vi
stringlengths 868
8.2k
| en
stringlengths 803
8.87k
| origin
stringclasses 3
values |
---|---|---|
Viêm đại tràng ăn uống như thế nào?
Ngọc Bích (Nguyễn Trãi,Hà Nội)
Trả lời:
Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh viêm đại tràng
Đúng như bạn nói, cùng với quá trình điều trị tận gốc nguyên nhân thì việc xây dựng một chế độ ăn uống phù hợp sẽ giúp người bệnh viêm đại tràng hạn chế các triệu chứng và nhanh chóng phục hồi sức khoẻ.
Bạn cần đảm bảo chế độ ăn uống đủ dưỡng chất cho người bệnh, người bệnh viêm đại tràng cần ăn đủ các nhóm thực phẩm để đảm bảo dưỡng chất, bổ sung năng lượng theo cân nặng và mức độ hoạt động của cơ thể; ăn uống điều độ vừa mức, không kiêng khem quá để tránh tình trạng suy dinh dưỡng.
Theo đó, viêm đại tràng ăn uống như thế nào nên căn cứ vào chế độ sau: chất đạm (protein): 1g/kg/1ngày. Năng lượng: 30-35 kcal/kg mỗi ngày tuỳ theo từng bệnh nhân. Chất béo: ăn hạn chế, không quá 15 g/ngày. Đủ nước, muối khoáng và các vitamin. Những thực phẩm nên chọn như: Sữa đậu nành, thịt nạc bỏ da, sữa chua; các thực phẩm giàu omega 3 như các loại cá cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi bởi những chất béo này ngoài việc tăng cường chất dinh dưỡng cho cơ thể còn có tác dụng chống viêm; các loại tinh bột như cơm, bánh mỳ, ngũ cốc; bổ sung chất xơ từ rau xanh như: rau ngót, rau muống, rau cải, nên chọn rau lá non luộc mềm hay củ, đậu nấu mềm, các loại quả chín.
Người bệnh viêm đại tràng cần tránh ăn quá no, nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày
Ngoài ra, cần lưu ý tránh cho người bệnh ăn rau sống, xương sụn để tránh tổn thương vết loét.
Không uống rượu, bia, cà phê và các nước ngọt có gas, hạn chế những món chiên xào, dưa cải chua, mắm, nước ngọt có gas… cũng nên hạn chế để không gây đầy bụng.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
How to eat with colitis?
Ngoc Bich (Nguyen Trai, Hanoi)
Reply:
Diet plays an important role in the treatment of colitis
Just as you said, along with treating the root cause, building a suitable diet will help people with colitis limit symptoms and quickly restore health.
You need to ensure the patient's diet has enough nutrients. Colitis patients need to eat enough food groups to ensure nutrients and supplement energy according to body weight and activity level; Eat moderately, do not abstain too much to avoid malnutrition.
Accordingly, how to eat with colitis should be based on the following regimen: protein: 1g/kg/day. Energy: 30-35 kcal/kg per day depending on each patient. Fat: limit intake, no more than 15 g/day. Enough water, mineral salts and vitamins. Foods to choose include: Soy milk, lean meat without skin, yogurt; Foods rich in omega 3 such as salmon, mackerel, herring, and sardines because these fats, in addition to enhancing nutrients for the body, also have anti-inflammatory effects; starches such as rice, bread, cereals; Add fiber from green vegetables such as spinach, water spinach, mustard greens, choose soft boiled young leafy vegetables or soft boiled tubers, beans, and ripe fruits.
People with colitis need to avoid overeating and should divide their meals into smaller portions throughout the day
In addition, it is important to avoid giving the patient raw vegetables and bones and cartilage to avoid ulcer damage.
Do not drink alcohol, beer, coffee and carbonated soft drinks, limit fried foods, sauerkraut, fish sauce, carbonated soft drinks... should also be limited to not cause bloating.
Address: 286 Thuy Khue, Tay Ho, Hanoi
0936 388 288
|
thucuc
|
Điều trị nấm âm đạo bằng cách nào cho hiệu quả?
1. Đôi điều chị em phụ nữ cần biết về nấm âm đạo
1.1. Điều trị nấm âm đạo – Khái niệm nấm âm đạo là gì?
Thông thường âm đạo của chị em phụ nữ sẽ bao gồm sự xuất hiện của các loại vi khuẩn và men nấm có lợi. Hormone sinh lý nữ (estrogen) đóng vai trò là tác nhân giúp các loại vi khuẩn có lợi phát triển. Những loại vi khuẩn này vô cùng quan trọng trong sinh lý nữ giới. Chúng có khả năng bảo vệ cơ thể, triệt tiêu các loại vi khuẩn gây hại, đảm bảo vùng âm đạo của phụ nữ luôn khỏe mạnh. Tuy nhiên, khi nội tiết tố và môi trường âm đạo của phụ nữ bị mất cân bằng và rối loạn, các loại nấm sẽ có cơ hội sinh sôi nảy nở, phát triển. Hiện tượng này gây ra việc phụ nữ bị nhiễm trùng nấm men hay còn gọi là nấm âm đạo.
Khi nội tiết tố và môi trường âm đạo của phụ nữ bị mất cân bằng và rối loạn gây ra việc phụ nữ bị nhiễm trùng nấm men hay còn gọi là nấm âm đạo.
Bệnh lý này gây ra rất nhiều phiền toái cho chị em phụ nữ. Khi mắc nấm âm đạo phụ nữ sẽ dễ sinh ra cảm giác ngứa ngáy, khó chịu, khí hư tiết dịch nhiều và thậm chí còn thấy đau rát, nóng rát. Bệnh nấm âm đạo hoàn toàn có thể lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục. Do đó, chị em phụ nữ cần hết sức cẩn thận và giữ gìn. Nếu có những dấu hiệu bệnh lý thì cần nhờ sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa để kịp thời có biện pháp điều trị và xử lý nhanh chóng.
1.2. Điều trị nấm âm đạo – Nấm âm đạo ở phụ nữ có biểu hiện như thế nào?
Hiện tượng nấm âm đạo (hay còn gọi là nấm Candida) thường có biểu hiện rõ ràng nhất ở khu vực âm đạo phụ nữ. Tuy nhiên trong một số trường hợp chúng còn có biểu hiện ra móng tay, vùng miệng,…
Một số biểu hiện khi phụ nữ bị nấm âm đạo như sau:
– Xuất hiện cảm giác ngứa râm ran, nóng rát, sưng đỏ ở xung quanh khu vực âm đạo, âm hộ
– Dịch âm đạo (khí hư) tiết ra nhiều hơn, có màu trắng đục, có mùi hôi khó chịu, đôi khi còn thấy có hiện tượng vón cục
– Gặp khó khăn khi đi tiểu: tiểu rát, tiếu buốt,
– Cảm thấy đau mỗi khi quan hệ tình dục/quan hệ vợ chồng
– Nếu nấm âm đạo tiến triển nặng hơn, có thể dẫn tới hiện tượng sưng ở vùng âm đạo, môi âm đạo,…
2. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh lý nấm âm đạo
Chị em phụ nữ rất hay bị bệnh lý phụ khoa trong đó có nấm âm đạo, gây ra bởi rất nhiều nguyên nhân từ bên trong nội tiết tố cho tới tác động từ bên ngoài. Dưới đây là một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nấm âm đạo ở phụ nữ:
– Phụ nữ có chế độ chăm sóc, vệ sinh bộ phận vùng kín không kỹ càng, khiến cho vùng âm đạo bị nhiễm trùng, mất cân bằng, rối loạn chức năng. Từ đó dẫn đến việc vùng kín xuất hiện vi khuẩn gây nấm.
– Nấm phát triển sinh sôi trong môi trường có nồng độ pH mất cân bằng cũng là tác nhân làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn.
– Nguồn nước không đảm bảo cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng phụ nữ bị viêm, nấm âm đạo.
– Chị em phụ nữ sử dụng đồ lót bó sát, quá chật, gây hầm bí, tích tụ mồ hôi cũng là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn.
– Phát sinh quan hệ tình dục không điều độ
– Chất lượng băng vệ sinh quá thấp
– Phụ nữ có thời gian dài sử dụng các loại thuốc kháng sinh
– Chị em phụ nữ mang bầu, mắc một số bệnh nền: tiểu đường, huyết áp cao,…
– Sinh hoạt hàng ngày chưa lành mạnh, không bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết
– Đề kháng cơ thể kém, mất ngủ, thiếu ngủ, stress kéo dài,…
3. Điều trị nấm âm đạo như nào cho hiệu quả
Việc điều trị nấm ở âm đạo như nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ, bác sĩ có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc theo toa kê để làm thuyên giảm dần các hiện tượng của bệnh. Thời gian dùng thuốc có thể kéo dài từ 5 – 7 ngày tùy vào độ nặng nhẹ. Các loai thuốc chữa nấm âm đạo đa số là các loại thuốc uống và thuốc bôi đi kèm với nhau.
Việc điều trị nấm ở âm đạo như nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân.
Trong trường hợp sau một đợt dùng thuốc mà bệnh chưa khỏi, bác sĩ có thể kê thêm tăng liều dùng cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, bác sĩ còn có thể kê cho bệnh nhân sử dụng thêm các lại viên nang cho âm đạo. Tuy nhiên các loại thuốc này cần chỉ định của bác sĩ chuyên khoa chứ ko thể sử dụng tùy tiện.
Chị em phụ nữ cũng cần lưu ý đảm bảo chắc chắn việc mình không có thai, bởi một số loại thuốc trị nấm âm đạo không được sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt tới mẹ bầu và em bé.
4. Điều trị nấm âm đạo như nào cho hiệu quả
Việc điều trị nấm ở âm đạo như nào tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ, bác sĩ có thể cho bệnh nhân sử dụng thuốc theo toa kê để làm thuyên giảm dần các hiện tượng của bệnh. Thời gian dùng thuốc có thể kéo dài từ 5 – 7 ngày tùy vào độ nặng nhẹ. Các loai thuốc chữa nấm âm đạo đa số là các loại thuốc uống và thuốc bôi đi kèm với nhau.
Trong trường hợp sau một đợt dùng thuốc mà bệnh chưa khỏi, bác sĩ có thể kê thêm tăng liều dùng cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, bác sĩ còn có thể kê cho bệnh nhân sử dụng thêm các lại viên nang cho âm đạo. Tuy nhiên các loại thuốc này cần chỉ định của bác sĩ chuyên khoa chứ ko thể sử dụng tùy tiện.
Chị em phụ nữ cũng cần lưu ý đảm bảo chắc chắn việc mình không có thai, bởi một số loại thuốc trị nấm âm đạo không được sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt tới mẹ bầu và em bé.
5. Một số cách phòng tránh bệnh nấm âm đạo
Sử dụng thuốc cần phải thăm khám và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Chị em phụ nữ có thể thực hiện một số điều sau để phòng ngừa việc bị nấm âm đạo:
– Hạn chế sử dụng các loại đồ lót bó sát, hay được làm từ các chất liệu bí. Ưu tiên sử dụng chất liệu cotton mềm hoặc có lỗ thoáng khí.
– Cân nhắc cẩn thận trước khi lựa chọn các sản phẩm dung dịch vệ sinh, băng vệ sinh cũng như cốc nguyệt san, tampon.
– Xây dựng chế độ chăm sóc, vệ sinh khu vực vùng kín hàng ngày, đúng cách.
– Không nên thụt rửa quá sâu vào khu vực bên trong âm đạo, nên rửa sạch theo hướng từ trước ra sau.
– Sử dụng thuốc lưu ý cần có sự thăm khám và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không tự ý sử dụng các loại thuốc, viên đặt phụ khoa không rõ nguồn gốc xuất xứ.
– Nên đi thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng 1 lần để được kịp thời kiểm tra và phát hiện bệnh lý.
|
How to treat vaginal yeast effectively?
1. A few things women need to know about vaginal yeast
1.1. Vaginal fungus treatment – What is the concept of vaginal fungus?
Normally, a woman's vagina will include the appearance of beneficial bacteria and yeast. Female physiological hormones (estrogen) act as agents that help beneficial bacteria grow. These types of bacteria are extremely important in female physiology. They have the ability to protect the body, eliminate harmful bacteria, and ensure that women's vaginal area is always healthy. However, when a woman's hormones and vaginal environment are imbalanced and disturbed, fungi will have the opportunity to proliferate and develop. This phenomenon causes women to have yeast infections, also known as vaginal thrush.
When a woman's hormones and vaginal environment are imbalanced and disturbed, women suffer from yeast infections, also known as vaginal thrush.
This disease causes a lot of trouble for women. When women have vaginal yeast infections, they will easily feel itchy, uncomfortable, have a lot of vaginal discharge, and even feel pain and burning sensation. Vaginal yeast infection can be transmitted through sexual contact. Therefore, women need to be very careful and careful. If there are signs of pathology, you need to seek advice from a specialist to promptly take treatment measures and handle it quickly.
1.2. Vaginal yeast treatment – How does vaginal yeast appear in women?
The phenomenon of vaginal fungus (also known as Candida fungus) often has the most obvious manifestations in the female vaginal area. However, in some cases they also manifest on the nails, mouth area, etc.
Some symptoms when women have vaginal yeast are as follows:
– A feeling of tingling, burning, redness and swelling appears around the vagina and vulva
– Vaginal fluid (vaginal discharge) secretes more, is milky white, has an unpleasant odor, and sometimes appears clumpy.
– Difficulty urinating: burning urination, painful diarrhea,
– Feeling pain every time you have sex/relationship
– If vaginal yeast infection becomes more severe, it can lead to swelling in the vaginal area, vaginal lips, etc.
2. The main causes leading to vaginal yeast disease
Women often suffer from gynecological diseases including vaginal yeast, caused by many causes from internal hormones to external influences. Below are some of the main causes of vaginal yeast infection in women:
– Women who do not care for and clean their private parts carefully, causing the vaginal area to become infected, imbalanced, and dysfunctional. This leads to the appearance of bacteria that cause fungus in the private area.
– Fungi growing and multiplying in environments with unbalanced pH levels are also factors that make the disease worse.
– Unsafe water sources can also be the cause of vaginal inflammation and fungus in women.
– Women use tight underwear that is too tight, causing suffocation and sweat accumulation, which also leads to the growth of bacteria.
– Irregular sexual relations arise
– The quality of sanitary napkins is too low
– Women who have used antibiotics for a long time
– Pregnant women with certain underlying diseases: diabetes, high blood pressure, etc.
– Daily activities are not healthy and do not provide enough necessary nutrients
– Poor body resistance, insomnia, lack of sleep, prolonged stress,…
3. How to treat vaginal yeast effectively
How to treat vaginal yeast infection depends on the patient's medical condition and severity. In case the patient has a mild disease, the doctor can give the patient prescription medication to gradually alleviate the symptoms of the disease. The duration of medication can last from 5 to 7 days depending on the severity. Medications to treat vaginal yeast infections are mostly oral and topical medications that come together.
How to treat vaginal yeast infection depends on the patient's medical condition and severity.
In case the disease is not cured after a course of medication, the doctor may prescribe an increased dosage for the patient. Besides, the doctor can also prescribe the patient to use additional vaginal capsules. However, these drugs need to be prescribed by a specialist and cannot be used arbitrarily.
Women also need to make sure they are not pregnant, because some vaginal yeast medications are not used for pregnant and lactating women, and will cause negative effects on their health. pregnant mother and baby.
4. How to treat vaginal yeast effectively
How to treat vaginal yeast infection depends on the patient's medical condition and severity. In case the patient has a mild disease, the doctor can give the patient prescription medication to gradually alleviate the symptoms of the disease. The duration of medication can last from 5 to 7 days depending on the severity. Medications to treat vaginal yeast infections are mostly oral and topical medications that come together.
In case the disease is not cured after a course of medication, the doctor may prescribe an increased dosage for the patient. Besides, the doctor can also prescribe the patient to use additional vaginal capsules. However, these drugs need to be prescribed by a specialist and cannot be used arbitrarily.
Women also need to make sure they are not pregnant, because some vaginal yeast medications are not used for pregnant and lactating women, and will cause negative effects on their health. pregnant mother and baby.
5. Some ways to prevent vaginal yeast infections
Use of medication requires examination and prescription from a specialist.
Women can do the following to prevent vaginal yeast infections:
– Limit the use of tight-fitting underwear or made from secret materials. Priority should be given to using soft cotton or breathable material.
– Consider carefully before choosing sanitary products, sanitary napkins as well as menstrual cups and tampons.
– Develop a regime of daily and proper care and cleaning of private areas.
– Do not douche too deeply into the area inside the vagina, you should wash from front to back.
– When using medication, it is necessary to consult and prescribe by a specialist. Do not arbitrarily use drugs and gynecological suppositories of unknown origin.
– You should visit your gynecologist every 6 months to promptly check and detect diseases.
|
thucuc
|
Bị đau dạ dày nên ăn gì? Gợi ý bạn top 3 thực phẩm không thể thiếu
Có thể bạn chưa biết, nguyên nhân bị đau dạ dày phần lớn đến từ việc ăn uống không hợp lý. Một câu hỏi được đặt ra là bị đau dạ dày nên ăn gì để thuyên giảm cơn đau hiệu quả là điều mà đông đảo mọi người quan tâm.
1. Nhận biết cơn đau dạ dày
Cơn đau dạ dày thường được khởi phát tại vùng thượng vị ở vùng chính giữa bụng, cũng có thể lệch sang bên trái hoặc bên phải một chút. Đau âm ỉ hoặc dữ dội rồi lan ra sau lưng. Đau bụng thường gặp lúc đói hoặc đau về ban đêm. Một số trường hợp cũng có thể đau sau khi ăn khiến người bệnh cảm giác tức nặng bụng, cảm giác khó nuốt nên không ăn được nhiều.
Đau dạ dày xuất hiện kèm theo nhiều triệu chứng đa dạng khác. Cụ thể như:
– Ợ chua hoặc trào ngược axit.
– Buồn nôn.
– Đầy hơi.
– Ợ hơi, thức ăn có vị đắng hoặc mùi hôi.
– Hơi thở có mùi hôi hoặc bị chua.
Đau dạ dày gặp phải ở đa dạng các đối tượng không phân biệt độ tuổi hay giới tính.
2. Nguyên tắc chung trong xây dựng chế độ ăn tốt cho người đau dạ dày
Chế độ ăn khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát tốt cơn đau dạ dày. Cụ thể, khi người bệnh lựa chọn các thực phẩm có lợi sẽ giúp giảm gánh nặng lên dạ dày, ngăn ngừa tình trạng tăng tiết axit dịch vị nhờ đó thuyên giảm hiệu quả cơn đau. Ngược lại, nếu ăn uống không hợp lý sẽ khiến cơn đau dạ dày thêm dữ dội và dễ phát triển thành các bệnh lý nghiêm trọng hơn.
Xây dựng chế độ ăn cho người đau dạ dày cần thực hiện theo các nguyên tắc chung như sau:
– Tập trung vào các thực phẩm tốt cho dạ dày: Thực phẩm giàu chất xơ, cung cấp đủ vitamin, thực phẩm có lợi khuẩn, thực phẩm chống oxi hóa.
– Lựa chọn thực phẩm dễ tiêu hóa: Ăn cháo, súp, bánh mì,… Ưu tiên các món nấu theo công thức kho, hầm, luộc thay vì các món ăn chiên, rán, xào qua dầu.
– Uống đủ nước trong ngày: Nước tham gia vào hoạt động tiêu hóa và chuyển hóa thức ăn. Cần duy trì ít nhất từ 2l nước với người trưởng thành.
– Thực hiện các thói quen ăn uống khoa học: Ăn đủ bữa, đúng giờ, không bỏ bữa; Tập trung lúc ăn; Không nên ăn quá no hoặc để bụng bị quá đói,..
Chế độ ăn khoa học giúp kiểm soát hiệu quả cơn đau dạ dày.
3. Bị đau dạ dày nên ăn gì? Top 3 thực phẩm người đau dạ dày không thể bỏ qua
3.1. Bị đau dạ dày nên ăn gì? Ăn rau xanh và hoa quả tươi
Rau xanh và hoa quả tươi đóng vai trò cung cấp đủ lượng chất xơ và vitamin cho cơ thể. Chất xơ có lợi cho hoạt động tiêu hóa và hỗ trợ hấp thụ một phần axit dạ dày – đây đều là những nguyên nhân chính gây đau dạ dày.
Người bệnh đau dạ dày nên ưu tiên lựa chọn nhóm rau có màu xanh thẫm (bắp cải, súp lơ, rau mồng tơi,..), các loại củ quả tươi như khoai lang, ớt chuông, thanh long, táo, chuối, dưa hấu,…
3.2. Sữa chua
Sữa chua cung cấp lượng lớn các lợi khuẩn và hoạt động như một chất đệm bao phủ thành dạ dày tạm thời, hạn chế cảm giác kích thích lớp niêm mạc do axit, làm dịu các triệu chứng khó chịu do đau dạ dày gây ra.
Một gợi ý khi lựa chọn loại sữa chua cho người đau dạ dày là nên chọn những loại sữa chua tách béo hoặc ít béo vì chất béo có thể mở cơ ngăn cách thực quản và dạ dày và cho phép axit đi ngược lên trên làm tăng nguy cơ trào ngược.
3.3. Bị đau dạ dày nên ăn gì? Những thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh ở dạ dày
Gọi tên những thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh ở dạ dày như nghệ, gừng, mật ong. Nhóm thực phẩm kể trên được biết đến là những bài thuốc chữa bệnh dạ dày hiệu quả được áp dụng rộng rãi ở mỗi gia đình.
Nghệ và gừng bổ sung tính kiềm giúp trung hòa lượng axit dạ dày và có tác dụng kháng viêm, giảm kích ứng và làm dịu cơn đau dạ dày hiệu quả. Mật ong vừa chống oxy hóa vừa giúp tiêu diệt gốc tự do góp phần kiểm soát trào ngược dạ dày, giảm đau và kháng viêm hiệu quả.
Bên cạnh nghệ, gừng, mật ong, người bệnh có thể sử dụng như nha đam, rễ cam thảo, đậu bắp,.. cũng là những lựa chọn tốt cho dạ dày.
Gừng, nghệ, mật ong được biết đến như những bài thuốc điều trị bệnh dạ dày hiệu quả.
4. Đau dạ dày khi nào cần chủ động thăm khám?
Đối với trường hợp người bệnh đau dạ dày khi đã thực hiện nghiêm túc về chế độ ăn lành mạnh và điều chỉnh thói quen sinh hoạt hợp lý mà cơn đau vẫn không được thuyên giảm thì cần chủ động thăm khám sớm vì có thể đau dạ dày đến từ các nguyên nhân bệnh lý.
Ngoài ra, khi bạn vừa bị đau dạ dày kèm theo các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác như ợ chua, ợ hơi, khó tiêu, thường xuyên có cảm giác buồn nôn hoặc nôn sau ăn, nôn ra máu, rối loạn phân,.. thì cũng cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa ngay để được chẩn đoán chính xác về bệnh lý gặp phải nếu có.
Như vậy, bị đau dạ dày nên ăn gì và khi nào cần thăm khám là những thông tin mỗi người đều cần nắm rõ. Không chủ quan với cơn đau dạ dày, chủ động phòng bệnh hiệu quả ngay từ chế độ ăn lành mạnh mỗi ngày là cách tốt nhất chăm sóc sức khỏe cho bạn và cả gia đình.
|
What should you eat if you have a stomach ache? Suggest you the top 3 indispensable foods
You may not know, the cause of stomach pain is largely due to improper eating. A question that arises is what to eat if you have a stomach ache to effectively relieve the pain. This is something that many people are interested in.
1. Recognize stomach pain
Stomach pain often starts in the epigastric area in the middle of the abdomen, and can also shift slightly to the left or right. Dull or severe pain that spreads to the back. Abdominal pain often occurs when hungry or at night. In some cases, there may also be pain after eating, causing the patient to feel a heavy stomach and difficulty swallowing, so they cannot eat much.
Stomach pain appears with many other diverse symptoms. Specifically:
– Heartburn or acid reflux.
- Nausea.
– Bloating.
– Burping, food tastes bitter or smells bad.
– Breath has a foul or sour odor.
Stomach pain occurs in a variety of people regardless of age or gender.
2. General principles in building a good diet for people with stomach pain
A scientific diet plays an important role in controlling stomach pain well. Specifically, when patients choose beneficial foods, it will help reduce the burden on the stomach, prevent increased gastric acid secretion, thereby effectively relieving pain. On the contrary, if you eat improperly, your stomach pain will become more severe and it will easily develop into more serious diseases.
Building a diet for people with stomach pain should follow the following general principles:
– Focus on foods that are good for the stomach: Foods rich in fiber, providing enough vitamins, foods with probiotics, antioxidant foods.
– Choose foods that are easy to digest: Eat porridge, soup, bread, etc. Prioritize dishes cooked according to braised, stewed, or boiled recipes instead of fried, deep-fried, or sauteed in oil.
– Drink enough water during the day: Water participates in digestion and food metabolism. Need to maintain at least 2 liters of water for adults.
– Implement scientific eating habits: Eat enough meals, on time, don't skip meals; Concentrate while eating; Don't eat too much or let your stomach get too hungry...
A scientific diet helps effectively control stomach pain.
3. What should you eat if you have a stomach ache? Top 3 foods people with stomach pain cannot ignore
3.1. What should you eat if you have a stomach ache? Eat green vegetables and fresh fruits
Green vegetables and fresh fruits play a role in providing enough fiber and vitamins for the body. Fiber is beneficial for digestion and aids in the absorption of some stomach acid - these are both main causes of stomach pain.
People with stomach pain should prioritize choosing dark green vegetables (cabbage, cauliflower, spinach, etc.), fresh fruits and vegetables such as sweet potatoes, bell peppers, dragon fruit, apples, bananas, etc. watermelon,…
3.2. Yogurt
Yogurt provides a large amount of beneficial bacteria and acts as a buffer that temporarily covers the stomach wall, limiting the feeling of irritation to the mucosa caused by acid, soothing unpleasant symptoms caused by stomach pain.
A suggestion when choosing yogurt for people with stomach pain is to choose skim or low-fat yogurt because fat can open the muscle separating the esophagus and stomach and allow acid to go back up, increasing the amount of fat in the stomach. risk of reflux.
3.3. What should you eat if you have a stomach ache? Foods that support the treatment of stomach diseases
Name foods that support the treatment of stomach diseases such as turmeric, ginger, and honey. The above food groups are known to be effective stomach remedies that are widely used in every family.
Turmeric and ginger add alkalinity to help neutralize stomach acid and have anti-inflammatory effects, reduce irritation and effectively soothe stomach pain. Honey is both an antioxidant and helps destroy free radicals, contributing to controlling gastric reflux, effectively reducing pain and inflammation.
Besides turmeric, ginger, honey, patients can use aloe vera, licorice root, okra, etc. which are also good options for the stomach.
Ginger, turmeric, and honey are known as effective remedies for treating stomach diseases.
4. When should you proactively see a doctor for stomach pain?
For patients with stomach pain who have seriously followed a healthy diet and adjusted their living habits appropriately but the pain is still not relieved, they should proactively seek medical attention early because stomach pain may occur. Thickness comes from pathological causes.
In addition, when you have stomach pain accompanied by other symptoms of digestive disorders such as heartburn, belching, indigestion, frequent nausea or vomiting after eating, vomiting blood, stool disorders, .. you also need to see a gastroenterologist immediately to get an accurate diagnosis of the disease you have, if any.
Thus, what to eat if you have a stomach ache and when to see a doctor are information that everyone needs to understand. Not being subjective about stomach pain, proactively preventing the disease effectively right from a healthy diet every day is the best way to take care of the health of you and your whole family.
|
thucuc
|
10+ Mẹo chữa đại tràng co thắt bạn cần biết
Có rất nhiều mẹo chữa đại tràng co thắt khác nhau như: Tây y, Đông y, mẹo chữa tại nhà được lưu truyền và áp dụng rộng rãi.
1. Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng thuốc dân gian
1.1 Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng nghệ và mật ong
Trong nghệ chứa hàm lượng curcumin cao đem lại nhiều lợi ích như: Chống viêm, giảm đau, sát khuẩn,… Đặc biệt sử dụng nghệ hỗ trợ rất tốt trong việc làm lành các vết viêm loét cũng như hỗ trợ tiêu hóa. Kết hợp nghệ cùng mật ong là bài thuốc giảm viêm đại tràng được nhiều người áp dụng.
Cách làm: Chuẩn bị 50g nghệ tươi cạo vỏ, ép lấy nước cốt, pha cùng 3 thìa mật ong nguyên chất. Chia thành 2 lần uống trước bữa ăn để có hiệu quả tốt nhất.
1.2 Sử dụng nha đam chữa viêm đại tràng
Nha đam được sử dụng rất nhiều để nhuận tràng, mát gan, thông tiện, thanh nhiệt, giải độc… Nha đam có nhiều chất có đặc tính chống viêm mạnh, có tính diệt khuẩn cao. Bởi vậy nên loại lá cây này thường được sử dụng để điều chế thành các loại thuốc chữa bỏng, dị ứng, eczema, làm dịu kích ứng. Đồng thời cũng được sử dụng để cải thiện bệnh đại tràng.
Nha đam hỗ trợ cải thiện bệnh đại tràng
Cách làm: Lấy 4 lá nha đam tươi, gọt bỏ vỏ và rửa sạch mủ bên ngoài. Cho gel nha đam vào máy, đổ thêm 500ml mật ong nguyên chất vào xay nhuyễn. Bảo quản hỗn hợp trong tủ mát để sử dụng dần. Mỗi lần lấy ra khoảng 30ml hỗn hợp nha đam mật ong pha cùng nước ấm để uống. Mỗi ngày dùng 2-3 lần và kiên trì trong khoảng 1 tháng.
Lưu ý: Nha đam có tính mát, không nên lạm dụng vì có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây tiêu chảy.
2. Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng cách tập luyện
Yoga có tác dụng rất tốt trong việc giảm đau co thắt đại tràng. Tập yoga giúp thư giãn cơ thể và thoải mái về tinh thần. Một số động tác yoga mà người bệnh có thể áp dụng tại nhà:
2.1 Nằm ngửa và hít thở sâu
Nằm ngửa với tư thế thoải mái, sau đó hít thở sâu và thở ra từ từ. Cách làm này rất dễ thực hiện với tất cả mọi người nhưng có hiệu quả giảm co thắt cực tốt. Có thể tiến hành tập khoảng 10 phút kết hợp với hít thở bình thường để giảm đau.
2.2 Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng động tác phối hợp
Người bệnh ngồi trên thảm hoặc trên giường. Giữ thẳng lưng, duỗi thẳng 2 chân còn để 2 tay tự do. Hít một hơi thật sâu đồng thời đưa hai tay lên cao và giơ thẳng tay về phía trước mặt. Mắt nhìn các đầu ngón tay. Giữ nguyên tư thế và gập lưng nhẹ nhàng sao cho các đầu ngón tay chạm cổ chân thì dừng lại. Giữ nguyên rồi lại đưa tay về trạng thái ban đầu. Đây là cách có thể áp dụng đều đặn vào mỗi buổi sáng. Thường xuyên tập luyện động tác này đem lại hiệu quả tích cực cho việc cải thiện co thắt đại tràng.
Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng cách tập yoga
3. Mẹo chữa đại tràng co thắt bằng massage giảm đau
Massage bụng không chỉ giúp giảm cơn đau co thắt đại tràng mà còn điều hòa nhu động ruột. Giúp cho lượng phân trên khung đại tràng dồn về trực tràng, sau đó tống ra ngoài trong một lần đại tiện. Nhờ vậy mà giảm bớt sức ép đường ruột, ít bị co thắt hơn.
Có 2 cách xoa bụng để giảm đau do co thắt đại tràng:
– Xoa bụng ở tư thế đứng thẳng
– Xoa bụng với tư thế nằm ngửa
Nên thường xuyên xoa bụng vào mỗi buổi sáng để giảm các cơn đau co thắt đại tràng. Không xoa bụng khi đang quá no hoặc quá đói hay đang mệt mỏi, tinh thần cảm thấy không thoải mái.
4. Lưu ý khi chữa đau co thắt đại tràng
4.1 Không nên ăn quá no
Các bác sĩ chuyên khoa cho rằng không nên nạp quá nhiều thức ăn vào cơ thể cùng lúc. Vì điều này có thể khiến các cơn đau ở người bệnh viêm đại tràng co thắt xuất hiện nhiều hơn, thường xuyên hơn. Vì lượng thức ăn quá lớn khiến đại tràng làm việc quá sức, gây khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng. Khi bị đại tràng, nên chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ để hệ tiêu hóa được hồi phục, không để dạ dày đại tràng làm việc quá sức. Thói quen này cũng giúp các chất dinh dưỡng được hấp thu vào cơ thể dễ dàng hơn. Giảm đau bụng sau bữa ăn.
4.2 Uống trà ấm
Uống một tách trà ấm sau khi ăn có khả năng giúp giảm các cơn đau do đại tràng co thắt, giúp các cơ dạ dày thư giãn. Người bệnh có thể lựa chọn loại trà ưa thích để uống trong số các loại như trà hoa cúc, trà bạc hà, trà gừng ấm… Vì trong các loại trà này chứa tinh dầu rất tốt cho cơ thể, làm dịu các cơn đau hiệu quả.
Đặc biệt là trà gừng đã được chứng minh là thuốc hữu ích giúp kiểm soát cơn đau do đại tràng co thắt. Gừng có tính kháng viêm và chống oxy hóa cao, có khả năng đẩy lùi viêm nhiễm tốt. Gừng có tính kháng viêm và oxy hóa cao. Nếu muốn dễ uống có thể thêm vào trà 1 thìa nhỏ mật ong.
Áp dụng các phương pháp để giảm triệu chứng bệnh đại tràng
4.3 Bổ sung lợi khuẩn cho đường ruột
Trong đường ruột con người có cả lợi khuẩn và hại khuẩn. Với tỷ lệ cân bằng 85% lợi khuẩn và 15% hại khuẩn, đường ruột sẽ hoạt động khỏe mạnh. Khi đại tràng co thắt, viêm đại tràng sẽ xuất hiện các ổ viêm là nơi cư trú của các hại khuẩn. Gây mất cân bằng tỉ lệ vi sinh vật trong ruột.
Sử dụng kháng sinh để chữa viêm loét có thể tiêu diệt cả hại khuẩn và lợi khuẩn, gây rối loạn tiêu hóa. Bởi vậy việc bổ sung lợi khuẩn cho người bị đại tràng là rất quan trọng. Không chỉ giúp ổn định hệ tiêu hóa mà còn tái tạo “lá chắn” cho đại tràng. Một số thực phẩm giàu lợi khuẩn có thể kể đến là sữa chua.
|
10+ Tips to treat spastic colon you need to know
There are many different tips to treat colon spasms such as: Western medicine, Eastern medicine, and home remedies that are widely circulated and applied.
1. Tips to treat colon spasms with folk medicine
1.1 Tips to treat colon spasms with turmeric and honey
Turmeric contains high levels of curcumin, which brings many benefits such as: Anti-inflammatory, pain relief, antiseptic, etc. In particular, using turmeric is very good in healing ulcers as well as supporting digestion. Combining turmeric with honey is a remedy for colitis that many people use.
How to make: Prepare 50g of fresh turmeric, peel it, squeeze out the juice, mix with 3 tablespoons of pure honey. Divide into 2 doses before meals for best results.
1.2 Use aloe vera to treat colitis
Aloe vera is used a lot for laxatives, cooling the liver, clearing heat, detoxifying... Aloe vera has many substances with strong anti-inflammatory properties and high bactericidal properties. Therefore, the leaves of this plant are often used to prepare medicines to treat burns, allergies, eczema, and soothe irritation. It is also used to improve colon diseases.
Aloe vera helps improve colon disease
How to do: Take 4 fresh aloe vera leaves, peel off the skin and wash off the pus. Put aloe vera gel in the machine, add 500ml of pure honey and blend until smooth. Store the mixture in the refrigerator for later use. Each time take out about 30ml of aloe vera honey mixture mixed with warm water to drink. Use 2-3 times a day and persist for about 1 month.
Note: Aloe vera has cooling properties and should not be abused because it can affect the digestive system and cause diarrhea.
2. Tips to treat colon spasms with exercise
Yoga is very effective in reducing colon spasm pain. Practicing yoga helps relax the body and relax the mind. Some yoga movements that patients can apply at home:
2.1 Lie on your back and breathe deeply
Lie on your back in a comfortable position, then take a deep breath and exhale slowly. This method is very easy to do for everyone but is extremely effective in reducing spasms. You can practice for about 10 minutes combined with normal breathing to reduce pain.
2.2 Tips to treat colon spasms with coordinated movements
The patient sits on a carpet or bed. Keep your back straight, straighten your legs and leave your arms free. Take a deep breath and raise your arms up high and straight in front of you. Eyes look at the fingertips. Maintain the same position and gently bend your back so that your fingertips touch your ankles and stop. Hold still and then return your hands to the original state. This is a method that can be applied regularly every morning. Regularly practicing this movement brings positive effects for improving colon spasms.
Tips to treat colon spasms by practicing yoga
3. Tips to treat colon spasms with pain-relieving massage
Abdominal massage not only helps reduce the pain of colon spasms but also regulates bowel movements. Helps the amount of stool in the colon accumulate in the rectum, then expelled in one bowel movement. Thanks to this, intestinal pressure is reduced and there are fewer spasms.
There are 2 ways to massage the abdomen to relieve pain caused by colon spasms:
– Rub your belly in an upright position
– Rub your abdomen in a supine position
You should regularly rub your belly every morning to reduce colon spasm pain. Do not rub your belly when you are too full or too hungry or tired or feel mentally uncomfortable.
4. Notes when treating colon spasms
4.1 Do not eat too much
Specialists say that you should not put too much food into your body at the same time. Because this can cause pain in people with spastic colitis to appear more and more often. Because the amount of food is too large, the colon overworks, causing indigestion, flatulence, and bloating. When you have colon problems, you should divide your diet into many small meals so that your digestive system can recover and not let your colon and stomach work too hard. This habit also helps nutrients be absorbed into the body more easily. Reduce stomach pain after meals.
4.2 Drink warm tea
Drinking a cup of warm tea after eating can help reduce pain caused by colon spasms and help stomach muscles relax. Patients can choose their favorite tea to drink from varieties such as chrysanthemum tea, mint tea, warm ginger tea... Because these teas contain essential oils that are very good for the body, effectively soothing pain. fruit.
Ginger tea in particular has been proven to be a useful medicine to help control pain caused by colon spasms. Ginger has high anti-inflammatory and antioxidant properties, capable of repelling inflammation well. Ginger has high anti-inflammatory and antioxidant properties. If you want to make it easier to drink, you can add 1 teaspoon of honey to the tea.
Apply methods to reduce symptoms of colon disease
4.3 Supplement beneficial bacteria for the intestines
In the human intestine there are both beneficial and harmful bacteria. With a balanced ratio of 85% beneficial bacteria and 15% harmful bacteria, the intestines will function healthily. When the colon has spasms and colitis, inflammatory foci will appear where harmful bacteria reside. Causes an imbalance in the ratio of microorganisms in the intestine.
Using antibiotics to treat ulcers can kill both harmful and beneficial bacteria, causing digestive disorders. Therefore, supplementing probiotics for people with colon problems is very important. Not only does it help stabilize the digestive system, but it also regenerates the "shield" for the colon. Some foods rich in probiotics include yogurt.
|
thucuc
|
Can thiệp nội mạch điều trị tắc động mạch vùng dưới gối
Tắc động mạch dưới gối không chỉ gây ra sự đau đớn, khó khăn khi di chuyển cho người bệnh mà bệnh ở giai đoạn nặng có thể gây loét và hoại tử chi. Can thiệp nội mạch là phương pháp hiệu quả trong điều trị tắc động mạch vùng dưới gối.
1. Tắc động mạch vùng dưới gối
Tắc động mạch dưới gối xảy ra do xơ vữa động mạch hoặc viêm nội mạc động mạch gây ra, làm giảm dòng máu nuôi phần chi phía dưới vị trí tổn thương. Bệnh dễ mắc ở những người hút thuốc lá, tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, ít vận động, béo phì...Nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra tình trạng thiếu máu mô nặng, dẫn tới hoại tử chi.
Biến chứng nghiêm trọng của hẹp động mạch vùng dưới gối.
2. Can thiệp nội mạch điều trị tắc động mạch vùng dưới gối
Với bệnh lý tắc động mạch vùng dưới gối, phương pháp điều trị tối ưu, ít đau đớn cho bệnh nhân là tái lưu thông động mạch bị tắc bằng phương pháp nong đặt stent qua da bằng ống thông. Dụng cụ can thiệp là các dây dẫn, ống thông gắn bóng và stent, được đưa đến vị trí tổn thương qua một lỗ chọc kim ở động mạch đùi. Ống thông gắn bóng được đưa vào vị trí hẹp/tắc của mạch để mở rộng lòng mạch. Tiếp theo, stent kim loại gắn trên một ống thông khác được đưa vào để mở rộng lòng mạch và giữ cho lòng mạch không bị hẹp lại. Khi lòng mạch được mở thông, dòng máu được phục hồi lưu thông, các triệu chứng đau, mỏi chân khi đi bộ và đau khi nghỉ do thiếu máu sẽ giảm nhanh chóng.Các bước cơ bản trong quy trình can thiệp tái thông động mạch vùng dưới gối gồm:Đánh giá tổn thương trước can thiệp: Siêu âm Doppler, chụp cắt lớp điện toán đa lát cắt (MSCT) để đánh giá tổn thương. Mở đường vào động mạch: được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm. Chụp mạch đánh giá thương tổn. Tiếp cận và đi qua vị trí hẹp tắc. Xác định được tuần hoàn phía hạ lưu (runoff): Nong bằng bóng nhỏ. Nong tạo hình lòng mạch. Chụp mạch kiểm tra. Siêu âm doppler đánh giá sau can thiệp 48-72 giờ. Chống tái hẹp: Bệnh nhân được cho dùng thuốc chống đông và kháng kết tập tiểu cầu để chống tái hẹp sau can thiệp
Siêu âm Doppler giúp đánh giá tổn thương trước can thiệp
Tái khám định kỳ. Thời gian tái khám: 1 - 3 - 6 - 12 tháng sau can thiệp. Các tiêu chí cần đánh giá: triệu chứng lâm sàng, chỉ số ABI, các yếu tố nguy cơ (mỡ máu, đường máu,...), siêu âm doppler mạch máu.Chụp CT scanner / MRI mạch máu nếu có dấu hiệu tái hẹp.Tắc động mạch dưới gối không chỉ gây ra sự đau đớn, khó khăn khi di chuyển cho người bệnh mà bệnh ở giai đoạn nặng có thể gây loét và hoại tử chi. Vì thế việc chẩn đoán điều trị bệnh ở giai đoạn sớm là việc làm cần thiết, hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
|
Endovascular intervention to treat below-the-knee arterial occlusion
Clogged arteries below the knee not only cause pain and difficulty moving for the patient, but in severe stages the disease can cause ulcers and limb necrosis. Endovascular intervention is an effective method in treating below-the-knee arterial occlusion.
1. Clogged artery below the knee
Obstruction of the artery below the knee occurs due to atherosclerosis or endarteritis, reducing blood flow to the limb below the injury site. The disease is susceptible to smoking, diabetes, hypertension, dyslipidemia, sedentary behavior, obesity... If not treated promptly, it will cause severe tissue anemia, leading to limb necrosis.
Serious complications of arterial stenosis below the knee.
2. Endovascular intervention to treat occlusion of arteries below the knee
With arterial occlusion below the knee, the optimal, less painful treatment method for patients is to recirculate the clogged artery by percutaneous stent dilatation using a catheter. Interventional instruments are guide wires, balloon catheters and stents, which are delivered to the site of injury through a puncture hole in the femoral artery. The balloon catheter is inserted into the narrowed/blocked area of the vessel to widen the vessel lumen. Next, a metal stent attached to another catheter is inserted to widen the vessel and keep it from narrowing again. When the artery is opened, blood flow is restored, symptoms of pain, leg fatigue when walking and pain at rest due to anemia will decrease quickly. Basic steps in the arterial revascularization intervention process The area below the knee includes: Damage assessment before intervention: Doppler ultrasound, multi-slice computed tomography (MSCT) to assess damage. Open arterial access: performed under ultrasound guidance. Angiography to assess damage. Approach and pass through narrow locations. Identify the downstream circulation (runoff): Dilation with a small balloon. Vascular dilatation and shaping. Check angiography. Doppler ultrasound evaluated 48-72 hours after intervention. Prevent restenosis: Patients are given anticoagulants and antiplatelet drugs to prevent restenosis after intervention
Doppler ultrasound helps assess damage before intervention
Regular check-ups. Follow-up time: 1 - 3 - 6 - 12 months after intervention. Criteria to evaluate: clinical symptoms, ABI index, risk factors (blood fat, blood sugar,...), Doppler vascular ultrasound. CT scanner / MRI vascular scan if there are signs Re-stenosis. Occlusion of the artery below the knee not only causes pain and difficulty moving for the patient, but in severe stages the disease can cause ulcers and limb necrosis. Therefore, diagnosing and treating the disease at an early stage is necessary to minimize possible dangerous complications.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Padurone
Padurone là thuốc có tác dụng chống tăng calci huyết và ức chế tiêu xương xảy ra ở phần lớn các bệnh nhân mắc bệnh ung thư. Thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ và được đưa vào cơ thể người bệnh bởi nhân viên y tế.
1. Padurone là thuốc gì?
Thuốc Padurone có thành phần chính là Pamidronat dinatri có hàm lượng 30mg và được bào chế dưới dạng dung dịch pha truyền tĩnh mạch.Tác dụng chủ yếu của thuốc Padurone là ức chế tiêu xương và chống tăng calci máu. Pamidronat hấp phụ vào tinh thể calci phosphat trong xương và có thể ngăn chặn trực tiếp sự hòa tan khoáng này của xương. Chính nhờ tác dụng này mà thuốc Padurone được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Những bệnh nhân ung thư có tăng calci máu.Dùng trong bệnh paget.Điều trị di căn tiêu xương ở bệnh nhân ung thư vú và thương tổn tiêu xương ở bệnh đa u tủy.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Padurone
Thuốc Padurone trước khi sử dụng cần được pha loãng ở nồng độ thích hợp. Thuốc được pha bởi nhân viên y tế và được truyền tĩnh mạch chậm.Liều lượng sử dụng thuốc cho từng bệnh nhân phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh. Bệnh nhân được sử dụng thuốc Padurone theo liều lượng bác sĩ chỉ định, không tự ý thay đổi liều dùng thuốc.Trong trường hợp dùng thuốc Padurone quá liều, cần ngừng sử dụng thuốc ngay và báo cho bác sĩ khi có các biểu hiện bất thường nghi do thuốc gây nên. Báo cho bác sĩ biết tất cả những loại thuốc đang sử dụng để có thể chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.Đối với trường hợp quên liều thuốc Padurone, có thể sử dụng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều sử dụng kế tiếp thì cần bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không nên uống bù liều đã quên cùng với liều kế tiếp tránh gây nguy hiểm cho cơ thể.
3. Thuốc Padurone gây ra những tác dụng phụ nào?
Tác dụng phụ thường gặp:Tác dụng toàn thân: Thuốc gây sốt, mệt mỏi, suy nhược cơ thể.Ảnh hưởng đến thần kinh trung ương: Gây nhức đầu, mất ngủ.Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Gây buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy.Tác động đến hệ hô hấp: Thuốc gây ho, khó thở, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.Ảnh hưởng đến cơ - xương: Gây đau cơ, đau xương.Thuốc còn gây thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu hạt.Ngoài ra, Padurone còn gây giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, giảm kali huyết và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Những tác dụng phụ ít gặp do Padurone gây ra:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Người bệnh có thể có vị giác bất thường, đi ngoài phân có máu vi thể.Ảnh hưởng đến da: Thuốc gây ban da, phù mạch.Bên cạnh đó, thuốc còn gây giảm bạch cầu, tăng nguy cơ gãy xương, nhiễm độc thận hay có các phản ứng quá mẫn, cảm giác đau.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Padurone
Khi sử dụng thuốc Padurone để điều trị, người bệnh cần lưu ý một số điểm sau:Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Padurone không nên sử dụng thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc Padurone là chống chỉ định tuyệt đối, không vì bất kỳ lý do nào mà để trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc Padurone.Đối với những trường hợp đặc biệt như người già, phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 15 tuổi, người bị suy gan, suy thận, viêm loét dạ dày,... cần thận trọng khi sử dụng thuốc Padurone.Rượu, bia, thuốc lá, đồ uống chứa cồn là những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Do đó, không nên sử dụng thuốc Padurone chung với những thực phẩm và đồ uống đó.Thuốc Padurone có thể tương tác với những thuốc khác làm gia tăng ảnh hưởng của thuốc, gây ra những tác dụng không mong muốn. Chính vì vậy, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc đang sử dụng để có thể dùng liều lượng và loại thuốc phù hợp.Pamidronat dinatri là thành phần hoạt chất chính của thuốc Padurone. Thuốc được sử dụng nhằm làm giảm nồng độ calci huyết và ức chế tiêu xương ở bệnh nhân ung thư. Thuốc Padurone là một loại thuốc kê đơn, người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng bác sĩ chỉ định để quá trình điều trị đạt hiệu quả và an toàn.
|
Uses of Padurone medicine
Padurone is a drug that fights hypercalcemia and inhibits bone loss that occurs in most patients with cancer. Medicines are used according to a doctor's prescription and are introduced into the patient's body by medical staff.
1. What is Padurone?
Padurone medicine has the main ingredient Pamidronate disodium with a content of 30mg and is prepared as a solution for intravenous infusion. The main effect of Padurone medicine is to inhibit bone resorption and prevent hypercalcemia. Pamidronate adsorbs to calcium phosphate crystals in bone and may directly prevent bone dissolution of this mineral. Thanks to this effect, Padurone is indicated for use in the following cases: Cancer patients with hypercalcemia. Used in Paget's disease. Treatment of bone metastases in breast cancer patients and lytic lesions. bone in multiple myeloma.
2. Dosage and how to use Padurone
Padurone medicine needs to be diluted to the appropriate concentration before use. The medicine is mixed by medical staff and administered by slow intravenous infusion. The dosage for each patient depends on the patient's health condition. Patients are allowed to use Padurone according to the dosage prescribed by the doctor. Do not arbitrarily change the dosage. In case of Padurone overdose, stop using the drug immediately and notify the doctor if there are any unusual symptoms. Often suspected to be caused by drugs. Tell your doctor about all the medications you are using to enable early diagnosis and timely treatment. In case you miss a dose of Padurone, you can use the medication as soon as you remember. However, if it is close to the next dose, skip the missed dose and take the next dose as scheduled. Absolutely do not take the missed dose with the next dose to avoid causing danger to the body.
3. What side effects does Padurone cause?
Common side effects: Systemic effects: The drug causes fever, fatigue, physical weakness. Effects on the central nervous system: Causes headaches, insomnia. Effects on the digestive system: Causes nausea, vomiting , loss of appetite, constipation, indigestion, abdominal pain, diarrhea. Effects on the respiratory system: The drug causes cough, difficulty breathing, upper respiratory tract infections. Effects on muscles - bones: Causes muscle pain, bone pain .The drug also causes anemia, thrombocytopenia, reduced granulocyte count. In addition, Padurone also causes hypomagnesemia, hypocalcemia, hypophosphatemia, hypokalemia and urinary tract infections. Side effects Rarely caused by Padurone: Effects on the digestive system: Patients may have abnormal taste, stools containing microscopic blood. Effects on the skin: The drug causes skin rashes, angioedema. In addition, the drug It also causes leukopenia, increased risk of bone fractures, kidney toxicity or hypersensitivity reactions and pain.
4. Notes when using Padurone
When using Padurone for treatment, patients should note the following points: Patients with a history of hypersensitivity to any ingredient in Padurone should not use the drug. Contraindications to the use of Padurone are absolute contraindications, not for any reason but contraindications to the use of Padurone. For special cases such as the elderly, pregnant women, children Children under 15 years old, people with liver failure, kidney failure, stomach ulcers, etc. should be cautious when using Padurone. Wine, beer, cigarettes, and alcoholic beverages are agents that can change into part contained in the medicine. Therefore, Padurone should not be used with those foods and drinks. Padurone can interact with other drugs, increasing the effects of the drug, causing unwanted effects. Therefore, patients need to inform their doctors about the medications they are using so that they can use the appropriate dosage and type of medication. Pamidronate disodium is the main active ingredient of the drug Padurone. The drug is used to reduce blood calcium levels and inhibit bone loss in cancer patients. Padurone is a prescription drug, patients need to follow the exact dosage prescribed by the doctor for the treatment to be effective and safe.
|
vinmec
|
Giải đáp chi tiết bọc răng sứ dùng được bao lâu
1. Những trường hợp nào nên áp dụng phương pháp bọc răng sứ?
Răng khấp khểnh mức độ nhẹ có thể phục hình thẩm mỹ bằng cách bọc sứ
Bọc răng sứ là phương pháp thẩm mỹ dùng răng giả được là từ chất liệu hoàn toàn sứ hoặc kết hợp sứ với kim loại để chụp lên trên phần răng bị khiếm khuyết hay đang bị hư tổn. Kết quả tạo nên một hàm răng hoàn chỉnh về cả hình dáng và màu sắc.
Theo các chuyên gia, bọc răng sứ được khuyến khích dùng cho 4 trường hợp dưới đây:
– Răng khấp khểnh, lệch lạc: Phương pháp bọc sứ sẽ phù hợp với người có răng khấp khểnh và lệch lạc ở mức độ nhẹ.
– Mẻ răng: Trong trường hợp răng bị nứt, vỡ, hoặc mẻ lớn và không thể khắc phục bằng cách mài, bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên bọc răng sứ để phục hình thẩm mỹ cho hàm răng. So với trám, việc bọc sứ giúp khôi phục vẻ đẹp và chức năng ăn nhai hiệu quả hơn nhiều.
– Răng thưa: Tình trạng răng mọc thưa, cách xa nhau sẽ tạo ra khe hở lớn có thể gây mất thẩm mỹ và khó khăn trong việc ăn uống. Bọc răng sứ được xem là một phương pháp hiệu quả và nhanh chóng để khắc phục tình trạng răng thưa.
– Răng xỉn màu do nhiễm tetracycline: Đây là tình trạng răng bị nhiễm kháng sinh, tạo ra màu ố vàng, làm răng trở nên sậm màu và không đều. Giải pháp tẩy trắng răng không thể hiệu quả trong trường hợp này nên bọc răng sứ được đánh giá là giải pháp tối ưu nhất.
2. Những loại răng bọc sứ nào tốt, phổ biến hiện nay?
Hiện nay, có 2 loại răng bọc sứ được dùng rất phổ biến, bao gồm: răng bọc sứ kim loại và răng bọc toàn sứ.
Răng bọc sứ kim loại có cấu tạo 2 lớp: lớp hợp kim bên trong và lớp sứ phủ bên ngoài. Với giải pháp bọc răng sứ kim loại, bạn có thể lựa chọn bọc răng sứ kim loại thường, răng sứ titan hay răng sứ kim loại quý. Trong đó, phổ biến nhất vẫn là răng sứ titan, vừa có giá phải chăng lại cho thời hạn sử dụng tương đối tốt so với các loại còn lại.
Mão răng sứ titan vừa đảm bảo thẩm mỹ, hiệu quả ăn nhai lại có giá rất phải chăng
Răng toàn sứ dù cũng có cấu tạo 2 lớp là khung sườn bên trong và men sứ bên ngoài, song loại này sử dụng chất liệu 100% bằng sứ, cho độ bền và khả năng chịu lực cao hơn hẳn răng mão sứ kim loại. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, các mão răng toàn sứ chính hãng thường cho khả năng chịu lực tốt gấp 5 lần răng thường. Do đó, người dùng hoàn toàn an tâm về khả năng ăn nhai sau khi bọc răng sứ.
3. Bọc răng sứ dùng được bao lâu thì cần phải thay mới
Nếu bạn đang thắc mắc bọc răng sứ dùng được bao lâu phải thay mới, thì câu trả lời này còn tùy thuộc vào loại răng bọc sứ mà bạn chọn để phục hình thẩm mỹ cho hàm răng.
Thông thường, các răng bọc toàn sứ được nhà sản xuất công bố có thời hạn sử dụng từ 10 – 20 năm tùy loại. Song nếu là mão răng chính hãng, được bọc đúng kỹ thuật và chăm sóc tốt, thì còn có thể dùng được trọn đời.
So với răng bọc toàn sứ, răng bọc sứ kim loại sẽ có tuổi thọ ngắn hơn. Dù vẫn chắc khỏe, có thể dùng được nhưng thường chỉ sau 5 – 10 năm, nhưng đường viền nướu của các mão răng sứ kim loại sẽ bị đen, người dùng cần phải thay mới để đảm bảo thẩm mỹ. Cụ thể hơn, các mão sứ kim loại thường có thời hạn sử dụng từ 5 – 7 năm. Mão sứ titan thì hạn sử dụng có thể lên đến 10 năm thì mới cần thay mới.
4. Bọc răng sứ có bị đau không?
Nếu đang có ý định bọc răng sứ thì bạn có thể hoàn toàn không cần lo lắng về việc bọc răng sứ sẽ gây đau đớn. Lý do là vì trước khi tiến hành mài nhỏ răng gốc để bọc sứ, bác sĩ nha khoa sẽ gây tê tại chỗ cho khách hàng. Nhờ đó quá trình bọc sứ được diễn ra nhẹ nhàng, không chút đau đớn hay khó chịu.
Sau khi bọc răng sứ, nhiều người gặp phải tình trạng răng bị đau nhẹ hay ê buốt. Thực tế đây là tình trạng hết sức bình thường, nhất là với các trường hợp bọc sứ nguyên cả hàm răng hay người có cơ địa răng nướu nhạy cảm. Lý do là vì hàm răng của bạn đã chịu tác động của quá trình mài răng trước khi bọc sứ. Thế nhưng tình trạng này sẽ dần thuyên giảm và hết hẳn chỉ sau vài ngày, lâu hơn thì từ 1-2 tuần.
Lưu ý rằng, trường hợp răng sau bọc sứ tới 2 tuần vẫn còn đau nhức hay ê buốt thì bạn cần tái khám ngày. Đây rất có thể là dấu hiệu cảnh báo quá trình bọc sứ của bạn đã gặp vấn đề như: bệnh lý của răng gốc chưa được xử lý triệt để trước khi bọc sứ, bác sĩ thao tác kỹ thuật bọc răng sứ chưa chuẩn khiến răng sau bọc chưa được khớp…
5. Nên bọc răng sứ ở đâu thì tốt, đảm bảo hiệu quả thẩm mỹ và chức năng ăn nhai?
Nên bọc sứ tại nha khoa uy tín nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả
|
Answer in detail how long porcelain crowns can be used
1. In what cases should porcelain crowns be applied?
Mildly crooked teeth can be aesthetically restored with porcelain crowns
Porcelain crowns are a cosmetic method that uses dentures made from completely porcelain or a combination of porcelain and metal to cover defective or damaged teeth. The result is a complete set of teeth in both shape and color.
According to experts, porcelain crowns are recommended for the following 4 cases:
– Crooked and misaligned teeth: The porcelain crown method will be suitable for people with mildly crooked and misaligned teeth.
– Chipped tooth: In case the tooth is cracked, broken, or has a large chip that cannot be fixed by grinding, the doctor will advise the patient to get a porcelain crown to restore the aesthetics of the teeth. Compared to fillings, porcelain crowns help restore beauty and chewing function much more effectively.
– Sparse teeth: The condition of teeth growing sparsely and far apart will create large gaps that can cause loss of aesthetics and difficulty in eating. Porcelain crowns are considered an effective and quick method to overcome gapped teeth.
– Discolored teeth due to tetracycline infection: This is a condition in which teeth are contaminated with antibiotics, creating a yellow color, making teeth dark and uneven. Teeth whitening solutions cannot be effective in this case, so porcelain crowns are considered the most optimal solution.
2. What types of porcelain crowns are good and popular today?
Currently, there are two types of porcelain crowns that are very commonly used, including: metal-ceramic crowns and all-ceramic crowns.
Metal-ceramic crowns have two layers: an inner alloy layer and an outer ceramic layer. With the metal porcelain crown solution, you can choose from regular metal porcelain crowns, titanium porcelain crowns or precious metal porcelain crowns. Among them, the most popular is still titanium porcelain teeth, which are both affordable and have a relatively good shelf life compared to the other types.
Titanium porcelain crowns ensure both aesthetics and chewing efficiency and are very affordable
Although all-ceramic teeth also have two layers: the inner frame and the outer porcelain enamel, this type uses 100% porcelain material, providing much higher durability and bearing capacity than metal porcelain crowns. Many studies have shown that genuine all-ceramic crowns often have the ability to withstand force 5 times better than regular teeth. Therefore, users are completely assured of their ability to eat and chew after getting porcelain crowns.
3. How long do porcelain crowns last before they need to be replaced?
If you are wondering how long it takes to replace porcelain crowns, the answer depends on the type of porcelain crown you choose to restore the aesthetics of your teeth.
Normally, all-ceramic crowns are announced by the manufacturer to have a shelf life of 10 - 20 years depending on the type. But if it is a genuine tooth crown, properly covered and well cared for, it can last a lifetime.
Compared to all-ceramic crowns, metal-ceramic crowns will have a shorter lifespan. Although still strong and usable, usually after only 5 - 10 years, the gum line of the metal-ceramic crowns will blacken, and users need to replace them to ensure aesthetics. More specifically, metal-ceramic crowns usually have a shelf life of 5-7 years. Titanium ceramic crowns can last up to 10 years before needing to be replaced.
4. Are porcelain crowns painful?
If you are planning to get porcelain crowns, you absolutely do not need to worry about porcelain crowns causing pain. The reason is because before grinding down the original tooth to cover it with porcelain, the dentist will give the customer local anesthesia. Thanks to that, the porcelain coating process takes place gently, without any pain or discomfort.
After getting porcelain crowns, many people experience mild tooth pain or sensitivity. In fact, this is a very normal situation, especially in cases of full porcelain crowns or people with sensitive teeth and gums. The reason is because your teeth have been affected by the tooth grinding process before porcelain coating. However, this condition will gradually improve and disappear completely after just a few days, or longer than 1-2 weeks.
Note that, if the tooth is still painful or sensitive up to 2 weeks after being covered with porcelain, you need to have a follow-up examination. This may very well be a warning sign that your porcelain crown process has encountered problems such as: the pathology of the original tooth has not been thoroughly treated before porcelain crowning, the doctor has not applied the porcelain crown technique correctly, causing the tooth to become damaged. The back cover is not matched...
5. Where is the best place to get porcelain crowns to ensure aesthetic effect and chewing function?
Porcelain should be placed at a reputable dental clinic to ensure safety and effectiveness
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Ceteco Cenvadia
Ceteco Cenvadia là thuốc kháng viêm thuộc nhóm glucocorticoid, được sử dụng trong các trường hợp cần chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Khi sử dụng thuốc Ceteco Cenvadia, người bệnh cần lưu ý điều gì khi sử dụng để tăng hiệu quả cũng như giảm những tác dụng bất lợi của thuốc?
1. Công dụng thuốc Ceteco Cenvadia
Thuốc Ceteco Cenvadia được bào chế dưới dạng viên nén có thành phần chính là prednisolon 5 mg và tá dược (Lactose, Avicel, tinh bột sắn, tinh bột ngô, gelatin, nước cất, talc, Magnesi stearat, sunset yellow, hương dâu, sodium starch glycolat, aerosol).Prednisolon có tác dụng ức chế các hiện tượng bạch cầu thoát mạch và thâm nhiễm vào mô bị nhiễm, ức chế chức năng của đại thực bào và lympho bào. Ngoài ra, prednisolon ức chế phospholipase A2 dẫn đến giảm tổng hợp prostaglandin, từ đó làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm và kết quả là giảm đáp ứng viêm. Tác dụng ức chế miễn dịch của prednisolon cũng được giải thích nhờ cơ chế trên. Prednisolon có tác dụng kháng viêm ở liều thấp và có tác dụng ức chế miễn dịch ở liều cao.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Ceteco Cenvadia
Ceteco Cenvadia được chỉ định trong các trường hợp cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch, ví dụ như:Lupus ban đỏ toàn thân, viêm khớp dạng thấp, một số thể viêm mạch như viêm động mạch thái dương, viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, thiếu máu tán huyết, viêm loét đại tràng, giảm bạch cầu hạt, trường hợp dị ứng nặng bao gồm cả sốc phản vệ.Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, u lympho giai đoạn cuối.Ceteco Cenvadia chống chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn nặng, trừ lao màng não và sốc nhiễm khuẩn.Người mẫn cảm với Prednisolon.Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.Người đang dùng vaccin virus sống.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ceteco Cenvadia
3.1. Liều dùng. Người lớn: có thể dao động từ 5 mg đến 60 mg/ngày (chia làm 2 – 4 lần/ngày) tùy vào bệnh cần điều trị.Trẻ em: 0,14 – 2 mg/kg/ngày (chia làm 4 lần/ngày).Cách dùng: Tùy vào tình trạng bệnh và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân để điều chỉnh liều cho hợp lý. Khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, cần giảm dần liều đến mức vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp. Thuốc Ceteco Cenvadia nên được uống trong bữa ăn. Người bệnh cần chú ý không nên dùng thuốc quá 7 ngày hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ, giảm dần liều trước khi ngừng thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ceteco Cenvadia
Trong quá trình sử dụng thuốc Ceteco Cenvadia, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ với tần suất như sau:Những tác dụng không mong muốn thường gặp (tần suất >1/100): Thần kinh dễ bị kích thích, mất ngủ; tăng cảm giác ngon miệng, khó tiêu; đục thủy tinh thể, glaucoma; đau khớp;đái tháo đường; rậm lông; chảy máu cam.Những tác dụng không mong muốn ít gặp (tần suất 1/1000 – 1/100): nhức đầu, chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái; phù, tăng huyết áp; nổi mụn trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da; xuất hiện hội chứng dạng cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali máu, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết; viêm loét dạ dày - tá tràng, thực quản, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm tụy; yếu cơ, loãng xương, gãy xương, phản ứng quá mẫn.Người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các tác dụng phụ không mong muốn khi gặp phải để bác sĩ có thể cân nhắc và có sự điều chỉnh hợp lý.
5. Tương tác thuốc
Dùng Prednisolon liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vắc xinĐiều chỉnh liều insulin ở những bệnh nhân đái tháo đường vì Ceteco Cenvadia có thể làm tăng glucose huyết.Hạn chế phối hợp Ceteco Cenvadia với thuốc kháng viêm không steroid, vì có thể gây loét dạ dày.Dùng glucocorticoid dài ngày có thể dẫn đến hội chứng dạng Cushing, loãng xương, yếu cơ. Trong những trường hợp này, cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn về việc dùng glucocorticoid.Cần thận trọng khi sử dụng Ceteco Cenvadia với những thuốc sau đây vì có thể gây tương tác thuốc: ciclosporin, erythromycin, phenolbarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin,..
6. Những lưu ý khi dùng thuốc Ceteco Cenvadia
Trong quá trình sử dụng thuốc Ceteco Cenvadia, người bệnh cần lưu ý một số điều sau đây:Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra nếu người bệnh ngưng thuốc đột ngột sau khi uống thuốc trong thời gian dài hoặc khi stress.Người cao tuổi: sử dụng thận trọng với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Phụ nữ có thai: sử dụng corticosteroid toàn thân dài ngày có thể gây nhẹ cân, giảm sản tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra với cả mẹ và con trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, phụ nữ có thai bị hen cần được sử dụng glucocorticoid để kiểm soát cơn hen, vì bệnh này có thể gây thiếu oxy cho bào thai. Ngoài ra, sử dụng glucocorticoid trước sinh còn giúp thúc đẩy trưởng thành phổi của trẻ, nhằm ngăn ngừa triệu chứng suy hô hấp.Phụ nữ cho con bú: prednisolone vào sữa mẹ dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa trên lâm sàng. Tuy nhiên, vẫn cần thận trọng khi sử dụng prednisolon ở đối tượng này.Người vận hành xe và máy móc: prednisolon không gây tác dụng bất lợi khi vận hành máy móc.Ngoài ra, cần thận trọng khi dùng prednisolon cho những người bị loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, người mới nối thông (ruột, mạch máu) và trẻ đang trong giai đoạn tăng trưởng.Trên đây là những thông tin quan trọng liên quan đến thuốc Ceteco Cenvadia. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc mà cần phải có lời khuyên, chỉ định của bác sĩ.
|
Uses of Ceteco Cenvadia medicine
Ceteco Cenvadia is an anti-inflammatory drug of the glucocorticoid group, used in cases where anti-inflammatory, anti-allergic and immunosuppressive properties are needed. When using Ceteco Cenvadia, what should patients pay attention to in order to increase effectiveness and reduce adverse effects of the drug?
1. Uses of Ceteco Cenvadia medicine
Ceteco Cenvadia is prepared in tablet form with the main ingredient prednisolone 5 mg and excipients (Lactose, Avicel, tapioca starch, corn starch, gelatin, distilled water, talc, Magnesium stearate, sunset yellow, strawberry flavor, sodium starch glycolate, aerosol).Prednisolone has the effect of inhibiting the phenomenon of leukocyte extravasation and infiltration into infected tissue, inhibiting the function of macrophages and lymphocytes. In addition, prednisolone inhibits phospholipase A2, leading to a decrease in prostaglandin synthesis, thereby reducing the appearance of cyclooxygenase in inflammatory cells and, as a result, reducing the inflammatory response. The immunosuppressive effect of prednisolone is also explained by the above mechanism. Prednisolone has anti-inflammatory effects at low doses and immunosuppressive effects at high doses.
2. Indications and contraindications of Ceteco Cenvadia
Ceteco Cenvadia is indicated in cases where anti-inflammatory and immunosuppressive effects are needed, for example: Systemic lupus erythematosus, rheumatoid arthritis, some forms of vasculitis such as temporal arteritis, periodontitis. nodular artery disease, sarcoidosis, bronchial asthma, hemolytic anemia, ulcerative colitis, granulocytopenia, severe allergic cases including anaphylactic shock. Cancers such as acute leukemia, breast cancer, Prostate cancer, end-stage lymphoma. Ceteco Cenvadia is contraindicated in the following cases: Severe bacterial infections, except tuberculosis meningitis and septic shock. People sensitive to Prednisolon. Skin infections caused by viruses, fungi or tuberculosis. People who are using live virus vaccines.
3. Dosage and how to use Ceteco Cenvadia
3.1. Dosage. Adults: can range from 5 mg to 60 mg/day (divided into 2 - 4 times/day) depending on the disease to be treated. Children: 0.14 - 2 mg/kg/day (divided into 4 times/day) /day).How to use: Depending on the disease condition and clinical response of the patient, adjust the dose appropriately. Once the desired response has been achieved, the dose should be gradually reduced to a level where adequate clinical response is maintained. Ceteco Cenvadia should be taken with meals. Patients should be careful not to use the drug for more than 7 days or, according to the doctor's instructions, gradually reduce the dose before stopping the drug.
4. Unwanted effects of Ceteco Cenvadia
During the use of Ceteco Cenvadia, patients may experience side effects with the following frequencies: Common unwanted effects (frequency > 1/100): Nervous irritability, loss of appetite. Sleep; increased appetite, indigestion; cataracts, glaucoma; joint pain; diabetes; hirsutism; nosebleeds. Uncommon unwanted effects (frequency 1/1000 - 1/100): headache, dizziness, convulsions, psychosis, pseudotumor brain, headache, mood changes, delirium, hallucination, euphoria; edema, hypertension; acne, skin atrophy, bruising, increased skin pigmentation; appearance of cushingoid syndrome, pituitary-adrenal axis suppression, growth retardation, glucose intolerance, hypokalemia, alkalosis, amenorrhea, sodium and water retention, hyperglycemia; ulcers of the stomach - duodenum, esophagus, nausea, vomiting, bloating, pancreatitis; muscle weakness, osteoporosis, bone fractures, hypersensitivity reactions. Patients need to inform the doctor about unwanted side effects when encountered so that the doctor can consider and make appropriate adjustments.
5. Drug interactions
Using high doses of Prednisolone may affect the effectiveness of vaccines. Adjust insulin dose in diabetic patients because Ceteco Cenvadia can increase blood glucose. Limit the combination of Ceteco Cenvadia with non-steroidal anti-inflammatory drugs, because it can increase blood glucose levels. causes stomach ulcers. Long-term use of glucocorticoids can lead to Cushing's syndrome, osteoporosis, and muscle weakness. In these cases, consideration should be given to making the right decision regarding glucocorticoid use. Caution should be exercised when using Ceteco Cenvadia with the following drugs because they may cause drug interactions: ciclosporin, erythromycin, phenolbarbital, phenytoin, carbamazepine , ketoconazole, rifampicin,..
6. Notes when using Ceteco Cenvadia
While using Ceteco Cenvadia, patients should note the following: Acute adrenal insufficiency can occur if the patient suddenly stops taking the drug after taking it for a long time or when stressed. Elderly people age: use cautiously with the lowest dose for the shortest possible time. Pregnant women: long-term use of systemic corticosteroids can cause low birth weight and adrenal hypoplasia in newborns. Therefore, it is necessary to consider the benefits and possible risks for both mother and child before using the drug. However, pregnant women with asthma need to use glucocorticoids to control asthma attacks, because this disease can cause lack of oxygen to the fetus. In addition, prenatal use of glucocorticoids also helps promote the maturation of the baby's lungs, to prevent symptoms of respiratory failure. Breastfeeding women: prednisolone enters breast milk at less than 1% of the dose and may not be of any significance. clinical. However, caution is still needed when using prednisolone in this population. Vehicle and machinery operators: prednisolone does not cause adverse effects when operating machinery. In addition, caution should be used when using prednisolone for people with Osteoporosis, diabetes, hypertension, heart failure, mental disorders, stomach ulcers, people with new anastomosis (intestinal, blood vessel) and children in the growth stage. Above is important information related to the drug Ceteco Cenvadia. Patients should not take medication on their own but should seek advice and instructions from a doctor.
|
vinmec
|
Hóc xương cá – Xử trí đúng cách để tránh nguy hại
Hóc xương cá dễ gặp ở mọi đối tượng trong đời thường. Giải quyết việc bị hóc do xương cá có thể rất dễ, nhưng cũng không hề đơn giản. Trong khi đó, việc bi hóc do xương cá ở các vị trí đặc biệt lại mang những hiểm họa khôn lường. Hiểu đúng về hiện tượng này cùng bài viết ngay sau đây để có cho mình cách xử trí đúng cách khi gặp tình trạng mắc hóc xương cá trong đời sống.
1. Hóc xương cá là hiện tượng phổ biến
Theo khảo sát, khoảng 43% người trên 18 tuổi từng bị hóc xương. Ngoài ra, tất cả đều biết hoặc nghe về vấn đề này. Có thể nói, hóc do xương cá rất phổ biến trong đời sống. Đó là hiện tượng hóc dị vật khi ăn uống, do trong quá trình xuống dạ dày, xương cá chưa được nghiền nát hoàn toàn và bị mắc lại trên đường vận chuyển.
1.1. Vì sao rất dễ hóc xương cá?
Hầu hết, cá mà chúng ta ăn hằng ngày đều có lượng xương khá lớn, đặc biệt là xương nhỏ và xương dăm. Điều này đồng nghĩa với việc, nếu không cẩn thận, chúng ta có thể vô tình nuốt xương cá trong quá trình ăn uống mà không hề hay biết.
Những nguyên nhân phổ biến gây nên tình trạng mắc nghẹt xương cá như:
– Răng chưa đủ/răng không đủ ở người già và trẻ nhỏ. Tình trạng này khiến xương nhỏ chưa được xử lý dễ lẫn trong đồ ăn và trôi xuống hầu họng qua quá trình nuốt.
– Ăn cá kèm theo việc uống nước, rượu, bia. Việc vừa ăn vừa uống khiến quá trình nhai không đảm bảo, đồ ăn chưa được nghiền nát hoàn toàn đã được nuốt xuống.
– Trẻ nhỏ ăn cá, nhưng còn sót xương cá trong đồ ăn. Do trẻ nhỏ không tự chủ nhặt bỏ xương cá được, nên nếu cha mẹ cho con ăn cá còn xương, sẽ khiến trẻ dễ dàng bị hóc.
– Bị sặc trong khi đang ăn uống. Khi bị sặc, chúng ta thường có cơ chế nuốt vội. Nếu đang ăn cá và bị sặc, việc hóc xương sẽ rất dễ xảy ra.
– Không tập trung khi ăn, nhai nuốt vội vàng. Điều này là nguyên nhân chủ yếu khiến xương cá dễ dàng bị nuốt và gây hóc. Vì thế, cần tránh việc cười đùa, nói chuyện hoặc khóc khi ăn, đặc biệt là với trẻ nhỏ.
Cười đùa khi ăn uống là nguyên nhân lớn gây hóc dị vật
1.2. Nhận biết mắc xương cá nơi cổ họng.
Việc hóc xương cá rất dễ nhận biết với trẻ em trên 6 tuổi và người lớn. Bởi, những đối tượng này có thể nhận thức được việc vừa nuốt xương cá. Thông thường, hóc do xương cá mang theo những biểu hiện như:
– Đau nhói, đau tức nơi cổ họng hoặc vị trí xương cá mắc lại.
– Cảm giác nghẹn, khó nuốt, nuốt không trôi.
– Cảm giác muốn ho, ho nhiều.
– Buồn nôn do thức ăn vào dạ dày bị ngưng trệ tại một vị trí
– Khó thở, ho ra máu – biểu hiện của việc xương cá đâm vào phổi, phế quản
Đặc biệt, không phải lúc nào việc xương cá mắc lại cũng được phát hiện ngay sau khi ăn cá. Do đó, cần chú ý để không chẩn đoán nhầm hay bỏ sót các nguy cơ với bản thân mình.
Ngoài ra, hóc do xương cá còn dễ xảy ra ở trẻ nhỏ. Cha mẹ cần xem xét trẻ có bị hóc sau khi ăn cá không. Hãy chú ý nếu trẻ có biểu hiện: Khó lóc, không chịu ăn, nôn trớ, bức bối khó chịu nơi ngực, đưa tay muốn móc ở ngực hoặc miệng, ho nhiều, ho ra máu,… Trẻ em chưa nói rõ tình trạng của mình được, do đó, cha mẹ nên cẩn trọng quan sát trẻ mỗi khi cho em ăn cá.
2. Hóc xương cá có nguy hiểm không?
Hóc xương cá ban đầu chỉ là việc xương cá đâm vào họng hầu khi ăn. Tuy vậy, nếu tình trạng này để lâu không được giải quyết, thì sẽ tạo ra nhiều hệ lụy:
– Gây tình trạng chán ăn, sa sút.
– Tại vị trí xương cá đâm, niêm mạc bị tổn thương và sưng, gây cảm giác đau đớn cho người bệnh.
– Xương cá để lâu không tiêu tan, lại bị tác động làm đâm sâu vào thành mạch, có thể làm tổn thương niêm mạc họng, tổn thương phế quản, thực quản, tổn thương mạch máu… gây hệ lụy nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí là tính mạng.
Gắp xương cá mắc hóc là điều cần thiết và ưu tiên với người bị hóc xương cá
Thực tế, có rất nhiều dẫn chứng về việc mắc nghẹn xương cá và làm tổn thương họng hầu. Mới đây nhất, một bệnh nhân 61 tuổi ở Cần Thơ cũng được phát hiện biến chứng ho ra máu, viêm phổi nặng sau khi bị mảnh xương của cá ghim vào hầu họng lâu ngày. Chính vì thế, cần khẩn trương loại bỏ tình trạng xương cá mắc trong cổ họng, Đồng thời, cần nâng cao cảnh giác để không gặp phải tình huống khó chịu và nhiều nguy hiểm này.
3. Cách chữa hóc xương cá an toàn, khoa học.
3.1. Chữa mắc nghẹn xương cá tại nhà
Có nhiều mẹo để chữa hóc do xương cá gây nên. Bạn đã nghe về việc dùng chanh, dùng mật ong, tỏi, chuối,… để loại bỏ xương? Tuy nhiên, nếu các đồ ăn mà bạn sử dụng để chữa hóc không những không giúp bạn xử lý vấn đề, mà còn khiến xương đâm sâu hơn vào niêm mạc và các vị trí quan trọng thì sao? Xử trí xương cá mắc nghẹn đúng cách cần làm theo các bước sau:
– Bước 1: Sử dụng đèn pin đủ sáng để soi vào khu vựng hầu họng, kiểm tra xem có nhìn thấy xương cá mắc nghẹn không.
– Bước 2: Nếu thấy xương cá mắc nghẹn ở cổ họng, hãy sử dụng kẹp y tế để lấy ra cần thận. Đặc biệt, tránh việc làm tổn thương đến các cơ quan khác khi gắp xương ra.
– Bước 3: Thử uống nước để kiểm tra xem liệu còn xương cá bị mắc lại không. Nếu có thể uống nước bình thường và không cảm giác đau, nghẹn họng, thì vấn đề hóc xương đã được giải quyết.
– Bước 4: Nếu đã thực hiện các bước trên mà tình trạng không đỡ, hoặc không tìm thấy xương cá để gắp, tốt nhất, bạn nên nhờ các chuyên gia tai mũi họng uy tín để được hỗ trợ.
– Kiểm tra sơ lược phát hiện xương cá mắc nơi đầu họng.
– Sử dụng thiết bị nội soi để tìm vị trí và kích thước mảnh xương.
– Chụp X-quang trong trường hợp không xác định được vị trí xương (rất ít khi xảy ra).
Ngoài ra, sau khi thực hiện gắp xương cá, các bác sĩ sẽ cân nhắc kê đơn phục hồi. Các bác sĩ cũng hướng dẫn cách vệ sinh răng miệng đúng cách, phù hợp để hạn chế vấn đề sưng nóng, viêm nhiễm hầu họng do xương cá gây nên.
|
Fish bone spurs – Handle properly to avoid harm
Fish bone spurs are easy to encounter in everyone in everyday life. Solving choking caused by fish bones can be very easy, but it is also not simple. Meanwhile, choking due to fish bones in special locations brings unpredictable dangers. Understand this phenomenon correctly with the following article to have the right way to deal with fishbone problems in life.
1. Fish bone spurs are a common phenomenon
According to the survey, about 43% of people over 18 years old have had a bone spur. Also, everyone knows or heard about this problem. It can be said that choking caused by fish bones is very common in life. It is a phenomenon of choking on foreign objects when eating or drinking, because during the process of going to the stomach, the fish bones are not completely crushed and get stuck on the way of transportation.
1.1. Why is it so easy to choke on fish bones?
Most of the fish we eat every day have quite a large amount of bones, especially small bones and broken bones. This means that, if we are not careful, we can accidentally swallow fish bones while eating without even knowing it.
Common causes of fish bone obstruction include:
– Insufficient teeth/insufficient teeth in the elderly and young children. This condition causes small, untreated bones to easily get mixed up in food and drift down the pharynx during swallowing.
– Eat fish along with drinking water, wine, and beer. Eating and drinking at the same time makes the chewing process unstable, food that is not completely crushed is swallowed.
– Children eat fish, but there are fish bones left in the food. Because young children cannot independently pick up fish bones, if parents feed their children fish with bones, it will easily cause the child to choke.
– Choking while eating or drinking. When we choke, we often have a quick swallowing mechanism. If you are eating fish and choke, choking on bones will easily happen.
– Not concentrating when eating, chewing and swallowing quickly. This is the main reason why fish bones are easily swallowed and cause choking. Therefore, it is necessary to avoid laughing, talking or crying while eating, especially with young children.
Laughing while eating and drinking is a major cause of foreign body choking
1.2. Recognize fish bones stuck in the throat.
Choking on fish bones is easy to recognize in children over 6 years old and adults. Because, these subjects can perceive that they have just swallowed a fish bone. Usually, choking caused by fish bones brings with it symptoms such as:
– Sharp pain, tightness in the throat or where the fish bone is stuck.
– Feeling of choking, difficulty swallowing, difficulty swallowing.
– Feeling like coughing, coughing a lot.
– Nausea due to food entering the stomach being stagnant in one location
– Difficulty breathing, coughing up blood – a sign of a fish bone penetrating the lungs or bronchi
In particular, stuck fish bones are not always detected immediately after eating fish. Therefore, you need to be careful not to misdiagnose or miss risks to yourself.
In addition, choking caused by fish bones can easily occur in young children. Parents need to consider whether their children are choking after eating fish. Pay attention if the child shows signs of: Difficulty crying, refusing to eat, vomiting, chest discomfort, reaching out to grab the chest or mouth, coughing a lot, coughing up blood, etc. The child has not clearly stated the condition. can, therefore, parents should carefully observe their children every time they feed them fish.
2. Is fish bone fracture dangerous?
Fish bone choking was initially just a fish bone hitting the pharynx when eating. However, if this situation is left unresolved for a long time, it will create many consequences:
– Causes loss of appetite and decline.
– At the site of the fish bone puncture, the mucosa is damaged and swollen, causing pain to the patient.
– If fish bones are left for a long time without dissipation, they will be impacted and penetrate deeply into the vessel walls, which can damage the lining of the throat, damage the bronchi, esophagus, damage blood vessels... causing dangerous consequences for health. , even life.
Removing a stuck fish bone is necessary and a priority for people with stuck fish bones
In fact, there are many evidences of choking on fish bones and damaging the pharynx. Most recently, a 61-year-old patient in Can Tho was also found to have complications of coughing up blood and severe pneumonia after having a fish bone stuck in his throat for a long time. Therefore, it is necessary to urgently remove fish bones stuck in the throat. At the same time, it is necessary to increase vigilance to avoid encountering this unpleasant and dangerous situation.
3. Safe and scientific way to treat fish bone pain.
3.1. Treat choking fish bones at home
There are many tips to cure choking caused by fish bones. Have you heard about using lemon, honey, garlic, banana, etc. to remove bones? However, what if the foods you use to treat your cough not only do not help you solve the problem, but also cause the bones to penetrate deeper into the mucous membranes and important locations? To properly handle a choking fish bone, you need to follow these steps:
– Step 1: Use a flashlight bright enough to shine into the pharynx area, check to see if you can see the choking fish bones.
– Step 2: If you see a fish bone stuck in your throat, use medical forceps to carefully remove it. In particular, avoid damaging other organs when removing bones.
– Step 3: Try drinking water to check if there are still fish bones stuck. If you can drink water normally and don't feel pain or a lump in your throat, then the problem of bone spurs has been resolved.
– Step 4: If you have followed the above steps but your condition does not improve, or you cannot find a fish bone to remove, it is best to ask reputable ENT experts for assistance.
– A brief inspection discovered a fish bone stuck in the throat.
– Use endoscopic equipment to find the location and size of bone fragments.
– X-ray in case the bone location cannot be determined (this rarely happens).
In addition, after performing fish bone removal, doctors will consider prescribing rehabilitation. Doctors also instruct on proper and appropriate oral hygiene to limit the problem of hot swelling and pharyngitis caused by fish bones.
|
thucuc
|
Rối loạn kinh nguyệt và những vấn đề chị em cần biết
Rối loạn kinh nguyệt là tình trạng rất phổ biến ở nhiều chị em phụ nữ. Không những gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt, tình trạng này kéo dài còn gây ra tâm lý khó chịu cho chị em phụ nữ, gián đoạn cuộc sống. Tìm hiểu thông tin về tình trạng này cũng như biết cách khắc phục, điều trị sớm sẽ giúp cho sức khỏe phụ khoa của chị em được đảm bảo hơn.
1. Rối loạn kinh nguyệt – Nỗi khổ của nhiều chị em
Kinh nguyệt bất ổn, chu kỳ kinh nguyệt không đều là vấn đề mà không ít chị em đã từng gặp phải một lần trong đời. Tình trạng này diễn ra phổ biến nhất ở những phụ nữ thuộc độ tuổi dậy thì, sau sinh và ở giai đoạn tiền mãn kinh.
Kinh nguyệt không đều kèm theo những dấu hiệu bất thường được gọi chung là rối loạn kinh nguyệt
Khi kinh nguyệt của bạn không đều, không đúng với chu kỳ 21 – 35 ngày, cho thấy kinh nguyệt của bạn đang bị rối loạn. Ngoài ra, lượng máu kinh mỗi lần hành kinh có thể nhiều hoặc ít hơn mức bình thường (thông thường, lượng máu kinh mất đi ở mỗi kỳ kinh rơi vào khoảng 50 – 150 ml). Tình trạng này cũng thường đi kèm với các triệu chứng như thống kinh, bế kinh, cường kinh,…
2. Kinh nguyệt bị rối loạn bởi những nguyên nhân nào?
Theo đánh giá của các bác sĩ chuyên khoa, rối loạn kinh nguyệt có thể đến từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, những nguyên nhân ảnh hưởng tới kinh nguyệt thường thấy gồm:
– Mất cân bằng hệ nội tiết: Nội tiết tố bị rối loạn, thay đổi khiến cho quá trình đào thải máu kinh tại tử cung cũng bị ảnh hưởng. Điều này dẫn đến một số hiện tượng như rong kinh, thống kinh, bế kinh,… và thường gặp ở các bạn nữ tuổi dậy thì, phụ nữ sau sinh nở và phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh.
– Cân nặng thay đổi đột ngột: Nhiều trường hợp do chị em ăn uống chưa khoa học, hợp lý, cân nặng tăng hoặc giảm đột ngột, gây ảnh hưởng đến một số chức năng, hoạt động của cơ quan sinh dục.
Cân nặng tăng giảm đột ngột, gây ra những thay đổi về hệ nội tiết, quá trình sản sinh nội tiết tố tự nhiên, dẫn đến các vấn đề rối loạn về kinh nguyệt
– Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý: Cân bằng dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng để ổn định chức năng của tử cung và hoạt động của hệ nội tiết, ảnh hưởng trực tiếp tới kinh nguyệt của người phụ nữ. Vì vậy, một chế độ dinh dưỡng chưa khoa học, hợp lý hoàn toàn có thể gây ra tình trạng này.
– Các bệnh lý ở phụ nữ: Một số bệnh lý như tuyến giáp, buồng trứng đa nang, u nang buồng trứng, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung,… cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các biểu hiện bất thường ở kinh nguyệt.
– Sử dụng các loại thuốc không đúng cách: Thuốc tránh thai, thuốc giảm cân, thuốc chữa bệnh trầm cảm,… chứa nhiều loại chất ảnh hưởng đến quá trình điều tiết hormone của cơ thể. Sử dụng sai cách, quá liều lượng có thể gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.
3. Một số biểu hiện cho thấy kinh nguyệt của bạn bị rối loạn
Các biểu hiện khi kinh nguyệt không bình thường khá rõ ràng. Dưới đây là một số biểu hiện mà chị em thường gặp.
3.1. Rong kinh – Triệu chứng thường gặp của hơn 70% phụ nữ rối loạn kinh nguyệt
Tình trạng kinh nguyệt kéo dài hơn 7 ngày, lượng máu kinh ra nhiều là những dấu hiệu đặc trưng của tình trạng rong kinh. Rong kinh kéo dài có thể dẫn tới thiếu máu, mất máu, cơ thể suy nhược, kém tập trung,…
Không chỉ những bạn nữ tuổi dậy thì, chị em sau sinh, chị em ở độ tuổi tiền mãn kinh gặp phải tình trạng này mà cả những người mắc các bệnh u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung, chứng lạc nội mạc tử cung,… cũng có thể bị rong kinh.
3.2. Thống kinh
Thống kinh hay đau bụng kinh là triệu chứng khiến các chị em mệt mỏi mỗi khi đến ngày “đèn đỏ”. Đây cũng là triệu chứng có thể gặp phải ở những chị em mắc các bệnh lý liên quan tới tử cung, buồng trứng.
3.3. Bế kinh – Triệu chứng rối loạn kinh nguyệt cảnh báo nguy cơ hiếm muộn
Bế kinh là biểu hiện mất kinh hoặc kinh nguyệt ra rất ít, dưới 50ml/lần hành kinh. Tình trạng bế kinh kéo dài có thể là biểu hiện của những bệnh phụ khoa như suy giảm chức năng buồng trứng, bệnh tuyến giáp, u tuyến yên,… và có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của người phụ nữ, gây hiếm muộn.
4. Kinh nguyệt rối loạn có nguy hiểm tới sức khỏe không?
Tình trạng kinh nguyệt thất thường, có biểu hiện lạ nguy hiểm hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân cũng như triệu chứng mà chị em gặp phải.
– Gây mất máu, thiếu máu dẫn tới sức khỏe suy nhược: Những chị em gặp phải tình trạng rong kinh kéo dài thường gặp tình trạng thiếu máu, thiếu sắt, khiến cho cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải, kém tập trung.
– Đề kháng kém, trí nhớ suy giảm: Kinh nguyệt kéo dài gây mất máu, cơ thể không được nuôi dưỡng, mất đi sự cân bằng sẽ khiến cho hệ miễn dịch suy yếu, chị em dễ bị ốm vặt. Hơn nữa, tuần hoàn máu kém, khiến cho não bộ cũng bị ảnh hưởng, thường xuyên buồn ngủ, suy giảm trí nhớ.
– Rối loạn kinh nguyệt xuất phát từ bệnh lý dễ gây ra các bệnh phụ khoa, gây vô sinh, hiếm muộn: Một số biểu hiện của kinh nguyệt bất thường cho thấy chị em có thể đang gặp phải một số bệnh phụ khoa nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, u lạc nội mạc tử cung,…
Rối loạn kinh nguyệt còn là biểu hiện của nhiều bệnh lý phụ khoa nghiêm trọng, không được xử lý sớm sẽ rất nguy hại
Những bệnh lý này có thể là tiền đề gây vô sinh – hiếm muộn.
5. Cải thiện tình trạng kinh nguyệt bất thường như thế nào?
Tình trạng kinh nguyệt không ổn định này có thể xuất phát từ những nguyên nhân cơ năng (ăn uống, tâm lý,…) hay những nguyên nhân thực thể (bệnh lý phụ khoa, các dị tật tại cơ quan sinh dục,…). Dựa vào nguyên nhân của tình trạng này mà chúng ta có thể cải thiện bằng các phương pháp sau đây:
– Hạn chế làm việc quá mức, suy nghĩ tích cực, tránh để đầu óc căng thẳng, mệt mỏi quá độ.
– Xây dựng cho bản thân một chế độ dinh dưỡng phù hợp thể trạng. Hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, chất kích thích, đồ ăn chứa nhiều chất bảo quản.
– Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý điều trị bệnh tại nhà.
– Thường xuyên khám phụ khoa, sức khỏe định kỳ để nắm được các vấn đề đang gặp phải.
– Ngoài ra, với các nguyên nhân thực thể, người bệnh cũng có thể điều trị bằng các phương pháp chuyên khoa phù hợp.
Khám phụ khoa định kỳ, có phương án điều trị phù hợp là điều chị em nên làm để khắc phục và tránh khỏi ảnh hưởng của các vấn đề về kinh nguyệt
|
Menstrual disorders and issues women need to know
Menstrual disorders are a very common condition in many women. Not only does it affect health and daily life, this prolonged condition also causes psychological discomfort for women, disrupting their lives. Learning information about this condition as well as knowing how to overcome and treat it early will help ensure women's gynecological health.
1. Menstrual disorders - The suffering of many women
Unstable menstruation and irregular menstrual cycles are problems that many women have encountered at least once in their lives. This condition occurs most commonly in women during puberty, postpartum and premenopause.
Irregular menstruation accompanied by unusual signs are collectively known as menstrual disorders
When your menstruation is irregular, not consistent with the 21 - 35 day cycle, it shows that your menstruation is disordered. In addition, the amount of menstrual blood each menstrual period may be more or less than normal (usually, the amount of menstrual blood lost each period is about 50 - 150 ml). This condition is also often accompanied by symptoms such as dysmenorrhea, amenorrhea, hypermenorrhea, etc.
2. What are the causes of menstrual disorders?
According to experts, menstrual disorders can come from many different causes. However, common causes that affect menstruation include:
– Imbalance in the endocrine system: Hormonal disorders and changes cause the process of eliminating menstrual blood in the uterus to be affected. This leads to a number of phenomena such as menorrhagia, dysmenorrhea, amenorrhea, etc. and is common in pubertal girls, postpartum women and premenopausal women.
– Sudden change in weight: In many cases, due to women not eating scientifically and properly, their weight suddenly increases or decreases, affecting some functions and activities of the genital organs.
Sudden weight gain or loss causes changes in the endocrine system and natural hormone production, leading to menstrual disorders.
– Improper nutrition: Nutritional balance is a very important factor to stabilize the function of the uterus and the activity of the endocrine system, directly affecting a woman's menstruation. Therefore, an unscientific and unreasonable diet can completely cause this condition.
– Diseases in women: Some diseases such as thyroid, polycystic ovaries, ovarian cysts, uterine fibroids, endometriosis, etc. can also be the cause of abnormal symptoms. usually during menstruation.
– Improper use of medications: Birth control pills, weight loss pills, depression medications, etc. contain many substances that affect the body's hormone regulation process. Improper use or overdose can cause menstrual cycle disorders.
3. Some signs show that your menstrual cycle is disordered
Symptoms of abnormal menstruation are quite obvious. Below are some symptoms that women often encounter.
3.1. Menorrhagia - A common symptom of more than 70% of women with menstrual disorders
Menstruation lasting more than 7 days and heavy menstrual bleeding are typical signs of menorrhagia. Prolonged menorrhagia can lead to anemia, blood loss, body weakness, poor concentration, etc.
Not only puberty girls, postpartum women, and premenopausal women encounter this condition, but also people with uterine fibroids, cervical cancer, and endometriosis. bow,... can also have menorrhagia.
3.2. Dysmenorrhea
Dysmenorrhea or dysmenorrhea is a symptom that makes women tired every time their "red light" comes. This is also a symptom that may occur in women with diseases related to the uterus and ovaries.
3.3. Amenorrhea – Symptoms of menstrual disorders warn of the risk of infertility
Amenorrhea is a sign of amenorrhea or very little menstrual flow, less than 50ml/menstruation. Prolonged amenorrhea can be a manifestation of gynecological diseases such as ovarian dysfunction, thyroid disease, pituitary tumors, etc. and can affect the woman's reproductive function, causing infertility. late.
4. Are menstrual disorders dangerous to your health?
Whether menstruation is irregular or has strange or dangerous symptoms depends greatly on the cause and symptoms that women experience.
– Causes blood loss and anemia leading to weakened health: Women who experience prolonged menorrhagia often experience anemia and iron deficiency, causing the body to always be in a state of fatigue, sluggishness, and weakness. concentrate.
– Poor resistance, impaired memory: Prolonged menstruation causes blood loss, the body is not nourished, loss of balance will cause the immune system to weaken, women are susceptible to minor illnesses. Furthermore, poor blood circulation causes the brain to be affected, often causing drowsiness and memory loss.
– Menstrual disorders stemming from diseases can easily cause gynecological diseases, causing infertility: Some symptoms of abnormal menstruation show that women may be experiencing some dangerous gynecological diseases. such as cervical cancer, ovarian cancer, endometriosis, etc.
Menstrual disorders are also a manifestation of many serious gynecological diseases, which if not treated early can be very harmful
These diseases can be a precursor to infertility.
5. How to improve irregular menstruation?
This unstable menstrual condition can come from functional causes (eating, psychology, etc.) or physical causes (gynecological diseases, genital abnormalities, etc.) . Based on the cause of this condition, we can improve it with the following methods:
– Limit overwork, think positively, avoid over-stress and fatigue.
– Build yourself a nutritional regimen suitable for your physical condition. Limit the use of fast food, stimulants, and foods containing many preservatives.
– Use medication as directed by your doctor, do not self-treat at home.
– Regularly have gynecological and health check-ups to understand the problems you are having.
– In addition, with physical causes, patients can also be treated with appropriate specialized methods.
Regular gynecological examinations and appropriate treatment plans are what women should do to overcome and avoid the effects of menstrual problems.
|
thucuc
|
6 cách làm tan cục sữa tắc dành cho các mẹ sau sinh
Với những mẹ sau sinh, tình trạng bị tắc tia sữa và sữa vón cục rất dễ gặp phải khi sữa về quá nhiều. Hãy tìm hiểu một số những cách làm tan cục sữa tắc để tránh gặp phải tình trạng khó chịu này nhé.
1. Tắc tia sữa nổi cục được hiểu như thế nào?
Khi các mẹ bị tắc tia sữa và nổi cục, đây là một giai đoạn của tình trạng tắc tia sữa ở mức trung bình. Những cục cứng gây đau là do tình trạng ống dẫn sữa bị tắc và sữa bị vón cục lại.
Lúc này, lượng sữa tiết ra sẽ rất ít và bầu ngực bị nổi cục da vú có màu đỏ hồng, mẹ có thể cảm thấy đau, nóng ở bầu ngực và sốt nhẹ.
2. Tắc tia sữa nổi cục do nguyên nhân nào?
Thể trạng của người mẹ sau sinh khá yếu, kèm thêm việc bị mất máu sau sinh, nếu không được chăm sóc có thể dẫn đến tình trạng máu huyết lưu thông kém. Tình trạng tắc tia sữa vón cục xảy ra khi máu lưu thông kém.
Một nguyên nhân nữa đó chính là do em bé bú sai khớp ngậm. Trường hợp này thường xảy ra khi mẹ chưa quen với việc cho bé bú và với những mẹ sinh con lần đầu. Khi em bé bú đúng cách, sữa sẽ được về đều hai bên và chảy ra đều, tránh được phần lớn tình trạng tắc tia sữa vón cục xảy ra.
Mặc áo ngực quá chật và bó cũng khiến các tia sữa bị tắc và vón cục.
Mẹ ít hút sữa cũng gây ra tình trạng sữa bị dư thừa và bị tắc. Khi em bé không bú hết, các mẹ nên hút sữa ra ngoài để tránh sữa bị tắc và vón cục.
Mẹ không cho bú thường xuyên do một số nguyên nhân cũng gây ra tình trạng bị tắc tia sữa.
Mẹ gặp phải tình trạng stress sau sinh cũng rất dễ làm chậm quá trình kích thích núm vú tiết sữa gây tắc tia và vón cục.
3. Cách làm tan cục sữa tắc đơn giản và hiệu quả tại nhà
Với các mẹ bị tắc tia sữa và sữa bị vón cục, nếu để lâu rất dễ gây ra viêm tuyến vú hoặc apxe vú. Các mẹ có thể tham khảo những cách làm tan cục sữa tắc tại nhà và an toàn dưới đây:
Thường xuyên cho em bé bú
Thông thường, khi bé bú ít hoặc bỏ bú, sữa mẹ về quá nhiều sẽ gây vón cục sữa. Vì thế, nếu có thể, bạn hãy cho em bé bú theo cữ 1 cách đều đặn, đây là một cách hiệu quả và làm giảm cảm giác đau nhức và khó chịu.
Các mẹ cũng nên cho em bé bú đều hai bên, để tránh tình trạng sữa ra ở hai bên ngực sẽ không đều nhau.
Để bé bú được nhiều hơn, mẹ cần chỉnh tư thế bế bé khi cho bú và cho bé bú đúng theo khớp ngậm, vừa tránh được tắc tia sữa, vừa tránh được tình trạng nứt cổ gà.
Massage bầu ngực
Một trong những cách được nhiều mẹ tin dùng để chữa tắc tia sữa là massage bầu ngực. Việc này, các mẹ có thể tự thực hiện hoặc nhờ người thân hỗ trợ, để làm tan các cục sữa vón được mềm ra và chảy ra ngoài.
Thực hiện thao tác massage và xoa theo hình tròn với một lực đủ mạnh để cục sữa nhanh tan hơn. Thực hiện lần lượt từng bên, mỗi bên khoảng 20-30 vòng sau đó xoay theo chiều ngược lại. Để cục sữa tắc được tan nhanh, các mẹ nên thực hiện mỗi lần cách nhau từ 2-3 tiếng và thực hiện ngay khi xuất hiện tình trạng tắc.
Chườm ấm
Phương pháp này được thực hiện khi phương pháp massage không đạt hiệu quả tốt. Khi chườm nóng, sữa sẽ được lưu thông nhanh hơn và hạn chế tắc nghẽn do ống dẫn sữa nhờ có nhiệt độ được giãn nở.
Để thực hiện phương pháp này, các mẹ sẽ sử dụng chai thủy tinh, đựng nước ấm (khoảng 70 độ C), sau đó lăn xung quanh bầu ngực nơi có cục sữa bị tắc. Hoặc cũng có thể sử dụng khăn ấm, đắp lên phần ngực để sữa được tan nhanh hơn.
Thực hiện phương pháp này 4-5 lần/ ngày và mỗi lần nên thực hiện khoảng 15-20 phút sẽ giúp tan cục sữa tắc đáng kể.
Thay đổi thói quen
Có rất nhiều thói quen của mẹ hàng ngày gây ra tình trạng tắc tia sữa và sữa vón cục như mặc áo ngực chật, ít uống nước,…
Các mẹ nên thay đổi những thói quen này để cải thiện tình trạng tắc tia sữa vón cục như mặc áo thoải mái, ăn món thanh mát, uống nhiều nước và ăn uống đủ chất,…
Sau mỗi cữ bú nên hút sữa thừa
Đối với những mẹ có nhiều sữa, em bé bú không hết sau một cữ có thể gây ra tình trạng sữa vón cục và tắc. Nếu mỗi cữ bú, em bé không bú hết, các mẹ hút sữa thừa để tránh tình trạng tắc sữa và vón cục.
Sử dụng các mẹo dân gian
Các mẹ cũng có thể sử dụng các mẹo dân gian để chữa tắc tia sữa, vón cục được truyền tai nhau hiệu quả. Một số các phương pháp dân gian thường được áp dụng như: đắp lá mít lên ngực, đắp là bắp cải nóng, chườm nóng xôi nếp,… Ngoài ra, còn có mẹo uống nước lá đinh lăng, lá bồ công anh rất hiệu quả để chữa tắc tia sữa.
Các mẹ nên lựa chọn và sử dụng các phương pháp phù hợp với cơ địa để đạt hiệu quả tốt nhất.
Với những cách làm tan cục sữa tắc trên đây, hy vọng sẽ giúp các mẹ có thêm những thông tin hữu ích để cải thiện tình trạng tắc tia sữa vón cục. Khi tình trạng tắc tia sữa vón cục không được cải thiện khi thực hiện những phương pháp trên, các mẹ hãy tới trung tâm y tế hoặc bệnh viện để được hướng dẫn và điều trị tình trạng tắc tia sữa vón cục này hiệu quả. Tránh tình trạng để lâu, gây đau nhức, khó chịu và có thể gây ra tình trạng viêm tuyến vú và áp xe vú rất nguy hiểm.
|
6 ways to dissolve clogged milk for postpartum mothers
For postpartum mothers, clogged milk ducts and clotted milk are easy to encounter when too much milk comes in. Let's learn some ways to dissolve clogged milk to avoid this unpleasant situation.
1. How is clogged milk duct with lumps understood?
When mothers have clogged milk ducts and lumps, this is a stage of moderate milk duct blockage. Painful lumps are caused by clogged milk ducts and clumpy milk.
At this time, the amount of milk secreted will be very little and the breasts will have pink-red lumps on the breast skin. The mother may feel pain, heat in the breasts and a slight fever.
2. What is the cause of clogged milk ducts?
The mother's physical condition after giving birth is quite weak, combined with postpartum blood loss. If not taken care of, it can lead to poor blood circulation. Clogged milk ducts occur when blood circulation is poor.
Another reason is that the baby is sucking on the wrong latch. This case often happens when the mother is not used to breastfeeding and when the mother gives birth for the first time. When the baby suckles properly, milk will be distributed evenly to both sides and flow out evenly, avoiding most of the clogged milk ducts that occur.
Wearing a bra that is too tight can also cause milk ducts to become clogged and clogged.
Mothers who rarely pump milk also cause excess and clogged milk. When the baby does not suck all the way through, mothers should pump the milk out to avoid clogging and clumping.
Mothers who do not breastfeed regularly due to a number of reasons also cause clogged milk ducts.
Mothers experiencing postpartum stress can also easily slow down the process of stimulating the nipples to secrete milk, causing clogging and clumping.
3. Simple and effective way to dissolve clots at home
For mothers with clogged milk ducts and clotted milk, if left for a long time, it can easily cause mastitis or breast abscess. Mothers can refer to the following ways to dissolve clogged milk clots at home and safely:
Breastfeed your baby often
Normally, when the baby breastfeeds less or stops breastfeeding, too much breast milk will cause milk clots. Therefore, if possible, breastfeed your baby regularly, this is an effective way to reduce pain and discomfort.
Mothers should also breastfeed their babies on both sides to avoid the situation where milk is released from both breasts unevenly.
In order for the baby to breastfeed more, the mother needs to adjust the position of holding the baby when breastfeeding and feed the baby in the correct latch, avoiding clogged milk ducts and cracked chicken necks.
Breast massage
One of the ways that many mothers trust to treat clogged milk ducts is breast massage. Mothers can do this themselves or ask relatives for help to melt the lumps of milk so they soften and flow out.
Perform a massage and rub in a circular motion with enough force to help the milk clot dissolve faster. Do each side in turn, about 20-30 times each side, then rotate in the opposite direction. In order for the clogged milk to dissolve quickly, mothers should do it every 2-3 hours and do it as soon as the clog appears.
Apply warm compresses
This method is performed when massage methods do not achieve good results. When applying hot compresses, milk will circulate faster and limit blockage due to milk ducts thanks to the expansion of temperature.
To perform this method, mothers will use a glass bottle, filled with warm water (about 70 degrees Celsius), then roll it around the breast where the clogged milk is. Or you can also use a warm towel and apply it to your breasts to help the milk melt faster.
Do this method 4-5 times a day for about 15-20 minutes each time to significantly help dissolve clogged milk clots.
Change the habit
There are many daily habits of mothers that cause clogged milk ducts and lumpy milk such as wearing tight bras, not drinking enough water, etc.
Mothers should change these habits to improve clogged milk ducts such as wearing comfortable clothes, eating cool foods, drinking lots of water and eating nutritious foods, etc.
After each feeding, you should pump excess milk
For mothers with a lot of milk, if the baby doesn't finish breastfeeding after one feeding, it can cause milk to clot and become clogged. If at each feeding, the baby does not suck all the milk, mothers should pump excess milk to avoid clogging and clumping.
Use folk tricks
Mothers can also use folk tips to effectively treat clogged milk ducts and clumping. Some commonly used folk methods include: applying jackfruit leaves to the chest, applying hot cabbage, applying hot compresses to sticky rice, etc. In addition, there is also a very effective tip for drinking polyscias fruticosa and dandelion leaves. To treat clogged milk ducts.
Mothers should choose and use methods suitable for their body to achieve the best results.
With the above ways to dissolve clogged milk, we hope to help mothers have more useful information to improve the condition of clogged milk ducts. When the condition of clogged milk ducts does not improve with the above methods, mothers should go to a medical center or hospital for guidance and effective treatment of this clogged milk duct. Avoid leaving it for a long time, causing pain, discomfort and can cause very dangerous mastitis and breast abscesses.
|
medlatec
|
Ngừa sâu răng hiệu quả nếu thực hiện các tips này!
Sâu răng là tình trạng bệnh phổ biến nhất hiện nay và theo Trung Tâm Kiểm Soát và Phòng Ngừa Dịch Bệnh Mỹ, cứ 10 trẻ từ 2-8 tuổi sẽ có 2 trẻ bị sâu ít nhát 1 răng. May mắn thay, hầu hết các dạng sâu răng đều có thể phòng ngừa ở cả trẻ em và người lớn. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về quá trình hình thành, cũng như các biện pháp để bạn và thành viên trong gia đình có thể ngăn ngừa sâu răng. Cùng tìm hiểu thôi!
1. Sâu răng xuất hiện từ đâu?
1.1 Cơ chế hình thành sâu răng
Viện Răng hàm mặt Quốc gia cho biết hiện nay sâu răng đang có chiều hướng gia tăng: 80% trẻ 4-8 tuổi bị sâu răng và có tới 91% các bé chăm sóc răng miệng không đúng cách. Con số này đủ cho thấy sâu răng là bệnh lý có tỉ lệ mắc rất cao, ngay từ độ tuổi rất nhỏ. Lý do khiến bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc sâu răng là bởi cơ chế hình thành bệnh lý này rất đơn giản.
Vi khuẩn từ mảng bám là nguyên nhân dẫn đến sâu răng
Sâu răng hình thành từ khi thức ăn thừa còn dính lại trên răng mà không được làm sạch hoàn toàn sau khi ăn. Dần dần những mẩu vụn thức ăn này tích tụ lại nơi kẽ răng, khe răng và ngay cả trên mặt nhai của răng, tạo thành mảng bám – môi trường thích hợp cho vi khuẩn sinh sôi nảy nở. Vi khuẩn trong mảng bám khi gặp đường từ thức ăn hàng ngày của bạn sẽ sản sinh ra axit tấn công và ăn mòn men răng. Từ đó vết sâu răng được hình thành dưới dạng vết nhỏ màu vàng nâu/đen, lâu dần thành lỗ sâu có thể ăn đến tận tủy răng, thậm chí có thể khiến răng vỡ thành từng mảnh, mất răng vĩnh viễn và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
1..2 Tác nhân gây sâu răng
Các tác nhân khiến vi khuẩn ngày càng sinh sôi và phát triển gây sâu răng có khá nhiều. Tuy nhiên hầu hết đều gói gọn trong những nguyên nhân dưới đây:
– Vệ sinh răng miệng không đúng cách và đều đặn khiến vụn thức ăn còn mắc lại ở răng.
– Ăn thực phẩm chứa nhiều đường, nhiều chất béo khiến khoang miệng trở thành môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có hại trong răng miệng phát triển.
– Khô miệng, thiếu nước bọt giúp vi khuẩn sẽ dễ dàng bám trụ lại khoang miệng và kẽ răng hơn.
– Ăn các loại thức ăn quá nóng/quá lạnh/quá cứng sẽ làm cho răng nhạy cảm và bị yếu dần đi, thậm chí đồ ăn cứng quá còn có thể làm cho răng bị sứt mẻ, mở đường cho vi khuẩn tấn công vào cấu trúc bên trong răng dễ dàng hơn.
Nắm rõ được quá trình hình thành sâu răng và các tác nhân gây sâu răng là tiền đề giúp chúng ta tìm ra đâu là phương pháp ngừa sâu răng phù hợp và đem lại hiệu quả thật sự.
2. Cần phải làm gì để ngừa sâu răng?
2.1 Đánh răng đều đặn và đúng cách để ngừa sâu răng
Đánh răng ít nhất hai lần một ngày hoặc sau khi ăn là cách vô cùng hiệu quả luôn được bác sĩ tư vấn để ngăn ngừa sâu răng. Các mảng bám hình thành trên răng có thể dễ dàng bị loại bỏ khi bạn chải răng đúng cách. Nên nhớ sử dụng bàn chải có lông mềm và chải răng ít nhất hai phút với kem đánh răng
Chỉ đánh răng qua loa thôi chưa đủ, chúng ta cần phải chải đúng cách để đảm bảo khoang miệng được vệ sinh một cách tối đa. Đồng thời loại bỏ hoàn toàn các vụn thức ăn còn bám lại trên răng và trong kẽ răng. Ngoài ra nên thay bàn chải đánh răng định kỳ mỗi 3 tháng để đảm bảo các lông chải hoạt động tốt và tránh tích tụ vi khuẩn lâu dài ở bàn chải.
2.2 Sử dụng nước súc miệng và kem đánh răng chứa Floride
Chất Floride trong kem đánh răng và nước súc miệng có tác dụng làm cứng bề mặt men răng của các răng mà chúng chạm tới, đem đến khả năng chống sâu răng tốt hơn các sản phẩm khác.
2.3. Ăn kẹo cao su chứa Xylitol
Ăn kẹo cao su không đường, chứa Xylitol là cách đơn giản giúp hạn chế sâu răng
Thử nghiệm lâm sàng cho thấy nhai kẹo cao su không đường, chứa Xylitol sau khi ăn giúp tái khoáng hóa men răng.
Kẹo cao su có chứa Xylitol đã được nghiên cứu và phổ biến rộng rãi về khả năng kích thích tiết nước bọt, nâng cao độ pH trong khoang miệng và giảm vi khuẩn S.mutans gây sâu răng. Ngoài ra việc nhai kẹo cao su không đường, kẹo cao su Xylitol còn giúp giảm thói quen ăn vặt và các đồ ăn có nhiều đường khác.
2.4 Chọn chế độ ăn hợp lý:
Chế độ ăn nhiều trái cây, rau quả, và thực phẩm ít tinh bột sẽ giúp phòng ngừa sâu răng tốt hơn. Những loại thực phẩm như trái cây tươi và rau quả sẽ làm tăng lưu lượng nước bọt, trong khi đó, cà phê không đường, trà và kẹo cao su không đường thì giúp rửa sạch các mảnh vụn thức ăn. Một mẹo nhỏ bạn cần ghi nhớ là các thực phẩm và đồ uống tốt cho cơ thể bạn, thì nó cũng sẽ tốt cho sức khỏe răng miệng của bạn!
Mặc dù vậy bạn cũng không nên chủ quan trong việc làm sạch răng miệng sau khi ăn những thực phẩm này. Vì nếu những thức ăn này bám lâu ngày trong rãnh và kẽ răng thì vẫn có nguy cơ gây sâu răng đó.
2.5 Thăm khám nha khoa thường xuyên để ngừa sâu răng tối đa:
Thăm khám nha khoa thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa hoặc phát hiện sớm các vấn đề răng miệng, tuy nhiên chúng ta thường không có thói quen đó. Nhưng để xét về lâu dài, thăm khám răng định kỳ 6 tháng/lần sẽ giúp bạn và gia đình kiểm soát tốt được sức khỏe răng miệng. Nếu không được thăm khám thường xuyên, những vấn đề có thể rất nhỏ ở răng miệng có khả năng trở thành những vấn đề nghiêm trọng và dẫn đến hậu quả không mong muốn như đau răng, nhiễm trùng răng và việc điều trị có thể trở nên vô cùng tốn kém.
Thăm khám nha khoa thường xuyên là cách tốt nhất để kiểm soát sức khỏe răng miệng
Sâu răng nếu không được khắc phục kịp thời sẽ có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là dẫn tới mất răng vĩnh viễn. Vì vậy, để ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra, khi nhận thấy răng bị đau, nhức bất thường bạn cần đến các nha khoa uy tín để bác sĩ có thể thăm khám và điều trị kịp thời. Tránh chủ quan và tự ý xử lý tại nhà vì có thể điều trị không đúng cách sẽ làm tình trạng trở nên trầm trọng hơn, gây khó khăn cho việc điều trị của nha sĩ sau này.
|
Prevent tooth decay effectively if you follow these tips!
Tooth decay is the most common disease today and according to the US Centers for Disease Control and Prevention, 2 out of 10 children aged 2-8 years will have at least 1 tooth decay. Fortunately, most forms of tooth decay are preventable in both children and adults. This article will help you understand the formation process, as well as measures for you and your family members to prevent tooth decay. Let's find out!
1. Where does tooth decay appear from?
1.1 Mechanism of tooth decay formation
The National Institute of Dentistry and Stomatology said that tooth decay is currently on the rise: 80% of children 4-8 years old have tooth decay and up to 91% of children do not take care of their teeth properly. This number is enough to show that tooth decay is a disease with a very high incidence rate, right from a very young age. The reason why anyone is at risk of tooth decay is because the mechanism of this disease is very simple.
Bacteria from plaque are the cause of tooth decay
Tooth decay forms when leftover food remains on the teeth and is not completely cleaned after eating. Gradually, these food particles accumulate in between teeth, tooth gaps and even on the chewing surface of teeth, forming plaque - a suitable environment for bacteria to multiply. Bacteria in plaque when exposed to sugar from your daily food will produce acids that attack and erode tooth enamel. From there, tooth decay is formed in the form of small yellow-brown/black spots, over time it becomes a cavity that can eat all the way to the tooth pulp, and can even cause the tooth to break into pieces, causing permanent tooth loss and many complications. other dangers.
1..2 Agents that cause tooth decay
There are many agents that cause bacteria to multiply and develop, causing tooth decay. However, most of them boil down to the following reasons:
– Improper and regular oral hygiene causes food particles to remain stuck in the teeth.
– Eating foods high in sugar and fat makes the oral cavity a favorable environment for harmful oral bacteria to grow.
– Dry mouth and lack of saliva make it easier for bacteria to stick to the oral cavity and between teeth.
– Eating foods that are too hot/too cold/too hard will make your teeth sensitive and weaken. Even foods that are too hard can cause your teeth to chip, opening the way for bacteria to attack. the internal structure of the tooth becomes easier.
Understanding the process of tooth decay formation and the agents that cause tooth decay is the premise to help us find a suitable and truly effective method to prevent tooth decay.
2. What should be done to prevent tooth decay?
2.1 Brush your teeth regularly and properly to prevent tooth decay
Brushing your teeth at least twice a day or after eating is an extremely effective way that is always recommended by doctors to prevent tooth decay. The plaque that forms on your teeth can be easily removed when you brush your teeth properly. Remember to use a soft-bristled toothbrush and brush your teeth for at least two minutes with toothpaste
Just brushing your teeth is not enough, we need to brush properly to ensure the oral cavity is maximally hygienic. At the same time, completely remove food particles remaining on teeth and in between teeth. In addition, you should change your toothbrush every 3 months to ensure the bristles work well and avoid long-term bacteria accumulation on the brush.
2.2 Use mouthwash and toothpaste containing fluoride
Fluoride in toothpaste and mouthwash has the effect of hardening the enamel surface of the teeth they touch, providing better resistance to tooth decay than other products.
2.3. Eat gum containing Xylitol
Eating sugar-free gum containing Xylitol is a simple way to help limit tooth decay
Clinical trials show that chewing sugar-free gum containing Xylitol after eating helps remineralize tooth enamel.
