vi
stringlengths
868
8.2k
en
stringlengths
803
8.87k
origin
stringclasses
3 values
Mang thai ngoài tử cung thử que có lên vạch không? Mang thai ngoài tử cung thử que có lên vạch không là thắc mắc chung của nhiều mẹ bầu. Thai ngoài tử cung là một tình trạng không hiếm gặp nên các mẹ bầu cần phải trang bị cho mình đầy đủ những kiến thức cần thiết để hạn chế những hệ quả đáng tiếc có thể xảy ra. 1. Đôi nét về hiện tượng mang thai ngoài tử cung Với những thai kỳ bình thường, sau khi noãn thụ tinh và trở thành trứng sẽ được chuyển dần vào bên trong dạ con theo ống dẫn trứng. Quá trình thụ tinh này thường diễn ra ở 1/3phía ngoài của ống dẫn trứng. Đồng thời, trứng thụ tinh sẽ vừa di chuyển vào trong dạ con và vừa phát triển thành phôi thai. Trên thực tế, phải vài ba ngày sau đó, phôi thai mới vào tới buồng dạ con để làm tổ và phát triển tại vị trí đó. Mang thai ngoài tử cung là tình trạng nhiều mẹ bầu gặp phải Trong trường hợp vì một lý do nào đó, phôi thai không chuyển được vào bên trong dạ con thì sẽ dừng lại làm tổ, phát triển và lớn lên ngay tại vị trí vòi trứng. Về cơ bản, lòng ống dẫn trứng chỉ giống như cái tăm và không thích hợp với sự phát triển lớn dần lên của phôi thai. Nếu chị em phát hiện và điều trị muộn, khi túi thai bị vỡ và chảy nhiều máu, chị em có nguy cơ bị vô sinh, hiếm muộn, thậm chí là tử vong. 2. Dấu hiệu thường gặp của tình trạng mang thai ngoài tử cung Những mẹ bầu chửa ngoài tử cung cũng sẽ xuất hiện những dấu hiệu như chị em mang thai bình thường. Chẳng hạn như chậm kinh, đau bụng, ngực căng tức, buồn nôn,… Cụ thể là: 2.1. Chậm kinh Đây là dấu hiệu bất cứ mẹ bầu nào cũng gặp phải. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu mang thai ngoài tử cung thường bị rối loạn kinh nguyệt, có tháng bị muộn, có tháng bị sớm nên rất khó nhận biết được dấu hiệu này. 2.2. Âm đạo chảy máu bất thường Nếu phát hiện thấy một chút máu màu hồng dính ở quần lót mà không phải trong thời gian bị kinh nguyệt thì có thể chị em đã mang thai. Tuy nhiên, ở những mẹ bầu mang thai ngoài tử cung, hiện tượng chảy máu âm đạo này lại kéo dài hơn và máu có màu đỏ thẫm. Chỉ có vài trường hợp chửa ngoài tử cung không có triệu chứng chảy máu bất thường. Nhiều mẹ bầu lầm tưởng hiện tượng chảy máu này chính là kinh nguyệt, đặc biệt là khi ra máu đúng với thời điểm có kinh. Do đó, chị em cần phải xem kỹ màu sắc, độ loãng, độ đông đặc và số lượng máu có khác gì so với những lần hành kinh trước hay không. 2.3. Đau bụng Khi chửa ngoài tử cung, chị em sẽ thấy đau bụng ở vị trí thai làm tổ hoặc đau bụng dưới. Nhiều chị em còn bị đau bụng mót rặn y như táo bón, đau bụng kéo dài, âm ỉ khó chịu, đôi lúc đau dữ dội kèm theo chảy máu âm đạo. Thêm vào đó, khi thai ngoài tử cung phát triển, mức độ đau bụng sẽ tăng dần theo thời gian. Để biết dấu hiệu mang thai ngoài tử cung, chị em nên tới gặp bác sĩ Nếu túi thai bị vỡ, mẹ bầu sẽ cảm thấy đau bụng dữ dội và những cơn đau quặn kéo dài liên tục, kèm theo triệu chứng toát mồ hôi, đau nhức vai, hoa mắt, chóng mặt, chân tay bủn rủn, khó thở, thậm chí là ngất xỉu. Do đó, khi thấy những dấu hiệu chửa ngoài tử cung, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời. Bởi lẽ nếu để lâu, túi thai sẽ to dần, khi vỡ ra sẽ khiến máu tràn ổ bụng, có nguy cơ gây ra tình trạng vô sinh, nguy hiểm tới tính mạng của mẹ bầu. 3. Chửa thai ngoài tử cung thử que có lên vạch? Khi sử dụng que thử thai, dù lúc này mẹ đang mang thai ngoài tử cung thì que thử vẫn lên 2 vạch. Bởi lẽ khi thụ tinh thành công thì nước tiểu của mẹ đã bắt đầu xuất hiện hormone hCG. Tuy nhiên, thay vì phôi thai phải nằm ở trong dạ con thì lại nằm ở một vị trí khác. Khác với thai kỳ bình thường, những mẹ bầu mang thai ngoài tử cung vẫn sẽ hiện lên 2 vạch, nhưng sau đó lại có thể mờ đi. Bởi lẽ với những thai kỳ bình thường, nồng độ hCG thường có xu hướng tăng dần theo tuổi thai. Tuy nhiên, với những mẹ bầu mang thai ngoài tử cung thì nồng độ hCG có thể tăng chậm hoặc đứng yên. Đó là lý do tại sao một số chị em nghĩ rằng mình mang thai nhưng khi sử dụng que thử thai để kiểm tra thì kết quả lại khác. 4. Đối tượng có nguy cơ mang thai ngoài tử cung Chửa ngoài tử cung gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của chị em phụ nữ. Những chị em có khả năng mang thai ngoài tử cung là: – Có tiền sử chửa ngoài tử cung ở những lần mang thai trước – Đã từng phẫu thuật vùng bụng, ống dẫn trứng, vùng chậu – Bị viêm vùng chậu – Mắc một số căn bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục Bên cạnh đó, những nhân tố khác làm tăng nguy cơ mang thai ngoài tử cung ở chị em phụ nữ là: – Nghiện hút thuốc lá – Mang thai khi đã trên 35 tuổi – Bị vô sinh hiếm muộn Chửa ngoài tử cung thử que có lên vạch không là thắc mắc của nhiều chị em phụ nữ – Khám vùng chậu để xem có chửa ngoài tử cung trong ống dẫn trứng hay không – Siêu âm để kiểm tra tình trạng của ống dẫn trứng và tử cung – Xét nghiệm máu để kiểm tra hormone nội tiết tố. Nếu nồng độ hormone này có bất cứ sự bất thường nào, điều này đồng nghĩa với việc chị em có nguy cơ chửa ngoài tử cung hoặc sảy thai 5. Cách điều trị mang thai ngoài tử cung Một số phương pháp điều trị chửa ngoài tử cung được áp dụng nhiều nhất hiện nay là theo dõi sự thay đổi của thai ngoài tử cung, sử dụng thuốc và phẫu thuật. Trên thực tế, không phải trường hợp chửa ngoài tử cung nào cũng bắt buộc phải phẫu thuật. Nếu chị em phát hiện từ sớm, khi kích cỡ túi thai còn nhỏ và chưa bị vỡ, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm thuốc để khối thai tự tiêu. Còn nếu khối thai đã lớn (trên khoảng 3cm) thì chị em nên phẫu thuật mổ hoặc phẫu thuật nội soi.
Does an ectopic pregnancy test show a line? Whether an ectopic pregnancy test shows a line or not is a common question of many pregnant mothers. Ectopic pregnancy is not a rare condition, so pregnant mothers need to equip themselves with all the necessary knowledge to limit the unfortunate consequences that may occur. 1. Some details about the phenomenon of ectopic pregnancy With normal pregnancies, after the ovum is fertilized and becomes an egg, it will be gradually transferred into the uterus through the fallopian tubes. This fertilization process usually takes place in the outer 1/3 of the fallopian tube. At the same time, the fertilized egg will move into the uterus and develop into an embryo. In fact, it takes a few days for the embryo to enter the uterine chamber to nest and develop in that location. Ectopic pregnancy is a condition many pregnant women encounter In case, for some reason, the embryo cannot be transferred into the uterus, it will stop nesting, developing and growing right at the fallopian tube location. Basically, the lumen of the fallopian tube is just like a toothpick and is not suitable for the growing growth of the embryo. If women are detected and treated late, when the gestational sac ruptures and bleeds profusely, they are at risk of infertility, sterility, and even death. 2. Common signs of ectopic pregnancy Pregnant women with ectopic pregnancies will also have the same symptoms as women with normal pregnancies. Such as delayed menstruation, abdominal pain, breast tenderness, nausea, etc. Specifically: 2.1. Late menstruation This is a sign that any pregnant mother will encounter. However, many pregnant mothers with ectopic pregnancies often have menstrual disorders, some months are late, some months are early, so it is very difficult to recognize this sign. 2.2. Abnormal vaginal bleeding If you find a little pink blood on your underwear and not during your period, you may be pregnant. However, in pregnant women with ectopic pregnancies, this vaginal bleeding lasts longer and the blood is dark red. There are only a few cases of ectopic pregnancy that do not have symptoms of abnormal bleeding. Many pregnant mothers mistakenly believe that this bleeding phenomenon is menstruation, especially when the bleeding coincides with the time of menstruation. Therefore, women need to carefully check whether the color, thinness, coagulation and quantity of blood are different from previous menstrual periods. 2.3. Stomach-ache When an ectopic pregnancy occurs, women will experience abdominal pain at the site of the implantation or lower abdominal pain. Many women also have abdominal pain and tenesmus like constipation, prolonged abdominal pain, dull discomfort, sometimes severe pain accompanied by vaginal bleeding. In addition, as the ectopic pregnancy develops, the level of abdominal pain will gradually increase over time. To know the signs of ectopic pregnancy, women should see a doctor If the gestational sac ruptures, the pregnant mother will feel severe abdominal pain and continuous cramping, accompanied by symptoms of sweating, shoulder pain, dizziness, lightheadedness, weak limbs, and difficulty breathing. , even fainting. Therefore, when seeing signs of ectopic pregnancy, women need to quickly go to the hospital to be examined and treated promptly by a doctor. Because if left for a long time, the gestational sac will gradually get bigger, and when it bursts, it will cause blood to overflow into the abdomen, potentially causing infertility and endangering the life of the pregnant mother. 3. Does the ectopic pregnancy test show a line? When using a pregnancy test, even though the mother is currently pregnant with an ectopic pregnancy, the test still shows 2 lines. Because when fertilization is successful, the mother's urine will begin to show the hormone hCG. However, instead of the embryo being in the uterus, it is in another location. Unlike normal pregnancies, pregnant women with ectopic pregnancies will still have 2 lines visible, but they may fade later. Because in normal pregnancies, hCG levels tend to increase gradually with gestational age. However, for pregnant women with ectopic pregnancies, hCG levels may increase slowly or stand still. That's why some women think they're pregnant, but when they use a pregnancy test to check, the results are different. 4. Subjects at risk of ectopic pregnancy Ectopic pregnancy causes major impacts on women's health. Women at risk of ectopic pregnancy are: – Have a history of ectopic pregnancy in previous pregnancies – Have had surgery on the abdomen, fallopian tubes, or pelvis – Pelvic inflammatory disease – Having some sexually transmitted diseases Besides, other factors that increase the risk of ectopic pregnancy in women are: – Addicted to smoking – Pregnancy when over 35 years old – Infertility Whether the ectopic pregnancy test shows a line or not is a question of many women – Pelvic examination to see if there is an ectopic pregnancy in the fallopian tube – Ultrasound to check the condition of the fallopian tubes and uterus – Blood test to check hormones. If there are any abnormalities in this hormone level, this means that the woman is at risk of ectopic pregnancy or miscarriage. 5. How to treat ectopic pregnancy Some of the most commonly used ectopic pregnancy treatment methods today are monitoring changes in ectopic pregnancy, using drugs and surgery. In fact, not all ectopic pregnancies require surgery. If a woman detects it early, when the gestational sac is still small and has not ruptured, the doctor will prescribe medication to help the fetus dissolve on its own. If the fetus is large (over about 3cm), women should have cesarean section or laparoscopic surgery.
thucuc
Phác đồ điều trị viêm túi mật bạn cần biết Viêm túi mật là tình trạng túi mật sưng viêm với dấu hiệu là những cơn đau từ âm ỉ cho đến dữ dội. Một phác đồ điều trị viêm túi mật hiệu quả sẽ chấm dứt được những đau đớn, ngăn chặn kịp thời các biến chứng nguy hiểm và phục hồi sức khỏe toàn diện cho bệnh nhân. 1. Định nghĩa viêm túi mật Viêm túi mật được định nghĩa là tình trạng túi mật bị sưng viêm, với biểu hiện là thành túi mật bị dày lên, lâu dần túi mật không thể thực hiện trọn vẹn được chức năng của mình. Phần lớn các ca viêm túi mật đều do sỏi hình thành ở túi mật gây nên, theo thống kê tỉ lệ này là 90%. Viêm túi mật cũng phân loại thành viêm túi mật cấp tính và viêm túi mật mạn tính. – Viêm túi mật cấp tính chỉ tình trạng cơn đau xuất hiện khi sỏi làm tắc nghẽn ống túi mật, bệnh nhân đau quặn bụng phải, cơn đau kéo dài nhiều giờ và có thể gặp biến chứng nếu không cấp cứu kịp thời. Những biến chứng có thể gặp đó là vỡ mật, dịch mật tràn gây viêm phúc mạc, viêm nhiễm ổ bụng… – Viêm túi mật mạn tính không có triệu chứng rõ ràng, thường biểu hiện qua sự chán ăn, mệt mỏi, chướng bụng… và người bệnh nhanh chóng bỏ qua các dấu hiệu này. Viêm túi mật mạn tính không phải là trường hợp cấp cứu nhưng có thể tái phát cơn đau cấp tính gây nguy hiểm. Viêm túi mật được định nghĩa là tình trạng túi mật bị sưng viêm, với biểu hiện là thành túi mật bị dày lên 2. Phác đồ điều trị viêm túi mật hiệu quả 2.1. Phác đồ điều trị viêm túi mật giai đoạn đầu Giai đoạn đầu của điều trị, bác sĩ sẽ dùng thuốc để giảm bớt cơn đau của bệnh nhân, chờ tình trạng ổn định hơn để chuyển đến điều trị ở giai đoạn 2. Nguyên tắc điều trị nội khoa (dùng thuốc) bao gồm: – Bệnh nhân cần nhịn ăn và có thể đặt thông mũi – dạ dày nhằm giảm bớt áp lực lên túi mật và tụy. – Bổ sung dinh dưỡng bằng cách truyền dịch – Sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm – Sử dụng các loại kháng sinh, cô bóp hoặc thuốc ức chế giao cảm… – Các chỉ số bạch cầu, các triệu chứng sốt, nôn… cần được theo dõi hàng giờ để kịp thời phát hiện những diễn tiến bất thường. Nếu tình trạng viêm túi mật nhẹ, qua cơn đau không gây nguy hiểm thì có thể uống thuốc kháng sinh để điều trị mà không mổ. Tuy nhiên điều trị bằng thuốc thì viêm túi mật có thể tái phát sau này. Sau khi tình trạng viêm ổn định trở lại, bác sĩ có thể có chỉ định cắt, tuy nhiên cắt bỏ túi mật hay không còn phụ thuộc vào mong muốn và yêu cầu của bệnh nhân. Tình trạng nghiêm trọng hơn, nếu xuất hiện biến chứng, bắt buộc phải mổ cấp cứu thì chuyển sang giai đoạn 2. Phác đồ điều trị viêm túi mật giai đoạn đầu thường dùng thuốc để ổn định tình trạng bệnh 2.2. Phác đồ điều trị viêm túi mật giai đoạn 2 Bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị ngoại khoa (phẫu thuật cắt bỏ túi mật) trong vòng 72h kể từ khi bệnh nhân nhập viện và điều trị ổn định bằng thuốc. Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện biến chứng, bác sĩ thường có chỉ định mổ mở gấp để giải quyết biến chứng. Hiện nay, mổ mở và mổ nội soi là 2 cách để bác sĩ thực hiện loại bỏ hoàn toàn túi mật bị viêm. Tuy nhiên mổ nội soi đang chiếm ưu thế lớn nhờ vào các đặc trưng như vết rạch nhỏ, giảm đau, phục hồi nhanh chóng và hầu như không để lại sẹo. Bệnh nhân điều trị nội ổn định sẽ có chỉ định cắt bỏ. Các xét nghiệm lâm sàng sẽ giúp bác sĩ xác định bệnh nhân đủ điều kiện mổ nội soi hay mổ mở, từ đó đưa ra lựa chọn cho bệnh nhân. Việc cắt bỏ hoàn toàn túi mật không ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân về lâu dài. Vì cơ thể người có thể không có túi mật mà vẫn sinh hoạt bình thường, dịch mật sẽ được chuyển qua ruột non. Sau khi cắt bỏ, bệnh nhân sẽ có thể gặp phải các dấu hiệu như đau bụng, tiêu chảy nhẹ… Nếu kéo dài cần liên lạc với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định các loại thuốc điều trị. Tuân thủ điều trị kết hợp với chế độ ăn uống, luyện tập lành mạnh sẽ giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe toàn diện. Phác đồ điều trị viêm túi mật giai đoạn 2 là phẫu thuật cắt bỏ túi mật 3. Viêm túi mật không điều trị nguy hiểm như thế nào? Viêm túi mật cần thiết phải điều trị vì những nguy hiểm do biến chứng gây ra. Đặc biệt, viêm túi mật cấp là tình trạng cấp cứu không thể xử trí tại nhà. Nếu có các dấu hiệu nghi ngờ như đau bụng mạn sườn  phải kéo dài dai dẳng, đi kèm sốt, vàng da, tiêu chảy… bạn nên đến ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời tránh những hậu quả nặng nề do chậm trễ điều trị. Những biến chứng như thủng mật, dịch tràn ổ bụng, nhiễm trùng ổ bụng có thể khiến người bệnh kiệt sức, thậm chí là tử vong nếu không sớm can thiệp. Trường hợp ít nguy hiểm hơn là viêm túi mật mạn tính vì trường hợp này người bệnh chỉ mệt mỏi, chán ăn dài ngày. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng có một tỉ lệ nhỏ viêm túi mật mạn tính làm tăng nguy cơ mắc ung thư túi mật. Do đó, người bệnh cần có phác đồ điều trị viêm túi mật hiệu quả thay vì ôm bệnh trong người. Người bệnh cần biết rằng, tất cả các bệnh nhân có triệu chứng viêm túi mật cấp cần được nhập viện nhanh chóng nhất, sau đó được theo dõi, điều trị tại khoa Ngoại. Phẫu thuật cắt bỏ cũng là giải pháp duy nhất để chấm dứt tái phát viêm túi mật, điều trị nội khoa cho dù hiệu quả cũng không thể dứt điểm được hoàn toàn bệnh. Phác đồ điều trị viêm túi mật cần được tư vấn bởi các bác sĩ chuyên môn giàu kinh nghiệm chứ không nên làm theo bất cứ các phương pháp dân gian hay truyền miệng nào.
Cholecystitis treatment regimen you need to know Cholecystitis is a condition in which the gallbladder is swollen and inflamed, with signs of pain ranging from dull to severe. An effective cholecystitis treatment regimen will end the pain, promptly prevent dangerous complications and restore the patient's comprehensive health. 1. Definition of cholecystitis Cholecystitis is defined as an inflammation of the gallbladder, characterized by thickening of the gallbladder wall. Over time, the gallbladder cannot fully perform its functions. Most cases of cholecystitis are caused by stones forming in the gallbladder, according to statistics this rate is 90%. Cholecystitis is also classified into acute cholecystitis and chronic cholecystitis. – Acute cholecystitis refers to a condition in which pain appears when stones block the gallbladder duct. The patient has cramps in the right abdomen. The pain lasts for many hours and complications can occur if emergency treatment is not received promptly. Possible complications are bile rupture, bile overflow causing peritonitis, abdominal infection... – Chronic cholecystitis has no clear symptoms, often manifested by loss of appetite, fatigue, bloating... and patients quickly ignore these signs. Chronic cholecystitis is not an emergency, but acute pain can recur and be dangerous. Cholecystitis is defined as an inflammation of the gallbladder, characterized by thickening of the gallbladder wall 2. Effective treatment regimen for cholecystitis 2.1. Treatment regimen for early stage cholecystitis In the first phase of treatment, the doctor will use medication to reduce the patient's pain, wait for the condition to stabilize before proceeding to phase 2 treatment. Principles of medical treatment (medication) include: – Patients need to fast and can have a nasogastric tube inserted to reduce pressure on the gallbladder and pancreas. – Nutritional supplementation by infusion – Use pain relievers and anti-inflammatory drugs – Using antibiotics, sedatives or sympathomimetic inhibitors… – White blood cell indexes, symptoms of fever, vomiting... need to be monitored hourly to promptly detect unusual developments. If the cholecystitis is mild and the pain is not dangerous, you can take antibiotics to treat it without surgery. However, with medical treatment, cholecystitis may recur later. After the inflammation stabilizes, the doctor may prescribe removal, but whether or not to remove the gallbladder depends on the patient's wishes and requirements. If the condition is more serious, if complications arise and emergency surgery is required, then move on to stage 2. Treatment regimens for early-stage cholecystitis often use medication to stabilize the condition 2.2. Treatment regimen for stage 2 cholecystitis The doctor will prescribe surgical treatment (cholecystectomy) within 72 hours of the patient's admission to the hospital and stable treatment with medication. In case a patient develops complications, doctors often prescribe urgent open surgery to resolve the complications. Currently, open surgery and laparoscopic surgery are two ways for doctors to completely remove an inflamed gallbladder. However, laparoscopic surgery is gaining the upper hand thanks to features such as small incisions, reduced pain, quick recovery and virtually no scars. Patients undergoing stable medical treatment will be referred for resection. Clinical tests will help doctors determine whether the patient is eligible for laparoscopic or open surgery, thereby making choices for the patient. Complete removal of the gallbladder does not affect the patient's long-term health. Because the human body can not have a gallbladder and still function normally, bile will be transferred through the small intestine. After resection, the patient may experience symptoms such as abdominal pain, mild diarrhea, etc. If it persists, contact a specialist to prescribe treatment medications. Complying with treatment combined with a healthy diet and exercise will help patients recover comprehensive health. The treatment regimen for stage 2 cholecystitis is surgery to remove the gallbladder 3. How dangerous is untreated cholecystitis? Cholecystitis requires treatment because of the dangers caused by complications. In particular, acute cholecystitis is an emergency that cannot be treated at home. If there are suspicious signs such as persistent right flank abdominal pain, accompanied by fever, jaundice, diarrhea... you should immediately go to the hospital for timely treatment to avoid serious consequences due to delay in treatment. treat. Complications such as bile perforation, ascites, and intra-abdominal infection can cause the patient to become exhausted and even die if not treated early. A less dangerous case is chronic cholecystitis because in this case the patient only has fatigue and loss of appetite for a long time. However, you should note that there is a small percentage of chronic cholecystitis that increases the risk of gallbladder cancer. Therefore, patients need an effective treatment regimen for cholecystitis instead of embracing the disease. Patients need to know that all patients with symptoms of acute cholecystitis need to be hospitalized as quickly as possible, then monitored and treated in the Department of Surgery. Surgical removal is also the only solution to stop the recurrence of cholecystitis. Even if medical treatment is effective, it cannot completely cure the disease. The treatment regimen for cholecystitis should be consulted by experienced specialists and should not be followed by any folk or word-of-mouth methods.
thucuc
Hệ lụy không ngờ khi mắc xương cá lâu ngày Mắc xương cá lâu ngày trong nhiều trường hợp đã gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của nhiều người. Chính vì thế, không thể không đề phòng tình huống rất dễ xảy ra trong đời sống này. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề hóc xương cá và nâng cao cảnh giác phòng, chữa đúng cách trong bài viết dưới đây. 1. Mắc xương cá và những vấn đề không ngờ 1.1. Mắc xương cá là gì? Mắc/hóc xương cá là một trong những tai nạn dị vật tai mũi họng khá phổ biến, do tình trạng xương cá trong quá trình ăn uống không được nghiền nát phù hợp, bị mắc lại tại cổ họng, thực quản. Trong nhiều trường hợp, xương cá cũng có thể bị mắc ở đường thở hoặc các bộ phận đường tiêu hóa. Đây cũng là những tình huống nguy hiểm mà các bác sĩ luôn cảnh báo. Mắc xương cá là tai nạn rất dễ xảy ra trong đời sống hiện này Mắc xương cá do nhiều nguyên nhân gây nên. Điều này có thể do chủ quan người bị hóc cố tình ăn xương cá vì nghĩ xương cá đã được làm mềm và không nhai nuốt cẩn thận. Nhưng hầu hết, mắc xương cá thường do những tai nạn bất ngờ như: – Mải mê nói chuyện hoặc sặc thức ăn và nuốt không chủ đích; – Trẻ em, người già không đủ răng và trong thức ăn có xương cá; – Người mới gây mê hoặc phẫu thuật trong đồ ăn có xương cá;… Ngoài ra, mắc hóc cũng có thể từ nhiều tình huống khác trong đời sống. Vì vậy, việc cảnh giác là điều cần thiết để chúng ta có thể tránh những tai nạn này. 1.2. Những nguy hiểm cần chú ý khi mắc xương cá Bên cạnh những triệu chứng bất tiện như đau khu vực họng (hoặc đau vùng bụng khi biến chứng), nuốt khó, nghẹn, cảm giác buồn nôn, ho,… thì mắc xương cá có thể để lại những biến chứng nặng mà chúng ta không ngờ tới. – Xương cá đâm thủng thực quản và có thể đâm vào động mạch chủ ở ngực gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của người bị hóc. – Xương cá trở thành dị vật đường thở, làm nhiễm trùng, áp xe các cơ quan và gây tắc nghẽn, cản trở đường thở, có thể làm ngưng thở. – Xương cá rơi xuống và trở thành dị vật đường tiêu hóa với nguy cơ thủng ruột, viêm phúc mạc cùng loạt bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng. Dù không phải mọi tình huống mắc xương đều gây nên sự nguy hiểm đến tính mạng, nhưng những biến chứng trên vẫn xảy ra và được các bác sĩ tai mũi họng khuyến cáo thường xuyên, cho thấy mức độ nguy hiểm của vấn đề mà nhiều người không lường trước. Các bác sĩ cũng cho biết: nhiều tình trạng mắc hóc xương cá lâu ngày nếu không được cấp cứu kịp thời và đúng cách có thể khiến người bị hóc mất mạng hoặc để lại các biến chứng dai dẳng, nặng nề. Ngay từ ban đầu, cần sớm nghi ngờ tình trạng hóc xương cá, nhờ các bác sĩ tai mũi họng loại bỏ dị vật, tránh việc để xương cá rơi xuống khu vực đường thở hay thành dị vật đường tiêu hóa. Khi hóc xương cá, nên sớm nhờ các bác sĩ tai mũi họng kiểm tra và lấy xương cá ra kịp thời, đúng cách 2. Lưu ý những nguyên tắc xử lý khi mắc xương cá 2.1. Việc cần tránh Hóc xương cá từ ảnh hưởng nhẹ có thể trở thành cực kỳ nguy hiểm chỉ với một vài hành động sai lầm. Do đó, cần chú ý: – Tránh việc để mắc xương cá lâu ngày bởi điều này có thể gây những nguy hiểm không ngờ. – Không tự dùng tay móc xương cá khi nghi nghi ngờ hoặc có dấu hiệu hóc bởi điều này có thể vô tình đẩy xương cá xuống các vị trí khó xử lý hơn, hoặc gây trầy xước, tổn thương niêm mạc. – Không cố nuốt xương cá, nhất là bằng các mẹo như nuốt cục cơm, ăn chuối, khoai hay các thức khác để tránh việc dị vật di động đến các cơ quan khác. Các mẹo dân gian không có căn cứ khoa học cũng không nên thử để tránh lãng phí thời gian điều trị cũng như các ảnh hưởng không hữu ích cho người bệnh. – Không thực hiện nghiệm pháp Heimlich tùy tiện với người bị hóc xương bởi: phương pháp này chỉ thực hiện khi dị gây tắc nghẽn đường thở, khó thở hoặc ngưng thở. 2.2. Việc nên làm Khi bị hóc xương cá, cần thực hiện những điều sau: – Ngưng việc ăn uống hay cố gắng nuốt. Nên bỏ cơm hoặc đồ ăn trong miệng ra khi có tình trạng hóc. 3. Gắp xương cá cho bệnh nhân bị hóc Các bác sĩ tai mũi họng sẽ sử dụng đèn Clar quan sát khu vực miệng họng để tìm xương và gắp xương cá bằng kẹp chuyên dụng. Trong tình huống không phát hiện ra xương ở khu vực này, các bác sĩ sẽ dùng ống nội soi để có thể quan sát khu vực họng dưới hoặc các vùng mô khuất lấp mà đèn Clar không chiếu đến. Hầu hết các trường hợp hóc xương cá có thể được xử lý sớm bằng việc nội soi gắp xương mà không cần can thiệp gây mê. Hầu hết các trường hợp hóc xương cá có thể điều trị bằng hình thức nội soi không gây mê Trong trường hợp nội soi không phát hiện xương cá, cần tiến hành chụp X-quang hoặc CT Scan để tìm vị trí xương, sau đó tiến hành cấp cứu phẫu thuật. Việc này nên thực hiện sớm để tránh mất thời gian và chi phí nặng nề từ việc xử lý biến chứng do hóc xương cá cho người bệnh, nhất là với các tình trạng xương cá gây chảy máu, tích tụ, viêm nhiễm, áp xe,… Như vậy, mắc xương cá lâu ngày có thể gây nhiều vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Chính vì thế, cần tránh việc cố nuốt xương hoặc không điều trị gắp xương cá gây hóc. Việc phớt lờ điều trị có thể gây những biến chứng như : mưng mủ, áp xe khu vực cổ, ngực, bụng, thủng đường tiêu hóa, nhiễm trùng huyết, thậm chí là tử vọng. Việc đến các cơ ở y tế để gắp xương cá nhanh chóng, kịp thời, chủ động là điều cần thiết với người bị hóc.
Unexpected consequences when caught in a fish bone for a long time Long-term fish bone infection has in many cases endangered the health and lives of many people. Therefore, it is impossible not to be wary of situations that can easily occur in this life. Let's learn more about the problem of fish bone choking and improve vigilance for proper prevention and treatment in the article below. 1. Fish bones and unexpected problems 1.1. What is a fish bone? Fish bone stuck/choked is one of the most common ear, nose, and throat foreign body accidents, due to the fish bones not being crushed properly during eating and getting stuck in the throat and esophagus. In many cases, fish bones can also get stuck in the airways or parts of the digestive tract. These are also dangerous situations that doctors always warn about. Getting caught in a fish bone is an accident that can easily happen in today's life Fish bones are caused by many reasons. This may be because the choking person deliberately eats fish bones because they think the fish bones have softened and do not chew and swallow carefully. But most of the time, fish bones are often caused by unexpected accidents such as: – Being engrossed in talking or choking on food and swallowing unintentionally; – Children and the elderly do not have enough teeth and have fish bones in their food; – People who are new to anesthesia or surgery should eat fish bones in food;… In addition, problems can also arise from many other situations in life. Therefore, vigilance is necessary so that we can avoid these accidents. 1.2. Dangers to pay attention to when caught in fish bones Besides inconvenient symptoms such as pain in the throat area (or pain in the abdomen when complicated), difficulty swallowing, choking, feeling of nausea, coughing, etc., fish bone infection can cause serious complications that we should avoid. unexpected. – Fish bones puncture the esophagus and can penetrate the aorta in the chest, endangering the health and life of the person suffering from choking. – Fish bones become foreign objects in the airway, causing infection, abscessing organs and causing blockages, obstructing the airway, and possibly stopping breathing. – Fish bones fall and become foreign objects in the digestive tract with the risk of intestinal perforation, peritonitis and a series of life-threatening diseases. Although not every bone disease situation is life-threatening, the above complications still occur and are regularly recommended by otolaryngologists, showing the dangerous level of the problem that many unforeseen people. Doctors also said that many long-term fish bone choking conditions, if not treated promptly and properly, can cause the choking person to lose their life or leave persistent and severe complications. Right from the beginning, it is necessary to quickly suspect fish bone choking and ask ENT doctors to remove the foreign object, to avoid letting the fish bone fall into the airway area or become a foreign object in the digestive tract. When you choke on a fish bone, you should immediately ask an ENT doctor to check and remove the fish bone promptly and properly 2. Note the principles of handling fish bones 2.1. Things to avoid Fish bone spurs from mild effects can become extremely dangerous with just a few wrong actions. Therefore, attention should be paid to: – Avoid leaving fish bones stuck for a long time because this can cause unexpected dangers. – Do not use your hands to pick out the fish bone yourself when in doubt or if there are signs of choking because this can accidentally push the fish bone into more difficult-to-handle positions, or cause scratches or damage to the mucosa. – Do not try to swallow fish bones, especially by swallowing rice balls, eating bananas, potatoes or other foods to avoid moving foreign objects to other organs. Folk tips that have no scientific basis should not be tried to avoid wasting treatment time as well as unhelpful effects for the patient. – Do not perform the Heimlich maneuver arbitrarily on people with bone spurs because: this method is only performed when the allergen causes airway obstruction, difficulty breathing or apnea. 2.2. Things to do When choking on a fish bone, you should do the following: – Stop eating or trying to swallow. You should remove rice or food in your mouth when you have a choking condition. 3. Pick up fish bones for patients with choking Ear, nose and throat doctors will use a Clar light to observe the mouth and throat area to find bones and pick up fish bones with specialized forceps. In situations where bones are not detected in this area, doctors will use an endoscope to observe the lower throat area or hidden tissue areas that the Clar light cannot reach. Most cases of fish bone choking can be treated early with endoscopic removal of the bone without the need for anesthetic intervention. Most cases of fish bone spurs can be treated with endoscopy without anesthesia In case the endoscopy cannot detect the fish bone, an X-ray or CT Scan should be performed to find the bone location, then emergency surgery will be performed. This should be done early to avoid wasting time and heavy costs from treating complications due to fish bone choking for patients, especially fish bone conditions that cause bleeding, accumulation, inflammation, and abscesses. ,… Thus, catching a fish bone for a long time can cause many dangerous health problems. Therefore, it is necessary to avoid trying to swallow bones or not treating fish bones that cause choking. Ignoring treatment can cause complications such as: pus, abscesses in the neck, chest, abdomen, gastrointestinal perforation, sepsis, and even death. Going to the medical facility to quickly, promptly, and proactively remove fish bones is essential for people with choking.
thucuc
Phòng thoái khóa khớp được không? Thoái hóa khớp là bệnh chủ yếu ở người trưởng thành. Theo thống kê, có khoảng 30% số người trên 35 tuổi, 60% số người trên 65 và 85% số người trên tuổi 80 có nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp. Phụ nữ bị thoái hóa khớp nhiều hơn nam giới (khoảng 2/3 số bệnh nhân là phụ nữ). Nguyên nhân và vị trí thoái hóa khớp Thoái hóa khớp là tình trạng hư hỏng do quá trình lão hóa phần sụn đệm giữa hai đầu xương, quanh khớp, xung quanh khớp kèm theo phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch nhầy (loại giúp bôi trơn ma sát ở điểm nối giữa hai đầu). Thoái hóa khớp còn có thể do viêm khớp dạng thấp hoặc do chấn thương (trật khớp tái đi tái lại nhiều lần). Thoái hóa khớp còn do sự kết hợp với tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp. Vì vậy, trong đa số các trường hợp thoái hóa khớp phụ thuộc vào tuổi tác, tình trạng thừa cân (béo phì), những chấn thương nhẹ hoặc chấn thương gây viêm mạn tính ở khớp. Phạm vi thoái hóa khớp bao gồm: khớp, sụn và cả những tổn thương thoái hóa tại các đĩa liên đốt. Bệnh đặc trưng bởi sự thoái hóa của sụn và phì đại xương tại các diện khớp. Thoái hóa khớp thường xảy ra ở những vị trí như các khớp ngón tay, khớp gối, cột sống, cổ chân. Tỉ lệ thoái hóa khớp ngón tay ở phụ nữ cao hơn nam giới (đặc biệt là phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh). Trong bệnh thoái hóa khớp ngón tay thường xuất hiện các cục bướu nhỏ, cứng ở điểm cuối của các đốt ngón tay, làm cho ngón tay bị to ra và biến dạng, thỉnh thoảng có đau. Với cột sống thắt lưng do chịu lực kéo dài bởi ngồi, đứng sai tư thế hoặc mang vác nặng đến khi tuổi càng cao rất dễ bị thoái hóa, thường hay gặp từ đốt sống thắt lưng trở xuống. Thoái hóa cột sống thắt lưng sẽ gây chèn ép dây thần kinh tọa làm cho người bệnh có cảm giác đau buốt từ thắt lưng xuống đùi, cẳng chân và mu bàn chân như có luồng diện chạy từ trên xuống có cảm giác rát bỏng. Khi bị thoái hóa khớp xương thì giai đoạn đầu, người bệnh thấy đau nhiều vào buổi sáng, khi mới ngủ dậy. Cơn đau diễn ra tối đa 30 phút, sau đó sẽ giảm. Sau một thời gian, hiện tượng đau lưng sẽ kéo dài cả ngày, tăng lên khi làm việc nhiều, nặng và giảm dần lúc nghỉ ngơi. Với những người phải ngồi lâu, cúi nhiều như làm việc văn phòng, lái xe đường dài, tuổi trên 40 rất dễ bị thoái hóa đốt sống cổ. Biểu hiện của thoái hóa đốt sống cổ chủ yếu bằng mỏi vai gáy, hạn chế cử động cổ, lan đến cánh tay, cẳng tay, ngón tay về phía dây thần kinh bị ảnh hưởng. Với người lớn tuổi thì khớp gối là loại dễ bị thoái hóa do quá trình chịu lực kéo dài, nhất là với những người lao động nặng, mang vác nặng, phải đứng lâu. Đối với khớp háng nếu bị thoái hóa thì ảnh hưởng đến quá trình vận động do đau khi đi lại. Ngoài ra, các khớp cổ chân, gót chân cũng có thể thoái hóa do lão hóa hoặc do đặc thù của công việc kéo dài trong một quá trình lâu dài. Tuy vậy, với người cao tuổi (trên 60) thì thoái hóa khớp phần lớn không có nguyên nhân rõ rệt mà thường kết hợp nhiều nguyên nhân. Nhiều nghiên cứu cho thấy, trong quá trình lão hóa, chức năng chống đỡ của sụn bị suy giảm và dễ hư hỏng khi khớp cử động. Thêm vào đó, các chấn thương nhẹ nhưng kéo dài nhiều năm do khuân vác đồ nặng cũng làm tăng gánh nặng cho các khớp, khiến sự thoái hóa dễ trầm trọng thêm. Bên cạnh đó, yếu tố di truyền hoặc di chứng của các bệnh lý khác cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp. Triệu chứng của thoái hóa khớp và biến chứng Tùy theo vị trí khớp bị thoái hóa mà có các triệu chứng đặc thù, nhưng hầu hết thoái hóa khớp luôn có triệu chứng đau ở vị trí khớp bị thoái hóa (đau mỏi thắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng; đau mỏi khớp gối do thoái hóa khớp gối…). Triệu chứng đau thường xuất hiện vào sáng sớm, nhất là lúc vừa ngủ dậy. Thường đau ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương. Càng vận động càng đau nhiều. Đau có tính chất đối xứng, có tính chất cơ giới, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ. Đau thường là âm ỉ, tăng từng đợt khi mang vác nặng, sai tư thế, khi mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, thay đổi thời tiết. Đau thường xuất hiện sớm ở những khớp chịu lực (khớp gối, khớp cổ chân, cột sống thắt lưng, cột sống cổ). Có thể có phản ứng tiết dịch gây tràn dịch khớp, thường gặp ở khớp gối. Triệu chứng cứng khớp cũng rất dễ xuất hiện. Cứng khớp đôi khi chỉ một vài khớp bị thoái hóa nhưng nếu có nhiều khớp bị thoái hóa thì hiện tượng cứng khớp càng rõ rệt hơn. Khi bị thoái hóa khớp thì xuất hiện tiếng lạo xạo khi co duỗi khớp (khớp gối, cổ chân, cổ tay, bàn tay…). Khi xuất hiện cảm giác nóng hoặc hiện tượng đỏ, sưng tại các khớp nghĩa là thoái hóa khớp đi kèm một căn bệnh khác. Hậu quả của thoái hóa khớp còn là biến dạng khớp, tuy rằng biến dạng xảy ra chậm, chủ yếu do hiện tượng mọc thêm xương, phù nề tổ chức quanh khớp, lệch trục khớp, thoát vị bao hoạt dịch khớp (khớp gối). Với cột sống cũng có thể bị biến dạng như bị gù, vẹo. Khi đã biến dạng khớp thì sẽ gây hạn chế vận động, co cứng cơ cạnh cột sống, cơ thang. Đối với cột sống thắt lưng khi bị thoái hóa (nếu có kèm theo lồi đĩa đệm) sẽ có nguy cơ gây chèn ép gây đau thần kinh tọa và đau dọc theo dây thần kinh làm tê chân, xấu hơn nữa là bị tàn phế. Khi nghi ngờ bị thoái hóa khớp nên làm gì? Nếu thấy đau nhức ở các khớp và khó di chuyển trong một thời gian vài ba tuần thì nên đi khám bệnh để xác định có bị thoái hóa khớp hay không. Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp giảm thiểu đáng kể cơn đau và nguy cơ tàn phế. Tuy vậy, thoái hóa khớp thường tiến triển chậm, vì vậy, chúng ta có thể phòng ngừa và hạn chế các cơn đau do thoái hóa sụn khớp bằng cách tập thể dục nhẹ nhàng hàng ngày. Cần có chế độ ăn uống hợp lý, đủ chất, đặc biệt là ăn, uống các loại thực phẩm nhiều can xi như sữa, tôm, cua ốc, dầu cá. Ngoài ra, chúng ta có thể dùng các loại thuốc có chứa thành phần glucosamine, bởi vì glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp.
Key to quit the match is not room? Osteoarthritis is a disease mainly in adults. According to statistics, about 30% of people over 35 years old, 60% of people over 65 and 85% of people over 80 are at risk of osteoarthritis. Women suffer from osteoarthritis more than men (about 2/3 of patients are women). Causes and locations of osteoarthritis Osteoarthritis is a condition of damage due to the aging process of the cartilage that cushions the ends of two bones, around the joint, and around the joint, accompanied by an inflammatory reaction and a reduction in the amount of mucus (the type that helps lubricate friction at the junction between two bones). head). Osteoarthritis can also be caused by rheumatoid arthritis or trauma (recurrent joint dislocations). Osteoarthritis is also caused by a combination of prolonged overload of articular cartilage. Therefore, in most cases of osteoarthritis depends on age, overweight (obesity), mild injuries or injuries that cause chronic inflammation in the joints. The scope of osteoarthritis includes: joints, cartilage and also degenerative lesions of the intervertebral discs. The disease is characterized by cartilage degeneration and bone hypertrophy at the joints. Osteoarthritis often occurs in different locations such as finger joints, knee joints, spine, ankles. The rate of finger osteoarthritis is higher in women than in men (especially postmenopausal women). In finger osteoarthritis, small, hard lumps often appear at the end of the knuckles, causing the fingers to become enlarged and deformed, and sometimes painful. With the lumbar spine, due to prolonged stress caused by sitting, standing in the wrong position or carrying heavy loads, it is easy to degenerate as you get older, usually from the lumbar vertebrae down. Degeneration of the lumbar spine will cause compression of the sciatic nerve, causing the patient to feel sharp pain from the waist down to the thighs, legs and instep as if there is a current running from top to bottom with a burning sensation. When suffering from osteoarthritis, in the early stages, the patient I feel a lot of pain in the morning, when I first wake up. The pain lasts for up to 30 minutes, then will decrease. After a while, back pain will last all day, increase with heavy work and gradually decrease with rest. For people who have to sit for long periods of time and bend a lot, such as office work or long-distance driving, people over the age of 40 are susceptible to cervical spondylosis. Symptoms of cervical spondylosis are mainly neck and shoulder fatigue, limited neck movement, spreading to the arms, forearms, and fingers towards the affected nerves. For older people, the knee joint is susceptible to degeneration due to prolonged stress, especially for people who do heavy labor, carry heavy loads, and have to stand for long periods of time. If the hip joint is degenerated, it affects the movement process due to pain when walking. In addition, the ankle and heel joints can also degenerate due to aging or due to the characteristics of prolonged work over a long period of time. However, for the elderly (over 60), osteoarthritis mostly has no clear cause but often combines many causes. Many studies show that, during the aging process, the support function of cartilage declines and is easily damaged when the joint moves. In addition, mild injuries that last for many years due to lifting heavy objects also increase the burden on the joints, making degeneration more likely. In addition, genetic factors or sequelae of other diseases also contribute to increasing the risk of osteoarthritis. Symptoms of osteoarthritis and complications Depending on the location of the degenerative joint, there are specific symptoms, but most osteoarthritis always has symptoms of pain at the degenerative joint location (low back pain due to lumbar spine degeneration; joint pain). knee due to knee osteoarthritis...). Pain symptoms often appear in the early morning, especially when waking up. Often pain at the junction between two bones. The more you move, the more it hurts. Pain is symmetrical, mechanical in nature, increases with movement, decreases with rest. The pain is usually dull, increasing intermittently when carrying heavy loads, in wrong posture, when tired, under nervous tension, or when the weather changes. Pain often appears early in weight-bearing joints (knee joint, ankle joint, lumbar spine, cervical spine). There may be a secretory reaction causing joint effusion, commonly found in the knee joint. Symptoms of joint stiffness are also very likely to appear. Joint stiffness sometimes only a few joints are degenerated, but if many joints are degenerated The joint stiffness becomes more obvious. When you have osteoarthritis, a crunching sound appears when you stretch and stretch your joints (knees, ankles, wrists, hands...). When there is a feeling of heat or redness or swelling in the joints, it means that osteoarthritis is accompanied by another disease. The consequence of osteoarthritis is joint deformity, although the deformity occurs slowly, mainly due to bone growth, edema around the joint, joint misalignment, and synovial herniation (knee joint). . The spine can also be deformed such as hunchback or curvature. Once the joint is deformed, it will cause limited movement and spasticity of the paraspinal and trapezius muscles. For the lumbar spine, when degenerated (if accompanied by disc protrusion), there is a risk of compression causing sciatica and pain along the nerves, causing numbness in the legs, and even worse, disability. What should you do when you suspect osteoarthritis? If you experience pain in your joints and difficulty moving for a period of several weeks, you should see a doctor to determine whether you have osteoarthritis or not. Early detection and treatment will help significantly reduce pain and the risk of disability. However, osteoarthritis often progresses slowly, so we can prevent and limit pain caused by cartilage degeneration by doing gentle exercise every day. It is necessary to have a reasonable, nutritious diet, especially eating and drinking foods rich in calcium such as milk, shrimp, crabs, and fish oil. In addition, we can use drugs containing glucosamine, because glucosamine participates in the metabolism and synthesis of articular cartilage.
medlatec
Vì sao bị rong kinh sau khi quan hệ? Vấn đề này nguy hiểm không? 1. Tại sao sau quan hệ tình dục lại bị rong kinh? Rong kinh sau quan hệ tình dục là tình trạng chị em bị ra máu bất thường sau khi quan hệ, thời gian ra máu có thể chỉ kéo dài trong vài ngày nhưng cũng có trường hợp kéo dài đến 1 tuần, 2 tuần và mãi không có dấu hiệu thuyên giảm. Rong kinh sau khi quan hệ tình dục là tình trạng chị em bị ra máu bất thường sau khi quan hệ tinh dục Theo các bác sĩ chuyên khoa, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng rong kinh sau khi quan hệ tình dục, mỗi nguyên nhân có thời gian và mức độ rong kinh kéo dài khác nhau. Những nguyên nhân rong kinh điển hình nhất có thể kể đến là: – Âm đạo, âm hộ bị tổn thương trong quá trình giao hợp: Việc quan hệ tình dục không đúng kỹ thuật, quan hệ thô bạo có thể khiến âm đạo, âm hộ bị tổn thương và chảy máu, rong kinh do âm đạo bị tổn thương thường không kéo dài và có thể tự hết. – Chu kỳ kinh nguyệt chưa hết hoàn toàn: Sau chu kỳ kinh nguyệt, nhiều người vẫn có hiện tượng ra máu kinh (lượng không nhiều nên nhiều người tưởng đã hết) và sau khi quan hệ tình dục, âm đạo co bóp mạnh, máu bị tống xuất ra ngoài gây ra hiện tượng chảy máu âm đạo. – Polyp âm đạo hay tử cung: Polyp là những khối u hình thành do các tuyến ở tử cung, âm đạo phát triển quá mức. Khi có polyp, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng rong kinh, rong huyết bất thường giữa chu kỳ, rong kinh sau quan hệ tình dục,… – Viêm cổ tử cung: Tình trạng này khiến cho niêm mạc tử cung bị tổn thương, từ đó khi quan hệ tình dục có sự cọ sát sẽ dễ dẫn đến rong kinh. – U xơ tử cung: U xơ tử cung là khối u phát triển bên trong tử cung, hoạt động tình cục có thể làm ảnh hưởng đến khối u và gây ra tình trạng chảy máu, rong kinh. – Ung thư tử cung: Một bệnh lý phụ khoa nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Rong kinh sau quan hệ là một trong những biểu hiện điển hình của bệnh này. – Do bạn đang bị viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn, ký sinh trùng,.. gây ra: Tình trạng viêm nhiễm có thể khiến niêm mạc bị sung huyết, phù nề. Khi hoạt động tình dục diễn ra, sự cọ sát và va chạm dễ tạo ra các vết trầy xước, chảy máu. – Ngoài ra, bị rong kinh sau quan hệ tình dục cũng có thể do bạn mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như giang mai, bệnh lậu, Chlamydia,… 2. Giải đáp rong kinh sau quan hệ có nguy hiểm không? Xuất huyết âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau, mức độ nguy hiểm của rong kinh phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến rong kinh. Mức độ nguy hiểm của rong kinh sau quan hệ phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến rong kinh – Nếu rong kinh chỉ kéo dài vài ngày rồi tự hết, không kèm biểu hiện bất thường và không làm ảnh hưởng gì đến sức khỏe thì chị em không cần quá lo lắng. Nguyên nhân có thể là do chu kỳ kinh nguyệt chưa hết hoàn toàn, máu kinh vẫn còn sót lại và tình trạng này thường không gây nguy hiểm gì. – Rong kinh chỉ kéo dài vài ngày cũng có thể do vùng kín bị tổn thương, tình trạng này có thể tự hết nên bạn cũng không cần lo lắng, chỉ cần chú ý đến vệ sinh để tình trạng này nhanh khỏi và tránh nhiễm trùng. – Nếu rong kinh có kèm theo các biểu hiện bất thường khác như rong kinh kéo dài, âm đạo sưng tấy, đau rát, ngứa ngáy, bụng dưới đau âm ỉ, có thể có tiểu rắt, táo bón,… thì nguyên nhân có thể do bạn đang mắc các bệnh lý phụ khoa như viêm nhiễm, u xơ tử cung, polyp tử cung, thậm chí là ung thư cổ tử cung. Các bệnh phụ khoa cần được điều trị càng sớm càng tốt để tránh nguy hiểm đến sức khỏe và cả tính mạng của người bệnh. 3. Làm sao khi bị rong kinh sau quan hệ tình dục? Rong kinh sau khi quan hệ tình dục là tình trạng bất thường cần được quan tâm và khắc phục để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm liên quan đến sinh sản và sức khỏe chung của chị em. Dưới đây là một số lưu ý cho chị em khi gặp tình trạng rong kinh: – Tạm dừng hoạt động quan hệ tình dục cho đến khi tình trạng rong kinh được giải quyết để tránh tình trạng nhiễm trùng, nhiễm khuẩn khiến bệnh trở nên nặng hơn. – Lựa chọn tư thế quan hệ tình dục phù hợp, hạn chế quan hệ thô bạo, sử dụng chất bôi trơn (nếu cần) để hạn chế ma sát gây trầy xước, chảy máu. – Vệ sinh âm hộ sạch sẽ, thường xuyên giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng. – Rong kinh sau quan hệ có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm, để an toàn chị em nên đến bệnh viện để kiểm tra, thăm khám và được can thiệp kịp thời. Đặc biệt là khi rong kinh có theo các biểu hiện bất thường khác như đau rát âm hộ, ngứa ngáy, khí hư bất thường, đau bụng, tiểu rắt, táo bón, rong kinh kéo dài,… Nếu bị rong kinh sau khi quan hệ kéo dài và kèm theo các triệu chứng bất thường, bạn cần đến bệnh viện để thăm khám – Trong thời gian điều trị rong kinh sau quan hệ tình dục, chị em cần tuân thủ phác đồ điều trị, tuân thủ chế độ sinh hoạt mà bác sĩ hướng dẫn gồm ăn uống uống, nghỉ ngơi vận động. – Không tự ý sử dụng thuốc điều trị rong kinh khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ để tránh gặp phải những tác dụng phụ hoắc nguy hiểm không mong muốn.
Why do I have menorrhagia after sex? Is this problem dangerous? 1. Why do I have menorrhagia after sex? Menorrhagia after sex is a condition in which women experience abnormal bleeding after sex. The bleeding can only last for a few days but there are also cases that last up to 1 week, 2 weeks and never last. there are signs of improvement. Menorrhagia after sexual intercourse is a condition in which women experience abnormal bleeding after sexual intercourse According to specialists, there are many causes of menorrhagia after sex, each cause has a different duration and severity of menorrhagia. The most typical causes of menorrhagia include: – Vagina and vulva are damaged during intercourse: Improper sex techniques and rough sex can cause damage to the vagina and vulva, bleeding, and menorrhagia due to vaginal damage. The damage usually does not last long and can go away on its own. – The menstrual cycle has not completely ended: After the menstrual cycle, many people still have menstrual bleeding (the amount is not much so many people think it has stopped) and after sex, the vagina contracts strongly, The blood is expelled, causing vaginal bleeding. – Vaginal or uterine polyps: Polyps are tumors formed due to overgrowth of glands in the uterus and vagina. When polyps are present, patients may experience menorrhagia, abnormal bleeding between cycles, menorrhagia after sex, etc. – Cervicitis: This condition causes damage to the uterine lining, so friction during sex can easily lead to menorrhagia. – Uterine fibroids: Uterine fibroids are tumors that grow inside the uterus. Sexual activity can affect the tumor and cause bleeding and menorrhagia. – Uterine cancer: A dangerous gynecological disease that can affect the patient's life. Menorrhagia after sex is one of the typical manifestations of this disease. – Because you have a vaginal infection caused by bacteria, parasites, etc.: Inflammation can cause the mucosa to become congested and edematous. When sexual activity takes place, friction and collision easily create scratches and bleeding. - In addition, having menorrhagia after sex can also be due to sexually transmitted diseases such as syphilis, gonorrhea, Chlamydia,... 2. Answer: Is menorrhagia after sex dangerous? Vaginal bleeding has many different causes, the danger of menorrhagia depends on the cause of menorrhagia. The danger of menorrhagia after sex depends on the cause of menorrhagia – If menorrhagia only lasts a few days and then goes away on its own, without any unusual symptoms and does not affect your health, you do not need to worry too much. The cause may be because the menstrual cycle has not completely ended, there is still residual menstrual blood, and this condition is usually not dangerous. – Menorrhagia that lasts only a few days can also be due to damage to the private area. This condition can go away on its own, so you don't need to worry, just pay attention to hygiene to help this condition heal quickly and avoid infection. . – If menorrhagia is accompanied by other unusual symptoms such as prolonged menorrhagia, vaginal swelling, burning pain, itching, dull pain in the lower abdomen, possible frequent urination, constipation, etc., then the cause may be It may be because you are suffering from gynecological diseases such as infection, uterine fibroids, uterine polyps, or even cervical cancer. Gynecological diseases need to be treated as soon as possible to avoid danger to the patient's health and life. 3. What to do when you have menorrhagia after sex? Menorrhagia after sex is an abnormal condition that needs attention and treatment to prevent dangerous complications related to reproduction and women's general health. Here are some notes for women when experiencing menorrhagia: – Temporarily stop sexual activity until menorrhagia is resolved to avoid infection, which can make the disease worse. – Choose an appropriate sexual position, limit rough sex, use lubricant (if necessary) to limit friction that causes scratches and bleeding. – Cleaning the vulva regularly helps reduce the risk of infection. – Menorrhagia after sex can be a warning sign of many dangerous gynecological diseases. To be safe, women should go to the hospital for examination, examination and timely intervention. Especially when menorrhagia is accompanied by other unusual symptoms such as vulvar burning pain, itching, abnormal vaginal discharge, abdominal pain, frequent urination, constipation, prolonged menorrhagia, etc. If you have menorrhagia after having sex for a long time and are accompanied by unusual symptoms, you need to go to the hospital for examination – During the treatment of post-coital menorrhagia, women need to comply with the treatment regimen and follow the lifestyle instructions given by the doctor, including eating, drinking, resting and exercising. – Do not arbitrarily use medications to treat menorrhagia without your doctor's instructions to avoid unwanted or dangerous side effects.
thucuc
Nguyên nhân và giải pháp khắc phục khi bị đau bụng trên rốn Đau bụng trên rốn là dấu hiệu thường gặp trong cuộc sống hằng ngày, nhưng vì sự chủ quan nên chúng ta có thể phớt lờ và xem thường nó. Trong khi các cơ quan quan trọng như dạ dày, tá tràng, gan, túi mật đều nằm xung quanh vùng bụng trên rốn. 1. Nguyên nhân gây đau bụng trên rốn Có nhiều nguyên nhân gây ra đau bụng vùng trên rốn, trong đó chủ yếu đều liên quan đến hệ tiêu hóa. Chướng hơi Khi trong đường tiêu hóa có nhiều khí hơn bình thường, chúng sẽ gây ra tình trạng ứ hơi ở trong bụng, gây chướng, và tìm cách thoát hơi ra ngoài qua đường miệng khi ợ hơi, hoặc qua hậu môn khi xì hơi. Đây là triệu chứng đau không nghiêm trọng, thường sẽ tự biến mất sau vài giờ hoặc có thể sử dụng thuốc không kê toa. Trường hợp khi chướng hơi đi kèm các triệu chứng như tiêu chảy, táo bón, nôn mửa, đau bụng dữ dội hoặc bị sốt thì có thể đã bị nhiễm virus và nên đi khám bác sĩ sớm. Ngộ độc thực phẩm Khi ăn phải các thực phẩm có vấn đề ôi thiu, nấm mốc hoặc có nhiều axit, vùng thượng vị dạ dày sẽ phản ứng và gây ra các biểu hiện đau quặn dữ dội. Cơn đau có thể giảm dần và mất hẳn khi đã nôn được thực phẩm độc ra ngoài. Khó tiêu Khó tiêu cũng như rối loạn tiêu hóa, là nguyên nhân gây ra cảm giác đau và khó chịu ở các bộ phận thực quản, dạ dày, tá tràng, nằm ở vị trí vùng trên rốn, những triệu chứng này xuất hiện khi dạ dày có quá nhiều axit. Khi bị khó tiêu có thể sử dụng các loại thuốc không kê toa tùy vào nguyên nhân, hoặc thay đổi chế độ ăn uống nếu thực phẩm thường dùng có tính axit cao. Viêm dạ dày Viêm dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày bị sưng, gây đau ở vùng bụng trên rốn. Đối với bệnh nhân viêm dạ dày cấp tính, các niêm mạc ở dạ dày sẽ nhanh chóng sưng lên, triệu chứng đau bụng cũng dữ dội hơn do sự xâm nhập của vi khuẩn HP. Viêm dạ dày ruột Nguyên nhân của viêm dạ dày ruột là do một loại virus ở dạ dày gây ra, có thể dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng vùng trên rốn hoặc đau bụng gần mỏ ác. Các triệu chứng viêm dạ dày ruột thường sẽ tự biến mất sau vài ngày. Ăn các bữa ăn nặng và uống nhiều nước lọc có thể giảm nhẹ ảnh hưởng của các triệu chứng. Viêm ruột thừa Viêm ruột thừa không đau bụng trên rốn. Nhưng có thể lúc đầu, bệnh nhân đau quanh rốn sau khu trú hố chậu phải. Đây là tình trạng ruột thừa bị nhiễm trùng và gây đau âm ỉ ở vùng lân cận. Khi nhiễm trùng chuyển nặng cơn đau sẽ lan đến vùng dưới bên phải, lúc đó cần thực hiện phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa để tránh tình trạng ruột thừa bị vỡ, gây nguy hiểm đến tính mạng. Sỏi mật Túi mật nằm ở dưới gan, vùng bên phải ổ bụng và có đảm nhiệm vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Sự mất cân bằng giữa các thành phần trong túi mật tạo nên những hạt cứng như đá hoặc nhầy như bùn, chính là sỏi mật. Khi túi sỏi chứa sỏi mật, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng đau dữ dội vùng dưới sườn bên phải, nôn mửa, mệt mỏi, kiệt sức, nguyên nhân là tình trạng tắc nghẽn ở túi mật do sỏi mật gây ra. Mật được hình thành từ các tế bào gan, được chứa trong túi mật và đưa vào tá tràng, ruột non để tham gia quá trình tiêu hóa thức ăn. Vì vậy, khi túi mật có sỏi sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các bộ phận quan trọng như gan và tuyến tụy, gây ra triệu chứng vàng da, vàng mắt, đặc biệt viêm tụy sẽ gây nguy hiểm lớn đến sức khỏe. Tắc ruột Tình trạng ngừng lưu thông của hơi và dịch tiêu hóa trong đường ruột là nguyên nhân gây ra tắc ruột. Các triệu chứng của tắc ruột bao gồm đau bụng dữ dội, táo bón, khó tiêu, buồn nôn, bụng sưng phù, đau thắt bụng vùng gần ức. Bệnh nhân bị tắc ruột cần được điều trị theo đơn thuốc của bác sĩ để tránh nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc thủng ruột, dẫn đến việc phẫu thuật loại bỏ tắc ruột. Nhiễm giun Đau bụng do bị nhiễm giun thường gặp ở trẻ em, gây đau bụng khu vực vùng quanh rốn, thỉnh thoảng là trên rốn. Thỉnh thoảng, giun có thể chui vào túi mật gây nên những cơn đau bụng co thắt dữ dội. 2. Giải pháp tạm thời khi bị đau bụng trên rốn Có rất nhiều nguyên nhân gây ra đau bụng trên rốn, nên người bệnh phải bình tĩnh theo dõi các biểu hiện. Trong trường hợp đau bụng tự biến mất sau vài giờ có thể là do bị đầy bụng, ăn thức ăn khó tiêu hoặc ăn quá no. Trường hợp cơn đau vùng trên lan xuống vùng dưới bụng, các dấu hiệu buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, sốt cao, bụng trướng kéo dài nhiều giờ, nhiều ngày chính là biểu hiện của các vấn đề liên quan đến tiêu hóa, cần đi gặp bác sĩ và điều trị kịp thời. Để giảm nhẹ các triệu chứng và cơn đau bụng tạm thời, có thể sử dụng một trong những biện pháp dưới đây. Uống nước Nước giúp thúc đẩy quá trình giải độc khỏi cơ thể, giảm nhẹ triệu chứng nôn mửa, nên bạn có thể sử dụng nước lọc, hoặc các loại nước ép trái cây, không sử dụng rượu, bia, thức uống có cồn, có ga và café. Chườm nóng Chườm nóng là phương pháp hữu hiệu nhất để giảm viêm và giảm cơn đau. Có thể chườm nóng bằng cách cho nước nóng vào bình, bọc lại bằng khăn và đặt trên vùng bụng bị đau, có thể dùng túi chườm nóng để thay thế cho bình nước. Nước gừng Gừng có tính kháng viêm tốt, có thể giảm nhẹ các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, giúp giảm đau hiệu quả. Việc uống nước ấm pha mật ong và gừng tươi có tác dụng tương tự như uống nước lọc hoặc các loại nước trái cây.
Causes and solutions for abdominal pain above the navel Abdominal pain above the navel is a common sign in daily life, but because of subjectivity, we can ignore and underestimate it. While important organs such as the stomach, duodenum, liver, and gallbladder are located around the abdomen above the navel. 1. Causes of abdominal pain above the navel There are many causes of abdominal pain above the navel, most of which are related to the digestive system. Bloating When there is more gas in the digestive tract than normal, it will cause gas stagnation in the abdomen, causing bloating, and it will try to escape through the mouth when belching, or through the anus when farting. This is a pain symptom that is not serious and will usually disappear on its own after a few hours or can be treated with over-the-counter medication. In case bloating is accompanied by symptoms such as diarrhea, constipation, vomiting, severe abdominal pain or fever, it may be infected with a virus and you should see a doctor soon. Food poisoning When eating foods that are rancid, moldy, or have a lot of acid, the epigastric area of ​​the stomach will react and cause symptoms of severe cramps. The pain can gradually decrease and disappear completely once the poisonous food has been vomited out. Undigested Indigestion, as well as digestive disorders, are the cause of pain and discomfort in the esophagus, stomach, and duodenum, located in the area above the navel. These symptoms appear when the stomach there is too much acid. When experiencing indigestion, you can use over-the-counter medications depending on the cause, or change your diet if commonly consumed foods are highly acidic. Gastritis Gastritis is a condition in which the stomach lining swells, causing pain in the abdominal area above the navel. For patients with acute gastritis, the gastric mucosa will quickly swell, and abdominal pain symptoms will also be more intense due to the invasion of HP bacteria. Gastroenteritis The cause of gastroenteritis is a virus in the stomach, which can lead to symptoms such as nausea, diarrhea, abdominal pain above the navel or abdominal pain near the beak. Gastroenteritis symptoms will usually go away on their own after a few days. Eating heavy meals and drinking plenty of filtered water may ease the effects of symptoms. Appendicitis Appendicitis without abdominal pain above the navel. But maybe at first, the patient has pain around the navel after being localized in the right iliac fossa. This is a condition in which the appendix becomes infected and causes dull pain in the surrounding area. When the infection becomes severe, the pain will spread to the lower right area. At that time, surgery to remove the appendix is ​​needed to avoid the appendix from bursting, endangering life. Gallstones The gallbladder is located under the liver, on the right side of the abdomen and plays an important role in the digestion of food. The imbalance between the components in the gallbladder creates particles as hard as rocks or as slimy as mud, which are gallstones. When the gallbladder contains gallstones, the patient will have symptoms of severe pain in the right lower quadrant, vomiting, fatigue, exhaustion, the cause is blockage in the gallbladder caused by gallstones. Bile is formed from liver cells, stored in the gallbladder and brought into the duodenum and small intestine to participate in the digestion of food. Therefore, when the gallbladder has stones, it will affect the functioning of important organs such as the liver and pancreas, causing symptoms of jaundice, yellow eyes, especially pancreatitis, which will pose a great danger to health. Bowel obstruction The cessation of circulation of gas and digestive fluids in the intestinal tract is the cause of intestinal obstruction. Symptoms of intestinal obstruction include severe abdominal pain, constipation, indigestion, nausea, abdominal swelling, and abdominal cramps near the sternum. Patients with intestinal obstruction need to be treated according to their doctor's prescription to avoid serious infection or intestinal perforation, which leads to surgical removal of the intestinal obstruction. Worm infection Abdominal pain due to worm infection is common in children, causing abdominal pain in the area around the navel, sometimes above the navel. Occasionally, worms can enter the gallbladder, causing severe stomach cramps. 2. Temporary solution for abdominal pain above the navel There are many causes of abdominal pain above the navel, so the patient must calmly monitor the symptoms. In cases where stomach pain disappears on its own after a few hours, it may be due to bloating, eating indigestible food or eating too much. In case the pain in the upper area spreads to the lower abdomen, signs of nausea, dizziness, high fever, and abdominal distention that lasts for many hours or days are signs of problems related to digestion. See a doctor and get timely treatment. To temporarily relieve symptoms and abdominal pain, you can use one of the remedies below. Drink water Water helps promote the detoxification process from the body, reducing symptoms of vomiting, so you can use filtered water or fruit juices, do not use wine, beer, alcoholic or carbonated drinks. and coffee. Apply heat Hot compresses are the most effective method to reduce inflammation and pain. You can apply heat by putting hot water in a bottle, wrapping it with a towel and placing it on the painful abdominal area. You can use a hot compress bag to replace the water bottle. Ginger juice Ginger has good anti-inflammatory properties, can alleviate symptoms of bloating and indigestion, and effectively relieve pain. Drinking warm water mixed with honey and fresh ginger has the same effect as drinking water or fruit juices.
medlatec
Tâm thất là gì? Chức năng và các vấn đề thường gặp Tâm thất là buồng dưới của tim. Tim người có 2 tâm thất, tâm thất phải nhận máu từ tâm nhĩ phải và bơm vào phổi qua động mạch phổi. Tâm thất trái nhận máu từ tâm nhĩ trái và bơm vào hệ thống tuần hoàn qua động mạch chủ. 1. Tâm thất là gì? Tâm thất là một trong hai buồng dưới của tim thu nhận và đẩy máu từ tâm nhĩ ra ngoại vi và phổi. Tâm thất bao gồm: tâm thất phải và tâm thất trái. 2. Chức năng tâm thất Tâm thất trái là một trong bốn buồng tim. Nó nằm ở phần dưới cùng bên trái của tim và bên dưới tâm nhĩ trái cách nhau bởi van hai lá. Khi tim co bóp, máu chảy ngược vào tâm nhĩ trái, rồi qua van hai lá sau đó sẽ đi vào tâm thất trái. Từ đó máu được bơm qua van động mạch chủ vào động mạch chủ và đi về các bộ phận của cơ thể. Tâm thất trái là nơi dày nhất trong các buồng tim và chịu trách nhiệm bơm máu có chứa oxy đến các mô của toàn bộ cơ thể.Tâm thất phải là khoang bên trong tim chịu trách nhiệm bơm máu khử oxy đến phổi. Tâm thất phải là một trong bốn buồng tim. Nó nằm ở phần dưới bên phải của tim, bên dưới tâm nhĩ phải và kề bên với tâm thất trái. Khi máu khử oxy chảy vào tâm nhĩ phải, nó đi qua van ba lá và vào tâm thất phải, tiếp đó bơm máu lên qua van phổi và động mạch phổi, cuối cùng sẽ đi đến phổi. Tâm thất là một trong hai buồng dưới của tim thu nhận và đẩy máu từ tâm nhĩ ra ngoại vi và phổi 3. Các vấn đề thường gặp 3.1. Phì đại thất trái. Phì đại thất trái là bệnh khá phổ biến-phì đại tâm thất tim-gây ra sự giãn nở và co cứng các mô cơ tạo nên thành của tâm thất trái. Dấu hiệu của bệnh thường là huyết áp cao không kiểm soát được. Tuy nhiên, không phụ thuộc vào yếu tố huyết áp khi chứng phì đại thất trái phát triển sẽ có nguy cơ bị đau tim và đột quỵ cao hơn.Triệu chứng của phì đại thất trái thường phát triển dần dần. Và trong giai đoạn đầu của bệnh chưa có dấu hiệu rõ ràng. Khi chứng phì đại thất trái tiến triển có thể sẽ gặp các triệu chứng như:Khó thở. Mệt mỏiĐau ngực, nhất là sau khi tập thể dục. Cảm giác nhịp tim đập nhanh, hoặc đập mạnh. Chóng mặt hoặc ngất xỉu.3.2. Suy tim phải. Suy tim phải là tình trạng khi bên phải của tim không thể bơm máu hiệu quả. Nó còn được gọi là suy tim sung huyết vì bên phải tim mất đi sức mạnh và máu có thể chảy ngược trở lại hoặc gây tắc nghẽn.Suy tim phải sẽ làm cho bàn chân, chân và mắt cá chân có khả năng sưng lên vì máu đang chảy ngược trong tĩnh mạch. Triệu chứng này gọi là phù nề. Một số triệu chứng suy tim bên phải:Khó thở. Tim mạch cổ bị sưng. Mạch đập nhanh hoặc có cảm giác bị tắt mạch. Ngực đau nhói. Có thể bị tăng cân từ chất lỏng dư thừa. Mất vị giác khi ăn. Da lạnh và đổ nhiều mồ hôi. Mệt mỏi. Hay lúng túng và quên nhiều thứ3.3. Rối loạn nhịp tim phải. Rối loạn nhịp tim phải là một bệnh do di truyền nhưng hiếm gặp trong đó cơ tâm thất phải được thay thế bằng mô mỡ và sẹo. Khi đó, tâm thất phải bị kéo giãn và co bóp kém khiến cho khả năng bơm máu của tim bị suy yếu. Điều này có thể dẫn đến nhịp tim nhanh và các vấn đề nghiêm trọng như ngừng tim đột ngột hoặc có thể tử vong.Triệu chứng của rối loạn tim phải thường được chẩn đoán ở độ tuổi trẻ (dưới 40 tuổi). Các triệu chứng bao gồm:Rối loạn nhịp thất: Nhịp tim không đều bắt đầu từ tâm thất hoặc buồng dưới của tim và dạng phổ biến nhất là nhịp thất nhanh.Đánh trống ngực: Rung trong ngực do nhịp tim bất thường.Chóng mặt hoặc ngất xỉu do nhịp tim không đềuĐột tử do tim. Suy tim: Thường bị khó thở khi hoạt động. Phù bàn chân và sưng ở chân hay mắt cá chân3.4. Dị tật tim bẩm sinh. Dị tật tim bẩm sinh xảy ra khi động mạch chủ trồi lên từ tâm thất phải thay vì tâm thất trái. Tình trạng này thường được điều trị bằng cách phẫu thuật.Dị tật bẩm sinh thường được phát hiện trong siêu âm thai. Tuy nhiên, có trường hợp thì dị tật bẩm sinh được xác định trong thai kỳ. Một số trường hợp dị tật bẩm sinh khác xuất hiện ngay sau khi sinh và có triệu chứng như:Môi, da, ngón tay và ngón chân hơi xanh. Khó thở. Khó cho ăn. Cân nặng khi sinh thấp. Tức ngực. Ngoài ra, những trường hợp dị tật còn lại có thể xuất sau khi sinh nhiều năm. Triệu chứng có thể bao gồm. Nhịp tim bất thường. Chóng mặt. Khó thở. Ngất xỉu. Mệt mỏiĐể phòng các bệnh lý do tâm thất, chúng ta nên thường xuyên kiểm tra tình trạng sức khỏe để có thể phát hiện bệnh kịp thời. Thêm vào đó, cần quan tâm đến tiền sử mắc bệnh của những người trong gia đình như bệnh tim bẩm sinh hoặc rối loạn do di truyền. Trong trường hợp thấy có triệu chứng khó chịu nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị bệnh sớm. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.com; Ncbi.nlm.nih.gov
What is ventricle? Functions and common problems The ventricles are the lower chambers of the heart. The human heart has 2 ventricles, the right ventricle receives blood from the right atrium and pumps it into the lungs through the pulmonary artery. The left ventricle receives blood from the left atrium and pumps it into the circulatory system via the aorta. 1. What is ventricle? The ventricle is one of the two lower chambers of the heart that collects and expels blood from the atria to the periphery and lungs. Ventricles include: right ventricle and left ventricle. 2. Ventricular function The left ventricle is one of the four chambers of the heart. It is located in the bottom left part of the heart and below the left atrium separated by the mitral valve. When the heart contracts, blood flows back into the left atrium, then through the mitral valve and then into the left ventricle. From there, blood is pumped through the aortic valve into the aorta and to the rest of the body. The left ventricle is the thickest of the heart's chambers and is responsible for pumping oxygenated blood to the tissues of the entire body. The right ventricle is the chamber inside the heart responsible for pumping deoxygenated blood to the lungs. The right ventricle is one of the four chambers of the heart. It is located in the lower right part of the heart, below the right atrium and next to the left ventricle. As deoxygenated blood flows into the right atrium, it passes through the tricuspid valve and into the right ventricle, which then pumps blood up through the pulmonary valve and pulmonary artery, finally reaching the lungs. The ventricle is one of the two lower chambers of the heart that collects and expels blood from the atria to the periphery and lungs 3. Common problems 3.1. Left ventricular hypertrophy. Left ventricular hypertrophy is a fairly common condition—ventricular hypertrophy of the heart—that causes dilation and contraction of the muscle tissue that makes up the wall of the left ventricle. Signs of the disease are often uncontrolled high blood pressure. However, regardless of blood pressure, when left ventricular hypertrophy develops, there is a higher risk of heart attack and stroke. Symptoms of left ventricular hypertrophy often develop gradually. And in the early stages of the disease there are no clear signs. As left ventricular hypertrophy progresses, you may experience symptoms such as: Shortness of breath. Fatigue Chest pain, especially after exercise. Feeling of a fast or pounding heartbeat. Dizziness or fainting.3.2. Right heart failure. Right-sided heart failure is a condition when the right side of the heart cannot pump blood effectively. It is also called congestive heart failure because the right side of the heart loses strength and blood can flow back or cause a blockage. Right side heart failure will cause the feet, legs, and ankles to potentially swell because Blood is flowing backward in the veins. This symptom is called edema. Some symptoms of right-sided heart failure: Shortness of breath. Cervical heart is swollen. Rapid pulse or feeling of a pulse. Chest hurts. You may gain weight from excess fluid. Loss of taste when eating. Cold skin and profuse sweating. Tired. Often confused and forgetful of things 3.3. Right heart arrhythmia. Right heart arrhythmia is a rare, genetic disease in which the right ventricle muscle is replaced by fatty tissue and scarring. At that time, the right ventricle is stretched and contracts poorly, weakening the heart's ability to pump blood. This can lead to rapid heart rate and serious problems such as sudden cardiac arrest or possibly death. Symptoms of right heart disorders are often diagnosed at a young age (under 40 years old). Symptoms include: Ventricular arrhythmia: Irregular heart rhythm that begins in the ventricles or lower chambers of the heart and the most common form is ventricular tachycardia. Palpitations: Vibration in the chest due to abnormal heart rhythm. Dizziness or fainting due to irregular heartbeat. Sudden cardiac death. Heart failure: Often shortness of breath when active. Swollen feet and swelling in the legs or ankles3.4. Congenital heart defects. Congenital heart defects occur when the aorta emerges from the right ventricle instead of the left ventricle. This condition is usually treated with surgery. Birth defects are often detected during fetal ultrasound. However, there are cases where birth defects are identified during pregnancy. Some other birth defects appear immediately after birth and have symptoms such as: Bluish lips, skin, fingers and toes. Shortness of breath. Difficult to feed. Low birth weight. Chest tightness. In addition, the remaining deformities may appear many years after birth. Symptoms may include. Abnormal heart rhythm. Dizzy. Shortness of breath. Faint. Fatigue To prevent diseases caused by ventricles, we should regularly check our health status to be able to detect diseases promptly. In addition, it is necessary to pay attention to the family history of diseases such as congenital heart disease or genetic disorders. In case you experience unpleasant symptoms, you should see a doctor for early diagnosis and treatment. The examination package helps detect cardiovascular problems at the earliest through tests and modern imaging methods. The examination package is for all ages, genders and is especially necessary for people with risk factors for cardiovascular disease.com; Ncbi.nlm.nih.gov
vinmec
Cách điều trị vô sinh ở nam giới có nguyên nhân do tinh trùng ít Tinh trùng ít là một trong những nguyên nhân thường gặp khiến nam giới bị vô sinh. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, như rối loạn hormone, yếu tố môi trường, hóa chất,… Cách điều trị vô sinh ở nam giới do ít tinh trùng chủ yếu khắc phục nguyên nhân, đẩy mạnh quá trình sản xuất tinh trùng của tinh hoàn. 1. Như thế nào thì được gọi là tinh trùng ít? Tinh trùng ở nam giới được sản xuất ở tinh hoàn, sau đó mới được trộn lẫn trong dịch để tạo thành hỗn hợp phóng ra khi đạt cực khoái. Số lượng tinh trùng trong tinh dịch phải đảm bảo mức độ ổn định để tinh trùng dễ dàng di chuyển, tìm đến trứng và thụ tinh. Tinh trùng ít là tình trạng lượng tinh trùng trong tinh dịch khi xuất ra thấp hơn mức bình thường (<15 triệu tinh trùng/ml tinh dịch). Tình trạng này làm giảm tỉ lệ thụ tinh thành công nhưng không làm mất hoàn toàn khả năng sinh sản của nam giới. Các tinh trùng vẫn có cấu trúc và chức năng bình thường. Bằng mắt thường không thể biết được tinh trùng ít bởi lượng tinh trùng chiếm rất nhỏ trong tinh dịch¸ sự tăng hay giảm số lượng tinh trùng không làm thay đổi nhiều màu sắc, cảm quan. Tuy nhiên nam giới ít tinh trùng có thể xuất hiện một số triệu chứng liên quan như: Giảm chức năng tình dục: ảnh hưởng đồng thời của rối loạn nội tiết tác động lên quá trình sinh tinh cũng như duy trì sự cương cứng, xuất tinh. Lông trên cơ thể bị giảm: đây là dấu hiệu cho thấy bất thường về nội tiết tố hoặc nhiễm sắc thể. Đau sưng, có khối u ở tinh hoàn: Làm suy giảm chức năng sinh tinh của cơ quan này. Thông thường, nam giới ít tinh trùng chỉ được phát hiện bệnh khi đi thăm khám bác sĩ sau thời gian dài cố gắng sinh con nhưng không đạt hiệu quả hoặc có dấu hiệu bất thường ở cơ quan sinh dục, chức năng tình dục. Xét nghiệm tinh dịch đồ sẽ cho biết số lượng tinh trùng trong tinh dịch cũng như chất lượng tinh trùng. 2. Nguyên nhân gây ít tinh trùng ở nam giới Thực tế, ít tinh trùng là một bệnh lý gây vô sinh ở nam giới, có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới tình trạng này. Sản xuất tinh trùng tại tinh hoàn là một quá trình phức tạp, không chỉ đòi hỏi tinh hoàn mà cả tuyến yên, vùng dưới đồi hoạt động bình thường. Ống dẫn tinh sẽ vận chuyển tinh trùng được sản xuất vào ống phóng tinh, chờ xuất ra ngoài. Như vậy, bất cứ trục trặc nào ở các cơ quan này cũng ảnh hưởng gây ít tinh trùng hoặc tinh trùng có hình dạng bất thường, chức năng suy giảm. 2.1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh Tình trạng sưng tĩnh mạch dẫn máu ở tinh hoàn khiến tinh hoàn teo dần, chức năng suy giảm, tinh trùng được sản xuất ít và chất lượng kém hơn. 2.2. Xuất tinh ngược Ít tinh trùng có thể do hiện tượng tinh trùng xuất ngược vào bàng quang khi nam giới đạt cực khoái, chỉ có một lượng nhỏ hoặc không có tinh trùng ra ngoài cùng tinh dịch khi xuất tinh. Các chuyên gia đã ghi nhận nhiều bệnh lý có thể gây ra hiện tượng này như: tiểu đường, bệnh niệu đạo, phẫu thuật bàng quang, tuyến tiền liệt, tổn thương cột sống. 2.3. Nhiễm trùng Nhiễm trùng cơ quan sinh dục có thể cản trở quá trình sinh tinh, ảnh hưởng chất lượng tinh trùng hoặc gây sẹo làm hẹp ống dẫn tinh. 2.4. Hormone bị mất cân bằng Tinh hoàn sản xuất tinh trùng nhờ vào hormone sinh dục do tuyến yên và vùng dưới đồi tiết ra kích thích. Sự suy giảm hoặc tăng bất thường những hormone này đều tác động xấu đến quá trình sản xuất tinh trùng. 2.5. Ống vận chuyển tinh trùng gặp các vấn đề như tắc, sẹo Tinh trùng được vận chuyển trong ống mang tinh trùng, nếu ống nối này bị chặn do chấn thương, nhiễm trùng hay sẹo, u nang bất thường khiến tinh trùng không được đưa đến ống phóng tinh và ra ngoài. Ngoài ra các rối loạn di truyền gây khuyết tật nhiễm sắc thể, kháng thể kháng tinh trùng hay khối u cũng có thể là nguyên nhân gây ít tinh trùng ở nam giới. Nguy cơ bệnh lý này tăng lên ở nhóm đối tượng thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, tia bức xạ năng lượng cao hoặc làm việc trong môi trường quá nóng. Ngoài ra, chất lượng và số lượng tinh trùng cũng bị ảnh hưởng bởi thuốc lá và các chất kích thích như bia rượu. 3. Cách điều trị vô sinh ở nam giới do ít tinh trùng Nhìn chung, vô sinh do ít tinh trùng không khiến bệnh nhân mất hoàn toàn khả năng sinh sản, các phương pháp điều trị hiện nay sẽ giúp hồi phục chức năng sản xuất tinh trùng của tinh hoàn cũng như làm thông ống dẫn tinh trùng bị tắc nghẽn. Trước hết, bệnh nhân cần thực hiện khám, chẩn đoán mức độ ít tinh trùng cũng như nguyên nhân gây bệnh bằng các kỹ thuật: Thăm khám trực tiếp bộ phận sinh dục, phân tích tinh dịch đo số lượng tinh trùng, siêu âm bìu, phân tích nước tiểu sau xuất tinh, xét nghiệm hormone, kiểm tra di truyền, xét nghiệm chức năng tinh trùng,… Sau đó, bác sĩ sẽ lựa chọn liệu trình và phương pháp điều trị thích hợp, bao gồm: 3.1. Phẫu thuật Phẫu thuật điều trị hiệu quả cho các trường hợp ít tinh trùng do giãn tĩnh mạch tinh hoàn, tắc ống dẫn tinh, khối u bất thường ở tinh hoàn hoặc cơ quan xung quanh. 3.2. Điều trị bệnh lý ảnh hưởng đến chức năng tình dục Nam giới ít tinh trùng do rối loạn hormone thường gặp vấn đề về chức năng tình dục như: Rối loạn cương dương, xuất tinh sớm,… Sử dụng thuốc hoặc thay đổi lối sống sẽ giúp khắc phục tình trạng này. 3.3. Điều trị nhiễm trùng Nhiễm trùng đường sinh dục cần được điều trị triệt để bằng thuốc kháng sinh và thuốc giúp phục hồi chức năng sinh tinh. Đôi khi điều trị nhiễm trùng được dùng kết hợp các phương pháp khác để phục hồi hoàn toàn chức năng sinh sản. 3.4. Thuốc và liệu pháp hormone Một trong những cách điều trị vô sinh ở nam giới là dùng thuốc. Các trường hợp ít tinh trùng do nồng độ hormone sinh dục quá nhiều hoặc quá ít hoặc gặp vấn đề về cách cơ thể sử dụng hormone đó sẽ cần sử dụng thuốc cân bằng hoặc liệu pháp hormone thay thế. 3.5. Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản Nam giới tinh trùng ít khiến khả năng thụ thai rất thấp, không đáp ứng điều trị với các phương pháp khác có thể cần can thiệp bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để tăng tỉ lệ thụ thai. Tinh trùng được lấy qua xuất tinh bình thường, xử lý và đưa vào tử cung nữ giới hoặc bơm trực tiếp vào trứng.
