuscitation, fluid administration or emergency blood transfusion are required.
+ Endoscopy may be indicated to stop gastrointestinal bleeding. The doctor will insert instruments through the endoscope to inject substances that cause blood clotting or support blood clotting into the bleeding area. The doctor may also use a heat probe, electrocautery or laser, or clamp injections into damaged blood vessels.
+ If endoscopy fails, the doctor will prescribe an angiogram to inject drugs or other substances into the blood vessels to control bleeding.
+ Cases that do not respond to endoscopy and angiography may require surgery to control the color.
+ Completely treat diseases that cause gastrointestinal bleeding.
…
|
thucuc
|
Đôi nét về ứng dụng công nghệ tế bào gốc trong y khoa
Những năm gần đây, công nghệ tế bào gốc đã mang đến nhiều bước tiến mới trong lĩnh vực y khoa. Đặc biệt, những phương pháp chữa bệnh mới được tìm thấy và đạt được hiệu quả đáng kể. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân đều chưa nhận thức rõ rệt những hoạt động ứng dụng của tế bào gốc nên vẫn còn tồn tại một số luồng ý kiến trái chiều.
1. Tế bào gốc là gì?
Trong y khoa, tế bào gốc được xem như là “nguồn nguyên liệu ban đầu” để sản sinh ra nhiều loại tế bào khác nhằm thực hiện những chức năng hỗ trợ cho cơ thể. Nói cách khác, đó chính là loại tế bào có khả năng đặc biệt trong việc sản xuất và phát triển nhiều loại tế bào chuyên biệt khác. Thông thường, cơ thể con người là một khối được cấu tạo từ nhiều loại tế bào khác nhau. Điển hình như các tế bào hồng cầu có nhiệm vụ đưa những nguyên tố oxy lan truyền khắp nơi trong cơ thể để nuôi sống các bộ phận.
Khi được đặt trong một môi trường lý tưởng, như phòng thí nghiệm hoặc cơ thể, tế bào gốc sẽ tự động phân chia thành nhiều tế bào mới, hay còn gọi là tế bào con. Trong tế bào con lại tiếp tục phân chia thành tế bào biệt hóa hoặc tế bào gốc thể mới với những nhiệm vụ cụ thể. Ví dụ như tế bào não, tế bào xương, tế bào máu hoặc tế bào cơ tim. Đặc biệt, tế bào gốc là loại tế bào duy nhất có khả năng tái tạo và sản sinh tế bào mới cho cơ thể. Do đó, công nghệ tế bào gốc đã mang đến nhiều tiềm năng mới cho lĩnh vực y học.
2. Nguồn gốc phát triển công nghệ tế bào gốc?
Theo các nhà nghiên cứu, tế bào gốc được tìm thấy từ nhiều nguồn khác nhau trong cơ thể. Bên cạnh đó, để phát triển công nghệ tế bào gốc, người ta cần phải phân biệt tế bào thành nhiều nhóm. Cụ thể như:
2.1. Embryonic Stem Cell
Embryonic Stem Cell hay còn gọi là tế bào gốc phôi và trong nghiên cứu ứng dụng của tế bào gốc, phôi được lựa chọn từ trứng và đem đi thụ tinh. Tuy nhiên, sự thụ tinh của phôi không diễn ra trong tử cung mà là trong ống nghiệm. Bên cạnh đó, những tế bào gốc này được lấy từ cơ thể của những người hiến tặng sau khi có sự đồng ý của họ. Vậy làm thế nào để duy trì sự sống của những tế bào này? Theo các nhà nghiên cứu cho biết, chúng hoàn toàn có thể tồn tại trong môi trường đĩa Petri của phòng thí nghiệm hoặc ống nghiệm.
2.2. Adult Stem Cell
Adult Stem Cell hay còn gọi là tế bào gốc trưởng thành và rất khó tìm thấy từ các mô của chất béo hoặc tủy xương. Bên cạnh đó, khả năng sản sinh tế bào con của dạng tế bào gốc này cũng khá hạn chế. Một vài kết quả nghiên cứu đã cho thấy, dạng tế bào gốc trưởng thành chỉ sản xuất được những tế bào con cùng loại. Ví dụ như tế bào gốc khu trú ở tủy xương thì chỉ có khả năng tạo ra tế bào máu.
2.3. Fetal Stem Cell
Fetal Stem Cell hay còn gọi là tế bào gốc thai, được tìm thấy từ nước ối và máu cuống rốn của phụ nữ mang thai. Đặc biệt, những tế bào chuyên biệt có thể hình thành và phát triển dựa trên sự biến đổi của tế bào gốc thai. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, loại tế bào này vẫn chưa được tìm hiểu sâu về khả năng phát triển.
3. Công nghệ tế bào gốc trong nghiên cứu y khoa
Nhờ những phát hiện tiến bộ từ công nghệ tế bào gốc mà nhiều phương pháp điều trị được ứng dụng cho bệnh nhân và mang lại nhiều kết quả đáng mừng. Ngoài ra, trong tương lai, các bác sĩ và nghiên cứu sinh còn mong muốn tế bào gốc có thể ứng dụng trong:
Phân tích cơ chế bệnh lý: dựa trên những tế bào được tìm thấy trong xương, dây thần kinh, cơ tim,... dưới sự sản sinh của tế bào gốc trưởng thành, bác sĩ có thể xác định được tình trạng và những chuyển biến của bệnh.
Tái sinh tế bào mới để thay thế những tế bào bệnh lý: một số loại tế bào như tế bào máu, tế bào cơ tim, tế bào thần kinh hoàn toàn có thể được sản sinh nhờ tế bào gốc. Do đó, việc sản sinh tế bào khỏe mạnh để chuyển đổi với tế bào bị bệnh vẫn có khả năng rất cao. Trong đó, những đối tượng có thể áp dụng liệu pháp này là bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1, bị bệnh Alzheimer, bị chấn thương vùng cột sống, bị bệnh Parkinson, bệnh tim, bị đột quỵ, viêm xương khớp,...
Tầm soát mức độ an toàn của thuốc mới: để kiểm soát những phản ứng phụ hoặc thành phần của thuốc có thể gây kích ứng, bác sĩ sẽ thử nghiệm thuốc lên tế bào gốc của người bệnh. Hình thức xét nghiệm này không chỉ xác định được mức độ hiệu quả của thuốc mà còn tìm thấy những nguy cơ bị tổn tại cho bệnh nhân thông qua phản ứng của tế bào. Nhờ đó, bệnh nhân hoàn toàn có thể yên tâm khi đổi thuốc trong quá trình điều trị, nhất là những bệnh lý liên quan đến thần kinh.
4. Ứng dụng của tế bào gốc trong điều trị bệnh
Với sự phát triển của công nghệ tế bào gốc, nhiều bệnh lý đã được điều trị hiệu quả với những ứng dụng ban đầu. Tuy nhiên, không phải căn bệnh nào cũng có thể lựa chọn phương pháp này. Dựa trên một số nghiên cứu của nước ngoài cho thấy, những mạch máu mới có khả năng hoạt động cao hơn cả mạch máu tự nhiên. Do đó, công nghệ sử dụng tế bào gốc được đánh giá rất cao trong việc điều trị cho người bệnh tim.
Bệnh về não: điển hình như bệnh Parkinson phát sinh do tế bào não bị tổn thương khiến cho việc cử động của cơ bắp bị mất kiểm soát. Do đó, bác sĩ có thể vận dụng công nghệ tế bào gốc để bổ sung vào phần mô của não đã bị ảnh hưởng từ bệnh lý này. Từ đó, các tế bào chuyên biệt của não sẽ được phục hồi và khắc phục tình trạng của bệnh nhân.
Thiếu tế bào: sử dụng tế bào gốc để tái tạo tế bào mới và sản sinh những mô khỏe mạnh để phục hồi chức năng của tim. Điển hình như những bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 1 sẽ được bác sĩ cấy ghép tế bào tuyến tụy nhằm tạo điều kiện sản sinh Insulin. Trong đó, Insulin có nhiệm vụ phục hồi và tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.
Bệnh về máu: ứng dụng của tế bào gốc có thể được lựa chọn làm phương pháp chữa trị cho những đối tượng mắc bệnh về máu. Điển hình như thiếu máu hồng cầu, bệnh bạch cầu hay kể cả những bệnh lý liên quan đến sự suy giảm miễn dịch.
Thu hoạch tế bào gốc hoặc hiến tặng: tế bào gốc có thể được lưu trữ để sử dụng trong tương lai cho chính bản thân hay kể cả những người thân khi cần. Thông thường, nguồn gốc tế bào được thu hoạch hoặc hiến tặng sẽ lấy từ tế bào gốc ngoại vi, máu cuống rốn hoặc tủy xương.
Công nghệ tế bào gốc được đánh giá là một bước chuyển đột phá trong lĩnh vực y học. Do đó, mọi người có thể tin tưởng vào những kĩ thuật, liệu pháp mà bác sĩ đưa ra. Trong tương lai, nhiều bệnh lý sẽ được tầm soát và can thiệp hiệu quả nhờ phương pháp điều trị dựa trên ứng dụng của tế bào gốc.
|
Some details about the application of stem cell technology in medicine
In recent years, stem cell technology has brought many new advances in the medical field. In particular, new treatment methods have been found and achieved significant results. However, most patients are not clearly aware of the uses of stem cells, so there are still some conflicting opinions.
1. What are stem cells?
In medicine, stem cells are considered the "original material source" to produce many other types of cells to perform support functions for the body. In other words, it is a type of cell that has the special ability to produce and develop many other types of specialized cells. Normally, the human body is a mass made up of many different types of cells. Typically, red blood cells are responsible for carrying oxygen elements throughout the body to nourish the organs.
When placed in an ideal environment, such as a laboratory or the body, stem cells will automatically divide into many new cells, also known as daughter cells. The daughter cells continue to divide into new differentiated cells or stem cells with specific tasks. Examples are brain cells, bone cells, blood cells or heart muscle cells. In particular, stem cells are the only type of cell that has the ability to regenerate and produce new cells for the body. Therefore, stem cell technology has brought many new potentials to the field of medicine.
2. Origin of stem cell technology development?
According to researchers, stem cells are found from many different sources in the body. Besides, to develop stem cell technology, people need to differentiate cells into many groups. Specifically:
2.1. Embryonic Stem Cell
Embryonic Stem Cell is also known as embryonic stem cells and in applied research of stem cells, embryos are selected from eggs and fertilized. However, fertilization of the embryo does not take place in the uterus but in a test tube. Besides, these stem cells are taken from the bodies of donors after their consent. So how to maintain the life of these cells? According to researchers, they can completely exist in a laboratory Petri dish or test tube environment.
2.2. Adult Stem Cell
Adult Stem Cell is also known as adult stem cells and is very difficult to find from fat tissues or bone marrow. Besides, the ability of this type of stem cell to produce daughter cells is also quite limited. Some research results have shown that adult stem cells can only produce daughter cells of the same type. For example, stem cells located in the bone marrow are only capable of creating blood cells.
2.3. Fetal Stem Cell
Fetal Stem Cell, also known as fetal stem cells, is found from amniotic fluid and umbilical cord blood of pregnant women. In particular, specialized cells can form and develop based on the transformation of fetal stem cells. However, up to now, this type of cell has not yet had a deep understanding of its development ability.
3. Stem cell technology in medical research
Thanks to progressive discoveries from stem cell technology, many treatment methods are applied to patients and bring many encouraging results. In addition, in the future, doctors and graduate students also hope that stem cells can be applied in:
Pathological mechanism analysis: based on the cells found in bones, nerves, heart muscle,... under the production of adult stem cells, doctors can determine the condition and symptoms. disease transformation.
Regeneration of new cells to replace pathological cells: some types of cells such as blood cells, heart muscle cells, and nerve cells can be produced using stem cells. Therefore, the production of healthy cells to convert with diseased cells is still very likely. In particular, the subjects who can apply this therapy are patients with type 1 diabetes, Alzheimer's disease, spinal cord injury, Parkinson's disease, heart disease, stroke, osteoarthritis, etc. .
Screening the safety of new drugs: to control side effects or drug ingredients that may cause irritation, doctors will test the drug on the patient's stem cells. This form of testing not only determines the effectiveness of the drug but also finds risks to the patient through cell response. Thanks to that, patients can feel secure when changing medications during treatment, especially for neurological diseases.
4. Application of stem cells in disease treatment
With the development of stem cell technology, many diseases have been effectively treated with initial applications. However, not every disease can choose this method. Based on a number of foreign studies, new blood vessels have a higher ability to function than natural blood vessels. Therefore, technology using stem cells is highly appreciated in treating people with heart disease.
Brain diseases: typically Parkinson's disease arises due to damaged brain cells, causing loss of control of muscle movements. Therefore, doctors can use stem cell technology to supplement the brain tissue affected by this disease. From there, specialized brain cells will be restored and the patient's condition will be overcome.
Cell deficiency: using stem cells to regenerate new cells and produce healthy tissues to restore heart function. Typically, patients with type 1 diabetes will have their pancreas cells transplanted by doctors to facilitate insulin production. In particular, Insulin is responsible for restoring and enhancing the body's immunity.
Blood diseases: the application of stem cells can be chosen as a treatment method for people with blood diseases. Typically, red blood cell anemia, leukemia or even diseases related to immune deficiency.
Harvesting stem cells or donating: stem cells can be stored for future use for yourself or even loved ones when needed. Typically, the source of harvested or donated cells will be from peripheral stem cells, umbilical cord blood or bone marrow.
Stem cell technology is considered a breakthrough in the field of medicine. Therefore, people can trust the techniques and therapies given by doctors. In the future, many diseases will be screened and effectively intervened thanks to treatment methods based on stem cell applications.
|
medlatec
|
Tìm hiểu phác đồ điều trị bệnh lao phổi
1. Hiểu đúng về bệnh lao phổi
Bệnh lao phổi là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium gây ra. Người bệnh có thể mắc bệnh khi bị nhiễm trùng hoặc tiếp xúc với người mắc bệnh. Bệnh hình thành khi vi trùng lao xâm nhập và sinh sôi nảy nở trong phổi.
Những số liệu về thực trạng bệnh lao phổi như sau:
– Theo thống kê, năm 2015 có 1,8 triệu người mắc bệnh lao phổi tử vong trong số 10,4 người nhiễm bệnh.
