vi
stringlengths
868
8.2k
en
stringlengths
803
8.87k
origin
stringclasses
3 values
Bệnh viêm dây thần kinh ốc tai có nguy hiểm không? Viêm dây thần kinh ốc tai, viêm dây thần kinh sọ não khiến người bệnh đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, không thể giữ thăng bằng… Viêm dây thần kinh sọ não này có nguy hiểm không? Nếu không điều trị liệu có tự khỏi, bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin giải đáp.  Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai điều trị như thế nào? 1. Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai là như thế nào?  Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai là tình trạng viêm dây thần kinh ở trong tai, gây viêm làm rối loạn cảm nhận thăng bằng của cơ thể. Hay còn gọi là viêm dây thần kinh tiền đình, viêm dây thần kinh số 8. Dây thần kinh này xuất phát từ bộ phận trong của tai, tập trung về hạch Scacpa ở đáy ống tai trong. Sau đó bó thần kinh tiền đình hợp với bó thần kinh lao đao, tạo thành dây thần kinh số 8 di chuyển tới tiểu não, nơi có trung khu tiền đình. Vì thế khi bị viêm, người bệnh sẽ có hiện tượng rối loạn thăng bằng. 2. Dấu hiệu cảnh báo viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai Khi bị viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai, người bệnh sẽ có những triệu chứng như: – Đột ngột chóng mặt dữ dội, mất thăng bằng, đứng không vững – Đầu óc có cảm giác chao đảo, quay tròn – Buồn nôn, nôn – Khó tập trung trong công việc, đau đầu – Nghe khó hoặc nặng hơn thì mất thính lực – Ù tai, rung giật mắt về phía tổn thương Triệu chứng của viêm dây thần kinh sọ não số VIII chỉ kéo dài vài ngày, nhưng khiến người bệnh mệt mỏi, căng thẳng, khó chịu trong cuộc sống cũng như sinh hoạt. Đa phần, bệnh hồi phục sau vài tuần, nhưng cảm giác mất thăng bằng chóng mặt sẽ diễn ra đến vài tháng sau. Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai khiến người bệnh hoa mắt, chóng mặt 3. Nguyên nhân nào dẫn đến viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai  Nguyên nhân viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai có thể kể đến do virus, vi khuẩn gây ra. 3.1 Nhiễm xoắn khuẩn giang mai Khi bị nhiễm xoắn khuẩn giang mai tấn công, gây viêm dây thần kinh mê nhĩ. Triệu chứng có thể xuất hiện như chóng mặt, ù tai diễn ra theo từng đợt. Kiểm tra xét nghiệm giang mai dương tính. Xét nghiệm trong dịch não tủy thấy protein tăng. 3.2 Viêm màng não Bệnh nhân bị viêm màng não do lao hoặc do não mô cầu. Virus hoặc vi khuẩn tấn công gây hội chứng chóng mặt, ù tai. 3.3 Virus  Một số loại virus khác cũng có thể gây viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai như: virus cúm, quai bị, zona… Virus quai bị gây tổn thương ốc tai riêng lẻ. Zona gây hội chứng tiền đình trong phân ly, gây giảm kích thích. 3.4 Chất kích thích, nhiễm độc Chất kích thích, thuốc lá, rượu bia… Nhiễm kim loại nặng như chì, thủy ngân… Nhiễm độc khí độc như CO, N20… có thể gây tổn thương hệ thần kinh tiền đình ốc tai gây viêm. 4. Chẩn đoán viêm dây thần kinh số 8 dựa vào đâu? – Kiểm tra thính giác – Chụp MRI/ CT. – Điện não đồ – Đo lưu huyết não – Siêu âm Doppler hệ mạch ngoại sọ não 5. Viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai có điều trị được không?  Viêm dây thần kinh số VIII khiến người bệnh chóng mặt, mất thăng bằng, có thể gây ra những tai nạn nguy hiểm. – Điều trị các cơn chóng mặt bằng thuốc chống chóng mặt ví dụ như: tanganil, thuốc an thần, thuốc điều trị giãn mao mạch, tăng cường oxy cho mạch máu. – Điều trị chứng ù tai: an thần, giãn mạch, thuốc tăng cường tuần hoàn não… tùy theo nguyên nhân gây bệnh. – Điều trị theo nguyên nhân: sử dụng kháng sinh, chống viêm theo đúng tác nhân gây bệnh. – Thuốc điều trị giang mai, với những bệnh nhân đang bị giang mai. – Loại bỏ những tác nhân gây bệnh như nhiễm độc kim loại nặng, khí độc, chất gây dị ứng… – Phẫu thuật điều trị đối với những trường hợp u chèn ép gây viêm như: u góc cầu tiểu não, u thần kinh thính giác… Viêm dây thần kinh sọ não này có thể điều trị khỏi, tuy nhiên khi bị rồi sẽ hay dễ tái phát sau này. Thời gian phục hồi của bệnh có thể kéo dài đến vài tháng sau này. Đi khám và điều trị sớm khi có những triệu chứng đau đầu, mất thăng bằng, chóng mặt 6. Một số phương pháp giúp viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai nhanh chóng hồi phục  Viêm dây thần kinh sọ não này khiến người bệnh chóng mặt, mất thăng bằng trong thời gian dài. Ảnh hưởng xấu đến cuộc sống cũng như công việc của người bệnh. Một số phương pháp dưới đây có thể giúp người bệnh viêm dây thần kinh tiền đình ốc tai nhanh hồi phục hơn: 6.1 Trong khi bị viêm dây thần kinh ốc tai – Uống thuốc theo chỉ định bác sĩ, hạn chế bỏ thuốc vì có thể khiến tình trạng tái đi tái lại nhiều lần sau này. – Khi bị nôn, hãy uống đủ nước, có thể chia nhỏ ra nhiều lần để tránh mất nước. – Khi bị chóng mặt, hãy nằm nghỉ ngơi để tránh té ngã. Sau một vài ngày nghỉ ngơi, triệu chứng chóng mặt sẽ giảm đáng kể. – Tránh uống rượu bia, chất kích thích, thuốc lá. Tránh tiếp xúc với chất độc hại, kim loại nặng như chì, thủy ngân, khí độc CO… – Khi tình trạng chóng mặt đã thuyên giảm, bạn nên tăng cường vận động nhẹ nhàng. Đi bộ, hít thở không khí, thư giãn với sự hỗ trợ của người khác hoặc tự đi sẽ giúp bệnh tình nhanh hồi phục. – Thời gian này bạn nên nghỉ ngơi, gác lại bộn bề cuộc sống, áp lực công việc, stress, buông xả mọi thứ để đầu óc được thảnh thơi. Tránh những nơi ồn ào, căng thẳng. – Tránh ánh sáng chói chiếu thẳng vào người. Ánh sáng trong phòng chỉ cần nhẹ dịu, giúp giảm căng thẳng. – Làm quen với bộ môn thiền, yoga nhẹ nhàng. Giúp cơ thể thư thái trở lại và giảm căng thẳng. – Tránh lái xe, sử dụng công cụ máy móc trong thời gian bị mất thăng bằng, chóng mặt. – Tập bài tập cử động mắt và đầu. Tập nhẹ nhàng giúp các cơ được giãn từ từ, phục hồi dần chức năng. – Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, hoa quả. Tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh… 6.2 Sau khi phục hồi viêm dây thần kinh ốc tai – Sau khi hồi phục, bạn vẫn nên tránh những nơi ồn ào, đông đúc như siêu thị, trung tâm mua sắm… Vì có thể khiến bạn chóng mặt vì mắt phải cử động liên tục. Tập mắt tập trung nhìn vào một vật, giúp hạn chế chóng mặt hơn. – Cố gắng giữ thói quen sinh hoạt điều độ, phân tách thời gian nghỉ ngơi và làm việc rõ ràng. Hạn chế stress, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, uống đủ nước, ngủ đủ giấc. – Tập luyện thể dục thể thao điều độ, duy trì hằng ngày để giữ cho não bộ được khỏe mạnh. Duy trì lối sống lành mạnh, cân bằng giữa công việc, cuộc sống và nghỉ ngơi sẽ giúp người bệnh hồi phục tốt hơn, hạn chế tái phát. Bên cạnh đó cần giữ tinh thần lạc quan để góp phần đẩy nhanh thời gian khỏi bệnh.
Is cochlear neuritis dangerous? Cochlear neuritis, cranial neuritis causes the patient to have headaches, dizziness, lightheadedness, inability to balance... Is this cranial neuritis dangerous? If not treated, it will go away on its own. The article below will provide complete answers. How is vestibulocochlear neuritis treated? 1. What is vestibulocochlear neuritis? Vestibulocochlear neuritis is an inflammation of the nerves in the ear, causing inflammation that disrupts the body's sense of balance. Also known as vestibular neuritis, 8th neuritis. This nerve originates from the inner part of the ear, focusing on the Scacpa ganglion at the bottom of the internal auditory canal. Then the vestibular nerve bundle merges with the tibial nerve bundle, forming nerve number 8 and moves to the cerebellum, where the vestibular center is located. Therefore, when there is inflammation, the patient will have balance disorders. 2. Warning signs of vestibulocochlear neuritis When suffering from vestibulocochlear neuritis, the patient will have symptoms such as: – Sudden severe dizziness, loss of balance, unsteadiness – The mind feels wobbly and spinning – Nausea, vomiting – Difficulty concentrating at work, headaches – Hearing is difficult or worse, hearing loss – Tinnitus, eye twitching in the direction of the injury Symptoms of cranial neuritis VIII only last a few days, but make the patient tired, stressed, and uncomfortable in life and activities. Most of the time, the disease recovers after a few weeks, but the feeling of loss of balance and dizziness will last for several months. Vestibulocochlear neuritis causes the patient to become dizzy and dizzy 3. What causes vestibulocochlear neuritis? Causes of vestibulocochlear neuritis can be caused by viruses and bacteria. 3.1 Syphilis spirochete infection When infected with spirochete syphilis attacks, causing inflammation of the labyrinthine nerve. Symptoms may appear such as dizziness and tinnitus occurring intermittently. The test tested positive for syphilis. Tests in cerebrospinal fluid showed increased protein. 3.2 Meningitis Patients with meningitis due to tuberculosis or meningococcus. Virus or bacterial attack causes vertigo and tinnitus syndrome. 3.3 Viruses Some other viruses can also cause vestibulocochlear neuritis such as influenza virus, mumps, shingles... Mumps virus causes individual cochlear damage. Shingles causes vestibular syndrome in dissociation, causing decreased arousal. 3.4 Stimulants and toxins Stimulants, cigarettes, alcohol... Contamination with heavy metals such as lead, mercury... Poisoning with toxic gases such as CO, N20... can damage the vestibular cochlear nervous system causing inflammation. 4. What is the diagnosis of 8th neuritis based on? – Hearing test – MRI/CT scan. – Electroencephalography – Measure cerebral blood flow – Doppler ultrasound of the extracranial vascular system 5. Can vestibulocochlear neuritis be treated? Inflammation of the VIII nerve makes the patient dizzy, lose balance, and can cause dangerous accidents. – Treat vertigo attacks with anti-vertigo drugs such as tanganil, sedatives, drugs to treat telangiectasia, and increase blood oxygen. – Tinnitus treatment: sedatives, vasodilators, drugs to enhance brain circulation... depending on the cause of the disease. – Treatment according to the cause: use antibiotics and anti-inflammatories according to the exact cause of the disease. – Medicines to treat syphilis, for patients suffering from syphilis. – Eliminate pathogens such as heavy metal poisoning, toxic gases, allergens, etc. – Surgical treatment for cases of tumors compressing and causing inflammation such as cerebellopontine angle tumors, acoustic neuromas, etc. This cranial neuritis can be cured, but once it occurs, it is likely to recur later. The recovery time of the disease can last up to several months. See a doctor and get treatment early when you have symptoms of headaches, loss of balance, or dizziness 6. Some methods to help vestibular cochlear neuritis recover quickly This cranial nerve inflammation causes the patient to feel dizzy and lose balance for a long time. Adverse effects on the patient's life and work. Some of the methods below can help patients with vestibular cochlear neuritis recover faster: 6.1 During cochlear neuritis – Take medication as prescribed by your doctor, avoid skipping medication because it can cause the condition to recur many times in the future. – When vomiting, drink enough water, divided into small portions to avoid dehydration. – When dizzy, lie down and rest to avoid falling. After a few days of rest, dizziness symptoms will decrease significantly. – Avoid drinking alcohol, stimulants, and tobacco. Avoid contact with toxic substances, heavy metals such as lead, mercury, toxic CO gas... – Once the dizziness has subsided, you should increase gentle exercise. Walking, breathing fresh air, relaxing with the support of others or walking on your own will help you recover quickly. – During this time you should rest, put aside the chaos of life, work pressure, stress, let go of everything to relax your mind. Avoid noisy and stressful places. – Avoid bright light shining directly on you. The light in the room should only be soft, helping to reduce stress. – Get familiar with meditation and gentle yoga. Helps the body relax and reduce stress. – Avoid driving or using machinery while experiencing loss of balance or dizziness. – Practice eye and head movement exercises. Gentle exercise helps muscles relax slowly, gradually restoring function. – Healthy diet: Eat lots of green vegetables and fruits. Avoid greasy foods, fast foods... 6.2 After recovery from cochlear neuritis – After recovery, you should still avoid noisy, crowded places such as supermarkets, shopping centers... Because it can make you dizzy because your eyes have to move continuously. Practicing your eyes to focus on one object helps reduce dizziness. – Try to keep a moderate living habit, clearly separate rest and work time. Limit stress, eat nutritious food, drink enough water, and get enough sleep. – Practice moderate exercise every day to keep your brain healthy. Maintaining a healthy lifestyle, balancing work, life and rest will help patients recover better and limit recurrence. Besides, it is necessary to maintain optimism to help speed up recovery time.
thucuc
Viêm khớp cùng chậu có chữa khỏi được không? Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý dễ gặp ở nữ giới trong lứa tuổi trưởng thành. Vì vậy viêm khớp cùng chậu có chữa khỏi được không là vấn đề nhiều người băn khoăn cần được giải đáp cụ thể. 1. Triệu chứng viêm khớp cùng chậu là gì? Khi khớp cùng chậu bị viêm, người bệnh thấy đau ở vùng cột sống thắt lưng cùng, giữa hai mông, vùng chậu hông. Đau thường có tính chất âm ỉ, kéo dài dai dẳng. Bệnh thường có những triệu chứng đau vùng thắt lưng kéo dài, đau cả vùng xương chậu và xương cụt, đau khi ngồi lâu và xuất hiện cứng và tê xuống hai chân, hạn chế cúi ngửa, xoay. Đau có thể lan xuống đùi, cẳng chân giống như đau dây thần kinh tọa. Viêm khớp cùng chậu cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả Đa số người bệnh, thường đau tăng khi đứng lâu, dạng chân, khi đứng dồn lực vào một bên chân, hoặc khi chạy hoặc leo cầu thang hoặc gây căng cứng cơ. Trong một số trường hợp, người phụ nữ còn có những dấu hiệu viêm vùng tiểu khung với các triệu chứng đau bụng âm ỉ, đau bụng dưới, đau khi đại tiểu tiện, tiết dịch hay chảy máu âm đạo bất thường, giao hợp đau. Ngoài biểu hiện viêm khớp cùng chậu, bệnh nhân nữ còn có thể có các dấu hiệu kèm theo như sốt, tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục hay có máu hoặc khí hư đục, có mùi, sốt và rét run, buồn nôn và nôn. 2. Viêm khớp cùng chậu có chữa khỏi được không? Viêm khớp cùng chậu nếu để lâu không được chữa trị bệnh sẽ gây ảnh hưởng lớn đến quá trình vận động. Mặt khác, viêm khớp cùng chậu có thể lan ra, gây tổn thương dây thần kinh tọa, thậm chí làm teo cơ đùi và nếu để lâu sẽ teo cơ mông. Với nữ giới, một số ít trường hợp viêm khớp cùng chậu nếu để lâu ngày có thể dẫn đến dính khớp, làm cho khung chậu không thể giãn ra được trong thời kỳ mang thai và khi sinh, dẫn đến đẻ khó dẫn đến phải mổ đẻ. Thăm khám để được chẩn đoán chính xác bệnh viêm khớp cùng chậu và điều trị hiệu quả Quá trình chữa trị viêm khớp cùng chậu lâu dài và có chữa trị được khỏi hay không còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và khả năng đáp ứng tích cực trong điều trị của người bệnh.  Trường hợp viêm khớp cùng chậu sau đẻ thường khỏi nhanh hơn và khỏi hoàn toàn. Viêm khớp cùng chậu ở nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính thường tồn tại dai dẳng. Viêm khớp cùng chậu nhiễm khuẩn tiên lượng phụ thuộc vào chẩn đoán và điều trị sớm hay muộn, có biến chứng viêm nhiễm, tắc đường sinh dục kèm theo hay không. Nguyên tắc điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh, thuốc giảm đau, cần kết hợp vật lý liệu pháp. Một điều cần nhấn mạnh là ngoài việc dùng thuốc thì việc tập luyện, vận động có thể là biện pháp chính chứ không thể chỉ dựa vào thuốc.
Can sacroiliitis be cured? Sacroiliitis is a common disease in adult women. Therefore, whether sacroiliac arthritis can be cured is a question that many people wonder about and needs to be answered specifically. 1. What are the symptoms of sacroiliitis? When the sacroiliac joint is inflamed, the patient feels pain in the lumbosacral spine, between the buttocks, and in the pelvic area. The pain is often dull and persistent. The disease often has symptoms of prolonged lumbar pain, pain in both the pelvis and tailbone, pain when sitting for a long time, and stiffness and numbness down the legs, limiting bending and turning. Pain can spread to the thighs and lower legs like sciatica. Sacroiliitis needs to be detected early and treated promptly and effectively In most patients, the pain often increases when standing for a long time, spreading the legs, when standing and putting pressure on one leg, or when running or climbing stairs, or causing muscle stiffness. In some cases, women also have signs of inflammation in the pelvic area with symptoms of dull abdominal pain, lower abdominal pain, pain when urinating, abnormal vaginal discharge or bleeding, and painful intercourse. . In addition to symptoms of sacroiliitis, female patients may also have accompanying signs such as fever, painful urination, frequent urination, cloudy or bloody urine or cloudy, odorous vaginal discharge, fever and chills, and nausea. and vomiting. 2. Can sacroiliitis be cured? If sacroiliitis is left untreated for a long time, it will greatly affect movement. On the other hand, sacroiliitis can spread, causing damage to the sciatic nerve, even causing atrophy of the thigh muscles and, if left for a long time, atrophy of the gluteal muscles. For women, in a small number of cases of sacroiliitis, if left for a long time, it can lead to joint fusion, causing the pelvis to not be able to relax during pregnancy and birth, leading to difficulty giving birth and requiring a cesarean section. to lay. Visit your doctor for an accurate diagnosis of sacroiliitis and effective treatment The long-term treatment of sacroiliitis and whether or not it can be cured depends on the cause of the disease and the patient's ability to respond positively to treatment. Postpartum sacroiliitis often heals faster and completely. Sacroiliitis in the seronegative spinal disease group often persists. Infectious sacroiliitis prognosis depends on early or late diagnosis and treatment, whether there are accompanying inflammatory complications, or genital tract obstruction. Treatment principles, in addition to using antibiotics and painkillers, need to be combined with physical therapy. One thing to emphasize is that in addition to medication, exercise and exercise can be the main measures and cannot rely only on medication.
thucuc
Thông tin vắc xin viêm gan B Gene – HBvax 1ml của Việt Nam Trên thị trường hiện nay đang có nhiều loại vắc xin ngừa viêm gan B phổ biến và hiệu quả cho cả người lớn và trẻ em. Trong đó, Gene – HBvax 1ml – vắc xin viêm gan B của Việt Nam là một trong những loại được ưa chuộng. Tham khảo thông tin về bệnh và chi tiết vắc xin phòng bệnh dưới đây! 1. Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan B là một bệnh nhiễm trùng gan do HBV – virus viêm gan B gây ra. Loại virus này gây ảnh hưởng lớn đến các chức năng gan, gây hậu quả suy gan và dẫn đến tử vong. Virus viêm gan B gây ảnh hưởng lớn đến các chức năng gan, gây hậu quả suy gan và dẫn đến tử vong Virus HBV lây truyền qua đường máu, đường quan hệ tình dục và lây truyền từ mẹ sang con với khả năng lây nhiễm gấp 10 lần so với virus HIV. Người bệnh một khi đã lây nhiễm virus viêm gan B, phải chấp nhận sống chung với bệnh viêm gan B suốt đời bởi bệnh này chưa có cách chữa trị hoàn toàn. trong đó, 25% bệnh nhân viêm gan siêu vi B có khả năng phát sinh những vấn đề nghiêm trọng về gan. Viêm gan B có thể xuất hiện ở bất kỳ đối tượng nào và với khả năng điều trị khỏi hoàn toàn bệnh là tương đối thấp. Vì vậy, tiêm phòng vắc xin đang được xem là phương pháp bảo vệ hiệu quả khỏi nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B. 2. Những triệu chứng nhiễm bệnh viêm gan B Viêm gan B là căn bệnh có triệu chứng không rõ ràng, do đó, rất khó để người bệnh nhận biết. Đó là lý do vì sao có rất nhiều người nhiễm bệnh không hề hay biết đã nhiễm bệnh. Tuy nhiên, kể cả khi không có các biểu hiện lâm sàng thì virus viêm gan B vẫn có thể đang phát triển âm ỉ trong cơ thể và dần dần gây tổn hại nặng nề. Do đó, cần lưu ý những triệu chứng sau để sớm phát hiện khả năng lây nhiễm bệnh viêm gan B: – Vàng da, vàng mắt. – Bị xuất huyết dưới da. – Cơ thể mệt mỏi, ăn uống không cảm thấy ngon miệng. – Thường xuyên cảm thấy buồn nôn, muốn ói mửa. – Đau nhức xương khớp. – Đau bụng. – Hay bị rối loạn tiêu hóa. – Nước tiểu có màu vàng sẫm. – Phân màu xanh xám, sẫm màu. – Sưng bụng, chướng bụng. – Đau hạ sườn phải. Viêm gan B nếu không được phát hiện sớm cũng như theo dõi và điều trị kịp thời thì hầu hết sẽ phát triển thành suy gan, xơ gan cổ trướng hoặc thậm chí là ung thư gan nguy hiểm cho sức khỏe. Tiêm phòng vắc xin không chỉ giúp ngừa bệnh mà còn ngăn ngừa các biến chứng nặng nề do viêm gan B gây ra. 3. Thông tin vắc xin Gene-HBvax 1ml của Việt Nam Gene-HBvax là vắc xin tái tổ hợp ngừa bệnh do virus viêm gan B (HBV). Vắc xin được nghiên cứu và sản xuất bởi VABIOTECH, một trong những công ty về vắc xin và sinh phẩm nổi tiếng tại Việt Nam. Vắc xin viêm gan B của Việt Nam được đánh giá là một trong những vắc xin ngừa viêm gan B an toàn và hiệu quả Vắc xin viêm gan B của Việt Nam được đánh giá là một trong những vắc xin phòng bệnh an toàn và hiệu quả, cùng với chi phí tiêm chủng hợp lý, Gene-HBvax đang ngày càng được ưa chuộng. 2.1. Đối tượng sử dụng Gene-HBvax 1ml Vắc xin Gene-HBvax 1ml được chỉ định tiêm phòng viêm gan B cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên và người lớn. 2.2. Đường tiêm Vắc xin Gene-HBvax 1ml của Việt Nam được chỉ định tiêm bắp, vùng tiêm thích hợp là vùng cơ delta cho trẻ lớn và người trưởng thành. Tuyệt đối không tiêm đường tĩnh mạch hoặc tiêm trong da. Ngoại lệ có thể tiêm vắc xin Gene-HBvax 1ml vào dưới da cho những người bệnh ưa chảy máu. Lắc kỹ vắc xin trước khi tiêm chủng. 2.3. Chống chỉ định – Chống chỉ định với người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong vắc xin – Không sử dụng cho người mắc các bệnh bẩm sinh – Người bị bệnh gan, bệnh tim hoặc bệnh thận – Người bị bệnh tiểu đường – Người đang bị mệt mỏi, sốt cao hoặc có phản ứng toàn thân với bệnh nhiễm trùng bất kỳ đang tiến triển – Người mắc bệnh ung thư máu hay các bệnh ác tính nói chung 2.4. Thận trọng khi sử dụng – Nên có sẵn epinephrine để sử dụng trong trường hợp hi hữu có phản ừng sốc phản vệ xảy ra. – Không nên tiêm vắc xin Gene-HBvax 1ml của Việt Nam cho phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên, với những thai phụ có nguy cơ cao bị nhiễm virus viêm gan B có thể tiêm khi được sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn. – Chưa có chỉ định tiêm vắc xin Gene-HBvax 1ml cho phụ nữ đang cho con bú. 2.5. Tác dụng phụ không mong muốn – Những phản ứng thường xuất hiện sau tiêm vắc xin Gene-HBvax 1ml của Việt Nam bao gồm đau, sưng và ban đỏ tại vị trí tiêm. Tuy nhiên không cần quá lo lắng bởi những phản ứng này thường nhẹ và sẽ hết sau khoảng 2 ngày tiêm chủng. – Những phản ứng toàn thân như sốt, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt và mệt mỏi cũng có thể sẽ xảy ra sau tiêm vắc xin ở một vài người. Song, những phản ứng này thường ít gặp. 2.6. Phác đồ tiêm chủng Liều lượng mỗi mũi tiêm là 1ml. Giữa các mũi tiêm phải cách nhau tối thiểu là 4 tuần. Có thể theo một trong 2 phác đồ tiêm chủng sau, tùy theo tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên môn: *Phác đồ 0-1-2-12: – Mũi đầu tiên: tiêm lần đầu tiên bất kỳ khi đủ điều kiện tiêm chủng – Mũi thứ hai: sau mũi tiêm đầu tiên 1 tháng – Mũi thứ ba: sau mũi đầu tiên 2 tháng – Mũi tiêm nhắc lại: sau mũi đầu tiên 1 năm *Phác đồ 0-1-6: – Mũi đầu tiên: tiêm lần đầu tiên bất kỳ khi đủ điều kiện tiêm chủng – Mũi tiêm thứ hai: sau mũi đầu tiên 1 tháng – Mũi tiêm thứ ba: sau mũi đầu tiên 6 tháng – Mũi tiêm nhắc lại: sau mũi đầu tiên 5 năm 4. Lưu ý khi dùng vắc xin Gene-HBvax 1ml – Thời kỳ ủ bệnh của viêm gan B là khá dài, vì vậy có khả năng người tiêm đã nhiễm virus viêm gan B vào thời điểm tiêm nhưng chưa có các biểu hiện lâm sàng. Trong trường hợp này, vắc xin không có khả năng bảo vệ vì người tiêm phòng đã phơi nhiễm từ trước đó. – Không được tiêm Gene-HBvax 1ml vào trong da hoặc tiêm ở vùng mông vì các đường tiêm này không mang lại kết quả đáp ứng miễn dịch tối ưu. – Tuyệt đối không tiêm Gene-HBvax 1ml vắc xin này vào tĩnh mạch vì có thể gây ra sốc phản vệ với vắc xin. – Ở những người bệnh thẩm tách máu và đối tượng có hệ miễn dịch không được cân bằng có thể sẽ phải tiêm các mũi vắc xin bổ sung. – Vắc xin không có khả năng ngừa bệnh viêm gan B 100%.
Information about Vietnam's hepatitis B Gene vaccine - HBvax 1ml On the market today there are many popular and effective hepatitis B vaccines for both adults and children. Among them, Gene - HBvax 1ml - Vietnam's hepatitis B vaccine is one of the popular types. See information about the disease and vaccine details below! 1. What is hepatitis B? Hepatitis B is a liver infection caused by HBV - the hepatitis B virus. This virus greatly affects liver functions, causing liver failure and death. Hepatitis B virus greatly affects liver functions, causing liver failure and death HBV virus is transmitted through blood, sexual contact and is transmitted from mother to child with the ability to infect 10 times more than HIV virus. Once infected with the hepatitis B virus, the patient must accept living with hepatitis B for life because there is no complete cure for this disease. Of these, 25% of patients with hepatitis B are likely to develop serious liver problems. Hepatitis B can appear in anyone and the possibility of completely curing the disease is relatively low. Therefore, vaccination is considered an effective method of protection against the risk of hepatitis B virus infection. 2. Symptoms of hepatitis B infection Hepatitis B is a disease with unclear symptoms, so it is difficult for patients to recognize. That is why so many infected people do not know they are infected. However, even when there are no clinical symptoms, the hepatitis B virus can still grow silently in the body and gradually cause serious damage. Therefore, it is necessary to pay attention to the following symptoms to early detect the possibility of hepatitis B infection: – Yellow skin, yellow eyes. – Bleeding under the skin. – The body is tired, eating does not feel delicious. – Frequently feel nauseous and want to vomit. – Bone and joint pain. - Stomach-ache. – Or have digestive disorders. – Urine is dark yellow. – Dark, gray-green stools. – Abdominal swelling, bloating. – Right lower quadrant pain. If hepatitis B is not detected early as well as promptly monitored and treated, most will develop into liver failure, cirrhosis ascites or even liver cancer, which is dangerous for health. Vaccination not only helps prevent disease but also prevents serious complications caused by hepatitis B. 3. Information about Vietnam's Gene-HBvax 1ml vaccine Gene-HBvax is a recombinant vaccine that protects against hepatitis B virus (HBV). The vaccine is researched and produced by VABIOTECH, one of the famous vaccine and biological products companies in Vietnam. Vietnam's hepatitis B vaccine is considered one of the safe and effective hepatitis B vaccines Vietnam's hepatitis B vaccine is considered one of the safe and effective vaccines to prevent the disease. Along with reasonable vaccination costs, Gene-HBvax is increasingly popular. 2.1. Subjects using Gene-HBvax 1ml Gene-HBvax vaccine 1ml is indicated for hepatitis B vaccination in children 10 years of age and older and adults. 2.2. Injection route Vietnam's Gene-HBvax 1ml vaccine is indicated for intramuscular injection, the appropriate injection area is the deltoid muscle area for older children and adults. Absolutely do not inject intravenously or intradermally. Exceptionally, Gene-HBvax 1ml vaccine can be injected under the skin for people with hemophilia. Shake the vaccine well before vaccination. 2.3. Contraindicated – Contraindicated for people who are sensitive to any ingredient in the vaccine – Do not use for people with congenital diseases – People with liver disease, heart disease or kidney disease – People with diabetes – People who are experiencing fatigue, high fever or a systemic reaction to any developing infection – People with leukemia or malignant diseases in general 2.4. Use with caution – Epinephrine should be available for use in the rare event of an anaphylactic reaction. – Vietnamese Gene-HBvax 1ml vaccine should not be administered to pregnant women. However, pregnant women at high risk of hepatitis B virus infection can be vaccinated when prescribed by a specialist. – There is no indication to vaccinate Gene-HBvax 1ml vaccine for breastfeeding women. 2.5. Unwanted side effects – Reactions that often appear after vaccination with Vietnam's Gene-HBvax 1ml vaccine include pain, swelling and erythema at the injection site. However, there is no need to worry too much because these reactions are usually mild and will go away after about 2 days of vaccination. – Systemic reactions such as fever, nausea, headache, dizziness and fatigue may also occur after vaccination in some people. However, these reactions are rare. 2.6. Vaccination regimen The dosage per injection is 1ml. There must be a minimum of 4 weeks between injections. You can follow one of the following two vaccination regimens, depending on the advice and instructions of a specialist: *Regime 0-1-2-12: – First shot: first shot whenever eligible for vaccination – Second injection: 1 month after the first injection – Third injection: 2 months after the first injection – Repeat injection: 1 year after the first injection *Regime 0-1-6: – First shot: first shot whenever eligible for vaccination – Second injection: 1 month after the first injection – Third injection: 6 months after the first injection – Repeat injection: 5 years after the first injection 4. Notes when using Gene-HBvax 1ml vaccine – The incubation period of hepatitis B is quite long, so it is possible that the injector was infected with hepatitis B virus at the time of injection but did not have clinical symptoms. In this case, the vaccine is unlikely to protect because the vaccinated person was previously exposed. – Do not inject Gene-HBvax 1ml into the skin or into the buttocks area because these injection routes do not result in optimal immune response. – Absolutely do not inject Gene-HBvax 1ml of this vaccine into a vein because it can cause anaphylactic shock to the vaccine. – In hemodialysis patients and subjects with unbalanced immune systems, additional vaccinations may be required. – Vaccines cannot prevent hepatitis B 100%.
thucuc
Ung thư vú và cách điều trị: 7 phương pháp phổ biến nhất Có rất nhiều phương pháp được sử dụng trong điều trị ung thư vú hiện nay, mỗi phương pháp lại có ưu nhược điểm, hiệu quả tiêu diệt tế bào ung thư khác nhau. Tùy từng giai đoạn bệnh, mức độ tiến triển lan rộng của khối u mà ung thư vú và cách điều trị sẽ được thiết kế khác nhau. Trong đó có những liệu pháp điều trị tiêu chuẩn, liệu pháp hỗ trợ và phòng ngừa. 1. Tìm hiểu ung thư vú và cách điều trị hiệu quả Ung thư vú là khối u ác tính xuất hiện ở vú. Bệnh có thể mắc ở cả nam lẫn nữ nhưng đa số là ở nữ. Ung thư vú được chia làm 4 giai đoạn, tùy vào tiến triển của bệnh, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. Trong đó, các biện pháp điều trị phổ biến là: 1.1. Phẫu thuật Phẫu thuật là việc các bác sĩ cắt bỏ khối u ở vú, thường được áp dụng khi khối u chưa lan rộng. Các kĩ thuật phẫu thuật trong điều trị ung thư vú gồm: Phẫu thuật cắt bỏ khối u: kỹ thuật này giúp cắt bỏ khối u cùng 1 ít các mô lành xung quanh vị trí khối u. Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú hoàn toàn: Kỹ thuật này sẽ cắt bỏ toàn bộ vú và nạo hạch. Phẫu thuật loại bỏ hạch bạch huyết: Áp dụng với trường hợp ung thư vú đã di căn đến hạch bạch huyết¸ thường chỉ cắt bỏ những hạch gần, đã di căn hoặc nguy cơ di căn cao và bảo tồn các hạch còn lại. Dựa trên chẩn đoán mức độ bệnh, kích thước khối u và độ lan rộng mà lựa chọn kỹ thuật phẫu thuật phù hợp. Một số biến chứng sau phẫu thuật mà bệnh nhân có thể gặp phải như: chảy máu, đau, nhiễm trùng, sưng cánh tay,… Sau phẫu thuật, để đảm bảo tính thẩm mỹ, bệnh nhân có thể xem xét thực hiện tái tạo vú bằng cấy ghép silicon hoặc sử dụng chính mô vú để tái tạo. 1.2. Xạ trị Xạ trị hiện nay gồm 2 phương pháp là xạ trị trong và xạ trị ngoài, khác biệt ở chùm năng lượng bức xạ được chiếu từ ngoài cơ thể hay từ trong cơ thể. Những tia năng lượng này có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư song không thể triệt để bằng phẫu thuật. Vì thế, xạ trị ngoài thường chỉ định sau phẫu thuật ung thư vú để giảm nguy cơ tái phát. Thời gian điều trị ung thư vú bằng xạ trị có thể kéo dài từ 3 ngày - 6 tuần tùy theo phương pháp điều trị. Bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau: mệt mỏi, sạm da, đỏ da, mô vú sưng phồng,… Những biến chứng nặng như tổn thương tim, phổi, ung thư thứ phát,… hiếm khi xảy ra hơn. 1.3. Hóa trị Hóa chất hay thuốc đặc hiệu có thể tiêu diệt tế bào ung thư và giảm mức độ tiến triển, lây lan bệnh sang các cơ quan khác. Hóa trị có tác dụng toàn thân nên cũng được sử dụng ở các trường hợp ung thư di căn xa đến các cơ quan trong cơ thể, giúp kiểm soát triệu chứng, giảm tiến triển bệnh và giảm đau đớn cho bệnh nhân. Bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa trị thường bị rụng tóc, mệt mỏi, nôn, buồn nôn, vô sinh, mãn kinh sớm, tổn thương thần kinh,… 1.4. Liệu pháp hormone Liệu pháp Hormone có vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú nhạy cảm với hormone, hay còn gọi là ung thư thụ thể progesterone dương tính, estrogen dương tính,… Phương pháp này có thể thực hiện trước hoặc sau phẫu thuật, kết hợp với phương pháp khác để ngăn ngừa nguy cơ ung thư tái phát. Với ung thư lan rộng, liệu pháp hormone giúp thu nhỏ và kiểm soát khối u tốt hơn. Một số liệu pháp hormone đang được ứng dụng điều trị gồm: Thuốc ngăn chặn hormone dính lấy tế bào ung thư. Thuốc ngăn cơ thể sản sinh estrogen (thường dùng với phụ nữ mãn kinh). Phẫu thuật hoặc thuốc ngăn chặn sản sinh hormone buồng trứng. Tác dụng phụ có thể gặp với phương pháp điều trị này gồm: loãng xương, đông máu, đổ mồ hôi đêm, khô âm đạo,… 1.5. Điều trị trúng đích Một số loại thuốc đặc hiệu có khả năng tấn công chính xác vào tế bào ung thư ác tính hoặc protein đặc hiệu mà tế bào ung thư vú sử dụng để phát hiện và tồn tại. Đây là phương pháp mới đem lại nhiều thành công trong điều trị ung thư vú, song mức độ phổ biến còn hạn chế bởi giá thành cao, chỉ hiệu quả với một số loại ung thư. 1.6. Liệu pháp miễn dịch Phương pháp điều trị này can thiệp vào quá trình hệ miễn dịch sản sinh kháng thể tấn công tế bào ung thư. Nguyên nhân do tế bào ung thư có thể sản sinh protein “đánh lừa” hệ miễn dịch. Phương pháp này đang đạt hiệu quả tốt với các trường hợp ung thư không có thụ thể progesterone, estrogen hoặc HER2. 1.7. Chăm sóc hỗ trợ Các phương pháp chăm sóc hỗ trợ tập trung vào giảm đau đớn và triệu chứng bệnh, giúp bệnh nhân cảm thấy khỏe mạnh hơn, sống lâu hơn. Chăm sóc hỗ trợ cần thực hiện cả trong quá trình điều trị lẫn sau đó. 2. Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú theo giai đoạn bệnh Giai đoạn bệnh với đặc điểm phát triển ung thư vú riêng sẽ hiệu quả với từng phương pháp và liệu trình điều trị khác nhau. Dưới đây là liệu pháp điều trị thường dùng với từng giai đoạn ung thư vú. Giai đoạn 0 Phương pháp điều trị chính: Phẫu thuật. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Xạ trị, liệu pháp hormone. Giai đoạn 1 Phương pháp điều trị chính: Phẫu thuật. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Hóa trị, xạ trị, liệu pháp hormone. Giai đoạn 2 Phương pháp điều trị chính: Phẫu thuật. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Xạ trị, hóa trị, liệu pháp hormone. Giai đoạn 3 Phương pháp điều trị chính: Hóa trị, Phẫu thuật. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Liệu pháp miễn dịch, hóa trị, xạ trị trước và sau phẫu thuật. Giai đoạn 4 Phương pháp điều trị chính: Điều trị toàn thân. Phương pháp điều trị hỗ trợ: Phẫu thuật, hóa xạ trị.
Breast cancer and treatment: 7 most common methods There are many methods used in breast cancer treatment today, each method has its own advantages and disadvantages, and its effectiveness in killing cancer cells. Depending on the stage of the disease and the degree of progression and spread of the tumor, breast cancer and treatment will be designed differently. These include standard, supportive and preventive therapies. 1. Learn about breast cancer and effective treatment Breast cancer is a malignant tumor that appears in the breast. The disease can affect both men and women, but the majority occurs in women. Breast cancer is divided into 4 stages. Depending on the progression of the disease, doctors will recommend an appropriate treatment regimen. Among them, popular treatments are: 1.1. Surgery Surgery is when doctors remove tumors in the breast, often applied when the tumor has not spread. Surgical techniques in breast cancer treatment include: Tumor excision surgery: This technique helps remove the tumor along with a little healthy tissue around the tumor site. Complete mastectomy: This technique will remove the entire breast and remove the lymph nodes. Surgery to remove lymph nodes: Applicable to cases where breast cancer has metastasized to lymph nodes¸ usually only removes nearby, metastatic or high-risk metastatic nodes and preserves the remaining nodes. Based on the diagnosis of disease severity, tumor size and spread, choose the appropriate surgical technique. Some post-operative complications that patients may encounter include: bleeding, pain, infection, arm swelling, etc. After surgery, to ensure aesthetics, patients can consider performing breast reconstruction with silicone implants or using the breast tissue itself for reconstruction. 1.2. Radiotherapy Current radiotherapy includes two methods: internal radiotherapy and external radiotherapy, the difference being that the radiation energy beam is irradiated from outside the body or from inside the body. These energy rays have the ability to destroy cancer cells but cannot be completely eliminated by surgery. Therefore, external radiotherapy is often prescribed after breast cancer surgery to reduce the risk of recurrence. Breast cancer treatment with radiation therapy can last from 3 days - 6 weeks depending on the treatment method. Patients may experience some of the following side effects: fatigue, dark skin, red skin, swollen breast tissue, etc. Severe complications such as heart and lung damage, secondary cancer, etc. occur more rarely. . 1.3. Valence Specific chemicals or drugs can kill cancer cells and reduce the progression and spread of the disease to other organs. Chemotherapy has a systemic effect so it is also used in cases where cancer has metastasized to distant organs in the body, helping to control symptoms, reduce disease progression and reduce pain for the patient. Cancer patients treated with chemotherapy often suffer from hair loss, fatigue, vomiting, nausea, infertility, early menopause, nerve damage, etc. 1.4. Hormone therapy Hormone therapy plays an important role in the treatment of hormone-sensitive breast cancer, also known as progesterone receptor-positive cancer, estrogen-positive cancer, etc. This method can be performed before or after surgery. combined with other methods to prevent the risk of cancer recurrence. With widespread cancer, hormone therapy helps shrink and control the tumor better. Some hormone therapies being used include: The drug prevents hormones from attaching to cancer cells. Medicines that prevent the body from producing estrogen (commonly used in postmenopausal women). Surgery or medications block the production of ovarian hormones. Possible side effects with this treatment include: osteoporosis, blood clotting, night sweats, vaginal dryness, etc. 1.5. Targeted treatment Some specific drugs have the ability to precisely attack malignant cancer cells or specific proteins that breast cancer cells use to detect and survive. This is a new method that has brought many successes in treating breast cancer, but its popularity is limited because of its high cost and is only effective with some types of cancer. 1.6. Immunotherapy This treatment interferes with the immune system's production of antibodies that attack cancer cells. The reason is that cancer cells can produce proteins that "trick" the immune system. This method is working well in cancer cases that do not have progesterone, estrogen or HER2 receptors. 1.7. Supportive care Supportive care methods focus on reducing pain and disease symptoms, helping patients feel healthier and live longer. Supportive care is needed both during treatment and afterward. 2. Choose breast cancer treatment methods according to disease stage The stage of the disease with its own characteristics of breast cancer development will be effective with different treatment methods and procedures. Below are commonly used treatments for each stage of breast cancer. Stage 0 Main treatment method: Surgery. Supportive treatment methods: Radiation therapy, hormone therapy. State 1 Main treatment method: Surgery. Supportive treatment methods: Chemotherapy, radiotherapy, hormone therapy. Phase 2 Main treatment method: Surgery. Supportive treatment methods: Radiation therapy, chemotherapy, hormone therapy. Stage 3 Main treatment methods: Chemotherapy, Surgery. Supportive treatment methods: Immunotherapy, chemotherapy, radiotherapy before and after surgery. Stage 4 Main treatment method: Whole body treatment. Supportive treatment methods: Surgery, chemotherapy and radiotherapy.
medlatec
Giãn dây chằng đầu gối điều trị thế nào? Đăng Khôi (23 tuổi, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội) Trả lời Thông thường, khi đầu gối bị chấn thương do nhiều nguyên nhân như tai nạn, chơi thể thao…sẽ rất có thể xảy ra hai loại tổn thương sau: – Giãn hoặc đứt dây chằng: Đầu gối có nhiều loại dây chằng khác nhau như dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau, dây chằng bên… Dấu hiệu của việc đứt hoặc giãn dây chằng là đau, sau đó khi đã hết đau thì cảm giác khớp gối lỏng lẻo, khiến bạn đi lại, vận động khó khăn. Khi bị chấn thương về dây chằng, tuyệt đối không nên dùng các loại cao chườm nóng, bởi cao chườm nóng chỉ có tác dụng tốt với các chấn thương về co cơ. Nếu bong gân, căng cơ mà dùng thì chỉ làm sưng hơn. Khi đầu gối bị chấn thương có thể là do giãn dây chằng hoặc rách/ rạn sụn chêm đầu gối – Rạn hoặc rách sụn chêm đầu gồi: Sụn chêm chính là phần bọc ngoài cùng của xương chày cũng như ổ khớp gối. Lúc bình thường, mặt lớp sụn chêm này nhẵn, lại có dịch trơn làm giảm ma sát nên xương chày xoay trơn tru trong ổ khớp. Khi bị rách hoặc rạn, bề mặt sụn không còn trơn mà có rãnh vỡ, nên khi di chuyển không trơn tru nữa mà ma sát mạnh vào nhau gây đau. Để xác định bạn có bị giãn dây chằng đầu gối hay không bạn cần tiến hành chụp X – quang xem tình trạng khớp gối. Sau đó chụp cộng hưởng từ để xem mức độ dãn/đứt dây chằng và nhất là rạn/rách sụn chêm. Nếu mức độ nhẹ và bạn còn trẻ, bác sĩ sẽ chỉ điểm dịch kích thích cho sụn liền lại. Nếu nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định mổ (nội soi) để gắp hết những miếng sụn rách ra hoặc nối lại dây chằng bị đứt. Người bệnh cần đi khám bác sĩ Cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị sớm bệnh
How to treat knee ligament sprains? Dang Khoi (23 years old, Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi) Reply Normally, when the knee is injured due to many reasons such as accident, playing sports... the following two types of injuries are likely to occur: – Stretched or torn ligaments: The knee has many different types of ligaments such as the anterior cruciate ligament, posterior cruciate ligament, lateral ligament... The sign of a torn or stretched ligament is pain, then when the pain is gone, the The knee joint feels loose, making it difficult for you to walk and move. When you have a ligament injury, you absolutely should not use hot compresses, because hot compresses only work well for muscle contraction injuries. If you use it for a sprain or strain, it will only make the swelling worse. When the knee is injured, it can be due to a ligament stretch or a tear/fracture of the knee meniscus – Fracture or tear of the knee meniscus: The meniscus is the outermost part of the tibia as well as the knee joint. Normally, the surface of this meniscus layer is smooth, and there is a slippery fluid that reduces friction, so the tibia rotates smoothly in the joint. When torn or cracked, the cartilage surface is no longer smooth but has grooves, so when moving, it is no longer smooth but rubs against each other strongly, causing pain. To determine whether you have a stretched knee ligament or not, you need to take an X-ray to see the condition of the knee joint. Then take an MRI to see the extent of ligament stretch/rupture and especially the meniscus fracture/tear. If the severity is mild and you are young, the doctor will direct the fluid to stimulate the cartilage to heal. If it is serious, the doctor will prescribe surgery (endoscopy) to remove all torn pieces of cartilage or reconnect torn ligaments. Patients need to see a musculoskeletal doctor for early diagnosis and treatment of the disease
thucuc
Vì sao bố mẹ cao con thấp? Làm cha mẹ, ai cũng muốn con mình sinh ra được cao lớn, mạnh khỏe. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều bậc phụ huynh sở hữu chiều cao tương đối nhưng con cái lại chỉ đạt chiều cao trung bình. Vậy nguyên nhân của tình trạng này là gì và cách khắc phục như thế nào hiệu quả. Mời phụ huynh và bạn đọc quan tâm cùng theo dõi các thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Chỉ số đánh giá sự tăng trưởng phát triển của trẻ Các chỉ số nhân trắc như chiều cao và cân nặng là những chỉ số quan trọng đánh giá sự tăng trưởng phát triển về mặt thể chất của một em bé. Năm 2006, Tổ chức Y tế thế giới WHO đưa ra biểu đồ tăng trưởng theo lứa tuổi và giới tính giúp nhân viên y tế cũng như cha mẹ trẻ có thể theo dõi tốc độ phát triển về chiều cao hoặc cân nặng của em bé. Cha mẹ có thể tham gia biểu đồ tăng trưởng trong sổ tay sức khỏe của bé. Bình thường, một trẻ từ lúc sinh ra đến 1 tuổi có thể tăng 25cm/năm, từ 1 đến 4 tuổi có thể tăng trung bình 10 cm/năm, trẻ từ 4 đến 8 tuổi tăng thêm 5 cm/năm, trẻ từ 8 đến 12 tuổi tăng 5 cm/năm. Một đứa trẻ gọi là Lùn khi có chiều cao ghi nhận dưới 2 độ lệch chuẩn so với các bạn cùng độ tuổi và giới tính; và/hoặc khi chiều cao không đạt được tốc độ tăng trưởng theo lứa tuổi. 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ Sự phát triển của chiều cao của trẻ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như di truyền chiều cao của bố mẹ; chế độ dinh dưỡng, một số bệnh lý mạn tính, đột biến gen và hàm lượng nội tiết tố tăng trưởng. Một số mốc phát triển chiều cao quan trọng như giai đoạn bào thai, lứa tuổi trẻ nhỏ, tiền dậy thì và dậy thì. Trong những giai đoạn này, em bé được cần cung được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như calci, vitamin A, D, iot, sắt, kẽm để thúc đẩy cũng như phát huy tối đa tiềm năng về tăng trưởng chiều cao. Tuy nhiên, những trẻ mắc các bệnh mạn tính như bệnh gan, bệnh thận, bệnh tim bẩm sinh, bệnh tuyến giáp, suy giáp bẩm sinh có thể hạn chế chiều cao của trẻ. Bên cạnh đó, một số đột biến nhiễm sắc thể như hội chứng Down, hội chứng Turner, hội chứng Prader- Willi có ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của bé. Ngoài ra, trẻ có nồng độ hormone tăng trưởng thấp sẽ không đạt được chiều cao như các bạn cùng lứa tuổi.Ngoài những yếu tố ảnh hưởng sự phát triển chiều cao kể trên, yếu tố di truyền từ bố mẹ góp một phần không nhỏ trong việc hình thành chiều cao tiềm năng của trẻ từ thời kỳ bào thai.Công thức ước tính chiều cao của con dựa trên chiều cao bố mẹ như sau:Đối với trẻ gái: Chiều cao con = (Chiều cao bố + chiều cao mẹ - 13 cm)/2Đối với trẻ trai: Chiều cao con = (Chiều cao bố + chiều cao mẹ + 13 cm)/2Khi bố hoặc mẹ hoặc cả bố mẹ có chiều cao < 155 cm thì chiều cao của con sẽ bị hạn chế. Tuy nhiên, di truyền chiếm khoảng 30% trong sự phát triển chiều cao của trẻ, còn phần lớn phụ thuộc vào những yếu tố khác, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng. Điều này giải thích vì sao có nhiều cặp bố mẹ có chiều cao vượt trội hoặc đạt mức trung bình nhưng chiều cao của con lại thấp lùn. Bố mẹ cao con thấp là tình trạng khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng 3. Theo dõi biểu đồ tăng trưởng nhằm phát hiện những dấu hiệu thấp lùn ở trẻ Việc theo dõi sự phát triển tầm vóc của em bé là rất quan trọng, bằng cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng trong độ tuổi từ 2 đến 5 tuổi, nhằm phát hiện một số dấu hiệu sớm của thấp lùn như: chiều cao của bé thấp hơn -2 độ lệch chuẩn; tốc độ tăng trưởng chiều cao của bé không đạt mốc tăng trưởng theo lứa tuổi; đặc biệt khi gia đình có bố hoặc mẹ hoặc họ hàng gần có chiều cao thấp dưới 155 cm. Từ đó, chuyên gia y tế có những thăm khám và thực hiện các xét nghiệm tầm soát chuyên sâu hơn nhằm tìm nguyên nhân của tình trạng thấp lùn, đưa ra những can thiệp và tư vấn cần thiết để cải thiện chiều cao của bé. Trong quá trình tầm soát các nguyên nhân gây chậm tăng trưởng chiều cao, bác sĩ có thể chỉ định cho bé làm một số xét nghiệm thăm dò theo các giai đoạn như sau:Bộ xét nghiệm bilan tìm nguyên nhân gây thấp lùn bao gồm: xét nghiệm máu, chụp x- quang xương bàn tay để đánh giá tuổi xương, siêu âm ổ bụng.Nếu bác sĩ nghi ngờ nguyên nhân do thiếu hormone tăng trưởng (GH : growth hormone), trẻ cần thực hiện nghiệm pháp kích thích tiết GH tại bệnh viện, giúp xác định khả năng và mức độ thiếu hụt nội tiết tố tăng trưởng.Nếu xác định là chậm tăng trưởng chiều cao, trẻ có chỉ định điều trị hormone GH. Trẻ được hướng dẫn tiêm GH bằng dụng cụ chuyên biệt đảm bảo sự tiện lợi, an toàn và tránh gây đau cho bé, bởi đội ngũ y tế chuyên nghiệp của khoa Nhi Sơ sinh của bệnh viện, nhằm đạt được hiệu quả tối ưu của việc điều trị bằng GH.Vì thế, cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm khi nhận biết được những dấu hiệu bất thường về chiều cao của trẻ để có phương án can thiệp, hỗ trợ điều trị khi cần thiết. Braun and Rose Marino, 2017, “Disorders of Growth and Stature”, Pediatrics in Review July 2017, 38 (7) 293-304; Ali Almutairi, 2018, Review article “ Short stature in children”, International Journal of Medicine in Developing Countries, 2(1), 9-15
Why are parents tall and children short? As a parent, everyone wants their child to be born tall and strong. However, in reality, many parents have a reasonable height but their children are only average height. So what is the cause of this situation and how to effectively fix it? Parents and interested readers are invited to follow the information in the article below. 1. Index to evaluate children's growth and development Anthropometric indicators such as height and weight are important indicators to evaluate the physical growth and development of a baby. In 2006, the World Health Organization (WHO) released a growth chart by age and gender to help medical staff and parents monitor the baby's growth rate in height or weight. Parents can access the growth chart in their baby's health handbook. Normally, a child from birth to 1 year old can grow 25cm/year, from 1 to 4 years old can grow an average of 10 cm/year, children from 4 to 8 years old can grow 5 cm/year, children from 8 By age 12, it increases 5 cm/year. A child is called short when his height is recorded below 2 standard deviations compared to his peers of the same age and sex; and/or when height does not reach age-appropriate growth rate. 2. Factors that affect children's height The development of a child's height is influenced by many factors such as the genetic height of the parents; Nutrition, some chronic diseases, genetic mutations and growth hormone levels. Some important height development milestones include fetal stage, childhood, pre-puberty and puberty. During these stages, babies need to be provided with adequate nutrients such as calcium, vitamins A, D, iodine, iron, and zinc to promote and maximize their potential for height growth. However, children with chronic diseases such as liver disease, kidney disease, congenital heart disease, thyroid disease, and congenital hypothyroidism can limit their height. Besides, some chromosomal mutations such as Down syndrome, Turner syndrome, and Prader-Willi syndrome affect the baby's height development. In addition, children with low growth hormone levels will not achieve the same height as their peers. In addition to the factors that affect height development mentioned above, genetic factors from parents play a large part. in forming the child's potential height from the fetal period. The formula to estimate the child's height based on the parents' height is as follows: For girls: Child's height = (Father's height + mother's height - 13 cm)/2For boys: Child height = (Father's height + mother's height + 13 cm)/2When one parent or both parents are < 155 cm tall, the child's height will be limited . However, genetics accounts for about 30% of a child's height growth, while most depends on other factors, especially nutrition. This explains why there are many parents who have outstanding or average height but their children's height is short. Having tall parents and short children is a situation that worries many parents 3. Monitor growth charts to detect signs of shortness in children It is very important to monitor the development of your baby's stature, using growth charts between the ages of 2 and 5 years old, to detect some early signs of shortness such as: baby's height lower than -2 standard deviations; The baby's height growth rate does not reach age-appropriate growth milestones; especially when the family has a parent or close relative whose height is less than 155 cm. From there, medical experts conduct more in-depth examinations and screening tests to find the cause of shortness, and provide necessary interventions and advice to improve the baby's height. In the process of screening for causes of slow growth in height, the doctor may prescribe a number of exploratory tests for your baby in the following stages: The bilan test set to find the cause of shortness includes: Blood tests, X-rays of hand bones to assess bone age, abdominal ultrasound. If the doctor suspects the cause is growth hormone deficiency (GH), the child needs to undergo a secretory stimulation test. GH at the hospital helps determine the possibility and extent of growth hormone deficiency. If height growth delay is determined, the child is indicated for GH hormone treatment. Children are instructed to inject GH using specialized equipment to ensure convenience, safety and avoid causing pain to the baby, by the professional medical team of the hospital's Neonatology Department, to achieve optimal effectiveness. GH treatment. Therefore, parents can feel secure when they recognize signs of abnormalities in their child's height to have a plan to intervene and support treatment when necessary. Braun and Rose Marino, 2017, “Disorders of Growth and Stature”, Pediatrics in Review July 2017, 38 (7) 293-304; Ali Almutairi, 2018, Review article “Short stature in children”, International Journal of Medicine in Developing Countries, 2(1), 9-15
vinmec
Mono trong xét nghiệm máu là gì? Ý nghĩa của chỉ số Mono Sau khi tiến hành xét nghiệm máu, bảng kết quả sẽ là yếu tố giúp bạn xác định những bất thường trong cơ thể. Thế nhưng, không phải ai cũng biết cách đọc tất cả các chỉ số này, trong đó có chỉ số bạch cầu Mono. Vậy Mono trong xét nghiệm máu là gì? Ý nghĩa của những con số này ra sao? Hãy theo dõi bài viết để hiểu thêm về chỉ số này nhé! 1. Mono trong xét nghiệm máu là gì? Mono là tên của một loại tế bào bạch cầu hay thường được gọi là tế bào bạch cầu Mono. Như đã biết, cùng với tiểu cầu và hồng cầu, bạch cầu là thành phần giữ nhiệm vụ vô cùng quan trọng và không thể “vắng mặt” trong máu. Chúng đóng vai trò như “người lính” bảo vệ tế bào, ngăn chặn, tiêu diệt những yếu tố gây bệnh làm suy giảm hệ miễn dịch của con người. Do đó, để cơ thể luôn khỏe mạnh, bạch cầu phải phân bố khắp cơ thể, nơi nào có máu, nơi đó có bạch cầu. Có 3 loại bạch cầu chính đó là bạch cầu hạt, đơn nhân và lympho, mỗi loại sẽ đảm nhiệm một chức năng riêng biệt để đảm bảo sự sống cho các tế bào. Trong đó, bạch cầu Mono cũng tồn tại bên trong máu dưới dạng trong suốt có khả năng bảo vệ và đẩy lùi những tác nhân gây hại. Bên cạnh đó, lách, hạch bạch huyết cũng là nơi có chứa tế bào bạch cầu Mono. Mono trong xét nghiệm máu là một chỉ số để đánh giá mức độ ổn định của tế bào bạch cầu trong máu. Sau khi tiến hành xét nghiệm, giá trị Mono sẽ hiển thị trong kết quả và chỉ số này cho biết tình trạng sức khỏe của bạn có ổn định hay không. Đây là câu trả lời cho thắc mắc Mono trong xét nghiệm máu là gì. 2. Xét nghiệm bạch cầu Mono để làm gì? Trong các xét nghiệm y khoa thì xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi được đánh giá là xét nghiệm phổ biến nhất. Trong đó, xét nghiệm bạch cầu Mono có ý nghĩa xác định tỷ lệ bạch cầu trong máu. Vì bạch cầu đảm nhiệm vô cùng quan trọng đối với cơ thể nên bất cứ dấu hiệu tăng hay giảm đều có thể xuất phát từ các bệnh lý mà người bệnh không thể lường trước được. Phương pháp xét nghiệm này có thể được tiến hành riêng biệt hoặc tích hợp trong xét nghiệm tổng phân tích tế báo máu. Vậy giá trị bạch cầu như thế nào là bình thường? Nếu kết quả xét nghiệm của bạn cho thấy giá trị mono rơi vào khoảng 4 - 8% tức 0 - 0,9 G/L thì cơ thể bạn hoàn toàn không gặp vấn đề về sự tăng, giảm bạch cầu. Giá trị mono thấp hơn 4% tức < 0G/L có nghĩa là chỉ số bạch cầu đang bị suy giảm. Giá trị mono lớn hơn 8% tức > 0,9 G/L có nghĩa là chỉ số bạch cầu trong máu đang gia tăng quá mức cho phép. Như vậy, bạn đã đọc được chỉ số Mono có trong kết quả xét nghiệm của mình hay chưa? Mono trong xét nghiệm máu là gì chắc chắn sẽ không phải là câu hỏi duy nhất, điều khiến cho rất nhiều người quan tâm chính là tại sao chỉ số này lại có dấu hiệu suy giảm hoặc tăng lên? Nó báo hiệu điều gì? 3. Ý nghĩa của chỉ số Mono Trên thực tế, chỉ số Mono không phải là con số cố định mà có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Đặc biệt là các loại thuốc mà bệnh nhân sử dụng hàng ngày. Nhìn vào kết quả xét nghiệm Mono, bác sĩ sẽ xác định những bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. Chỉ số Mono tăng có thể là tín hiệu cho thấy cơ thể đang gặp một số bệnh lý như: Nhiễm khuẩn. Nhiễm virus. Sốt rét. Rối loạn sinh tủy. Ung thư ác tính. Bệnh chất tạo keo. Chứng mất BC hạt mà nguyên nhân đến từ nhiễm độc dị ứng. Ngoài ra, nếu kết quả cho thấy chỉ số Mono giảm, người bệnh cần đặc biệt lưu ý những bệnh lý: Suy tủy. Hệ miễn dịch suy giảm. Nhiễm ký sinh trùng. Sức đề kháng yếu. Vậy mới nói, chỉ số Mono trong xét nghiệm máu không hề vô nghĩa như nhiều người vẫn thường chủ quan. Đây chính là yếu tố quan trọng nhằm xác định bất thường bên trong máu. Một khi bạch cầu Mono không ổn định, tế bào cũng không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của nó đối với cơ thể người. Hiểu rõ Mono trong xét nghiệm máu là gì sẽ giúp bạn xác định được tình trạng sức khỏe, kịp thời lên phương án thăm khám và điều trị.
What is Mono in a blood test? Meaning of Mono index After conducting a blood test, the results will help you identify abnormalities in the body. However, not everyone knows how to read all of these indicators, including the Mono white blood cell index. So what is Mono in blood tests? What do these numbers mean? Please follow the article to understand more about this index! 1. What is Mono in a blood test? Mono is the name of a type of white blood cell or commonly known as Mono white blood cell. As is known, along with platelets and red blood cells, white blood cells play an extremely important role and cannot be "absent" in the blood. They act as "soldiers" protecting cells, preventing and destroying disease-causing factors that weaken the human immune system. Therefore, to keep the body healthy, white blood cells must be distributed throughout the body. Wherever there is blood, there are white blood cells. There are 3 main types of white blood cells: granulocytes, monocytes and lymphocytes, each type takes on a separate function to ensure cell survival. In particular, Mono leukocytes also exist inside the blood in a transparent form that has the ability to protect and repel harmful agents. Besides, the spleen and lymph nodes are also places that contain Mono white blood cells. Mono in blood tests is an indicator to evaluate the stable level of white blood cells in the blood. After conducting the test, the Mono value will be displayed in the results and this indicator shows whether your health condition is stable or not. This is the answer to the question "What is Mono in a blood test?" 2. What is the Mono leukocyte test used for? Among medical tests, the peripheral blood cell analysis test is considered the most popular test. In particular, the Mono leukocyte test is meant to determine the percentage of white blood cells in the blood. Because white blood cells are extremely important for the body, any signs of increase or decrease can come from diseases that the patient cannot predict. This test method can be performed separately or integrated into a total blood cell analysis test. So what is the normal white blood cell value? If your test results show that the mono value is around 4 - 8%, or 0 - 0.9 G/L, your body has absolutely no problem with increased or decreased white blood cells. A mono value lower than 4%, or < 0G/L, means the white blood cell index is decreasing. A mono value greater than 8%, or > 0.9 G/L, means that the white blood cell index in the blood is increasing beyond the allowed level. So, have you read the Mono index in your test results? What is Mono in a blood test is certainly not the only question, what makes many people interested is why does this index show signs of decreasing or increasing? What does it signal? 3. Meaning of Mono index In fact, the Mono index is not a fixed number but can be affected by many factors. Especially drugs that patients use every day. Looking at the Mono test results, the doctor will determine the underlying diseases in the body. An increased Mono index can be a signal that the body is experiencing a number of diseases such as: Infection. Viral infection. Fever. Myelodysplasia. Malignant cancer. Colloid disease. Agranulocytosis caused by allergic poisoning. In addition, if the results show a decrease in the Mono index, patients need to pay special attention to the following diseases: Myelosuppression. Immune system decline. Parasitic infection. Weak resistance. That said, the Mono index in a blood test is not meaningless as many people often think. This is an important factor in determining abnormalities in the blood. Once Mono leukocytes are unstable, the cells cannot complete their tasks well for the human body. Understanding what Mono is in a blood test will help you determine your health condition and promptly plan examination and treatment.
medlatec
Khám và điều trị u tế bào khổng lồ NGUYÊN NHÂN U TẾ BÀO KHỔNG LỒ U  xương tế bào khổng lồ hay u đại bào là tình trạng có tính chất phản ứng. U xương được hình thành từ những khiếm khuyết về mạch máu xuất huyết tại chỗ trong xương. Kết hợp với sự tác động của một vài yếu tố khác khiến các tế bào bạch cầu đơn nhân biến đổi thành các tế bào khổng lồ và hủy cốt bào. U tế bào khổng lồ là dạng u xương lành tính Bệnh gặp nhiều hơn ở người trưởng thành tại các đầu xương lớn như đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày, xương cùng… U tế bào không lồ chiếm khoảng 5 – 10% u xương nguyên phát và gặp nhiều hơn ở nữ giới. TRIỆU CHỨNG U TẾ BÀO KHỔNG LỒ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN U TẾ BÀO KHỔNG LỒ Để chẩn đoán tình trạng u tế bào khổng lồ, bác sĩ có thể chỉ định: Chụp CT scanner giúp phát hiện và chẩn đoán u tế bào khổng lồ ĐIỀU TRỊ U TẾ BÀO KHỔNG LỒ U tế bào khổng lồ chủ yếu cần điều trị bằng phẫu thuật. Đối với phương pháp điều trị nội khoa chỉ có thể giảm nhẹ triệu chứng và hỗ trợ điều trị. Cụ thể là:
Examination and treatment of giant cell tumors CAUSES OF GIANT CELL TUMORS Giant cell osteosarcoma or macrocytoma is a reactive condition. Osteomas are formed from local hemorrhagic vascular defects in bone. Combined with the impact of several other factors, mononuclear white blood cells transform into giant cells and osteoclasts. Giant cell tumor is a benign bone tumor The disease is more common in adults at the ends of large bones such as the lower end of the femur, the upper end of the tibia, the sacrum... Giant cell tumors account for about 5 - 10% of primary bone tumors and are more common in women. SYMPTOMS OF GIANT CELL TUMOR METHODS FOR DIAGNOSING GIANT CELL TUMORS To diagnose giant cell tumor, your doctor may prescribe: CT scanner helps detect and diagnose giant cell tumors GIANT CELL TUMORS TREATMENT Giant cell tumors mainly require surgical treatment. Medical treatments can only alleviate symptoms and support treatment. Detail:
thucuc
Những dấu hiệu cảnh báo viêm vú chị em không nên bỏ qua Viêm vú thường gặp ở phụ nữ đang cho con bú, nhất là trong khoảng 3 tháng đầu tiên sau khi sinh em bé. Không chỉ gây ra những cơn đau nhức khó chịu mà tình trạng này còn ảnh hưởng đến tâm lý của các bà mẹ bỉm sữa. Bài viết dưới đây là một số thông tin về dấu hiệu cảnh báo viêm vú và hướng dẫn cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Viêm vú do những nguyên nhân nào? Tình trạng tắc sữa trong tuyến vú chính là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm nhiễm. Tuy nhiên, viêm vú cũng có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác, cụ thể như sau: - Do tắc ống dẫn sữa: Nếu bé không bú hết sữa mẹ dẫn tới tình trạng sữa tồn lại và gây tắc ống dẫn sữa. Khi sữa chảy ngược dòng sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm, nhiễm trùng vú. - Khuẩn bệnh xâm nhập vào vú và gây viêm nhiễm: Nếu núm vú của mẹ có vết nứt, vi khuẩn tồn tại trên bề mặt da và miệng của trẻ có thể xâm nhập vào ống dẫn sữa thông qua vết nứt này và gây viêm nhiễm. - Cho bé bú sai cách, sai tư thế cũng có thể dẫn đến tình trạng ứ sữa và làm tăng nguy cơ viêm nhiễm vú. - Do yếu tố bệnh lý: Phụ nữ mắc các bệnh như tiểu đường, HIV, suy giảm miễn dịch sẽ có nguy cơ bị viêm vú cao hơn những đối tượng khác. 2. Những triệu chứng viêm vú thường gặp Thông thường những triệu chứng viêm vú chỉ xảy ra ở một bên vú và những triệu chứng này thường phát triển rất nhanh chóng. Dưới đây là một số những dấu hiệu cảnh báo bệnh mà chị em không nên bỏ qua: - Vú bị sưng đỏ, cảm thấy đau và hơi nóng khi chạm vào. - Sờ thấy khối u hoặc một vùng cứng trên vú. - Những cơn đau rát có thể xuất hiện liên tục và có thể cảm nhận rõ ràng khi cho con bú. - Núm vú bị viêm có thể chảy dịch màu trắng hoặc có vệt máu. - Ngoài những biểu hiện tại chỗ, người mẹ cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng toàn thân khác như ớn lạnh, sốt cao, mệt mỏi,… - Áp xe: Có khối u di động dưới da, có dịch mủ chảy ra từ núm vú, có biểu hiện sốt dai dẳng. Nếu như phát hiện những triệu chứng trên, gây ra những khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, ảnh hưởng đến quá trình cho con bú, bạn nên đi khám sớm để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị phù hợp. Điều trị sớm sẽ phòng ngừa được nhiều nguy cơ biến chứng, càng để lâu thì bệnh càng nguy hiểm và quá trình điều trị cũng khó khăn và phức tạp hơn rất nhiều. 3. Làm cách nào để chẩn đoán viêm vú? Để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ thực hiện thăm khám các triệu chứng lâm sàng. Bên cạnh đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện một số phương pháp chẩn đoán khác như: Siêu âm: Nhằm phát hiện khối u trong vú, phân biệt tình trạng viêm đơn thuần hay đã biến chứng thành áp xe. Chọc hút dịch tuyến vú trong trường hợp bệnh nhân bị áp xe. Sau đó, dịch mủ này sẽ được nuôi cấy để xác định chính xác loại vi khuẩn gây bệnh và từ đó bác sĩ sẽ lên phác đồ kháng sinh phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Những trường hợp phụ nữ có dấu hiệu nghi ngờ viêm vú nhưng không cho con bú và không đáp ứng với thuốc điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang tuyến vú, sinh thiết vú để xác định rõ nguyên nhân gây bệnh. 4. Một số phương pháp điều trị viêm vú Bệnh viêm vú rất phổ biến và phần lớn bệnh nhân đều có thể điều trị hiệu quả đồng thời hồi phục sức khỏe rất nhanh chóng. Vì thế, chị em không nên lo lắng quá. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay: - Khi có những dấu hiệu bệnh, chị em nên uống nước nhiều và nghỉ ngơi hợp lý. - Sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ, hoặc có thể dùng thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như paracetamol. - Khi đang bị viêm vú, chị em lưu ý không nên mắc những bộ đồ bó sát để tránh khiến cho tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Hãy chọn những bộ đồ rộng rãi, có chất liệu thấm hút tốt để góp phần cải thiện bệnh nhanh chóng hơn. - Khi bị viêm vú mẹ vẫn có thể cho con bú vì bệnh không gây hại cho bé và có thể hỗ trợ cải thiện triệu chứng bệnh cho mẹ. - Sau khi cho con bú, nếu bé không bú hết sữa, nên tiến hành vắt sữa để phòng tránh nguy cơ viêm nhiễm nặng nề hơn. - Với những trường hợp bị nhiễm trùng, các bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh để điều trị bệnh hiệu quả. Mẹ cần tuyệt đối tuân thủ theo những chỉ dẫn của bác sĩ. Để phòng ngừa tình trạng viêm vú, chị em cần lưu ý một số vấn đề sau: - Nếu bé không bú hết sữa, mẹ cần vắt sữa để tránh tình trạng ứ tắc sữa. - Có thể cho bé bú hết sữa một bên vú, sau đó chuyển sang bên còn lại. - Mẹ cần cho con bú đúng cách và bú đúng tư thế. - Các bà mẹ đang cho con bú không nên hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích. Theo các chuyên gia, quá trình điều trị viêm vú không phức tạp. Điều quan trọng nhất là các bà mẹ hãy đi khám sớm khi có những triệu chứng bất thường để được hướng dẫn điều trị đúng cách. Để càng lâu tình trạng viêm càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến nhiễm trùng, khiến chị em chịu nhiều đau đớn và thời gian điều trị cũng sẽ kéo dài hơn bình thường.
Warning signs of mastitis should not be ignored Mastitis is common in breastfeeding women, especially in the first 3 months after giving birth. Not only does it cause uncomfortable pain, but this condition also affects the psychology of nursing mothers. The article below is some information about warning signs of mastitis and instructions on how to effectively prevent the disease. 1. What are the causes of mastitis? Milk blockage in the mammary gland is the most common cause of infection. However, mastitis can also occur due to many other causes, specifically as follows: - Due to clogged milk ducts: If the baby does not drink all the breast milk, this leads to milk remaining and causing clogged milk ducts. When milk flows upstream, it increases the risk of inflammation and breast infection. - Bacteria enter the breast and cause infection: If the mother's nipple has a crack, bacteria existing on the surface of the baby's skin and mouth can enter the milk duct through this crack and cause infection. . - Breastfeeding the baby in the wrong way or in the wrong position can also lead to milk engorgement and increase the risk of mastitis. - Due to pathological factors: Women with diseases such as diabetes, HIV, and immunodeficiency are at higher risk of mastitis than others. 2. Common symptoms of mastitis Usually mastitis symptoms occur in only one breast and these symptoms often develop very quickly. Below are some warning signs that women should not ignore: - The breast is red and swollen, feels painful and hot to the touch. - Feel a lump or a hard area on the breast. - Burning pain can appear continuously and can be clearly felt when breastfeeding. - Inflamed nipples may have white or bloody discharge. - In addition to local symptoms, the mother may also have other systemic symptoms such as chills, high fever, fatigue, etc. - Abscess: There is a mobile tumor under the skin, there is pus oozing from the nipple, there is a persistent fever. If you detect the above symptoms, causing difficulties in daily activities or affecting the breastfeeding process, you should see a doctor early to have a doctor diagnose the disease and develop a suitable treatment regimen. . Early treatment will prevent many risks of complications. The longer it waits, the more dangerous the disease becomes and the treatment process becomes much more difficult and complicated. 3. How to diagnose mastitis? To diagnose the disease, doctors will examine clinical symptoms. In addition, the patient will be prescribed a number of other diagnostic methods such as: Ultrasound: To detect tumors in the breast, distinguish between simple inflammation or complications that have developed into abscesses. Breast aspiration in case the patient has an abscess. Then, this pus will be cultured to determine the exact type of bacteria causing the disease and from there, the doctor will develop an antibiotic regimen suitable for each specific patient case. In cases where women have signs of suspected mastitis but are not breastfeeding and do not respond to medication, the doctor will prescribe a mammogram and breast biopsy to clearly determine the cause of the disease. 4. Some methods of treating mastitis Mastitis is very common and most patients can be treated effectively and recover very quickly. Therefore, you should not worry too much. Below are some of the most popular and effective treatment methods today: - When there are signs of illness, women should drink plenty of water and rest properly. - Use pain relievers as directed by your doctor, or you can use over-the-counter pain relievers, such as paracetamol. - When suffering from mastitis, women should be careful not to wear tight clothes to avoid making the condition more serious. Choose loose clothes with good absorbent material to help improve the disease more quickly. - When you have mastitis, you can still breastfeed your baby because the disease does not harm the baby and can help improve the mother's symptoms. - After breastfeeding, if the baby does not drink all the milk, milk should be expressed to prevent the risk of more serious infection. - In cases of infection, doctors can prescribe antibiotics to effectively treat the disease. Mothers need to absolutely follow the doctor's instructions. To prevent mastitis, women need to pay attention to the following issues: - If the baby does not drink all the milk, the mother needs to express milk to avoid milk congestion. - You can let your baby drink all the milk from one breast, then switch to the other side. - Mothers need to breastfeed properly and in the right position. - Breastfeeding mothers should not smoke and use stimulants. According to experts, the treatment process for mastitis is not complicated. The most important thing is that mothers should go to the doctor early when they have unusual symptoms to receive proper treatment instructions. The longer you wait, the more serious the inflammation becomes and can lead to infection, causing you to suffer more pain and the treatment time will also take longer than usual.
medlatec
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế khám ngoài giờ hành chính Hiện tại hầu hết các khoa, phòng chức năng của bệnh viện đều sẵn sàng phục vụ từ 8 giờ đến 20 giờ tất cả các ngày trong tuần, riêng chuyên khoa Cấp cứu trực 24/24. Đặc biệt hơn để đáp ứng tối đa nhu cầu thăm khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe của đông đảo người dân, một số dịch vụ cơ bản có thời gian phục vụ dài hơn so với thời gian hoạt động chung hàng ngày của bệnh viện. Cụ thể như sau: 1. Khám Nội chung Bắt đầu từ 01/04/2017 bệnh viện mở thêm phòng khám Nội thực hiện khám chuyên khoa Nội từ 7 giờ đến 20 giờ và khám tầm soát ung bướu khi người bệnh có nhu cầu. 2. Chuyên khoa Răng hàm mặt, Tai mũi họng 3. Đơn vị Phẫu thuật thẩm mỹ 4. Phòng khám Nhi Đây là dịch vụ được rất nhiều phụ huynh tin tưởng. Phòng khám Nhi tại Bệnh viện triển khai khám từ 8 giờ đến 20 giờ tất cả các ngày từ thứ 2 đến chủ nhật. 5. Đơn vị Sản phụ khoa 6. Đơn vị Nội soi 7. Khám Ung bướu Khoa Ung bướu: thời gian làm việc từ 7h00 – 18h00 từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần. Riêng ngày chủ nhật, khoa Ung bướu khám từ 7h00 đến 16h00. 18. Các dịch vụ khác – Dịch vụ Điện tim (ECG): trong thời gian khám ngoài giờ sẽ được thực hiện tại phòng cấp cứu. – Dịch vụ Nội soi chỉ thực hiện ngoài giờ trong trường hợp: Nội soi vùng hầu họng gắp dị vật và thực hiện tại phòng khám Tai Mũi họng Thời gian áp dụng: từ ngày 4/7/2016
International General Hospital examines outside of business hours Currently, most of the hospital's departments and functional rooms are ready to serve from 8:00 a.m. to 8:00 p.m. every day of the week, with the Emergency Department on duty 24/7. More specifically, to fully meet the examination, treatment and health care needs of a large number of people, some basic services have longer service hours than the general daily operating time of the hospital. institute. As follows: 1. General Internal Medicine Examination Starting from April 1, 2017, the hospital opened an Internal Medicine clinic to perform internal medicine examinations from 7:00 a.m. to 8:00 p.m. and cancer screening when patients need it. 2. Dentistry and ENT specialist 3. Plastic Surgery Unit 4. Pediatric Clinic This is a service trusted by many parents. The Pediatric Clinic at the Hospital conducts examinations from 8:00 a.m. to 8:00 p.m. every day from Monday to Sunday. 5. Obstetrics and Gynecology Unit 6. Endoscopy Unit 7. Oncology Examination Oncology Department: working hours from 7:00 a.m. to 6:00 p.m. from Monday to Saturday every week. On Sundays only, the Oncology Department examines from 7:00 a.m. to 4:00 p.m. 18. Other services – Electrocardiography (ECG) service: during after-hours examination will be performed at the emergency room. – Endoscopy service is only performed after hours in the case of: Oropharyngeal endoscopy to remove foreign objects and performed at the Ear, Nose and Throat clinic Application period: from July 4, 2016
thucuc
Hệ thống Hà Nội thông báo chỉ phục vụ xét nghiệm COVID-19 khi khách hàng đặt lịch trước 2/ THỜI GIAN ÁP DỤNG: Từ 13h ngày 8/8/2021 cho đến khi có thông báo mới. 4/ LOẠI XÉT NGHIỆM: Xét nghiệm SARS-Co V-2 và xét nghiệm test nhanh COVID-19. 5/ THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ: + Xét nghiệm SARS-Co V-2 (PCR): ☑️ Nhận mẫu trước 𝟖𝐡 (Sau 20h hôm trước đến trước 8h sáng hôm sau), trả kết quả bản mềm 𝟏𝟑𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟑𝐡𝟑𝟎; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟖𝐡 đến 𝟏𝟎𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟓𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟓𝐡𝟑𝟎; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟏𝟎𝐡 đến 𝟏𝟐𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟔𝐡𝟑𝟎, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟕𝐡; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟏𝟐𝐡 đến 𝟏𝟒𝐡𝟑𝟎, trả kết quả bản mềm 𝟏𝟗𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟏𝟗𝐡𝟑𝟎; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟏𝟒𝐡𝟑𝟎 đến 𝟏𝟕𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟐𝟐𝐡, trả kết quả bản cứng 𝟐𝟑𝐡; ☑️ Nhận mẫu sau 𝟏𝟕𝐡 đến 𝟐𝟎𝐡, trả kết quả bản mềm 𝟕𝐡𝟑𝟎 sáng hôm sau, trả kết quả bản cứng 𝟖𝐡𝟑𝟎 sáng hôm. + Xét nghiệm Test nhanh: 30-60 phút. Bước 4: Chờ kết quả và thực hiện theo y lệnh của đội ngũ bác sĩ bệnh viện. Đến trước khung giờ đặt lịch lấy mẫu tối thiểu 10 phút; Khai báo y tế online qua link: để tiết kiệm thời gian; Tuân thủ các quy định về phòng chống dịch của Bệnh viện, Phòng khám.
The Hanoi system announced that it only serves COVID-19 testing when customers make an appointment in advance 2/ APPLICATION TIME: From 1:00 p.m. on August 8, 2021 until further notice. 4/ TYPE OF TEST: Test for SARS-Co V-2 and rapid COVID-19 test. 5/ RESULTS RETURN TIME: + SARS-Co test V-2 (PCR): ☑️ Receive samples before 𝟖𝐡 (After 8pm the previous day to before 8am the next morning), return soft copy results 𝟏𝟑𝐡, return hard copy results 𝟏𝟑𝐡𝟑𝟎; ☑️ Receive samples after 𝟖𝐡 to 𝟏𝟎𝐡, return soft copy results 𝟏𝟓𝐡, return hard copy results 𝟏𝟓𝐡𝟑𝟎; ☑️ Receive samples after 𝟏𝟎𝐡 to 𝟏𝟐𝐡, return soft copy results 𝟏𝟔𝐡𝟑𝟎, return hard copy results 𝟏𝟕𝐡; ☑️ Receive samples after 𝟏𝟐𝐡 to 𝟏𝟒𝐡𝟑𝟎, return soft copy results 𝟏𝟗𝐡, return hard copy results 𝟏𝟗𝐡𝟑𝟎; ☑️ Receive samples after 𝟏𝟒𝐡𝟑𝟎 to 𝟏𝟕𝐡, return soft copy results 𝟐𝟐𝐡, return hard copy results 𝟐𝟑𝐡; ☑️ Receive samples after 𝟏𝟕𝐡 to 𝟐𝟎𝐡, return soft copy results 𝟕𝐡𝟑𝟎 the next morning, return hard copy results 𝟖𝐡𝟑𝟎 the next morning. + Rapid Test: 30-60 minutes. Step 4: Wait for the results and follow the hospital doctors' orders. Arrive at least 10 minutes before the scheduled sampling time; Online medical declaration via link: to save time; Comply with regulations on epidemic prevention of Hospitals and Clinics.
medlatec
Công dụng thuốc Virelsea Virelsea là thuốc dược liệu do Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco sản xuất. Thuốc Virelsea được dùng trong hỗ trợ và điều trị các bệnh suy giảm chức năng gan, viêm gan cấp, mãn tính, viêm gan B, phòng và điều trị xơ gan... 1. Virelsea là thuốc gì? Mỗi viên nang mềm chứa 200 mg cao đặc hỗn hợp dược liệu tương đương với:Diệp hạ châu (Phyllanthi urinariae) 1.500mg. Chua ngút (Fructus Embeliae) 250mg. Cỏ nhọ nồi (Herba Ecliptae) 250mg.Tá dược: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, aerosil, polysorbat 80, gelatin, glycerin, sorbitol 70%, titan dioxyd, vanilin, nipasol, nipagin, phẩm màu chocolate, nước tinh khiết, ethanol 96% vừa đủ 1 viên 2. Chỉ định của thuốc Virelsea Thuốc Virelsea được dùng trong điều trị một số bệnh lý gan như:Viêm gan B, viêm gan cấp và mãn tính.Suy giảm chức năng gan với các triệu chứng: mệt mỏi, ăn uống khó tiêu, chán ăn, táo bón, dị ứng, lở ngứa, vàng da, bí đại tiểu tiện.Bảo vệ và phục hồi chức năng gan cho những người sử dụng nhiều bia, rượu, người dùng thuốc chống lao dài ngày.Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị xơ gan. 3. Chống chỉ định của thuốc Virelsea Thuốc Virelsea chống chỉ định với những đối tượng sau:Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong công thức của thuốc.Bệnh nhân viêm tắc mật.Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.Người thể hàn, chủ hàn. 4. Liều dùng - cách dùng của thuốc Virelsea Liều dùng khuyến cáo của thuốc Virelsea:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 3 viên/lần x 3 lần/ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.Cách dùng của thuốc Virelsea: dùng đường uống, sau bữa ăn, mỗi đợt dùng thuốc kéo dài 30 ngày. 5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Virelsea Vẫn chưa có báo cáo về những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Virelsea. Tuy nhiên, nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc Virelsea, người bệnh hãy ngừng uống và thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời. 6. Tương tác thuốc Hiện chưa có báo cáo nào về tương tác của thuốc Virelsea với các thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Tuy nhiên, nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc mà bạn đang dùng để tránh những tương tác thuốc có thể gây hại.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Virelsea. Lưu ý, Virelsea là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý điều trị tại nhà khi chưa có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
Uses of Virelsea medicine Virelsea is a medicinal medicine produced by Central Pharmaceutical Joint Stock Company 1 - Pharbaco. Virelsea medicine is used to support and treat diseases of impaired liver function, acute and chronic hepatitis, hepatitis B, prevention and treatment of cirrhosis... 1. What medicine is Virelsea? Each soft capsule contains 200 mg of concentrated medicinal mixture equivalent to: Phyllanthi urinariae 1,500 mg. Fructus Embeliae 250mg. Soybean grass (Herba Ecliptae) 250mg. Excipients: Soybean oil, palm oil, white beeswax, lecithin, aerosil, polysorbate 80, gelatin, glycerin, sorbitol 70%, titanium dioxide, vanillin, nipasol, nipagin, chocolate coloring , purified water, 96% ethanol enough for 1 tablet 2. Indications of Virelsea drug Virelsea medicine is used to treat a number of liver diseases such as: Hepatitis B, acute and chronic hepatitis. Impaired liver function with symptoms: fatigue, indigestion, loss of appetite, constipation, allergies allergies, itchy sores, jaundice, urinary retention. Protects and restores liver function for people who use a lot of beer, alcohol, and people who take anti-tuberculosis drugs for a long time. Prevents and supports the treatment of cirrhosis. 3. Contraindications of Virelsea drug Virelsea medicine is contraindicated for the following subjects: People who are sensitive to any ingredient in the drug's formula. Patients with cholecystitis. Pregnant women and lactating women. People with colds and colds. 4. Dosage - how to use Virelsea Recommended dosage of Virelsea: Adults and children over 12 years old: Take 3 tablets each time x 3 times/day. Children under 12 years old: use the medicine as directed by your doctor. How to use Virelsea : Take orally, after meals, each course lasts 30 days. 5. Unwanted effects of Virelsea drug There have been no reports of unwanted effects when using Virelsea. However, if you notice any unusual signs while using Virelsea, the patient should stop taking it and immediately notify the doctor for timely advice. 6. Drug interactions There are currently no reports of interactions of Virelsea with other drugs when used concurrently. However, you should inform your doctor about the medications you are taking to avoid potentially harmful drug interactions. Above is information about the uses, dosage and notes when using Virelsea. Note, Virelsea is a prescription drug, patients should absolutely not treat it at home without a doctor's prescription and instructions.
vinmec
Viêm gan B khi mang thai có đáng lo? Bố mẹ bị viêm gan B có sinh con được không Nỗi lo sợ con cũng bị Viêm gan B khi mang thai “Viêm gan B có lây truyền sang con không” hay “bị viêm gan B có sinh được không” không chỉ là thắc mắc của mình chị Phạm Thị L. (1997 – Hà Nội) trong quá trình mang thai mà còn là của rất nhiều mẹ bầu bị viêm gan B khác. Theo các chuyên gia, trẻ bị lây nhiễm viêm gan B từ mẹ có thể mắc bệnh xơ gan và ung thư gan trong tương lai. Theo thống kê, tỷ lệ viêm gan B lây truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn mang thai thường thấp, chưa đến 3% bởi trong thời kỳ này bé vẫn được bảo vệ qua hàng rào nhau thai gồm 4 lớp nên máu của mẹ không thể tiếp xúc trực tiếp với máu của thai nhi. Tuy nhiên, khi sang thời kỳ sau thai nghén (sau tháng thứ 4) thì hàng rào nhau thai trở nên mỏng manh hơn. Vì thế chỉ cần một tác động nhẹ làm tổn thương nhau thai cũng khiến máu của mẹ dễ dàng tiếp xúc với máu của thai nhi làm tăng tỷ lệ lây nhiễm viêm gan B của bé từ mẹ lên đến 10%. Nhưng thời điểm virus viêm gan B có thể dễ dàng lây truyền từ mẹ sang con là trong giai đoạn chuyển dạ đẻ. Tới hơn 90% các trường hợp lây nhiễm xảy ra trong giai đoạn này, nguyên nhân là do trong quá trình sinh nở, máu, dịch của mẹ dễ dàng tiếp xúc trẻ. Không chỉ có vậy, nếu bị viêm gan cấp tính trong khi mang thai, mẹ bầu có thể phải đối mặt với nguy cơ sảy thai hoặc sinh non, con nhẹ cân. Vì thế việc theo dõi chặt chẽ thai kỳ, xét nghiệm máu kiểm tra chức năng gan định kỳ là vô cùng quan trọng để hạn chế các biến chứng nguy hiểm. Mẹ bầu bị viêm gan B cần lưu ý gì trước và sau sinh Em bé nhà chị L. chào đời trộm vía an toàn và khỏe mạnh Hai mẹ con chị L. được áp da nhau ngay sau sinh Bé được thực hiện da kề da với bố để vừa tốt cho sức khỏe bé, vừa giúp gắn kết tình cảm cha con – Dành cho mẹ: Miễn phí lớp học tiền sản, bệnh viện chuẩn bị sẵn mọi thứ từ A- Z, “cơm bưng nước rót” tận giường 3 bữa/ngày, khám và siêu âm miễn phí sau sinh… – Dành cho bé: Miễn phí tiêm vitamin K, vacxin viêm gan B, áp da bố, mẹ sau sinh, miễn phí bộ ảnh ghi lại những khoảnh khắc đầu đời độc nhất… – Dành cho người nhà: Miễn phí giường và bữa sáng dinh dưỡng
Is hepatitis B during pregnancy something to worry about? Can parents with hepatitis B have children? Fear that your baby will also get Hepatitis B during pregnancy "Can hepatitis B be transmitted to children" or "Can you give birth if you have hepatitis B?" is not only a question of Ms. Pham Thi L. (1997 - Hanoi) during pregnancy but also of many people. Many pregnant mothers have hepatitis B. According to experts, children infected with hepatitis B from their mothers can develop cirrhosis and liver cancer in the future. According to statistics, the rate of hepatitis B transmitted from mother to child during pregnancy is usually low, less than 3% because during this period the baby is still protected through the 4-layer placental barrier, so the mother's blood cannot may come into direct contact with fetal blood. However, when entering the post-pregnancy period (after the 4th month), the placental barrier becomes more fragile. Therefore, just a slight impact that damages the placenta will cause the mother's blood to easily come into contact with the fetus's blood, increasing the baby's rate of hepatitis B infection from the mother to up to 10%. But the time when hepatitis B virus can be easily transmitted from mother to child is during labor and delivery. More than 90% of infections occur during this period, due to the fact that during childbirth, the mother's blood and fluids easily come into contact with the baby. Not only that, if you have acute hepatitis during pregnancy, you may face the risk of miscarriage or premature birth or low birth weight baby. Therefore, close monitoring of pregnancy and regular blood tests to check liver function are extremely important to limit dangerous complications. What should pregnant mothers with hepatitis B pay attention to before and after giving birth? Ms. L.'s baby was born safe and healthy Mother and daughter L. were placed skin-to-skin immediately after giving birth The baby is placed skin-to-skin with the father, which is both good for the baby's health and helps bond the father-child bond – For mothers: Free prenatal classes, the hospital prepares everything from A-Z, “rice and water” delivered to the bed 3 meals/day, free postpartum examination and ultrasound… – For babies: Free vitamin K injection, hepatitis B vaccine, postpartum skin care for father and mother, free photo set to record the unique first moments of life... – For family members: Free bed and nutritious breakfast
thucuc
Tác động của tăng natri máu đến sức khỏe Tăng natri máu có tác động tiêu cực đến sức khỏe, gây cao huyết áp và mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề tim mạch và triệu chứng như mệt mỏi, buồn nôn và khát nước. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng tăng natri máu và cách quản lý nó để bảo vệ sức khỏe của bạn. 1. Nguyên nhân gây tăng natri máu Tăng Natri máu có thể do các nguyên nhân sau:Nạp natri quá mức Một trong những nguyên nhân chính gây tăng natri máu là việc nạp natri (muối) quá mức. Đặc biệt là việc ăn quá nhiều thực phẩm chứa natri cao như mỳ ống, thức ăn nhanh, thức uống có ga, thực phẩm chế biến công nghiệp và các loại gia vị có lượng natri cao. Vấn đề thận Rối loạn chức năng thận, như suy thận, viêm thận, hoặc thận bị tổn thương có thể gây tăng natri máu. Thận có trách nhiệm điều chỉnh lượng natri trong cơ thể bằng cách bài tiết nước và natri qua nước tiểu. Khi chức năng thận bị ảnh hưởng, nồng độ natri trong máu có thể tăng lên. Sử dụng thuốc gây tăng natri máu Một số loại thuốc như các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), thuốc trị bệnh tăng huyết áp, thuốc chống trầm cảm và thuốc chống co giật có thể gây tăng natri máu như một tác dụng phụ. Các tình trạng y tế khác Các tình trạng y tế như sỏi thận, suy tuyến giáp, suy thượng thận, bệnh gan và sử dụng hormone nữ cũng có thể gây tăng natri máu. Các yếu tố di truyền Một số người có khả năng di truyền đặc biệt về cơ chế duy trì cân bằng natri trong cơ thể, khiến họ dễ bị tăng natri máu. Hiểu rõ nguyên nhân gây tăng natri máu là một phần quan trọng trong việc đánh giá và điều trị hiệu quả tình trạng này.2. Tác động của tăng natri máu đến sức khỏe Tăng natri máu có tác động tiêu cực đến sức khỏe và có thể gây ra các vấn đề sau:Một trong những tác động chính của tăng natri máu là gây ra cao huyết áp. Natri giữ nước trong cơ thể và khi nồng độ natri tăng, nước cũng tăng theo, dẫn đến tăng áp huyết. Cao huyết áp có thể gây tổn thương đến các mạch máu, tim và các cơ quan quan trọng khác. Tăng natri máu có thể gây ra mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Natri đóng vai trò quan trọng trong cân bằng nước và chất điện giải. Khi lượng natri tăng, có thể xảy ra mất cân bằng nước và chất điện giải, gây ra tình trạng như mất nước, mất điện giải và các vấn đề liên quan. Tăng natri máu có thể gây ra các vấn đề tim mạch như tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch vành, và nhồi máu cơ tim. Natri ảnh hưởng đến lượng nước và muối trong cơ thể, làm tăng khối lượng máu và áp lực trong mạch máu, đặc biệt là mạch máu đến tim. Để duy trì sức khỏe, cần nhận biết và kiểm soát việc tăng natri máu.3. Triệu chứng và biểu hiện của tăng natri máu Triệu chứng và biểu hiện của tăng natri máu thường xuất hiện khi mức natri trong cơ thể vượt quá mức bình thường, thường được xác định là trên 145 m Eq/L. Các dấu hiệu này có thể bao gồm:Khát nước: Một trong những triệu chứng đáng chú ý của tăng natri máu là cảm giác khát nước không dứt. Sự tăng nồng độ natri trong cơ thể có thể gây ra sự mất nước và khiến cơ thể cảm thấy khô khan và khát nước liên tục. Mệt mỏi: Tăng natri máu có thể làm mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể. Điều này có thể dẫn đến sự mệt mỏi, mất sức và giảm khả năng hoạt động. Buồn nôn và nôn mửa: Tăng natri máu có thể gây ra sự kích thích dạ dày và dẫn đến triệu chứng buồn nôn và nôn mửa, tình trạng này giúp loại bỏ chất natri dư thừa trong cơ thể. Khó thở: Tăng natri máu có thể gây ra mất cân bằng nước và chất điện giải trong cơ thể, ảnh hưởng đến sự cân bằng các chất điện giải trong môi trường nội bào. Điều này có thể gây ra sự khó thở và khó thích nghi với các hoạt động vận động. Rối loạn tình dục: Tăng natri máu có thể ảnh hưởng đến hệ thống nội tiết và gây rối loạn tình dục, bao gồm mất ham muốn tình dục và rối loạn cương dương ở nam giới. Rối loạn thần kinh: Một số người có thể trải qua rối loạn thần kinh do tăng natri máu, bao gồm cảm giác loạn nhịp, cảm giác lo lắng và rối loạn giấc ngủ. Việc nhận biết các triệu chứng và biểu hiện của tăng natri máu rất quan trọng để có thể thực hiện các biện pháp kiểm soát và điều trị kịp thời.4. Cách chẩn đoán, phương pháp điều trị và quản lý tăng natri máuĐể chẩn đoán tăng natri máu, bác sĩ thường thực hiện các bước sau:Xét nghiệm máu: Bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân xét nghiệm máu để đo nồng độ natri trong huyết thanh. Đánh giá triệu chứng và dấu hiệu: Bác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng và dấu hiệu của tăng natri máu, bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, khát nước và thay đổi tình trạng nước và chất điện giải trong cơ thể. Dựa trên kết quả xét nghiệm và đánh giá triệu chứng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán về tình trạng tăng natri máu và tiến hành các bước điều trị và quản lý phù hợp. Để điều trị và quản lý tăng natri máu, có những phương pháp sau đây:Điều trị nguyên nhân gây tăng natri máu Nếu tăng natri máu là do nguyên nhân nào đó, như sử dụng thuốc gây tăng natri, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều dược hoặc ngừng sử dụng các thuốc đó. Ngoài ra, điều trị các bệnh lý liên quan cũng là một phần quan trọng của điều trị tăng natri máu. Hạn chế lượng natri trong chế độ ăn uống Bạn cần hạn chế sử dụng muối và các thực phẩm giàu natri, như thức ăn chế biến công nghiệp, đồ chiên và đồ ăn nhanh. Tăng cường sử dụng các thực phẩm tươi và tự nhiên có chứa ít natri. Điều chỉnh cân bằng nước và chất điện giải
Impact of hypernatremia on health Hypernatremia has a negative impact on health, causing high blood pressure and water and electrolyte imbalance in the body. This can lead to cardiovascular problems and symptoms such as fatigue, nausea and thirst. This article will provide detailed information about hypernatremia and how to manage it to protect your health. 1. Causes of hypernatremia Hypernatremia can be due to the following causes: Excessive sodium intake One of the main causes of hypernatremia is excessive sodium (salt) intake. Especially eating too much high-sodium foods such as pasta, fast food, carbonated drinks, industrially processed foods and high-sodium spices. Kidney problems Kidney dysfunction, such as kidney failure, nephritis, or damaged kidneys can cause hypernatremia. The kidneys are responsible for regulating the amount of sodium in the body by excreting water and sodium through urine. When kidney function is affected, blood sodium levels may increase. Use of drugs that cause hypernatremia Some medications such as nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs), antihypertensives, antidepressants, and anticonvulsants can cause hypernatremia as a side effect. Other medical conditions Medical conditions such as kidney stones, hypothyroidism, adrenal insufficiency, liver disease, and female hormone use can also cause hypernatremia. Genetic factors Some people have a special genetic ability to maintain sodium balance in the body, making them susceptible to hypernatremia. Understanding the cause of hypernatremia is an important part of effectively evaluating and treating this condition.2. Impact of hypernatremia on health Hypernatremia has a negative impact on health and can cause the following problems: One of the main effects of hypernatremia is to cause high blood pressure. Sodium retains water in the body and when sodium levels increase, so does water, leading to increased blood pressure. High blood pressure can damage blood vessels, the heart and other vital organs. Hypernatremia can cause water and electrolyte imbalance in the body. Sodium plays an important role in water and electrolyte balance. When sodium intake increases, water and electrolyte imbalance can occur, causing conditions such as dehydration, electrolyte loss, and related problems. Hypernatremia can cause cardiovascular problems such as increased risk of cardiovascular disease, coronary artery disease, and myocardial infarction. Sodium affects the amount of water and salt in the body, increasing blood volume and pressure in blood vessels, especially blood vessels to the heart. To maintain health, hypernatremia must be recognized and controlled.3. Symptoms and manifestations of hypernatremia Symptoms and manifestations of hypernatremia usually appear when sodium levels in the body exceed normal levels, usually defined as above 145 m Eq/L. These signs may include: Thirst: One of the notable symptoms of hypernatremia is a feeling of constant thirst. Increased sodium levels in the body can cause dehydration and leave the body feeling dry and constantly thirsty. Fatigue: Hypernatremia can cause an imbalance of water and electrolytes in the body. This can lead to fatigue, loss of strength and reduced ability to function. Nausea and vomiting: Hypernatremia can cause stomach irritation and lead to nausea and vomiting, a condition that helps eliminate excess sodium in the body. Difficulty breathing: Hypernatremia can cause water and electrolyte imbalance in the body, affecting the balance of electrolytes in the intracellular environment. This can cause difficulty breathing and difficulty adapting to physical activity. Sexual disorders: Hypernatremia can affect the endocrine system and cause sexual disorders, including loss of sexual desire and erectile dysfunction in men. Neurological disorders: Some people may experience neurological disorders due to hypernatremia, including arrhythmias, feelings of anxiety and sleep disturbances. Recognizing the symptoms and manifestations of hypernatremia is important so that timely control and treatment measures can be implemented.4. How to diagnose, treat and manage hypernatremia To diagnose hypernatremia, doctors often perform the following steps: Blood test: The doctor will prescribe the patient a blood test to measure the sodium concentration in the blood. bar. Evaluating symptoms and signs: Your doctor will review symptoms and signs of hypernatremia, including fatigue, nausea, thirst, and changes in the body's fluid and electrolyte status. Based on test results and symptom assessment, your doctor will make a diagnosis of hypernatremia and take appropriate treatment and management steps. To treat and manage hypernatremia, the following methods are available: Treat the cause of hypernatremia If the hypernatremia is due to some other cause, such as using a medication that causes hypernatremia, your doctor will adjust your medication dose or stop using the medication. In addition, treatment of related diseases is also an important part of hypernatremia treatment. Limit the amount of sodium in your diet You need to limit the use of salt and foods rich in sodium, such as industrially processed foods, fried foods and fast foods. Increase the use of fresh and natural foods that are low in sodium. Regulates water and electrolyte balance
medlatec
3 phút để hiểu về răng khôn - Khôn hay dại? Răng khôn hay còn được biết đến với tên gọi là răng số 8. Đây là răng thường mọc vào giai đoạn trưởng thành, khoảng 17 – 25 tuổi. Trong nhiều trường hợp răng khôn có thể còn mọc muộn hơn nữa, thậm chí có người qua 30 răng khôn mới xuất hiện. Theo thống kê của Tổ Chức Chăm Sóc Răng Miệng Hoa Kỳ, chỉ có khoảng 30% số ca trong độ tuổi trưởng thành kể trên có răng khôn mọc thẳng hoặc không mọc, các trường hợp còn lại là răng khôn mọc lệch gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm và những nỗi đau hàng đêm dai dẳng cho mỗi chúng ta.Do răng khôn nằm trong cùng hàm nên rất khó để vệ sinh thức ăn, khiến vi khuẩn dễ dàng tích tụ. Nguy hiểm hơn khi răng khôn của bạn thích chơi trốn tìm chỉ mọc lên lấp ló một phần hoặc thích cà khịa hàng xóm đâm sang răng bên cạnh. Những sở thích của chúng vô tình làm chúng ta khó vệ sinh khiến vi khuẩn càng dễ lộng hành, và điều gì đến cũng phải đến, sâu răng khiến ta đau đớn và nhiễm trùng.Cặp bài trùng với “sâu răng" chính là viêm lợi, vi khuẩn ở răng khôn đã gây sâu răng còn làm viêm nhiễm vùng lợi xung quanh, dẫn đến triệu chứng: đau, sưng, sốt, hôi miệng hoặc đôi khi cứng hàm khiến bệnh nhân không thể mở miệng to. Mà thế này mới éo le, viêm lợi càng ở những lần tái phát sau thì mức độ nguy hiểm ngày càng lớn.Trong một số trường hợp, nếu những bất thường của răng khôn chưa được chữa trị kịp thời, nhiễm trùng sẽ lây lan sang các khu vực mang tai, má, mắt, cổ... xung quanh, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Việc nhổ răng khôn sẽ giúp bảo vệ các răng lân cận khỏi những tác động xấu đến từ chiếc răng này, đảm bảo được chức năng an nhai và không hề gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.Theo các chuyên gia, thời điểm nhổ răng khôn tốt nhất là độ tuổi từ 18 đến 25, khi chân răng đã hình thành được 2/3. Nếu trên 35 tuổi, nếu phẫu thuật nhổ răng khôn sẽ gặp phải nhiều khó khăn hơn do xương đã cứng và đặc hơn.Lưu ý, có những trường hợp răng khôn cần được bảo tồn do một số yếu tố không cho phép nhổ:Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính như tim mạch, rối loạn đông cầm máu, đái tháo đường...Răng khôn liên quan trực tiếp đến một số cấu trúc quan trọng như xoang hàm, dây thần kinh...Tóm lại, răng khôn là những chiếc răng mọc bình yên, phát triển và ổn định, điều quan trọng nhất là vệ sinh răng miệng cho tốt, tránh cho răng không giở chứng thành... răng dại. Còn nếu răng khôn có vấn đề thì chẳng khác gì một chiếc răng “dại" cần phải loại bỏ ngay.
3 minutes to understand wisdom teeth - Wise or foolish? Wisdom teeth are also known as teeth number 8. These are teeth that usually erupt in adulthood, around 17 - 25 years old. In many cases, wisdom teeth can grow even later, and some people even take 30 years for their wisdom teeth to appear. According to statistics from the American Dental Care Organization, only about 30% of the above adult cases have wisdom teeth that grow straight or do not grow, the remaining cases are misaligned wisdom teeth, causing a lot of problems. Dangerous complications and persistent nightly pain for each of us. Because wisdom teeth are located in the same jaw, it is difficult to clean food, making it easy for bacteria to accumulate. It's more dangerous when your wisdom teeth like to play hide and seek and only partially grow or like to tease neighbors and stab neighboring teeth. Their hobbies unintentionally make it difficult for us to clean, making it easier for bacteria to roam, and whatever comes, tooth decay causes pain and infection. The pair of cards that coincide with "tooth decay" is inflammation. Gums, bacteria in wisdom teeth cause tooth decay and also infect the surrounding gums, leading to symptoms: pain, swelling, fever, bad breath or sometimes jaw stiffness, making the patient unable to open their mouth wide. But like this Unfortunately, the more gingivitis recurs, the more dangerous it becomes. In some cases, if abnormalities of wisdom teeth are not treated promptly, the infection will spread to other areas. Surrounding areas around the ears, cheeks, eyes, neck, etc., can be life-threatening. Removing wisdom teeth will help protect neighboring teeth from the negative effects of this tooth, ensuring chewing function and does not cause negative effects on health. According to experts, the best time to remove wisdom teeth is between the ages of 18 and 25, when the tooth roots are 2/3 formed. If over 35 years old , if surgery to remove wisdom teeth will be more difficult because the bone is harder and denser. Note, there are cases where wisdom teeth need to be preserved due to a number of factors that do not allow extraction: Patients with diseases chronic diseases such as cardiovascular disease, bleeding disorders, diabetes... Wisdom teeth are directly related to a number of important structures such as the maxillary sinus, nerves... In short, wisdom teeth are Teeth grow peacefully, develop and stabilize, the most important thing is good oral hygiene to prevent teeth from turning into... wild teeth. If there is a problem with a wisdom tooth, it is no different than a "fool" tooth that needs to be removed immediately.
vinmec
Ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi Với tốc độ già hóa dân số theo cấp số nhân và tuổi thọ ngày càng cao, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, gánh nặng do ung thư tuyến tiền liệt ở người cao tuổi được dự báo sẽ tăng mạnh trong tương lai. 1. Ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi Số lượng bệnh nhân cao tuổi ngày càng tăng đang ngày càng được công nhận là một ưu tiên cần thiết của cộng đồng ung thư học. Là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới ở các nước phát triển, ung thư tiền liệt tuyến ảnh hưởng đến một bộ phận khá lớn đàn ông cao tuổi. Ung thư tuyến tiền liệt chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới lớn tuổi (≥70 tuổi). Tuổi trung bình khi chẩn đoán là 68 tuổi, 2/3 số ca tử vong liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt xảy ra ở nam giới ≥75 tuổi và là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây tử vong do ung thư ở nhóm này.Khoảng một phần ba các chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt được là những bệnh nhân trên 75 tuổi. Ung thư tuyến tiền liệt thường phát triển chậm và khoảng 90% bệnh nhân còn sống sau năm năm sau khi được chẩn đoán. Ung thư tuyến tiền liệt thường diễn tiến tiềm ẩn, không có triệu chứng lên đến xấp xỉ 60% ở nam giới trên 80 tuổi. 2. Chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi Thử máu: (Phương pháp thử Kháng nguyên Đặc hiệu Tuyến tiền liệt (Prostate Specific Antigen) (PSA)): Kết quả cho thấy có sự gia tăng PSA trong ung thư tiền liệt tuyến. Tuy nhiên một kết quả thử PSA cao không nhất thiết là bị ung thư. Các bệnh khác của tuyến tiền liệt không phải ung thư cũng có thể gây ra mức PSA cao hơn bình thường như: Viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt...Khám trực tràng bằng ngón tay: Tuyến tiền liệt có thể thăm khám qua trực tràng, bác sĩ khám bệnh bằng cách dùng ngón tay có mang găng bôi trơn để kiểm tra kích thước của tuyến tiền liệt và đánh giá xem có bất thường nào không. Đánh giá ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi được nhóm thành một số tình trạng, bao gồm sức khỏe thể chất (ví dụ: bệnh đi kèm, tình trạng dinh dưỡng), sức khỏe tâm thần (ví dụ: trầm cảm, suy giảm nhận thức), sức khỏe chức năng (ví dụ, các hoạt động cụ thể của cuộc sống hàng ngày), các triệu chứng (ví dụ: đau, khó thở) và sức khỏe xã hội (ví dụ: hỗ trợ chăm sóc, mạng xã hội..)Nếu người bệnh có khả năng mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt, các bác sĩ sẽ cho làm sinh thiết tiền liệt tuyến. Sinh thiết là cách duy nhất để chẩn đoán xác định ung thư . Bác sĩ lấy những mẫu mô nhỏ ở tuyến tiền liệt bằng những mũi kim sinh thiết nhỏ và rỗng, theo sự hướng dẫn của siêu âm, tiếp cận tuyến tiền liệt qua đường trực tràng (transrectal) hoặc đáy chậu (transperineal). Mô được gửi cho bác sĩ chuyên khoa giải phẫu bệnh để tìm xem các tế bào là ác tính (ung thư) hay lành tính (không phải ung thư). Thử máu là phương pháp chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi 3. Điều trị ung thư tiền liệt tuyến ở người cao tuổi Các quyết định điều trị cho bệnh nhân cao tuổi bị ung thư tuyến tiền liệt cần cân nhắc về thể lực của bệnh nhân để điều trị, đánh giá mức độ ác tính của bệnh ung thư và thảo luận về nguyện vọng và mong đợi của bệnh nhân. Các bệnh lý đi kèm và khả năng chịu đựng các tác dụng phụ liên quan đến điều trị của người bệnh.Điều trị nội tiết kháng Androgen là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn. Cắt tinh hoàn ngoại khoa và cắt tinh hoàn bằng chất chủ vận LHRH là tiêu chuẩn cho điều trị đầu tay. Ung thư tuyến tiền liệt di căn được điều trị bằng liệu pháp hormone, có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh, giảm các triệu chứng, giữ cho ung thư di căn vào xương mà không đau trong thời gian dài. Liệu pháp hormone không gây tác hại đột ngột và nghiêm trọng, nhưng có thể liên quan đến chứng loãng xương, đổ mồ hôi, mất trương lực cơ và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Các phương pháp điều trị hóa chất đòi hỏi bệnh nhân phải có tình trạng chung khá tốt, vì vậy chúng không phù hợp với người quá cao tuổi hoặc bệnh nhân mắc nhiều bệnh.Nếu ung thư chỉ giới hạn trong tuyến tiền liệt và chưa lan rộng hơn, phẫu thuật hoặc xạ trị tại chỗ là phương pháp điều trị. Cách thức phẫu thuật và kỹ thuật thực hiện xạ trị đã phát triển làm cho các biến chứng nặng nề do chúng gây ra giảm đi đáng kể, chẳng hạn như các biến chứng liên quan đến chức năng tiết niệu và tiêu hóa. Phẫu thuật cũng là phương pháp điều trị quan trọng, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi bệnh nhân phải có thể trạng chung tốt và do đó xạ trị thường được lựa chọn để điều trị cho bệnh nhân cao tuổi.Ung thư tiền liệt tuyến hay được chẩn đoán trên bệnh nhân cao tuổi và thường phát hiện ở giai đoạn di căn. Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với sức khỏe của bệnh nhân cao tuổi, có thể có thêm những bệnh lý khác phối hợp là rất quan trọng. Đảm bảo an toàn, ít biến chứng nhất, chú trọng chất lượng sống của người bệnh là ưu tiên hàng đầu.Phẫu thuật robot đã được triển khai tại nhiều bệnh viện lớn trên thế giới và đang dần trở thành xu hướng phẫu thuật trên thế giới. Robot có 4 cánh tay mô phỏng gần như hoàn hảo các động tác bàn tay con người nhưng góc độ quay có thể gấp đôi lên tới gần 540 độ quay. Robot triệt tiêu được những cử động run tay, giật lắc, đáp ứng nhu cầu phẫu thuật và vi phẫu cần độ chính xác cao. Ống kính 3D phóng đại được những vị trí mổ lên 10 lần. Nhờ đặc tính này, robot phẫu thuật có thể xâm nhập những vị trí khó tiếp cận, “hóa giải” các hạn chế của phẫu thuật truyền thống, đặc biệt đạt hiệu quả rất cao khi điều trị ung thư tuyến tiền liệt, tiêu hóa, tiết niệu – sinh dục và nhiều bệnh phụ khoa......), giúp điều trị hiệu quả những bệnh lý phức tạp.