How to treat infertility in men caused by low sperm count Low sperm count is one of the common causes of male infertility. There are many causes of this condition, such as hormone disorders, environmental factors, chemicals, etc. Treatment of infertility in men due to low sperm count mainly overcomes the cause and promotes sperm production. sperm of the testicles. 1. What is called low sperm count? Sperm in men is produced in the testicles, then mixed in fluid to form a mixture that is released when orgasm occurs. The number of sperm in semen must ensure a stable level so that the sperm can easily move, find the egg and fertilize. Low sperm count is a condition in which the amount of sperm in ejaculated semen is lower than normal (<15 million sperm/ml of semen). This condition reduces the rate of successful fertilization but does not completely destroy male fertility. The sperm still have normal structure and function. With the naked eye, it is impossible to know if there is low sperm count because the amount of sperm is very small in the semen. An increase or decrease in sperm count does not change much in color or feel. However, men with low sperm count may have some related symptoms such as: Reduced sexual function: concurrent effects of endocrine disorders affect the spermatogenesis process as well as maintaining erection and ejaculation. Reduced body hair: this is a sign of hormonal or chromosomal abnormalities. Pain, swelling, and tumors in the testicles: Impairs the spermatogenic function of this organ. Usually, men with low sperm count are only diagnosed when they see a doctor after a long period of trying to have children but failing or showing signs of abnormalities in their genitals and sexual function. A semen test will show the number of sperm in the semen as well as the quality of the sperm. 2. Causes of low sperm count in men In fact, low sperm count is a disease that causes infertility in men. There are many causes that can lead to this condition. Sperm production in the testicles is a complex process, requiring not only the testicles but also the pituitary gland and hypothalamus to function normally. The vas deferens transports the produced sperm into the ejaculatory duct, waiting to be exported. Thus, any problem in these organs can cause low sperm count or abnormally shaped sperm and impaired function. 2.1. Varicocele Swelling of the veins that carry blood in the testicles causes the testicles to gradually atrophy, their function declines, and sperm is produced less and of poorer quality. 2.2. Retrograde ejaculation Low sperm count can be due to the phenomenon of sperm being ejaculated back into the bladder when a man reaches orgasm, with only a small amount or no sperm coming out with semen when ejaculating. Experts have noted many diseases that can cause this phenomenon such as diabetes, urethral disease, bladder surgery, prostate surgery, and spinal damage. 2.3. Infection Genital infections can hinder spermatogenesis, affect sperm quality or cause scarring that narrows the vas deferens. 2.4. Hormones are imbalanced The testicles produce sperm thanks to the stimulation of sex hormones secreted by the pituitary gland and hypothalamus. Abnormal decrease or increase in these hormones negatively affects sperm production. 2.5. The sperm transport tube has problems such as blockage and scarring Sperm are transported in the sperm-carrying tube. If this connecting tube is blocked due to injury, infection or scarring, an abnormal cyst prevents sperm from being brought to the ejaculatory duct and out. In addition, genetic disorders causing chromosomal defects, anti-sperm antibodies or tumors can also cause low sperm count in men. The risk of this disease increases in groups of people who are regularly exposed to chemicals, high-energy radiation rays or working in extremely hot environments. In addition, sperm quality and quantity are also affected by tobacco and stimulants such as alcohol. 3. How to treat infertility in men due to low sperm count In general, infertility due to low sperm count does not cause the patient to completely lose fertility. Current treatment methods will help restore the sperm production function of the testicles as well as clear the damaged sperm ducts. jam. First of all, the patient needs to undergo an examination and diagnose the level of low sperm count as well as the cause of the disease using the following techniques: Direct examination of the genitals, semen analysis to measure sperm count, scrotal ultrasound. , post-ejaculation urine analysis, hormone testing, genetic testing, sperm function testing,... Then, the doctor will choose the appropriate course and treatment method, including: 3.1. Surgery Surgery is an effective treatment for cases of low sperm count due to testicular varicose veins, vas deferens blockage, or abnormal tumors in the testicles or surrounding organs. 3.2. Treatment of diseases affecting sexual function Men with low sperm count due to hormone disorders often have sexual function problems such as erectile dysfunction, premature ejaculation, etc. Using medication or changing lifestyle will help overcome this condition. 3.3. Treat infections Genital tract infections need to be treated thoroughly with antibiotics and drugs that help restore spermatogenic function. Sometimes infection treatment is used in combination with other methods to completely restore reproductive function. 3.4. Drugs and hormone therapy One of the ways to treat infertility in men is with medication. Cases of low sperm count due to too much or too little sex hormone or a problem with how the body uses that hormone will require balancing medications or hormone replacement therapy. 3.5. Assisted reproductive technology Men with low sperm count have very low fertility and do not respond to treatment with other methods. They may need intervention with assisted reproductive technology to increase conception rates. Sperm is collected through normal ejaculation, processed and inserted into the female uterus or injected directly into the egg.
medlatec
Mắt bị sụp mí vì khóc và 5 cách cải thiện hiệu quả Khóc là trạng thái cảm xúc của con người được bộc lộ ra ngoài khi không thể kiềm chế cảm xúc của bản thân. Sau khi khóc, mắt thường đỏ hoe và trở nên sưng húp. Dưới đây là 5 cách cải thiện hiệu quả tình trạng mắt bị sụp mí vì khóc mà bạn cần lưu lại ngay. 1. Vì sao sau khi khóc mắt lại bị sụp mí? Thực tế, nước mắt giúp bảo vệ đôi mắt và giữ cho chúng được bôi trơn. Theo phản xạ, nước mắt trào ra bên ngoài giúp rửa sạch khói, bụi hoặc bất cứ thứ gì gây kích ứng mắt. Nếu khóc trong khoảng thời gian dài thì sau khi khóc xong sẽ có hiện tượng sưng mí mắt. Một số nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này như: – Nước mắt bốc hơi hoặc hấp thụ trực tiếp xuống mũi và xảy ra trong một thời gian dài. Mắt sẽ dần sưng lên nếu nước mắt tràn xuống và chảy ra từ mũi. – Lấy tay quệt nước mắt hoặc dụi mắt khi khóc. Nước mắt có nồng độ chất tan so với môi trường nội bào bé hơn. Do đó, nước mắt buộc phải di chuyển từ màn kết đi vào các mô xung quanh để cân bằng nồng độ chất. Lúc này xuất hiện tình trạng bị sưng vùng da quanh mắt. – Sự giãn nở của mạch máu: Xung quanh và ngay tại vùng mắt chứa rất nhiều mạch máu và khi khóc quá nhiều sẽ gây hiện tượng giãn nở. Nước mắt tiết ra quá nhiều sẽ khiến cho lượng máu bơm đến vùng mắt nhiều hơn, mạch máu giãn nở gây hiện tượng sưng mắt. – Mắt yếu: là tình trạng hệ miễn dịch ở vùng mắt bị suy giảm và tạo điều kiện cho các vi khuẩn xâm nhập gây ra các loại bệnh như đau mắt đỏ,… Sau khi khóc xong, hiện tượng mắt sưng, sụp mí xuất hiện 2. 5 cách xoa dịu hiệu quả đối với mắt bị sụp mí vì khóc Mắt bị sụp mí vì khóc khiến bạn gặp khó khăn trong việc nhắm – mở mắt, nhìn sự vật xung quanh. Hơn nữa, hầu hết mọi người sẽ ngại ngùng khi để người khác nhìn thấy tình trạng này. Dưới đây là 5 cách giúp bạn cải thiện tình trạng này trong thời gian ngắn nhất: 2.1. Nhỏ nước mắt nhân tạo Khi nhận thấy tình trạng mắt bị sụp mí thì hãy sử dụng ngay nhỏ nước mắt nhân tạo. Vì nước mắt nhân tạo có đặc tính giúp xoa dịu và làm giảm căng thẳng vùng mắt, do đó tình trạng mắt sưng sau khi khóc sẽ được cải thiện rõ rệt. Đôi mắt ửng đỏ sẽ nhanh chóng quay trở về trạng thái bình thường. Sử dụng loại nước mắt nhân tạo nào hay liều lượng nhỏ ra sao thì bạn cần có sự hướng dẫn từ bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Tránh tự ý mua về và tự nhỏ bởi tiềm ẩn nhiều nguy cơ có hại cho mắt nếu không chọn loại thuốc nhỏ mắt phù hợp. 2.2. Chườm lạnh mắt bị sụp mí vì khóc Được đánh giá là phương pháp đơn giản, chườm lạnh có thể thực hiện dễ dàng ngay tại nhà. Bạn có thể dùng một chiếc khăn bọc đá lạnh bên trong rồi buộc lại. Sau đó, bạn đưa lên mắt chườm trong một vài giây và lặp đi lặp lại nhiều lần. Thời gian chườm phụ thuộc vào cảm nhận của bạn, khi thấy mắt đã dễ chịu, đỡ căng thì có thể dừng lại. Đối với những ai không chịu được lạnh buốt thì có thể chuyển sang dùng khăn lạnh. Khăn nhúng vào nước lạnh cũng mang đến hiệu quả tương tự, bạn đừng băn khoăn nhiều về hai phương pháp này nhé. Chườm lạnh là một trong những cách xoa dịu đôi mắt sưng húp sau khi khóc hiệu quả 2.3. Đắp dưa chuột Dưa chuột vốn là một loại quả dùng trong quy trình chăm sóc da tại nhà. Với đặc tính cung cấp thêm chất ẩm, giảm căng thẳng thì sử dụng dưa chuột cho việc cải thiện mí mắt sưng là rất hiệu quả. Bạn nên đắp dưa chuột lên mắt khoảng 10 – 15 phút, sau đó massage nhẹ nhàng và rửa lại bằng nước sạch. 2.4. Sử dụng nha đam Cũng giống với dưa chuột, nha đam có tác dụng giảm sưng hiệu quả không kém. Ngoài cấp ẩm, nha đam còn hỗ trợ sản xuất collagen. Bạn nên thoa đều lên vùng da xung quanh mắt và massage nhẹ nhàng trong khoảng 5 phút. Sau khi dưỡng chất khô lại thì rửa sạch bằng nước lạnh. Ngoài ra, bạn có thể đến các cở sở y tế uy tín để khám mắt nếu tình trạng sưng không cải thiện. Bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra kỹ càng để tìm ra nguyên nhân cũng như giúp bạn tránh gặp phải nỗi lo bị viêm nhiễm, biến chứng mà sưng mắt mang lại. Việc nhận hướng dẫn điều trị phù hợp và cụ thể sẽ giúp cải thiện tình trạng mắt sụp mí vì khóc nhanh chóng hơn. Nha đam có thể làm dịu tình trạng sưng mắt sau 1 – 2 lần sử dụng 2.5. Uống nhiều nước – Cách cải thiện mắt bị sụp mí vì khóc hiệu quả Sau khi khóc, không những mắt bị sưng húp mà bạn còn cảm thấy khô mắt và kích ứng mắt. Một cách nữa để giảm bớt tình trạng này đó là uống nhiều nước. Nước được bổ sung vào cơ thể sẽ giúp cân bằng lại, bạn sẽ nhanh chóng không còn cảm thấy khô hay cộm ở mắt nữa. Điều này giúp bạn trở nên dễ chịu trong các hoạt động sinh hoạt của mình hơn. Hãy bổ sung ít nhất 2 lít nước để thấy được hiệu quả rõ rệt. Đồng thời bạn không nên tiêu thụ caffein ở thời điểm này vì rất có hại cho sức khỏe. Các đồ uống có gas, cồn cũng nên hạn chế sử dụng. 3. Đột ngột rơi nước mắt không rõ nguyên nhân Khóc là trạng thái cảm xúc hết sức bình thường nếu biết được nguyên nhân. Tuy nhiên có những trường hợp nước mắt rơi không rõ nguyên nhân thì bạn cần đặc biệt lưu ý. Đôi khi, chảy nước mắt không kiểm soát hay tự nhiên mắt ướt có thể là dấu hiệu ngầm cảnh báo của một số bệnh về mắt như: – Khô mắt – Đau mắt đỏ – Tắc tuyến lệ – Xước giác mạc Hãy tới bệnh viện uy tín để kiểm tra chính xác vấn đề mình gặp phải Trên đây là những cách xoa dịu mắt sụp mí vì khóc hiệu quả và an toàn. Khóc tuy là trạng thái cảm xúc tự nhiên nhưng bạn cũng không nên chủ quan. Hãy luôn theo dõi sự thay đổi, những biểu hiện bất thường ở bản thân để kịp thời ngăn chặn rủi ro bệnh tật trong tương lai.
Drooping eyelids due to crying and 5 effective ways to improve it Crying is a human emotional state that is expressed when one cannot control one's emotions. After crying, eyes often turn red and become puffy. Below are 5 ways to effectively improve drooping eyelids due to crying that you need to save immediately. 1. Why do my eyes droop after crying? In fact, tears help protect the eyes and keep them lubricated. Reflexively, tears flow outward to help wash away smoke, dust, or anything else that irritates the eyes. If you cry for a long time, your eyelids will be swollen after crying. Some reasons leading to this phenomenon include: – Tears evaporate or are absorbed directly into the nose and occur over a long period of time. The eyes will gradually swell if tears overflow and flow from the nose. – Wipe tears with your hands or rub your eyes when crying. Tears have a smaller concentration of solutes compared to the intracellular environment. Therefore, tears are forced to move from the lacrimal membrane into the surrounding tissues to balance the concentration. At this time, swelling of the skin around the eyes appears. – Dilation of blood vessels: Around and right in the eye area contain many blood vessels and when you cry too much, it will cause dilation. Excessive tears will cause more blood to be pumped to the eye area, dilating blood vessels, causing eye swelling. – Weak eyes: is a condition where the immune system in the eye area is weakened and creates conditions for bacteria to invade, causing diseases such as pink eye,... After crying, swollen eyes and drooping eyelids appear 2. 5 effective ways to soothe drooping eyelids due to crying Droopy eyelids from crying make it difficult for you to close and open your eyes and see things around you. Furthermore, most people would be embarrassed to let others see this condition. Here are 5 ways to help you improve this condition in the shortest time: 2.1. Drop artificial tears When you notice drooping eyelids, immediately use artificial tears. Because artificial tears have properties that help soothe and reduce eye tension, swelling of the eyes after crying will be significantly improved. Red eyes will quickly return to their normal state. Which type of artificial tears to use or how small the dosage should be, you need guidance from a doctor or medical professional. Avoid buying and applying eye drops yourself because there are many potential risks of harm to your eyes if you do not choose the right eye drops. 2.2. Apply cold compresses to eyes that are drooping due to crying Considered a simple method, cold compresses can be easily done at home. You can use a towel to wrap ice inside and tie it up. Then, you apply the compress to your eyes for a few seconds and repeat many times. The time of applying the compress depends on how you feel. When your eyes feel comfortable and less tense, you can stop. For those who cannot stand the cold, you can switch to using a cold towel. A towel dipped in cold water also has the same effect, don't worry too much about these two methods. Applying a cold compress is one of the effective ways to soothe puffy eyes after crying 2.3. Apply cucumber Cucumber is a fruit used in home skin care routines. With the properties of providing more moisture and reducing stress, using cucumbers to improve swollen eyelids is very effective. You should apply cucumber on your eyes for about 10 - 15 minutes, then massage gently and rinse with clean water. 2.4. Use aloe vera Just like cucumber, aloe vera is equally effective in reducing swelling. In addition to moisturizing, aloe vera also supports collagen production. You should apply evenly on the skin around the eyes and massage gently for about 5 minutes. After the nutrients dry, rinse with cold water. In addition, you can go to reputable medical facilities for eye examination if the swelling does not improve. The doctor will examine and examine carefully to find the cause as well as help you avoid worries about infection and complications that swollen eyes bring. Receiving appropriate and specific treatment instructions will help improve drooping eyelids due to crying more quickly. Aloe vera can relieve eye swelling after 1-2 uses 2.5. Drink lots of water - Effective way to improve drooping eyelids due to crying After crying, not only do your eyes become puffy, but you also feel dry and irritated eyes. Another way to reduce this condition is to drink lots of water. Water added to the body will help balance it, and you will quickly no longer feel dry or scratchy in your eyes. This helps you become more comfortable in your daily activities. Add at least 2 liters of water to see clear results. At the same time, you should not consume caffeine at this time because it is very harmful to your health. Carbonated and alcoholic beverages should also be limited. 3. Sudden tears of unknown cause Crying is a very normal emotional state if you know the cause. However, there are cases where tears fall for unknown reasons, so you need to pay special attention. Sometimes, uncontrolled tearing or suddenly wet eyes can be a hidden warning sign of certain eye diseases such as: - Dry eyes - Pink eye – Tear duct obstruction – Corneal scratches Go to a reputable hospital to check the exact problem you are having Above are effective and safe ways to soothe drooping eyelids due to crying. Although crying is a natural emotional state, you should not be subjective. Always monitor changes and unusual symptoms in yourself to promptly prevent future disease risks.
thucuc
Công dụng thuốc Chloraseptic Chloraseptic là thuốc gì? Thuốc Chloraseptic có thành phần chính là benzocaine, được phân loại vào nhóm thuốc ho và cảm. Thuốc thường được sử dụng trong các trường hợp đau, lở miệng, ... Trên thị trường có các chế phẩm thuốc Chloraseptic được bào chế dưới dạng viên ngậm. 1. Công dụng thuốc Chloraseptic Thuốc Chloraseptic được sử dụng để điều trị lở miệng, vết loét ở miệng, kích ứng miệng, giảm đau miệng và cổ họng.Không dùng Chloraseptic cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và các trường hợp khác theo khuyến cáo của nhà sản xuất. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Chloraseptic Liều lượng: 1 viên mỗi 2 giờ, tối đa 12 viên/ngày.Người bệnh sử dụng thuốc Chloraseptic dạng viên ngậm theo chỉ định của bác sĩ, không nhai, phá vỡ hoặc nghiền nát, không nuốt toàn bộ viên thuốc. Không ngậm thường xuyên hơn so với chỉ định của bác sĩ. Không ăn hoặc uống ít nhất 1 giờ sau khi sử dụng Chloraseptic.Nếu bạn quên liều, hãy dùng một liều thuốc khác ngay khi bạn nhớ ra. Nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và quay lại thời gian dùng thuốc bình thường. Không dùng 2 liều cùng lúc hoặc thêm liều để bù liều đã quên.Khi nghi ngờ quá liều, người bệnh cần đến ngay trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí kịp thời. Mang theo tất cả các thuốc đã sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, các sản phẩm bảo vệ sức khỏe, ... để hỗ trợ trong việc chẩn đoán được nhanh chóng, chính xác. 3. Tác dụng không mong muốn Mặc dù có thể hiếm gặp, nhưng một số người có thể gặp các tác dụng phụ rất nặng và đôi khi gây nguy hiểm đến tính mạng khi dùng thuốc...Các dấu hiệu của Methemoglobinemia như môi tím tái, rối loạn nhịp tim, co giật, chóng mặt, ngất, nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, yếu người, thở gấp. Hội chứng này hiếm khi xảy ra nhưng có thể gây chết người.Ngoài ra, thuốc Chloraseptic còn gây ra một số tác dụng phụ khác như kích ứng cổ họng, ngứa miệng, ... Để đảm bảo an toàn, bạn cần liên hệ với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng Chloraseptic. 4. Tương tác thuốc Khi phải điều trị với nhiều loại thuốc khác nhau, có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc và ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong cơ thể, tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, một số loại thuốc không nên được sử dụng trong hoặc xung quanh thời điểm ăn uống vì có thể xảy ra tương tác. Sử dụng rượu hoặc thuốc lá trong khi dùng một số loại thuốc cũng có thể gây ra tương tác. Vì vậy để đảm bảo an toàn, cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, đồng thời nói chuyện về việc sử dụng thuốc cùng với thức ăn, rượu, chất kích thích hoặc thuốc lá. Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Chloraseptic như:Aspirin. Acetaminophen. Diphenhydramine. Loratadin. Metformin. Fluticasone. Multivitamin. Ibuprofen. Polyethylene glycol 3350Guaifenesin 5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Chloraseptic Trước khi sử dụng thuốc Chloraseptic, hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn có các tình trạng sau: Nhiễm trùng miệng, trẻ em dưới 2 tuổi, trẻ mọc răng. Một vấn đề nghiêm trọng về máu được gọi là methemoglobin huyết có thể xảy ra khi dùng Chloraseptic. Nguy cơ mắc methemoglobin có thể tăng lên ở những người bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD), các vấn đề về tim phổi, trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi và dùng một số loại thuốc khác. Thông báo với bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị methemoglobin huyết.Không ăn khi miệng đang tê vì bạn có thể cắn phải lưỡi của mình.Nếu bạn mắc tiểu đường, hãy kiểm tra nhãn cẩn thận thành phần của thuốc, một số sản phẩm có thể chứa đường.Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, đang cho con bú hoặc dự định có thai. Bạn sẽ cần được biết về những lợi ích và rủi ro đối với bạn và em bé.
Uses of Chloraseptic What is Chloraseptic? Chloraseptic medicine has the main ingredient benzocaine, classified as a cough and cold medicine. The drug is often used in cases of pain, mouth sores, etc. On the market there are Chloraseptic preparations prepared in lozenge form. 1. Uses of Chloraseptic Chloraseptic is used to treat mouth sores, mouth ulcers, mouth irritation, and relieve mouth and throat pain. Do not use Chloraseptic for people who are sensitive to any ingredient of the drug and in other cases as recommended. of the manufacturer. 2. Dosage and how to use Chloraseptic Dosage: 1 tablet every 2 hours, maximum 12 tablets/day. Patients use Chloraseptic lozenges as prescribed by the doctor. Do not chew, break or crush, and do not swallow the entire tablet. Do not suck more often than prescribed by your doctor. Do not eat or drink for at least 1 hour after using Chloraseptic. If you miss a dose, take another dose as soon as you remember. If it is almost time for your next dose, skip the missed dose and go back to your normal dosing time. Do not take 2 doses at the same time or add an extra dose to make up for a missed dose. When an overdose is suspected, the patient should immediately go to the nearest emergency center for timely treatment. Bring all previously used medications, including prescription and non-prescription medications, health protection products, etc. to assist in quick and accurate diagnosis. 3. Unwanted effects Although it may be rare, some people may experience very severe and sometimes life-threatening side effects when taking the drug...Signs of Methemoglobinemia such as blue lips, heart rhythm disturbances, convulsions, dizziness, fainting, headache, drowsiness, fatigue, weakness, shortness of breath. This syndrome rarely occurs but can be fatal. In addition, Chloraseptic also causes a number of other side effects such as throat irritation, itchy mouth, etc. To ensure safety, you need to contact Tell your doctor if any unusual symptoms appear while using Chloraseptic. 4. Drug interactions When treated with many different drugs, interactions between drugs may occur and affect drug concentrations in the body, effects, and side effects of the drugs. Additionally, some medications should not be taken with or around food because interactions may occur. Using alcohol or tobacco while taking certain medications can also cause interactions. Therefore, to ensure safety, it is necessary to list and inform your doctor about all the medications you are using, and talk about using them with food, alcohol, stimulants or tobacco. . Some drugs may interact with Chloraseptic such as: Aspirin. Acetaminophen. Diphenhydramine. Loratadine. Metformin. Fluticasone. Multivitamins. Ibuprofen. Polyethylene glycol 3350Guaifenesin 5. Some notes when using Chloraseptic Before using Chloraseptic, tell your doctor if you have the following conditions: Mouth infection, children under 2 years old, teething children. A serious blood problem called methemoglobinemia may occur when using Chloraseptic. The risk of methemoglobin may be increased in people with glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) deficiency, heart-lung problems, infants under 6 months of age, and taking certain other medications. Tell your doctor if you have ever had methemoglobinemia. Do not eat when your mouth is numb because you may bite your tongue. If you have diabetes, carefully check the ingredient labels of your medications, some products. products may contain sugar. Tell your doctor if you are pregnant, breast-feeding, or planning to become pregnant. You will need to be informed about the benefits and risks for you and your baby.
vinmec
Công dụng thuốc Papaverin 2% Thuốc Papaverin 2% là thuốc chống co thắt đường tiêm có thành phần chính là papaverin hydroclorid 40mg/2 ml. Cùng tìm hiểu về công dụng và cách dùng của thuốc Papaverin 2% trong bài viết sau. 1. Thuốc Papaverin là gì? Thuốc Papaverin 2% có thành phần chính là papaverin hydroclorid 40mg/2 ml. Thuốc có tác dụng giãn cơ trơn, được sử dụng trong chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu.Thuốc Papaverin 2% được chỉ định trong điều trị đau bụng do tăng nhu động ruột, đau quặn mật, đau quặn thận. 2. Cách dùng thuốc Papaverin 2% Cách dùng: Thuốc Papaverin 2% được dùng để tiêm dưới da hoặc tiêm bắp theo chỉ định của bác sĩ. Không trộn thuốc tiêm papaverin với dung dịch Ringer lactat vì có thể gây kết tủa.Người lớn: Liều dùng thông thường là 30 mg, có thể dùng liều 30 – 120 mg, tiêm nhắc lại 3 – 4 giờ một lần, nếu cần thiết.Trẻ em có thể dùng 4 – 6 mg/kg/24 giờ, chia thành 4 liều nhỏ, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. 3. Chống chỉ định của thuốc Papaverin Thuốc papaverin chống chỉ định đối với các trường hợp sau: bệnh nhân mắc xuất huyết, tăng nhãn áp, nghẽn nhĩ thất hoàn toàn.Trong quá trình sử dụng người bệnh có thể gặp phải một vài tác dụng không mong muốn như là chóng mặt, đau đầu, buồn nôn. Dùng thuốc Papaverin liều cao có thể gây rối loạn nhịp tim.Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Papaverin, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách ứng phó, xử trí phù hợp nhất. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Papaverin 2%
Uses of Papaverin 2% medicine Papaverin 2% is an injectable antispasmodic drug whose main ingredient is papaverin hydrochloride 40mg/2 ml. Let's learn about the uses and uses of Papaverin 2% in the following article. 1. What is Papaverin? Papaverin 2% medicine has the main ingredient papaverin hydrochloride 40mg/2 ml. The drug has a smooth muscle relaxant effect, used to prevent smooth muscle spasms in the digestive and urinary tract. Papaverin 2% is indicated in the treatment of abdominal pain due to increased intestinal motility, biliary colic, and renal colic. 2. How to use Papaverin 2% How to use: Papaverin 2% is used for subcutaneous or intramuscular injection as directed by your doctor. Do not mix papaverin injection with Ringer lactate solution because it may cause precipitation. Adults: The usual dose is 30 mg, can use a dose of 30 - 120 mg, repeated injection every 3 - 4 hours, if necessary Children can use 4 - 6 mg/kg/24 hours, divided into 4 small doses, injected intramuscularly or intravenously. 3. Contraindications of the drug Papaverin Papaverin is contraindicated in the following cases: patients with bleeding, glaucoma, or complete atrioventricular blockage. During use, patients may experience some unwanted effects such as dizziness. , headache, nausea. Using high doses of Papaverin can cause arrhythmia. When experiencing side effects of Papaverin, patients should notify their doctor to receive advice on the most appropriate response and treatment. 4. Be cautious when using Papaverin 2%
vinmec
Công dụng thuốc Cilidamin 10 Thuốc Cilidamin 10 thường được kê đơn sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết. Trong thời gian trị liệu với Cilidamin 10, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng phác đồ của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý áp dụng hay điều chỉnh liều khi chưa được chấp thuận. 1. Thuốc Cilidamin 10 là thuốc gì? Cilidamin 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được sử dụng chủ yếu để điều trị tình trạng tăng huyết áp. Thuốc Cilidamin 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và dùng theo đơn của bác sĩ.Thành phần hoạt chất chính trong thuốc Cilidamin là Cilnidipin hàm lượng 10mg. Ngoài ra, thuốc còn được bổ sung thêm một số tá dược giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Do Cilidamin 10 là thuốc kê đơn, vì vậy bệnh nhân chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định và tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ. 2. Thuốc Cilidamin 10 có tác dụng gì? 2.1 Công dụng của hoạt chất Cilnidipin. Thành phần hoạt chất Cilnidipin trong thuốc Cilidamin 10 có tác dụng chống tăng huyết áp thông qua 2 cơ chế chính dưới đây:Hạ huyết áp nhờ làm giãn cơ trơn mạch máu do Cilnidipin liên kết với những vị trí gắn Dihydropyridine của kênh Canxi, đồng thời ức chế dòng Ca2+ di chuyển qua màng tế bào của cơ trơn mạch máu.Ức chế sự giải phóng của Norepinephrine từ đầu tận cùng dây thần kinh giao cảm. Ngoài ra, Cilnidipin cũng ngăn chặn xảy ra hiện tượng tăng nhịp tim phản xạ qua trung gian hoạt hóa giao cảm, từ đa mang lại tác dụng hạ huyết áp.2.2 Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Cilidamin 10Thuốc Cilidamin 10 được sử dụng để điều trị cho các trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Tuy nhiên, cần tránh dùng Cilidamin 10 cho những đối tượng dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với thành phần hoạt chất Cilnidipin hay bất kì tá dược nào có trong thuốc.Chống chỉ định thuốc Cilidamin 10 đối với phụ nữ có thai hoặc đang có kế hoạch mang thai.Chống chỉ định tương đối thuốc Cilidamin 10 cho bà mẹ đang nuôi con bú. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Cilidamin 10 Thuốc Cilidamin 10 được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc 1 lần / ngày theo liều lượng khuyến cáo của bác sĩ vào sau mỗi bữa ăn sáng. Dưới đây là liều dùng thuốc Cilidamin 10 theo chỉ định chung của bác sĩ:Liều cho người lớn: Uống từ 5 – 10mg / lần / ngày. Tùy thuộc vào triệu chứng cũng như tuổi tác của bệnh nhân mà bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng Cilidamin phù hợp. Có thể tăng tối đa liều thuốc Cilidamin lên đến 20mg / lần / ngày.Liều cho bệnh nhân cao huyết áp mức nặng: Uống liều từ 10 – 20mg / lần / ngày.Việc sử dụng quá liều thuốc Cilidamin 10 có thể dẫn đến hiện tượng hạ huyết áp quá mức. Trong trường hợp mức huyết áp có dấu hiệu tụt rõ rệt sau khi uống quá liều Cilidamin, bệnh nhân cần được áp dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp, bao gồm truyền dịch, nâng cao chi dưới hoặc dùng những loại thuốc có tác dụng tăng huyết áp. Không nên áp dụng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ thuốc do hoạt chất Cilnidipin có tính gắn kết cao với protein huyết tương.Tốt nhất, trong suốt quá trình sử dụng thuốc Cilidamin 10, người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ mọi chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý tăng / giảm liều hoặc thay đổi thời gian điều trị khi chưa được bác sĩ chấp thuận. 4. Thuốc Cilidamin 10 gây ra các tác dụng phụ gì cho người dùng? Dưới đây là những phản ứng phụ ngoại ý có thể xảy ra trong quá trình điều trị tăng huyết áp bằng thuốc Cilidamin 10:Triệu chứng có ý nghĩa lâm sàng như rối loạn chức năng gan, tăng chỉ số ALT, AST, γ-GTP hoặc giảm tiểu cầu.Các tác dụng phụ khác, bao gồm tăng nitơ urê, creatinine, protein niệu, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, cứng cơ vai, cảm giác nóng, đánh trống ngực, điện tâm đồ bất thường, giảm huyết áp, phát ban, tăng / giảm bạch cầu trung tính, tăng / giảm hemoglobin, phù, tăng / giảm acid uric, Ck, Kali,...Các tác dụng phụ xảy ra dưới 0,1% trường hợp bệnh nhân, bao gồm tăng mức ALP, mất ngủ, lắng cặn trong nước tiểu, hay quên, buồn ngủ, run ngón tay, nhịp tim nhanh, đau ngực, cảm giác lạnh, block nhĩ thất, chướng bụng, khát, táo bón, tiêu chảy, ợ nóng, phì đại lợi, mẩn ngứa, phát ban đỏ, tăng / giảm hematocrit, tăng / giảm tế bào lympho, sung huyết mắt, yếu cơ, khô quanh mắt, rối loạn vị giác, tăng / giảm đường huyết lúc đói.Các tác dụng phụ không rõ tần suất như ngoại tâm thu, tê hoặc nhạy cảm với ánh sáng.Nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên trong quá trình dùng thuốc Cilidamin 10, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ sớm để có cách giải quyết. Một số triệu chứng ngoại ý có nguy cơ dẫn đến những hệ lụy sức khỏe xấu khác khi không được phát hiện và xử lý kịp thời. 5. Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Cilidamin 10 Những trường hợp bệnh nhân dưới đây cần hết sức thận trọng khi quyết định điều trị tăng huyết áp hay suy tim sung huyết bằng thuốc Cilidamin 10:Người bị rối loạn chức năng gan mức độ nghiêm trọng.Người có tiền sử gặp phải các tác dụng phụ nặng liên quan đến thuốc đối kháng Calci.Bệnh nhân cao tuổi.Khi bắt đầu tiến hành giảm liều thuốc Cilidamin 10, bệnh nhân cần giảm từ từ, tránh dừng đột ngột bởi điều này có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng phụ. Nếu ngưng dùng thuốc Cilidamin từ liều 5mg / ngày, bệnh nhân cần sử dụng các thuốc chống huyết áp thay thế khác theo chỉ định của bác sĩ.Không nên dùng thuốc Cilidamin cho trẻ em do chưa có đủ kinh nghiệm lâm sàng để xác định được độ an toàn mà thuốc mang lại cho đối tượng này. Ngoài ra, cần tránh sử dụng Cilidamin 10 cho thai phụ, người có khả năng đang mang thai và đặc biệt thận trọng khi dùng cho bà mẹ nuôi con bú. Đối với bệnh nhân có tính chất công việc cần đến sự tập trung cao độ cần thận trọng khi dùng Cilidamin 10 do thuốc có thể dẫn đến triệu chứng choáng váng hay chóng mặt khi hạ huyết áp. 6. Thuốc Cilidamin 10 tương tác với các loại thuốc nào khác? Cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng những loại thuốc dưới đây nhằm ngăn nguy cơ tương tác bất lợi giữa Cilidamin 10 với các thuốc khác:Thuốc chống tăng huyết áp khác nếu dùng chung với Cilidamin 10 có thể dẫn đến hiện tượng hiệp đồng và làm hạ huyết áp quá mức.Thuốc Digoxin khi dùng cùng lúc với Cilidamin 10 có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết tương.Thuốc Cimetidin có thể làm tăng khả năng hấp thu của Cilidamin 10 khi dùng cùng lúc với nhau.Tác dụng của Cilidamin 10 sẽ bị giảm nếu dùng chung với Rifampicin.Tránh dùng đồng thời Cilidamin 10 với các loại thuốc Azol chống nấm, chẳng hạn như Miconazol hoặc Itraconazole.Không dùng thuốc Cilidamin 10 chung với nước ép bưởi vì nó có thể làm tăng nồng độ của hoạt chất Cilnidipin trong huyết tương.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Cilidamin 10. Trước khi sử dụng người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng để đạt được kết quả tốt nhất.
Uses of Cilidamin 10 Cilidamin 10 is often prescribed to treat hypertension or congestive heart failure. During treatment with Cilidamin 10, patients need to strictly follow the doctor's regimen and absolutely do not arbitrarily apply or adjust the dose without approval. 1. What is Cilidamin 10? Cilidamin 10 belongs to the cardiovascular drug group, often used mainly to treat hypertension. Cilidamin 10 is prepared in the form of film-coated tablets and is used according to a doctor's prescription. The main active ingredient in Cilidamin is Cilnidipine 10mg. In addition, the drug is also supplemented with a number of excipients to help improve treatment effectiveness. Because Cilidamin 10 is a prescription drug, patients should only take the drug when prescribed and follow their doctor's treatment regimen. 2. What effects does Cilidamin 10 have? 2.1 Uses of the active ingredient Cilnidipine. The active ingredient Cilnidipine in the drug Cilidamin 10 has anti-hypertensive effects through the following two main mechanisms: Lowering blood pressure by relaxing vascular smooth muscle because Cilnidipine binds to the Dihydropyridine binding sites of the Calcium and copper channels. Inhibits the flow of Ca2+ through the cell membrane of vascular smooth muscle. Inhibits the release of Norepinephrine from sympathetic nerve endings. In addition, Cilnidipine also prevents the phenomenon of reflex increases in heart rate mediated by sympathetic activation, thereby bringing about a hypotensive effect.2.2 Indications and contraindications for the use of Cilidamin 10Cilidamin 10 is used Used to treat patients with hypertension and congestive heart failure. However, it is necessary to avoid using Cilidamin 10 for the following subjects without a doctor's prescription: Patients with a history of hypersensitivity or allergy to the active ingredient Cilnidipine or any excipients in the drug. Cilidamin 10 is contraindicated for women who are pregnant or planning to become pregnant. Cilidamin 10 is relatively contraindicated for mothers who are breastfeeding. 3. Dosage and usage of Cilidamin 10 Cilidamin 10 is prepared as tablets for oral use. Patients should take the medicine once a day according to the doctor's recommended dosage, after each breakfast. Below is the dosage of Cilidamin 10 according to your doctor's general instructions: Dosage for adults: Take 5 - 10 mg / time / day. Depending on the patient's symptoms and age, the doctor can adjust the appropriate Cilidamin dosage. The maximum dose of Cilidamin can be increased up to 20 mg / time / day. Dosage for patients with severe high blood pressure: Take a dose of 10 - 20 mg / time / day. Overdose of Cilidamin 10 can lead to side effects. excessive hypotension. In case blood pressure levels show signs of a clear drop after taking an overdose of Cilidamine, the patient should be given appropriate supportive measures, including intravenous fluids, elevating the lower limbs or using other effective drugs. hypertension. Hemodialysis should not be used to remove the drug because the active ingredient Cilnidipine is highly bound to plasma proteins. Ideally, during the use of Cilidamin 10, patients should strictly follow all instructions. doctor. Absolutely do not increase/decrease the dose or change the treatment duration without your doctor's approval. 4. What side effects does Cilidamin 10 cause for users? Below are adverse side effects that may occur during the treatment of hypertension with Cilidamin 10: Clinically significant symptoms such as liver dysfunction, increased ALT, AST, γ-GTP or thrombocytopenia. Other side effects, including increased urea nitrogen, creatinine, proteinuria, headache, dizziness, flushing, shoulder stiffness, feeling of heat, palpitations, abnormal electrocardiogram, decreased blood pressure, rash, increased / decreased neutrophils, increased / decreased hemoglobin, edema, increased / decreased uric acid, Ck, Potassium,... Side effects occur in less than 0.1% of patients , including increased ALP levels, insomnia, urine sedimentation, forgetfulness, drowsiness, finger tremors, tachycardia, chest pain, feeling cold, atrioventricular block, bloating, thirst, constipation, diarrhea diarrhea, heartburn, gingival hypertrophy, rash, red rash, increased/decreased hematocrit, increased/decreased lymphocytes, eye congestion, muscle weakness, dryness around the eyes, taste disturbances, increased/decreased blood sugar at night hunger. Side effects of unknown frequency include extrasystoles, numbness or sensitivity to light. If any of the side effects mentioned above occur while taking Cilidamin 10, the patient should notify the patient. see a doctor soon for a solution. Some adverse symptoms have the risk of leading to other negative health consequences when not detected and treated promptly. 5. Things to be careful when using Cilidamin 10 The following patient cases need to be extremely cautious when deciding to treat hypertension or congestive heart failure with Cilidamin 10: People with severe liver dysfunction. People with a history of side effects. Severe side effects related to calcium antagonists. Elderly patients. When starting to reduce the dose of Cilidamin 10, patients need to gradually reduce the dose, avoid stopping suddenly because this can worsen symptoms. extra. If you stop taking Cilidamin from a dose of 5mg/day, the patient needs to use other alternative antihypertensive drugs as prescribed by the doctor. Cilidamin should not be used in children because there is not enough clinical experience to determine this. the safety that the drug brings to this subject. In addition, it is necessary to avoid using Cilidamin 10 for pregnant women, people who may be pregnant and be especially cautious when using it for nursing mothers. For patients whose work requires high concentration, caution should be exercised when using Cilidamin 10 because the drug can lead to symptoms of dizziness or lightheadedness when blood pressure drops. 6. What other drugs does Cilidamin 10 interact with? You should inform your doctor if you are using the following drugs to prevent the risk of adverse interactions between Cilidamin 10 and other drugs: Other antihypertensive drugs, if used with Cilidamin 10, may lead to side effects. synergistic and excessively lowers blood pressure. Digoxin when used at the same time as Cilidamin 10 can increase the concentration of Digoxin in plasma. Cimetidine can increase the absorption of Cilidamin 10 when used at the same time. The effectiveness of Cilidamin 10 will be reduced if taken with Rifampicin. Avoid taking Cilidamin 10 at the same time with antifungal Azol drugs, such as Miconazole or Itraconazole. Do not take Cilidamin 10 with grapefruit juice because it can cause side effects. increases the concentration of the active ingredient Cilnidipine in plasma. Above is important information about the drug Cilidamin 10. Before using, patients should carefully read the instructions before using to achieve the best results.
vinmec
6 Bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh Các bệnh lý về đường hô hấp thường gia tăng trong giai đoạn thời tiết giao mùa nhất là khi thời tiết chuyển lạnh. Điểm danh 6 bệnh lý thường gặp ở cả đường tiêu hóa trên và đường tiêu hóa dưới cùng triệu chứng cụ thể để nhanh chóng nhận biết và có phương án xử lý đúng cách. 1. Các bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh 1.1. Bệnh cảm cúm Bệnh cảm cúm gây ra bởi virus cúm (Influenza virus) thuộc nhóm Orthomyxoviridae. Virus cúm được chia thành 3 thể A, B và C tương ứng với cúm A, B và C. Bệnh cảm cúm có mức độ lây truyền rất nhanh, tùy từng loại có thể gây thành dịch hoặc đại dịch. Thông thường, cảm cúm thường diễn biến nhẹ và phục hồi trong vòng 2-7 ngày. – Triệu chứng: Sốt, đau đầu, mỏi cơ, sổ mũi, đau họng, ho nhiều. Ở trẻ em có thể kèm theo triệu chứng đường tiêu hóa như nôn, tiêu chảy. – Con đường lây nhiễm: Lây qua đường hô hấp (đường mũi họng) và qua môi trường không khí (khi người mắc bệnh ho hoặc hắt hơi bắn ra các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng. Người không mắc bệnh tiếp xúc với giọt bắn mang virus sẽ bị lây bệnh). – Thời gian ủ bệnh: Thường ủ bệnh từ 1-4 ngày rồi kéo dài tới 7 ngày hoặc dài hơn nếu người bệnh bị suy giảm miễn dịch. Cảm cúm là bệnh lý phổ biến gặp phải khi thời tiết trở lạnh. 1.2. Bệnh viêm xoang là bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh Xoang là những hốc rỗng có chứa đầy không khí, nằm ở phía sau xương gò má và trán bao gồm: xoang trán, xoang bướm, xoang sàng, xoang hàm. Viêm xoang xảy ra khi gặp nhiễm trùng màng niêm mạc lót trong lòng các xoang, thường gây ra bởi nhiễm virus, vi khuẩn, nhiễm nấm hoặc các phản ứng dị ứng. Khi đó, trong xoang sẽ có mủ và dịch viêm ứ đọng do không thoát được ra ngoài làm thu hẹp đường kính các lỗ xoang, lâu dần sẽ dẫn tới phù nề, viêm nhiễm lớp niêm mạc. – Triệu chứng viêm xoang: Đau nhức tại vùng xoang viêm, chảy dịch liên tục, nghẹt mũi, điếc mũi. Ngoài ra, người bệnh viêm xoang còn có thể gặp triệu chứng đau đầu, sốt, đau xung quanh vùng mắt, cảm giác chóng mặt, choáng váng. – Viêm xoang có 2 dạng chính: Viêm xoang thể cấp tính và viêm xoang thể mạn tính. – Con đường lây nhiễm: Viêm xoang là bệnh lý hầu như không có tính chất lây nhiễm, nhưng nguyên nhân gây viêm xoang thì có thể lây truyền. Cụ thể, viêm xoang thể cấp tính do nhiễm virus cúm, rhinovirus, parainfluenza… Các loại virus này có thể lây truyền qua tiếp xúc với phần dịch tiết của người bệnh. 1.3. Viêm thanh quản ở người lớn Viêm thanh quản gồm 2 thể cấp tính và mạn tính. Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn gây ra bởi virus, là tình trạng viêm xuất tiết niêm mạc thanh quản. Bệnh thường gặp nhiều vào mùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết thất thường. – Triệu chứng viêm thanh quản cấp tính: Mệt mỏi, cảm giác gai rét hoặc ớn lạnh, tiếng nói khàn hoặc bị mất tiếng. Ngoài ra, người bệnh còn có thể sốt nhẹ, ho, nuốt vướng, đau họng. Viêm thanh quản mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc thanh quản bị tái đi tái lại nhiều lần. Quá trình này dẫn tới quá sản, loạn sản hoặc bị teo niêm mạc thanh quản. – Triệu chứng viêm thanh quản mạn tính: Nuốt vướng nhẹ, khó nói, khó cắt cao giọng, khó hát, khàn tiếng và dần mất tiếng. Một số trường hợp có thể kèm theo ho có ít đờm vào buổi sáng, cảm giác ngứa, cay hoặc rát nhẹ tại vùng thanh quản. 2. Các bệnh lý đường hô hấp dưới thường gặp khi trời chuyển lạnh 2.1. Viêm phế quản Viêm phế quản là tình trạng viêm ở niêm mạc ống phế quản. Viêm phế quản chia thành 2 thể là viêm cấp tính và viêm mạn tính: – Viêm phế quản cấp tính: Tình trạng viêm ở giai đoạn cấp tính xảy ra ở lớp niêm mạc phế quản nhưng chưa có sự tổn thương. Nguyên nhân gây viêm phế quản thể cấp tính thường do nhiễm virus. – Viêm phế quản mạn tính: Đây là giai đoạn tiến triển xấu đi của thể cấp tính. Ở giai đoạn mạn tính, ống phế quản liên tục bị kích thích đến tới các biến chứng bệnh nguy hiểm (đặc biệt là biến chứng phổi tắc nghẽn mạn tính) – Triệu chứng viêm phế quản: Ho, sốt, thở khò khè. Bệnh viêm phế quản với triệu chứng điển hình là ho nhiều. 2.2. Viêm tiểu phế quản Viêm tiểu phế quản là một loại bệnh phổi phổ biến thường do nhiễm virus gây ra. Đối tượng mắc bệnh thường là trẻ sơ sinh, trẻ dưới 6 tháng tuổi. Bệnh gặp phải trong những tháng mùa đông khi thời tiết trở lạnh. Trong một số trường hợp nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe cơ bản hoặc viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh đẻ non thì bệnh tình có thể trở nên nghiêm trọng và người bệnh phải nhập viện ngay. – Triệu chứng: Ho có thể kèm theo đờm hoặc không đờm, sốt, viêm long đường hô hấp trên gây sổ mũi nghẹt mũi, thở khò khè, thở nhanh, trẻ biếng ăn. 2.3. Viêm phổi là bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh Bệnh viêm phổi là tình trạng viêm các phế nang trong phổi do một nguyên nhân bất kỳ gây ra. Bệnh viêm phổi có thể xuất hiện tại một vị trí cố định hoặc tại một vài vùng. Nguy hiểm hơn là viêm phổi xuất hiện ở toàn bộ phổi. Nguyên nhân gây viêm phổi có thể do nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus, do nấm, do môi trường ô nhiễm, khói bụi hay hít nhiều khói thuốc, hóa chất độc hại,… – Triệu chứng bệnh viêm phổi: Tức ngực, khó thở, người bệnh mệt mỏi bị suy nhược, thân nhiệt luôn ở ngưỡng cao không giảm, có thể bị nôn mửa, tiêu chảy không không kiểm soát. 3. Phòng bệnh đường hô hấp khi trời chuyển lạnh Bạn có thể lưu ý và thực hiện các biện pháp dưới đây sẽ giúp phòng tránh hiệu quả các bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi trời trở lạnh. Hãy giữ ấm cho cơ thể để phòng các bệnh đường hô hấp khi trời chuyển lạnh. – Giữ cơ thể đủ ấm khi trời lạnh nhất là vùng cổ, ngực, tay và gan bàn chân; – Tắm, gội đầu bằng nước ấm trong phòng kín gió, không tắm muộn, tắm xong phải lau khô người ngay rồi mặc quần áo sạch; – Tránh dùng quạt máy, điều hòa lạnh. – Sinh hoạt điều độ: ăn uống khoa học, tập thể dục thể thao, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya. – Vệ sinh vùng miệng, họng, mũi đều đặn. Rửa mũi, súc họng bằng nước muối sinh lý 0,9%; Đánh răng sau ăn, trước và sau khi đi ngủ; Rửa tay thật sạch bằng xà phòng. – Không hút thuốc lá, tránh uống nhiều nước lạnh, có đá. Tăng cường ăn rau xanh và uống nhiều nước ấm hoặc nước trái cây tươi; – Người bệnh không tự ý mua thuốc kháng sinh về uống. Khi có dấu hiệu bệnh cần tiến hành thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán đúng bệnh và điều trị đúng phác đồ chất lượng. – Tiêm phòng ngừa cúm theo hướng dẫn, tiêm ngừa phế cầu với những đối tượng có nguy cơ cao. Lưu ý 6 bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh cũng như những triệu chứng nhận biết tương ứng. Trong trường hợp người bệnh mắc các bệnh lý đường hô hấp cần theo dõi tình trạng sức khỏe và thăm khám kịp thời khi cần thiết.
6 Bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh Các bệnh lý về đường hô hấp thường gia tăng trong giai đoạn thời tiết giao mùa nhất là khi thời tiết chuyển lạnh. Điểm danh 6 bệnh lý thường gặp ở cả đường tiêu hóa trên và đường tiêu hóa dưới cùng triệu chứng cụ thể để nhanh chóng nhận biết và có phương án xử lý đúng cách. 1. Các bệnh lý đường hô hấp trên thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh 1.1. Bệnh cảm cúm Bệnh cảm cúm gây ra bởi virus cúm (Influenza virus) thuộc nhóm Orthomyxoviridae. Virus cúm được chia thành 3 thể A, B và C tương ứng với cúm A, B và C. Bệnh cảm cúm có mức độ lây truyền rất nhanh, tùy từng loại có thể gây thành dịch hoặc đại dịch. Thông thường, cảm cúm thường diễn biến nhẹ và phục hồi trong vòng 2-7 ngày. – Triệu chứng: Sốt, đau đầu, mỏi cơ, sổ mũi, đau họng, ho nhiều. Ở trẻ em có thể kèm theo triệu chứng đường tiêu hóa như nôn, tiêu chảy. – Con đường lây nhiễm: Lây qua đường hô hấp (đường mũi họng) và qua môi trường không khí (khi người mắc bệnh ho hoặc hắt hơi bắn ra các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng. Người không mắc bệnh tiếp xúc với giọt bắn mang virus sẽ bị lây bệnh). – Thời gian ủ bệnh: Thường ủ bệnh từ 1-4 ngày rồi kéo dài tới 7 ngày hoặc dài hơn nếu người bệnh bị suy giảm miễn dịch. Cảm cúm là bệnh lý phổ biến gặp phải khi thời tiết trở lạnh. 1.2. Bệnh viêm xoang là bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh Xoang là những hốc rỗng có chứa đầy không khí, nằm ở phía sau xương gò má và trán bao gồm: xoang trán, xoang bướm, xoang sàng, xoang hàm. Viêm xoang xảy ra khi gặp nhiễm trùng màng niêm mạc lót trong lòng các xoang, thường gây ra bởi nhiễm virus, vi khuẩn, nhiễm nấm hoặc các phản ứng dị ứng. Khi đó, trong xoang sẽ có mủ và dịch viêm ứ đọng do không thoát được ra ngoài làm thu hẹp đường kính các lỗ xoang, lâu dần sẽ dẫn tới phù nề, viêm nhiễm lớp niêm mạc. – Triệu chứng viêm xoang: Đau nhức tại vùng xoang viêm, chảy dịch liên tục, nghẹt mũi, điếc mũi. Ngoài ra, người bệnh viêm xoang còn có thể gặp triệu chứng đau đầu, sốt, đau xung quanh vùng mắt, cảm giác chóng mặt, choáng váng. – Viêm xoang có 2 dạng chính: Viêm xoang thể cấp tính và viêm xoang thể mạn tính. – Con đường lây nhiễm: Viêm xoang là bệnh lý hầu như không có tính chất lây nhiễm, nhưng nguyên nhân gây viêm xoang thì có thể lây truyền. Cụ thể, viêm xoang thể cấp tính do nhiễm virus cúm, rhinovirus, parainfluenza… Các loại virus này có thể lây truyền qua tiếp xúc với phần dịch tiết của người bệnh. 1.3. Viêm thanh quản ở người lớn Viêm thanh quản gồm 2 thể cấp tính và mạn tính. Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn gây ra bởi virus, là tình trạng viêm xuất tiết niêm mạc thanh quản. Bệnh thường gặp nhiều vào mùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết thất thường. – Triệu chứng viêm thanh quản cấp tính: Mệt mỏi, cảm giác gai rét hoặc ớn lạnh, tiếng nói khàn hoặc bị mất tiếng. Ngoài ra, người bệnh còn có thể sốt nhẹ, ho, nuốt vướng, đau họng. Viêm thanh quản mạn tính là tình trạng viêm niêm mạc thanh quản bị tái đi tái lại nhiều lần. Quá trình này dẫn tới quá sản, loạn sản hoặc bị teo niêm mạc thanh quản. – Triệu chứng viêm thanh quản mạn tính: Nuốt vướng nhẹ, khó nói, khó cắt cao giọng, khó hát, khàn tiếng và dần mất tiếng. Một số trường hợp có thể kèm theo ho có ít đờm vào buổi sáng, cảm giác ngứa, cay hoặc rát nhẹ tại vùng thanh quản. 2. Các bệnh lý đường hô hấp dưới thường gặp khi trời chuyển lạnh 2.1. Viêm phế quản Viêm phế quản là tình trạng viêm ở niêm mạc ống phế quản. Viêm phế quản chia thành 2 thể là viêm cấp tính và viêm mạn tính: – Viêm phế quản cấp tính: Tình trạng viêm ở giai đoạn cấp tính xảy ra ở lớp niêm mạc phế quản nhưng chưa có sự tổn thương. Nguyên nhân gây viêm phế quản thể cấp tính thường do nhiễm virus. – Viêm phế quản mạn tính: Đây là giai đoạn tiến triển xấu đi của thể cấp tính. Ở giai đoạn mạn tính, ống phế quản liên tục bị kích thích đến tới các biến chứng bệnh nguy hiểm (đặc biệt là biến chứng phổi tắc nghẽn mạn tính) – Triệu chứng viêm phế quản: Ho, sốt, thở khò khè. Bệnh viêm phế quản với triệu chứng điển hình là ho nhiều. 2.2. Viêm tiểu phế quản Viêm tiểu phế quản là một loại bệnh phổi phổ biến thường do nhiễm virus gây ra. Đối tượng mắc bệnh thường là trẻ sơ sinh, trẻ dưới 6 tháng tuổi. Bệnh gặp phải trong những tháng mùa đông khi thời tiết trở lạnh. Trong một số trường hợp nếu người bệnh có vấn đề về sức khỏe cơ bản hoặc viêm tiểu phế quản ở trẻ sơ sinh đẻ non thì bệnh tình có thể trở nên nghiêm trọng và người bệnh phải nhập viện ngay. – Triệu chứng: Ho có thể kèm theo đờm hoặc không đờm, sốt, viêm long đường hô hấp trên gây sổ mũi nghẹt mũi, thở khò khè, thở nhanh, trẻ biếng ăn. 2.3. Viêm phổi là bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh Bệnh viêm phổi là tình trạng viêm các phế nang trong phổi do một nguyên nhân bất kỳ gây ra. Bệnh viêm phổi có thể xuất hiện tại một vị trí cố định hoặc tại một vài vùng. Nguy hiểm hơn là viêm phổi xuất hiện ở toàn bộ phổi. Nguyên nhân gây viêm phổi có thể do nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus, do nấm, do môi trường ô nhiễm, khói bụi hay hít nhiều khói thuốc, hóa chất độc hại,… – Triệu chứng bệnh viêm phổi: Tức ngực, khó thở, người bệnh mệt mỏi bị suy nhược, thân nhiệt luôn ở ngưỡng cao không giảm, có thể bị nôn mửa, tiêu chảy không không kiểm soát. 3. Phòng bệnh đường hô hấp khi trời chuyển lạnh Bạn có thể lưu ý và thực hiện các biện pháp dưới đây sẽ giúp phòng tránh hiệu quả các bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi trời trở lạnh. Hãy giữ ấm cho cơ thể để phòng các bệnh đường hô hấp khi trời chuyển lạnh. – Giữ cơ thể đủ ấm khi trời lạnh nhất là vùng cổ, ngực, tay và gan bàn chân; – Tắm, gội đầu bằng nước ấm trong phòng kín gió, không tắm muộn, tắm xong phải lau khô người ngay rồi mặc quần áo sạch; – Tránh dùng quạt máy, điều hòa lạnh. – Sinh hoạt điều độ: ăn uống khoa học, tập thể dục thể thao, ngủ đủ giấc, tránh thức khuya. – Vệ sinh vùng miệng, họng, mũi đều đặn. Rửa mũi, súc họng bằng nước muối sinh lý 0,9%; Đánh răng sau ăn, trước và sau khi đi ngủ; Rửa tay thật sạch bằng xà phòng. – Không hút thuốc lá, tránh uống nhiều nước lạnh, có đá. Tăng cường ăn rau xanh và uống nhiều nước ấm hoặc nước trái cây tươi; – Người bệnh không tự ý mua thuốc kháng sinh về uống. Khi có dấu hiệu bệnh cần tiến hành thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán đúng bệnh và điều trị đúng phác đồ chất lượng. – Tiêm phòng ngừa cúm theo hướng dẫn, tiêm ngừa phế cầu với những đối tượng có nguy cơ cao. Lưu ý 6 bệnh lý đường hô hấp thường gặp khi thời tiết chuyển lạnh cũng như những triệu chứng nhận biết tương ứng. Trong trường hợp người bệnh mắc các bệnh lý đường hô hấp cần theo dõi tình trạng sức khỏe và thăm khám kịp thời khi cần thiết.
thucuc
Triệu chứng ung thư thanh quản giai đoạn đầu Việc phát hiện ung thư thanh quản sớm rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng bệnh và hiệu quả điều trị. Vậy ung thư thanh quản giai đoạn đầu như thế nào? Cách điều trị ra sao? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những vấn đề này. 1. Thanh quản là gì? Thanh quản là một phần của đường hô hấp, có hình ống, trên thông với hầu, dưới nối với khí quản, có nhiệm vụ phát âm và dẫn khí. Thanh quản nằm ở cổ, phía trước hầu. Thanh quản có vai trò phát âm và dẫn khí 2. Triệu chứng ung thư thanh quản giai đoạn đầu Thay đổi giọng nói: Hầu hết các bệnh nhân ung thư thanh quản đều bắt đầu với biểu hiện thay đổi giọng nói, đây là một triệu chứng quan trọng, là dấu hiệu cảnh báo sớm. Bệnh nhân thường đến phàn nàn với triệu chứng khàn tiếng. Nhiều chuyên gia cho rằng, nếu bạn thấy giọng nói của mình bị thay đổi trong khoảng 3 tuần mà không thấy có cải thiện thì bạn cần phải đi gặp bác sĩ để khám kiểm tra.Hạch ở vùng cổ: Người bệnh cũng có thể tự sờ thấy một hạch ở vùng cổ. Đây là dấu hiệu cho thấy các tế bào ung thư đã lan rộng vào tổ chức bạch huyết ở vùng cổ.Đau họng: Đau họng liên tục dai dẳng kèm theo dấu hiệu như có cục vướng ở họng hoặc phải đằng hắng nhiều cũng là dấu hiệu sớm của ung thư thanh quản và cần phải được kiểm tra y tế.Khó thở: Nhiều bệnh nhân ung thư thanh quản có dấu hiệu khó thở là triệu chứng đầu tiên. Có những bệnh nhân xuất hiện thở rít, hoặc có tiếng khò khè (stridor). Triệu chứng này xuất hiện khi ung thư thanh quản gây hẹp đáng kể đường kính đường hô hấp của bệnh nhân.Khó nuốt: Ít gặp triệu chứng này, thường gặp ở giai đoạn muộn của ung thư thanh quản, khi khối u đã xâm lấn vào vùng miệng thực quản ở phía sau.Sút cân nhanh: Thông thường, sút cân nhanh mà không có lý do hoặc không tìm thấy nguyên nhân đặc hiệu nào là một dấu hiệu nghi ngờ liên quan đến nhiều bệnh lý ung thư trong đó có ung thư thanh quản. Ung thư thanh quản khiến người bệnh sụt cân nhanh chóng 3. Điều trị ung thư thanh quản giai đoạn đầu như thế nào? Việc lựa chọn điều trị cho ung thư thanh quản trong giai đoạn đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như là vị trí, giai đoạn của ung thư, loại tế bào ung thư, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và mong muốn điều trị của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ là người thảo luận với bạn về phương pháp điều trị nào là phù hợp nhất với bạn. 3.1 Xạ trị Xạ trị là phương pháp sử dụng chùm tia năng lượng cao như là tia X hoặc chùm protons để đưa năng lượng tiêu diệt các tế bào ung thư khiến cho chúng bị tiêu diệt. Phần lớn các tia xạ trị được sinh ra từ một máy lớn đặt ở bên ngoài cơ thể (gọi là chiếu xạ ngoài) hoặc có thể đến từ các hạt phóng xạ hoặc các dây dẫn đặt vào bên trong cơ thể, gần vùng có tế bào ung thư (gọi là chiếu xạ trong). Đối với các ung thư giai đoạn sớm, có thể chỉ cần chiếu xạ là đủ. Đối với các ung thư lan rộng hơn, xạ trị có thể chỉ được dùng để làm giảm triệu chứng hoặc thu nhỏ khối u chuẩn bị cho các phương pháp điều trị khác. Phương pháp xạ trị được áp dụng phổ biến trong điều trị ung thư thanh quản giai đoạn đầu 3.2 Phẫu thuật Dựa vào đặc điểm và độ lan rộng của khối u, bác sĩ có thể lựa chọn một trong những phương pháp điều trị sau:Phẫu thuật giai đoạn sớm: Nếu khối u chỉ khu trú ở một vị trí nhỏ của thanh quản, hoặc khi ung thư mới được phát hiện, có thể khi đó chỉ cần phẫu thuật nội soi. Bác sĩ sẽ đưa một cái ống nội soi qua miệng vào thanh quản của bạn rồi sau đó sử dụng các phương tiện phẫu thuật hoặc laser để cắt khối u.Phẫu thuật cắt một phần thanh quản: Khi khối u lan rộng hơn, bác sĩ có thể sẽ phải cắt bỏ đi phần thanh quản bị ung thư nhưng sẽ cố gắng bảo tồn tối đa phần thanh quản còn chức năng. Điều này khiến cho bệnh nhân có thể duy trì được chức năng nói và thở.Phẫu thuật cắt toàn bộ thanh quản: Khi khối u đã lan rất rộng, khi đó có thể bác sĩ sẽ phải chỉ định cắt toàn bộ thanh quản của bạn. Khi đó bạn sẽ phải thở qua một lỗ ở vùng cổ được mở thông nối với khí quản (lỗ mở khí quản vĩnh viễn). Nếu thanh quản của bạn bị cắt hoàn toàn, vẫn có phương pháp để phục hồi giọng nói của bạn bao gồm: thanh quản điện tử, hoặc tập nói giọng bụng,... 3.3 Hóa chất Hóa chất được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa chất hay được sử dụng phối hợp với xạ trị trong điều trị ung thư thanh quản. Một vài loại hóa chất khiến cho các tế bào ung thư nhạy cảm hơn với tia xạ. Tuy nhiên phối hợp xạ trị và hóa chất bao giờ cũng đi kèm với những tác dụng phụ tăng lên. Phương pháp hóa chất thường được kết hợp với phương pháp xạ trị để điều trị bệnh 3.4 Thuốc điều trị đích Thuốc điều trị đích là loại thuốc điều trị ung thư bằng cách tác động vào những chỗ khiếm khuyết đặc hiệu, những vị trí ảnh hưởng đến sự phân chia và lớn lên của tế bào ung thư. Ví dụ như Cetuximab là một loại thuốc điều trị đích được sử dụng để điều trị ung thư họng – thanh quản. Cetuximab ức chế hoạt động của các protein gặp nhiều ở tế bào ung thư. Hiện tại người ta vẫn đang nghiên cứu về hiệu quả và tác dụng của các thuốc điều trị đích.Để sớm phát hiện ra ung thư thanh quản giai đoạn đầu, bạn nên tầm soát ung thư ngay khi có những dấu hiệu bất thường trên cơ thể. Chỉ một lần xét nghiệm gen có thể đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ (ung thư thanh quản, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến,....
Symptoms of early stage laryngeal cancer Detecting laryngeal cancer early is very important, directly affecting prognosis and treatment effectiveness. So what is early stage laryngeal cancer like? how to treat? This article will help you better understand these issues. 1. What is the larynx? The larynx is a part of the respiratory tract, tubular in shape, the top is connected to the pharynx, the bottom is connected to the trachea, and is responsible for pronunciation and air conductivity. The larynx is located in the neck, in front of the pharynx. The larynx plays a role in pronunciation and air conductivity 2. Symptoms of early stage laryngeal cancer Voice changes: Most laryngeal cancer patients begin with voice changes, this is an important symptom and an early warning sign. Patients often come complaining of hoarseness. Many experts believe that if you see your voice changing for about 3 weeks without seeing any improvement, you need to see a doctor for a check-up. Lymph nodes in the neck: Patients can also do it themselves. Feel a lymph node in the neck. This is a sign that cancer cells have spread into the lymphatic tissue in the neck area. Sore throat: A constant, persistent sore throat with signs such as a lump in the throat or having to clear the throat a lot is also a sign. Early signs of laryngeal cancer require medical examination. Shortness of breath: Many patients with laryngeal cancer have difficulty breathing as the first symptom. There are patients who have stridor or wheezing sounds (stridor). This symptom appears when laryngeal cancer causes a significant narrowing of the patient's airway diameter. Difficulty swallowing: This symptom is rare, often seen in the late stages of laryngeal cancer, when the tumor has invaded. into the mouth of the esophagus at the back. Rapid weight loss: Usually, rapid weight loss for no reason or no specific cause can be found is a suspected sign related to many cancers, including laryngeal cancer. Laryngeal cancer causes patients to lose weight quickly 3. How to treat early stage laryngeal cancer? The choice of treatment for laryngeal cancer in the early stages depends on many factors, such as the location, stage of the cancer, type of cancer cells, the patient's health status and desire for treatment. of the patient. Your doctor will be the one to discuss with you which treatment method is best for you. 3.1 Radiotherapy Radiation therapy is a method of using high-energy beams such as X-rays or proton beams to deliver energy to destroy cancer cells, causing them to die. Most radiation therapy rays are delivered from a large machine placed outside the body (called external radiation) or may come from radioactive seeds or wires placed inside the body, near the area where the cells are located. cancer cells (called internal irradiation). For early-stage cancers, irradiation may be enough. For more widespread cancers, radiation therapy may be used only to relieve symptoms or shrink the tumor in preparation for other treatments. Radiation therapy is commonly used in the treatment of early stage laryngeal cancer 3.2 Surgery Based on the characteristics and spread of the tumor, the doctor can choose one of the following treatment methods: Early-stage surgery: If the tumor is only localized in a small area of ​​the larynx, or when Newly discovered cancer may then require only laparoscopic surgery. The doctor will insert an endoscope through your mouth into your larynx and then use surgical tools or lasers to cut the tumor. Partial laryngectomy: When the tumor spreads further, the doctor It may be necessary to remove the cancerous part of the larynx, but every effort will be made to preserve the remaining functional part of the larynx. This allows the patient to maintain speaking and breathing function. Total laryngectomy: When the tumor has spread very widely, the doctor may have to prescribe a total laryngectomy. . You will then have to breathe through a hole in the neck that is connected to the trachea (permanent tracheostomy). If your larynx is completely cut, there are still methods to restore your voice including: electronic larynx, or abdominal voice training,... 3.3 Chemicals Chemicals are used to kill cancer cells. Chemotherapy is often used in combination with radiotherapy in the treatment of laryngeal cancer. Some chemicals make cancer cells more sensitive to radiation. However, combining radiotherapy and chemotherapy always comes with increased side effects. Chemical methods are often combined with radiotherapy to treat the disease 3.4 Targeted drugs Targeted drugs are drugs that treat cancer by affecting specific defects, locations that affect the division and growth of cancer cells. For example, Cetuximab is a targeted therapy drug used to treat pharyngeal cancer. Cetuximab inhibits the activity of proteins commonly found in cancer cells. Currently, people are still researching the effectiveness and effects of targeted treatment drugs. To detect early stage laryngeal cancer early, you should screen for cancer as soon as there are unusual signs on your body. can. Just one genetic test can assess the risk of 16 common cancers in both men and women (laryngeal cancer, lung cancer, colorectal cancer, breast cancer, pancreatic cancer). , cervical cancer, stomach cancer, prostate cancer,...
vinmec
[Giải đáp] Phẫu thuật ung thư đại tràng hết bao nhiêu tiền? 1. Mục tiêu của mổ ung thư chính là cắt một phần hoặc có thể toàn bộ đại tràng để loại hết khối u ác tính. Mổ đại tràng bao nhiêu tiền Chi phí phẫu thuật chỉ là một mục nhưng nó lại tốn kém lớn trong chi phí điều trị ung thư đại tràng. Nói cách khác, chi phí điều trị bệnh cao hay thấp đều do phụ thuộc vào chi phí phẫu thuật.Với y học phát triển, phẫu thuật trở nên tiên tiến hơn. Ngoài theo cách truyền thống, hiện nay còn có nội soi đại tràng. Tùy vào từng phương pháp mà chi phí cũng sẽ khác nhau:Phẫu thuật thường: Bệnh nhân được bác sĩ phẫu thuật mở ổ bụng bằng vết cắt ở dưới phần bụng dao động 15 – 20cm.Mổ nội soi đại tràng hết bao nhiêu tiền? Phẫu thuật nội soi đại tràng: Phương pháp này có ưu điểm là không đau, vết sẹo nhỏ. 2. Cắt đại tràng sống được bao lâu? Giống như các ung thư khác, tùy vào từng mức độ, giai đoạn mà tỷ lệ sống của người bệnh mắc ung thư đại tràng trên 5 năm sẽ khác nhau. Mổ u đại tràng sống được bao lâu? Theo dữ liệu SEER đưa ra, SEER phân nhóm ung thư với các giai đoạn sau:Giai đoạn ung thư khu trú: Lúc ung thư chưa có dấu hiệu lan ra các cơ quan khác.Giai đoạn ung thư khu vực: Khối u, tế bào đã bắt đầu lan ra các khu vực lân cận.Giai đoạn ung thư xa: Tế bào di căn tới nhiều bộ phận khác trong cơ thể.Tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh tiến hành cắt đại tràng sẽ tùy vào từng giai đoạn:Tỷ lệ ước tính với giai đoạn ung thư khu trú khoảng 91%.Tỷ lệ ước tính với giai đoạn ung thư khu vực khoảng 72%.Tỷ lệ ước tính với giai đoạn ung thư xa khoảng 14%.3. Các biến chứng sau mổ cắt đại tràng và chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật. Biến chứng Đau bụng sau khi mổ đại tràng có thể gặp phải(nguồn: vào bác sĩ thực hiện và thể trạng của bệnh nhân mà người bệnh sẽ gặp phải một số biến chứng ung thư đại tràng sau khi phẫu thuật.Xuất huyết. Nhiễm trùngẢnh hưởng tới cơ quan, bộ phận lân cận.Vết mổ bị thoát vị.Tái phát ung thư.Do đó, bệnh nhân và người thân cần chú ý chăm sóc cẩn thận để đảm bảo sức khỏe, giúp người bệnh nhân chóng khỏi bệnh.Tại bệnh viện: Sau khi ca mổ kết thúc, người bệnh được điều dưỡng của bệnh viện chăm sóc. Đầu tiên, người bệnh được nuôi ăn thông qua con đường tĩnh mạch. Sau khi ổn định, có thể ăn bằng miệng. Để phục hồi nhanh chóng, người bệnh nên ăn các rau xanh, trái cây, loại thịt giàu protein.Chăm sóc ở nhà: Sau phẫu thuật ung thư đại tràng 5 - 7 ngày mà không có bất cứ biến chứng nào, bệnh nhân sẽ được xuất viện về nhà. Về nhà, người bệnh cần vận động nhẹ nhàng, ăn chế độ giàu chất dinh dưỡng và uống thuốc theo chỉ định.Kiêng cữ sau ca mổ: Trong 2 ngày đầu sau phẫu thuật, bệnh nhân chỉ nên lau người, thay quần áo.Như vậy, các bạn đã biết được phẫu thuật ung thư đại tràng hết bao nhiêu tiền. Mọi người có thể liên hệ hoặc đến gặp bác sĩ để tư vấn và đưa ra chi phí chính xác nhất. Từ đó có được sự chuẩn bị tài chính tốt nhất, giảm gánh nặng về tiền bạc. Tải app My.