– Ước tính của Tổ chức y Tế Thế giới cho biết mỗi năm có khoảng 9 triệu người mắc bệnh lao, tỷ lệ không được điều trị y tế lên đến 3 triệu người.
– Bệnh lao phổi có triệu chứng kéo dài trong thời gian tương đối dài. Người bệnh có thể lây nhiễm cho cho 10-15 người qua việc tiếp xúc gần trong 1 năm.
Nhiều người bị lao phổi nhưng chưa được tiếp cận điều trị y tế, khiến bệnh ngày càng trở nặng
2. Dấu hiệu bệnh lao phổi cần biết
Bệnh lao phổi có những triệu chứng điển hình như sau:
– Ho kéo dài hơn 3 tuần (có thể ho khan, ho có đờm, ho ra máu)
– Đau tức ngực, kèm cảm giác khó thở
– Cảm thấy mệt mỏi, yếu sức, không thể làm việc
– Đổ mồ hôi trộm vào ban đêm
– Sốt nhẹ, có cảm giác ớn lạnh vào chiều tối
– Chán ăn, gầy sút
Ngoài những triệu chứng kể trên, bệnh lao phổi còn có một số dấu hiệu khác. Do đó, khi có các cảnh báo bất thường, người bệnh nên đến chuyên khoa Hô hấp để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
3. Giải đáp: Bệnh lao phổi lây truyền qua con đường nào?
Lao phổi có thể dễ dàng lây từ người sang người thông qua đường hô hấp, không có ổ chứa mầm bệnh trong thiên nhiên hay vật trung gian truyền bệnh.
Vi khuẩn lao nằm trong các hạt nước bọt li ti hoặc trong các hạt bụi nhỏ có đường kính từ 1 đến 5mm nên dễ dàng di chuyển vào phổi và gây bệnh tại đó. Vi khuẩn có thể đi vào phổi qua máu, bạch huyết đồng thời gây bệnh tại các tạng khác trong cơ thể như hạch bạch huyết, xương, gan, thận, …
Trung bình cứ 1 người bị lao phổi sẽ lây cho 10-15 người khác khi họ ho khạc ra vi khuẩn. Vi khuẩn lao dễ dàng phát triển và lây bệnh trong môi trường ô nhiễm nhiều khói bụi, ẩm ướt.
Bệnh lao phổi hết sức nguy hiểm vì có thể lây nhiễm từ người sang người
4. Thông tin phác đồ điều trị bệnh lao phổi
4.1. Phác đồ điều trị bệnh lao phổi chi tiết như thế nào?
Các yếu tố quyết định việc sử dụng loại thuốc nào, điều trị trong bao lâu như sau:
– Sức khỏe người bệnh lao phổi
– Tuổi
– Khả năng đề kháng với các loại thuốc trị lao phổi
– Loại lao phổi đang mắc phải. Nếu người bệnh bị lao ngoài phổi sẽ chỉ dụng một loại kháng sinh, còn lao phổi thường phải kết hợp nhiều loại thuốc.
Để được tư vấn chi tiết hơn, bạn nên đến chuyên khoa Hô hấp để thăm khám và điều trị phù hợp.
4.2. Tuân thủ nguyên tắc phác đồ điều trị bệnh lao phổi
Để quá trình điều trị đạt kết quả tích cực, người bệnh lao cần tuân thủ một số điều như sau
– Uống thuốc đúng phác đồ đề ra
– Uống thuốc đủ liều lượng, thời gian
– Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tránh bỏ thuốc, gián đoạn trong điều trị
– Khi có biểu hiện khác lạ cần lập tức báo cho bác sĩ để có biện pháp xử trí kịp thời
Điều trị lao phổi cần được thực hiện sớm, phù hợp, liên tục để cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống
4.3. Cách phòng tránh, ngăn ngừa bệnh lao phổi
Hiện nay, biện pháp hàng đầu để ngăn ngừa lao là tiêm vắc xin để phòng bệnh. Vắc xin lao khi đi vào cơ thể giúp tạo miễn dịch chủ động chống lại sự tấn công của vi khuẩn lao.
Bên cạnh tiêm vắc xin phòng bệnh, người dân cần thực hiện các biện pháp tự bảo vệ trước sự tấn công của vi khuẩn lao cụ thể như sau:
– Hạn chế tiếp xúc, trò chuyện với người bị bệnh lao.
– Thường xuyên mở cửa cho không khí chỗ ở, làm việc thông thoáng.
– Đeo khẩu trang thường xuyên, nhất là ở những nơi tụ tập đông người, không gian kín.
– Tránh dùng chung đồ cá nhân với người khác để hạn chế lây nhiễm.
– Rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh, ở nơi đông người.
4.4. Một số lưu ý trong chăm sóc bệnh nhân mắc lao phổi
Người bệnh lao phổi bắt buộc phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với những người xung quanh. Lúc ho, hắt hơi phải che miệng, khạc đờm đúng nơi quy định. Đờm và các chất chứa nguồn lây phải được tiêu hủy đúng quy trình, đúng phương pháp.
Cần hấp thụ ánh nắng mặt trời càng nhiều càng tốt, đồ dùng cũng nên phơi dưới ánh nắng thường xuyên. Nhà cửa cũng cần được tạo điều kiện thông gió để không khí lưu thông, nhằm giảm thiểu nồng độ các hạt chứa vi khuẩn lao có trong không khí.
Xử lý chất thải ở người bệnh lao là bước quan trọng và bắt buộc để tránh lây lan ra cộng đồng. Một số chất dịch như đờm, đồ chứa của bệnh nhân lao cần được tiến hành đốt hoặc xử lý. Người mắc HIV/AIDS cần nhờ bác sĩ tư vấn các loại thuốc phù hợp để dự phòng lao. Một số đối tượng như người mắc đái tháo đường, loét dạ dày, … cần được tầm soát bệnh lao thường xuyên để đảm bảo an toàn. Nếu phát hiện sẽ kịp thời điều trị để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.
Có thể thấy rằng, lao phổi là bệnh lý hô hấp nguy hiểm, ảnh hưởng tới chính người bệnh và cả những người xung quanh. Hi vọng với những thông tin ở bài viết trên đây, bạn đọc sẽ có thêm thông tin để chăm sóc sức khỏe bản thân và người thân phù hợp.
|
Learn about the treatment regimen for pulmonary tuberculosis
1. Correct understanding of pulmonary tuberculosis
Tuberculosis is an infectious disease caused by Mycobacterium bacteria. Patients can get the disease when they have an infection or come into contact with an infected person. The disease forms when tuberculosis germs enter and multiply in the lungs.
The data on the current situation of pulmonary tuberculosis are as follows:
– According to statistics, in 2015, 1.8 million people with tuberculosis died out of 10.4 people infected.
– World Health Organization estimates show that each year about 9 million people get tuberculosis, the rate of people not receiving medical treatment is up to 3 million.
– Pulmonary tuberculosis has symptoms that last for a relatively long time. Patients can infect 10-15 people through close contact in 1 year.
Many people have tuberculosis but do not have access to medical treatment, causing the disease to get worse
2. Signs of tuberculosis you need to know
Pulmonary tuberculosis has the following typical symptoms:
– Cough lasting more than 3 weeks (can be dry, cough with phlegm, cough with blood)
– Chest pain, with a feeling of difficulty breathing
– Feeling tired, weak, unable to work
– Night sweats at night
– Mild fever, chills in the evening
– Loss of appetite, weight loss
In addition to the above symptoms, pulmonary tuberculosis also has a number of other signs. Therefore, when there are unusual warnings, patients should go to the Respiratory Department for timely diagnosis and treatment.
3. Answer: In what way is tuberculosis transmitted?
Pulmonary tuberculosis can be easily transmitted from person to person through the respiratory tract. There is no natural reservoir or vector for transmitting the disease.
Tuberculosis bacteria are located in tiny saliva particles or in small dust particles with a diameter of 1 to 5 mm, so they can easily move into the lungs and cause disease there. Bacteria can enter the lungs through blood and lymph and cause disease in other organs in the body such as lymph nodes, bones, liver, kidneys, etc.
On average, every person with tuberculosis will infect 10-15 other people when they cough and cough up the bacteria. Tuberculosis bacteria easily grow and spread in dusty, humid, polluted environments.
Tuberculosis is extremely dangerous because it can be transmitted from person to person
4. Information on tuberculosis treatment regimen
4.1. What is the detailed treatment regimen for pulmonary tuberculosis?
Factors that determine which medication to use and how long to treat are as follows:
– Health of people with tuberculosis
- Year old
– Resistance to tuberculosis drugs
– The type of pulmonary tuberculosis you have. If a patient has extrapulmonary tuberculosis, only one antibiotic will be used, but pulmonary tuberculosis often requires a combination of drugs.
For more detailed advice, you should go to the Respiratory Department for examination and appropriate treatment.
4.2. Comply with the principles of tuberculosis treatment regimen
In order for the treatment process to achieve positive results, tuberculosis patients need to comply with a number of things as follows
– Take medication according to the prescribed regimen
– Take the medicine in the right dosage and time
– Take medication as directed by your doctor, avoid skipping medication or interrupting treatment
– If you have any unusual symptoms, immediately notify your doctor for timely treatment
Pulmonary tuberculosis treatment needs to be done early, appropriately, and continuously to improve symptoms and improve quality of life
4.3. How to prevent and prevent tuberculosis
Currently, the leading measure to prevent tuberculosis is vaccination to prevent the disease. When entering the body, tuberculosis vaccine helps create active immunity against the attack of tuberculosis bacteria.
In addition to vaccination, people need to take measures to protect themselves against the attack of tuberculosis bacteria, specifically as follows:
– Limit contact and conversation with people with tuberculosis.
– Frequently open the door to let the living and working air be well ventilated.
– Wear a mask regularly, especially in crowded places and closed spaces.
– Avoid sharing personal items with others to limit infection.
– Wash your hands thoroughly after going to the toilet or in crowded places.
4.4. Some notes in caring for patients with pulmonary tuberculosis
People with tuberculosis are required to wear masks when in contact with people around them. When coughing or sneezing, you must cover your mouth and expectorate in the right place. Sputum and other infectious substances must be destroyed according to the correct procedures and methods.
It is necessary to absorb as much sunlight as possible, and utensils should also be exposed to sunlight regularly. Houses also need to be ventilated to allow air to circulate, to minimize the concentration of particles containing tuberculosis bacteria in the air.
Waste treatment from tuberculosis patients is an important and mandatory step to avoid spreading to the community. Some fluids such as sputum and containers of tuberculosis patients need to be burned or treated. People with HIV/AIDS need to ask their doctor for advice on appropriate drugs to prevent tuberculosis. Some subjects such as people with diabetes, stomach ulcers, etc. need to be screened for tuberculosis regularly to ensure safety. If detected, it will be treated promptly to prevent serious complications.
It can be seen that tuberculosis is a dangerous respiratory disease, affecting both the patient and those around him. Hopefully with the information in the article above, readers will have more information to take appropriate care of the health of themselves and their loved ones.
|
thucuc
|
Mụn cóc sinh dục có nguy hiểm không và biến chứng là gì?
Mụn cóc sinh dục là một trong những căn bệnh xã hội phổ biến và gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên, bàn về vấn đề mụn cóc sinh dục có nguy hiểm không thì rất ít người hiểu rõ.
1. Tìm hiểu về căn bệnh mụn cóc sinh dục
Để giúp độc giả hiểu hơn về vấn đề mụn cóc sinh dục có nguy hiểm không thì trước hết bạn cần phải biết đây là bệnh gì? Biểu hiện như thế nào?
Đại cương
Mụn cóc sinh dục là một trong những vấn đề về sự tăng sinh bất thường của da do virus HPV gây ra ở cả nam lẫn nữ. Virus HPV có khả năng tấn công chọn lọc, chỉ gây bệnh trên da và niêm mạc mà không tác động đến nhiều cơ quan khác như xương, nội tạng.
Hiện nay có hơn 100 chủng virus được phát hiện với khoảng 40 type gây bệnh ở đường sinh dục. 90% chủng virus HPV 6 và 11 có khả năng gây ra chứng mụn cóc sinh dục hay còn gọi là sùi mào gà.
Biểu hiện
Mụn cóc sinh dục có thể khởi phát sau thời gian ủ bệnh từ 2 - 9 tháng kể từ lúc phơi nhiễm với virus HPV. Giai đoạn đầu, bệnh gần như không có bất cứ triệu chứng nào để nhận diện. Khi các triệu chứng dẫn hình thành, người bệnh có thể phát hiện mụn cóc sinh dục thông qua các dấu hiệu như sau:
Bộ phận sinh dục bắt đầu có sự xuất hiện của các nốt mụn nhỏ, màu tương tự như da hoặc đậm hơn.
Bề mặt các nốt mụn sần sùi, xấu xí, hơi gồ ghề, sờ vào có cảm giác nháp, hình trông như súp lơ, đầu các khối u nhú có màu trắng.
Mụn cóc có thể nổi riêng lẻ hoặc thành cụm ở nhiều vị trí khác nhau tại bộ phận sinh dục.
Đối với nam giới, mụn có thể nổi ở quanh dương vật, bìu, bẹn, đùi, hoặc trong và rìa hậu môn.
Đối với nữ giới, mụn cóc sinh dục xuất hiện ở âm đạo, âm hộ, hậu môn hoặc quanh cổ tử cung.
Các nốt mụn cóc sẽ khiến cho bộ phận sinh dục tiết nhiều dịch, mùi hôi, ngứa ngáy khó chịu, đau rát. Trường hợp nếu không xử lý, mụn cóc có thể “nhảy” sang nhiều vị trí khác khiến sinh hoạt của người bệnh bất tiện và đau rát nhiều hơn.