Prostate cancer in the elderly With the exponential aging of the population and increasing life expectancy, especially in developing countries, the burden of prostate cancer in the elderly is expected to increase sharply in the future. 1. Prostate cancer in the elderly The growing number of elderly patients is increasingly recognized as an essential priority for the oncology community. As the most common cancer in men in developed countries, prostate cancer affects a sizable proportion of elderly men. Prostate cancer mainly affects older men (≥70 years old). Median age at diagnosis is 68 years, two-thirds of prostate cancer-related deaths occur in men ≥75 years of age and is the second most common cause of cancer death in this group .About one-third of prostate cancer diagnoses are in patients over 75 years of age. Prostate cancer usually grows slowly and about 90% of patients are alive five years after diagnosis. Prostate cancer often progresses latently and without symptoms, up to approximately 60% of men over 80 years old. 2. Diagnosis of prostate cancer in the elderly Blood test: (Prostate Specific Antigen (PSA) test): Results show an increase in PSA in prostate cancer. However, a high PSA test result does not necessarily mean cancer. Other non-cancerous prostate diseases can also cause higher than normal PSA levels such as: Prostatitis, prostate enlargement... Rectal examination with fingers: The prostate can be examined. During a rectal exam, the doctor examines the patient using a lubricated gloved finger to check the size of the prostate and evaluate for any abnormalities. Assessment of prostate cancer in the elderly is grouped into several conditions, including physical health (e.g., comorbidities, nutritional status), mental health (e.g., depression, cognitive impairment), functional health (e.g., specific activities of daily living), symptoms (e.g., pain, dyspnea), and social health (e.g., care support care, social networks...) If the patient is likely to have prostate cancer, doctors will perform a prostate biopsy. A biopsy is the only way to definitively diagnose cancer. The doctor takes small tissue samples from the prostate using small, hollow biopsy needles, guided by ultrasound, accessing the prostate through the rectum (transrectal) or perineum (transperineal). The tissue is sent to a pathologist to find out whether the cells are malignant (cancerous) or benign (non-cancerous). Blood tests are a method of diagnosing prostate cancer in the elderly 3. Treatment of prostate cancer in the elderly Treatment decisions for elderly patients with prostate cancer should consider the patient's fitness for treatment, assess the aggressiveness of the cancer, and discuss the patient's wishes and expectations. core. Comorbidities and the patient's ability to tolerate treatment-related side effects. Anti-androgen endocrine therapy is the mainstay of treatment for patients with metastatic prostate cancer. Surgical orchiectomy and orchiectomy with an LHRH agonist are the standard for first-line treatment. Metastatic prostate cancer is treated with hormone therapy, which can stop the progression of the disease, reduce symptoms, and keep the cancer from metastasizing to the bones painlessly for a long time. Hormone therapy does not cause sudden or serious harm, but may be associated with osteoporosis, sweating, loss of muscle tone and increased risk of cardiovascular disease. Chemotherapy treatments require the patient to be in fairly good general condition, so they are not suitable for the very elderly or patients with multiple diseases. If the cancer is limited to the prostate and has not spread More broadly, surgery or local radiotherapy are the treatment methods. The way surgery and techniques for performing radiotherapy have evolved have significantly reduced the serious complications they cause, such as those related to urinary and digestive function. Surgery is also an important treatment method, however this method requires the patient to be in good general health and therefore radiotherapy is often chosen to treat elderly patients. Prostate cancer or Diagnosed in elderly patients and often detected in the metastatic stage. Choosing a treatment method suitable for the health of elderly patients, who may have other comorbidities, is very important. Ensuring safety, minimizing complications, focusing on the patient's quality of life is the top priority. Robotic surgery has been deployed in many large hospitals around the world and is gradually becoming a surgical trend in the world. gender. The robot has 4 arms that almost perfectly simulate human hand movements, but the rotation angle can be doubled up to nearly 540 degrees of rotation. The robot eliminates hand shaking and shaking movements, meeting the needs of surgery and microsurgery that require high precision. The 3D lens magnifies surgical sites 10 times. Thanks to this feature, surgical robots can penetrate hard-to-reach locations, "resolving" the limitations of traditional surgery, especially achieving very high efficiency when treating prostate cancer and digestive tract cancer. , urinary - genitourinary diseases and many gynecological diseases......), helping to effectively treat complex diseases.
vinmec
Những khuyến cáo mới về thuốc tiêm corticosteroid hỗ trợ phổi cho các trường hợp sinh non, bà bầu cần biết Những thai phụ có nguy cơ sinh non thường được bác sĩ chỉ định tiêm corticosteroid hỗ trợ phổi trưởng thành cho thai nhi. Bên cạnh lợi ích làm giảm nguy cơ suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, tiêm trưởng thành phổi cũng tồn tại một số tác dụng phụ không mong muốn. Vì thế, mẹ bầu mang thai cần nắm được một số khuyến cáo mới về thuốc tiêm corticosteroid hỗ trợ phổi cho các trường hợp sinh non để cân nhắc và đưa ra quyết định đúng đắn. Thử nghiệm đầu tiên về corticosteroid trước khi sinh để giảm hội chứng suy hô hấp ở trẻ sinh non được công bố vào năm 1972. Sau đó từ giữa những năm 1980 đến nay, sử dụng corticosteroid trước khi sinh ngày càng được sử dụng nhiều. Từ những bằng chứng mạnh mẽ về hiệu quả của chúng trong vấn đề này, hiện nay tất cả các Tổ chức Y tế trên thế giới đã xác nhận việc sử dụng chúng để cải thiện kết quả cho trẻ sinh non.Các trường hợp thai đơn có nguy cơ sinh non trước 34 tuần, các nghiên cứu cho thấy việc sử dụng corticosteroids (betamethasone, dexamethasone, hoặc hydrocortisone) cho thấy rõ lợi ích cho trẻ như giảm tử vong chu sinh, giảm hội chứng suy hô hấp, giảm xuất huyết não thất, giảm viêm ruột hoại tử. Những tác hại tiềm ẩn có thể gặp như giảm dung nạp glucose ở những đứa trẻ tiếp xúc với corticosteroid trước khi sinh trong tử cung. Các lợi ích của việc sử dụng steroid trước khi sinh là mạnh nhất đối với trẻ sinh từ 24 đến 34 tuần thai, lợi ích của corticosteroid ít hơn khi dùng vào sau 35 tuần.Đối với những phụ nữ mang đa thai có nguy cơ sinh non từ 24 đến 34 tuần các nhà sản khoa cũng khuyến cáo nên dùng corticosteroid trước khi sinh để cải thiện kết quả cho em bé.Với trường hợp mang thai có dự đoán sinh non từ 34 tuần đến 37 tuần tuổi, một nghiên cứu chất lượng cao của Hoa Kỳ đã đánh giá tác dụng của corticosteroid ở 2831 phụ nữ cho thấy việc sử dụng corticosteroid làm giảm có ý nghĩa thống kê nhu cầu hỗ trợ hô hấp cho trẻ sơ sinh trong 72 giờ đầu tiên của cuộc đời, tuy nhiên, hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh phổ biến hơn. Mặc dù không có tác hại lâu dài nào được chứng minh sau khi dùng corticosteroid ở thai kỳ non tháng, nhưng không có thử nghiệm theo dõi đáng kể nào. Các nghiên cứu quan sát sử dụng dữ liệu dân số cho thấy phơi nhiễm corticosteroid trước khi sinh có liên quan đến việc gia tăng các chẩn đoán về rối loạn hành vi và tâm thần ở trẻ em. Bởi vậy, Hiệp hội sản phụ khoa quốc tế khuyến cáo: Không nên dùng corticosteroid trước khi sinh thường quy cho những phụ nữ có dự đoán sinh non muộn. Thay vào đó, việc sử dụng corticosteroid trước khi sinh nên được cân nhắc dựa trên sự cân bằng giữa rủi ro và lợi ích cho từng phụ nữ.Trước đây, phác đồ tiêm corticosteroid thuốc trưởng thành phổi có khác nhau giữa các loại thuốc betamethasone hoặc dexamethasone. Tuy nhiên gần đây, dựa trên nhiều nghiên cứu về hiệu quả của các thuốc, cho thấy với phác đồ tiêm 2 đợt, mỗi đợt cách nhau 24 giờ, các thuốc đều cho hiệu quả tương đương nhau, cũng như các tác dụng phụ cũng tương đương nhau.Không có thử nghiệm theo dõi ngẫu nhiên lớn nào so sánh các trẻ sơ sinh được sinh ra sau các khoảng thời gian tiêm khác nhau. Các nghiên cứu hồi cứu đã gợi ý rằng, tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh là thấp nhất khi sinh trong vòng 18–36 giờ sau khi dùng steroid, mặc dù một số lợi ích có thể thấy được nếu sinh trong vòng 3 giờ sau tiêm. Nguy cơ chấn thương sọ não nặng giảm đáng kể nhất khi sinh trong vòng 48–72 giờ sau khi tiêm steroid. Hầu như tất cả các lợi ích của việc sử dụng steroid trước khi sinh sẽ biến mất, nếu việc sinh xảy ra sau 1 tuần sau khi dùng steroid. Bởi vậy, khuyến cáo nên dùng corticosteroid trước khi sinh lý tưởng là 18-72 giờ và chắc chắn không quá 1 tuần trước khi dự kiến sinh non. Tuy nhiên, nếu dự kiến sinh non trong vòng 18 giờ, vẫn nên dùng corticosteroid trước khi sinh.Các nghiên cứu trên động vật cho thấy, tác dụng bất lợi của việc dùng nhiều đợt corticosteroid trước khi sinh đối với cân nặng khi sinh của em bé và chức năng trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận và quá trình myelin hóa thần kinh sau đó. Tuy nhiên, ở những phụ nữ vẫn có nguy cơ sinh non 7 ngày trở lên sau đợt điều trị đầu tiên, một đợt corticosteroid lặp lại giúp làm giảm nguy cơ hội chứng suy hô hấp và kết cục nặng ở trẻ sơ sinh. Theo dõi thời thơ ấu (18–24 tháng) không có tác động nào đến trẻ (bao gồm tỷ lệ tử vong, tỷ lệ sống sót không tàn tật, tỷ lệ kết cục nghiêm trọng hoặc chậm tăng trưởng). Không có tác động tích cực hoặc tiêu cực đáng kể nào rõ ràng đối với người mẹ. Hiệp hội Sản phụ khoa quốc tế khuyến cáo có thể dùng thêm một đợt corticosteroid trước khi sinh để cải thiện kết quả cho em bé ở những phụ nữ dự kiến ​​sinh non trong vòng 72 giờ và đã dùng một đợt corticosteroid cách hơn một tuần,Các trường hợp sinh mổ chủ động với thai đủ tháng (tuổi thai ≥39 tuần), việc tiêm corticosteroid trước khi mổ lấy thai không được khuyến cáo do không thấy lợi ích rõ rệt cho trẻ sơ sinh.
New recommendations on corticosteroid injections to support the lungs for premature births, pregnant women need to know Pregnant women at risk of premature birth are often prescribed corticosteroid injections to help the fetus' lungs mature. Besides the benefit of reducing the risk of respiratory failure in newborns, lung maturity injections also have some unwanted side effects. Therefore, pregnant mothers need to understand some new recommendations about corticosteroid injections to support the lungs in cases of premature birth to consider and make the right decision. The first trial of prenatal corticosteroids to reduce respiratory distress syndrome in premature infants was published in 1972. Then from the mid-1980s to the present, prenatal corticosteroid use has been increasingly used. Because of the strong evidence of their effectiveness in this regard, all the World Health Organizations have now endorsed their use to improve outcomes for premature infants. Singleton pregnancies at risk of premature birth before 34 weeks, studies show that the use of corticosteroids (betamethasone, dexamethasone, or hydrocortisone) shows clear benefits for the baby such as reducing perinatal mortality, reducing respiratory distress syndrome, and reducing bleeding. ventricles, reducing necrotizing enterocolitis. Potential harmful effects may include decreased glucose tolerance in infants exposed to corticosteroids before birth in utero. The benefits of prenatal steroid use are strongest for infants born between 24 and 34 weeks of gestation; the benefits of corticosteroids are less after 35 weeks. For women with multiple pregnancies at risk between 24 and 34 weeks of preterm birth, obstetricians also recommend using corticosteroids before birth to improve outcomes for the baby. For pregnancies with expected preterm birth between 34 weeks and 37 weeks of age, a qualitative study A US study evaluating the effects of corticosteroids in 2831 women found that corticosteroid use statistically significantly reduced the need for respiratory support in infants during the first 72 hours of life, however , hypoglycemia in newborns is more common. Although no long-term harm has been demonstrated after corticosteroid use in preterm pregnancy, there have been no significant follow-up trials. Observational studies using population data suggest that prenatal corticosteroid exposure is associated with increased diagnoses of behavioral and psychiatric disorders in children. Therefore, the International Society of Obstetrics and Gynecology recommends: Do not use corticosteroids routinely before giving birth to women who predict late preterm birth. Instead, prenatal corticosteroid use should be considered based on the balance of risks and benefits for each woman. Historically, corticosteroid injection regimens for the lung maturation drug betamethasone have varied between betamethasone drugs. or dexamethasone. However, recently, based on many studies on the effectiveness of drugs, it has been shown that with a regimen of 2 injections, each 24 hours apart, the drugs are equally effective, as well as side effects. equivalent. There are no large randomized follow-up trials comparing infants born after different injection intervals. Retrospective studies have suggested that mortality and morbidity are lowest when delivered within 18–36 hours after steroid administration, although some benefit may be seen if delivered within 3 months. hours after injection. The risk of severe traumatic brain injury is most significantly reduced at birth within 48–72 hours after steroid injection. Almost all of the benefits of prenatal steroid use disappear if delivery occurs more than 1 week after steroid administration. Therefore, it is recommended that corticosteroids be administered prenatally, ideally 18-72 hours and certainly no more than 1 week before the expected preterm birth. However, if preterm birth is expected within 18 hours, prenatal corticosteroids should still be administered. Animal studies have shown adverse effects of multiple courses of prenatal corticosteroids on birth weight. the baby and hypothalamic-pituitary-adrenal axis function and subsequent nerve myelination. However, in women who are still at risk of preterm birth 7 days or more after the first course of treatment, a repeat course of corticosteroids reduces the risk of respiratory distress syndrome and severe neonatal outcomes. Follow-up in childhood (18–24 months) had no impact on the children (including mortality, disability-free survival, severe outcomes, or growth failure). No significant positive or negative effects were apparent for the mother. The International Society of Obstetrics and Gynecology recommends an additional course of prenatal corticosteroids to improve the outcome for the baby in women who are expected to give birth within 72 hours and have already had a course of corticosteroids more than once. weeks, In cases of elective cesarean section with full-term pregnancy (gestational age ≥39 weeks), corticosteroid injection before cesarean section is not recommended due to no obvious benefit for the newborn.
vinmec
Công dụng thuốc Ofialin Thuốc Ofialin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần chính của thuốc là ofloxacin được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng niệu sinh dục, nhiễm trùng đường hô hấp và nhiễm trùng chung. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Ofialin có thể gặp một số tác dụng phụ. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Ofialin người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin về thuốc. 1. Cơ chế tác dụng của thuốc Ofialin Thuốc Ofialin có thành phần ofloxacine thuộc thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon tương tự như ciprofloxacin, nhưng khi uống thuốc có sinh khả dụng cao hơn với khoảng 95%.Thuốc Ofialin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng hoặc không có biến chứng. Nhiễm trùng da và mô mềm, viêm tuyến tiền liệt, bệnh lây truyền qua đường tình dục như nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu...Tuy nhiên, thuốc Ofialin cũng chống chỉ định với các trường hợp mẫn cảm với thành phần của thuốc. 2. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Ofialin Thuốc Ofialin sử dụng bằng đường uống. Đối với điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu: viêm bàng quang cho Ecoli hay Kpneumoniae sử dụng thuốc Ofialin với liều khuyến nghị 200mg mỗi 12 giờ và thời gian sử dụng trong 3 ngày. Viêm bàng quang do nhiễm các loại vi khuẩn khác sử dụng thuốc Ofialin với liều khuyến nghị 200mg mỗi 12 giờ và thời gian sử dụng trong khoảng 10 ngày.Đối với điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ trung bình hoặc nhẹ sử dụng thuốc Ofialin với liều khuyến nghị 400mg mỗi 12 giờ và thời gian sử dụng trong khoảng 10 ngày.Điều trị viêm phổi hay viêm phế quản mãn tính đợt cấp sử dụng thuốc Ofialin với liều lượng khuyến nghị 400mg mỗi 12 giờ và sử dụng trong khoảng 10 ngày.Điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục: với bệnh lậu cầu không biến chứng sử dụng thuốc Ofialin với liều duy nhất 400mg. Với viêm niệu đạo hoặc viêm cổ tử cung do C. trachomatis, sử dụng thuốc Ofialin với liều 300mg mỗi 12 giờ và trong 7 ngày. Với điều trị viêm tuyến tiền liệt sử dụng thuốc Ofialin với liều 300mg mỗi 12 giờ và trong 6 ngày.Cần lưu ý: Liều điều trị khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Ofialin, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 3. Xử trí quên liều và quá liều thuốc Ofialin Nếu quên liều Ofialin hãy sử dụng khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Ofialin quên và liều tiếp theo quá gần nhau hãy bỏ qua liều quên. Người bệnh không nên sử dụng gấp đôi liều Ofialin, vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc. Để khắc phục tình trạng bỏ lỡ liều thuốc Ofialin, người bệnh có thể thực hiện đặt chuông báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở.Trong trường hợp vô tình sử dụng thuốc Ofialin quá liều so với quy định và xuất hiện một số dấu hiệu không mong muốn, những người thân cần đưa người bệnh đi bệnh viện cấp cứu ngay lập tức. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ofialin Thuốc Ofialin có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Ofialin có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Ofialin gây ra bao gồm:đau bụng, đau lưng, mệt mỏi, sốt,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Ofialin. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Ofialin có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Ofialin có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Ofialin hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: nhiễm virus, giãn mạch, rối loạn tiêu hoá, giảm bạch cầu, phù, tăng cân, gãy xương, đau cơ, mất trí nhớ, thất điều, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, loạn vận ngôn, mất ngủ...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Ofialin:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Ofialin. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Ofialin từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Ofialin có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Thuốc có tác động đến sự tỉnh táo của người sử dụng. Vì vậy, nếu người bệnh thường xuyên phải thực hiện công việc điều khiển máy móc hoặc lái xe cần độ tập trung cao nên lưu ý khi sử dụng thuốc Ofialin.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Ofialin, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
Uses of Ofialin medicine Ofialin belongs to the group of anti-parasitic, anti-bacterial, anti-viral and anti-fungal drugs. The main ingredient of the drug is ofloxacin which is used in the treatment of urogenital infections, respiratory infections and general infections. However, during treatment with Ofialin, some side effects may occur. Therefore, before using Ofialin, patients need to carefully learn information about the drug. 1. Mechanism of action of Ofialin drug The drug Ofialin contains the ingredient ofloxacine, a fluoroquinolone antibiotic similar to ciprofloxacin, but when taken orally the drug has a higher bioavailability of about 95%. Ofialin is indicated in the treatment of urinary tract infections with or without complications. symptoms. Skin and soft tissue infections, prostatitis, sexually transmitted diseases such as acute uncomplicated urethral and cervical gonococcal infection, non-gonococcal urethritis and cervix... However Ofialin is also contraindicated in cases of hypersensitivity to the drug's ingredients. 2. Dosage and method of using Ofialin Ofialin is used orally. For the treatment of urinary tract infections: cystitis for Ecoli or Kpneumoniae, use Ofialin with a recommended dose of 200mg every 12 hours and use for 3 days. For cystitis caused by other bacterial infections, use Ofialin at a recommended dose of 200 mg every 12 hours and use for about 10 days. For treatment of moderate or mild skin and soft tissue infections, use Ofialin medicine with a recommended dose of 400mg every 12 hours and a duration of use of about 10 days. To treat acute pneumonia or chronic bronchitis, use Ofialin medicine with a recommended dosage of 400mg every 12 hours and use for about 10 days. Treatment of sexually transmitted diseases: for uncomplicated gonococcal disease, use Ofialin with a single dose of 400mg. For urethritis or cervicitis caused by C. trachomatis, use Ofialin at a dose of 300 mg every 12 hours for 7 days. For the treatment of prostatitis, use Ofialin at a dose of 300 mg every 12 hours for 6 days. Note: The above recommended treatment dose is for reference only. Therefore, before using Ofialin, patients need to follow the doctor's instructions. 3. Treatment of missed doses and overdose of Ofialin If you miss a dose of Ofialin, take it as soon as you remember. However, if the interval between the missed Ofialin dose and the next dose is too close, skip the missed dose. Patients should not use a double dose of Ofialin, because it can cause drug overdose. To overcome the situation of missing Ofialin doses, patients can set an alarm or ask relatives to remind them. In case of accidentally overdosing Ofialin compared to the prescribed dose and some signs appear. Unexpectedly, relatives need to take the patient to the emergency hospital immediately. 4. Side effects when using Ofialin Ofialin may cause some unwanted side effects during treatment. However, in each case, side effects of Ofialin can occur at different levels from mild to severe. Some common side effects caused by Ofialin include: stomach pain, back pain, fatigue, fever,... These side effects may occur at the beginning of treatment or after increasing the dosage of Ofialin. Usually, side effects caused by Ofialin can be transient or gradually decrease over time. However, in some cases Ofialin can cause serious unwanted side effects with rare reactions. These reactions may appear within just a few minutes of using Ofialin or over the course of a few days. When serious side effects appear such as: viral infection, vasodilation, digestive disorders, leukopenia, edema, weight gain, bone fractures, muscle pain, memory loss, ataxia, confusion, depression, dizziness, dysarthria, insomnia... Some notes while using Ofialin: Pregnant and breastfeeding women should be cautious when using Ofialin. Patients need to receive advice on using Ofialin from a doctor, and carefully analyze the benefits and risks before using the drug. Ofialin can change the ability to function as well as increase side effects. . Therefore, to avoid drug interactions, patients should provide the doctor with a list of previously used medications, including prescription and non-prescription drugs, herbs, etc. Drugs that affect alertness user's. Therefore, if patients often have to perform tasks such as operating machinery or driving that require high concentration, they should be careful when using Ofialin. Above is important information about Ofialin that patients should read. Carefully follow the instructions for use and use according to the dosage prescribed by your doctor to achieve the best results.
vinmec
Tác dụng của thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh Thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh nên được cân nhắc bổ sung tùy theo tình trạng bệnh và thể trạng của mỗi người để mang lại kết quả một cách tốt nhất. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu về các loại thực phẩm có ích và cách sử dụng chúng hiệu quả trong quá trình điều trị nhịp tim nhanh. 1. Tìm hiểu về tình trạng nhịp tim nhanh Bạn đang tự hỏi rằng, điều gì gây ra tình trạng tim đập nhanh của bạn? Bạn có cần thực phẩm bổ sung để cải thiện tình trạng tim đập nhanh? Trước hết, bạn cần phải hiểu rằng: Nhịp tim là biểu sự cho số lần co bóp của tim thường tính trong vòng một phút. Nhịp tim nhanh là khi nhịp tim vượt trên 100 lần/phút khi nghỉ ngơi. Xung động nhịp được phát ra từ tổ chức gọi là nút phát nhịp (nút xoang) từ đó lan truyền tới toàn bộ quả tim rồi làm cho quả tim co bóp. Khi tần số phát nhịp nhanh hơn thì số lần tim co bóp nhiều hơn. Trong một số trường hợp bệnh lý xung động không chỉ phát từ nút xoang mà còn tại các thành phần khác trong tim gây ra các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân: hồi hộp, hụt nhịp, chóng mặt, hoa mắt, choáng... 2. Nguyên nhân dẫn đến đánh trống ngực Đánh trống ngực là triệu chứng phổ biến của tình trạng tim đập nhanh. Và có rất nhiều lý do khiến bạn có thể mắc phải chúng.Nếu thỉnh thoảng bạn xuất hiện hồi hộp đặc lại trong hoàn cảnh cụ thể như đang sốt, lo lắng, dùng caffe thì đó không phải là điều đáng lo ngại, đặc biệt nếu nó không đi kèm với các triệu chứng khác. Nếu bạn đang bị đánh trống ngực và cảm thấy “khó chịu” (buồn nôn, ngất xỉu hoặc khó chịu), bạn nên xem xét vấn đề này một cách nghiêm túc và tìm cách điều trị khẩn cấp.Nguyên nhân phổ biến của đánh trống ngực bao gồm:Sử dụng rượu.Caffein.Mất nước.Rối loạn nhịp tim.Cảm xúc bộc lộ mạnh mẽ, như lo lắng, sợ hãi và căng thẳng.Thiếu một số chất dinh dưỡng nhất định Tim đập nhanh là nguyên nhân phổ biến dẫn đến đánh trống ngực 3. Thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh 3.1 Chất điện giải giúp tim đập ổn định Thực phẩm bổ sung cho bệnh nhnhịp tim nhanh đầu tiên phải kể đến đó là điện giải. Bổ sung điện giải đầy đủ giúp hạn chế xuất hiện các rối loạn dẫn truyền trong tim từ đó giúp tim đập ổn định.Các tế bào cơ tim sử dụng chất điện giải để dẫn điện. Chúng rất quan trọng để cho phép tim bạn co bóp và nghỉ ngơi vào đúng thời điểm, giúp tim bạn đập ổn định. Nếu bạn bị thiếu chất này, nó có thể làm chậm tín hiệu điện khi nó di chuyển qua tim, gây ra nhịp không đều, nhịp hụt hoặc tiếng đánh trống ngực.Ba chất điện giải thường liên quan nhất đến tình trạng tim đập nhanh là:Magiê.Canxi.Kali.Việc thiếu bất kỳ hoặc tất cả các chất điện giải này có thể tạo điều kiện cho tim đập nhanh hoặc các rối loạn nhịp khác 3.2 Vitamin D giúp hạn chế tình trạng đánh trống ngực Vitamin D không phải là chất điện giải, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến mức độ chất điện giải của bạn. Nó giúp cơ thể bạn hấp thụ canxi và vận chuyển magiê đi khắp cơ thể. Vì vậy, thiếu vitamin D có thể khiến cơ thể bạn không nhận được chất điện giải cần thiết.Ngoài tình trạng đánh trống ngực, thiếu hụt vitamin D thường liên quan đến các triệu chứng như:Đau xương.Mệt mỏi.Yếu cơ, đau cơ hoặc chuột rút cơ.Thay đổi tâm trạng và tình trạng sức khỏe tâm thần như trầm cảm.Sự thiếu hụt vitamin D là tình trạng phổ biến, đặc biệt đối với những người không tiếp xúc đủ với ánh sáng mặt trời. Các nhà nghiên cứu cho biết hơn 1 tỷ người trên thế giới không nhận đủ vitamin D.Vitamin D có thể được tìm thấy trong một số thực phẩm như cá béo, lòng đỏ trứng, nấm và một số loại ngũ cốc. Nhưng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời (trong khi bôi kem chống nắng) là cách tự nhiên nhất để cơ thể bạn có đủ vitamin D. Nếu bạn có lượng vitamin D thấp, các bác sĩ sẽ yêu cầu bạn bổ sung thêm chất này. Bổ sung vitamin D khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời 3.3 Sắt là thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh Sắt rất quan trọng để sản xuất các tế bào hồng cầu, mang oxy đi khắp cơ thể bạn. Thiếu hụt chất sắt có thể dẫn đến việc bạn không có đủ hồng cầu, tình trạng này gọi là thiếu máu do thiếu sắt.Thiếu sắt khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và khó thở. Nó có thể là nguyên nhân gây ra nhịp tim nhanh. Đó là vì tim bạn cần đập mạnh hoặc nhanh hơn để cố gắng di chuyển các tế bào hồng cầu đi khắp cơ thể. 4. Cách dùng thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh Hiện nay, có nhiều thực phẩm bổ sung được quảng cáo có tác dụng ngăn chặn tình trạng đánh trống ngực và khôi phục nhịp tim tự nhiên. Nhưng chúng không có nghĩa là giải pháp phù hợp cho bạn. Nhiều bác sĩ khuyến khích mọi người cố gắng tự điều trị chứng tim đập nhanh.Nếu bạn lo lắng và nghĩ rằng mình có thể bị đánh trống ngực do thiếu hụt dinh dưỡng, hãy gặp bác sĩ. Họ có thể loại trừ các nguyên nhân khác và làm xét nghiệm máu nhanh để xem liệu đó có thực sự là nguyên nhân gây ra tình trạng đánh trống ngực của bạn hay không. Không nên tự ý sử dụng thực phẩm bổ sung cho bệnh nhịp tim nhanh Hai lý do bạn không nên cố gắng tự chẩn đoán hoặc điều trị:Đánh trống ngực đôi khi có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng hơn về tim. Vì vậy, điều quan trọng là bác sĩ phải tìm ra gốc rễ của vấn đề.Tránh sự lạm dụng các chất bổ sung vì dễ gây hại cho bản thân theo những cách khác.Nhịp tim ổn định thường được coi là điều hiển nhiên. Điều này xảy ra khoảng 100.000 lần mỗi ngày và chúng ta hầu như không để ý đến nó. Vì vậy, khi nó đi chệch hướng, việc bạn muốn lấy lại nhịp đó là điều hoàn toàn tự nhiên. Hãy đến gặp và trao đổi với bác sĩ về tình trạng đánh trống ngực của bạn. Họ có thể giúp bạn hiểu những thiếu sót mà bạn có thể mắc phải và cách để bổ sung thêm những gì cơ thể bạn cần.
Effects of dietary supplements for tachycardia Supplements for tachycardia should be considered depending on each person's condition and physical condition to bring the best results. The following article will help you learn about useful foods and how to use them effectively during the treatment of tachycardia. 1. Learn about tachycardia Are you wondering, what causes your heart palpitations? Do you need supplements to improve heart palpitations? First of all, you need to understand that: Heart rate is an expression of the number of heart contractions usually calculated within one minute. Tachycardia is when the heart rate exceeds 100 beats/minute at rest. The rhythmic impulse is emitted from an organization called the pacemaker node (sinus node), from there it spreads to the entire heart and causes the heart to contract. When the beat frequency is faster, the number of times the heart contracts more. In some cases, impulsive disease not only originates from the sinus node but also in other components of the heart, causing unpleasant symptoms for the patient: nervousness, missed beats, vertigo, dizziness, lightheadedness, etc. . 2. Causes of palpitations Palpitations are a common symptom of a fast heartbeat. And there are many reasons why you can get them. If you occasionally experience nervousness that thickens in specific situations such as fever, anxiety, or using coffee, it is not something to worry about, especially if it is not accompanied by other symptoms. If you are experiencing palpitations and feeling “off” (nausea, fainting or irritability), you should take this seriously and seek emergency treatment. Common Causes of Palpitations Palpitations include: Alcohol use. Caffeine. Dehydration. Heart arrhythmias. Strong expressed emotions, such as anxiety, fear, and stress. Lack of certain nutrients A fast heartbeat is a common cause of palpitations 3. Food supplements for tachycardia 3.1 Electrolytes help the heart beat steadily The first food supplement for tachycardia is electrolytes. Supplementing adequate electrolytes helps limit the occurrence of conduction disorders in the heart, thereby helping the heart beat stably. Cardiac muscle cells use electrolytes to conduct electricity. They are important for allowing your heart to contract and rest at the right times, helping your heart beat steadily. If you are deficient in it, it can slow down the electrical signal as it moves through the heart, causing irregular rhythms, missed beats or palpitations. Three electrolytes are most commonly associated with heart palpitations are:Magnesium.Calcium.Potassium.A lack of any or all of these electrolytes can facilitate heart palpitations or other arrhythmias 3.2 Vitamin D helps limit palpitations Vitamin D is not an electrolyte, but can also affect your electrolyte levels. It helps your body absorb calcium and transport magnesium throughout the body. Therefore, vitamin D deficiency can prevent your body from getting the electrolytes it needs. In addition to palpitations, vitamin D deficiency is often associated with symptoms such as: Bone pain. Fatigue. Muscle weakness, muscle pain or cramps. Mood changes and mental health conditions such as depression. Vitamin D deficiency is common, especially for people who do not get enough sunlight exposure. Researchers say more than 1 billion people around the world do not get enough vitamin D. Vitamin D can be found in some foods such as fatty fish, egg yolks, mushrooms and some cereals. But exposure to sunlight (while wearing sunscreen) is the most natural way for your body to get enough vitamin D. If you have low vitamin D levels, your doctors will ask you to supplement it. . Supplement vitamin D when exposed to sunlight 3.3 Iron is a dietary supplement for tachycardia Iron is important for the production of red blood cells, which carry oxygen throughout your body. Iron deficiency can lead to you not having enough red blood cells, a condition called iron deficiency anemia. Iron deficiency makes you feel tired and short of breath. It can be the cause of rapid heart rate. That's because your heart needs to beat harder or faster to try to move red blood cells around your body. 4. How to use dietary supplements for tachycardia Currently, there are many dietary supplements advertised to prevent palpitations and restore natural heart rhythm. But they don't mean the right solution for you. Many doctors encourage people to try to treat heart palpitations themselves. If you are concerned and think you may have palpitations due to nutritional deficiencies, see your doctor. They can rule out other causes and do a quick blood test to see if it's actually the cause of your palpitations. Do not arbitrarily use dietary supplements for tachycardia Two reasons you should not attempt to diagnose or treat yourself: Palpitations can sometimes be a sign of a more serious heart condition. So it's important for your doctor to get to the root of the problem. Avoid overuse of supplements because it's easy to harm yourself in other ways. A stable heart rate is often taken for granted. This happens about 100,000 times a day and we hardly notice it. So when it goes off the rails, it's completely natural to want to get that rhythm back. Go see your doctor and talk about your palpitations. They can help you understand what deficiencies you may have and how to supplement what your body needs.
vinmec
Bệnh nhân bị bệnh viêm khớp gối kiêng gì? Viêm khớp gối là một trong những căn bệnh khá phổ biến đối với mọi người, đặc biệt là những người lớn tuổi hoặc lao động nặng. Bệnh lý này không những gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến đời sống và khả năng vận động của bệnh nhân. Vậy các dấu hiệu nhận biết bệnh là gì? Viêm khớp gối kiêng gì và ăn gì tốt cho sức khỏe? 1. Tổng quan về bệnh viêm khớp gối Trước khi tìm lời giải đáp cho thắc mắc viêm khớp gối kiêng gì thì chúng ta cần phải tìm hiểu sơ lược về bệnh lý này. Thực tế, tình trạng viêm khớp gối thường được mô tả là hiện tượng một hoặc hai bên đầu gối có biểu hiện sưng nóng đỏ. Tình trạng này được lý giải là bởi xương sụn trơn bị mòn, bề mặt xương sụn dần bị xù xì và thô ráp nên xảy ra hiện tượng cọ xát, ma sát nhiều hơn và gây đau khi vận động. Ngoài ra, viêm khớp gối có thể nảy sinh ở bất kỳ đối tượng nào nhưng chủ yếu là người già. Tình trạng viêm khớp gối thường gây ra nhiều cơn đau nhức, khó chịu hay nghiêm trọng hơn là những biến chứng khiến khả năng vận động bị suy giảm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể dễ dàng nhận thấy những triệu chứng bất thường như: Quanh khớp gối có biểu hiện sưng đỏ: triệu chứng sưng tấy kèm theo sắc đỏ trên da ở vùng quanh khớp gối được xem là một biểu hiện bình thường của tình trạng viêm. Bởi vì khi khớp gối bị nhiễm trùng sẽ tạo điều kiện cho các chất lỏng tích tụ tại đây và gây ra hiện tượng sưng tấy. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể cảm nhận được sự ấm nóng ngay vị trí khớp gối bị tổn thương. Đau khớp: ở thời điểm ban đầu những cơn đau khớp gối chủ yếu xuất hiện một cách âm ỉ và diễn tiến dần dần. Thông thường, người bệnh sẽ nhận thấy các cơn đau vào thời điểm sau khi ngủ một giấc nhưng chủ yếu vào buổi sáng. Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh nặng nề hơn thì các cơn đau thường nảy sinh một cách bất ngờ mà không có biểu hiện cảnh báo trước. Đặc biệt, những cơn đau thường nặng nề hơn khi phải quỳ, ngồi hoặc đi cầu thang. Khớp cứng và khó vận động: do khớp gối bị viêm nhiễm nên lớp sụn có chức năng bảo vệ khớp gối cũng bị ăn mòn và mất đi sự trơn tru. Với những trường hợp nặng, những cử động đơn giản như ngồi xuống, gập đầu gối, đứng lên, duỗi thẳng chân,… cũng bị cản trở. Phát ra âm thanh ở khớp khi vận động: sự ăn mòn ở khớp khiến hai đầu xương dần tiếp xúc và cọ sát với nhau, nhất là khi chân phải vận động. 2. Viêm khớp gối kiêng gì và ăn gì tốt cho sức khỏe? Theo bác sĩ, ngoài phương pháp điều trị bằng thuốc thì chế độ ăn uống cũng được xem là một giải pháp giúp cải thiện tình trạng viêm khớp gối. Do đó, việc tăng cường những thực phẩm có lợi và hạn chế sử dụng những thức ăn gây hại cho khớp xương sẽ giúp quá trình hồi phục. Vậy viêm khớp gối kiêng gì? Để quá trình điều trị viêm khớp gối nhanh chóng đạt được hiệu quả, bệnh nhân nên hạn chế hoặc tránh xa những thực phẩm không tốt cho xương khớp. Cụ thể như: Các loại thức ăn đóng hộp, thức ăn nhanh, thức ăn được chế biến sẵn hoặc sơ chế qua dầu mỡ nhiều lần. Những nguồn thức ăn giàu hàm lượng Photpho, điển hình như thực phẩm được chế biến và đóng hộp sẵn, các loại thịt có màu đỏ, phủ tạng động vật,... Các thực phẩm có chứa hàm lượng chất béo bão hòa cao, điển hình như những thức ăn, thực phẩm được chế biến chủ yếu từ bơ sữa. Các loại thực phẩm giàu đường và muối, điển hình như bánh kẹp, nước ngọt. Những thực phẩm làm tăng Lipid máu như xúc xích, thịt mỡ, dăm bông,… không những không tốt cho sức khỏe mà còn tạo cơ hội để bệnh tiến triển nặng nề hơn. Một số thức ăn như canh cua, chuối tiêu, cà pháo, thịt chó, cà ghém,… cũng được liệt kê trong danh sách những thực phẩm người bị viêm khớp gối nên kiêng ăn. 3. Thực phẩm nên bổ sung cho người bị viêm khớp gối Ngoài việc thắc mắc tình trạng viêm khớp gối kiêng gì thì bạn đọc cũng nên Các loại cá béo: hầu hết các loại cá béo thường có chứa nguồn Omega-3 và vitamin D rất dồi dào. Đồng thời, đây cũng là những nguồn dưỡng chất có lợi nhờ tính kháng viêm mạnh giúp làm thuyên giảm các triệu chứng đau, nhức do tình trạng viêm khớp gối gây ra. Bông cải xanh: một số nghiên cứu cho thấy trong bông cải xanh có chứa hàm lượng Sulforaphane khá cao. Trong khi đó, loại chất này có chức năng trung hòa các enzyme khiến sụn bị tổn thương. Đồng thời, bông cải xanh cũng là nguồn thực phẩm rất giàu vitamin C, vitamin K cũng như các hợp chất chống oxy hóa giúp khớp xương cải thiện tình trạng viêm nhiễm, tổn thương. Các loại gia vị có vị cay như tỏi, ớt, gừng, tiêu: thường chứa một số loại hoạt chất giúp tăng cường khả năng miễn dịch, giảm bớt các triệu chứng đau nhức xương khớp và gây ức chế sự xâm lấn của một số loại siêu vi gây tổn thương cho khớp gối. Hạt lanh, quả óc chó: hàm lượng Omega 3 giàu có trong quả óc chó, hạt lạnh không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn thuyên giảm các biểu hiện sưng khớp và chống viêm. Các loại quả mọng: điển hình như việt quất, dâu tây, nho, đào, mận,… vì chúng thường chứa hàm lượng lớn các hoạt chất có khả năng chống oxy hóa rất cao. Nhờ đó, cơ thể có thể ngăn chặn và chống lại sự xâm lấn, phá hủy của vi khuẩn, virus. Ngoài ra, các loại quả này còn có tác dụng làm giảm các triệu chứng do tình trạng viêm khớp gối gây ra cũng như tăng mật độ xương để đẩy lùi nguy cơ viêm nhiễm. Các thực phẩm có chứa hàm lượng Beta Carotene cao: chẳng hạn như măng tây, khoai lang, cà rốt, quả mơ, rau bina, cải xanh, cải Brussels, cà chua,… Beta Carotene được biết đến là một hợp chất có tác dụng chống oxy hóa rất tốt. Do đó, việc tăng cường bổ sung hợp chất này sẽ giúp tiêu diệt và ngăn chặn sự tấn công của các gốc khiến khớp gối bị viêm nhiễm, tổn thương. Đậu nành: một số dưỡng chất được tìm thấy trong đậu nành gồm có protein, các loại muối khoáng như Natri, Kali, Magie, Canxi, Sắt,… và nhiều nhóm vitamin khác. Ngoài ra, đặc tính chống oxy hóa của nguồn thực phẩm này còn có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất Collagen ở tế bào sụn. Nấm: một số nghiên cứu cho thấy nấm không chỉ là nguồn thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng mà còn hỗ trợ đẩy lùi nguy cơ mắc phải một số bệnh lý liên quan đến ung thư và tim mạch. Trong đó, chất Polysaccharide có tác dụng rất tốt trong việc thúc đẩy tổng hợp DNA tế bào, ngăn chặn khả năng oxy hóa của lipit cũng như ức chế sự phát triển của khối u. Các loại rau củ quả giàu sắc tố thực vật Bioflavonoids: theo bác sĩ, đây cũng là một nguồn thực phẩm có lợi cho người bệnh viêm khớp gối vì chúng có chứa hàm lượng chất chống oxy hóa khá cao. Ngoài ra, các loại rau củ quả này còn giúp tăng cường khả năng tổng hợp Collagen Tuyp I cũng như hệ miễn dịch cho cơ thể. Với những chia sẻ trên đây, giải đáp viêm khớp gối kiêng gì đã được giải đáp rất chi tiết. Ngoài ra, bạn đọc cũng được gợi ý thêm một số nguồn thực phẩm có lợi cho xương khớp và một số triệu chứng giúp nhận biết bệnh dễ dàng.
Bệnh nhân bị bệnh viêm khớp gối kiêng gì? Viêm khớp gối là một trong những căn bệnh khá phổ biến đối với mọi người, đặc biệt là những người lớn tuổi hoặc lao động nặng. Bệnh lý này không những gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến đời sống và khả năng vận động của bệnh nhân. Vậy các dấu hiệu nhận biết bệnh là gì? Viêm khớp gối kiêng gì và ăn gì tốt cho sức khỏe? 1. Tổng quan về bệnh viêm khớp gối Trước khi tìm lời giải đáp cho thắc mắc viêm khớp gối kiêng gì thì chúng ta cần phải tìm hiểu sơ lược về bệnh lý này. Thực tế, tình trạng viêm khớp gối thường được mô tả là hiện tượng một hoặc hai bên đầu gối có biểu hiện sưng nóng đỏ. Tình trạng này được lý giải là bởi xương sụn trơn bị mòn, bề mặt xương sụn dần bị xù xì và thô ráp nên xảy ra hiện tượng cọ xát, ma sát nhiều hơn và gây đau khi vận động. Ngoài ra, viêm khớp gối có thể nảy sinh ở bất kỳ đối tượng nào nhưng chủ yếu là người già. Tình trạng viêm khớp gối thường gây ra nhiều cơn đau nhức, khó chịu hay nghiêm trọng hơn là những biến chứng khiến khả năng vận động bị suy giảm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể dễ dàng nhận thấy những triệu chứng bất thường như: Quanh khớp gối có biểu hiện sưng đỏ: triệu chứng sưng tấy kèm theo sắc đỏ trên da ở vùng quanh khớp gối được xem là một biểu hiện bình thường của tình trạng viêm. Bởi vì khi khớp gối bị nhiễm trùng sẽ tạo điều kiện cho các chất lỏng tích tụ tại đây và gây ra hiện tượng sưng tấy. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể cảm nhận được sự ấm nóng ngay vị trí khớp gối bị tổn thương. Đau khớp: ở thời điểm ban đầu những cơn đau khớp gối chủ yếu xuất hiện một cách âm ỉ và diễn tiến dần dần. Thông thường, người bệnh sẽ nhận thấy các cơn đau vào thời điểm sau khi ngủ một giấc nhưng chủ yếu vào buổi sáng. Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh nặng nề hơn thì các cơn đau thường nảy sinh một cách bất ngờ mà không có biểu hiện cảnh báo trước. Đặc biệt, những cơn đau thường nặng nề hơn khi phải quỳ, ngồi hoặc đi cầu thang. Khớp cứng và khó vận động: do khớp gối bị viêm nhiễm nên lớp sụn có chức năng bảo vệ khớp gối cũng bị ăn mòn và mất đi sự trơn tru. Với những trường hợp nặng, những cử động đơn giản như ngồi xuống, gập đầu gối, đứng lên, duỗi thẳng chân,… cũng bị cản trở. Phát ra âm thanh ở khớp khi vận động: sự ăn mòn ở khớp khiến hai đầu xương dần tiếp xúc và cọ sát với nhau, nhất là khi chân phải vận động. 2. Viêm khớp gối kiêng gì và ăn gì tốt cho sức khỏe? Theo bác sĩ, ngoài phương pháp điều trị bằng thuốc thì chế độ ăn uống cũng được xem là một giải pháp giúp cải thiện tình trạng viêm khớp gối. Do đó, việc tăng cường những thực phẩm có lợi và hạn chế sử dụng những thức ăn gây hại cho khớp xương sẽ giúp quá trình hồi phục. Vậy viêm khớp gối kiêng gì? Để quá trình điều trị viêm khớp gối nhanh chóng đạt được hiệu quả, bệnh nhân nên hạn chế hoặc tránh xa những thực phẩm không tốt cho xương khớp. Cụ thể như: Các loại thức ăn đóng hộp, thức ăn nhanh, thức ăn được chế biến sẵn hoặc sơ chế qua dầu mỡ nhiều lần. Những nguồn thức ăn giàu hàm lượng Photpho, điển hình như thực phẩm được chế biến và đóng hộp sẵn, các loại thịt có màu đỏ, phủ tạng động vật,... Các thực phẩm có chứa hàm lượng chất béo bão hòa cao, điển hình như những thức ăn, thực phẩm được chế biến chủ yếu từ bơ sữa. Các loại thực phẩm giàu đường và muối, điển hình như bánh kẹp, nước ngọt. Những thực phẩm làm tăng Lipid máu như xúc xích, thịt mỡ, dăm bông,… không những không tốt cho sức khỏe mà còn tạo cơ hội để bệnh tiến triển nặng nề hơn. Một số thức ăn như canh cua, chuối tiêu, cà pháo, thịt chó, cà ghém,… cũng được liệt kê trong danh sách những thực phẩm người bị viêm khớp gối nên kiêng ăn. 3. Thực phẩm nên bổ sung cho người bị viêm khớp gối Ngoài việc thắc mắc tình trạng viêm khớp gối kiêng gì thì bạn đọc cũng nên Các loại cá béo: hầu hết các loại cá béo thường có chứa nguồn Omega-3 và vitamin D rất dồi dào. Đồng thời, đây cũng là những nguồn dưỡng chất có lợi nhờ tính kháng viêm mạnh giúp làm thuyên giảm các triệu chứng đau, nhức do tình trạng viêm khớp gối gây ra. Bông cải xanh: một số nghiên cứu cho thấy trong bông cải xanh có chứa hàm lượng Sulforaphane khá cao. Trong khi đó, loại chất này có chức năng trung hòa các enzyme khiến sụn bị tổn thương. Đồng thời, bông cải xanh cũng là nguồn thực phẩm rất giàu vitamin C, vitamin K cũng như các hợp chất chống oxy hóa giúp khớp xương cải thiện tình trạng viêm nhiễm, tổn thương. Các loại gia vị có vị cay như tỏi, ớt, gừng, tiêu: thường chứa một số loại hoạt chất giúp tăng cường khả năng miễn dịch, giảm bớt các triệu chứng đau nhức xương khớp và gây ức chế sự xâm lấn của một số loại siêu vi gây tổn thương cho khớp gối. Hạt lanh, quả óc chó: hàm lượng Omega 3 giàu có trong quả óc chó, hạt lạnh không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn thuyên giảm các biểu hiện sưng khớp và chống viêm. Các loại quả mọng: điển hình như việt quất, dâu tây, nho, đào, mận,… vì chúng thường chứa hàm lượng lớn các hoạt chất có khả năng chống oxy hóa rất cao. Nhờ đó, cơ thể có thể ngăn chặn và chống lại sự xâm lấn, phá hủy của vi khuẩn, virus. Ngoài ra, các loại quả này còn có tác dụng làm giảm các triệu chứng do tình trạng viêm khớp gối gây ra cũng như tăng mật độ xương để đẩy lùi nguy cơ viêm nhiễm. Các thực phẩm có chứa hàm lượng Beta Carotene cao: chẳng hạn như măng tây, khoai lang, cà rốt, quả mơ, rau bina, cải xanh, cải Brussels, cà chua,… Beta Carotene được biết đến là một hợp chất có tác dụng chống oxy hóa rất tốt. Do đó, việc tăng cường bổ sung hợp chất này sẽ giúp tiêu diệt và ngăn chặn sự tấn công của các gốc khiến khớp gối bị viêm nhiễm, tổn thương. Đậu nành: một số dưỡng chất được tìm thấy trong đậu nành gồm có protein, các loại muối khoáng như Natri, Kali, Magie, Canxi, Sắt,… và nhiều nhóm vitamin khác. Ngoài ra, đặc tính chống oxy hóa của nguồn thực phẩm này còn có tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất Collagen ở tế bào sụn. Nấm: một số nghiên cứu cho thấy nấm không chỉ là nguồn thực phẩm giúp tăng cường sức đề kháng mà còn hỗ trợ đẩy lùi nguy cơ mắc phải một số bệnh lý liên quan đến ung thư và tim mạch. Trong đó, chất Polysaccharide có tác dụng rất tốt trong việc thúc đẩy tổng hợp DNA tế bào, ngăn chặn khả năng oxy hóa của lipit cũng như ức chế sự phát triển của khối u. Các loại rau củ quả giàu sắc tố thực vật Bioflavonoids: theo bác sĩ, đây cũng là một nguồn thực phẩm có lợi cho người bệnh viêm khớp gối vì chúng có chứa hàm lượng chất chống oxy hóa khá cao. Ngoài ra, các loại rau củ quả này còn giúp tăng cường khả năng tổng hợp Collagen Tuyp I cũng như hệ miễn dịch cho cơ thể. Với những chia sẻ trên đây, giải đáp viêm khớp gối kiêng gì đã được giải đáp rất chi tiết. Ngoài ra, bạn đọc cũng được gợi ý thêm một số nguồn thực phẩm có lợi cho xương khớp và một số triệu chứng giúp nhận biết bệnh dễ dàng.
medlatec
Bé mút tay nhưng không chịu bú phải làm sao? Theo khuyến cáo của bác sĩ bé nên bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời. Từ khoảng 2-3 tháng tuổi bạn có thể thấy bé bắt đầu thường xuyên mút tay, đây có thể là hành động vô hại nhưng đôi khi cũng mang đến một số vấn đề cần can thiệp nhất là khi bé mút tay không chịu bú. Vậy bé 3 tháng mút tay phải làm sao, khi nào cần can thiệp, bé mút tay nhưng không chịu bú nên xử lý thế nào? 1. Vì sao bé mút tay không chịu bú? Trẻ căng thẳng: Các con cũng sẽ bị căng thẳng, stress. Lúc này việc trẻ ngậm mút tay sẽ kích thích não trẻ sản xuất ra chất endorphin (chất giảm đau nội sinh), cảm giác thư giãn thích thú được tạo nên giúp trẻ giảm bớt căng thẳng, nó tương tự như khi trẻ được ăn những món mà trẻ yêu thích. Việc này cũng dẫn đến bé mút tay không chịu bú. Nguyên nhân có thể do các mẹ bận rộn, làm bé không còn thói quen bú mẹ và sau khi bú mẹ lại bé sẽ bắt đầu cáu gắt, quấy khóc do lạ lẫm.Biểu hiện của việc trẻ đang đói, khát, cô đơn : Theo nhận định từ những chuyên gia của Hiệp hội Nhi khoa Hoa kỳ, hầu hết những bé sơ sinh khi đói sẽ mút tay. Não bộ của bé được kích thích như tìm được cảm giác của bầu sữa mẹ, như đang được gần mẹ. Nếu mẹ thiếu sữa sẽ dẫn đến đến tình trạng bé mút tay nhưng không chịu bú. 2. Tác hại của việc bé mút tay Trẻ ngậm mút tay chưa được rửa sạch: Tay bé không sạch sẽ mang theo vi khuẩn, nấm,..v.. Điều này khiến hệ tiêu hoá của trẻ yếu đi hơn nữa còn có thể bị rối loạn co bóp dạ dày hoặc rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, đưa nấm Candida Albicans vào khoang miệng gây ra nấm miệng ở trẻ biểu hiện bệnh là các vết loét nhỏ dưới lớp màng trắng. Khi bé bị nấm lưỡi mà không được điều trị kịp thời có thể làm trẻ mất vị giác, đau đớn từ đó lười bú, thậm chí có thể bỏ bú.Bé ngậm ngón tay quá sâu rất dễ gây ra nôn trớ nhất là sau khi ăn hoặc bú. Nhưng việc mút tay đã trở thành thói quen khó bỏ do bé nghĩ hành động này an toàn. Hai nguyên nhân này kết hợp lại khiến bé lẩn tránh việc bú và làm bé mút tay nhưng không chịu bú.Ngoài các bệnh về đường tiêu hoá, việc mút tay không sạch sẽ khiến bé nhiễm các bệnh khác tay qua đường tay- miệng như: bệnh tay chân miệng, bệnh cúm, bệnh thủy đậu, nhiễm giun.Khi bé có động tác mút mạnh liên tục, thậm chí nhai hoặc dùng lưỡi ngón tay có thể gây ra một số tổn thương như da ngón tay bị nứt đi nứt lại,nặng hơn có thể bị lở loét và nhiễm trùng dưới da gây viêm da mủ.Bé mút tay thường xuyên trong thời gian dài khả năng cao gây biến dạng xương ngón tay, dẫn đến hình dạng ngón tay bất thường.Khi trẻ lớn hơn 5-6 tuổi trong kỳ thay răng vẫn còn thói quen mút tay việc này sẽ làm tổn thương đến hàm răng như biến dạng răng như hàm bị hô hay móm, lệch khớp cắn, khó phát âm. 3. Bé 3 tháng mút tay phải làm sao? Việc bé có thể đưa ngón tay vào miệng, chứng tỏ cơ quan điều khiển sự vận động và các cơ bắp của bé có thể phối hợp theo ý muốn. Thường thì bé từ 2 – 3 tháng tuổi bắt đầu có thói quen mút tay.Động tác mút tay xuất hiện ở bé dưới 2 tuổi là một dấu hiệu cho thấy não bộ của bé đang phát triển và bắt đầu tìm tòi thế giới xung quanh. Theo thống kê có khoảng 70-90% bé mút tay, nhưng sau 6 tháng đầu tiên, phản xạ bú mút sẽ giảm. Hầu hết các bé sẽ tự động bỏ việc ngậm mút tay lúc được 3 – 5 tuổi.Tuy nhiên, khi bé lớn dần mà vẫn còn thói quen ngậm mút tay sẽ trở thành “tật khó chữa”, vô hình chung sẽ gây nhiều bất lợi cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Để giúp trẻ bỏ thói quen mút tay các mẹ có thể làm một số hành động sau để khuyến khích bé bỏ mút tay:Nếu bé đói, khát hãy cho bé bú sữa để đáp ứng nhu cầu của bé.Nếu bé đang cô đơn hãy chơi chung cùng bé.Nếu nguyên nhân do bé căng thẳng có thể an ủi bé bằng những cái ôm, lời an ủi nhẹ nhàng.Khi bé làm hành động mút tay vô tình như một thói quen, các mẹ có thể nhẹ nhàng lấy tay bé ra và làm bé phân tâm bằng những việc khác.Khi bé đã biết nói, bé mút tay thể hiện việc đau, giận dữ,... các mẹ có thể dạy trẻ cách bày tỏ cảm xúc bằng lời nói và dạy cho trẻ biết những tác hại khi trẻ mút tay.Lúc tình hình bé mút tay có cải thiện các mẹ có thể động viên, khen thưởng bé. Các mẹ có thể làm một cái lịch các ngày trong tuần nhiều màu sắc, trên lịch hãy đánh dấu những ngày trẻ không mút tay và khích lệ để trẻ bỏ mút tay dần dần.Có thể làm giảm hứng thú việc bằng tay bằng cách sử dụng một số biện pháp như băng kín hay mang găng cho tay bé.Ngoài việc giúp trẻ bỏ dần thói quen mút tay, việc bé mút tay không chịu bú có thể do các nguyên nhân khác, mẹ có thể tham khảo một số biện pháp như sau:Nếu nguyên nhân nằm ở việc lượng sữa mẹ ít đi các mẹ có thể chọn cho mình một khẩu phần ăn hợp lý để cung cấp đủ dinh dưỡng cho cả mẹ và bé.Việc mẹ ít cho bé bú khiến bé xa lạ và căng thẳng khi bú lại hãy chơi với bé nhiều hơn giúp bé làm quen dần lại với bạn.Trường hợp việc mút tay ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa có các biểu hiện như tiêu chảy, buồn nôn, táo bón, đau bụng, hay do nấm lưỡi,... hãy đưa bé đến ngày bác sĩ để điều trị.
What should I do if my baby sucks his thumb but refuses to suck? According to doctor's recommendations, babies should be breastfed for the first 6 months of life. From about 2-3 months old, you can see your baby starting to regularly suck his thumb. This may be a harmless action but sometimes it also causes some problems that need intervention, especially when the baby sucks his thumb and refuses to suck. So what should you do if your 3-month-old baby sucks his thumb? When should you intervene? How should you handle the baby sucking his thumb but refusing to suck? 1. Why does the baby suck his thumb and refuse to suck? Children are stressed: Children will also be stressed. At this time, sucking the child's thumb will stimulate the child's brain to produce endorphins (endogenous pain relievers), creating a feeling of relaxation and enjoyment that helps the child reduce stress, similar to when children eat foods. food that children love. This also leads to the baby sucking his thumb and refusing to breastfeed. The reason may be because the mother is busy, causing the baby to lose the habit of breastfeeding and after breastfeeding again, the baby will begin to be irritable and cry due to unfamiliarity. Signs of a baby being hungry, thirsty, and lonely: According to experts from the American Pediatric Association, most newborn babies will suck their thumbs when they are hungry. The baby's brain is stimulated as it finds the feeling of breast milk, as if it is close to the mother. If the mother lacks milk, it will lead to the baby sucking her thumb but refusing to suck. 2. Harmful effects of thumb sucking Babies suck on unwashed hands: Babies' hands are not clean, carrying bacteria, fungi, etc. This makes the child's digestive system even weaker and can cause stomach cramps or stomach upset. Intestinal dysbiosis, the introduction of Candida Albicans into the oral cavity causes oral thrush in children, which manifests as small ulcers under the white membrane. When a baby has tongue fungus and is not treated promptly, it can cause the child to lose their sense of taste and pain, making them lazy to breastfeed or even stop feeding. Baby sucking on their fingers too deeply can easily cause vomiting, especially after eating. eat or suck. But thumb sucking has become a habit that is difficult to break because the baby thinks this action is safe. These two causes combined make the baby avoid breastfeeding and cause the baby to suck his thumb but refuse to suck. In addition to gastrointestinal diseases, unclean thumb sucking causes the baby to contract other hand-to-mouth diseases such as : hand, foot and mouth disease, flu, chickenpox, worm infection. When the baby continuously sucks strongly, even chews or uses the tongue of the finger, it can cause some damage such as the skin of the finger cracking and cracking. In more severe cases, ulcers and infections under the skin can occur, causing pyoderma. If a child sucks his or her thumb frequently for a long time, there is a high possibility of deforming the finger bones, leading to an abnormal finger shape. As the child grows older, People over 5-6 years old still have the habit of thumb sucking during the period of tooth replacement. This will cause damage to the teeth such as tooth deformity such as a protruding or underbite jaw, misaligned bite, and difficulty pronouncing. 3. What should I do if my 3-month-old baby sucks his thumb? The fact that the baby can put his fingers in his mouth proves that the baby's body controls movement and muscles can coordinate as desired. Usually, babies from 2 to 3 months old begin to have the habit of sucking their thumb. Thumb sucking movements that appear in babies under 2 years old are a sign that the baby's brain is developing and starting to explore the world around them. . According to statistics, about 70-90% of babies suck their thumbs, but after the first 6 months, the sucking reflex will decrease. Most children will automatically stop sucking their thumbs when they are 3 - 5 years old. However, as the baby grows older, if they still have the habit of sucking their thumbs, it will become an "intractable habit" and will inevitably cause many inconveniences. beneficial for children's health and development. To help children quit the habit of thumb sucking, mothers can do the following actions to encourage their children to stop sucking their thumbs: If the baby is hungry or thirsty, give the baby milk to meet the baby's needs. If the baby is lonely, give the baby milk to meet his or her needs. Play with your baby. If the cause is stress, you can comfort your baby with hugs and gentle words of comfort. When your baby involuntarily sucks his thumb as a habit, mothers can gently take his hand. baby out and distract him with other things. When the baby can talk, he sucks his thumb to express pain, anger, etc. Mothers can teach children how to express their feelings verbally and teach them Know the harmful effects of thumb sucking in children. When the baby's thumb sucking situation improves, mothers can encourage and reward the baby. Mothers can make a colorful weekday calendar. On the calendar, mark the days when children do not suck their thumbs and encourage them to gradually stop sucking their thumbs. You can reduce the interest in manual work by using Use some measures such as covering the baby's hand with a bandage or wearing gloves. In addition to helping the child gradually get rid of the habit of thumb sucking, the baby's refusal to suck can be due to other reasons, mothers can refer to some measures. as follows: If the cause lies in the low amount of breast milk, mothers can choose a reasonable diet to provide enough nutrition for both mother and baby. Mothers rarely breastfeed their babies, making them feel alienated and uncomfortable. If you feel stressed when breastfeeding again, play with your baby more to help your baby gradually get used to you again. In case thumb sucking affects the digestive system, there are symptoms such as diarrhea, nausea, constipation, abdominal pain, or diarrhea. tongue fungus,... take your baby to the doctor for treatment.
vinmec
Những ca xét nghiệm nhầm hy hữu Ngày 19/8/2005, chị Nguyễn Thị T sinh con ở BV Đa Khoa Hà Tĩnh và bị bệnh viện này xét nghiệm nhầm có dương tính với virus HIV. Năm 2008, một bệnh viện tại TPHCM cũng có kết quả xét nghiệm nhầm cho một thai phụ có dương tính với HIV. Những ca xét nghiệm nhầm đã đem lại hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân, trong đó có sản phụ bị hỏng thai, có sản phụ đòi tự vẫn vì quá sốc. Gần đây nhất, là sản phụ Lê Thị Oanh (21 tuổi, trú phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa) cũng bị bệnh viện sản phụ thành phố Thanh Hoá xét nghiệm nhầm có dương tính với HIV. Những ca xét nghiệm nhầm đã đem lại hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân, trong đó có sản phụ bị hỏng thai, có sản phụ đòi tự vẫn vì quá sốc. Phân tích về vấn đề có những sai sót trong xét nghiệm, PGS. TS Hoàng Văn Sơn Phó Chủ tịch kiêm tổng thư ký Hội hành nghề Y tư nhân Việt Nam cho rằng :”Có một số người hỏi tôi: tại sao xét nghiệm ở 2-3 nơi lại cho kết quả khác nhau? Điều này không phổ biến, nhưng có thật. Kết quả xét nghiệm phụ thuộc chủ yếu ở người làm xét nghiệm, ở kỹ thuật, máy móc, hóa chất sử dụng. Có khi kết quả đúng nhưng đánh giá sai. Ông Sơn đưa ra một phân tích, máy móc ở các phòng thí nghiệm tốt nhưng phải thường xuyên được kiểm tra, nếu không có thể sẽ dẫn đến sai hàng loạt. Trên thực tế, ở nhiều tuyến tỉnh, huyện, nơi mà trình độ ngoại ngữ (kỹ thuật viết bằng tiếng nước ngoài), trình độ tin học chưa cao; trong khi đó, kỹ sư máy lại không giỏi về kỹ thuật xét nghiệm nên đã dẫn đến việc xảy ra một số sai sót. Ông Sơn đưa thêm một bất cập liên quan đến người làm xét nghiệm, người phụ trách phòng xét nghiệm và kiểm tra kết quả. Xét nghiệm y khoa phục vụ bệnh nhân thường gồm 4 lĩnh vực: Hóa sinh, huyết học và truyền máu, vi sinh và ký sinh trùng, tế bào. Hiện nay, bốn lĩnh vực này là bốn chuyên khoa khác nhau. Người thuộc chuyên khoa này thường không thành thạo về chuyên khoa khác, sẽ gặp khó khăn khi điều hành chuyên khoa mà mình không sâu. Đây là một bất cập trong quản lý phòng xét nghiệm,chủ yếu ở tuyến tỉnh,huyện. Theo bác sỹ Luật, quy trình này phải bắt đầu kể từ khi lấy mẫu theo chỉ định của người thầy thuốc qua thăm khám bệnh nhân, thực hiện xét nghiệm đến khi các kết quả được trả đến tay người thầy thuốc. Quy trình gồm 3 giai đoạn: giai đoạn trước xét nghiệm, giai đoạn xét nghiệm và giai đoàn sau xét nghiệm. Giai đoạn trước xét nghiệm: gồm việc quyết định sử dụng xét nghiệm, chỉ định các xét nghiệm, gửi chỉ định đến phòng xét nghiệm, nhân viên lấy mẫu bệnh phẩm, vận chuyển mẫu đến khu vực xét nghiệm, nhận và bàn giao mẫu tại khoa xét nghiệm, xử lý mẫu ban đầu (ly tâm, bảo quản mẫu trước xét nghiệm…). Điều chú ý là ở giai đoạn này có thể gặp các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm cần phải được ghi chú chính xác như: tuổi, giới, chủng tộc, vấn đề ăn uống, béo phì, hút thuốc, uống rượu, uống cà phê, làm việc nặng, stress, tình trạng bệnh lý (suy giáp, đái tháo đường, suy thận, tắc mật, bệnh tim, …), tình trạng sử dụng thuốc (lợi tiểu, thuốc trị lao, propanolon, prednisolone, tránh thai, …), có thai, lấy nhầm mẫu, nhầm bệnh nhân, nhầm thuốc chống đông, … Giai đoạn xét nghiệm: gồm việc đưa mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích và thực hiện xét nghiệm một cách tự động. Ở giai đoạn này có thể gặp 2 sai sót: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống. Sai số ngẫu nhiên có thể gây nên bởi thời gian lấy mẫu không phù hợp với xét nghiệm, sự khác nhau về nhiệt độ, pipet hút không chuẩn… Sai số hệ thống có thể do những thay đổi phụ thuộc vào thời gian chuẩn hóa dụng cụ xét nghiệm. Vì vậy, để kết quả xét nghiệm chính xác và xác thực, vấn đề quan trọng nhất trước khi thực hiện xét nghiệm là phải kiểm soát chất lượng xét nghiệm bằng nội kiểm tra chất lượng (IQC) hàng ngày và ngoại kiểm tra chất lượng (EQA) theo định kỳ. Giai đoạn sau xét nghiệm: gồm việc thu lượm các kết quả xét nghiệm, đánh giá,duyệt kết quả và gửi kết quả đến tay người thầy thuốc để từ đó người thầy thuốc dựa các kết quả kết hợp với thực tế lâm sàng để chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt, đánh giá hiệu quả điều trị, tiên lượng hoặc sàng lọc. Kết quả được kiểm soát theo nhiều khâu như người quản lý máy xét nghiệm, trưởng nhóm xét nghiệm và chuyên giaduyệt kết quả lần cuối” Tuy nhiên, máy móc và quy trình hiện đại đến đâu thì cũng con người sử dụng cũng cần phải kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ theo quy định. Các y, bác sỹ, nhân viên kỹ thuật phải tâm niệm:” Mỗi một sai sót trong xét nghiệm là một vụ tai nạn”” – Bác sỹ Phạm Thiện Ngọc chia sẻ.
Rare cases of mistaken tests On August 19, 2005, Ms. Nguyen Thi T gave birth at Ha Tinh General Hospital and was mistakenly tested positive for the HIV virus by this hospital. In 2008, a hospital in Ho Chi Minh City also mistakenly tested a pregnant woman as HIV-positive. Mistaken tests have brought serious consequences to patients, including pregnant women having miscarriages, and some pregnant women wanting to commit suicide because they were so shocked. Most recently, pregnant woman Le Thi Oanh (21 years old, residing in Dong Tho ward, Thanh Hoa city) was also mistakenly tested positive for HIV by the Thanh Hoa city maternity hospital. Mistaken tests have brought serious consequences to patients, including pregnant women having miscarriages, and some pregnant women wanting to commit suicide because they were so shocked. Analyzing the issue of errors in testing, Associate Professor. Dr. Hoang Van Son, Vice President and General Secretary of the Vietnam Private Medical Practitioners Association, said: "Some people ask me: why do tests in 2-3 places give different results? This is not common, but it is true. Test results depend mainly on the person doing the test, the technique, machinery, and chemicals used. Sometimes the results are correct but the evaluation is wrong. Mr. Son gave an analysis, the machines in the laboratories are good but must be regularly checked, otherwise it may lead to a series of errors. In fact, in many provinces and districts, where foreign language proficiency (technical writing in a foreign language) and computer skills are not high; Meanwhile, the machine engineer was not good at testing techniques, which led to some errors. Mr. Son added another drawback related to the person doing the test, the person in charge of the laboratory and checking the results. Medical tests serving patients usually include 4 fields: Biochemistry, hematology and blood transfusion, microbiology and parasitology, and cells. Currently, these four fields are four different specialties. People in this specialty are often not proficient in other specialties, and will have difficulty managing a specialty in which they are not knowledgeable. This is an inadequacy in laboratory management, mainly at the provincial and district levels. According to Dr. Luat, this process must start from the time the sample is taken as prescribed by the physician through examining the patient, performing tests until the results are returned to the physician. The process includes 3 stages: pre-test stage, testing stage and post-test stage. Pre-test phase: includes deciding to use the test, ordering tests, sending orders to the laboratory, staff taking specimens, transporting samples to the testing area, receiving and handing over samples At the testing department, initial sample processing (centrifugation, sample preservation before testing...). It is important to note that at this stage there may be factors that can affect the test results that need to be accurately noted such as: age, gender, race, eating problems, obesity, smoking, etc. Drinking alcohol, drinking coffee, heavy work, stress, medical conditions (hypothyroidism, diabetes, kidney failure, cholestasis, heart disease, etc.), drug use (diuretics, anti-tuberculosis drugs, etc.) propanolone, prednisolone, birth control, ...), pregnancy, wrong sample, wrong patient, wrong anticoagulant, ... Testing phase: includes putting the patient sample into the analyzer and performing the test automatically. At this stage, two errors can be encountered: random error and systematic error. Random errors can be caused by sampling times that do not match the test, differences in temperature, non-standard pipettes, etc. Systematic errors can be caused by changes depending on the standardization time used. testing instrument. Therefore, for accurate and authentic test results, the most important issue before performing the test is to control the quality of the test with daily internal quality control (IQC) and external quality control. (EQA) periodically. Post-test phase: includes collecting test results, evaluating, approving the results and sending the results to the physician so that the physician can rely on the results combined with clinical reality to diagnose. diagnosis, differential diagnosis, assessment of treatment effectiveness, prognosis or screening. Results are controlled in many stages such as the testing machine manager, the testing team leader and the expert who approves the final results." However, no matter how modern the machines and processes are, the people who use them also need to be strictly inspected and controlled according to regulations. Doctors, nurses, and technical staff must keep in mind: "Every error in testing is an accident" - Dr. Pham Thien Ngoc shared.
medlatec
Viêm họng do liên cầu khuẩn nguy hiểm không và triệu chứng bệnh Liên cầu khuẩn là loại vi khuẩn có thể tấn công vào đường hô hấp trên gây nhiễm trùng, triệu chứng thường gặp gây đau rát họng, ho,… Viêm họng do liên cầu khuẩn thường có thể tự khỏi nếu chăm sóc sức khỏe và điều trị y tế phù hợp. Song một số trường hợp, bệnh nhân sức khỏe kém hoặc chăm sóc điều trị không tốt có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm. 1. Đặc điểm bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn Viêm họng do liên cầu khuẩn là bệnh nhiễm trùng cổ họng do vi khuẩn họ Streptococcus gây ra. Bệnh có những đặc điểm như sau: 1.1. Nguy cơ lây nhiễm Vi khuẩn gây bệnh này thường tồn tại trong dịch mũi, họng của người bệnh, dễ dàng phát tán và gây bệnh cho người lành qua các giọt nước bọt có vi khuẩn, như hành động ho, sổ mũi, hắt hơi, lắc tay,… Vì thế, người bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn nên theo dõi và phòng ngừa lây nhiễm, điều trị. Rửa tay sạch sẽ là biện pháp hiệu quả để phòng ngừa lây nhiễm bệnh. 1.2. Mức độ bệnh Viêm họng do liên cầu khuẩn thường gây triệu chứng nặng hơn so với tác nhân gây bệnh là virus hoặc vi khuẩn khác. Đặc biệt khi bệnh xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 12 tuổi, môi trường trường học là nơi dễ gây phát tán bệnh. 1.3. Triệu chứng bệnh Tổn thương viêm họng xảy ra đầu tiên sau khi nhiễm liên cầu khuẩn nên triệu chứng đau họng là điển hình nhất. Trong vòng 3 ngày, bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng đi kèm sau: nuốt khó, buồn nôn, đau họng khi nuốt, họng bị đỏ, amidan sưng to, sốt, xuất hiện đốm trắng hoặc mảng đỏ ở cổ họng, sưng hạch và tuyến bạch huyết ở cổ, phát ban, mề đay, đau nhức đầu, đau bụng và buồn nôn,… 2. Viêm họng do liên cầu khuẩn có nguy hiểm không? So với các tác nhân gây bệnh viêm họng khác, viêm họng do liên cầu khuẩn thường gây triệu chứng nặng nề và kéo dài hơn. Song đa phần khi được chăm sóc y tế, nghỉ ngơi đúng cách, bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng và không để lại di chứng gì cho sức khỏe. Tuy nhiên không ít trường hợp liên cầu khuẩn gây viêm họng tiến triển thành các biến chứng nặng do điều trị chậm trễ, không đúng cách: Sốt thấp khớp dẫn tới đau khớp, viêm, phát ban. Nhiễm trùng lan rộng như: nhiễm trùng amidan, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng da, nhiễm trùng xoang, nhiễm trùng huyết,… Dẫn đến bệnh viêm nhiễm khác như: bệnh ban đỏ, bệnh viêm thận, tổn thương khớp, tổn thương van tim,… Các biến chứng viêm họng do liên cầu khuẩn xảy ra tương đối phức tạp, việc điều trị khó khăn, kéo dài và ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nghiêm trọng hơn. Vì thế, điều trị sớm ngay khi có dấu hiệu bệnh được các chuyên gia y tế khuyến cáo với mọi bệnh nhân bị viêm họng do liên cầu khuẩn. 3. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn như thế nào? Liên cầu khuẩn là một loại vi khuẩn nên phương pháp điều trị chủ yếu vẫn dựa trên thuốc kháng sinh, kết hợp với thuốc điều trị triệu chứng cùng với chăm sóc và nghỉ ngơi hợp lý. 3.1. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn bằng thuốc Thuốc điều trị chính là thuốc kháng sinh phù hợp, cùng với đó là thuốc điều trị triệu chứng và kiểm soát ngừa lây lan bệnh. Thuốc kháng sinh Thuốc Penicillin: Thuốc kháng sinh này có thể sử dụng dưới dạng uống nếu có thể hoặc dạng tiêm khi người mắc bệnh bị viêm họng khó nuốt, nôn mửa khi nuốt, trẻ nhỏ,… Amoxicillin: Đây là kháng sinh cùng loại với Penicillin song được ưu tiên chọn lựa chọn với người mắc bệnh là trẻ nhỏ do vị dễ uống hơn. Kháng sinh khác như Cephalexin, Azithromycin, Erythromycin,… được chỉ định nếu bệnh nhân dị ứng với Penicillin. Đa phần người bệnh, kể cả trẻ em bị viêm họng do liên cầu khuẩn được điều trị với kháng sinh sẽ cải thiện bệnh nhanh chóng. Khi trẻ cảm thấy khỏe hơn, không còn sốt thì có thể trở lại trường học, sức khỏe của trẻ sẽ nhanh chóng được phục hồi hoàn toàn. Thuốc điều trị triệu chứng Thường dùng: Ibuprofen như Motrin, Advil,… Acetaminophen, Tylenol,… Cần lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn theo đúng chỉ định và liều lượng của bác sĩ. Tự ý sử dụng thuốc có thể gây biến chứng nguy hiểm hoặc dẫn tới hiện tượng nhờn thuốc, gây khó khăn cho việc điều trị bệnh sau này. 3.2. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn bằng chăm sóc Thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt liên cầu khuẩn gây bệnh, song các triệu chứng viêm họng, khó chịu sẽ được cải thiện tốt hơn nếu bệnh nhân có biện pháp chăm sóc, cải thiện lối sống: Ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi nhiều để cơ thể chống nhiễm trùng tốt hơn. Tự nghỉ ngơi cách ly ở nhà cho đến khi không còn dấu hiệu sốt và cảm thấy sức khỏe tốt hơn (sau tối thiểu 24h điều trị với kháng sinh) để tránh bệnh trở nặng hoặc gây lây nhiễm. Ưu tiên thức ăn nhẹ, dễ nuốt nhưng đủ dinh dưỡng như: súp, nước canh, ngũ cốc nấu chín, khoai tây nghiền, sữa chua, trái cây ngọt, trứng chín mềm,… Uống nhiều nước: Làm ẩm cho cổ họng, giảm triệu chứng đau, ngăn ngừa tình trạng mất nước và kiểm soát sốt cao. Súc miệng bằng nước muối ấm nhiều lần trong ngày, có thể duy trì thường xuyên sau đó vào mỗi buổi sáng để làm sạch và giảm đau cổ họng. Tránh xa các chất kích thích, đặc biệt là khói thuốc lá, khói bụi, môi trường ô nhiễm,… 3.3. Biện pháp phòng ngừa bệnh Tác nhân gây bệnh liên cầu khuẩn có thể lây nhiễm từ môi trường hoặc người bệnh qua tiếp xúc trực tiếp, vì thế các biện pháp sau sẽ giúp phòng ngừa bệnh phần nào: Rửa tay đúng cách trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với vật bẩn, vật dùng công cộng. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Tránh tiếp xúc gần với người có biểu hiện mắc bệnh. Hạn chế dùng chung vật dụng cá nhân: cốc nước, khăn mặt, đồ dùng ăn uống,…
Is streptococcal pharyngitis dangerous and its symptoms? Streptococcus is a type of bacteria that can attack the upper respiratory tract causing infection, common symptoms include sore throat, cough, etc. Strep throat can usually go away on its own if you take care of your health and get treatment. appropriate medical treatment. However, in some cases, patients with poor health or poor treatment may experience dangerous complications. 1. Characteristics of strep throat Strep throat is a throat infection caused by bacteria in the Streptococcus family. The disease has the following characteristics: 1.1. Risk of infection The bacteria that cause this disease often exist in the nose and throat fluids of sick people, easily spreading and causing illness to healthy people through droplets of saliva containing bacteria, such as coughing, runny nose, sneezing, shaking hands, etc. ... Therefore, people with strep throat should monitor and prevent infection, treatment. Washing hands thoroughly is an effective measure to prevent infection. 1.2. Disease severity Strep throat often causes more severe symptoms than other viral or bacterial pathogens. Especially when the disease occurs in children and adolescents under 12 years old, the school environment is a place where the disease can easily spread. 1.3. Disease symptoms Sore throat lesions occur first after streptococcal infection, so sore throat symptoms are the most typical. Within 3 days, the patient will have the following accompanying symptoms: difficulty swallowing, nausea, sore throat when swallowing, red throat, swollen tonsils, fever, white spots or red patches in the throat, swelling. lymph nodes and lymph glands in the neck, rashes, hives, headaches, stomachaches and nausea, etc. 2. Is strep throat dangerous? Compared to other pathogens that cause sore throat, strep throat often causes more severe and lasting symptoms. But most of the time, with proper medical care and rest, the disease will improve quickly and leave no health sequelae. However, many cases of streptococcus causing sore throat progress to serious complications due to delayed and improper treatment: Rheumatic fever leads to joint pain, inflammation, and rash. Widespread infections such as tonsil infections, ear infections, skin infections, sinus infections, sepsis, etc. Leads to other inflammatory diseases such as scarlet fever, nephritis, joint damage, heart valve damage, etc. Complications of streptococcal pharyngitis are relatively complicated, treatment is difficult, prolonged and affects the patient's health more seriously. Therefore, early treatment as soon as there are signs of illness is recommended by medical experts for all patients with strep throat. 3. How to treat strep throat? Streptococcus is a type of bacteria, so the main treatment method is still based on antibiotics, combined with symptomatic medications along with reasonable care and rest. 3.1. Treat strep throat with medication The main treatment is appropriate antibiotics, along with medications to treat symptoms and control and prevent disease spread. Antibiotics Penicillin: This antibiotic can be used in oral form if possible or as an injection when the patient has a sore throat, difficulty swallowing, vomiting when swallowing, young children, etc. Amoxicillin: This is an antibiotic of the same type as Penicillin but is the preferred choice for patients with young children because it is easier to take. Other antibiotics such as Cephalexin, Azithromycin, Erythromycin, etc. are prescribed if the patient is allergic to Penicillin. Most patients, including children, with strep throat who are treated with antibiotics will improve quickly. When children feel better and no longer have a fever, they can return to school and their health will quickly be fully restored. Medication to treat symptoms Always: Ibuprofen like Motrin, Advil,… Acetaminophen, Tylenol,… Be careful when using medication to treat strep throat according to your doctor's instructions and dosage. Arbitrarily using medication can cause dangerous complications or lead to drug resistance, making it difficult to treat the disease later. 3.2. Treat strep throat with care Antibiotics are effective in killing the streptococcus bacteria that cause the disease, but the symptoms of sore throat and discomfort will improve if the patient takes care and improves their lifestyle: Get enough sleep and rest a lot to help your body fight infections better. Rest and isolate yourself at home until there are no signs of fever and you feel better (after at least 24 hours of antibiotic treatment) to avoid getting worse or causing infection. Prioritize foods that are light, easy to swallow but nutritious such as: soup, broth, cooked cereals, mashed potatoes, yogurt, sweet fruits, soft-cooked eggs, etc. Drink plenty of water: Moisturizes the throat, reduces pain, prevents dehydration and controls high fever. Gargle with warm salt water several times a day, and can continue regularly every morning to clean and relieve sore throat. Stay away from irritants, especially cigarette smoke, dust, polluted environments, etc. 3.3. Disease prevention measures The causative agent of strep disease can be transmitted from the environment or sick people through direct contact, so the following measures will help prevent the disease somewhat: Wash hands properly before eating, after going to the toilet or coming into contact with dirty objects or public objects. Cover your mouth when coughing or sneezing. Avoid close contact with people showing signs of illness. Avoid sharing personal items: water cups, towels, eating utensils, etc.
medlatec
Triệu chứng ung thư đại tràng Hầu hết các triệu chứng ung thư đại tràng thường không rõ ràng hoặc dễ bị nhầm lẫn nên có nhiều trường hợp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn muộn, khó chữa trị. Vậy triệu chứng ung thư đại tràng bao gồm những gì? Đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về bệnh nhé! Nguyên nhân ung thư đại tràng Mặc dù chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra ung thư đại tràng, tuy nhiên có thể kể đến một số yếu tố nguy cơ sau: Chế độ ăn uống không hợp lý cũng là nguyên nhân gây ung thư đại tràng Những triệu chứng của bệnh ung thư đại tràng Mặc dù ung thư đại tràng không có những triệu chứng rõ ràng nhưng nếu người bệnh để ý đến các vấn đề sức khỏe của mình thì có thể thấy xuất hiện những triệu chứng sau: Đau bụng là triệu chứng rất thường gặp ở bệnh nhân ung thư đại tràng Tiên lượng và tỷ lệ sống thêm của ung thư đại tràng Tùy từng giai đoạn và mức độ bệnh cụ thể mà tỷ lệ điều trị bệnh thành công khác nhau. Xem thêm: >> Ung thư đại tràng sống được bao lâu? >> Biểu hiện của ung thư đại tràng >> Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Symptoms of colon cancer Most colon cancer symptoms are often unclear or easily confused, so there are many cases of the disease diagnosed at a late stage, making it difficult to treat. So what are the symptoms of colon cancer? Read the article below to better understand the disease! Causes of colon cancer Although it is not possible to determine the exact cause of colon cancer, some risk factors include: Improper diet is also a cause of colon cancer Symptoms of colon cancer Although colon cancer does not have obvious symptoms, if patients pay attention to their health problems, they may see the following symptoms appear: Abdominal pain is a very common symptom in colon cancer patients Prognosis and survival rate of colon cancer Depending on the specific stage and severity of the disease, the rate of successful treatment varies. See more: >> How long can you live with colon cancer? >> Shows of colon cancer >> Symptoms of late-stage colon cancer
thucuc
Cẩn trọng với những biến chứng do viêm xoang Viêm xoang khiến người bệnh gặp phải các triệu chứng khó chịu, làm xáo trộn cuộc sống và sinh hoạt. Nhưng không đơn giản chỉ là như thế, viêm xoang còn có thể gây biến chứng nặng nề nếu như người bệnh không điều trị kịp thời và đúng cách. Tìm hiểu ngay các biến chứng do viêm xoang gây ra và cách điều trị khoa học để bảo toàn sức khỏe mũi xoang hiệu quả trong bài viết sau. 1. Về bệnh viêm xoang Xoang mũi là các hốc rỗng, chứa đầy không khí ở phía sau xương gò má và trán. Viêm xoang là tình trạng niêm mạc lớp lót trong các xoang bị viêm nhiễm, tăng tiết dịch nhầy khiến lỗ thông xoang bị bít tắc và gây ra nhiều triệu chứng khó chịu. Bệnh được chia thành 4 thể chính là viêm xoang cấp tính, bán cấp tính, mạn tính và viêm xoang tái phát. Các dấu hiệu cảnh báo người bệnh đang mắc viêm xoang có thể nhận biết như là: – Đau nhức vùng má – Sổ mũi – Ngạt mũi – Khó thở – Giảm khướu giác – Đau đầu – Người mệt mỏi – Sốt cao… Nguyên nhân dẫn tới viêm xoang thường do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng… là chính. Chúng sẽ tấn công vào hệ hô hấp và làm kích ứng, viêm nhiễm niêm mang mũi xoang. Bệnh có thể hình thành ở bất kỳ ai, đặc biệt là các đối tượng như: Người có hệ miễn dịch kém do mắc bệnh lý, còi xương, suy dinh dưỡng, béo phì, chế độ dinh dưỡng không cân bằng; Người sinh sống ở những nơi có môi trường vệ sinh kém, không khí ô nhiễm nặng, nguồn nước không đảm bảo; Người thường xuyên hút thuốc, sinh hoạt kém khoa học và điều độ; Người có cấu trúc mũi và xoang bị dị tật, có polyp, khối u,… Viêm xoang xảy ra khi niêm mạc các lớp lót trong lỗ thông xoang bị viêm nhiễm do tác nhân có hại tấn công 2. Biến chứng do viêm xoang Không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu mà viêm xoang còn có thể khiến người bệnh mắc phải các biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời như là: 2.1. Biến chứng tai mũi họng Tai mũi họng là các cơ quan thuộc hệ hô hấp trên, dễ dàng bị ảnh hưởng khi viêm xoang không được điều trị kịp thời. Các biến chứng thường gặp là: – Viêm mũi – Polyp mũi xoang – Viêm tai giữa – Viêm họng – Viêm amidan – Viêm thanh khí phế quản… 2.2. Biến chứng ở mắt Mắt là cơ quan ở gần xoang mũi, rất dễ bị ảnh hưởng khi viêm xoang tiến triển nặng và gây ra biến chứng. Những biến chứng do viêm xoang gây ra ở mắt thường thấy là: – Viêm ổ mắt: Viêm nhiễm làm tổn thương ở mắt, điển hình với triệu chứng sưng đau ở mí mắt và trong hốc mắt. Nếu viêm ổ mắt tiến triển nặng, người bệnh còn có thể bị đau viêm lan sang thái dương. – Áp xe mí mắt: Viêm nhiễm hình thành các ổ mủ, gây sưng đau, sốt cao, nhức mỏi mí mắt cho người bệnh. – Viêm gây thần kinh thị giác: Viêm nhiễm dẫn tới tổn thương dây thần kinh thị giác và làm suy giảm chức năng của thị giác. Viêm ổ mắt, áp xe mí mắt là các biến chứng do viêm xoang gây ra đối với người mắc bệnh 2.3. Biến chứng ở mạch máu Viêm xoang có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm ở mạch máu của người bệnh như: – Viêm tắc mạch máu: Thường xảy ra ở mạch máu vùng xương trán, xương sọ và có thể lan sang xương thái dương. – Viêm tắc tĩnh mạch hang: Viêm nhiễm khiến người bệnh gặp phải tình trạng đau đầu, cơ thể nóng lạnh bất thường và khiến nhãn cầu chuyển động kém linh hoạt hơn. 2.4.  Biến chứng ở não Não bộ cũng là một trong những cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề của viêm xoang khi gây ra các biến chứng: Viêm màng não, nhiễm trùng não. Các biến chứng này khiến người bệnh rơi vào trạng thái bị co giật, đột quỵ, tổn thương, mất nhận thức hoặc tử vong. 2.5. Biến chứng toàn thân Viêm xoang có thể dẫn tới nhiễm trùng huyết và suy đa cơ quan trong cơ thể, dẫn tới sức khỏe giảm sút và tính mạng bị đe dọa nếu người bệnh không được xử trí đúng cách và kịp thời. Nếu không điều trị, viêm xoang có thể đe dọa tới tính mạng do các biến chứng vô cùng nguy hiểm 3. Điều trị viêm xoang Viêm xoang hiện nay được điều trị bằng các phương pháp chính như là điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa. Cụ thể: 2.1. Điều trị nội khoa Phương pháp nội khoa sử dụng các loại thuốc để điều trị và cải thiện tình trạng viêm xoang cho người bệnh: – Kháng sinh: Điều trị viêm xoang do vi khuẩn gây ra một cách hiệu quả nhưng người bệnh cần lưu ý là kháng sinh không thể sử dụng kéo dài quá 2 tuần và lạm dụng. – Thuốc co mạch: Hỗ trợ quá trình giảm phù nề niêm mạc và lỗ thông xoang, giúp dẫn lưu mủ diễn ra hiệu quả hơn. – Thuốc chống dị ứng: Điều trị viêm xoang cho những người mắc bệnh do tác nhân là dị ứng gây ra. – Thuốc giảm đau: Giảm các cơn đau nhức do viêm xoang, giúp người bệnh thở dễ hơn và thoải mái hơn. – Thuốc tan đờm: Làm lỏng dịch nhầy trong mũi xoang để người bệnh hô hấp tốt hơn. – Thuốc xịt mũi Corticosteroid: Giảm viêm, cải thiện tình trạng bệnh để người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. – Khí dung: Hỗ trợ làm thông thoáng đường thở cho người bệnh. – Xịt rửa mũi để loại bỏ các tác nhân gây viêm xoang, giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục hơn. Lưu ý, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị bằng thuốc của bác sĩ để quá trình hồi phục diễn ra hiệu quả, an toàn. 2.2. Điều trị ngoại khoa Trường hợp người bệnh có mức độ viêm nhiễm nặng, tái phát và không đáp ứng thuốc điều trị thì sẽ được chỉ định phẫu thuật. Mục đích của phẫu thuật viêm xoang là lấy đi các tổ chức niêm mạc bị tổn thương để thúc đẩy quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng hơn. Hiện nay, phẫu thuật nội soi điều trị viêm xoang là phương pháp được đánh giá với hiệu quả cao. Theo đó, bác sĩ sẽ sử dụng một hệ thống phẫu thuật nội soi để loại bỏ niêm mạc xoang bị viêm cho người bệnh. Phương pháp này giúp điều trị viêm xoang một cách hiệu quả cao, an toàn, nhẹ nhàng và nhanh chóng. Người bệnh sau mổ gần như khỏi viêm xoang hoàn toàn nếu tuân thủ chỉ định của bác sĩ trong việc chăm sóc và vệ sinh mũi họng tại nhà. Để bảo vệ bản thân đúng cách, mọi người nên chủ động thăm khám và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. Đồng thời, xây dựng một chế độ sinh hoạt lành mạnh có thể giúp mọi người giảm thiểu nguy cơ mắc viêm xoang hoặc tái phát bệnh.
Be careful with complications due to sinusitis Sinusitis causes patients to experience unpleasant symptoms, disrupting their lives and activities. But it's not as simple as that, sinusitis can also cause serious complications if the patient is not treated promptly and properly. Find out immediately about the complications caused by sinusitis and scientific treatment to effectively preserve sinus health in the following article. 1. About sinusitis The sinuses are hollow, air-filled cavities behind the cheekbones and forehead. Sinusitis is a condition in which the mucosal lining of the sinuses becomes infected, increasing mucus secretion, causing the sinus passages to become clogged and causing many unpleasant symptoms. The disease is divided into 4 main types: acute sinusitis, subacute sinusitis, chronic sinusitis and recurrent sinusitis. Warning signs that patients with sinusitis can recognize include: – Pain in the cheek area - Have a runny nose - Stuffy nose - Shortness of breath – Reduced sense of smell - Headache – Tired people - High fever… The cause of sinusitis is usually bacteria, viruses, fungi or parasites... mainly. They will attack the respiratory system and cause irritation and inflammation of the nasal and sinus mucosa. The disease can form in anyone, especially people such as: People with weak immune systems due to disease, rickets, malnutrition, obesity, unbalanced diet; People living in places with poor sanitation, heavily polluted air, and unsafe water sources; People who regularly smoke and live less scientifically and moderately; People with malformed nose and sinus structures, polyps, tumors, etc. Sinusitis occurs when the lining of the sinus passages becomes inflamed and attacked by harmful agents 2. Complications due to sinusitis Not only does it cause unpleasant symptoms, sinusitis can also cause patients to suffer from dangerous complications if not detected and treated promptly such as: 2.1. Ear, nose and throat complications The ear, nose and throat are organs of the upper respiratory system, easily affected when sinusitis is not treated promptly. Common complications are: – Rhinitis – Nasal sinus polyps – Otitis media - Sore throat - Tonsillitis – Croup and bronchitis… 2.2. Eye complications The eyes are an organ near the sinuses and are easily affected when sinusitis becomes severe and causes complications. Common eye complications caused by sinusitis are: – Orbital inflammation: Inflammation damages the eye, typically with symptoms of swelling and pain in the eyelids and in the eye socket. If orbital inflammation progresses seriously, the patient may also experience inflammatory pain that spreads to the temple. – Eyelid abscess: Inflammation forms pockets of pus, causing swelling, pain, high fever, and eyelid pain for the patient. – Inflammation causing optic nerve: Inflammation leads to damage to the optic nerve and reduces visual function. Orbital inflammation and eyelid abscess are complications caused by sinusitis in patients with the disease 2.3. Complications in blood vessels Sinusitis can lead to dangerous complications in the patient's blood vessels such as: – Vasculitis occlusion: Often occurs in the blood vessels of the forehead and skull and can spread to the temporal bone. – Cavernous thrombophlebitis: Inflammation causes the patient to experience headaches, abnormal body heat and cold, and causes the eyeball to move less flexibly. 2.4. Complications in the brain The brain is also one of the organs heavily affected by sinusitis when it causes complications: Meningitis, brain infection. These complications cause the patient to have a seizure, stroke, injury, loss of consciousness or death. 2.5. Whole body complications Sinusitis can lead to sepsis and multi-organ failure in the body, leading to poor health and life-threatening conditions if the patient is not treated properly and promptly. If left untreated, sinusitis can be life-threatening due to extremely dangerous complications 3. Treat sinusitis Sinusitis is currently treated by main methods such as medical or surgical treatment. Specifically: 2.1. Internally medical treatment Internal medicine methods use drugs to treat and improve sinusitis for patients: – Antibiotics: Effectively treats sinusitis caused by bacteria, but patients should note that antibiotics cannot be used for more than 2 weeks and cannot be abused. – Vasoconstrictor: Supports the process of reducing mucosal edema and sinus openings, helping to drain pus more effectively. – Anti-allergic drugs: Treat sinusitis for people with diseases caused by allergies. – Pain relievers: Reduces pain caused by sinusitis, helping patients breathe easier and more comfortably. – Phlegm dissolving medicine: Loosens mucus in the nose and sinuses so the patient can breathe better. – Corticosteroid nasal spray: Reduces inflammation, improves the condition so the patient feels more comfortable. – Aerosol: Assists in clearing the patient's airways. – Nasal wash spray to eliminate agents that cause sinusitis, helping patients recover more quickly. Note, patients need to comply with the doctor's drug treatment regimen for the recovery process to be effective and safe. 2.2. Surgical treatment In cases where the patient has severe, recurring inflammation and does not respond to treatment, surgery will be indicated. The purpose of sinusitis surgery is to remove damaged mucosal tissue to promote faster recovery. Currently, endoscopic surgery to treat sinusitis is a highly effective method. Accordingly, the doctor will use an endoscopic surgical system to remove the patient's inflamed sinus mucosa. This method helps treat sinusitis effectively, safely, gently and quickly. After surgery, patients can almost completely recover from sinusitis if they follow the doctor's instructions in taking care of their nose and throat at home. To properly protect themselves, people should proactively seek medical examination and comply with the doctor's treatment regimen. At the same time, building a healthy lifestyle can help people reduce the risk of sinusitis or disease recurrence.
thucuc
Công dụng thuốc Belsartas 150mg Thuốc Belsartas 150mg thuộc nhóm thuốc tim mạch, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Belsartas 150mg thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Belsartas 150mg là thuốc gì? Thuốc Belsartas 150mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Irbesartan hàm lượng 150mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên.Irbesartan thuộc nhóm thuốc đối kháng chọn lọc trên thụ thể angiotensin II, có tác dụng bất hoạt thụ thể angiotensin II, ức chế hệ renin - angiotensin từ đó gây giãn mạch, hạ huyết áp. 2. Thuốc Belsartas 150mg có tác dụng gì? Thuốc Belsartas 150mg được sử dụng trong điều trị các trường hợp sau:Tăng huyết áp vô căn. Bệnh thận ở người bệnh đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp. Không sử dụng thuốc Belsartas 150mg trong trường hợp sau:Người mẫn cảm với Irbesartan hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ do gây nhiễm độc thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương hộp sọ) và nhiễm độc sơ sinh (suy thận, tăng kali máu, hạ huyết áp). 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Belsartas 150mg Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng đối tượng:Liều khuyến cáo khởi đầu và duy trì điều trị là 150mg/lần/ngày, không liên quan bữa ăn.Có thể dùng liều 300mg/ngày hay phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác ở những người không kiểm soát được huyết áp với liều 150 mg. Đặc biệt việc phối hợp thêm một thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide sẽ làm tăng hiệu quả điều trị của Belsartas.Ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 kèm tăng huyết áp: khởi đầu điều trị với liều 150mg/lần/ngày và có thể chỉnh liều đến 300mg/lần/ngày trong điều trị bệnh thận.Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận, nhưng có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn (75mg) ở người đang chạy thận nhân tạo.Không cần chỉnh liều ở người suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, chưa có dữ liệu lâm sàng khi dùng thuốc ở người suy gan nặng.Nên dùng liều khởi đầu 75mg ở người > 75 tuổi.Tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em < 18 tuổi chưa được kiểm chứng, do đó không khuyến cáo sử dụng trên đối tượng này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Belsartas 150mg Khi sử dụng thuốc Belsartas có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Tăng kali máu. Tăng men CK (không liên quan đến bệnh lý cơ xương khớp)Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, nhịp tim nhanh. Ho, đau ngực. Rối loạn tiêu hóa: ợ nóng, buồn nôn, nôn, tiêu chảyĐau cơ xương khớp. 5. Tương tác với thuốc Belsartas Khi sử dụng đồng thời thuốc Belsartas có thể gây tương tác với một số thuốc sau:Khi phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Irbesartan. Tuy nhiên, Belsartas có thể sử dụng an toàn khi dùng cùng các thuốc hạ tăng huyết áp như chẹn beta giao cảm, chẹn kênh canxi và lợi tiểu thiazide. Dùng thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây giảm thể tích và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu sử dụng Belsartas.Các thuốc lợi tiểu giữ kali và bổ sung kali: Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali và các thuốc làm tăng kali máu (như heparin) có thể dẫn đến tăng kali máu. Vì thế, không khuyến cáo phối hợp các thuốc này với nhau.Khi dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Belsartas, đồng thời làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, suy thận và tăng kali máu, nhất là ở những người có tiền sử suy giảm chức năng thận trước đó. Vì vậy, phải theo dõi chặt chẽ chức năng và thận trọng khi sử dụng kết hợp 2 nhóm thuốc này với nhau.Không khuyến cáo dùng kết hợp với Lithium, vì có thể gây tăng nồng độ lithium huyết thanh. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Belsartas Khi sử dụng thuốc Belsartas, cần thận trọng trong các trường hợp sau:Khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ creatinin và kali máu khi sử dụng Belsartas cho bệnh nhân suy thận.Thận trọng khi dùng ở người bị hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá và bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hay hạ natri máu.Không khuyến cáo dùng Belsartas cho bệnh nhân bị cường aldosterone tiên phát.Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu thai kỳ, chống chỉ định trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ.Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú, do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn khi sử dụng.Khi sử dụng thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, vì vậy thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Ngoài những thông tin nêu trên nếu trong quá trình sử dụng bạn còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Belsartas 150mg,hãy liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn và giải đáp.
Uses of Belsartas 150mg medicine Belsartas 150mg belongs to the cardiovascular drug group, used in the treatment of hypertension. Let's learn about Belsartas 150mg drug information through the article below. 1. What is Belsartas 150mg? Belsartas 150mg is prepared in the form of film-coated tablets, with the main ingredient Irbesartan 150mg and other excipients, enough for 1 tablet. Irbesartan belongs to the group of selective angiotensin II receptor antagonists, with adverse effects. Activates angiotensin II receptors, inhibiting the renin-angiotensin system, thereby causing vasodilation and lowering blood pressure. 2. What effects does Belsartas 150mg have? Belsartas 150mg is used to treat the following cases: Essential hypertension. Kidney disease in people with type 2 diabetes and hypertension. Do not use Belsartas 150mg in the following cases: People who are sensitive to Irbesartan or any ingredient in the drug. Pregnant women in the second and last 3 months of pregnancy due to fetal toxicity (impaired fetal function). renal failure, oligohydramnios, delayed ossification of skull bones) and neonatal toxicity (renal failure, hyperkalemia, hypotension). 3. Dosage and usage of Belsartas 150mg Dosage depends on each subject: The recommended dose for starting and maintaining treatment is 150mg/time/day, regardless of meals. Can be used at a dose of 300mg/day or combined with antihypertensive drugs other in those whose blood pressure was not controlled with the 150 mg dose. In particular, combining a diuretic such as hydrochlorothiazide will increase the treatment effectiveness of Belsartas. In patients with type 2 diabetes with hypertension: start treatment with a dose of 150mg/time/day and can adjust. Dosage up to 300 mg/time/day in the treatment of kidney disease. No dose adjustment is required in patients with renal failure, but a lower starting dose (75 mg) may be used in patients on hemodialysis. No dose adjustment is required in patients Mild to moderate hepatic impairment, there is no clinical data when using the drug in people with severe hepatic impairment. A starting dose of 75 mg should be used in people > 75 years old. Safety and effectiveness of the drug when used in children < 18 years old has not been tested, therefore use in this population is not recommended. 4. Side effects of Belsartas 150mg When using Belsartas, you may experience some of the following unwanted effects: Hyperkalemia. Increased CK enzyme (not related to musculoskeletal diseases) Fatigue, headache, dizziness, postural hypotension, tachycardia. Cough, chest pain. Digestive disorders: heartburn, nausea, vomiting, diarrhea Musculoskeletal pain. 5. Interaction with Belsartas medicine When used simultaneously with Belsartas, it may cause interactions with some of the following drugs: When combined with other antihypertensive drugs, it can increase the blood pressure-lowering effect of Irbesartan. However, Belsartas can be safely used with antihypertensive drugs such as beta blockers, calcium channel blockers and thiazide diuretics. Prior use of high doses of diuretics may cause volume depletion and risk of hypotension when starting Belsartas. Potassium-sparing diuretics and potassium supplements: Concomitant use with potassium-sparing diuretics, supplements potassium and drugs that increase blood potassium (such as heparin) can lead to hyperkalemia. Therefore, combining these drugs together is not recommended. Concomitant use with non-steroidal anti-inflammatory drugs may reduce the antihypertensive effect of Belsartas, while increasing the risk of impaired renal function and heart failure. kidneys and hyperkalemia, especially in people with a history of previous impaired kidney function. Therefore, function must be closely monitored and caution should be exercised when using these two groups of drugs together. Use in combination with Lithium is not recommended, as it may cause increased serum lithium concentrations. 6. Notes and precautions when using Belsartas When using Belsartas, caution should be exercised in the following cases: Periodic monitoring of creatinine and blood potassium levels is recommended when using Belsartas for patients with renal failure. Use with caution in people with aortic valve stenosis, Mitral stenosis and obstructive hypertrophic cardiomyopathy. Use with caution in patients with hypovolemia or hyponatremia. Belsartas is not recommended for use in patients with primary hyperaldosteronism. Not recommended drug for pregnant women in the first trimester of pregnancy, contraindicated in the second and last trimesters of pregnancy. Use of the drug is not recommended for women who are breastfeeding, because there is insufficient data on safety during use. Use. When using the drug, it may cause dizziness and headaches, so be careful when driving or operating machinery. In addition to the above information, if during use you have any questions about the drug. Belsartas 150mg, please contact your treating doctor for advice and answers.
vinmec
Nhịp thim thai và những điều mẹ cần biết Nhịp tim thai của trẻ được hình thành từ rất sớm. Dựa vào tim thai, các bác sĩ sẽ chẩn đoán được thai có đang phát triển khỏe mạnh trong bụng mẹ hay không. Bài viết dưới đây là những thông tin các mẹ bầu cần lưu ý. 1. nhịp tim thai có từ tuần thứ mấy và phát triển ra sao? Các chuyên gia cho biết, tim thai thường có từ ngày thứ 16 của thai kỳ. Đó là khi phôi thai bắt đầu hình thành 2 mạch máu tạo thành các ống dẫn của tim. Thời điểm này, vẫn chưa hình thành hình dáng của tim thai nhưng điều hết sức kỳ diệu và thú vị là tim đã hoạt động, đập và co bóp. Tim thai sẽ phát triển và hoàn thiện nhanh hơn từ sau tuần thứ 4. Cột mốc quan trọng đầu tiên là tuần thai thứ 5. Theo các bác sĩ, đây là lúc phôi thai có sự phát triển mạnh mẽ, bắt đầu có hình hài và hình thành nhiều tế bào. Hạt nhỏ nằm ở giữa phôi sẽ dần phát triển thành tim thai. Khi tim thai đã được hình thành nghĩa là một mầm sống đang trỗi dậy. Giai đoạn về sau, tim thai dần hoàn thiện. Cụ thể, ở cột mốc tuần thứ 7, tim thai sẽ lớn dần và có sự phân chia thành buồng trái, buồng phải. Đến tuần thứ 11, tuần thứ 12, tim thai đã hoàn thiện và đập nhẹ, xuất hiện những Nhịp tim thai đầu tiên. Bước sang tuần thứ 14, nhịp tim của thai nhi đập mạnh và rõ hơn. Tuần thứ 16, tim thai có thể bơm máu, khoảng 24 lít/ngày và con số này sẽ tăng lên theo sự phát triển của thai. Đây là thời điểm mà cấu tạo của tim đã hoàn thành và đảm nhiệm tốt chức năng của mình. Từ sau những cột mốc này, thai nhi phát triển mạnh, đồng thời tim thai sẽ tiếp tục lớn, cả về khối lượng và kích thước. Theo các bác sĩ, thông thường tim thai của bé sẽ đập từ 120 - 160 lần /phút. 2. Khi nào nghe được nhịp tim thai? Thời gian nghe được tim thai ở mỗi trường hợp là khác nhau. Thông thường, các bác sĩ có thể giúp mẹ bầu nghe được tim thai của con mình vào khoảng tuần thứ 6, tuần thứ 7 của thai kỳ. Tim thai đập càng rõ, càng to thì chứng tỏ con của bạn đang phát triển rất tốt. Tuy nhiên, đối với những trường hợp thai nhi khác, các bà bầu phải chờ đến tuần thứ 8 đến tuần thứ 10 của thai kỳ mới được nghe những nhịp tim đầu tiên của con yêu. Sang đến tuần thứ 20, sự phát triển của thai nhi sẽ được biểu hiện rõ ràng qua nhịp tim thai. Không cần phải nhờ đến sự trợ giúp của các nhân viên y tế, bạn chỉ cần dùng tai nghe bình thường cũng có thể thấy rõ được tim thai. Tim thai chính là dấu hiệu nhận biết về sức khỏe thai nhi. Nếu nhịp đập bạn nghe thấy càng rõ, càng to thì chứng tỏ con của bạn đang phát triển rất tốt, thai nhi khỏe mạnh. Ngược lại, nếu có cảm nhận có điều bất thường, bạn nên liên hệ ngay tới các bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. 3. Một số lưu ý về nhịp tim thai Nhịp tim chính là một yếu tố mà bác sĩ cần phải biết chính xác để nắm rõ được sự phát triển của thai kỳ, đồng thời giúp can thiệp kịp thời khi có những tình trạng xấu xảy ra. Từ đó, giúp mẹ và thai nhi được đảm bảo an toàn. Các bác sĩ sẽ sử dụng thiết bị hiện đại để hỗ trợ và đảm bảo quá trình theo dõi nhịp tim của thai được chính xác. Dụng cụ đó là các trang thiết bị phục vụ siêu âm từ ngoài, đồng thời một thiết bị khác được gắn lên da đầu thai nhi với chức năng theo dõi trực tiếp, đảm bảo chỉ số nhịp tim chính xác. Chuyên gia sản khoa cho biết, việc theo dõi tim thai vô cùng quan trọng, đặc biệt là ở giai đoạn tam cá nguyệt 3 và giai đoạn khi mẹ có dấu hiệu chuyển dạ. Cần phải đảm bao thai nhi luôn khỏe mạnh. - Nhịp tim bình thường Ở tuần thai thứ 16, tim thai đã hoàn thiện và trung bình có thể đập 120 - 160 lần/phút. Khi em bé cựa quậy nhiều, nhịp tim có thể tăng lên 180 lần/ phút. Sang tuần thứ 20, tim thai có thể đập nhanh và mạnh hơn. Ở giai đoạn chuyển dạ, nhịp tim thai đạt từ 120 - 160 lần/phút được cho là nhịp đập tốt nhất. Bạn cần nhớ rằng, cử động của thai cũng tác động đến nhịp tim, khi ngủ, khi hoạt động nhịp tim của thai nhi cũng thay đổi. Tuy nhiên, nếu cảm thấy lo lắng về nhịp tim của bé, bạn có thể liên hệ và nhờ đến sự trợ giúp từ chuyên gia. - Nhịp tim nhanh Khi mẹ chuyển dạ, thai nhi cần lượng oxy nhiều hơn vì thế tim thai cũng sẽ nhanh hơn. Cụ thể, sẽ tăng ít nhất là 15 nhịp/phút và kéo dài 15 giây. Đây là hiện tượng bình thường, mẹ không nên quá lo lắng. Nếu tim thai tăng nhanh và tăng đột ngột ở các thời điểm khác nhau khi mẹ bầu chuyển dạ, rất có thể đó là những dấu hiệu của suy tim. Các bác sĩ sẽ có những tác động cần thiết để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. - Nhịp tim chậm Nhiều mẹ bầu tin rằng, nhịp tim của thai có thể là dấu hiệu nhận biết giới tính. Cụ thể, nếu tim thai dưới 140 nhịp/ phút, thai có thể mang giới tính nam. Nếu nhịp tim đập 140 nhịp/ phút trở lên thì mẹ có thể đang mang bầu bé gái. Tuy nhiên vẫn chưa có bằng chứng khoa học kết luận về vấn đề này. Cách chính xác nhất để nhận biết giới tính thai nhi chính là qua siêu âm hình ảnh.
Fetal heart rate and things mothers need to know The baby's fetal heartbeat is formed very early. Based on the fetal heart rate, doctors will diagnose whether the fetus is developing healthily in the mother's womb or not. The article below is information that pregnant mothers need to keep in mind. 1. What week does the fetal heartbeat begin and how does it develop? Experts say that the fetal heart is usually present from the 16th day of pregnancy. That is when the embryo begins to form two blood vessels that form the heart's conduits. At this time, the shape of the fetal heart has not yet formed, but what is extremely miraculous and interesting is that the heart is already active, beating and contracting. The fetal heart will develop and improve faster after the 4th week. The first important milestone is the 5th week of pregnancy. According to doctors, this is when the embryo develops strongly, begins to take shape and form many cells. The small seed located in the middle of the embryo will gradually develop into the fetal heart. When the fetal heart has been formed, it means a life is emerging. In the later stages, the fetal heart gradually improves. Specifically, at the 7th week milestone, the fetal heart will grow larger and be divided into left and right chambers. By the 11th and 12th weeks, the fetal heart is complete and beats lightly, the first fetal heartbeats appear. Entering the 14th week, the fetus's heartbeat becomes stronger and clearer. At week 16, the fetal heart can pump blood, about 24 liters/day and this number will increase with the development of the fetus. This is the time when the heart's structure is complete and performs its functions well. After these milestones, the fetus develops strongly, and the fetal heart will continue to grow, both in volume and size. According to doctors, normally a baby's fetal heart will beat 120 - 160 times per minute. 2. When can you hear the fetal heartbeat? The time to hear the fetal heartbeat is different in each case. Normally, doctors can help pregnant mothers hear their baby's fetal heartbeat around the 6th and 7th weeks of pregnancy. The clearer and louder the fetal heart beats, it shows that your baby is developing very well. However, for other fetal cases, pregnant women have to wait until the 8th to 10th week of pregnancy to hear the first heartbeats of their baby. By week 20, the development of the fetus will be clearly shown through the fetal heart rate. There is no need to ask for help from medical staff, you just need to use normal headphones to clearly see the fetal heart. Fetal heart rate is a sign of fetal health. If the heartbeat you hear is clearer and louder, it means your baby is developing very well and the fetus is healthy. On the contrary, if you feel anything unusual, you should immediately contact your doctor for timely assistance. 3. Some notes about fetal heart rate Heart rate is a factor that doctors need to know accurately to understand the development of pregnancy and to help intervene promptly when bad conditions occur. From there, helping mother and fetus to be safe. Doctors will use modern equipment to support and ensure accurate fetal heart rate monitoring. Those tools are equipment for external ultrasound, and at the same time another device is attached to the fetal scalp with a direct monitoring function, ensuring accurate heart rate readings. Obstetricians say that monitoring the fetal heart is extremely important, especially in the third trimester and when the mother shows signs of labor. It is necessary to ensure that the fetus is always healthy. - Normal heart rate At the 16th week of pregnancy, the fetal heart is complete and can beat 120 - 160 times/minute on average. When the baby moves a lot, the heart rate can increase to 180 times/minute. By week 20, the fetal heart may beat faster and stronger. In the labor stage, the fetal heart rate reaches 120 - 160 beats/minute which is considered the best rate. You need to remember that fetal movements also affect the heart rate. When sleeping, the fetal heart rate also changes when active. However, if you feel worried about your baby's heart rate, you can contact and ask for help from a professional. - Fast heart beat When the mother is in labor, the fetus needs more oxygen, so the fetal heart rate will also be faster. Specifically, it will increase by at least 15 beats/minute and last 15 seconds. This is a normal phenomenon, mothers should not worry too much. If the fetal heart rate increases rapidly and suddenly at different times during labor, it is likely to be signs of heart failure. Doctors will take the necessary actions to ensure the health of both mother and fetus. - Slow heart rate Many pregnant mothers believe that the fetus's heartbeat can be a sign of gender identification. Specifically, if the fetal heart rate is less than 140 beats/minute, the fetus may be male. If the heart rate is 140 beats/minute or higher, the mother may be pregnant with a girl. However, there is still no conclusive scientific evidence on this issue. The most accurate way to determine the sex of the fetus is through ultrasound images.
medlatec
Viêm amidan ở trẻ em: phụ huynh không nên xem nhẹ! Viêm amidan ở trẻ em là bệnh rất phổ biến, có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và tinh thần của con. Bên cạnh đó, nếu cha mẹ không phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng về đường hô hấp và toàn thân. 1. Viêm amidan ở trẻ em là bệnh như thế nào? Amidan có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đường hô hấp trước sự tấn công của vi khuẩn, virus bằng hoạt động tự tạo ra các kháng thể. Do đó, amidan là khu vực dễ bị nhiễm trùng nhất do tiếp xúc các tác nhân bên ngoài.  Theo đó, khi số lượng virus và vi khuẩn gây bệnh tấn công ồ ạt vào cơ thể qua họng, mũi làm cho amidan không thể tự kháng cự được, lúc này viêm amidan xuất hiện. Có hai loại viêm amidan:  – Viêm amidan cấp tính: là khi amidan bị sưng đỏ, xung huyết và xuất tiết của amidan khẩu cái, gây ra cảm giác khó chịu ở cổ họng. – Viêm amidan mạn tính: hốc amidan bị tổn thương nặng nề, không lưu thông được do tích tụ vi khuẩn, amidan bị viêm thường xuyên, tái phát nhiều lần. Ở dạng viêm amidan mạn tính chia thành 2 thể: thể viêm quá phát (amidan viêm phát triển, thường gặp ở trẻ em hoặc người trẻ tuổi) và thể viêm amidan xơ teo.  Viêm amidan là tình trạng virus và vi khuẩn gây bệnh tấn công vào họng làm cho amidan sưng đỏ, viêm nhiễm 2. Nguyên nhân tại sao trẻ em dễ bị viêm amidan? Trẻ em là nhóm đối tượng dễ mắc viêm amidan nhất. Nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động miễn dịch của amidan thường diễn ra mạnh nhất trong độ tuổi từ 4 – 10, sau đó sẽ giảm dần. Với các trường hợp trẻ thường xuyên bị viêm amidan tái phát nhiều lần, tình trạng sẽ có xu hướng thuyên giảm khi trẻ hơn 10 tuổi.  Các nguyên nhân khác khiến trẻ hay bị viêm amidan là:  – Thời tiết thay đổi: sức đề kháng ở trẻ nhỏ còn yếu nên có thể của con rất nhạy cảm với những thay đổi xung quanh. Đường hô hấp rất dễ bị viêm nhiễm vào giai đoạn chuyển mùa. Sức đề kháng của trẻ không đủ mạnh để chống lại sự thay đổi của thời tiết, từ đó dẫn đến biểu hiện sưng tấy và đau rát ở vùng họng, gây viêm amidan cho trẻ.  – Vệ sinh răng miệng sai cách: một số bậc phụ huynh không để ý đến việc vệ sinh răng miệng của con như thực hiện rửa tay trước khi ăn, sau khi vui chơi, đi vệ sinh. Cùng với đó, trẻ hay có thói quen đưa tay lên miệng, tạo điều kiện vi khuẩn gây bệnh tấn công cổ họng, các hốc amidan gây ra tình trạng viêm nhiễm.  Vệ sinh răng miệng sai cách là một trong những nguyên nhân dẫn đến viêm amidan ở trẻ em – Thức ăn ứ đọng trong các hốc amidan: khi trẻ ăn, thức ăn rất dễ vướng trong các hốc amidan mà không chuyển hết xuống dạ dày. Lúc này nếu trẻ không đánh răng, súc miệng sạch sẽ, vi khuẩn trú ngụ ở các hốc amidan sẽ phát triển mạnh mẽ tại đây gây nên viêm nhiễm.  – Bị tạng bạch huyết: ở một số trẻ nhỏ sẽ có hạch ở vùng cổ, họng, cùng với các tổ chức bạch huyết xung quanh cũng có thể là tác nhân gây nên viêm amidan. Đây là những nguyên nhân trẻ hay bị viêm amidan. Do đó, cha mẹ hãy quan tâm tới sức khỏe của con mình bằng việc phòng tránh viêm amidan từ những nguyên nhân trên. 3. Triệu chứng thường gặp khi trẻ em bị viêm amidan Viêm amidan có những triệu chứng rất hay nhầm lẫn với các bệnh cảm cúm, viêm mũi thông thường. Do vậy, khi con bắt đầu khởi phát bệnh, phụ huynh thường chủ quan không cho con đi khám ngay, có thể dựa vào những triệu chứng phổ biến sau:  – Bé cảm thấy khó nuốt, đau vùng cổ họng, cơn đau có thể kéo dài trong vài tiếng.  – Giọng nói của trẻ bị ảnh hưởng như khàn tiếng, lạc giọng, những trường hợp nặng con có thể bị mất tiếng.  – Khi bị viêm amidan, con thường xuyên cảm thấy khô miệng, trắng lưỡi, bố mẹ nhận thấy niêm mạc họng của con sưng đỏ, góc hàm có thể bị nổi hạch (triệu chứng ngày ít xảy ra).  – Với trẻ viêm amidan mạn tính, do khó thở nên hay thở bằng miệng, ngáy khi ngủ. Khi con nói chuyện, phát âm không rõ hoặc gặp khó khăn trong quá trình nói nhất là nói to.   – Amidan sưng to, xuất hiện chấm trắng (hay còn gọi nhân bã đậu), hơi thở có mùi hôi.  – Trẻ luôn trong trạng thái mệt mỏi, sốt nhẹ hoặc sốt cao lên đến 39 độ C.  – Ngoài ra, với những trẻ bị nhiễm virus coxsackie, có mụn phỏng ở hốc amidan và vòm họng. Những mụt này có thể sẽ vỡ ra trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con thành những vết loét rất đau và rát. 4. Mách cha mẹ cách điều trị và phòng ngừa viêm amidan ở trẻ Khi amidan bị viêm nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ và có thể là tác nhân dẫn đến nhiều biến chứng đường hô hấp như là: nhiễm trùng vùng sau họng, áp xe quanh amidan, áp xe cạnh họng. Ngoài ra còn gặp những biến chứng toàn thân như viêm cầu thận, viêm cơ tim,… nếu không có biện pháp điều trị kịp thời cho bé.  4.1 Cách điều trị viêm amidan ở trẻ Đối với trẻ em bị viêm amidan do virus gây ra sẽ không dùng kháng sinh để điều trị mà bố mẹ cần chú ý chăm sóc con trong việc ăn uống, nhằm nâng cao thể trạng, sức đề kháng cho trẻ. Bố mẹ có thể dùng thuốc giảm đau, hạ sốt làm thuyên giảm tình trạng bệnh của bé đang mắc phải. Ngược lại, nếu con bị viêm amidan do vi khuẩn thì cần phải điều trị bằng kháng sinh để giảm viêm.  Nếu trẻ bị viêm amidan quá phát có thể phải chỉ định phẫu thuật cắt amidan. Tuy nhiên phẫu thuật thường được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng và cần được khám lâm sàng rất kỹ mới có thể quyết định thực hiện cắt amidan hay không.  Trẻ bị viêm amidan cần đưa đến bác sĩ thăm khám để có biện pháp điều trị phù hợp với con 4.2 Phòng ngừa bệnh viêm amidan ở trẻ – Thực hiện vệ sinh răng miệng và đường hô hấp trên cho trẻ thường xuyên. Hạn chế cho con đưa tay, đồ vật vào miệng để ngăn chặn virus xâm nhập. Ba mẹ có thể sử dụng nước muối cho con súc miệng và rửa mũi cho con hàng ngày.  – Chú ý giữ ấm cơ thể cho con, nhất là bộ phận đầu, cổ, tay chân, ngực.  – Khi sử dụng điều hòa lựa chọn nhiệt độ phù hợp với con, ví dụ mùa hè các bố mẹ nên để từ 25oC – 28oC.  – Tạo môi trường sống cho con trong lành, không khói thuốc, bụi bẩn, ô nhiễm.  – Bảo vệ đường hô hấp cho con bằng việc đeo khẩu trang hàng ngày, nhất khi ra đường và ở nơi công cộng.  – Với trẻ có tiền sử mắc các bệnh hô hấp, hạn chế con ăn những thực phẩm lạnh tránh làm tình trạng viêm nhiễm trở nên trầm trọng hơn.  Khi amidan quá phát sẽ làm bít tắc đường thở của con, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp. Khi đó trẻ có thể gặp cơn ngừng thở trong lúc ngủ. Việc này sẽ dẫn đến tình trạng thiếu oxy kéo dài, gây ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác như tim, thần kinh, sự phát triển bất thường sọ mặt. Do vậy, bố mẹ cần thực hiện biện pháp phòng tránh viêm amidan ở trẻ và cho con đi khám ngay khi có những dấu hiệu bất thường.