Gum containing Xylitol has been widely researched and popularized for its ability to stimulate saliva secretion, raise pH in the oral cavity and reduce S.mutans bacteria that cause tooth decay. In addition to chewing sugar-free gum, Xylitol gum also helps reduce the habit of snacking and other sugary foods.
2.4 Choose a reasonable diet:
A diet rich in fruits, vegetables, and low-starch foods will help prevent tooth decay better. Foods like fresh fruits and vegetables increase saliva flow, while unsweetened coffee, tea and sugar-free gum help wash away food debris. A quick tip to keep in mind is that foods and drinks that are good for your body will also be good for your oral health!
However, you should not be subjective in cleaning your teeth after eating these foods. Because if these foods stick for a long time in the grooves and between teeth, there is still a risk of causing tooth decay.
2.5 Visit the dentist regularly to maximize tooth decay prevention:
Regular dental visits can help prevent or detect dental problems early, but we often do not have that habit. But in the long term, regular dental visits every 6 months will help you and your family better control your oral health. If not examined regularly, what may be very minor dental problems can become serious problems and lead to unwanted consequences such as toothaches, tooth infections, and treatment can become difficult. so it's extremely expensive.
Regular dental visits are the best way to control your oral health
If tooth decay is not treated promptly, there is a risk of serious complications, even leading to permanent tooth loss. Therefore, to prevent possible risks, when you notice unusual tooth pain or pain, you need to go to a reputable dentist so that the doctor can examine and treat you promptly. Avoid being subjective and arbitrarily treating it at home because improper treatment can make the condition worse, making it difficult for the dentist to treat in the future.
|
thucuc
|
Chuyên gia da liễu tư vấn: Lăn kim có trị được rạn da không?
Lăn kim có trị được rạn da không là câu hỏi được nhiều chị em quan tâm, đặc biệt là các mẹ sau sinh. Đây là phương pháp thẩm mỹ hiện đại, tuy nhiên vẫn còn nhiều người băn khoăn vì không biết hiệu quả như thế nào.
1. Tìm hiểu đôi nét về phương pháp lăn kim
Lăn kim không còn quá xa lạ và được sử dụng nhiều trong vài năm trở lại đây. Phương pháp này được các spa sử dụng rất nhiều với mục đích làm đẹp, điều trị các vấn đề của da. Vậy trước khi trả lời cho câu hỏi lăn kim có trị được rạn da không thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu đôi nét về phương pháp này.
Lăn kim là kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, sử dụng các đầu kim có kích thước siêu nhỏ đâm vào da tạo thành các lỗ nhỏ. Các nốt tổn thương do đầu kim gây da sau đó sẽ tự lành lại.
Phương pháp lăn kim chỉ tác động đến một phần nhỏ của da và trong 1 thời điểm thực hiện. Dụng cụ để thực hiện phương pháp này đó là một thiết bị cầm tay với nhiều đầu kim siêu nhỏ, có thể lên tới hàng trăm đầu kim. Tuy nhiên các đầu kim này tuyệt đối không được han gỉ, phải đảm bảo vô trùng và sử dụng một lần cho một người. Thiết bị này sẽ tạo ra các tổn thương nhỏ trên da để da kích thích sự đàn hồi, khuyến khích sản sinh elastin và collagen mới, giúp da sáng mịn hơn.
Với nhiều người lăn kim nghe có vẻ rất đáng sợ. Bởi vì phương pháp này sử dụng vật sắc nhọn là đầu kim. Tuy nhiên đầu kim được sử dụng có kích thước siêu nhỏ, thời gian lăn kim thường diễn ra nhanh chóng và đơn giản. Nhiều người lo sợ rằng phương pháp này sẽ gây đau đớn, tuy nhiên nhiều người đã thực hiện nói rằng lăn kim không đau đớn như họ nghĩ, thậm chí có người còn ngủ quên trong quá trình thực hiện.
Vì vậy lăn kim được xem là phương pháp xâm lấn khá an toàn, đơn giản, giúp điều trị hiệu quả các vấn đề của da như mụn, tàn nhang và trẻ hóa da.
Các biến chứng do lăn kim gây ra không nhiều và trường hợp này rất hiếm. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp bị biến chứng sau lăn kim, nguyên nhân được cho là do làm ở địa chỉ không đảm bảo vệ sinh, tay nghề kém và chăm sóc sau điều trị sai cách.
Đó là lý do vì sao bạn nên tìm đến các địa chỉ uy tín, máy móc thiết bị đảm bảo và chuyên gia có kinh nghiệm để hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ sau điều trị.
2. Lăn kim có trị được rạn da không?
Với những hiệu quả đem lại, lăn kim trở thành phương pháp làm đẹp được nhiều chị em lựa chọn. Tuy nhiên có không ít thắc mắc rằng liệu lăn kim có trị được rạn da hay không? Ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn có được câu trả lời.
Rạn da là tình trạng thường gặp ở nhiều người, đặc biệt là các chị em sau sinh. Rạn da tuy không ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng nó gây mất thẩm mỹ. Vì vậy nhiều chị em muốn tìm đến các phương pháp điều trị, và lăn kim là một trong số đó.
Lăn kim có trị được rạn da không thì câu trả lời là CÓ. Sử dụng phương pháp lăn kim trị rạn da sẽ dùng các đầu kim siêu nhỏ tạo thành các lỗ nhỏ trên da. Các lỗi nhỏ này xuyên qua lớp hạ bì để giúp da kích thích sự sản sinh nhiều collagen và elastin. Khi đó các vùng da bị rạn sẽ được kích thích sản sinh 2 chất trên để làm lành các vết thương trên vùng da.
Khi áp dụng lăn kim trị rạn da sẽ diễn ra theo 3 giai đoạn là:
Viêm
Khi da bị đâm bởi rất nhiều cây kim nhỏ, khi đó vùng bị tổn thương sẽ kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể để khử trùng vết thương một cách tự nhiên. Sau đó các mạnh vụn cũng sẽ được loại bỏ, lưu lượng máu tăng lên và hình thành các mô mới.
Tăng sinh
Sau khi vết thương đã qua giai đoạn viêm sẽ bắt đầu xây dựng tế bào mới cùng elastin và collagen tạm thời. Lúc này một mạng lưới mạch máu mới cũng được hình thành.
Tái tạo
Cuối cùng đó là bước tái tạo da. Giai đoạn này các collagen tạm thời sẽ được xây dựng các tế bào mới, giúp da căng hơn, giúp vùng rạn mất đi.
Rạn da khiến cho quá trình sản sinh collagen bị ảnh hưởng, vì vậy phương pháp lăn kim giúp chữa lành các mô liên kết bị tổn thương ở tầng hạ bì. Phương pháp lăn kim không chỉ chữa trị các vết rạn nông mà ngay cả các vết rạn sâu cũng có thể tác động được, đem lại vùng da mịn màng, tươi trẻ.
3. Một vài lưu ý sau khi lăn kim
Đến đây chắc hẳn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi lăn kim có trị được rạn da không. Tuy nhiên, sau khi thực hiện phương pháp này, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề như sau để đạt được kết quả như mong đợi:
Phương pháp lăn kim gây tổn thương da, vì vậy sau khi thực hiện phương pháp này bạn cần chăm sóc da đặc biệt.
Vùng da sau điều trị lăn kim có thể trông giống như bị cháy, và bạn sẽ cảm thấy da ấm và căng hơn lúc bình thường. Tuy nhiên hiện tượng này là bình thường, sẽ giảm dần sau điều trị từ 1 - 2 ngày.
Vùng da lăn kim sẽ rất nhạy cảm, vì vậy bạn chỉ nên rửa nhẹ nhàng với nước ấm và lau kho.
Nên bổ sung các chất chống oxy hóa và kem dưỡng ẩm cho vùng da lăn kim để giúp vết thương phục hồi tốt nhất. Đồng thời làm giảm kích ứng và dịu da.
Sau lăn kim 72 giờ bạn không nên đi bơi, tập thể dục và tham gia các hoạt động dùng nhiều sức. Bởi vì sẽ khiến cơ thể ra nhiều mồ hôi khiến quá trình hồi phục da bị ảnh hưởng.
Sử dụng kem chống nắng kỹ càng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để bảo vệ da.
|
Dermatologist advises: Can microneedling treat stretch marks?
Can microneedling treat stretch marks is a question that many women are interested in, especially postpartum mothers. This is a modern cosmetic method, but many people still wonder because they don't know how effective it is.
1. Learn a bit about the microneedling method
Microneedling is no longer strange and has been used a lot in recent years. This method is used a lot by spas for the purpose of beautifying and treating skin problems. So before answering the question of whether microneedling can treat stretch marks, let's learn a few things about this method.
Microneedling is a minimally invasive technique that uses microscopic needles to penetrate the skin, creating small holes. The skin lesions caused by the needle tip will then heal on their own.
The microneedling method only affects a small part of the skin and at one time. The tool to perform this method is a handheld device with many tiny needles, up to hundreds of needles. However, these needle tips must absolutely not be rusty, must be sterile and used once per person. This device will create small injuries on the skin to stimulate skin elasticity, encourage the production of new elastin and collagen, making the skin brighter and smoother.
For many people microneedling sounds very scary. Because this method uses sharp objects such as needle tips. However, the needle tip used is extremely small, and the rolling time is usually quick and simple. Many people fear that this method will be painful, but many people who have done it say that microneedling is not as painful as they thought, and some even fall asleep during the procedure.
Therefore, microneedling is considered a fairly safe and simple invasive method, helping to effectively treat skin problems such as acne, freckles and skin rejuvenation.
Complications caused by microneedling are not many and this case is very rare. However, there are still cases of complications after microneedling, the cause is said to be due to unhygienic locations, poor workmanship and improper post-treatment care.
That is why you should look for reputable addresses, guaranteed machinery and equipment, and experienced experts to guide patients to comply after treatment.
2. Can microneedling treat stretch marks?
With its effective results, microneedling has become a beauty method chosen by many women. However, there are many questions about whether microneedling can treat stretch marks or not? Right now we will help you get the answer.
Stretch marks are a common condition in many people, especially postpartum women. Although stretch marks do not affect your health, they are unsightly. Therefore, many women want to look for treatment methods, and microneedling is one of them.
Can microneedling treat stretch marks? The answer is YES. Using the needle rolling method to treat stretch marks will use microscopic needle tips to create small holes in the skin. These tiny bugs penetrate the dermis to help the skin stimulate the production of more collagen and elastin. Then the stretch marks will be stimulated to produce the above two substances to heal the wounds on the skin.
When applying needle rolling to treat stretch marks, it will take place in 3 stages:
Inflammation
When the skin is punctured by many small needles, the damaged area activates the body's immune system to naturally disinfect the wound. The debris will then be removed, blood flow will increase and new tissue will form.
Increased fertility
After the wound has passed the inflammatory stage, it will begin to build new cells with temporary elastin and collagen. At this time, a new blood vessel network is also formed.
Regenerative
The final step is skin regeneration. During this period, temporary collagen will be built into new cells, making the skin tighter and helping stretch marks disappear.
Stretch marks affect collagen production, so microneedling helps heal damaged connective tissue in the dermis. The needle rolling method not only treats shallow stretch marks, but can also affect deep stretch marks, bringing smooth, youthful skin.
3. A few notes after microneedling
At this point, you probably have the answer to the question of whether microneedling can treat stretch marks. However, after implementing this method, you also need to pay attention to the following issues to achieve the expected results:
The needling method causes skin damage, so after using this method you need to take special care of your skin.
The skin after microneedling treatment may look burned, and your skin will feel warmer and tighter than usual. However, this phenomenon is normal and will gradually decrease after 1-2 days of treatment.
The needle skin area will be very sensitive, so you should only wash gently with warm water and wipe dry.
Antioxidants and moisturizers should be added to the needle skin area to help the wound recover best. At the same time, it reduces irritation and soothes the skin.
After 72 hours of microneedling, you should not swim, exercise or participate in activities that require a lot of effort. Because it will cause the body to sweat a lot, affecting the skin recovery process.
Use sunscreen carefully when exposed to the sun to protect your skin.
|
medlatec
|
Viêm âm đạo có nguy hiểm không và những vấn đề liên quan
Viêm âm đạo vừa là nỗi khổ, vừa là nỗi lo thường trực của nhiều chị em. Bệnh dai dẳng, dễ tái phát và khó xử lý dứt điểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy, thực tế viêm âm đạo có nguy hiểm không? Cùng làm rõ vấn đề này nhé!
1. Viêm âm đạo – bệnh phụ khoa hơn 90% phụ nữ gặp phải
Viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa được các bác sĩ chuyên khoa cho biết rất thường gặp ở nữ giới, bất kể độ tuổi, đối tương (đã quan hệ tình dục hoặc chưa quan hệ tình dục). Bệnh lý này còn được gọi là một “sát thủ âm thầm”. Khi bệnh có những triệu chứng nhẹ, người bệnh rất dễ chủ quan và bỏ qua. Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh chữa trị không đúng cách, dẫn đến nhờn thuốc, loạn khuẩn và gây ra nhiều biến chứng nguy hại.
Viêm âm đạo được coi là một trong những “nỗi đau khó nói” của nhiều phụ nữ
Các tác nhân có thể gây ra tình trạng viêm âm đạo có thể kể đến như: Nấm Candida, trùng roi Trichomonas, khuẩn lậu Chlamydia, tạp khuẩn,…
2. Dấu hiệu viêm âm đạo từ cấp tới mãn tính
Viêm âm đạo là bệnh phụ khoa có thể tiến triển nhanh chóng từ cấp sang thành bệnh mãn tính. Cụ thể, khi gặp các triệu chứng bất thường dưới đây, chị em có thể nghĩ ngay tới khả năng mình đang bị viêm âm đạo:
– Thay đổi màu, mùi và trạng thái của khí hư (khí hư có mùi hôi, tanh, màu lạ như xanh, vàng, có thể có lẫn chút máu, khí hư đặc, sệt như sữa chua, vón cục).
– Âm đạo thường xuyên ngứa ngáy dữ dội, cảm giác nóng rát luôn thường trực.
– Đau trong quá trình quan hệ tình dục hay cả khi đi vệ sinh.
Khi bệnh chuyển thành mãn tính, các triệu chứng sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn, khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày:
– Âm đạo ngứa ngáy nhiều gây viêm loét, sưng đỏ.
– Khí hư có thể có lẫn máu do viêm tấn công sâu.
– Lãnh cảm, không có cảm hứng quan hệ vì đau đớn.
– Tiểu rắt, tiểu buốt.
3. Nguyên nhân khiến chị em gặp tình trạng viêm âm đạo
Viêm âm đạo thường chỉ được biết đến do việc vệ sinh không đúng cách, không giữ gìn vệ sinh vùng âm đạo. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa cho biết, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này:
– Do sử dụng, lạm dụng thuốc kháng sinh, gây thay đổi nội tiết tố, tính chất khí hư.
– Thay đổi hormone estrogen trong quá trình mang thai, cho con bú.
– Thụt rửa, vệ sinh âm đạo với các sản phẩm làm sạch có pH quá cao, thực hiện không đúng cách.
– Sử dụng chung đồ dùng cá nhân như quần lót, khăn vệ sinh,…
– Sử dụng nguồn nước bẩn, không sạch để vệ sinh vùng kín.
– Quan hệ tình dục một cách chủ quan, không sử dụng biện pháp an toàn.
Những nguyên nhân trên đều gây ra tình trạng mất cân bằng môi trường âm đạo, khiến hệ vi sinh vật bị ảnh hưởng, làm xáo trộn sự tồn tại của vi khuẩn và lợi khuẩn, từ đó gây viêm, nấm âm đạo.
4. Viêm âm đạo thực chất có nguy hiểm không và một số vấn đề liên quan
Viêm âm đạo có gây nguy hiểm tới sức khỏe hay không? Đáp án thể hiện rất rõ qua những ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe con người.
4.1. Giải đáp tình trạng viêm âm đạo có nguy hiểm không?
Câu trả lời là có. Viêm âm đạo được đánh giá là bệnh phụ khoa nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời, điều trị dứt điểm. Bệnh có tính chất dễ tái phát, diễn biến phức tạp. Vì vậy, chúng ta đặc biệt không nên chủ quan, nhất là đừng bỏ lỡ những biểu hiện ban đầu để phát hiện bệnh.
4.2. Làm rõ viêm âm đạo có nguy hiểm không? Biến chứng bệnh như thế nào?
Viêm âm đạo trong thời gian đầu sẽ không phải là vấn đề đáng ngại. Tuy nhiên, nếu để tình trạng này kéo dài, chị em có thể gặp một số biến chứng khi vi khuẩn, nấm xâm nhập vào sâu tử cung:
– Viêm vùng chậu.
– Viêm cổ tử cung.
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung.
– Viêm phần phụ.
– Tắc vòi trứng.
Vấn đề viêm âm đạo có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào biến chứng sau viêm, là tiền đề dẫn tới nhiều bệnh phụ khoa ở nữ giới
Ngoài ra, với phụ nữ mang thai, viêm âm đạo đặc biệt nguy hiểm bởi nó có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như trẻ bị một số vấn đề ở mắt, miệng, bệnh ngoài da hoặc sinh thiếu tháng.
4.3. Viêm âm đạo kéo dài có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không?
Đây cũng là một trong những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người phụ nữ từ bệnh viêm âm đạo. Viêm âm đạo kéo dài, dịch tiết từ khí hư ra ồ ạt sẽ khiến ống dẫn trứng bị tắc. Vi khuẩn, nấm sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng, giết chết chúng khi chưa kịp xâm nhập sâu hơn để gặp trứng. Vậy nên, khả năng mang thai ở những bệnh nhân viêm âm đạo sẽ thấp hơn những người phụ nữ bình thường.
4.4. Viêm âm đạo có ảnh hưởng tới việc quan hệ hay không?
Đối với những bệnh nhân bị viêm âm đạo, thời gian đầu, các bác sĩ đều khuyên chị em nên tránh hoặc hạn chế quan hệ tình dục. Lúc này, âm đạo đang bị tổn thương nghiêm trọng do vi khuẩn, nấm. Bởi vậy, việc quan hệ sẽ khiến tình hình trở nên nghiêm trọng hơn, khiến vi khuẩn, nấm dễ dàng xâm nhập vào sâu hơn, gây viêm nhiễm lan rộng. Bên cạnh đó, bạn tình của bạn cũng sẽ có nguy cơ bị viêm nhiễm dương vật, đặc biệt là với những người đang bị viêm nấm âm đạo.
5. Chẩn đoán và điều trị viêm âm đạo như thế nào?
Để xác định tình trạng viêm âm đạo của bạn, bác sĩ sẽ sử dụng mỏ vịt chuyên dụng, thực hiện kiểm tra, đánh giá phần ngoài âm đạo, âm hộ, hỏi về tiền sử bệnh. Sau đó, bác sĩ có thể thực hiện lấy mẫu dịch âm đạo để tiến hành làm các bước như xét nghiệm, soi tươi. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng giấy thử pH để kiểm tra độ pH ở thành âm đạo để có thể chẩn đoán trước tình trạng viêm do tác nhân nào gây ra.
Việc chẩn đoán và điều trị sớm viêm âm đạo sẽ giúp chị em kiểm soát bệnh tốt hơn, tránh những hệ quả nghiêm trọng
Để điều trị viêm âm đạo, tùy vào tác nhân gây bệnh, đối tượng mắc bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị là sử dụng thuốc uống hoặc bôi kháng sinh, kháng viêm. Một số loại thuốc mà chị em có thể được chỉ định sử dụng như: Metronidazole (uống, gel), kem bôi Clindamycin, Tioconazole,…
6. Một số lưu ý để kiểm soát tốt viêm âm đạo
Viêm âm đạo có nguy hiểm không, thực tế còn phụ thuộc vào việc bạn kiểm soát tình trạng bệnh ra sao. Chị em cần lưu ý:
– Không sử dụng bồn tắm để ngâm mình, tránh nước đẩy vi khuẩn, nấm vào sâu hơn.
– Không sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có độ pH không phù hợp, gây mất cân bằng môi trường âm đạo.
– Không để vùng kín bị ẩm ướt, không thụt rửa âm đạo.
– Sử dụng khăn lau từ trước ra sau để đảm bảo vệ sinh.
– Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, tốt nhất nên hạn chế quan hệ trong thời gian điều trị.
– Sử dụng đồ lót có chất liệu cotton thông thoáng và thường xuyên giặt sạch, phơi nắng, thay mới đồ lót.
|
Viêm âm đạo có nguy hiểm không và những vấn đề liên quan
Viêm âm đạo vừa là nỗi khổ, vừa là nỗi lo thường trực của nhiều chị em. Bệnh dai dẳng, dễ tái phát và khó xử lý dứt điểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy, thực tế viêm âm đạo có nguy hiểm không? Cùng làm rõ vấn đề này nhé!
1. Viêm âm đạo – bệnh phụ khoa hơn 90% phụ nữ gặp phải
Viêm âm đạo là bệnh lý phụ khoa được các bác sĩ chuyên khoa cho biết rất thường gặp ở nữ giới, bất kể độ tuổi, đối tương (đã quan hệ tình dục hoặc chưa quan hệ tình dục). Bệnh lý này còn được gọi là một “sát thủ âm thầm”. Khi bệnh có những triệu chứng nhẹ, người bệnh rất dễ chủ quan và bỏ qua. Khi bệnh tiến triển nặng, người bệnh chữa trị không đúng cách, dẫn đến nhờn thuốc, loạn khuẩn và gây ra nhiều biến chứng nguy hại.
Viêm âm đạo được coi là một trong những “nỗi đau khó nói” của nhiều phụ nữ
Các tác nhân có thể gây ra tình trạng viêm âm đạo có thể kể đến như: Nấm Candida, trùng roi Trichomonas, khuẩn lậu Chlamydia, tạp khuẩn,…
2. Dấu hiệu viêm âm đạo từ cấp tới mãn tính
Viêm âm đạo là bệnh phụ khoa có thể tiến triển nhanh chóng từ cấp sang thành bệnh mãn tính. Cụ thể, khi gặp các triệu chứng bất thường dưới đây, chị em có thể nghĩ ngay tới khả năng mình đang bị viêm âm đạo:
– Thay đổi màu, mùi và trạng thái của khí hư (khí hư có mùi hôi, tanh, màu lạ như xanh, vàng, có thể có lẫn chút máu, khí hư đặc, sệt như sữa chua, vón cục).
– Âm đạo thường xuyên ngứa ngáy dữ dội, cảm giác nóng rát luôn thường trực.
– Đau trong quá trình quan hệ tình dục hay cả khi đi vệ sinh.
Khi bệnh chuyển thành mãn tính, các triệu chứng sẽ ngày càng nghiêm trọng hơn, khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống hàng ngày:
– Âm đạo ngứa ngáy nhiều gây viêm loét, sưng đỏ.
– Khí hư có thể có lẫn máu do viêm tấn công sâu.
– Lãnh cảm, không có cảm hứng quan hệ vì đau đớn.
– Tiểu rắt, tiểu buốt.
3. Nguyên nhân khiến chị em gặp tình trạng viêm âm đạo
Viêm âm đạo thường chỉ được biết đến do việc vệ sinh không đúng cách, không giữ gìn vệ sinh vùng âm đạo. Tuy nhiên, các bác sĩ chuyên khoa cho biết, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này:
– Do sử dụng, lạm dụng thuốc kháng sinh, gây thay đổi nội tiết tố, tính chất khí hư.
– Thay đổi hormone estrogen trong quá trình mang thai, cho con bú.
– Thụt rửa, vệ sinh âm đạo với các sản phẩm làm sạch có pH quá cao, thực hiện không đúng cách.
– Sử dụng chung đồ dùng cá nhân như quần lót, khăn vệ sinh,…
– Sử dụng nguồn nước bẩn, không sạch để vệ sinh vùng kín.
– Quan hệ tình dục một cách chủ quan, không sử dụng biện pháp an toàn.
Những nguyên nhân trên đều gây ra tình trạng mất cân bằng môi trường âm đạo, khiến hệ vi sinh vật bị ảnh hưởng, làm xáo trộn sự tồn tại của vi khuẩn và lợi khuẩn, từ đó gây viêm, nấm âm đạo.
4. Viêm âm đạo thực chất có nguy hiểm không và một số vấn đề liên quan
Viêm âm đạo có gây nguy hiểm tới sức khỏe hay không? Đáp án thể hiện rất rõ qua những ảnh hưởng của bệnh tới sức khỏe con người.
4.1. Giải đáp tình trạng viêm âm đạo có nguy hiểm không?
Câu trả lời là có. Viêm âm đạo được đánh giá là bệnh phụ khoa nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời, điều trị dứt điểm. Bệnh có tính chất dễ tái phát, diễn biến phức tạp. Vì vậy, chúng ta đặc biệt không nên chủ quan, nhất là đừng bỏ lỡ những biểu hiện ban đầu để phát hiện bệnh.
4.2. Làm rõ viêm âm đạo có nguy hiểm không? Biến chứng bệnh như thế nào?
Viêm âm đạo trong thời gian đầu sẽ không phải là vấn đề đáng ngại. Tuy nhiên, nếu để tình trạng này kéo dài, chị em có thể gặp một số biến chứng khi vi khuẩn, nấm xâm nhập vào sâu tử cung:
– Viêm vùng chậu.
– Viêm cổ tử cung.
– Viêm lộ tuyến cổ tử cung.
– Viêm phần phụ.
– Tắc vòi trứng.
Vấn đề viêm âm đạo có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào biến chứng sau viêm, là tiền đề dẫn tới nhiều bệnh phụ khoa ở nữ giới
Ngoài ra, với phụ nữ mang thai, viêm âm đạo đặc biệt nguy hiểm bởi nó có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như trẻ bị một số vấn đề ở mắt, miệng, bệnh ngoài da hoặc sinh thiếu tháng.
4.3. Viêm âm đạo kéo dài có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không?
Đây cũng là một trong những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người phụ nữ từ bệnh viêm âm đạo. Viêm âm đạo kéo dài, dịch tiết từ khí hư ra ồ ạt sẽ khiến ống dẫn trứng bị tắc. Vi khuẩn, nấm sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng tinh trùng, giết chết chúng khi chưa kịp xâm nhập sâu hơn để gặp trứng. Vậy nên, khả năng mang thai ở những bệnh nhân viêm âm đạo sẽ thấp hơn những người phụ nữ bình thường.
4.4. Viêm âm đạo có ảnh hưởng tới việc quan hệ hay không?
Đối với những bệnh nhân bị viêm âm đạo, thời gian đầu, các bác sĩ đều khuyên chị em nên tránh hoặc hạn chế quan hệ tình dục. Lúc này, âm đạo đang bị tổn thương nghiêm trọng do vi khuẩn, nấm. Bởi vậy, việc quan hệ sẽ khiến tình hình trở nên nghiêm trọng hơn, khiến vi khuẩn, nấm dễ dàng xâm nhập vào sâu hơn, gây viêm nhiễm lan rộng. Bên cạnh đó, bạn tình của bạn cũng sẽ có nguy cơ bị viêm nhiễm dương vật, đặc biệt là với những người đang bị viêm nấm âm đạo.
5. Chẩn đoán và điều trị viêm âm đạo như thế nào?
Để xác định tình trạng viêm âm đạo của bạn, bác sĩ sẽ sử dụng mỏ vịt chuyên dụng, thực hiện kiểm tra, đánh giá phần ngoài âm đạo, âm hộ, hỏi về tiền sử bệnh. Sau đó, bác sĩ có thể thực hiện lấy mẫu dịch âm đạo để tiến hành làm các bước như xét nghiệm, soi tươi. Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng giấy thử pH để kiểm tra độ pH ở thành âm đạo để có thể chẩn đoán trước tình trạng viêm do tác nhân nào gây ra.
Việc chẩn đoán và điều trị sớm viêm âm đạo sẽ giúp chị em kiểm soát bệnh tốt hơn, tránh những hệ quả nghiêm trọng
Để điều trị viêm âm đạo, tùy vào tác nhân gây bệnh, đối tượng mắc bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị là sử dụng thuốc uống hoặc bôi kháng sinh, kháng viêm. Một số loại thuốc mà chị em có thể được chỉ định sử dụng như: Metronidazole (uống, gel), kem bôi Clindamycin, Tioconazole,…
6. Một số lưu ý để kiểm soát tốt viêm âm đạo
Viêm âm đạo có nguy hiểm không, thực tế còn phụ thuộc vào việc bạn kiểm soát tình trạng bệnh ra sao. Chị em cần lưu ý:
– Không sử dụng bồn tắm để ngâm mình, tránh nước đẩy vi khuẩn, nấm vào sâu hơn.
– Không sử dụng các loại dung dịch vệ sinh có độ pH không phù hợp, gây mất cân bằng môi trường âm đạo.
– Không để vùng kín bị ẩm ướt, không thụt rửa âm đạo.
– Sử dụng khăn lau từ trước ra sau để đảm bảo vệ sinh.
– Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, tốt nhất nên hạn chế quan hệ trong thời gian điều trị.
– Sử dụng đồ lót có chất liệu cotton thông thoáng và thường xuyên giặt sạch, phơi nắng, thay mới đồ lót.
|
thucuc
|
Trào ngược dạ dày nằm nghiêng bên nào?
Trào ngược dạ dày là bệnh lý gây nhiều cản trở trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, thậm chí là khi ngủ. Trường hợp người bệnh nằm ngủ sai cách cũng sẽ khiến các dấu hiệu của bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nhiều người thắc mắc trào ngược dạ dày nằm nghiêng bên nào là tốt nhất? Mời bạn cùng tham khảo các thông tin dưới đây để giấc ngủ được kéo dài và ngon hơn.
1. Tại sao trào ngược dạ dày thường đau hơn về đêm?
Vào ban đêm, khi ngủ thì dạ dày của bạn vẫn co bóp và dịch vị acid trong dạ dày sẽ sản sinh. Đặc biệt nó sẽ càng nghiêm trọng hơn nếu bạn tiêu thụ quá nhiều đồ ăn vào bữa tối.
Bên cạnh đó, khi nằm thực quản và dạ dày của bạn sẽ ngang bằng nhau nên sẽ khiến axit trong dạ dày dễ đẩy lên thực quản gây ra tình trạng trào ngược. Nếu để xảy ra kéo dài sẽ gây ra những hậu quả cho người bệnh như: viêm loét thực quản, hẹp thực quản, barrett thực quản, ung thư thực quản…
2. Trào ngược dạ dày nằm nghiêng bên nào là tốt nhất
2.1. Nên nằm ở tư thế ngửa
– Nằm ngửa kết hợp với gối cao đầu là một tư thế ngủ tốt cho những người mắc các bệnh về đường tiêu hóa. Đặc biệt là đối với người đang gặp tình trạng trào ngược dạ dày.
– Nằm ngửa và gối đầu cao sẽ giúp dạ dày của bạn nằm thấp hơn thực quản. Hạn chế tối đa khả năng acid dạ dày hay thực phẩm không xảy ra tình trạng bị trào ngược.
– Đối với những trường hợp người bệnh bị trào ngược nặng hơn về đêm. Cách tốt nhất là kê 2 chân giường phía trên đầu cao lên khoảng 25-30cm. Đây là phương pháp cực hiệu quả trong việc góp phần hạn chế tình trạng trào ngược.
– Bên cạnh đó, việc nằm ngửa giúp cột sống luôn được duỗi thẳng. Giúp các vết thương, chấn thương hoặc bệnh mãn tính đang có trên cơ thể được giảm đau một cách đáng kể.
Nằm ngửa kết hợp với gối cao đầu là một tư thế ngủ tốt cho những người đang bị trào ngược
2.2. Nên nằm nghiêng sang bên trái
– Đây là tư thế được các chuyên gia khuyến khích nên áp dụng đối với người đang mắc bệnh lý trào ngược dạ dày. Bởi lúc này, dạ dày và tuyến tụy được nằm ở vị trí tự nhiên thấp hơn so với thực quản. Từ đó giúp ngăn ngừa được sự trào ngược khá hiệu quả.
– Bên cạnh đó, việc nằm nghiêng bên trái giúp quá trình vận chuyển chất thải diễn ra dễ dàng hơn, hạn chế tình trạng rối loạn hệ tiêu hóa.
– Nằm nghiêng bên trái còn góp phần hạn chế tối đa chứng trào ngược của acid dạ dày lên thực quản – nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ợ nóng.
– Bên cạnh đó, ngủ nghiêng bên trái còn mang lại nhiều lợi ích khác cho sức khỏe như giảm hiện tượng ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ. Từ đó cải thiện một giấc ngủ tốt nhất cho người bệnh.
3. Những tư thế nằm ngủ nên tránh khi bị trào ngược dạ dày
3.1. Nằm nghiêng sang phải
Nằm nghiêng bên phải dễ khiến nguy cơ trào ngược dạ dày trở nên trầm trọng hơn khi ngủ. Bởi lúc này triệu chứng ợ chua, ợ nóng sẽ xuất hiện với tần suất nhiều và rõ rệt hơn. Với tư thế nằm nghiêng bên phải sẽ khiến da dày sẽ nằm phía trên cuống họng và thực quản. Từ đó sẽ gây tăng áp lực lên cơ thắt thực quản dưới khiến cho cơ vòng giãn mở đột ngột. Dễ gây ra tình trạng trào ngược dạ dày vào ban đêm.
Nằm nghiêng bên phải dễ khiến nguy cơ trào ngược dạ dày trở nên trầm trọng hơn khi ngủ
3.2. Nằm úp
Đối với những người bị trào ngược dạ dày thì không nên chọn tư thế này để nằm ngủ. Bởi nó sẽ tạo áp lực lên dạ dày khiến dịch vị acid hoặc thức ăn dễ dàng trào ngược lên thực quản.
Trào ngược dạ dày không nên nằm úp sẽ khiến dịch vị acid hoặc thức ăn dễ dàng trào ngược lên thực quản
4. Lưu ý khi nằm ngủ đối với người bị trào ngược dạ dày
Trên đây là những tư thế ngủ nên và không nên đối với người bị trào ngược dạ dày. Tuy nhiên, để quá trình điều trị bệnh được diễn ra tốt nhất thì người bệnh cũng nên kết hợp với chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt lành mạnh mỗi ngày. Dưới đây là những lưu ý khi nằm ngủ đối với người bị trào ngược dạ dày:
– Người bệnh không nên ăn no trước khi ngủ khoảng 3-4 tiếng đồng hồ.
– Khi đi ngủ nên lựa chọn những bộ quần áo rộng và thoáng mát với chất vải mềm mịn để giúp bạn ngủ ngon và sâu giấc hơn.
– Kê gối hoặc đầu giường lên cao khoảng 25-30cm.
– Không nên kê gối quá cao vì có thể sẽ gây ra áp lực chèn ép lên vùng bụng và dạ dày.
– Người bệnh đang trong quá trình điều trị bệnh tuyệt đối không nên thức khuya. Cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi sao cho phù hợp nhất. Hạn chế tối đa tình trạng stress trong cuộc sống hằng ngày.
– Sau ăn khoảng 2 tiếng có thể vận động nhẹ nhàng hoặc đi bộ.
– Không nên ngủ trưa sau 15h. Bởi điều này có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ vào ban đêm.
– Hãy giữ tinh thần thoải mái nhất trước khi đi ngủ.
– Giữ môi trường trong phòng ngủ luôn sạch sẽ. Hãy để không gian tĩnh lặng, tắt đèn, tivi trước khi đi ngủ. Không nên để tiếng ồn làm ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.
Giữ môi trường trong phòng ngủ luôn sạch sẽ
5. Các biện pháp phối hợp cải thiện tình trạng trào ngược dạ dày thực quản
Một số phương pháp được kết hợp nhằm giảm thiểu tối đa hiện tượng trào ngược dạ dày:
– Về thực phẩm ăn hằng ngày, người bệnh nên tránh chế biến các thức ăn nhiều dầu mỡ, hàm lượng chất béo cao, đồ chiên rán. Bởi việc sử dụng các đồ ăn này sẽ khiến đầy bụng, dễ gây ra các cơn ợ chua, ợ hơi.
– Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày thành các bữa ăn nhỏ, nhẹ. Khi ăn nên ăn chậm, nhai kỹ, không nên nhai nhanh nuốt vội hoặc ăn các đồ cay nóng.
– Tập luyện cho bản thân một khoảng thời gian ăn và ngủ hợp lý, ngủ đủ 8 tiếng/ngày.
– Tuyệt đối không được bỏ bữa. đặc biệt là các bữa sáng và trưa.
– Sau khi ăn ít nhất 3 tiếng thì mới được nằm.
– Hạn chế các loại đồ uống có ga, có cồn, các chất kích thích,…
|
Which side is gastric reflux lying on?
Gastroesophageal reflux is a disease that causes many obstacles in daily activities, even when sleeping. If the patient sleeps incorrectly, the symptoms of the disease will become worse. Many people wonder which side is best for gastric reflux? Please refer to the information below to help you sleep longer and better.
1. Why is gastric reflux often more painful at night?
At night, when you sleep, your stomach still contracts and acidic gastric juice will be produced. It will especially be more serious if you consume too much food at dinner.
Besides, when lying down, your esophagus and stomach will be equal, making it easier for stomach acid to push up into the esophagus, causing reflux. If left for a long time, it will cause consequences for the patient such as: esophageal ulcers, esophageal stricture, Barrett's esophagus, esophageal cancer...
2. Which side is best to lie on for gastric reflux?
2.1. You should lie in a supine position
– Lying on your back with a high pillow is a good sleeping position for people with gastrointestinal diseases. Especially for people experiencing gastric reflux.
– Lying on your back with your head elevated will help your stomach lie lower than your esophagus. Minimize the possibility of stomach acid or food reflux.
– For cases where patients have reflux that is worse at night. The best way is to put the two legs of the bed above the head about 25-30cm high. This is an extremely effective method in helping to limit reflux.
– Besides, lying on your back helps your spine stay straight. Helps reduce pain significantly from existing wounds, injuries or chronic diseases on the body.
Lying on your back with a raised pillow is a good sleeping position for people suffering from reflux
2.2. You should lie on your left side
– This is a position recommended by experts for people suffering from gastric reflux disease. Because at this time, the stomach and pancreas are naturally located lower than the esophagus. This helps prevent reflux quite effectively.
– Besides, lying on the left side helps the waste transportation process take place more easily, limiting digestive system disorders.
– Lying on the left side also helps minimize the reflux of stomach acid into the esophagus - the main cause of heartburn.
– Besides, sleeping on the left side also brings many other health benefits such as reducing snoring and sleep apnea. From there, improve the best sleep for patients.
3. Sleeping positions should be avoided when suffering from gastric reflux
3.1. Lie on your right side
Lying on the right side easily makes the risk of gastric reflux worse when sleeping. Because at this time, heartburn symptoms will appear more frequently and more clearly. Lying on the right side will cause thick skin to lie above the throat and esophagus. This will increase pressure on the lower esophageal sphincter, causing the sphincter to relax and open suddenly. Easily causes gastric reflux at night.
Lying on the right side easily makes the risk of gastric reflux worse when sleeping
3.2. Lying
For people with gastric reflux, this position should not be chosen to sleep. Because it will create pressure on the stomach, causing acid or food to easily reflux into the esophagus.
If you have gastric reflux, you should not lie face down because it will cause acid or food to easily reflux into the esophagus
4. Pay attention when sleeping for people with gastric reflux
Above are the should and should not sleep positions for people with gastric reflux. However, for the best treatment process, patients should also combine it with a healthy diet and lifestyle every day. Below are some notes when sleeping for people with gastric reflux:
– Patients should not eat a full meal about 3-4 hours before going to bed.
– When going to bed, choose loose and airy clothes with soft fabric to help you sleep better and deeper.
– Raise the pillow or head of the bed about 25-30cm high.
– Do not put the pillow too high because it may cause pressure on the abdomen and stomach.
– Patients who are undergoing treatment should absolutely not stay up late. Balance work and rest as best suited as possible. Minimize stress in daily life.
– About 2 hours after eating, you can do light exercise or walk.
– You should not take a nap after 3:00 p.m. Because this can affect the quality of sleep at night.
– Keep your spirit as comfortable as possible before going to bed.
– Keep the environment in the bedroom always clean. Make the space quiet, turn off the lights and TV before going to bed. Don't let noise affect your sleep quality.
Keep the environment in the bedroom always clean
5. Combined measures to improve gastroesophageal reflux
Several methods are combined to minimize the phenomenon of gastric reflux:
– Regarding daily food, patients should avoid preparing greasy foods, high fat content, and fried foods. Because using these foods will cause bloating, easily causing heartburn and belching.
– Divide meals throughout the day into small, light meals. When eating, you should eat slowly, chew thoroughly, do not chew quickly and swallow quickly or eat spicy foods.
– Train yourself a reasonable amount of time to eat and sleep, get 8 hours of sleep a day.
– Absolutely do not skip meals. especially breakfast and lunch.
– You can lie down at least 3 hours after eating.
– Limit carbonated drinks, alcohol, stimulants, etc.
|
thucuc
|
Cha mẹ cần nắm chắc dấu hiệu bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh
Vàng da sơ sinh có thể nguy hiểm hoặc không tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh là do sinh lý hay bệnh lý. Nắm chắc được dấu hiệu bệnh vàng da từng dạng sẽ giúp cha mẹ có thể phát hiện và đưa trẻ đi khám điều trị kịp thời.
1. Tìm hiểu về vàng da và dấu hiệu bệnh vàng da
Vàng da (hay hoàng đản) là tình trạng khi trẻ sơ sinh có nồng độ Bilirubin trong máu vượt quá ngưỡng quy định (17mmol) dẫn đến hiện tượng niêm mạc mắt, mô da nhiễm sắc tố vàng. Phần lớn vàng da sơ sinh là vàng da sinh lý.
Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể hơn về vàng da sinh lý, vàng da bệnh lý và các dấu hiệu bệnh vàng da ở từng loại.
1.1. Trường hợp vàng da sinh lý
Tình trạng vàng da có thể kéo dài từ 1 - 2 tuần tùy thuộc vào mỗi trẻ. Ví dụ như trẻ sinh đủ tháng sẽ nhanh khỏi hơn trong khi trẻ sinh non có thể mất 2 tuần vàng da mới hoàn toàn biến mất.
Bilirubin là chất được tạo ra trong quá trình phá vỡ các tế bào hồng cầu thai nhi. Nồng độ Bilirubin trong máu cần được đảm bảo duy trì ở một ngưỡng nhất định, không vượt quá 12mg% (trẻ đủ tháng) - 15mg% (trẻ sinh non). Chính vì vậy, khi gan của trẻ sơ sinh chưa có khả năng lọc bỏ bớt Bilirubin ra khỏi cơ thể sẽ khiến chúng dần tích tụ lại trong máu, vượt ngưỡng quy định và gây ra tình trạng vàng da.
Dấu hiệu bệnh vàng da sinh lý thường chỉ biểu hiện ở mức độ nhẹ như màu da vàng cam hay vàng rơm ở vùng mặt, cổ, ngực, bụng hoặc tay chân. Bên cạnh đó, mẹ cũng có thể thấy nước tiểu của trẻ có màu vàng trong hoặc hơi sẫm màu hơn bình thường.
Sau khoảng 2 tuần, khi chức năng gan của bé đã hoàn thiện hơn, lượng Bilirubin thừa được đào thải ra khỏi cơ thể thì tình trạng vàng da sẽ nhanh chóng biến mất. Đây được coi là hiện tượng sinh lý bình thường, không gây nguy hiểm nên cha mẹ không nên quá lo lắng.
1.2. Vàng da bệnh lý
Dấu hiệu bệnh vàng da đôi khi là lời cảnh báo cho thấy trẻ đang mắc một trong những bệnh lý nguy hiểm, bao gồm: các bệnh gan mật bẩm sinh (teo/ giãn đường dẫn mật), bất đồng nhóm máu giữa mẹ và bé, xuất huyết dưới da, nhiễm virus bào thai, các bệnh tan máu (hồng cầu lưỡi liềm, nhiễm trùng, thiếu men G6PD),...
24 giờ sau sinh, các dấu hiệu bệnh vàng da bệnh lý có thể xuất hiện sớm với các triệu chứng điển hình như:
- Mức độ vàng sậm hay vàng chanh, nhiễm sắc tố vàng da diện rộng toàn thân, từ niêm mạc mắt cho đến bụng, ngực hay các chi.
- Hiện tượng vàng da kéo dài, không có dấu hiệu biến mất sau 1 - 2 tuần.
- Kết quả xét nghiệm nồng độ Bilirubin trong máu vượt ngưỡng quy định.
- Trẻ có các triệu chứng bất thường kèm theo như bỏ bú, li bì, sốt cao, co giật, phân bạc màu, nước tiểu vàng sẫm,... Tuyệt đối không chủ quan khiến bệnh diễn biến xấu và gây nguy hiểm cho con.
2. Trẻ dễ mắc bệnh vàng da sơ sinh khi nào?
Dấu hiệu bệnh vàng da gặp ở trẻ sơ sinh có tỷ lệ cao hơn trong các trường hợp sau đây:
- Trẻ sinh thiếu tháng khi chưa đủ 36 tuần tuổi. Gan, cơ quan xử lý, đào thải Bilirubin lúc này chưa hoàn thiện nên rất dễ bị vàng da.
- Sữa mẹ có quá nhiều vitamin A hoặc có chứa các chất gây dị ứng cho trẻ. Tuy nhiên, so với số ít bất lợi này thì sữa mẹ sở hữu nhiều lợi ích hơn hẳn. Trẻ được bú sữa mẹ ngay sau khi sinh sẽ được nâng cao sức đề kháng nhờ được cung cấp các kháng thể có trong sữa mẹ.
3. Những biến chứng nguy hiểm có thể gặp ở trẻ vàng da sơ sinh
Tuy có nói vàng da sinh lý là hiện tượng bình thường và không gây nguy hiểm nhưng không phải ai cũng phân biệt được đâu là vàng da sinh lý và đâu là vàng da bệnh lý.
Vàng da bệnh lý có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Đặc biệt là biến chứng vàng da nhân khi gan không kịp thải lọc lượng Bilirubin vượt quá giới hạn cho phép trong máu. Lượng Bilirubin này tích tụ lâu dần sẽ có khả năng thấm vào não và gây ra những tổn thương não bộ không thể phục hồi. Đây có thể là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất.
Dấu hiệu bệnh vàng da diễn biến xấu có thể được phát hiện thông qua các triệu chứng như sốt cao, bỏ bú, ngủ li bì,...
Khoảng thời gian 7 ngày sau sinh là rất quan trọng. Trẻ bị vàng da được phát hiện và điều trị sớm trong thời gian này có thể giúp ngăn ngừa tối đa nguy cơ gây tổn thương não.
Mẹ có thể nhận biết các dấu hiệu bệnh vàng da thông qua việc quan sát với mắt thường. Với những trẻ có nước da đen hoặc đỏ hồng thì có thể kiểm tra bằng cách dùng tay ấn nhẹ lên da bé, giữ một lúc và bỏ ra. Nếu kết quả cho thấy vị trí vết ấn có màu vàng thì rất có thể trẻ đã bị bệnh vàng da. Lúc này, cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác hơn.
4. Phương pháp điều trị vàng da
Phương pháp điều trị vàng da sẽ còn tùy thuộc vào trẻ mắc vàng da sinh lý hay bệnh lý. Đối với vàng da sinh lý thì phương pháp điều trị tương đối đơn giản. Từ 7h - 7h30 sáng, mẹ hãy tích cực cho trẻ tắm nắng nhé. Tắm nắng không chỉ giúp khắc phục tình trạng vàng da nhanh chóng mà còn chống còi xương cho trẻ sơ sinh.
Tuy nhiên, vàng da bệnh lý thì cần điều trị theo nguyên nhân gây bệnh. Ví dụ, nếu trẻ bị tắc mật sẽ cần phẫu thuật giải phóng ứ mật.
Nhìn chung, vàng da ở trẻ sơ sinh nếu được theo dõi và kiểm soát đúng cách thì sẽ không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Hi vọng với những dấu hiệu bệnh vàng da chia sẻ trên đây, các bậc cha mẹ có thể sớm phát hiện vấn đề bất thường liên quan đến sức khỏe của con.
|
Parents need to understand the signs of jaundice in newborns
Neonatal jaundice may or may not be dangerous depending on whether the cause is physiological or pathological. Understanding the signs of jaundice in each form will help parents detect and take their children for timely treatment.
1. Learn about jaundice and signs of jaundice
Jaundice (or jaundice) is a condition when newborns have bilirubin levels in the blood that exceed the prescribed threshold (17mmol), leading to yellow pigmentation of the eye mucosa and skin tissue. Most neonatal jaundice is physiological jaundice.
Below, we will learn more specifically about physiological jaundice, pathological jaundice and the signs of jaundice in each type.
1.1. Cases of physiological jaundice
Jaundice can last from 1 to 2 weeks depending on each child. For example, full-term babies will recover more quickly, while premature babies may take 2 weeks for jaundice to completely disappear.
Bilirubin is a substance produced during the breakdown of fetal red blood cells. Bilirubin concentration in the blood needs to be maintained at a certain threshold, not exceeding 12mg% (full-term infants) - 15mg% (premature infants). Therefore, when a newborn's liver is not able to filter out Bilirubin from the body, it will gradually accumulate in the blood, exceeding the prescribed threshold and causing jaundice.
Signs of physiological jaundice usually only manifest at a mild level such as orange or straw yellow skin color on the face, neck, chest, abdomen or limbs. Besides, mothers may also see that the child's urine is clear yellow or slightly darker than normal.
After about 2 weeks, when the baby's liver function is more complete and the excess bilirubin is eliminated from the body, the jaundice will quickly disappear. This is considered a normal physiological phenomenon and is not dangerous, so parents should not worry too much.
1.2. Pathological jaundice
Signs of jaundice are sometimes a warning that the child is suffering from one of the dangerous diseases, including: congenital hepatobiliary diseases (atrophy/dilation of the bile ducts), blood type incompatibility between mother and baby , subcutaneous hemorrhage, fetal viral infection, hemolytic diseases (sickle cell disease, infection, G6PD deficiency),...
24 hours after birth, signs of pathological jaundice may appear early with typical symptoms such as:
- The degree of dark yellow or lemon yellow, jaundice pigmentation spreads throughout the body, from the eye mucosa to the abdomen, chest or limbs.
- Long lasting jaundice with no signs of disappearing after 1 - 2 weeks.
- Test results of Bilirubin blood concentration exceed the prescribed threshold.
- Children have unusual symptoms such as not feeding, lethargy, high fever, convulsions, discolored stools, dark yellow urine, etc. Absolutely do not be subjective as the disease worsens and endangers the health of the child. child.
2. When are babies susceptible to neonatal jaundice?
Signs of jaundice in newborns have a higher rate in the following cases:
- Premature babies born before 36 weeks of age. The liver, the organ that processes and eliminates bilirubin, is not yet complete, so it is easy to get jaundice.
- Breast milk has too much vitamin A or contains substances that cause allergies to the baby. However, compared to these few disadvantages, breast milk has many more benefits. Babies who are breastfed immediately after birth will have improved resistance thanks to the provision of antibodies in breast milk.
3. Dangerous complications can occur in newborn jaundice
Although it is said that physiological jaundice is a normal phenomenon and is not dangerous, not everyone can distinguish between physiological jaundice and pathological jaundice.
Pathological jaundice can cause many dangerous complications for children. Especially the complication of jaundice is when the liver cannot promptly filter out the amount of Bilirubin that exceeds the allowable limit in the blood. This amount of Bilirubin accumulates over time and will be able to seep into the brain and cause irreversible brain damage. This can be one of the most serious complications.
Signs of worsening jaundice can be detected through symptoms such as high fever, refusal to feed, lethargy, etc.
The period of 7 days after birth is very important. Detecting and treating children with jaundice early during this time can help prevent the risk of brain damage.
Mothers can recognize signs of jaundice through observation with the naked eye. For babies with black or pink skin, you can check by gently pressing your hand on the baby's skin, holding it for a while and then releasing it. If the results show that the location of the mark is yellow, it is likely that the child has jaundice. At this time, you need to take your child to see a doctor for a more accurate examination and diagnosis.
4. Treatment methods for jaundice
The treatment method for jaundice will depend on whether the child has physiological or pathological jaundice. For physiological jaundice, the treatment method is relatively simple. From 7:00 a.m. to 7:30 a.m., please actively let your children sunbathe. Sunbathing not only helps quickly overcome jaundice but also prevents rickets in infants.
However, pathological jaundice needs to be treated according to the cause of the disease. For example, if a child has a biliary obstruction, surgery will be needed to relieve the cholestasis.
In general, jaundice in newborns, if properly monitored and controlled, will not seriously affect the child's health. Hopefully with the signs of jaundice shared above, parents can soon detect abnormalities related to their children's health.
|
medlatec
|
Bỏ túi những thông tin y khoa về tình trạng nấm da đầu
Nấm da đầu là tình trạng viêm nhiễm ở chân tóc, gây ra bởi các loại nấm. Bệnh lý này rất dễ lây bằng cách trực tiếp qua các tế bào trên da dầu hoặc gián tiếp do dùng chung các vật dụng cá nhân như lược, mũ với người mắc. Vì vậy, mỗi cá nhân cần chủ động nhận biết nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa bệnh.
1. Nguyên nhân gây nấm da đầu là gì
Các loại nấm gây ra tình trạng này thường gặp là: trichophyton, dermatophytes,... Nấm phát triển mạnh mẽ trên các mô đã chết. Chúng cần độ ẩm và sự ấm áp, vì vậy những người hay đổ mồ hôi có nguy cơ nhiễm nấm cao. Nấm da đầu là bệnh phổ thông thường gặp ở mọi lứa tuổi nhưng trẻ em là đối tượng dễ bị nhất. Tình trạng xuất phát từ lối sống và sức khỏe của người bệnh, các nguyên nhân chủ yếu gồm:
Môi trường sống ẩm ướt.
Không thường xuyên vệ sinh cá nhân, gội đầu không sạch.
Người hay ra mồ hôi, để da đầu bị ướt trong thời gian dài như để đầu ướt khi đi ngủ, đầu bị ướt vì nước mưa,...
Không giặt chăn, gối thường xuyên.
Bị lây nhiễm vì tiếp xúc với hoặc sử dụng các đồ dùng của người bệnh hoặc tiếp xúc với con vật bị nhiễm nấm.
Hệ miễn dịch suy yếu.
Quần áo nhiễm nấm, không được giặt sạch hoặc thường xuyên mặc đồ bị ẩm.
Hạn chế sử dụng các vật dụng như vòi hoa sen công cộng, nếu có sử dụng hồ bơi công cộng bạn hãy tắm lại thật sạch sẽ để hạn chế các loại nấm truyền nhiễm có thể có trong hồ.
2. Triệu chứng
Triệu chứng phổ biến nhất của nấm da đầu bao gồm:
Các sợi tóc có thể bị gãy gần da đầu, ở đó có các vùng da đỏ có vảy hoặc các vùng không có tóc. Nếu không điều trị sớm những khu vực này sẽ phát triển và lan rộng.
Xuất hiện vảy hoặc từng mảng vảy lớn.
Mọc mụn mủ hoặc mụn nước.
Xuất hiện các vết sần ngứa và đau, dần lan ra vùng da lân cận.
Da đầu ẩm, gây bết tóc.
3. Hậu quả
Khi không được quan tâm, chữa trị đúng cách bệnh sẽ gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng:
Ở điều kiện thuận lợi, các loại nấm sẽ phát triển mạnh mẽ dẫn đến tình trạng nhiễm nấm nặng. Nấm sẽ lây lan đến các vùng khác trên cơ thể như móng tay, bẹn,...
Bệnh có nguy cơ tái phát cao nếu không kiên trì chữa trị.
Khi không điều trị hợp lý sẽ gây tích tụ các tế bào chết làm cho da đầu nổi mụn gây ngứa khiến người mắc gãi, cào rách phần da đó dẫn đến nhiễm trùng. Tình trạng bệnh lý này có tên là Kerion, xuất hiện một vùng bị viêm, sưng lên, có nhiều mủ, đau đớn, có thể kèm theo sốt. Nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây nên sẹo và hói đầu vĩnh viễn.
Có thể bị sốt nhẹ, sưng hạch bạch huyết.
Gây ghẻ trên da đầu và một số bệnh nguy hiểm khác.
Lây lan cho những người xung quanh.
4. Chẩn đoán
Kiểm tra lâm sàng cũng có thể phát hiện được nhưng dễ gây nhầm lẫn với các bệnh về da khác. Tùy vào loại nấm, có một vài trường hợp khi chiếu đèn nấm có thể phát sáng.
Các mẫu bệnh phẩm như dịch hoặc da từ vết sần được gửi đến phòng thí nghiệm để xác định. Đối với da bác sĩ sẽ dùng phương pháp kiểm tra nấm bằng KOH (kali hydroxit), dung dịch này phá vỡ các tế bào da để lại các phần tử nấm từ đó sẽ thấy rõ dưới kính hiển vi.
5. Cách trị nấm da đầu và phòng ngừa
Trị nấm da đầu
Quá trình điều trị phải đòi hỏi sự kiên trì vì bệnh rất chậm lành. Một vài trường hợp sẽ mất một khoảng thời gian khá dài để có thể thấy dấu hiệu tiến triển tích cực. Thuốc bôi trị nấm ngoài da được ưu tiên sử dụng trước trong quá trình điều trị. Nếu bệnh quá nặng sẽ phải dùng đến thuốc uống. Tuy nhiên, thuốc sẽ có tác dụng phụ đi kèm có thể xảy ra bao gồm:
Gây đau đầu, chóng mặt, nôn mửa.
Ngứa, đau bụng, phát ban, mất vị giác tạm thời.
Những người dị ứng với penicillin sẽ có những phản ứng dị ứng nhất định.
Sốt, một số trường hợp hiếm sẽ ảnh hưởng xấu đến gan.
Bạn có thể sử dụng một số loại dầu gội thuốc có các thành phần dược chất như selen sulfide, ketoconazole. Loại dầu gội này có tác dụng ngăn ngừa tình trạng
nấm lây lan, tuy nhiên nó không loại bỏ hoàn toàn các loại nấm ngoài da, vì thế để đạt hiệu quả tốt trong quá trình điều trị bạn cần kết hợp phương pháp này với các loại thuốc uống hoặc bôi.
Các thành viên trong gia đình và vật nuôi cần được khám và điều trị nếu cần thiết để ngăn ngừa tái nhiễm nấm.
Các dấu hiệu cần nhận biết ở vật nuôi bao gồm:
Các mảng da không có lông có hình tròn hoặc có lông nhưng có lông giòn hoặc gãy.
Các mảng sần sùi hoặc có vảy.
Móng vuốt có màu bất thường, đi tập tễnh.
Ngăn ngừa bị nấm da đầu
Các loại nấm ngoài da gây bệnh rất phổ biến và dễ lây lan nên việc phòng ngừa có chút khó khăn. Trẻ em là đối tượng dễ bị nhiễm nấm vì vậy bạn cần cho trẻ biết về những yếu tố nguy cơ khi sử dụng chung các đồ dùng cá nhân.
Để ngăn ngừa nhiễm trùng và lây nấm bạn và các thành viên trong gia đình phải thường xuyên rửa tay, tắm gội bằng xà phòng và sử dụng các chất tẩy rửa an toàn cho các thói quen vệ sinh bình thường khác.
Thường xuyên giặt chăn màn, gối, tránh để quần áo và nội y ở những nơi ẩm ướt.
Tạo nếp sống và môi trường sống sạch sẽ, lành mạnh sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ nhiễm nấm.
Lược và bàn chải của người bệnh có thể đem đi khử trùng bằng cách ngâm chúng vào các loại nước tẩy. Bạn nên đọc kỹ và làm theo các hướng dẫn sử dụng có trên hộp thuốc tẩy để pha với tỷ lệ thích hợp.
Không vuốt ve hoặc sử dụng găng tay khi phải tiếp xúc với động vật nghi nhiễm nấm, kiên trì kiểm tra sức khỏe cho thú cưng và các vật nuôi khác.
Trên đây là những điều bạn nên quan tâm để giúp bạn và các thành viên trong gia đình có da đầu mạnh khỏe. Nếu mắc bệnh, hãy kiên trì và nghiêm túc làm theo hướng dẫn của bác sĩ để có thể điều trị nấm một cách có hiệu quả nhất.
|
Pocket medical information about scalp fungus
Scalp fungus is an inflammation of the hair roots, caused by fungi. This disease is easily transmitted directly through cells on oily skin or indirectly by sharing personal items such as combs and hats with an infected person. Therefore, each individual needs to proactively recognize the causes, symptoms and ways to prevent the disease.
1. What is the cause of scalp fungus?
Common types of fungi that cause this condition are: trichophyton, dermatophytes,... Fungi grow strongly on dead tissues. They need moisture and warmth, so people who sweat a lot are at high risk of fungal infections. Scalp fungus is a common disease common to all ages, but children are the most susceptible. The condition comes from the patient's lifestyle and health, the main causes include:
Humid living environment.
Not regularly maintaining personal hygiene, not washing hair thoroughly.
People who often sweat, keep their scalp wet for long periods of time, such as leaving their head wet when going to bed, having their head wet from rain,...
Do not wash blankets and pillows regularly.
Infected through contact with or using items belonging to an infected person or contact with an animal infected with the fungus.
Weakened immune system.
Clothes infected with fungus, not washed or often wearing damp clothes.
Limit the use of items such as public showers. If you use a public swimming pool, shower thoroughly to limit infectious fungi that may be present in the pool.
2. Symptoms
The most common symptoms of scalp fungus include:
Hair strands may break near the scalp, where there are red, scaly areas or hairless areas. If not treated early, these areas will grow and spread.
Scales or large patches of scales appear.
Pustules or blisters develop.
Itchy and painful bumps appear, gradually spreading to neighboring skin.
The scalp is damp, causing hair to become greasy.
3. Consequences
When not properly cared for and treated, the disease will cause many serious consequences:
Under favorable conditions, fungi will grow strongly, leading to severe fungal infections. The fungus will spread to other areas of the body such as the nails, groin,...
The disease has a high risk of recurrence if treatment is not persistent.
When not treated properly, it will cause accumulation of dead cells, causing itchy pimples on the scalp, causing the sufferer to scratch and tear that part of the skin, leading to infection. This medical condition is called Kerion, an area that is inflamed, swollen, full of pus, painful, and may be accompanied by fever. If not treated promptly, it will cause scarring and permanent baldness.
There may be mild fever and swollen lymph nodes.
Causes scabies on the scalp and a number of other dangerous diseases.
Spread it to those around you.
4. Diagnosis
Clinical examination can also detect it but can easily be confused with other skin diseases. Depending on the type of mushroom, there are a few cases where mushrooms can glow when exposed to light.
Samples such as fluid or skin from the bump are sent to a laboratory for identification. For skin, the doctor will use the method of checking for fungi with KOH (potassium hydroxide). This solution breaks down skin cells, leaving behind fungal particles that will be clearly visible under a microscope.
5. How to treat scalp fungus and prevent it
Treat scalp fungus
The treatment process must require perseverance because the disease heals very slowly. In some cases, it will take a long time to see signs of positive progress. Topical medications to treat ringworm are prioritized for use first during treatment. If the illness is too severe, oral medication will be required. However, the drug will have possible side effects including:
Causes headache, dizziness, vomiting.
Itching, stomach pain, rash, temporary loss of taste.
People who are allergic to penicillin will have certain allergic reactions.
Fever, in rare cases, will adversely affect the liver.
You can use some medicated shampoos with medicinal ingredients such as selenium sulfide and ketoconazole. This shampoo helps prevent the condition
fungus spreads, but it does not completely eliminate ringworm, so to achieve good results during treatment you need to combine this method with oral or topical medications.
Family members and pets should be examined and treated if necessary to prevent reinfection.
Signs to recognize in pets include:
Hairless skin patches are round or hairy but have brittle or broken hair.
The patches are rough or scaly.
Claws of unusual color, limping.
Prevent scalp fungus
Ringworm diseases are very common and contagious, so prevention is a bit difficult. Children are susceptible to fungal infections, so you need to let them know about the risk factors when sharing personal items.
To prevent infection and the spread of fungus, you and your family members must regularly wash your hands, bathe with soap, and use safe detergents for other normal hygiene habits.
Regularly wash blankets and pillows, avoid leaving clothes and underwear in damp places.
Creating a clean and healthy lifestyle and living environment will significantly reduce the risk of fungal infections.
The patient's combs and brushes can be disinfected by soaking them in bleach. You should carefully read and follow the usage instructions on the bleach box to mix with the appropriate ratio.
Do not pet or use gloves when coming into contact with animals suspected of being infected with fungus, and persistently check the health of pets and other pets.
Above are the things you should pay attention to to help you and your family members have healthy scalps. If you have the disease, be patient and seriously follow your doctor's instructions to treat the fungus most effectively.
|
medlatec
|
Xét nghiệm máu tổng quát: Nên chủ động để tầm soát sức khỏe!
Nhờ xét nghiệm máu tổng quát, rất nhiều trường hợp đã được phát hiện bệnh dù chưa có biểu hiện ra bên ngoài. Từ đó, kịp thời điều trị và phòng tránh tối đa nguy cơ biến chứng. Do vậy, các chuyên gia khuyên bạn nên chủ động thực hiện xét nghiệm định kỳ để bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật.
1. Xét nghiệm máu tổng quát có thể phát hiện những bệnh gì?
Xét nghiệm máu tổng quát rất đơn giản. Mẫu xét nghiệm chính là mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch. Thông thường người bệnh sẽ được lấy khoảng 2-6ml máu. Loại xét nghiệm này bao gồm:
- Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu: Để xác định số lượng các tế bào máu có nằm trong ngưỡng an toàn hay không, xác định tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng máu hay thậm chí là ung thư máu,...
- Xét nghiệm đường máu để kiểm tra xem lượng đường trong máu có đang nằm trong ngưỡng an toàn hay không, từ đó xác định người bệnh có mắc tiểu đường hay không.
- Xét nghiệm men gan bao gồm các chỉ số AST/ALT/GGT: Nếu những chỉ số này tăng cao hơn ngưỡng cho phép thì rất có thể gan của bạn đang bị tổn thương.
- Xét nghiệm mỡ máu: Bao gồm các chỉ số Cholesterol, HDL-C, LDL-C và Triglyceride: Phần lớn những trường hợp có mỡ máu cao sẽ có nguy cơ gặp phải những vấn đề về tim mạch, đáng lo ngại nhất là tình trạng, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, dựa vào các chỉ số cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên chi tiết cho người bệnh, giúp họ điều chỉnh, thay đổi lối sống và áp dụng những phương pháp điều trị phù hợp để tránh những rủi ro sức khỏe liên quan đến bệnh tim mạch trong tương lai.
- Xét nghiệm chức năng thận: Bao gồm các chỉ số Ure, Creatinin. Vai trò của thận là điều hòa và bài tiết những chất dư thừa qua đường nước tiểu. Trong đó, Ure và Creatinin chính là 2 hợp chất được thận đào thải ra ngoài cơ thể qua đường tiểu. Nếu các chỉ số Ure và Creatinin trong máu tăng cao vượt mức cho phép thì rất có thể là do khả năng bài tiết của thận bị suy giảm.
- Xét nghiệm acid uric máu: Giúp kiểm tra nồng độ acid uric trong máu,
phát hiện các bệnh lý rối loạn chuyển hóa acid uric.
Có thể nói rằng, các chỉ số xét nghiệm máu tổng quát có ý nghĩa rất quan trọng và là dữ liệu cơ bản để các bác sĩ hiểu cơ bản về sức khỏe của người bệnh. Từ đó, chỉ định người bệnh thực hiện những loại xét nghiệm chuyên sâu hơn hoặc kết hợp với các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, chụp CT, cộng hưởng từ,... để có thể đưa ra những chẩn đoán bệnh chính xác nhất.
Các loại bệnh lý có thể được phát hiện nhờ xét nghiệm máu tổng quát có thể kể đến như sau:
- Một số loại bệnh lý cơ bản như bệnh tiểu đường, tình trạng thiếu máu, mỡ máu tăng cao, tăng men gan, tăng axit uric,...
- Một số bệnh lý phức tạp hơn như suy giảm hệ miễn dịch, cô đặc máu, nhiễm trùng máu, tình trạng hạ tiểu cầu, thiếu máu, viêm gan, dị ứng, nhiễm ký sinh trùng,...
Sau một thời gian, các chỉ số xét nghiệm máu sẽ thay đổi bởi chế độ ăn uống, sinh hoạt, môi trường sống và nhiều yếu tố khác. Vì thế, nên chủ động thực hiện xét nghiệm định kỳ 3 đến 6 tháng/lần, dù cơ thể không có biểu hiện bất thường nào. Với những đối tượng có nguy cơ cao hoặc trẻ em và người già thì có thể thực hiện thường xuyên hơn.
Xét nghiệm máu tổng quát là cách tốt nhất để bạn có thể theo dõi, lắng nghe cơ thể mình và điều chỉnh lối sống, chế độ dinh dưỡng, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, đồng thời phát hiện sớm những bất thường và kịp thời điều trị.
2. Cần lưu ý những gì khi thực hiện xét nghiệm máu tổng quát?
Để đảm bảo có được kết quả xét nghiệm máu tổng quát chính xác nhất, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Nên nhịn ăn từ 6 đến 10 tiếng trước khi xét nghiệm, đồng thời cũng không nên uống những loại nước ngọt, đồ uống có gas, nước ép trái cây, cà phê, bia rượu,... Không phải xét nghiệm nào cũng cần nhịn ăn. Tuy nhiên, một số xét nghiệm để kiểm tra đường huyết, kiểm tra mỡ máu,... thì người bệnh cần nhịn ăn để tránh tình trạng thức ăn chuyển hóa thành glucose gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Do đó, thời điểm lý tưởng nhất để thực hiện xét nghiệm máu là vào buổi sáng để thuận tiện cho việc nhịn ăn trước khi xét nghiệm. Bạn có thể mang theo một chút đồ ăn nhẹ. Sau khi thực hiện lấy máu xong, bạn có thể ăn uống bình thường, tránh tình trạng quá mệt do bị đói.
- Trước khi xét nghiệm, không hút thuốc lá và sử dụng một số chất kích thích khác.
- Nước lọc không gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, vì thế bạn có thể uống nước lọc để tránh tình trạng cơ thể bị mất nước.
- Một số trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc trước khi thực hiện xét nghiệm máu để đảm bảo không bị sai lệch kết quả.
Chế độ ăn uống không lành mạnh, thói quen lười vận động, vấn nạn thực phẩm bẩn, ô nhiễm môi trường, những áp lực từ công việc và cuộc sống chính là những yếu tố tác động trực tiếp gây ra những vấn đề sức khỏe rất đáng lo ngại. Do đó, mỗi chúng ta cần chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân bằng việc thăm khám sức khỏe định kỳ, trong đó bao gồm xét nghiệm máu tổng quát thường xuyên. Phát hiện sớm bệnh lý không chỉ giúp bạn có cơ hội điều trị bệnh hiệu quả mà còn rút ngắn thời gian điều trị và tiết kiệm chi phí điều trị.
Xét nghiệm máu tổng quát cũng là phương pháp đơn giản và có thể thực hiện tại nhà mà vẫn đảm bảo kết quả chính xác. Do đó những trường hợp bận rộn nhưng vẫn có nhu cầu kiểm tra sức khỏe có thể lựa chọn dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi. Phòng khám không chỉ
quy tụ
đội ngũ bác sĩ giỏi, hệ thống máy móc hiện đại mà bệnh viện còn triển khai đa dạng các gói khám phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
để được tiếp đón và hướng dẫn cụ thể.
|
General blood test: Be proactive to screen your health!
Thanks to general blood tests, many cases of the disease have been detected even though there are no outward symptoms. From there, timely treatment and maximum prevention of the risk of complications are possible. Therefore, experts recommend that you proactively perform regular testing to protect your health and prevent diseases.
1. What diseases can a general blood test detect?
A general blood test is very simple. The main test sample is a blood sample taken from a vein. Normally, the patient will have about 2-6ml of blood taken. This type of test includes:
- Total blood cell analysis test: To determine whether the number of blood cells is within the safe threshold or not, determine anemia, blood infection or even blood cancer,...
- Blood sugar test to check whether the blood sugar level is within the safe range or not, thereby determining whether the patient has diabetes or not.
- Liver enzyme test includes AST/ALT/GGT indexes: If these indexes increase above the allowed threshold, it is likely that your liver is damaged.
- Blood fat test: Including Cholesterol, HDL-C, LDL-C and Triglyceride indexes: Most cases with high blood fat will be at risk of cardiovascular problems, the most worrying is condition, atherosclerosis, myocardial infarction. However, based on specific indicators, doctors will give detailed advice to patients, helping them adjust, change their lifestyle and apply appropriate treatment methods to avoid risks. health related to future cardiovascular disease.
- Kidney function tests: Including Urea and Creatinine indexes. The role of the kidneys is to regulate and excrete excess substances through urine. In particular, Urea and Creatinine are two compounds that are excreted by the kidneys from the body through urine. If the Urea and Creatinine indexes in the blood increase above the allowed level, it is most likely due to impaired kidney excretion ability.
- Blood uric acid test: Helps check uric acid levels in the blood,
Detect uric acid metabolism disorders.
It can be said that general blood test indicators are very important and are basic data for doctors to understand the patient's health. From there, prescribe the patient to perform more in-depth tests or combine them with diagnostic imaging methods such as ultrasound, X-ray, CT scan, magnetic resonance,... to be able to diagnose the problem. make the most accurate diagnoses.
Types of diseases that can be detected through general blood tests include the following:
- Some basic diseases such as diabetes, anemia, high blood fat, increased liver enzymes, increased uric acid,...
- Some more complicated diseases such as immune system deficiency, hemoconcentration, blood infection, thrombocytopenia, anemia, hepatitis, allergies, parasitic infections,...
After a while, blood test indicators will change due to diet, activities, living environment and many other factors. Therefore, you should proactively perform regular testing every 3 to 6 months, even if your body does not show any abnormalities. For people at high risk or children and the elderly, it can be done more often.
A general blood test is the best way for you to monitor and listen to your body and adjust your lifestyle and diet to help your body become healthier and detect abnormalities early and promptly. treatment.
2. What should you pay attention to when performing a general blood test?
To ensure the most accurate general blood test results, you need to pay attention to the following issues:
- You should fast for 6 to 10 hours before the test, and you should not drink soft drinks, carbonated drinks, fruit juice, coffee, alcohol, etc. Not all tests are suitable. need to fast. However, for some tests to check blood sugar, blood fat, etc., the patient needs to fast to avoid food being converted into glucose, affecting the test results.
Therefore, the most ideal time to perform a blood test is in the morning to facilitate fasting before the test. You can bring some snacks. After the blood draw is done, you can eat and drink normally, avoiding being too tired due to hunger.
- Before the test, do not smoke or use any other stimulants.
- Filtered water does not affect the test results, so you can drink filtered water to avoid dehydration.
- In some cases, when using medication, you should consult your doctor about medication use before performing a blood test to ensure the results are not misleading.
Unhealthy diet, lack of exercise habits, dirty food, environmental pollution, and pressure from work and life are factors that directly cause health problems. very worrying. Therefore, each of us needs to proactively protect our health by having regular health checks, including regular general blood tests. Early detection of pathology not only gives you the opportunity to treat the disease effectively, but also shortens treatment time and saves treatment costs.
General blood testing is also a simple method and can be done at home while still ensuring accurate results. Therefore, those who are busy but still need a health check can choose the on-site testing service. Clinic not only
gathering
With a team of good doctors, modern machinery systems, the hospital also deploys a variety of examination packages suitable for many different customers.
for welcome and specific instructions.
|
medlatec
|
Khí hư có mùi hôi thối là bệnh gì?
Khí hư có mùi hôi thối là hiện tượng khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng, mất tự tin. Đây cũng là dấu hiệu bất thường về vùng kín mà chị em không nên bỏ qua.
Nguyên nhân khí hư có mùi hôi thối
– Viêm âm đạo: Đây là căn bệnh phụ khoa mà rất nhiều chị em gặp phải. Tuy nó không gây ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh nhưng nếu không được phát hiện và xử trí dứt điểm lại có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em.
Dấu hiệu điển hình của bệnh là khí hư có mùi hôi thối bất thường, ra nhiều, có màu sắc khác thường như trắng đục, xanh, vàng xanh, nâu đen…
Khí hư có mùi hôi thối khiến nhiều chị em lo lắng, mất tự tin
– Viêm cổ tử cung: Bệnh xảy ra do các lớp niêm mạc ở cổ tử cung bị các loại virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng tấn công. Triệu chứng của bệnh thường là khí hư có mùi hôi thối, đặc dính, đau tức vùng bụng dưới…
– Viêm nội mạc tử cung: Đây là tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong buồng tử cung. Nguyên nhân thường do các loại vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng gây nên. Nếu thấy khí hư có mùi hôi thối, màu nâu, đôi khi có lẫn máu… thì rất có thể chị em đã mắc bệnh viêm nội mạc tử cung.
Khí hư có mùi hôi thối cũng có thể là dấu hiệu nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm
– Ung thư cổ tử cung: Căn bệnh này có tỉ lệ số chị mắc cao thứ 2 thế giới, chỉ sau ung thư vú. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm, có khả năng gây tử vong cao. Người bệnh thường có biểu hiện khí hư có mùi hôi thối, màu sắc bất thường, có lẫn máu, đau bụng dưới dữ dội, đau khi quan hệ tình dục…
Bên cạnh đó, hiện tượng khí hư có mùi hôi thối xảy ra cũng có thể do chị em vệ sinh vùng kín chưa sạch sẽ, mặc đồ lót quá chật hay do tác dụng phụ của việc lạm dụng thuốc tránh thai.
Cách phòng tránh hiện tượng khí hư có mùi hôi thối
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách hàng ngày, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục, trong những ngày nguyệt san.
– Thay quần lót ít nhất 1 – 2 lần/ ngày. Không thụt rửa sâu vào trong vùng kín.
– Chọn đồ lót đúng kích cỡ, được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi.
– Trong ngày nguyệt san, cần thay băng vệ sinh ít nhất 4 – 6 tiếng/ lần. Không lạm dụng băng vệ sinh hàng ngày.
– Giữ vùng kín luôn khô thoáng.
Nếu thấy khí hư có mùi hôi thối, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
– Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục.
– Thăm khám phụ khoa định kì, ít nhất 6 tháng/ lần.
Ngay khi thấy khí hư có mùi hôi thối hay bất kì dấu hiệu bất thường nào ở vùng kín, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân, từ đó có hướng xử trí phù hợp.
|
What disease is foul-smelling vaginal discharge?
Foul-smelling vaginal discharge is a phenomenon that makes many women feel worried and lose confidence. This is also an abnormal sign about the private area that women should not ignore.
Causes of foul-smelling vaginal discharge
– Vaginitis: This is a gynecological disease that many women encounter. Although it does not affect the patient's life, if not detected and treated completely, it can affect women's reproductive health.
Typical signs of the disease are vaginal discharge with an unusual foul smell, profuse discharge, and unusual colors such as milky white, green, yellow-green, brown-black...
The foul-smelling vaginal discharge makes many women worry and lose confidence
– Cervicitis: The disease occurs because the mucous layer of the cervix is attacked by viruses, bacteria, fungi, and parasites. Symptoms of the disease are usually foul-smelling, sticky vaginal discharge, pain in the lower abdomen...
– Endometritis: This is an inflammatory condition that occurs in the uterine cavity. It is usually caused by bacteria, fungi and parasites. If your vaginal discharge has a foul smell, is brown, sometimes mixed with blood... then you most likely have endometritis.
Foul-smelling vaginal discharge can also be a sign of many dangerous gynecological diseases
– Cervical cancer: This disease has the second highest incidence rate in the world, only after breast cancer. Cervical cancer is a dangerous disease with a high mortality rate. Patients often have vaginal discharge with a foul smell, unusual color, blood mixed with it, severe lower abdominal pain, pain during sex...
In addition, foul-smelling vaginal discharge can also be caused by women not cleaning their private areas properly, wearing underwear that is too tight, or due to side effects of overusing birth control pills.
How to prevent foul-smelling vaginal discharge
– Clean the private area properly every day, especially before and after sex, and during menstruation.
– Change underwear at least 1-2 times a day. Do not douche deep into the private area.
– Choose underwear of the right size, made from sweat-absorbent material.
– During menstruation, you need to change sanitary napkins at least every 4-6 hours. Do not overuse sanitary napkins every day.
– Keep the private area always dry.
If you notice foul-smelling vaginal discharge, you need to quickly go to the hospital for a check-up
– Have safe, healthy sex. Use condoms when having sex.
– Regular gynecological examination, at least every 6 months.
As soon as you see foul-smelling vaginal discharge or any unusual signs in the private area, women need to quickly go to the hospital for examination, determine the cause, and then have appropriate treatment.
|
thucuc
|
Ung thư buồng trứng di căn là gì?
Ung thư buồng trứng di căn xảy ra ở giai đoạn cuối của ung thư buồng trứng. Lúc này, khối u ung thư đã phát triển không thể kiểm soát, di căn đến bất kì vị trí, hạch bạch huyết lân cận nào và có khả năng di căn đến các cơ quan ở xa.
1. Những dấu hiệu cảnh báo ung thư buồng trứng di căn
Ung thư buồng trứng được các bác sĩ đánh gia là một trong những bệnh ung thư ở nữ khó nhất về phòng ngừa, điều trị và phát hiện sớm do vị trí buồng trứng nằm sâu trong khung chậu nhỏ. Giai đoạn đầu bệnh tiến triển âm thầm và thường xuất hiện rõ ở giai đoạn muộn, dễ nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh đường tiêu hóa. Nhiều nghiên cứu cho biết, có đến khoảng 70% bệnh nhân ung thư buồng trứng phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn và di căn (III, IV).
Ung thư buồng trứng giai đoạn cuối có thể di căn đến các cơ quan như phổi, xương, gan…
Ung thư buồng trứng di căn xảy ra ở giai đoạn IV. Một số vị trí ung thư thường di căn đến là phổi, gan, xương. Biểu hiện ung thư buồng trứng di căn rất phức tạp, ung thư di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó, ngoài biểu hiện tại vị trí ung thư khởi phát. Một số biểu hiện ung thư buồng trứng di căn có thể gặp là:
Ngoài những biểu hiện ở vị trí ung thư di căn trên, bệnh nhân ung thư buòng trứng giai đoạn cuối còn có biểu hiện đau dữ dội vùng chậu, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, nhanh no, sút cân nhiều…
2. Ung thư buồng trứng di căn có chữa được không?
Ung thư buồng trứng giai đoạn sớm có tiên lượng sống tốt nhưng với bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn cơ hội sống dè dặt hơn rất nhiều. Tuy nhiên, nếu được điều trị với phác đồ tích cực, người bệnh vẫn có cơ hội kéo dài thêm thời gian sống. Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị giảm nhẹ triệu chứng, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Hóa trị liệu thuyên giảm có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này.
|
What is metastatic ovarian cancer?
Metastatic ovarian cancer occurs in the final stages of ovarian cancer. At this time, the cancerous tumor has grown uncontrollably, metastasized to any location, nearby lymph nodes and has the ability to metastasize to distant organs.
1. Warning signs of metastatic ovarian cancer
Ovarian cancer is considered by doctors to be one of the most difficult cancers in women to prevent, treat and detect early because the ovaries are located deep in the small pelvis. The early stages of the disease progress silently and often appear clearly in the late stages, easily confused with symptoms of gastrointestinal diseases. Many studies show that about 70% of ovarian cancer patients are discovered when the disease is in a late stage and has metastasized (III, IV).
Late-stage ovarian cancer can metastasize to organs such as the lungs, bones, liver...
Metastatic ovarian cancer occurs in stage IV. Some places where cancer often metastasizes are the lungs, liver, and bones. Symptoms of metastatic ovarian cancer are very complex. Where the cancer metastasizes will clearly manifest at that location, in addition to manifestations at the site of cancer origin. Some possible symptoms of metastatic ovarian cancer include:
In addition to the above symptoms at the metastatic cancer site, patients with late-stage ovarian cancer also have symptoms of severe pelvic pain, indigestion, bloating, constipation, rapid satiety, and significant weight loss...
2. Can metastatic ovarian cancer be cured?
Early stage ovarian cancer has a good prognosis, but patients with metastatic ovarian cancer have a much lower chance of survival. However, if treated with an aggressive regimen, the patient still has a chance to prolong their life. The main goal of treatment for cancer patients at this stage is to alleviate symptoms and improve the patient's quality of life. Remission chemotherapy may be prescribed for patients with cancer at this stage.
|
thucuc
|
Xét nghiệm ALP giúp chẩn đoán các bệnh về xương và gan
Xét nghiệm ALP thường được chỉ định tiến hành cho những bệnh nhân nghi ngờ mắc các bệnh về xương hay gan. Vậy thực chất xét nghiệm ALP là gì và cần lưu ý những gì khi thực hiện xét nghiệm này? Hãy cùng trả lời những câu hỏi này thông qua bài viết dưới đây.
1. Xét nghiệm ALP là gì?
Trước hết, ALP (tên khoa học Alkaline Phosphatase) là một loại enzyme có trong máu. ALP được sản sinh ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể con người và mỗi cơ quan lại quy định dạng tồn tại khác nhau của ALP, do đó mà ALP có nhiều dạng tồn tại.
ALP được sản sinh ra chủ yếu ở gan, một lượng nhỏ tại tủy xương, thận, ruột. ALP cũng được tìm thấy ở nhau thai đối với những phụ nữ đang mang thai.
Đây là xét nghiệm được tiến hành nhằm đo lường và đánh giá hàm lượng enzym ALP có trong máu. Giá trị ALP được cho là bình thưởng ở mỗi độ tuổi, nhóm máu và giới tính cũng khác nhau.
Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ ALP trong máu bất thường thì khả năng cao bạn đang gặp các vấn đề về xương hay gan.
2. Chỉ số ALP phản ánh điều gì?
Tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và nhóm máu mà giá trị chỉ số ALP ở mỗi người có sự khác nhau nhất định. Tuy nhiên, người có sức khỏe bình thường thường có giá trị ALP rơi vào khoảng từ 64 - 306 U/L.
2.1. Chỉ số ALP trong chẩn đoán các bệnh về xương
Bên cạnh việc sử dụng trong việc kiểm tra sức khỏe gan, xét nghiệm này còn được chỉ định cho người nghi mắc các bệnh về xương như còi xương, nhuyễn xương, Paget,... Nguyên nhân của những bệnh này rối loạn tổng hợp xương do sự mất cân bằng giữa quá trình tạo và hủy xương gây nên. Bên cạnh đó, việc làm xét nghiệm cũng giúp đánh giá mức thiếu hụt vitamin của cơ thể hay nói cách khác là khả năng có xuất hiện khối u phát triển bất thường trong xương.
2.2. Chỉ số ALP trong chẩn đoán các bệnh về gan
Đây cũng được coi là một trong những xét nghiệm kiểm tra chức năng gan. Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng của bệnh gan như vàng da, vàng mắt, buồn nôn, nôn hay đau bụng,... sẽ được chỉ định tiến hành Xét nghiệm ALP để kiểm tra và xác định mức độ tổn thương của gan, từ đó đưa ra chẩn đoán có mắc bệnh gan hay không.
2.3. Một số trường hợp khác
Phụ nữ mang thai cũng thường có chỉ số ALP cao hơn mức bình thường, nhất là trong giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ. Ngoài ra, chỉ số ALP trong máu cao bất thường cũng có thể là dấu hiệu của các vấn đề về thận hay tim mạch, nguy hiểm hơn có thể là nhiễm trùng máu.
Ngược lại, một người có kết quả xét nghiệm quá thấp thì người đó khả năng cao đang gặp tình trạng thiếu vitamin và khoáng chất dinh dưỡng trầm trọng.
3. Nên thực hiện xét nghiệm ALP khi nào?
Như đã nói ở trên, khi có những nghi ngờ về các vấn đề ở gan và xương, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm.
Người bệnh có thể lưu ý một số triệu chứng bất thường liên quan đến bệnh gan cần được làm xét nghiệm này như:
- Vàng mắt, vàng da.
- Đau bụng.
- buồn nôn và nôn.
Một số triệu chứng liên quan tới các bệnh về xương cần được lưu ý:
- Còi xương.
- Bệnh Paget.
- Thiếu vitamin D.
- Đau nhức xương thường xuyên.
- Nhuyễn xương, u xương.
4. Quy trình thực hiện xét nghiệm ALP
Xét nghiệm này không đòi hỏi người bệnh phải có sự chuẩn bị đặc biệt gì trước khi tiến hành kể cả việc ăn uống cũng không ảnh hưởng nhiều tới nồng độ ALP trong máu. Tuy nhiên, để kết quả được chính xác nhất, trước khi làm xét nghiệm từ 4 - 6 giờ, người bệnh nên hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất đạm.
Đặc biệt, người bệnh đang sử dụng những loại thuốc nào cần được thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể. Một số loại thuốc cần ngưng sử dụng trước khi lấy máu xét nghiệm để không làm thay đổi chỉ số ALP.
Quy trình xét nghiệm được thực hiện theo 3 bước chính:
Người bệnh cần yêu cầu hoặc nhận được sự yêu cầu từ bác sĩ điều trị về việc làm xét nghiệm. Sau khi tiếp nhận yêu cầu, đơn vị xét nghiệm sẽ tiến hành sắp xếp lịch phù hợp và lấy máu ngay sau đó.
Mẫu bệnh phẩm sử dụng để xét nghiệm là máu tĩnh mạch. Chuyên viên y tế sát trùng vị trí lấy máu bằng cồn và lấy một lượng máu vừa đủ.
Mẫu máu sau đó được đựng trong ống nghiệm chuyên dụng và đem đi phân tích.
5. Người bệnh có thể đến đăng ký và làm xét nghiệm bất cứ lúc nào vì xét nghiệm được thực hiện mỗi ngày.
Danh mục dịch vụ khám chữa bệnh đa dạng với mức chi phí hợp lý được niêm yết công khai tại bệnh viện.
Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp
|
The ALP test helps diagnose bone and liver diseases
ALP testing is often ordered for patients suspected of having bone or liver diseases. So what exactly is the ALP test and what should you pay attention to when performing this test? Let's answer these questions through the article below.
1. What is ALP test?
First of all, ALP (scientific name Alkaline Phosphatase) is an enzyme found in the blood. ALP is produced in many different organs in the human body and each organ regulates a different form of ALP, so ALP has many forms.
ALP is produced mainly in the liver, with small amounts in bone marrow, kidneys, and intestines. ALP is also found in the placenta in pregnant women.
This is a test conducted to measure and evaluate the ALP enzyme content in the blood. ALP values are considered normal for each age, blood type and gender.
If the test results show abnormal ALP blood levels, there is a high possibility that you are having bone or liver problems.
2. What does the ALP index reflect?
Depending on age, gender and blood type, the ALP index value in each person has certain differences. However, people with normal health usually have ALP values ranging from 64 - 306 U/L.
2.1. ALP index in diagnosing bone diseases
Besides being used to check liver health, this test is also indicated for people suspected of having bone diseases such as rickets, osteomalacia, Paget's disease, etc. The cause of these diseases is synthetic disorders. Bones are caused by an imbalance between bone formation and destruction. Besides, doing the test also helps evaluate the body's vitamin deficiency level, or in other words, the possibility of abnormal tumor growth in the bones.
2.2. ALP index in diagnosing liver diseases
This is also considered one of the tests to check liver function. In case the patient shows symptoms of liver disease such as jaundice, yellow eyes, nausea, vomiting or abdominal pain,... an ALP test will be prescribed to check and determine the level of damage. of the liver, thereby making a diagnosis of liver disease or not.
2.3. Some other cases
Pregnant women also often have higher ALP levels than normal, especially in the last 3 months of pregnancy. In addition, an abnormally high ALP index in the blood can also be a sign of kidney or cardiovascular problems, or a more dangerous blood infection.
On the contrary, a person whose test results are too low is likely to have a serious vitamin and mineral deficiency.
3. When should the ALP test be performed?
As mentioned above, when there are suspicions about liver and bone problems, the patient will be prescribed tests by a doctor.
Patients may note some unusual symptoms related to liver disease that require this test such as:
- Yellow eyes, yellow skin.
- Stomach-ache.
- nausea and vomiting.
Some symptoms related to bone diseases should be noted:
- Rickets.
- Paget's disease.
- Vitamin D deficiency.
- Frequent bone pain.
- Osteomalacia, bone tumors.
4. Procedure for performing ALP testing
This test does not require the patient to have any special preparation before performing it, and eating and drinking does not greatly affect ALP levels in the blood. However, for the most accurate results, 4-6 hours before the test, patients should limit eating foods high in protein.
In particular, patients who are using any medications need to inform their doctor for specific instructions. Some medications need to be stopped before taking blood for testing so as not to change the ALP index.
The testing process is carried out in 3 main steps:
Patients need to request or receive a request from the treating doctor to do the test. After receiving the request, the testing unit will arrange an appropriate schedule and take blood immediately afterward.
The specimen used for testing is venous blood. The medical professional disinfects the blood collection site with alcohol and takes a sufficient amount of blood.
The blood sample is then stored in a specialized test tube and analyzed.
5. Patients can register and get tested at any time because testing is performed every day.
A diverse list of medical examination and treatment services with reasonable costs is publicly listed at the hospital.
Access professional medical services
|
medlatec
|
Khi nào cần Xét nghiệm Rubella? Những ai nên xét nghiệm?
Rubella có thể lây lan qua đường hô hấp hoặc lây từ mẹ bầu sang thai nhi. Căn bệnh này không nguy hiểm nhưng lại có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng với một số đối tượng đặc biệt. Xét nghiệm Rubella chính là cách giúp nhận biết bệnh để xử trí sớm và tiêm vắc xin kịp thời, từ đó ngăn ngừa lây nhiễm và phòng tránh bệnh hiệu quả.
1. Một số thông tin về bệnh Rubella
Trước khi tìm hiểu về xét nghiệm Rubella và các đối tượng cần thực hiện, các chuyên gia sẽ cung cấp đến bạn những thông tin cơ bản về căn bệnh này:
- Virus Rubella chính là nguyên nhân gây ra căn bệnh này.
- Người nhiễm Rubella có thể lây truyền bệnh sang người khác qua đường hô hấp, ngay cả khi chưa xuất hiện các triệu chứng bệnh. Ngoài ra, mẹ bầu bị nhiễm bệnh cũng có thể lây trực tiếp cho thai nhi khi virus xâm nhập qua nhau thai. Virus nhân lên ngày càng nhiều và có thể gây ra những tổn thương cho thai nhi.
- Một số triệu chứng bệnh: Khi bị nhiễm virus, người bệnh thường sẽ trải qua thời gian ủ bệnh khoảng 12 đến 23 ngày. Sau đó, bệnh sẽ gây ra một số triệu chứng như sốt nhẹ, phát ban, nổi hạch,... Những triệu chứng này thường dễ gây nhầm lẫn với bệnh sởi và cảm cúm. Người bệnh có thể bình phục sau 1-2 tuần tính từ khi bệnh khởi phát.
- Mức độ nguy hiểm của bệnh:
+ Đối với những người có sức khỏe tốt: Căn bệnh này được đánh giá là bệnh lành tính.
+ Đối với phụ nữ có thai và trẻ nhỏ: Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.
Với mẹ bầu: Các trường hợp phụ nữ bị nhiễm virus Rubella trong 12 tuần thai đầu tiên, thì khả năng lây nhiễm bệnh cho thai nhi là khoảng 70 đến 100%. Bên cạnh đó, nguy cơ bị sảy thai, lưu thai trong tử cung là rất cao. Trẻ sinh ra có nguy cơ bị nhẹ cân, chậm phát triển và đáng lo ngại hơn khi mắc phải các dị tật bẩm sinh như đục nhân mắt, câm điếc, trẻ chậm phát triển, hẹp eo động mạch phổi,...
Với trẻ em: Đây là nhóm đối tượng có sức đề kháng yếu. Vì thế, nếu không may mắc phải bệnh Rubella, trẻ có thể gặp phải những biến chứng phức tạp, như sốc, sốt cao, viêm phổi,...
+ Đối với các nhóm đối tượng khác: Rubella có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào. Tuy nhiên, với những người khỏe mạnh, bệnh thường không gây ra những tổn thương quá nghiêm trọng.
2. Xét nghiệm Rubella là gì? Có ý nghĩa như thế nào?
2.1. Xét nghiệm Rubella là gì?
Khi virus xâm nhập và tấn công cơ thể người bệnh, hệ miễn dịch sẽ bảo vệ cơ thể bằng cách sản sinh ra một loại protein đặc hiệu để tiêu diệt loại virus này, được gọi là kháng thể kháng virus. Xét nghiệm Rubella chính là phương pháp tìm kháng thể kháng Rubella có trong máu của người nhiễm bệnh. 2 loại xét nghiệm Rubella thường được chỉ định thực hiện gồm:
- Xét nghiệm Rubella Ig
M: Đây là kháng thể được tạo ra ngay sau khi virus xâm nhập cơ thể. Sau khoảng 7 đến 10 ngày, lượng kháng thể này sẽ tăng lên và đạt đỉnh trong vài tuần. Sau đó, lượng kháng thể giảm dần.
- Xét nghiệm Rubella Ig
G: Kháng thể Ig
G sẽ tồn tại suốt đời trong cơ thể người bệnh. Nhờ có kháng thể này, virus Rubella sẽ không thể tiếp tục tấn công người bệnh trong những lần sau.
2.2. Ý nghĩa của xét nghiệm Rubella
- Kết quả xét nghiệm Ig
G dương tính(+), Ig
M âm tính(-):
+ Người bệnh đã có miễn dịch với loại virus này và hiện tại không mắc bệnh.
+ Kết quả Ig
G (+) cho biết thời gian nhiễm bệnh có thể là vào khoảng 10 tuần trước khi thực hiện xét nghiệm. Đối với thai phụ, cần thực hiện lại xét nghiệm này sau 2 tuần. Nếu kết quả không thay đổi thì có thể là đã nhiễm bệnh từ lâu, còn trong trường hợp lượng kháng thể Ig
G tăng cao hơn đến 2,3 lần thì rất có thể người bệnh đã bị nhiễm virus trong thời gian gần đây.
- Ig
M (+), Ig
G (-): Kết quả này cho biết, người xét nghiệm đã có thể nhiễm bệnh. Tuy nhiên, 2 tuần sau, cần thực hiện xét nghiệm lại. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm Ig
M dương tính và Ig
G tăng thì có thể khẳng định người bệnh đã nhiễm Rubella. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm giống với lần đầu tiên thì Ig
M không đặc hiệu.
- Kết quả xét nghiệm Ig
M (-), Ig
G (-): Có thể đang ủ bệnh hoặc không bị bệnh. Tuy nhiên, cần xét nghiệm sau 3 tuần mới có thể đảm bảo có được kết quả chính xác.
- Nếu Ig
M và Ig
G (+): Nghĩa là người bệnh có thể đang bị Rubella nguyên phát
hoặc Ig
M không đặc hiệu. Chính vì thế, cần thực hiện xét nghiệm lại trong vòng 2 tuần sau đó.
3. Những ai cần thực hiện xét nghiệm Rubella?
Những đối tượng cần thực hiện xét nghiệm Rubella:
- Phụ nữ có ý định mang thai và mẹ bầu:
Vì thai phụ là đối tượng dễ gặp biến chứng khi nhiễm virus Rubella và có thể lây truyền cho thai nhi. Do đó, để chuẩn bị cho một thai kỳ khỏe mạnh, bạn nên thực hiện xét nghiệm này và tiêm phòng bệnh kịp thời. Thông thường, sau khi tiêm phòng 3 tháng, bạn đã có thể mang thai.
Với thai phụ chưa từng tiêm phòng, nên thực hiện xét nghiệm vào tuần 7 đến 12 của thai kỳ. Nếu kết quả âm tính, mẹ bầu cần áp dụng các biện pháp phòng bệnh trong thai kỳ. Nếu kết quả dương tính, bác sĩ sẽ cần thực hiện những phương pháp xét nghiệm khác, từ đó sẽ đưa ra những tư vấn cụ thể.
- Trẻ sơ sinh có khiếm khuyết: Những trẻ có khiếm khuyết bẩm sinh cũng cần thực hiện xét nghiệm này để tìm nguyên nhân gây bệnh và đưa ra những cách điều trị phù hợp.
- Người có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh Rubella cũng cần thực hiện xét nghiệm để được chẩn đoán bệnh kịp thời và điều trị bệnh hiệu quả.
- Nhân viên y tế cũng là nhóm đối tượng cần xét nghiệm Rubella nếu chưa tiêm phòng bệnh.
- Ngoài ra, bất cứ ai cũng nên thực hiện xét nghiệm để đánh giá khả năng miễn dịch và tiêm phòng bệnh kịp thời.
|
When is Rubella Test needed? Who should be tested?
Rubella can be spread through the respiratory tract or from pregnant mother to fetus. This disease is not dangerous but can cause serious complications for some special people. Rubella testing is a way to help identify the disease for early treatment and timely vaccination, thereby preventing infection and preventing the disease effectively.
1. Some information about Rubella disease
Before learning about Rubella testing and who needs to do it, experts will provide you with basic information about this disease:
Rubella virus is the cause of this disease.
- People infected with Rubella can transmit the disease to others through the respiratory tract, even when symptoms of the disease do not appear. In addition, infected pregnant mothers can also directly transmit the virus to the fetus when the virus penetrates through the placenta. The virus multiplies more and more and can cause damage to the fetus.
- Some disease symptoms: When infected with a virus, the patient will usually experience an incubation period of about 12 to 23 days. After that, the disease will cause a number of symptoms such as mild fever, rash, swollen lymph nodes, etc. These symptoms are often confused with measles and flu. Patients can recover after 1-2 weeks from the onset of the disease.
- Danger level of the disease:
+ For people in good health: This disease is considered a benign disease.
+ For pregnant women and young children: The disease can cause dangerous complications.
For pregnant mothers: In cases where women are infected with Rubella virus in the first 12 weeks of pregnancy, the possibility of transmitting the disease to the fetus is about 70 to 100%. Besides, the risk of miscarriage and stillbirth in the uterus is very high. Babies are born at risk of low birth weight, slow development, and more worryingly, they suffer from birth defects such as cataracts, deafness, developmental delay, pulmonary artery stenosis,...
For children: This is a group of people with weak resistance. Therefore, if children are unlucky enough to contract Rubella, they may encounter complicated complications, such as shock, high fever, pneumonia,...
+ For other groups of subjects: Rubella can occur in any subject. However, for healthy people, the disease usually does not cause too serious damage.
2. What is Rubella test? What is the meaning?
2.1. What is a Rubella test?
When a virus invades and attacks the patient's body, the immune system will protect the body by producing a specific protein to destroy this virus, called anti-viral antibodies. Rubella testing is a method of finding anti-Rubella antibodies in the blood of an infected person. There are 2 types of Rubella tests that are often ordered:
- Rubella Ig test
M: This is an antibody produced immediately after the virus enters the body. After about 7 to 10 days, the amount of these antibodies will increase and peak within a few weeks. After that, the amount of antibodies gradually decreases.
- Rubella Ig test
G: Ig antibodies
G will last a lifetime in the patient's body. Thanks to this antibody, the Rubella virus will not be able to continue attacking the patient in the future.
2.2. Meaning of Rubella test
- Ig test results
G positive(+), Ig
M negative(-):
+ The patient has immunity to this virus and is currently not sick.
+ Ig results
G (+) indicates that the infection period may have been about 10 weeks before the test was performed. For pregnant women, this test needs to be repeated after 2 weeks. If the results do not change, it is possible that you have been infected for a long time, but in the case of Ig antibody levels
If G increases up to 2.3 times higher, it is likely that the patient has recently been infected with the virus.
- Ig
M (+), Ig
G (-): This result indicates that the person tested may be infected. However, 2 weeks later, the test needs to be done again. In the case of Ig test results
M positive and Ig
If G increases, it can be confirmed that the patient is infected with Rubella. In case the test results are the same as the first, Ig
M is not specific.
- Ig test results
M (-), Ig
G (-): May or may not be sick. However, it is necessary to test after 3 weeks to ensure accurate results.
- If Ig
M and Ig
G (+): Means the patient may be suffering from primary Rubella
or Ig
M is not specific. Therefore, it is necessary to retest within 2 weeks later.
3. Who needs to be tested for Rubella?
Subjects who need to undergo Rubella testing:
- Women intending to become pregnant and pregnant mothers:
Because pregnant women are susceptible to complications when infected with Rubella virus and can transmit it to the fetus. Therefore, to prepare for a healthy pregnancy, you should perform this test and get vaccinated promptly. Normally, 3 months after vaccination, you can get pregnant.
For pregnant women who have never been vaccinated, the test should be performed at weeks 7 to 12 of pregnancy. If the result is negative, pregnant mothers need to apply disease prevention measures during pregnancy. If the result is positive, the doctor will need to perform other testing methods, from which specific advice will be given.
- Newborns with defects: Children with congenital defects also need to have this test performed to find the cause of the disease and provide appropriate treatment.
- People with symptoms suspected of having Rubella also need to undergo testing to receive timely diagnosis and effective treatment.
- Healthcare workers are also a group of people who need to be tested for Rubella if they have not been vaccinated.
- In addition, anyone should get tested to assess immunity and get vaccinated promptly.
|
medlatec
|
Phân độ phù và vai trò trong chữa trị bệnh
Phù là một trong những biểu hiện thường gặp, phổ biến khi mắc một số bệnh như: tắc nghẽn mạch máu, dị ứng, gan, thận,... Phân độ phù giúp chẩn đoán các giai đoạn và tác động của bệnh tới sức khỏe được cụ thể, làm căn cứ cho việc điều trị.
1. Phù và một số thông tin cơ bản
Bệnh xảy ra do tình trạng lượng dịch ngoài tế bào, ngoài mạch máu tăng lên sau chấn thương hoặc viêm. Nó có thể xuất hiện ở chân, bàn chân, mắt, tay hoặc toàn bộ cơ thể. Các dịch phù này có thể là dịch rỉ hoặc dịch thấm với cá nguyên nhân gây ra được phân loại theo cơ chế, cụ thể là:
Giảm Albumin: bởi có vai trò quan trọng trong việc duy trì áp lực keo trong lòng mạch máu nên khi nồng độ albumin giảm dẫn tới dịch thoát ra khỏi lòng mạch, vào tổ chức kẽ ở các mô và gây phù hoặc thoát dịch vào các khoang tự nhiên trong cơ thể như khoang màng bụng, khoang màng phổi,... . Dị ứng: khi bị dị ứng, các chất trung gian hóa học sẽ gây ra các phản ứng hóa học khiến một số vùng da bị phù nề, mẩn ngứa. Mạch máu tắc nghẽn. Khi bị nhiễm trùng, bỏng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, các chất lỏng trong cơ thể có thể rò rỉ, đi tới khắp các mô gây phù. Suy tim sung huyết: lúc này, hoạt động của tim bị suy yếu khiến cho chức năng bơm máu kém, tình trạng ứ trệ tuần hoàn dẫn tới phù chân, tràn dịch màng phổi hoặc màng bụng. Gan: bệnh lý xơ gan khiến cơ thể giảm sản xuất albumin, từ đó gây ra phù. Thận: thận hư có thể gây phù toàn thân. Thai kỳ: trong thời kỳ thai nghén, thai phụ có thể xuất hiện hiện tượng phù chân nhẹ. Ngoài ra, nếu bị huyết khối tĩnh mạch cũng có thể bị phù. Một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ khiến phù toàn thân như: thuốc chẹn kênh canxi, NSAID, Corticoid,...2. Phân độ phù
Việc phân độ phù tùy thuộc và nguyên nhân và những biểu hiện của bệnh. Thông thường, được phân thành các độ như:Phù ngoại biên
Thường gặp ở vị trí từ bàn chân tới mắt cá, một số trường hợp có thể thấy ở cánh tay. Dạng này là dấu hiệu của các bệnh thuộc hệ tuần hoàn, thận hoặc các hạch bạch huyết. Phù bàn chân
Hiện tượng này xảy ra khi các chất lỏng bị ứ trệ tại chân, bàn chân. Những đối tượng thường gặp phải hiện tượng này là phụ nữ mang thai hoặc người cao tuổi. Điều này có thể khiến cho chân mất cảm giác và việc đi lại vì thế trở nên khó khăn. Phù bạch huyết
Khi các hạch bạch huyết tổn thương, chúng có thể dẫn tới tình trạng cánh tay, chân bị sưng. Nguyên nhân khiến hạch bạch huyết sưng có thể là do hậu quả của quá trình xạ trị, hóa trị, phẫu thuật trong điều trị ung thư. Phù phổi: trong các phân độ phù, phù phổi có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Đây là tình trạng chất lỏng tích tụ trong các túi ở bên trong phổi khiến người bệnh khó thở. Sự khó thở có thể xảy ra nghiêm trọng hơn những lúc nằm xuống. Cùng với khó thở, có thể xuất hiện thêm các triệu chứng như: tim đập nhanh, ho ra máu, luôn trong trạng thái ngột ngạt. Phù não: Đây là dạng phân độ phù nguy hiểm nhất khi trong não bị tích tụ chất lỏng sau chấn thương, tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu, xuất hiện khối u hoặc một số phản ứng khác. Phù hoàng điểm: Hoàng điểm là bộ phận thuộc trung tâm võng mạch. Hiện tượng này xảy ra khi các mạch máu tổn võng mạc tổn thương, khiến chất lỏng rò rỉ vào hoàng điểm.3. Xét nghiệm và chẩn đoán phù
Với việc tìm hiểu các phân độ phù, có thể nói, đây là yếu tố quan trọng trong việc điều trị. Bởi phù liên quan tới nhiều bệnh lý khác nhau nên khi chẩn đoán, có thể thực hiện hỏi, điều tra về tiền sử mắc bệnh. Khi điều trị các bệnh này, tình trạng phù theo đó cũng được khắc phục.
|
Edema grading and role in disease treatment
Edema is one of the common and common manifestations of certain diseases such as: blood vessel blockage, allergies, liver, kidney, etc. Edema grading helps diagnose the stages and impact of the disease on health. health is specific, as a basis for treatment.
1. Phew and some basic information
The disease occurs due to an increase in the amount of extra-cellular and extravascular fluid after injury or inflammation. It can appear in the legs, feet, eyes, hands or entire body. These edematous fluids can be exudates or transudates, with their causes classified by mechanism, specifically:
Reduced Albumin: because it plays an important role in maintaining colloidal pressure in blood vessels, when albumin concentration decreases, fluid escapes from the blood vessels, into the interstitium of tissues and causes edema or fluid leakage into the blood vessels. Natural cavities in the body such as peritoneal cavity, pleural cavity,... . Allergy: when allergic, chemical mediators will cause chemical reactions that cause swelling and itching in some areas of the skin. Blood vessels are clogged. During an infection, burn or serious illness, body fluids can leak and reach all tissues, causing edema. Congestive heart failure: at this time, the heart's activity is weakened, causing poor blood pumping function, circulatory stagnation leading to leg swelling, pleural or peritoneal effusion. Liver: cirrhosis causes the body to reduce albumin production, thereby causing edema. Kidney: Kidney failure can cause swelling all over the body. Pregnancy: During pregnancy, pregnant women may experience mild leg swelling. In addition, if you have venous thrombosis, you may also experience edema. Some drugs can cause side effects that cause swelling throughout the body such as: calcium channel blockers, NSAIDs, Corticoids,...2. Degree of edema
The grading of edema depends on the cause and symptoms of the disease. Normally, it is classified into degrees such as: Peripheral edema
Usually found from the feet to the ankles, in some cases it can be found on the arms. This form is a sign of diseases of the circulatory system, kidneys or lymph nodes. Swollen feet
This phenomenon occurs when fluid stagnates in the legs and feet. People who often encounter this phenomenon are pregnant women or the elderly. This can cause the legs to lose feeling and walking to become difficult. Lymphedema
When lymph nodes are damaged, they can lead to swollen arms and legs. The cause of swollen lymph nodes may be the consequences of radiation therapy, chemotherapy, and surgery in cancer treatment. Pulmonary edema: in all grades of edema, pulmonary edema can cause serious consequences. This is a condition in which fluid accumulates in the sacs inside the lungs, making it difficult for the patient to breathe. Shortness of breath may be more severe when lying down. Along with difficulty breathing, additional symptoms may appear such as: rapid heartbeat, coughing up blood, and always being in a state of suffocation. Cerebral edema: This is the most dangerous form of edema when there is fluid accumulation in the brain after injury, blockage or rupture of blood vessels, tumor appearance or some other reaction. Macular edema: The macula is a part of the center of the retina. This phenomenon occurs when retinal blood vessels are damaged, causing fluid to leak into the macula.3. Testing and diagnosis of edema
By understanding the grades of edema, it can be said that this is an important factor in treatment. Because edema is related to many different diseases, when diagnosing, it is possible to ask and investigate the medical history. When treating these diseases, edema is also overcome.
|
medlatec
|
Nhiều công trình nghiên cứu về tế bào gốc của Việt Nam đi sớm hơn thế giới
Đây cũng là nền tảng để mở đường cho phương pháp điều trị hiệu quả các ca bệnh phức tạp tại Việt Nam - sử dụng tế bào gốc như một sản phẩm thuốc để phần đông bệnh nhân có thể tiếp cận.
GS. Xin GS cho biết, tại sao trường hợp này đặc biệt như vậy?Viêm não tự miễn là bệnh khá hiếm gặp và trên thế giới cho đến nay phác đồ điều trị chủ yếu là dùng các thuốc chống viêm và ức chế miễn dịch tuy nhiên nhiều trường hợp vẫn không đáp ứng với các phương pháp điều trị nêu trên. Ca bệnh này là một cháu bé 5 tuổi ở Nam Định, rất đặc biệt, như từ trước đến nay chúng ta vẫn gọi là nan y, tuyệt vọng, không có giải pháp nào cả. Bệnh nhân sống thực vật, không còn nhận thức, nằm tại chỗ và liên tục có các cơn co giật, ăn thì phải qua xông dạ dày, đại tiện tiểu tiện không tự chủ.
Không ai tin rằng một năm trước, bé Hà Gia Linh từng sống thực vật. Sau 3 lần ghép tế bào gốc đã bé đã phục hồi sức khỏe kỳ diệu với những tiến bộ về nhận thức và vận động vượt bậc.
Trên thế giới chưa nước nào thực hiện ghép tế bào gốc cho bệnh nhân bại não do viêm não tự miễn, mà mới chỉ thử nghiệm trên động vật.Sau ba lần ghép, kết quả chúng ta nhận được vô cùng phấn khởi. Cháu tiến bộ từng ngày, không chỉ ngồi được mà còn đứng dậy, vận động đi lại như người bình thường. Nhận thức và ngôn ngữ đang dần quay trở lại, đã biết nhận người thân, có tình cảm, đôi khi đã biết gọi mẹ, gọi bà. Tôi hi vọng thời gian tới tình trạng sẽ tiến triển nhiều hơn nữa. Bởi trường hợp này rất hi hữu, hiếm gặp, chưa nước nào có kinh nghiệm, công trình khoa học này sẽ giúp cộng đồng quốc tế có điều kiện tham khảo..., càng củng cố một bằng chứng khoa học: với những tổn thương thần kinh mắc phải, đặc biệt trẻ nhỏ thì ghép tế bào gốc là phương pháp hiệu quả. Chúng tôi hiểu lâm sàng cần gì, những bệnh gì có thể ghép và có thể đáp ứng được tế bào gốc. Chúng tôi cũng làm nghiên cứu nên hiểu làm thế nào có tế bào gốc đáp ứng được hiệu quả. Điều này giúp chúng tôi đi nhanh hơn.Liệu pháp dùng tế bào gốc không còn là giấc mơ xa vời với bệnh nhân nghèo. Liệu chúng ta có thể nghĩ tới việc ứng dụng phương pháp điều trị bằng ghép tế bào gốc cho nhiều loại bệnh hơn không thưa GS?Chắc chắn rồi. Mỗi năm ở Việt Nam có hơn 17.000 vụ tai nạn giao thông, số người sống sót sau tai nạn mang di chứng chấn thương sọ não rất cao. Những dự án này giúp điều trị bằng tế bào gốc đi vào đời sống nhiều hơn.
Với những thành công ghép tế bào gốc điều trị bại não, tự kỷ... Hơn 200.000 người bị đột quỵ mỗi năm tại Việt Nam là vấn đề rất lớn, người bệnh mang di chứng nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng sống. Hi vọng nếu dự án về đột quỵ thành công thì sẽ đóng góp rất lớn cho cộng đồng.Hiệu quả là vậy, nhưng sự phức tạp trong cấy ghép khiến chi phí mỗi ca chữa trị lên tới hàng tỷ đồng, phần đông bệnh nhân, đặc biệt là người nghèo rất khó tiếp cận. Liệu đây sẽ mãi là liệu pháp cho những người giàu?Chi phí cấy ghép tế bào gốc vẫn là rào cản lớn. Tất nhiên so các nước thì chi phí mỗi ca phẫu thuật ghép tế bào gốc ở Việt Nam chỉ bằng một nửa. Nhưng để đông đảo mọi tầng lớp xã hội có thể tiếp cận được phương pháp này thì phải có giải pháp về giá thành. Sản xuất tế bào gốc chính là công đoạn khó khăn và tốn kém nhất trong quy trình ghép.Với hướng đi đầy triển vọng trên, tôi tin rằng liệu pháp tiên tiến này sẽ đi vào cuộc sống nhiều hơn, mang lại thêm nhiều hy vọng sống hơn nữa cho người bệnh.Cảm ơn GS về cuộc trao đổi!BOX: GS. GS Liêm là chuyên gia hàng đầu về phẫu thuật nội soi nhi khoa của thế giới và là người tiên phong trong lĩnh vực ghép tế bào gốc điều trị các bệnh nan y tại Việt Nam (tự kỉ, bại não, loạn sản phế quản phổi, xơ gan...).Giáo sư được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Giải thưởng Hồ Chí Minh, là nhà khoa học Việt Nam đầu tiên nhận giải thưởng Nikkei châu Á danh giá.
Ghép tế bào gốc chữa bại não do viêm não tự miễn
|
Many of Vietnam's stem cell research projects are earlier than the world's
This is also the foundation to pave the way for effective treatment of complex diseases in Vietnam - using stem cells as a medicinal product that most patients can access.
GS. Please tell me, why is this case so special? Autoimmune encephalitis is a quite rare disease and in the world so far the main treatment regimen is using anti-inflammatory and immunosuppressive drugs. Many cases still do not respond to the above treatment methods. This case is a 5-year-old child in Nam Dinh, very special, as we have always called it, incurable, hopeless, with no solution at all. The patient is in a vegetative state, no longer conscious, lies in place and continuously has seizures, requires gastric bypass when eating, and has incontinence in defecation and urination.
No one believes that a year ago, baby Ha Gia Linh was in a vegetative state. After 3 stem cell transplants, the baby miraculously recovered his health with outstanding cognitive and motor progress.
No country in the world has performed stem cell transplants for patients with cerebral palsy due to autoimmune encephalitis, but only tested them on animals. After three transplants, the results we received were extremely exciting. He is improving day by day, not only being able to sit but also standing up and moving around like a normal person. Cognition and language are gradually returning, knowing how to recognize relatives, having feelings, and sometimes knowing how to call mother or grandmother. I hope that in the future the situation will improve further. Because this case is very rare, rare, no other country has experience, this scientific work will help the international community have the opportunity to refer..., further strengthening scientific evidence: with damages With acquired nerve injury, especially in young children, stem cell transplantation is an effective method. We understand what clinical needs are, what diseases can be transplanted and can respond to stem cells. We also do research so we understand how stem cells respond effectively. This helps us go faster. Stem cell therapy is no longer a distant dream for poor patients. Can we think about applying stem cell transplant treatment to more diseases, Professor? Certainly. Each year in Vietnam there are more than 17,000 traffic accidents, and the number of accident survivors with traumatic brain injury is very high. These projects help stem cell treatment come more into life.
With the success of stem cell transplantation to treat cerebral palsy, autism... More than 200,000 people suffer strokes each year in Vietnam, which is a huge problem, with patients suffering serious sequelae that affect their quality of life. Hopefully, if the stroke project is successful, it will make a great contribution to the community. It is effective, but the complexity of transplantation causes the cost of each treatment to reach billions of dong. Most patients, Especially the poor are very difficult to reach. Will this forever be a therapy for the rich? The cost of stem cell transplantation is still a major barrier. Of course, compared to other countries, the cost of each stem cell transplant surgery in Vietnam is only half. But for all social classes to be able to access this method, there must be a cost solution. Producing stem cells is the most difficult and expensive step in the transplant process. With the above promising direction, I believe that this advanced therapy will come more into life, bringing more hope. live more for patients. Thank you, Professor, for the discussion! BOX: Professor. Professor Liem is the world's leading expert in pediatric laparoscopic surgery and a pioneer in the field of stem cell transplantation to treat incurable diseases in Vietnam (autism, cerebral palsy, bronchopulmonary dysplasia). , cirrhosis...).The professor was awarded the title Hero of Labor in the Reformation Period, the Ho Chi Minh Prize, and was the first Vietnamese scientist to receive the prestigious Nikkei Asia Award.
Stem cell transplantation treats cerebral palsy due to autoimmune encephalitis
|
vinmec
|
Ung thư cổ tử cung có di truyền không?
Chào các bác sĩ. Xin được hỏi bác sĩ bệnh ung thư cổ tử cung có di truyền không?Bác tôi từng qua đời vì bệnh này và chị tôi cũng mới bị chẩn đoán bệnh này. Liệu có thể phòng ngừa ung thư cổ tử cung được không thưa bác sĩ?
(Nguyễn Thị Tuyến – Hà Nội)
Trả lời:
Ung thư cổ tử cung có di truyền không?
Ung thư cổ tử cung không phải là bệnh di truyền, nghĩa là mẹ bị ung thư thì không có nghĩa là chắc chắn các con cũng sẽ bị bệnh.
Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa khá phổ biến
Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung đã được xác định là do nhiễm virus HPV, một loại virus gây u nhú ở người có tỷ lệ lây nhiễm rất cao qua đường tình dục. 8 trong 10 phụ nữ có thể sẽ nhiễm virus này ít nhất một lần trong đời. Có nhiều tuýp HPV, trong đó các tuýp: 16, 18, 31, 33, 45 là nguy cơ cao. Nếu bị nhiễm những virus này kéo dài trong nhiều năm thì virus sẽ gây ra những biến đổi bất thường ở cổ tử cung và sau đó tiến triển đến ung thư.
Ngoài HPV, có nhiều yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Như trường hợp của nhà bác bạn, các yếu tố: đột biến di truyền, phụ nữ quan hệ tình dục sớm, quan hệ với nhiều người và quan hệ tình dục không an toàn; phụ nữ sinh nở nhiều lần… cũng có thể là yếu tố nguy cơ.
Phụ nữ sinh nở nhiều lần có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung
Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa và việc phòng ngừa được thực hiện khá đơn giản. Bạn có thể tiêm chủng để ngăn ngừa nhiễm các tuýp virus HPV gây ung thư cổ tử cung. Việc chủng ngừa giúp giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung đến hơn 70%. Và khi đã lập gia đình, bạn nên khám tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ. Bên cạnh đó, cần duy trì một lối sống lành mạnh, tập thể dục thể thao đều đặn, dinh dưỡng hợp lý. Khi kết hợp các biện pháp phòng ngừa trên, bạn có thể yên tâm trước căn bệnh nguy hiểm này.
|
Is cervical cancer hereditary?
Hello doctors. Doctor, I would like to ask, is cervical cancer hereditary? My uncle passed away from this disease and my sister was also recently diagnosed with this disease. Doctor, can cervical cancer be prevented?
(Nguyen Thi Tuyen – Hanoi)
Reply:
Is cervical cancer hereditary?
Cervical cancer is not a hereditary disease, meaning that if a mother has cancer, it does not necessarily mean that her children will also have the disease.
Cervical cancer is a fairly common gynecological cancer
The main cause of cervical cancer has been determined to be infection with the HPV virus, a human papilloma virus with a very high rate of sexual transmission. Eight out of 10 women will be infected with the virus at least once in their lives. There are many types of HPV, of which types: 16, 18, 31, 33, 45 are high risk. If infected with these viruses lasts for many years, the virus will cause abnormal changes in the cervix and then progress to cancer.
Besides HPV, there are many other factors that increase the risk of cervical cancer. As in your uncle's case, factors include: genetic mutation, women having sex early, having sex with many people and having unsafe sex; Women who have given birth many times... can also be a risk factor.
Women who have given birth many times have a high risk of cervical cancer
However, cervical cancer can be prevented and prevention is quite simple. You can get vaccinated to prevent infection with HPV types that cause cervical cancer. Vaccination reduces the risk of cervical cancer by more than 70%. And once you are married, you should have regular cervical cancer screening. Besides, it is necessary to maintain a healthy lifestyle, regular exercise, and proper nutrition. When combining the above preventive measures, you can rest assured against this dangerous disease.
|
thucuc
|
Siêu âm thai nhi 12 tuần – Mốc khám thai quan trọng, mẹ chớ bỏ qua
Siêu âm thai nhi 12 tuần là một trong những mốc khám thai quan trọng mà mẹ bầu cần đặc biệt chú ý. Ở thời điểm 12 tuần, thai nhi lúc này đã có sự phát triển vượt trội đặc biệt là hệ thần kinh, tim thai và những phản xạ cơ bản.
1. Thai nhi ở mốc 12 tuần tuổi phát triển như thế nào?
Từ tuần 10 đến tuần 12 của thai kỳ là khoảng thời gian mà thai nhi phát triển nhanh nhất. Lúc này trọng lượng của thai khoảng 50gr và dài hơn 50mm, tuy nhiên, các bộ phận quan trọng của cơ thể như: tim, não, thận, gan, hệ thần kinh đã hình thành và ngày càng hoàn thiện.
Đặc biệt, ở giai đoạn này, số lượng tế bào thần kinh và khớp thần kinh đã nhân lên nhanh chóng ở bên trong não bộ của thai. Từ tuần thứ 12 đến tuần 18 được xem là giai đoạn phát triển nhanh chóng của não bộ. Do đó, mẹ bầu cần chú ý về chế độ dinh dưỡng để có một thai kỳ khỏe mạnh và thai nhi phát triển toàn diện.
Có nhiều mẹ bầu lo ngại về độ chính xác khi siêu âm thai 12 tuần bởi vì lúc này kích thước của thai còn rất nhỏ và tròn lượng khá nhẹ. Tuy nhiên, trên thực tế đây là vấn đề mà bạn không nên lo lắng bởi, ở giai đoạn 12 tuần, thai nhi đã đủ lớn và những cơ quan quan trọng gần như đã hoàn thiện, điều này sẽ thể hiện rõ ràng khi siêu âm và cho phép bác sĩ đánh giá chính xác sự phát triển của thai nhi và từ đó có thể đưa ra những can thiệp kịp thời và chính xác nếu thai nhi gặp những bất thường.
Mốc 12 tuần là khoảng thời gian mà thai nhi phát triển nhanh nhất. Lúc này trọng lượng của thai khoảng 50gr và dài hơn 50mm
2. Những chỉ số cần lưu ý khi siêu âm thai nhi 12 tuần?
Do sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của thai nhi 12 tuần mà mẹ bầu cần phải lưu ý một số thông số quan trọng như sau:
2.1 Siêu âm thai nhi 12 tuần cần chú ý ngày dự kiến sinh
Qua siêu âm bác sĩ sẽ đánh giá được thai nhi đang ở tuần tuổi bao nhiêu, cân nặng, kích thước có phù hợp với giai đoạn phát triển, các chỉ số có đạt chuẩn hay không. Do đó, mốc siêu âm thai ở tuần 12 sẽ cung cấp chính xác nhất ngày dự kiến sinh cho mẹ bầu.
2.2 Siêu âm thai nhi 12 tuần cho biết số lượng thai là bao nhiêu?
Qua siêu âm thai nhi ở mốc 12 tuần, bác sĩ sẽ có thể cho biết chính xác về số lượng của thai nhi. Đặc biệt, nếu sản phụ đa thai thì số lượng bánh nhau sẽ là yếu tố quan trọng giúp đánh giá nguy cơ của đa thai.
2.3 Siêu âm thai giúp đánh giá sớm dị tật thai nhi
Với sự phát triển của kỹ thuật siêu âm, có khoảng 40 – 50% các trường hợp dị tật thai nhi hoàn toàn có thể được phát hiện trong giai đoạn này. Bác sĩ cũng có thể đánh giá các nguy cơ mắc bệnh lý tim bẩm sinh. Do đó, ở tuần 12 của thai kỳ, bác sĩ khuyến cáo mẹ nên thực hiện siêu âm định kỳ để đảm bảo cho thai nhi được phát triển một cách an toàn và toàn diện.
Bên cạnh đó, khám thai ở mốc 12 tuần tuổi còn giúp mẹ bầu sàng lọc được nhiều bệnh lý tiềm ẩn khác như: tiền sản giật, tuyến giáp, tan máu bẩm sinh, đái tháo đường… qua đó bác sĩ sẽ có thể đánh giá sức khỏe của thai kỳ một cách hiệu quả và phòng tránh sớm được những nguy cơ cho mẹ.
Qua siêu âm thai, bác sĩ sẽ có thể cho biết chính xác về số lượng của thai nhi
3. Những xét nghiệm khi thai nhi được 12 tuần cần thực hiện
3.1 Mẹ bầu cần thực hiện xét nghiệm nhóm máu
Ở tuần 12 của thai kỳ, việc xét nghiệm nhóm máu ABO và RH rất quan trọng bởi đây là hai hệ nhóm máu có vai trò quan trọng trong việc truyền máu. Bên cạnh đó, một hiện tượng cũng hiếm gặp đó là sự bất đồng nhóm máu Rh giữa mẹ và con dẫn đến hiện tượng tán huyết và gây nguy hiểm cho bé.
3.2 Thai nhi 12 tuần cần thực hiện xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm công thức máu sẽ giúp xác định được lượng hồng cầu, sớm phát hiện và đánh giá xem mẹ có bị thiếu hụt máu hay không. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ đưa ra những lời khuyên thích hợp trong quá trình mang thai cũng như kế hoạch cho quá trình vượt cạn an toàn.
Bên cạnh đó, việc xét nghiệm công thức máu còn đánh giá được số lượng bạch cầu (bạch cầu đơn, bạch cầu trung tính…) giúp chẩn đoán chính xác tình trạng mắc các bệnh nhiễm trùng ở người mẹ.
Việc tìm ra số lượng tiểu cầu cũng sẽ giúp phát hiện và đánh giá khả năng đông máu của mẹ, điều này thực sự quan trọng và ý nghĩa đối với quá trình chuyển dạ.
3.3 Xét nghiệm những bệnh có khả năng truyền nhiễm
Ở tuần 12, việc xét nghiệm máu là xét nghiệm quan trọng nhằm phát hiện và đánh giá các bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục, đường máu, mẹ truyền cho con như những bệnh: HIV, lậu, giang mai, viêm gan B…
Các chuyên gia cho rằng, có từ 50 – 60% các bệnh lây nhiễm từ mẹ sang con qua quá trình chuyển dạ, đặc biệt là những ca sinh thường, đứa trẻ chào đời sẽ tiếp xúc trực tiếp với dịch âm đạo hoặc máu của mẹ. Ngoài ra, đối với những trường hợp ca sinh khó, bộ phận sinh dục của mẹ bị tổn thương thì nguy cơ lây nhiễm sang con ngày càng cao.
Ở tuần 12, việc xét nghiệm máu là xét nghiệm quan trọng nhằm phát hiện và đánh giá các bệnh có khả năng lây nhiễm qua đường tình dục, đường máu…
3.3 Tuần 12, mẹ bầu cần xét nghiệm nước tiểu
Việc xét nghiệm nước tiểu nên được tiến hành định kỳ trong suốt thai kỳ để nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường như: đái tháo đường, phát hiện các rối loạn của nhiễm trùng đường tiểu. Bệnh tuy ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé nhưng hoàn toàn có thể điều chỉnh bằng chế độ sinh dưỡng và các hoạt động thường ngày.
3.5 Thực hiện xét nghiệm Double Test
Thực hiện xét nghiệm Double test và Triple test là hai xét nghiệm sàng lọc cần thiết mẹ bầu phải làm trước sau nhằm phát hiện và tầm soát những nguy cơ dị tật thai nhi nếu có. Đây là những xét nghiệm an toàn, không xâm lấn và dễ thực hiện.
Xét nghiệm Double test được thực hiện vào tuần thứ 12 của thai kỳ giúp phát hiện nguy cơ mắc hội chứng Down, 3 nhiễm sắc thể 13 hay 18. Phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy máu mẹ kết hợp với đo độ mờ da gáy khi siêu âm để xác định nguy cơ thai nhi dị tật.
3.6 Thực hiện xét nghiệm Rubella IgM và IgG
Mục đích của xét nghiệm này nhằm tìm ra các kháng thể Rubella IgG và Rubella IgM khi mang thai. Bởi nếu mẹ bầu bị nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì mẹ sẽ có nguy cơ cao bị Rubella bẩm sinh biểu hiện với các triệu chứng như: mù, điếc, tim bẩm sinh lên đến 90%… Do đó, thực hiện xét nghiệm sẽ giúp mẹ tránh được những biến chứng nguy hiểm có thể gây ra với thai nhi.
Ở tuần 12, mẹ bầu sẽ được xét nghiệm nhằm tìm ra các kháng thể Rubella IgG và Rubella IgM khi mang thai
|
12-week fetal ultrasound - An important prenatal examination milestone, mothers should not ignore it
12-week fetal ultrasound is one of the important prenatal examination milestones that pregnant mothers need to pay special attention to. At 12 weeks, the fetus now has outstanding development, especially the nervous system, fetal heart and basic reflexes.
1. How does the fetus develop at 12 weeks of age?
From week 10 to week 12 of pregnancy is the time when the fetus develops the fastest. At this time, the fetus weighs about 50 grams and is more than 50 mm long. However, important parts of the body such as the heart, brain, kidneys, liver, and nervous system have formed and are increasingly perfect.
In particular, at this stage, the number of neurons and synapses has multiplied rapidly inside the fetal brain. From week 12 to week 18 is considered a period of rapid brain development. Therefore, pregnant mothers need to pay attention to nutrition to have a healthy pregnancy and comprehensive fetal development.
Many pregnant mothers are concerned about the accuracy of the 12-week ultrasound because at this time the size of the fetus is still very small and quite light. However, in reality, this is a problem that you should not worry about because, at 12 weeks, the fetus is large enough and important organs are almost complete, this will be clearly shown during the ultrasound. negative and allows doctors to accurately assess the development of the fetus and from there can provide timely and accurate interventions if the fetus encounters abnormalities.
The 12-week mark is the time when the fetus develops the fastest. At this time, the weight of the fetus is about 50 grams and is more than 50 mm long
2. What indicators should you pay attention to when doing a 12-week fetal ultrasound?
Due to the rapid and outstanding development of the 12-week fetus, pregnant mothers need to pay attention to some important parameters as follows:
2.1 Ultrasound of the 12-week fetus should pay attention to the expected date of birth
Through ultrasound, the doctor will assess how many weeks old the fetus is, whether its weight and size are appropriate for the stage of development, and whether the indicators meet standards or not. Therefore, the 12th week fetal ultrasound will provide the most accurate expected date of birth for pregnant mothers.
2.2 How does a 12-week fetal ultrasound indicate the number of fetuses?
Through a fetal ultrasound at the 12-week mark, the doctor will be able to accurately determine the number of the fetus. In particular, if the mother has multiple pregnancies, the number of placentas will be an important factor to help assess the risk of multiple pregnancies.
2.3 Fetal ultrasound helps early assess fetal malformations
With the development of ultrasound technology, about 40 - 50% of cases of fetal malformations can be detected during this period. Your doctor can also evaluate your risk of congenital heart disease. Therefore, at week 12 of pregnancy, doctors recommend that mothers have regular ultrasounds to ensure that the fetus develops safely and comprehensively.
In addition, prenatal check-ups at the 12-week mark also help pregnant mothers screen for many other potential diseases such as pre-eclampsia, thyroid, congenital hemolysis, diabetes... through which the doctor will be able to diagnose Evaluate the health of pregnancy effectively and prevent risks to the mother early.
Through a fetal ultrasound, the doctor will be able to accurately determine the number of the fetus
3. Tests should be performed when the fetus is 12 weeks old
3.1 Pregnant mothers need to have a blood type test done
At week 12 of pregnancy, testing for ABO and RH blood groups is very important because these are two blood group systems that play an important role in blood transfusion. Besides, a rare phenomenon is Rh blood group incompatibility between mother and child, leading to hemolysis and endangering the baby.
3.2 The 12-week fetus needs a blood count test
A blood count test will help determine the amount of red blood cells, early detect and evaluate whether the mother has anemia or not. At the same time, the doctor will also give appropriate advice during pregnancy as well as a plan for a safe labor process.
In addition, the blood test also evaluates the number of white blood cells (monocytes, neutrophils...) to help accurately diagnose infections in the mother.
Finding the platelet count will also help detect and evaluate the mother's blood clotting ability, which is really important and meaningful for the labor process.
3.3 Testing for potentially infectious diseases
At week 12, a blood test is an important test to detect and evaluate diseases that can be transmitted sexually, through blood, and transmitted from mother to child such as HIV, gonorrhea, syphilis, and hepatitis. liver B…
Experts believe that 50 - 60% of infectious diseases are transmitted from mother to child during labor, especially in normal births, where the child will be born in direct contact with vaginal fluid or the mother's blood. Mom. In addition, in cases of difficult births where the mother's genitals are damaged, the risk of infection to the child is increasingly high.
At week 12, a blood test is an important test to detect and evaluate diseases that can be transmitted sexually or through blood...
3.3 Week 12, pregnant mothers need a urine test
Urine testing should be performed periodically throughout pregnancy to detect abnormal signs such as diabetes and urinary tract infection disorders. Although the disease affects the health of mother and baby, it can be completely adjusted with nutrition and daily activities.
3.5 Perform Double Test
Performing Double test and Triple test are two necessary screening tests that pregnant mothers must do before and after to detect and screen for risks of fetal defects, if any. These tests are safe, non-invasive and easy to perform.
The Double test is performed at the 12th week of pregnancy to help detect the risk of Down syndrome, trisomy 13 or 18. This method is performed by taking maternal blood combined with measuring skin translucency. neck during ultrasound to determine the risk of fetal malformations.
3.6 Perform Rubella IgM and IgG tests
The purpose of this test is to find Rubella IgG and Rubella IgM antibodies during pregnancy. Because if a pregnant mother is infected with Rubella in the first 3 months of pregnancy, she will have a high risk of congenital Rubella with symptoms such as: blindness, deafness, congenital heart disease up to 90%... Therefore, perform Testing will help mothers avoid dangerous complications that can cause the fetus.
At week 12, pregnant mothers will be tested to find Rubella IgG and Rubella IgM antibodies during pregnancy.
|
thucuc
|
Bổ sung canxi đúng cách cho người cao tuổi
Canxi rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Lâu nay, người ta thường chú ý bổ sung chất này cho trẻ em. Trong khi đó canxi cũng rất cần thiết cho người cao tuổi. Vậy bổ sung canxi ở lứa tuổi này như thế nào?
Tại sao người cao tuổi lại thiếu canxi?
Người cao tuổi do mạch máu dần dần bị xơ hoá làm cho niêm mạc dạ dày không được cung cấp đủ máu sẽ teo lại. Tế bào tuyến trong niêm mạc dạ dày giảm hoặc thoái hoá, dẫn tới giảm tiết dịch vị và acid dạ dày. Mặt khác, sự phân tiết pepsin tại tuyến tụy cũng giảm dần làm cho acid dạ dày sẽ thấp hoặc bị thiếu. Khi thiếu acid thì muối canxi (trong thức ăn) khó phân giải thành ion canxi để hấp thu. Vì thế, sự hấp thu canxi từ thức ăn ở người cao tuổi sẽ bị giảm đi so với người trưởng thành.
Khi canxi hấp thu từ thức ăn vào máu bị giảm sút, theo phản xạ tự nhiên, hormon parathiroid tăng, làm cho muối canxi trong xương phân huỷ thành ion canxi, phóng thích vào máu để lập lại cân bằng canxi máu nhằm đảm bảo cho các hoạt động sinh lý của cơ thể có liên quan đến canxi máu. Mặt khác, quá trình “dịch chuyển” canxi từ xương vào máu cũng làm cho cancitonin tiết ra nhiều, thúc đẩy muối canxi lắng đọng trên bề mặt khớp gần xương, làm sự bài tiết canxi qua đường niệu tăng. Trong khi đó, thận của người cao tuổi giảm chức năng điều tiết cân bằng kiềm toan, việc tái hấp thu canxi ở ống thận lại giảm, từ đó canxi bị thải ra ngoài nhiều.
Bình thường, nồng độ canxi ở ngoài tế bào (dịch, máu) và trong tế bào thường có tỷ lệ 5.000:1. Để đảm bảo nồng độ trên cơ thể có quá trình “bơm” canxi ( trên màng tế bào) để đưa canxi từ trong ra ngoài tế bào. Việc “bơm” canxi đòi phải có năng lượng. Người cao tuổi quá trình chuyển hoá giảm nên năng lượng cũng giảm theo khiến cho việc bơm canxi bị giảm. Canxi trong tế bào tăng sẽ làm cho canxi ngoài tế bào (dịch, máu) giảm. Và khi calci-máu giảm thì theo phản xạ tự nhiên cơ thể lặp lại quá trình “dịch chuyển” canxi từ xương vào máu như nói trên.
Hormon sinh dục nữ (estrogen) và hormon sinh dục nam (testosteron) làm tăng hoạt tính của tế bào tạo xương. Nữ từ tuổi mãn kinh, nam từ  tuổi 40 trở đi các hormon này  giảm, làm quá trình tạo xương giảm, huỷ xương tăng. Hơn nữa, người cao tuổi ít ra ngoài trời hơn nên ít tiếp xúc với tia tử ngoại trong nắng, quá trình chuyển tiền vitamin D dưới da thành vitamin D do vậy bị giảm sút.
Việc hấp thu canxi kém, bài tiết canxi tăng đã dẫn tới tình trạng thiếu canxi ở người cao tuổi.
Thiếu canxi gây loãng xương ở người cao tuổi.
Và những tác hại
Thiếu canxi dẫn đến bệnh loãng xương làm cho chất lượng cuộc sống bị giảm sút, có khi bị tàn phế suốt phần đời còn lại, thậm chí tử vong.
Khi thiếu canxi, sự dẫn truyền thần kinh bị giảm sút đưa đến bệnh lẩn thẩn tuổi già. Các nghiên cứu về tuổi già (ở Mỹ) cho rằng, canxi ngoài tế bào giảm, canxi trong tế bào tăng là một trong các nguyên nhân tạo thành mảng amiloid trong bệnh Alzheimer.
Khi sự “dịch chuyển” canxi từ  xương vào máu tăng, canxi sẽ lắng đọng sai vị trí. Sự lắng đọng canxi  dưới da gây chứng ngứa tuổi già.
Gần đây, các nhà nghiên cứu còn nhận thấy, canxi trong thành mạch máu quá thừa sẽ dẫn tới các “đốm dạng cháo” ở động mạch. Trong đốm dạng cháo có nhiều cholesterol xấu và canxi lắng đọng. Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch rất phức tạp bao gồm: huyết áp cao, rối loạn mỡ máu cao, tổn thương mạch, rối loạn nội tiết thần kinh và canxi là một trong những yếu tố hình thành bệnh xơ vữa động mạch.
Canxi tham gia vào việc điều tiết tính thẩm thấu thành mạch và tính hưng phấn dẫn truyền thần kinh. Thiếu canxi, tính thẩm thấu thành mạch, tính hưng phấn tăng làm cho cơ địa dễ cảm ứng trước dị nguyên, bị dị ứng. Người cao tuổi vì thiếu canxi nên các bệnh có nguồn gốc dị ứng như hen suyễn thường có tần suất tăng và nặng lên...
Bổ sung canxi như thế nào?
Tốt nhất, người cao tuổi nên ăn thức ăn giàu canxi và dễ hấp thu như sữa bò, đậu nành, vừng, tôm, cá, cua, sò, rong biển, mộc nhĩ đen... Trong chế biến thức ăn cần thêm một chút giấm hỗ trợ cho sự phân tiết acid dạ dày. Ăn nhiều thức ăn giàu vitamin D như lòng đỏ trứng, gan động vật cá hồi (với lượng chất béo thích hợp), ra nắng nhiều (nắng buổi sớm). Ăn đủ vitamin C (cam, chanh) giúp cho sự tạo collagen (lợi cho việc tạo xương, sụn). Ăn vừa đủ protein giúp cho hấp thu canxi tốt hơn và ăn vừa đủ muối. Nếu ăn quá nhiều  protein, muối sẽ tăng bài tiết canxi. Ăn vừa đủ muối natri (nếu ăn quá nhiều cũng sẽ tăng bài tiết canxi).
Do quá trình hấp thu ở người cao tuổi giảm trong khi bài tiết canxi lại tăng lên nên có những trường hợp thiếu canxi phải bổ sung bằng thuốc. Không dùng canxi đơn độc mà nên dùng cùng với vitamin D giúp cho canxi hấp thu tốt hơn. Trong nhiều trường hợp, việc bổ sung canxi này sẽ cải thiện được tình trạng các bệnh như loãng xương, ngứa, tăng huyết áp... do thiếu canxi ở người già gây nên.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc chứa canxi. Tuy nhiên, việc bổ sung cụ thể trong từng trường hợp nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để đạt hiệu quả, tránh dùng thừa và những tai biến do thuốc gây ra.
|
Proper calcium supplementation for the elderly
Calcium is essential for body development. For a long time, people often pay attention to supplementing this substance for children. Meanwhile, calcium is also essential for the elderly. So how to supplement calcium at this age?
Why do elderly people lack calcium?
In the elderly, blood vessels gradually become fibrotic, causing the stomach lining to not be supplied with enough blood and shrink. Glandular cells in the gastric mucosa decrease or degenerate, leading to reduced secretion of gastric juice and stomach acid. On the other hand, the secretion of pepsin in the pancreas also gradually decreases, causing stomach acid to be low or lacking. When there is a lack of acid, calcium salts (in food) are difficult to break down into calcium ions for absorption. Therefore, calcium absorption from food in the elderly will be reduced compared to adults.
When calcium absorption from food into the blood is reduced, in a natural reflex, the parathiroid hormone increases, causing calcium salts in the bones to decompose into calcium ions, released into the blood to restore blood calcium balance to ensure The body's physiological activities are related to blood calcium. On the other hand, the process of "transferring" calcium from bones into the blood also causes more cancitonin to be secreted, promoting calcium salts to be deposited on joint surfaces near bones, increasing calcium excretion through the urinary tract. Meanwhile, the kidneys of the elderly have a reduced ability to regulate acid-base balance, and the reabsorption of calcium in the kidney tubules decreases, thereby causing a lot of calcium to be excreted.
Normally, the calcium concentration outside cells (fluid, blood) and within cells is usually in a ratio of 5,000:1. To ensure the concentration in the body, there is a process of "pumping" calcium (on the cell membrane) to bring calcium from inside to outside the cell. "Pumping" calcium requires energy. In the elderly, metabolism decreases, so energy also decreases, causing calcium pumping to decrease. Increased calcium in cells will cause calcium outside cells (fluid, blood) to decrease. And when blood calcium decreases, the body's natural reflex repeats the process of "transferring" calcium from the bones to the blood as mentioned above.
Female sex hormones (estrogen) and male sex hormones (testosterone) increase the activity of bone-forming cells. In women from menopause and men from the age of 40 onwards, these hormones decrease, causing bone formation to decrease and bone destruction to increase. Furthermore, the elderly spend less time outdoors, so they are less exposed to ultraviolet rays in the sun, and the process of converting pre-vitamin D under the skin into vitamin D is therefore reduced.
Poor calcium absorption and increased calcium excretion have led to calcium deficiency in the elderly.
Calcium deficiency causes osteoporosis in the elderly.
And the harmful effects
Calcium deficiency leads to osteoporosis, which reduces quality of life, sometimes causing disability for the rest of your life, or even death.
When lacking calcium, nerve conduction is reduced, leading to senile dementia. Studies on aging (in the US) show that decreased extracellular calcium and increased intracellular calcium is one of the causes of amyloid plaque formation in Alzheimer's disease.
When the “shift” of calcium from bones into the blood increases, calcium is deposited in the wrong place. Calcium deposition under the skin causes senile itch.
Recently, researchers have also found that excess calcium in blood vessel walls will lead to "porridge-like spots" in the arteries. In porridge-like spots, there is a lot of bad cholesterol and calcium deposited. The causes of atherosclerosis are very complex, including: high blood pressure, high blood lipid disorders, vascular damage, neuroendocrine disorders, and calcium is one of the factors that form atherosclerosis.
Calcium participates in regulating vascular permeability and neurotransmitter excitability. Lack of calcium, increased vascular permeability, and increased excitability make the body susceptible to allergens and allergic reactions. Because of calcium deficiency in the elderly, allergic diseases such as asthma often increase in frequency and severity...
How to supplement calcium?
Ideally, the elderly should eat foods rich in calcium and easily absorbed such as cow's milk, soybeans, sesame, shrimp, fish, crabs, oysters, seaweed, black fungus... When preparing food, it is necessary to add a A little vinegar supports the secretion of stomach acid. Eat lots of foods rich in vitamin D such as egg yolks, salmon animal liver (with appropriate amounts of fat), and get plenty of sun exposure (morning sun). Eating enough vitamin C (oranges, lemons) helps create collagen (good for building bones and cartilage). Eating enough protein helps absorb calcium better and eating enough salt. If you eat too much protein and salt will increase calcium excretion. Eat enough sodium salt (if you eat too much, it will also increase calcium excretion).
Because the absorption process in the elderly decreases while calcium excretion increases, there are cases of calcium deficiency that must be supplemented with medication. Do not use calcium alone but should use it with vitamin D to help calcium absorb better. In many cases, this calcium supplement will improve diseases such as osteoporosis, itching, hypertension... caused by calcium deficiency in the elderly.
Currently, there are many drugs containing calcium on the market. However, specific supplements in each case should be consulted with a physician to achieve effectiveness, avoid excess use and complications caused by the drug.
|
medlatec
|
Các phương pháp điều trị bệnh ung thư đầu cổ
Điều trị bệnh ung thư đầu cổ như thế nào phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Đối với giai đoạn đầu, phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật. Đối với giai đoạn muộn hơn, phương pháp điều trị có thể là kết hợp hóa trị và xạ trị, phẫu thuật kết hợp xạ trị.
Ung thư có thể xảy ra trong bất kỳ các mô hoặc cơ quan ở đầu và cổ. Các khu vực đầu và cổ là khu vực bao gồm các mô mềm, xương, da, và một loạt các tuyến và các bộ phận cơ thể. Ung thư đầu cổ bao gồm các khối u có thể phát triển ở một số khu vực ở đầu và cổ, gồm: ung thư miệng, tuyến giáp, thanh quản, tuyến nước bọt, mũi và xoang, vòm họng.
Ung thư đầu cổ bao gồm ung thư miệng, tuyến giáp, thanh quản, tuyến nước bọt, mũi và xoang, vòm họng.
Các phương pháp điều trị ung thư đầu cổ theo từng giai đoạn
Điều trị bệnh ung thư đầu cổ giai đoạn tại chỗ
Nếu khối u nhỏ và chưa lan đến các hạch bạch huyết hoặc ở nơi khác, bệnh thường có thể được điều trị bằng phẫu thuật hoặc xạ trị.
Khối u nhỏ trong miệng thường có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật. Tuy nhiên, phương pháp điều trị này cũng có thể gây ra những thay đổi nhỏ, chẳng hạn như khó nói, khó nhai hoặc nuốt.
Xạ trị là phương pháp được ưu tiên để điều trị ung thư đầu cổ tại những vị trí khó tiếp cận.
Xạ trị có thể là phương pháp điều trị ung thư đầu cổ được ưu tiên trong trường hợp vị trí ung thư khó có thể tiếp cận, hoặc những vị trí mà việc phẫu thuật không phù hợp bởi nó có thể gây ra những thay đổi lớn trong việc nói hoặc nuốt.
Điều trị bệnh ung thư đầu cổ giai đoạn tiến triển
Nếu khối u đã lớn hơn, hoặc đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ, các phương pháp điều trị có thể bao gồm:
– Kết hợp hóa trị và xạ trị, gọi là chemoradiation
– Phẫu thuật kết hợp xạ trị, hóa trị hoặc chemoradiation.
Những lưu ý trước và sau điều trị ung thư đầu cổ
Ngừng hút thuốc sẽ làm tăng hiệu quả điều trị và giảm tác dụng phụ.
Những bệnh nhân hút thuốc lá nên ngừng hút bởi điều này sẽ làm tăng cơ hội điều trị hiệu quả. Ngược lại, nếu tiếp tục hút thuốc sẽ làm tăng tác dụng phụ khi điều trị và nguy cơ ung thư tái phát trở lại. Hút thuốc cũng làm tăng nguy cơ phát triển ung thư thứ hai ở vùng đầu hoặc cổ, và phát triển ung thư ở các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như ung thư phổi.
Ngoài thuốc lá, người bệnh nên tránh uống rượu để giảm tác dụng phụ do điều trị ung thư đầu cổ gây ra.
|
Treatment methods for head and neck cancer
How to treat head and neck cancer depends on the stage of the disease. For early stages, treatment includes surgery. For later stages, treatment may be a combination of chemotherapy and radiotherapy, or surgery combined with radiotherapy.
Cancer can occur in any of the tissues or organs in the head and neck. The head and neck area is an area that includes soft tissues, bones, skin, and a variety of glands and body organs. Head and neck cancer includes tumors that can develop in several areas of the head and neck, including: cancer of the mouth, thyroid, larynx, salivary glands, nose and sinuses, and nasopharynx.
Head and neck cancer includes cancer of the mouth, thyroid, larynx, salivary glands, nose and sinuses, and nasopharynx.
Head and neck cancer treatment methods by stage
Treatment of local stage head and neck cancer
If the tumor is small and has not spread to lymph nodes or elsewhere, the disease can usually be treated with surgery or radiotherapy.
Small tumors in the mouth can often be removed with surgery. However, this treatment can also cause minor changes, such as difficulty speaking, chewing, or swallowing.
Radiation therapy is the preferred method for treating head and neck cancer in hard-to-reach locations.
Radiation therapy may be the preferred treatment method for head and neck cancer in cases where the cancer location is difficult to reach, or in locations where surgery is not suitable because it can cause major changes. in speaking or swallowing.
Treatment of advanced head and neck cancer
If the tumor is larger, or has spread to lymph nodes in the neck, treatments may include:
– Combination of chemotherapy and radiotherapy, called chemoradiation
– Surgery combined with radiotherapy, chemotherapy or chemoradiation.
Notes before and after head and neck cancer treatment
Stopping smoking will increase treatment effectiveness and reduce side effects.
Patients who smoke should stop smoking because this will increase the chances of effective treatment. On the contrary, continuing to smoke will increase the side effects of treatment and the risk of cancer recurrence. Smoking also increases the risk of developing a second cancer in the head or neck area, and of developing cancer in other parts of the body, such as lung cancer.
In addition to tobacco, patients should avoid drinking alcohol to reduce side effects caused by head and neck cancer treatment.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Miraoflo
Thuốc Miraoflo được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Ofloxacin BP. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh có nguyên nhân từ vi khuẩn.
1. Thuốc Miraoflo có tác dụng gì?
Mỗi viên nén bao phim thuốc Miraoflo có chứa hoạt chất Ofloxacin BP 200mg cùng tá dược vừa đủ. Ofloxacin là một thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng Ofloxacin khi uống lại có khả dụng sinh học cao hơn (lên đến hơn 95%). Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm: Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae, Neisseria spp., Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumonidae, Staphylococcus cùng một vài vi khuẩn Gram dương khác.Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Mycobacterium leprae, đồng thời cả với Mycobacterium tuberculosis và vài Mycobacterium spp. khác. Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn nhưng cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các loại thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA - gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.Thuốc Miraoflo được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị viêm phổi, viêm phế quản mức độ nặng do vi khuẩn gây ra;Điều trị nhiễm khuẩn Chlamydia ở cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm theo lậu, bệnh lậu không biến chứng, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt;Điều trị nhiễm khuẩn trên da và mô mềm;Điều trị viêm đại tràng do nguyên nhân từ nhiễm khuẩn.Không được sử dụng thuốc Miraoflo trong các trường hợp sau:Người có tiền sử quá mẫn đối với Ofloxacin, các quinolon khác hay bất kỳ thành phần khác có trong chế phẩm;Các loại thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như Ofloxacin, ciprofloxacin có thể gây ra thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên động vật thực nghiệm. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho trẻ dưới 15 tuổi, phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Miraoflo
Sử dụng thuốc Miraoflo bằng cách uống trực tiếp.Liều dùng:Đối với người lớn:Viêm phổi hoặc viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn: Dùng 400mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Nhiễm Chlamydia (trong niệu quản và cổ tử cung): Dùng 300mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 07 ngày;Lậu, không có biến chứng: Dùng 400mg 1 liều duy nhất;Viêm tuyến tiền liệt: Dùng 300mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 6 tuần;Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: Dùng 400mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Viêm bàng quang do K.pneumoniae hoặc E.Coli: Dùng 200mg cách nhau 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 3 ngày;Viêm bàng quang do các loại vi khuẩn khác: Dùng 200mg cách nhau 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Đối với người lớn suy giảm chức năng thận:Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Liều dùng không thay đổi, uống cách 12 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/phút: Liều dùng không đổi, uống cách 24 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: Dùng nửa liều mỗi 24 giờ/lần;Đối với trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Miraoflo.Quá liều và cách xử trí:Những dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết quá liều cấp đó là hội chứng CNS như choáng váng, hồi hộp, mất tỉnh táo, cơn co giật, có các phản ứng ở ruột như trầy niêm mạc dạ dày, buồn nôn;Có thể loại bỏ ofloxacin bằng phương pháp ép tiểu;Cũng nên chú ý áp dụng biện pháp kiểm soát ECG bởi việc dùng quá liều thuốc Miraolfo có khả năng kéo dài khoảng QT.
3. Tác dụng phụ của thuốc Miraoflo
Thông thường Ofloxacin được dung nạp tốt. Tỷ lệ tác dụng phụ của Ofloxacin, ciprofloxacin và các thuốc kháng khuẩn fluoroquinolon khác tương tự tỷ lệ gặp khi sử dụng các quinolon thế hệ trước như nalidixic. Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc Miraoflo gồm:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, mất giấc, ác rộng, run, rối loạn thị giác;Ít gặp: Xảy ra đau và kích ứng chỗ tiêm, đôi khi kèm theo tình trạng viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối;Hiếm gặp: Phản ứng loạn thần, trầm cảm, ảo giác, co giật, viêm mạch, hoại tử nhiễm độc của da, hội chứng Stevens - Johnson;Cách xử trí khi gặp tác dụng phụ của thuốc Miraoflo: Cần ngừng điều trị nếu có các phản ứng về tâm thần, thần kinh và quá mẫn (như phát ban nặng). Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý báo cáo cho bác sĩ chuyên môn biết về tác dụng phụ khi dùng thuốc Miraoflo để được hướng dẫn xử lý kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Miraoflo
Một số vấn đề người bệnh cần thận trọng và chú ý đề phòng trước và trong khi sử dụng thuốc Miraoflo là:Phải sử dụng thuốc Miraoflo cẩn thận đối với các bệnh nhân động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương;Thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận: Nên giảm liều Miraoflo;Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào xảy ra;Cần uống nhiều nước, không uống thuốc Miraoflo cùng với thức ăn, tránh tiếp xúc với ánh nắng và tia UV trong quá trình dùng thuốc;Thời kỳ mang thai: Ofloxacin đi qua nhau thai, đồng thời cũng phát hiện thấy chất này trong nước ối của hơn 50% số người mẹ mang thai có sử dụng thuốc Miraoflo. Chưa có những công trình nghiên cứu về độ an toàn của thuốc được đầy đủ trên cơ thể người mang thai. Tuy vậy, vì Ofloxacin và các loại fluoroquinolon khác gây bệnh về khớp ở động vật non cho nên không được sử dụng Ofloxacin trong thời kỳ mang thai;Thời kỳ cho con bú: Ofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự trong huyết tương. Các fluoroquinolon đã được biết là gây ra những tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở các động vật non. Do vậy, nếu không thay thế được kháng sinh khác mà vẫn phải sử dụng Ofloxacin thì bà mẹ không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc;Ảnh hưởng của thuốc Miraoflo đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Ofloxacin có thể gây hiện tượng chóng mặt, rối loạn thị giác ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc nên cần cẩn thận.
5. Tương tác thuốc Miraoflo
Tương tác thuốc có thể gây một số ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị bệnh của thuốc hoặc làm gia tăng tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đã/đang sử dụng, các bệnh lý mình từng mắc phải. Đồng thời, bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc, thay đổi liều dùng hoặc cách dùng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.Một số tương tác của thuốc Miraoflo gồm:Sử dụng đồng thời Ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (diclofenac, dipyrone, aspirin, paracetamol, indomethacin) không làm tăng tác dụng gây rối loạn tâm thần (loạn thần, sảng khoái, hysteria). Không cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng các kháng sinh quinolon với các thuốc chống viêm không steroid;Sự hấp thu Ofloxacin không bị thay đổi bởi amoxicilin;Mức Ofloxacin trong huyết thanh có thể sẽ giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi sử dụng thuốc Miraoflo đồng thời với các chất kháng magnesi và acid nhôm;Ofloxacin làm tăng khoảng 10% nồng độ chất theophylin trong huyết thanh;Các loại muối khoáng, vitamin có sắt hay muối khoáng, các chất kháng acid chứa aluminium, calcium, magnesium, sucralfat làm giảm sự hấp thu của Ofloxacin. Do vậy, Ofloxacin nên được sử dụng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc trên;Thuốc Miraoflo làm tăng nồng độ của warfarin, cyclosporin, tăng hiệu quả chống đông máu;Người bệnh sử dụng thuốc trị bệnh tiểu đường cần lưu ý theo dõi đường huyết trong khi dùng thuốc Miraoflo.Trong quá trình sử dụng thuốc Miraoflo, người bệnh cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn từ phía bác sĩ. Đồng thời, bệnh nhân nên ghi nhớ đầy đủ các lưu ý kể trên để đạt được hiệu quả điều trị cao, hạn chế các tác động không mong muốn có thể xảy ra.
|
Công dụng thuốc Miraoflo
Thuốc Miraoflo được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Ofloxacin BP. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh có nguyên nhân từ vi khuẩn.
1. Thuốc Miraoflo có tác dụng gì?
Mỗi viên nén bao phim thuốc Miraoflo có chứa hoạt chất Ofloxacin BP 200mg cùng tá dược vừa đủ. Ofloxacin là một thuốc kháng khuẩn thuộc nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng Ofloxacin khi uống lại có khả dụng sinh học cao hơn (lên đến hơn 95%). Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm: Pseudomonas aeruginosa, Enterobacteriaceae, Neisseria spp., Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumonidae, Staphylococcus cùng một vài vi khuẩn Gram dương khác.Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Mycobacterium leprae, đồng thời cả với Mycobacterium tuberculosis và vài Mycobacterium spp. khác. Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn nhưng cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các loại thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA - gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.Thuốc Miraoflo được sử dụng trong các trường hợp:Điều trị viêm phổi, viêm phế quản mức độ nặng do vi khuẩn gây ra;Điều trị nhiễm khuẩn Chlamydia ở cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm theo lậu, bệnh lậu không biến chứng, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt;Điều trị nhiễm khuẩn trên da và mô mềm;Điều trị viêm đại tràng do nguyên nhân từ nhiễm khuẩn.Không được sử dụng thuốc Miraoflo trong các trường hợp sau:Người có tiền sử quá mẫn đối với Ofloxacin, các quinolon khác hay bất kỳ thành phần khác có trong chế phẩm;Các loại thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như Ofloxacin, ciprofloxacin có thể gây ra thoái hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên động vật thực nghiệm. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho trẻ dưới 15 tuổi, phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Miraoflo
Sử dụng thuốc Miraoflo bằng cách uống trực tiếp.Liều dùng:Đối với người lớn:Viêm phổi hoặc viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn: Dùng 400mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Nhiễm Chlamydia (trong niệu quản và cổ tử cung): Dùng 300mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 07 ngày;Lậu, không có biến chứng: Dùng 400mg 1 liều duy nhất;Viêm tuyến tiền liệt: Dùng 300mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 6 tuần;Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: Dùng 400mg cách 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:Viêm bàng quang do K.pneumoniae hoặc E.Coli: Dùng 200mg cách nhau 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 3 ngày;Viêm bàng quang do các loại vi khuẩn khác: Dùng 200mg cách nhau 12 giờ/lần, điều trị trong vòng 10 ngày;Đối với người lớn suy giảm chức năng thận:Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Liều dùng không thay đổi, uống cách 12 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin 10 - 50ml/phút: Liều dùng không đổi, uống cách 24 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: Dùng nửa liều mỗi 24 giờ/lần;Đối với trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng thuốc Miraoflo.Quá liều và cách xử trí:Những dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết quá liều cấp đó là hội chứng CNS như choáng váng, hồi hộp, mất tỉnh táo, cơn co giật, có các phản ứng ở ruột như trầy niêm mạc dạ dày, buồn nôn;Có thể loại bỏ ofloxacin bằng phương pháp ép tiểu;Cũng nên chú ý áp dụng biện pháp kiểm soát ECG bởi việc dùng quá liều thuốc Miraolfo có khả năng kéo dài khoảng QT.
3. Tác dụng phụ của thuốc Miraoflo
Thông thường Ofloxacin được dung nạp tốt. Tỷ lệ tác dụng phụ của Ofloxacin, ciprofloxacin và các thuốc kháng khuẩn fluoroquinolon khác tương tự tỷ lệ gặp khi sử dụng các quinolon thế hệ trước như nalidixic. Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc Miraoflo gồm:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, mất giấc, ác rộng, run, rối loạn thị giác;Ít gặp: Xảy ra đau và kích ứng chỗ tiêm, đôi khi kèm theo tình trạng viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối;Hiếm gặp: Phản ứng loạn thần, trầm cảm, ảo giác, co giật, viêm mạch, hoại tử nhiễm độc của da, hội chứng Stevens - Johnson;Cách xử trí khi gặp tác dụng phụ của thuốc Miraoflo: Cần ngừng điều trị nếu có các phản ứng về tâm thần, thần kinh và quá mẫn (như phát ban nặng). Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý báo cáo cho bác sĩ chuyên môn biết về tác dụng phụ khi dùng thuốc Miraoflo để được hướng dẫn xử lý kịp thời.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Miraoflo
Một số vấn đề người bệnh cần thận trọng và chú ý đề phòng trước và trong khi sử dụng thuốc Miraoflo là:Phải sử dụng thuốc Miraoflo cẩn thận đối với các bệnh nhân động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương;Thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận: Nên giảm liều Miraoflo;Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào xảy ra;Cần uống nhiều nước, không uống thuốc Miraoflo cùng với thức ăn, tránh tiếp xúc với ánh nắng và tia UV trong quá trình dùng thuốc;Thời kỳ mang thai: Ofloxacin đi qua nhau thai, đồng thời cũng phát hiện thấy chất này trong nước ối của hơn 50% số người mẹ mang thai có sử dụng thuốc Miraoflo. Chưa có những công trình nghiên cứu về độ an toàn của thuốc được đầy đủ trên cơ thể người mang thai. Tuy vậy, vì Ofloxacin và các loại fluoroquinolon khác gây bệnh về khớp ở động vật non cho nên không được sử dụng Ofloxacin trong thời kỳ mang thai;Thời kỳ cho con bú: Ofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự trong huyết tương. Các fluoroquinolon đã được biết là gây ra những tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở các động vật non. Do vậy, nếu không thay thế được kháng sinh khác mà vẫn phải sử dụng Ofloxacin thì bà mẹ không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc;Ảnh hưởng của thuốc Miraoflo đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Ofloxacin có thể gây hiện tượng chóng mặt, rối loạn thị giác ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc nên cần cẩn thận.
5. Tương tác thuốc Miraoflo
Tương tác thuốc có thể gây một số ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị bệnh của thuốc hoặc làm gia tăng tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc mình đã/đang sử dụng, các bệnh lý mình từng mắc phải. Đồng thời, bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc, thay đổi liều dùng hoặc cách dùng của bất kỳ loại thuốc nào khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.Một số tương tác của thuốc Miraoflo gồm:Sử dụng đồng thời Ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (diclofenac, dipyrone, aspirin, paracetamol, indomethacin) không làm tăng tác dụng gây rối loạn tâm thần (loạn thần, sảng khoái, hysteria). Không cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng các kháng sinh quinolon với các thuốc chống viêm không steroid;Sự hấp thu Ofloxacin không bị thay đổi bởi amoxicilin;Mức Ofloxacin trong huyết thanh có thể sẽ giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi sử dụng thuốc Miraoflo đồng thời với các chất kháng magnesi và acid nhôm;Ofloxacin làm tăng khoảng 10% nồng độ chất theophylin trong huyết thanh;Các loại muối khoáng, vitamin có sắt hay muối khoáng, các chất kháng acid chứa aluminium, calcium, magnesium, sucralfat làm giảm sự hấp thu của Ofloxacin. Do vậy, Ofloxacin nên được sử dụng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc trên;Thuốc Miraoflo làm tăng nồng độ của warfarin, cyclosporin, tăng hiệu quả chống đông máu;Người bệnh sử dụng thuốc trị bệnh tiểu đường cần lưu ý theo dõi đường huyết trong khi dùng thuốc Miraoflo.Trong quá trình sử dụng thuốc Miraoflo, người bệnh cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn từ phía bác sĩ. Đồng thời, bệnh nhân nên ghi nhớ đầy đủ các lưu ý kể trên để đạt được hiệu quả điều trị cao, hạn chế các tác động không mong muốn có thể xảy ra.
|
vinmec
|
Điều trị suy thận mạn tính: Những điều cần biết
Suy thận mạn là căn bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn, các phương pháp điều trị suy thận mạn hiện tại chỉ có thể giúp làm chậm quá trình phát triển của bệnh và giảm các triệu chứng, biến chứng trên cơ thể người bệnh. Tuy vậy, hiệu quả sẽ tỉ lệ thuận với thời gian phát hiện và tiến hành điều trị.
1. Dấu hiệu cảnh báo bệnh suy thận mạn tính
Những triệu chứng cảnh báo của bệnh suy thận mạn tính thường rất mơ hồ nên người bệnh chủ quan không quan tâm, đến giai đoạn cuối, các dấu hiệu cảnh báo bắt đầu bùng phát, người bệnh sẽ cảm thấy:Cơ thể mệt mỏi, không khỏe. Buồn nôn liên tục, giảm cân và kém ăn.Buồn tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn so với bình thường, nước tiểu đậm màu.Mi mắt có cảm giác nặng trĩu, sưng nề 2 chi dưới.Ngứa hoặc nổi ban trên da.
Buồn nôn liên tục, giảm cân và kém ăn là những dấu hiệu cảnh báo bệnh suy thận mạn tính
2. Suy thận mạn có chữa khỏi được không?
“Suy thận mạn có chữa khỏi được không?” hiện đang là thắc mắc của rất nhiều người, tuy nhiên để trả lời được câu hỏi này thì cần phải xem xét trên nhiều yếu tố. Không có biện pháp nào có thể chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn. Nhưng việc điều trị kịp thời có thể giúp làm chậm tiến triển của bệnh và giảm nhẹ các triệu chứng, hạn chế nguy cơ các biến chứng suy thận mạn tính gây ra cho con người.
3. Phương pháp điều trị suy thận mạn tính
3.1 Điều trị nguyên nhânĐây là phương pháp điều trị suy thận mạn then chốt, giúp kiểm soát chặt chẽ đường máu và huyết áp bằng các loại thuốc cũng như chế độ luyện tập, ăn uống, giảm cân và thói quen sinh hoạt của người bệnh. Điều trị nguyên nhân sẽ giúp làm chậm các tổn thương mà bệnh gây ra.3.2 Điều trị huyết áp. Huyết áp tăng vừa là nguyên nhân gây ra bệnh suy thận mạn lại vừa là hậu quả mà bệnh gây ra. Về mặt y học, sở dĩ huyết áp tăng là do một phần lượng dịch tăng lên trong máu cũng như các mô cơ quan của bạn vì thận mất chức năng thải dịch (nước). Chính vì thế, nếu như không điều trị huyết áp tăng sẽ tiếp tục hủy hoại thận của người bệnh cũng như dẫn tới các bệnh lý tim mạch khác.Đối với phương pháp điều trị suy thận mạn tính này, bác sĩ sẽ kê cho người bệnh thuốc huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể để vừa giúp làm giảm huyết áp vừa tăng chức năng cho thận. Trường hợp thuốc không mang lại hiệu quả điều trị hoặc vì lý do nào mà người bệnh không sử dụng được thuốc thì bác sĩ sẽ kê nhóm thuốc khác.
Điều trị nguyên nhân là phương pháp điều trị suy thận mạn then chốt
3.3 Kiểm soát Cholesterol. Bệnh suy thận mạn tính là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra nhiều bệnh lý tim mạch, chính vì thế khi điều trị suy thận mạn tính, bác sĩ có thể sẽ kê thuốc Statin giúp làm giảm nguy cơ này. Loại thuốc này sẽ giúp làm giảm các cholesterol xấu và khiến chúng không thể bám vào thành các mạch máu của người bệnh để gây nên các vấn đề về tắc nghẽn mạch máu.3.4 Điều trị các vấn đề gây nên bởi suy thận. Chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn là điều không thể, tuy nhiên các phương pháp điều trị sẽ giúp giảm thiểu các vấn đề mà bệnh gây ra trên cơ thể người bệnh, cụ thể:Tình trạng ứ dịch: Khi thận không hoạt động tốt thì sẽ làm cho dịch tích tụ trong cơ thể, điều này khiến cho chân của người bệnh bị sưng phù và huyết áp tăng cao. Lúc này, bác sĩ sẽ kê thuốc lợi tiểu để giúp người bệnh đào thải bớt nước trong cơ thể qua đường tiểu.Tình trạng thiếu máu: Khi bị suy thận mạn tính, thận không sản xuất đủ một chất có tên là erythropoietin (EPO) và người bệnh có số lượng tế bào hồng cầu ít hơn bình thường, điều này sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở và mệt mỏi. Việc điều trị suy thận mạn tính lúc này sẽ bao gồm tiêm một chất có hoạt động giống EPO (gọi là chất kích thích sinh EPO), người bệnh có thể uống thêm sắt hoặc tiêm thêm sắt.Tình trạng yếu xương: Khi thận bị tổn thương, việc cung cấp những chất Vitamin D, photpho canxi sẽ bị ảnh hưởng và gây nên các vấn đề về xương. Đặc biệt, nếu nồng độ canxi trong máu quá thấp sẽ làm kích thích sản xuất hormon tuyến cận giáp (PTH) gây nên mất canxi từ xương, theo thời gian xương sẽ biến dạng và các khớp sưng nề. Để ngăn chặn những điều này, nhiều bệnh nhân suy thận mạn sẽ được bổ sung canxi và vitamin D. Cũng có thể, người bệnh sẽ được kê một số thuốc được gọi là gắn phosphate, với mục đích làm giảm số lượng phosphate trong máu.Tình trạng dư thừa acid: Trong trường hợp thận không thể loại bỏ hoàn toàn acid khỏi cơ thể, khiến cơ thể có thể rơi vào tình trạng toan chuyển hóa, tình trạng máu dư thừa acid sẽ dẫn tới một số vấn đề như loạn nhịp tim, hôn mê, co giật. Người bệnh lúc này sẽ được điều trị với các thuốc kháng acid được gọi là muối bicarbonate (banking soda).Quá nhiều Kali: Khi thận hoạt động không hiệu quả, kali có thể tăng lên trong máu và gây ra tình trạng tăng Kali máu, có thể dẫn tới rối loạn nhịp tim, ngừng tim và các vấn đề khác liên quan tới thần kinh cơ. Người bệnh sẽ được kê lợi tiểu hoặc một số loại thuốc khác để cơ thể không bị quá tải dịch và Kali.Xác định chế độ ăn và hoạt động của người suy thận mạn phù hợp với giai đoạn bệnh.3.5 Điều trị suy thận mạn tính giai đoạn cuối. Trường hợp điều trị suy thận mạn tính không đáp ứng và thận ngày càng yếu đi thì bệnh nhân sẽ bước vào giai đoạn suy thận mạn tính giai đoạn cuối, đồng nghĩa với việc chỉ còn lại 15% chức năng thận bình thường và không thể lọc bỏ các chất độc, dịch dư thừa ra khỏi cơ thể, phương pháp điều trị suy thận mạn tính lúc này sẽ được tiến hành lọc máu và ghép thận.
Xạ hình đánh giá chức năng thận là kỹ thuật đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và các chất đánh dấu phóng xạ
Chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn là điều không thể nhưng người bệnh cũng không nên quá bi quan, chỉ cần thăm khám sức khỏe định kỳ và điều trị theo đúng phác đồ mà bác sĩ đưa ra sẽ giúp kéo dài tuổi thọ và giảm đáng kể những tác động xấu mà bệnh gây ra.Phát hiện suy thận sớm có vai trò quan trọng trong kết quả điều trị bệnh, do đó chẩn đoán có ý nghĩa đặc biệt. Đây là kỹ thuật đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và các chất đánh dấu phóng xạ. Với hình ảnh có chất lượng tốt, xạ hình thận chức năng đã trở thành kỹ thuật không thể thiếu được nhằm thăm dò chức năng thận, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị bệnh lý thận và đường tiết niệu.Hiện Bệnh viện Đa khoa Quốc tế sử dụng hệ thống thiết bị SPECT/CT Discovery NM/CT 670 Pro, với CT 16 dãy hiện đại nhất của hãng thiết bị y tế hàng đầu thế giới GE Healthcare (Hoa Kỳ), cho hình ảnh đạt chất lượng cao, giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý cần khảo sát.
|
Điều trị suy thận mạn tính: Những điều cần biết
Suy thận mạn là căn bệnh không thể điều trị khỏi hoàn toàn, các phương pháp điều trị suy thận mạn hiện tại chỉ có thể giúp làm chậm quá trình phát triển của bệnh và giảm các triệu chứng, biến chứng trên cơ thể người bệnh. Tuy vậy, hiệu quả sẽ tỉ lệ thuận với thời gian phát hiện và tiến hành điều trị.
1. Dấu hiệu cảnh báo bệnh suy thận mạn tính
Những triệu chứng cảnh báo của bệnh suy thận mạn tính thường rất mơ hồ nên người bệnh chủ quan không quan tâm, đến giai đoạn cuối, các dấu hiệu cảnh báo bắt đầu bùng phát, người bệnh sẽ cảm thấy:Cơ thể mệt mỏi, không khỏe. Buồn nôn liên tục, giảm cân và kém ăn.Buồn tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn so với bình thường, nước tiểu đậm màu.Mi mắt có cảm giác nặng trĩu, sưng nề 2 chi dưới.Ngứa hoặc nổi ban trên da.
Buồn nôn liên tục, giảm cân và kém ăn là những dấu hiệu cảnh báo bệnh suy thận mạn tính
2. Suy thận mạn có chữa khỏi được không?
“Suy thận mạn có chữa khỏi được không?” hiện đang là thắc mắc của rất nhiều người, tuy nhiên để trả lời được câu hỏi này thì cần phải xem xét trên nhiều yếu tố. Không có biện pháp nào có thể chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn. Nhưng việc điều trị kịp thời có thể giúp làm chậm tiến triển của bệnh và giảm nhẹ các triệu chứng, hạn chế nguy cơ các biến chứng suy thận mạn tính gây ra cho con người.
3. Phương pháp điều trị suy thận mạn tính
3.1 Điều trị nguyên nhânĐây là phương pháp điều trị suy thận mạn then chốt, giúp kiểm soát chặt chẽ đường máu và huyết áp bằng các loại thuốc cũng như chế độ luyện tập, ăn uống, giảm cân và thói quen sinh hoạt của người bệnh. Điều trị nguyên nhân sẽ giúp làm chậm các tổn thương mà bệnh gây ra.3.2 Điều trị huyết áp. Huyết áp tăng vừa là nguyên nhân gây ra bệnh suy thận mạn lại vừa là hậu quả mà bệnh gây ra. Về mặt y học, sở dĩ huyết áp tăng là do một phần lượng dịch tăng lên trong máu cũng như các mô cơ quan của bạn vì thận mất chức năng thải dịch (nước). Chính vì thế, nếu như không điều trị huyết áp tăng sẽ tiếp tục hủy hoại thận của người bệnh cũng như dẫn tới các bệnh lý tim mạch khác.Đối với phương pháp điều trị suy thận mạn tính này, bác sĩ sẽ kê cho người bệnh thuốc huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể để vừa giúp làm giảm huyết áp vừa tăng chức năng cho thận. Trường hợp thuốc không mang lại hiệu quả điều trị hoặc vì lý do nào mà người bệnh không sử dụng được thuốc thì bác sĩ sẽ kê nhóm thuốc khác.
Điều trị nguyên nhân là phương pháp điều trị suy thận mạn then chốt
3.3 Kiểm soát Cholesterol. Bệnh suy thận mạn tính là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra nhiều bệnh lý tim mạch, chính vì thế khi điều trị suy thận mạn tính, bác sĩ có thể sẽ kê thuốc Statin giúp làm giảm nguy cơ này. Loại thuốc này sẽ giúp làm giảm các cholesterol xấu và khiến chúng không thể bám vào thành các mạch máu của người bệnh để gây nên các vấn đề về tắc nghẽn mạch máu.3.4 Điều trị các vấn đề gây nên bởi suy thận. Chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn là điều không thể, tuy nhiên các phương pháp điều trị sẽ giúp giảm thiểu các vấn đề mà bệnh gây ra trên cơ thể người bệnh, cụ thể:Tình trạng ứ dịch: Khi thận không hoạt động tốt thì sẽ làm cho dịch tích tụ trong cơ thể, điều này khiến cho chân của người bệnh bị sưng phù và huyết áp tăng cao. Lúc này, bác sĩ sẽ kê thuốc lợi tiểu để giúp người bệnh đào thải bớt nước trong cơ thể qua đường tiểu.Tình trạng thiếu máu: Khi bị suy thận mạn tính, thận không sản xuất đủ một chất có tên là erythropoietin (EPO) và người bệnh có số lượng tế bào hồng cầu ít hơn bình thường, điều này sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy khó thở và mệt mỏi. Việc điều trị suy thận mạn tính lúc này sẽ bao gồm tiêm một chất có hoạt động giống EPO (gọi là chất kích thích sinh EPO), người bệnh có thể uống thêm sắt hoặc tiêm thêm sắt.Tình trạng yếu xương: Khi thận bị tổn thương, việc cung cấp những chất Vitamin D, photpho canxi sẽ bị ảnh hưởng và gây nên các vấn đề về xương. Đặc biệt, nếu nồng độ canxi trong máu quá thấp sẽ làm kích thích sản xuất hormon tuyến cận giáp (PTH) gây nên mất canxi từ xương, theo thời gian xương sẽ biến dạng và các khớp sưng nề. Để ngăn chặn những điều này, nhiều bệnh nhân suy thận mạn sẽ được bổ sung canxi và vitamin D. Cũng có thể, người bệnh sẽ được kê một số thuốc được gọi là gắn phosphate, với mục đích làm giảm số lượng phosphate trong máu.Tình trạng dư thừa acid: Trong trường hợp thận không thể loại bỏ hoàn toàn acid khỏi cơ thể, khiến cơ thể có thể rơi vào tình trạng toan chuyển hóa, tình trạng máu dư thừa acid sẽ dẫn tới một số vấn đề như loạn nhịp tim, hôn mê, co giật. Người bệnh lúc này sẽ được điều trị với các thuốc kháng acid được gọi là muối bicarbonate (banking soda).Quá nhiều Kali: Khi thận hoạt động không hiệu quả, kali có thể tăng lên trong máu và gây ra tình trạng tăng Kali máu, có thể dẫn tới rối loạn nhịp tim, ngừng tim và các vấn đề khác liên quan tới thần kinh cơ. Người bệnh sẽ được kê lợi tiểu hoặc một số loại thuốc khác để cơ thể không bị quá tải dịch và Kali.Xác định chế độ ăn và hoạt động của người suy thận mạn phù hợp với giai đoạn bệnh.3.5 Điều trị suy thận mạn tính giai đoạn cuối. Trường hợp điều trị suy thận mạn tính không đáp ứng và thận ngày càng yếu đi thì bệnh nhân sẽ bước vào giai đoạn suy thận mạn tính giai đoạn cuối, đồng nghĩa với việc chỉ còn lại 15% chức năng thận bình thường và không thể lọc bỏ các chất độc, dịch dư thừa ra khỏi cơ thể, phương pháp điều trị suy thận mạn tính lúc này sẽ được tiến hành lọc máu và ghép thận.
Xạ hình đánh giá chức năng thận là kỹ thuật đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và các chất đánh dấu phóng xạ
Chữa khỏi suy thận mạn tính hoàn toàn là điều không thể nhưng người bệnh cũng không nên quá bi quan, chỉ cần thăm khám sức khỏe định kỳ và điều trị theo đúng phác đồ mà bác sĩ đưa ra sẽ giúp kéo dài tuổi thọ và giảm đáng kể những tác động xấu mà bệnh gây ra.Phát hiện suy thận sớm có vai trò quan trọng trong kết quả điều trị bệnh, do đó chẩn đoán có ý nghĩa đặc biệt. Đây là kỹ thuật đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao và các chất đánh dấu phóng xạ. Với hình ảnh có chất lượng tốt, xạ hình thận chức năng đã trở thành kỹ thuật không thể thiếu được nhằm thăm dò chức năng thận, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị bệnh lý thận và đường tiết niệu.Hiện Bệnh viện Đa khoa Quốc tế sử dụng hệ thống thiết bị SPECT/CT Discovery NM/CT 670 Pro, với CT 16 dãy hiện đại nhất của hãng thiết bị y tế hàng đầu thế giới GE Healthcare (Hoa Kỳ), cho hình ảnh đạt chất lượng cao, giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý cần khảo sát.
|
vinmec
|
Chẩn đoán, sàng lọc trước sinh với xét nghiệm QF-PCR
Thai nhi ngay từ khi ở trong bụng mẹ đã có thể mắc những khiếm khuyết cơ thể (hay còn gọi là dị tật thai nhi) và chỉ được phát hiện sau khi sinh ra. Tuy nhiên, nhờ vào sự phát triển của y học tiên tiến ngày nay, dị tật thai nhi có thể được chẩn đoán và nhận biết ngay từ trong bụng mẹ thông qua các xét nghiệm sàng lọc trước sinh, trong đó có xét nghiệm QF-PCR.
1. Xét nghiệm QF-PCR trong chẩn đoán trước sinh là gì?
Xét nghiệm này có tên đầy đủ là Quantitative Fluorescence PCR, là một phương pháp xét nghiệm áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử nhằm chẩn đoán các bất thường lệch bội NST (nhiễm sắc thể) của thai nhi từ tế bào ối.
Ở xét nghiệm này, các đoạn DNA ngắn đặc hiệu của thai nhi được khuếch đại bằng kỹ thuật nhân đoạn gen (PCR). Các đoạn DNA khuếch đại được đánh dấu với tín hiệu huỳnh quang và định lượng bằng điện di mao quản trên hệ thống máy giải trình tự gen ABI 3500.
2. Chẩn đoán bất thường của thai nhi với xét nghiệm QF-PCR
Hiện nay, xét nghiệm này sử dụng mẫu dịch ối, thường được tiến hành để xác định xem thai nhi có mắc các hội chứng thường gặp dưới đây hay không:
- Hội chứng Down: do lệch bội NST số 21 hay Trisomy 21 gây ra.
- Hội chứng Edwards: do lệch bội NST số 18 hay Trisomy 18 gây ra.
- Hội chứng Patau: do lệch bội NST số 13 hay Trisomy 13 gây ra.
- Hội chứng Turner, Jacobs, Klinefelter,... do lệch bội NST giới tính X, Y gây ra.
3. Chỉ định làm xét nghiệm này khi nào?
Xét nghiệm này thường được chỉ định làm kết hợp với các xét nghiệm NST từ tế bào dịch ối cho các thai phụ ở các trường hợp dưới đây:
- Chẩn đoán nguy cơ cao dị tật bẩm sinh ở trẻ khi làm xét nghiệm sàng lọc qua huyết thanh (như Double Test hay Triple Test).
- Kết quả siêu âm thai bất thường: thiểu sản xương mũi, khoảng sáng sau gáy trên 3mm, bàn chân vẹo, dị tật ống tiêu hóa, dị tật tim,...
- Thai phụ từ 35 tuổi trở lên.
- Thai phụ có tiểu sử mang thai hoặc sinh con mắc bệnh di truyền.
- Tiền sử gia đình thai phụ mắc bệnh di truyền.
4. Quy trình xét nghiệm QF-PCR
Xét nghiệm này có thể sử dụng nhiều loại mẫu bệnh phẩm khác nhau như máu, gai rau, dịch ối, máu dây rốn... tuy nhiên thì xét nghiệm trên dịch ối được áp dụng phổ biến nhất.
Quy trình xét nghiệm được thực hiện theo trình tự sau:
- Thai phụ thực hiện chọc ối dưới hướng dẫn của siêu âm khi thai được 16-18 tuần. Chọc hút bằng cách dùng kim chọc qua thành bụng để lấy 4-6ml dịch ối thực hiện xét nghiệm QF-PCR.
- Mẫu được vận chuyển đến phòng xét nghiệm để phân tích và xử lý. Trong trường hợp mẫu được lấy ở xa và chưa thể chuyển ngay tới phòng xét nghiệm thì cần được bảo quản ở nhiệt độ 4 độ C và phải giữ trong đá lạnh trên đường chuyển đến trung tâm xét nghiệm.
- Tiến hành tách, chiết DNA của thai từ dịch ối.
- Thực hiện các phản ứng PCR trên máy luân nhiệt trong 2,5 giờ.
- Sau khi luân nhiệt PCR sẽ sử dụng máy ABI 3500 để điện di mao quản và phân tích kết quả.
5. Ưu nhược điểm của phương pháp xét nghiệm QF-PCR
5.1. Ưu điểm
- Độ chính xác của xét nghiệm trong xác định tình trạng lệch bội NST phổ biến (như hội chứng Down, Patau, Edward, Klinefelter, Turner) lên tới 100%.
- Thời gian trả kết quả nhanh (thường từ 2 - 3 ngày) do không mất thời gian nuôi cấy.
- Có thể tiến hành xét nghiệm với lượng ít tế bào ối.
- Độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
- Năng suất cao, giá thành thực hiện xét nghiệm hợp lý.
5.2. Nhược điểm
- Chỉ đánh giá được trường hợp lệch bội của 5 NST trong tổng số 46 chiếc NST trong bộ NST.
- Một số bất thường về mặt cấu trúc như chuyển đoạn, đảo đoạn, thể khảm,... không phát hiện được thông qua xét nghiệm.
- Xét nghiệm cũng không giúp xác định được các trường hợp mất đoạn NST với kích thước dưới 2Mb.
6. Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm
- Thai phụ nên thực hiện xét nghiệm khi có chỉ định của bác sĩ, thường là từ tuần thứ 16 đến tuần thứ 18. Việc thực hiện chọc lấy dịch ối quá sớm (chưa đủ 16 tuần) hoặc quá muộn (sau 18 tuần) có thể dẫn đến nguy cơ sảy thai hoặc tổn thương thai.
- Trước khi làm xét nghiệm nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những hạn chế có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Đặc biệt cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng.
- Thai phụ nên kết hợp chế độ sinh hoạt lành mạnh và chế độ dinh dưỡng hợp lý để dưỡng thai đồng thời đảm bảo sức khỏe cho chính mình. Ngoài ra thai phụ cũng nên uống nhiều nước và nghỉ ngơi để nhanh hồi phục.
|
Prenatal diagnosis and screening with QF-PCR test
The fetus can have physical defects (also known as fetal malformations) right from the time it is in the mother's womb and are only discovered after birth. However, thanks to the development of advanced medicine today, fetal defects can be diagnosed and identified right in the womb through prenatal screening tests, including the QF-test. PCR.
1. What is the QF-PCR test in prenatal diagnosis?
This test, whose full name is Quantitative Fluorescence PCR, is a testing method that applies molecular biology techniques to diagnose chromosomal aneuploidy abnormalities of the fetus from amniotic cells.
In this test, specific short DNA segments of the fetus are amplified using PCR (PCR). Amplified DNA fragments were marked with fluorescent signals and quantified by capillary electrophoresis on an ABI 3500 gene sequencing system.
2. Diagnose fetal abnormalities with QF-PCR test
Currently, this test uses amniotic fluid samples, often performed to determine whether the fetus has the following common syndromes:
- Down syndrome: caused by chromosome aneuploidy number 21 or Trisomy 21.
- Edwards syndrome: caused by aneuploidy of chromosome number 18 or Trisomy 18.
- Patau syndrome: caused by aneuploidy of chromosome number 13 or Trisomy 13.
- Turner, Jacobs, Klinefelter syndrome,... caused by X and Y sex chromosome aneuploidies.
3. When is this test indicated?
This test is often prescribed in combination with chromosomal tests from amniotic fluid cells for pregnant women in the following cases:
- Diagnose high risk of birth defects in children when doing serum screening tests (such as Double Test or Triple Test).
- Abnormal fetal ultrasound results: nasal bone hypoplasia, clear space behind the neck over 3mm, crooked feet, digestive tract defects, heart defects,...
- Pregnant women aged 35 years and older.
- Pregnant women have a history of pregnancy or giving birth to a child with a genetic disease.
- The pregnant woman's family history of genetic diseases.
4. QF-PCR testing process
This test can use many different types of specimens such as blood, placenta, amniotic fluid, umbilical cord blood... however, testing on amniotic fluid is most commonly applied.
The testing procedure is performed in the following order:
- Pregnant women undergo amniocentesis under ultrasound guidance when they are 16-18 weeks pregnant. Aspiration by using a needle to poke through the abdominal wall to remove 4-6ml of amniotic fluid for QF-PCR testing.
- Samples are transported to the laboratory for analysis and processing. In case the sample is taken far away and cannot be immediately transported to the laboratory, it should be stored at a temperature of 4 degrees Celsius and kept in ice on the way to the testing center.
- Conduct separation and extraction of fetal DNA from amniotic fluid.
- Perform PCR reactions on a thermal cycler for 2.5 hours.
- After PCR thermal cycling, an ABI 3500 machine will be used for capillary electrophoresis and results analysis.
5. Advantages and disadvantages of QF-PCR testing method
5.1. Advantage
- The test's accuracy in identifying common chromosomal aneuploidies (such as Down syndrome, Patau, Edward, Klinefelter, Turner) is up to 100%.
- Quick result return time (usually 2 - 3 days) due to no culture time wasted.
- Tests can be performed with a small amount of amniotic cells.
- High sensitivity and specificity.
- High productivity, reasonable testing cost.
5.2. Defect
- Can only evaluate cases of aneuploidy of 5 chromosomes out of a total of 46 chromosomes in the chromosome set.
- Some structural abnormalities such as translocations, inversions, mosaicism,... cannot be detected through testing.
- The test also does not help identify cases of chromosomal deletions with a size of less than 2Mb.
6. Some notes when performing tests
- Pregnant women should have the test performed when prescribed by a doctor, usually from 16 to 18 weeks. Performing amniocentesis too early (less than 16 weeks) or too late (after 18 weeks) Can lead to risk of miscarriage or fetal damage.
- Before taking the test, you should consult your doctor about limitations that may affect the test results. In particular, you should inform your doctor about any medications or functional foods you are using.
- Pregnant women should combine a healthy lifestyle and reasonable nutrition to nourish the fetus while ensuring their own health. In addition, pregnant women should also drink plenty of water and rest to recover quickly.
|
medlatec
|
Vì sao trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt?
Hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện là nguyên nhân chính khiến trẻ sơ sinh dễ dàng bị tác động bởi yếu tố bên ngoài. Một trong những hiện tượng liên quan hệ tiêu hóa của trẻ khiến nhiều cha mẹ lo lắng chính là trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt. Cùng tìm hiểu về các nguyên nhân gây ra hiện tượng này ở trẻ thông qua bài viết dưới đây.
1. Những nguyên nhân phổ biến của hiện tượng trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt
Trẻ sơ sinh bị đi ngoài sủi bọt có thể do nhiều nguyên nhân
Hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, chế độ ăn thay đổi của mẹ, nhiễm khuẩn đường ruột,… là những nguyên nhân thường thấy khi trẻ đi ngoài bị sủi bọt.
1.1. Hệ tiêu hóa dễ bị tổn thương
Ở trẻ sơ sinh, chức năng đường ruột chưa thể hoàn thiện như ở người lớn. Như đã đề cập ở trên, một thay đổi nhỏ trong chế độ ăn hay một tác động xấu dù rất nhỏ cũng có thể để lại hậu quả nghiêm trọng đối với trẻ.
Trong điều kiện ăn uống bình thường, trẻ không nhiễm khuẩn đường ruột thì hiện tượng đi ngoài có bọt vẫn có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh. Trong trường hợp này, nguyên nhân thường do đường ruột của bé bị kích thích, lượng đường trong sữa chưa được tiêu hóa hết dẫn đến phân có bọt.
Với trẻ sơ sinh, các chuyên gia y tế luôn khuyến khích mẹ nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Nguồn sữa mẹ là thức ăn sạch nhất và đầy đủ dinh dưỡng nhất cho bé. Không chỉ thế, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng kháng thể có trong sữa mẹ giúp trẻ chống lại các tác động bất lợi từ bên ngoài khi hệ tiêu hóa chưa được hoàn thiện.
1.2. Trẻ dễ bị nhiễm khuẩn đường ruột
Trẻ sơ sinh đi ngoài sủi bọt có thể do nhiễm khuẩn đường ruột từ các vật dụng như bình sữa,..
Tình trạng nhiễm khuẩn đường ruột có thể xảy ra với trẻ bú mẹ hoàn toàn thông qua vệ sinh đầu ti chưa sạch. Với trẻ ăn sữa công thức, nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn do trẻ tiếp xúc với các dụng cụ pha sữa, nước pha sữa không hợp vệ sinh.
Đường ruột của trẻ dễ bị nhiễm khuẩn các chủng vi khuẩn như E.Coli, vi khuẩn Salmonella, vi khuẩn Shigella,…. với các triệu chứng điển hình như đi ngoài có bọt kèm theo tiêu chảy.
Khi bị nhiễm khuẩn đường ruột, ngoài biểu hiện đi ngoài có bọt, thường xuất hiện kèm theo các triệu chứng bỏ ăn, sốt, mệt mỏi do mất nước. Trong trường hợp này cần đưa trẻ đi khám sớm để điều trị bệnh.
1.3. Chế độ ăn của mẹ ảnh hưởng tới tiêu hóa của bé
Khi mẹ thay đổi thức ăn, phân của trẻ sơ sinh có thể ngả hơi xanh và xuất hiện bọt. Tuy nhiên nếu trẻ vẫn ăn, ngủ, nghỉ bình thường và không có những triệu chứng khác biệt nào, bạn không cần quá lo lắng. Tuy nhiên nếu hiện tượng đi ngoài có bọt diễn ra liên tục kèm theo tình trạng bỏ bú, bỏ ăn và quấy khóc, hãy thận trọng điều chỉnh chế độ ăn của mẹ cân bằng và đưa trẻ đi thăm khám bởi rất có thể lúc này bé đã bị rối loạn tiêu hóa.
Chế độ ăn của mẹ ảnh hưởng tới tiêu hóa của bé thông qua sữa mẹ
1.4 Trẻ sơ sinh bị đi ngoài có bọt do dị ứng sữa
Với trẻ sử dụng sữa công thức hoàn hoàn hoặc kết hợp sử dụng sữa công thức thì lựa chọn loại sữa phù hợp vô cùng quan trọng. Trẻ có thể dị ứng với thành phần protein trong sữa và gây nên hiện tượng đi ngoài có bọt kèm theo các triệu chứng như đau bụng, phân lẫn máu,….
Trước khi cho bé sử dụng bất kỳ loại sữa công thức nào, ba mẹ hãy lưu ý cho bé dùng thử để biết trẻ có bị dị ứng sữa hay không.
2. Cần làm gì khi trẻ sơ sinh đi ngoài sủi bọt?
Trẻ sơ sinh đi ngoài có bọt khiến cha mẹ không khỏi lo lắng. Trong từng tình trạng cần phải làm gì để giúp trẻ trở lại trạng thái bình thường. Ba mẹ có thể tham khảo một số tình huống sau đây:
2.1. Bé đi ngoài có bọt nhưng vẫn bú mẹ và ngủ bình thường
Bé đi ngoài có bọt nhưng không kèm theo những dấu hiệu bất thường nào, ăn ngủ đều đặn thì mẹ không nên quá lo lắng. Thay vào đó nên chú ý chế độ ăn của mình để giúp bé cải thiện tình trạng đi ngoài có bọt.
2.2. Trẻ liên tục đi ngoài sủi bọt, quấy khóc và bỏ ăn
Đây là dấu hiệu cho biết trẻ đang trong trạng thái rất tồi tệ và cần can thiệp y tế ngay lập tức. Bạn không nên tự ý dùng thuốc cho trẻ bởi với trẻ sơ sinh mọi xử lý không đúng chuyên môn có thể đe dọa tính mạng của trẻ.
2.3. Trẻ đi ngoài sủi bọt và có nhầy
Trẻ sơ sinh đi bọt và có nhầy mẹ cần lưu ý một số điều sau:
Phân nhầy xanh sẫm, có bọt kèm theo quấy khóc,.. đây là một trong các dấu hiệu bé chưa được ăn đủ. Mẹ cần chú ý cho bé bú đủ cữ và đủ lượng.
Trẻ sơ sinh đi ngoài cứng, mặt ngoài nhầy và hơi bọt,… thậm chí có tia máu, là biểu hiện cho thấy bé bị táo bón. Trường hợp này thường xảy ra với trẻ dùng sữa công thức. Mẹ cần xem xét lại loại sữa của trẻ, tỷ lệ pha sữa của bé.
Phân nhầy, có bọt và dạng bã đậu kèm theo tiếng lục bục trong bụng… là biểu hiện của tình trạng nhiễm trùng đường ruột, cần đưa trẻ đi thăm khám ngay.
3. Lời khuyên cho cha mẹ để bé có hệ tiêu hóa khỏe mạnh
Bữa cơm đầy đủ dinh dưỡng của mẹ giúp trẻ có nguồn sữa mẹ đầy đủ dinh dưỡng
Trẻ sơ sinh có cơ địa nhạy cảm và hệ thống miễn dịch yếu. Để trẻ có hệ tiêu hóa khỏe mạnh cần đặc biệt chú ý chế độ ăn uống của mẹ và bé, cụ thể:
– Trẻ nên được ưu tiên dùng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời. Trong trường hợp trẻ cần bổ sung sữa công thức, hãy chọn loại sữa phù hợp và cho trẻ ăn đúng tỷ lệ hướng dẫn. Không ăn quá đặc tránh táo bón cho trẻ, không ăn quá loãng vì có thể khiến trẻ ngộ độc nước.
– Mẹ cần đặc biệt chú ý chế độ ăn của mình, cụ thể: tránh các loại thức ăn dễ gây dị ứng cho mẹ, các thức ăn cay nóng, thay vào đó nên chọn các thức ăn dễ tiêu hóa như rau xanh, trái cây và ăn cân đối thịt đỏ, trắng,…
– Trẻ ăn sữa công thức ngoài lựa chọn sữa phù hợp cần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ nguồn nước pha sữa, dụng cụ pha,…
– Môi trường sống của trẻ cần được giữ gìn vệ sinh để tránh nhiễm khuẩn từ tiếp xúc tay, vật dụng vào hệ tiêu hóa của trẻ.
Trên đây là một số thông
|
Why do newborns have foamy stools?
The immature digestive system is the main reason why newborns are easily affected by external factors. One of the phenomena related to a child's digestive system that worries many parents is foamy stools in newborns. Let's learn about the causes of this phenomenon in children through the article below.
1. Common causes of foamy stool in newborns
Newborns have foamy stools for many reasons
An incomplete digestive system, a change in the mother's diet, intestinal infections, etc. are common causes of foamy stools in children.
1.1. The digestive system is easily damaged
In infants, intestinal function is not yet as complete as in adults. As mentioned above, a small change in diet or even a small negative impact can have serious consequences for children.
Under normal eating conditions and without intestinal infections, foamy stools can still occur in newborns. In this case, the cause is often due to the baby's intestinal irritation, the sugar in the milk has not been fully digested, leading to frothy stools.
For newborn babies, medical experts always encourage mothers to breastfeed their babies exclusively for the first 6 months. Breast milk is the cleanest and most nutritious food for babies. Not only that, studies also show that antibodies in breast milk help children fight against adverse external influences when the digestive system is not yet complete.
1.2. Children are susceptible to intestinal infections
Newborn babies have foamy stools, which can be caused by intestinal infections from objects such as milk bottles, etc.
Intestinal infections can occur in exclusively breastfed babies through poor nipple hygiene. For babies fed formula milk, the risk of infection is higher due to exposure to unsanitary milk mixing equipment and milk mixing water.
Children's intestinal tracts are easily infected with bacterial strains such as E.Coli, Salmonella bacteria, Shigella bacteria, etc. with typical symptoms such as foamy stools and diarrhea.
When infected with intestinal bacteria, in addition to foamy stools, symptoms of loss of appetite, fever, and fatigue due to dehydration often appear. In this case, it is necessary to take the child to the doctor early for treatment.
1.3. The mother's diet affects the baby's digestion
When the mother changes food, the newborn's stool may turn slightly green and appear foamy. However, if your child still eats, sleeps, and rests normally and has no different symptoms, you don't need to worry too much. However, if the phenomenon of foamy stools occurs continuously along with not feeding, not eating and crying, be careful to adjust the mother's diet to balance and take the child to the doctor because it is very likely that at this time The baby has a digestive disorder.
The mother's diet affects the baby's digestion through breast milk
1.4 Newborns have foamy stools due to milk allergy
For children using complete formula or a combination of formula, choosing the right type of milk is extremely important. Children can be allergic to protein components in milk and cause foamy stools along with symptoms such as abdominal pain, bloody stools, etc.
Before giving your baby any type of formula milk, parents should be sure to let their baby try it to see if the baby is allergic to milk or not.
2. What to do when a newborn has foamy stools?
Newborns have foamy stools, making parents worried. In each situation, what needs to be done to help the child return to a normal state. Parents can refer to some of the following situations:
2.1. The baby has foamy stools but still breastfeeds and sleeps normally
The baby has foamy stools but does not have any unusual signs, and eats and sleeps regularly, so the mother should not worry too much. Instead, you should pay attention to your diet to help your baby improve the condition of foamy stools.
2.2. Children constantly have foamy stools, cry and stop eating
This is a sign that the child is in a very bad state and needs immediate medical intervention. You should not arbitrarily give medicine to your child because with newborns, any improper treatment can threaten the child's life.
2.3. Children's stools are foamy and have mucus
Newborn babies have foam and mucus, mothers need to pay attention to the following things:
Dark green mucus, foamy stools accompanied by crying, etc. This is one of the signs that the baby is not eating enough. Mothers need to pay attention to feeding their babies regularly and in the right amount.
Newborns have hard stools, mucus and foam on the outside, etc., even with blood streaks, which is a sign that the baby is constipated. This often happens to babies using formula milk. Mothers need to review the type of baby's milk and the baby's milk mixing ratio.
Mucus, foamy and bean-like stools accompanied by a rumbling sound in the stomach... are signs of intestinal infection, the child needs to be examined immediately.
3. Advice for parents to help their children have a healthy digestive system
A mother's nutritious meal helps the baby have a nutritious source of breast milk
Newborns have sensitive constitutions and weak immune systems. In order for children to have a healthy digestive system, special attention should be paid to the diet of mother and baby, specifically:
– Children should be given priority to exclusively use breast milk for the first 6 months of life. In case your child needs to supplement formula milk, choose the appropriate type of milk and feed the child at the correct rate as instructed. Do not eat too thick to avoid constipation for children, do not eat too thin because it can cause water poisoning.
– Mothers need to pay special attention to their diet, specifically: avoid foods that easily cause allergies for mothers, hot and spicy foods, and instead choose foods that are easy to digest such as green vegetables and fruits. plants and eat a balance of red and white meat, etc.
– Children who eat formula milk, in addition to choosing appropriate milk, need to ensure food hygiene and safety from the water source for mixing milk, mixing tools, etc.
– The child's living environment needs to be kept clean to avoid infection from hands and objects entering the child's digestive system.
Above are some information
|
thucuc
|
Tuyến giáp có nhân: nguyên nhân hình thành và triệu chứng
Tuyến giáp có nhân là tình trạng bệnh lý thường gặp phải ở vùng trước cổ. Các khối nhân sẽ hình thành và phát triển hết sức âm thầm. Điều này gây không ít khó khăn trong việc phát hiện, chuẩn đoán đối với người bệnh và cả bác sĩ. Vì vậy, việc tìm hiểu và biết rõ hơn về bệnh lý này sẽ giúp ích rất nhiều cho mọi người.
1. Tuyến giáp có nhân là tình trạng bệnh lý thế nào?
Tuyến giáp có nhân là thuật ngữ chỉ tình trạng: các tế bào tuyến giáp đang phát triển một cách bất thường. Những bất thường này có thể xuất phát từ một nguyên nhân nào đó và gây hình thành nhân (u). Khi đó sẽ làm ảnh hưởng tới cấu trúc và cản trở khả năng nội tiết của tuyến giáp.
Những tế bào tuyến giáp phát triển bất thường và hình thành lên nhân (khối u)
Đa số, trường hợp có nhân trong tuyến giáp đều thuộc dạng lành tính. Tỷ lệ các khối u phát triển lên thành ung thư là khá thấp. Dù tỷ lệ không cao nhưng không có nghĩ hoàn toàn không xuất hiện. Vẫn có một số trường hợp nhân tuyến giáp được chuẩn đoán là ác tính. Vì vậy, khi phát hiện sự bất thường nào hay nghi ngờ về tuyến giáp xuất hiện nhân bạn cũng nên tới bác sĩ chuyên khoa để được chuẩn đoán và điều trị sớm.
2. Triệu chứng giúp nhận biết nhân tuyến giáp
Khi nhân hình thành trong tuyến giáp cũng sẽ xuất hiện rất ít các triệu chứng rõ ràng để người bệnh phát hiện. Ngoài các chuẩn đoán từ bác sĩ thông qua: siêu âm, CT scanner thì bệnh nhân cũng có thể chú ý thông qua một số dấu hiệu sau:
2.1. Tuyến giáp có nhân – dấu hiệu của bệnh
Một số dấu hiệu bạn có thể quan tâm và chú ý tới như:
– Khó thở, là khi phần bướu bắt đầu lớn dần và làm chèn ép khí quản. Hay trường hợp bướu xâm lấn cả khí quản, bướu chìm.
– Cảm thấy khó nói, tiếng phát ra bị đứt quãng, khàn giọng. Đây là khi các dây thần kinh và dây thanh quản bị tổn thương, chèn ép, hay đang bị xâm lấn bởi khối u lớn.
– Cảm giác khó nuốt, nuốt vướng khi nhân chèn ép tới phần ống thực quản.
– Trong trường hợp nhân bị hoại tử hoặc chảy máu sẽ dẫn đến cảm giác đau rát nhiều ở cổ.
– Tự nhận thấy vùng cổ sưng lớn và sờ cảm nhận được có nhân ở đó.
2.2. Tuyến giáp có nhân – Dấu hiệu của bệnh kế phát
Những khối u hình thành bên trong tuyến giáp có thể gây ra cường giáp hoặc là nhược giáp (suy nhược chức năng của tuyến giáp). Với hai trường hợp này, người bệnh có thể thấy xuất hiện các biểu hiện:
– Cường giáp: luôn ở trạng thái thèm ăn, ăn nhiều, uống nhiều nhưng lại bị sụt cân. Có hiện tượng khô mắt, niêm mạc nhợt nhạt, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn lo âu, tiêu chảy, căng thẳng thường xuyên,…
– Nhược giáp: thường bị chán ăn, mệt mỏi và ăn uống không thấy ngon miệng. Ngoài ra còn có thể xuất hiện các cơn đau nhức xương khớp, sợ lạnh,…
Nhược giáp là khi tuyến giáp không sản sinh đủ thyroxine, T3, T4 cần thiết
3. Nguyên nhân hình thành lên nhân ở tuyến giáp
– Chế độ ăn không cung ứng đủ iot cho cơ thể. Iot chính là một trong những yếu tố duy trì sự ổn định cho tuyến giáp. Vì vậy, việc cung cấp thừa hay thiếu đều có nguy cơ dẫn đến các vấn đề về tuyến giáp. Đặc biệt có thể kể tới là: thiếu iot dẫn tới bướu cổ. Theo một vài số liệu thống kê cho thấy, đa phần bệnh tuyến giáp có nhân do thiếu iot chủ yếu đến từ khu vực miền núi, cao nguyên. Tình trạng này cũng là nguyên nhân khiến trẻ ở khu vực đó hay bị kém phát triển, đần độn,…
Đối với phụ nữ đang mang thai, nếu không được cung cấp đủ iot cũng sẽ làm quá trình sản xuất hormone giảm đi và ảnh hưởng hệ thần kinh của em bé trong bụng.
– Di truyền: đột biến gen đang là một trong số nguyên nhân chính (chiếm tỷ lệ lớn) dẫn tới các bệnh về tuyến giáp. Có tới hơn 70% người bệnh tuyến giáp có người thân như: bố, mẹ, ông, bà,… bị mắc bướu cổ, viêm giáp, u giáp,…
– Tuổi tác và giới tính: theo thống kê tỷ lệ mắc các bệnh về tuyến giáp ở phụ nữ cao hơn hẳn so với đàn ông. Nguyên nhân là do cấu tạo giải phẫu ở phụ nữ phải thực hiện các nhiệm vụ về sinh lý đặc trưng đồng thời phải trải qua nhiều cột mốc thay đổi sinh lý: kinh nguyệt, mang thai, sinh con, mãn kinh. Tuổi tác có ít tác động và giới hạn hơn so với giới tính. Tuy nhiên, phần lớn người mắc thường sẽ rơi vào độ tuổi trung và cao niên.
4. Điều trị đối với tuyến giáp xuất hiện nhân
Với sự phát triển của y học hiện nay, tuyến giáp có hình thành nhân có khả năng phát hiện sớm. Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số xét nghiệm: siêu âm, chọc hút tế bào. Điều này giúp đưa ra những kết luận chính xác nhất. Sau đó, kết hợp đánh giá thể trạng người bệnh để đưa ra phương hướng điều trị phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến với bệnh lý này:
– Thyroxin: giúp hạn chế được kích thước và sự phát triển của nhân. Tuy nhiên, phương pháp lại có hiệu quả khá thấp và đòi hỏi thời gian điều trị lâu dài. Nó sẽ được áp dụng chủ yếu trong các trường hợp: nhân còn nhỏ và chưa gây nguy hiểm.
– Iod phóng xạ: áp dụng với tuyến giáp đã có nhân hay người bị ung thư tuyến giáp. Nhưng cách điều trị này cũng còn tồn tại một vài tác dụng phụ: làm đau má, họng, buồn nôn, viêm tuyến nước bọt,… Một vài bệnh nhân bị nhiễm độc phóng xạ sau điều trị.
– Phẫu thuật: phương pháp khá truyền thống được áp dụng khi khối u đã lớn và gây chèn ép làm khó chịu. Phẫu thuật sẽ cắt bỏ phần nhân hình thành trong tuyến giáp. Tuy nhiên, vết cắt khá lớn và có thể làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ hoặc gây nhiễm trùng.
– Laser: được áp dụng chính với nhóm bệnh nhân lành tính. Đây là kỹ thuật không gây đau đớn và cũng không cần gây mê. Sẽ tránh được hầu hết các vấn đề tổn thương, nhiễm trùng, hay sẹo sau khi thực hiện.
Điều trị bằng laser sẽ không gây đau đớn.
Nhân tuyến giáp lành tính cũng cần được theo dõi thường xuyên qua siêu âm 6-12 tháng/lần. Ngoài ra, cũng nên thực hiện khám lâm sàng và xét nghiệm khi cần thiết. Sau điều trị, người bệnh cũng cần tái khám định kỳ để có biện pháp theo dõi phù hợp.
|
Thyroid nodules: causes of formation and symptoms
Nodular thyroid is a pathological condition commonly found in the anterior neck area. Core blocks will form and develop very silently. This causes many difficulties in detection and diagnosis for patients and doctors. Therefore, learning and knowing more about this disease will be of great help to everyone.
1. What is the medical condition of a nodular thyroid gland?
Enucleated thyroid is the term for the condition: thyroid cells are growing abnormally. These abnormalities may originate from a certain cause and cause the formation of a nucleus (tumor). This will affect the structure and hinder the endocrine ability of the thyroid gland.
Thyroid cells grow abnormally and form nuclei (tumors).
In most cases, nodules in the thyroid gland are benign. The rate of tumors developing into cancer is quite low. Although the rate is not high, it does not mean it does not occur at all. There are still some cases of thyroid nodules diagnosed as malignant. Therefore, when you detect any abnormalities or suspect thyroid nodules, you should go to a specialist for early diagnosis and treatment.
2. Symptoms help identify thyroid nodules
When nodules form in the thyroid gland, there will be very few obvious symptoms for the patient to detect. In addition to diagnosis from doctors through: ultrasound, CT scanner, patients can also pay attention through some of the following signs:
2.1. Thyroid gland has nodules - a sign of disease
Some signs you may be concerned about and pay attention to include:
– Difficulty breathing is when the tumor begins to grow and compress the trachea. Or in cases where the tumor invades the trachea, the tumor is submerged.
– Feeling difficult to speak, voice is interrupted, voice is hoarse. This is when the nerves and vocal cords are damaged, compressed, or are being invaded by large tumors.
– Feeling of difficulty swallowing or difficulty swallowing when the nucleus compresses the esophageal tube.
– In case the nucleus is necrotic or bleeding, it will lead to a burning pain in the neck.
– Notice that the neck area is swollen and you can feel a nucleus there.
2.2. Thyroid gland has nodules – A sign of secondary disease
Tumors that form inside the thyroid gland can cause hyperthyroidism or hypothyroidism (impaired thyroid function). In these two cases, patients may see the following symptoms appear:
– Hyperthyroidism: always in a state of appetite, eating a lot, drinking a lot but losing weight. There are dry eyes, pale mucous membranes, menstrual disorders, anxiety disorders, diarrhea, frequent stress, etc.
– Hypothyroidism: often suffer from anorexia, fatigue and loss of appetite. There may also be joint pain, fear of cold, etc.
Hypothyroidism is when the thyroid gland does not produce enough thyroxine, T3, and T4
3. Cause of nodule formation in the thyroid gland
– Diet does not provide enough iodine for the body. Iodine is one of the factors that maintain stability for the thyroid gland. Therefore, over or under supply has the risk of leading to thyroid problems. Notably, iodine deficiency leads to goiter. According to some statistics, most thyroid diseases caused by iodine deficiency mainly come from mountainous and highland areas. This condition is also the reason why children in that area are often underdeveloped, stupid, etc.
For pregnant women, not providing enough iodine will reduce hormone production and affect the nervous system of the baby in the womb.
– Genetics: genetic mutations are one of the main causes (accounting for a large proportion) leading to thyroid diseases. More than 70% of people with thyroid disease have relatives such as father, mother, grandfather, grandmother, etc. who have goiter, thyroiditis, thyroid tumor, etc.
– Age and gender: according to statistics, the incidence of thyroid diseases in women is much higher than in men. The reason is that women's anatomical structure must perform specific physiological tasks and at the same time go through many milestones of physiological changes: menstruation, pregnancy, childbirth, and menopause. Age has less impact and limitation than gender. However, the majority of infected people will fall into middle and elderly age.
4. Treatment for thyroid nodules
With the development of current medicine, thyroid nodules can be detected early. The doctor may ask the patient to perform some tests: ultrasound, cell aspiration. This helps draw the most accurate conclusions. Then, combine the assessment of the patient's physical condition to provide appropriate treatment. Below are some commonly used treatment methods for this disease:
– Thyroxin: helps limit the size and development of the nucleus. However, the method has quite low effectiveness and requires a long treatment time. It will be applied mainly in cases where the core is still small and not yet dangerous.
– Radioactive iodine: applied to thyroid glands with nodules or people with thyroid cancer. But this treatment also has some side effects: sore cheeks, throat, nausea, inflammation of the salivary glands, etc. Some patients suffer from radiation poisoning after treatment.
– Surgery: quite traditional method applied when the tumor is large and causes pressure and discomfort. Surgery will remove the nodules that form in the thyroid gland. However, the cut is quite large and can affect aesthetics or cause infection.
– Laser: mainly applied to benign patient groups. This is a painless technique and does not require anesthesia. Most problems of damage, infection, or scarring will be avoided after the procedure.
Laser treatment will not be painful.
Benign thyroid nodules also need to be monitored regularly through ultrasound every 6-12 months. In addition, clinical examination and testing should also be performed when necessary. After treatment, patients also need regular follow-up examinations for appropriate monitoring measures.
|
thucuc
|
Các loại xét nghiệm giúp tầm soát ung thư cổ tử cung
Do đặc điểm cơ địa nên phụ nữ dễ mắc các bệnh lý phụ khoa hơn nam giới, trong đó có ung thư cổ tử cung. Đây là căn bệnh nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao nhưng nếu chủ động phòng ngừa, tầm soát, phụ nữ hoàn toàn có thể bảo vệ được sức khỏe bản thân trước căn bệnh này. Tầm soát ung thư cổ tử cung là việc chị em phụ nữ được khuyến cáo nên thực hiện.
1. Tìm hiểu về tầm soát ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý ung thư phụ khoa thường gặp nhất, có nguyên nhân chủ yếu là do virus HPV, gần 99% nữ mắc ung thư cổ tử cung mắc loại virus này. Virus HPV có rất nhiều chủng, 1 số chủng lành tính không gây vấn đề sức khỏe và triệu chứng gì, 1 số chủng nguy cơ cao (70% bệnh nhân ung thư cổ tử cung nhiễm virus HPV type 16 và 18) thì có thể gây tổn thương và mất khoảng 3 - 7 tiến triển thành ung thư.
Ngoài ra, những yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung khác như di truyền, lối sống thiếu khoa học,...
Xét nghiệm Pap, xét nghiệm HPV là 2 xét nghiệm phổ biến nhất trong việc tầm soát loại ung thư này.
Cần hiểu rằng, xét nghiệm tầm soát không phải là xét nghiệm cho bệnh ung thư mà nó giúp phát hiện sớm, sàng lọc bệnh sớm từ những thay đổi bất thường có thể tiến triển thành ung thư của tế bào ở tử cung. Điều này cho phép điều trị, loại bỏ yếu tố nguy cơ dễ dàng, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
2. Các loại xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung phổ biến
Có 3 xét nghiệm phổ biến nhất là:
2.1. Xét nghiệm Pap
Tên gọi khác của xét nghiệm này là xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung dựa trên tế bào học. Với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ thực hiện thủ thuật can thiệp mở rộng âm đạo để lấy tế bào cổ tử cung ở vị trí nghi ngờ bất thường. Sau đó mẫu tế bào được bảo quản đặc biệt trước khi làm xét nghiệm tìm kiếm tế bào tổn thương nghi ngờ tiền ung thư.
Độ tuổi phù hợp được khuyến cáo nên làm xét nghiệm Pap tầm soát ung thư cổ tử cung là 21 tuổi trở lên và thực hiện với chu kỳ 3 năm 1 lần.
2.2. Xét nghiệm HPV
Như đã trình bày ở trên, HPV là nguyên nhân gây ra đa số trường hợp ung thư cổ tử cung, chúng hoạt động và làm tổn thương, biến đổi tế bào cổ tử cung. Có nhiều chủng HPV và một người có thể bị lây nhiễm nhiều virus này tại những thời điểm khác nhau.
Y học đã xác nhận được trong hơn 200 chủng virus HPV thì chủng HPV 16 và HPV 18 là nguyên nhân của hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung. Vì thế xét nghiệm HPV cũng là 1 trong các loại xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung, cho phép xác định bệnh nhân có đang nhiễm chủng virus nguy cơ cao này không.
Nếu phát hiện dương tính, bệnh nhân cần được xét nghiệm Pap và các chẩn đoán chuyên sâu hơn để đánh giá mức độ hoạt động của virus cũng như những tổn thương chúng gây ra có đang phát triển thành ung thư hay không. Thông thường chỉ cần làm xét nghiệm HPV định kỳ 5 năm 1 lần, và nên thực hiện ở phụ nữ trong đội tuổi 21 - 65.
Kết hợp hai xét nghiệm Pap và HPV cho kết quả sàng lọc ung thư cổ tử cung đầy đủ và chính xác nhất.
2.3. Xét nghiệm VIA
Phương pháp này dựa trên quan sát mắt thường nên kết quả ít chính xác hơn 2 xét nghiệm trên và không thể sàng lọc hết các trường hợp ung thư cổ tử cung và tổn thương nhỏ do virus gây ra.
Cụ thể, bác sĩ sẽ đưa dụng cụ mỏ vịt để mở rộng âm đạo, sau đó quan sát bằng mắt thường để kiểm tra tổn thương. Dung dịch acid acetic được sử dụng để nhỏ vào cổ tử cung, những thay đổi sẽ được quan sát.
Kết quả xét nghiệm VIA có thể không chính xác, phụ thuộc vào nhiều yếu tố vi khuẩn và môi trường. Vì thế nếu xét nghiệm VIA cho thấy bất thường thì chưa chắc bệnh nhân đã mắc ung thư cổ tử cung.
3. Chi phí làm xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung
|
Types of tests help screen for cervical cancer
Due to physical characteristics, women are more susceptible to gynecological diseases than men, including cervical cancer. This is a dangerous disease with a high mortality rate, but if proactively prevented and screened, women can completely protect their health against this disease. Cervical cancer screening is something women are recommended to do.
1. Learn about cervical cancer screening
Cervical cancer is one of the most common gynecological cancers, mainly caused by the HPV virus, nearly 99% of women with cervical cancer have this virus. There are many strains of HPV virus, some benign strains do not cause any health problems or symptoms, some high-risk strains (70% of cervical cancer patients are infected with HPV types 16 and 18) can causes damage and takes about 3-7 days to develop into cancer.
In addition, other risk factors leading to cervical cancer such as genetics, unscientific lifestyle,...
Pap test and HPV test are the two most common tests in screening for this type of cancer.
It is important to understand that the screening test is not a test for cancer, but it helps detect early and screen for abnormal changes that can progress to cancer in uterine cells. This allows treatment and removal of risk factors easily, without affecting health.
2. Common types of cervical cancer screening tests
The 3 most common tests are:
2.1. Pap test
Another name for this test is cervical cancer screening test based on cytology. With this test, the doctor will perform an interventional procedure to expand the vagina to remove cervical cells in suspected abnormal positions. The cell sample is then specially preserved before being tested to search for suspected pre-cancerous lesions.
The recommended age to have a Pap test to screen for cervical cancer is 21 years or older and should be performed every 3 years.
2.2. HPV testing
As stated above, HPV is the cause of most cases of cervical cancer. They act and damage and change cervical cells. There are many strains of HPV and a person can be infected with more than one virus at different times.
Medicine has confirmed that among more than 200 strains of HPV virus, HPV 16 and HPV 18 are the cause of more than 70% of cervical cancer cases. Therefore, HPV testing is also one of the types of cervical cancer screening tests, allowing to determine whether the patient is infected with this high-risk virus strain.
If found positive, the patient needs a Pap test and more in-depth diagnostics to assess the level of virus activity and whether the damage they cause is developing into cancer or not. Normally, a routine HPV test is only needed every 5 years, and should be performed on women between the ages of 21 and 65.
Combining the Pap and HPV tests gives the most complete and accurate cervical cancer screening results.
2.3. VIA test
This method is based on naked eye observation, so the results are less accurate than the above two tests and cannot screen all cases of cervical cancer and small lesions caused by viruses.
Specifically, the doctor will insert a speculum to expand the vagina, then observe with the naked eye to check for damage. Acetic acid solution is used to instill into the cervix and changes are observed.
VIA test results may not be accurate, depending on many bacterial and environmental factors. Therefore, if the VIA test shows an abnormality, it is not certain that the patient has cervical cancer.
3. Cost of cervical cancer screening test
|
medlatec
|
Pivka-II một xét nghiệm giúp chẩn đoán, điều trị ung thư biểu mô tế bào gan
Ung thư gan là một trong 6 loại ung thư thường gặp nhất trong các ung thư trên toàn cầu và nguyên nhân gây tử vong xếp thứ 2 của bệnh ung thư. Có nhiều phương pháp và xét nghiệm giúp chẩn đoán, theo dõi đáp ứng điều trị, tiên lượng và phát hiện tái tung thư biểu mô tế bào gan. Pivka-II
là một trong những xét nghiệm có rất nhiều giá trị trong việc đó.
1. Pivka-II là gì?
Pivka-II (prothrombin induced by vitamin K absence-II) còn được gọi bằng một cái tên khác là DCP,
một protein Des-γ-carboxy prothrombin (DCP), nó là dạng bất thường được tạo ra do thiếu vitamin K của prothrombin, một yếu tố đông máu được sản xuất bởi gan. DCP thường được sản xuất bởi các khối u gan và nồng độ này thường tăng lên khi bị ung thư biểu mô tế bào gan. Nồng độ Pivka-II ở người bình thường là dưới 7,5 ng/m
L. Với ngưỡng kết quả trên 25 ng/m
L thì xét nghiệm này có độ nhạy là 87% và độ đặc hiệu là 85% trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) vì vậy nó hỗ trợ rất nhiều trong chẩn đoán bệnh.
Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng sự tăng DCP thường phản ánh tình trạng của bệnh, kích thước khối u, sự xâm lấn tĩnh mạch cửa, ngoài ra sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc sau điều trị ung thư gan bằng phương pháp khác, nồng độ DCP cũng giảm nhanh. Sự tăng DCP trở lại sau điều trị cho thấy dấu hiệu tái phát của bệnh hoặc phương pháp điều trị không được đáp ứng.
Quá trình sản xuất ra phân tử prothrombin tự nhiên cần phải trải qua sự carboxyl hóa phụ thuộc vào vitamin K của 10 gốc glutamic acid ở đầu tận N của chuỗi polypeptide. Ở người bệnh bị ung thư biểu mô tế bào gan, sự chuyển dạng này sẽ bị ức chế bởi enzyme carboxylase, gây ra sự tích lũy của DCP trong máu.
2. Xét nghiệm Pivka-II được sử dụng như thế nào?
Xét nghiệm Pivka-II được sử dụng để hỗ trợ cho chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tế bào gan. Xét nghiệm này nên thường được bác sĩ chỉ định cho các đối tượng:
Những người có nguy cơ bị ung thư gan cao như: người mắc xơ gan, người bị viêm gan B, C mạn tính; viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), các bệnh lý gan mạn tính khác,...
Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư biểu mô tế bào gan.
Xét nghiệm DCP thường được các bác sĩ sử dụng kết hợp cùng với các xét nghiệm chỉ điểm khối u khác như alpha-fetoprotein (AFP) và/hoặc AFP-L3% để hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị và nguy cơ tái phát bệnh sau điều trị.
Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp HCC đều sản xuất ra DCP và vậy cần phải kết hợp với triệu chứng và các xét nghiệm chức năng khác để chẩn đoán bệnh. Đối với những người bệnh đã được chẩn đoán mắc ung thư biểu mô tế bào gan, nồng độ DCP còn có thể được sử dụng nhằm mục đích theo dõi tiến triển bệnh ở thời điểm ban đầu của bệnh.
4. Xét nghiệm Pivka-II được thực hiện như thế nào?
Mẫu xét nghiệm được sử dụng để tầm soát ung thư gan là mẫu máu tĩnh mạch. Xét nghiệm không đòi hỏi người bệnh không cần yêu cầu nhịn ăn trước khi lấy mẫu và không phải chuẩn bị quá nhiều.
Tuy nhiên bạn vẫn nên hỏi lại bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình có cần lưu ý gì đặc biệt hay không và thông báo cho bác sĩ về những thuốc bạn đã và đang sử dụng để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
Nhân viên y tế sẽ tiến hành lấy máu tĩnh mạch cho bạn và mẫu sẽ được gửi đến phòng xét nghiệm nhanh nhất để tiến hành phân tích tránh làm sai lệch kết quả.
Khi được chuyển đến phòng xét nghiệm, mẫu máu lập tức được ly tâm tách huyết thanh và đưa vào hệ thống máy đã được cài đặt xét nghiệm Pivka-II và được kiểm soát chất lượng máy móc, hóa chất trước khi chạy mẫu bệnh nhân.
Kết quả sau khi máy chạy ra sẽ được kiểm soát chặt chẽ qua 3 cấp mới trả cho khách hàng.
5. Xét nghiệm Pivka-II có thể làm ở đâu?
Ngoài tiến hành xét nghiệm Pivka-II bác sĩ còn có thể yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm chức năng khác như siêu âm, chụp CT cắt lớp, chụp cộng hưởng từ MRI,... đặc biệt có thêm các xét nghiệm tầm soát ung thư tế bào gan mới như AFP và AFP-L3. Hỗ trợ cho việc chẩn đoán bệnh được nhanh chóng và chính xác hơn.
|
Pivka-II is a test that helps diagnose and treat hepatocellular carcinoma
Liver cancer is one of the 6 most common types of cancer globally and the 2nd leading cause of death from cancer. There are many methods and tests to help diagnose, monitor treatment response, predict prognosis and detect recurrence of hepatocellular carcinoma. Pivka-II
is one of the tests that has a lot of value in that.
1. What is Pivka-II?
Pivka-II (prothrombin induced by vitamin K absence-II) is also known by another name DCP,
a Des-γ-carboxy prothrombin (DCP) protein, which is an abnormal form produced by vitamin K deficiency of prothrombin, a blood clotting factor produced by the liver. DCP is commonly produced by liver tumors and levels are often increased in hepatocellular carcinoma. Pivka-II concentration in normal people is less than 7.5 ng/m2
L. With a threshold result above 25 ng/m
L, this test has a sensitivity of 87% and a specificity of 85% in diagnosing hepatocellular carcinoma (HCC), so it greatly supports the diagnosis of the disease.
There are many studies showing that an increase in DCP often reflects the condition of the disease, tumor size, portal vein invasion, and also after tumor removal surgery or after liver cancer treatment by other methods. , DCP concentration also decreased rapidly. An increase in DCP after treatment indicates a relapse of the disease or lack of response to treatment.
The production of the natural prothrombin molecule requires vitamin K-dependent carboxylation of the 10 glutamic acid residues at the N-terminus of the polypeptide chain. In patients with hepatocellular carcinoma, this transformation will be inhibited by the carboxylase enzyme, causing the accumulation of DCP in the blood.
2. How is the Pivka-II test used?
The Pivka-II test is used to aid in the definitive diagnosis of hepatocellular carcinoma. This test should often be prescribed by doctors for the following subjects:
People at high risk of liver cancer such as: people with cirrhosis, people with chronic hepatitis B and C; non-alcoholic steatohepatitis (NAFLD), other chronic liver diseases,...
People with a family history of hepatocellular carcinoma.
The DCP test is often used by doctors in combination with other tumor marker tests such as alpha-fetoprotein (AFP) and/or AFP-L3% to support diagnosis and monitor the effectiveness of treatment methods. treatment and the risk of disease recurrence after treatment.
However, not all cases of HCC produce DCP and so it must be combined with symptoms and other functional tests to diagnose the disease. For patients who have been diagnosed with hepatocellular carcinoma, DCP levels can also be used to monitor disease progression at the initial stage of the disease.
4. How is the Pivka-II test performed?
The test sample used to screen for liver cancer is a venous blood sample. The test does not require the patient to fast before taking the sample and does not require too much preparation.
However, you should still ask your doctor if your health condition requires any special attention and inform your doctor about the medications you have been using to avoid affecting the test results.
Medical staff will take your venous blood and the sample will be sent to the laboratory as quickly as possible for analysis to avoid falsifying the results.
When transferred to the laboratory, the blood sample is immediately centrifuged to separate the serum and put into the Pivka-II testing system installed and the quality of machinery and chemicals is controlled before running the patient sample. .
The results after the machine runs will be strictly controlled through 3 levels before being returned to customers.
5. Where can the Pivka-II test be done?
In addition to conducting the Pivka-II test, the doctor may also request to perform other functional tests such as ultrasound, CT scan, MRI,... especially additional screening tests. new hepatocellular cancer controls such as AFP and AFP-L3. Supports faster and more accurate disease diagnosis.
|
medlatec
|
Vì sao thử que 2 vạch siêu âm chưa thấy thai
Mặc dù sử dụng que thử thai là biện pháp thử thai tương đối chính xác nhưng đôi khi vẫn sai lệch. Cụ thể, nhiều chị em hoang mang khi thử que 2 vạch siêu âm chưa thấy thai. Vậy nguyên nhân là gì? Mời bạn cùng tham khảo trong bài viết dưới đây.
Từ vui vẻ đến hoang mang lo lắng vì siêu âm chưa thấy thai?
Chị Nguyễn Thị Hằng Nga (23 tuổi) cho biết: “Hiện tại, tôi và gia đình rất mong ngóng có em bé. Tuy nhiên, bản thân tôi lại là người có chu kỳ kinh không đều. Có khi đến mấy tháng tôi mới có một lần. Vì thế tôi rất lo ngại mình khó có em bé.
Đến 2 tuần nay, tôi thấy biểu hiện của cơ thể rất khác lạ. Ngực căng và hơi đau, nhũ hoa to hơn và xuất hiện vết rạn. Kèm theo đó, tôi thấy âm đạo ra dịch màu nâu. Lúc đầu tôi nghĩ đó là biểu hiện sắp đến ngày kinh nhưng sau đó, tôi không thấy có dấu hiệu kinh nguyệt.
Sáng hôm sau tôi đi mua que thử thai và nín thở chờ kết quả. Tôi đã vô cùng mừng rỡ khi que thử lên 2 vạch căng đét. Sau đó, chồng tôi đưa đi siêu âm, nhưng không hiểu sao siêu âm không thấy thai, bác sĩ có chỉ định làm thêm siêu âm đầu dò nhưng kết quả vẫn là không có thai. Lúc đó tôi thật sự hoang mang”.
Cùng tình cảnh như chị Nga, chị Thanh (27 tuổi, Nam Định) tâm sự: “Tôi đã từng bị thai lưu 9 tuần và hiện giờ rất mong có em bé. Vòng kinh của tôi khá đều. Tôi trễ kinh 2 ngày và ngay lập tức đi khám. Bác sĩ kết luận hiện tượng này của tôi là do xuất tiết nang trứng sinh lý.
Tôi luôn cảm thấy đau bụng nhưng không ra máu, những cơn đau cũng không quá dữ dội, chỉ đau âm ỉ. 5 ngày sau đó, tôi không đau nữa nhưng vẫn không thấy kinh. Tôi có dùng que thử thai thì thấy que lên 2 vạch. Tôi đã rất vui mừng và vội vàng đi khám.
Bác sĩ chẩn đoán, niêm mạc của tôi khá dày nên có thể thai chưa vào tử cung. 5 ngày sau tôi tái khám và có thực hiện siêu âm đầu dò nhưng thật kỳ lạ, vẫn không thấy thai. Tuy nhiên kích thước tử cung có vẻ lớn hơn nên bác sĩ nghi ngờ trường hợp của tôi có thể là thai ngoài tử cung. Tôi vô cùng lo lắng.
Dù thử que 2 vạch siêu âm chưa thấy thai - câu chuyện của chị Nga và chị Thanh chỉ là 2 trong số rất nhiều chị em, đặc biệt là những người đang mong ngóng cơ hội được làm mẹ. Dưới đây bác sĩ sẽ giải thích về hiện tượng này.
Vì sao thử que 2 vạch siêu âm chưa thấy thai?
Theo các chuyên gia, nếu thử que hai vạch siêu âm chưa thấy thai sẽ có thể do 2 nguyên nhân. Thứ nhất là que thử thai cho kết quả không chính xác. Thứ 2 là do người phụ nữ đã có thể mang thai nhưng có thể là thai ngoài tử cung hoặc do Thai chưa di chuyển vào trong buồng tử cung.
a. Que thử thai không cho kết quả chính xác
Khi mua que thử thai, chị em nên chú ý vì một số que thử thai giả, que thử thai kém chất lượng hoặc đã hết hạn thì việc xác định kết quả sẽ không thể chính xác được nữa. Vì những chất nhận diện hormone h
CG - thành phần trong que thử đã không còn nhiều hoặc đã bị biến chất. Đây cũng là nguyên nhân vì sao que thử lên 2 vạch.
Trong trường hợp các cặp vợ chồng đang chữa vô sinh hiếm muộn, đồng thời được chỉ định tiêm hormone h
CG thì cũng là nguyên nhân khiến kết quả của que thử thai bị sai lệch. Vì vậy, để chẩn đoán chính xác có thai, bác sỹ thường khuyến cáo làm xét nghiệm máu beta-HCG.
b. Mang thai ngoài tử cung
Ở một số trường hợp, tuy đã hình thành phôi thai nhưng phôi này lại không di chuyển vào tử cung để làm tổ mà lại phát triển ở ngoài tử cung, thường là ở vòi trứng, một số khác nằm ở ống dẫn trứng hay ổ bụng. Những trường hợp này được gọi là mang thai ngoài tử cung.
Những trường hợp này, bác sĩ không chỉ siêu âm thường mà bắt buộc phải siêu âm đầu dò. Các chuyên gia giải thích, khi mang thai ngoài tử cung, HCG vẫn sẽ có trong nước tiểu khiến cho que thử thai vẫn lên hai vạch.
c. Mang thai trứng
Đây là trường hợp rất hiếm gặp, nhưng vẫn có thể xảy ra. Khi tinh trùng kết hợp với noãn sẽ phát triển thành thai nhi với các phần phụ khác như nhau và túi ối. Ở một số trường hợp bất thường khác, tế bào nuôi có thể phát triển quá nhanh, khiến các bộ phận khác ở gai nhau không thể phát triển kịp gây ra tình trạng thoái hóa hoặc phù nề tạo thành những túi chứa dịch có hình dạng gần giống chùm nho gọi là thai trứng.
Thai trứng nếu không được phát hiện kịp thời có thể ăn sâu vào tử cung, gây thủng lớp cơ và dẫn đến tình trạng băng huyết. Ở một số trường hợp khác, thai trứng có nguy cơ biến chuyển thành ung thư.
d. Do một số loại thuốc đang sử dụng
Thử que hai vạch siêu âm chưa thấy thai cũng có thể là do một số loại thuốc bạn đang sử dụng gây ra. Chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc chống động kinh, hoặc một số loại thuốc điều trị ung bướu,… Những loại thuốc này cũng là nguyên nhân khiến nồng độ hormone của cơ thể thay đổi và khiến que thử thai cho kết quả sai.
e. Do nước tiểu không tinh khiết
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, nước tiểu cũng chính là một yếu tố khiến kết quả thử thai không chính xác. Các bác sĩ cho rằng, khi nước tiểu có lẫn máu hoặc có quá nhiều chất cặn cũng là nguyên nhân khiến que thử lên hai vạch, khiến kết quả bị sai lệch.