2. Vậy bị mụn cóc sinh dục có nguy hiểm không?
Hiện nay, mụn cóc sinh dục được xếp vào một trong tám loại bệnh xã hội nguy hiểm gây ra nhiều ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe và thậm chí là tiến triển thành ung thư và đe dọa tính mạng. Nếu các trường hợp nổi mụn cóc sinh dục không được chữa trị, các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra bao gồm:
Ảnh hưởng tâm lý
Một trong những có đường truyền lây phổ biến nhất hiện nay ở những người bị sùi mào gà là do quan hệ tình dục. Điều này khiến cho người bị bệnh mang tâm lý lo lắng, sợ hãi và e ngại với bạn tình. Đôi khi để tránh việc làm lây nhiễm virus cho bạn tình mà người bệnh kiêng dè với vấn đề quan hệ tình dục. Do đó mà đời sống chăn gối, đặc biệt là các cặp vợ chồng sẽ có nhiều ảnh hưởng. Đây cũng chính là lý do làm tan rã hạnh phúc gia đình do phát sinh nghi ngờ về sự chung thủy.
Viêm nhiễm đường sinh dục
Sự xâm nhập của virus HPV gây mụn cóc sinh dục khiến cho sức đề kháng người bệnh suy yếu dần và thường có cảm giác mệt mỏi. Đường sinh dục là khu vực nhạy cảm và thường xuyên có sự tiếp xúc với mầm bệnh. U nhú phát triển mạng đi kèm với việc vệ sinh không sạch sẽ là điều kiện để các tác nhân gây bệnh khác tấn công, gây viêm nhiễm.
Do đó mà người bị mụn cóc sinh dục sẽ rất dễ xảy ra tình trạng viêm nhiễm âm đạo, âm hộ, dương vật, bao quy đầu hay niệu đạo. Viêm nhiễm đường sinh dục có thể khiến người bệnh đi kèm với nhiều biểu hiện khác như sốt, suy nhược cơ thể, mất nước, tiểu rát,...
Tăng nguy cơ mắc các bệnh xã hội khác
Sự tấn công của virus có thể gây ra nhiều tổn thương ở các bộ phận đường sinh dục, hậu môn,... Đây chính là điều kiện để các tác nhân gây bệnh xã hội khác có thể lây nhiễm qua đường tình dục như giang mai, lậu, HIV,...
Đặc biệt là những người có đời sống sinh dục rộng rãi, nhiều bạn tình thuộc nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc các bệnh lý xã hội nguy hiểm. Không chỉ làm lây lan virus cho nhiều người khác mà thói quen này còn gây hại đến sức khỏe cho chính bản thân đối tượng mang mầm bệnh.
Bệnh tiến triển thành ung thư
Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất có thể xảy ra và đe dọa tính mạng người bị mụn cóc sinh dục là dẫn đến ung thư. Những người bị mụn cóc sinh dục nếu không được chữa trị thì sẽ có nguy cơ cao bị mộ trong các loại ung thư như:
Nữ giới: Ung thư cổ tử cung, ung thư âm đạo, âm hộ, ung thư hậu môn.
Nam giới: Ung thư dương vật, ung thư hậu môn, ung thư trực tràng.
Trường hợp quan hệ tình dục không an toàn bằng miệng có thể gây ra sự tấn công của virus ở khoang miệng, hầu họng. Khi đó, khả năng bệnh tiến triển sang ung thư khoang miệng, ung thư họng,... cao hơn so với người bình thường.
Mụn cóc sinh dục là căn bệnh gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của nhiều người khi bị nhiễm virus. Những người xuất hiện u nhú ở đường sinh dục sẽ có nhiều tự ti và luôn trong trạng thái bức rức, khó chịu, vấn đề đại, tiểu tiện bị ảnh hưởng.
Do vậy, cách tốt nhất để phòng bệnh hiện nay là thực hiện tiêm phòng vắc xin HPV và xây dựng một đời sống sinh dục an toàn, lành mạnh. Việc chích ngừa vắc xin HPV không chỉ ngăn ngừa được mụn cóc sinh dục mà còn có khả năng phòng bệnh ung thư cổ tử cung cũng như những vấn đề khác do virus gây ra.
|
Are genital warts dangerous and what are the complications?
Genital warts are one of the most common social diseases and cause many health impacts. However, very few people understand clearly about whether genital warts are dangerous.
1. Learn about genital warts
To help readers better understand whether genital warts are dangerous, you first need to know what disease this is? Manifestations like?
Outline
Genital warts are one of the problems of abnormal skin proliferation caused by the HPV virus in both men and women. HPV virus has the ability to selectively attack, only causing disease on the skin and mucous membranes without affecting many other organs such as bones and internal organs.
Currently, there are more than 100 strains of viruses discovered with about 40 types causing diseases in the genital tract. 90% of HPV 6 and 11 virus strains are capable of causing genital warts, also known as genital warts.
Expression
Genital warts can begin after an incubation period of 2 - 9 months from exposure to HPV virus. In the early stages, the disease has almost no identifiable symptoms. When symptoms form, the patient can detect genital warts through the following signs:
The genitals begin to have small pimples, similar in color to the skin or darker.
The surface of the pimples is rough, ugly, slightly rough, feels rough to the touch, looks like cauliflower, and the tips of the papillae are white.
Warts can appear individually or in clusters in many different locations in the genitals.
For men, acne can appear around the penis, scrotum, groin, thighs, or in and around the anus.
In women, genital warts appear in the vagina, vulva, anus or around the cervix.
Warts will cause the genitals to secrete a lot of fluid, have a foul odor, feel uncomfortable itching, and become painful. If not treated, warts can "jump" to many other locations, making the patient's life inconvenient and causing more pain.
2. So are genital warts dangerous?
Currently, genital warts are classified as one of eight dangerous social diseases that cause many effects on life, health and even progress to cancer and threaten life. If genital warts are left untreated, dangerous complications can occur including:
Psychological effects
One of the most common ways of transmission today in people with genital warts is through sexual intercourse. This causes the patient to feel worried, scared, and afraid of their partner. Sometimes, to avoid infecting their partners with the virus, patients abstain from sex. Therefore, the sex life, especially of married couples, will have a lot of influence. This is also the reason why family happiness falls apart due to doubts about fidelity.
Genital tract infection
The invasion of the HPV virus that causes genital warts causes the patient's resistance to gradually weaken and he often feels tired. The genital tract is a sensitive area and is frequently exposed to pathogens. Papilloma network growth accompanied by unclean hygiene is a condition for other pathogens to attack and cause infection.
Therefore, people with genital warts will easily have infections of the vagina, vulva, penis, foreskin or urethra. Genital tract infections can cause the patient to have many other symptoms such as fever, physical weakness, dehydration, burning urination,...
Increased risk of other sexually transmitted diseases
The attack of the virus can cause many lesions in the genital tract, anus, etc. This is the condition for other sexually transmitted pathogens such as syphilis. apricot, gonorrhea, HIV,...
Especially people with an extensive sexual life and many sexual partners are at high risk of developing dangerous social diseases. Not only does it spread the virus to many others, but this habit also harms the health of the person carrying the disease.
The disease progresses to cancer
One of the most dangerous and life-threatening complications that can occur in people with genital warts is cancer. People with genital warts, if left untreated, will have a high risk of developing one of several types of cancer such as:
Women: Cervical cancer, vaginal cancer, vulva cancer, anal cancer.
Men: Penile cancer, anal cancer, rectal cancer.
Unsafe oral sex can cause a viral attack in the oral cavity and pharynx. At that time, the possibility of the disease progressing to oral cavity cancer, throat cancer, etc. is higher than that of normal people.
Genital warts are a disease that affects the health and daily life of many people when infected with a virus. People with papillomas in the genital tract will have low self-esteem and will always be in a state of irritability and discomfort, and their bowel and bladder problems will be affected.
Therefore, the best way to prevent the disease today is to get HPV vaccination and build a safe and healthy sexual life. HPV vaccination not only prevents genital warts but also has the ability to prevent cervical cancer as well as other problems caused by the virus.
|
medlatec
|
Liên hệ giữa viêm khớp dạng thấp và mất ngủ
Viêm khớp dạng thấp có thể gây ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trên cơ thể và sức khỏe toàn diện của người bệnh. Bên cạnh đó, việc điều trị bệnh cũng có thể khiến người bệnh cảm thấy lo lắng dẫn đến các vấn đề về giấc ngủ. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về mối liên hệ giữa bệnh viêm khớp dạng thấp và mất ngủ qua bài viết dưới đây.
1. Mối liên quan giữa viêm khớp dạng thấp và mất ngủ
Giấc ngủ là điều cần thiết để đảm bảo sức khỏe về thể chất lẫn tinh thần được tốt nhất. Khi ngủ, toàn bộ hệ thống miễn dịch của cơ thể giúp tạo ra các hoạt chất nhằm bảo vệ tránh tình trạng nhiễm trùng phát triển. Trong trường hợp không thể ngủ đủ giấc, hệ thống miễn dịch có thể giảm hoặc không thể thực hiện được chức năng quan trọng này. Đặc biệt khi người bệnh mắc viêm khớp dạng thấp, việc đảm bảo ngủ đủ giấc và chất lượng càng quang trọng hơn vì hệ thống miễn dịch đã ảnh hưởng rất nhiều do cơ chế sinh bệnh này gây ra. Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh khuyến khích người lớn, đặc biệt người bệnh mắc viêm khớp dạng thấp nên đảm bảo rằng giấc ngủ kéo dài từ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm. Mặc dù khi tình trạng đau các khớp khó thể gây cản trở rất nhiều đến giấc ngủ về thời gian và chất lượng. Ngoài ra, một số thuốc được chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp có thể gây ra tác dụng phụ gây rối loạn giấc ngủ cho người bệnh. Ví dụ, với mức độ viêm khớp từ nhẹ đến vừa, bác sĩ thường chỉ định thuốc có chứa Corticosteroid nhằm giúp làm giảm tình trạng viêm cho người bệnh. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ rối loạn giấc ngủ và cản trở chu kỳ giấc ngủ của người bệnh dẫn đến mất ngủ. Nếu sử dụng thuốc này trong một thời gian dài, người bệnh có thể mắc phải chứng mất ngủ kinh niên. Nhằm cải thiện vấn đề đau do viêm khớp, các bác sĩ điều trị thường chỉ định một số loại thuốc giảm đau phù hợp với tình trạng của mỗi người bệnh. Tuy nhiên, một số thuốc lại có tác phụ phụ không mong muốn là làm cho người bệnh cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày. Hậu quả của việc ngủ nhiều vào ban ngày có thể khiến khó ngủ hơn vào ban đêm.
2. Một số gợi ý giúp cải thiện giấc ngủ cho người bệnh viêm khớp dạng thấp
Cần theo dõi tình trạng giấc ngủ của người bệnh nhằm phát hiện sớm các biểu hiện của rối loạn giấc ngủ xảy ra.Không nên tự ý mua thuốc trị mất ngủ để dùng khi chưa được thăm khám và tư vấn đầy đủ từ bác sĩ chuyên khoa. Đôi khi, có thể làm cho tình trạng bệnh viêm khớp dạng thấp hoặc các bệnh lý khác đang điều trị trở nên trầm trọng hơn. Khi gặp phải bất kỳ các vấn đề về giấc ngủ như khó đi vào giấc, ngủ không sâu... nên xin ý kiến từ bác sĩ để giúp tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ và cải thiện giấc ngủ theo các biện pháp đảm bảo an toàn và hiệu quả. Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt hợp lý. Nên thiết lập thói quen đi ngủ và thức dậy vào một giờ cố định phù hợp với lịch sinh hoạt và làm việc. Đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể. Có thể bổ sung thêm một số thực phẩm có chứa melatonin như bột yến mạch, quả lựu, nho, hạt óc chó trong khẩu phần ăn sẽ giúp có được giấc ngủ sâu hơn. Tăng cường luyện tập thể dục thể thao để cơ thể được thư giãn, giảm đau và cải thiện giấc ngủ. Tập thể dục nhịp điệu thường xuyên, chẳng hạn như đi bộ hoặc bơi lội là thực sự có ích cho sức khỏe người bệnh. Có thể kết hợp thêm các hoạt động tăng cường cơ bắp và giãn cơ vào chế độ luyện tập hằng ngày như bộ môn thái cực quyền... Hạn chế dùng các chất kích thích như rượu, bia, cà phê, soda, trà vào buổi chiều và buổi tối gần giờ đi ngủ.Không nên ăn nhiều bữa hoặc uống rượu quá gần giờ đi ngủ. Lúc đầu, chúng có thể khiến người bệnh cảm thấy rất dễ buồn ngủ, nhưng thực ra đó là nguyên nhân gây làm giảm chất lượng giấc ngủ của người bệnh suốt đêm. Có thể cân nhắc ăn một bữa tối nhẹ và tránh uống rượu khi đã quá gần giờ ngủ.Tránh uống nhiều nước vào buổi tối, có thể phải đi tiểu nhiều vào ban đêm.Chỉ nên nghỉ trưa từ 15 -20 phút mỗi ngày, không nên ngủ trưa quá lâu.Điều chỉnh nhiệt độ phòng ngủ phù hợp tránh quá lạnh hoặc quá nóng, lý tưởng nhất là nên để ở nhiệt độ từ 20 - 22 độ C. Khi ngủ vào ban đêm, nên tắt tất cả bóng đèn hay các thiết bị phát sáng nhằm tạo môi trường tối nhất có thể để tránh kích thích thị giác ảnh hưởng đến giấc ngủ.Để giúp cơ thể thư giãn hơn, có thể tắm với nước ấm trước khi đi ngủ.Không nên để các vật nuôi bên trong phòng ngủ, đặc biệt tránh xa giường ngủ vì có thể lông của chúng khiến chúng ta hắt xì, khó thở đối với những người dễ bị dị ứng... trước lúc đi ngủ khoảng 30 phút vì có thể dẫn đến tình trạng mắt dễ bị căng thẳng gây ra việc khó đi vào giấc ngủ.Tạo thói quen thực hiện một số hoạt động như thiền, tập yoga, đọc sách hoặc viết nhật ký trước khi đi ngủ...Trong trường hợp, người bệnh dùng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp nếu nghi ngờ những thuốc này có thể làm cản trở giấc ngủ, hãy cho bác sĩ biết để điều chỉnh liều dùng hoặc thay thế thuốc khác nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị bệnh chính là viêm khớp dạng thấp. Hoặc đôi khi thay đổi thời điểm dùng thuốc trong ngày. Ví dụ, khi phải dùng các thuốc giảm đau kháng viêm vào ban ngày và thuốc giảm đau có chứa các hoạt chất gây nghiện vào vào ban đêm có thể làm giảm các vấn đề về giấc ngủ giúp người bệnh có giấc ngủ chất lượng hơn.Bài viết trên đây đã cung cấp các thông tin hữu ích nhằm giúp hiểu rõ sự ảnh hưởng của bệnh viêm khớp dạng thấp với giấc ngủ của người bệnh. Cũng như gợi ý một số biện pháp nhằm hỗ trợ người bệnh cải thiện được giấc ngủ tốt hơn.
|
Relationship between rheumatoid arthritis and insomnia
Rheumatoid arthritis can affect many parts of the body and the patient's overall health. In addition, treatment can also make the patient feel anxious, leading to sleep problems. Let's learn more about the relationship between rheumatoid arthritis and insomnia through the article below.