Tonsillitis in children: parents should not take it lightly! Tonsillitis in children is a very common disease, which has a negative impact on the child's health and spirit. Besides, if parents do not detect it early and treat it promptly, it will cause respiratory and systemic complications. 1. What kind of disease is tonsillitis in children? Tonsils play an important role in protecting the respiratory tract against bacterial and viral attacks by creating antibodies. Therefore, the tonsils are the area most susceptible to infection due to exposure to external agents. Accordingly, when the number of pathogenic viruses and bacteria massively attacks the body through the throat and nose, making the tonsils unable to resist on their own, tonsillitis appears. There are two types of tonsillitis: – Acute tonsillitis: is when the tonsils are swollen, red, congested and have secretions from the palatine tonsils, causing an uncomfortable feeling in the throat. – Chronic tonsillitis: the tonsil cavity is severely damaged, unable to circulate due to bacterial accumulation, the tonsils are inflamed frequently, recurring many times. Chronic tonsillitis is divided into two types: hyperinflammatory form (developed tonsillitis, often seen in children or young people) and atrophic tonsillitis. Tonsillitis is a condition in which pathogenic viruses and bacteria attack the throat, causing the tonsils to become red, swollen, and infected 2. Why are children susceptible to tonsillitis? Children are the group most susceptible to tonsillitis. The main reason is that the immune activity of the tonsils is usually strongest between the ages of 4 and 10, then gradually decreases. In cases where children often have recurrent tonsillitis, the condition will tend to improve when the child is over 10 years old. Other reasons why children often get tonsillitis are: – Weather changes: children's resistance is still weak, so they may be very sensitive to changes around them. The respiratory tract is very susceptible to infection during the changing season. The child's resistance is not strong enough to resist changes in the weather, which leads to swelling and pain in the throat, causing tonsillitis in the child. – Improper oral hygiene: some parents do not pay attention to their children's oral hygiene such as washing hands before eating, after playing, and going to the toilet. Along with that, children often have the habit of putting their hands in their mouths, creating conditions for disease-causing bacteria to attack the throat and tonsil cavities, causing inflammation. Improper oral hygiene is one of the causes of tonsillitis in children – Food stagnates in the tonsil cavities: when children eat, food can easily get stuck in the tonsil cavities without moving all the way to the stomach. At this time, if the child does not brush their teeth and rinse their mouth thoroughly, bacteria residing in the tonsil cavities will grow strongly here, causing infection. – Lymphatic organ disease: in some young children, there will be lymph nodes in the neck and throat, along with surrounding lymphatic organizations that can also be the cause of tonsillitis. These are the reasons why children often get tonsillitis. Therefore, parents should take care of their children's health by preventing tonsillitis from the above causes. 3. Common symptoms when children have tonsillitis Tonsillitis has symptoms that are often confused with common colds and rhinitis. Therefore, when their child begins to get sick, parents are often subjective and do not take their child to the doctor right away, possibly based on the following common symptoms: – The baby finds it difficult to swallow, has pain in the throat area, the pain can last for several hours. – The child's voice is affected such as hoarseness, loss of voice, and in severe cases, the child may lose his or her voice. – When suffering from tonsillitis, the child often feels dry mouth and white tongue. Parents notice that the child's throat mucosa is red and swollen, and the corner of the jaw may have swollen lymph nodes (symptoms rarely occur). – For children with chronic tonsillitis, due to difficulty breathing, they often breathe through their mouth and snore when sleeping. When your child talks, his pronunciation is not clear or he has difficulty speaking, especially speaking loudly. – The tonsils are swollen, white spots appear (also known as bean pulp), and the breath has a bad odor. – Children are always tired, have mild fever or high fever up to 39 degrees Celsius. – In addition, children infected with coxsackie virus have blisters in the tonsils and nasopharynx. These pimples may burst during your child's daily activities into very painful and burning ulcers. 4. Tell parents how to treat and prevent tonsillitis in children When the tonsils are infected, it will affect the child's health and can be the cause of many respiratory complications such as: infection in the back of the throat, abscess around the tonsils, and parapharyngeal abscess. There are also systemic complications such as glomerulonephritis, myocarditis, etc. if there is no timely treatment for the baby. 4.1 How to treat tonsillitis in children Children with tonsillitis caused by viruses will not use antibiotics for treatment, but parents need to pay attention to taking care of their children's diet to improve their children's health and resistance. Parents can use pain relievers and fever reducers to alleviate their baby's condition. On the contrary, if your child has tonsillitis caused by bacteria, he will need to be treated with antibiotics to reduce inflammation. If your child has severe tonsillitis, tonsillectomy surgery may be required. However, surgery is usually prescribed by an ENT specialist and requires a very careful clinical examination before deciding whether to perform a tonsillectomy or not. Children with tonsillitis need to be taken to a doctor for examination to get appropriate treatment for them 4.2 Prevent tonsillitis in children – Perform oral and upper respiratory hygiene for children regularly. Limit your child from putting their hands and objects in their mouth to prevent the virus from entering. Parents can use salt water to gargle their children's mouth and nose every day. – Pay attention to keeping your child's body warm, especially the head, neck, limbs, and chest. – When using air conditioning, choose a temperature suitable for your child, for example, in the summer, parents should set it between 25oC - 28oC. – Create a clean living environment for your children, free of smoke, dust, and pollution. – Protect your child's respiratory tract by wearing a mask every day, especially when going out and in public places. – For children with a history of respiratory diseases, limit them from eating cold foods to avoid making the infection worse. When the tonsils are overdeveloped, they will clog the child's airways, affecting the respiratory process. At that time, the child may experience apnea during sleep. This will lead to prolonged lack of oxygen, affecting many other organs such as the heart, nerves, and abnormal craniofacial development. Therefore, parents need to take measures to prevent tonsillitis in children and take their children to the doctor immediately when there are unusual signs.
thucuc
Khám tim mạch hở van động mạch chủ khi nào, ở đâu? Hở van động mạch chủ là một bệnh lý tim mạch rất nguy hiểm. Ngay cả khi ở giai đoạn đầu, bệnh nhân mắc bệnh này cũng cần được được điều trị tích cực để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm. Vậy nên đi khám tim mạch hở van động mạch chủ khi nào, ở đâu và quy trình ra sao? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về căn bệnh này qua bài viết dưới đây. 1. Những điều cần biết về bệnh hở van động mạch chủ 1.1 Hở van động mạch chủ là gì? Hở van động mạch chủ là một bất thường của van động mạch chủ. Van nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ, có chức năng kiểm soát lượng máu đi từ thất trái đến động mạch chủ để đi nuôi toàn bộ cơ thể. Đặc trưng của bệnh này là van động mạch chủ không thể đóng hoàn toàn, khiến một phần máu bị phụt ngược trở lại tâm thất trái.  Hở van động mạch chủ là bệnh tim mạch cần được khám và điều trị sớm. 1.2 Nguyên nhân gây bệnh Hở van động mạch chủ có thể do bẩm sinh nhưng cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác gây ra như: – Do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn – Do lóc tách động mạch chủ – Do chấn thương làm tổn thương các lá van – Do biến chứng sau khi thực hiện can thiệp như thay van động mạch chủ qua da – Do tổn thương van hậu thấp (thấp tim) – Do giãn gốc động mạch chủ, bệnh van động mạch chủ hai lá van, vôi hóa van – Do các bệnh lý di truyền như hội chứng Marfan, hội chứng Ehler-Danlos,.. 1.3 Hở van động mạch chủ nguy hiểm như thế nào? Bệnh hở van động mạch chủ mạn tính thường không gây triệu chứng trong một thời gian dài. Bệnh nhân thường chỉ đi khám khi tim đã có dấu hiệu suy yếu như: – Khó thở vào ban đêm, khó thở khi gắng sức – Đau tức ngực do lượng máu cung cấp cho cơ thể thiếu hụt nghiêm trọng – Phù chân, tay do tích nước Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như khó thở, đau ngực dữ dội, cần đi khám ngay vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim, đột tử, đột quỵ đang đến gần. Người bệnh thường phát hiện bệnh muộn, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động và chức năng của tim. Tim phải co bóp nhiều hơn để đảm bảo lượng máu cung cấp cho động mạch chủ, dẫn đến quá tải cả về thể tích và áp lực. Điều này khiến tâm thất trái giãn và phì đại, gây hiện tượng tim to. Ngược lại, đối với hở van động mạch chủ cấp tính, người bệnh thường biểu hiện các triệu chứng rất rầm rộ như:  – Khó thở nhiều  – Phù phổi cấp có thể sốc tim – Đau ngực dữ dội Tình trạng cấp tính thường gây nguy hiểm tới tính mạng nếu không được xử trí kịp thời. 2. Khám tim mạch hở van động mạch chủ như thế nào? 2.1 Hở van động mạch chủ khám chuyên khoa nào? Do bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu nên đi khám tại các chuyên khoa tim mạch để có thể dự phòng các nguy cơ, khám và phát hiện ra bệnh sớm. Như vậy sẽ rất có lợi cho quá trình điều trị.  2.2 Khi nào cần khám tim mạch hở van động mạch chủ? Nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh này, bạn nên bắt tay vào điều trị ngay dù bệnh ở bất cứ giai đoạn nào. Việc này giúp tránh bệnh tăng nặng dễ dẫn tới các biến cố tim mạch nguy hiểm.  Đối với các bệnh nhân bị hở van động mạch chủ đang trong quá trình điều trị, chu kỳ thăm khám sẽ phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ.  Ngoài việc thăm khám định kỳ, bạn cũng nên đi khám ngay nếu có những dấu hiệu bất thường như khó thở nhiều, đau ngực dữ dội… để xử lý kịp thời những tình huống khẩn cấp.  Các chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng giúp đưa ra các kết luận chính xác về bệnh hở van động mạch chủ. Từ đó các bác sĩ có thể đưa ra những phương án điều trị và chăm sóc phù hợp cho bệnh nhân. 2.3 Khám tim mạch hở van động mạch chủ gồm những bước nào? Cũng như khám các chuyên khoa khác, các bệnh lý tim mạch khác, quy trình khám tim mạch đối với bệnh lý hở van động mạch chủ cũng bao gồm các bước: khám lâm sàng, khám cận lâm sàng, đọc kết quả. Đối với chẩn đoán bệnh lý hở van tim, người bệnh sẽ được bác sĩ hỏi về các triệu chứng đang gặp phải, tiền sử bệnh, chế độ ăn uống, sinh hoạt, dùng thuốc,… Sau đó, các bác sĩ sẽ tiến hành quan sát các triệu chứng lâm sàng như màu sắc của da, biểu hiện phù chân tay,… Ngoài ra, sờ tim và nghe tim cũng là thao tác giúp chẩn đoán các bệnh lý van tim hiệu quả.  Đối với bệnh nhân bị hở van động mạch chủ, khi khám có thể thấy tiếng thổi tâm trương ở ổ van động mạch chủ, ổ Ert- Botkin, mạch nảy mạnh chìm sâu, có sự chênh lệch lớn giữa huyết áp tâm thu và tâm trương… – Siêu âm tim: Đây là biện pháp đơn giản, không xâm lấn nhưng rất hiệu quả trong việc chẩn đoán các bệnh lý van tim. Kết quả siêu âm tim có thể xác định được nguyên nhân gây hở van động mạch chủ, mức độ hở van, chức năng tim.  – Điện tâm đồ: Kỹ thuật này ít có giá trị chẩn đoán bệnh hở van động mạch chủ nhưng có thể phát hiện được các rối loạn nhịp tim. – X-quang ngực: Giúp hỗ trợ chẩn đoán trong trường hợp lóc tách động mạch chủ, bóng tim to ở những người bệnh suy tim. Ngoài ra, chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ có thể được chỉ định trong những trường hợp cần thiết. Dựa vào kết quả chụp chiếu, các bác sĩ sẽ đưa ra những kết luận chính xác và tư vấn điều trị hợp lý.   
When and where to examine aortic valve regurgitation? Aortic valve regurgitation is a very dangerous cardiovascular disease. Even in the early stages, patients with this disease need to be treated aggressively to prevent dangerous complications. So when, where and what is the procedure to have a cardiovascular examination for aortic valve regurgitation? Let's find out information about this disease through the article below. 1. Things to know about aortic valve regurgitation 1.1 What is aortic regurgitation? Aortic regurgitation is an abnormality of the aortic valve. The valve is located between the left ventricle and the aorta, and functions to control the amount of blood going from the left ventricle to the aorta to feed the entire body. The characteristic of this disease is that the aortic valve cannot close completely, causing part of the blood to leak back into the left ventricle. Aortic valve regurgitation is a cardiovascular disease that needs to be examined and treated early. 1.2 Causes of disease Aortic valve regurgitation can be congenital but can also be caused by many other causes such as: – Due to infective endocarditis – Due to aortic dissection – Due to trauma that damages the valve leaflets – Due to complications after performing interventions such as percutaneous aortic valve replacement – Due to damage to the rheumatic valve (rheumatic heart disease) – Due to aortic root dilatation, bicuspid aortic valve disease, valve calcification – Due to genetic diseases such as Marfan syndrome, Ehler-Danlos syndrome, etc. 1.3 How dangerous is aortic valve regurgitation? Chronic aortic valve regurgitation often causes no symptoms for a long time. Patients usually only go to the doctor when their heart shows signs of weakness such as: – Difficulty breathing at night, shortness of breath with exertion – Chest pain due to a serious lack of blood supply to the body – Swollen feet and hands due to fluid retention When unusual symptoms such as difficulty breathing or severe chest pain appear, you should see a doctor immediately because these can be warning signs of an approaching heart attack, sudden death, or stroke. Patients often discover the disease late, which greatly affects the activity and function of the heart. The heart must contract more to ensure blood supply to the aorta, leading to overload in both volume and pressure. This causes the left ventricle to dilate and hypertrophy, causing an enlarged heart. In contrast, with acute aortic valve regurgitation, patients often exhibit very severe symptoms such as: – Difficulty breathing a lot – Acute pulmonary edema can cause cardiogenic shock – Severe chest pain Acute conditions are often life-threatening if not treated promptly. 2. How to do cardiovascular examination for aortic valve regurgitation? 2.1 Which specialist should I examine for aortic valve regurgitation? Because the disease often has no clear symptoms in the early stages, you should see a cardiovascular specialist to prevent risks, examine and detect the disease early. This will be very beneficial for the treatment process. 2.2 When is a cardiovascular examination needed for aortic valve regurgitation? If you have been diagnosed with this disease, you should begin treatment immediately no matter what stage the disease is in. This helps avoid aggravation of the disease, which can easily lead to dangerous cardiovascular events. For patients with aortic valve regurgitation who are undergoing treatment, the examination cycle will depend on the doctor's instructions. In addition to regular check-ups, you should also see a doctor immediately if you have unusual signs such as difficulty breathing, severe chest pain... to promptly handle emergency situations. Clinical and paraclinical diagnoses help make accurate conclusions about aortic valve regurgitation. From there, doctors can provide appropriate treatment and care plans for patients. 2.3 What are the steps involved in cardiovascular examination for aortic valve regurgitation? Like examinations of other specialties and other cardiovascular diseases, the cardiovascular examination process for aortic valve regurgitation also includes the following steps: clinical examination, paraclinical examination, and reading results. To diagnose heart valve regurgitation, the patient will be asked by the doctor about the symptoms they are experiencing, medical history, diet, lifestyle, medication, etc. After that, the doctors will observe clinical symptoms such as skin color, swelling of the limbs, etc. In addition, palpating the heart and listening to the heart are also operations that help diagnose valvular diseases. fruit. For patients with aortic valve regurgitation, when examined, a diastolic murmur can be seen in the aortic valve cavity, the Ert-Botkin cavity, a strong and deep pulse, and a large difference between systolic and diastolic blood pressure. Truong… – Echocardiogram: This is a simple, non-invasive but very effective method in diagnosing heart valve diseases. Echocardiography results can determine the cause of aortic valve regurgitation, the degree of valve regurgitation, and heart function. – Electrocardiogram: This technique has little value in diagnosing aortic valve regurgitation but can detect arrhythmias. – Chest X-ray: Helps support diagnosis in cases of aortic dissection and enlarged heart silhouette in patients with heart failure. In addition, computed tomography and magnetic resonance imaging may be indicated in necessary cases. Based on the scan results, doctors will make accurate conclusions and advise on appropriate treatment.
thucuc
Cách chữa viêm khớp ngón tay cái Viêm khớp ngón tay cái có thể gây đau, sưng, giảm khả năng vận động của tay. Vậy, cách chữa viêm khớp ngón tay cái như thế nào? Cách chữa viêm khớp ngón tay cái có thể bao gồm các biện pháp tự chăm sóc, nẹp, thuốc hoặc tiêm corticosteroid. Trong trường hợp nặng, các bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để điều trị viêm khớp ngón tay cái. Viêm khớp ngón tay cái có thể gây đau, sưng, giảm khả năng vận động của tay. Các triệu chứng nhận biết viêm khớp ngón tay cái Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:Sưng, cứng khớp và đau ở khớp ngón tay cái; Giảm sức mạnh khi ngắt hoặc nắm bắt các vật; Giảm nhiều chuyển động; Xương phì đại hay xuất hiện ngoài doanh tại gốc của ngón tay cái… Mức độ đau đớn, cứng khớp và cầm, nắm khó khănphụ thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của bệnh. Nguyên nhân Theo các chuyên gia cơ xương khớp, nguyên nhân gây viêm khớp ngón tay cái có thể là do sự kết hợp của các yếu tố, bao gồm: Thừa cân, quá trình lão hóa, tổn thương khớp hay căng thẳng, di truyền, yếu cơ, và “tích lũy tải” cho các khớp… Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ như: Di truyền, tuổi tác, giới tính, các tổn thương (gãy xương, bong gân, chấn thương…), bệnh viêm khớp dạng thấp cũng sẽ làm tăng nguy cơ bị viêm khớp ngón tay cái. Thừa cân, quá trình lão hóa, tổn thương khớp hay căng thẳng, di truyền, yếu cơ, và “tích lũy quá tải” cho các khớp… là những nguyên nhân gây viêm khớp ngón tay cái. Cách chữa trị viêm khớp ngón tay cái như thế nào? Các bác sĩ có thể sử dụng nhiều phương pháp để chẩn đoán viêm khớp ngón tay cái như: Kiểm tra thể chất và một số kỹ thuật hình ảnh X-quang; triệu chứng bệnh, sưng hoặc cục u trên các khớp.Điều trị tập trung vào việc giúp đỡ để:Giảm đau ; Duy trì hoặc cải thiện hoạt động ngón tay cái ; Giảm thiểu khuyết tật. Chữa viêm khớp ngón tay cái có thể kết hợp các phương pháp tự chăm sóc, sửa đổi hoạt động, nẹp, thuốc men và vật lý trị liệu. Trong giai đoạn đầu, phương pháp điều trị không phẫu thuật thường có hiệu quả. Trong trường hợp nặng, phẫu thuật có thể là cần thiết. Nếu bệnh nặng, người bệnh có thể được tiến hành phẫu thuật nội soi khớp. Dựa trên những gì bác sĩ phát hiện trong quá trình nội soi khớp, hoặc dựa trên lịch sử, khám và nghiên cứu hình ảnh, có thể giới thiệu các phương pháp điều trị sau đây: Hợp nhất khớp, thủ thuật cắt khớp, Trapeziectomy, thay khớp mới… Chữa viêm khớp ngón tay cái có thể kết hợp các phương pháp tự chăm sóc, sửa đổi hoạt động, nẹp, thuốc men và vật lý trị liệu. Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
How to treat thumb arthritis Thumb arthritis can cause pain, swelling, and reduced hand mobility. So, how to treat thumb arthritis? Treatment for thumb arthritis may include self-care measures, splints, medications, or corticosteroid injections. In severe cases, doctors may prescribe surgery to treat thumb arthritis. Thumb arthritis can cause pain, swelling, and reduced hand mobility. Symptoms of thumb arthritis Signs and symptoms may include: Swelling, stiffness and pain in the thumb joint; Reduced strength when breaking or grasping objects; Reduces multiple movements; Enlarged bones often appear outside the joint at the base of the thumb... The level of pain, stiffness and difficulty in grasping depends on the severity of the disease. Reason According to musculoskeletal experts, the cause of thumb arthritis may be due to a combination of factors, including: Being overweight, the aging process, joint damage or stress, genetics, weakness. muscles, and "accumulate load" for the joints... In addition, risk factors such as: Genetics, age, gender, injuries (fractures, sprains, injuries...), rheumatoid arthritis will also increase the risk of finger arthritis. female. Overweight, the aging process, joint damage or stress, genetics, muscle weakness, and "accumulated overload" of the joints... are the causes of thumb arthritis. How to treat thumb arthritis? Doctors can use many methods to diagnose thumb arthritis such as: Physical examination and some X-ray imaging techniques; disease symptoms, swelling or lumps on the joints. Treatment focuses on helping to:Relieve pain ; Maintain or improve thumb activity ; Reduce disability. Treating thumb arthritis may incorporate self-care methods, activity modifications, bracing, medications, and physical therapy. In the early stages, nonsurgical treatments are often effective. In severe cases, surgery may be necessary. If the disease is severe, the patient may undergo arthroscopic surgery. Based on what the doctor finds during the arthroscopy, or on the history, examination, and imaging studies, the following treatments may be recommended: Joint fusion, arthrotomy, trapeziectomy , replace new joints... Treating thumb arthritis may incorporate self-care methods, activity modifications, bracing, medications, and physical therapy. Address: 286 Thuy Khue, Tay Ho, Hanoi
thucuc
Phác đồ kích thích buồng trứng mới giúp phụ nữ vô sinh Phác đồ này đã được tối ưu hóa nhằm giúp tăng thêm thành công cho phụ nữ điều trị vô sinh vì bị hội chứng buồng trứng đa nang Trước đây, với phác đồ FSH đơn thuần kích thích sự phát triển của nang noãn, tỷ lệ có thai là 30% nhưng dễ gặp nguy cơ buồng trứng quá kích. Hiện nay, theo Th S. BS. Hồ Mạnh Tường - Tổng thư ký Hội Nội tiết Sinh sản và vô sinh TP. HCM, các chuyên gia điều trị vô sinh đã tìm cách tối ưu hóa phác đồ điều trị vô sinh. Tăng liều dần Theo khảo sát trên 299 ca ứng dụng phác đồ mới với liều thấp tăng dần, 11% không đáp ứng điều trị. Trong số 89% số bệnh nhân còn lại, khoảng 40% có thai. Với phương pháp này, quá kích buồng trứng ít hoặc hoàn toàn không xảy ra. Qua theo dõi, khoảng 4% số bệnh nhân bị biến chứng quá kích buồng trứng vừa, với 2 ca trên 2 thai. Những trường hợp bệnh nhân có nguy cơ đa thai, các bác sĩ sẽ hẹn bệnh nhân siêu âm lại vào khoảng 7 tuần tuổi thai để phát hiện đa thai và tư vấn giảm thai sớm. BS. Tường cho biết: “Trước đây, phương pháp Clomiphene Citrate là biện pháp gây phóng noãn đầu tay cho bệnh nhân PCOS. Tuy nhiên, nhiều bằng chứng y khoa cho thấy, tỉ lệ gây phóng noãn thấp, bên cạnh đó, tác dụng phụ lên nội mạc tử cung và chất nhầy cổ tử cung khiến tỉ lệ có thai cũng thấp. trong khi đó, xu hướng hiện nay tuổi của người vợ đi điều trị hiếm muộn ngày càng tăng, cơ hội điều trị thành công thấp hơn và tì lệ bất thường noãn tăng. Do đó, phác đồ này ít được sử dụng. Càng giảm cân càng dễ có con Ảnh minh họa Theo BS. Tường, hội chứng buồng trứng đa nang là rối loạn nội tiết và chuyển hóa phổ biến, chiếm khoảng 5 - 10% số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Những bệnh nhân bị PCOS thường tập trung nhiều triệu chứng: rối loạn phóng noãn, cường androgen và siêu âm phát hiện buồng trứng đa nang. Rối loạn phóng noãn được chẩn đoán khi bệnh nhân bị rối loạn kinh nguyệt, thường theo kiểu kinh thưa (chu kỳ kinh nguyệt > 35 ngày hay có kinh 8 lần/năm) hoặc vô kinh (không có kinh > 6 tháng) hoặc vòng kinh ngắn (khoảng cách giữa 2 lần hành kinh < 24 ngày). BS. Tường khuyến cáo: “Cường androgen được biểu hiện bằng rậm lông- tóc (ria mép, lông bụng - ngực), mụn trứng cá. Đặc biệt, béo phì cũng là một trong những biểu hiện của cường androgen. Chỉ cần giảm 5% trọng lượng cơ thể, kết quả điều trị vô sinh sẽ thay đổi. Chế độ ăn cần giảm năng lượng (giảm chất béo, tăng chất xơ), và tăng hoạt động cơ thể.
New ovarian stimulation regimen helps infertile women This regimen has been optimized to help increase success for women undergoing infertility treatment due to polycystic ovary syndrome. Previously, with the FSH regimen simply stimulating the development of ovarian follicles, the pregnancy rate was 30% but there was a risk of ovarian hyperstimulation. Currently, according to Th S. BS. Ho Manh Tuong - General Secretary of the Reproductive Endocrinology Association infertility City. In Ho Chi Minh City, infertility treatment experts have sought to optimize infertility treatment regimens. Increase dose gradually According to a survey of 299 cases using the new regimen with gradually increasing low doses, 11% did not respond to treatment. Of the remaining 89% of patients, about 40% became pregnant. With this method, ovarian hyperstimulation occurs little or not at all. Through monitoring, about 4% of patients had complications of moderate ovarian hyperstimulation, with 2 cases in 2 fetuses. In cases where the patient is at risk of multiple pregnancy, doctors will schedule a repeat ultrasound at about 7 weeks of gestation to detect multiple pregnancy and advise on early pregnancy reduction. Doctor. Tuong said: "Previously, the Clomiphene Citrate method was the first ovulation induction method for PCOS patients. However, much medical evidence shows that the rate of ovulation is low, besides, the side effects on the endometrium and cervical mucus make the pregnancy rate also low. Meanwhile, the current trend is that the age of wives undergoing infertility treatment is increasing, the chance of successful treatment is lower and the rate of oocyte abnormalities is increasing. Therefore, this regimen is rarely used. The more weight you lose, the easier it is to have children Illustration According to BS. Polycystic ovary syndrome is a common endocrine and metabolic disorder, accounting for about 5 - 10% of women of childbearing age. Patients with PCOS often have many symptoms: ovulation disorders, hyperandrogenism and ultrasound detection of polycystic ovaries. Ovulation disorder is diagnosed when the patient has menstrual disorders, usually in the form of oligomenorrhea (menstrual cycle > 35 days or menstruation 8 times/year) or amenorrhea (no menstruation > 6 months) or cycle. short menstruation (interval between 2 menstruations < 24 days). Doctor. Tuong recommends: "Hyperandrogenism is manifested by hirsutism - hair (mustache, belly - chest hair), acne. In particular, obesity is also one of the manifestations of hyperandrogenism. Just losing 5% of body weight will change the results of infertility treatment. The diet needs to reduce energy (reduce fat, increase fiber), and increase physical activity.
medlatec
Cách đo nguy cơ đột quỵ với gói khám tầm soát Cách đo nguy cơ đột quỵ với gói khám tầm soát là phương pháp giúp sàng lọc nhanh chóng các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến đột quỵ. 1. Thông tin cần biết về đột quỵ Tai biến mạch máu não, hay còn gọi là đột quỵ (stroke) là hiện tượng ngừng lưu lượng máu cục bộ đến một khu vực của não, xảy ra khi mạch máu não bị tắc nghẽn do cục máu đông đột ngột bị phá vỡ, làm xuất huyết trong não. Bộ não là hệ thống rất phức tạp điều khiển các hoạt động khác nhau của cơ thể. Não chỉ chiếm 2% khối lượng cơ thể nhưng lại sử dụng 15-20% tổng cung lượng tim để cung cấp oxy thiết yếu cho sự trao đổi chất. Nếu xảy ra đột quỵ, tế bào não chết sẽ gây ra nhiều biến chứng thần kinh và vận động. Đây là tình trạng cấp tính cần cấp cứu ngay lập tức, nếu không sẽ để lại di chứng nặng nề, nguy hiểm nhất là tàn phế và tử vong. Cách đo nguy cơ đột quỵ với gói khám tầm soát là phương pháp giúp sàng lọc nhanh chóng các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến đột quỵ. Đột quỵ thường để lại di chứng nặng nề, nguy hiểm nhất là tàn phế và tử vong. 2. Nguyên nhân đột quỵ 2.1. Nguyên nhân xảy ra tình trạng đột quỵ thiếu máu cục bộ Nguyên nhân chủ yếu gây tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ là huyết khối hình thành tại động mạch bị vữa xơ, chủ yếu là động mạch cảnh, động mạch sống nền và động mạch não. Xơ vữa động mạch là tình trạng chất béo lắng đọng trong trong lòng động mạch hình thành các mảng xơ vữa và cứng, gây xơ vữa động mạch. Khi mảng xơ vữa vỡ sẽ tạo điều kiện cho cục máu đông bít kín lòng mạch. Một nguyên nhân khác là thuyên tắc mạch, khi cục máu đông xuất hiện ở một vị trí khác trong hệ thống tuần hoàn, thông thường là từ tim, sau đó sẽ theo dòng máu đến não gây thuyên tắc mạch máu não. Nguyên nhân thứ phát của thuyên tắc mạch là các bệnh lý ở tim, tiểu đường, ung thư. Bệnh lý mạch máu não – thường là những mạch máu ở sâu trong não, cũng có thể dẫn đến đột quỵ. 2.2. Nguyên nhân xảy ra tình trạng đột quỵ xuất huyết não Các nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng đột quỵ do xuất huyết não là: – Tăng huyết áp. – Bệnh amyloidosis não. – Các bệnh rối loạn đông máu. – Dùng thuốc chống đông máu. – Liệu pháp tiêu sợi huyết điều trị nhồi máu cơ tim cấp hoặc đột quỵ thiếu máu não cấp tính (có thể gây ra tình trạng xuất huyết não). – Dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch, các dị tật mạch máu khác (u tĩnh mạch và xoang hang). – Viêm mạch. – Khối tân sinh trong sọ. 3. Các dấu hiệu nhận biết đột quỵ Các dấu hiệu khác của bệnh nhân sau đột quỵ, bao gồm: – Mất phương hướng, hoa mắt chóng mặt, đi lại khó khăn, không thể thực hiện các động tác vận động. – Đau đầu dữ dội, cơn đau đến rất đột ngột, đôi khi kèm theo buồn nôn hoặc nôn. Đau đầu dữ dội là biểu hiện cảnh báo đột quỵ. – Tầm nhìn bị suy giảm nghiêm trọng, mất thị lực một phần hoặc hoàn toàn. – Yếu liệt một bên cơ thể hoặc chỉ cử động một bên chân tay. Cách nhận biết chính xác nhất là bạn không thể giơ 2 tay lên cùng 1 lúc. – Luôn cảm thấy uể oải, người mỏi mệt. – Tê cứng mặt hoặc toàn bộ mặt, nụ cười bị méo mó, nhân trung bị lệch. – Mất khả năng nói hoặc nói nhưng khó đọc, không rõ nghĩa, bị kẹt chữ, nói ngọng bất thường. Bạn có kiểm tra bằng cách đề nghị người bị đột quỵ nhắc lại một câu ngắn bạn đã nói. 4. Tại sao cần đo nguy cơ đột quỵ? Đột quỵ có thể dẫn đến tử vong nếu không được sơ cứu đúng cách và cấp cứu kịp thời. Ngoài ra, các trường hợp bệnh nhân sống sót sau đột quỵ có nguy cơ cao mắc di chứng tàn phế, hoặc sống lệ thuộc vào người thân. Trong đó có 10-13% bệnh nhân tàn phế, nằm liệt giường; 12% bệnh nhân hồi phục một phần và 25% bệnh nhân có thể tự đi lại. Nếu đột quỵ không được chữa trị sớm, nó có thể dẫn đến tàn phế hoặc thậm chí chết trong vòng một vài phút. Nhận biết và đánh giá đúng nguy cơ đột quỵ và giúp ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có liên quan đến đột quỵ. Đồng thời, sàng lọc cũng giúp mọi người chủ động điều chỉnh lối sống và nâng cao thể trạng thông qua chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt và luyện tập hợp lý. 5. Cách đo nguy cơ đột quỵ 5.1. Cách đo nguy cơ đột quỵ với gói tầm soát Tầm soát nguy cơ đột quỵ giúp phòng ngừa các yếu tố gây bệnh kịp thời. – Xét nghiệm máu – Đo đường huyết – Xét nghiệm chức năng gan – Xét nghiệm chức năng thận – Điện tâm đồ – Siêu âm động mạch cảnh – Siêu âm tim – Chụp cộng hưởng từ (MRI)… Thông qua các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ sẽ đánh giá chi tiết tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, giúp phát hiện các yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới đột quỵ. Chi phí thay đổi tùy theo từng gói dịch vụ. Gói khám cơ bản chỉ 3.731.000đ. 5.2. Các cách đo nguy cơ đột quỵ – Khám lâm sàng đo nguy cơ cơ đột quỵ Trước tiên, người bệnh sẽ được khám với bác sĩ, chuyên gia nội thần kinh hàng đầu. Qua hỏi thăm tiền sử gia đình, thói quen sinh hoạt, triệu chứng thường gặp, tình trạng bệnh lý đang điều trị… bác sĩ sẽ chẩn đoán nguy cơ đột quỵ và hướng dẫn người bệnh thực hiện khám cận lâm sàng phù hợp. – Khám cận lâm sàng đo nguy cơ đột quỵ Dựa trên từng gói tầm soát nguy cơ đột quỵ, người bệnh thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh như: xét nghiệm máu, đo lượng đường, đo chức năng gan, thận, điện tim, siêu âm tim, siêu âm động mạch cảnh, chụp cộng hưởng từ (MRI)…
How to measure your risk of stroke with a screening package Measuring stroke risk with a screening package is a method that helps quickly screen for risk factors that can lead to stroke. 1. Information you need to know about stroke A stroke, also known as a stroke, is a phenomenon in which local blood flow to an area of ​​the brain is stopped, occurring when a blood vessel in the brain is blocked due to a sudden breakdown of a blood clot. cause bleeding in the brain. The brain is a very complex system that controls various activities of the body. The brain accounts for only 2% of body mass but uses 15-20% of total cardiac output to provide essential oxygen for metabolism. If a stroke occurs, brain cells die, causing many neurological and motor complications. This is an acute condition that requires immediate emergency treatment, otherwise it will leave serious sequelae, the most dangerous being disability and death. Measuring stroke risk with a screening package is a method that helps quickly screen for risk factors that can lead to stroke. Stroke often leaves serious sequelae, the most dangerous being disability and death. 2. Causes of stroke 2.1. The cause of ischemic stroke The main cause of ischemic stroke is thrombus forming in atherosclerotic arteries, mainly the carotid artery, basilar artery and cerebral artery. Atherosclerosis is a condition in which fat is deposited in the arteries, forming hard, atherosclerotic plaques, causing atherosclerosis. When the atherosclerotic plaque ruptures, it creates conditions for blood clots to block the vessel. Another cause is embolism, when a blood clot appears in another location in the circulatory system, usually from the heart, and then travels through the bloodstream to the brain, causing a cerebral embolism. Secondary causes of embolism are heart diseases, diabetes, and cancer. Cerebrovascular disease – usually the blood vessels deep in the brain, can also lead to stroke. 2.2. The cause is a cerebral hemorrhagic stroke The causes of stroke due to cerebral hemorrhage are: - Hypertension. – Cerebral amyloidosis. – Blood clotting disorders. – Use anticoagulants. – Thrombolytic therapy treats acute myocardial infarction or acute ischemic stroke (can cause brain hemorrhage). – Arteriovenous malformations, aneurysms, other vascular malformations (venous tumors and cavernous sinus). – Vasculitis. – Neoplastic mass in the skull. 3. Signs of stroke Other signs of the patient after a stroke include: – Disorientation, dizziness, difficulty walking, inability to perform physical movements. – Severe headache, the pain comes very suddenly, sometimes accompanied by nausea or vomiting. Severe headaches are a warning sign of a stroke. – Severely impaired vision, partial or complete loss of vision. – Weakness on one side of the body or only moving one limb. The most accurate way to tell is that you cannot raise both hands at the same time. – Always feel sluggish and tired. – Numbness of the face or entire face, distorted smile, deviated philtrum. – Loss of the ability to speak or speak but have difficulty reading, unclear meaning, stuck words, unusual lisp. You can check by asking the person having a stroke to repeat a short sentence you said. 4. Why is it necessary to measure stroke risk? Stroke can lead to death if not treated properly and promptly. In addition, patients who survive strokes are at high risk of developing disability, or are dependent on relatives. Among them, 10-13% of patients are disabled and bedridden; 12% of patients partially recovered and 25% of patients were able to walk on their own. If a stroke is not treated early, it can lead to disability or even death within a few minutes. Recognize and properly assess the risk of stroke and help prevent dangerous complications related to stroke. At the same time, screening also helps people proactively adjust their lifestyle and improve their physical condition through reasonable nutrition, living and exercise. 5. How to measure stroke risk 5.1. How to measure stroke risk with a screening package Screening for stroke risk helps prevent disease-causing factors promptly. - Blood tests – Measure blood sugar – Liver function tests – Kidney function tests - ECG – Carotid artery ultrasound - Echocardiography – Magnetic resonance imaging (MRI)… Through tests and diagnostic imaging, the doctor will evaluate the patient's health condition in detail, helping to detect risk factors that can lead to stroke. Costs vary depending on each service package. Basic examination package only 3,731,000 VND. 5.2. Ways to measure stroke risk – Clinical examination to measure stroke risk First, the patient will be examined by a leading doctor and neurologist. By asking about family history, living habits, common symptoms, medical conditions being treated, etc., the doctor will diagnose the risk of stroke and guide the patient to perform appropriate clinical examinations. – Paraclinical examination measures the risk of stroke Based on each stroke risk screening package, patients perform tests and diagnostic imaging such as: blood tests, sugar measurements, liver and kidney function measurements, electrocardiogram, echocardiography, and dynamic ultrasound. carotid artery, magnetic resonance imaging (MRI)…
thucuc
Cách chữa viêm đại tràng hiệu quả Có nhiều cách chữa viêm đại tràng được áp dụng tại nhà có hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng của bệnh, tránh ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt.  1. Giải đáp cách chữa viêm đại tràng cho người bệnh Trả lời: Bệnh viêm đại tràng là bệnh về tiêu hóa, rất thường gặp trong cộng đồng.  Bệnh khởi phát từ các đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính, sau nhiều lần tái phát chuyển sang viêm đại tràng mạn tính. Bệnh gây cảm giác đau bụng, cản trở ăn uống, làm đảo lộn sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Viêm đại tràng cần chữa đúng cách để có hiệu quả Chị Thanh Loan đã mắc bệnh viêm đại tràng được hơn 2 năm. Điều này cho thấy, bệnh viêm đại tràng của chị đã chuyển sang mạn tính.  2. Cách chữa viêm đại tràng mạn tính  Viêm đại tràng mãn tính được xác định là trên 6 tháng kể từ khi phát hiện ra biểu hiện. Những biểu hiện của bệnh ngày càng nặng nề hơn và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Biểu hiện cơ bản gồm: – Xuất hiện các cơn đau tại hố chậu trái hoặc phải dọc khung đại tràng – Tần suất cơn đau thường xuyên với mức độ tăng – Rối loạn phân khi đi ngoài, khi lỏng, khi táo và kèm phân nhầy có máu. – Đau quặn bụng gây suy nhược cơ thể, khó chịu, mất nước, ăn không ngon, sụt cân… 2.1 Cách chữa viêm đại tràng mạn tính bằng thuốc Tây y Bác sĩ sẽ cân nhắc chỉ định các thuốc điều trị sao cho phù hợp dựa vào nguyên nhân, triệu chứng và tình trạng hiện tại của từng người bệnh như: – Nhóm thuốc ức chế miễn dịch, được sử dụng để điều trị viêm đại tràng mãn tính. Cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ khi dùng các loại thuốc này để tránh tác dụng phụ không mong muốn.  – Nhóm thuốc ức chế yếu tố hoại tử khối u. Dựa trên khả năng trung hòa một loại protein được tạo ra bởi hệ miễn dịch. Thường được chỉ định cho người bệnh viêm đại tràng nặng hoặc cơ thể đã miễn dịch với các phương pháp khác. – Thuốc có cơ chế hoạt động ngăn chặn các tế bào viêm, được dùng để trị viêm loét khi cơ thể người bệnh không chịu được các phương pháp điều trị khác. Một số loại thuốc không kê đơn khác cũng có thể được dùng để trị viêm đại tràng. Tuy nhiên cũng cần có ý kiến của bác sĩ khi sử dụng, gồm có: – Thuốc kháng sinh – Thuốc chống tiêu chảy – Thuốc giảm đau Sử dụng Tây y là cách hiệu quả để chữa bệnh viêm đại tràng 2.2 Cách chữa viêm đại tràng mạn tính bằng Đông y Phương pháp Đông y được ưa chuộng vì lành tính với cơ thể, ít gây tác dụng phụ và dễ tìm kiếm trong tự nhiên. Tuy nhiên, áp dụng phương pháp Đông y trị đại tràng sẽ lâu có kết quả và hiệu quả không được kiểm chứng. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng. Bài thuốc thường được áp dụng bao gồm: – Lá ổi: Nguyên liệu phổ biến trong dân gian, thường được sử dụng để chữa các loại bệnh lý về đường tiêu hóa như tiêu chảy, đầy hơi… Bài thuốc này dùng để trị viêm đại tràng có kèm theo triệu chứng tiêu chảy. Cách làm lấy một nắm lá ổi non rửa sạch rồi cho vào 500ml. Đun sôi cho đến khi nồi nước còn khoảng 300 ml thì tắt lửa và chắt lấy nước. Chia thành những phần nhỏ để uống nhiều lần trong ngày và sử dụng hết trong ngày. – Nha đam:  tác dụng thanh nhiệt, giải độc và mát gan nên được rất nhiều người biết đến và được dùng để chữa bệnh viêm đại tràng thể táo bón. Có thể pha 5 lát nha đam với 500ml mật ong nguyên chất để tạo hỗn hợp. Mỗi lần sử dụng 2 thìa hỗn hợp pha với nước, uống mỗi ngày 3 lần.  3. Cách chữa viêm đại tràng mạn tính và phòng ngừa Nhằm mục tiêu phòng bệnh tái phát hoặc tiến triển nặng hơn, người bệnh nên có chế độ ăn uống hợp vệ sinh, thực hiện ăn chín, uống sôi. Ngoài ra còn một số cách phòng ngừa như sau: – Ăn những thực phẩm có tác dụng tốt cho đại tràng như khoai,  gạo, cá, hoa quả, rau củ chứa nhiều chất xơ. – Không sử dụng các loại thực phẩm sống hoặc được lên men như rau sống, nem chua,  tiết canh, gỏi, đồ ôi thiu… – Hạn chế thực phẩm chiên rán có chứa nhiều dầu mỡ, chất kích thích, rượu bia, cà phê và thuốc lá… – Nên chia ra làm nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, ăn thực phẩm mềm tránh áp lực lên hệ tiêu hóa.  – Uống nhiều nước hằng ngày để tránh tình trạng mất nước. – Giảm đi lượng chất xơ trong khẩu phần ăn khi bị tiêu chảy và tăng chất xơ khi bị táo bón. – Sử dụng thực phẩm sạch có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. – Giữ tinh thần luôn vui vẻ lạc quan, kiểm soát tình trạng căng thẳng, mệt mỏi.  – Ngủ đủ giấc mỗi ngày, tránh thức khuya trong thời gian dài – Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao, vận động thể chất  – Không tự ý sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc giảm đau khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Đồng thời khi nghi ngờ có triệu chứng bệnh viêm đại tràng, cần đi khám và điều trị đúng thuốc và hiệu quả. Phòng ngừa bệnh đại tràng, tránh biến chứng nguy hiểm 4. Làm thế nào khi phát hiện bệnh viêm đại tràng Mỗi người bệnh có nguyên nhân, biểu hiện và tình trạng bệnh riêng. Do đó, rất khó có thể đưa ra một cách thức chữa bệnh chung nào cho tất cả những bệnh nhân viêm đại tràng.
How to effectively treat colitis There are many ways to treat colitis at home that are effective in reducing the symptoms of the disease and avoiding its impact on life and activities. 1. Answer how to treat colitis for patients Reply: Colitis is a digestive disease, very common in the community. The disease begins with acute bouts of gastrointestinal inflammation, then turns into chronic colitis after many recurrences. The disease causes abdominal pain, prevents eating, and disrupts the patient's activities and life. Colitis needs to be treated properly to be effective Ms. Thanh Loan has had colitis for more than 2 years. This shows that her colitis has turned chronic. 2. How to treat chronic colitis Chronic colitis is defined as more than 6 months since the onset of symptoms. Symptoms of the disease become more and more severe and can cause many dangerous complications. Basic manifestations include: – Pain occurs in the left or right iliac fossa along the colon – Frequent pain frequency with increasing severity – Stool disorders when defecating, when loose, when constipation and with bloody mucus stools. - Abdominal cramps cause physical weakness, discomfort, dehydration, loss of appetite, weight loss... 2.1 How to treat chronic colitis with Western medicine The doctor will consider and prescribe appropriate treatment medications based on the cause, symptoms and current condition of each patient such as: – Group of immunosuppressive drugs, used to treat chronic colitis. You should follow your doctor's instructions when using these medications to avoid unwanted side effects. – Group of drugs that inhibit tumor necrosis factor. Based on its ability to neutralize a protein produced by the immune system. Often prescribed for people with severe colitis or whose body is immune to other methods. – The drug has a mechanism of action that suppresses inflammatory cells, and is used to treat ulcers when the patient's body cannot tolerate other treatment methods. Several other over-the-counter medications can also be used to treat colitis. However, a doctor's opinion is also needed when using, including: - Antibiotics – Anti-diarrheal medicine - Analgesic Using Western medicine is an effective way to treat colitis 2.2 How to treat chronic colitis with Oriental medicine Oriental medicine methods are popular because they are benign to the body, cause few side effects and are easy to find in nature. However, applying Oriental medicine to treat the colon will take a long time to produce results and its effectiveness has not been proven. You should consult your doctor before applying. Commonly used remedies include: – Guava leaves: A popular ingredient in folk medicine, often used to treat gastrointestinal diseases such as diarrhea, flatulence, etc. This remedy is used to treat colitis accompanied by symptoms of diarrhea. How to make: Take a handful of young guava leaves, wash them and add them to 500ml. Boil until the pot of water has about 300 ml left, then turn off the heat and drain the water. Divide into small portions to drink several times a day and use up throughout the day. – Aloe vera: has the effect of clearing heat, detoxifying and cooling the liver, so it is known to many people and is used to treat constipation-type colitis. You can mix 5 slices of aloe vera with 500ml of pure honey to create a mixture. Each time use 2 tablespoons of the mixture mixed with water, drink 3 times a day. 3. How to treat chronic colitis and prevent it In order to prevent the disease from recurring or getting worse, patients should have a hygienic diet, eat cooked food, and drink boiled water. There are also some prevention methods as follows: – Eat foods that are good for the colon such as potatoes,  rice, fish, fruits, and vegetables that contain a lot of fiber. – Do not use raw or fermented foods such as raw vegetables, sour rolls, blood pudding, salads, rancid foods, etc. – Limit fried foods that contain a lot of grease, stimulants, alcohol, coffee and cigarettes... – You should divide into many small meals throughout the day, eat soft foods to avoid pressure on the digestive system. – Drink plenty of water every day to avoid dehydration. – Reduce the amount of fiber in your diet when you have diarrhea and increase fiber when you have constipation. – Use clean foods with clear origins. – Maintain a cheerful and optimistic spirit, control stress and fatigue. – Get enough sleep every day, avoid staying up late for long periods of time – Increase sports and physical activity activities – Do not arbitrarily use antibiotics or pain relievers without a doctor's prescription. At the same time, when you suspect symptoms of colitis, you need to see a doctor and get the right and effective treatment. Prevent colon disease, avoid dangerous complications 4. How to detect colitis Each patient has its own causes, symptoms and condition. Therefore, it is difficult to recommend a general treatment for all colitis patients.
thucuc
Công dụng thuốc Ifistatin Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về thuốc Ifistatin sẽ giúp người dùng biết cách sử dụng thuốc hiệu quả, tránh được tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Ifistatin 10 là thuốc gì? Thuốc Ifistatin 10 là thuốc gì? Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Thuốc Ifistatin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Thuốc do Unique Pharmaceuticals Laboratories sản xuất và được đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Enzym HMG-Co. A reductase là một enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-Co. A thành Mevalonate. Đây là bước đầu tiên trong một quá trình tổng hợp Cholesterol trong cơ thể.Ngoài tác dụng làm ức chế Enzym HMG-Co. A reductase, hoạt chất Simvastatin còn làm tăng sản xuất thụ thể LDL-c ở bên trong gan. Từ đó giúp ngăn cản sự vận chuyển LDL ra ngoài cơ thể và gây ra các tác động đến lipid máu.Hoạt chất Simvastatin có tác dụng làm giảm lượng Cholesterol toàn phần, LDL- chol và VLDL,.... 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ifistatin 2.1. Chỉ định. Thuốc Ifistatin được bác sĩ chỉ định điều trị trong các trường hợp sau đây:Chỉ định điều trị bệnh tăng cholesterol huyết nguyên phát.Tác dụng trong việc điều trị rối loạn lipid máu type IIa & IIb.Hỗ trợ điều trị bệnh tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.Thuốc được chỉ định để phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu và hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành.Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn uống trong quá trình điều trị tăng lipid máu ở người rối loạn lipid, kết hợp với việc thay đổi lối sống.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ifistatin 10 trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Ifistatin 10Bệnh nhân là người đang có thai và phụ nữ đang cho con bú.Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh về gan, men gan do nguy cơ ảnh hưởng đến sự dung nạp thuốc.Chống chỉ định của thuốc Ifistatin cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào những đối tượng chống chỉ định có thể linh động sử dụng thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ifistatin Liều lượng và cách dùng thuốc Ifistatin 10 như sau:3.1. Liều dùng. Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng cholesterol trước khi bắt đầu dùng thuốc và trong quá trình điều trị.Thuốc Ifistatin chỉ dùng cho người lớn, không dùng cho trẻ em. Liều dùng của thuốc Ifistatin 10 sẽ được cân nhắc dựa trên mục đích điều trị của bệnh nhân:Tăng cholesterol huyết: Liều lượng khởi đầu khuyến cáo 5 - 10 mg/ngày, chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần, khoảng 5 - 40 mg/ngày.Bệnh mạch vành: Liều lượng khi khởi đầu 20mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Điều chỉnh liều lượng tối thiểu sau 4 tuần sử dụng thuốc.Liều dùng thường bắt đầu bằng liều 1 viên mỗi ngày, 1 ngày 1 lần. Sau đó có thể điều chỉnh tăng dần liều lượng căn cứ vào tình trạng và mức độ dung nạp thuốc của bệnh nhân. Người bệnh cần chú ý chỉ được dùng tối đa 1 ngày 4 viên.Cần lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ đã kê đơn để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.3.2 Cách dùng. Thuốc Ifistatin 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh không tự ý thay đổi đường dùng, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe.Việc sử dụng thuốc không liên quan đến bữa ăn, thời điểm thích hợp để sử dụng thuốc là buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh cần uống một lượng nước vừa đủ khi sử dụng thuốc.Không dùng nước ép bưởi chung với thuốc Ifistatin 10 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ifistatin 10 Do thuốc Ifistatin 10 được dung nạp tốt khi sử dụng nên tác dụng phụ không mong muốn thường ít xảy ra khi người bệnh dùng thuốc.Trong quá trình người bệnh sử dụng, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ lên tiêu hóa như: đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy,...Thuốc ít xảy ra tác dụng phụ lên các nhóm cơ.Trong quá trình sử dụng thuốc Ifistatin 10 người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho dược sĩ hoặc bác sĩ để có được hướng giải quyết tốt nhất, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 5. Tương tác thuốc Ifistatin 10 Tương tác thuốc có thể xảy ra làm tăng hoặc giảm tác dụng điều trị bệnh hoăc gia tăng các tác dụng phụ không mong muốn.Người bệnh nên thận trọng khi sử dụng chung Ifistatin với các thuốc chống đông đường uống do có thể làm tăng tác dụng của thuốc.Sử dụng chung thuốc Ifistatin cùng với thuốc điều trị mỡ máu khác cũng phải thận trọng, vì có thể khiến người bệnh bị hạ lipid máu quá mức. Để giảm thiểu tương tác thuốc xảy ra, người bệnh có thể hiệu chỉnh liều lượng hoặc thiết kế thời gian dùng thuốc phù hợp, đảm bảo khoảng cách thời gian giữa 2 thuốc.Khi dùng Ifistatin 10 cùng một số thuốc liên quan đến quá trình chuyển hóa của Simvastatin như Erythromycin, Cyclosporin, Itraconazole, Ketoconazole, Gemfibrozil, Niacin có thể gây các tác dụng phụ trên cơ vân như tiêu cơ, yếu mỏi cơ.Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, trước khi điều trị người bệnh nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ điều trị các thuốc mà bạn sử dụng để bác sĩ biết và cân nhắc kê đơn cho phù hợp.Trong quá trình dùng thuốc người bệnh gặp bất kỳ biến cố bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các thuốc dùng cùng hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên đúng đắn nhất. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ifistatin Trong quá trình sử dụng thuốc Ifistatin người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau:Người bệnh có thể bị tăng men gan và CK trong máu trong quá trình sử dụng thuốc. Tuy nhiên sau khi ngừng sử dụng thuốc hiện tượng này sẽ chấm dứt.Chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc cho người mắc bệnh gan, người uống nhiều rượu. Khi có bất kỳ các triệu chứng như đau cơ, yếu mỏi cơ không phải do tác động bên ngoài trong quá trình sử dụng thuốc thì hãy thông báo cho bác sĩ điều trị ngay để được tư vấn.Việc sử dụng quá liều thuốc Ifistatin 10 thường không có nguy hiểm. Các phương pháp thường được sử dụng sẽ là gây nôn, rửa dạ dày. Do thuốc gắn kết khá mạnh với huyết tương protein nên phương pháp thẩm tách máu thường không được sử dụng trong trường hợp này.Để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé tuyệt đối không sử dụng thuốc Ifistatin cho phụ nữ có thai và người đang cho con bú.Bảo quản thuốc Ifistatin 10 trong bao bì kín đặt ở nơi khô ráo thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp làm hỏng thuốc. Tránh để trẻ em và vật nuôi tiếp xúc với thuốc. Người bệnh nên kiểm tra hạn sử dụng, tình trạng thuốc trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân. Nếu thuốc Ifistatin có dấu hiệu chảy nước, mốc hỏng thì không nên sử dụng. Tham khảo các công ty môi trường để nắm được cách tiêu hủy thuốc, không vứt thuốc vào bồn cầu hoặc đường ống nước.Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Không được tự ý tăng liều dùng thuốc với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh hoặc tự ý ngừng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Công dụng thuốc Ifistatin Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về thuốc Ifistatin sẽ giúp người dùng biết cách sử dụng thuốc hiệu quả, tránh được tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thuốc Ifistatin 10 là thuốc gì? Thuốc Ifistatin 10 là thuốc gì? Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Thuốc Ifistatin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Thuốc do Unique Pharmaceuticals Laboratories sản xuất và được đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Enzym HMG-Co. A reductase là một enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-Co. A thành Mevalonate. Đây là bước đầu tiên trong một quá trình tổng hợp Cholesterol trong cơ thể.Ngoài tác dụng làm ức chế Enzym HMG-Co. A reductase, hoạt chất Simvastatin còn làm tăng sản xuất thụ thể LDL-c ở bên trong gan. Từ đó giúp ngăn cản sự vận chuyển LDL ra ngoài cơ thể và gây ra các tác động đến lipid máu.Hoạt chất Simvastatin có tác dụng làm giảm lượng Cholesterol toàn phần, LDL- chol và VLDL,.... 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Ifistatin 2.1. Chỉ định. Thuốc Ifistatin được bác sĩ chỉ định điều trị trong các trường hợp sau đây:Chỉ định điều trị bệnh tăng cholesterol huyết nguyên phát.Tác dụng trong việc điều trị rối loạn lipid máu type IIa & IIb.Hỗ trợ điều trị bệnh tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.Thuốc được chỉ định để phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu và hỗ trợ điều trị bệnh mạch vành.Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn uống trong quá trình điều trị tăng lipid máu ở người rối loạn lipid, kết hợp với việc thay đổi lối sống.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ifistatin 10 trong những trường hợp sau đây:Người bệnh quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Ifistatin 10Bệnh nhân là người đang có thai và phụ nữ đang cho con bú.Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh về gan, men gan do nguy cơ ảnh hưởng đến sự dung nạp thuốc.Chống chỉ định của thuốc Ifistatin cần được hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào những đối tượng chống chỉ định có thể linh động sử dụng thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ifistatin Liều lượng và cách dùng thuốc Ifistatin 10 như sau:3.1. Liều dùng. Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng cholesterol trước khi bắt đầu dùng thuốc và trong quá trình điều trị.Thuốc Ifistatin chỉ dùng cho người lớn, không dùng cho trẻ em. Liều dùng của thuốc Ifistatin 10 sẽ được cân nhắc dựa trên mục đích điều trị của bệnh nhân:Tăng cholesterol huyết: Liều lượng khởi đầu khuyến cáo 5 - 10 mg/ngày, chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần, khoảng 5 - 40 mg/ngày.Bệnh mạch vành: Liều lượng khi khởi đầu 20mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Điều chỉnh liều lượng tối thiểu sau 4 tuần sử dụng thuốc.Liều dùng thường bắt đầu bằng liều 1 viên mỗi ngày, 1 ngày 1 lần. Sau đó có thể điều chỉnh tăng dần liều lượng căn cứ vào tình trạng và mức độ dung nạp thuốc của bệnh nhân. Người bệnh cần chú ý chỉ được dùng tối đa 1 ngày 4 viên.Cần lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ đã kê đơn để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.3.2 Cách dùng. Thuốc Ifistatin 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh không tự ý thay đổi đường dùng, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe.Việc sử dụng thuốc không liên quan đến bữa ăn, thời điểm thích hợp để sử dụng thuốc là buổi tối trước khi đi ngủ. Người bệnh cần uống một lượng nước vừa đủ khi sử dụng thuốc.Không dùng nước ép bưởi chung với thuốc Ifistatin 10 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ifistatin 10 Do thuốc Ifistatin 10 được dung nạp tốt khi sử dụng nên tác dụng phụ không mong muốn thường ít xảy ra khi người bệnh dùng thuốc.Trong quá trình người bệnh sử dụng, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ lên tiêu hóa như: đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy,...Thuốc ít xảy ra tác dụng phụ lên các nhóm cơ.Trong quá trình sử dụng thuốc Ifistatin 10 người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho dược sĩ hoặc bác sĩ để có được hướng giải quyết tốt nhất, tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe. 5. Tương tác thuốc Ifistatin 10 Tương tác thuốc có thể xảy ra làm tăng hoặc giảm tác dụng điều trị bệnh hoăc gia tăng các tác dụng phụ không mong muốn.Người bệnh nên thận trọng khi sử dụng chung Ifistatin với các thuốc chống đông đường uống do có thể làm tăng tác dụng của thuốc.Sử dụng chung thuốc Ifistatin cùng với thuốc điều trị mỡ máu khác cũng phải thận trọng, vì có thể khiến người bệnh bị hạ lipid máu quá mức. Để giảm thiểu tương tác thuốc xảy ra, người bệnh có thể hiệu chỉnh liều lượng hoặc thiết kế thời gian dùng thuốc phù hợp, đảm bảo khoảng cách thời gian giữa 2 thuốc.Khi dùng Ifistatin 10 cùng một số thuốc liên quan đến quá trình chuyển hóa của Simvastatin như Erythromycin, Cyclosporin, Itraconazole, Ketoconazole, Gemfibrozil, Niacin có thể gây các tác dụng phụ trên cơ vân như tiêu cơ, yếu mỏi cơ.Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, trước khi điều trị người bệnh nên báo cáo đầy đủ với bác sĩ điều trị các thuốc mà bạn sử dụng để bác sĩ biết và cân nhắc kê đơn cho phù hợp.Trong quá trình dùng thuốc người bệnh gặp bất kỳ biến cố bất lợi nào nghi ngờ liên quan đến các thuốc dùng cùng hãy báo ngay cho bác sĩ để có lời khuyên đúng đắn nhất. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ifistatin Trong quá trình sử dụng thuốc Ifistatin người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau:Người bệnh có thể bị tăng men gan và CK trong máu trong quá trình sử dụng thuốc. Tuy nhiên sau khi ngừng sử dụng thuốc hiện tượng này sẽ chấm dứt.Chú ý thận trọng khi sử dụng thuốc cho người mắc bệnh gan, người uống nhiều rượu. Khi có bất kỳ các triệu chứng như đau cơ, yếu mỏi cơ không phải do tác động bên ngoài trong quá trình sử dụng thuốc thì hãy thông báo cho bác sĩ điều trị ngay để được tư vấn.Việc sử dụng quá liều thuốc Ifistatin 10 thường không có nguy hiểm. Các phương pháp thường được sử dụng sẽ là gây nôn, rửa dạ dày. Do thuốc gắn kết khá mạnh với huyết tương protein nên phương pháp thẩm tách máu thường không được sử dụng trong trường hợp này.Để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé tuyệt đối không sử dụng thuốc Ifistatin cho phụ nữ có thai và người đang cho con bú.Bảo quản thuốc Ifistatin 10 trong bao bì kín đặt ở nơi khô ráo thoáng mát, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp làm hỏng thuốc. Tránh để trẻ em và vật nuôi tiếp xúc với thuốc. Người bệnh nên kiểm tra hạn sử dụng, tình trạng thuốc trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân. Nếu thuốc Ifistatin có dấu hiệu chảy nước, mốc hỏng thì không nên sử dụng. Tham khảo các công ty môi trường để nắm được cách tiêu hủy thuốc, không vứt thuốc vào bồn cầu hoặc đường ống nước.Thuốc Ifistatin có thành phần chính là Simvastatin, được bác sĩ chỉ định điều trị tăng lipid máu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc theo đúng chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Không được tự ý tăng liều dùng thuốc với mong muốn đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh hoặc tự ý ngừng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
Xuất hiện “siêu vi khuẩn” E.coli đa kháng thuốc Cuối tháng 5, đầu tháng 6 này, tại BV Nhi đồng Cần Thơ ghi nhận 4 trường hợp trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy có kết quả dương tính với E.coli kháng thuốc, trong đó 2 trường hợp đã tử vong. Tại một số BV khác cũng đã từng xuất hiện vi khuẩn E.coli biến thể đa kháng với một số kháng sinh đặc hiệu, gây bệnh cảnh rất nặng. TS. Phạm Văn Ca, Phó trưởng khoa Xét nghiệm - BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương cho biết, vi khuẩn E. coli sống cộng sinh trong ruột, là nhóm vi khuẩn có ích tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, nếu không may nhiễm phải khuẩn E. coli kháng thuốc thì khuẩn này sẽ sinh độc tố, gây bệnh cảnh nặng nề, thậm chí tử vong nếu không kịp thời điều trị. Theo TS. Phạm Văn Ca, mức độ kháng thuốc của E. coli hiện ở mức trung bình. Số liệu giám sát trong năm 2012 tại BV Bệnh Nhiệt đới Trung ương cho thấy, tỷ lệ kháng ampicilin lên tới 81,4%; amoxicillin/clavunanic và ampicillin/sulbactam khoảng 40%. Các kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 cũng bị kháng đến gần một nửa, và với các kháng sinh nhóm fluoro-quinolon bị kháng là khoảng 45%. Hiện nay trên thế giới đã ghi nhận một số trường hợp tử vong do E. coli đa kháng, nhất là chủng có sinh ra men NDM-1 - được gọi là “siêu vi khuẩn” vì kháng nhiều loại kháng sinh. Ở Việt Nam gần đây đã ghi nhận một số ca đa kháng thuốc tương tự, tuy nhiên tỷ lệ tử vong không cao. TS. Phạm Văn Ca cho biết thêm, về mặt lâm sàng không có sự khác biệt giữa tiêu chảy do vi khuẩn E. coli kháng thuốc, đa kháng thuốc hay không kháng thuốc. Tuy nhiên, căn cứ theo diễn tiến của bệnh, tất cả các trường hợp tiêu chảy sau 3 ngày điều trị mà triệu chứng không thuyên giảm thì cần nghĩ ngay đến kháng thuốc và phải tìm căn nguyên để có biện pháp can thiệp hiệu quả. Khuẩn E. coli kháng thuốc có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em nhưng nếu được phát hiện sớm, việc điều trị sẽ đạt hiệu quả tốt nhờ biện pháp phối hợp các thuốc điều trị. Trường hợp vào viện khi đã muộn, bệnh nhân đã trong tình trạng sốc không hồi phục thì điều trị rất khó khăn, nguy cơ tử vong cao. Riêng với trường hợp đa kháng thuốc thì vẫn là thách thức của ngành y. Dù vậy, các bác sĩ cũng khuyên người dân không nên quá lo lắng trước sự xuất hiện của dòng vi khuẩn mới này bởi tỷ lệ gặp thấp, tỷ lệ tử vong do E. coli nói chung cũng thấp, dưới 1%. Người dân nên chủ động phòng bệnh bằng biện pháp đảm bảo vệ sinh cá nhân, ăn chín uống sôi... Khi bị tiêu chảy, cần đi khám để được xác định sớm. Được biết, trong một đề tài nghiên cứu khoa học của bác sĩ BV Nhi Đồng Cần Thơ thực hiện cuối năm 2012 dựa trên kết quả điều trị 157 bệnh nhi bị tiêu chảy, BV này đã cảnh báo việc xuất hiện vi khuẩn đa kháng thuốc trong điều trị tiêu chảy. Nghiên cứu phát hiện tỷ lệ kháng thuốc rất cao đối với một số loại kháng sinh vốn được WHO khuyến khích dùng cho các trường hợp tiêu chảy, lỵ rất hiệu quả, thậm chí thống kê được có loại vi khuẩn E. coli đã kháng đến 8 loại kháng sinh. Virus Corona có khả năng gây đại dịch Cũng liên quan đến diễn biến các dịch bệnh mới nổi, trong bản hướng dẫn tạm thời về dịch cúm vừa công bố hôm 10-6, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo chủng virus corona có nguồn gốc từ Trung Đông - gần giống với virus SARS, có khả năng lây lan thành một đại dịch trên toàn cầu. WHO nhấn mạnh căn bệnh này có mức độ báo động dịch tương đương với hai chủng cúm khác có thể lây sang người là cúm A/H5N1 và A/H7N9. Trước đó, vào đầu tháng 6-2013, Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế nước ta đã có công văn gửi các BV và Sở Y tế yêu cầu tăng cường phòng chống chủng mới của virus Corona.
Multidrug-resistant "super bacteria" E.coli appears At the end of May and early June, Can Tho Children's Hospital recorded 4 cases of diarrhea in children under 5 years old who tested positive for drug-resistant E.coli, of which 2 cases died. At some other hospitals, E.coli bacteria have also appeared that are multi-resistant to some specific antibiotics, causing very serious illness. Dr. Pham Van Ca, Deputy Head of Laboratory Department - Central Tropical Diseases Hospital, said that E. coli bacteria live symbiotically in the intestines, a group of beneficial bacteria participating in the process of digesting food. However, if you are unlucky enough to be infected with drug-resistant E. coli, this bacteria will produce toxins, causing disease Severe illness, even death if not treated promptly. According to Dr. Pham Van Ca, the drug resistance level of E. coli is currently at an average level. Surveillance data in 2012 at the Central Tropical Diseases Hospital showed that the ampicillin resistance rate was up to 81.4%; amoxicillin/clavunanic and ampicillin/sulbactam about 40%. Nearly half of third-generation cephalosporin antibiotics are resistant, and about 45% of fluoro-quinolone antibiotics are resistant. Currently, a number of deaths have been recorded in the world due to multi-resistant E. coli, especially the strain that produces NDM-1 yeast - called "super bacteria" because of its resistance to many antibiotics. In Vietnam, a number of similar multidrug-resistant cases have recently been recorded, but the mortality rate is not high. Dr. Pham Van Ca added that clinically there is no difference between diarrhea caused by E. coli bacteria drug resistance, multidrug resistance or no drug resistance. However, based on the progression of the disease, in all cases of diarrhea that do not improve after 3 days of treatment, it is necessary to immediately consider drug resistance and find the cause for effective intervention. Drug-resistant E. coli can occur in both adults and children, but if detected early, treatment will be effective thanks to a combination of drugs. In cases where it is too late to be admitted to the hospital and the patient is already in a state of irreversible shock, treatment is very difficult and the risk of death is high. Particularly in the case of multidrug resistance, it is still a challenge for the medical industry. However, doctors also advise people not to worry too much about the appearance of this new strain of bacteria because the encounter rate is low, and the death rate due to E. coli in general is also low, less than 1%. People should proactively prevent diseases with measures Ensure personal hygiene, eat cooked food and drink boiled water... When you have diarrhea, you need to see a doctor for early diagnosis. It is known that in a scientific research project conducted by doctors at Can Tho Children's Hospital at the end of 2012 based on the results of treating 157 pediatric patients with diarrhea, this hospital warned of the emergence of multidrug-resistant bacteria. in the treatment of diarrhea. The study discovered a very high rate of drug resistance for some antibiotics that the WHO recommends for effective use in cases of diarrhea and dysentery. Statistics even showed that some types of E. coli bacteria were resistant to 8 types of antibiotics. Corona virus has the ability to cause a pandemic Also related to the development of emerging diseases, in the temporary guidance on influenza epidemics just announced on June 10, the World Health Organization (WHO) warned that the corona virus strain originated from the Middle East. - similar to the SARS virus, capable of spreading into a global pandemic. WHO emphasizes that this disease has an epidemic alert level equivalent to two other flu strains that can transmit to humans: influenza A/H5N1 and A/H7N9. Previously, in early June 2013, the Department of Medical Examination and Treatment Management - Ministry of Health of our country sent an official dispatch to hospitals and the Department of Health requesting to strengthen prevention of new strains of Corona virus.
medlatec
PKĐK Tây Hồ giảm 50% dịch vụ chụp CT phổi - Kiểm tra hệ hô hấp của bạn khi dịch chồng dịch Hệ hô hấp tổn thương như thế nào khi đối mặt với dịch bệnh chồng chéo? Thời điểm hiện nay dịch COVID-19 có xu hướng trở lại, số ca mắc cúm A tiếp tục tăng cao trong cộng đồng và dịch bệnh sốt xuất huyết đang trong mùa phát triển, khiến chúng ta phải đối mặt với nhiều nguy cơ nguy hiểm về sức khỏe. Đặc biệt là hệ hô hấp - cửa ngõ của cơ thể người cần được quan tâm, bảo vệ và chăm sóc trước tình trạng dịch bệnh song song. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì đa số người bệnh mắc COVID-19 đều có di chứng về sức khỏe sau đó, nhưng có khoảng từ 10 đến 20% bị ảnh hưởng lâu dài biểu hiện ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Mà thường gặp và phổ biến hơn cả là những tổn thương ở phổi, hệ hô hấp với các biểu hiện như khó thở và ho kéo dài, đau ngực, huyết khối, thuyên tắc động mạch phổi, đặc biệt là xơ phổi mô kẽ hậu COVID. Bệnh nhân có thể bị tổn thương mạch máu nhỏ ở phổi, mắc huyết khối lớn và nhỏ đã xảy ra ở giai đoạn sớm của COVID-19, hiện tượng này xảy ra ở COVID-19 nhiều hơn các bệnh virus khác. Xơ phổi mô kẽ hậu COVID-19 là biến chứng nghiêm trọng nhất của hậu COVID. Điều đáng lo ngại là xơ phổi vẫn có thể xảy ra ở những bệnh nhân COVID nhẹ, điều trị ngoại trú, trẻ tuổi. Biểu hiện lâm sàng là những bệnh nhân này khó thở thường xuyên, tăng khi gắng sức, nặng hơn là phụ thuộc thở oxy, mệt mỏi. Bên cạnh COVID-19, hệ hô hấp của chúng ta cũng rất dễ bị tấn công bởi virus cúm. Với khả năng lây nhiễm rất cao qua đường hô hấp, qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng do hắt hơi, virus cúm có nhiều chủng khác nhau, nguy hiểm và phổ biến hơn cả là cúm A. Đặc biệt thực tế năm nay, cúm mùa lại bùng dịch ở thời điểm giữa hè kéo dài đến hiện tại, khác với mọi năm là minh chứng cho sự khó lường phòng bệnh và điều trị. Cúm gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có ảnh hưởng và di chứng nhiều ở hệ hô hấp, đặc biệt đối với trẻ em, người cao tuổi, người có sức đề kháng yếu... Viêm xong, hen suyễn nặng, viêm phổi hay thậm chí là suy tim, suy hô hấp, tử vong là những mối nguy hiểm do cúm gây ra cho người bệnh. Đối với bệnh lý sốt xuất huyết chúng ta cũng cần cảnh giác, do bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng, thậm chí có thể dẫn đến sốc sốt xuất huyết làm gia tăng nguy cơ tử vong. Tại phổi, bệnh lý này có thể gây tràn dịch màng phổi, viêm phổi hoặc phù phổi cấp... nên nếu không được chẩn đoán, cấp cứu kịp thời có thể đe dọa tính mạng. Đó là lý do, chúng ta cần dành sự quan tâm đặc biệt cho hệ hô hấp trước những nguy cơ hậu quả do dịch bệnh. Đã đến lúc chủ động kiểm tra, theo dõi sức khỏe hệ hô hấp nói chung và phổi nói riêng. Chi phí sau giảm 50%: 350.000đ/lần. Thời gian áp dụng: Khung giờ 12 - 17h tất cả các ngày trong tuần từ ngày 20/8/ - 20/9/2022. Vũ Thanh Tuấn... Chụp CT phổi (hay còn được gọi là chụp cắt lớp phổi) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh y khoa sử dụng tia X quét theo chiều cắt ngang của lồng ngực. Thông qua các phép đo của tia X sẽ cho ra kết quả chụp cắt lớp ở các góc độ khác nhau của phổi. Kết quả hình ảnh chụp CT phổi, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán về tình hình lá phổi, bao gồm cả bệnh ung thư. Chụp CT phổi là một trong những phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại, không gây đau đớn hay bất tiện cho người chụp, được ứng dụng chỉ định nhằm: Phát hiện nốt tổn thương nhỏ dù chỉ bằng hạt gạo ở phổi mà chụp X-quang có thể bỏ sót; Phát hiện tổn thương chính xác từ vị trí, số lượng, tính chất và các yếu tố liên quan; Xác định căn nguyên gây tổn thương một cách chính xác; Đánh giá hệ thống đường thở một cách toàn diện: khí quản, phế quản, phế nang, tổ chức kẽ. Không chỉ người đã từng mắc COVID-19 hay cúm, các đối tượng khác như người hút thuốc lá, có tiền sử cá nhân, gia đình mắc bệnh phổi... cũng cần chủ động kiểm tra, theo dõi sức khỏe phổi.
Tay Ho registration clinic offers 50% discount on lung CT scan service - Check your respiratory system when epidemics overlap How is the respiratory system damaged when faced with overlapping epidemics? At this time, the COVID-19 epidemic tends to return, the number of influenza A cases continues to increase in the community and the dengue fever epidemic is in its growing season, causing us to face many dangerous risks. about health. Especially the respiratory system - the gateway of the human body needs attention, protection and care in the face of parallel epidemics. According to the World Health Organization (WHO), the majority of patients with COVID-19 have health sequelae afterward, but about 10 to 20% have long-term effects that manifest in varying degrees from mild to severe. The most common and common are injuries to the lungs and respiratory system with symptoms such as difficulty breathing and prolonged cough, chest pain, thrombosis, pulmonary embolism, especially post-interstitial pulmonary fibrosis. COVID. Patients may have damage to small blood vessels in the lungs, large and small blood clots that have occurred in the early stages of COVID-19, this phenomenon occurs more in COVID-19 than in other viral diseases. Post-COVID-19 interstitial pulmonary fibrosis is the most serious complication of post-COVID. What is worrying is that pulmonary fibrosis can still occur in young, outpatient, mild COVID patients. Clinical manifestations are that these patients have frequent shortness of breath, which increases with exertion, and are more severe than oxygen dependence and fatigue. Besides COVID-19, our respiratory system is also very vulnerable to influenza virus attack. With a very high ability to infect through the respiratory tract, through droplets of saliva or nasopharyngeal secretions from sneezing, there are many different strains of influenza virus, dangerous and the most common is influenza A. Especially practical This year, seasonal flu broke out again in the middle of summer, lasting until now, unlike every year, proving the unpredictability of disease prevention and treatment. Influenza causes many dangerous complications, including many effects and sequelae in the respiratory system, especially for children, the elderly, and people with weak resistance... After inflammation, severe asthma, Pneumonia or even heart failure, respiratory failure, and death are dangers caused by influenza to patients. Regarding dengue fever, we also need to be vigilant, because the disease can cause many complications, and can even lead to dengue shock, increasing the risk of death. In the lungs, this disease can cause pleural effusion, pneumonia or acute pulmonary edema... so if not diagnosed and treated promptly, it can be life-threatening. That is why we need to pay special attention to the respiratory system against the risks of disease consequences. It's time to proactively check and monitor the health of the respiratory system in general and the lungs in particular. Cost after 50% reduction: 350,000 VND/time. Application time: Hours: 12 - 5 pm every day of the week from August 20 - September 20, 2022. Vu Thanh Tuan... Lung CT scan (also known as lung CT scan) is a medical imaging method that uses X-rays to scan cross-sectionally of the chest. Through X-ray measurements, CT scan results from different angles of the lungs will be produced. As a result of the lung CT scan, the doctor will make a diagnosis of the lung condition, including cancer. Lung CT scan is one of the modern diagnostic imaging methods that does not cause pain or inconvenience to the photographer, and is used to: Detect lesions as small as a grain of rice in the lungs that X-rays may miss; Detect damage accurately from location, quantity, nature and related factors; Determine the exact cause of the injury; Comprehensive assessment of the airway system: trachea, bronchi, alveoli, interstitium. Not only people who have had COVID-19 or flu, other people such as smokers, people with a personal or family history of lung disease... also need to proactively check and monitor their lung health.
medlatec
Công dụng thuốc Foximstad 1g Foximstad 1g là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có hoạt phổ kháng khuẩn rộng, thành phần chính có trong thuốc là Cefotaxim, hàm lượng 1g. Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim... và dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Để nắm rõ hơn về thông tin thuốc Foximstad 1g, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. 1. Thuốc Foximstad 1g là thuốc gì? Thuốc Foximstad 1g là kháng sinh phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, thuốc có thành phần chính là Cefotaxim (Cefotaxim natri), hàm lượng 1g/ lọ, dạng bột pha tiêm.Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Cefotaxim bền vững với đa số các B-lactamase của các vi khuẩn Gram âm so với các Cephalosporin thế hệ 1 và 2, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương lại được đánh giá là yếu hơn các Cephalosporin thế hệ đầu.Sau khi tiêm, thuốc được hấp thu rất nhanh, khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương, phân bố rộng khắp ở các mô và dịch trong cơ thể. Thuốc thẩm thấu vào trong dịch não tủy, đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ, đông thời cũng tìm thấy sự có mặt của thuốc ở mật và phân.Thời gian bán thải của Cefotaxim khoảng 1 giờ và chất chuyển hóa hoạt tính Desacetyl cefotaxime lâu hơn khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40 - 60% thuốc dạng không biến đổi được đào thải qua thận trong vòng 24 giờ. Phương pháp lọc máu có thể làm giảm nồng độ thuốc có trong huyết tương. 2. Thuốc Foximstad 1g có tác dụng gì? Thuốc Foximstad 1g công dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxim như:Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm cả viêm phổi.Nhiễm khuẩn máu, da, mô mềm.Viêm màng trong tim, viêm màng não, bệnh thương hàn.Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng bao gồm cả viêm phúc mạc, áp xe ổ bụng.Nhiễm khuẩn phụ khoa, sản khoa bao gồm cả bệnh lậu.Thuốc Foximstad 1g cũng được sử dụng trong dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật như: Mổ nội soi, mổ đẻ lấy thai, phẫu thuật tiêu hoá. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Foximstad 1g Cách dùng:Thuốc được bào chế dạng bột pha tiêm. Sau khi được pha tạo dung dịch Cefotaxim dùng trong tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền đường tĩnh mạch trong vòng 20-60 phút.Pha 1g Cefotaxim trong 3ml nước cất tạo dung dịch tiêm bắp sâu.Trong tiêm tĩnh mạch: 1g Cefotaxim cần được hòa tan trong 10ml nước cất.Trong chỉ định truyền tĩnh mạch, cần pha 1g Cefotaxim trong 50 - 100ml các dung dịch tiêm truyền như Natri clorid 0,9%, Dextrose 5%.Dung dịch Cefotaxim sau khi pha vẫn giữ được sử dụng trong vòng 7 ngày trong trường hợp dung dịch được bảo quản trong tủ lạnh đúng cách.Liều dùng nên được tính dựa trên độ nhạy của vi sinh vật gây bệnh, tình trạng cụ thể của người bệnh và phân loại mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn. Thuốc được sử dụng theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ hoặc bạn có thể tham khảo liều khuyến cáo của nhà sản xuất như sau:Liều lượng dùng trong điều trị đối với người lớn:Các nhiễm khuẩn không biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng da tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu 1g Cefotaxim mỗi 12 giờ, 1-2 lần/ ngày.Nhiễm khuẩn mức độ vừa, nặng: Tiêm bắp sâu hay tiêm tĩnh mạch 1-2g mỗi 8 giờ.Nhiễm khuẩn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng: Tiêm tĩnh mạch liều 2g mỗi 4 giờ.Nhiễm khuẩn máu: Tiêm tĩnh mạch liều 2g Cefotaxim mỗi 6 - 8 giờ.Viêm màng não: Tiêm tĩnh mạch liều 2g Cefotaxim mỗi 6 giờ, thời gian điều trị từ 7 - 21 ngày.Điều trị bệnh lậu: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1g Cefotaxim.Đối với người bệnh là trẻ em, trẻ sơ sinh:Trẻ 0- 7 ngày tuổi: Tiêm tĩnh mạch theo liều 50mg/kg mỗi 12 giờ.Trẻ 1- 4 tuần tuổi: Tiêm tĩnh mạch theo liều 50mg/kg mỗi 8 giờ.Trẻ sơ sinh và trẻ em có cân nặng <50kg: Tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch theo liều 50 - 180mg/kg/ngày mỗi 4-6 giờ.Trẻ sơ sinh và trẻ em có cân nặng >50kg: Liều dùng tính theo cách tính cho người lớn, không vượt quá 12g/ngày.Đối với người bệnh bị suy thận nặng:Dùng liều tấn công ban đầu, sau đó giảm liều một nửa, giữ nguyên số lần dùng thuốc trong ngày. Liều dùng tối đa 2g/ngày.Liều lượng dùng trong dự phòng:Liều dùng dự phòng trong phẫu thuật: 1g tiêm tĩnh mạch trước khi làm phẫu thuật 30 đến 90 phút.Liều dùng dự phòng cho bệnh nhân mổ đẻ lấy thai: Tiêm tĩnh mạch 1g ngay sau khi kẹp cuống rau, tiếp đó tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1g sau 6 giờ và 12 giờ.Trường hợp nặng có thể cần lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng để xử trí. 4. Chống chỉ định của thuốc Foximstad 1g Không dùng thuốc trong các trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với Cefotaxim hay kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Foximstad 1g Các tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Foximstad có thể xảy ra bao gồm:Phản ứng hay gặp như: Tại chỗ tiêm bị sưng đau, tắc tĩnh mạch, rối loạn tiêu hoá.Phản ứng ít gặp: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu.Hiếm gặp các phản ứng nặng như: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn. Nếu bạn gặp phải tình trạng này cần ngưng thuốc ngay, thông báo cho bác sĩ kịp thời xử trí.Các bất thường như: Giảm tiểu cầu/ bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng màng giả do vi khuẩn Clostridium difficile, tăng bilirubin và các enzym của tế bào gan. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Foximstad 1g Thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh, thuốc đang sử dụng, tiền sử phản ứng dị ứng. Không sử dụng thuốc Foximstad 1g nếu người bệnh có tiền sử phản ứng quá mẫn với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin và cần giảm liều nếu bạn đang bị suy thận.Bạn đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh cần thông báo với bác sĩ để cân nhắc việc sử dụng Foximstad 1g.Thuốc qua được qua nhau thai, độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định nên cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi dùng cho đối tượng này.Thuốc được bài tiết vào trong sữa mẹ với nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng Cefotaxim cho phụ nữ đang cho con bú.Với liều cao, thuốc có thể gây trạng thái không tỉnh táo nên cần cân nhắc sử dụng với đối tượng là người lái xe và vận hành máy móc.Tương tác thuốc: Nếu bạn đang dùng các nhóm thuốc sau cần thông báo cho bác sĩ: Aminoglycosid, Probenecid, các thuốc lợi tiểu mạnh vì chúng làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng Foximstad. Dung dịch để pha loãng Cefotaxim không nên dùng natri bicarbonat.Những thông tin cơ bản về thuốc Foximstad 1g trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
Uses of Foximstad 1g Foximstad 1g is a 3rd generation Cephalosporin antibiotic, with a broad antibacterial spectrum. The main ingredient in the drug is Cefotaxim, 1g content. The drug is used in the treatment of infectious diseases such as meningitis, septicemia, endocarditis... and to prevent infections after surgery. To better understand information about the drug Foximstad 1g, please read the article below. 1. What is Foximstad 1g? Foximstad 1g is a broad-spectrum antibiotic, belonging to the 3rd generation Cephalosporin group. The main ingredient is Cefotaxim (Cefotaxim sodium), content of 1g/vial, powder for injection. The drug has a bactericidal effect due to inhibition of synthesis. bacterial cell membrane. Cefotaxime is stable against most B-lactamases of Gram-negative bacteria compared to 1st and 2nd generation Cephalosporins, but its effect on Gram-positive bacteria is considered to be weaker than that of first generation Cephalosporins. After injection, the drug is absorbed very quickly, about 40% of the drug is attached to plasma proteins, widely distributed in tissues and fluids in the body. The drug penetrates into the cerebrospinal fluid, passes through the placenta and is excreted in breast milk. The drug is also found in bile and feces. The half-life of Cefotaxim is about 1 hour and the active metabolite Desacetyl cefotaxime takes about 1.5 hours longer. About 40 - 60% of the unchanged drug is excreted by the kidneys within 24 hours. Hemodialysis may reduce drug concentrations in plasma. 2. What effects does Foximstad 1g have? Foximstad 1g medicine is used in the treatment of infections caused by bacteria sensitive to Cefotaxim such as: Lower respiratory tract infections, including pneumonia. Blood, skin, and soft tissue infections. Endocarditis, membrane inflammation. brain, typhoid. Severe intra-abdominal infections including peritonitis, abdominal abscess. Gynecological and obstetric infections including gonorrhea. Foximstad 1g is also used in the prevention of post-infection infections. Surgery such as: Laparoscopic surgery, cesarean section, digestive surgery. 3. Dosage and how to use Foximstad 1g How to use: The drug is prepared as powder for injection. After being mixed to create Cefotaxim solution for deep intramuscular injection, slow intravenous injection over 3-5 minutes or intravenous infusion over 20-60 minutes. Dilute 1g Cefotaxim in 3ml distilled water to create deep intramuscular injection solution. In Intravenous injection: 1g of Cefotaxim needs to be dissolved in 10ml of distilled water. In indications for intravenous infusion, it is necessary to mix 1g of Cefotaxim in 50 - 100ml of infusion solutions such as Sodium chloride 0.9%, Dextrose 5%. Cefotaxim solution. Once reconstituted, it can be used within 7 days if the solution is properly stored in the refrigerator. Dosage should be calculated based on the sensitivity of the pathogen, the patient's specific condition and Classify the severity of the infection. The drug is used according to the doctor's instructions or you can refer to the manufacturer's recommended dosage as follows: Dosage used in the treatment of adults: Uncomplicated infections such as pneumonia, sepsis Skin infections: Intramuscular or deep intramuscular injection: 1g Cefotaxim every 12 hours, 1-2 times/day. Moderate or severe infections: Deep intramuscular or intravenous injection 1-2g every 8 hours. Serious infections threaten to life: Intravenous injection dose of 2g every 4 hours. Blood infection: Intravenous injection dose of 2g Cefotaxim every 6 - 8 hours. Meningitis: Intravenous injection dose of 2g Cefotaxim every 6 hours, treatment time from 7 - 21 days. Treatment of gonorrhea: Inject a single intramuscular dose of 1g of Cefotaxim. For patients who are children and infants: Children 0-7 days old: Intravenous injection at a dose of 50mg/kg every 12 hours. Child 1 - 4 weeks of age: Intravenous injection at a dose of 50mg/kg every 8 hours. Infants and children weighing <50kg: Intramuscular injection or intravenous injection at a dose of 50 - 180mg/kg/day every 4-6 hours. Infants and children weighing >50kg: Dosage is calculated according to the calculation for adults, not exceeding 12g/day. For patients with severe kidney failure: Use an initial loading dose, then reduce the dose by one half, keep the same number of times a day. Maximum dosage is 2g/day. Prophylactic dosage: Surgical prophylactic dosage: 1g intravenously 30 to 90 minutes before surgery. Prophylactic dosage for cesarean section patients: Injection 1g intravenously immediately after clamping the placenta, followed by 1g intramuscularly or intravenously after 6 and 12 hours. Severe cases may require hemodialysis or peritoneal dialysis for treatment. 4. Contraindications of Foximstad 1g Do not use the drug in cases where the patient is sensitive to Cefotaxime or other antibiotics of the Cephalosporin group. 5. Side effects when using Foximstad 1g Unwanted side effects that may occur during the use of Foximstad include: Common reactions such as: pain and swelling at the injection site, vein thrombosis, digestive disorders. Uncommon reactions: Leukopenia Eosinophilia or leukopenia. Rare severe reactions such as: anaphylactic shock, hypersensitivity reactions. If you experience this condition, you should stop taking the drug immediately and notify your doctor for timely treatment. Abnormalities such as: Thrombocytopenia/granulocytosis, hemolytic anemia, pseudomembranous colitis caused by Clostridium difficile bacteria , increased bilirubin and liver cell enzymes. 6. Notes when using Foximstad 1g Inform your doctor about your medical history, current medications, and history of allergic reactions. Do not use Foximstad 1g if the patient has a history of hypersensitivity reactions to Cephalosporin and Penicillin group antibiotics and need to reduce the dose if you have kidney failure. If you are using strong diuretics, you should notify your doctor so that Consider using Foximstad 1g. The drug crosses the placenta, the safety of the drug for pregnant women has not been determined, so it is necessary to consider the benefits and risks when using it for this population. The drug is excreted. enters breast milk at low concentrations, caution should be exercised when using Cefotaxim for breastfeeding women. At high doses, the drug can cause unconsciousness, so use should be considered for drivers and drivers. Operate machinery. Drug interactions: If you are using the following drug groups, notify your doctor: Aminoglycoside, Probenecid, strong diuretics because they directly affect the effectiveness of Foximstad use. The solution to dilute Cefotaxim should not use sodium bicarbonate. Basic information about the drug Foximstad 1g in the above article is for reference only. Because this is a prescription drug, patients should not use it on their own, but need to contact a specialist directly for a suitable prescription to ensure health safety.
vinmec
Triệu chứng sau khi nội soi đại tràng Chào bác sĩ. Tôi định đi nội soi đại tràng nhưng nghe nói sau nội soi đại tràng có thể gặp phải những triệu chứng không tốt về sức khỏe. Không biết triệu chứng sau nội soi đại tràng là như thế nào? Nếu gặp phải những dấu hiệu đó thì tôi có phải đi khám hay nội soi lại không? Nguyễn Vũ Hương Quỳnh (30 tuổi, HN) XEM THÊM: >> Tại sao phải nội soi đại tràng? >> Nội soi đại tràng bao lâu có kết quả? >> Cần làm gì trước khi nội soi đại tràng? Trả lời Khám nội soi đại tràng là một phương pháp thăm khám an toàn và hiệu quả trong việc phát hiện sớm các bệnh lý ở đại tràng như viêm loét, polyp hoặc ung thư. Hiện nay, có 2 phương pháp nội soi đại tràng là nội soi thường và nội soi gây mê. Bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi mềm, có kích thước nhỏ, có gắn nguồn sáng và camera được luồn vào cơ thể qua lỗ hậu môn nhằm quan sát toàn bộ đại tràng. Các dấu hiệu bất thường dù là nhỏ nhất cũng sẽ được phát hiện thông qua nội soi đại tràng. Sau nội soi đại tràng, người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng nhẹ như đầy bụng, buồn xì hơi Đúng như bạn biết, sau nội soi đại tràng có thể gặp phải một số biểu hiện không ổn về sức khỏe. Tuy nhiên những triệu chứng sau khi nội soi đại tràng sẽ mất dần ngay sau đó mà không cần điều trị hay can thiệp gì. Người bệnh cũng không phải  nội soi lại nhưng nếu các dấu hiệu bệnh nặng dần lên, không hề thuyên giảm thì cần đi khám ngay để bác sĩ có biện pháp xử trí phù hợp. Các triệu chứng sau khi nội soi đại tràng có thể gặp phải như: Ngoài ra, cũng có một vài trường hợp xuất hiện triệu chứng nặng hơn như xuất huyết đại tràng, thủng đại tràng. Biến chứng sau nội soi này cần phải can thiệp và điều trị ngay để tránh nguy hiểm tới tính mạng. Lời khuyên cho bạn trước và sau khi  nội soi đại tràng: >>
Symptoms after colonoscopy Hello doctor. I plan to have a colonoscopy, but I heard that after a colonoscopy, you may experience bad health symptoms. Don't know what the symptoms are after colonoscopy? If I experience these signs, do I have to go see a doctor or have another endoscopy? Nguyen Vu Huong Quynh (30 years old, Hanoi) SEE MORE: >> Why colonoscopy? >> How long does it take for colonoscopy results? >> What to do before colonoscopy? Reply Colonoscopy examination is a safe and effective examination method in early detection of colon diseases such as ulcers, polyps or cancer. Currently, there are two methods of colonoscopy: regular colonoscopy and anesthesia colonoscopy. The doctor will use a small, flexible endoscope with a light source and camera inserted into the body through the anus to observe the entire colon. Even the smallest abnormal signs will be detected through colonoscopy. After colonoscopy, patients may experience some mild symptoms such as bloating and nausea As you know, after colonoscopy you may experience some health problems. However, the symptoms after colonoscopy will fade away immediately without the need for any treatment or intervention. The patient does not need to have a repeat endoscopy, but if the signs of the disease gradually get worse and do not improve, they need to see a doctor immediately so that the doctor can take appropriate measures. Symptoms after colonoscopy may include: In addition, there are also a few cases of more severe symptoms such as colon bleeding and colon perforation. This post-endoscopic complication requires immediate intervention and treatment to avoid life-threatening conditions. Advice for you before and after  colonoscopy: >>
thucuc
Xét nghiệm sinh hóa máu là gì và được chỉ định khi nào? Xét nghiệm sinh hóa máu là xét nghiệm thường được chỉ định trong chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. 1. Xét nghiệm sinh hóa máu là gì? Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm y học phổ biến, thường dùng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý. Xét nghiệm sẽ đo nồng độ một số chất trong máu, từ đó đánh giá chức năng của một số bộ phận cơ thể đặc trưng cho chỉ số sinh hóa đó. Xét nghiệm sinh hóa máu đơn giản, chi phí phù hợp nhưng có ý nghĩa quan trọng trong phát hiện sớm bệnh lý, điều trị và theo dõi điều trị bệnh. Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản bao gồm: Ure máu. Creatinin huyết thanh. AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT. ALP. Bilirubin. Albumin. Đường huyết (Glucose). Mỡ máu. Xét nghiệm ion đồ Xét nghiệm acid Uric 2. Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu a) Ure máu Ure trong máu là sản phẩm thoái hóa của protein, sẽ được lọc ở cầu thận để đào thải ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu. Do đó, chỉ số xét nghiệm Ure máu sẽ có giá trị đánh giá chức năng thận cũng như theo dõi các bệnh lý thận. Giá trị Ure máu bình thường: 2,5 - 7,5 mmol/l. Ure máu sẽ tăng trong các bệnh lý như: Suy thận, sỏi thận, viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy,… Ure máu giảm khi chế độ ăn ít protein, suy suy giảm chức năng gian hoặc truyền nhiều dịch. b) Creatinin huyết thanh Creatinin huyết thanh là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatinin phosphate cơ, chúng sẽ được lọc hoàn toàn ở thận. Chỉ số này cũng được sử dụng để đánh giá chức năng thận. Giá trị Creatinin huyết thanh bình thường: 62 - 120 mmol/l ở nam và 53 - 100 mmol/l ở nữ. Creatinin huyết thanh tăng ở bệnh lý cường giáp, Gout, suy thận,… và giảm ở phụ nữ đang mang thai, người bị liệt, teo cơ, sử dụng thuốc chống động kinh,… c) AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT Các chỉ số này có giá trị đánh giá các bệnh lý gan như: tổn thương nhu mô gan (viêm gan), viêm gan cấp, mạn tính,…Ngoài ra, các chỉ số xét nghiệm này cũng được sử dụng trong sàng lọc hay chẩn đoán các bệnh lý về cơ, tim... Giá trị AST, ALT, GGT bình thường: < 50 U/L. d) ALP Chỉ số ALP (phosphatase kiềm) đặc trưng cho gan và xương. Chỉ số ALP bình thường: <120 U/L. ALP sẽ tăng ở các bệnh lý về xương và gan mật như: Tắc ống mật, ung thư tiền liệt tuyến, còi xương, nhuyễn xương, rối loạn chuyển hóa xương. e) Bilirubin Chỉ số Bilirubin gồm 3 trị số đặc trưng, gồm: Bilirubin toàn phần, Bilirubin gián tiếp và Bilirubin trực tiếp. Chỉ số này có giá trị chẩn đoán và theo dõi tình trạng vàng da do: viêm gan, tan huyết, tắc mật. Chỉ số Bilirubin toàn phần bình thường: <21 umol/L. f) Albumin Albumin là một loại protein được tổng hợp ở gan, chiếm khoảng 60% protein toàn phần có trong huyết thanh. Chỉ số Albumin có giá trị trong đánh giá chức năng gan, do protein này có chức năng tạo áp lực thẩm thấu, vận chuyển các chất chuyển hóa, acid béo tự do, ion kim loại, hormone, thuốc, bilirubin,… Chỉ số Albumin bình thường: 35 - 50 g/L. g) Đường huyết (Glucose) Chỉ số đường huyết Glucose trong máu thường kết hợp với xét nghiệm Hb A1 - C để chẩn đoán và theo dõi điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ đường huyết. Chỉ số Glucose máu bình thường: 3,9 - 6,4 mmol/l và Hb A1 - C từ 4 - 5,6%. h) Mỡ máu Chỉ số xét nghiệm mỡ máu bao gồm: Cholesterol toàn phần Cholesterol toàn phần giúp theo dõi và phát hiện các trường hợp: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch,… Có thể thực hiện trong khám sức khỏe ở người trên 40 tuổi, người có bệnh tiểu đường, bệnh lý tim mạch, rối loạn chuyển hóa,... Chỉ số Cholesterol toàn phần bình thường: 3,9 - 5,2 mmol/L. Cholesterol trong máu tăng với trường hợp: đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, vàng da tắc mật,… và giảm trong các bệnh: suy gan, cường giáp, suy dinh dưỡng,… Lipid máu HDL-C Xét nghiệm HDL-C giúp đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu. Chỉ số HDL-C bình thường: >0,9 mmol/L. Nồng độ HDL-C giảm trong các bệnh lý: xơ vữa động mạch, béo phì hoặc người hút thuốc lá, lười vận động. LDL-C Chỉ số LDL-C giúp đánh giá tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành,… Chỉ số LDL-C bình thường: <3,4mmol/l LDL-C tăng trong các bệnh lý: rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, béo phì,… và giảm trong bệnh lý xơ gan, hoặc người suy kiệt, hấp thụ kém,… Triglycerid Chỉ số Triglycerid bình thường: 0,46 - 1,88 mmol/l. Chỉ số này tăng trong trường hợp: Béo phì, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu,… và giảm do suy kiệt, kém hấp thụ, sau khi hoạt động thể lực mạnh. i) Xét nghiệm ion đồ Xét nghiệm kiểm tra các chỉ số: Na+ Nồng độ Na+ bình thường: 135 - 145 m Eq/l. Nồng độ này tăng trong trường hợp cường aldosteron, mất nước, dùng corticoid,… và giảm khi bị ứ dịch do suy thận, suy tim, xơ gan hoặc xuất huyết, tiêu chảy, nôn ói, bỏng. K+ Nồng độ K+ bình thường: 3,5 - 5 m Eq/l. Nồng độ này trong máu tăng cao với trường hợp suy thận hoặc dung thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali,… và giảm khi tiêu chảy - ói mửa,… Cl- Nồng độ Cl- bình thường: 98 - 106 mmol/l. Nồng độ Cl-tăng trong trường hợp ăn mặn, suy thận cấp, toan chuyển hoá, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, shock phản vệ,… và giảm khi nôn kéo dài (hẹp môn vị), tiêu chảy, mất nước cấp gây nhiễm kiềm chuyển hoá, ăn nhạt,… Ca2+ Nồng độ Ca2+ bình thường: 1.1-1.35 mmol/L. Ca2+ tăng khi người bệnh nhiễm độc giáp, cường cận giáp, dùng nhiều vitamin D,… và giảm khi bị nhược cận giáp, thiếu vitamin D,… k) Xét nghiệm acid Uric Xét nghiệm acid Uric giúp chẩn đoán bệnh thận, Gout,… Chỉ số acid Uric bình thường: 180 - 420 mmol/l với nam giới và 150 - 360 mmol/l ở nữ giới. Chỉ số acid Uric tăng với các bệnh suy thận, vẩy nến, Gout và giảm khi mắc bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan,… Xét nghiệm sinh hóa máu là xét nghiệm phức tạp, gồm nhiều công đoạn và phân tích trên nhiều chỉ số khác nhau. Do đó, đây là xét nghiệm có giá trị chẩn đoán cao, thường được chỉ định để kiểm tra sức khỏe, chẩn đoán và theo dõi bệnh. Để kết quả xét nghiệm chính xác, bạn nên thực hiện tại các bệnh viện uy tín, máy móc hiện đại và bác sỹ có tay nghề chuyên môn cao.
What is a biochemical blood test and when is it indicated? Blood biochemical testing is a commonly prescribed test in diagnosing and monitoring the effectiveness of treatment. 1. What is a biochemical blood test? Blood chemistry test is a common medical test, often used in diagnosing and monitoring diseases. The test will measure the concentration of certain substances in the blood, thereby evaluating the function of certain body parts specific to that biochemical index. Blood biochemical testing is simple and affordable but has important implications for early detection of disease, treatment and monitoring of disease treatment. Basic blood biochemical test indicators include: Blood urea. Serum creatinine. AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT. ALP. Bilirubin. Albumin. Blood sugar (Glucose). Cholesterol. Ionogram test Uric acid test 2. Meaning of biochemical blood test indicators a) Blood urea Urea in the blood is a protein degradation product that will be filtered in the glomerulus to be eliminated from the body through urine. Therefore, the blood urea test index will be valuable in assessing kidney function as well as monitoring kidney diseases. Normal blood urea value: 2.5 - 7.5 mmol/l. Blood urea will increase in diseases such as: Kidney failure, kidney stones, glomerulonephritis, nephritis, ureteral stones, dehydration due to high fever, congestive heart failure, diarrhea,... Blood urea levels decrease with a low-protein diet, impaired liver function, or heavy fluid transfusion. b) Serum creatinine Serum creatinine is a waste product of muscle creatinine phosphate degradation, which is completely filtered by the kidneys. This index is also used to evaluate kidney function. Normal serum Creatinine value: 62 - 120 mmol/l in men and 53 - 100 mmol/l in women. Serum creatinine increases in hyperthyroidism, gout, kidney failure, etc. and decreases in pregnant women, people with paralysis, muscle atrophy, using anti-epileptic drugs, etc. c) AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT These indicators are valuable in evaluating liver diseases such as: liver parenchymal damage (hepatitis), acute and chronic hepatitis, etc. In addition, these test indicators are also used in screening or Diagnosis of muscle and heart diseases... Normal AST, ALT, GGT values: < 50 U/L. d) ALP The ALP index (alkaline phosphatase) is specific for the liver and bones. Normal ALP index: <120 U/L. ALP will increase in bone and hepatobiliary diseases such as: bile duct obstruction, prostate cancer, rickets, osteomalacia, bone metabolic disorders. e) Bilirubin Bilirubin index includes 3 typical values, including: Total Bilirubin, Indirect Bilirubin and Direct Bilirubin. This index is valuable for diagnosing and monitoring jaundice due to: hepatitis, hemolysis, and biliary obstruction. Normal total bilirubin index: <21 umol/L. f) Albumin Albumin is a protein synthesized in the liver, accounting for about 60% of total protein in serum. Albumin index is valuable in assessing liver function, because this protein has the function of creating osmotic pressure, transporting metabolites, free fatty acids, metal ions, hormones, drugs, bilirubin,... Normal albumin index: 35 - 50 g/L. g) Blood sugar (Glucose) The blood glucose index is often combined with the Hb test A1 - C for diagnosis and treatment monitoring in patients with diabetes and hypoglycemia. Normal blood glucose index: 3.9 - 6.4 mmol/l and Hb A1 - C from 4 - 5.6%. h) Blood fat Blood fat test indicators include: Total cholesterol Total cholesterol helps monitor and detect cases of: hypertension, dyslipidemia, atherosclerosis, etc. Can be performed in health examinations for people over 40 years old, people with diabetes, or medical conditions. cardiovascular disease, metabolic disorders,... Normal total cholesterol index: 3.9 - 5.2 mmol/L. Cholesterol in the blood increases in the following cases: diabetes, atherosclerosis, dyslipidemia, obstructive jaundice, etc. and decreases in the following diseases: liver failure, hyperthyroidism, malnutrition, etc. Blood lipid HDL-C HDL-C test helps evaluate dyslipidemia. Normal HDL-C index: >0.9 mmol/L. HDL-C levels decrease in diseases such as atherosclerosis, obesity, smokers, and lack of exercise. LDL-C The LDL-C index helps evaluate hypertension, atherosclerosis, dyslipidemia, coronary artery disease, etc. Normal LDL-C index: <3.4mmol/l LDL-C increases in diseases: dyslipidemia, atherosclerosis, obesity,... and decreases in cirrhosis, or people with exhaustion, poor absorption,... Triglycerides Normal triglyceride index: 0.46 - 1.88 mmol/l. This index increases in cases of: Obesity, diabetes, atherosclerosis, dyslipidemia,... and decreases due to exhaustion, malabsorption, after vigorous physical activity. i) Ionogram test Tests check the following indicators: Na+ Normal Na+ concentration: 135 - 145 m Eq/l. This concentration increases in cases of hyperaldosteronism, dehydration, corticosteroid use, etc. and decreases in cases of fluid retention due to kidney failure, heart failure, cirrhosis or bleeding, diarrhea, vomiting, or burns. K+ Normal K+ concentration: 3.5 - 5 m Eq/l. This concentration in the blood increases in cases of kidney failure or the use of ACE inhibitors, potassium-sparing diuretics, etc. and decreases in cases of diarrhea - vomiting, etc. Cl- Normal Cl- concentration: 98 - 106 mmol/l. Cl-concentration increases in cases of salty eating, acute renal failure, metabolic acidosis, hyperosmolar coma, anaphylactic shock, etc. and decreases when prolonged vomiting (pyloric stenosis), diarrhea, acute dehydration causing metabolic alkalosis, bland appetite, etc. Ca2+ Normal Ca2+ concentration: 1.1-1.35 mmol/L. Ca2+ increases when the patient has thyrotoxicosis, hyperparathyroidism, takes a lot of vitamin D, etc. and decreases when the patient has hypoparathyroidism, vitamin D deficiency, etc. k) Uric acid test Uric acid test helps diagnose kidney disease, gout,... Normal Uric acid index: 180 - 420 mmol/l in men and 150 - 360 mmol/l in women. Uric acid index increases with kidney failure, psoriasis, gout and decreases with Wilson's disease, liver cell damage, etc. Blood chemistry test is a complex test, including many steps and analysis on many different indicators. Therefore, this is a test with high diagnostic value, often prescribed for health checks, diagnosis and disease monitoring. For accurate test results, you should have it performed at reputable hospitals with modern machines and highly skilled doctors.
medlatec
Trẻ sốt viêm họng ăn gì và kiêng gì để nhanh khỏi bệnh? Trẻ sốt viêm họng là tình trạng mà hầu hết các phụ huynh đều gặp phải trong quá trình nuôi dưỡng con đặc biệt là giai đoạn chuyển mùa. Trong trường hợp này chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng góp phần giúp con hết mệt mỏi, cải thiện bệnh nhanh chóng. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thắc mắc của các bậc phụ huynh nên cho trẻ ăn gì, uống gì và kiêng những đồ ăn nào trong trường hợp bé bị sốt và viêm họng. 1. Tình trạng trẻ sốt viêm họng Trẻ em có sức đề kháng còn yếu. Vì vậy, trẻ rất dễ mắc các bệnh như viêm họng, cảm lạnh, viêm amidan, … Khi những bện này không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ dẫn tới sốt viêm họng. Sau đây là những triệu chứng khi trẻ bị sốt do viêm họng: – Trẻ sơ sinh: Trẻ sốt cao đột ngột khoảng 39 – 40 độ C. Kèm theo đó là các triệu chứng như nghẹt mũi, bỏ bú, há miệng khi ngủ, … – Trẻ lớn hơn: Ở độ tuổi lớn hơn, trẻ bị viêm họng dẫn tới sốt thường có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, … Cùng với đó là tình tràn viêm mũi họng, đau rát cổ họng, ho khan, … 2. Danh sách thực phẩm nên bổ sung khi trẻ bị sốt viêm họng 2.1 Trẻ sốt viêm họng nên ăn cháo súp Cháo, súp là món ăn đầu tiên trong danh sách thực phẩm phụ huynh nên sử dụng khi trẻ bị ốm. Với đặc tính lỏng, dễ tiêu, dễ nuốt khi không ma sát nhiều đến thành họng và đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết thì đây là hai món ăn phù hợp với cơ thể của bé khi sốt và viêm họng. Cháo, súp không chỉ tạo cảm giác ăn ngon miệng cho trẻ mà còn giúp tăng cường sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch hiệu quả, từ đó giúp giảm thiểu các triệu chứng đau họng, sốt cao, mệt mỏi ở trẻ. Trẻ bị sốt do viêm họng nên ăn súp, cháo Những món cháo, súp được các bác sĩ khuyến khích cho trẻ ăn là: – Súp gà: có đặc tính chống viêm nhẹ, dễ chế biến và hương vị thơm ngon. Chính vì vậy, phụ huynh nên thêm món ăn này vào thực đơn hàng ngày của bé. Điều này giúp ngăn ngừa bệnh viêm mũi họng. – Cháo thịt nạc súp lơ xanh: thịt nạc là thực phẩm lành tính và giàu dinh dưỡng. Khi kết hợp với súp lơ xanh là một trong món ăn bổ sung dồi dào chất sắt, canxi và vitamin C. Từ đó giúp rút ngắn thời gian sốt và viêm họng của bé. Súp lơ xanh đã được chứng minh có nhiều tác dụng trong điều trị bệnh. Đặc biệt là các bệnh liên quan đến đường hô hấp. – Cháo táo đỏ bí ngô: món ăn làm mát dịu cổ họng và giảm nhiệt hữu hiệu khi trẻ bị bệnh đồng thời có lợi cho hệ tiêu hoá của trẻ. 2.2 Bổ sung thực phẩm giàu Omega-3 cho bé Theo nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng, Omega-3 là một trong những loại chất béo tốt. Chất này có khả năng giảm và phòng ngừa những biểu hiện sưng tấy, viêm nhiễm trên đường hô hấp cho trẻ. Không chỉ có thế, Omega-3 còn là chất xúc tác. Nó giúp thể chất và trí não của trẻ phát triển tốt hơn, cải thiện thị lực và giảm viêm nhiễm. Do đó, khi trẻ bị sốt viêm họng mẹ nhất định bổ sung thực phẩm giàu Omega-3 vào thực đơn của bé. Chẳng hạn như cá hồi, cá nục, cá mòi, cá thu, hay các loại hạt điển hình là hạt lanh, quả óc chó… 2.3 Trẻ sốt viêm họng nên ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C Những thực phẩm giàu vitamin C tốt cho trẻ bị tăng thân nhiệt và bệnh về đường hô hấp. Đây là dưỡng chất có khả năng củng cố hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Từ đó sẽ cản trở sự xâm nhập của vi khuẩn, virus vào cơ thể của bé. Một trong những thức uống rất tốt cho trẻ khi bị viêm họng sốt là nước dừa. Ít các bố mẹ biết rằng nước dừa có công dụng như Oresol. Chúng giúp cung cấp chất điện giải, lượng lớn vitamin C và kali,… rất tốt. Đặc biệt là cho những trẻ đang bị sốt. Bên cạnh đó còn một số thực phẩm giàu vitamin C khác mà mẹ nên bổ sung cho bé. Ví dụ như chuối chín, rau xanh, cam, bưởi … Những thực phẩm giàu vitamin C tốt cho trẻ bị tăng thân nhiệt và bệnh về đường hô hấp. 2.4 Tăng cường các thực phẩm giàu kẽm khi trẻ sốt viêm họng Kẽm là một trong vi chất dinh dưỡng có khả năng kháng virus vô cùng mạnh mẽ. Với trẻ đang bị viêm họng, sốt, mẹ có thể bổ sung kẽm bằng cách chế biến các món ăn dễ nuốt. Cụ thể, hãy sử dụng từ nguyên liệu có hàm lượng kẽm cao. Ví dụ như: ngao, sò, ốc. Khi chế biến, các bác sĩ khuyến khích mẹ nên kết hợp thêm nhiều loại rau canh như rau cải, rau bina với hàm lượng vừa đủ để tăng thêm hiệu quả. 3. Những thực phẩm nên tránh không cho trẻ ăn khi trẻ sốt viêm họng Ngoài danh sách thực phẩm nên ăn, bố mẹ nên tránh một số thực phẩm sau. Điều này để hạn chế trường hợp tình trạng bệnh của bé ngày một trầm trọng hơn: – Trứng gà, trứng vịt: trứng được biết đến là một thực phẩm bổ dưỡng cho sức khỏe. Tuy nhiên, với cơ thể trẻ khi bị sốt, viêm họng thì không nên ăn trứng. Lượng protein cao trong trứng có thể tạo ra một nhiệt lượng lớn, trẻ không thể hạ sốt nhanh. Khi trẻ bị sốt do viêm họng cần tránh một số thực phẩm – Ăn tỏi, ớt, tiêu: nhiều mẹ có quan niệm sai lầm khi ăn tỏi giúp giải cảm. Tuy nhiên có thể của trẻ em rất nhạy cảm. Tuy nhiên các gia vị cay, nóng sẽ là tác nhân sản sinh nhiều nhiệt trong cơ thể. – Đồ uống có ga hoặc bánh kẹo nhiều đường: đều là những thực phẩm dễ gây kích ứng cổ họng. Chúng làm lớp niêm mạc họng của bé dễ bị tổn thương. – Đồ ăn có mùi tanh, tính lạnh: dễ khiến trẻ bị dị ứng và chứng dị ứng, viêm mũi họng trở nên nghiêm trọng hơn. – Nước lạnh, kem: dễ kích thích các cơn co thắt phế quản. Những cơn hắt xì và làm tăng tiết chất nhầy đường hô hấp, khiến bệnh viêm họng ngày càng trầm trọng hơn. Trên đây là danh sách những thực phẩm nên bổ sung cho trẻ khi trẻ bị sốt viêm họng. Lúc này là cơ thể của bé đang rất yếu khi bị vi khuẩn, virus gây bệnh tấn công. Do đó, các phụ huynh cần chú ý chăm sóc con thật chu đáo, tránh tâm lý chủ quan. Điều đó sẽ làm bệnh tiến triển nặng hơn và ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sau này.