Như vậy, những thông tin trên đây đã có thể giải đáp phần nào những thắc mắc của chị em về tình trạng thử que hai vạch siêu âm chưa thấy thai. Lời khuyên cho bạn là nên đến thăm khám để bác sĩ có thể giúp bạn nhận biết rõ về việc bạn có đang mang thai hay không. Khi tới bệnh viện, với những trang thiết bị cần thiết, bạn sẽ được xét nghiệm, siêu âm đầu dò và theo dõi lượng HCG. Các bác sĩ sẽ hướng dẫn cách xử trí tốt nhất, đồng thời phòng tránh nguy hiểm trong trường hợp mang thai ngoài tử cung.
|
Why did the 2-line ultrasound test not show pregnancy?
Although using a pregnancy test is a relatively accurate method of testing for pregnancy, it is sometimes misleading. Specifically, many women are confused when they try a 2-line ultrasound test but cannot see pregnancy. So what is the cause? Please refer to the article below.
From happiness to confusion and worry because the ultrasound didn't show the pregnancy?
Ms. Nguyen Thi Hang Nga (23 years old) said: "Currently, my family and I are looking forward to having a baby. However, I myself have irregular menstrual cycles. Sometimes I only have it once every few months. So I'm very worried that I won't have a baby.
For the past 2 weeks, I've noticed my body's behavior is very different. Breasts are tight and slightly painful, nipples are larger and stretch marks appear. Along with that, I saw brown vaginal discharge. At first I thought it was a sign that my period was about to come, but then I didn't see any signs of menstruation.
The next morning I went to buy a pregnancy test and held my breath waiting for the results. I was extremely happy when the test strip showed 2 strong lines. After that, my husband took me for an ultrasound, but for some reason the ultrasound did not show pregnancy. The doctor ordered another transvaginal ultrasound but the result was still not pregnant. At that time I was really confused."
In the same situation as Ms. Nga, Ms. Thanh (27 years old, Nam Dinh) confided: "I had a 9-week stillbirth and now really want to have a baby. My period is quite regular. I was 2 days late for my period and immediately went to the doctor. The doctor concluded that my phenomenon was due to physiological follicle secretion.
I always feel abdominal pain but no bleeding, the pain is not too intense, just a dull pain. 5 days later, I had no more pain but still didn't get my period. I used a pregnancy test and it showed 2 lines. I was very happy and rushed to the doctor.
The doctor diagnosed that my lining was quite thick, so maybe the pregnancy had not yet entered the uterus. 5 days later I had a follow-up examination and had a transvaginal ultrasound but strangely enough, I still couldn't see the pregnancy. However, the size of the uterus seemed larger, so the doctor suspected that my case might be an ectopic pregnancy. I'm extremely worried.
Even though the 2-line ultrasound test did not show pregnancy - the stories of Ms. Nga and Ms. Thanh are just two of many women, especially those who are looking forward to the opportunity to become mothers. Below the doctor will explain this phenomenon.
Why does the 2-line ultrasound test not show pregnancy?
According to experts, if the two-line ultrasound test does not show pregnancy, it could be due to two reasons. Firstly, the pregnancy test gives inaccurate results. The second is because the woman could be pregnant, but it could be an ectopic pregnancy or because the fetus has not yet moved into the uterus.
a. Pregnancy tests do not give accurate results
When buying pregnancy tests, women should pay attention because some are fake, poor quality or expired pregnancy tests, so determining the results will no longer be accurate. Because hormone receptors h
CG - the ingredients in the test strip are no longer there or have degraded. This is also the reason why the test strip shows 2 lines.
In the case of couples undergoing infertility treatment, at the same time, injection of hormone h
CG is also the cause of erroneous pregnancy test results. Therefore, to accurately diagnose pregnancy, doctors often recommend doing a beta-HCG blood test.
b. Ectopic pregnancy
In some cases, although an embryo has formed, this embryo does not move into the uterus to implant but instead develops outside the uterus, usually in the fallopian tube, in others located in the fallopian tube or nest. belly. These cases are called ectopic pregnancies.
In these cases, the doctor not only does a regular ultrasound but is also required to do a transducer ultrasound. Experts explain that during an ectopic pregnancy, HCG will still be present in the urine, causing the pregnancy test to show two lines.
c. Ovarian pregnancy
This is a very rare situation, but it can still happen. When the sperm combines with the ovum, it will develop into a fetus with the same appendages and amniotic sac. In some other abnormal cases, the trophectoderm cells can grow too quickly, causing other parts of the placenta to not be able to develop in time, causing degeneration or edema, forming fluid-shaped sacs. Similar to a bunch of grapes, it is called an egg fetus.
If the fetus is not detected promptly, it can penetrate deep into the uterus, causing perforation of the muscle layer and leading to bleeding. In some other cases, molar pregnancy has the risk of turning into cancer.
d. Due to some medications being used
If the two-line ultrasound test does not show pregnancy, it could also be caused by some medications you are using. Such as diuretics, anti-epileptic drugs, or some cancer treatment drugs, etc. These drugs also cause the body's hormone levels to change and cause pregnancy tests to give false results.
e. Because urine is not pure
Besides the above causes, urine is also a factor that causes inaccurate pregnancy test results. Doctors believe that when urine is mixed with blood or has too much residue, it also causes the test strip to show two lines, causing erroneous results.
Thus, the above information can partly answer women's questions about the situation of the two-line ultrasound test not showing pregnancy. The advice for you is to visit your doctor so he can help you clearly determine whether you are pregnant or not. When you arrive at the hospital, with the necessary equipment, you will be tested, have an ultrasound probe and monitor the amount of HCG. Doctors will guide you on the best treatment and prevent danger in case of ectopic pregnancy.
|
medlatec
|
Nhân loại sẽ đối mặt với nguy cơ “hậu thuốc kháng sinh”
Sử dụng kháng sinh không hợp lý là nguyên nhân quan trọng gây tăng đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân, tăng thời gian và chi phí điều trị, tăng tỷ lệ tử vong. Tổ chức Y tế Thế giới cảnh báo nhân loại sẽ đối mặt với nguy cơ “hậu thuốc kháng sinh”.
Sử dụng kháng sinh không hợp lý tăng nguy cơ kháng thuốc, kéo dài thời gian điều trị
Tình hình sử dụng kháng sinh hiện nay chưa được các bệnh viện đánh giá đầy đủ, nhằm xác định tỷ lệ sử dụng kháng sinh không hợp lý, Th
S. BS Đặng Thị Vân Trang, khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn, bệnh viện Chợ Rẫy cùng cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tỷ lệ và những tác động của việc sử dụng kháng sinh tại các khoa Ngoại của bệnh viện.
Theo đó, nghiên cứu tập trung xem xét theo từng thời điểm bệnh nhân sử dụng để đánh giá lượng kháng sinh trên bệnh nhân có hợp lý hay không. Việc sử dụng kháng sinh hợp lý sẽ phải thỏa mãn các điều kiện đúng chỉ định, đúng loại, đúng liều, đúng thời gian, đúng cách dùng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sử dụng kháng sinh không hợp lý trung bình là 27.8%. Trong đó, tại khoa Ngoại Thần kinh là 34,8%; Ngoại Tổng quát 20,8%; Ngoại Niệu 26,2%; Ngoại Chỉnh hình 25,5%; bệnh nhân phẫu thuật sử dụng kháng sinh không hợp lý là 29,5%; bệnh nhân không phẫu thuật là 7,1%.
Các trường hợp được đánh giá không hợp lý là do sử dụng kháng sinh trong thời gian quá dài; không có chỉ định nhưng vẫn sử dụng; sử dụng sai loại kháng sinh. Tình trạng trên đã kéo dài thời gian nằm viện của người bệnh (tăng 5,6 ngày); tăng chi phí sử dụng kháng sinh trung bình khoảng 2 triệu đông trên mỗi bệnh nhân đồng thời tăng thời gian sử dụng kháng sinh lên 6,2 ngày.
Sau khi thu thập dữ liệu tại 114 quốc gia trên toàn cầu về tình trạng kháng thuốc, đặc biệt là kháng sinh, hồi cuối tháng 4/2014, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cảnh báo, kháng thuốc kháng sinh là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Mối đe dọa này không còn là dự báo cho tương lai mà đang diễn ra ở mọi khu vực trên thế giới, có nguy cơ ảnh hưởng tới mọi người dân ở mọi lứa tuổi và các quốc gia khác nhau.
WHO khuyến cáo, nếu không phối hợp hành động tức thời, thế giới sẽ đối mặt với một kỷ nguyên “hậu thuốc kháng sinh” khi đó các bệnh truyền nhiễm thông thường hoặc những vết thương nhỏ trước đó có thể chữa trị được thì nay có thể gây chết người do kháng thuốc kháng sinh.
Qua nghiên cứu của mình, Th
S. BS Đặng Thị Vân Trang đề xuất cần có chương trình giám sát sử dụng kháng sinh trong các bệnh viện để đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh và tìm hiểu các lý do sử dụng không hợp lý. Nghiên cứu cụ thể lý do bác sĩ không cho thuốc đúng và các tác động của việc sử dụng thuốc không đúng, từ đó đưa ra cách giải quyết hợp lý nhất để hạn chế tình trạng kháng thuốc kháng sinh ở bệnh nhân.
|
Humanity will face the risk of "post-antibiotics"
Inappropriate use of antibiotics is an important cause of increased antibiotic resistance in patients, increased treatment time and costs, and increased mortality. The World Health Organization warns that humanity will face the risk of "post-antibiotics".
Improper use of antibiotics increases the risk of drug resistance and prolongs treatment time
The current situation of antibiotic use has not been fully evaluated by hospitals to determine the rate of inappropriate antibiotic use.
S. Dr. Dang Thi Van Trang, Department of Infection Control, Cho Ray Hospital and her colleagues conducted research on the rate and effects of antibiotic use in the hospital's surgical departments.
Accordingly, the study focuses on examining each time the patient uses it to evaluate whether the amount of antibiotics per patient is reasonable or not. Rational use of antibiotics must satisfy the conditions of the right indication, right type, right dose, right time, and right way of use.
Research results show that the average rate of inappropriate antibiotic use is 27.8%. Of which, in the Department of Neurosurgery, it is 34.8%; General Surgery 20.8%; Urology 26.2%; Orthopedics 25.5%; Surgical patients using antibiotics inappropriately is 29.5%; Non-surgical patients are 7.1%.
Cases that were assessed inappropriately were due to using antibiotics for too long a time; no indication but still used; Using the wrong type of antibiotic. The above situation has prolonged the patient's hospital stay (increased by 5.6 days); increasing the average cost of using antibiotics by about 2 million Dong per patient while increasing the duration of antibiotic use to 6.2 days.
After collecting data in 114 countries globally on drug resistance, especially antibiotics, at the end of April 2014, the World Health Organization (WHO) warned that antibiotic resistance is a threat. serious threat to public health. This threat is no longer a prediction for the future but is happening in every region of the world, potentially affecting people of all ages and different countries.
WHO recommends that, without immediate coordinated action, the world will face a "post-antibiotic" era in which common infectious diseases or minor wounds that were previously treatable will now be curable. Can cause death due to antibiotic resistance.
Through his research, Th
S. Doctor Dang Thi Van Trang proposed the need for a monitoring program on antibiotic use in hospitals to assess the situation of antibiotic use and find out the reasons for inappropriate use. Research specifically the reasons why doctors do not prescribe the correct medication and the effects of incorrect medication use, thereby providing the most reasonable solution to limit antibiotic resistance in patients.
|
medlatec
|
Ngủ sớm có hết thâm mắt không và cách cải thiện thâm mắt hiệu quả
Người bị thâm quầng mắt có vẻ mệt mỏi và già hơn so với tuổi. Nguyên nhân phổ biến gây thâm quầng mắt là thói quen thức quá khuya. Vậy ngủ sớm có hết thâm mắt không và còn phương pháp nào khác có thể điều trị hiệu quả tình trạng này không?
1. Những nguyên nhân gây thâm quầng mắt
Tình trạng thâm quầng mắt có thể xảy ra bởi những lý do sau:
- Do di truyền: Vùng da quanh mắt thường rất mỏng. Khi máu lưu thông qua những tĩnh mạch dưới da vùng quanh mắt sẽ khiến da vùng này có màu xanh. Khi tĩnh mạch tập trung dày đặc tại vùng này có thể khiến cho da trở nên đậm màu hơn. Đây là những đặc điểm mang tính di truyền. Vì thế, nếu cha mẹ bị thâm quầng mắt thì bạn cũng có nguy cơ gặp phải tình tràn này và thực tế có nhiều trường hợp bị quầng thâm mắt bẩm sinh.
- Do mất ngủ hoặc ngủ quá ít: Nếu bạn ngủ không đủ giấc, hormone cortisol trong cơ thể sẽ tiết ra nhiều hơn. Đồng thời lượng máu tăng lên và các mạch máu cũng phải giãn rộng ra để đủ chứa lượng máu dư thừa. Đặc biệt, da vùng dưới mắt khá mỏng và khi mạch máu dưới da nở ra, nổi rõ lên có thể dẫn tới tình trạng thâm quầng mắt. Đôi mắt của bạn cũng sẽ có vẻ mệt mỏi hơn.
- Do hút thuốc lá: Những chất độc hại trong thuốc lá, nhất là Nicotine có thể tăng nguy cơ hình thành bọng mắt và thâm quầng mắt. Những người có thói quen hút thuốc vào ban đêm thì mắt sẽ dễ bị thâm quầng hơn.
- Thói quen ăn mặn: Khi bạn ăn quá mặn, cơ thể có xu hướng tích chất lỏng ở dưới mắt và áp lực từ việc dư thừa chất lỏng có thể kích thích mạch máu nổi, khiến da vùng mắt trở nên đậm màu hơn.
- Dị ứng, bệnh chàm và bệnh hen suyễn cũng là một trong những nguyên nhân khiến da vùng mắt thâm quầng hơn bình thường và có thể kéo dài nhiều năm.
- Do mỹ phẩm, dược phẩm: Da vùng dưới mắt rất nhạy cảm và mỏng. Khi sử dụng mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da không phù hợp cũng có thể gây thâm quầng mắt.
- Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cũng là nguyên nhân gây tăng các sắc tố melanin vùng dưới da mắt và khiến da mắt thâm quầng, sẫm màu hơn bình thường.
- Chế độ ăn uống: Các trường hợp ăn uống thất thường, thiếu dinh dưỡng cần thiết, uống không đủ nước,… cũng gây ra thâm quầng mắt.
- Do suy nhược cơ thể, căng thẳng trong suốt một thời gian dài.
- Do tuổi tác: Người càng lớn tuổi thì da vùng quanh mắt càng nhăn nheo và thâm đen hơn.
- Phụ nữ mang thai, đang trong những ngày kinh nguyệt cũng có thể gặp phải tình trạng thâm quầng mắt.
- Do bệnh lý: Thâm mắt cũng có thể là lời cảnh báo cho một số bệnh lý, cụ thể như sau:
+ Suy thận: Da vùng dưới mắt khô và tối màu có thể do bệnh suy thận gây ra.
+ Bệnh gan: Những người mắc bệnh gan thường có biểu hiện vàng da và kèm với đó có thể là tình trạng thâm quầng mắt.
+ Kinh nguyệt không đều, lượng kinh nhiều bất thường, khí huyết lưu thông kém.
+ Một số bệnh về dạ dày.
+ Bệnh viêm mũi dị ứng.
+ Bệnh thiếu máu.
2. Ngủ sớm có hết thâm mắt không?
Với thắc mắc “ngủ sớm có hết thâm mắt không”, các chuyên gia giải đáp như sau:
- Thức khuya là một trong những nguyên nhân gây ra thâm mắt. Chính vì thế, nếu tình trạng thâm mắt của bạn là do nguyên nhân này thì việc ngủ sớm và ngủ đủ giấc hoàn toàn có thể giúp bạn cải thiện tình trạng thâm quầng ở vùng da dưới mắt.
Tốt nhất nên ngủ trước 11 giờ tối. Đây cũng là thời gian ngủ hợp lý, giúp bạn lấy lại năng lượng, cảm thấy sảng khoái sau khi thực dậy. Duy trì thói quen này cũng sẽ giúp bạn có làn da đẹp và trẻ trung hơn. Đồng thời bảo vệ sức khỏe, phòng tránh nhiều loại bệnh tật.
- Tuy nhiên, thâm quầng mắt là do những nguyên nhân khác chẳng hạn như chế độ ăn uống hay bệnh lý thì ngủ sớm chưa đủ để cải thiện tình trạng thâm mắt. Hơn nữa, với những trường hợp bị thâm mắt lâu năm thì cần phải áp dụng kết hợp nhiều phương pháp mới có thể mang lại hiệu quả cao nhất.
3. Các phương pháp cải thiện tình trạng thâm quầng mắt
Để cải thiện tình trạng thâm quầng mắt, bạn có thể áp dụng một số phương pháp khác như:
- Chườm lạnh hoặc dùng những nguyên liệu tự nhiên để đắp mặt:
+ Chườm lạnh cho mắt: Tác dụng của phương pháp này là giảm sưng bọng mắt và giúp những mạch máu dưới da thu nhỏ lại. Cách thực hiện cũng rất đơn giản. Bạn chỉ cần cho đá vào một chiếc khăn sạch và chườm lên mắt trong vòng 20 phút.
+ Đắp túi trà lên mắt: Các chất chống oxy hóa trong trà thúc đẩy quá trình lưu thông máu và thu nhỏ mạch máu dưới da, từ đó “đánh bay” quầng thâm dưới mắt.
Cách thực hiện như sau: Bạn ngâm túi trà với nước nóng trong khoảng thời gian 5 phút. Sau đó bỏ vào tủ lạnh khoảng 15 phút. Khi túi trà đã đủ lạnh thì đắp lên mắt khoảng 15 đến 20 phút và cuối cùng rửa lại mặt bằng nước sạch.
+ Đắp mặt nạ dưa chuột: Trong loại thực phẩm này có chứa nhiều vitamin K giúp cải thiện tình trạng thâm mắt và bọng mắt. Bên cạnh đó, dưa chuột còn có những thành phần tự nhiên có tác dụng chống viêm, rất tốt cho da.
- Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da vùng mắt chẳng hạn như tẩy trang, kem dưỡng da có chứa retinol, kem chống nắng, nước hoa hồng,…
- Duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi khoa học chẳng hạn như uống đủ nước, ngủ sớm và đủ giấc, bổ sung vitamin C, sắt, hạn chế những đồ ăn quá mặn hoặc đồ ăn chế biến sẵn.
- Nếu nghi ngờ thâm quầng mắt là do bệnh lý nào đó, bạn nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
|
Does sleeping early get rid of dark eyes and how to effectively improve dark eyes?
People with dark eye circles seem tired and older than their age. A common cause of dark eye circles is the habit of staying up too late. So does sleeping early help get rid of dark eyes and is there any other method that can effectively treat this condition?
1. Causes of dark eye circles
Dark eye circles can occur for the following reasons:
- Due to genetics: The skin around the eyes is often very thin. When blood circulates through the veins under the skin around the eyes, the skin in this area turns blue. When veins are densely concentrated in this area, it can cause the skin to become darker. These are genetic characteristics. Therefore, if your parents have dark circles under their eyes, you are also at risk of experiencing this condition and in fact there are many cases of congenital dark circles.
- Due to insomnia or too little sleep: If you do not get enough sleep, the hormone cortisol in the body will secrete more. At the same time, blood volume increases and blood vessels must also expand to accommodate the excess blood. In particular, the skin under the eyes is quite thin and when blood vessels under the skin expand and become prominent, it can lead to dark eye circles. Your eyes will also appear more tired.
- Due to smoking: Toxic substances in cigarettes, especially Nicotine, can increase the risk of forming eye bags and dark circles. People who have the habit of smoking at night are more likely to have dark circles under their eyes.
- Salty eating habit: When you eat too salty, your body tends to accumulate fluid under the eyes and the pressure from excess fluid can stimulate blood vessels to swell, causing the skin around the eyes to become darker.
- Allergies, eczema and asthma are also some of the reasons why the skin around the eyes is darker than normal and can last for many years.
- Due to cosmetics and pharmaceuticals: The skin under the eyes is very sensitive and thin. Using inappropriate cosmetics and skin care products can also cause dark eye circles.
- Frequent exposure to sunlight also causes increased melanin pigmentation under the eye skin and causes dark circles and darker eye skin than normal.
- Diet: Irregular eating patterns, lack of necessary nutrients, not drinking enough water, etc. also cause dark eye circles.
- Due to physical weakness and stress over a long period of time.
- Due to age: The older a person is, the more wrinkled and darker the skin around the eyes becomes.
- Pregnant women and menstruating women may also experience dark eye circles.
- Due to disease: Dark eyes can also be a warning for some diseases, specifically as follows:
+ Kidney failure: Dry and dark skin under the eyes can be caused by kidney failure.
+ Liver disease: People with liver disease often have jaundice and may have dark circles under their eyes.
+ Irregular menstruation, abnormally heavy menstrual flow, poor blood circulation.
+ Some stomach diseases.
+ Allergic rhinitis.
+ Anemia.
2. Does sleeping early help get rid of dark eyes?
With the question "Does going to bed early get rid of dark eyes", experts answered as follows:
- Staying up late is one of the causes of dark eyes. Therefore, if your dark eyes are due to this cause, going to bed early and getting enough sleep can completely help you improve dark circles under the eyes.
It's best to sleep before 11 pm. This is also a reasonable time to sleep, helping you regain energy and feel refreshed after waking up. Maintaining this habit will also help you have more beautiful and youthful skin. At the same time, it protects health and prevents many types of diseases.
- However, if dark eye circles are due to other causes such as diet or illness, sleeping early is not enough to improve dark eye conditions. Furthermore, in cases of long-term dark eyes, it is necessary to apply a combination of methods to bring the highest efficiency.
3. Methods to improve dark eye circles
To improve dark eye circles, you can apply a number of other methods such as:
- Use a cold compress or use natural ingredients to cover your face:
+ Apply cold compresses to the eyes: The effect of this method is to reduce puffiness and help the blood vessels under the skin shrink. How to do it is also very simple. You just need to put ice in a clean towel and apply it to your eyes for 20 minutes.
+ Apply tea bags to your eyes: Antioxidants in tea promote blood circulation and shrink blood vessels under the skin, thereby "removing" dark circles under the eyes.
Here's how to do it: Soak the tea bag in hot water for 5 minutes. Then put in the refrigerator for about 15 minutes. When the tea bag is cold enough, apply it to your eyes for about 15 to 20 minutes and finally rinse your face with clean water.
+ Apply cucumber mask: This food contains a lot of vitamin K to help improve dark eyes and puffiness. Besides, cucumbers also have natural ingredients that have anti-inflammatory effects, which are very good for the skin.
- Use eye care products such as makeup remover, lotion containing retinol, sunscreen, rose water, etc.
- Maintain a scientific diet and rest such as drinking enough water, going to bed early and getting enough sleep, supplementing vitamin C and iron, and limiting foods that are too salty or processed foods.
- If you suspect that dark circles under your eyes are caused by a certain disease, you should see a doctor for examination, diagnosis and a suitable treatment regimen.
|
medlatec
|
Khối u gan 10cm có nguy hiểm không?
U gan gồm nhiều loại khác nhau, trong đó nguy hiểm nhất là bệnh ung thư gan. U gan phát triển qua nhiều giai đoạn và to lên theo thời gian. Nhiều người bệnh có khối u gan 10cm, họ lo lắng không biết khối u này có ảnh hưởng tới sức khỏe hay không. Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau để hiểu hơn về tình trạng u gan.
1. U gan là gì?
U gan gồm 2 dạng, đó là u gan lành tính và ác tính, đặc điểm phát triển của khối u, biểu hiện bệnh thường khác nhau. Với những người có khối u gan 10cm, nếu chỉ dựa vào kích thước thì sẽ rất khó có thể chẩn đoán chính xác đây là u lành tính hay ác tính.1.1. U gan lành tính
Khối u gan lành tính thường không di chuyển, chúng không lan rộng và xâm lấn tới các cơ quan khác mà chỉ nằm ở vị trí khởi phát. Về tốc độ phát triển, thường thì u gan lành tính phát triển chậm, ít ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, ngoại trừ trường hợp khối u có kích thước lớn, gây chèn ép. Các triệu chứng ở bệnh nhân thường không rõ rệt, chỉ có thể phát hiện khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc sau khi đi siêu âm. Một số dạng u gan lành tính thường gặp là: u máu, u mỡ, u tuyến dạng nang, u tuyến tế bào gan…1.2. U gan ác tính
U gan ác tính (hay ung thư gan nguyên phát) sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, thậm chí là tính mạng của bệnh nhân. Khối u liên tục thay đổi về hình thái và phát triển với tốc độ nhanh chóng, chúng có thể di căn tới nhiều bộ phận trên cơ thể và rất nguy hiểm.
Có rất nhiều nguyên nhân khiến u gan ác tính hình thành, trong đó viêm gan virus B, C và xơ gan là nguyên nhân phổ biến nhất.
Ngoài ra, người thừa cân, béo phì, bệnh nhân có tiền sử bị gan nhiễm mỡ không do rượu bia, bệnh nhân tiểu đường type 2 có nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Bên cạnh đó, người nhiễm độc tố aflatoxin hoặc phụ nữ thường xuyên dùng thuốc tránh thai cần thận trọng, họ là đối tượng có thể mắc ung thư gan nguyên phát. U gan ác tính thường có kích thước lớn, một số bệnh nhân phát hiện khối u gan 10cm. Lúc này, triệu chứng bệnh cũng khá rõ rệt như: đau tức hạ sườn phải, cổ trướng, vàng da, vàng mắt, cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng và sụt cân rất nhanh,...2. Điều trị khối u gan như thế nào?
Khi điều trị u gan, bác sĩ quan tâm tới kích thước khối u, loại u gan. Ngoài ra, dựa vào tình trạng bệnh và tình hình sức khỏe của bệnh nhân, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị thích hợp nhất. Như đã phân tích, u gan lành tính hầu như không ảnh hưởng tới sức khỏe, do đó, hướng điều trị cũng đơn giản hơn. Bệnh nhân có thể chỉ cần uống thuốc hoặc phẫu thuật loại bỏ u theo chỉ định của bác sĩ. Nhưng với u gan ác tính, việc điều trị sẽ phức tạp hơn.
Một trong những phương án điều trị u gan ác tính là phẫu thuật. Phương pháp này chủ yếu dùng trong trường hợp u gan có kích thước nhỏ, khối u chưa xâm lấn tới các cơ quan trong cơ thể. Tùy vào mức độ tổn thương gan, bác sĩ sẽ cắt bỏ một phần hoặc cắt bỏ toàn bộ gan và ghép gan thay thế. Thời gian bình phục sau phẫu thuật tương đối dài, chính vì thế bệnh nhân cần chú ý chăm sóc sức khỏe hậu phẫu thuật thật tốt. Trong trường hợp không thể phẫu thuật, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân tiến hành hóa trị hoặc xạ trị. Thuốc hóa trị được đưa vào mạch máu để hạn chế sự phát triển về kích thước và khả năng xâm lấn của khối u. Còn xạ trị là việc sử dụng các nguồn tia sáng năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Bệnh nhân ung thư gan có khối u gan 10cm thường được chỉ định điều trị bằng các phương pháp này. Một phương pháp điều trị hiện đại khác đối với bệnh nhân u gan ác tính đó là phá hủy khối u tại chỗ. Bác sĩ sử dụng nhiệt, chất gây chết với tế bào ung thư để phá hủy chúng, ví dụ: dùng phương pháp áp lạnh hoặc dùng sóng cao tần… Phương pháp điều trị này phù hợp đối với bệnh nhân có khối u kích thước nhỏ dưới 3cm. Một số phương pháp điều trị u gan ác tính khác là: phương pháp xạ trị hoặc ngắm trúng đích,…3. Khối u gan 10cm có nguy hiểm hay không?
Khi phát hiện khối u gan 10cm, nhiều người bệnh cảm thấy rất lo lắng, liệu khối u này có ảnh hưởng tới sức khỏe hay không. Đầu tiên, có thể khẳng định rằng khối u gan 10cm là một khối u lớn, đã gây chèn ép lên các cơ quan, có mức độ nguy hiểm cao. Bên cạnh đó, sự phức tạp của việc điều trị còn phụ thuộc vào loại u: u lành tính hay ác tính, vị trí khối u,...
Ở trường hợp này, với u lành tính, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định các biện pháp can thiệp như phẫu thuật cắt bỏ,... tùy theo tình trạng sức khỏe của người bệnh. Tuy nhiên, nếu là u ác tính hay ung thư gan thì khả năng chưa khỏi là gần như không thể. Mục tiêu điều trị lúc này chỉ là giảm đau và kéo dài sự sống cho người bệnh.
4. Đơn vị y tế thăm khám u gan uy tín
|
Is a 10cm liver tumor dangerous?
Liver tumors include many different types, the most dangerous of which is liver cancer. Liver tumors develop through many stages and get bigger over time. Many patients have a 10cm liver tumor. They are worried about whether this tumor will affect their health or not. Please refer to the following article to better understand the condition of liver tumors.
1. What is liver tumor?
Liver tumors include two types: benign and malignant liver tumors. The development characteristics of the tumor and disease manifestations are often different. For people with a 10cm liver tumor, if only based on size, it will be very difficult to accurately diagnose whether this tumor is benign or malignant.1.1. Benign liver tumor
Benign liver tumors usually do not move, they do not spread and invade other organs but only lie at the origin site. In terms of growth rate, benign liver tumors usually grow slowly, with little impact on the patient's health, except in cases where the tumor is large and causes pressure. Symptoms in patients are often not obvious and can only be detected during routine health checks or after an ultrasound. Some common types of benign liver tumors are: hemangioma, lipoma, cystic adenoma, hepatocellular adenoma...1.2. Malignant liver tumor
Malignant liver tumors (or primary liver cancer) will directly affect the patient's health and even life. Tumors continuously change in morphology and grow at a rapid rate. They can metastasize to many parts of the body and are very dangerous.
There are many causes for malignant liver tumors to form, of which hepatitis B and C viruses and cirrhosis are the most common causes.
In addition, overweight and obese people, patients with a history of non-alcoholic fatty liver disease, and type 2 diabetics are at relatively high risk of developing the disease. In addition, people infected with aflatoxin or women who regularly use birth control pills need to be careful, they are subjects who can develop primary liver cancer. Malignant liver tumors are often large in size, with some patients discovering liver tumors as large as 10cm. At this time, the symptoms of the disease are also quite obvious such as: pain in the right lower quadrant, ascites, yellow skin, yellow eyes, the body is always in a state of fatigue, loss of appetite and rapid weight loss,... 2. How to treat liver tumors?
When treating liver tumors, doctors are interested in the size of the tumor and the type of liver tumor. In addition, based on the patient's condition and health situation, the doctor can recommend the most appropriate treatment regimen. As analyzed, benign liver tumors hardly affect health, so treatment is simpler. Patients can simply take medication or have surgery to remove the tumor as prescribed by the doctor. But with malignant liver tumors, treatment will be more complicated.
One of the treatment options for malignant liver tumors is surgery. This method is mainly used in cases where liver tumors are small in size and the tumor has not invaded organs in the body. Depending on the degree of liver damage, the doctor will remove part or all of the liver and transplant a replacement liver. Recovery time after surgery is relatively long, so patients need to pay attention to taking good care of their health after surgery. In cases where surgery is not possible, doctors often prescribe chemotherapy or radiotherapy. Chemotherapy drugs are administered into the bloodstream to limit the growth in size and invasiveness of the tumor. Radiation therapy is the use of high-energy light rays to kill cancer cells. Liver cancer patients with 10cm liver tumors are often prescribed treatment with these methods. Another modern treatment method for patients with malignant liver tumors is local tumor destruction. Doctors use heat and substances that kill cancer cells to destroy them, for example, using cryotherapy or radiofrequency waves... This treatment method is suitable for patients with small tumors. less than 3cm. Some other treatment methods for malignant liver tumors are: radiotherapy or targeted therapy,...3. Is a 10cm liver tumor dangerous?
When discovering a 10cm liver tumor, many patients feel very worried about whether this tumor will affect their health or not. First, it can be confirmed that the 10cm liver tumor is a large tumor, causing pressure on organs, and is highly dangerous. Besides, the complexity of treatment also depends on the type of tumor: benign or malignant tumor, tumor location,...
In this case, with a benign tumor, the patient may be prescribed interventional measures such as surgical removal, etc., by the doctor depending on the patient's health condition. However, if it is malignant tumor or liver cancer, the possibility of recovery is almost impossible. The goal of treatment at this time is to reduce pain and prolong the patient's life.
4. Reputable medical unit examining liver tumors
|
medlatec
|
Cách xây dựng lịch tập gym tại nhà chi tiết và chuẩn để bạn tham khảo
Cuộc sống ngày càng trở nên bận rộn không chỉ riêng đối với những người trẻ năng động thuộc gen Y hay Z, mà đối với tất cả mọi người, mọi thế hệ. Để duy trì được sức khỏe để tiếp tục với những cuồng quay của cuộc sống thì lựa chọn việc tập gym tại nhà được nhiều người lựa chọn. Vậy làm thế nào để xây dựng, duy trì được lịch tập gym tại nhà. Hãy cùng theo dõi và đọc hết bài viết ngay dưới đây nhé.
1. Lý do lựa chọn tập gym tại nhà ?
Cuộc sống bận rộn và không phải ai cũng có nhiều thời gian để theo đuổi những buổi tập group X, hoặc đến phòng tập. Và đó lý do cách thức tập gym tại nhà được nhiều lựa chọn.
Đặc biệt hơn là trong năm vừa qua chúng ta đã trải qua 1 tháng thực hiện chế độ cách ly xã hội để phòng chống đại dịch Covid-19. Đi làm tuy mệt, ở nhà tuy rảnh rỗi nhưng lại không được đi ra ngoài, khiến cơ thể cảm thấy bị cuồng hoạt động, mệt mỏi, rệu rã. Và từ đó các thử thách tập gym tại nhà được dịp bùng nổ hơn bao giờ hết trên các trang mạng xã hội nổi tiếng như Facebook, Instagram, Tiktok,…
2. Các phương thức tập gym tại nhà
Hiện nay cách thức tập gym tại nhà được chia ra làm 2 phương thức lựa chọn tập luyện như sau:
2.1. Tập gym tại nhà với sự hướng dẫn của PT
Hình thức luyện tập theo PT cá nhân chắc cũng không hẳn còn ai xa lạ với hình thức này nữa. Hình thức thuê PT hiện nay cũng được chia ra làm 2 dạng nhỏ là mua khóa học cùng PT trực tuyến và thuê PT cá nhân đến luyện tập cùng tại nhà.
Đối với hình thức thuê PT riêng đến nhà sẽ có chi phí cao hơn so với cách thức mua khóa học trực tuyến. Nên với hình thức lựa chọn tập luyện như thế nào còn phù thuộc vào thời gian, nhu cầu và tình hình tài chính hiện tại của bạn nhé.
2.2. Tự xây dựng, lên lịch tập gym tại nhà
Đây là một hình thức tập luyện có chi phí rẻ nhất. Nhưng để có thể tự xây dựng được cho bản thân một lịch tập gym tại nhà phù hợp cũng đòi hỏi bạn phải đọc và xem tài liệu luyện tập khá nhiều.
Còn đối với những bạn là người mới luyện tập, mới biết chút ít, cơ bản về hình thức tập gym thì các bạn có thể tập theo những mô hình tập luyện tại nhà được xây dựng sẵn. Việc của bạn sẽ là cố gắng đi theo và tập hết quá trình của bài tập để thấy được kết quả vóc dáng có được cải thiện sau 1 tháng hay không?
3. Xây dựng lịch tập gym tại nhà như thế nào?
Để xây dựng được lịch tập gym tại nhà như thế nào cho phù hợp thì theo chúng tôi bạn nên đi từ những bước đầu cơ bản trước. Bước cơ bản đầu tiên của việc xây dựng lịch tập gym tại nhà chính là sắp xếp thời gian luyện tập phù hợp
3.1. Thời gian luyện tập gym tại nhà
Theo như những nghiên cứu về vận động, luyện tập thể hình từ những huấn luyện viên quốc tế thì thời gian luyện tập tối thiểu nên từ 3 buổi/ tuần và tối đa 6 buổi/ tuần.
Mỗi buổi tập bạn nên bỏ ra thời gian ít nhất là 30 phút để tập luyện. Vì khoảng chừng thời gian này mới đủ để các nhóm cơ có thể cảm nhận và lực luyện tập tác động lên cho thấy có hiệu quả
Thời gian nên luyện tập tối đa là 90 phút vì nếu bạn tập quá nhiều sẽ khiến cơ thể cảm thấy quá sức và trở nên mệt mỏi hơn.
Tổng số thời gian vàng tốt nhất nên luyện tập gym tại nhà hay bất kỳ đâu, bất kỳ bài tập nào, đối với bất kỳ ai là 60 phút.
3.2. Thời gian luyện tập cho mỗi động tác, mỗi hiệp
Thời gian, cường độ, các mức độ level trong mỗi bài tập lại phụ thuộc vào nhu cầu luyện tập của bạn để làm gì. Luyện tập cho việc tăng cơ, giảm mỡ thì mỗi bài tập nên thực hiện 3 hiệp, mỗi hiệp sẽ phải lặp lại động tác từ 12 đến 15 lần. Ước tính thời gian sẽ vào khoảng từ 45 - 60s/hiệp/động tác.
Luyện tập cho việc tăng cường sức mạnh, duy trì vận động cơ thể thì thời gian thực hiện ngắn hơn. Việc lặp lại ở mỗi hiệp chỉ từ 3 - 5 lần. Số lần thực hiện các hiệp cao hơn khoảng từ 7 - 8 hiệp.
Lưu ý thêm rằng nếu trong quá trình luyện tập bạn sử dụng thêm tạ thì nên giảm đi số lần lặp lại trong mỗi hiệp.
4. Xây dựng tập luyện cho các nhóm cơ
Dù bạn có tập luyện 3 buổi hay 6 buổi/ tuần thì vẫn cần phải tuân thủ quy tắc tập đủ các bài tập tác đụng đều vào tất cả các nhóm cơ. Tuyệt đối không tập chỉ duy nhất 1 hoặc 2 nhóm cơ riêng lẻ như bụng, chân,…
Nếu bạn tự lên lịch tập gym tại nhà vẫn đang loay hoay không biết nên chia lịch tập như thế nào thì có thể tham khảo theo cách sau.
Gợi ý cách chia bài tập này sẽ dựa theo lịch tập gym tại nhà 3 buổi/tuần. Đây sẽ là bài tập đầy đủ, tác dụng đến các nhóm cơ. Được chia đều trong 3 buổi tập trong tuần. Mỗi một bài tập sẽ tập trung vào một nhóm cơ.
Trong một tuần bạn sẽ tập các bài tập bao gồm:
Bài tập khởi động giúp làm nóng cơ thể, tăng nhịp tim. Gợi ý nên tập Jumping jack giúp những người mới bắt đầu tập gym có thể cải thiện dần thể lực và nhịp thở.
Các bài tập thân trên liên quan đến nhóm cơ tay, cơ lưng, vai.
Các bài tập phần thân giữa như eo, bụng trên, bụng dưới, bụng giữa.
Cách bài tập phần thân dưới như cơ đùi, cơ mông.
Lưu ý đây lịch tập cách ngày. Buổi tập sẽ bắt đầu bằng bài tập khởi động và kèm những bài tập thuộc phần cơ trên, giữa hoặc dưới. Ngoài ra bạn có thể chèn vào giữa cách bài tập trong nhóm cơ là những bài tập hit có tác dụng đốt mỡ hiệu quả.
5. Hiệu quả tập gym tại nhà - Có nên tập gym tại nhà ?
Để đánh giá hiệu quả tự tập gym tại nhà có hiệu quả hay không thì khách quan mà nói nó phụ thuộc vào ý chính của chính bản thân bạn. Khi đi tập ở trung tâm bên ngoài bạn sẽ có không khí tập luyện cùng mọi người. Còn nếu thuê PT cá nhân bạn sẽ có người thúc đẩy, cổ vũ cho bạn khi thực hiện các bài tập.
Tuy nhiên nếu khả năng thời gian bạn không thể tham gia các lớp tập tại trung tâm tập luyện thì bạn nên tập gym tại nhà. Điều này giúp bạn sẽ chủ động được về thời gian và tính hiệu quả của bài tập của bạn có thể bị hạn chế do ý chí chưa thực sự quyết tâm tập luyện. Và nếu bạn kiên trì và thực hiện đúng thì hiệu quả thực hiện một lịch tập gym tại nhà sẽ không khác gì khi bạn đi tập ở trung tâm.
Đến đây chắc hẳn nếu bạn nào có ý định tự mình xây dựng một lịch tập gym tại nhà sẽ không còn bị lúng túng nữa. Việc tập luyện để thay đổi thói quen là cả một quá trình chứ không thể ngay lập tức. Vậy nên các bạn tự tập gym tại nhà hãy cứ kiên trì luyện tập thì sẽ thấy hiệu quả. Chúc các bạn có quá trình tập luyện vui vẻ.
|
How to build a detailed and standard home gym schedule for your reference
Life is becoming increasingly busy not only for active young people of generation Y or Z, but for everyone, every generation. To maintain health to continue with the hustle and bustle of life, many people choose to exercise at home. So how to build and maintain a gym schedule at home? Please follow along and read the entire article below.
1. Reasons to choose to exercise at home?
Life is busy and not everyone has much time to pursue group X training sessions, or go to the gym. And that's why the home gym method is so popular.
More specifically, last year we spent a month implementing social isolation to prevent the Covid-19 pandemic. Even though I'm tired at work, even though I'm free at home, I can't go out, making my body feel inactive, tired, and exhausted. And since then, home gym challenges have exploded more than ever on famous social networking sites such as Facebook, Instagram, Tiktok,...
2. Methods of exercising at home
Currently, the way to exercise at home is divided into two exercise options as follows:
2.1. Exercise at home with the guidance of a PT
This form of personal training is probably not unfamiliar to anyone anymore. The current form of hiring a PT is also divided into two small types: buying a course with a PT online and hiring a personal PT to practice at home.
Hiring a private PT to come to your home will cost more than buying an online course. So the type of exercise you choose depends on your time, needs and current financial situation.
2.2. Build and schedule your own gym at home
This is the cheapest form of exercise. But to be able to build yourself a suitable home gym schedule also requires you to read and watch a lot of training materials.
As for those of you who are new to exercise and only know a little about the basics of gym training, you can practice according to pre-built home workout models. Your job will be to try to follow and practice the entire process of the exercise to see if the results of your physique have improved after 1 month or not?
3. How to build a home gym schedule?
To build a suitable home gym schedule, in our opinion, you should start from the basic steps first. The first basic step in building a home gym schedule is to arrange appropriate practice time
3.1. Time to practice in the gym at home
According to research on movement and bodybuilding from international coaches, the minimum practice time should be 3 sessions/week and maximum 6 sessions/week.
Each workout session you should spend at least 30 minutes practicing. Because this amount of time is enough for the muscle groups to feel and the exercise force to show effectiveness.
The maximum time you should exercise is 90 minutes because if you exercise too much, your body will feel overwhelmed and become more tired.
The total best golden time to practice at the gym at home or anywhere, for any exercise, for anyone is 60 minutes.
3.2. Practice time for each movement, each set
The time, intensity, and levels of each exercise depend on what you need to practice for. To practice to gain muscle and lose fat, each exercise should be done 3 sets, each set should be repeated 12 to 15 times. Estimated time will be about 45 - 60 seconds/set/movement.
Exercise to increase strength and maintain physical activity takes shorter time. Repetition in each set is only 3 - 5 times. The number of reps performed is about 7 - 8 rounds.
Note that if you use extra weights during training, you should reduce the number of repetitions in each set.
4. Build workouts for muscle groups
Whether you practice 3 sessions or 6 sessions/week, you still need to follow the rule of doing enough exercises that affect all muscle groups evenly. Absolutely do not train only 1 or 2 individual muscle groups such as abdomen, legs, etc.
If you schedule your own gym workout at home and are still struggling to know how to divide your workout schedule, you can refer to the following method.
The suggested way to divide this exercise will be based on a home gym schedule of 3 sessions/week. This will be a complete exercise, affecting all muscle groups. Divided equally into 3 training sessions per week. Each exercise will focus on a muscle group.
During the week you will practice exercises including:
Warm-up exercises help warm up the body and increase heart rate. Suggestions to practice Jumping jack help beginners in the gym to gradually improve their physical strength and breathing rate.
Upper body exercises involve arm, back, and shoulder muscle groups.
Middle body exercises such as waist, upper abdomen, lower abdomen, middle abdomen.
How to exercise the lower body such as thighs and buttocks.
Note here the workout schedule every other day. The workout will start with warm-up exercises and include exercises for the upper, middle or lower muscles. In addition, you can insert hit exercises in the middle of the muscle group exercises that effectively burn fat.
5. Effectiveness of exercising at home - Should you exercise at home?
To evaluate the effectiveness of self-gym at home or not, objectively speaking, it depends on your own main idea. When you go to practice at an outside center, you will have an atmosphere to practice with everyone. If you hire a personal trainer, you will have someone to motivate and cheer you on while performing the exercises.
However, if you are unable to attend exercise classes at a fitness center, you should exercise at home. This will help you be proactive about your time and the effectiveness of your exercise may be limited due to your lack of determination to practice. And if you are persistent and do it correctly, the effectiveness of performing a gym schedule at home will be no different than when you exercise at the center.
At this point, surely if you intend to build your own gym schedule at home, you will no longer be confused. Practicing to change habits is a process and not immediate. So if you practice at home, just keep practicing and you will see results. Wishing you a happy training process.
|
medlatec
|
Tế bào gốc - Sự phát triển diệu kỳ của khoa học
Ngày 18/5, theo báo cáo của Cơ quan An toàn thực phẩm và dược phẩm Hàn Quốc về việc phát triển thuốc điều trị bằng tế bào gốc, tính đến tháng 3/2014, có 258 cuộc thí nghiệm lâm sàng thương mại đang diễn ra trên toàn thế giới.
1. Tế bào gốc là gì?
Trong số đó, 40 cuộc thí nghiệm lâm sàng, tương đương 16%, được thực hiện tại Hàn Quốc, cao thứ hai trên thế giới. Mỹ là quốc gia có số lượng cao nhất với 136 cuộc thí nghiệm và Trung Quốc đứng thứ ba với 17 cuộc.
Các cuộc thí nghiệm lâm sàng về tế bào gốc đã thực sự bắt đầu vào năm 2004 và tăng mạnh kể từ đó cho đến năm 2011 trước khi chững lại trong hai năm qua. Trung tâm nghiên cứu tế bào gốc (Stem cell) thuộc Bệnh viện Cha tại quận Gangnam, Seoul đã thành công trong việc sử dụng tế bào thể (somatic cell) tạo ra tế bào gốc phôi (embryonic stem cell). Cụ thể, nhóm nghiên cứu này đã tạo được hai tế bào gốc phôi nhân bản từ tế bào thể của hai người đàn ông 70 tuổi và 30 tuổi.
2. Những nghiên cứu về tế bào gốc
Trước đó, năm 2013, một nhóm nghiên cứu của Mỹ đã từng thành công khi tạo ra tế bào gốc phôi nhân bản từ tế bào thể của trẻ sơ sinh. Như vậy, đây là thành công thứ hai trên thế giới trong lĩnh vực nhân bản tế bào gốc phôi của con người. Nhiều ý kiến cho rằng còn rất nhiều hạn chế trong các nghiên cứu về phôi vô tính (cloning embryo) trong thời gian qua, chẳng hạn như đây là nghiên cứu sử dụng tế bào trẻ sơ sinh nên không thể sử dụng trực tiếp trên cơ thể người bệnh được.
Tế bào gốc là tế bào còn non trẻ, có khả năng tự thay mới mình và biệt hóa thành các tế bào chuyên biệt khác để tạo nên các mô, cơ quan khác nhau của cơ thể. Phân loại theo nguồn gốc, có 2 loại là: tế bào gốc phôi, có tính chất “toàn năng” hoặc “vạn năng” có khả năng phát triển thành tất cả các loại tế bào của cơ thể - tế bào gốc trưởng thành, có tính chất “đa năng” hoặc “đơn năng” ít linh hoạt hơn và khó để nhận diện, phân lập và tinh luyện.
“Nóng” nhất trong giải Nobel Y học 2012 được xem là bước đột phá của con người với hy vọng “cải lão hoàn đồng” của John Gurdon (SN 1933, người Anh) và Shinya Yamanaka (SN 1962, người Nhật) khi đã phát hiện ra tế bào gốc trưởng thành có thể được tái lập trình về di truyền học để thành một tế bào giống tế bào gốc phôi. Quá trình này nôm na một cách dễ hiểu là “tế bào gốc vạn năng nuôi cấy (i
PSC)”.
|
Stem cells - The miraculous development of science
On May 18, according to a report from the Korean Food and Drug Safety Agency on the development of stem cell treatment drugs, as of March 2014, there were 258 ongoing commercial clinical trials. out worldwide.
1. What are stem cells?
Among them, 40 clinical trials, or 16%, were conducted in Korea, the second highest in the world. The US is the country with the highest number with 136 experiments and China is third with 17.
Stem cell clinical trials actually began in 2004 and increased sharply from then until 2011 before leveling off in the past two years. The Stem Cell Research Center at Cha Hospital in Gangnam District, Seoul has succeeded in using somatic cells to create embryonic stem cells. Specifically, this research team created two cloned embryonic stem cells from somatic cells of two men 70 years old and 30 years old.
2. Research on stem cells
Previously, in 2013, an American research team succeeded in creating cloned embryonic stem cells from somatic cells of newborn babies. Thus, this is the second success in the world in the field of human embryonic stem cell cloning. Many opinions say that there are still many limitations in cloning embryo research in recent times, such as this is research using newborn cells so it cannot be used directly on the body. the patient's body.
Stem cells are young cells that have the ability to renew themselves and differentiate into other specialized cells to create different tissues and organs of the body. Classified by origin, there are 2 types: embryonic stem cells, which are "totipotent" or "unipotent" and have the ability to develop into all types of cells in the body - adult stem cells, have “multipurpose” or “monofunctional” properties that are less flexible and difficult to identify, isolate, and purify.
The "hottest" prize in the 2012 Nobel Prize in Medicine is considered a human breakthrough in the hope of "reversing aging" by John Gurdon (born 1933, British) and Shinya Yamanaka (born 1962, Japanese) when discovered that adult stem cells can be genetically reprogrammed to become embryonic stem cell-like cells. This process can be easily understood as “cultured pluripotent stem cells (i
PSC)”.
|
medlatec
|
Không nên để trẻ dưới 6 tuổi xem hình ảnh 3D
Hình ảnh 3D có thể phá vỡ khả năng điều chỉnh chuyển động đồng thời của cả hai mắt về hai phía của trẻ nhỏ.
Tổ chức an toàn thực phẩm, môi trường và sức khỏe nghề nghiệp của Pháp (ANSES) ngày 5/11 khuyến nghị không nên để trẻ dưới 6 tuổi xem phim hay chơi trò chơi điện tử 3D.
Nghiên cứu của ANSES chỉ ra hình ảnh 3D có thể phá vỡ khả năng điều chỉnh chuyển động đồng thời của cả hai mắt về hai phía khi một người tập trung nhìn vào một vật thể.
Các nhà nghiên cứu khuyến nghị không nên để trẻ dưới 6 tuổi xem phim
hay chơi trò chơi điện tử 3D. (Ảnh: Mama)
Quá trình tiếp nhận hiệu ứng 3D rất khác với bình thường bởi cả hai mắt đồng thời phải nhìn vào các hình ảnh ở hai vị trí khác nhau trước khi não bộ tổng hợp thành một hình ảnh đơn. Ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi, những tác hại do xung đột điều chỉnh chuyển động đồng thời cả hai mắt về hai phía gây ra càng nặng nề hơn bởi đây là lứa tuổi có hệ thị giác đang phát triển.
ANSES cũng khuyến nghị trẻ chưa đến 13 tuổi chỉ nên tiếp xúc "vừa phải" với hình ảnh 3D.
Các chuyên gia nhiều lần đặt câu hỏi xung quanh tác động của công nghệ 3D đối với thị lực của trẻ nhưng chưa có bất kỳ hướng dẫn hay quy định nào được xây dựng về vấn đề này. Hiện, Italy là nước duy nhất đưa ra quy định hạn chế sử dụng kính 3D đối với trẻ nhỏ.
|
Do not let children under 6 years old watch 3D images
3D images can disrupt a young child's ability to adjust both eyes' simultaneous side-to-side movements.
The French organization for food safety, environment and occupational health (ANSES) on November 5 recommended that children under 6 years old should not watch movies or play 3D video games.
ANSES research shows that 3D images can disrupt the ability of both eyes to adjust to the simultaneous movement in both directions when a person focuses on an object.
Researchers recommend that children under 6 years old should not watch the movie
or play 3D video games. (Photo: Mama)
The process of receiving 3D effects is very different from normal because both eyes must simultaneously look at images in two different positions before the brain synthesizes them into a single image. In young children, especially children under 6 years old, the harmful effects caused by conflicts in adjusting the simultaneous movement of both eyes in both directions are even more severe because this is the age group where the visual system is still developing.
ANSES also recommends that children under 13 should only have "moderate" exposure to 3D images.
Experts have repeatedly raised questions about the impact of 3D technology on children's eyesight, but there have not been any guidelines or regulations developed on this issue. Currently, Italy is the only country that has regulations restricting the use of 3D glasses for young children.
|
medlatec
|
Đột quỵ trong khi ngủ
Nhiều người bị đột quỵ khi ngủ, điều này có thể khiến bệnh nhân không được điều trị tiêu cục máu đông trong vài giờ quan trọng đầu tiên sau khi đột quỵ. Vậy nguyên nhân đột quỵ khi ngủ là gì?
1. Đột quỵ khi ngủ
Theo nghiên cứu, những cơn đột quỵ nửa đêm, còn được gọi là đột quỵ khi thức dậy, chiếm khoảng 14% tổng số ca đột quỵ. Nghiên cứu trước đây ước tính tỷ lệ đột quỵ khi ngủ từ 8% đến 28%.Vậy tại sao đột quỵ khi ngủ? Một nghiên cứu mới dựa trên 1.854 ca đột quỵ do thiếu máu cục bộ, đột quỵ do cục máu đông được ghi nhận tại các khoa cấp cứu ở vùng Cincinnati lớn hơn và Bắc Kentucky. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Neurology ngày 10 tháng 5, tạp chí y khoa của Học viện Thần kinh Hoa Kỳ có 273 ca (14%) là đột quỵ khi ngủ và được đưa đến phòng cấp cứu khi thức dậy với một số triệu chứng đột quỵ.Phương pháp điều trị duy nhất cho đột quỵ do thiếu máu cục bộ phải được đưa ra trong vòng vài giờ sau khi các triệu chứng đầu tiên bắt đầu, những người thức dậy với các triệu chứng đột quỵ thường không thể xác định được khi nào các triệu chứng bắt đầu.Các nghiên cứu hình ảnh đang được tiến hành để giúp các nhà nghiên cứu phát triển các phương pháp tốt hơn để xác định những người nào có nhiều khả năng được hưởng lợi từ việc điều trị nhất, ngay cả khi các triệu chứng bắt đầu vào ban đêm, khi họ đang ngủ.
2. Sự khác biệt giữa đột quỵ khi ngủ và đột quỵ khi tỉnh
Các nhà nghiên cứu đã so sánh những người đến khoa cấp cứu khi ngủ bị đột quỵ với những người bị đột quỵ khi đang tỉnh. Không có sự khác biệt nào được ghi nhận giữa hai nhóm về giới tính, cho dù họ đã kết hôn hay sống chung với bạn đời và các yếu tố nguy cơ đột quỵ của họ, chẳng hạn như cao huyết áp, tiểu đường, hút thuốc hoặc cholesterol cao.Ngoài ra, họ nhận thấy sự khác biệt nhỏ về tuổi tác và mức độ nghiêm trọng của các cơn đột quỵ khi ngủ. Những người bị đột quỵ khi ngủ trung bình là 72 tuổi, so với 70 ở những người bị đột quỵ khi đang tỉnh. Những người bị đột quỵ khi ngủ có điểm trung bình là 4 trong một bài kiểm tra về mức độ nghiêm trọng của đột quỵ so với 3 đối với những người bị đột quỵ khi tỉnh. Điểm từ 1 đến 4 trên thang điểm cho thấy đột quỵ từ nhẹ đến nặng.Nhiều người trong số những người trong nghiên cứu bị đột quỵ khi ngủ sẽ đủ điều kiện để điều trị bằng thuốc phá cục máu đông nếu được phát hiện sớm tại thời điểm bắt đầu có các triệu chứng đột quỵ. Trong số 273 người bị đột quỵ khi ngủ, ít nhất một phần ba người đủ điều kiện để được điều trị kịp thời.
Đột quỵ khi ngủ và đột quỵ khi tỉnh có sự khác biệt rõ rệt
3. Thuốc phá cục máu đông
Điều trị bằng thuốc phá cục máu đông chất kích hoạt plasminogen mô (t. PA) là loại thuốc duy nhất được FDA chấp thuận để điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ.Đột quỵ khi ngủ chiếm một tỷ lệ đáng kể các đột quỵ do thiếu máu cục bộ và không đủ điều kiện để điều trị tiêu huyết khối do các hạn chế về thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên, điều này thật đáng tiếc vì có khả năng một số đột quỵ xảy ra ngay trước khi thức giấc.Những nỗ lực đang được tiến hành để phát triển các phương pháp xác định tốt hơn những bệnh nhân có nhiều khả năng được hưởng lợi nhất từ việc điều trị đồng thời giảm thiểu rủi ro không đáng có.Theo Hiệp hội Đột quỵ Quốc gia Mỹ, các triệu chứng đột quỵ bao gồm đột ngột tê hoặc yếu mặt, cánh tay hoặc chân đặc biệt là ở một bên của cơ thể. Các triệu chứng khác bao gồm nhầm lẫn đột ngột, khó nói hoặc khó hiểu, khó nhìn ở một hoặc cả hai mắt, khó đi lại, chóng mặt, mất thăng bằng hoặc phối hợp và đau đầu dữ dội đột ngột mà không rõ nguyên nhân.Những người bị đột quỵ khi ngủ sẽ có nguy cơ tử vong vì họ không thể được điều trị sớm. Chúng ta không biết chính xác có bao nhiêu người chết trong giấc ngủ do đột quỵ mỗi năm. Nhưng đối với những người sống sót sau cơn đột quỵ nửa đêm, có nguy cơ bị tàn tật vĩnh viễn cao hơn do điều trị chậm trễ. Thuốc làm tan máu đông được sử dụng trong vòng ba giờ đầu tiên của đột quỵ do thiếu máu cục bộ có thể làm giảm tổn thương não và tàn tật.Trên thực tế, những người đến bệnh viện trong vòng ba giờ kể từ khi có triệu chứng đột quỵ đầu tiên giảm khuyết tật ba tháng sau khi bị đột quỵ, so với những người không được chăm sóc ngay lập tức.Tuy nhiên, vấn đề là một người thức dậy với các triệu chứng đột quỵ xảy ra khi ngủ không phải lúc nào cũng xác định được thời điểm các triệu chứng bắt đầu. Vì vậy, bệnh nhân có thể sẽ không đủ điều kiện cho các loại thuốc làm tan cục máu đông.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một trong những cách nhận biết sớm và phòng tránh bệnh nhất.com, heartandstroke.ca, healthline.com
|
Stroke during sleep
Many people have strokes while they sleep, which can leave patients without clot-busting treatment in the first few crucial hours after a stroke. So what is the cause of stroke while sleeping?
1. Stroke while sleeping
According to research, midnight strokes, also known as waking strokes, account for about 14% of all strokes. Previous research has estimated the rate of stroke during sleep at between 8% and 28%. So why stroke during sleep? A new study is based on 1,854 ischemic strokes, strokes caused by blood clots, recorded in emergency departments in the greater Cincinnati area and Northern Kentucky. The study was published in the May 10 issue of Neurology, the medical journal of the American Academy of Neurology, and 273 cases (14%) were strokes that occurred during sleep and were taken to the emergency room upon awakening, with some stroke symptoms. The only treatment for ischemic stroke must be given within a few hours after the first symptoms begin, people who wake up with stroke symptoms often cannot determine when symptoms begin. Imaging studies are underway to help researchers develop better methods to determine which people are most likely to benefit from treatment especially, even if symptoms start at night, while they are sleeping.
2. The difference between a stroke while sleeping and a stroke while awake
Researchers compared people who came to the emergency department sleeping with a stroke to people who had a stroke while awake. No differences were noted between the two groups in terms of gender, whether they were married or living with a partner, and their risk factors for stroke, such as high blood pressure, diabetes, smoking medications or high cholesterol. Additionally, they found small differences in age and severity of strokes during sleep. People who had strokes while asleep were on average 72 years old, compared with 70 for those who had strokes while awake. People who had strokes while asleep had an average score of 4 on a stroke severity test compared with 3 for people who had strokes while awake. A score of 1 to 4 on the scale indicates a mild to severe stroke. Many of the people in the study who had strokes during sleep would have been eligible for treatment with clot-busting drugs if detected early at time of onset of stroke symptoms. Of the 273 people who had a stroke while sleeping, at least one-third were eligible for prompt treatment.
Stroke while sleeping and stroke while awake have a clear difference
3. Clot-busting drugs
Treatment with the clot-busting drug tissue plasminogen activator (t.PA) is the only drug approved by the FDA for the treatment of ischemic stroke. Sleep strokes account for a significant proportion of strokes. ischemic strokes and are ineligible for thrombolytic therapy due to time constraints to first symptom onset, which is unfortunate because it is likely that some strokes occurred just before upon awakening. Efforts are underway to develop methods to better identify patients most likely to benefit from treatment while minimizing unnecessary risks. According to the Association According to the National Stroke Association, stroke symptoms include sudden numbness or weakness of the face, arm or leg, especially on one side of the body. Other symptoms include sudden confusion, difficulty speaking or understanding, difficulty seeing in one or both eyes, difficulty walking, dizziness, loss of balance or coordination, and sudden severe headache with no known cause People who have a stroke while sleeping are at risk of death because they cannot receive early treatment. We don't know exactly how many people die in their sleep from strokes each year. But for midnight stroke survivors, there is a higher risk of permanent disability due to delayed treatment. Blood-thinning drugs used within the first three hours of an ischemic stroke can reduce brain damage and disability. In fact, people who arrive at the hospital within three hours of having first stroke symptoms reduced disability three months after having a stroke, compared with those who did not receive immediate care. The problem, however, is that a person who wakes up with stroke symptoms occurs while asleep. It is not always possible to determine when symptoms began. Therefore, patients will likely not qualify for clot-busting drugs.
Regular health checks are one of the best ways to identify and prevent diseases early.com, heartandstroke.ca, healthline.com
|
vinmec
|
Đừng chủ quan – Ung thư vú không trừ một ai
Ung thư vú dần trở thành bệnh lý phổ biến và trẻ hoá; do đó, bạn nên biết được các yếu tố nguy cơ mắc bệnh ung thư vú? Cách phòng tránh và khám vú định kỳ để sàng lọc và phát hiện sớm bệnh một cách hiệu quả.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ung thư vú là bệnh ung thư nguy hiểm nhất ảnh hưởng đến phụ nữ ở các nước phát triển và đang phát triển (chiếm 25% trong số các bệnh ung thư ở nữ). Ở Việt Nam, ung thư vú chiếm tỉ lệ cao nhất, mỗi năm có khoảng 11.000 ca mới mắc ung thư vú và trên 5.000 trường hợp tử vong.
1. Thường xuyên làm việc ban đêm
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra những phụ nữ có thói quen thức khuya, làm việc quá muộn vào ban đêm có tỷ lệ mắc ung thư vú cao hơn những người bình thường khác.
Thường xuyên thức khuya khiến các tế bào trong cơ thể bị biến đổi cơ chế sinh học, chúng cần được nghỉ ngơi nhưng khi đó nó lại phải làm việc quá sức làm tăng sinh sự bất thường, biến đổi tế bào dẫn đến ung thư vú cao.
2. Tuổi tác
Thông thường, tuổi càng cao thì tỉ lệ mắc bệnh ung thư càng lớn cùng với các yếu tố nguy cơ khác. Nguy cơ mắc bệnh ung thư vú tăng lên rất nhiều lần sau 30 tuổi; Vì vậy, sau 30 tuổi, phụ nữ nên thận trọng xem xét những biểu hiện thay đổi ở vú của mình, bởi nguy cơ mắc bệnh của bạn đang ngày một tăng lên.
3. Chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống không lành mạnh là một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn tới ung thư vú. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những người phụ nữ tiêu thụ quá nhiều chất béo bão hoà và tiêu thụ thường xuyên thực phẩm chứa hàm lượng muối cao như khoai tây chiên, thực phẩm chế biến, thức ăn nhanh...
là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú ở phụ nữ. Do các loại thực phẩm này chứa nitrat cao và loại chất này cũng có thể kích thích sự phát triển của các tế bào ung thư ở vú.
Đồng thời, tiêu thụ thực phẩm ít chất xơ cũng có thể là một trong những nguyên nhân dễ gây ung thư vú, vì chất xơ có khả năng loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể, trong đó có các chất gây ung thư.
4. Tự ý dùng thuốc nội tiết kéo dài
Thực trạng tự ý dùng thuốc nội tiết để cân bằng nội tiết tố, kéo dài tuổi xuân, giữ gìn nhan sắc giúp kéo dài thời kỳ kinh nguyệt được cho là nhu cầu chính đáng đồng thời giữ gìn được sức khỏe, hạnh phúc gia đình của phụ nữ. Tuy nhiên, việc sử dụng không đúng cách theo chỉ định của bác sĩ, lạm dụng thuốc,…khiến làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ.
5. Yếu tố nguy cơ khác
Đối với người có tiền sử mắc các bệnh như: ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng, ung thư cổ tử cung cũng có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư vú.
Ngoài ra, đối với những phụ nữ chưa từng mang thai hoặc lần đầu tiên mang thai sau 30 tuổi thì cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những phụ nữ có con trước tuổi 30. Việc cho con bú góp phần làm giảm tỷ lệ ung thư ở phụ nữ. Thời gian cho con bú càng lâu thì nguy cơ bị ung thư vú ở phụ nữ đó càng thấp.
Một số biện pháp phòng tránh ung thư vú
- Không sinh con quá muộn hoặc quá sớm: phụ nữ ngày nay có xu hướng kết hôn và sinh con muộn hơn nhưng lại làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Vì vậy, bạn hãy cố gắng lên kế hoạch sinh con trước 30 tuổi.
- Xây dựng một chế độ sống và làm việc khoa học: ăn nhiều rau xanh, hạn chế thịt đỏ, dầu mỡ, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, không ngủ muộn, ngủ đủ giấc,… là điều mà một phụ nữ thông thái nên làm để bảo vệ mình khỏi nguy cơ mắc ung thư vú.
- Thường xuyên khám sức khỏe định kỳ: khám sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn biết được tình hình sức khỏe và phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm. Đây là việc mà ai cũng nên làm nhất là những người có tiền sử gia đình hoặc tiền sử bản thân dễ mắc bệnh.
|
Don't be subjective - Breast cancer does not exclude anyone
Breast cancer is gradually becoming a common and rejuvenating disease; Therefore, you should know the risk factors for breast cancer? How to prevent and have regular breast exams to effectively screen and detect disease early.
According to the World Health Organization (WHO), breast cancer is the most dangerous cancer affecting women in developed and developing countries (accounting for 25% of all cancers in women). In Vietnam, breast cancer has the highest rate, each year there are about 11,000 new cases of breast cancer and over 5,000 deaths.
1. Regularly work at night
Many scientific studies have shown that women who have the habit of staying up late and working too late at night have a higher rate of breast cancer than other normal people.
Frequently staying up late causes the cells in the body to change their biological mechanisms. They need to rest, but then they have to work too hard, causing abnormalities and cell changes that lead to breast cancer. High.
2. Age
Normally, the older you are, the greater your risk of cancer along with other risk factors. The risk of breast cancer increases many times after age 30; Therefore, after age 30, women should carefully consider changes in their breasts, because your risk of disease is increasing.
3. Diet
Unhealthy diet is one of the main risk factors for breast cancer. According to the American Cancer Society, women who consume too much saturated fat and regularly consume foods high in salt such as French fries, processed foods, fast food...
is one of the risk factors for breast cancer in women. Because these foods contain high amounts of nitrates, this substance can also stimulate the growth of cancer cells in the breast.
At the same time, consuming foods low in fiber can also be one of the causes of breast cancer, because fiber has the ability to remove toxins from the body, including carcinogens.
4. Arbitrarily using hormonal drugs for a long time
The situation of arbitrarily using hormonal drugs to balance hormones, prolong youth, preserve beauty, and help prolong the menstrual period is considered a legitimate need while preserving family health and happiness. of women. However, improper use as prescribed by doctors, drug abuse, etc. increases the risk of breast cancer in women.
5. Other risk factors
People with a history of diseases such as ovarian cancer, colorectal cancer, and cervical cancer are also at high risk of breast cancer.
In addition, women who have never been pregnant or are pregnant for the first time after age 30 are at higher risk than women who have children before age 30. Breastfeeding contributes to reducing cancer rates. letter in women. The longer a woman breastfeeds, the lower her risk of breast cancer.
Some measures to prevent breast cancer
- Do not give birth too late or too early: women today tend to get married and have children later, but this increases the risk of breast cancer. Therefore, try to plan to have children before age 30.
- Building a scientific living and working regimen: eating lots of green vegetables, limiting red meat and oil, regularly exercising, not sleeping late, getting enough sleep,... is what a woman should do. What you should do wisely to protect yourself from the risk of breast cancer.
- Regular health check-ups: regular health checks will help you know your health situation and detect diseases at an early stage. This is something that everyone should do, especially those with a family history or personal history of being susceptible to the disease.
|
medlatec
|
Bạn đã biết ăn tỏi đúng cách thế này chưa?
1. Những lợi ích sức khỏe khi ăn tỏi
Phòng và điều trị cảm cúm; Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư; Cải thiện chức năng xương khớp; Phòng ngừa các bệnh tim mạch; Tăng cường sức khỏe cho nam giới. Ngoài ra, đối với phụ nữ, tỏi cũng giúp giảm thiểu tình trạng tiền sản giật khi mang thai. Tỏi cũng giúp lọc độc tố trong máu, ngăn ngừa bệnh Alzheimer và làm đẹp da, phòng ngừa mụn trứng cá và các bệnh ngoài da khác...
2. Những điều cần lưu ý khi ăn tỏi
Không nên ăn tỏi lúc đói vì để tránh tỏi kích thích mạnh với niêm mạc dạ dày và ruột.Người có bệnh mắt, thị lực yếu không nên ăn nhiều tỏi dễ kích thích mắt, dễ gây viêm bầu mắt, viêm kết mạc.Không nên ăn tỏi sống khi bị tiêu chảy vì allicin trong tỏi kích thích thành ruột, dẫn tới phù nề, nghẽn mạch máu, biến chứng nguy hiểm.Đặc biệt, khi ăn tỏi sống thì nên đập dập và băm nhỏ, để trong không khí 10 - 15 phút. Tác dụng cơ bản của tỏi chủ yếu đến từ allicin – chất có tác dụng giảm viêm và chống oxy hóa rất có lợi cho sức khỏe. Khi tỏi được băm nhỏ, enzyme trong tỏi bị kích hoạt quá trình hình thành allicin.
|
Do you know how to eat garlic properly?
1. Health benefits of eating garlic
Preventing and treating flu; Preventing and supporting cancer treatment; Improve bone and joint function; Prevention of cardiovascular diseases; Improve men's health. In addition, for women, garlic also helps reduce preeclampsia during pregnancy. Garlic also helps filter toxins in the blood, prevent Alzheimer's disease and beautify the skin, prevent acne and other skin diseases...
2. Things to keep in mind when eating garlic
You should not eat garlic when you are hungry because to avoid garlic causing strong irritation to the stomach and intestinal mucosa. People with eye disease or weak eyesight should not eat a lot of garlic because it can easily irritate the eyes and easily cause eye inflammation and conjunctivitis. Do not eat garlic. You should eat raw garlic when you have diarrhea because the allicin in garlic irritates the intestinal wall, leading to edema, blood vessel blockage, and dangerous complications. In particular, when eating raw garlic, you should crush and chop it and leave it in the air. 10 - 15 minutes. The basic effects of garlic mainly come from allicin - a substance that reduces inflammation and is an antioxidant that is very beneficial for health. When garlic is minced, the enzyme in garlic is activated to form allicin.
|
vinmec
|
Hội chứng Parkinson có dấu hiệu gì?
1. Triệu chứng của hội chứng parkinson
Triệu chứng của hội chứng parkinson có thể khác nhau tùy thuộc vào mỗi người. Các triệu chứng sớm của bệnh thường xảy ra nhẹ và không được chú ý.
Các triệu chứng thường xuyên thường bắt đầu ở một bên cơ thể và tiếp tục nặng hơn ở bên đó. Ngay cả khi các triệu chứng bắt đầu ảnh hưởng đến cả hai bên. Một số dấu hiệu và triệu chứng khác của bệnh có thể bao gồm:
1.1 Run
Một cơn run hoặc lắc thường bắt đầu ở cả chân tay, thường là tay hoặc các ngón tay. Bạn có thể nhận thấy cơn run di chuyển qua lại giữa ngón tay cái cũng như ngón trỏ. Một đặc trưng của hội chứng Parkinson là run tay khi nó được nới lỏng.
Run là biểu hiện đầu tiên của bệnh parkinson
1.2 Chuyển động chậm lại (chậm vận động)
Bạn không có khả năng di chuyển hoặc khả năng di chuyển của bạn bị chậm lại. Đôi khi bạn có thể cảm thấy khó khăn để thực hiện nhiệm vụ đơn giản và tốn thời gian. Các bước đi có thể trở nên ngắn hơn nếu bạn đi bộ hoặc bạn có thể nhận thấy việc khó khăn khi cố ra khỏi ghế.
1.3 Cơ bắp cứng
Cơ cứng khớp có thể xảy ra trong bất kỳ bộ phận nào của cơ thể. Các cơ bắp cứng có thể giới hạn phạm vi chuyển động và làm bạn đau đớn.
Ngoài ra, parkinson còn có thể kèm theo một số triệu chứng không vận động như:
– Tư thế bị khiếm khuyết và mất cân bằng: Khi mắc bệnh Parkinson, tư thế của bạn có thể bị bẻ cong hoặc có thể bạn sẽ gặp vấn đề về mất cân bằng.
– Mất các chuyển động tự động, vô thức: Khi mắc bệnh Parkinson, bạn có thể giảm khả năng thực hiện các động tác vô thức, như chớp mắt, mỉm cười hoặc đung đưa cánh tay khi đi bộ.
– Thay đổi cách nói: Bạn có thể gặp vấn đề về ngôn ngữ khi mắc bệnh Parkinson. Bạn có thể nói chuyện nhẹ nhàng, nhanh chóng hoặc trở nên ngần ngại trước khi nói chuyện.
– Thay đổi cách viết: Bạn có thể gặp khó khăn để viết và chữ viết có thể nhỏ đi.
Hội chứng parkinson là một rối loạn cấp cao của hệ thần kinh có ảnh hưởng đến vận động.
2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của hội chứng parkinson
Bệnh Parkinson được nhiều chuyên gia cho rằng đó là do các tế bào thần kinh nhất định (neuron) trong não dần dần chết đi gây ra. Hậu quả là, nhiều triệu chứng biểu hiện do mất tế bào thần kinh sản xuất ra một chất hóa học trong não được gọi là dopamine. Khi nồng độ dopamine giảm, nó gây ra hoạt động não bất thường, dẫn đến dấu hiệu của bệnh Parkinson.
Các nghiên cứu đã chỉ ra một số cơ chế có liên quan đến quá trình bệnh sinh của Parkinson. Trong đó sự kết tụ α-synuclein được cho là cơ chế trung tâm của sự phát sinh bệnh.
Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều quá trình khác như sự thanh thải protein bất thường, rối loạn chức năng ty thể và viêm thần kinh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát và tiến triển của parkinson.
Một số cơ chế đã được đưa ra để giải thích cho những thay đổi cấu trúc dẫn đến sự kết tụ bất thường α-synuclein. Do đó, các loại α-synuclein khác nhau được tìm thấy trong não bệnh nhân parkinson, bao gồm các monome chưa cuộn gấp, các oligome hòa tan, các protofibril và các fibrin không hòa tan có trọng lượng phân tử cao.
Những nghiên cứu ban đầu về các cặp sinh đôi và việc phát hiện một số gia đình có biểu hiện kiểu di truyền theo Mendel đã đưa ra những bằng chứng về nguyên nhân di truyền của parkinson, đỉnh điểm là việc tìm ra gen đầu tiên liên quan đến parkinson, α-synuclein (SNCA).
Bên cạnh đó, có một sự gia tăng nhanh chóng danh sách các đột biến liên quan đến bệnh EOPD. Theo ước tính, hơn 50% số trường hợp EOPD và khoảng 2-3% số trường hợp LOPD có liên quan đến di truyền. Việc phát hiện các đột biến gen liên quan đến EOPD có tính chất gia đình đã xác nhận vai trò quan trọng của chúng trong quá trình phát triển parkinson và giúp chúng ta hiểu cơ chế bệnh sinh phân tử của parkinson một cách dễ dàng hơn. Các gen, đột biến trên gen cũng làm giảm khả năng loại bỏ các ty thể không hoạt động, được cho là liên quan đến di truyền bệnh sinh của parkinson.
Parkinson có thể di truyền nhưng với tỷ lệ rất thấp.
4. Các dấu hiệu nhận biết
– Run trong bệnh Parkinson là run kiểu đếm tiền khi nghĩ (3-7 Hz) thường không đối xứng.
– Giảm động được đặc trưng bằng chậm chạp vận động toàn thân, đặc biệt là sự khéo léo của
ngón tay và dáng bộ(thường kéo lê).
– Đơ cứng kiểu bánh xe răng khi người khám gập duỗi chi bệnh nhân.
– Mất thăng bằng tư thế có thể đánh giá bằng test “lôi kéo”, trong đó người khám đứng phía
sau kéo vai bệnh nhân.
– Các dấu hiệu khác thường có liên quan nhưng không đòi hỏi có trong tiêu chuẩn chẩn đoán
gồm gương mặt giống mặt nạ, chớp mắt giảm, tăng tiết nước bọt, loạn vận ngôn do giảm
động, chữ viết nhỏ, và rối loạn giấc ngủ.
– Sa sút trí tuệ trong bệnh Parkinson đặc thù dưới đặc thù là kiểu dưới vỏ não biểu hiện bằng trì trệ tâm thần, khó nhớ, và thay đổi nhân cách.
|
What are the signs of Parkinson's syndrome?
1. Symptoms of parkinson's syndrome
Symptoms of parkinsonism can vary depending on the person. Early symptoms of the disease are often mild and go unnoticed.
Frequent symptoms usually start on one side of the body and continue to get worse on that side. Even when symptoms begin to affect both sides. Some other signs and symptoms of the disease may include:
1.1 Run
A tremor or shaking usually begins in both limbs, usually the hands or fingers. You may notice the tremor moving back and forth between your thumb as well as your index finger. A characteristic of Parkinson's syndrome is tremor of the hand when it is loosened.
Tremor is the first manifestation of parkinson's disease
1.2 Slow movement (slow movement)
You are unable to move or your movement is slowed. Sometimes you may find it difficult to perform simple and time-consuming tasks. Your steps may become shorter if you walk or you may find it difficult to get out of your chair.
1.3 Muscle stiffness
Muscle stiffness can occur in any part of the body. Tight muscles can limit your range of motion and cause pain.
In addition, parkinsonism can also be accompanied by some non-motor symptoms such as:
– Impaired posture and imbalance: When you have Parkinson's disease, your posture may be bent or you may have problems with imbalance.
– Loss of automatic, involuntary movements: With Parkinson's disease, you may have a reduced ability to make involuntary movements, such as blinking, smiling, or swinging your arms when walking.
– Change in speech: You may have speech problems when you have Parkinson's disease. You may speak softly and quickly or become hesitant before speaking.
– Change in writing style: You may have difficulty writing and your writing may become smaller.
Parkinson's syndrome is a progressive disorder of the nervous system that affects movement.
2. Causes and pathogenesis of parkinsonism
Parkinson's disease is believed by many experts to be caused by certain nerve cells (neurons) in the brain gradually dying. As a result, many symptoms are caused by the loss of nerve cells that produce a chemical in the brain called dopamine. When dopamine levels decrease, it causes abnormal brain activity, leading to signs of Parkinson's disease.
Studies have shown a number of mechanisms involved in the pathogenesis of Parkinson's. In which α-synuclein aggregation is believed to be the central mechanism of disease pathogenesis.
In addition, some studies also indicate that many other processes such as abnormal protein clearance, mitochondrial dysfunction and neuroinflammation also play important roles in the onset and progression of parkinsonism.
Several mechanisms have been proposed to account for the structural changes that lead to abnormal α-synuclein aggregation. Therefore, different types of α-synuclein are found in the brain of parkinsonian patients, including unfolded monomers, soluble oligomers, protofibrils, and high molecular weight insoluble fibrins.
Early studies of twins and the discovery of some families with a Mendelian pattern of inheritance provided evidence of a genetic cause of Parkinson's disease, culminating in the discovery of the first gene associated with Parkinson's disease. related to parkinsonism, α-synuclein (SNCA).
In addition, there is a rapidly increasing list of mutations associated with EOPD. It is estimated that more than 50% of EOPD cases and about 2-3% of LOPD cases are linked to genetics. The discovery of familial EOPD-associated gene mutations confirms their important role in the development of parkinsonism and helps us understand the molecular pathogenesis of parkinsonism more easily. Genes and mutations in genes that also reduce the ability to remove inactive mitochondria are believed to be involved in the genetic pathogenesis of Parkinson's disease.
Parkinson's can be hereditary but at a very low rate.
4. Identification signs
– Tremor in Parkinson's disease is tremor like counting money when thinking (3-7 Hz) and is often asymmetrical.
– Hypokinesia is characterized by slowness of whole body movements, especially dexterity
fingers and posture (often dragging).
– Cogwheel-like stiffness when the examiner flexes and stretches the patient's limbs.
– Postural imbalance can be assessed with the “manipulation” test, in which the examiner stands sideways
Then pull the patient's shoulder.
– Other signs are often related but not required to be included in the diagnostic criteria
include mask-like face, decreased blinking, increased salivation, and decreased dysarthria
movements, small handwriting, and sleep disturbances.
– Dementia in Parkinson's disease is typically subcortical, manifested by mental retardation, difficulty remembering, and personality changes.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Libracefactam 1,5g
Libracefactam 1,5g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn như nhiễm trùng máu, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng màng não.
1. Libracefactam 1,5g công dụng là gì?
Libracefactam 1,5g có thành phần chính là Cefoperazone (dưới dạng cefoperazone natri) 1g; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5g, được sử dụng trong việc điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nguyên nhân do những vi khuẩn nhạy cảm như:Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu trên và dưới.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.Các bệnh nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm đường mật, viêm túi mật, viêm màng bụng, viêm phúc mạc.Nhiễm khuẩn huyết.Viêm màng não.Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Nhiễm khuẩn xương khớp.Nhiễm khuẩn đường sinh dục như viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, bệnh lậu.Bởi thành phần sulbactam/ cefoperazone có phổ kháng khuẩn rộng cho nên thuốc Libracefactam 1,5g sử dụng rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn dù không cần kết hợp chung với các loại thuốc khác. Tuy nhiên, sulbactam/ cefoperazone có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác trong trường hợp cần thiết. Lưu ý: Khi kết hợp với Aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc cho các trường hợp bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với nhóm Cefoperazone hoặc Penicillins, các chất ức chế betalactamases.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Libracefactam 1,5g
2.1. Cách dùng thuốc Libracefactam 1,5g
Cách pha thuốc dùng để tiêm tĩnh mạch:Lọ Libracefactam 1,5g được pha với 4ml dung dich dextrose 5%, sodiumchloride ~ 0.9% hoặc nước cất pha tiêm. Thời gian tiêm tĩnh mạch được thực hiện tối thiểu trong 3 phút.Để tiêm truyền, dung dịch phải pha trong 20ml dung môi và truyền trong 30 - 60 phút.Cách pha thuốc dùng để tiêm bắp:Với các dung dịch có thể sử dụng để tiêm bắp, để thuốc sử dụng được cần pha qua 2 bước sau: Đầu tiên pha dung dịch với 3ml nước cất pha tiêm. Khi dung dịch đã hoà tan, pha thêm 1ml dung dich lidocaine 2%. Thành phẩm là có dung dịch đạt được là 4m. L gồm dung dịch chứa 250mg/ Cefoperazone và 0.5% lidocaine.Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ dưới 25 độ C.
2.2. Liều dùng thuốc Libracefactam 1,5g
Liều dùng áp dụng cho người bệnh trưởng thành: Sử dụng từ 1-2 g Cefoperazone/ngày, dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia ra dùng trong 12 giờ. Với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, bệnh nhân có thể tăng liều dùng lên tới 8 grams Cefoperazone/ngày.Liều dùng tối đa mỗi ngày của Sulbactam là 4g/ ngày, trong trường hợp này cần bổ sung thêm Cefoperazone hoặc dùng thuốc với tỷ lệ 1:2 (Sulbactam: Cefoperazone).Với trường hợp người bệnh bị suy thận: Cần điều chỉnh liều lượng thuốc do thời gian đào thải của Sulbactam sẽ bị tăng lên. Cụ thể như sau:Độ thanh thải Creatinine trong khoảng 15 - 30 ml/ phút thì liều điều chỉnh là 1g Sulbactam hai lần mỗi ngày.Với độ thanh thải Creatinine < 14 ml/phút: Dùng 0.5g Sulbactam hai lần mỗi ngày.Đối với bệnh nhân mắc bệnh suy gan: Thuốc đa số sẽ được bài tiết qua mật, thời gian đào thải của Cefoperazone sẽ kéo dài hơn ở người bệnh bị suy gan nặng. Bệnh nhân vẫn có thể sử dụng thuốc nhưng cần điều chỉnh liều lượng theo ý kiến tư vấn của bác sĩ, đặc biệt lưu ý với người vừa mắc bệnh suy gan vừa bị suy thận.
3. Tương tác thuốc
Không nên pha chung thuốc với dung dịch Ringer lactate hoặc với dung dịch 2% lidocaine, hydrochloride, do sự pha trộn của 2 loại thuốc trên gây tương kỵ nhau.Sử dụng sản phẩm có cồn cùng với thuốc sẽ gây ức chế aldehyde dehygrogenase dẫn đến phản ứng gây tích lũy trong máu với triệu chứng như đồ mồ hôi, nhịp tim nhanh. Phản ứng này cũng xảy ra tương tự khi kết hợp kháng sinh nhóm Cephalosporin khác với 2 thành phần cefoperazon/ sulbactam.Không nên sử dụng chung với nhóm kháng sinh Aminoglycoside, nó sẽ làm giảm công dụng của thuốc. Trường hợp cần phải dùng chung thì phải chia thời gian tiêm truyền gián đoạn, rửa ống truyền dịch giữa 2 liều.Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, cụ thể là xét nghiệm glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả khi dùng với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Dương tính với xét nghiệm kháng globulin (Coomb).Không nên trộn lẫn thuốc với diphenhydramine, ketamycin B, meclofenoxat, kali magnesi, doxycyclin vì chúng dễ gây kết tủa.Cẩn trọng khi sử dụng thuốc với các thuốc chống đông, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ly giải huyết khối vì dễ gây phản ứng phụ là chảy máu.
4. Tác dụng phụ thuốc Libracefactam 1,5g
Thuốc được dung nạp khá tốt nên đa số các tác dụng phụ thường sẽ ở mức độ nhẹ và trung bình.Phản ứng phụ thường gặp là đau tại vị trí tiêm, nhất là khi sử dụng thuốc để tiêm bắp. Một số ít trường hợp có thể bị viêm tĩnh mạch. Phản ứng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Phản ứng trên da gây mẩn đỏ, ngứa da. Phản ứng trên máu và hệ bạch huyết như giảm tiểu cầu/ bạch cầu, thiếu máu và tăng bạch cầu ái toan. Các phản ứng liên quan đến máu có thể sẽ tự chấm dứt nếu người bệnh ngưng sử dụng thuốc.
5. Thận trọng khi dùng thuốc Libracefactam 1,5g
Người bệnh bị dị ứng với thuốc Penicillin cần thận trọng khi dùng Cefoperazon và Sulbactam.Một số báo cáo đã đưa ra ở những người bệnh sử dụng Cefoperazon và các kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng khác có thể gây bệnh viêm ruột kết màng giả.Người bệnh tuyệt đối không sử dụng rượu trong quá trình sử dụng thuốc. Với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai: Cefoperazon và Sulbactam có thể qua được hàng rào nhau thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.Thời kỳ cho con bú: Chỉ một lượng nhỏ Cefoperazon và s. Sulbactam được tiết vào sữa mẹ, vậy nên cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Libracefactam, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Libracefactam điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
Uses of Libracefactam 1.5g
Libracefactam 1.5g belongs to the group of antiparasitic, antibacterial, antiviral, and antifungal drugs. The drug is indicated to treat diseases related to infections such as blood infections, respiratory infections, and meningeal infections.
1. What is Libracefactam 1.5g used for?
Libracefactam 1.5g has the main ingredient Cefoperazone (as cefoperazone sodium) 1g; Sulbactam (as sulbactam sodium) 0.5g, is used in the treatment of infections caused by sensitive bacteria such as: Treatment of upper and lower urinary tract infections. Upper and lower respiratory tract infections lower. Intra-abdominal infections such as cholangitis, cholecystitis, peritonitis, peritonitis. Sepsis. Meningitis. Skin and soft tissue infections. Bone and joint infections. Birth tract infections such as endometritis, pelvic inflammatory disease, gonorrhea. Because the ingredient sulbactam/cefoperazone has a broad antibacterial spectrum, the drug Libracefactam 1.5g is very effective in treating infections even without the need for treatment. Combined with other drugs. However, sulbactam/cefoperazone can be used in combination with other antibiotics if necessary. Note: When combined with Aminoglycoside, kidney function must be checked throughout the treatment period. Contraindications: Do not use the drug in cases where patients have a history of hypersensitivity to Cefoperazone or Penicillins, betalactamase inhibitors .
2. Dosage and how to use Libracefactam 1.5g
2.1. How to use Libracefactam 1.5g
How to mix medicine for intravenous injection: Libracefactam 1.5g bottle is mixed with 4ml of dextrose 5% solution, sodiumchloride ~ 0.9% or distilled water for injection. Intravenous injection time is performed for a minimum of 3 minutes. For infusion, the solution must be mixed in 20ml of solvent and infused for 30 - 60 minutes. How to mix medicine for intramuscular injection: With solutions that can be used For intramuscular injection, in order for the drug to be used, it is necessary to mix it through the following 2 steps: First, mix the solution with 3ml of distilled water for injection. When the solution has dissolved, add 1ml of 2% lidocaine solution. The finished product has a solution of 4m. L includes a solution containing 250mg/ Cefoperazone and 0.5% lidocaine. The solution after mixing is stable for 24 hours at temperatures below 25 degrees Celsius.
2.2. Dosage of Libracefactam 1.5g
Dosage applicable to adult patients: Use 1-2 g of Cefoperazone/day, for intramuscular or intravenous injection, divided into 12 hours. For severe infections, patients can increase the dose up to 8 grams of Cefoperazone/day. The maximum daily dose of Sulbactam is 4g/day, in this case it is necessary to add Cefoperazone or use the drug at the same rate. 1:2 ratio (Sulbactam: Cefoperazone). In case the patient has kidney failure: It is necessary to adjust the drug dosage because the elimination time of Sulbactam will increase. Specifically as follows: Creatinine clearance is between 15 - 30 ml/minute, the adjusted dose is 1g Sulbactam twice daily. With Creatinine clearance < 14 ml/minute: Use 0.5g Sulbactam twice daily. For For patients with liver failure: Most drugs will be excreted through bile, the elimination time of Cefoperazone will be longer in patients with severe liver failure. Patients can still use the drug but need to adjust the dosage according to the doctor's advice, especially paying attention to people with both liver failure and kidney failure.
3. Drug interactions
Do not mix the drug with Ringer lactate solution or with 2% lidocaine or hydrochloride solution, because the mixture of the above two drugs is incompatible. Using alcohol products with the drug will inhibit aldehyde dehygrogenase leading to to a reaction that causes accumulation in the blood with symptoms such as sweating and rapid heart rate. This reaction also occurs similarly when combining other Cephalosporin antibiotics with the two ingredients cefoperazone/sulbactam. Should not be used together with Aminoglycoside antibiotics, it will reduce the effectiveness of the drug. In case it is necessary to use together, it is necessary to divide the infusion time and wash the infusion tube between 2 doses. Affects test results, specifically urine glucose tests can be false positive when used with Benedict or Fehling's solution. Positive for antiglobulin (Coomb) test. Do not mix the drug with diphenhydramine, ketamycin B, meclofenoxate, potassium magnesium, doxycycline because they easily cause precipitation. Be careful when using the drug with anticoagulants and anti-inflammatory drugs Do not use steroids or thrombolytic drugs because they easily cause side effects such as bleeding.
4. Side effects of Libracefactam 1.5g
The drug is quite well tolerated, so most side effects will usually be mild to moderate. A common side effect is pain at the injection site, especially when using the drug for intramuscular injection. In a small number of cases, phlebitis may occur. Gastrointestinal reactions such as nausea, vomiting and diarrhea. Skin reactions cause redness and itching. Blood and lymphatic system reactions such as thrombocytopenia/leukopenia, anemia and eosinophilia. Blood-related reactions may stop on their own if the patient stops using the drug.
5. Be cautious when using Libracefactam 1.5g
Patients allergic to Penicillin should be cautious when using Cefoperazone and Sulbactam. Some reports have shown that patients using Cefoperazone and other broad-spectrum antibiotics can cause pseudomembranous colitis. Patients should absolutely not use alcohol while using the drug. For pregnant women: Cefoperazone and Sulbactam can cross the placental barrier. Therefore, the drug should only be used by pregnant women when absolutely necessary. Lactation period: Only a small amount of Cefoperazone and s. Sulbactam is secreted into breast milk, so caution should be exercised when using the drug for breastfeeding mothers. Above is all information about the drug Libracefactam, patients need to carefully read the instructions for use and refer to the instructions for use. consult your doctor/pharmacist before use. Absolutely do not arbitrarily buy Libracefactam to treat at home because you may encounter unwanted side effects.
|
vinmec
|
Quả la hán trị bệnh hô hấp
La hán là quả của cây có tên khoa học Momordica grosvenori Swingle thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae). Quả này còn tên gọi khác như la hán quả, giả khổ qua, quang quả mộc miết… thuộc vào loại quả đặc sản của vùng Quế Lâm thuộc tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.
Ngoài ra còn thấy La hán tại Quảng Đông hoặc Giang Tây, Trung Quốc. La hán giàu dược tính nên được dùng làm thuốc với tên gọi La hán quả đã được ghi đầu tiên trong sách “Lĩnh Nam thái dược lục”.
La hán tên dược liệu là Fructus Siraitiae Grosvenorii; quả được thu hái vào tháng 9 – 10 hằng năm, phơi hay sấy khô cất dùng dần. Khi sử dụng làm thuốc nên chọn quả lớn tròn, cứng chắc, lắc không kêu, vỏ có màu nâu vàng mới là loại tốt.
Đông y cho rằng quả La hán vị ngọt, tính mát, không độc đi vào hai kinh phế và đại trường (Quảng Tây Trung dược chí nói quy kinh phế và tỳ). Có công năng nhuận phế, lợi hầu, hóa đàm chỉ khát, nhuận tràng thông tiện. Do đó được sử dụng để trị ho phế nhiệt và đàm hỏa nội kết, viêm hầu họng, đại tiện bí kết (trị đàm hỏa ho, ho gà, huyết táo)… Để tham khảo và ứng dụng, xin giới thiệu những phương trị liệu tiêu biểu có La hán.
* Chữa viêm họng: Lấy quả La hán thái hãm với nước sôi, uống thay nước trong ngày.
* Chữa chứng viêm thanh quản (mất tiếng): La hán 1 quả, thái miếng sắc lấy nước uống 2 – 3 lần trong ngày hoặc uống dần mỗi lần một ít.
* Chữa ho gà: La hán 1 quả, hồng khô 25g, sắc lấy nước uống; hoặc La hán 1 quả, phổi heo bóp hết bọt 40g, hầm cùng nhừ, nêm gia vị ăn.
* Chữa ho đờm vàng quánh: La hán 20g, tang bạch bì 12g, sắc lấy nước uống trong ngày.
* Bổ phế (hỗ trợ trong trị lao): La hán 60g, thịt nạc lợn 100g, hai thứ thái lát cho hầm cùng, nêm gia vị đủ, ăn cùng cơm.
* Chữa táo bón: Dùng la hán sắc lấy nước, pha thêm mật ong uống trong ngày.
|
Arhat fruit treats respiratory diseases
Arhat is the fruit of a plant with the scientific name Momordica grosvenori Swingle belonging to the cucurbitaceae family. This fruit also has other names such as Luo Han Qua, Pseudo Bitter Gourd, Quang Qua Moc Miet... belongs to the specialty fruit of the Gui Lam region of Guangxi province, China.
Arhats are also found in Guangdong or Jiangxi, China. Arhat is rich in medicinal properties so it is used as medicine with the name Arhat qua which was first recorded in the book "Linh Nam Thai Duoc Luc".
Arhat's medicinal name is Fructus Siraitiae Grosvenorii; The fruits are harvested in September - October every year, dried or stored for later use. When using as medicine, choose fruits that are large, round, firm, shake without making noise, and have a golden brown skin.
Oriental medicine believes that the Arhat fruit has a sweet taste, cool properties, and is non-toxic. It goes into the lung and large meridians (Guangxi Central Pharmaceutical Chi says it refers to the lung and spleen meridians). Has the function of easing the lungs, improving the throat, turning phlegm to relieve thirst, and easing the bowel. Therefore, it is used to treat bronchial cough and phlegm, pharyngitis, and bowel obstruction (treat phlegm and cough, whooping cough, constipation)... For reference and application, we would like to introduce the following treatments: Is there a typical Arhat?
* Cure sore throat: Take sliced Arhat fruit and brew it with boiling water, drink instead of water during the day.
* Cure laryngitis (loss of voice): 1 Arhat fruit, cut into pieces and boil and drink 2-3 times a day or drink a little at a time.
* Cure whooping cough: 1 arhat fruit, 25g dried persimmon, decoct and drink; or 1 Arhat fruit, 40g of pork lungs squeezed out of foam, stewed together, seasoned to eat.
* Cure cough with thick yellow phlegm: 20g of Arhat, 12g of Tang Bach Bi, decoct and drink during the day.
* Lung supplement (supports in treating tuberculosis): 60g Arhat, 100g lean pork, both sliced to stew together, season well, eat with rice.
* Cure constipation: Use arhat decoction to get water, add honey and drink during the day.
|
medlatec
|
Độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT HIV như thế nào?
Hiện nay, phương pháp xét nghiệm Combi PT được xem là kỹ thuật chẩn đoán HIV mới nhất nên được rất nhiều người quan tâm. Vậy độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT HIV là như thế nào, có đáng tin không, hãy cùng tìm hiểu qua những giải đáp dưới đây.
1. Virus HIV - những thông tin cơ bản
Virus HIV gây ra tình trạng suy giảm miễn dịch, nằm trong nhóm retrovirus. Đặc điểm của chúng là dễ thay đổi, dễ đột biến. Virus HIV có nhiều chủng khác nhau, mỗi chủng cũng có kháng nguyên không giống nhau.
Virus HIV có con
đường lây truyền chính là đường tình dục, đường máu, lây qua dụng cụ bị phơi nhiễm và truyền từ mẹ cho con qua nhau thai. Khi đi vào cơ thể, virus sẽ tấn công trực diện hệ miễn dịch, nhất là lympho T. Khi virus tăng sinh sẽ làm ức chế hệ miễn dịch nên cơ thể trở nên mẫn cảm hơn trước các yếu tố nhiễm trùng. Tình trạng này có liên quan mật thiết với những tổn thương xảy ra ở hệ miễn dịch.
Virus HIV gồm 2 type nhưng so với type HIV-2 thì type HIV-1 có khả năng truyền bệnh dễ hơn và giai đoạn tiềm tàng từ thời điểm phơi nhiễm đến khi phát hiện ra bệnh của type này cũng kéo dài hơn.
2. Độ chính xác của phương pháp xét nghiệm combi PT như thế nào?
2.1. Phương pháp Combi PT trong xét nghiệm HIV là gì?
Trước khi tìm hiểu về độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT thì cần biết đây là phương pháp gì. Cụ thể, Combi PT HIV là xét nghiệm được thực hiện bởi nguyên lý điện hóa phát quang.
Toàn bộ quá trình xét nghiệm diễn ra trên hệ thống máy Cobas 8000 độ nhạy cao, phát hiện được cả kháng nguyên và kháng thể của virus HIV từ giai đoạn đầu.
2.2. Tính chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT trong xét nghiệm HIV
Khi đã hiểu được cách thức thực hiện xét nghiệm này như đã nói đến ở trên thì bạn có thể thấy được độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT. Đây là xét nghiệm dùng sinh phẩm thế hệ mới nhất nên có khả năng phát hiện ra virus sớm hơn so với các xét nghiệm HIV khác.
Kết quả xét nghiệm HIV Combi PT có độ chính xác tối thiểu là 95%. Vì thế, kể từ thời điểm phơi nhiễm, nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì chắc chắn đến 95% bạn không nhiễm HIV. Để chính xác hơn nữa thì sau 3 và 6 tháng sau bạn nên kiểm tra lại.
Cụ thể, với độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT thì sau khi thực hiện xét nghiệm sẽ cho ra 1 trong các kết quả sau:
- Âm tính
Điều này có nghĩa là không tìm thấy kháng nguyên và kháng thể chống lại virus HIV, tức là người được xét nghiệm không nhiễm HIV. Có trường hợp âm tính giả (rất hiếm) thường là do người bệnh đang ở giai đoạn cửa sổ với đặc điểm kháng nguyên và kháng để đều rất ít nên xét nghiệm chưa phát hiện ra được. Người bệnh sẽ cần làm lại xét nghiệm vào mốc tháng thứ 3 và 6 sau phơi nhiễm để khẳng định.
- Dương tính
Kết quả này tức là đã phát hiện ra kháng nguyên và kháng thể virus HIV. Để chắc chắn không xảy ra trường hợp dương tính giả, bác sĩ sẽ chỉ định thêm xét nghiệm xác nhận.
- Không xác định
Nhiều lý do dẫn đến kết quả xét nghiệm HIV Combi PT không xác định: người bệnh ở giai đoạn cửa sổ, dùng thuốc gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm,... Nếu rơi vào trường hợp này sẽ phải làm lại xét nghiệm theo thời gian được bác sĩ chỉ định.
Ngoài ra, để đảm bảo độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT thì cũng cần lưu ý về thời điểm được xem là mốc “vàng” để làm xét nghiệm. Chuyên gia y tế khuyến cáo thời điểm làm xét nghiệm tốt nhất là sau 2 tháng tính từ ngày phơi nhiễm và trước khi xét nghiệm 1 ngày cần kiêng dùng chất kích thích.
2.3. Ai nên làm xét nghiệm HIV Combi PT?
Do độ chính xác của phương pháp xét nghiệm Combi PT HIV rất cao nên khuyến cáo xét nghiệm nên thực hiện với các trường hợp:
- Đã có đời sống tình dục với người không phải là chồng/vợ nhưng không dùng bất cứ biện pháp an toàn nào.
- Tiêm chích ma túy bằng kim tiêm chung với người khác.
- Có người thân đã bị nhiễm HIV.
- Thai phụ tiếp xúc với yếu tố nguy cơ.
- Trẻ sinh ra từ mẹ phơi nhiễm hoặc nhiễm HIV.
- Nhiễm virus lao, viêm gan C.
Đây là nhóm được khuyến cáo nên tiến hành xét nghiệm HIV Combi PT 6 tháng/lần. Trong khoảng thời gian này, nếu xuất hiện tình trạng: sụt cân, phát ban ở trên da, sốt, đau cơ, đau họng, mệt mỏi,... thì cần làm xét nghiệm ngay.
2.4.
- Người bệnh được lấy mẫu xét nghiệm bởi chuyên viên xét nghiệm.
- Mẫu bệnh phẩm được chuyển đến phòng xét nghiệm để kiểm tra và xử lý.
- Phòng xét nghiệm thực hiện xét nghiệm đúng quy cách bằng những thiết bị và dụng cụ phù hợp.
- Kết quả xét nghiệm được trả về phòng khám ban đầu cho bác sĩ.
- Bác sĩ đọc kết quả xét nghiệm và thông báo với người bệnh.
|
How accurate is the Combi PT HIV test method?
Currently, the Combi PT test method is considered the newest HIV diagnostic technique, so it is of interest to many people. So how accurate is the Combi PT HIV test method? Is it reliable? Let's find out through the answers below.
1. HIV virus - basic information
The HIV virus causes immunodeficiency and is in the retrovirus group. Their characteristics are that they are easy to change and mutate. The HIV virus has many different strains, each strain also has different antigens.
The HIV virus has children
The main routes of transmission are sexual, blood-borne, transmitted through exposed equipment and transmitted from mother to child through the placenta. When entering the body, the virus will directly attack the immune system, especially T lymphocytes. When the virus proliferates, it will suppress the immune system, so the body becomes more sensitive to infectious factors. This condition is closely related to damage occurring in the immune system.
The HIV virus consists of two types, but compared to type HIV-2, type HIV-1 is more easily transmitted and the latent period from the time of exposure to disease detection of this type is also longer.
2. How accurate is the combi PT test method?
2.1. What is the Combi PT method in HIV testing?
Before learning about the accuracy of the Combi PT test, you need to know what this method is. Specifically, Combi PT HIV is a test performed by the principle of electrochemiluminescence.
The entire testing process takes place on the highly sensitive Cobas 8000 system, which can detect both antigens and antibodies of the HIV virus from the early stages.
2.2. Accuracy of the Combi PT test method in HIV testing
Once you understand how to perform this test as mentioned above, you can see the accuracy of the Combi PT test method. This test uses the latest generation of biological products, so it is able to detect the virus earlier than other HIV tests.
Combi PT HIV test results have a minimum accuracy of 95%. Therefore, from the moment of exposure, if the test result is negative, it is 95% certain that you are not infected with HIV. To be more accurate, you should check again after 3 and 6 months.
Specifically, with the accuracy of the Combi PT test method, after performing the test, one of the following results will be obtained:
- Negative
This means that antigens and antibodies against the HIV virus were not found, meaning the person tested is not infected with HIV. There are cases of false negatives (very rare), usually because the patient is in the window period with very few antigenic and resistant characteristics so the test cannot detect it. Patients will need to repeat the test at 3 and 6 months after exposure to confirm.
- Positive
This result means HIV virus antigens and antibodies have been detected. To make sure there are no false positives, your doctor will order additional confirmation tests.
- Unknown
Many reasons lead to indeterminate HIV Combi PT test results: the patient is in the window period, taking drugs that affect the test results,... If this is the case, the test will have to be repeated. according to the time prescribed by the doctor.
In addition, to ensure the accuracy of the Combi PT test method, it is also necessary to pay attention to the time that is considered the "golden" mark to do the test. Medical experts recommend that the best time to do the test is 2 months after the date of exposure and 1 day before the test, you should abstain from using stimulants.
2.3. Who should get the Combi PT HIV test?
Because the accuracy of the Combi PT HIV test is very high, it is recommended that the test be performed in the following cases:
- Had a sexual life with someone other than your husband/wife but did not use any safety measures.
- Injecting drugs with needles shared with others.
- Have a relative who is infected with HIV.
- Pregnant women are exposed to risk factors.
- Children born to mothers exposed to or infected with HIV.
- Infection with tuberculosis virus, hepatitis C.
This is the group that is recommended to undergo Combi PT HIV testing every 6 months. During this time, if the following conditions appear: weight loss, skin rash, fever, muscle pain, sore throat, fatigue, etc., you need to get tested immediately.
2.4.
- The patient has a sample taken for testing by a testing specialist.
- The specimen is transferred to the laboratory for examination and processing.
- The laboratory performs tests properly using appropriate equipment and tools.
- Test results are returned to the original clinic to the doctor.
- The doctor reads the test results and informs the patient.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Quaneuron
Thuốc Quaneuron là sản phẩm bổ não có chứa thành phần chính là thảo dược tự nhiên, được nhiều người dùng ưa chuộng trong thời gian qua. Các bạn hãy cùng tìm hiểu chi tiết về công dụng, chỉ định của thuốc để lựa chọn và sử dụng đúng đắn hơn cả.
1. Tìm hiểu Quaneuron là thuốc gì?
Quaneuron là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương - Việt Nam. Thành phần của thuốc gồm các loại thảo dược tự nhiên như cao đinh lăng, bạch quả, giúp phát huy hiệu quả trong việc điều trị các bệnh liên quan đến não như:Hỗ trợ cải thiện các chức năng tuần hoàn não, giảm đi những cơn co thắt.Cho khả năng chống viêm, chống oxy hóa, loại bỏ gốc tự do với hiệu quả cao.Điều trị các vấn đề liên quan đến rối loạn tiền đình, cải thiện thính giác.Hỗ trợ cải thiện vấn đề như đau mỏi vai gáy, tê bì chân tay.Hỗ trợ cải thiện chứng run giật ở những bệnh nhân Parkinson.Hỗ trợ cải thiện bệnh liên quan đến tai biến mạch máu não.Hỗ trợ cải thiện vấn đề di chứng sau tai biến, thần kinh suy nhược.Giảm thiểu những vấn đề rối loạn chức năng tuần hoàn gồm đau đầu, mất ngủ, hoa mắt, chóng mặt...
2. Chỉ định và chống chỉ định Quaneuron
2.1. Chỉ định. Với Quaneuron công dụng như trên, thuốc này thường được chỉ định cho các trường hợp sau:Người bị suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ, không tập trung, đặc biệt là người cao tuổi.Người gặp các vấn đề như chóng mặt, ù tai, thị lực suy giảm.Bệnh nhân mắc chứng thiểu năng tuần hoàn não (rối loạn tuần hoàn não).Người bị di chứng sau khi trải qua cơn tai biến.Người bị thiếu máu võng mạc2.2. Chống chỉ định. Thuốc Quaneuron chống chỉ định trong những trường hợp:Những người mẫn cảm với thành phần của thuốc gồm đinh lăng, bạch quả.Phụ nữ mang thai sẽ gia tăng nguy cơ gây xuất huyết, sảy thai.Người bị rối loạn máu, máu khó đông do thuốc có thể có tác động lên quá trình đông máu. Những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc chống đông nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Quaneuron, chú ý dừng sử dụng thuốc trước khi phẫu thuật 3 ngày.
3. Cách sử dụng thuốc Quaneuron
Quaneuron là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng qua đường uống. Trước khi dùng thuốc Quaneuron, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Thông thường, liều dùng khuyến cáo của thuốc là 2 viên sau khi ăn, uống bằng nước lọc.
4. Tác dụng phụ
Mặc dù là thuốc có chứa các thành phần thảo dược tự nhiên, tuy nhiên thuốc Quaneuron vẫn có nguy cơ gây tác dụng phụ cho người sử dụng với những triệu chứng như:Đau đầu, chóng mặt, tụt huyết áp đột ngột.Mất ngủ, mệt mỏi, xuất hiện dị ứng da.Tiêu chảy, thần kinh rối loạn, buồn nôn.Gia tăng nguy cơ xuất huyết.
5. Xử lý khi quên liều hoặc dùng quá liều Quaneuron
Nếu quên uống một liều thuốc Quaneuron, bạn nên bổ sung ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quên dùng thuốc quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo, bạn hãy bỏ qua liều đã quên, không sử dụng 2 liều thuốc cùng lúc để bù cho liều trước đó.Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, bạn cần chú ý theo dõi cơ thể.Thuốc Quaneuron là giải pháp hiệu quả cho người muốn cải thiện trí não và điều trị các bệnh liên quan đến trí não.
|
Uses of Quaneuron medicine
Quaneuron is a brain tonic product containing natural herbs as the main ingredient, and has been popular with many users in recent times. Let's learn in detail about the uses and indications of the drug to choose and use it most correctly.
1. Find out what drug Quaneuron is?
Quaneuron is a product manufactured by Hai Duong Pharmaceutical and Medical Supplies Joint Stock Company - Vietnam. The ingredients of the medicine include natural herbs such as polyscias fruticosa and ginkgo biloba, which help promote effectiveness in treating brain-related diseases such as: Supporting the improvement of brain circulatory functions, reducing the contractions. Provides anti-inflammatory, anti-oxidant, and highly effective free radical removal abilities. Treats problems related to vestibular disorders, improves hearing. Supports improving problems such as pain shoulder and neck fatigue, numbness in limbs. Supports to improve tremors in Parkinson's patients. Supports to improve diseases related to stroke. Supports to improve post-stroke and neurological sequelae weakness. Minimize circulatory dysfunction problems including headaches, insomnia, dizziness, vertigo...
2. Indications and contraindications of Quaneuron
2.1. Point. With Quaneuron's above uses, this medicine is often prescribed for the following cases: People with memory loss, amnesia, lack of concentration, especially the elderly. People with problems such as dizziness, Tinnitus, impaired vision. Patients with cerebral circulatory insufficiency (cerebral circulation disorder). People with sequelae after experiencing a stroke. People with retinal anemia2.2. Contraindicated. Quaneuron is contraindicated in the following cases: People who are sensitive to ingredients of the drug including Polyscias fruticosa and ginkgo. Pregnant women will have an increased risk of bleeding and miscarriage. People with blood disorders or difficult blood Coagulation due to drugs may have an impact on the blood clotting process. Patients who are taking anticoagulants should consult their doctor before using Quaneuron, and be sure to stop using the drug 3 days before surgery.
3. How to use Quaneuron
Quaneuron is a medicine prepared in tablet form and taken orally. Before using Quaneuron, patients need to carefully read the instructions for use and consult a doctor before using. Normally, the recommended dose of the drug is 2 tablets after eating and drinking with filtered water.
4. Side effects
Although the drug contains natural herbal ingredients, Quaneuron still has the risk of causing side effects for users with symptoms such as: Headache, dizziness, sudden drop in blood pressure. Insomnia , fatigue, skin allergies. Diarrhea, nervous disorders, nausea. Increased risk of bleeding.
5. Handling missed doses or overdose of Quaneuron
If you forget to take a dose of Quaneuron, you should take it as soon as you remember. However, if you forget to take the medicine for too long and it is almost time for the next dose, skip the missed dose and do not take 2 doses at the same time to make up for the previous dose. In case of overdose , you need to pay attention to monitoring your body. Quaneuron medicine is an effective solution for people who want to improve their brain and treat brain-related diseases.
|
vinmec
|
Cách bôi dầu tràm cho trẻ sơ sinh
Sử dụng dầu tràm cho trẻ sơ sinh có thể giúp làm lành vết muỗi đốt, côn trùng cắn trên da bé, chữa đầy hơi, khó tiêu, trị ho... Tuy nhiên, cha mẹ cần biết cách sử dụng dầu tràm đúng cách để đảm bảo an toàn và không gây kích ứng trên làn da của trẻ sơ sinh. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết cách bôi dầu tràm cho trẻ sơ sinh.
1. Cách bôi dầu tràm cho trẻ sơ sinh
Dầu tràm được chiết xuất từ các bộ phận của cây tràm như cành, lá, thân qua phương pháp chưng cất hơi nước. Vì vậy, các thành phần có trong dầu tràm đều lành tính và an toàn. Cụ thể trong dầu tràm có chứa thành phần chính là Cineol. Đây là một hợp chất tự nhiên rất tốt cho sức khỏe, có công dụng kháng khuẩn, ngăn ngừa virus gây bệnh. Vì khá lành tính và sở hữu nhiều công dụng hữu ích trong việc chăm sóc tốt cho sức khỏe, chính vì thế dầu tràm là một món đồ cần thiết phải có, đặc biệt ở những gia đình có trẻ nhỏ.Dưới đây là một số cách bôi dầu tràm cho trẻ sơ sinh bao gồm:Hỗ trợ giúp làm lành vết côn trùng cắn trên da bé: Do trong thành phần của dầu tràm có chứa hoạt chất Eucalyptol có tác dụng sát khuẩn. Vì vậy, khi bị muỗi đốt hay côn trùng cắn, có thể dùng dầu tràm và thoa một chút lên vết cắn nhằm làm giảm tình trạng sưng đỏ, ngứa và đau cho trẻ sơ sinh.Hỗ trợ chữa đầy hơi, khó tiêu: Trẻ sơ sinh thường hay gặp phải tình trạng bị đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. Khi gặp phải trường hợp này, có thể dùng vài giọt dầu tràm cho vào lòng bàn tay rồi massage nhẹ nhàng lên vùng bụng của trẻ theo chiều kim đồng hồ, từ trong ra ngoài. Hoạt chất Cineol có trong dầu tràm sẽ nhanh chóng thấm vào da và làm nóng vùng bụng của bé. Việc này sẽ giúp cho máu lưu thông tốt hơn, kích thích nhu động ruột và đẩy khí ứ hơi thừa ra ngoài, làm giảm các triệu chứng đầy hơi, khó tiêu ở trẻ.Dùng dầu tràm massage cho trẻ sơ sinh: Hoạt chất Cineol có trong dầu tràm có tác dụng lưu thông khí huyết tốt hơn. Theo nghiên cứu của y học cổ truyền, các hoạt chất có trong dầu tràm có mùi thơm, tính ấm, có tác dụng hoạt huyết khu phong. Hơn nữa, dầu tràm không có tính nóng nên có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng để massage cho trẻ sơ sinh với làn da dễ nhạy cảm.Dùng dầu tràm hỗ trợ trị ho: Khi thời tiết thay đổi, trẻ rất dễ bị ho, mẹ chỉ cần dùng vài giọt dầu tràm để massage vùng lưng, ngực và cổ cho bé theo chiều kim đồng hồ, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới. Kiên trì thực hiện thì sau 2 - 3 ngày theo cách này, triệu chứng ho của bé sẽ được cải thiện nhanh chóng.Dầu tràm giúp hỗ trợ kháng khuẩn: Đây là một trong những công dụng nổi trội nhất của dầu tràm. Đối với trẻ sơ sinh, chỉ cần nhỏ vài giọt dầu tràm vào chén nước nóng hoặc thấm vào miếng bông gòn, rồi đặt tại các góc nhà. Việc này sẽ giúp cho bầu không khí trở nên sạch và thơm mát hơn. Mùi hương của dầu tràm cũng tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho trẻ sơ sinh.Dùng dầu tràm pha loãng để tắm cho trẻ sơ sinh: Việc này có công dụng giữ ấm, hỗ trợ phòng các bệnh cảm mạo, viêm da, ho... Khi tắm cho trẻ, nên pha loãng khoảng 3 - 5 giọt dầu tràm, sau đó dùng tay hòa tan đều. Tiến hành tắm bé như bình thường, đối với những bé sơ sinh chưa rụng rốn, không nên để nước tắm có pha loãng dầu tràm rơi vào, vì sẽ làm ướt hoặc gây xót cho trẻ. Tránh rơi vào mắt, mũi sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây kích ứng, vì vậy không nên rửa mặt cho bé với nước tắm có pha loãng dầu tràm.
2. Một số lưu ý khi sử dụng dầu tràm cho trẻ
Mặc dù, dầu tràm có thành phần các hoạt chất khá lành tính và an toàn, tuy nhiên trong quá trình sử dụng cho trẻ sơ sinh, cần lưu ý một số điều sau đây để bảo vệ bé và phát huy tốt các công dụng như sau:Tuyệt đối không bôi dầu tràm lên vùng da nhạy cảm: Đối với dầu tràm nguyên chất, hoạt tính tương đối mạnh. Vì vậy, đối với các vùng da nhạy cảm như đầu, da mặt, cổ... nó có thể gây ra các kích ứng trên da khi bôi trực tiếp dầu tràm lên các vùng da đó. Bởi thế, đối với những vùng da này, cha mẹ có thể bôi một lượng rất nhỏ hoặc pha loãng trước hoặc bôi vào quần áo, khăn choàng cho bé. Đối với các vị trí khác như lòng bàn chân, lưng và ngực, có thể thoa dầu tràm trực tiếp lên những vị trí đó và massage nhẹ nhàng. Tuy nhiên, cần theo dõi làn da của trẻ sau khi bôi dầu tràm, nếu da của bé xuất hiện các nốt sưng đỏ hay mẩn ngứa thì nên ngưng bôi dầu tràm nhằm tránh những tổn thương cho da của trẻ. Đặc biệt, không nên bôi dầu tràm lên vết thương hở của trẻ sơ sinh. Đây là nguyên nhân có thể làm cho vết thương hở trên da bị kích ứng, dẫn đến việc các mô cơ sẽ bị tổn thương nặng hơn dẫn đến vết thương sẽ khó lành, hoặc thậm chí có nguy cơ bị lở loét, sưng mủ do nhiễm trùng da.Dùng với liều lượng phù hợp: Nên bôi dầu tràm với liều lượng phù hợp nhất định với trẻ sơ sinh, tránh lạm dụng quá nhiều có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Trong trường hợp dùng dầu tràm để pha vào nước tắm cho trẻ nhỏ hoặc dùng để cho bé xông hơi, liều lượng an toàn được khuyến cáo là từ 3 - 5 giọt. Còn nếu dùng để massage cho bé thì chỉ cần 1 giọt là vừa đủ. Tương tự như khi cần thoa lên lòng bàn tay, lòng bàn chân hoặc vị trí vết côn trùng cắn thì liều lượng sử dụng cũng chỉ cần 1 giọt dầu tràm đã đủ. Việc dùng với liều lượng quá mức khuyến cáo có thể khiến cho làn da mỏng manh của trẻ bị tổn thương.Nên kiểm tra phản ứng trước khi dùng: Mặc dù các thành phần trong dầu tràm khá lành tính và an toàn, nhưng khi sử dụng cho trẻ sơ sinh không thể tránh khỏi một số trường hợp làn da của trẻ dễ bị kích ứng với dầu tràm. Vì vậy, để tránh trường hợp trên xảy ra, ba mẹ nên lưu ý kỹ lưỡng khi dùng cho trẻ. Trước khi cho trẻ sử dụng, cha mẹ có thể pha loãng 1 ít dầu tràm với nước rồi nhỏ thử lên vùng da của bé. Nếu như ở vị trí đó xuất hiện nốt mẩn đỏ, sưng viêm, dị ứng da... thì da trẻ có thể bị mẫn cảm với tinh dầu tràm. Vì thế, không nên sử dụng cho bé để đảm bảo an toàn tuyệt đối. Ngược lại nếu da trẻ vẫn bình thường và không có bất kỳ dấu hiệu dị ứng gì thì có thể sử dụng dầu tràm bình thường cho trẻ.Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp đầy đủ các thông tin giúp các bậc cha mẹ hiểu được cách sử dụng tinh dầu tràm cho trẻ sơ sinh. Việc dùng dầu tràm đúng cách không chỉ đem lại hiệu quả tốt nhất cho trẻ mà còn hạn chế tối đa những phản ứng có hại cho trẻ trong quá trình sử dụng.
|
How to apply cajuput oil to newborns
Using cajuput oil for babies can help heal mosquito bites and insect bites on baby's skin, treat flatulence, indigestion, cough... However, parents need to know how to use cajuput oil properly. to ensure safety and not cause irritation on newborn baby's skin. Follow the article below to learn how to apply cajuput oil to babies.