1. The relationship between rheumatoid arthritis and insomnia
Sleep is essential to ensure the best physical and mental health. During sleep, the body's entire immune system helps create chemicals that protect against the development of infections. In the absence of adequate sleep, the immune system may be reduced or unable to perform this important function. Especially when the patient has rheumatoid arthritis, ensuring enough and quality sleep is even more important because the immune system is greatly affected by this pathogenesis. According to the Centers for Disease Control and Prevention, adults, especially people with rheumatoid arthritis, should ensure that they sleep for 7 to 8 hours every night. Although pain in the joints can be difficult, it can greatly hinder sleep in terms of time and quality. In addition, some drugs prescribed to treat rheumatoid arthritis can cause side effects that cause sleep disturbances in patients. For example, with mild to moderate arthritis, doctors often prescribe medications containing Corticosteroids to help reduce inflammation for the patient. However, these medications can increase the risk of sleep disorders and interfere with the patient's sleep cycle, leading to insomnia. If this medicine is used for a long time, the patient may suffer from chronic insomnia. In order to improve pain caused by arthritis, doctors often prescribe a number of pain relievers suitable for each patient's condition. However, some medications have the unwanted side effect of making the patient feel sleepy during the day. The consequences of sleeping too much during the day can make it more difficult to sleep at night.
2. Some suggestions to help improve sleep for people with rheumatoid arthritis
It is necessary to monitor the patient's sleep status to detect early signs of sleep disorders. Do not arbitrarily buy insomnia medication to use without being fully examined and consulted by a specialist. department. Sometimes, it can make rheumatoid arthritis or other conditions being treated worse. When experiencing any sleep problems such as difficulty falling asleep, not sleeping deeply... you should consult a doctor to help find the cause of insomnia and improve sleep according to guaranteed measures. Safe and effective. Patients need to have a reasonable lifestyle. You should establish a habit of going to bed and waking up at a fixed time consistent with your living and working schedule. Ensure a healthy diet, full of essential nutrients for the body. You can add some foods containing melatonin such as oatmeal, pomegranates, grapes, and walnuts to your diet to help you get deeper sleep. Increase exercise to relax the body, reduce pain and improve sleep. Regular aerobic exercise, such as walking or swimming, is really beneficial for your health. You can incorporate muscle strengthening and stretching activities into your daily exercise regimen such as tai chi... Limit the use of stimulants such as alcohol, beer, coffee, soda, and tea. afternoon and evening close to bedtime. Do not eat large meals or drink alcohol too close to bedtime. At first, they can make the patient feel very sleepy, but in fact they cause a decrease in the patient's sleep quality throughout the night. You can consider eating a light dinner and avoid drinking alcohol too close to bedtime. Avoid drinking a lot of water in the evening, you may have to urinate a lot at night. You should only take a lunch break of 15-20 minutes a day, Don't nap for too long. Adjust the bedroom temperature appropriately to avoid being too cold or too hot. Ideally, it should be kept at a temperature of 20 - 22 degrees Celsius. When sleeping at night, turn off all light bulbs. or light-emitting devices to create the darkest environment possible to avoid visual stimulation that affects sleep. To help the body relax more, you can take a bath with warm water before going to bed. Do not leave objects kept in the bedroom, especially away from the bed because their fur can make us sneeze and have difficulty breathing for people who are susceptible to allergies... about 30 minutes before going to bed because it can lead to eye strain easily causes difficulty falling asleep. Create a habit of doing some activities such as meditation, yoga, reading or writing in a diary before going to bed... In this case, the patient uses If you suspect that these medications may interfere with sleep, let your doctor know to adjust the dose or replace other medications while still ensuring effective treatment of rheumatoid arthritis. short. Or sometimes change the time of day you take the medicine. For example, taking anti-inflammatory pain relievers during the day and pain relievers containing narcotic active ingredients at night can reduce sleep problems and help the patient get better quality sleep. The above article has provided useful information to help understand the impact of rheumatoid arthritis on the patient's sleep. As well as suggesting some measures to help patients improve their sleep.
|
vinmec
|
6 nguyên nhân gây ra polyp đại tràng
Các nguyên nhân gây ra polyp đại tràng khá đa dạng. Mỗi người có thể mắc bệnh do các yếu tố khác nhau. Hiểu rõ về các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp việc điều trị và phòng bệnh trở nên dễ dàng hơn.
1. Polyp đại tràng là gì?
Trước khi đi tìm hiểu về nguyên nhân gây ra polyp đại tràng bạn cần hiểu đây là bệnh lý gì. Polyp đại tràng là khối nhỏ của các tế bào hình thành trên niêm mạc đại tràng ( ruột già). Phần lớn các polyp đại tràng là lành tính. Tuy nhiên qua thời gian một số polyp có thể phát triển thành ung thư. Bệnh thường được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn vì vậy sẽ nguy hiểm tới tính mạng. Một người có thể có một hoặc nhiều polyp ở đại tràng. Bất cứ ai dù già hay trẻ cũng đều có nguy cơ mắc bệnh này.
Polyp đại tràng thường ít gây ra triệu chứng vì vậy mọi người cần khám đại tràng định kỳ. Tầm soát bệnh giúp phát hiện polyp ở giai đoạn sớm và loại bỏ kịp thời.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào gây ra polyp đại tràng?
Hiện nay vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây polyp. Tuy nhiên các chuyên gia dự đoán việc phân chia và phát triển tế bào nhiều hơn bình thường có thể là nguyên nhân. Polyp là kết quả của những thay đổi di truyền của tế bào trong đại tràng. Điều này gây ảnh hưởng tới chu kỳ sống của tế bào bình thường. Dưới đây là một số yếu tố được cho là có khả năng gây bệnh.
2.1 Tuổi tác là nguyên nhân gây ra polyp đại tràng
Đa số người bị polyp đại tràng ở lứa tuổi 50 trở lên. Theo con số thống kê có khoảng 90% trường hợp cắt polyp ở độ tuổi 50 trở lên. Rất ít trường hợp mắc bệnh trước 40 tuổi. Do vậy các bác sĩ khuyến cáo những người 50 tuổi trở lên nên khám định kỳ đại tràng.
2.2 Tiền sử gia đình
Polyp có yếu tố di truyền vì vậy bạn có thể bị bệnh nếu người nhà bị polyp. Trong gia đình càng có nhiều người mắc bệnh thì bạn càng có nguy cơ cao. Polyp xuất hiện do một số rối loạn di truyền: Hội chứng Gardner, hội chứng Lynch, Polyposis vị thành niên,…
2.3 Nghiện rượu, thuốc lá
Thuốc là và rượu là hai thứ không hề tốt cho sức khỏe nói chung và đại tràng nói riêng. Khi sử dụng cả hai loại này sẽ càng làm tăng nguy cơ phát triển của polyp.
2.4 Béo phì
Thừa cân, béo phì, ăn nhiều chất béo cũng là một trong các yếu tố sản sinh ra polyp. Khi cơ thể thừa chất sẽ gây khó khăn cho tiêu hóa. Các bộ phận này không còn hoạt động tốt và sinh ra nhiều bệnh.
2.5 Chủng tộc
Theo nghiên cứu của các chuyên gia trên Thế giới thì chủng tộc cũng là yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện của polyp. Những người Mỹ gốc Phi sẽ bị polyp nhiều hơn và có thể tiến triển tới ung thư.
2.6 Nguyên nhân gây ra polyp đại tràng do chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt
– Nhiều người có thói quen ăn uống thiếu lành mạnh: Ăn quá nhiều dầu mỡ, thực phẩm không hợp vệ sinh, thường uống bia rượu,…
– Nằm hoặc ngồi nhiều, ít vận động
– Thói quen thức khuya
– Căng thẳng kéo dài
3. Các triệu chứng của polyp đại tràng phổ biến
Hầu như các polyp đại tràng sẽ không gây ra triệu chứng. Bệnh thường được phát hiện khi kiểm tra định kỳ hoặc chẩn đoán bệnh khác. Tuy nhiên polyp cũng có thể gây ra một số triệu chứng như:
3.1 Chảy máu từ trực tràng
Quan sát đồ lót hoặc giấy vệ sinh sau khi đi ngoài có thể thấy máu. Đây là dấu hiệu của polyp, ung thư hoặc bệnh lý nào đó. Các trường hợp bị nứt hậu môn hoặc bệnh trĩ cũng có thể gây chảy máu.
3.2 Thay đổi thói quen đại tiện
Người bệnh có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài hơn một tuần khi xuất hiện polyp. Khi gặp triệu chứng này bạn cần theo dõi kết hợp thêm các dấu hiệu khác. Rất nhiều bệnh lý ở hệ tiêu hóa đều có triệu chứng tương tự.
3.3 Màu phân khác lạ
Màu sắc của phân cũng phần nào phản ánh vấn đề ở hệ tiêu hóa. Người bị polyp trong phân sẽ có những vệt đỏ, phân màu đen như hắc ín. Tuy nhiên màu sắc của phân cũng có thể thay đổi do thực phẩm, thuốc uống gây ra.
3.4 Đôi khi xảy ra buồn nôn, đau bụng
Khối polyp đại tràng lớn có thể gây cản trở đường ruột. Triệu chứng là người bệnh đau quặn bụng, buồn nôn do tắc ruột.
3.5 Thiếu máu
Tình trạng chảy máu ở đại tràng kéo dài có thể dẫn tới mất máu. Cơ thể sẽ thiếu sắt để sản xuất các chất cho phép hồng cầu mang oxy cho cơ thể. Kết quả của thiếu máu là người bệnh luôn trong trạng thái mệt mỏi, khó thở.
4. Điều trị polyp đại tràng cách nào hiệu quả?
Dựa trên kích thước và loại polyp đại tràng mà bác sĩ sẽ lựa chọn một trong các biện pháp phẫu thuật dưới đây:
4.1 Cắt polyp trong lúc nội soi
Trong quá trình nội soi bác sĩ sẽ dùng kẹp hoặc thòng lọng (snare) để cắt khối polyp. Nếu polyp có kích thước lớn sẽ cần tiêm thêm chất lỏng ở bên dưới giúp nâng và cô lập khối polyp để cắt.
4.2 Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu
Trường hợp polyp đại tràng quá lớn không thể loại bỏ trong khi nội soi thì cần phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Dụng cụ phẫu thuật được đưa vào ổ bụng để loại bỏ phần ruột có polyp.
4.3 Cắt bỏ đại tràng
Với những người bệnh có polyp di truyền thì cần cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ đại tràng. Sau khi cắt bỏ các polyp được gửi đi làm xét nghiệm mô bệnh học. Kết quả thu được sẽ đánh giá mức độ nghịch sản của polyp. Đồng thời có thể biết bờ cắt có còn tế bào ung thư hay không.
Một khi đã có polyp thì bạn có nguy cơ tái nhiễm. Vì vậy trong quá trình điều trị bệnh nhân sẽ được tư vấn thực hiện thêm các sàng lọc sau này. Tần suất và thời điểm làm xét nghiệm dựa trên số lượng, kích thước của polyp và các yếu tố khác.
– Sàng lọc trong 5 – 10 năm: Khi có 1, 2 polyp nhỏ
– Sàng lọc trong 3 – 5 năm: Khi có từ 3 polyp trở lên
– Sàng lọc trong 3 năm khi có 5 – 10 polyp
– Sàng lọc trong nửa năm tới một năm khi có nhiều hơn 10 polyp hoặc có polyp kích thước lớn
5. Các biện pháp phòng ngừa bệnh polyp đại tràng
Bệnh polyp đại tràng tuy khá phổ biến nhưng chúng ta vẫn có thể phòng bệnh. Cách tốt nhất để ngăn ngừa là thường xuyên tầm soát để loại bỏ polyp nếu có. Mọi người có thể giảm bớt nguy cơ gây bệnh bằng các thói quan sau:
– Tăng cường ăn nhiều ngũ cốc, các loại đậu, rau xanh
– Duy trì cân nặng ổn định, số cân phù hợp
– Hạn chế ăn nhiều các loại thịt đỏ: Thịt dê, thịt bò, thịt cừu,…
– Tập thể dục mỗi ngày
– Tránh xa bia rượu, thuốc lá hoặc các chất kích thích
– Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung vitamin D, canxi hoặc dùng thuốc aspirin
Bài viết đã cung cấp đầy đủ các nguyên nhân gây ra polyp đại tràng. Mong rằng với các kiến thức bổ ích này sẽ giúp bạn trong việc điều trị và phòng tránh bệnh hiệu quả.
|
6 causes of colon polyps
The causes of colon polyps are quite diverse. Each person can get sick due to different factors. Understanding the causes of disease will make treatment and prevention easier.
1. What are colon polyps?
Before learning about the cause of colon polyps, you need to understand what disease this is. Colon polyps are small masses of cells that form on the lining of the colon (large intestine). The majority of colon polyps are benign. However, over time some polyps can develop into cancer. The disease is often detected at a late stage, so it is life-threatening. A person may have one or more polyps in the colon. Anyone, young or old, is at risk of this disease.
Colon polyps often cause few symptoms, so people need regular colon exams. Screening helps detect polyps at an early stage and promptly remove them.
2. What is the main cause of colon polyps?
Currently, the exact cause of polyps has not been determined. However, experts predict that more cell division and growth than normal may be the cause. Polyps are the result of genetic changes in cells in the colon. This affects the normal cell life cycle. Below are some factors believed to cause the disease.
2.1 Age is the cause of colon polyps
Most people with colon polyps are aged 50 or older. According to statistics, about 90% of polyp removal cases are at the age of 50 or older. Very few cases develop the disease before age 40. Therefore, doctors recommend that people 50 years and older have regular colon exams.