What should children with fever and sore throat eat and avoid to recover quickly? Children with fever and sore throat are a condition that most parents encounter during the process of raising their children, especially during the changing seasons. In this case, nutrition is an important factor that helps your child get rid of fatigue and improve his illness quickly. The article below will help answer parents' questions about what to feed their children, what to drink, and what foods to avoid in case their baby has a fever and sore throat. 1. Children have fever and sore throat Children have weak resistance. Therefore, children are very susceptible to diseases such as sore throat, colds, tonsillitis, etc. When these diseases are not treated promptly and properly, they will lead to fever and sore throat. The following are symptoms when a child has a fever due to sore throat: – Newborns: Children have a sudden high fever of about 39 - 40 degrees Celsius. Accompanied by symptoms such as stuffy nose, not feeding, opening mouth when sleeping, ... – Older children: At older ages, children with sore throat leading to fever often have headaches, fatigue, loss of appetite, etc. Along with nasopharyngitis, sore throat, dry cough, … 2. List of foods to supplement when children have fever and sore throat 2.1 Children with fever and sore throat should eat porridge and soup Porridge and soup are the first dishes on the list of foods parents should eat when their children are sick. With liquid properties, easy to digest, easy to swallow without much friction on the throat wall and full of necessary nutrients, these are two dishes suitable for your baby's body when they have fever and sore throat. Porridge and soup not only create a delicious feeling for children but also help strengthen resistance and improve the immune system effectively, thereby helping to reduce symptoms of sore throat, high fever, and fatigue in children. Children with fever due to sore throat should eat soup and porridge The porridge and soup dishes that doctors recommend for children are: – Chicken soup: has mild anti-inflammatory properties, is easy to prepare and has a delicious taste. Therefore, parents should add this dish to their baby's daily menu. This helps prevent nasopharyngitis. – Lean meat and broccoli porridge: lean meat is a healthy and nutritious food. When combined with broccoli, it is one of the dishes rich in iron, calcium and vitamin C. This helps shorten the duration of your baby's fever and sore throat. Broccoli has been proven to have many effects in treating diseases. Especially diseases related to the respiratory tract. – Red apple and pumpkin porridge: a dish that cools the throat and reduces heat effectively when children are sick and is also beneficial for the child's digestive system. 2.2 Supplement foods rich in Omega-3 for your baby According to scientific research on nutrition, Omega-3 is one of the good fats. This substance has the ability to reduce and prevent symptoms of swelling and inflammation in the respiratory tract in children. Not only that, Omega-3 is also a catalyst. It helps children develop better physically and mentally, improves vision and reduces inflammation. Therefore, when a child has a fever and sore throat, the mother must add foods rich in Omega-3 to the child's menu. Such as salmon, scampi, sardines, mackerel, or typical nuts such as flaxseeds, walnuts... 2.3 Children with fever and sore throat should eat lots of foods rich in vitamin C Foods rich in vitamin C are good for children with hyperthermia and respiratory diseases. This is a nutrient that can strengthen the immune system and increase the body's resistance. This will prevent the entry of bacteria and viruses into the baby's body. One of the very good drinks for children with sore throat and fever is coconut water. Few parents know that coconut water has the same benefits as Oresol. They help provide electrolytes, large amounts of vitamin C and potassium,... very well. Especially for children with fever. Besides, there are some other foods rich in vitamin C that mothers should supplement for their babies. For example, ripe bananas, green vegetables, oranges, grapefruit... Foods rich in vitamin C are good for children with hyperthermia and respiratory diseases. 2.4 Increase foods rich in zinc when children have fever and sore throat Zinc is one of the micronutrients with extremely strong antiviral properties. For children with sore throat and fever, mothers can supplement zinc by preparing foods that are easy to swallow. Specifically, use ingredients with high zinc content. For example: clams, oysters, snails. When preparing, doctors encourage mothers to combine more vegetables such as mustard greens and spinach in sufficient amounts to increase effectiveness. 3. Foods that should be avoided for children when they have a fever and sore throat In addition to the list of foods to eat, parents should avoid some of the following foods. This is to prevent the baby's condition from getting worse: – Chicken eggs, duck eggs: eggs are known to be a nutritious food for health. However, when a child's body has a fever or sore throat, they should not eat eggs. The high amount of protein in eggs can create a large amount of heat, making children unable to reduce fever quickly. When children have a fever due to sore throat, they need to avoid certain foods – Eat garlic, chili, pepper: many mothers have the misconception that eating garlic helps relieve colds. However, children's bodies are very sensitive. However, spicy and hot spices will cause a lot of heat in the body. – Carbonated drinks or candies high in sugar: are all foods that easily irritate the throat. They make the baby's throat mucosa vulnerable. – Food with a fishy smell and cold nature: easily causes children to have allergies and allergies and nasopharyngitis become more serious. – Cold water, ice cream: easily stimulates bronchial spasms. Sneezing increases respiratory mucus secretion, causing sore throat to become more severe. Above is a list of foods that should be given to children when they have fever and sore throat. At this time, the baby's body is very weak when attacked by disease-causing bacteria and viruses. Therefore, parents need to pay attention to taking good care of their children, avoiding subjective psychology. That will make the disease worse and affect the child's health later on.
thucuc
Tại sao bị dị ứng bao cao su? Triệu chứng dị ứng bao cao su là gì? Hiện nay, bao cao su được coi là một trong những biện pháp an toàn để tránh thai và ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Tuy nhiên, đối với nhiều người có cơ địa nhạy cảm sẽ có nguy cơ cao bị dị ứng bao cao su sau các cuộc “yêu”. Vậy căn nguyên của vấn đề này do đâu và làm thế nào để nhận biết cũng như điều trị? 1. Dị ứng bao cao su có phổ biến không? Nếu thường xuyên bị ngứa bộ phận sinh dục sau khi quan hệ tình dục và không biết rõ nguyên nhân gây ra từ đâu, đó có thể là dấu hiệu của dị ứng bao cao su. Bất kỳ thành phần nào trong bao cao su ví dụ như chất diệt tinh trùng cũng có thể bị dị ứng. Theo khảo sát cho thấy loại bao cao su Latex (nguyên liệu chính để sản xuất là mủ cao su) là nguyên nhân hàng đầu gây ra dị ứng. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh (CDC) tại Mỹ, có khoảng 1%- 6% người bị dị ứng hoặc nhạy cảm với bao cao su. 2. Các triệu chứng dị ứng bao cao su là gì? Trong hầu hết các trường hợp dị ứng bao cao su đều gây ra các triệu chứng dị ứng tại chỗ. Các triệu chứng sẽ chỉ xuất hiện ở những nơi da bạn tiếp xúc trực tiếp với bao cao su.Các triệu chứng của dị ứng tại chỗ bao gồm: Ngứa, mẩn đỏ, phồng rộp da, sưng tấy da, nổi mề đay...Đối với những người có cơ địa nhạy cảm sẽ dễ gặp các triệu chứng nghiêm trọng hơn như là dị ứng toàn thân. Tình trạng dị ứng này hầu hết xảy ra ở nữ giới, bởi vì lớp màng nhầy trong âm đạo hấp thụ protein latex nhanh hơn màng trên dương vật của nam giới.Các triệu chứng của dị ứng toàn thân bao gồm: nổi mề đay và sưng tấy ở những khu vực không tiếp xúc với bao cao su, sổ mũi hoặc nghẹt mũi , chảy nước mắt, đau họng, đỏ bừng mặt....Trong một số trường hợp có thể gây ra sốc phản vệ. Đây là một phản ứng dị ứng đe dọa đến tính mạng con người. Hãy đến gặp bác sĩ nếu có các dấu hiệu như khó thở, khó nuốt, sưng ở miệng, cổ họng hoặc mặt. Nữ giới có nguy cơ dị ứng với bao cao su cao hơn 3. Nguyên nhân gây ra dị ứng bao cao su Hiện nay có nhiều loại bao cao su được làm từ nhựa cây cao su tự nhiên và chất protein có trong loại chất liệu này khiến nhiều người bị dị ứng. Khi bị dị ứng latex, hệ thống miễn dịch sẽ lầm tưởng những protein này là “những kẻ xâm lược” có hại và giải phóng các kháng thể để chống lại chúng. Phản ứng miễn dịch này có thể dẫn đến ngứa, viêm da hoặc các triệu chứng dị ứng khác.Bên cạnh đó, nguyên nhân gây ra dị ứng bao cao su còn bắt nguồn từ các nhân tố như chất diệt tinh trùng hoặc chất bôi trơn trong bao cao su. Ngoài việc gây ra ngứa, những thành phần này có thể khiến vi khuẩn phát triển quá mức, dẫn đến nhiễm trùng nấm men hoặc nhiễm khuẩn âm đạo.Theo một nghiên cứu vào năm 2002, khoảng 30 - 50% những người bị dị ứng latex cũng bị dị ứng với một số loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật chứa protein có cấu trúc tương tự như các chất có trong latex. Bạn có thể dễ bị dị ứng latex hơn nếu bạn dị ứng với các loại thực phẩm như bơ, chuối, kiwi, hạt dẻ, cà chua, ớt chuông, khoai tây... Phản ứng miễn dịch dị ứng bao cao su có thể dẫn đến ngứa, viêm da 4. Nên làm gì nếu bị dị ứng bao cao su? Mặc dù hầu hết các loại bao cao su được làm bằng latex, nhưng hiện nay đã có nhiều loại bao cao su khác có thể thay thế và mức độ an toàn của chúng khá cao. Bạn có thể thử sử dụng các loại bao cao su sau:Bao cao su Polyurethane: được làm từ polyurethane- một loại chất liệu cao su tổng hợp, có hiệu quả tránh thai và bảo vệ khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Sản phẩm này mỏng hơn bao cao su latex và có khả năng truyền nhiệt tốt vì vậy các cặp đôi cảm thấy chân thực hơn trong các cuộc “yêu”. Không giống như các loại bao cao su khác, bao cao su polyurethane tương thích với hầu hết các chất bôi trơn.Bao cao su Polyisoprene: Polyisoprene là một loại cao su tổng hợp. Đây là sản phẩm mới nhất trên thị trường và là lựa chọn lý tưởng cho những người dị ứng với latex hay polyurethane. Khả năng dẫn nhiệt của nó tốt hơn latex, mang lại cảm giác tự nhiên cho các cặp đôi khi quan hệ. Tuy nhiên, loại bao cao su này chỉ dành cho nam giới và tương thích với các chất bôi trơn gốc nước hoặc silicone.Bao cao su da cừu: Đây là loại bao cao su lâu đời nhất và được sử dụng trước khi latex phát triển. Nó được làm từ màng ruột của con cừu. Loại bao cao su này cũng được người dùng đánh giá là đem cảm giác chân thật tự nhiên, tăng khoái cảm khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, bao cao su bằng da cừu rất xốp và vi-rút có thể truyền qua chúng, gây ra nguy cơ cao mắc các căn bệnh lây truyền qua đường tình dục. 5. Khi nào nên đi gặp bác sĩ? Nếu các triệu chứng dị ứng kéo dài hơn một đến hai ngày hoặc vẫn bị dị ứng mặc dù đã sử dụng các loại bao cao su thay thế khác, bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Bởi vì các triệu chứng bạn đang mắc phải có thể xuất phát từ nhiễm trùng hoặc các nguyên nhân tiềm ẩn khác.Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra thể chất và làm các xét nghiệm chẩn đoán để kiểm tra STI thông thường và nhiễm trùng do vi khuẩn. Hầu hết các bệnh nhiễm trùng bộ phận sinh dục đều có khả năng phục hồi bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, một số bệnh nhiễm trùng có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là vô sinh.com
Why are you allergic to condoms? What are the symptoms of condom allergy? Currently, condoms are considered one of the safe methods to prevent pregnancy and prevent sexually transmitted diseases (STIs). However, for many people with sensitive constitutions, there is a high risk of condom allergy after sex. So what is the root cause of this problem and how to recognize and treat it? 1. Is condom allergy common? If you often have genital itching after sex and don't know the cause, it could be a sign of condom allergy. Any ingredient in condoms, such as spermicide, can cause an allergic reaction. According to surveys, Latex condoms (the main raw material for production is rubber latex) are the leading cause of allergies. According to the Centers for Disease Control and Prevention (CDC) in the US, about 1% - 6% of people are allergic or sensitive to condoms. 2. What are the symptoms of condom allergy? In most cases, condom allergy causes local allergy symptoms. Symptoms will only appear where your skin comes into direct contact with the condom. Symptoms of local allergy include: Itching, redness, skin blistering, skin swelling, hives.. .For people with sensitive skin, they will easily experience more serious symptoms such as systemic allergies. This allergic condition occurs mostly in women, because the mucous membrane in the vagina absorbs latex proteins faster than the membrane on the male penis. Symptoms of a systemic allergy include: hives and swelling in areas not in contact with the condom, runny or stuffy nose, watery eyes, sore throat, facial flushing.... In some cases, it can cause anaphylactic shock. This is a life-threatening allergic reaction. See your doctor if you have symptoms such as difficulty breathing, difficulty swallowing, or swelling in the mouth, throat, or face. Women are at higher risk of allergic reactions to condoms 3. Causes of condom allergy Currently, there are many types of condoms made from natural rubber tree sap and the protein in this material causes many people to be allergic. When you have a latex allergy, the immune system mistakes these proteins as harmful "invaders" and releases antibodies to fight them. This immune response can lead to itching, dermatitis or other allergic symptoms. In addition, the cause of condom allergy also stems from factors such as spermicides or lubricants. in condoms. In addition to causing itching, these ingredients can cause bacterial overgrowth, leading to yeast infections or bacterial vaginosis. According to a 2002 study, about 30 - 50% of people have allergies. Latex is also allergic to certain foods of plant origin that contain proteins with structures similar to those found in latex. You may be more susceptible to latex allergy if you are allergic to foods such as avocados, bananas, kiwis, chestnuts, tomatoes, bell peppers, potatoes, etc. Condom allergic immune reactions can lead to itching and dermatitis 4. What should I do if I am allergic to condoms? Although most condoms are made of latex, there are now many other types of condoms that can be substituted and their safety level is quite high. You can try using the following types of condoms: Polyurethane condoms: made from polyurethane - a type of synthetic rubber material, effective in preventing pregnancy and protecting against sexually transmitted diseases ( STIs). This product is thinner than latex condoms and has good heat transfer ability, so couples feel more realistic during lovemaking. Unlike other condoms, polyurethane condoms are compatible with most lubricants. Polyisoprene Condoms: Polyisoprene is a type of synthetic rubber. This is the newest product on the market and is an ideal choice for people allergic to latex or polyurethane. Its thermal conductivity is better than latex, bringing a natural feeling to couples during sex. However, this type of condom is only for men and is compatible with water-based or silicone lubricants. Lambskin condom: This is the oldest type of condom and was used before the development of latex . It is made from the intestinal membrane of sheep. This type of condom is also rated by users as providing a natural, realistic feeling, increasing pleasure during sex. However, lambskin condoms are very porous and viruses can be transmitted through them, posing a high risk of sexually transmitted diseases. 5. When should I see a doctor? If your allergy symptoms last more than one to two days or you are still allergic despite using alternative condoms, you should see your doctor for advice and treatment. Because the symptoms you are having could stem from an infection or other underlying causes. Your doctor will perform a physical exam and do diagnostic tests to check for common STIs and infections caused by bacteria. Most genital infections are reversible with antibiotics. However, if not treated promptly, some infections can lead to serious complications, especially infertility.com
vinmec
Polyp đại tràng sigma là gì, tính chất nguy hiểm và hướng xử trí Mặc dù là bệnh dễ gặp và có xu hướng tăng tỷ lệ người mắc nhưng không phải ai cũng biết polyp đại tràng sigma là gì. Nếu bạn chưa biết đến căn bệnh này, bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn tất cả những thông tin quan trọng nhất để bạn chủ động phát hiện và biết cách xử trí với bệnh. 1. Polyp đại tràng sigma là bệnh gì? 1.1. Như thế nào gọi là polyp đại tràng sigma? Đại tràng sigma nằm ở đoạn cuối cùng ống tiêu hóa, tiếp giáp với trực tràng. Polyp đại tràng sigma là tình trạng tăng sinh làm xuất hiện một tổn thương nhỏ có hình dạng giống như khối u không có cuống hoặc có cuống ở trên bề mặt niêm mạc đại trực tràng. Hầu hết các polyp đại tràng sigma là lành tính nhưng trong một vài điều kiện thích hợp, chúng có thể có tỷ lệ tiến triển thành ác tính. Polyp đại tràng sigma gồm 2 dạng: - Polyp tăng sản: có kích thước nhỏ, chủ yếu khởi phát ở đoạn cuối của đại tràng, hiếm khi biến chứng ung thư. - Polyp tuyến: phạm vi phát triển rộng, có thể chiếm tới 3/4 đại tràng, có nguy cơ phát triển thành ung thư đại tràng rất cao. 1.2. Nguyên nhân gây ra bệnh polyp đại tràng sigma là gì? Quá trình tăng sinh tế bào do 2 nhóm gen ức chế khối u và gây ung thư kiểm soát. Bệnh polyp đại tràng sigma chính là kết quả từ việc tế bào tăng sinh một cách bất thường do đột biến cấu trúc gen. Các tế bào này sẽ nhanh chóng phát triển rồi tích tụ thành khối polyp, theo thời gian nó sẽ bị tổn thương và di căn. Hiện nay chưa có nghiên cứu nào chỉ ra được nguyên nhân polyp đại tràng sigma là gì nhưng các chuyên gia cho rằng các yếu tố sau dễ trở thành tác nhân khiến bệnh hình thành: - Thói quen trong ăn uống: dùng quá nhiều đường tổng hợp, hút thuốc lá trong thời gian dài, ăn nhiều chất béo từ động vật, ăn ít trái cây và rau xanh,... - Căng thẳng trong suốt một thời gian dài: nhiều thống kê cho thấy người thường xuyên phải chịu áp lực dễ có nguy cơ bị polyp đại tràng sigma hơn người bình thường gấp 3 lần. - Yếu tố di truyền: bệnh có thể di truyền qua các thế hệ. 1.3. Bệnh polyp đại tràng sigma có những triệu chứng nào? Đại đa số bệnh nhân bị polyp đại tràng sigma không có triệu chứng cụ thể mà chỉ phát hiện bệnh thông qua xét nghiệm sàng lọc ung thư ruột kết. Một số triệu chứng phổ biến được ghi nhận ở người mắc bệnh lý này gồm: - Bị rối loạn đại tiện, táo bón hoặc tiêu chảy trên 1 tuần. - Có biểu hiện xuất huyết trực tràng là đại tiện phân có màu đen hoặc kèm máu tươi. - Nếu có polyp lớn rất dễ buồn nôn và nôn. Điều đáng nói là các triệu chứng polyp đại tràng sigma trên đây lại khá giống với các bệnh lý đường tiêu hóa nên khó nhận diện. Vì thế, tầm soát sàng lọc định kỳ là giải pháp tốt nhất để phát hiện sớm polyp có tăng sinh. 2. Tính chất nguy hiểm và hướng xử trí với bệnh polyp đại tràng sigma 2.1. Tính chất nguy hiểm của bệnh polyp đại tràng sigma Về cơ bản, các trường hợp bị polyp đại tràng sigma thường là lành tính, ít có nguy cơ biến chứng ung thư. Tuy nhiên, các yếu tố như: hình dáng, vị trí và kích thước của polyp cũng như thời gian mắc bệnh sẽ tác động đến sự phát triển của khối polyp. Nếu polyp đại tràng sigma có nguy cơ chuyển sang ác tính thì tỷ lệ tử vong tương đối cao. Polyp có cuống ít gây ra ung thư hơn so với loại không có cuống. Những trường hợp bị bệnh polyp đại tràng sigma nếu không được chữa trị sớm có thể sẽ gặp một số biến chứng như: - Thiếu máu, suy dinh dưỡng. - Bị một số bệnh đại tràng khác. - Trầm cảm. - Mất ngủ. - Ung thư đại tràng (có thời gian ủ bệnh khoảng vài năm). 2.2. Hướng xử trí với bệnh polyp đại tràng sigma Như đã nói ở trên, đây là bệnh lý không có triệu chứng điển hình nên việc người bệnh tự chẩn đoán đúng là không thể. Nội soi đại trực tràng là phương pháp được đánh giá cao trong chẩn đoán bệnh lý này vì nó có thể quan sát được các góc khuất sâu bên trong lòng đại tràng sigma. Ngoài ra, nội soi kết hợp với sinh thiết sẽ góp phần hỗ trợ phát hiện và điều trị tế bào ung thư ngay từ giai đoạn sớm. Các phương pháp chẩn đoán bệnh cụ thể là: - Nội soi đại tràng: một thiết bị chuyên dụng có gắn camera sẽ được đưa vào hậu môn người bệnh để giúp bác sĩ quan sát rõ trực tràng và đại tràng. Khi phát hiện khối polyp, bác sĩ sẽ lấy mô phân tích đồng thời loại bỏ ngay với trường hợp polyp lành tính. - Soi đại tràng sigma: cách thức thực hiện tương đối giống nội soi nhưng không lấy mẫu mô sinh thiết mà sẽ nội soi loại bỏ ngay khi phát hiện khối polyp. - Nhuộm màu tương phản: bác sĩ sẽ tiêm barium lỏng vào bên trong trực tràng rồi tiến hành chiếu tia X vào đây để chụp ảnh đại tràng nhờ đó mà tình trạng của polyp được nhận biết dễ dàng. - Chụp CT cắt lớp: có thể làm hiển thị khối u, mô sưng hay vết loét ở polyp. Nhờ có hình ảnh CT mà bác sĩ sẽ quan sát được đại tràng và trực tràng. - Xét nghiệm phân: mẫu phân của người bệnh được chuyển đến phòng phân tích để kiểm tra tình trạng chảy máu vi thể. Người bệnh có dấu hiệu polyp đại tràng sigma kết quả sẽ thấy máu trong phân. Đối với bệnh nhân bị polyp đại tràng sigma, cách điều trị tốt nhất là loại bỏ hoàn toàn tế bào tăng sinh. Để làm việc này, bác sĩ sẽ dùng kính hiển vi kiểm tra khối polyp và lấy mô sinh thiết. Khi phát hiện tế bào ung thư sẽ loại bỏ chúng mà không cần thực hiện phẫu thuật xâm lấn. Những trường hợp có khối polyp với kích thước quá lớn và không thể dùng nội soi để loại bỏ thì bác sĩ sẽ phẫu thuật (rất hiếm). Nhìn chung, polyp đại tràng sigma không phải là căn bệnh nguy hiểm nếu được xử lý hiệu quả ngay từ đầu. Vì thế, tầm soát đại tràng định kỳ là giải pháp phát hiện sớm bệnh sớm nhất để kịp thời loại bỏ, ngăn chặn các biến chứng về sau.
What is a sigmoid colon polyp, its dangerous properties and treatment Although it is a common disease and tends to increase in incidence, not everyone knows what sigmoid colon polyps are. If you do not know about this disease, the following article will provide you with all the most important information for you to proactively detect and know how to deal with the disease. 1. What is a sigmoid colon polyp? 1.1. What is called a sigmoid colon polyp? The sigmoid colon is located at the end of the digestive tract, adjacent to the rectum. Sigmoid colon polyp is a proliferative condition that causes the appearance of a small lesion shaped like a sessile or pedunculated tumor on the surface of the colorectal mucosa. Most sigmoid polyps are benign, but under certain conditions, they can progress to malignancy. Sigmoid colon polyps include 2 types: - Hyperplastic polyps: small in size, mainly starting at the end of the colon, rarely causing cancer complications. - Adenomatous polyps: wide range of development, can occupy up to 3/4 of the colon, have a very high risk of developing colon cancer. 1.2. What causes sigmoid colon polyps? The process of cell proliferation is controlled by two groups of genes: tumor suppressors and oncogenics. Sigmoid colon polyps are the result of abnormal cell proliferation due to genetic structural mutations. These cells will quickly grow and accumulate into polyps, which over time will be damaged and metastasize. Currently, there is no research that has shown the cause of sigmoid colon polyps, but experts believe that the following factors easily become factors that cause the disease to form: - Eating habits: using too much synthetic sugar, smoking for a long time, eating a lot of animal fat, eating less fruits and vegetables,... - Stress for a long time: many statistics show that people who are often under pressure are 3 times more likely to get sigmoid colon polyps than normal people. - Genetic factors: the disease can be inherited through generations. 1.3. What are the symptoms of sigmoid colon polyps? The vast majority of patients with sigmoid colon polyps have no specific symptoms and are only diagnosed through colon cancer screening tests. Some common symptoms reported in people with this disease include: - Having bowel disorders, constipation or diarrhea for more than 1 week. - Symptoms of rectal bleeding are stools that are black or contain fresh blood. - If there are large polyps, it is easy to get nausea and vomiting. It is worth mentioning that the above symptoms of sigmoid colon polyps are quite similar to gastrointestinal diseases, so they are difficult to identify. Therefore, regular screening is the best solution to detect proliferative polyps early. 2. Dangerous properties and treatment directions for sigmoid colon polyps 2.1. Dangerous nature of sigmoid colon polyps Basically, cases of sigmoid colon polyps are usually benign, with little risk of cancer complications. However, factors such as the shape, location and size of the polyp as well as the duration of the disease will affect the development of the polyp. If sigmoid colon polyps are at risk of turning malignant, the mortality rate is relatively high. Pedunculated polyps are less likely to cause cancer than sessile polyps. Cases of sigmoid colon polyps, if not treated early, may experience some complications such as: - Anemia, malnutrition. - Suffering from some other colon diseases. - Depression. - Insomnia. - Colon cancer (with incubation period of several years). 2.2. Directions for treating sigmoid colon polyps As mentioned above, this is a disease without typical symptoms, so it is impossible for the patient to correctly self-diagnose. Colonoscopy is a highly appreciated method in diagnosing this disease because it can observe hidden corners deep inside the sigmoid colon. In addition, endoscopy combined with biopsy will help support the detection and treatment of cancer cells at an early stage. Specific disease diagnosis methods are: - Colonoscopy: a specialized device with a camera attached will be inserted into the patient's anus to help the doctor clearly observe the rectum and colon. When a polyp is detected, the doctor will take tissue for analysis and immediately remove it in case of benign polyps. - Sigmoidoscopy: the procedure is quite similar to colonoscopy but does not take a biopsy tissue sample but will endoscopically remove it as soon as a polyp is detected. - Contrast staining: the doctor will inject liquid barium into the rectum and then shine X-rays here to take pictures of the colon so that the condition of the polyp can be easily identified. - CT scan: can show the tumor, swollen tissue or ulcers in polyps. Thanks to CT images, the doctor will be able to observe the colon and rectum. - Stool test: the patient's stool sample is sent to the analysis room to check for microscopic bleeding. Patients with signs of sigmoid colon polyps will see blood in the stool as a result. For patients with sigmoid colon polyps, the best treatment is to completely remove the proliferating cells. To do this, the doctor will use a microscope to examine the polyp and take a biopsy tissue. When cancer cells are detected, they will be removed without the need for invasive surgery. In cases where the polyp is too large and cannot be removed using endoscopy, the doctor will perform surgery (very rare). In general, sigmoid colon polyps are not a dangerous disease if treated effectively from the beginning. Therefore, regular colon screening is the earliest solution to detect the disease early to promptly eliminate and prevent future complications.
medlatec
Thiamidol có tác dụng gì trong giảm thâm nám cho da? Các nghiên cứu gần đây cho thấy cách tối ưu và hiệu quả nhất để dưỡng trắng da từ bên trong là phải ức chế quá trình sản xuất melanin của cơ thể. Bên cạnh các sản phẩm cổ điển, sự xuất hiện của hoạt chất Thiamidol là bước tiến mới với hiệu quả vượt trội hơn. Vậy Thiamidol là gì và Thiamidol có tác dụng gì? 1. Thiamidol là gì? Thiamidol bản chất là một hợp chất Isobutylamido Thiazolyl Resorcinol (gọi tắt là ITR), được nhiều người biết đến và sử dụng rộng rãi từ năm 2018 bởi khả năng ức chế enzyme Tyrosinase. Trong rất nhiều chất có khả năng ức chế Tyrosinase, Thiamidol được đánh giá là chất có hiệu quả cao nhất dựa theo các nghiên cứu thực hiện trên mô hình mô phỏng Tyrosinase người.Trong cơ thể chúng ta, Tyrosinase là enzyme có tác dụng tổng hợp Melanin và tạo sắc tố da. Trường hợp cơ thể không sản xuất được Tyrosinase sẽ dẫn đến bệnh bạch tạng, ngược lại nếu Tyrosinase dư thừa quá nhiều sẽ khiến da bị đen, sạm và nám. Một đặc điểm đáng lưu ý khác của Tyrosinase là chúng được hoạt hóa mạnh bởi tia cực tím (tia UV) và đây cũng được xem là nguyên nhân dẫn đến tình trạng da sạm đen khi tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời.Các biện pháp điều trị bệnh về sắc tố da ứng dụng nhiều cơ chế khác nhau, và phổ biến nhất có lẽ là sử dụng các chất có khả năng ức chế enzyme Tyrosinase. Hiện nay, do nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng nên các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc tìm ra hoạt chất có khả năng ức chế mạnh enzyme Tyrosinase, qua đó mang lại tác dụng dưỡng trắng, ngăn ngừa và làm mờ vết thâm, nám hay sạm da.Năm 2019, thương hiệu Eucerin đã nghiên cứu và ứng dụng thành công hoạt chất Thiamidol có khả năng ức chế mạnh Tyrosinase và mang lại hiệu quả đột phá với các sản phẩm điều trị tăng sắc tố da. Hoạt chất eucerin Thiamidol được cấp bằng sáng chế cho Beiersdorf AG (Công ty sở hữu thương hiệu Eucerin), do đó Thiamidol được độc quyền ứng dụng trong các sản phẩm của Eucerin. 2. Cơ chế hoạt động của serum Thiamidol Cơ chế tác dụng chính của hoạt chất Thiamidol là ức chế quá trình sản xuất enzyme Tyrosinase. Như đã đề cập ở trên, Tyrosinase có khả năng kích thích sản sinh sắc tố Melanin nhằm mục đích bảo vệ làn da trước các tác nhân từ môi trường, đặc biệt là ánh nắng mặt trời, tác dụng của hormon hoặc stress. Tuy nhiên, khi Tyrosinase được sản xuất quá nhiều sẽ kích thích tăng Melanin, qua đó gây ra những vết sạm, nám, đồi mồi hoặc thâm trên da. Do đó, các chất ức chế mạnh Tyrosinase như Thiamidol sẽ là lựa chọn phổ biến trong điều trị những tình trạng da tăng sắc tố như trên.Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, serum Thiamidol có khả năng ức chế Tyrosinase hiệu quả nhất trong số 50.000 hợp chất khi thực nghiệm trên mô hình mô phỏng Tyrosinase ở người. Theo những nghiên cứu này, hoạt chất Thiamidol không chỉ có tác dụng làm trắng da mà còn hỗ trợ bảo vệ da dưới tác động của tia cực tím và ngăn ngừa hình thành hắc sắc tố.Cụ thể, Beiersdorf AG đã công bố 2 nghiên cứu chính thức về tác dụng của Thiamidol gồm:Nghiên cứu 1: Thực hiện theo phương pháp ngẫu nhiên, mù đôi (blind-study) cho 80 trường hợp nữ giới bị nám da từ nhẹ đến trung bình. Nghiên cứu này thực hiện trong 12 tuần nhằm so sánh tác dụng của serum Thiamidol (0.2%) với hoạt chất làm trắng da khác là Hydroquinone (2%). Kết quả có 59 người hoàn thành nghiên cứu, điểm MASI (thang điểm đánh giá mức độ nám, điểm cao tương ứng với mức độ nám da nặng) đã giảm đáng kể ở cả 2 bên mặt. Tuy nhiên, khi so sánh kĩ hơn thì điểm MASI ở những vùng da sử dụng Thiamidol thấp hơn so với dùng Hydroquinone. Bên cạnh đó, đa số người tham gia nghiên cứu đánh giá Thiamidol dung nạp tốt hơn và hiệu quả làm giảm các đốm đen trên da cao hơn;Nghiên cứu 2: Mục đích là để xác định tần suất sử dụng Thiamidol tối ưu trong ngày thông qua đánh giá hiệu quả và khả năng hấp thu của người sử dụng. Người tham gia nghiên cứu sẽ được áp dụng chu trình sử dụng Thiamidol 4 lần/ngày so với 2 lần/ngày trong thời gian 12 tuần. Kết quả nghiên cứu này cho thấy hiệu quả liệu trình 4 lần/ngày cải thiện các vấn đề tăng sắc tố da (bao gồm cả độ mịn màng và mức độ đều màu da) đáng kể hơn so với chỉ dùng 2 lần/ngày.So với các chất khác có cùng tác dụng ức chế enzyme Tyrosinase, Thiamidol đã chứng tỏ hiệu quả vượt trội hơn và hoàn toàn không gây ra các tác dụng phụ như sạm da tạm thời. Bên cạnh đó, hoạt chất Thiamidol cũng được chứng minh có khả năng làm trắng và hấp thu vào da tốt hơn, từ đó sẽ mang lại khả năng dưỡng trắng toàn diện. Hơn nữa Thiamidol cũng rất an toàn và phù hợp sử dụng hằng ngày 3. Thiamidol có tác dụng gì? 3.1. Giảm thâm nám, làm trắng, ngăn ngừa sạm nám trên da. Serum Thiamidol hạn chế quá trình sản sinh Melanin, nguyên nhân chính dẫn đến sạm nám trên da. Vì thế, việc sử dụng các sản phẩm có chứa Thiamidol đã được chứng minh có tác dụng giúp làn da sáng khỏe, ngăn ngừa sạm nám và tàn nhang.Một điểm cần lưu ý là quá trình sản xuất Melanin sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó bao gồm cường độ tia nắng và thời gian tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Đôi khi, chất Melamin còn tăng sản xuất do sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai, do viêm nhiễm, nổi mụn trứng cá hoặc do da lão hóa. Khi đó, các tế bào da sẽ sản xuất nhiều Melanin không đều, tập trung ở vùng da nhỏ và dẫn đến tình trạng màu sắc da không đều.Thiamidol làm giảm hiệu quả sản xuất Melanin do ngăn chặn enzyme Tyrosinase. Khi đó Melanin sẽ được vận chuyển từ lớp đáy của cấu trúc da lên trên bề mặt, qua đó các đốm tăng sắc tố sẽ mờ đi theo thời gian và Thiamidol còn ngăn chặn chúng xuất hiện quá tải trở lại.3.2. Bảo vệ da khỏi tia cực tím. Bên cạnh khả năng dưỡng chất hiệu quả, hoạt chất Thiamidol còn có khả năng tiêu diệt các gốc tự do trên da liên quan đến tia UV, đồng thời tạo ra rào chắn ngăn ngừa UV và bảo vệ làn da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời.3.3. Điều trị đốm đồi mồiĐồi mồi xuất hiện ở các vị trí thông dụng như mặt, tay và các bộ phận khác khi cơ thể tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Đồi mồi là hiện tượng những vùng da nhỏ bị đổi màu (tăng sắc tố) và có thể nhìn thấy rõ ràng ở trên da. Tình trạng đồi mồi phổ biến nhất ở người trên 40 tuổi nhưng hoàn toàn có khả năng xảy ra sớm hơn. Theo các chuyên gia đánh giá, Thiamidol có thể cải thiện và ngăn chặn đồi mồi một cách rất hiệu quả. 4. Cách sử dụng serum Thiamidol Thiamidol được ứng dụng độc quyền trong các sản phẩm dưỡng da của thương hiệu Eucerin, bao gồm các dòng kem dưỡng da ban ngày, kem dưỡng da ban đêm hoặc kem chống lão hóa...Theo khuyến cáo, các sản phẩm có chứa Thiamidol chỉ được áp dụng tối đa 4 lần mỗi ngày và đường dùng duy nhất là bôi ngoài da.Ưu điểm của Thiamidol là có tính chất rất nhẹ nhàng, phù hợp với làn da nhạy cảm và tỏ ra rất hiệu quả khi điều trị tăng sắc tố da ở mọi sắc tộc hoặc độ tuổi, bên cạnh đó cũng không có sự khác biệt về hiệu quả khi điều trị trên những loại da và tông màu khác nhau.Thiamidol là một thành phần an toàn và hiệu quả trong các sản phẩm mỹ phẩm chống lại chứng tăng sắc tố sau viêm.
What effect does Thiamidol have in reducing dark spots on the skin? Recent studies show that the optimal and most effective way to whiten skin from within is to inhibit the body's melanin production. Besides classic products, the appearance of the active ingredient Thiamidol is a new step with superior effectiveness. So what is Thiamidol and what effects does Thiamidol have? 1. What is Thiamidol? Thiamidol is essentially a compound Isobutylamido Thiazolyl Resorcinol (ITR for short), widely known and widely used since 2018 because of its ability to inhibit the enzyme Tyrosinase. Among many substances capable of inhibiting Tyrosinase, Thiamidol is considered to be the most effective based on studies conducted on human Tyrosinase simulation models. In our body, Tyrosinase is an enzyme with a general effect. Combines melanin and creates skin pigmentation. If the body cannot produce Tyrosinase, it will lead to albinism; on the contrary, if there is too much Tyrosinase, the skin will become dark, dark and melasma. Another notable feature of Tyrosinase is that it is strongly activated by ultraviolet rays (UV rays) and this is also considered the cause of dark skin when exposed to sunlight. Measures Treatment of skin pigmentation diseases uses many different mechanisms, and the most common is probably the use of substances that can inhibit the enzyme Tyrosinase. Currently, due to the increasing demand for beauty, recent research focuses on finding active ingredients that can strongly inhibit the enzyme Tyrosinase, thereby providing whitening effects, preventing and fading dark spots. , melasma or dark skin. In 2019, the Eucerin brand researched and successfully applied the active ingredient Thiamidol, which has the ability to strongly inhibit Tyrosinase and bring breakthrough results with products to treat hyperpigmentation. The active ingredient Eucerin Thiamidol is patented by Beiersdorf AG (the company that owns the Eucerin brand), so Thiamidol is exclusively used in Eucerin products. 2. Mechanism of action of Thiamidol serum The main mechanism of action of the active ingredient Thiamidol is to inhibit the production of the enzyme Tyrosinase. As mentioned above, Tyrosinase has the ability to stimulate the production of Melanin pigment to protect the skin against environmental factors, especially sunlight, hormonal effects or stress. However, when Tyrosinase is produced too much, it will stimulate an increase in Melanin, thereby causing dark spots, melasma, age spots or dark spots on the skin. Therefore, strong Tyrosinase inhibitors such as Thiamidol will be a popular choice in treating hyperpigmented skin conditions like the above. Many studies have proven that Thiamidol serum has the ability to inhibit Tyrosinase most effectively among 50,000 compounds when tested on a human Tyrosinase simulation model. According to these studies, the active ingredient Thiamidol not only has the effect of whitening the skin but also helps protect the skin under the influence of ultraviolet rays and prevents the formation of melanin. Specifically, Beiersdorf AG has published 2 studies. Official research on the effects of Thiamidol includes: Study 1: Conducted according to a randomized, double-blind method (blind-study) for 80 cases of women with mild to moderate melasma. This study was conducted over 12 weeks to compare the effects of Thiamidol serum (0.2%) with another skin whitening active ingredient, Hydroquinone (2%). As a result, 59 people completed the study. MASI scores (melasma assessment scale, high scores correspond to severe melasma levels) were significantly reduced on both sides of the face. However, when compared more closely, the MASI scores in skin areas using Thiamidol were lower than those using Hydroquinone. Besides, the majority of study participants rated Thiamidol as better tolerated and more effective in reducing dark spots on the skin; Study 2: The purpose was to determine the optimal frequency of Thiamidol use during the day. through evaluating the effectiveness and absorption ability of users. Study participants will be placed on a cycle of using Thiamidol 4 times a day versus 2 times a day for a period of 12 weeks. The results of this study show that the effectiveness of treatment 4 times a day improves skin hyperpigmentation problems (including smoothness and evenness of skin tone) more significantly than using only 2 times a day. Compared to other substances with the same effect of inhibiting the Tyrosinase enzyme, Thiamidol has proven to be more effective and does not cause side effects such as temporary skin darkening. Besides, the active ingredient Thiamidol is also proven to have the ability to whiten and absorb better into the skin, thereby providing comprehensive whitening properties. Furthermore, Thiamidol is also very safe and suitable for daily use 3. What effects does Thiamidol have? 3.1. Reduces dark spots, whitens, prevents dark spots on the skin. Thiamidol Serum limits the production of Melanin, the main cause of dark spots on the skin. Therefore, using products containing Thiamidol has been proven to help brighten skin and prevent dark spots and freckles. One point to note is that the Melanin production process will depend on many factors. different factors, including the intensity of sunlight and the duration of direct exposure to sunlight. Sometimes, Melamine production also increases due to hormonal changes during pregnancy, inflammation, acne or aging skin. At that time, skin cells will produce a lot of irregular Melanin, concentrated in small skin areas and leading to uneven skin color. Thiamidol reduces the effectiveness of Melanin production by blocking the enzyme Tyrosinase. Melanin will then be transported from the bottom layer of the skin structure to the surface, thereby causing hyperpigmentation spots to fade over time and Thiamidol will also prevent them from appearing again. 3.2. Protects skin from ultraviolet rays. In addition to its effective nutritional properties, the active ingredient Thiamidol also has the ability to destroy free radicals on the skin related to UV rays, while creating a barrier to prevent UV rays and protect the skin from the harmful effects of sunlight. sun.3.3. Treatment of age spots Age spots appear in common locations such as the face, hands and other parts when the body is exposed to direct sunlight. Age spots are the phenomenon of small areas of discolored skin (hyperpigmentation) that are clearly visible on the skin. Age spots are most common in people over 40 years old but can occur earlier. According to expert reviews, Thiamidol can improve and prevent age spots very effectively. 4. How to use Thiamidol serum Thiamidol is used exclusively in Eucerin brand skin care products, including day creams, night creams or anti-aging creams...According to recommendations, products containing Thiamidol Can only be applied up to 4 times per day and the only route of use is topical application. The advantage of Thiamidol is that it is very gentle, suitable for sensitive skin and is very effective in treating hyperpigmentation. skin conditions of all ethnicities or ages, and there is no difference in effectiveness when treating different skin types and tones. Thiamidol is a safe and effective ingredient in cosmetic products. products against post-inflammatory hyperpigmentation.
vinmec
Những điều nên biết về bã đậu amidan Sự xuất hiện của các ổ bã đậu amidan khiến cho hơi thở có mùi hôi nên cản trở giao tiếp của người bệnh. Đặc biệt, nếu kéo dài tình trạng này thì nguy cơ viêm nhiễm amidan hốc mủ rất cao. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về khối bã đậu ở hốc amidan cùng tính chất nguy hiểm và cách xử trí với chúng. 1. Bã đậu amidan - nguyên nhân và triệu chứng1.1. Bã đậu amidan là gì? Amidan có nhiều khe kẽ. Các loại tàn tích của xác vi khuẩn, xác tế bào chết, chất tiết, xác bạch cầu,... nếu không được bài xuất hết ra ngoài sẽ tích tụ lại và canxi hóa thành khối màu vàng hoặc trắng ở những khe kẽ này gọi là bã đậu amidan. Những khối bã đậu bám đọng ở amidan thường có kích thước khác nhau, gây ra mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng đến sự tự tin khi giao tiếp. Không những thế, nếu tạo thành mảng lớn thì chúng sẽ làm viêm sưng amidan.1.2. Nguyên nhân gây ra bã đậu amidan Bã đậu amidan chủ yếu là kết quả của sự dư thừa canxi tích tụ ở hốc amidan lâu dần sinh ra viêm nhiễm và mủ. Lượng canxi dư thừa này thường là do thực phẩm hàng ngày và sự ma sát của thức ăn theo thời gian khiến các khối bã đậu ngày càng nhiều, diễn tiến nghiêm trọng. Ngoài ra, các nguyên nhân khác cũng có thể hình thành nên bã đậu amidan là:- Cấu trúc amidan: khe rãnh và các hốc vốn có của amidan chính là nơi để thức ăn vướng lại, vi khuẩn và virus có môi trường phát triển, tích tụ canxi dư thừa và hình thành ổ bã đậu amidan- Mắc bệnh viêm amidan nhưng không điều trị dứt điểm: đây là yếu tố thúc đẩy bệnh tái phát và hốc bã đậu ngày càng viêm nhiễm nặng hơn. - Thời tiết: sự thay đổi thời tiết đột ngột làm cơ thể không kịp thích nghi cũng là điều kiện thuận lợi để tác nhân gây bệnh tấn công amidan và gây viêm amidan hốc mủ. - Vệ sinh răng miệng kém: khiến cho thức ăn mắc kẹt lại ở khe hốc trong amidan từ đó tạo điều kiện để vi khuẩn, virus phát triển và hình thành bã đậu amidan. - Thói quen ăn uống: ăn nhiều đồ nóng hoặc gia vị dễ gây kích ứng, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng làm hệ miễn dịch suy giảm,... từ đó khiến cho amidan dễ bị tác nhân gây bệnh tấn công. - Viêm mũi xoang mạn tính: dịch ở xoang chảy xuống cổ họng khiến cho vi khuẩn mắc lại hốc amidan từ đó hình thành bã đậu amidan.1.3. Triệu chứng viêm amidan hốc bã đậu Người bị viêm bã đậu amidan thường có các triệu chứng:- Amidan sưng đau, tấy đỏ. - Miệng bị hôi do sự kết hợp của ổ mủ bã đậu với tình trạng tăng sinh vi khuẩn hình thành khí lưu huỳnh trong cổ họng. - Họng bị đau và khó nuốt do tăng kích thích hạt bã đậu. - Trong cổ họng, ở hai bên amidan có các hạt trắng nhỏ li ti. - Mũi và tai có cảm giác đau nhức. - Sốt cao, mất ngủ, chán ăn,...2. Bã đậu amidan nguy hiểm hay không, xử trí thế nào? 2.1. Bã đậu amidan có nguy hiểm hay không? Bình thường các khối bã đậu amidan chỉ gây ra cảm giác vướng khó chịu kèm theo mùi hôi trong cổ họng chứ không tác động nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu chúng tồn tại lâu ngày, phát triển về kích thước thì rất dễ gây viêm amidan hốc mủ, áp xe amidan và nhiều biến chứng khác như:- Tại chỗ: hình thành và tăng lên các ổ mủ amidan khiến người bệnh cảm thấy đau nhức, khó nói chuyện, khó ăn uống. - Ảnh hưởng đến đường hô hấp trên: do tai mũi họng thông nhau nên viêm nhiễm bã đậu amidan kéo dài rất dễ gây viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa,... - Toàn thân: tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch, viêm cầu thận, viêm khớp,...2.2. Xử trí khi bị bã đậu amidan2.2.1. Lấy bã đậu amidan tại nhà Khi bã đậu amidan mới bắt đầu hình thành với số lượng ít, kích thước nhỏ và chưa gây ảnh hưởng gì nhiều thì có thể tự lấy chúng bằng cách:- Dùng bàn chải và tăm bông:Đầu tiên bạn hãy đứng trước gương và há rộng miệng sao cho có thể quan sát được vị trí amidan có chứa ổ bã đậu. Tiếp sau đó hãy lấy tăm bông nhúng vào nước muối sinh lý và nhẹ nhàng ấn vào ổ bã đậu, cứ làm như vậy từ từ đến khi các khối bã đậu sắp bung ra thì lấy bàn chải lấy khối bã đậu ra khỏi miệng. Cần lưu ý rằng cách loại bỏ các ổ bã đậu này tương đối đơn giản nhưng nếu không tiệt trùng tăm bông và bàn chải cẩn thận, thao tác quá mạnh tay có thể gây chảy máu, tăng nguy cơ nhiễm trùng amidan. - Dùng nước muối loãng để súc miệng Hãy lấy nước muối sinh lý hoặc nước muối loãng tự pha để súc miệng hàng ngày. Việc làm này có tác dụng kháng viêm, sát trùng nên sẽ làm sạch ổ bã đậu amidan, giảm nguy cơ viêm nhiễm và khiến cho ổ bã đậu amidan tự bong dần dần. Khi súc miệng bằng nước muối hãy nhớ khò cổ họng 5 - 10 phút cho nước muối ngấm sâu vào niêm mạc họng để đạt hiệu quả tốt nhất.2.2.2. Can thiệp y tế điều trị viêm amidan hốc mủ
Things you should know about tonsillitis The appearance of tonsil cysts causes bad breath, thus hindering the patient's communication. In particular, if this condition lasts for a long time, the risk of pus-filled tonsillitis is very high. The article below will help you learn in detail about sebum in the tonsil cavity along with its dangerous properties and how to deal with them. 1. Tonsillitis - causes and symptoms 1.1. What is tonsillitis? Tonsils have many interstitial spaces. Remains of bacteria, dead cells, secretions, white blood cells, etc., if not completely excreted, will accumulate and calcify into yellow or white blocks in these crevices. called tonsil residue. The blocks of bean residue deposited in the tonsils are often of different sizes, causing unpleasant odors and affecting confidence when communicating. Not only that, if they form large patches, they will cause inflammation and swelling of the tonsils.1.2. Causes of tonsillitis Tonsil caseosis is mainly the result of excess calcium accumulating in the tonsil cavity over time, causing inflammation and pus. This excess calcium is usually due to daily food and the friction of food over time, causing the bean residue to become more and more severe. In addition, other causes that can form tonsil sebum are: - Tonsil structure: the inherent grooves and cavities of the tonsils are places for food to get stuck, bacteria and viruses have a growing environment. , accumulating excess calcium and forming tonsil cysts - Suffering from tonsillitis but not completely treating it: this is a factor that promotes recurrence of the disease and the infection of tonsillitis becomes more and more severe. - Weather: sudden weather changes that cause the body to not have time to adapt are also favorable conditions for pathogens to attack the tonsils and cause purulent tonsillitis. - Poor oral hygiene: causes food to get stuck in the crevices in the tonsils, thereby creating conditions for bacteria and viruses to grow and form tonsillitis. - Eating habits: eating a lot of hot foods or spices that can easily cause irritation, a malnourished diet that weakens the immune system,... thereby making the tonsils susceptible to attack by pathogens. - Chronic rhinosinusitis: fluid in the sinuses flows down the throat, causing bacteria to get trapped in the tonsil cavity, thereby forming tonsil sebum.1.3. Symptoms of caseous tonsillitis People with tonsillitis often have the following symptoms: - Tonsils are swollen, painful, and red. - Bad breath is caused by the combination of pus and bacterial proliferation that forms sulfur gas in the throat. - Sore throat and difficulty swallowing due to increased irritation of bean residue. - In the throat, on both sides of the tonsils, there are tiny white particles. - Nose and ears feel sore. - High fever, insomnia, loss of appetite,...2. Is tonsillitis dangerous or not, how to treat it? 2.1. Is tonsillitis dangerous or not? Normally, tonsil sebum blocks only cause an uncomfortable feeling of stuckness along with a bad odor in the throat and do not have much impact on health. However, if they persist for a long time and grow in size, they can easily cause tonsillitis with pus pockets, tonsil abscesses and many other complications such as: - Local: formation and increase of pus pockets in the tonsils, making the patient sick. Feeling pain, difficulty talking, difficulty eating. - Affects the upper respiratory tract: because the ears, nose and throat are connected, prolonged tonsillitis can easily cause rhinitis, sinusitis, otitis media,... - Whole body: increased risk of cardiovascular disease, glomerulonephritis, arthritis,...2.2. Treatment of tonsillitis 2.2.1. Get tonsil residue at home When tonsil sebum has just begun to form in small quantities, small in size and has not caused much impact, you can remove it yourself by: - ​​Using a brush and cotton swab: First, stand in front of the mirror and open your eyes. widen the mouth so that the tonsils containing the sebum can be observed. Next, take a cotton swab and dip it in physiological saline and gently press on the bean residue. Do this slowly until the bean residue is about to burst out, then use a brush to remove the bean residue from your mouth. It should be noted that this method of removing bean residue is relatively simple, but if cotton swabs and brushes are not carefully sterilized, applying too much force can cause bleeding, increasing the risk of tonsil infection. - Use diluted salt water to rinse your mouth Take physiological saline or dilute salt water and mix it yourself to gargle every day. This has anti-inflammatory and antiseptic effects, so it will clean the tonsil residue, reduce the risk of infection and cause the tonsil residue to gradually fall off on its own. When gargling with salt water, remember to blow your throat for 5 - 10 minutes so that the salt water penetrates deep into the throat mucosa to achieve the best results.2.2.2. Medical intervention to treat purulent tonsillitis
medlatec
Tìm hiểu hội chứng suy tuyến thượng thận Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến nhỏ tam giác nằm trên đầu của cả 2 thận. Các tuyến thượng thận sản xuất ra hormone có nhiệm vụ điều chỉnh sự trao đổi chất, hệ thống miễn dich, huyết áp và một số chức năng khác. Hội chứng suy tuyến thượng thận là tình trạng cơ quan này không sản xuất đủ hormone. 1. Tìm hiểu tổng quan về hội chứng suy tuyến thượng thận Suy tuyến thượng thận là một rối loạn khá hiếm gặp, nguyên nhân có thể do: – Bệnh của tuyến thượng thận – suy tuyến thượng thận nguyên phát. – Bệnh ở vùng dưới đồi, tuyến yên – Sử dụng thuốc corticoids kéo dài – suy tuyến thượng thận thứ phát Với cơn suy tuyến thượng thận cấp, người bệnh cần được truyền dung dịch nước muối sinh lý càng sớm càng tốt. Sau đó, bác sĩ điều trị chuyên khoa nhằm điều chỉnh nước và điện giải, bổ sung hormone thay thế đồng thời theo dõi liên tục tình trạng bệnh. Khi qua cơn nguy kịch, người bệnh cần tiếp tục được theo dõi các dấu hiệu sinh tồn. Khi có dấu hiệu tái phát, cần được xử trí sớm, phù hợp. Ngoài ra, bệnh nhân sẽ được chăm sóc, điều trị nâng cao và bổ sung các vitamin thiết yếu. Một số dấu hiệu cảnh báo hội chứng suy tuyến thượng thận cấp bao gồm: – Da nhợt nhạt, lạnh, cảm giác nhớp nháp khó chịu. – Nôn mửa liên tục, tiêu chảy nặng, kéo dài. – Thở nhanh, khó thở, chóng mặt, kèm đau đầu dữ dội. – Suy yếu cơ bắp nghiêm trọng, một số trường hợp mất ý thức. Lưu ý rằng, 24 giờ đầu tiên khi dấu hiệu suy tuyến thượng thận cấp xuất hiện là giai đoạn nguy hiểm nhất. Tình trạng mất nước, sốt cao, mất tri giác, … có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào. Người bệnh cần được nhập viện để theo dõi, làm xét nghiệm kiểm tra để đánh giá tình trạng bệnh. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là do sử dụng thuốc corticoid trong thời gian dài 2. Nguyên nhân 2.1. Nguyên nhân gây ra suy tuyến thượng thận nguyên phát Nguyên nhân phổ biến của suy tuyến thượng thận nguyên phát là do bệnh tự miễn dịch. Có nghĩa là hệ thống phòng thủ của cơ thể tấn công và phá hủy các mô trong chính cơ thể. Khi tuyến thượng thận tổn thương, chúng không thể sản sinh ra cortisol và aldosterone.2. Nguyên nhân gây ra suy tuyến thượng thận thứ phát Suy tuyến thượng thận thứ phát là tình trạng tuyến yên không sản xuất đủ hormone ACTH khiến cơ quan này không sản xuất được đủ cortisol. Bác sĩ Nội tiết cho biết một số nguyên nhân gây ra bao gồm: – U tuyến yên – Tuyến yên bị cắt bỏ hoặc điều trị bằng bức xạ – Các bộ phận ở vùng dưới đồi bị loại bỏ – Bệnh ung thư di căn sang tuyến thượng thận Một nguyên nhân phổ biến ở Việt Nam còn do thói quen lạm dụng corticoid kéo dài, thường gặp ở người bị hen suyễn, viêm khớp dạng thấp. 3. Biến chứng Dưới đây là một số biến chứng mà suy tuyến tuyến thượng thận mạn tính có thể gây ra cho người bệnh: 3.1. Cơn suy tuyến thượng thận cấp Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất mà suy tuyến thượng thận mạn gây ra. Khi tuyến thượng thận bị suy giảm chức năng đột ngột, việc bài tiết hormone vào dòng tuần hoàn không đủ đáp ứng nhu cầu. Triệu chứng gồm: – Trụy tim mạch – Tụt huyết áp nhanh – Tay chân lạnh – Mạch nhỏ, nhanh, khó bắt – Không đáp ứng với điều trị bằng bù dịch và thuốc vận mạch – Đau thượng vị – Buồn nôn, nôn ói, chóng mặt – Mệt mỏi, tình trạng loạn lẫn – Một số người bị hôn mê sâu 3.2. Hội chứng suy tuyến thượng thận khiến huyết áp thấp Người mắc căn bệnh này thường có huyết áp thấp kéo dài hoặc tụt huyết áp một cách bất thường. Huyết áp của người bệnh thường giảm khi họ đổi tư thế từ nằm sang ngồi, từ ngồi sang đứng. Biểu hiện cảnh báo của tình trạng này bao gồm: – Hoa mắt – Choáng váng – Buồn nôn – Nôn 3.3. Hội chứng suy tuyến thượng thận khiến người bệnh mệt mỏi mạn tính Mệt mỏi là biểu hiện xuất hiện sớm trong quá trình suy thượng thận mạn tính. Triệu chứng này thường mơ hồ, dễ nhầm lẫn nên nhiều người bỏ qua. Nguyên nhân gây ra triệu chứng này là do khi thiếu cortisol, toàn bộ quá trình chuyển hóa năng lượng bị gián đoạn, dẫn đến cảm giác mệt mỏi, uể oải cả thể xác lẫn tinh thần. 3.4. Sút cân Cortisol đảm nhận vai trò chuyển hóa năng lượng nên khi thiếu nó, cơ thể dễ sút cân, gầy gò. Người bệnh có thể giảm từ 2 đến 10kg trong thời gian ngắn do mất nước, muối thông qua đường tiểu. Sút cân là biến chứng nghiêm trọng của bệnh, làm sức khỏe suy giảm nhanh chóng 3.5. Rối loạn tiêu hoá Suy giảm chức năng tuyến thượng thận cũng đồng thời làm giảm chất lượng chức năng hệ tiêu hóa. Bệnh nhân có thể trải qua một số dấu hiệu như sau: – Đau bụng âm ỉ, cơn đau râm ran không rõ ràng – Buồn nôn – Nôn – Tiêu chảy 3.6. Tăng sắc tố da Da của người bệnh có thế trở nên đen sạm, thâm, không đồng đều. Vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có xu hướng thay đổi nhiều hơn. 3.7. Suy giảm chức năng sinh dục Thiếu cortisol có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh dục ở cả người bệnh nam và nữ. Biểu hiện ở nam giới có thể giảm ham muốn, rối loạn cương dương. Ở phụ nữ có thể xuất hiện thêm tình trạng lão hóa sớm. 3.8. Các biến chứng khác Một số biến chứng khác mà người bệnh cần lưu ý bao gồm: – Hạ đường huyết – Rối loạn tâm thần – Đau nhức xương khớp – Nhiều biến chứng nghiêm trọng đến chức năng tiêu hóa và sinh dục Thăm khám tại chuyên khoa Nội tiết để được bác sĩ chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp 4. Phòng ngừa Đây là căn bệnh ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cũng như cuộc sống của người bệnh. Từ nguyên nhân gây ra bệnh, mỗi người cần chú ý đến các vấn đề sau đây để phòng ngừa: – Sử dụng corticoid: dù mắc bệnh gì, khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh không được tự ý uống thuốc hay các loại thuốc có thành phần corticoid. – Trường hợp bắt buộc phải sử dụng corticoid, người bệnh cần tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ. Bên cạnh đó, khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng khác thường cần báo với bác sĩ để điều chỉnh thuốc cũng như phác đồ điều trị. – Với những người đã bị suy tuyến thượng thận thì tình trạng suy tuyến thượng thận cấp vô cùng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng. Người bệnh lưu ý phải luôn mang theo thuốc corticoid bên cạnh và tuân thủ liều lượng bác sĩ đề ra. Trên đây là một số thông tin cơ bản về bệnh, hi vọng bạn đọc sẽ có thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa bệnh cho bản thân và những người xung quanh.
Learn about adrenal insufficiency syndrome The adrenal glands consist of two small triangular glands located on top of both kidneys. The adrenal glands produce hormones that regulate metabolism, the immune system, blood pressure, and a number of other functions. Adrenal insufficiency syndrome is a condition in which the organ does not produce enough hormones. 1. Get an overview of adrenal insufficiency syndrome Adrenal insufficiency is a fairly rare disorder, which can be caused by: – Diseases of the adrenal glands – primary adrenal insufficiency. – Diseases in the hypothalamus and pituitary gland – Prolonged use of corticosteroids – secondary adrenal insufficiency With acute adrenal insufficiency, the patient needs to be infused with physiological saline solution as soon as possible. After that, the doctor provides specialized treatment to adjust water and electrolytes, supplement hormone replacement, and continuously monitor the condition. Once the critical situation is over, the patient needs to continue to monitor vital signs. When there are signs of recurrence, they need to be treated early and appropriately. In addition, patients will receive advanced care, treatment and essential vitamin supplements. Some warning signs of acute adrenal insufficiency syndrome include: – Skin is pale, cold, feels sticky and uncomfortable. – Continuous vomiting, severe and prolonged diarrhea. – Rapid breathing, difficulty breathing, dizziness, accompanied by severe headache. – Severe muscle weakness, in some cases loss of consciousness. Note that the first 24 hours when signs of acute adrenal insufficiency appear are the most dangerous period. Dehydration, high fever, loss of consciousness, etc. can occur at any time. Patients need to be hospitalized for monitoring and tests to evaluate the condition. The disease occurs for many reasons, the most common of which is long-term use of corticosteroid drugs 2. Cause 2.1. Causes of primary adrenal insufficiency A common cause of primary adrenal insufficiency is autoimmune disease. This means that the body's defense system attacks and destroys tissues within the body itself. When the adrenal glands are damaged, they cannot produce cortisol and aldosterone.2. Causes of secondary adrenal insufficiency Secondary adrenal insufficiency is a condition in which the pituitary gland does not produce enough of the hormone ACTH, causing the organ to not produce enough cortisol. Endocrinologists say some causes include: - Pituitary tumor – The pituitary gland is removed or treated with radiation – Parts of the hypothalamus are removed – Cancer metastasizes to the adrenal gland A common cause in Vietnam is also due to the long-term habit of abusing corticosteroids, often seen in people with asthma and rheumatoid arthritis. 3. Complications Below are some complications that chronic adrenal insufficiency can cause to patients: 3.1. Acute adrenal insufficiency This is one of the most serious complications that chronic adrenal insufficiency causes. When the adrenal glands have a sudden decline in function, the secretion of hormones into the circulation is not enough to meet the needs. Symptoms include: – Cardiovascular collapse – Rapid drop in blood pressure – Cold hands and feet – Pulse small, fast, difficult to detect – Unresponsive to treatment with fluid replacement and vasopressors - Epigastric pain – Nausea, vomiting, dizziness – Fatigue, confusion – Some people fall into a deep coma 3.2. Adrenal insufficiency syndrome causes low blood pressure People with this disease often have prolonged low blood pressure or abnormally low blood pressure. Patients' blood pressure often decreases when they change position from lying to sitting, from sitting to standing. Warning signs of this condition include: - Dizziness - Dizzy - Nausea - Vomit 3.3. Adrenal insufficiency syndrome causes patients to experience chronic fatigue Fatigue is an early symptom of chronic adrenal insufficiency. This symptom is often vague and easily confused, so many people ignore it. The cause of this symptom is because when there is a lack of cortisol, the entire energy metabolism process is interrupted, leading to a feeling of fatigue and sluggishness both physically and mentally. 3.4. Lost weight Cortisol plays the role of energy metabolism, so when it is lacking, the body easily loses weight and becomes emaciated. Patients can lose 2 to 10kg in a short time due to loss of water and salt through the urinary tract. Weight loss is a serious complication of the disease, causing health to decline rapidly 3.5. Digestive disorders Impaired adrenal function also reduces the quality of digestive system function. Patients may experience some of the following signs: – Dull abdominal pain, unclear tingling pain - Nausea - Vomit - Diarrhea 3.6. Increased skin pigmentation The patient's skin can become dark, dark, and uneven. Skin areas that are frequently exposed to sunlight tend to change more. 3.7. Reduced sexual function Lack of cortisol can affect sexual function in both men and women. Symptoms in men can include decreased libido and erectile dysfunction. In women, premature aging may occur. 3.8. Other complications Some other complications that patients need to pay attention to include: - Hypoglycemia - Psychosis – Bone and joint pain – Many serious complications related to digestive and reproductive functions Visit an Endocrinology specialist to get a diagnosis and appropriate treatment advice 4. Prevention This is a disease that greatly affects the health and life of the patient. From the cause of the disease, each person needs to pay attention to the following issues to prevent: – Using corticosteroids: no matter what disease they have, without a specialist's prescription, the patient should not arbitrarily take medicine or drugs containing corticosteroids. – In case it is necessary to use corticosteroids, the patient needs to be re-examined according to the doctor's appointment. In addition, when the body shows unusual symptoms, it is necessary to notify the doctor to adjust the medication and treatment regimen. – For people with adrenal insufficiency, acute adrenal insufficiency is extremely dangerous and life-threatening. Patients should always carry corticosteroid medication with them and follow the dosage prescribed by the doctor. Above is some basic information about the disease. Hopefully readers will have more knowledge to protect their health and prevent diseases for themselves and those around them.
thucuc
Bạn nghĩ rằng gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Với sự diễn tiến âm thầm và nguy cơ cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe, gan nhiễm mỡ là bệnh lý dễ mắc phải ở bất kỳ ai. Trong thời kỳ đầu, hầu như không có biểu hiện nào rõ rệt và những triệu chứng thường biểu hiện rõ ở  giai đoạn nặng. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không là câu hỏi được nhiều người tìm kiếm. 1. Nguyên nhân và triệu chứng của gan nhiễm mỡ độ 1 Hiện nay, có nhiều người bận rộn với công việc mà không quan tâm đến sức khỏe bản thân. Họ ăn uống thất thường và thường xuyên sử dụng những thực phẩm có hại cho sức khỏe. Bên cạnh đó, rượu bia nhiều, béo phì, gia đình có tiền sử người thân bị bệnh gan hay đái tháo đường, huyết áp cao cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm. Và trong số đó, gan nhiễm mỡ là bệnh lý có thể mắc phải ở những đối tượng này. Lá gan là cơ quan nội tạng quan trọng của cơ thể, làm các nhiệm vụ: + Duy trì sự trao đổi chất; + Đào thải các chất độc cho ra khỏi cơ thể; + Tiết mật, giúp hệ tiêu hóa phân giải thức ăn. Ở người bình thường, lượng mỡ chiếm khoảng 5% trong gan. Khi tỷ lệ này tăng lên đến 10 - 15% thì đã bị gan nhiễm mỡ độ 1. Làm ảnh hưởng đến hoạt động của gan và rối loạn quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Ngoài ra, khả năng hỗ trợ phân giải thức ăn và đào thải chất độc ra khỏi cơ thể cũng bị giảm đáng kể. Người bị gan nhiễm mỡ độ 1 không có biểu hiện rõ rệt. Nên chỉ có thể phát hiện khi đi khám sức khỏe định kỳ và sử dụng các kỹ thuật: siêu âm gan, chụp CT - Scanner gan, chụp MRI gan, siêu âm đàn hồi mô gan Fibroscan. Xét nghiệm máu: Cũng có thể đánh giá được sự thay đổi của chức năng gan, Xét nghiệm chức năng gan không phải là phương pháp chẩn đoán xác định gan nhiễm mỡ nhưng lại rất cần trong việc tìm nguyên nhân tổn thương gan. 2. Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Gan nhiễm mỡ độ 1 có nguy hiểm không? Ở giai đoạn này, lớp mỡ chỉ tích tụ ở lớp bề mặt mà chưa lấn sâu vào cơ quan này hay ảnh hưởng các bộ phận khác. Triệu chứng cũng không rõ rệt và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Chỉ đến khi gan nhiễm mỡ phát triển đến cấp độ 2, cấp độ 3 mới có khả năng gây biến chứng nặng nề và nguy hiểm đến tính mạng. Như vậy, gan nhiễm mỡ độ 1 chưa thực sự nguy hiểm nên hoàn toàn có thể cải thiện tình trạng bệnh nếu thay đổi chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý. Vừa giúp giảm lượng mỡ trong gan, vừa hạn chế mắc phải các loại bệnh khác. 3. Cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ độ 1 bằng cách nào? Gan nhiễm mỡ độ 1 chưa nguy hiểm, nhưng nếu không biết cách để cải thiện tình trạng thì bệnh có thể diễn tiến nhanh chóng và biến chứng nguy hiểm. Có thể áp dụng những cách sau để giúp thuyên giảm và hạn chế khả năng phát triển của gan nhiễm mỡ: + Không sử dụng rượu bia và các chất kích thích khác Rượu bia và các chất kích thích là nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ. Vì vậy người mắc bệnh thì không nên sử dụng. + Ăn nhiều rau xanh và trái cây Rau xanh và trái cây cung cấp lượng chất xơ, vitamin lớn, cùng chất chống oxy hóa, có khả năng làm mát gan, hỗ trợ quá trình thải độc và giúp thanh lọc cơ thể. Bên cạnh đó, nhiều loại trái cây và rau củ có chứa nhiều enzyme tự nhiên và các chất tăng cường miễn dịch nên có thể bảo vệ và tăng cường sức khỏe lá gan. Tuy nhiên, nên lựa chọn những loại sản phẩm có nguồn gốc an toàn, không sử dụng thuốc trừ sâu hay các chất có hại khác. + Hạn chế cung cấp chất béo và đường vào cơ thể Chất béo và đường khiến tình trạng tích tụ lượng mỡ trong gan, khó đào thải ra ngoài khiến ảnh hưởng hoạt động và chức năng của lá gan. Ngoài ra, các bệnh lý về tim mạch cũng có thể xuất hiện nếu duy trì chế độ ăn nhiều chất béo và đường. Bên cạnh đó, nếu gia đình có tiền sử người thân bị đái tháo đường, tiểu đường, nguy cơ gan nhiễm mỡ tái phát thì việc giảm lượng chất béo và đường vào cơ thể là cần thiết để ngăn cản quá trình diễn tiến nhanh chóng của bệnh, tránh biến chứng xơ gan, ung thư gan. + Tránh xa những thực phẩm không lành mạnh Những thực phẩm không lành mạnh bao gồm: đồ ăn nhanh, thực phẩm chiên rán nhiều dầu, nhiều tinh bột, nhiều đạm,... Khiến tăng lượng cholesterol và carbohydrate trong cơ thể, dẫn đến sự lắng đọng chất béo lâu ngày trong gan. + Sử dụng dầu thực vật thay vì mỡ động vật Có thể sử dụng các loại dầu thực vật như: dầu mè, dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành, dầu dừa, dầu oliu,... khi chế biến món ăn để cung cấp axit béo dạng tự nhiên cho cơ thể và duy trì hoạt động của lá gan. + Tập luyện thường xuyên Tập luyện thường xuyên giúp làm giảm lượng mỡ, cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ và hạn chế các loại bệnh khác. Đồng thời kiểm soát cân nặng, đẹp dáng, đẹp da nên được khuyến khích thực hiện cho tất cả mọi người. 4. Chẩn đoán, điều trị và tư vấn về gan nhiễm mỡ độ 1 nguy hiểm không ở đâu?
Do you think grade 1 fatty liver is dangerous? With its silent progression and high risk of affecting health, fatty liver is a disease that can easily affect anyone. In the early stages, there are almost no obvious symptoms, and symptoms often become evident in the severe stages. Is grade 1 fatty liver dangerous? This is a question many people are looking for. 1. Causes and symptoms of grade 1 fatty liver Nowadays, many people are busy with work and do not care about their health. They eat erratically and often use foods that are harmful to their health. In addition, too much alcohol, obesity, a family history of liver disease or diabetes, and high blood pressure are also causes of many dangerous diseases. And among them, fatty liver is a disease that can occur in these subjects. The liver is an important internal organ of the body, performing the following tasks: + Maintain metabolism; + Eliminate toxins from the body; + Secretes bile, helping the digestive system break down food. In normal people, fat accounts for about 5% of the liver. When this ratio increases to 10 - 15%, there is level 1 fatty liver disease. It affects the functioning of the liver and disrupts the body's metabolism. In addition, the ability to help break down food and eliminate toxins from the body is also significantly reduced. People with grade 1 fatty liver have no obvious symptoms. So it can only be detected when having a regular health check-up and using techniques: liver ultrasound, liver CT - Scanner, liver MRI, Fibroscan liver tissue elastography. Blood tests: Can also evaluate changes in liver function. Liver function tests are not a method of diagnosing fatty liver but are essential in finding the cause of liver damage. 2. Is grade 1 fatty liver dangerous? Is grade 1 fatty liver dangerous? At this stage, the fat layer only accumulates on the surface layer and has not penetrated deeply into this organ or affected other parts. Symptoms are also not clear and can be easily confused with other diseases. Only when fatty liver develops to level 2 or level 3 can it potentially cause serious and life-threatening complications. Thus, grade 1 fatty liver is not really dangerous, so the condition can be completely improved if you change your diet and exercise properly. Not only does it help reduce the amount of fat in the liver, it also limits other diseases. 3. How to improve grade 1 fatty liver condition? Grade 1 fatty liver is not dangerous, but if you do not know how to improve the condition, the disease can progress quickly and have dangerous complications. The following methods can be applied to help reduce and limit the development of fatty liver: + Do not use alcohol and other stimulants Alcohol and stimulants are the causes of fatty liver. Therefore, people who are sick should not use it. + Eat lots of green vegetables and fruits Green vegetables and fruits provide large amounts of fiber, vitamins, and antioxidants, which have the ability to cool the liver, support the detoxification process, and help purify the body. Besides, many fruits and vegetables contain natural enzymes and immune boosters that can protect and enhance liver health. However, you should choose products of safe origin, without using pesticides or other harmful substances. + Limit the supply of fat and sugar into the body Fat and sugar cause fat to accumulate in the liver, making it difficult to eliminate, affecting the liver's performance and function. In addition, cardiovascular diseases can also appear if a diet high in fat and sugar is maintained. In addition, if the family has a history of diabetes, diabetes, and the risk of fatty liver recurrence, reducing the amount of fat and sugar in the body is necessary to prevent the process from rapidly progressing. of the disease, avoiding complications of cirrhosis and liver cancer. + Stay away from unhealthy foods Unhealthy foods include: fast food, fried foods with lots of oil, lots of starch, lots of protein, etc. Increase the amount of cholesterol and carbohydrates in the body, leading to long-term fat deposition in the body. liver. + Use vegetable oil instead of animal fat Vegetable oils such as sesame oil, sesame oil, peanut oil, soybean oil, coconut oil, olive oil, etc. can be used when preparing food to provide natural fatty acids for the body and the body. Maintain liver activity. + Exercise regularly Regular exercise helps reduce fat, improve fatty liver, fatty blood and limit other diseases. At the same time, weight control, beautiful body shape, and beautiful skin should be encouraged for everyone. 4. Where to diagnose, treat and advise on dangerous grade 1 fatty liver disease?
medlatec
Xét nghiệm HIV tại nhà Bình Phước tại : Nhanh chóng, chính xác, bảo mật Trước tới nay, HIV là căn bệnh vẫn gây nên định kiến xã hội và mặc cảm bản thân ở người bệnh. 1. Khái quát các vấn đề liên quan đến xét nghiệm HIV 1.1. Ý nghĩa của xét nghiệm HIVXét nghiệm chẩn đoán HIV là cách duy nhất để có thể biết bạn có đang nhiễm virus này hay không. Việc phát hiện sớm sẽ giúp người bệnh được điều trị ngay nhờ đó mà chất lượng cuộc sống và tiên lượng bệnh được cải thiện. Điều trị bệnh sớm khi cơ thể còn có khả năng chống lại nhiều loại nhiễm trùng cơ hội cũng sẽ giúp người bệnh giảm được chi phí so với khi phát hiện bệnh ở giai đoạn trầm trọng. Không những thế, người bệnh cũng sẽ biết để chủ động phòng ngừa, tránh lây nhiễm cho người khác. Với thai phụ, phát hiện sớm HIV để điều trị sớm cũng sẽ giảm tối đa nguy cơ lây bệnh cho con. 1.2. Ai nên làm xét nghiệm HIV? Xét nghiệm HIV được khuyến cáo nên được thực hiện với các trường hợp có nhu cầu tầm soát hoặc có nguy cơ bị lây nhiễm HIV như:- Có đời sống chăn gối với hơn 1 bạn tình. - Đã quan hệ tình dục không an toàn với người có nguy cơ nhiễm hoặc bị nhiễm HIV hoặc không rõ về tiền sử tình dục của bạn tình. - Đã hoặc đang thực hiện các xét nghiệm viêm gan, lao, bệnh lây đường tình dục. - Đã quan hệ tình dục với đối tượng mại dâm hoặc trong khi dùng chất kích thích.1.3. Các loại xét nghiệm HIV- Xét nghiệm axit nucleicĐây là xét nghiệm tìm kiếm virus HIV trong máu và lượng virus tồn tại trong máu. Do chi phí của xét nghiệm tương đối cao nên ít khi được áp dụng cho mục đích sàng lọc cá nhân. Trừ khi có triệu chứng HIV sớm hoặc có nguy cơ phơi nhiễm HIV cao thì sẽ làm xét nghiệm này. - Xét nghiệm kháng nguyên và kháng thể HIVKháng thể do cơ thể tạo ra khi tiếp xúc với virus HIV còn kháng nguyên là chất lạ xâm nhập vào cơ thể và làm kích hoạt phản ứng của hệ miễn dịch tự nhiên. Với người nhiễm HIV, sau khi nhiễm virus 2 - 4 tuần cơ thể sẽ xuất hiện kháng nguyên p24. Xét nghiệm này hiện chưa được áp dụng ở nước ta. Xét nghiệm có thể tìm thấy sự hiện diện của virus HIV trong dịch tiết cơ thể hoặc máu của người bệnh. Tuy nhiên, mẫu máu có khả năng phát hiện sự có mặt của virus HIV sớm hơn so với mẫu xét nghiệm là dịch tiết cơ thể.2.1. Lưu ý khi lựa chọn địa chỉ xét nghiệm HIV tại nhà Bình Phước
HIV testing at home in Binh Phuoc at: Fast, accurate, secure Until now, HIV is a disease that still causes social prejudice and self-esteem in patients. 1. Overview of issues related to HIV testing 1.1. Significance of HIV testing HIV diagnostic testing is the only way to know whether you are infected with this virus or not. Early detection will help patients receive immediate treatment, thereby improving their quality of life and prognosis. Treating the disease early when the body is still able to fight many types of opportunistic infections will also help patients reduce costs compared to when the disease is detected in a serious stage. Not only that, patients will also know how to proactively prevent and avoid infecting others. For pregnant women, early detection of HIV for early treatment will also minimize the risk of transmitting the disease to their children. 1.2. Who should get tested for HIV? HIV testing is recommended to be performed in cases that need screening or are at risk of HIV infection such as: - Having a sexual life with more than 1 sexual partner. - Have had unsafe sex with someone at risk of being infected with or infected with HIV or are unclear about their partner's sexual history. - Tests for hepatitis, tuberculosis, and sexually transmitted diseases have been or are being performed. - Had sex with a prostitute or while using stimulants.1.3. Types of HIV tests - Nucleic acid test This is a test that looks for HIV virus in the blood and the amount of virus present in the blood. Because the cost of the test is relatively high, it is rarely used for personal screening purposes. Unless you have early HIV symptoms or are at high risk of HIV exposure, you will do this test. - HIV antigen and antibody test Antibodies are produced by the body when exposed to the HIV virus, while antigens are foreign substances that enter the body and trigger a natural immune system response. For people infected with HIV, 2-4 weeks after infection, the body will appear p24 antigen. This test is not currently applied in our country. The test can find the presence of the HIV virus in body fluids or the patient's blood. However, blood samples are capable of detecting the presence of HIV virus earlier than body fluid samples.2.1. Note when choosing an HIV testing address at home in Binh Phuoc
medlatec
Công dụng thuốc Euzimnat Thuốc Euzimnat là thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II. Thuốc có thành phần chính là Cefuroxime, hàm lượng 500mg có tác dụng chống nhiễm khuẩn điều trị các trường hợp viêm mũi họng, viêm xoang, viêm phổi, viêm bể thận,... Để hiểu chi tiết về công dụng thuốc cũng như chỉ định và cách dùng thuốc Euzimnat như thế nào? Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 1. Tác dụng thuốc Euzimnat Hoạt chất Cefuroxim trong thuốc là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu. Thuốc có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu, chống lại nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm và đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn gram âm.Sau khi uống thuốc, Euzimnat được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích dược chất Cefuroxime vào hệ tuần hoàn.Thuốc Euzimnat hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn, hoặc ngay sau bữa ăn và có thời gian bán hủy trong huyết thanh từ 1 đến 1,5 giờ.Thuốc không bị chuyển hóa và được đào thải bởi quá trình lọc ở cầu thận và sự thải ở ống thận.Thuốc Euzimnat được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Viêm tai giữa. Viêm xoang. Viêm amidan. Viêm thanh quản. Viêm họng. Viêm phổi. Viêm phế quản cấpĐợt cấp viêm phế quản mãn tính.Viêm bể thận, viêm bàng quang. Viêm niệu đạoÐinh nhọt. Viêm da mủ, chốc lở. Sốt thương hàn. Bệnh lậu. Viêm niệu đạo cấp do lậu cấp. Viêm cổ tử cung. Chống chỉ định dùng thuốc Euzimnat cho người bệnh có dị ứng với thành phần cefuroxime hay nhóm Cephalosporin hoặc tá dược khác có trong thuốc. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Euzimnat 2.1. Cách dùng. Nên dùng thuốc Euzimnat theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Thuốc được dùng theo đợt từ 5-10 ngày, sau đó đánh giá lại tình trạng bệnh, nếu không đỡ hoặc nặng hơn cần báo bác sĩ để điều chỉnh thuốc.Thuốc Euzimnat nên uống trong bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn.2.2. Liều dùng. Liều dùng cho người lớn:Với hầu hết nhiễm khuẩn: uống liều 250mg x 2 lần/ngày.Sốt thương hàn: uống liều 500 mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu - sinh dục: Uống liều 125mg x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn hô hấp dưới từ nhẹ đến trung bình: Uống liều 250mg/lần x 2 lần/ngày.Nhiễm khuẩn hô hấp nặng hoặc nghi ngờ viêm phổi: Uống liều 500mg/lần x 2 lần/ngày.Viêm bể thận: Uống liều 250mg/lần x 2 lần/ngày.Lậu không biến chứng: Uống liều đơn 1g.Bệnh Lyme giai đoạn đầu: Uống liều 500mg x 2 lần/ngày, liệu trình dùng trong thời gian 20 ngày.Liều dùng cho trẻ em:Trường hợp nhiễm khuẩn: Uống liều 125mg/lần x 2 lần/ngày, tối đa dùng liều 250mg/lần.Sốt thương hàn: Uống liều 250mg/lần x 2 lần/ngày.Viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nghiêm trọng: Uống liều 250mg/lần x 2 lần/ngày.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể còn tùy vào thể trạng cơ thể bệnh nhân, tuổi tác, cân nặng, tình trạng bệnh mà liều dùng có thể được điều chỉnh sao cho phù hợp với bệnh nhân. 3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Euzimnat Khi dùng thuốc Euzimnat có thể gặp các tác dụng phụ dưới đây:Ban đỏ. Hoại tử da do nhiễm độc. Phát ban da, sẩn. Ngứa, mề đay. Sốt. Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Tăng bạch cầu ái toan. Tăng men gan. Viêm ruột giả mạc. Giảm bạch cầu, tiểu cầu. 4. Quá liều/ quên liều thuốc Euzimnat Khi dùng quá liều thuốc Euzimnat bạn có thể gặp các triệu chứng: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, và ỉa chảy, phản ứng mạnh hơn gây tăng kích thích thần kinh cơ và xuất hiện cơn co giật, đặc biệt là ở bệnh nhân có suy thận.Xử trí quá liều: Trước hết cần làm đó là bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu thấy nguy cơ có các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc Euzimnat và sử dụng biện pháp chống co giật khi có chỉ định về lâm sàng. Cuối cùng là thẩm tách máu giúp có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị khi quá liều thuốc là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng. Lưu ý: Đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc do sự tương tác của chúng với nhau.Khi quên liều thuốc Euzimnat bạn cần bổ sung ngay lập tức khi nhớ ra. Nếu thời gian đã gần đến liều tiếp thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc đúng lịch trình. Lưu ý: Bệnh nhân không được phép tự ý bù liều cho liều đã quên. 5. Tương tác thuốc Euzimnat với thuốc khác Cần chú ý các tương tác thuốc sau với Euzimnat để tránh gây ra hậu quả nghiêm trọng:Thuốc Ranitidin, natri bicarbonat khi phối hợp với Euzimnat làm giảm tác dụng diệt khuẩn của thuốc.Thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 khi dùng đồng thời cùng Euzimnat sẽ làm tăng acid dịch vị dạ dày. Vì vậy, bác sĩ khuyên nên dùng Euzimnat sau 2 tiếng.Probenecid liều cao khi kết hợp với Euzimnat làm giảm độ thanh thải thuốc ở thận.Aminoglycosid tương tác với Euzimnat làm tăng độc tính của thuốc ở thận.Euzimnat là thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn: viêm mũi xoang, viêm phổi, viêm đường tiết niệu,.... Để đảm bảo sử dụng thuốc Euzimnat một cách an toàn, đúng chỉ định và đúng liều lượng bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ. Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ, tương tác thuốc nguy hiểm.
Uses of Euzimnat medicine Euzimnat is a second generation cephalosporin antibiotic. The drug's main ingredient is Cefuroxime, 500mg content, which has anti-bacterial effects to treat cases of nasopharyngitis, sinusitis, pneumonia, pyelonephritis,... To understand in detail the uses of the drug as well as its indications. What are the instructions and how to use Euzimnat? You can refer to the article below. 1. Effects of Euzimnate The active ingredient Cefuroxime in the drug is a broad-spectrum semi-synthetic antibiotic, belonging to the cephalosporin group, with antibacterial activity due to inhibition of bacterial cell wall synthesis by binding to essential target proteins. The drug has effective antibacterial activity against many common pathogens, including beta-lactamase/cephalosporinase-producing strains of both gram-positive and gram-negative bacteria and is especially stable against many beta-lactamase enzymes of Gram-negative bacteria. After taking the drug, Euzimnate is absorbed through the digestive tract and is quickly hydrolyzed in the intestinal mucosa and in the blood to release the drug Cefuroxime into the circulatory system. Euzimnate is best absorbed when administered taken with meals, or immediately after meals and has a serum half-life of 1 to 1.5 hours. The drug is not metabolized and is eliminated by glomerular filtration and tubular secretion. Euzimnat medicine is indicated for use in the following cases: Otitis media. Sinusitis. Tonsillitis. Laryngitis. Sore throat. Pneumonia. Acute bronchitis, acute exacerbation of chronic bronchitis, pyelonephritis, cystitis. Urethritis. Furunculosis. Pyoderma, impetigo. Typhoid fever. Gonorrhea. Acute gonococcal urethritis. Cervicitis. Using Euzimnat is contraindicated for patients who are allergic to cefuroxime or the Cephalosporin group or other excipients in the drug. 2. Dosage - How to use Euzimnat 2.1. How to use. Euzimnat should be used as directed by a specialist. The medicine is used in batches of 5-10 days, then reassess the condition. If it does not improve or gets worse, notify your doctor to adjust the medicine. Euzimnat should be taken during meals or immediately after eating. 2.2. Dosage. Dosage for adults: For most infections: oral dose of 250 mg x 2 times/day. Typhoid fever: oral dose of 500 mg x 2 times/day. Genitourinary system infections: Oral dose of 125 mg x 2 times /day. Mild to moderate lower respiratory infections: Take a dose of 250mg/time x 2 times/day. Severe respiratory infections or suspected pneumonia: Take a dose of 500mg/time x 2 times/day. Pyelonephritis : Take a dose of 250mg/time x 2 times/day. Uncomplicated gonorrhea: Take a single dose of 1g. Early stage Lyme disease: Take a dose of 500mg x 2 times/day, course of use for 20 days. Dosage for children Children: In case of infection: Take a dose of 125mg/time x 2 times/day, maximum dose 250mg/time. Typhoid fever: Take a dose of 250mg/time x 2 times/day. Otitis media or serious infections: Take a dose of 250mg/time x 2 times/day. Dosage is for reference only. The specific dosage depends on the patient's body condition, age, weight, and medical condition. The dosage can be adjusted. Adjust to suit the patient. 3. Side effects when using Euzimnat When using Euzimnat, you may experience the following side effects: Erythema. Skin necrosis due to poisoning. Skin rash, papules. Itching, hives. Fever. Diarrhea, nausea, vomiting. Eosinophilia. Increased liver enzymes. Pseudomembranous enteritis. Decreased white blood cells and platelets. 4. Overdose/missed dose of Euzimnat When overdosing on Euzimnat you may experience symptoms: digestive disorders, nausea, vomiting, and diarrhea, stronger reactions causing increased neuromuscular stimulation and seizures, especially in Patients with kidney failure. Overdose treatment: First of all, it is necessary to protect the patient's respiratory tract, support ventilation and give fluids. If you see a risk of convulsions, immediately stop using Euzimnat and use anticonvulsants when clinically indicated. Finally, hemodialysis can help remove the drug from the blood, but the majority of treatment for drug overdose is supportive or symptomatic. Note: There is a possibility of overdose of many drugs due to their interaction with each other. When you forget a dose of Euzimnat, you need to take it immediately when you remember. If it is almost time for your next dose, skip the missed dose and continue taking the medication as scheduled. Note: Patients are not allowed to arbitrarily make up for a missed dose. 5. Interaction of Euzimnat with other drugs It is necessary to pay attention to the following drug interactions with Euzimnate to avoid causing serious consequences: Ranitidine and sodium bicarbonate when combined with Euzimnate reduce the bactericidal effect of the drug. Antacids or H2 blockers when used simultaneously with Euzimnate will increase gastric acid. Therefore, doctors recommend using Euzimnate after 2 hours. High doses of Probenecid when combined with Euzimnate reduce drug clearance in the kidneys. Aminoglycosides interact with Euzimnate, increasing the toxicity of the drug in the kidney. Euzimnate is an antibiotic with effective in treating infections: rhinosinusitis, pneumonia, urinary tract infections, etc. To ensure safe use of Euzimnat, correct indication and correct dosage, you need to consult your doctor. Doctor/pharmacist's opinion. Absolutely do not arbitrarily buy medication to treat it at home because it can cause side effects and dangerous drug interactions.
vinmec
Bệnh gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em nhưng hay gặp nhất ở tuổi trung niên quá cân hay béo phì, và những người bị bệnh đái tháo đường… Vậy cụ thể gan nhiễm mỡ là gì và nguyên nhân, cách điều trị bệnh ra sao? Bệnh gan nhiễm mỡ là gì? Trong gan, bình thường mỡ có khoảng 5-10%, là giới hạn cho phép. Khi lượng mỡ tích tụ trên 10% thì người la gọi là gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân  gan nhiễm mỡ do đâu? Rượu là nguyên nhân phổ biến gây bệnh gan nhiễm mỡ Gan nhiễm mỡ là biến chứng hiếm gặp trong quá trình mang thai Triệu chứng gan nhiễm mỡ? Gan nhiễm mỡ ít khi có các triệu chứng rõ ràng. Những biểu hiện đầu tiên thường chỉ là bụng ấm ách và hơi khó chịu. Trên lâm sàng, bác sĩ có thể khám thấy gan của bạn hơi to ra một chút. Khi lượng mỡ trong gan quá nhiều sẽ gây nên tình trạng viêm gan. Lúc đó, các triệu chứng chính sẽ là chán ăn, sụt cân, đau bụng hoặc mệt mỏi nhiều và vàng da. Điều trị gan nhiễm mỡ ra sao? Duy trì lối sống lành mạnh và khoa học giúp bệnh nhân gan nhiễm mỡ sớm phục hồi. Điều trị tùy vào mức độ nặng của gan nhiễm mỡ và sự tuân thủ của bệnh nhân. Người bệnh phải có chế độ ăn uống điều độ, kiểm soát huyết áp, đường huyết tốt; tập thể dục, giảm cân có hiệu quả thì sẽ nhanh phục hồi. Tuy nhiên, khi phục hồi nếu không duy trì các chế độ ăn uống, tập luyện thì gan cũng sẽ nhiễm mỡ lại. Nếu gan nhiễm mỡ đơn thuần, chưa bị viêm gan thì bệnh nhân chỉ cần kiêng ăn uống, ăn chế độ ăn phù hợp, cân bằng đạm, đường, mỡ, không ăn quá nhiều chất ngọt, béo và thường xuyên tập thể dục.
What is fatty liver disease? Fatty liver can occur at any age, including children, but is most common in middle-aged people who are overweight or obese, and people with diabetes... So what exactly is fatty liver and its causes? How to treat the disease? What is fatty liver disease? In the liver, normal fat is about 5-10%, which is the allowable limit. When the amount of fat accumulated is over 10%, it is called fatty liver. What is the cause of  fatty liver? Alcohol is a common cause of fatty liver disease Fatty liver is a rare complication during pregnancy Symptoms of fatty liver? Fatty liver rarely has obvious symptoms. The first symptoms are usually just a warm stomach and slight discomfort. Clinically, your doctor may see that your liver is slightly enlarged. When there is too much fat in the liver, it will cause hepatitis. At that time, the main symptoms will be loss of appetite, weight loss, abdominal pain or extreme fatigue and jaundice. How to treat fatty liver? Maintaining a healthy and scientific lifestyle helps fatty liver patients recover quickly. Treatment depends on the severity of fatty liver and patient compliance. Patients must have a moderate diet, good blood pressure and blood sugar control; If you exercise and lose weight effectively, you will recover quickly. However, when recovering, if you do not maintain your diet and exercise regimen, your liver will become fatty again. If the liver is simply fatty and does not have hepatitis, the patient only needs to abstain from eating and drinking, eat a suitable diet, balance protein, sugar, and fat, do not eat too much sweets and fats, and exercise regularly.
thucuc
Trẻ bị nhiệt miệng chữa thế nào nhanh khỏi? Trẻ bị nhiệt miệng sưng lợi là tình trạng thường gặp. Các bậc phụ huynh có thể yên tâm rằng đây không phải là bệnh nguy hiểm và ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Tuy nhiên, trẻ bị nhiệt miệng cảm thấy khó chịu, thường bỏ ăn. Vậy trẻ bị nhiệt miệng phải làm sao nhanh khỏi để không ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ? 1. Vì sao trẻ bị nhiệt miệng? Trẻ bị nhiệt miệng có thể do các nguyên nhân sau đây:Niêm mạc miệng của trẻ bị tổn thương, có thể bị rách do vật cứng, nhọn đâm vào.Trẻ ăn uống không đủ chất dinh dưỡng (đặc biệt là thiếu vitamin B12, sắt), mắc bệnh tật, hoặc bị căng thẳng, làm suy giảm hệ miễn dịch và tạo môi trường để vi khuẩn, virus xâm nhập gây nhiệt miệng.Trẻ bị nhiệt miệng do thói quen ăn nhiều thức ăn chiên rán, nhiều chất béo hoặc đồ ăn có tính cay nóng, làm viêm loét niêm mạc miệng.Các bệnh về răng nướu như sâu răng, viêm chân răng hoặc chóp răng, viêm tủy,... có thể dẫn đến nhiệt miệng.Trẻ bị các tác nhân bên ngoài như vi khuẩn, nấm tấn công, hoạt động sinh học trong cơ thể mất cân bằng và dẫn đến nhiệt miệng.Chức năng gan của trẻ bị suy giảm, hoặc tổn thương khiến cho việc đào thải các độc tố ra ngoài giảm. Các chất nguy hại như chì, asen, ... nếu không thải ra bên ngoài sẽ tích tụ trong cơ thể, lâu ngày dẫn đến nhiệt miệng, viêm loét miệng. Trẻ bị nhiệt miệng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra 2. Trẻ bị nhiệt miệng chữa thế nào nhanh khỏi? Nếu trẻ bị nhiệt miệng nhẹ, có nhiều cách làm giảm tình trạng nhiệt miệng ở trẻ mà các bậc phụ huynh có thể tham khảo thực hiện tại nhà để không ảnh hưởng đến sinh hoạt trẻ thường ngày. Tuy nhiên, nếu trẻ bị nặng hơn, đặc biệt là nhiệt miệng do các loại vi khuẩn, nấm gây ra cha mẹ nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân gây nhiệt miệng, từ đó biết cách chữa trị phù hợp. Dưới đây là một số cách chữa nhiệt miệng nhanh khỏi thường được áp dụng với trẻ em bị nhiệt miệng nhẹ:Dùng mật ong: Mật ong được biết đến là có khả năng ức chế và tiêu diệt một số loại nấm hoặc vi khuẩn có hại gây bệnh ở miệng. Do đó, khi trẻ bị nhiệt miệng sưng lưỡi, cha mẹ có thể bôi mật ong vào chỗ bị nhiệt bằng cách dùng que tăm bông có tẩm mật ong nguyên chất. Có thể bôi từ 1 - 2 lần mỗi ngày vào vết loét, chỗ bị nhiệt để nhanh khỏi.Uống hoặc súc miệng với nước củ cải: Củ cải là một trong những loại thực phẩm có tính thanh nhiệt, nhanh chóng làm thuyên giảm nhiệt miệng và vết loét ở miệng mau lành. Cha mẹ có thể cho bé uống nước củ cải để bổ sung nhiều dưỡng chất như vitamin A, C, giúp tăng cường sức đề kháng để nhanh hết nhiệt miệng. Hoặc pha loãng nước củ cải để bé súc miệng 3 lần mỗi ngày nếu bé không uống được nước củ cải.Uống nước ép cà chua: Khi trẻ bị nhiệt miệng, cha mẹ có thể cho bé uống nước ép cà chua từ 1 - 2 ly mỗi ngày để nhanh khỏi, bởi cà chua giúp giải nhiệt và cung cấp nhiều vitamin làm tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháng của trẻ.Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin C: Ăn hoặc uống các loại trái cây giàu vitamin C như cam, quýt, bưởi, chanh mỗi ngày là cách chữa nhiệt miệng nhanh khỏi nhất. Vì khi đó, cơ thể trẻ đang thiếu những vitamin và khoáng chất quan trọng làm hệ miễn dịch suy yếu.Uống nước sắn dây: Bột sắn dây được biết đến là thức uống giải nhiệt vào mùa hè rất tốt vì có tính mát, thanh nhiệt. Vì vậy, khi trẻ bị nhiệt miệng sưng lưỡi, cha mẹ có thể pha bột sắn dây với nước cho bé uống, từ 1 - 2 ly mỗi ngày và uống trong 2 - 3 ngày. Nước sắn dây vừa giúp làm dịu vết rát, đau do nhiệt miệng gây ra, vừa giúp bệnh nhanh khỏi. Trẻ bị nhiệt miệng có thể dử dụng mật ong để điều trị 3. Chăm sóc và phòng ngừa trẻ bị nhiệt miệng như thế nào? Nhiệt miệng khiến trẻ cảm thấy khó chịu, đặc biệt là trẻ nhỏ. Vì vậy, ngoài áp dụng cách chữa nhiệt miệng cho trẻ nhanh khỏi kể trên, cha mẹ cần lưu ý khi chăm sóc và phòng ngừa trẻ bị nhiệt miệng như sau:Chia nhỏ bữa ăn và cho trẻ ăn từ từ từng chút một. Không ăn thức ăn khi vừa nấu vì còn quá nóng. Ngoài ra, mẹ cần tránh cho nhiều gia vị, đặc biệt là vị cay, chua. Cho trẻ ăn đầy đủ dinh dưỡng và đa dạng các loại thực phẩm để tăng cường sức khỏe của hệ miễn dịch.Tăng cường bổ sung cho trẻ các loại rau và trái cây có tính mát và hàm lượng vitamin A, C cao như cam, cà chua, cà rốt, ...Cho trẻ nghỉ ngơi nhiều hơn, ngủ đúng giờ và đủ giấc.Mặc dù đang đau rát trong miệng nhưng khi trẻ bị nhiệt miệng cha mẹ cần giữ gìn vệ sinh răng miệng cho trẻ thật tốt, giúp trẻ chải răng thường xuyên, nhẹ nhàng nhưng đúng cách để không làm tổn thương niêm mạc miệng của trẻ. Pha nước muối ấm cho trẻ súc miệng hàng ngày để sát trùng và làm sạch miệng, họng.Thông thường, trẻ bị nhiệt miệng sẽ khỏi trong khoảng 1 - 2 tuần. Nếu tình trạng này kéo dài ảnh hưởng đến việc ăn uống, sinh hoạt của trẻ thường ngày, các bậc phụ huynh nên đưa trẻ thăm khám bác sĩ.
How to cure mouth ulcers quickly in children? Children with canker sores and swollen gums are a common condition. Parents can rest assured that this is not a dangerous disease and does not affect their children's health. However, children with canker sores feel uncomfortable and often stop eating. So what should children with canker sores do to recover quickly so as not to affect their activities? 1. Why do children get mouth ulcers? Children with mouth ulcers can have the following causes: The child's oral mucosa is damaged and can be torn due to a hard, sharp object penetrating. The child does not eat enough nutrients (especially vitamin B12 deficiency, iron), illness, or stress, which weakens the immune system and creates an environment for bacteria and viruses to invade and cause canker sores. Children get canker sores due to the habit of eating a lot of fried and fatty foods. or spicy foods, causing ulcers in the oral mucosa. Dental and gum diseases such as tooth decay, inflammation of the root or tip of the tooth, pulpitis,... can lead to canker sores. Children suffer from external factors. Outside bacteria and fungi attack, biological activities in the body are imbalanced and lead to mouth ulcers. The child's liver function is impaired or damaged, causing the elimination of toxins to decrease. Hazardous substances such as lead, arsenic, etc., if not excreted, will accumulate in the body, leading to mouth ulcers and mouth ulcers over time. Children's mouth ulcers can be caused by many different reasons 2. How to cure children with mouth ulcers quickly? If your child has mild canker sores, there are many ways to reduce canker sores in children that parents can refer to and do at home so as not to affect the child's daily activities. However, if a child's condition is more severe, especially mouth ulcers caused by bacteria and fungi, parents should take the child to see a doctor to find out the cause of the mouth ulcer and then know the appropriate treatment. Below are some quick ways to cure canker sores that are often applied to children with mild canker sores: Using honey: Honey is known to have the ability to inhibit and kill some harmful fungi or bacteria. cause oral disease. Therefore, when a child has a mouth ulcer and a swollen tongue, parents can apply honey to the affected area by using a cotton swab soaked in pure honey. Can be applied 1-2 times a day to ulcers and heat-affected areas to quickly heal. Drink or gargle with radish juice: Radish is one of the foods with heat-clearing properties, quickly reducing heat. mouth and mouth ulcers heal quickly. Parents can give their babies radish juice to supplement many nutrients such as vitamins A and C, helping to increase resistance to quickly cure mouth ulcers. Or dilute radish juice so your baby can gargle 3 times a day if he can't drink radish juice. Drink tomato juice: When children have canker sores, parents can let them drink tomato juice for 1 - 2 hours. glass a day to recover quickly, because tomatoes help cool down and provide many vitamins to strengthen the child's immune system and resistance. Supplement foods rich in vitamin C: Eat or drink fruits rich in vitamin C like oranges, tangerines, grapefruits, and lemons every day is the fastest way to cure mouth ulcers. Because at that time, the child's body is lacking important vitamins and minerals, weakening the immune system. Drink tapioca water: Tapioca tapioca is known as a good cooling drink in the summer because it is cool and refreshing. heat. Therefore, when a child has a mouth ulcer and a swollen tongue, parents can mix tapioca starch with water for the child to drink, 1 - 2 cups a day and drink for 2 - 3 days. Cassava water not only helps soothe the burning and pain caused by canker sores, but also helps the disease heal quickly. Children with canker sores can use honey for treatment 3. How to care for and prevent children from getting mouth ulcers? Mouth ulcers make children feel uncomfortable, especially young children. Therefore, in addition to applying the above methods to quickly treat mouth ulcers for children, parents need to pay attention when caring for and preventing children from having mouth ulcers as follows: Divide meals into small portions and feed children little by little. Do not eat food that has just been cooked because it is still too hot. In addition, mothers need to avoid adding a lot of spices, especially spicy and sour flavors. Feed children adequate nutrition and a variety of foods to enhance the health of the immune system. Increase children's intake of cool vegetables and fruits with high vitamin A and C content such as oranges, tomatoes, carrots, etc. Let children rest more, sleep on time and get enough sleep. Even though there is a burning pain in the mouth, when children have canker sores, parents need to maintain good oral hygiene for their children. Help children brush their teeth regularly, gently but properly so as not to damage the child's oral mucosa. Mix warm salt water for children to gargle every day to disinfect and clean the mouth and throat. Normally, children with canker sores will recover in about 1 - 2 weeks. If this condition persists and affects the child's eating and daily activities, parents should take the child to see a doctor.
vinmec
Công dụng thuốc Fonalocin Thuốc Fonalocin có thành phần chính là ofloxacin có tác dụng điều trị một số bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Người bệnh cần tìm hiểu về công dụng, thành phần để có cách dùng thuốc hiệu quả nhất. 1. Công dụng của thuốc Fonalocin Thuốc Fonalocin có thành phần chính là ofloxacin. Thành phần này mang lại công dụng chính cho thuốc giúp loại trừ vi khuẩn. Do đó, thuốc Fonalocin được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Điều trị nhiễm trùng gây ra viêm bể thậnĐiều trị viêm tuyến tiền liệtĐiều trị viêm mào tinhĐiều trị viêm bàng quangĐiều trị những dấu hiệu nhiễm trùng của bệnh nhân sau khi tiến hành phẫu thuậtĐiều trị viêm phổiĐiều trị áp xe phổiĐiều trị viêm phế quảnĐiều trị giãn phế quảnĐiều trị viêm tai giữaĐiều trị viêm amidanĐiều trị viêm xoangĐiều trị nhiễm trùng tại xương khớpĐiều trị nhiễm trùng máuĐiều trị tuyến mật cùng tuyến tiền liệtĐiều trị sản phụ khoa chống nhiễm trùngĐiều trị nhiễm trùng ở mô mềm và trên da. Mỗi đối tượng bệnh nhân khi sử dụng thuốc Fonalocin đều sẽ cần có chỉ định từ bác sĩ. Nếu bạn nhận thấy không nằm trong nhóm đối tượng chỉ định nhưng được bác sĩ kê đơn hãy trao đổi kỹ lại. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Fonalocin Thuốc Fonalocin được bào chế ở dạng viên nén có hàm lượng 200 mg cho mỗi viên. Nếu bạn sử dụng thuốc Fonalocin nên tham khảo thêm cách sử dụng từ bác sĩ. Thời điểm sử dụng thuốc nên được làm rõ là trước hay sau bữa ăn để tránh gây ảnh hưởng cho công dụng thuốc. Ngoài ra, liều lượng uống cũng không được vượt quá liều quy định của bác sĩ.Thuốc chống nhiễm khuẩn hay còn gọi là thuốc kháng sinh không thể tùy tiện dùng nếu không nắm rõ liều lượng cần để sử dụng. Bạn hãy nói với bác sĩ và hỏi thật kỹ về cách sử dụng thuốc. Trong một vài trường hợp phổ biến người bệnh có thể tham khảo các chỉ định uống thuốc Fonalocin theo liều dùng nhắc đến say đây.Liều dùng thông thường: Thông thường bệnh nhân khi uống thuốc Fonalocin sẽ dùng 1 - 2 viên mỗi lần tương đương liều dùng 200 - 400 mg. Mỗi ngày bạn cần sử dụng thuốc 2 lần theo thời gian bác sĩ kê đơn hướng dẫn. Thời gian tối đa để uống thuốc Fonalocin sẽ dao động 1 - 2 tuần. Đây là khoảng thời gian điều trị phổ biến.Liều dùng cho bệnh nhân chẩn đoán suy thận: Mức độ suy thận sẽ có ảnh hưởng nhất định đến khả năng sử dụng thuốc. Một số trường hợp cần tránh dùng, nhưng có trường hợp chỉ cần điều chỉnh liều là vẫn có thể sử dụng thuốc. Người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định giảm liều nếu chỉ số Cl. Cr dưới 50 ml/ ph. Đặc biệt với Cl. Cr dưới 20 ml / phút sẽ sử dụng thuốc cách ngày thay vì dùng đều đặn.Việc sử dụng thuốc kháng sinh quá liều thường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tốt nhất bệnh nhân cần lưu ý khi dùng thuốc nên có giảm sát của bác sĩ. Bệnh nhân điều trị kéo dài cần tái khám theo yêu cầu bác sĩ để linh động điều chỉnh lại liều lượng thuốc nếu cần thiết. 3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Fonalocin Những đối tượng chống chỉ định sử dụng thuốc Fonalocin:Người bệnh từng dị ứng với thuốc hay thành phần của thuốc. Người có cơ địa mẫn cảm. Người từng dị ứng thuốc cùng nhóm hay các thành phần khác nhưng dược tính tương tựPhụ nữ mang thai hoặc sau sinh còn cho con bú. Trẻ nhỏ. Lưu ý trước khi sử dụng thuốc và bảo quản thuốc đúng cách:Thuốc Fonalocin cần đảm bảo bao bì còn nguyên vẹn. Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng. Hỏi kỹ các chỉ định và cách xử lý nếu thuốc Fonalocin quá hạn. Sau khi sử dụng cần đặt thuốc ở nơi khô ráo. Tránh những vị trí bị ánh sáng mặt trời chiếu vào và đảm bảo thuốc được bảo quản dưới 25 độ CMột vài đối tượng sử dụng Fonalocin cần có hướng dẫn hỗ trợ từ bác sĩ:Người bệnh có tiền sử dị ứng thực phẩm cần điều chỉnh liều dùng có kèm theo dõi. Trước khi sử dụng bệnh nhân mắc bệnh đường ruột. Hệ miễn dịch của người bệnh không tốt. Phản ứng phụ chính của thuốc Fonalocin là gây ra tiêu chảy cấp và chán ăn. Tuy nhiên đây cũng sẽ gián tiếp là nguyên nhân là cơ thể yếu dần. Từ đó hệ miễn dịch ảnh hưởng và dẫn tới một vài cơ quan bị trì trệ hoặc gặp vấn đề nghiêm trọng. 4. Phản ứng phụ của thuốc Fonalocin Tiêu chảy là một trong những phản ứng phụ phổ biến của thuốc Fonalocin và nhóm thuốc kháng sinh. Hầu hết người bệnh sau khi dùng thuốc sẽ xuất hiện tình trạng rối loạn tiêu hóa sau cùng dẫn đến tiêu chảy. Tiêu chảy cũng gián tiếp trở thành nguyên nhân gây ra một số phản ứng phụ nguy hiểm khác mà bạn cần lưu ý:Mất nướcĐi ngoài. Chán ăn. Mệt mỏi. Cơ thể mất nước. Mất chất điện giải. Hoa mắt chóng mặt. Suy nhược cơ thể. Suy giảm sức đề kháng 5. Tương tác với thuốc Fonalocin Thuốc Fonalocin có thể xuất hiện tương tác ảnh hưởng đến công dụng nếu sử dụng chung với thuốc chưa được bác sĩ cho phép. Trong những nghiên cứu và thực tế cho thấy bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường có uống thuốc hãy tránh dùng Fonalocin.Bên cạnh thuốc tiểu đường còn có thuốc chống đông, đây là thuốc thường gây ra nhiều tương tác nguy hiểm. Vì thế bạn lưu ý nếu các loại thuốc đang dùng có thuốc chống đông hãy báo lại cho bác sĩ được biết.Thuốc Fonalocin công dụng điều trị bệnh lý do viêm nhiễm gây ra. Tuy nhiên, đối tượng sử dụng thuốc Fonalocin lại phần nhiều là người trưởng thành. Chính vì thế bạn không tự ý cho trẻ nhỏ sử dụng thuốc khi chưa có hướng dẫn mà bác sĩ chỉ định. Trong quá trình sử dụng thuốc Fonalocin nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề nào bất thường hãy báo lại cho bác sĩ để kịp thời kiểm tra cũng như cấp cứu nếu cần thiết.