[Answer] How much does colon cancer surgery cost? 1. The goal of cancer surgery is to remove part or possibly the entire colon to remove all malignant tumors. How much does colon surgery cost? The cost of surgery is just one item, but it is a major expense in the cost of colon cancer treatment. In other words, whether the cost of treatment is high or low depends on the cost of surgery. With the development of medicine, surgery becomes more advanced. In addition to the traditional method, there is now also colonoscopy. Depending on the method, the cost will also be different: Regular surgery: The patient will have the surgeon open the abdomen with a cut 15 - 20cm below the abdomen. How much does laparoscopic colon surgery cost? Laparoscopic colon surgery: This method has the advantage of being painless and with small scars. 2. How long can you live after a colectomy? Like other cancers, depending on the level and stage, the survival rate of patients with colon cancer over 5 years will be different. How long can you live after colon tumor surgery? According to SEER data, SEER groups cancer with the following stages: Localized cancer stage: When the cancer has not shown signs of spreading to other organs. Regional cancer stage: Tumors, cells Cells have begun to spread to neighboring areas. Distant cancer stage: Cells have metastasized to many other parts of the body. The 5-year survival rate of patients undergoing colectomy will depend on the stage. stage: Estimated rate with localized cancer stage is about 91%. Estimated rate with regional cancer stage is about 72%. Estimated rate with distant cancer stage is about 14%.3. Complications after colectomy and patient care after surgery. Complications Abdominal pain after colon surgery may occur (source: depending on the performing doctor and the patient's physical condition, the patient will encounter some complications of colon cancer after surgery. Bleeding. Infection Infection affects neighboring organs and parts. Surgery wound hernias. Cancer relapses. Therefore, patients and relatives need to pay attention to careful care to ensure health and help the patient recover quickly. .At the hospital: After the surgery is completed, the patient is cared for by the hospital's nurses. First, the patient is fed intravenously. After stabilization, he or she can eat by mouth. To To recover quickly, patients should eat green vegetables, fruits, and protein-rich meat. Home care: 5-7 days after colon cancer surgery without any complications, the patient will be discharged home. At home, the patient needs to exercise gently, eat a nutrient-rich diet and take medication as prescribed. Abstinence after surgery: In the first 2 days after surgery, the patient should only wipe the body , change clothes. So, you know how much colon cancer surgery costs. People can contact or visit a doctor for advice and the most accurate cost. From there, you can have the best financial preparation and reduce your financial burden. Download the My app.
vinmec
Ung thư da có thể gây ra ngứa da không? Nhiều người có triệu chứng ngứa da và nghĩ ngay tới ung thư da, liệu loại ung thư này có gây ra tình trạng ngứa hay không? Theo các bác sĩ ung bướu, ung thư da có thể gây ngứa, nhưng nó thường đi kèm với các triệu chứng khác, chứ không gây ra ngứa đơn lẻ. Ung thư da, trong đó có ung thư da hắc tố là loại nguy hiểm nhất. Tiếp xúc kéo dài với tia cực tím là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư da hắc tố. Ung thư da có ngứa không? Ung thư da có thể gây ngứa, nhưng thường đi kèm với các triệu chứng khác. Có. Ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy là hai loại ung thư da có thể gây ngứa. Mặt khác, ung thư da hắc tố – là loại ung thư da ác tính nhất, ít gây ngứa hơn, nhưng nó lại đặc biệt nguy hiểm. Tuy nhiên, nốt ruồi gây ngứa lại là một dấu hiệu đỏ cần đặc biệt chú ý, có thể liên quan tới ung thư da. Bạn cũng đừng bỏ qua, nếu như ngoài ngứa, nốt ruồi có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, màu sắc… —>>> Tham khảo kỹ hơn: dấu hiệu nốt ruồi gây ung thư 5 quy tắc ABCDE để kiểm tra phát hiện ung thư da: Nguyên tắc để phát hiện sớm ung thư da hắc tố. Ngoài ngứa trên da, hãy sử dụng quy tắc ABCDE sau đây, để tự mình phát hiện ung thư da: Các triệu chứng của từng loại ung thư da Đi khám ngay khi có bất kỳ sự thay đổi nào trên da như xuất hiện một tổn thương mới, hoặc sự thay đổi ở nốt ruồi, đốm nâu… Ung thư da bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có thể gây ra những triệu chứng khác biệt. Ung thư da hắc tố: có thể tăng trưởng ở bất cứ nơi nào trên da, nhưng thường xuất hiện ở mặt hoặc trên người, đối với nam giới và xuất hiện ở chân đối với nữ giới. Những người có làn da sẫm màu cũng có nguy cơ cao phát triển khối u ác tính trên lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân. U hắc tố cũng có thể gây ngứa và các triệu chứng khác như: đốm nâu hoặc tàn nhang lớn, nốt ruồi chảy máu hoặc có nhiều màu lạ như đỏ, trắng, xanh da trời, xanh đen…, hoặc thay đổi về kích thước, hình dạng… Ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC): Loại ung thư da này thường phát triển trên cổ, hoặc mặt của người bệnh. Nó thường có hình dạng giống như các vết sẹo, hoặc tổn thương bằng phẳng có màu nâu, xanh, hoặc đen. Ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC): thường phát triển trên các khu vực da có mức độ tiếp xúc ánh sáng cực tím cao hơn, bao gồm khuôn mặt, môi và lưng. Nó là những tổn thương thô ráp, có vảy, nổi cục bướu hoặc tổn thương dễ vỡ và dễ gây chảy máu. Ung thư da biểu mô tế bào vảy lây lan nhanh hơn ung thư da biểu mô tế bào đáy. Ung thư biểu mô tế bào Merkel (MCC): Đây là loại ung thư da hiếm khi được chẩn đoán, còn được gọi là ung thư biểu mô thần kinh nội tiết. Nó tồn tại dưới dạng các tổn thương trên mặt, đầu, cổ, có màu da hoặc màu giống như các vết bầm tím. Kaposi Sarcoma (KS): Thật khó để nhận ra loại ung thư da này, bởi vì các tổn thương xuất hiện ở những nơi ít nhìn thấy hơn như miệng, mũi, có màu đỏ hoặc tím. Tế bào tổn thương được tạo thành từ cả tế bào máu và tế bào ung thư, gây cảm giác đau đớn.
Can skin cancer cause itchy skin? Many people have symptoms of itchy skin and immediately think of skin cancer. Does this type of cancer cause itching? According to oncologists, skin cancer can cause itching, but it is often accompanied by other symptoms, rather than causing itching alone. Skin cancer, including melanoma, is the most dangerous type. Prolonged exposure to ultraviolet rays is the leading cause of melanoma skin cancer. Does skin cancer itch? Skin cancer can cause itching, but is often accompanied by other symptoms. Have. Basal cell carcinoma and squamous cell carcinoma are two types of skin cancer that can cause itching. On the other hand, melanoma skin cancer - the most malignant type of skin cancer, causes less itching, but it is especially dangerous. However, itchy moles are a red sign that requires special attention and may be related to skin cancer. Don't ignore it, if in addition to itching, the mole changes in shape, size, color... —>>> Take a closer look: signs of moles causing cancer 5 ABCDE rules to check for skin cancer: Principles for early detection of melanoma skin cancer. In addition to itchy skin, use the following ABCDE rule, to detect skin cancer yourself: Symptoms of each type of skin cancer See a doctor immediately if there are any changes in the skin such as the appearance of a new lesion, or a change in a mole, brown spot, etc. Skin cancer includes many different types, each of which can cause different symptoms. Melanoma skin cancer: can grow anywhere on the skin, but often appears on the face or body, for men, and appears on the legs for women. People with dark skin also have a higher risk of developing melanoma on the palms of the hands or soles of the feet. Melanoma can also cause itching and other symptoms such as: large brown spots or freckles, moles that bleed or have strange colors such as red, white, blue, black, etc., or change in size. , shape… Basal cell carcinoma (BCC): This type of skin cancer often develops on the patient's neck or face. It often appears as scars, or as flat lesions that are brown, blue, or black in color. Squamous cell carcinoma (SCC): usually develops on areas of skin with higher exposure to ultraviolet light, including the face, lips, and back. It is a rough, scaly, lumpy lesion or a fragile and easily bleeding lesion. Squamous cell skin cancer spreads faster than basal cell skin cancer. Merkel cell carcinoma (MCC): This is a rarely diagnosed type of skin cancer, also known as neuroendocrine carcinoma. It exists as lesions on the face, head, and neck that are skin-colored or bruise-like. Kaposi Sarcoma (KS): It is difficult to recognize this type of skin cancer, because the lesions appear in less visible places such as the mouth and nose, and are red or purple. The damaged cells are made up of both blood cells and cancer cells, causing pain.
thucuc
Công dụng thuốc Trinitrina Thuốc Trinitrina thuộc nhóm thuốc tim mạch có thành phần chính nitroglycerin là thuốc chống đau thắt ngực thuộc dẫn xuất nitrat có dụng giãn cơ trơn mạch máu làm giảm tiền gánh và hậu gánh dẫn đến giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim. 1. Trinitrina là thuốc gì? Thuốc Trinitrina có thành phần chính là nitroglycerin, một nitrat hữu cơ khi vào trong cơ thể chuyển hoá thành gốc oxit nitric nhờ glutathigon- S- reductase và cystein. Sau đó NO kết hợp với nhóm thiol thành nitrosothiol (R-SNO), hoạt hoá guanylat cyclase để chuyển guanosin triphosphat (GTP) thành guanosine 3’5’ monophosphate vòng (GMPc). GMPc làm cho myosin trong các sợi cơ thành mạch không được hoạt hoá, không có khả năng kết hợp với actin nên làm giãn mạch.Thuốc Trinitrina chủ yếu tác động lên hệ tĩnh mạch làm giãn các động mạch và tiểu động mạch. Trong đó, việc giãn tĩnh mạch sẽ làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh), hậu quả là làm giảm áp lực trong các buồng tim. Bên cạnh đó, việc giãn nhẹ các tiểu động mạch dẫn tới giảm sức cản ngoại vi và áp lực thất trái trong thời gian tâm thu hậu quả là làm giảm nhu cầu oxygen trong cơ tim (giảm hậu gánh). Các nitrat còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.Ngoài ra, nitroglycerin còn gây giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu, vì vậy làm hạ huyết áp. Nitroglycerin còn phân phối lại mạch máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Trinitrina 2.1. Chỉ định. Thuốc Trinitrina thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhồi máu cơ tim cấp. Tăng huyết áp kịch phát trong phẫu thuật (đặc biệt là phẫu thuật tim mạch) dùng dạng truyền. Suy tim. Phù phổi cấp do timĐau thắt ngực trầm trọng2.2. Chống chỉ định. Một số chống chỉ định của thuốc Trinitrina gồm có:Huyết áp thấp, truỵ tim mạch. Thiếu máu nặng. Tăng áp lực nội sọ do chấn thương, xuất huyết não. Nhồi máu cơ tim thất phải. Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Viêm màng ngoài tim do co thắt. Dị ứng với các nitrat hữu cơGlocom góc đóng. Bệnh nhân dùng kèm với các thuốc ức chế phosphodiesterase- 5 (PDE-5) như sildenafil, tadalafil, vardenafil 3. Liều sử dụng của thuốc Trinitrina Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều sử dụng của Trinitrina sẽ khác nhau, cụ thể như sau:Điều trị nhồi máu cơ tim cấp: nitroglycerin là phương pháp điều trị cơ bản ban đầu ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đau thắt ngực kéo dài, tăng huyết áp hoặc phù phổi cấp thì dùng liều nitroglycerin truyền tĩnh mạch trong 24-48 giờ đầu từ 12,5-25 microgam/phút, duy trì 10-20 microgam/phút (không được để huyết áp tâm thu < 90 mm. Hg và tần số tim > 110 lần/phút. Bệnh nhân suy thất trái hoặc tăng huyết áp nặng: dùng liều thấp ban đầu để tránh làm giảm huyết áp quá mức, 5 microgam/phút được tăng lên từ 5-20 microgam/phút cách 5-10 phút/lần, tối đa 200 microgam/phút cho tới khi huyết áp trung bình giảm 10% ở người huyết áp bình thường và giảm khoảng 30% ở người tăng huyết áp; tiêm duy trì trong 24 giờ hoặc lâu hơn. Hiệu quả thường duy trì được 12 giờ sau khi ngừng truyền.Điều trị tăng huyết áp: truyền tĩnh mạch liều 5-100 microgam/phút, khi có đáp ứng thì giảm liều và tăng khoảng cách truyền. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện trong vòng 2-5 phút và duy trì khoảng 3-5 phút sau khi dừng truyền. Lưu ý chỉ được phép hạ 25% trong vòng 1 giờ đầu.Trong trường hợp quá liều Trinitrina các triệu chứng xảy ra chủ yếu do tăng cường giãn mạch và methemoglobin huyết. Các biểu hiện quá liều thường là hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, da lạnh nhợt nhạt, nhức đầu, chóng mặt, lú lẫn, rối loạn thị giác, buồn nôn và nôn mửa kèm đau bụng, đánh trống ngực, ngất, suy tim- tuần hoàn. Trong trường hợp này cần xử trí như sau:Giảm tốc độ truyền ngay lập tứcĐặt bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg (kéo căng theo cử động leo thụ động)Truyền dịch tĩnh mạch. Sử dụng các chất chủ vận alpha-adrenergic nếu cần thiếtĐiều trị tím tái do methemoglobin huyết: dự kiến điều trị bằng tiêm tĩnh mạch với xanh methylen 1% (1-2 mg/kg). Một liều 50 mg/kg nên được dùng qua đường uống trong trường hợp ít nghiêm trọng 4. Tác dụng phụ của thuốc Trinitrina Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Trinitrina có thể gặp các tác dụng phụ như sau:Nhức đầu cấp tính và dai dẳng do giãn mạch máu não. Chóng mặt, lú lẫn, suy nhược. Tăng nhịp tim, tụt huyết áp. Buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, xanh xao và ngất xỉuĐỏ da, viêm da tróc vảy. Hạ huyết áp tư thế. Cảm giác như bị đốt và phát ban 5. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Trinitrina Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Trinitrina:Hết sức thận trọng khi sử dụng Trinitrina cho bệnh nhân bị chấn thương sọ não và xuất huyết não. Chỉ được sử dụng thuốc Trinitrina truyền tĩnh mạch ở bệnh viện, theo dõi huyết áp, nhịp tim và tình trạng lâm sàng người bệnh. Ở bệnh nhân nặng cần theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) và/ hoặc áp lực động mạch phổi, cung lượng tim, điện tâm đồ (ECG)Vì trong 1,5 ml dung dịch đậm đặc Trinitrina có chứa 0,82 ml ethanol nên có thể nguy hại cho bệnh nhân mắc chứng nghiện rượu. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Trinitrina cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em và bệnh nhân có nguy cơ cao như bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc mắc chứng động kinh. Không nên dùng Trinitrina đậm đặc để pha các dung dịch truyền trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết. Không xác định chắc chắn việc nitroglycerine có được bài tiết qua sữa mẹ không, vì vậy cần đặc biệt cẩn trọng khi chỉ định nitroglycerine cho phụ nữ đang cho con bú. Các tương tác thuốc thường gặp của Trinitrina gồm:Các thuốc giãn mạch, thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitroglycerine. Tác dụng giãn mạch ngoại vi của nitroglycerine bị cản trở nếu dùng đồng thời với indomethacin, có thể qua cơ thế ức chế prostaglandin. Sử dụng nitroglycerine tiêm tĩnh mạch làm giảm tác dụng tan huyết khối của alteplase và những tác động chống đông máu của heparin. Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat, hiệp đồng với nitrat hữu cơ nên chống chỉ định.Thuốc Trinitrina thuộc nhóm thuốc tim mạch có thành phần chính nitroglycerin là thuốc chống đau thắt ngực thuộc dẫn xuất nitrat có dụng giãn cơ trơn mạch máu làm giảm tiền gánh và hậu gánh dẫn đến giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
Uses of Trinitrina medicine Trinitrina belongs to the group of cardiovascular drugs with the main ingredient nitroglycerin, an anti-anginal drug belonging to a nitrate derivative that relaxes vascular smooth muscle, reduces preload and afterload, leading to reduced myocardial oxygen use and reduced cardiac function. 1. What medicine is Trinitrina? Trinitrina's main ingredient is nitroglycerin, an organic nitrate that, when entering the body, is converted into nitric oxide radical by glutathigon-S-reductase and cysteine. NO then combines with a thiol group to form nitrosothiol (R-SNO), activating guanylate cyclase to convert guanosine triphosphate (GTP) to cyclic guanosine 3'5' monophosphate (GMPc). GMPc causes the myosin in the muscle fibers of the vessel walls to not be activated and unable to combine with actin, causing vasodilation. Trinitrina mainly acts on the venous system, dilating the arteries and arterioles. In particular, varicose veins will cause blood stagnation in the periphery and in viscera, reducing blood flow to the heart (reducing preload), resulting in a decrease in pressure in the heart chambers. In addition, mild dilation of arterioles leads to a decrease in peripheral resistance and left ventricular pressure during systole, thereby reducing myocardial oxygen demand (reducing afterload). Nitrates also have the effect of inhibiting platelet aggregation. In addition, nitroglycerin also causes direct and transient systemic vasodilation, reducing cardiac output, dilating coronary blood vessels, temporarily increasing coronary blood flow and reducing external resistance. margin and systolic flow, thus lowering blood pressure. Nitroglycerin also redistributes blood vessels to the heart, increasing collateral circulation to the ischemic heart area, benefiting the subendocardial area. 2. Indications and contraindications of Trinitrina 2.1. Point. Trinitrina is often prescribed in the following cases: Acute myocardial infarction. Paroxysmal hypertension during surgery (especially cardiovascular surgery) using infusion form. Heart failure. Acute cardiogenic pulmonary edema Severe angina2.2. Contraindicated. Some contraindications of Trinitrina include: Low blood pressure, cardiovascular collapse. Severe anemia. Increased intracranial pressure due to trauma and cerebral hemorrhage. Right ventricular myocardial infarction. Aortic valve stenosis, hypertrophic obstructive cardiomyopathy. Constrictive pericarditis. Allergy to organic nitrates Closed angle glaucoma. Patients taking phosphodiesterase-5 (PDE-5) inhibitors such as sildenafil, tadalafil, vardenafil 3. Dosage of Trinitrina Depending on the subject and treatment goals, the dosage of Trinitrina will be different, specifically as follows: Treatment of acute myocardial infarction: nitroglycerin is the basic initial treatment in patients with myocardial infarction grant. Patients with acute myocardial infarction with persistent angina, hypertension or acute pulmonary edema should receive an intravenous dose of nitroglycerin in the first 24-48 hours of 12.5-25 micrograms/minute, maintaining 10-20 micrograms. /minute (do not let systolic blood pressure < 90 mm. Hg and heart rate > 110 beats/minute. Patients with left ventricular failure or severe hypertension: use a low initial dose to avoid excessive blood pressure reduction, 5 micrograms/minute is increased from 5-20 micrograms/minute every 5-10 minutes, maximum 200 micrograms/minute until the average blood pressure decreases by 10% in people with normal blood pressure and by about 30% in people with normal blood pressure. People with hypertension; injection is maintained for 24 hours or longer. The effect is usually maintained 12 hours after stopping the infusion. Treatment of hypertension: intravenous infusion at a dose of 5-100 micrograms/minute, when there is a response, then reduce the dose and increase the infusion interval. The hypotensive effect appears within 2-5 minutes and remains for about 3-5 minutes after stopping the infusion. Note that only a 25% reduction is allowed within the first hour. In this case In case of Trinitrina overdose, symptoms occur mainly due to increased vasodilation and methemoglobinemia. Symptoms of overdose are usually hypotension, tachycardia, cold pale skin, headache, dizziness, confusion, visual disturbances, nausea and vomiting with abdominal pain, palpitations, fainting, and respiratory failure. heart-circulation. In this case, treatment should be as follows: Immediately reduce the infusion rate. Place the patient in the Trendelenburg position (stretch with a passive climbing motion). Intravenous fluid administration. Use alpha-adrenergic agonists if necessary. Treatment of cyanosis due to methemoglobinemia: treatment is expected to be intravenous injection with 1% methylene blue (1-2 mg/kg). A dose of 50 mg/kg should be administered orally in less severe cases 4. Side effects of Trinitrina Some patients using Trinitrina may experience the following side effects: Acute and persistent headaches due to cerebral blood vessel dilation. Dizziness, confusion, weakness. Increased heart rate, decreased blood pressure. Nausea, vomiting, sweating, paleness and fainting Red skin, scaly dermatitis. Postural hypotension. Burning sensation and rash 5. Be careful when using Trinitrina Some general notes when using Trinitrina: Be extremely cautious when using Trinitrina for patients with traumatic brain injury and brain hemorrhage. Trinitrina can only be used intravenously in hospitals, monitoring blood pressure, heart rate and the patient's clinical condition. In critically ill patients, it is necessary to monitor central venous pressure (CVP) and/or pulmonary artery pressure, cardiac output, electrocardiogram (ECG) because 1.5 ml of Trinitrina concentrated solution contains 0, 82 ml of ethanol can be harmful to patients with alcoholism. Be careful when using Trinitrina for pregnant or breastfeeding women, children, and high-risk patients such as patients with liver disease or epilepsy. Concentrated Trinitrina should not be used to mix infusion solutions during pregnancy, especially in the first 3 months of pregnancy, unless absolutely necessary. It is not known with certainty whether nitroglycerine is excreted in human milk, so special care should be taken when prescribing nitroglycerine to lactating women. Common drug interactions of Trinitrina include: Vasodilators, antihypertensives and diuretics may increase the hypotensive effect of nitroglycerine. The peripheral vasodilator effect of nitroglycerine is hindered if used concurrently with indomethacin, possibly through prostaglandin inhibition. Intravenous administration of nitroglycerine reduces the thrombolytic effects of alteplase and the anticoagulant effects of heparin. Sildenafil increases the hypotensive effect of nitrates and synergizes with organic nitrates, so it is contraindicated. Trinitrina belongs to the group of cardiovascular drugs with the main ingredient nitroglycerin, an anti-anginal drug belonging to a nitrate derivative that relaxes vascular smooth muscles. blood reduces preload and afterload, leading to reduced myocardial oxygen use and reduced heart function. To ensure treatment effectiveness and avoid unwanted side effects, patients need to follow the doctor's instructions exactly. , specialist pharmacist.
vinmec
Tìm hiểu tại sao stress gây viêm loét dạ dày và hướng dẫn điều trị Một trong những nguyên nhân thường gặp gây ra các tổn thương ở dạ dày phải kể đến đó là stress. Vậy tại sao stress gây viêm loét dạ dày, đâu là cách nhận biết và điều trị bệnh được thực hiện. Hãy tìm hiểu ngay. 1. Viêm loét dạ dày và những nguyên nhân gây bệnh Viêm loét dạ dày tá tràng xảy ra khi lớp màng bên ngoài của dạ dày tá tràng bị bào mòn và để lộ ra phần bên trong. Từ đó, lớp niêm mạc dễ bị kích ứng và gây ra những triệu chứng thường gặp như đau bụng vùng thượng vị, khó tiêu, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn hoặc nôn, rối loạn phân, đi ngoài phân đen,… Nguyên nhân sâu xa của viêm loét dạ dày tá tràng đến từ việc mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ (gồm chất nhầy, niêm mạc dạ dày, HCO3) và các yếu tố phá hủy niêm mạc (HCl và Pepsin ở dịch vị dạ dày). Có rất nhiều tác nhân gây ảnh hưởng hoặc dấn tới sự mất cân bằng này, bao gồm: – Nhiễm vi khuẩn dạ dày Helicobacter pylori (Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây ra các tổn thương ở đường tiêu hóa trên) – Stress, căng thẳng kéo dài – Chế độ ăn uống không đảm bảo đúng khoa học – Lạm dụng, sử dụng thường xuyên các thuốc trong nhóm kháng viêm không chứa Steroid – Uống rượu bia, nghiện thuốc lá, hay sử dụng liên tục các loại chất kích thích. Viêm loét dạ dày có thể đến từ nhiều nguyên nhân trong đó có stress. 2. Tìm hiểu về stress và tại sao stress gây viêm loét dạ dày? 2.1. Cảnh báo “lên tiếng” bạn đang bị stress Stress có thể gặp ở mọi đối tượng, đến từ nhiều nguyên nhân và ảnh hưởng tới cả sức khỏe, tinh thần của bạn. Các dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo bạn đang bị stress bao gồm: – Dấu hiệu thể chất: Người mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu, hay bị đau nhức hoặc chuột rút, đau mỏi cơ bắp, tim đập nhanh, đau ngực, rối loạn huyết áp, buồn nôn, run tay chân, hụt hơi, vã mồ hôi, nóng cổ, chướng bụng, trào ngược,… – Dấu hiệu tinh thần: Bị giảm sự tập trung, nhớ kém, thiếu quyết đoán, lơ ngơ, lú lẫn, mất tính hài hước, hiệu quả làm việc hay học tập đều giảm sút. – Dấu hiệu cảm xúc: Bị căng thẳng, lo âu, hay tức giận, thất vọng, lo lắng, khó chịu,  thiếu kiên nhẫn, nóng tính, sợ hãi, trầm cảm. – Dấu hiệu hành vi: Ăn uống mất kiểm soát, cảm thấy bồn chồn bất an, uống rượu, hút thuốc, khóc, la hét, đổ lỗi và thậm chí muốn đập phá đồ vật xung quanh. Đây là những tín hiệu “lên tiếng” cơ thể bạn đang bị căng thẳng quá mức. Tuy nhiên, phần lớn mọi người lại cứ vậy bỏ qua những tín hiệu này và kết quả là bạn bị ảnh hưởng tinh thần nghiêm trọng và sức khỏe cũng giảm sút nhanh chóng. 2.2. Giải đáp tại sao stress gây viêm loét dạ dày? Hệ tiêu hóa được điều khiển bởi hệ thần kinh ruột (dây thần kinh phế vị hay còn được gọi là dây số X). Khi sự căng thẳng kích hoạt gây ra phản ứng trong hệ thống thần kinh trung ương của bạn. Lúc này hoạt động tiêu hóa có thể đóng cửa vì hệ thần kinh trung ương của bạn đã tắt lưu lượng máu, ảnh hưởng trực tiếp đến các cơn co thắt của cơ bóp tiêu hóa và giảm tiết enzym tiêu hóa cần thiết cho việc tiêu hóa. Chính vì thế stress và căng thẳng kéo dài có thể gây ra viêm hệ tiêu hóa và làm cho các bộ phận này dễ bị nhiễm trùng, nhất là nhiễm vi khuẩn HP. Ngoài ra, stress có thể gây ra sự co thắt ở thực quản và làm tăng axit trong dạ dày gây ra chứng khó tiêu, ợ chua, ợ hơi. Theo đó làm tăng nguy cơ bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Trên thực tế, không phải tất cả các trường hợp stress căng thẳng đều gây ra loét dạ dày, viêm dạ dày, viêm đại trực tràng nhưng chắc chắn rằng khi bị stress căng thẳng có thể khiến hoạt động hệ tiêu hóa trở nên tồi tệ hơn. Và nếu tình trạng này cứ diễn ra liên tục, hậu quả sẽ gây ra viêm loét dạ dày. Stress nặng là suy giảm hoạt động tiêu hóa và dẫn tới viêm loét dạ dày. 3. Biểu hiện viêm loét dạ dày do bị stress Ở thời điểm bệnh mới chớm nở, các triệu chứng đầu tiên của đau dạ dày, viêm dạ dày, loét dạ dày do stress thường chỉ thoáng qua như: – Đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, khó tiêu, chậm tiêu hóa,… – Người bệnh thường bị chán ăn, ăn không ngon, cả người mệt mỏi vì hệ tiêu hóa lúc này làm việc không tốt. – Lâu dần, nếu tiếp diễn stress kéo dài không xử lý các triệu chứng ngày một rõ ràng và nặng hơn như đau nhói vùng bụng, co thắt thượng vị xuất hiện liên tục. – Bệnh viêm loét dạ dày do stress cũng có thể gây ra tình trạng tiêu chảy hoặc táo bón. Bệnh viêm loét dạ dày nói chung và viêm loét dạ dày do stress nói riêng thường có đặc điểm tiến triển âm thầm nhưng trở nặng nhanh chóng. Nếu không được điều trị tốt, bệnh sẽ gây ra những triệu chứng khó chịu ảnh hưởng tới người bệnh, gây suy giảm chất lượng cuộc sống thậm chí là nguy cơ biến chứng nguy hiểm như xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày và nghiêm trọng hơn cả là ung thư dạ dày. Chán ăn, ăn không tiêu là biểu hiểu thường gặp ở người bệnh viêm loét dạ dày do stress. 4. Đối phó với viêm loét dạ dày do stress Khi đã xác định rõ căn nguyên bệnh viêm loét dạ dày là do stress thì cần có những hướng điều chỉnh phù hợp trong sinh hoạt hằng ngày đặc biệt ở tinh thần, chế độ nghỉ ngơi và công việc một cách hợp lý. Mục đích nhằm giảm thiểu căng thẳng, mệt mỏi và stress một cách triệt để thì mới có thể giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt dần lên. Người bệnh lưu ý những yêu cầu dưới đây trong việc điều trị viêm loét dạ dày do stress. – Người bệnh cần được nghỉ ngơi nhiều hơn, không làm việc quá sức, suy nghĩ tích cực, cười nhiều hơn. – Không thức quá khuya, chú trọng tới chất lượng giấc ngủ. – Ăn uống lành mạnh, chú ý ăn đầy đủ dinh dưỡng. Hạn chế những loại thực phẩm có tính kích thích cao như cafe, đồ có cồn, đồ ăn gia vị chua cay,… – Tích cực vận động thể chất. Hãy dựa theo thể lực để lựa chọn bộ môn thể thao phù hợp có thể là chạy bộ, tập yoga, tập gym, bơi lội,… Vận động là cách hiệu quả giúp giảm stress và cải thiện tinh thần tốt hơn. Như vậy, bạn đã có cho mình câu trả lời tại sao stress gây viêm loét dạ dày. Để bảo vệ đường tiêu hóa khỏe mạnh, bên cạnh một chế độ ăn khoa học còn cần duy trì lối sống lành mạnh, làm việc nghỉ ngơi cân đối, ngủ đúng giờ và thực hiện thăm khám định kỳ đều đặn.
Learn why stress causes stomach ulcers and treatment instructions One of the common causes of stomach damage is stress. So why does stress cause stomach ulcers, and what is the way to recognize and treat the disease? Find out now. 1. Stomach ulcers and their causes Peptic ulcers occur when the outer lining of the stomach and duodenum wears away and exposes the inside. From there, the mucosa is easily irritated and causes common symptoms such as epigastric abdominal pain, indigestion, loss of appetite, digestive disorders, nausea or vomiting, stool disorders, black stools, … The underlying cause of duodenal ulcers comes from the imbalance between protective factors (including mucus, gastric mucosa, HCO3) and mucosal destructive factors (HCl and Pepsin in gastric juice). stomach). There are many factors that affect or lead to this imbalance, including: – Infection with Helicobacter pylori stomach bacteria (HP bacteria is the main cause of damage to the upper digestive tract) – Stress, prolonged tension – Diet is not scientifically correct – Abuse and regular use of drugs in the anti-inflammatory group that do not contain steroids – Drinking alcohol, smoking, or continuously using stimulants. Stomach ulcers can come from many causes, including stress. 2. Learn about stress and why does stress cause stomach ulcers? 2.1. Warning to "speak up" if you are stressed Stress can occur in everyone, comes from many causes and affects both your health and spirit. Warning signs and symptoms that you are stressed include: – Physical signs: Fatigue, insomnia, headaches, frequent aches or cramps, muscle pain, rapid heartbeat, chest pain, blood pressure disorders, nausea, trembling hands and feet, shortness of breath , sweating, hot throat, bloating, reflux,... – Mental signs: Reduced concentration, poor memory, indecisiveness, lethargy, confusion, loss of humor, reduced work or study efficiency. – Emotional signs: Stress, anxiety, anger, frustration, worry, irritability,  impatience, short temper, fear, depression. – Behavioral signs: Eating out of control, feeling restless, drinking, smoking, crying, screaming, blaming and even wanting to destroy objects around. These are signals that your body is under too much stress. However, most people just ignore these signals and as a result, you suffer serious mental effects and your health also declines rapidly. 2.2. Answer why stress causes stomach ulcers? The digestive system is controlled by the enteric nervous system (vagus nerve, also known as cranial nerve X). When stress triggers a response in your central nervous system. At this time, digestive activity may shut down because your central nervous system has turned off blood flow, directly affecting the contractions of digestive muscles and reducing the secretion of digestive enzymes necessary for digestion. . Therefore, prolonged stress and tension can cause inflammation of the digestive system and make these parts susceptible to infection, especially HP bacteria infection. In addition, stress can cause spasms in the esophagus and increase stomach acid, causing indigestion, heartburn, and belching. Accordingly, it increases the risk of gastroesophageal reflux disease. In fact, not all cases of stress cause stomach ulcers, gastritis, or colitis, but it is certain that stress can make the digestive system function worse. than. And if this condition continues continuously, the consequences will cause stomach ulcers. Severe stress impairs digestive activity and leads to stomach ulcers. 3. Symptoms of stomach ulcers due to stress At the beginning of the disease, the first symptoms of stomach pain, gastritis, and stomach ulcers due to stress are often transient such as: – Bloating, belching, heartburn, indigestion, slow digestion,… - Patients often have anorexia, loss of appetite, and the whole body is tired because the digestive system is not working well at this time. – Over time, if stress continues for a long time without treatment, the symptoms will become more and more obvious and more severe, such as sharp pain in the abdomen and epigastric spasms that appear continuously. – Stomach ulcers caused by stress can also cause diarrhea or constipation. Stomach ulcers in general and stress-induced stomach ulcers in particular often progress silently but get worse quickly. If not treated well, the disease will cause unpleasant symptoms that affect the patient, causing a decline in quality of life and even the risk of dangerous complications such as gastric bleeding, gastric perforation and serious complications. more than stomach cancer. Loss of appetite and indigestion are common symptoms in people with stomach ulcers caused by stress. 4. Deal with stomach ulcers caused by stress Once it has been clearly determined that the cause of stomach ulcers is due to stress, it is necessary to make appropriate adjustments in daily activities, especially in spirit, rest and work in a reasonable manner. The goal is to thoroughly reduce tension, fatigue and stress to help the digestive system work better. Patients should note the following requirements in treating stomach ulcers caused by stress. – Patients need to rest more, not overwork, think positively, and laugh more. – Don't stay up too late, pay attention to sleep quality. – Eat healthy, pay attention to eating adequate nutrition. Limit highly stimulating foods such as coffee, alcohol, spicy and sour foods, etc. – Be actively physically active. Based on your physical strength, choose a suitable sport such as jogging, yoga, gym, swimming, etc. Exercise is an effective way to help reduce stress and improve mental health. So, you have the answer for yourself as to why stress causes stomach ulcers. To protect a healthy digestive tract, in addition to a scientific diet, you also need to maintain a healthy lifestyle, work, rest, sleep on time and have regular check-ups.
thucuc
Bệnh đau rễ thần kinh cột sống: Nguyên nhân và hướng điều trị Đau rễ thần kinh cột sống gây ảnh hưởng tiêu cực tới sinh hoạt của bệnh nhân, tuy nhiên nhiều người vẫn chủ quan và chưa thực sự hiểu về căn bệnh này. Chúng ta cần xác định được nguyên nhân gây bệnh và kịp thời điều trị. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về tình trạng chèn ép rễ thần kinh và gợi ý những phương pháp điều trị hiệu quả. 1. Bệnh đau rễ thần kinh cột sống Đau rễ thần kinh cột sống còn được biết đến với tên gọi khác là hội chứng chèn ép rễ thần kinh. Trong đó, xương hoặc một số tổ chức xung quanh là tác nhân chèn ép lên rễ thần kinh và gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng. Chắc hẳn chúng ta đều biết dây thần kinh chịu trách nhiệm truyền dẫn thông tin tới não bộ. Khi rễ thần kinh bị chèn ép, quá trình truyền dẫn gặp khó khăn, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Trên thực tế, hiện tượng chèn ép rễ thần kinh có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, thường gặp nhất là ở cột sống thắt lưng hoặc cột sống cổ. Một số rễ thần kinh có nguy cơ chịu tổn thương là: rễ thần kinh C5, C6, C7, L4, L5 hoặc S1,… Nếu bệnh nhân có những triệu chứng bất thường ở chi trên thì khả năng cao là rễ thần kinh C5, C6 hoặc C7 đang gặp vấn đề. Ngược lại, khi rễ thần kinh L4, L5 hoặc S1 bị chèn ép, người bệnh sẽ đối mặt với các triệu chứng bệnh ở chi dưới. Thông thường, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với những cơn đau nhức khi rễ thần kinh cột sống bị chèn ép. Cơn đau thậm chí lan tới các cơ quan xung quanh, ví dụ như: cổ, vai, gáy, tay hoặc chân, mông,… Mọi sinh hoạt đều bị cản trở do những cơn đau nhức. Song song với đó, khả năng vận động cột sống của bệnh nhân suy giảm đáng kể, cơ bắp trở nên cứng và thiếu linh hoạt hơn. Người bệnh nên chú ý theo dõi triệu chứng bất thường, đi khám và điều trị sớm để kiểm soát diễn biến của bệnh. 2. Xác định nguyên nhân gây chứng chèn ép rễ thần kinh Việc xác định rõ nguyên nhân gây hội chứng chèn ép rễ thần kinh khá quan trọng. Nhờ vậy, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị thích hợp với từng đối tượng bệnh nhân. Đa phần bệnh nhân đau rễ thần kinh cột sống do có tiền sử mắc bệnh liên quan tới xương khớp. Ngoài ra, chế độ ăn uống, thói quen ăn uống kém khoa học cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. 2.1. Do bệnh lý liên quan tới xương khớp Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh xương khớp tăng cao và để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng. Khi bị thoát vị đĩa đệm, hẹp cột sống hoặc gai cột sống, bệnh nhân cần chủ động theo dõi và tích cực điều trị. Nếu chủ quan và không điều trị dứt điểm, họ sẽ phải đối mặt với những biến chứng xấu, ví dụ như hội chứng rễ thần kinh. Ngoài ra, bệnh nhân cũng không nên bỏ qua việc điều trị bệnh lao cột sống, u cột sống hoặc nhiễm trùng. Đây là nguyên nhân gây ra cơn đau rễ thần kinh cột sống, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. 2.2. Do thói quen sinh hoạt và ăn uống Trong sinh hoạt hàng ngày, nếu chúng ta lặp đi lặp lại những tư thế không đúng kỹ thuật thì cột sống có nguy cơ cao bị chấn thương. Việc chủ quan, không xử lý dứt điểm chấn thương sẽ dẫn tới cơn đau rễ thần kinh, bệnh nhân đối mặt với nhiều triệu chứng khó chịu. Các bác sĩ cũng cho biết hội chứng rễ thần kinh thường xảy ra ở người thừa cân, béo phì. Khi khối lượng cơ thể quá lớn, cột sống phải chịu áp lực càng cao và có nguy cơ bị tổn thương. Đó là lý do vì sao người thừa cân béo phì cân nên xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, kiểm soát tốt cân nặng và giảm áp lực đối với cột sống. 3. Đau rễ thần kinh cột sống và những biến chứng thường gặp Mặc dù bệnh đau rễ thần kinh cột sống không gây hại tới tính mạng của bệnh nhân, chúng ta tuyệt đối không được chủ quan. Nhiều trường hợp bệnh nhân gặp phải biến chứng xấu do chủ quan, bỏ qua việc điều trị bệnh. Ban đầu, bệnh nhân sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, nguyên nhân là do rễ thần kinh cột sống bị chèn ép, quá trình truyền dẫn thông tin tới não bộ giảm đáng kể. Kéo theo đó là tình trạng rối loạn cảm giác. Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể đối mặt với tình trạng teo cơ, tàn phế một số bộ phận trên cơ thể. Đây là những biến chứng nặng nề, ảnh hưởng tới tiếp tới sức khỏe và cuộc sống sinh hoạt. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân đi chụp X - quang, chụp MRI hoặc CT. Song song với đó, phương pháp điện cơ và xét nghiệm máu cũng được sử dụng nhằm chẩn đoán chính xác bệnh đau rễ thần kinh cột sống. 4. Kinh nghiệm điều trị hội chứng rễ thần kinh Khi điều trị hội chứng rễ thần kinh, bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh của từng người. Nếu bệnh nhân gặp triệu chứng nhẹ, các phương pháp điều trị không xâm lấn sẽ được ưu tiên sử dụng. Trong những giai đoạn đầu chữa trị, bạn sẽ được sử dụng đai cố định khu vực tổn thương để hạn chế vận động, tránh tổn thương tại khu vực này. Lúc này, bệnh nhân nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, hạn chế cử động mạnh. Sử dụng thuốc hoặc tiêm ngoài màng cứng là những phương pháp thường được áp dụng đối với bệnh nhân đau rễ thần kinh cột sống. Người bệnh chỉ được dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc để tránh những ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe xương khớp. Thông thường, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau, thuốc có tác dụng giãn cơ, chống viêm và trợ lực thần kinh cho bệnh nhân. Một số trường hợp được chỉ định tiêm ngoài màng cứng để cải thiện tình trạng sức khỏe. Tuy nhiên, nếu bạn đã và đang điều trị bệnh tiểu đường, rối loạn đông máu hoặc viêm đốt sống thì hãy thận trọng khi áp dụng phương pháp điều trị này. Bệnh nhân nên chủ động thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của bản thân trước khi tiến hành tiêm. Điều trị vật lý trị liệu cũng đem lại hiệu quả tương đối tốt cho bệnh nhân mắc hội chứng rễ thần kinh. Điều quan trọng là bạn phải duy trì trị liệu điều đặn để thấy được sự thay đổi của cơ thể. Đối với bệnh nhân mắc bệnh nặng, điều trị bằng thuốc và tiêm màng cứng không đem lại hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật. Người có nguy cơ teo cơ hoặc liệt thường được ưu tiên điều trị bằng phương pháp này. Nhờ vậy, rễ thần kinh cột sống của bệnh nhân được giải phóng, đồng thời giảm thiểu nguy cơ tái phát bệnh,
Spinal nerve root pain: Causes and treatment Spinal nerve root pain negatively affects patients' lives, but many people are still subjective and do not really understand this disease. We need to determine the cause of the disease and promptly treat it. This article will help you understand nerve root compression and suggest effective treatment methods. 1. Spinal nerve root pain Spinal nerve root pain is also known by another name as nerve root compression syndrome. In particular, the bones or some surrounding organizations are the agents that compress the nerve roots and cause many serious symptoms. Surely we all know that nerves are responsible for transmitting information to the brain. When nerve roots are compressed, the transmission process is difficult, affecting the patient's health and daily activities. In fact, nerve root compression can occur anywhere in the body, most commonly in the lumbar spine or cervical spine. Some nerve roots at risk of damage are: C5, C6, C7, L4, L5 or S1 nerve roots, etc. If the patient has unusual symptoms in the upper limb, it is highly likely that the C5 nerve root is the cause. , C6 or C7 is having problems. On the contrary, when the L4, L5 or S1 nerve roots are compressed, the patient will face symptoms in the lower limbs. Normally, patients will face pain when spinal nerve roots are compressed. The pain even spreads to surrounding organs, for example: neck, shoulders, nape, arms or legs, buttocks, etc. All activities are hindered due to pain. At the same time, the patient's spinal mobility is significantly reduced, muscles become stiffer and less flexible. Patients should pay attention to monitoring unusual symptoms, seek medical attention and receive early treatment to control the progression of the disease. 2. Determine the cause of nerve root compression Determining the cause of nerve root compression syndrome is quite important. Thanks to that, doctors will develop appropriate treatment regimens for each patient. Most patients with spinal nerve root pain have a history of bone and joint diseases. In addition, poor diet and eating habits are also factors that increase the risk of disease. 2.1. Due to diseases related to bones and joints Nowadays, the rate of people suffering from bone and joint diseases is increasing and causing many serious complications. When suffering from disc herniation, spinal stenosis or spinal spurs, patients need to proactively monitor and actively treat. If they are subjective and do not treat it completely, they will face bad complications, such as nerve root syndrome. In addition, patients should not ignore treatment for spinal tuberculosis, spinal tumors or infections. This is the cause of spinal nerve root pain, affecting daily activities. 2.2. Due to living and eating habits In daily activities, if we repeat incorrect postures, the spine is at high risk of injury. Being subjective and not completely treating the injury will lead to nerve root pain, and the patient will face many unpleasant symptoms. Doctors also say that nerve root syndrome often occurs in overweight and obese people. When the body mass is too large, the spine is subjected to higher pressure and is at risk of injury. That is why overweight and obese people should build a scientific diet, control their weight well and reduce pressure on the spine. 3. Spinal nerve root pain and common complications Although spinal nerve root pain does not harm the patient's life, we absolutely must not be subjective. In many cases, patients experience bad complications due to being subjective and ignoring treatment. Initially, the patient will encounter many difficulties in daily activities, due to spinal nerve roots being compressed, the process of transmitting information to the brain is significantly reduced. This is followed by sensory disturbances. More seriously, patients can face muscle atrophy and disability in some parts of the body. These are serious complications, affecting health and daily life. To diagnose the disease, the doctor may ask the patient to have an X-ray, MRI or CT scan. Along with that, electromyography and blood tests are also used to accurately diagnose spinal nerve root pain. 4. Experience in treating nerve root syndrome When treating nerve root syndrome, the doctor will depend on each person's condition. If patients experience mild symptoms, non-invasive treatments are preferred. In the early stages of treatment, you will use a belt to stabilize the damaged area to limit movement and avoid damage to this area. At this time, the patient should spend a lot of time resting and limit strong movements. Using medication or epidural injections are commonly applied methods for patients with spinal nerve root pain. Patients can only use medication according to the doctor's instructions. Absolutely do not use medication arbitrarily to avoid negative effects on health, especially bone and joint health. Normally, doctors will prescribe pain relievers, drugs that have muscle relaxant, anti-inflammatory and nerve-boosting effects for patients. In some cases, epidural injections are prescribed to improve health condition. However, if you are already being treated for diabetes, blood clotting disorders or spondylitis, be cautious when applying this treatment method. Patients should proactively inform their doctor about their health condition before receiving the injection. Physical therapy treatment also brings relatively good results for patients with nerve root syndrome. It is important that you maintain regular treatment to see changes in your body. For patients with severe disease where drug treatment and epidural injections are not effective, the doctor will prescribe surgery. People at risk of muscle atrophy or paralysis are often given priority for treatment with this method. Thanks to this, the patient's spinal nerve roots are freed, while minimizing the risk of disease recurrence.
medlatec
Công dụng thuốc Dociano Thuốc Dociano được chỉ định trong điều trị ho khan và ho do kích ứng... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Dociano qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Dociano chữa bệnh gì? Thuốc Dociano chứa hoạt chất chính là Glyceryl Guaiacolate 100mg, Codeine Phosphate 10mg bào chế dưới dạng viên nang mềm.Hoạt chất Guaifenesin có tác dụng long đờm thông qua cơ chế kích thích niêm mạc dạ dày, kích thích tăng tiết dịch tại đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở phế quản, khí quản. Nhờ đó Guaifenesin làm tăng hiệu quả của phản xạ ho, dễ tống đờm ra ngoài hơn. Thuốc được chỉ định trong điều trị triệu chứng ho có đờm đặc quánh không khạc ra được do viêm đường hô hấp, cảm lạnh. Guaifenesin sử dụng kết hợp với thuốc giãn phế quản, thuốc kháng histamin, thuốc chống sung huyết mũi hoặc thuốc chống ho nhóm Opiat.Hoạt chất Codein thuộc nhóm Opiat, cấu trúc là Methylmorphin thay thế vị trí của Hydro nhóm Hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử Morphin, vì vậy Codein có tác dụng giảm đau và giảm ho. Thuốc hấp thu tốt ở dạng uống và ít gây táo bón, co thắt mật hay gây nghiện hơn so với Morphin. Thuốc có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ, đau vừa, giảm ho nhờ cơ chế tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho tại hành não, làm khô dịch đường hô hấp và tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Trong trường hợp ho nặng thuốc không đủ hiệu lực để làm giảm ho.Thuốc Dociano được chỉ định ở người bệnh trên 12 tuổi để điều trị ho khan hoặc ho kích ứng. 2. Liều dùng của thuốc Dociano “Dociano là thuốc gì và có liều dùng như thế nào?”. Dociano thuộc nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt, liều thuốc sử dụng cần được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa trên tình trạng người bệnh. Do đó, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc Dociano để điều trị tại nhà.Liều dùng Dociano khuyến cáo là 1 viên/lần x 3 lần/ngày, thời gian điều trị không quá 7 ngày.Lưu ý liều thuốc trình bày ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng chỉ định bởi bác sĩ. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dociano Thuốc Dociano có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, khát, khô miệng, táo bón, nôn, buồn nôn, tiểu ít, bí tiểu, mạch nhanh, hồi hộp, mạch chậm, hạ huyết áp tư thế;Ít gặp: Nổi mày đay, ngứa, suy hô hấp, sảng khoái, an dịu, bồn chồn, co thắt ống mật, đau dạ dày;Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, mất phương hướng, ảo giác, co giật, rối loạn thị giác, suy tuần hoàn, toát mồ hôi, đỏ mặt, mệt mỏi;Sử dụng thuốc chứa thành phần Codein với liều 240 – 540mg/ngày trong thời gian dài có thể gây nghiện thuốc với các triệu chứng thường gặp khi thiếu thuốc là rung, bồn chồn, toát mồ hôi, co giật, chảy nước mũi, lệ thuốc về thể chất và tâm thần.Người bệnh cần ngưng sử dụng Dociano và thông báo cho bác sĩ các triệu chứng tác dụng phụ gặp phải trong thời gian điều trị. 4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dociano Chống chỉ định sử dụng thuốc Dociano trong những trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với Codein, Glycerin Guaiacolat hoặc bất kỳ thành phần nào của Dociano;Người bệnh dưới 18 tuổi vừa thực hiện phẫu thuật nạo V.A. hoặc cắt amidan;Người bệnh bị suy hô hấp, mắc bệnh gan;Phụ nữ đang cho con bú;Người bệnh mang gen chuyển hóa thuốc CYP2D6 siêu nhanh;Trẻ em dưới 12 tuổi điều trị ho có nguy cơ cao xảy ra phản ứng có hại nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.Thận trọng khi sử dụng cho các trường hợp sau:Thận trọng khi điều trị bằng Dociano ở người bệnh phì đại tuyến tiền liệt, rối loạn chức năng tuyến giáp hoặc tuyến thượng thận.Thận trọng khi phối hợp với các thuốc Barbiturat, Phenothiazine, Benzodiazepine, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế Monoamin Oxidase.Chỉ sử dụng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả và thời gian điều trị ngắn nhất có thể.Không khuyến cáo điều trị bằng Codein ở trẻ em có các vấn đề về hô hấp hư khò khè, khó thở khi ngủ...Không điều trị bằng thuốc Dociano trong thời gian quá 7 ngày.Hoạt chất Codein sau khi uống sẽ chuyển hóa thành Morphin qua enzyme gan CYP2D6. Vì vậy nếu người bệnh bị thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzyme này sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ngược lại nếu người bệnh mang gan chuyển hóa mạnh, siêu nhanh sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc Opiat ngay cả ở liều điều trị thông thường. Các triệu chứng thường gặp khi ngộ độc Opioid bao gồm buồn ngủ, rối loạn ý thức, thở nông, buồn nôn, co đồng tử, táo bón, nôn và chán ăn... Trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến suy hô hấp và suy giảm tuần hoàn.Không khuyến cáo điều trị bằng Codein ở người bệnh bị suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, nhiễm trùng đường hô hấp trên, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, đa chấn thương hoặc vừa trải qua một ca phẫu thuật lớn... Bởi các yếu tố này sẽ làm trầm trọng hơn các triệu chứng ngộ độc Opioid.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Dociano có thể gây buồn ngủ, vì vậy người bệnh cần lưu ý không sử dụng thuốc khi đang lái xe, vận hành máy móc.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Chống chỉ định sử dụng thuốc Dociano trong điều trị ở những đối tượng này. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy ở liều điều trị thông thường, Codein và chất chuyển hóa bài tiết qua được sữa mẹ và có thể gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. 5. Tương tác thuốc Thuốc Dociano có thể gây ra một số tương tác sau:Sử dụng đồng thời với thuốc chủ vận Opiate, thuốc giảm đau, thuốc mê, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc ức chế Monoamin Oxidase, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế thần kinh trung ương, cồn... làm tăng hiệu quả của các thuốc này;Tác dụng giảm đau của Codein tăng lên khi sử dụng phối hợp với Paracetamol, Aspirin và bị mất tác dụng khi dùng với Quinidin;Quá trình chuyển hóa của Cyclosporin giảm đi khi dùng cùng với Codein do tác dụng ức chế men Cytochrom P450 của Codein.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Dociano, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Dociano.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Dociano. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người bệnh không tự ý mua thuốc Dociano về nhà điều trị khi chưa có chỉ định và đơn kê của bác sĩ/ dược sĩ.
Uses of Dociano medicine Dociano medicine is indicated in the treatment of dry coughs and coughs caused by irritation... Let's learn about the uses and notes when using Dociano medicine through the article below. 1. What diseases does Dociano treat? Dociano medicine contains the main active ingredients Glyceryl Guaiacolate 100mg, Codeine Phosphate 10mg prepared in soft capsule form. The active ingredient Guaifenesin has an expectorant effect through the mechanism of stimulating the gastric mucosa, stimulating increased secretions in the respiratory tract. , increases the volume and reduces the viscosity of secretions in the bronchi and trachea. Thanks to that, Guaifenesin increases the effectiveness of the cough reflex, making it easier to expel phlegm. The drug is indicated in the treatment of symptoms of cough with thick phlegm that cannot be coughed up due to respiratory infections and colds. Guaifenesin is used in combination with bronchodilators, antihistamines, nasal decongestants or antitussive drugs of the Opiate group. The active ingredient Codeine belongs to the Opiate group, the structure is Methylmorphine, replacing the position of Hydroxyl group Hydrogen bound to the nucleus. Aromatic in the Morphine molecule, so Codeine has pain and cough relieving effects. The drug is well absorbed in oral form and is less likely to cause constipation, biliary spasms or addiction than Morphine. The drug has an analgesic effect in cases of mild or moderate pain, and reduces cough thanks to its direct effect on the cough center in the medulla, drying out respiratory fluids and increasing the viscosity of bronchial secretions. In cases of severe cough, the drug is not effective enough to relieve cough. Dociano is indicated in patients over 12 years old to treat dry or irritating cough. 2. Dosage of Dociano "What medicine is Dociano and what is the dosage?". Dociano belongs to a group of special controlled drugs, the dosage needs to be prescribed by the treating doctor based on the patient's condition. Therefore, patients should absolutely not buy Dociano medicine for home treatment. The recommended dose of Dociano is 1 tablet/time x 3 times/day, treatment duration should not exceed 7 days. Note the dosage presented. The above is for reference only, patients need to use the medicine according to the dosage prescribed by the doctor. 3. Side effects of Dociano drug Dociano medicine may cause some unwanted effects as follows: Common: Dizziness, headache, thirst, dry mouth, constipation, vomiting, nausea, decreased urination, urinary retention, rapid pulse, nervousness, slow pulse, postural hypotension; Uncommon: Hives, itching, respiratory distress, euphoria, sedation, restlessness, bile duct spasm, stomach pain; Rare: Anaphylactic reaction, disorientation confusion, hallucinations, convulsions, visual disturbances, circulatory failure, sweating, blushing, fatigue; Using drugs containing Codeine at a dose of 240 - 540mg/day for a long time can cause drug addiction. Common symptoms of drug deficiency are tremors, restlessness, sweating, convulsions, runny nose, physical and mental tearing. Patients need to stop using Dociano and notify the doctor of the symptoms. side effects encountered during treatment. 4. Notes when using Dociano The use of Dociano is contraindicated in the following cases: Patients who are sensitive to Codeine, Glycerin Guaiacolate or any ingredient of Dociano; Patients under 18 years old who have just had adenoidectomy surgery. or tonsillectomy; Patients with respiratory failure or liver disease; Breastfeeding women; Patients carrying the CYP2D6 super-rapid drug metabolizing gene; Children under 12 years old treated for cough are at high risk of adverse reactions. Serious, life-threatening harm. Be cautious when using in the following cases: Be cautious when treating with Dociano in patients with prostate enlargement, thyroid or adrenal dysfunction. Be cautious when Combined with Barbiturates, Phenothiazines, Benzodiazepines, tricyclic antidepressants, Monoamine Oxidase inhibitors. Only use the lowest effective dose and shortest possible treatment duration. Treatment is not recommended. with Codeine in children with respiratory problems such as wheezing, difficulty breathing during sleep... Do not treat with Dociano for more than 7 days. The active ingredient Codeine after ingestion will be converted into Morphine through liver enzymes. CYP2D6. Therefore, if the patient has a partial or complete deficiency of this enzyme, the appropriate treatment effect will not be achieved. On the contrary, if the patient has a strong and super-fast liver metabolism, it will increase the risk of adverse reactions due to Opiate poisoning even at normal therapeutic doses. Common symptoms of Opioid poisoning include drowsiness, confusion, shallow breathing, nausea, constricted pupils, constipation, vomiting and loss of appetite... Severe cases can lead to respiratory failure. and circulatory impairment. Treatment with Codeine is not recommended in patients with impaired respiratory function, including neuromuscular disorders, upper respiratory tract infections, severe cardiac or respiratory disease, multiple trauma injury or just undergone a major surgery... Because these factors will worsen the symptoms of Opioid poisoning. For drivers and machine operators: Dociano can cause drowsiness, because Therefore, patients should be careful not to use the drug while driving or operating machinery. For pregnant women and breastfeeding women: Contraindicated in using Dociano in the treatment of these subjects. . Clinical studies have shown that at normal therapeutic doses, Codeine and its metabolites are excreted in breast milk and may affect the nursing infant. 5. Drug interactions Dociano medicine may cause some of the following interactions: Concomitant use with Opiate agonists, analgesics, anesthetics, sedatives, hypnotics, Monoamine Oxidase inhibitors, tricyclic antidepressants, drugs Central nervous system depression, alcohol... increase the effectiveness of these drugs; Codeine's analgesic effect increases when used in combination with Paracetamol, Aspirin and is lost when used with Quinidine; Metabolism process Cyclosporin's metabolism is reduced when used with Codeine due to Codeine's cytochrome P450 inhibitory effect. Drug interactions that occur increase the risk of side effects and reduce the therapeutic effect of Dociano, so to ensure safety. and effectiveness in treatment, patients need to inform the doctor about the medications and foods they are using before using Dociano. Above is information about the uses, dosage and notes when using Dociano. To ensure health safety, patients should not arbitrarily buy Dociano medicine for home treatment without instructions and prescription from a doctor/pharmacist.
vinmec
Tư vấn loại thực phẩm người bị bệnh tật khúc xạ nên ăn Các bệnh về mắt nếu không được quan tâm và chữa trị sớm sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Chính vì vậy, việc bảo vệ sức khỏe thị lực vô cùng quan trọng. Bên cạnh thăm khám mắt định kỳ thì việc bổ sung các loại thực phẩm dinh dưỡng cũng là vấn đề cần được lưu ý. Vậy “bệnh tật khúc xạ nên ăn gì”, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Hiểu đúng về bệnh tật khúc xạ 1.1. Tật khúc xạ được hiểu như thế nào? Tật khúc xạ là tình trạng khi chúng ta nhìn vào một sự vật nhưng mắt không thể hội tụ hình ảnh của sự vật đó trên võng mạc. Điều đó khiến chúng ta không thể nhìn rõ xung quanh, luôn thấy mờ, nhòe. Tật khúc xạ gây ra sự bất tiện không nhỏ tới cuộc sống. 1.2. Những loại tật khúc xạ thường gặp nhất – Cận thị là tình trạng mắt chỉ có thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại không nhìn rõ các vật ở xa. – Viễn thị là tình trạng mắt nhìn gần không rõ. Viễn thị có 2 dạng: khi bệnh nhẹ thì nhìn xa rõ, nhìn gần mờ; khi bệnh nặng thì nhìn cả xa cả gần đều thấy mờ. – Loạn thị là trình trạng khi mắt nhìn mọi thứ đều nhòe mờ, không rõ ràng, sự vật có thể biến dạng. Nguyên nhân loạn thị đa phần do bẩm sinh, có thể bao gồm cả cận thị và viễn thị. – Lão thị là tình trạng mắt khó nhìn những vật ở gần mà chỉ nhìn rõ được những vật ở xa. Nguyên nhân gây ra lão thị là do quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Cận thị là một trong những loại tật khúc xạ thường gặp nhất hiện nay 1.3. Một số biểu hiện để nhận biết người mắc bệnh tật khúc xạ Người mắc bệnh tật khúc xạ có thể dễ dàng nhận biết ngay khi chớm bị thông qua những dấu hiệu điển hình. Rõ ràng nhất là dấu hiệu mắt mờ, nhòe. Ngoài ra, một số triệu chứng khác để phát hiện tật khúc xạ có thể kể đến như: – Mắt thường xuyên nhức mỏi. – Nhìn 1 vật bị nhòe mờ thành nhiều vật. – Nhạy cảm hơn với ánh sáng, mắt dễ bị chói và lóa dù ánh sáng không quá mạnh. – Thường phải nheo mắt mới nhìn rõ được vật. – Đau nhức đầu thường xuyên, khó tập trung quan sát trong thời gian dài. 2. Có những cách nào để khắc phục tật khúc xạ? Hiện nay, có 3 cách điều trị tật khúc xạ phổ biến nhất hiện nay, gồm: đeo kính mắt, đeo kính áp tròng hoặc phẫu thuật. – Đeo kính mắt: phổ biến nhất vì tiện lợi, hợp túi tiền, có nhiều sự lựa chọn. Tuy nhiên cũng gây bất tiện bởi luôn phải đem theo, gọng kính dễ gãy nếu bất cẩn. – Sử dụng kính áp tròng: ưu điểm nhỏ gọn, tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên phương pháp này có thể gây tổn thương giác mạc, dị ứng, nhiễm trùng nếu không vệ sinh đúng cách. – Phẫu thuật: hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật tiên tiến tùy thuộc vào nhu cầu, tình trạng bệnh và khả năng tài chính của mỗi người. Cách điều trị này được coi là tối ưu hơn hai cách trên nhưng chi phí cao hơn khá nhiều và có thể gặp rủi ro. Hiện nay có đa dạng các phương pháp điều trị các tật khúc xạ mắt 3. Người bị bệnh tật khúc xạ nên ăn gì mỗi ngày? Ngoài các phương pháp điều trị kể trên, để cải thiện sức khỏe của mắt và hạn chế các bệnh khúc xạ một cách hiệu quả, chúng ta nên quan tâm tới chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Dưới đây là một số gợi ý về những loại thực phẩm tốt cho người bị bệnh tật khúc xạ. 3.1. Bệnh tật khúc xạ nên ăn gì? – Các loại cá Cá, đặc biệt là cá hồi, là một trong những nguồn thực phẩm tốt cho thị lực. Cá hồi rất giàu hàm lượng chất béo omega -3. Đây là một loại axit béo lành mạnh có tác dụng hiệu quả trong việc bảo vệ võng mạc, ngăn ngừa sự tiến triển của các bệnh về mắt. Ăn cá hồi thường xuyên cũng là cách hiệu quả để giảm tình trạng khô mắt, mỏi mắt và bảo vệ mắt khỏi những tác nhân gây hại. Ngoài cá hồi, bạn có thể ăn một số loại các biển khác như cá ngừ, cá thu, cá trích… 3.2. Bệnh tật khúc xạ nên ăn gì? – Các loại rau củ quả có màu sắc tươi sáng Người có vấn đề về mắt thường được các chuyên gia khuyên ăn những loại rau củ quả có màu sắc tươi sáng như cam, đỏ, vàng. Một số loại có thể kể đến như: cà chua, gấc, bí đỏ, cà rốt… Đây là những loại thực phẩm giàu vitamin A, vitamin E, vitamin C cùng các chất chống oxy hóa tạo sắc tố võng mạc giúp mắt nhìn tốt hơn. Ngoài ra, chúng còn giúp ngăn ngừa bệnh thoái hóa điểm vàng, bệnh quáng gà, các bệnh lý về mắt, đặc biệt là loạn thị rất hiệu quả. Những loại rau củ quả có màu sắc rực rỡ tươi sáng rất tốt cho mắt 3.3. Bệnh tật khúc xạ nên ăn gì – Các loại hạt Trong nhóm thực phẩm tốt cho sức khỏe của mắt, các loại hạt được đánh giá khá cao. Một số loại hạt như hạt điều, óc chó, đậu phộng, đậu đen…chứa hàm lượng omega – 3, kẽm, vitamin E dồi dào. Chúng có tác dụng tăng cường sắc tố thị giác ở võng mạc, cải thiện tầm nhìn và hạn chế bệnh về mắt. Đây cũng là nhóm thực phẩm rất tốt cho sức khỏe nói chung. 3.4. Các loại rau chứa nhiều sắc xanh Các loại rau có chất diệp lục mạnh mẽ như cải xoăn, rau bina, cải bó xôi, … rất tốt cho mắt trong quá trình phục hồi, cải thiện và nâng cao thị lực. Những loại rau này chứa hàm lượng vitamin A, E, chất xơ dồi dào. Vitamin A của các loại rau lá xanh này là lutein và zeaxanthin giúp tăng khả năng thanh lọc ánh sáng của mắt, bảo vệ mắt khỏi các tật khúc xạ, trong đó phải kể đến loạn thị. 3.5. Các sản phẩm từ sữa Sữa và các thực phẩm từ sữa như phô mai, sữa chua rất giàu các loại vitamin và kẽm. Những chất này giúp cải thiện thị lực rất tốt và ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể. Ngoài ra, chúng còn giúp bảo vệ những tế bào mô, biểu mô, giác mạc cũng như hạn chế tình trạng mỏi mắt, mờ mắt. Sử dụng các sản phẩm từ sữa thường xuyên sẽ giúp bạn có một đôi mắt luôn ổn định và khỏe mạnh. Trên đây là những gợi ý về thực phẩm cho người bị tật khúc xạ. Để bảo vệ mắt một cách triệt để cũng như hạn chế tối đa những bệnh về mắt, bạn phải kết hợp chế độ dinh dưỡng, tập luyện và nghỉ ngơi một cách hợp lý. Ngoài ra, đừng quên đi khám định kỳ và nghe theo lời khuyên của bác sĩ để sức khỏe thị giác luôn ổn định.