2.2 Family history
Polyps are hereditary, so you can get sick if a family member has polyps. The more people in your family with the disease, the higher your risk. Polyps appear due to a number of genetic disorders: Gardner syndrome, Lynch syndrome, Juvenile Polyposis,...
2.3 Alcoholism and tobacco addiction
Tobacco and alcohol are two things that are not good for health in general and the colon in particular. Using both types will increase the risk of developing polyps.
2.4 Obesity
Being overweight, obese, and eating a lot of fat is also one of the factors that produce polyps. When the body has too much substance, it will cause difficulty in digestion. These organs no longer function well and cause many diseases.
2.5 Race
According to research by experts around the world, race is also a factor that affects the appearance of polyps. African Americans are more likely to have polyps and may progress to cancer.
2.6 The cause of colon polyps is diet and living habits
– Many people have unhealthy eating habits: Eating too much oil, unhygienic food, often drinking alcohol, etc.
– Lying or sitting a lot, not exercising
– Habit of staying up late
– Prolonged stress
3. Symptoms of common colon polyps
Most colon polyps will not cause symptoms. The disease is often discovered during a routine checkup or other medical diagnosis. However, polyps can also cause some symptoms such as:
3.1 Bleeding from the rectum
Looking at underwear or toilet paper after a bowel movement can see blood. This is a sign of polyps, cancer or some other disease. Cases of anal fissures or hemorrhoids can also cause bleeding.
3.2 Change in bowel habits
Patients may experience constipation or diarrhea lasting more than a week when polyps appear. When experiencing this symptom, you need to monitor and combine other signs. Many diseases of the digestive system have similar symptoms.
3.3 Unusual stool color
The color of stool also partly reflects problems in the digestive system. People with polyps in the stool will have red streaks and black stool like tar. However, the color of stool can also change due to food and medication.
3.4 Sometimes nausea and abdominal pain occur
Large colon polyps can obstruct the intestinal tract. Symptoms include abdominal cramps and nausea due to intestinal obstruction.
3.5 Anemia
Prolonged colon bleeding can lead to blood loss. The body will lack iron to produce substances that allow red blood cells to carry oxygen to the body. The result of anemia is that the patient is always tired and has difficulty breathing.
4. How to effectively treat colon polyps?
Based on the size and type of colon polyp, the doctor will choose one of the following surgical methods:
4.1 Remove polyps during endoscopy
During the endoscopy, the doctor will use forceps or a snare to remove the polyp. If the polyp is large, additional fluid will need to be injected underneath to help lift and isolate the polyp for cutting.
4.2 Minimally invasive surgery
In cases where colon polyps are too large to be removed during colonoscopy, minimally invasive surgery is needed. Surgical instruments are inserted into the abdomen to remove the part of the intestine containing the polyp.
4.3 Colon resection
For patients with hereditary polyps, part or all of the colon needs to be removed. After removal, the polyps were sent for histopathological examination. The results obtained will evaluate the degree of dysplasia of the polyp. At the same time, you can know whether the cut margin still has cancer cells or not.
Once you have polyps, you are at risk of reinfection. Therefore, during treatment, patients will be advised to perform additional screenings later. How often and when the test is done depends on the number and size of polyps and other factors.
– Screening in 5 – 10 years: When there are 1 or 2 small polyps
– Screening in 3 – 5 years: When there are 3 or more polyps
– Screening every 3 years when there are 5 – 10 polyps
– Screening every half a year to a year when there are more than 10 polyps or large polyps
5. Measures to prevent colon polyps
Although colon polyps are quite common, we can still prevent them. The best way to prevent is to have regular screening to remove polyps if any. People can reduce the risk of disease with the following habits:
– Increase eating more grains, beans, and green vegetables
– Maintain a stable, appropriate weight
– Limit eating a lot of red meat: Goat meat, beef, lamb,...
– Exercise every day
– Stay away from alcohol, tobacco or stimulants
– You should consult your doctor before supplementing vitamin D, calcium or taking aspirin
The article has fully provided the causes of colon polyps. Hopefully this useful knowledge will help you effectively treat and prevent the disease.
|
thucuc
|
Tin vui đặc biệt: Người dân có thẻ BHYT trên toàn quốc được khám, chữa bệnh tại Bệnh viện
Các khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ chất lượng cao mà vẫn giảm được nỗi lo về gánh nặng tài chính. Khách hàng chỉ phải đóng phần cùng chi trả (nếu có), phần chênh giá giữa giá bảo hiểm và giá bệnh viện, và các chi phí dịch vụ khác không được bảo hiểm thanh toán
-
Được miễn phí 100% phần chênh lệch chí phí khám các chuyên khoa như nội, nội tiết, hô hấp, tiêu hóa, truyền nhiễm, thần kinh, tim mạch, sản phụ, cơ xương khớp, da liễu, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, ngoại… và các chính sách ưu đãi khác (nếu có)
-
Được phục vụ khám và tư vấn đầy đủ chuyên khoa do các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành phụ trách
-
Là đơn vị y tế tư nhân đi đầu được triển khai các đề án bệnh mạn tính như: Đề án viêm gan B, đái tháo đường, tăng huyết áp,…
-
Có hệ thống máy móc đồng bộ hiện đại, tự động, đặc biệt phải kể đến Trung tâm Xét nghiệm hiện đại hàng đầu miền Bắc nên luôn bảo đảm kết quả khám, chẩn đoán nhanh và chính xác.
-
Có phần mềm quản lý và lưu trữ toàn bộ kết quả khám giúp khách hàng thuận tiện theo dõi suốt quá trình thăm khám.
-
Bảo đảm thủ tục thanh toán nhanh gọn, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.
Để bảo đảm quyền lợi, khi đi khám BHYT, khách hàng vui lòng mang theo Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng cùng giấy tờ tùy thân có ảnh.
- Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.
|
Special good news: People with health insurance cards nationwide can receive medical examination and treatment at the Hospital
Customers can completely rest assured when using high quality services while still reducing worries about financial burdens. Customers only have to pay the co-payment (if any), the difference between the insurance price and the hospital price, and other service costs not covered by insurance.
-
100% free of charge for the difference in medical examination fees for specialties such as internal medicine, endocrinology, respiratory, digestive, infectious diseases, neurology, cardiology, obstetrics, musculoskeletal, dermatology, eyes, ENT , maxillofacial, foreign... and other preferential policies (if any)
-
Receive full specialized examination and consultation services led by leading experts and doctors in the field
-
As a leading private medical unit implementing chronic disease projects such as: Hepatitis B project, diabetes, hypertension,...
-
There is a modern, automatic synchronous machinery system, especially the leading modern Testing Center in the North, always ensuring fast and accurate examination and diagnosis results.
-
There is software to manage and store all examination results to help customers conveniently monitor throughout the examination process.
-
Ensuring quick and convenient payment procedures, saving time and costs for customers.
To ensure benefits, when going for a health insurance examination, customers please bring a valid health insurance card and photo identification.
- Address: 42 Nghia Dung, Ba Dinh, Hanoi.
|
medlatec
|
Ôm nhau có thai được không?
Chào bác sĩ. Ôm nhau có thai được không ạ? Cháu và bạn trai yêu nhau được 3 tháng, bọn cháu nằm ngủ thường ôm nhau, người yêu ôm cháu rất chặt. Cháu đang lo lắng không biết hành động này của bọn cháu có thể có thai được không? Xin bác sĩ tư vấn cho cháu. Cám ơn bác sĩ! – Tú Hảo (18 tuổi, Sóc Trăng).
Ôm nhau có thai được không?
Con cái được sinh ra từ bào thai ở trong bụng mẹ, bào thai này được hình thành nhờ quá trình thụ thai. Đây là quá trình tinh trùng của người nam gặp và kết hợp thành công với trứng của người nữ bằng phương pháp giao hợp hay còn gọi là giao phối. Cụ thể hơn là việc người nam đưa bộ phận sinh dục của mình vào trong bộ phận sinh dục của người nữ và thực hiện việc xuất tinh.
Ôm nhau có thai được không?
Bạn Tú Hảo thân mến, trước tiên bạn không nên quá lo lắng. Trong trường hợp của bạn, nếu bạn và người yêu chỉ ôm nhau đơn thuần thì sẽ không thể có thai. Khả năng mang thai chỉ xảy ra khi hai bạn có quan hệ tình dục không an toàn, hoặc có sự tiếp xúc trực tiếp giữa dương vật và âm đạo.
Tuy nhiên, qua câu hỏi của bạn có thể thấy, kiến thức về sức khỏe của bạn và người yêu còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, hai bạn nên tìm hiểu và học hỏi nhiều hơn nữa những kiến thức liên quan đến sức khỏe sinh sản để có thể tự bảo vệ cho bản thân mình.
Nếu chỉ ôm nhau đơn thuần và không có quan hệ tình dục, tiếp xúc trực tiếp ở bộ phận sinh dục thì không thể mang thai
Nếu hai bạn không thể kiểm soát được tình cảm và thực hiện việc quan hệ tình dục thật sự, có thể dẫn đến việc có con ngoài ý muốn. Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tâm lý của cả hai bạn.
Chính vì vậy, nếu chưa sẵn sàng có con, bạn nên tìm cách bảo vệ mình, sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn nếu có quan hệ tình dục. Dưới đây là một vài biện pháp tránh thai mà bạn có thể tham khảo.
– Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày.
– Sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ sau khi quan hệ tình dục không an toàn.
– Sử dụng bao cao su.
– Sử dụng que cấy thai.
– …
Các bạn trẻ cần được trang bị đầy đủ các kiến thức về sức khỏe sinh sản để tự bảo vệ mình và không có con ngoài ý muốn
Trên đây là một vài biện pháp tránh thai đơn giản, dễ áp dụng nếu bạn có ý định quan hệ tình dục mà chưa muốn có con. Tuy nhiên, việc trau dồi kiến thức về sức khỏe giới tính và sức khỏe sinh sản là rất cần thiết.
Đặc biệt, khi chưa thực sự sẵn sàng, bạn cũng không nên quan hệ tình dục bừa bãi, hãy cố gắng giữ cho tình yêu của mình có sự trong sáng, phù hợp với lứa tuổi và hoàn cảnh của mình. Chúc bạn luôn khỏe!
|
Can you get pregnant by hugging each other?
Hello doctor. Can you get pregnant by hugging each other? My boyfriend and I have been together for 3 months. We often sleep while hugging each other, my lover hugs me very tightly. I'm worried if we can get pregnant by doing this? Doctor please advise me. Thank you doctor! – Tu Hao (18 years old, Soc Trang).
Can you get pregnant by hugging each other?
Children are born from a fetus in the mother's womb, which is formed through the process of conception. This is the process in which a man's sperm meets and successfully combines with a woman's egg by intercourse, also known as mating. More specifically, a man puts his genitals into a woman's genitals and ejaculates.
Can you get pregnant by hugging each other?
Dear Tu Hao, first of all you should not worry too much. In your case, if you and your lover simply hug each other, you will not be able to get pregnant. The possibility of pregnancy only occurs when the two of you have unsafe sex, or there is direct contact between the penis and vagina.
However, through your question, we can see that you and your lover's health knowledge is still lacking. Therefore, you two should research and learn more knowledge related to reproductive health to be able to protect yourself.
If you just simply hug each other and do not have sex or direct genital contact, you cannot get pregnant.
If you two cannot control your emotions and have real sex, it can lead to unwanted children. This will significantly affect the health and psychology of both of you.
Therefore, if you are not ready to have children, you should find ways to protect yourself and use safe contraception if you have sex. Below are a few contraceptive methods that you can refer to.
– Use birth control pills every day.
– Use emergency contraceptive pills within 72 hours after having unsafe sex.
- Use condom.
– Use a pregnancy implant.
– …
Young people need to be fully equipped with knowledge about reproductive health to protect themselves and not have unwanted children.
Above are a few simple and easy-to-apply contraceptive methods if you intend to have sex but do not want to have children. However, cultivating knowledge about sexual and reproductive health is essential.
In particular, when you are not really ready, you should not have sex indiscriminately, try to keep your love pure, appropriate to your age and situation. Wishing you good health!
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Ragozax
Thuốc Ragozax được chỉ định điều trị buồn nôn và nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi ở những người bệnh bị viêm dạ dày mạn tính, trào ngược thực quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc đang dùng thuốc chống ung thư.
1. Ragozax là thuốc gì?
Ragozax thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.Thành phần Domperidone trong thuốc Ragozax là một chất kháng thụ thể Dopamin với đặc tính chống nôn ói, kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực và biên độ mở rộng cơ thắt môn vị sau bữa ăn.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Ragozax
Thuốc Ragozax được chỉ định điều trị buồn nôn/ nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi trong các trường hợp sau:Người lớn bị viêm dạ dày mạn tính, trào ngược thực quản, triệu chứng sau cắt dạ dày hoặc đang dùng thuốc điều trị ung thư hoặc L-dopa;Trẻ em bị nôn chu kỳ, nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc đang dùng thuốc chống ung thư.
3. Liều dùng thuốc Ragozax
Liều Ragozax trong điều trị tình trạng buồn nôn và nôn:Người lớn: Dùng liều Ragozax 10-20mg, mỗi 4 - 8 giờ;Trẻ em: Liều Ragozax 0.2 - 0.4mg/ kg, mỗi 4 - 8 giờ.Liều Ragozax điều trị khó tiêu:Người lớn: Uống liều 10 - 20mg, 3 lần/ ngày trước khi ăn và 10 - 20mg vào buổi tối, thời gian dùng không được vượt quá 12 tuần. Không khuyến cáo dùng Ragozax dự phòng nôn sau phẫu thuật.Liều dùng Ragozax trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Ragozax cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến bệnh. Do đó, để có liều Ragozax phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Ragozax
Không sử dụng thuốc Ragozax trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với các thành phần trong thuốc Ragozax;Xuất huyết tiêu hóa, tắc hoặc bị thủng ruột;U tuyến yên tiết prolactin.Người bị suy gan nặng.
5. Tương tác thuốc
Có thể xảy ra các tướng tác nếu dùng Ragozax đồng thời với các thuốc sau:Thuốc ức chế men CYP 3A4;Ketoconazole;Bromocriptine. Thuốc giảm đau nhóm Opioid;Cimetidine;Famotidine;Nizatidine;Ranitidine;Lithium.Để tránh các tương tác không mong muốn, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để có phác đồ điều trị phù hợp.