Uses of Fonalocin Fonalocin has the main ingredient ofloxacin and is effective in treating a number of infectious diseases. Patients need to learn about the uses and ingredients to have the most effective way to use the medicine. 1. Uses of Fonalocin Fonalocin has the main ingredient ofloxacin. This ingredient provides the main use of the drug to help eliminate bacteria. Therefore, Fonalocin is indicated in the following cases: Treatment of infections causing pyelonephritis Treatment of prostatitis Treatment of epididymitis Treatment of cystitis Treatment of the patient's signs of infection after the procedure surgeryTreatment of pneumoniaTreatment of lung abscessTreatment of bronchitisTreatment of bronchiectasisTreatment of otitis mediaTreatment of tonsillitisTreatment of sinusitisTreatment of bone and joint infectionsTreatment of blood infectionsTreatment of bile and prostate glandAnti-infection treatment of obstetrics and gynecology Treatment of infections in soft tissue and skin. Each patient using Fonalocin will need a doctor's prescription. If you realize that you are not in the target group but have been prescribed by your doctor, discuss it carefully again. 2. Dosage and how to use Fonalocin Fonalocin is prepared in tablet form with a content of 200 mg per tablet. If you use Fonalocin, you should consult your doctor about how to use it. The time of using the drug should be clarified whether it is before or after meals to avoid affecting the drug's effectiveness. In addition, the oral dosage must not exceed the dose prescribed by the doctor. Anti-infective drugs, also known as antibiotics, cannot be used arbitrarily if you do not clearly understand the required dosage. Talk to your doctor and ask carefully about how to use the medicine. In some common cases, patients can refer to the instructions for taking Fonalocin according to the dosage mentioned here. Usual dosage: Normally, when taking Fonalocin, patients will take 1 - 2 tablets each time, equivalent to Dosage 200 - 400 mg. You need to use the medicine twice a day according to the time your doctor prescribes. The maximum time to take Fonalocin will range from 1 - 2 weeks. This is a common treatment period. Dosage for patients diagnosed with kidney failure: The degree of kidney failure will have a certain impact on the ability to use the drug. In some cases, you should avoid using the drug, but in some cases, you can still use the drug if you just need to adjust the dose. Patients may be prescribed a dose reduction by the doctor if the Cl index. Cr less than 50 ml/min. Especially with Cl. Cr less than 20 ml/min will use the drug every other day instead of regularly. Overuse of antibiotics will often cause serious effects. It is best for patients to be careful when taking medication and should be supervised by a doctor. Patients with prolonged treatment need to be re-examined at the doctor's request to flexibly adjust the drug dosage if necessary. 3. Notes before using Fonalocin Subjects who are contraindicated to use Fonalocin: Patients who are allergic to the drug or its ingredients. People with sensitive skin. People who have been allergic to drugs of the same group or other ingredients but have similar medicinal properties. Pregnant or postpartum women who are breastfeeding. Children. Note before using the medicine and storing the medicine properly: Fonalocin must ensure that the packaging is intact. Check the expiration date of the medicine before using. Ask carefully about the indications and how to handle if Fonalocin medicine is expired. After use, place the medicine in a dry place. Avoid locations exposed to sunlight and ensure the drug is stored below 25 degrees Celsius. Some people using Fonalocin need guidance from a doctor: Patients with a history of food allergies need adjustment. Dosage with monitoring. Before use in patients with intestinal diseases. The patient's immune system is not good. The main side effects of Fonalocin are acute diarrhea and loss of appetite. However, this will also indirectly cause the body to weaken. From there, the immune system is affected and leads to some organs being stagnant or having serious problems. 4. Side effects of Fonalocin Diarrhea is one of the common side effects of Fonalocin and its group of antibiotics. Most patients will experience digestive disorders after taking the drug, eventually leading to diarrhea. Diarrhea also indirectly causes a number of other dangerous side effects that you need to pay attention to: Dehydration Diarrhea. Anorexia. Tired. The body is dehydrated. Loss of electrolytes. Dizziness. Asthenia. Reduced resistance 5. Interaction with the drug Fonalocin Fonalocin may have interactions that affect its effectiveness if used with drugs that have not been approved by your doctor. Research and practice show that patients with diabetes who take medication should avoid using Fonalocin. Besides diabetes medications, there are also anticoagulants, which often cause many dangerous interactions. Therefore, please note that if the medications you are using contain anticoagulants, please inform your doctor. Fonalocin is used to treat diseases caused by inflammation. However, most of the people using Fonalocin are adults. Therefore, you should not arbitrarily let children use medicine without the instructions of a doctor. While using Fonalocin, if you experience any unusual problems, report them to your doctor for timely examination and emergency treatment if necessary.
vinmec
Công dụng thuốc Cepharcine Thuốc Cepharcine thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với thành phần chính là cephalexin. Thuốc Cepharcine được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây: nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản có bội nhiễm, nhiễm khuẩn tai mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, .... 1. Thuốc Cepharcine là thuốc gì? Thuốc Cepharcine thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn. Thuốc cepharcine dạng bào chế viên nang, quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 20 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, chai 200 viên.Ngoài thành phần chính là cephalexin monohydrate 500mg, thuốc Cepharcine còn chứa các tá dược vừa đủ giúp đảm bảo khối lượng, độ tan, độ ổn định một viên thuốc. 2. Công dụng của thuốc Cepharcine Với thành phần chính là cephalexin - kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1, có phổ tác dụng trung bình, tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn gram âm như E.coli, pneumonia và vi khuẩn gram dương như tụ cầu, phế cầu, liên cầu. Vì vậy thuốc Cepharcine được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mãn, giãn phế quản có bội nhiễm.Dùng để điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm xương chũm, viêm họng, viêm amidan.Dùng để điều trị nhiễm trùng đường tiểu như: viêm bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, dùng trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.Điều trị nhiễm khuẩn sản, phụ khoa, nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.Điều trị bệnh lậu và giang mai khi dùng kháng sinh penicillin không phù hợp.Dùng trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.Ngoài ra, thuốc Cepharcine còn được chỉ định trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ. 3. Chống chỉ định của thuốc Cepharcine Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với kháng sinh cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Cepharcine. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cepharcine Liều lượng thuốc Cepharcine dùng cho người lớn: Dùng liều 0,5 - 1g/lần, khoảng cách giữa 2 lần là 6 giờ.Liều lượng thuốc Cepharcine dùng cho trẻ em: 25-50mg/kg cân nặng/ngày chia ra làm 4 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần phải tăng gấp đôi liều dùng.Liều lượng thuốc Cepharcine dùng trong điều trị viêm họng và viêm bàng quang cấp: Dùng liều hàng ngày có thể chia ra làm 2 lần.Liều lượng thuốc Cepharcine dùng trong điều trị viêm tai giữa: Dùng liều 75-100mg/kg cân nặng/ngày chia ra làm 4 lần. Thời gian điều trị tối thiểu cho bệnh nhân nhiễm khuẩn Beta tan huyết là 10 ngày.Lưu ý: Các trường hợp nhiễm trùng cấp nên tiếp tục điều trị ít nhất 2 ngày sau khi các triệu chứng giảm bớt, các dấu hiệu trở lại bình thường. Nhưng đối với các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu và giang mai phức tạp, tái phát hoặc mãn tính nên dùng thuốc Cepharcine điều trị liên tục 2 tuần (dùng liều 500mg x 4 lần/ngày).Cách sử dụng thuốc Cepharcine: nên được uống trước bữa ăn 1 giờ. Uống thuốc cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội, nuốt trọn viên thuốc, không ngậm hoặc nhai nát.Làm gì nếu quên liều thuốc Cepharcine? Nếu quên dùng một liều thuốc Cepharcine hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần đến thời điểm dùng liều Cepharcine tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo đúng chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều thuốc Cepharcine để bù lại liều đã quên.Triệu chứng khi sử dụng quá liều thuốc Cepharcine và cách xử trí:Khi sử dụng quá liều thuốc Cepharcine có thể có các triệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó chịu vùng thượng vị, đi tiểu ra máu.Cách xử trí khi quá liều thuốc Cepharcine: chỉ định điều trị than hoạt hoặc cùng với rửa dạ dày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cepharcine Thuốc Cepharcine có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người sử dụng. Sau đây là các tác dụng phụ của thuốc Cepharcine: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, ngứa, nổi mề đay, khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu thượng vị, sốc phản vệ, chóng mặt, ù tai, điếc tai, giảm bạch cầu trung tính, bội nhiễm, viêm đại tràng giả mạc, .... 7. Thận trọng khi dùng thuốc Cepharcine Sử dụng thuốc Cepharcine dài ngày có thể gây bội nhiễm chủng vi khuẩn không nhạy cảm.Ở bệnh nhân suy thận được chỉ định sử dụng thuốc cepharcine để điều trị: cần phải giảm liều và theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân.Trong điều trị dài ngày cần phải kiểm tra chức năng tạo máu, thận và chức năng gan của bệnh nhân.Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày - ruột nhất là bệnh nhân viêm đại tràng vì dùng thuốc cepharcine có thể gây viêm đại tràng giả mạc.Hiện chưa có đủ các nghiên cứu chứng minh tính an toàn của thuốc cepharcine trong thời gian mang thai và cho con bú nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cepharcine ở những đối tượng này. Cân nhắc lợi ích nhiều hơn nguy cơ và chỉ sử dụng khi được sự cho phép của bác sĩ.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Cepharcine, người bệnh trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện theo chỉ định bác sĩ chuyên môn để đạt được kết quả tốt nhất.
Uses of Cepharcine Cepharcine belongs to the group of anti-parasitic and anti-infective drugs with the main ingredient being cephalexin. Cepharcine is specifically indicated in the following cases: respiratory tract infections, acute and chronic bronchitis, bronchiectasis with superinfection, ear, nose and throat infections, otitis media, sinusitis,... . 1. What is Cepharcine? Cepharcine belongs to the group of anti-parasitic and anti-bacterial drugs. Cepharcine medicine is in capsule dosage form, packaging: box of 10 blisters x 10 tablets, box of 20 blisters x 10 tablets, bottle of 100 tablets, bottle of 200 tablets. In addition to the main ingredient cephalexin monohydrate 500mg, Cepharcine also contains excipients just enough to help ensure the volume, solubility, and stability of a pill. 2. Uses of the drug Cepharcine With the main ingredient cephalexin - an antibiotic belonging to the 1st generation cephalosporin group, with a medium spectrum of effects, effective on many types of gram-negative bacteria such as E.coli, pneumonia and gram-positive bacteria such as staphylococcus, pneumococcus, streptococcus. Therefore, Cepharcine is specifically indicated in the following cases: Patients with respiratory tract infections, acute and chronic bronchitis, bronchiectasis with superinfection. Used to treat ENT infections, ear infections middle, sinusitis, mastoiditis, pharyngitis, tonsillitis. Used to treat urinary tract infections such as: acute and chronic pyelonephritis, cystitis, prostatitis, used in prophylactic treatment of urinary tract infections urinary recurrence. Treatment of obstetric and gynecological infections, skin, soft tissue and bone infections. Treatment of gonorrhea and syphilis when penicillin antibiotics are not suitable. Used in dentistry: temporary replacement for treatment Prevention with penicillin for patients with heart disease requiring dental treatment. In addition, Cepharcine is also indicated in some other cases when prescribed by a doctor. 3. Contraindications of the drug Cepharcine Patients with a history of allergy or hypersensitivity to cephalosporin antibiotics or any ingredient of Cepharcine. 4. Dosage and usage of Cepharcine Dosage of Cepharcine for adults: Use 0.5 - 1g/time, with an interval of 6 hours. Dosage of Cepharcine for children: 25-50mg/kg body weight/day divided into 4 parts. time. In cases of severe infection, the dose must be doubled. Dosage of Cepharcine used in the treatment of acute pharyngitis and cystitis: Daily dose can be divided into 2 times. Dosage of Cepharcine used in treatment Otitis media: Use a dose of 75-100mg/kg body weight/day divided into 4 times. The minimum treatment duration for patients infected with Beta-hemolytic bacteria is 10 days. Note: In cases of acute infection, treatment should continue for at least 2 days after symptoms subside and signs return to normal. often. But for cases of complicated, recurrent or chronic urinary tract infections and syphilis, Cepharcine should be used for continuous treatment for 2 weeks (500mg dose x 4 times/day). How to use Cepharcine: recommended Take 1 hour before meals. Take the medicine with filtered water or cooled boiled water. Swallow the tablet whole, do not suck or chew it. What to do if you forget a dose of Cepharcine? If you forget to take a dose of Cepharcine, take the dose as soon as you remember. However, if it is almost time for your next dose of Cepharcine, skip the missed dose and take the next dose as directed by your doctor. Absolutely do not take a double dose of Cepharcine to make up for the missed dose. Symptoms of Cepharcine overdose and treatment: When overdosing on Cepharcine, there may be symptoms: nausea, vomiting, Diarrhea, abdominal pain, epigastric discomfort, bloody urine. Treatment for Cepharcine overdose: prescribe activated charcoal treatment or gastric lavage. 5. Side effects of the drug Cepharcine Cepharcine can cause many unwanted effects for users. The following are the side effects of Cepharcine: nausea, vomiting, diarrhea, digestive disorders, itching, hives, indigestion, loss of appetite, abdominal pain, epigastric discomfort, anaphylactic shock, dizziness , tinnitus, deafness, neutropenia, superinfection, pseudomembranous colitis, .... 7. Be cautious when using Cepharcine Long-term use of Cepharcine can cause superinfection with non-sensitive bacterial strains. In patients with renal failure who are prescribed cepharcine for treatment: it is necessary to reduce the dose and closely monitor the patient's kidney function. During long-term treatment, it is necessary to check the patient's hematopoietic, kidney and liver functions. Be cautious in patients with a history of gastrointestinal disease, especially patients with colitis because using cepharcine can cause side effects. pseudomembranous colitis. There are currently not enough studies to prove the safety of cepharcine during pregnancy and breastfeeding, so caution is needed when using Cepharcine in these subjects. Consider the benefits more than the risks and only use with your doctor's permission. Above is important information about the drug Cepharcine. Before using, patients need to carefully read the instructions for use and follow instructions. consult a specialist to achieve the best results.
vinmec
Sơ cứu rối loạn tiền đình cấp như thế nào? Khi người thân của bạn có những dấu hiệu như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn dữ dội, người mất thăng bằng,… thì cần ngay lập tức có những động tác sơ cứu kịp thời, rất có thể họ mắc chứng rối loại tiền đình. Rối loạn tiền đình là gì? Các triệu chứng chủ yếu của rối loạn tiền đình là hoa mắt, chóng mặt, không cân bằng khi vận động Rối loạn tiền đình là một hội chứng khá phổ biến. Bệnh không phân biệt tuổi tác,nghề nghiệp mà ai cũng có nguy cơ mắc phải hội chứng này. Các triệu chứng chủ yếu của rối loạn tiền đình là hoa mắt, chóng mặt, không cân bằng khi vận động, luôn có cảm giác chòng chành, thậm chí còn muốn ngã. Nếu bệnh rối loạn tiền đình ở thể nhẹ thì có thể nghỉ ngơi hoặc nhắm mắt thì hết ngay, tuy nhiên, nếu bệnh ở thể nặng có kèm theo buồn nôn, toát mồ hôi… có thể làm cho người bệnh bị ngất tại chỗ. Sơ cứu người rối loạn tiền đình như thế nào? Khi phát hiện người thân bị lên cơn rối loạn tiền đình cấp, cần tiến hành các phương pháp sơ cứu khẩn cấp Khi phát hiện người thân bị lên cơn rối loạn tiền đình cấp, cần tiến hành các phương pháp sơ cứu khẩn cấp Trước tiên, bạn cần cho người bị bệnh nằm ở nơi an tĩnh, thoáng gió, chắc chắn và không có tiếng động lớn ở tư thế thích hợp mà người bệnh cảm thấy thoải mái nhất. Không nên thay đổi tư thế thường xuyên, để người bệnh di chuyển vì sẽ rất dễ bị ngã dẫn đến những tổn thương sâu hơn. – Nếu người bệnh đang làm những công việc nguy hiểm hay điều khiển các phương tiện giao thông di chuyển thì cần dừng lại ngay. – Tránh ánh sáng mặt trời, ánh sáng đèn chiếu thẳng vào đầu làm tăng triệu chứng choáng váng, chóng mặt.. – Nên dìu người bệnh ngồi ghế hoặc nằm xuống giường nhằm nghỉ ngơi, thư giãn ở nơi thoáng mát, nhiều cây xanh… – Để người bệnh ở nơi yên tĩnh, tránh ánh sáng mạnh. Chọn tư thế nằm thích hợp như: nghiêng trái hoặc phải, hoặc nằm ngửa. – Nếu buồn nôn thì cho người bệnh nôn hết ra, nhưng sau đó phải cho uống bù nước và điện giải; orezol là dung dịch được lựa chọn. – Cho người bệnh uống một cốc sữa nhỏ có đường đặc thật nóng xen kẽ nhau. – Bôi dầu gió lên vùng thái dương và thực hiện xoa bóp nhẹ nhàng. – Có thể cho người bệnh uống một số thức uống nhanh để người bệnh sớm tỉnh táo lại như nước cam, nước chanh, nước gừng pha ấm, kẹo socola… Có thể cho người bệnh uống một cốc sữa nhỏ có đường đặc thật nóng. – Cần cố gắng giảm nhanh các tác nhân gây căng thẳng, mệt mỏi, hoảng hốt trong cuộc sống. tránh tiếp xúc với các mùi vị kích thích
How to provide first aid for acute vestibular disorders? When your loved one shows signs such as dizziness, vertigo, severe nausea or vomiting, loss of balance, etc., they need to immediately take timely first aid measures, it is very possible that they have a disorder. vestibular type. Vestibular dysfunction is what? The main symptoms of vestibular disorders are dizziness, vertigo, and imbalance when exercising Vestibular disorder is a fairly common syndrome. The disease does not discriminate by age or occupation, everyone is at risk of getting this syndrome. The main symptoms of vestibular disorders are dizziness, vertigo, imbalance when moving, always feeling stagnant, and even wanting to fall. If the vestibular disorder is mild, you can rest or close your eyes and it will go away immediately. However, if the disease is severe and is accompanied by nausea, sweating, etc., it can cause the patient to faint on the spot. How to provide first aid for people with vestibular disorders? When discovering that a loved one has an acute vestibular disorder attack, emergency first aid methods need to be carried out When discovering that a loved one has an acute vestibular disorder attack, emergency first aid methods need to be carried out First, you need to let the sick person lie in a quiet, ventilated, sturdy place without loud noises in the appropriate position where the patient feels most comfortable. Do not change positions frequently or let the patient move because it will be easy to fall, leading to deeper injuries. – If the patient is doing dangerous work or driving vehicles, they need to stop immediately. – Avoid sunlight, light shining directly on the head increases symptoms of dizziness and lightheadedness. – You should help the patient sit in a chair or lie down on a bed to rest and relax in a cool place with lots of green trees... – Keep the patient in a quiet place, away from strong light. Choose an appropriate lying position such as: leaning left or right, or lying on your back. – If nausea occurs, let the patient vomit it all up, but then give him fluids and electrolytes; orezol is the solution of choice. – Let the patient drink a small cup of hot condensed milk alternately. – Apply wind oil to the temples and massage gently. – You can give the patient some quick drinks to help the patient wake up soon, such as orange juice, lemon juice, warm ginger water, chocolate candy... You can give the patient a small cup of very hot condensed milk. – Need to try to quickly reduce the factors that cause stress, fatigue, and panic in life. Avoid exposure to irritating flavors
thucuc
Tìm hiểu về acid folic có nguy hiểm không Acid folic là gì? Acid folic có tác dụng như thế nào với sức khỏe? Thiếu acid folic có nguy hiểm không? Acid folic có nhiều trong những thực phẩm nào? Cùng tìm hiểu về acid folic qua bài viết dưới đây. Acid folic là gì? Acid folic (hay còn gọi là vitamin B9) là vitamin thuộc nhóm B có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể, ảnh hưởng lên sự tổng hợp DNA – yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Acid folic là các tinh thể màu vàng da cam, ít tan trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ, dễ bị phá hủy dưới ánh sáng và nhiệt độ. Acid folic (hay còn gọi là vitamin B9) là vitamin thuộc nhóm B có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể Acid folic có tác dụng như thế nào với sức khỏe? Acid folic tham gia cấu tạo porphyrin và tạo máu, tổng hợp một số acid amin, acid nucleic, các gốc purin, pirimidin, tham gia vào quá trình oxy hóa, có liên quan chặt chẽ và tác động qua lại với vitamin B12. Do vậy acid folic góp phần quan trọng đối với trẻ đang cần tăng trưởng, quá trình sinh sản tế bào và phát triển của bào thai. Đặc biệt acid folic còn có tác dụng giảm 50 % nguy cơ dị tật ống thần kinh (là một cấu trúc ở phôi thai, sẽ phát triển thành não và tủy sống sau này). Acid folic có ở các tế bào trong cơ thể. Thiếu acid folic có nguy hiểm không? Khi thiếu acid folic sẽ gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Phụ nữ mang thai bị thiếu acid folic sẽ gây bất thường ở ống tủy sống của thai nhi… Phụ nữ mang thai bị thiếu acid folic sẽ gây bất thường ở ống tủy sống của thai nhi… + Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở trẻ em, có biểu hiện: giảm bạch cầu, tiểu cầu,… + Tiêu chảy do thiếu acid folic và đạm động vật, bệnh hay gặp ở vùng nhiệt đới : Bệnh gây thiếu máu và rối lọan hấp thu mỡ. Có bỉểu hiện: viêm lưỡi, viêm miệng, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, thiếu dịch vị, tiêu chảy phân mỡ… + Dị tật ống thần kinh: thai nhi sẽ thiếu một phần não, chẻ đôi đốt sống, nứt đốt sống, có khi thai vô sọ dẫn đến tình trạng chết trước hay ngay sau khi sinh. + Khẩu phần ăn phụ nữ mang thai thiếu acid folic: thiếu máu hồng cầu to, bong nhau thai. Nhu cầu acid folic Nhu cầu trung bình 3mcg/kg trọng lượng cơ thể đáp ứng được cho nhu cầu người trưởng thành, tương đương 180-200mcg/ngày. Nhu cầu tăng lên trong khi mang thai cần 400mcg/ngày để đáp ứng: Sự gia tăng của quá trình phân chia tế bào cũng như tăng kích thước tử cung. Cần cho tổng hợp nhân tế bào Acid Deoxyribo Nucleic (ADN). Acid Ribo Nucleic (ARN), và protein; Hình thành nhau thai; Số lượng tế bào hồng cầu gia tăng theo khối lượng máu tăng; Tăng trưởng của bào thai; và do tăng thải folate qua nước tiểu trong khi mang thai. Acid folic có nhiều trong những thực phẩm nào? Chế độ ăn có các thực phẩm giàu folat: Gan động vật (bò, gà, lợn), Rau có lá màu xanh thẫm, hoa lơ xanh… Bổ sung bằng dạng thuốc uống với liều 400mcg acid folic/ngày trước khi mang thai ít nhất là 1-3 tháng, và uống acid folic kèm với sắt từ khi phát hiện có thai đến sau khi sinh một tháng. Nên lựa chọn sắt có chứa 60mg sắt nguyên tố, acid folic: 400cmg. Chọn lựa các thực phẩm có bổ sung acid folic: Nên lựa chọn các thực phẩm dùng cho phụ nữ dự định mang thai, mang thai và cho con bú có tăng cường acid folic để đảm bảo cung cấp đủ 400cmg/ngày, kết hợp với các vitamin và khoáng chất khác để sinh ra những đứa con khỏe mạnh thông minh. Acid folic có nhiều trong các loại rau màu xanh đậm Phòng ngừa thiếu acid folic + Chăm sóc thai sản và chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai cho con bú. Phu nữ mang thai sử dụng đủ chất đạm, rau xanh, trái cây, sữa có bổ sung các dưỡng chất, acid folic… ngừa thiếu máu, dị tật ống thần kinh thai nhi. + Khẩu phần ăn cho trẻ đủ các chất dinh dưỡng, cân đối và hợp lý. Trong khẩu phần ăn luôn đủ rau xanh và trái cây để cung cấp các vitamin C, nhóm B và acid folic, sữa có bổ sung các dưỡng chất, acid folic, ngừa thiếu máu… + Theo dõi sức khỏe thường xuyên mỗi tháng cho trẻ dưới 2 tuổi và mỗi 3 tháng cho trẻ trên 2 tuổi. Sử dụng và thực hiện chấm biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao cho trẻ nhỏ mỗi tháng.
Find out if folic acid is dangerous or not What is folic acid? How does folic acid affect health? Is folic acid deficiency dangerous? In what foods is folic acid abundant? Let's learn about folic acid through the article below. What is folic acid? Folic acid (also known as vitamin B9) is a B vitamin that plays an important role in many metabolic processes of the body, affecting DNA synthesis - an indispensable factor for nucleoprotein synthesis and protein synthesis. normal red blood cells. Folic acid is orange-yellow crystals, sparingly soluble in water and insoluble in organic solvents, easily destroyed by light and temperature. Folic acid (also known as vitamin B9) is a B vitamin that plays an important role in many metabolic processes in the body. How does folic acid affect health? Folic acid participates in the formation of porphyrin and hematopoiesis, synthesizes a number of amino acids, nucleic acids, purines, pyrimidines, participates in the oxidation process, is closely related and interacts with vitamin B12. Therefore, folic acid makes an important contribution to children's growth, cell reproduction and fetal development. In particular, folic acid also helps reduce the risk of neural tube defects by 50% (a structure in the embryo that will later develop into the brain and spinal cord). Folic acid is present in cells in the body. Is folic acid deficiency dangerous? Folic acid deficiency will cause megaloblastic anemia similar to anemia caused by vitamin B12 deficiency. Pregnant women are deficient in folic acid, which will cause abnormalities in the spinal canal of the fetus... Pregnant women are deficient in folic acid, which will cause abnormalities in the spinal canal of the fetus... + Megaloblastic anemia in children, with symptoms: leukopenia, thrombocytopenia,... + Diarrhea due to lack of folic acid and animal protein, a common disease in the tropics: The disease causes anemia and fat absorption disorders. Symptoms include: glossitis, stomatitis, megaloblastic anemia, lack of gastric juice, steatorrhea, etc. + Neural tube defects: the fetus will lack part of the brain, split vertebrae, spina bifida, sometimes the fetus will have anencephaly, leading to death before or immediately after birth. + Pregnant women's diet lacks folic acid: macrocytic anemia, placental abruption. Folic acid need The average requirement of 3mcg/kg of body weight meets the needs of adults, equivalent to 180-200mcg/day. Increased demand during pregnancy requires 400mcg/day to meet: The increase in cell division as well as increase in uterine size. Needed for cell nucleus synthesis Deoxyribo Nucleic Acid (DNA). Ribo Nucleic Acid (RNA), and proteins; Formation of the placenta; The number of red blood cells increases with increased blood volume; Fetal growth; and due to increased urinary excretion of folate during pregnancy. In what foods is folic acid abundant? A diet containing foods rich in folate: Animal liver (beef, chicken, pig), Dark green leafy vegetables, broccoli... Supplement with oral medication at a dose of 400mcg folic acid/day at least 1-3 months before pregnancy, and take folic acid with iron from the time you discover you are pregnant until one month after giving birth. You should choose iron containing 60mg of elemental iron and folic acid: 400cmg. Choose foods fortified with folic acid: You should choose foods for women planning to become pregnant, pregnant and breastfeeding that are fortified with folic acid to ensure a sufficient supply of 400cmg/day, combined with other vitamins and minerals to give birth to healthy and intelligent children. Folic acid is found in dark green vegetables Prevention of folic acid deficiency + Maternity care and nutrition for pregnant and breastfeeding women. Pregnant women use enough protein, green vegetables, fruits, milk with added nutrients, folic acid... to prevent anemia and fetal neural tube defects. + Children's diets are nutritious, balanced and reasonable. There are always enough green vegetables and fruits in the diet to provide vitamin C, group B and folic acid. Milk is supplemented with nutrients and folic acid to prevent anemia... + Monitor health regularly every month for children under 2 years old and every 3 months for children over 2 years old. Use and score weight and height growth charts for young children each month.
thucuc
Chụp cắt lớp vi tính - tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh mạch vành Với bệnh nhân có bệnh mạch vành hoặc nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện một số phương pháp chẩn đoán thăm dò để xác định bệnh. Trong đó, chụp cắt lớp vi tính là phương pháp được coi như tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh mạch vành. 1. Bệnh mạch vành là gì? Bệnh động mạch vành gồm: xơ vữa động mạch vành, co thắt động mạch vành, viêm động mạch trong bệnh tạo keo và dị dạng bẩm sinh. Tình trạng này có thể xuất hiện do thoái hóa thành mạch hoặc sự tính tụ các mảng bám chứa lipid gây tắc nghẽn lưu thông máu. Bệnh thường gặp ở người bị tiểu đường, cao huyết áp, máu nhiễm mỡ, người thường xuyên căng thẳng hoặc hút thuốc quá nhiều.Với bệnh nhân có bệnh động mạch vành, triệu chứng đầu tiên thường là cơn đau thắt ngực. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không bị đau ngực hoặc đau thắt ngực không điển hình. Nếu nghi ngờ mắc bệnh mạch vành, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số phương pháp thăm dò để xác định bệnh. Chẩn đoán sớm bệnh lý động mạch vành có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa, điều trị bệnh, giảm thiểu tỉ lệ tử vong. Với bệnh nhân có bệnh động mạch vành, triệu chứng đầu tiên thường là cơn đau thắt ngực 2. Các phương pháp chẩn đoán bệnh mạch vành 2.1 Điện tâm đồĐây là phương pháp đơn giản nhất để tìm các dấu hiệu của bệnh mạch vành. Điện tâm đồ có thể phát hiện tình trạng thiếu máu cơ tim, hoại tử cơ tim, các biến chứng của bệnh mạch vành như giãn buồng tim, dày thành tim hay rối loạn nhịp tim.Điện tâm đồ là phương pháp thăm dò đơn giản, không chảy máu, ít tốn kém và thời gian thực hiện ngắn (đôi khi chỉ trong vòng 5 phút). Tuy nhiên, có khá nhiều trường hợp điện tâm đồ không chính xác như không phát hiện bệnh mạch vành hoặc xác định bệnh ở người không mắc bệnh. Vì vậy, phương pháp này chỉ nhằm bổ trợ trong việc phát hiện bệnh mạch vành.2.2 Siêu âm tim. Siêu âm tim là phương pháp đánh giá vận động các thành tim. Ở các bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, vùng cơ tim được cấp máu bởi nhánh mạch vành đó sẽ không được cấp đủ oxy, dẫn tới hiện tượng rối loạn vận động (giảm vận động hoặc không vận động) so với các vùng khác và hiển thị rõ khi siêu âm, giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác.Siêu âm là phương pháp chẩn đoán không chảy máu nhưng thường chỉ phát hiện được bệnh mạch vành ở giai đoạn muộn, khi bệnh đã gây ra các rối loạn vận động buồng tim.2.3 Nghiệm pháp gắng sức. Nghiệm pháp gắng sức được gọi là biện pháp kinh điển để chẩn đoán bệnh mạch vành. Thông thường, khi nghỉ ngơi, động mạch vành dù bị hẹp vẫn có khả năng đáp ứng được nhu cầu của cơ thể. Tuy nhiên, khi gắng sức, nhu cầu oxy của cơ thể tăng lên, lúc đó sẽ lộ ra các dấu hiệu thiếu máu cơ tim. Tình trạng thiếu máu cơ tim khi gắng sức sẽ được đánh giá bằng siêu âm tim gắng sức, điện tâm đồ gắng sức hoặc xạ hình cơ tim gắng sức. Qua đó, bác sĩ sẽ đánh giá được bệnh nhân có khả năng mắc bệnh mạch vành hay không và mức độ bệnh như thế nào.2.4 Thăm dò chẩn đoán hình ảnh. Các phương pháp thăm dò chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành, chụp phóng xạ tưới máu, chụp cộng hưởng từ tim,... đang được ứng dụng rộng rãi để chẩn đoán sớm bệnh động mạch vành.Chụp cắt lớp vi tính đa dãy mạch vành cung cấp hình ảnh giải phẫu của mạch vành, cho biết mức độ vôi hóa mạch vành, nhánh động mạch vành bị hẹp, mức độ hẹp, số đoạn động mạch vành bị hẹp cũng như những bất thường khác. Nghiệm pháp gắng sức được gọi là biện pháp kinh điển để chẩn đoán bệnh mạch vành 3. Chi tiết về phương pháp chụp cắt lớp vi tính chẩn đoán bệnh mạch vành Chụp mạch vành là thủ thuật được thực hiện nhằm chẩn đoán tình trạng động mạch vành (động mạch cung cấp máu cho tim).3.1 Chỉ định chụp cắt lớp vi tính. Những người cần chụp cắt lớp vi tính chẩn đoán bệnh mạch vành gồm:Người có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạch vành như: tiểu đường, tăng huyết áp, tăng lipid máu, nghiện thuốc lá nặng, có tiền sử gia đình mắc bệnh động mạch vành;Người nghi ngờ mắc bệnh mạch vành khi có triệu chứng đau ngực và kiểm tra ECG, điện tâm đồ gắng sức không xác định rõ các bất thường;Người đã được điều trị bệnh mạch vành bằng tạo hình mạch bằng bóng, can thiệp mạch vành ngoài da hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành,... cần được theo dõi sau điều trị;Người cần xác định một số bệnh lý cơ tim như cơ tim phì đại, bất thường trên van tim.3.2 Chống chỉ định chụp cắt lớp vi tính. Các trường hợp không nên chụp cắt lớp vi tính chẩn đoán bệnh mạch vành gồm:Không hợp tác;Tiền sử hen phế quản;Dị ứng với thuốc cản quang i ốt;Bệnh nhân suy thận;Phụ nữ có thai;Người bị nhịp tim không đều, rung nhĩ;Người có vật liệu kim loại trong cơ thể.3.3 Thực hiện chụp cắt lớp vi tính như thế nào?Thủ thuật chụp mạch vành được thực hiện qua háng, cổ tay hoặc phần trước khuỷu tay (chủ yếu là bên phải). Thông tim và chụp cắt lớp vi tính mạch vành được tiến hành trong phòng tim mạch, can thiệp với các thiết bị chụp mạch và màn huỳnh quang tăng sáng hiện đại.Trong quá trình thực hiện, bác sĩ sẽ gây tê vùng, đưa ống thông vào gốc động mạch chủ (động mạch lớn nhất). Sau đó, chất cản quang được bơm vào động mạch vành qua ống thông này. Chất cản quang cho phép bác sĩ có thể nhìn thấy hình dạng, kích thước mạch vành trên màn huỳnh quang, đánh giá vị trí hẹp và mức độ hẹp của mạch vành. Chụp động mạch vành qua da là biện pháp thăm dò chảy máu nhưng hoàn toàn không đau đớn và rất hiếm gặp biến chứng. 4.275*s/0.35s;Hệ thống sử dụng Detector thu nhận có bề rộng 160mm với 320 hàng Detector, cho phép chụp tim, não... trong một vòng quay;i. Station giúp hiển thị tín hiệu điện tim, hướng dẫn thở trên Gantry;Sure. Exposure 3D liên tục điều chỉnh dòng chụp trong suốt quá trình quét xoắn ốc theo ba trục không gian X, Y và Z theo hình dáng cơ thể bệnh nhân để giảm liều đến thấp nhất có thể;Hướng dẫn bệnh nhân bằng giọng nói và hệ thống (Voice link);Boost3DTM cho phép giảm thiểu liều chiếu đối với những vùng có độ hấp thụ tia X cao như vùng vai, giúp thu nhận ảnh với độ chính xác cao;Xử lý ảnh màu 3D (tái tạo thể tích, tái tạo bề mặt, MPR, MPR cong, MIP, Cine). Cách nhận diện và phòng ngừa bệnh mạch vành Bệnh mạch vành nguy hiểm thế nào?
Computed tomography - the gold standard in diagnosing coronary artery disease For patients with coronary artery disease or suspected of having the disease, the doctor may ask the patient to perform a number of exploratory diagnostic methods to determine the disease. Among them, computed tomography is considered the gold standard for diagnosing coronary artery disease. 1. What is coronary artery disease? Coronary artery disease includes: coronary atherosclerosis, coronary artery spasm, arteritis in collagen disease and congenital malformations. This condition may appear due to degeneration of the vessel wall or the accumulation of lipid-containing plaques that block blood circulation. The disease is common in people with diabetes, high blood pressure, fatty blood, people who are often stressed or smoke too much. For patients with coronary artery disease, the first symptom is often angina. However, many patients have no chest pain or atypical angina. If coronary artery disease is suspected, the doctor will ask the patient to perform some investigation methods to determine the disease. Early diagnosis of coronary artery disease is important in preventing and treating the disease and reducing mortality. For patients with coronary artery disease, the first symptom is often angina 2. Methods of diagnosing coronary artery disease 2.1 Electrocardiogram This is the simplest method to find signs of coronary artery disease. An electrocardiogram can detect myocardial ischemia, myocardial necrosis, and complications of coronary artery disease such as dilated heart chambers, thickened heart walls or arrhythmias. An electrocardiogram is a simple investigation method. , no bleeding, low cost and short implementation time (sometimes within 5 minutes). However, there are many cases where electrocardiograms are not accurate, such as not detecting coronary artery disease or identifying disease in people who do not have the disease. Therefore, this method is only intended to assist in detecting coronary artery disease.2.2 Echocardiography. Echocardiography is a method of evaluating the movement of the heart walls. In patients with coronary artery disease, the area of ​​the myocardium supplied with blood by that branch of the coronary artery will not receive enough oxygen, leading to movement disorders (reduced movement or no movement) compared to other areas and clearly displayed during ultrasound, helping doctors diagnose the disease accurately. Ultrasound is a non-bleeding diagnostic method but often only detects coronary artery disease in the late stages, when the disease has caused movement disorders. heart chamber.2.3 Exercise test. Stress testing is known as the classic method for diagnosing coronary artery disease. Normally, at rest, even though narrowed coronary arteries are still able to meet the body's needs. However, when exercising, the body's need for oxygen increases, and then signs of myocardial ischemia will appear. Myocardial ischemia during exercise will be assessed by exercise echocardiography, exercise electrocardiography, or exercise myocardial scintigraphy. Thereby, the doctor will assess whether or not the patient is likely to have coronary artery disease and the severity of the disease.2.4 Diagnostic imaging investigation. Diagnostic imaging methods such as multi-detector row computed tomography of the coronary arteries, radiological perfusion imaging, cardiac magnetic resonance imaging, etc. are being widely applied for early diagnosis of coronary artery disease. .Coronary multi-sequence computed tomography provides anatomical images of the coronary arteries, showing the degree of coronary calcification, narrowed coronary artery branches, the degree of narrowing, the number of narrowed coronary artery segments as well as the other abnormalities. Stress testing is known as the classic method for diagnosing coronary artery disease 3. Details of computed tomography method to diagnose coronary artery disease Coronary angiography is a procedure performed to diagnose the condition of the coronary arteries (arteries supplying blood to the heart).3.1 Indications for computed tomography. People who need a computed tomography scan to diagnose coronary artery disease include: People with risk factors for coronary artery disease such as diabetes, hypertension, hyperlipidemia, heavy smoking, and a family history of coronary artery disease. Coronary artery disease; People suspected of having coronary artery disease when they have symptoms of chest pain and the ECG test and exercise electrocardiogram do not clearly identify abnormalities; People who have been treated for coronary artery disease with balloon angioplasty , percutaneous coronary intervention or coronary artery bypass surgery,... need to be monitored after treatment; People need to identify some heart muscle diseases such as hypertrophy of the heart muscle, abnormalities on the heart valves.3.2 Prevent Computed tomography is indicated. Cases where computed tomography should not be used to diagnose coronary artery disease include: Uncooperative; History of bronchial asthma; Allergy to iodine contrast agent; Patients with kidney failure; Pregnant women; People with heart rhythm problems. irregularity, atrial fibrillation; People with metallic materials in the body.3.3 How is a CT scan performed? Coronary angiography is performed through the groin, wrist or the front of the elbow (mainly the right). Cardiac catheterization and coronary computed tomography angiography are performed in the cardiovascular room, with modern interventional angiography equipment and fluorescent screens. During the procedure, the doctor will anesthetize the area and insert a tube. connects to the aortic root (largest artery). The contrast agent is then injected into the coronary artery through this catheter. Contrast material allows doctors to see the shape and size of coronary vessels on a fluorescent screen, and evaluate the location and extent of coronary artery stenosis. Percutaneous coronary angiography is a method of investigating bleeding but is completely painless and complications are very rare. 4.275*s/0.35s; The system uses an acquisition detector with a width of 160mm with 320 rows of detectors, allowing imaging of the heart, brain... in one rotation; i. Station helps display electrocardiogram signals and breathing instructions on Gantry;Sure. Exposure 3D continuously adjusts the capture current during the helical scanning process in the three spatial axes X, Y and Z according to the patient's body shape to reduce the dose to the lowest possible level; Guides the patient by voice and system. system (Voice link); Boost3DTM allows minimizing radiation dose to areas with high X-ray absorption such as the shoulder area, helping to acquire images with high accuracy; 3D color image processing (volume reconstruction, reconstruction surface creation, MPR, curved MPR, MIP, Cine). How to identify and prevent coronary artery disease How dangerous is coronary artery disease?
vinmec
Công dụng thuốc Nephrosteril Nephrosteril thuốc biệt dược được sử dụng trong bệnh Crohn, xơ nang, suy dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa axit amin. Thuốc thuộc nhóm dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid - Base với thành phần chính là các acid Amin. 1. Chỉ định dùng thuốc Nephrosteril Thuốc Nephrosteril được sử dụng trong các trường hợp sau:Giúp cân bằng thành phần protein trong suy thận cấp hoặc mạn tính;Lọc thẩm tách máu hoặc qua màng bụng. 2. Cách sử dụng Nephrosteril thuốc biệt dược Những thông tin được cung cấp sau đây không thể thay thế cho tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc lời khuyên của các chuyên viên y tế. Người bệnh hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Nephrosteril.Cách dùng:Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nephrosteril. Thuốc được truyền qua tĩnh mạch với tốc độ không nên quá 20 giọt/ phút đối với người bệnh có cân nặng trong khoảng 70 kg. Chỉ định cung cấp calo trước hoặc đồng thời qua đường ăn uống hay truyền tĩnh mạch;Không dùng nhiều hoặc ít hơn so với liều đã quy định, tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.Liều dùng:Liều dùng thông thường 0,5g acid amin/ kg thể trọng/ ngày = 500ml/ ngày đối với người 70kg khi bị suy thận cấp và mãn tính mà không điều trị bằng thẩm tách máu.Liều dùng 1g acid amin/ kg thể trọng/ ngày = 1000ml/ ngày đối với người 70kg khi có suy thận cấp và mãn tính nhưng đang điều trị bằng lọc thẩm tách máu, lọc máu, thẩm tách qua màng bụng;Liều tối đa: 1,5g acid amin/ kg thể trọng/ ngày = 1500ml/ ngày đối với người 70kg.Xử trí khi dùng quá liều hoặc quên liều Nephrosteril:Nếu truyền thuốc quá nhanh có thể dẫn đến hiện tượng không tương thích gây buồn nôn, ớn lạnh, rùng mình. Tuy nhiên, nếu thời gian bù liều gần thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ liều bù và dùng liều tiếp theo theo đúng quy định. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Nephrosteril Thuốc Nephrosteril không được sử dụng trong các trường hợp sau:Tình trạng tim mạch không ổn định với các nguy hiểm đe dọa sự sống (sốc), thiếu oxy mô tế bào;Người bệnh bị suy giảm chuyển hóa acid amin;Trẻ em < 2 tuổi. 4. Tương tác thuốc Nephrosteril Trong quá trình sử dụng thuốc Nephrosteril kết hợp với hai hoặc nhiều thuốc khác có thể xảy ra một số tương tác, làm gia tăng các tác dụng phụ lên cơ thể.Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất người bệnh hãy thông báo với bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng.Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể gây ra tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến của các chuyên viên y tế về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. 5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Nephrosteril Trong quá trình sử dụng thuốc Nephrosteril người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như:Buồn nôn/ nôn;Rùng mình và ớn lạnh;Tăng tiết dịch vị dạ dày;Loét dạ dày do kích thích.Để hạn chế được những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, cần cung cấp thêm kali để duy trì khả năng đồng hóa acid amin. Nếu người bệnh có suy giảm chức năng thận cần cung cấp đầy đủ nước và chất điện giải.Đây cũng không phải là tất cả danh mục đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Nếu người bệnh có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ. 6. Chú ý đề phòng khi dùng Nephrosteril Trước khi dùng Nephrosteril, người bệnh cần đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và tham khảo thêm một số thông tin dưới đây:Không dùng Nephrosteril cho người bệnh bị suy thận nặng, tổn thương gan, suy tim ứ huyết, tăng kali và Natri máu;Không sử dụng dung dịch Nephrosteril đã quá hạn sử dụng ghi trên chai, thuốc có dấu hiệu bị vẩn đục hoặc chai hư hỏng;Phần dung dịch thuốc nếu không dùng đến thì nên vứt bỏ;Hiện tại chưa có dữ liệu đầy đủ về tác dụng và độ an toàn khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ dùng Nephrosteril khi đã cân nhắc thật kỹ những lợi ích cao hơn nguy cơ trước khi sử dụng thuốc.Bài viết trên đây là những thông tin hữu ích về thuốc Nephrosteril. Nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Suroate theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý mua thuốc hay tính toán liều dùng để sử dụng.
Uses of Nephrosteril medicine Nephrosteril is a brand-name drug used in Crohn's disease, cystic fibrosis, malnutrition, and amino acid metabolism disorders. The drug belongs to the group of solutions to adjust electrolyte water and balance Acid - Base with the main ingredient being Amino acids. 1. Indications for using Nephrosteril Nephrosteril is used in the following cases: Helps balance protein composition in acute or chronic kidney failure; Hemodialysis or peritoneal dialysis. 2. How to use brand-name medicine Nephrosteril The information provided below is not a substitute for a medication guide or advice from a healthcare professional. Patients should always consult a doctor or pharmacist before deciding to use Nephrosteril. How to use: Patients need to read the instructions for use carefully before using Nephrosteril. The drug is administered intravenously at a rate of no more than 20 drops/minute for patients weighing about 70 kg. Indicated to provide calories before or at the same time through food or intravenous infusion; Do not take more or less than the prescribed dose, absolutely do not stop the drug suddenly without a doctor's prescription. Dosage: Typical dosage is 0.5g amino acid/kg body weight/day = 500ml/day for a 70kg person with acute and chronic kidney failure without treatment by hemodialysis. Dosage 1g amino acid/kg body weight/ day = 1000ml/day for a 70kg person with acute and chronic kidney failure but being treated with hemodialysis, hemofiltration, or peritoneal dialysis; Maximum dose: 1.5g amino acids/kg body weight/ day = 1500ml/day for a 70kg person. Treatment for overdose or missed dose of Nephrosteril: If the drug is infused too quickly, it can lead to incompatibility causing nausea, chills, and tremors. However, if it is almost time for the next dose, skip the missed dose and take the next dose as prescribed. 3. Contraindications to using Nephrosteril Nephrosteril medicine should not be used in the following cases: Unstable cardiovascular condition with life-threatening dangers (shock), tissue hypoxia; Patients with impaired amino acid metabolism; Children < 2 years old. 4. Nephrosteril drug interactions During the use of Nephrosteril in combination with two or more other drugs, some interactions may occur, increasing side effects on the body. To avoid drug interactions, it is best for the patient to notify the patient. Tell your doctor about the medications and dietary supplements you are using. Food, alcohol and tobacco can cause interactions with certain medications. Consult your healthcare professional about taking medication with food, alcohol and tobacco. 5. Side effects when using Nephrosteril During the use of Nephrosteril, patients may experience some side effects such as: Nausea/vomiting; Tremors and chills; Increased gastric secretion; Stomach ulcers due to irritation. To limit these side effects Unwanted side effects occur, requiring additional potassium to maintain the ability to assimilate amino acids. If the patient has impaired kidney function, it is necessary to provide adequate water and electrolytes. This is not a complete list of possible side effects. If the patient has any questions about side effects, consult a doctor or pharmacist. 6. Pay attention to precautions when using Nephrosteril Before using Nephrosteril, patients need to carefully read the medication instructions and refer to some additional information below: Do not use Nephrosteril for patients with severe kidney failure, liver damage, congestive heart failure, increased potassium and Blood sodium; Do not use Nephrosteril solution that has passed the expiry date indicated on the bottle, the drug shows signs of cloudiness or the bottle is damaged; If the drug solution is not used, it should be thrown away; Currently there is no complete data. enough about the effects and safety when using the drug on pregnant and lactating women. Only use Nephrosteril when you have carefully considered the benefits outweighing the risks before using the drug. The above article is useful information about the drug Nephrosteril. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, you need to use Suroate according to your doctor's instructions, do not arbitrarily buy the medicine or calculate the dose to use.
vinmec
Bệnh nhân tim cần nhớ: sau thay van tim kiêng ăn gì để tránh biến chứng Khi van tim đã hỏng nặng và việc điều trị nội khoa không có tác dụng nữa thì thay van tim là một phương pháp được ưu tiên. Tuy nhiên, thủ thuật này có thể gây ra biến chứng nếu sau điều trị người bệnh không có sự chăm sóc và tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ. Sau thay van tim kiêng ăn gì cũng là vấn đề đáng lưu tâm bởi nó góp phần không nhỏ đối với việc ngăn ngừa các biến chứng ấy. 1. Đôi điều về thủ thuật thay van tim Phẫu thuật thay van tim được xem là cần thiết với trường hợp van tim bị hư hỏng nặng và không còn khả năng sửa chữa nữa, các buồng tim cũng đã bị giãn rộng. Bằng việc thay van tim mới, nguy cơ suy tim sẽ được ngăn ngừa, tình trạng rối loạn nhịp tim và các biến chứng khác cũng sẽ được giảm thiểu tối đa. Khi thay van tim thì van động mạch chủ và van 2 lá thường sẽ được chỉ định thay thế nhiều hơn còn van 3 lá và van động mạch phổi thì ít khi có chỉ định thay thế. Sau khi thay van tim người bệnh sẽ có nguy cơ bị nhiễm khuẩn đặc biệt gọi là viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Tình trạng này là kết quả của việc vi khuẩn xâm nhập vào trong máu và khiến cho van tim bị loét sùi. Ngoài ra, nếu dùng thuốc kháng đông quá liều người bệnh cũng sẽ phải đối mặt với nguy cơ chảy máu. Nói dễ hiểu hơn thì sau khi thay van tim cơ học, để chống huyết khối trên van, người bệnh sẽ phải dùng thuốc kháng đông suốt đời. Nếu thuốc bị dùng quá liều sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu chân răng, có vết bầm máu dưới da, xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não. Một biến chứng khác cũng cần cảnh giác đó là có huyết khối trên van tim. Biến chứng này khiến cho lá van bị rách, van bị kẹt. Nguyên nhân gây nên tình trạng ấy là dùng thuốc kháng đông với liều chưa phù hợp. 2. Sau thay van tim kiêng ăn gì để nhanh hồi phục, ngừa biến chứng 2.1. Những thực phẩm cần kiêng sau khi thay van tim Đối với những người thay van tim, chế độ ăn uống sau đó góp phần rất lớn trong việc giúp vết thương mau lành và giảm thiểu tối đa nguy cơ biến chứng. Vì thế sau thay van tim kiêng ăn gì là vấn đề mà người bệnh cũng nên chú ý. Có một thực tế rất dễ gặp đó là sau khi phẫu thuật thay van tim người bệnh sẽ phải mất một khoảng thời gian mới trở lại sinh hoạt như bình thường được. Trong thời gian này, họ thường cảm thấy ăn không ngon miệng nên ăn kém, cơ thể vì thế không được cung cấp đủ năng lượng và dưỡng chất để phục hồi sau phẫu thuật. Nếu cải thiện và xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo chất dinh dưỡng sẽ giúp người bệnh tránh được tình trạng này, nhanh hồi phục hơn. Nếu bạn chưa biết sau thay van tim kiêng ăn gì thì hãy nhớ tránh các thực phẩm sau: - Thực phẩm giàu vitamin K Bệnh nhân thay van tim, nhất là thay van cơ học nếu muốn ngăn ngừa nguy cơ hình thành huyết khối gây tắc mạch thì cần phải uống thuốc chống đông suốt đời để. Nếu ăn các thực phẩm chứa vitamin K sẽ làm giảm tác dụng của thuốc. Vì thế nhóm thực phẩm này cần được ưu tiên hạn chế ăn. Nó bao gồm: các loại giá đỗ, rau diếp, cải bắp, rau mùi tây, hành tươi, rau cải bó xôi tươi, rau cải xoong, củ cải tươi,... - Thực phẩm giàu chất béo bão hòa và cholesterol Nồng độ cholesterol và chất béo bão hòa trong máu cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, khiến cho chức năng co bóp của tim bị ảnh hưởng từ đó gián tiếp ảnh hưởng tới van tim. Do đó, sau thay van tim kiêng ăn gì cũng cần tránh: bơ, phô mai, sữa nguyên chất, lòng đỏ trứng gà, thịt mỡ, nội tạng,... - Carbohydrate Loại chất này khi được đưa vào cơ thể với một lượng lớn sẽ làm tăng Triglyceride máu, bất lợi cho bệnh tim mạch và khiến cho tuổi thọ của van tim nhân tạo bị giảm xuống. Nó có nhiều trong nhóm đồ ăn ngọt và đường nên người thay phải tim cũng cần tránh. - Chất lỏng và đồ ăn mặn Tiêu thụ lượng nước lớn do chế độ ăn mặn sẽ làm tăng quá trình giữ nước bên trong cơ thể và làm tăng thể tích tuần hoàn làm tăng gánh nặng cho tim và van tim. Hệ quả của nó chính là tuổi thọ của van tim mới bị thay sẽ rút ngắn lại hoặc van có thể tái hở trở lại. Chính vì thế sau thay van tim kiêng ăn gì cũng cần nhớ tránh lạm dụng nhóm thực phẩm này. 2.2. Một vài lưu ý khác - Sau khi thay van tim nếu có một số triệu chứng sau người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay: + Đau thắt ở ngực cảm giác như bị bóp nghẹt, bị đè ép. + Chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn. + Vã mồ hôi lạnh. + Khó thở. + Mắt cá chân bị phù. + Sốt cao. + Rối loạn nhịp tim. + Xuất huyết. + Mệt mỏi một cách bất thường. - Để phẫu thuật thay van tim đạt hiệu quả tốt nhất, sau khi thay van, bên cạnh việc ghi nhớ thực phẩm cần kiêng thì người bệnh cũng cần: + Tuân thủ mọi chỉ định của bác sĩ về việc dùng thuốc để tránh nguy cơ bị cục máu đông ở van cơ học làm tắc mạch hoặc đột tử; xuất huyết thận, dạ dày, não,... + Tái khám đúng lịch hẹn của bác sĩ để làm những kiểm tra cần thiết nhằm xác định được hiệu quả điều trị hay phát hiện sớm nguy cơ biến chứng từ đó có hướng xử trí ngay. + Hoạt động thể lực vừa sức để giúp tim không phải làm việc quá sức của nó và giúp xương ức có thời gian phục hồi. + Kiêng hoạt động tình dục sau khi phẫu thuật thay van tim 1 - 3 tuần để cơ thể được hồi phục. + Không có lối sống tiêu cực bằng cách nói không với thuốc lá và chất kích thích, đồ ăn mặn,...
Heart patients need to remember: what to avoid eating after heart valve replacement to avoid complications When the heart valve is seriously damaged and medical treatment is no longer effective, heart valve replacement is a preferred method. However, this procedure can cause complications if the patient does not take proper care and follow the doctor's instructions after treatment. What to avoid after heart valve replacement is also a matter worth paying attention to because it contributes significantly to preventing these complications. 1. A few words about the heart valve replacement procedure Heart valve replacement surgery is considered necessary in cases where the heart valve is severely damaged and can no longer be repaired, and the heart chambers have also become enlarged. By replacing a new heart valve, the risk of heart failure will be prevented, arrhythmia and other complications will also be minimized. When replacing heart valves, the aortic valve and mitral valve are more often indicated for replacement, while the tricuspid valve and pulmonary valve are rarely indicated for replacement. After heart valve replacement, patients will be at risk of a special infection called infective endocarditis. This condition is the result of bacteria entering the bloodstream and causing heart valves to become ulcerated. In addition, if the patient uses an overdose of anticoagulants, they will also face the risk of bleeding. To put it more simply, after mechanical heart valve replacement, to prevent thrombosis on the valve, the patient will have to take anticoagulants for life. If the drug is overdosed, it will increase the risk of bleeding gums, bruising under the skin, gastrointestinal bleeding or brain bleeding. Another complication that also needs to be wary of is blood clots on the heart valve. This complication causes the valve leaflet to tear and the valve to become stuck. The cause of this condition is the use of anticoagulants at an inappropriate dose. 2. What to avoid eating after heart valve replacement to speed up recovery and prevent complications 2.1. Foods to avoid after heart valve replacement For those who have a heart valve replaced, the diet afterwards greatly contributes to helping the wound heal quickly and minimizing the risk of complications. Therefore, what to avoid after heart valve replacement is an issue that patients should also pay attention to. It is a very common fact that after heart valve replacement surgery, it will take a period of time for the patient to return to normal activities. During this time, they often feel a loss of appetite so they eat poorly, so their bodies are not provided with enough energy and nutrients to recover after surgery. If you improve and build a scientific diet, ensuring nutrients, you will help patients avoid this condition and recover faster. If you don't know what to avoid after heart valve replacement, remember to avoid the following foods: - Foods rich in vitamin K Patients with heart valve replacement, especially mechanical valve replacement, if they want to prevent the risk of forming blood clots causing embolism, need to take anticoagulants for life. If you eat foods containing vitamin K, it will reduce the effectiveness of the drug. Therefore, this food group should be prioritized to limit consumption. It includes: bean sprouts, lettuce, cabbage, parsley, fresh onions, fresh spinach, watercress, fresh radish,... - Foods rich in saturated fat and cholesterol High levels of cholesterol and saturated fat in the blood increase the risk of coronary artery disease, affecting the heart's contractile function, thereby indirectly affecting the heart valves. Therefore, after heart valve replacement, you should avoid eating anything: butter, cheese, whole milk, egg yolks, fatty meat, offal,... - Carbohydrates This type of substance, when introduced into the body in large amounts, will increase blood triglycerides, which is detrimental to cardiovascular disease and reduces the lifespan of artificial heart valves. It is found in many sweet and sugary foods, so people with heart problems also need to avoid it. - Liquids and salty foods Consuming large amounts of water due to a salty diet will increase water retention in the body and increase circulatory volume, increasing the burden on the heart and heart valves. Its consequence is that the lifespan of the newly replaced heart valve will be shortened or the valve may re-open. Therefore, after heart valve replacement, you need to remember to avoid overusing this food group. 2.2. A few other notes - After heart valve replacement, if you have any of the following symptoms, you should see a doctor immediately: + Pain in the chest that feels like it's being squeezed or compressed. + Dizziness, lightheadedness, nausea. + Cold sweat. + Difficulty breathing. + Swollen ankles. + High fever. + Heart rhythm disorder. + Hemorrhage. + Unusually tired. - For heart valve replacement surgery to be most effective, after valve replacement, in addition to remembering foods to avoid, the patient also needs to: + Follow all doctor's instructions about taking medication to avoid the risk of blood clots in the mechanical valve causing blood clots or sudden death; bleeding in the kidneys, stomach, brain,... + Follow up with your doctor's appointment on time to do the necessary tests to determine the effectiveness of treatment or early detect the risk of complications, thereby providing immediate treatment. + Moderate physical activity helps the heart not have to work too hard and gives the sternum time to recover. + Abstain from sexual activity after heart valve replacement surgery for 1 - 3 weeks to allow your body to recover. + Do not have a negative lifestyle by saying no to cigarettes and stimulants, salty foods,...
medlatec
Sưng và ngứa hậu môn là bệnh gì? Sưng và ngứa hậu môn là tình trạng thường gặp ở nhiều người, đem lại rất nhiều phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt và ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe của người bệnh. Vậy, sưng và ngưa hậu môn là bệnh gì? XEM THÊM: >> Ngứa hậu môn sau mổ trĩ >> Ngứa hậu môn có phải bị giun? >> Trẻ bị ngứa hậu môn phải làm sao? Sưng và ngứa hậu môn là bệnh gì? Khi bị sưng và ngứa hậu môn, chúng ta thường hoang mang lo lắng không biết bản thân mình đang gặp phải vấn đề gì về sức khỏe. Đặc biệt, đây là tình trạng xảy ra ở vùng “nhạy cảm” nên nhiều người thường có xu hướng chịu đựng một mình, ngại đi khám bác sĩ khiến tình trạng bệnh ngày càng trầm trọng hơn. Vậy, sưng và ngứa hậu môn là bệnh gì? Khi bị sưng và ngứa hậu môn, chúng ta thường hoang mang lo lắng không biết bản thân mình đang gặp phải vấn đề gì về sức khỏe. Có rất nhiều nguyên nhân gây sưng và ngứa tại hậu môn, có thể kể đến các nguyên nhân như: Trĩ là một trong những nguyên nhân gây sưng và ngứa hậu môn. … Cần làm gì khi bị sưng và ngứa hậu môn? Để biết chính xác nguyên nhân gây sưng và ngứa hậu môn, người bệnh cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa để được thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Căn cứ trên kết quả khám, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về nguyên nhân cũng như đánh giá đúng về tình trạng bệnh và đưa ra phương án xử trí phù hợp, hiệu quả ngay từ đầu.
What is anal swelling and itching? Anal swelling and itching is a common condition in many people, bringing a lot of trouble to daily life and seriously affecting the patient's health. So, what disease is anal swelling and itching? SEE MORE: >> Anal itching after hemorrhoid surgery >> Is anal itching caused by worms? >> What should I do if my child has anal itching? What is anal swelling and itching? When we have anal swelling and itching, we are often confused and worried about what health problem we are facing. In particular, this is a condition that occurs in a "sensitive" area, so many people tend to suffer alone and are afraid to go see a doctor, making the condition worse. So, what disease is anal swelling and itching? When we have anal swelling and itching, we are often confused and worried about what health problem we are facing. There are many causes of swelling and itching in the anus, including: Hemorrhoids are one of the causes of anal swelling and itching. … What to do when you have anal swelling and itching? To know the exact cause of anal swelling and itching, patients need to see a gastroenterologist for a clinical and paraclinical examination. Based on the examination results, the doctor will make the most accurate diagnosis of the cause as well as correctly assess the condition and provide an appropriate and effective treatment plan right from the beginning.
thucuc
Cảnh giác sốt xuất huyết vào mùa, chuyên gia khuyến cáo người dân làm gì để bệnh nhẹ nhất Sốt xuất huyết đang bước vào mùa cao điểm khi số ca mắc có xu hướng ngày càng tăng. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Sốt xuất hiểm nguy hiểm như thế nào? Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue gây ra. Virus Dengue xâm nhập vào cơ thể thông qua vết muỗi vằn đốt có tên khoa học là Aedes aegypti và Aedes albopictus. Theo báo cáo về công tác phòng chống dịch bệnh trong 7 tháng đầu năm 2022 của Bộ Y tế, từ đầu năm đến nay cả nước ghi nhận 136.075 ca mắc sốt xuất huyết, trong đó có 45 trường hợp tử vong, số ca mắc tăng 3,2 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Bệnh sốt xuất huyết thường bắt đầu với triệu chứng sốt. Trong vòng 4 - 7 ngày, người bệnh sẽ lần lượt xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, sốt cao, buồn nôn, phát ban… Bệnh tiến triển nhanh, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm sau đây: Gây tổn thương mạch máu khiến chảy máu cam, nướu, rong kinh, xuất huyết đường tiêu hóa và nội tạng. Huyết tương thoát khỏi mạch máu chạy ra ngoài dẫn đến sốc sốt xuất huyết, có thể khiến cơ thể tử vong. Tình trạng sốt xuất huyết liên tục làm rối loạn hệ thống tuần hoàn, gây suy tạng, suy tim, suy thận, tim không được bơm đủ máu có thể dẫn đến tràn dịch màng tim, tràn dịch màng phổi, đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Vậy khi mắc sốt xuất huyết, người dân cần làm gì để bệnh sớm khỏi nhất? Cùng lắng nghe những tư vấn của BSNT. Tuy ở mức độ nhẹ người bệnh có thể được chỉ định theo dõi tại nhà, nhưng vẫn cần lưu ý tái khám để được chỉ định làm các xét nghiệm theo dõi tiến triển bệnh. Sốt xuất huyết có những dấu hiệu trở nặng như hiện tượng xuất huyết, chảy máu răng, mũi, nôn ói, đau bụng nhiều… bệnh nhân cần nhập viện ngay lập tức. Người bệnh tuân thủ chặt chẽ những điều sau nếu được chỉ định điều trị tại nhà Nằm nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh. Ăn thức ăn dễ tiêu hoá như súp, cháo, sữa; tuyệt đối không sử dụng rượu bia, chất kích thích, nước uống có gas. Cần tránh các thức ăn, nước uống có màu đỏ sẫm như củ dền, dưa hấu, huyết (bò, gà, heo…) để hạn chế nhầm lẫn với hiện tượng xuất huyết đường tiêu hóa. Nếu sốt cao ≥ 39 độ C, bệnh nhân có thể dùng Paracetamol để hạ sốt; tuyệt đối không dùng Aspirin hoặc Ibuprofen vì có nguy cơ gây chảy máu. Bù dịch đúng cách: Sốt xuất huyết gây thoát huyết tương, huyết tương bị thoát ra quá nhiều có thể dẫn đến tình trạng sốc. Do đó, cần phải bù dịch ngay tại nhà bằng đường uống để tránh những nguy hiểm có thể xảy ra. Bệnh nhân có thể cung cấp thêm nước như nước sôi để nguội; nước trái cây như nước dừa, cam, chanh… Ngoài ra, có thể bù dịch bằng dung dịch oresol theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Vì dùng sai liều lượng có thể dẫn đến tình trạng rối loạn điện giải do hàm lượng muối vào máu tăng cao, dẫn đến hôn mê, co giật, tổn thương não nếu không được xử trí kịp thời. Khi điều trị tại nhà, người bệnh tuyệt đối không tự ý truyền dịch nếu không có chỉ định của bác sĩ, bởi có nguy cơ dẫn đến phù nề, suy hô hấp, sốc dị ứng. Mắc màn để tránh bị muỗi đốt làm lây lan dịch bệnh. Hết sốt chưa phải là khỏi bệnh Nhiều người khi mắc sốt xuất huyết lầm tưởng rằng hết sốt là khỏi bệnh. Nhưng bác sĩ Tùng cảnh báo rằng sau giai đoạn sốt cao mới chính là giai đoạn nguy hiểm nhất của bệnh. “Bỏ túi” địa chỉ chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết tin cậy
Be wary of dengue fever during the season, experts recommend what people should do to make the disease as mild as possible Dengue fever is entering its peak season when the number of cases tends to increase. If the disease is not treated promptly and properly, it will cause many dangerous complications. How dangerous is dengue fever? Dengue fever is an acute infectious disease caused by the Dengue virus. Dengue virus enters the body through the bite of Aedes aegypti and Aedes albopictus mosquitoes. According to a report on disease prevention in the first 7 months of 2022 from the Ministry of Health, from the beginning of the year until now the country has recorded 136,075 cases of dengue fever, including 45 deaths, the number of cases increased. 3.2 times compared to the same period last year. Dengue fever usually starts with fever. Within 4-7 days, the patient will gradually appear symptoms such as headache, high fever, nausea, rash... The disease progresses rapidly, if not treated promptly it can cause dangerous complications. following dangers: Causes damage to blood vessels causing nosebleeds, gum bleeding, menorrhagia, gastrointestinal and internal bleeding. Plasma escapes from the blood vessels, leading to dengue shock, which can cause death. Dengue fever continuously disrupts the circulatory system, causing organ failure, heart failure, kidney failure, the heart not pumping enough blood can lead to pericardial effusion, pleural effusion, which is life-threatening. of the patient. So when people have dengue fever, what should people do to recover as soon as possible? Let's listen to BSNT's advice. Although in mild cases, patients can be prescribed home monitoring, but it is still necessary to pay attention to follow-up examinations to be prescribed tests to monitor disease progression. Dengue fever has signs of worsening such as hemorrhage, bleeding teeth, nose, vomiting, severe abdominal pain... patients need to be hospitalized immediately. Patients should strictly comply with the following if prescribed home treatment Lie down and rest, avoid vigorous exercise. Eat foods that are easy to digest such as soup, porridge, and milk; Absolutely do not use alcohol, stimulants, or carbonated drinks. It is necessary to avoid dark red foods and drinks such as beets, watermelon, blood (beef, chicken, pig...) to limit confusion with gastrointestinal bleeding. If the fever is ≥ 39 degrees Celsius, the patient can use Paracetamol to reduce the fever; Absolutely do not use Aspirin or Ibuprofen because there is a risk of bleeding. Rehydrate properly: Dengue causes plasma leakage, too much plasma can lead to shock. Therefore, it is necessary to rehydrate at home orally to avoid possible dangers. Patients can provide additional fluids such as cooled boiled water; Fruit juices like coconut water, orange, lemon... In addition, fluid replacement can be done with Oresol solution according to your doctor's specific instructions. Because using the wrong dosage can lead to electrolyte disorders due to increased salt content in the blood, leading to coma, seizures, and brain damage if not treated promptly. When treating at home, patients absolutely do not arbitrarily give fluids without a doctor's prescription, because there is a risk of edema, respiratory failure, and allergic shock. Use mosquito nets to avoid mosquito bites that can spread diseases. Having a fever does not mean being cured Many people who have dengue fever mistakenly think that the fever is gone and the disease is cured. But Dr. Tung warns that after the high fever stage comes the most dangerous stage of the disease. "Pocket" a reliable address for dengue fever diagnosis and treatment
medlatec
Khám vô sinh hiếm muộn ở đâu uy tín nhất hiện nay? Thực tế số trường hợp vô sinh, hiếm muộn ở nước ta những năm gần đây đang ngày một tăng. Trung bình cứ khoảng 6 cặp vợ chồng lại có 1 một cặp gặp vấn đề về khả năng sinh sản. Chủ động khám vô sinh hiếm muộn sớm giúp các cặp vợ chồng sớm có niềm vui làm cha mẹ, giảm thời gian và chi phí điều trị. 1. Nguyên nhân nào thường dẫn đến vô sinh hiếm muộn? Có nhiều cách phân loại song vô sinh hiếm muộn ở các cặp vợ chồng thường được chia thành 2 nhóm theo tính chất là: Vô sinh nguyên phát: Hai vợ chồng không thể có con. Vô sinh thứ phát: Hai vợ chồng đã có con trước nhưng không thể sinh con tiếp. Nguyên nhân gây vô sinh hiếm muộn ở những trường hợp này là khác nhau, có thể bắt nguồn từ nam giới hoặc nữ giới hoặc cả hai. Việc tìm ra nguyên nhân chính xác là bước quan trọng đầu tiên để điều trị thành công. Dưới đây là 5 nguyên nhân phổ biến dẫn đến vô sinh hiếm muộn: 1.1. Rối loạn rụng trứng ở nữ giới Mất cân bằng nội tiết tố là nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ. Có rất nhiều yếu tố dẫn đến sự mất cân bằng nội tiết này trong cơ thể nữ giới như: chất lượng trứng kém, chế độ dinh dưỡng kém, sinh hoạt thiếu khoa học, quá béo, yếu tố di truyền, rối loạn hormone,… 1.2. Số lượng tinh trùng thấp Thực tế có đến 40 % trường hợp vô sinh hiếm muộn xuất phát từ người chồng, trong đó số lượng tinh trùng ít là nguyên nhân phổ biến. Xét nghiệm tinh dịch đồ sẽ cho biết thông tin này, nếu nam giới có ít hơn 20 triệu tinh trùng/ml tinh dịch thì có khả năng cao bị vô sinh. Những nguyên nhân dẫn đến số lượng tinh trùng ít bao gồm: hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, thói quen sinh hoạt không khoa học, yếu tố di truyền, tiếp xúc với hóa chất độc hại,… 1.3. Tinh trùng yếu Ngoài lượng tinh trùng ít thì tinh trùng yếu, có đặc điểm hình thái, cấu tạo hoặc khả năng di chuyển bất thường đều làm giảm khả năng thụ thai. Nguyên nhân gây tinh trùng yếu ở nam giới cũng tương tự như nguyên nhân gây lượng tinh trùng thấp, hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ dị tật của tinh trùng. 1.4. Tắc ống dẫn trứng Người vợ bị tắc ống dẫn trứng thì trứng sẽ không thể di chuyển từ buồng trứng đến tử cung, do đó không thể thụ thai thành công. Đây cũng là nguyên nhân phổ biến gây vô sinh hiếm muộn, cần kiểm tra các yếu tố nguy cơ gây ra như u xơ tử cung, nhiễm khuẩn, thai ngoài tử cung,… 1.5. Lạc nội mạc tử cung Khi tế bào nội mạc tử cung không chỉ có trong tử cung mà còn di chuyển và có mặt tới nơi khác ngoài buồng tử cung thì hàng tháng, những tế bào này không được loại bỏ khỏi cơ thể. Ngược lại chúng dẫn đến tích tụ máu và cản trở sự thụ thai, dẫn đến vô sinh hiếm muộn. Ngoài ra còn các nguyên nhân khác làm giảm khả năng thụ thai thành công như: suy buồng trứng sớm, hội chứng buồng trứng đa nang, kháng thể kháng tinh trùng, tắc mào tinh,… Có khoảng 10% trường hợp vô sinh hiếm muộn không xác định được nguyên nhân. 2. Thời điểm nên đi khám vô sinh hiếm muộn Các chuyên gia cho biết, các cặp vợ chồng nên đi khám vô sinh hiếm muộn sớm nếu cả hai quan hệ tình dục bình thường, không sử dụng biện pháp tránh thai hoặc hạn chế sinh sản nào nhưng chưa có dấu hiệu vui. Nếu thuộc nhóm các đối tượng sau thì càng cần chủ động đi khám, nếu có thể nên khám sức khỏe tiền hôn nhân để có chuẩn bị tốt hơn, giúp cả hai nhanh chóng mang thai và sinh con: Phụ nữ từ 30 tuổi trở đi. Phụ nữ có tiền sử sảy thai từ 2 lần trở lên. Phụ nữ từng mắc các bệnh ảnh hưởng đến chức năng sinh sản như: hội chứng buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung,… Phụ nữ có dấu hiệu bất thường liên quan đến sức khỏe sinh sản như: đau tức vùng bụng dưới sau khi quan hệ tình dục, khí hư bất thường, kinh nguyệt không đều, mắc bệnh lây nhiễm qua đường tình dục,… Nam giới có cấu trúc dương vật, cơ quan sinh sản bất thường hoặc bị rối loạn cương dương, tinh dịch bất thường,… Thời điểm mang thai thích hợp và khỏe mạnh ở phụ nữ là dưới 30 tuổi, do đó nếu thuộc các đối tượng trên, các cặp vợ chồng nên chủ động đi khám vô sinh, hiếm muộn sớm.
Where is the most reputable place for infertility examination today? In fact, the number of infertility cases in our country in recent years has been increasing. On average, about 1 in every 6 couples has fertility problems. Proactively examining infertility early helps couples have the joy of parenthood early, reducing treatment time and costs. 1. What are the common causes of infertility? There are many ways to classify, but infertility in couples is often divided into 2 groups according to the nature: Primary infertility: A couple cannot have children. Secondary infertility: A couple has had a child before but cannot have another child. The causes of infertility in these cases are different, and can originate from men or women or both. Finding the exact cause is the first important step to successful treatment. Here are 5 common causes of infertility: 1.1. Ovulation disorders in women Hormonal imbalance is the leading cause affecting a woman's menstrual cycle. There are many factors that lead to this hormonal imbalance in the female body such as: poor egg quality, poor nutrition, unscientific lifestyle, being too fat, genetic factors, hormone disorders, … 1.2. Low sperm count In fact, up to 40% of infertility cases come from the husband, of which low sperm count is a common cause. A semen test will reveal this information. If a man has less than 20 million sperm/ml of semen, he is highly likely to be infertile. Causes of low sperm count include: smoking, drinking too much alcohol, unscientific living habits, genetic factors, exposure to toxic chemicals, etc. 1.3. Weak sperm In addition to low sperm count, weak sperm with abnormal morphology, structure or ability to move all reduce the ability to conceive. The causes of weak sperm in men are similar to the causes of low sperm count, the effectiveness of treatment also depends on the cause and degree of sperm defects. 1.4. Blocked fallopian tubes If the wife has a blocked fallopian tube, the egg will not be able to move from the ovary to the uterus, so she cannot conceive successfully. This is also a common cause of infertility, it is necessary to check for risk factors such as uterine fibroids, infections, ectopic pregnancy, etc. 1.5. Endometrial optimism When endometrial cells are not only present in the uterus but also move and are present in places other than the uterine cavity, these cells are not eliminated from the body every month. On the contrary, they lead to blood accumulation and prevent conception, leading to infertility. There are also other causes that reduce the ability to conceive successfully such as: premature ovarian failure, polycystic ovary syndrome, anti-sperm antibodies, epididymal obstruction, etc. There are about 10% of infertility cases. cause could not be determined. 2. When should you see an infertility doctor? Experts say that couples should see an infertility doctor early if both have normal sexual intercourse, do not use any contraceptives or birth control methods, but there are no signs of happiness. If you belong to the following groups of people, you need to be more proactive in going to the doctor. If possible, you should have a pre-marital health check to be better prepared and help both get pregnant and give birth quickly: Women from 30 years old onwards. Women with a history of 2 or more miscarriages. Women who have suffered from diseases that affect reproductive function such as polycystic ovary syndrome, endometriosis, etc. Women have unusual signs related to reproductive health such as: pain in the lower abdomen after sex, abnormal vaginal discharge, irregular menstruation, sexually transmitted diseases, etc. Men have abnormal penis structure, reproductive organs or erectile dysfunction, abnormal semen, etc. The appropriate and healthy pregnancy time for women is under 30 years old, so if you belong to the above groups, couples should proactively go for infertility check-ups early.
medlatec
Tổng hợp toàn bộ dấu hiệu bệnh thủy đậu 1. Dấu hiệu bệnh thủy đậu Như đã chia sẻ phía trên, thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính phổ biến. Điều đó đồng nghĩa với việc, trên hành trình chăm sóc trẻ, gần như là chắc chắn bố mẹ sẽ “chạm trán” với thủy đậu. Chính vì vậy, nhận biết nó là việc vô cùng quan trọng, bố mẹ nhất định phải làm được. Sau đây là những dấu hiệu bệnh thủy đậu, bố mẹ có thể sử dụng để nhận biết: – Dấu hiệu nhận biết không điển hình: Sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,… – Dấu hiệu nhận biết điển hình: Mụn nước mọc trên nền các ban đỏ (ban đỏ là một trong nhiều dấu hiệu nhận biết không điển hình của thủy đậu). Những mụn nước này thường mọc ở mặt trước, ở cơ thể và chi sau. Chúng thường tập trung chi chít thành từng cụm. Lúc đầu, chúng trong suốt. Sau một thời gian, chúng chuyển thành màu vàng rồi vỡ dần và đóng vảy. Vảy mụn nước bong, sẽ để lại sẹo màu hồng, những sẹo này có thể lõm hoặc không. Dấu hiệu bệnh thủy đậu điển hình là mụn nước. 2. Thủy đậu: Nguyên nhân, biến chứng, điều trị và dự phòng 2.1. Nguyên nhân thủy đậu Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Varicella-Zoster (viết tắt là VZV) gây ra. Theo đó, có hai phương thức để một người có thể nhiễm virus Varicella-Zoster và khởi phát một đợt thủy đậu. Hai phương thức đó là: – Trực tiếp, thông qua tiếp xúc với dịch tiết cơ thể người bệnh như giọt bắn từ mũi, miệng; dịch mụn nước: Khi nói chuyện, ho, hắt hơi,…, người bệnh có thể giải phóng những giọt bắn chứa virus. Khi những giọt bắn này tiếp xúc với mắt, mũi, miệng người không bệnh, virus chứa trong chúng có thể xâm nhập vào cơ thể người không bệnh và gây thủy đậu cho người đó. Ngoài giọt bắn mũi, miệng; virus Varicella-Zoster còn chứa trong dịch mụn nước. Khi tiếp xúc với dịch mụn nước người bệnh, người không bệnh cũng có thể nhiễm virus Varicella-Zoster và bị thủy đậu. – Gián tiếp, thông qua tiếp xúc với virus Varicella-Zoster trong không khí hoặc trong những đồ đạc dính giọt bắn mũi, miệng, dịch mụn nước người bệnh: Khi người bệnh hô hấp, giọt bắn có thể được giải phóng, virus Varicella-Zoster chứa trong chúng có thể phát tán trong không khí. Người không bệnh hô hấp trong phạm vi 2m xung quanh người bệnh có thể nhiễm virus Varicella-Zoster và bị thủy đậu. Điều tương tự cũng xảy ra với những người không bệnh tiếp xúc với đồ đạc dính giọt bắn mũi, miệng, dịch mụn nước người bệnh. Nguyên nhân phát sinh thủy đậu là virus Varicella-Zoster (VZV). 2.2. Biến chứng thủy đậu Thủy đậu thường không gây ra bất kỳ một vấn đề nghiêm trọng gì đối với đa số người bệnh. Tuy nhiên, ở một số người bệnh đặc biệt, như trẻ nhỏ có hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm, trẻ sơ sinh, thủy đậu có thể biến chứng. Các biến chứng tiềm ẩn của bệnh thủy đậu bao gồm: – Biến chứng da: Khi vỡ, mụn nước thủy đậu có thể nhiễm trùng, gây viêm da tại chỗ. – Biến chứng hệ thần kinh trung ương: Trong một số trường hợp, thủy đậu có thể gây ra các biến chứng hệ thần kinh trung ương, như viêm màng não, viêm não, viêm não tủy,…. Biến chứng hệ thần kinh trung ương có thể gây ra các triệu chứng vô cùng nghiêm trọng như sốt cao, rối loạn tri giác, co giật, tê liệt, hôn mê,… – Viêm tai giữa: Xảy ra khi mụn nước thủy đậu mọc ở tai giữa vỡ và nhiễm trùng. – Viêm thanh quản: Xảy ra khi mụn nước thủy đậu mọc ở thanh quản vỡ và nhiễm trùng. – Viêm phổi: Viêm phổi là một biến chứng nghiêm trọng của thủy đậu. Khi thủy đậu biến chứng đến viêm phổi, trẻ có thể sốt cao, ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,… – Viêm cầu thận, viêm thận: Trẻ thủy đậu biến chứng viêm cầu thận, viêm thận thường sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu,… 2.3. Điều trị thủy đậu Điều trị thủy đậu thường tập trung vào hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể “đối phó” với virus Varicella-Zoster. Dưới đây là các lưu ý cơ bản trong điều trị thủy đậu: – Hạn chế triệu chứng thủy đậu: Để hạ sốt, bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt Paracetamol hoặc Ibuprofen (không cho trẻ sử dụng thuốc hạ sốt Aspirin, thuốc này có thể gây hội chứng Reye, rất nguy hiểm). Để giảm ngứa bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc giảm ngứa (Antihistamine). Tuy nhiên, những thuốc này trẻ phải được sử dụng dưới sự hướng dẫn của chuyên gia. – Chăm sóc các vùng mụn nước: Bố mẹ cần giữ gìn các vùng mụn nước của trẻ sạch sẽ. Khi lau người hoặc tắm cho trẻ, bố mẹ phải sử dụng nước ấm và thao tác một cách nhẹ nhàng để tránh làm chúng vỡ và nhiễm trùng. Để việc đó không xảy ra, bố mẹ cũng cần giữ cho trẻ không gãi mụn nước. – Bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi: Bố mẹ cho trẻ uống đầy đủ nước, ăn đầy đủ dinh dưỡng theo một chế độ lành mạnh, để hỗ trợ cơ thể phục hồi. Ngoài ra, hạn chế cho trẻ hoạt động. Trẻ nên nghỉ ngơi khi cảm thấy mệt mỏi. – Hạn chế tiếp xúc với người không bệnh: Để tránh lây lan thủy đậu, bố mẹ nên hạn chế cho trẻ tiếp xúc với người không bệnh, đặc biệt là những người có hệ miễn dịch yếu hoặc suy giảm, phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. 2.4. Dự phòng thủy đậu Hiện tại, thủy đậu có thể dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin Varilrix hoặc Varivax. Tiêm một trong hai vắc xin này, trẻ sẽ được bảo vệ đến hơn 95% trước thủy đậu. Tiêm vắc xin, trẻ sẽ được bảo vệ đến hơn 95% trước thủy đậu.
Summary of all signs of chickenpox 1. Signs of chickenpox As shared above, chickenpox is a common acute infectious disease. That means that, on the journey to care for children, parents will almost certainly "encounter" chickenpox. Therefore, recognizing it is extremely important, parents must definitely do it. The following are signs of chickenpox that parents can use to identify: – Atypical signs: Fever, headache, muscle - bone - joint pain, ear lymph nodes, rash, fatigue,... – Typical signs: Vesicles grow on the background of erythema (erythema is one of many atypical signs of chickenpox). These blisters often appear on the front face, body and hind limbs. They are often concentrated in clusters. At first, they are transparent. After a while, they turn yellow then gradually break and crust over. The blisters peel off, leaving pink scars, which may or may not be concave. Typical signs of chickenpox are blisters. 2. Chickenpox: Causes, complications, treatment and prevention 2.1. Causes of chickenpox Chickenpox is an acute infectious disease caused by the Varicella-Zoster virus (abbreviated as VZV). Accordingly, there are two ways a person can be infected with the Varicella-Zoster virus and start a bout of chickenpox. The two methods are: – Directly, through contact with the patient's body fluids such as droplets from the nose and mouth; blister fluid: When talking, coughing, sneezing, etc., the patient can release droplets containing the virus. When these droplets come into contact with the eyes, nose, or mouth of a person who is not sick, the virus contained in them can enter the body of a person who is not sick and cause chickenpox in that person. In addition to nasal and oral droplets; Varicella-Zoster virus is also contained in blister fluid. When exposed to blister fluid from sick people, people who are not sick can also be infected with the Varicella-Zoster virus and get chickenpox. – Indirectly, through contact with the Varicella-Zoster virus in the air or on objects contaminated with droplets from the patient's nose, mouth, or blister fluid: When the patient breathes, droplets can be released, the Varicella virus -Zoster contained in them can be dispersed in the air. People without respiratory illness within 2 meters of the sick person can be infected with the Varicella-Zoster virus and get chickenpox. The same thing happens to healthy people who come into contact with objects contaminated with nose or mouth droplets or blister fluid from sick people. The cause of chickenpox is the Varicella-Zoster virus (VZV). 2.2. Complications of chickenpox Chickenpox usually does not cause any serious problems for most people. However, in some special patients, such as young children with weak or impaired immune systems, and infants, chickenpox can cause complications. Potential complications of chickenpox include: – Skin complications: When broken, chickenpox blisters can become infected, causing local dermatitis. – Central nervous system complications: In some cases, chickenpox can cause central nervous system complications, such as meningitis, encephalitis, encephalomyelitis, etc. Central nervous system complications can cause extremely serious symptoms such as high fever, mental disorders, convulsions, paralysis, coma, etc. – Otitis media: Occurs when chickenpox blisters growing in the middle ear burst and become infected. – Laryngitis: Occurs when chickenpox blisters growing in the larynx burst and become infected. – Pneumonia: Pneumonia is a serious complication of chickenpox. When chickenpox complications lead to pneumonia, children may have high fever, cough a lot, cough up blood, have difficulty breathing, have chest pain, etc. – Glomerulonephritis, nephritis: Children with chickenpox with complications of glomerulonephritis and nephritis often have high fever, painful urination, frequent urination, blood in the urine, etc. 2.3. Treatment of chickenpox Chickenpox treatment often focuses on limiting symptoms and helping the body "cope" with the Varicella-Zoster virus. Below are basic notes in treating chickenpox: – Limit chickenpox symptoms: To reduce fever, parents can give children Paracetamol or Ibuprofen fever-reducing medicine (do not let children use Aspirin fever-reducing medicine, this medicine can cause Reye's syndrome, which is very dangerous). . To reduce itching, parents can give their children antihistamines. However, these medications must be used by children under the guidance of a specialist. – Take care of blister areas: Parents need to keep children's blister areas clean. When wiping or bathing children, parents must use warm water and operate gently to avoid breakage and infection. To prevent that from happening, parents also need to keep their children from scratching the blisters. – Supplement nutrition and rest: Parents let children drink enough water and eat nutritious foods according to a healthy diet to support the body's recovery. In addition, limit children's activities. Children should rest when they feel tired. – Limit contact with people who are not sick: To avoid spreading chickenpox, parents should limit children's contact with people who are not sick, especially people with weak or impaired immune systems, pregnant women and pregnant women. Infant. 2.4. Chickenpox prophylaxis Currently, chickenpox can be specifically prevented with Varilrix or Varivax vaccines. By getting one of these two vaccines, your child will be more than 95% protected against chickenpox. With vaccination, children will be more than 95% protected against chickenpox.
thucuc
Bơm CO2 vào ổ bụng để làm gì khi phẫu thuật nội soi? Trong phương pháp phẫu thuật nội soi hiện nay, nhiều bệnh nhân cần được bơm CO2 vào bụng trước khi thực hiện. Vậy bơm CO2 vào ổ bụng để làm gì, có ý nghĩa gì trong phẫu thuật? 1. Bơm CO2 vào ổ bụng để làm gì? – Ưu điểm 1.1.  Khí CO2 trong phẫu thuật nội soi thích hợp và an toàn cho cơ thể người Bơm khí nội soi là một phần của phẫu thuật nội soi. Các bác sĩ bơm CO2 vào ổ bụng để làm gì? Để quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi, bác sĩ sẽ bơm CO2 vào bụng của bệnh nhân. Khí này giúp làm tăng không gian phẫu thuật giúp bác sĩ dễ dàng thực hiện hơn. Bụng là vị trí phổ biến nhất cho kiểu can thiệp nội soi này. Khi bơm khí CO2 vào ổ bụng, vị trí này sẽ được làm đầy, căng thành bụng trước. Nhờ vậy, bác sĩ có thể quan sát khu vực bên trong và làm thao tác phẫu thuật chính xác hơn. Carbon dioxide (CO2) là loại khí được sử dụng phổ biến nhất vì nó có giá thành rẻ, không màu, không dễ bắt lửa và có độ hòa tan trong máu cao hơn không khí, giúp giảm nguy cơ biến chứng nếu xảy ra thuyên tắc tĩnh mạch. Ngoài ra, khí CO2 được sử dụng vì nó thích hợp với cơ thể người. Nó có thể được hấp thụ vào cơ thể và loại bỏ bởi hệ thống hô hấp nên tính an toàn cao. Ổ bụng được bơm khí CO2 sẽ phình lên giúp bác sĩ có thêm không gian để làm phẫu thuật. 1.2. Khí CO2 an toàn với thiết bị phẫu thuật nội soi CO2 là chất khí có tính an toàn cao, cách sử dụng dễ dàng, chi phí thấp so với N2O, O2 hoặc các hỗn hợp chất khí khác. Khí CO2 có đặc tính không dễ cháy nên an toàn khi sử dụng với các thiết bị đốt điện dùng trong phẫu thuật nội soi hiện nay. Nó cũng an toàn cho phẫu thuật laser. Xét trên nhiều mặt, CO2 an toàn hơn so với các loại khí khác. Ví dụ như khí nitơ oxit có thể dẫn đến hiện tượng chướng ruột, gây thu hẹp không gian phẫu thuật cũng như dễ cháy. Khí Heli và Argon là loại khí trơ không cháy nhưng lại khó đào thải khỏi cơ thể, có thể gây tình trạng tràn khí màng phổi. Trong trường hợp bị tràn khí màng phổi cũng giải quyết chậm hơn nhiều so với bị tràn khí màng phổi do khí CO2. 2. Phẫu thuật nội soi là gì? Nội soi là việc đưa một ống dài, mảnh trực tiếp vào cơ thể để quan sát các cơ quan nội tạng một cách chi tiết nhất, chẳng hạn như đường tiêu hóa. Bác sĩ cũng có thể dùng nó để chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật hoặc các nhiệm vụ khác. Ống nội soi thường được đưa qua mũi, miệng hoặc hậu môn. Ngoài ra, chúng có thể được đưa vào cơ thể thông qua các vệt rạch nhỏ, ví dụ như ở bụng hoặc đầu gối. Nội soi hiện đại tương đối ít rủi ro, mang lại hình ảnh chi tiết và thực hiện nhanh chóng nên nó đã được chứng minh là rất hữu ích trong lĩnh vực y học. Một số điểm chính về nội soi: – Nội soi là thủ tục nhanh gọn và tương đối an toàn – Mục đích của nội soi là để kiểm tra, xác nhận tình trạng bệnh và điều trị – Nội soi có thể được sử dụng để loại bỏ khối u hoặc polyp từ đường tiêu hóa Bệnh nhân sẽ được gây mê trong quá trình thực hiện. 3. Những bộ phận nào có thể nội soi được – Đường tiêu hóa: nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng, nội soi ruột non, ruột già / đại tràng, nội soi đại tràng sigma, ống mật, trực tràng và hậu môn – Đường hô hấp: nội soi mũi, nội soi đường hô hấp dưới (nội soi phế quản) – Nội soi tai – Đường tiết niệu: nội soi bàng quang – Đường sinh dục nữ (nội soi phụ khoa): soi cổ tử cung, tử cung, ống dẫn trứng – Nội soi thông qua một vết rạch nhỏ: khoang bụng hoặc vùng chậu (nội soi ổ bụng), bên trong khớp, các cơ quan của ngực (nội soi lồng ngực và nội soi trung thất) 4. Hướng dẫn chuẩn bị trước khi nội soi Nội soi không cần ở lại bệnh viện qua đêm và thường chỉ mất khoảng 1 giờ để hoàn thành. Đối với một số loại nội soi, bạn cần nhịn ăn khoảng 12 tiếng. Nếu nội soi kiểm tra đường ruột, bạn sẽ cần dùng thuốc nhuận tràng để làm sạch hệ tiêu hóa. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra trước khi nội soi và cho bạn hướng dẫn cụ thể. Đặc biệt là phải cung cấp cho bác sĩ thông tin các loại thuốc hiện tại bạn đang sử dụng (bao gồm cả thuốc bổ sung, thực phẩm chức năng) và các thủ thuật bạn đã từng thực hiện trước đây. Bác sĩ thăm hỏi, kiểm tra tình trạng bệnh nhân trước khi thực hiện. 5. Quy trình thực hiện nội soi Có 3 mục đích chính để tiến hành nội soi: – Kiểm tra: Ví dụ nếu bệnh nhân bị nôn mửa, đau bụng, rối loạn hô hấp, loét dạ dày, khó nuốt hoặc chảy máu đường tiêu hóa thì có thể nội soi để tìm ra nguyên nhân. – Xác nhận chẩn đoán: Có thể tiến hành sinh thiết trong quá trình nội soi để xác nhận chẩn đoán ung thư hoặc các bệnh khác. – Điều trị: Công nghệ nội soi mới có thể điều trị bệnh trực tiếp, chẳng hạn như cắt bỏ polyp ngay trong lúc nội soi. Đôi khi, nội soi sẽ được kết hợp với một thủ thuật khác, ví dụ như siêu âm. Nội soi thường diễn ra khi người bệnh vẫn tỉnh táo (không dùng thuốc gây mê) nhưng sẽ được gây tê cục bộ (xịt thuốc vào sau cổ họng) để giảm đau.
What is CO2 injection into the abdomen used for during laparoscopic surgery? In current laparoscopic surgery, many patients need to have CO2 injected into their abdomen before the procedure. So what is the purpose of injecting CO2 into the abdomen and what does it mean in surgery? 1. What is the purpose of injecting CO2 into the abdomen? - Advantage 1.1. CO2 gas in laparoscopic surgery is suitable and safe for the human body Laparoscopic insufflation is part of laparoscopic surgery. What do doctors do to inject CO2 into the abdomen? To make the surgery go smoothly, the doctor will inject CO2 into the patient's abdomen. This gas helps to increase the surgical space, making it easier for the doctor to perform. The abdomen is the most common site for this type of laparoscopic intervention. When CO2 gas is injected into the abdomen, this position will be filled and the anterior abdominal wall will be stretched. Thanks to that, the doctor can observe the internal area and perform surgery more accurately. Carbon dioxide (CO2) is the most commonly used gas because it is cheap, colorless, non-flammable and has a higher solubility in the blood than air, helping to reduce the risk of complications if an embolism occurs. venous occlusion. In addition, CO2 gas is used because it is compatible with the human body. It can be absorbed into the body and eliminated by the respiratory system, so it is highly safe. The abdomen is inflated with CO2 gas, giving the doctor more space to perform surgery. 1.2. CO2 gas is safe for laparoscopic surgical equipment CO2 is a highly safe gas, easy to use, and low cost compared to N2O, O2 or other gas mixtures. CO2 gas has non-flammable properties so it is safe to use with current electrocautery devices used in laparoscopic surgery. It is also safe for laser surgery. In many ways, CO2 is safer than other gases. For example, nitrous oxide gas can lead to intestinal distention, narrow the surgical space, and cause flammability. Helium and Argon are non-flammable inert gases but are difficult to eliminate from the body and can cause pneumothorax. In the case of pneumothorax, it also resolves much more slowly than pneumothorax due to CO2 gas. 2. What is laparoscopic surgery? Endoscopy is the insertion of a long, thin tube directly into the body to observe internal organs in the most detail, such as the digestive tract. Doctors can also use it for diagnostic imaging, surgery or other tasks. The endoscope is usually inserted through the nose, mouth or anus. Alternatively, they can be inserted into the body through small incisions, for example in the abdomen or knees. Modern endoscopy is relatively risk-free, provides detailed images, and is quick to perform, so it has proven to be very useful in the medical field. Some key points about endoscopy: – Endoscopy is a quick and relatively safe procedure – The purpose of endoscopy is to examine, confirm the disease condition and treat it – Endoscopy can be used to remove tumors or polyps from the digestive tract The patient will be anesthetized during the procedure. 3. Which organs can be laparoscopically performed? – Gastrointestinal tract: esophagoscopy, stomach, duodenoscopy, small intestine endoscopy, large intestine/colon endoscopy, sigmoidoscopy, bile duct, rectum and anus – Respiratory tract: nasal endoscopy, lower respiratory endoscopy (bronchoscopy) – Otoscopy – Urinary tract: cystoscopy – Female genital tract (gynecological endoscopy): examination of the cervix, uterus, fallopian tubes – Endoscopy through a small incision: abdominal or pelvic cavity (laparoscopy), inside joints, organs of the chest (thoracoscopy and mediastinoscopy) 4. Instructions for preparation before endoscopy Endoscopy does not require an overnight stay in the hospital and usually only takes about 1 hour to complete. For some types of colonoscopies, you will need to fast for about 12 hours. If you have an endoscopy to examine your intestines, you will need to take laxatives to clean out your digestive system. Your doctor will conduct an examination before the endoscopy and give you specific instructions. In particular, you must provide your doctor with information about the medications you are currently using (including supplements and functional foods) and any procedures you have had in the past. The doctor visits and checks the patient's condition before performing the procedure. 5. Procedure for performing endoscopy There are 3 main purposes for performing endoscopy: – Examination: For example, if the patient has vomiting, abdominal pain, respiratory disorders, stomach ulcers, difficulty swallowing or gastrointestinal bleeding, an endoscopy can be done to find the cause. – Confirming the diagnosis: A biopsy may be performed during the colonoscopy to confirm the diagnosis of cancer or other diseases. – Treatment: New endoscopic technology can treat the disease directly, such as removing polyps right during endoscopy. Sometimes, an endoscopy will be combined with another procedure, such as an ultrasound. Endoscopy usually takes place while the patient is still awake (no anesthesia is used) but will receive local anesthesia (medication sprayed into the back of the throat) to reduce pain.
thucuc
Tác dụng của thuốc Demadex Demadex là thuốc lợi tiểu thường được chỉ định các chứng phù do suy tim, phù do phổi, gan, thận. Vậy cơ chế tác dụng, thành phần chính và một số lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? 1. Demadex là thuốc gì? Demadex có thành phần hoạt chất chính là Torasemide - thuộc nhóm thuốc lợi tiểu quai. Tác dụng loại bỏ tình trạng giữ nước gây phù trong cơ thể, thông qua bài tiết nước tiểu.Cơ chế tác động của thuốc thông qua việc ức chế tái hấp thu natri và clorua tại nhánh lên của quai Henle trong quá trình hình thành nước tiểu ở thận. Ở liều thấp, Demadex tác dụng giống với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, nhưng ở liều cao hơn thuốc gây bài niệu mạnh và tác dụng trần cao.Hoạt chất Torasemid của thuốc đã được chứng minh cải thiện tình trạng suy tim qua cơ chế giảm tiền gánh và hậu gánh; Giảm thể tích ngoại bào, giảm huyết áp ở bệnh nhân có bệnh lý thận mạn tính; Giảm sự tích tụ collagen, từ đó làm giảm xơ hóa cơ tim.Ở đường uống, Demadex hấp thụ nhanh và hoàn toàn, sinh khả dụng đạt 80%, liên kết với protein huyết tương 99%, thải từ qua phân và nước tiểu. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ, tác dụng kéo dài đến 12 giờ.Thức ăn có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc nhưng không ảnh hưởng đến sự hấp thu và tác dụng lợi tiểu của thuốc. 2. Chỉ định của thuốc Demadex Thuốc Demadex được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Giảm phù nề do các bệnh lý của tim, bệnh lý ở gan và ở thận.Giảm triệu chứng khó thở do phù nề đường hô hấp, phù phổi.Giảm phù ở tay, chân, mặt do dị ứng hay do thuốc.Điều trị tăng huyết áp đơn trị liệu, hoặc phối hợp với các thuốc khác. 3. Chống chỉ định của thuốc Demadex Không sử dụng thuốc Demadex trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Torasemide, thuốc lợi tiểu nhóm sulphonylurea hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy thận do không bài tiết được nước tiểu (vô niệu).Bệnh nhân có tình trạng huyết áp thấp chưa kiểm soát được.Bệnh lý gan nặng ở giai đoạn hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan.Giảm thể tích tuần hoàn do các bệnh lý mất máu, mất nước nặng.Bệnh nhân đang có các triệu chứng rối loạn nhịp tim.Trẻ em dưới 18 tuổi, Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không có chỉ định dùng thuốc Demadex. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Demadex Chưa đảm bảo được lợi ích và tính an toàn của thuốc cho thai nhi, do đó phụ nữ có thai không nên dùng thuốc và nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn trong suốt quá trình điều trị bằng Demadex.Thuốc có thể qua được sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, nên ngừng cho trẻ bú nếu mẹ bắt buộc phải dùng thuốc Demadex.Ngưng sử dụng thuốc nếu phải thực hiện các phương pháp cận lâm sàng có tiêm thuốc cản quang như chụp X-Quang, CT-Scan,... do Demadex làm tăng bài niệu thuốc cản quang.Kiểm tra các chỉ số điện giải kali máu, natri máu, các thông số về thể tích máu trước khi dùng thuốc. Không nên dùng thuốc ở bệnh nhân giảm thể tích máu, rối loạn điện giải hay rối loạn tiểu tiện.Sử dụng thuốc liều cao, lợi tiểu quá mức đặc biệt ở người cao tuổi có thể gây tình trạng mất nước nghiêm trọng, giảm thể tích máu, suy tuần hoàn gây huyết khối tắc mạch.Bệnh nhân xơ gan, đang sử dụng corticosteroid hoặc ACTH khi dùng thuốc tăng nguy cơ hạ Kali máu, hôn mê gan đột ngột do mất cân bằng điện giải.Nên thận trọng khi điều trị trên bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch, đang sử dụng các thuốc glycosid tim do làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim thứ phát.Theo dõi thường xuyên các chỉ số điện giải, glucose, acid uric, creatinin và lipid máu nếu sử dụng thuốc Demadex kéo dài.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có các rối loạn tiểu tiện (khó tiểu) do bệnh lý ở thận, phì đại tuyến tiền liệt do thuốc có thể gây bí tiểu cấp tính. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng:Demadex được bào chế dưới dạng viên nén trắng với các hàm lượng khác nhau (5mg, 10mg, 20mg, 100mg).Uống nguyên viên với nước lọc, không nghiền nát, bẻ vụn viên thuốc và uống thuốc không cùng với thức ăn để đạt hiệu quả tốt nhất.Liều dùng:Phù do suy tim: Liều ban đầu 10 - 20mg/ lần/ ngày. Tăng liều đến khi đạt hiệu quả lợi tiểu mong muốn. Liều tối đa 200mg/ ngày.Phù do thận: Liều ban đầu 20mg/ lần/ ngày. Tăng liều đến khi đạt hiệu quả lợi tiểu mong muốn. Liều tối đa 200mg/ ngày.Phù do xơ gan: Liều ban đầu 5 - 10mg/ lần/ ngày phối hợp với các thuốc kháng aldosterone hoặc thuốc lợi tiểu giữ Kali. Có thể tăng dần liều đến khi đáp ứng điều trị. Liều tối đa 40mg/ ngày.Điều trị huyết áp cao: Liều khởi đầu 5mg/ lần/ ngày, tăng liều lên 10mg sau 4-6 tuần nếu không đáp ứng điều trị. Nếu vẫn chưa đạt được huyết áp mục tiêu cần phối hợp thêm 1 loại thuốc hạ áp khác.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng tình trạng bệnh lý và đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều dùng Demadex khác nhau.Xử trí quá liều:Nếu vô tình sử dụng quá liều Demadex bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như: mất nước, mất điện giải quá mức, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa, lú lẫn, hạ huyết áp, hạ kali máu, hạ natri máu, hạ clo máu, suy tuần hoàn,...Xử trí: Ngưng thuốc ngay, bù nước, điện giải bằng cả đường uống và đường tĩnh mạch; Xử trí, điều trị các triệu chứng quá liều. 6. Tương tác thuốc của Demadex Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp Demadex với các thuốc khác như sau:Phối hợp với các thuốc Desmopressin, Lithium có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), probenecid, thuốc trị ho, thuốc kháng histamin có thể làm tăng huyết áp hoặc làm giảm tác dụng lợi tiểu của thuốc. .Phối hợp với các glycosid tim có thể làm tăng nhạy cảm của cơ tim gây ra tình trạng hạ Kali máu hoặc hạ Magie máu nghiêm trọng.Khi phối hợp Demadex với các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.Dùng liều cao Demadex phối hợp với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, kháng sinh nhóm cephalosporin làm tăng độc tính của kháng sinh cho cơ thể.Demadex làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ chứa Curare và Theophylline; làm tăng độc tính của Salicylat khi dùng liều cao.Phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường làm giảm hiệu quả hạ đường huyết của thuốc.Một số tương tác khác chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi phối hợp điều trị Demadex với bất cứ loại thuốc nào khác người bệnh nên báo cho bác sĩ tất cả tình trạng bệnh lý và các thuốc đang sử dụng trong thời gian gần đây. 7. Tác dụng phụ của thuốc Demadex Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Demadex:Phản ứng dị ứng gây nổi mề đay, sưng phù đường hô hấp, khó thở, sưng môi mặt, cổ họng,...Cảm giác lâng lâng, mệt mỏi, ngất.Ù tai, giảm thính lực đột ngột có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc.Tiểu ít, tiểu đau, tiểu khó, bí tiểu, giãn bàng quang.Phù ở bàn chân, mắt cá chân.Hạ Magie máu gây: bồn chồn, chóng mặt, nhịp tim không đều, chuột rút, co thắt cơ, ho,...Hạ Kali máu gây: chuột rút, táo bón, tức ngực, khát nước, tiểu nhiều, tê, ngứa, yếu cơ,...Hạ natri máu gây: đau đầu, nói lắp, lú lẫn, suy nhược, nôn mửa, mất điều hợp vận động,...Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa gây: đau bụng, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón,...Tăng men gan, tăng acid uric máu, tăng glucose máu, tăng lipid máu.Tăng ure máu, tăng creatinin.Tóm lại, Demadex là thuốc lợi tiểu sử dụng trong hầu hết các trường hợp phù do tim, gan, thận hoặc các bệnh lý phù khác. Thuốc cho tác dụng nhanh nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể. Do đó, luôn sử dụng dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
Tác dụng của thuốc Demadex Demadex là thuốc lợi tiểu thường được chỉ định các chứng phù do suy tim, phù do phổi, gan, thận. Vậy cơ chế tác dụng, thành phần chính và một số lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? 1. Demadex là thuốc gì? Demadex có thành phần hoạt chất chính là Torasemide - thuộc nhóm thuốc lợi tiểu quai. Tác dụng loại bỏ tình trạng giữ nước gây phù trong cơ thể, thông qua bài tiết nước tiểu.Cơ chế tác động của thuốc thông qua việc ức chế tái hấp thu natri và clorua tại nhánh lên của quai Henle trong quá trình hình thành nước tiểu ở thận. Ở liều thấp, Demadex tác dụng giống với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, nhưng ở liều cao hơn thuốc gây bài niệu mạnh và tác dụng trần cao.Hoạt chất Torasemid của thuốc đã được chứng minh cải thiện tình trạng suy tim qua cơ chế giảm tiền gánh và hậu gánh; Giảm thể tích ngoại bào, giảm huyết áp ở bệnh nhân có bệnh lý thận mạn tính; Giảm sự tích tụ collagen, từ đó làm giảm xơ hóa cơ tim.Ở đường uống, Demadex hấp thụ nhanh và hoàn toàn, sinh khả dụng đạt 80%, liên kết với protein huyết tương 99%, thải từ qua phân và nước tiểu. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ, tác dụng kéo dài đến 12 giờ.Thức ăn có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc nhưng không ảnh hưởng đến sự hấp thu và tác dụng lợi tiểu của thuốc. 2. Chỉ định của thuốc Demadex Thuốc Demadex được chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý sau:Giảm phù nề do các bệnh lý của tim, bệnh lý ở gan và ở thận.Giảm triệu chứng khó thở do phù nề đường hô hấp, phù phổi.Giảm phù ở tay, chân, mặt do dị ứng hay do thuốc.Điều trị tăng huyết áp đơn trị liệu, hoặc phối hợp với các thuốc khác. 3. Chống chỉ định của thuốc Demadex Không sử dụng thuốc Demadex trong các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Torasemide, thuốc lợi tiểu nhóm sulphonylurea hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân suy thận do không bài tiết được nước tiểu (vô niệu).Bệnh nhân có tình trạng huyết áp thấp chưa kiểm soát được.Bệnh lý gan nặng ở giai đoạn hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan.Giảm thể tích tuần hoàn do các bệnh lý mất máu, mất nước nặng.Bệnh nhân đang có các triệu chứng rối loạn nhịp tim.Trẻ em dưới 18 tuổi, Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không có chỉ định dùng thuốc Demadex. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Demadex Chưa đảm bảo được lợi ích và tính an toàn của thuốc cho thai nhi, do đó phụ nữ có thai không nên dùng thuốc và nên sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn trong suốt quá trình điều trị bằng Demadex.Thuốc có thể qua được sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, nên ngừng cho trẻ bú nếu mẹ bắt buộc phải dùng thuốc Demadex.Ngưng sử dụng thuốc nếu phải thực hiện các phương pháp cận lâm sàng có tiêm thuốc cản quang như chụp X-Quang, CT-Scan,... do Demadex làm tăng bài niệu thuốc cản quang.Kiểm tra các chỉ số điện giải kali máu, natri máu, các thông số về thể tích máu trước khi dùng thuốc. Không nên dùng thuốc ở bệnh nhân giảm thể tích máu, rối loạn điện giải hay rối loạn tiểu tiện.Sử dụng thuốc liều cao, lợi tiểu quá mức đặc biệt ở người cao tuổi có thể gây tình trạng mất nước nghiêm trọng, giảm thể tích máu, suy tuần hoàn gây huyết khối tắc mạch.Bệnh nhân xơ gan, đang sử dụng corticosteroid hoặc ACTH khi dùng thuốc tăng nguy cơ hạ Kali máu, hôn mê gan đột ngột do mất cân bằng điện giải.Nên thận trọng khi điều trị trên bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch, đang sử dụng các thuốc glycosid tim do làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim thứ phát.Theo dõi thường xuyên các chỉ số điện giải, glucose, acid uric, creatinin và lipid máu nếu sử dụng thuốc Demadex kéo dài.Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có các rối loạn tiểu tiện (khó tiểu) do bệnh lý ở thận, phì đại tuyến tiền liệt do thuốc có thể gây bí tiểu cấp tính. 5. Liều dùng và cách dùng Cách dùng:Demadex được bào chế dưới dạng viên nén trắng với các hàm lượng khác nhau (5mg, 10mg, 20mg, 100mg).Uống nguyên viên với nước lọc, không nghiền nát, bẻ vụn viên thuốc và uống thuốc không cùng với thức ăn để đạt hiệu quả tốt nhất.Liều dùng:Phù do suy tim: Liều ban đầu 10 - 20mg/ lần/ ngày. Tăng liều đến khi đạt hiệu quả lợi tiểu mong muốn. Liều tối đa 200mg/ ngày.Phù do thận: Liều ban đầu 20mg/ lần/ ngày. Tăng liều đến khi đạt hiệu quả lợi tiểu mong muốn. Liều tối đa 200mg/ ngày.Phù do xơ gan: Liều ban đầu 5 - 10mg/ lần/ ngày phối hợp với các thuốc kháng aldosterone hoặc thuốc lợi tiểu giữ Kali. Có thể tăng dần liều đến khi đáp ứng điều trị. Liều tối đa 40mg/ ngày.Điều trị huyết áp cao: Liều khởi đầu 5mg/ lần/ ngày, tăng liều lên 10mg sau 4-6 tuần nếu không đáp ứng điều trị. Nếu vẫn chưa đạt được huyết áp mục tiêu cần phối hợp thêm 1 loại thuốc hạ áp khác.Liều dùng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy từng tình trạng bệnh lý và đối tượng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định liều dùng Demadex khác nhau.Xử trí quá liều:Nếu vô tình sử dụng quá liều Demadex bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng như: mất nước, mất điện giải quá mức, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa, lú lẫn, hạ huyết áp, hạ kali máu, hạ natri máu, hạ clo máu, suy tuần hoàn,...Xử trí: Ngưng thuốc ngay, bù nước, điện giải bằng cả đường uống và đường tĩnh mạch; Xử trí, điều trị các triệu chứng quá liều. 6. Tương tác thuốc của Demadex Một số tương tác có thể xảy ra khi phối hợp Demadex với các thuốc khác như sau:Phối hợp với các thuốc Desmopressin, Lithium có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc.Phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), probenecid, thuốc trị ho, thuốc kháng histamin có thể làm tăng huyết áp hoặc làm giảm tác dụng lợi tiểu của thuốc. .Phối hợp với các glycosid tim có thể làm tăng nhạy cảm của cơ tim gây ra tình trạng hạ Kali máu hoặc hạ Magie máu nghiêm trọng.Khi phối hợp Demadex với các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.Dùng liều cao Demadex phối hợp với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, kháng sinh nhóm cephalosporin làm tăng độc tính của kháng sinh cho cơ thể.Demadex làm tăng tác dụng của các thuốc giãn cơ chứa Curare và Theophylline; làm tăng độc tính của Salicylat khi dùng liều cao.Phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường làm giảm hiệu quả hạ đường huyết của thuốc.Một số tương tác khác chưa được chứng minh đầy đủ, do đó trước khi phối hợp điều trị Demadex với bất cứ loại thuốc nào khác người bệnh nên báo cho bác sĩ tất cả tình trạng bệnh lý và các thuốc đang sử dụng trong thời gian gần đây. 7. Tác dụng phụ của thuốc Demadex Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Demadex:Phản ứng dị ứng gây nổi mề đay, sưng phù đường hô hấp, khó thở, sưng môi mặt, cổ họng,...Cảm giác lâng lâng, mệt mỏi, ngất.Ù tai, giảm thính lực đột ngột có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc.Tiểu ít, tiểu đau, tiểu khó, bí tiểu, giãn bàng quang.Phù ở bàn chân, mắt cá chân.Hạ Magie máu gây: bồn chồn, chóng mặt, nhịp tim không đều, chuột rút, co thắt cơ, ho,...Hạ Kali máu gây: chuột rút, táo bón, tức ngực, khát nước, tiểu nhiều, tê, ngứa, yếu cơ,...Hạ natri máu gây: đau đầu, nói lắp, lú lẫn, suy nhược, nôn mửa, mất điều hợp vận động,...Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa gây: đau bụng, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón,...Tăng men gan, tăng acid uric máu, tăng glucose máu, tăng lipid máu.Tăng ure máu, tăng creatinin.Tóm lại, Demadex là thuốc lợi tiểu sử dụng trong hầu hết các trường hợp phù do tim, gan, thận hoặc các bệnh lý phù khác. Thuốc cho tác dụng nhanh nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể. Do đó, luôn sử dụng dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
vinmec
Hỏi – đáp: Đau xương mu có phải sắp sinh không? Hoàng Lan (Ba Đình, HN) Trả lời Đau xương mu khi mang thai là biểu hiện mà mẹ bầu thường xuyên gặp phải. Triệu chứng này không gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên mẹ bầu cũng không nên chủ quan với biểu hiện này, cần theo dõi sức khỏe và thai kỳ đều đặn. Đau xương mu có phải sắp sinh không? 1. Nguyên nhân khiến mẹ bầu bị đau xương mu những tháng cuối thai kỳ. Ở những tháng cuối thai kỳ, có nhiều lý do khiến mẹ bầu bị đau xương mu, xương chậu, thắt lưng, hông: 1.1. Bé quay đầu Vùng xương mu làm nhiệm vụ nâng đỡ toàn bộ phần phía trên của cơ thể nên vào những tuần cuối của thai kì, đầu thai nhi bắt đầu xuống thấp hơn. Các dây chằng, khớp xương ở vùng chậu giãn nở hết mức có thể để sẵn đón bé yêu chào đời. Vì thế mà mẹ bầu cảm thấy ê mỏi, đau xương mu, xương chậu… 1.2. Mẹ bị thiếu canxi Các cơn đau ở vùng xương mu xuất hiện có thể là do mẹ bị thiếu canxi. Việc thiếu hụt canxi trong cơ thể sẽ khiến mẹ bầu trở thường xuyên đau nhức xương mu, xương chậu. Ở giai đoạn cuối thai kỳ, tình trạng đau xương mu diễn ra liên tục hơn khiến mẹ bầu khó chịu. 1.3. Mẹ có tiền sử mắc các bệnh ở khớp như thoái hóa, thoát vị đĩa đệm Những mẹ có tiền sử mắc bệnh lý xương khớp cũng bị đau xương mu, cột sống trong thời gian mang thai. Lúc này, cột sống phải gánh cơ thể quá nặng, dẫn tới tình trạng các khớp xương bị thoái hóa nặng hơn gây đau. Đau xương mu có thể xuất hiện bất cứ lúc nào 1.4. Do vận động, đi lại nhiều Ở những tuần thai cuối, nếu mẹ bầu đi lại và vận động quá nhiều cũng khiến vùng xương mu chịu áp lực cao gây đau. Ngoài ra, mẹ còn bị đau khớp háng, lưng, bẹn, hông… 2. Đau xương mu có phải sắp sinh không? Như đã nói ở trên, việc đau xương mu ở những tháng cuối thai kỳ do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Triệu chứng này không phải hiếm gặp nên chưa thể khẳng định tình trạng đau xương mu là do sắp sinh. Những cơn đau xương mu này sẽ có thời gian dài, ngắn khác nhau tùy vào cơ địa mỗi mẹ bầu. Có trường hợp còn không gặp tình trạng này khi mang thai. Nếu chỉ là tình trạng đau xương mu, khớp háng trong giai đoạn trước 37 tuần thì mẹ bầu không nên quá lo lắng, bởi đây cũng chỉ là những dấu hiệu bình thường trong thời kỳ mang thai. 3. Cách khắc phục đau xương mu Để khắc phục tình trạng đau xương mu, mẹ bầu có thể áp dụng các biện pháp như: Mẹ bầu cần theo dõi thai kỳ đều đặn, khắc phục sớm những triệu chứng đau nhức ở cơ thể Nếu đau xương mu ở tháng cuối thai kỳ đi kèm với dấu hiệu sa bụng, đi tiểu nhiều, ra máu báo hoặc đau âm ỉ từng cơn ở vùng bụng thì mẹ bầu nên chuẩn bị sẵn tinh thần vì đó là biểu hiện em bé sắp chào đời. Nếu gặp phải tình trạng này, mẹ bầu cần tới ngay bệnh viện để bác sĩ theo dõi và chuẩn bị kịp thời cho quá trình chuyển dạ. Bạn không nên quá lo lắng về tình trạng đau xương mu ở những tháng cuối của thai kỳ. Bạn nên theo dõi thai kỳ đều đặn, tích cực bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và nghỉ ngơi đúng cách, khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh. Chúc bạn sức khỏe!