1. How to apply cajuput oil to newborns
Melaleuca oil is extracted from parts of the Melaleuca tree such as branches, leaves, and stems through steam distillation. Therefore, the ingredients in cajuput oil are benign and safe. Specifically, cajuput oil contains the main ingredient Cineol. This is a natural compound that is very good for health, has antibacterial properties, and prevents disease-causing viruses. Because it is quite benign and possesses many useful uses in health care, cajeput oil is therefore a necessary item to have, especially in families with young children. Below are some Ways to apply cajuput oil to infants include: Helps heal insect bites on baby's skin: Because cajuput oil contains the active ingredient Eucalyptol, which has antiseptic effects. Therefore, when bitten by mosquitoes or insects, you can use cajuput oil and apply a little on the bite wound to reduce redness, swelling, itching and pain for infants. Supports the treatment of flatulence and indigestion: Children Newborns often experience flatulence, bloating, and indigestion. When this happens, you can use a few drops of cajuput oil in the palm of your hand and gently massage the child's abdomen in a clockwise direction, from the inside out. The active ingredient Cineol in cajuput oil will quickly penetrate the skin and heat the baby's abdomen. This will help blood circulate better, stimulate intestinal motility and push excess gas out, reducing symptoms of flatulence and indigestion in children. Use cajuput oil to massage infants: Active ingredient Cineol contained in cajuput oil has better blood circulation effects. According to traditional medicine research, the active ingredients in cajuput oil have a fragrant, warm nature and have the effect of activating blood circulation in the area. Furthermore, cajuput oil is not hot, so you can feel secure when using it to massage babies with sensitive skin. Use cajuput oil to help treat coughs: When the weather changes, children are very susceptible to colds. cough, mothers only need to use a few drops of cajuput oil to massage the baby's back, chest and neck clockwise, from inside to outside, from top to bottom. If you do it consistently, after 2-3 days in this way, your baby's cough symptoms will improve quickly. Cajeput oil helps support antibacterial: This is one of the most outstanding uses of cajuput oil. For newborns, just add a few drops of cajuput oil to a cup of hot water or soak a cotton pad, then place it in the corners of the house. This will help make the air cleaner and more fragrant. The scent of cajuput oil also creates a feeling of comfort and ease for newborns. Use diluted cajuput oil to bathe newborns: This has the effect of keeping warm, helping to prevent colds, dermatitis, cough... When bathing your child, dilute about 3 - 5 drops of cajuput oil, then use your hands to dissolve it evenly. Bathe your baby as usual. For newborn babies whose umbilical cord has not fallen off, do not let bath water diluted with cajuput oil fall in, because it will wet or cause pain for the baby. Avoid getting into the eyes and nose as there is a potential risk of irritation, so do not wash your baby's face with bath water diluted with cajuput oil.
2. Some notes when using cajuput oil for children
Although cajuput oil contains active ingredients that are quite benign and safe, during use for infants, the following things should be noted to protect the baby and promote its benefits such as: Next: Absolutely do not apply cajuput oil to sensitive skin areas: For pure cajuput oil, the activity is relatively strong. Therefore, for sensitive skin areas such as the head, face, neck... it can cause skin irritation when applying cajuput oil directly to those skin areas. Therefore, for these skin areas, parents can apply a very small amount or dilute it first or apply it to the baby's clothes or scarf. For other locations such as the soles of the feet, back and chest, you can apply cajeput oil directly to those locations and massage gently. However, it is necessary to monitor the child's skin after applying cajuput oil. If red bumps or rashes appear on the baby's skin, you should stop applying cajuput oil to avoid damage to the child's skin. In particular, you should not apply cajuput oil to open wounds of newborns. This is the cause that can cause open wounds on the skin to become irritated, leading to more severe damage to muscle tissue, making it difficult for the wound to heal, or even at risk of ulcers and pus swelling. skin infections. Use in appropriate dosage: Cajeput oil should be applied in a certain dosage suitable for infants, avoiding overuse which can cause unwanted side effects. In case of using cajuput oil to mix into bath water for children or use it to steam the baby, the recommended safe dosage is 3 - 5 drops. If used to massage your baby, only 1 drop is enough. Similarly, when you need to apply it to the palms of your hands, soles of your feet or insect bites, the dosage is only 1 drop of cajuput oil. Using more than the recommended dose can cause damage to the child's delicate skin. You should check for reactions before using: Although the ingredients in cajuput oil are quite benign and safe, when used When used for infants, it is inevitable that some children's skin will be easily irritated by cajuput oil. Therefore, to avoid the above situation from happening, parents should pay careful attention when using it for children. Before letting children use it, parents can dilute a little cajuput oil with water and then test it on the baby's skin. If there is redness, inflammation, skin allergies, etc. in that location, the child's skin may be sensitive to cajuput essential oil. Therefore, it should not be used for babies to ensure absolute safety. On the contrary, if the child's skin is normal and does not show any signs of allergy, you can use normal cajeput oil for the child. Hopefully the above article has provided enough information to help parents understand. Learn how to use cajuput essential oil for babies. Using cajuput oil properly not only brings the best results for children but also minimizes harmful reactions for children during use.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Theparmol Extra
Theparmol Extra thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm thường được sử dụng để làm giảm nhanh các cơn đau đầu, đau họng, đau bụng kinh và hạ sốt nhanh.
1. Công dụng thuốc Theparmol Extra
Thuốc Theparmol Extra chứa thành phần là sự kết hợp của Paracetamol và Cafein, có tác dụng giảm nhanh các cơn đau, hạ sốt hiệu quả cao. Trong đó, Paracetamol (Acetaminophen) tác động lên trung ương- ngoại biên, có hoạt tính giảm đau, hạ nhiệt là do ức chế hoạt động của men cyclooxygenase trong quá trình tổng hợp prostaglandin- là chất gây sốt, viêm đau trong cơ thể. Ngoài ra Paracetamol còn có tác dụng hạ nhiệt mạnh do tác động lên vùng dưới đồi, do giãn mạch và tăng lưu lượng mạch máu ngoại biên. Đối với cafein thì thuộc dẫn xuất xanthin được chiết từ cà phê, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric lại có tác dụng kích thích nhẹ hệ thần kinh trung ương, hỗ trợ giảm đau và giúp cho hoạt động của cơ được dễ dàng.Thuốc Theparmol Extra thường được chỉ định để điều trị cơn đau nhẹ đến vừa trong các trường hợp:Đau đầu;Đau bụng kinh;Đau họng;Đau cơ xương khớp;Sốt và đau sau khi tiêm vaccine;Đau sau các thủ thuật nha khoa, đau răng;Đau trong viêm khớp.Các chống chỉ định của thuốc Theparmol Extra gồm có:Bệnh nhân quá mẫn với thành phần Paracetamol, cafein hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm;Bệnh nhân suy gan nặng;Bệnh nhân thiếu hụt Glucose- 6- phosphate dehydrogenase.
2. Liều sử dụng của thuốc Theparmol Extra
Thuốc Theparmol Extra được bào chế dưới dạng viên nang đường uống, thường sử dụng sau bữa ăn, uống với nhiều nước. Liều sử dụng của thuốc Theparmol Extra như sau:Đối với người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: Uống 1-2 viên, cách 4-6 giờ, không dùng quá 8 viên/ ngày;Trẻ em từ 12-15 tuổi: 1 viên/ lần/ 6 giờ, không dùng quá 4 viên/ngày;Trẻ em dưới 12 tuổi dùng hàm lượng phù hợp khác theo chỉ dẫn của bác sĩ;Không dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc 5 ngày ở trẻ em vì có thể đau thời gian dài là dấu hiệu của một bệnh lý cần điều trị nguyên nhân hơn là triệu chứng;Không dùng Paracetamol để tự điều trị cho người lớn và trẻ em sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn vì có thể là dấu hiệu của bệnh nặng.Nếu xảy ra quá liều Paracetamol do dùng một liều duy nhất hay uống lặp lại liều lớn (7,5-10g mỗi ngày trong 1-2 ngày) hoặc do dùng thuốc dài ngày có thể gây hoại tử gan phụ thuộc liều, cũng là độc tính nguy hiểm nhất dễ gây tử vong. Bệnh nhân thường có triệu chứng buồn nôn, đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.Việc xử trí trong ngộ độc Paracetamol được thực hiện như sau:Rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong 4 giờ sau khi uống;Liệu pháp giải độc chính là hợp chất sulfhydryl. N- acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Điều trị với N- acetylcystein hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol;Cho uống N-acetylcystein liều đầu tiên là 140mg/ kg thể trọng, sau đó cho tiếp 17 liều nữa mỗi liều 70mg/ kg thể trọng cách nhau mỗi 4 giờ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Theparmol Extra
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Theparmol Extra có thể gặp các tác dụng phụ như:Ban da;Nôn, buồn nôn, tiêu chảy;Giảm bạch cầu trung tính;Giảm toàn thể huyết cầu;Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày;Suy gan khi dùng liều cao, kéo dài;Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Theparmol Extra
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Theparmol Extra gồm có:Thận trọng khi sử dụng thuốc Theparmol Extra ở bệnh nhân thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu;Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính trên gan của Paracetamol do đó bệnh nhân sử dụng Theparmol Extra cần tránh uống rượu;Thận trọng khi sử dụng thuốc Theparmol Extra ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan/ thận;Paracetamol và cafein qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết trong sữa mẹ, do đó chỉ dùng Theparmol Extra cho phụ nữ có thai và cho con bú khi cần thiết.
5. Các tương tác thuốc với Theparmol Extra
Paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất indandion;Thận trọng với khả năng hạ sốt nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt;Thuốc chống co giật như phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng độc tính hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những độc chất với gan. Probenecid có thể làm giảm đào thải Paracetamol và tăng thời gian bán thải trong huyết tương của Paracetamol;Sự hấp thu Paracetamol có thể bị giảm nếu dùng đồng thời với Cholestyramine;Erythromycin, Domperidone, Metoclopramid làm tăng hấp thu của Paracetamol;Lưu ý khi phối hợp Theparmol Extra với Ciprofloxacin và Norfloxacin vì làm tăng đáng kể nồng độ cafein trong cơ thể, có thể gây kích thích hoặc ảo giác.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Theparmol Extra. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Theparmol Extra theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
Uses of Theparmol Extra medicine
Theparmol Extra belongs to the group of pain relievers, fever reducers, and anti-inflammatory drugs often used to quickly relieve headaches, sore throats, menstrual cramps, and reduce fever quickly.
1. Uses of Theparmol Extra
Theparmol Extra medicine contains a combination of Paracetamol and Caffeine, which has the effect of quickly reducing pain and reducing fever effectively. In particular, Paracetamol (Acetaminophen) acts on the central and peripheral areas, has analgesic and antipyretic activities due to inhibiting the activity of cyclooxygenase enzyme in the synthesis of prostaglandin - a substance that causes fever, inflammation and pain in the body. . In addition, Paracetamol also has a strong antipyretic effect due to its impact on the hypothalamus, vasodilation and increased peripheral blood flow. As for caffeine, it is a xanthin derivative extracted from coffee, cocoa or synthesized from uric acid, which has a mild stimulating effect on the central nervous system, supporting pain relief and helping the muscles function easily. Theparmol Extra is often prescribed to treat mild to moderate pain in the following cases: Headache; Menstrual pain; Sore throat; Musculoskeletal pain; Fever and pain after vaccination; Pain after dental procedures , toothache; Pain in arthritis. Contraindications of Theparmol Extra include: Patients with hypersensitivity to Paracetamol, caffeine or any ingredient of the product; Patients with severe liver failure; Patients with deficiency Glucose-6-phosphate dehydrogenase.
2. Dosage of Theparmol Extra
Theparmol Extra is prepared as oral capsules, usually used after meals, taken with plenty of water. The dosage of Theparmol Extra is as follows: For adults and children 16 years of age and older: Take 1-2 tablets, every 4-6 hours, do not take more than 8 tablets/day; Children aged 12-15 years : 1 tablet/time/6 hours, do not take more than 4 tablets/day; Children under 12 years old use other appropriate dosages as directed by a doctor; Do not use Paracetamol for self-treatment of pain for more than 10 days in adults or 5 days in children because long-term pain can be a sign of a disease that requires treatment of the cause rather than the symptom; Do not use Paracetamol to self-treat for adults and children with high fever over 39.5 degrees. C, fever lasting more than 3 days or fever recurring unless directed by a physician because it may be a sign of serious illness. If Paracetamol overdose occurs due to a single dose or repeated large doses (7, 5-10g per day for 1-2 days) or long-term use can cause dose-dependent liver necrosis, which is also the most dangerous toxicity that can easily cause death. Patients often have symptoms of nausea, abdominal pain, cyanosis of the skin, mucous membranes and nails. Treatment of Paracetamol poisoning is carried out as follows: Gastric lavage in all cases, preferably within 4 hours after when taken orally; The main detoxification therapy is sulfhydryl compounds. N-acetylcysteine is effective when taken orally or intravenously. Treatment with N-acetylcysteine is more effective when given within less than 10 hours after taking Paracetamol; Give the first dose of N-acetylcysteine at 140mg/kg body weight, then give 17 more doses of 70mg/kg each. body weight every 4 hours.
3. Side effects of Theparmol Extra
Some patients when using Theparmol Extra may experience side effects such as: Skin rash; Vomiting, nausea, diarrhea; Neutropenia; Pancytopenia; Kidney disease, kidney toxicity when long-term abuse; Liver failure when using high, prolonged doses; Steven-Johnson syndrome, toxic epidermal necrolysis, Lyell's syndrome, acute generalized exanthematous pustules.
4. Be cautious when using Theparmol Extra
Some general notes when using Theparmol Extra include: Be cautious when using Theparmol Extra in patients with pre-existing anemia because cyanosis may not be obvious, even though there are dangerously high concentrations of methemoglobin in the blood; Drinking a lot of alcohol can increase the liver toxicity of Paracetamol, so patients using Theparmol Extra need to avoid drinking alcohol; Be cautious when using Theparmol Extra in patients with impaired liver/kidney function; Paracetamol and caffeine can cross the placental barrier and be excreted in breast milk, so use Theparmol Extra for pregnant and lactating women only when necessary.
5. Drug interactions with Theparmol Extra
Paracetamol can slightly increase the anticoagulant effect of Coumarin and indandion derivatives; Be cautious of the possibility of severe fever reduction in patients taking Phenothiazine and antipyretic therapy concurrently; Anticonvulsants such as phenytoin, Barbiturates, Carbamazepine cause Enzyme induction in liver microsomes can increase the hepatotoxicity of Paracetamol by increasing the metabolism of the drug into liver toxic substances. Probenecid may reduce Paracetamol excretion and increase Paracetamol plasma half-life; Paracetamol absorption may be reduced if used concurrently with Cholestyramine; Erythromycin, Domperidone, Metoclopramide increase Paracetamol absorption; Note when Combine Theparmol Extra with Ciprofloxacin and Norfloxacin because it significantly increases caffeine levels in the body, which can cause stimulation or hallucinations. The article provides information on uses, dosage and notes when using Theparmol Extra. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, you need to use Theparmol Extra according to your doctor's instructions.
|
vinmec
|
Tinh hoàn co rút là gì, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả
Tinh hoàn co rút là tình trạng khá thường gặp ở nam giới song kiến thức về bệnh lý này còn hạn chế, không ít bệnh nhân không biết mình mắc bệnh cho đến khi đi khám do vô sinh. Chủ động tìm hiểu về bệnh giúp chúng ta phòng ngừa và bảo vệ bản thân tốt hơn trước nguy cơ mắc bệnh.
1. Tinh hoàn co rút là gì?
Giống như tên gọi, tinh hoàn co rút là tình trạng tinh hoàn co rút không nằm ở vị trí bìu của nó mà di chuyển qua lại giữa bìu và bẹn. Tình trạng này thường chỉ xảy ra ở một bên tinh hoàn, dùng tay khám có thể xác định được vị trí của bên tinh hoàn di chuyển này. Đồng thời tinh hoàn lạc chỗ này cũng dễ dàng có thể đưa về vị trí trong bìu bằng di chuyển tay mà không gây đau đớn.
Tinh hoàn vùng háng thường xảy ra ở trẻ trai, cho đến tuổi dậy thì hoặc trưởng thành thì tinh hoàn thường sẽ ổn định vị trí trong bìu. Tuy nhiên, nếu tinh hoàn co rút tiếp tục xảy ra khi trẻ lớn, nhất là ở nam giới trưởng thành thì nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản là khá lớn. Nguyên nhân do trong bìu, nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể 2 - 3 độ C nên tinh hoàn được nuôi dưỡng và sinh tinh tốt hơn.
Tinh hoàn nằm ở vị trí khác ngoài bìu đều chịu nhiệt độ cao có thể gây chết tinh trùng, xơ hóa, xuất hiện tế bào ung thư,… Vì thế, trẻ bị tinh hoàn co rút cần được tiếp tục theo dõi bệnh thường xuyên, nếu tình trạng không cải thiện thì bác sĩ có thể xem xét phẫu thuật cố định vị trí tinh hoàn.
Cha mẹ nên chú ý thường xuyên thăm khám và phát hiện tình trạng tinh hoàn co rút ở trẻ như sau:
Dùng tay chạm thấy tinh hoàn không ở bìu nhưng ở vùng háng, khi đó dễ dàng di chuyển tinh hoàn trở lại vị trí trong bìu. Thông thường tinh hoàn sẽ không ngay lập tức trở lại háng nhưng sẽ xảy ra từ từ.
Dùng tay thấy sự xuất hiện thất thường của một bên tinh hoàn, tự nhiên xuất hiện và tự nhiên biến mất.
Hầu hết trường hợp tinh hoàn co rút chỉ có thể phát hiện bằng thăm khám do quá trình di chuyển tinh hoàn này không gây đau đớn, khó chịu. So với tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ thì tinh hoàn co rút không nguy hiểm bằng, song vẫn cần theo dõi để can thiệp y tế khi cần thiết.
2. Điểm danh các nguyên nhân dẫn đến tinh hoàn co rút
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tinh hoàn co rút là do sự hoạt động quá mức của một cơ bắp vùng háng, khiến tinh hoàn bị kéo di chuyển ngược lên. Điều này đồng thời xảy ra với cơ bìu, bởi cơ bìu có dạng như một túi mỏng đựng tinh hoàn, chỉ khi chúng co lại thì tinh hoàn mới bị kéo ngược lên trên cơ thể.
Cơ bìu giãn giải phóng khiến tinh hoàn co rút thường xảy ra khi:
Cơ bìu được làm dịu trong môi trường ấm áp, giãn ra và đủ cho tinh hoàn dễ dàng di chuyển ngược.
Môi trường lạnh khiến tinh hoàn trong bìu có thể bị ảnh hưởng, lúc này cơ bìu sẽ co lại và tinh hoàn được kéo sát về cơ thể hơn để có nhiệt độ thích hợp.
Kích thích thần kinh hoặc cọ xát quá mức: điều này xảy ra khi lực vật lý cọ xát mạnh vào dây thần kinh sinh dục đùi hoặc tinh thần lo lắng, căng thẳng quá mức.
Phản xạ cơ bìu bất thường như đột ngột mạnh hơn thường dẫn đến tinh hoàn co rút và tinh hoàn dễ di chuyển vào trong háng. Sau đó khi không còn kích thích, cơ bìu mở ra và tinh hoàn có thể di chuyển về vị trí cũ.
Song không phải trường hợp nào tinh hoàn co rút cũng tự di chuyển về vị trí ban đầu, trong quá trình đẩy cao chúng có thể bị mắc kẹt, dẫn đến tinh hoàn nằm cao. Biến chứng này dễ xảy ra ở trẻ nam có thừng tinh ngắn, mô bào thai còn sót lại sau khi sinh hoặc phẫu thuật thoát vị dẫn đến hình thành mô sẹo.
Bác sĩ cũng cần kiểm tra và chẩn đoán nguyên nhân để lựa chọn phương pháp điều trị hoặc can thiệp phù hợp.
3. Phương pháp điều trị và kiểm soát tinh hoàn co rút
Đa phần trường hợp trẻ bị tinh hoàn co rút sẽ tự khỏi bệnh, nghĩa là tinh hoàn tự đi ngược lại vào trong bìu và cố định tại đây trong tuổi dậy thì. Điều cần làm lúc này là cha mẹ cùng với bác sĩ thường xuyên theo dõi tình trạng bệnh, nếu tinh hoàn không tự di chuyển ngược vào hoặc vị trí tinh hoàn bất thường, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản thì việc điều trị là cần thiết.
3.1. Điều trị tinh hoàn co rút
Di chuyển bằng tay không gây đau đớn và giúp tinh hoàn quay trở lại bìu là phương pháp khá đơn giản, hiệu quả tức thời. Tuy nhiên, khi tinh hoàn co rút tiếp tục xảy ra, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật và làm hẹp đường màng bảo vệ. Phẫu thuật được khuyến cáo nên thực hiện ở trẻ nằm ở độ tuổi đầu thời niên thiếu để đảm bảo an toàn cũng như sự phát triển sinh dục bình thường.
Sau điều trị tinh hoàn co rút, bệnh nhân lưu ý hạn chế hoạt động thể thao mạnh để tinh hoàn nằm cố định trong bìu không đi ngược trở lại. Theo dõi sau điều trị tinh hoàn co rút là cần thiết để kịp thời xử lý nếu xảy ra biến chứng kẹt tinh hoàn hoặc tinh hoàn co rút tái phát.
3.2. Phòng ngừa và hạn chế tinh hoàn co rút
Một số lưu ý dưới đây được các chuyên gia khuyên cha mẹ nên áp dụng tại nhà cho trẻ để kiểm soát và phòng ngừa tinh hoàn co rút:
Thường xuyên kiểm tra vị trí tinh hoàn cho trẻ, nhất là lúc tắm và lúc thay tã.
Ổn định tâm lý, giải thích cho trẻ hiểu về tình trạng tinh hoàn co rút cũng như cách nhận biết để tự mình theo dõi và kiểm tra khi có thể.
Lựa chọn quần áo cho trẻ thoải mái, không bó hẹp để hạn chế tâm lý tự ti do tinh hoàn co rút cũng như biến chứng khác xảy ra.
|
What is testicular shrinkage, causes and effective treatment
Testicular shrinkage is a fairly common condition in men, but knowledge about this disease is limited, many patients do not know they have the disease until they go to the doctor due to infertility. Actively learning about diseases helps us prevent and better protect ourselves against the risk of disease.
1. What is testicular retraction?
As the name suggests, testicular retraction is a condition in which the testicles do not stay in their scrotal position but move back and forth between the scrotum and groin. This condition usually only occurs in one testicle. Using a hand examination, you can determine the location of this moving testicle. At the same time, this undescended testicle can easily be returned to its position in the scrotum by moving the hand without causing pain.
Groin undescended testicles usually occur in boys. Until puberty or adulthood, the testicles will usually stabilize in the scrotum. However, if testicular shrinkage continues as the child grows older, especially in adult men, the risk of affecting reproductive health is quite large. The reason is that in the scrotum, the temperature is 2-3 degrees Celsius lower than body temperature, so the testicles are nourished and produce sperm better.
Testicles located in locations other than the scrotum are exposed to high temperatures that can cause sperm death, fibrosis, cancer cells, etc. Therefore, children with testicular shrinkage need to continue to be monitored regularly. , if the condition does not improve, the doctor may consider surgery to fix the testicle position.
Parents should pay attention to regularly examining and detecting testicular shrinkage in children as follows:
Use your hand to touch the testicles not in the scrotum but in the groin area, then easily move the testicles back to their position in the scrotum. Usually the testicles will not immediately return to the groin but will happen gradually.
Use your hands to see the erratic appearance of one testicle, naturally appearing and naturally disappearing.
Most cases of testicular retraction can only be detected by examination because this process of testicular movement does not cause pain or discomfort. Compared to undescended or undescended testicles, testicular retraction is not as dangerous, but still requires monitoring for medical intervention when necessary.
2. List the causes of testicular shrinkage
The main cause of testicular shrinkage is due to overactivity of a muscle in the groin area, causing the testicles to be pulled and move upward. This also happens to the scrotal muscle, because the scrotal muscle is shaped like a thin bag containing the testicles, only when they contract will the testicles be pulled back up into the body.
The relaxation of the scrotal muscle causes the testicles to contract and usually occurs when:
The scrotal muscles are soothed in a warm environment, relaxing and allowing the testicles to easily move backwards.
Cold environments can affect the testicles in the scrotum. At this time, the scrotal muscle will contract and the testicles will be pulled closer to the body to have the appropriate temperature.
Nerve stimulation or excessive rubbing: this occurs when physical force rubs strongly against the genitofemoral nerve or mental anxiety or excessive stress.
Abnormal scrotal muscle reflexes such as suddenly becoming stronger often lead to testicular contraction and the testicles easily move into the groin. Then when there is no longer stimulation, the scrotal muscle opens and the testicles can move back to their original position.
However, in not all cases, retracted testicles will move back to their original position on their own. During the process of elevation, they can get stuck, leading to the testicles lying high. This complication easily occurs in boys with short spermatic cords, residual fetal tissue after birth, or hernia surgery leading to scar tissue formation.
Doctors also need to examine and diagnose the cause to choose appropriate treatment or intervention methods.
3. Methods of treating and controlling testicular shrinkage
In most cases, children with testicular retraction will recover on their own, meaning the testicles go back into the scrotum and are fixed there during puberty. What needs to be done now is for parents and doctors to regularly monitor the condition. If the testicles do not move back on their own or the testicle position is abnormal, affecting reproductive health, treatment is necessary. set.
3.1. Treatment of testicular shrinkage
Moving by hand is painless and helps the testicles return to the scrotum. It is a fairly simple method with immediate results. However, when testicular shrinkage continues, your doctor may recommend surgery and narrowing of the protective barrier. Surgery is recommended to be performed on children in their early teens to ensure safety as well as normal sexual development.
After treatment for testicular retraction, patients should be advised to limit vigorous sports activities so that the testicles stay fixed in the scrotum and do not go back. Post-treatment monitoring of testicular retraction is necessary for timely treatment if complications of testicular obstruction or testicular retraction occur.
3.2. Prevent and limit testicular shrinkage
Some of the following notes that experts advise parents to apply at home for their children to control and prevent testicular shrinkage:
Regularly check the position of your child's testicles, especially when bathing and changing diapers.
Stabilize your mind, explain to your child about testicular shrinkage as well as how to recognize it so you can monitor and check it yourself when possible.
Choose clothes for your child that are comfortable and not restrictive to limit self-esteem due to testicular shrinkage and other complications.
|
medlatec
|
Nghệ An chính thức trở thành đơn vị y tế đầu tiên của tỉnh đạt chứng chỉ Phòng Xét nghiệm ISO 15189:2012
Chia sẻ về những bước tiến vượt bậc của đơn vị khi liên tục phát triển không ngừng về quy mô và chất lượng, Th
S...
Nhờ lợi thế đó và có sự đồng hành từ đội ngũ chuyên gia đầu ngành
giúp đơn vị khẳng định năng lực vững vàng trong lĩnh vực Xét nghiệm và quyết tâm nộp hồ sơ đăng ký đánh giá tiêu chuẩn ISO 15189:2012.
ISO 15189:2012 hiện là một trong những tiêu chuẩn giá trị hàng đầu thế giới nhằm đánh giá chất lượng và năng lực phòng Xét nghiệm y khoa.
Theo đánh giá từ các chuyên gia đầu ngành lĩnh vực Xét nghiệm, chinh phục thành công ISO 15189:2012 luôn là chặng đường chứa đựng nhiều thách thức và khó khăn với các Labo. Bởi đây không phải là điểm đích mà là hành trình dài cần nhiều nỗ lực, kiên trì, không chỉ yêu cầu chuẩn chỉnh về mọi vấn đề chuyên môn mà còn cần sở hữu tiềm lực tài chính vững vàng để duy trì lâu dài tiêu chuẩn này.
Giám đốc Lê Thị Thu Hoài chia sẻ.000 danh mục đang triển khai tại đơn vị, từ đó hỗ trợ đắc lực các bác sĩ trong quá trình chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh hiệu quả cho người dân.
|
Nghe An officially became the first medical unit in the province to achieve ISO 15189:2012 Laboratory certification
Sharing about the outstanding progress of the unit as it continuously develops in scale and quality, Th
S...
Thanks to that advantage and the companionship from a team of leading industry experts
Helps the unit affirm its strong capacity in the field of Testing and is determined to submit an application to register for ISO 15189:2012 standard assessment.
ISO 15189:2012 is currently one of the world's leading standards to evaluate the quality and capacity of medical laboratories.
According to assessments from leading experts in the field of Testing, successfully conquering ISO 15189:2012 is always a journey containing many challenges and difficulties for Laboratories. Because this is not a destination but a long journey that requires a lot of effort and perseverance, not only requiring standards in all professional matters but also needing to possess strong financial potential to maintain long-term standards. This.
Director Le Thi Thu Hoai shared 000 lists being deployed at the unit, thereby effectively supporting doctors in the process of accurately diagnosing and effectively treating people.
|
medlatec
|
Hormone TSH và ý nghĩa trong chẩn đoán sàng lọc các bệnh lý tuyến giáp
TSH là viết tắt của hormone kích thích tuyến giáp, được sản xuất bởi tuyến yên trong não. Tuyến này sẽ thông báo cho tuyến giáp của bạn để tạo ra và giải phóng các hormone tuyến giáp vào trong máu.
1. Hormone TSH là gì?
TSH (Hormone kích thích tuyến giáp) là một glycoprotein có trọng lượng phân tử 28.000 dalton do thuỳ trước tuyến yên trước được tiết ra dưới sự kiểm soát của một hormone của vùng dưới đồi (TRH). Khi nồng độ hormone giáp trong dòng tuần hoàn giảm xuống hay khi cơ thể phải đương đầu với tình trạng stress thực thể hay tâm thần vùng dưới đồi bị kích thích để giải phóng ra hormone gây ra giải phóng hormone hướng tuyến giáp (TRH). TRH sẽ kích thích thùy trước tuyến yên sản xuất hormone kích thích tuyến giáp ( TSH). Sau đó, TSH kích thích sản xuất và giải phóng Triiodothyroxine ( T3) và Thyroxin ( T4). TSH là một xét nghiệm rất có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý tuyến giáp đặc biệt trong bệnh Basedow.
2. Xét nghiệm TSH là gì?
Mục đích chính của xét nghiệm TSH là xem tuyến giáp có hoạt động như bình thường không. Đồng thời, rất có ý nghĩa chẩn đoán sớm các bệnh lý rối loạn chức năng tuyến giáp (cường giáp và suy giáp) và nguyên nhân cũng như nguồn gốc của các rối loạn đó đểcó những hướng tư vấn điều trị kịp thời và sớm để mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn. Ví dụ: Suy giáp do tuyến giáp (suy giáp nguyên phát) hoặc bên ngoài tuyến giáp (thứ phát) khi đó tiến hành định lượng đồng thời nồng độ T4 tự do.Giúp theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân bị rối loạn chức năng tuyến giáp ( bệnh basedow, suy giáp). TSH còn là một phương tiện giúp dự báo bệnh sẽ ổn định hay tái phát sau khi điều trị. Nếu TSH vẫn ở mức thấp kéo dài, chứng tỏ bệnh không có đáp ứng tốt và sẽ dễ tái phát nếu ngưng thuốc.
Lấy một ít máu từ cơ thể vào buổi sáng và phân tích trong phòng thí nghiệm.
3. Quá trình tiến hành xét nghiệm hormone TSH
Xét nghiệm TSH chỉ đơn giản là lấy một ít máu từ cơ thể vào buổi sáng. Máu sau đó sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm.Tốt nhất nên làm điều này vào buổi sáng vì mức TSH của bạn có thể dao động trong suốt cả ngày. Không cần chuẩn bị nhiều thứ trước khi xét nghiệm (chẳng hạn như nhịn ăn qua đêm). Tuy nhiên, nếu bạn đang sử dụng một số loại thuốc, như dopamine và lithium, bạn cần phải dừng sử dụng chúng trước. Bạn sẽ không cảm thấy quá đau sau khi lấy máu, tuy nhiên, sẽ xuất hiện vết bầm trên tay bạn.Khi điều trị các bệnh lý tuyến giáp như suy giáp, cường giáp với mục đích đưa nồng độ TSH về bình thường . Để chắc chắn rằng bạn đang dùng thuốc đúng liều, bác sĩ sẽ kiểm tra định kỳ xét nghiệm TSH của bạn sau 1 tháng / 1 lần trong 6 tháng đầu, các tháng sau thì 3 tháng/ 1 lần.
4. Ý nghĩa lâm sàng của chỉ số xét nghiệm hormone kích thích tuyến giáp (TSH)
Xét nghiệm TSH rất có giá trị để chẩn đoán các bệnh lý rối loạn chức năng tuyến giáp và nguồn gốc gây ra rối loạn này. Đây còn là phương tiện giúp dự báo bệnh sẽ ổn định hay tái phát sau khi điều trị. Nếu TSH vẫn ở mức thấp kéo dài, chứng tỏ bệnh không có đáp ứng tốt và sẽ dễ tái phát nếu ngưng thuốc. Khi lâm sàng nghi ngờ có tình trạng rối loạn chức năng giáp, xét nghiệm định lượng nồng độ TSH là chỉ định đầu tiên:Hormon TSH bình thường:Giá trị TSH bình thường là 0,4 đến 5 m. IU/L (milli - đơn vị quốc tế mỗi lít).Tăng nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) gặp trọng:Suy giáp nguồn gốc tại tuyến:Suy giáp tiềm tàng: Nếu nồng độ T3 và T4 bình thường.Suy giáp rõ: Nếu nồng độ T3 và T4 thấp hơn bình thường.Do dùng các thuốc gây nên biến chứng suy giáp ( suy giáp sau điều trị): Thuốc kháng giáp trạng như PTU, Amiodaron, Lithlum.Có kháng thể kháng TSH.Cắt một phần hay toàn bộ tuyến giáp.Cường giáp nguồn gốc tuyến yên.Sản xuất TSH lạc chỗ.Suy tuyến thượng thận tiên phát.Giảm nồng độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH) gặp trọng:Cường giáp nguồn gốc tại tuyến giáp.Suy giáp nguồn gốc tuyến yên hoặc dưới đồi (suy giáp thứ phát).Tuyến giáp đa nhân.Do dùng thuốc: Tinh chất giáp, Amlodaron, Chế phẩm chứa iod.Giảm chức năng tuyến yên.Ngoài ra, xét nghiệm TSH còn có giá trị giúp theo dõi tiến triển bệnh lý tuyến giáp và đánh giá hiệu quả điều trị.Đối với người mẹ có thai: Người mẹ bị suy giáp khi mang thai có thể có nhiều nguy cơ cao gây ra thiếu máu, tiền sản giật, sinh non, rau bong non, thai chậm phát triển trong tử cung, suy dinh dưỡng bào thai.
|
TSH hormone and its significance in diagnosis and screening of thyroid diseases
TSH stands for thyroid stimulating hormone, produced by the pituitary gland in the brain. This gland tells your thyroid to make and release thyroid hormones into the blood.
1. What is the TSH hormone?
TSH (Thyroid Stimulating Hormone) is a glycoprotein with a molecular weight of 28,000 daltons secreted by the anterior pituitary under the control of a hormone of the hypothalamus (TRH). When the concentration of thyroid hormone in the circulation decreases or when the body has to cope with physical or mental stress, the hypothalamus is stimulated to release hormones that cause the release of thyroidotropic hormone (TRH). TRH will stimulate the anterior pituitary gland to produce thyroid stimulating hormone (TSH). TSH then stimulates the production and release of Triiodothyroxine (T3) and Thyroxine (T4). TSH is a very valuable test in diagnosing and monitoring thyroid disease, especially in Basedow's disease.
2. What is TSH test?
The main purpose of the TSH test is to see if the thyroid gland is working as it should. At the same time, it is very important to early diagnose thyroid dysfunction (hyperthyroidism and hypothyroidism) and the causes and origins of those disorders in order to have timely and early treatment advice. brings better quality of life. For example: Hypothyroidism caused by the thyroid gland (primary hypothyroidism) or outside the thyroid gland (secondary) then simultaneously quantify free T4 concentration. Helps monitor and evaluate the effectiveness of treatment for patients with Thyroid dysfunction (Basedow's disease, hypothyroidism). TSH is also a means to help predict whether the disease will stabilize or relapse after treatment. If TSH remains low for a long time, it shows that the disease has not responded well and will easily relapse if the drug is stopped.
Take some blood from the body in the morning and analyze it in the laboratory.
3. Process of conducting TSH hormone test
A TSH test simply involves taking some blood from the body in the morning. The blood will then be analyzed in a laboratory. It's best to do this in the morning because your TSH levels can fluctuate throughout the day. There is not much preparation needed before the test (such as fasting overnight). However, if you are taking certain medications, like dopamine and lithium, you will need to stop taking them first. You will not feel too much pain after taking blood, however, bruises will appear on your hands. When treating thyroid diseases such as hypothyroidism and hyperthyroidism, the goal is to bring TSH levels back to normal. To make sure you are taking the correct dose, your doctor will periodically check your TSH test once a month for the first 6 months, and every 3 months after that.
4. Clinical significance of thyroid stimulating hormone (TSH) test index
TSH testing is very valuable for diagnosing thyroid dysfunction and the cause of this disorder. This is also a means to help predict whether the disease will stabilize or relapse after treatment. If TSH remains low for a long time, it shows that the disease has not responded well and will easily relapse if the drug is stopped. When clinically suspected of thyroid dysfunction, a quantitative TSH concentration test is the first indication: Normal TSH hormone: Normal TSH value is 0.4 to 5 m. IU/L (milli - international units per liter). Severe increase in thyroid stimulating hormone (TSH) concentration: Glandular origin hypothyroidism: Latent hypothyroidism: If T3 and T4 concentrations are normal. Hypothyroidism Clear thyroid: If T3 and T4 concentrations are lower than normal. Due to the use of drugs that cause hypothyroidism complications (post-treatment hypothyroidism): Antithyroid drugs such as PTU, Amiodarone, Lithlum. Anti-TSH antibodies are present. Cut partial or complete thyroid.Hyperthyroidism of pituitary origin.Ectopic TSH production.Primary adrenal insufficiency.Severe reduction in thyroid-stimulating hormone (TSH) concentration:Hyperthyroidism of thyroid origin. Hypothyroidism of pituitary or hypothalamic origin (secondary hypothyroidism). Multinodular thyroid. Due to medication: Thyroid essence, Amlodarone, Iodine-containing preparations. Reduced pituitary function. In addition, TSH test also has Value helps monitor the progression of thyroid disease and evaluate treatment effectiveness. For pregnant mothers: Mothers with hypothyroidism during pregnancy may have a high risk of anemia, preeclampsia, premature birth, placental abruption, intrauterine growth retardation, fetal malnutrition.
|
vinmec
|
Dạy trẻ tương tác với người lạ
Hiện nay, những tin tức về những đứa trẻ bị bắt cóc xuất hiện ngày càng nhiều và gieo rắc nhiều nỗi lo sợ cho các bậc phụ huynh. Với bản tính tò mò, trẻ em thường thích trò chuyện với người lạ, đặc biệt là những đứa trẻ mẫu giáo. Chúng có thể bắt chuyện với những người lạ ở bất kỳ đâu như ở cửa hàng tạp hóa, trong công viên hoặc trên đường đi bộ đến trường. Vì thế, bố mẹ cần sẵn sàng dạy trẻ kỹ năng khi gặp người lạ để trẻ có thể tự bảo vệ bản thân mình, ngay cả khi không có người lớn bên cạnh.
1. Chọn từ ngữ một cách cẩn thận để dạy trẻ khi gặp người lạ
Các chuyên gia nói rằng tốt nhất là không nên sử dụng từ “người lạ” khi đề cập với trẻ. Thay vào đó, hãy thử sử dụng thuật ngữ “những kẻ gian xảo”. Pattie Fitzgerald, người sáng lập tổ chức an toàn cho trẻ em có tên Safely Ever After, gợi ý: “Những kẻ gian xảo” là những người trưởng thành – có thể quen thuộc hoặc không quen biết. Fitzgerald nói rằng thuật ngữ này đặc biệt quan trọng vì trẻ nhỏ hoàn toàn tin tưởng những người lớn tốt bụng. Cô nói: “Những người lạ mà chúng ta rất sợ sẽ không đáng sợ như chúng ta tưởng tượng. “Họ sẽ cư xử một cách thân thiện và quyến rũ; họ sẽ có một món đồ chơi hấp dẫn hoặc một con chó con dễ thương." Vài năm trước, Joey Salads, một ngôi sao You. Tube nổi tiếng với những trò đùa và thử nghiệm xã hội, đã làm một thí nghiệm cho thấy việc bắt cóc một đứa trẻ bằng xe bán kem sẽ dễ dàng như thế nào. Sau khi được bố mẹ cho phép, anh ấy mời một số trẻ em leo lên xe tải của mình để lấy kem miễn phí. Khi các bậc phụ huynh quan sát, hầu như tất cả bọn trẻ đều đồng ý làm theo mà không hề do dự.Betsy Brown Braun, chuyên gia về hành vi và phát triển trẻ em, đồng thời là tác giả của quyển sách “Just Tell Me What to Say”, cho rằng, để đảm bảo những đứa trẻ hiểu biết được những điều cần phải làm, hãy đưa ra các tình huống cụ thể. Bố mẹ có thể thử đặt ra những câu hỏi như: “Điều gì sẽ xảy ra nếu một người lớn đưa cho con kẹo? Điều gì sẽ xảy ra nếu một người lớn yêu cầu con giúp anh ta tìm một chú chó con bị lạc? ” Xem cách trẻ trả lời, sau đó giải thích cho chúng hiểu, "Tương tự như việc trẻ không nuôi một con chó mà trẻ không biết, trẻ không nên nói chuyện với những người mà trẻ không biết khi trẻ không ở cùng mẹ hoặc bố hoặc người lớn khác mà chúng tin tưởng . ”Nếu trẻ thắc mắc tại sao chúng không thể lấy kẹo hoặc tìm kiếm con chó con, hãy tránh đưa ra các lời giải thích như “Ai đó có thể cố gắng đưa con đi”. Thay vào đó, bố mẹ có thể nói: "Trong khi hầu hết mọi người đều tốt, có một số người lại không và có thể làm hại cho trẻ em." Hãy thỏa thuận để đạt được một quy tắc chung rằng trẻ không bao giờ được đi bất cứ đâu, với bất kỳ ai mà không có sự đồng ý của bố mẹ.
Ba mẹ cần trang bị những kiến thức tự bảo vệ mình cho trẻ khi gặp người lạ
2. Lên kế hoạch trước khi dạy trẻ kỹ năng khi gặp người lạ
Đối với nhóm trẻ mẫu giáo, các quy tắc an toàn được học tốt nhất thông qua trí nhớ của cơ bắp. Khi chuẩn bị các tình huống, hãy cố gắng hết sức để giữ cho nó trở nên nhẹ nhàng và thú vị.”Tất nhiên, đôi khi trẻ sẽ cần đến người lạ để được giúp đỡ. Vì vậy, cũng rất hữu ích khi xem qua các điều lưu ý cho những loại tình huống đặc biệt này. Hãy nói với trẻ rằng nếu chúng bị lạc và tách khỏi bố mẹ ở nơi công cộng, trước tiên chúng nên tìm đến một nhân viên (ví dụ như thu ngân trong một cửa hàng, bảo vệ, nhân viên lễ tân) để xin sự trợ giúp. Nếu không được, trẻ nên tìm một bà mẹ khác có con nhỏ.
3. Dạy trẻ tin vào bản năng của chúng
Để dạy trẻ kỹ năng khi gặp người lạ, bố mẹ cũng nên nhấn mạnh rằng chúng có thể tin tưởng vào bản năng của mình. Và điều đó không chỉ xảy ra với người lạ mà còn với những người thân quen vì hầu hết các vụ xâm hại tình dục trẻ em đều do những người lớn quen biết trẻ cấu thành.Amber Ledergerber, một giáo viên lớp hai ở Rancho Santa Margarita, California, nói với cậu con trai 5 tuổi và chị gái của nó rằng: “Nếu con bắt đầu cảm thấy kỳ lạ, con nên lắng nghe nó. Hãy tránh xa bất cứ ai đang khiến con cảm thấy như vậy và thông báo ngay với những người lớn mà con tin tưởng ”. Cô ấy cũng giữ một danh sách các quy tắc gia đình được dán trên tủ lạnh của mình, bao gồm Quy tắc số 8: “Chúng ta không giữ bí mật trong gia đình của mình. Nếu ai đó bảo con giữ bí mật, hãy nói lại với người lớn ”.Kristy Adams cũng cố gắng đảm bảo các con của cô biết rằng mong muốn của chúng là quan trọng, bất kể chúng đang nói chuyện với ai. Là bà mẹ ba con, Adams đã kết hôn với một luật sư trong Thủy quân lục chiến. Gia đình chuyển nhà vài năm một lần, điều này đã cho cô ấy một góc nhìn độc đáo về thái độ đối với người lạ khác nhau trên khắp đất nước. Ở Bắc California, người ta chấp nhận rằng trẻ em sẽ không quá thân thiện với những người mà chúng không quen biết. Nhưng ở vùng nông thôn Bắc Carolina, trẻ em được mong đợi phải ngoan ngoãn và vâng lời người lớn, cho dù chúng có biết người đó hay không, Adams nói. “Nếu ai đó yêu cầu một cái ôm, một đứa trẻ bắt buộc phải ôm người đó”. Đôi khi những đứa trẻ của cô không thoải mái với điều đó và người lớn có thể phớt lờ chúng. Trong những trường hợp đó, Adams bảo con cô nói những gì chúng cảm thấy, ngay cả khi điều đó có nghĩa là nói không với người lớn.
Dạy trẻ tin vào bản năng của chúng
Dạy trẻ cách tương tác với người lạ để con có thể bước đầu phân biệt được người xấu và người tốt. Mẹ có thể lên một kế hoạch giả định, cho con vào các tình huống thử nghiệm và dạy con cách tương tác, tránh được những nguy cơ xâm hại, bắt cóc sau này.com, kidshealth.org
|
Teach children to interact with strangers
Nowadays, news about kidnapped children appears more and more and spreads many fears among parents. With their curious nature, children often like to chat with strangers, especially preschoolers. They can strike up conversations with strangers anywhere, such as at the grocery store, in the park, or on the walk to school. Therefore, parents need to be ready to teach children skills when meeting strangers so that children can protect themselves, even when there are no adults around.
1. Choose words carefully to teach children when meeting strangers
Experts say it's best not to use the word "stranger" when addressing children. Try using the term “crooks” instead. “Tricksters” are adults – familiar or unknown, suggests Pattie Fitzgerald, founder of the child safety organization Safely Ever After. Fitzgerald says this term is especially important because young children trust kind adults implicitly. “The strangers we are so afraid of are not as scary as we imagine,” she said. “They will behave in a friendly and charming manner; they'll have a cool toy or a cute puppy." A few years ago, Joey Salads, a You. Tube star known for his pranks and social experiments, did an experiment that showed how easy it would be to kidnap a child with an ice cream truck. After getting permission from his parents, he invited some children to climb into his truck to get free ice cream. When parents were concerned almost all of the children agreed to do so without hesitation.Betsy Brown Braun, child development and behavior expert, and author of the book "Just Tell Me What to Say" , says that to make sure kids understand what to do, give them specific situations. Parents can try asking questions like: “What would happen if an adult give you candy? What if an adult asked your child to help him find a lost puppy?” See how the child responds, then explain to them, “Similar to the child not own a dog that the child does not know, children should not talk to people they do not know when they are not with mom or dad or another adult they trust. ”If children wonder why they can't get the candy or look for the puppy, avoid giving explanations like “Someone might try to take me away.” Instead, parents can say: "While most people are good, some people are not and can be harmful to children." Agree to a general rule that children should never go anywhere, with anyone, without their parents' consent.
Parents need to equip children with knowledge to protect themselves when meeting strangers
2. Plan ahead to teach children skills when meeting strangers
For preschoolers, safety rules are best learned through muscle memory. When preparing situations, do your best to keep it light and interesting.” Of course, sometimes children will need to turn to strangers for help. Therefore, it is also useful to look at the considerations for these types of special situations. Tell children that if they get lost and separated from their parents in a public place, they should first go to an employee (e.g. cashier in a store, security guard, receptionist) for help. help. If that doesn't work, the child should find another mother with small children.
3. Teach children to trust their instincts
To teach children skills when meeting strangers, parents should also emphasize that they can trust their instincts. And it doesn't just happen to strangers but also to people who are familiar because most child sexual abuse cases are committed by adults who know the child. Amber Ledergerber, a second grade teacher in Rancho Santa Margarita, California, told her 5-year-old son and his older sister, “If you start to feel strange, you should listen to him. Stay away from anyone who is making you feel this way and notify adults you trust immediately.” She also keeps a list of family rules posted on her refrigerator, including Rule Không. 8: “We don't keep secrets in our family. If someone tells you to keep a secret, tell an adult again.” Kristy Adams also tries to make sure her children know that their wishes are important, no matter who they are talking to. A mother of three, Adams is married to a lawyer in the Marine Corps. The family moved every few years, which gave her a unique perspective on how attitudes toward strangers vary across the country. In Northern California, it is accepted that children will not be too friendly with people they do not know. But in rural North Carolina, children are expected to be docile and obedient to adults, whether they know them or not, Adams said. “If someone asks for a hug, a child is obligated to hug that person.” Sometimes her kids are uncomfortable with it and adults can ignore them. In those cases, Adams tells her children to say what they feel, even if it means saying no to an adult.
Teach children to trust their instincts
Teach children how to interact with strangers so they can initially distinguish between good and bad people. Mothers can make a hypothetical plan, put their children in test situations and teach them how to interact, avoiding the risk of future abuse and kidnapping.com, kidshealth.org
|
vinmec
|
Vỡ mắt cá chân có nguy hiểm không và cách xử trí
Mắt cá chân có thể chịu được trọng lượng lớn và có vai trò quan trọng đối với chức năng vận động của hệ chi dưới, giúp bàn chân cử động linh hoạt hơn. Tình trạng gãy hay vỡ mắt cá chân cần được khắc phục kịp thời để bảo toàn khả năng vận động của người bệnh.
1. Vỡ mắt cá chân là gì?
1.1. Cấu tạo và chức năng của mắt cá chân
- Mắt cá chân bao gồm mắt cá chân trong và mắt cá chân ngoài. Trong đó:
+ Mắt cá chân trong thuộc phần đầu dưới xương chày.
+ Mắt cá chân ngoài chính là phần đầu dưới của xương mác và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1cm.
- Cấu tạo của mắt cá chân rất phức tạp vì nó có liên quan mật thiết đến xương chày, xương mác ở vùng cẳng chân và xương sên ở vùng bàn chân.
1.2. Chức năng của mắt cá chân
Mắt cá chân có thể chịu được trọng lượng của toàn bộ cơ thể. Đây là bộ phận rất quan trọng, hỗ trợ chức năng hoạt động của chi dưới. Bàn chân hoạt động linh hoạt(quay sấp và quay ngửa) là nhờ có hệ thống các khớp và dây chằng ở vùng mắt cá chân.
1.3. Vỡ mắt cá chân là gì?
Tình trạng gãy hay vỡ mắt cá chân là gãy hoặc vỡ mắt cá trong hay ngoài. Trong đó có nhiều dạng gãy khác nhau, có thể gãy di lệch hoặc không di lệch. Một số trường hợp không chỉ là gãy xương đơn thuần mà dây chằng ở vùng cổ chân người bệnh cũng xảy ra những tổn thương theo nhiều mức độ khác nhau.
Tình trạng gãy xương mắt cá chân kèm theo trật khớp cổ chân rất nghiêm trọng. Nếu không được khắc phục kịp thời, bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị mất khả năng vận động cổ chân, ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và lao động về sau.
2. Những nguyên nhân dẫn đến vỡ mắt cá chân
Vỡ mắt cá chân thường xảy ra do vùng này phải chịu tác động ngoại lực quá mạnh. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến nhất:
- Do bước hụt và vấp ngã:
Trong khi di chuyển, tình trạng mất thăng bằng có thể khiến bạn bước hụt và té ngã. Từ đó gây ra áp lực lớn lên mắt cá chân và gây vỡ mắt cá chân.
Những yếu tố làm tăng nguy cơ bước hụt và té ngã có thể kể đến như đi giày không đúng kích cỡ chân, di chuyển trên con đường gồ ghề, đi lại trong bóng tối. Khi bàn chân tiếp đất không đúng cách, mắt cá chân có thể bị vặn xoắn và vỡ.
- Lực tác động lớn: Khi thực hiện một cú nhảy không đúng kỹ thuật, bạn có thể gây ra áp lực lớn lên cổ chân và dẫn đến gãy xương.
- Chơi thể thao: Nhiều trường hợp gãy mắt cá chân là do chơi thể thao. Những môn thể thao yêu cầu chuyển động thường xuyên với cường độ mạnh sẽ gây ra những áp lực rất lớn lên cổ chân. Nếu không tập luyện theo đúng quy trình, đúng kỹ thuật, bạn sẽ có nguy cơ bị gãy xương. Một số môn thể thao có nguy cơ cao dẫn đến tình trạng vỡ mắt cá chân như bóng đá, bóng chuyền hay bóng chày,… và nhiều môn khác.
- Tai nạn giao thông: Những va chạm mạnh và đột ngột xảy ra khi tham gia giao thông làm tăng nguy cơ gãy xương mắt cá chân và mang đến nhiều nguy cơ rủi ro sức khỏe khác. Thông thường những chấn thương do tai nạn giao thông thường rất nghiêm trọng và cần được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật.
3. Những đối tượng có nguy cơ cao bị vỡ mắt cá chân
Bất cứ ai cũng có thể bị vỡ mắt cá chân nhưng những trường hợp dưới đây được cho là có nguy cơ cao hơn:
- Những người hay chơi các môn thể thao yêu cầu cường độ tập luyện cao, đặc biệt là những môn thể thao có tính đối kháng gây ra những tác động trực tiếp lên xương khớp.
- Người không sử dụng các dụng cụ thể thao đúng kỹ thuật hoặc không tập luyện đúng kỹ thuật.
- Những trường hợp đi giày không vừa chân.
- Không khởi động trước khi tập luyện.
- Thực hiện các hoạt động thể chất với cường độ cao một cách đột ngột. Dù tập thể dục hay chơi thể thao, bạn cũng cần áp dụng một chế độ tập luyện khoa học và hợp lý. Cần tránh tăng tần suất hoặc thời gian tập đột ngột để tránh nguy cơ chấn thương dẫn đến gãy xương.
- Bệnh lý xương khớp: Nếu bạn mắc các bệnh về xương khớp, chẳng hạn như loãng xương thì nguy cơ gãy xương của bạn cũng sẽ cao hơn những đối tượng khác.
4. Phương pháp điều trị gãy mắt cá chân
- Khi áp dụng điều trị mắt cá chân, cần thực hiện theo đúng những nguyên tắc sau:
+ Phục hồi cấu trúc giải phẫu của mắt cá đồng thời độ vững chắc của gọng chày mác cổ chân cũng cần được đảm bảo.
+ Đảm bảo không để xảy ra nhiễm trùng trong quá trình lành xương.
+ Giúp người bệnh có thể phục hồi tốt chức năng hoạt động của khớp cổ chân và toàn thân.
- Áp dụng các phương pháp điều trị cụ thể với từng người bệnh như sau:
+ Với những trường hợp bị gãy xương hở thì cần cắt lọc và phẫu thuật gãy xương bằng cách mổ kết hợp xương. Mổ kết hợp xương có thể là dùng nẹp vis hay vis xốp, có thể dùng chỉ thép hay đinh kirschner.
+ Đối với gãy kín: Tùy từng trường hợp, có thể thực hiện những phương pháp sau:
Nắn bột xương bàn chân. Cần chụp X-quang kiểm tra trong 6 đến 8 tuần. Trong thời gian này, người bệnh cần kết hợp vận động, tập luyện nhẹ nhàng theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp kết quả chụp X-quang không tốt chẳng hạn như khe khớp không đều, bị toác rộng gọng chày mác, mặt khớp bị kênh, có mảnh gãy trong khe khớp,… bác sĩ có thể chỉ định mổ kết hợp xương.
Mổ kết hợp xương và phục hồi dây chằng nếu vỡ mắt cá chân kèm theo những tổn thương ở dây chằng.
Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tập vật lý trị liệu để đẩy nhanh quá trình hồi phục chức năng khớp cổ chân. Người bệnh nên:
+ Tập luyện trong bột. Sau 4 tuần có thể đi chống chân và chịu một phần sức nặng của cơ thể.
+ Tập luyện sau thời gian bó bột.
+ Những trường hợp mổ kết hợp xương cũng cần tập luyện sớm nhất có thể.
|
Is a broken ankle dangerous and how to treat it?
The ankle can withstand a lot of weight and plays an important role in the motor function of the lower limb system, helping the foot move more flexibly. A broken or broken ankle needs to be repaired promptly to preserve the patient's mobility.
1. What is a broken ankle?
1.1. Structure and function of the ankle
- The ankle includes the inner ankle and the outer ankle. In there:
+ The medial ankle belongs to the lower end of the tibia.
+ The outer ankle is the lower end of the fibula and is about 1cm lower than the ankle.
- The structure of the ankle is very complex because it is closely related to the tibia, fibula in the lower leg and talus in the foot.
1.2. Functions of the ankle
The ankle can bear the weight of the entire body. This is a very important part, supporting the function of the lower limbs. The flexible movement of the foot (pronation and supination) is due to the system of joints and ligaments in the ankle area.
1.3. What is a broken ankle?
An ankle fracture or rupture is a break or rupture of the inner or outer ankle. There are many different types of fractures, which can be displaced or non-displaced. In some cases, not only are there simple bone fractures, but the patient's ankle ligaments are also damaged to varying degrees.
Ankle fractures with ankle dislocations are very serious. If not treated promptly, the patient will be at risk of losing the ability to move the ankle, greatly affecting future activities and work.
2. Causes of broken ankles
Ankle fractures often occur because this area is subjected to too strong an external force. Here are the most common causes:
- Due to missing steps and tripping:
While moving, loss of balance can cause you to miss a step and fall. This causes great pressure on the ankle and causes the ankle to break.
Factors that increase the risk of missing steps and falls include wearing shoes that are the wrong size, walking on rough roads, and walking in the dark. When the foot lands incorrectly, the ankle can twist and break.
- Large impact force: When performing a jump without proper technique, you can cause great pressure on your ankle and lead to a fracture.
- Playing sports: Many cases of ankle fractures are caused by playing sports. Sports that require frequent and intense movements will cause great pressure on the ankles. If you do not exercise according to the correct procedure and technique, you will be at risk of bone fractures. Some sports have a high risk of leading to broken ankles such as soccer, volleyball or baseball,... and many others.
- Traffic accidents: Strong and sudden collisions that occur when participating in traffic increase the risk of ankle fractures and bring many other health risks. Usually, injuries caused by traffic accidents are often very serious and require surgical treatment.
3. Subjects at high risk of ankle fracture
Anyone can break an ankle, but the following situations are considered to be at higher risk:
- People who often play sports that require high exercise intensity, especially competitive sports that cause direct impacts on bones and joints.
- People who do not use sports equipment correctly or do not exercise correctly.
- Cases of wearing shoes that do not fit your feet.
- Do not warm up before exercising.
- Performing high-intensity physical activities suddenly. Whether you exercise or play sports, you need to apply a scientific and reasonable exercise regimen. You should avoid suddenly increasing the frequency or duration of exercise to avoid the risk of injury leading to bone fractures.
- Bone and joint diseases: If you have bone and joint diseases, such as osteoporosis, your risk of bone fractures will also be higher than other people.
4. Treatment for ankle fractures
- When applying ankle treatment, the following principles should be followed:
+ Restore the anatomical structure of the ankle while the stability of the tibiofibular ankle frame also needs to be ensured.
+ Make sure no infection occurs during the bone healing process.
+ Helps patients restore good function of the ankle joint and the whole body.
- Apply specific treatment methods for each patient as follows:
+ In cases of open fractures, it is necessary to debride and repair the fracture using bone fusion surgery. Bone fusion surgery can be using a screw or foam screw, and can use steel thread or kirschner nails.
+ For closed fractures: Depending on each case, the following methods can be performed:
Casting foot bone powder. A check-up X-ray is needed in 6 to 8 weeks. During this time, patients need to combine movement and light exercise according to the doctor's instructions. In case the X-ray results are not good, such as uneven joint space, wide split tibiofibular rim, channeled joint surface, broken fragments in the joint space, etc., the doctor may prescribe bone fusion surgery.
Surgery to combine bones and restore ligaments if an ankle fracture is accompanied by ligament damage.
In addition, patients also need physical therapy to speed up the process of recovering ankle joint function. Patients should:
+ Workout in powder. After 4 weeks, you can walk on your feet and bear part of your weight.
+ Exercise after wearing a cast.
+ Bone surgery cases also need to practice as soon as possible.
|
medlatec
|
Phương pháp phòng bệnh thủy đậu cho trẻ
Phòng bệnh thủy đậu là công tác cần thiết trong các trường học, cụm dân cư, hay bất cứ nơi đâu. Đây là bệnh lý khá phổ biến và có tính lây nhiễm cao. Không chỉ thế, bệnh thủy đậu được cho là có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng liên quan đến sức khỏe toàn thân, thậm chí là tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Chính vì vậy, cha mẹ cần có những cách phòng bệnh thủy đậu cho con hiệu quả, hợp lý.
1. Thủy đậu – Bệnh lý điển hình thường gặp ở trẻ
1.1. Vì sao trẻ thường dễ mắc bệnh thủy đậu?
Bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm do một chủng của virus herpes có tên Varicella Zoster virus (VZV) xâm nhập cơ thể, tác động và gây nên. Bệnh dễ dàng lây từ người bệnh sang người lành khi người bệnh nói, hắt hơi, chảy dịch mũi và người lành bệnh tiếp xúc, hít phải.
Giao mùa là thời điểm bệnh thủy đậu hoành hành và tăng nhanh, đặc biệt là với đối tượng trẻ nhỏ. Nguyên nhân là bởi trẻ nhỏ thường không ý thức vấn đề phòng ngừa bệnh (như vệ sinh chân tay, đeo khẩu trang, giữ khoảng cách với người nghi ngờ nhiễm bệnh,…). Thêm vào đó, sức đề kháng của trẻ chưa hoàn thiện. Đặc biệt, với trẻ sơ sinh chưa được tiêm phòng, nguy cơ bị nhiễm thủy đậu rất lớn. Đây cũng là lý do mà cha mẹ có con nhỏ luôn lo lắng.
Trẻ nhỏ dễ mắc bệnh thủy đậu
1.2. Phát hiện bệnh thủy đậu kịp thời để điều trị nhanh, tránh biến chứng
Là bệnh lý khá quen thuộc với trẻ, nhưng không phải vì thế mà mọi người trong chúng ta đều hiểu, phát hiện bệnh đúng lúc. Cha mẹ cũng cần chú ý nắm rõ những dấu hiệu của thủy đậu để giúp còn điều trị nhanh chóng. Đây cũng là cách để giúp trẻ tránh những biến chứng lâu dài do thủy đậu có thể gây nên.
Trước hết, bệnh thủy đậu dễ phát triển trong thời tiết đông xuân, với thời gian ủ bệnh thường từ 2 đến 3 tuần. Sau thời gian ủ bệnh không có triệu chứng, trẻ bị thủy đậu sẽ bắt đầu vào giai đoạn khởi phát của bệnh với các triệu chứng như sốt nhẹ, đau đầu, đau cơ, phát ban,… Nhiều trẻ có thể không có những dấu hiệu bệnh rõ ràng trong thời gian này.
Giai đoạn toàn phát bệnh thủy đậu ở trẻ sẽ có những triệu chứng rõ ràng với tình trạng sốt cao, đau đầu, đau mình, đau cơ, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn,… Khi này, các vết ban đỏ có xuất hiện những mụn nước đường kính dưới 3mm. Các vết ban đỏ lúc này xuất hiện kín thân trẻ, thậm chí là ở niêm mạch miệng, đầu, tai,… gây ngứa rát, khó chịu.
Thông thường, giai đoạn hồi phục của trẻ sẽ sau 7-10 ngày phát bệnh. Khi đó, các mụn nước khô dần, bong vảy,… Khi này, cha mẹ nên tham khảo bác sĩ các thuốc trị sẹo phù hợp cho trẻ.
2. Cẩn trọng trước những biến chứng không ngờ của bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu được cho là bệnh lý lành tính. Bệnh thường không để lại các biến chứng quá nặng nề. Một số trường hợp bị thủy đậu có hệ quả là sẹo xấu do tình trạng các vết mụn bị vỡ, viêm loét và để lại.
Trường hợp khác do tình trạng vị trí vết mụn lở loét, vỡ không kiểm soát và không được sát khuẩn kịp thời nên gây viêm tai, viêm thanh quản, viêm bờ mi, mắt kém,… Trong trường hợp năng, biến chứng của thủy đậu để lại có thể là viêm phổi; viêm cầu thận; viêm não gây liệt, hôn mê,…
Bà bầu bị thủy đậu cũng ảnh hưởng đến thai nhi, có thể gây sảy thai hoặc dị tật bẩm sinh cho trẻ, thậm chí là khiến trẻ sinh ra đối mặt với tử vong.
Trước những biến chứng nặng của thủy đậu, cần cẩn trọng với bệnh lý này. Điều cần thiết là nên phát hiện bệnh sớm và điều trị hợp lý theo đúng chỉ định của bác sĩ cũng như các vấn đề mà bác sĩ ghi chú thực hiện. Điều này nhằm đảm bảo bệnh thủy đậu sớm được loại bỏ, lại phòng nguy cơ biến chứng của bệnh.
Bác sĩ cảnh báo bệnh thủy đậu nhiều biến chứng nguy hiểm
3. Phòng bệnh thủy đậu cho trẻ hiệu quả, đúng cách
Để trẻ an toàn khỏi bệnh thủy đậu, cha mẹ cần nhớ:
– Hạn chế tối đa tiếp xúc của trẻ với người bệnh thủy đậu để phòng ngừa sự lây bệnh. Trong trường hợp trẻ bắt buộc tiếp xúc với người bệnh, trẻ cần đeo khẩu trang và đảm bảo công tác vệ sinh cho trẻ sau khi tiếp xúc.
– Thực hiện cho trẻ vấn đề vệ sinh cá nhân (với trẻ đã lớn, cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ thực hiện. Chú ý vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, nhỏ mắt , mũi bằng nước muối sinh lý, súc họng hằng ngày. Ngoài ra, cần xây thói quen rửa tay sau các tương tác nơi công cộng, rửa tay ngay khi về nhà sau mỗi lần trở về từ bên ngoài.
– Cách ly trẻ nếu không may nhiễm bệnh: Để phòng tránh lây nhiễm bệnh thủy đậu, cần chú ý cách ly bệnh nhân từ lúc phát hiện bệnh cho đến lúc các nốt thủy đậu khô, bong vảy hoàn toàn. Với trẻ em cũng vậy. Cần cách ly trẻ trong khoảng 10 ngày để phòng ngừa lây nhiễm.
– Tiêm vắc xin phòng bệnh cho trẻ theo quy định độ tuổi. Đây là phương pháp cần thiết để ngừa thủy đậu. Tiêm vắc xin có thể giảm 90% khả năng bị thủy đậu. Do đó, khi trẻ trên 6 tháng tuổi, cần lên kế hoạch để cho trẻ tiêm phòng. Thời gian bắt đầu hiệu lực của vắc xin là 3 tuần sau khi tiêm và thời gian miễn dịch có thể lên đến 15 năm.
– Do trẻ sơ sinh những năm tháng đầu đời phụ thuộc hoàn toàn vào đề kháng nhận được trong thai kỳ và sữa mẹ, nên mẹ cần chú ý tiêm phòng trước khi mang thai và bổ sung dinh dưỡng hợp lý khi nuôi con để con có hệ đề kháng khỏe mạnh và chống chọi với nguy cơ thủy đậu.
Tiêm phòng cho trẻ là điều cần thiết để phòng tránh bệnh thủy đậu
Như vậy, công tác phòng bệnh thủy đậu cho trẻ cần được cha mẹ chú ý ngay từ trước khi mang thai trẻ, đồng thời thực hiện tiêm phòng cũng như có những biện pháp phòng bệnh bảo vệ trẻ cụ thể. Ngoài ra, thủy đậu có thể gây ra những biến chứng lớn nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Do đó, cần nhanh chóng phát hiện dấu hiệu thủy đậu ở trẻ và cho trẻ thăm khám, điều trị theo sự hướng dẫn phù hợp từ bác sĩ.
|
Methods to prevent chickenpox in children
Chickenpox prevention is a necessary task in schools, residential clusters, or anywhere. This is a fairly common and highly infectious disease. Not only that, chickenpox is said to be able to cause serious complications related to overall health, even life if not treated promptly. Therefore, parents need to have effective and reasonable ways to prevent chickenpox for their children.
1. Chickenpox - A typical disease commonly found in children
1.1. Why are children often susceptible to chickenpox?
Chickenpox is an infectious disease caused by a strain of herpes virus called Varicella Zoster virus (VZV). The disease is easily transmitted from sick person to healthy person when the sick person speaks, sneezes, has nasal discharge and the healthy person comes into contact and inhales.
The change of season is the time when chickenpox is rampant and increases rapidly, especially among young children. The reason is because young children are often unaware of disease prevention issues (such as hand hygiene, wearing masks, keeping distance from people suspected of being infected,...). In addition, children's resistance is not yet complete. In particular, for unvaccinated infants, the risk of being infected with chickenpox is very high. This is also the reason why parents with young children are always worried.
Young children are susceptible to chickenpox
1.2. Detect chickenpox promptly for quick treatment and avoid complications
It is a disease that is quite familiar to children, but that does not mean that all of us understand and detect the disease on time. Parents also need to pay attention to clearly understanding the signs of chickenpox to help them treat it quickly. This is also a way to help children avoid long-term complications that chickenpox can cause.
First of all, chickenpox easily develops in winter-spring weather, with an incubation period usually of 2 to 3 weeks. After the asymptomatic incubation period, children with chickenpox will begin the onset stage of the disease with symptoms such as mild fever, headache, muscle pain, rash, etc. Many children may not have signs. Symptoms of the disease become apparent during this time.
The full stage of chickenpox in children will have clear symptoms with high fever, headache, body aches, muscle pain, loss of appetite, fatigue, nausea, etc. At this time, red rashes appear. Vesicles less than 3mm in diameter appear. Red rashes now appear all over the child's body, even on the mucous membranes of the mouth, head, ears, etc., causing itching, burning, and discomfort.
Normally, the child's recovery period will be 7-10 days after the onset of illness. At that time, the blisters gradually dry, peel, etc. At this time, parents should consult a doctor for suitable scar treatment medications for their children.
2. Be careful of unexpected complications of chickenpox
Chickenpox is considered a benign disease. The disease usually does not leave too serious complications. Some cases of chickenpox result in bad scars due to broken, ulcerated, and left pimples.
In other cases, due to the location of the acne ulceration, uncontrolled rupture and not being disinfected promptly, it causes ear infections, laryngitis, blepharitis, poor eyesight, etc. In cases of complications or complications of hydrocele, Beans left behind can be pneumonia; glomerulonephritis; Encephalitis causes paralysis, coma, etc.
Pregnant women with chickenpox also affect the fetus, can cause miscarriage or birth defects in the baby, and even cause the baby to face death.
Given the serious complications of chickenpox, you need to be careful with this disease. It is essential to detect the disease early and treat it appropriately according to the doctor's instructions as well as the problems the doctor notes. This is to ensure that chickenpox is eliminated early and prevent the risk of complications from the disease.
Doctors warn that chickenpox has many dangerous complications
3. Prevent chickenpox in children effectively and properly
To keep children safe from chickenpox, parents need to remember:
– Minimize contact between children and people with chickenpox to prevent the spread of the disease. In case children have to come into contact with sick people, they need to wear a mask and ensure hygiene for the child after contact.
– Practice personal hygiene for children (for older children, parents can guide them. Pay attention to keeping children clean, drop eyes and nose with physiological saline, and gargle daily). In addition, it is necessary to develop the habit of washing hands after interactions in public places, and wash hands immediately when returning home after each return from outside.
- Isolate children if they are unlucky enough to be infected: To prevent the spread of chickenpox, it is necessary to pay attention to isolating the patient from the time the disease is detected until the chickenpox spots dry and scab completely. Same with children. Children need to be isolated for about 10 days to prevent infection.
– Vaccinate children according to age regulations. This is a necessary method to prevent chickenpox. Vaccination can reduce the chance of getting chickenpox by 90%. Therefore, when children are over 6 months old, it is necessary to plan for vaccination. The vaccine's effectiveness begins 3 weeks after vaccination and the duration of immunity can be up to 15 years.
– Because babies in their first years of life depend entirely on the resistance they receive during pregnancy and breast milk, mothers need to pay attention to vaccination before pregnancy and supplement proper nutrition when raising their children so that they can have good health. The immune system is healthy and can withstand the risk of chickenpox.
Vaccinating children is essential to prevent chickenpox
Thus, the prevention of chickenpox in children needs to be paid attention by parents right before the child becomes pregnant, and at the same time vaccinate as well as have specific disease prevention measures to protect the child. In addition, chickenpox can cause major complications that are dangerous to a child's health. Therefore, it is necessary to quickly detect signs of chickenpox in children and have them examined and treated according to appropriate instructions from a doctor.
|
thucuc
|
Ung thư tuyến giáp có chữa khỏi không?
1. Bệnh ung thư tuyến giáp có chữa khỏi không?
Ung thư tuyến giáp xảy ra khi có sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào tại tuyến giáp – tuyến nằm ở đáy cổ có vai trò quan trọng trong sản xuất hoóc môn điều hòa nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ và trọng lượng cơ thể.
Ung thư tuyến giáp xảy ra khi có sự phát triển và phân chia bất thường của các tế bào tại tuyến giáp
So với các bệnh ung thư thường gặp khác, ung thư tuyến giáp được đánh giá là có tiên lượng sống tốt, có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm.
Bệnh ung thư tuyến giáp có chữa khỏi không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại ung thư, giai đoạn tiến triển bệnh, tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị…
Ung thư tuyến giáp được chia thành 4 thể khác nhau là ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp thể nang, ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa.
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kì, bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú có tiên lượng sống cao nhất. Tỷ lệ sống sau 5 năm chẩn đoán cho bệnh nhân ung thư giai đoạn I, II là gần như tuyệt đối 100%, giai đoạn III là 93% và giai đoạn IV là 51%.
Với bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nang, cơ hội sống giai đoạn I, giai đoạn II gần như tuyệt đối 100%, giai đoạn III là 71%, giai đoạn cuối là 50%.
Với bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể tủy, tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn I là gần 100%, giai đoạn II là 98%, giai đoạn III là 81% và giai đoạn cuối là 28%.
Với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa (chiếm tỷ lệ dưới 2%), tiên lượng thường thấp.
2. Điều trị ung thư tuyến giáp như thế nào?
|
Can thyroid cancer be cured?
1. Can thyroid cancer be cured?
Thyroid cancer occurs when there is abnormal growth and division of cells in the thyroid gland - a gland located at the base of the neck that plays an important role in producing hormones that regulate heart rate, blood pressure, temperature and blood pressure. body weight.
Thyroid cancer occurs when there is abnormal growth and division of cells in the thyroid gland
Compared to other common cancers, thyroid cancer is considered to have a good prognosis and can be cured if detected early.
Whether or not thyroid cancer can be cured depends on many factors such as the type of cancer, stage of disease progression, the patient's general health status, and level of response to treatment...
Thyroid cancer is divided into 4 different types: papillary thyroid cancer, follicular thyroid cancer, medullary thyroid cancer and anaplastic thyroid cancer.
According to the American Cancer Society, patients with papillary thyroid cancer have the highest survival prognosis. The survival rate after 5 years of diagnosis for stage I and II cancer patients is almost absolutely 100%, stage III is 93% and stage IV is 51%.
For patients with follicular thyroid cancer, the chance of survival in stage I and stage II is almost absolutely 100%, stage III is 71%, and final stage is 50%.
For patients with medullary thyroid cancer, the survival prognosis for stage I cancer patients is nearly 100%, stage II is 98%, stage III is 81% and final stage is 28%.
With undifferentiated thyroid cancer (less than 2%), prognosis is often low.
2. How is thyroid cancer treated?
|
thucuc
|
Tổng hợp các thông tin mới nhất về tình hình dịch bệnh COVID 19
Theo tin tức cập nhật của Bộ Y tế, tính đến 6h00 ngày 6/8, dựa trên thống kê của Worldometers.info, toàn thế giới có 18.956.783 người mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID 19. Trong đó, số người tử vong là 710.049 người, một con số chấn động.
Hơn nữa, trong một tuần qua, đại dịch đã quay trở lại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương mặc dù trước đó các quốc gia đã có nhiều biện pháp ngăn chặn lây lan hiệu quả. Mới đây, tại Việt Nam cũng đã phát hiện thêm virus COVID 19 chủng mới có khả năng lây lan nhanh, đặc biệt không giống với các chủng đã có trước đây.
1. Tình hình dịch bệnh trên thế giới trong những ngày vừa qua
Đại dịch COVID đang diễn ra trên toàn cầu trong suốt hơn
8 tháng qua. Khơi nguồn của dịch xuất phát từ thành phố Vũ Hán vào cuối tháng 12 năm 2019 đến nay vẫn chưa được dập tắt. SARS-Co
V-2 là thủ phạm khiến toàn thế giới chao đảo và gây ra những thiệt hại vô cùng nghiêm trọng.
Theo cập nhật của Bộ Y tế, đã có 18.956.783 người mắc bệnh với 710.049 người tử vong trên toàn thế giới kể từ khi ca bệnh COVID 19 đầu tiên xuất hiện cho đến nay. Tuy nhiên, con số này vẫn không ngừng tăng lên nhanh chóng.
Hiện nay, toàn thế giới đã có 215 quốc gia, vùng lãnh thổ ghi nhận có người bị nhiễm SARS-Co
V-2. Mỹ là nước đang dẫn đầu thế giới về tỷ lệ mắc bệnh với con số 4.918.770 người, xếp sau là Brazil và Ấn Độ.
Trong 1 tuần qua, dịch bệnh đã dần quay lại với các nước Châu Á - Thái Bình Dương. Đơn cử, sau 21 ngày không có ca bệnh mới thì tại Bắc Kinh, Trung Quốc đã xuất hiện ca dương tính với virus COVID 19. Tại các khu vực như Tokyo, Hông Kông, Melbourne, tốc độ lây nhiễm nhanh đến chóng mặt. Hiện tại, Indonesia vẫn là nước có tỷ lệ mắc cao nhất Đông Nam Á. Các quốc gia gồm Lào, Campuchia,
Đông Timor đến nay vẫn chưa có trường hợp tử vong nào do virus COVID 19.
2. Cập nhật tình hình dịch bệnh tại Việt Nam
Những ngày gần đây, cả nước dường như nín thở khi tình hình dịch bệnh lại bùng phát với diễn biến phức tạp sau gần 100 ngày không có ca nhiễm mới trong cộng đồng. Ngày 25/7, Việt Nam chính thức ghi nhận bệnh nhân thứ 416 tại Đà Nẵng dương tính với COVID 19 chủng mới, nổ phát súng mở đầu cho đợt bùng phát dịch lần thứ hai.
Theo nhận định, virus mới được phát hiện là chủng chưa xuất hiện ở Việt Nam trước đây. Mặc dù nguồn cơn xuất phát từ bên ngoài nhưng hiện chưa xác định được của quốc gia nào. Vì vậy cần phải tiến hành gửi mẫu đến ngân hàng gen thế giới để kiểm tra, so sánh. moh. gov. vn, 6h ngày 6/8
Việt Nam đã ghi nhận thêm 45 ca bệnh mới, nâng tổng số ca nhiễm lên 717 trường hợp. Trong đó, 328 ca đang được điều trị và 381 ca đã khỏi bệnh, 9
trường hợp tử vong
là BN496, BN426, BN 429, BN524, BN475, BN499, BN428, BN437 và BN 651. Đó đều là những bệnh nhân cao tuổi, có nhiều bệnh lý nền nặng
như ung thư đường máu ác tính,
suy thận mạn giai đoạn cuối,
suy hô hấp cấp,
đái tháo đường tuyp 2,...
Cụ thể các tình hình dịch bệnh diễn ra trong cả nước như sau:
Từ ngày 25/7 đến nay, nước ta đã có thêm 302
ca bệnh mới. Tổng số các trường hợp được cách ly, theo dõi sức khỏe do tiếp xúc gần hoặc nhập cảnh từ vùng dịch là 170.457 người. Trong đó:
Trường hợp cách ly tập trung tại bệnh viện: 6.356 người;
Trường hợp cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 140.384
người.
Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19, Việt Nam chữa khỏi 378/672 ca mắc Covid-19. Trong số các bệnh nhân đang điều trị và theo dõi, 33 bệnh nhân đã có kết quả xét nghiệm âm tính từ 1- 2 lần. Hiện
còn 295 trường hợp đang dương tính với
virus SARS-Co
V-2.
3. Cập nhật các ca bệnh mới nhất
Đến 6h ngày 5/8, nước ta đã ghi nhận thêm 45 ca mắc mới COVID-19 (BN673-BN717).
Trong đó có 34
ca tại Đà Nẵng, 1 ca
nhập cảnh được cách ly ngay tại Bà Rịa - Vũng Tàu, 3 ca tại Quảng Nam,
4 ca tại Lạng Sơn, 2 ca tại Bắc Giang và 1 ca tại Hà Nội. Cụ thể như sau:
CA BỆNH
673-678 (BN673-678): Tại Bắc Giang và
Lạng Sơn
ghi nhận 6 ca bệnh
cùng gia đình, độ tuổi 10-41, cùng nhóm du lịch tại Đà Nẵng.
CA BỆNH 679 (BN679):
Bệnh nhân nam, 44 tuổi, cách ly ngay sau nhập cảnh tại Bà Rịa - Vũng Tàu, xét nghiệm lần 3 dương tính với SARS-Co
V-2, liên quan chuyến bay IO4405 từ Liên Bang Nga về Sân bay Tân Sân Nhất ngày 11/7 (trước đó đã ghi nhận 17 ca dương tính). Hiện bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bà Rịa.
CA BỆNH 680-713 (BN680-713): Ghi nhận
tại Đà Nẵng, độ tuổi từ 1-75. Trong đó,
14 ca là F1 của bệnh nhân liên quan Bệnh viện Đà Nẵng; 10 ca là bệnh nhân tại Bệnh viện Đà Nẵng; 7 ca là người chăm sóc tại Bệnh viện Đà Nẵng; 1 bệnh nhân là nhân viên y tế tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng; 1 ca là công an canh phạm nhân tại Khoa Thận - Nội tiết, Bệnh viện Đà Nẵng - 1 ca tại quận Liên Chiều, Đà Nẵng.
CA BỆNH 714 (BN714):
Bệnh nhân nam, 42 tuổi, có địa chỉ tại Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, là nhân viên điều hành xe buýt. Bệnh nhân có tiền sử đi du lịch cùng gia đình tại Đà Nẵng từ 14 tới 17/7. Ngày 19/7, bệnh nhân khởi phát với sốt nhẹ, viêm họng.
UBND quận Bắc Từ Liêm sơ bộ xác nhận có 18 người là F1 trên địa bàn quận, hơn 50 người là F2 và chắc chắn số lượng sẽ tiếp tục tăng lên.
CA BỆNH 715-717 (BN715-717): Ghi nhận tại Quảng Nam, độ tuổi từ 42-45.
Trong đó có 1 bệnh nhân là F1 (con gái) của BN593, (em) của BN547, BN625; 2 bệnh nhân là F1 của BN456. Hiện cả 3 bệnh nhân đang được cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam.
Dịch bệnh COVID 19 đang diễn biến vô cùng phức tạp, các con số sẽ còn tăng lên nhanh chóng trong khoảng thời gian tới. Chủ trì cuộc họp sáng ngày 29/7, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn mạnh việc nêu cao tinh thần cảnh giác, không lơ là, chủ quan, tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể mà áp dụng các chỉ thị 16 và 19 cho phù hợp, nhằm kịp thời ngăn chặn các ổ dịch được phát hiện. Liên hệ đường dây nóng của Bộ Y tế
1900.9095 để được hướng dẫn.
|
Summary of the latest information on the COVID 19 epidemic situation
According to updated news from the Ministry of Health, as of 6:00 a.m. on August 6, based on Worldometers.info statistics, there are 18,956,783 people worldwide infected with acute respiratory infection COVID 19. Of these, the number of people 710,049 people died, a shocking number.
Furthermore, in the past week, the pandemic has returned to the Asia-Pacific region even though countries had previously taken many effective measures to prevent the spread. Recently, in Vietnam, a new strain of COVID 19 virus has been discovered that has the ability to spread quickly, especially unlike previous strains.
1. The epidemic situation in the world in recent days
The COVID pandemic is becoming more transparent globally
Last 8 months. The source of the epidemic originating from Wuhan city at the end of December 2019 has not been extinguished until now. SARS-Co
V-2 is the culprit that caused the whole world to stagger and caused extremely serious damage.
According to updates from the Ministry of Health, there have been 18,956,783 people infected with 710,049 deaths worldwide since the first COVID 19 case appeared until now. However, this number continues to increase rapidly.
Currently, worldwide there are 215 countries and territories reporting people infected with SARS-Co
V-2. The United States is the country leading the world in disease incidence with 4,918,770 people, followed by Brazil and India.
Over the past week, the epidemic has gradually returned to Asia-Pacific countries. For example, after 21 days of no new cases, a positive case of the COVID 19 virus appeared in Beijing, China. In areas such as Tokyo, Hong Kong, and Melbourne, the infection rate is dizzying. Currently, Indonesia is still the country with the highest infection rate in Southeast Asia. Countries include Laos, Cambodia,
East Timor has so far not had any deaths due to the COVID 19 virus.
2. Update the epidemic situation in Vietnam
In recent days, the whole country seems to be holding its breath as the epidemic situation flares up again with complicated developments after nearly 100 days of no new infections in the community. On July 25, Vietnam officially recorded the 416th patient in Da Nang positive for the new strain of COVID 19, firing the opening shot for the second outbreak.
According to the assessment, the newly discovered virus is a strain that has not appeared in Vietnam before. Although the source of the crisis originates from outside the country, it has not yet been determined which country. Therefore, it is necessary to send samples to the world gene bank for testing and comparison. moh. gov. vn, 6:00 a.m. on August 6
Vietnam has recorded 45 new cases, bringing the total number of infections to 717 cases. Of these, 328 cases are being treated and 381 cases have recovered, 9
death case
are Patient 496, Patient 426, Patient 429, Patient 524, Patient 475, Patient 499, Patient 428, Patient 437 and Patient 651. These are all elderly patients with many serious underlying diseases.
such as malignant blood cancer,
end-stage chronic kidney failure,
acute respiratory failure,
type 2 diabetes,...
Specifically, the epidemic situation occurring throughout the country is as follows:
From July 25 until now, our country has had 302 more
new case. The total number of cases quarantined and health monitored due to close contact or entry from epidemic areas is 170,457 people. In there:
Cases of centralized quarantine at hospitals: 6,356 people;
Cases of quarantine at home or place of residence: 140,384
People.
According to the report of the Treatment Subcommittee of the National Steering Committee for Covid-19 Prevention and Control, Vietnam cured 378/672 cases of Covid-19. Among the patients being treated and monitored, 33 patients have had negative test results 1-2 times. Presently
There are 295 active cases remaining
SARS-Co virus
V-2.
3. Update the latest cases
By 6:00 a.m. on August 5, our country recorded 45 new cases of COVID-19 (BN673-BN717).
Of which there are 34
case in Da Nang, 1 case
Upon entry, quarantined immediately in Ba Ria - Vung Tau, 3 cases in Quang Nam,
4 cases in Lang Son, 2 cases in Bac Giang and 1 case in Hanoi. As follows:
CASE OF DISEASE
673-678 (BN673-678): In Bac Giang and
Lang Son
recorded 6 cases
with family, ages 10-41, with travel group in Da Nang.
CASE 679 (BN679):
Male patient, 44 years old, quarantined immediately after entering Ba Ria - Vung Tau, tested positive for SARS-Co for the third time
V-2, related to flight IO4405 from the Russian Federation to Tan San Nhat Airport on July 11 (previously 17 positive cases were recorded). Currently, the patient is being isolated and treated at Ba Ria Hospital.
CASE 680-713 (BN680-713): Recorded
in Da Nang, ages 1-75. In there,
14 cases are F1 of patients related to Da Nang Hospital; 10 cases are patients at Da Nang Hospital; 7 cases are caregivers at Da Nang Hospital; 1 patient is a medical staff at Da Nang Obstetrics and Children's Hospital; 1 case is a police officer guarding prisoners at the Department of Nephrology - Endocrinology, Da Nang Hospital - 1 case is in Lien Chieu district, Da Nang.
CASE 714 (BN714):
Male patient, 42 years old, located in Phuc Dien, Bac Tu Liem, Hanoi, is a bus operator. The patient has a history of traveling with his family to Da Nang from July 14 to 17. On July 19, the patient started with mild fever and sore throat.
Bac Tu Liem District People's Committee preliminarily confirmed that there are 18 F1 people in the district, more than 50 F2 people and the number will certainly continue to increase.
CASE 715-717 (BN715-717): Recorded in Quang Nam, aged 42-45.
Among them, 1 patient is F1 (daughter) of Patient 593, (younger sister) of Patient 547, Patient 625; 2 patients are F1 of BN456. Currently, all 3 patients are being isolated and treated at Quang Nam Central General Hospital.
The COVID 19 epidemic is developing extremely complicatedly, the numbers will increase rapidly in the near future. Chairing the meeting on the morning of July 29, Prime Minister Nguyen Xuan Phuc emphasized raising the spirit of vigilance, not being negligent or subjective, and depending on each specific situation, apply directives 16 and 19 to each individual. appropriate, to promptly prevent detected outbreaks. Contact the Ministry of Health hotline
1900.9095 for instructions.
|
medlatec
|
Phẫu thuật trĩ nội và những điều cần biết
Phẫu thuật trĩ nội là chỉ định được đưa ra nhằm cắt bỏ búi trĩ đứt điểm và nhanh chóng. Tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn cách điều trị phù hợp nhất. Vậy khi nào cần thực hiện phẫu thuật hay các phương pháp phẫu thuật trĩ được áp dụng phổ biến hiện nay là gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Khi nào cần phẫu thuật trĩ nội
Nguyên tắc của điều trị trĩ là triệt tiêu hoàn toàn búi trĩ và chỉ phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ mới làm được điều này. Vì thế, phẫu thuật được đánh giá phương pháp giúp người bệnh thoát trĩ toàn diện.
Đối với bệnh trĩ nội cũng không ngoại lệ. Trĩ nội được chia theo 4 cấp độ dựa trên mức độ nghiêm trọng dần của bệnh. Trĩ nội cấp độ nhẹ (trĩ nội độ 1, độ 2) thường được ưu tiên áp dụng điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Trường hợp bệnh trở nặng (trĩ nội độ 3, độ 4) thì việc can thiệp phẫu thuật là điều khó tránh khỏi.
Tuy nhiên, việc xác định có phẫu thuật hay không còn cần có sự kiểm tra và kết luận từ các bác sĩ chuyên khoa sau quá trình thăm khám và đánh giá tình trạng triệu chứng của bệnh. Người bệnh không nên tự ý áp dụng bất cứ cách thức nào khi không được chỉ định vì như vậy có thể khiến bệnh ngày một trầm trọng hơn gây thêm khó khăn trong việc điều trị.
Phẫu thuật là chỉ định thường được áp dụng với bệnh trĩ nội ở giai đoạn nặng độ 3 và độ 4.
2. Phương pháp phẫu thuật trĩ nội phổ biến
Hiện nay, phẫu thuật cắt trĩ Longo là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến hơn cả nhờ những ưu điểm vượt trội mà loại phẫu thuật này mang lại: Thời gian phẫu thuật ngắn chỉ từ 20-30 phút, ít đau, giảm nguy cơ biến chứng, người bệnh được ra viện sớm, thời gian hồi phục nhanh chóng cùng hiệu quả thoát trĩ cao.
Trong phương pháp cắt trĩ Longo, vết mổ sẽ được thực hiện ở phía trên đường lược – nơi có rất ít các cơ quan thụ cảm nên người bệnh sẽ giảm đi nhiều đau đớn. Không chỉ vậy, mổ trĩ Longo sử dụng máy khâu cắt nối tự động để cắt khoanh niêm mạc nhờ đó, tăng độ chính xác, giảm lượng cấp máu đến búi trĩ giúp hạn chế tình trạng mất máu, giảm tác dụng phụ và bảo tồn được lớp đệm vùng hậu môn cho người bệnh.
Thông thường khoảng 2 ngày sau phẫu thuật Longo, người bệnh đã có thể xuất viện, hồi phục nhanh và sớm trở lại với sinh hoạt, làm việc bình thường mà không gặp nhiều những bất tiện cũng như lo lắng về nguy cơ tái trĩ.
Phẫu thuật Longo được coi là phương pháp cắt trĩ tối ưu và được áp dụng phổ biến nhất hiện nay.
3. Những lưu ý sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật cắt trĩ, người bệnh cần quan tâm đến chế độ chăm sóc, ăn uống và vận động cũng như những yêu cầu từ bác sĩ cần thực hiện để tổn thương nhanh chóng phục hồi, giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn và nguy cơ biến chứng hậu phẫu.
Dưới đây là những lưu ý cho người bệnh sau phẫu thuật cắt búi trĩ:
3.1. Áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học và điều chỉnh thói quen sinh hoạt
– Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh sau mổ trĩ cần quan tâm 2 yếu tố:
Một là cung cấp đủ vitamin, khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường sức đề kháng để người bệnh sớm lấy lại sức sau mổ.
Hai là bổ sung đầy đủ nước, chất xơ giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa giúp quá trình đào thải phân được dễ dàng hơn sẽ giúp giảm thiểu các ảnh hưởng tới vùng hậu môn.
– Ngoài ra, người bệnh cũng cần tập luyện thói quen đi vệ sinh đúng cách, đúng giờ. Thay đổi tư thế ngồi cầu tiêu, tốt nhất là nên ngồi xổm, tránh ngồi cầu quá lâu và gắng sức rặn mạnh mỗi khi đại tiện.
– Vệ sinh sạch sẽ và lau khô vùng hậu môn bằng khăn mềm mỗi ngày, nhất là sau khi đi đại tiện.
3.2. Tái khám đúng lịch sau phẫu thuật trĩ nội
Búi trĩ đã được cắt bỏ nhưng vết thương hậu phẫu sẽ cần một thời gian để phục hồi. Trong thời gian này, có thể còn sót lại chất nhầy và dịch song thường sẽ hết sau 7 – 10 ngày. Nếu tình trạng dịch nhầy hoặc chảy máu từ vết thương cắt trĩ diễn ra lâu hơn, kèm theo các triệu chứng như đau rát, sưng viêm,… thì người bệnh cần gặp ngay bác sĩ để được hướng dẫn xử lý đúng cách.
Ngoài ra, sau phẫu thuật người bệnh cũng cần tái khám định kỳ kể cả khi vết mổ không có bất thường gì để kiểm tra quá trình hồi phục, phòng ngừa nguy cơ biến chứng tiềm ẩn và đảm bảo trĩ sẽ không tái phát.
Sau phẫu thuật, người bệnh cần thực hiện thăm khám theo chỉ định từ bác sĩ để theo dõi quá trình hồi phục cũng như ngăn ngừa những vấn đề phát sinh.
3.3. Tuân thủ chỉ định dùng thuốc
Sau phẫu thuật,người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng một số loại thuốc uống với tác dụng thúc đẩy quá trình tự làm lành, thuốc giảm đau, ngăn ngừa nhiễm trùng, chống viêm, chống sưng, chảy máu,…
Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý thay đổi loại thuốc hoặc liều lượng của thuốc cũng như không dừng thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ vì việc này sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả phẫu thuật cùng nguy cơ tái trĩ có thể xảy ra.
3.4. Vận động điều độ sau phẫu thuật trĩ nội
Khi vết thương mổ trĩ chưa lành hẳn thì tuyệt đối không nên vận động mạnh như chạy nhảy, rặn hoặc ho,… vì có thể sẽ khiến vết thương chảy máu rất dễ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng tại vết mổ.
Ngày đầu tiên người bệnh nên nằm nghỉ hoàn toàn, khi vết mổ ổn định hơn có thể vận động nhẹ nhàng và tăng cường độ dần dần, tránh việc ngồi một chỗ quá lâu sẽ tạo áp lực lên vùng hậu môn làm ảnh hưởng tới vết mổ.
Như vậy, phẫu thuật trĩ nội sẽ được chỉ định trong các trường hợp bệnh trở nặng gây ra nhiều đau đớn và bất tiện trong sinh hoạt cho người bệnh. Với sự ra đời của các phương pháp mổ trĩ ít xâm lấn, ít đau, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm tiếp nhận điều trị và thoát trĩ nhanh chóng.
|
Internal hemorrhoid surgery and things you need to know
Internal hemorrhoid surgery is indicated to quickly and completely remove hemorrhoids. Depending on the patient's specific condition, the doctor will advise on the most appropriate treatment. So when is surgery needed or what are the commonly used hemorrhoid surgery methods today? Let's find out now.
1. When is internal hemorrhoid surgery needed?
The principle of hemorrhoid treatment is to completely eliminate hemorrhoids and only surgical removal of hemorrhoids can do this. Therefore, surgery is considered a method to help patients completely get rid of hemorrhoids.
Internal hemorrhoids are no exception. Internal hemorrhoids are divided into 4 levels based on the gradual severity of the disease. Mild internal hemorrhoids (grade 1, grade 2 internal hemorrhoids) are often prioritized for medical treatment with medication combined with a reasonable diet and lifestyle. In case the disease becomes severe (internal hemorrhoids grade 3, grade 4), surgical intervention is unavoidable.
However, determining whether to have surgery or not requires examination and conclusions from specialists after examination and assessment of the disease's symptomatic condition. Patients should not arbitrarily apply any method without instructions because this can make the disease worse and make treatment more difficult.
Surgery is a commonly used indication for internal hemorrhoids in severe stages 3 and 4.
2. Popular internal hemorrhoid surgery methods
Currently, Longo hemorrhoidectomy surgery is the most commonly applied treatment method thanks to the outstanding advantages that this type of surgery brings: Short surgery time of only 20-30 minutes, less pain, and less pain. risk of complications, patients are discharged early, recovery time is quick and hemorrhoid drainage is highly effective.
In the Longo hemorrhoidectomy method, the incision will be made above the dentate line - where there are very few sensory organs, so the patient will have much less pain. Not only that, Longo hemorrhoid surgery uses an automatic suturing machine to cut the mucosa, thereby increasing accuracy, reducing blood supply to the hemorrhoids, helping to limit blood loss, reduce side effects and preserve cushion the anal area for the patient.
Usually about 2 days after Longo surgery, the patient can leave the hospital, recover quickly and soon return to normal activities and work without many inconveniences and worries about the risk of hemorrhoids recurring.
Longo surgery is considered the optimal and most commonly applied hemorrhoidectomy method today.
3. Post-operative notes
After hemorrhoidectomy surgery, patients need to pay attention to their care regimen, diet and exercise as well as the doctor's requests to quickly recover from damage, minimize the risk of infection and the risk of stroke. Postoperative complications.
Below are notes for patients after hemorrhoidectomy surgery:
3.1. Apply scientific nutrition and adjust living habits
– Nutrition for patients after hemorrhoid surgery needs to pay attention to 2 factors:
One is to provide enough essential vitamins and minerals to help strengthen resistance so that patients can quickly regain strength after surgery.
Second, supplementing enough water and fiber helps support the digestive system, making the process of eliminating stool easier, helping to minimize the effects on the anal area.
- In addition, patients also need to practice the habit of going to the toilet properly and on time. Change the position of sitting on the toilet, it is best to squat, avoid sitting on the toilet for too long and try to push hard every time you defecate.
– Clean and dry the anal area with a soft towel every day, especially after defecation.
3.2. Follow-up examination on schedule after internal hemorrhoid surgery
The hemorrhoids were removed, but the post-operative wound will take some time to recover. During this time, there may be residual mucus and fluid, but it will usually go away after 7-10 days. If the condition of mucus or bleeding from the hemorrhoidectomy wound lasts longer, accompanied by symptoms such as pain, burning, inflammation, etc., the patient needs to see a doctor immediately for instructions on proper treatment.
In addition, after surgery, patients also need regular follow-up examinations even if there are no abnormalities in the surgical wound to check the recovery process, prevent the risk of potential complications and ensure that hemorrhoids will not recur.
After surgery, patients need to have examinations as prescribed by the doctor to monitor the recovery process as well as prevent problems from arising.
3.3. Comply with medication instructions
After surgery, the patient will be prescribed a number of oral medications to promote self-healing, pain relievers, prevent infection, anti-inflammation, anti-swelling, anti-bleeding, etc.
Patients should absolutely not change the type or dosage of the medication on their own, nor stop the medication without the doctor's instructions because this will affect the effectiveness of surgery and the risk of hemorrhoid recurrence. go out.
3.4. Exercise regularly after internal hemorrhoid surgery
When the hemorrhoid surgery wound has not completely healed, you absolutely should not do vigorous exercise such as running, jumping, pushing or coughing, etc. because it can cause the wound to bleed, easily leading to infection at the surgical wound.
On the first day, the patient should lie down and rest completely. When the incision is more stable, you can move gently and gradually increase the intensity. Avoid sitting in one place for too long as it will put pressure on the anal area and affect the wound. surgery.
Thus, internal hemorrhoid surgery will be indicated in cases where the disease becomes severe and causes a lot of pain and inconvenience in daily life for the patient. With the advent of less invasive and less painful hemorrhoid surgery methods, patients can completely rest assured to receive treatment and get rid of hemorrhoids quickly.
|
thucuc
|
Chẩn đoán và điều trị u nấm phổi Aspergillus
Bệnh u nấm phổi Aspergillus là 1 dạng nhiễm nấm Aspergillus được đặc trưng bởi sự khu trú của nấm ở một hang trong phổi đã có từ trước, hang này thường có nguồn gốc từ bệnh lao. Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu là ho ra máu. Lựa chọn điều trị tốt vẫn là phẫu thuật cắt bỏ u nấm và hang.
1. Tìm hiểu về bệnh nấm phổi Aspergillus
Aspergillus là 1 loài nấm mốc hoại sinh phổ biến, đóng vai trò thiết yếu vai trò trong việc chuyển hóa carbon và nitơ. Loại nấm này có 1 chu kỳ sinh học được đặc trưng bởi khả năng sinh sản cao, dẫn đến việc giải phóng bào tử ở số lượng lớn vào không khí và có đường kính cơ thể nhỏ (2–3 μm) giúp nấm dễ xâm nhập phế nang phổi.Trong điều kiện miễn dịch cơ thể bình thường, mặc dù chúng ta có thể liên tục hít phải bào tử nấm Aspergillus, nhưng cơ thể vẫn có thể loại bỏ những vi sinh vật này.Sinh bệnh học và mô bệnh học:U nấm Aspergillus là những khối u giống như những quả bóng chứa bào tử nấm, thường bao gồm Aspergillus fumigatus, là 1 dạng không xâm lấn của nhiễm nấm Aspergillus vào phổi. Bên trong u nấm bao gồm cả các phần tử sợi, fibrin, chất nhầy, mảnh vụn vô định hình, tế bào viêm, máu và các yếu tố biểu mô. U nấm Aspergillus hiếm khi tăng về kích thước. Sự co lại hoặc biến mất tự nhiên của u đã được được báo cáo trong 7% đến 10% trường hợp và thường liên quan đến việc bội nhiễm vi khuẩn trong u. Một số trường hợp hiếm u nấm Aspergillus có thể xuất hiện ở da, não, sau phúc mạc và các xoang.
2. Nguyên nhân gây bệnh u nấm phổi Aspergillus
U nấm phổi Aspergillus vẫn có thể xảy ra ở những bệnh nhân có cơ chế miễn dịch bình thường nhưng có bất thường cấu trúc phổi đặc biệt là có sẵn các hốc từ trước, chẳng hạn như:Sau nhiễm lao phổi: Là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm 25-80% các trường hợp.Bệnh sarcoidosis.Giãn phế quản do bất kỳ nguyên nhân nào.Nang phế quản.Phổi biệt lập.Viêm phổi do Pneumocystis đi kèm với thành phế quản mỏng.3. Chẩn đoán bệnh u nấm phổi Aspergillus. Chẩn đoán thường được đưa ra dựa trên các đặc điểm lâm sàng, Xquang ngực cùng với bằng chứng huyết thanh học các kháng thể đối với nấm Aspergillus.Hầu hết các trường hợp nhiễm u nấm phổi Aspergillus không có triệu chứng. Đôi khi do u nấm gây viêm mô hạt xung quanh mạch máu phổi có thể dẫn đến ho ra máu. Một số trường hợp, u nấm xâm lấn vào thành động mạch phế quản phổi có thể dẫn đến ho ra máu đe dọa tính mạng. Các triệu chứng như khó thở, sốt, mệt mỏi và sụt cân ở bệnh nhân nhiễm u nấm Aspergillus cần phải loại trừ nguyên nhân từ bệnh phổi nền hoặc bội nhiễm vi khuẩn trước khi nghi do U nấm.Các u nấm phổi Aspergillus thường xuất hiện trong các hang lao phổi sau khi bệnh nhân đã được điều trị. Do đó, u nấm thường được tìm thấy nhiều nhất ở các phân thùy sau của các thuỳ trên và các phân thùy trên của các thuỳ dưới ở phổi. Chụp phim X quang ngực thường thấy một khối tròn rắn hình cầu hoặc hình trứng trong một hang (đường kính khoảng 3–5 cm). Vùng không khí xung quanh u nấm có hình lưỡi liềm, được gọi là dấu hiệu Monod. U nấm có thể thay đổi vị trí tùy theo tư thế khi chụp phim của bệnh nhân.Trên phim chụp cắt lớp (CT scan) u nấm đơn giản chỉ là một khối tròn trong một hang. Dấu hiệu Monod của không khí xung quanh khối này thường xuất hiện và tính di động của khối có thể được chứng minh khi bệnh nhân thay đổi giữa tư thế nằm sấp và nằm ngửa. Đôi khi, u nấm có thể lấp đầy hoàn toàn hang, làm mất đi liềm khí xung quanh và không còn di động được nữa. Do tình trạng viêm và sự hình thành mô hạt mạch máu, các động mạch phế quản xung quanh có thể bị phì đại. Màng phổi lân cận cũng có thể bị dày lên.Hơn một nửa số bệnh nhân bị u nấm có kết quả cấy đàm dương tính với nấm Aspergillus. Tuy nhiên, nuôi cấy không phải là một công cụ nhạy và đặc hiệu để chẩn đoán. Vì vậy kết quả kết tủa kháng thể đối với Aspergillus là cần thiết để thiết lập chẩn đoán U nấm.Ở những ca khó, sinh thiết phổi là cần thiết để kết luận chẩn đoán cuối cùng.Chẩn đoán phân biệt:Một số bệnh lý có những hình ảnh tương tự và cần chẩn đoán phân biệt với U nấm do Aspergillus bao gồm:Ung thư phổi;U hạt Wegener;Cục máu đông hình thành trong một hang có sẵn;Nang sán đang phân hủy;Áp xe phổi.
4. Điều trị u nấm phổi Aspergillus
Các hướng điều trị u nấm Aspergillus hiện tại bao gồm:Phẫu thuật loại bỏ u nấm.Thuốc kháng nấm đường uống hoặc truyền.Với các trường hợp thông thường không có triệu chứng, bệnh nhân chỉ cần được theo dõi thận trọng cụ thể là đánh giá lâm sàng lặp lại với chụp X quang phổi định kỳ mà không cần có can thiệp phẫu thuật.Phương pháp điều trị dứt điểm u nấm phổi Aspergillus là phẫu thuật cắt bỏ. Phẫu thuật cắt bỏ u nấm nên được thực hiện đối với bệnh nhân ho ra máu nặng, đe dọa tính mạng và có chức năng phổi còn tốt. Phẫu thuật cũng nên được xem xét đối với những bệnh nhân có tiên lượng xấu (ví dụ: Suy giảm miễn dịch mạn tính, bệnh Sarcoidosis và tăng kháng thể Ig. G đặc hiệu cho nấm Aspergillus). Tuy nhiên, ở nhiều bệnh nhân, phẫu thuật là chống chỉ định vì chức năng phổi giảm sút nghiêm trọng. Đồng thời nhiều biến chứng xảy ra sau cuộc mổ như là:Xuất huyết;Lỗ rò phế quản;Vi khuẩn bội nhiễm;Phù nề.Trong trường hợp ho ra máu nặng nguy kịch, cần khẩn cấp chụp động mạch và thuyên tắc động mạch phế quản chọn lọc. Trong trường hợp sau can thiệp vẫn còn ho ra máu nhiều lần, phẫu thuật cắt bỏ tiểu thùy vẫn là tiêu chuẩn vàng.Tiêm chất chống nấm vào thẳng các hang chứa u nấm đang là một triển vọng điều trị thay thế ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng phổi nặng hoặc những bệnh nhân có chống chỉ định với phẫu thuật loại bỏ u.Điều trị thuốc kháng nấm không cho thấy hiệu quả do đặc tính vô mạch của u nấm Aspergillus. Tuy nhiên, một số thuốc vẫn còn sử dụng cho những bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật để giảm thiểu các triệu chứng lâm sàng là voriconazole hoặc itraconazole.Itraconazole là một chất chống nấm dùng đường uống với khả năng chống lại Aspergillus fumigatus và thấm nhập vào mô phổi cao. Sử dụng itraconazole với liều từ 200 đến 400 mg/ngày trong 6 đến 18 tháng dẫn đến cải thiện triệu chứng và hình ảnh X quang ở gần 2/3 số bệnh nhân.Voriconazole đã được sử dụng thành công để điều trị aspergilloma phổi do kháng itraconazole.Tóm lại, u nấm phổi Aspergillus vẫn diễn ra khá thường xuyên ở nước ta do tỷ lệ bệnh lao lưu hành còn cao. Chẩn đoán chủ yếu dựa trên tiền sử mắc bệnh lao đã được điều trị, ho ra máu và các dấu hiệu trên phim X quang đặc trưng thường là các biểu hiện thường gặp. Để nâng cao hiệu quả điều trị căn bệnh này thì người bệnh cần thăm khám kịp thời ngay từ khi nhận thấy các dấu hiệu đầu tiên.
|
Diagnosis and treatment of Aspergillus pulmonary mycetoma
Aspergillus pulmonary mycetoma is a form of Aspergillus fungal infection characterized by the localization of the fungus in a pre-existing cavity in the lung, which often originates from tuberculosis. The main clinical symptoms are hemoptysis. A good treatment option is still surgical excision of the mycetoma and cavernoma.
1. Learn about Aspergillus lung fungus
Aspergillus is a common saprophytic mold species that plays an essential role in carbon and nitrogen metabolism. This fungus has a biological cycle characterized by high fertility, resulting in the release of spores in large quantities into the air, and a small body diameter (2–3 μm) that makes it easy for the fungus to invade. enter the pulmonary alveoli. Under normal immune conditions, although we can continuously inhale Aspergillus fungal spores, the body can still eliminate these microorganisms. Pathogenesis and histology Biology: Aspergillus mycosis is a ball-like growth containing fungal spores, often including Aspergillus fumigatus, which is a non-invasive form of Aspergillus infection of the lungs. Inside the mycetoma include fibrous elements, fibrin, mucus, amorphous debris, inflammatory cells, blood and epithelial elements. Aspergillus mycetoma rarely increases in size. Spontaneous tumor shrinkage or disappearance has been reported in 7% to 10% of cases and is often associated with bacterial superinfection of the tumor. Rare cases of Aspergillus mycetoma can appear in the skin, brain, retroperitoneum and sinuses.
2. Cause of Aspergillus lung mycetoma
Aspergillus pulmonary mycetoma can still occur in patients with normal immune mechanisms but have lung structural abnormalities, especially pre-existing cavities, such as: After tuberculosis infection: A common cause most common, accounting for 25-80% of cases. Sarcoidosis. Bronchiectasis due to any cause. Bronchial cyst. Isolated lung. Pneumocystis pneumonia is accompanied by thin bronchial walls.3. Diagnosis of pulmonary Aspergillus mycetoma. Diagnosis is usually made based on clinical features, chest X-ray along with serological evidence of antibodies to Aspergillus fungi. Most cases of Aspergillus pulmonary mycetoma infection are asymptomatic. Sometimes the mycetoma causes inflammation of the granulomatous tissue around the pulmonary blood vessels, which can lead to hemoptysis. In some cases, mycetoma invades the bronchopulmonary artery wall and can lead to life-threatening hemoptysis. Symptoms such as dyspnea, fever, fatigue and weight loss in patients infected with Aspergillus mycetoma require exclusion of underlying lung disease or bacterial superinfection before suspecting mycetoma. Aspergillus pulmonary mycetoma often occurs. appear in tuberculosis cavities after the patient has been treated. Therefore, mycetoma is most commonly found in the posterior segments of the upper lobes and the superior segments of the lower lobes of the lungs. Chest X-ray often shows a solid round, spherical or ovoid mass within a cavity (about 3–5 cm in diameter). The air space surrounding the mycetoma is crescent-shaped, known as Monod's sign. Mycosis can change position depending on the patient's position when taking the film. On a CT scan, the mycetoma is simply a round mass in a cave. The Monod sign of air around the mass is often present, and mobility of the mass can be demonstrated when the patient changes between prone and supine positions. Sometimes, the mycetoma can completely fill the cave, causing the surrounding air to be lost and no longer moving. Due to inflammation and vascular granulation tissue formation, the surrounding bronchial arteries may become enlarged. The adjacent pleura may also be thickened. More than half of patients with mycetoma have positive sputum cultures for Aspergillus fungi. However, culture is not a sensitive or specific tool for diagnosis. Therefore, the results of antibody precipitation for Aspergillus are necessary to establish the diagnosis of Mycosis. In difficult cases, a lung biopsy is necessary to conclude the final diagnosis. Differential diagnosis: Some pathologies have similar images and need to be differentially diagnosed with Aspergillus mycetoma including: Lung cancer; Wegener's granulomatosis; Blood clot forming in an existing cavity; Decaying hydatid cyst; Lung abscess.
4. Treatment of Aspergillus lung mycetoma
Current treatment options for Aspergillus mycetoma include: Surgical removal of mycetoma. Oral or intravenous antifungal drugs. In normal asymptomatic cases, patients only need to be carefully monitored, specifically for Repeat clinical evaluation with periodic chest X-rays without surgical intervention. The definitive treatment for Aspergillus pulmonary mycetoma is surgical excision. Surgical excision of mycetoma should be performed in patients with severe, life-threatening hemoptysis and good lung function. Surgery should also be considered for patients with a poor prognosis (e.g., chronic immunodeficiency, sarcoidosis, and elevated Aspergillus-specific Ig. G antibodies). However, in many patients, surgery is contraindicated because of severely reduced lung function. At the same time, many complications occur after surgery such as: Hemorrhage; Bronchial fistula; Bacterial superinfection; Edema. In case of severe and critical hemoptysis, angiography and arterial embolization are urgently needed. selective bronchus. In cases where repeated hemoptysis persists after intervention, lobectomy is still the gold standard. Injecting antifungal agents directly into the cavities containing mycetoma is an alternative treatment prospect in patients with severe pulmonary dysfunction or patients with contraindications to surgical removal of the tumor. Antifungal treatment has not been shown to be effective due to the avascular nature of Aspergillus mycetoma. However, some drugs still used for patients who cannot undergo surgery to minimize clinical symptoms are voriconazole or itraconazole. Itraconazole is an oral antifungal agent with activity against Aspergillus fumigatus and High penetration into lung tissue. Administration of itraconazole at doses of 200 to 400 mg/day for 6 to 18 months results in symptomatic and radiographic improvement in nearly two-thirds of patients. Voriconazole has been used successfully to treat pulmonary aspergilloma caused by resistant to itraconazole. In summary, Aspergillus lung mycetoma still occurs quite frequently in our country due to the high prevalence of tuberculosis. Diagnosis is mainly based on a history of treated tuberculosis; hemoptysis and characteristic radiographic findings are common. To improve the effectiveness of treatment for this disease, patients need to be examined promptly as soon as they notice the first signs.
|
vinmec
|
Viêm họng hạt có nguy hiểm không?
Viêm họng hạt là một dạng của viêm họng mạn tính, do tình trạng viêm họng kéo dài dẫn đến sự phát triển quá độ của các tổ chức lympho ở thành sau họng, từ đó tạo nên các hạt. Vậy thực tế, viêm họng hạt có nguy hiểm không?
1. Viêm họng hạt có nguy hiểm không?
viêm họng hạt có thể ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh và có thể gây ra những mối nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách
Viêm họng hạt hình thành sau quá trình bạn bị viêm họng mạn tính – chủ yếu do vùng xung quanh hầu họng bị viêm nhiễm như viêm mũi xoang mạn tính, viêm xoang sau, viêm amidan, trào ngược thực quản dạ dày…
Viêm họng hạt có nguy hiểm không? Các triệu chứng viêm họng hạt có thể ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh và có thể gây ra những mối nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách.
2. Một số triệu chứng viêm họng hạt
Với những bệnh nhân mắc các bệnh đường hô hấp, nghiện thuốc lá, rượu bia thì tình trạng bệnh càng nặng hơn.
Các bác sĩ cảnh báo, viêm họng hạt nếu không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:
3. Viêm họng hạt và ung thư vòm họng
Viêm họng hạt và ung thư vòm họng có những triệu chứng tương đồng, dễ làm người bệnh nhầm lẫn. Rất nhiều người bệnh vì chủ quan nghĩ các triệu chứng chỉ là bệnh viêm họng thông thường mà bỏ qua cơ hội phát hiện ung thư sớm. Trong khi đó, nhiều người bị viêm họng hạt lại lo lắng quá mức do nghĩ mình bị ung thu vòm họng khi thấy các biểu hiện bệnh…
Lời khuyên của các bác sĩ là ngay khi thấy các biểu hiện bất thường bạn nên đến bệnh viện để được bác sĩ khám chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị bệnh hợp lý nhất.
Bác sĩ cảnh báo một số triệu chứng ung thư vòm họng bạn không nên bỏ qua:
Điều trị viêm họng hạt như thế nào tùy thuộc theo chỉ định của bác sĩ với từng bệnh nhân khác nhau. Các bác sĩ khuyên để phòng ngừa bệnh tái phát và xảy ra những biến chứng đáng tiếc.
4. Các phòng bệnh viêm họng hạt tái phát
Bệnh nhân viêm họng hạt cần nói không với thuốc lá để tránh bệnh tiến triển xấu hơn hay tái phát
|
Is pharyngitis dangerous?
Granulomatous pharyngitis is a form of chronic pharyngitis, due to prolonged pharyngitis leading to the overdevelopment of lymphoid organizations in the back of the throat, thereby creating granules. So in reality, is pharyngitis dangerous?
1. Is pharyngitis dangerous?
Granulomatous pharyngitis can greatly affect the patient's life and can cause danger if not treated properly.
Granulomatous pharyngitis is formed after you have chronic pharyngitis - mainly due to inflammation of the area around the pharynx such as chronic rhinosinusitis, posterior sinusitis, tonsillitis, gastroesophageal reflux...
Is pharyngitis dangerous? Symptoms of pharyngitis can greatly affect the patient's life and can cause danger if not treated properly.
2. Some symptoms of pharyngitis
For patients with respiratory diseases, tobacco and alcohol addiction, the condition is even more severe.
Doctors warn that if not treated properly, pharyngitis can lead to dangerous complications such as:
3. Granulomatous pharyngitis and nasopharyngeal cancer
Granulomatous pharyngitis and nasopharyngeal cancer have similar symptoms, easily confusing patients. Many patients subjectively think the symptoms are just a common sore throat and miss the opportunity to detect cancer early. Meanwhile, many people with pharyngitis worry too much because they think they have nasopharyngeal cancer when they see symptoms of the disease...