6. Tác dụng phụ của thuốc Ragozax
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi người bệnh sử dụng thuốc Ragozax đó là:Đau nhức đầu;Căng thẳng;Buồn ngủ;Phát ban da, phản ứng dị ứng và ngứa;Chứng chảy sữa, vú to ở nam giới, ngực căng hoặc đau tức;Khô miệng, tăng khát nước;Co rút cơ bụng;Tiêu chảy.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ragozax. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Ragozax theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc Ragozax cho người khác sử dụng.
|
Uses of Ragozax medicine
Ragozax is indicated for the treatment of nausea and vomiting, anorexia, bloating, indigestion, and belching in patients with chronic gastritis, esophageal reflux, upper respiratory tract infections, or are taking anti-inflammatory drugs. cancer.
1. What medicine is Ragozax?
Ragozax belongs to the group of gastrointestinal drugs, prepared in the form of film-coated tablets, packaging: Box of 10 blister packs x 10 tablets. The ingredient Domperidone in Ragozax is a Dopamine receptor antagonist with anti-emetic properties. Stimulates gastrointestinal motility, increasing the tone and amplitude of pyloric sphincter expansion after meals.
2. Indications for using Ragozax
Ragozax medicine is indicated for the treatment of nausea/vomiting, anorexia, bloating, indigestion, and belching in the following cases: Adults with chronic gastritis, esophageal reflux, post-gastric bypass symptoms or are taking cancer medications or L-dopa; Children have cyclic vomiting, upper respiratory tract infections, or are taking anticancer medications.
3. Dosage of Ragozax
Dosage of Ragozax in the treatment of nausea and vomiting: Adults: Dosage of Ragozax 10-20mg, every 4 - 8 hours; Children: Dosage of Ragozax 0.2 - 0.4mg/kg, every 4 - 8 hours. Dosage of Ragozax for treatment indigestion: Adults: Take a dose of 10 - 20 mg, 3 times/day before meals and 10 - 20 mg in the evening, duration of use should not exceed 12 weeks. It is not recommended to use Ragozax to prevent vomiting after surgery. The above Ragozax dosage is for reference only. The specific dose of Ragozax will depend on your physical condition and disease progression. Therefore, to get the appropriate dose of Ragozax, patients need to consult a doctor.
4. Contraindications to using Ragozax
Do not use Ragozax in the following cases: People who are hypersensitive to ingredients in Ragozax; Gastrointestinal bleeding, intestinal obstruction or perforation; Prolactin-secreting pituitary adenoma. People with severe liver failure.
5. Drug interactions
Side effects may occur if Ragozax is used concurrently with the following drugs: CYP 3A4 inhibitors; Ketoconazole; Bromocriptine. Opioid pain relievers; Cimetidine; Famotidine; Nizatidine; Ranitidine; Lithium. To avoid unwanted interactions, patients need to inform their doctors about the medications and functional foods they are using to have a treatment regimen. Fit.
6. Side effects of Ragozax
Side effects that may be encountered when patients use Ragozax are: Headache; Stress; Drowsiness; Skin rash, allergic reactions and itching; Milk flow, gynecomastia, breast enlargement tension or pain; Dry mouth, increased thirst; Abdominal muscle cramps; Diarrhea. Above is information about the uses, dosage and notes when using Ragozax. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, patients need to use Ragozax according to the doctor's instructions. Do not arbitrarily increase or decrease the dose or give Ragozax prescription to others to use.
|
vinmec
|
Cây an xoa chữa bệnh gì? Công dụng ra sao?
Cây an xoa là dược liệu được dùng để điều trị nhiều bệnh lý, phổ biến nhất là bệnh về gan. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết hết được những công dụng của cây thuốc này. Dưới đây là một số thông tin nên biết về tác dụng chữa bệnh của dược liệu an xoa.
1. Đặc điểm của cây an xoa
Cây an xoa (helicteres hirsuta Lour) thuộc họ Parasolaceae. Y học cổ truyền gọi đây là thâu kén lông, cây dó lông,... Thuộc dòng cây bụi, an xoa cao 1 - 3m. Lá cây an xoa hình bầu dục, dài khoảng 5 - 17cm, rộng 2.5 - 7.5cm, phần đầu lá thuôn nhọn còn phần gốc lá hình tim hoặc thuôn. Mặt phía dưới lá phủ lông trắng. Hoa an xoa mọc thành cụm, dạng ngắn, mọc ra từ nách lá. Tùy từng cây mà màu hoa có thể đỏ hoặc hồng, có khía ở cuống. Mỗi bông hoa an xoa gồm 5 cánh, 10 nhị, phần cuống gân đỏ, nhị dẹt. Bầu hoa an xoa có gợn sóng, trung bình có khoảng 25 - 30 noãn/lá noãn.2. Cách khai thác để sử dụng dược liệu cây an xoa- Thu hái và sơ chế
Dược liệu an xoa có thể thu hái quanh năm nhưng phổ biến nhất là vào khoảng thời gian từ tháng 5 đến 11. Đây là thời điểm cây phát triển mạnh mẽ nên dược tính nhiều nhất.
- Bào chế thuốc
Khi thu hoạch xong, các bộ phận của cây sẽ được phân loại riêng rồi thái nhỏ và sấy hoặc phơi khô. Kết thúc quá trình này, dược liệu được cho vào các bao, đóng kín để dùng dần. - Bảo quản
Muốn cây an xoa không bị mất chất, bị mốc, cần bảo quản dược liệu ở nơi khô thoáng. Nếu dược liệu có dấu hiệu mốc thì không nên sử dụng.3. Cây an xoa có thể chữa bệnh gì?
3.1. Thành phần hóa học
Trong mỗi cây an xoa có chứa rất nhiều yếu tố vi lượng, enzyme, alcaloid và flavonoid. Đặc biệt, hoạt chất alcaloid của cây an xoa có thể chống lại tế bào ung thư để kìm hãm sự phát triển của khối u. Hoạt chất flavonoid giúp bảo vệ tế bào miễn dịch, chống oxy hóa, ngăn chặn khả năng hoạt động của gốc tự do.3.2. Công dụng của cây an xoa
- Hỗ trợ điều trị bệnh lý về gan
Nếu chưa biết cây an xoa chữa bệnh gì thì bạn nên tìm hiểu về công dụng trong điều trị bệnh lý về gan của dược liệu này. Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, dược liệu an xoa giúp làm mát gan, có thể hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan B, ung thư gan. - Kiểm soát sự ổn định cân nặng
Các thành phần hoạt chất có trong cây an xoa tương đối lành tính, giúp đào thải mỡ thừa. Nhờ đó mà việc sử dụng loài cây này có thể hỗ trợ giảm cân mà không lo gặp phải tác dụng phụ. - Phòng ngừa bệnh tim mạch
Dược liệu an xoa có thể ngăn ngừa tăng huyết áp, phòng ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch,...
- Hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp
Thành phần của loài cây này có công dụng giảm viêm nên khi sắc nước an xoa uống có thể giảm đau mỏi, nhức xương khớp. Đặc biệt, sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, dược liệu có thể phát huy công dụng ngăn ngừa sự tái phát của bệnh lý xương khớp. - An thần
Do thành phần của cây an xoa có tính chất an thần nhẹ nên hỗ trợ hiệu quả các vấn đề về chất lượng giấc ngủ. Cây an xoa sao vàng hạ thổ đem pha trà uống hàng ngày có thể mang lại giấc ngủ ngon, rất tốt cho người bị mất ngủ nhiều ngày. - Hỗ trợ chữa bệnh viêm đại tràng
Flavonoid trong cây an xoa có khả năng kìm hãm sự phát triển của các tế bào viêm. Vì thế, đây là dược liệu có mặt trong nhiều bài thuốc chữa viêm đại tràng và bảo vệ đại tràng trước các tác động từ các tế bào gây viêm khác. - Hỗ trợ điều ung thư gan
Dược liệu xạ đen kết hợp với an xoa rất tốt cho điều ung thư gan. Ngoài ra, thành phần có trong 2 loại dược liệu này còn giúp đào thải độc tố ra khỏi gan và giảm tích tụ mỡ trong gan. - Hỗ trợ điều trị viêm gan BThành phần của cây an xoa có chứa các hoạt chất chống viêm nên rất hiệu quả trong điều trị bệnh viêm gan B. Quá trình sử dụng dược liệu này còn giúp tăng cường đào thải độc tố ra khỏi gan để tăng tốc độ hồi phục gan bị tổn thương. - Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan
Người bị xơ gan thường bị chảy máu cam, ăn kém, mệt mỏi,... do chức năng gan mất cân bằng. Vậy cây an xoa chữa bệnh gì về gan? Dược liệu này có thể hỗ trợ ổn định cấu trúc gan, tái tạo mô gan đang bị tổn thương, nhờ đó mà tăng khả năng hồi phục của gan đang bị xơ hóa. - Giải độc, làm mát gan
Người có thói quen ăn đồ nhiều dầu mỡ, dùng chất kích thích, uống bia rượu,... khiến cho gan thải độc kém, bị nóng lên. Việc sử dụng dược liệu an xoa có thể mang lại hiệu quả thanh nhiệt, giải độc, nhờ đó mà tránh được các triệu chứng vàng da, chóng mặt, mệt mỏi,... do gan bị tổn thương. Do cây an xoa có rất nhiều công dụng đối với sức khỏe nên hiện nay trên thị trường có khá nhiều nguồn cung cấp dược liệu này. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, bạn nên tìm hiểu kỹ nguồn mua, lựa chọn đúng địa chỉ uy tín để không mua phải dược liệu pha tạp, kém chất lượng. Mặc dù các bài thuốc chữa bệnh từ cây an xoa được nhiều người biết đến và sử dụng nhưng khả năng đáp ứng thuốc của mỗi người không giống nhau. Mặt khác, nhiều trường hợp cần kết hợp an xoa với các dược liệu khác thì mới phát huy được công dụng chữa bệnh. Một số dược liệu nếu tự ý kết hợp với nhau có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây độc tố. Vì thế, trước khi thực hiện bất cứ bài thuốc nào từ dược liệu này, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc đông y để biết chính xác có thể dùng cây an xoa chữa bệnh gì, được hướng dẫn cách dùng, kê thang thuốc và hàm lượng sử dụng phù hợp.
|
What diseases does the An Xa tree cure? What is the use?
An xa plant is a medicinal herb used to treat many diseases, the most common being liver disease. However, not everyone knows all the uses of this medicinal plant. Below is some information you should know about the medicinal effects of An Xa medicinal herb.
1. Characteristics of An Xa tree
Helicteres hirsuta Lour belongs to the Parasolaceae family. Traditional medicine calls this tree hairy cocoon, hairy tree,... Belonging to the shrub family, an xa is 1 - 3m high. The leaves of An Xa tree are oval, about 5 - 17cm long, 2.5 - 7.5cm wide, the tip of the leaf is tapered and the base of the leaf is heart-shaped or oblong. The underside of the leaves is covered with white hairs. An xa flowers grow in clusters, are short, grow from the leaf axils. Depending on the tree, the flower color can be red or pink, with notches on the stem. Each An Xa flower has 5 petals, 10 stamens, a red-veined stem, and flat stamens. An Xa flower ovary has ripples, on average there are about 25 - 30 ovules/carpel.2. How to exploit and use An Xa medicinal herbs - Harvesting and preliminary processing
An Xa medicinal herb can be harvested all year round, but is most popular between May and November. This is the time when the plant grows strongly, so its medicinal properties are greatest.
- Prepare medicine
When harvesting is complete, the parts of the plant will be classified separately, then chopped and dried or dried. At the end of this process, the medicinal herbs are put into bags and sealed for gradual use. - Preserve
If you want the An Xa tree to not lose its quality or get moldy, you need to store medicinal herbs in a cool, dry place. If medicinal herbs show signs of mold, they should not be used.3. What diseases can the An Xa tree cure?
3.1. Chemical composition
Each An Xa plant contains many trace elements, enzymes, alkaloids and flavonoids. In particular, the active alkaloids of the An Xa plant can fight cancer cells to inhibit tumor growth. Flavonoid active ingredients help protect immune cells, prevent oxidation, and prevent free radical activity.3.2. Uses of An Xa tree
- Supports the treatment of liver diseases
If you do not know what disease the An Xa plant cures, you should learn about the uses of this medicinal herb in treating liver diseases. Many studies have shown that An Xa medicinal herb helps cool the liver and can support the treatment of cirrhosis, hepatitis B, and liver cancer. - Control weight stability
The active ingredients in the An Xa plant are relatively benign, helping to eliminate excess fat. Thanks to that, using this plant can support weight loss without worrying about side effects. - Prevent cardiovascular disease
An xa medicinal herb can prevent hypertension, prevent the risk of stroke, atherosclerosis,...