Question and answer: Does pubic bone pain mean you are about to give birth? Hoang Lan (Ba Dinh, Hanoi) Reply Pubic bone pain during pregnancy is a symptom that pregnant women often encounter. This symptom does not affect the health or development of the fetus. However, pregnant mothers should not be subjective with this symptom, they need to monitor their health and pregnancy regularly. Does pubic bone pain mean you're about to give birth? 1. Reasons why pregnant mothers have pubic bone pain in the last months of pregnancy. In the last months of pregnancy, there are many reasons why pregnant mothers have pain in the pubic bone, pelvis, waist, and hips: 1.1. Baby turns his head The pubic bone area is responsible for supporting the entire upper part of the body, so in the last weeks of pregnancy, the fetus's head begins to descend lower. The ligaments and joints in the pelvic area expand as much as possible to prepare for the baby's birth. Therefore, pregnant mothers feel fatigue, pain in the pubic bone, pelvis... 1.2. Mother has calcium deficiency Pain in the pubic area may be due to the mother's lack of calcium. Calcium deficiency in the body will cause pregnant mothers to have frequent pain in the pubic bone and pelvis. In the late stages of pregnancy, pubic bone pain becomes more constant, making pregnant women uncomfortable. 1.3. Mother has a history of joint diseases such as degeneration and disc herniation Mothers with a history of bone and joint diseases also experience pain in the pubic bone and spine during pregnancy. At this time, the spine has to carry too much weight on the body, leading to more severe degeneration of the joints, causing pain. Pubic bone pain can appear at any time 1.4. Due to lots of exercise and travel In the last weeks of pregnancy, if the pregnant mother walks and exercises too much, the pubic bone area will be under high pressure, causing pain. In addition, the mother also has pain in the hip, back, groin, hips... 2. Does pubic bone pain mean you are about to give birth? As mentioned above, pubic bone pain in the last months of pregnancy is caused by many different causes. This symptom is not rare, so it cannot be confirmed that pubic bone pain is due to impending birth. These pubic bone pain will last for a long or short time depending on each pregnant mother's constitution. There are cases where this condition is not encountered during pregnancy. If it is just pubic bone and hip pain before 37 weeks, pregnant mothers should not worry too much, because these are just normal signs during pregnancy. 3. How to overcome pubic bone pain To overcome pubic bone pain, pregnant mothers can apply measures such as: Pregnant mothers need to monitor their pregnancy regularly and promptly overcome symptoms of body pain If pubic bone pain in the last month of pregnancy is accompanied by signs of abdominal prolapse, frequent urination, bleeding or intermittent dull pain in the abdomen, pregnant mothers should be mentally prepared because it is a sign that the baby is about to arrive. born. If this situation occurs, pregnant mothers need to immediately go to the hospital so that doctors can monitor and promptly prepare for labor. You should not worry too much about pubic bone pain in the last months of pregnancy. You should monitor your pregnancy regularly, actively supplement adequate nutrition and rest properly and scientifically to have a healthy body. Wish you health!
thucuc
Cách chữa viêm dạ dày tá tràng hiệu quả nhanh Viêm loét dạ dày là nỗi ám ảnh của nhiều người mắc bệnh vì những khó chịu và đau đớn mà chúng mang lại. Nếu không có cách chữa viêm dạ dày tá tràng phù hợp bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vì vậy điều trị viêm dạ dày tá tràng bằng cách nào hiệu quả được rất nhiều người quan tâm. 1. Định nghĩa bệnh viêm dạ dày tá tràng là gì? Trước khi tìm hiểu về cách chữa viêm dạ dày tá tràng chúng ta cần hiểu rõ viêm dạ dày tá tràng là gì? Viêm dạ dày tá tràng là tình trạng xuất hiện tổn thương, viêm sưng trên bề mặt niêm mạc dạ dày tá tràng. Bệnh thường được chia thành hai giai đoạn nhằm giúp đánh giá mức độ tiến triển của bệnh. – Viêm dạ dày tá tràng cấp: Giai đoạn này bệnh khởi phát khá nhanh và đột ngột. Tuy nhiên các cơn đau cũng dễ dàng được điều trị và ít để lại di chứng – Viêm dạ dày tá tràng mạn tính: Tổn thương thường có tính chất tiến triển âm thầm, khéo dài, đôi khi không có triệu chứng rõ rệt. Tổn thương có thể xuất hiện tại một vùng hoặc lan rộng Viêm dạ dày tá tràng là bệnh thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Các biến chứng nguy hiểm khi bị viêm dạ dày tá tràng Viêm dạ dày tá tràng nhìn chung được đánh giá là không quá nguy hiểm. Tuy nhiên đó là khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm. Nếu viêm dạ dày tá tràng được phát hiện muộn các vết loét khi này đã lan rộng và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 2.1 Xuất huyết hệ tiêu hóa Xuất huyết hệ tiêu hóa là biến chứng nguy hiểm và thường gặp khi mắc bệnh về dạ dày tá tràng. Người bệnh sẽ có các dấu hiệu như: Đau thượng vị, nôn hoặc đi ngoài ra máu tươi hoặc máu đen,…Nếu xuất huyết không được xử lý sớm có thể khiến bệnh nhân mất nhiều máu, tụt huyết áp,… 2.2 Thủng dạ dày Các vết loét có kích thước lớn sẽ bào mòn niêm mạc và gây thủng. Biến chứng này biểu hiện bởi các cơn đau thắt đột ngột, dữ dội với cường độ lớn. Người bệnh cần được cấp cứu kịp thời nếu không sẽ đe dọa tới tính mạng 2.3 Hẹp môn vị Các vết viêm loét ở dạ dày tá tràng làm ngăn quá trình vận chuyển thức ăn của hệ tiêu hóa. Nguyên nhân là do các mô viêm xơ làm hẹp lòng dạ dày. Triệu chứng là người bệnh buồn nôn, nôn ra thức ăn cũ, khó tiêu, sụt cân. 2.4 Ung thư dạ dày Ung thư dạ dày là biến chứng đáng sợ nhất của các bệnh về hệ tiêu hóa. Cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn lúc này rất thấp. Nhiều trường hợp khi phát hiện ung thư bệnh đã ở giai đoạn cuối và có thể gây tử vong. Viêm dạ dày tá tràng nếu không điều trị sớm có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 3. 5 cách chữa viêm dạ dày tá tràng hiệu quả Viêm dạ dày tá tràng là bệnh lý không còn quá xa lạ với nền y học trong nước. Chính vì vậy hiện nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh khác nhau. Bệnh nhân cũng có thể kết hợp các cách điều trị để mang lại hiệu quả cao nhất 3.1 Điều trị nội khoa là cách chữa viêm dạ dày tá tràng thông dụng Bệnh viêm dạ dày tá tràng thường được điều trị bằng thuốc để mang lại hiệu quả nhanh chóng. Các bác sĩ sẽ dựa vào nguyên nhân và tình trạng bệnh để đưa ra phác đồ phù hợp. Một số loại thuốc thường được sử dụng là: Thuốc trung hòa acid, thuốc ức chế bơm proton, thuốc bảo vệ dạ dày,…Trường hợp bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP sẽ được sử dụng thêm thuốc kháng sinh để loại trừ vi khuẩn. Điều trị nội khoa là cách chữa viêm dạ dày tá tràng phổ biến 3.2 Phẫu thuật Phẫy thuật là kỹ thuật xâm lấn gây ra nhiều rủi ro và đau đớn cho bệnh nhân. Chính vì vậy chỉ trong các trường hợp thực sự cần thiết bác sĩ mới chỉ định áp dụng phương pháp này. Một số trường hợp cần phẫu thuật là: Bệnh nhân không đáp ứng với thuốc, các biến chứng nguy hiểm cần can thiệp gấp,… 3.3 Thay đổi thói quen ăn uống là cách chữa viêm dạ dày tá tràng hiệu quả Bên cạnh việc sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật thì bệnh nhân cũng cần tự điều chỉnh thói quen ăn uống và sinh hoạt khoa học. Điều này không có tác dụng chữa bệnh ngay tức thì nhưng sẽ phần nào cải thiện tình trạng viêm loét – Rau quả giàu flavonoid: Chất này có khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn HP. Thực phẩm chứa flavonoid như: Táo, trà xanh, gừng, hành,… – Thực phẩm chứa lợi khuẩn giúp tăng cường khả năng miễn dịch của hệ tiêu hóa – Thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ trong thực phẩm có tác dụng làm giảm acid trong dạ dày. Đồng thời chất xơ còn làm giảm tình trạng đầy hơi, giảm cơn đau – Vitamin A có trong khoai lang, rau bina, cà rốt giúp giảm tình trạng nghiêm trọng của vết loét. Vitamin A còn hạn chế viêm loét dạ dày tái phát – Vitamin C đóng vai trò làm lành các vết thương, tăng sức đề kháng Một số loại thực phẩm có tác động mạnh mẽ tới dạ dày. Nếu dạ dày tá tràng đang viêm loét mà ăn các thực phẩn gây kích thích sẽ khiến tình trạng bệnh trầm trọng hơn. – Rượu bia, thuốc lá có chứa nhiều độc tố gây hại cho sức khỏe nói chung và dạ dày nói riêng. Vì vậy nếu đang bị bệnh bạn cần tuyệt đối tránh xa – Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ. Hệ tiêu hóa sẽ mất nhiều thời gian để xử lý các thức ăn nhiều dầu mỡ. Điều này sẽ làm các vết loét trở nên trầm trọng hơn. 3.4 Thay đổi lối sinh hoạt cách chữa viêm dạ dày tá tràng cần thiết Khi không may mắc bệnh bạn cần thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh. Sự thay đổi này không chỉ rút ngắn quá trình điều trị mà còn cải thiện sức khỏe. Người bệnh nên ngủ sớm, nghỉ ngơi điều độ, luyện tập thể dục thường xuyên. Bên cạnh đó bệnh nhân cũng cần hạn chế căng thẳng, lo âu,…vì các trạng thái này có thể khiến dạ dày co bóp mạnh. 3.5 Dùng các loại thực phẩm tốt cho dạ dày hỗ trợ chữa bệnh Một số loại thực phẩm có chức năng hỗ trợ điều trị viêm loét. Người bệnh nên kết hợp sử dụng thêm các loại thực phẩm này để vết thương nhanh chóng hồi phục: – Nghệ và mật ong: Hai nguyên liệu này có công dụng kháng viêm, làm lành vết loét, giảm đầy hơi. Bên cạnh đó nghệ và mật ong cũng hỗ trợ tăng cường lợi khuẩn cho đường ruột – Nha đam: Nha đam được biết đến là một siêu thực phẩm với nhiều công dụng. Nha đam có tác dụng ức chế nồng độ acid dạ dày, hỗ trợ tiêu hóa – Quả sung: Quả sung có khả năng hỗ trợ điều trị vì trong thành phần có chứa kali, glucose, phosphor,…Các chất này đều có tác dụng chữa lành viêm loét Lưu ý: Các thực phẩm tự nhiên chỉ khuyến khích sử dụng với các trường hợp bệnh nhẹ. Người bệnh cũng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trong quá trình điều trị. Nghệ và mật ong là thực phẩm có tác dụng điều trị hiệu quả Bài viết đã cung cấp đầy đủ các cách chữa viêm dạ dày tá tràng hiệu quả. Việc lựa chọn phương pháp nào và hiệu quả ra sao sẽ tùy thuộc vào thể trạng của mỗi bệnh nhân. Điều quan trọng để khỏi bệnh là người bệnh cần kiên trì và nghiêm túc thực hiện các yêu cầu trong quá trình điều trị.
How to cure gastroduodenal inflammation quickly and effectively Stomach ulcers are the obsession of many people with the disease because of the discomfort and pain they bring. If there is no appropriate treatment for gastroduodenal inflammation, the disease can cause many dangerous complications. Therefore, many people are interested in how to effectively treat gastroduodenal inflammation. 1. What is the definition of duodenal gastritis? Before learning about how to treat gastroduodenal inflammation, we need to clearly understand what gastroduodenal inflammation is? Gastritis is a condition in which damage, inflammation and swelling appear on the surface of the duodenal mucosa. The disease is often divided into two stages to help assess the progression of the disease. – Acute gastroduodenal inflammation: This stage of the disease begins quite quickly and suddenly. However, the pain is easily treated and leaves few sequelae – Chronic gastroduodenal inflammation: The damage often progresses silently, over a long period of time, sometimes without obvious symptoms. Lesions may appear in one area or spread widely Gastritis is a common disease of the digestive system 2. Dangerous complications of gastroduodenal inflammation Gastroduodenal inflammation is generally considered not too dangerous. However, that is when the disease is detected in its early stages. If gastroduodenal inflammation is detected late, the ulcers will have spread and can cause many dangerous complications. 2.1 Gastrointestinal bleeding Gastrointestinal bleeding is a dangerous and common complication of duodenal diseases. The patient will have signs such as: Epigastric pain, vomiting or diarrhea with fresh or black blood, etc. If the bleeding is not treated early, it can cause the patient to lose a lot of blood, drop blood pressure, etc. 2.2 Gastric perforation Large ulcers will erode the mucosa and cause perforation. This complication is manifested by sudden, severe angina attacks of great intensity. Patients need to be treated promptly or their lives will be at risk 2.3 Pyloric stenosis Ulcers in the stomach and duodenum prevent the process of transporting food through the digestive system. The cause is fibrotic tissue that narrows the stomach. Symptoms include nausea, vomiting of old food, indigestion, and weight loss. 2.4 Stomach cancer Stomach cancer is the most feared complication of digestive system diseases. The chance of a complete cure is very low at this time. In many cases, when cancer is detected, the disease is already in the final stages and can cause death. Gastroduodenal inflammation, if not treated early, can cause many dangerous complications 3. 5 effective ways to treat duodenal gastritis Gastroduodenal inflammation is a disease that is no longer strange to domestic medicine. That is why today there are many different treatment methods. Patients can also combine treatments for the most effective results 3.1 Medical treatment is a common way to treat gastroduodenal inflammation Gastritis is often treated with medication to bring quick results. Doctors will rely on the cause and condition of the disease to come up with an appropriate regimen. Some commonly used drugs are: Acid neutralizers, proton pump inhibitors, stomach protection drugs, etc. In case the patient is positive for HP bacteria, additional antibiotics will be used to eliminate the bacteria. bacteria. Medical treatment is a common way to treat gastroduodenal inflammation 3.2 Surgery Surgery is an invasive technique that causes many risks and pain for the patient. Therefore, only in truly necessary cases will doctors prescribe this method. Some cases requiring surgery are: Patients who do not respond to medication, dangerous complications that require urgent intervention, etc. 3.3 Changing eating habits is an effective way to treat gastroduodenal inflammation Besides using medicine or surgery, patients also need to adjust their eating habits and scientific living habits. This does not have an immediate curative effect but will somewhat improve the ulcer condition – Vegetables and fruits rich in flavonoids: This substance has the ability to limit the growth of HP bacteria. Foods containing flavonoids such as: Apples, green tea, ginger, onions,... – Foods containing probiotics help strengthen the immune system of the digestive system – Foods rich in fiber: Fiber in foods helps reduce acid in the stomach. At the same time, fiber also reduces bloating and reduces pain – Vitamin A found in sweet potatoes, spinach, and carrots helps reduce the severity of ulcers. Vitamin A also limits recurrence of stomach ulcers – Vitamin C plays a role in healing wounds and increasing resistance Some foods have a strong impact on the stomach. If your stomach and duodenum are inflamed, eating irritating foods will make the condition worse. – Alcohol and cigarettes contain many toxins that are harmful to health in general and the stomach in particular. So if you are sick you need to absolutely stay away – Foods containing a lot of fat. The digestive system will take a long time to process fatty foods. This will make the ulcers worse. 3.4 Changing lifestyle is necessary to treat gastroduodenal inflammation When you unfortunately get sick, you need to change healthy living habits. This change not only shortens the treatment process but also improves health. Patients should sleep early, rest moderately, and exercise regularly. Besides, patients also need to limit stress, anxiety, etc. because these states can cause the stomach to contract strongly. 3.5 Use foods that are good for the stomach to support healing Some foods have the function of supporting the treatment of ulcers. Patients should combine the use of these foods to help the wound recover quickly: – Turmeric and honey: These two ingredients have anti-inflammatory effects, heal ulcers, and reduce bloating. Besides, turmeric and honey also help increase beneficial bacteria in the intestines – Aloe vera: Aloe vera is known as a superfood with many uses. Aloe vera has the effect of inhibiting stomach acid levels and supporting digestion – Figs: Figs have the ability to support treatment because they contain potassium, glucose, phosphorus, etc. These substances all have the effect of healing ulcers. Note: Natural foods are only recommended for mild cases. Patients should also consult a doctor during treatment. Turmeric and honey are foods with effective treatment effects The article has provided complete effective ways to treat gastroduodenal inflammation. Which method to choose and how effective it is will depend on each patient's condition. The important thing to recover from the disease is that the patient needs to be patient and seriously follow the requirements during treatment.
thucuc
Bài thuốc bổ nguyên khí cho người hóa trị Những bài thuốc dưới đây sẽ giúp bồi bổ nguyên khí cho các bệnh nhân điều trị hóa trị do mắc bệnh ung thư. Hóa trị gây tổn thương nguyên khí con người là “mắt thấy tai nghe”. Chỉ cần thực hiện hóa trị liệu pháp, lập tức sẽ xuất hiện các chứng khí huyết hư tổn, tổn thương nguyên khí như: giảm tiểu cầu, rụng tóc, tức ngực, nôn ói, toàn thân mỏi mệt mất sức… Nếu không chỉnh đốn kịp thời, khí huyết không cách hồi phục, không chỉ bản thân người bệnh cảm thấy khó chịu, hơn nữa ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tiếp tục tiến hành hóa trị. Hơn thế nữa, do khí huyết suy nhược thái quá, tế bào ung thư “thừa thắng xông lên”, người bệnh tất khó thoát khỏi “trời kêu ai nấy dạ”. Hoàng kỳ 30g, đảng sâm 30g, sa sâm 15g, bạch truật 12g, phục linh 15g, câu kỷ tử 12g, nữ trinh tử 15g, mạch đông 12g, thục địa 15g, sơn dược 30g, kê huyết đằng 30g, cam thảo 6g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều. Hoàng kỳ 30g, đảng sâm 30g, ý dĩ 30g, táo đỏ 30g, phục linh 20g, đương quy 15g, kê huyết đằng 15g, bổ cốt chi 15g, bạch truật (thán) 15g, nữ trinh tử 15g, câu kỷ tử 15g, tiên mao 12g, tiên linh tỳ 12g, bạch thược (sao) 10g, tử hà sa 10g, chích thảo 5g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều. Trong thời gian hóa trị, phần lớn người bệnh đều sẽ xuất hiện những triệu chứng đường tiêu hóa như: chán ăn, tức ngực buồn nôn, đầy bụng tiêu chảy, đó là những tác dụng phụ của thuốc trong thời gian hóa trị. Đông y cho rằng, đấy là “thuốc độc” (hóa trị) đi vào cơ thể, gây tổn thương khí của tỳ vị, tạo thành những rối loạn và tổn thương khí tỳ vị gây nên. Tất phải bổ khí của tỳ vị là chính, kèm với điều thuận khí cơ tỳ vị, làm cho khí cơ hạ hành, để phù hợp với đặc điểm sinh lý của vị khí là “vĩ giáng vi thuận”. Có vậy, những triệu chứng tức ngực buồn nôn, bụng đầy tiêu chảy… tự nhiên sẽ giảm nhẹ hoặc biến mất. Dùng bài thuốc: Đảng sâm 30g, hoàng kỳ 30g, câu kỷ tử 15g, bạch truật 12g, kê huyết đằng 30g, phục linh 30g, thần khúc 10g, trần bì 10g, đương quy 15g, bổ cốt chi 15g, thỏ ty tử 20g, cam thảo 10g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều. Bắt đầu dùng trước hóa trị 3 - 5 ngày, dùng liên tục đến khi kết thúc hóa trị khoảng 1 tuần. Có thể giúp giảm nhẹ “phản ứng” của đường ruột, còn giúp giảm rụng tóc. Trong thời gian hóa trị, nếu ảnh hưởng chức năng tạo máu xương tủy hơi nghiêm trọng, xét nghiệm máu thấy giảm bạch cầu, đồng thời người bệnh cảm thấy uể oải mất sức, sắc mặt vàng bủn, choáng váng hoa mắt, hồi hộp thở ngắn, mất ngủ mộng nhiều, mặt mắt sắc lợt, môi nhạt, móng tay và lưỡi đều hồng nhạt hay trắng nhạt. Đông y cho rằng, lúc này dùng thuốc tẩm bổ nên coi trọng tăng nặng bổ huyết: Nhân sâm 10g, mạch đông 15g, sinh địa 20g, a giao 15g (đun hòa tan), đại táo 6 quả. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều. Nếu người bệnh khẩu vị cực kém, có thể giảm lượng a giao, dùng khoảng 6 - 10g. Hoặc chọn dùng bài thuốc dưới đây: Hoàng kỳ 40g, đương quy 10g, kê huyết đằng 30g, bạch truật 15g, câu kỷ tử 10g. Sắc uống, ngày 1 thang, uống sáng và chiều.
Remedy to replenish vital energy for people undergoing chemotherapy The following remedies will help replenish vital energy for patients undergoing chemotherapy for cancer. Chemotherapy damages human vitality as "seeing and hearing". Just by performing chemotherapy, symptoms of damaged blood and vital energy will immediately appear, such as: thrombocytopenia, hair loss, chest tightness, vomiting, overall body fatigue and loss of strength... If not corrected If cut in time, the blood cannot be restored, not only does the patient feel uncomfortable, but it also seriously affects the continuation of chemotherapy. Furthermore, due to the excessive weakening of blood and energy, cancer cells "overpower" and make it difficult for the patient to escape from "heaven calls for everyone". 30g astragalus, 30g ginseng, 15g astragalus, 12g atractylodes, 15g, 12g goji berries, 15g female virginia, 12g cypress, 15g mulberry, 30g medicinal herb, 30g red millet, 6g licorice . Decoction, 1 dose per day, morning and afternoon. 30g Astragalus, 30g ginseng, 30g Y Y Y, 30g red apple, 20g Phu Linh, 15g Dang Quy, 15g Blood Millet, 15g Co Chi Cot, 15g Atractylodes, 15g Nu Trinh Tu, 15g Goji berries 12g, 12g, 12g, 10g, 10g, 10g, 5g. Decoction, 1 dose per day, morning and afternoon. During chemotherapy, most patients will experience gastrointestinal symptoms such as: loss of appetite, chest tightness, nausea, bloating and diarrhea, which are side effects of drugs during chemotherapy. Oriental medicine believes that it is a "poison" (chemotherapy) entering the body, causing damage to the spleen's qi, causing disorders and damage to the spleen and spleen. It is essential to nourish the qi of the spleen and stomach, along with regulating the qi of the spleen and spleen, making the qi lower and lower, to match the physiological characteristics of the qi, which is "to fall and to be favorable". That way, the symptoms of chest tightness, nausea, stomach fullness, diarrhea... will naturally reduce or disappear. Use medicine: 30g ginseng, 30g astragalus, 15g goji berries, 12g atractylodes, 30g blood millet, 30g phoenix, 10g god, 10g cypress, 15g dong quai, 15g tonic cot chi, 20g rabbit coriander, licorice 10g. Decoction, 1 dose per day, morning and afternoon. Start using 3-5 days before chemotherapy, use continuously until chemotherapy ends for about 1 week. Can help alleviate intestinal "reactions", and also help reduce hair loss. During chemotherapy, if the effect on bone marrow hematopoietic function is severe, blood tests show leukopenia, and at the same time the patient feels lethargic and weak, has a yellow face, dizziness, and nervousness. shortness of breath, insomnia, frequent dreams, pale eyes, pale lips, fingernails and tongue are pale pink or pale white. Oriental medicine believes that at this time, when using tonic medicine, we should pay attention to increasing the blood tonic: 10g ginseng, 15g bean curd, 20g dia dia, 15g a chia (boil to dissolve), 6 jujubes. Decoction, 1 dose per day, morning and afternoon. If the patient's appetite is extremely poor, the amount of aloe vera can be reduced, using about 6 - 10g. Or choose to use the remedy below: 40g astragalus, 10g dong quai, 30g blood millet, 15g agarwood, 10g goji berries. Decoction, 1 dose per day, morning and afternoon.
medlatec
Phản ứng dị ứng là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị Hiện không rõ nguyên nhân tại sao một số người lại bị dị ứng. Tuy nhiên, tình trạng này thường có tính chất gia đình và di truyền. Nếu bạn có một thành viên trong gia đình bị dị ứng, bạn sẽ có nhiều nguy cơ bị dị ứng hơn. 1. Phản ứng dị ứng là gì? Hệ thống miễn dịch là nơi chịu trách nhiệm bảo vệ cơ thể để chống lại vi khuẩn và virus gây bệnh. Tuy nhiên, một số trường hợp hệ thống miễn dịch sẽ chống lại các chất không gây nguy hiểm cho con người. Những chất này được gọi là chất gây dị ứng, khi cơ thể phản ứng lại với chúng, nó sẽ gây ra các triệu chứng phản ứng dị ứng.Người bệnh có thể hít, ăn và chạm vào các chất gây dị ứng gây ra những phản ứng. Do đó, bác sĩ có thể sẽ sử dụng chất gây dị ứng để chẩn đoán dị ứng và thậm chí tiêm chúng vào cơ thể như một phương pháp điều trị.2. Nguyên nhân gây ra phản ứng dị ứng?Hiện không rõ nguyên nhân tại sao một số người lại bị dị ứng. Tuy nhiên, tình trạng này thường có tính chất gia đình và di truyền. Nếu bạn có một thành viên trong gia đình bị dị ứng, bạn sẽ có nhiều nguy cơ bị dị ứng hơn.Mặc dù lý do tại sao dị ứng vẫn chưa được biết đến, nhưng có một số chất thường gây ra phản ứng dị ứng. Những người bị dị ứng thường dị ứng với một hoặc nhiều các chất sau:Lông thú cưng. Ong đốt hoặc vết cắn từ côn trùng khác. Một số loại thực phẩm, bao gồm các loại hạt hoặc động vật có vỏ. Một số loại thuốc, chẳng hạn như penicillin hoặc aspirin. Một số loại cây. Phấn hoa hoặc nấm mốc Lông thú cưng có thể gây ra phản ứng dị ứng 3. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng là gì?Các triệu chứng phản ứng dị ứng có thể khác nhau từ nhẹ đến nặng. Trong trường hợp bạn tiếp xúc với chất gây dị ứng lần đầu tiên, các triệu chứng có thể nhẹ. Nhưng nếu tiếp xúc nhiều lần, nó có thể trở nên tồi tệ hơn.Các triệu chứng phản ứng dị ứng nhẹ bao gồm:Phát ban (các nốt đỏ ngứa trên da)Ngứa. Nghẹt mũi (được gọi là viêm mũi)Cổ họng ngứa ngáy. Chảy nước mắt hoặc ngứa mắt. Phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm:Co thắt bụng hoặc đau bụngĐau hoặc tức ngực. Tiêu chảy. Khó nuốt. Chóng mặt. Sợ hãi hoặc lo lắngĐỏ bừng mặt. Buồn nôn hoặc nôn mửa. Tim đập nhanh. Sưng mặt, mắt hoặc lưỡi. Mệt mỏi. Thở khò khè. Khó thở. Ngất xỉu. Những phản ứng dị ứng nghiêm trọng và xảy ra đột ngột có thể xuất hiện trong vài giây sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng. Phản ứng này được gọi là phản vệ và dẫn đến các triệu chứng đe dọa tính mạng của người bệnh, bao gồm sưng đường thở, khó thở và huyết áp giảm đột ngột.Nếu gặp phải loại phản ứng dị ứng này, hãy tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp. Nếu không điều trị kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến tử vong cho người bệnh.4. Phản ứng dị ứng được chẩn đoán như thế nào?Nếu bạn gặp các triệu chứng của phản ứng dị ứng, bác sĩ sẽ khám và hỏi bạn về tiền sử sức khỏe. Nếu thuộc loại phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể yêu cầu bạn ghi lại chi tiết các triệu chứng và những yếu tố gây ra phản ứng.Ngoài ra bác sĩ sẽ yêu cầu các xét nghiệm để xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này bao gồm:Test lẩy da. Kiểm tra cơ thể bạn với các loại kháng nguyên. Xét nghiệm máu. Test lẩy da được thực hiện bằng cách bôi một lượng nhỏ chất gây dị ứng nghi ngờ lên da sau đó theo dõi phản ứng. Chất này có thể được dán vào da (thử nghiệm trên miếng dán) hoặc áp dụng qua một vết chích nhỏ trên da hay tiêm ngay dưới da.Xét nghiệm da có giá trị nhất để chẩn đoán dị ứng đó là:Dị ứng thực phẩm. Dị ứng nấm mốc, phấn hoa và lông động vật. Dị ứng penicillin. Dị ứng nọc độc. Viêm da tiếp xúc dị ứng. Xét nghiệm máu nhằm mục đích tìm kháng thể chống lại chất gây dị ứng. Kháng thể là một loại protein mà cơ thể sản xuất nhằm chống lại các chất độc hại. Xét nghiệm máu được thực hiện khi xét nghiệm da không có giá trị chẩn đoán hoặc không thể thực hiện được. Test lẩy da là một trong những phương pháp chẩn đoán dị ứng 5. Phản ứng dị ứng được điều trị như thế nào?Nếu bạn gặp phản ứng dị ứng và không biết nguyên nhân gây ra nó, bạn có thể cần đến gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân gây dị ứng của là gì. Nếu bạn bị dị ứng đã biết và có các triệu chứng, bạn có thể không cần đi khám nếu các triệu chứng nhẹ.Trong hầu hết các trường hợp, thuốc kháng histamin không kê đơn được sử dụng để kiểm soát các phản ứng dị ứng nhẹ. Tuy nhiên, nếu bạn bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng, nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.Những người bị dị ứng đã biết thường mang theo thuốc khẩn cấp, chẳng hạn như máy tiêm tự động epinephrine (Epi. Pen).6. Làm thế nào có thể ngăn chặn phản ứng dị ứng?Nếu bạn đã biết bị dị ứng, việc ngăn ngừa phản ứng dị ứng sẽ cải thiện triển vọng của bạn. Bạn có thể ngăn chặn những phản ứng này bằng cách tránh các tác nhân gây dị ứng. Nếu bạn có các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bạn phải luôn mang theo Epi. Pen và tự tiêm nếu các triệu chứng xảy ra.Sau khi đã xác định được tình trạng dị ứng của bản thân, bạn nên:Tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng.Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu bạn tiếp xúc với chất gây dị ứng.Mang theo thuốc để xử lý sốc phản vệ.Bạn có thể không tránh được phản ứng dị ứng hoàn toàn, nhưng các bước này có thể giúp bạn ngăn ngừa các phản ứng dị ứng trong tương lai.
What is an allergic reaction? Causes, symptoms, diagnosis and treatment It is unclear why some people have allergies. However, this condition is often familial and hereditary. If you have a family member with allergies, you are more at risk of developing allergies. 1. What is an allergic reaction? The immune system is responsible for protecting the body against disease-causing bacteria and viruses. However, in some cases the immune system will fight substances that are not dangerous to humans. These substances are called allergens, and when the body reacts to them, it causes allergic reaction symptoms. Patients can inhale, eat, and touch allergens that cause allergic reactions. react. Therefore, your doctor will likely use allergens to diagnose allergies and even inject them into the body as a treatment.2. What causes allergic reactions? It is unclear why some people have allergies. However, this condition is often familial and hereditary. If you have a family member with allergies, you are at greater risk of developing allergies. Although the reasons for allergies are unknown, there are some substances that commonly cause allergic reactions. . People with allergies are often allergic to one or more of the following substances: Pet hair. Bee stings or bites from other insects. Certain foods, including nuts or shellfish. Certain medications, such as penicillin or aspirin. Some types of trees. Pollen or mold Pet dander can cause allergic reactions 3. What are the symptoms of an allergic reaction? Symptoms of an allergic reaction can vary from mild to severe. In case you are exposed to an allergen for the first time, symptoms may be mild. But with repeated exposure, it can get worse. Symptoms of a mild allergic reaction include: Rash (itchy red spots on the skin) Itching. Nasal congestion (called rhinitis) An itchy throat. Watery or itchy eyes. Serious allergic reactions include: Abdominal cramps or pain Chest pain or tightness. Diarrhea. Difficulty swallowing. Dizzy. Fear or anxiety Flushed face. Nausea or vomiting. Heart beats fast. Swelling of the face, eyes or tongue. Tired. Wheeze. Shortness of breath. Faint. Severe and sudden allergic reactions can appear within seconds of exposure to the allergen. This reaction is called anaphylaxis and leads to life-threatening symptoms, including swollen airways, difficulty breathing, and a sudden drop in blood pressure. If you experience this type of allergic reaction, seek medical attention. emergency medical assistance. If not treated promptly, this condition can lead to death of the patient.4. How are allergic reactions diagnosed? If you experience symptoms of an allergic reaction, your doctor will examine you and ask about your health history. If you have a severe allergic reaction, your doctor may ask you to write down details about your symptoms and factors that caused the reaction. In addition, your doctor will order tests to determine the cause. This condition includes: Skin prick testing. Test your body for antigens. Blood tests. Skin prick testing is performed by applying a small amount of the suspected allergen to the skin and then monitoring the reaction. This substance can be applied to the skin (patch test) or applied through a small prick of the skin or injected just under the skin. The most valuable skin test for diagnosing allergies is: Food allergy . Allergy to mold, pollen and animal dander. Penicillin allergy. Venom allergy. Allergic contact dermatitis. Blood tests aim to find antibodies against allergens. Antibodies are a type of protein that the body produces to fight harmful substances. Blood tests are performed when skin tests are of no diagnostic value or cannot be performed. Skin prick testing is one of the methods of diagnosing allergies 5. How are allergic reactions treated? If you experience an allergic reaction and don't know what caused it, you may need to see a doctor to determine what caused your allergy. If you have a known allergy and have symptoms, you may not need to see a doctor if your symptoms are mild. In most cases, over-the-counter antihistamines are used to control allergic reactions. light. However, if you have a severe allergic reaction, you should seek emergency medical attention. People with known allergies often carry emergency medications, such as an epinephrine auto-injector (Epi. Pen). ).6. How can allergic reactions be prevented? If you already have allergies, preventing allergic reactions will improve your outlook. You can prevent these reactions by avoiding allergens. If you have severe allergic reactions, you should always carry an Epi. Pen and self-inject if symptoms occur. Once you have determined your allergy, you should: Avoid exposure to the allergen. Seek medical attention if you are exposed to the substance cause an allergic reaction. Bring medication to treat anaphylaxis. You may not be able to avoid an allergic reaction completely, but these steps can help you prevent future allergic reactions.
vinmec
Các nguy cơ sản khoa sau khoét chóp cổ tử cung Khoét chóp cổ tử cung là phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung. Cũng giống như một số thủ thuật xâm lấn khác, thủ thuật này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho bệnh nhân. 1. Khoét chóp cổ tử cung là gì? đích của phương pháp này chính là loại bỏ những tổn thương ở vùng cổ tử cung và toàn bộ vùng bị biến đổi.Chỉ định Khoét chóp tử cung vì nhiều lý do khác nhau, thông thường là để chẩn đoán và điều trị. Phương pháp khoét chóp cổ tử cung cần thực hiện khi:Theo dõi các xét nghiệm Pap bất thường liên tục. Chẩn đoán các tình trạng tiền ung thư cổ tử cung. Chẩn đoán ung thư cổ tử cung xâm lấn (ung thư phát triển vào các mô xung quanh hoặc lan rộng ra ngoài cổ tử cung)Điều trị các tình trạng tiền ung thư cổ tử cung, ung thư biểu mô tại chỗ hoặc giai đoạn IA1 của ung thư cổ tử cung. Lấy được đầy đủ các mẫu bệnh phẩm nguyên vẹn để xét nghiệm mô bệnh sau khi tiến hành thủ thuật. Tuy nhiên, phương pháp này lại chống chỉ định đối với người bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp chưa được điều trị ổn định; người bị rối loạn đông máu, viêm nhiễm vùng chậu hoặc đang mang thai. Khoét chóp cổ tử cung nhằm giúp loại bỏ những tổn thương ở vùng cổ tử cung 2. Các nguy cơ sản khoa sau khoét chóp cổ tử cung Cũng giống như một số thủ thuật xâm lấn khác, thủ thuật khoét chóp cổ tử cung này cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn cho bệnh nhân như:Tăng tỉ lệ sảy thai: Phụ nữ có thai trong vòng 12 tháng sau khi được khoét chóp cổ tử cung có nguy cơ sảy thai cao gấp gần 6 lần so với người có thai không khoét chóp cổ tử cung.Tăng tỉ lệ sinh non: Phụ nữ có thai đã khoét chóp tử cung tăng nguy cơ sinh non trước 37 tuần hoặc trước 34 tuần.Tăng khả năng mổ đẻ vì cổ tử cung không tiến triển hoặc sinh con nhẹ cân.Bên cạnh đó, là thủ thuật đơn giản để điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm hiệu quả. Tuy nhiên, kỹ thuật này vẫn có thể gây ra một số biến chứng không mong muốn như:Hẹp cổ tử cung: Có thể gây ra những bất thường về kinh nguyệt, khiến việc thụ thai gặp khó khăn vì tinh trùng khó gặp trứng hơn. Suy cổ tử cung là biến chứng muộn sau thực hiện thủ thuật này. Hở eo cổ tử cung. Khoét chóp cổ tử cung có tỉ lệ sảy thai cao 3. Lưu ý sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung Sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung, người bệnh sẽ thấy có một số triệu chứng bất thường như: Dịch âm đạo màu hồng có dạng lỏng, bụng co thắt nhẹ, ra dịch màu nâu đen... Tuy nhiên điều này là hoàn toàn bình thường bởi đây là một trong những triệu chứng sau khoét chóp tử cung, sau khoảng một vài tuần cổ tử cung lành hẳn sẽ tự hết.Để tránh biến chứng sau khoét chóp tử cung, người bệnh cần:Sau khi thực hiện khoét chóp cổ tử cung bạn không nên dùng bất cứ thứ gì cho vào âm đạo như tampon hoặc thụt rửa âm đạo quá sâu.Không nên quan hệ tình dục trong quá trình phục hồi vết thương; trao đổi với bác sĩ về thời điểm an toàn để quan hệ tình dục. Tìm hiểu biện pháp an toàn cho bản thân để giúp vết thương nhanh chóng phục hồi, nhất là việc vệ sinh vùng kín.Thăm khám bác sĩ sau 1 tuần thực hiện thủ thuật và khám lại định kỳ sau 6 tháng.Nếu thấy có triệu chứng bất thường thì cần đi thăm khám ngay.Những đối tượng nên sử dụng Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa bao gồm:Những khách hàng nữ, trên 40 tuổi. Khách hàng có nhu cầu có thể sàng lọc bệnh lý về ung thư vú- phụ khoa (cổ tử cung, tử cung, buồng trứng)Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư vú, phụ khoa. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tiền mãn kinh và mãn kinh. Phụ nữ đang có triệu chứng nghi ngờ ung thư vú, phụ khoa như : đau ở vú, có cục u ở vú, chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt, đau vùng bụng, vv...Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
Obstetric risks after cervical cone removal Cervical cone removal is a method of treating cervical cancer. Like some other invasive procedures, this procedure can also cause some unwanted side effects for the patient. 1. What is cervical cone reduction? The purpose of this method is to remove lesions in the cervical area and the entire altered area. Indications for uterine cone removal for many different reasons, usually for diagnosis and treatment. Cervical cone removal method should be performed when: Continuously monitoring abnormal Pap tests. Diagnosis of cervical precancerous conditions. Diagnose invasive cervical cancer (cancer that has grown into surrounding tissues or spread beyond the cervix) Treat cervical precancerous conditions, carcinoma in situ or stage IA1 of cervical cancer. Obtain all intact patient samples for tissue testing after the procedure. However, this method is contraindicated for people with cardiovascular disease, diabetes, or unstable blood pressure; People with blood clotting disorders, pelvic infections or are pregnant. Cervical cone removal helps eliminate lesions in the cervical area 2. Obstetric risks after cervical cone removal Like some other invasive procedures, this cervical cone procedure can also cause some unwanted side effects for patients such as: Increased miscarriage rate: Women who are pregnant within 12 months Months after cervical cone removal, the risk of miscarriage is nearly 6 times higher than that of pregnant women without cervical cone removal. Increased rate of premature birth: Pregnant women who have had cervical cone removal increase the risk of giving birth. premature birth before 37 weeks or before 34 weeks. Increases the possibility of cesarean section because the cervix does not progress or the baby has a low birth weight. Besides, it is a simple procedure to effectively treat early cervical cancer. However, this technique can still cause some unwanted complications such as: Cervical stenosis: Can cause menstrual abnormalities, making conception difficult because it is more difficult for sperm to meet the egg. . Cervical insufficiency is a late complication after this procedure. Cervical effacement. Cervical incision has a high miscarriage rate 3. Notes after performing cervical cone extraction After performing cervical cone extraction, the patient will experience some unusual symptoms such as: pink, liquid vaginal discharge, slight abdominal cramps, dark brown discharge... However, this is It's completely normal because this is one of the symptoms after uterine cone removal. After about a few weeks, the cervix will heal and will go away on its own. To avoid complications after uterine cone removal, the patient needs to: After the procedure. You should not use anything inserted into the vagina such as tampons or douches that are too deep. You should not have sex during the wound recovery process; Talk to your doctor about when it is safe to have sex. Learn safety measures for yourself to help the wound recover quickly, especially cleaning the private area. See a doctor 1 week after the procedure and re-examine periodically after 6 months. If you see any symptoms If you have any unusual symptoms, you need to see a doctor immediately. Subjects who should use the Gynecological Cancer Screening and Early Detection Package include: Female customers, over 40 years old. Customers who need to be screened for breast and gynecological cancer (cervix, uterus, ovaries) Customers at high risk of cancer - especially customers with a family history Family has breast and gynecological cancer. Women of reproductive age, premenopause and menopause. Women who are experiencing symptoms of suspected breast or gynecological cancer such as: pain in the breast, lumps in the breast, bleeding outside the menstrual cycle, abdominal pain, etc. If there are unusual symptoms, you should contact them. You should be examined and consulted with a specialist.
vinmec
Các nguyên nhân gây viêm loét sinh dục Có nhiều nguyên nhân gây viêm loét sinh dục, trong đó chủ yếu là các tác nhân nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. 1. Hội chứng loét sinh dục Hội chứng loét sinh dục có thể gặp ở cả nam và nữ. Đây là tình trạng có các viêm loét bộ phận sinh dục nữ hoặc nam, hậu môn gây nên bởi các tác nhân nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. Ở nam dễ phát hiện viêm loét bộ phận sinh dục nam còn ở nữ thường được phát hiện qua triệu chứng đau rát tự nhiên hoặc đau rát khi đi tiểu.Mô hình bệnh loét sinh dục thay đổi theo các khu vực khác nhau trên thế giới trong đó herpes sinh dục, giang mai và hạ cam là những bệnh hay gây ra loét. 2. Nguyên nhân gây loét sinh dục Tác nhân gây loét sinh dục thường gặp:Xoắn khuẩn giang mai gây bệnh giang mai.Trực khuẩn hạ cam gây bệnh hạ cam: Hạ cam là một bệnh cấp tính, lây truyền qua đường tình dục và có thời gian ủ bệnh ngắn 2-5 ngày. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là một vết loét đau nơi vi khuẩn xâm nhập - thường là sinh dục ngoài và gây viêm hạch bẹn mủ.Virus herpes (Herpes Simplex Virus-HSV) có 2 loại HSV-1 và HSV-2, nhưng herpes sinh dục chủ yếu do HSV-2 gây ra. Hình ảnh virus Herpes Simplex Virus gây herpes sinh dục 3. Triệu chứng lâm sàng Các triệu chứng thường gặp ở các bệnh lý gây viêm loét sinh dục như:Có một hay nhiều vết loét ở vùng sinh dục - hậu môn, môi, lưỡi, họng... có thể đau hoặc không đau.Hạch to, hạch bẹn một bên hoặc hai bên di động hoặc không, đau hoặc không đau, mưng mủ rồi vỡ gây loét hoặc không.Toàn trạng: Bình thường hoặc có sốt nhẹ, mệt mỏi.Với từng bệnh lý, đặc điểm vết loét cũng có những đặc điểm khác nhau:Vết loét do giang mai (hay săng giang mai thời kỳ I): Là vết trợt nông, hình tròn hoặc bầu dục, ranh giới rõ ràng, không có bờ, đáy phẳng, thâm nhiễm cứng, không ngứa, không đau, không điều trị cũng sẽ tự khỏi sau 6-8 tuần, thường có một vết. Kèm theo viêm hạch vùng lân cận, thường là hạch bẹn một bên, di động, không đau, không mưng mủ.Vết loét do hạ cam: Thường nhiều vết loét do tự lây nhiễm (kissing ulcers). Vết loét có đáy lởm chởm, nhiều mủ, bờ nham nhở, rất đau, hạch bẹn to một bên. Sau một vài tuần hạch vỡ mủ, tạo thành ổ áp xe hoặc lỗ dò.Vết loét do herpes: Thường bắt đầu bằng đám mụn nước nhỏ như hạt tấm, hạt đậu xanh, cụm lại thành đám như chùm nho, sau đó dập vỡ tạo thành các vết trợt nông, mềm, bờ có nhiều cung kèm theo cảm giác rát hoặc ngứa, vết trợt tự khỏi, nhưng rất hay tái phát. Có thể sưng hạch một bên hoặc hai bên bẹn, đau, không làm mủ. Đám mụn nước nhỏ, cụm lại như chùm nho là đặc điểm của vết loét do herpes giai đoạn đầu 4. Điều trị viêm loét sinh dục như thế nào? Đối với viêm loét sinh dục, nếu được điều trị đúng nguyên nhân, vết loét sẽ lành và không để lại biến chứng gì, không ảnh hưởng đến khả năng có con sau này.Nếu không điều trị, vết loét có thể tự lành hoặc bội nhiễm thêm vi khuẩn khác, hiếm khi để lại biến chứng, riêng giang mai sẽ chuyển sang thời kỳ tiềm ẩn hoặc giang mai 3.Đối với những bệnh có nguyên nhân sẽ có thuốc điều trị đặc hiệu, ngoài ra còn điều trị hỗ trợ như giảm đau, giảm viêm, thuốc thoa tại chỗ... 5. Lời khuyên cho bệnh nhân trong và sau khi điều trị loét sinh dục Người bệnh cần tuân thủ đầy đủ phác đồ điều trị, đặc biệt đối với bệnh giang mai và hạ cam để đề phòng các biến chứng của bệnh và cắt đứt nguồn lây.Nên khám lại theo lịch hẹn của bác sĩ.Loét sinh dục tạo điều kiện cho HIV lây truyền dễ hơn và các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục khác. Hạ cam, herpes sinh dục và giang mai hay gặp ở những nơi tỉ lệ lưu hành HIV cao và việc phòng chống các bệnh này là thành phần rất quan trọng của phòng chống HIV.Nhiễm HIV có thể làm thay đổi hình thể lâm sàng của loét sinh dục làm cho chẩn đoán bệnh chứng khó hơn. Do đó cần nhấn mạnh sự cần thiết phải điều trị sớm, đặc biệt ở những người nhiễm HIV.Ngoài nguy cơ nhiễm HIV, herpes sinh dục còn nguy cơ lây nhiễm cao cho thai nhi, đặc biệt ở giai đoạn chuyển dạ đẻ.Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu đối với herpes sinh dục, người bệnh phải mang bệnh suốt đời và rất hay tái phát. Người bị herpes sinh dục dễ dàng làm lây nhiễm cho bạn tình cho nên việc đề phòng lây nhiễm là rất cần thiết.Bệnh giang mai có thể lây truyền từ mẹ sang thai qua bánh rau gây: Sảy thai, thai chết lưu, giang mai bẩm sinh...Tình dục an toàn và sử dụng bao cao su đúng cách và thường xuyên. Cần chú ý đối với các vết loét do herpes sinh dục, bao cao su không có tác dụng bảo vệ nếu không che phủ hết các vết loét.Khi được chẩn đoán mắc viêm loét sinh dục, cần thông báo cho vợ/chồng hoặc bạn tình và việc điều trị cần áp dụng cho cả bạn tình.
Causes of genital ulcers There are many causes of genital ulcers, the main of which are sexually transmitted infectious agents. 1. Genital ulcer syndrome Genital ulcer syndrome can occur in both men and women. This is a condition where there are ulcers in the female or male genitals and anus caused by sexually transmitted infectious agents. In men, it is easy to detect male genital ulcers, while in women, it is often detected through symptoms of natural burning pain or burning pain when urinating. Genital ulcer disease patterns vary in different regions of the world. Among them, genital herpes, syphilis and chancroid are diseases that often cause ulcers. 2. Causes of genital ulcers Common agents causing genital ulcers: Syphilis spirochete causes syphilis. Chancroid bacillus causes chancroid: Chancroid is an acute disease, sexually transmitted and has a short incubation period 2- 5 days. The characteristic manifestation of the disease is a painful ulcer where bacteria enter - usually the external genitals and cause purulent inguinal lymphadenitis. Herpes Virus (Herpes Simplex Virus-HSV) has 2 types HSV-1 and HSV-2, but Genital herpes is mainly caused by HSV-2. Image of Herpes Simplex virus Virus that causes genital herpes 3. Clinical symptoms Common symptoms of diseases causing genital ulcers include: One or more ulcers in the genital area - anus, lips, tongue, throat... may or may not be painful. Enlarged lymph nodes, inguinal lymph nodes One or both sides are mobile or not, painful or not painful, pus and then rupture causing ulcers or not. Overall condition: Normal or mild fever, fatigue. For each pathology, the ulcers also have characteristics. Differences: Ulcers caused by syphilis (or stage I syphilis chancre): Are shallow ulcers, round or oval, with clear boundaries, no edges, flat bottom, hard infiltrate, no itching, no Pain, without treatment will go away on its own after 6-8 weeks, usually with a scar. Accompanied by inflammation of the surrounding lymph nodes, usually one-sided inguinal lymph nodes, mobile, painless, and non-pus-filled. Ulcers due to chancroid: Often many ulcers due to self-infection (kissing ulcers). The ulcer has a jagged bottom, lots of pus, rough edges, very painful, and enlarged inguinal lymph nodes on one side. After a few weeks, the lymph node bursts with pus, forming an abscess or fistula. Ulcers caused by herpes: Usually start with small blisters like seeds or green beans, clustered into clusters like bunches of grapes, then burst. Forming shallow, soft erosions with many arc-shaped edges accompanied by a burning or itching feeling. The erosions heal on their own, but very often recur. There may be swollen lymph nodes on one or both sides of the groin, painful, without pus. Small, clustered blisters like bunches of grapes are characteristic of early-stage herpes sores 4. How to treat genital ulcers? For genital ulcers, if the cause is treated properly, the ulcer will heal without leaving any complications, and will not affect the ability to have children later. If not treated, the ulcer can heal on its own or Superinfection with other bacteria rarely leaves complications, but syphilis will turn into latent or syphilis. 3. For diseases with causes, there will be specific treatment drugs, in addition to supportive treatment. aids such as pain relief, inflammation reduction, topical medications... 5. Advice for patients during and after genital ulcer treatment Patients need to fully comply with the treatment regimen, especially for syphilis and chancroid to prevent complications of the disease and cut off the source of infection. They should be re-examined according to the doctor's appointment. Genital ulcers are created. conditions for easier transmission of HIV and other sexually transmitted infections. Chancroid, genital herpes and syphilis are common in areas where HIV prevalence is high and prevention of these diseases is a very important component of HIV prevention. HIV infection can change the clinical appearance of the patient. Genital ulcers make diagnosis of the disease more difficult. Therefore, it is necessary to emphasize the need for early treatment, especially in people infected with HIV. In addition to the risk of HIV infection, genital herpes also has a high risk of infection for the fetus, especially during labor and delivery. Currently, there is no specific treatment for genital herpes, patients have to carry the disease for life and relapse is very common. People with genital herpes can easily infect their partners, so preventing infection is very necessary. Syphilis can be transmitted from mother to fetus through the placenta, causing: Miscarriage, stillbirth, syphilis innate...Safe sex and use condoms correctly and regularly. Pay attention to ulcers caused by genital herpes, condoms do not protect if they do not cover all the ulcers. When diagnosed with genital ulcers, you need to notify your spouse or friend. sex and treatment need to apply to both partners.
vinmec
Công dụng thuốc Trikadinir Trikadinir là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir. 1. Trikadinir công dụng Trikadinir có thành phần chính Cefdinir 125mg, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do cả vi khuẩn Gram âm, Gram dương và vi khuẩn kháng Beta-lactamase do ức chế hình thành tế bào thành và từ đó tiêu diệt vi khuẩn. Trikadinir sản xuất dưới dạng gói thuốc bột uống, mỗi gói 1,5g với hàm lượng Cefdinir 125mg.Thuốc Trikadinir chỉ định dùng để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn như sau:Người lớn và thanh thiếu niên:Viêm phổi mắc ở cộng đồng.Viêm phế quản cấp tính.Viêm phế quản mạn tính đợt cấp.Viêm xoang hàm trên cấp tính.Viêm họng hoặc viêm amidan.Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da chưa có biến chứng.Trẻ em:Viêm tai giữa.Viêm họng, viêm amidan.Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da chưa có biến chứng. 2. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Trikadinir 2.1. Cách sử dụng của thuốc Trikadinir. Akedim được bào chế dưới dạng gói bột dung dịch uống, mỗi gói 1,5g chứa hàm lượng Cefdinir 125mg. Người bệnh dùng thuốc dưới sự chỉ định của bác sĩ và cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trên tờ hướng dẫn sử dụng.2.2. Liều dùng của thuốc Trikadinir. Liều dùng của thuốc Trikadinir có thể thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố như: Độ tuổi, cân nặng, tình trạng nhiễm trùng của người bệnh, tiền sử dùng thuốc, những đối tượng đặc biệt (phụ nữ có thai và cho con bú, người bệnh suy gan, suy thận). Người bệnh sử dụng liều thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liều thuốc.Người bệnh có thể tham khảo liều thuốc dưới đây:Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp: Uống 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày trong 5- 10 ngày hoặc uống 14mg/ kg/ lần x 1 lần/ ngày trong 10 ngày.Viêm xoang hàm cấp: Uống 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày hoặc 14mg/ kg/ lần x 1 lần/ ngày, trong 10 ngày.Viêm họng, viêm amidan: Uống 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày trong 5 – 10 ngày, hoặc uống 14mg/ kg/ lần x 1 lần/ ngày trong 10 ngày.Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Uống 7mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút: Dùng liều 7mg/ kg/ lần/ ngày (tối đa 300mg).Bệnh nhân lọc màng bụng: Bắt đầu từ liều 7mg/kg mỗi 2 ngày/lần. Tại thời điểm kết thúc một đợt lọc màng bụng nên dùng một liều bổ sung 7mg/kg/lần và liều tiếp theo sau dùng cách 2 ngày/lần. 3. Chống chỉ định của thuốc Trikadinir Trikadinir tuyệt đối không được sử dụng trong các trường hợp:Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với nhóm thuốc Beta-lactam (Penicilin, Cephalosporin). 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Những tác dụng phụ có thể xảy ra trong thời gian sử dụng thuốc Trikadinir như sau:Trên da và phản ứng toàn thân: Ngứa, ban dát sẩn, phát ban. Một số trường hợp có phù mặt, họng và dây thanh (phù Quincke).Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khô miệng, chán ăn, táo bón, viêm đại tràng giả mạc, tăng men gan.Hệ thần kinh: Mất ngủ, chóng mặt, mơ màng.Máu: Tăng bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.Hệ thận-tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Trikadinir Khi sử dụng thuốc Trikadinir, cần thận trọng những điều dưới đây:Do có phản ứng chéo giữa Penicilin với Cephalosporin nên người bệnh phải báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng của mình với Penicillin hoặc thuốc khác.Tiêu chảy do Clostridium difficile đã được báo cáo khi sử dụng gần như tất cả các kháng sinh, bao gồm cả Trikadinir. Người bệnh mắc viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy cần báo với bác sĩ tình trạng bệnh trước khi sử dụng Trikadinir.Người bệnh sử dụng kéo dài Trikadinir, nghi ngờ hoặc được chẩn đoán tiêu chảy do Clostridium difficile cần được bù dịch, điện giải thích hợp, bổ sung protein, điều trị kháng khuẩn C.difficile.Sử dụng Trikadinir dài ngày có thể làm tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc và tăng phát triển các nấm, men.Đối với phụ nữ có thai: Người bệnh đang có thai mà muốn sử dụng thuốc Trikadinir hoặc đang sử dụng thuốc thì phát hiện mình có thai, cần trao đổi với bác sĩ điều trị, chỉ dùng thuốc ở người mang thai khi có chỉ định của bác sĩ khi lợi ích của thuốc đem lại lớn hơn yếu tố nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc Trikadinir với liều 600mg, không phát hiện thuốc trong sữa mẹ. Có thể sử dụng cho đối tượng này nhưng cần tuân thủ chặt chẽ về liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Đối với người đang lái xe hoặc vận hành máy móc: Vì thuốc Trikadinir có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cẩn trọng khi sử dụng cho người lái xe, vận hành máy móc hoặc người làm công việc cần sự tỉnh táo. Tương tác thuốc Trikadinir Khi dùng thuốc Trikadinir, người bệnh nên lưu ý tương tác thuốc dưới đây:Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magie: Làm thay đổi sinh khả dụng của Trikadinir, cần dùng 2 thuốc này cách nhau tối thiểu 2 giờ.Probenecid: Ức chế thải trừ Trikadinir qua ống thận, làm tăng nồng độ hàm lượng hoạt chất này trong máu.Sắt và các chế phẩm chứa sắt: Làm giảm khả năng hấp thu Trikadinir và có thể tạo ra phân hơi có màu đỏ.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Trikadinir, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Trikadinir là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
Uses of Trikadinir Trikadinir is an antibiotic belonging to the broad-spectrum 3rd generation Cephalosporin group. The medication is used to treat a variety of infections caused by bacteria that are sensitive to Cefdinir. 1. Trikadinir uses Trikadinir has the main ingredient Cefdinir 125mg, which is an antibiotic belonging to the broad-spectrum 3rd generation Cephalosporin group. The drug is used to treat a variety of infections caused by both Gram-negative and Gram-positive bacteria and Beta-lactamase-resistant bacteria by inhibiting parietal cell formation and thereby killing the bacteria. Trikadinir is produced in the form of oral powder packages, each package contains 1.5g of Cefdinir 125mg. Trikadinir is indicated for use in the treatment of the following infections: Adults and adolescents: Community-acquired pneumonia . Acute bronchitis. Acute chronic bronchitis. Acute maxillary sinusitis. Pharyngitis or tonsillitis. Uncomplicated skin and subcutaneous tissue infections. Children: Otitis media. Pharyngitis , tonsillitis. Infection of the skin and subcutaneous tissue without complications. 2. Dosage and usage of Trikadinir 2.1. How to use Trikadinir. Akedim is prepared in the form of powder packets for oral solution, each 1.5g packet contains 125mg Cefdinir. Patients use the medicine under the doctor's prescription and need to carefully read the instructions for using the medicine on the instruction sheet.2.2. Dosage of Trikadinir. The dosage of Trikadinir may vary depending on factors such as age, weight, infection status of the patient, history of drug use, and special subjects (pregnant and lactating women). , patients with liver failure, kidney failure). Patients should use the dosage as prescribed by the doctor. Do not change the dosage arbitrarily. Patients can refer to the dosage below: Acute infectious otitis media: Take 7mg/kg/time x 2 times / day for 5- 10 days or take 14mg/kg/time x 1 time/day for 10 days. Acute maxillary sinusitis: Take 7mg/kg/time x 2 times/day or 14mg/kg/time x 1 time/day , for 10 days. Pharyngitis, tonsillitis: Take 7mg/kg/time x 2 times/day for 5 - 10 days, or take 14mg/kg/time x 1 time/day for 10 days.Skin and structural infections Uncomplicated skin: Take 7mg/kg/time x 2 times/day, for 10 days. Patients with renal failure: Creatinine clearance < 30ml/min: Use 7mg/kg/time/day (maximum 300mg). Peritoneal dialysis patients: Start with a dose of 7mg/kg every 2 days. At the end of a peritoneal dialysis session, an additional dose of 7mg/kg/time should be administered and the following dose should be administered every 2 days. 3. Contraindications of Trikadinir Trikadinir absolutely should not be used in the following cases: Patients with a history of allergy or hypersensitivity to any ingredient of the drug. Patients with a history of allergy or hypersensitivity to the Beta-lactam group of drugs ( Penicillin, Cephalosporin). 4. Unwanted effects of the drug Side effects that may occur while using Trikadinir are as follows: Skin and systemic reactions: Itching, maculopapular rash, rash. Some cases have swelling of the face, throat and vocal cords (Quincke's edema). Digestive system: Abdominal pain, nausea, vomiting, dry mouth, anorexia, constipation, pseudomembranous colitis, increased liver enzymes. Nervous system Menstruation: Insomnia, dizziness, drowsiness. Blood: Increased neutrophils, eosinophilia, leukopenia. Kidney-urinary system, genitals: Vaginitis. Precautions when using Trikadinir When using Trikadinir, be careful with the following: Due to cross-reactivity between Penicillin and Cephalosporin, the patient must inform the doctor about their history of allergy to Penicillin or other drugs. Diarrhea caused by Clostridium difficile has been reported with the use of nearly all antibiotics, including Trikadinir. Patients with pseudomembranous colitis or diarrhea should inform their doctor of their condition before using Trikadinir. Patients using Trikadinir for a long time, suspected or diagnosed with diarrhea caused by Clostridium difficile need to be rehydrated with fluids and electricity. appropriate treatment, protein supplementation, antibacterial treatment for C.difficile. Long-term use of Trikadinir may increase the risk of developing drug-resistant bacteria and increase the growth of fungi and yeast. For pregnant women: Pregnant patients who want to use Trikadinir or are using the drug when they discover they are pregnant should discuss it with their treating doctor. Only use the drug in pregnant women when prescribed by a doctor when it is beneficial for them. The drug brings greater risk factors. For breastfeeding women: Trikadinir at a dose of 600mg, the drug is not detected in breast milk. Can be used for this group but need to strictly follow the dosage as prescribed by the doctor. For people driving or operating machinery: Because Trikadinir can cause headaches and dizziness, you should be careful. When used by people driving, operating machinery or doing work that requires alertness. Trikadinir drug interactions When using Trikadinir, patients should pay attention to the following drug interactions: Antacids containing aluminum or magnesium: Change the bioavailability of Trikadinir, these two drugs should be taken at least 2 hours apart. Probenecid: Inhibits excretion Eliminates Trikadinir through the renal tubules, increasing the concentration of this active ingredient in the blood. Iron and iron-containing products: Reduces the ability to absorb Trikadinir and may cause slightly red stools. Above is the entire information For information about Trikadinir, patients need to carefully read the instructions for use and consult a doctor/pharmacist before using. Note, Trikadinir is a prescription medicine, you need to use the medicine as prescribed by your doctor, absolutely do not treat it at home.
vinmec
Tầm quan trọng của việc khám vận động cho trẻ Khám vận động cho trẻ là bước thăm khám cần thiết nhằm phát hiện những rối loạn vận động ở trẻ để khắc phục kịp thời. Bởi nếu để lâu có thể trở thành những khuyết tật khó khắc phục. Vậy khám vận động là gì? Khám vận động có tầm quan trọng như thế nào đối với trẻ nhỏ? 1. Các loại rối loạn vận động ở trẻ Khám vận động cho trẻ nhằm đánh giá những rối loạn vận động ở trẻ. Đây là những rối loạn xảy ra do chấn thương não, nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa, nhiễm độc tố hoặc do tác dụng phụ của thuốc. Đây cũng có thể là triệu chứng của những bệnh lý do rối loạn di truyền. Ở trẻ nhỏ có các loại rối loạn chính sau. Múa giật Múa giật hay còn gọi là Chorea. Đây không phải một căn bệnh nguyên phát mà là những tổn thương của thần kinh. Trẻ bị múa giật có những chuyển động như nhảy múa hoặc chuyển động không đều. Những chuyển động này có thể chậm, quằn quại hoặc mạnh hơn. Một số trẻ bị múa giật ảnh hưởng tới tay chân thường xuyên vấp ngã, khó đi. Chứng múa giật ở trẻ nguyên nhân chính là do tổn thương não khi sinh, vùng đầu bị chấn thương, nhiễm trùng hoặc do phản ứng với thuốc hoặc cũng có thể do di truyền. Múa giật gồm những loại: Sydenham Chorea: Đây là bệnh viêm não thấp khớp, xảy ra do nhiễm trùng Streptococcus nhóm A. Bệnh Huntington: Đây là căn bệnh hiếm gặp ở trẻ, nguyên nhân chủ yếu là do di truyền. Chorea do di truyền: Đột biến NKX2.1 hay một số rối loạn di truyền khác có thể tự xảy ra hoặc có thể là một phần của các triệu chứng thần kinh. Run Trẻ có thể run toàn thân hoặc run cục bộ ở một chi. Run cũng có thể là do một biến chứng của căn bệnh khác hoặc chấn thương đầu, tác dụng phụ của thuốc hoặc do bệnh truyền nhiễm. Run có thể xảy ra khi trẻ vận động hoặc ngay khi trẻ đang nghỉ ngơi. Khi run trẻ thường yếu chân tay, các cử động khó khăn hơn. Đôi khi run cũng là một yếu tố di truyền. Run có thể là rối loạn, cũng có thể do sự phát triển cơ vận động của trẻ. Trẻ đôi khi có thể có ý thức để ức chế cơn run. Do đó, việc khám vận động cho trẻ là điều quan trọng nhằm đánh giá nguyên nhân và đưa ra hướng điều trị kịp thời. Động kinh Động kinh là rối loạn vận động liên quan đến những cơn giật cơ nhanh, đột ngột và trẻ không thể tự ức chế. Những cú giật cơ này có thể xảy ra thỉnh thoảng hoặc thường xuyên. Động kinh xảy ra do yếu tố kích thích như giữ cơ thể trẻ ở một yếu tố nhất định, trẻ bị chạm hoặc giật mình. Đôi khi động kinh cũng xảy ra mà không có lý do. Động kinh được đánh giá lành tính và ít ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ nhưng phải được đánh giá nhằm xác định loại động kinh và nguyên nhân gây ra. Nguyên nhân này có thể do chấn thương não nghiêm trọng, do rối loạn chuyển hóa hoặc cũng có thể do thoái hóa thần kinh. Đôi khi, đây cũng là một phần của co giật. Hội chứng Tourette Hội chứng Tourette hay còn được gọi là rối loạn Tics. Đây là những chuyển động đột ngột mà trẻ không tự chủ hoặc âm thành đến rồi đi. Hội chứng này rất phổ biến ở trẻ em và có thể liên quan đến bất kỳ bộ phận nào trong cơ thể. Mức độ nghiêm trọng của bệnh cũng có thể khác nhau, từ rất nhẹ đến đột ngột, rồi dần nghiêm trọng. Nếu trẻ có cả vấn đề về vận động và giọng nói hơn một năm, bố mẹ nên khám vận động cho trẻ vì có thể trẻ đã mắc Hội chứng Tourette. Một số trẻ mắc hội chứng này còn có thể mắc rối loạn tăng động, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn học tập,… Loạn trương lực cơ Loạn trương lực cơ có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Ở trẻ em, loạn trương lực cơ khiến các nhóm cơ co thắt bất thường, đối lập nhau. Loạn trương lực có có thể xảy ra khi trẻ vận động hoặc trong lúc nghỉ ngơi. Triệu chứng của bệnh thường bắt đầu từ một bộ phận rồi lan ra các vùng khác của cơ thể. Loạn trương lực cơ nguyên phát chủ yếu do nguyên nhân di truyền và không có rối loạn thần kinh đi kèm. Bệnh tiến triển và an nhanh trong 5 năm đầu kể từ khi khởi phát rồi dần ổn định. Trẻ bị loạn trương lực cơ có tuổi thọ bình thường như những trẻ khác nhưng có thể bị hạn chế trong một số cử động. Đối với loạn trương lực cơ thứ phát ở trẻ chủ yếu là hậu quả của chất thương não trong khi sinh, do thoái hóa di truyền hoặc do một số chấn thương. Mức độ nghiêm trọng còn tùy thuộc vào nguyên nhân. Bệnh thường xảy ra đi kèm với co cứng. Khoảng 5 - 15% trẻ bị bại não cũng mắc phải rối loạn này. 2. Khám vận động cho trẻ Khám vận động được thực hiện thông qua quá trình quan sát sự vận động của trẻ và qua một vài động tác được bác sĩ chỉ định. Những vận động này nhằm đánh giá tình trạng cơ, dáng điệu và sự phối hợp vận động của trẻ. Khi trẻ có vấn đề về vận động, bác sĩ sẽ điều trị thông qua việc khắc phục nguyên nhân. Nếu trẻ bị rối loạn vận động do rối loạn di truyền hoặc đã bị thoái hóa nghiêm trọng có thể không có cách điều trị nhưng có thể can thiệp để làm giảm triệu chứng. Mức độ phục hồi khi điều trị rối loạn vận động sẽ tùy thuộc vào loại rối loạn, nguyên nhân gây rối loạn và giai đoạn điều trị. Do đó, khám vận động cho trẻ là điều rất cần thiết nhằm phát hiện những bất thường ở trẻ để khắc phục kịp thời. Khi khám, bác sĩ sẽ tiến hành những xét nghiệm sau: Xét nghiệm di truyền. Xét nghiệm hình ảnh MRI. Xét nghiệm trao đổi chất. Dùng điện não đồ để đánh giá chứng co giật ở trẻ. 3. Điều trị rối loạn vận động Sau khi đã khám vận động cho trẻ và tìm ra nguyên nhân, trẻ sẽ được áp dụng những biện pháp điều trị khác nhau như: Uống thuốc thư giãn cơ bắp, giảm run. Nếu rối loạn của trẻ ảnh hưởng đến cơ thể, trẻ đang mắc hội chứng Tourette thì cần tiêm Botox. Cấy Baclofen điều trị loạn trương lực cơ. Kích thích não sâu nếu không đáp ứng thuốc. Ngoài ra trẻ cũng có thể được áp dụng một số phương pháp hỗ trợ như: Vật lý trị liệu kéo giãn chi và cơ. Liệu pháp nghề nghiệp. Hỗ trợ, giúp đỡ gia đình trẻ đối phó với triệu chứng bệnh. Xét nghiệm thần kinh.
The importance of physical examination for children Movement examination for children is a necessary examination step to detect movement disorders in children for timely correction. Because if left for a long time, it can become a disability that is difficult to overcome. So what is a motor exam? How important is motor examination for young children? 1. Types of movement disorders in children Movement examination for children aims to evaluate movement disorders in children. These are disorders that occur due to brain injury, infection, digestive disorders, toxins or side effects of medications. These can also be symptoms of diseases caused by genetic disorders. In young children, there are the following main types of disorders. Chorea Chorea, also known as Chorea. This is not a primary disease but nerve damage. Children with chorea have movements such as dancing or irregular movements. These movements may be slow, writhing, or more vigorous. Some children with chorea affect their limbs and often stumble and have difficulty walking. The main cause of chorea in children is due to brain damage at birth, head trauma, infection or reaction to medication, or it can also be genetic. Chorea includes the following types: Sydenham Chorea: This is rheumatic encephalitis, caused by group A Streptococcus infection. Huntington's disease: This is a rare disease in children, mainly caused by genetics. Genetic chorea: NKX2.1 mutations or some other genetic disorder can occur on their own or can be part of neurological symptoms. Run Children may tremble all over the body or tremble locally in one limb. Tremors can also be due to a complication of another illness or head injury, a side effect of medication, or an infectious disease. Tremors can occur when the child is active or even when the child is resting. When children tremble, their limbs are often weak and movements are more difficult. Sometimes tremor is also a genetic factor. Tremor can be a disorder, or it can also be due to the child's motor development. Children can sometimes consciously suppress their tremors. Therefore, physical examination of children is important to assess the cause and provide timely treatment. Epileptic Epilepsy is a movement disorder involving rapid, sudden muscle jerks that children cannot inhibit themselves. These muscle spasms can occur occasionally or frequently. Seizures occur due to stimulating factors such as holding the child's body at a certain element, being touched or startled. Sometimes seizures also occur for no reason. Epilepsy is considered benign and has little impact on the child's health, but must be evaluated to determine the type of epilepsy and its cause. This cause may be due to serious brain injury, metabolic disorders or may also be due to neurodegeneration. Sometimes, this is also part of a seizure. Tourette syndrome Tourette syndrome is also known as Tics disorder. These are sudden movements that the child does not control or sounds that come and go. This syndrome is very common in children and can involve any part of the body. The severity of the disease can also vary, from very mild to sudden, then gradually severe. If a child has had both motor and speech problems for more than a year, parents should have the child's motor examined because the child may have Tourette Syndrome. Some children with this syndrome may also have hyperactivity disorder, obsessive-compulsive disorder, learning disorder, etc. Dystonia Dystonia can occur in both adults and children. In children, dystonia causes muscle groups to contract abnormally, opposing each other. Dystonia can occur when the child is active or at rest. Symptoms of the disease often start in one part and then spread to other areas of the body. Primary dystonia is mainly due to genetic causes and has no accompanying neurological disorders. The disease progresses and heals quickly in the first 5 years from onset and then gradually stabilizes. Children with dystonia have a normal lifespan like other children but may have limitations in some movements. Secondary dystonia in children is mainly the result of brain damage during birth, genetic degeneration or some trauma. The severity depends on the cause. The disease often occurs with spasticity. About 5 - 15% of children with cerebral palsy also have this disorder. 2. Exercise examination for children Motor examination is performed through observing the child's movements and through a few movements prescribed by the doctor. These movements are intended to evaluate the child's muscle condition, posture and movement coordination. When children have movement problems, doctors will treat them by overcoming the cause. If a child has a movement disorder due to a genetic disorder or has severe degeneration, there may be no treatment, but intervention can be done to reduce symptoms. The level of recovery when treating movement disorders will depend on the type of disorder, the cause of the disorder, and the stage of treatment. Therefore, physical examination of children is very necessary to detect abnormalities in children for timely correction. During the examination, the doctor will conduct the following tests: Genetic testing. MRI imaging test. Metabolic testing. Using electroencephalogram to evaluate seizures in children. 3. Treatment of movement disorders After examining the child's movements and finding the cause, the child will be given different treatment measures such as: Take medicine to relax muscles and reduce tremors. If the child's disorder affects the body, the child is suffering from Tourette's syndrome, then Botox injections are needed. Baclofen implant to treat myotonic dystrophy. Deep brain stimulation if medication does not respond. In addition, children can also be applied a number of support methods such as: Physical therapy stretches limbs and muscles. Occupational therapy. Support and help children's families cope with disease symptoms. Neurological testing.
medlatec
Điểm danh 3 mốc khám sàng lọc thai nhi quan trọng Khám sàng lọc thai nhi là việc cần thiết đối với các bà mẹ đang mang thai, bởi theo thống kê hàng năm, tỉ lệ trẻ sơ sinh bị dị tật ở Việt Nam chiếm đến 3%. Các dị tật phổ biến là hội chứng Down, Edward, dị tật ống thần kinh, tim bẩm sinh… Vậy khi nào mẹ cần phải thực hiện sàng lọc dị tật thai nhii? 1.Tầm quan trọng của khám sàng lọc thai nhi Dị tật thai nhi là một khiếm khuyết biểu hiện trên hình thái hoặc thể trạng của em bé ngay từ trong bào thai, có liên quan đến di truyền, biến đổi hoặc bất thường nhiễm sắc thể. Dị tật thai nhi gây ảnh hưởng đến quá trình mang thai, sinh nở và tổn thương trực tiếp đến sức khỏe của em bé khi chào đời.   Dị tật thai nhi có thể được phát hiện từ rất sớm qua khám sàng lọc thai nhi Có rất nhiều nguyên nhân không lường trước được dẫn đến việc thai nhi bị dị tật như do gi truyền hay do mẹ ăn uống, dùng chất kích thích, tiếp xúc với môi trường độc hại, do mẹ sốt cao khi mang bầu hoặc cũng có thể do tuổi tác. Nếu không được phát hiện sớm và có phương pháp điều trị, xử lý kịp thời thì các dị tật rất có thể sẽ đi theo con tới suốt đời. Bởi vậy, sàng lọc chẩn đoán dị tật khi mang thai là hết sức cần thiết, việc này giống như một sự đảm bảo và tăng cơ hội để thai nhi phát triển khỏe mạnh hơn. 2. Một số dạng dị tật bào thai thường gặp – Hội chứng Down: Tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Down là 1:700 trên toàn thế giới. Đây là một rối loạn di truyền do thừa NST 21, cứ 1000 trẻ thì sẽ có 1 trẻ mắc bệnh này. Hầu hết trẻ mắc hội chưng Down đều kém phát triển thị giác, thính giác và trí tuệ. – Tật sứt môi, hở hàm ếch: Chứng sứt môi xảy ra khi môi trên của trẻ không gắn liền với nhau, hở hàm ếch là có khe hở giữa vòm miệng và khoang mũi. Đây là dị tật khá phổ biến tại châu Á với tỉ lệ 1/600. Sứt môi, hở hàm ếch có thể diễn ra riêng lẻ hoặc cùng lúc cả 2 dị tật trên cùng 1 trẻ. Dị tật bẩm sinh này có mức độ nặng, nhẹ khác nhau và có thể cải thiện bằng phương pháp phẫu thuật – Dị tật tim bẩm sinh: có thể được phát hiện từ trong thời kì đầu khi mẹ mang thai qua siêu âm. Cũng giống như tật hở vòm miệng, tim bẩm sinh cũng được chia thành nhiều nhóm bệnh tùy vào cấp độ nặng nhẹ như: Tứ chứng Fallot, Thông liên nhĩ, Thông liên thất, Hẹp van động mạch chủ,… 1 số dạng dị tật tim bẩm sinh được phát hiện qua khám sàng lọc thai nhi Tim bẩm sinh ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Đây cũng là dạng dị tật thai nhi phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong phổ biến trong các loại dị tật thai nhi. Ngày nay với sự phát triển của y học 1 số bệnh tim bẩm sinh có thể chữa được làm tăng đáng kể tỉ lệ sống sót cho thai nhi. – Dị tật bàn chân: 1 số dạng dị tật bàn chân kể đến như bàn chân bẹt, khoèo chân sơ sinh…Các dị tật bàn chân thường do tư thế nằm trong tử cung, do khung chậu của người mẹ hẹp, bàn chân bị ép lại do thai to hoặc sinh đôi. Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng dị tật bàn chân có thể do gi truyền hoặc do tư thế ngồi của mẹ khi mang thai. Trẻ có dị tật bàn chân thường sẽ gặp khó khăn trong việc di chuyển sinh hoạt, lâu dài có thể ảnh hưởng đến xương chậu, cột sống hay khớp gối… – Dị tật hậu môn trực tràng (khuyết hậu môn): Dị tật hậu môn là 1 dạng dị tật bẩm sinh xảy ra khi trẻ còn trong bào thai. Nhiều trẻ sơ sinh ra đời mà không có hậu môn hoặc hậu môn nằm sai vị trí. Dù đây là dị tật hiếm gặp (1/5000) nhưng đây vẫn là chứng bệnh gây lo lắng cho các mẹ vì dẫn đến hệ quả nguy hiểm như tắc ruột, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của trẻ. 3. Các mốc khám sàng lọc dị tật thai nhi quan trọng Để khám sàng lọc thai nhi cần thiết phải thực hiện các phương pháp xét nghiệm và siêu âm. Siêu âm hình thái thai nhi định kỳ, kết hợp với các xét nghiệm máu cho mẹ sẽ giúp phát hiện các dị tật thai nhi với độ chính xác lên đến 90%. Dưới đây là 3 mốc quan trọng bắt buộc mẹ bầu phải làm sàng lọc dị tật thai nhi 3.1 Tuần 12 Đây là mốc quan trọng đầu tiên mẹ bầu cần nhớ để tầm soát dị tật thai nhi vì đây là thời điểm duy nhất để đo khoảng sáng sau gáy (độ mờ da gáy) nhằm dự đoán một số bất thường NST gây nên bệnh Down, thoát vị cơ hoành,…Ngoài 13 tuần, chỉ số này không còn chính xác nữa. Ngoài ra xét nghiệm Double Test bằng cách lấy mẫu máu của mẹ cũng sẽ chỉ ra những bất thường về NST, để đưa ra kết quả sàng lọc con có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh Down hay không. Xét nghiệm Double Test giúp mẹ bầu tầm soát tỉ lệ bất thường về NST Nếu chỉ số độ mờ da gáy cao (trên 3mm) hoặc kết quả Double Test cho tỉ lệ nguy cơ bất thường NST cao thì thai phụ cần làm thêm các xét nghiệm như chọc ối và xét nghiệm NIPT không xâm lấn để có kết quả chính xác hơn. Nếu chọc ối mẹ sẽ được chỉ định làm ở tuần 18 của thai kì. 3.2 Tuần 20 – 22 Các dị tật về hình thái thai nhi như sứt môi, hở hàm, dị dạng ở các cơ quan nội tạng, các bệnh về tim bẩm sinh, dị tật ống thần kinh, não úng thủy sẽ được tìm thấy qua siêu âm hình ảnh ở mốc này vì đây là giai đoạn em bé đã phát triển lớn hơn. Tuy nhiên siêu âm sẽ chỉ nhìn thấy các dị dạng ở hình thái chứ không thể phát hiện các rối loạn về chức năng. Các rối loạn chức năng bên trong chỉ được phát hiện khi em bé chào đời. 3.3 Tuần 30 – 32 Ở thời điểm này, em bé đã phát triển gần như đầy đủ về hình thái gương mặt lẫn cơ thể, các mẹ thậm chí có thể theo dõi được cử động thai nhi thông qua các máy siêu âm thế hệ mới như siêu âm 5D. Siêu âm mốc này sẽ giúp ước lượng cân nặng của bé khi chào đời, đồng thời phát hiện những bất thường xảy ra muộn ở não, tim mạch, hay ở nhau thai như tình trạng dây rốn cuốn cổ. Hơn nữa siêu âm ở thời điểm này sẽ giúp bác sĩ phát hiện tình trạng phát triển chậm của tử cung – nguyên nhân chính làm cho thai phát triển chậm và ngạt sau đẻ. Trên đây là những mốc quan trọng mẹ bầu cần lưu ý để khám sàng lọc thai nhi, ngoài những mốc trên, mẹ bầu cũng cần thực hiện thăm khám định kỳ để theo dõi và phát hiện sớm nhất các biến chứng bất thường của thai nhi trong tử cung, từ đó đưa ra quyết định có nên giữ hay bỏ thai vì có những dị tật nghiêm trọng có thể gây dẫn đến tử vong cho bé ngay từ khi lọt lòng hoặc gây tàn tật, ảnh hưởng sức khỏe lâu dài, thậm chí là suốt đời.
List of 3 important fetal screening milestones Fetal screening is necessary for pregnant mothers, because according to annual statistics, the rate of birth defects in Vietnam is up to 3%. Common defects are Down syndrome, Edward syndrome, neural tube defects, congenital heart disease... So when does the mother need to undergo fetal malformation screening? 1. The importance of fetal screening Fetal malformation is a defect that manifests in the baby's morphology or physical condition right from the fetus, related to genetics, changes or chromosomal abnormalities. Fetal defects affect the pregnancy and birth process and directly damage the baby's health when born. Fetal defects can be detected very early through fetal screening There are many unforeseen causes that lead to fetal malformations such as genetics or the mother's diet, use of stimulants, exposure to toxic environments, high fever during pregnancy, or other causes. may be due to age. If not detected early and treated promptly, the defects will likely follow the child for life. Therefore, screening and diagnosing defects during pregnancy is extremely necessary, this is like a guarantee and increases the chances of the fetus developing healthier. 2. Some common types of fetal malformations – Down syndrome: The rate of newborns with Down syndrome is 1:700 worldwide. This is a genetic disorder caused by an extra chromosome 21, 1 in every 1000 children will have this disease. Most children with Down syndrome have poor vision, hearing and intellectual development. – Cleft lip and cleft palate: Cleft lip occurs when the child's upper lip is not attached together, cleft palate is a gap between the roof of the mouth and the nasal cavity. This is a fairly common deformity in Asia with a rate of 1/600. Cleft lip and cleft palate can occur individually or both deformities in the same child at the same time. This birth defect has varying degrees of severity and can be improved with surgery – Congenital heart defects: can be detected early in the mother's pregnancy through ultrasound. Just like cleft palate, congenital heart disease is also divided into many groups of diseases depending on the severity such as: Tetralogy of Fallot, Atrial septal defect, Ventricular septal defect, Aortic valve stenosis,... Some types of congenital heart defects are detected through fetal screening Congenital heart disease significantly affects the health and development of children. This is also the most common type of fetal malformation and a common cause of death among all types of fetal malformations. Today, with the development of medicine, some congenital heart diseases can be cured, significantly increasing the survival rate for the fetus. – Foot deformities: Some types of foot deformities include flat feet, newborn clubfoot... Foot deformities are often due to the position in the uterus, due to the mother's narrow pelvis, and deformed feet. compression due to large fetus or twins. Besides, studies also show that foot deformities can be due to genetics or due to the mother's sitting position during pregnancy. Children with foot deformities will often have difficulty moving around. In the long term, it can affect the pelvis, spine or knee joints... – Anorectal malformations (anal defects): Anal malformations are a type of birth defect that occurs when a child is still in the fetus. Many babies are born without an anus or with an anus that is in the wrong position. Although this is a rare defect (1/5,000), it is still a disease that causes concern for mothers because it leads to dangerous consequences such as intestinal obstruction, directly affecting the child's life. 3. Important milestones for screening for fetal malformations To screen the fetus, it is necessary to perform testing and ultrasound methods. Periodic ultrasound of fetal morphology, combined with blood tests for the mother, will help detect fetal malformations with an accuracy of up to 90%. Below are 3 important milestones that require pregnant mothers to undergo fetal malformation screening 3.1 Week 12 This is the first important milestone that pregnant mothers need to remember to screen for fetal defects because this is the only time to measure the light space behind the neck (nuchal translucency) to predict some chromosomal abnormalities that cause Down's disease. Diaphragmatic hernia, etc. Beyond 13 weeks, this index is no longer accurate. In addition, the Double Test test by taking a blood sample from the mother will also show chromosomal abnormalities, to provide results to screen whether the child is at high risk of being infected with Down syndrome or not. The Double Test test helps pregnant mothers screen for chromosomal abnormalities If the nuchal translucency index is high (over 3mm) or the Double Test results show a high risk of chromosomal abnormalities, the pregnant woman needs to do additional tests such as amniocentesis and non-invasive NIPT test to get the main results. more precise. If amniocentesis is performed, it will be performed at week 18 of pregnancy. 3.2 Week 20 – 22 Fetal morphological defects such as cleft lip, cleft jaw, malformations in internal organs, congenital heart diseases, neural tube defects, and hydrocephalus will be found through ultrasound imaging in This milestone is because this is the stage when the baby has grown larger. However, ultrasound will only see morphological deformities and cannot detect functional disorders. Internal dysfunctions are only detected when the baby is born. 3.3 Week 30 – 32 At this time, the baby has almost fully developed in terms of face and body, mothers can even monitor fetal movements through new generation ultrasound machines such as 5D ultrasound. This landmark ultrasound will help estimate the baby's weight at birth, and detect late abnormalities in the brain, heart, or placenta such as a condition where the umbilical cord is wrapped around the neck. Furthermore, ultrasound at this time will help doctors detect slow development of the uterus - the main cause of slow fetal growth and postpartum asphyxia. Above are the important milestones that pregnant mothers need to pay attention to for fetal screening. In addition to the above milestones, pregnant mothers also need to perform regular examinations to monitor and detect abnormal complications of the fetus as soon as possible. in the uterus, from there make a decision on whether to keep or abort the pregnancy because there are serious defects that can lead to the baby's death right from birth or cause disability, long-term health effects, and even death. even for life.
thucuc
Nguyên nhân suy giảm testosterone ở nam giới và cách khắc phục hiệu quả Suy giảm testosterone dẫn đến tình trạng mãn dục nam và nhiều sức khỏe khác ở nam giới. Vậy những nguyên nhân suy giảm testosterone là gì, phải làm sao để khắc phục hiệu quả tình trạng này, mời bạn cùng tìm hiểu thông tin trong bài viết dưới đây. 1. Tình trạng suy giảm testosterone ở nam giới Testosterone rất quan trọng đối với “cánh mày râu”, nó cũng được đánh giá là yếu tố quyết định về nam tính, khả năng sinh sản và nhu cầu “chuyện ấy” của các quý ông. Tuy nhiên, sau tuổi 40 thì lượng hormone này ngày càng suy giảm, khiến các anh gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe và trong sinh hoạt vợ chồng. Lượng Testosterone càng suy giảm thì những dấu hiệu mãn dục nam sẽ càng rõ ràng hơn. Các anh sẽ gặp phải những biểu hiện như rối loạn giấc ngủ, thay đổi tâm lý, dễ cáu gắt, hay mệt mỏi, hay ngủ gật, có hiện tượng da khô và rụng tóc, khối lượng cơ suy giảm và lượng mỡ có thể tăng lên. Hơn nữa, khi gặp phải tình trạng suy giảm testosterone, các anh cũng không còn mặn mà trong chuyện chăn gối, giảm ham muốn, dễ gặp phải tình trạng rối loạn cương dương, tinh trùng cũng giảm về số lượng và chất lượng, khả năng sinh sản giảm dần. 2. Nguyên nhân suy giảm testosterone phổ biến Suy giảm testosterone thường gặp ở các quý ông sau tuổi 40 theo quy luật lão hóa của tự nhiên nhưng có rất nhiều lý do khác khiến cho tình trạng này xuất hiện sớm hơn hoặc xuất hiện với mức độ nghiêm trọng hơn. Dưới đây là những nguyên nhân suy giảm testosterone thường gặp: Căng thẳng Khi gặp quá nhiều căng thẳng trong công việc và trong cuộc sống, lại kết hợp thêm với những thói quen sinh hoạt không khoa học, nam giới sẽ có nguy cơ cao bị suy giảm testosterone và cuối cùng là xảy ra mãn dục sớm, khả năng sinh sản của các anh cũng suy giảm sớm hơn so với tuổi tác. Vấn đề về tinh hoàn Lượng nội tiết tố testosterone được sản xuất chủ yếu từ tinh hoàn, chính vì thế khi bộ phận này gặp phải bất cứ vấn đề nào cũng sẽ gây ảnh hưởng đến testosterone. Trong đó, hai căn bệnh phổ biến là teo tinh hoàn và viêm tinh hoàn được cho là nguyên nhân gây cản trở việc sản xuất testosterone ở cơ thể nam giới. Hơn nữa, khi mắc những căn bệnh về tinh hoàn, nam giới cũng sẽ gặp nhiều khó khăn trong vấn đề xuất tinh và gây tác động trực tiếp đến khả năng sinh sản của nam giới. Suy tuyến thượng thận Ngoài tinh hoàn, tuyến thượng thận cũng là nơi sản sinh ra testosterone. Do đó, nếu tuyến thượng thận gặp phải vấn đề thì sẽ dẫn tới suy giảm nội tiết tố ở nam giới. Bên cạnh đó, các trường hợp bệnh nhân bị suy tuyến yên hoặc có những tổn thương vùng dưới đồi cũng là nguyên nhân suy giảm testosterone. Chế độ ăn không lành mạnh Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây suy giảm testosterone. Khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ dưỡng chất trong một thời gian dài hoặc ăn những thực phẩm có chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn chế biến sẵn,… sẽ gây ảnh hưởng rất nhiều đến cơ thể, bao gồm cả việc sản xuất ra lượng testosterone cần thiết. Bên cạnh đó, những trường hợp nam giới uống quá nhiều bia rượu cũng có tác động trực tiếp đến lượng testosterone. Thậm chí, rượu bia cũng là một nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cơ thể sinh ra những tinh trùng, bất thường, dị dạng. Thuốc điều trị Một số loại thuốc điều trị, chẳng hạn như thuốc chống trầm cảm, thuốc điều trị huyết áp, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc nhóm steroid, thuốc điều trị dạ dày, thuốc chữa bệnh viêm khớp,… cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình sản sinh ra lượng testosterone của cơ thể. Thừa cân béo phì Những quý ông thừa cân và có vòng hai càng lớn thì nguy cơ gặp phải những vấn đề về sinh lý sẽ càng cao. Khi thừa cân, “cậu bé” sẽ không nhận được đủ máu để sản xuất hoặc có khả năng cương cứng và cũng chính điều này có thể là nguyên nhân suy giảm testosterone ở nam giới. 3. Những phương pháp khắc phục tình trạng suy giảm testosterone ở nam giới Để khắc phục tình trạng này, “cánh mày râu” có thể tham khảo những phương pháp đơn giản dưới đây: Nên điều chỉnh chế độ ăn khoa học, lành mạnh Chế độ ăn có tác động trực tiếp đối với sức khỏe con người. Một chế độ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều chất béo, tinh bột, nhiều đường hay ngập tràn các thực phẩm chế biến sẵn,… sẽ khiến cho sức khỏe của bạn ngày càng suy giảm và nguy cơ cao mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm. Nhưng ngược lại, một chế độ ăn lành mạnh sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe rất tốt. Đặc biệt đối với những trường hợp bị giảm testosterone, các anh có thể khắc phục bằng cách bổ sung những thực phẩm dưới đây: Củ dền: Là thực phẩm có thể giúp cơ thể tăng cường sản sinh testosterone, tăng lưu lượng máu xuống dương vật và từ đó giúp nam giới cải thiện nhiều vấn đề về sức khỏe tình dục. Hàu: Cũng là thực phẩm cần thiết với nam giới, đặc biệt tốt cho những trường hợp bị yếu sinh lý. Hàu là thực phẩm có chứa nhiều kẽm và giúp cơ thể đẩy mạnh việc sản sinh lượng testosterone. Ngoài ra, mật ong, nho, hay một số loại rau họ cải cũng rất tốt trong việc kích thích sản xuất testosterone cho cơ thể. Nam giới cũng nên chú ý không nên ăn quá nhiều những thực phẩm như đậu nành, bạc hà, uống rượu bia, hút thuốc lá,… Loại bỏ căng thẳng Như đã nói ở phía trên, căng thẳng chính là nguyên nhân suy giảm testosterone ở nam giới. Vì thế, để khắc phục tình trạng này, các anh cũng nên loại bỏ căng thẳng, luôn giữ tinh thần thoải mái, không nên làm việc quá sức, nên ngủ đủ giấc và không nên thức quá khuya. Chăm chỉ vận động Tập thể dục mỗi ngày sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, tăng cường tuần hoàn máu và kích thích quá trình sản xuất testosterone giúp các anh nhanh chóng lấy lại bản lĩnh phái mạnh.
Causes of low testosterone in men and effective ways to overcome it Decreased testosterone leads to male menopause and many other health problems in men. So what are the causes of low testosterone, and what should we do to effectively overcome this situation? Please find out the information in the article below. 1. Testosterone decline in men Testosterone is very important for "men", it is also considered a decisive factor in masculinity, fertility and the "sex" needs of men. However, after the age of 40, the amount of this hormone increasingly declines, causing men to encounter many health and marital problems. The more Testosterone levels decrease, the more obvious the signs of male menopause will be. You will experience symptoms such as sleep disorders, psychological changes, irritability, fatigue, drowsiness, dry skin and hair loss, decreased muscle mass and possible fat loss. increase. Furthermore, when experiencing a decrease in testosterone, men are no longer interested in sex, have reduced desire, are susceptible to erectile dysfunction, sperm also decrease in quantity and quality, and sperm count is reduced. fertility gradually decreases. 2. Common causes of testosterone decline Testosterone decline is common in men after the age of 40 according to the natural laws of aging, but there are many other reasons why this condition appears earlier or appears with more severity. Below are common causes of low testosterone: Stress When experiencing too much stress at work and in life, combined with unscientific living habits, men will have a high risk of testosterone depletion and eventually early menopause, possibly leading to premature menopause. Men's fertility also declines earlier than they age. Testicular problems The amount of testosterone hormone is produced mainly from the testicles, so any problem with this part will affect testosterone. Among them, two common diseases, testicular atrophy and orchitis, are thought to be the cause of hindering testosterone production in the male body. Furthermore, when suffering from testicular diseases, men will also encounter many difficulties in ejaculation and have a direct impact on men's fertility. Adrenal failure In addition to the testicles, the adrenal glands are also where testosterone is produced. Therefore, if there is a problem with the adrenal glands, it will lead to hormonal decline in men. In addition, cases of patients with hypopituitarism or hypothalamic damage are also causes of testosterone decline. Unhealthy diet This is also one of the causes of testosterone decline. When the body is not provided with adequate nutrients for a long time or eats foods that contain a lot of fat, processed foods, etc., it will greatly affect the body, including the production of food. produce the necessary amount of testosterone. Besides, cases where men drink too much alcohol also have a direct impact on testosterone levels. Even alcohol is a cause of the body producing abnormal, deformed sperm. Treatment medicine Some medications, such as antidepressants, blood pressure medications, sleeping pills, sedatives, steroid medications, stomach medications, arthritis medications, etc. can also affect to the body's production of testosterone. Overweight and obese Men who are overweight and have larger waistlines are at higher risk of experiencing physiological problems. When overweight, the "boy" will not receive enough blood to produce or have an erection and this can also be the cause of testosterone decline in men. 3. Methods to overcome testosterone decline in men To overcome this situation, "men" can refer to the simple methods below: You should adjust your diet to a scientific and healthy diet Diet has a direct impact on human health. A diet rich in grease, fat, starch, sugar or filled with processed foods... will cause your health to deteriorate and increase the risk of many dangerous diseases. But on the contrary, a healthy diet will help you improve your health very well. Especially in cases of decreased testosterone, you can overcome it by supplementing the following foods: Beetroot: A food that can help the body increase testosterone production, increase blood flow to the penis and thereby help men improve many sexual health problems. Oysters: Also a necessary food for men, especially good for cases of erectile dysfunction. Oysters are foods that contain a lot of zinc and help the body promote the production of testosterone. In addition, honey, grapes, or some cruciferous vegetables are also very good in stimulating the body's production of testosterone. Men should also be careful not to eat too much Foods such as soybeans, mint, drinking alcohol, smoking, etc. Eliminate stress As mentioned above, stress is the main cause of testosterone decline in men. Therefore, to overcome this situation, you should also eliminate stress, always maintain a comfortable spirit, should not work too hard, should get enough sleep and should not stay up too late. Exercise diligently Exercising every day will help the body become healthier, increase blood circulation and stimulate testosterone production to help men quickly regain their manhood.
medlatec
Bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị, cách phát hiện sớm các triệu chứng! Bệnh bướu cổ đang ngày càng phổ biến và trở thành mối lo ngại của không ít người về sức khỏe cá nhân và gia đình, đặc biệt là khi lối sống hiện đại đã khiến chúng ta mất cân bằng trong việc ăn uống, nghỉ ngơi. Vậy bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị? Và có cách nào để phát hiện sớm các triệu chứng không? Mời bạn tham khảo ngay bài viết này nhé. 1. Bệnh bướu cổ là gì? Bệnh bướu cổ đang trở thành căn bệnh khá phổ biến tại Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây. Bướu cổ là hiện tượng bệnh lý xuất phát từ sự mất cân bằng trong quá trình hoạt động của tuyến giáp. Tuyến giáp là bộ phận tuyến nội tiết quan trọng nhất cơ thể khi tiết ra các loại hormone nhằm hỗ trợ quá trình chuyển hoá chất cũng như giúp hệ thần kinh hoạt động và duy trì sự phát triển và sự ổn định của não bộ. Những bất thường của tuyến giáp là nguyên nhân chính khiến chúng ta có thể mắc các bệnh bướu cổ. Chúng ta thường được khuyến cáo sử dụng muối iốt để phòng ngừa bệnh bướu cổ và nguyên nhân chính là sự thiếu hụt trong quá trình tạo ra hormone T4 có 4 phân tử iot sẽ khiến hệ tuyến giáp không thể hoạt động ổn định và dẫn đến bướu cổ. 2. Phát hiện sớm bệnh bướu cổ từ các triệu chứng Bệnh bướu cổ thường có nhiều triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh. Về cơ bản, bướu cổ xảy ra khi tuyến giáp bị phì đại, có thể là khu trú hoặc toàn bộ. 2.1. Triệu chứng cơ năng Dễ nhận biết nhất về bệnh bướu cổ chính là hình dáng bất thường ở phần cổ. Tuy nhiên, những bất thường này chỉ có thể nhìn thấy khi bướu đã to, có thể dễ dàng nhìn bằng mắt thường vì chúng sẽ tạo nên những khối u dưới da khá rõ ràng, di chuyển khi người bệnh nuốt. Nhưng phần lớn trường hợp là do người khác phát hiện ra. Thêm vào đó đối với các bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ có thể xuất hiện các triệu chứng khác khi chức năng tuyến giáp bị rối loạn. Đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc rối loạn chức năng hormon tuyến giáp sẽ có dấu hiệu sụt cân mặc dù ăn uống đủ bữa đủ chất. Điều này được giải thích vì những hormone bị mất cân bằng dẫn đến khả năng hấp thụ kém khiến người bệnh dễ sụt cân. 2.2. Những bất thường trong cơ thể khác do rối loạn hormon tuyến giáp Do sự thay đổi bất thường của tuyến nội tiết nên thường dễ khiến cơ thể mất khả năng đề kháng cũng như gặp phải nhiều bệnh lý đi kèm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ. Một số những bệnh lý thường gặp ở người mắc bệnh bướu cổ như: Có thể đau họng, khó nuốt khi ăn hoặc uống nước. Tim đập nhanh, khó thở do bướu giáp to phát triển gây tắc đường thở. Huyết áp cao do hormone gây ảnh hưởng đến quá trình vận hành của máu trong cơ thể. Tụt canxi do sự mất cân bằng nội tiết trong cơ thể. Dễ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn. Thường xuyên mắc các chứng cảm sốt kéo dài nhiều ngày. 3. Các loại bướu cổ thường gặp Hiện nay các loại bướu cổ được chia thành 2 dạng với các nguyên nhân khác nhau hình thành nên tình trạng này. Về cơ bản thì đó là bướu cổ dịch tễ và bướu cổ rải rác. Bướu cổ dịch tễ (bướu cổ địa phương) là loại bướu cổ xuất hiện do phì đại tuyến giáp mà nguyên nhân chủ yếu là sự thiếu hụt iod. Loại này thường gặp ở hơn 10% dân số. Thông thường để chẩn đoán được bướu cổ được phát hiện khi bệnh nhân thực hiện các xét nghiệm tổng quát định kỳ. Nếu bướu cổ trong thời gian dài sẽ bắt đầu xuất hiện u dưới da dễ quan sát hay sờ vào có thể cảm nhận được ngay vị trí hạch u. Bướu cổ rải rác (bướu cổ lẻ tẻ) là loại bướu cổ cũng do phì đại tổ chức tuyến giáp gây nên nhưng nguyên nhân không thể xác định rõ ràng. Loại này gặp ở những người ngoài vùng dịch tễ bướu cổ. 4. Bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị? Bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị là câu hỏi được nhiều bệnh nhân thắc mắc khi phát hiện bệnh bướu cổ. Việc điều trị bệnh bướu cổ luôn được khuyến cáo càng sớm càng tốt ngay khi được chẩn đoán bệnh sẽ mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Vì đây là chứng bệnh gây suy giảm miễn dịch trong cơ thể nên sẽ không có cơ chế tự hồi phục nếu không được can thiệp bởi y tế. Vậy bệnh bướu cổ khi nào cần điều trị theo phương pháp phẫu thuật hay chỉ cần sử dụng thuốc uống? Điều trị nội khoa: Đây là phương pháp điều trị bướu cổ được áp dụng cho các bệnh nhân có bướu giáp đơn lan toả không độc. Người bệnh sẽ được sử dụng các phương pháp điều trị bằng việc bổ sung iod trong thời gian ít nhất là 6 tháng. Tùy từng trường hợp mà có thể sử dụng thêm hormon tuyến giáp. Ngoài ra, bệnh nhân cần theo dõi biến chứng Basedow hóa. Thông thường sau khoảng thời gian này bạn sẽ được chỉ định kiểm tra các chỉ số sinh hoá để theo dõi tình trạng hồi phục của tuyến giáp. Can thiệp phẫu thuật: Người bệnh sẽ được đề nghị mổ can thiệp để loại bỏ các khối u, hạch trong tuyến giáp trong các trường hợp tắc nghẽn đường thở do kích thước u tăng lớn, tuyến giáp mất chức năng hoạt động, nguy cơ di căn bệnh đến các bộ phận khác. Bên cạnh đó nếu bướu cổ có dấu hiệu gia tăng các hạch nhỏ xung quanh vùng cổ thì việc phẫu thuật cũng sẽ được cân nhắc để đảm bảo tránh lây lan. Tuy nhiên, việc phẫu thuạt cần hạn chế, chỉ áp dụng trong trường hợp bất khả kháng. Ngoài 2 phương pháp trên, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị bằng Iod 131 hay Iod phóng xạ tùy vào từng trường hợp.
When does goiter need treatment, how to detect symptoms early! Goiter is increasingly common and has become a concern for many people regarding personal and family health, especially when modern lifestyles have caused us to lose balance in eating and resting. So when does goiter need treatment? And is there any way to detect symptoms early? Please refer to this article immediately. 1. What is goiter? Goiter has become a fairly common disease in Vietnam in recent years. Goiter is a pathological phenomenon that results from an imbalance in the functioning of the thyroid gland. The thyroid gland is the most important endocrine gland in the body when it secretes hormones to support metabolism as well as help the nervous system function and maintain the development and stability of the brain. Abnormalities of the thyroid gland are the main reason why we can get goiter. We are often recommended to use iodized salt to prevent goiter and the main cause is a deficiency in the process of creating the T4 hormone with 4 iodine molecules, which will cause the thyroid system to not function stably and lead to goiter. 2. Early detection of goiter from symptoms Goiter often has many different clinical and paraclinical symptoms depending on the condition. Basically, goiter occurs when the thyroid gland is enlarged, which can be localized or total. 2.1. Physical symptoms The easiest way to recognize a goiter is the unusual shape of the neck. However, these abnormalities can only be seen when the tumor is large and can be easily seen with the naked eye because they will create quite obvious tumors under the skin that move when the patient swallows. But in most cases, someone else discovers it. In addition, patients with goiter may have other symptoms when thyroid function is disturbed. Especially for patients with thyroid hormone dysfunction, there will be signs of weight loss despite eating enough nutritious meals. This is explained because imbalanced hormones lead to poor absorption, making patients easily lose weight. 2.2. Other abnormalities in the body due to thyroid hormone disorders Due to abnormal changes in the endocrine glands, it is often easy for the body to lose its ability to resist as well as encounter many accompanying diseases that directly affect health. Some common diseases in people with goiter include: There may be a sore throat and difficulty swallowing when eating or drinking water. Heart palpitations, difficulty breathing due to the growth of a large goiter, causing airway obstruction. High blood pressure is caused by hormones that affect the functioning of blood in the body. Calcium loss due to hormonal imbalance in the body. Easily feel tired and lose appetite. Frequent colds and fevers that last for many days. 3. Common types of goiter Currently, goiters are divided into two types with different causes of this condition. Basically, there are endemic goiter and scattered goiter. Epidemic goiter (endemic goiter) is a type of goiter that appears due to thyroid enlargement, the main cause being iodine deficiency. This type is common in more than 10% of the population. Usually, a goiter is diagnosed when the patient performs routine general tests. If the goiter persists for a long time, it will begin to appear under the skin, making it easy to observe or touch and can immediately feel the location of the tumor nodes. Scattered goiter (sporadic goiter) is a type of goiter that is also caused by hypertrophy of the thyroid gland, but the cause cannot be clearly determined. This type occurs in people outside goiter endemic areas. 4. When does goiter need treatment? When to treat goiter is a question many patients ask when detecting goiter. Treatment of goiter is always recommended as soon as possible upon diagnosis to bring the best treatment effect to the patient. Because this is a disease that causes immunodeficiency in the body, there will be no self-healing mechanism without medical intervention. So when does goiter need surgical treatment or just oral medication? Medical treatment: This is a goiter treatment method applied to patients with non-toxic diffuse single goiter. Patients will be treated with iodine supplementation for at least 6 months. Depending on each case, additional thyroid hormones can be used. In addition, patients need to monitor complications of Basedowization. Normally, after this period of time, you will be assigned to check biochemical indicators to monitor the recovery status of the thyroid gland. Surgical intervention: Patients will be offered surgical intervention to remove tumors and lymph nodes in the thyroid gland in cases of airway obstruction due to increased tumor size, loss of thyroid function, and risk of metastasize the disease to other organs. In addition, if the goiter shows signs of increasing small lymph nodes around the neck area, surgery will also be considered to ensure it prevents spread. However, surgery should be limited and only applied in cases of force majeure. In addition to the above two methods, patients may be prescribed treatment with Iodine 131 or radioactive Iodine depending on each case.
medlatec
Biểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết? Quai bị là bệnh lý lây qua đường hô hấp nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời đúng cách, bệnh có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm. Vậy biểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết? Quai bị do paramyxovirus gây nên. Bệnh còn được gọi là viêm tuyến mang tai dịch tễ hay viêm tuyến mang tai do virus quai bị. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp bằng đường hô hấp, có thể trở thành dịch đối với trẻ em, thanh thiếu niên.Menu xem nhanh: ToggleBiểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết?Phát hiện biểu hiện của quai bị đừng chủ quanBiểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết?Để nhận biết chẩn đoán những triệu chứng bạn đang gặp phải có phải biểu hiện quai bị không, cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám.Chẩn đoán lâm sàngBiểu hiện bệnh quai bị cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thờiNgười bị bệnh quai bị thường thấy khó chịu từ 1 – 2 ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện. Bệnh nhân bị sốt cao (39 – 40 độ C) trong 3 – 4 ngày, chảy nước bọt, sưng vùng mang tai. Biểu hiện bệnh quai bị dễ nhận biết nhất là má sưng to, có thể sưng một bên mặt rồi lan sang bên kia hoặc sưng hai bên cùng một lúc.Chẩn đoán cận lâm sàngHuyết đồ: giảm bạch cầu, tăng lympho. Bị viêm tinh hoàn thì số lượng bạch cầu tăng.Test ELISA cho phép định lượng IgM va IgG.Chẩn đoán nhanh bằng cách phát hiện kháng nguyên có trong tế bào miệng họng với phương pháp miễn dịch huỳnh quang.Amylase trong máu và trong nước tiểu tăng; lipase máu chỉ tăng nếu bị viêm tụy.Dịch não tủy bị rối loạn trong một nửa số trường hợp (tăng áp lực, rối loạn tế bào, tăng albumin) ngay cả khi không có dấu hiệu màng não.Phát hiện biểu hiện của quai bị đừng chủ quanKhi xuất hiện những biểu hiện bệnh quai bị, người bệnh không phát hiện sớm và điều trị hiệu quả rất có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như:Viêm tinh hoànTheo những thống kê ghi nhận, có khoảng 35% số ca bệnh nhân là nam giới mắc quai bị sau độ tuổi dậy thì bị biến chứng viêm tinh hoàn.Khi bị biến chứng viêm tinh hoàn người bệnh sẽ thấy các triệu chứng như 1 hoặc 2 bên tinh hoàn sưng đau, sưng to gấp 2-3 lần bình thường kèm theo đó là cảm giác nóng tức, sốt cao. Nếu người bệnh không được đưa đến bệnh viện kịp thời, viêm tinh hoàn sẽ dẫn đến teo tinh hoàn và làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản sau này. Nghiêm trọng nhất sẽ dẫn đến vô sinh.Khi bị quai bị người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám điều trịViêm buồng trứngCó khoảng 7% nữ giới gặp biến chứng về bệnh viêm buồng trứng với các biểu hiện như đau bụng âm ỉ, đau từng cơn ở một bên hố chậu kèm theo tình trạng sốt cao không hạ, ra nhiều huyết trắng một cách bất thường. Khi có các dấu hiệu này bạn cần đến bệnh viện gặp bác sĩ, để được điều trị kịp thời.Viêm tụyĐây là dạng biến chứng nặng của quai bị, tình trạng này chiếm từ 3-7%. Bệnh nhân sẽ xuất hiện cảm giác đau bụng nhiều, đau âm ỉ kéo dài, kèm theo đó là tình trạng tụt huyết áp, đau đầu, buồn nôn.Bệnh quai bị ở phụ nữ có thaiBệnh quai bị ở phụ nữ có thai có thể gây tình trạng sẩy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc sinh con dị dạng, vì vậy chị em phụ nữ nào chưa bị quai bị, chưa tiêm vacxin phòng bệnh cần tiêm ngay trước 3 tháng khi muốn có bầu. Quai bị do paramyxovirus gây nên. Bệnh còn được gọi là viêm tuyến mang tai dịch tễ hay viêm tuyến mang tai do virus quai bị. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp bằng đường hô hấp, có thể trở thành dịch đối với trẻ em, thanh thiếu niên. Biểu hiện bệnh quai bị làm sao để nhận biết? Để nhận biết chẩn đoán những triệu chứng bạn đang gặp phải có phải biểu hiện quai bị không, cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám. Chẩn đoán lâm sàng Biểu hiện bệnh quai bị cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời Người bị bệnh quai bị thường thấy khó chịu từ 1 – 2 ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện. Bệnh nhân bị sốt cao (39 – 40 độ C) trong 3 – 4 ngày, chảy nước bọt, sưng vùng mang tai. Biểu hiện bệnh quai bị dễ nhận biết nhất là má sưng to, có thể sưng một bên mặt rồi lan sang bên kia hoặc sưng hai bên cùng một lúc. Chẩn đoán cận lâm sàng Huyết đồ: giảm bạch cầu, tăng lympho. Bị viêm tinh hoàn thì số lượng bạch cầu tăng. Test ELISA cho phép định lượng IgM va IgG. Chẩn đoán nhanh bằng cách phát hiện kháng nguyên có trong tế bào miệng họng với phương pháp miễn dịch huỳnh quang. Amylase trong máu và trong nước tiểu tăng; lipase máu chỉ tăng nếu bị viêm tụy. Dịch não tủy bị rối loạn trong một nửa số trường hợp (tăng áp lực, rối loạn tế bào, tăng albumin) ngay cả khi không có dấu hiệu màng não. Phát hiện biểu hiện của quai bị đừng chủ quan Khi xuất hiện những biểu hiện bệnh quai bị, người bệnh không phát hiện sớm và điều trị hiệu quả rất có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như: Viêm tinh hoàn Theo những thống kê ghi nhận, có khoảng 35% số ca bệnh nhân là nam giới mắc quai bị sau độ tuổi dậy thì bị biến chứng viêm tinh hoàn. Khi bị biến chứng viêm tinh hoàn người bệnh sẽ thấy các triệu chứng như 1 hoặc 2 bên tinh hoàn sưng đau, sưng to gấp 2-3 lần bình thường kèm theo đó là cảm giác nóng tức, sốt cao. Nếu người bệnh không được đưa đến bệnh viện kịp thời, viêm tinh hoàn sẽ dẫn đến teo tinh hoàn và làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản sau này. Nghiêm trọng nhất sẽ dẫn đến vô sinh. Khi bị quai bị người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám điều trị Viêm buồng trứng Có khoảng 7% nữ giới gặp biến chứng về bệnh viêm buồng trứng với các biểu hiện như đau bụng âm ỉ, đau từng cơn ở một bên hố chậu kèm theo tình trạng sốt cao không hạ, ra nhiều huyết trắng một cách bất thường. Khi có các dấu hiệu này bạn cần đến bệnh viện gặp bác sĩ, để được điều trị kịp thời. Viêm tụy Đây là dạng biến chứng nặng của quai bị, tình trạng này chiếm từ 3-7%. Bệnh nhân sẽ xuất hiện cảm giác đau bụng nhiều, đau âm ỉ kéo dài, kèm theo đó là tình trạng tụt huyết áp, đau đầu, buồn nôn. Bệnh quai bị ở phụ nữ có thai Bệnh quai bị ở phụ nữ có thai có thể gây tình trạng sẩy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc sinh con dị dạng, vì vậy chị em phụ nữ nào chưa bị quai bị, chưa tiêm vacxin phòng bệnh cần tiêm ngay trước 3 tháng khi muốn có bầu.