Advice on what foods people with refractive diseases should eat Eye diseases, if not cared for and treated early, will cause dangerous complications. Therefore, protecting vision health is extremely important. In addition to regular eye examinations, supplementing nutritional foods is also an issue that needs attention. So "what should you eat if you have refractive diseases", let's find out through the article below. 1. Correct understanding of refractive diseases 1.1. How is refractive error understood? Refractive error is a condition when we look at an object but the eye cannot focus the image of that object on the retina. That makes us unable to see our surroundings clearly, always feeling blurry and blurry. Refractive errors cause significant inconvenience to life. 1.2. The most common types of refractive errors – Myopia is a condition in which the eye can only see close objects clearly but cannot see distant objects clearly. – Farsightedness is a condition in which the eye cannot see clearly up close. There are two forms of farsightedness: when the disease is mild, distance vision is clear, near vision is blurred; When the disease is severe, both near and far vision becomes blurred. – Astigmatism is a condition when the eye sees everything blurry, unclear, and objects may be deformed. The cause of astigmatism is mostly congenital, and can include both nearsightedness and farsightedness. – Presbyopia is a condition in which the eyes have difficulty seeing close objects but can only see distant objects clearly. The cause of presbyopia is the body's natural aging process. Myopia is one of the most common types of refractive errors today 1.3. Some signs to identify people with refractive diseases People with refractive diseases can be easily recognized at the beginning through typical signs. The most obvious is the sign of blurred and blurred eyes. In addition, some other symptoms to detect refractive errors include: – Eyes often get tired. – Seeing one object blurred into many objects. – More sensitive to light, eyes are easily dazzled and dazzled even though the light is not too strong. – Often have to squint to see objects clearly. – Frequent headaches, difficulty concentrating and observing for long periods of time. 2. What ways are there to correct refractive errors? Currently, there are three most popular ways to treat refractive errors today: wearing eyeglasses, contact lenses or surgery. – Wearing eyeglasses: most popular because of convenience, affordability, and many choices. However, it is also inconvenient because you always have to carry it with you, and the frames can break easily if you are not careful. – Using contact lenses: advantages of compactness, high aesthetics. However, this method can cause corneal damage, allergies, and infections if not cleaned properly. – Surgery: Currently, there are many advanced surgical methods depending on each person's needs, medical condition and financial ability. This treatment is considered more optimal than the above two methods, but the cost is much higher and can be risky. Currently, there are a variety of methods to treat eye refractive errors 3. What should people with refractive diseases eat every day? In addition to the above treatment methods, to effectively improve eye health and limit refractive diseases, we should pay attention to daily nutrition. Below are some suggestions for good foods for people with refractive diseases. 3.1. What should you eat if you have refractive diseases? - Fish Fish, especially salmon, is one of the best food sources for eyesight. Salmon is rich in omega-3 fats. This is a healthy fatty acid that is effective in protecting the retina and preventing the progression of eye diseases. Eating salmon regularly is also an effective way to reduce dry eyes, eye fatigue and protect eyes from harmful agents. In addition to salmon, you can eat some other types of sea fish such as tuna, mackerel, herring... 3.2. What should you eat if you have refractive diseases? – Brightly colored fruits and vegetables People with eye problems are often advised by experts to eat fruits and vegetables with bright colors such as orange, red, and yellow. Some types include: tomatoes, gac, pumpkin, carrots... These are foods rich in vitamin A, vitamin E, vitamin C and antioxidants that create retinal pigmentation to help the eyes see better. In addition, they also help prevent macular degeneration, night blindness, eye diseases, especially astigmatism very effectively. Brightly colored fruits and vegetables are good for the eyes 3.3. What should you eat with refractive diseases - Nuts In the group of foods good for eye health, nuts are highly rated. Some nuts such as cashews, walnuts, peanuts, black beans... contain abundant amounts of omega-3, zinc, and vitamin E. They have the effect of enhancing visual pigment in the retina, improving vision and limiting eye diseases. This is also a food group that is very good for health in general. 3.4. Vegetables contain many shades of green Vegetables with strong chlorophyll such as kale, spinach, spinach, etc. are very good for the eyes during the recovery process, improving and enhancing vision. These vegetables contain abundant amounts of vitamins A, E, and fiber. Vitamin A of these green leafy vegetables is lutein and zeaxanthin, which help increase the eye's ability to filter light, protecting the eyes from refractive errors, including astigmatism. 3.5. Dairy products Milk and dairy foods such as cheese and yogurt are rich in vitamins and zinc. These substances help improve vision very well and prevent cataracts. In addition, they also help protect tissue, epithelial, and corneal cells as well as limit eye fatigue and blurred vision. Using dairy products regularly will help you have stable and healthy eyes. Above are food suggestions for people with refractive errors. To thoroughly protect your eyes and minimize eye diseases, you must combine nutrition, exercise and rest appropriately. In addition, don't forget to get regular checkups and follow your doctor's advice to keep your visual health stable.
thucuc
Tự sướng mỗi ngày có sao không? Tự sướng hay thủ dâm là nhu cầu phổ biến, là cách để khám phá cơ thể, cảm nhận khoái cảm và giải tỏa căng thẳng tình dục một cách tự nhiên và an toàn. Thủ dâm là một hành động bình thường, lành mạnh, mang lại sự vui vẻ và hầu như không có tác dụng phụ có hại về mặt thể chất. Tuy nhiên, tự sướng mỗi ngày có sao không là điều mọi người thường quan ngại. Hãy cùng tìm hiểu về các lợi ích sức khỏe và tác dụng không mong muốn của thủ dâm ngay sau đây. 1. Thủ dâm nhiều có sao không? Thủ dâm hầu như không có bất kỳ tác dụng phụ có hại nào về mặt thể chất. Tuy nhiên, nếu làm dụng thủ dâm, một số người có thể giảm nhạy cảm tình dục hoặc mang cảm giác tội lỗi hay nghiện thủ dâm.1.1.Thủ dâm và cảm giác tội lỗi. Thủ dâm có phải là hành động gì sai trái và không đi ngược lại với tiêu chuẩn đạo đức, nhưng bạn vẫn có thể nghe thấy những thông báo rằng tự sướng là “bẩn thỉu” và “đáng xấu hổ”. Những tâm lý này có thể xuất phát từ lý do văn hóa, tâm linh hoặc tín ngưỡng tôn giáo. Nếu có cảm giác tội lỗi khi thủ dâm, bạn có thể vượt qua bằng cách trò chuyện với người mà bạn tin tưởng về lý do tại sao bạn lại cảm thấy như vậy.1.2.Nghiện thủ dâm. Nhiều người lạm dụng thủ dâm và mắc phải tình trạng nghiện thủ dâm. Một số dấu hiệu cảnh báo bạn đã dành quá nhiều thời gian để thủ dâm:Không dành thời gian dọn dẹp nhà cửa hoặc bỏ bê các hoạt động hàng ngày của bạn,Giảm hiệu suất công việc hay không quan tâm đến việc học hành,Không gặp gỡ giao lưu cùng bạn bè và gia đình,Không gắn kết với các hoạt động xã hội.Nghiện thủ dâm có thể gây hại cho các mối quan hệ của bạn và các vấn đề khác trong cuộc sống của bạn. Thủ dâm nhiều có thể làm gián đoạn công việc hoặc học tập của bạn, thậm chí nó có thể tổn hại đến các mối quan hệ với bạn bè hoặc người thân vì bạn không dành nhiều thời gian hoặc không chú ý đến nhu cầu của họ.Hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia tư vấn tình dục về các cách để giảm tần suất thủ dâm, liệu pháp trò chuyện có thể giúp bạn kiểm soát cơn nghiện của mình. Các hoạt động lành mạnh cũng có thể làm giảm thiểu số lần thủ dâm, nếu bạn có ý định thủ dâm hãy thử các hoạt động sau:Đi chạy bộ. Viết nhật ký. Dành thời gian với bạn bèĐi dạo "Tự sướng mỗi ngày có sao không" là thắc mắc của rất nhiều bạn trẻ hiện nay 1.3.Thủ dâm và nhạy cảm tình dụcĐối với những phụ nữ bị giảm hứng thú với tình dục cần sự trợ giúp để tăng cường kích thích, thủ dâm có thể hữu ích đối với các đối tượng này. Kết quả của hai nghiên cứu vào năm 2009 chỉ ra rằng việc sử dụng máy rung trong màn dạo đầu có thể giúp gia tăng kích thích, sự ham muốn và tăng khả năng tình dục. Việc hỗ trợ tăng cường kích thích còn giúp cải thiện khả năng cương dương ở nam giới và gia tăng chất bôi trơn ở nữ giới.Nam giới nếu lạm dụng thủ dâm không đúng cách có thể làm giảm sự nhạy cảm trong quan hệ tình dục. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đè ép quá chặt vào dương vật khi thủ dâm có thể làm giảm cảm giác. Nếu cảm thấy lo lắng, bạn có thể hỏi ý kiến các chuyên gia sức khỏe tình dục để đảm bảo thủ dâm đúng cách nhằm cải thiện chức năng tình dục. 2. Lợi ích của thủ dâm với sức khỏe tổng quan Thủ dâm là một hoạt động để thỏa mãn nhu cầu sinh lý của mỗi người, là việc hoàn toàn bình thường mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần. Các báo cáo nghiên cứu và giả thuyết cho thấy rằng kích thích tình dục, bao gồm cả kích thích thông qua thủ dâm có thể giúp bạn:Giải tỏa căng thẳng, ngủ tốt hơn. Cải thiện tâm trạng, giúp bạn thư giãn, vui vẻ hơn. Hiểu rõ hơn mong muốn và nhu cầu tình dục của bạn. Giải tỏa căng thẳng tình dục, có quan hệ tình dục tốt hơn. Thủ dâm cũng có thể được thực hiện giữa các cặp đôi để khám phá những ham muốn khác nhau, đồng thời tránh mang thai và hạn chế các bệnh truyền nhiễm lây lan qua con đường tình dục (STIs). Thủ dâm có thể giúp bạn có giấc ngủ ngon hơn và giải tỏa căng thẳng 3.Thủ dâm và một số đối tượng đặc biệt 3.1.Thủ dâm và ung thư tuyến tiền liệt. Các nghiên cứu cho thấy xuất tinh thường xuyên có thể giảm thiểu nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến nhưng không có vai trò bảo vệ tiền liệt tuyến khỏi ung thư tiến triển. Vai trò giảm nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến được thể hiện qua kết quả của một số nghiên cứu. Cụ thể, một nghiên cứu năm 2016 cho thấy những người đàn ông xuất tinh ít nhất 21 lần mỗi tháng giúp giảm 20% nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến, đồng thời kết quả tương tự cũng được chứng minh qua một nghiên cứu vào năm 2003.3.2.Thủ dâm và phụ nữ mang thai. Phụ nữ mang thai có sự thay đổi nội tiết tố hay hormone làm gia tăng ham muốn tình dục và do đó thủ dâm cũng là một cách an toàn để giải tỏa ham muốn tình dục khi mang thai. Tự sướng cũng có thể giúp giảm bớt các triệu chứng đau thắt lưng khi mang thai nhưng bạn có thể cảm thấy chuột rút nhẹ, hoặc cơn co thắt Braxton-Hicks sau khi đạt cực khoái. Chúng sẽ biến mất sau khi dừng thủ dâm nhưng nếu các cơn co thắt không biến mất mà trở nên đau đớn và thường xuyên hơn thì các sản phụ cần được đưa đi kiểm tra y tế. Cơn cực khoái có thể làm thúc đẩy co bóp tử cung nên những người phụ nữ có nguy cơ cao không nên thủ dâm.Thủ dâm là một cách lành mạnh, tự nhiên và an toàn để giải tỏa nhu cầu tình dục, đồng thời cũng mang lại nhiều lợi ích cho tinh thần và thể chất. Mặc dù có khả năng gây nghiện, nhưng hầu như không có tác dụng phụ có hại. Nói chuyện với nhà trị liệu hoặc người mà bạn tin tưởng về bất kỳ cảm giác tiêu cực nào mà bạn có khi thủ dâm.com
Is it okay to masturbate every day? Self-pleasure or masturbation is a common need, a way to explore the body, feel pleasure and relieve sexual tension naturally and safely. Masturbation is a normal, healthy, pleasurable activity with virtually no harmful physical side effects. However, is it okay to masturbate every day? This is something people often worry about. Let's learn about the health benefits and unwanted effects of masturbation right below. 1. Is it okay to masturbate a lot? Masturbation has virtually no harmful physical side effects. However, if you use masturbation, some people may lose sexual sensitivity or feel guilty or addicted to masturbation. 1.1. Masturbation and feelings of guilt. While masturbation is wrong and does not go against moral standards, you can still hear messages that masturbation is “dirty” and “shameful.” These sentiments may stem from cultural, spiritual or religious reasons. If you feel guilty about masturbating, you can overcome it by talking to someone you trust about why you feel that way.1.2.Addicted to masturbation. Many people abuse masturbation and become addicted to masturbation. Some warning signs that you spend too much time masturbating: Not spending time cleaning the house or neglecting your daily activities, Reduced work performance or not interested in studying, Not meeting and socializing with friends and family, Not engaging in social activities. Addicted to masturbation can harm your relationships and other problems in your life. Masturbating too much can disrupt your work or studies, and it can even harm relationships with friends or relatives because you don't spend as much time or pay attention to their needs. .Talk to your doctor or sex counselor about ways to reduce the frequency of masturbation. Talk therapy can help you control your addiction. Healthy activities can also reduce the number of times you masturbate. If you intend to masturbate, try the following activities: Go jogging. Write diary. Spend time with friendsGo for a walk "Is it okay to masturbate every day?" is the question of many young people today 1.3. Masturbation and sexual sensitivity For women with reduced interest in sex who need help increasing arousal, masturbation may be helpful for these subjects. The results of two 2009 studies indicate that using a vibrator during foreplay can help increase arousal, desire, and sexual performance. Supporting increased stimulation also helps improve erectile ability in men and increase lubrication in women. If men masturbate improperly, it can reduce sensitivity during sex. . Research has shown that applying too much pressure on the penis during masturbation can reduce sensation. If you feel worried, you can consult sexual health experts to ensure proper masturbation to improve sexual function. 2. Benefits of masturbation for overall health Masturbation is an activity to satisfy each person's physiological needs, and is completely normal, bringing many benefits to physical and mental health. Research reports and theories suggest that sexual stimulation, including stimulation through masturbation, can help you: Relieve stress, sleep better. Improves mood, helps you relax and be happier. Better understand your sexual desires and needs. Relieve sexual tension, have better sex. Masturbation can also be practiced between couples to explore different desires, while avoiding pregnancy and sexually transmitted infections (STIs). Masturbation can help you sleep better and relieve stress 3. Masturbation and some special subjects 3.1. Masturbation and prostate cancer. Studies show that frequent ejaculation may reduce the risk of prostate cancer but does not protect the prostate from advanced cancer. Its role in reducing the risk of prostate cancer is shown through the results of a number of studies. Specifically, a 2016 study showed that men who ejaculated at least 21 times per month reduced the risk of prostate cancer by 20%, and similar results were also proven by a study in 2016. 2003.3.2.Masturbation and pregnant women. Pregnant women have hormonal changes that increase sexual desire and therefore masturbation is also a safe way to relieve sexual desire during pregnancy. Self-pleasure can also help ease symptoms of low back pain during pregnancy but you may feel mild cramps, or Braxton-Hicks contractions, after orgasm. They will disappear after stopping masturbation, but if the contractions do not disappear and become more painful and frequent, the pregnant woman should be taken for medical examination. Orgasm can stimulate uterine contractions, so women at high risk should not masturbate. Masturbation is a healthy, natural and safe way to release sexual desire, while also brings many mental and physical benefits. Although potentially addictive, there are virtually no harmful side effects. Talk to a therapist or someone you trust about any negative feelings you have about masturbation.com
vinmec
Bạn đã biết gì về bệnh viêm dạ dày ruột cấp? Hiện nay ở Việt Nam, số lượng người mắc bệnh viêm dạ dày ruột cấp ngày càng gia tăng. Bệnh rất dễ mắc phải do các nguyên nhân khác nhau gây ra như: Virus, vi khuẩn,… Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị qua bài viết dưới đây. 1. Khái niệm bệnh viêm dạ dày ruột cấp Bệnh viêm dạ dày ruột cấp là tình trạng tổn thương trên niêm mạc lớp lót phía trong dạ dày và ruột. Theo thống kê, phần lớn các trường hợp viêm dạ dày ruột cấp là do nhiễm trùng. Bệnh có thể lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh qua việc tiếp xúc, ăn uống chung. Khác với bệnh viêm dạ dày cấp tính thông thường, viêm dạ dày ruột cấp tính kèm theo tổn thương niêm mạc ruột gây đi ngoài, tiểu ra máu. Viêm dạ dày ruột cấp gây ra nhiều triệu chứng khó chịu với bệnh nhân. Nhiều trường hợp bệnh nhẹ có thể tự khỏi sau vài ngày mà không cần điều trị. Hiện tượng mất nước khi bị bệnh không quá nghiêm trọng với người lớn khỏe mạnh. Tuy nhiên bệnh lý này khá nguy hiểm với trẻ nhỏ, người lớn tuổi, người bị suy giảm miễn dịch hoặc mắc các bệnh lý nặng. Viêm dạ dày ruột cấp là bệnh lý thường gặp ở hệ tiêu hóa 2. Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh viêm dạ dày và ruột ở mỗi đối tượng không giống nhau. Để điều trị bệnh hiệu quả các bác sĩ phải tìm ra tác nhân chính gây bệnh. 2.1 Nguyên nhân do các loại vi sinh vật Đa số các trường hợp mắc bệnh là do vi khuẩn, virus gây ra. Hai loại virus phổ biến nhất là adenovirus và norovirus. Kế tiếp là các loại vi khuẩn có khả năng gây bệnh như: Campylobacter, E. coli, Shigella,…Sau khi xâm nhập vào cơ thể chúng tấn công trực tiếp vào niêm mạc dạ dày và gây bệnh. Một nhóm vi sinh vật khác cũng được nhắc đến là tác nhân gây bệnh chính là các loại ký sinh trùng. Chúng thường sống trong nguồn nước ô nhiễm, các bể bơi công cộng,… 2.2 Do tác dụng phụ của thuốc Nhiều loại thuốc bên cạnh chức năng chính là điều trị bệnh có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Hệ tiêu hóa nói chung và dạ dày nói riêng sẽ bị tổn thương khi sử dụng loại thuốc không phù hợp trong thời gian dài. 2.3 Các yếu tố khách quan gây bệnh viêm dạ dày ruột cấp Viêm dạ dày ruột cấp có thể xảy ra khi bạn bị dị ứng thực phẩm, ngộ độc, nhiễm các độc tố hóa học. Một số bệnh lý cũng có thể gây những ảnh hưởng tới cơ quan tiêu hóa. Chúng có thể khiến dạ dày bị tổn thương và sưng viêm. 3. Phân loại triệu chứng viêm dạ dày ruột cấp tính Viêm dạ dày ruột dạng cấp tính có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, không phân biệt già hay trẻ. Bệnh được chia ra hai nhóm triệu chứng nhằm giúp dễ phân biệt tình trạng viêm nhiễm. 3.1 Các dấu hiệu bệnh ở thể nhẹ – Phân lỏng, tiêu chảy ( có thể kèm nhầy và máu) – Chuột rút – Đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội – Buồn nôn, nôn mửa – Mệt mỏi, choáng váng – Sốt nhẹ Các triệu chứng này thường khởi phát sau khi cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh từ 1 – 2 ngày. Chúng có thể kéo dài trong 1 tuần hoặc lâu hơn. 3.2 Các dấu hiệu khi bệnh đã chuyển nặng Viêm dạ dày ruột cấp khiến người bệnh nôn ói và tiêu chảy nhiều lần trong ngày. Tình trạng này kéo dài sẽ gây mất nước trầm trọng, co giật, hôn mê,… Bạn cần tới bệnh viện ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu sau: – Khát nước dữ dội – Tiểu ít và sẫm màu, không đi tiểu trong vòng 8 tiếng – Miệng khô, da khô – Sốt cao trên 38,5 và không thể hạ nhiệt Để xác định chính xác bệnh lý mắc phải ngoài dựa vào các dấu hiệu lâm sàng kể trên thì bệnh nhân cần được chẩn đoán bằng các xét nghiệm. Hiện nay phương pháp chẩn đoán viêm dạ dày ruột cấp là: – Nuôi cấy phân – Chụp PCR – Xét nghiệm miễn dịch Người bệnh thường bị đau bụng, tiêu chảy, chướng bụng,… 4. Điều trị bệnh viêm dạ dày ruột – Điều trị nội khoa là phương pháp được áp dụng phổ biến nhất hiện nay. Người bệnh sẽ uống một số loại thuốc như: Thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn, thuốc chống nôn, thuốc cầm tiêu chảy, thuốc hạ sốt – Bệnh nhân cũng nên thực hiện một số biện pháp khắc phục tại nhà như: Uống nhiều nước( nước lọc, súp, nước trái cây,…) để tránh mất nước. Bạn cũng có thể sử dụng dung dịch điện giải khi có triệu chứng mất nước nhiều. – Trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy và nôn mửa nặng cần tới bệnh viện để truyền dịch qua tĩnh mạch để bổ sung lượng nước đã mất – Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn giúp phục hồi sức khỏe Điều trị nội khoa mang lại hiệu quả cao 5. Chăm sóc bệnh nhân bị viêm dạ dày ruột cấp tính Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì cách chăm sóc và chế độ ăn uống, sinh hoạt cũng góp phần cải thiện các triệu chứng của bệnh. Mọi người nên thực hiện theo các cách sau: 5.1 Chế độ ăn phù hợp cho người bị bệnh viêm dạ dày ruột cấp – Chia nhỏ bữa ăn thành các bữa chính và phụ để dạ dày không bị tình trạng quá đói hoặc quá no – Tránh ăn thức ăn nhanh, đồ đóng hộp, thức ăn nhiều chất béo – Hạn chế ăn đồ chua cay, thực phẩm tái, đồ ăn chưa nấu chín – Nên ăn đồ dễ tiêu hóa như: Cháo, súp, khoai lang,… – Kiêng các loại nước ngọt, trà, bia rượu – Bổ sung nhiều nước mỗi ngày bằng các nguồn khác nhau như: Nước lọc, nước trái cây, canh,… – Ăn chậm và nhai kỹ để nghiền nát thức ăn trước khi đưa xuống dạ dày 5.2 Chế độ sinh hoạt – Hạn chế căng thẳng, lo âu liên tục trong thời gian dài – Nghỉ ngơi điều độ, không nên thức khuya và làm việc quá sức – Luôn nhớ rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để hạn chế vi khuẩn có cơ hội lây lan – Không nên dùng chung đồ đạc hoặc ăn chung với người bị bệnh – Uống thuốc đúng liều lượng theo yêu cầu của bác sĩ. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý thay đổi đơn thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ. – Tạo thói quen khám bệnh định kỳ nhằm giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm Mọi người nên chia nhỏ bữa ăn giúp giảm áp lực lên dạ dày và hệ tiêu hóa Bệnh viêm dạ dày ruột cấp nếu được điều trị kịp thời có thể khỏi hoàn toàn và không gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Tuy nhiên nếu bệnh phát hiện chậm trễ và không xử lý kịp thời có thể gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng.  
What do you know about acute gastroenteritis? Currently in Vietnam, the number of people suffering from acute gastroenteritis is increasing. The disease is very easy to get due to different causes such as: Viruses, bacteria, etc. Let's learn more about the symptoms, causes and treatments in the article below. 1. Concept of acute gastroenteritis Acute gastroenteritis is a condition of damage to the lining of the stomach and intestines. According to statistics, the majority of cases of acute gastroenteritis are due to infection. The disease can be transmitted from sick people to healthy people through contact and sharing food. Different from normal acute gastritis, acute gastroenteritis is accompanied by damage to the intestinal mucosa, causing diarrhea and blood in the urine. Acute gastroenteritis causes many unpleasant symptoms for patients. Many mild cases can go away on their own after a few days without treatment. Dehydration during illness is not too serious for healthy adults. However, this disease is quite dangerous for young children, the elderly, people with weakened immune systems or serious illnesses. Acute gastroenteritis is a common disease of the digestive system 2. Find out the cause of the disease The causes of gastritis and enteritis are different for each person. To treat the disease effectively, doctors must find the main cause of the disease. 2.1 Caused by microorganisms Most cases of illness are caused by bacteria and viruses. The two most common viruses are adenovirus and norovirus. Next are bacteria that can cause disease such as Campylobacter, E. coli, Shigella, etc. After entering the body, they directly attack the stomach lining and cause disease. Another group of microorganisms also mentioned as pathogens are parasites. They often live in polluted water sources, public swimming pools,... 2.2 Due to side effects of the drug Many drugs, besides their main function of treating diseases, can cause some unwanted side effects. The digestive system in general and the stomach in particular will be damaged when using inappropriate drugs for a long time. 2.3 Objective factors causing acute gastroenteritis Acute gastroenteritis can occur when you have food allergies, poisoning, or chemical toxins. Some diseases can also affect the digestive organs. They can cause stomach damage and inflammation. 3. Classification of symptoms of acute gastroenteritis Acute gastroenteritis can occur in anyone, regardless of age or youth. The disease is divided into two groups of symptoms to help easily distinguish the infection. 3.1 Symptoms of the disease are mild – Loose stools, diarrhea (may include mucus and blood) - Cramp – Dull or severe abdominal pain – Nausea, vomiting – Fatigue, dizziness – Mild fever These symptoms usually begin 1-2 days after the body is exposed to the pathogen. They may last for 1 week or longer. 3.2 Signs when the disease has become severe Acute gastroenteritis causes patients to vomit and have diarrhea many times a day. If this condition persists for a long time, it will cause severe dehydration, seizures, coma, etc. You need to go to the hospital immediately if the following signs appear: – Severe thirst – Frequent and dark urine, no urination within 8 hours – Dry mouth, dry skin – High fever over 38.5 and cannot cool down To accurately determine the disease, in addition to relying on the above clinical signs, the patient needs to be diagnosed with tests. Currently, the method of diagnosing acute gastroenteritis is: – Stool culture – PCR scan - Immunoassay Patients often have abdominal pain, diarrhea, bloating, etc. 4. Treatment of gastroenteritis – Medical treatment is the most commonly applied method today. The patient will take a number of medications such as: Antibiotics to kill bacteria, antiemetics, antidiarrheal medications, fever reducers. – Patients should also take some home remedies such as: Drink lots of water (water, soup, juice,...) to avoid dehydration. You can also use electrolyte solutions when you have symptoms of severe dehydration. – In case the patient has severe diarrhea and vomiting, they need to go to the hospital for intravenous fluids to replenish lost fluids. – Spend a lot of time resting and relaxing to help restore your health Medical treatment is highly effective 5. Care of patients with acute gastroenteritis In addition to drug treatment, care, diet and lifestyle also contribute to improving the symptoms of the disease. Everyone should do the following: 5.1 Appropriate diet for people with acute gastroenteritis – Divide meals into main meals and snacks so that the stomach does not become too hungry or too full – Avoid eating fast food, canned foods, and fatty foods – Limit eating sour and spicy foods, undercooked foods, and undercooked foods – You should eat foods that are easy to digest such as: Porridge, soup, sweet potatoes, etc. – Abstain from soft drinks, tea, beer and alcohol – Add plenty of water every day from different sources such as: filtered water, fruit juice, soup,... – Eat slowly and chew thoroughly to crush food before sending it to the stomach 5.2 Living regime – Limit continuous stress and anxiety over long periods of time – Rest moderately, don't stay up late and work too hard – Always remember to wash your hands before eating and after going to the bathroom to limit the chance of bacteria spreading – Do not share furniture or eat with someone who is sick – Take the correct dosage as prescribed by your doctor. Patients are absolutely not allowed to change their prescription without the doctor's permission. – Create a habit of regular medical examinations to help detect diseases at an early stage People should divide meals into small portions to help reduce pressure on the stomach and digestive system Acute gastroenteritis, if treated promptly, can be completely cured without affecting your health. However, if the disease is detected late and not treated promptly, it can cause many serious consequences.
thucuc
Xét nghiệm dấu ấn sinh học để tìm ung thư phổi Xét nghiệm dấu ấn sinh học hay xét nghiệm gen là chìa khóa vàng để sàng lọc ung thư phổi. Xét nghiệm dấu ấn sinh học ung thư phổi còn được gọi là xét nghiệm khối u, xét nghiệm đột biến gen và giải trình tự thế hệ tiếp theo (NGS). Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu thêm về xét nghiệm dấu ấn sinh học để tìm ung thư phổi. 1. Sàng lọc ung thư phổi là gì? Sàng lọc là sự kiểm tra, phát hiện bệnh khi chưa có triệu chứng, việc sàng lọc có thể giúp phát hiện bệnh ngay ở giai đoạn sớm, từ đó tăng khả năng điều trị bệnh tốt hơn.Việc phát hiện sớm ung thư phổi sẽ giúp tăng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh hoàn toàn, tăng thời gian sống thêm và giảm chi phí y tế cho bệnh nhân. 2. Xét nghiệm gen là gì? Xét nghiệm gen là phương pháp phân tích DNA (Deoxyribonucleic Acid) để xác định các yếu tố về gen và đặc điểm liên quan đến di truyền. Nhiều người thường biết đến xét nghiệm gen nhằm kiểm tra mối quan hệ huyết thống giữa hai hoặc nhiều cá nhân. Tuy nhiên trong y học, xét nghiệm này giúp tìm ra các gen có nguy cơ gây bệnh và di truyền cho thế hệ sau để phòng ngừa, can thiệp.Xét nghiệm này cũng cho biết một người sinh ra được thừa hưởng những gen di truyền nào từ bố mẹ. Dù gen ưu hay khuyết thì cấu trúc bộ gen của mỗi người là không thay đổi, sẽ theo họ và quy định đặc điểm tính trạng. Vì thế xét nghiệm này là cần thiết để giúp mỗi chúng ta hiểu rõ hơn về bản thân và có quyết định đúng đắn liên quan tới cuộc sống chính mình. 3. Xét nghiệm dấu ấn sinh học để tìm ung thư phổi Xét nghiệm dấu ấn sinh học giúp tìm kiếm những thay đổi trong DNA của các tế bào khối u. Những thay đổi này bao gồm đột biến, bổ sung, xóa hoặc sắp xếp lại trong DNA. Các "dấu ấn sinh học cụ thể" trong các tế bào của khối u có thể được sử dụng để xác định quá trình điều trị tốt cho bệnh nhân ung thư phổi.Khi một bệnh nhân ung thư phổi lần đầu tiên nhận được chẩn đoán ung thư phổi, đó là thời điểm tốt để thảo luận về xét nghiệm dấu ấn sinh học. Xét nghiệm dấu ấn sinh học khác với xét nghiệm di truyền được sử dụng để tìm xem ai đó có đột biến di truyền khiến họ có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư hay không. 4. Xét nghiệm dấu ấn sinh học được sử dụng như thế nào để lựa chọn phương pháp điều trị ung thư phổi? Xét nghiệm dấu ấn sinh học có thể giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư cho bạn. Một số phương pháp điều trị ung thư, bao gồm cả liệu pháp nhắm mục tiêu diệt tế bào ung thư và liệu pháp miễn dịch, chỉ có thể hiệu quả với những người bị ung thư có một số dấu ấn sinh học nhất định.Ví dụ, những người bị ung thư có những thay đổi di truyền nhất định trong gen EGFR có thể điều trị nhắm vào những thay đổi đó, được gọi là thuốc ức chế EGFR. Trong trường hợp này, xét nghiệm dấu ấn sinh học tìm hiểu xem liệu bệnh ung thư có thay đổi gen EGFR có thể được điều trị bằng chất ức chế EGFR hay không.Thử nghiệm dấu ấn sinh học cũng có thể giúp bạn tìm ra nghiên cứu về phương pháp điều trị ung thư mới (thử nghiệm lâm sàng) có thể tham gia. Một số nghiên cứu thu nhận mọi người dựa trên các dấu ấn sinh học trong bệnh ung thư của họ, thay vì vị trí ung thư bắt đầu phát triển trong cơ thể.Đối với một số thử nghiệm lâm sàng khác, thử nghiệm dấu ấn sinh học là một phần của nghiên cứu. Ví dụ: các nghiên cứu như NCI-MATCH và NCI-COG Pediatric MATCH đang sử dụng các xét nghiệm dấu ấn sinh học để so khớp mọi người với các phương pháp điều trị dựa trên những thay đổi di truyền trong bệnh ung thư của người bệnh.Nếu bác sĩ quyết định coi xét nghiệm dấu ấn sinh học là một phần trong quá trình chăm sóc thì họ sẽ lấy mẫu tế bào ung thư. Nếu bạn có một khối u rắn, họ có thể lấy mẫu trong quá trình phẫu thuật. Nếu không phẫu thuật, người bệnh có thể cần phải làm sinh thiết khối u.Đối với một số xét nghiệm dấu ấn sinh học phân tích gen, người bệnh cũng sẽ cần phải cung cấp một mẫu tế bào khỏe mạnh của mình. Điều này thường được thực hiện bằng cách lấy máu, nước bọt hoặc một mảnh da nhỏ. Những xét nghiệm này so sánh tế bào ung thư với tế bào khỏe mạnh để tìm ra những thay đổi di truyền (được gọi là đột biến soma). Đột biến soma gây ra hầu hết các bệnh ung thư và không thể truyền cho các thành viên trong gia đình.
Biomarker testing for lung cancer Biomarker testing or genetic testing is the golden key to lung cancer screening. Lung cancer biomarker testing is also known as tumor testing, gene mutation testing, and next-generation sequencing (NGS). The article below helps you understand more about biomarker testing to find lung cancer. 1. What is lung cancer screening? Screening is the examination and detection of disease when there are no symptoms. Screening can help detect the disease at an early stage, thereby increasing the ability to treat the disease better. Early detection of lung cancer will helps increase the rate of complete cure, increase survival time and reduce medical costs for patients. 2. What is genetic testing? Genetic testing is a method of analyzing DNA (Deoxyribonucleic Acid) to determine genetic factors and characteristics related to genetics. Many people often know about genetic testing to test the blood relationship between two or more individuals. However, in medicine, this test helps find genes that are at risk of causing disease and transmit them to the next generation for prevention and intervention. This test also shows that a person was born with inherited genetic genes. any from parents. Regardless of whether genes are advantageous or defective, the structure of each person's genome remains unchanged. It will follow their family and determine their characteristics. Therefore, this test is necessary to help each of us better understand ourselves and make the right decisions related to our lives. 3. Biomarker testing for lung cancer Biomarker testing helps look for changes in the DNA of tumor cells. These changes include mutations, additions, deletions, or rearrangements in DNA. "Specific biomarkers" in tumor cells can be used to determine a good course of treatment for lung cancer patients. When a lung cancer patient first receives a diagnosis lung cancer, it's a good time to discuss biomarker testing. Biomarker testing is different from genetic testing which is used to find if someone has a genetic mutation that makes them more likely to get cancer. 4. How are biomarker tests used to choose lung cancer treatments? Biomarker testing can help your doctor choose cancer treatment for you. Some cancer treatments, including targeted therapies and immunotherapy, may only be effective in people whose cancer has certain biomarkers. For example, For example, people with cancer who have certain genetic changes in the EGFR gene can get treatments that target those changes, called EGFR inhibitors. In this case, biomarker testing finds out whether cancers with changes in the EGFR gene can be treated with an EGFR inhibitor. Biomarker testing can also help you find Research into new cancer treatments (clinical trials) may participate. Some studies enroll people based on biomarkers in their cancer, rather than where in the body the cancer started to grow. For some other clinical trials, marker testing Biology is part of research. For example, studies like NCI-MATCH and NCI-COG Pediatric MATCH are using biomarker tests to match people to treatments based on genetic changes in a person's cancer. disease. If your doctor decides to consider biomarker testing as part of your care, he or she will take a sample of cancer cells. If you have a solid tumor, they may take a sample during surgery. Without surgery, you may need to have a biopsy of the tumor. For some genetic biomarker tests, you will also need to provide a sample of your healthy cells. This is usually done by taking blood, saliva or a small piece of skin. These tests compare cancer cells with healthy cells to find genetic changes (called somatic mutations). Somatic mutations cause most cancers and cannot be passed on to family members.
vinmec
Công dụng thuốc Apcocalci D Thuốc Apcocalci D có tác dụng dự phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao mắc bệnh lý về xương. Sau đây là những thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Apcocalci D. 1. Apcocalci D là thuốc gì? Apcocalci D có thành phần là calcium carbonate, vitamin D3 nên có tác dụng trong dự phòng và điều trị:Các bệnh lý xương: Loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp và mạn tính, bệnh Scheuermann;Cung cấp Ca và vitamin D3 cho quá trình tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì và ở những người có nhu cầu bổ sung Ca (bà bầu, cho con bú);Bổ sung Ca cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.Chỉ định sử dụng Apcocalci D:Cơ thể thiếu calci, bị còi xương hoặc loãng xương;Bổ sung calci ở bà bầu hoặc đang cho con bú, trẻ đang phát triển và một vài trường hợp dị ứng. 2. Cách dùng & Liều dùng Apcocalci D Cách dùng:Thuốc Apcocalci D được đưa vào cơ thể thông qua đường uống.Liều dùng:Đối với người lớn: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày;Đối với trẻ em: Cần uống theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.Lưu ý: Liều dùng được nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng cụ thể và phù hợp thì cần căn cứ vào thể trạng, mức độ diễn tiến của bệnh và được bác sĩ hoặc dược sĩ kê đơn.Quá liều:Trong quá trình dùng thuốc điều trị cần định kỳ đo nồng độ calci huyết thanh, không để nồng độ huyết thanh vượt quá 11mg/ decilit. Bởi tăng calci huyết có thể nguy hiểm hơn việc bị hạ calci huyết, vì vậy nên tránh dùng quá liều vitamin D khi bị hạ calci huyết.Quên uống 1 liều:Nếu quên uống 1 liều thì cần uống càng sớm càng tốt. Nếu quên liều và thời gian phát hiện ra gần với thời gian uống liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều quên và dùng liều tiếp theo như kế hoạch. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã quy định trong 1 lần uống. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Apcocalci D Chống chỉ định:Nếu mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc đang điều trị kéo dài bệnh suy thận, mắc chứng tăng calci máu và tăng calci niệu, sỏi đường tiết niệu thì không được sử dụng Apcocalci D.Tác dụng phụ:Bệnh nhân có thể gặp tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Apcocalci D điều trị như bị rối loạn tiêu hóa nhẹ với các triệu chứng buồn nôn và nôn.Nếu bệnh nhân dùng liều cao vitamin D, vitamin D3 có thể gây ra ngộ độc. Các triệu chứng đầu tiên của ngộ độc là các dấu hiệu của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D sẽ có các triệu chứng:Hay gặp: Yếu, mệt mỏi, buồn ngủ và ngủ ngày, đau đầu, chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, bị ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích;Ít gặp hơn: Nhiễm calci thận, chức năng thận bị rối loạn, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, giảm cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một vài rối loạn chuyển hóa...Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có các triệu chứng ngộ độc và báo cho bác sĩ điều trị biết để tìm cách xử lý phù hợp.Thận trọng khi sử dụng:Bệnh nhân suy thận, sỏi thận, tim, xơ vữa động mạch cần thận trọng khi dùng thuốc. Nếu lượng calci huyết có dấu hiệu tăng hoặc tổn thương chức năng thận thì cần giảm liều dùng hoặc ngừng dùng thuốc ngay;Nếu nồng độ calci trong nước tiểu vượt ngưỡng 7,5mmol/ 24 giờ thì cần giảm liều dùng hoặc tạm ngừng dùng thuốc;Người đang dùng glycosid tim hoặc lợi tiểu thiazid thì cần thận trọng khi dùng Apcocalci D vì tăng calci huyết sẽ gây loạn nhịp tim;Bệnh nhân bị bất động do tình trạng loãng xương cũng cần thận trọng trước khi dùng vì nguy cơ làm tăng calci huyết;Kiểm soát nồng độ phosphat trong huyết thanh trong quá trình dùng thuốc để giảm nguy cơ calci hóa lạc chỗ;Kiểm soát nồng độ calci huyết nhất là khi ban đầu và khi có triệu chứng nghi nhiễm độc;Chế phẩm chứa thành phần lactose cần thận trọng khi dùng với bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose.Sử dụng được với phụ nữ đang mang thai và muốn bổ sung calci, vitamin D3 còn thiếu. Liều dùng phù hợp là không quá 1500mg calci và 600 IU vitamin D3 hàng ngày. Tránh dùng quá liều vitamin D và calci ở phụ nữ mang thai vì tăng calci huyết lâu có thể làm chậm phát triển trí tuệ và thể lực ở thai nhi.Sử dụng được Apcocalci D trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tuy nhiên, calci và vitamin D được bài tiết vào sữa mẹ nên cần chú ý khi sử dụng thêm các chế phẩm có vitamin D cho trẻ.Thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là thông tin về thuốc Apcocalci D, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi không còn sử dụng thuốc thì bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Uses of Apcocalci D medicine Apcocalci D is effective in preventing and treating osteoporosis in women and people at high risk of bone disease. The following is information about the uses, dosage and notes when using Apcocalci D. 1. What medicine is Apcocalci D? Apcocalci D is composed of calcium carbonate and vitamin D3, so it is effective in the prevention and treatment of: Bone diseases: Osteoporosis, rickets, osteomalacia, acute and chronic bone loss, Scheuermann's disease; Providing Ca and vitamin D3 for bone and teeth growth in children, adolescents, puberty and in people who need calcium supplementation (pregnant women, breastfeeding mothers); Ca supplementation for hemodialysis patients .Indications for using Apcocalci D: The body lacks calcium, has rickets or osteoporosis; Calcium supplementation in pregnant or lactating women, developing children and some cases of allergies. 2. How to use & Dosage of Apcocalci D How to use: Apcocalci D is taken into the body orally. Dosage: For adults: Take 1 pill/time x 2 times/day; For children: Need to take as directed by your doctor or pharmacist. Doctor. Note: The dosage mentioned above is for reference only. To have a specific and appropriate dosage, it is necessary to base on your physical condition, the progression of the disease and be prescribed by a doctor or pharmacist. Overdose: During treatment, it is necessary to periodically measure calcium levels. serum, do not let serum concentration exceed 11mg/ deciliter. Because hypercalcemia can be more dangerous than hypocalcemia, you should avoid overdosing on vitamin D when you have hypocalcemia. Forgot to take a dose: If you forget to take a dose, take it as soon as possible. If you miss a dose and it is discovered that it is close to the time of your next dose, skip the missed dose and take the next dose as scheduled. Absolutely do not take double the prescribed dose in 1 dose. 3. Notes when using Apcocalci D Contraindications: If you are sensitive to any ingredient of the drug or are undergoing long-term treatment for kidney failure, have hypercalcemia and hypercalciuria, or urinary tract stones, do not use Apcocalci D. Side effects :Patients may experience unwanted side effects during the treatment of Apcocalci D, such as mild digestive disorders with symptoms of nausea and vomiting. If the patient takes high doses of vitamin D, vitamin D3 may can cause poisoning. The first symptoms of poisoning are signs of hypercalcemia. Hypercalcemia and vitamin D toxicity will have the following symptoms: Common: Weakness, fatigue, drowsiness and daytime sleepiness, headache, anorexia, dry mouth, nausea, constipation, diarrhea, tinnitus, ataxia, hypotonia, myalgia, bone pain and irritability; Less common: Nephrocalcinosis, impaired renal function, osteoporosis in adults, decreased growth in children, weight loss ; increased blood pressure, arrhythmia and some metabolic disorders...Stop using the drug immediately if you have symptoms of poisoning and notify your doctor to find appropriate treatment. Be cautious when using. : Patients with kidney failure, kidney stones, heart disease, or atherosclerosis should be cautious when using the drug. If blood calcium levels show signs of increased or impaired kidney function, it is necessary to reduce the dose or stop taking the drug immediately; If the calcium concentration in the urine exceeds the threshold of 7.5mmol/24 hours, it is necessary to reduce the dose or temporarily stop taking the drug. ; People who are using cardiac glycosides or thiazide diuretics should be cautious when using Apcocalci D because hypercalcemia will cause arrhythmia; Patients with immobility due to osteoporosis should also be cautious before using because the risk of increasing blood calcium; Control serum phosphate concentration during drug use to reduce the risk of ectopic calcification; Control blood calcium concentration, especially at the beginning and when there are symptoms of suspected toxicity; Preparation contains ingredients lactose should be used with caution in patients with rare hereditary disorders of galactose intolerance, Lapp lactase deficiency or glucose galactose malabsorption. Can be used by pregnant women who want to supplement calcium and vitamin D3 missing. The appropriate dosage is no more than 1500 mg calcium and 600 IU vitamin D3 daily. Avoid overdosing on vitamin D and calcium in pregnant women because long-term hypercalcemia can slow intellectual and physical development in the fetus. Apcocalci D can be used during breastfeeding. However, calcium and vitamin D are excreted in breast milk, so care should be taken when using additional vitamin D products for children. The medicine does not affect the ability to drive or operate machinery. Above is the information. For information about Apcocalci D, patients need to carefully read the instructions for use and consult a doctor before using. When you no longer use the medicine, you need to collect and dispose of it according to the manufacturer's instructions.
vinmec
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi: Chặng đường gần 30 năm vì sức khỏe người Việt Tiên phong đưa dịch vụ y tế từ “xa lạ” trở thành “bạn đồng hành” của hàng triệu gia đình Việt Năm 1996, những nét vẽ đầu tiên của bức tranh toàn cảnh về dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi được khắc họa bằng câu chuyện tu nghiệp tại Nhật Bản của GS. Ngày ấy, GS Trí được tìm hiểu, đào tạo bài bản về lĩnh vực này, đồng thời nhận thấy đây là dịch vụ rất hữu ích cho xã hội, ông quyết tâm đưa tiện ích này về Việt Nam phục vụ nhân dân. Trong bối cảnh giữa những năm 90 của thế kỷ trước, khái niệm y tế tư nhân dường như còn rất mờ nhạt và chưa phổ biến. Người dân đa số đi khám thì đến bệnh viện, chờ đợi lấy sổ khám, xếp sổ chờ bác sĩ gọi tên vào tư vấn là hình ảnh rất quen thuộc. Trước những rào cản vô cùng lớn lao đó, quyết tâm triển khai dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi được coi như công cuộc khai phá, thay đổi văn hóa sử dụng dịch vụ y tế, quy trình khám, chữa bệnh truyền thống đã trở thành “thâm căn cố đế” của người Việt. Hành trình tiên phong với vô vàn thách thức, song với tầm nhìn chiến lược cùng sự quyết tâm và bền trí, GS. Nguyễn Anh Trí cùng các cộng sự sẵn sàng dấn thân, đương đầu với khó khăn để đặt những “viên gạch” đầu tiên và khai sinh ra dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại Việt Nam. Điều này được minh chứng bằng con số 4 triệu khách hàng tin chọn và hài lòng sử dụng dịch vụ mỗi năm. Nâng tầm thương hiệu - kiến tạo vị thế tại Việt Nam và trên trường quốc tế GS. Với tầm nhìn và định hướng sáng suốt đó, sau hành trình gần 30 năm, song hành cùng khám chữa bệnh đa chuyên khoa, dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi đã tạo được sự tín nhiệm của đối tác và sự ghi nhận của các tổ chức uy tín tại Việt Nam cũng như trên trường quốc tế. Cùng với đó là những bước tiến vượt bậc trong mở rộng tầm vóc, kiến tạo vị thế của thương hiệu phủ sóng toàn quốc và vươn tầm quốc tế. Lưu trữ lịch sử khám, tạo lập hồ sơ sức khỏe số tiện lợi... 3/ 27 năm - một mức giá duy nhất Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi - bạn đồng hành chăm sóc sức khỏe cho mọi gia đình
On-site sample collection service: A journey of nearly 30 years for Vietnamese people's health Pioneer in bringing medical services from "strange" to "companion" of millions of Vietnamese families In 1996, the first strokes of the panorama of the on-site sample collection service were portrayed by the story of Professor's training in Japan. At that time, Professor Tri was thoroughly researched and trained in this field, and realized that this was a very useful service for society. He was determined to bring this utility to Vietnam to serve the people. In the context of the mid-90s of the last century, the concept of private healthcare seemed very vague and not yet popular. Most people go to the hospital when they go for a check-up, wait for the exam book, and wait for the doctor to call their name for consultation. This is a very familiar image. Faced with these enormous barriers, the determination to deploy the on-site testing service is considered an exploration and change in the culture of using medical services and the traditional medical examination and treatment process. become "deep-rooted" of the Vietnamese people. A pioneering journey with countless challenges, but with a strategic vision, determination and perseverance, Professor. Nguyen Anh Tri and his colleagues were willing to commit and cope with difficulties to lay the first "bricks" and give birth to the on-site sampling service in Vietnam. This is evidenced by the number of 4 million customers who trust and are satisfied using the service each year. Enhance brand - create position in Vietnam and in the international arena GS. With that clear vision and direction, after a journey of nearly 30 years, along with multi-specialty medical examination and treatment, the on-site sampling service has created the trust of partners and recognition from doctors. prestigious organization in Vietnam as well as in the international arena. Along with that are great strides in expanding the brand's stature and position with nationwide coverage and international reach. Store examination history, create convenient digital health records... 3/ 27 years - one single price On-site testing sample service - a health care companion for every family
medlatec
Các thành phần thường có trong viên uống đẹp da chống lão hóa Với rất nhiều sản phẩm chăm sóc da được quảng cáo trên thị trường, thật khó để tìm ra sản phẩm nào sẽ thực sự có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa da trên da mặt. Thay vào đó, các loại viên uống đẹp da sẽ là một lựa chọn phù hợp. Tìm hiểu về các thành phần có trong viên uống đẹp da chống lão hóa sẽ giúp bạn đưa ra lựa chọn tối ưu. Dưới đây là các thành phần thường có trong viên uống đẹp da chống lão hóa: 1. Vitamin B - Đảm bảo cho da khỏe mạnh Các vitamin thuộc nhóm B thiết yếu xuất hiện dưới nhiều dạng và phức hợp trong các sản phẩm chăm sóc da. Tuy nhiên, chức năng của tất cả các dẫn xuất vitamin B đều giống nhau, đó là chuyển hóa thức ăn thành năng lượng, các quá trình quan trọng của cơ thể, bao gồm cả những quá trình chịu trách nhiệm cho làn da khỏe mạnh, săn chắc. Theo đó, vitamin B và tất cả các dẫn xuất của nó là rất cần thiết cho làn da, mái tóc, móng tay khỏe mạnh.Vị trí của vitamin B có thể đặc biệt hữu ích khi được sử dụng tại chỗ trong kem dưỡng ẩm và các loại viên uống đẹp da. Khi các loại vitamin này nằm trong thành phần chăm sóc da, các tế bào da bị tổn thương sẽ được chữa lành và tái tạo nhanh chóng hơn. 2. Coenzyme Q10 - Bảo vệ collagen trong da Coenzyme Q10 (vitamin Q) là một chất chống oxy hóa mạnh có thể giúp xây dựng nền tảng cần thiết cho làn da trẻ trung hơn. Điều này là nhờ thành phần trong Coenzyme Q10 giúp bảo vệ các mô đàn hồi và collagen hình thành làn da.Khi càng lớn tuổi, mức coenzyme Q10 tự nhiên trong cơ thể sẽ giảm dần và có thể làm chậm khả năng trẻ hóa, bảo vệ da khỏi bị hư hại do các tác nhân từ môi trường. Để tái tạo mức độ coenzyme, việc bổ sung chế độ ăn uống cùng với việc sử dụng các loại kem bôi ngoài da cũng như dùng viên uống đẹp da chống lão hóa sẽ mang lại kết quả tối ưu.Một nghiên cứu ngẫu nhiên, đối chứng với giả dược, mù đôi cho thấy rằng việc uống một chất bổ sung coenzyme Q10 trong các loại viên uống đẹp da hàng ngày trong 12 tuần đã có hiệu quả làm giảm các gốc tự do trên da, nguyên nhân gây lão hóa, cải thiện sự xuất hiện của các nếp nhăn và đem đến làn da mịn màng hơn. 3. Đồng - Ngăn ngừa da chảy xệ và lấp đầy nếp nhăn da Thành phần đồng đang nói đến được tìm thấy ở một lượng nhỏ trong các tế bào da, nơi nó liên kết các protein với nhau và cần thiết cho sự hình thành collagen, thành phần chống lão hóa giúp hỗ trợ da chống chảy xệ và làm đầy các nếp nhăn.Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng sử dụng viên uống đẹp da mặt có bổ sung đồng sẽ giúp góp phần làm sạch và tái tạo collagen bị đứt gãy, cải thiện vẻ ngoài của làn da bị tổn thương do ánh nắng mặt trời và các vết sẹo. Hơn nữa, viên uống đẹp da chống lão hóa có chứa đồng ở hàm lượng thích hợp là sự thay thế lý tưởng cho dạng sản phẩm kem dưỡng da, tốt cho những người có làn da nhạy cảm, hay những người có thể không dung nạp được retinoids. 4. Tinh chất trà xanh - Giúp phục hồi làn da Một tách trà xanh ấm không chỉ có thể để nhâm nhi, thư giãn mà còn là một nguồn giàu các chất dinh dưỡng giúp cung cấp năng lượng cho làn da. Cụ thể, đó là các polyphenol, vừa kích thích tái tạo, vừa có tác dụng tuyệt vời đối với quầng thâm.Khi sử dụng thông qua các loại viên uống đẹp da, các polyphenol trở thành chất chống oxy hóa toàn thân, có tác dụng ngăn ngừa và sửa chữa những tổn thương do quá trình oxy hóa gây ra, phá vỡ các tế bào da tổn thương và tái tạo tế bào mới. 5. Peptide - Kích thích sản xuất collagen Peptide đang ngày càng trở thành thành phần chăm sóc da chống lão hóa phổ biến trong các loại viên uống đẹp da. So với việc dùng kem dưỡng da tại chỗ, hình thức này mới đảm bảo hấp thụ peptide vào cơ thể, vốn là các chuỗi ngắn của các axit amin, thành phần cấu tạo của protein.Hầu hết các loại Peptide khi được dùng sẽ giúp kích thích collagen, nhằm cải thiện sự xuất hiện của các nếp nhăn trên da. 6. Retinoids và Retinols - Tăng tuổi thọ cho các tế bào Retinols không kê đơn và Retinoid kê đơn như Retin-A là các dẫn xuất của vitamin A dùng đường uống thông qua các viên uống đẹp da trị nám tàn nhang.Theo đó, ngoài việc làm đầy nếp nhăn trên da, retinoids còn chống lại sự đổi màu và làm sáng các vết thâm, tàn nhang cũng như cải thiện kết cấu da. Tuy nhiên, khi dùng viên uống đẹp da trị nám tàn nhang chứa thành phần này, đừng mong đợi kết quả chỉ sau một đêm - phải mất vài tuần hoặc thậm chí vài tháng để retinol phát huy tác dụng chống nếp nhăn, vì vậy cần phải được sử dụng trong thời gian dài. 7. Vitamin E - Giúp đẩy lùi tổn thương và trẻ hóa làn da Vitamin E là một siêu dưỡng chất khi nói đến việc bảo vệ da chống lại các tổn thương da có thể dẫn đến các nếp nhăn và vết chân chim. Cơ chế là loại vitamin này sẽ vô hiệu hóa các gốc tự do gây hại tế bào, được kích hoạt bởi các yếu tố môi trường như tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.Hơn nữa, vitamin E được bổ sung trong viên uống đẹp da chống lão hóa là một chất chống oxy hóa tuyệt vời, làm trẻ hóa da và cũng có thể hỗ trợ chữa lành vết thương bằng cách tăng cường hàng rào bảo vệ da. Đây là lý do tại các bác sĩ da liễu lại chỉ định vitamin E nguyên chất khi lớp biểu bì bị nứt và sẹo do vết cắt, bỏng và phẫu thuật. Ngoài ra, việc sử dụng cả vitamin C và E cùng nhau còn sẽ mang lại những lợi ích lớn nhất, vì 2 loại vitamin chống oxy hóa kết hợp với nhau để bảo tồn và xây dựng collagen. 8. Vitamin C - Trung hòa tổn thương và làm sáng mảng tăng sắc tố da Vitamin C dùng đường uống là một chất chống oxy hóa tiêu biểu có tác dụng trung hòa tác hại của các gốc tự do và giúp bổ sung tác dụng của kem chống nắng. Tác dụng này là do vitamin C can thiệp vào quá trình sản xuất sắc tố bất thường, giúp làm mờ các vết thâm.Hơn nữa, các viên uống đẹp da trị nám tàn nhang giàu vitamin C còn giúp bảo vệ các sợi collagen và ngăn ngừa tổn thương các cấu trúc nâng đỡ làn da. Ngoài việc dùng các loại viên uống đẹp da tổng hợp, chế độ dinh dưỡng giàu các loại thực phẩm chứa vitamin C (chẳng hạn như dâu tây và ớt chuông) cũng là một cách bổ sung vitamin giúp cơ thể tạo ra collagen mới.Tóm lại, việc sử dụng viên uống đẹp da chống lão hóa với các thành phần dưỡng chất vừa đảm bảo đem lại lợi ích từ bên trong, vừa tiết kiệm thời gian và công sức cần bỏ ra cho quy trình chăm sóc da cần phải thực hiện hằng ngày. Sử dụng các thành phần tự nhiên càng gần với trạng thái ban đầu, càng giúp các dưỡng chất giữ nguyên hoạt chất tốt cho da hơn. Theo đó, việc lựa chọn viên uống đẹp da mặt nào sẽ quyết định hiệu quả nhận được. So với các thành phần tổng hợp trên thị trường, các loại viên uống đẹp da có chứa các thành phần thảo dược như cao kế sữa, cao khô thảo mộc, các vitamin, khoáng chất, collagen tự nhiên sẽ đem lại hiệu quả hỗ trợ hạn chế thâm nám da, giảm bã nhờn và mụn tối ưu hơn. Đồng thời, người dùng cần chú ý đọc kỹ thông tin trên sản phẩm để đảm bảo an toàn, phù hợp và đem lại vẻ đẹp tươi sáng toàn diện cho làn da.
Ingredients often found in anti-aging skin beauty pills With so many skin care products advertised on the market, it can be difficult to figure out which products will actually work to slow down the skin aging process on the face. Instead, skin beautifying pills would be a suitable choice. Learning about the ingredients in anti-aging skin beauty pills will help you make the optimal choice. Below are the ingredients commonly found in anti-aging skin beauty pills: 1. Vitamin B - Ensures healthy skin Essential B vitamins appear in many forms and complexes in skin care products. However, the function of all vitamin B derivatives is the same, which is to convert food into energy, important body processes, including those responsible for healthy skin. , firm. Accordingly, vitamin B and all of its derivatives are essential for healthy skin, hair, and nails. Vitamin B's position may be especially useful when used topically in moisturizers. and beauty pills. When these vitamins are included in skin care ingredients, damaged skin cells will heal and regenerate more quickly. 2. Coenzyme Q10 - Protects collagen in the skin Coenzyme Q10 (vitamin Q) is a powerful antioxidant that can help build the foundation needed for more youthful skin. This is thanks to the ingredient in Coenzyme Q10 that helps protect the elastic tissue and collagen that form the skin. As you get older, the natural level of coenzyme Q10 in the body will gradually decrease and can slow down the ability to rejuvenate and protect the skin. Protects skin from damage caused by environmental factors. To regenerate coenzyme levels, dietary supplementation along with the use of topical creams as well as anti-aging pills will yield optimal results. A randomized, controlled study A double-blind, placebo-controlled study showed that taking a coenzyme Q10 supplement in skin-beautifying pills daily for 12 weeks was effective in reducing free radicals in the skin, which cause aging, and improved skin health. Improves the appearance of wrinkles and provides smoother skin. 3. Copper - Prevents sagging skin and fills in skin wrinkles The copper ingredient in question is found in small amounts in skin cells, where it binds proteins together and is necessary for the formation of collagen, the anti-aging ingredient that helps support skin against sagging and smoothness. full of wrinkles. Clinical studies have shown that using facial beauty pills supplemented with copper will help clean and regenerate broken collagen, improving the appearance of skin damaged by Sun damage and scars. Furthermore, anti-aging pills that contain copper in appropriate amounts are an ideal alternative to lotion products, good for people with sensitive skin, or those who may be intolerant. get retinoids. 4. Green tea essence - Helps restore skin A cup of warm green tea can not only sip and relax, but is also a rich source of nutrients that help energize the skin. Specifically, these are polyphenols, which both stimulate regeneration and have great effects on dark circles. When used through skin-beautifying pills, polyphenols become whole-body antioxidants, which have a beneficial effect. Used to prevent and repair damage caused by oxidation, break down damaged skin cells and regenerate new cells. 5. Peptides - Stimulates collagen production Peptides are increasingly becoming popular anti-aging skin care ingredients in beauty pills. Compared to using topical lotion, this form ensures the absorption of peptides into the body, which are short chains of amino acids, the structural components of proteins. Most types of Peptides, when used, will help Stimulates collagen, to improve the appearance of wrinkles on the skin. 6. Retinoids and Retinols - Increases cell longevity Non-prescription retinols and prescription retinoids such as Retin-A are derivatives of vitamin A taken orally through pills to beautify the skin and treat melasma and freckles. Accordingly, in addition to filling wrinkles on the skin, retinoids also fight against discoloration and lightens dark spots and freckles as well as improves skin texture. However, when using skin beauty pills to treat melasma and freckles containing this ingredient, don't expect results overnight - it takes weeks or even months for retinol to have an anti-wrinkle effect, so it's necessary. must be used for a long time. 7. Vitamin E - Helps prevent damage and rejuvenate the skin Vitamin E is a super nutrient when it comes to protecting the skin against skin damage that can lead to wrinkles and fine lines. The mechanism is that this vitamin will neutralize cell-damaging free radicals, triggered by environmental factors such as exposure to sunlight. Furthermore, vitamin E is supplemented in skin beauty pills. anti-aging is an excellent antioxidant, rejuvenates the skin and can also aid wound healing by strengthening the skin barrier. This is why dermatologists prescribe pure vitamin E when the epidermis is cracked and scarred from cuts, burns and surgery. Additionally, using both vitamins C and E together will provide the greatest benefits, as the two antioxidant vitamins work together to preserve and build collagen. 8. Vitamin C - Neutralizes damage and lightens hyperpigmentation Vitamin C taken orally is a typical antioxidant that neutralizes the harmful effects of free radicals and helps supplement the effects of sunscreen. This effect is due to the fact that vitamin C interferes with the process of producing abnormal pigmentation, helping to fade dark spots. Furthermore, skin beautifying pills to treat melasma and freckles rich in vitamin C also help protect collagen fibers and prevent acne. Prevents damage to the skin's supporting structures. In addition to using synthetic skin beauty pills, a diet rich in foods containing vitamin C (such as strawberries and bell peppers) is also a way to supplement vitamins to help the body create new collagen. Summary On the other hand, using anti-aging skin beauty pills with nutritious ingredients not only ensures benefits from within, but also saves time and effort needed for the skin care process that needs to be performed. daily. Using natural ingredients as close to their original state helps the nutrients retain active ingredients that are better for the skin. Accordingly, choosing which facial beauty pill will determine the effectiveness you get. Compared to synthetic ingredients on the market, skin beautifying pills containing herbal ingredients such as milk thistle extract, dried herbal extract, vitamins, minerals, and natural collagen will provide effective support. Limit dark spots, reduce sebum and acne more optimally. At the same time, users need to carefully read the information on the product to ensure safety, suitability and bring comprehensive bright beauty to the skin.
vinmec
Hở eo tử cung có nguy hiểm không và điều trị như thế nào? Hở eo tử cung có nguy hiểm không và ảnh hưởng như thế nào tới cơ thể cần thăm khám cụ thể bác sĩ mới có thể đưa ra kết luận. Nguyên nhân dẫn đến hở eo tử cung có thể do bẩm sinh hoặc tổn thương tử cung sau nạo phá thai, sau sinh. Tình trạng này sẽ gây khó khăn cho quá trình mang thai và nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ lẫn bé nếu không được điều trị tốt. 1. Nguyên nhân dẫn đến hở eo tử cung thường gặp Thai nhi được tạo điều kiện tốt nhất để phát triển trong tử cung, cổ tử cung trong thời điểm này sẽ được bịt kín bằng dịch nhờn để tránh nguy cơ vi khuẩn, vi sinh vật khác xâm nhập. Cổ tử cung là phần cấu trúc hình ống hẹp giúp thông tử cung với âm đạo, trong suốt thai kỳ, CTC luôn đóng kín hoàn toàn. Tuy nhiên, hở eo tử cung là khiếm khuyết khiến cổ tử cung có thể mở ra sớm hơn trong thai kỳ gây nguy cơ sảy thai hoặc sinh non. Chủ yếu tình trạng này là do bẩm sinh, song vẫn có trường hợp mẹ bầu bị hở eo tử cung do phẫu thuật can thiệp trước đó. 1.1. Hở eo tử cung do bẩm sinh Những bệnh lý bẩm sinh có thể gặp ở phụ nữ là nguyên nhân gây hở eo tử cung như: rối loạn collagen, cổ tử cung ngắn,… 1.2. Hở eo tử cung do tổn thương. Tổn thương cổ tử cung có thể gây ra hở eo tử cung như: Rách tử cung do sinh nở. Viêm nhiễm tử cung trong giai đoạn mang thai. Nạo phá thai gây chấn thương cổ tử cung. Phẫu thuật điều trị liên quan đến tử cung và cổ tử cung. Hở eo tử cung là nguyên nhân hàng đầu gây sinh non, sảy thai nhiều lần nên cần phát hiện và điều trị sớm căn bệnh này. 2. Hở eo tử cung có nguy hiểm không - bác sĩ giải đáp chi tiết Hở eo tử cung là dạng bất thường cấu trúc nên không có triệu chứng báo sớm để người bệnh có thể nhận biết. Do đó, không ít chị em phụ nữ khi mang thai mới phát hiện bệnh, lúc này việc điều trị sẽ hạn chế hơn mà nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ bầu lẫn thai nhi. Nếu bị hở eo tử cung, khi mang thai thai phụ có thể phải đối mặt với nhiều nguy cơ như: Sinh non do eo tử cung không kín, ảnh hưởng đến sức khỏe, sự phát triển sau này của trẻ. Nhiều trường hợp sinh non không được chăm sóc tốt, trẻ sau sinh có thể tử vong sớm. Sảy thai nhiều lần: Hở eo tử cung làm tăng nguy cơ sảy thai, khiến nhiều trường hợp sảy thai liên tiếp thường từ tháng thứ 4 trở đi. Có thể thấy, hở eo tử cung làm tăng nguy cơ sảy thai và nhiều biến chứng thai kỳ nên cần điều trị sớm, chủ động từ những tháng đầu của thai kỳ. Do không có triệu chứng bệnh sớm nên các chị em nên chủ động khám thai kỳ định kỳ để phát hiện, điều trị khi không may mắc phải. Đặc biệt các đối tượng sau có nguy cơ cao cần chú ý kiểm tra hơn như: người từng phá thai, nạo thai, người bị sảy thai nhiều lần không rõ nguyên do, người từng phẫu thuật can thiệp ở vùng liên quan,… 3. Có thể điều trị hở eo tử cung không? Hở eo tử cung hiện được theo dõi và điều trị bằng một số biện pháp sau: 3.1. Bổ sung Progesterone Chưa có nhiều nghiên cứu tìm ra cách sử dụng hormone Progesterone hiệu quả nhất trong điều trị và phòng ngừa biến chứng ở phụ nữ mang thai bị hở eo tử cung. Tuy nhiên đây cũng là biện pháp an toàn, không xâm lấn và đem lại hiệu quả khá tốt cho nhiều bệnh nhân. Nếu hở eo tử cung có nguy cơ khiến mẹ bầu sinh non, bác sĩ có thể đề nghị tiêm hormone progesterone hàng tuần trong suốt tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ. Tuy nhiên phương pháp này còn hạn chế trong điều trị trường hợp mang song thai trở lên. 3.2. Siêu âm thường xuyên Nếu bị hở eo tử cung, bác sĩ sẽ cần kiểm tra thường xuyên để theo dõi chiều dài tử cung, có biện pháp chăm sóc điều trị sớm tùy theo tình trạng bệnh. Do đó, mẹ bầu có thể được yêu cầu đi siêu âm thường xuyên 2 tuần 1 lần kể từ tháng mang thai thứ 4 trở đi. Nếu cổ tử cung có nguy cơ mở sớm khiến bạn sinh non hoặc sảy thai, phát hiện sớm bằng siêu âm giúp can thiệp hiệu quả và an toàn hơn. 3.3. Khâu vòng tử cung Nếu siêu âm thấy cổ tử cung đang mở sớm hơn so với bình thường gây nguy cơ sảy thai, sinh non, thai phụ mang thai dưới 24 tuần tuổi có thể can thiệp khâu vòng tử cung để ngừa biến chứng. Bác sĩ sẽ thực hiện một thủ thuật nhỏ để khâu lại cổ tử cung một cách chắc chắn, giảm tình trạng mở cổ tử cung sớm do áp lực của thai. Trong quá trình sinh, bác sĩ sẽ cắt bỏ phần chỉ khâu này để mẹ bầu có thể sinh con hoặc chủ động cắt trước trong tháng cuối cùng của thai kỳ. 3.4. Vòng nâng cổ tử cung Đặt vòng nâng cổ tử cung (vòng Pessary) sẽ làm giảm áp lực thai đè lên cổ tử cung, vì thế cũng giúp giảm tình trạng mở cổ tử cung sớm gây sảy thai, sinh non. Trong các phương pháp điều trị hở eo tử cung trên, khâu vòng tử cung hiện đang được áp dụng phổ biến tại nước ta. Thai phụ sẽ được theo dõi bằng siêu âm thường xuyên để chọn được thời điểm khâu phù hợp.
Is cervical ectropion dangerous and how is it treated? Is cervical ectropion dangerous and how it affects the body requires a specific examination by a doctor to come to a conclusion. The cause of uterine insufficiency can be congenital or uterine damage after abortion or postpartum. This condition will make pregnancy difficult and dangerous to the health of mother and baby if not treated well. 1. Common causes of uterine insufficiency The fetus is given the best conditions to develop in the uterus. The cervix at this time will be sealed with mucus to avoid the risk of bacteria and other microorganisms entering. The cervix is ​​a narrow tubular structure that connects the uterus to the vagina. During pregnancy, the cervix is ​​always completely closed. However, uterine insufficiency is a defect that causes the cervix to open earlier in pregnancy, causing the risk of miscarriage or premature birth. Mostly this condition is congenital, but there are still cases of pregnant mothers with uterine clefts due to previous surgical intervention. 1.1. Congenital uterine atresia Congenital diseases that can occur in women are the cause of uterine ectropion such as collagen disorders, short cervix, etc. 1.2. Uterine insufficiency due to damage. Damage to the cervix can cause uterine ectropion such as: Uterine tear due to childbirth. Uterine infection during pregnancy. Abortion causes cervical trauma. Surgical treatment involving the uterus and cervix. Cervical insufficiency is the leading cause of premature birth and multiple miscarriages, so it is necessary to detect and treat this disease early. 2. Is cervical ectropion dangerous - the doctor explains in detail Cervical ectropion is a structural abnormality, so there are no early symptoms for patients to recognize. Therefore, many women only discover the disease when they are pregnant. At this time, treatment will be more limited and dangerous for the health of both the pregnant mother and the fetus. If you have a cleft uterus, you may face many risks during pregnancy such as: Premature birth due to the uterine isthmus not being tight, affects the child's health and future development. Many cases of premature birth are not well cared for and the baby can die early after birth. Repeated miscarriages: Uterine clefting increases the risk of miscarriage, causing many cases of consecutive miscarriages, usually from the 4th month onwards. It can be seen that uterine ectropion increases the risk of miscarriage and many pregnancy complications, so early and proactive treatment is needed from the first months of pregnancy. Because there are no early symptoms of the disease, women should proactively have regular prenatal check-ups to detect and treat the disease in case they unfortunately get it. In particular, the following subjects are at high risk and need to pay more attention to checking such as: people who have had abortions, people with multiple miscarriages of unknown cause, people who have had surgical intervention in the related area,... 3. Can uterine ectropion be treated? Cervical ectropion is currently monitored and treated with the following measures: 3.1. Progesterone supplementation There have not been many studies to find the most effective way to use the hormone Progesterone in treating and preventing complications in pregnant women with uterine ectropion. However, this is also a safe, non-invasive method and brings quite good results for many patients. If uterine ectropion is at risk for premature birth, your doctor may recommend weekly injections of the hormone progesterone throughout the second and third trimesters of pregnancy. However, this method is limited in the treatment of twins or more pregnancies. 3.2. Regular ultrasound If you have uterine insufficiency, your doctor will need to check regularly to monitor the length of the uterus and take early care and treatment measures depending on the condition. Therefore, pregnant mothers may be asked to have regular ultrasounds every 2 weeks from the 4th month of pregnancy onwards. If the cervix is ​​at risk of opening prematurely, causing premature birth or miscarriage, early detection with ultrasound helps to intervene more effectively and safely. 3.3. Stitch the uterus If an ultrasound shows that the cervix is ​​opening earlier than normal, causing a risk of miscarriage or premature birth, pregnant women under 24 weeks of age can have a uterine cerclage performed to prevent complications. The doctor will perform a small procedure to securely stitch the cervix, reducing the risk of premature cervical opening due to fetal pressure. During the birth process, the doctor will remove these sutures so that the pregnant mother can give birth or proactively cut them in advance in the last month of pregnancy. 3.4. Cervical lift ring Placing a cervical collar (Pessary ring) will reduce the pressure of the fetus on the cervix, thus also helping to reduce premature cervical opening causing miscarriage and premature birth. Among the above treatment methods for uterine ectropion, uterine cerclage is currently commonly applied in our country. Pregnant women will be monitored with regular ultrasounds to choose the appropriate time for stitching.
medlatec
Viêm tai giữa trẻ em và những điều mẹ cần biết Viêm tai giữa trẻ em là một trong những bệnh lý về tai thường gặp ở trẻ. Bệnh do nguyên nhân nào gây nên, triệu chứng là gì, có nguy hiểm không…? Tất cả những thắc mắc này sẽ được chia sẻ qua bài viết sau. 1. Tổng quan về bệnh viêm tai giữa ở trẻ em 1.1. Thực trạng về bệnh viêm tai giữa trẻ em Viêm tai giữa là bệnh lý về tai có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào nhưng phổ biến nhất vẫn là ở trẻ em. Bệnh có mức phổ biến đứng hạng thứ 2, chỉ ngay sau bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên. Dưới đây là những con số “biết nói” về mức độ phổ biến của bệnh viêm tai giữa ở trẻ: – Trung bình cứ có 3 trẻ thì sẽ có đến 2 trẻ từng mắc viêm tai giữa ít nhất một đợt, chủ yếu là khi trẻ 1 tuổi; – Mỗi năm, có đến 20 triệu lượt khám bệnh viêm tai giữa; – Hơn 30% trẻ sẽ mắc phải trung bình 6 đợt viêm tai giữa trước 7 tuổi; – Trẻ từ 6 – 18 tháng tuổi là đối tượng có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất; Viêm tai giữa là bệnh lý về tai có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào nhưng phổ biến nhất vẫn là ở trẻ em. 1.2. Điểm danh những nguyên nhân gây bệnh viêm tai giữa trẻ em Viêm tai giữa là tình trạng vùng tai giữa bị nhiễm trùng. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bao gồm: – Vi khuẩn là nguyên nhân chính gây bệnh, trong đó, phải kể đến là vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, tiếp theo là Haemophilus influenzae và cuối cùng là Moraxella catarrhalis; – Hệ thống miễn dịch của trẻ còn yếu ớt, không đủ khả năng để chống chọi lại sự tấn công của vi khuẩn; – Yếu tố di truyền cũng là một trong những tác nhân gây bệnh; – Cấu tạo bất thường về vòm miệng và hệ cơ liên quan cũng có nguy cơ mắc bệnh; – Niêm mạc vòi nhĩ bị rối loạn chức năng sinh lý sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công và xâm nhập, gây viêm nhiễm; – Trẻ bú ngoài có nguy cơ mắc bệnh cao hơn trẻ bú sữa mẹ; – Các bệnh viêm đường hô hấp cũng có thể khiến trẻ bị viêm tai giữa; Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra bệnh viêm tai giữa trẻ em. 2.  Các triệu chứng nhận biết bệnh viêm tai giữa trẻ em 2.1. Các triệu chứng chung Hầu hết trẻ bị viêm tai giữa thường xuất hiện những dấu hiệu điển hình như sau: – Sốt nhẹ hoặc sốt cao lên đến hơn 39 độ C; – Thường xuyên thấy ngứa tai, dùng tay dụi, gãi hoặc kéo vành tai; – Trẻ quấy khóc, trằn trọc, khó ngủ; – Chán ăn, bỏ ăn hoặc ăn không ngon miệng; – Hay buồn nôn, nôn khan hoặc tiêu chảy; – Tai chảy dịch hoặc mủ hôi; – Suy giảm thính lực, phản ứng với âm thanh kém; – Đau tai, đau đầu; 2.2. Các triệu chứng theo giai đoạn Viêm tai giữa ở trẻ được chia thành nhiều thể, bao gồm: cấp tính, thanh dịch và mạn tính. Mỗi thể sẽ có những triệu chứng nhận biết khác nhau: – Viêm tai giữa cấp tính: Ở thể này, bệnh sẽ khởi phát đột ngột, nhanh chóng, rầm rộ, với các biểu hiện đặc trưng như đau tai, tai chảy mủ, sốt, cáu gắt, khó chịu, chán ăn, tiêu chảy… – Viêm tai giữa thanh dịch: Viêm tai giữa cấp tính không được điều trị dứt điểm sẽ trở thành viêm tai giữa thanh dịch. Sau khi trải qua giai đoạn cấp tính, bệnh sẽ diễn tiến âm thầm hơn và không còn những biểu hiện rõ rệt. – Viêm tai giữa mạn tính: Sau 6 tuần kể từ ngày trẻ bắt đầu mắc bệnh, nếu không được phát hiện và điều trị, bệnh sẽ nhanh chóng chuyển thành mạn tính. Biểu hiện của thể này chính là hiện tượng tai chảy mủ dai dẳng, ù tai và suy giảm thính lực. Hầu hết trẻ bị viêm tai giữa thường xuất hiện những dấu hiệu như đau tai, ngứa tai, khó chịu, quấy khóc… 3. Các biến chứng của bệnh viêm tai giữa trẻ em Không chỉ gây cảm giác đau nhức, ngứa ngáy, khó chịu, bệnh viêm tai giữa còn khiến trẻ có nguy cơ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị dứt điểm: – Thính lực suy giảm, khả năng dẫn truyền và tiếp nhận âm thanh đều kém đi; – Thủng màng nhĩ; – Viêm xương chũm và viêm mê đạo; – Bệnh Cholesteatoma: Là tình trạng vùng da ở tai giữa hình thành các khối (không phải u), có khả năng phá hủy xương tai và làm mất thính lực vĩnh viễn; – Liệt mặt; – Xẹp màng nhĩ, xơ cứng màng nhĩ; – Biến chứng nội sọ: Viêm màng não, viêm tắc xoang tĩnh mạch bên, áp xe ngoài màng cứng… Đa số trẻ em bị viêm tai giữa đều có thể tự khỏi bệnh sau 3 – 4 ngày dù có dùng thuốc kháng sinh hay không. Tuy nhiên, khi nhận thấy trẻ có các biểu hiện khác thường, cha mẹ tuyệt đối không được tự mua thuốc và điều trị cho trẻ. Bởi lẽ, trong một số loại thuốc, đặc biệt là thuốc nhỏ tai, có chứa một số thành phần gây ngộ độc ốc tai. Khi đó, trẻ có thể gặp phải các di chứng vô cùng nặng nề như điếc không hồi phục. 4. Ðiều trị và phòng ngừa viêm tai giữa 4.1. Điều trị bệnh viêm tai giữa trẻ em Các bác sĩ và chuyên gia tai – mũi – họng cho biết, bệnh viêm tai giữa cấp thường được chia làm 3 giai đoạn: Sưng huyết, ứ mủ và vỡ mủ. Do đó, tùy vào từng giai đoạn của bệnh mà phác đồ điều trị cũng sẽ khác nhau. Cụ thể: – Ở giai đoạn sung huyết, bệnh chỉ cần dùng kháng sinh toàn thân để điều trị nội khoa. Ngoài ra, bác sĩ sẽ kê thêm các loại thuốc chống viêm, chống phù nề, giảm đau, hạ sốt và kết hợp điều trị tai mũi họng. Bởi lẽ, nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn. – Sang giai đoạn ứ mủ: Bên cạnh việc dùng các loại thuốc kháng sinh, chống viêm… bác sĩ sẽ cân nhắc phương án can thiệp rạch màng nhĩ để dẫn lưu mủ. – Đến giai đoạn vỡ mủ: Lúc này, màng nhĩ có nguy cơ bị phá vỡ do dịch mủ ứ đọng trong tai, gây thủng màng nhĩ. Vì thế, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp làm thuốc tai. 4.2. Các cách phòng bệnh viêm tai giữa ở trẻ – Trong sữa mẹ có chứa rất nhiều kháng thể giúp trẻ tăng cường sức đề kháng và khả năng chống lại bệnh tật. Do đó, hãy cho trẻ bú sữa mẹ tối thiểu trong 6 tháng đầu và không nên cai sữa quá sớm; – Không nên để trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc môi trường bị ô nhiễm; – Hạn chế tiếp xúc với các trẻ khác, để ngăn ngừa các lây nhiễm bệnh viêm đường hô hấp trên, tiền đề dẫn đến viêm tai giữa; – Luôn giữ vệ sinh cho trẻ, đặc biệt là tay và tai, mũi, họng; – Dùng tăm bông thấm một chút nước muối sinh lý để vệ sinh tai cho trẻ. Tuy nhiên, sau đó phải dùng tăm bông khô thấm sạch lại lần nữa, tránh tích tụ nước gây nhiễm trùng. – Tuân thủ lịch tiêm phòng cho trẻ vì một số loại vaccine có khả năng giúp ngăn ngừa bệnh viêm tai. Vệ sinh tai cho trẻ đúng cách để tránh đọng nước, gây viêm nhiễm tai giữa cho trẻ.