- Supports the treatment of bone and joint diseases
The ingredients of this plant have the effect of reducing inflammation, so drinking An Xa decoction can reduce pain and joint pain. In particular, when used for a certain period of time, medicinal herbs can be effective in preventing the recurrence of bone and joint diseases. - Sedative
Because the ingredients of the An Xa plant have mild sedative properties, it effectively supports sleep quality problems. The plant An Xa with yellow star taken to the ground and brewed into tea to drink daily can bring good sleep, very good for people who have had insomnia for many days. - Supports the treatment of colitis
Flavonoids in An Xa plant have the ability to inhibit the growth of inflammatory cells. Therefore, this is a medicinal herb present in many remedies to treat colitis and protect the colon against the effects of other inflammatory cells. - Supports liver cancer treatment
The medicinal herb Black Radix combined with An Xa is very good for treating liver cancer. In addition, the ingredients in these two medicinal herbs also help eliminate toxins from the liver and reduce fat accumulation in the liver. - Supports the treatment of hepatitis B. The ingredients of An Xa plant contain anti-inflammatory active ingredients, so they are very effective in treating hepatitis B. Using this medicinal herb also helps increase the elimination of toxins from the liver. To speed up recovery of damaged liver. - Supports the treatment of cirrhosis
People with cirrhosis often have nosebleeds, poor appetite, fatigue, etc. due to imbalanced liver function. So what diseases does the An Xa tree cure about the liver? This medicinal herb can help stabilize liver structure and regenerate damaged liver tissue, thereby increasing the recovery ability of a fibrotic liver. - Detoxify and cool the liver
People have the habit of eating greasy foods, using stimulants, drinking alcohol, etc., causing the liver to detoxify poorly and become overheated. Using An Xa medicinal herb can bring about cooling and detoxifying effects, thereby avoiding symptoms of jaundice, dizziness, fatigue, etc. due to liver damage. Because the An Xa plant has many health benefits, there are currently many sources of this medicinal herb on the market. To ensure safety when using, you should carefully research the source of purchase, choose the right reputable address to avoid buying mixed, poor quality medicinal herbs. Although medicinal remedies from the An Xa tree are known and used by many people, each person's ability to respond to the medicine is not the same. On the other hand, in many cases it is necessary to combine An Xa with other medicinal herbs to promote its therapeutic effects. Some medicinal herbs, if arbitrarily combined together, can pose many potential risks of causing toxicity. Therefore, before taking any medicine from this medicinal herb, it is best to consult an oriental physician to know exactly what diseases the An Xa plant can be used to treat, and receive instructions on how to use it. Prescribe appropriate medication regimen and dosage.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Cefpomed-200
Cefpomed có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil, một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và khiến vi khuẩn bị ly giải. Bài viết sẽ cung cấp một số thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng Cefpomed.
1. Cefpomed là thuốc gì?
Cefpomed có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil (ester của cefpodoxim), một kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3. Cơ chế tác dụng của thuốc là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách liên kết với một hoặc nhiều protein liên kết penicillin (PBP), do đó ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn, ức chế sinh tổng hợp thành tế bào. Do vậy vi khuẩn sẽ bị ly giải do hoạt động liên tục của các enzym tự phân giải thành tế bào.Nhìn chung, Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae); liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidermidis có/không tiết beta - lactamase. Tuy nhiên, thuốc Cefpodoxim không có tác dụng chống các tụ cầu vàng kháng methicilin (MRSA). Thuốc Cefpodoxim cũng có hiệu lực đối với các cầu khuẩn và trực khuẩn gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn gram âm thường gây bệnh như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.Cefpodoxim proxetil ít có tác động kháng khuẩn khi chưa thủy phân thành cefpodoxim. Cefpodoxim proxetil sau khi uống được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được phân hủy bởi các esterase thành chất chuyển hóa cefpodoxim có hoạt tính. Sinh khả dụng của Cefpodoxim khoảng 50% và tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của Cefpodoxim là 2,1 - 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, tăng lên đến 3,5 - 9,8 giờ ở người bị suy giảm chức năng thận. Khoảng 40% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua thận.
2. Công dụng thuốc Cefpomed
Cefpomed-200 được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase); đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và H. influenzae hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta - lactamase.Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes nhạy cảm.Cefpodomed cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase) hoặc B. catarrhalis.Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang). Một liều duy nhất 200 mg được dùng để điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng.Cefpomed-200 còn được dùng để điều trị nhiễm khuẩn da và các tổ chức da nhẹ đến vừa chưa biến chứng do Staphylococcus aureus có/không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
3. Liều dùng Cefpomed
Người lớn:Nhiễm khuẩn hô hấp trên, gồm cả viêm amidan và viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày.Viêm phổi cộng đồng cấp tính: uống 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: dùng liều duy nhất 200 mg.Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa có biến chứng: uống 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: dùng 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.Trẻ em:Viêm tai giữa cấp tính: dùng liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.Viêm họng và viêm amidan: liều 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.
4. Tác dụng thuốc Cefpomed là gì?
Tần suất > 10%:Da liễu: Hăm tã;Tiêu hóa: Tiêu chảy (trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi).Tần suất 1 đến 10%:Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu;Da liễu: Phát ban da;Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn;Hệ sinh dục: Nhiễm trùng âm đạo.Tần suất <1%:Sốc phản vệ, đau ngực, ho, giảm cảm giác thèm ăn, chóng mặt, khó tiêu, chảy máu cam, ngứa mắt, sốt, đầy hơi, đỏ bừng, nhiễm nấm da, hạ huyết áp, mất ngủ, viêm đại tràng màng giả, ù tai, nhiễm nấm Candida âm hộ, suy nhược
5. Chống chỉ định của Cefpomed
Chống chỉ định dùng Cefpomed cho những bệnh nhân bị dị ứng với các Cephalosporin và bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cefpomed-200
Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim, phải hỏi kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với các kháng sinh Cephalosporin, Penicillin hoặc thuốc khác.Cần sử dụng thận trọng Cefpomed ở bệnh nhân mẫn cảm với Penicilin, suy giảm chức năng thận.Thời kỳ mang thai: Hiện nay chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng Cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các Cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxime được bài viết trong sữa mẹ. Do khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, nhà sản xuất khuyến cáo nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, phụ thuộc vào tầm quan trọng của việc điều trị cho người mẹ. Nhìn chung, thuốc kháng sinh có trong sữa mẹ có thể gây ra sự thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột không liên quan đến liều lượng, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn nếu phải làm kháng sinh đồ khi nghi ngờ nhiễm khuẩn.Thuốc Cefpomed có thể gây tương tác khi sử dụng đồng thời với một số thuốc khác. Do vậy, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng và vitamine đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc thay thế thuốc khi cần thiết.Trên đây là một số thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Cefpomed. Bệnh nhân lưu ý không nên tự ý dùng thuốc mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
|
Uses of Cefpomed-200 medicine
Cefpomed's main ingredient is Cefpodoxime proxetil, a third generation cephalosporin antibiotic. The drug's mechanism of action is to inhibit bacterial cell wall synthesis and cause bacteria to lyse. This article will provide some information about uses, dosage and notes when using Cefpomed.
1. What is Cefpomed?
Cefpomed's main ingredient is Cefpodoxime proxetil (ester of cefpodoxime), a 3rd generation Cephalosporin antibiotic. The drug's mechanism of action is due to inhibition of bacterial cell wall synthesis by binding to one or more proteins. binds penicillin (PBP), thereby inhibiting peptidoglycan synthesis in bacterial cell walls, inhibiting cell wall biosynthesis. Therefore, bacteria will be lysed due to the continuous activity of cell wall-degrading enzymes. In general, Cefpodoxime is effective against gram-positive cocci such as pneumococcus (Streptococcus pneumoniae); Streptococcus groups A, B, C, G and Staphylococcus aureus, S. epidermidis with/without beta-lactamase secretion. However, Cefpodoxime is not effective against methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA). Cefpodoxime is also effective against gram-negative cocci and bacilli. The drug is active against gram-negative bacteria that often cause disease such as E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis and Citrobacter. Cefpodoxime proxetil has little antibacterial effect when not hydrolyzed into cefpodoxime. Cefpodoxime proxetil after oral administration is absorbed through the gastrointestinal tract and decomposed by esterases into the active metabolite cefpodoxime. Cefpodoxime bioavailability is about 50% and increases when taken with food. The half-life of Cefpodoxime is 2.1 - 2.8 hours in patients with normal kidney function, increasing to 3.5 - 9.8 hours in people with impaired kidney function. About 40% of the drug is bound to plasma proteins. The drug is eliminated unchanged by the kidneys.
2. Uses of Cefpomed
Cefpomed-200 is used to treat mild to moderate infections of the lower respiratory tract, including acute community-acquired pneumonia caused by susceptible strains of Streptococcus pneumoniae or Haemophilus influenzae (including pathogenic strains). ra beta - lactamase); Acute exacerbation of chronic bronchitis caused by susceptible strains of S. pneumoniae and H. influenzae or Moraxella catarrhalis, which do not produce beta-lactamase. Treatment of mild and moderate infections in the upper respiratory tract such as pharyngitis and pharyngitis tonsils caused by susceptible Streptococcus pyogenes. Cefpodomed also has a role in the treatment of acute otitis media caused by susceptible strains of S. pneumoniae, H. influenzae (including beta-lactamase-producing strains) or B. catarrhalis.Treatment Mild and moderate urinary tract infections without complications (cystitis). A single dose of 200 mg is used to treat acute, uncomplicated gonorrhea. Cefpomed-200 is also used to treat mild to moderate uncomplicated infections of the skin and skin structures caused by Staphylococcus aureus with/without causing penicillinase and susceptible strains of Streptococcus pyogenes.
3. Dosage of Cefpomed
Adults: Upper respiratory infections, including tonsillitis and pharyngitis: 100 mg every 12 hours for 10 days. Acute community-acquired pneumonia: 200 mg every 12 hours for 14 days. Acute gonococcal infection has not been with complications: take a single dose of 200 mg. Uncomplicated urinary tract infections: take 100 mg every 12 hours for 7 days. Skin and skin structure infections: take 400 mg every 12 hours for 7 - 14 days. Children: Acute otitis media: dose 10 mg/kg/day (maximum 400mg/day divided into 2 doses) for 10 days. Pharyngitis and tonsillitis: dose 10 mg/kg/day (maximum 200 mg /day divided into 2 times) for 10 days.
4. What are the effects of Cefpomed?
Frequency > 10%: Dermatological: Diaper rash; Gastrointestinal: Diarrhea (infants and toddlers). Frequency 1 to 10%: Central nervous system: Headache; Dermatological: Skin rash ;Gastrointestinal: Diarrhea, nausea, abdominal pain, vomiting; Genitourinary system: Vaginal infection. Frequency <1%: Anaphylactic shock, chest pain, cough, decreased appetite, dizziness, indigestion , nosebleeds, itchy eyes, fever, flatulence, flushing, fungal skin infections, hypotension, insomnia, pseudomembranous colitis, tinnitus, vulvar candidiasis, asthenia
5. Contraindications of Cefpomed
Cefpomed is contraindicated in patients who are allergic to Cephalosporins and patients with porphyria.
6. Be cautious when using Cefpomed-200
Before starting treatment with Cefpodoxime, you must carefully ask about the patient's history of allergies to Cephalosporin antibiotics, Penicillin or other drugs. Cefpomed should be used with caution in patients with hypersensitivity to Penicillin or impaired kidney function. .Pregnancy: Currently there are no documents regarding the use of Cefpodoxime during pregnancy. However, Cephalosporins are generally considered safe for use in pregnant women. Lactation: Cefpodoxime is excreted in breast milk. Because of the potential for serious adverse reactions in nursing infants, the manufacturer recommends that a decision be made to discontinue nursing or discontinue the drug, taking into account the importance of treatment to the mother. In general, antibiotics contained in breast milk can cause changes in the intestinal flora unrelated to the dose, direct effects on the child's body and bacterial culture results if an antibiotic test is required. when infection is suspected. Cefpomed can cause interactions when used concurrently with some other drugs. Therefore, patients should inform their doctor of all medications, functional foods and vitamins they are using so that the doctor can consider replacing the medication when necessary. Above is some information about uses and doses. Use and notes when using Cefpomed. Patients should note that they should not self-medicate but should consult a doctor or pharmacist before use.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Newmytoba
Thuốc Newmytoba thuộc nhóm thuốc nhỏ mắt có thành phần chính fluorometholone. Thuốc thường được dùng để điều trị các bệnh viêm mắt đáp ứng corticosteroid như viêm kết mạc nhãn cầu, kết mạc mi, viêm giác mạc, viêm mống mắt,... Vậy thuốc Newmytoba công dụng như thế nào?
1. Công dụng thuốc Newmytoba:
Thuốc Newmytoba là thuốc nhỏ mắt có thành phần chính fluorometholone là một corticosteroid tổng hợp, dẫn xuất của prednisolon desoxy được sử dụng để điều trị viêm mắt. Các tác dụng của fluorometholone gồm có:Fluorometholone là corticosteroid tổng hợp có đặc tính kháng viêm tác động mạnh lên mô lympho, ức chế phản ứng với mức độ trung bình so với các thuốc cùng loại khác.Fluorometholone làm giảm phản ứng dị ứng bằng cách giảm sung huyết, ức chế phù nề, lắng đọng fibrin, giãn nở mao mạch, sự vận chuyển bạch cầu, hoạt động thực bào, tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo khi đi kèm với quá trình viêm. Corticosteroid tác động bằng cách cảm ứng sinh tổng hợp phospholipase của những chất trung gian chính của phản ứng viêm như prostaglandin và leukotrien bằng cách ức chế giải phóng tiền chất của các chất này là acid arachidonic.Dùng lâu dài corticosteroid làm tăng nhãn áp và giảm thị lực.Về dược động học, khả năng ngấm của fluorometholone qua giác mạc nguyên vẹn tốt hơn đa số corticoid khác và không thay đổi nhiều so với giác mạc đã bị bóc biểu mô. Thuốc Newmytoba thường được chỉ định trong các trường hợp viêm có đáp ứng steroid như: viêm mí mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm phần trước của nhãn cầu. Các chống chỉ định của thuốc Newmytoba:Tiền sử quá mẫn fluorometholon hoặc các thành phần thuốc. Nhiễm virus ở giác mạc, kết mạc bao gồm Herpes simplex giác mạc (viêm giác mạc đuôi gai), virus vaccinia (gây bệnh đậu mùa), bệnh thuỷ đậu, nhiễm vi khuẩn lao và nhiễm khuẩn chưa được điều trị, bệnh nấm cầu trúc mắt và mắt bị đỏ chưa chẩn đoán (nghi do nhiễm virus)
2. Liều sử dụng của thuốc Newmytoba
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Newmytoba sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Cần lắc thuốc Newmytoba trước khi sử dụng. Cách dùng: Nhỏ 1 giọt mỗi lần dùng vào túi kết mạc mắt, 2-4 lần/ngày. Trong 24-48 giờ đầu có thể tăng liều lên 2 giọt mỗi 1 giờ. Nếu triệu chứng bệnh không cải thiện sau vài ngày điều trị, bệnh nhân cần được đánh giá lại phác đồ điều trị. Thời gian điều trị phụ thuộc loại, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị, tránh điều trị trong thời gian dài. Khi ngừng thuốc, phải giảm dần liều lượng để tránh gia tăng mức độ nặng của bệnh.Sự an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 2 tuổi chưa được nghiên cứu
3. Tác dụng phụ của thuốc Newmytoba
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Newmytoba có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn miễn dịch: quá mẫn. Tăng áp lực nội nhãn. Kích ứng mắt, sung huyết, đau mắt, rối loạn thị giác, chảy nước mắt, phù mi mắt, ngứa mắt, giãn đồng tử, đục thuỷ tinh thể, viêm loét giác mạc, nhiễm khuẩn mắt. Rối loạn vị giác. Các rối loạn da và mô dưới da
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Newmytoba
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Newmytoba:Không nên sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa corticosteroid lâu hơn 1 tuần trừ khi được theo dõi bởi các bác sĩ chuyên khoa nội nhãn, dùng kéo dài tăng nguy cơ với các bệnh nhiễm virus trên mắt. Nguy cơ tăng nhãn áp (với tổn thương thần kinh thị giác), khiếm khuyết về thị lực và hậu quả đục thuỷ tinh thể bao sau do sử dụng kéo dài corticosteroid nên thận trọng ở bệnh nhân tăng nhãn áp. Khi điều trị kéo dài, cần thường xuyên theo dõi nhãn áp của bệnh nhânĐiều trị kéo dài bằng corticosteroid có thể làm mỏng giác mạc và củng mạc và có khi làm thủng giác mạc dù hiếm gặp. Do đó nên đo độ dày giác mạc thường xuyên. Sử dụng corticosteroid liều cao có thể làm chậm quá trình lành vết thương đặc biệt là sau phẫu thuật đục thuỷ tinh thể. Sử dụng kéo dài có thể giảm đáp ứng cơ thể và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm ở mắt. Phải dùng kháng sinh thích hợp để tránh bội nhiễm, sau điều trị kéo dài với corticoid ở mắt phải kiểm tra nhiễm nấm dai dẳng giác mạc. Nếu tình trạng mắt không cải thiện sau 7-8 ngày điều trị thì cần cân nhắc biện pháp điều trị khácĐối với bệnh nhân mang kính áp tròng nếu có nhiễm khuẩn mắt thì nên không đeo kính trong vài ngày do nguy cơ lan rộng nhiễm khuẩn. Ngoài ra, thuốc có chứa benzalkonium chloride gây kích ứng mắt và có thể đổi màu kính áp tròng mềm nên tránh tiếp xúc thuốc với kính áp tròng. Không nên sử dụng Newmytoba trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Một số tác dụng phụ của Newmytoba có thể gây mờ mắt, xót nhẹ, kích ứng mắt, giảm tập trung nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. Trong trường hợp dùng thêm các chế phẩm nhỏ mắt khác thì cần chờ 15 phút giữa những lần nhỏ thuốc
|
Uses of Newmytoba medicine
Newmytoba medicine belongs to the group of eye drops with the main ingredient fluorometholone. The drug is often used to treat corticosteroid-responsive eye inflammation such as bulbar conjunctivitis, conjunctivitis, keratitis, iritis, etc. So how does Newmytoba work?