How to recognize symptoms of mumps? Mumps is a respiratory disease that, if not detected early and treated promptly and properly, can lead to dangerous complications. So how to recognize the symptoms of mumps? Mumps is caused by paramyxovirus. The disease is also known as epidemic parotitis or parotitis caused by mumps virus. This is an acute infectious disease, transmitted directly by the respiratory tract, and can become an epidemic among children and adolescents. Quick view menu: ToggleHow to recognize symptoms of mumps? Don't be subjective when detecting symptoms of mumps. How to recognize symptoms of mumps? To identify and diagnose whether the symptoms you are experiencing are signs of mumps or not , need to go to the hospital to be examined by a specialist. Clinical diagnosis Symptoms of mumps need to be detected early and treated promptly. People with mumps often feel uncomfortable 1-2 days before symptoms appear. appear. The patient has high fever (39 - 40 degrees Celsius) for 3 - 4 days, salivation, and swelling in the parotid area. The most recognizable symptom of mumps is swollen cheeks, which can be swollen on one side of the face and then spread to the other side or swollen on both sides at the same time. Paraclinical diagnosis Blood test: leukopenia, lymphocytosis. With orchitis, the number of white blood cells increases. ELISA test allows quantification of IgM and IgG. Quick diagnosis by detecting antigens in oropharyngeal cells with immunofluorescence method. Amylase in blood and water increased urination; Blood lipase is only increased if there is pancreatitis. Cerebrospinal fluid is disturbed in half of cases (increased pressure, cell disorders, increased albumin) even when there are no meningeal signs. Detect loop manifestations Don't be subjective. When symptoms of mumps appear, patients who do not detect them early and receive effective treatment can cause dangerous complications such as: Orchitis. According to recorded statistics, about 35% of cases The patient is a male who contracted mumps after puberty and had complications of orchitis. When complications of orchitis occur, the patient will see symptoms such as one or both testicles being swollen, painful, and swollen 2-3 times in size. Normally, it is accompanied by a feeling of heat and high fever. If the patient is not taken to the hospital promptly, orchitis will lead to testicular atrophy and affect the future reproductive process. The most serious condition will lead to infertility. When suffering from mumps, the patient needs to go to the hospital to be examined and treated by a doctor. Ovarian inflammation. About 7% of women experience complications from ovarian inflammation with symptoms such as vaginal pain. Indigestion, intermittent pain on one side of the pelvis, accompanied by a high fever that does not go down, and unusually heavy vaginal discharge. When you have these signs, you need to go to the hospital to see a doctor to receive timely treatment. Pancreatitis This is a severe complication of mumps, this condition accounts for 3-7%. The patient will experience severe abdominal pain, persistent dull pain, accompanied by low blood pressure, headache, and nausea. Mumps in pregnant women Mumps in pregnant women can occur. causes miscarriage, stillbirth, premature birth or birth of a deformed baby, so women who have not had mumps or have not been vaccinated against the disease need to get vaccinated 3 months before they want to get pregnant. Mumps is caused by paramyxovirus. The disease is also known as epidemic parotitis or parotitis caused by mumps virus. This is an acute infectious disease, transmitted directly by the respiratory tract, and can become an epidemic among children and adolescents. How to recognize symptoms of mumps? To diagnose whether the symptoms you are experiencing are signs of mumps, you need to go to the hospital to be examined by a specialist. Clinical diagnosis Symptoms of mumps need to be detected early and treated promptly People with mumps often feel uncomfortable 1-2 days before symptoms appear. The patient has high fever (39 - 40 degrees Celsius) for 3 - 4 days, salivation, and swelling in the parotid area. The most recognizable symptom of mumps is swollen cheeks, which can be swollen on one side of the face and then spread to the other side or swollen on both sides at the same time. Paraclinical diagnosis Blood count: leukopenia, lymphocytosis. With orchitis, the number of white blood cells increases. ELISA test allows quantification of IgM and IgG. Rapid diagnosis by detecting antigens in oropharyngeal cells with immunofluorescence method. Amylase in blood and urine increases; Blood lipase only increases if there is pancreatitis. Cerebrospinal fluid is disturbed in half of cases (increased pressure, cellular disorders, increased albumin) even in the absence of meningeal signs. Don't be subjective when detecting symptoms of mumps When symptoms of mumps appear, patients who do not detect them early and receive effective treatment can cause dangerous complications such as: Orchitis According to recorded statistics, about 35% of male patients with mumps after puberty have complications of orchitis. When suffering from orchitis complications, the patient will see symptoms such as pain in one or both testicles, swelling 2-3 times larger than normal, accompanied by a feeling of heat and high fever. If the patient is not taken to the hospital promptly, orchitis will lead to testicular atrophy and affect the future reproductive process. The most serious will lead to infertility. When suffering from mumps, the patient needs to go to the hospital to be examined and treated by a doctor Ovarian inflammation About 7% of women experience complications from ovarian inflammation with symptoms such as dull abdominal pain, intermittent pain on one side of the pelvis, accompanied by high fever that does not go down, and unusually heavy vaginal discharge. When you have these signs, you need to go to the hospital to see a doctor to receive timely treatment. Pancreatitis This is a severe complication of mumps, accounting for 3-7%. Patients will experience severe, persistent abdominal pain, accompanied by low blood pressure, headaches, and nausea. Mumps in pregnant women Mumps in pregnant women can cause miscarriage, stillbirth, premature birth or giving birth to a deformed baby, so women who have not had mumps or have not been vaccinated against the disease need to get vaccinated immediately before 3 months. month when you want to get pregnant.
thucuc
Mewing là gì và làm như thế nào? Phương pháp Mewing được giáo sư Mike Mew giới thiệu như một phương pháp mang thẩm mỹ mà không cần đến sự can thiệp của phẫu thuật. Tuy nhiên Mewing có thực sự giúp người tập thay đổi khuôn mặt hay không? 1. Phương pháp Mewing là gì?Phương pháp Mewing là tên gọi của thuật ngữ “PROPER TONGUE POSTURE”, dùng để chỉ cách đặt lưỡi đúng vị trí trên vòm miệng. Phương pháp này được giáo sư Mike Mew phát triển như một phương pháp đại diện cho trường phái Orthotropics, trường phái này bao gồm các bài tập giúp điều chỉnh tư thế khuôn mặt và miệng. Từ đó dẫn đến thay đổi cấu trúc xương, thay đổi đường viền hàm dưới trở nên thẩm mỹ hơn mà không cần đến phẫu thuật. Giải đáp mewing là gì? 2. Phương pháp mewing được thực hiện như thế nào?Phương pháp Mewing được thực hiện theo trình tự như sau:Hai môi khép lại từ từ;Hàm răng dưới kéo về sau sao cho hàm dưới luôn ở vị trí sau hàm trên và khoảng cách giữa hai hàm nhỏ vừa phải;Tiếp theo toàn bộ lưỡi được đưa lên đặt ở vòm miệng ở phía trên sao cho lưỡi luôn trong tư thế được thả lỏng;Đầu lưỡi đặt ở vị trí của phần nướu sau răng cửa, chú ý không được lưỡi chạm vào răng cửa của hàm trên. 3. Cần lưu ý gì khi thực hiện Mewing mặt lệch?Thực hiện phương pháp Mewing rất có lợi trong lĩnh vực nắn chỉnh răng. Thực tế, không thể phủ nhận lợi ích mà phương pháp Mewing mang đến cho người tập tuy nhiên khi thực hiện phương pháp này, người tập cần đặc biệt lưu ý những điểm sau đây:Phương pháp Mewing cần khá nhiều thời gian để làm quen vì việc tập luyện lưỡi đặt đúng vị trí sẽ khá mới lạ so với việc chúng ta đã quen thả lỏng lưỡi trong vòm miệng từ nhỏ đến lớn. Tuy nhiên theo thời gian, nếu kiên trì thực hiện chúng ta sẽ thực hiện rất dễ dàng và có thể đặt lưỡi ngay vào vị trí chuẩn, sẽ không còn tốn quá nhiều thời gian để tập luyện như lúc đầu;Để thực hiện phương pháp Mewing đúng cách, người tập cần thả lỏng lưỡi trước khi thực hiện. Có thể thực hiện phương pháp này bằng cách chuẩn bị phát âm chữ “N” sau đó giữ nguyên tư thế lưỡi sao cho lưỡi không chạm vào răng;Khi thực hiện phương pháp Mewing cần đảm bảo người tập vẫn có thể hít thở đều bằng mũi, không thở bằng miệng;Khi thực hiện đúng phương pháp Mewing, ban đầu người tập sẽ có cảm giác cơ mặt và cằm hay xương hàm bị căng lên khó chịu, tuy nhiên điều này sẽ giảm dần theo thời gian;Điều chỉnh xương hàm và khuôn mặt luôn nằm trên một đường thẳng với ngực kể cả lúc người tập đang ngồi hay lúc đứng, duy trì tư thế này trở thành thói quen thứ 2 của cơ thể sau việc đặt lưỡi đúng vị trí. Mewing là một phương pháp tuyệt vời trong việc cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt 4. Phương pháp Mewing thay đổi khuôn mặt ra sao?Theo giáo sư Mike Mew, phương pháp Mewing khi được lặp lại liên tục và thường xuyên sẽ cho tác động lên hệ thống cơ và cấu trúc xương vùng mặt, từ đó mang lại kết quả thẩm mỹ mong muốn cho người tập. Tuy nhiên điều này không xảy ra trên tất cả các trường hợp thực hiện phương pháp Mewing. Song hầu hết người thực hành Mewing đều nhận thấy những điểm mà Mewing mặt lệch có thể làm thay đổi trên khuôn mặt:Phát triển khuôn mặt về phía trước: Phương pháp Mewing giúp sống mũi cao hơn, đường viền xương hàm dưới đẹp hơn. Thêm vào đó, đường nét khuôn mặt người tập phương pháp Mewing trở nên sắc nét tự nhiên khi nhìn ở góc nghiêng. Sự thay đổi góc nghiêng theo hướng tích cực mà không cần phẫu thuật nâng mũi, gọt hàm... chính là lý do khiến nhiều người muốn luyện phương pháp Mewing. Tuy nhiên, không thể phủ nhận hiệu quả của phương pháp phẫu thuật mang lại, phẫu thuật sẽ có kết quả rộng hơn và sự thay đổi cũng chủ động hơn theo sở thích của từng cá nhân. Bên cạnh đó thì phương pháp Mewing lại rất an toàn cũng như tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều;Nâng cơ mặt: Khoảng không nhỏ tạo ra khi lưỡi đặt nhẹ ở vị trí trên vòm miệng có tác dụng như một buồng chống trọng lực, buồng này sẽ cho tác dụng nâng cơ vùng mặt, loại bỏ nếp nhăn và giảm bớt sự hình thành của các rãnh sâu. Việc nâng cơ còn giúp đường viền của xương hàm dưới người tập phương pháp Mewing trở nên rõ hơn, từ đó khiến khuôn mặt sắc nét, không bị hòa lẫn với vùng cổ;Phương pháp Mewing nhẹ nhàng hơn nhiều so với nâng cơ mặt bằng cách tiêm botox, cấy chỉ hay phẫu thuật... Phương pháp mewing không làm giảm mỡ vùng mặt mà thay vào đó sẽ làm săn chắc cơ vùng mặt và đẩy nhanh quá trình đốt cháy mỡ thừa;Phương pháp Mewing giúp mặt phẳng hơn, cằm nhô về phía trước. Khi đánh giá tương quan môi - mũi - cằm, các chuyên gia thương áp dụng khái niệm “đường thẩm mỹ E”, đây là đường nối giữa đỉnh mũi và đỉnh cằm mà theo đó, một khuôn mặt được xem là hài hòa khi có điểm nhô ra nhiều nhất của môi dưới nằm phía sau đường này 2mm, còn môi trên thì hơi lùi nhẹ ra sau so với môi dưới;Phương pháp Mewing làm hàm trên phát triển lên trên, hàm dưới xu hướng xoay theo dẫn đến cằm và mũi đều cao hơn, góc nghiêng phẳng hơn, đẹp hơn. Tuy nhiên, ở người trưởng thành sẽ rất khó để thay đổi cấu trúc khuôn mặt nếu chỉ áp dụng phương pháp Mewing, do đó khi tập Mewing cần kết hợp với những phương pháp khác. Lưu ý, nếu người tập có cằm lẹm thì cần phải thật sự kiên trì vì để xoay được chiếc cằm ra trước so với nền sọ họ có thể mất đến 1 - 2 năm tập chăm chỉ kết hợp với các bài tập hàm khác;Khuôn mặt ngắn hơn: Khi đặt lưỡi đúng phương pháp Mewing, tầng mặt giữa sẽ trở nên thon gọn hơn dẫn đến cảm giác khuôn mặt ngắn hơn, góp phần tạo nét cho hàm dưới trở nên cân đối, thon gọn, Vline;Làm trán bớt dốc hơn: Tư thế đầu không được quan tâm đúng mức sẽ dẫn đến các về sai tư thế đầu, cơ chẩm trán có xu hướng thắt chặt lại theo thời gian khiến trán dốc hơn. Phương pháp Mewing rất tốt trong việc hỗ trợ trán đỡ dốc, một số người trẻ chỉ mất khoảng 3 - 6 để bắt đầu nhận thấy sự khác biệt. 5. Rủi ro khi thực hiện sai phương pháp mewing. Cơ hàm là một bộ phận phức tạp, do đó việc thay đổi cấu trúc sẽ ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác gây ra các vấn đề khác như:Răng xô lệch;Lệch hàm trên hoặc lệch hàm dưới;Đau hoặc rối loạn chức năng khớp thái dương hàm;Răng lung lay.Mewing là một phương pháp tuyệt vời trong việc cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, nếu gặp những vấn đề liên quan đến răng miệng thì người tập nên liên hệ ngay với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị sớm.
What is mewing and how to do it? The Mewing method was introduced by Professor Mike Mew as an aesthetic method without the need for surgical intervention. However, does Mewing really help practitioners change their faces? 1. What is the Mewing method? The Mewing method is the name of the term "PROPER TONGUE POSTURE", which refers to the way to place the tongue in the correct position on the roof of the mouth. This method was developed by Professor Mike Mew as a representative method of the Orthotropics school, which includes exercises to help correct facial and mouth posture. This leads to changes in bone structure, changing the jawline to become more aesthetic without the need for surgery. What is mewing? 2. How is the mewing method performed? The mewing method is performed in the following order: The lips close slowly; The lower teeth are pulled back so that the lower jaw is always in the position behind the upper jaw and about The distance between the two jaws is moderately small; Next, the entire tongue is raised and placed on the upper palate so that the tongue is always in a relaxed position; The tip of the tongue is placed at the position of the gums behind the front teeth, taking care not to the tongue touches the front teeth of the upper jaw. 3. What should you keep in mind when performing Mewing on the wrong side? Performing the Mewing method is very beneficial in the field of orthodontics. In fact, it is undeniable that the benefits that the Mewing method brings to practitioners, however, when implementing this method, practitioners need to pay special attention to the following points: The Mewing method takes a lot of time to get used to. Because practicing the tongue in the correct position will be quite new compared to how we are used to relaxing the tongue in the palate from childhood to adulthood. However, over time, if we persevere in doing it, we will do it very easily and be able to put our tongue right in the correct position, it will not take too much time to practice like in the beginning; To implement the method Mewing properly, practitioners need to relax their tongue before performing. This method can be performed by preparing to pronounce the letter "N" and then maintaining the tongue position so that the tongue does not touch the teeth; When performing the Mewing method, it is necessary to ensure that the practitioner can still breathe evenly. nose, do not breathe through the mouth; When performing the Mewing method correctly, the practitioner will initially feel uncomfortable tension in the facial muscles and chin or jawbone, but this will gradually decrease over time; Bone adjustment The jaw and face are always in a straight line with the chest, whether the practitioner is sitting or standing. Maintaining this posture becomes the second habit of the body after placing the tongue in the correct position. Mewing is a great method in improving facial aesthetics 4. How does the Mewing method change the face? According to Professor Mike Mew, the Mewing method, when repeated continuously and often, will have an impact on the musculature and bone structure of the face, thereby bringing about positive results. desired aesthetic results for the practitioner. However, this does not happen in all cases where the Mewing method is implemented. But most people who practice Mewing recognize the points that Mewing with a side face can change on the face: Developing the face forward: The Mewing method helps the bridge of the nose to be higher and the jawline to be more beautiful. In addition, the facial contours of people practicing the Mewing method become naturally sharp when viewed from an angle. The change in tilt angle in a positive direction without the need for rhinoplasty, jaw surgery... is the reason why many people want to practice the Mewing method. However, the effectiveness of the surgical method cannot be denied. The surgery will have broader results and the changes will be more proactive according to each individual's preferences. Besides, the Mewing method is very safe and much more cost-effective; Face lift: The small space created when the tongue is gently placed on the roof of the mouth acts as an anti-gravity chamber, This chamber will have the effect of lifting facial muscles, eliminating wrinkles and reducing the formation of deep grooves. Lifting also helps the contour of the lower jawline of people practicing the Mewing method become clearer, thereby making the face sharper, not blending with the neck area; The Mewing method is much gentler than face lift. Botox injections, thread implants or surgery... The mewing method does not reduce facial fat, but instead tones the facial muscles and accelerates the process of burning excess fat; the Mewing method helps the face become flatter, chin protrudes forward. When evaluating the lip - nose - chin relationship, experts often apply the concept of "aesthetic line E", this is the line connecting the top of the nose and the top of the chin, according to which a face is considered harmonious when it has The most protruding point of the lower lip is 2mm behind this line, while the upper lip is slightly backward compared to the lower lip; Mewing method causes the upper jaw to grow upward, the lower jaw tends to rotate, leading to the chin and chin. The nose is higher, the angle is flatter and more beautiful. However, in adults, it will be difficult to change facial structure if only applying the Mewing method, so when practicing Mewing, it is necessary to combine it with other methods. Note, if the practitioner has a receding chin, they need to be really persistent because in order to rotate the chin forward relative to the base of the skull, it can take up to 1 - 2 years of diligent practice combined with other jaw exercises; Shorter face: When placing the tongue correctly using the Mewing method, the middle part of the face will become slimmer, leading to the feeling of a shorter face, contributing to making the lower jaw more balanced, slim, Vline; Reducing the forehead. steeper: Head posture that is not properly cared for will lead to incorrect head posture, the occipital frontal muscle tends to tighten over time, making the forehead steeper. The Mewing method is very good at supporting a sloping forehead, some young people only take about 3 - 6 months to start noticing the difference. 5. Risk of performing the wrong mewing method. The jaw muscle is a complex part, so structural changes will affect many other parts causing other problems such as: Misaligned teeth; Misalignment of the upper or lower jaw; Pain or dysfunction. Temporomandibular joint; Loose teeth.Mewing is a great method in improving facial aesthetics and enhancing quality of life. However, if you encounter problems related to your teeth, you should immediately contact your doctor for early diagnosis and treatment.
vinmec
Gan nhiễm mỡ là gì? Cơ chế và nguyên nhân Tỷ lệ người Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ ngày càng tăng cao. Bệnh không chỉ xuất hiện ở nam mà còn ở cả nữ giới. Người lớn hay trẻ em đều có thể mắc gan nhiễm mỡ. Cùng tìm hiểu bài viết hiểu rõ: Gan nhiễm mỡ là gì? Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân gây ra căn bệnh này.  1. Gan nhiễm mỡ là gì? Gan nhiễm mỡ là hiểu nôm na là biểu hiện đầu tiên của bệnh gan do mỡ. Ở người bình thường lượng mỡ trong gan (bao gồm các triglycerid, acid béo, phospholipid, cholesterol) rất thấp, chỉ chiếm 2-4% trọng lượng của gan. Nhưng nếu lượng mỡ tăng nhiều hơn từ 5-10% so với cân nặng  của gan thì được gọi là gan nhiễm mỡ. Còn theo định nghĩa được nhiều tài liệu ghi nhận, thì gan nhiễm mỡ được định nghĩa là sự tích lũy chất béo trong gan, vượt quá 5% trọng lượng gan. Hoặc nếu quan sát dưới kính hiển vi thì thấy có nhiều hơn 5% số tế bào gan chứa các hạt mỡ. Trong đa số các trường hợp thì chất béo ứ đọng là triglyceride chiếm chủ đạo. Nhưng có vài trường hợp khác thì chất béo ứ đọng lại là phospholipid là chủ yếu. Gan nhiễm mỡ là bệnh lý, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Thường được phát hiện tình cờ khi đi thăm khám sức khỏe. Giai đoạn ban đầu (chớm gan nhiễm mỡ) thường không có biểu hiện lâm sàng cụ thể nên dễ bị chủ quan, bỏ qua. Tuy nhiên, nếu tình trạng này bị phớt lờ quá lâu – gan nhiễm mỡ sẽ tăng dần mức độ nặng của bệnh. Nếu không có biện pháp điều trị kịp thời và hiệu quả, bệnh có thể chuyển sang viêm gan do mỡ, xơ gan và thậm chí là ung thư gan (ít gặp hơn). Hiện nay, tỷ lệ người Việt Nam bị gan nhiễm mỡ ngày càng có xu hướng gia tăng rõ rệt. Ước tính khoảng có khoảng 20-30% dân số Việt Nam mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Khoảng 80% người được chẩn đoán mắc bệnh béo phì có gan nhiễm mỡ. 1.1 Phân dạng gan nhiễm mỡ là gì? Dựa vào kích thước các không bào mỡ và vị trí nhân tế bào gan khi được quan sát dưới kính hiển vi quang học. Người ta phân dạng gan nhiễm mỡ ra làm hai loại: Gan nhiễm mỡ hạt to và gan nhiễm mỡ hạt nhỏ. Còn xét về phương diện chẩn đoán hình ảnh, trên siêu âm thì chia gan nhiễm mỡ thành hai loại: Gan nhiễm mỡ lan tỏa và gan nhiễm mỡ khu trú. 1.2 Cơ chế bệnh sinh của gan nhiễm mỡ là gì? Cơ chế bệnh sinh của bệnh lý gan nhiễm mỡ Bệnh gan nhiễm mỡ có ít nhất 4 cơ chế bệnh sinh dẫn đến sự tích tụ bất thường của mỡ trong các tế bào gan. Được phân loại chia cụ thể như sau: – Do chế độ ăn: Chế độ ăn quá nhiều dầu mỡ hoặc các acid béo, đặc biệt là mỡ động vật quá bão hoà. Hoặc tăng sự phân phối mỡ đến tế bào gan. Mỡ trong thức ăn sẽ được vận chuyển trong máu và chủ yếu dưới dạng các chylomicron. Sự tiêu huỷ mỡ trong mô mỡ này sẽ làm phóng thích acid béo. Các acid béo này sẽ không tham gia vào các triglycerid trong tế bào mỡ, nhưng một số acid béo có thể được phóng thích vào máu và sau đó sẽ được gan “bắt giữ”. – Do tăng sự tổng hợp acid béo bên trong ty lạp: điều này làm giảm quá trình oxid hóa beta các acid béo trong tế bào gan. Cả hai yếu tố trên đều góp phần gia tăng sự sản xuất triglycerisd. – Do sự bài xuất mỡ ra khỏi tế bào gan bị ức chế: sự bài xuất triglycerid ra khỏi tế bào gan tuỳ thuộc vào sự liên kết với apoprotein, phospholipid và các cholesterol để thành lập lipoprotein tỷ trọng rất thấp có thể bị ức chế. Điều này dễ dẫn tới sự tích tụ mỡ trong gan. – Do tăng sự vận chuyển carbohydrate (thức ăn nguồn gốc từ tinh bột) đến gan quá nhiều. Sau đó diễn ra hiện tượng đường phân ở gan, làm gia tăng lượng acid béo ở gan . Người bị dư cân, béo phì có nguy cơ bị gan nhiễm mỡ cao hơn gấp nhiều lần so với người bình thường. 2. Nguyên nhân khiến bạn bị gan nhiễm mỡ là gì? Hiện nay, mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao. Khi điều kiện sống thay đổi, kéo theo nhiều thói quen không tốt như ăn uống thừa thãi (nhiều đường, nhiều mỡ), cơ thể ít vận động nên dễ dư cân béo phì, không có biện pháp chủ động phòng ngừa thích hợp, lạm dụng chất kích thích, lạm dụng thuốc (bao gồm cả thực phẩm chức năng),… dễ dẫn tới hệ lụy gan bị nhiễm mỡ. Ngoài ra, những người nghiện rượu, béo phì, đái đường, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, liệu pháp corticoid, điều trị hóa chất, gan nhiễm độc cũng có nguy cơ cao bị gan nhiễm mỡ. Cụ thể có thể phân chia như sau: – Gan nhiễm mỡ do rượu: Đây là nguyên nhân hàng đầu và có tính chất quan trọng nhất trong việc gây nên tình trạng gan nhiễm mỡ. – Gan nhiễm mỡ không do rượu. – Gan nhiễm mỡ do dinh dưỡng: Bao gồm thành phần thức ăn không hợp lý, có nhiều chất béo, hấp thu quá nhiều đường, thói quen ăn uống không tốt, ít vận động… – Gan nhiễm mỡ do đái tháo đường. – Gan nhiễm mỡ do nhiễm độc: Phospho, Arsenic, Chì… – Gan nhiễm mỡ do miễn dịch. – Gan nhiễm mỡ do dùng thuốc: Corticoid, tetracylin, thuốc điều trị ung thư… Siêu âm đàn hồi mô gan là một trong những biện pháp nhanh gọn, giúp sàng lọc và chẩn đoán gan nhiễm mỡ mức độ mấy. 3. Chẩn đoán gan nhiễm mỡ bằng cách nào? Nếu như trước đây sinh thiết gan là phương pháp chẩn đoán đặc hiệu bệnh gan nhiễm mỡ. Thì trong những năm gần đây, phương pháp kiểm tra gan nhiễm mỡ thông qua siêu âm được ứng dụng nhiều nhất. Đặc biệt là siêu âm đo độ đàn hồi nhu mô gan (hay còn gọi là siêu âm đàn hồi gan). Vì phương pháp siêu âm dễ thực hiện, không xâm lấn, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân. Người bệnh có thể dễ dàng thực hiện và có kết quả chỉ trong vài phút.
What is fatty liver? Mechanism and causes The rate of Vietnamese people with fatty liver disease is increasing. The disease not only appears in men but also in women. Both adults and children can get fatty liver. Let's find out in the article: What is fatty liver? Pathogenesis and causes of this disease. 1. What is fatty liver? Fatty liver is basically the first manifestation of fatty liver disease. In normal people, the amount of fat in the liver (including triglycerides, fatty acids, phospholipids, cholesterol) is very low, accounting for only 2-4% of the weight of the liver. But if the amount of fat increases by 5-10% more than the weight of the liver, it is called fatty liver. According to the definition recorded by many documents, fatty liver is defined as the accumulation of fat in the liver, exceeding 5% of liver weight. Or if observed under a microscope, more than 5% of liver cells contain fat particles. In most cases, triglyceride is the predominant fat stored in the body. But there are some other cases where the stored fat is mainly phospholipid. Fatty liver is a disease caused by many different causes. Often discovered accidentally during a health check-up. The initial stage (early fatty liver) often has no specific clinical manifestations, so it is easy to be subjective and overlooked. However, if this condition is ignored for too long – fatty liver will gradually increase in severity. Without timely and effective treatment, the disease can progress to fatty hepatitis, cirrhosis and even liver cancer (less common). Currently, the proportion of Vietnamese people with fatty liver is increasing significantly. It is estimated that about 20-30% of the Vietnamese population has fatty liver disease. About 80% of people diagnosed with obesity have fatty liver. 1.1 What is fatty liver subtype? Based on the size of fat vacuoles and the location of liver cell nuclei when observed under an optical microscope. People divide fatty liver into two types: large-granular fatty liver and small-granular fatty liver. In terms of imaging diagnosis, on ultrasound, fatty liver is divided into two types: diffuse fatty liver and localized fatty liver. 1.2 What is the pathogenesis of fatty liver? Pathogenesis of fatty liver disease Fatty liver disease has at least four pathogenesis mechanisms that lead to the abnormal accumulation of fat in liver cells. Specifically classified as follows: – Due to diet: Diet too high in fat or fatty acids, especially oversaturated animal fats. Or increase fat distribution to liver cells. Fat in food will be transported in the blood mainly in the form of chylomicrons. This destruction of fat in adipose tissue will release fatty acids. These fatty acids will not join the triglycerides in fat cells, but some fatty acids may be released into the blood and then "captured" by the liver. – Due to increased fatty acid synthesis inside the mitochondria: this reduces the beta oxidation of fatty acids in liver cells. Both factors above contribute to increased triglyceride production. – Due to inhibition of fat excretion from liver cells: triglyceride excretion from liver cells depends on binding with apoproteins, phospholipids and cholesterol to form very low density lipoproteins and can be inhibited. . This easily leads to fat accumulation in the liver. – Due to increased transport of carbohydrates (food derived from starch) to the liver too much. Glycolysis then occurs in the liver, increasing the amount of fatty acids in the liver. People who are overweight or obese are many times more likely to have fatty liver than normal people. 2. What causes you to have fatty liver? Currently, people's living standards and income are increasingly improving. When living conditions change, leading to many bad habits such as eating too much (a lot of sugar, a lot of fat), the body is sedentary, so it is easy to become overweight and obese, without taking appropriate proactive preventive measures. Stimulant abuse, drug abuse (including functional foods),... can easily lead to fatty liver consequences. In addition, people with alcoholism, obesity, diabetes, parenteral nutrition, corticosteroid therapy, chemical treatment, and liver toxicity are also at high risk of fatty liver. Specifically, it can be divided as follows: – Alcoholic fatty liver: This is the leading and most important cause of fatty liver. – Non-alcoholic fatty liver. – Fatty liver due to nutrition: Including unreasonable food ingredients, high fat, absorbing too much sugar, bad eating habits, lack of exercise... – Fatty liver due to diabetes. – Fatty liver due to poisoning: Phosphorus, Arsenic, Lead... – Fatty liver due to immunity. – Fatty liver due to medication use: Corticoids, tetracyclines, cancer treatment drugs... Liver tissue elastography is one of the quick measures, helping to screen and diagnose the level of fatty liver. 3. How to diagnose fatty liver? In the past, liver biopsy was a specific method of diagnosing fatty liver disease. In recent years, the method of checking fatty liver through ultrasound has been used the most. Especially ultrasound measures liver parenchymal elasticity (also known as liver elastography). Because the ultrasound method is easy to perform, non-invasive, less expensive and does not affect the patient's health. Patients can easily do it and get results in just a few minutes.
thucuc
Rối loạn tiêu hóa khi mang thai Trả lời: Trong quá trình mang thai, người mẹ sẽ phải trải qua nhiều thay đổi bất thường bên trong cơ thể và rối loạn tiêu hóa khi mang thai là một trong những vấn đề mà mẹ bầu thường mắc phải: táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, chán ăn, ăn không tiêu, buồn nôn… cũng chính là những biểu hiện của rối loạn tiêu hóa khi mang thai. Mẹ bầu rất dễ mắc các chứng rối loạn tiêu hóa Biểu hiện rối loạn tiêu hóa khi mang thai mà các mẹ bầu thường mắc phải nhất đó chính là táo bón tuy nhiên cũng có trường hợp bị đi ngoài sống phân như bạn. Nguyên nhân là do cơ thể người phụ nữ lúc này nhạy cảm với việc nhiễm vi khuẩn, vi rút, các thức ăn nhiễm khuẩn và một số trường hợp mẹ bầu không dung nạp được lactose trong các loạn sữa nên cũng dẫn đến hiện tượng này. Mặc dù những hiện tượng rối loạn tiêu hóa này không ảnh hưởng đến thai nhi nhưng lại khiến mẹ mệt mỏi. Nếu tình trạng này kéo dài bạn nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn một cách cụ thể và chính xác hơn.
Digestive disorders during pregnancy Reply: During pregnancy, the mother will experience many unusual changes inside her body and digestive disorders during pregnancy are one of the problems that pregnant mothers often suffer from: constipation, diarrhea, bloating. , loss of appetite, indigestion, nausea... are also manifestations of digestive disorders during pregnancy. Pregnant mothers are very susceptible to digestive disorders The most common symptom of digestive disorders during pregnancy that pregnant mothers suffer from is constipation, but there are also cases of loose stools like you. The reason is that the woman's body is now sensitive to infection with bacteria, viruses, contaminated foods, and in some cases pregnant mothers cannot tolerate lactose in lactose disorders, which also leads to this phenomenon. . Although these digestive disorders do not affect the fetus, they make the mother tired. If this condition persists, you should see a doctor for more specific and accurate advice.
thucuc
Nhận biết tình trạng sức khỏe qua biểu hiện ở cơ thể Theo một loạt nghiên cứu, các nhà khoa học phát hiện ngày càng nhiều biểu hiện ở cơ thể là dấu hiệu sớm của bệnh Alzheimer, tiểu đường và ung thư. Kích cỡ bộ ngực của phụ nữ cũng phản ánh những nguy cơ phát triển bệnh sau này - Ảnh: Shutterstock Chiều dài ngón tay. Phụ nữ có ngón tay trỏ ngắn hơn ngón đeo nhẫn có thể tăng gấp đôi nguy cơ viêm xương, khớp đầu gối, một nghiên cứu năm 2008 trên tạp chí cho biết. Những người có đặc điểm này thường có nồng độ estrogen thấp, mà theo các nhà nghiên cứu estrogen có thể đóng vai trò trong sự phát triển của viêm xương, khớp. Mức estrogen càng thấp càng dễ mắc bệnh xương khớp Chiều cao. Phụ nữ cao hơn 1,6 mét có thể bị thiếu một gen nào đó hoặc do đột biến gen, vì vậy họ khó có thể sống đến 100 tuổi, theo kết quả nghiên cứu trong Kỷ yếu của Viện hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ. Chân dài. Nếu sở hữu cặp chân quá dài, bạn có thể cần phải chăm sóc tốt hơn về gan. Trong một nghiên cứu được công bố trên năm 2008, các nhà nghiên cứu ở Anh phát hiện rằng phụ nữ có đôi chân từ 50-62 cm có nguy cơ cao bị bệnh gan hơn những người có chân ngắn hơn. Theo các nhà nghiên cứu, các yếu tố như dinh dưỡng khi còn nhỏ không chỉ ảnh hưởng đến mô hình tăng trưởng, mà còn tác động đến sự phát triển bệnh gan khi đến tuổi trưởng thành. Cảm giác về mùi. Người lớn tuổi không thể xác định được hương thơm của chuối, chanh, quế hoặc các thực phẩm khác có nhiều khả năng phát triển bệnh Parkinson, theo một nghiên cứu năm 2008 đăng trên tạp chí . Các nhà nghiên cứu tin rằng khu vực não chịu trách nhiệm cho các chức năng khứu giác có thể là một trong những vị trí đầu tiên bị ảnh hưởng bởi bệnh Parkinson. Chiều dài cánh tay. Phụ nữ có cánh tay ngắn có nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer cao hơn 1,5 lần so với những người có cánh tay dài, theo kết quả của một nghiên cứu năm 2008 trong tạp chí . Có thể đo nhịp tay bằng cách dang rộng hai tay song song với sàn nhà và nhờ ai đó đo từ đầu ngón tay bên này sang đầu ngón tay bên kia, nhịp tay ngắn tức là dưới 150 cm. Thiếu hụt dinh dưỡng trong những năm phát triển quan trọng của cuộc đời là một trong những yếu tố khiến cánh tay ngắn. Theo các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Tufts (Mỹ), cánh tay ngắn có thể gây ra sự suy giảm nhận thức sau này trong cuộc sống. Dái tai nhăn. Nhiều nghiên cứu cho thấy các nếp nhăn tuyến tính ở một hoặc cả hai thùy tai có thể dự đoán các biến cố tim mạch trong tương lai. Một nếp gấp trên một thùy làm tăng 33% nguy cơ (nhồi máu cơ tim, hoặc tử vong do tim mạch); nếp gấp xuất hiện trên cả hai thùy làm tăng nguy cơ này lên đến 77%, phát hiện từ một nghiên cứu đăng trên trên . Mặc dù các chuyên gia không chắc chắn điều đó, nhưng họ nghi ngờ một sự thiếu hụt của các sợi đàn hồi có thể gây ra các nếp gấp và xơ cứng động mạch. Béo bụng. Theo , những người trên 40 tuổi có kích thước bụng lớn có nguy cơ phát triển bệnh mất trí nhớ khi vào độ tuổi 70 đến 3,6 lần, ngay cả khi họ không thừa cân, theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí năm 2008. Lý do giải thích cho mối liên hệ trên là so với mỡ dưới da (chất béo nằm ngay dưới da), mỡ nội tạng (các chất béo nguy hiểm bao quanh các cơ quan) tiết ra nhiều hormone viêm có liên quan đến khả năng suy giảm nhận thức. Kích cỡ áo ngực. Phụ nữ mặc áo ngực kích thước cỡ D có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2 cao đến 1,5 lần so với phụ nữ mặc áo ngực loại A hoặc nhỏ hơn, kết luận từ một nghiên cứu được tiến hành trong 10 năm đăng trên trên . Theo các nhà khoa học, các mô mỡ trong vú chứa nhiều hormone nhạy cảm và chúng có khả năng đề kháng insulin, nên dễ dẫn đến bệnh tiểu đường. Bắp chân nhỏ. Mặc dù có vẻ không thuyết phục, nhưng một nghiên cứu của Pháp năm 2009 đăng trong tạp chí phát hiện rằng phụ nữ có bắp chân nhỏ (33 cm hoặc nhỏ hơn) có xu hướng phát triển thêm mảng bám ở động mạch - một yếu tố được biết đến với nguy cơ đột quỵ. Nhóm máu. Những người có nhóm máu loại A, B, hoặc AB có 44% khả năng phát triển ung thư tuyến tụy so với những người có nhóm O, theo một nghiên cứu gần đây được tiến hành ở 107.503 người lớn do các nhà nghiên cứu tại Viện Ung thư Dana-Farber ở Boston và Trường Y Harvard (Mỹ) thực hiện. Điều này có thể chỉ ra rằng gen để xác định nhóm máu cũng có thể mang một nguy cơ di truyền đối với bệnh ung thư tuyến tụy.
Recognize health status through physical manifestations According to a series of studies, scientists are discovering more and more physical manifestations that are early signs of Alzheimer's disease, diabetes and cancer. A woman's breast size also reflects the risk of developing the disease later - Photo: Shutterstock Finger length. Women whose index fingers are shorter than their ring fingers may double their risk of knee osteoarthritis, a 2008 study in the Journal of said. People with this trait often have low estrogen levels, which according to researchers estrogen may play a role in the development of bone and joint inflammation. The lower the estrogen level, the more susceptible you are to bone and joint disease Height. Women taller than 1.6 meters may be missing a certain gene or have a genetic mutation, so they are unlikely to live to be 100 years old, according to research results in the Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. . Leggy. If you have very long legs, you may need to take better care of your liver. In a study published on In 2008, researchers in the UK found that women with legs between 50-62 cm have high risk of liver disease than people with shorter legs. According to researchers, factors such as childhood nutrition not only influence growth patterns, but also impact the development of liver disease in adulthood. Sense of smell. Older adults who cannot identify the aroma of bananas, lemons, cinnamon or other foods are more likely to develop Parkinson's disease, according to a 2008 study published in the journal . Researchers believe that the area of ​​the brain responsible for olfactory functions may be one of the first sites affected by Parkinson's disease. Arm's length. Women with short arms are 1.5 times more likely to develop Alzheimer's disease than those with long arms, according to the results of a 2008 study in the journal . You can measure your hand span by spreading your arms parallel to the floor and asking someone to measure from one finger tip to the other. Short hand spans are less than 150 cm. Nutritional deficiencies during the critical developmental years of life are one of the factors that cause short arms. According to researchers at Tufts University (USA), short arms can cause cognitive decline later in life. Wrinkled earlobes. Many studies show that linear wrinkles in one or both ear lobes can predict future cardiovascular events. A fold over one lobe increases the risk (myocardial infarction, or cardiovascular death) by 33%; Folds that appear on both lobes increase this risk by up to 77%, findings from a study published in . Although experts aren't sure, they suspect a deficiency in elastic fibers may cause arteriovenous folds and hardening. Fat belly. According to , people over 40 with large bellies are 3.6 times more likely to develop dementia by age 70, even if they are not overweight, according to a study published in the journal 2008. The reason for the above relationship is that compared to subcutaneous fat (fat located just under the skin), visceral fat (dangerous fat surrounding organs) secretes more related inflammatory hormones. to the possibility of cognitive decline. Bra size. Women wear bras D-size bras are up to 1.5 times more likely to develop type 2 diabetes than women who wear A-size bras or smaller, concludes a 10-year study published in . According to scientists, fatty tissue in the breast contains many sensitive hormones and is resistant to insulin, which can easily lead to diabetes. Small calves. Although it may seem inconclusive, a 2009 French study published in the journal found that women with small calves (33 cm or less) were more likely to develop arterial plaque – a known risk factor for stroke. Blood group. People with type A, B, or AB blood types are 44 percent more likely to develop pancreatic cancer than people with type O, according to a recent study of 107,503 adults led by researchers at Conducted by Dana-Farber Cancer Institute in Boston and Harvard Medical School (USA). This may indicate that the gene that determines blood type may also carry a genetic risk for pancreatic cancer.
medlatec
Vì sao cần tầm soát ung thư vú sớm? Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới, cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các loại ung thư ở nữ trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam. Tầm soát ung thư vú sớm có ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến khả năng chữa khỏi bệnh và giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. 1. Tầm soát ung thư vú giúp giảm tỷ lệ tử vong Nghiên cứu gần đây thực hiện trên hơn 500 nghìn phụ nữ châu Âu cho thấy, sàng lọc ung thư vú bằng chụp nhũ ảnh hay Xquang tuyến vú giúp làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú lên tới 40% so với không sàng lọc. Việc phát hiện ung thư vú ở giai đoạn sớm giúp tăng khả năng chữa khỏi bệnh, giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng và giảm mức độ ảnh hưởng của bệnh với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 2. Tầm soát ung thư vú giúp tăng tỷ lệ bảo tồn vú Phẫu thuật là một biện pháp điều trị quan trọng với bệnh nhân ung thư vú, tuy nhiên việc cắt bỏ toàn bộ tuyến vú để điều trị ung thư gây ảnh hưởng không nhỏ đến ngoại hình của người bệnh, làm giảm sự tự tin cũng như giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tuy nhiên, vói những bệnh nhân ung thư vú được phát hiện ở giai đoạn sớm, u kích thước nhỏ, chưa xâm lấn rộng có thể được cân nhắc thực hiện phẫu thuật bảo tồn vú, đây là phẫu thuật lấy bỏ hoàn toàn khối u nhưng vẫn giữ được phần mô vú lành của người bệnh.Một số nghiên cứu gần đây cho thấy những bệnh nhân được tầm soát ung thư vú sớm phát hiện được ung thư vú ở giai đoạn tại chỗ (DCIS) cao hơn, kích thước khối u xâm lấn nhỏ hơn, ít di căn hạch hơn và tỷ lệ bảo tồn vú cao hơn so với phụ nữ không được sàng lọc. Nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng chụp Xquang tuyến vú tầm soát giúp tăng tỷ lệ phẫu thuật ít xâm lấn, tạo cơ hội cho phẫu thuật bảo tồn vú, tránh được một cuộc phẫu thuật cắt vú toàn bộ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 3. Các biện pháp tầm soát ung thư vú Tự khám vú: phụ nữ từ độ tuổi sinh đẻ (18 tuổi trở lên) nên tự khám vú hàng tháng giúp quen với khuôn ngực bình thường của mình và dễ dàng phát hiện sớm các thay đổi của tuyến vú. Tự khám vú không thay thế cho sàng lọc ung thư vú tại bệnh viện.Chụp nhũ ảnh hay chụp Xquang tuyến vú: là phương pháp chính trong tầm soát ung thư vú, đây là phương pháp đơn giản và hiệu quả để sàng lọc phát hiện các bệnh lý tuyến vú nói chung và ung thư vú nói riêng.Chụp cộng hưởng từ (MRI) vú: được chỉ định phối hợp với chụp Xquang tuyến vú để sàng lọc ung thư vú ở những phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú cao.Siêu âm vú: có thể coi siêu âm vú là một công cụ hỗ trợ cho Xquang vú ở những phụ nữ có mô vú dày và những phụ nữ có nguy cơ cao và có chống chỉ định với MRI vú. Siêu âm thường được sử dụng để theo dõi các bất thường trên Xquang tuyến vú nhằm làm rõ các đặc điểm của tổn thương nghi ngờ. 4. Vậy ai cần tầm soát ung thư vú? 4.1. Đối tượng nguy cơ thấp. Phụ nữ không có các yếu tố nguy cơ của ung thư vú (không mắc và gia đình không có người mắc ung thư vú/buồng trứng/vòi trứng/phúc mạc, không mang đột biến BRCA1 hay BRCA2, không có tiền sử xạ trị ngực,...) được xếp vào nhóm nguy cơ thấp (nguy cơ mắc ung thư vú suốt đời <15%). Nhóm phụ nữ nguy cơ thấp nên được chụp Xquang tuyến vú hàng năm từ năm 40 tuổi, các phương pháp khác như siêu âm hay MRI vú có thể cân nhắc làm thêm tùy thuộc vào kết quả chụp Xquang tuyến vú.4.2. Đối tượng nguy cơ trung bình. Phụ nữ có nguy cơ trung bình (nguy cơ mắc ung thư vú suốt đời 15 – 20%) bao gồm phụ nữ có mẹ, các chị em gái của mẹ, chị em gái hoặc con gái mắc ung thư vú nhưng không mắc hội chứng ung thư di truyền, không có tiền sử xạ trị vùng ngực...Nhóm phụ nữ nguy cơ trung bình cũng nên khám sàng lọc và chụp Xquang tuyến vú hàng năm, tuy nhiên có thể cân nhắc thực hiện sàng lọc ở tuổi trẻ hơn (trước 40 tuổi), đặc biệt ở những người có tiền sử gia đình mắc ung thư vú từ khi còn trẻ (trước khi mãn kinh).4.3. Đối tượng nguy cơ cao. Phụ nữ mắc hoặc có người thân trong gia đình mắc ung thư vú/buồng trứng/vòi trứng/phúc mạc, được xác định hoặc nghi ngờ mang đột biến gen (như BRCA1, BRCA2, PTEN, TP53) hoặc, có tiền sử xạ trị ngực khi 10-30 tuổi, hay có các yếu tố nguy cơ ung thư vú khác được xếp vào nhóm nguy cơ cao (nguy cơ mắc ung thư vú suốt đời trên 20%). Những phụ nữ có nguy cơ cao mắc ung thư vú này nên được khám với bác sĩ chuyên khoa vú 1-2 lần/năm, chụp Xquang tuyến vú và MRI vú hàng năm, cân nhắc bắt đầu tầm soát ở độ tuổi trẻ hơn (25 – 30 tuổi), đặc biệt ở người có tiền sử gia đình mắc ung thư vú khi còn trẻ.Như vậy, tầm soát ung thư vú sớm có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định việc ung thư vú có chữa khỏi không. Tầm soát ung thư vú làm giảm tỷ lệ tử vong, tăng tỷ lệ bảo tồn vú, giúp người bệnh ung thư vú tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.
Why is it necessary to screen for breast cancer early? Breast cancer is the most common cancer in women, and is also the leading cause of death among all types of cancer in women worldwide as well as in Vietnam. Early breast cancer screening is extremely important in terms of the ability to cure the disease and help improve the quality of life for patients. 1. Breast cancer screening helps reduce mortality Recent research conducted on more than 500 thousand European women shows that breast cancer screening with mammography or mammogram helps reduce the death rate from breast cancer by up to 40% compared to no screening. . Detecting breast cancer at an early stage helps increase the likelihood of cure, reduce the risk of complications and reduce the impact of the disease on the patient's quality of life. 2. Breast cancer screening helps increase breast conservation rates Surgery is an important treatment for breast cancer patients, however, removing the entire mammary gland to treat cancer significantly affects the patient's appearance, reduces confidence as well as reduce the patient's quality of life. However, for patients with breast cancer detected at an early stage, the tumor is small in size and not yet widely invasive, and may be considered for breast conservation surgery, which is surgery to completely remove the tumor. but still retains the patient's healthy breast tissue. Some recent studies show that patients who are screened for breast cancer early have higher breast cancer in situ (DCIS) detection, and tumor size. Smaller invasive tumors, fewer lymph node metastases, and higher breast conservation rates compared with unscreened women. The study concluded that screening mammograms help increase the rate of minimally invasive surgery, create opportunities for breast conservation surgery, and avoid a total mastectomy that affects the quality of life. patient's life. 3. Breast cancer screening measures Breast self-examination: women of childbearing age (18 years and older) should self-examine their breasts monthly to help them get used to their normal breast shape and easily detect changes in the mammary glands early. Breast self-examination is not a substitute for breast cancer screening at the hospital. Mammography or mammography: is the main method in breast cancer screening, this is a simple and effective method for screening and detection. Breast diseases in general and breast cancer in particular. Breast magnetic resonance imaging (MRI): is indicated in combination with mammography to screen for breast cancer in women at risk of breast cancer. high. Breast ultrasound: breast ultrasound can be considered an adjunct to mammography in women with dense breast tissue and women at high risk and with contraindications to breast MRI. Ultrasound is often used to monitor abnormalities on mammograms to clarify the characteristics of suspected lesions. 4. So who needs breast cancer screening? 4.1. Low risk subjects. Women without risk factors for breast cancer (no family history of breast/ovary/fallopian tube/peritoneal cancer, no BRCA1 or BRCA2 mutations, no history of radiation therapy) breasts,...) is classified as low risk group (lifetime risk of breast cancer <15%). Low-risk women should have a mammogram every year from the age of 40. Other methods such as ultrasound or breast MRI can be considered depending on the results of the mammogram.4.2. Medium risk subjects. Women at average risk (lifetime risk of breast cancer 15 – 20%) include women whose mother, mother's sisters, sisters or daughters have had breast cancer but do not have the syndrome. hereditary cancer, no history of chest radiotherapy... Average risk women should also have annual screening and mammograms, but screening at a younger age may be considered. (before age 40), especially in those with a family history of breast cancer at a young age (before menopause).4.3. High risk subjects. Women with or have family members with breast/ovarian/fallopian tube/peritoneal cancer, known or suspected to have genetic mutations (such as BRCA1, BRCA2, PTEN, TP53) or, with a history of radiation Breast treatment at 10-30 years old, or having other breast cancer risk factors is classified as high risk group (lifetime risk of breast cancer over 20%). These women at high risk for breast cancer should see a breast specialist 1-2 times a year, have mammograms and breast MRIs annually, and consider starting screening at a younger age ( 25 - 30 years old), especially in people with a family history of breast cancer at a young age. Thus, early breast cancer screening is very important, deciding whether breast cancer can be cured or not. Breast cancer screening reduces mortality rates, increases breast conservation rates, and helps breast cancer patients become more confident in their daily lives.
vinmec
Vai trò của vật lý trong y học Việc áp dụng các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật về vật lý trong thực hành, nghiên cứu y học đã tạo ra một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong toàn bộ lĩnh vực y tế. Nó được áp dụng trong việc thăm khám cận lâm sàng và giúp điều trị bệnh. 1. Vai trò của vật lý trong y tế là gì? Vật lý y tế được ứng dụng trong y học để giúp ngăn ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh cho con người. Vật lý y tế có thể được phân loại thành nhiều nhóm phụ bao gồm: vật lý hình ảnh y tế, vật lý trong xạ trị ung thư, vật lý trong bức xạ y tế không ion hóa, vật lý y học hạt nhân...Vật lý y học được nghiên cứu bởi các chuyên gia y học đào tạo về chuyên ngành vật lý, chuyên nghiên cứu về ứng dụng của vật lý trong việc chăm sóc sức khỏe. Khái niệm về vật lý y học lần đầu tiên được Félix Vicq d’Azir, một bác sĩ giải phẫu người Pháp vào năm 1778.Vai trò chính của vật lý trong y học là dựa trên các nguyên lý của ion, sóng siêu âm, tia laser, tia X...trong việc chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý. 2. Ứng dụng của vật lý trong y học Những ứng dụng của vật lý trong y học đã được áp dụng rộng rãi mà rất nhiều công nghệ chúng ta đã biết. Các ứng dụng của vật lý trong y học bao gồm:Chụp X-Quang và CT Scan. Trong X quang các tín hiệu được tạo ra từ chùm tia X hẹp đi ngang qua vùng bị ảnh hưởng cần quan tâm để tạo ra hình ảnh trên phim. Tương tự, hình ảnh tia X các mặt cắt thu được khi quét lặp lại xếp chồng lên nhau bằng kỹ thuật số hoá xoá nền để tạo ra hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT) có độ phân giải cao, ba chiều hoặc bốn chiều để phân tích các quá trình động.Chụp cắt lớp tưới máu (CT perfusion): Bên cạnh việc cung cấp hình ảnh giải phẫu đã được tái tạo, khi chụp CT có thể tạo ra thông tin cho biết chức năng tưới máu mô chất lượng cao hơn thông qua quét tưới máu động. Bằng cách truyền một chất cản quang được sử dụng và sau đó chụp ảnh lặp lại vùng bị ảnh hưởng được thực hiện trong khoảng thời gian từ 3 - 5 giây trong 30 giây. Những hình ảnh này sau đó được xếp chồng lên nhau để tạo thành các hình ảnh 4 chiều, kỹ thuật này rất hữu ích trong việc phân tích các thông số huyết động, bao gồm lưu lượng máu và thể tích máu.Chụp cộng hưởng từ. Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một kỹ thuật hình ảnh y tế không xâm lấn. Ứng dụng bằng cách sử dụng từ trường tĩnh, gradient từ và sóng vô tuyến do máy tính tạo ra để tạo hình ảnh 3 chiều chất lượng cao của các mô và cơ quan. Từ trường làm cho cơ thể sắp xếp lại các proton của cơ thể với từ trường đó. Sau đó, sóng vô tuyến kích thích các proton và cảm biến MRI được sử dụng để phát hiện năng lượng (tín hiệu) giải phóng từ các proton. Trong MRI định lượng, sự khác biệt về độ tương phản giữa hai mô được tối đa hóa trên một hình ảnh duy nhất bằng cách sử dụng sự khác biệt về thời gian thư giãn của 2 mô đo. Các hình ảnh này dựa trên các đặc tính của 1 mô nào đó. Các trường hợp thường được sử dụng cho MRI là để đo lưu lượng máu não và phân tích cấu trúc mô mềm.Siêu âm. Siêu âm là sóng âm tần số cao đưa qua cơ thể để tạo ra hình ảnh không xâm lấn của các mô và cơ quan khác nhau. Sự khác biệt về các đặc tính cơ học các cơ quan hay mô trong cơ thể tạo ra khác nhau gây ra các phản xạ siêu âm. Những phản xạ này được đo để tạo ra hình ảnh siêu âm.Ưu điểm chính của siêu âm so với các kỹ thuật hình ảnh y tế khác như CT và MRI cũng đem lại hiệu quả tốt trong nhiều trường hợp, chi phí thấp, an toàn, dễ thực hiện. Bên cạnh chẩn đoán bệnh, siêu âm được sử dụng cho mục đích điều trị. Ví dụ, sóng siêu âm hội tụ cường độ cao loại bỏ các mô bị ảnh hưởng bên trong cơ thể mà không làm tổn hại đến các mô khỏe mạnh xung quanh. Ngoài ra, siêu âm được sử dụng để tiêm thuốc hay chọc hút đúng theo mục tiêu.Tuy nhiên, nó sẽ có nhiều sai sót hơn trong việc chẩn đoán một số bệnh. Vẫn cần sự can thiệp của CT và MRI.Y học hạt nhân. Trong y học hạt nhân, các chất phóng xạ được sử dụng để quan sát quá trình sinh lý của cơ thể. Các chất phóng xạ cũng được sử dụng để phân phối một liều điều trị có mục tiêu. Một lượng rất nhỏ chất phóng xạ được đưa vào cơ thể trong quá trình làm thủ thuật. Sau đó, chất phóng được hấp thụ bởi cơ quan hoặc mô đang khảo sát. Bức xạ phát ra từ đầu dò do quá trình phân hủy được phát hiện bởi một máy ảnh gamma, máy ảnh này tạo ra các tín hiệu kỹ thuật số để phân tích trạng thái chức năng của cơ quan.Máy ảnh gamma tạo ra hình ảnh 2 chiều khi đứng yên. Trong chụp cắt lớp vi tính phát xạ đơn proton, máy ảnh được quay để tạo ra các lát cắt theo trục của cơ quan đích. Những lát cắt này có thể được sử dụng trong quét PET- CT để tạo ra hình ảnh 3 chiều. Y học hạt nhân thường được dùng để phát hiện một mô hấp thụ lượng phóng xạ bất thường, khảo sát sớm ung thư.Xạ trị. Xạ trị liên quan đến việc cung cấp một lượng bức xạ ion hóa bên trong cơ thể để giúp tiêu diệt và loại bỏ các tế bào ung thư hoặc một số khối u khác trong cơ thể. Trong toàn bộ quy trình điều trị, hình ảnh y tế được thực hiện để đảm bảo phân phối bức xạ vừa đủ an toàn, đúng mục tiêu và đánh giá những thay đổi do bức xạ gây ra trong giải phẫu.Nhìn chung, nhờ vật lý học mà ngành y tế có một bước ngoặt khoa học tiến bộ tiên tiến. Các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu để có các phương pháp chẩn đoán và điều trị nhiều hơn để được ứng dụng trong y học.net
The role of physics in medicine The application of principles, methods and techniques of physics in medical practice and research has created a scientific and technical revolution in the entire medical field. It is applied in paraclinical examination and helps treat diseases. 1. What is the role of physics in medicine? Medical physics is applied in medicine to help prevent, diagnose and treat human diseases. Medical physics can be classified into several subgroups including: medical imaging physics, physics in radiation oncology, physics in non-ionizing medical radiation, nuclear medicine physics. .Medical physics is researched by medical experts trained in physics, specializing in researching the application of physics in health care. The concept of medical physics was first introduced by Félix Vicq d'Azir, a French surgeon, in 1778. The main role of physics in medicine is based on the principles of ions, ultrasound waves, lasers, X-rays... in diagnosing and treating many diseases. 2. Applications of physics in medicine The applications of physics in medicine have been widely applied to many of the technologies we know. Applications of physics in medicine include: X-ray and CT Scan. In radiology signals are generated from a narrow beam of X-rays that passes across the affected area of ​​interest to create an image on film. Similarly, cross-sectional X-ray images obtained in repeated scanning are stacked using digital subtraction to produce high-resolution, three- or four-dimensional computed tomography (CT) images. dimension to analyze dynamic processes. CT perfusion imaging (CT perfusion): Besides providing reconstructed anatomical images, CT scanning can generate information indicating tissue perfusion function. higher volume through dynamic perfusion scanning. By infusion a contrast agent is used and then repeated imaging of the affected area is performed at intervals of 3 - 5 seconds for 30 seconds. These images are then stacked to form 4-dimensional images, a technique that is useful in analyzing hemodynamic parameters, including blood flow and blood volume. Magnetic resonance imaging . Magnetic resonance imaging (MRI) is a non-invasive medical imaging technique. Application using static magnetic fields, magnetic gradients, and computer-generated radio waves to create high-quality 3-dimensional images of tissues and organs. The magnetic field causes the body to realign the body's protons with that magnetic field. Radio waves then excite the protons and an MRI sensor is used to detect the energy (signal) released from the protons. In quantitative MRI, the difference in contrast between two tissues is maximized on a single image by using the difference in relaxation time of the 2 measured tissues. These images are based on the characteristics of a certain tissue. Commonly used cases for MRI are to measure cerebral blood flow and analyze soft tissue structures.Ultrasound. Ultrasound is high-frequency sound waves sent through the body to create non-invasive images of various tissues and organs. Differences in the mechanical properties of different organs or tissues in the body cause ultrasonic reflections. These reflections are measured to create ultrasound images. The main advantages of ultrasound over other medical imaging techniques such as CT and MRI are also that it is effective in many cases, low cost, and safe. Complete and easy to do. Besides disease diagnosis, ultrasound is used for therapeutic purposes. For example, high-intensity focused ultrasound waves remove affected tissues inside the body without damaging surrounding healthy tissues. In addition, ultrasound is used for targeted injections or aspiration. However, it will have more errors in diagnosing certain diseases. Still need CT and MRI intervention.Nuclear medicine. In nuclear medicine, radioactive substances are used to observe the body's physiological processes. Radioactive substances are also used to deliver a targeted dose of treatment. A very small amount of radioactive material is introduced into the body during the procedure. The propellant is then absorbed by the organ or tissue being examined. Radiation emitted from the probe due to decomposition is detected by a gamma camera, which generates digital signals to analyze the functional state of the organ. The gamma camera produces images 2-way when standing still. In single proton emission computed tomography, the camera is rotated to create axial slices of the target organ. These slices can be used in PET-CT scans to create 3-D images. Nuclear medicine is often used to detect a tissue absorbing abnormal amounts of radiation, early investigation of cancer. Radiation therapy. Radiation therapy involves delivering a dose of ionizing radiation inside the body to help kill and eliminate cancer cells or some other tumors in the body. Throughout the entire treatment procedure, medical imaging is performed to ensure safe, targeted radiation delivery and to evaluate radiation-induced changes in anatomy. In physics, the medical industry has a turning point in advanced science. Scientists continue to research for more diagnostic and treatment methods to be applied in medicine.net
vinmec
Khắc phục chứng đau nửa đầu chóng mặt Đau nửa đầu chóng mặt là triệu chứng thường gặp của đau nửa đầu căn nguyên mạch máu, hay còn gọi là đau nửa đầu Migraine. Bệnh gây nhiều phiền toái cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Vậy khắc phục chứng đau nửa đầu chóng mặt như thế nào? 1. Nguyên nhân chứng đau nửa đầu chóng mặt Đau nửa đầu thuộc nhóm nhức đầu mạn tính có nguyên nhân là do rối loạn nguyên phát ở não. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng những cơn đau nửa đầu chóng kéo dài dữ dội làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh, do đó, nhanh chóng khắc phục chứng đau nửa đầu chóng mặt là mong muốn của nhiều người: Đau nửa đầu chóng mặt gây ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Chứng đau nửa đầu Migraine cần được chẩn đoán sớm và điều trị sớm. Tuy nhiên, lưu ý trước khi điều trị cần thực hiện một số các xét nghiệm thăm dò theo từng trường hợp cụ thể như chụp cắt lớp vi tính sọ não, siêu âm hệ thống mạch máu trong và ngoài sọ, chụp mạch não và một số xét nghiệm cơ bản cần thiết khác nhằm  loại trừ các bệnh lý thực tổn ở não nguy hiểm như: u não, tụ máu não, dị dạng mạch não, não úng thủy… Đồng thời, cũng có thể phát hiện các bệnh lý nội khoa khác kèm theo. 2. Phương pháp điều trị chứng đau nửa đầu Các phương pháp điều trị chung nhằm ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ có thể gây cơn: hạn chế sử dụng các chất kích thích như bia rượu, cà phê, thuốc lá,…Nghỉ ngơi hợp lý, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya hoặc ngủ thiêu giấc. Làm việc cần tránh để đầu óc quá căng thẳng, giữ môi trường sống sạch, thoáng mát. Giữ cho đầu óc thoải mái, tránh căng thẳng giúp giảm cơn đau nửa đầu chóng mặt hiệu quả Điều trị cắt cơn đau, khi người bệnh đang có cơn đau: Các bác sĩ có thể chỉ định nhóm thuốc đặc hiệu như: nhóm Ergotamine Tartrate hoặc nhóm Triptan (Sumatriptan, Eletriptan, Naratriptan, Rizatriptan, Almotriptan và Zolmitriptan) có thể dùng dạng viên uống hoặc dạng tiêm (khi bệnh nhân có biểu hiện nôn nhiều) và cần dùng ở giai đoạn sớm mới có tác dụng tốt. Lưu ý khi sử dụng thuốc, không được dùng quá liều, không được dùng cho phụ nữ có thai, thận trọng khi đang có kinh nguyệt cũng như những trường hợp nhiễm trùng nặng. Ngoài ra, trong điều trị cần phải kết hợp với các thuốc giảm đau thông thường thuộc nhóm không Steroid và có thể kết hợp với thuốc chống nôn nếu bệnh nhân bị nôn nhiều. Tham khảo trực tiếp tư vấn điều trị của bác sĩ để đảm bảo trị bệnh tận gốc an toàn Điều trị dự phòng:  phương pháp này chỉ sử dụng khi tần suất các cơn dày, ít nhất có 2 – 3 cơn mỗi tuần, thời giai điều trị ít nhất là 2-3 tháng kể cả sau khi cơn đau không còn. Các thuốc thường được sử dụng trong điều trị dự phòng là: Dihydroergotamine (Tamik, Seglor) có thể phối hợp với các thuốc có tác dụng giãn mạch não thuộc nhóm chẹn ion Ca (Flunarizin) và cũng có thể kết hợp các nhóm thuốc chống trầm cảm 3 vòng ( Amitryptilin), nhóm chẹn ß giao cảm (propranolol). Số lượng thuốc, lựa chọn loại thuốc và liều dùng phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Do đó, để điều trị và khắc phục vĩnh viễn chứng đau nửa đầu chóng mặt cần có sự hướng dẫn cụ thể của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ điều trị.
Overcome migraine and dizziness Migraines and dizziness are a common symptom of vascular migraines, also known as migraines. The disease causes many inconveniences to the patient's daily life. So how to overcome migraine and vertigo? 1. Causes of migraine and vertigo Migraine belongs to the group of chronic headaches caused by a primary disorder in the brain. Although the disease is not life-threatening, the migraines quickly last and are severe, greatly affecting the patient's work efficiency and quality of life. Therefore, migraines should be quickly overcome. Dizziness is the wish of many people: Migraine and dizziness directly affect the patient's daily activities Migraine headaches require early diagnosis and early treatment. However, it should be noted that before treatment, it is necessary to perform a number of exploratory tests according to each specific case such as brain computed tomography, ultrasound of the vascular system inside and outside the skull, cerebral angiography and a A number of other necessary basic tests to rule out dangerous brain diseases such as: brain tumors, brain hematomas, cerebral vascular malformations, hydrocephalus... At the same time, internal diseases can also be detected. Other departments attached. 2. Migraine treatment methods General treatment methods to prevent risk factors that can cause attacks: limit the use of stimulants such as alcohol, coffee, cigarettes, etc. Get reasonable rest, get enough sleep, avoid staying up late or sleep rough. When working, you need to avoid over-stressing your mind and keep your living environment clean and airy. Keeping your mind at ease and avoiding stress helps effectively reduce migraines and dizziness Pain relief treatment, when the patient is in pain: Doctors can prescribe specific groups of drugs such as: Ergotamine Tartrate group or Triptan group (Sumatriptan, Eletriptan, Naratriptan, Rizatriptan, Almotriptan and Zolmitriptan) that can be used in the form of Oral tablets or injections (when the patient shows signs of vomiting a lot) and need to be used in the early stages to have good effects. Be careful when using the drug, do not overdose, do not use for pregnant women, be careful during menstruation as well as in cases of severe infection. In addition, treatment needs to be combined with common pain relievers of the non-Steroid group and can be combined with antiemetics if the patient vomits a lot. Consult your doctor directly for treatment advice to ensure safe and thorough treatment Preventive treatment: this method is only used when the frequency of attacks is high, at least 2-3 attacks per week, the treatment period is at least 2-3 months even after the pain no longer exists. Drugs commonly used in preventive treatment are: Dihydroergotamine (Tamik, Seglor) can be combined with drugs that have cerebral vasodilation effects of the Ca ion blocker group (Flunarizine) and can also be combined with anti-inflammatory drugs. Tricyclic antidepressants (Amitryptilin), ß-blockers (propranolol). The amount of medicine, choice of medicine and dosage depends on each specific case. Therefore, to treat and permanently overcome migraine and vertigo, specific instructions from a doctor are required. Patients should not arbitrarily take medication without a doctor's prescription.
thucuc
Bệnh viêm gan do virus lây lan qua những con đường nào? Viêm gan do virus là tình trạng viêm của gan, được gây ra bởi một số loại virus, trong đó phổ biến nhất là bệnh viêm gan A, B và C. Viêm gan A thường có các triệu chứng tương tự như bệnh viêm dạ dày ruột và trong hầu hết các trường hợp mắc bệnh, gan hồi phục hoàn toàn sau một vài tháng mà không có tổn thương kéo dài. Viêm gan B và C có các triệu chứng không rõ ràng, rất khó phát hiện sớm tuy nhiên có thể dẫn tới xơ gan hoặc ung thư gan. Viêm gan A lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa do thức ăn và nước uống bị hoại nhiễm bởi phân người có chứa virus gây bệnh. Bạn cũng có thể bị lây nhiễm qua tiếp xúc gần với bệnh nhân viêm gan A, ví dụ khi thay tã, quan hệ tình dục và vệ sinh kém. Viêm gan siêu vi B và C lây truyền chủ yếu qua đường máu, tinh dịch hoặc chất dịch cơ thể của người bệnh. Ăn sống động vật có vỏ Động vật có vỏ đôi khi được thu hoạch từ vùng nước bị ô nhiễm nên hàu sống, sò, hến có thể truyền bệnh viêm gan A. Bởi vì động vật có vỏ đôi khi được thu hoạch từ vùng nước bị ô nhiễm nên hàu sống, sò, hến có thể truyền bệnh viêm gan A. Vì thế tốt nhất là nên nấu chín thực phẩm để bảo vệ bản thân trước nguy cơ lây nhiễm bệnh viêm gan A. Không rửa tay sạch Viêm gan A có thể tồn tại bên ngoài cơ thể trong nhiều tháng. Giữ vệ sinh bằng cách rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh, thay tã và trước khi chế biến thực phẩm, ăn uống  – sẽ giúp ngăn chặn sự lây lan của bệnh viêm gan A. Nếu sử dụng nhà vệ sinh công cộng, sử dụng khăn giấy khi tắt vòi nước và mở cửa. Tiếp xúc với máu nhiễm virus Tiếp xúc với máu và chất dịch của người bệnh có thể làm lây lan viêm gan B và C. Hai loại viêm gan này có thể truyền từ mẹ sang con khi sinh, qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc với vết thương hở. Xăm mình, xỏ khuyên Viêm gan B và C có thể lây lan khi sử dụng chung bơm, kim tiêm hay vật dụng tương tự khi xăm mình, xỏ khuyên. Cắt móng tay, móng chân và tóc Quan hệ tình dục Quan hệ tình dục với người mắc bệnh viêm gan B là một trong những con đường lây truyền chính của căn bệnh này. Virus viêm gan B có thể được tìm thấy trong máu, dịch âm đạo, tinh dịch của người bệnh. Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B, tránh quan hệ tình dục không an toàn với nhiều người hoặc một người không rõ về tình trạng sức khỏe. Dùng chung các vật dụng cá nhân Viêm gan B và C có thể lây lan qua sử dụng chung các vật dụng cá nhân của người khác. Viêm gan B và C có thể lây lan qua sử dụng chung các vật dụng cá nhân của người khác. Bởi vì bàn chải đánh răng, dao cạo râu, cắt móng tay, khăn lau mặt, kim tiêm… có thể chứa máu của người mắc bệnh. Vì thế tuyệt đối không nên sử dụng chung các vật dụng cá nhân nêu trên.
In what ways is viral hepatitis spread? Viral hepatitis is an inflammation of the liver, caused by a number of viruses, the most common of which are hepatitis A, B and C. Hepatitis A often has symptoms similar to gastritis The intestines and, in most cases, the liver recover completely after a few months without lasting damage. Hepatitis B and C have unclear symptoms and are difficult to detect early, but can lead to cirrhosis or liver cancer. Hepatitis A is spread mainly through the gastrointestinal tract due to food and drinking water contaminated by human feces containing the disease-causing virus. You can also be infected through close contact with a hepatitis A patient, for example when changing diapers, having sex, and poor hygiene. Hepatitis B and C are transmitted mainly through the blood, semen or body fluids of an infected person. Eat raw shellfish Shellfish are sometimes harvested from contaminated waters, so raw oysters, clams, and mussels can transmit hepatitis A. Because shellfish are sometimes harvested from contaminated waters, raw oysters, clams, and mussels can transmit hepatitis A. So it's best to cook food thoroughly to protect yourself from the risk. hepatitis A infection. Not washing hands thoroughly Hepatitis A can persist outside the body for months. Maintaining hygiene by washing hands with soap after using the toilet, changing diapers and before preparing food or eating - will help prevent the spread of hepatitis A. If using a public restroom , use a tissue when turning off the faucet and opening the door. Contact with infected blood Contact with an infected person's blood and fluids can spread hepatitis B and C. These two types of hepatitis can be transmitted from mother to child at birth, through sexual intercourse or contact with open wounds. Tattoos, piercings Hepatitis B and C can be spread by sharing syringes, needles or similar objects when getting tattoos or piercings. Cut fingernails, toenails and hair Have sex Having sex with someone who has hepatitis B is one of the main ways of transmission of this disease. Hepatitis B virus can be found in the blood, vaginal fluid, and semen of patients. Get vaccinated against hepatitis B, avoid unsafe sex with many people or a person whose health status is unknown. Sharing personal items Hepatitis B and C can be spread through sharing other people's personal items. Hepatitis B and C can be spread through sharing other people's personal items. Because toothbrushes, razors, nail clippers, facial towels, needles... can contain the blood of an infected person. Therefore, you absolutely should not use the above personal items together.
thucuc
Nguyên nhân mẹ bầu bị mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ và cách khắc phục Mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ là trường hợp nhiều mẹ bầu gặp phải khi ngày dự sinh đến gần. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần của mẹ mà còn gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi. Cùng tìm hiểu ngay nguyên nhân và cách khắc phục chứng mất ngủ khi mang thai. 1. Các triệu chứng mẹ bầu thường gặp khi mất ngủ Mất ngủ trong quá trình mang thai là một trong những rối loạn giấc ngủ phổ biến mà mẹ bầu hay gặp, đặc biệt là trong là giai đoạn cuối thai kỳ. Các biểu hiện thường gặp của mất ngủ khi mang thai gồm: – Khó ngủ – Khó duy trì giấc ngủ sâu – Bị tỉnh dậy nhiều lần trong suốt giấc ngủ – Cơ thể và tinh thần mệt mỏi khi thức dậy Mất ngủ là tình trạng phổ biến ở nhiều mẹ bầu Tình trạng mất ngủ trong thai kỳ là hiện tượng khá nhiều mẹ bầu gặp phải trong quá trình mang thai. Do đó, mẹ bầu cần tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục để tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thể chất của bản thân cũng như những tác động tiêu cực đến sự phát triển của con sau này. 2. Vì sao mẹ bầu bị mất ngủ khi mang thai? Mẹ bầu có thể bị mất ngủ bởi những nguyên nhân sau đây: – Hệ tiêu hóa hoạt động kém: Trong quá trình mang thai, hệ tiêu hóa của phụ nữ thường hoạt đông kém hơn so với bình thường khiến thức ăn dễ bị tích tụ. Từ đó gây nên tình trạng ợ hơi, ợ chua, khó tiêu và ảnh hưởng đến giấc ngủ trong quá trình mang bầu. – Đau lưng, hông hoặc bị chuột rút khiến cơ thể khó chìm vào giấc ngủ. – Ốm nghén khi mang thai. – Tiểu đêm nhiều lần: Vào những tháng cuối thai kỳ, kích thước thai nhi trong tử cung phát triển lớn hơn và chèn ép lên bàng quang dẫn đến mẹ bầu hay đi tiểu đêm nhiều lần làm gián đoạn giấc ngủ. Hiện tượng tiểu đêm nhiều lần kéo dài khiến mẹ khó có giấc ngủ sâu. – Lo lắng và căng thẳng: Tình trạng lo lắng và căng thẳng của phụ nữ trong quá trình mang thai ví dụ như sự phát triển của thai nhi, vấn đề sinh nở hay các mối quan tâm khác trong công việc, cuộc sống cũng là một trong những nguyên nhân gây mất ngủ khi mang thai. 3. Mất ngủ khi đang mang thai có nguy hiểm cho sức khỏe không? 3.1. Mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ ảnh hưởng thế nào đến mẹ bầu? – Gây nên tình trạng khó sinh thường: Khi phụ nữ bị mất ngủ kéo dài sẽ dẫn đến sức khỏe suy giảm trong quá trình mang thai. Mẹ bầu sẽ khó đảm bảo thể trạng để sinh thường hoặc gây khó sinh trong quá trình chuyển dạ. – Sức khỏe suy giảm: Tình trạng mất ngủ còn gây ảnh hưởng tới chất lượng giấc ngủ của mẹ về lâu dài, khiến sức khỏe bị giảm sút nghiêm trọng và dễ bị ốm hơn. – Dễ mắc bệnh trầm cảm sau sinh: Hơn thế nữa, việc mất ngủ còn khiến tinh thần mẹ bầu trong trạng thái mệt mỏi, căng thẳng và dễ bị trầm cảm sau sinh. 3.2. Mẹ bị mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ ảnh hưởng thế nào đến thai nhi? – Trẻ dễ bị thiếu máu từ lúc trong bụng mẹ: Từ 23h – 3h giờ sáng là thời điểm cơ thể tạo ra hồng cầu giúp sản sinh ra máu cho cơ thể. Nếu trong thai kỳ mẹ thường xuyên bị mất ngủ sẽ gây rối loạn quá trình tuần hoàn máu khiến thai nhi bị thiếu máu. – Trẻ chậm phát triển trí não và thể chất: Thai nhi từ thời điểm tuần thứ 24 của thai kỳ sẽ phát triển mạnh về trí não, các giác quan. Do đó, nếu mẹ bầu thường xuyên mất ngủ và chế độ ăn uống không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và ảnh hưởng đến sự phát triển trí não, thể chất của con. 4. Cách giúp mẹ bầu khắc phục tình trạng mất ngủ khi mang thai Có thể thấy, hiện tượng mất ngủ trong quá trình mang thai sẽ gây ảnh hưởng xấu không chỉ đến sức khỏe, tinh thần của mẹ mà còn cản trở sự phát triển toàn diện của thai nhi. Để khắc phục tình trạng mất ngủ, mẹ bầu có thể thực hiện các cách dưới đây: 4.1. Tư thế nằm nghiêng Theo lời khuyên từ các chuyên gia, mẹ bầu những tháng cuối nên nằm nghiêng và có thể thay đổi tư thế nghiêng sang trái và sang phải để tránh mỏi lưng. Ngoài ra, mẹ cũng có thể sử dụng thêm gối kê dưới bụng và sau lưng để giảm áp lực từ tử cung, giúp cho giấc ngủ ngon hơn. Đây là biện pháp hữu hiệu mà mẹ có thể áp dụng hàng ngày. 4.2. Xây dựng chế độ ăn khoa học Mẹ bầu cần có chế độ ăn hợp lý để tránh tình trạng mất ngủ khi mang thai. Chị em có thể thực hiện các gợi ý dưới đây để có một chế độ ăn lành mạnh, tốt cho sức khỏe và thai nhi: – Mẹ không nên ăn quá no trước giờ đi ngủ để tránh ợ chua, khó tiêu. – Hạn chế đồ ăn ngọt để tránh mắc tiểu đường thai kỳ. – Không sử dụng các đồ uống như trà, cà phê vào buổi tối. – Không uống nhiều nước trước khi ngủ để tránh tiểu đêm. – Bổ sung các thực phẩm giàu vitamin B, các loại rau xanh,… Chế độ ăn hợp lý giúp mẹ bầu hạn chế tình trạng mất ngủ 4.3. Duy trì thói quen tốt Bên cạnh chế độ ăn uống, phụ nữ khi mang thai cần có những thói quen tốt để tránh tình trạng mất ngủ. Thói quen sinh hoạt tốt có thể khiến bạn cải thiện sức khỏe, tinh thần, từ đó giảm thiểu tình trạng khó ngủ, ví dụ như: – Thường xuyên tập thể dục để cải thiện sức khỏe và giúp mẹ bầu dễ ngủ hơn – Đi ngủ đúng giờ: Mẹ nên xây dựng thói quen đi ngủ vào một khung giờ nhất định trong ngày để cơ thể quen dần, giúp tránh mất ngủ và cải thiện chất lượng giấc ngủ. Đi ngủ đúng giờ cũng khiến cho mẹ có thể chất khỏe mạnh và tinh thần sảng khoái mỗi ngày. – Thư giãn tinh thần: Phụ nữ khi mang thai nên thư giãn tinh thần bằng những bản nhạc nhẹ và một số hoạt động giải trí nhẹ nhàng vào mỗi tối để cải thiện tâm trạng và giúp cơ thể dễ ngủ sâu giấc hơn. 4.4. Đi khám nếu tình trạng mất ngủ kéo dài Thăm khám với bác sĩ khi tình trạng mất ngủ 2 tháng cuối thai kỳ kéo dài
Reasons why pregnant women have insomnia in the last 2 months of pregnancy and how to fix it Insomnia in the last 2 months of pregnancy is a problem many pregnant mothers encounter as the due date approaches. This not only affects the mother's physical and mental health but also negatively affects the development of the fetus. Let's find out the causes and ways to overcome insomnia during pregnancy. 1. Common symptoms of insomnia in pregnant women Insomnia during pregnancy is one of the common sleep disorders that pregnant mothers often encounter, especially in the late stages of pregnancy. Common symptoms of insomnia during pregnancy include: - Difficulty sleeping – Difficulty maintaining deep sleep – Waking up many times during sleep – Body and mind are tired when waking up Insomnia is a common condition in many pregnant mothers Insomnia during pregnancy is a phenomenon that many pregnant women encounter during pregnancy. Therefore, pregnant mothers need to find out the causes and ways to overcome them to avoid negative effects on their health and physical condition as well as negative effects on the future development of their children. 2. Why do pregnant mothers have insomnia during pregnancy? Pregnant mothers may suffer from insomnia due to the following reasons: – Poor digestive system: During pregnancy, women's digestive system often works less well than normal, causing food to easily accumulate. This causes belching, heartburn, indigestion and affects sleep during pregnancy. – Back, hip pain or cramps make it difficult for the body to fall asleep. – Morning sickness during pregnancy. – Frequent nocturia: In the last months of pregnancy, the size of the fetus in the uterus grows larger and puts pressure on the bladder, leading to the pregnant mother often urinating at night, disrupting her sleep. The phenomenon of frequent nocturnal urination makes it difficult for mothers to have deep sleep. – Anxiety and stress: Women's anxiety and stress during pregnancy, such as fetal development, birth problems or other concerns in work and life, are also important. One of the causes of insomnia during pregnancy. 3. Is insomnia during pregnancy dangerous to your health? 3.1. How does insomnia in the last 2 months of pregnancy affect pregnant women? – Causes difficulty in giving birth: When women suffer from prolonged insomnia, their health will decline during pregnancy. Pregnant mothers will have difficulty ensuring physical condition to give birth normally or cause difficulty giving birth during labor. – Deteriorated health: Insomnia also affects the mother's sleep quality in the long term, causing her health to seriously decline and making her more susceptible to illness. - Vulnerable to postpartum depression: Moreover, insomnia also makes pregnant mothers mentally tired, stressed and susceptible to postpartum depression. 3.2. How does insomnia in the last 2 months of pregnancy affect the fetus? - Children are susceptible to anemia from the time they are in the womb: From 11pm - 3am is the time when the body creates red blood cells to help produce blood for the body. If during pregnancy, the mother often suffers from insomnia, it will cause blood circulation disorders, causing the fetus to become anemic. – Children with delayed mental and physical development: The fetus from the 24th week of pregnancy will develop strongly in the brain and senses. Therefore, if pregnant mothers often lose sleep and have an unreasonable diet, it will affect the metabolism and affect the brain and physical development of the child. 4. How to help pregnant mothers overcome insomnia during pregnancy It can be seen that insomnia during pregnancy will have a negative impact not only on the mother's health and spirit but also hinder the comprehensive development of the fetus. To overcome insomnia, pregnant mothers can do the following: 4.1. Side lying position According to advice from experts, pregnant mothers in the last months should lie on their side and can change their position to the left and right to avoid back strain. In addition, mothers can also use additional pillows under their abdomen and behind their back to reduce pressure from the uterus, helping to sleep better. This is an effective measure that mothers can apply every day. 4.2. Build a scientific diet Pregnant mothers need to have a reasonable diet to avoid insomnia during pregnancy. Women can follow the suggestions below to have a healthy diet, good for their health and fetus: – Mothers should not eat too much before going to bed to avoid heartburn and indigestion. – Limit sweet foods to avoid gestational diabetes. – Do not use drinks such as tea or coffee in the evening. – Do not drink a lot of water before bed to avoid nocturia. – Add foods rich in vitamin B, green vegetables, etc. A reasonable diet helps pregnant mothers limit insomnia 4.3. Maintain good habits Besides diet, pregnant women need to have good habits to avoid insomnia. Good living habits can help you improve your health and spirit, thereby reducing difficulty sleeping, for example: – Regularly exercise to improve health and help pregnant mothers sleep more easily – Go to bed on time: Mothers should build a habit of going to bed at a certain time of day so that the body gets used to it, helping to avoid insomnia and improve sleep quality. Going to bed on time also makes the mother physically healthy and mentally refreshed every day. – Relax your mind: Pregnant women should relax their mind with light music and some light entertainment activities every night to improve their mood and help their body sleep more deeply. 4.4. See a doctor if insomnia persists See your doctor when insomnia lasts for the last 2 months of pregnancy
thucuc
Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? Giãn tĩnh mạch thực quản là một trong những biến chứng của tăng áp lực tĩnh mạch cửa thường gặp ở bệnh nhân xơ gan chủ yếu do rượu. Giãn tĩnh mạch thực quản có thể được phát hiện bằng nội soi, ở mức độ nặng và nghiêm trọng có thể bị vỡ và gây xuất huyết tiêu hóa. Vậy giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? 1. Giãn tĩnh mạch thực quản là gì? Giãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh gan, đặc biệt là xơ gan (do rượu, virus viêm gan B, viêm gan C, ...). Xơ gan gây ra hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và suy giảm chức năng gan, từ đó làm giãn các tĩnh mạch thực quản.Giãn tĩnh mạch thực quản nếu tiến triển đến mức độ nguy hiểm có thể bị vỡ và xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ tái phát trong những lần sau và dẫn đến tình trạng mất máu, gây sốc và tử vong, nếu không phát hiện và điều trị giãn tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan. 2. Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? Giãn tĩnh mạch thực quản được phát hiện bằng nội soi Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ được phân cấp theo kích thước của các búi giãn tĩnh mạch.Độ 1 - Nhỏ: Các búi giãn tĩnh mạch thực quản thẳng và nhỏ.Độ 2 - Trung bình: Các búi giãn tĩnh mạch có kích thước tương đối lớn, có hình dáng xâu chuỗi và chiếm diện tích khoảng trên 1/3 trong lòng thực quản. Khi bơm hơi, các búi giãn không bị xẹp.Độ 3 - Lớn: Các búi giãn tĩnh mạch có kích thước lớn, có hình dáng giống khối u và chiếm diện tích trên 1⁄3 trong lòng thực quản.Tuy nhiên, Hiệp hội Nghiên cứu các bệnh về gan Hoa Kỳ (AASLD) đã đưa ra khuyến cáo nên phân cấp độ giãn tĩnh mạch thực quản thành 2 cấp độ là nhỏ (kích thước búi giãn <5mm) và lớn (kích thước búi giãn >5mm) do tỷ lệ các búi giãn tiến triển từ nhỏ đến lớn tương đối cao (7%/năm).Để đánh giá sự tiến triển của các búi giãn, các bác sĩ dựa vào những yếu tố chính sau:Tăng mức chênh lệch áp lực tĩnh mạch gan: HVPG >10mm. Hg. Xơ gan mất bù (Child-Pugh B/C)Xơ gan do rượu. Tăng sự xuất hiện của các lằn đỏ trong tĩnh mạch thực quản so với thời điểm nội soi ban đầu. 3. Biến chứng của giãn tĩnh mạch thực quản và phòng ngừa, điều trị Xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản – hậu quả của giãn tĩnh mạch thực quản không được điều trị Một trong những biến chứng nghiêm trọng của giãn tĩnh mạch thực quản là xuất huyết tiêu hóa. Biến chứng này có thể gây sốc và dẫn đến tử vong khi người bệnh mất quá nhiều máu mà không được phát hiện và xử trí kịp thời.Tuy nhiên, biến chứng này có thể được phát hiện và phòng ngừa hiệu quả bằng phương pháp nội soi thực quản. Dựa vào các yếu tố tiến triển búi giãn như kích thước, có lằn đỏ khi nội soi hay không, phân độ Child-Pugh, bác sĩ sẽ tiên lượng nguy cơ chảy máu và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.3.1. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước nhỏ, chưa có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ AĐiều trị bằng thuốc chẹn beta không chọn lọc làm giảm chậm nguy cơ hình thành và tiến triển các búi giãn tĩnh mạch thực quản và từ đó hạn chế tình trạng xuất huyết. Khi sử dụng thuốc chẹn beta, bệnh nhân không cần nội soi lại.Nội soi thực quản được thực hiện trong 1 - 2 năm (1 năm nếu các yếu tố bệnh chưa được loại bỏ và 2 năm nếu các yếu tố bệnh đã được loại bỏ) trên các bệnh nhân không điều trị bằng thuốc chẹn beta để kịp thời phát hiện các lằn đỏ trong tĩnh mạch thực quản hoặc sự tiến triển của các búi giãn. Điều trị búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng thuốc chẹn beta giúp làm giảm nguy cơ hình thành và tiến triển bệnh 3.2. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước nhỏ, có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ B/CPhương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thực quản chủ yếu là sử dụng thuốc chẹn beta không chọn lọc (nadolol, propranolol) với liều dung nạp là tối đa.3.3. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước từ trung bình đến lớn, chưa có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ AKhuyến cáo sử dụng thuốc chẹn beta không chọn lọc (như nadolol, propranolol) hoặc thuốc chẹn alpha-adrenergic (carvedilol) trên bệnh nhân có kích thước búi giãn tĩnh mạch thực quản từ trung bình đến lớn và không có nguy cơ chảy máu cao.Cân nhắc điều trị bằng phương pháp nội soi thắt vòng cao su trên những bệnh nhân chống chỉ định, từ chối hoặc không dung nạp thuốc chẹn beta.3.4. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước từ trung bình đến lớn, có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ B/CĐể ngăn ngừa chảy máu lần đầu trên những bệnh nhân có kích thước búi giãn tĩnh mạch thực quản từ trung bình đến lớn và có nguy cơ chảy máu cao, các phương pháp bao gồm:Dùng thuốc chẹn beta không chọn lọc (nadolol, propranolol) hoặc thuốc chẹn beta không chọn lọc chẹn beta - chẹn alpha-adrenergic (carvedilol): Ngoài ngăn ngừa chảy máu, thuốc còn có hiệu quả tốt giúp làm giảm phát tán vi khuẩn, từ đó làm giảm nguy cơ viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn ban đầu, cổ trướng và hội chứng gan thận.Nội soi thắt búi giãn bằng vòng cao su: Phương pháp này nên được thực hiện 2 - 3 tuần cho đến khi búi giãn tĩnh mạch thực quản được loại bỏ hoàn toàn. Sau đó, theo dõi bằng nội soi 3, 6, 12 tháng.3.5 Điều trị xuất huyết tiêu hóa do biến chứng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản Trường hợp xuất huyết tiêu hóa do biến chứng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản cần sử dụng thuốc co mạch để làm chậm lưu lượng máu chảy vào tĩnh mạch cửa Khi giãn tĩnh mạch thực quản bị vỡ và gây chảy máu, tình trạng này cần được kiểm soát và ngăn chặn sớm để hạn chế nguy cơ sốc và tử vong đối với bệnh nhân.Xử trí và điều trị biến chứng chảy máu do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản bao gồm các kỹ thuật và phương pháp sau:Cầm máu và bồi hoàn thể tích máu bằng cách truyền máu và các chế phẩm từ máu.Dùng thuốc co mạch để làm chậm lưu lượng máu chảy vào tĩnh mạch cửa. Thuốc có thể được dùng kéo dài từ 3 - 5 ngày sau khi chảy máu và khi nội soi.Nội soi để chẩn đoán, xác định và thắt tĩnh mạch bằng vòng thun.Trường hợp điều trị thắt vòng thun giãn tĩnh mạch thực quản thất bại thì cần thực hiện phương pháp TIPS - thông cửa chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh.Kiểm soát chảy máu bằng cách sử dụng catheter có bóng chèn hoặc đặt stent kim loại.Dùng thuốc kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng trong chảy máu.Phẫu thuật ghép gan trong trường hợp bệnh nhân xuất huyết tái phát hoặc bệnh gan tiến triển nặng. Phương pháp này có hiệu quả cao nếu tìm được gan ghép phù hợp.Giãn tĩnh mạch thực quản được phân cấp thành 2 mức độ cơ bản là nhỏ và lớn dựa vào kích thước của búi giãn. Nội soi thực quản là phương pháp giúp phát hiện và điều trị dự phòng giãn tĩnh mạch thực quản bị vỡ gây chảy máu.Để phòng ngừa giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan, ngoài việc tái khám đều đặn và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần duy trì một nếp sống khoa học và lành mạnh:Nên hạn chế những đồ uống có cồn như rượu bia vì đây là các loại đồ uống gây hại cho ganĂn uống lành mạnh, áp dụng chế độ phù hợp với người bị xơ gan như ăn nhiều hoa quả và rau xanh, hạn chế chất béo và muối,..Nên thường xuyên theo dõi để duy trì cân nặng và thường xuyên tập luyện để nâng cao thể chất.Ðặc biệt, những bệnh nhân xơ gan cần thường xuyên kiểm tra, xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan - mật định kỳ.
Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? Giãn tĩnh mạch thực quản là một trong những biến chứng của tăng áp lực tĩnh mạch cửa thường gặp ở bệnh nhân xơ gan chủ yếu do rượu. Giãn tĩnh mạch thực quản có thể được phát hiện bằng nội soi, ở mức độ nặng và nghiêm trọng có thể bị vỡ và gây xuất huyết tiêu hóa. Vậy giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? 1. Giãn tĩnh mạch thực quản là gì? Giãn tĩnh mạch thực quản là biến chứng thường gặp ở những bệnh nhân mắc bệnh gan, đặc biệt là xơ gan (do rượu, virus viêm gan B, viêm gan C, ...). Xơ gan gây ra hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và suy giảm chức năng gan, từ đó làm giãn các tĩnh mạch thực quản.Giãn tĩnh mạch thực quản nếu tiến triển đến mức độ nguy hiểm có thể bị vỡ và xuất huyết tiêu hóa nghiêm trọng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ tái phát trong những lần sau và dẫn đến tình trạng mất máu, gây sốc và tử vong, nếu không phát hiện và điều trị giãn tĩnh mạch thực quản trên bệnh nhân xơ gan. 2. Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ? Giãn tĩnh mạch thực quản được phát hiện bằng nội soi Giãn tĩnh mạch thực quản có mấy độ được phân cấp theo kích thước của các búi giãn tĩnh mạch.Độ 1 - Nhỏ: Các búi giãn tĩnh mạch thực quản thẳng và nhỏ.Độ 2 - Trung bình: Các búi giãn tĩnh mạch có kích thước tương đối lớn, có hình dáng xâu chuỗi và chiếm diện tích khoảng trên 1/3 trong lòng thực quản. Khi bơm hơi, các búi giãn không bị xẹp.Độ 3 - Lớn: Các búi giãn tĩnh mạch có kích thước lớn, có hình dáng giống khối u và chiếm diện tích trên 1⁄3 trong lòng thực quản.Tuy nhiên, Hiệp hội Nghiên cứu các bệnh về gan Hoa Kỳ (AASLD) đã đưa ra khuyến cáo nên phân cấp độ giãn tĩnh mạch thực quản thành 2 cấp độ là nhỏ (kích thước búi giãn <5mm) và lớn (kích thước búi giãn >5mm) do tỷ lệ các búi giãn tiến triển từ nhỏ đến lớn tương đối cao (7%/năm).Để đánh giá sự tiến triển của các búi giãn, các bác sĩ dựa vào những yếu tố chính sau:Tăng mức chênh lệch áp lực tĩnh mạch gan: HVPG >10mm. Hg. Xơ gan mất bù (Child-Pugh B/C)Xơ gan do rượu. Tăng sự xuất hiện của các lằn đỏ trong tĩnh mạch thực quản so với thời điểm nội soi ban đầu. 3. Biến chứng của giãn tĩnh mạch thực quản và phòng ngừa, điều trị Xuất huyết tiêu hóa do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản – hậu quả của giãn tĩnh mạch thực quản không được điều trị Một trong những biến chứng nghiêm trọng của giãn tĩnh mạch thực quản là xuất huyết tiêu hóa. Biến chứng này có thể gây sốc và dẫn đến tử vong khi người bệnh mất quá nhiều máu mà không được phát hiện và xử trí kịp thời.Tuy nhiên, biến chứng này có thể được phát hiện và phòng ngừa hiệu quả bằng phương pháp nội soi thực quản. Dựa vào các yếu tố tiến triển búi giãn như kích thước, có lằn đỏ khi nội soi hay không, phân độ Child-Pugh, bác sĩ sẽ tiên lượng nguy cơ chảy máu và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.3.1. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước nhỏ, chưa có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ AĐiều trị bằng thuốc chẹn beta không chọn lọc làm giảm chậm nguy cơ hình thành và tiến triển các búi giãn tĩnh mạch thực quản và từ đó hạn chế tình trạng xuất huyết. Khi sử dụng thuốc chẹn beta, bệnh nhân không cần nội soi lại.Nội soi thực quản được thực hiện trong 1 - 2 năm (1 năm nếu các yếu tố bệnh chưa được loại bỏ và 2 năm nếu các yếu tố bệnh đã được loại bỏ) trên các bệnh nhân không điều trị bằng thuốc chẹn beta để kịp thời phát hiện các lằn đỏ trong tĩnh mạch thực quản hoặc sự tiến triển của các búi giãn. Điều trị búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng thuốc chẹn beta giúp làm giảm nguy cơ hình thành và tiến triển bệnh 3.2. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước nhỏ, có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ B/CPhương pháp điều trị giãn tĩnh mạch thực quản chủ yếu là sử dụng thuốc chẹn beta không chọn lọc (nadolol, propranolol) với liều dung nạp là tối đa.3.3. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước từ trung bình đến lớn, chưa có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ AKhuyến cáo sử dụng thuốc chẹn beta không chọn lọc (như nadolol, propranolol) hoặc thuốc chẹn alpha-adrenergic (carvedilol) trên bệnh nhân có kích thước búi giãn tĩnh mạch thực quản từ trung bình đến lớn và không có nguy cơ chảy máu cao.Cân nhắc điều trị bằng phương pháp nội soi thắt vòng cao su trên những bệnh nhân chống chỉ định, từ chối hoặc không dung nạp thuốc chẹn beta.3.4. Búi giãn tĩnh mạch thực quản có kích thước từ trung bình đến lớn, có lằn đỏ, không chảy máu, Child-Pugh phân độ B/CĐể ngăn ngừa chảy máu lần đầu trên những bệnh nhân có kích thước búi giãn tĩnh mạch thực quản từ trung bình đến lớn và có nguy cơ chảy máu cao, các phương pháp bao gồm:Dùng thuốc chẹn beta không chọn lọc (nadolol, propranolol) hoặc thuốc chẹn beta không chọn lọc chẹn beta - chẹn alpha-adrenergic (carvedilol): Ngoài ngăn ngừa chảy máu, thuốc còn có hiệu quả tốt giúp làm giảm phát tán vi khuẩn, từ đó làm giảm nguy cơ viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn ban đầu, cổ trướng và hội chứng gan thận.Nội soi thắt búi giãn bằng vòng cao su: Phương pháp này nên được thực hiện 2 - 3 tuần cho đến khi búi giãn tĩnh mạch thực quản được loại bỏ hoàn toàn. Sau đó, theo dõi bằng nội soi 3, 6, 12 tháng.3.5 Điều trị xuất huyết tiêu hóa do biến chứng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản Trường hợp xuất huyết tiêu hóa do biến chứng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản cần sử dụng thuốc co mạch để làm chậm lưu lượng máu chảy vào tĩnh mạch cửa Khi giãn tĩnh mạch thực quản bị vỡ và gây chảy máu, tình trạng này cần được kiểm soát và ngăn chặn sớm để hạn chế nguy cơ sốc và tử vong đối với bệnh nhân.Xử trí và điều trị biến chứng chảy máu do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản bao gồm các kỹ thuật và phương pháp sau:Cầm máu và bồi hoàn thể tích máu bằng cách truyền máu và các chế phẩm từ máu.Dùng thuốc co mạch để làm chậm lưu lượng máu chảy vào tĩnh mạch cửa. Thuốc có thể được dùng kéo dài từ 3 - 5 ngày sau khi chảy máu và khi nội soi.Nội soi để chẩn đoán, xác định và thắt tĩnh mạch bằng vòng thun.Trường hợp điều trị thắt vòng thun giãn tĩnh mạch thực quản thất bại thì cần thực hiện phương pháp TIPS - thông cửa chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh.Kiểm soát chảy máu bằng cách sử dụng catheter có bóng chèn hoặc đặt stent kim loại.Dùng thuốc kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng trong chảy máu.Phẫu thuật ghép gan trong trường hợp bệnh nhân xuất huyết tái phát hoặc bệnh gan tiến triển nặng. Phương pháp này có hiệu quả cao nếu tìm được gan ghép phù hợp.Giãn tĩnh mạch thực quản được phân cấp thành 2 mức độ cơ bản là nhỏ và lớn dựa vào kích thước của búi giãn. Nội soi thực quản là phương pháp giúp phát hiện và điều trị dự phòng giãn tĩnh mạch thực quản bị vỡ gây chảy máu.Để phòng ngừa giãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan, ngoài việc tái khám đều đặn và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần duy trì một nếp sống khoa học và lành mạnh:Nên hạn chế những đồ uống có cồn như rượu bia vì đây là các loại đồ uống gây hại cho ganĂn uống lành mạnh, áp dụng chế độ phù hợp với người bị xơ gan như ăn nhiều hoa quả và rau xanh, hạn chế chất béo và muối,..Nên thường xuyên theo dõi để duy trì cân nặng và thường xuyên tập luyện để nâng cao thể chất.Ðặc biệt, những bệnh nhân xơ gan cần thường xuyên kiểm tra, xét nghiệm máu để đánh giá chức năng gan - mật định kỳ.
vinmec
Trẻ bị viêm amidan cấp và những điều cha mẹ nên lưu ý! 1. Trẻ bị viêm amidan cấp là như thế nào? Viêm amidan cấp sẽ khiến cho sức khỏe của trẻ giảm sút, mệt mỏi và chán ăn. Đây là tình trạng bệnh lý ngày càng được ghi nhận nhiều hơn tại Việt Nam. Viêm amidan là tình trạng viêm nhiễm ở khối tân bào nằm ở khẩu cái và nếp họng gây ra bởi virus và vi khuẩn. Viêm amidan cấp tính ở trẻ em là tình trạng amidan khẩu cái bị viêm xung huyết. Đây là tình trạng thường xảy ra ở trẻ đang trong độ tuổi đi học từ 5 – 15 tuổi. Thông thường, bệnh sẽ giảm dần và khỏi hẳn sau 3-7 ngày. Tuy nhiên, nếu như người bệnh không được thăm khám và điều trị kịp thời, dứt điểm sẽ khiến bệnh tình tái đi tái lại nhiều lần và biến chứng thành bệnh mạn tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. 1.1 Phân loại viêm amidan cấp tính Theo các chuyên gia, bệnh lý viêm amidan cấp tính ở trẻ có thể chia thành 4 cấp độ từ nhẹ đến nặng: Đây là cấp độ nhẹ nhất của bệnh viêm amidan cấp. Khi này, amidan sẽ có hình dạng to tròn và cuống gọn. Chiều ngang của ổ viêm amidan vẫn còn khá nhỏ, chỉ khoảng chưa đến 1/4 so với khoảng cách chân trụ trước amidan. Cấp độ 2 là khi ổ viêm amidan sẽ to như cấp độ 1 nhưng chiều ngang của ổ này chỉ nhỏ hơn 1/3 so với khoảng cách chân trụ trước amidan. Đây là cấp độ viêm nhiễm nặng và có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Ở mức độ này, ổ sưng viêm có chiều ngang to hơn ở cấp độ 2, khoảng 1/2 so với khoảng cách chân trụ trước amidan. Đây được đánh giá là tình trạng nặng nhất của viêm amidan cấp tính. Những ổ sưng viêm sẽ gồ và nhô lên khỏi bề mặt, màu đỏ sẫm và trụ sau dày hơn có thể quan sát rất rõ ràng. 2.1. Các triệu chứng của Đ.H.B.A khi nhập viện: – B.A bị sốt khá cao, trên 38,5 độ – Con cảm thấy mệt mỏi và ăn uống rất kém – Họng của B.A đã đau rát mấy hôm nay, cha mẹ chỉ nghĩ con bị viêm họng bình thường – Sổ mũi, thở khò khè – Ho có đờm đặc, ho nhiều, dai dẳng – Tiểu tiện ra ít và có màu sẫm – Táo bón – Cổ sưng hạch khiến cho trẻ bị đau đầu, mệt mỏi – Trẻ ngủ ngáy, viêm mũi – Khi nói giọng  khàn đặc, miệng khô – Niêm mạc và amidan sưng đỏ, ở amidan còn có những chấm mủ trắng 2.2. Đâu là những nguyên nhân gây ra tình trạng viêm amidan cấp tính Theo bác sĩ Nguyễn Thị Mai Hoa, có nhiều nguyên nhân khiến cho trẻ em bị viêm amidan. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do virus, vi khuẩn xâm nhập vào amidan và gây viêm nhiễm. Tỉ lệ mắc bệnh viêm amidan ở trẻ tại Việt Nam cao là do Việt Nam nằm ở khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, dạng thời tiết cực kỳ thích hợp cho vi khuẩn, virus sinh sôi và phát triển. Loại virus có thể gây ra viêm amidan cấp ở trẻ có tên là eppstein-barr. Đây là loại virus không chỉ có thể khiến amidan bị viêm mà còn khiến cho người bệnh dễ mặc bạch cầu đơn nhân. Ngoài ra, các vi khuẩn khiến amidan có thể kể đến như: khuẩn cầu thận, cầu tan huyết A, tự cầu, chủng ái khí và yếm khí… Bạch huyết là một hệ thống trong cơ thể có cấu tạo nhiều cơ quan khác nhau và đóng vai trò chống lại các mầm bệnh, bảo vệ sức khỏe cho cơ thể. Tuy nhiên, khi hệ thống này phát triển quá nhanh một cách bất thường sẽ khiến cho hạch ở vùng cổ họng tăng lên và có thể gây ra viêm amidan. – Sức đề kháng của trẻ yếu khiến cho vi khuẩn và virus gây bệnh dễ dàng xâm nhập và gây viêm – Trẻ đang mắc các bệnh lý như cúm, sởi, ho gà,… – Họng của trẻ đang bị nhiễm lạnh từ trước do sử dụng các đồ ăn, thức uống có nhiệt độ lạnh như kem, nước đá,… – Vi khuẩn và virus có thể dễ dàng ẩn nấp và sinh sôi phát triển ở amidan do tại đây có nhiều hốc, khe. – Trẻ chưa có thói quen vệ sinh răng miệng, họng cẩn thận – Thời tiết đột ngột thay đổi khiến cho sức khỏe bị ảnh hưởng – Do ô nhiễm không khí, hít nhiều khói bụi,… Sau khi được chẩn đoán bị viêm amidan cấp, B.A đã được chỉ định theo dõi tại viện và điều trị theo phác đồ “Không lạm dụng kháng sinh”. Tại đây, B.A luôn được thăm khám mỗi ngày, các cô điều dưỡng luôn sẵn sàng hỗ trợ con và gia đình 24/7 nên con có thể khỏi bệnh nhanh chóng. Phác đồ điều trị cho B.A bao gồm: – Chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất và dễ tiêu – Con được chỉ định và theo dõi uống đủ lượng nước chỉ định mỗi ngày – Những ngày đầu tiên, B.A có hơi sốt nhẹ nên các bác sĩ đã sử dụng thuốc hạ sốt để con có thể trở lại nhiệt độ bình thường nhanh hơn. – Vệ sinh mũi, miệng sạch sẽ hàng ngày bằng thuốc chỉ định của bác sĩ. 4. Những lưu ý cho trẻ sau khi khỏe mạnh Chỉ sau 4 ngày, trẻ đã hoàn toàn khỏe mạnh và có thể xuất viện với tình trạng viêm amidan đã được điều trị dứt điểm. Bác sĩ cũng khuyến cáo cha mẹ rằng đây là bệnh lý có thể tái phát, do đó, cha mẹ cần phải chăm sóc kỹ càng cho trẻ để giúp trẻ luôn khỏe mạnh. Hiện tại, B.A đang ở mức độ nhẹ và có thể điều trị nội khoa, tuy nhiên, nếu viêm amidan tái phát nhiều lần hoặc viêm nhiễm ở cấp độ cao hơn thì sẽ cần can thiệp phẫu thuật để điều trị. Trên đây là những thông tin về bệnh viêm amidan cấp ở trẻ em. Mong rằng những thông tin trên sẽ cung cấp cho cha mẹ những thông tin hữu ích để có thể phòng ngừa cũng như có các phương án điều trị hiệu quả cho trẻ.
Children with acute tonsillitis and what parents should pay attention to! 1. What does acute tonsillitis look like in children? Acute tonsillitis will cause children's health to decline, fatigue and loss of appetite. This is a medical condition that is increasingly recognized in Vietnam. Tonsillitis is an inflammation of the neoplasm located in the palate and throat folds caused by viruses and bacteria. Acute tonsillitis in children is a condition in which the palatine tonsils become inflamed and congested. This is a condition that often occurs in school-aged children from 5 to 15 years old. Normally, the disease will gradually decrease and disappear completely after 3-7 days. However, if the patient is not examined and treated promptly and completely, the disease will recur many times and turn into a chronic disease, seriously affecting the patient's health. 1.1 Classification of acute tonsillitis According to experts, acute tonsillitis in children can be divided into 4 levels from mild to severe: This is the mildest level of acute tonsillitis. At this time, the tonsils will have a large, round shape and a compact stem. The width of the tonsillitis is still quite small, only about less than 1/4 of the distance in front of the tonsils. Level 2 is when the tonsillitis cavity will be as big as level 1, but the width of this cavity is only 1/3 smaller than the distance in front of the tonsils. This is a severe level of inflammation and can cause many unpleasant symptoms for the patient. At this level, the inflammatory swelling is larger in width than at level 2, about 1/2 the distance of the ulnar base in front of the tonsils. This is considered the most severe condition of acute tonsillitis. The inflammation and swelling will be raised and protruding from the surface, the dark red color and the thicker posterior pillar can be seen very clearly. 2.1. Symptoms of D.H.B.A when hospitalized: – B.A has a quite high fever, over 38.5 degrees – I feel tired and eat very poorly – B.A's throat has been sore for the past few days. His parents just thought he had a normal sore throat – Runny nose, wheezing – Cough with thick phlegm, frequent and persistent cough – Urine is scanty and dark in color - Constipation – Swollen neck lymph nodes cause children to have headaches and fatigue – Children snore, have rhinitis – When speaking, the voice is hoarse and the mouth is dry – The mucosa and tonsils are red and swollen, and there are white pus spots in the tonsils 2.2. What are the causes of acute tonsillitis According to doctor Nguyen Thi Mai Hoa, there are many reasons why children get tonsillitis. The cause of the disease is mainly due to viruses and bacteria entering the tonsils and causing inflammation. The high rate of tonsillitis in children in Vietnam is because Vietnam is located in an area with a tropical monsoon climate, a weather type that is extremely suitable for bacteria and viruses to multiply and develop. The virus that can cause acute tonsillitis in children is called eppstein-barr. This is a virus that can not only cause the tonsils to become inflamed, but also make the patient susceptible to mononucleosis. In addition, the bacteria that cause tonsils can be mentioned as: glomerulonephritis, hemolytic glomeruli A, glomeruli, aerobic and anaerobic strains... Lymph is a system in the body that is composed of many different organs and plays a role in fighting pathogens and protecting the body's health. However, when this system develops too quickly, it causes the lymph nodes in the throat to increase and can cause tonsillitis. – Children's weak resistance makes it easy for disease-causing bacteria and viruses to penetrate and cause inflammation – Children are suffering from diseases such as flu, measles, whooping cough, etc. – The child's throat is already cold due to using cold foods and drinks such as ice cream, ice water, etc. – Bacteria and viruses can easily hide and grow in the tonsils because there are many cavities and crevices here. – Children do not have the habit of cleaning their mouth and throat carefully – Sudden changes in weather affect health – Due to air pollution, inhaling a lot of dust, etc. After being diagnosed with acute tonsillitis, B.A was assigned to be monitored at the hospital and treated according to the "Do not abuse antibiotics" regimen. Here, B.A is always examined every day, and the nurses are always ready to support the child and his family 24/7 so the child can recover quickly. Treatment regimen for B.A includes: – Scientific diet, full of nutrients and easy to digest – Children are prescribed and monitored to drink the specified amount of water every day – In the first days, B.A had a slight fever, so the doctors used fever-reducing medicine so that the child could return to normal temperature faster. – Clean your nose and mouth every day with medicine prescribed by your doctor. 4. Notes for children after they are healthy After only 4 days, the child was completely healthy and could be discharged from the hospital with tonsillitis completely treated. The doctor also advised parents that this is a disease that can recur, so parents need to take careful care of their children to help them stay healthy. Currently, B.A is mild and can be treated medically. However, if tonsillitis recurs many times or the infection is at a higher level, surgical intervention will be needed for treatment. Above is information about acute tonsillitis in children. Hopefully the above information will provide parents with useful information for prevention as well as effective treatment options for their children.
thucuc
Hệ thống máy ThinPrep T2000 Processor Máy xét nghiệm Thin. Prep T2000 Processor là hệ thống máy dàn lam trên tiêu bản tế bào cổ tử cung, hiện đại nhất ở Việt Nam hiện nay do hãng Hologic (Mỹ) trang bị. Hình ảnh máy xét nghiệm Thin Prep T2000 Processor. Máy Thin Prep 2000 sử dụng nguyên tắc cơ- khí- lỏng để phân tán, tập hợp và di chuyển tế bào với các ưu điểm nổi bật sau: 1. Phân tán - Bộ phận quay làm phân tán nhẹ mẫu thử. - Màng lọc trans- cyst quay bên trong lọ mẫu tạo ra luồng chất lỏng đủ để: + Phân tách các mảnh vỡ và phân tán chất nhờn; + Không có tác động ảnh hưởng đến hình thái tế bào. 2. Tập hợp tế bào - Một khoảng chân không được tạo ra bên trong màng lọc; - Tế bào được tập hợp trên bề mặt ngoài của màng lọc; - Sự tập hợp tế bào được kiểm soát bởi phần mềm máy Thin Prep T2000, có thể giám sát tốc độ dòng chảy qua màng lọc. 3. Di chuyển tế bào - Sau khi tế bào tập hợp trên màng lọc được đảo ngược rồi ép nhẹ lên lam kính Thin Prep. - Dưới sự kiểm soát của máy tính trên lực hút tự nhiên và tạo áp lực khí đủ để các tế bào dính chặt vào lam kính và kết quả là cho các tế bào phân bố đều trên vòng tròn xác định. Bằng việc sử dụng máy Thin Prep T2000 Processor nên tế bào được bảo toàn, loại bỏ bớt được hồng cầu, dịch nhày, các tế bào được dàn mỏng trên lam nên khi bác sỹ đọc sẽ ít bỏ sót tổn thương hơn, do đó phát hiện được nhiều trường hợp bất thường hơn có giá trị trong chẩn đoán và điều trị.