Otitis media in children and what mothers need to know Children's otitis media is one of the most common ear diseases in children. What causes the disease, what are the symptoms, is it dangerous...? All these questions will be shared in the following article. 1. Overview of otitis media in children 1.1. Current status of otitis media in children Otitis media is an ear disease that can occur at any age but is most common in children. The disease is ranked second in prevalence, right behind upper respiratory tract infections. Below are numbers that "tell" about the prevalence of otitis media in children: – On average, for every 3 children, 2 will have had at least one episode of otitis media, mainly when the child was 1 year old; – Each year, there are up to 20 million examinations for otitis media; – More than 30% of children will have an average of 6 episodes of otitis media before age 7; – Children aged 6 – 18 months are the subjects with the highest incidence of the disease; Otitis media is an ear disease that can occur at any age but is most common in children. 1.2. List of causes of otitis media in children Otitis media is a condition in which the middle ear area becomes infected. Some causes of this condition include: – Bacteria are the main cause of disease, including Streptococcus pneumoniae, followed by Haemophilus influenzae and finally Moraxella catarrhalis; – The child's immune system is still weak, unable to withstand bacterial attacks; – Genetic factors are also one of the causes of disease; – Abnormal structures of the palate and related musculature are also at risk of disease; – Eustachian tube mucosa with physiological dysfunction will create conditions for bacteria to attack and penetrate, causing infection; – Formula-fed babies have a higher risk of disease than breast-fed babies; – Respiratory diseases can also cause children to have otitis media; There are many causes that can cause otitis media in children. 2.  Symptoms of otitis media in children 2.1. General symptoms Most children with otitis media often show the following typical signs: – Mild fever or high fever up to more than 39 degrees Celsius; – Frequently feel itchy ears, use hands to rub, scratch or pull the ear lobe; – Children cry, toss and turn, and have difficulty sleeping; – Loss of appetite, loss of appetite or loss of appetite; – Or nausea, vomiting or diarrhea; – Ear discharge or foul-smelling pus; – Hearing loss, poor response to sound; – Earache, headache; 2.2. Symptoms by stage Otitis media in children is divided into many types, including: acute, serous and chronic. Each form will have different identifying symptoms: – Acute otitis media: In this form, the disease will begin suddenly, quickly, and violently, with typical symptoms such as ear pain, pus discharge from the ear, fever, irritability, irritability, loss of appetite, and diarrhea. run… – Serous otitis media: Acute otitis media that is not treated completely will become serous otitis media. After going through the acute stage, the disease will progress more silently and no longer have obvious symptoms. – Chronic otitis media: After 6 weeks from the day the child begins to get sick, if not detected and treated, the disease will quickly become chronic. Symptoms of this form are persistent ear discharge, tinnitus and hearing loss. Most children with otitis media often show signs such as ear pain, itchy ears, irritability, fussiness, etc. 3. Complications of otitis media in children Not only does it cause pain, itching, and discomfort, otitis media also puts children at risk of serious complications if not treated completely: – Decreased hearing, poor ability to conduct and receive sound; - Eardrum; – Mastoiditis and labyrinthitis; – Cholesteatoma: A condition in which the skin in the middle ear forms masses (not tumors), capable of destroying the ear bones and causing permanent hearing loss; – Facial paralysis; – Collapsed eardrum, hardening of the eardrum; – Intracranial complications: Meningitis, lateral venous sinusitis, epidural abscess… Most children with otitis media can recover on their own after 3-4 days, whether they use antibiotics or not. However, when they notice that their child has unusual symptoms, parents are absolutely not allowed to buy medicine and treat the child themselves. Because some medications, especially ear drops, contain some ingredients that cause cochlear poisoning. At that time, the child may experience extremely serious sequelae such as irreversible deafness. 4. Treatment and prevention of otitis media 4.1. Treatment of otitis media in children Doctors and ear-nose-throat experts say that acute otitis media is often divided into 3 stages: blood swelling, pus stasis and pus rupture. Therefore, depending on the stage of the disease, the treatment regimen will be different. Specifically: – In the congestive stage, the disease only requires systemic antibiotics for medical treatment. In addition, the doctor will prescribe anti-inflammatory, anti-edema, pain reliever, fever reducer and combined ear, nose and throat treatment. Because the main cause of the disease is bacteria. - Entering the stage of pus stasis: Besides using antibiotics and anti-inflammatory drugs... the doctor will consider the option of incision in the eardrum to drain the pus. – At the stage of pus rupture: At this time, the eardrum is at risk of being broken due to pus stagnant in the ear, causing a perforated eardrum. Therefore, the doctor will use the ear medicine method. 4.2. Ways to prevent otitis media in children – Breast milk contains many antibodies that help children increase their resistance and ability to fight diseases. Therefore, breastfeed your baby for at least the first 6 months and do not wean too early; – Children should not be exposed to cigarette smoke or polluted environments; – Limit contact with other children to prevent the spread of upper respiratory tract infections, a precursor to otitis media; – Always keep children clean, especially hands, ears, nose, and throat; – Use a cotton swab soaked in a little physiological saline to clean your child's ears. However, after that, you must use a dry cotton swab to clean it again to avoid water accumulation that can cause infection. – Follow your child's vaccination schedule because some vaccines can help prevent ear infections. Clean your child's ears properly to avoid water stagnation, causing middle ear infections in your child.
thucuc
Giúp bạn hiểu rõ về phương pháp siêu âm phần mềm Siêu âm phần mềm là kỹ thuật nhằm kiểm tra các bệnh lý ở phần mềm bằng siêu âm. Qua đó giúp cho bác sĩ quan sát được các cấu trúc phần mềm như: cơ, gân, da, mô dưới da, dây chằng,… xem có bất thường nào hay không. Nhờ vậy, phương pháp này hỗ trợ đắc lực trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. 1. Siêu âm phần mềm là gì? Đầu tiên, chúng ta cần hiểu bệnh lý ở phần mềm là bệnh lý của các cấu trúc mô mềm như các tổn thương ở gân, bao gân, túi thanh dịch, dây chằng,… Và phương pháp siêu âm sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán các bệnh lý ở phần mềm này. Siêu âm là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng đầu dò phát ra chùm sóng âm thanh có tần số cao. Chùm sóng này sẽ đi xuyên vào cơ thể con người. Sau đó, một phần chùm sóng âm này được phản hồi và thu nhận tại đầu dò. Tín hiệu được chuyển về cho bộ phận xử lý trong máy siêu âm để tạo ra hình ảnh về cơ quan đang được khảo sát. Chùm sóng siêu âm này không gây tổn thương cho các cơ quan mà nó đi xuyên qua. Vì vậy, siêu âm được xem là một phương pháp an toàn, không gây đau và không gây hại cho người bệnh. Phương pháp siêu âm phần mềm sẽ giúp cho bác sĩ quan sát được các bộ phân như: cấu trúc da, mô dưới da cơ, gân, dây chằng ….một cách dễ dàng. Từ đó phát hiện được những tổn thương bệnh lý mà khi thăm khám lâm sàng khó đánh giá được chính xác mức độ tổn thương. Siêu âm là phương pháp thăm khám thường mang lại độ an toàn cao 2. Khi nào cần siêu âm? Một số loại siêu âm phổ biến hiện nay 2.1. Siêu âm phần mềm giúp phát hiện được bệnh lý nào? Phương pháp siêu âm giúp hỗ trợ đắc lực trong việc chẩn đoán chính xác nhiều bệnh lý. Cụ thể như: – Giúp kiểm tra và chẩn đoán chức năng của tuyến tuỵ như gan, túi mật, tuỵ, lá lách; hệ tiết niệu: tinh hoàn (ở nam giới), thận, bàng quang,… để phát hiện sớm bệnh lý liên quan cũng như tầm soát sớm các khối u tại bộ phận này. – Phát hiện những bệnh lý liên quan đến tuyến giáp, bướu cổ, hạch bạch huyết,… – Chẩn đoán bệnh liên quan đến tuyến vú như tắc tuyến sữa, viêm tuyến sữa, ung thư vú, bệnh nhiễm trùng,… – Giúp phát hiện những bất thường ở cấu trúc tim hoặc van tim bất thường – Kiểm tra và tầm soát sớm những triệu chứng liên quan đến bệnh hẹp động mạch, phình động mạch, tắc nghẽn động mạch, xơ vữa động mạch,… – Đánh giá, theo dõi quá trình thai kỳ của nữ giới mang thai như: tầm soát dị tật thai nhi, theo dõi cân nặng, chiều cao, tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của thai nhi,… – Trong quá trình thực hiện phẫu thuật, siêu âm cũng là phương pháp giúp hỗ trợ cho các trường hợp mổ nội soi để bác sĩ có thể đưa ống nội soi vào đúng vị trí ở bên trong cơ thể. Phương pháp siêu âm giúp bác sĩ phát hiện được nhiều bệnh lý 2.2. Một số loại siêu âm phần mềm thường được áp dụng hiện nay Tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh lý cũng như vị trí bộ phận cần chẩn đoán mà bác sĩ sẽ có những chỉ định loại siêu âm sao cho phù hợp. Ngoài kỹ thuật siêu âm 2D truyền thống thì còn có kỹ thuật siêu âm 3D, siêu âm Doppler và Siêu âm màu. Siêu âm 3D, 4D hay còn được gọi là siêu âm 3 chiều, 4 chiều cho ra kết quả hình ảnh theo hình khối với những chi tiết được ghi nhận dưới dạng màu sắc sáng tối. Khác với kỹ thuật siêu âm 2D chỉ xem được hình ảnh 1 chiều là phần cắt lát của bộ phận thì siêu âm 3D sẽ giúp cho bác sĩ thấy được hình ảnh dưới nhiều góc khác nhau. Kỹ thuật Siêu âm 4D thực chất là siêu âm 3D nhưng hình ảnh ghi nhận được sẽ có thêm sự chuyển động của bộ phận theo thời gian thực. Siêu âm đầu dò (3D, 4D) được chỉ định phổ biến đối với các trường hợp như siêu âm thai nhi, phụ khoa, siêu âm tim,… Các kỹ thuật siêu âm như 2D, 3D, 4D chỉ cho thấy hình ảnh hoặc chuyển động của các bộ phận bên trong cơ thể, điều này gây ra một số hạn chế đối với những trường hợp bệnh nhân cần chẩn đoán bệnh lý liên quan đến mạch máu. Chính vì vậy, kỹ thuật siêu âm Doppler đã được ra đời để giúp mang đến độ chính xác cao nhất cùng với sự kết hợp hình ảnh và đo đạc dòng chuyển động của máu ngay tại bộ phận đó. Việc đo lường lưu lượng máu đi qua các bộ phận của cơ thể sẽ giúp cho bác sĩ có thể chẩn đoán sớm các bệnh lý như tình trạng thiếu máu cục bộ hoặc tắc nghẽn mạch máu. Đặc biệt đối với các bệnh lý tim mạch, gan, thận,… siêu âm Doppler sẽ giúp phát hiện sớm hơn 60% các trường hợp bị tắc mạch máu. Phương pháp siêu âm Doppler mang lại nhiều ưu việt
Helps you clearly understand the software ultrasound method Software ultrasound is a technique to check software diseases using ultrasound. Thereby helping the doctor observe soft structures such as muscles, tendons, skin, subcutaneous tissue, ligaments, etc. to see if there are any abnormalities. Thanks to that, this method effectively supports the diagnosis and treatment of the disease. 1. What is ultrasound software? First, we need to understand that soft tissue pathology is the pathology of soft tissue structures such as injuries to tendons, tendon sheaths, bursae, ligaments, etc. And ultrasound will play an important role. in diagnosing diseases in this software. Ultrasound is a diagnostic imaging technique that uses a probe that emits a beam of high-frequency sound waves. This beam of waves will penetrate the human body. Then, part of this sound beam is reflected and received at the transducer. The signal is transmitted to the processing unit in the ultrasound machine to create an image of the organ being examined. This ultrasound beam does not cause damage to the organs it passes through. Therefore, ultrasound is considered a safe method, painless and harmless to the patient. The software ultrasound method will help doctors observe organs such as skin structure, subcutaneous tissue, muscles, tendons, ligaments, etc. easily. From there, pathological lesions can be detected, the extent of which is difficult to accurately assess during clinical examination. Ultrasound is an examination method that often brings high safety 2. When is ultrasound needed? Some types of ultrasound are popular today 2.1. Ultrasound software helps detect which diseases? Ultrasound method helps effectively support the accurate diagnosis of many diseases. Specifically: – Helps check and diagnose the function of the pancreas such as liver, gallbladder, pancreas, spleen; urinary system: testicles (in men), kidneys, bladder,... to early detect related diseases as well as early screening for tumors in this part. – Detect diseases related to the thyroid gland, goiter, lymph nodes, etc. – Diagnosis of diseases related to the mammary glands such as blocked milk ducts, inflammation of the milk ducts, breast cancer, infections, etc. – Helps detect abnormalities in heart structure or abnormal heart valves – Check and screen early for symptoms related to arterial stenosis, aneurysm, artery blockage, atherosclerosis, etc. – Evaluate and monitor the pregnancy process of pregnant women such as: screening for fetal defects, monitoring weight, height, health status, nutrition of the fetus, etc. – During surgery, ultrasound is also a method to help support cases of laparoscopic surgery so that the doctor can insert the endoscope into the correct position inside the body. Ultrasound helps doctors detect many diseases 2.2. Several types of ultrasound software are commonly applied today Depending on the medical condition as well as the location of the part that needs to be diagnosed, the doctor will prescribe the appropriate type of ultrasound. In addition to traditional 2D ultrasound techniques, there are also 3D ultrasound techniques, Doppler ultrasound techniques and color ultrasound techniques. 3D, 4D ultrasound, also known as 3-dimensional or 4-dimensional ultrasound, produces image results in shapes with details recorded in light and dark colors. Unlike 2D ultrasound, which can only see a 1-dimensional image, which is a sliced ​​section of the organ, 3D ultrasound will help doctors see images from many different angles. 4D Ultrasound technique is essentially 3D ultrasound, but the images recorded will include the movement of the part in real time. Transducer ultrasound (3D, 4D) is commonly indicated for cases such as fetal ultrasound, gynecology, echocardiography, etc. Ultrasound techniques such as 2D, 3D, 4D only show images or movements of internal body parts, which causes some limitations in cases where patients need to diagnose related pathologies. to blood vessels. Therefore, Doppler ultrasound technique was born to help bring the highest accuracy with the combination of images and measurement of blood flow right at that part. Measuring blood flow through parts of the body will help doctors early diagnose diseases such as ischemia or blood vessel blockage. Especially for cardiovascular, liver, kidney diseases, etc. Doppler ultrasound will help detect 60% of cases of blood vessel blockage earlier. Doppler ultrasound method offers many advantages
thucuc
Lịch khám thai định kỳ chuẩn suốt thai kỳ – Mẹ lưu lại ngay Khám thai định kỳ là một trong những việc làm quan trọng giúp theo dõi sức khỏe của mẹ và bé đồng thời phát hiện, xử lý kịp thời những bất thường xảy ra. Vì vậy mẹ bầu cần nắm chắc lịch khám thai định kỳ chuẩn và tuân thủ thực hiện trong suốt thai kỳ để con yêu phát triển một cách toàn diện nhất trong bụng mẹ. 1. 4 lý do quan trọng mẹ nên thực hiện khám thai định kỳ Theo các chuyên gia Sản khoa việc khám thai định kỳ rất cần thiết trong quá trình mang thai bởi 4 lý do sau: – Thông qua các lần khám thai sẽ giúp mẹ và bác sĩ nắm rõ sự phát triển của thai nhi. – Mẹ bầu được bác sĩ Sản khoa tư vấn về chế độ dinh dưỡng hoặc một số điều cần tránh theo từng giai đoạn mang thai để đảm bảo mẹ có một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh. – Một số siêu âm, xét nghiệm (ví dụ như Double test, Triple test, đo độ mờ da gáy…) chỉ chính xác ở một khoảng thời gian nhất định của thai kỳ. Vì thế mẹ bầu cần đi khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ. – Một số thống kê cho thấy, những mẹ bầu tuân thủ lịch khám thai định kỳ có thai kỳ khỏe mạnh hơn, tỷ lệ thai nhi tử vong thấp hơn 5 lần và cân nặng của trẻ đúng tiêu chuẩn cao hơn khi sinh ra. Khám thai định kỳ là việc làm quan trọng trong suốt thai kỳ để theo dõi sức khỏe của mẹ và bé 2. Lịch khám thai định kỳ chuẩn mẹ bầu cần ghi nhớ 2.1. Lịch khám thai định kỳ chuẩn trong 3 tháng đầu Trong tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ, thông thường mẹ bầu sẽ trải qua 3 lần khám: – Lần khám đầu tiên khi trễ kinh 1 tuần: Đây là một trong những mốc khám thai quan trọng để đánh giá mẹ có thực sự mang thai không, thai nhi đã làm tổ đúng vị trí chưa . Ở lần khám này, ngoài siêu âm mẹ sẽ được thực hiện một số xét nghiệm như đo huyết áp, chiều cao cân nặng, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ tư vấn thêm cho mẹ một số vấn đề sau: + Tư vấn chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt phù hợp trong tháng đầu tiên của thai kỳ. + Tư vấn mẹ bổ sung axit folic nhằm ngăn ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi. + Tư vấn về các xét nghiệm sàng lọc trước sinh mẹ có thể phải thực hiện trong thai kỳ và hẹn lịch cho lần khám kế tiếp. – Lần khám thứ 2 ở thời điểm thai nhi 8 tuần tuổi: Ở lần khám này bác sĩ vẫn tiến hành các thăm khám thường quy như đo huyết áp, kiểm tra cân tặng, xét nghiệm nước tiểu và siêu âm để đánh giá sự phát triển của thai nhi. Qua siêu âm, bác sĩ sẽ kiểm tra một cách toàn diện hơn như là yếu tố tim thai, các vấn đề của phôi thai. – Lần khám thứ 3 khi thai nhi được 11-13 tuần tuổi: Đây là mốc khám thai quan trọng để xác định một số dị tật ở thai nhi như nguy cơ bị hội chứng Down, Patau, Edwards, dị dạng chi, thoát vị cơ hoành. Cũng ở mốc này, bác sĩ sẽ đưa ra ngày dự sinh cho mẹ. Trong mỗi lần khám thai, bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm để kiểm tra sự phát triển của bé 2.2. Lịch khám thai định kỳ chuẩn trong 3 tháng giữa thai kỳ – Lần khám thứ 4 được thực hiện khi thai nhi được 15-18 tuần tuổi. Lần khám này giúp bác sĩ kiểm tra nguy cơ dị tật (tim và não) bẩm sinh và sự tăng trưởng của thai nhi. – Lần khám thứ 5 nên thực hiện ở tuần 20-22 thai kỳ. Đây là một trong những mốc khám thai vô cùng quan trọng mẹ bầu không được bỏ qua. Ở thời điểm này các dị tật về hình thái thai nhi như sứt môi hở hàm ếch, dị dạng tay chân, cơ quan nội tạng… sẽ được phát hiện qua siêu âm. Từ kết quả kiểm tra, bác sĩ sẽ tư vấn hướng can thiệp phù hợp cho mẹ bầu nếu chẳng may thai nhi bị dị tật bẩm sinh. – Lần khám thứ 6 được thực hiện khi thai nhi từ 24-28 tuần. Ở lần khám thai định kỳ này, các mẹ bầu thường phải tiến hành kiểm tra cân nặng, đo huyết áp, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết và tiêm phòng uốn ván. Khi siêu âm ở thời điểm này sẽ giúp bác sĩ kiểm tra tim thai, hình thái thai nhi, vị trí nhau bám và lượng nước ối. Một số xét nghiệm chỉ chính xác khi mẹ thực hiện ở những tuần thai nhất định, vì thế mẹ đừng quên lịch khám thai định kỳ nhé 2.3. Lịch khám thai định kỳ ở tam cá nguyệt cuối cùng – Lần khám thứ 7 ở thời điểm thai nhi được 30-32 tuần: mẹ bầu sẽ được siêu âm để phát hiện những dị tật xuất hiện muộn ở thai nhi như ở tim, động mạch, não… Bên cạnh đó bác sĩ cũng đánh giá được ngôi thai, tình trạng dây rốn, bánh nhau, tình trạng thai nhi chậm phát triển trong tử cung. Cũng ở mốc khám này, mẹ bầu sẽ được tiêm phòng uốn ván mũi 2. – Lần khám thứ 8: Thai nhi được 34-36 tuần. Lần khám này bác sĩ sẽ xác định ngôi thai, kiểm tra khung chậu và cổ tử cung của mẹ để có tiên lượng cho cuộc chuyển dạ sắp tới. Khi thăm khám ở mốc 36 tuần mẹ sẽ được đo monitor, bác sĩ cũng dự báo về cân nặng của em bé lúc sinh, đồng thời có những tư vấn về dinh dưỡng kịp thời nếu trọng lượng của thai nhi chưa đạt chuẩn tại thời điểm tương ứng. – Lần khám thứ 9 khi thai nhi được 38 tuần: Bác sĩ đánh giá sự tăng trưởng của thai nhi, tim thai, ngôi thai, tình trạng dây rốn, bánh nhau. Mẹ sẽ được kiểm tra huyết áp, xét nghiệm nước tiểu, kiểm tra cổ tử cung để nhận biết dấu hiệu sắp sinh. – Lần khám thứ 10: khi thai nhi được 40-42 tuần. Bác sĩ sẽ đánh giá toàn diện sức khỏe của mẹ và thai nhi để xác định mẹ nên sinh con bằng phương pháp nào, can thiệp hay tiếp tục chờ đợi sinh con tự nhiên.
Standard routine prenatal check-up schedule throughout pregnancy - Mom saves it right away Regular prenatal check-ups are one of the important things to help monitor the health of mother and baby and promptly detect and handle abnormalities that occur. Therefore, pregnant mothers need to firmly grasp the standard routine prenatal check-up schedule and comply with it throughout pregnancy so that their baby can develop most comprehensively in the mother's womb. 1. 4 important reasons mothers should have regular prenatal checkups According to obstetric experts, regular prenatal check-ups are essential during pregnancy for the following 4 reasons: – Through prenatal examinations, it will help mothers and doctors clearly understand the development of the fetus. – Pregnant mothers are advised by their obstetricians about nutrition or some things to avoid according to each stage of pregnancy to ensure that they have a safe and healthy pregnancy. – Some ultrasounds and tests (eg Double test, Triple test, nuchal translucency measurement...) are only accurate during a certain period of pregnancy. Therefore, pregnant mothers need to go for examination according to the doctor's appointment. – Some statistics show that pregnant mothers who comply with the regular prenatal check-up schedule have a healthier pregnancy, the fetal death rate is 5 times lower and the child's weight meets higher standards at birth. Regular prenatal checkups are important throughout pregnancy to monitor the health of mother and baby 2. Standard routine prenatal check-up schedule that pregnant mothers need to keep in mind 2.1. Standard routine prenatal check-up schedule in the first 3 months During the first trimester of pregnancy, pregnant mothers will usually undergo 3 examinations: - First examination when menstruation is 1 week late: This is one of the important prenatal examination milestones to assess whether the mother is really pregnant and whether the fetus is nested in the correct position. At this visit, in addition to ultrasound, the mother will have a number of tests performed such as measuring blood pressure, height and weight, urine tests, and blood tests. In addition, the doctor will advise the mother on the following issues: + Consulting on appropriate nutrition and lifestyle during the first month of pregnancy. + Advise mothers to supplement folic acid to prevent neural tube defects in the fetus. + Advise on prenatal screening tests that mothers may need to perform during pregnancy and schedule the next visit. – Second visit at 8 weeks of fetal age: At this visit, the doctor still conducts routine examinations such as measuring blood pressure, checking weight, urine tests and ultrasound to assess development. fetal development. Through ultrasound, the doctor will examine more comprehensively such as fetal heart factors and embryo problems. – Third examination when the fetus is 11-13 weeks old: This is an important prenatal examination to determine some fetal defects such as the risk of Down syndrome, Patau, Edwards syndrome, limb deformities, hernia diaphragm. Also at this point, the doctor will give the mother an estimated birth date. During each prenatal visit, the doctor will perform an ultrasound to check the baby's development 2.2. Standard routine prenatal check-up schedule in the second 3 months of pregnancy – The 4th examination is performed when the fetus is 15-18 weeks old. This exam helps the doctor check the risk of congenital (heart and brain) defects and the growth of the fetus. – The 5th examination should be performed at 20-22 weeks of pregnancy. This is one of the extremely important prenatal check-up milestones that pregnant women should not ignore. At this time, fetal morphological defects such as cleft lip and palate, deformed limbs, internal organs... will be detected through ultrasound. From the test results, the doctor will advise on appropriate intervention for the pregnant mother if unfortunately the fetus has a birth defect. – The 6th examination is performed when the fetus is between 24-28 weeks. At this regular prenatal check-up, pregnant mothers often have to have a weight check, blood pressure measurement, urine test, blood test, blood sugar tolerance test and tetanus vaccination. An ultrasound at this time will help the doctor check the fetal heart, fetal morphology, placenta attachment position and amount of amniotic fluid. Some tests are only accurate when performed during certain weeks of pregnancy, so don't forget to schedule regular prenatal checkups. 2.3. Schedule regular prenatal checkups in the last trimester – The 7th examination at the time the fetus is 30-32 weeks: the pregnant mother will have an ultrasound to detect late-appearing defects in the fetus such as the heart, arteries, brain... Besides, the doctor also evaluates the fetus. Assess the fetal position, the condition of the umbilical cord, the placenta, and the condition of the fetus with slow growth in the uterus. Also at this examination point, pregnant mothers will receive the second dose of tetanus vaccination. – 8th visit: The fetus is 34-36 weeks. At this visit, the doctor will determine the position of the fetus and examine the mother's pelvis and cervix to get a prognosis for the upcoming labor. When examined at 36 weeks, the mother will have a monitor measured, the doctor will also predict the baby's weight at birth, and will provide timely nutritional advice if the fetus's weight does not meet the standard at the time of birth. corresponding. – 9th examination when the fetus is 38 weeks: The doctor evaluates the growth of the fetus, fetal heart rate, fetal position, umbilical cord condition, and placenta. The mother will have her blood pressure checked, urine tested, and cervix examined to identify signs of impending birth. – 10th visit: when the fetus is 40-42 weeks. The doctor will comprehensively evaluate the health of the mother and fetus to determine which method the mother should give birth to, intervene or continue to wait for natural birth.
thucuc
Buồn nôn có phải dấu hiệu sắp sinh hay không? 1. Buồn nôn có phải dấu hiệu sắp sinh không? Bước vào 3 tháng cuối của thai kỳ, nếu mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi thì đây là điều vô cùng bình thường. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu cảm thấy bụng cồn cào, buồn nôn và hay nôn khan trong giai đoạn này thì có nghĩa là mẹ sắp “lâm bồn”. Việc buồn nôn ở những tuần cuối của thai kỳ xảy ra là do sự phát triển của thai nhi ở trong bụng mẹ khiến tử cung chèn lên hệ tiêu hóa. Vì vậy, theo các chuyên gia, trong trường hợp này, buồn nôn cũng được coi là dấu hiệu sắp sinh. Buồn nôn có phải dấu hiệu sắp sinh không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu Khi gặp phải tình trạng buồn nôn vào những tuần cuối của thai kỳ, mẹ bầu nên kết hợp quan sát với các dấu hiệu chuyển dạ khác như máu báo sinh, cơn gò, tiêu chảy, rỉ ối,… và chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho cuộc sinh nở sắp tới. 2. Những dấu hiệu buồn nôn nguy hiểm mẹ bầu cần chú ý Hiện tượng ốm nghén không quá phổ biến vào tam cá nguyệt thứ 3, tuy nhiên một số mẹ bầu vẫn có thể gặp phải tình trạng này. Bên cạnh nguyên nhân là dấu hiệu chuyển dạ sắp sinh như trên thì buồn nôn có thể là biểu hiện của một số căn bệnh khác như: 2.1. Ợ nóng, đầy hơi Buồn nôn trong tam cá nguyệt thứ 3 chủ yếu là do chứng ợ nóng, đầy hơi hay trào ngược axit dạ dày. Điều này khiến mẹ bầu cảm thấy nóng bỏng ở vùng thực quản đi kèm với triệu chứng buồn nôn. Thông thường, chứng ợ nóng, đầy hơi ở mẹ bầu sẽ xuất hiện vào 3 tháng cuối của thai kỳ vì đây là thời điểm các hormone nội tiết tố nữ thay đổi làm giãn cơ trơn trong đường tiêu hóa. Ợ nóng, đầy hơi sẽ khiến mẹ bầu cảm thấy buồn nôn Cảm giác buồn nôn do chứng ợ nóng gây ra có thể gây đau đớn vùng thượng vị nhưng mẹ bầu cũng không cần phải quá lo lắng. Để cải thiện tình trạng này, mẹ bầu nên chia nhỏ các bữa ăn thành 5 – 6 bữa nhỏ và tránh những loại thức ăn cay nóng. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng không nên sử dụng các loại thực phẩm có chứa caffeine như trà và cà phê,… Ngoài ra, mẹ bầu cũng không nên nằm ngay sau khi vừa mới ăn xong mà phải chờ ít nhất là 1 giờ. 2.2. Nhiễm độc thai nghén vào tháng cuối của thai kỳ Tình trạng nhiễm độc thai nghén vào tam cá nguyệt thứ 3 rất nguy hiểm. Bởi lẽ nó có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cũng như tính mạng của mẹ bầu lẫn thai nhi, dẫn tới một số biến chứng trong quá trình mang thai và lúc trước sinh như tiền sản giật với những dấu hiệu mắt mờ, choáng váng, buồn nôn, tăng huyết áp, phù 2 chân,… Khi gặp phải những triệu chứng này, mẹ bầu nên đi khám thai định kỳ thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, mẹ bầu nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như chất đạm và vitamin, đồng thời giảm lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên vận động nhẹ nhàng và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, cũng như tránh nâng, vác đồ nặng,… Nếu thấy bị sưng phù chân và những dấu hiệu bất thường như buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi thì nên nhanh chóng tới bệnh viện để kiểm tra huyết áp và làm xét nghiệm nước tiểu. 2.3. Tiêu chảy Mẹ bầu là đối tượng có nguy cơ mắc phải rất nhiều căn bệnh mà nguyên nhân chính là do sự thay đổi của hormone nội tiết tố nữ khiến sức đề kháng bị suy giảm hơn so với bình thường. Đặc biệt, tình trạng mẹ bầu bị tiêu chảy vào tháng cuối của thai kỳ thường rất dễ xảy ra và có thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ lẫn thai nhi. Thông thường, triệu chứng cơ bản của tình trạng tiêu chảy chỉ là đau bụng, đi ngoài phân lỏng và có cảm giác buồn nôn. Tuy nhiên, nếu tình trạng tiêu chảy xuất hiện liên tục và kéo dài suốt vài ngày liền thì lại là dấu hiệu nguy hiểm. Trong trường hợp này, mẹ bầu nên nhanh chóng đi khám thai để có hướng điều trị phù hợp. Thêm vào đó, mẹ bầu có thể bù nước cho cơ thể bằng việc uống nhiều nước, oresol, ăn cháo trắng,… 3. Những dấu hiệu sắp sinh thực sự mẹ bầu nên nhớ 3.1. Các cơn co bóp tử cung Các cơn co thắt tử cung là một trong những dấu hiệu sắp sinh thực sự mà mẹ bầu cần phải lưu ý. Khi bước vào giai đoạn chuyển dạ, những cơn co thắt tử cung này sẽ tăng dần từ nhẹ tới mạnh, từ thưa tới mau với tần suất là 3 cơn trong vòng 10 phút hoặc cứ 5 – 10 phút xảy ra một cơn. Thêm vào đó, mỗi một cơn co thắt tử cung thường kéo dài trên 20 giây. Lúc này, mẹ bầu có thể cảm thấy các cơn co bóp tử cung khắp vùng bụng và lưng dưới. 3.2. Đau lưng Đau lưng là triệu chứng bình thường ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, khi bắt đầu chuyển dạ thì những cơn đau lưng này sẽ rõ rệt hơn. Khi cơn đau lưng trở nên nghiêm trọng thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo rằng mẹ sắp sinh và cần phải báo với bác sĩ ngay. Đau lưng là dấu hiệu sắp sinh mẹ bầu cần ghi nhớ Trong một vài trường hợp sinh thường, hộp sọ của trẻ có thể chạm vào cột sống của mẹ trong lúc sinh và gây ra hiện tượng đau lưng dưới. 3.3. Tăng huyết áp Khi cuộc chuyển dạ sắp bắt đầu thì huyết áp của mẹ bầu sẽ tăng lên một chút. Đây cũng là một trong những dấu hiệu sắp sinh nhiều mẹ bầu gặp phải. 3.4. Rò rỉ hoặc vỡ nước ối Túi ối sẽ bị rò rỉ hoặc vỡ ra khi quá trình chuyển dạ bắt đầu. Nó có thể là tia nước chảy chậm hoặc bắn ra đột ngột như lúc mẹ bầu đi tiểu. Lúc này, điều mẹ bầu nên làm là hạn chế việc đi lại, vận động và nhanh chóng tới bệnh viện ngay. Trong trường hợp nước ối có màu nâu hoặc màu xanh lá cây, mẹ bầu hãy tới ngay phòng cấp cứu vì thai nhi có thể đã đi phân su ở trong buồng ối và đây là một tình trạng nguy hiểm. Cũng có một vài trường hợp hiếm  là mẹ bầu không bị vỡ ối và trẻ được sinh ra khi vẫn còn nguyên trong túi ối.
Is nausea a sign of impending birth? 1. Is nausea a sign of impending birth? Entering the last 3 months of pregnancy, if pregnant mothers feel tired, this is extremely normal. However, if the pregnant mother feels her stomach growling, nauseous and often vomits during this period, it means she is about to "go into labor". Nausea in the last weeks of pregnancy occurs because the development of the fetus in the mother's womb causes the uterus to press on the digestive system. Therefore, according to experts, in this case, nausea is also considered a sign of impending birth. Is nausea a sign of impending birth? This is a question many pregnant mothers wonder When experiencing nausea in the last weeks of pregnancy, pregnant mothers should combine observation with other signs of labor such as birth bleeding, contractions, diarrhea, amniotic leakage,... and be mentally prepared. ready for the upcoming birth. 2. Dangerous signs of nausea that pregnant mothers need to pay attention to Morning sickness is not too common in the third trimester, but some pregnant mothers may still experience this condition. Besides the cause of signs of impending labor as above, nausea can be a sign of a number of other diseases such as: 2.1. Heartburn, bloating Nausea in the third trimester is mainly due to heartburn, bloating or acid reflux. This causes pregnant mothers to feel a burning sensation in the esophagus area along with symptoms of nausea. Normally, heartburn and bloating in pregnant mothers will appear in the last 3 months of pregnancy because this is the time when female hormones change and relax smooth muscles in the digestive tract. Heartburn and bloating will make pregnant mothers feel nauseous The feeling of nausea caused by heartburn can cause pain in the epigastric area, but pregnant mothers do not need to worry too much. To improve this condition, pregnant mothers should divide meals into 5-6 small meals and avoid hot and spicy foods. Besides, pregnant mothers should not use foods containing caffeine such as tea and coffee, etc. In addition, pregnant mothers should not lie down immediately after eating but must wait at least 1 hour. 2.2. Pregnancy toxemia in the last month of pregnancy Pregnancy toxemia in the third trimester is very dangerous. Because it can directly affect the health and life of both the pregnant mother and the fetus, leading to a number of complications during pregnancy and before birth such as pre-eclampsia with signs of blurred vision and dizziness. dizziness, nausea, high blood pressure, swelling of the legs,... When experiencing these symptoms, pregnant mothers should have regular prenatal checkups as prescribed by their doctor. In addition, pregnant mothers should supplement the body with essential nutrients such as protein and vitamins, and reduce the amount of salt in their daily diet. In addition, pregnant mothers should also exercise gently and have a reasonable rest regime, as well as avoid lifting and carrying heavy objects, etc. If you see swelling in your legs and unusual signs such as nausea, dizziness, fatigue. If you feel tired, you should quickly go to the hospital to check your blood pressure and do a urine test. 2.3. Diarrhea Pregnant mothers are at risk of many diseases, the main cause of which is changes in female hormones that cause resistance to be reduced compared to normal. In particular, diarrhea in pregnant women in the last month of pregnancy is often very common and can affect the health of both mother and fetus. Usually, the basic symptoms of diarrhea are just abdominal pain, loose stools and a feeling of nausea. However, if diarrhea appears continuously and lasts for several days, it is a dangerous sign. In this case, pregnant mothers should quickly go for a prenatal check-up to get appropriate treatment. In addition, pregnant mothers can rehydrate their bodies by drinking lots of water, oresol, eating white porridge, etc. 3. Real signs of impending birth that pregnant mothers should remember 3.1. Uterine contractions Uterine contractions are one of the real signs of impending birth that pregnant mothers need to pay attention to. When entering the labor stage, these uterine contractions will gradually increase from light to strong, from rare to rapid with a frequency of 3 contractions within 10 minutes or one every 5 - 10 minutes. In addition, each uterine contraction usually lasts more than 20 seconds. At this time, pregnant mothers can feel uterine contractions throughout the abdomen and lower back. 3.2. Back-ache Back pain is a normal symptom in pregnant women. However, when labor begins, these back pain will be more pronounced. When back pain becomes severe, it can be a warning sign that the mother is about to give birth and should be reported to the doctor immediately. Back pain is a sign that pregnant women are about to give birth In some cases of normal birth, the baby's skull can touch the mother's spine during birth and cause lower back pain. 3.3. Hypertension When labor is about to begin, the pregnant mother's blood pressure will increase slightly. This is also one of the signs of impending birth that many pregnant mothers encounter. 3.4. Leakage or rupture of amniotic fluid The amniotic sac will leak or burst when labor begins. It can be a slow stream or a sudden splash like when a pregnant mother urinates. At this time, what pregnant mothers should do is limit travel, exercise and quickly go to the hospital immediately. In case the amniotic fluid is brown or green, pregnant mothers should go immediately to the emergency room because the fetus may have passed meconium in the amniotic chamber and this is a dangerous condition. There are also a few rare cases  where the pregnant mother's water does not break and the baby is born while still intact in the amniotic sac.
thucuc
Các dấu hiệu viêm gan có rõ ràng không? Giống như nhiều bệnh lý tiến triển khác, các dấu hiệu của viêm gan thường không dễ dàng phát hiện trong giai đoạn đầu. Khi chức năng gan bắt đầu suy giảm, một số thay đổi về thể chất trở nên rõ ràng và chẩn đoán bệnh sẽ dễ xác định hơn khi người bệnh nhập viện vì các dấu hiệu viêm gan cấp. 1. Viêm gan là gì? Viêm gan là một căn bệnh làm viêm nhiễm và làm tổn thương gan. Hệ quả của phản ứng viêm là gây ảnh hưởng đến khả năng của gan để thực hiện các chức năng sinh lý, bao gồm tổng hợp ra các protein và loại bỏ tạp chất không mong muốn trong máu. Các nguyên nhân gây viêm gan thường gặp là do nhiễm siêu vi với 5 loại viêm gan siêu vi như sau:Viêm gan A - một tình trạng viêm gan cấp tính thường chỉ kéo dài từ vài tuần đến tối đa 6 tháng;Viêm gan B - một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng gan nghiêm trọng hơn và có thể dẫn đến tổn thương gan, xơ hóa gan;Viêm gan C - một loại viêm gan siêu vi mãn tính ngày nay có thể điều trị;Viêm gan D - cũng là một bệnh lý viêm gan nhưng chỉ ảnh hưởng đến những người đã bị nhiễm viêm gan B;Viêm gan E - một bệnh viêm gan cấp tính, tương tự như viêm gan A.Ngoài ra, còn có những loại viêm gan khác không do tác nhân lây nhiễm, bao gồm:Viêm gan tự miễn;Viêm gan do rượu.Dù vậy, khi đã mắc một loại viêm gan, người bệnh vẫn có khả năng đồng mắc thêm các loại viêm gan khác. Các dấu hiệu của viêm gan thường không dễ dàng phát hiện trong giai đoạn đầu 2. Các dấu hiệu của viêm gan như thế nào? Gan là một cơ quan quan trọng của cơ thể vì đảm nhận những chức năng tiêu hóa và chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Ngoài ra, gan cũng có vai trò dự trữ năng lượng làm nhiên liệu được sử dụng giữa bữa ăn hoặc khi nhu cầu năng lượng tăng lên quá mức. Mặt khác, gan cũng hoạt động như một bộ lọc khổng lồ loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy, bất cứ bệnh lý tại gan hoặc tổn thương gan đều có thể ảnh hưởng đến tất cả các chức năng này và có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.Các dấu hiệu của viêm gan như sau:Làn da có màu vàng, còn được gọi là vàng da;Buồn nôn và nôn;Nước tiểu có màu vàng sẫm;Phân trông nhợt nhạt, có máu hoặc đen (giống như hắc ín);Mắt cá chân, chân hoặc bụng bị sưng lên;Giảm cảm giác thèm ăn;Mệt mỏi dai dẳng;Da ngứa ngáy;Có các mảng bầm tím trên da bất thường. 3. Các giai đoạn của viêm gan cấp Dù rất khó để chẩn đoán viêm gan trong khi tình trạng này cần được chăm sóc y tế khẩn cấp, việc hiểu biết về các giai đoạn khác nhau của bệnh lý này giúp đưa ra những lựa chọn điều trị sớm và tốt hơn.Các giai đoạn viêm gan cấp bao gồm:Viêm gan: Viêm gan là một dấu hiệu ban đầu của bệnh gan và thường không có triệu chứng. Nếu không được điều trị, gan bị viêm có thể trở nên xơ cứng và gây ra các vấn đề về sức khỏe khác;Xơ hóa gan: Xơ hóa gan là tình trạng sẹo trên vùng gan bị viêm. Trong giai đoạn này, chức năng bình thường của gan sẽ bị suy giảm. Trong các trường hợp xơ hóa gan không gây ra triệu chứng, bệnh có thể tiến triển thành xơ gan thật sự nếu không được điều trị;Xơ gan: Trong giai đoạn này, gan bị viêm, hình thành sẹo, tổn thương và mất khả năng hoạt động do lượng máu cung cấp giảm. Bệnh nhân xơ gan có thể gặp các triệu chứng của bệnh gan;Bệnh gan giai đoạn cuối: Bệnh gan giai đoạn cuối là một trường hợp xơ gan tiến triển sau các phản ứng viêm gan, trong đó gan không hoạt động bình thường. Tình trạng này là không thể phục hồi và sẽ cần được điều trị tích cực, nâng đỡ cho các chức năng của gan. Các biến chứng bao gồm cổ trướng và bệnh não gan, có thể cần ghép gan trong những trường hợp suy gan mất bù;Ung thư gan: Trong một số trường hợp, các tế bào gan có thể trở nên bất thường và phát triển ngoài tầm kiểm soát gây ra ung thư. Các yếu tố nguy cơ của ung thư gan bao gồm xơ gan, viêm gan B và có thể xảy ra trong bất kỳ giai đoạn nào của bệnh gan. Điều trị ung thư gan khác nhau tùy thuộc vào kích thước, vị trí khối u, mô sẹo, chức năng gan và có thể bao gồm cắt hoặc ghép gan, hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm mục tiêu, thuyên tắc mạch và hóa chất. 4. Cần làm gì khi có các dấu hiệu viêm gan? Những xét nghiệm đánh giá chức năng gan trong các đợt khám sức khỏe định kỳ là bước quan trọng để ngăn ngừa, phát hiện bệnh lý gan sớm, ngay trước giai đoạn có dấu hiệu viêm gan, tránh những tổn thương không thể phục hồi.Theo đó, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm chức năng gan hoặc xét nghiệm máu để hiểu rõ sức khỏe của gan. Như vậy, các xét nghiệm sẽ được chỉ định như bước tiếp theo cần làm khi có dấu hiệu viêm gan, bao gồm đánh giá mức độ của các enzym và protein trong máu. Mục tiêu là để hiểu khả năng sản xuất protein và thanh lọc bilirubin của gan hoặc kiểm tra nồng độ các enzym trong máu. Các xét nghiệm chức năng gan được sử dụng để đo những đại lượng sau:Alanine transaminase (ALT);Aspartate transaminase (AST);Alkaline phosphatase (ALP);Albumin và protein toàn phần;Bilirubin;Gamma-glutamyltransferase (GGT);L-lactate dehydrogenase (LD);Thời gian prothrombin (PT).Mục tiêu của các xét nghiệm chức năng gan khi có dấu hiệu viêm gan:Tầm soát nhiễm trùng gan như viêm gan siêu vi;Các bệnh lý về gan như xơ gan ngày càng tiến triển. Các xét nghiệm chức năng gan giúp theo dõi tiến triển của bệnh và mức độ tổn thương. Bên cạnh đó, kết quả nhận được cũng sẽ giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị trong việc kiểm soát tình trạng bệnh;Các xét nghiệm có thể giúp theo dõi dấu hiệu viêm gan như tác dụng phụ có thể có của một số loại thuốc ảnh hưởng và/hoặc chuyển hóa trên gan. Các trường hợp có dấu hiệu của viêm gan nếu không được điều trị có thể gây suy giảm chức năng 5. Cách điều trị các bệnh lý viêm gan Các trường hợp có dấu hiệu của viêm gan nếu không được điều trị có thể gây suy giảm chức năng và tổn thương gan vĩnh viễn. Điều trị không phẫu thuật có thể giúp giảm đau và sự khó chịu cho người bệnh.Mặt khác, bác sĩ có thể khuyến khích một số thay đổi lối sống và điều chỉnh chế độ ăn uống để kiểm soát nồng độ cholesterol trong máu. Người bệnh cần phải yêu cầu tiết chế uống rượu, duy trì cân nặng hợp lý, cắt giảm tiêu thụ chất béo và đường, tăng cường chế độ ăn uống giàu chất xơ.Ngoài ra, bác sĩ có thể đề nghị một số loại thuốc sau đây dựa trên mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh:Thuốc chống viêm - để giảm viêm trong các trường hợp có dấu hiệu viêm gan cấp;Thuốc điều trị viêm gan - Thuốc chống vi rút viêm gan, chỉ áp dụng khi có dấu hiệu viêm gan B hay C cấp;Thuốc điều trị huyết áp;Chất bổ sung - vitamin và khoáng chất.Trong trường hợp có dấu hiệu viêm gan cấp mức độ nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cấy ghép gan.Tóm lại, viêm gan là tình trạng xảy ra các phản ứng viêm tại gan do nhiều loại vi rút truyền nhiễm và tác nhân không lây nhiễm gây ra, dẫn đến các vấn đề sức khỏe, một số có thể gây tử vong. Do đó, thăm khám sức khỏe định kỳ và xét nghiệm chức năng gan là một cách hiệu quả để phát hiện sớm bệnh lý tại gan. Ngoài ra, ngay khi phát hiện mắc phải các dấu hiệu của viêm gan nêu trên, cần khám tại chuyên khoa gan để được chẩn đoán và điều trị tích cực từ đầu.
Các dấu hiệu viêm gan có rõ ràng không? Giống như nhiều bệnh lý tiến triển khác, các dấu hiệu của viêm gan thường không dễ dàng phát hiện trong giai đoạn đầu. Khi chức năng gan bắt đầu suy giảm, một số thay đổi về thể chất trở nên rõ ràng và chẩn đoán bệnh sẽ dễ xác định hơn khi người bệnh nhập viện vì các dấu hiệu viêm gan cấp. 1. Viêm gan là gì? Viêm gan là một căn bệnh làm viêm nhiễm và làm tổn thương gan. Hệ quả của phản ứng viêm là gây ảnh hưởng đến khả năng của gan để thực hiện các chức năng sinh lý, bao gồm tổng hợp ra các protein và loại bỏ tạp chất không mong muốn trong máu. Các nguyên nhân gây viêm gan thường gặp là do nhiễm siêu vi với 5 loại viêm gan siêu vi như sau:Viêm gan A - một tình trạng viêm gan cấp tính thường chỉ kéo dài từ vài tuần đến tối đa 6 tháng;Viêm gan B - một bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng gan nghiêm trọng hơn và có thể dẫn đến tổn thương gan, xơ hóa gan;Viêm gan C - một loại viêm gan siêu vi mãn tính ngày nay có thể điều trị;Viêm gan D - cũng là một bệnh lý viêm gan nhưng chỉ ảnh hưởng đến những người đã bị nhiễm viêm gan B;Viêm gan E - một bệnh viêm gan cấp tính, tương tự như viêm gan A.Ngoài ra, còn có những loại viêm gan khác không do tác nhân lây nhiễm, bao gồm:Viêm gan tự miễn;Viêm gan do rượu.Dù vậy, khi đã mắc một loại viêm gan, người bệnh vẫn có khả năng đồng mắc thêm các loại viêm gan khác. Các dấu hiệu của viêm gan thường không dễ dàng phát hiện trong giai đoạn đầu 2. Các dấu hiệu của viêm gan như thế nào? Gan là một cơ quan quan trọng của cơ thể vì đảm nhận những chức năng tiêu hóa và chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Ngoài ra, gan cũng có vai trò dự trữ năng lượng làm nhiên liệu được sử dụng giữa bữa ăn hoặc khi nhu cầu năng lượng tăng lên quá mức. Mặt khác, gan cũng hoạt động như một bộ lọc khổng lồ loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy, bất cứ bệnh lý tại gan hoặc tổn thương gan đều có thể ảnh hưởng đến tất cả các chức năng này và có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.Các dấu hiệu của viêm gan như sau:Làn da có màu vàng, còn được gọi là vàng da;Buồn nôn và nôn;Nước tiểu có màu vàng sẫm;Phân trông nhợt nhạt, có máu hoặc đen (giống như hắc ín);Mắt cá chân, chân hoặc bụng bị sưng lên;Giảm cảm giác thèm ăn;Mệt mỏi dai dẳng;Da ngứa ngáy;Có các mảng bầm tím trên da bất thường. 3. Các giai đoạn của viêm gan cấp Dù rất khó để chẩn đoán viêm gan trong khi tình trạng này cần được chăm sóc y tế khẩn cấp, việc hiểu biết về các giai đoạn khác nhau của bệnh lý này giúp đưa ra những lựa chọn điều trị sớm và tốt hơn.Các giai đoạn viêm gan cấp bao gồm:Viêm gan: Viêm gan là một dấu hiệu ban đầu của bệnh gan và thường không có triệu chứng. Nếu không được điều trị, gan bị viêm có thể trở nên xơ cứng và gây ra các vấn đề về sức khỏe khác;Xơ hóa gan: Xơ hóa gan là tình trạng sẹo trên vùng gan bị viêm. Trong giai đoạn này, chức năng bình thường của gan sẽ bị suy giảm. Trong các trường hợp xơ hóa gan không gây ra triệu chứng, bệnh có thể tiến triển thành xơ gan thật sự nếu không được điều trị;Xơ gan: Trong giai đoạn này, gan bị viêm, hình thành sẹo, tổn thương và mất khả năng hoạt động do lượng máu cung cấp giảm. Bệnh nhân xơ gan có thể gặp các triệu chứng của bệnh gan;Bệnh gan giai đoạn cuối: Bệnh gan giai đoạn cuối là một trường hợp xơ gan tiến triển sau các phản ứng viêm gan, trong đó gan không hoạt động bình thường. Tình trạng này là không thể phục hồi và sẽ cần được điều trị tích cực, nâng đỡ cho các chức năng của gan. Các biến chứng bao gồm cổ trướng và bệnh não gan, có thể cần ghép gan trong những trường hợp suy gan mất bù;Ung thư gan: Trong một số trường hợp, các tế bào gan có thể trở nên bất thường và phát triển ngoài tầm kiểm soát gây ra ung thư. Các yếu tố nguy cơ của ung thư gan bao gồm xơ gan, viêm gan B và có thể xảy ra trong bất kỳ giai đoạn nào của bệnh gan. Điều trị ung thư gan khác nhau tùy thuộc vào kích thước, vị trí khối u, mô sẹo, chức năng gan và có thể bao gồm cắt hoặc ghép gan, hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm mục tiêu, thuyên tắc mạch và hóa chất. 4. Cần làm gì khi có các dấu hiệu viêm gan? Những xét nghiệm đánh giá chức năng gan trong các đợt khám sức khỏe định kỳ là bước quan trọng để ngăn ngừa, phát hiện bệnh lý gan sớm, ngay trước giai đoạn có dấu hiệu viêm gan, tránh những tổn thương không thể phục hồi.Theo đó, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm chức năng gan hoặc xét nghiệm máu để hiểu rõ sức khỏe của gan. Như vậy, các xét nghiệm sẽ được chỉ định như bước tiếp theo cần làm khi có dấu hiệu viêm gan, bao gồm đánh giá mức độ của các enzym và protein trong máu. Mục tiêu là để hiểu khả năng sản xuất protein và thanh lọc bilirubin của gan hoặc kiểm tra nồng độ các enzym trong máu. Các xét nghiệm chức năng gan được sử dụng để đo những đại lượng sau:Alanine transaminase (ALT);Aspartate transaminase (AST);Alkaline phosphatase (ALP);Albumin và protein toàn phần;Bilirubin;Gamma-glutamyltransferase (GGT);L-lactate dehydrogenase (LD);Thời gian prothrombin (PT).Mục tiêu của các xét nghiệm chức năng gan khi có dấu hiệu viêm gan:Tầm soát nhiễm trùng gan như viêm gan siêu vi;Các bệnh lý về gan như xơ gan ngày càng tiến triển. Các xét nghiệm chức năng gan giúp theo dõi tiến triển của bệnh và mức độ tổn thương. Bên cạnh đó, kết quả nhận được cũng sẽ giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị trong việc kiểm soát tình trạng bệnh;Các xét nghiệm có thể giúp theo dõi dấu hiệu viêm gan như tác dụng phụ có thể có của một số loại thuốc ảnh hưởng và/hoặc chuyển hóa trên gan. Các trường hợp có dấu hiệu của viêm gan nếu không được điều trị có thể gây suy giảm chức năng 5. Cách điều trị các bệnh lý viêm gan Các trường hợp có dấu hiệu của viêm gan nếu không được điều trị có thể gây suy giảm chức năng và tổn thương gan vĩnh viễn. Điều trị không phẫu thuật có thể giúp giảm đau và sự khó chịu cho người bệnh.Mặt khác, bác sĩ có thể khuyến khích một số thay đổi lối sống và điều chỉnh chế độ ăn uống để kiểm soát nồng độ cholesterol trong máu. Người bệnh cần phải yêu cầu tiết chế uống rượu, duy trì cân nặng hợp lý, cắt giảm tiêu thụ chất béo và đường, tăng cường chế độ ăn uống giàu chất xơ.Ngoài ra, bác sĩ có thể đề nghị một số loại thuốc sau đây dựa trên mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh:Thuốc chống viêm - để giảm viêm trong các trường hợp có dấu hiệu viêm gan cấp;Thuốc điều trị viêm gan - Thuốc chống vi rút viêm gan, chỉ áp dụng khi có dấu hiệu viêm gan B hay C cấp;Thuốc điều trị huyết áp;Chất bổ sung - vitamin và khoáng chất.Trong trường hợp có dấu hiệu viêm gan cấp mức độ nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cấy ghép gan.Tóm lại, viêm gan là tình trạng xảy ra các phản ứng viêm tại gan do nhiều loại vi rút truyền nhiễm và tác nhân không lây nhiễm gây ra, dẫn đến các vấn đề sức khỏe, một số có thể gây tử vong. Do đó, thăm khám sức khỏe định kỳ và xét nghiệm chức năng gan là một cách hiệu quả để phát hiện sớm bệnh lý tại gan. Ngoài ra, ngay khi phát hiện mắc phải các dấu hiệu của viêm gan nêu trên, cần khám tại chuyên khoa gan để được chẩn đoán và điều trị tích cực từ đầu.
vinmec
Công dụng thuốc Miarotin Thuốc Miarotin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị các cơn đau do co thắt cơ trơn như co thắt dạ dày, hội chứng ruột kích thích, cơn đau quặn mật, ... Thuốc Miarotin được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ. 1. Thuốc Miarotin là thuốc gì? Thuốc Miarotin có thành phần chính là hoạt chất Tiropramide Hydrochloride 100mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp, mỗi hộp 10 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng thuốc Miarotin Cơ chế hoạt động: hoạt chất Tiropramide là chất có hoạt tính chống co thắt, giúp điều hòa trương lực cơ trơn hệ tiêu hóa.2.1 Công dụng - chỉ định. Thuốc Miarotin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Hỗ trợ điều trị người đang bị đau do co thắt khi bị rối loạn trương lực cơ trơn đường tiêu hóa như: hội chứng ruột kích thích, kết dính hậu phẫu, co thắt dạ dày ruột.Giúp làm giảm đau, giảm tình trạng co thắt cho người sau khi làm các thủ thuật y tế như: sinh thiết, nội soi, đặt catheter. Hỗ trợ giảm đau cho những người bị tình trạng co thắt cấp tính do 1 số bệnh như: co thắt đường mật, kích thích bàng quang, viêm bể thậnĐiều trị giảm đau cho người bị đái buốt, đái dắt khi mắc bệnh viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệtĐiều trị cho những người bị co thắt cổ tử cung, có những triệu chứng như đau vùng xương chậu, đau bụng, dọa sảy thai, thống kinh, cơn co cứng tử cung2.2 Chống chỉ định. Thuốc Miarotin chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:Người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần Tiropramide có trong thuốc.Người mắc bệnh phình đại tràng, suy gan nặng. Lưu ý: các trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc nêu trên là những trường hợp chống chỉ định tuyệt đối, không được sử dụng thuốc Miarotin trong bất cứ trường hợp nào với bất cứ lý do nào. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Miarotin Cách dùng: Thuốc Miarotin được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống, người bệnh cần uống trực tiếp thuốc cùng với một lượng nước lọc đun sôi để nguội phù hợp. Không nên sử dụng thuốc kèm với các chất lỏng khác như bia, rượu, đồ uống có cồn hoặc nhai nát, bẻ gãy đôi thuốc, để các thành phần có trong thuốc không bị thay đổi. Người bệnh nên uống Miarotin sau bữa ăn.Liều dùng: Liều dùng điều trị thông thường: 200-300mg, tương đương với 2-3 viên thuốc/ngày, chia nhỏ thành 2-3 lần sử dụng trên một ngày.Trong trường hợp quên liều: sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với thời gian sử dụng liều Miarotin tiếp theo đúng với thời gian được kê trong đơn, bỏ qua liều đã quên. Người dùng không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho liều mà mình đã quên, tránh dẫn đến trường hợp sử dụng thuốc quá liều.Trong trường hợp quá liều: hiện nay chưa có báo cáo về các triệu chứng xuất hiện khi người bệnh sử dụng thuốc quá liều. Tuy nhiên, cần sử dụng đúng liều lượng mà bác sĩ đã kê đơn. Nếu người bệnh phát hiện ra mình sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện các triệu chứng khác lạ nghi do dùng thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ số lượng thuốc cũng như tình trạng hiện tại của bản thân để được chẩn đoán và đưa ra các biện pháp điều trị nhanh nhất, đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe bản thân. 4. Tác dụng phụ của thuốc Miarotin Trong quá trình sử dụng thuốc Miarotin, ngoài công dụng mà thuốc mang lại, người bệnh còn có thể xuất hiện một số triệu chứng ngoài mong muốn như sau:Triệu chứng hiếm gặp:Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: gây buồn nôn, nôn, táo bónẢnh hưởng đến da: gây ngứa, hồng ban đa dạng. Các phản ứng dị ứng khác. Lưu ý: Nếu người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng nào nêu trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào bất thường nghi do dùng thuốc thì cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức. Với các trường hợp nặng, cần nhanh chóng đưa người bệnh đến bệnh viện gần nhất để được chẩn đoán và chăm sóc bởi đội ngũ bác sĩ. 5. Tương tác với thuốc Miarotin Người bệnh cần chú ý các tương tác giữa thuốc Miarotin với các thuốc khác như: các thuốc điều trị bệnh cao huyết áp: atenolol, enalapril, captopril,...Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng kết hợp với Miarotin để có được lời khuyên về liều trình phù hợp nhất cho bản thân. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Miarotin
Uses of the drug Miarotin Miarotin medicine belongs to the group of gastrointestinal drugs, effective in treating pain caused by smooth muscle spasms such as stomach spasms, irritable bowel syndrome, biliary colic, etc. Miarotin medicine is used under the direction of doctor's decision. 1. What is Miarotin? Miarotin medicine's main ingredient is the active ingredient Tiropramide Hydrochloride 100mg and other excipients in sufficient quantity. The drug is prepared in the form of film-coated tablets, packed into boxes, each box contains 10 blisters x 10 tablets. 2. Uses of Miarotin medicine Mechanism of action: active ingredient Tiropramide is a substance with antispasmodic activity, helping to regulate smooth muscle tone in the digestive system.2.1 Uses - indications. Miarotin medicine is indicated for use in the following cases: Supporting the treatment of people suffering from pain due to spasms when suffering from gastrointestinal smooth muscle dystonia such as: irritable bowel syndrome, post-operative adhesions, spasms gastrointestinal tract. Helps relieve pain and reduce spasms after medical procedures such as biopsy, endoscopy, catheter placement. Pain relief support for people with acute spasms due to certain diseases such as: biliary spasm, bladder irritation, pyelonephritis. Pain relief treatment for people with painful urination and urinary incontinence when suffering from cystitis. , prostatitis Treatment for people with cervical spasms, with symptoms such as pelvic pain, abdominal pain, threatened miscarriage, dysmenorrhea, uterine cramps2.2 Contraindications. Miarotin is contraindicated for use in the following cases: People who are allergic or hypersensitive to the ingredient Tiropramide contained in the drug. People with megacolon and severe liver failure. Note: The above contraindications to the use of the drug are absolute contraindications. Do not use Miarotin in any case for any reason. 3. How to use and dose of Miarotin How to use: Miarotin is prepared in the form of film-coated tablets that should be used orally. Patients need to drink the medicine directly with an appropriate amount of boiled and cooled filtered water. Do not use the medicine with other liquids such as beer, wine, alcoholic beverages or chew or break the medicine in half, so that the ingredients in the medicine do not change. Patients should take Miarotin after meals. Dosage: Usual treatment dose: 200-300mg, equivalent to 2-3 pills/day, divided into 2-3 doses per day. In this case Missed dose: use as soon as you remember. However, if it is too close to the time of your next dose of Miarotin according to your prescription, skip the missed dose. Users must not take a double dose to make up for the missed dose, to avoid leading to an overdose. In case of overdose: there are currently no reports of symptoms appearing when the user drug overdose disease. However, you need to use the exact dosage prescribed by your doctor. If the patient discovers that he or she has overdosed on medication and has other strange symptoms suspected to be due to medication use, he or she should immediately notify the doctor of the amount of medication as well as your current condition for diagnosis and treatment. provide the fastest treatment measures, ensuring the safety of your health. 4. Side effects of Miarotin During the process of using Miarotin, in addition to the benefits that the drug brings, patients may also experience some unexpected symptoms as follows: Rare symptoms: Affects the digestive system: causes nausea, vomiting , constipation Affects the skin: causes itching, erythema multiforme. Other allergic reactions. Note: If the patient experiences any of the above symptoms or any unusual symptoms suspected to be due to drug use, they should stop using the drug immediately. In severe cases, it is necessary to quickly take the patient to the nearest hospital to be diagnosed and cared for by a team of doctors. 5. Interaction with the drug Miarotin Patients need to pay attention to interactions between Miarotin and other drugs such as: drugs to treat high blood pressure: atenolol, enalapril, captopril,... Note: To minimize unfortunate interactions that may occur , patients need to inform their doctor about the medications and functional foods they are using or intend to use in combination with Miarotin to get advice on the most suitable dosage regimen for themselves. 6. Some notes when using Miarotin
vinmec
Tìm hiểu bệnh giun lươn Strongyloides stercoralis Strongyloides stercoralis là một loại giun gây bệnh ở người, đặc biệt ở vùng có vệ sinh kém. Nhiễm trùng giun lươn có thể có hoặc không có triệu chứng, tuy nhiên khi ấu trùng Strongyloides stercoralis lạc chỗ di chuyển đến khắp các cơ quan thì có thể gây biến chứng nguy hiểm và có thể tử vong nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. 1. Đặc điểm của bệnh giun lươn Strongyloides stercoralis Strongyloides stercoralis là một loại giun tròn ký sinh trong đường ruột và gây bệnh. Đây là loại duy nhất trong số giun đường ruột có khả năng hoàn thành vòng đời của nó trong vật chủ thông qua chu kỳ tự động vô tính, cho phép chúng tồn tại vô thời hạn ở vật chủ. Vòng đời Strongyloides stercoralis bao gồm cả giai đoạn sống tự do và ký sinh. Giun cái trưởng thành ký sinh trong ruột non của con người, đẻ trứng trong niêm mạc ruột nở thành ấu trùng rhabditiform và được thải ra trong phân. Trong môi trường ẩm ướt, ấu trùng rhabditiform Strongyloides stercoralis có thể lột xác thành ấu trùng filariform gây bệnh. Bệnh giun lươn có thể diễn biến cấp tính, mạn tính hay nhiễm trùng lan tỏa. Nhiễm Strongyloides stercoralis cấp tính: Các triệu chứng phổi như ho và kích thích khí quản, viêm phế quản, xảy ra khi ấu trùng di chuyển qua phổi vài ngày sau đó. Các triệu chứng tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, chán ăn, đau bụng) bắt đầu khoảng 2 tuần sau khi bị nhiễm trùng, với ấu trùng có thể phát hiện trong phân sau 3 đến 4 tuần. Nhiễm Strongyloides stercoralis mạn tính: Nhiễm trùng mạn tính với Strongyloides stercoralis thường không có triệu chứng. Các biểu hiện mãn tính ở đường tiêu hóa, chẳng hạn như nôn mửa liên tục, tiêu chảy, táo bón,... Biểu hiện da liễu như nổi mề đay và phát ban ấu trùng. Hen suyễn tái phát và hội chứng thận hư cũng có liên quan đến nhiễm giun lươn mạn tính. Nhiễm trùng lan tỏa. Chỉ sự di chuyển của ấu trùng đến các cơ quan nằm ngoài phạm vi của phổi và gây bệnh tại các cơ quan ký sinh. 2. Nguyên nhân nhiễm Strongyloides stercoralis Nhiễm Strongyloides stercoralis chủ yếu qua da, một số ít do ăn uống thực phẩm bị nhiễm ấu trùng. Sau khi xâm nhập qua da, ấu trùng di chuyển qua hệ thống tuần hoàn đến phổi và sau đó bị ho và nuốt để bắt đầu ký sinh trùng đường ruột. Ở đó, ấu trùng Strongyloides stercoralis trải qua hai lần lột xác cho con cái ký sinh, xâm lấn vào các tế bào của niêm mạc ruột. Ấu trùng giun lươn gây bệnh bằng 1 trong 3 phương pháp: + Ấu trùng xâm nhập vào niêm mạc của đại tràng và gây ra nhiễm trùng. + Ấu trùng xâm nhập vào niêm mạc của ruột non trên và gây nhiễm trùng. + Ấu trùng xâm nhập vào da quanh hậu môn và gây ra nhiễm trùng. Sau đó chúng qua hệ bạch huyết và đi đến khắp cơ thể ký sinh và gây bệnh, điển hình là hệ thống thần kinh trung ương, gan và phổi. 3. Triệu chứng khi nhiễm Strongyloides stercoralis - Biểu hiện tiêu hóa: + đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. + Phù ruột, tắc ruột. + Loét niêm mạc, xuất huyết ồ ạt và viêm phúc mạc sau đó hoặc nhiễm trùng huyết do vi khuẩn. - Biểu hiện và phát hiện phổi: + Ho, khò khè, khó thở, khàn giọng. + Viêm phổi. + Ho ra máu. + Suy hô hấp. + Xâm nhập xen kẽ hoặc củng cố trên X-quang ngực. - Hệ thần kinh: + Viêm màng não. + Ấu trùng có thể tìm thấy trong màng não, dura, màng cứng, dưới màng cứng và khoang dưới nhện. - Dấu hiệu và triệu chứng toàn thân: + Phù ngoại biên và cổ trướng thứ phát do hạ đường huyết do protein mất bệnh lý ruột. + Nhiễm trùng gram âm tái phát hoặc nhiễm trùng huyết từ ấu trùng mang vi khuẩn xâm nhập vào thành niêm mạc. + Hội chứng tiết hormone không lợi tiểu không phù hợp. + Bạch cầu ái toan ngoại biên giảm. - Biểu hiện ở da: + Tái phát ban đỏ hoặc nổi mề đay có thể tìm thấy ở bất cứ đâu trên da nhưng thường được tìm thấy dọc theo mông, đáy chậu và đùi do nhiễm trùng tự động lặp đi lặp lại. + Ấu trùng hiện tại phát ban hoặc nổi mề đay phát triển nhanh như 10cm/ giờ. Các phương pháp chẩn đoán Strongyloides stercoralis. Hiện nay có rất nhiều phương pháp chẩn đoán, nhưng tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán nhiễm Strongyloides stercoralis là xét nghiệm phân. Tuy nhiên, xét nghiệm phân truyền thống có độ nhạy và độ đặc hiệu không cao. Xét nghiệm huyết thanh học được sử dụng khá phổ biến, nhưng rất nhạy cảm phản ứng chéo với các ký sinh trùng như máng và giun đũa, làm giảm tính đặc hiệu của xét nghiệm. X-quang phổi/ ngực: cho thấy thâm nhiễm hai bên, các mô phổi có thể cho thấy xuất huyết phế nang. Sinh thiết: Ấu trùng Strongyloides stercoralis có thể nhìn thấy trên sinh thiết phổi. 4. Cách điều trị và phòng Strongyloides stercoralis - Điều trị: + Bệnh giun lươn cấp tính và mãn tính. Trị liệu dòng đầu tiên Ivermectin, trong một liều duy nhất, 200 Viên/ kg uống trong 1 ngày, lặp lại sau 7 ngày. Thay thế: Albendazole 400 mg uống hai lần một ngày trong 7 ngày. + Bệnh giun lươn lan tỏa. Ivermectin, 200 Viên/ kg mỗi ngày cho đến khi kiểm tra phân và/ hoặc đờm âm tính trong 2 tuần. - Phòng ngừa: + Khi tiếp xúc với đất nên đi ủng và đeo găng tay. + Đeo găng tay và áo choàng, vệ sinh tốt và rửa tay siêng năng là rất quan trọng khi tiếp xúc với phân của bệnh nhân. + Kiểm tra sức khỏe người lớn hai năm một lần để đảm bảo quản lý tốt hơn các bệnh nhân mắc bệnh giun lươn mạn tính.
Learn about Strongyloides stercoralis disease Strongyloides stercoralis is a worm that causes disease in humans, especially in areas with poor sanitation. Strongyloides stercoralis infection may or may not have symptoms, but when ectopic Strongyloides stercoralis larvae migrate to all organs, they can cause dangerous complications and possibly death if not detected and treated. timely. 1. Characteristics of Strongyloides stercoralis disease Strongyloides stercoralis is a roundworm that parasitizes the intestinal tract and causes disease. They are unique among intestinal worms in their ability to complete their life cycle within the host through an asexual cycle, allowing them to survive indefinitely in the host. Ring The life of Strongyloides stercoralis includes both free-living and parasitic stages. Adult female worms parasitize the human small intestine, lay eggs in the intestinal mucosa, hatch into rhabditiform larvae and are excreted in the feces. In moist environments, Strongyloides stercoralis rhabditiform larvae can molt into filariform larvae. cause disease. Strongyloidiasis can be acute, chronic or disseminated infection. Acute Strongyloides stercoralis infection: Pulmonary symptoms such as coughing and irritation of the trachea, bronchitis, occur as the larvae migrate through the lungs several days later. Gastrointestinal symptoms (diarrhea, constipation, anorexia, abdominal pain) begin about 2 weeks after infection, with larvae detectable in stool after 3 to 4 weeks. Chronic Strongyloides stercoralis infection: Chronic infection with Strongyloides stercoralis is usually asymptomatic. Chronic gastrointestinal manifestations, such as continuous vomiting, diarrhea, constipation, etc. Dermatological manifestations such as urticaria and larval rash. Recurrent asthma and nephrotic syndrome have also been associated with chronic strongyloidiasis. Disseminated infection. Refers to the migration of larvae to organs beyond the scope of the lungs and causes disease in the parasitic organs. 2. Causes of Strongyloides stercoralis infection Strongyloides stercoralis infection is mainly through the skin, a few are caused by eating food contaminated with larvae. After penetrating the skin, the larvae move through the circulatory system to the lungs and are then coughed up and swallowed to initiate intestinal parasitism. There, Strongyloides stercoralis larvae undergo two molts to the parasitic female, invading the cells of the intestinal mucosa. Strongyloides larvae cause disease by one of three methods: + Larvae penetrate the lining of the colon and cause infection. + Larvae penetrate the mucosa of the upper small intestine and cause infection. + Larvae penetrate the skin around the anus and cause infection. They then pass through the lymphatic system and travel throughout the body, parasiticizing and causing disease, typically the central nervous system, liver and lungs. 3. Symptoms of Strongyloides stercoralis infection - Gastrointestinal manifestations: + stomach pain, nausea, vomiting, diarrhea. + Intestinal edema, intestinal obstruction. + Mucosal ulceration, massive bleeding and subsequent peritonitis or bacterial sepsis. - Pulmonary manifestations and findings: + Coughing, wheezing, difficulty breathing, hoarseness. + Pneumonia. + Coughing up blood. + Respiratory failure. + Interstitial infiltration or consolidation on chest X-ray. - Nerve system: + Meningitis. + Larvae can be found in the meninges, dura, dura, subdural and subarachnoid spaces. - Systemic signs and symptoms: + Peripheral edema and ascites secondary to hypoglycemia due to protein loss enteropathy. + Recurrent gram-negative infections or sepsis from bacteria-carrying larvae penetrating the mucosal wall. + Syndrome of inappropriate non-diuretic hormone secretion. + Peripheral eosinophils decrease. - Skin manifestations: Recurrent red rash or hives can be found anywhere on the skin but are often found along the buttocks, perineum, and thighs due to repeated auto-infections. + Larvae now develop rashes or hives that grow as fast as 10cm/hour. Diagnostic methods for Strongyloides stercoralis. Currently, there are many diagnostic methods, but the gold standard for diagnosing infection Strongyloides stercoralis is a stool test. However, traditional stool testing has low sensitivity and specificity. Serological tests are commonly used, but are very sensitive to cross-reactivity with parasites such as troughs and roundworms, reducing the specificity of the test. Lung/chest X-ray: shows bilateral infiltrates, lung tissues may show alveolar hemorrhage. Biopsy: Strongyloides stercoralis larvae are visible on lung biopsy. 4. How to treat and prevent Strongyloides stercoralis - Treatment: + Acute and chronic strongyloidiasis. First line therapy Ivermectin, in a single dose, 200 Tablets/kg orally for 1 day, repeated after 7 days. Alternative: Albendazole 400 mg orally twice a day for 7 days. + Diffuse strongyloidiasis. Ivermectin, 200 Tablets/kg daily until stool and/or sputum examination is negative for 2 weeks. - Prevent: + When in contact with soil, wear boots and gloves. + Wearing gloves and gowns, good hygiene, and diligent hand washing are important when handling patient stool. + Adult health check every two years to ensure better management of patients with chronic strongyloidiasis.
medlatec
Cách chăm sóc bà bầu huyết áp thấp Huyết áp thấp có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Làm thế nào để cải thiện tình trạng huyết áp, bảo vệ sức khỏe của mẹ và con luôn là vấn đề được các mẹ bầu huyết áp thấp đặc biệt quan tâm. Cùng tham khảo những cách chăm sóc bà bầu huyết áp thấp dưới đây… Huyết áp thấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe mẹ và bé? Một người khỏe mạnh bình thường sẽ có mức huyết áp từ 110/70 – 120/80. Huyết áp thấp được xác định khi mức huyết áp bằng hoặc nhỏ hơn 100/60 mm Hg. Dù không phổ biến như huyết áp cao khi mang thai nhưng cũng có rất nhiều mẹ bầu bị chứng huyết áp thấp, thường xuyên bị tụt huyết áp, hoa mắt chóng mặt, ngất xỉu… Bà bầu bị huyết áp thấp cần có chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh. Nguyên nhân gây huyết áp thấp khi mang thai là do trong quá trình mang thai, lượng máu lưu thông trong cơ thể sẽ tăng hơn bình thường để đảm bảo đủ cung cấp cho thai nhi. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tụt huyết áp khi mang thai. Bên cạnh đó, việc mang thai đôi, thai phụ có tiền sử bệnh huyết áp thấp hoặc do thiếu hụt vitamin B12, axit folic cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng huyết áp thấp ở phụ nữ có thai. Bà bầu bị huyết áp thấp thường có các biểu hiện là mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt khi đứng lên ngồi xuống đột ngột, dễ bị ngất xỉu, tụt đường huyết… Huyết áp thấp có thể khiến mẹ bầu bị ngất xỉu do oxy và máu lên não không đủ, máu không truyền đủ tới các cơ quan trong cơ thể. Trong trường hợp này, thai nhi cũng sẽ không nhận đủ lượng máu cần thiết để phát triển. Mẹ bầu huyết áp thấp nên tăng cường rau củ quả trong khẩu phần ăn. Cách chăm sóc bà bầu huyết áp thấp Bà bầu bị huyết áp thấp cần có chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý. Chuyện ăn uống và nghỉ ngơi cần được quan tâm một cách đặc biệt. Cụ thể: -Mẹ bầu huyết áp thấp tuyệt đối không nên bỏ bữa, nhất là bữa sáng. Nêu ưu tiên những nhóm thực phẩm giàu năng lượng, giàu sắt tốt cho hệ tim mạch. -Thêm muối vào món ăn, ngay cả nước ép hoa quả, bởi muối giúp máu lưu thông dễ dàng hơn. Mỗi ngày, mẹ bầu cần nạp khoảng 10-15g muối. -Giảm ăn các thực phẩm giàu tinh bột như khoai tây, cơm, bánh mỳ. -Ăn ít  những món bổ dưỡng như trứng, thịt mỡ, thực phẩm nhiều chất béo. -Ăn nhiều rau quả, thịt nạc và cá. -Uống nước chanh pha đường và muối để giải khát để vừa cung cấp vitamin C cho cơ thể vừa bổ sung lượng khoáng bị thiếu hụt. -Cẩn trọng khi dùng sữa ong chúa. -Không uống trà, cà phê, rượu, bia và đồ uống có gas. –Uống đủ 2-3 lít nước/ngày. -Chia bữa ăn ra nhiều bữa nhỏ, bổ sung thêm thực phẩm giàu protein, vitamin C, vitamin nhóm B. -Tuyệt đối không thay đổi tư thế đột ngột, bởi sẽ gây tình trạng thiếu máu não tạm thời, gây hoa mắt, chóng mặt, ngất xỉu. -Khi ngủ và nghỉ ngơi nên nằm nghiên sang trái. -Buổi sáng khi thức dậy, mẹ bầu nên khởi động nhẹ nhàng trên giường, ngồi dậy từ từ. Có thể ngồi một lúc mới đứng dậy đi lại. -Khi bị hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, mẹ bầu nên tranh thủ thư giãn, nghỉ ngơi ở tư thế gồi đầu thấp để tăng lượng máu lưu thông về não. -Tuyệt đối không leo cao, ở lâu ngoài trời nắng, tránh để bị nhiễm lạnh đột ngột, nhất là vào ban đêm. -Hạn chế xông hơi, tắm nước nóng trong phòng kín quá lâu để ngăn ngừa nguy cơ bị tụt huyết áp do mất nước, giãn tĩnh mạch. -Tham khảo ý kiến của bác sĩ về việc tập thể dục trong thai kỳ. Nên đi bộ, tập yoga hoặc bơi lội. -Khám thai định kỳ và theo dõi huyết áp thường xuyên. Mẹ bầu nên có dụng cụ đo huyết áp để tự kiểm tra huyết áp tại nhà. – Mang theo bánh, kẹo hoặc đồ ngọt bên người để tránh tình trạng ngất xỉu do hạ đường huyết đột ngột – Khi có những triệu chứng nghiêm trọng như nhức đầu dữ dội, tê một phần cơ thể, khó thở… nên chủ động đi khám bác sĩ.