Doctors' advice is that as soon as you see unusual symptoms, you should go to the hospital to have a doctor examine, diagnose, and recommend the most appropriate treatment.
Doctors warn of some nasopharyngeal cancer symptoms you should not ignore:
How to treat granular pharyngitis depends on the doctor's instructions for each different patient. Doctors advise to prevent disease recurrence and unfortunate complications.
4. Prevention of recurrent pharyngitis
Patients with granular pharyngitis need to say no to tobacco to avoid the disease from getting worse or recurring
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Vastanic 20
Vastanic 20 là sản phẩm thuộc Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm NIC (NIC Pharma) - VIỆT NAM sản xuất. Tác dụng chính là hỗ trợ điều trị giảm cholesterol toàn phần, cholesterol tăng cao, cholesterol LDL, rối loạn lipid và chậm phát triển xơ vữa động mạch vành đối với bệnh tim mạch vành.
1. Vastanic 20 là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Vastanic 20 là Lovastatin hàm lượng 20mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với thời gian sử dụng là 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Thuốc được đóng gói hộp loại 3 vỉ,10 vỉ x 10 viê hoặc chai 100 viên. Thuốc Vastanic 20 được bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ phòng dưới 30 °C, không bị ánh nắng mặt trời chiếu vào.2. Vastanic 20 công dụng là gì?Thuốc Vastanic 20 công dụng bao gồm:Hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu tiên phát (di truyền).Hỗ trợ điều trị bệnh xơ vữa động mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng về bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim.Phòng ngừa di truyền (cấp 1) biến cố mạch vành đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng về mạch vành. 3. Trường hợp nào không được dùng thuốc Vastanic 20?Thuốc Vastanic 20 chống chỉ định cho những đối tượng sau:Bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với thành phần của thuốc Vastanic 20.Bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc tăng transaminase huyết thanh.Bệnh nhân là phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Người đang điều trị bằng thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh và thuốc ức chế protease của HIV.Người đang điều trị bằng thuốc Gemfibrozil và thuốc Cyclosporin.Lưu ý:Tuyệt đối không sử dụng quá hàm lượng 20mg thuốc Vastanic 20/ ngày khi phối hợp với thuốc Diltiazem, Danazol và Verapamil.Tuyệt đối không sử dụng quá hàm lượng 40mg thuốc Vastanic 20/ ngày khi phối hợp với thuốc Amiodaron.Tuyệt đối không phối hợp thuốc Vastanic 20 với thuốc chứa Cobicistat.
4. Cách sử dụng và liều lượng dùng thuốc Vastanic 20
4.1. Cách sử dụng thuốc Vastanic 20Thuốc Vastanic 20 dạng viên nén nên sử dụng đường uống với thật nhiều nước lọc.Không uống Vastanic 20 với nước ép trái cây, nước chè hoặc nước ngọt có gas,... vì làm giảm hoặc mất tác dụng thuốc.Người bệnh nên uống Vastanic 20 cả viên, không nhai thuốc và không nghiền nhỏ.4.2. Liều lượng dùng thuốc Vastanic 20Điều chỉnh liều lượng thuốc Vastanic 20 cần tuân thủ đúng chỉ định bác sĩ bằng cách tăng từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần cho tới khi đạt liều tối đa.Tổng hợp cholesterol đối với gan chủ yếu xảy ra ban đêm. Vì vậy người bệnh nên uống thuốc Vastanic 20 vào bữa tối để tăng tác dụng.Liều Vastanic 20 khởi đầu là 20mg và liều lượng duy trì mỗi ngày là 20 – 80mg.Bệnh nhân tăng cholesterol máu đối với gia đình dị hợp tử tuổi từ 10 – 17 được chỉ định liều lượng 10 – 14mg/ ngày, liều lượng tối đa 40mg/ ngày.Thuốc Vastanic 20 đạt hiệu quả khi kết hợp Sequestrants acid mật.Đối với bệnh nhân suy thận nặng, tuyệt đối không tăng liều quá 20mg/ ngày.5. Xử lý khi quên liều hoặc quá liều Vastanic 20Nếu quên liều Vastanic 20: Mới quên 1 liều, uống ngay khi nhớ. Nếu liều quên gần liều Vastanic 20 kế tiếp, bệnh nhân bỏ qua liều quên và uống liều kế tiếp. Tuy nhiên không được sử dụng gấp đôi liều.Nếu quá liều Vastanic 20: Đã ghi nhận một số trường hợp sử dụng quá liều Vastanic 20. Tuy nhiên, không bệnh nhân nào có triệu chứng bất thường và tất cả bệnh nhân đều hồi phục không có di chứng để lại. Trường hợp xuất hiện triệu chứng bất thường, bệnh nhân thông báo ngay bác sĩ/ dược sĩ chuyên môn để xử lý và nhờ người nhà đưa đến địa chỉ y tế cấp cứu kịp thời. 6. Tác dụng phụ của thuốc Vastanic 20Trong quá trình sử dụng thuốc Vastanic 20, nếu gặp bất cứ tác dụng phụ ngoài ý muốn nào, bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ/dược sĩ. Tùy thuộc cơ địa bệnh nhân mà tác dụng phụ mỗi người mỗi khác. Có tác dụng phụ không đáng ngại nhưng cũng có tác dụng phụ thật sự nghiêm trọng.Tác dụng phụ thường gặp:Táo bón hoặc tiêu chảy;Đau bụng và đầy hơi;Bệnh nhân nhìn mờ, chóng mặt, đau đầu và buồn nôn;Suy nhược cơ thể, mất ngủ;Bệnh nhân đau khớp và đau cơ;Xét nghiệm chức năng gan tăng gấp 3 lần người bình thường.Tác dụng phụ ít gặp:Bệnh nhân yếu cơ;Xuất hiện ban da;Bệnh nhân ho, viêm mũi, viêm họng và viêm xoang.Tác dụng phụ hiếm gặp:Viêm cơ dẫn tới suy thận cấp thứ phát;Suy giảm nhận thức;Tăng đường huyết.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Vastanic 20 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.7. Tương tác thuốc Vastanic 20Kết hợp Vastanic 20 với thuốc Warfarin sẽ làm tăng tác dụng chống đông máu.Sử dụng kết hợp thuốc nhựa gắn acid mật với thuốc Vastanic 20 sẽ làm giảm khả năng sinh học của Vastanic 20. Vì vậy, thời gian uống 2 thuốc này cách xa ít nhất 2 tiếng.Sử dụng kết hợp thuốc Vastanic 20 với thuốc kháng sinh nhóm macrolid, Ketoconazol, thuốc ức chế protease HIV, thuốc chống trầm cảm Nefazodon,... có thể làm tăng huyết tương của thuốc Vastanic 20 và tăng bệnh cơ. Sử dụng kết hợp Vastanic 20 với thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat, Gemfibrozil và Colchicin,...có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.Sử dụng kết hợp Vastanic 20 với thuốc trị HIV, viêm gan siêu C có thể tăng nguy cơ tổn thương cơ, thận hư, suy thận, thậm chí tử vong.Sử dụng kết hợp Vastanic 20 với thuốc Amiodaron, Ranolazin và Colchicin,...có thể tăng nguy cơ mắc bệnh cơ.8. Những lưu ý trong quá trình dùng thuốc Vastanic 20Tác dụng phụ về nhận thức không quá nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Vastanic 20. Tuy nhiên, cần thận trọng nguy cơ tăng đường huyết, đặc biệt với bệnh nhân đái tháo đường.Thận trọng sử dụng thuốc Vastanic 20 với bệnh nhân nghiện rượu nặng, tiền sử bệnh gan và suy thận.Nếu bệnh nhân nghi ngờ có bệnh cơ, ngừng sử dụng thuốc Vastanic 20 ngay lập tức.Cần thực hiện xét nghiệm enzyme gan trước khi sử dụng thuốc Vastanic 20.Tuyệt đối không sử dụng thuốc Vastanic 20 với bệnh nhân là phụ nữ có bầu hoặc đang cho con búĐối với bệnh nhân là lái xe, người vận hành máy thận trọng khi sử dụng Vastanic 20 vì thuốc có tác dụng phụ là hoa mắt, chóng mặt và nhìn mờ,...Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Vastanic 20, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Vastanic 20 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
Uses of drug Vastanic 20
Vastanic 20 is a product manufactured by NIC Pharmaceutical Production and Trading Company Limited (NIC Pharma) - VIETNAM. The main effect is to support the treatment of reducing total cholesterol, high cholesterol, LDL cholesterol, lipid disorders and slowing the development of coronary atherosclerosis for coronary heart disease.
1. What is Vastanic 20?
The main ingredient of Vastanic 20 is Lovastatin 20mg. The drug is prepared in film-coated tablets with a shelf life of 36 months from the date of manufacture. The medicine is packaged in boxes of 3 blister packs, 10 blister packs x 10 tablets or bottles of 100 tablets. Vastanic 20 medicine is stored in a cool, dry place, at room temperature below 30 °C, away from sunlight.2. What is Vastanic 20's uses? Vastanic 20's uses include: Supporting the treatment of primary (genetic) hypercholesterolemia. Supporting the treatment of atherosclerosis in patients with hypercholesterolemia without clinical symptoms clear coronary artery disease and myocardial infarction. Genetic (primary) prevention of coronary events for hypercholesterolemic patients without obvious clinical coronary symptoms. 3. In what cases should Vastanic 20 not be used? Vastanic 20 is contraindicated for the following subjects: Patients allergic or sensitive to ingredients of Vastanic 20. Patients with liver disease or increased serum transaminases. The patient is a pregnant and lactating woman. People are being treated with strong CYP 3A4 inhibitors and HIV protease inhibitors. People are being treated with Gemfibrozil and Cyclosporin. Note: Absolutely do not use Do not use more than 20mg of Vastanic 20/day when combined with Diltiazem, Danazol and Verapamil. Absolutely do not use more than 40mg of Vastanic 20/day when combined with Amiodaron. Absolutely do not combine Vastanic 20 with drugs containing Cobicistat.
4. How to use and dosage of Vastanic 20
4.1. How to use Vastanic 20 Vastanic 20 in tablet form should be taken orally with plenty of filtered water. Do not drink Vastanic 20 with fruit juice, tea or carbonated soft drinks,... because it reduces or loses its effectiveness. medicine. Patients should take Vastanic 20 whole tablets, do not chew the medicine and do not crush it.4.2. Dosage of Vastanic 20 Adjusting the dosage of Vastanic 20 must strictly follow the doctor's instructions by increasing each time at least 4 weeks apart until reaching the maximum dose. Cholesterol synthesis in the liver mainly occurs in the rash. night. Therefore, patients should take Vastanic 20 with dinner to increase the effect. The starting dose of Vastanic 20 is 20mg and the daily maintenance dose is 20 - 80mg. Patients with hypercholesterolemia in heterozygous families aged from 10 - 17 is prescribed at a dosage of 10 - 14mg/day, maximum dosage of 40mg/day. Vastanic 20 is effective when combined with bile acid sequestrants. For patients with severe kidney failure, absolutely do not increase the dose more than 20mg /day.5. Handling a missed dose or overdose of Vastanic 20 If you forget a dose of Vastanic 20: Just missed 1 dose, take it as soon as you remember. If the missed dose is close to the next Vastanic 20 dose, the patient skips the missed dose and takes the next dose. However, do not use a double dose. If you overdose on Vastanic 20: Some cases of overdose on Vastanic 20 have been recorded. However, no patient had unusual symptoms and all patients recovered. no sequelae left behind. In case of unusual symptoms, the patient should immediately notify a specialized doctor/pharmacist for treatment and ask family members to take them to an emergency medical facility promptly. 6. Side effects of Vastanic 20 During the process of using Vastanic 20, if you experience any unwanted side effects, the patient should immediately notify the doctor/pharmacist. Depending on the patient's constitution, each person's side effects are different. There are side effects that are not worrying, but there are also really serious side effects. Common side effects: Constipation or diarrhea; Abdominal pain and bloating; Patients have blurred vision, dizziness, headaches and nausea; Physical weakness, insomnia; Patients with joint and muscle pain; Liver function tests increased 3 times higher than normal people. Rare side effects: Patients with muscle weakness; Skin rash; Patients with cough, inflammation nose, sore throat and sinusitis. Rare side effects: Myositis leading to secondary acute kidney failure; Cognitive impairment; Hyperglycemia. If you experience these symptoms, the patient needs to stop using Vastanic 20 and notify the doctor for appropriate treatment.7. Drug interactions Vastanic 20 Combining Vastanic 20 with Warfarin will increase the anticoagulant effect. Combining use of bile acid binding resin with Vastanic 20 will reduce the bioavailability of Vastanic 20. Therefore, the time of administration These 2 drugs should be separated by at least 2 hours. Using Vastanic 20 in combination with macrolide antibiotics, Ketoconazole, HIV protease inhibitors, antidepressant Nefazodon,... can increase the plasma level of Vastanic. 20 and increased myopathy. Using Vastanic 20 in combination with fibrate cholesterol lowering drugs, Gemfibrozil and Colchicine,... can increase the risk of muscle damage. Using Vastanic 20 in combination with drugs to treat HIV and hepatitis C can increase the risk. Muscle damage, kidney damage, kidney failure, even death. Using Vastanic 20 in combination with Amiodaron, Ranolazine and Colchicine,... may increase the risk of myopathy.8. Things to note while using Vastanic 20: Cognitive side effects are not too serious when using Vastanic 20. However, you need to be careful of the risk of hyperglycemia, especially for diabetic patients. Use with caution. Use Vastanic 20 with patients who are heavy drinkers, have a history of liver disease and kidney failure. If the patient is suspected of having myopathy, stop using Vastanic 20 immediately. Liver enzyme tests should be performed before using the drug. Vastanic 20. Absolutely do not use Vastanic 20 with patients who are pregnant or breastfeeding women. For patients who are drivers or machine operators, be careful when using Vastanic 20 because the drug has side effects such as dizziness. eyes, dizziness and blurred vision,... Above is all information about the drug Vastanic 20. Patients need to carefully read the instructions for use and consult a doctor/pharmacist before using. Absolutely do not arbitrarily buy Vastanic 20 to treat it at home because you may encounter unwanted side effects.
|
vinmec
|
Xét nghiệm định lượng HBV-DNA
Viêm gan B là bệnh lý phổ biến về gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh có thể tiến triển gây suy gan và ung thư gan. Xét nghiệm định lượng virus viêm gan B (HBV-DNA) là một xét nghiệm quan trọng để đánh giá lượng virus cũng như theo dõi đáp ứng điều trị viêm gan B.
1. Tổng quan
Virus viêm gan B (HBV-Hepatitis B virus) là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bệnh lý viêm gan virus trên thế giới. Ước tính có khoảng 2 tỉ người lây nhiễm HBV, trong đó hơn 350 triệu người trở thành mạn tính trên thế giới. Năm 2010, theo nghiên cứu Global Burden of Disease, viêm gan virus B trở thành một trong những vấn đề sức khoẻ được ưu tiên nhất toàn cầu. Bệnh lý này gây ra 786.000 ca tử vong hàng năm, là nguyên nhân tử vong đứng thứ 10 trên thế giới.
HBV lây truyền do tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể nhiễm HBV, 3 con đường chính gồm: quan hệ tình dục, từ mẹ sang con và tiêm chích không an toàn. Một số nguyên nhân ít gặp hơn gồm có truyền máu, lây nhiễm bệnh viện từ
dụng cụ y tế bị nhiễm, ghép tạng từ người nhiễm HBV.
Tiến triển từ viêm gan virus B cấp tính sang mạn tính phụ thuộc vào độ tuổi: 95% trẻ sơ sinh, 20-30% trẻ nhỏ (1-5 tuổi) và dưới 5% ở người trưởng thành sẽ phát triển thành viêm gan virus B mạn. Biến chứng của viêm gan B mạn tính gồm có xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan. Tiêm vaccine là phương thức phòng bệnh hiệu quả.
2. Cấu tạo virus viêm gan B
HBV thuộc họ Hepadnaviridae, có cấu trúc DNA. Dựa vào trình tự các nucleotide, HBV được chia thành 10 kiểu gen khác nhau ký hiệu từ A đến J.
3.
Xét nghiệm định lượng virus viêm gan B
(HBV-DNA)
Xét nghiệm định lượng HBV-DNA hay còn gọi là định
lượng virus viêm gan B trong máu là một xét nghiệm nhằm xác định số lượng hay nồng độ của virus trong một đơn vị thể tích huyết tương/huyết thanh, sử dụng đơn vị IU/ml hoặc copy/ml (1IU tương ứng 5-6 copy), từ đó đánh giá mức độ nhân lên của virus trong các tế bào gan.
Nồng độ virus được coi là cao khi trên 10.000 IU/ml, mức độ trung bình từ 2000-10.000 IU/ml và mức độ thấp khi dưới 2000 IU/ml.
Kiểm tra theo dõi mức độ HBV-DNA trong máu theo tháng, theo năm là một điều kiện quan trọng để quản lý bệnh, giúp xác định thời điểm điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị cũng như đánh giá tiêu chuẩn dừng điều trị.
1) Không phát hiện thấy HBV-DNA trong mẫu máu.
2) Nồng độ HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện (20 IU/ml).
3) Nồng độ cụ thể của HBV-DNA.
4. Chỉ định xét nghiệm định lượng virus viêm gan B
4.1. Bắt đầu điều trị
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm gan B mạn tính, xét nghiệm định lượng HBV-DNA là một trong những tiêu chuẩn để bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus.
Chỉ định điều trị:
- ALT tăng trên 2 lần giá trị bình thường hoặc có bằng chứng xác nhận có xơ hóa gan tiến triển/xơ gan bất kể ALT ở mức nào.
- HBV-DNA ≥ 105
copies/ml (20.000 IU/ml) nếu HBe
Ag (+) hoặc HBV- DNA ≥ 104
copies/ml (2.000 IU/ml) nếu HBe
Ag (-).
Theo dõi trong và sau điều trị: xét nghiệm HBV DNA được theo dõi sau mỗi 3-6 tháng cùng với các xét nghiệm khác (AST, ALT, Creatinine máu, HBe
Ag, Anti-HBe) để đánh giá đáp ứng điều trị cũng như đánh giá tái phát sau ngưng điều trị.
- Đáp ứng về virus (Virologic response): HBV DNA giảm đến ngưỡng không phát hiện được bằng phương pháp PCR và mất HBe
Ag ở bệnh nhân có HBe
Ag (+).
- Không đáp ứng nguyên phát (primary non-respone): HBV DNA giảm < 1log10 IU/ml sau 12 tuần điều trị (EASLD) hoặc giảm < 2log10 IU/ml sau 24 tuần điều trị (AASLD). (Không áp dụng cho điều trị với Interferon).
• Tái phát virus (Virologic relapse): HBV DNA tăng lên 1 log10 IU/ml (tăng gấp 10 lần) sau khi ngưng điều trị tối thiểu 4 tuần.
4.2. Đánh giá dừng thuốc ức chế virus
• Trường hợp HBe
Ag (+): sau 6-12 tháng có chuyển đổi huyết thanh HBe
Ag và HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện.
• Trường hợp HBe
Ag (-): HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện trong 3 lần xét nghiệm liên tiếp cách nhau mỗi 6 tháng.
4.3. Đánh giá thất bại điều trị
• ALT có thể tăng cao trở lại.
• Không đáp ứng nguyên phát hoặc tái phát virus.
5. Cách lấy mẫu bệnh phẩm và bảo quản
5.1. Cách lấy mẫu
- Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng EDTA
- Thể tích: 4 ml
5.2. Bảo quản
- Ly tâm lấy lấy huyết thanh/huyết tương trong vòng 6h sau khi lấy máu. Chuyển huyết thanh/huyết tương vào ống có lặp đậy và lưu tủ đông.
6. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm
- Không sử dụng ống chống đông Heparin do có thể bị ức chế phản ứng PCR.
- Mẫu cần phân tích sớm sau khi lấy máu để kết quả chính xác, trường hợp thời gian chờ phâ lâu cần tách huyết tương/huyết thanh, bảo quản tủ âm để tránh các phản ứng ức chế PCR.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
| 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
|
Quantitative HBV-DNA test
Hepatitis B is a common liver disease caused by the hepatitis B virus (HBV). The disease can progress to liver failure and liver cancer. Quantitative hepatitis B virus (HBV-DNA) test is an important test to evaluate the amount of virus as well as monitor response to hepatitis B treatment.
1. Overview
Hepatitis B virus (HBV-Hepatitis B virus) is the most common cause of viral hepatitis in the world. It is estimated that about 2 billion people are infected with HBV, of which more than 350 million become chronically infected in the world. In 2010, according to the Global Burden of Disease study, hepatitis B became one of the most prioritized health problems globally. This disease causes 786,000 deaths annually, making it the 10th leading cause of death in the world.
HBV is transmitted by contact with blood or body fluids infected with HBV, 3 main routes include: sexual intercourse, from mother to child and unsafe injections. Some less common causes include blood transfusions and hospital-acquired infections
contaminated medical instruments, organ transplants from HBV infected people.
Progression from acute to chronic hepatitis B depends on age: 95% of infants, 20-30% of children (1-5 years old) and less than 5% of adults will develop hepatitis chronic B virus. Complications of chronic hepatitis B include cirrhosis and hepatocellular carcinoma. Vaccination is an effective method of disease prevention.
2. Structure of hepatitis B virus
HBV belongs to the Hepadnaviridae family and has a DNA structure. Based on the nucleotide sequence, HBV is divided into 10 different genotypes denoted from A to J.
3.
Quantitative testing for hepatitis B virus
(HBV-DNA)
Quantitative HBV-DNA test, also known as determination
Hepatitis B virus blood count is a test to determine the amount or concentration of virus in a unit volume of plasma/serum, using the unit IU/ml or copy/ml (1IU corresponds to 5- 6 copies), thereby assessing the level of virus replication in liver cells.
Virus concentration is considered high when above 10,000 IU/ml, medium level from 2000-10,000 IU/ml and low level when below 2000 IU/ml.
Monitoring the level of HBV-DNA in the blood monthly and yearly is an important condition for disease management, helping to determine the time of treatment, monitor treatment response as well as evaluate criteria for stopping treatment. .
1) HBV-DNA was not detected in the blood sample.
2) HBV-DNA concentration is below the detection threshold (20 IU/ml).
3) Specific concentration of HBV-DNA.
4. Order a quantitative hepatitis B virus test
4.1. Start treatment
In patients diagnosed with chronic hepatitis B, quantitative HBV-DNA testing is one of the criteria for starting antiviral treatment.
Indications for treatment:
- ALT increased more than 2 times normal value or there is evidence confirming progressive liver fibrosis/cirrhosis regardless of ALT level.
- HBV-DNA ≥ 105
copies/ml (20,000 IU/ml) if HBe
Ag (+) or HBV- DNA ≥ 104
copies/ml (2,000 IU/ml) if HBe
Ag (-).
Monitoring during and after treatment: HBV DNA test is monitored every 3-6 months along with other tests (AST, ALT, blood creatinine, HBe
Ag, Anti-HBe) to evaluate treatment response as well as evaluate relapse after stopping treatment.
- Virologic response: HBV DNA reduces to an undetectable level by PCR and loses HBe
Ag in patients with HBe
Ag(+).
- Primary non-response: HBV DNA decreases < 1log10 IU/ml after 12 weeks of treatment (EASLD) or decreases < 2log10 IU/ml after 24 weeks of treatment (AASLD). (Does not apply to treatment with Interferon).
• Virologic relapse: HBV DNA increases to 1 log10 IU/ml (10-fold increase) after stopping treatment for at least 4 weeks.
4.2. Evaluation of stopping viral suppressants
• HBe case
Ag (+): after 6-12 months there is HBe seroconversion
Ag and HBV-DNA were below the detection threshold.
• HBe case
Ag (-): HBV-DNA below the detection threshold in 3 consecutive tests every 6 months.
4.3. Evaluation of treatment failure
• ALT may become elevated again.
• Primary failure or viral relapse.
5. How to take patient samples and preserve them
5.1. How to take samples
- Serum or plasma anticoagulated with EDTA
- Volume: 4 ml
5.2. Preserve
- Centrifuge to collect serum/plasma within 6 hours after blood collection. Transfer serum/plasma into a covered tube and store in freezer.
6. Factors affecting test results
- Do not use Heparin anticoagulant tubes because it may inhibit the PCR reaction.
- Samples need to be analyzed soon after blood collection for accurate results. In case of long waiting time, plasma/serum needs to be separated and stored in a negative cabinet to avoid PCR inhibition reactions.
For further details, please contact:
Address: 42 Nghia Dung, Ba Dinh, Hanoi
| 99 Trich Sai, Tay Ho, Hanoi
|
medlatec
|
Các phương pháp điều trị ung thư vú chị em cần biết
Ung thư vú là sự tăng trưởng bất thường, mất kiểm soát của các tế bào vú, tạo thành khối u. Ung thư vú là bệnh ung thư thường gặp nhất ở nữ, độ tuổi thường gặp là từ 40 – 60 tuổi, tuy nhiên phụ nữ trẻ cũng có thể mắc bệnh.
Ung thư vú là sự tăng trưởng bất thường, mất kiểm soát của các tế bào vú, tạo thành khối u
Nguyên nhân gây ung thư vú chưa được biết đến một cách chính xác. Các bác sĩ chỉ biết rằng ung thư vú xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển một cách bất thường. Những tế bào này phân chia nhanh hơn các tế bào khoẻ mạnh và tiếp tục tích lũy, tạo thành một khối u hoặc khối lượng. Các tế bào ung thư có thể lan tràn (di căn) qua vú đến hạch bạch huyết hoặc các phần khác của cơ thể.
Các phương pháp điều trị ung thư vú
Tùy vào giai đoạn bệnh, sức khỏe của người bệnh, các yếu tố liên quan khác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp.
Phẫu thuật cắt bỏ khối u: chỉ loại bỏ khối u chứa ung thư, thường áp dụng cho ung thư vú giai đoạn rất sớm.
Phẫu thuật: là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.
Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú: loại bỏ toàn bộ tuyến vú, có thể áp dụng cho cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn, tùy theo mong muốn của người bệnh.
Hóa trị là liệu pháp toàn thân, sử dụng các loại thuốc tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng:
Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng 1 mình hoặc kết hợp các phương pháp điều trị khác.
Tùy vào giai đoạn bệnh, sức khỏe của người bệnh, các yếu tố liên quan khác, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp.
Đây là liệu pháp điều trị toàn thân để làm chậm hoặc ngừng quá trình tăng trưởng của những khối u dương tính với thụ thể hormone bằng cách ngăn chặn những tế bào ung thư nhận hormone để phát triển.
|
Breast cancer treatment methods women need to know
Breast cancer is the abnormal, uncontrolled growth of breast cells, forming a tumor. Breast cancer is the most common cancer in women, the most common age is from 40 to 60 years old, but young women can also get the disease.
Breast cancer is the abnormal, uncontrolled growth of breast cells, forming a tumor
The cause of breast cancer is not exactly known. Doctors only know that breast cancer occurs when some breast cells begin to grow abnormally. These cells divide faster than healthy cells and continue to accumulate, forming a tumor or mass. Cancer cells can spread (metastasize) through the breast to lymph nodes or other parts of the body.
Breast cancer treatment methods
Depending on the stage of the disease, the patient's health, and other related factors, the doctor will prescribe appropriate treatment methods.
Lumpectomy: only removes the tumor containing cancer, usually applied to very early stage breast cancer.
Surgery: is the main treatment method, helping to cure the disease.
Mastectomy: removes the entire breast, can be applied to both early and late stages, depending on the patient's wishes.
Chemotherapy is a systemic therapy that uses drugs to kill cancer cells. Chemotherapy may be used:
This method uses high-energy X-rays to kill cancer cells. Radiation therapy may be used alone or in combination with other treatments.
Depending on the stage of the disease, the patient's health, and other related factors, the doctor will prescribe appropriate treatment methods.
This is a systemic treatment that slows or stops the growth of hormone receptor-positive tumors by preventing cancer cells from receiving hormones to grow.
|
thucuc
|
Đối phó với bệnh phong thấp những biến chứng nguy hiểm
Bệnh phong thấp có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe vì vậy cần phát hiện sớm để có thể đối phó với bệnh phong thấp hiệu quả.
Menu xem nhanh:
ToggleTriệu chứng bệnh phong thấpNhững ảnh hưởng sức khỏe khi bệnh phong thấp “ghé thăm”Điều trị bệnh phong thấp Triệu chứng bệnh phong thấp – Các khớp xương bị sưng và đau nhức, nhất là các khớp xương ở bàn tay, chân; cảm giác cứng xương tại xương tay, vai, xương cột sống, xương chậu, xương đầu gối.– Đau nhức các bắp thịt sau khi người bệnh ngủ dậy hoặc sau khi nghỉ ngơi, bắp thịt chỗ các khớp bị đau trở nên yếu, xuất hiện những nốt mẩn đỏ dưới da.Bệnh phong thấp gây đau đớn hạn chế khả năng di chuyển cho người bệnh– Xảy ra tình trạng các khớp xương không cử động được.– Người bệnh thường mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, có triệu chứng sốt nhẹ khi bệnh trở nặng.– Khi cử động các khớp kêu răng rắc– Lâu ngày, các khớp xương có thể bị biến đổi dẫn đến biến dạng. Những ảnh hưởng sức khỏe khi bệnh phong thấp “ghé thăm” Bệnh phong thấp ghé thăm sẽ khiến cho những khớp xương khó cử động được, kèm theo đó là những cơn đau khiến người bệnh gặp phải những khó khăn khi đi lại. Việc di chuyển trở nên chậm chạp hơn so với người bình thường, mỗi khi đi lại có thể dẫn tới đau nhói.Để bệnh nặng có thể gây dị hình khớp, dính khớp khiến bệnh nhân bị liệt, tàn tật. Bệnh còn gây suy giảm khả năng miễn dịch và chức năng của nội tạng (gây suy tim, trụy tim,..), thậm chí bệnh có thể dẫn đến tử vong nếu điều trị sai cách, phát hiện quá muộn. Bên cạnh đó, người bệnh dễ bị trầm cảm hoặc mắc các bệnh về hệ thần kinh, gan, thận… Điều trị bệnh phong thấp Không vận động mạnhBệnh nhân phong thấp nên hạn chế vận động mạnhVới người bị phong thấp thì cần phải tránh vận động mạnh và cần chú ý xây dựng chế độ dinh dưỡng, tập luyện nhẹ nhàng thật hợp lý. Bạn có thể tham gia các bài tập như bơi lội, yoga, tập dưỡng sinh, đi bộ để việc lưu thông khí huyết, tăng cường sức đề kháng để giảm nhanh những triệu chứng đau nhức.Tránh xa thực phẩm gây đau nhức xương khớpNhững loại thực phẩm như phủ tạng động vật, thịt bò, rượu bia, muối, đường thường có chứa hàm lượng phốt pho cao khi đi vào cơ thể sẽ làm lượng canxi quan trọng bị đào thải đi nhanh chóng. Ngoài ra, những thực phẩm có chứa chất béo bão hòa cao như thực phẩm chiên rán, bơ, đồ ăn nhanh, ngô, bơ sữa, đồ nếp qua chế biến sẽ khiến tiểu cầu bị kết dính dẫn tới giãn mạch, xung huyết, cơn đau do phong thấp tăng lên cao hơn.Hạn chế việc tiêu thụ cà phêVới những người đang bị phong thấp mà uống cà phê quá nhiều sẽ làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo với người đang bị phong thấp hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh thì cần phải tránh xa cà phê.Điều trị bằng thuốcThăm khám và xin ý kiến tư vấn của bác sĩ về cách điều trị phong thấpPhương pháp chủ yếu được áp dụng để điều trị bệnh phong thấp là sử dụng các loại thuốc giảm đau đơn thuần hay các loại giảm đau, kháng viên thuốc nhóm non-steroid. Trong một số trường hợp bệnh tiến triển nặng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng một số thuốc thuộc nhóm corticoid. Tất cả những loại thuốc này đều được lưu ý chỉ sử dụng trong thời gian ngắn, những đợt viêm khớp cấp tính do những tác dụng phụ không muốn mà người bệnh có thể gặp phải.
Triệu chứng bệnh phong thấp
– Các khớp xương bị sưng và đau nhức, nhất là các khớp xương ở bàn tay, chân; cảm giác cứng xương tại xương tay, vai, xương cột sống, xương chậu, xương đầu gối.
– Đau nhức các bắp thịt sau khi người bệnh ngủ dậy hoặc sau khi nghỉ ngơi, bắp thịt chỗ các khớp bị đau trở nên yếu, xuất hiện những nốt mẩn đỏ dưới da.
Bệnh phong thấp gây đau đớn hạn chế khả năng di chuyển cho người bệnh
– Xảy ra tình trạng các khớp xương không cử động được.
– Người bệnh thường mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, có triệu chứng sốt nhẹ khi bệnh trở nặng.
– Khi cử động các khớp kêu răng rắc
– Lâu ngày, các khớp xương có thể bị biến đổi dẫn đến biến dạng.
Những ảnh hưởng sức khỏe khi bệnh phong thấp “ghé thăm”
Bệnh phong thấp ghé thăm sẽ khiến cho những khớp xương khó cử động được, kèm theo đó là những cơn đau khiến người bệnh gặp phải những khó khăn khi đi lại. Việc di chuyển trở nên chậm chạp hơn so với người bình thường, mỗi khi đi lại có thể dẫn tới đau nhói.
Để bệnh nặng có thể gây dị hình khớp, dính khớp khiến bệnh nhân bị liệt, tàn tật. Bệnh còn gây suy giảm khả năng miễn dịch và chức năng của nội tạng (gây suy tim, trụy tim,..), thậm chí bệnh có thể dẫn đến tử vong nếu điều trị sai cách, phát hiện quá muộn. Bên cạnh đó, người bệnh dễ bị trầm cảm hoặc mắc các bệnh về hệ thần kinh, gan, thận…
Điều trị bệnh phong thấp
Không vận động mạnh
Bệnh nhân phong thấp nên hạn chế vận động mạnh
Với người bị phong thấp thì cần phải tránh vận động mạnh và cần chú ý xây dựng chế độ dinh dưỡng, tập luyện nhẹ nhàng thật hợp lý. Bạn có thể tham gia các bài tập như bơi lội, yoga, tập dưỡng sinh, đi bộ để việc lưu thông khí huyết, tăng cường sức đề kháng để giảm nhanh những triệu chứng đau nhức.
Tránh xa thực phẩm gây đau nhức xương khớp
Những loại thực phẩm như phủ tạng động vật, thịt bò, rượu bia, muối, đường thường có chứa hàm lượng phốt pho cao khi đi vào cơ thể sẽ làm lượng canxi quan trọng bị đào thải đi nhanh chóng. Ngoài ra, những thực phẩm có chứa chất béo bão hòa cao như thực phẩm chiên rán, bơ, đồ ăn nhanh, ngô, bơ sữa, đồ nếp qua chế biến sẽ khiến tiểu cầu bị kết dính dẫn tới giãn mạch, xung huyết, cơn đau do phong thấp tăng lên cao hơn.
Hạn chế việc tiêu thụ cà phê
Với những người đang bị phong thấp mà uống cà phê quá nhiều sẽ làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo với người đang bị phong thấp hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh thì cần phải tránh xa cà phê.
Điều trị bằng thuốc
Thăm khám và xin ý kiến tư vấn của bác sĩ về cách điều trị phong thấp
Phương pháp chủ yếu được áp dụng để điều trị bệnh phong thấp là sử dụng các loại thuốc giảm đau đơn thuần hay các loại giảm đau, kháng viên thuốc nhóm non-steroid. Trong một số trường hợp bệnh tiến triển nặng, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng một số thuốc thuộc nhóm corticoid. Tất cả những loại thuốc này đều được lưu ý chỉ sử dụng trong thời gian ngắn, những đợt viêm khớp cấp tính do những tác dụng phụ không muốn mà người bệnh có thể gặp phải.
|
Dealing with rheumatism and its dangerous complications
Rheumatism can cause dangerous complications that affect health, so it is necessary to detect it early to be able to deal with rheumatism effectively.
Quick view menu:
ToggleSymptoms of rheumatism Health effects when rheumatism "visits" Treatment of rheumatism Symptoms of rheumatism - Swollen and painful joints, especially joints in the hands and feet; feeling of hardness in the bones of the arms, shoulders, spine, pelvis, and knees. – Pain in the muscles after the patient wakes up or after resting, the muscles in the painful joints become weak, Red rashes appear under the skin. Rheumatism causes pain and limits the patient's ability to move. - Joints cannot move. - Patients are often tired, have a poor appetite, There are symptoms of mild fever when the disease becomes severe. – When moving, the joints make a cracking noise – Over time, the joints can change leading to deformation. Health effects when rheumatism "visits" When rheumatism visits, it will make it difficult for the joints to move, accompanied by pain that makes it difficult for the patient to walk. Movement becomes slower than normal people, and every time you walk, it can lead to sharp pain. Severe illness can cause joint deformities and ankylosis, leaving the patient paralyzed and disabled. The disease also causes reduced immunity and organ function (causing heart failure, heart failure, etc.), and can even lead to death if treated incorrectly or detected too late. Besides, patients are susceptible to depression or diseases of the nervous system, liver, kidneys... Treatment of rheumatism Do not exercise vigorously. Patients with rheumatism should limit vigorous exercise. For people with rheumatism, it is necessary to avoid vigorous exercise. Exercise vigorously and pay attention to building a reasonable diet and gentle exercise. You can participate in exercises such as swimming, yoga, yoga, yoga, and walking to circulate blood and increase resistance to quickly reduce painful symptoms. Stay away from foods that cause bone and joint pain. Foods such as animal organs, beef, alcohol, salt, and sugar often contain high levels of phosphorus and when entering the body, important amounts of calcium are quickly eliminated. In addition, foods containing high saturated fats such as fried foods, butter, fast food, corn, buttermilk, and processed sticky rice will cause platelets to stick together, leading to vasodilation, congestion, and blood clots. Pain caused by rheumatism increases. Limit coffee consumption. For people suffering from rheumatism, drinking too much coffee will make the condition more serious. Therefore, experts recommend that people who are suffering from rheumatism or are in the process of treating the disease need to stay away from coffee. Treatment with medicine Visit a doctor and get advice from a doctor on how to treat rheumatism. The main method used to treat rheumatism is to use simple analgesics or non-steroidal analgesics and anti-inflammatory drugs. In some cases of severe disease progression, the doctor may prescribe the patient to use some corticosteroid drugs. All of these drugs should only be used for short periods of time, during acute arthritis episodes due to unwanted side effects that patients may experience.
Symptoms of rheumatism
– Joints are swollen and painful, especially joints in the hands and feet; Feeling of hardness in the bones of the arms, shoulders, spine, pelvis, and knees.
– Muscle pain after the patient wakes up or after resting, the muscles in the painful joints become weak, red spots appear under the skin.
Rheumatism causes pain and limits the patient's ability to move
– A condition in which the joints cannot move.
– Patients are often tired, have poor appetite, and have symptoms of mild fever when the disease becomes severe.
– When moving, the joints make a cracking sound
– Over time, joints can change, leading to deformity.
Health effects when rheumatism "visits"
Rheumatism will make it difficult for the joints to move, accompanied by pain that makes it difficult for the patient to walk. Movement becomes slower than normal people, every time walking can lead to sharp pain.
If the disease is severe, it can cause joint deformities and ankylosis, leaving the patient paralyzed and disabled. The disease also causes reduced immunity and organ function (causing heart failure, heart failure, etc.), and can even lead to death if treated incorrectly or detected too late. Besides, patients are susceptible to depression or diseases of the nervous system, liver, kidneys...
Treatment of rheumatism
Do not exercise vigorously
Rheumatism patients should limit vigorous exercise
For people with rheumatism, it is necessary to avoid vigorous exercise and pay attention to building a reasonable diet and gentle exercise regimen. You can participate in exercises such as swimming, yoga, yoga, and walking to circulate blood and increase resistance to quickly reduce pain symptoms.
Stay away from foods that cause joint pain
Foods such as animal viscera, beef, alcohol, salt, and sugar often contain high levels of phosphorus and when entering the body, important amounts of calcium are quickly eliminated. In addition, foods containing high saturated fats such as fried foods, butter, fast food, corn, buttermilk, and processed sticky rice will cause platelets to stick together, leading to vasodilation, congestion, and blood clots. The pain caused by rheumatism increases.
Limit coffee consumption
For people suffering from rheumatism, drinking too much coffee will make the condition more serious. Therefore, experts recommend that people suffering from rheumatism or undergoing treatment should stay away from coffee.
Treatment with medication
Visit your doctor and ask for advice on how to treat rheumatism
The main method used to treat rheumatism is to use simple analgesics or non-steroidal analgesics and anti-inflammatory drugs. In some cases of severe disease progression, the doctor may prescribe the patient to use some corticosteroid drugs. All of these drugs should only be used for short periods of time, during acute arthritis episodes due to unwanted side effects that patients may experience.
|
thucuc
|
Các bác sĩ điều trị bệnh đường hô hấp tại
1.1. TS.BS Nguyễn Văn Doanh- Trưởng khoa khám bệnh
1.2. Đại tá, PGS.TS, BSCK II, Thầy thuốc nhân dân Nguyễn Văn Quýnh
Bác sĩ Quýnh đã tập trung sự nghiệp của mình vào chăm sóc và điều trị các vấn đề hô hấp, nơi ông đã trở thành một chuyên gia uy tín trong ngành y. Với hơn 30 năm đóng góp cho việc chăm sóc sức khỏe cán bộ cấp cao trong Quân đội, ông thể hiện sự cam kết và kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực này.
Nguyên là Viện trưởng Viện Phòng dịch Quân đội và giảng viên tại Khoa Nội truyền nhiễm Học viện Quân y 103, ông đã có những đóng góp lớn trong lĩnh vực y tế.
1.6. BS Cao cấp, Thầy thuốc Ưu tú, Bác sĩ CKII Nguyễn Quang Tuấn
1.7. Bác sĩ CK II, Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan
Bác sĩ CK II, Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Thị Kim Loan luôn nhiệt tình và chu đáo trong việc chăm sóc người bệnh. Bác sĩ Loan không chỉ tận tâm trong quá trình thăm khám và điều trị mà còn luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bệnh nhân về chăm sóc sức khỏe đường hô hấp.
1.8. Bác sĩ CKII Đặng Thị Nga
Bác sĩ CKII Đặng Thị Nga, nguyên là trưởng khoa Khám bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, có hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành và đã công tác tại nhiều bệnh viện lớn. Với nền tảng kinh nghiệm phong phú, bác sĩ Nga có khả năng thăm khám và xử lý hiệu quả nhiều ca bệnh hô hấp phức tạp.
1.9. Bác sĩ CKII Trần Thị Minh Hằng
Bác sĩ CKII Trần Thị Minh Hằng có kinh nghiệm từng làm việc tại các bệnh viện lớn, đặc biệt đã từng đảm nhiệm chức vụ Trưởng khoa Nội Bệnh viện Xanh Pôn. Bác sĩ Hằng luôn quan tâm và theo sát diễn biến sức khỏe của bệnh nhân để áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp nhất với từng trường hợp cụ thể.
1.10. Bác sĩ CKII Nguyễn Ngọc Lân
1.11. Bác sĩ CKII Phan Thị Hường
Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội khoa, bác sĩ Phan Thị Hường đã có đóng góp đáng kể khi làm việc tại các bệnh viện uy tín và đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng:
– Bác sĩ khoa Nội tổng hợp tại Bệnh viện Nông Nghiệp.
– Phó trưởng khoa Thần kinh tại Bệnh viện Thanh Nhàn.
Bác sĩ CKI Đặng Thị Soạn, với hơn 15 năm kinh nghiệm khám chữa bệnh Nội khoa, là chuyên gia có khả năng thăm khám và điều trị nhiều loại bệnh lý đường hô hấp, giúp đỡ nhiều bệnh nhân.
1.13. Bác sĩ CKI Nguyễn Thị Hương
Bác sĩ CKI Nguyễn Thị Hương, tốt nghiệp bác sĩ đa khoa tại Đại học Y Hải Phòng và có chứng chỉ Nội khoa từ Đại học Y Hà Nội, là chuyên gia có chuyên môn giỏi trong việc khám, tư vấn và điều trị các bệnh lý đường hô hấp phổ biến. Bệnh nhân khi được thăm khám và trò chuyện với bác sĩ Hương thường cảm thấy yên tâm, thoải mái và nhận được sự tư vấn tận tình về chăm sóc sức khỏe và dự phòng các bệnh lý.
1.14. Bác sĩ CKII Lê Quỳnh Giang
Bác sĩ CKII Lê Quỳnh Giang, với hơn 10 năm kinh nghiệm thăm khám và điều trị các bệnh lý nội tiết và nội khoa, đã từng đảm nhận vị trí bác sĩ khoa Nội tổng hợp tại một trong những bệnh viện công lập lớn.
Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Y học, Bác sĩ Hà đã tích lũy được nhiều kiến thức và kỹ năng chuyên sâu khi khám các bệnh đường hô hấp. Trước đó, bác sĩ Hà đã công tác tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, nơi mà bác sĩ đã xây dựng được nền tảng vững chắc cho sự phát triển chuyên môn của mình.
1.17. Bác sĩ Thầy thuốc ưu tú Nguyễn Văn Khuê
Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Khuê, một chuyên gia y tế hàng đầu với hơn 30 năm kinh nghiệm, đã gặt hái nhiều thành công và đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong sự nghiệp y học của mình. Bác sĩ Nguyễn Văn Khuê không ngừng học hỏi từ kiến thức trong nước và quốc tế. Điều này giúp ông cập nhật những phương pháp và công nghệ mới nhất trong lĩnh vực khám và điều trị sức khỏe đường hô hấp.
1.18. Bác sĩ CKI Vũ Hải Yến
Bác sĩ CKI Vũ Hải Yến có gần 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Nội khoa – Nội thần kinh. Bác sĩ Yến không chỉ có kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu trong việc thăm khám và điều trị các bệnh lý đường hô hấp.
1.19. ThS.BS Nguyễn Thị Thanh Nhàn
1.20. Bác sĩ CKI Ma Thị Nga
Với hơn 35 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực Nội khoa, bác sĩ Ma Thị Nga đã đóng góp những thành tựu lớn cho y học và mang đến những phương pháp điều trị bệnh lý đường hô hấp hiệu quả giúp hàng nghìn người bệnh.
2.1. Trang thiết bị hiện đại
2.2. Phương pháp điều trị hiện đại
2.3. Tận tâm trong từng dịch vụ
Bệnh nhân không chỉ là số liệu trên giấy mà còn là con người với mọi nhu cầu và lo lắng riêng. Đội ngũ y bác sĩ tận tâm và chu đáo, lắng nghe mọi quan tâm của bệnh nhân, giúp họ cảm thấy an tâm và được quan tâm.
|
Doctors treat respiratory diseases at
1.1. Dr. Nguyen Van Doanh - Head of medical examination department
1.2. Colonel, Associate Professor, Doctor of Medicine II, People's Physician Nguyen Van Quynh
Dr. Quynh has focused his career on the care and treatment of respiratory problems, where he has become a respected expert in the medical industry. With more than 30 years of contributions to the health care of senior officers in the Army, he demonstrates exceptional commitment and experience in this field.
Formerly Director of the Military Institute of Epidemic Prevention and Lecturer at the Department of Internal Infectious Diseases, Military Medical Academy 103, he has made great contributions in the medical field.
1.6. Senior Doctor, Meritorious Physician, CKII Doctor Nguyen Quang Tuan
1.7. Doctor CK II, Meritorious Physician Nguyen Thi Kim Loan
Doctor CK II, Meritorious Physician Nguyen Thi Kim Loan is always enthusiastic and thoughtful in taking care of patients. Dr. Loan is not only dedicated in the examination and treatment process but is also always ready to answer all patients' questions about respiratory health care.
1.8. CKII Doctor Dang Thi Nga
CKII Doctor Dang Thi Nga, former head of the Department of Examination at Ha Dong General Hospital, has more than 30 years of experience in the industry and has worked at many large hospitals. With a rich background of experience, Dr. Nga is able to examine and effectively treat many complex respiratory diseases.
1.9. CKII Doctor Tran Thi Minh Hang
Doctor CKII Tran Thi Minh Hang has experience working at large hospitals, especially having held the position of Head of Internal Medicine Department of Saint Paul Hospital. Dr. Hang always cares and closely follows patients' health developments to apply the most appropriate treatment methods for each specific case.
1.10. CKII Doctor Nguyen Ngoc Lan
1.11. CKII Doctor Phan Thi Huong
With more than 40 years of experience in the field of Internal Medicine, Dr. Phan Thi Huong has made significant contributions working at prestigious hospitals and holding many important positions:
– Doctor of General Internal Medicine at Agriculture Hospital.
– Deputy Head of Neurology Department at Thanh Nhan Hospital.
CKI Doctor Dang Thi Soan, with more than 15 years of experience in internal medicine examination and treatment, is an expert capable of examining and treating many types of respiratory diseases, helping many patients.
1.13. CKI Doctor Nguyen Thi Huong
CKI Doctor Nguyen Thi Huong, graduated as a general practitioner from Hai Phong Medical University and has a certificate in Internal Medicine from Hanoi Medical University, is an expert with good expertise in examining, consulting and treating diseases. common respiratory diseases. Patients who are examined and talked to Dr. Huong often feel reassured, comfortable and receive dedicated advice on health care and disease prevention.
1.14. CKII Doctor Le Quynh Giang
CKII doctor Le Quynh Giang, with more than 10 years of experience in examining and treating endocrine and internal medicine diseases, once held the position of doctor in the Department of General Internal Medicine at one of the major public hospitals.
With more than 20 years of experience in the field of Medicine, Dr. Ha has accumulated a lot of in-depth knowledge and skills when examining respiratory diseases. Previously, Dr. Ha worked at the Central Endocrine Hospital, where he built a solid foundation for his professional development.
1.17. Doctor, excellent physician Nguyen Van Khue
Doctor CKII Nguyen Van Khue, a leading medical expert with more than 30 years of experience, has achieved many successes and held important positions in his medical career. Doctor Nguyen Van Khue constantly learns from domestic and international knowledge. This helps him update the latest methods and technology in the field of respiratory health examination and treatment.
1.18. CKI Doctor Vu Hai Yen
Doctor CKI Vu Hai Yen has nearly 10 years of experience in the field of Internal Medicine - Neurology. Dr. Yen not only has extensive professional knowledge but also has accumulated a lot of valuable experience in examining and treating respiratory diseases.
1.19. MSc.BS Nguyen Thi Thanh Nhan
1.20. Doctor CKI Ma Thi Nga
With more than 35 years of in-depth experience in the field of Internal Medicine, Dr. Ma Thi Nga has contributed great achievements to medicine and brought effective treatments for respiratory diseases to help thousands of patients.
2.1. Modern equipment
2.2. Modern treatment methods
2.3. Dedication in each service
Patients are not just numbers on paper but are also human beings with their own needs and concerns. The dedicated and thoughtful team of doctors and nurses listen to all patients' concerns, helping them feel secure and cared for.
|
thucuc
|
Công dụng của thuốc Ganlotus
Thuốc Ganlotus có tác dụng gì? Ganlotus chứa L-Arginine-L-Aspartate, giúp tăng cường chức năng gan. Ngoài ra nó còn tham gia các chu trình chuyển hóa quan trọng tại gan. Thuốc Ganlotus điều trị tình trạng khó tiêu, trướng bụng, vàng da do gan suy yếu và chứng tăng Amoniac máu.
1. Thành phần thuốc
Thành phần chính của thuốc Ganlotus bao gồm:L-Arginine-L-Aspartate 2000mg.Tá dược (Sucrose, Natri Methylparaben, Sucralose, Nước tinh khiết....) vừa đủ.Thuốc Ganlotus được sản xuất từ Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 - Hà Nội. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống Quy cách đóng gói: Hộp 8 vỉ x 5 ống x 10 ml.
2. Công dụng của thuốc Ganlotus
Công dụng của các thành phần tạo nên thuốc Ganlotus:L-Arginine-L-Aspartate, đây là phức hợp của hai acid amin. Nó tham gia vào nhiều con đường chuyển hóa và trao đổi chất trong cơ thể. Đặc biệt là chu trình đường phân diễn ra tại gan. Theo một số nghiên cứu, việc bổ sung L-Arginine-L-Aspartate cho các vận động viên trong vòng 3 tuần sẽ giúp giảm nồng độ Glucose và Lactate trong máu, đồng thời tăng oxy hóa chất béo và giảm tiêu thụ oxy. Ngoài ra, giúp giảm nhịp tim, tăng thông khí, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc.Mặt khác, hai acid amin còn tham gia xúc tác cho các phản ứng trong chu trình Ure, sẽ giúp chuyển Amoniac thành sản phẩm trung gian ít độc. Từ đó dễ đào thải qua nước tiểu. Cũng có thể coi L-Arginine-L-Aspartate hỗ trợ chức năng giải độc của gan.Trong trường hợp tăng thoái hóa Protein do thiếu hụt men gan. Việc bổ sung L-Arginine-L-Aspartate sẽ giúp kích thích tuyến yên, tuyến tụy sinh Hormon từ đó giúp khôi phục hàm lượng Arginine huyết và giảm tình trạng thoái hóa.Có thể nói, L-Arginine-L-Aspartate tham gia tích cực vào rất nhiều hoạt động tại gan, giảm mỡ máu và đường huyết, tăng cường chức năng gan.Chỉ định:Thuốc Ganlotus được sử dụng trong những trường hợp sau:Những người bị suy giảm chức năng gan dẫn đến vàng da, khó tiêu, đầy bụng.Những bệnh nhân tăng nồng độ Amoniac trong máu. Nguyên nhân do chức năng giải độc của gan kém và rối loạn chu trình ure.Chống chỉ định:Không sử dụng thuốc Ganlotus cho những trường hợp:Những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức.Những bệnh nhân rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.Những trẻ em dưới 30 tháng tuổi.Những người bị rối loạn chu trình Ure. Đồng thời thiếu men Arginase.Những bệnh nhân nhồi máu cơ tim.Những người mắc các hội chứng kém dung nạp Fructose, thiếu hụt men Sucrose-Isomaltase.
3. Cách dùng thuốc Ganlotus
Cách sử dụng. Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, chú ý một số điều sau:Nên bẻ đầu ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch.Có thể dùng pha loãng với nước. Nhưng không dùng chung với bất kỳ chất lỏng nào khác, hoặc chỉ tráng miệng với nước sau khi uống thuốc.Để giảm triệu chứng khó tiêu, đầy bụng, nên sử dụng trước khi ăn hoặc ngay khi xuất hiện các dấu hiệu này.Liều dùng. Trẻ em từ 30 tháng tuổi - 12 tuổi: Dùng 500mg - 2000mg/ngày hoặc theo chỉ định riêng của bác sĩ.Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Dùng 1000 - 2000mg/ngày (tương ứng 5 - 10ml dung dịch), chia 1 - 2 lần.Người lớn: Dùng mỗi ngày 2000 - 3000mg (tương ứng 10 - 15ml dung dịch), chia đều trước mỗi bữa ăn.Thời gian sử dụng thuốc: dưới 15 ngày. Sau thời gian này các triệu chứng không thuyên giảm, hãy thông báo với bác sĩ để điều chỉnh liều thuốc hợp lý.Một số cách xử trí khi quên liều và quá liều. Khi quên liều, cần làm những điều sau:+ Dùng lại liều ngay sau khi nhớ ra.+ Tuyệt đối không uống gấp đôi liều cùng một lúc. Hãy đảm bảo 2 lần dùng cách nhau 1,2 - 2 giờ.Khi quá liều, cần làm những điều sau:+ Khi sử dụng thuốc quá liều, có thể dẫn đến tiêu chảy, nhiễm toan chuyển hóa kèm thở nhanh. Nghiêm trọng hơn khi trẻ em khi dùng quá liều, sẽ gây tăng hàm lượng Ion Cl huyết, phù não và tử vong. Bác sĩ sẽ tiến hành kiềm hóa máu, hạn chế tình trạng nhiễm Acid chuyển hóa. Đồng thời, điều trị triệu chứng và hỗ trợ hồi phục sức khỏe cho người bệnh.
4. Tác dụng không mong muốn
Trong quá trình sử dụng, một số tác dụng phụ sau có thể xảy ra:Tác dụng phụ thường gặp+ Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mặt đỏ bừng.+ Đau đầu, tăng thân nhiệt.+ Kích thích tĩnh mạch cục bộ.Tác dụng phụ hiếm gặp+ Phản ứng phản vệ, nhịp tim nhanh, thở gấp.+ Phù nề gây đau.+ Giảm số lượng tiểu cầu.+ Ban đỏ, phát ngứa.Chưa xác định được tần suất xuất hiện+ Hơi thở chứa Oxit Nitric.+ Giảm thông khí ở bệnh nhân hen suyễn.+ Co cứng cơ bụng, tăng co thắt gây đau.+ Hạ huyết áp.+ Viêm tĩnh mạch.+ Trướng bụng đối với bệnh nhân xơ gan.+ Tăng Creatinin và Nitro Ure huyết tương.+ Tăng giải phóng Hormon tuyến tụy, tuyến yên ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường.Thông báo với bác sĩ, dược sĩ nếu trong quá trình sử dụng thuốc xảy ra các tác dụng không mong muốn khác.
5. Tương tác thuốc
Một số tương tác thuốc có thể xảy ra như:Arginin khi dùng cùng với Progestogen và Estrogensẽ làm giảm đáp ứng với Glucagon và Insulin và tăng đáp ứng với GH.Khi dùng chung với thuốc lợi tiểu Thiazid, Xylitol và Aminophylin, Sulfonylurea sẽ làm ảnh hưởng đến đáp ứng của các hoạt chất với Arginin.Khi dùng chung với thuốc lợi tiểu giảm Kali, Spironolacton có thể gây ra tình trạng tăng Kali huyết nặng.
6. Điều kiện bảo quản thuốc
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.Nhiệt độ dưới 30 độ C.Tránh xa tầm tay trẻ em.
|
Uses of Ganlotus medicine
What effects does Ganlotus medicine have? Ganlotus contains L-Arginine-L-Aspartate, which helps enhance liver function. In addition, it also participates in important metabolic cycles in the liver. Ganlotus medicine treats indigestion, abdominal distention, jaundice due to liver weakness and hyperammonemia.
1. Drug ingredients
The main ingredients of Ganlotus medicine include: L-Arginine-L-Aspartate 2000mg. Excipients (Sucrose, Sodium Methylparaben, Sucralose, Purified Water...) just enough. Ganlotus medicine is produced from Pharmaceutical Joint Stock Company CPC1 product - Hanoi. The drug is prepared in the form of an oral solution. Packaging: Box of 8 blister packs x 5 tubes x 10 ml.
2. Uses of Ganlotus medicine
Uses of the ingredients that make up the drug Ganlotus: L-Arginine-L-Aspartate, this is a complex of two amino acids. It participates in many metabolic and metabolic pathways in the body. Especially the glycolysis cycle takes place in the liver. According to some studies, supplementing athletes with L-Arginine-L-Aspartate for 3 weeks will help reduce Glucose and Lactate levels in the blood, while increasing fat oxidation and reducing oxygen consumption. In addition, it helps reduce heart rate and increase ventilation, thereby improving work performance. On the other hand, the two amino acids also participate in catalyzing reactions in the Urea cycle, helping to convert Ammonia into an intermediate product. less toxic. From there, it is easily excreted through urine. L-Arginine-L-Aspartate can also be considered to support the detoxification function of the liver. In cases of increased protein degradation due to liver enzyme deficiency. Supplementing L-Arginine-L-Aspartate will help stimulate the pituitary gland and pancreas to produce hormones, thereby helping to restore blood Arginine levels and reduce degeneration. It can be said that L-Arginine-L-Aspartate participates in Actively participates in many activities in the liver, reduces blood fat and blood sugar, enhances liver function. Indications: Ganlotus medicine is used in the following cases: People with impaired liver function leading to jaundice, indigestion, bloating. Patients with increased ammonia levels in the blood. Caused by poor liver detoxification function and urea cycle disorders. Contraindications: Do not use Ganlotus in the following cases: People who are hypersensitive to any ingredient in the formula. Patients with liver disorders. Glucose-Galactose malabsorption. Children under 30 months of age. People with urea cycle disorders. At the same time, Arginase deficiency. Patients with myocardial infarction. People with fructose intolerance syndrome, Sucrose-Isomaltase deficiency.
3. How to use Ganlotus medicine
Using. Please read the instructions for use carefully before use, pay attention to the following: You should break the end of the plastic tube and drink the solution directly. Can be used diluted with water. But do not use with any other liquid, or just rinse with water after taking the medicine. To reduce symptoms of indigestion and bloating, you should use it before eating or as soon as these signs appear. Dosage use. Children from 30 months - 12 years old: Use 500mg - 2000mg/day or as directed by your doctor. Children from 12 - 18 years old: Use 1000 - 2000mg/day (corresponding to 5 - 10ml of solution), divided 1 - 2 times. Adults: Take 2000 - 3000mg daily (corresponding to 10 - 15ml of solution), divided equally before each meal. Duration of drug use: less than 15 days. After this time, if the symptoms do not improve, notify your doctor to adjust the dose appropriately. Some ways to handle missed doses and overdoses. When you forget a dose, you should do the following: + Take the dose again as soon as you remember. + Absolutely do not take a double dose at the same time. Make sure to use 2 times 1.2 - 2 hours apart. When overdosing, do the following: + When overdosing, it can lead to diarrhea, metabolic acidosis with rapid breathing. More serious when children overdose, it will cause increased blood Cl ion levels, brain edema and death. The doctor will alkalize the blood, limiting metabolic acidosis. At the same time, treat symptoms and support the patient's health recovery.
4. Unwanted effects
During use, some of the following side effects may occur: Common side effects+ Nausea, vomiting, diarrhea, flushed face.+ Headache, increased body temperature.+ Local venous stimulation. Rare side effects+ Anaphylactic reaction, tachycardia, shortness of breath.+ Painful edema.+ Decreased platelet count.+ Erythema, itching. Frequency unknown+ Breath containing Nitric Oxide .+ Decreased ventilation in asthma patients.+ Abdominal muscle spasticity, increased pain causing spasms.+ Hypotension.+ Phlebitis.+ Abdominal distention in cirrhotic patients.+ Increased blood Creatinine and Nitro Urea + Increases the release of pancreatic and pituitary hormones in patients with kidney failure and diabetes. Notify your doctor or pharmacist if other unwanted effects occur during use.
5. Drug interactions
Some drug interactions may occur such as: Arginine when used with Progestogen and Estrogen will reduce the response to Glucagon and Insulin and increase the response to GH. When used with diuretics Thiazid, Xylitol and Aminophyllin, Sulfonylurea will cause affects the response of active ingredients to Arginine. When used with potassium-lowering diuretics, Spironolactone can cause severe hyperkalemia.
6. Drug storage conditions
Store in a cool, dry place. Temperature below 30 degrees Celsius. Keep out of reach of children.
|
vinmec
|
Carbohydrate là gì? Nên bổ sung carbohydrate cho cơ thể như thế nào?
Cơ thể của chúng ta cần được bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết để có đủ năng lượng cho cả một ngày dài. Trong bữa ăn hàng ngày, các bạn không thể bỏ qua thực phẩm giàu carbohydrate. Vậy carbohydrate là gì, chúng ta nên bổ sung dưỡng chất này cho cơ thể như thế nào?
1. Góc giải đáp: carbohydrate là gì?
Nhiều bạn đang thắc mắc: carbohydrate là gì? Đây là một dạng dinh dưỡng đa lượng không thể thiếu đối với cơ thể. Carbohydrate còn được gọi với tên viết tắt là Carb, nhờ có nguồn dinh dưỡng này, cơ thể của bạn được cung cấp năng lượng cần thiết, giúp bạn có sức khỏe hoạt động suốt cả ngày dài.
Các nhóm chất thuộc chứa carb có thể kể đến như: tinh bột, đường và chất xơ. Chúng ta nên cân bằng dinh dưỡng trong chế độ ăn uống, đảm bảo bổ sung lượng carb cần thiết cho cơ thể. Nếu cơ thể không được bổ sung lượng carbohydrate cần thiết, mọi hoạt động hàng ngày có thể bị gián đoạn do bạn không có đủ năng lượng. Kể cả những người đang trong chế độ ăn kiêng cũng nên bổ sung carbohydrate với lượng vừa đủ nhé!
Chuyên gia dinh dưỡng cho biết carbohydrate tồn tại dưới hai dạng chính, đó là carb đơn giản và carb phức tạp. Cụ thể, carb đơn giản gồm một số thành phần như: fructose, galactose, sucrose, lactose hoặc maltose,… Bạn có thể bổ sung carb đơn giản từ hoa quả, sữa, một số chế phẩm từ sữa và các loại rau củ.
Trong khi đó, thực phẩm giàu tinh bột lại chứa khá nhiều carb phức tạp. Để bổ sung carbohydrate phức tạp cho cơ thể, bạn nên ăn các thực phẩm như: ngũ cốc, đậu, ngô hoặc khoai tây,… Đây là những thực phẩm rất quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta.
2. Tại sao cần bổ sung carbohydrate cho cơ thể?
Sau khi tìm hiểu carbohydrate là gì, bạn cần nắm được vai trò của chất dinh dưỡng này đối với cơ thể. Vai trò chính của carbohydrate đó là bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp bạn có sức khỏe hoạt động, làm việc thật năng suất.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, sau khi carbohydrate đi vào cơ thể, dưới tác động của enzym, chất dinh dưỡng này sẽ được chuyển hóa thành glucose, cuối cùng là adenosine triphosphate - ATP. Các tế bào trong cơ thể chúng ta cần có ATP để quá trình trao đổi chất diễn ra suôn sẻ, thuận lợi nhất. Bên cạnh nhiệm vụ chính là cung cấp năng lượng cho cơ thể, carbohydrate còn giúp cơ thể lưu trữ năng lượng.
Đặc biệt, những người có nhu cầu giảm cân cần bổ sung lượng carbohydrate đầy đủ, nhất là carbohydrate giàu chất xơ. Bởi vì thực phẩm giàu chất xơ thường chứa ít calories hơn so với các loại thực phẩm khác. Đồng thời, các loại thực phẩm này cũng giúp bạn cảm thấy no lâu, giảm cảm giác thèm ăn. Tốt nhất, các bạn có nhu cầu giảm cân nên tăng cường ăn rau xanh, trái cây và ngũ cốc nhé! Ngược lại, chúng ta nên chủ động kiểm soát lượng carb giàu đường và tinh bột, đây là nguyên nhân hàng đầu khiến cân nặng tăng nhanh.
3. Lượng carbohydrate cần thiết cho cơ thể
Trong quá trình tìm hiểu carbohydrate là gì, các bạn cũng nên nắm được lượng carbohydrate cần bổ sung cho cơ thể.
Chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyến khích chúng ta nên bổ sung các thực phẩm chứa carb tốt vào thực đơn hàng ngày, đồng thời, hạn chế thực phẩm chứa carb xấu. Việc ăn uống điều độ, lành mạnh giúp hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tim mạch. Cơ thể của bạn sẽ trở nên khỏe khoắn hơn, hệ miễn dịch được cải thiện đáng kể.
Để cơ thể được cung cấp đủ năng lượng, trung bình mỗi ngày một người đàn ông trưởng thành nên bổ sung khoảng 250 - 270g carb, một người phụ nữ trưởng thành nên bổ sung khoảng 225 - 250g carb. Nhờ vậy, có thể sẽ được cung cấp khoảng 900 - 1200 calories, bạn sẽ có năng lượng để làm việc, sinh hoạt hàng ngày.
4. Kinh nghiệm lựa chọn thực phẩm giàu carbohydrate
Tìm hiểu carbohydrate là gì và nên lựa chọn thực phẩm giàu carbohydrate như thế nào là vấn đề đáng để quan tâm. Để xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh, bạn có thể tham khảo một số gợi ý sau đây.
Như đã phân tích, chúng ta nên tập trung bổ sung carb tốt cho cơ thể, cụ thể là những thực phẩm chứa carbohydrate giàu chất xơ. Rau củ, hoa quả được biết đến là nguồn thực phẩm giàu chất xơ nhất. Tùy vào từng mùa trong năm và điều kiện thời tiết, bạn sẽ lựa chọn được những loại rau củ, hoa quả tươi ngon, giàu chất xơ nhất.
Những loại quả có lợi cho sức khỏe như: dâu tằm hoặc việt quất, Hiện nay, chúng được bày bán khá phổ biến tại các cửa hàng hoa quả nhập khẩu, tuy nhiên mức giá sẽ nhỉnh hơn một chút so với hoa quả nội địa.
Tìm hiểu về carbohydrate là gì, hẳn bạn cũng nắm được những thực phẩm nào cung cấp carb tốt, có lợi cho sức khỏe. Đối với các loại rau củ, cây họ đậu được đánh giá là chứa nhiều dinh dưỡng, đặc biệt là carbohydrate. Bạn có thể lựa chọn nhiều loại đậu khác nhau, ví dụ như đậu Hà Lan hoặc đậu gà… Đặc biệt, loại thực phẩm này cũng bổ sung nhiều protein cho cơ thể và được dùng để thay cho protein từ các loại thịt động vật.
Ngũ cốc nguyên hạt cũng là nguồn cung cấp carb tốt chúng ta không nên bỏ qua. Bạn nên lưu ý lựa chọn đúng ngũ cốc nguyên hạt thay vì các loại ngũ cốc đã được tinh chế. Bởi vì, ngũ cốc đã tinh chế thừa không chứa nhiều chất xơ bằng ngũ cốc nguyên hạt.
|
What are carbohydrates? How should we supplement carbohydrates for the body?
Our bodies need to be fully supplemented with necessary nutrients to have enough energy for a whole day. In your daily meals, you cannot ignore foods rich in carbohydrates. So what is carbohydrate, how should we supplement this nutrient for the body?
1. Answers corner: What are carbohydrates?
Many of you are wondering: what are carbohydrates? This is an indispensable macronutrient for the body. Carbohydrates are also known by the abbreviation Carb. Thanks to this nutrient source, your body is provided with the necessary energy, helping you stay healthy and active all day long.
Groups of substances containing carbs can be mentioned as: starch, sugar and fiber. We should balance nutrition in our diet, making sure to supplement the body with the necessary amount of carbs. If the body is not supplemented with the necessary amount of carbohydrates, all daily activities can be interrupted because you do not have enough energy. Even people who are on a diet should supplement carbohydrates in sufficient amounts!
Nutritionists say carbohydrates exist in two main forms, which are simple carbs and complex carbs. Specifically, simple carbs include a number of ingredients such as: fructose, galactose, sucrose, lactose or maltose, etc. You can supplement simple carbs from fruits, milk, some dairy products and vegetables.
Meanwhile, starchy foods contain a lot of complex carbs. To supplement complex carbohydrates for the body, you should eat foods such as cereals, beans, corn or potatoes, etc. These are very familiar foods in our daily meals.
2. Why is it necessary to supplement carbohydrates for the body?
After learning what carbohydrates are, you need to understand the role this nutrient plays in the body. The main role of carbohydrates is to supplement energy for the body, helping you stay healthy and work productively.
According to nutrition experts, after carbohydrates enter the body, under the influence of enzymes, this nutrient will be converted into glucose and finally adenosine triphosphate - ATP. The cells in our body need ATP for the metabolism to run smoothly and most conveniently. Besides the main task of providing energy for the body, carbohydrates also help the body store energy.
In particular, people who want to lose weight need to supplement adequate amounts of carbohydrates, especially fiber-rich carbohydrates. Because foods high in fiber often contain fewer calories than other foods. At the same time, these foods also help you feel full for a long time, reducing cravings. Ideally, if you want to lose weight, you should increase your intake of green vegetables, fruits and cereals! On the contrary, we should proactively control carb intake rich in sugar and starch, which is the leading cause of rapid weight gain.
3. The amount of carbohydrates needed by the body
In the process of learning what carbohydrates are, you should also understand the amount of carbohydrates you need to supplement your body.
Nutritionists always encourage us to add good carb foods to our daily menu, and at the same time, limit foods containing bad carbs. Eating a moderate, healthy diet helps minimize the risk of cardiovascular disease. Your body will become healthier and your immune system will improve significantly.
To provide the body with enough energy, on average every day an adult man should add about 250 - 270g of carbs, and an adult woman should add about 225 - 250g of carbs. Thanks to that, you will probably be provided with about 900 - 1200 calories, so you will have energy to work and do daily activities.
4. Experience in choosing foods rich in carbohydrates
Learning what carbohydrates are and how to choose carbohydrate-rich foods is a matter worth paying attention to. To build a scientific and healthy nutritional regimen, you can refer to some of the following suggestions.
As analyzed, we should focus on supplementing good carbs for the body, specifically foods containing carbohydrates rich in fiber. Vegetables and fruits are known to be the richest sources of fiber. Depending on the season of the year and weather conditions, you will choose the freshest, most fiber-rich vegetables and fruits.
Healthy fruits such as mulberries or blueberries are currently sold quite commonly at imported fruit stores, but the price will be a bit higher than domestic fruits. .
Learning about what carbohydrates are, you will probably understand which foods provide good carbs that are beneficial to your health. As for vegetables, legumes are considered to contain a lot of nutrients, especially carbohydrates. You can choose many different types of beans, such as peas or chickpeas... In particular, this food also adds a lot of protein to the body and is used to replace protein from animal meats.
Whole grains are also a good source of carbs that we should not ignore. You should be careful to choose whole grains instead of refined grains. Because, excess refined grains do not contain as much fiber as whole grains.
|
medlatec
|
Nên thực hiện thắt ống dẫn trứng vào lúc nào?
Ưu điểm của phương pháp thắt ống dẫn trứng là hiệu quả tránh thai cao, thủ thuật đơn giản, lại không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý. Tuy nhiên, việc chọn thời điểm phù hợp cũng rất quan trọng đến sự an toàn và hiệu quả tránh thai. Bài viết sẽ cung cấp thêm các bạn thông tin chi tiết.
1. Bạn đã hiểu về thắt ống dẫn trứng?
Thắt ống dẫn trứng hay còn gọi là triệt sản, là một biện pháp tránh thai ở nữ giới có tác dụng vĩnh viễn. Bản chất của công việc này là làm nghẽn ống dẫn trứng để ngăn tinh trùng và trứng gặp nhau bằng cách cột và cắt rời vòi trứng. Bao gồm các thủ thuật ngoại khoa như: cắt đoạn, tiêu hủy bằng dao đốt điện, kẹp lại bằng vòng khoen hay kẹp, đút nút hoặc làm đông lạnh,...Thắt ống dẫn trứng thường chỉ định cho phụ nữ trên 30 tuổi với đủ số con khỏe mạnh; cặp vợ chồng không muốn có con thêm; quan hệ vợ chồng bền vững,...Một số chỉ định triệt sản vì sinh con có thể ảnh hưởng đến cả tính mạng của mẹ và thai nhi như: Mẹ suy tim, suy hô hấp, bệnh suy thận mạn. Lý do liên quan đến các bệnh tật ở cơ quan sinh dục như sa tử cung, u xơ tử cung,...
2. Thời điểm thích hợp để thắt ống dẫn trứng là khi nào?
Thời điểm tốt nhất để thắt ống dẫn trứng là ngay sau khi mổ lấy thai, trong 24 - 36 giờ đầu sau sinh thường, thường 6 giờ sau sinh nhưng không được trễ hơn 48 giờ. Mục đích nhằm giảm nguy cơ chảy máu và tiện lợi tránh gây đau nhiều lần cho sản phụ. Tuy nhiên, nếu có các hiện tượng bất thường trong quá trình sinh như ối vỡ sớm, sốt trong chuyển dạ, thủ thuật soát lòng tử cung và có những yếu tố nguy cơ nhiễm trùng thì nên trì hoãn việc thắt ống dẫn trứng, có thể thực hiện sau sinh 6 tuần.
Thời điểm tốt nhất để thắt ống dẫn trứng là trong 24 - 36 giờ đầu sau sinh thường.
Triệt sản sau sinh được thực hiện tốt nhất trước khi tử cung trở về vị trí bình thường của nó, thường là trong vòng một vài giờ hoặc vài ngày sau sinh. Đối với những phụ nữ sinh nở tự nhiên, người ta sẽ rạch một đường nhỏ (khoảng 2cm) ở vùng bụng (thủ thuật này được gọi là mở bụng nhỏ).Thắt ống dẫn trứng ngay sau khi sinh, ngoài cấp thuốc kháng sinh dự phòng, sản phụ cần uống thuốc giảm đau vì có kèm đau tử cung sau sinh. Thuốc giảm đau như Paracetamol 500mg x 2v (uống) trong 24 giờ đầu, cho hiệu quả giảm đau tốt. Sau 8 giờ, hầu hết các sản phụ có thể di chuyển, ăn uống, chăm sóc bé và có thể xuất viện trong ngày hôm sau nếu không có bất thường xảy ra.Ở thời kỳ không mang thai, ngay sau sạch kinh nguyệt 3 - 5 ngày, hai vợ chồng kiêng quan hệ là thời điểm tốt nhất để thực hiện thủ thuật thắt ống dẫn trứng. Như thế sẽ loại trừ triệt sản ở người có thai sớm.
3. Có nên thắt ống dẫn trứng sau sinh mổ không?
Thông thường bác sĩ sẽ khuyên bạn thực hiện trong lúc mổ. Tuy nhiên, nếu quá trình mổ không thuận lợi việc triệt sản sẽ được lùi lại. Bạn hoàn toàn có thể thắt ống dẫn trứng sau khi đã hồi phục sức khỏe sau mổ. Mỗi phụ nữ có mức độ đau khác nhau và tình trạng sức khỏe khác nhau nên thời gian phục hồi cũng sẽ khác nhau. Hầu hết các bà mẹ sẽ hồi phục hoàn toàn sau 6 tuần. Sau thời gian này, bạn có thể đặt lịch hẹn với bác sĩ để triệt sản. Tuy nhiên, việc làm này sẽ gây đau cho bạn trong một thời gian và các tác dụng phụ không mong muốn khác. Vì vậy, hãy đảm bảo sức khỏe bạn đã hoàn toàn phục hồi trước khi triệt sản.
4. Một số vấn đề có thể gặp khi thực hiện thắt ống dẫn trứng
Sau khi thắt ống dẫn trứng, chị em có thể gặp một số tác dụng phụ như: Mệt mỏi, hơi đau bụng, đau vai, đầy hơi, chóng mặt, buồn nôn do tác dụng của gây mê giảm đau. Tuy nhiên hầu hết đều không quá nghiêm trọng và sẽ biến mất sau một vài ngày.
Đau bụng, đau vai, đầy hơi, chóng mặt, buồn nôn do tác dụng của gây mê giảm đau sau khi thắt ống dẫn trứng.
Chu kỳ kinh nguyệt có thể trở nên không đều và máu ra nhiều hơn, số ngày hành kinh có thể kéo dài hơn. Chỉ tránh thai mà không thể tránh được các bệnh lây qua đường tình dục như: sùi mào gà, bệnh lậu, bệnh giang mai, mụn rộp sinh dục,...Thực tế, khả năng mang thai sau khi thắt ống dẫn trứng chỉ chiếm khoảng 0.01 – 1 % do hai đầu ống dẫn trứng liền lại với nhau. Tuy nhiên, những trường hợp này lại có nguy cơ bị mang thai ngoài tử cung cao.
5. Các bác sĩ tại bệnh viện là những bác sĩ có nhiều kinh nghiệm và đã được tu nghiệp trong môi trường quốc tế. Đồng thời, bệnh viện cũng đề cao chất lượng và quản lý thiết bị máy móc, các dụng cụ phẫu thuật chất lượng cao, được đảm bảo vô khuẩn thông qua một hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn chất lượng cao, các thiết bị tiệt khuẩn được nhập khẩu từ các nước có nền y học hiện đại.
|
When should a tubal ligation be performed?
The advantage of tubal ligation is that it is highly effective in preventing pregnancy, the procedure is simple, and does not affect physiological health. However, choosing the right time is also very important for the safety and effectiveness of contraception. This article will provide you with more detailed information.
1. Do you understand about tubal ligation?
Tubal ligation, also known as sterilization, is a permanent contraceptive method for women. The essence of this job is to block the fallopian tubes to prevent sperm and eggs from meeting by tying and cutting off the fallopian tubes. Includes surgical procedures such as: cutting, destroying with electrocautery, clamping with rings or clamps, plugging or freezing,... Tubal ligation is usually indicated for women over 30 years old with enough healthy children; the couple does not want any more children; stable marital relationship,... Some indications for sterilization because childbirth can affect both the life of the mother and the fetus such as: Mother's heart failure, respiratory failure, chronic kidney failure. The reason is related to diseases in the genital organs such as uterine prolapse, uterine fibroids,...
2. When is the right time for tubal ligation?
The best time to have a tubal ligation is immediately after a cesarean section, within the first 24 - 36 hours after normal birth, usually 6 hours after birth but not later than 48 hours. The purpose is to reduce the risk of bleeding and conveniently avoid causing repeated pain for pregnant women. However, if there are abnormal phenomena during childbirth such as premature rupture of membranes, fever during labor, uterine control procedures, and risk factors for infection, tubal ligation should be delayed. Can be performed 6 weeks after birth.
The best time to have your fallopian tubes tied is in the first 24 - 36 hours after giving birth.
Postpartum sterilization is best performed before the uterus returns to its normal position, usually within a few hours or days after birth. For women who give birth naturally, a small incision (about 2cm) will be made in the abdomen (this procedure is called a mini laparotomy). Tubal ligation immediately after birth, in addition to antibiotics As a precaution, pregnant women need to take painkillers because of postpartum uterine pain. Pain relievers such as Paracetamol 500mg x 2v (taken orally) in the first 24 hours, provide good pain relief. After 8 hours, most women can move, eat, take care of the baby and can be discharged the next day if no abnormalities occur. In the non-pregnant period, right after menstruation 3 - 5 days when the couple abstains from sex is the best time to perform the tubal ligation procedure. This will eliminate sterilization in early pregnancy.
3. Should my fallopian tubes be tied after cesarean section?
Usually your doctor will advise you to do it during surgery. However, if the surgery is not favorable, the sterilization will be postponed. You can completely have your fallopian tubes tied after you have recovered from surgery. Each woman has different levels of pain and different health conditions, so recovery time will also be different. Most mothers will recover completely after 6 weeks. After this time, you can make an appointment with your doctor for sterilization. However, this will cause you pain for a while and other unwanted side effects. Therefore, make sure your health has completely recovered before sterilization.
4. Some problems may occur when performing tubal ligation
After tubal ligation, women may experience some side effects such as: Fatigue, slight abdominal pain, shoulder pain, bloating, dizziness, and nausea due to the effects of anesthesia. However, most are not too serious and will disappear after a few days.
Abdominal pain, shoulder pain, bloating, dizziness, nausea due to the effects of anesthesia to relieve pain after tubal ligation.
Menstrual cycles may become irregular and bleeding may become heavier, and menstrual days may last longer. Contraception alone cannot prevent sexually transmitted diseases such as genital warts, gonorrhea, syphilis, genital herpes, etc. In fact, the possibility of pregnancy after tubal ligation is only accounts for about 0.01 - 1% because the two ends of the fallopian tube are connected together. However, these cases have a high risk of ectopic pregnancy.
5. Doctors at the hospital are experienced doctors and have been trained in an international environment. At the same time, the hospital also emphasizes the quality and management of high-quality machinery and equipment and surgical instruments, which are guaranteed sterility through a high-quality infection control system and sterilization equipment. imported from countries with modern medicine.
|
vinmec
|
Móng tay bị tím có thể là dấu hiệu của bệnh gì?
Cơ thể con người có thể xem là một bộ máy hoàn chỉnh, phối hợp hoạt động nhịp nhàng, trong đó, các bộ phận có mối liên hệ mật thiết. Một số vấn đề sức khỏe có thể được thể hiện qua màu sắc của móng tay, móng chân. Vậy nếu móng tay bị tím có thể cảnh báo cho bệnh gì?
1. Cấu tạo móng tay
Móng tay được cấu tạo bởi nhiều lớp đạm và sừng (keratin), gồm ba phần: đĩa móng, giường móng và mầm móng. Chúng không chỉ giúp bảo vệ ngón tay khỏi chấn thương mà còn ngăn vi khuẩn, tăng cường cảm giác, hỗ trợ hoạt động, đồng thời mang tới tính thẩm mỹ. Móng tay cũng là bộ phận có thể cảnh báo các vấn đề sức khỏe của con người. Khi cơ thể chúng ta khỏe mạnh, móng tay sẽ có màu hồng nhạt với bề mặt nhẵn, không lồi lõm hay có gờ. Đồng thời, phần gốc hình bán nguyệt cũng rõ nét và có màu trắng. Ngược lại, khi móng tay nhợt nhạt, có thể là dấu hiệu của sự lão hóa, khi chúng đổi thành màu trắng bất thường, có thể do xơ gan, suy tim, suy thận. Móng tay vàng có thể do hút thuốc lá hoặc cũng có thể biểu hiện của đái tháo đường, bệnh tuyến giáp,...2. Móng tay bị tím có thể là dấu hiệu bệnh gì?
Móng tay bị tím ngoại trừ nguyên nhân do chấn thương hoặc tác động của ngoại cảnh, có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh, chẳng hạn:Cảnh báo ung thư da
Khi móng tay bị tím bất thường và không mất đi trong một thời gian dài, có thể là dấu hiệu ung thư da. Lúc này, bên dưới móng sẽ có vết tím sẫm hoặc đốm đen. Hiện tượng này có thể gây nhầm lẫn với vết mực hoặc sơn. Ung thư da dưới móng tay thường có tỷ lệ mắc không cao và có thể chữa khỏi hoàn toàn. Dấu hiệu cơ thể thiếu oxy do mắc bệnhĐây cũng là nguyên nhân khá phổ biến dẫn tới móng tay bị tím. Một số căn bệnh sau có thể dẫn tới việc cơ thể giảm khả năng trao đổi oxy, cụ thể là:- Bị bệnh về tim mạch
Với các đường có màu tím hoặc đỏ trên móng tay. Đây là tình trạng xuất huyết dạng mảng và thường đi kèm với sốt, nhịp tim rối loạn hoặc đập yếu. Khi các vết tím đen tồn tại dưới dạng chấm nhỏ, giống như vết máu bầm mà không phải nguyên nhân va đập hay thời tiết, có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng van tim hoặc đái tháo đường.
Cũng liên quan tới bệnh về tim mạch, máu từ tim đi nuôi các vùng khác sẽ bị suy giảm, thiếu khiến cho các đầu ngón tay chân nhợt nhạt hoặc tím tái đi. Theo đó, móng tay cũng không còn hồng hào nữa.
Những người bị tim bẩm sinh có thể xuất hiện khuyết tật tại mạch máu khiến chúng bị hẹp lại, tắc nghẽn, khó lưu thông. Từ đó, móng tay chân cũng trở nên thâm tím. Khi các mảng xơ vừa cholesterol bị vỡ và kẹt lại trong cách mạch máu ở đầu chi, chúng cũng gây nên tình trạng vết tím lốm đốm. Bệnh liên quan tới bất thường của tế bào máu: tăng methemoglobin huyết, ngộ độc carbon monoxide hoặc đa hồng cầu có thể ảnh hưởng tới khả năng giải phóng oxy gây tím móng tay. - Bệnh về phổi
Cũng giống như các bệnh về tim, việc mắc bệnh liên quan tới phổi, chẳng hạn như: viêm phổi, hen suyễn, suy hô hấp, phổi tắc nghẽn mạn hoặc tắc do cục máu đông,... cũng có thể khiến cho lượng oxy cung cấp tới các cơ quan, trong đó có móng tay bị giảm mạnh. Từ đó, gây tình trạng móng tay bị tím. Cùng với tím móng, các đầu ngón tay có thể bị sưng phồng, to lên và quặp xuống, giống như một chiếc thìa úp ngược (ngón tay dùi trống) là dấu hiệu rất điển hình của việc lượng oxy trong máu thấp, liên quan tới nguyên nhân chức năng phổi, tim kém.3. Móng tay bị tím khi nào thì cần đến bệnh viện?
|
Purple nails can be a sign of what disease?
The human body can be considered a complete, coordinated machine, in which the parts are closely related. Some health problems can be shown through the color of fingernails and toenails. So, if purple nails can warn of what disease?
1. Nail structure
Nails are made up of many layers of protein and horn (keratin), consisting of three parts: nail plate, nail bed and nail germ. They not only help protect fingers from injury but also prevent bacteria, enhance sensation, support activity, and provide aesthetics. Nails are also part of the body that can warn of human health problems. When our body is healthy, our nails will be light pink with a smooth surface, without protrusions or ridges. At the same time, the semicircular base is also clear and white. On the contrary, when nails are pale, it can be a sign of aging, when they change to an abnormal white color, it can be due to cirrhosis, heart failure, or kidney failure. Yellow nails can be caused by smoking or can also be a sign of diabetes, thyroid disease,...2. What disease can purple nails be a sign of?
Purple nails, unless caused by trauma or external influences, can be a warning sign of some diseases, for example: Skin cancer warning
When nails are unusually purple and do not go away for a long time, it can be a sign of skin cancer. At this time, there will be dark purple stains or black spots underneath the nail. This phenomenon can be confused with ink or paint stains. Skin cancer under the nails usually has a low incidence rate and can be completely cured. Signs of lack of oxygen in the body due to illness This is also a fairly common cause of purple nails. Some of the following diseases can lead to the body's reduced ability to exchange oxygen, specifically: - Cardiovascular disease
With purple or red lines on the nails. This is a condition of plaque-like bleeding and is often accompanied by fever, irregular or weak heartbeat. When dark purple stains exist in the form of small dots, like blood bruises that are not caused by impact or weather, it can be a sign of heart valve infection or diabetes.
Also related to cardiovascular disease, blood from the heart to other areas will be reduced, causing the tips of the fingers and toes to become pale or purple. Accordingly, the nails are no longer pink.
People with congenital heart disease may have defects in blood vessels that cause them to become narrow, clogged, and difficult to circulate. From then on, the nails of the hands and feet also become bruised. When fibrous plaques containing cholesterol break and get stuck in the blood vessels of the extremities, they also cause purple spots. Diseases related to blood cell abnormalities: hypermethemoglobinemia, carbon monoxide poisoning or polycythemia vera can affect the ability to release oxygen, causing purple nails. - Lung disease
Just like heart diseases, having a lung disease, such as pneumonia, asthma, respiratory failure, chronic obstructive pulmonary disease or blood clot obstruction, etc. can also cause blood clots. Oxygen supply to organs, including nails, is sharply reduced. From there, it causes purple nails. Along with purple nails, the fingertips may become swollen, enlarged and curled down, like an upside down spoon (clubbing of the fingers) which is a very typical sign of low blood oxygen levels, related to to the cause of poor lung and heart function.3. When do you need to go to the hospital for purple nails?
|
medlatec
|
Mách bạn phương pháp chữa tóc rụng nhiều hiệu quả và dễ áp dụng
Rụng tóc nếu không được khắc phục sớm có thể dẫn đến hói đầu, gây mất thẩm mỹ thậm chí còn là nỗi ám ảnh đối với phái đẹp. Vậy phải làm sao để chữa tóc rụng nhiều một cách dễ dàng và hiệu quả. Hãy cùng khám phá câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé.
1. Chữa tóc rụng nhiều bằng tinh dầu
Các loại tinh dầu từ thiên nhiên giúp nuôi dưỡng nang tóc khỏe mạnh và đồng thời kích thích quá trình mọc tóc. Trong đó:
Tinh dầu bưởi: Có hàm lượng limonene cao sẽ đẩy nhanh sự phát triển của chân tóc, giúp tóc mọc dày nhanh chóng và trở nên mượt mà hơn. Bên cạnh đó, loại hợp chất này còn có tính kháng khuẩn giúp da đầu sạch gầu và không còn ngứa.
Dầu dừa: Trong dầu dừa có các dưỡng chất và các loại vitamin rất tốt cho tóc. Sử dụng dầu dừa để nhẹ nhàng xoa bóp trên da đầu và chân tóc cũng là một cách giúp tóc mượt hơn và giảm gãy rụng. Có thể sử dụng 2 đến 3 lần/tuần.
Tinh dầu bạc hà: Trong loại tinh dầu này có chứa methol giúp chống rụng tóc và giúp da đầu được thư giãn. Bạn có thể sử dụng kết hợp với dầu gội dầu hoặc dầu dừa khi ủ tóc.
Tinh dầu chanh: Chanh được biết đến là một loại thực phẩm có tính kháng khuẩn mạnh mẽ, bên cạnh đó còn có hương thơm dễ chịu. Tinh dầu chanh có tác dụng giúp các vấn đề về da đầu được cải thiện chẳng hạn như viêm da dầu, gàu,… từ đó hạn chế nguy cơ rụng tóc. Bạn có thể pha loãng tinh dầu chanh với nước đun sôi và dùng để xả sau khi đã gội sạch đầu.
2. Chữa tóc rụng nhiều bằng cách bổ sung dinh dưỡng
Trong trường hợp rụng tóc do thiếu dưỡng chất thì việc bổ sung các loại dưỡng chất, đặc biệt là vitamin sẽ giúp mái tóc của bạn được chắc khỏe hơn và giảm hẳn tình trạng gãy rụng. Bạn có thể tích cực bổ sung các loại dưỡng chất quan trọng như
sắt, omega 3, kẽm cùng với
các loại vitamin sau:
Vitamin C: Có trong cải xoăn, đu đủ, xoài, cam quýt, các loại rau màu xanh đậm,… Vitamin C sẽ giúp kích thích và sản sinh ra collagen giúp sợi tóc có tính đàn hồi cao, dày hơn và giảm khả năng gãy rụng.
Vitamin A: Có nhiều trong cần tây, thịt bò, gan, cà rốt, khoai lang,… có tác dụng giúp cho tóc mọc nhanh hơn và khỏe hơn.
Vitamin B: Khi thiếu hụt loại vitamin này, chân tóc sẽ có khả năng bị yếu đi và dễ gãy. Bổ sung vitamin B bằng cách tiêu thụ nhiều các thực phẩm như lòng đỏ trứng, đậu nành, hạnh nhân, ngũ cốc sẽ giúp tình trạng tóc rụng được cải thiện.
Vitamin E: Có khả năng bảo vệ tóc trước những tác hại của tia cực tím. Bạn có thể tìm thấy Vitamin E trong các thực phẩm như: dầu thực vật, bơ, rau màu xanh, hạt dẻ, đu đủ,…
3. Chữa tóc rụng nhiều bằng cách mát-xa da đầu
Việc bạn thường xuyên mát-xa da đầu sẽ giúp tăng lượng máu đến chân tóc, từ đó chân tóc sẽ được nuôi dưỡng đồng thời kích thích tóc mới phát triển và cũng là một cách trị tóc rụng nhiều hiệu quả.
Bạn có thể mát-xa da đầu hàng ngày, mỗi lần có thể kéo dài khoảng 5 phút. Tuy nhiên, cần phải kiên trì mới có được hiệu quả. Đồng thời, có thể kết hợp với các phương pháp khác để hiệu quả được nhanh hơn.
Khi mát-xa bạn có thể kết hợp nghe những bản nhạc nhẹ nhàng, du dương, hít thở sâu để cơ thể được thư giãn một cách tốt nhất và dùng 2 tay xoa bóp nhẹ nhàng lên da đầu.
4. Chữa tóc rụng nhiều bằng bằng giấm táo
Giấm táo có thể giúp da đầu sạch gàu hơn và đồng thời giải quyết tình trạng tắc nghẽn ở các nang tóc để ngăn ngừa rụng tóc đồng thời kích thích mọc tóc.
Trước hết, bạn gội sạch đầu, sau đó có thể dùng giấm táo pha loãng với nước theo tỉ lệ 1:1, tiếp đó lấy hỗn hợp này để xoa lên da đầu. Để 10 phút cho hỗn hợp ngấm vào da đầu, rồi xả bằng nước sạch. Có thể áp dụng khoảng 2 lần/tuần để đạt kết quả nhanh chóng.
5. Chữa tóc rụng nhiều bằng trứng gà và bia
Đây là loại hỗn hợp được nhiều chị em truyền tai nhau để lấy lại vẻ đẹp cho mái tóc. Kem ủ làm từ trứng gà và bia có chứa một lượng silica, vitamin B và protein vô cùng phong phú. Bia có nhiệm vụ cân bằng độ PH trên da đầu giúp tóc phục hồi nhanh chóng. Còn trứng có chứa nhiều vitamin B và collagen đảm nhiệm vai trò giúp chân tóc chắc khỏe.
Bạn sử dụng một ly bia và 2 quả trứng gà. Hòa hỗn hợp này và phủ lên tóc, ủ khoảng 20 phút rồi gội lại đầu cho sạch.
6. Một số lưu ý khi chữa tóc rụng tại nhà
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể.
Để cơ thể và tâm trí được nghỉ ngơi thoải mái, tránh căng thẳng để gây ảnh hưởng đến mái tóc.
Hạn chế sử dụng các loại phụ kiện khiến tóc dễ bị gãy rụng, chẳng hạn như kẹp, dây buộc tóc cao su, sấy tóc ở nhiệt độ cao.
Khi bị rụng tóc không nên sử dụng các loại hóa chất, thuốc uốn tóc, nhuộm tóc,…
Không gội đầu quá nhiều để tránh tình trạng da đầu bị khô và dễ kích ứng, gây suy yếu nang tóc. Chỉ gội đầu từ 2 đến 3 lần/tuần.
Không nên chải đầu khi tóc ướt hoặc buộc tóc quá chặt.
Lời khuyên cho bạn:
Khi điều chỉnh thói quen sinh hoạt và áp dụng những phương pháp trên nhưng không mang lại hiệu quả thì việc tìm đến các bác sĩ là vô cùng cần thiết vì rất có thể rụng tóc là do một loại bệnh lý nào đó.
Cách khắc phục tóc rụng nhiều hiệu quả nhất chính là việc thăm khám bác sĩ chuyên khoa. Các bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân cụ thể và có hướng xử lý thích hợp nhất. Trong trường hợp rụng tóc là do bệnh lý thì cần phải điều trị bệnh mới có thể giải quyết triệt để tình trạng rụng tóc.
|
Tell you an effective and easy-to-apply method to treat hair loss
Hair loss, if not treated early, can lead to baldness, causing loss of aesthetics and even becoming an obsession for women. So what should we do to treat hair loss easily and effectively? Let's explore the answer in the article below.
1. Treat excessive hair loss with essential oils
Natural essential oils help nourish healthy hair follicles and stimulate hair growth. In there:
Grapefruit essential oil: High in limonene content will accelerate the growth of hair roots, helping hair grow thicker quickly and become smoother. Besides, this compound also has antibacterial properties to help clear dandruff and no longer itch the scalp.
Coconut oil: Coconut oil contains nutrients and vitamins that are very good for hair. Using coconut oil to gently massage the scalp and hair roots is also a way to make hair smoother and reduce breakage. Can be used 2 to 3 times/week.
Peppermint essential oil: This essential oil contains methol which helps prevent hair loss and helps the scalp relax. You can use it in combination with shampoo or coconut oil when conditioning your hair.
Lemon essential oil: Lemon is known to be a food with strong antibacterial properties, in addition to having a pleasant aroma. Lemon essential oil helps improve scalp problems such as seborrheic dermatitis, dandruff, etc. thereby limiting the risk of hair loss. You can dilute lemon essential oil with boiled water and use it to rinse after washing your hair.
2. Treat excessive hair loss by supplementing nutrition
In case of hair loss due to lack of nutrients, supplementing nutrients, especially vitamins, will help make your hair stronger and reduce breakage. You can actively supplement important nutrients such as
iron, omega 3, zinc along with
the following vitamins:
Vitamin C: Found in kale, papaya, mango, citrus, dark green vegetables, etc. Vitamin C will help stimulate and produce collagen, making hair more elastic, thicker and less susceptible to damage. break off.
Vitamin A: Found in celery, beef, liver, carrots, sweet potatoes, etc., it helps hair grow faster and stronger.
Vitamin B: When this vitamin is deficient, hair roots will likely become weak and brittle. Supplementing vitamin B by consuming a lot of foods such as egg yolks, soybeans, almonds, and cereals will help improve hair loss.
Vitamin E: Has the ability to protect hair against the harmful effects of ultraviolet rays. You can find Vitamin E in foods such as vegetable oil, avocado, green vegetables, chestnuts, papaya, etc.
3. Treat excessive hair loss by massaging the scalp
Regularly massaging your scalp will help increase blood flow to the hair roots, from there the hair roots will be nourished while stimulating new hair growth and is also an effective way to treat hair loss.
You can massage your scalp every day, each time lasting about 5 minutes. However, it takes persistence to get results. At the same time, it can be combined with other methods for faster results.
When massaging, you can combine listening to gentle, melodious music, breathing deeply to relax your body in the best way, and gently massage your scalp with both hands.
4. Treat excessive hair loss with apple cider vinegar
Apple cider vinegar can help clear dandruff on the scalp and also resolve blockages in hair follicles to prevent hair loss and stimulate hair growth.
First, you wash your hair, then you can use apple cider vinegar diluted with water in a 1:1 ratio, then use this mixture to rub on the scalp. Leave for 10 minutes for the mixture to soak into the scalp, then rinse with clean water. Can be applied about 2 times a week to achieve quick results.
5. Treat excessive hair loss with chicken eggs and beer
This is a mixture that many women tell each other about to regain the beauty of their hair. Incubated cream made from chicken eggs and beer contains an extremely rich amount of silica, vitamin B and protein. Beer is responsible for balancing the PH level on the scalp to help hair recover quickly. Eggs contain lots of B vitamins and collagen, which play a role in helping strengthen hair roots.
You use a glass of beer and 2 eggs. Mix this mixture and cover your hair, leave for about 20 minutes and then wash your hair clean.
6. Some notes when treating hair loss at home
Supplement complete nutrition for the body.
Let your body and mind rest comfortably, avoid stress that affects your hair.
Limit the use of accessories that cause hair to break easily, such as clips, rubber hair ties, and hair dryers at high temperatures.
When you have hair loss, you should not use chemicals, hair curlers, hair dye, etc.
Do not wash your hair too much to avoid dry and irritated scalp, weakening hair follicles. Only wash your hair 2 to 3 times a week.
Do not comb your hair when it is wet or tie it too tightly.
Advice for you:
When adjusting your living habits and applying the above methods but they are not effective, it is extremely necessary to see a doctor because it is very possible that hair loss is due to some type of disease.
The most effective way to overcome hair loss is to see a specialist. Doctors will help you find the specific cause and find the most appropriate treatment. In cases where hair loss is due to a medical condition, treatment is needed to completely resolve the hair loss condition.
|
medlatec
|
Những quý ông nào có nguy cơ tử vong sớm?
Một nghiên cứu mới cho thấy những người đàn ông lớn tuổi bị mất nhiễm sắc thể Y từ tế bào máu có thể bị gia tăng nguy cơ tử vong sớm và tử vong vì ung thư.
Tác giả nghiên cứu đã phân tích các mẫu máu của hơn 1150 đàn ông tuổi từ 70 đến 84, được theo dõi đến 40 năm. Đàn ông bị mất nhiễm sắc thể Y đáng kể trong tế bào máu sống ít hơn những người không bị mất nhiễm sắc thể khoảng 5,5 năm.
Đàn ông bị mất nhiễm sắc thể Y đặc hiệu ở trong tế bào máu có nguy cơ bị chết vì ung thư cao hơn,
theo đây là nội dung trong báo cáo của nghiên cứu tại cuộc họp thường niên của American Society of Human gene, ở San Diego vào 21/10.
Trong thực tế thì những gene này có những chức năng quan trọng khác, như là có có vai trò trong việc ngăn ngừa các khối u.
Theo như người đứng đầu nghiên cứu Lars Forberg, nhà di truyền học của
Uppsala University, kết quả nghiên cứu cho rằng xét nghiệm máu để đánh giá mất nhiễm sắc thể Y có thể cung cấp một phương pháp phát hiện sớm nguy cơ ung thư.
Forsberg nói rằng mất nhiễm sắc thể Y “không chỉ nguy hiểm trong một phần
nhỏ của tế bào máu. Vì vậy, bạn sẽ có thời gian để làm gì đó nhằm giảm nguy cơ ung thư và tử vong sớm. ”
Ông và các đồng nghiệp đang tiếp tục nghiên cứu để xem những yếu tố về cách sống và điều kiện sức khỏe khác nhau thì ảnh hưởng như thế nào đến việc mất nhiễm sắc thể Y.
|
Which gentlemen are at risk of early death?
A new study shows that older men who lose their Y chromosome from their blood cells may be at increased risk of premature death and death from cancer.
The study authors analyzed blood samples from more than 1,150 men aged 70 to 84, followed for up to 40 years. Men with significant Y chromosome loss in their blood cells lived about 5.5 years less than those without the chromosome loss.
Men who lose a specific Y chromosome in their blood cells have a higher risk of dying from cancer,
Here is the content of the research report at the annual meeting of the American Society of Human genetics, in San Diego on October 21.
In fact, these genes have other important functions, such as a role in preventing tumors.
According to study leader Lars Forberg, geneticist of
Uppsala University, research results suggest that a blood test to assess Y chromosome loss could provide a method for early detection of cancer risk.
Forsberg says losing the Y chromosome “is not just dangerous in one part
small blood cells. So you will have time to do something to reduce your risk of cancer and early death. ”
He and his colleagues are continuing to study how different lifestyle factors and health conditions influence Y chromosome loss.
|
medlatec
|
Những điều mẹ chưa biết về thai giáo
Thai giáo đã xuất hiện từ lâu trên thế giới nhưng chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam. Trong khi phương pháp này mang lại những lợi ích rất lớn cho sự phát triển và hình thành tính cách ở trẻ. Vì thế, mẹ nên tìm hiểu và nghiên cứu về phương pháp này.
1. Thai giáo là gì? Lợi ích của thai giáo
Hiểu một cách đơn giản thì thai giáo chính là dạy con từ trong bụng mẹ. Thai giáo là phương pháp khoa học giúp con yêu phát triển tốt cả về thể chất và trí tuệ nếu được thực hiện đúng cách. Bố mẹ có thể tác động tới thai nhi thông qua 5 giác quan : mắt – mũi – tai – miệng – cảm xúc. Nhờ đó, bé yêu sẽ hình thành nhịp sinh học, nhanh nhẹn và làm quen sớm với cuộc sống bên ngoài bụng mẹ
Hiệp hội thai giáo quốc tế – OMAEP, tổ chức lớn nhất nghiên cứu về thai giáo đã chỉ ra những lợi ích vô cùng to lớn như:
Não bộ của trẻ phát triển tốt hơn, thông minh hơn, giúp con dễ dàng thích ứng với cuộc sống ngoài bụng mẹ và việc học tập sau này
Thai giáo mang bầu
2. Thai giáo từ tháng thứ mấy?
Vậy từ tháng thứ mấy thì mẹ có thể áp dụng các phương pháp thai giáo. Thực tế thì mẹ có thể thực hiện thai giáo ngay từ những tháng đầu của thai kỳ. Mẹ nên chuẩn bị trước các kiến thức hoặc học hỏi từ những người đã có kinh nghiệm. Phương pháp thai giáo giai đoạn đầu chủ yếu là điều tiết về tinh thần và chất dinh dưỡng. Và mẹ cũng cần lưu ý mỗi giai đoạn của thai kỳ sẽ có những phương pháp thai giáo phù hợp khác nhau.
Thai giáo như thế nào
3. Cách phương pháp thai giáo hiệu quả
3.1. Phương pháp dùng âm thanh
Nói chuyện với con: Bố hoặc mẹ có thể kể cho con nghe những câu chuyện hàng ngày hoặc chỉ đơn giản là những lời thủ thỉ yêu thương để con có thể nghe thấy giọng nói của bố mẹ
Cho con nghe nhạc: Mẹ có thể tìm được danh sách nhạc thai giáo khá nhiều trên mạng, đa số là những giai điệu êm ái, du dưỡng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những giai điệu này có tác dụng nhất định đến trí thông minh của trẻ nhỏ.
Mẹ có thể nghe những bản nhạc du dương cùng bé
3.2. Phương pháp tiếp xúc, tương tác qua da
Bố mẹ có thể “tương tác” với con bằng cách dùng các đầu ngón tay massage nhẹ nhàng thành bụng. Việc massage như vậy vừa tốt cho sức khỏe của cả mẹ và sự phát triển của thai nhi.
3.3. Phương pháp tâm lý
Vì sao các chuyên gia khuyên mẹ bầu nên giữ tinh thần thoải mái, tránh áp lực? Vì điều này sẽ tạo môi trường tốt cho bé và ảnh hưởng đến tinh thần của bé. Tùy thuộc vào tính cách và hoàn cảnh của mẹ để tự biết cách thư giãn, ví dụ như: nghe nhạc, xem phim, tâm sự với mọi người,…
Thai giáo mang lại những lợi ích cả về sức khỏe và tinh thần cho bé
3.4. Phương pháp tiếp xúc với ánh sáng
Mẹ có thể áp dụng phương pháp này cho con bắt đầu từ tuần thứ 28 thông qua trò chơi bật tắt bóng đèn để tạo phản xạ nhìn theo ánh sáng. Nhưng mẹ nhớ di chuyển đèn nhẹ nhàng, chậm rãi và quan sát phản ứng của bé nhé.
|
Things mothers don't know about pregnancy
Thai Buddhism has appeared for a long time in the world but is not really popular in Vietnam. While this method brings great benefits to the development and formation of children's personality. Therefore, mothers should learn and research about this method.
1. What is Thai Buddhism? Benefits of Thai Buddhism
To put it simply, prenatal education is teaching children from the mother's womb. Thai teaching is a scientific method that helps children develop both physically and intellectually if done properly. Parents can influence the fetus through 5 senses: eyes - nose - ears - mouth - emotions. Thanks to that, your baby will form a biological rhythm, be agile and get used to life outside the mother's womb early
The International Association of Pregnancy Education - OMAEP, the largest organization researching pregnancy education, has pointed out enormous benefits such as:
Children's brains develop better and become smarter, helping them easily adapt to life outside the mother's womb and later learning.
Pregnant Thai teacher
2. From what month of pregnancy?
So from what month can mothers apply pregnancy teaching methods? In fact, mothers can practice prenatal education right from the first months of pregnancy. Mothers should prepare knowledge in advance or learn from experienced people. The first stage of prenatal education is mainly about mental and nutritional regulation. And mothers also need to note that each stage of pregnancy will have different appropriate pregnancy education methods.
What is Thai teaching like?
3. Effective method of teaching pregnancy
3.1. Method using sound
Talk to your child: Mom or Dad can tell their child everyday stories or simply loving whispers so that the child can hear their parent's voice.
Let your child listen to music: Moms can find quite a few lists of Thai Catholic music online, most of them are soft, soothing melodies. Research has shown that these melodies have a certain effect on children's intelligence.
Mothers can listen to melodious music with their babies
3.2. Method of contact and interaction through the skin
Parents can "interact" with their children by gently massaging the abdominal wall with their fingertips. Such massage is good for both the mother's health and the development of the fetus.
3.3. Psychological method
Why do experts advise pregnant mothers to stay mentally relaxed and avoid pressure? Because this will create a good environment for the baby and affect the baby's spirit. Depending on the mother's personality and circumstances, she knows how to relax, for example: listening to music, watching movies, confiding in people, etc.
Thai teaching brings both health and mental benefits to the baby
3.4. Method of exposure to light
Mothers can apply this method to their children starting from the 28th week through the game of turning on and off light bulbs to create a reflex to look at the light. But remember to move the light gently and slowly and observe your baby's reaction.
|
thucuc
|
Bị rối loạn tiền đình có nguy hiểm không?
Rối loạn tiền đình là bệnh lý gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất là ở người trưởng thành, người lớn tuổi. Rối loạn tiền đình biểu hiện với các triệu chứng choáng váng, chóng mặt, quay cuồng,... có thể gây ra các hậu quả nguy hiểm nếu không được kiểm soát.
1. Rối loạn tiền đình là bệnh gì?
Tiền đình là hệ thống thuộc cấu trúc của tai trong, giúp cơ thể xử lý tác động của trọng lực hay chuyển động. Tiền đình có vai trò duy trì tư thế thăng bằng, phối hợp cử động mắt,... Hệ thống tiền đình bị tổn thương sẽ dẫn đến chứng rối loạn tiền đình.Các triệu chứng thường gặp khi bị rối loạn tiền đình là:Chóng mặt, hoa mắt. Mất ngủ. Ngất xỉu, mất ý thức. Rối loạn chức năng tim, tụt huyết áp. Mất thăng bằng
2. Bệnh rối loạn tiền đình có nguy hiểm không?
Về cơ bản, các triệu chứng rối loạn tiền đình không đe dọa tính mạng tức thời, tuy nhiên chúng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm cần được chữa trị sớm. Về lâu dài, nếu bệnh rối loạn tiền đình không được điều trị cũng có thể để lại các hậu quả, biến chứng nguy hiểm.2.1. Các triệu chứng rối loạn tiền đình là biểu hiện của một số bệnh lý nguy hiểm. Có hai nhóm nguyên nhân gây chứng rối loạn tiền đình với mức độ nguy hiểm khác nhau:Rối loạn tiền đình ngoại biên: Rối loạn tiền đình ngoại biên xảy ra do tổn thương hệ thống tiền đình của tai trong. Rối loạn tiền đình ngoại biên thường biểu hiện các triệu chứng xây xẩm mặt mày, chóng mặt, khó giữ thăng bằng,... Người bị chóng mặt do rối loạn tiền đình ngoại biên sẽ cảm thấy như đang di chuyển, xoay tròn, hay cảm thấy căn phòng như đang quay quanh mình. Bệnh nhân cũng có thể gặp các vấn đề liên quan thính giác hay thị lực.Rối loạn tiền đình trung ương: Rối loạn tiền đình trung ương hiếm gặp và triệu chứng cũng không rõ ràng, điển hình như rối loạn tiền đình ngoại vi. Tuy nhiên đây là bệnh lý nguy hiểm và khó chữa do tổn thương tại trung ương như: thiếu máu tiền đình trung ương ở tiểu não, thân não, hoặc nhân tiền đình, đặc biệt nguy hiểm ở người lớn tuổi có yếu tố nguy cơ tim mạch. Rối loạn tiền đình trung ương ở người trẻ cũng có thể là biểu hiện của đa xơ cứng hay do sử dụng các loại thuốc như thuốc chống co giật,...2.2. Các hậu quả và biến chứng nguy hiểm của rối loạn tiền đình. Rối loạn tiền đình gây ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân. Các cơn đau đầu, chóng mặt xuất hiện thường xuyên làm giảm khả năng tập trung chú ý và cản trở các hoạt động hàng ngày của người bệnh như: đi lại, ăn uống, lái xe, học tập, làm việc cũng như các hoạt động vui chơi giải trí, đặc biệt trong môi trường kích thích thị giác (như trung tâm mua sắm, cửa hàng tạp hóa, giao thông). Rối loạn tiền đình khiến người bệnh dễ nảy sinh tâm lý nóng giận, bực tức, lâu dần có thể dẫn đến các triệu chứng của trầm cảm, thất vọng.Về lâu dài, nếu không tìm hiểu và điều trị nguyên nhân của rối loạn tiền đình có thể diễn tiến đến các biến chứng hay hậu quả nghiêm trọng như:Suy giảm trí nhớ: Rối loạn tiền đình dẫn đến kém tập trung, mệt mỏi, lâu dần có thể gây suy giảm trí nhớ. Ở bệnh nhân rối loạn tiền đình, não cần làm việc nhiều hơn để giữ cơ thể thăng bằng, từ đó ảnh hưởng các chức năng của não.Ảnh hưởng thị giác: Bên cạnh cảm giác chóng mặt, mất cân bằng, bệnh nhân rối loạn tiền đình ngoại vi có thể gặp tình trạng rung giật nhãn cầu, nhìn đôi,...Ảnh hưởng thính giác: Các vấn đề thính lực thường gặp ở bệnh nhân rối loạn tiền đình bao gồm nghe kém, ù tai, nặng tai (xảy ra cùng bên với tiền đình ngoại vi bị tổn thương).Triệu chứng tim mạch: Rối loạn tiền đình cũng có thể làm xuất hiện các triệu chứng tim mạch như tức ngực, hồi hộp, đổ mồ hôi,...Tai nạn, chấn thương: Các triệu chứng rối loạn tiền đình như hoa mắt, chóng mặt khiến bệnh nhân có nguy cơ té ngã, chấn thương. Điều này cực kỳ nguy hiểm khi bệnh nhân đang tham gia giao thông, leo cầu thang,...
3. Rối loạn tiền đình có chữa được không?
Rối loạn tiền đình có thể được chữa khỏi và hạn chế khả năng tái phát bằng cách tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, việc điều trị không đúng sẽ gây lãng phí tiền bạc, thời gian, công sức, trong khi tình trạng bệnh không được cải thiện, thậm chí trở nặng và gây ra các biến chứng nguy hiểm.Dưới đây là một số phương pháp điều trị rối loạn tiền đình:Phục hồi chức năng: Các bài tập kích thích sự vận động, nhạy bén của tiền đình, rèn luyện não bộ có hiệu quả trong việc phục hồi chức năng cho bệnh nhân rối loạn tiền đình.Tập luyện: Tập luyện thể dục thể thao với mức độ phù hợp với thể trạng, sức khỏe của người bệnh sẽ giúp tăng cường sức khỏe và hỗ trợ phục hồi tiền đình.Chế độ ăn uống lành mạnh: Một chế độ ăn uống lành mạnh cần được duy trì để cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân và hạn chế các triệu chứng rối loạn tiền đình.Thay đổi lối sống: Thực hiện lối sống lành mạnh, tránh xa khói thuốc lá, hạn chế sử dụng bia, rượu,... có ý nghĩa trong việc hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình. Hạn chế stress, căng thẳng trong công việc cũng như cuộc sống hàng ngày.Sử dụng thuốc: Thuốc điều trị rối loạn tiền đình có thể được bác sĩ chỉ định tùy vào tình trạng bệnh lý của mỗi bệnh nhân.
|
Is vestibular disorder dangerous?
Vestibular disorder is a disease found in all ages, most commonly in adults and the elderly. Vestibular disorders manifest with symptoms of dizziness, lightheadedness, dizziness, etc., which can cause dangerous consequences if not controlled.
1. What is vestibular disorder?
The vestibule is a structural system of the inner ear that helps the body handle the effects of gravity or movement. The vestibule plays a role in maintaining balanced posture, coordinating eye movements, etc. Damage to the vestibular system will lead to vestibular disorders. Common symptoms of vestibular disorders are: Dizziness, dizziness. Insomnia. Fainting, loss of consciousness. Cardiac dysfunction, hypotension. Overbalance
2. Is vestibular disorder dangerous?
Basically, symptoms of vestibular disorders are not immediately life-threatening, however they can be a manifestation of some dangerous diseases that need to be treated early. In the long term, if vestibular disorders are not treated, they can cause dangerous consequences and complications.2.1. Symptoms of vestibular disorders are manifestations of a number of dangerous diseases. There are two groups of causes of vestibular disorders with different levels of danger: Peripheral vestibular disorders: Peripheral vestibular disorders occur due to damage to the vestibular system of the inner ear. Peripheral vestibular disorders often show symptoms of lightheadedness, dizziness, difficulty maintaining balance, etc. People with vertigo due to peripheral vestibular disorders will feel like they are moving, spinning, Or feel like the room is spinning around you. Patients may also experience problems related to hearing or vision. Central vestibular disorders: Central vestibular disorders are rare and the symptoms are not clear, typically like peripheral vestibular disorders. However, this is a dangerous and difficult to treat disease due to central damage such as: central vestibular ischemia in the cerebellum, brainstem, or vestibular nuclei, especially dangerous in older people with risk factors. Heart. Central vestibular disorders in young people can also be a manifestation of multiple sclerosis or due to the use of drugs such as anticonvulsants,...2.2. Dangerous consequences and complications of vestibular disorders. Vestibular disorders affect the patient's life. Headaches and dizziness appear frequently, reducing the patient's ability to concentrate and pay attention and hinder daily activities such as: walking, eating, driving, studying, working as well as other activities. entertainment, especially in visually stimulating environments (such as shopping malls, grocery stores, traffic). Vestibular disorders make patients easily feel angry and frustrated, which can gradually lead to symptoms of depression and frustration. In the long term, if the cause of the disorder is not found and treated, vestibular disorders can progress to serious complications or consequences such as: Memory loss: Vestibular disorders lead to poor concentration, fatigue, and over time can cause memory loss. In patients with vestibular disorders, the brain needs to work harder to keep the body balanced, thereby affecting brain functions. Visual effects: Besides the feeling of dizziness and imbalance, patients with Peripheral vestibular disorders can cause nystagmus, double vision, etc. Hearing effects: Common hearing problems in patients with vestibular disorders include hearing loss, tinnitus, and hearing loss. (occurs on the same side as the damaged peripheral vestibule). Cardiovascular symptoms: Vestibular disorders can also cause cardiovascular symptoms such as chest tightness, nervousness, sweating, etc. Accidents and injuries: Symptoms of vestibular disorders such as dizziness and vertigo put patients at risk of falls and injuries. This is extremely dangerous when the patient is participating in traffic, climbing stairs,...
3. Can vestibular disorders be cured?
Vestibular disorders can be cured and the possibility of recurrence limited by following the treatment and care regimen as directed by your doctor. However, improper treatment will waste money, time, and effort, while the condition will not improve, or may even get worse and cause dangerous complications. Below are some methods. Treatment of vestibular disorders: Rehabilitation: Exercises that stimulate movement and sensitivity of the vestibule and train the brain are effective in restoring function for patients with vestibular disorders. Exercise Exercise: Exercising at a level appropriate to the patient's physical condition and health will help improve health and support vestibular recovery. Healthy diet: A healthy diet needs to be maintained to improve the patient's health and limit symptoms of vestibular disorders. Lifestyle changes: Practice a healthy lifestyle, stay away from cigarette smoke, limit the use of beer, alcohol, etc. .. is meaningful in supporting the treatment of vestibular disorders. Limit stress and tension in work and daily life. Use of medication: Medicine to treat vestibular disorders can be prescribed by a doctor depending on each patient's medical condition.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Kbat
Thuốc Kbat có thành phần chính là Itraconazole có hàm lượng 100mg, dạng bào chế viên nang cứng. Theo dõi bài viết dưới đây để biết Kbat là thuốc gì? Liều lượng và cách sử dụng ra sao?