1. Uses of Newmytoba medicine:
Newmytoba is an eye drop with the main ingredient fluorometholone, a synthetic corticosteroid, a derivative of prednisolone desoxy used to treat eye inflammation. The effects of fluorometholone include: Fluorometholone is a synthetic corticosteroid with strong anti-inflammatory properties that act strongly on lymphoid tissue, inhibiting the reaction to a moderate degree compared to other similar drugs. Fluorometholone reduces allergic reactions by ways to reduce congestion, inhibit edema, fibrin deposition, capillary dilation, leukocyte transport, phagocytic activity, fibroblast proliferation, collagen deposition and scar formation when accompanied by inflammation . Corticosteroids act by inducing phospholipase biosynthesis of key mediators of the inflammatory response such as prostaglandins and leukotrienes by inhibiting the release of their precursor, arachidonic acid. Long-term use of corticosteroids increases intraocular pressure and decreased vision. Regarding pharmacokinetics, the ability of fluorometholone to penetrate through intact corneas is better than most other corticosteroids and does not change much compared to corneas that have been de-epithelialized. Newmytoba is often prescribed in cases of steroid-responsive inflammation such as eyelid inflammation, conjunctivitis, keratitis, scleritis, and inflammation of the anterior part of the eyeball. Contraindications of the drug Newmytoba: History of hypersensitivity to fluorometholone or drug ingredients. Viral infections of the cornea and conjunctiva include herpes simplex cornea (dendritic keratitis), vaccinia virus (causing smallpox), varicella, tuberculosis and untreated bacterial infections, and coccidioidomycosis. undiagnosed redness and swelling of the eyes (suspected of viral infection)
2. Dosage of Newmytoba medicine
Depending on the subject and treatment goals, the dosage of Newmytoba will be different, specifically as follows: Newmytoba medicine must be shaken before use. How to use: Put 1 drop each time into the conjunctival sac of the eye, 2-4 times/day. During the first 24-48 hours, the dose can be increased to 2 drops every 1 hour. If symptoms do not improve after a few days of treatment, the patient needs to be reevaluated. Treatment duration depends on the type and severity of the disease and response to treatment. Avoid long-term treatment. When stopping the drug, the dosage must be gradually reduced to avoid increasing the severity of the disease. The safety and effectiveness of the drug in children under 2 years of age have not been studied.
3. Side effects of the drug Newmytoba
Some patients using Newmytoba may experience side effects such as: Immune disorders: hypersensitivity. Increased intraocular pressure. Eye irritation, congestion, eye pain, visual disturbances, tearing, eyelid edema, eye itching, dilated pupils, cataracts, corneal ulcers, eye infections. Taste disorders. Skin and subcutaneous tissue disorders
4. Be cautious when using Newmytoba
Some general notes when using Newmytoba: Do not use eye drops containing corticosteroids for longer than 1 week unless monitored by an ophthalmologist. Prolonged use increases the risk of the above viral infections. eye. The risk of increased intraocular pressure (with optic nerve damage), visual defects and subsequent posterior capsular cataracts due to prolonged use of corticosteroids should be used with caution in glaucoma patients. During prolonged treatment, it is necessary to regularly monitor the patient's intraocular pressure. Prolonged treatment with corticosteroids can thin the cornea and sclera and sometimes, although rarely, cause corneal perforation. Therefore, corneal thickness should be measured regularly. Using high doses of corticosteroids may slow wound healing, especially after cataract surgery. Prolonged use can reduce the body's response and increase the risk of bacterial and fungal infections in the eyes. Appropriate antibiotics must be used to avoid superinfection. After prolonged treatment with corticosteroids, the eye must be checked for persistent fungal infection of the cornea. If the eye condition does not improve after 7-8 days of treatment, other treatment measures should be considered. For patients wearing contact lenses, if there is an eye infection, they should not wear glasses for a few days due to the risk of spreading the infection. . In addition, the drug contains benzalkonium chloride which causes eye irritation and can discolor soft contact lenses, so avoid contact with contact lenses. Newmytoba should not be used on pregnant and lactating women. Some side effects of Newmytoba can cause blurred vision, mild pain, eye irritation, and decreased concentration, so you should be careful when driving and operating machinery. In case of using other eye drops, wait 15 minutes between drops
|
vinmec
|
Xét nghiệm beta hCG và những điều cần biết
Xét nghiệm beta hCG được sử dụng để đo nồng độ hormone beta hGC. Đây là loại hormone chỉ được tiết ra khi người phụ nữ mang thai. Xét nghiệm beta hCG cũng được sử dụng để chẩn đoán và đánh giá một số loại bệnh ung thư.
1. HCG là gì?
hCG là chữ viết tắt của Human chorionic gonadotropin, một loại hormone thai kỳ được tiết ra bởi nhau thai. hCG có thể được phát hiện trong huyết tương hoặc nước tiểu của người mẹ 8- 9 ngày sau rụng trứng. hCG đạt đến mức cao điểm vào khoảng tuần thứ 8 – 10 sau đó giảm dần.
2. Xét nghiệm beta hCG được sử dụng để làm gì?
Xét nghiệm beta – hCG được thực hiện để chẩn đoán thai sớm khi bị trễ kinh.
Xét nghiệm beta – hCG được thực hiện để chẩn đoán thai sớm khi bị trễ kinh.
Xét nghiệm beta hCG được thực hiện để:
– Chẩn đoán thai sớm khi trễ kinh.
– Tính tuổi thai nhi
– Chẩn đoán thai kỳ bất thường, chẳng hạn như thai ngoài tử cung.
– Chẩn đoán nguy cơ sảy thai
– Tầm soát hội chứng Down
Trong một số trường hợp, xét nghiệm beta hCG trong máu được sử dụng để chẩn đoán có thai trước khi một người phụ nữ trải qua một phương pháp điều trị y tế nào đó có khả năng gây hại cho sự phát triển của thai nhi, chẳng hạn như chụp X quang. Đây là một xét nghiệm đề phòng tiêu chuẩn được tiến hành trước khi người phụ nữ chụp X quang để đảm bảo không mang thai.
3. Kết quả xét nghiệm beta hCG có ý nghĩa như thế nào?
Nồng độ beta hCG được tính theo đơn vị mIU/ml. Dưới đây là bảng theo dõi nồng độ beta hCG dựa trên tuổi thai (tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng), theo American Pregnancy Association:
Nồng độ beta hCG bình thường ở phụ nữ không mang thai là ít hơn 5,0 mIU / ml, nồng độ này ở phụ nữ mãn kinh là ít hơn 9.5 mIU / ml.
Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về kết quả xét nghiệm beta – hCG, các xét nghiệm khác nhau có thể được sử dụng.
Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về kết quả xét nghiệm beta – hCG, các xét nghiệm khác nhau có thể được sử dụng.
3.1 Nồng độ hCG thấp
– Có thể do tính tuổi thai không chính xác.
– Có khả năng xảy thai hoặc hỏng trứng.
– Mang thai lạc vị.
3.2 Nồng độ hCG cao
– Có thể do tính tuổi thai không chính xác.
– Đa thai.
– Thai trứng.
– Nghĩ nhiều đến hội chứng Down khi lượng AFP trong máu giảm.
4. Kết quả xét nghiệm beta hCG luôn chính xác?
Không phải xét nghiệm beta hCG luôn luôn chính xác 100%. Xét nghiệm beta hCG có thể cho ra cả kết quả âm tính giả và dương tính giả với thai kỳ.
4.1 Kết quả âm tính giả
Thông thường kết quả xét nghiệm beta hCG âm tính có nghĩa là không mang thai. Tuy nhiên nếu xét nghiệm được thực hiện quá sớm, trước khi cơ thể có thời gian để sản xuất đủ hCG có thể dẫn tới kết quả âm tính giả. Do nồng độ hCG thay đổi quá nhanh trong thời kỳ đầu mang thai, xét nghiệm định lượng hCG nên được lặp đi lặp lại trong vòng 48 đến 72 giờ để quan sát sự thay đổi của nồng độ hormone này. Một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, promethazine, thuốc an thần cũng có thể gây ra kết quả xét nghiệm beta hCG âm tính giả.
4.2 Kết quả dương tính giả
Mặt khác nếu mẫu xét nghiệm có chứa protein, máu hoặc gonadotropin tuyến yên dư thừa có thể dẫn tới kết quả xét nghiệm dương tính giả. Tình trạng này cũng có thể xảy ra nếu cơ thể sản xuất ra loại kháng thể có mảnh vỡ của phân tử hCG. Nếu có bất cứ nghi ngờ nào về kết quả xét nghiệm beta hCG, các xét nghiệm khác nhau có thể được sử dụng.
|
Beta hCG test and what you need to know
The beta hCG test is used to measure beta hGC hormone levels. This is a hormone that is only secreted when a woman is pregnant. The hCG beta test is also used to diagnose and evaluate certain types of cancer.
1. What is HCG?
hCG is the abbreviation for Human chorionic gonadotropin, a pregnancy hormone secreted by the placenta. hCG can be detected in the mother's plasma or urine 8-9 days after ovulation. hCG reaches its peak around weeks 8 - 10 then gradually decreases.
2. What is the hCG beta test used for?
The beta-hCG test is performed to diagnose early pregnancy when menstruation is missed.
The beta-hCG test is performed to diagnose early pregnancy when menstruation is missed.
The beta hCG test is performed to:
– Early diagnosis of pregnancy when menstruation is late.
– Calculate fetal age
– Diagnosis of abnormal pregnancies, such as ectopic pregnancy.
– Diagnosis of risk of miscarriage
– Down syndrome screening
In some cases, the beta hCG blood test is used to diagnose pregnancy before a woman undergoes a medical treatment that could potentially harm the developing fetus. such as X-rays. This is a standard precautionary test performed before a woman has an X-ray to ensure she is not pregnant.
3. What do beta hCG test results mean?
Beta hCG concentration is calculated in mIU/ml. Below is a table to monitor beta hCG levels based on gestational age (calculated from the first day of the last menstrual cycle), according to the American Pregnancy Association:
Normal beta hCG levels in non-pregnant women are less than 5.0 mIU/ml; those in postmenopausal women are less than 9.5 mIU/ml.
If there is any doubt about the beta-hCG test results, different tests may be used.
If there is any doubt about the beta-hCG test results, different tests may be used.
3.1 Low hCG levels
– It may be due to inaccurate calculation of gestational age.
– There is a possibility of miscarriage or egg damage.
– Ectopic pregnancy.
3.2 High hCG concentration
– It may be due to inaccurate calculation of gestational age.
– Multiple pregnancy.
– Ovarian pregnancy.
– Think a lot about Down syndrome when the amount of AFP in the blood decreases.
4. Are beta hCG test results always accurate?
The hCG beta test is not always 100% accurate. The beta hCG test can produce both false negative and false positive results for pregnancy.
4.1 False negative results
Usually a negative beta hCG test result means there is no pregnancy. However, if the test is done too early, before the body has had time to produce enough hCG, it can lead to false negative results. Because hCG levels change so rapidly during early pregnancy, quantitative hCG testing should be repeated within 48 to 72 hours to observe changes in this hormone level. Some medications such as diuretics, promethazine, and sedatives can also cause false negative beta hCG test results.
4.2 False positive results
On the other hand, if the test sample contains protein, blood or excess pituitary gonadotropin, it can lead to a false positive test result. This condition can also occur if the body produces antibodies that contain fragments of the hCG molecule. If there is any doubt about the beta hCG test results, different tests may be used.
|
thucuc
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.