How to care for pregnant women with low blood pressure Low blood pressure can negatively affect the health of both mother and fetus. How to improve blood pressure and protect the health of mother and child is always a matter of special concern for pregnant mothers with low blood pressure. Let's refer to the ways to care for pregnant women with low blood pressure below... How does low blood pressure affect the health of mother and baby? A normal healthy person will have a blood pressure level of 110/70 – 120/80. Low blood pressure is defined as blood pressure level equal to or less than 100/60 mm Hg. Although not as common as high blood pressure during pregnancy, there are also many pregnant mothers with low blood pressure, often experiencing low blood pressure, dizziness, fainting... Pregnant women with low blood pressure need to have a scientific and healthy lifestyle. The cause of low blood pressure during pregnancy is that during pregnancy, the amount of blood circulating in the body increases more than normal to ensure enough supply for the fetus. This is the main cause of low blood pressure during pregnancy. In addition, being pregnant with twins, pregnant women with a history of low blood pressure or vitamin B12 or folic acid deficiency are also causes of low blood pressure in pregnant women. Pregnant women with low blood pressure often have symptoms of fatigue, dizziness, dizziness when standing up and sitting down suddenly, easily fainting, low blood sugar... Low blood pressure can cause pregnant mothers to faint due to insufficient oxygen and blood to the brain, and insufficient blood to the organs in the body. In this case, the fetus will also not receive enough blood needed to develop. Pregnant mothers with low blood pressure should increase fruits and vegetables in their diet. How to care for pregnant women with low blood pressure Pregnant women with low blood pressure need to have a reasonable lifestyle and nutrition. Eating and resting need special attention. Specifically: Pregnant women with low blood pressure should absolutely not skip meals, especially breakfast. Prioritize energy-rich and iron-rich food groups that are good for the cardiovascular system. -Add salt to food, even fruit juice, because salt helps blood circulate more easily. Every day, pregnant mothers need to consume about 10-15g of salt. -Reduce your intake of starchy foods such as potatoes, rice, and bread. -Eat less  nutritious foods like eggs, fatty meat, high-fat foods. -Eat lots of vegetables, lean meat and fish. -Drink lemon juice mixed with sugar and salt to quench your thirst to both provide vitamin C to the body and supplement missing minerals. -Be careful when using royal jelly. -Do not drink tea, coffee, wine, beer and carbonated drinks. –Drink enough 2-3 liters of water/day. -Divide meals into several small meals, supplement foods rich in protein, vitamin C, and B vitamins. -Absolutely do not change your position suddenly, because it will cause temporary cerebral anemia, causing dizziness, vertigo, and fainting. -When sleeping and resting, you should lie on your left side. -When waking up in the morning, pregnant mothers should warm up gently in bed and sit up slowly. Can sit for a while before getting up and walking. -When experiencing dizziness, vertigo, or fatigue, pregnant mothers should take the opportunity to relax and rest in a low head position to increase blood circulation to the brain. -Absolutely do not climb high, stay in the sun for long periods of time, avoid sudden cold exposure, especially at night. -Avoid saunas and hot water baths in closed rooms for too long to prevent the risk of low blood pressure due to dehydration and varicose veins. -Consult your doctor about exercising during pregnancy. You should walk, practice yoga or swim. -Regular prenatal check-ups and regular blood pressure monitoring. Pregnant mothers should have a blood pressure measuring device to check their blood pressure at home. – Bring cakes, candies or sweets with you to avoid fainting due to sudden hypoglycemia – When you have serious symptoms such as severe headache, numbness in part of the body, difficulty breathing... you should proactively see a doctor.
thucuc
Góc tư vấn: Sau hút thai nên kiêng gì để đảm bảo sức khỏe? Nạo hút thai là việc làm không được khuyến khích bởi nó trái đạo đức cũng như ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người mẹ. Nếu vì một lý do bất khả kháng cần thực hiện thủ thuật này thì thai phụ cần biết sau hút thai nên kiêng gì để cơ thể ít bị ảnh hưởng nhất. Dưới đây là gợi ý về chế độ sinh hoạt và thực đơn ăn uống kiêng khem hợp lý sau nạo hút thai. 1. Những việc không nên làm sau khi hút thai Sau khi hút thai, bệnh nhân sẽ có cảm giác đau nhẹ và ra máu âm đạo từ 3 đến 7 ngày, nếu tình trạng đau bụng nghiêm trọng hoặc máu ra nhiều hơn bình thường thì cần đi khám để đảm bảo an toàn. Một số việc lưu ý không nên làm sau khi nạo hút thai: 1.1. Không quan hệ tình dục trong vòng 1 tháng kể từ ngày hút thai Đây là yếu tố tiên quyết và quan trọng nhất mà chị em cần lưu ý, tuyệt đối không quan hệ tình dục trong 1 tháng. Điều này để phòng ngừa sự có thai ngoài ý muốn và hạn chế những tổn thương cổ tử cung trong lúc quan hệ. Sau nạo hút thai, người phụ nữ có thể bị rối loạn nội tiết tố, chu kỳ kinh nguyệt thay đổi ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe sinh sản. Ngoài ra, môi trường p H vùng kín bị mất cân bằng cũng là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển gây nên nhiều bệnh phụ khoa ở nữ. 1.2. Không làm những công việc nặng nhọc Sau hút thai cơ thể phụ nữ yếu đi khá nhiều, chính vì vậy không nên lao động và làm những công việc nặng nhọc. Nên nghỉ ngơi nhiều hơn, suy nghĩ tích cực để giữ cho tâm trí thoải mái để việc hồi phục diễn ra nhanh chóng. 1.3. Vệ sinh cá nhân sau khi hút thai Vệ sinh vùng kín đúng cách, tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, chỉ sử dụng những loại dung dịch vệ sinh mà bác sĩ khuyên dùng. Một số lưu ý khi vệ sinh như sau: - Không thụt rửa âm đạo, không để bất kỳ dị vật nào vào âm đạo. - Không sử dụng xà phòng, dung dịch có tính tẩy rửa mạnh. - Thứ tự vệ sinh từ trước ra sau, tuyệt đối không nên đảo ngược quá trình. 2. Sau hút thai nên kiêng gì để bảo vệ sức khỏe? Chế độ thực đơn ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng hồi phục sau khi nạo hút thai. Chính vì vậy có một số món ăn mà chị em sau hút thai nên kiêng để đảm bảo sức khỏe. Cụ thể như sau: - Kiêng ăn đồ cay nóng như tương, ớt, tiêu, kiêng cả những thực phẩm gây nóng trong. Những đồ này khiến nhiệt độ của âm đạo tăng lên dẫn đến tình trạng xuất huyết âm đạo. - Không nên ăn những đồ chiên nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh, đồ ăn vặt. Không sử dụng những loại nước uống kích thích có ga, có cồn. - Không nên ăn những thực phẩm có tính “hàn” dễ xảy ra tình trạng băng huyết hoặc khiến bệnh nhân bị đau bụng kéo dài. 3. Những món nên ăn để tẩm bổ cơ thể sau khi hút thai Ngoài việc tránh những món không ăn được thì bạn nên sử dụng những loại thực phẩm dưới đây để bồi bổ cơ thể, giúp quá trình phục hồi được nhanh hơn. 3.1. Thực phẩm giàu protein Sau khi hút thai người phụ nữ bị mất máu khá nhiều, thời gian này có thể kéo dài một tuần. Chính vì vậy ăn những thực phẩm giàu protein giúp ích cho việc tái tạo máu. Một số thực phẩm bạn có thể sử dụng trong thực đơn của mình như thịt bò, trứng, sữa, các loại đậu. 3.2. Bổ xung Axit Folic Axit Folic giúp cho việc tái tạo hồng cầu diễn ra thuận lợi hơn, đây là chất giúp ích khi cơ thể bị mất máu nhiều. Một số loại thực phẩm có thể sử dụng như gan động vật, nấm, đậu Hà Lan, rau xanh,... 3.3. Bổ sung Vitamin Bổ xung các loại vitamin E, B1, B2, C,... trong các loại rau củ quả như rau dền, rau ngót, nho, táo, cà chua, bí đỏ,... Ngoài ra ăn thực phẩm chức nhiều sắt và photpho để giúp ích cho việc tái tạo máu. Có thể ép hoặc xay sinh tố để kích thích khẩu vị. 3.4. Bổ sung canxi Sau hút thai nên bổ sung canxi để phục hồi sức khỏe, giúp cải thiện tình trạng mất ngủ, đau nhức chân tay. Một số loại thực phẩm bổ sung canxi như hạnh nhân, kiwi, nấm, rau xanh đậm,... Trên đây là một số dưỡng chất và thực phẩm mà phụ nữ nên bổ sung sau quá trình nạo hút thai. Tuy nhiên lưu ý sử dụng những đồ ăn dễ tiêu hóa để không mắc những bệnh về đường ruột. Ngoài ra cần uống nhiều nước, tối thiểu 2 lít/ngày để thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Cho dù cơ thể mệt mỏi suy nhược chán ăn nhưng tuyệt đối không được bỏ bữa, có thể chia nhỏ các bữa ăn trong ngày. 4. Những tai biến có thể xảy ra sau khi nạo hút thai Trong quá trình nạo hút thai phải sử dụng công cụ bằng kim loại, chính vì thế khả năng xước tử cung gây tổn thương là có thể xảy ra. Ngoài ra có nhiều biến chứng sau khi nạo hút thai ảnh hưởng đến sức khỏe như sau: - Thủng, rách buồng tử cung trong quá trình hút thai. - Viêm nhiễm tử cung nếu quá trình nạo hút không đảm bảo điều kiện vô trùng. - Bệnh nhân bị băng huyết. - Rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt ít, rong kinh hoặc có những trường hợp không thấy chu kỳ hành kinh trở lại. - Hút thai nhưng chưa hết, phần phụ của thai vẫn bên trong cơ thể bệnh nhân và phát triển tiếp. - Viêm nhiễm làm tắc vòi trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. 5. Khám lại sau khi nạo hút thai Nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng như đau nhiều ở bụng dưới, bị sốt nhưng có cảm giác ớn lạnh, chảy máu nhiều bất thường (nhiều hơn khi hành kinh) hơn 10 ngày, khí hư có mùi hôi thối khó ngửi,... thì bạn cần đến khám lại để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Một số yếu tố cần kiểm tra như: - Kiểm tra các dấu hiệu viêm nhiễm bộ phận sinh dục. - Dấu hiệu tiếp tục chảy máu vùng kín. - Kiểm tra sự co dãn của cổ tử cung. Cho dù không xảy ra những triệu chứng kể trên thì bệnh nhân cũng nên đi khám lại để kiểm tra tổng quát sức khỏe, phát hiện sớm những biến chứng để có biện pháp can thiệp kịp thời.
Consulting corner: What should you abstain from after abortion to ensure your health? Abortion is not recommended because it is unethical and greatly affects the mother's health. If for some unavoidable reason this procedure needs to be performed, pregnant women need to know what to abstain from after abortion so that their body is least affected. Below are suggestions on a reasonable lifestyle and diet menu after abortion. 1. Things not to do after abortion After abortion, the patient will feel slight pain and vaginal bleeding for 3 to 7 days. If the abdominal pain is severe or the bleeding is more than normal, you need to see a doctor to ensure safety. Some things you should not do after an abortion: 1.1. Do not have sex within 1 month from the date of abortion This is the prerequisite and most important factor that women need to keep in mind, absolutely do not have sex for 1 month. This is to prevent unwanted pregnancies and limit cervical damage during sex. After abortion, women may experience hormonal disorders and menstrual cycle changes that greatly affect reproductive health. In addition, the environment p An imbalance in the genital area is also a favorable condition for bacteria to invade and develop, causing many gynecological diseases in women. 1.2. Do not do heavy work After abortion, a woman's body is much weaker, so she should not work or do heavy work. You should rest more and think positively to keep your mind at ease so that recovery can happen quickly. 1.3. Personal hygiene after abortion Clean your private area properly, follow your doctor's instructions, and only use cleaning solutions recommended by your doctor. Some notes when cleaning are as follows: - Do not douche the vagina, do not put any foreign objects into the vagina. - Do not use soap or strong cleaning solutions. - Cleaning order is from front to back, absolutely do not reverse the process. 2. What should you abstain from after abortion to protect your health? Diet greatly affects the ability to recover after an abortion. That's why there are some foods that women after abortion should avoid to ensure their health. As follows: - Avoid eating spicy foods such as soy sauce, chili, pepper, and foods that cause internal heat. These items cause the temperature of the vagina to increase, leading to vaginal bleeding. - Do not eat greasy fried foods, fast foods, or junk foods. Do not use carbonated or alcoholic stimulating drinks. - Do not eat "cold" foods that can easily cause bleeding or cause the patient to have prolonged abdominal pain. 3. Foods to eat to nourish the body after abortion In addition to avoiding inedible foods, you should use the following foods to nourish your body, helping the recovery process faster. 3.1. Foods rich in protein After abortion, the woman loses a lot of blood, which can last a week. Therefore, eating foods rich in protein helps to regenerate blood. Some foods you can use in your menu include beef, eggs, milk, and beans. 3.2. Folic Acid Supplement Folic acid helps regenerate red blood cells more smoothly, which is helpful when the body loses a lot of blood. Some foods that can be used include animal liver, mushrooms, peas, green vegetables,... 3.3. Vitamin Supplement Supplement vitamins E, B1, B2, C,... in vegetables and fruits such as amaranth, spinach, grapes, apples, tomatoes, pumpkin,... Also eat foods rich in iron. and phosphorus to help with blood regeneration. Can be juiced or blended to stimulate taste. 3.4. Canxi additional After abortion, calcium should be supplemented to restore health and help improve insomnia and limb pain. Some foods that supplement calcium such as almonds, kiwi, mushrooms, dark green vegetables,... Above are some nutrients and foods that women should supplement after the abortion process. However, be sure to use foods that are easy to digest to avoid intestinal diseases. In addition, you need to drink plenty of water, at least 2 liters/day to promote metabolism in the body. Even if your body is tired, weak and has anorexia, you absolutely should not skip meals. You can divide your meals into smaller portions throughout the day. 4. Complications that can occur after abortion During the abortion process, metal tools must be used, so the possibility of scratching the uterus causing damage is possible. In addition, there are many complications after abortion that affect health as follows: - Perforation or tearing of the uterine cavity during the abortion process. - Uterine infection if the curettage process does not ensure sterile conditions. - The patient has hemorrhage. - Menstrual disorders, scanty menstruation, menorrhagia or in some cases the menstrual cycle does not return. - The fetus is aspirated but not yet completed, the fetal appendages are still inside the patient's body and continue to develop. - Inflammation blocks the fallopian tubes, affecting fertility. 5. Re-examination after abortion If your body has symptoms such as severe pain in the lower abdomen, fever but chills, unusually heavy bleeding (more during menstruation) for more than 10 days, vaginal discharge has a foul odor, etc. .. then you need to come back for a check-up to ensure your health is safe. Some factors to check include: - Check for signs of genital infection. - Signs of continued vaginal bleeding. - Check cervical dilatation. Even if the above symptoms do not occur, the patient should go back to the doctor for a general health check and early detection of complications for timely intervention.
medlatec
Thực phẩm chữa rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa là tình trạng không bình thường diễn ra ở hệ tiêu hóa. Biểu hiện thông qua các triệu chứng lâm sàng như: tiêu chảy, táo bón, nôn mửa…khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi, khó chịu. Rối loạn tiêu hóa khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi, khó chịu và cảm thấy bất tiện trong cuộc sống. Để chữa rối loạn tiêu hóa nhanh chóng, triệt để chúng ta thực sự cần có và phải tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sỹ chuyên khoa. Tuy nhiên, bên cạnh việc dùng thuốc, có một số loại thực phẩm hỗ trợ rất tốt cho việc chữa trị rối loạn tiêu hóa mà người bệnh có thể dùng để thúc đẩy quá trình điều trị. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tới quý độc giả một vài thực phẩm chữa rối loạn tiêu hóa phổ biến trong cuộc sống. Chuối là một trong những loại thực phẩm thiên nhiên rất có lợi cho hệ tiêu hóa. Chuối Rối loạn tiêu hóa sẽ kéo theo triệu chứng đặc trưng là tiêu chảy thường xuyên. Việc này sẽ khiến cơ thể mất nước nhanh chóng, làm mất cân bằng các chất điện phân khiến cơ thể mệt mỏi. Do đó, ngoài việc bù nước, chúng ta cũng cần bù đắp chất điện phân cho cơ thể. Chuối chứa nhiều kali cung cấp trở lại các điện phân cho cơ thể, đồng thời chất xơ trong chuối cũng có tác dụng hấp thu các chất lỏng dư thừa trong bao tử khi tiêu chảy, và khôi phục một số vi khuẩn có ích cho bao tử, từ đó làm giảm đi triệu chứng tiêu chảy. những thế, trong chuối còn có một số chất làm giảm căng thẳng và mệt mỏi. Vì vậy chuối được coi là một trong những thực phẩm chữa rối loạn tiêu hóa khá tốt và an toàn. Củ gừng cũng có tác dụng hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa. Gừng Gừng cũng được coi là một trong những thực phẩm chữa rối loạn tiêu hóa rất tốt bởi trong thành phần của gừng chứa vitamin B3 giúp ngăn ngừa chứng rối loạn tiêu hóa và các axit làm cơ thể không ứ đọng chất nhầy chống viêm. Đặc biệt, tính nóng ấm của gừng sẽ giúp bạn giảm đi cảm giác đau bụng do rối loạn tiêu hóa. Trong thành phần của quả táo có chứa nhiều chất xơ và vitamin có lợi cho việc thúc đẩy tiêu hóa. Táo Táo là loại trái cây rất có ích đối với hệ tiêu hóa vì trong táo chứa một lượng lớn nước và các chất xơ. Hàm lượng chất xơ hòa tan pectin trong táo làm giảm đáng kể triệu chứng tiêu chảy. Chúng ta có thể sử dụng loại quả này hàng ngày để kích thích hoạt động và giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. Dứa cũng là thực phẩm tốt cho việc hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa. Dứa Dứa là loại quả thơm ngon, được nhiều người ưu chuộng. Tuy nhiên, ít ai biết trong thành phần của dứa có chứa nhiều chất xơ, có tác dụng thúc đẩy tiêu hóa, tăng cường sự hấp thụ protein của cơ thể, hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa. Nếu có cảm giác nặng bụng, khó tiêu hóa khi ăn món nào đó, bạn nên ăn vài miếng dứa hoặc nước ép dứa để giúp hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru hơn, giảm cảm giác đầy bụng, khó chịu. Trên đây là một vài gợi ý về các loại thực phẩm thiên nhiên mà chúng ta có thể dùng để hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa. Để có một hệ tiêu hóa thực sự khỏe mạnh, chúng ta nên hiểu thêm về thực phẩm và biết kết hợp khoa học giữa các loại thực phẩm để có những bữa ăn không chỉ thơm ngon đủ chất mà còn giúp cơ thể khỏe mạnh, tránh xa bệnh tật, đặc biệt là các bệnh liên quan  đến hệ tiêu hóa. Điều quan trọng không kém là chúng ta phải chủ động theo dõi, bảo vệ sức khỏe và phát hiện, điều trị bệnh sớm nhất. Bên cạnh việc sử dụng thực phẩm đúng cách, chúng ta nên đi khám và tham vấn bác sỹ chuyên khoa để có phương pháp điều trị tối ưu nhất giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Foods to cure digestive disorders Digestive disorders are abnormal conditions that occur in the digestive system. Manifested through clinical symptoms such as: diarrhea, constipation, vomiting... making the patient extremely tired and uncomfortable. Digestive disorders make patients extremely tired, uncomfortable and feel inconvenient in life. To treat digestive disorders quickly and thoroughly, we really need and must follow the treatment instructions of a specialist. However, besides taking medicine, there are some foods that are very good support for treating digestive disorders that patients can use to promote the treatment process. The article below will introduce to readers a few foods to treat common digestive disorders in life. Bananas are one of the natural foods that are very beneficial for the digestive system. Banana Digestive disorders will lead to the typical symptom of frequent diarrhea. This will cause the body to lose water quickly, causing an imbalance in electrolytes, making the body tired. Therefore, in addition to rehydration, we also need to replace electrolytes in the body. Bananas contain a lot of potassium, which provides electrolytes back to the body. At the same time, the fiber in bananas also helps absorb excess fluid in the stomach during diarrhea, and restores some beneficial bacteria to the stomach. death, thereby reducing diarrhea symptoms. Moreover, bananas also contain some substances that reduce stress and fatigue. Therefore, bananas are considered one of the foods that treat digestive disorders quite well and safely. Ginger root also helps treat digestive disorders. Ginger Ginger is also considered one of the best foods to cure digestive disorders because ginger contains vitamin B3 to help prevent digestive disorders and acids that prevent the body from stagnating anti-inflammatory mucus. In particular, the warming properties of ginger will help you reduce stomach pain caused by digestive disorders. Apples contain a lot of fiber and vitamins that are beneficial for promoting digestion. Apple Apples are a very beneficial fruit for the digestive system because they contain a large amount of water and fiber. The soluble fiber pectin content in apples significantly reduces diarrhea symptoms. We can use this fruit every day to stimulate activity and make the digestive system healthier. Pineapple is also a good food for supporting the treatment of digestive disorders. Pineapple Pineapple is a delicious fruit, favored by many people. However, few people know that pineapple contains a lot of fiber, which has the effect of promoting digestion, enhancing the body's absorption of protein, and supporting the treatment of digestive disorders. If you feel heavy in your stomach or have difficulty digesting something, you should eat a few pieces of pineapple or pineapple juice to help your digestive system work more smoothly and reduce the feeling of bloating and discomfort. Above are a few suggestions about natural foods that we can use to support the treatment of digestive disorders. To have a truly healthy digestive system, we should understand more about food and know how to scientifically combine foods to have meals that are not only delicious and nutritious but also help the body stay healthy, avoid Stay away from diseases, especially diseases related to the digestive system. It is equally important that we proactively monitor and protect our health and detect and treat diseases as early as possible. In addition to using food properly, we should see a doctor and consult a specialist to get the most optimal treatment to keep our digestive system healthy.
thucuc
Tổng hợp những kiến thức về phương pháp nội soi dạ dày Nội soi dạ dày là phương pháp được sử dụng trong chẩn đoán và phát hiện các bệnh lý hay tổn thương bất thường tại dạ dày. Tuy nhiên, khi được chỉ định thực hiện, không ít bệnh nhân cảm thấy e ngại do chưa hiểu rõ về phương pháp. nội soi dạ dày là phương pháp thăm khám như thế nào? Nội soi dạ dày là thủ thuật thăm khám trực tiếp, sử dụng ống mềm có gắn camera và đèn chiếu sáng để ghi lại các hình ảnh niêm mạc tại phần trên của hệ tiêu hóa gồm thực quản, dạ dày, tá tràng. Các hình ảnh trực quan thu được trên màn hình vi tính giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện các tổn thương nhỏ nhất, đồng thời chẩn đoán các bệnh lý mà người bệnh có thể mắc phải. Đồng thời với quá trình nội soi, bác sĩ có thể tiến hành lấy mẫu sinh thiết, cắt polyp hay xử lý tổn thương nếu như cần thiết. 2. Chi phí cho một lần nội soi dạ dày là bao nhiêu? Nội soi dạ dày có đắt không hay nội soi dạ dày hết bao nhiêu tiền là mối quan tâm của nhiều người. Bởi trong một vài trường hợp, chi phí thăm khám là yếu tố tác động đến quyết định có nên thực hiện hay không của bệnh nhân. Rất khó để đưa ra một con số chính xác, bởi chi phí thực hiện nội soi dạ dày bị chi phối bởi nhiều yếu tố liên quan, bao gồm: Tình trạng bệnh lý của bệnh nhân. Phương pháp thực hiện. Địa chỉ thăm khám. Các yêu cầu khác của người bệnh như bác sĩ thực hiện, kỹ thuật chăm sóc riêng biệt,… 3. Nội soi dạ dày có cần phải nhịn ăn hay không? Bệnh nhân thường được yêu cầu nhịn ăn tối thiểu 6 tiếng đồng hồ trước khi thực hiện nội soi nhằm mục đích dễ dàng quan sát lớp niêm mạc, chống trào ngược thực quản. Trong trường hợp người bệnh bị hẹp môn vị, thời gian nhịn ăn hơn là lâu hơn, thường từ 12 - 24 tiếng đồng hồ hoặc cần thực hiện đặt bơm rửa dạ dày. Ngoài ra, bệnh nhân cũng sẽ được khuyến cáo không sử dụng các loại đồ uống có màu như nước hoa quả, đồ uống có ga, bia rượu hay các chất kích thích,... vì chúng có thể là giảm khả năng quan sát khi nội soi. Để kết quả nội soi là chính xác nhất, bệnh nhân nên thực hiện vào buổi sáng. Trường hợp người bệnh có sử dụng các loại thuốc điều trị, có tiểu sử bệnh lý hay dị ứng thuốc, cần thông báo với bác sĩ trước khi thực hiện nhằm đảm bảo an toàn an toàn cho chính bản thân. 4. Nên ăn gì sau khi thực hiện nội soi dạ dày? Sau nội soi, người bệnh có thể cảm thấy khó chịu, tức bụng, đau rát họng, buồn nôn, mệt mỏi… Nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán xâm lấn, có thể gây các ảnh hưởng nhẹ đến niêm mạc dạ dày. Do đó, bạn nên chú ý đến chế độ ăn uống để hạn chế việc gây ra các triệu chứng khó chịu hay làm tổn thương đến dạ dày. Sữa tươi Khoảng 1 - 2 sau nội soi, bạn nên hạn chế ăn các đồ cứng, khó tiêu hóa, sử dụng một cốc sữa tươi là để giảm cơn đói và hạn chế gây áp lực nên vùng niêm mạc là tốt nhất. Bạn nên sử dụng sữa tươi ít hoặc không đường nhằm giảm cảm giác rát cuống họng. Cháo loãng Người bệnh nên sử dụng cháo loãng trong khoảng 1 - 3 ngày sau nội soi để niêm mạch có thể hồi phục. Bạn có thể liên tục thay đổi các loại cháo như cháo thịt băm, cháo cá, cháo trứng để kích thích ăn ngon và bổ sung dinh dưỡng. Canh hoặc Súp Tương tự như cháo, canh hoặc súp là loại thức ăn được khuyên dùng với người bệnh sau nội soi dạ dày. Bạn nên nấu canh hoặc súp có thành phần rau củ nhằm cung cấp các khoáng chất và vitamin cần thiết. Bạn nên sử dụng canh cải xanh, canh mồng tơi, súp rong biển, súp bí đỏ,… trong thực đơn bữa ăn của mình. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần hạn chế các loại thực phẩm sau: Thức ăn quá cay, nóng như ớt, tiêu,… hoặc thực phẩm có chứa hàm lượng acid cao như dưa chua, cà muối,… Rượu, bia, cafe thuốc lá hay các loại đồ uống có chứa chất kích thích. Các thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh. 5. Tổng hợp một số phương pháp làm giảm cảm giác khó chịu sau nội soi Một vài trường hợp sau nội soi, các triệu chứng gây khó chịu cho bệnh nhân có thể kéo dài tới vài ngày. Để làm giảm thiểu những ảnh hưởng sau nội soi, bạn có thể thực hiện một số phương pháp sau: Uống trà gừng: trà gừng có mùi thơm nhẹ và có khả năng giảm buồn nôn. Do đó, nếu bạn có biểu hiện buồn nôn kéo dài thì một tách trà gừng có thể cải thiện được tình trạng này. Ngoài ra, trà còn giúp ngừa nhiễm trùng. Hạn chế giao tiếp trong thời gian ngắn: Khi nội soi, cổ họng và thanh quản của bạn có thể chịu các tổn thương nhẹ. Lúc này, bạn cần có thời gian để các cơ quan này được hồi phục bằng cách hạn chế nói, tránh la hét,… Dành thời gian nghỉ ngơi cho bản thân: Quá trình nội soi có thể khiến người bệnh mất sức và cảm thấy khó chịu. Chính vì vậy, bạn cần được ít nhất nghỉ ngơi vài tiếng đồng hồ sau nội soi. Thậm chí, nếu cảm thấy cơ thể còn mệt mỏi, thời gian nghỉ cần được kéo dài hơn so với bình thường. Vệ sinh răng miệng: Các vết xước tại cổ họng có thể là điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn gây hại xâm nhập và phát triển. Để hạn chế vấn đề này, bệnh nhân nên vệ sinh răng miệng đúng cách. Nên ngậm nước muối pha loãng để giảm cảm giác đau rát cổ hoặc kết hợp sử dụng nước súc miệng sau khi đánh răng.
Summary of knowledge about gastric endoscopy Gastroscopy is a method used in diagnosing and detecting unusual diseases or lesions in the stomach. However, when the procedure is prescribed, many patients feel hesitant because they do not clearly understand the method. What is the examination method of gastric endoscopy? Gastroscopy is a direct examination procedure, using a flexible tube with a camera and light attached to record images of the mucosa in the upper part of the digestive system including the esophagus, stomach, and duodenum. Visual images obtained on a computer screen help doctors easily detect the smallest lesions and diagnose diseases that patients may have. At the same time as the endoscopy process, the doctor can take biopsy samples, remove polyps or treat lesions if necessary. 2. How much does a gastric endoscopy cost? Is gastric endoscopy expensive or how much does gastric endoscopy cost? is a concern of many people. Because in some cases, the cost of examination is a factor that affects the patient's decision whether to have it performed or not. It is difficult to give an exact number, because the cost of performing a gastric endoscopy is governed by many related factors, including: Patient's medical condition. Methods of implementation. Address of examination. Other requirements of the patient such as the performing doctor, specific care techniques, etc. 3. Does gastric endoscopy require fasting? Patients are often asked to fast for at least 6 hours before performing endoscopy to easily observe the mucosal layer and prevent esophageal reflux. In cases where the patient has pyloric stenosis, the fasting time is longer, usually 12 - 24 hours, or a gastric lavage pump is needed. In addition, patients will also be advised not to use colored drinks such as fruit juice, carbonated drinks, alcohol or stimulants,... because they can reduce the ability to observe. during endoscopy. For endoscopy results to be most accurate, patients should have it done in the morning. In case the patient is using medications, has a medical history or is allergic to drugs, they should notify the doctor before performing the procedure to ensure their own safety. 4. What should you eat after gastric endoscopy? After endoscopy, the patient may feel discomfort, abdominal pain, sore throat, nausea, fatigue... Gastroscopy is an invasive diagnostic method that can cause mild effects on the stomach lining. . Therefore, you should pay attention to your diet to limit causing unpleasant symptoms or damage to your stomach. Fresh milk About 1-2 hours after endoscopy, you should limit eating hard, hard-to-digest foods. Use a glass of fresh milk to reduce hunger and limit pressure on the mucosal area. You should use fresh milk with little or no sugar to reduce the burning sensation in your throat. Gruel Patients should use thin porridge for about 1 - 3 days after endoscopy so that the mucosa can recover. You can constantly change types of porridge such as minced meat porridge, fish porridge, egg porridge to stimulate appetite and supplement nutrition. Soup or Soup Similar to porridge, soup or soup is a recommended food for patients after gastric endoscopy. You should cook soup or soup with vegetable ingredients to provide necessary minerals and vitamins. You should use broccoli soup, spinach soup, seaweed soup, pumpkin soup,... in your meal menu. In addition, patients need to limit the following foods: Foods that are too spicy or hot like chili, pepper, etc. or foods that contain high levels of acid such as pickles, pickled eggplants, etc. Wine, beer, coffee, cigarettes or other drinks containing stimulants. Foods containing a lot of fat and fast food. 5. Summary of some methods to reduce discomfort after endoscopy In some cases after endoscopy, symptoms that cause discomfort to the patient can last up to several days. To minimize the effects after endoscopy, you can do some of the following methods: Drink ginger tea: Ginger tea has a mild aroma and can reduce nausea. Therefore, if you have persistent nausea, a cup of ginger tea can improve this condition. In addition, tea also helps prevent infections. Limit communication for a short time: During endoscopy, your throat and larynx may suffer minor damage. At this time, you need time for these organs to recover by limiting speaking, avoiding screaming, etc. Take time to rest for yourself: The endoscopy process can make the patient lose strength and feel uncomfortable. Therefore, you need to rest for at least a few hours after endoscopy. Even if you feel your body is still tired, the rest time needs to be longer than usual. Oral hygiene: Scratches in the throat can be favorable conditions for harmful bacteria to enter and grow. To limit this problem, patients should practice proper oral hygiene. You should hydrate with diluted salt water to reduce the feeling of burning pain in your neck or use mouthwash after brushing your teeth.
medlatec
Nguy cơ do phơi nhiễm valproat trong thai kỳ Việc sử dụng valproat đơn trị liệu hoặc đa trị liệu đều có liên quan tới một số bất thường trong thai kỳ. Ảnh minh họa Việc sử dụng valproat đơn trị liệu hoặc đa trị liệu đều có liên quan tới một số bất thường trong thai kỳ. Các dữ liệu hiện có cho thấy nguy cơ dị dạng bẩm sinh khi sử dụng phác đồ đa trị liệu trong đó có thuốc chứa valproat lớn hơn so với đơn trị liệu. Dị dạng bẩm sinh: các dữ liệu thu được từ một nghiên cứu gộp (bao gồm từ nguồn dữ liệu hồ sơ bệnh án và từ các nghiên cứu thuần tập) đã chỉ ra rằng, 10,73% số trẻ có mẹ mắc bệnh động kinh sử dụng valproat đơn trị liệu trong thai kỳ bị dị dạng bẩm sinh (khoảng tin cậy 95%). Nguy cơ bị dị tật nặng lớn hơn so với quần thể bình thường (với tỉ lệ dị tật chỉ chiếm từ 2 - 3%). Nguy cơ này phụ thuộc liều nhưng liều dưới ngưỡng vẫn chưa chứng minh được là không gây hại. Có sự tăng tỉ lệ dị tật thai nhi cả nhẹ và nặng khi người mẹ dùng valproat trong thời gian mang thai. Loại dị dạng thường gặp nhất là dị tật ống thần kinh, biến dạng mặt, hở hàm ếch, hẹp hộp sọ, dị tật tim mạch, thận và niệu sinh dục, dị tật ở chi (bao gồm bất sản xương quay hai bên) và đa dị dạng nhiều hệ cơ quan khác trên cơ thể. Rối loạn phát triển: việc phơi nhiễm với valproat có thể dẫn tới tác dụng bất lợi lên sự phát triển tâm thần và thể chất của trẻ bị phơi nhiễm. Nguy cơ này phụ thuộc liều nhưng liều dưới ngưỡng vẫn không loại trừ được nguy cơ. Khoảng thời gian chính xác trong thai kỳ bị ảnh hưởng bởi nguy cơ này vẫn còn chưa được xác định chắc chắn và khả năng nguy cơ xảy ra trong suốt thai kỳ không thể loại trừ. Các nghiên cứu trên trẻ ở độ tuổi mẫu giáo từng bị phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai đã chỉ ra rằng, 30 - 40% số trẻ bị chậm phát triển trong thời kỳ đầu như chậm nói và chậm biết đi, khả năng nhận thức chậm, khả năng ngôn ngữ (đọc và hiểu) nghèo nàn, có vấn đề về trí nhớ. Chỉ số thông minh IQ được đo trên đối tượng trẻ em ở độ tuổi đi học (6 tuổi) đã từng bị phơi nhiễm valproat khi mẹ mang thai thấp hơn trung bình 7 - 10 điểm so với nhóm trẻ từng bị phơi nhiễm do thuốc chống động kinh khác. Trẻ bị phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai có nguy cơ gây tự kỷ tăng khoảng 3 lần và tự kỷ thời niên thiếu tăng khoảng 5 lần so với quần thể thông thường. Ảnh minh họa Các trường hợp hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh được báo cáo ở mẹ đã dùng valproat 3 tháng cuối của thai kỳ. Các trường hợp thiểu năng tuyến giáp cũng được ghi nhận ở mẹ đã từng sử dụng valproat trong thai kỳ. Hội chứng cai thuốc (kích động, vật vã, kích thích quá mức, lo sợ, tăng động, rối loạn trương lực cơ, run cơ, rối loạn ăn uống) có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat trong 3 tháng cuối thai kỳ. Valproat được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ từ 1-10% so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Các rối loạn về máu cũng được báo cáo ở trẻ có mẹ đang điều trị bằng valproat. Quyết định ngừng cho trẻ bú sữa mẹ hay ngừng điều trị bằng valproat cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc bú sữa mẹ cho trẻ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ. Mất kinh nguyệt, buồng trứng đa nang và tăng nồng độ testosteron trong máu ở phụ nữ sử dụng valproat đã được báo cáo. Sử dụng valproat có thể dẫn tới suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới. Tình trạng rối loạn sinh sản này có thể được hồi phục sau khi ngừng điều trị bằng valproat. Trên đây là một số thông tin cập nhật về thuốc chứa valproat, các bác sĩ, người bệnh cần nắm được để tránh những hậu quả do thuốc gây ra.
Risk of valproate exposure during pregnancy The use of valproate as monotherapy or polytherapy has been associated with a number of abnormalities during pregnancy. Illustration Usage valproate Monotherapy or polytherapy have been associated with some abnormalities during pregnancy. Available data indicate that the risk of congenital malformations is greater with multitherapy regimens containing valproate than with monotherapy. Congenital malformations: data obtained from a meta-study (including from medical record data sources and from cohort studies) have shown that 10.73% of children born to mothers with epilepsy experience of valproate monotherapy in pregnancies with congenital malformations (95% confidence interval). The risk of severe deformities is greater than in the normal population (with the rate of deformities only accounting for 2 - 3%). This risk is dose-dependent, but sub-threshold doses have not yet been proven to be harmless. There is an increased rate of both mild and severe fetal malformations when mothers take valproate during pregnancy. The most common types of malformations are neural tube defects, facial deformities, cleft palate, skull stenosis, cardiovascular, renal and urogenital malformations, and limb malformations (including bilateral radial aplasia). and malformations of many other organ systems in the body. Developmental disorders: exposure to valproate may lead to adverse effects on the mental and physical development of exposed children. This risk is dose-dependent, but sub-threshold doses do not eliminate the risk. The precise period during pregnancy affected by this risk remains uncertain and the possibility that the risk occurs throughout pregnancy cannot be excluded. Studies on preschool children who were exposed to valproate in the mother's womb during pregnancy have shown that 30 - 40% of children have developmental delays in early childhood such as delayed speech and walking. Slow cognitive ability, poor language ability (reading and comprehension), memory problems. IQ measured on school-age children (6 years old) who had been exposed to valproate during their mothers' pregnancies was on average 7 - 10 points lower than the group of children who had been exposed to antidepressants. other epilepsy. Children exposed to valproate in utero during pregnancy have an approximately 3-fold increased risk of autism and an approximately 5-fold increased risk of autism during adolescence compared to the general population. Illustration Cases of neonatal hypoglycemia have been reported in mothers who took valproate during the last trimester of pregnancy. Cases of hypothyroidism have also been reported in mothers who used valproate during pregnancy. Withdrawal syndrome (agitation, restlessness, overstimulation, anxiety, hyperactivity, dystonia, muscle tremors, feeding disorders) may occur in newborns whose mothers have used valproate during the last 3 months of pregnancy. Valproate is excreted in breast milk at concentrations ranging from 1 to 10% of those in maternal plasma. Blood disorders have also been reported in infants whose mothers were being treated with valproate. The decision to discontinue breastfeeding or discontinue valproate treatment should be considered based on the benefits of breastfeeding for the child and the benefits of treatment for the mother. Amenorrhea, polycystic ovary syndrome and increased blood testosterone levels have been reported in women using valproate. Use of valproate may lead to impaired fertility in men. This reproductive disorder may be reversible after stopping valproate treatment. Above is some updated information about drugs containing valproate that doctors and patients need to know to avoid the consequences caused by the drug.
medlatec
Những trái cây tốt cho mẹ bầu mang thai 3 tháng đầu Trái cây là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe của bà bầu nhưng không phải loại quả nào bà bầu cũng nên ăn, nhất là ở thời điểm 3 tháng đầu mang thai. Vậy mang thai 3 tháng đầu nên ăn hoa quả gì và có những lưu ý gì khi bà bầu ăn quả không? Các mẹ nên tìm hiểu những thông tin đó trong bài viết sau. 1. Mang thai 3 tháng đầu nên ăn quả gì? Có nhiều loại quả cung cấp rất nhiều dưỡng chất rất tốt cho mẹ và bé. Tuy nhiên, trong 3 tháng đầu bạn cần thận trọng khi lựa chọn các loại hoa quả để tẩm bổ. Mang thai 3 tháng đầu nên ăn hoa quả gì là câu hỏi nhiều mẹ bầu quan tâm Dưới đây là 5 loại quả nên ăn trong 3 tháng đầu mang thai bạn cần biết. 1.1. Mẹ mang thai 3 tháng đầu nên ăn loại hoa quả gì? – Quả nho Nho rất tốt cho sức khỏe phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu vì mỗi trái nho có chứa rất nhiều những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như: pholbaphene, fructose, axit oxalic glucose, axit silicic, canxi, magiê, sắt và các loại Vitamin B1, B6, B2, B12, K, A, P, C, PP…và một số enzyme quan trọng. 1.2. Chuối – bổ sung năng lượng nhanh chóng Chuối là trái cây được những người tập xa lạ đặc biệt ưa thích vì nó cung cấp và bổ sung năng lượng vô cùng nhanh chóng. Các mẹ bầu trong 3 tháng đầu vì thế cũng không nên bỏ qua loại quả rất gần gũi này. Trong chuối có chứa hàm lượng cao các Vitamin C, B6; các khoáng chất như magie, folate, kali nên rất tốt với sức khỏe của mẹ và bé. Chuối chứa nhiều chất dinh dưỡng rất tốt cho mẹ bầu 1.3. Táo giúp ngăn ngừa hen suyễn, chàm cho thai nhi Ít ai biết tao có tác dụng ngăn ngừa một số bệnh như hen suyễn, chàm ở trẻ sơ sinh rất hiệu quả vì có chứa các loại Vitamin A, D, E; các khoáng chất như kẽm. 1.4. Xoài – giảm ốm nghén, tăng cường hệ thống miễn dịch Trong xoài có chứa rất nhiều vitamin C, B6, A, chất xơ…giúp mẹ bầu giảm ốm nghén, đặc biệt tốt khi ăn vào 3 tháng đầu để tăng cường hệ miễn dịch; đồng thời phòng ngừa các dị tật bẩm sinh cho thai nhi. 1.5. Quả lựu – tốt cho hệ tim mạch Nhiều mẹ bầu không còn quá xa lạ với loại quả rất tốt cho hệ tim mạch này. Ngoài ra, lựu còn giúp cân bằng huyết áp vì có chứa lượng lớn dưỡng chất như: sắt, canxi, protein, folate và Vitamin C… Mẹ bầu nên ăn lựu trong 3 tháng đầu 2. Những loại quả cần kiêng trong 3 tháng đầu thai kỳ Bên cạnh những loại quả nên ăn là những loại trái cây có độc tố có thể ảnh hưởng trong giai đoạn mang thai 3 tháng đầu. Vì thế bạn cần kiêng ăn những loại quả dưới đây trong giai đoạn đầu mang thai. 2.1. Quả nhãn Vì phụ nữ khi mang thai nhất là trong 3 tháng đầu thường có triệu chứng nóng trong và hay bị táo bón, ăn nhãn nhiều sẽ càng làm tăng những hiện tượng trên. Do đó, các mẹ không nên ăn quá nhiều loại quả này khi mang thai. 2.2. Quả dứa Dứa là loại trái cây rất ưa thích của nhiều chị em phụ nữ nhưng các mẹ bầu không nên ăn loại quả này, vì có thể gây ra những cơn co thắt tử cung, tiêu chảy hay dị ứng. Do trong dứa tươi có chứa bromelain làm mềm tử cung, hình thành chất gây phá thai. Tuy nhiên, qua 3 tháng đầu, mẹ có thể ăn một lượng dứa vừa phải.. 2.3. Đu đủ xanh Đu đủ xanh là loại quả mà mẹ đặc biệt cần kiêng trong 3 tháng đầu mang thai vì có chứa rất nhiều enzymes và mủ – có thể gây sảy thai. Đu đủ xanh không tốt cho mẹ bầu mang thai 3 tháng đầu 2.4. Mận Mận có tính nóng nên cũng tường tự như nhãn, mẹ bầu nên hạn chế ăn loại quả này để không bị phát ban do nóng. 2.5. Ổi Ngoài tính nóng, ăn nhiều ổi không gọt vỏ có thể gây hiện tượng táo bón nên các mẹ bầu nên lưu ý khi sử dụng loại quả này. 3. Lưu ý khi ăn quả quả trong 3 tháng đầu thai kỳ. Ngoài việc nắm được mang thai 3 tháng đầu mẹ nên ăn hoa quả gì, chị em cũng cần biết một số lưu ý khi sử dụng trái cây trong thai kỳ: 3.1. Rửa sạch quả trước khi ăn Tương tự như các loại thực phẩm khác, mẹ cần rửa sạch trái cây trước khi ăn để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 3.2. Nên súc miệng sau khi ăn hoa quả Vì trong các loại trái cây có chứa carbohydrate lên men, axit có tính ăn mòn răng nên nếu mẹ không vệ sinh cẩn thận sẽ rất hại cho răng. 3.3. Không nên ăn quá nhiều hoa quả Mặc dù trái cây có chứa nhiều dinh dưỡng có lợi cho mẹ mang bầu nhưng tương tự như các loại thực phẩm khác, ăn quá nhiều cũng không tốt cho sức khỏe. 3.4. Không ăn hoa quả ngay sau bữa ăn Ăn ngay trái cây sau bữa ăn là thói quen của rất nhiều người nhưng điều nay có thể gây đầy hơi và tón bón cho mẹ bầu. Tốt nhất, mẹ bầu nên ăn hoa quả trong vòng 2 giờ sau khi ăn hoặc 1 giờ trước khi ăn. Mẹ bầu không nên ăn ngay trái cây để lạnh 3.5. Không ăn hoa quả để lạnh Chị em nên để trái cây ra ngoài tủ lạnh khoảng 1 giờ để tránh bị đau bụng, tiêu chảy.
These fruits are good for pregnant women in the first 3 months of pregnancy Fruit is a very good food for pregnant women's health, but not all fruits should be eaten by pregnant women, especially in the first 3 months of pregnancy. So what fruits should pregnant women eat in the first 3 months of pregnancy and are there any precautions when pregnant women eat fruits? Mothers should learn that information in the following article. 1. What fruits should you eat in the first 3 months of pregnancy? There are many fruits that provide many nutrients that are very good for mother and baby. However, in the first 3 months you need to be careful when choosing fruits for nourishment. What fruit should you eat in the first 3 months of pregnancy is a question many pregnant mothers are interested in Below are 5 fruits you should eat in the first 3 months of pregnancy that you need to know. 1.1. What kind of fruits should mothers eat in the first 3 months of pregnancy? - Grape Grapes are very good for the health of pregnant women, especially in the first 3 months because each grape contains many nutrients necessary for the body such as: pholbaphene, fructose, glucose oxalic acid, silicic acid, calcium, magnesium, iron and Vitamins B1, B6, B2, B12, K, A, P, C, PP... and some important enzymes. 1.2. Banana – quick energy supplement Banana is a fruit that is especially favored by practitioners because it provides and replenishes energy extremely quickly. Pregnant mothers in the first 3 months should therefore not ignore this very familiar fruit. Bananas contain high levels of Vitamin C and B6; Minerals such as magnesium, folate, potassium are very good for the health of mother and baby. Bananas contain many nutrients that are very good for pregnant mothers 1.3. Apples help prevent asthma and eczema in the fetus Few people know that tao is very effective in preventing some diseases such as asthma and eczema in infants because it contains Vitamins A, D, E; minerals such as zinc. 1.4. Mango – reduces morning sickness, strengthens the immune system Mangoes contain a lot of vitamin C, B6, A, fiber... which help pregnant mothers reduce morning sickness, especially good when eaten in the first 3 months to strengthen the immune system; At the same time, it prevents birth defects in the fetus. 1.5. Pomegranate – good for the cardiovascular system Many pregnant mothers are no longer unfamiliar with this fruit that is very good for the cardiovascular system. In addition, pomegranates also help balance blood pressure because they contain large amounts of nutrients such as iron, calcium, protein, folate and Vitamin C... Pregnant mothers should eat pomegranates in the first 3 months 2. Fruits to avoid in the first 3 months of pregnancy Besides the fruits that should be eaten, there are fruits that have toxins that can affect the first 3 months of pregnancy. Therefore, you need to avoid eating the following fruits during the early stages of pregnancy. 2.1. Logan Because pregnant women, especially in the first 3 months, often have symptoms of internal heat and constipation, eating a lot of longan will increase these symptoms. Therefore, mothers should not eat too much of this fruit during pregnancy. 2.2. Pineapple Pineapple is a favorite fruit of many women, but pregnant mothers should not eat this fruit, because it can cause uterine contractions, diarrhea or allergies. Because fresh pineapple contains bromelain, which softens the uterus and forms substances that cause abortion. However, after the first 3 months, mothers can eat a moderate amount of pineapple. 2.3. Green papaya Green papaya is a fruit that mothers especially need to avoid during the first 3 months of pregnancy because it contains a lot of enzymes and pus - which can cause miscarriage. Green papaya is not good for pregnant women in the first 3 months of pregnancy 2.4. Plum Plums are hot, so they are similar to longans. Pregnant mothers should limit eating this fruit to avoid rashes due to heat. 2.5. Guava In addition to its hot nature, eating a lot of unpeeled guava can cause constipation, so pregnant mothers should be careful when using this fruit. 3. Be careful when eating fruit in the first 3 months of pregnancy. In addition to knowing what fruits mothers should eat in the first 3 months of pregnancy, women also need to know some notes when using fruits during pregnancy: 3.1. Wash the fruit before eating Similar to other foods, mothers need to wash fruits before eating to ensure food hygiene and safety. 3.2. You should rinse your mouth after eating fruit Because fruits contain fermented carbohydrates and acids that corrode teeth, if you do not clean them carefully, it will be very harmful to your teeth. 3.3. Don't eat too much fruit Although fruits contain many nutrients that are beneficial for pregnant mothers, similar to other foods, eating too much is not good for your health. 3.4. Do not eat fruit immediately after meals Eating fruit immediately after meals is a habit of many people, but this can cause bloating and constipation for pregnant mothers. Ideally, pregnant mothers should eat fruit within 2 hours after eating or 1 hour before eating. Pregnant mothers should not eat cold fruit immediately 3.5. Do not eat cold fruit Women should leave fruit out of the refrigerator for about 1 hour to avoid stomach pain and diarrhea.
thucuc
Lý do bị mất ngủ và cách phòng ngừa Giấc ngủ đóng một vai trò không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. Sau một ngày dài lao động, cơ thể cần có thời gian để nghỉ ngơi và thư giãn. Nếu khoảng thời gian này bị rút ngắn dễ khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải và không còn năng lượng vào hôm sau. Mất ngủ nếu diễn ra thường xuyên sẽ phản ánh tình trạng sức khỏe không được ổn định. Cùng tìm hiểu lý do bị mất ngủ xuất phát từ đâu và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.  1. Bệnh mất ngủ là bệnh gì? Giấc ngủ là thời gian để cơ thể bạn được giải lao và thư giãn sau một ngày dài vất vả. Khoảng thời gian này giúp cơ thể chúng ta được phục hồi năng lượng. Mất ngủ chính là chứng rối loạn về giấc ngủ phổ biến gồm các dạng: ngủ chập chờn, khó vào giấc, dễ bị giật mình giữa đêm, ngủ muộn dậy sớm, mệt mỏi khi thức dậy. Tình trạng này nếu bị kéo dài sẽ làm cho cơ thể dần bị rút đi năng lượng khiến cơ thể mệt mỏi, uể oải. Khi đó sẽ gây tác động trực tiếp tới năng suất và khả năng tiếp nhận công việc vào ban ngày. Với người trưởng thành cần được đảm bảo giấc ngủ từ 7-8 tiếng/ngày. Bên cạnh đó, đi kèm thời gian là chất lượng giấc ngủ cũng cần được đảm bảo. Ngủ đủ thời gian, ngủ sâu và ngủ thoải mái sẽ giúp cơ thể được sảng khoái hơn khi thức dậy. Rối loạn giấc ngủ gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh như giảm sút tinh thần, kéo theo nhiều bệnh,…. Tình trạng mất ngủ hiện nay đang được chia làm hai loại: cấp tính và mãn tính. Rối loạn giấc ngủ không chỉ đơn thuần xảy ra ở người lớn tuổi mà nó còn xuất hiện cả ở người trẻ và trẻ vị thành niên, có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. 2. Những lý do dẫn đến tình trạng mất ngủ Mất ngủ kéo dài thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó có thể nhắc tới hai nguyên nhân chính đó là: khách quan và chủ quan. 2.1. Lý do bị mất ngủ do nguyên nhân khách quan Những yếu tố ngoại cảnh tác động trực tiếp đến giấc ngủ của bạn có thể kể tới như: – Áp lực từ trong cuộc sống và công việc. Với sự phát triển không ngừng của xã hội hiện nay, khiến con người bị cuốn theo. Những áp lực tới từ công việc, tình yêu, gia đình, bạn bè,… khiến chúng ta phải suy nghĩ nhiều hơn. Từ đó làm tăng lo âu, stress và mất cân bằng về tâm lý. Tình trạng kéo dài khiến bạn mất ngủ và dần phát triển lên thành bệnh. Stress trong công việc, cuộc sống là một trong những lý do bị mất ngủ điển hình. – Chế độ ăn uống và sinh hoạt thường ngày. Bạn không nên xem thường và thiếu quan tâm đến lý do này. Vì thực tế thì chế độ ăn uống cùng với sinh hoạt thường ngày cũng ảnh hưởng rất lớn đến giấc ngủ. – Lịch làm việc và múi giờ sinh hoạt bị biến động thường xuyên. Khi bạn phải liên tục thay đổi về giờ giấc làm việc trong khi cơ thể chưa kịp thích ứng. Điều này sẽ làm rối loạn giờ giấc và thời gian nghỉ ngơi của cơ thể. Trường hợp làm việc hay du lịch ở nơi có múi giờ lệch quá nhiều với nơi mình sống cũng là tác nhân gây mất ngủ. Ngoài ra còn một lý do bị mất ngủ khác khi bạn có thói quen ngủ nhiều vào ban ngày và hoạt động mạnh gần giờ. – Phòng ngủ và môi trường xung quanh. Phòng ngủ được xem là yếu tố quyết định đến 70% giấc ngủ. Phòng ngủ của bạn đã thực sự hợp lý về ánh sáng, độ ẩm, không gian hay chưa. 2.2. Lý do bị mất ngủ do nguyên nhân chủ quan Những yếu tố chủ quan có thể dẫn đến tình trạng mất ngủ như: – Yếu tố bệnh lý: các bệnh về nội khoa, bệnh lý về thần kinh hay bệnh nghiện chất kích thích. Các bệnh nội khoa có thể kể tới như: dạ dày, đại tràng, phế quản, tiểu đường, béo phì,… hay các bệnh về xương khớp. Những bệnh lý tâm thần như: trầm cảm, hưng phấn, tâm thần phân liệt, sa sút trí tuệ,… Các bệnh lý nội khoa là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến giấc ngủ. – Các vấn đề về mặt sinh lý: tuổi tác, phụ nữ tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, phụ nữ đang mang thai hay mới sinh con xong. Nguyên do là do sự thay đổi hormone trong cơ thể, khiến tâm lý thay đổi thất thường. Khi này dễ dẫn đến trạng thái lo âu, khó chịu, buồn phiền. Nhiều phụ nữ sau sinh hoặc khi mang bầu mắc trầm cảm và liên tục gặp áp lực sẽ khiến não bộ căng thẳng, khó đi vào giấc ngủ. 3. Mất ngủ tiềm ẩn những nguy hiểm nào? Khi bạn đang gặp tình trạng mất ngủ, khó ngủ. Đặc biệt là đã kéo dài trên 1 tháng thì đều có nguy cơ đối diện với các tác hại như: – Tinh thần luôn uể oải, thiếu tỉnh táo và hoạt động trở nên kém linh hoạt. – Suy nhược cơ thể tùy theo thời gian diễn ra mất ngủ. – Luôn trong trạng thái thiếu có sức sống dễ cáu gắt và mất tập trung liên tục. – Không đủ tỉnh táo để xử lý công hay điều khiển phương tiện giao thông. – Nguy cơ cao mắc các bệnh về tâm thần hay tâm thần phân liệt. 4. Phòng ngừa mất ngủ sao cho hiệu quả Phòng ngừa tốt nhất sẽ đến từ thói quen sinh hoạt và luyện tập hàng ngày của mọi người. Việc xây dựng lối sống khoa học giúp ngăn ngừa tình trạng khó ngủ, mất ngủ và còn giúp bạn ngủ ngon hơn. – Luyện tập về thời gian ngủ cố định trong một khung giờ và thực hiện đúng kể cả ngày nghỉ. – Vận động cơ thể thường xuyên và hợp lý vào ban ngày sẽ giúp giấc ngủ tối ngon hơn. – Chú ý các loại thuốc đang sử dụng xem có thành phần gây mất ngủ không. – Hạn chế ngủ cố nằm cố kéo dài giấc ngủ trưa. – Không sử dụng quá nhiều các loại đồ uống chứa caffeine và không hút thuốc. – Tạm dừng các hoạt động ăn uống vào sát giờ đi ngủ, nhất là đồ ăn nhanh và nước có ga. – Áp dụng một số hoạt động thư giãn trước giờ ngủ như: đọc sách, nghe nhạc, ngâm chân nước ấm,… Mất ngủ khi không được quan tâm và kiểm soát hợp lý sẽ gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của người bệnh. Vì vậy, khi thấy được tầm quan trọng của giấc ngủ bạn cần cố gắng rèn luyện các thói quen tốt kể trên để có được những giấc ngủ sâu, ngủ ngon tốt cho cơ thể.
Reasons for insomnia and how to prevent it Sleep plays an indispensable role in every person's life. After a long day of work, the body needs time to rest and relax. If this time period is shortened, it can easily make the body tired, sluggish and have no energy the next day. Insomnia, if it occurs regularly, will reflect unstable health status. Let's find out where insomnia comes from and effective prevention measures. 1. What is insomnia? Sleep is the time for your body to rest and relax after a long, hard day. This period of time helps our bodies restore energy. Insomnia is a common sleep disorder that includes the following forms: restless sleep, difficulty falling asleep, being easily startled in the middle of the night, sleeping late and waking up early, and being tired when waking up. If this condition lasts for a long time, the body will gradually lose energy, making the body tired and sluggish. This will have a direct impact on productivity and the ability to take on work during the day. Adults need to ensure 7-8 hours of sleep/day. Besides, with time, sleep quality also needs to be guaranteed. Getting enough sleep, deep sleep and comfortable sleep will help your body feel more refreshed when you wake up. Sleep disorders have many effects on the patient's quality of life such as decreased mental health, leading to many diseases, etc. Insomnia is currently divided into two types: acute and chronic. Sleep disorders do not simply occur in the elderly, but they also occur in young people and adolescents, and can be due to many different causes. 2. Reasons leading to insomnia Prolonged insomnia often comes from many different causes. There are two main reasons that can be mentioned: objective and subjective. 2.1. The reason for insomnia is due to objective causes External factors that directly impact your sleep can include: – Pressure from life and work. With the constant development of today's society, people are caught up. The pressures coming from work, love, family, friends,... make us think more. This increases anxiety, stress and psychological imbalance. This prolonged condition causes you to lose sleep and gradually develops into a disease. Stress from work and life is one of the typical reasons for insomnia. – Diet and daily activities. You should not underestimate or lack interest in this reason. Because in reality, diet and daily activities also greatly affect sleep. – Work schedules and living time zones fluctuate frequently. When you have to constantly change your working hours while your body has not yet adapted. This will disrupt the body's schedule and rest time. Working or traveling in a place with a time zone that differs too much from where you live can also cause insomnia. There is also another reason for insomnia when you have the habit of sleeping a lot during the day and being active late in the day. – Bedroom and surroundings. The bedroom is considered the deciding factor of up to 70% of sleep. Is your bedroom really reasonable in terms of light, humidity, and space? 2.2. The reason for insomnia is subjective Subjective factors that can lead to insomnia include: – Pathological factors: internal medical diseases, neurological diseases or stimulant addiction diseases. Internal medical diseases can include: stomach, colon, bronchi, diabetes, obesity,... or bone and joint diseases. Mental diseases such as depression, euphoria, schizophrenia, dementia,... Internal diseases are one of the causes that affect sleep. – Physiological problems: age, premenopausal or postmenopausal women, pregnant women or women who have just given birth. The reason is due to hormonal changes in the body, causing erratic psychological changes. This can easily lead to anxiety, discomfort, and sadness. Many postpartum or pregnant women suffer from depression and continuous pressure, which causes stress in the brain and makes it difficult to fall asleep. 3. What are the potential dangers of insomnia? When you are experiencing insomnia and difficulty sleeping. Especially if it lasts more than 1 month, there is a risk of facing harmful effects such as: – The spirit is always sluggish, lacking alertness and activities become less flexible. – Body weakness depends on the duration of insomnia. – Always in a state of lack of vitality, easily irritable and constantly losing concentration. – Not alert enough to handle tasks or control vehicles. – High risk of mental illness or schizophrenia. 4. Prevent insomnia effectively The best prevention will come from people's daily living and exercise habits. Building a scientific lifestyle helps prevent difficulty sleeping, insomnia and also helps you sleep better. – Practice a fixed sleep time within a set time frame and do it correctly even on days off. – Regular and reasonable physical activity during the day will help you sleep better at night. – Pay attention to the medications you are using to see if they contain ingredients that cause insomnia. – Limit sleep and try to lie down and try to prolong your nap. – Do not use too many drinks containing caffeine and do not smoke. – Temporarily stop eating and drinking activities close to bedtime, especially fast food and carbonated drinks. – Apply some relaxing activities before bed such as reading books, listening to music, soaking your feet in warm water, etc. Insomnia, when not properly cared for and controlled, will cause serious impacts on the patient's health and life. Therefore, when you see the importance of sleep, you need to try to practice the good habits mentioned above to get deep, good sleep that is good for your body.
thucuc
Điều trị bệnh trĩ thường gặp ở vùng hậu môn Trĩ là bệnh lý thường gặp ở vùng hậu môn, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nhiều người không điều trị bệnh trĩ sớm là do chủ quan khi bệnh nhẹ, ít ảnh hưởng. Tuy nhiên, điều này là hoàn toàn sai lầm và vô tình khiến bệnh nặng hơn. Bệnh trĩ là gì? Trĩ là bệnh do có sự dãn quá mức các tĩnh mạch ở hậu môn – trực tràng, đặc biệt có sự phình tĩnh mạch các đám rối tĩnh mạch trĩ ở mô xung quanh hậu môn đưa đến hình thành búi trĩ. Trĩ là bệnh do có sự dãn quá mức các tĩnh mạch ở hậu môn – trực tràng, đưa tới hình thành các búi trĩ Tùy theo mức độ nặng nhẹ mà có cách điều trị phù hợp. Bệnh trĩ ở cấp độ 1 và 2 được xem là nhẹ, người bệnh thường có các triệu chứng: đau và có khi chảy máu khi đại tiện, ngứa hậu môn, tiết dịch gây viêm da, ngứa và ướt viêm quanh hậu môn. Bệnh trĩ ở cấp độ 3 và 4 được xem là nặng, búi trĩ bên trong (nằm trên cơ thắt hậu môn, còn nằm bên trong không thò ra ngoài gọi là trĩ nội) bị sa quá mức gây nghẹt hay tắc mạch gây nứt, áp-xe hậu môn, hoặc búi trĩ lòi ra bên ngoài (trĩ ngoại) bị tổn thương nhiễm trùng gây lở loét, xuất huyết trầm trọng hay tạo thành những cục máu đông nằm trong búi trĩ, có nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm. Điều trị bệnh trĩ Trong trường hợp bị trĩ nhẹ, có thể dùng thuốc để trị. Có 2 loại thuốc dùng trị trĩ: loại thuốc viên dùng uống và loại cho tác dụng tại chỗ là thuốc mở dùng bôi hoặc thuốc đạn đặt vào trong hậu môn. Trong trường hợp bệnh nhẹ, có thể dùng thuốc để điều trị bệnh trĩ Thuốc viên uống trị trĩ thường chứa các dược chất có tác dụng làm bền chắc thành tĩnh mạch, trị chứng suy giãn tĩnh mạch. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm các thuốc khác như: kháng sinh, thuốc chống viêm, thuốc giảm đau, thuốc trị táo bón… Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ định, dùng đủ và đúng thuốc, đặc biệt, kiên trì dùng thuốc kéo dài đủ thời gian. Còn thuốc cho tác dụng tại chỗ (các thuốc mỡ bôi ngoài hay thuốc đạn đặt trong hậu môn) thường dùng các chất bôi trơn, các chất làm mềm và dịu da (muối bismuth, kẽm oxid, resorcinol…), thuốc tê (như lidocain) để giảm đau, chất bổ dưỡng làm tổn thương mau lành. Khi không có nhiễm khuẩn, có thể kết hợp dùng thêm thuốc bôi chống viêm corticosteroid, thuốc bôi kết hợp này chỉ dùng trong thời gian ngắn. Trong trường hợp trĩ nặng thì cần áp dụng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ.
Treatment of hemorrhoids commonly found in the anal area Hemorrhoids are a common disease in the anal area and can occur at any age. Many people do not treat hemorrhoids early because they are subjective when the disease is mild and has little impact. However, this is completely wrong and unintentionally makes the disease worse. What are hemorrhoids? Hemorrhoids are a disease caused by excessive dilation of the veins in the anus and rectum, especially the bulging of the hemorrhoidal venous plexuses in the tissue around the anus, leading to the formation of hemorrhoids. Hemorrhoids are a disease caused by excessive dilation of the veins in the anus and rectum, leading to the formation of hemorrhoids. Depending on the severity, there is a suitable treatment. Hemorrhoids at levels 1 and 2 are considered mild, patients often have symptoms: pain and sometimes bleeding during defecation, anal itching, discharge causing dermatitis, itching and wet inflammation around the anus. Hemorrhoids at levels 3 and 4 are considered severe. The internal hemorrhoids (located on the anal sphincter, but located inside and not protruding are called internal hemorrhoids) prolapse too much, causing strangulation or blockage, causing cracking. Anal abscess, or hemorrhoids protruding outside (external hemorrhoids) are damaged and infected, causing ulcers, severe bleeding or blood clots forming in the hemorrhoids, potentially causing dangerous complications. . Treatment of hemorrhoids In case of mild hemorrhoids, medication can be used to treat it. There are 2 types of medications used to treat hemorrhoids: oral pills and topical medications, which are topical medications or suppositories placed into the anus. In mild cases, medication can be used to treat hemorrhoids Oral pills to treat hemorrhoids often contain pharmaceutical ingredients that strengthen the vein walls and treat varicose veins. In addition, the doctor may prescribe other medications such as: antibiotics, anti-inflammatory drugs, pain relievers, constipation medications... Patients need to use the medication as prescribed, take enough and correctly, especially , patiently use the medicine for a long enough time. As for drugs for local effects (external ointments or suppositories placed in the anus), they often use lubricants, skin softeners and soothing agents (bismuth salts, zinc oxide, resorcinol...), anesthetics (such as lidocaine) to relieve pain, nutrients to help wounds heal quickly. When there is no infection, topical anti-inflammatory corticosteroids can be used in combination. This combined topical medication is only used for a short time. In case of severe hemorrhoids, surgical removal of hemorrhoids is needed.
thucuc
Làm rõ các nguyên nhân gây tai biến mạch máu não Tai biến mạch máu não được coi là căn bệnh “tử thần” vì những diễn biến phức tạp và ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh đối với , nếu không có biện pháp điều trị kịp thời sẽ rất dễ dẫn đến tử vong. Chính vì vậy, việc tìm hiểu nguyên nhân gây tai biến mạch máu não để chủ động phòng ngừa là cách hữu hiệu giúp bảo vệ sức khỏe của chính bạn và người thân. 1. Tai biến mạch máu não là bệnh gì? Tai biến mạch máu não là tình trạng máu và oxy cung cấp đến một phần não hoặc toàn bộ não bị gián đoạn, khiến các tế bào não bị tổn thương và dần hoại tử. Vùng não bị tổn thương càng lan rộng, mức độ tổn thương càng nặng thì di chứng để lại sẽ nhiều và nguy hiểm hơn, thậm chí có thể dẫn đến nguy cơ tử vong. Tai biến mạch máu não tồn tại ở 2 thể đó là nhồi máu não (do cục máu đông xuất hiện gây tắc mạch máu) và xuất huyết não (do chảy máu não). Dù là trường hợp nào, người bệnh cũng cần được đưa đi cấp cứu sớm để hạn chế các di chứng. Tai biến mạch máu não có thể xảy ra bất cứ khi nào mà không có dấu hiệu báo trước. 2. Tai biến mạch máu não xuất phát từ những nguyên nhân nào? Bệnh tai biến mạch máu não thường xuất phát từ những yếu tố sau: 2.1 Cao huyết áp Cao huyết áp chính là nguyên nhân hàng đầu gây tai biến mạch máu não. Nghiên cứu cho thấy, người bị cao huyết áp có nguy cơ mắc tai biến cao gấp 3 – 4 lần so với người có chỉ số huyết áp ở mức bình thường. Nguyên nhân là do khi huyết áp tăng cao sẽ khiến thành mạch bị giãn dần ra và tích tụ tổn thương. Khi đó, hệ thống tiểu cầu và các sợi fibrin sẽ đi đến để vá lại vết thương, từ đó dẫn tới hình thành các cục máu đông. Nếu áp lực dòng máu đột ngột tăng mạnh có nguy cơ khiến cho mạch máu não bị vỡ. 2.2 Xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch là hiện tượng động mạch bị xơ cứng do các mảng bám như chất béo, mỡ máu tích tụ khiến lòng mạch bị thu nhỏ và làm cản trở dòng máu lưu thông lên nuôi dưỡng các tế bào não. Khi đó sẽ xảy ra hiện tượng máu ùn ứ, tắc lại và tạo thành những cục máu đông. Nếu những cục máu đông này chạy lên não, đến nơi hẹp sẽ kẹt lại và làm tắc mạch máu não, từ đó dẫn đến thiếu máu não cục bộ. 2.3 Đái tháo đường Đái tháo đường cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng tai biến mạch máu não. Hầu hết người mắc đái tháo đường đều có nguy cơ bị mỡ máu cao, lượng cholesterol xấu trong máu vượt mức cho phép. Do vậy, nguy cơ tai biến mạch máu não ở người mắc đái tháo đường cũng tăng cao nếu người bệnh không được kiểm soát và điều trị kịp thời. 2.4 Dị dạng mạch máu não Theo các chuyên gia, hiện tượng dị dạng mạch máu não thường xảy ra ở dạng khiếm khuyết bẩm sinh và tiến triển một cách âm thầm. Theo thời gian, mạch máu dị dạng có xu hướng giãn ra và yếu đi, đến khi mạch máu căng tức quá mức có thể dẫn đến vỡ mạch máu, gây chảy máu não. 2.5 Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não đến từ bệnh lý về tim Những người mắc các bệnh lý về tim như rung nhĩ, hẹp van hai lá có rung nhĩ, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, u nhầy nhĩ trái, lỗ thông bầu dục… sẽ có nguy cơ cao mắc tai biến mạch máu não. Bởi những bệnh này có thể làm gia tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong tim, từ đó cục máu đông sẽ trôi theo dòng máu hướng đến não và dẫn đến thiếu máu não. Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc chống đông kháng vitamin K sau phẫu thuật thay van tim cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai biến mạch máu não. Nguyên nhân là do thuốc chống đông có thể làm giảm khả năng đông máu, nếu kết hợp cùng các yếu tố thuận lợi như chấn thương, tăng huyết áp… sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu não. 2.6 Các nguyên nhân gây tai biến mạch máu não khác Ngoài những bệnh lý kể trên, một số yếu tố khác cũng làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não ở người bệnh như: giảm huyết áp (huyết áp tụt đột ngột hơn 40mmHg), viêm tắc tĩnh mạch, u não, viêm động mạch, dị dạng động mạch cảnh, thoái hóa mạch máu não, rối loạn chức năng đông máu, thừa cân, béo phì… Ngoài ra, một số thói quen sống thiếu khoa học như thường xuyên hút thuốc lá, sử dụng nhiều rượu bia, ít vận động, lạm dụng thuốc tránh thai… cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh tai biến mạch máu não. Cao huyết áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nguy cơ tai biến mạch máu não. 3. Phòng ngừa tai biến mạch máu não ở người bệnh Mặc dù tai biến mạch máu não là bệnh lý nguy hiểm, song có thể giảm được đáng kể nguy cơ mắc bệnh nếu người bệnh thực hiện tốt các cách phòng ngừa sau: 3.1 Kiểm soát tốt bệnh lý Những người mắc bệnh tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, các bệnh về tim mạch… nên điều trị tích cực để kiểm soát bệnh hiệu quả. Người bệnh cần thực hiện uống thuốc theo đơn của bác sĩ và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn để xử lý kịp thời nếu có dấu hiệu bất thường. Việc kiểm soát tốt các bệnh lý nguy cơ chính là cách giúp phòng ngừa bệnh tai biến mạch máu não hiệu quả nhất đối với người bệnh. 3.2 Duy trì thói quen sống tích cực – Không nên uống rượu bia, hút thuốc lá và không sử dụng các chất kích thích gây hại tới sức khỏe. – Duy trì mức cân nặng hợp lý, không nên để cơ thể ở tình trạng thừa cân, béo phì. – Vận động, luyện tập thể dục thể thao hàng ngày, nên tập mỗi lần ít nhất 30 phút và tập ít nhất vào 5 buổi/tuần. – Không nên để tinh thần bị căng thẳng, stress kéo dài. – Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý: ăn nhiều rau củ quả, hạn chế ăn quá mặn, không ăn nhiều mỡ động vật, đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn… – Nên kiểm tra sức khỏe định kỳ đều đặn để sớm phát hiện những bất thường của cơ thể để có hướng xử trí kịp thời. – Khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ đột quỵ hoặc bất cứ dấu hiệu bất thường nào khác, cần nhập viện càng sớm càng tốt. Kiểm soát tốt bệnh lý với các bác sĩ chuyên khoa chính là cách phòng ngừa bệnh tai biến mạch máu não hiệu quả nhất. Tai biến mạch máu não là căn bệnh nguy hiểm có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Chính vì vậy, hãy chủ động bảo vệ sức khỏe bằng cách cảnh giác với những nguyên nhân gây tai biến mạch máu não, đồng thời xây dựng một lối sống lành mạnh, tích cực.