1. Thuốc Kbat chỉ định khi nào?
Thuốc Kbat thường được chỉ định để điều trị các trường hợp:Nấm Candida tại miệng - họng;Nấm Candida tại âm hộ - âm đạo;Bệnh lang ben;Bệnh nấm da (nấm da chân, da kẽ tay, da bẹn) do các vi khuẩn nhạy cảm với itraconazol.Bệnh nấm móng;Bệnh nấm Blastomyces phổi và bên ngoài phổi.Bệnh nấm Histoplasma ở khoang phổi;Bệnh nấm Histoplasma rải rác.Người bị bệnh nấm Aspergillus phổi và bên ngoài phổi nhưng kháng hoặc không dung nạp với amphotericin B.Điều trị duy trì đề phòng tái nhiễm nấm ở người mắc bệnh AIDS.Phòng ngừa nhiễm nấm ở người bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài, không đáp ứng với các điều trị thông thường.
2. Chống chỉ định của thuốc Kbat
Thuốc Kbat chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Kbat .Phụ nữ đang mang thai;Phụ nữ đang cho con bú.Nhiễm nấm nội tạng.
3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Kbat
Cách sử dụng: Thuốc Kbat dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Kbat. Nhai, bẻ hoặc nghiền nát có thể làm gia tăng tác dụng phụ khi dùng thuốc Kbat.Liều dùng:Điều trị nhiễm nấm Candida âm hộ và âm đạo: Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày, liều dùng này chỉ uống 1 ngày. Hoặc có thể dùng liều 2 viên/ lần/ ngày, uống trong vòng 3 ngày.Điều trị bệnh lang ben: 2 viên/ lần/ ngày. Điều trị trong vòng 7 ngày.Điều trị bệnh nấm da: 1 viên/ ngày. Điều trị trong 15 ngày. Trường hợp nấm ở vùng sừng hóa cao thì cần điều trị thêm 15 ngày nữa với liều 100mg/ ngày.Điều trị bệnh nấm Candida miệng và hầu: 1 viên/ lần/ ngày. Điều trị trong vòng 15 ngày.Trường hợp người bị bệnh giảm bạch cầu trung tính hoặc AIDS dùng liều 200mg/ lần/ ngày. Điều trị trong 15 ngày.Điều trị bệnh nấm móng: 2 viên/ lần/ ngày. Điều trị trong 3 tháng.Điều trị bệnh nấm Aspergillus: 2 viên/ lần/ ngày. Điều trị từ 2 - 5 tháng. Nếu bệnh lan tỏa thì có thể tăng liều lên 200mg/ lần x 2 lần/ ngày.Điều trị bệnh nấm Cryptococcus (không bị viêm màng não): 2 viên/ lần/ ngày. Điều trị từ 2 tháng - 1 năm.Điều trị bệnh viêm màng não do nấm Cryptococcus: 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.Điều trị bệnh nấm Blastomyces và Histoplasma: 2 viên/lần x 1 - 2 lần/ ngày. Điều trị trong 8 tháng.Ðiều trị duy trì cho người mắc bệnh AIDS: 2 viên/ lần/ ngày.Dự phòng cho người bị giảm bạch cầu trung tính: u 2 viên/ lần/ ngày.Lưu ý: Liều dùng Kbat trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Kbat 100mg cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc Kbat 100mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Kbat 100mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Kbat 100mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Kbat 100mg đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc Kbat 100mg
Ở liều điều trị, thuốc Kbat 100mg được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Kbat 100mg, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Nôn và buồn nôn;Đau bụng;Nhức đầu;Khó tiêu;Dị ứng da;Ngứa phát ban;Phù mạch;Rối loạn kinh nguyệt;Tăng men gan có hồi phục;Hội chứng Stevens-Johnson.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Kbat 100mg và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Kbat 100mg
Kbat 100mg có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:Thuốc Terfenadin;Thuốc Astemizol;Thuốc Cisaprid;Thuốc Triazolam;Thuốc Midazolam.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn thuốc Kbat 100mg thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Kbat 100mg phù hợp.
6. Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Kbat 100mg
Thận trọng khi dùng thuốc Kbat 100mg cho người có tiền sử bệnh gan.Thuốc Kbat 100mg có thể gây tác dụng phụ là nhức đầu, buồn nôn nên cần thận trọng cho người làm nghề lái xe và vận hành máy móc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Kbat 100mg.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Kbat 100mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Kbat 100mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Kbat 100mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
Uses of Kbat medicine
Kbat medicine has the main ingredient Itraconazole with a content of 100mg, hard capsule dosage form. Follow the article below to know what medicine Kbat is? What is the dosage and how to use it?
1. When is Kbat indicated?
Kbat medicine is often prescribed to treat the following cases: Candida fungus in the mouth - throat; Candida fungus in the vulva - vagina; Tinea versicolor; Fungal skin diseases (tinea pedis, interdigital skin, groin skin) caused by Bacteria sensitive to itraconazole. Onychomycosis; Pulmonary and extrapulmonary Blastomycosis. Pulmonary Histoplasmosis; Disseminated Histoplasmosis. People with pulmonary and extrapulmonary Aspergillosis but are resistant or intolerant to amphotericin B. Maintenance treatment to prevent reinfection of fungal infections in people with AIDS. Prevention of fungal infections in people with prolonged neutropenia who do not respond to conventional treatment.
2. Contraindications of Kbat drug
Kbat medicine is contraindicated in the following cases: People who are hypersensitive to any ingredient of Kbat medicine. Pregnant women; Breastfeeding women. Internal fungal infections.
3. Dosage and how to use Kbat
How to use: Kbat medicine is taken orally. Patients should swallow the entire Kbat tablet. Chewing, breaking or crushing can increase side effects when using Kbat. Dosage: Treatment of vulvar and vaginal Candida infections: Take 2 tablets/time x 2 times/day, this dose is only taken once. day. Or you can take a dose of 2 tablets/time/day, within 3 days. Treatment of tinea versicolor: 2 tablets/time/day. Treatment within 7 days. Treatment of skin fungus: 1 tablet/day. Treat for 15 days. In case the fungus is highly keratinized, treatment is required for another 15 days at a dose of 100mg/day. Treatment of oral and pharyngeal candidiasis: 1 tablet/time/day. Treatment is within 15 days. In case of people with neutropenia or AIDS, use a dose of 200mg/time/day. Treatment for 15 days. Treatment of nail fungus: 2 tablets/time/day. Treatment for 3 months. Treatment of Aspergillus fungus: 2 tablets/time/day. Treatment lasts from 2 - 5 months. If the disease is widespread, the dose can be increased to 200 mg/time x 2 times/day. Treatment of Cryptococcus fungus (without meningitis): 2 tablets/time/day. Treatment from 2 months - 1 year. Treatment of meningitis caused by Cryptococcus fungus: 2 tablets/time x 2 times/day. Treatment of Blastomyces and Histoplasma fungi: 2 tablets/time x 1 - 2 times/day. Treatment for 8 months. Maintenance treatment for people with AIDS: 2 tablets/time/day. Prophylaxis for people with neutropenia: 2 tablets/time/day. Note: Kbat dosage above is only for reference only. The specific Kbat 100mg dosage will depend on your physical condition and the progression of the disease. To get the appropriate dose of Kbat 100mg, patients need to consult a doctor. How to handle a missed dose or overdose of Kbat 100mg: In case you forget a dose of Kbat 100mg, you should make up for it as soon as possible. . However, if it is almost time for the next dose, skip the missed dose of Kbat 100mg and use a new dose.
4. Side effects of Kbat 100mg
At therapeutic doses, Kbat 100mg is well tolerated. However, while using Kbat 100mg, patients may still experience side effects such as: Vomiting and nausea; Abdominal pain; Headache; Indigestion; Skin allergies; Itchy rash; Angioedema; Disorders menstruation; Reversible increase in liver enzymes; Stevens-Johnson syndrome. If you experience these symptoms, the patient needs to stop using Kbat 100mg and notify the doctor for appropriate treatment.
5. Drug interactions Kbat 100mg
Kbat 100mg may have an interaction reaction if used concurrently with: Terfenadine; Astemizol; Cisapride; Triazolam; Midazolam. To avoid interactions, before being prescribed Kbat 100mg, the patient should Inform your doctor about the medications you are using, including dietary supplements. The doctor will base on that to prescribe appropriate Kbat 100mg.
6. Notes and precautions when using Kbat 100mg
Be cautious when using Kbat 100mg for people with a history of liver disease. Kbat 100mg can cause side effects such as headaches and nausea, so caution should be used for people who drive and operate machinery. Read the instructions carefully. Use before using Kbat 100mg. Absolutely do not use when Kbat 100mg shows signs of discoloration, mold, water or has expired. Above is all information about Kbat 100mg, patients need to read Carefully follow instructions for use, consult your doctor/pharmacist before use. Absolutely do not arbitrarily buy Kbat 100mg medicine to treat at home because you may encounter unwanted side effects.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Semiflit 120
Thuốc Semiflit 120 có thành phần chính là Orlistat, có tác dụng hỗ trợ giảm béo, giảm mỡ thừa, dùng cho bệnh nhân thừa cân, béo phì. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Semiflit 120 qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Semiflit 120 là thuốc gì?
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco - Việt Nam. Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 21 viên.Dạng bào chế: Viên nang cứng.Thành phần chính:Orlistat 120 mg.Tá dược vừa đủ.
2. Công dụng thuốc Semiflit 120
Tác dụng của thuốc. Tác dụng của Orlistat:Orlistat là một chất ức chế thuận nghịch các men Lipase.Làm bất hoạt men Lipase, gây mất khả năng thuỷ phân chất béo dạng Triglycerid thành các Acid béo tự do và các Monoglycerid, khiến cơ thể không hấp thu được.Các Triglycerid không được hấp thu, làm thiếu hụt Calo, giảm mỡ thừa hiệu quả.Với liều 120mg x 3 lần/ngày, Orlistat ức chế khoảng 30% sự hấp thu chất béo trong thức ăn.Chỉ định. Thuốc Semiflit 120 được sử dụng hỗ trợ giảm béo với chế độ ăn giảm nhẹ Calo ở bệnh nhân thừa cân (BMI ≥ 28kg/m2), béo phì (BMI ≥ 30kg/m2) có các yếu tố nguy cơ như tiểu đường, huyết áp cao, tăng Lipid máu.Cách dùng - Liều dùng. Cách dùng:Uống với nước ngay trước, trong khi ăn hoặc 1 giờ sau bữa ăn chính.Trường hợp bị nhỡ bữa hoặc bữa ăn không có chất béo, có thể không cần dùng thuốc.Liều dùng:Thuốc được dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.Có thể tham khảo liều dùng sau cho người lớn: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.Liều dùng vượt quá 1 viên/lần, ngày 3 lần không tăng thêm lợi ích.Cách xử trí khi quên liều và quá liều. Quên liều:Uống bù thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu cách xa thời điểm uống thuốc hằng ngày thì có thể bỏ qua liều đã quên và dùng liều bình thường của ngày hôm sau.Không được uống cùng lúc 2 liều.Trong trường hợp quên liều nhưng bị nhỡ bữa hoặc bữa ăn đó không có chất béo thì bỏ qua liều quên, uống liều kế tiếp như bình thường.Quá liều:Thử nghiệm liều 800mg/ngày và liều 400mg x 3 lần/ngày trong 15 ngày ở người cân nặng bình thường hay béo phì đều không thấy tác dụng phụ đáng kể.Trường hợp xảy ra quá liều, cần theo dõi, giám sát bệnh nhân trong 24 giờ. Tác dụng toàn thân có liên quan đến tính chất ức chế men lipase của Orlistat nên được hồi phục nhanh chóng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Semiflit 120
Các tác dụng phụ thường gặp trong khi dùng thuốc đã được báo cáo như rối loạn tiêu hóa bao gồm cảm giác muốn đi đại tiện gấp, đại tiện không kiểm soát, đầy hơi, phân có mỡ.Các triệu chứng trên có thể giảm thiểu bằng cách hạn chế lượng chất béo trong bữa ăn.Các phản ứng phụ khác đã được báo cáo: Nhức đầu, lo âu, mệt nhọc và kinh nguyệt không đều.Đã có trường hợp tăng huyết áp khi dùng Orlistat, huyết áp sẽ giảm khi ngưng dùng thuốc và tăng trở lại sau khi uống.Thông báo với bác sĩ nếu có bất kỳ phản ứng bất lợi nào xảy ra.
4. Tương tác thuốc
Các tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp thuốc trong điều trị:Ciclosporin: Orlistat làm giảm nồng độ Ciclosporin trong huyết tương.Acarbose: Chưa có nghiên cứu tương tác dược động học, tránh sử dụng đồng thời Orlistat và Acarbose.Vitamin tan trong dầu: Thuốc làm giảm hấp thu của các vitamin tan trong dầu (A, D, E và K). Do đó, khi điều trị lâu dài, cần uống bổ sung các vitamin trên. Tuy nhiên, nên uống 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc hay trước khi đi ngủ.Thuốc chống đông đường uống như Warfarin hay các thuốc chống đông khác: Cần theo dõi tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR).
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Semiflit 120
Chống chỉ định. Không dùng thuốc Semiflit 120 cho các trường hợp sau:Mẫn cảm với Orlistat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Hội chứng kém hấp thu mạn tính hoặc bệnh ứ mật.Lưu ý. Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Chưa có báo cáo đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai. Không khuyến cáo dùng thuốc cho các đối tượng này.Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không được dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.Người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây ra nhức đầu, lo âu. Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.Lưu ý đặc biệt khác. Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử tăng Oxalat niệu hoặc sỏi Calci oxalat thận.Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 sau khi giảm cân cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết do kiểm soát chuyển hoá được cải thiện.Hiệu lực của Estrogen có thể giảm trong trường hợp Orlistat gây tiêu chảy nặng. Khuyến cáo sử dụng thêm các biện pháp tránh thai hỗ trợ khác.Bảo quản. Thuốc được bảo quản ở khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.Nhiệt độ không quá 30 độ C.Để xa tầm tay trẻ em.
|
Uses of Semiflit 120 medicine
Semiflit 120 medicine has the main ingredient Orlistat, which has the effect of supporting weight loss and reducing excess fat, used for overweight and obese patients. Let's learn the necessary information about the drug Semiflit 120 through the article below.
1. What is Semiflit 120?
Manufacturer: Pymepharco Joint Stock Company - Vietnam. Packaging: Box of 2 blisters x 21 tablets. Dosage form: Hard capsule. Main ingredient: Orlistat 120 mg. Excipients sufficient.
2. Uses of Semiflit 120
Effects of drugs. Effects of Orlistat: Orlistat is a reversible inhibitor of Lipase enzymes. Inactivates Lipase enzyme, causing loss of ability to hydrolyze triglyceride fats into free fatty acids and monoglycerides, making it impossible for the body to absorb. .Triglycerides are not absorbed, causing a calorie deficit and effectively reducing excess fat. With a dose of 120mg x 3 times/day, Orlistat inhibits about 30% of fat absorption in food. Indications. Semiflit 120 is used to support weight loss with a mildly reduced calorie diet in overweight (BMI ≥ 28kg/m2), obese (BMI ≥ 30kg/m2) patients with risk factors such as diabetes, high blood pressure, and diabetes. high pressure, hyperlipidemia. How to use - Dosage. How to use: Drink with water immediately before, during meals or 1 hour after a main meal. In case of missed meals or meals without fat, medication may not be needed. Dosage: Medication is used according to instructions doctor's advice. You can refer to the following dosage for adults: 1 tablet/time, 3 times/day. Dosage exceeding 1 tablet/time, 3 times a day does not increase the benefit. How to handle missed doses and Overdose. Missed dose: Take the medicine as soon as you remember. If it is far from the time of taking the medicine every day, you can skip the missed dose and take the normal dose the next day. Do not take 2 doses at the same time. In case of forgetting a dose but missing a meal or not having that meal If you have fat, skip the missed dose and take the next dose as usual. Overdose: Testing doses of 800mg/day and 400mg x 3 times/day for 15 days in people with normal weight or obesity showed no effect. Significant side effects. In case of overdose, the patient should be monitored and monitored for 24 hours. Systemic effects related to the lipase inhibitory properties of Orlistat should be rapidly reversed.
3. Side effects of Semiflit 120
Common side effects while taking the drug have been reported such as digestive disorders including a feeling of urgency to defecate, uncontrolled defecation, bloating, and fatty stools. The above symptoms can be minimized. by limiting the amount of fat in the meal. Other side effects have been reported: Headaches, anxiety, fatigue and irregular menstruation. There have been cases of increased blood pressure when using Orlistat, blood pressure will decrease when you stop taking the drug and increases again after taking it. Inform your doctor if any adverse reactions occur.
4. Drug interactions
Drug interactions that need attention when combining drugs in treatment: Ciclosporin: Orlistat reduces the concentration of Ciclosporin in plasma. Acarbose: There are no pharmacokinetic interaction studies, avoid concurrent use of Orlistat and Acarbose. Soluble vitamins in oil: The drug reduces the absorption of fat-soluble vitamins (A, D, E and K). Therefore, during long-term treatment, it is necessary to take supplements of the above vitamins. However, it should be taken 2 hours before or after taking medication or before going to bed. Oral anticoagulants such as Warfarin or other anticoagulants: Need to monitor international normalized ratio (INR).
5. Notes when using Semiflit 120
Contraindicated. Do not use Semiflit 120 in the following cases: Hypersensitivity to Orlistat or any ingredient of the drug. Chronic malabsorption syndrome or cholestasis. Note. Use on pregnant women and nursing mothers. There are no complete reports on the effects of the drug when used in pregnant women. Use of the drug is not recommended for these subjects. It is unknown whether the drug is excreted in breast milk or not. Do not use the drug in lactating women. Drivers and machine operators. Medicines can cause headaches and anxiety. Use caution when driving and operating machinery. Other special notes. Use with caution when used in people with a history of hyperoxaluria or calcium oxalate kidney stones. Patients with type 2 diabetes after losing weight need to adjust the dose of hypoglycemic drugs due to improved metabolic control. Estrogen's effect can be improved. may be reduced in cases where Orlistat causes severe diarrhea. It is recommended to use additional contraceptive methods. Storage. The medicine is stored in a dry, cool place, away from sunlight. Temperature not exceeding 30 degrees Celsius. Keep out of reach of children.
|
vinmec
|
Nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa loét dạ dày
Viêm loét dạ dày là căn bệnh rất nhiều người mắc, nó có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu như không được chữa trị kịp thời. Tìm hiểu về cách chữa loét dạ dày là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. Hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn những thông tin quan trọng về căn bệnh này!
1. Nguyên nhân gây loét dạ dày và triệu chứng của bệnh
– Loét dạ dày là tình trạng lớp niêm mạc tế bào dạ dày xuất hiện các tổn thương loét. Những tổn thương có khi ăn sâu vào lớp thành dạ dày gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa nếu ổ loét lớn.
– Viêm loét dạ dày là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở người già với 60% tổng số ca bệnh.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
– Do vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): Đây là loại vi khuẩn rất đặc biệt vì sau khi xâm nhập vào cơ thể người chúng sẽ sinh sống và phát triển tại lớp nhầy niêm mạc dạ dày. Khi có điều kiện thuận lợi, chúng sinh sôi phát triển với số lượng nhiều và tiết ra độc tố làm lớp niêm mạc mất khả năng chống lại acid dẫn đến tổn thương viêm loét tại đây.
Loét dạ dày là một căn bệnh nguy hiểm, nguyên nhân chủ yếu do nhiễm vi khuẩn HP gây ra
– Do bạn thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau và thuốc kháng viêm: Các loại thuốc này khi sử dụng trong thời gian dài sẽ gây ức chế các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày dẫn đến viêm loét. Nếu sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm trong thời gian dài và liều cao còn có thể dẫn đến nguy cơ thủng dạ dày.
– Do căng thẳng, lo âu: Những cảm xúc tiêu cực như tức giận, sợ hãi, lo lắng, thù hận hay những áp lực trong cuộc sống và công việc làm cho dạ dày tăng tiết acid dẫn đến viêm loét.
– Ăn uống và sinh hoạt không khoa học: Việc ăn uống không đúng bữa, không hợp lý, ăn quá no hoặc nhịn đói quá lâu, ăn đồ chua khi dạ dày rỗng hay uống quá nhiều rượu… dẫn đến dịch vị dạ dày tăng tiết, phá vỡ lớp bảo vệ niêm mạc gây viêm loét dạ dày.
– Ngoài ra, viêm loét dạ dày có thể do các nguyên nhân khác như: tự miễn hoặc do hóa chất…
1.2. Các triệu chứng loét dạ dày
– Người bệnh bị các cơn đau bụng vùng thượng vị.
– Các triệu chứng ợ hơi, ợ chua, ợ rát, nôn và buồn nôn xuất hiện với tần suất dày đặc.
– Dạ dày bị loét sẽ không làm tốt vai trò của nó dẫn đến người bệnh bị rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón.
– Ngoài ra, người bệnh bị mất ngủ, ngủ chập chờn do viêm loét dạ dày gây đau.
2. Cách chữa loét dạ dày hiệu quả như thế nào
2.1. Cách chữa loét dạ dày bằng thuốc
Người bệnh khi có triệu chứng cần gặp bác sĩ chuyên khoa để thăm khám, chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh cũng như xác định tình trạng, giai đoạn của bệnh. Dựa vào các chẩn đoán này bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng các loại thuốc phù hợp. Thông thường, các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày gồm có:
– Nhóm thuốc kháng acid có tác dụng trung hòa acid trong dạ dày tá tràng.
– Nhóm các thuốc giúp giảm tiết acid dạ dày.
– Nhóm thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng giúp ngăn chặn bài tiết acid HCL.
– Nhóm các thuốc giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, khu trú ổ loét.
– Nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng diệt vi khuẩn HP.
Lưu ý đặc biệt: Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc điều trị viêm loét dạ dày khi chưa thăm khám và được chỉ định bởi bác sĩ. Khi uống thuốc do bác sĩ kê đơn cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn sử dụng.
Bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh các loại thuốc để chữa loét dạ dày, trong đó có thuốc diệt vi khuẩn HP
2.2. Cách chữa loét dạ dày hiệu quả – đừng quên tái khám đúng hẹn
– Sau một đợt điều trị, bệnh viêm loét dạ dày sẽ có chuyển biến khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Điều này còn phụ thuộc vào tùy chế độ sinh hoạt, cơ địa và tình trạng bệnh nhân. Vì vậy, để có thể kiểm soát tốt bệnh lý viêm loét dạ dày, bệnh nhân cần tái khám đúng hẹn để được bác sĩ đánh giá tình trạng phục hồi của dạ dày.
– Thông thường một đợt điều trị, người bệnh sẽ sử dụng thuốc trong khoảng 2 – 4 tuần. Sau khi thăm khám lại. nếu bệnh loét dạ dày ổn định, nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc kiểm tra định kỳ, ngăn ngừa tình trạng tái phát.
2.3. Phương pháp hỗ trợ chữa loét dạ dày tại nhà
Sau khi điều trị thuốc tây ổn định, bạn có thể sử dụng các loại thực phẩm tốt cho dạ dày như:
– Sử dụng tinh bột nghệ kết hợp với mật ong để hỗ trợ điều trị giảm đau, chống viêm, giảm tiết acid, chống loét dạ dày.
– Sử dụng nước ép nha đam giúp người bệnh giảm đầy hơi, nhuận tràng…
– Sử dụng bột nghệ đen pha với nước ấm uống mỗi ngày có tác dụng kích thích tiêu hóa và ngăn tiết dịch vị…
2.4. Thay đổi chế độ ăn uống khoa học, lối sống tích cực
Loét dạ dày có liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống và lối sống thiếu lành mạnh.Do đó, thay đổi được những điều này giúp cải thiện rất nhiều tình trạng bệnh và là biện pháp hữu hiệu ngăn ngừa bệnh tái phát.
Thái độ sống tích cực, lạc quan cũng giúp bạn hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lý viêm loét dạ dày
– Người bệnh nên bổ sung trái cây tươi, rau xanh tươi và ngũ cốc nguyên hạt vào bữa ăn.
– Người bệnh cần kiêng không uống bia rượu, cà phê, không hút thuốc lá hay hít phải khói thuốc lá…
– Người bệnh nên ăn uống đúng giờ, không được bỏ bữa, ngủ đủ 8 giờ/ngày, không thức khuya.
– Không được ăn các thực phẩm và gia vị cay nóng như ớt, tiêu, gừng…
– Không được ăn các thực phẩm chua, lên men như cà muối, dưa muối hay ăn các loại quả chua khi bụng đói như cam, chanh, bưởi, chuối tiêu…
– Luôn giữ cho bản thân tinh thần thoải mái, tránh suy nghĩ căng thẳng và lo âu.
– Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao phù hợp với thể trạng và sức khỏe như đi bộ, yoga, bơi lội…
Trên đây, chúng tôi đã cung cấp những thông tin hữu ích về bệnh loét dạ dày bao gồm nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa loét dạ dày hiệu quả hiện nay. Khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh lý dạ dày tá tràng, bạn nên đi khám sớm để quá trình chữa trị đơn giản và ít tốn kém hơn.
|
Causes, symptoms and treatment of stomach ulcers
Stomach ulcers are a disease that many people suffer from. It can lead to many dangerous complications if not treated promptly. Learning about how to treat stomach ulcers is an issue that many readers are interested in. Today, we will provide you with important information about this disease!
1. Causes of stomach ulcers and symptoms of the disease
– Stomach ulcers are a condition in which ulcerative lesions appear on the lining of stomach cells. The damage can sometimes penetrate deeply into the stomach wall, causing gastrointestinal bleeding if the ulcer is large.
– Gastric ulcers are a common disease in all ages, especially in the elderly with 60% of all cases.
1.1. The cause to the illness
– Due to HP bacteria (Helicobacter pylori): This is a very special type of bacteria because after entering the human body, it will live and grow in the mucous layer of the stomach lining. When conditions are favorable, they proliferate in large numbers and secrete toxins that cause the mucosa to lose its ability to resist acid, leading to ulcers here.
Stomach ulcer is a dangerous disease, mainly caused by infection with HP bacteria
– Because you regularly use pain relievers and anti-inflammatory drugs: These drugs, when used for a long time, will inhibit substances that protect the stomach lining, leading to ulcers. If you use pain relievers and anti-inflammatory drugs for a long time and in high doses, it can also lead to the risk of stomach perforation.
– Due to stress and anxiety: Negative emotions such as anger, fear, anxiety, hatred or pressure in life and work cause the stomach to increase acid secretion, leading to ulcers.
– Unscientific eating and living: Eating improperly, eating too full or fasting for too long, eating sour foods on an empty stomach or drinking too much alcohol... leads to increased gastric juice. secretion, breaking down the protective layer of the mucosa, causing stomach ulcers.
- In addition, stomach ulcers can be caused by other causes such as: autoimmune or chemicals...
1.2. Symptoms of stomach ulcers
– Patients with epigastric abdominal pain.
– Symptoms of belching, heartburn, burning sensation, vomiting and nausea appear with high frequency.
– An ulcerated stomach will not perform its role well, leading to the patient suffering from digestive disorders such as diarrhea or constipation.
- In addition, patients suffer from insomnia and intermittent sleep due to painful stomach ulcers.
2. How to effectively treat stomach ulcers
2.1. How to treat stomach ulcers with medicine
When patients have symptoms, they need to see a specialist for examination and accurate diagnosis of the cause of the disease as well as determine the condition and stage of the disease. Based on these diagnoses, the doctor will prescribe treatment with appropriate medications. Typically, groups of drugs to treat stomach ulcers include:
– Antacids group has the effect of neutralizing acid in the stomach and duodenum.
– Group of drugs that help reduce stomach acid secretion.
– Group of proton pump inhibitors, which help prevent HCL acid excretion.
– Group of drugs that help protect the stomach lining and localize ulcers.
– Antibiotics group has the effect of killing HP bacteria.
Special note: Patients are not allowed to use drugs to treat stomach ulcers without being examined and prescribed by a doctor. When taking medication prescribed by your doctor, you must strictly follow the instructions for use.
The doctor will prescribe the patient medications to treat stomach ulcers, including drugs that kill HP bacteria
2.2. Effective way to treat stomach ulcers - don't forget to have a follow-up appointment on time
– After a course of treatment, stomach ulcers will have different changes in each patient. This also depends on the patient's lifestyle, body condition and condition. Therefore, to be able to control stomach ulcers well, patients need to have regular follow-up visits to have the doctor evaluate the recovery status of the stomach.
Normally, during a course of treatment, the patient will use the medicine for about 2 - 4 weeks. After re-examination. If your stomach ulcer is stable, you should consult your doctor about regular check-ups to prevent the condition from recurring.
2.3. Methods to help treat stomach ulcers at home
After stable western medicine treatment, you can use foods that are good for your stomach such as:
– Use turmeric starch combined with honey to support the treatment of pain relief, anti-inflammation, reduce acid secretion, and prevent stomach ulcers.
– Using aloe vera juice helps patients reduce bloating and laxatives...
– Use black turmeric powder mixed with warm water and drink every day to stimulate digestion and prevent gastric secretion...
2.4. Change your scientific diet and have a positive lifestyle
Stomach ulcers are closely related to unhealthy diet and lifestyle. Therefore, changing these things helps greatly improve the condition and is an effective measure to prevent recurrence.
A positive and optimistic attitude also helps you limit the risk of stomach ulcers
– Patients should add fresh fruits, fresh vegetables and whole grains to their meals.
- Patients need to abstain from drinking alcohol, coffee, smoking or inhaling cigarette smoke...
– Patients should eat on time, not skip meals, sleep 8 hours a day, and not stay up late.
– Do not eat spicy foods and spices such as chili, pepper, ginger, etc.
– Do not eat sour, fermented foods such as pickled eggplants, pickles, or eat sour fruits on an empty stomach such as oranges, lemons, grapefruit, bananas, etc.
– Always keep yourself mentally relaxed, avoid stressful thoughts and anxiety.
– Regularly practice sports appropriate to your physical condition and health such as walking, yoga, swimming...
Above, we have provided useful information about stomach ulcers including causes, symptoms and effective ways to treat stomach ulcers today. When you notice unusual signs in your body that suggest duodenal disease, you should see a doctor early to make the treatment process simpler and less expensive.
|
thucuc
|
Đừng bỏ qua các dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng
Nếu được phát hiện sớm, 90% bệnh nhân mắc ung thư đại tràng có thể khỏi hoặc kéo dài thời gian sống trên 5 năm. Do đó, đừng bỏ qua các dấu hiệu ung thư đại trực tràng dưới đây để kịp thời đi thăm khám.
Ung thư đại trực tràng là căn bệnh phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh thường bắt đầu dưới dạng tế bào nhỏ gọi là polyp đại trực tràng. Theo thời gian, khối polyp phát triển thành u ác tính gây ung thư. Đến nay, y học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh.
Những dấu hiệu sớm của ung thư đại trực tràng
Ung thư đại trực tràng khi khởi phát bệnh thường không có triệu chứng điển hình. Những biểu hiện dưới đây có thể là dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh:
– Thay đổi nhu động ruột, rối loạn bài tiết gây táo bón, tiêu chảy kéo dài.
– Co thắt dạ dày, trực tràng.
– Chảy máu trực tràng.
– Đi ngoài kèm máu.
– Mệt mỏi, chán ăn, sút cân không rõ nguyên nhân.
– Đau vùng xương chậu.
– Thiếu máu (do chảy máu trong ruột gây hạ tế bào hồng cầu).
Ngoài các triệu chứng nêu trên, ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể sờ thấy khối u nổi dưới da bụng, bụng chướng to, vàng da…
Các giai đoạn phát triển của bệnh
Nếu được chẩn đoán và phát hiện trước khi bệnh di căn, người mắc có cơ hội điều trị hiệu quả. 90% bệnh nhân ở giai đoạn đầu sống thêm ít nhất 5 năm.
Căn cứ vào tiến triển của khối u, ung thư đại tràng chia thành 5 giai đoạn:
– Giai đoạn 0: Thời điểm này còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ. Lúc này, khối u chưa phát triển ra ngoài ruột kết. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn này, tỷ lệ chữa khỏi ung thư đại tràng cao.
– Giai đoạn 1: Bệnh đã phát triển sang lớp mô ngoài ruột kết nhưng chưa đến các hạch bạch huyết hay lan sang cơ quan khác.
– Giai đoạn 2: Khối u ác tính lan ra lớp ngoài đại tràng nhưng vẫn nằm trong ruột kết.
– Giai đoạn 3: Ung thư phát triển qua các lớp ngoài ruột kết và đi đến một trong 3 hạch bạch huyết.
– Giai đoạn 4: Ung thư di căn ra các mô ngoài thành ruột. Ở giai đoạn này, các cơ quan lân cận cũng có tế bào ung thư.
Những người có nguy cơ cao mắc bệnh
Theo thống kê những yếu tố nguy cơ tăng khả năng mắc ung thư đại tràng bao gồm:
– Tuổi: Ung thư đại tràng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng phần lớn người mắc bệnh đều từ 50 trở lên. Tuy nhiên, số ca mắc ung thư đại tràng ngày càng trẻ hóa không rõ nguyên nhân.
– Bệnh nhân bị viêm đường ruột: Các bệnh mạn tính như viêm loét đại tràng, Crohn (chứng viêm nhiễm gây tổn thương sâu ở đường tiêu hóa).
– Hội chứng di truyền: Các đột biến gene di truyền qua các thế hệ là yếu tố khiến nhiều người dễ mắc ung thư đại tràng hơn. Các hội chứng di truyền phổ biến làm tăng nguy cơ mắc bệnh này là đa u tuyến có tính gia đình (FAP), hội chứng Lynch.
– Chế độ ăn ít chất xơ, nhiều mỡ: Một số nghiên cứu đã chỉ ra nguy cơ mắc ung thư ở đường tiêu hóa đối với những người ăn nhiều thịt đỏ, đồ chế biến sẵn cao hơn nhóm nạp nhiều rau xanh và chất xơ.
– Tiểu đường, béo phì.
– Sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá…
Ngăn ngừa mắc ung thư đại tràng như thế nào?
Các chuyên gia y tế chúng ta có thể giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng bằng các cách sau đây:
– Duy trì cân nặng hợp lý.
– Tập thể dục thường xuyên.
– Nạp nhiều trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt.
– Hạn chế ăn chất béo bão hòa và thịt đỏ.
– Không hút thuốc, uống rượu, sử dụng chất kích thích khác.
– Phát hiện bệnh sớm là chìa khóa giúp điều trị khỏi ung thư đại tràng. Do đó, chúng ta cần chủ động tiến hành tầm soát ung thư định kỳ để kịp thời phát hiện và phòng ngừa bệnh.
Tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu uy tín?
|
Don't ignore the signs of colon cancer
If detected early, 90% of patients with colon cancer can be cured or live longer than 5 years. Therefore, do not ignore the signs of colorectal cancer below and promptly see a doctor.
Colorectal cancer is a common disease that can occur at any age. The disease often begins as small cells called colorectal polyps. Over time, polyps develop into malignant tumors that cause cancer. To date, medicine has not yet found the cause of the disease.
Early signs of colorectal cancer
When the disease begins, colorectal cancer often has no typical symptoms. The following symptoms may be early warning signs of the disease:
– Changes in intestinal motility, excretion disorders causing prolonged constipation and diarrhea.
– Spasms in the stomach and rectum.
– Rectal bleeding.
– Diarrhea with blood.
– Fatigue, loss of appetite, unexplained weight loss.
– Pelvic pain.
– Anemia (due to bleeding in the intestines causing low red blood cells).
In addition to the above symptoms, in the late stages, patients can feel a lump under the skin of the abdomen, a bloated abdomen, jaundice, etc.
Stages of disease development
If diagnosed and detected before the disease metastasizes, the patient has a chance of effective treatment. 90% of early-stage patients live at least 5 years.
Based on tumor progression, colon cancer is divided into 5 stages:
– Stage 0: This time is also known as carcinoma in situ. At this time, the tumor has not grown outside the colon. If the disease is detected at this stage, the cure rate for colon cancer is high.
– Stage 1: The disease has grown to the tissue layer outside the colon but has not reached the lymph nodes or spread to other organs.
– Stage 2: The malignant tumor spreads to the outer layer of the colon but remains within the colon.
– Stage 3: Cancer grows through the outer layers of the colon and goes to one of 3 lymph nodes.
– Stage 4: Cancer metastasizes to tissues outside the intestinal wall. At this stage, neighboring organs also have cancer cells.
People at high risk of disease
According to statistics, risk factors that increase the likelihood of colon cancer include:
– Age: Colon cancer can appear at any age, but most people with the disease are 50 or older. However, the number of colon cancer cases is increasing among younger people for unknown reasons.
– Patients with intestinal inflammation: Chronic diseases such as ulcerative colitis, Crohn's (inflammation causing deep damage to the digestive tract).
– Genetic syndrome: Gene mutations passed down through generations are factors that make many people more susceptible to colon cancer. Common genetic syndromes that increase the risk of this disease are familial adenomatous polyposis (FAP), Lynch syndrome.
– Low-fiber, high-fat diet: Some studies have shown that the risk of cancer in the digestive tract is higher for people who eat a lot of red meat and processed foods than for people who eat a lot of green vegetables and fiber. .
– Diabetes, obesity.
– Using stimulants such as alcohol, beer, cigarettes, etc.
How to prevent colon cancer?
Health professionals can reduce the risk of colorectal cancer in the following ways:
– Maintain a reasonable weight.
- Exercise regularly.
– Load up on fruits, vegetables and whole grains.
– Limit intake of saturated fat and red meat.
– Do not smoke, drink alcohol, or use other stimulants.
– Early detection is the key to treating colon cancer. Therefore, we need to proactively conduct regular cancer screening to promptly detect and prevent the disease.
Where is a reputable place to get colorectal cancer screening?
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Ikofate
Thuốc Ikofate được chỉ định dùng trong điều trị và dự phòng các bệnh lý về viêm loét dạ dày tá tràng. Vậy Ikofate có tác dụng gì? Sử dụng như thế nào và cần lưu ý những gì khi uống thuốc để an toàn và hiệu quả?
1. Thuốc Ikofate là thuốc gì?
Ikofate là một thuốc thuộc nhóm đường tiêu hoá. Thành phần hoạt chất chính trong thuốc chứa Sucralfate, hàm lượng 1g/ 1 viên thuốc.Sucralfate là một hoạt chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày do có chứa thành phần nhôm trong đó. Một vài nghiên cứu đã chỉ ra rằng uống 1 liều thông thường Sucralfate thì cơ thể sẽ hấp thu được khoảng 002% nhôm.Khi vào cơ thể, Sucralfate cùng với Albumin, Fibrinogen tạo thành một phức hợp làm thành một hàng rào để ngăn cản tác động của acid trong dịch vị, muối mật, pepsin. Đồng thời, thuốc còn giúp ức chế hoạt động của pepsin, kích thích tăng sản xuất dịch nhầy dạ dày và Prostaglandin 2. Từ đó giúp bảo vệ các tế bào niêm mạc dạ dày, kích thích làm liền sẹo do các tổn thương viêm loét gây nên.
2. Liều lượng dùng thuốc Ikofate
Đối với bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng:Liều thông thường khuyến cáo sử dụng 1g/ lần x 4 lần/ngày hoặc 2g/lần x 2 lần/ngày. Uống thuốc trước khi ăn và trước khi đi ngủ.Lưu ý không nên cho bệnh nhân dùng thuốc quá 2 tuần. Khuyến cáo mỗi đợt điều trị chỉ nên kéo dài trong khoảng từ 4 đến 8 tuần tùy theo mức độ viêm loét của bệnh nhân. Sử dụng thuốc cho đến khi bệnh nhân được kết luận đã lành hẳn tổn thương loét trên kết quả chụp X-quang hoặc nội soi.Quá trình điều trị nên kết hợp cùng với thuốc ức chế bơm proton, kháng histamin H2 và kháng sinh để tăng hiệu quả điều trị.Đối với các trường hợp có nguy cơ tái phát viêm loét dạ dày tá tràng, dùng thuốc Ikofate để dự phòng:Dùng 1g/làn x 2 lần/ngày.Phối hợp với kháng sinh nếu cần thiết, đặc biệt ở người có tiền sử nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori.Điều trị liều duy trì không quá 6 tháng.Đối với người bị mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản:Liều 1g/ lần x 4 lần/ ngày. Ở trẻ em, tính liều dùng thuốc theo trọng lượng cơ thể: 40 - 80 mg/ kg/ ngày chia 4 lần.Lưu ý uống thuốc trước ăn 1 giờ và trước khi đi ngủ.
3. Thuốc Ikofate có tác dụng gì?
Nhờ thành phần chính là Sucralfate nên Ikofate có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày thực quản, kích thích tăng tiết dịch nhầy, làm liền sẹo do tổn thương loét gây ra.Chỉ định dùng thuốc Ikofate với:Điều trị trên những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính.Điều trị các trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản.Dự phòng viêm loét tá tràng.Dự phòng viêm loét dạ dày tá tràng do yếu tố stress gây nên.Chống chỉ định dùng Ikofate:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân suy thận nặng.Trẻ dưới 4 tuổi.Người mắc xuất huyết não, suy tim nặng.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ikofate
Ikofate chỉ hấp thụ một lượng rất nhỏ ở dạ dày ruột nên rất ít gây ra các tác dụng phụ. Dựa vào tần suất xuất hiện trên lâm sàng, người ta chia tác dụng phụ của thuốc Ikofate thành 3 nhóm chính: Thường gặp, ít gặp và hiếm gặp.Về tác dụng phụ không mong muốn thường gặp của thuốc Ikofate, chủ yếu gây tình trạng táo bón.Tác dụng phụ ít gặp có thể là:Trên hệ tiêu hóa, thuốc gây rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu, cảm giác khô miệng.Trên hệ thần kinh, thuốc gây hoa mắt chóng mặt, mất ngủ.Thuốc Ikofate có khả năng gây buồn ngủ, đau lưng, đau đầu...Ngoài ra thuốc còn làm xuất hiện ban đỏ trên da, gây ngứa da.Tác dụng phụ hiếm gặp:Các phản ứng quá mẫn như phù quincke, nổi mày đay, phù mặt, co thắt thanh quản, khó thở...Để hạn chế những nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn, khi dùng thuốc Ikofate cần lưu ý một số điều như sau:Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ hay hướng dẫn của các dược sĩ và nhân viên y tế. Việc tự ý thay đổi tăng giảm liều lượng có thể làm giảm hiệu quả điều trị khiến tình trạng bệnh nặng hơn.Thuốc Ikofate có thể làm tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh ở những người có bệnh nền suy thận. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc.Ikofate được bào chế ở dạng viên nén nhai, nên hướng dẫn người bệnh uống thuốc khi dạ dày trống. Thời điểm dùng thuốc tốt nhất là trước ăn, trước khi đi ngủ.Với phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú: Hiện nay vẫn chưa có những nghiên cứu cụ thể xác định việc thuốc có truyền qua sữa mẹ hay không và thuốc có gây ảnh hưởng đến thai nhi không. Khuyến cáo của Bộ Y tế, không nên dùng thuốc Ikofate trong những trường hợp này. Nếu cần thiết sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống.Không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 4 tuổi.Trong quá trình điều trị, cần kết hợp với chế độ ăn uống dinh dưỡng khoa học, tăng cường bổ sung vitamin, dưỡng chất. Hạn chế ăn đồ ăn cay nóng, rượu bia thuốc lá và các chất kích thích khác.Như đã nói ở trên, thuốc có khả năng gây buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt. Tuy nhiên, những triệu chứng này rất ít khi xảy ra nên vẫn có thể dùng thuốc cho những bệnh nhân đang phải lái xe hay vận hành máy móc.Nếu bệnh nhân có đang sử dụng thuốc nhóm Antacid thì nên dùng cách Ikofate tối thiểu 1⁄2 giờ do nhóm thuốc này có khả năng làm giảm sự bám dính của thuốc Ikofate.Một số thuốc kháng sinh như Tetracyclin, thuốc điều trị hen phế quản Theophylin, thuốc kháng thụ thể H2... làm giảm hấp thụ Ikofate trong cơ thể nên cần sử dụng cách nhau 2 giờ.Trường hợp bị quên liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Nếu bị sát giờ với liều tiếp theo thì bỏ qua liều. Không uống liều sau gấp đôi lượng thuốc để bù lại liều đã quên.Các trường hợp quá liều thuốc đến nay vẫn chưa có ghi nhận thực tế trên lâm sàng. Nếu không may uống quá liều liên hệ bác sĩ ngay để được hỗ trợ.Hiện nay, do thói quen ăn uống sinh hoạt thiếu lành mạnh, cùng với các vấn đề về stress, vi khuẩn, virus... mà các tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng đang xảy ra ngày càng nhiều. Việc tìm hiểu thông tin về Ikofate trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng sẽ giúp bạn sử dụng thuốc một cách an toàn, hiệu quả.
|
Uses of Ikofate medicine
Ikofate is indicated for use in the treatment and prevention of duodenal ulcer diseases. So what effects does Ikofate have? How to use and what should you pay attention to when taking medicine to be safe and effective?
1. What is Ikofate?
Ikofate is a drug belonging to the gastrointestinal group. The main active ingredient in the drug contains Sucralfate, content 1g/1 pill. Sucralfate is an active ingredient that protects the stomach lining due to its aluminum content. Some studies have shown that taking a normal dose of Sucralfate, the body will absorb about 002% of aluminum. When entering the body, Sucralfate along with Albumin and Fibrinogen form a complex that forms a barrier to prevent Impact of acid in gastric juice, bile salts, pepsin. At the same time, the drug also helps inhibit the activity of pepsin, stimulates increased production of gastric mucus and Prostaglandin 2. Thereby helping to protect gastric mucosa cells, stimulating the healing of scars caused by ulcerative lesions. cause.
2. Dosage of Ikofate
For patients with duodenal ulcers: The usual recommended dose is 1g/time x 4 times/day or 2g/time x 2 times/day. Take the medicine before eating and before going to bed. Note that patients should not take the medicine for more than 2 weeks. It is recommended that each treatment period should only last about 4 to 8 weeks depending on the severity of the patient's ulcer. Use medication until the patient is concluded to have completely healed the ulcer lesion on X-ray or endoscopy results. Treatment should be combined with proton pump inhibitors, H2 antihistamines and antibiotics to increase treatment effectiveness. For cases at risk of recurrence of gastric and duodenal ulcers, use Ikofate for prevention: Use 1g/week x 2 times/day. Combine with antibiotics if necessary, especially Especially in people with a history of Helicobacter Pylori infection. Maintenance dose should not exceed 6 months. For people with gastroesophageal reflux disease: Dosage 1g/time x 4 times/day. In children, calculate the dose according to body weight: 40 - 80 mg/kg/day divided into 4 times. Note to take the drug 1 hour before meals and before going to bed.
3. What effects does Ikofate have?
Thanks to the main ingredient Sucralfate, Ikofate has the effect of protecting the gastric and esophageal mucosa, stimulating increased mucus secretion, and healing scars caused by ulcers. Ikofate is indicated for: Treatment of patients chronic gastric and duodenal ulcers. Treatment of cases of gastroesophageal reflux. Prevention of duodenal ulcers. Prevention of duodenal ulcers caused by stress factors. Contraindications to using Ikofate : Patients with a history of hypersensitivity to any ingredient of the drug. Patients with severe kidney failure. Children under 4 years old. People with cerebral hemorrhage, severe heart failure.
4. Notes when using Ikofate
Ikofate is only absorbed in a very small amount in the stomach and intestines, so it causes very few side effects. Based on the frequency of clinical occurrence, people divide the side effects of Ikofate into 3 main groups: Common, uncommon and rare. Regarding common unwanted side effects of Ikofate, they mainly cause sexual intercourse. Constipation. Uncommon side effects may be: On the digestive system, the drug causes digestive disorders, vomiting, nausea, diarrhea, bloating, indigestion, dry mouth feeling. On the nervous system, the drug Causes dizziness, insomnia. Ikofate can cause drowsiness, back pain, headaches... In addition, the drug also causes erythema to appear on the skin, causing itching. Rare side effects: Reactions Hypersensitivity reactions such as quincke's edema, hives, facial edema, laryngospasm, difficulty breathing... To limit the risk of unwanted effects, when using Ikofate, you need to pay attention to a few things such as following: Do not arbitrarily use medicine without a doctor's prescription or instructions from pharmacists and medical staff. Arbitrarily changing the dosage up or down can reduce the effectiveness of treatment and make the condition worse. Ikofate can increase serum aluminum levels in people with underlying kidney failure. Therefore, caution is needed when prescribing the drug. Ikofate is prepared in chewable tablet form, so patients should be instructed to take the drug on an empty stomach. The best time to take the drug is before meals and before going to bed. For pregnant women and breastfeeding women: Currently, there are no specific studies to determine whether the drug passes through breast milk or not. and whether the medicine affects the fetus. As recommended by the Ministry of Health, Ikofate should not be used in these cases. If use is necessary, consult your doctor before taking. The drug should not be used for children under 4 years old. During treatment, it should be combined with a scientific nutritional diet and increased supplementation. vitamins, nutrients. Avoid eating spicy foods, alcohol, tobacco and other stimulants. As mentioned above, the drug has the potential to cause drowsiness, headaches, and dizziness. However, these symptoms rarely occur, so the drug can still be used for patients who are driving or operating machinery. If the patient is using antacid drugs, they should use Ikofate for at least 1 hour. 1/2 hour because this group of drugs has the ability to reduce the adhesion of Ikofate. Some antibiotics such as Tetracycline, bronchial asthma treatment Theophylline, H2 receptor antagonists... reduce Ikofate absorption in the body. should be taken 2 hours apart. In case you forget a dose, take it as soon as you remember. If it is close to time for your next dose, skip the dose. Do not take a double dose to make up for the missed dose. Cases of drug overdose have not yet been clinically recorded. If you accidentally overdose, contact your doctor immediately for assistance. Currently, due to unhealthy eating habits, along with problems with stress, bacteria, viruses, etc., inflammatory conditions can occur. Duodenal ulcers are occurring more and more often. Finding out information about Ikofate in the treatment of duodenal ulcers will help you use the drug safely and effectively.
|
vinmec
|
Bệnh nhồi máu não: nguyên nhân và phương pháp điều trị
Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh nhồi máu não đang tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây. Bệnh có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, nhưng thường gặp nhất ở người trung niên và cao tuổi mắc bệnh tim mạch. Chủ động phòng ngừa và điều trị kịp thời giúp hạn chế tối đa biến chứng của bệnh.
1. Bệnh nhồi máu não nguy hiểm như thế nào?
Bệnh nhồi máu não bao gồm nhiều quá trình bệnh lý gây ra tình trạng giảm lưu lượng tuần hoàn của một vũng não. Nguyên nhân có thể do hẹp, tắc mạch máu não hoặc hạ huyết áp. Do cung cấp thiếu máu nên một phần não ảnh hưởng bị suy giảm chức năng, rối loạn hoạt động, nếu kéo dài không được khắc phục có thể dẫn đến hoại tử do thiếu glucose và oxy.
Nhồi máu não là biến chứng tim mạch nguy hiểm gây tỉ lệ tử vong cao. Những năm gần đây, tỷ lệ người mắc nhồi máu não đang tăng cao, cứ khoảng 100.000 người lại có khoảng 130 người bị mỗi năm.
Phần não hoại tử do nhồi máu não sẽ không thể phục hồi hoặc chỉ phục hồi được một phần, thời gian cấp cứu nhồi máu não càng muộn thì tỉ lệ hoại tử não càng cao. Tùy vào vùng não bị ảnh hưởng mà bệnh nhân có thể tàn phế nặng nề hoặc tử vong.
2. Nguyên nhân dẫn đến nhồi máu não
Nguyên nhân gây ra nhồi máu não thường gặp như:
Xơ vữa huyết khối của mạch máu lớn
Nguyên nhân này gây ra khoảng 50% trường hợp nhồi máu não, trong đó mạch máu lớn ngoài sọ bị xơ vữa chiếm đến 45%, còn lại là xơ vữa ở mạch máu lớn trong sọ.
Nguyên nhân từ tim
Hoạt động bất thường của tim có thể gây hình thành cục huyết khối như bệnh van tim, rung nhĩ,… Cục huyết khối này có thể di chuyển theo dòng máu làm tắc nghẽn máu lên não, chiếm khoảng 20% nguyên nhân gây nhồi máu não.
Tắc các mạch máu nhỏ trong não
Mạch máu nhỏ trong não có thể bị tắc nghẽn do chèn ép của khối u, chấn thương hoặc cục máu đông, chiếm khoảng 25% trường hợp nhồi máu não.
Bệnh động mạch không xơ vữa
Nguyên nhân này gây ra khoảng 5% trường hợp nhồi máu não.
Còn lại là những bệnh lý về máu, xác định nguyên nhân gây nhồi máu não là cần thiết để có biện pháp điều trị và khắc phục lâu dài.
3. Chẩn đoán nhồi máu não
Bệnh nhồi máu não thường xảy ra đột ngột, nhất là lúc bệnh nhân đang ngủ triệu chứng bệnh sẽ xuất hiện.
3.1. Chẩn đoán lâm sàng
Thiếu máu não do nhồi máu não sẽ gây những triệu chứng điển hình như: buồn nôn, đau đầu, rối loạn ý thức, liệt nửa người,… Đặc biệt, rối loạn ý thức thường xảy ra ở những trường hợp nhồi máu não nặng và rộng, có thể là nhồi máu thân não hoặc nhồi máu hai bên bán cầu não. Cấp cứu càng sớm thì khả năng cứu chữa tế bào não, tránh hoại tử càng cao. Bác sĩ sẽ dựa trên triệu chứng, tiền sử bệnh lý cùng các chẩn đoán cận lâm sàng khác bao gồm:
3.2. Hình ảnh chụp cắt lớp não
Trong giai đoạn nhồi máu não xảy ra từ 3 - 6 giờ (gọi là giai đoạn tối cấp), ảnh chụp cắt lớp não rất khó phát hiện ra dấu hiệu bệnh. Chỉ khi phù não ở vùng thiếu máu não xuất hiện, bác sĩ mới quan sát được vùng bị nhồi máu não trên ảnh chụp cắt lớp.
Các dấu hiệu bất thường trên ảnh chụp có thể là:
Mất ranh giới chất trắng chất xám.
Mất dải băng thùy đảo.
Hẹp não thất và bể đáy.
Mờ rãnh cuộn não.
Hẹp khe Sylvius.
Tăng tỷ trọng các mạch máu trong khu vực đa giác Willis,...
Sau khi ổ nhồi máu não đã hình thành, trên ảnh chụp cắt lớp thấy có ổ giảm tỷ trọng ở vùng vỏ não, tùy theo độ tưới máu của động mạch mà vùng giảm tỷ trọng có thể bao gồm cả vùng dưới vỏ, vùng chất trắng hoặc vùng chất xám.
3.3. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ
So với chụp CT, chụp cộng hưởng từ phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác hơn vị trí nhồi máu não và nguyên nhân. Dấu hiệu trên ảnh chụp sẽ khác nhau theo từng giai đoạn:
Giai đoạn cấp và bán cấp: ổ nhồi máu não giảm tín hiệu nhẹ trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W. Giai đoạn cấp ổ tổn thương không ngấm thuốc, giai đoạn bán cấp sau 1 tuần ổ tổn thương có ngấm thuốc.
Giai đoạn mạn tính: ổ nhồi máu não giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W.
Hiệu ứng khối và hiện tượng đối quang từ giảm dần kể từ 1 tháng sau nhồi máu não trở đi.
Do chụp cộng hưởng từ não cần thời gian dài hơn nên chụp CT thường áp dụng chẩn đoán nhanh để xử lý nhồi máu não. Bệnh nhân trong giai đoạn điều trị và hồi phục sẽ có thể được yêu cầu chụp MRI để đánh giá hiệu quả điều trị và khả năng hồi phục.
4. Phương pháp điều trị cho bệnh nhân nhồi máu não
Bệnh nhồi máu não có nhiều phương pháp điều trị đặc hiệu với mục tiêu làm tiêu huyết khối, chống tập kết tiểu cầu, hồi phục tế bào não.
4.1. Điều trị tiêu huyết khối
Đây là biện pháp điều trị đặc hiệu, đem lại hiệu quả cao cho bệnh nhân nhồi máu não song không phải áp dụng cho tất cả trường hợp. Bệnh nhân cần làm xét nghiệm kiểm tra đáp ứng và điều trị trong vòng 3 giờ kể từ khi nhồi máu não khởi phát.
4.2. Điều trị bằng thuốc Aspirin và chống ngưng tập tiểu cầu
Bệnh nhân nhồi máu não cần được chỉ định dùng Aspirin ngay để tiêu huyết khối, ngoài ra có thể dùng thuốc khác trong trường hợp dị ứng hoặc không dung nạp với Aspirin như: Clopidogrel, ticlopydil, dipyridamol,…
Nếu bệnh nhân nhồi máu não do rung nhĩ, bệnh van tim hoặc nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu, cần dùng thêm heparin và thuốc chống đông khác.
4.3. Điều trị các bệnh lý nền nếu có
Nếu tăng huyết áp là nguyên nhân dẫn đến nhồi máu não, cần điều trị bằng thuốc hạ huyết áp và theo dõi tình trạng nghiêm ngặt.
Bệnh nhân nhồi máu não bị đái tháo đường cần điều trị để mức đường huyết trở về bình thường, có thể dùng thuốc hạ huyết áp hoặc insulin tùy từng trường hợp.
Bệnh nhồi máu não có thể xảy ra bất cứ lúc nào ở những người mắc bệnh lý tim mạch, đặc biệt là cao huyết áp, bệnh lý van tim, rung nhĩ,… Tỷ lệ tái phát cao nếu không khắc phục được triệt để nguyên nhân gây nhồi máu não.
|
Cerebral infarction: causes and treatments
The rate of patients with cerebral infarction is increasing rapidly in recent years. The disease can occur at any age, but is most common in middle-aged and elderly people with cardiovascular disease. Proactive prevention and timely treatment help minimize complications of the disease.
1. How dangerous is cerebral infarction?
Cerebral infarction includes many pathological processes that cause reduced circulation of a pool of brain. The cause may be stenosis, cerebral vascular occlusion or hypotension. Due to lack of blood supply, the affected part of the brain has impaired function and dysfunction. If left untreated for a long time, it can lead to necrosis due to lack of glucose and oxygen.
Cerebral infarction is a dangerous cardiovascular complication that causes high mortality. In recent years, the rate of people suffering from cerebral infarction has been increasing, with about 130 cases per 100,000 people each year.
The part of the brain that is necrotic due to cerebral infarction cannot be recovered or can only be partially recovered. The later the time for emergency treatment of cerebral infarction, the higher the rate of brain necrosis. Depending on the area of the brain affected, the patient can be severely disabled or die.
2. Causes of cerebral infarction
Common causes of cerebral infarction include:
Atherothrombosis of large blood vessels
This cause causes about 50% of cases of cerebral infarction, of which 45% are atherosclerotic in large blood vessels outside the skull, and the remainder is atherosclerosis in large intracranial blood vessels.
Causes from the heart
Abnormal activity of the heart can cause the formation of a thrombus such as valvular heart disease, atrial fibrillation, etc. This thrombus can move through the bloodstream, blocking blood flow to the brain, accounting for about 20% of the causes of infarction. Brain.
Blockage of small blood vessels in the brain
Small blood vessels in the brain can become blocked by tumor compression, trauma or blood clots, accounting for about 25% of cerebral infarctions.
Non-atherosclerotic artery disease
This cause causes about 5% of cerebral infarction cases.
The remaining are blood diseases, determining the cause of cerebral infarction is necessary for long-term treatment and recovery measures.
3. Diagnosis of cerebral infarction
Cerebral infarction often occurs suddenly, especially when the patient is sleeping, and symptoms will appear.
3.1. Clinical diagnosis
Cerebral anemia due to cerebral infarction will cause typical symptoms such as: nausea, headache, disturbance of consciousness, hemiplegia, etc. In particular, disturbance of consciousness often occurs in cases of severe cerebral infarction. and extensive, possibly brainstem infarction or bilateral hemispheric infarction. The sooner emergency treatment is given, the higher the chance of saving brain cells and avoiding necrosis. The doctor will base on symptoms, medical history and other paraclinical diagnoses including:
3.2. Brain CT scan image
During the period of cerebral infarction that occurs from 3 to 6 hours (called the fulminant phase), brain scans are very difficult to detect signs of disease. Only when brain edema in the ischemic area appears can the doctor observe the brain infarct area on a CT scan.
Abnormal signs on the photo may include:
Loss of white matter and gray matter boundaries.
Loss of the insular fasciculus.
Ventricular stenosis and basal cisterna.
Blurring of the sulcus.
Sylvius cleft.
Increased density of blood vessels in the area of Willis polygon,...
After the cerebral infarct has formed, on the CT scan, there is a hypodense focus in the cerebral cortex. Depending on the blood perfusion of the artery, the hypodense area can include the subcortical area, the substance area. white or gray matter.
3.3. Magnetic resonance imaging
Compared with CT scan, MRI detects early and more accurately diagnoses the location of cerebral infarction and cause. Signs on the photo will be different according to each stage:
Acute and subacute stages: cerebral infarction mildly hypointense on T1WI, hyperintense on T2WI. In the acute phase, the lesions do not enhance, and in the subacute phase, after 1 week, the lesions do enhance.
Chronic phase: cerebral infarction has reduced signal on T1WI, increased signal on T2WI.
The mass effect and magnetic contrast phenomenon gradually decrease from 1 month after cerebral infarction onwards.
Because brain magnetic resonance imaging requires longer time, CT scanning is often used for quick diagnosis to treat cerebral infarction. Patients in the treatment and recovery phase may be asked to have an MRI scan to evaluate treatment effectiveness and recovery.
4. Treatment methods for patients with cerebral infarction
There are many specific treatment methods for cerebral infarction with the goal of reducing thrombosis, preventing platelet aggregation, and restoring brain cells.
4.1. Thrombolytic treatment
This is a specific treatment, highly effective for patients with cerebral infarction, but it is not applicable to all cases. Patients need to have tests to check response and treatment within 3 hours from the onset of cerebral infarction.
4.2. Treatment is with Aspirin and antiplatelet drugs
Patients with cerebral infarction need to be prescribed Aspirin immediately to dissolve thrombosis. In addition, other drugs can be used in case of allergy or intolerance to Aspirin such as: Clopidogrel, ticlopydil, dipyridamol,...
If the patient has a cerebral infarction due to atrial fibrillation, valvular heart disease or the risk of deep vein thrombosis, additional heparin and other anticoagulants are needed.
4.3. Treat underlying diseases if any
If hypertension is the cause of cerebral infarction, treatment with antihypertensive drugs and strict monitoring of the condition is required.
Diabetic patients with cerebral infarction need treatment to return blood sugar levels to normal. Antihypertensive drugs or insulin can be used depending on the case.
Cerebral infarction can occur at any time in people with cardiovascular disease, especially high blood pressure, heart valve disease, atrial fibrillation, etc. The recurrence rate is high if the cause is not completely overcome. cause of cerebral infarction.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Imedoxim 100 và 200
Thuốc Imedoxim là thuốc điều trị ký sinh trùng gây viêm cho cơ thể. Thuốc có 2 dạng bào chế là Imedoxim 200 và Imedoxim 100. Việc tìm hiểu thông tin về thành phần và công dụng giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả, tránh được các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Imedoxim là thuốc gì?
Thuốc Imedoxim là thuốc gì? Thuốc Imedoxim có thành phần chính là Cefpodoxim dưới dạng Cefpodoxim proxetil. Thuốc dùng để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.Thuốc Imedoxim có 2 dạng bào chế là Imedoxim 200 và Imedoxim 100:Dạng viên nang có hàm lượng 200g. Dạng gói cốm có hàm lượng 100g
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Imedoxim
2.1. Chỉ định. Thuốc Imedoxim được chỉ định điều trị các bệnh lý sau đây :Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên: viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan,Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Nhiễm bệnh lậu cầu cấp chưa có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa xảy ra biến chứng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Imedoxim chống chỉ định ở những người bệnh có tiền sử nhạy cảm với thành phần hoạt chất chính như cefpodoxime proxetil.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Imedoxim
3.1. Cách dùng. Vì thuốc Imedoxim có 2 dạng bào chế là dạng viên nang và dạng gói cốm nên tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ mà người bệnh có cách sử dụng thuốc khác nhau. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý thay đổi liều lượng hay thay đổi đường dùng thuốc.3.2. Liều dùng thuốc. Người lớnĐiều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm amidan, viêm họng: Liều lượng dùng 100 mg trong mỗi 12 giờ và sử dụng trong vòng thời gian 10 ngày.Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: Liều lượng dùng là 200 mg trong mỗi 12 giờ và sử dụng trong thời gian 14 ngày.Điều trị nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: Sử dụng liều lượng duy nhất là 200 mg.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa xảy ra biến chứng: Liều lượng 100 mg mỗi 12 giờ và sử dụng trong thời gian là 7 ngày.Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều dùng 400 mg mỗi 12 giờ và sử dụng trong vòng thời gian từ 7 - 14 ngày.Trẻ emĐiều trị viêm tai giữa cấp tính: Liều lượng 10 mg/kg/ngày (dùng liều tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) sử dụng trong thời gian 10 ngày.Điều trị viêm họng, viêm amidan: Liều lượng dùng 10 mg/kg/ngày (dùng tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) sử dụng trong vòng thời gian 10 ngày.Cần lưu ý: Hoạt chất Cefpodoxime nên được chỉ định sử dụng cùng với với thức ăn. Với những bệnh nhân mắc bệnh suy thận, có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút thì khoảng cách giữa liều cần được được tăng đến 24 giờ. Ở những bệnh nhân mắc bệnh xơ gan không cần điều chỉnh liều.
4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Imedoxim
Trong quá trình sử dụng thuốc Imedoxim, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Phụ nữ mang thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc Imedoxim cho phụ nữ mang thai và những bà mẹ đang cho con bú. Bởi hiện nay những chứng minh về mức độ an toàn của thuốc Imedoxim đến đối tượng này còn rất hạn chế. Nếu trong quá trình bắt buộc phải sử dụng, người bệnh cần có chỉ định của bác sĩ và sau khi đã cân nhắc được lợi ích nhiều hơn so với những nguy cơ.Sử dụng thuốc Imedoxim cho người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng thuốc Imedoxim cho người lái xe và vận hành máy móc, những người làm việc cần có sự tập trung cao độ, do thuốc có tác động tới hệ thần kinh.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Imedoxim
Hiện nay, các tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng đều ở mức độ nhẹ và thoáng qua. Điển hình là: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, viêm đại tràng, đau đầu.Rất hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, ngứa, nổi ban, chóng mặt, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin trong quá trình sử dụng thuốc Imedoxim.Nếu trong quá trình sử dụng thuốc Imedoxim người bệnh gặp phải các tác dụng phụ bất thường thì cần thông báo ngay cho bác sĩ được biết để được thăm khám và có sự điều chỉnh hợp lý.
6. Tương tác thuốc
Việc sử dụng đồng thời kết hợp với nhiều loại thuốc có thể gây ra tương tác thuốc nguy hiểm. Theo đó, nồng độ trong huyết tương có thể bị giảm khoảng 30% khi hoạt chất Cefpodoxime proxetil được chỉ định kết hợp cùng với thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế H2.Khi chỉ định kết hợp Cefpodoxime cùng với hợp chất gây độc thận thì người bệnh cần được theo dõi sát sao chức năng thận. Nồng độ hoạt chất cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định sử dụng Cefpodoxime đồng thời với probenecid.Làm thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins làm thử nghiệm Coomb trực tiếp bị dương tính.
7. Xử trí khi quên liều và quá liều thuốc Imedoxim
Quên liều: Nếu bạn quên một liều thuốc Imedoxim thì hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian quên thuốc gần với liều thuốc kế tiếp thì hãy bỏ qua liều thuốc Imedoxim đã quên và dùng liều Imedoxim kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Cần chú ý, không nên bổ sung uống liều gấp đôi so với quy định trong cùng một thời điểm.Quá liều: Sử dụng quá liều thuốc Imedoxim có thể gây ra những biến chứng, ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, trong những trường hợp khẩn cấp, người bệnh cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất để được thăm khám và xử trí.Bảo quản thuốc Imedoxim ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã hết hạn hoặc bị biến dạng, đổi màu.Tóm lại, thuốc Imedoxim có thành phần chính là Cefpodoxim dưới dạng Cefpodoxim proxetil. Thuốc dùng để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
Uses of Imedoxim 100 and 200
Imedoxim is a medicine that treats parasites that cause inflammation in the body. The drug has 2 dosage forms: Imedoxim 200 and Imedoxim 100. Learning information about ingredients and uses helps patients use the drug effectively, avoiding unwanted side effects.
1. What is Imedoxim?
What is Imedoxim? Imedoxim medicine has the main ingredient Cefpodoxime in the form of Cefpodoxime proxetil. The drug is used to treat toxic infections and parasites that affect human health. Imedoxim has 2 dosage forms: Imedoxim 200 and Imedoxim 100: Capsule form with content of 200g. The cereal package has a content of 100g
2. Indications and contraindications of Imedoxim
2.1. Point. Imedoxim is indicated for the treatment of the following diseases: Indicated for the treatment of upper respiratory infections: acute otitis media, sinusitis, pharyngitis, tonsillitis, acute pneumonia acquired in the community. Gonorrhea infection Urgent need has no complications. Urinary tract infection has no complications. Skin and soft tissue infections.2.2. Contraindicated. Imedoxim is contraindicated in patients with a history of sensitivity to the main active ingredient such as cefpodoxime proxetil.
3. How to use and dose of Imedoxim
3.1. How to use. Because the drug Imedoxim has two dosage forms: capsule form and granule packet form, depending on the doctor's prescription, patients have different ways of using the drug. Patients need to strictly follow the doctor's instructions and absolutely not change the dosage or route of administration on their own. 3.2. Drug dosage. Adults Treatment of upper respiratory infections, tonsillitis, pharyngitis: Dosage is 100 mg every 12 hours for 10 days. Acute pneumonia acquired in the community: Dosage is 200 mg every 12 hours and use for 14 days. Treatment of acute gonococcal infection without complications: Use a single dose of 200 mg. Treatment of urinary tract infections without complications: Dosage of 100 mg mg every 12 hours and used for 7 days. Treatment of skin and skin structure infections: Dosage 400 mg every 12 hours and used for 7 - 14 days. Children Treatment of otitis media Acute: Dosage 10 mg/kg/day (maximum dose 400 mg/day divided into 2 times) for 10 days. Treatment of sore throat, tonsillitis: Dosage 10 mg/kg/day (maximum 200 mg/day divided into 2 times) used within 10 days. Note: The active ingredient Cefpodoxime should be prescribed for use with food. For patients with renal failure, with creatinine clearance less than 30 ml/min, the dose interval should be increased to 24 hours. In patients with cirrhosis no dose adjustment is required.
4. Notes when using Imedoxim
While using Imedoxim, patients need to pay attention to the following issues: Pregnant and lactating women: Do not use Imedoxim for pregnant women and breastfeeding mothers. Because currently, evidence about the safety of Imedoxim for this population is still very limited. If use is required, the patient needs a doctor's prescription after weighing the benefits more than the risks. Use of Imedoxim for drivers and machine operators: Be cautious when using Imedoxim for drivers and machine operators, or those who need to have high concentration, because the drug has an impact on the nervous system.
5. Side effects when using Imedoxim
Currently, side effects recorded in clinical trials are mild and transient. Typically: Diarrhea, nausea, vomiting, abdominal pain, colitis, headache. Very rarely occur hypersensitivity reactions, itching, rash, dizziness, thrombocytosis, thrombocytopenia, leukopenia leukocytosis and eosinophilia during the use of Imedoxim. If during the use of Imedoxim, the patient experiences unusual side effects, they should immediately notify the doctor for examination and treatment. reasonable adjustment.
6. Drug interactions
Concurrent use with multiple medications may cause dangerous drug interactions. Accordingly, plasma concentrations may be reduced by about 30% when the active ingredient Cefpodoxime proxetil is prescribed in combination with antacids or H2 inhibitors. When Cefpodoxime is prescribed in combination with nephrotoxic compounds, the Patients need to be closely monitored for kidney function. The concentration of the active ingredient cefpodoxime in plasma increases when Cefpodoxime is prescribed concurrently with probenecid. Changes in test values: Cephalosporins cause a positive direct Coomb's test.
7. Treatment of missed doses and overdose of Imedoxim
Missed dose: If you forget a dose of Imedoxim, take it as soon as possible. However, if the time you miss is close to your next dose, skip the missed dose of Imedoxim and take the next dose of Imedoxim at the scheduled time. Be careful not to take double the prescribed dose at the same time. Overdose: Overdosing on Imedoxim can cause complications and affect health. Therefore, in emergency cases, patients need to immediately call the Emergency Center 115 or go to the nearest local medical station for examination and treatment. Store Imedoxim in a cool, dry place. , keep out of reach of children and family pets. Absolutely do not use the medicine after it has expired or is deformed or discolored. In short, Imedoxim has the main ingredient Cefpodoxime in the form of Cefpodoxim proxetil. Medicines used to treat toxic bacterial and parasitic infections that affect human health. To ensure effective use and avoid unwanted side effects, patients need to use the medicine according to the instructions of a qualified doctor or pharmacist.
|
vinmec
|
Dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch: Đúng hay sai?
Dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch là điều được chúng ta luôn nghĩ là đúng. Vậy điều đó là đúng hay sai? Dầu cá là một nguồn axit béo omega-3, đặc biệt là EPA (axit eicosapentaenoic) và DHA (axit docosahexaenoic), các chất này thường được cho là có lợi ích cho sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, vẫn có một số tranh cãi xung quanh vấn đề này. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch với các thành phần dinh dưỡng
Dầu cá là một loại dầu chiết xuất từ cá, thường được sử dụng như một nguồn axit béo omega-3. Các loại axit béo omega-3 chủ yếu trong dầu cá bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA) và axit docosahexaenoic (DHA). Cả hai axit béo này được coi là quan trọng cho sức khỏe con người và đặc biệt có lợi cho sức khỏe tim mạch. Một số thành phần dinh dưỡng chính từ dầu cá:Axit eicosapentaenoic (EPA): Là một loại axit béo omega-3, EPA được cho là có nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là trong việc giảm viêm nhiễm và hỗ trợ sức khỏe tim mạch.Axit docosahexaenoic (DHA): DHA là một loại axit béo omega-3 khác, quan trọng cho sự phát triển và chức năng bình thường của não, đặc biệt là ở trẻ em và phụ nữ mang thai.
Cá hồi là nguồn dầu cá tuyệt vời
Vitamin D: Một số dầu cá, đặc biệt là dầu cá gan cá hồi, chứa một lượng vitamin D nhất định. Vitamin D quan trọng cho sự hấp thụ canxi và photpho, đó là những khoáng chất cần thiết cho sức khỏe của xương.Protein: Một số dầu cá có thể cung cấp một lượng nhỏ protein, nhưng thường không đáng kể so với nguồn protein chủ yếu từ thực phẩm khác như thịt, cá, đậu nành và các nguồn protein thực phẩm khác.Calo và chất béo: Dầu cá là một nguồn chất béo. Do đó, chúng cung cấp một lượng lớn calo. Tùy thuộc vào loại dầu cá và cách chế biến, lượng chất béo và calo có thể thay đổi.
2. Dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch như thế nào
Dầu cá được cho là có lợi cho sức khỏe đặc biệt đối với sức khỏe tim mạch. Một số lợi ích có thể được kể đến:Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch: Axit béo omega-3 trong dầu cá đã được cho rằng sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Giúp giảm mức cholesterol, giảm huyết áp và làm giảm nguy cơ đau tim.Hỗ trợ chức năng tim mạch: Dầu cá có thể cải thiện chức năng của tim bằng cách giảm mức triglyceride (chất béo trung tính) và làm giảm nhịp tim.Giảm nguy cơ đông máu: Axit béo omega-3 có tác động làm chảy máu và giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.Ngăn ngừa mảng bám trong động mạch: Dầu cá có khả năng giảm sự tích tụ của mảng bám trong động mạch, giúp ngăn chặn sự phát triển của các bệnh lý động mạch.Giảm viêm: Omega-3 có tác động chống viêm, giúp giảm viêm nhiễm trong cơ thể, có thể làm giảm nguy cơ các bệnh lý liên quan đến viêm như viêm khớp.Hỗ trợ sự phát triển của não: Axit béo DHA - một thành phần chính của dầu cá, rất quan trọng cho sự phát triển và chức năng của não, đặc biệt là ở trẻ em và thai nhi.
Omega-3 hỗ trợ sự phát triển của trẻ
3. Nguy cơ của việc lạm dụng dầu cá
Việc sử dụng dầu cá và thực phẩm bổ sung có thể gặp một số tác dụng phụ, đặc biệt là khi sử dụng trong liều lượng cao hoặc không được giám sát chặt chẽ. Dưới đây là một số tác dụng phụ có thể xuất hiện khi sử dụng dầu cá:Dư vị tanh và hơi thở có mùi: Một số người sử dụng dầu cá có thể trải qua dư vị tanh và hơi thở có mùi. Điều này có thể là một tác dụng phụ khó chịu.Buồn nôn và đau bụng: Một số người cảm thấy buồn nôn hoặc đau bụng khi sử dụng dầu cá, đặc biệt là nếu họ chưa ăn trước khi uống.Tăng nguy cơ rung tâm nhĩ: Trong trường hợp sử dụng liều lượng cao của dầu cá, có thể tăng nguy cơ rung tâm nhĩ, một loại rối loạn nhịp tim. Điều này có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ.Tăng nguy cơ chảy máu: Dầu cá cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt là nếu được sử dụng ở liều lượng cao.Chất bổ sung chứa thủy ngân: Một số chất bổ sung dầu cá đã được phát hiện chứa thủy ngân - một kim loại nặng có thể có tác động tiêu cực đối với sức khỏe, đặc biệt là ở liều lượng lớn.
4. Bổ sung dầu cá đúng cách
Quyết định bổ sung dầu cá nên được đưa ra dựa trên nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của bạn, tình trạng sức khỏe và tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Một số lời khuyên cho bạn:Tham vấn ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng: Trước khi bổ sung bất kỳ chất dinh dưỡng nào, chúng ta nên xem xét ý kiến từ các chuyên gia. Họ có thể đưa ra lời khuyên dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, lịch sử y tế và nhu cầu dinh dưỡng.Bổ sung dựa trên nhu cầu dinh dưỡng cá nhân: Mỗi người có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Đối với nhóm người không sử dụng các nguồn thực phẩm giàu axit béo omega-3, việc bổ sung dầu cá có thể hữu ích.Chọn dạng dầu cá thích hợp: Dầu cá được cung cấp thông qua thực phẩm hoặc dạng thực phẩm bổ sung. Dạng bổ sung bao gồm viên dầu cá, chất lỏng hoặc viên nhai. Lựa chọn dạng phù hợp tùy thuộc vào sở thích cá nhân và sự thuận tiện của mỗi người.Chọn sản phẩm uy tín, chất lượng: Nếu quyết định sử dụng viên dầu cá, hãy chọn sản phẩm từ nhà sản xuất đáng tin cậy và chắc chắn rằng sản phẩm đó đã được kiểm định để đảm bảo chất lượng và không chứa các tác nhân có hại như thủy ngân.Kiểm tra liều lượng: Liều lượng dầu cá cần thiết có thể thay đổi tùy thuộc vào mục tiêu sức khỏe và tình trạng cá nhân.Kiểm tra tác dụng phụ: Lưu ý rằng việc sử dụng dầu cá có thể gây tác dụng phụ trong một số trường hợp. Nếu bạn phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào không bình thường, hãy liên hệ ngay với bác sĩ.Hạn chế liều lượng cao: Tránh sử dụng dạng bổ sung cao liều lượng mà không có sự giám sát của bác sĩ. Việc sử dụng liều lượng cao có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Tham vấn ý kiến bác sĩ để sử dụng dầu cá đúng liều lượng
Việc bổ sung dầu cá đối với người không hấp thụ đủ lượng omega - 3 cần thiết là điều hợp lý. Tuy nhiên, đối với việc lạm dụng dầu cá sẽ có những nguy cơ rủi ro, trong đó có thể ảnh hưởng đến tim mạch. Vậy, việc bổ sung dầu cá có lợi cho sức khỏe tim mạch chỉ đúng phần nào nếu chúng ta bổ sung phù hợp theo nhu cầu của bản thân, nền tảng sức khỏe cũng như khuyến nghị của bác sĩ.
|
Fish oil is beneficial for heart health: True or false?
Fish oil is beneficial for heart health, which we always think is true. So is that right or wrong? Fish oil is a source of omega-3 fatty acids, especially EPA (eicosapentaenoic acid) and DHA (docosahexaenoic acid), which are often thought to have heart health benefits. However, there is still some controversy surrounding this issue. Let's find out through the article below.
1. Fish oil is beneficial for heart health with nutritional ingredients
Fish oil is an oil extracted from fish, commonly used as a source of omega-3 fatty acids. The main types of omega-3 fatty acids in fish oil include eicosapentaenoic acid (EPA) and docosahexaenoic acid (DHA). Both of these fatty acids are considered important for human health and are especially beneficial for heart health. Some key nutritional ingredients from fish oil: Eicosapentaenoic acid (EPA): An omega-3 fatty acid, EPA is believed to have many health benefits, especially in reducing inflammation and supporting health. heart health.Docosahexaenoic acid (DHA): DHA is another omega-3 fatty acid, important for normal brain development and function, especially in children and pregnant women.
Salmon is an excellent source of fish oil
Vitamin D: Some fish oils, especially salmon liver fish oil, contain a certain amount of vitamin D. Vitamin D is important for the absorption of calcium and phosphorus, which are essential minerals for bone health. Protein: Some fish oils can provide small amounts of protein, but usually insignificant compared to the main protein source derived from other foods such as meat, fish, soy and other dietary protein sources. Calories and fat: Fish oil is a source of fat. Therefore, they provide a large amount of calories. Depending on the type of fish oil and how it is prepared, the amount of fat and calories may vary.
2. How fish oil benefits heart health
Fish oil is believed to have health benefits, especially for heart health. Some possible benefits include: Reduced risk of cardiovascular disease: Omega-3 fatty acids in fish oil have been thought to reduce the risk of cardiovascular disease. Helps lower cholesterol levels, lower blood pressure and reduces the risk of heart attack. Supports cardiovascular function: Fish oil may improve heart function by reducing triglyceride (triglyceride) levels and reducing heart rate. Reduces the risk of blood clots: Omega-3 fatty acids have an effect on bleeding and reduce the risk of blood clots. Preventing plaque in the arteries: Fish oil has the ability to reduce the accumulation of plaque in the arteries , helps prevent the development of arterial diseases. Reduces inflammation: Omega-3 has anti-inflammatory effects, helps reduce inflammation in the body, and can reduce the risk of inflammation-related diseases such as arthritis. .Supports brain development: DHA fatty acid - a main component of fish oil, is important for brain development and function, especially in children and fetuses.
Omega-3 supports child development
3. Risks of fish oil abuse
The use of fish oil and dietary supplements may have some side effects, especially when used in high doses or not closely monitored. Here are some side effects that may occur when using fish oil: Fishy aftertaste and bad breath: Some people using fish oil may experience a fishy aftertaste and bad breath. This can be an unpleasant side effect. Nausea and upset stomach: Some people feel nauseous or have an upset stomach when taking fish oil, especially if they have not eaten before taking it. Increased risk of heart attack Atrial fibrillation: In case of high doses of fish oil, there may be an increased risk of atrial fibrillation, a type of arrhythmia. This can lead to a risk of stroke. Increased risk of bleeding: Fish oil may also increase the risk of bleeding, especially if used in high doses. Supplements containing mercury: Some Fish oil supplements have been found to contain mercury – a heavy metal that can have negative health effects, especially in large doses.
4. Supplement fish oil properly
The decision to supplement with fish oil should be made based on your specific nutritional needs, your health condition, and the advice of your doctor or nutritionist. Some advice for you: Consult a doctor or nutritionist: Before supplementing any nutrients, we should consider opinions from experts. They can give advice based on your health condition, medical history and nutritional needs. Supplements based on individual nutritional needs: Each person has different nutritional needs. For groups of people who do not consume dietary sources rich in omega-3 fatty acids, fish oil supplements may be helpful. Choose the appropriate form of fish oil: Fish oil is provided through food or supplement form . Supplement forms include fish oil pills, liquids or chewable tablets. Choosing the appropriate form depends on personal preference and convenience of each person. Choose a reputable, quality product: If you decide to use fish oil capsules, choose a product from a reliable and trusted manufacturer. Make sure the product has been tested to ensure quality and does not contain harmful agents such as mercury. Check the dosage: The amount of fish oil needed may vary depending on your health goals and individual condition.Check for side effects: Note that using fish oil may cause side effects in some cases. If you notice any unusual symptoms, contact your doctor immediately. Limit high dosages: Avoid using high dosage forms of supplements without your doctor's supervision. Using high doses may increase the risk of side effects.
Consult your doctor to use the correct dosage of fish oil
It is reasonable to supplement fish oil for people who do not absorb enough omega-3. However, overusing fish oil has risks, including cardiovascular effects. So, fish oil supplementation is beneficial for heart health is only partly true if we supplement appropriately according to our own needs, health background and doctor's recommendations.
|
vinmec
|
Thai ngoài tử cung do đâu? nạo phá thai bừa bãi
Thai ngoài tử cung do đâu? Tình trạng mang thai ngoài tử cung đang tăng mạnh trong những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân như tình trạng nạo phá thai bừa bãi, thuốc lá và viêm nhiễm vòi trứng do các bệnh lây lan qua đường tình dục…
1. Tại sao được gọi là thai ngoài tử cung?
Thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng thụ tinh, làm tổ và phát triển ở vị trí ngoài buồng tử cung. Vị trí thông thường của chửa ngoài tử cung là ở vòi trứng (90%). Ngoài ra thai còn có thể nằm ở một số vị trí khác như: ở buồng trứng (1%), cổ tử cung (0,5%) hoặc trong ổ bụng mẹ… Trong đó, vị trí thai ngoài tử cung ở ngay chỗ nối giữa vòi trứng và tử cung. Khi thai vỡ sẽ gây mất máu nhiều và nhanh, ảnh hưởng đến tính mạng và khả năng có thai sau này của sản phụ.
Thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng thụ tinh, làm tổ và phát triển ở vị trí ngoài buồng tử cung.
2. Thai ngoài tử cung do đâu?
Bình thường, thai sẽ làm tổ ở trong buồng tử cung, tuy nhiên tất cả những yếu tố ngăn cản hay làm chậm trễ sự di chuyển của trứng từ nơi thụ tinh vào đến buồng tử cung đều có thể gây nên chửa ngoài tử cung. Thông thường, có 3 nhóm nguyên nhân chính gây nên tình trạng này.
2.1. Do viêm nhiễm vòi trứng
Viêm nhiễm vòi trứng sẽ gây tắc, hẹp vòi trứng và dễ gây ra thai ngoài tử cung. Viêm nhiễm vòi trứng thường do bệnh lây truyền qua đường tình dục gây nên như trực khuẩn lậu hay bệnh do chlamydia trachomatis. Trước khi bị viêm phần phụ, bệnh nhân thường bị bít vòi trứng hoàn toàn dẫn đến vô sinh. Nếu hỗ trợ điều trị bằng thuốc, vòi trứng cũng bị hẹp lại dễ dẫn đến thai ngoài tử cung.
Ngoài ra, trực khuẩn lao, nạo phá thai cũng có thể gây viêm nhiễm vòi trứng dẫn tới thai ngoài tử cung.
Viêm nhiễm vòi trứng, trực khuẩn lao, nạo phá thai… là nguyên nhân gây ra tình trạng thai ngoài tử cung
Vòi trứng có thể bị tắc hoặc hẹp bởi bệnh lạc nội mạc tử cung, khối u phần phụ chèn ép vòi trứng, những phẫu thuật lên vùng bụng gây dị dạng vòi trứng như: vòi trứng bị kéo dài, bị gập góc… hoặc những tác động trực tiếp lên vòi trứng từ trước như: triệt sản, nối vòi trứng…
Ngoài ra, vòi trứng còn có thể bị tắc/hẹp bẩm sinh.
2.2. Hút thuốc lá
Các nghiên cứu cho thấy, thuốc lá không chỉ làm chậm và khó thụ thai, sảy thai tự nhiên mà còn gây nên hiện tượng thai ngoài tử cung ở các sản phụ.
Chất nicotin có trong thuốc lá làm hỏng các nhung mao phủ trên các thành ống và làm giảm cử động của các vòi trứng, gây khó khăn cho quá trình trứng thụ tinh tiến về tử cung. Từ đó dẫn đến trứng làm tổ trong vòi trứng và phát triển thành thai ngoài tử cung, gây nguy cơ vỡ vòi trứng.
Phụ nữ nghiện thuốc lá có nguy cơ bị thai ngoài tử cung gấp 1,5 lần người khác.
Những phụ nữ hút từ 10 điếu thuốc/ngày trở lên có nguy cơ bị thai ngoài tử cung gấp 1,5 lần người khác.
Khi thấy những triệu chứng chẩn đoán sớm thai ngoài tử cung sau đây, người bệnh cần đi khám và hỗ trợ điều trị sớm:
Lưu ý: sẽ rất nguy hiểm vì với những triệu chứng như trên, người phụ nữ có thể nhầm lẫn với việc mình bị rong kinh, rối loạn kinh nguyệt hoặc bị lẫn với triệu chứng có thai giai đoạn đầu. Những dấu hiệu lâm sàng của việc ra máu âm đạo và đau bụng trong thai kỳ khá giống hiện tượng dọa sẩy thai và thai chết lưu nên cần được các bác sĩ khám và tiến hành siêu âm kỹ, đồng thời có biện pháp xử trí phù hợp.
|
What causes ectopic pregnancy? Indiscriminate abortion
What causes ectopic pregnancy? The number of ectopic pregnancies has increased sharply in recent years, due to many reasons such as indiscriminate abortion, smoking and fallopian tube infections caused by sexually transmitted diseases...
1. Why is it called ectopic pregnancy?
Ectopic pregnancy is a phenomenon in which a fertilized egg implants and develops in a location outside the uterus. The usual location of ectopic pregnancy is in the fallopian tube (90%). In addition, the fetus can also be located in a number of other locations such as: in the ovary (1%), cervix (0.5%) or in the mother's abdomen... In which, the location of an ectopic pregnancy is right at the connection between fallopian tube and uterus. When the fetus ruptures, it will cause rapid and heavy blood loss, affecting the mother's life and ability to get pregnant in the future.
Ectopic pregnancy is a phenomenon in which a fertilized egg implants and develops in a location outside the uterus.
2. What causes ectopic pregnancy?
Normally, the fetus will nest in the uterus, however all factors that prevent or delay the movement of the egg from the site of fertilization to the uterus can cause an ectopic pregnancy. Usually, there are 3 main groups of causes causing this condition.
2.1. Due to fallopian tube infection
Inflammation of the fallopian tubes will cause blockage and narrowing of the fallopian tubes and easily cause ectopic pregnancy. Fallopian tube infections are often caused by sexually transmitted diseases such as gonorrhea or chlamydia trachomatis. Before suffering from adnexitis, patients often have completely blocked fallopian tubes, leading to infertility. If treated with medication, the fallopian tubes will also narrow, easily leading to ectopic pregnancy.
In addition, tuberculosis bacillus and abortion can also cause infection of the fallopian tubes leading to ectopic pregnancy.
Inflammation of the fallopian tubes, tuberculosis bacillus, abortion... are the causes of ectopic pregnancy
The fallopian tubes can be blocked or narrowed by endometriosis, adnexal tumors that compress the fallopian tubes, abdominal surgeries that cause fallopian tube deformities such as elongated, bent fallopian tubes... or other Direct impact on the fallopian tubes from before such as: sterilization, fallopian tube fusion...
In addition, the fallopian tubes can also be congenitally blocked/narrowed.
2.2. Smoke
Studies show that smoking not only slows down and makes it difficult to conceive and causes spontaneous miscarriage, but also causes ectopic pregnancy in pregnant women.
Nicotine in cigarettes damages the villi covering the walls of the fallopian tubes and reduces the movement of the fallopian tubes, making it difficult for the fertilized egg to reach the uterus. This leads to the egg nesting in the fallopian tube and developing into an ectopic pregnancy, causing the risk of fallopian tube rupture.
Women who smoke are 1.5 times more likely to have an ectopic pregnancy than others.
Women who smoke 10 or more cigarettes a day are 1.5 times more likely to have an ectopic pregnancy than others.
When seeing the following symptoms of early diagnosis of ectopic pregnancy, the patient needs to see a doctor and receive early treatment support:
Note: it is very dangerous because with the above symptoms, women may mistake it for menorrhagia, menstrual disorders or be confused with symptoms of early pregnancy. The clinical signs of vaginal bleeding and abdominal pain during pregnancy are quite similar to the phenomenon of threatened miscarriage and stillbirth, so it is necessary to be examined by doctors and conduct a thorough ultrasound, and appropriate treatment measures should be taken. fit.
|
thucuc
|
Bệnh mất ngủ giả Parasomnias là gì?
Bệnh mất ngủ giả Parasomnias là một rối loạn giấc ngủ thường gặp, có thể dẫn đến một số biểu hiện rối loạn bất thường trong lúc ngủ, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Parasomnias cần được chẩn đoán chính xác để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho bệnh nhân.
1. Parasomnias là gì?
Parasomnias là một loại rối loạn giấc ngủ gây ra những hành vi bất thường trong lúc ngủ, loại rối loạn này có thể xảy ra trong bất cứ giai đoạn nào của giấc ngủ, bao gồm cả lúc chuyển tiếp từ trạng thái thức đến trạng thái ngủ và ngược lại. Nếu mắc phải Parasomnias, người bệnh thường đi lại, nói chuyện và thực hiện một số hành động không bình thường khác trong giấc ngủ. Những người xung quanh có thể nghĩ rằng họ đang thức và tỉnh táo nhưng thật ra những người bệnh này đang không có nhận thức vào thời điểm đó và họ thường không có khả năng nhớ lại những việc đã thực hiện.Parasomnias khá phổ biến và khiến nhiều người rất khó để có một giấc ngủ thư giãn. Những hành vi bất thường trong giấc ngủ cũng làm gián đoạn giấc ngủ của những người thân xung quanh bệnh nhân. Theo đó, có một số trường hợp mắc phải Parasomnias rất nguy hiểm, bởi vì lúc này người bệnh không còn khả năng nhận thức về những điều xung quanh. Một số tác dụng phụ liên quan đến sức khỏe cũng xảy ra kèm theo như căng thẳng tâm lý.Cũng như những loại rối loạn giấc ngủ khác, Parasomnias có thể chữa khỏi nếu tìm được nguyên nhân và xác định chính xác loại Parasomnias mà bệnh nhân gặp phải.Một số loại mất ngủ Parasomnias được phân chia trên lâm sàng đó là:Mộng du: Mộng du hay còn có tên gọi khác là Somnambulism là tình trạng đi lại trong khi ngủ, là một trong những chứng Parasomnias thường gặp nhất. Mộng du cũng thường kèm theo nói chuyện khi ngủ hay làm những công việc hằng ngày trong nhà. Thông thường thì mộng du xảy ra vào thời gian đầu của buổi đêm hay những giấc ngủ ngắn vào ban ngày.
Nói chuyện trong khi ngủ: Đây là tình trạng phổ biến thứ hai trong những thể của bệnh mất ngủ giả Parasomnias, được biết đến với thuật ngữ y khoa là Somniloquy. Nói chuyện trong khi ngủ thường rất đa dạng, có thể là nói lẩm bẩm hoặc nói như một cuộc trò chuyện. Không giống với mộng du, nói chuyện trong khi ngủ có thể xảy ra vào bất cứ thời điểm nào và thường xuất hiện hơn khi đang ở giai đoạn đầu của giấc ngủ.Rên rỉ liên quan đến giấc ngủ: Hay còn gọi là Catathrenia, khiến bệnh nhân rên rỉ to trong lúc ngủ, đặc biệt xảy ra khi bệnh nhân thở ra chậm và sâu. Những tiếng rên rỉ có thể gặp như là gầm rú, tiếng nứt với trường độ cao... Chứng mất ngủ này thường bị nhầm với biểu hiện ngáy ngủ, nhưng không giống như ngáy, rên rỉ thường không liên quan đến những vấn đề về đường hô hấp.Ác mộng: Ác mộng là những giấc mơ kinh khủng, nặng nề của người ngủ gây ra sự giận dữ, lo âu và cả những nỗi sợ. Nếu ác mộng diễn ra thường xuyên sẽ được chẩn đoán là rối loạn ác mộng. Loại Parasomnias này thường khiến người bệnh khó để ngủ trở lại, trong một vài trường hợp thì nhiều cơn ác mộng có thể xảy ra trong cùng một đêm.Đái dầm: Đái dầm ban đêm là đi tiểu không tự chủ trong lúc ngủ, rất hay gặp ở trẻ em, nhất là những bé dưới 6 tuổi. Đái dầm xảy ra khi bàng quang chứa nhiều nước tiểu hơn mức cho phép, có thể là không do nguyên nhân nào cả hoặc do một số bệnh lý đường tiết niệu như nhiễm khuẩn đường tiểu.
Parasomnias được chia làm nhiều loại trong đó có mộng du
2. Điều trị Parasomnias như thế nào?
Để điều trị bệnh mất ngủ giả Parasomnias, có thể áp dụng một số biện pháp như sau:Thuốc uống: Một số loại thuốc được sử dụng để điều trị chứng Parasomnias như Topiramate, thuốc chống trầm cảm, thuốc chủ vận Dopamine, Melatonin...Liệu pháp nhận thức hành vi: Đây là phương pháp phổ biến để điều trị chứng mất ngủ vì nó tác động đến những lo lắng về tâm thần, căng thẳng của người bệnh. Một số biện pháp áp dụng kèm theo như tâm lý trị liệu, liệu pháp thư giãn, thôi miên...Ngoài ra, một số biện pháp có thể được thực hiện tại nhà như đánh thức có lịch trình, tạo môi trường ngủ an toàn...
Bệnh mất ngủ giả Parasomnias có thể điều trị thành công nếu phát hiện sớm và chẩn đoán chính xác. Điều trị Parasomnias có thể giúp bệnh nhân cải thiện được giấc ngủ cũng như chất lượng sống tốt hơn, từ đó giúp bệnh nhân có thể duy trì tuổi thọ của mình.
|
What is Parasomnias?
Parasomnias is a common sleep disorder that can lead to a number of abnormal manifestations during sleep, thereby affecting the quality of sleep as well as the patient's quality of life. Parasomnias need to be diagnosed accurately to get the most effective treatment for the patient.
1. What are Parasomnias?
Parasomnias are a type of sleep disorder that causes abnormal behavior during sleep. This disorder can occur during any stage of sleep, including the transition from wakefulness to sleep. sleep and vice versa. If suffering from Parasomnias, the patient often walks, talks and performs other unusual actions during sleep. People around them may think they are awake and alert, but in fact these patients are unconscious at the time and they are often unable to recall what they have done. Parasomnias are quite common and making it very difficult for many people to have a relaxing sleep. Abnormal sleep behaviors also disrupt the sleep of relatives around the patient. Accordingly, there are some cases of Parasomnias that are very dangerous, because at this time the patient is no longer able to perceive the things around them. Some health-related side effects also occur, such as psychological stress. Like other sleep disorders, Parasomnias can be cured if the cause is found and the exact type of Parasomnias is determined. Some types of parasomnias are clinically divided into: Sleepwalking: Sleepwalking, also known as Somnambulism, is a condition of walking while sleeping, one of the most common Parasomnias. . Sleepwalking is also often accompanied by talking while sleeping or doing daily tasks around the house. Usually sleepwalking occurs in the early part of the night or during naps during the day.
Talking in sleep: This is the second most common condition in the form of parasomnias, known by the medical term Somniloquy. Talking during sleep is often varied, it can be mumbling or talking like a conversation. Unlike sleepwalking, talking during sleep can occur at any time and more often appears in the early stages of sleep. Sleep-related groaning: Also known as Catathrenia, causes the patient to moan loudly during sleep, especially when the patient exhales slowly and deeply. Moaning sounds can be heard as roaring, cracking sounds with high pitch... This insomnia is often mistaken for snoring, but unlike snoring, moaning is usually not related to other problems. about the respiratory tract. Nightmares: Nightmares are terrible, heavy dreams of the sleeper that cause anger, anxiety and even fear. If nightmares occur frequently, it will be diagnosed as nightmare disorder. This type of Parasomnias often makes it difficult for the patient to fall back to sleep, and in some cases, multiple nightmares can occur in the same night. Bedwetting: Nocturnal enuresis is involuntary urination while sleeping, very Common in children, especially those under 6 years old. Bedwetting occurs when the bladder holds more urine than allowed, possibly due to no cause at all or due to some urinary tract diseases such as urinary tract infections.
Parasomnias are divided into many types including sleepwalking
2. How to treat Parasomnias?
To treat parasomnias, the following measures can be applied: Oral medications: Some drugs used to treat Parasomnias such as Topiramate, antidepressants, Dopamine agonists, Melatonin. ..Cognitive behavioral therapy: This is a popular method to treat insomnia because it affects the patient's mental worries and stress. Some accompanying measures such as psychotherapy, relaxation therapy, hypnosis... In addition, some measures can be done at home such as scheduled wake-up, creating a peaceful sleeping environment. all...
Parasomnias can be treated successfully if detected early and diagnosed accurately. Treating Parasomnias can help patients improve their sleep and quality of life, thereby helping patients maintain their longevity.
|
vinmec
|
Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing: Công dụng và hướng dẫn sử dụng
Dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing chứa các thành phần tự nhiên giúp làm sạch nhẹ nhàng, khử mùi hôi, giúp duy trì sự mềm mại và độ ẩm tự nhiên cho bề mặt da vùng kín, góp phần phòng viêm nhiễm phụ khoa.
1. Thành phần có trong dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Trong dung dịch Dạ Hương Pharma Moisturizing có chứa các thành phần nổi bật như:Tinh chất hoa hồng Bulgaria: Tăng cường hiệu quả dưỡng ẩm tự nhiên cho da vùng kín.Chiết xuất Lô hội: Dưỡng ẩm và làm dịu da.Chiết xuất Cúc La Mã: Kháng khuẩn, ngừa viêm ngứa, dưỡng da mềm mịn.Chiết xuất Trầu không: Kháng khuẩn, kháng nấm, giảm ngứa, loại bỏ mùi hôi, thoáng sạch.Chiết xuất Dâu tằm, Collagen và Vitamin E: Giúp dưỡng da mềm mịn, trẻ hóa mô mềm, giảm tác động của lão hóa.Acid lactic: Cân bằng p. H, duy trì cơ chế bảo vệ tự nhiên cho vùng nhạy cảm.
2. Công dụng của dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Với các thành phần thảo dược tự nhiên an toàn, lành tính, Dạ Hương Pharma Moisturizing mang đến các công dụng:Làm sạch nhẹ nhàng, khử mùi hôi, lấy đi tế bào chết trên da, nhưng vẫn duy trì sự mềm mại và độ ẩm tự nhiên cho bề mặt da vùng kín sáng sạch, mịn màng; mang lại cảm giác thoáng sạch, tự tin với hương thơm hoa hồng quyến rũ.Góp phần duy trì hệ vi sinh vật có lợi cho cơ chế bảo vệ tự nhiên vùng nhạy cảm, giúp giảm ngứa, khô rát âm đạo và hạn chế vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm, nấm ngứa.
3. Đối tượng sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Chị em phụ nữ vệ sinh vùng kín hàng ngày, đặc biệt trong thời kỳ ra nhiều huyết trắng, thời kỳ kinh nguyệt, hậu sản, thai nghén, góp phần duy trì cân bằng sinh lý vùng kín, hỗ trợ phòng ngừa viêm nhiễm, nấm ngứa.Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài cho cả nam và nữ trước và sau quan hệ tình dục.Hỗ trợ chống viêm, ngừa nhiễm khuẩn trong các bệnh viêm nhiễm phụ khoa; sử dụng phối hợp trong các phác đồ điều trị viêm nhiễm phụ khoa.
4. Cách dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Cách sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing như sau:Làm ướt vùng kín, lấy 2-3 ml dung dịch vào lòng bàn tay, thoa rửa nhẹ vùng kín trong 1 phút, sau đó rửa lại thật kỹ bằng nước sạch.Nên dùng hàng ngày, nhất là thời kỳ kinh nguyệt, hậu sản.Trong thời kỳ kinh nguyệt, tùy mức độ huyết ra nhiều hay ít sử dụng từ 2-4 lần/ngày.
5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của sản phẩm.Nếu gặp bất kì phản ứng không mong muốn nào, người dùng vui lòng trao đổi với nhân viên y tế để được hỗ trợ.
6. Những lưu ý khi sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing
Trong quá trình sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing, bạn cần chú ý đến một số vấn đề sau đây:Sản phẩm dùng để rửa ngoài, không thụt rửa âm đạo.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.Sản phẩm chỉ dùng ngoài da, tránh để tiếp xúc trực tiếp với mắt. Trường hợp bị dính vào mắt cần rửa ngay bằng nước sạch.Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ công dụng, thành phần và cách sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ Dạ Hương Pharma Moisturizing. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng hãy đọc kỹ thông tin trên nhãn sản phẩm, bao phì hoặc tham khảo ý kiến sử dụng của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
|
Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution: Uses and instructions for use
Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution contains natural ingredients that help gently clean, deodorize, help maintain softness and natural moisture for the intimate skin surface, and contribute to preventing secondary infections. department.
1. Ingredients in Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution
Da Huong Pharma Moisturizing solution contains outstanding ingredients such as: Bulgarian rose essence: Enhances the natural moisturizing effect for intimate skin. Aloe vera extract: Moisturizes and soothes the skin. Chrysanthemum extract Roman: Antibacterial, prevents inflammation and itching, nourishes soft and smooth skin. Betel Extract: Antibacterial, antifungal, reduces itching, eliminates odor, cleans. Mulberry Extract, Collagen and Vitamin E: Helps nourish the skin soft and smooth, rejuvenates soft tissue, reduces the effects of aging. Lactic acid: Balances p. H, maintains the natural protection mechanism for sensitive areas.
2. Uses of Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution
With safe, benign natural herbal ingredients, Da Huong Pharma Moisturizing provides the following uses: Gently cleanses, deodorizes, removes dead skin cells, but still maintains softness and elasticity. Natural moisture makes the skin surface of the private area bright, clean, and smooth; Brings a clean, confident feeling with a charming rose scent. Contributes to maintaining beneficial microflora for the natural protection mechanism of sensitive areas, helping to reduce itching, vaginal dryness and limit bacteria. Bacteria grow, causing infection and itching.
3. Subjects using Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution
Women clean their private areas every day, especially during periods of heavy vaginal discharge, menstruation, postpartum, and pregnancy, contributing to maintaining physiological balance in the private area, helping to prevent infections, Itchy fungus. Cleans external genitalia for both men and women before and after sex. Supports anti-inflammation and prevents infection in gynecological infections; Used in combination in treatment regimens for gynecological infections.
4. How to use Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution
How to use Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution as follows: Wet the private area, take 2-3 ml of solution into the palm of your hand, gently rub the private area for 1 minute, then rinse thoroughly with water. clean. Should be used daily, especially during menstruation and postpartum period. During menstruation, depending on the level of bleeding, use 2-4 times/day.
5. Unwanted effects when using Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution
Currently, there have been no reports of unwanted effects of the product. If users experience any unwanted reactions, please talk to medical staff for assistance.
6. Notes when using Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution
While using Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution, you need to pay attention to the following issues: The product is for external washing, not vaginal douching. Read the instructions for use carefully before use. .The product is for external use only, avoid direct contact with eyes. In case of contact with eyes, wash immediately with clean water. Do not use for people sensitive to any ingredient of the product. Hopefully the information in the above article has helped readers clearly understand the uses, ingredients and How to use Da Huong Pharma Moisturizing feminine hygiene solution. To ensure effective use, users should carefully read the information on the product label, packaging or consult a doctor or pharmacist for advice.
|
vinmec
|
Viêm gân gấp ngón tay: Nguyên nhân, cách chẩn trị
Bệnh viêm gân gấp ngón tay không chỉ gây thẩm mỹ mà còn gây ảnh hưởng đến khả năng vận động và sinh hoạt của người bệnh. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, cách chẩn đoán và điều trị căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
1. Viêm gân gấp ngón tay là gì?
Viêm gân gấp ngón tay còn được gọi là ngón tay cò súng hay ngón tay lò xo (Trigger finger). Thuật ngữ này dùng để chỉ tình trạng viêm xảy ra ở bao gân của các gân gấp các ngón tay, dẫn tới chít hẹp bao gân.
Ở một số người bệnh, phần gân gấp bị viêm còn xuất hiện các hạt xơ. Điều này gây hạn chế hoạt động của gân gấp, đặc biệt khi qua các vị trí có hạt xơ. Bệnh nhân gặp khó khăn mỗi lần gấp hay duỗi ngón tay. Họ thường phải cố gắng mới bật được ngón tay ra hoặc phải dùng tay bên lành để kéo ngón tay bên kia ra như kéo lò xo.
Bệnh có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, thường gặp hơn ở những người trên 45 tuổi và ở nữ giới. Những người làm các nghề nghiệp thường phải sử dụng đến sự linh hoạt của ngón tay như nông dân, giáo viên, thợ cắt tóc, bác sĩ phẫu thuật, thợ thủ công, kế toán, nhân viên đánh máy… là những người có nguy cơ mắc bệnh này.
Ngoài ra, một số người mắc các bệnh lý toàn thân như đái tháo đường type 2, viêm khớp dạng thấp, gout, vẩy nến, người bị chấn thương do tai nạn cũng dễ mắc bệnh ngón tay lò xo.
Viêm ở gân gấp ngón tay hay còn gọi là ngón tay xò súng.
2. Các triệu chứng của bệnh
Người bệnh có thể biểu hiện các triệu chứng đa dạng, bao gồm:
– Sốt nhưng không cao, thường 38 – 38.5 độ C.
– Đau ngón tay, thường ở vị trí bao gân bị viêm, đau dọc theo trục của các ngón tay.
– Ngón tay sưng lên.
– Ngón tay bị kẹt ở tư thế gấp vào lòng bàn tay hoặc duỗi thẳng.
– Có thể xuất hiện hạch ở vùng khuỷu phía trong.
– Gặp khó khăn khi thực hiện các động tác cầm nắm và gấp duỗi tay. Tình trạng này hay gặp ở các ngón dài (có 3 đốt xương) hơn là ngón ngắn.
Dựa vào mức độ viêm và hạn chế vận động của người bệnh, bệnh viêm bao gân gấp ngón tay được chia làm 3 cấp độ:
– Độ I: Người bệnh bị đau ở gốc ngón tay nhưng ngón tay vẫn còn di chuyển được.
– Độ II: Ngón tay bên viêm bị giữ lại. Phần gân còn di chuyển được nhưng bị bật lại hoặc phải dùng sự trợ giúp của tay đối diện mới duỗi ra được.
– Độ III: Ngón tay rất khó cử động, bị kẹt ở tư thế cò súng.
Nếu thấy có biểu hiện tái đi tái lại, các cơn đau ngày càng dày và ngón tay khó cử động thì cần phải tới bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Sưng đau, không thể gấp duỗi ngón tay là các triệu chứng điển hình của bệnh này.
3. Chẩn đoán viêm gân ngón tay
Các triệu chứng lâm sàng là rất quan trọng để chẩn đoán căn bệnh này. Khi đi khám tại chuyên khoa Cơ xương khớp, bạn hãy mô tả chi tiết nhất có thể các triệu chứng của mình. Sau đó bác sĩ có thể hỏi thêm về tiền sử bệnh, các thói quen hàng ngày để “bắt” bệnh chính xác hơn. Khi khám lâm sàng, các bác sĩ có thể sờ thấy hạt xơ trên gân gấp ngón tay ở vị trí khớp đốt bàn, ngón tay.
Ngoài ra, một số phương pháp cận lâm sàng có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh ngón tay lò xo như:
– Siêu âm: Để kiểm tra xem gân, bao gân có dày lên không và có dịch bao quanh hay không. Thậm chí qua siêu âm có thể thấy hình ảnh hạt xơ trong bao gân.
– Chụp cộng hưởng từ (MRI): Hình ảnh MRI có thể giúp phát hiện chất tiết, tình trạng tràn dịch hoặc sưng tấy của bao gân, sự thay đổi cấu trúc và chất lượng của gân.
– Xét nghiệm máu: Nếu có tình trạng viêm, chỉ số bạch cầu và tốc độ máu lắng thường tăng cao.
Tùy vào từng trường hợp bệnh nhân mà các bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định các phương pháp chẩn đoán phù hợp.
4. Điều trị viêm gân gấp ở ngón tay
4.1 Nguyên tắc điều trị viêm gân gấp ngón tay
Điều trị bệnh ngón tay lò xo có thể là sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau, dựa trên tình trạng thực tế của người bệnh, bao gồm:
+ Biện pháp không dùng thuốc
+ Tiêm corticoid tại chỗ
+ Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng
+ Phẫu thuật
Ngoài ra, bệnh nhân cần tích cực theo dõi và quản lý để dự phòng bệnh tái phát bằng chế độ lao động, sinh hoạt phù hợp, kết hợp với dùng thuốc và phục hồi chức năng.
4.2 Các phương pháp cụ thể điều trị viêm gân gấp ngón tay
Khi mắc bệnh này, người bệnh cần hạn chế vận động, đặc biệt là vùng gân bị tổn thương; chườm lạnh nếu có tình trạng sưng nóng đỏ; chiếu tia hồng ngoại.
Các loại thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân gồm:
+ Thuốc giảm đau: Floctafenine, Acetaminophen, Paracetamol/dextropropoxiphen, Paracetamol/tramadol
+ Thuốc chống viêm không steroid: Diclofenac, Piroxicam, Meloxicam, Celecoxib. Có thể bôi tại chỗ hoặc truyền đường toàn thân.
+ Corticoid: Thường được tiêm tại chỗ với điều kiện có bác sĩ chuyên khoa và phải có phòng tiêm vô trùng. Thường dùng Methyl prednisolon acetat, Betamethasone…
Lưu ý, tiêm corticoid tại chỗ chống chỉ định tuyệt đối với các trường hợp tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa loại trừ được nguyên nhân nhiễm khuẩn; tổn thương nhiễm trùng trên hoặc gần vị trí tiêm. Chống chỉ định tương đối cho các bệnh nhân cao huyết áp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng, người đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu.
Các phẫu thuật có thể được thực hiện nhằm giải phóng phần gân bị chèn ép, cắt bỏ phần viêm xơ, giải phóng pulley A1. Phương pháp phẫu thuật được cân nhắc chỉ định nếu điều trị nội khoa thất bại.
Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp giúp chẩn đoán và điều trị bệnh ngón tay lò xo.
5. Biện pháp phòng ngừa
– Tránh việc lặp lại các hoạt động dùng đến ngón tay, bàn tay trong thời gian dài, nhất những động tác gồng ngón tay cái.
– Dành thời gian cho tay nghỉ ngơi và thực hiện những bài tập cải thiện sự linh hoạt cho gân khớp vùng ngón cái, bàn tay.
– Không tự ý xoa bóp rượu thuốc và dầu nóng vì dễ làm tăng nặng tình trạng viêm.
– Những người bệnh tiểu đường, viêm khớp… cần thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tốt tình trạng bệnh, từ đó ngăn ngừa biến chứng viêm gân gấp.
– Thực hiện chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, ưu tiên các thực phẩm giàu canxi và vitamin C.
|
Finger flexor tendonitis: Causes and diagnosis
Finger flexor tendonitis not only causes aesthetics but also affects the patient's ability to move and live. Let's learn about the causes, how to diagnose and treat this disease through the article below.
1. What is finger flexor tendonitis?
Finger flexor tendonitis is also known as trigger finger or trigger finger. This term refers to inflammation that occurs in the tendon sheath of the finger flexor tendons, leading to narrowing of the tendon sheath.
In some patients, the inflamed flexor tendon also has fibrous particles. This limits the activity of the flexor tendon, especially when passing through areas with fibrous granules. Patients have difficulty each time they bend or straighten their fingers. They often have to try to pop the finger out or have to use the good hand to pull the other finger out like a spring.
The disease can occur at any age, but is more common in people over 45 years old and in women. People who work in occupations that often require the use of finger flexibility such as farmers, teachers, barbers, surgeons, craftsmen, accountants, typists... are at risk. chance of getting this disease.
In addition, some people with systemic diseases such as type 2 diabetes, rheumatoid arthritis, gout, psoriasis, and people injured by accidents are also susceptible to spring finger disease.
Inflammation of the finger flexor tendons, also known as gun fingers.
2. Symptoms of the disease
Patients may exhibit a variety of symptoms, including:
– Fever but not high, usually 38 - 38.5 degrees Celsius.
– Finger pain, usually at the inflamed tendon sheath, pain along the axis of the fingers.
– Fingers swell.
– Fingers are stuck in a folded or straightened position.
– Lymph nodes may appear in the inner elbow area.
– Difficulty performing grasping and bending movements. This condition is more common in long fingers (with 3 bones) than in short fingers.
Based on the level of inflammation and limited movement of the patient, finger flexor tenosynovitis is divided into 3 levels:
– Grade I: The patient has pain at the base of the finger but the finger can still move.
– Grade II: The finger on the affected side is retained. The tendon can still move but bounces back or requires the help of the opposite hand to stretch.
– Grade III: The finger is very difficult to move, stuck in the trigger position.
If you see recurring symptoms, increasing pain and difficulty moving your fingers, you need to see a specialist for timely diagnosis and treatment.
Painful swelling and inability to bend and straighten fingers are typical symptoms of this disease.
3. Diagnosis of finger tendonitis
Clinical symptoms are very important to diagnose this disease. When you go to the Musculoskeletal specialist, describe your symptoms in as much detail as possible. Then the doctor can ask more about your medical history and daily habits to "catch" the disease more accurately. During clinical examination, doctors can feel fibrous seeds on the finger flexor tendons at the metacarpophalangeal joint of the finger.
In addition, a number of paraclinical methods can be used to diagnose spring finger disease such as:
– Ultrasound: To check if the tendons and tendon sheaths are thickened and if there is fluid surrounding them. Even through ultrasound, the image of fibrous granules can be seen in the tendon sheath.
– Magnetic resonance imaging (MRI): MRI images can help detect secretions, effusion or swelling of the tendon sheath, changes in the structure and quality of the tendon.
– Blood test: If there is inflammation, the white blood cell index and erythrocyte sedimentation rate are often increased.
Depending on each patient's case, specialists will prescribe appropriate diagnostic methods.
4. Treatment of flexor tendonitis in the fingers
4.1 Principles of treatment of finger flexor tendonitis
Treatment of spring finger disease can be a combination of many different methods, based on the patient's actual condition, including:
+ Non-medication measures
+ Local corticosteroid injection
+ Physical therapy and rehabilitation
+ Surgery
In addition, patients need to actively monitor and manage to prevent disease recurrence with appropriate labor and living regimes, combined with medication and rehabilitation.
4.2 Specific methods of treating finger flexor tendonitis
When suffering from this disease, the patient needs to limit movement, especially in the damaged tendon area; Apply cold compresses if there is swelling, heat and redness; infrared radiation.
Drugs commonly prescribed to patients include:
+ Pain relievers: Floctafenine, Acetaminophen, Paracetamol/dextropropoxiphen, Paracetamol/tramadol
+ Non-steroidal anti-inflammatory drugs: Diclofenac, Piroxicam, Meloxicam, Celecoxib. Can be applied topically or administered systemically.
+ Corticoids: Usually injected locally, provided there is a specialist and there must be a sterile injection room. Usually use Methyl prednisolone acetate, Betamethasone...
Note, local corticosteroid injection is absolutely contraindicated in cases of damage caused by bacterial or fungal infection or where the cause of infection has not been eliminated; infected lesions on or near the injection site. Relatively contraindicated for patients with high blood pressure, diabetes, duodenal ulcers, people taking anticoagulants or having blood clotting disorders.
Surgery can be performed to release the compressed tendon, remove inflammation, and release the A1 pulley. Surgical methods are considered if medical treatment fails.
A visit to a rheumatologist can help diagnose and treat spring finger disease.
5. Precautions
– Avoid repeating activities that use your fingers and hands for long periods of time, especially thumb flexion movements.
– Take time to rest your hands and perform exercises to improve flexibility for the tendons and joints in the thumb and hand areas.
– Do not arbitrarily massage with medicinal alcohol and hot oil because it can easily aggravate the inflammation.
– People with diabetes, arthritis... need to have regular health check-ups to control the condition well, thereby preventing complications of flexor tendonitis.
– Follow a nutritious diet, prioritizing foods rich in calcium and vitamin C.
|
thucuc
|
Polyp là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết về polyp
Polyp là tình trạng khá bổ biến trong đường tiêu hóa. Tuy nhiên, nhiều người còn chưa biết polyp là gì, chỉ tới khi bệnh trở nặng, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, chúng ta mới phát hiện và điều trị, Để ngăn ngừa sự phát triển của bệnh lý này, mọi người nên chủ động nghiên cứu, tìm hiểu về polyp.