ThinPrep T2000 Processor machine system Thin testing machine. Prep T2000 Processor is the most modern slide spreading machine system on cervical cell specimens in Vietnam today, equipped by Hologic (USA). Image of Thin testing machine Prep T2000 Processor. Thin Machine Prep 2000 uses mechanical-mechanical-fluidic principles to disperse, aggregate and move cells with the following outstanding advantages: 1. Dispersion - The rotating part slightly disperses the test sample. - The trans-cyst filter rotates inside the sample vial to create enough liquid flow to: + Separates debris and disperses slime; + No effect on cell morphology. 2. Cell aggregation - A vacuum is created inside the filter; - Cells are gathered on the outer surface of the filter membrane; - Cell aggregation is controlled by Thin machine software Prep T2000, can monitor the flow rate through the filter membrane. 3. Cell migration - After the cells have gathered on the filter membrane, they are inverted and gently pressed onto a Thin glass slide Prep. - Under computer control on natural suction and creating enough air pressure to make the cells stick tightly to the glass slide and as a result, the cells are evenly distributed on the defined circle. By using the Thin machine Prep T2000 Processor so cells are preserved, red blood cells and mucus are removed, cells are spread thinly on the slide so when doctors read, they will miss fewer lesions, thus detecting many abnormal cases. more often valuable in diagnosis and treatment.
medlatec
Mọc mụn bọc ở vùng kín Mọc mụn bọc ở vùng kín là hiện tượng khiến người bệnh cảm thấy hoang mang, lo lắng. Vậy nguyên nhân và cách xử trí hiện tượng này là như thế nào? Nguyên nhân bị mọc mụn bọc ở vùng kín Mọc mụn bọc ở vùng kín khiến người bệnh cảm thấy đau đớn, ngứa ngáy và khó chịu. Hiện tượng này gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của người bệnh. Dưới đây là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng này: – Do viêm nang lông và tuyến bã nhờn. Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do sự tích tụ các chất thừa, chất bã tại nang lông. Lâu ngày, thêm sự tác động của vi khuẩn mà hình thành nên các nốt mụn bị sưng tấy, gây đau nhức… Mọc mụn bọc ở vùng kín khiến người bệnh cảm thấy ngứa ngáy, đau đớn, khó chịu – Do sử dụng các thuốc đồng hóa steroid. – Do sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm, dung dịch vệ sinh chứa nhiều chất tẩy rửa mạnh. – Do căng thẳng, lo lắng kéo dài. – Do viêm nhiễm vùng kín, nhiễm nấm hoặc bị tác động bởi các vi khuẩn trong kỳ nguyệt san. Mọc mụn bọc vùng kín có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm – Do mắc bệnh mụn rộp sinh dục. Khi mắc bệnh này, người bệnh sẽ thấy bị mọc mụn bọc vùng kín, các nốt mụn sưng và tấy đỏ, có thể gây lở loét nếu bị vỡ, có cảm giác đau rát khi quan hệ tình dục. – Do mắc các bệnh xã hội như bệnh lậu, sùi mào gà… Đây là những bệnh xã hội nguy hiểm, có khả năng lây qua đường tình dục. Cách xử trí khi bị mọc mụn bọc ở vùng kín Khi mọc mụn bọc ở vùng kín, người bệnh cần: – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục. Không thụt rửa sâu vào âm đạo đối với phụ nữ để tránh làm vi khuẩn xâm nhập. – Mặc đồ lót vừa vặn, sạch sẽ, thoáng mát, được làm từ các chất liệu thấm hút mồ hôi. – Sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm, các loại dung dịch vệ sinh không chứa chất tẩy rửa mạnh. Khi có dấu hiệu bị mọc mụn bọc ở vùng kín, chị em cần tới bệnh viện thăm khám để có hướng xử trí kịp thời – Không quan hệ tình dục bừa bãi. Cần sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn khi quan hệ tình dục. – Kiêng quan hệ tình dục trong thời gian mắc bệnh. – Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập luyện thể thao hợp lý, khoa học. Ngay khi thấy hiện tượng mọc mụn bọc vùng kín, cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân gây bệnh để có hướng xử trí kịp thời. Không nên chủ quan, để bệnh kéo dài, gây khó khăn cho quá trình điều trị, thậm chí có thể gây những biến chứng khó lường, nhất là với sức khỏe sinh sản. Xem thêm >> Ngứa vùng kín bên trong > Đau rát vùng kín khi đi tiểu ở nữ giới
Acne develops in private area Acne growth in the private area is a phenomenon that makes patients feel confused and worried. So what is the cause and how to handle this phenomenon? Causes of acne in the private area Acne in the private area makes the patient feel pain, itching and discomfort. This phenomenon causes certain effects on the health and daily life of patients. Below is one of the causes of this phenomenon: – Due to inflammation of hair follicles and sebaceous glands. The cause of this phenomenon is the accumulation of excess substances and sebum in hair follicles. Over time, the impact of bacteria causes acne to become swollen and painful... Acne in the private area makes the patient feel itchy, painful, and uncomfortable – Due to the use of anabolic steroid drugs. – Due to the use of soaps, shower gels, and cleaning solutions that contain many strong detergents. – Due to prolonged stress and anxiety. – Due to vaginal infection, fungal infection or being affected by bacteria during menstruation. Pimples in private areas can be a sign of many dangerous gynecological diseases – Due to genital herpes. When suffering from this disease, the patient will see acne growing in the private area, the pimples are swollen and red, can cause ulcers if broken, and have a burning sensation during sex. – Due to social diseases such as gonorrhea, genital warts... These are dangerous social diseases, capable of being transmitted sexually. How to treat acne in the private area When acne appears in the private area, the patient needs to: – Clean the private area properly every day, especially before and after sex. Do not douche deep into the vagina for women to avoid bacteria from entering. – Wear underwear that fits well, is clean, airy, and is made from sweat-absorbent materials. – Use soaps, shower gels, and cleaning solutions that do not contain strong detergents. When there are signs of acne growing in the private area, women need to go to the hospital for examination for timely treatment – Do not have promiscuous sex. It is necessary to use safety measures when having sex. – Abstain from sex during illness. – Have a reasonable and scientific diet, rest, and exercise. As soon as you see the phenomenon of acne growing in your private area, you should quickly go to the hospital for examination and determine the cause of the disease for timely treatment. Do not be subjective, let the disease prolong, making treatment difficult, and can even cause unpredictable complications, especially with reproductive health. see more >> Itching in the internal genital area > Burning pain in the private area when urinating in women
thucuc
Viêm tai ngoài ở trẻ em: Dấu hiệu và cách phòng ngừa Viêm tai ngoài ở trẻ em là một căn bệnh không hiếm gặp. Tuy không nguy hiểm như viêm tai giữa, nhưng nếu bệnh không được điều trị kịp thời, nó có thể gây ảnh hưởng đến thính lực của con em bạn sau này. 1. Phụ huynh cần nhận biết dấu hiệu viêm tai ngoài của trẻ Viêm tai ngoài là một căn bệnh nhiễm trùng niêm mạc của ống tai phía bên ngoài, nơi nối màng nhĩ với bên ngoài tai. Các triệu chứng viêm tai ngoài lúc đầu thường diễn tiến nhẹ, nhưng chúng có thể trở nên trầm trọng hơn nếu tình trạng nhiễm trùng để lâu không được điều trị. Bệnh viêm tai ngoài được chia thành 3 mức độ chính với các biểu hiện khác nhau. Với những trẻ lớn và đã biết nói thì phụ huynh có thể nhận biết bệnh qua việc trẻ mô tả những triệu chứng đang gặp phải như: 1.1. Viêm tai ngoài mức độ nhẹ – Bệnh nhân cảm thấy ngứa ở trong tai. – Quan sát bên trong ống tai ngoài thấy bị đỏ nhẹ. – Cảm giác khó chịu trong tai trở nên nặng hơn khi kéo tai ngoài hoặc ấn vào vị trí sưng ở trước tai. – Có dịch trong suốt, không mùi chảy ra ở ngoài lỗ tai. 1.2. Viêm tai ngoài mức độ vừa – Bệnh nhân cảm thấy ngứa ngáy dữ dội. – Mức độ đau trong tai nhiều hơn. – Chảy nhiều dịch ra ở ngoài ống tai. – Cảm giác tai tắc nghẽn một phần do bị sưng tấy, dịch. – Khả năng nghe kém hoặc có cảm giác bị bóp nghẹt ở trong tai. 1.3. Viêm tai ngoài mức độ nặng – Đau tai dữ dội và có thể lan ra mặt, cổ hoặc 1 bên đầu. – Ống tai hoàn toàn bị tắc nghẽn. – Bị đỏ hoặc sưng ở tai ngoài – Hạch bạch huyết vùng cổ bị sưng to. – Bệnh nhân bị sốt. Phụ huynh cần hết sức lưu ý đến các dấu hiệu bất thường ở tai của trẻ Còn với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa biết nói thì phụ huynh sẽ gặp khó khăn hơn vì trẻ không thể nói cho chúng ta biết những triệu chứng mà bé đang cảm thấy. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể nhận biết triệu chứng viêm tai ngoài ở bé như: – Trẻ có phản ứng lại hoặc khóc thét khi bạn xoa hay kéo tai của trẻ. – Trẻ không có phản ứng với một số âm thanh. – Trẻ có thể cáu kỉnh hoặc thấy bồn chồn. – Trẻ bỏ ăn – Trẻ mất thăng bằng. – Khi kiểm tra tai bé, bạn có thể thấy ống tai ngoài bị đỏ hoặc đóng vảy, hoặc thấy hiện tượng chảy mủ vàng. 2. Một số biến chứng của viêm tai ngoài ở trẻ em Nếu tình trạng nhiễm trùng tai ngoài của trẻ không được phụ huynh tiến hành điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến một số biến chứng khá nguy hiểm như: – Áp xe: Áp xe có thể phát triển ở xung quanh vùng bị ảnh hưởng trong tai. Áp xe tai có thể tự lành hoặc có trường hợp bác sĩ cần phải dẫn lưu. – Chít hẹp ống tai: Viêm tai ngoài lâu ngày có thể gây tình trạng chít hẹp ống tai của trẻ. Việc thu hẹp ống tai này có thể ảnh hưởng đến thính giác và trong một số trường hợp nghiêm trọng có thể gây điếc cho trẻ. – Thủng màng nhĩ: Đây thường là biến chứng của tifnhtrangj nhiễm trùng tai ngoài do bị các vật dụng nhét vào tai. – Viêm tai ngoài hoại tử: Trong một số ít trường hợp, viêm tai ngoài sẽ có thể dẫn đến tình trạng hoại tử. Đây là một biến chứng cực kỳ nghiêm trọng khi sự nhiễm trùng lan đến vùng sụn và xương bao quanh ống tai. Bệnh viêm tai ngoài nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn tới biến chứng nguy hiểm 3. Điều trị và phòng ngừa viêm tai ngoài ở trẻ như thế nào? 3.1. Cách điều trị viêm tai ngoài ở trẻ em Sau khi kiểm tra và đánh giá được mức độ viêm tai ngoài của trẻ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Một số điểm chung trong điều trị viêm tai ngoài ở trẻ có thể kể đến là: – Giữ cho tai của trẻ luôn được khô ráo. – Bác sĩ có thể kê cho trẻ thuốc nhỏ tai có kết hợp các loại thuốc giảm viêm và giúp tiêu diệt vi khuẩn. – Trường hợp trẻ gặp tình trạng nhiễm trùng nặng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh hoặc thuốc steroid. – Phụ huynh hãy tham khảo ý kiến bác sĩ xem có thể cho bé dùng Ibuprofen (đối với bé từ 6 tháng tuổi trở lên) hoặc thuốc Acetaminophen để giảm đau hay không. – Không cho bé dùng Aspirin để giảm đau hạ sốt vì nó có thể khiến bé có nguy cơ mắc hội chứng Reye – căn bệnh hiếm gặp nhưng có khả năng đe dọa tính mạng của bé. – Tiến hành chườm gạc ấm vào tai cũng có thể giúp giảm đau cho bé. 3.2. Cách phòng tránh viêm tai ngoài ở trẻ em Phụ huynh nên thực hiện 1 số việc làm đơn giản dưới đây để có thể giúp phòng tránh viêm tai ngoài cho trẻ: – Làm sạch và giữ cho tai của bé luôn khô ráo. Lau khô tai một cách kỹ càng sau khi bé đi bơi hoặc tắm. – Không dùng tăm bông để làm sạch sâu bên trong tai của bé. – Dùng khăn mềm/vải mềm để lau phần bên ngoài tai. – Cố gắng giảm thiểu lượng nước lọt vào tai khi bé tắm hoặc đi bơi. – Nếu trẻ dễ bị bệnh viêm tai ngoài, hãy trao đổi với bác sĩ về việc sử dụng thuốc nhỏ phòng ngừa cho bé. – Tránh không để trẻ đưa các vật lạ vào bên trong của tai. Hãy lưu ý tránh làm tổn thương khi vệ sinh vùng tai của trẻ
Otitis externa in children: Signs and prevention Otitis externa in children is not a rare disease. Although not as dangerous as otitis media, if the disease is not treated promptly, it can affect your child's hearing in the future. 1. Parents need to recognize signs of external ear infection in their children Otitis externa is an infection of the lining of the external ear canal, where the eardrum connects to the outside of the ear. Symptoms of otitis externa are usually mild at first, but they can become more severe if the infection is left untreated. External otitis is divided into 3 main levels with different manifestations. For children who are older and can talk, parents can recognize the disease through the child's description of the symptoms they are experiencing, such as: 1.1. Mild otitis externa – The patient feels itching in the ear. – Look inside the external ear canal and see slight redness. – The feeling of discomfort in the ear becomes worse when pulling the outer ear or pressing on the swelling in front of the ear. – There is clear, odorless fluid flowing out of the ear. 1.2. Moderate otitis externa – The patient feels intense itching. – Increased pain in the ear. – A lot of fluid flows out of the ear canal. – Feeling of partial blockage in the ear due to swelling and fluid. – Poor hearing or a feeling of stuffiness in the ears. 1.3. Severe otitis externa – Severe ear pain and may spread to the face, neck or one side of the head. – The ear canal is completely blocked. – Redness or swelling in the outer ear – Lymph nodes in the neck are swollen. – The patient has a fever. Parents need to pay close attention to unusual signs in their children's ears As for infants and young children who cannot yet speak, parents will have more difficulty because the child cannot tell us the symptoms they are feeling. However, you can still recognize symptoms of otitis externa in your baby such as: – Your baby reacts or cries when you rub or pull his or her ears. – Children do not respond to some sounds. – Children may be irritable or feel restless. – Children stop eating – Children lose balance. – When examining your baby's ear, you may see redness or crusting of the external ear canal, or yellow pus discharge. 2. Some complications of otitis externa in children If a child's outer ear infection is not treated promptly by parents, it can lead to some quite dangerous complications such as: – Abscess: Abscesses can develop around the affected area in the ear. An ear abscess may heal on its own or in some cases, a doctor may need to drain it. – Narrow ear canal: Long-term external otitis can cause narrowing of the child's ear canal. This narrowing of the ear canal can affect hearing and in severe cases can cause deafness in the child. – Perforated eardrum: This is often a complication of external ear infection due to objects being inserted into the ear. – Necrotizing otitis externa: In rare cases, otitis externa can lead to necrosis. This is an extremely serious complication when the infection spreads to the cartilage and bone surrounding the ear canal. If not treated promptly, external otitis can lead to dangerous complications 3. How to treat and prevent otitis externa in children? 3.1. How to treat otitis externa in children After examining and evaluating the severity of the child's external ear infection, the doctor will provide an appropriate treatment regimen for each patient. Some common points in the treatment of otitis externa in children include: – Keep your child's ears dry. – The doctor can prescribe ear drops that combine drugs to reduce inflammation and help kill bacteria. – In case your child has a severe infection, the doctor may prescribe antibiotics or steroids. – Parents, please consult your doctor to see if you can give your baby Ibuprofen (for babies 6 months and older) or Acetaminophen to relieve pain. – Do not give your baby Aspirin to relieve pain and fever because it can put your baby at risk of Reye's syndrome - a rare but potentially life-threatening disease. Applying a warm compress to the ear can also help reduce pain for your baby. 3.2. How to prevent otitis externa in children Parents should do some simple things below to help prevent external ear infections in children: – Clean and keep your baby's ears dry. Dry your baby's ears thoroughly after swimming or bathing. – Do not use cotton swabs to clean deep inside your baby's ears. – Use a soft towel/cloth to wipe the outside of the ear. – Try to minimize the amount of water entering your baby's ears when bathing or swimming. – If your child is susceptible to otitis externa, talk to your doctor about using preventative drops for your baby. – Avoid letting children put foreign objects inside the ears. Be careful to avoid injury when cleaning your child's ears
thucuc
Mẹ bầu bị đau đầu kéo dài phải làm sao? Đau đầu khi mang thai là một trong những hiện tượng phổ biến, đây không phải là hiện tượng bất thường nhưng nếu bị đau đầu kéo dài thì các mẹ tuyệt đối không được chủ quan. 1. Nguyên nhân gây đau đầu kéo dài Theo các bác sĩ trong những tháng đầu của thai kỳ, lượng máu lưu thông tăng đột  sẽ dẫn đến các cơn đau âm ỉ, kéo dài 2 bên thái dương hoặc sau gáy. Ngoài ra, nếu  mẹ bầu thiếu ngủ, mệt mỏi, căng thẳng, dị ứng, trầm cảm hoặc sử dụng các chất kích thích cũng có thể gây nên các cơn đau đầu. Đau đầu khi mang thai là một trong những hiện tượng phổ biến Nếu bị đau đầu trong 3 tháng đầu thai kỳ thì trong 3 tháng tiếp theo khi các kích thích tố đã ổn định, cơ thể đã dần thích nghi với sự thay đổi, phát triển của thai nhi thì mẹ bầu sẽ không bị đau đầu nữa. 2. Những triệu chứng cần lưu ý khi bị đau đầu Hầu hết các hiện tượng đau đầu khi mang thai đều vô hại nhưng trong một số trường hợp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn khi xuất hiện tình trạng đau đầu kéo dài hoặc những triệu chứng như đau nửa đầu. Hiện tượng đau một bên đầu có thể đi kèm một số triệu chứng khác như buồn nôn, ói mửa, nhạy cảm với tiếng ồn hoặc ánh sáng. Đặc biệt bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị kịp thời. Bị đau đầu kéo dài ảnh hưởng đến cả mẹ bầu và thai nhi Trong trường hợp đau đầu ở 3 tháng giữa hoặc cuối thai kỳ có thể là triệu chứng của tiền sản giật . Đây là một trong những hội chứng thai kỳ nghiêm trọng bao gồm huyết áp cao, protein trong nước tiểu và một số thay đổi khác. Nếu là lần đầu mang thai và  đang ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ có xuất hiện kèm theo một số triệu chứng như đau đầu, thị giác thay đổi, sốt, buồn nôn, tăng cân đột ngột, phù nề tay, chân, mặt… các mẹ cần đến gặp bác sĩ ngay để đo huyết áp và kiểm tra nước tiểu ngay để tránh bị tiền sản giật. 3. Điều trị và phòng tránh đau đầu khi mang thai Nhiều mẹ bầu khi bị đau đầu kéo dài thường thắc mắc có nên dùng thuốc giảm đau hay không. Theo các bác sĩ, dùng thuốc trị đau đầu để xoa dịu các cơn đau khá an toàn nếu dùng đúng liều lượng nhưng với mẹ bầu khi mang thai lại không nên dùng những loại thuốc này , bởi sẽ ảnh hưởng đến em bé. Nếu mẹ bầu bị đau nửa đầu thì hãy tham khảo tư vấn của bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời. Để tránh bị đau đầu kéo dài trong thai kỳ các mẹ có thể thực hiện một số phương pháp dưới đây: Xác định nguyên nhân và tìm cách phòng tránh: Các bác sĩ thường khuyên các các mẹ nên ghi lại nhật ký mang thai để theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn cũng như thai nhi qua từng thời kỳ. Các mẹ có thể ghi lại bất cứ điều gì, từ việc ăn uống, vận động  hay những bất thường mà cơ thể gặp phải. Việc làm này rất có lợi và giúp các bác sĩ xác định được nguyên nhân cụ thể và có hướng điều trị kịp thời. Thư giãn giúp mẹ bầu không bị đau đầu khi mang thai Xây dựng chế độ ăn uống khoa học. Một số nguyên nhân gây đau nửa đầu có thể liên quan đến các loại thực phẩm có chứa các chất như bột ngọt, sulfite, nitrit, chất ngọt nhân tạo, socola,… Tránh đến những nơi có tiếng ồn quá lớn, không hút thuốc lá và hạn chế sử dụng những loại đồ uống có chứa cafein Bổ sung nước đầy đủ, không nên để cơ thể quá khát hoặc quá đói. Để ngăn chặn lượng đường trong máu xuống thấp, các mẹ hãy chia nhỏ từng bữa ăn để cơ thể không bị bỏ đói. Tham khảo tư vấn của bác sĩ để có thai kỳ khỏe mạnh Các mẹ hãy thư giãn bằng việc tắm bằng nước ấm, sử dụng những liệu pháp massage, tập thể dục nhẹ nhàng để xoa dịu các cơn đau đầu. Ngủ đủ giấc, hạn chế mệt mỏi, căng thẳng. Trên đây là những phương pháp giúp mẹ bầu khắc phục hiện tượng đau đầu kéo dài trong thai kỳ. Đau đầu trong thai kỳ có thể không nguy hiểm nhưng nếu đau đầu kéo dài thì các mẹ cần phải lưu ý. Hãy thực hiện khám thai định kỳ để kiểm soát tình hình sức khỏe, đồng thời tham khảo các tư vấn của bác sĩ để có thai kỳ khỏe mạnh.
What should pregnant women do if they have persistent headaches? Headaches during pregnancy are one of the common phenomena. This is not an unusual phenomenon, but if the headache persists, mothers should absolutely not be subjective. 1. Causes of prolonged headaches According to doctors, in the first months of pregnancy, a sudden increase in blood circulation will lead to dull, lasting pain in the temples or the back of the neck. In addition, if  the pregnant mother lacks sleep, is tired, stressed, allergic, depressed or uses stimulants, it can also cause headaches. Headache during pregnancy is one of the common phenomena If you have headaches in the first 3 months of pregnancy, in the next 3 months when the hormones have stabilized and the body has gradually adapted to the changes and development of the fetus, the pregnant mother will not have headaches anymore. . 2. Symptoms to pay attention to when having a headache Most headaches during pregnancy are harmless, but in some cases they can become more serious with prolonged headaches or migraine-like symptoms. Pain on one side of the head may be accompanied by other symptoms such as nausea, vomiting, and sensitivity to noise or light. In particular, the disease will become more serious if not treated promptly. Having prolonged headaches affects both the pregnant mother and the fetus In the case of headaches in the second or last trimester of pregnancy, it can be a symptom of preeclampsia. This is one of the serious pregnancy syndromes that includes high blood pressure, protein in the urine, and some other changes. If you are pregnant for the first time and are in the second or last 3 months of pregnancy and have some symptoms such as headaches, changes in vision, fever, nausea, sudden weight gain, hand swelling, legs, face... mothers need to see a doctor immediately to measure blood pressure and check urine immediately to avoid preeclampsia. 3. Treat and prevent headaches during pregnancy Many pregnant mothers who have prolonged headaches often wonder whether they should use pain relievers or not. According to doctors, using headache medicine to relieve pain is quite safe if used in the correct dosage, but pregnant women should not use these medicines because they will affect the baby. If pregnant mothers have migraines, please consult a doctor for timely treatment. To avoid prolonged headaches during pregnancy, mothers can do some of the following methods: Identify the cause and find ways to prevent it: Doctors often advise mothers to keep a pregnancy diary to monitor the health status of you and your fetus through each period. Mothers can record anything, from eating, exercise, or abnormalities that the body encounters. This is very beneficial and helps doctors determine the specific cause and provide timely treatment. Relaxation helps pregnant mothers avoid headaches during pregnancy Build a scientific diet. Some causes of migraines may be related to foods containing substances such as MSG, sulfites, nitrites, artificial sweeteners, chocolate, etc. Avoid going to places with too much noise, do not smoke and limit the use of drinks containing caffeine Drink enough water, don't let your body get too thirsty or too hungry. To prevent low blood sugar levels, mothers should divide each meal into small portions so that the body does not starve. Consult your doctor for advice to have a healthy pregnancy Mothers should relax by bathing in warm water, using massage therapy, and gentle exercise to ease headaches. Get enough sleep, limit fatigue and stress. Above are methods to help pregnant mothers overcome prolonged headaches during pregnancy. Headaches during pregnancy may not be dangerous, but if the headaches persist, mothers need to be careful. Do regular prenatal checkups to control your health, and consult your doctor for advice to have a healthy pregnancy.
thucuc
Xoắn buồng trứng nguy hiểm thế nào? Xoắn buồng trứng xảy ra khi buồng trứng bị rơi xuống và xoắn lại, kèm theo động mạch cấp máu cho buồng trứng cũng bị xoắn, cắt đứt lưu lượng máu đến nuôi dưỡng buồng trứng và ống dẫn trứng. Hậu quả có thể dẫn tới hoại tử buồng trứng nếu không được can thiệp kịp thời. Vậy bệnh lý xoắn buồng trứng nguy hiểm ra sao, người bệnh có những triệu chứng bệnh như thế nào? 1. Các triệu chứng của xoắn buồng trứng Xoắn buồng trứng là bệnh lý phụ khoa, hay gặp ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản và trên những buồng trứng có u. Đây thường là một bệnh cảnh cấp cứu. Xoắn nang buồng trứng xảy ra khi buồng trứng bị xoắn quanh bởi dây chằng giữ nó. Hiện tượng này làm cắt đứt lượng máu đến buồng trứng, ống dẫn trứng và hậu quả có thể dẫn đến chết các mô buồng trứng.Bệnh xoắn buồng trứng có các triệu chứng lâm sàng thường không rõ ràng, nhiều biểu hiện khác nhau, phụ thuộc vào thời gian, vị trí, mức độ và tần suất xoắn như:Cơn đau đột ngột xuất hiện, đau ở vùng chậu, thường là vùng chậu phải, đau liên tục hoặc từng cơn, đau nhiều kèm theo nôn, buồn nôn. Vài ngày hoặc vài tuần trước có thể người bệnh xuất hiện đau âm ỉ từng cơn, đau nhức (có thể do tình trạng xoắn không liên tục do xoắn có thể tự nới ra được). Cơn đau thường không giảm khi dùng thuốc giảm đau thông thường và tiến triển xấu đi khá nhanh, chỉ trong vài giờ. Trường hợp xoắn buồng trứng diễn ra chậm hoặc tự tháo xoắn, cơn đau có thể dịu đi.Tiểu khó, tiểu rắt, táo bón, phù 2 chân là những triệu chứng biểu hiện tình trạng chèn ép của những cơ quan lân cận, có thể gặp.Sốt có thể gặp khi người bệnh đến muộn và có biến chứng của hoại tử buồng trứng và có nhiễm trùng.Các triệu chứng của bệnh có thể gặp ở nhiều bệnh khác: sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm ruột thừa, viêm dạ dày ruột... gây khó khăn cho chẩn đoán xác định bệnh xoắn buồng trứng. 2. Đối tượng có nguy cơ bị xoắn buồng trứng Bệnh thường gặp ở những người bệnh là phụ nữ có các đặc điểm sau:Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: những người này thường có buồng trứng di chuyển nhiều hơn, mô buồng trứng linh hoạt hơn nên khả năng dễ xoắn vặn hơn. Theo thời gian, khi phụ nữ nhiều tuổi, buồng trứng nhỏ lại nên ít có khả năng bị xoắn, nguy cơ mắc bệnh càng thấp. Độ tuổi sinh đẻ là yếu tố thuận lợi, tuy nhiên phụ nữ sau mãn kinh vẫn có nguy cơ bị xoắn buồng trứng.Tiền sử người bệnh được phát hiện có u nang buồng trứng. Số lượng u nang càng nhiều, khối lượng buồng trứng tăng lên, gây mất cân bằng và dễ xoay lật thì tỷ lệ bị nang xoắn buồng trứng càng cao. Đặc biệt lưu ý với đối tượng nguy cơ cao là những người bệnh mắc hội chứng buồng trứng đa nang.Người bệnh áp dụng nhiều phương pháp hỗ trợ sinh sản: hầu hết kích thước của buồng trứng sẽ tăng lên, khả năng xoắn càng cao, đặc biệt khi người bệnh hoạt động thể lực mạnh.Ống dẫn trứng dài do chiều dài tăng tỷ lệ với tăng nguy cơ mắc buồng trứng xoắn.Người bệnh từng phẫu thuật vùng chậu trước đây.Phụ nữ đang mang thai, do buồng trứng tăng kích thước cùng với sự lỏng lẻo của những mô nâng đỡ buồng trứng.Kích thích sự rụng trứng hoặc buồng trứng to hơn 4cm (đặc biệt là có khối u lành tính). Các khối u lành tính có khả năng gây xoắn hơn khối u ác tính. 3. Các phương pháp điều trị xoắn buồng trứng Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính giúp bảo tồn buồng trứng. Trong đa số các trường hợp đến sớm, phẫu thuật nội soi được thực hiện để tháo xoắn buồng trứng, có thể cân nhắc với phẫu thuật cố định buồng trứng tránh xoắn tái phát. Ngoài ra có thể tiến hành mổ ổ bụng để chẩn đoán và cố gắng hạn chế các biến chứng ở buồng trứng và ống dẫn trứng. Buồng trứng nếu bị hoại tử và chết sẽ được phẫu thuật cắt bỏ. Nếu có nang buồng trứng hoặc khối u, có thể phẫu thuật bóc u, cắt u.Trên lâm sàng, bác sĩ có thể kê cho người bệnh sử dụng những thuốc giảm đau để làm nhẹ triệu chứng, bao gồm thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, nhóm thuốc opioid... 4. Xoắn buồng trứng nguy hiểm như thế nào? Vậy u nang buồng trứng xoắn có nguy hiểm không? Bệnh lý xoắn buồng trứng nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tránh các biến chứng về sau do đây là một bệnh cảnh cấp cứu trong sản phụ khoa. Bệnh thường xảy ra khi người bệnh đang trong độ tuổi sinh sản, nếu điều trị muộn, biến chứng có thể xảy ra là hoại tử buồng trứng, nguy cơ nhiễm trùng buồng trứng, áp xe vùng chậu hông hoặc viêm phúc mạc, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản sau này, thậm chí gây tử vong.Bệnh gây đau dữ dội khi buồng trứng không nhận đủ máu nuôi. Khi không được phát hiện và xử lý kịp thời, có thể dẫn đến chết mô buồng trứng.Các dấu hiệu của bệnh xoắn buồng trứng có thể bị nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác, điều này là nguy hiểm nếu bệnh không được phát hiện kịp thời. Phẫu thuật là cách tốt nhất giúp bảo tồn buồng trứng. Khi không được phát hiện kịp thời, các mô đã hoại tử và phần phụ cần được phẫu thuật cắt bỏ.Sau phẫu thuật, người bệnh cần tái khám theo dõi để đảm bảo buồng trứng được chữa lành và phục hồi tốt, tránh các biến chứng nguy hiểm.Tóm lại xoắn buồng trứng là một bệnh lý phụ khoa cần cấp cứu xử trí kịp thời. Bệnh nguy hiểm do những triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu dễ nhầm với nhiều bệnh khác. Việc đến khám, chẩn đoán và điều trị chính xác và kịp thời giúp cứu lấy buồng trứng, bảo vệ khả năng sinh sản của người bệnh và hạn chế các nguy cơ, biến chứng nguy hiểm.
How dangerous is ovarian torsion? Ovarian torsion occurs when the ovary falls and twists, accompanied by the artery supplying blood to the ovary also twisting, cutting off blood flow to nourish the ovaries and fallopian tubes. The consequences can lead to ovarian necrosis if not promptly intervened. So how dangerous is ovarian torsion, and what symptoms do patients have? 1. Symptoms of ovarian torsion Ovarian torsion is a gynecological disease, common in women of reproductive age and on ovary tumors. This is usually an emergency situation. Ovarian cystic torsion occurs when the ovary is twisted around by the ligaments that hold it. This phenomenon cuts off blood flow to the ovaries and fallopian tubes and can result in the death of ovarian tissue. Ovarian torsion has clinical symptoms that are often unclear, with many different manifestations, depending on the condition. depends on the time, location, level and frequency of torsion such as: Sudden pain appears, pain in the pelvic area, usually the right pelvic area, continuous pain or intermittent pain, severe pain accompanied by vomiting and nausea. A few days or weeks ago, the patient may have had intermittent, dull pain (possibly due to intermittent torsion because the torsion can loosen on its own). The pain is often not relieved by regular pain relievers and gets worse quite quickly, within just a few hours. In cases where ovarian torsion occurs slowly or is untwisted on its own, the pain may subside. Difficulty urinating, frequent urination, constipation, and swelling of the legs are symptoms that indicate compression of neighboring organs. Fever can occur when the patient arrives late and has complications of ovarian necrosis and infection. Symptoms of the disease can occur in many other diseases: kidney stones, urinary tract infections, enteritis. appendicitis, gastroenteritis... make it difficult to diagnose ovarian torsion. 2. Subjects at risk of ovarian torsion The disease is common in female patients with the following characteristics: Women of childbearing age: these people often have more mobile ovaries, more flexible ovarian tissue, so they can twist more easily. Over time, as women age, their ovaries become smaller and less likely to become torsioned, resulting in a lower risk of disease. Childbearing age is a favorable factor, however, postmenopausal women are still at risk of ovarian torsion. The patient's history was found to have ovarian cysts. The greater the number of cysts and the increased ovarian volume, causing imbalance and ease of rotation, the higher the rate of ovarian torsion. Pay special attention to high-risk groups: patients with polycystic ovary syndrome. Patients who apply many methods of assisted reproduction: most of the time the size of the ovaries will increase, the higher the possibility of torsion. , especially when the patient is physically active. Long fallopian tubes due to increased length are proportional to the increased risk of ovarian torsion. Patients who have had previous pelvic surgery. Pregnant women, due to ovarian torsion. increase in size with the loosening of the tissues that support the ovaries. Stimulates ovulation or the ovaries are larger than 4cm (especially with benign tumors). Benign tumors are more likely to cause torsion than malignant tumors. 3. Treatment methods for ovarian torsion Currently, surgery is the main treatment method to preserve the ovaries. In most early cases, laparoscopic surgery is performed to untwist the ovary, which can be considered with ovarian fixation surgery to avoid recurrent torsion. In addition, abdominal surgery can be performed to diagnose and try to limit complications in the ovaries and fallopian tubes. If the ovaries become necrotic and die, they will be surgically removed. If there is an ovarian cyst or tumor, surgery can be performed to remove or remove the tumor. Clinically, the doctor may prescribe painkillers to relieve symptoms, including anti-inflammatory painkillers. non-steroidal, opioid drug group... 4. How dangerous is ovarian torsion? So are ovarian cysts dangerous? Dangerous ovarian torsion needs to be detected early and treated promptly to avoid future complications because it is an emergency in obstetrics and gynecology. The disease often occurs when the patient is of reproductive age. If treated late, complications can occur such as ovarian necrosis, risk of ovarian infection, pelvic abscess or peritonitis, affecting affects future reproductive health, even causing death. The disease causes severe pain when the ovaries do not receive enough blood. When not detected and treated promptly, it can lead to ovarian tissue death. Signs of ovarian torsion can be confused with many other diseases, which is dangerous if the disease is not detected. timely. Surgery is the best way to preserve the ovaries. When not detected in time, necrotic tissues and appendages need to be surgically removed. After surgery, the patient needs follow-up examinations to ensure the ovaries are healed and recovered well, avoiding complications. dangerous syndrome. In summary, ovarian torsion is a gynecological disease that requires urgent emergency treatment. The disease is dangerous because the clinical symptoms are often non-specific and can easily be confused with many other diseases. Accurate and timely examination, diagnosis and treatment help save the ovaries, protect the patient's fertility and limit dangerous risks and complications.
vinmec
Công dụng thuốc Doganci Thuốc Doganci chứa thành phần chính là Acetaminophen hay còn được biết đến với một cái tên thông dụng hơn là Paracetamol. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén với hàm lượng 500mg, dùng để giảm đau và hạ sốt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về thuốc Doganci. 1. Thuốc Doganci có tác dụng gì? Paracetamol hay Acetaminophen là hoạt chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt nhưng không có tác dụng kháng viêm như Aspirin hay các thuốc nhóm NSAID. Paracetamol có khả năng tác động đến vùng dưới đồi thông qua việc giảm mức độ prostaglandin, kết quả làm giảm cảm giác đau và giảm thân nhiệt đối với người bị sốt, nhưng thuốc không gây hạ thân nhiệt ở những người bình thường. Một ưu điểm của Paracetamol so với các thuốc giảm đau NSAID là thuốc ít gây tác dụng phụ viêm loét đường tiêu hóa.Xuất phát từ cơ chế tác động như trên, thuốc Doganci thường được sử dụng với mục đích:Hạ thân nhiệt trong các cơn sốt do viêm, nhiễm khuẩn hay do virus,...Giảm các cơn đau mức độ nhẹ đến vừa như đau răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau khớp,...Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Doganci chỉ dùng để điều trị triệu chứng, thuốc không có khả năng điều trị căn nguyên gây ra tình trạng viêm và sốt ở các bệnh lý kể trên. 2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Doganci Doganci được bào chế ở dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Liều dùng của thuốc được gợi ý như sau:Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Dùng từ 500 - 1000mg/lần, lặp lại sau từ 4 đến 6 giờ, nhưng tổng liều trong 24 giờ không quá 4 gam.Đối với trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Dùng từ 250 - 500mg/lần, lặp lại sau 4 đến 6 giờ, nhưng không dùng quá 4 lần/ngày.Lưu ý, ngoại trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý dùng Doganci để giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ em. 3. Chống chỉ định và những thận trọng khi dùng thuốc Doganci Thuốc Doganci chống chỉ định cho trường hợp:Thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase (viết tắt là G6PD) ở gan;Người gặp những vấn đề nghiêm trọng ở tim, phổi, gan, thận;Người bệnh đã từng bị dị ứng với Acetaminophen.Cần có sự giám sát điều trị và thận trọng khi sử dụng Doganci cho các bệnh nhân mắc bệnh phenylceton - niệu.Không nên sử dụng nhiều đồ uống có cồn như bia, rượu trong thời gian sử dụng thuốc Dogancin vì nó có khả năng làm tăng nguy cơ gây độc cho gan. 4. Tác dụng phụ của thuốc Doganci Bệnh nhân sử dụng Doganci có thể gặp phải những triệu chứng không mong muốn như:Rối loạn đường tiêu hóa;Rối loạn vị giác, chán ăn;Phát ban, ngứa;Rối loạn số lượng tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu;Độc trên gan và thận.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Doganci, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị.
Uses of Doganci medicine Doganci medicine contains the main ingredient Acetaminophen, also known by the more common name Paracetamol. The drug is prepared in tablet form with a content of 500mg, used to relieve pain and reduce fever. The article below will provide useful information about the drug Doganci. 1. What effects does Doganci have? Paracetamol or Acetaminophen is an active ingredient that relieves pain and reduces fever but does not have anti-inflammatory effects like Aspirin or NSAIDs. Paracetamol has the ability to affect the hypothalamus through reducing prostaglandin levels, resulting in reduced pain and hypothermia in people with fever, but the drug does not cause hypothermia in normal people. An advantage of Paracetamol compared to NSAID pain relievers is that the drug has few side effects of gastrointestinal ulcers. Derived from the above mechanism of action, Doganci is often used for the following purposes: Lowering body temperature in the following cases: fever due to inflammation, infection or virus,...Reduces mild to moderate pain such as toothache, headache, menstrual cramps, joint pain,...However, it should be noted that Doganci is only used To treat symptoms, drugs are not able to treat the root cause of inflammation and fever in the above diseases. 2. Dosage and how to use Doganci Doganci is prepared in tablet form, taken orally. The suggested dosage of the drug is as follows: For adults and children 12 years of age and older: Use 500 - 1000mg/time, repeat after 4 to 6 hours, but total dose in 24 hours should not exceed 4 grams .For children from 6 - 12 years old: Use 250 - 500mg/time, repeat after 4 to 6 hours, but do not use more than 4 times/day. Note, except when prescribed by a doctor, Patients should not arbitrarily use Doganci to relieve pain for more than 10 days for adults and more than 5 days for children. 3. Contraindications and precautions when using Doganci Doganci is contraindicated in the following cases: Deficiency of the enzyme glucose-6-phosphate dehydrogenase (abbreviated as G6PD) in the liver; People with serious problems in the heart, lungs, liver, kidneys; Patients who have ever had allergies with Acetaminophen. Treatment supervision and caution are required when using Doganci for patients with phenylketonuria. Do not use a lot of alcoholic beverages such as beer or wine while using Dogancin because it has potential to increase the risk of hepatotoxicity. 4. Side effects of Doganci drug Patients using Doganci may experience unwanted symptoms such as: Gastrointestinal disorders; Taste disorders, loss of appetite; Rash, itching; Disturbances in the number of platelets, red blood cells, white blood cells; Toxicity on the liver and kidneys. Above is all information about the drug Doganci. Patients need to carefully read the instructions for use and consult a doctor/pharmacist before using to ensure health safety and promotion. maximize treatment effectiveness.
vinmec
Kiểm soát huyết áp Khi đến tuổi 30, xương của nam giới có xu hướng phát triển chậm lại và bắt đầu có dấu hiệu bị loãng. Một số loại thực phẩm sau có thể giúp tăng cường sức mạnh cho xương, theo trang Msn. Đậu phộng, quả óc chó. Đàn ông bị loãng xương thường được chẩn đoán thiếu kẽm. Chất dinh dưỡng này được tìm thấy trong đậu phộng và quả óc chó, có tác dụng hỗ trợ sự hình thành xương, Susan Bowerman, trợ lý giám đốc của Trung tâm dinh dưỡng tại ĐH California - Los Angeles (UCLA - Mỹ) cho biết. Kẽm thúc đẩy hoạt động của enzyme có tên gọi phosphatase kích thích sự phát triển xương. Theo khuyến cáo của Viện Y tế quốc gia Mỹ, mỗi người đàn ông cần khoảng 11 mg kẽm mỗi ngày để hỗ trợ cho xương; nếu tiêu thụ quá mức khuyến nghị này có thể dẫn đến tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng hoặc đau đầu. Hạt macadamia. Hạt này còn được biết đến với tên gọi mắc-ca, loại quả hạch đắt đỏ nhất thế giới. Nó rất giàu phốt pho và mangan - được chứng minh giúp tăng cường sức khỏe cho xương. Kết hợp với canxi, phốt pho giúp xây dựng cấu trúc xương, và mangan có liên quan tới sự hình thành xương ở những người có thể chất yếu, theo Viện Y tế quốc gia Mỹ. Tiêu thụ một ít các loại hạt này mỗi ngày là nguồn tuyệt vời cung cấp chất béo không bão hòa đơn, làm tăng lượng testosterone. Bia hoặc rượu vang. Theo một nghiên cứu do Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng thuộc ĐH Tufts, Boston (Mỹ), một ly rượu vang, một hoặc hai chai bia mỗi ngày có thể giúp xương của người lớn tuổi chắc khỏe hơn so với những người không uống. Bia có chứa silicon, một chất hóa học tạo ra protein được liên kết với công dụng thúc đẩy xương chắc khỏe và giúp các khớp linh hoạt hơn. Tuy nhiên, nếu uống nhiều hơn lượng khuyến cáo trên có thể làm xương yếu đi. Cá. Cá mòi hoặc cá hồi cung cấp lượng vitamin D cũng như canxi và protein cần thiết cho cơ thể, chuyên gia dinh dưỡng Bowerman cho biết. Muốn có một bộ xương khỏe mạnh thì cơ thể phải cần đến “song hùng” canxi và vitamin D. Canxi giữ vai trò hỗ trợ cho xương, trong khi vitamin D có nhiệm vụ làm cho quá trình hấp thụ canxi đạt được hiệu quả cao hơn, đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng cho việc tăng trưởng của xương. Các loại rau xanh. Rau bina, cải xoăn và các loại rau màu xanh thẫm là nguồn cung cấp canxi, magiê và vitamin K dồi dào. Theo một nghiên cứu tại ĐH Connecticut (Mỹ), mức độ vitamin K thấp có liên quan đến khối lượng xương thấp và làm gia tăng nguy cơ gãy xương hông. Chanh, cam. Các loại trái cây như cam, chanh, quýt chứa nhiều vitamin C, chất dinh dưỡng cần thiết cho sự hình thành collagen (một phần của cấu trúc xương) và chống lại nguy cơ gãy xương. Theo một số chuyên gia sức khỏe, phụ nữ sau mãn kinh - những người có nguy cơ cao gãy xương và loãng xương cần tăng cường bổ sung vitamin C để giúp xương chắc khỏe. Chuối. Chuối cung cấp kali dồi dào và được chứng minh có tác dụng phòng chống mất canxi trong khi đi tiểu, giúp xương chắc khỏe. Một nghiên cứu được thực hiện tại Úc cho thấy đàn ông ăn chuối thường xuyên có mật độ xương dày hơn những người không ăn hoặc hiếm khi ăn. Nếu bạn không thích chuối, dưa hấu cũng là nguồn cung cấp tuyệt vời kali cho cơ thể. Nho khô. Loại thực phẩm này được biết đến chứa nhiều magiê và kali, có tác dụng giữ canxi cho cơ thể. Một nghiên cứu từ Đại học Tufts cho thấy những người có chế độ ăn thiếu magiê và kali có mật độ xương giảm sút so với những người thích món ăn vặt này.
Control blood pressure When men reach age 30, their bones tend to grow slowly and begin to show signs of thinning. Some of the following foods can help strengthen bones, according to Msn. Peanuts, walnuts. Men with osteoporosis are often diagnosed with zinc deficiency. This nutrient, found in peanuts and walnuts, helps support bone formation, said Susan Bowerman, assistant director of the Nutrition Center at the University of California - Los Angeles (UCLA - USA). . Zinc promotes the activity of an enzyme called phosphatase that stimulates bone growth. According to recommendations from the US National Institutes of Health, each man needs about 11 mg of zinc per day to support bones; If consumed in excess of this recommendation, it may lead to side effects such as nausea, upset stomach or headaches. Macadamia nuts. This nut is also known as macadamia nuts, the most expensive nut in the world. It is rich in phosphorus and manganese - which have been shown to promote bone health. Combined with calcium, phosphorus helps build bone structure, and manganese is involved in bone formation in people with weak constitutions, according to the US National Institutes of Health. Consuming a handful of these nuts every day is an excellent source of monounsaturated fats, which increase testosterone levels. Beer or wine. According to a study by the Nutrition Research Center at Tufts University, Boston (USA), a glass of wine and one or two bottles of beer a day can help make older people's bones stronger than those who do not drink. Beer contains silicon, a protein-producing chemical linked to promoting strong bones and making joints more flexible. However, drinking more than the recommended amount can weaken bones. Fish. Sardines or salmon provide the body with vitamin D as well as calcium and protein, nutritionist Bowerman said. To have healthy bones, the body must need the "twin heroes" of calcium and vitamin D. Calcium plays a supporting role in bones, while vitamin D is responsible for making the calcium absorption process highly effective. and also plays an important role in bone growth. Green vegetables. Spinach, kale and other dark green vegetables are good sources of calcium, magnesium and vitamin K. According to a study at the University of Connecticut (USA), low vitamin K levels are associated with low bone mass and increased risk of hip fractures. Lemon, orange. Fruits such as oranges, lemons, and tangerines contain lots of vitamin C, a nutrient necessary for the formation of collagen (part of bone structure) and protects against the risk of bone fractures. According to some health experts, postmenopausal women - People at high risk of bone fractures and osteoporosis need to increase vitamin C supplementation to help strengthen bones. Banana. Bananas provide abundant potassium and have been shown to prevent calcium loss during urination, helping to strengthen bones. A study conducted in Australia showed that men who eat bananas regularly have thicker bone density than those who do not eat bananas or rarely eat them. If you don't like bananas, watermelon is also a great source of potassium. Raisins. This food is known to contain a lot of magnesium and potassium, which help preserve calcium for the body. A study from Tufts University found that people whose diets were deficient in magnesium and potassium had reduced bone density compared to those who enjoyed this snack.
medlatec
Hôi miệng tầng 4: Nguyên nhân và cách khắc phục Hôi miệng tầng 4 là tình trạng đáng báo động. Lúc này, bệnh hôi miệng đã chuyển sang giai đoạn nặng hơn và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh cũng như các hoạt động thường nhật. Vậy đâu là nguyên nhân khiến tình trạng hôi miệng thêm trầm trọng? Làm sao để khắc phục vấn đề, chúng ta hãy cùng đi tìm đáp án qua những thông tin dưới đây. 1. Tình trạng hôi miệng tầng 4 1.1 Hôi miệng tầng 4 là gì? Hôi miệng cần được điều trị kịp thời để tránh những biến chứng Khái niệm hôi miệng tầng 4 có lẽ chưa thực sự phổ biến. Hiểu đơn giản, bệnh hôi miệng được chia làm nhiều tầng tương ứng với những mức độ nghiêm trọng khác nhau. Tầng 4 là giai đoạn mà bệnh hôi miệng phát triển nặng nhất. Lúc này, người bệnh có thể nhận thấy thông qua những dấu hiệu từ hơi thở. Điển hình như mùi hơi thở có mùi hôi nồng nặc, khó chịu. 1.2 Hôi miệng tầng 4 có nghiêm trọng không? Hiện tại, đa số mọi người vẫn chủ quan trước bệnh hôi miệng và cho rằng nó không gây nhiều trở ngại. Thế nhưng trên thực tế, số người mắc bệnh ngày càng gia tăng. Và nếu lâu ngày không được chữa trị, tầng bệnh của hôi miệng sẽ tăng lên. Triệu chứng của bệnh ngày càng nặng và trầm trọng hơn. Dần dần, hôi miệng sẽ tiến triển, kéo theo những bệnh lý khác. Ví dụ như bệnh chảy máu chân răng, viêm lợi, viêm nha chu,… Ngoài ra, tình trạng hôi miệng cũng là sự báo động về việc khoang miệng đang là nơi trú ngụ của rất nhiều vi khuẩn. Điều này sẽ ảnh hưởng tới chất lượng quá trình ăn uống của người bệnh. Khi thức ăn đi qua sẽ kéo theo vi khuẩn từ khoang miệng xuống, gây ra các vấn đề cho hệ tiêu hóa. 2. Những lý do của bệnh hôi miệng Hôi miệng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Hôi miệng tầng 4 là sự phát triển từ tình trạng hôi miệng thông thường nhưng không được điều trị. Lý do chủ yếu là do người bệnh không nắm được nguyên nhân bệnh lý của mình. Sau đây là một vài lý do điển hình dẫn đến bệnh hôi miệng. 2.1 Không vệ sinh răng miệng mỗi ngày Vệ sinh răng miệng kém là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới hôi miệng. Khi khoang miệng không được đảm bảo làm sạch, những cặn thức ăn còn giắt lại ở kẽ răng chính là thứ đưa vi khuẩn xâm nhập và tấn công. Và khi vi khuẩn đã trú ngụ trong miệng, chúng sẽ tiết ra các hợp chất với tên gọi là sulphur tạo ra mùi khó chịu. 2.2 Hút thuốc lá, thuốc lào Theo nghiên cứu cho thấy, những đối tượng thường xuyên hút thuốc sẽ bị khô miệng, nước bọt tiết ra ít hơn. Điều này sẽ khiến khoang miệng mất đi sự làm sạch bằng nước bọt. Từ đó, những vi khuẩn bắt đầu phát triển, gây mùi hôi trong miệng. Bên cạnh đó, khi hút thuốc cũng đồng nghĩa ta đang gia tăng hàm lượng những chất dễ bay hơi trong phổi và miệng. khi ấy, tình trạng hôi miệng sẽ ngày càng nghiêm trọng. Ngoài ra, hút thuốc cũng sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về răng miệng. Điển hình như gia tăng mảng bám, viêm lợi, viêm tuyến nước bọt vòm miệng,… Khi đó, những căn bệnh này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn gây hôi miệng. 2.3 Miệng bị khô, giảm tiết nước bọt Chứng miệng khô hay còn có tên gọi khoa học là Xerostomia. Đây là tình trạng khoang miệng không được tiết đủ nước bọt. Nếu vấn đề này kéo dài sẽ khiến miệng mất đi sự làm sạch từ nước bọt. Những thức ăn còn bám lại sẽ dần phân hủy và tạo ra vi khuẩn. Bên cạnh hút thuốc lá, thuốc lào, một số nguyên nhân dẫn tới khô miệng có thể kể đến như: rối loạn tuyến nước bọt, thở bằng miệng, viêm khoang miệng,… 2.4 Chế độ ăn không phù hợp Chế độ ăn uống cũng là một yếu tố khiến cho tình trạng hôi miệng nghiêm trọng hơn. Nhìn chung, ta sẽ thấy có 2 vấn đề chính trong chế độ ăn uống cần thay đổi. Một là ăn kiêng quá đà dẫn tới thiếu hụt chất dinh dưỡng và chất béo, protein bị thừa. Khi ấy, mức năng lượng cơ thể thấp do không được cung cấp đủ carbohydrate. Do đó, cơ thể buộc phải sử dụng hết protein để tạo năng lượng, tạo nhiều xeton gây ra mùi khó chịu. Hai là do chế độ ăn chứa quá nhiều những thức ăn gây hôi miệng. Những thức ăn chứa hàm lượng sulphur cao như hành, tỏi,… có khả năng xuyên qua lớp lót đường ruột và xâm nhập vào máu. Sau đó, những chất này sẽ giải phóng vào phổi và bốc hơi gây hôi miệng. 2.5 Các bệnh lý ảnh hưởng. Hôi miệng có thể là do những vấn đề bệnh lý Tình trạng hôi miệng trầm trọng cũng có thể là ảnh hưởng từ nhiều bệnh lý. Đối với các loại bệnh này, ta có thể chia làm 2 nhóm chính là các bệnh lý xuất phát từ miệng và các bệnh lý không xuất phát từ miệng. – Bệnh lý xuất phát từ miệng Các bệnh lý xuất phát từ miệng như viêm nướu, viêm nha chu, viêm quanh implant và áp xe gây hôi miệng. Bên cạnh đó, các vết lở loét do những nguyên nhân ác tính, aphthous cũng sẽ dẫn đến tình trạng hôi miệng. Những căn bệnh này nếu không điều trị kịp thời sẽ ngày càng nghiêm trọng và ảnh hưởng tới cả những cơ quan khác. – Bệnh lý không xuất phát từ miệng Các bệnh về dạ dày, đường ruột tưởng chừng như không liên quan nhưng lại là tác nhân gây hôi miệng. Thậm chí hôi miệng còn chính là triệu chứng điển hình nhất của trào ngược dạ dày. Bệnh về gan, bệnh tiểu đường, bệnh về thận, … cũng dẫn tới sự phân hủy mỡ trong cơ thể. Và từ đó, bệnh hôi miệng cũng bắt đầu xuất hiện. Một tình trạng khá hiếm gặp cũng góp mặt trong những nguyên nhân gây hôi miệng trầm trọng chính là hội chứng mùi cá ươn. Hội chứng này thường là do yếu tố di truyền. Nguyên nhân chủ yếu của hội chứng mùi cá ươn là do sự rối loạn chuyển hóa của cơ thể. Khi cơ thể không chuyển hóa được trimethylamine có trong các thực phẩm như cá, mực,… sẽ khiến hóa chất tích tụ trong cơ thể. 3. Cách khắc phục tình trạng hôi miệng Có rất nhiều cách để khắc phục tình trạng hôi miệng. Thế nhưng quan trọng là chúng ta cần phải xác định được nguyên nhân chính xác. Với mỗi nguyên nhân, chúng ta sẽ có những cách khắc phục riêng. – Vệ sinh răng miệng thường xuyên, thao tác đúng cách. – Cạo lưỡi thường xuyên. – Lấy cao răng định kỳ. – Điều chỉnh lại chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng, tránh các loại thực phẩm gây hại. – Sử dụng nước súc miệng, nhai kẹo cao su không đường. Đặc biệt, với những trường hợp bị hôi miệng do bệnh lý, chúng ta cần tới gặp bác sĩ sớm để có phương pháp điều trị và chăm sóc thích hợp nhé.
Level 4 bad breath: Causes and solutions Level 4 bad breath is an alarming condition. At this time, bad breath has progressed to a more severe stage and seriously affects the patient's health as well as daily activities. So what causes bad breath to get worse? How to fix the problem, let's find the answer through the information below. 1. Bad breath level 4 1.1 What is stage 4 bad breath? Bad breath needs to be treated promptly to avoid complications The concept of level 4 bad breath is probably not really popular yet. Simply put, bad breath is divided into many levels corresponding to different levels of severity. Level 4 is the stage where bad breath develops most severely. At this time, the patient can notice through signs from breathing. Typically, the breath has a strong, unpleasant odor. 1.2 Is level 4 bad breath serious? Currently, most people are still subjective about bad breath and think that it does not cause much of a problem. But in reality, the number of people infected with the disease is increasing. And if left untreated for a long time, the severity of bad breath will increase. Symptoms of the disease become more severe and severe. Gradually, bad breath will progress, leading to other diseases. For example, bleeding gums, gingivitis, periodontitis, etc. In addition, bad breath is also an alarm that the oral cavity is home to many bacteria. This will affect the quality of the patient's eating process. When food passes through, it will pull bacteria from the oral cavity down, causing problems with the digestive system. 2. Reasons for bad breath Bad breath originates from many different causes Stage 4 bad breath is the development of normal but untreated bad breath. The main reason is because patients do not understand the cause of their disease. Here are a few typical reasons leading to bad breath. 2.1 Not cleaning your teeth every day Poor oral hygiene is the most basic cause of bad breath. When the oral cavity is not guaranteed to be clean, the food residue left between the teeth is what allows bacteria to enter and attack. And when bacteria reside in the mouth, they secrete compounds called sulfur that create an unpleasant odor. 2.2 Smoking cigarettes and pipe tobacco According to research, subjects who regularly smoke will have dry mouth and less saliva. This will cause the oral cavity to lose its saliva cleaning. From there, bacteria begin to grow, causing bad odor in the mouth. Besides, when smoking also means we are increasing the amount of volatile substances in the lungs and mouth. At that time, bad breath will become more and more serious. In addition, smoking will also increase the risk of dental diseases. Typically, increased plaque, gingivitis, inflammation of the palatine salivary glands, etc. At that time, these diseases will create conditions for the growth of bacteria that cause bad breath. 2.3 Dry mouth, reduced salivation Dry mouth is also known scientifically as Xerostomia. This is a condition in which the oral cavity does not secrete enough saliva. If this problem persists, the mouth will lose its cleansing ability from saliva. The remaining food will gradually decompose and create bacteria. Besides smoking and pipe tobacco, some causes of dry mouth include: salivary gland disorders, mouth breathing, stomatitis, etc. 2.4 Inappropriate diet Diet is also a factor that makes bad breath more serious. In general, we will see that there are two main problems in the diet that need to be changed. One is that excessive dieting leads to nutrient deficiencies and excess fat and protein. At that time, the body's energy level is low due to not being provided with enough carbohydrates. Therefore, the body is forced to use up protein to create energy, creating a lot of ketones, causing an unpleasant odor. Second, the diet contains too many foods that cause bad breath. Foods containing high levels of sulfur such as onions, garlic, etc. have the ability to penetrate the intestinal lining and enter the bloodstream. Then, these substances will be released into the lungs and evaporate, causing bad breath. 2.5 Affecting diseases. Bad breath can be due to medical problems Severe bad breath can also be caused by many diseases. For these types of diseases, we can divide them into two main groups: diseases that originate from the mouth and diseases that do not originate from the mouth. – Pathology originating from the mouth Diseases originating from the mouth such as gingivitis, periodontitis, peri-implantitis and abscesses cause bad breath. Besides, ulcers caused by malignant or aphthous causes will also lead to bad breath. If these diseases are not treated promptly, they will become increasingly serious and affect other organs. – Pathology does not originate from the mouth Stomach and intestinal diseases seem unrelated, but they are the cause of bad breath. Even bad breath is the most typical symptom of gastric reflux. Liver disease, diabetes, kidney disease, etc. also lead to the breakdown of fat in the body. And from there, bad breath also began to appear. A fairly rare condition that also contributes to the causes of severe bad breath is rotten fish odor syndrome. This syndrome is often due to genetic factors. The main cause of rotten fish odor syndrome is due to metabolic disorders of the body. When the body cannot metabolize trimethylamine found in foods such as fish, squid, etc., it will cause the chemical to accumulate in the body. 3. How to overcome bad breath There are many ways to overcome bad breath. However, it is important that we determine the exact cause. For each cause, we will have our own solutions. – Clean your teeth regularly and properly. – Scrape your tongue regularly. – Periodically remove tartar. – Adjust your diet to be nutritious and avoid harmful foods. – Use mouthwash and chew sugar-free gum. In particular, in cases of bad breath due to illness, we need to see a doctor early for appropriate treatment and care.
thucuc
Nguyên nhân nào khiến trẻ hay khóc đêm? Trẻ hay khóc đêm là vấn đề không hiếm gặp. Tình trạng này nếu kéo dài sẽ khiến sức khỏe và sự phát triển của trẻ bị ảnh hưởng, bên cạnh đó cũng khiến bố mẹ vô cùng lo lắng và vất vả khi chăm con. Vậy đâu là nguyên nhân gây ra tình trạng này, có phải là bé khóc vì đã mắc phải bệnh nào đó hay không? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây. 1. Chưa hình thành chu kỳ ngủ Đối với trẻ sơ sinh, cơ thể của trẻ thường chưa có một chu kỳ ngủ ổn định. Các bé ngủ khoảng 8 tiếng vào ban ngày và 8 tiếng vào ban đêm, tuy nhiên, các giấc không được liền mạch, bé hay bị tỉnh dậy và quấy khóc. Khoảng 3 tháng tuổi, các bé sẽ có những giấc ngủ sâu và liền mạch hơn, từ đó cũng giảm tình trạng khóc đêm. 2. Trẻ khóc vì đói Dạ dày của bé rất nhỏ, vì thế, bé sẽ nhanh no, nhanh đói hơn người lớn. Các bữa của bé sẽ phải chia nhỏ thay vì 3 bữa như người lớn. Trẻ sơ sinh nên được cho ăn sau vài giờ. Đa số các bé nhỏ hơn 2 tháng tuổi đều thức dậy 2 lần mỗi đêm để bú mẹ. Khi bé lớn hơn (khoảng từ 2 tháng đến 4 tháng) thì bé chỉ cần bú cứ một lần vào giữa đêm. Nếu không được cho bú đúng giờ, bé sẽ bị đói. Lúc này, khóc chính là một tín hiệu đòi ăn của các bé mà cha mẹ rất dễ nhận biết. Sau 4 tháng tuổi, thì sau khi bú mẹ, trẻ có thể ngủ liền giấc, không phải tỉnh dậy để bú đêm. 3. Tiêu hóa không tốt Một lý do khiến trẻ hay khóc đêm chính là tiêu hóa không tốt. Các bé khóc có thể là do đang bị đầy hơi, khó tiêu do bú quá sức hoặc do các bé đang phải điều trị thuốc làm giảm khả năng tiêu hóa. Ở thời điểm này, mẹ nên chú ý đặc biệt tới con. Nếu thấy bé có hiện tượng chướng bụng, bé “xì hơi” nhiều nhưng không đi đại tiện được thì nên đưa bé đến gặp bác sĩ chuyên khoa để điều trị. Bác sĩ có thể kê một số loại thuốc hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ. 4. Do tiểu dầm Tiểu nhiều trong đêm mà không được thay kịp thời sẽ khiến tã lót của trẻ bị ướt sũng, trẻ dễ khóc vì khó chịu. Bé có thể cựa quậy và lăn qua lăn lại để “báo tín hiệu” cho mẹ. Chính vì thế, bạn cần phải chú ý, không nên cho trẻ uống nhiều nước trước khi đi ngủ và nên nắm rõ chu kỳ tiểu của trẻ để chủ động thay tã trước khi bé phải quá khó chịu. Điều này sẽ giúp bé có một giấc ngủ ngon và sẽ không quấy khóc, làm phiền giấc ngủ trong đêm của cha mẹ. 5. Dị ứng Nếu bé khóc dai dẳng mà không phải do đói hay do tã ướt sũng thì rất có thể là do dị ứng. Một số bé bị dị ứng với protein sữa bò vì thế mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để xem bé khóc có phải vì nguyên nhân này hay không? Bên cạnh đó, một số yếu tố như khói thuốc lá, mùi hương, mùi nước sơn, hay phấn rôm cũng khiến trẻ bị dị ứng và dẫn đến tình trạng khóc đêm. Tốt nhất, cha mẹ cần đảm bảo phòng của bé luôn được sạch sẽ, thông thoáng và hạn chế những tác nhân có thể gây kích ứng đường hô hấp của trẻ. 6. Do bị bệnh Những bất thường về sức khỏe cũng là nguyên nhân khiến trẻ hay khóc đêm. Cụ thể, các bé có thể gặp phải những vấn đề về nghẹt mũi khiến bé phải thở bằng miệng. Cũng chính vì thế miệng bé sẽ bị khô và khiến bé vô cùng khó chịu, quấy khóc. Cách tốt nhất là mẹ cần phải chú ý vệ sinh xoang mũi cho bé để bé hít thở dễ dàng và có những giấc ngủ ngon. Trong trường hợp bé có những vấn đề về đường hô hấp nghiêm trọng, mẹ nên cho trẻ đi khám kịp thời. Đặc biệt không để trẻ bị sốt quá cao mới đưa đi khám vì có thể gây co giật và nguy hiểm cho trẻ. 7. Tiếng ồn và nhiệt độ Những âm thanh to và bất ngờ có thể khiến trẻ giật mình, quấy khóc. Vì thế phòng ngủ của bé cần phải được đảm bảo yếu tố yên tĩnh để trẻ có được giấc ngủ sâu hơn. Cha mẹ cũng cần lưu ý đến nhiệt độ trong phòng. Có thể sử dụng nhiệt kế phòng để theo dõi nhiệt độ trong phòng, không nên để nhiệt độ phòng quá lạnh hoặc quá nóng và lưu ý không mặc quá nhiều quần áo cho trẻ. 8. Hoạt động quá mức Cơ thể trẻ còn non nớt nên khả năng ức chế còn kém, mẹ không nên cho bé vui chơi quá mức. Điều này chính là nguyên nhân khiến bé hay giật mình quấy khóc khi đang ngủ do não bộ vẫn đang trong trạng thái hưng phấn. 9. Một số nguyên nhân khác Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, tình trạng trẻ hay khóc đêm cũng có thể do một số nguyên nhân dưới đây: Bé phải rời mẹ một cách đột ngột: Khi mẹ phải xa nhà, bắt buộc phải để người thân hoặc bảo mẫu chăm bé. Bé sẽ bị lạ hơi người khác và có cảm giác bất an nên sẽ quấy khóc. Vỗ về một cách nhẹ nhàng chính là cách giúp bé thích nghi với hoàn cảnh mới. Do tâm trạng của người lớn: Nếu tâm trạng của người lớn không tốt như lo lắng, tức giận,…cũng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bé, khiến bé hay quấy khóc. Thậm chí, mức độ nghiêm trọng còn có thể ảnh hưởng đến tâm lý sau này của trẻ. Côn trùng đốt: Khi bị côn trùng đốt, bé sẽ quấy khóc vì ngứa ngáy và khó chịu. Mẹ nên chú ý giữ vệ sinh cho bé để bé tránh bị các loại côn trùng như muỗi, kiến, bọ xít,…đốt. Mọc răng cũng chính là nguyên nhân khiến trẻ quấy khóc. Gò má và nướu, cằm sưng đỏ, sốt,…chính là một trong những dấu hiệu mọc răng của trẻ mà mẹ cần chú ý. Mẹ có thể giúp bé chườm lạnh để bé đỡ bớt khó chịu. Bên cạnh đó, nhiều trường hợp trẻ hay khóc đêm không thể tìm được nguyên nhân chính xác. Mẹ nên vỗ về, nói chuyện nhẹ nhàng với bé,… hoặc bế bé ở tư thế đứng, để bé áp vai vào ngực mẹ. Nếu bé vẫn liên tục quấy khóc, mẹ nên đưa trẻ đi khám để tìm nguyên nhân rõ ràng và khắc phục sớm.
What causes children to cry at night? Children crying at night is not a rare problem. If this condition persists, it will affect the child's health and development, and will also make parents extremely worried and difficult when taking care of their child. So what is the cause of this condition? Is the baby crying because he has some disease? Please refer to the article below. 1. Sleep cycle has not yet formed For newborns, their bodies often do not have a stable sleep cycle. Babies sleep about 8 hours during the day and 8 hours at night, however, the sleep is not continuous, the baby often wakes up and cries. At about 3 months old, babies will have deeper and more uninterrupted sleep, thereby reducing night crying. 2. Children cry because they are hungry A baby's stomach is very small, so the baby will be full and hungry faster than adults. Baby's meals will have to be divided into smaller portions instead of 3 meals like adults. Newborns should be fed every few hours. Most babies younger than 2 months old wake up twice a night to breastfeed. When your baby gets older (about 2 months to 4 months), he or she only needs to feed once in the middle of the night. If the baby is not fed on time, the baby will be hungry. At this time, crying is a signal for babies to want to eat that parents can easily recognize. After 4 months of age, after breastfeeding, babies can sleep straight away without having to wake up to feed at night. 3. Poor digestion One reason why children often cry at night is poor digestion. Babies crying may be due to flatulence, indigestion due to overfeeding, or because they are being treated with medication that reduces their digestive ability. At this time, mothers should pay special attention to their children. If you see that your baby has a bloated stomach, the baby "farts" a lot but cannot defecate, you should take the baby to see a specialist for treatment. The doctor may prescribe some medications to support digestion for children. 4. Due to bedwetting Frequent urination during the night that is not changed promptly will cause the child's diaper to become wet and the child will easily cry because of discomfort. The baby can stir and roll over to "signal" to the mother. Therefore, you need to pay attention, do not let your child drink a lot of water before going to bed and understand the child's urination cycle to proactively change diapers before the child becomes too uncomfortable. This will help the baby have a good night's sleep and will not cry or disturb the parents' sleep at night. 5. Allergy If your baby cries persistently and is not due to hunger or a wet diaper, it is most likely due to allergies. Some babies are allergic to cow's milk protein, so mothers can consult a doctor to see if the baby's crying is due to this reason or not. Besides, some factors such as cigarette smoke, scent, paint, or talcum powder also cause children to be allergic and lead to night crying. Ideally, parents need to ensure their baby's room is always clean, well-ventilated and limit agents that can irritate the child's respiratory tract. 6. Due to illness Health abnormalities are also the cause of children crying at night. Specifically, babies may have problems with nasal congestion that cause them to have to breathe through their mouth. That's why the baby's mouth will be dry and make the baby extremely uncomfortable and cry. The best way is for mothers to pay attention to cleaning their baby's sinuses so that they can breathe easily and have good sleep. In case the baby has serious respiratory problems, the mother should take the baby to the doctor promptly. Especially do not let your child have a very high fever before taking him or her to the doctor because it can cause convulsions and is dangerous for the child. 7. Noise and temperature Loud and unexpected sounds can startle children and make them cry. Therefore, the baby's bedroom needs to ensure a quiet element so that the child can sleep deeper. Parents also need to pay attention to the temperature in the room. You can use a room thermometer to monitor the temperature in the room. Do not let the room temperature get too cold or too hot and be careful not to overdress your child. 8. Overactivity The child's body is still immature, so the ability to inhibit is weak, so mothers should not let the child play too much. This is the reason why babies often startle and cry while sleeping because their brain is still in a state of excitement. 9. Some other reasons Besides the above causes, babies crying at night can also be due to the following reasons: The baby has to leave the mother suddenly: When the mother has to leave home, it is necessary to let a relative or nanny take care of the baby. The baby will be strange to others and feel insecure, so he will cry. Gently comforting is the way to help your baby adapt to new situations. Due to the adult's mood: If the adult's mood is not good such as anxiety, anger, etc., it can also affect the baby's mood, causing the baby to cry. The severity can even affect the child's future psychology. Insect bites: When bitten by insects, your baby will cry because of itching and discomfort. Mothers should pay attention to keeping their baby clean to avoid being bitten by insects such as mosquitoes, ants, bugs, etc. Teething is also the reason why babies cry. Cheeks and gums, red and swollen chin, fever, etc. are some of the signs of teething in children that mothers need to pay attention to. Mothers can help their babies apply cold compresses to ease their discomfort. Besides, in many cases where children cry at night, the exact cause cannot be found. Mothers should pat, talk gently to the baby, etc. or hold the baby in a standing position, letting the baby press her shoulders against the mother's chest. If the baby continues to cry, the mother should take the baby to the doctor to find a clear cause and fix it early.
medlatec
Cách phòng bệnh thủy đậu bằng vắc-xin cho trẻ Cách phòng bệnh thủy đậu cho trẻ hiệu quả hàng đầu hiện nay chính là tiêm vắc xin. Dù không thể loại bỏ tuyệt đối nguy cơ mắc thủy đậu nhưng các bé được tiêm vắc xin có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn, hoặc nếu mắc bệnh thì triệu chứng cũng sẽ nhẹ hơn. Mời bố mẹ cùng tìm hiểu chi tiết hơn phương pháp tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ nhỏ trong bài viết dưới đây. 1. Tiêm vắc xin hiện là cách phòng bệnh thủy đậu hiệu quả hàng đầu Bệnh thủy đậu, còn được gọi là trái rạ, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Varicella zoster gây ra. Loại virus này là nguyên nhân gây bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Bệnh thủy đậu xảy ra ở trẻ em thường có tình trạng nhẹ, không gây ra triệu chứng nghiêm trọng ngoài việc xuất hiện các mụn nước trên da. Tuy nhiên, việc chăm sóc và điều trị đúng cách là vô cùng cần thiết để ngăn ngừa nhiễm trùng da từ các vùng có mụn nước. Trường hợp không được chăm sóc cẩn thận, trẻ có thể gặp nguy cơ nhiễm trùng và mắc phải các biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng huyết hoặc viêm não. Tiêm vắc xin hiện là cách phòng thủy đậu hiệu quả hàng đầu cho trẻ nhỏ Để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu, bố mẹ cần có biện pháp phòng tránh bệnh thủy đậu cho bé từ khi còn nhỏ. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo, tiêm phòng vắc xin hiện là giải pháp bảo vệ an toàn và hiệu quả cho trẻ khỏi bệnh thủy đậu. 2. Những trường hợp trẻ nên tiêm vắc xin ngừa bệnh thủy đậu Hiện nay, tiêm vắc xin đã trở thành cách phòng bệnh thủy đậu phổ biến và hiệu quả giúp bảo vệ trẻ em khỏi bệnh này. Bố mẹ có thể tham khảo những trường hợp trẻ cần tiêm vắc xin phòng thủy đậu dưới đây: – Trẻ chưa từng bị thủy đậu hoặc có nguy cơ nhiễm bệnh thủy đậu cao. – Trẻ bị các bệnh liên quan đến bạch cầu như bạch cầu cấp tính hoặc có suy giảm hệ thống miễn dịch. Lý do là bởi những trẻ có bệnh lý liên quan đến bạch cầu có nguy cơ mắc bệnh thủy đậu nghiêm trọng hơn và có thể gặp các biến chứng nghiêm trọng hơn từ việc nhiễm virus thủy đậu. Do đó, việc tiêm vắc xin là cần thiết để có thể giúp bảo vệ sức khỏe của bé trong thể trạng rất yếu đó. – Trẻ nhỏ sinh sống trong môi trường khép kín như khu tập thể, ký túc xá, trường học, hay bệnh viện. Đây đều là những nơi có mật độ người đông đúc, dễ tiếp xúc gần và lây lan virus thủy đậu. Việc tiêm vắc xin cho trẻ ở những khu vực này không chỉ bảo vệ trẻ mà còn hạn chế sự lây truyền bệnh trong cộng đồng. Thực tế, việc trẻ được tiêm phòng vắc xin thủy đậu không những giảm nguy cơ mắc bệnh mà còn hạn chế lây truyền bệnh cho cộng đồng. 3. Những trường hợp trẻ không được tiêm vắc xin thủy đậu Nếu bé thuộc các trường hợp dưới đây, bố mẹ không được cho con tiêm vắc xin ngừa bệnh thủy đậu: – Bé đang bị sốt hoặc nổi ban, có dấu hiệu dị ứng. Trong trường hợp bé đang có triệu chứng sốt hoặc nổi ban, việc tiêm vắc xin có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phụ và không được khuyến nghị. – Bé mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, rối loạn chức năng gan, thận, các bệnh về máu hoặc những bệnh có diễn biến bất thường thì không nên tiêm vắc xin thủy đậu. – Bé có tiền sử phản ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc xin thủy đậu hoặc có dấu hiệu dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin thì không nên tiêm lại. – Bé có tiền sử co giật trước khi tiêm vắc-xin (trong vòng 1 năm trước khi tiêm) cũng không nên tiêm vắc xin thủy đậu. – Bé đã tiêm chủng các vắc-xin dạng sống khác trong vòng 1 tháng trước khi tiêm vắc-xin thủy đậu (như sởi, quai bị, rubella, lao hay bại liệt – dạng uống). Lý do là bởi việc tiêm nhiều vắc xin dạng sống trong khoảng thời gian gần nhau có thể gây xung đột và không được khuyến nghị. – Bé bị suy giảm hệ thống miễn dịch thì không nên tiêm vắc xin thủy đậu. – Bé mắc các bệnh liên quan đến bạch cầu. Vì các bệnh này có thể làm suy giảm miễn dịch của trẻ nên việc tiêm vắc xin thủy đậu là không nên được thực hiện. Bố mẹ cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi cho bé tiêm phòng thủy đậu Lưu ý rằng, để chắc chắn trẻ có được tiêm vắc xin thủy đậu hay không, bố mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ. Mục đích để đảm bảo rằng việc tiêm phòng là an toàn và phù hợp cho sức khỏe của bé. 4. Các loại vắc xin thủy đậu tiêm cho bé Ở Việt Nam hiện có 3 loại vắc xin phổ biến dùng để tiêm phòng thủy đậu cho cả trẻ em và người lớn. 4.1. Vắc xin Varivax của Mỹ Vắc xin Varivax là một loại vắc xin ngừa bệnh thủy đậu xuất xứ từ Mỹ. Đây là một vắc xin dạng đông khô của virus thủy đậu (Varicella) khi còn sống, nhưng đã được giảm độc lực để giảm nguy cơ gây bệnh. Vắc xin Varivax được chỉ định tiêm cho các bé từ 12 tháng trở lên và người lớn chưa từng mắc bệnh thủy đậu. 4.2. Vắc xin Varicella của Hàn Quốc Vắc xin Varicella ngừa thủy đậu cho trẻ từ 12 tháng tuổi Vắc xin Varicella cũng là loại vắc xin dạng đông khô chứa vi rút thủy đậu (Varicella) sống đã được giảm độc lực. Sau khi pha với nước hồi chỉnh, vắc xin này sẽ tạo thành dung dịch trong suốt, không màu hoặc có màu vàng nhạt. Tương tự như vắc xin phòng thủy đậu của Mỹ, vắc xin Varicella cũng được chỉ định tiêm cho các bé trên 12 tháng và người lớn chưa từng mắc bệnh thủy đậu. 3.3. Vắc xin Varilrix của Bỉ Vắc xin Varilrix đông khô được sản xuất chứa tà chủng Oka sống đã được giảm độc lực của virus varicella-zoster. Vắc xin này được tạo ra bằng phương pháp nhân đôi virus trong môi trường nuôi cấy tế bào lưỡng bội MRC-5, được lấy từ người. Loại vắc xin ngừa thủy đậu Varilrix được tiêm cho đối tượng trẻ em từ 9 tháng trở lên để tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh thủy đậu. 5. Lịch tiêm thủy đậu cho bé – Nếu bé tiêm vắc xin Varivax của Mỹ hoặc Varicella của Hàn Quốc thì cần tiêm đầy đủ 2 mũi. Mũi tiêm 2 cách mũi tiêm 1 ít nhất 3 tháng, áp dụng với bé từ 12 tháng – 12 tuổi. Riêng các bé từ 13 tuổi thì mũi tiêm 2 cách mũi tiêm 1 ít nhất 1 tháng. – Nếu tiêm vắc xin Varilrix của Bỉ, các bé cũng cần tiêm đầy đủ 02 mũi. Tuy nhiên, vắc xin này sẽ áp dụng được với bé từ 9 tháng, mũi tiêm 2 phải cách mũi 1 ít nhất là 3 tháng. Riêng các bé từ 13 tuổi thì mũi tiêm số 2 phải đảm bảo cách mũi 1 ít nhất 1 tháng.
How to prevent chickenpox with vaccines for children The most effective way to prevent chickenpox in children today is vaccination. Although the risk of chickenpox cannot be completely eliminated, vaccinated children have a lower risk of getting the disease, or if they do get the disease, their symptoms will be milder. Parents are invited to learn in more detail how to vaccinate children against chickenpox in the article below. 1. Vaccination is currently the most effective way to prevent chickenpox Chickenpox, also known as chickenpox, is an acute infectious disease caused by the Varicella zoster virus. This virus is the cause of chickenpox in children and shingles in adults. Chickenpox in children is usually a mild condition, not causing serious symptoms other than the appearance of blisters on the skin. However, proper care and treatment is essential to prevent skin infections from areas with blisters. If not carefully cared for, children may be at risk of infection and dangerous complications such as sepsis or encephalitis. Vaccination is currently the most effective way to prevent chickenpox for young children To prevent dangerous complications of chickenpox, parents need to take measures to prevent chickenpox in their children from an early age. According to the World Health Organization (WHO), vaccination is currently a safe and effective solution to protect children from chickenpox. 2. Cases where children should be vaccinated against chickenpox Currently, vaccination has become a popular and effective way to prevent chickenpox to help protect children from this disease. Parents can refer to the cases where children need to be vaccinated against chickenpox below: – Children have never had chickenpox or are at high risk of chickenpox infection. – Children suffer from diseases related to leukemia such as acute leukemia or have a weakened immune system. The reason is because children with leukemia-related diseases are at greater risk of severe chickenpox and may experience more serious complications from infection with the chickenpox virus. Therefore, vaccination is necessary to help protect the baby's health in that very weak condition. – Young children live in closed environments such as dormitories, dormitories, schools, or hospitals. These are all places with crowded people, easy to come into close contact and spread the chickenpox virus. Vaccinating children in these areas not only protects children but also limits disease transmission in the community. In fact, getting children vaccinated against chickenpox not only reduces the risk of getting the disease but also limits the transmission of the disease to the community. 3. Cases where children are not vaccinated with chickenpox vaccine If your baby falls into the following cases, parents should not vaccinate their children against chickenpox: – Your baby is having a fever or rash, showing signs of allergies. In cases where your baby is showing symptoms of fever or rash, vaccination may increase the risk of side effects and is not recommended. – Babies with cardiovascular diseases, liver and kidney dysfunction, blood diseases or diseases with unusual developments should not be vaccinated with chickenpox. – Children with a history of reaction to any component of the chickenpox vaccine or showing signs of allergy to any component in the vaccine should not be re-vaccinated. – Children with a history of seizures before vaccination (within 1 year before vaccination) should not receive chickenpox vaccine. – Your baby has been vaccinated with other live vaccines within 1 month before receiving chickenpox vaccine (such as measles, mumps, rubella, tuberculosis or polio - oral form). This is because administering multiple live vaccines close together can cause conflicts and is not recommended. – Children with weakened immune systems should not receive chickenpox vaccine. – Baby has diseases related to leukemia. Because these diseases can weaken a child's immunity, chickenpox vaccination is not recommended. Parents need to consult a doctor before giving their children a chickenpox vaccination Note that, to be sure whether children are vaccinated with chickenpox or not, parents should consult a doctor. The purpose is to ensure that vaccination is safe and appropriate for your baby's health. 4. Types of chickenpox vaccines given to babies In Vietnam, there are currently 3 common types of vaccines used to vaccinate chickenpox for both children and adults. 4.1. American Varivax vaccine Varivax vaccine is a vaccine against chickenpox originating from the US. This is a freeze-dried vaccine of the chickenpox (Varicella) virus when alive, but has been attenuated to reduce the risk of disease. Varivax vaccine is indicated for children 12 months and older and adults who have never had chickenpox. 4.2. Korean Varicella vaccine Varicella vaccine prevents chickenpox for children from 12 months of age Varicella vaccine is also a freeze-dried vaccine containing live, attenuated chickenpox (Varicella) virus. After mixing with reconstitution water, this vaccine will form a clear, colorless or light yellow solution. Similar to the American chickenpox vaccine, the Varicella vaccine is also indicated for children over 12 months old and adults who have never had chickenpox. 3.3. Belgian Varilrix vaccine Lyophilized Varilrix vaccine is produced containing a live, attenuated strain of the varicella-zoster virus. This vaccine is created by viral replication in MRC-5 diploid cell cultures, obtained from humans. Varilrix chickenpox vaccine is given to children aged 9 months and older to create active immunity to prevent chickenpox. 5. Chickenpox vaccination schedule for babies – If your baby is vaccinated with American Varivax or Korean Varicella vaccine, he or she needs 2 complete vaccinations. The second injection is at least 3 months after the first injection, applicable to children from 12 months - 12 years old. For children from 13 years old, the 2nd vaccination is at least 1 month after the 1st vaccination. – If children are vaccinated with the Belgian Varilrix vaccine, they also need to have 2 complete vaccinations. However, this vaccine will be applicable to babies from 9 months old, the 2nd injection must be at least 3 months after the 1st injection. For children from 13 years old, vaccination number 2 must be at least 1 month after injection 1.
thucuc
Cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh và xử trí khi trẻ bị sốt Trẻ sơ sinh còn quá nhỏ nên cơ chế điều hòa thân nhiệt ở bé chưa thể hoạt động tốt giống như ở người lớn, chỉ một vài tác động nhỏ cũng khiến trẻ bị thay đổi thân nhiệt. Cha mẹ có thể cảm nhận sự thay đổi này qua đường xúc giác, tuy nhiên, để biết được chính xác và nhanh chóng nhiệt độ cơ thể trẻ, mẹ cần dùng đến nhiệt kế. Dưới đây sẽ là những hướng dẫn về cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh và cách xử trí hiệu quả khi trẻ bị sốt. 1. Cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh Thân nhiệt của trẻ khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 36,8 đến 37,3°C, thông thường nếu đo thân nhiệt về chiều thì kết quả có thể cao hơn so với buổi sáng 0,5 độ. Hiện nay, cha mẹ có thể lựa chọn nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế điện tử để đo thân nhiệt cho con. Tuy nhiên, nếu sử dụng nhiệt kế thủy ngân, cha mẹ nên cẩn thận vì thủy ngân rất độc, nếu không may trẻ làm vỡ nhiệt kế, trẻ có thể gặp nguy hiểm nếu tiếp xúc với thủy ngân. Phương pháp đo thân nhiệt ở nách vốn là phương pháp phổ biến nhất từ trước đến nay, rất thuận tiện nhưng lại ít chính xác hơn so với phương pháp đo thân nhiệt ở miệng, đo thân nhiệt ở tai hay ở hậu môn. Dưới đây là những cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh: Đo thân nhiệt ở nách Trước hết mẹ cần lau khô nách cho trẻ trước khi đo. Mẹ kẹp nhiệt kế vào nách cho trẻ, ép sát tay của trẻ vào ngực, sau đó giữ tư thế này trong khoảng 4 đến 5 phút. Thân nhiệt trẻ sơ sinh ở mức bình thường khi kết quả đo được nằm trong khoảng 34,7 đến 37,3°C. Đo thân nhiệt ở miệng Mẹ lưu ý, không nên thực hiện đo thân nhiệt ở miệng cho trẻ khi trẻ vừa ăn hay vừa uống đồ nóng. Cách đo như sau: Trước hết mẹ cần làm sạch nhiệt kế để đảm bảo nhiệt kế không tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào miệng của trẻ. Mẹ đặt nhiệt kế vào miệng của trẻ và hướng dẫn trẻ giữ nhiệt kế ở miệng bằng cách giữ ngậm miệng để môi bao kín quanh nhiệt kế. Đối với nhiệt kế thủy ngân, thời gian đo là khoảng 3 phút, với nhiệt kế điện tử thời gian thực hiện đo là khoảng dưới 1 phút. Kết quả thân nhiệt được cho là bình thường khi đạt 35,5 đến 37,5°C. Đo thân nhiệt ở tai Phương pháp đo thân nhiệt ở tai được áp dụng với những trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. Mẹ lưu ý, nếu trẻ vừa ở ngoài trời lạnh thì mẹ cần đợi ít nhất khoảng 15 phút sau mới thực hiện đo cho trẻ. Cách đo thân nhiệt cho trẻ sơ sinh được thực hiện như sau: Mẹ dùng nhiệt kế điện tử, bấm ở vị trí lỗ tai. Kết quả thân nhiệt trẻ sơ sinh khi đo ở tai được cho là bình thường nếu đạt mức từ 35,8 đến 38°C. Đo thân nhiệt ở hậu môn Trước hết mẹ cho trẻ nằm sấp trong lòng mẹ, sau đó có thể thoa chất bôi trơn vào phần cuối của nhiệt kế, để việc đo thân nhiệt được dễ dàng hơn (ví dụ như vaseline). Mẹ đặt nhiệt kế vào hậu môn của trẻ một cách nhẹ nhàng cho tới khi không nhìn thấy đầu bạc của nhiệt kế. Sau đó giữ nhiệt kế trong khoảng 2 phút nếu dùng nhiệt kế thủy ngân và giữ khoảng 1 phút nếu dùng nhiệt kế điện tử. 2. Phải làm sao khi trẻ bị sốt? Khi đo nhiệt kế và nhận biết trẻ bị sốt, phụ huynh cần thực hiện những cách sau: Sử dụng thuốc hạ sốt Ibuprofen hay Paracetamol dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Mẹ có thể chườm khăn ấm lên những vùng trán, vùng nách, vùng bẹn và cổ của trẻ để giúp trẻ hạ nhiệt tốt và nhanh hơn. Lưu ý, mẹ không nên lau người bằng nước mát cho trẻ vì có thể làm tăng thân nhiệt của trẻ, không thoa chanh hoặc rượu lên người trẻ khi trẻ đang bị sốt vì có thể gây ảnh hưởng xấu đến phổi hoặc có thể làm tổn thương lên da của trẻ. Trong thời gian này, mẹ nên cho trẻ uống đủ nước hoặc bú sữa mẹ đầy đủ để tránh tình trạng cơ thể mẹ bị mất nước quá nhiều. Điều chỉnh nhiệt độ phòng và để trẻ nghỉ ngơi trong không gian thoáng đãng, yên tĩnh, nhiệt độ phòng nên để từ 26 đến 28 độ C. Đối với những trẻ lớn hơn, mẹ cần bổ sung những thực phẩm giàu dưỡng chất cho trẻ. Thời điểm bị sốt, trẻ sẽ rất khó ăn, mẹ nên nấu những món ăn dạng mềm, loãng như cháo, súp để kích thích trẻ ăn nhiều hơn. Bên cạnh đó, mẹ cũng lưu ý chia nhỏ bữa ăn để bé ăn uống dễ dàng hơn. Nên bổ sung vitamin từ các loại trái cây, trong trường hợp trẻ khó ăn, mẹ có thể ép lấy nước cho trẻ uống. Nên cho trẻ mặc quần áo rộng rãi khi trẻ đang sốt, đặc biệt không để trẻ mặc đồ bó sát hoặc quá ấm để tránh làm tăng thân nhiệt cho trẻ. Trong trường hợp trẻ bị sốt cao và có kèm theo nhiều biểu hiện bất thường như tình trạng co giật, khó thở, sốt li bì, trẻ có hiện tượng phát ban, mất nước, tiểu ít, không linh hoạt, trẻ tái sốt nhiều lần,… cha mẹ không nên chủ quan mà cần đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám càng sớm càng tốt. Nếu không được xử trí kịp thời, trẻ có thể gặp phải nhiều biến chứng đến tim mạch, biến chứng thần kinh hoặc thậm chí có thể đe dọa tính mạng của trẻ.
How to measure a newborn's body temperature and handle a fever Newborns are still too young, so their body temperature regulation mechanism cannot work as well as that of adults. Only a few small impacts can cause changes in the baby's body temperature. Parents can feel this change through touch, however, to accurately and quickly know the child's body temperature, mothers need to use a thermometer. Below are instructions on how to measure a newborn's body temperature and how to effectively handle a fever. 1. How to measure body temperature for newborns A healthy child's body temperature ranges from 36.8 to 37.3°C. Normally, if the body temperature is measured in the afternoon, the result can be 0.5 degrees higher than in the morning. Currently, parents can choose a mercury thermometer or an electronic thermometer to measure their child's body temperature. However, if using a mercury thermometer, parents should be careful because mercury is very toxic. If unfortunately the child breaks the thermometer, the child can be in danger if exposed to mercury. The method of measuring body temperature in the armpit is the most popular method ever. It is very convenient but less accurate than the method of measuring body temperature in the mouth, measuring body temperature in the ear or in the anus. Here are ways to measure body temperature for newborns: Measure body temperature in the armpit First, mothers need to dry their child's armpits before measuring. The mother clamps the thermometer into the child's armpit, presses the child's hand close to the chest, then holds this position for about 4 to 5 minutes. A newborn's body temperature is at a normal level when the measured result is between 34.7 and 37.3°C. Measure body temperature orally Mothers should note that you should not measure your child's oral temperature when he or she has just eaten or drank hot drinks. The measurement is as follows: First, mothers need to clean the thermometer to ensure it does not create conditions for bacteria to enter the child's mouth. The mother puts the thermometer in the child's mouth and instructs the child to hold the thermometer in the mouth by keeping the mouth closed so that the lips wrap tightly around the thermometer. For mercury thermometers, the measurement time is about 3 minutes, for electronic thermometers the measurement time is about less than 1 minute. Body temperature results are considered normal when they reach 35.5 to 37.5°C. Measure body temperature in the ear The method of measuring body temperature in the ear is applied to children aged 6 months and older. Mothers should note that if the child has just been outside in the cold, the mother needs to wait at least 15 minutes before measuring the child. How to measure body temperature for newborns is done as follows: Mom used an electronic thermometer and pressed it in the ear. The result of a newborn's body temperature when measured in the ear is considered normal if it reaches a level of 35.8 to 38°C. Measure body temperature rectally First, the mother has the baby lie face down in the mother's lap, then can apply a lubricant to the end of the thermometer to make measuring body temperature easier (eg vaseline). The mother gently places the thermometer into the baby's anus until the silver tip of the thermometer cannot be seen. Then hold the thermometer for about 2 minutes if using a mercury thermometer and hold for about 1 minute if using an electronic thermometer. 2. What to do when your child has a fever? When measuring a thermometer and recognizing a child's fever, parents need to do the following: Use fever-reducing medication Ibuprofen or Paracetamol under your doctor's guidance. Mothers can apply a warm towel to the child's forehead, armpit, groin and neck to help the child cool down better and faster. Note, mothers should not wipe the child's body with cool water because it can increase the child's body temperature. Do not apply lemon or alcohol on the child's body when the child has a fever because it can have a negative effect on the lungs or can injure the child. damage to the child's skin. During this time, mothers should let their children drink enough water or breastfeed to avoid excessive dehydration. Adjust the room temperature and let the child rest in an airy, quiet space. The room temperature should be between 26 and 28 degrees Celsius. For older children, mothers need to supplement their children with nutritious foods. When a child has a fever, it will be very difficult for children to eat. Mothers should cook soft, thin foods such as porridge and soup to stimulate children to eat more. Besides, mothers should also pay attention to dividing meals into smaller portions to make eating easier for the baby. Vitamins should be supplemented from fruits. In case the child has difficulty eating, the mother can squeeze juice for the child to drink. Children should wear loose clothing when they have a fever, especially do not let them wear tight or too warm clothes to avoid increasing their body temperature. In case a child has a high fever and is accompanied by many unusual symptoms such as convulsions, difficulty breathing, fever, rashes, dehydration, little urination, inflexibility, and frequent fever recurrences. times,... parents should not be subjective but need to take their children to the hospital for examination as soon as possible. If not treated promptly, the child can experience many cardiovascular complications, neurological complications or even threaten the child's life.
medlatec
Tìm hiểu về Sicviga thuốc biệt dược hỗ trợ và bảo vệ gan Thuốc Sicviga được bào chứa dạng viên nang cứng, có thành phần chính là Silymarin 140mg, dùng để điều trị các vấn đề về gan (vàng da, rối loạn đường mật), bảo vệ gan khỏi sự xâm nhập của các chất độc,... 1. Thuốc Sicviga 140 là thuốc gì? Thuốc Sicviga 140 có thành phần chính là 140mg Silymarin, một hỗn hợp các flavonolignan được chiết xuất từ cây kế sữa (Milk Thistle) được dùng để điều trị chứng vàng da và rối loạn đường mật.Cụ thể, thành phần Silymarin có các công dụng:Làm vững màng tế bào, ngăn các chất độc xâm nhập vào trong tế bào gan (chức năng khử độc).Làm chậm quá trình biến đổi các tế bào gan thành các tổ chức xơ, làm giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen gây ra xơ gan.Kích thích các tế bào gan mới phát triển và thay thế cho các tế bào gan cũ bị tổn thương.Chống peroxyd hóa lipid, chống viêm, cải thiện các dấu hiệu cũng như triệu chứng bệnh gan.Giảm nồng độ enzym gan trong máu, hỗ trợ cải thiện chức năng gan.Hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng tiêu hóa do các bệnh lý gan gây ra.Với những công dụng kể trên, thuốc Sicviga 140 thường được dùng để điều trị các bệnh như:Viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ.Bảo vệ và phục hồi chức năng gan cho những người thường xuyên uống rượu bia, ngộ độc thực phẩm, hóa chất.Những người đang sử dụng các thuốc làm tổn hại tới tế bào gan như: dùng thuốc điều trị lao, ung thư, đái tháo đường, các thuốc tác động lên thần kinh, thuốc chống viêm không steroid...Những người có biểu hiện rối loạn chức năng gan như: mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, ăn khó tiêu, dị ứng, vàng da, bí tiểu, táo bón...;Giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan, ung thư gan. 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Sicviga 140 Đối với các bệnh lý gan, xơ gan do rượu: Người dùng uống 2 viên (70mg) x 2 - 3 lần/ngày. Dùng từ 3 - 6 tháng.Đối với điều trị duy trì, dùng 1 viên (70mg) x 3 lần//ngày.*Lưu ý: Thông tin liều dùng ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để dùng thuốc chính xác người dùng nên đọc kỹ bao bì, hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc điều chỉnh liều dùng. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sicviga 140 Trong mấy ngày đầu sử dụng thuốc, một số người dùng có thể bị nhức đầu và tiêu chảy nhẹ. Thường đây là những tác dụng phụ thoáng qua và có thể hết dần khi đã quen với thuốc.Tuy nhiên, người dùng cần lưu ý thêm một số trường hợp không được dùng thuốc Sicviga 140:Bệnh nhân bị bệnh não do gan (hôn mê gan).Bệnh nhân vàng da do tắc mật.Người bị xơ gan do tắc mật nguyên phát.Người mẫn cảm, dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc (đặc biệt là Silymarin) thì không nên dùng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Sicviga 140 cho các đối tượng sau:Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.Người lớn tuổi.Bệnh nhân suy gan, suy thận.Người bị viêm loét dạ dày.Thông qua những thông tin trên, hy vọng quý độc giả đã tích lũy được những thông tin cần biết về thuốc Sicviga 140. Đây là loại thuốc giải độc, hỗ trợ và bảo vệ gan hiện đang được bày bán tại nhiều nhà thuốc.
Learn about Sicviga, a brand-name drug that supports and protects the liver Sicviga medicine is contained in hard capsule form, with the main ingredient Silymarin 140mg, used to treat liver problems (jaundice, biliary tract disorders), protect the liver from the penetration of toxins, etc. .. 1. What is Sicviga 140? Sicviga 140 medicine has the main ingredient 140mg of Silymarin, a mixture of flavonolignans extracted from Milk Thistle used to treat jaundice and biliary tract disorders. Specifically, the ingredient Silymarin has the following effects: Uses: Stabilizes cell membranes, prevents toxins from entering liver cells (detoxification function). Slows down the process of transforming liver cells into fibrotic organizations, reducing formation and deposition of collagen fibers causing cirrhosis. Stimulates new liver cells to develop and replace damaged old liver cells. Anti-lipid peroxidation, anti-inflammatory, improves signs and symptoms of liver disease .Reduces liver enzyme levels in the blood, supports improvement of liver function. Supports the treatment of digestive dysfunction caused by liver diseases. With the above uses, Sicviga 140 is often used to treat Treat diseases such as: Acute and chronic hepatitis, liver failure, fatty liver. Protect and restore liver function for people who regularly drink alcohol, food poisoning, chemicals. People who are using drugs Drugs that damage liver cells such as: drugs used to treat tuberculosis, cancer, diabetes, drugs that affect the nervous system, non-steroidal anti-inflammatory drugs... People with signs of liver dysfunction such as : fatigue, weakness, loss of appetite, indigestion, allergies, jaundice, urinary retention, constipation...; Helps prevent and support the treatment of cirrhosis and liver cancer. 2. Instructions for use of Sicviga 140 For liver diseases and alcoholic cirrhosis: Users take 2 tablets (70mg) x 2 - 3 times/day. Use for 3 - 6 months. For maintenance treatment, take 1 tablet (70mg) x 3 times/day.*Note: Dosage information above is for reference only. To use medication correctly, users should carefully read the packaging and instructions for use or follow the doctor's instructions. Do not arbitrarily calculate, apply or adjust dosage. 3. Notes when using Sicviga 140 During the first few days of using the drug, some users may experience headaches and mild diarrhea. Usually these are transient side effects and can gradually go away once they get used to the drug. However, users need to pay attention to a few additional cases when they should not use Sicviga 140: Patients with hepatic encephalopathy (coma) liver). Patients with jaundice due to biliary obstruction. People with cirrhosis due to primary biliary obstruction. People who are sensitive or allergic to any ingredient of the drug (especially Silymarin) should not use the drug. Use caution when Use Sicviga 140 for the following subjects: Pregnant women. Breastfeeding women. Elderly people. Patients with liver and kidney failure. People with stomach ulcers. Through the above information, we hope to Dear readers, you have accumulated the information you need to know about the drug Sicviga 140. This is a detoxifying, supporting and protecting liver drug currently sold at many pharmacies.
vinmec
Hiện tượng hắt xì xảy ra liên tục có đáng lo hay không? Trong tình hình dịch bệnh hoành hành, người ta cảm thấy rất lo lắng khi mình bị hắt xì, ho, sốt. Thực tế, hiện tượng hắt hơi xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu tình trạng này kéo dài liên tục, đó là dấu hiệu thông báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Lúc này, chúng ta không thể chủ quan mà hãy đi kiểm tra sức khỏe ngay nhé! 1. Hiện tượng hắt xì Có thể nói, hắt xì là hiện tượng chúng ta gặp phải thường ngày, đây là một vấn đề hết sức bình thường. Nguyên nhân là do một số dị nguyên xung quanh ta tấn công vào cơ thể qua mũi. Cơ thể chúng ta có sự liên kết chặt chẽ giữa các cơ quan, vì thế ngay khi phát hiện vật thể lạ, màng nhầy ở mũi phát ra tín hiệu và bạn sẽ hắt hơi để đưa vật thể này ra ngoài. Đây là cách để bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công, xâm nhập của vi khuẩn, virus,… Nhìn chung, hiện tượng trên chỉ kéo dài trong một vài giây ngắn ngủi và chúng là một trong những phản ứng bản năng của cơ thể vì thế thường xảy ra khá bất ngờ. Khi hắt hơi đẩy dị vật ra bên ngoài, các hạt li ti có thể bắn ra ngoài, nếu bạn đang mang mầm bệnh, virus, vi khuẩn cũng ẩn nấp trong các hạt nước nhỏ này. Vô tình, đây có thể là nguyên nhân lây nhiễm bệnh ra môi trường xung quanh. Chính vì thế, mỗi khi hắt hơi, chúng ta nên giữ ý và che miệng lại để các nước nhỏ hay virus, vi khuẩn không bắn vào mọi người nhé! 2. Một số triệu chứng đi kèm Như đã phân tích ở trên, hắt hơi là phản xạ tự nhiên của cơ thể vì thế cơ thể bạn sẽ không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi hiện tượng kể trên. Tuy nhiên nếu hắt xì liên tục khả năng bạn đang mắc phải một số bệnh liên quan tới hệ hô hấp. Bên cạnh đó, chúng ta còn có thể gặp phải một số triệu chứng đi kèm khác vì thế hãy lưu ý nhé! Thông thường, bệnh nhân sẽ thấy một vài triệu chứng đi kèm đó là: sốt cao, ho khan, khản tiếng và ngạt mũi, chảy nước mũi,… Không những vậy, bệnh nhân còn gặp phải tình trạng đau nhức đầu, chóng mặt hoặc cảm lạnh. Để xác định rõ tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh, chúng ta nên đi khám càng sớm càng tốt. 3. Hiện tượng hắt xì liên tục có đáng lo hay không? Có lẽ nhiều người nghĩ rằng hắt hơi chỉ là hiện tượng bình thường, ngay cả khi chúng xảy ra liên tục. Thực tế, nếu tần suất hắt xì ngày một tăng lên, bạn không thể tỏ ra chủ quan đâu nhé. Hiện tượng là dấu hiệu thông báo sức khỏe của chúng ta đang gặp vấn đề và cần được chăm sóc cẩn thận. Vậy tình trạng hắt hơi liên tục xuất phát từ những nguyên nhân nào? 3.1. Do dị ứng Cơ thể của chúng ta tương đối nhạy cảm vì thế rất dễ bị dị ứng, nhất là những người có cơ địa dị ứng. Một số nguyên nhân khiến bạn bị dị ứng có thể kể đến như: dị ứng thời tiết, dị ứng phấn hoa, dị ứng với khói bụi mịn, lông các loại thú vật hoặc các loại hóa chất chứa thành phần độc hại. Để loại bỏ các tác nhân gây tình trạng dị ứng, cơ thể của chúng ta có những phản ứng tự nhiên, đó là hắt xì hơi. Nếu bạn tiếp xúc với tác nhân lạ nào khiến cơ thể bị mẩn ngứa, mệt mỏi và hắt hơi, đó chính là dấu hiệu của tình trạng dị ứng.2. Do nhiễm virus Đa số bệnh nhân khi bị cảm, họ sẽ thấy xuất hiện nhiều triệu chứng ví dụ như: hắt hơi, ho, sốt và sổ mũi,… Nguyên nhân khiến chúng ta bị cảm, sốt đó là sự tấn công của virus vào cơ thể. Càng ngày, số lượng virus gây bệnh càng có dấu hiệu gia tăng với khả năng lây lan nhanh chóng và đe dọa tới sức khỏe của chúng ta. Để ngăn ngừa sự tấn công của virus gây cảm cúm, mỗi người nên có ý thức tự bảo vệ mình. Hành động đơn giản nhất đó là: sử dụng khẩu trang khi đi ngoài đường, vệ sinh cơ thể sạch sẽ, giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh. Bên cạnh những lý do kể trên, hiện tượng hắt xì liên tục còn xuất phát từ một số nguyên nhân khác, ví dụ như mũi của bạn đang bị tổn thương. Nhìn chung, chúng ta không thể chủ quan nếu tình trạng kể trên kéo dài liên tục. Để biết rõ tình trạng sức khỏe, bạn hãy đi kiểm tra khi có những dấu hiệu bất thường và tăng cường các biện pháp chăm sóc, bảo vệ cơ thể. 4. Làm thế nào để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh? Như vậy, hắt hơi không đơn giản là phản ứng tự nhiên của cơ thể, trong một số trường hợp, đó là dấu hiệu thông báo sức khỏe đang có vấn đề. Vậy làm thế nào chúng ta có thể ngăn ngừa, phòng tránh những tổn thương đối với cơ thể? 4.1. Hạn chế tiếp xúc với các dị vật lạ Hiện tượng hắt xì có thể xảy ra khi các dị vật nhỏ xâm nhập vào mũi, họng của chúng ta và khiến bạn cảm thấy rất khó chịu. Chúng ta nên hạn chế tiếp xúc với các dị vật này để giảm nguy cơ gặp phải tình trạng trên. Trong đó, bụi bẩn trên các đồ vật, lông chó mèo là những thứ dễ rất gây hắt hơi. Nếu gia đình bạn nuôi thú cưng, hãy cắt tỉa lông và chăm sóc chúng thật cẩn thận, dọn dẹp lông bám trên các đồ dùng đi nhé! Ngoài ra, một số đồ dùng bạn thường xuyên tiếp xúc như: quần áo, chăn gối phải đảm bảo được vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên. Đây là nơi vi khuẩn và bụi bẩn thường ẩn náu và xâm nhập vào cơ thể. 4.2. Hạn chế tiếp xúc với sản phẩm có thể gây dị ứng Nếu cơ thể của bạn dị ứng với các thành phần hóa học hoặc dị ứng với thời tiết, hãy chủ động bảo vệ cơ thể, không tiếp xúc với những sản phẩm này nhé! Chúng không chỉ gây dị ứng, ngứa ngáy mà còn khiến bạn hắt xì liên tục. Đặc biệt, khá nhiều bệnh nhân bị dị ứng nghiêm trọng và sức khỏe bị đe dọa. 4.3. Hạn chế tiếp xúc với người bệnh Virus cảm cúm có khả năng lây lan bệnh rất nhanh chóng, chính vì thế bạn không nên tiếp xúc trực tiếp với những người đang mắc bệnh. Nếu họ có dấu hiệu ho, hắt hơi, hãy tránh xa và vệ sinh tay chân sau khi tiếp xúc! Những người đang nhiễm bệnh cũng nên có ý thức bảo vệ mọi người xung quanh bằng cách hạn chế đi ra ngoài đường, nếu cần thiết có thể sử dụng khẩu trang, khi ho hãy che miệng lại. Nhìn chung, chúng ta nên đề phòng nếu tình trạng hắt xì xảy ra liên tục bạn nhé, tốt nhất bạn hãy đi kiểm tra để được bác sĩ chẩn đoán, kết luận tình trạng chính xác. Đặc biệt, để đề phòng các tác nhân từ bên ngoài tấn công và gây bệnh, chúng ta hãy bổ sung dinh dưỡng, rèn luyện thể thao để có sức đề kháng thật tốt nhé!
Is the phenomenon of continuous sneezing something to worry about? In the midst of a raging epidemic, people feel very worried when they sneeze, cough, or have a fever. In fact, sneezing comes from many different causes. If this condition persists continuously, it is a sign that your health is having problems. At this time, we cannot be subjective and go for a health check right away! 1. Sneezing phenomenon It can be said that sneezing is a phenomenon we encounter every day, this is a very normal problem. The cause is because some allergens around us attack the body through the nose. Our body has a close connection between organs, so as soon as a foreign object is detected, the mucous membrane in the nose sends out a signal and you will sneeze to get this object out. This is a way to protect the body from attacks and invasions of bacteria, viruses, etc. In general, the above phenomenon only lasts for a few short seconds and is one of the body's instinctive reactions so it often occurs quite suddenly. When a sneeze pushes foreign objects out, tiny particles can shoot out. If you are carrying pathogens, viruses and bacteria also hide in these small water droplets. Unintentionally, this can be the cause of spreading the disease to the surrounding environment. Therefore, every time we sneeze, we should be careful and cover our mouths so that droplets or viruses and bacteria do not splash on everyone! 2. Some accompanying symptoms As analyzed above, sneezing is a natural reflex of the body so your body will not be affected too much by the above phenomenon. However, if you sneeze continuously, you may be suffering from some diseases related to the respiratory system. Besides, we may also experience some other accompanying symptoms so please pay attention! Normally, patients will see a few accompanying symptoms: high fever, dry cough, hoarseness and stuffy nose, runny nose, etc. Not only that, patients also experience headaches and dizziness. or a cold. To clearly determine the health status and severity of the disease, we should see a doctor as soon as possible. 3. Is continuous sneezing something to worry about? Perhaps many people think that sneezing is just a normal phenomenon, even if they happen continuously. In fact, if the frequency of sneezing increases, you cannot be subjective. The phenomenon is a sign that our health is having problems and needs careful care. So what are the causes of continuous sneezing? 3.1. Due to allergies Our bodies are relatively sensitive so we are susceptible to allergies, especially those with allergies. Some causes of allergies include: weather allergies, pollen allergies, allergies to fine dust, animal hair or chemicals containing toxic ingredients. To eliminate the agents that cause allergies, our body has a natural reaction, which is sneezing. If you come into contact with any strange agent that causes rashes, fatigue and sneezing, that is a sign of an allergy.2. Due to viral infection When most patients have a cold, they will see many symptoms such as sneezing, coughing, fever and runny nose, etc. The cause of colds and fevers is the attack of viruses on the body. . Increasingly, the number of disease-causing viruses shows signs of increasing with the ability to spread quickly and threaten our health. To prevent the attack of viruses that cause colds, each person should be aware of self-protection. The simplest action is: use a mask when going out, keep your body clean, and keep your body warm during the cold season. Besides the reasons mentioned above, continuous sneezing also comes from a number of other causes, for example your nose is damaged. In general, we cannot be subjective if the above situation continues continuously. To clearly know your health status, go get checked when there are unusual signs and strengthen measures to care for and protect your body. 4. How to prevent the risk of disease? Thus, sneezing is not simply a natural reaction of the body; in some cases, it is a sign that there is a health problem. So how can we prevent and prevent damage to the body? 4.1. Limit contact with foreign objects Sneezing can occur when small foreign objects enter our nose and throat and make you feel very uncomfortable. We should limit contact with these foreign objects to reduce the risk of encountering the above condition. Among them, dirt on objects, dog and cat hair are the things that easily cause sneezing. If your family has pets, trim their hair and take care of them carefully, and clean up the hair on the utensils! In addition, some items you frequently come into contact with, such as clothes and bedding, must be cleaned regularly. This is where bacteria and dirt often hide and enter the body. 4.2. Limit contact with products that may cause allergies If your body is allergic to chemical ingredients or allergic to the weather, please proactively protect your body and do not come into contact with these products! They not only cause allergies and itching but also make you sneeze continuously. In particular, quite a few patients have severe allergies and their health is threatened. 4.3. Limit contact with sick people The flu virus has the ability to spread disease very quickly, so you should not come into direct contact with people who are sick. If they show signs of coughing or sneezing, stay away and clean your hands and feet after contact! People who are infected should also be conscious of protecting people around them by limiting going out. If necessary, use a mask and cover your mouth when coughing. In general, we should take precautions if sneezing occurs continuously. It's best to go get checked by a doctor to diagnose and conclude the exact condition. In particular, to prevent external agents from attacking and causing disease, let's supplement nutrition and exercise to have good resistance!
medlatec
Khi đi khám nội tiết tuyến giáp có cần nhịn ăn không? Khám tuyến giáp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tuyến giáp như suy giáp, cường giáp, bướu cổ, ung thư tuyến giáp… Nhưng trước khi khám nội tiết tuyến giáp có cần nhịn ăn không là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. Hãy tìm hiểu quy trình khám tuyến giáp để cùng giải đáp điều này.  1. Khi đi khám tuyến giáp có cần nhịn ăn không? 1.1 Khám tuyến giáp gồm những gì? Cũng như tất cả các quy trình thăm khám khác, khám tuyến giáp bao gồm khám lâm sàng và khám cận lâm sàng.  Khám lâm sàng sẽ giúp các bác sĩ khai thác được triệu chứng, bệnh sử của bệnh nhân. Từ đó đưa ra những chỉ định phù hợp giúp tìm ra bệnh. Trong khi khám cận lâm sàng, bạn sẽ được làm các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh để kiểm tra hoạt động và chức năng của tuyến giáp bao gồm: – Xét nghiệm máu: Xét nghiệm này nhằm xác định nồng độ các hormone liên quan đến tuyến giáp trong máu. Từ đó đưa ra kết luận tuyến giáp của bạn có hoạt động quá mức hay không. – Siêu âm tuyến giáp: Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn để tìm ra căn nguyên các bệnh lí về tuyến giáp. – Sinh thiết tuyến giáp: bằng phương pháp chọc hút tế bào kim nhỏ tuyến giáp, có thể kiểm tra xem có sự tồn tại của tế bào ác tính ở tuyến giáp hay không. Trước khi xét nghiệm máu để kiểm tra tuyến giáp, bạn cần nhịn ăn 1.2 Trước khi đi khám tuyến giáp có cần nhịn ăn không? Các hạng mục khám cận lâm sàng được chỉ định sẽ quyết định bạn có cần nhịn ăn hay không.  Cụ thể: – Đối với các xét nghiệm máu, sinh thiết, bệnh nhân sẽ được yêu cầu nhịn ăn từ 8 – 10 giờ trước khi lấy mẫu máu. Bệnh nhân sẽ được nhắc điều này khi có chỉ định làm xét nghiệm tuyến giáp. Bởi việc ăn uống sẽ khiến nồng độ các chất trong máu hoặc trong tế bào bị thay đổi, có thể khiến kết quả không chính xác. – Đối với kỹ thuật siêu âm, bệnh nhân không cần nhịn ăn hay chuẩn bị gì trước khi siêu âm vì việc ăn uống không làm ảnh hưởng đến kết quả siêu âm tuyến giáp. Có một lưu ý nhỏ, đó là bệnh nhân nên mặc áo có cổ rộng để các thao tác ở vùng cổ được thực hiện dễ dàng.  Tuy nhiên, nhìn chung, bệnh nhân vẫn nên nhịn ăn nếu có lịch khám tuyến giáp, vì thông thường xét nghiệm máu là một kỹ thuật quan trọng sẽ được chỉ định trong hầu hết các buổi khám tuyến giáp. Bạn nên đặt lịch trước khi đi khám để được hướng dẫn chi tiết đối với trường hợp cụ thể.  2. Các xét nghiệm cần thực hiện khi khám nội tiết tuyến giáp Tùy thuộc vào các triệu chứng cụ thể trong khi khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân cần thực hiện xét nghiệm tuyến giáp nào. Các xét nghiệm tuyến giáp cần làm thường bao gồm: 2.1 Xét nghiệm TSH TSH là hormone tuyến yên có tác dụng kích thích hormone tuyến giáp. Khi lượng hormone tuyến giáp vượt ngưỡng bình thường thì cơ chế điều hòa làm giảm TSH. Bởi vậy, xét nghiệm TSH là bắt buộc nhằm kiểm tra hoạt động của tuyến giáp.   2.2 Xét nghiệm Thyroxine (T4) Xét nghiệm T4 toàn phần giúp đo lường toàn bộ lượng thyroxin có trong máu. Đồng thời, xét nghiệm này giúp đánh giá chức năng, hoạt động của tuyến giáp có bình thường hay không. T4 trong máu tồn tại dưới 2 thể: thể liên kết với protein và thể tự do (FT4)     . Việc đo lường T4 toàn phần chịu tác động bởi lượng protein trong máu. Đó là một trong những nguyên nhân bạn phải nhịn ăn khi thực hiện xét nghiệm này.  2.3 Xét nghiệm Triiodothyronine (T3) Triiodothyronine là một loại hormone giáp tồn tại ở dạng hoạt động. Nó được tạo ra từ T4. Xét nghiệm T3 toàn phần được thực hiện nhằm mục đích đo lường được số lượng Triiodothyronine sản sinh, hoạt động và lưu hành trong máu. Tương tự T4, T3 cũng có cả thể tự do là FT3. 2.4 Xét nghiệm Thyroid peroxidase (TPOAb) Thyroid peroxidase là một loại kháng thể được các tế bào cơ thể sản sinh ra. Nó có thể tấn công các tế bào khỏe mạnh một cách không thể kiểm soát được. Vì vậy việc xác định xem có loại kháng thể này tồn tại trong máu hay không là một căn cứ quan trọng để phát hiện bệnh. Nếu như phát hiện kháng thể này thì có nghĩa bạn đã mắc phải những chứng bệnh tuyến giáp tự miễn. 2.5 Xét nghiệm Thyroglobulin (TG) Thyroglobulin là một loại protein do tuyến giáp sản xuất. Nếu như phát hiện có TG thì chứng tỏ là có những dấu hiệu tiền ung thư.   Thyroid là một trong những xét nghiệm khi khám nội tiết tuyến giáp 3. Kết quả xét nghiệm tuyến giáp cho thấy điều gì? 3.1 Các chỉ số tuyến giáp bao nhiêu là bình thường – Chỉ số TSH trong khoảng 0.27 – 4.20 uU/mL; – Chỉ số T4 ở mức  66 – 181 nmol/L; FT4 ở mức 12 – 22 pmol/L; – Chỉ số T3 ở mức 1.3 – 3.1 nmol/L; FT3 ở mức 3.1 – 6.8 pmol/L. 3.2 Khi nào tuyến giáp bất thường? – Chỉ số TSH tăng và FT4 giảm: bạn có nguy cơ bị suy tuyến giáp và có thể dẫn đến viêm tuyến giáp. – Chỉ số TSH và FT4 thấp hơn mức bình thường: đây là biểu hiện của tình trạng suy tuyến giáp thứ phát. – Chỉ số TSH thấp nhưng chỉ số T3, FT3 tăng: đây là biểu hiện của bệnh nhân bị cường giáp. – Chỉ số TSH tăng nhẹ nhưng FT4 vẫn nằm trong giới hạn bình thường thì có thể là dấu hiệu suy giáp cận lâm sàng. 4. Những lưu ý khác khi đi khám nội tiết tuyến giáp – Hãy cố gắng cung cấp một cách chi tiết nhất liên quan đến các bệnh tình của bạn: các triệu chứng, thói quen sinh hoạt, ăn uống, mức độ sử dụng rượu bia hoặc các chất kích thích khác, đặc biệt là các loại thuốc bạn đang dùng. – Nếu bạn đã lỡ ăn trước khi làm xét nghiệm, hãy thông báo với bác sĩ hoặc kỹ thuật viên để có hướng xử lý. – Cố gắng tuân thủ mọi chỉ định của bác sĩ và nhân viên y tế trong qua trình thăm khám. 
Do I need to fast when going for a thyroid endocrinology examination? Thyroid examination is extremely important in diagnosing and treating thyroid diseases such as hypothyroidism, hyperthyroidism, goiter, thyroid cancer... But before examining thyroid endocrinology, do we need to fast? is the question of many patients. Let's learn about the thyroid examination process to answer this question. 1. Do I need to fast when going for a thyroid check-up? 1.1 What does a thyroid examination include? Like all other examination procedures, thyroid examination includes clinical examination and paraclinical examination. Clinical examination will help doctors understand the patient's symptoms and medical history. From there, appropriate indications can be given to help diagnose the disease. During the preclinical examination, you will have tests and imaging tests to check the activity and function of the thyroid gland, including: – Blood test: This test is to determine the concentration of hormones related to the thyroid gland in the blood. From there, you can conclude whether your thyroid gland is overactive or not. – Thyroid ultrasound: A non-invasive imaging diagnostic method to find the cause of thyroid diseases. – Thyroid biopsy: by using fine needle aspiration of the thyroid gland, it is possible to check whether there are malignant cells in the thyroid gland or not. Before having a blood test to check your thyroid, you need to fast 1.2 Do I need to fast before going for a thyroid examination? The specified laboratory examination items will determine whether you need to fast or not. Specifically: – For blood tests and biopsies, the patient will be asked to fast for 8 - 10 hours before taking the blood sample. Patients will be reminded of this when a thyroid test is ordered. Because eating and drinking will change the concentration of substances in the blood or cells, which can cause inaccurate results. – For the ultrasound technique, the patient does not need to fast or prepare anything before the ultrasound because eating does not affect the results of the thyroid ultrasound. There is a small note: patients should wear shirts with wide collars so that operations on the neck area can be performed easily. However, in general, patients should still fast if scheduled for a thyroid exam, as blood testing is usually an important technique that will be ordered in most thyroid exams. You should make an appointment before going to the doctor to receive detailed instructions for your specific case. 2. Tests that need to be performed when examining thyroid endocrinology Depending on the specific symptoms during the clinical examination, the doctor will prescribe which thyroid test the patient needs to have. Thyroid tests that need to be done usually include: 2.1 TSH test TSH is a pituitary hormone that stimulates thyroid hormones. When the amount of thyroid hormone exceeds the normal level, the regulatory mechanism reduces TSH. Therefore, a TSH test is mandatory to check the activity of the thyroid gland. 2.2 Thyroxine (T4) test The total T4 test measures the total amount of thyroxine in the blood. At the same time, this test helps evaluate whether the function and activity of the thyroid gland is normal or not. T4 in the blood exists in two forms: protein-bound form and free form (FT4). Total T4 measurement is influenced by the amount of protein in the blood. That is one of the reasons you must fast when doing this test. 2.3 Triiodothyronine (T3) test Triiodothyronine is a thyroid hormone that exists in its active form. It is made from T4. The total T3 test is performed to measure the amount of Triiodothyronine produced, active and circulating in the blood. Similar to T4, T3 also has a free form, FT3. 2.4 Thyroid peroxidase test (TPOAb) Thyroid peroxidase is a type of antibody produced by body cells. It can attack healthy cells in an uncontrolled way. Therefore, determining whether this type of antibody exists in the blood is an important basis for detecting the disease. If these antibodies are detected, it means you have autoimmune thyroid disease. 2.5 Thyroglobulin (TG) test Thyroglobulin is a protein produced by the thyroid gland. If TG is detected, it proves that there are signs of pre-cancer. Thyroid is one of the tests when examining thyroid endocrinology 3. What do thyroid test results show? 3.1 What thyroid index is normal? – TSH index ranges from 0.27 – 4.20 uU/mL; – T4 index at  66 – 181 nmol/L; FT4 at 12 – 22 pmol/L; – T3 index at 1.3 – 3.1 nmol/L; FT3 at 3.1 – 6.8 pmol/L. 3.2 When is the thyroid gland abnormal? – TSH index increases and FT4 decreases: you are at risk of hypothyroidism and can lead to thyroiditis. – TSH and FT4 indexes are lower than normal levels: this is a sign of secondary hypothyroidism. – Low TSH index but increased T3 and FT3 index: this is a sign of a patient with hyperthyroidism. – TSH index increases slightly but FT4 is still within normal limits, which may be a sign of subclinical hypothyroidism. 4. Other notes when going for a thyroid endocrine examination – Please try to provide as much detail as possible regarding your medical conditions: symptoms, living and eating habits, level of alcohol or other stimulants, especially types of alcohol. medication you are taking. – If you have eaten before the test, notify your doctor or technician for advice. – Try to comply with all instructions of the doctor and medical staff during the examination.
thucuc