Clarifying the causes of stroke Stroke is considered a "death" disease because of its complex developments and serious effects on the brain. Without timely treatment, it can easily lead to death. Therefore, understanding the causes of stroke to proactively prevent is an effective way to help protect the health of yourself and your loved ones. 1. What is a stroke? A stroke is a condition in which blood and oxygen supply to part of the brain or the entire brain is interrupted, causing brain cells to be damaged and gradually necrotic. The more widespread the damaged brain area and the more severe the damage, the more severe and dangerous the sequelae will be, and can even lead to the risk of death. Stroke exists in two forms: cerebral infarction (due to blood clots causing blockage of blood vessels) and cerebral hemorrhage (due to bleeding in the brain). Whatever the case, the patient needs to be taken to the emergency room early to limit sequelae. A stroke can happen at any time without warning signs. 2. What are the causes of stroke? Stroke often stems from the following factors: 2.1 High blood pressure High blood pressure is the leading cause of stroke. Research shows that people with high blood pressure are 3-4 times more likely to have a stroke than people with normal blood pressure. The reason is that when blood pressure increases, blood vessel walls gradually dilate and accumulate damage. At that time, the platelet system and fibrin fibers will come to repair the wound, thereby leading to the formation of blood clots. If blood pressure suddenly increases sharply, there is a risk of causing a blood vessel in the brain to burst. 2.2 Atherosclerosis Atherosclerosis is a phenomenon in which the arteries become hardened due to the accumulation of plaque such as fat and blood lipids, causing the vessel lumen to shrink and hindering blood flow to nourish brain cells. When that happens, blood will stagnate, clot and form blood clots. If these blood clots travel to the brain, they will get stuck and block the cerebral blood vessels, thereby leading to cerebral ischemia. 2.3 Diabetes Diabetes is also one of the causes of stroke. Most people with diabetes are at risk of high blood fat, the amount of bad cholesterol in the blood exceeding the allowable level. Therefore, the risk of stroke in people with diabetes also increases if the patient is not controlled and treated promptly. 2.4 Cerebrovascular malformations According to experts, cerebral vascular malformations often occur as congenital defects and progress silently. Over time, malformed blood vessels tend to dilate and weaken, until the blood vessels become too stretched and can lead to blood vessel rupture, causing bleeding in the brain. 2.5 The cause of stroke comes from heart disease People with heart diseases such as atrial fibrillation, mitral valve stenosis with atrial fibrillation, infective endocarditis, left atrial myxoma, patent foramen ovale... will be at high risk of stroke. Because these diseases can increase the risk of blood clots forming in the heart, from which the blood clot will travel through the bloodstream to the brain and lead to cerebral ischemia. In addition, the use of vitamin K antagonist anticoagulants after heart valve replacement surgery also has many potential risks of causing stroke. The reason is that anticoagulants can reduce the ability of blood to clot, and if combined with favorable factors such as trauma, hypertension, etc., it will increase the risk of brain bleeding. 2.6 Other causes of stroke In addition to the diseases mentioned above, a number of other factors also increase the risk of stroke in patients such as: hypotension (sudden drop in blood pressure of more than 40mmHg), thrombophlebitis, brain tumor, arteritis. arteries, carotid artery malformations, cerebral vascular degeneration, blood clotting dysfunction, overweight, obesity... In addition, some unscientific living habits such as regularly smoking, using a lot of alcohol, being sedentary, abusing birth control pills... can also be the cause of stroke. High blood pressure is one of the leading causes of stroke risk. 3. Prevent stroke in patients Although stroke is a dangerous disease, the risk of the disease can be significantly reduced if the patient properly practices the following prevention methods: 3.1 Good disease control People with diabetes, hypertension, dyslipidemia, cardiovascular diseases... should be treated actively to control the disease effectively. Patients need to take medication as prescribed by the doctor and have regular check-ups as scheduled to promptly handle any unusual signs. Good control of risk diseases is the most effective way to help prevent stroke for patients. 3.2 Maintain positive living habits – Do not drink alcohol, smoke and do not use stimulants that are harmful to your health. – Maintain a reasonable weight, do not let your body be overweight or obese. – Move and practice sports every day, you should practice at least 30 minutes each time and practice at least 5 times/week. – Do not let your mind be stressed or stressed for a long time. – Build a reasonable diet: eat lots of fruits and vegetables, limit eating too much salt, don't eat a lot of animal fat, fried foods, processed foods... - You should have regular health checks to detect abnormalities in the body early for timely treatment. – When symptoms suspected of stroke or any other unusual signs appear, you should be hospitalized as soon as possible. Good disease control with specialists is the most effective way to prevent stroke. Stroke is a dangerous disease that can threaten the patient's life. Therefore, be proactive in protecting your health by being alert to the causes of stroke and building a healthy, active lifestyle.
thucuc
Cách điều trị bệnh cao huyết áp ở người già hiệu quả Người lớn tuổi thường bị cao huyết áp và những biến chứng gặp phải cũng nghiêm trọng hơn người trẻ tuổi.. Theo các chuyên gia, cao huyết áp là sát nhân thầm lặng với sức khỏe của người cao tuổi. Bản thân người bệnh và gia đình cần nắm rõ cách điều trị bệnh cao huyết áp ở người già và phòng ngừa để cải thiện sức khỏe, tăng chất lượng cuộc sống. 1. Cách điều trị bệnh cao huyết áp ở người già bằng thay đổi lối sống cao huyết áp ở người già thường không có bất cứ triệu chứng rõ ràng nào khi mới khởi phát, chỉ đến khi biến chứng đau tim, đột quỵ, suy thận,… người bệnh mới cảm thấy triệu chứng khó chịu. Nếu phát hiện bệnh sớm, người cao tuổi hoàn toàn có thể kiểm soát huyết áp ổn định và phòng ngừa biến chứng, bắt đầu bằng cách thay đổi lối sống. Những thói quen sau sẽ giúp người cao tuổi giảm huyết áp: 1.1. Duy trì trọng lượng cơ thể phù hợp Cao huyết áp có nhiều nguyên nhân, trong đó có thừa cân, béo phì. Chỉ số BMI là chỉ số đánh giá cân nặng hiện tại của bạn có phù hợp hơn và đưa ra cân nặng tối ưu để bạn hướng đến. Nếu đang gặp phải vấn đề thừa cân, béo phì, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn giảm cân an toàn. 1.2. Tập thể dục hàng ngày Người cao tuổi có thể không phù hợp với những bài tập nhanh như người trẻ, vì thế hãy hướng đến những bài tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, chạy bộ ngắn, tập yoga, dưỡng sinh,… Việc tập thể dục hàng ngày có vai trò quan trọng trong tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh cao huyết áp ở người cao tuổi. 1.3. Chế độ ăn đủ dinh dưỡng Nên xây dựng chế độ ăn uống riêng cho người cao tuổi bị cao huyết áp với đa dạng dinh dưỡng từ thịt nạc, cá, rau củ quả, trái cây, chất béo tốt, ngũ cốc, sữa,… Nên ưu tiên sử dụng thực phẩm tươi sống, tốt cho sức khỏe hơn là thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối gây tăng huyết áp. Một chế độ ăn đủ dinh dưỡng, lành mạnh cũng hỗ trợ duy trì trọng lượng và sức khỏe tốt. Một trong những chế độ ăn được xây dựng phù hợp với bệnh nhân cao huyết áp lớn tuổi là DASH, bạn có thể tham khảo áp dụng. 1.4. Kiểm soát muối Đây là nguyên tắc quan trọng là người lớn tuổi nói chung và người bị cao huyết áp nói riêng cần quan tâm và thực hiện. Có 2 cách để bạn hạn chế sử dụng muối trong bữa ăn hàng ngày: Giảm dần lượng muối sử dụng trong chế biến món ăn, ban đầu nó có thể khó ăn nhưng một thời gian bạn sẽ quen. 1.5. Bỏ thuốc lá Người có thói quen hút thuốc lá có nguy cơ bị cao huyết áp và các biến chứng liên quan cao hơn, đặc biệt ở người già khi tim mạch không còn dẻo dai như trước. Nếu đang hút thuốc lá, hãy chấm dứt thói quen không tốt này. 1.6. Đảm bảo giấc ngủ Người cao tuổi thường xuyên gặp phải vấn đề về chất lượng giấc ngủ, thường xuyên tỉnh giấc giữa đêm, khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay giật mình,… Những điều này đều không có lợi đối với sức khỏe, đặc biệt dễ khiến huyết áp tăng cao hơn. Để đảm bảo chất lượng giấc ngủ, nên hạn chế dùng thức uống chứa cồn, caffeine trước khi ngủ, tạo không gian ngủ yên tĩnh, thoáng mát, thoải mái. Một số loại trà an thần, dễ ngủ có thể hỗ trợ bạn giải quyết tình trạng rối loạn giấc ngủ. 1.7. Hạn chế thức uống có cồn Thức uống có cồn là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm, khi lạm dụng chúng, người bệnh cao huyết áp thường bị diễn biến bệnh nặng hơn, nguy cơ biến chứng cao hơn. 2. Điều trị cao huyết áp ở người cao tuổi bằng thuốc Thường các trường hợp người già bị cao huyết áp nặng, không đáp ứng với phương pháp điều trị thay đổi lối sống thì cần kết hợp sử dụng thuốc. Dưới đây là một số thuốc thường chỉ định cho bệnh nhân cao huyết áp: 2.1. Thuốc lợi tiểu Thuốc lợi tiểu có tác dụng tăng đào thải chất lỏng của cơ thể, như vậy một số chất điện giải cũng được loại bỏ khỏi cơ thể tốt hơn. Vì thế tình trạng cao huyết áp cũng được cải thiện, tuy nhiên thuốc lợi tiểu thường không được chỉ định riêng lẻ trong điều trị cao huyết áp ở người cao tuổi. 2.2. Thuốc ức chế men chuyển ACE Loại thuốc này cung cấp enzyme chuyển đổi angiotensin, có tác dụng ngăn chặn hoạt động của hormone làm hẹp mạch máu. Người cao tuổi bị cao huyết áp thường gặp vấn đề mạch máu hẹp, xơ vữa, cứng khiến máu khó lưu thông, thuốc ức chế men chuyển đảm bảo việc lưu thông máu dễ dàng hơn. Kết quả là huyết áp sẽ giảm. 2.3. Thuốc chẹn Beta Thuốc chẹn Beta tác động đến tim, khiến tim bơm máu qua mao mạch ít hơn, làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp. 2.4. Thuốc giãn mạch Các loại thuốc giãn mạch có tác dụng làm giãn nở mạch máu, phù hợp với người bệnh bị hẹp mạch máu khiến máu kém lưu thông. Điều trị cao huyết áp ở người cao tuổi cần kết hợp nhiều loại thuốc và theo dõi huyết áp thường xuyên để đảm bảo nó ổn định trong phạm vi lý tưởng. Một số loại thuốc có thể gây tác dụng phụ, vì thế hãy tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ và phản hồi khi gặp phải dấu hiệu bất thường. Ngoài ra, người cao tuổi nên có máy đo huyết áp cá nhân tại nhà để kiểm soát huyết áp tốt hơn. Đặc biệt trong các trường hợp gặp bất thường, kết quả huyết áp giúp việc xử lý cấp cứu đúng cách hơn. Tuy nhiên việc theo dõi huyết áp tại nhà không thay thế cho thăm khám bác sĩ, chuyên gia y tế sẽ hỗ trợ bạn trong kiểm soát và điều trị tăng huyết áp. Những dấu hiệu sớm của biến chứng cao huyết áp cũng được phát hiện và phòng ngừa.
How to effectively treat high blood pressure in the elderly Older people often have high blood pressure and the complications they encounter are more serious than younger people. According to experts, high blood pressure is a silent killer for the health of the elderly. Patients and their families need to understand how to treat high blood pressure in the elderly and prevent it to improve health and increase quality of life. 1. How to treat high blood pressure in the elderly with lifestyle changes High blood pressure in the elderly often does not have any obvious symptoms when it first begins, it is only when complications of heart attack, stroke, kidney failure, etc. occur that the patient feels uncomfortable symptoms. If the disease is detected early, elderly people can completely control blood pressure and prevent complications, starting by changing their lifestyle. The following habits will help elderly people reduce blood pressure: 1.1. Maintain appropriate body weight High blood pressure has many causes, including overweight and obesity. BMI is an index to evaluate whether your current weight is more appropriate and gives you the optimal weight to aim for. If you are having problems with being overweight or obese, consult your doctor for instructions on safe weight loss. 1.2. Daily exercise Elderly people may not be suitable for fast exercises like young people, so aim for gentle exercises such as walking, short jogging, yoga, yoga, etc. Daily exercise plays an important role in promoting health and preventing high blood pressure in the elderly. 1.3. A nutritious diet Should develop a separate diet for the elderly with high blood pressure with a variety of nutrients from lean meat, fish, vegetables, fruits, good fats, cereals, milk, etc. Priority should be given to using real food. Fresh foods are healthier than processed foods that contain a lot of salt and cause high blood pressure. A nutritious, healthy diet also supports weight maintenance and good health. One of the diets designed to suit older high blood pressure patients is DASH, which you can refer to and apply. 1.4. Salt control This is an important principle that older people in general and people with high blood pressure in particular need to pay attention to and follow. There are 2 ways for you to limit salt use in your daily meals: Gradually reduce the amount of salt used in food preparation, it may be difficult to eat at first but after a while you will get used to it. 1.5. Quit smoking People with the habit of smoking have a higher risk of high blood pressure and related complications, especially in the elderly when the heart is no longer as flexible as before. If you are smoking, stop this bad habit. 1.6. Guaranteed sleep Elderly people often have problems with sleep quality, often waking up in the middle of the night, having difficulty falling asleep, falling asleep or being startled, etc. These things are not beneficial to health, and are especially easy to cause. blood pressure increases higher. To ensure sleep quality, you should limit the use of drinks containing alcohol and caffeine before going to bed, creating a quiet, airy, and comfortable sleeping space. Some sedative and sleep-inducing teas can help you deal with sleep disorders. 1.7. Limit alcoholic drinks Alcoholic drinks are the cause of many dangerous diseases. When they are abused, people with high blood pressure often have more severe disease progression and a higher risk of complications. 2. Treat high blood pressure in the elderly with medication Often cases of elderly people with severe high blood pressure that do not respond to lifestyle changes need to be combined with medication. Below are some medications commonly prescribed for high blood pressure patients: 2.1. Diuretic Diuretics work to increase the body's fluid excretion, so some electrolytes are also better removed from the body. Therefore, high blood pressure is also improved, however diuretics are often not prescribed alone in the treatment of high blood pressure in the elderly. 2.2. ACE inhibitors This medication provides angiotensin-converting enzyme, which blocks the action of hormones that narrow blood vessels. Elderly people with high blood pressure often have problems with narrow, atherosclerotic, and stiff blood vessels that make it difficult for blood to circulate. ACE inhibitors ensure easier blood circulation. As a result, blood pressure will decrease. 2.3. Beta blockers Beta blockers affect the heart, causing it to pump less blood through capillaries, reducing heart rate and lowering blood pressure. 2.4. Vasodilators Vasodilator drugs have the effect of dilating blood vessels, suitable for patients with narrowed blood vessels causing poor blood circulation. Treating high blood pressure in the elderly requires a combination of medications and regular blood pressure monitoring to ensure it is stable within the ideal range. Some medications can cause side effects, so follow your doctor's instructions and respond when you encounter unusual signs. In addition, elderly people should have personal blood pressure monitors at home to better control blood pressure. Especially in cases of abnormality, blood pressure results help provide emergency treatment more properly. However, monitoring your blood pressure at home is not a substitute for seeing a doctor, a medical professional will assist you in controlling and treating hypertension. Early signs of high blood pressure complications are also detected and prevented.
medlatec
10 cách trị viêm âm đạo dân gian đem lại hiệu quả cao 1. Khái niệm viêm âm đạo ở phụ nữ là gì Viêm âm đạo ở phụ nữ là hiện tượng bị rối loạn, mất cân bằng trong môi trường vùng kín. Hiện tượng viêm xảy ra khi các loại vi khuẩn, nấm men có hại sinh sôi nảy nở nhiều tại vùng kín và gây ảnh hưởng đến các loại vi khuẩn có lợi. Viêm âm đạo có thể xảy ra với bất cứ nữ giới nào và đa số phụ nữ ai cũng sẽ có ít nhất một lần mắc trong đời. Viêm âm đạo ở phụ nữ là hiện tượng bị rối loạn, mất cân bằng trong môi trường vùng kín. Tình trạng viêm âm đạo sẽ nặng nhẹ tùy vào thể trạng và sức khỏe của mỗi người, do đó cũng sẽ có các cách điều trị bệnh khác nhau. Viêm âm đạo nếu được phát hiện và xử lý sớm sẽ khỏi bệnh nhanh và không gây ra biến chứng. Tuy nhiên, nếu không được xử lý sớm sẽ có khả năng làm ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản và tinh thần của chị em phụ nữ. Một số dạng bệnh lý viêm âm đạo thường gặp đó là: viêm nhiễm âm đạo, nhiễm nấm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm tắc vòi trứng, u xơ tử cung,… 2. Một số phương pháp dân gian chữa trị các bệnh viêm phụ khoa 2.1. Cách trị viêm âm đạo dân gian – Sử dụng lá trầu không Sử dụng lá trầu không để chữa viêm âm đạo là biện pháp phổ biến được rất nhiều chị em phụ nữ áp dụng. Bởi trong lá trầu không có tính chất kháng khuẩn, chống viêm. Hơn nữa loại lá này rất dễ kiếm và có giá thành rẻ. Tuy nhiên chị em phụ nữ cũng không nên quá lạm dụng bài thuốc này. Chỉ nên sử dụng với tần suất khoảng 2 – 3 lần/tuần. Không ngâm cả khu vực vùng kín vào trong nước lá trầu không, mà chỉ sử dụng như nước rửa nhẹ nhàng tại khu vực này. Cách sử dụng tốt nhất đó là giã nát 1 vài lá trầu không, lọc lấy nước và đem pha với một chút nước ấm. Sau đó sử dụng khăn sạch hoặc múc từng cốc nhỏ trực tiếp rửa vùng kín. Chị em cũng có thể đun trực tiếp lá trầu không với nước lã, cùng với vài hạt muối trắng để vệ sinh vùng kín. 2.2. Sử dụng lá trà xanh Lá trà xanh cũng là một loại lá có tính chất kháng khuẩn, chống viêm rất cao. Do vậy, các chị em cũng có thể sử dụng lá trà xanh để vệ sinh vùng kín của mình. Cách sử dụng bài thuốc với lá trà xanh cũng tương tự như lá trầu không. Chị em cần lưu ý nên lựa chọn những lá trà xanh không bị phun thuốc sâu, rửa sạch lá và ngâm muối trước khi sử dụng. 2.3. Nên sử dụng nước muối hạt pha loãng để trị viêm Muối là một nguyên liệu vô cùng quen thuộc trong bất cứ gia đình nào. Muối cũng có tác dụng sát khuẩn và tiêu viêm rất tốt. Chị em phụ nữ khi sử dụng muối chữa viêm âm đạo chỉ cần pha loãng vài hạt muối với nước ấm, sạch, sau đó trực tiếp lau rửa như bình thường. Tuy nhiên, muối có tính chất khử trùng cao nên chị em chỉ nên sử dụng 2-3 lần/tuần chứ không nên lạm dụng sẽ gây khô rát vùng kín. Nên sử dụng nước muối hạt pha loãng để trị viêm âm đạo 2.4. Sử dụng lá ngải cửu xông vùng kín Một bài thuốc dân gian khác có tác dụng tuyệt vời trong việc chữa viêm vùng kín đó chính là sử dụng lá ngải cứu. Cách làm cũng rất đơn giản, chị em chỉ cần đun một nắm lá ngải cứu sạch với nước (có thể sử dụng lá ngải cứu đã sấy khô), sau đó trực tiếp xông vùng kín trong vòng 10 -15 phút cho đến khi nước nguội dần. Nên áp dụng cách này 1-2 lần/ngày và thực hiện 2-3 ngày/tuần. 2.5. Sử dụng lá húng quế Húng quế là một loại rau gia vị phổ biến trong bữa cơm của mọi gia đình. Tuy nhiên, ngoài dùng để ăn ra thì lá húng quế cũng có tác dụng tuyệt vời trong việc chữa viêm nhiễm phụ khoa. Chị em chỉ cần nghiền nát một vài lá húng quế sạch, đem đun với nước sôi, sau đó sử dụng nước đã đun này trực tiếp vệ sinh, rửa vùng âm đạo. Có thể áp dụng bài thuốc này 2-3 lần/tuần. 2.6. Nên bổ sung tỏi hàng ngày Tỏi cũng là một loại gia vị không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày. Tỏi có tính chất kháng khuẩn, chống viêm rất cao. Ngoài ra loại gia vị này cũng có khả năng nâng cao đề kháng cho cơ thể. Chị em nếu bị viêm âm đạo có thể bổ sung thêm tỏi vào thực đơn hàng ngày để phòng tránh, chữa trị tình trạng bệnh. Nên bổ sung tỏi hàng ngày để điều trị viêm âm đạo 2.7. Sử dụng giấm táo Giấm táo là một loại nguyên liệu có tính chất kháng khuẩn, chống viêm cao. Chị em phụ nữ có thể dùng giấm táo khi bị viêm âm đạo. Cách sử dụng đó là hòa một chén nhỏ giấm táo vào một chậu nước ấm, sạch, sau đó trực tiếp sử dụng nước đó làm sạch, vệ sinh vùng kín. Cách này vừa giúp làm sạch vùng âm đạo, vừa giúp cân bằng lại độ pH cho khu vực này. 2.8. Chị em phụ nữ có thể sử dụng rau sam Vệ sinh vùng kín bằng rau sam cũng là một trong những bài thuốc dân gian có hiệu quả tốt trong việc chữa viêm nhiễm âm đạo. Cách dùng là ngâm một nắm rau sam với nước muối cho sạch, sau đó đun sôi rau sam với một nồi nước. Trực tiếp sử dụng dung dịch này vệ sinh, rửa vùng âm đạo. Ngoài ra thì cũng có thể giã trực tiếp rau sam ra để lấy nước uống. 2.9. Sử dụng hỗn hợp nước gạo và mật ong Nước gạo và vài giọt mật ong pha với nhau là một bài thuốc dân gian hữu ích trong việc điều trị viêm nhiễm âm đạo. Bài thuốc này sẽ giúp các chị em phụ nữ giảm triệu chứng ngứa ngáy, rát hoặc tấy đỏ ở vùng kín. 2.10. Sử dụng quả đậu bắp Đậu bắp ngoài công dụng để ăn ra thì chúng cũng mang lại nhiều lợi ích trong việc điều trị viêm nhiễm âm đạo. Chị em chỉ cần đun sôi đậu bắp với khoảng 100ml nước trong 20 phút rồi để cho nguội. Uống nước đậu bắp này sẽ giúp cải thiện tình trạng viêm nhiễm âm đạo. Trên đây là 10 bài thuốc dân gian dùng để điều trị bệnh viêm nhiễm âm đạo. Tuy nhiên trước khi áp dụng bất cứ phương pháp nào, chị em cần lưu ý rằng, các phương pháp dân gian để chữa trị thường chưa được nghiên cứu chính xác về mức độ an toàn và hiệu quả, bên cạnh đó còn có nguy cơ khiến bệnh trở nên nặng hơn.
10 highly effective folk ways to treat vaginitis 1. What is the concept of vaginitis in women? Vaginitis in women is a phenomenon of disorder and imbalance in the private environment. Inflammation occurs when harmful bacteria and yeast proliferate in the private area and affect beneficial bacteria. Vaginitis can happen to any woman and most women will have it at least once in their lives. Vaginitis in women is a phenomenon of disorder and imbalance in the private environment. Vaginitis will be more or less severe depending on each person's physical condition and health, so there will be different ways to treat the disease. If vaginitis is detected and treated early, it will heal quickly and cause no complications. However, if not treated early, it can affect women's reproductive and mental health. Some common types of vaginitis are: vaginal infection, vaginal yeast infection, cervical ectropion, fallopian tube blockage, uterine fibroids, etc. 2. Some folk methods to treat gynecological inflammatory diseases 2.1. Folk remedies for vaginitis - Use betel leaves Using betel leaves to treat vaginitis is a popular method used by many women. Because betel leaves have antibacterial and anti-inflammatory properties. Furthermore, this type of leaf is easy to find and has a cheap price. However, women should not overuse this remedy. Should only be used with a frequency of about 2-3 times/week. Do not soak the entire private area in betel leaf water, but only use it as a gentle wash in this area. The best way to use it is to crush a few betel leaves, filter the juice and mix it with a little warm water. Then use a clean towel or scoop each small cup to directly wash the private area. Women can also boil betel leaves directly with plain water, along with a few grains of white salt to clean the private area. 2.2. Use green tea leaves Green tea leaves are also a type of leaf with very high antibacterial and anti-inflammatory properties. Therefore, women can also use green tea leaves to clean their private areas. The way to use the remedy with green tea leaves is similar to that of betel leaves. Women should note that they should choose green tea leaves that have not been sprayed with pesticides, wash the leaves and soak them in salt before using. 2.3. You should use diluted salt water to treat inflammation Salt is an extremely familiar ingredient in any family. Salt also has very good antiseptic and anti-inflammatory effects. When using salt to treat vaginitis, women only need to dilute a few grains of salt with warm, clean water, then directly wash as usual. However, salt has high antiseptic properties, so women should only use it 2-3 times a week and should not overuse it as it will cause dryness in the private area. You should use diluted salt water to treat vaginitis 2.4. Use wormwood leaves to steam private areas Another folk remedy that has great effects in treating vaginal inflammation is using wormwood leaves. The method is also very simple, you just need to boil a handful of clean wormwood leaves with water (you can use dried wormwood leaves), then directly steam the private area for 10-15 minutes until the water clears. gradually cool down. You should apply this method 1-2 times/day and 2-3 days/week. 2.5. Use basil leaves Basil is a popular spice in every family's meals. However, in addition to eating, basil leaves also have great effects in treating gynecological infections. Women just need to crush a few clean basil leaves, boil them with boiling water, then use this boiled water to directly clean and wash the vaginal area. This remedy can be applied 2-3 times a week. 2.6. Garlic should be supplemented daily Garlic is also an indispensable spice in daily life. Garlic has very high antibacterial and anti-inflammatory properties. In addition, this spice also has the ability to increase the body's resistance. Women who have vaginitis can add garlic to their daily menu to prevent and treat the condition. You should supplement garlic daily to treat vaginitis 2.7. Use apple cider vinegar Apple cider vinegar is an ingredient with high antibacterial and anti-inflammatory properties. Women can use apple cider vinegar when suffering from vaginitis. How to use it is to mix a small cup of apple cider vinegar into a basin of warm, clean water, then directly use that water to clean and sanitize the private area. This method not only helps clean the vaginal area but also helps balance the pH of this area. 2.8. Women can use purslane Cleaning the private area with purslane is also one of the effective folk remedies in treating vaginal infections. How to use is to soak a handful of purslane in salt water to clean, then boil the purslane in a pot of water. Directly use this solution to clean and wash the vaginal area. In addition, you can also pound purslane directly to get drinking water. 2.9. Use a mixture of rice water and honey Rice water and a few drops of honey mixed together is a useful folk remedy in treating vaginal infections. This remedy will help women reduce symptoms of itching, burning or redness in the private area. 2.10. Use okra pods In addition to being useful for eating, okra also brings many benefits in treating vaginal infections. You just need to boil okra with about 100ml of water for 20 minutes and then let it cool. Drinking this okra water will help improve vaginal infections. Above are 10 folk remedies used to treat vaginal infections. However, before applying any method, women need to note that folk methods for treatment often have not been accurately researched for safety and effectiveness, and there is also a risk. make the disease worse.
thucuc
Hướng dẫn bổ sung canxi cho bà bầu trong suốt thai kỳ Trong giai đoạn mang thai, mẹ bầu thường bị thiếu hụt canxi nhưng lại không biết cách bổ sung như thế nào. Sau đây là hướng dẫn giúp bổ sung canxi cho bà bầu trong suốt khoảng thời gian mang thai. 1. Vì sao phụ nữ có thai cần bổ sung canxi? Ở phụ nữ mang thai, canxi đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành nên xương, răng và đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi. Trong suốt thai kỳ, nhu cầu canxi tăng lên:Đối với 3 tháng đầu, nhu cầu canxi rơi vào khoảng 800mg/ngày. Giai đoạn 3 tháng giữa của thai kỳ, nhu cầu là 1.000mg/ngày. Vào 3 tháng cuối thai kỳ và khi nuôi con bú, lượng canxi cần thiết tăng lên đến 1.500mg/ngày.Trong thời kỳ có thai, mặc dù cơ thể của mẹ bầu đã phân giải phần nào hợp chất canxi có trong xương và phóng thích vào máu để đáp ứng nhu cầu tăng cao nhưng sự đáp ứng này thường là chưa đủ. Trên thực tế, phụ nữ mang thai cần nhiều canxi hơn thể và nhu cầu bổ sung canxi cho bà bầu càng tăng cao khi càng về cuối kỳ mang thai. Nếu không được đáp ứng đầy đủ lượng canxi cần thiết, thai nhi không thể tránh khỏi những ảnh hưởng xấu đến sự phát triển sau này như: hiện tượng chậm phát triển, bệnh còi xương bẩm sinh, chứng khò khè, dị dạng xương,...Trong thời kỳ cho con bú, nếu không được bổ sung canxi, sữa mẹ sẽ kém chất lượng. Khi đó, trong 100ml sữa mẹ không có đủ 34mg canxi. Trẻ sơ sinh bị thiếu canxi sẽ có các biểu hiện như dễ bị giật mình, co giật, hay quấy khóc và ngủ không yên. Những biểu hiện này ngày một rõ, thường xuất hiện sau vài ba ngày, vài tuần hay thậm chí một tháng sau khi sinh.Bổ sung canxi cho bà bầu còn mang ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe của chính thai phụ. Khi thiếu hụt canxi, mẹ bầu thường bị tê chân, mệt mỏi, mất ngủ. Đến khi cho con bú, cơ thể mẹ suy yếu, hay đổ mồ hôi trộm, dễ bị đau lưng, mỏi vai, đau khớp. Sự thiếu hụt canxi diễn ra trường kỳ sau nhiều lần sinh nở là tiền đề gây ra hiện tượng loãng xương khi các mẹ bước vào độ tuổi mãn kinh. 2. Cách bổ sung canxi cho bà bầu Phương pháp hiệu quả nhất để bổ sung canxi cho phụ nữ mang thai chính là thông qua các loại thực phẩm tự nhiên đầy đủ dinh dưỡng. Để bổ sung canxi và các dưỡng chất tốt nhất cho em bé thì nên cho bé bú sữa mẹ. Canxi có nhiều trong sữa và các chế phẩm từ sữa Canxi có nhiều trong sữa và các chế phẩm từ sữa. Canxi có thể được cung cấp thông qua bữa ăn hàng ngày với một số loại thực phẩm như: Các món hải sản (gồm tôm, cua, sò, cá), các loại rau (gồm rau diếp, bắp cải, cải xoăn, cần tây).Hơn nữa, vitamin K trong rau xanh là yếu tố hình thành nên osteocalcin, giúp tích tụ canxi vào xương. Tuy nhiên, hàm lượng canxi bổ sung qua bữa ăn khó có thể cân đong đo đếm chính xác được.Thông thường, cơ thể chúng ta chỉ hấp thu khoảng 20% lượng canxi qua thức ăn, còn lại sẽ được bài tiết ra ngoài. Ngoài ra, mẹ bầu cần chú ý cân bằng các nhóm chất khác trong khẩu phần ăn, tránh tình trạng mất cân bằng dinh dưỡng.Bên cạnh đó, nên bổ sung canxi từ sữa, sữa chua và các chế phẩm từ sữa. Sữa chua ngoài lợi ích về mặt tiêu hóa, còn có thể cung cấp canxi, vitamin D cùng những dưỡng chất thiết yếu khác. Một hộp sữa chua 100g trung bình có chứa khoảng 110mg canxi. Vitamin D trong sữa chua đóng vai trò là “người bạn đồng hành”, giúp canxi được hấp thụ tốt hơn vào cơ thể. Để giúp cơ thể hấp thụ tối đa lượng canxi trong sữa chua, mẹ bầu nên ăn sữa chua trước khi đi ngủ. 3. Những lưu ý khi bổ sung canxi cho mẹ bầu Canxi có trong thực phẩm ăn uống hàng ngày, nhưng cũng có trong các thuốc bổ khác, và một số thuốc nhóm kháng acid để điều trị bệnh tiêu hóa. Chính vì vậy, bà bầu cần chú ý hàm lượng canxi bổ sung vào cơ thể không được vượt quá 2.500mg/ngày để tránh quá liều, gây tăng canxi máu.Nếu cần thiết phải bổ sung canxi cho bà bầu dưới dạng thuốc qua đường uống, thuốc gì và liều lượng thế nào phải do bác sĩ quyết định. Bởi vì việc này đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ về y khoa.Ở những phụ nữ thiếu hụt canxi từ trước khi mang thai, việc bổ sung canxi còn giúp phòng ngừa nguy cơ tiền sản giật, đặc biệt ở những người thuộc nhóm nguy cơ cao bị tăng huyết áp.Thường khi bổ sung canxi cho bà bầu, bác sĩ sẽ chỉ định kèm thêm vitamin D để tăng cường hiệu quả hấp thụ canxi.Tương tác giữa sắt và canxi có thể xảy ra khi bổ sung cùng lúc. Vì vậy, các bác sĩ thường khuyến cáo mẹ bầu nên sử dụng hai chất dinh dưỡng này cách nhau vài giờ thay vì đồng thời. Để thuận tiện, canxi có thể được bổ sung trong bữa ăn (từ thức ăn) và viên sắt có thể uống giữa các bữa ăn.Khi bổ sung canxi cho mẹ bầu, lưu ý không nên phối hợp cùng lúc với những thực phẩm như chocolate, trà, ca cao. Bởi vì những tương tác xảy ra có thể sẽ làm giảm hấp thu canxi. Bổ sung canxi cho mẹ bầu là vô cùng cần thiết, nhưng tránh vượt quá 2.500mg/ngày Theo viện dinh dưỡng quốc gia, thực phẩm chứa nhiều canxi là sữa, lá rau xanh đậm, tôm đồng, cá ăn cả xương. Hàm lượng Canxi (mg) trong 100g thức ăn ăn được:Trong 100g Rau dền cơm có chứa 341mg Canxi. Trong 100g Sữa bột tách bơ có chứa 1.400 mg Canxi. Trong 100g Rau cần ta có chứa 310 mg Canxi. Trong 100g Tôm đồng có chứa 1.120 mg Canxi. Trong 100g Rau đay có chứa 182 mg Canxi. Trong 100g Pho mát có chứa 760 mg Canxi. Trong 100g Rau ngót có chứa 169 mg Canxi. Trong 100g Lòng đỏ trứng vịt có chứa 146 mg Canxi. Trong 100g Rau muống có chứa 100 mg Canxi. Trong 100g Cua bể có chứa 141 mg Canxi.Bổ sung canxi cho mẹ bầu là vô cùng cần thiết, nhưng tránh vượt quá 2.500mg/ngày. Việc bổ sung canxi cho bà bầu thông qua chế độ ăn uống hợp lý với các loại thực phẩm giàu canxi từ tự nhiên như: cá, tôm, sữa bò tươi, sữa chua và các chế phẩm từ sữa, đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành, rau muống, rau dền,... được Tổ chức y tế thế giới (WHO) khuyến khích đối với tất cả mọi người nói chung, đặc biệt là phụ nữ mang thai. Dinh dưỡng khi mang thai giúp con phát triển hoàn thiện Cân nặng thai nhi từng tuần theo tiêu chuẩn WHO
Instructions for calcium supplementation for pregnant women during pregnancy During pregnancy, pregnant mothers often suffer from calcium deficiency but do not know how to supplement it. The following is a guide to help pregnant women supplement calcium during pregnancy. 1. Why do pregnant women need calcium supplements? In pregnant women, calcium plays an extremely important role in forming bones and teeth and ensuring the development of the fetus. During pregnancy, calcium needs increase: For the first 3 months, calcium needs are about 800mg/day. During the second trimester of pregnancy, the need is 1,000mg/day. In the last 3 months of pregnancy and when breastfeeding, the amount of calcium needed increases to 1,500mg/day. During pregnancy, although the pregnant mother's body has partially decomposed calcium compounds in the bones and released into the blood to meet increased demand, but this response is often not enough. In fact, pregnant women need more calcium than usual and the need for calcium supplementation for pregnant women increases as the pregnancy progresses. If the necessary amount of calcium is not met, the fetus cannot avoid negative effects on future development such as: growth retardation, congenital rickets, wheezing, bone deformities, ...During breastfeeding, if calcium is not supplemented, breast milk will be of poor quality. At that time, in 100ml of breast milk there was not enough 34mg of calcium. Babies with calcium deficiency will have symptoms such as being easily startled, convulsing, crying, and having restless sleep. These symptoms become more and more obvious, often appearing after a few days, weeks or even a month after giving birth. Calcium supplementation for pregnant women is also important for the pregnant woman's own health. When there is a calcium deficiency, pregnant mothers often have numb legs, fatigue, and insomnia. When breastfeeding, the mother's body weakens, she often sweats at night, and easily suffers from back pain, shoulder fatigue, and joint pain. Chronic calcium deficiency after many births is a precursor to osteoporosis when mothers enter menopause. 2. How to supplement calcium for pregnant women The most effective method to supplement calcium for pregnant women is through nutritious natural foods. To supplement calcium and the best nutrients for your baby, you should breastfeed your baby. Calcium is abundant in milk and dairy products Calcium is abundant in milk and dairy products. Calcium can be provided through daily meals with a number of foods such as: Seafood dishes (including shrimp, crab, oysters, fish), vegetables (including lettuce, cabbage, kale, celery) Moreover, vitamin K in green vegetables is a factor that forms osteocalcin, which helps accumulate calcium in bones. However, the amount of calcium supplemented through meals is difficult to measure accurately. Normally, our bodies only absorb about 20% of calcium through food, the rest will be excreted. In addition, pregnant mothers need to pay attention to balancing other groups of substances in the diet, avoiding nutritional imbalance. In addition, calcium should be supplemented from milk, yogurt and dairy products. Yogurt, in addition to its digestive benefits, can also provide calcium, vitamin D and other essential nutrients. An average 100g box of yogurt contains about 110mg of calcium. Vitamin D in yogurt acts as a "companion", helping calcium to be better absorbed into the body. To help the body absorb the maximum amount of calcium in yogurt, pregnant mothers should eat yogurt before going to bed. 3. Notes when supplementing calcium for pregnant mothers Calcium is found in everyday foods, but also in other supplements, and some antacids to treat digestive diseases. Therefore, pregnant women need to pay attention to the amount of calcium supplemented in the body not exceeding 2,500mg/day to avoid overdose, causing hypercalcemia. If necessary, calcium supplementation for pregnant women should be given in the form of oral medication. What medicine to take and what dosage to take must be decided by your doctor. Because this requires close medical supervision. In women with calcium deficiency before pregnancy, calcium supplementation also helps prevent the risk of preeclampsia, especially in those with High-risk groups have high blood pressure. Often when supplementing calcium for pregnant women, doctors will prescribe vitamin D to enhance calcium absorption. Interactions between iron and calcium can occur when supplementing with calcium. at the time. Therefore, doctors often recommend that pregnant mothers should use these two nutrients a few hours apart instead of at the same time. For convenience, calcium can be supplemented during meals (from food) and iron tablets can be taken between meals. When supplementing calcium for pregnant mothers, be careful not to combine it with foods such as chocolate, tea, cocoa. Because the interactions that occur may reduce calcium absorption. Calcium supplementation for pregnant mothers is extremely necessary, but avoid exceeding 2,500mg/day According to the National Institute of Nutrition, foods high in calcium are milk, dark green leafy vegetables, shrimp, and fish with bones. Calcium content (mg) in 100g of edible food: 100g of amaranth contains 341mg of calcium. 100g of Buttermilk Powder contains 1,400 mg of Calcium. In 100g of Celery contains 310 mg of Calcium. 100g of Prawn contains 1,120 mg of Calcium. 100g of Jute contains 182 mg of Calcium. 100g of Cheese contains 760 mg of Calcium. In 100g Malabar spinach contains 169 mg of Calcium. In 100g of duck egg yolk contains 146 mg of Calcium. 100g of water spinach contains 100 mg of calcium. 100g of crab contains 141 mg of calcium. Calcium supplementation for pregnant mothers is extremely necessary, but avoid exceeding 2,500 mg/day. Calcium supplementation for pregnant women is through a reasonable diet with foods rich in natural calcium such as fish, shrimp, fresh cow's milk, yogurt and dairy products, soybeans and other products. from soybeans, water spinach, amaranth,... recommended by the World Health Organization (WHO) for everyone in general, especially pregnant women. Nutrition during pregnancy helps your baby develop completely Fetal weight each week according to WHO standards
vinmec
Nhiều nguy hiểm rình rập các bé trong ca sinh 5 Dù mang thai tự nhiên hay mang thai nhờ sự can thiệp của khoa học thì việc có nhiều thai cùng lúc sẽ rất nguy hiểm đến cả mẹ và bé. Hậu quả của sự “liều lĩnh” để đánh đổi lấy hạnh phúc được làm cha mẹ có thể sẽ phải trả giá rất đắt. Thêm một trường hợp mang đa thai cho ra đời cùng lúc 5 đứa trẻ (3 trai, 2 gái) đã vượt cạn thành công tại bệnh viện Từ Dũ ngày 17/3. Ca sinh nở hiếm có này khiến các bác sĩ cũng phải ngỡ ngàng, nhưng họ đang cảm thấy bất an vì ngày càng nhiều ông bố bà mẹ chấp nhận dấn thân vào nguy hiểm chỉ vì… quá ham con. Được biết, sau khi lập gia đình 2 năm, sản phụ L. H. A. T. (28 tuổi, ngụ tại quận 5, TPHCM) vẫn chưa thể có con. Nhờ sự can thiệp bằng phương pháp kích thích buồng trứng và bơm tinh trùng vào tử cung của một đơn vị hỗ trợ sinh sản (không thuộc bệnh viện Từ Dũ), chị A. T. đã mang thai. Trong thai kỳ, thai phụ từng đến khám tại bệnh viện Từ Dũ và được chẩn đoán mang 4 phôi thai, tất cả đều phát triển khỏe mạnh. Các bác sĩ đã nhiều lần tư vấn, đề nghị thai phụ và gia đình bỏ bớt phôi thai chỉ nên giữ lại một hoặc hai phôi khỏe mạnh nhất. Sau nhiều năm mòn mỏi chờ đợi và phải nhờ đến sự can thiệp của khoa học vợ chồng chị A. T. mới được hưởng hạnh phúc làm cha mẹ nên họ quyết định giữ lại tất cả phôi thai. Đến tuần 33,5 của thai kỳ chị A. T. có dấu hiệu chuyển dạ, gia đình nhanh chóng đưa chị đến bệnh viện Từ Dũ. “Sản phụ liên tục xuất hiện những cơn gò, tim thai không nghe được, chúng tôi quyết định tiến hành can thiệp bằng thủ thuật mổ bắt con. Cả ê kíp thực hiện ca mổ và gia đình đều bất ngờ vì sản phụ cho ra đời cùng lúc 5 bé, nhiều hơn chẩn đoán ban đầu một bé. Khi áp dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản, khả năng mang đa thai rất phổ biến nhưng mang cùng lúc 5 trẻ thì rất hiếm khi xảy ra”, BS Huỳnh Thị Thu Thủy, Phó giám đốc bệnh viện Từ Dũ cho biết. Cũng bằng phương pháp kích thích phóng noãn, tháng 8/2011 tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, sản phụ Lê Thị Việt Trinh (21 tuổi, ngụ tại An Giang) đã cho ra đời 3 bé gái và 1 bé trai. Kế đó, tháng 6/2012 tại bệnh viện Từ Dũ, sản phụ Trần Thị Tình (31 tuổi, ngụ tại Đồng Tháp) mang thai tự nhiên đã cho ra đời 4 bé gái với cân nặng 1,5kg; 1,6kg; 1,2kg và 1,7kg. Chị Tình suýt đã phải đánh đổi cả tính mạng của mình vì bị tiền sản giật trong lúc vượt cạn. Không lâu sau khi chào đời, để tránh nguy cơ mù vĩnh viễn 2 trong số 4 bé gái của vợ chồng chị đã phải chuyển đến bệnh viện Nhi Đồng 1 phẫu thuật mắt vì chứng bệnh võng mạc. Thông tin từ anh Trần Hữu Đồng cho biết, hiện vợ chồng anh đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc chăm sóc cho các con. Sức khỏe của chúng đều không được như những đứa trẻ khác, chúng rất nhạy cảm mỗi khi trái gió trở trời. Bác sĩ còn lo lắng về các yếu tố như tâm thần, vận động của con tôi. Dù sinh non nhưng mẹ con sản phụ A. T. đã may mắn vượt qua những nguy hiểm ban đầu như thai lưu, tiền sản giật, băng huyết… Song họ đang phải đối mặt với nhiều nguy hiểm như tình trạng suy kiệt cơ thể ở người mẹ sau sinh; chứng bệnh lý vàng da các bé đang gặp phải; hiện 2 trong số 5 bé bị suy hô hấp. “Chúng tôi lo lắng trước nguy cơ rất cao các bé có thể gặp phải như: Bệnh lý võng mạc mắt; câm điếc bẩm sinh; chậm phát triển về tâm thần vận động…”, BS Vũ Tề Đăng, Phó khoa Sơ sinh cho biết. Các bé đang đối mặt với nhiều nguy hiểm về phát triển tâm thần, vận động Biết trước những nguy hiểm luôn chực chờ mẹ con sản phụ mang đa thai, BS Huỳnh Thị Thu Thủy khuyến cáo: “Việc kích thích phóng noãn có thể khiến cả hai buồng trứng đều rụng, khả năng thụ thai rất cao. Mang đa thai là trường hợp thường gặp khi dùng các biện pháp hỗ trợ sinh sản, do đó sau khi thụ thai, thai phụ cần đi kiểm tra định kỳ để bác sĩ có những biện pháp can thiệp hỗ trợ hợp lý. Với những trường hợp mang đa thai, cả mẹ và trẻ có thể gặp phải nhiều nguy hiểm. Chúng tôi luôn tư vấn rõ về các nguy cơ và khuyến cáo thai phụ cùng gia đình trước tuần thứ 8 nên bỏ bớt phôi thai chỉ giữ lại 1 hoặc 2 phôi khỏe mạnh. Hiện việc bỏ bớt phôi thai đã đạt được mức độ an toàn rất cao cho các phôi còn lại. Tuy nhiên quyết định bỏ hay không bỏ vẫn là do gia đình”.
Many dangers lurk for babies during birth Whether pregnant naturally or through scientific intervention, having multiple pregnancies at the same time will be very dangerous for both mother and baby. The consequences of being "reckless" in exchange for the happiness of being a parent can be very expensive. Another case of multiple pregnancy giving birth to 5 children (3 boys, 2 girls) at the same time successfully gave birth at Tu Du hospital on March 17. This rare birth surprised even the doctors, but they are feeling uneasy because more and more parents are willing to put themselves in danger just because... they want their children too much. It is known that after being married for 2 years, pregnant woman L. H. A. T. (28 years old, living in District 5, Ho Chi Minh City) still cannot have children. Thanks to the intervention of ovarian stimulation and sperm injection into the uterus of a reproductive support unit (not part of Tu Du hospital), Ms. A. T. became pregnant. During pregnancy, the pregnant woman went to Tu Du hospital for examination and was diagnosed with 4 embryos, all of which were developing healthily. Doctors have repeatedly advised and recommended that pregnant women and their families who remove embryos should only keep one or two of the healthiest embryos. After many years of waiting and having to rely on scientific intervention, Ms. A. T. and her husband could enjoy the happiness of being parents, so they decided to keep all the embryos. At week 33.5 of her pregnancy, Ms. A. T. showed signs of going into labor, so her family quickly took her to Tu Du hospital. “The pregnant woman continuously had contractions and the fetal heartbeat could not be heard. We decided to intervene with a cesarean section. Both the surgical team and the family were surprised because the woman gave birth to five babies at the same time, one more than the initial diagnosis. When using assisted reproductive methods, the possibility of multiple pregnancies is very common, but carrying 5 children at the same time is very rare," said Dr. Huynh Thi Thu Thuy, Deputy Director of Tu Du Hospital. Also using the ovulation stimulation method, in August 2011 at Gia Dinh People's Hospital, pregnant woman Le Thi Viet Trinh (21 years old, living in An Giang) gave birth to 3 girls and 1 boy. Next, in June 2012 at Tu Du hospital, pregnant woman Tran Thi Tinh (31 years old, living in Dong Thap) conceived naturally and gave birth to 4 baby girls weighing 1.5kg; 1.6kg; 1.2kg and 1.7kg. Ms. Tinh almost had to sacrifice her life because she suffered from pre-eclampsia during labor. Not long after being born, to avoid the risk of permanent blindness, 2 of the couple's 4 baby girls had to be transferred to Children's Hospital 1 for eye surgery due to retinopathy. Information from Mr. Tran Huu Dong said that he and his wife are currently facing many difficulties in taking care of their children. Their health is not as good as other children, they are very sensitive when the weather changes. The doctor is also worried about factors such as my child's mental health and motor skills. Despite being born prematurely, mother and child A. T. were fortunate to overcome initial dangers such as stillbirth, pre-eclampsia, hemorrhage... However, they are facing many dangers such as physical exhaustion in the mother. after birth; jaundice the baby is experiencing; Currently 2 out of 5 babies have respiratory failure. “We are worried about the very high risk that children may encounter such as: Retinal disease; congenital deafness and mute; Psychomotor retardation...", said Dr. Vu Te Dang, Deputy Head of the Department of Neonatology. Children are facing many dangers in mental and motor development Knowing the dangers that always await mothers and children pregnant with multiples, Dr. Huynh Thi Thu Thuy recommends: "Stimulating ovulation can cause both ovaries to ovulate, potentially very high fertility. Multiple pregnancy is a common case when using assisted reproductive methods, so after conception, pregnant women need to have regular check-ups so that doctors can have appropriate supportive interventions. In cases of multiple pregnancies, both mother and child can face many dangers. We always advise clearly about the risks and recommend that pregnant women and their families before the 8th week should remove the embryos, keeping only 1 or 2 healthy embryos. Currently, embryo removal has achieved a very high level of safety for the remaining embryos. However, the decision to quit or not is still up to the family."
medlatec
Tác dụng thuốc viêm xoang Nazal Thuốc xịt Nazal là sản phẩm của Nhật Bản dùng trong các trường hợp sổ mũi, viêm xoang... Cùng tìm hiểu kỹ hơn về cách dùng thuốc viêm xoang Nazal, liều dùng và một số thông tin an toàn của loại thuốc chữa viêm xoang này. 1. Thuốc xịt Nazal là gì? Thuốc xịt Nazal là sản phẩm thuốc chữa viêm xoang có nguồn gốc từ Nhật Bản. Thuốc được sản xuất bởi hãng Dược phẩm Sato.Thành phần chính có trong thuốc chữa viêm xoang Nazal là các hoạt chất:Naphazoline Hydrochloride;Chlorpheniramine maleate;Benzalkonium chloride.Cùng các tá dược gồm:Dimethylpolysiloxan;Silicon dioxide;Dihydrogenphosphate K;Hydrophosphate 2 K;Axit xitric;Na clorua.Thuốc viêm xoang Nazal bào chế dạng dung dịch xịt mũi chai 30ml. Vỏ hộp thuốc xịt Nazal màu xanh dương, nắp lọ thuốc màu xanh dương, thân lọ thuốc màu trắng. 2. Công dụng thuốc xịt Nazal Naphazoline là thành phần chính có trong thuốc xịt Nazal được dùng nhiều trong chế phẩm nhỏ mũi có công dụng co mạch. Nhờ vào cơ chế này, thuốc xịt Nazal có thể làm giảm sung huyết ở mũi hiệu quả, nhanh chóng.Benzalkonium là thành phần có trong thuốc xịt Nazal có công dụng ức chế vi khuẩn có hại ở đường hô hấp. Nhờ công dụng diệt khuẩn hiệu quả, thuốc viêm xoang Nazal có thể làm sạch đường hô hấp, không gây kích ứng.Chlorpheniramine là thành phần có trong thuốc viêm xoang Nazal giúp cải thiện các triệu chứng dị ứng, khó chịu ở mũi như hắt hơi, sổ mũi,...Chính nhờ những thành phần này, thuốc chữa viêm xoang Nazal có công dụng trị các triệu chứng do viêm xoang gây ra với ưu điểm là không gây kích ứng. Với thiết kế đầu xịt nhỏ, thuốc xịt Nazal tạo phun sương nhẹ nhàng, tiện dụng. 3. Chỉ định thuốc xịt Nazal Thuốc xịt Nazal được chỉ định cho các đối tượng gồm:Viêm mũi dị ứng;Viêm mũi cấp;Viêm xoang;Những đối tượng trẻ từ 7 tuổi có thể dùng thuốc viêm xoang Nazal. 4. Liều dùng - Cách dùng thuốc xịt Nazal Để đảm bảo hiệu quả khi dùng thuốc viêm xoang Nazal bạn cần dùng đúng liều, đúng cách.Thuốc viêm xoang Nazal liều dùng theo độ tuổi, cụ thể:Từ 7 – 14 tuổi, dùng thuốc xịt Nazal ngày từ 1 - 2 lần;Từ 15 tuổi trẻ lên, dùng thuốc viêm xoang Nazal liều từ 1 – 2 lần/ ngày;Lưu ý: Khoảng cách dùng thuốc xịt Nazal tối thiểu 3h/ lần.Để dùng Nazal hiệu quả, bạn cần dùng thuốc xịt Nazal đúng cách, cụ thể:Làm sạch vùng mũi;Xịt 1 nhát ra ngoài để đảm bảo lượng thuốc đều;Xịt vào mũi mỗi bên 1 nhát;Hít nhẹ;Lau đầu xịt bằng khăn giấy sạch;Không tự ý điều chỉnh liều dùng, dùng thuốc xịt Nazal đúng cách để đảm bảo hiệu quả, an toàn khi dùng.5. Chống chỉ định Nazal. Thuốc viêm xoang Nazal chống chỉ định cho các đối tượng:Dưới 7 tuổi;Có thai;Dị ứng với các thành phần có trong thuốc xịt Nazal;Tăng huyết áp;Bệnh tim;Tiểu đường;Suy giáp;Tăng nhãn áp.Thận trọng khi dùng, đối tượng chống chỉ định không được dùng thuốc viêm xoang Nazal.6. Tác dụng phụ Nazal. Khi dùng thuốc chữa viêm xoang Nazal bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ gồm:Phát ban;Ngứa;Sưng tấy;Kích ứng.Nếu các dấu hiệu tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc xịt Nazal không tự hết sau 1 ngày thì cần dừng thuốc ngay và liên hệ các biện pháp y tế.7. Tương tác thuốc xịt Nazal. Chưa có dữ liệu cụ thể về tương tác khi dùng thuốc viêm xoang Nazal. Nhưng để đảm bảo an toàn, bạn nên thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ các thuốc đang dùng khi kết hợp với thuốc chữa viêm xoang Nazal 8. Thận trọng khi dùng thuốc xịt Nazal Nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo, thận trọng khi dùng thuốc viêm xoang Nazal gồm:Viêm đường hô hấp không nên dùng thuốc xịt Nazal;Dùng quá liều thuốc xịt Nazal có thể gây nghẹt mũi;Chỉ dùng thuốc xịt Nazal để xịt mũi;Thuốc xịt Nazal không dùng khi có thai;Đang cho con bú không dùng thuốc viêm xoang Nazal;Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng thuốc chữa viêm xoang Nazal;Bảo quản thuốc xịt Nazal ở nhiệt độ phòng.Trên đây là một số thông tin thuốc xịt Nazal, cách dùng, tác dụng thuốc viêm xoang Nazal... Nếu bạn còn thắc mắc nào khác về thuốc chữa viêm xoang Nazal hãy hỏi ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.
Effects of Nazal sinusitis medicine Nazal spray is a Japanese product used in cases of runny nose, sinusitis... Let's learn more about how to use Nazal sinusitis medicine, dosage and some safety information about the sinusitis medicine. This. 1. What is Nazal spray? Nazal spray is a sinusitis treatment product originating from Japan. The drug is manufactured by Sato Pharmaceutical Company. The main ingredients in Nazal sinusitis medicine are the active ingredients: Naphazoline Hydrochloride; Chlorpheniramine maleate; Benzalkonium chloride. Along with excipients include: Dimethylpolysiloxane; Silicon dioxide; Dihydrogenphosphate K; Hydrophosphate 2 K; Citric acid; Na chloride. Nazal sinusitis medicine is prepared as a nasal spray solution in a 30ml bottle. The box of Nazal spray is blue, the bottle cap is blue, and the bottle body is white. 2. Uses of Nazal spray Naphazoline is the main ingredient in Nazal spray, which is widely used in nasal drops with vasoconstrictor properties. Thanks to this mechanism, Nazal spray can effectively and quickly reduce congestion in the nose. Benzalkonium is an ingredient in Nazal spray that inhibits harmful bacteria in the respiratory tract. Thanks to its effective antibacterial effect, Nazal sinusitis medicine can clean the respiratory tract without causing irritation. Chlorpheniramine is an ingredient in Nazal sinusitis medicine that helps improve symptoms of allergies and nasal discomfort such as sneezing. Steam, runny nose, etc. Thanks to these ingredients, Nazal sinusitis medicine is effective in treating symptoms caused by sinusitis with the advantage of not causing irritation. With a small spray head design, Nazal spray creates a gentle, convenient mist spray. 3. Prescribe Nazal spray Nazal spray is indicated for subjects including: Allergic rhinitis; Acute rhinitis; Sinusitis; Children from 7 years old can use Nazal sinusitis medicine. 4. Dosage - How to use Nazal spray To ensure effectiveness when using Nazal sinusitis medicine, you need to use the correct dose and properly. Nazal sinusitis medicine is dosed according to age, specifically: From 7 - 14 years old, use Nazal spray 1 - 2 times a day; From 15 years old and up, use Nazal sinusitis medicine 1 - 2 times a day; Note: Use Nazal spray at least every 3 hours. To use Nazal effectively, you need to use Nazal spray properly. Specifically: Clean the nose area; Spray 1 spray out to ensure an even amount of medicine; Spray 1 spray into each nose; Inhale gently; Wipe the spray head with a clean tissue; Do not arbitrarily adjust the dose or use the spray Nazal properly to ensure effectiveness and safety when used.5. Contraindications Nazal. Nazal sinusitis medicine is contraindicated for the following subjects: Under 7 years old; Pregnant; Allergic to ingredients in Nazal spray; Hypertension; Heart disease; Diabetes; Hypothyroidism; Glaucoma. Caution When using, subjects with contraindications should not use Nazal sinusitis medicine.6. Nazal side effects. When using Nazal sinusitis medicine, you may also experience some side effects including: Rash; Itching; Swelling; Irritation. If the signs of side effects you experience when using Nazal spray do not go away after 1 hour. day, you need to stop taking the medicine immediately and contact medical measures.7. Nazal spray interactions. There is no specific data on interactions when using the sinusitis drug Nazal. But to ensure safety, you should inform your doctor/pharmacist of the medications you are taking when combined with the sinusitis medication Nazal. 8. Be cautious when using Nazal spray The manufacturer also gives a number of warnings and precautions when using Nazal sinusitis medicine, including: Respiratory tract infections should not use Nazal spray; Overdosing on Nazal spray can cause nasal congestion; Only use Nazal spray for nasal spray; Nazal spray should not be used during pregnancy; While breastfeeding, do not use Nazal sinusitis medicine; Drivers and operating machinery can use Nazal sinusitis medicine; Store Nazal spray at room temperature. Above Here is some information about Nazal spray, how to use it, effects of Nazal sinusitis medicine... If you have any other questions about Nazal sinusitis medicine, please consult your doctor/pharmacist.
vinmec
Tác hại của mất ngủ và cách cải thiện chứng mất ngủ Sau nhiều đêm mất ngủ, cơ thể bạn mệt mỏi, mất tập trung và giảm năng suất lao động. Tuy nhiên, đây chỉ là hậu quả có thể nhìn thấy ngay trước mắt. Ngoài ra, còn rất nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng mà người bệnh có thể gặp phải sau một thời gian dài mất ngủ. Cùng tìm hiểu về tác hại của mất ngủ và một số cách cải thiện tình trạng này. 1. Nguyên nhân gây mất ngủ Mất ngủ rất phổ biến trong xã hội hiện đại. Đây là tình trạng người bệnh khó có thể đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, rất dễ bị tỉnh giấc và khi thức dậy thì vô cùng mệt mỏi. Nếu mất ngủ chỉ xảy ra dưới 3 lần trong một tuần và chỉ diễn ra khoảng vài tuần thì thường không gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu tần suất mất ngủ nhiều hơn 3 lần trong một tuần và kéo dài liên tục trên 1 tháng thì đây chính là lúc người bệnh không nên chủ quan vì nó có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất ngủ. Đôi khi, mất ngủ là do những nguyên nhân đơn giản và không quá nghiêm trọng như sự thay đổi múi giờ dẫn đến loạn nhịp thức và ngủ của cơ thể, do ăn uống quá no, do thường xuyên sử dụng bia rượu, cà phê,... Tuy nhiên, cũng có những trường hợp đáng lo ngại vì nguyên nhân gây mất ngủ có thể do các bệnh lý gây ra, chẳng hạn như bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, viêm khớp,...2. Tác hại của mất ngủ Mất ngủ triền miên có thể gây ra nhiều hậu quả sức khỏe, cụ thể như sau: - Cơ thể mệt mỏi và dễ cáu gắt: Sau một và nhiều đêm mất ngủ, người bệnh thường rất mệt mỏi và tâm lý cũng không thể vui vẻ như bình thường. Họ trở nên mất bình tĩnh, rất dễ kích động, nổi cáu vì những vấn đề nhỏ nhặt. - Tăng nguy cơ trầm cảm: Nếu tình trạng mất ngủ kéo dài có thể dẫn đến sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể và khiến người bệnh rối loạn lo âu, tăng nguy cơ trầm cảm. Trầm cảm và mất ngủ giống như một vòng luẩn quẩn. Người bệnh mất ngủ rất dễ bị trầm cảm. Trong khi đó, bệnh nhân trầm cảm bị mất ngủ thì sẽ khiến cho tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn. - Giảm khả năng tập trung và khả năng ghi nhớ: Những thông tin mà chúng ta tiếp nhận hàng ngày sẽ được não thu nhận và vận chuyển đến vỏ não – đây chính là nơi mà chúng ta có thể lưu giữ ký ức trong thời gian dài. Tuy nhiên, quá trình thu nhận và lưu trữ ký ức lại diễn ra hiệu quả nhất khi bạn ngủ sâu. Do vậy, người mất ngủ thường hay quên, suy giảm khả năng ghi nhớ và kém tập trung trong công việc. - Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đột quỵ. - Ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản: Khi ngủ không đủ giấc, việc giải phóng hormone kích thích rụng trứng cũng bị ảnh hưởng, lâu dài có thể tăng nguy cơ vô sinh. Ở nam giới, mất ngủ lâu ngày có thể làm giảm số lượng cũng như chất lượng tinh trùng và vì thế cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của “cánh mày râu”. - Gây tăng cân: Người thường xuyên bị mất ngủ sẽ bị giảm leptin và tăng ghrelin. Trong đó, leptin là hormone phát tín hiệu no, giảm cảm giác thèm ăn còn ghrelin là loại hormone khiến bạn tăng cảm giác đói. Bên cạnh đó, việc thiếu ngủ còn có thể khiến bạn thèm ăn nhiều tinh bột và chất béo. Từ đó, người mất ngủ rất dễ bị tăng cân, béo phì. - Gây hại cho da: Mất ngủ thường xuyên cũng có thể giải phóng nhiều hormone cortisol, gây phá vỡ collagen, gây ảnh hưởng rất nhiều đến làn da. Do đó, những người mất ngủ thường có một số biểu hiện như mắt sưng húp, có nếp nhăn ở mắt, sạm da,... - Tăng nguy cơ tai nạn: Tham gia giao thông sau một đêm mất ngủ là vấn đề rất nguy hiểm vì có thể tăng nguy cơ gây tai nạn giao thông, đặc biệt là trường hợp các tài xế lái xe đường dài. 3. Cách cải thiện tình trạng mất ngủ Có rất nhiều nguyên nhân gây ra mất ngủ, để cải thiện hiệu quả tình trạng này thì cần tìm nguyên nhân chính xác gây bệnh và áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp. Do đó, nếu có biểu hiện bệnh, bạn nên đi khám để được các bác sĩ đưa ra những lời khuyên cụ thể. Các phương pháp điều trị phổ biến hiện nay như sau: Điều trị bằng thuốc, điều trị bằng các liệu pháp tâm lý, áp dụng phẫu thuật,... Ngoài ra, để tăng hiệu quả điều trị, người bị mất ngủ cũng cần thực hiện một số phương pháp thay đổi lối sống như sau:- Cố gắng duy trì giờ giấc thức và ngủ: Hãy ngủ và thức giấc vào một thời gian cố định, kể cả đối với các ngày nghỉ... - Để dễ dàng đi sâu vào giấc ngủ, bạn có thể thư giãn cơ thể bằng một số cách như thiền, yoga, tập những bài tập nhẹ nhàng, đọc sách, nghe nhạc,... - Phòng ngủ cần đảm bảo những yếu tố sau: Nhiệt độ vừa phải, tối, sạch sẽ, yên tĩnh,... đây chính là những điều kiện cần thiết để giúp bạn dễ ngủ và ngủ ngon giấc. - Không nên ăn uống quá sát giờ ngủ, đặc biệt cần tránh sử dụng các chất kích thích trước khi đi ngủ. - Lưu ý về chế độ ăn cho người thường xuyên bị mất ngủ: + Bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin B6 như thịt bò, cá hồi, khoai tây, đậu xanh, trứng,... Tác dụng của vitamin B6 là tổng hợp và sản sinh serotonin giúp bạn dễ ngủ và ngủ ngon hơn. + Bổ sung magie bằng một số loại thực phẩm như các loại hạt, cá béo, bơ,... Tác dụng của magie là giúp cơ thể thư giãn, chống căng thẳng, giúp bạn ngủ sâu giấc. + Nên ăn quả óc chó vì loại quả này có chứa nhiều melatonin giúp điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ, giúp bạn ngủ ngon hơn. + Ngoài ra, người hay bị mất ngủ cũng nên bổ sung vào chế độ ăn một số loại quả như chuối, kiwi, hạt sen, tâm sen và củ sen,... để dễ ngủ và ngủ sâu hơn. Khi bạn hiểu rõ về tác hại của mất ngủ, bạn sẽ có ý thức hơn trong việc chăm sóc giấc ngủ cho mình. Đây cũng là cách bảo vệ sức khỏe rất hiệu quả. Nếu tình trạng mất ngủ diễn ra triền miên, bạn cũng nên đi khám sớm để điều trị bệnh đúng hướng.
Harmful effects of insomnia and ways to improve insomnia After many sleepless nights, your body becomes tired, loses concentration and reduces productivity. However, this is only the immediate visible consequence. In addition, there are many serious health problems that patients can encounter after a long period of insomnia. Let's learn about the harmful effects of insomnia and some ways to improve this condition. 1. Causes of insomnia Insomnia is very common in modern society. This is a condition in which the patient has difficulty falling asleep, does not sleep deeply, wakes up easily, and when he wakes up he is extremely tired. If insomnia only occurs less than 3 times a week and only lasts for a few weeks, it usually does not cause much impact on health. However, if the frequency of insomnia is more than 3 times a week and lasts continuously for more than 1 month, this is the time when the patient should not be subjective because it can pose many potential risks, causing serious effects on the patient's health. patient's health. There are many causes of insomnia. Sometimes, insomnia is due to simple and not too serious causes such as time zone changes leading to disturbances in the body's waking and sleeping rhythms, due to overeating, and frequent use of alcohol and coffee. ,... However, there are also worrying cases because the cause of insomnia can be caused by diseases, such as cardiovascular disease, diabetes, arthritis,...2. Harmful effects of insomnia Chronic insomnia can cause many health consequences, specifically as follows: - The body is tired and irritable: After one or more sleepless nights, the patient is often very tired and mentally unable to be as happy as usual. They become impatient, easily agitated, and angry over small issues. - Increased risk of depression: If insomnia persists, it can lead to hormonal changes in the body and cause patients to have anxiety disorders, increasing the risk of depression. Depression and insomnia are like a vicious cycle. People with insomnia are very susceptible to depression. Meanwhile, depressed patients with insomnia will make the condition more and more serious. - Reduced concentration and memory ability: The information we receive every day will be received by the brain and transported to the cerebral cortex - this is where we can store memories over time. long. However, the process of acquiring and storing memories happens most effectively when you sleep deeply. Therefore, people with insomnia often forget, have impaired memory and poor concentration at work. - Increased risk of cardiovascular disease and stroke. - Effects on reproductive health: When you don't get enough sleep, the release of hormones that stimulate ovulation is also affected, which can increase the risk of infertility in the long term. In men, long-term insomnia can reduce the quantity and quality of sperm and therefore can also affect men's fertility. - Causes weight gain: People who often suffer from insomnia will experience decreased leptin and increased ghrelin. In particular, leptin is a hormone that signals fullness, reducing appetite, and ghrelin is a hormone that makes you feel hungry. Besides, lack of sleep can also make you crave more starch and fat. From there, people with insomnia are susceptible to weight gain and obesity. - Harmful to the skin: Regular insomnia can also release a lot of the hormone cortisol, causing collagen breakdown, greatly affecting the skin. Therefore, people with insomnia often have some symptoms such as puffy eyes, wrinkles in the eyes, dark skin, etc. - Increased risk of accidents: Driving in traffic after a night of insomnia is a very serious problem. dangerous because it can increase the risk of traffic accidents, especially in the case of drivers driving long distances. 3. How to improve insomnia There are many causes of insomnia. To effectively improve this condition, it is necessary to find the exact cause and apply appropriate treatment methods. Therefore, if you have symptoms of illness, you should see a doctor to get specific advice. Current popular treatment methods are as follows: Treatment with medication, treatment with psychological therapy, surgery,... In addition, to increase treatment effectiveness, people with insomnia also need to Implement some lifestyle changes as follows: - Try to maintain your waking and sleeping hours: Go to sleep and wake up at a fixed time, even on holidays... - To make it easier To go deep into sleep, you can relax your body in a number of ways such as meditation, yoga, gentle exercises, reading books, listening to music,... - The bedroom needs to ensure the following factors: Heat Moderate temperature, dark, clean, quiet,... these are the necessary conditions to help you fall asleep easily and sleep well. - Do not eat or drink too close to bedtime, especially avoid using stimulants before going to bed. - Notes on diet for people who often suffer from insomnia: + Supplement foods containing lots of vitamin B6 such as beef, salmon, potatoes, green beans, eggs,... The effect of vitamin B6 is to synthesize and produce serotonin to help you fall asleep easier and sleep better. + Supplement magnesium with some foods such as nuts, fatty fish, avocado,... The effect of magnesium is to help the body relax, fight stress, and help you sleep deeply. + You should eat walnuts because this fruit contains a lot of melatonin, which helps regulate sleep cycles, helping you sleep better. + In addition, people who often suffer from insomnia should also supplement their diet with some fruits such as bananas, kiwis, lotus seeds, lotus hearts and lotus roots,... to fall asleep easier and sleep deeper. When you clearly understand the harmful effects of insomnia, you will be more aware of taking care of your sleep. This is also a very effective way to protect your health. If insomnia persists, you should also see a doctor early for proper treatment.
medlatec
Công dụng thuốc Blautrim Blautrim là thuốc có tác dụng với máu. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Blautrim là gì, công dụng Blautrim, Blautrim thuốc biệt dược, cách dùng Blautrim,... qua bài viết dưới đây. 1. Blautrim là thuốc gì? Blautrim thuộc danh mục thuốc có tác dụng với máu, dùng theo đơn. Thuốc Blautrim được sản xuất bởi hãng dược phẩm Blausiegel Industria e Comercio Ltda - BRAZIL, theo số đăng ký VN1 - 678 - 12.Thành phần chính có trong Blautrim là hoạt chất Filgrastim hàm lượng 30MIU (300mcg)/ ml. Blautrim bào chế dạng dung dịch tiêm. Đóng gói thuốc Blautrim hộp 1 bơm tiêm 1ml. 2. Công dụng Blautrim Filgrastim - thành phần chính có trong Blautrim thuốc biệt dược là một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt của người(G-CSF). Hoạt chất có trong Blautrim này được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp AND. Nó có hoạt tính tương tự như các yếu tố nội sinh kích thích dòng bạch cầu hạt ở người. Thuốc Blautrim có công dụng điều hoà việc sản xuất và huy động các tế bào hạt trung tính từ tủy xương.Ngoài ra, Blautrim còn kích thích sự hoạt hoá, tăng sinh và biệt hoá các tế bào tiền thân của bạch cầu trung tính. Ở một số trường hợp bị giảm bạch cầu trung tính mãn tính, việc điều trị bằng Blautrim thuốc biệt dược cũng làm tăng việc sản xuất bạch cầu hạt ưa eosin và ưa base. Tăng bạch cầu hạt trung tính phụ thuộc trực tiếp vào liều dùng Blautrim.Khi ngừng điều trị bằng thuốc Blautrim, bạch cầu hạt trung tính lưu hành giảm 50% trong vòng 1 - 2 ngày. Tuy nhiên, chúng có thể trở lại ngưỡng bình thường trong khoảng 1 - 7 ngày.Blautrim hấp thu kiểu dược động học bậc một, không phụ thuộc vào nồng độ. Phân bổ Blautrim thể tích trung bình là 150ml/ kg trọng lượng cơ thể. Thời gian bán thải trung bình là 3.5h. 3. Chỉ định Blautrim Blautrim thuốc biệt dược được chỉ định để rút ngắn thời gian giảm bạch cầu nặng và các biến chứng ở các đối tượng:Dùng hoá trị;Ức chế tuỷ;Ngoài ra, Blautrim còn chỉ định để tăng số bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tần suất và thời gian các thời kỳ nhiễm trùng ở các đối tượng như:Bẩm sinh bị giảm bạch cầu đa nhân trung tính;Giảm bạch cầu chu kỳ;Giảm bạch cầu vô căn;Giảm bạch cầu do thuốc;...Blautrim là thuốc kê đơn, do đó chỉ dùng theo chỉ định. 4. Liều dùng - cách dùng Blautrim Dùng Blautrim an toàn cần dùng đúng cách, đúng liều của nhà sản xuất, bác sĩ.4.1 Cách dùng Blautrim. Blautrim bào chế dạng dung dịch tiêm, do đó thuốc được dùng bằng cách tiêm/ truyền tĩnh mạch dưới da. Khi sử dụng cần pha loãng thuốc Blautrim với Glucose 5% truyền trên 30 phút.Filgrastim có trong Blautrim khi pha loãng có thể bị hấp thu bởi các chất liệu thủy tinh hay nhựa. Tuy nhiên, khi pha loãng đúng tỉ lệ thì Filgrastim có trong thuốc Blautrim sẽ tương hợp với thủy tinh và một số loại plastique gồm:PVC;Polyolefin, (1 chất đồng trùng hợp của polypropylene và polyethylene);Polypropylene.Nếu Filgrastim - thành phần có trong Blautrim được hòa loãng đến nồng độ < 1.5MUI (15mcg)/ ml, albumine huyết thanh người nên được cho thêm vào để đạt nồng độ cuối cùng là 2mg/ ml.Ví dụ: Thể tích dung dịch Blautrim tiêm sau cùng là 20ml. Tổng liều Blautrim không quá 30 MUI (300mcg) nên cho kèm thêm 0.2ml dung dịch albumine người HSA 20%.Lưu ý: Tuyệt đối không pha loãng Blautrim ở nồng độ cuối cùng ít hơn 0,2MUI (2mcg)/ml.4.2 Liều dùng Blautrim. Liều dùng Blautrim tuỳ thuộc vào từng tình trạng. Cụ thể:Đã hoá trị bởi bệnh ác tính không do tuỷ:Liều dùng Blautrim khuyến cáo là 0.5MUI (5mcg/ kg tương ứng với 16.6 microlitre dung dịch tiêm). Dùng Blautrim tiêm một lần trong ngày. Với người 60kg cần dùng lọ Blautrim 30MUI.Điều trị hoá trị và ghép tủy tự thân. Liều dùng khởi đầu Blautrim là 1MUI (10mcg/ kg/ ngày) truyền dưới da liên tục trong 24h. Hoặc dùng thuốc Blautrim 1MUI (10mcg/ kg/ ngày) truyền tĩnh mạch liên tục trong 30 phút hoặc trong 24h.Blautrim khi dùng cần được pha loãng trong 20ml dịch truyền glucose 5%. Khi đạt ngưỡng giảm bạch cầu thấp nhất. Lúc này, có thể điều chỉnh liều Blautrim theo tình trạng đáp ứng của bạch cầu đa nhân trung tính. Cụ thể:Số bạch cầu đa nhân trung tính > 1.0 x 109/ l trong 3 ngày liên tiếp có thể điều chỉnh giảm liều dùng thuốc Blautrim đến 0,5MUI (5mcg)/ kg/ ngày (tương ứng với 16.6 microlitre dung dịch tiêm/kg).Trường hợp số lượng tuyệt đối của bạch cầu đa nhân trung tính:Ở mức > 1.0 x 109/ l trong 3 ngày liên tiếp nữa thì dừng thuốc Blautrim.Giảm < 1.0 x 109/ l trong thời gian dùng thuốc, có thể điều chỉnh tăng liều Blautrim theo các bước trên;Filgrastim - hoạt chất có trong Blautrim đã được chứng minh có hiệu quả và dung nạp tốt khi điều trị như trên với liều lên đến 7.0MUI (70mcg)/ kg/ ngày.Giảm bạch cầu nặng mãn tính:Liều Blautrim khởi đầu cụ thể cho từng tình trạng:Bẩm sinh: dùng Blautrim liều 1.2 MUI (12mcg)/ ngày x nhiều lần;Tự phát hoặc có chu kỳ: dùng Blautrim 0.5MUI (5mcg)/ kg/ ngày x 1 hoặc nhiều lần;Ðiều chỉnh liều Blautrim trước tiên phải xác định trên từng đối tượng. Đảm bảo duy trì số lượng bạch cầu đa nhân tính tối thiểu đạt 1.5 x 109/ l. Liều dùng Blautrim hàng ngày trong thời gian dài được chỉ định nhằm mục đích có được số lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở mức cần thiết.Điều chỉnh tăng liều gấp đôi trong trường hợp 2 tuần dùng Blautrim mà không đạt được ngưỡng cần thiết. Giảm 1/2 liều dùng Blautrim nếu số lượng bạch cầu hạt tăng quá 10 x 109/ l.Điều chỉnh tăng liều Blautrim nhanh ở các đối tượng nhiễm trùng nặng. Nếu chắc chắn người bệnh có thể dung nạp, có thể dùng Blautrim vượt quá 14.5MUI (145mcg/ kg/ ngày).Liều hằng ngày của thuốc Blautrim cần được duy trì cho đến qua được giai đoạn giảm bạch cầu đa nhân thấp nhất. Số bạch cầu đa nhân trung tính đạt mức ổn định. Liệu trình điều trị Blautrim có thể đến 2 tuần tuỳ theo liều dùng và phác đồ hoá trị độc tế bào.Hoá trị độc tế bào và ghép tủy tự thân. Liều dùng Blautrim có thể dùng pha loãng trong 20 - 50 ml dung dịch Glucose 5%. Liều Blautrim khởi phát không nên dùng trước 24h sau hoá trị. 5. Chống chỉ định Blautrim Không dùng Blautrim cho các đối tượng dị ứng với thành phần tá dược. 6. Thận trọng Blautrim Một số thận trọng khi dùng Blautrim ở các đối tượng mắc các bệnh như:Bệnh nhân bị loạn sản tủy;Bạch cầu cấp dòng tủy;Bạch cầu mạn dòng tủy chưa xác định. Các bệnh ác tính liên quan đến tế bào tuỷ;Ngoài ra, khi dùng Blautrim cần chú ý đánh giá:Bạch cầu;Tiểu cầu;Đo dung tích hồng cầu;Theo dõi mật độ xương...Thực hiện các kiểm tra đều đặn để đảm bảo dùng Blautrim thuốc biệt dược an toàn. 7. Có thai và cho con bú dùng Blautrim Chưa có nghiên cứu gây ảnh hưởng đến thai kỳ khi dùng Blautrim. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc Blautrim an toàn, thì không dùng cho đối tượng này;Phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc Blautrim; 8. Tương tác Blautrim Một số tương tác khi dùng thuốc Blautrim như sau:Trước 24h khi hoá trị;Không pha loãng với dung dịch nước muối;...Ngoài ra, để an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng khi có chỉ định dùng Blautrim. 9. Tác dụng phụ Blautrim Một số tác dụng phụ khi dùng Blautrim gồm:Đau cơ xương nhẹ/ vừa;Khó tiểu nhẹ/ trung bình;Giảm huyết áp;Tăng Lactate dehydrogenase;Tăng Phosphatase kiềm;Tăng axit urique máu;Tăn Glutamyl transpeptidase;...Ngoài ra, cũng có những tác dụng phụ ở những đối tượng dùng Blautrim kết hợp hoá trị gồm:Buồn nôn;Nôn;Rụng tóc;Tiêu chảy;Mệt mỏi;Chán ăn;Viêm niêm mạc;Nhức đầu;Ho;Đỏ da;Đau ngực;Yếu cơ;Đau họng;Táo bón;Rối loạn mạch máu;...Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Blautrim để được xử trí hiệu quả. 10. Bảo quản Blautrim Dung dịch tiêm Blautrim nên được bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 độ C.Những thông tin trên đây đã cung cấp cho bạn về thuốc Blautrim. Từ đó giúp dùng Blautrim thuốc biệt dược an toàn. Nếu có thắc mắc khác khi dùng Blautrim hãy hỏi bác sĩ/ dược sĩ.