1. Tìm hiểu chung: polyp là gì?
Chắc hẳn mọi người ít khi nghe qua về bệnh lý polyp cũng như những ảnh hưởng của chúng đối với sức khỏe. Hiểu đơn giản, đây là hiện tượng mô phát triển bất bình thường, chúng có hình dạng tương đối giống các khối u với kích thước dao động từ 1.5 tới 2cm. Tuy nhiên, bản chất polyp không phải là một khối u, mọi người nên nắm được đặc điểm này để không nhầm lẫn các bệnh lý với nhau.
Khi tìm hiểu polyp là gì, mọi người sẽ biết rằng các khối này thuộc nhóm lành tính và ít gây hại tới sức khỏe. Song, chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi cũng như điều trị khi phát hiện sự hình thành của các khối polyp. Trên thực tế, một số loại polyp có nguy cơ phát triển thành ung thư, chuyển sang trạng thái ác tính. Lúc này, việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, đồng thời sức khỏe của người bệnh chịu nhiều đe dọa nghiêm trọng.
Có thể nói, polyp xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, ví dụ như ở đại tràng, cổ tử cung của người phụ nữ hoặc trực tràng,… Bên cạnh đó, rất nhiều nghiên cứu cho thấy polyp còn hình thành ở dạ dày, họng hay mũi của chúng ta. Chúng thường tồn tại với số lượng lớn trong cơ thể của người bệnh.
Nếu phát hiện polyp ở đại tràng, bạn nên chủ động đi khám và làm các kiểm tra chuyên sâu. Các bác sĩ cho biết người có polyp ở đại tràng phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ung thư tương đối cao.
2. Polyp thường hình thành trong cơ thể những ai?
Không chỉ tìm hiểu polyp là gì, chúng ta cũng nên biết những đối tượng có thể xuất hiện polyp trong cơ thể. Như vậy, mọi người có kế hoạch chăm sóc sức khỏe, hạn chế sự hình thành và phát triển của polyp tại nhiều bộ phận trên cơ thể.
Nhìn chung, tùy vào vị trí polyp xuất hiện, nguyên nhân gây bệnh có thể khác nhau. Một đặc điểm chung của polyp đó là khả năng phân chia tế bào cực kỳ nhanh chóng và rất khó kiểm soát. Trong đó, những người nghiện thuốc lá, thường xuyên sử dụng sản phẩm này có khả năng mắc bệnh polyp bàng quang. Tốt nhất, đàn ông nghiện thuốc lá hãy cố gắng giảm tần suất sử dụng, cai thuốc, điều này sẽ đem lại lợi ích cho sức khỏe.
Polyp tử cung thường xuất hiện ở các chị em phụ nữ đang sinh em bé hoặc người đang trong giai đoạn tiền mãn kinh. Trong thời kỳ này, chị em nên theo dõi sức khỏe sát sao, đi kiểm tra định kỳ và điều trị ngay khi có biểu hiện bất thường nhé!
Bên cạnh đó, các bác sĩ còn khuyến cáo mọi người không nên hò hét lớn thường xuyên. Thói quen này có thể làm tổn thương cổ họng, thậm chí thúc đẩy quá trình hình thành, phát triển của polyp ở cổ họng.
3. Nhận biết tình trạng polyp đại tràng
Như đã phân tích ở trên, polyp đại tràng là vấn đề đáng lo ngại hơn cả, bệnh có thể chuyển biến thành ung thư, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng người bệnh. Bên cạnh việc tìm hiểu polyp là gì, bạn đừng bỏ qua những dấu hiệu thường gặp của bệnh lý polyp đại tràng.
Các số liệu thống kê cho thấy đa phần bệnh nhân không phát hiện triệu chứng trong những giai đoạn đầu. Chính vì thế việc phát hiện và điều trị gặp rất nhiều khó khăn, mọi người nên lưu ý theo dõi sức khỏe sau tuổi 33. Kể từ độ tuổi này, các dấu hiệu bắt đầu xuất hiện rõ rệt, dễ nhận biết hơn.
Khi mắc polyp đại tràng, bệnh nhân sẽ gặp nhiều vấn đề khi đi đại tiện, ví dụ như họ bị tiêu chảy hoặc táo bón. Một số trường hợp phải đối mặt với cả hai vấn đề trên trong một thời gian dài, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe. Thậm chí, một vài bệnh nhân phát hiện tình trạng đi đại tiện ra máu, hay bị đầy bụng, ăn uống khó tiêu,…
Nếu những triệu chứng kể trên xuất hiện liên tục, mọi người nên để tâm và đi khám, theo dõi sự phát triển của chúng.
4. Định hướng điều trị polyp
Sau khi nắm được polyp là gì và những đặc điểm của bệnh lý này, mọi người nên quan tâm tới việc điều trị, kiểm soát tình trạng bệnh. Trên thực tế, hầu hết polyp đều là khối lành tính và không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Chính vì thế bạn không cần phải lo lắng quá nhiều, những trường hợp này thường không phải điều trị theo phác đồ của bác sĩ.
Tuy nhiên, những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh ung thư sẽ được bác sĩ theo dõi sát sao hơn. Trong tình huống cần thiết, các bác sĩ có thể yêu cầu bạn cắt bỏ polyp, giảm thiểu tối đa những diễn biến xấu.
Như vậy, để xác định phương pháp điều trị bệnh lý kể trên, chúng ta cần dựa vào nhiều yếu tố. Trong đó, một số điểm cần lưu ý như polyp thuộc dạng lành tính hay ác tính, vị trí polyp xuất hiện và nguyên nhân gây bệnh…
5. Nên khám và điều trị bệnh ở đâu?
CAP
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm quốc tế (ngày 7/1/2022). Chính vì thế mọi người hoàn toàn an tâm về chất lượng kiểm tra, xét nghiệm của bệnh viện.
Hy vọng rằng qua bài viết mọi người đã giải đáp được thắc mắc polyp là gì và những vị trí trên cơ thể có khả năng xuất hiện polyp. Tốt nhất, bạn nên chủ động đi khám khi phát hiện triệu chứng bất thường, nhờ đó chúng ta sẽ nắm được tình trạng bệnh và cách điều trị thích hợp.
|
What are polyps? Everything you need to know about polyps
Polyps are quite common conditions in the digestive tract. However, many people still do not know what polyps are. It is only when the disease gets worse, causing many serious complications, that we detect and treat it. To prevent the development of this disease, everyone should Actively research and learn about polyps.
1. General understanding: What is a polyp?
Surely people rarely hear about polyps and their effects on health. Simply put, this is a phenomenon of abnormal tissue growth, they have a shape quite similar to tumors with sizes ranging from 1.5 to 2cm. However, polyps are not essentially a tumor, people should understand this characteristic to avoid confusing the diseases with each other.
When learning what polyps are, people will know that these masses belong to the benign group and pose little harm to health. However, we cannot be subjective and ignore monitoring and treatment when detecting the formation of polyps. In fact, some types of polyps have the risk of developing cancer and turning malignant. At this time, treatment will face many difficulties, and the patient's health will suffer many serious threats.
It can be said that polyps appear in many locations on the body, for example in the colon, a woman's cervix or rectum, etc. Besides, many studies show that polyps also form in the stomach. our stomach, throat or nose. They often exist in large quantities in the patient's body.
If you detect polyps in your colon, you should proactively go see a doctor and have in-depth examinations. Doctors say people with polyps in the colon face a relatively high risk of cancer.
2. In whose bodies do polyps often form?
Not only learning what polyps are, we should also know the objects that can appear polyps in the body. Thus, people have health care plans to limit the formation and development of polyps in many parts of the body.
In general, depending on where the polyp appears, the cause of the disease may be different. A common characteristic of polyps is the ability to divide cells extremely rapidly and is very difficult to control. Among them, smokers who regularly use this product are likely to develop bladder polyps. Ideally, men who are addicted to cigarettes should try to reduce the frequency of use and quit smoking, this will bring health benefits.
Uterine polyps often appear in women who are giving birth or are in premenopause. During this period, women should closely monitor their health, go for regular checkups and get treatment as soon as abnormalities appear!
Besides, doctors also recommend that people should not shout loudly often. This habit can damage the throat and even promote the formation and development of polyps in the throat.
3. Recognize colon polyps
As analyzed above, colon polyps are the most worrying problem. The disease can turn into cancer, directly threatening the patient's health and life. Besides learning what polyps are, don't ignore the common signs of colon polyps.
Statistics show that most patients do not detect symptoms in the early stages. Therefore, detection and treatment are very difficult. People should pay attention to monitoring their health after the age of 33. From this age, the signs begin to appear clearly and are easier to recognize.
When suffering from colon polyps, patients will have many problems when defecating, for example they have diarrhea or constipation. Some cases face both of the above problems for a long time, affecting quality of life as well as health. Some patients even discover bloody stools, bloating, indigestion, etc.
If the above symptoms appear continuously, people should pay attention and go see a doctor to monitor their development.
4. Polyp treatment orientation
After understanding what polyps are and the characteristics of this disease, people should pay attention to treating and controlling the condition. In fact, most polyps are benign masses and do not adversely affect health. Therefore, you do not need to worry too much, these cases usually do not require treatment according to a doctor's regimen.
However, patients at risk of cancer will be monitored more closely by their doctors. In necessary situations, doctors may ask you to remove polyps to minimize bad developments.
Thus, to determine the treatment method for the above pathology, we need to rely on many factors. In particular, some points to note such as whether the polyp is benign or malignant, the location where the polyp appears and the cause of the disease...
5. Where should I get examined and treated?
CAP
International laboratory quality assessment standards (January 7, 2022). That's why everyone is completely assured about the quality of the hospital's inspection and testing.
Hopefully through this article, everyone has answered the question of what polyps are and the locations on the body where polyps are likely to appear. It's best to proactively go see a doctor when you detect unusual symptoms, so we can understand the condition and appropriate treatment.
|
medlatec
|
Giải đáp: thời điểm nào cần tiêm vắc xin phế cầu cho bé?
1. Tổng quan về tiêm vắc xin phế cầu. Tiêm vắc xin phế cầu bé có bị sốt không?
1.1. Tổng quan về tiêm vắc xin phế cầu
Đây là một loại vắc xin có hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh lý và biến chứng do vi khuẩn phế cầu gây ra đồng thời giúp cơ thể sản sinh ra kháng nguyên.
Phế cầu là loại vi khuẩn gây ra rất nhiều bệnh nguy hiểm cho trẻ nhỏ
Thông thường loại vắc xin này sẽ được chỉ định tiêm bắp, các vị trí hai bên đùi của trẻ hoặc cánh tay.
Những loại vắc xin phế cầu phổ biến hiện nay bao gồm:
⁃ Synflorix: đây là vắc xin xuất xứ Bỉ, ngăn được 10 chủng phế cầu khuẩn và phòng được viêm phổi, viêm tai giữa. Loại này được khuyến cáo tiêm cho trẻ từ 6 tuần- 5 tuổi.
⁃ Prevenar 13: xuất xứ Mỹ và ra đời sau Synflorix. Đây là một loại vắc xin “thế hệ mới” bởi nó có thể ngăn ngừa 13 chủng phế cầu khuẩn, phòng chống ngăn ngừa viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết. Loại này được khuyến cáo sử dụng cho trẻ tuần tuổi trở lên ( áp dụng dùng cho cả người lớn).
⁃ Pneumo 23: xuất xứ từ Pháp và có khả năng ngăn ngừa tới 23 chủng phế cầu khác nhau. Nhưng nhược điểm lớn nhất của loại vắc xin này là không phòng được viêm tai giữa, viêm phổi. Loại này được khuyến cáo sử dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên.
1.2. Tiêm vắc xin phế cầu có bị sốt không?
Trẻ bị sốt sau khi tiêm là phản ứng phụ thường gặp nhất sau khi tiêm phế cầu hoặc tiêm các loại vắc xin nói chung. Phản ứng này hết sức bình thường, cho thấy hệ miễn dịch của trẻ đáp ứng với vắc xin nên cha mẹ đừng quá lo lắng khi con bị sốt sau khi đi tiêm về.
Cơn sốt này đa phần sẽ thường nhẹ, dao động trên dưới 38 độ C kèm theo đó là đau nhức nhẹ ở vị trí tiêm và sẽ biến mất trong 24 giờ. Tuy nhiên, ở một số trường hợp tiêm cùng loại vắc xin, cùng lô nhưng có trẻ bình thường còn có một số ít trẻ lại có phản ứng khá mạnh như sốt cao, co giật tím tái thậm chí là sốc phản vệ. Điều này cho thấy việc sốc phản vệ không phải ở chất lượng vắc xin mà nằm ở cơ địa từng trẻ.
2. Thời điểm nào cần tiêm vắc xin phế cầu cho bé?
Vắc xin phế cầu thường được áp dụng tiêm cho các bé từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi. Bé sẽ được tiêm ở vùng cơ delta ở cánh tay hoặc đùi tùy vào từng độ tuổi.
Thực tế các bé từ 6 tháng tuổi là đã có thể tiêm được vắc xin phế cầu
Những thời điểm cần tiêm vắc xin phòng phế cầu khuẩn cho trẻ:
2.1. Trẻ đủ 6 tuần đến 6 tháng tuổi
Trong độ tuổi này thường bác sĩ sẽ khuyến cáo tiêm vắc xin theo 2 liệu trình 3 liều cơ bản hoặc 2 liều cơ bản.
– 3 liều cơ bản: liều đầu tiên diễn ra khi trẻ đủ 2 tháng. Liều thứ thứ 2 cách liều 1 khoảng 1 tháng và liều thứ 3 cách liều 2 cũng khoảng 1 tháng. Liều nhắc lại trẻ sẽ được tiêm thêm sau 6 tháng tiếp theo.
– 2 liều cơ bản: liều đầu khi trẻ được 2 tháng tuổi, liều thứ 2 cách liều đầu khoảng 2 tháng. Liều nhắc lại ít nhất sau liều tiêm cơ bản cuối cùng 6 tháng.
Mỗi liều tiêm chỉ nên dùng 0,5ml vắc xin.
2.2. Áp dụng cho trẻ sinh non ở trong khoảng tuần 27 của thai kỳ
Đôi với trường hợp sinh non thì cần áp dụng liều tiêm theo chỉ định của bác sĩ khoa. Thay vì áp dụng 2 liệu trình (3 liều và 2 liều cơ bản) như trên, trẻ cần tiêm đủ 4 liều (mỗi liều tiêm 0.5ml).
3 liều tiêm đầu áp dụng ngay khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. Liều thứ 2 và 3 cách liều đầu 1 tháng. Liều nhắc lại thứ 4 thì cách 6 tháng.
2.3. Trường hợp trẻ từ 7 – 11 tháng nhưng chưa từng tiêm vắc xin phế cầu
Trẻ đủ 7 đến 11 tháng: áp dụng liệu trình tiêm 2 liều cơ bản. Liều đầu tiên được tiêm khi trẻ có độ tuổi trong khoảng từ 7 – 11 tháng. Liều thứ 2 cách liều đầu khoảng 1 tháng và liều thứ 3 sẽ tiêm khi trẻ lớn hơn 1 tuổi hoặc cách các liều thứ 2 khoảng 2 tháng.
2.4. Trường hợp trẻ đủ 12 đến 23 tháng tuổi
Tiêm 2 liều (mỗi liều 0,5ml) cách nhau ít nhất 2 tháng.
2.5. Trường hợp trẻ từ 24 tháng đến 5 tuổi
Cần tiêm đủ 2 liều vắc xin phế cầu (mỗi liều tiêm 0,5ml), cách nhau ít nhất 2 tháng.
3. Lưu ý trước và sau khi tiêm vắc xin phế cầu cho bé
3.1. Lưu ý trước khi tiêm vắc xin phế cầu
Nhằm đảm bảo việc tiêm phòng phế cầu cho bé được thuận lợi, suôn sẻ và đạt hiệu quả tốt mẹ nên lưu ý một số vấn đề sau trước khi cho bé đi tiêm:
– Tránh để bé bú quá ít hoặc quá no. Bú ít có thể khiến bé tụt đường huyết còn no quá gây ra tình trạng nôn trớ làm ảnh hưởng đến quy trình tiêm.
– Mẹ cần tắm rửa, vệ sinh sạch sẽ trước khi tiêm cho bé để đề phòng nhiễm trùng.
– Nếu bé đang gặp phải các vấn đề sức khỏe (ốm, ho, sốt) hoặc đang dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch, kháng sinh thì mẹ cần phải thông báo với bác sĩ trước khi cho bé tiêm.
3.2. Sau khi tiêm vắc xin phế cầu
Bố mẹ cần lưu ý những điều dưới đây sau khi tiêm phòng vắc xin phế cầu cho bé:
– Ở lại địa điểm tiêm chủng sau khi tiêm khoảng 30- 40 phút. Thời điểm này quan trọng vì nếu bé có biểu hiện đối kháng, phản ứng, không thích ứng với kháng sinh thì lúc đó sẽ xuất hiện những biểu hiện bất thường. Ở lại địa điểm tiêm chủng có các y bác sĩ chuyên khoa sẽ giúp bố mẹ yên tâm hơn và cấp cứu xử trí kịp thời nếu như bé có phản ứng bất thường nghiêm trọng.
– Bổ sung dưỡng chất, dinh dưỡng cho bé từ những thực phẩm giàu vitamin, protein như: thịt, cá, hạnh nhân,..các loại hoa quả nhằm giúp bé tăng cường khả năng đề kháng, giảm phản ứng phụ.
|
Originally Answered: When should a baby be vaccinated with pneumococcal vaccine?
1. Overview of pneumococcal vaccination. Does pneumococcal vaccination cause fever in children?
1.1. Overview of pneumococcal vaccination
This is an effective vaccine in preventing diseases and complications caused by pneumococcal bacteria and helps the body produce antigens.
Pneumococcus is a type of bacteria that causes many dangerous diseases in children
Normally this type of vaccine will be administered intramuscularly, on both sides of the child's thighs or arms.
Current popular pneumococcal vaccines include:
⁃ Synflorix: this is a vaccine made in Belgium, prevents 10 strains of pneumococcus and prevents pneumonia and otitis media. This type is recommended for children from 6 weeks to 5 years old.
⁃ Prevenar 13: made in the US and was born after Synflorix. This is a "new generation" vaccine because it can prevent 13 strains of pneumococcus, prevent otitis media, pneumonia, meningitis, and septicemia. This type is recommended for use in children one week of age and older (applies to adults).
⁃ Pneumo 23: originates from France and has the ability to prevent up to 23 different strains of pneumococcus. But the biggest drawback of this vaccine is that it cannot prevent otitis media and pneumonia. This type is recommended for children 2 years and older.
1.2. Does pneumococcal vaccination cause fever?
Fever in children after vaccination is the most common side effect after pneumococcal vaccination or vaccination in general. This reaction is very normal, showing that the child's immune system is responding to the vaccine, so parents should not worry too much when their child has a fever after getting vaccinated.
This fever will mostly be mild, fluctuating around 38 degrees Celsius, accompanied by slight pain at the injection site and will disappear within 24 hours. However, in some cases of injection of the same type of vaccine, in the same batch, some children are normal and a few children have quite strong reactions such as high fever, cyanotic convulsions, and even anaphylactic shock. This shows that anaphylactic shock is not due to the quality of the vaccine but is due to the individual child's constitution.
2. When should a baby be vaccinated with pneumococcal vaccine?
Pneumococcal vaccine is usually given to babies from 6 weeks to 5 years old. The baby will be injected in the deltoid muscle area of the arm or thigh depending on age.
In fact, babies as young as 6 months old can be vaccinated with pneumococcal vaccine
When should children be vaccinated against pneumococcus:
2.1. Children 6 weeks to 6 months old
In this age group, doctors will often recommend vaccination in 2 courses of 3 basic doses or 2 basic doses.
– 3 basic doses: the first dose takes place when the child is 2 months old. The 2nd dose is about 1 month after the 1st dose and the 3rd dose is also about 1 month after the 2nd dose. The child will receive a booster dose after the next 6 months.
– 2 basic doses: the first dose when the child is 2 months old, the second dose about 2 months after the first dose. Repeat dose at least 6 months after the last primary injection.
Each dose should only use 0.5ml of vaccine.
2.2. Applies to premature babies born around 27 weeks of pregnancy
In cases of premature birth, it is necessary to apply the injection dose as prescribed by the physician. Instead of applying 2 courses (3 doses and 2 basic doses) as above, children need to be vaccinated with 4 doses (each dose is 0.5ml).
The first 3 doses are administered as soon as the child is 2 months old. The 2nd and 3rd doses are 1 month after the first dose. The 4th booster dose is given 6 months apart.
2.3. In cases where children are 7 - 11 months old but have never received pneumococcal vaccine
Children 7 to 11 months old: apply the basic 2-dose injection regimen. The first dose is given when the child is between 7 and 11 months old. The second dose is about 1 month after the first dose and the third dose will be given when the child is older than 1 year or about 2 months after the second dose.
2.4. In case the child is 12 to 23 months old
Inject 2 doses (0.5ml each) at least 2 months apart.
2.5. In case of children from 24 months to 5 years old
It is necessary to inject 2 full doses of pneumococcal vaccine (each dose is 0.5ml), at least 2 months apart.
3. Note before and after giving your baby pneumococcal vaccine
3.1. Note before getting pneumococcal vaccine
In order to ensure that pneumococcal vaccination for your baby is convenient, smooth and effective, mothers should pay attention to the following issues before giving their baby the vaccination:
– Avoid letting your baby breastfeed too little or too full. Breastfeeding too little can cause your baby's blood sugar to drop and being too full can cause vomiting, affecting the injection process.
– Mothers need to bathe and clean before injecting the baby to prevent infection.
– If your baby is having health problems (sickness, cough, fever) or is taking immunosuppressant drugs or antibiotics, the mother needs to notify the doctor before giving the baby an injection.
3.2. After pneumococcal vaccination
Parents need to note the following after vaccinating their babies with pneumococcal vaccine:
– Stay at the vaccination site for about 30-40 minutes after vaccination. This time is important because if the baby shows signs of resistance, reaction, or incompatibility with antibiotics, then unusual symptoms will appear. Staying at the vaccination site with specialized doctors will help parents feel more secure and provide timely emergency treatment if the baby has a serious unusual reaction.
– Supplement nutrients and nutrients for your baby from foods rich in vitamins and proteins such as meat, fish, almonds, etc., fruits to help your baby increase resistance and reduce side effects.
|
thucuc
|
Điều trị nang gan như thế nào?
Nang gan là hiện tượng hình thành ổ trống chứa dịch trong gan, bệnh rất hiếm gặp và thường xảy ra ở nam giới nhiều hơn nữ giới (chỉ chiếm khoảng 5% dân số và chủ yếu là ở bệnh nhân trên 40 tuổi). Nang thường có kích thước khác nhau (vài mm- 15cm), có thể có 1 nang hay nhiều nang.
1. Tuỳ thuộc vào tính chất, nguyên nhân gây bệnh và kích cỡ của nang mà có những phương pháp điều trị khác nhau.Trường hợp nang gan lành tính, có kích thước nhỏ hơn 4cm, gan vẫn hoạt động bình thường, không có biến chứng gì thì thường không cần phải điều trị - chỉ trừ trường hợp bệnh do ung thư từ các cơ quan khác di căn đến).Trường hợp nang gan có kích thước lớn hơn 4cm, có nhiều nang gan hoặc nang do ung thư (kích thước trung bình khoảng 12cm) từ các cơ quan khác di căn đến thì phải tiêm xơ hay phẫu thuật. Phẫu thuật nội soi là phương pháp thông dụng, đơn giản và hiệu quả được áp dụng nhiều trong chữa trị nang gan. Trong trường hợp bệnh nhân mắc phải triệu chứng chảy máu, đau dữ dội, hay bị tái phát nhiều lần,... có thể phải phẫu thuật để ghép gan.Ngoài ra, hiện nay có một phương pháp cũng có thể áp dụng là phương pháp chọc hút. Nếu gặp phải nang sán (gây ra bởi ký sinh trùng có tên echinococcus granulosus là một loại sán dải ký sinh trong cơ thể động vật như trâu, bò,... theo đường tiêu hoá xâm nhập vào gan người) cần uống thuốc để loại bỏ ký sinh trùng ra khỏi cơ thể.
2. Nang gan cần ăn kiêng những gì?
Người bị nang gan nên hạn chế lượng muối và chất lỏng trong bữa ăn
2.1 Muối natri và chất lỏng. Nang gan làm giảm khả năng tổng hợp protein và albumin làm tích tụ chất lỏng trong mô. Ngoài ra còn làm giảm khả năng giữ nước của mạch máu, gây ra tình trạng rò rỉ chất lỏng trong các mao mạch. Để giảm thiểu và ngăn ngừa tình trạng đó nên hạn chế lượng muối và chất lỏng trong bữa ăn.Đồ ăn có khoảng hơn 300mg muối sẽ ảnh hưởng xấu đến gan. VD: Thức ăn nhanh, đồ đóng hộp, bánh nướng, phô mai, đồ ăn vặt,...2.2 Chất đạm. Chức năng thận yếu, nếu ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm sẽ sản sinh ra amoniac ảnh hưởng đến não bộ.Một số thực phẩm giàu protein như: thịt heo, thịt bò, sữa, ngũ cốc,...2.3 Chất béo bão hoà. Không nên loại bỏ hoàn toàn chất béo ra khỏi chế độ ăn. Nên thay thế chất béo bão hoà bằng chất béo không bão hoà chẳng hạn như: thay thế dầu động vật bằng dầu thực vật, dầu ô liu,...2.4 Đường. Carbohydrate có trong thực thực phẩm chứa đường khiến hàm lượng glucose tăng. Vì vậy, nó làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan và khiến tình trạng tổn thương gan trở nên tồi tệ hơn. Nên hạn chế ăn: bánh ngọt, bánh mì, soda ăn kiêng, ngũ cốc, siro,...Bên cạnh đó, nên sử dụng thực phẩm có carbohydrate tự nhiên như: dâu tây, cam hoặc táo.2.5 Đồ uống có cồn. Thức uống chứa cồn cũng là nguyên nhân chính của một số bệnh gan phổ biến, chẳng hạn như xơ gan nên hạn chế sử dụng những loại thức uống này như: bia, rượu,...
Thức uống chứa cồn cũng là nguyên nhân chính của một số bệnh gan phổ biến
3. Bệnh nang gan có lây không?
quen sống (thường xuyên hút thuốc, uống nhiều bia, rượu, ăn nhiều chất béo,...). Vì bệnh gan do virus gây ra nên khả năng lan truyền bệnh tương đối cao.Nang gan có thể là do bẩm sinh hoặc di truyền. Bác sĩ.
|
How to treat liver cysts?
Liver cysts are the phenomenon of forming an empty cavity filled with fluid in the liver. The disease is very rare and occurs more often in men than women (only about 5% of the population and mainly in patients over 40 years old). Cysts often have different sizes (several mm - 15cm), there can be 1 cyst or many cysts.
1. Depending on the nature, cause of the disease and size of the cyst, there are different treatment methods. In the case of benign liver cysts, less than 4cm in size, the liver still functions normally, without Any complications usually do not need to be treated - except in cases where the disease is caused by cancer metastasizing from other organs). In cases where liver cysts are larger than 4cm in size, there are many liver cysts or cysts due to cancer ( (average size about 12cm) metastasizes from other organs and requires sclerotherapy or surgery. Laparoscopic surgery is a common, simple and effective method widely used in the treatment of liver cysts. In case the patient has symptoms of bleeding, severe pain, or repeated recurrences,... surgery may be required for a liver transplant. In addition, there is currently a method that can also be applied: aspiration method. If you encounter a tapeworm cyst (caused by a parasite called echinococcus granulosus, a type of parasitic tapeworm in the body of animals such as buffaloes, cows, etc., following the digestive tract and penetrating the human liver), you need to take medicine to treat it. remove parasites from the body.
2. What diet do liver cysts require?
People with liver cysts should limit the amount of salt and fluid in their meals
2.1 Sodium salts and liquids. Liver cysts reduce the ability to synthesize proteins and albumin, causing fluid to accumulate in the tissue. It also reduces the ability of blood vessels to retain water, causing fluid leakage in the capillaries. To minimize and prevent this condition, limit the amount of salt and liquid in meals. Foods with more than 300 mg of salt will adversely affect the liver. For example: Fast food, canned food, baked goods, cheese, snacks,...2.2 Protein. Weak kidney function, if you eat a lot of foods containing protein, it will produce ammonia that affects the brain. Some foods rich in protein such as pork, beef, milk, cereals,...2.3 Saturated fat draw. Fat should not be completely eliminated from the diet. Saturated fats should be replaced with unsaturated fats such as: replacing animal oil with vegetable oil, olive oil,...2.4 Sugar. Carbohydrates found in foods containing sugar cause glucose levels to increase. Therefore, it increases the risk of liver disease and makes liver damage worse. You should limit eating: cakes, bread, diet soda, cereal, syrup,... Besides, you should use foods with natural carbohydrates such as: strawberries, oranges or apples.2.5 Alcoholic beverages . Alcoholic drinks are also the main cause of some common liver diseases, such as cirrhosis, so limit the use of these drinks such as beer, wine,...
Alcoholic drinks are also the main cause of some common liver diseases
3. Is cystic liver disease contagious?
living habits (regular smoking, drinking a lot of beer, wine, eating a lot of fat,...). Because liver disease is caused by a virus, the possibility of spreading the disease is relatively high. Liver cysts can be congenital or hereditary. Doctor.
|
vinmec
|
Ngứa vùng kín sau quan hệ những dấu hiệu điển hình
Ngứa vùng kín sau khi quan hệ là hiện tượng gặp phải ở rất nhiều chị em phụ nữ. Vậy, đâu là nguyên nhân và cách khắc phục ngứa vùng kín sau khi quan hệ như thế nào?
Nguyên nhân gây ngứa vùng kín sau khi quan hệ
Ngứa rát vùng kín sau khi quan hệ không chỉ khiến chị em cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt, chất lượng đời sống tình dục mà còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh phụ khoa khác nhau.
Ngứa vùng kín sau quan hệ do nhiều nguyên nhân.
Khí hư là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể người phụ nữ. Tuy nhiên, khi bị nhiễm khuẩn, khí hư sẽ có màu vàng hoặc xanh, tiết nhiều hơn bình thường, có mùi hôi và thường gây ngứa rát ở âm đạo. Khí hư bất thường là triệu chứng của một số bệnh phụ khoa như viêm âm đạo (do tạp khuẩn, nấm, trùng roi), viêm cổ tử cung…
Việc sử dụng các dung dịch vệ sinh tẩy rửa vùng kín, chất làm mềm vải, thuốc xịt, thuốc mỡ, chất tẩy rửa, dung dịch thụt rửa vùng kín, vòi tắm hoa sen… cũng có thể là thủ phạm gây nên ngứa ngáy vùng kín.
Stress, căng thẳng kéo dài có thể làm cho vùng kín bị nhiễm trùng gây ngứa.
Các bệnh tại vùng kín như nhiễm nấm men âm đạo, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung… thường đi kèm với biểu hiện ngứa rát.
Bên cạnh đó, việc nữ giới vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách; thụt rửa sâu âm đạo; mặc đồ lót và quần áo quá chật; thức khuya; căng thẳng… cũng là nguyên nhân gây ngứa vùng kín.
Ngứa vùng kín sau quan hệ khiến chị em phụ nữ mệt mỏi, khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục.
Làm gì khi bị ngứa vùng kín sau quan hệ?
Có rất nhiều cách chăm sóc vùng kín để giúp ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị ngứa âm đạo, như:
-Vệ sinh vùng kín sạch sẽ trước và sau khi quan hệ tình dục.
-Sử dụng bao cao su trong khi quan hệ để tránh vi khuẩn xâm nhập gây ngứa rát âm đạo.
-Nếu bị ngứa rát vùng kín nên kiêng quan hệ vợ chồng.
-Luôn giữ cho âm đạo được sạch sẽ bằng cách tắm rửa và vệ sinh vùng kín hàng ngày.
-Trong chu kỳ kinh nguyệt, chị em cần thay băng vệ sinh thường xuyên (4 tiếng/lần), sử dụng những loại băng vệ sinh đảm bảo chất lượng
– Tránh lạm dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ hàng ngày, nên sử dụng những loại dung dịch có độ PH phù hợp, không có tính sát khuẩn cao.
-Không mặc quần áo khi ẩm ướt đặc biệt là đồ lót.
-Ăn uống đủ dưỡng chất để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Nên ăn sữa chua hàng ngày để tăng sức đề kháng cho vùng kín.
– Tránh lao động và học tập quá sức. Giữ tâm trạng vui vẻ, thoải mái.
-Tránh gãi khi bạn bị ngứa ngáy vùng kín vì nó sẽ chỉ làm cho vấn đề trở nên trầm trọng hơn.
…
|
Typical signs of itching in private area after sex
Vaginal itching after sex is a phenomenon encountered by many women. So, what is the cause and how to overcome itching in the private area after sex?
Causes of vaginal itching after sex
Itching and burning in the private area after sex not only makes women feel uncomfortable, affects their activities and quality of sex life, but is also a warning sign of many different gynecological diseases.
Vaginal itching after sex has many causes.
Vaginal discharge is a normal physiological phenomenon of a woman's body. However, when infected, vaginal discharge will be yellow or green, secrete more than usual, have a foul odor and often cause itching and burning in the vagina. Abnormal vaginal discharge is a symptom of some gynecological diseases such as vaginitis (due to bacteria, fungi, flagellates), cervicitis...
The use of intimate cleaning solutions, fabric softeners, sprays, ointments, detergents, douches, showerheads... can also be the culprit causing itching. enclosed areas.
Prolonged stress and tension can cause the private area to become infected and cause itching.
Diseases in the private area such as vaginal yeast infection, vaginitis, cervicitis... are often accompanied by symptoms of itching and burning.
Besides, women's hygiene of private areas is not clean and proper; deep vaginal douching; wearing underwear and clothes that are too tight; stay up late; Stress... is also the cause of itching in the private area.
Vaginal itching after sex makes women tired and uncomfortable, affecting the quality of their sex life.
What to do when you have vaginal itching after sex?
There are many ways to care for the intimate area to help prevent and support the treatment of vaginal itching, such as:
-Clean the private area thoroughly before and after sex.
-Use condoms during sex to avoid bacteria from entering and causing vaginal itching.
-If you have itching or burning in your private area, you should abstain from sexual intercourse.
-Always keep the vagina clean by bathing and cleaning the private area every day.
-During the menstrual cycle, women need to change sanitary napkins regularly (every 4 hours), using quality sanitary napkins.
– Avoid overusing daily feminine hygiene solutions, you should use solutions with a suitable PH level, not highly antiseptic.
-Do not wear wet clothes, especially underwear.
-Eat enough nutrients to strengthen the body's resistance. You should eat yogurt every day to increase the resistance of your private area.
– Avoid working and studying too hard. Keep a happy and comfortable mood.
-Avoid scratching when you have an itchy private area because it will only make the problem worse.
…
|
thucuc
|
Nhận biết rối loạn triệu chứng cơ thể và cách điều trị
Rối loạn thần kinh luôn là vấn đề sức khỏe đáng lo ngại, bệnh nhân cần được phát hiện và điều trị sớm. Một trong những rối loạn thần kinh thường gặp là rối loạn dạng cơ thể. Vậy chúng ta thường gặp đối mặt với rối loạn triệu chứng cơ thể như thế nào, người bệnh nên điều trị theo phác đồ ra sao?
1. Rối loạn triệu chứng cơ thể là gì?
Chắc hẳn ít bạn từng nghe và tìm hiểu qua về tình trạng rối loạn dạng cơ thể. Đây là một dạng bệnh tâm thần khá phổ biến hiện nay, chúng còn được biết đến với tên với quốc tế là Somatoform Disorder.
Người gặp phải rối loạn triệu chứng cơ thể thường cảm thấy khó chịu và nghĩ rằng họ đang mắc phải bệnh lý nào đó khá nghiêm trọng. Họ thường đi kiểm tra sức khỏe rất nhiều lần, yêu cầu được xét nghiệm, điều trị. Song, trên thực tế, đa phần bệnh nhân không hề gặp vấn đề sức khỏe thể chất nào. Hiện tượng này xảy ra do nhiều yếu tố khác nhau, có thể bạn đang có quá nhiều vấn đề lo lắng, áp lực về sức khỏe.
Các số liệu thống kê đã chỉ ra rằng hiện tượng tâm lý kể trên thường xuất hiện ở người dưới 30 tuổi. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân nữ nhỉnh hơn hẳn so với bệnh nhân nam. Các chị em dưới 30 tuổi nên chú ý chăm sóc sức khỏe thể chất, tinh thần để hạn chế nguy cơ đối mặt với vấn đề tâm lý này.
2. Vì sao rối loạn triệu chứng cơ thể xảy ra?
Một vấn đề được khá nhiều người quan tâm đó là: tại sao lại xuất hiện tình trạng rối loạn triệu chứng cơ thể? Nhìn chung, hiện tượng tâm lý này rất khó giải thích, tuy nhiên một số yếu tố có thể làm gia tăng nguy cơ hình thành chứng rối loạn cơ thể.
Những bạn có lối suy nghĩ tiêu cực, hay lo lắng, áp lực về vấn đề sức khỏe là đối tượng có khả năng bị rối loạn dạng cơ thể tương đối cao. Sống trong lo lắng suốt một thời gian dài khiến bạn trở nên nhạy cảm hơn, đôi khi không phân biệt chính xác triệu chứng, vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải. Chúng ta cần kiểm soát tốt cảm xúc của bản thân, bởi vì tâm bệnh chính là vấn đề về cảm xúc chứ không phải bệnh lý liên quan tới thể chất.
Thậm chí, nhiều nhà khoa học còn cho rằng rối loạn triệu chứng cơ thể có khả năng di truyền giữa các thành viên trong gia đình. Nếu như người thân của bạn đã và đang trải qua tình trạng trên, bạn cũng có nguy cơ gặp phải vấn đề sức khỏe tâm lý tương tự.
Đối với vấn đề này, bệnh nhân cần được theo dõi và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa tâm thần. Việc xác định chính xác bệnh tình, điều trị theo phác đồ khoa học, hợp lý sẽ giúp người bệnh chóng hồi phục hơn.
3. Một số dấu hiệu của chứng rối loạn triệu chứng cơ thể
Người bị rối loạn triệu chứng cơ thể thường có biểu hiện như thế nào? Người bệnh có xu hướng than phiền về tình hình sức khỏe của bản thân. Họ thường cảm thấy đau, cơ thể mệt mỏi, mặc dù thực tế các vấn đề về thể chất không thực sự nghiêm trọng, đáng lo ngại như cách họ thể hiện ra bên ngoài.
Đối với bệnh nhân vừa bị rối loạn dạng cơ thể, vừa mắc các bệnh lý khác, họ tỏ ra khá nhạy cảm và lo lắng cho tình hình sức khỏe của bản thân. Điển hình như người từng bị nhồi máu cơ tim, sau khi sức khỏe đã phục hồi, họ vẫn thể hiện như một bệnh nhân, luôn luôn lo lắng về sức khỏe và nguy cơ mắc nhiều biến chứng khác.
Nhìn chung, người bị rối loạn dạng cơ thể luôn sống trong lo lắng, bất an với sức khỏe của bản thân. Về lâu về dài, cảm xúc này ảnh hưởng nghiêm trọng tới tâm trạng của họ, dễ gây tình trạng trầm cảm. Thậm chí, dù đã được bác sĩ giải thích, trấn an về tình hình sức khỏe, bệnh nhân vẫn không ngừng lo âu và cho rằng bác sĩ không chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh của họ.
Một số người khi mắc chứng rối loạn triệu chứng cơ thể bắt đầu phụ thuộc hơn vào người thân, bạn bè xung quanh. Bởi vì họ cho rằng mình đang gặp vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng và rất cần sự chăm sóc của những người xung quanh mình.
4. Chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân rối loạn triệu chứng cơ thể
Như đã phân tích ở trên, người bệnh sẽ nghĩ rằng họ gặp vấn đề về thể chất thay vì tâm thần, vì vậy bệnh nhân không đi khám tại chuyên khoa tâm thần. Điều này khiến chúng ta gặp khó khăn trong việc phát hiện chính xác bệnh. Người thân xung quanh nên theo dõi và tư vấn cho bệnh nhân để họ có thể tới phòng khám tâm thần điều trị.
Tại phòng khám tâm thần, bác sĩ sẽ xác định một số triệu chứng thường gặp của người bệnh, ví dụ như tâm lý lo lắng của bạn đối với sức khỏe thể chất, thời gian bạn dành để suy nghĩ về tình hình bệnh của bản thân, mức độ lo âu của bạn,... Nếu như các triệu chứng kể trên diễn ra trong một thời gian dài, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống sinh hoạt, khả năng cao bạn đã mắc chứng rối loạn triệu chứng cơ thể.
Phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến hiện nay đó là liệu pháp nhận thức - hành vi. Để việc thăm khám, chẩn đoán bệnh chính xác hơn, bạn hãy trao đổi chi tiết các biểu hiện và thời gian xuất hiện những biểu hiện đó là từ khi nào cho các bác sĩ.
Nếu kiên trì điều trị, các triệu chứng sẽ có dấu hiệu thuyên giảm, sức khỏe tâm thần của bệnh nhân sẽ được cải thiện theo chiều hướng tích cực hơn. Đặc biệt, khi trị đúng bệnh, bạn sẽ không mất thời gian, tiền bạc thực hiện quá nhiều xét nghiệm, kiểm tra để xác định xem mình có gặp vấn đề về thể chất hay không.
Hy vọng rằng qua những thông tin kể trên, các bạn đã hiểu hơn về chứng rối loạn triệu chứng cơ thể, chủ động đi điều trị với bác sĩ tâm thần sớm.
|
Identify physical symptom disorders and how to treat them
Neurological disorders are always a worrying health problem, patients need to be detected and treated early. One of the common neurological disorders is somatoform disorder. So how do we often deal with physical symptom disorders, and what treatment regimen should patients follow?
1. What is somatic symptom disorder?
Surely few of you have heard or learned about body dysmorphic disorder. This is a fairly common form of mental illness today, also known internationally as Somatoform Disorder.
People with somatic symptom disorder often feel uncomfortable and think they are suffering from some serious illness. They often go for health check-ups many times, requesting testing and treatment. However, in reality, most patients do not have any physical health problems. This phenomenon occurs due to many different factors, maybe you are having too many health concerns and pressures.
Statistics have shown that the above psychological phenomenon often appears in people under 30 years old. In particular, the proportion of female patients is slightly higher than that of male patients. Women under 30 years old should pay attention to taking care of their physical and mental health to limit the risk of facing this psychological problem.
2. Why does somatic symptom disorder occur?
An issue that many people are interested in is: why does physical symptom disorder appear? In general, this psychological phenomenon is difficult to explain, but some factors can increase the risk of developing body dysmorphia.
People who have negative thinking patterns, are worried, or stressed about health problems are at a relatively high risk of having somatoform disorders. Living in worry for a long time makes you more sensitive, sometimes unable to accurately distinguish the symptoms and health problems you are experiencing. We need to control our emotions well, because mental illness is an emotional problem, not a physical illness.
Many scientists even believe that somatic symptom disorders can be inherited among family members. If your loved one has been experiencing the above condition, you are also at risk of experiencing similar mental health problems.
For this problem, patients need to be monitored and treated by a psychiatrist. Accurately identifying the disease and treating it according to a scientific and reasonable regimen will help the patient recover more quickly.
3. Some signs of somatic symptom disorder
How do people with somatic symptom disorder often present? Patients tend to complain about their health situation. They often feel pain and fatigue, although in reality the physical problems are not really as serious or worrying as they appear on the outside.
For patients with both body dysmorphic disorder and other diseases, they appear to be quite sensitive and worried about their health situation. Typically, people who have had a heart attack, after their health has recovered, they still act like a patient, always worrying about their health and the risk of many other complications.
In general, people with body dysmorphia always live in worry and insecurity about their health. In the long run, this emotion seriously affects their mood, easily causing depression. Even though the doctor has explained and reassured them about their health situation, the patient still continues to worry and believes that the doctor did not accurately diagnose their condition.
Some people with somatic symptom disorder begin to depend more on relatives and friends around them. Because they think they are having quite serious health problems and need the care of those around them.
4. Diagnosis and treatment of patients with somatic symptom disorders
As analyzed above, patients will think that they have a physical problem instead of a mental one, so they do not go to a psychiatric specialist. This makes it difficult for us to accurately detect the disease. Relatives should monitor and advise the patient so they can go to a psychiatric clinic for treatment.
At the psychiatric clinic, the doctor will determine some of the patient's common symptoms, such as your anxiety about your physical health, the time you spend thinking about your illness, and the amount of time you spend thinking about your illness. body, your level of anxiety, etc. If the above symptoms occur for a long time, seriously affecting the quality of your daily life, there is a high possibility that you have a symptom disorder. body.
The most commonly applied treatment method today is cognitive-behavioral therapy. To examine and diagnose the disease more accurately, please discuss in detail the symptoms and when they appeared to the doctor.
If treatment is persistent, symptoms will show signs of improvement, and the patient's mental health will improve in a more positive direction. In particular, when properly treated, you will not waste time or money performing too many tests to determine whether you have physical problems or not.
Hopefully, through the above information, you will understand more about somatic symptom disorder and proactively seek treatment with a psychiatrist early.
|
medlatec
|
Viêm đại tràng cấp tính thường gặp ở mọi đối tượng
Viêm đại tràng cấp tính là bệnh thường gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi, đặc biệt là người cao tuổi. Nếu không được can thiệp kịp thời, bệnh trở thành mạn tính rất khó điều trị và có thể gây biến chứng nguy hiểm.
1. Nguyên nhân gây viêm đại tràng cấp tính
Bệnh viêm đại tràng cấp tính được cho là có liên quan chặt chẽ với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường. Ở Việt Nam, hầu hết nguyên nhân gây ra bệnh bị viêm đại tràng cấp tính là do nhiễm lỵ amip hoặc do nhiễm lỵ trực trùng (Shigella). Ngoài ra, các tác nhân như vi khuẩn thương hàn (Salmonella), vi khuẩn tả (Vibrio cholerae), vi khuẩn E. coli, vi rút Rota cũng có thể gây bệnh này.
Bạn có thể bị bệnh kiết lỵ nếu tiếp xúc hoặc sử dụng nguồn nước bị nhiễm, ăn thức ăn do người mắc bệnh chế biến, hoặc chạm vào vật gì có ký sinh trùng hoặc vi khuẩn trên đó, chẳng hạn như tay cầm bồn cầu hoặc bồn rửa.
Hiếm gặp hơn, người bệnh có thể bị viêm đại tràng cấp tính do dị ứng thức ăn.
Bệnh viêm đại tràng cấp tính có nguyên nhân bắt nguồn phần lớn từ ăn thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
2. Biểu hiện của viêm đại tràng cấp
Tùy theo tác nhân gây bệnh mà mỗi người sẽ biểu hiện các triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, những triệu chứng chung có thể kể đến là:
2.1 Đau bụng là dấu hiệu nhận biết sớm tình trạng viêm đại tràng cấp tính
Đây là biểu hiện phổ biến nhất mà hầu như các bệnh nhân viêm đại tràng đều gặp phải. Tuy nhiên, phụ thuộc vào từng nguyên nhân thì các cơn đau bụng sẽ có tính chất khác nhau như đau quặn thắt, đau từng cơn, đau từng đoạn…
2.3 Viêm đại tràng cấp tính gây tiêu chảy
Triệu chứng này cũng thường xuyên xảy ra đối với bệnh nhân viêm đại tràng. Cụ thể, trong một ngày, người bệnh sẽ liên tục bị đi ngoài và dù đi xong nhưng vẫn không thoải mái. Phân sẽ ở dạng lỏng, nước và lẫn cả máu;
2.4 Chán ăn, sụt cân nhanh chóng
Đối với bệnh nhân bị viêm đại tràng thường trong trạng thái chán ăn, ăn không ngon miệng dẫn đến mệt mỏi khiến cơ thể bị sụt cân nhanh chóng.
2.5 Sốt
Trong một số trường hợp, người bệnh mắc viêm đại tràng còn có triệu chứng sốt đi kèm buồn nôn.
Đó là những biểu hiện chung của viêm đại tràng cấp tính nhưng mỗi nguyên nhân gây bệnh lại có những triệu chứng riêng biệt khác nhau như:
– Nguyên nhân do lỵ amip: Người bệnh sẽ đau quặn từng cơn dọc theo khung đại tràng, đặc biệt đau ở vị trí đại tràng sigma, tần suất đi đại tiện nhiều nhưng mỗi lần đi lại rất ít, trong phân có xuất hiện máu cùng chất nhầy;
– Nguyên nhân do lỵ trực khuẩn: Người bệnh sẽ có những biểu hiện như sốt, đau quặn bụng, đi ngoài liên tục, phân bị lẫn máu, đau rát hậu môn, cơ thể mất nước và chất điện giải.
Người bệnh sẽ cảm thấy đau bụng, tiêu chảy…khi bị viêm đại tràng cấp tính
Bệnh diễn biến nhanh chóng gây mất nước và điện giải nếu không chữa trị kịp thời có thể bị trụy tim mạnh.
3. Biến chứng do viêm đại tràng cấp tính
Viêm đại tràng cấp tính kéo dài và không được điều trị đúng cách có thể tiến triển thành viêm đại tràng mạn. Bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những nguy cơ như:
Thủng đại tràng: Xảy ra khi vác vết viêm loét nặng ăn sâu và làm suy yếu thành ruột dẫn đến hình thành lỗ thủng. Từ lỗ thủng này, một lượng lớn vi khuẩn có thể tràn vào bụng và gây nhiễm trùng ổ bụng. Đây là trường hợp có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người bệnh và cần tiến hành cấp cứu ngay lập tức.
Giãn đại tràng: Là tình trạng ruột già mất khả năng co bóp đúng cách và di chuyển khí đường ruột. Kết quả là tình trạng đau bụng có thể trở nên nghiêm trọng hơn và bệnh nhân nên đi khám ngay lập tức.
Xuất huyết tiêu hóa: Viêm đại tràng khi kéo dài sẽ khiến phần niêm mạc đại tràng bị tổn thương nặng nề và chỉ cần những tác động từ các thực phẩm có chất kích thích như rượu bia, đồ ăn độc hại… có thể dẫn tới khả năng bị xuất huyết đại tràng.
Nguy cơ ung thư đại trực tràng: Nguy cơ ung thư đại trực tràng tăng theo thời gian và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Những vết viêm để lâu ngày sẽ có thể biến chứng thành ác tính và tiến triển thành ung thư.
4. Cách phòng viêm đại tràng cấp tính
Viêm đại tràng là căn bệnh phổ biến và nguyên nhân chính hình thành là do vấn đề vệ sinh thực phẩm và những thói quen sinh hoạt xấu gây ra. Chính vì vậy, xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh là chìa khóa giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh.
Mỗi người cần xây dựng thời gian biểu sinh hoạt một cách khoa học, phân chia thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để tránh tình trạng căng thẳng.
Xây dựng chế độ ăn uống để bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, axit omega-3, probiotics, vitamin C và ghi nhớ việc ăn chín, uống sôi. Ngoài ra với các triệu chứng khác nhau thì cũng cần chế độ ăn khác nhau như:
– Bệnh nhân táo bón cần tăng cường ăn rau củ quả để bổ sung chất xơ.
– Bệnh nhân bị tiêu chảy thì nên tránh ăn chất xơ dạng không tan như cellulose, không ăn đồ sống, trái cây cần được gọt bỏ vỏ.
Bổ sung nước mỗi ngày để tránh để cơ thể mất nước, tuy nhiên cần chia thời điểm uống nước hợp lý để không bị đầy bụng, trướng hơi;
Tăng cường các hoạt động thể chất giúp cơ thể nâng cao sức khỏe và sảng khoái tinh thần.
Duy trì rèn luyện thể chất ít nhất 30 phút mỗi ngày giúp củng cố sức khỏe hệ tiêu hóa.
Viêm đại tràng cấp tính là căn bệnh đường ruột phổ biến, xảy ra phần lớn do nhiễm độc hoặc nhiễm khuẩn. Trên thực tế, bệnh hoàn toàn có thể được kiểm soát hiệu quả nếu mỗi người nắm bắt được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
|
Acute colitis is common in all subjects
Acute colitis is a common disease in all people of all ages, especially the elderly. If not intervened promptly, the disease becomes chronic and is difficult to treat and can cause dangerous complications.
1. Causes of acute colitis
Acute colitis is believed to be closely related to food hygiene and safety and environmental sanitation. In Vietnam, most causes of acute colitis are amoebic dysentery or Shigella infection. In addition, agents such as typhoid bacteria (Salmonella), cholera bacteria (Vibrio cholerae), E. coli bacteria, and Rota virus can also cause this disease.
You can get dysentery if you come into contact with or use contaminated water, eat food prepared by someone who has the disease, or touch something that has parasites or bacteria on it, such as a toilet handle. or sink.
More rarely, patients may have acute colitis due to food allergies.
Acute colitis is caused largely by eating unhygienic food.
2. Symptoms of acute colitis
Depending on the pathogen, each person will exhibit different symptoms. However, common symptoms can include:
2.1 Abdominal pain is an early sign of acute colitis
This is the most common manifestation that almost all colitis patients encounter. However, depending on the cause, abdominal pain will have different natures such as cramping pain, episodic pain, segmental pain...
2.3 Acute colitis causes diarrhea
This symptom also frequently occurs in patients with colitis. Specifically, in one day, the patient will continuously have to defecate and even after defecation, he will still feel uncomfortable. The stool will be liquid, watery and mixed with blood;
2.4 Loss of appetite, rapid weight loss
Patients with colitis often experience loss of appetite, loss of appetite leading to fatigue, causing the body to lose weight quickly.
2.5 Fever
In some cases, patients with colitis also have symptoms of fever and nausea.
These are general symptoms of acute colitis, but each cause of the disease has different symptoms such as:
– Cause due to amoebic dysentery: The patient will have intermittent cramping pain along the colon, especially pain in the sigmoid colon, frequent defecation but very little each time, blood appears in the stool. same mucus;
– Caused by bacillary dysentery: The patient will have symptoms such as fever, abdominal cramps, continuous bowel movements, bloody stools, anal burning pain, and body dehydration and electrolytes.
Patients will feel abdominal pain, diarrhea... when suffering from acute colitis
The disease progresses quickly, causing dehydration and electrolyte loss. If not treated promptly, it can lead to severe heart failure.
3. Complications due to acute colitis
Acute colitis that lasts long and is not treated properly can progress to chronic colitis. Patients will face risks such as:
Colon perforation: Occurs when a severe ulcer goes deep and weakens the intestinal wall, leading to a hole. From this hole, a large amount of bacteria can enter the abdomen and cause an abdominal infection. This is a situation that can endanger the patient's life and requires immediate emergency treatment.
Colon dilatation: A condition in which the large intestine loses its ability to contract properly and move intestinal gas. As a result, abdominal pain may become more severe and patients should seek medical attention immediately.
Gastrointestinal bleeding: When prolonged colitis will cause the colon mucosa to be severely damaged and just the impact of stimulant foods such as alcohol, toxic foods... can lead to possibility of colon bleeding.
Risk of colorectal cancer: The risk of colorectal cancer increases with time and severity of the disease. Inflammation left for a long time can turn malignant and develop into cancer.
4. How to prevent acute colitis
Colitis is a common disease and the main cause is food hygiene and bad living habits. Therefore, building a healthy diet and lifestyle is the key to helping prevent the risk of disease.
Each person needs to build a scientific schedule, divide work and rest time reasonably to avoid stress.
Build a diet to fully supplement nutrients such as protein, omega-3 acids, probiotics, vitamin C and remember to eat cooked food and drink boiled water. In addition, different symptoms also require different diets such as:
– Patients with constipation need to increase their intake of fruits and vegetables to supplement fiber.
– Patients with diarrhea should avoid eating insoluble fiber such as cellulose, do not eat raw foods, and fruits should be peeled.
Add water every day to avoid dehydration, but you need to divide the time to drink water appropriately to avoid bloating and gas;
Increasing physical activities helps the body improve health and refresh the mind.
Maintaining physical exercise for at least 30 minutes a day helps strengthen the health of the digestive system.
Acute colitis is a common intestinal disease, occurring mostly due to poisoning or bacterial infection. In fact, the disease can be effectively controlled if each person understands the causes of the disease and how to prevent it.
|
thucuc
|
Cách dùng rau diếp cá trị bệnh trĩ tại nhà ai cũng làm được
Thiên nhiên quanh ta có rất nhiều vị thuốc quý cho sức khỏe, trong đó không thể không kể đến rau diếp cá. Đây là loại thảo dược có tính mát nên rất tốt với các bệnh đường tiêu hóa và cũng vì thế mà rau diếp cá trị bệnh trĩ đã được nhiều người tin dùng.
1. Rau diếp cá và những công dụng tuyệt vời trong chữa trị bệnh trĩ
Y học cổ truyền có rất nhiều bài thuốc dùng rau diếp cá để chữa bệnh trĩ, mụn nhọt, sởi, lở ngứa, viêm phổi, đau mắt đỏ, kiết lỵ,... Ngày nay, y học hiện đại cũng đã nghiên cứu và thấy rằng thành phần Quercetin - một loại flavonoid ở trong rau diếp cá có tác dụng bảo vệ thành mạch và giảm sa búi trĩ rất tốt.
Rau diếp cá trị bệnh trĩ dựa trên nguyên tắc giảm thiểu hoặc loại bỏ tối đa những tác động tạo áp lực cho búi trĩ từ đó cải thiện các triệu chứng của bệnh lý này như: đại tiện ra máu tươi, sa búi trĩ, đau rát hậu môn, ra dịch nhầy ở hậu môn,… Sở dĩ loại dược liệu này đạt được công dụng ấy là bởi nó có chứa các thành phần:
- Quercetin - một loại chất chống oxy hóa thuộc nhóm flavonoid có thể làm tăng độ bền thành mạch và tiêu trừ gốc tự do. Điều này giúp kiểm soát tình trạng sa giãn mạch máu, ứ máu và kiểm soát việc tăng kích thước của búi trĩ.
- Decanonyl acetaldehyde là một loại kháng sinh mạnh giúp phòng ngừa viêm nhiễm búi trĩ đồng thời giúp cho quá trình phục hồi, tái tạo mô tổn thương diễn ra nhanh hơn và giảm sưng phù hậu môn.
- Chất xơ giúp điều hòa nhu động ruột, làm mềm phân, nhờ đó mà khiến cho bệnh trĩ bớt trở nên nghiêm trọng.
2. Dùng rau diếp cá trị bệnh trĩ bằng cách nào?
2.1. Ăn sống rau diếp cá
Cách trị bệnh trĩ tại nhà bằng rau diếp cá tại nhà đơn giản nhất đó là ăn sống loại rau này. Rau diếp cá có tính mát nên từ trước tới nay được nhiều người ưa chuộng dùng làm rau sống trong các bữa ăn thường ngày.
Không những thế, thành phần của nó còn chứa nhiều công dụng như đã nói ở trên nên khi điều trị bệnh trĩ sẽ giúp cải thiện táo bón, điều hòa nhu động ruột, làm bền thành mạch, kháng viêm và ức chế vi khuẩn phát triển.
2.2. Uống trà rau diếp cá
Ép rau diếp cá lấy nước uống cũng là cách để trị bệnh trĩ. Tuy nhiên, loại nước này có mùi tanh và vị hơi khó uống nên không phải ai cũng dùng được. Thay vào đó, bạn có thể chế biến rau diếp cá thành trà để giảm bớt sự khó chịu ấy mà vẫn giữ nguyên được công dụng của nó với bệnh.
Chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá theo cách này rất đơn giản, bạn chỉ cần sấy hoặc phơi khô dược liệu rồi cất đi, mỗi lần dùng lấy một nắm diếp cá hãm cùng 200 - 300ml nước sôi trong khoảng 10 - 15 phút rồi uống như các loại trà thông thường là được. Thường xuyên uống trà rau diếp cá không những làm co búi trĩ, tiêu diệt ký sinh trùng, giải độc, ngừa táo bón mà còn thanh nhiệt cơ thể rất tốt.
2.3. Xông hơi rau diếp cá
Ngoài cách dùng rau diếp cá trị bệnh trĩ như đã nói ở trên, bạn còn có thể xông rau diếp cá để giảm ngứa, làm co búi trĩ và hỗ trợ loại bỏ vi khuẩn ở búi trĩ. Kinh nghiệm của những người đã thực hiện mẹo trị bệnh này truyền lại rằng, nên xông lá diếp cá sau khi tập thể dục sẽ đạt được hiệu quả hơn vì khi ấy tuần hoàn máu mạnh nên làm cho huyết ứ ở búi trĩ nhanh chóng đẩy sang cơ quan khác và nhờ đó mà kích thước búi trĩ được giảm xuống.
Để chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá xông hơi, bạn hãy rửa sạch rau diếp cá rồi trộn với muối hột và cho vào nồi nước, nấu sôi 10 phút. Cuối cùng, bạn đổ ra một cái chậu sạch và ngồi xông. Duy trì cách chữa bệnh trĩ bằng rau diếp cá này trong 2 - 3 tháng bạn sẽ bất ngờ với thành quả mà mình thu được.
2.4. Lưu ý khi dùng rau diếp cá chữa bệnh trĩ tại nhà
Trong quá trình dùng rau diếp cá chữa bệnh trĩ tại nhà theo chia sẻ trên đây, để đạt được hiệu quả cao nhất, bạn cần nhớ:
- Luôn luôn ngâm rửa diếp cá với nước muối và nước sạch thật nhiều lần trước khi sử dụng để loại bỏ các loại tác nhân gây hại như vi nấm, bụi bẩn, vi khuẩn, xác động vật,... Dược liệu chưa được làm sạch đã đem đi sử dụng không những giảm hiệu quả mà còn dễ làm tăng viêm nhiễm, khó đạt được tác dụng như mong muốn.
- Trước khi thực hiện bất kỳ cách trị bệnh trĩ bằng rau diếp cá nào cũng cần vệ sinh hậu môn thật sạch sẽ.
- Duy trì thực hiện đều đặn và kiên trì trong một thời gian dài mới thấy được hiệu quả.
- Cần kết hợp vừa trị bệnh bằng rau diếp cá vừa thay đổi chế độ ăn và sinh hoạt hàng ngày thì mới đạt được mục đích chữa bệnh cao nhất.
Bản thân rau diếp cá là một loại thảo dược tự nhiên nên những cách chữa trị bằng loại thảo dược này sẽ không đạt hiệu quả nhanh bằng can thiệp y tế. Mặt khác, hiệu quả mà rau diếp cá mang lại hầu như chỉ đạt được với bệnh trĩ giai đoạn đầu, mức độ bệnh còn nhẹ. Vì thế, nếu không đủ kiên trì hoặc đã bị trĩ từ cấp độ 3 trở lên thì phương pháp này không hiệu quả.
Nếu muốn chữa trị bệnh trĩ nhanh chóng, hạn chế tối đa tái phát, tốt nhất người bệnh không nên chờ đợi quá nhiều vào các phương pháp dân gian như cách dùng rau diếp cá trị
bệnh trĩ. Thay vào đó, người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám để biết được chính xác tình trạng bệnh của mình và tìm ra hướng điều trị tối ưu nhất.
|
Anyone can do this method of using fish mint to treat hemorrhoids at home
Nature around us has many precious medicines for health, among which fish mint cannot be ignored. This is a cooling herb so it is very good for gastrointestinal diseases and that is why fish mint to treat hemorrhoids has been trusted by many people.
1. Fish mint and its great uses in treating hemorrhoids
Traditional medicine has many remedies using fish mint to treat hemorrhoids, pimples, measles, itchy sores, pneumonia, pink eye, dysentery,... Nowadays, modern medicine has also researched and found that Quercetin - a flavonoid in fish mint - has the effect of protecting blood vessel walls and reducing hemorrhoid prolapse very well.
Fish mint treats hemorrhoids based on the principle of minimizing or eliminating the effects that create pressure on hemorrhoids, thereby improving the symptoms of this disease such as: fresh blood in the stool, hemorrhoid prolapse, pain. anal burning, mucus discharge from the anus, etc. The reason this medicinal herb achieves that effect is because it contains the following ingredients:
- Quercetin - an antioxidant belonging to the flavonoid group that can increase vascular wall strength and eliminate free radicals. This helps control blood vessel dilation, blood stasis and control the increase in size of hemorrhoids.
- Decanonyl acetaldehyde is a powerful antibiotic that helps prevent hemorrhoid infections while also helping the recovery and regeneration of damaged tissue take place faster and reducing anal swelling.
- Fiber helps regulate bowel movements and soften stools, thereby making hemorrhoids less severe.
2. How to use fish mint to treat hemorrhoids?
2.1. Eat fish mint raw
The simplest way to treat hemorrhoids at home with fish mint at home is to eat this vegetable raw. Fish mint has a cool nature, so many people have long favored using it as a raw vegetable in daily meals.
Not only that, its ingredients also contain many uses as mentioned above, so when treating hemorrhoids, it will help improve constipation, regulate intestinal motility, strengthen blood vessel walls, fight inflammation and inhibit bacterial growth. develop.
2.2. Drink fish mint tea
Squeezing fish mint to get drinking water is also a way to treat hemorrhoids. However, this type of water has a fishy smell and a slightly unpleasant taste, so not everyone can use it. Instead, you can process fish mint into tea to reduce that discomfort while still maintaining its effectiveness against the disease.
Treating hemorrhoids with fish mint this way is very simple, you just need to dry or dry the medicinal herbs and then store them away. Each time you use, take a handful of fish mint with 200 - 300ml of boiling water for about 10 - 15 minutes and then drink. Just like regular tea is fine. Regularly drinking fish mint tea not only shrinks hemorrhoids, kills parasites, detoxifies, prevents constipation, but also cools the body very well.
2.3. Steam fish mint
In addition to using fish mint to treat hemorrhoids as mentioned above, you can also steam fish mint to reduce itching, shrink hemorrhoids and help eliminate bacteria in hemorrhoids. The experience of those who have used this treatment tip is that steaming fish mint leaves after exercising will be more effective because then blood circulation is strong, causing blood stasis in hemorrhoids to quickly push out the hemorrhoids. to another organ and thanks to that, the size of hemorrhoids is reduced.
To treat hemorrhoids with steamed fish mint, wash the fish mint, mix it with salt and put it in a pot of water, boil for 10 minutes. Finally, you pour it into a clean pot and sit down to steam. Maintain this method of treating hemorrhoids with fish mint for 2 - 3 months and you will be surprised with the results you get.
2.4. Note when using fish mint to treat hemorrhoids at home
In the process of using fish mint to treat hemorrhoids at home as shared above, to achieve the highest effectiveness, you need to remember:
- Always soak fish mint with salt water and clean water many times before using to remove harmful agents such as fungi, dirt, bacteria, animal carcasses,... Unapproved medicinal herbs. Used cleaning products not only reduce effectiveness but also easily increase inflammation, making it difficult to achieve the desired effect.
- Before performing any method to treat hemorrhoids with fish mint, you need to clean the anus thoroughly.
- Keep doing it regularly and persistently for a long time to see the results.
- It is necessary to combine treatment with fish mint and change your diet and daily activities to achieve the highest healing goal.
Fish mint itself is a natural herb, so treatments with this herb will not be as effective as medical intervention. On the other hand, the effectiveness that fish mint brings is almost only achieved with early stage hemorrhoids, the severity of the disease is still mild. Therefore, if you are not persistent enough or have hemorrhoids of level 3 or higher, this method is not effective.
If you want to treat hemorrhoids quickly and minimize recurrence, it is best not to rely too much on folk methods such as using fish mint to treat it.
hemorrhoids. Instead, patients should see a specialist for examination to know their exact condition and find the most optimal treatment.
|
medlatec
|
Bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu tiền và hiệu quả
Bọc răng sứ thẩm mỹ là phương pháp không còn xa lạ gì. Không chỉ đem lại hiệu quả thẩm mỹ, phương pháp này còn giúp bảo toàn chức năng ăn nhai của răng. Vậy thực hiện bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu tiền? Hiệu quả ra sao? Sau đây, ta hãy cùng tìm hiểu, làm rõ về vấn đề này.
1. Thế nào là thực hiện bọc răng sứ nguyên hàm?
Bọc răng sứ nguyên hàm giúp cải thiện tình trạng răng bị thưa, hô, mẻ, nhiễm màu, … mức độ nhẹ
Răng sứ nguyên hàm là những mão sứ với lõi rỗng. Mão răng được chế tác phù hợp theo hình dáng, kích thước và màu sắc của răng thật. Sau khi răng gốc đã được mài nhỏ đi, bác sĩ sẽ tiến hành chụp mão sứ lên nhằm cải thiện những khuyết điểm. Cụ thể là các tình trạng răng bị thưa, hô, mẻ, nhiễm màu, … ở mức độ nhẹ. Răng mới sau khi bọc sứ sẽ có tính thẩm mỹ cao, đẹp, đều màu hơn. Áp dụng phương pháp này, bác sĩ cần tiến hành mài khoảng 6-8 răng ở trên cùng một cung hàm.
Với phương pháp này, chúng ta có thể lựa chọn thực hiện bọc răng sứ trên 1 hàm hoặc 2 hàm. Điều này là tùy vào tình trạng của mỗi người cũng như tư vấn của bác sĩ.
2. Một số trường hợp cần bọc răng sứ toàn hàm
Hiện nay, xu hướng thực hiện bọc răng sứ thẩm mỹ ngày càng phổ biến. Đặc biệt, nên nha khoa hiện đại phát triển cũng tối ưu hơn về hiệu quả. Trồng răng sứ nguyên hàm có thể cải thiện nhiều hơn về tính thẩm mỹ mà vẫn đảm bảo về khả năng ăn nhai. Thế nhưng, do quá trình bọc sứ sẽ cần tác động tới răng thật nên không phải ai cũng có thể thực hiện.
Sau những là những trường hợp nên bọc răng sứ nguyên hàm:
– Cả hàm răng đã bị ố vàng, nhiễm màu kháng sinh, nhiễm Florua do sử dụng cách tẩy trắng nhưng không đem tới hiệu quả.
– Răng bị mọc khấp khểnh, móm, hô, thưa. Tình trạng ở mức độ nhẹ. Bác sĩ đã kiểm tra, chẩn đoán có thể bọc sứ thay vì niềng răng.
– Răng bị quá ngắn hoặc quá dài, cười hở lợi.
– Răng bị sâu, gãy, mẻ, … cần được phục hình.
– Răng thật vẫn còn vững chắc, không gặp tình trạng lung lay hay những bệnh lý răng miệng. Từ đó, ta có thể mài cùi răng làm trụ nâng.
Cụ thể, chúng ta cần tới nha khoa để được bác sĩ kiểm tra, tư vấn kĩ hơn.
3. Hiệu quả của bọc răng sứ nguyên hàm
Bọc răng sứ nguyên hàm đem lại cho ta nhiều lợi ích. Độ hiệu quả này được xác định cả về mặt chức năng của răng lẫn tính thẩm mỹ.
3.1 Hiệu quả về chức năng ăn nhai
Theo nhiều kết quả nghiên cứu, răng sứ có đồ bền, khả năng chịu lực cao. Mức độ chịu lực của răng sứ thậm chí có thể gấp 5-7 lần răng thật. Do đó, nếu như có một chế độ chăm sóc phù hợp, mão răng sứ có thể luôn giữ được tính thẩm mỹ. Đồng thời, việc ăn nhai cũng sẽ không bị ảnh hưởng. Ta không cần kiêng khem mà có thể thoải mái thường thức các món ăn.
Tuy nhiên. dù răng sứ có độ bền thế nào, ta cũng không nên quá lạm dụng. Cụ thể là việc ăn nhai các món cứng trong một thời gian quá dài. Nếu không, răng sứ vẫn có thể bị mẻ, vỡ. Khi đó ta sẽ cần phải sửa chữa lại. Do thông thường, răng sứ không thể áp dụng hàn trám, ta sẽ cần thay mão sứ mới với mức chi phí không hề nhỏ.
Trung bình tuổi thọ của răng sứ cũng khá cao. 7-15 năm là con số phổ biến và với những răng toàn sứ có thể tới 20 năm. Điều quan trọng là ta cần có một chế độ chăm sóc phù hợp.
3.2 Hiệu quả về tính thẩm mỹ
Răng sứ có bảng màu khá đa dạng, chúng ta có thể lựa chọn màu sắc phù hợp, tự nhiên
Răng sứ sẽ được chế tác theo thông số chuẩn giúp hàm răng được sáng đẹp tối đa. Điều này là nhờ màu sắc, hình dáng và đường vân răng được làm tự nhiên như răng thật. Đặc biệt, khi bọc sứ nguyên hàm, bác sĩ có thể nâng mức độ trắng sáng của răng. Ta có thể lựa chọn dáng răng đẹp, phù hợp cho bản thân. Nhờ vậy, nhiều khuyết điểm của răng miền có thể được khắc phục. Sau khi bọc sứ, ta cũng sẽ không cần lo về tình trạng bị lộ sứ, mất tự nhiên.
Ngoài ra, nếu ta thực hiện bọc răng sứ toàn hàm với không chỉ 1 mà 2 hàm còn có thể ngăn ngừa bệnh lý răng miệng. Răng thật sẽ được bảo vệ tốt hơn cả về tính thẩm mỹ lẫn sức khỏe răng miệng.
Chất lượng mão sứ được sử dụng có ảnh hưởng tới chi phí thực hiện bọc răng sứ
4. Chi phi thực hiện bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu?
4.1 Bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu tiền?
4.2 Yếu tố tác động bọc răng sứ nguyên hàm bao nhiêu tiền
Việc bọc răng sứ nguyên hàm chi phí bao nhiêu còn phụ thuộc một số tiêu chí:
– Chất lượng răng sứ: Đây là yếu tố quyết định khá nhiều tới mức chi phí thực hiện. Nếu như ta bọc răng sứ chất lượng càng tốt thì mức giá sẽ càng cao. Trong đó, chi phí thực hiện bọc răng sứ kim loại sẽ thấp hơn so với sử dụng loại răng toàn sứ.
– Số lượng răng cần bọc sứ: Nếu như ai có khuôn miệng nhỏ, kích thước răng vừa phải sẽ chỉ cần thực hiện bọc sứ 6-8 răng/hàm. Ngược lại với những đối tượng có khuôn miệng rộng hơn và răng nhỏ sẽ cần bọc khoảng 10 răng/hàm.
– Tình trạng sức khỏe răng miệng: Nếu như ở thời điểm hiện tại, ta đang mắc một số vấn đề răng miệng như viêm nướu, sâu răng, viêm nha chu, … ta cần điều trị bệnh hoàn toàn trước khi tiến hành bọc sứ. Điều này là để bảo đảm về chất lượng, tính thẩm mỹ của răng sứ về sau cũng như sự an toàn của cùi răng thật.
– Địa chỉ nha khoa thực hiện: Với một số nha khoa uy tín, chất lượng cao, chi phí thực hiện có thể sẽ cao hơn so với những nha khoa khác. Tuy nhiên, những nơi này lại thường có đội ngũ bác sĩ chuyên môn tốt và kinh nghiệm. Cùng với đó là những trang thiết bị hiện đại, tiên tiến giúp việc bọc răng sứ được đẹp, bền hơn.
Qua bài viết trên, vấn đề bọc răng sứ toàn hàm hết chi phí bao nhiêu đã được giải đáp. Bên cạnh chi phí, ta cũng cần lưu ý tới nhiều yếu tố khác như: độ uy tín của nha khoa thực hiện, chất lượng răng sứ, đội ngũ bác sĩ, … Mong rằng từ đó, mọi người sẽ chọn lựa được phương pháp, loại răng sứ phù hợp cho bản thân.
|
How much does a full porcelain crown cost and is it effective?
Cosmetic porcelain crowns are no longer a strange method. Not only does it bring aesthetic effects, this method also helps preserve the chewing function of teeth. So how much does it cost to get a full porcelain crown? How effective is it? Next, let's learn and clarify this issue.
1. What is a full porcelain crown?
Full porcelain crowns help improve the condition of mildly spaced, crooked, chipped, discolored teeth, etc
Full porcelain teeth are porcelain crowns with a hollow core. Dental crowns are crafted to suit the shape, size and color of real teeth. After the original tooth has been ground down, the doctor will apply a porcelain crown to improve the defects. Specifically, the conditions of teeth being sparse, crooked, chipped, stained, etc. at a mild level. New teeth after porcelain coating will be highly aesthetic, beautiful, and more evenly colored. Applying this method, the doctor needs to grind about 6-8 teeth on the same jaw.
With this method, we can choose to perform porcelain crowns on 1 jaw or 2 jaws. This depends on each person's condition as well as the doctor's advice.
2. Some cases require full porcelain crowns
Currently, the trend of performing cosmetic porcelain crowns is increasingly popular. In particular, the development of modern dentistry is also more optimal in terms of efficiency. Full porcelain dental implants can further improve aesthetics while still ensuring chewing ability. However, because the porcelain crown process will require impact on real teeth, not everyone can do it.
The following are cases where full porcelain teeth should be covered:
– The entire set of teeth is stained yellow, contaminated with antibiotics, and contaminated with fluoride due to ineffective whitening.
– Teeth are crooked, underbite, protruding, and sparse. The condition is mild. The doctor examined and diagnosed that porcelain crowns could be used instead of braces.
– Teeth are too short or too long, smiling with gummy teeth.
– Teeth that are decayed, broken, chipped, etc. need to be restored.
– Real teeth are still solid, no looseness or dental diseases. From there, we can grind the tooth pulp to make a lifting post.
Specifically, we need to go to the dentist to have a doctor examine and give more detailed advice.
3. The effectiveness of full porcelain crowns
Full porcelain dental crowns bring us many benefits. This effectiveness is determined both in terms of tooth function and aesthetics.
3.1 Efficiency in chewing function
According to many research results, porcelain teeth are durable and have high bearing capacity. The strength level of porcelain teeth can even be 5-7 times that of real teeth. Therefore, with a proper care regime, porcelain crowns can always maintain their aesthetics. At the same time, eating and chewing will not be affected. We don't need to abstain but can freely enjoy the food.
However. No matter how durable porcelain teeth are, we should not overuse them. Specifically, chewing hard foods for too long a time. Otherwise, porcelain teeth can still be chipped or broken. Then we will need to repair it. Because normally, porcelain teeth cannot be filled with fillings, we will need to replace new porcelain crowns at a small cost.
The average lifespan of porcelain teeth is also quite high. 7-15 years is a common number and with all-ceramic teeth it can be up to 20 years. It is important that we have a suitable care regime.
3.2 Aesthetic effect
Porcelain teeth have a fairly diverse color palette, we can choose a suitable, natural color
Porcelain teeth will be crafted according to standard specifications to help teeth shine to maximum beauty. This is because the color, shape and texture of the teeth are made naturally like real teeth. In particular, when covering the entire denture with porcelain, the doctor can increase the whiteness of the teeth. We can choose a beautiful, suitable tooth shape for ourselves. Thanks to that, many defects of domain teeth can be overcome. After porcelain coating, we will not need to worry about the porcelain being exposed or losing its naturalness.
In addition, if we perform porcelain crowns on the entire jaw with not only 1 but 2 jaws, it can also prevent dental diseases. Real teeth will be better protected in terms of both aesthetics and oral health.
The quality of porcelain crowns used affects the cost of performing porcelain crowns
4. How much does it cost to perform a full porcelain crown?
4.1 How much does a full porcelain crown cost?
4.2 Factors affecting how much it costs to get a full porcelain crown
The cost of full porcelain crowns depends on a number of criteria:
– Quality of porcelain teeth: This is a factor that largely determines the cost of implementation. The better the quality of porcelain crowns, the higher the price will be. In particular, the cost of performing metal-ceramic crowns will be lower than using all-ceramic teeth.
– Number of teeth that need to be covered with porcelain: If someone has a small mouth and moderate tooth size, they will only need to have 6-8 teeth/jaw covered with porcelain. In contrast, subjects with wider mouths and small teeth will need to cover about 10 teeth/jaw.
– Oral health status: If at the present time, we are suffering from some dental problems such as gingivitis, tooth decay, periodontitis, etc., we need to completely treat the disease before proceeding with porcelain crowns. . This is to ensure the quality and aesthetics of future porcelain teeth as well as the safety of real tooth pulp.
– Address of the dental clinic: With some reputable, high-quality dental clinics, the cost of implementation may be higher than other dental clinics. However, these places often have a team of good and experienced doctors. Along with that are modern and advanced equipment to help make porcelain crowns more beautiful and durable.
Through the above article, the question of how much a full-mouth porcelain crown costs has been answered. Besides cost, we also need to pay attention to many other factors such as: the reputation of the performing dentist, the quality of porcelain teeth, the team of doctors, etc. Hopefully from there, everyone will choose the method. , the right type of porcelain teeth for you.
|
thucuc
|
Tác dụng của tuyến mồ hôi mà bạn NÊN BIẾT
Cuộc sống hiện đại hơn, con người bận rộn ít vận động, ít ra mồ hôi là nguyên nhân gây khiến tình trạng sức khỏe không tốt. Dưới đây là một số tác dụng của tuyến mồ hôi đối với sức khỏe có thể bạn chưa biết, cùng đọc và tìm hiểu để thấy rằng việc vận động cho cơ thể toát mồ hôi là liều thuốc tuyệt vời cho sức khỏe.
Tuyến mồ hôi – những điều cần biết
Có khoảng 3 triệu tuyến mồ hôi nằm khắp trên mặt da, tập trung nhiều nhất là ở vùng trán, lòng bàn tay bàn chân và quanh bụng, lưng.
Mồ hôi gồm 98-99% nước, còn lại là các chất vô cơ và hữu cơ ở dạng hòa tan.
Ra mồ hôi là một cách chống nóng rất hiệu quả. Trong môi trường khô ráo ở nhiệt độ 290 C, người ta bắt đầu đổ mồ hôi. Người lao động nặng trong môi trường nóng có thể tiết ra 2 lít mồ hôi/giờ.
Có khoảng 3 triệu tuyến mồ hôi nằm khắp trên mặt da, tập trung nhiều nhất là ở vùng trán, lòng bàn tay bàn chân và quanh bụng, lưng.
Đổ mồ hôi nhiều làm cho cơ thể mất nước cùng muối khoáng, gây khát, ngừng tiết nước bọt, máu quánh, lượng oxy trong máu giảm.
Mùi hôi ở chân và nách là do mồ hôi. Và mồ hôi bắt nguồn từ đôi chân. Đôi chân có 500.000 tuyến mồ hôi và có thể sản sinh ra khoảng 580ml mồ hôi mỗi ngày.
Tác dụng tuyến mồ hôi
Đẩy lùi ung thư
Trong mồ hôi có chứa cadmium, chì và nikel, là những chất có thể gây ung thư tiềm tàng cho cơ thể. Vì vậy, một người đổ mồ hôi ít nhất một lần/ngày sẽ duy trì sức được khỏe tốt.
Loại bỏ căng thẳng
Mồ hôi có thể không trực tiếp làm giảm căng thẳng hay giúp tinh thần sảng khoái, tuy nhiên, khi làm tăng nhiệt độ cơ thể bằng làm việc tay chân, tập luyện hoặc xông hơi, nó có tác động tích cực đối với tinh thần và sự căng thẳng.
Tốt cho da
Da đẹp một phần là nhờ chế độ ăn uống hợp lý và thường xuyên luyện tập. Tuy nhiên, mồ hôi cũng góp phần làm đẹp da. Lý do là trong giọt mồ hôi có chứa một lượng nhỏ chất kháng sinh mà có thể chống lại một số vi khuẩn có hại trên da.
Mồ hôi cũng giúp khơi thông các lỗ chân lông từ đó giúp da sáng sủa và mịn màng. Mồ hôi đổ ra nhiều cũng có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa và làm giảm những tác động làm tổn thương tới da.
Làm sạch cơ thể
Mồ hôi ra nhiều giúp làm sạch cơ thể và loại bỏ các tế bào đã chết. Quá trình đổ mồ hôi cũng giúp cải thiện tuần hoàn máu nhờ sự giãn nở của các mao mạch. Đẩy các độc tố ra khỏi máu và chống lại các bệnh ở máu. Mồ hôi chảy ra cũng giúp bạn loại bỏ được một số độc tố khỏi cơ thể như nikel, kẽm và ammoniac, hóa chất và các chất khoáng thừa mà cơ thể đã hấp thụ từ trong môi trường và qua ăn uống.
Ngừa nguy cơ cao huyết áp
Khi vận động ra mồ hôi, nó sẽ giúp giãn nở mao mạch, giúp máu lưu thông đều đặn và tăng thêm tính đàn hồi cho thành động mạch. Kết quả là giúp làm giảm huyết áp.
Tăng cường tiêu hóa
Ra mồ hôi rất tốt cho sức khỏe của bạn
Theo các chuyên gia, khi mồ hôi bị “tắc” và không thoát ra ngoài được, khí huyết sẽ vận hành chậm từ đó mà ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, làm cho bạn cảm thấy ăn không ngon miệng và khó tiêu. Ngoài ra,nó còn ảnh hưởng đến tinh thần và ngủ không ngon giấc.
Làm dịu cơn đau
Mồ hôi chảy ra làm giãn mạch máu, từ đó mà làm dịu cơn đau và đẩy nhanh quá trình làm lành sự bong gân, chứng viêm túi thanh mạc và đau khớp. Thường xuyên giúp cơ thể toát ra mồ hôi cũng giúp bạn nhanh lành hơn các vết thương sau khi phẫu thuật, bỏng.
Giúp xương chắc khỏe
Canxi mặc dù tan trong nước nhưng độ hòa tan rất thấp nên không theo mồ hôi thoát ra ngoài. Ngược lại, nếu chủ động ra mồ hôi, nó sẽ giúp bạn lưu giữ canxi trong cơ thể và giúp xương chắc khỏe hơn.
|
Effects of sweat glands that you SHOULD KNOW
Life is more modern, people are busy and sedentary, sweating less is the cause of poor health. Below are some effects of sweat glands on health that you may not know. Read and learn to see that exercising your body to sweat is a great medicine for your health.
Sweat glands – what you need to know
There are about 3 million sweat glands located all over the skin, most concentrated on the forehead, palms, feet, and around the abdomen and back.
Sweat consists of 98-99% water, the rest are inorganic and organic substances in dissolved form.
Sweating is a very effective way to fight heat. In a dry environment at a temperature of 290 C, people begin to sweat. People who do heavy labor in hot environments can secrete 2 liters of sweat per hour.
There are about 3 million sweat glands located all over the skin, most concentrated on the forehead, palms, feet, and around the abdomen and back.
Excessive sweating causes the body to lose water and mineral salts, causing thirst, stopping salivation, blood thickening, and reducing the amount of oxygen in the blood.
Foot and armpit odor is caused by sweat. And sweat originates from the feet. Feet have 500,000 sweat glands and can produce about 580ml of sweat per day.
Effect of sweat glands
Repel cancer
Sweat contains cadmium, lead and nickel, which are substances that can cause potential cancer to the body. Therefore, a person who sweats at least once a day will maintain good health.
Eliminate stress
Sweat may not directly reduce stress or refresh the mind, however, when it increases body temperature through physical work, exercise or sauna, it has a positive effect on the mind. and stress.
Good for skin
Beautiful skin is partly due to a reasonable diet and regular exercise. However, sweat also contributes to beautifying the skin. The reason is that sweat contains a small amount of antibiotics that can fight some harmful bacteria on the skin.
Sweat also helps unclog pores, thereby making skin bright and smooth. Excessive sweating also has the effect of slowing down the aging process and reducing the damaging effects on the skin.
Cleanse your body
Excessive sweating helps clean the body and remove dead cells. The sweating process also helps improve blood circulation thanks to the dilation of capillaries. Push toxins out of the blood and fight blood diseases. Sweating also helps you remove some toxins from the body such as nickel, zinc and ammonia, chemicals and excess minerals that the body has absorbed from the environment and through diet.
Prevent the risk of high blood pressure
When sweating, it will help dilate capillaries, help blood circulate regularly and increase the elasticity of the artery walls. As a result, it helps reduce blood pressure.
Enhance digestion
Sweating is good for your health
According to experts, when sweat is "clogged" and cannot escape, blood will move slowly, thereby affecting the digestive system, making you feel loss of appetite and indigestion. In addition, it also affects the spirit and causes poor sleep.
Soothe pain
Sweating dilates blood vessels, thereby relieving pain and speeding up the healing process of sprains, bursitis and joint pain. Regularly helping your body sweat also helps you heal faster from wounds after surgery or burns.
Help strengthen bones
Although calcium is soluble in water, its solubility is very low so it does not escape through sweat. On the contrary, if you actively sweat, it will help you store calcium in your body and make your bones stronger.
|
thucuc
|
Cách xây dựng lòng tự trọng của trẻ
Nuôi dưỡng lòng tự trọng của trẻ độ tuổi mẫu giáo có vẻ là một trách nhiệm khó khăn. Bởi ngay cả những người lớn tự tin nhất đôi khi cũng cảm thấy không tốt về bản thân. Sau đây là những gợi ý dạy trẻ về lòng tự trọng một cách lành mạnh, phù hợp với lứa tuổi.
1. Yêu thương vô điều kiện
Hãy âu yếm, hôn và vỗ nhẹ vào lưng của trẻ, thường xuyên bày tỏ rằng bố mẹ yêu con nhiều như thế nào, bất kể con là ai hay làm gì. Lòng tự trọng của trẻ nảy nở khi bạn chấp nhận con người thật của bé, bất kể ưu hay khuyết điểm, mọi tính khí và khả năng của con.Khi phải kỷ luật con mình, hãy nói rõ rằng hành vi của con là không thể chấp nhận được, chứ không phải bố mẹ ghét chính con. Ví dụ, thay vì nói: "Con nghịch quá! Tại sao không chịu ngoan ngoãn vậy?", bạn hãy nói: "Đẩy ngã bạn như thế là không hay, vì có thể làm đau bạn. Hứa với mẹ không đẩy bạn nữa nhé."
Bày tỏ tình yêu với trẻ để giúp nâng cao lòng tự trọng của con
2. Toàn tâm toàn ý
Dành cho con trẻ một khoảng thời gian riêng với bố mẹ, không xao nhãng, không phân chia với anh chị em hoặc bất kỳ ai khác xung quanh. Cùng nhau đi dạo hoặc trò chuyện trực tiếp trong 30 phút trước khi đi ngủ. Điều này sẽ giúp bé nâng cao nhận thức về giá trị bản thân lên một cách kỳ diệu, gửi đi thông điệp rằng con rất quan trọng đối với bố mẹ.Bạn không cần phải thật sự rảnh rỗi mới nuôi dưỡng lòng tự trọng của con được. Giao tiếp bằng mắt cũng là cách để chứng tỏ rằng bạn đang thực sự lắng nghe những gì con nói.
3. Đặt ra những giới hạn và nghiêm túc chấp hành
Cần biết rằng một số quy tắc gia đình sẽ giúp xây dựng lòng tự trọng của trẻ. Ví dụ, nếu bạn đã yêu cầu con phải ngồi ăn trên bàn ngay ngắn, đừng để trẻ đi lang thang trong nhà với chiếc bánh quy giòn và miếng trái cây cầm trên tay nữa.Bạn có thể phải lặp đi lặp lại liên tục nhưng trẻ sẽ sớm bắt đầu sinh hoạt theo khuôn khổ mà bạn mong muốn. Chỉ cần rõ ràng và nhất quán, cũng như cho con thấy rằng bạn tin tưởng con và luôn mong đợi con làm điều đúng đắn.
Ăn đúng tư thế là một cách đặt ra những giới hạn và nghiêm túc chấp hành
4. Đưa ra các lựa chọn
Đối với một đứa trẻ 2 tuổi, nguyên tắc chung là đưa cho con 2 lựa chọn, bởi trẻ chưa thể quyết định quá nhiều ở độ tuổi này. Ví dụ, hãy hỏi con xem muốn mặc áo màu đỏ hay màu vàng; muốn ăn sáng với bột yến mạch hay ngũ cốc pha sữa.Trẻ 3 - 4 tuổi có thể xử lý nhiều lựa chọn hơn. Việc cho con biết rằng bạn tin tưởng vào khả năng phán đoán của con sẽ giúp trẻ nâng cao giá trị bản thân hơn, cũng là cách dạy trẻ về lòng tự trọng.
5. Cho phép con mắc sai lầm
Nếu trẻ đặt chiếc dĩa quá gần mép bàn và bị rơi xuống, hãy cố gắng kìm chế, không quát mắng hay đánh con. Thay vào đó, hãy khuyến khích con nghĩ cách khắc phục để lần tới không tái phạm. Giúp con hiểu rằng ai cũng mắc sai lầm, và con không cần cảm thấy quá thất vọng về bản thân.Với bố mẹ cũng vậy. Nếu bạn mắc sai lầm, hãy bình tĩnh và thừa nhận, sau đó tiếp tục cuộc sống. Trẻ cần biết rằng đôi khi hơi ngu ngốc, ẩu đả một chút cũng không sao. Khi giúp con khắc phục hậu quả êm xuôi, bé cũng dễ dàng chấp nhận những khuyết điểm của mình hơn.
6. Tạo cơ hội thành công nho nhỏ
Lấy một chiếc ghế đẩu để trẻ có thể dễ dàng rửa tay và đánh răng tại bồn rửa. Tìm một nơi để đồ chơi và sách vừa tầm với của trẻ. Mua quần áo dễ mặc vào và cởi ra. Bằng cách hỗ trợ con tự chăm sóc các nhu cầu của bản thân, bạn sẽ nuôi dưỡng lòng tự trọng và tính độc lập của trẻ; con cũng sẽ tự hào về khả năng làm việc của mình.
7. Tôn vinh điều tích cực
Mỗi ngày, hãy ghi nhận những điều tốt mà con đã làm và cố tình để con nghe thấy. Ví dụ, nói với chồng của bạn rằng: "Hôm nay con đã rửa tất cả rau để nấu bữa tối" và nhìn con rạng rỡ với niềm tự hào.Hãy cụ thể hơn, thay vì nói: "Giỏi / Ngoan", hãy nói: "Cảm ơn con đã kiên nhẫn xếp hàng chờ đợi nhé." Bạn sẽ nâng cao cảm giác hoàn thành của trẻ bằng cách cho trẻ biết chính xác những gì bé đã làm đúng.
Ba mẹ hãy thương xuyên tán dương trẻ
8. Chấp nhận cảm xúc của con
Khi con bạn quấy khóc dữ dội vì phải rời sân chơi và về nhà, hãy cố gắng hết sức để nhìn nhận điều này theo quan điểm của trẻ. Đối với một đứa trẻ mới biết đi, rời khỏi công viên có thể cảm thấy giống như ngày tận thế.Giúp con thoải mái với cảm xúc của mình bằng cách nói: "Mẹ biết con đang buồn vì phải về nhà." Bằng cách chấp nhận cảm xúc của con mà không phán xét, bạn sẽ cho thấy rằng bạn cũng coi trọng lời nói và suy nghĩ của con, từ đó dạy trẻ về lòng tự trọng.
9. Không so sánh
Tránh đưa ra những nhận xét như: "Tại sao con không ngoan như bạn A / giỏi như bạn B?" Những lời nhận xét kiểu này chỉ làm mất đi lòng tự trọng của trẻ, khiến trẻ thấy tồi tệ về bản thân. Ngay cả những so sánh tích cực, như nói rằng con giỏi nhất ở lĩnh vực nào đó, cũng có khả năng gây tổn hại cho một đứa trẻ, vì sau đó chúng phải cố gắng sống theo hình ảnh này.Nếu để trẻ biết rằng bạn đánh giá cao con người độc nhất của trẻ, hơn là so sánh dựa trên những người khác, con sẽ có nhiều khả năng đánh giá cao bản thân hơn.
Việc so sánh giữa các trẻ của ba mẹ làm giảm đi lòng tự trọng của trẻ
10. Làm mẫu về lòng tự trọng của bạn
Một trong những cách tốt nhất để xây dựng và nuôi dưỡng lòng tự trọng của trẻ là bố mẹ cũng phải chứng tỏ bản thân mình. Thể hiện sự tự hào về bản thân và những nỗ lực của bạn, đồng thời cố gắng hết sức không nói những câu như: "Mình thật ngu ngốc / tệ hại" mỗi khi bạn mắc lỗi.
11. Hãy khích lệ
Mọi đứa trẻ đều cần sự hỗ trợ từ những người thân yêu, cho con biết rằng: "Mẹ tin tưởng con. Mẹ thấy được sự cố gắng của con. Hãy tiếp tục!" Khuyến khích có nghĩa là ghi nhận sự tiến bộ, không chỉ là thành tích khen thưởng. Vì vậy, nếu trẻ đang gặp khó khăn trong việc cài nút áo của mình, thay vì lao vào làm hộ con, hãy nói: "Con đang rất cố gắng và sắp làm được rồi đó!" Điều đó khiến trẻ cảm thấy hài lòng về bản thân ngay cả khi vẫn chưa thành thạo kỹ năng.Như vậy, để dạy trẻ về lòng tự trọng ngay từ khi còn bé, điều quan trọng là bạn phải giúp con vượt qua những thất bại đầu đời, nuôi dưỡng cảm giác tự hào, tự tôn và tin tưởng vào khả năng của trẻ khi đối mặt với những thử thách mới trong cuộc sống.Cha mẹ có thể dựa vào các cách trên để xây dựng lòng tự trọng ở trẻ, hình thành cho con những nhân cách tốt.com
|
How to build children's self-esteem
Nurturing your preschooler's self-esteem can seem like a daunting responsibility. Because even the most confident adults sometimes feel bad about themselves. The following are suggestions for teaching children about self-esteem in a healthy, age-appropriate way.
1. Unconditional love
Cuddle, kiss, and pat your child's back, often expressing how much you love them, no matter who they are or what they do. Your child's self-esteem grows when you accept him for who he is, regardless of his strengths and weaknesses, all his temperaments and abilities. When it comes to disciplining your child, make it clear that his behavior is unacceptable. acceptable, not because the parents hate the child. For example, instead of saying: "You're so naughty! Why aren't you being obedient?", say: "It's not good to push your friend down like that, because it can hurt you. Promise your mom not to push you again." Please."
Express love to your child to help raise his or her self-esteem
2. Wholeheartedly
Give children some alone time with their parents, without distractions, without separation from siblings or anyone else around. Take a walk together or have a face-to-face conversation for 30 minutes before bed. This will magically help your child increase his or her sense of self-worth, sending the message that he or she is very important to your parents. You don't need to be really free to nurture your child's self-esteem. Okay. Eye contact is also a way to show that you are really listening to what your child is saying.
3. Set limits and strictly adhere to them
Know that some family rules will help build a child's self-esteem. For example, if you've told your child to sit neatly at the table, don't let him wander around the house with a cracker and a piece of fruit in his hand. You may have to repeat it over and over again, but Children will soon start living according to the framework you want. Just be clear and consistent, and show your child that you trust them and always expect them to do the right thing.
Eating in the right posture is a way to set limits and strictly adhere to them
4. Offer options
For a 2-year-old child, the general rule is to give your child 2 choices, because children cannot make too many decisions at this age. For example, ask your child if he wants to wear a red or yellow shirt; want to have oatmeal or cereal mixed with milk for breakfast. Children 3 - 4 years old can handle more options. Letting your child know that you trust their judgment will help them improve their self-worth and also teach them about self-esteem.
5. Allow your child to make mistakes
If your child puts the fork too close to the edge of the table and falls down, try to restrain yourself and don't yell or hit your child. Instead, encourage your child to think of ways to fix it so they don't make the same mistake next time. Help your child understand that everyone makes mistakes, and they don't need to feel too disappointed in themselves. The same goes for parents. If you make a mistake, calm down and admit it, then move on with life. Children need to know that it's okay to be a little stupid and fight a little sometimes. When you help your child overcome the consequences smoothly, he or she can more easily accept his or her shortcomings.
6. Create small opportunities for success
Get a stool so your child can easily wash their hands and brush their teeth at the sink. Find a place to keep toys and books within your child's reach. Buy clothes that are easy to put on and take off. By supporting your child in taking care of his or her own needs, you will foster his or her self-esteem and independence; You will also be proud of your ability to work.
7. Celebrate the positive
Every day, acknowledge the good things your child has done and intentionally let them hear them. For example, tell your husband, "Today I washed all the vegetables for dinner" and watch him beam with pride. Be more specific, instead of saying, "Good/Good," say said: "Thank you for waiting patiently in line." You'll enhance your child's sense of accomplishment by letting him know exactly what he did right.
Parents should always praise their children
8. Accept your child's feelings
When your child cries violently because he has to leave the playground and go home, do your best to see it from his point of view. For a toddler, leaving the park can feel like the end of the world. Help your child get comfortable with his feelings by saying, "I know you're sad because you have to go home." By accepting your child's feelings without judgment, you will show that you value their words and thoughts, thereby teaching them self-esteem.
9. Don't compare
Avoid making comments like: "Why aren't you as good as friend A / as good as friend B?" Comments like this only destroy a child's self-esteem and make them feel bad about themselves. Even positive comparisons, like saying you're the best at something, have the potential to harm a child, because they then have to try to live up to this image. If you let them know that If you value your child for who they are, rather than making comparisons based on others, your child will be more likely to value themselves.
Parents' comparisons between children reduce children's self-esteem
10. Model your self-esteem
One of the best ways to build and nurture children's self-esteem is for parents to prove themselves too. Show pride in yourself and your efforts, and try your best not to say things like, "I'm so stupid/terrible" every time you make a mistake.
11. Be encouraging
Every child needs support from loved ones who let them know: "I believe in you. I see your efforts. Keep going!" Encouragement means recognizing progress, not just rewarding achievement. So, if your child is having trouble buttoning his shirt, instead of rushing to do it for him, say, "You're trying really hard and you're almost there!" That makes children feel satisfied with themselves even when they have not yet mastered the skill. Thus, to teach children about self-esteem from an early age, it is important that you help them overcome failures. early in life, fostering a sense of pride, self-esteem and confidence in children's abilities when facing new challenges in life. Parents can rely on the above ways to build self-esteem in children, Form good personalities for your children.com
|
vinmec
|
Nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn là do đâu?
Đại tiện diễn ra hàng ngày sẽ giúp chất độc và chất cặn bã được đào thải ra khỏi cơ thể. Nếu đại tiện không thành khuôn trong thời gian dài có thể xuất phát từ những vấn đề về đường tiêu hóa, tuyệt đối không nên xem thường. Vậy nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn là gì, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung được chia sẻ ngay dưới đây.
1. Nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn là do đâu?
Chuyển động ruột bất thường do có vấn đề xảy ra ở ruột gây nên hiện tượng đi ngoài không thành khuôn. Có rất nhiều lý do dẫn đến tình trạng này, trong đó có thể kể đến:
1.1. Nguyên nhân cấp tính
Đại tiện không thành khuôn dù dưới dạng phân nát hay phân lỏng thì nó đều có thể là một tình trạng cấp tính. Căn nguyên của nó chủ yếu là bởi:
- Ngộ độc thực phẩm hoặc bị nhiễm trùng đường ruột
Sự xuất hiện của ký sinh trùng hay vi khuẩn có thể gây ra độc tố ở dạ dày từ đó sinh ra hiện tượng đi ngoài phân lỏng, có thể kèm nhầy và máu. Phổ biến nhất có thể kể đến trường hợp nhiễm vi khuẩn đường ruột bị tiêu chảy cấp cũng đi đại tiện không thành khuôn.
- Duy trì chế độ sinh hoạt thiếu hợp lý
Những người thường xuyên duy trì thói quen để cho dạ dày quá đói hay ăn quá no sẽ khiến cho dạ dày lúc thì không hoạt động trong thời gian dài lúc lại phải co bóp rất mạnh từ đó dễ bị tổn thương dạ dày và rối loạn tiêu hóa.
Ngoài ra, hệ tiêu hóa cũng có thể chịu ảnh hưởng từ giấc ngủ nên khi ngủ không đủ giấc hoặc ngủ quá muộn có thể làm cho hoạt động của hệ tiêu hóa không giống như đồng hồ sinh học bình thường, thay đổi đó cũng dễ trở thành nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn.
- Cơ thể không có khả năng hấp thu hay dung nạp một số loại chất
Có những người do thiếu hụt một vài enzyme phân giải các chất nên khi chúng được đưa vào cơ thể sẽ xảy ra hiện tượng không dung nạp được ví dụ như không thể dung nạp được chất tạo ngọt sorbitol nên bị tiêu chảy phân nát không thành khuôn.
- Dùng thuốc kháng sinh
Một số loại thuốc kháng sinh được kê để điều trị bệnh lý nào đó cũng có thể trở thành nguyên nhân đại tiện không thành khuôn. Với trường hợp này, khi ngưng dùng thuốc thì tình trạng phân không thành khuôn cũng sẽ chấm dứt.
1.2. Nguyên nhân mạn tính
Một số người bị đi ngoài không thành khuôn trong thời gian dài, tần suất nhiều, có thể xuất phát từ những bệnh lý như:
- Viêm đại tràng
Đây là nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn dễ gặp nhất. Người bị viêm đại tràng thường đi ngoài phân lỏng nát, hay đi ngoài vào buổi sáng sau khi ngủ dậy rồi đi ngoài thêm lần nữa sau khi ăn xong khoảng 30 - 40 phút. Đặc biệt, khi họ dùng chất kích thích như bia, rượu, cà phê,... thì số lần đại tiện rất dễ bị tăng lên. Viêm đại tràng cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh bệnh chuyển nặng gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
- Hội chứng ruột kích thích
Khi bị hội chứng ruột kích thích, nhu động ruột sẽ tăng lên dẫn đến việc đại tràng bị co thắt bất thường và rối loạn chức năng. Hệ quả của tình trạng ấy chính là đi đại tiện không thành khuôn.
Không giống như người bị viêm đại tràng, bệnh nhân mắc phải hội chứng này thường đi ngoài phân lỏng nát sau khi ăn khoảng 10 - 15 phút, có những người ngay sau khi ăn đã bị đi ngoài không thành khuôn. Những triệu chứng của bệnh sẽ gây ra nhiều bất tiện cho cuộc sống và công việc của người bệnh.
- Bệnh cường giáp
Sở dĩ bệnh cường giáp cũng là một trong những nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn vì nó tạo ra nhiều hormone quá mức làm cản trở chức năng bình thường của cơ thể. Người mắc bệnh này dễ có tâm trạng bất ổn và đi ngoài phân lỏng không thành khuôn.
2. Biện pháp xử trí khi đi ngoài không thành khuôn
Như vậy có thể thấy rằng, nguyên nhân đi ngoài không thành khuôn hoàn toàn không giống nhau với mọi trường hợp. Có những trường hợp chỉ xuất phát từ tác động bên ngoài nên dễ chấm dứt và không nguy hại nhưng ngược lại, có những trường hợp lại xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý dễ gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.
Vì thế, muốn điều trị hiệu quả chứng đi ngoài không thành khuôn, người bệnh cần phải tìm ra nguyên nhân gây nên hiện tượng này. Thường thì hầu hết các trường hợp mắc phải hiện tượng này do nguyên nhân bệnh lý chỉ cần điều trị bằng thuốc là có thể khỏi.
Bên cạnh việc thực hiện hướng dẫn điều trị từ bác sĩ chuyên khoa, người bệnh cũng cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt của mình vì đây cũng có thể là yếu tố gây ra hiện tượng đại tiện không thành khuôn. Muốn làm được điều này, người bệnh nên chú ý:
- Tránh áp lực, stress, căng thẳng thường xuyên. Thay vào đó, hãy tạo cho mình tâm lý lạc quan, vui vẻ và thoải mái. Việc làm này sẽ giúp phòng ngừa được sự khởi phát và phát triển của bệnh đại tràng co thắt.
- Có chế độ làm việc, ngủ nghỉ đúng giờ kết hợp với chế độ dinh dưỡng và luyện tập thể dục khoa học.
- Nếu có vấn đề về đường tiêu hóa, có thể dùng động tác massage bụng để lưu thông khí huyết đồng thời điều hoà nhu động đại tràng, từ đó góp phần phòng ngừa chứng rối loạn co bóp đại tràng.
- Tránh ăn các loại thực phẩm cứng, đồ ăn khó tiêu như: đồ ăn cay nóng, thực phẩm chiên xào, ngũ cốc nguyên hạt,... ; hay các loại đồ tanh và có tính hàn cao như hải sản.
- Hạn chế đưa vào cơ thể các loại chất kích thích.
|
What is the cause of unformed stools?
Daily defecation will help eliminate toxins and waste from the body. If bowel movements are not formed for a long time, it may stem from gastrointestinal problems, which should absolutely not be overlooked. So what is the cause of unformed stool? Let's find out through the content shared below.
1. What is the cause of unformed stools?
Abnormal bowel movements due to problems occurring in the intestines cause irregular bowel movements. There are many reasons leading to this situation, including:
1.1. Acute causes
Unformed defecation, whether in the form of loose or loose stools, can be an acute condition. Its cause is mainly due to:
- Food poisoning or intestinal infection
The presence of parasites or bacteria can cause toxins in the stomach, thereby causing loose stools, possibly with mucus and blood. The most common case is intestinal bacterial infection with acute diarrhea and unformed defecation.
- Maintaining an unreasonable living regime
People who regularly maintain the habit of letting their stomachs get too hungry or eat too much will cause the stomach to sometimes be inactive for a long time and sometimes have to contract very strongly, thereby making it susceptible to stomach damage and disorders. Digest.
In addition, the digestive system can also be affected by sleep, so not getting enough sleep or sleeping too late can cause the digestive system to function differently than the normal biological clock, and that change is also easy. become the cause of unformed stools.
- The body is unable to absorb or tolerate certain substances
There are people who are deficient in some enzymes that decompose substances, so when they are introduced into the body, intolerance will occur, for example, the sweetener sorbitol cannot be tolerated, leading to diarrhea and indigestion. mold.
- Use antibiotics
Some antibiotics prescribed to treat certain diseases can also cause unformed bowel movements. In this case, when you stop taking the medicine, the unformed stool will also stop.
1.2. Chronic causes
Some people have irregular bowel movements for a long time and with high frequency, which may stem from diseases such as:
- Colitis
This is the most common cause of unformed stools. People with colitis often have loose, broken stools, often in the morning after waking up and then again about 30-40 minutes after eating. In particular, when they use stimulants such as beer, wine, coffee, etc., the number of bowel movements is likely to increase. Colitis needs to be treated as soon as possible to avoid severe disease causing dangerous health complications.
- Irritable bowel syndrome
When you have irritable bowel syndrome, intestinal motility will increase, leading to abnormal contractions and dysfunction of the colon. The consequence of that condition is irregular defecation.
Unlike people with colitis, patients with this syndrome often have loose stools about 10-15 minutes after eating. There are people who have unformed stools right after eating. The symptoms of the disease will cause many inconveniences to the patient's life and work.
- Hyperthyroidism
The reason hyperthyroidism is also one of the causes of irregular bowel movements is because it produces excessive hormones that interfere with the body's normal functions. People with this disease are prone to unstable moods and loose, unformed stools.
2. Measures to deal with unformed stools
So it can be seen that the cause of unformed stool is completely different in all cases. There are cases that only stem from external influences so they are easy to stop and are not harmful, but on the contrary, there are cases that stem from pathological causes that can easily cause negative effects on health.
Therefore, to effectively treat unformed bowel movements, patients need to find the cause of this phenomenon. Usually, most cases of this phenomenon due to pathological causes can only be cured with medication.
In addition to following treatment instructions from a specialist, patients also need to adjust their lifestyle because this can also be a factor causing unformed defecation. To do this, patients should pay attention to:
- Avoid pressure, stress, and constant tension. Instead, create an optimistic, happy and comfortable mentality for yourself. This will help prevent the onset and development of spastic colon disease.
- Have a regular work and sleep regime combined with a scientific diet and exercise regimen.
- If you have gastrointestinal problems, you can use abdominal massage to circulate blood and regulate colon motility, thereby contributing to preventing colon contraction disorders.
- Avoid eating hard foods, foods that are difficult to digest such as hot spicy foods, fried foods, whole grains,...; or fishy and highly cold foods such as seafood.
- Limit the intake of stimulants into the body.
|
medlatec
|
Giải đáp: Ruột thừa có tác dụng gì? Khi nào nên cắt bỏ?
Nhiều người khi nhắc đến ruột thừa, thường liên tưởng ngay đến những cơn đau ruột thừa “quằn quại, toát mồ hôi” vô cùng sợ hãi, nên không ít người cho rằng ruột thừa vô cùng đáng sợ và là bộ phận “vô tích sự” vậy nên cắt khỏi cơ thể bạn ngay trước khi các cơn đau ruột thừa có thể xảy ra. Nhưng ruột thừa thực ra không hoàn toàn vô tích sự như bạn nghĩ. Vậy ruột thừa có tác dụng gì? Hãy cùng khám phá nhé!
1. Ruột thừa là gì?
Ruột thừa là một phần của hệ tiêu hóa, có hình dạng như hình con giun với chiều dài khoảng 3-13cm, mở vào manh tràng, qua lỗ ruột thừa được đậy bởi một van. Đây là phần đầu của manh tràng bị thoái hóa.
Ruột thừa hỗ trợ tiêu hóa thức ăn
2. Ruột thừa có tác dụng gì?
Mang tên “ruột thừa” nên nhiều người cho rằng ruột thừa chẳng có chức năng gì đối với cơ thể cả. Không những thế, khi bị viêm (viêm ruột thừa) người bệnh còn phải đối mặt với cơn những đau “quằn quại, đau toát mồ hôi, đau thừa sống thiếu chết”. Thậm chí nếu không được đưa vào bệnh viện cấp cứu kịp thời, ruột thừa sẽ bị hoại tử, vỡ ra, dẫn tới viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết và dẫn tới tử vong. Chính vì vậy, nhiều người không ngần ngại đòi cắt luôn ruột thừa trước cho “nhẹ lòng”.
Tuy nhiên, theo nghiên cứu của 2 nhà khoa học William Parker và Randal Bollinger thuộc trường Đại học Duke (North Carolina, Hoa Kỳ) cho biết: ruột thừa có vai trò nhất định thậm chí rất quan trọng trong hệ tiêu hóa.
Trong hệ thống ống tiêu hóa, có lớp màng vi khuẩn có lợi sống cộng sinh và nắm vai trò thiết yếu trong việc lên men thức ăn, tổng hợp vitamin… Theo quan sát nhận thấy rằng, số lượng vi khuẩn này sẽ giảm dần từ ruột thừa trở đi. Như vậy, ruột thừa có thể là nguồn dự trữ vi khuẩn có ích cho tiêu hóa. Đặc biệt, trong trường hợp tiêu chảy nặng, hệ tiêu hóa bị “thất thoát” một lượng lớn vi khuẩn có ích, sự “chi viện” từ ruột thừa là vô cùng cần thiết để tái lập lại trật tự, tránh việc các vi khuẩn gây hại lợi dụng xâm nhập.
Theo một nghiên cứu khác cho thấy: ruột thừa liên quan trước hết với chức năng miễn dịch.
Sau khi sinh, tổ chức lympho bắt đầu tích ở ruột thừa và đạt cực đại ở độ tuổi giữa 20 và 30, sau đó giảm dần rồi hầu như biến mất sau tuổi 60. Trong giai đoạn đầu, ruột thừa có chức năng như một cơ quan lympho, giúp các tế bào lympho B (một dòng bạch cầu) trưởng thành và giúp tạo các kháng thể IgA. Ngoài ra, ruột thừa còn liên quan với việc tạo các phân tử định hướng lympho bào tới nhiều nơi trong cơ thể.
Chính vì vậy, khi chúng chưa hề gây ra những bất ổn nào trong cơ thể bạn thì tốt nhất bạn không nên tự ý cắt bỏ phần ruột thừa này.
3. Nguyên nhân dẫn đến viêm ruột thừa
3.1 Viêm ruột thừa là gì?
Viêm ruột thừa là tình trạng viêm của ruột thừa. Do lỗ thông giữa ruột thừa và manh tràng bị tắc nghẽn. Hiện tượng tắc nghẽn này là do tích tụ nhiều chất dịch nhầy trong lòng ruột thừa hoặc do phân từ manh tràng đi vào ruột thừa. Chất nhầy hay phân trở nên cứng, giống như đá và làm tắc nghẽn lỗ thông. Hiện tượng phân cứng như đá được gọi là “sỏi phân”.
Viêm ruột thừa thường xảy ra ở độ tuổi thanh thiếu niên và trẻ nhỏ từ 10 tuổi đến 30 tuổi, thậm chí có khi bệnh còn xảy ra với các bé từ 3 đến 4 tuổi và bệnh không lây lan, không bị theo di truyền.
Mặc dù các ca nhẹ tự khỏi mà không cần điều trị, nhưng viêm ruột thừa cần được phẫu thuật mở ổ bụng để cắt bỏ phần ruột thừa bị viêm. Tỉ lệ tử vong cao nếu không điều trị, chủ yếu do ruột thừa viêm bị vỡ gây viêm phúc mạc và sốc.
3.2 Nguyên nhân gây viêm ruột thừa
Nguyên nhân gây viêm ruột thừa chưa rõ ràng, nhưng chủ yếu do một số nguyên nhân sau gây ra:
– Lòng ruột thừa bị tắc nghẽn
– Bị nhiễm trùng ruột thừa
– Tắc nghẽn mạch máu ở ruột thừa
Khi ruột thừa bị viêm, phẫu thuật là chỉ định cần thiết và hiệu quả nhất.
4. Điều trị viêm ruột thừa có tác dụng gì
Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm là một trong những phương pháp điều trị chính của bệnh viêm ruột thừa.
Thông thường có hai phương pháp phẫu thuật: mổ hở và mổ nội soi. Trong trường hợp người bệnh viêm ruột thừa chưa vỡ gây viêm phúc mạc bác sĩ sẽ chỉ định mổ nội soi ít xâm lấn và nhanh hồi phục hơn.
Trường hợp nặng hơn ruột thừa bị vỡ hoặc có nguy cơ dễ bị vỡ, bác sĩ sẽ thực hiện mổ mở để cứu sống người bệnh.
Nếu ruột thừa viêm không bị vỡ tại thời điểm phẫu thuật, bệnh nhân thường được xuất viện trong vòng 1 – 2 ngày.
Nếu ruột thừa bị vỡ, thời gian nằm ở bệnh viện có thể từ 4 – 7 ngày, tùy vào mức độ của bệnh và thể lực của người bệnh.
|
Answer: What is the function of the appendix? When should it be removed?
Many people, when mentioning the appendix, often immediately think of the "writhing, sweating" appendicitis pain, which is extremely scary, so many people think that the appendix is extremely scary and is a "useless" organ. “so should be cut out of your body right away before appendicitis attacks can occur. But the appendix is actually not as useless as you think. So what effect does the appendix have? Let's explore together!
1. What is the appendix?
The appendix is part of the digestive system, shaped like a worm with a length of about 3-13cm, opening into the cecum, through the appendix hole covered by a valve. This is the first part of the cecum that degenerates.
The appendix aids in the digestion of food
2. What is the function of the appendix?
Named "appendix", many people think that the appendix has no function in the body. Not only that, when suffering from inflammation (appendicitis), the patient also has to face "writhing, sweating, and life-threatening pain". Even if not taken to the hospital promptly, the appendix will become necrotic and burst, leading to peritonitis, sepsis and death. That's why many people do not hesitate to ask to have their appendix removed first to "relieve their hearts".
However, according to research by two scientists William Parker and Randal Bollinger of Duke University (North Carolina, USA), the appendix has a certain and even very important role in the digestive system.
In the digestive system, there is a membrane of beneficial bacteria that live symbiotically and play an essential role in fermenting food, synthesizing vitamins... According to observations, the number of these bacteria will gradually decrease from appendix onwards. Thus, the appendix can be a source of beneficial bacteria for digestion. In particular, in cases of severe diarrhea, the digestive system has "lost" a large amount of beneficial bacteria, and "support" from the appendix is extremely necessary to restore order and avoid bacteria. Harmful bacteria take advantage of the invasion.
According to another study, the appendix is primarily related to immune function.
After birth, lymphocytes begin to accumulate in the appendix and peak between the ages of 20 and 30, then gradually decrease and almost disappear after age 60. In the early stages, the appendix functions as a lymphoid organs, which help B lymphocytes (a line of white blood cells) mature and help create IgA antibodies. In addition, the appendix is also involved in creating molecules that direct lymphocytes to many places in the body.
Therefore, when they have not caused any instability in your body, it is best not to arbitrarily remove this part of the appendix.
3. Causes of appendicitis
3.1 What is appendicitis?
Appendicitis is an inflammation of the appendix. Due to blockage of the opening between the appendix and cecum. This obstruction is due to the accumulation of mucus in the lumen of the appendix or due to feces from the cecum entering the appendix. The mucus or stool becomes hard, rock-like, and clogs the opening. The phenomenon of rock-hard stools is called “fecal stones”.
Appendicitis often occurs in teenagers and young children from 10 years old to 30 years old, sometimes the disease even occurs in children from 3 to 4 years old and the disease is not contagious or hereditary.
Although mild cases resolve without treatment, appendicitis requires laparotomy to remove the inflamed appendix. The mortality rate is high if left untreated, mainly due to rupture of the inflamed appendix, causing peritonitis and shock.
3.2 Causes of appendicitis
The cause of appendicitis is unclear, but it is mainly caused by the following causes:
– The appendix is obstructed
– Infection of the appendix
– Blockage of blood vessels in the appendix
When the appendix is inflamed, surgery is the most necessary and effective indication.
4. What is the effect of treating appendicitis?
Surgical removal of the inflamed appendix is one of the main treatments for appendicitis.
Usually there are two surgical methods: open surgery and laparoscopic surgery. In cases where the patient has unruptured appendicitis causing peritonitis, the doctor will prescribe laparoscopic surgery, which is less invasive and has faster recovery.
In more severe cases, the appendix ruptures or is at risk of rupture, the doctor will perform open surgery to save the patient's life.
If the inflamed appendix is not ruptured at the time of surgery, the patient is usually discharged within 1-2 days.
If the appendix ruptures, the hospital stay can range from 4 to 7 days, depending on the severity of the disease and the patient's physical condition.
|
thucuc
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.