Công dụng thuốc Blautrim Blautrim là thuốc có tác dụng với máu. Cùng tìm hiểu rõ hơn thuốc Blautrim là gì, công dụng Blautrim, Blautrim thuốc biệt dược, cách dùng Blautrim,... qua bài viết dưới đây. 1. Blautrim là thuốc gì? Blautrim thuộc danh mục thuốc có tác dụng với máu, dùng theo đơn. Thuốc Blautrim được sản xuất bởi hãng dược phẩm Blausiegel Industria e Comercio Ltda - BRAZIL, theo số đăng ký VN1 - 678 - 12.Thành phần chính có trong Blautrim là hoạt chất Filgrastim hàm lượng 30MIU (300mcg)/ ml. Blautrim bào chế dạng dung dịch tiêm. Đóng gói thuốc Blautrim hộp 1 bơm tiêm 1ml. 2. Công dụng Blautrim Filgrastim - thành phần chính có trong Blautrim thuốc biệt dược là một yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt của người(G-CSF). Hoạt chất có trong Blautrim này được sản xuất bằng công nghệ tái tổ hợp AND. Nó có hoạt tính tương tự như các yếu tố nội sinh kích thích dòng bạch cầu hạt ở người. Thuốc Blautrim có công dụng điều hoà việc sản xuất và huy động các tế bào hạt trung tính từ tủy xương.Ngoài ra, Blautrim còn kích thích sự hoạt hoá, tăng sinh và biệt hoá các tế bào tiền thân của bạch cầu trung tính. Ở một số trường hợp bị giảm bạch cầu trung tính mãn tính, việc điều trị bằng Blautrim thuốc biệt dược cũng làm tăng việc sản xuất bạch cầu hạt ưa eosin và ưa base. Tăng bạch cầu hạt trung tính phụ thuộc trực tiếp vào liều dùng Blautrim.Khi ngừng điều trị bằng thuốc Blautrim, bạch cầu hạt trung tính lưu hành giảm 50% trong vòng 1 - 2 ngày. Tuy nhiên, chúng có thể trở lại ngưỡng bình thường trong khoảng 1 - 7 ngày.Blautrim hấp thu kiểu dược động học bậc một, không phụ thuộc vào nồng độ. Phân bổ Blautrim thể tích trung bình là 150ml/ kg trọng lượng cơ thể. Thời gian bán thải trung bình là 3.5h. 3. Chỉ định Blautrim Blautrim thuốc biệt dược được chỉ định để rút ngắn thời gian giảm bạch cầu nặng và các biến chứng ở các đối tượng:Dùng hoá trị;Ức chế tuỷ;Ngoài ra, Blautrim còn chỉ định để tăng số bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tần suất và thời gian các thời kỳ nhiễm trùng ở các đối tượng như:Bẩm sinh bị giảm bạch cầu đa nhân trung tính;Giảm bạch cầu chu kỳ;Giảm bạch cầu vô căn;Giảm bạch cầu do thuốc;...Blautrim là thuốc kê đơn, do đó chỉ dùng theo chỉ định. 4. Liều dùng - cách dùng Blautrim Dùng Blautrim an toàn cần dùng đúng cách, đúng liều của nhà sản xuất, bác sĩ.4.1 Cách dùng Blautrim. Blautrim bào chế dạng dung dịch tiêm, do đó thuốc được dùng bằng cách tiêm/ truyền tĩnh mạch dưới da. Khi sử dụng cần pha loãng thuốc Blautrim với Glucose 5% truyền trên 30 phút.Filgrastim có trong Blautrim khi pha loãng có thể bị hấp thu bởi các chất liệu thủy tinh hay nhựa. Tuy nhiên, khi pha loãng đúng tỉ lệ thì Filgrastim có trong thuốc Blautrim sẽ tương hợp với thủy tinh và một số loại plastique gồm:PVC;Polyolefin, (1 chất đồng trùng hợp của polypropylene và polyethylene);Polypropylene.Nếu Filgrastim - thành phần có trong Blautrim được hòa loãng đến nồng độ < 1.5MUI (15mcg)/ ml, albumine huyết thanh người nên được cho thêm vào để đạt nồng độ cuối cùng là 2mg/ ml.Ví dụ: Thể tích dung dịch Blautrim tiêm sau cùng là 20ml. Tổng liều Blautrim không quá 30 MUI (300mcg) nên cho kèm thêm 0.2ml dung dịch albumine người HSA 20%.Lưu ý: Tuyệt đối không pha loãng Blautrim ở nồng độ cuối cùng ít hơn 0,2MUI (2mcg)/ml.4.2 Liều dùng Blautrim. Liều dùng Blautrim tuỳ thuộc vào từng tình trạng. Cụ thể:Đã hoá trị bởi bệnh ác tính không do tuỷ:Liều dùng Blautrim khuyến cáo là 0.5MUI (5mcg/ kg tương ứng với 16.6 microlitre dung dịch tiêm). Dùng Blautrim tiêm một lần trong ngày. Với người 60kg cần dùng lọ Blautrim 30MUI.Điều trị hoá trị và ghép tủy tự thân. Liều dùng khởi đầu Blautrim là 1MUI (10mcg/ kg/ ngày) truyền dưới da liên tục trong 24h. Hoặc dùng thuốc Blautrim 1MUI (10mcg/ kg/ ngày) truyền tĩnh mạch liên tục trong 30 phút hoặc trong 24h.Blautrim khi dùng cần được pha loãng trong 20ml dịch truyền glucose 5%. Khi đạt ngưỡng giảm bạch cầu thấp nhất. Lúc này, có thể điều chỉnh liều Blautrim theo tình trạng đáp ứng của bạch cầu đa nhân trung tính. Cụ thể:Số bạch cầu đa nhân trung tính > 1.0 x 109/ l trong 3 ngày liên tiếp có thể điều chỉnh giảm liều dùng thuốc Blautrim đến 0,5MUI (5mcg)/ kg/ ngày (tương ứng với 16.6 microlitre dung dịch tiêm/kg).Trường hợp số lượng tuyệt đối của bạch cầu đa nhân trung tính:Ở mức > 1.0 x 109/ l trong 3 ngày liên tiếp nữa thì dừng thuốc Blautrim.Giảm < 1.0 x 109/ l trong thời gian dùng thuốc, có thể điều chỉnh tăng liều Blautrim theo các bước trên;Filgrastim - hoạt chất có trong Blautrim đã được chứng minh có hiệu quả và dung nạp tốt khi điều trị như trên với liều lên đến 7.0MUI (70mcg)/ kg/ ngày.Giảm bạch cầu nặng mãn tính:Liều Blautrim khởi đầu cụ thể cho từng tình trạng:Bẩm sinh: dùng Blautrim liều 1.2 MUI (12mcg)/ ngày x nhiều lần;Tự phát hoặc có chu kỳ: dùng Blautrim 0.5MUI (5mcg)/ kg/ ngày x 1 hoặc nhiều lần;Ðiều chỉnh liều Blautrim trước tiên phải xác định trên từng đối tượng. Đảm bảo duy trì số lượng bạch cầu đa nhân tính tối thiểu đạt 1.5 x 109/ l. Liều dùng Blautrim hàng ngày trong thời gian dài được chỉ định nhằm mục đích có được số lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở mức cần thiết.Điều chỉnh tăng liều gấp đôi trong trường hợp 2 tuần dùng Blautrim mà không đạt được ngưỡng cần thiết. Giảm 1/2 liều dùng Blautrim nếu số lượng bạch cầu hạt tăng quá 10 x 109/ l.Điều chỉnh tăng liều Blautrim nhanh ở các đối tượng nhiễm trùng nặng. Nếu chắc chắn người bệnh có thể dung nạp, có thể dùng Blautrim vượt quá 14.5MUI (145mcg/ kg/ ngày).Liều hằng ngày của thuốc Blautrim cần được duy trì cho đến qua được giai đoạn giảm bạch cầu đa nhân thấp nhất. Số bạch cầu đa nhân trung tính đạt mức ổn định. Liệu trình điều trị Blautrim có thể đến 2 tuần tuỳ theo liều dùng và phác đồ hoá trị độc tế bào.Hoá trị độc tế bào và ghép tủy tự thân. Liều dùng Blautrim có thể dùng pha loãng trong 20 - 50 ml dung dịch Glucose 5%. Liều Blautrim khởi phát không nên dùng trước 24h sau hoá trị. 5. Chống chỉ định Blautrim Không dùng Blautrim cho các đối tượng dị ứng với thành phần tá dược. 6. Thận trọng Blautrim Một số thận trọng khi dùng Blautrim ở các đối tượng mắc các bệnh như:Bệnh nhân bị loạn sản tủy;Bạch cầu cấp dòng tủy;Bạch cầu mạn dòng tủy chưa xác định. Các bệnh ác tính liên quan đến tế bào tuỷ;Ngoài ra, khi dùng Blautrim cần chú ý đánh giá:Bạch cầu;Tiểu cầu;Đo dung tích hồng cầu;Theo dõi mật độ xương...Thực hiện các kiểm tra đều đặn để đảm bảo dùng Blautrim thuốc biệt dược an toàn. 7. Có thai và cho con bú dùng Blautrim Chưa có nghiên cứu gây ảnh hưởng đến thai kỳ khi dùng Blautrim. Tuy nhiên, để đảm bảo dùng thuốc Blautrim an toàn, thì không dùng cho đối tượng này;Phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc Blautrim; 8. Tương tác Blautrim Một số tương tác khi dùng thuốc Blautrim như sau:Trước 24h khi hoá trị;Không pha loãng với dung dịch nước muối;...Ngoài ra, để an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ các loại thuốc đang dùng khi có chỉ định dùng Blautrim. 9. Tác dụng phụ Blautrim Một số tác dụng phụ khi dùng Blautrim gồm:Đau cơ xương nhẹ/ vừa;Khó tiểu nhẹ/ trung bình;Giảm huyết áp;Tăng Lactate dehydrogenase;Tăng Phosphatase kiềm;Tăng axit urique máu;Tăn Glutamyl transpeptidase;...Ngoài ra, cũng có những tác dụng phụ ở những đối tượng dùng Blautrim kết hợp hoá trị gồm:Buồn nôn;Nôn;Rụng tóc;Tiêu chảy;Mệt mỏi;Chán ăn;Viêm niêm mạc;Nhức đầu;Ho;Đỏ da;Đau ngực;Yếu cơ;Đau họng;Táo bón;Rối loạn mạch máu;...Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Blautrim để được xử trí hiệu quả. 10. Bảo quản Blautrim Dung dịch tiêm Blautrim nên được bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 độ C.Những thông tin trên đây đã cung cấp cho bạn về thuốc Blautrim. Từ đó giúp dùng Blautrim thuốc biệt dược an toàn. Nếu có thắc mắc khác khi dùng Blautrim hãy hỏi bác sĩ/ dược sĩ.
vinmec
Đau đầu nên ăn gì để sớm cải thiện tình trạng này? Đau đầu là tình trạng hầu như ai cũng trải qua ít nhất một vài lần trong đời nhưng nguyên nhân gây nên ở mỗi người thì không ai giống ai. Bên cạnh việc dùng thuốc thì chế độ ăn cũng góp phần cải thiện cơn đau đầu. Vậy đau đầu nên ăn gì để sớm cải thiện tình trạng này, mời bạn cùng tham khảo qua bài viết sau. 1. Các dạng đau đầu thường gặp Có thể hình dung đau đầu là một loại cảm giác đau xảy ra ở đầu. Đau đầu có nhiều dạng khác nhau, tính chất và tần suất cơn đau cũng không giống nhau. Tùy vào vị trí và dạng thức đau mà đau đầu được phân thành:- Đau đầu nguyên phát: đột nhiên xuất hiện mà không có bệnh lý đi kèm. - Đau nửa đầu: cảm giác đau nhói dữ dội một bên đầu cổ hoặc một vùng đầu kèm tình trạng nhìn kém, buồn nôn, nhạy cảm trước âm thanh hoặc ánh sáng. - Đau đầu căng thẳng: cảm giác như có dây bó chặt quanh đầu tạo cảm giác đau âm ỉ khó chịu. - Đau đầu từng cơn: bị đau dữ dội một bên đầu hoặc một bên mắt, có thể kèm theo chảy nước mắt và sổ mũi. - Đau đầu do viêm xoang: đau đầu kèm sổ mũi, ngạt mũi, ngứa mắt, sưng mặt,...2. Khi bị đau đầu nên ăn gì để khắc phục? 2.1. Mối liên hệ giữa thực phẩm với chứng đau đầu Không phải tự nhiên vấn đề đau đầu nên ăn gì được nhiều người quan tâm. Trong số các nguyên nhân gây đau đầu có yếu tố thực phẩm và cách sử dụng thực phẩm hàng ngày. Có một số thực phẩm khi ăn vào sẽ làm thay đổi hormone trong cơ thể và sinh ra cảm giác khó chịu, căng thẳng. Ngược lại, cũng sẽ có những thực phẩm tốt cho hệ thần kinh nhờ đó góp phần cải thiện các bệnh lý thần kinh trong đó có chứng đau đầu. Vì thế, bổ sung thực phẩm tốt và đúng cách cũng là một cách để ngăn ngừa và cải thiện đau đầu.2.2. Thực phẩm tốt cho người bị đau đầu Nếu bạn quan tâm đến vấn đề đau đầu nên ăn gì thì có thể bổ sung một số thực phẩm sau:- Quả bơQuả bơ giàu chất béo không bão hòa đơn rất tốt cho não bộ, hàm lượng kali và một số khoáng chất khác vừa giúp kiểm soát cơn đau đầu do cao huyết áp vừa giúp ổn định huyết áp. Không những thế, vitamin B6 trong quả bơ còn sản sinh ra chất dẫn truyền thần kinh serotonin giúp giảm cảm giác đau đầu. Quả bơ giàu vitamin B6 tốt cho cải thiện chứng đau đầu- Cá hồi Cá hồi cũng là thực phẩm được khuyến khích cho những ai muốn biết đau đầu nên ăn gì để cải thiện triệu chứng này. Hàm lượng lớn acid béo omega-3 trong cá hồi rất tốt cho việc cải thiện cơn đau đầu mạn tính và giảm viêm. Đặc biệt, vitamin B6, B12 có trong cá hồi còn có tác dụng ngăn ngừa, điều trị chứng đau đầu. - Khoai lang Củ khoai lang có chứa nhiều khoáng chất, nhất là magie có thể giảm cảm giác đau đầu, giúp giãn cơ và giảm cứng cơ nên giảm được mức độ cũng như tần suất của cơn đau đầu căng cơ. Mặt khác, vitamin B và C trong khoai lang cũng có tác dụng đau đầu. - Dưa hấuĐôi khi thiếu nước cũng có thể trở thành nguyên nhân gây đau đầu. Lượng nước trong dưa hấu tương đối lớn nên khi ăn dưa hấu sẽ cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho cơ thể, nhờ đó mà tình trạng đau đầu được cải thiện. Ngoài ra, vitamin B6 có trong dưa hấu còn rất cần cho quá trình tổng hợp các hợp chất thần kinh để giảm cơn đau đầu. - Quả sung Kali và chất xơ trong quả sung không chỉ tốt cho hoạt động của hệ tiêu hóa, ổn định huyết áp mà còn giảm tình trạng đau đầu. Để đau đầu có thể ăn quả sung non hoặc lấy nhựa quả sung hòa tan trong nước ấm rồi uống. - Cải bó xôi Cải bó xôi cũng là thực phẩm được khuyên nên đưa vào danh sách cho người đau đầu nên ăn gì vì chứa nhiều khoáng chất kali, magie, canxi; vitamin K, C, A,... có tác dụng giảm viêm, tăng cường lưu thông máu và giảm thiểu cảm giác đau đầu. - Bông cải xanh Vitamin C, A, K, B6 cùng các chất chống viêm, chống oxy hóa, magie,... giúp giảm co thắt mạch máu não, nhờ đó mà cải thiện hiệu quả cơn đau đầu. Đặc biệt, vitamin B6 trong bông cải xanh còn hỗ trợ sản xuất serotonin nên cũng sẽ làm giảm cảm giác đau đầu. - Socola đenĂn một miếng socola đen khi bị đau đầu có thể cải thiện tình trạng này. Socola đen, nhất là loại chứa tối thiểu 70% cacao rất giàu magie nên sẽ cải thiện đau đầu hiệu quả. Ngoài ra, trong socola đen còn có phenylethylamine là chất phát triển thần kinh giảm đau và tăng cảm giác vui vẻ. Cần lưu ý rằng socola cũng có caffeine, dùng nhiều có thể gây đau đầu và mất ngủ nên hãy chú ý chỉ ăn một lượng nhỏ để tránh hệ lụy này. - Nấm Nấm giàu vitamin B2 có thể chống lại gốc tự do gây hại và tạo ra năng lượng để giảm cảm giác đau đầu. Không những thế, nấm còn có glutathione và selen với công dụng giảm đau, giảm viêm; magie và kali trong nấm giúp cải thiện cơn đau đầu hiệu quả. - Chuối
What should you eat if you have a headache to improve this condition soon? Headache is a condition that almost everyone experiences at least a few times in their life, but the cause is different for each person. Besides medication, diet also contributes to improving headaches. So what should you eat if you have a headache to improve this condition soon? Please refer to the following article. 1. Common types of headaches A headache can be imagined as a type of pain that occurs in the head. Headaches come in many different forms, and the nature and frequency of the pain are also different. Depending on the location and type of pain, headaches are divided into: - Primary headaches: suddenly appear without any accompanying pathology. - Migraine: feeling of severe throbbing pain on one side of the neck or head area accompanied by poor vision, nausea, sensitivity to sound or light. - Tension headache: feels like there is a tight band around the head, creating a dull, uncomfortable pain. - Intermittent headache: severe pain on one side of the head or one eye, possibly accompanied by tearing and runny nose. - Headache due to sinusitis: headache with runny nose, stuffy nose, itchy eyes, facial swelling,...2. What should you eat when you have a headache to overcome it? 2.1. The relationship between food and headaches It is not natural that the headache problem of what to eat is of concern to many people. Among the causes of headaches are food factors and daily food usage. There are some foods that when eaten will change hormones in the body and create feelings of discomfort and stress. On the contrary, there will also be foods that are good for the nervous system, thereby contributing to improving neurological diseases including headaches. Therefore, supplementing good and correct foods is also a way to prevent and improve headaches.2.2. Good food for people with headaches If you are concerned about what to eat for headaches, you can supplement some of the following foods: - Avocados Avocados are rich in monounsaturated fats that are good for the brain, and contain moderate amounts of potassium and some other minerals. Helps control headaches caused by high blood pressure and helps stabilize blood pressure. Not only that, vitamin B6 in avocados also produces the neurotransmitter serotonin, which helps reduce headaches. Avocado is rich in vitamin B6, good for improving headaches - Salmon Salmon is also a recommended food for those who want to know what to eat with headaches to improve this symptom. The high amount of omega-3 fatty acids in salmon is great for improving chronic headaches and reducing inflammation. In particular, vitamins B6 and B12 found in salmon also help prevent and treat headaches. - Sweet potato Sweet potatoes contain many minerals, especially magnesium, which can reduce the feeling of headaches, help relax muscles and reduce muscle stiffness, thus reducing the severity and frequency of tension headaches. On the other hand, vitamins B and C in sweet potatoes also have headache effects. - WatermelonSometimes lack of water can also become the cause of headaches. The amount of water in watermelon is relatively large, so eating watermelon will provide water and nutrients to the body, thereby improving headaches. In addition, vitamin B6 found in watermelon is also necessary for the synthesis of nerve compounds to reduce headaches. - Figs Potassium and fiber in figs are not only good for the digestive system and stabilizing blood pressure but also reduce headaches. For headaches, you can eat young figs or take fig sap, dissolve it in warm water and drink. - Spinach Spinach is also a recommended food to include in the list of what to eat for people with headaches because it contains many minerals potassium, magnesium, and calcium; Vitamins K, C, A,... work to reduce inflammation, increase blood circulation and minimize headaches. - Broccoli Vitamin C, A, K, B6 along with anti-inflammatory, antioxidant, magnesium,... help reduce cerebral blood vessel spasm, thereby effectively improving headaches. In particular, vitamin B6 in broccoli also supports the production of serotonin, so it will also reduce the feeling of headaches. - Dark chocolateEating a piece of dark chocolate when you have a headache can improve this condition. Dark chocolate, especially the type containing at least 70% cocoa, is rich in magnesium so it will effectively improve headaches. In addition, dark chocolate also contains phenylethylamine, a neurotransmitter that reduces pain and increases feelings of happiness. It should be noted that chocolate also has caffeine, consuming too much can cause headaches and insomnia, so be careful to only eat a small amount to avoid this consequence. - Mushroom Mushrooms rich in vitamin B2 can fight harmful free radicals and generate energy to reduce the feeling of headaches. Not only that, mushrooms also contain glutathione and selenium with pain-relieving and inflammation-reducing effects; Magnesium and potassium in mushrooms help improve headaches effectively. - Banana
medlatec
Tất cả các vấn đề liên quan đến bệnh tay chân miệng ở trẻ Một trong số những nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng ở trẻ là do nhiễm virus cấp tính nhóm Enterovirus. Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71). 1. Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng ở trẻ Loại virus thường gặp nhất là gây bệnh chân tay miệng ở trẻ là Coxsackievirus A16 với đặc điểm là thể nhẹ, có thể tự khỏi và ít biến chứng. Ngoài ra, bệnh tay chân miệng ở trẻ có thể do virus Enterovirus EV71, thường gây bệnh nguy hiểm với nhiều biến chứng, có thể gây tử vong ở trẻ nếu không điều trị tốt. Đặc điểm của những loại virus gây bệnh này là có thể tồn tại ở dịch nước bọt, dịch mụn nước, dịch cơ thể khác. Chúng có thể tồn tại rất lâu trong môi trường ở đồ chơi, vật dụng sinh hoạt, vật dụng cá nhân của trẻ. Trẻ có nguy cơ lây nhiễm mắc bệnh nếu: - Tiếp xúc trực tiếp với trẻ bệnh hoặc tiếp xúc với dịch tiết nước bọt của trẻ bệnh trong lúc ho hay hắt hơi. - Người chăm sóc trẻ tiếp xúc với dịch tiết chứa virus nhưng không rửa tay thường xuyên, khiến virus lây sang trẻ nhỏ. - Trẻ cầm nắm đồ chơi, chạm vào sàn nhà dính virus gây bệnh, sau đó vô tình đưa tay lên miệng, mắt mũi khi chưa rửa sạch tay. Bệnh tay chân miệng ở trẻ lây truyền nhanh nên rất dễ bùng phát thành dịch lớn. Vì thế nếu cha mẹ và mọi người không có biện pháp phòng tránh tốt và điều trị kịp thời thì trẻ xung quanh cũng có nguy cơ mắc bệnh rất cao. 2. Trẻ có thể bị tái nhiễm tay chân miệng không? Khi trẻ mắc virus tay chân miệng, cơ thể sẽ hình thành kháng thể chống lại virus đó. Tuy nhiên, cơ thể chỉ sinh ra kháng thể yếu trong thời gian ngắn, sau tự hết kháng thể theo thời gian và trẻ lại có thể bị bệnh trở lại. Vì thế nếu lần sau trẻ mắc phải loại virus khác thuộc nhóm enterovirus thì vẫn có thể tái mắc bệnh trở lại. Kể cả người lớn cũng có nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng nếu nhiễm virus, tuy nhiên bệnh ở trẻ thường nặng, để lại biến chứng sức khỏe nguy hiểm hơn. 3. Làm gì để phòng ngừa bệnh tay chân miệng ở trẻ? Bệnh lý tay chân miệng dễ lây lan, chưa có phương pháp điều trị chuyên biệt hay vaccine phòng ngừa nên việc phòng bệnh được ưu tiên hàng đầu. Không chỉ trẻ mà cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa với tất cả thành viên trong gia đình bởi bất cứ ai tiếp xúc gần với trẻ mắc bệnh cũng có thể là nguồn lây nhiễm. Cần phòng ngừa bệnh bằng các biện pháp đơn giản mà vô cùng hiệu quả sau: 3.1. Vệ sinh tay sạch sẽ, đúng cách Bàn tay là nơi tiếp xúc với nhiều vật dụng và chứa rất nhiều vi khuẩn, virus có thể gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như tay chân miệng hoặc cúm, tiêu chảy cấp, thương hàn,… Chúng có thể xâm nhập vào cơ thể và lây bệnh khi tay tiếp xúc với thức ăn hay vô tình sờ lên mặt, mũi, miệng và mắt. Vì thế để phòng ngừa tay chân miệng và những bệnh lý khác, việc vệ sinh tay thường xuyên sạch sẽ là vô cùng cần thiết. Các chuyên gia cũng cho biết, việc rửa tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa tay chân miệng giảm đến 35% nguy cơ lây truyền và giảm tỷ lệ tử vong do bệnh đáng kể. Tuy vậy, không nhiều người có thói quen rửa tay bằng xà phòng này, kể cả người lớn và trẻ nhỏ. Vì thế trước tiên cha mẹ cần làm gương, sau đó hướng dẫn trẻ cách rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, nhất là tại các thời điểm: - Sau khi đi vệ sinh. - Trước khi ăn. - Sau khi ra ngoài về. - Sau khi tiếp xúc với người bệnh, người có biểu hiện mắc bệnh tay chân miệng. - Sau khi hắt hơi, ho và tay bị dính chất dịch tiết. Bên cạnh đó, cần hướng dẫn trẻ cách vệ sinh tay kỹ càng vì trẻ thường có thói quen rửa tay vội vàng, như vậy xà phòng và nước rửa tay không thể diệt khuẩn hoàn toàn được. Nên lựa chọn những loại xà phòng, nước rửa tay có công thức sát khuẩn tốt, rửa tay kỹ và hoàn toàn. 3.2. Thường xuyên khử trùng vật dụng, đồ chơi cho trẻ Các vật dụng ăn uống, sử dụng cá nhân, đồ chơi cần được rửa sạch các bề mặt với nước và xà phòng trước. Sau đó dùng dung dịch chlorine pha loãng để tẩy trùng. 3.3. Hạn chế tiếp xúc gần với người có nguy cơ Nếu trẻ hoặc người khác có triệu chứng mắc bệnh tay chân miệng, nên hạn chế cho trẻ ôm hôn, sử dụng chung đồ chơi, đồ dùng cá nhân,… để giảm nguy cơ lây nhiễm. 3.4. Điều trị tích cực và đúng cách cho trẻ Nếu chẳng may trẻ bị tay chân miệng, cha mẹ cần theo dõi sát sao tình trạng bệnh và điều trị tích cực dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ. Ngoài ra cần lưu ý cho trẻ nghỉ học, không đến nhà trẻ, trường học hoặc nơi tập trung đông người cho tới khi chữa khỏi hoàn toàn. Vật dụng, đồ dùng của trẻ cũng cần được vệ sinh sát khuẩn thường xuyên, không sử dụng chung với trẻ khác. Mỗi khi hắt hơi hoặc ho, cần hướng dẫn trẻ che mũi và miệng, rửa tay sạch sẽ. Giặt, tã và các đồ dùng đã qua sử dụng cần được vứt vào thùng rác được đậy kín. Với hệ thống trang thiết bị hiện đại, không gian vô trùng cùng đội ngũ y bác sĩ nhiệt tình, chuyên môn giỏi giúp việc điều trị bệnh cho trẻ không còn là nỗi trăn trở lo lắng của các bậc phụ huynh.
All problems related to hand, foot and mouth disease in children One of the causes of hand, foot and mouth disease in children is acute infection with Enterovirus group. Two common groups of pathogens are Coxsackievirus A16 and Enterovirus 71 (EV71). 1. Causes of hand, foot and mouth disease in children The most common virus that causes hand, foot and mouth disease in children is Coxsackievirus A16, which is characterized by a mild form, can heal on its own and has few complications. In addition, hand, foot and mouth disease in children can be caused by the Enterovirus EV71 virus, which often causes dangerous illness with many complications and can cause death in children if not treated well. The characteristic of these pathogenic viruses is that they can exist in saliva, blister fluid, and other body fluids. They can survive for a long time in the environment in toys, household items, and children's personal items. Children are at risk of infection if: - Direct contact with sick children or contact with sick children's saliva secretions while coughing or sneezing. - Caregivers are exposed to virus-containing secretions but do not wash their hands regularly, causing the virus to spread to young children. - Children hold toys, touch floors contaminated with disease-causing viruses, then accidentally touch their mouths, eyes, and nose without washing their hands. Hand, foot and mouth disease in children is transmitted quickly, so it can easily break out into a large epidemic. Therefore, if parents and people do not have good prevention measures and timely treatment, children around them are also at very high risk of getting the disease. 2. Can children get hand, foot and mouth infection again? When a child has hand, foot and mouth virus, the body will form antibodies against that virus. However, the body only produces weak antibodies for a short time, then the antibodies disappear over time and the child can get sick again. Therefore, if the next time the child contracts another virus of the enterovirus group, he or she can still get the disease again. Even adults are at risk of hand, foot and mouth disease if infected with the virus, but the disease in children is often severe, leaving more dangerous health complications. 3. What to do to prevent hand, foot and mouth disease in children? Hand, foot and mouth disease is easily spread and there is no specific treatment or preventative vaccine, so disease prevention is the top priority. Not only children but also need to take preventive measures with all family members because anyone who comes into close contact with a sick child can also be a source of infection. It is necessary to prevent the disease with the following simple but extremely effective measures: 3.1. Clean hands thoroughly and properly Hands are places that come into contact with many objects and contain many bacteria and viruses that can cause dangerous infectious diseases such as hand, foot and mouth disease or flu, acute diarrhea, typhoid, etc. They can penetrate the body and cause damage. The disease is transmitted when hands come into contact with food or accidentally touch the face, nose, mouth and eyes. Therefore, to prevent hand, foot, mouth and other diseases, regular hand hygiene is extremely necessary. Experts also say that washing hands with soap or antiseptic solution regularly can help prevent hand, foot and mouth disease, reduce the risk of transmission by up to 35% and significantly reduce the death rate from the disease. However, not many people have the habit of washing their hands with soap, including adults and children. Therefore, parents first need to set an example, then guide children how to wash their hands thoroughly with soap or antiseptic solution, especially at the following times: - After going to the toilet. - Before eating. - After going out. - After contact with a sick person who shows signs of hand, foot and mouth disease. - After sneezing, coughing and hands are covered with secretions. In addition, it is necessary to guide children on how to wash their hands thoroughly because children often have the habit of washing their hands in a hurry, so soap and hand sanitizer cannot completely kill bacteria. You should choose soaps and hand sanitizers with good antiseptic formulas and wash your hands thoroughly and completely. 3.2. Regularly disinfect children's items and toys Eating utensils, personal use items, and toys should be washed with soap and water first. Then use diluted chlorine solution to disinfect. 3.3. Limit close contact with people at risk If your child or someone else has symptoms of hand, foot and mouth disease, you should limit your child from hugging, kissing, sharing toys, personal items, etc. to reduce the risk of infection. 3.4. Actively and properly treat children If unfortunately a child has hand, foot and mouth disease, parents need to closely monitor the condition and receive active treatment under the guidance of a doctor. In addition, it is important to keep children out of school and not to kindergartens, schools or crowded places until completely cured. Children's items and belongings also need to be cleaned and disinfected regularly and not shared with other children. Every time you sneeze or cough, instruct children to cover their nose and mouth and wash their hands thoroughly. Laundry, diapers and used items should be thrown in a covered trash can. With a system of modern equipment, sterile space and a team of enthusiastic and highly qualified doctors, treating children's illnesses is no longer a concern for parents.
medlatec
Xét nghiệm máu phát hiện bệnh gì và những lưu ý trước khi xét nghiệm Nhiều người cùng có chung một thắc mắc là xét nghiệm máu phát hiện bệnh gì? Khi thực hiện xét nghiệm này có gì cần lưu ý? Có thể nói đây là loại hình xét nghiệm phổ biến và rất quan trọng trong việc phản ánh tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. 1. Xét nghiệm máu phát hiện bệnh gì? Xét nghiệm máu là một chỉ định thường quy trong y khoa với mục đích là kiểm tra, phân tích, đo lường số lượng các tế bào máu và đánh giá chất lượng của chúng. Kết quả xét nghiệm sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán, tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh cũng như xác định giai đoạn tiến triển, mức độ nặng nhẹ của bệnh. Nhiều người thường nghĩ rằng xét nghiệm máu sẽ phản ánh nhóm máu của cơ thể nhưng hình thức này còn là phương pháp giúp xác định các loại bệnh lý mà bạn đang có nguy cơ gặp phải. Cụ thể là những bệnh sau: Bệnh về máu: Xét nghiệm máu tổng quát có tác dụng phát hiện ra các bệnh về máu, bất kể thành phần máu nào có sự thay đổi bất thường thì đều phản ánh một điều là người bệnh đang gặp vấn đề nào đó về sức khỏe, nhất là các bệnh về máu như: Bạch cầu tăng hoặc giảm về số lượng: rối loạn hệ miễn dịch, nhiễm trùng máu, bệnh ung thư máu,... ; Tế bào hồng cầu bất thường: xuất huyết, rối loạn hồng huyết cầu, thiếu máu,... ; Tiểu cầu bất thường: có khả năng mắc bệnh tụ huyết khối, rối loạn chảy máu; Hemoglobin bất thường: hội chứng Thalassemia (tán máu bẩm sinh) hoặc thiếu máu hồng cầu hình liềm; Hematocrit: nếu ở mức thấp thì là dấu hiệu của bệnh thiếu máu, mức cao thì là triệu chứng khi cơ thể đang bị mất nước. Xét nghiệm máu phát hiện bệnh gì là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân Bệnh về gan thận: Xét nghiệm máu phát hiện bệnh gì? Bên cạnh các bệnh về máu, loại hình xét nghiệm này còn giúp kiểm tra, đánh giá chức năng gan. Nếu hàm lượng creatinin và ure có trong máu bất thường thì nguy cơ cao bệnh nhân đang phải đối mặt với các bệnh liên quan đến gan như tăng men gan, viêm gan A, B, C, D, ung thư gan, xơ hóa gan,... Hay các bệnh lý về thận như hội chứng thận hư, suy thận,... Các bệnh về rối loạn chuyển hóa: Bệnh tiểu đường: chỉ số glucose có trong máu phản ánh khả năng gặp phải tình trạng tiền đái tháo đường và đái tháo đường. Như chúng ta đã biết, đái tháo đường là bệnh lý mạn tính với tỷ lệ người mắc cao; Ngoài ra còn các bệnh rối loạn chuyển hóa mỡ; Các bệnh về rối loạn nội tiết, hormone,... Xét nghiệm máu định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu của các bệnh lý này, từ đó đưa ra phương án dự phòng, điều trị ngay từ sớm để tránh xảy ra những biến chứng nghiêm trọng. Bệnh lý tim mạch: Chỉ số nồng độ Triglyceride và Cholesterol trong máu sẽ giúp chúng ta đánh giá được các bệnh lý liên quan đến tim mạch. Nếu chỉ số 2 thành phần này có bất thường thì khả năng người bệnh đang gặp một số vấn đề như rối loạn mỡ máu, xơ vữa động mạch hay bệnh tim mạch vành. Bệnh lý khác: Không chỉ những bệnh điển hình nêu trên, xét nghiệm máu còn được chỉ định trong những trường hợp cần chẩn đoán các bệnh xã hội như sùi mào gà, lậu, giang mai, HIV/AIDS, một số bệnh về não như nhiễm trùng não hay thiếu máu não,... Nhìn chung phương pháp xét nghiệm máu tổng quát sẽ giúp chúng ta chẩn đoán được các bệnh về máu (nhiễm trùng máu, giảm tiểu cầu, ung thư máu, thiếu máu,... ), suy giảm hệ miễn dịch, nhiễm ký sinh trùng, bệnh về gan, tim mạch, đường huyết,... Nếu kết quả xét nghiệm thu được phản ánh một số bất thường, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện thêm các xét nghiệm bổ sung khác để kết luận bệnh chính xác hơn. 2. Những điều cần ghi nhớ trước khi xét nghiệm máu Để đảm bảo kết quả xét nghiệm luôn được chính xác, bạn hãy ghi nhớ những điều sau: Tùy thuộc vào danh mục xét nghiệm, hãy nhịn ăn từ 8 - 10 tiếng trước khi thực hiện. Có thể uống nước lọc nhưng không được uống các loại nước như nước hoa quả, nước có gas, chất kích thích, bia, rượu, cà phê,... Vì thành phần chứa trong các sản phẩm này có thể làm ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu dẫn đến sai lệch kết quả xét nghiệm; Nên tiến hành xét nghiệm vào buổi sáng vì nếu làm muộn hơn đối với những xét nghiệm cần phải nhịn ăn bạn sẽ bị đói và mệt; Tinh thần thoải mái, không nên quá lo lắng. Nếu người xét nghiệm máu là trẻ nhỏ thì hãy động viên bé để bé hợp tác; Trước khi làm xét nghiệm máu hãy tạm thời ngừng dùng thuốc. Trong trường hợp bệnh nhân đang mắc các bệnh lý như tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch,... thì vẫn có thể tiếp tục dùng thuốc nhưng tốt nhất hãy trao đổi trước với bác sĩ. Có thể nói việc chủ động thực hiện xét nghiệm máu chính là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện nguy cơ bệnh lý và bảo vệ sức khỏe của bạn. Khi các bệnh lý được chẩn đoán từ giai đoạn sớm sẽ giúp chúng ta chuẩn bị tốt hơn cho việc điều trị, từ đó tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí, hiệu quả điều trị cũng tốt hơn. Sở hữu đội ngũ các chuyên gia, y bác sĩ và nhân viên y tế dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn giỏi và được đào tạo bài bản, cùng với đó là Trung tâm xét nghiệm đạt 2 chứng chỉ quốc tế song hành là ISO 15189:2012 và CAP giúp mang lại dịch vụ y tế chất lượng nhất đến với khách hàng. Phương thức này có rất nhiều ưu điểm như đem lại sự thuận tiện, giúp khách hàng tiết kiệm được tối đa thời gian thăm khám, chờ đợi kết quả nhưng chi phí dịch vụ vẫn ở mức vô cùng hợp lý. Quy trình này diễn ra rất nhanh chóng; Mẫu bệnh phẩm sau đó sẽ được bảo quản theo tiêu chuẩn và được gửi về Trung tâm Xét nghiệm để phân tích theo đúng quy trình; Khách hàng sẽ nhận kết quả xét nghiệm qua tin nhắn hoặc được trả tận nhà. Trên đây là những thông tin giúp bạn trả lời cho thắc mắc xét nghiệm máu phát hiện bệnh gì? Như vậy có thể thấy rằng xét nghiệm máu chính là chỉ định thường quy quan trọng, giúp đánh giá được tình trạng sức khỏe hiện tại cũng như sự tiến triển của các bệnh lý mà bệnh nhân đang gặp phải.
What diseases does a blood test detect and what to note before testing Many people have the same question: What diseases can blood tests detect? What should you keep in mind when performing this test? It can be said that this is a popular type of test and very important in reflecting the patient's health status. 1. What diseases does a blood test detect? Blood testing is a routine medical indication with the purpose of examining, analyzing, and measuring the number of cells. blood cells and evaluate their quality. Test results will help doctors diagnose and find out the cause of the disease as well as determine the stage of progression and severity of the disease. Many people often think that a blood test will reflect the body's blood type, but this form is also a method to help determine the types of diseases you are at risk of encountering. Specifically, the following diseases: Blood diseases: A general blood test is effective in detecting blood diseases. Regardless of any abnormal changes in blood components, they all reflect that the patient is having some health problems, especially diseases. sick about blood like: White blood cells increase or decrease in number: immune system disorders, blood infections, leukemia,...; Abnormal red blood cells: bleeding, red blood cell disorders, anemia,... ; Abnormal platelets: possible thrombosis, bleeding disorders; Abnormal hemoglobin: Thalassemia syndrome (congenital hemolysis) or sickle cell anemia; Hematocrit: if the level is low, it is a sign of anemia, if the level is high, it is a symptom of dehydration. What diseases do blood tests detect? This is the question of many patients Liver and kidney diseases: What diseases do blood tests detect? Besides blood diseases, this type of test also helps check and evaluate liver function. If If the levels of creatinine and urea in the blood are abnormal, the patient is at high risk facing liver-related diseases such as increased liver enzymes, hepatitis A, B, C, D, liver cancer, liver fibrosis,... Or kidney diseases such as nephrotic syndrome, kidney failure ,... Metabolic disorders: Diabetes: the glucose index in the blood reflects the possibility of pre-diabetes and diabetes. As we know, diabetes is a chronic disease with a high incidence; There are also fat metabolism disorders; Diseases related to endocrine disorders, hormones,... Regular blood tests will help detect early signs of these diseases, thereby providing early prevention and treatment plans to avoid serious complications. Cardiovascular disease: The Triglyceride and Cholesterol concentration index in the blood will help us evaluate cardiovascular-related diseases. If the index of these two components is abnormal, it is likely that the patient is experiencing some problems such as dyslipidemia, atherosclerosis or coronary heart disease. Other diseases: Not only the typical diseases mentioned above, blood tests are also indicated in cases where it is necessary to diagnose social diseases such as genital warts, gonorrhea, syphilis, HIV/AIDS, and some brain diseases such as brain infections. or cerebral anemia,... In general, general blood testing will help us diagnose blood diseases (blood infections, thrombocytopenia, blood cancer, anemia,...), immune system deficiencies, parasitic infections. infections, liver disease, cardiovascular disease, blood sugar,... If the results are tested If the acceptable test reflects some abnormalities, the doctor may prescribe the patient to perform additional additional tests to more accurately conclude the disease. 2. Things to remember before blood test To ensure test results are always accurate, keep in mind the following: Depending on the type of test, fast for 8 - 10 hours before the test. You can drink filtered water but do not drink drinks such as fruit juice, carbonated drinks, stimulants, beer, wine, coffee, etc. Because the ingredients contained in these products can affect your health. Blood glucose concentration leads to false test results; You should do the test in the morning because if you do it later for tests that require fasting, you will be hungry and tired; Peace of mind, don't worry too much. If the person doing the blood test is a child, encourage the child to cooperate; Before doing a blood test, temporarily stop taking the medicine. In case the patient is suffering from diseases such as diabetes, high blood pressure, heart disease, etc., they can still continue to take the medicine, but it is best to discuss it with the doctor first. It can be said that proactively performing blood tests is an effective method to help detect disease risks and protect your health. When diseases are diagnosed at an early stage, it helps us prepare better for treatment, thereby saving a lot of time and costs, and the treatment effectiveness is also better. Possessing a team of experienced, skilled and well-trained experts, doctors and medical staff, along with a testing center that has achieved two parallel international certificates, ISO 15189. :2012 and CAP help bring the best quality medical services to customers. This method has many advantages such as bringing convenience, helping customers save maximum time for examination and waiting for results, but the service cost is still extremely reasonable. The process is very quick; The patient sample will then be preserved according to standards and sent to the Testing Center for analysis according to the correct procedure; Customers will receive test results via text message or have them delivered to their home. Above is information to help you answer the question: What diseases does a blood test detect? Thus, it can be seen that blood tests are an important routine indication, helping to assess the current health status as well as the progression of diseases that the patient is experiencing.
medlatec
Cần cho trẻ 1 tuổi vận động như thế nào? Từ 1 tuổi, khả năng vận động của trẻ thay đổi đáng kể. Dù trẻ 1 tuổi vận động bàn chân hay là vận động bàn tay đều cần được người chăm sóc hỗ trợ, để tự do chuyển động cơ thể, khám phá thế giới xung quanh một cách an toàn, hiệu quả. 1. Trẻ 1 tuổi tự di chuyển trong khả năng của mình Vận động thô là những vận động của toàn bộ cơ thể có sự tham gia của các nhóm cơ lớn để thực hiện các chức năng hàng ngày. Ví dụ: Đứng, đi, chạy, nhảy, bò, trườn, leo trèo... Khi trẻ ở giai đoạn trẻ 1 tuổi, kỹ năng vận động thô của trẻ sẽ được ghi nhận khi trẻ có thể tự di chuyển bằng sự khỏe mạnh của các nhóm cơ.Cha mẹ và người chăm sóc cần hướng dẫn để trẻ thực hiện được các hoạt động vận động như:Tập đi vịn theo tường, theo tủ; tập đi bám theo xe đẩy;Tự đi mà không cần người lớn bế nhiều;Tập thay đổi tư thế một cách linh hoạt từ nằm sang ngồi dậy rồi đứng lên;Tập tự đi trong phòng, tập đi ngoài hành lang; đi dạo ngoài vườn; đi dạo xung quanh khu nhà để ngắm mặt trời;Tập nhún nhảy có hỗ trợ; tập leo cầu thang...Ở thời điểm mới tập đi như thế này, trẻ 1 tuổi vận động còn chưa vững hẳn, hoặc có thể bị mệt. Do đó, cha mẹ và người chăm sóc cần hỗ trợ con bằng cách bế hoặc đẩy xe, nhưng không quá nhiều, tránh tước đi mất nhu cầu được vận động tự do của trẻ 1 tuổi.Đôi bàn chân của trẻ 1 tuổi nên được chạm xuống sàn, xuống đất để đỡ được trọng lượng cơ thể, tự di chuyển và học cách giữ cơ thể thăng bằng mà không bị ngã, thay vì được bế ẵm hoặc được giúp vượt qua những vận động khó. Ví dụ: Trẻ nên được cho tập đi bằng xe tròn, bằng việc dắt tay khi mà trẻ đủ khả năng. Nếu trẻ có thể bám tủ để với đồ trên cao, thì người lớn nên để đồ vật cao hơn một chút nhưng vẫn cần đảm bảo trẻ có thể lấy được sau 1 – 2 lần kiễng chân để trẻ có cơ hội cố gắng. 2. Trẻ 1 tuổi tiếp xúc với những chất liệu khác nhau Ngoài ra, chân của trẻ cũng nên được tiếp xúc với những chất liệu khác nhau như giày vải (mềm), cát (sạn), lá khô (ráp), sỏi đá (gồ ghề), nước (mềm mại) ... chứ không chỉ giới hạn ở sàn nhà và dép tập đi. Khi được tiếp xúc với các chất liệu này, trẻ 1 tuổi sẽ học được về đặc tính của sự vật thông qua xúc giác của lòng bàn chân, từ đó sẽ cần có những phản xạ phù hợp với các chất liệu đó.Bởi vì trẻ 1 tuổi vận động chân càng nhiều, góc nhìn của trẻ về thế giới xung quanh càng đa dạng, trẻ càng được khám phá nhiều sự vật khác nhau ở thế giới bên ngoài. Ví dụ: Khi trẻ nằm sấp, trẻ chỉ nhìn được những thứ ở dưới đất và phía trước mặt. Nhưng khi trẻ lẫy và ngồi được, trẻ có thể nhìn thẳng với phạm vi xa hơn 2m, hoặc nhìn toàn bộ trần nhà nếu trẻ tự di chuyển được. Hoặc khi trẻ được kiễng lên (có những trẻ chưa tự đi, nhưng đã cố gắng kiễng đầu ngón chân thật cao, khi trẻ có chỗ bám), trẻ sẽ nhận được kết quả của sự cố gắng của mình, tận hưởng niềm vui khi đạt được mục đích, là lấy được đồ trẻ thích, hoặc với được những thứ ở trên cao. Việc trẻ được sử dụng đôi chân của mình đi thẳng cũng sẽ kích thích não bộ ghi nhớ những gì trẻ nhìn thấy được, ví dụ những cảnh vật trẻ nhìn thấy trên đường, những người trẻ nhìn thấy, vị trí của những đồ vật trong nhà...Việc trẻ 1 tuổi tự di chuyển được (bò, đi vịn, tự đi vững mà không cần người lớn bế) còn có thể giúp trẻ nhìn ngắm theo các hướng mà trẻ thích, mà không phải theo hướng mà người lớn chỉ định, hoặc tiến tới những đích mà trẻ muốn (ví dụ như tự chạy về phía mẹ để đòi bế) mà không cần đến người lớn hỗ trợ. Hơn nữa, việc được tự do chuyển động cơ thể cũng là một minh chứng hết sức rõ rệt cho việc trẻ là một em bé độc lập, có thể được tự do di chuyển, tự do khám phá thế giới, tự do thể hiện ý chí của mình. 3. Một số hoạt động vận động thô của trẻ 1 tuổi Bố mẹ và người chăm sóc có thể tham khảo một số hoạt động giúp tăng cường vận động thô cho trẻ như sau:Tìm bố mẹ khi chơi trốn tìm: Bố mẹ thay đổi chỗ trốn, để trẻ tự bò/tự bám ghế đứng lên, hoặc men theo ghế đi tìm.Kéo các đồ chơi có bánh xe, như là xe đẩy, hộp đồ chơi có bánh và dây kéo. Tập leo cầu thang và trượt xuống: Để trẻ tự mình vịn thành lan can đi lên cầu trượt, hoặc trẻ có thể bò bằng 2 tay 2 chân lên các bậc cầu thang với sự hỗ trợ và bảo vệ của bố mẹ ở bên cạnh.Dắt tay cho trẻ tập đi: Bố mẹ đứng đằng sau trẻ hoặc đứng phía trước trẻ, cùng cầm tay và hướng dẫn trẻ tiến lên phía trước. Có thể kết hợp hát hoặc đếm số trong quá trình di chuyểnĐi dạo xung quanh nhà, tăng dần về khoảng cách và thời gian. Giữ chân trẻ ở tư thế treo ngược khoảng 5- 10 giây, trẻ sẽ tự giơ tay và cong lưng, xuất hiện động tác mang tính tự bảo vệ - lặp lại động tác này 1 – 2 lầnĐẩy xe: Đẩy xe gà, đẩy ghế, đẩy thùng (ban đầu hướng dẫn trẻ đẩy xe ở khu vực thoáng, sau đó tạo các chướng ngại vật và hướng dẫn trẻ tránh ra)Xe cáp treo: Treo quả bóng hoặc đồ chơi vào dây và căng dây tạo ra một đường thẳng, sau đó hướng dẫn trẻ đi theo đường thẳng mang đồ về đích.Với những lý do kỳ diệu của khả năng vận động toàn thân như vậy, trẻ 1 tuổi cần được tự do vận động nhiều nhất trong khả năng của mình, giảm bớt sự bế ẵm của người lớn sẽ dẫn đến trẻ bị phụ thuộc về vận động. Và dù để trẻ được tự di chuyển, nhưng người lớn cũng cần giữ an toàn cho trẻ, để trẻ không bị tổn thương.
How to exercise a 1 year old child? From age 1, children's motor skills change significantly. Whether a 1-year-old child moves his or her feet or hands, they need support from caregivers to freely move their bodies and explore the world around them safely and effectively. 1. 1 year old children move within their own ability Gross movements are movements of the entire body that involve large muscle groups to perform daily functions. For example: Standing, walking, running, jumping, crawling, crawling, climbing... When the child is 1 year old, the child's gross motor skills will be recorded when the child can move independently with strength. Strength of muscle groups. Parents and caregivers need to guide children to perform motor activities such as: Practice walking and holding on to walls and cabinets; Practice following a stroller; Walk independently without needing an adult to carry you much; Practice changing positions flexibly from lying down to sitting up and then standing up; Practice walking independently in the room, practice walking in the hallway; take a walk in the garden; take a walk around the block to see the sun; do assisted jumping exercises; practice climbing stairs... At this stage of learning to walk, a 1-year-old child's movements are not yet completely stable, or they may be tired. Therefore, parents and caregivers need to support their children by carrying or pushing the stroller, but not too much, to avoid depriving a 1-year-old child of the need to move freely. A 1-year-old child's feet should be protected. touch the floor or the ground to support your body weight, move yourself and learn how to keep your body balanced without falling, instead of being carried or helped through difficult movements. For example: Children should be allowed to practice walking on a wheelchair or by holding their hands when they are capable. If the child can hold on to the cabinet to reach high objects, adults should put the object a little higher but still need to make sure the child can get it after 1-2 times on tiptoe so the child has a chance to try. 2. 1 year old children are exposed to different materials In addition, children's feet should also be exposed to different materials such as fabric shoes (soft), sand (gritty), dry leaves (rough), gravel (rough), water (soft)... and not just limited to floors and walking shoes. When exposed to these materials, 1-year-old children will learn about the characteristics of objects through the touch of the soles of their feet, from which they will need to have appropriate reflexes to those materials. Because children The more a 1 year old moves their legs, the more diverse their perspective on the world around them is, and the more they can explore different things in the outside world. For example: When a child lies on his stomach, he can only see things on the ground and in front of him. But when the child can roll over and sit, the child can see straight ahead at a distance of more than 2 meters, or see the entire ceiling if the child can move on his own. Or when children can stand on tiptoes (there are children who have not yet walked on their own, but have tried to stand on tiptoes very high, when they have a place to hold), they will receive the results of their efforts, enjoy the joy of achieve the goal, which is to get things the child likes, or reach things that are high up. The fact that children can use their legs to walk straight will also stimulate the brain to remember what they see, for example, the scenes they see on the road, the people they see, the location of objects in the street. house... The fact that a 1-year-old child can move on his own (crawling, walking, walking steadily without an adult holding him) can also help the child look in the directions he likes, not in the direction adults want. designate, or move towards the goals the child wants (for example, running towards the mother to ask to be picked up) without needing adult support. Furthermore, the freedom to move the body is also a very clear proof that the child is an independent baby, can freely move, freely explore the world, and freely express his/her ideas. your will. 3. Some gross motor activities of 1 year old children Parents and caregivers can refer to some activities to help enhance children's gross motor skills as follows: Find parents when playing hide and seek: Parents change hiding places, let children crawl/hold chairs to stand up by themselves. , or follow the chair to find it. Pull wheeled toys, such as strollers, wheeled toy boxes, and pull strings. Practice climbing stairs and sliding down: Let your child hold onto the railing to go up the slide, or he or she can crawl on both hands and feet up the stairs with the support and protection of their parents by their side. Holding hands for children to learn to walk: Parents stand behind the child or stand in front of the child, holding hands and guiding the child forward. Can combine singing or counting numbers while moving. Walk around the house, gradually increasing distance and time. Hold the child's legs in an upside down position for about 5-10 seconds, the child will raise his arms and arch his back, making a self-protective movement - repeat this movement 1-2 times. Push the cart: Push the chicken cart, push the chair , push the box (initially guide children to push the cart in an open area, then create obstacles and guide them to avoid it) Cable car: Hang a ball or toy on the rope and stretch the rope to create a straight line , then guide the child to walk in a straight line to carry the item to the finish line. For such wonderful reasons of full-body mobility, 1-year-old children need to be able to freely move as much as possible, less Holding by an adult will lead to the child becoming physically dependent. And even though they let children move on their own, adults also need to keep them safe, so they don't get hurt.
vinmec
Thuốc chữa cường giáp PTU và tổn thương gan PTU (propylthiouracil) là thuốc chữa cường giáp (Basedow) cùng nhóm với các thuốc kháng giáp khác như methimazol, MTU (methylthiouracil). PTU được FDA (Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ) dùng từ năm 1947. Trước đây, PTU được ưu tiên chọn lựa&#160; cho mọi đối tượng cường giáp (người lớn, trẻ em, người có thai) với những tác dụng phụ đã được biết trước có thể xảy ra như gây giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt với biểu hiện chung là sốt, nhiễm khuẩn họng, đường ruột, da; giảm tiểu cầu làm khó đông máu và một số tác dụng không mong muốn khác như buồn nôn, nôn, ợ nóng, mất cảm giác về hương vị, đau nhức, đau cơ, tê bì, bạc tóc, dị ứng; thuốc tiết vào sữa nên không dùng cho người nuôi con bú. Gần đây, FDA đưa ra một số nghiên cứu mới về tác dụng phụ của PTU: Về độc tính với gan: Đã nhận diện được 34 trường hợp tổn thương gan liên quan đến dùng PTU, trong đó có 23&#160; người lớn (với 13 trường hợp tử vong, 5 phải ghép gan) và 11 trẻ em&#160; (với 2 trường hợp tử vong và 7 phải ghép gan), trong khi đó&#160; cùng điều kiện tương tự liên quan đến dùng methimazol chỉ có 5 trường hợp tổn thương gan (với 2 trường hợp tử vong). Tổn thương gan có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình dùng PTU, có tỷ lệ nặng và tử vong cao. FDA kết luận: Tổn thương gan nghiêm trọng do PTU gây ra cao hơn hẳn methimazol. Hình ảnh tuyến giáp. &#160; Về gây dị tật thai: Báo cáo thống kê cho biết, dị tật thai nghi ngờ liên quan đến dùng methimazol cao gấp 3 lần dị tật thai nghi ngờ liên quan đến dùng PTU. Tuy nhiên, nghiên cứu sâu hơn thấy: Dị tật thai nghi ngờ liên quan đến dùng methiazol có những đặc điểm chung và có tính khác biệt nên kết luận chắc chắn&#160;do methimazol gây ra. Trong khi đó, dị tật&#160; nghi ngờ liên quan đến PTU không có đặc điểm chung cố định nào. Do dó, FDA kết luận: Chưa có chứng cứ thuyết phục về dị tật bẩm sinh liên quan đến dùng PTU ngay cả trong 3 tháng đầu thai kỳ. Từ nghiên cứu của chính mình, tháng 6/2009, FDA thông báo cho các bác sĩ, dược sĩ về tổn thương gan nghiêm trọng, yêu cầu thận trọng khi dùng PTU. Tháng 4/2010, FDA yêu cầu nhà sản xuất đặt thêm khung cảnh báo trên thông tin kèm theo thuốc PTU “về tổn thương gan nghiêm trọng, suy gan cấp,&#160; tử vong xảy ra ở cả người lớn và trẻ em “ . Theo đó, FDA có một số hướng dẫn dùng PTU (có một số điểm khác trước):&#160; - Người mới bắt đầu cường giáp nên chọn dùng methimazol. Chỉ dùng PTU khi người bệnh không dung nạp hay không đáp ứng với methimazol hoặc không thích hợp với phẫu thuật, xạ trị bằng iod phóng xạ. - Với trẻ em cũng không nên dùng PTU, trừ khi trẻ dị ứng, không dung nạp hay không đáp ứng với&#160; methimazol. Như vậy, với hai hướng dẫn này, PTU không còn là ưu tiên chọn lựa hàng đầu. Người có thai nên chọn dùng PTU&#160; ngay trước khi có thai hay ngay trong 3 tháng đầu thai kỳ mà không dùng methimazol. Cần thông báo cho người bệnh hay người nhà nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng có thể xảy ra và cần thận trọng, có cách xử lý thích hợp khi dùng PTU. &#160; Theo Sức khỏe và đời sống
Medicine to treat PTU hyperthyroidism and liver damage PTU (propylthiouracil) is a drug to treat hyperthyroidism (Basedow) in the same group as other antithyroid drugs such as methimazole, MTU (methylthiouracil). PTU has been used by the FDA (US Food and Drug Administration) since 1947. Previously, PTU was the preferred choice  for all hyperthyroid subjects (adults, children, pregnant people) with known side effects that may occur such as causing leukopenia, agranulocytosis with General symptoms are fever, throat, intestinal, and skin infections; Thrombocytopenia makes it difficult for blood to clot and some other unwanted effects such as nausea, vomiting, heartburn, loss of sense of taste, pain, muscle pain, numbness, gray hair, allergies; The drug is secreted into milk and should not be used by nursing mothers. Recently, the FDA released some new studies on the side effects of PTU: Regarding liver toxicity: 34 cases of liver injury related to PTU use have been identified, including 23  adults (with 13 deaths, 5 requiring liver transplant) and 11 children  (with 2 cases death and 7 required liver transplant), whereas  the same condition associated with methimazole use resulted in only 5 cases of liver injury (with 2 deaths). Liver injury can occur at any time during PTU use and has a high rate of severity and mortality. FDA concluded: Serious liver damage caused by PTU is much higher than methimazole. Thyroid image. Regarding fetal malformations: Statistical reports show that suspected fetal malformations related to methimazole use are 3 times higher than suspected fetal malformations related to PTU use. However, further research found: Fetal defects suspected to be related to methiazole use have common and distinct characteristics, so the conclusion is definitely caused by methimazole. Meanwhile, deformities  suspected to be related to PTU do not have any fixed common characteristics. Therefore, the FDA concluded: There is no convincing evidence of birth defects related to PTU use even in the first 3 months of pregnancy. From its own research, in June 2009, FDA notified doctors and pharmacists about serious liver damage, requesting caution when using PTU. In April 2010, the FDA required the manufacturer to place an additional warning box on the information accompanying the PTU drug "about serious liver damage, acute liver failure, and  death occurring in both adults and children " . Accordingly, the FDA has some instructions for using PTU (with some differences from before): - People who are new to hyperthyroidism should choose to use methimazole. Only use PTU when the patient is intolerant or unresponsive to methimazole or is not suitable for surgery or radiotherapy with radioactive iodine. - Children should also not use PTU, unless the child is allergic, intolerant or does not respond to methimazole. Thus, with these two guidelines, PTU is no longer the top choice. Pregnant women should choose to use PTU  right before getting pregnant or in the first 3 months of pregnancy without using methimazole. It is necessary to inform patients or family members of the risk of serious liver damage and the need for caution and appropriate handling when using PTU. According to Health and life
medlatec
Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung. 1. Thoát vị bẹn là gì? Thoát vị bẹn xảy ra ở vùng háng khi mỡ (mạc nối lớn) hoặc ruột chui xuống ống bẹn. Nếu bạn có thoát vị, nó tạo ra một khối phồng ở vùng háng, bìu và có thể gây đau khi cử động.Nhiều người không tìm cách điều trị thoát vị bẹn bởi vì nó có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, điều trị kịp thời có thể giúp ngăn ngừa khối thoát vị to hơn, gây nghẹt và khó chịu. 2. Triệu chứng của thoát vị bẹn là gì? Thoát vị bẹn là loại thoát vị gây chú ý nhất bởi sự xuất hiện của nó. Thoát vị gây ra khối phồng dọc nếp bẹn (ở vùng háng), có thể tăng kích thước khi bạn đứng lên hay ho, rặn (những nguyên nhân làm tăng áp lực trong ổ bụng). Đây là loại thoát vị có thể gây đau hoặc nhạy cảm khi chạm vào. Thoát vị bẹn ở vùng háng khi lớp mạc nối lớn hoặc ruột chui xuống ống bẹn tạo khối thoát vị bẹn Các triệu chứng khác có thể bao gồm:Đau khi ho, tập thể dục, hoặc cúi xuống. Cảm giác nóng rátĐau nhói. Cảm giác nặng hoặc căng tức ở bẹn. Sưng bìu ở nam giới 3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của thoát vị bẹn là gì? Không có nguyên nhân gây bệnh nhưng những điểm yếu ở các cơ bụng và háng được cho là có vai trò lớn trong sự hình thành thoát vị. Cùng với áp lực cao ở vùng này của cơ thể cuối cùng có thể gây thoát vị. Một số yếu tố gây bệnh chính bao gồm:Những yếu tố nguy cơ có thể tăng cơ hội mắc bệnh thoát vị bẹn bao gồm: Di truyền; Tiền sử bị thoát vị; Nam giới; Sinh non; Thừa cân hoặc béo phì...Những yếu tố làm tăng áp lực trong ổ bụng: Mang thai, thường xuyên đứng trong thời gian dài, táo bón thường xuyên, rặn khi đi cầu hoặc đi tiểu, nâng vật nặng nặng, ho mãn tính hoặc hắt hơi. Một điểm yếu tồn tại trước đó ở thành bụng. Một sự kết hợp của tăng áp lực trong ổ bụng và một điểm yếu tồn tại trước đó ở thành bụng. Dịch ổ bụng (cổ trướng) 4. Biến chứng của bệnh là gì? Hầu hết thoát vị bẹn to dần theo thời gian nếu không được phẫu thuật. Khối thoát vị to chèn ép lên các mô xung quanh. Ở nam giới, thoát vị to có thể xuống tới bìu, gây đau và sưng.Thoát vị bẹn cũng có thể bị kẹt hoặc nghẹt. Thoát vị kẹt xảy ra khi tạng thoát vị bị mắc kẹt ở vùng háng, bìu không thể chui trở lại vào ổ bụng. Thoát vị bẹn nghẹt nghiêm trọng hơn do tạng thoát vị bị siết chặt không trở vào được mà mạch máu nuôi tạng cũng bị chèn ép, khiến tạng thoát vị có thể hoại tử. Thoát vị bẹn nghẹt là một cấp cứu ngoại khoa vì nó đe dọa tính mạng. 5. Có bao nhiêu loại thoát vị bẹn? Thoát vị bẹn có thể là gián tiếp hoặc trực tiếp. Thoát vị bẹn gián tiếp là loại phổ biến nhất. Nó thường xảy ra ở trẻ sinh non, trước khi ống bẹn có thể phát triển đầy đủ. Tuy nhiên, thoát vị có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong cuộc sống của bạn. Thoát vị bẹn có 2 thể là thoát vị bẹn gián tiếp và thoát vị bẹn trực tiếp Thoát vị bẹn trực tiếp thường xảy ra ở người lớn, có lẽ là do cơ thành bụng suy yếu ở tuổi trưởng thành. Loại thoát vị này chủ yếu gặp ở nam giới. 6. Chẩn đoán thoát vị bẹn bằng cách nào? Chẩn đoán chủ yếu dựa vào khám lâm sàng. Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn đứng hoặc ho khi đứng để kiểm tra khối thoát vị khi nó lớn nhất. Bác sĩ có thể dễ dàng đẩy những tạng thoát vị trở lại ổ bụng của bạn khi bạn đang nằm. Tuy nhiên, nếu không đẩy tạng thoát vị vào được, bạn có thể bị thoát vị bẹn kẹt hay nghẹt. 7. Điều trị thoát vị bẹn như thế nào? Phẫu thuật là cách điều trị thoát vị bẹn chính. Đó là một phẫu thuật rất phổ biến và tỉ lệ thành công cao khi được thực hiện bởi một bác sĩ phẫu thuật được đào tạo tốt. Bác sĩ sẽ khuyên bạn nên sửa chữa thành bẹn bằng mổ mở hay mổ nội soi. 8. Cách phòng ngừa và tiên lượng của thoát vị bẹn là gì? Mặc dù bạn không thể ngăn ngừa các khuyết tật bẩm sinh nhưng có thể làm giảm diễn tiến của khối thoát vị bằng cách:Duy trì cân nặng phù hợp. Chế độ ăn uống nhiều chất xơKhông hút thuốc. Tránh nâng vật nặngĐiều trị sớm có thể giúp chữa khỏi thoát vị bẹn. Tuy nhiên, luôn có nguy cơ tái phát và biến chứng như nhiễm trùng sau phẫu thuật, sẹo.
Treatment of inguinal hernia with minimally invasive robotic surgery Inguinal hernias account for about 75% of all types of abdominal wall hernias. The inguinal canal is located in the groin area. In men, the testicles usually pass through the inguinal canal into the scrotum shortly before birth. In women, the inguinal canal is the location of the uterine ligaments. 1. What is an inguinal hernia? An inguinal hernia occurs in the groin area when fat (greater omentum) or intestines leak into the inguinal canal. If you have a hernia, it creates a bulge in the groin or scrotum area and can cause pain with movement. Many people do not seek treatment for an inguinal hernia because it may not cause any symptoms. However, prompt treatment can help prevent the hernia from getting bigger, causing congestion and discomfort. 2. What are the symptoms of inguinal hernia? Inguinal hernia is the type of hernia that attracts the most attention because of its appearance. A hernia causes a bulge along the inguinal fold (in the groin area), which can increase in size when you stand up or cough or strain (which increases intra-abdominal pressure). This type of hernia can be painful or sensitive to the touch. Inguinal hernia in the groin area when the large omentum or intestines go down into the inguinal canal, creating an inguinal hernia. Other symptoms may include: Pain when coughing, exercising, or bending over. Burning feeling Stinging pain. Feeling of heaviness or tightness in the groin. Swelling of the scrotum in men 3. What are the causes and risk factors of inguinal hernia? There is no known cause, but weaknesses in the abdominal and groin muscles are thought to play a large role in hernia formation. Together with the high pressure in this area of ​​the body it can eventually cause a hernia. Some main causative factors include: Risk factors that can increase the chance of developing inguinal hernia include: Genetics; History of hernia; Male; Premature birth; Overweight or obesity... Factors that increase intra-abdominal pressure: Pregnancy, standing for long periods of time, frequent constipation, straining when defecating or urinating, lifting heavy objects, chronic cough vomiting or sneezing. A pre-existing weakness in the abdominal wall. A combination of increased intra-abdominal pressure and a pre-existing weakness in the abdominal wall. Abdominal fluid (ascites) 4. What are the complications of the disease? Most inguinal hernias get larger over time without surgery. A large hernia compresses surrounding tissues. In men, a large hernia can reach down into the scrotum, causing pain and swelling. Inguinal hernias can also become impacted or strangulated. An incarcerated hernia occurs when the herniated organ becomes trapped in the groin area and the scrotum cannot return into the abdomen. Strangulated inguinal hernia is more serious because the herniated organ is squeezed and cannot return, and the blood vessels that feed the organ are also compressed, causing the herniated organ to become necrotic. An incarcerated inguinal hernia is a surgical emergency because it is life-threatening. 5. How many types of inguinal hernia are there? Inguinal hernias can be indirect or direct. Indirect inguinal hernia is the most common type. It often occurs in premature babies, before the inguinal canal can fully develop. However, a hernia can happen at any time in your life. There are two types of inguinal hernia: indirect inguinal hernia and direct inguinal hernia Direct inguinal hernias commonly occur in adults, perhaps due to weakening of the abdominal wall muscles in adulthood. This type of hernia is mainly found in men. 6. How to diagnose an inguinal hernia? Diagnosis is mainly based on clinical examination. Your doctor will ask you to stand or cough while standing to check for the hernia when it is at its largest. Your doctor can easily push the herniated organs back into your abdomen while you are lying down. However, if you cannot push the herniated organ in, you may have an incarcerated or strangulated inguinal hernia. 7. How to treat inguinal hernia? Surgery is the main treatment for inguinal hernia. It is a very common surgery and has a high success rate when performed by a well-trained surgeon. Your doctor will recommend that you repair the groin wall with open surgery or laparoscopic surgery. 8. What is the prevention and prognosis of inguinal hernia? Although you cannot prevent birth defects, you can reduce the progression of hernias by: Maintaining a healthy weight. Diet high in fiber No smoking. Avoid lifting heavy objects. Early treatment can help cure an inguinal hernia. However, there is always the risk of recurrence and complications such as post-operative infection and scarring.
vinmec
Huyết khối do xơ vữa động mạch - bệnh chớ coi thường Hằng năm trên thế giới có khoảng 7 triệu người tử vong vì nhồi máu cơ tim và 5 triệu người chết vì đột quỵ. Đây là hai trong những bệnh gây tử vong hàng đầu hiện nay và đều xuất phát từ một nguyên nhân, đó là chứng huyết khối do xơ vữa động mạch (huyết khối xơ vữa). Theo dự báo của WHO thì huyết khối xơ vữa sẽ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu vào năm 2020. Có thể hiểu nôm na huyết khối xơ vữa là chất béo tích tụ trong thành động mạch và tạo thành mảng xơ vữa động mạch. Khi mảng xơ vữa bị vỡ ra, tại những chỗ này, máu sẽ bị hoạt hóa và đông cục gây tắc động mạch. Những cục máu đông đó được gọi là huyết khối. BS Hồ Huỳnh Quang Trí, Trưởng khoa Hồi sức Viện Tim TP HCM, cho biết nguyên nhân chủ yếu của xơ vữa động mạch xuất phát từ sự thụ động trong cuộc sống, ít vận động, chế độ ăn uống không hợp lý, nhiều dầu mỡ, thường xuyên hút thuốc lá, uống bia rượu, stress? Bệnh thường xảy ra ở những người trung niên (trên 40 tuổi). Bên cạnh đó, những người béo phì, cao huyết áp, đái tháo đường, đều là đối tượng nằm trong tầm ngắm của chứng huyết khối xơ vữa. Yếu tố di truyền cũng khiến nguy cơ mắc bệnh huyết khối xơ vữa tăng cao. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc bệnh huyết khối xơ vữa càng ngày càng tăng cao và đồng thời càng có nhiều người trẻ tuổi bị. Huyết khối xơ vữa đã thật sự trở thành mối đe dọa đối với sức khỏe con người. Bệnh này đáng ngại bởi nó có thể sinh những biến chứng gây tử vong cao : Là hiện tượng xảy ra khi huyết khối xuất hiện ở động mạch vành (động mạch dẫn máu nuôi tim), dẫn đến chết mô tim, loạn nhịp tim, thậm chí ngưng tim. Nhồi máu cơ tim thường xảy ra đột ngột, nhanh và rất nguy hiểm. Khoảng 1/4 đến 1/3 bệnh nhân chết trước khi kịp đến bệnh viện. Trong số những người nhập viện, có 5 đến 10% chết do các biến chứng như suy tim, choáng tim, rối loạn nhịp tim. Theo thống kê cứ 6 người bị nhồi máu cơ tim thì có một người sẽ bị tái phát cơn nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong do tim mạch sau một năm. (hay còn gọi là tai biến mạch máu não): là căn bệnh nguy hiểm đứng thứ ba sau tim mạch và ung thư. Ở Việt Nam, tuy chưa có con số thống kê chính xác, nhưng theo số liệu của các bệnh viện chuyên tim mạch như Bệnh viện Tim trung ương, TP HCM, Hà Nội? 30% số bệnh nhân nhập viện là do mắc tai biến mạch máu não. Còn ở khoa Hồi sức cấp cứu của các bệnh viện, bệnh nhân đột quỵ chiếm đa số. Đột quỵ dạng nhũn não xảy ra khi xuất hiện huyết khối ở động mạch dẫn máu lên não. Nếu nhẹ có thể bị tê liệt nửa người, trường hợp nặng, bệnh nhân có thể ngưng thở và tử vong. Bệnh khởi phát rất nhanh, rất đột ngột với ít dấu hiệu cảnh báo, nhưng sẽ gây chết người nếu không xử lý thật nhanh. Hiện nay tai biến mạch máu não cũng xuất hiện nhiều ở những người trẻ tuổi. Việc phòng bệnh bao giờ cũng tốt hơn chữa bệnh. Do vậy, mỗi người chúng ta, đặc biệt là các đối tượng trong nhóm nguy cơ cao, cần phải tập cho mình có một lối sống lành mạnh, vận động thường xuyên, ăn uống hợp lý, hạn chế những thức ăn chứa nhiều chất béo và cũng như các tác nhân gây hại như rượu bia, thuốc lá. Đặc biệt lưu ý, các biến chứng của huyết khối xơ vữa có nguy cơ gây tử vong rất cao nên việc điều trị phải hết sức khẩn trương, nhất là trong khoảng 3 giờ đầu. Do vậy, khi phát hiện ra các biến chứng, bệnh nhân phải ngay lập tức đến bệnh viện để điều trị kịp thời. Với những người đã mắc bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch, điều quan trọng nhất là phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ một cách nghiêm ngặt, từ lịch thăm khám đến việc dùng thuốc... Hậu quả có thể bạn không thấy tức thời, nhưng sau 5- 10 năm, tính mạng của bạn có thể bị đe dọa.
Thrombosis due to atherosclerosis - a disease not to be underestimated Every year around the world, about 7 million people die from myocardial infarction and 5 million people die from stroke. These are two of the leading causes of death today and both stem from the same cause, which is thrombosis due to atherosclerosis (atherothrombosis). According to WHO forecasts, atherothrombosis will be the leading cause of death by 2020. It can be roughly understood that atherothrombosis is fat that accumulates in the artery wall and forms atherosclerotic plaque. When the atherosclerotic plaque ruptures, in these areas, the blood becomes activated and clots, causing artery blockage. Those blood clots are called thrombosis. Dr. Ho Huynh Quang Tri, Head of the Resuscitation Department of the Ho Chi Minh City Heart Institute, said the main cause of atherosclerosis comes from passivity in life, lack of exercise, unreasonable diet, and lots of oil. fat, frequent smoking, drinking alcohol, stress? The disease often occurs in middle-aged people (over 40 years old). In addition, people with obesity, high blood pressure, and diabetes are all subject to atherothrombosis. Genetic factors also increase the risk of atherothrombosis. In Vietnam, in recent years, the incidence of atherothrombosis has been increasing and at the same time, more and more young people are suffering from it. Atherothrombosis has truly become a threat to human health. This disease is worrying because it can cause complications that cause high mortality : A phenomenon that occurs when a thrombus appears in the coronary artery (artery that carries blood to the heart), leading to death of heart tissue, arrhythmia, and even cardiac arrest. Myocardial infarction often happens suddenly, quickly and is very dangerous. About 1/4 to 1/3 of patients die before reaching the hospital. Of those hospitalized, 5 to 10% die from complications such as heart failure, cardiogenic shock, and arrhythmia. According to statistics, for every 6 people who have a heart attack, one person will have a recurrence of a heart attack, stroke, or cardiovascular death after one year. (also known as stroke): is the third most dangerous disease after cardiovascular disease and cancer. In Vietnam, although there are no accurate statistics, according to data from cardiovascular hospitals such as Central Heart Hospital, Ho Chi Minh City, Hanoi? 30% of hospitalized patients have a stroke. In the emergency department of hospitals, stroke patients account for the majority. A stroke occurs when a blood clot occurs in an artery carrying blood to the brain. In mild cases, half of the body may be paralyzed; in severe cases, the patient may stop breathing and die. The disease starts very quickly, very suddenly with few warning signs, but will cause death if not treated quickly. Nowadays, strokes also appear more often in young people. Prevention is always better than cure. Therefore, each of us, especially those in the high-risk group, needs to practice a healthy lifestyle, exercise regularly, eat properly, and limit foods high in nutrients. fat and also harmful agents such as alcohol and tobacco. Of particular note, complications of atherothrombosis have a very high risk of death, so treatment must be very urgent, especially within the first 3 hours. Therefore, when complications are discovered, patients must immediately go to the hospital for timely treatment. For people who have cardiovascular disease caused by atherosclerosis, the most important thing is to strictly follow the doctor's orders, from examination schedules to medication use... You may not be aware of the consequences. immediately, but after 5-10 years, your life may be threatened.
medlatec
Công dụng thuốc Nefolin Nefolin là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt có chứa hoạt chất Nefopam. Thực chất đây một loại thuốc giảm đau không opioid được sử dụng cho các cơn đau từ vừa đến nặng, đặc biệt là đau sau phẫu thuật. 1. Tác dụng của thuốc Nefolin Thuốc Nefolin có chứa hoạt chất chính là Nefopam hydrochloride. Nefolin làm gián đoạn truyền thông tin đau được gửi đến não và tác động đến não giúp ngăn chặn các cơn đau. Khi sử dụng thuốc, người bệnh sẽ cảm nhận được các cơn đau sẽ giảm đi đáng kể.Thuốc Nefolin là một loại thuốc giảm đau không gây nghiện, không có cấu trúc liên quan đến các loại thuốc giảm đau khác. Tác dụng giảm đau tương đương với thuốc giảm đau uống Aspirin, Dextropropoxyphene và Pentazocine. 2. Công dụng của thuốc Nefolin Thuốc Nefolin được sử dụng để giảm đau cấp tính và mãn tính (ví dụ đau sau khi phẫu thuật, đau răng, đau khớp hoặc đau cơ, sau chấn thương, đau do ung thư). Không nên sử dụng thuốc Nefolin để điều trị cơn đau do đau tim. 3. Cách dùng - Liều dùng của thuốc Nefolin 3.1. Cách dùng. Thuốc Nefolin được bào chế dạng viên nén nên được dùng đường uống.Uống thuốc Nefolin với 1 cốc nước khoảng 30-50ml, uống sau bữa ăn. Nuốt toàn bộ viên, không nhai hoặc nghiền viên thuốc.Sử dụng thuốc Nefolin theo chỉ định của bác sĩ.3.2. Liều dùng. Liều dùng có thể từ 1 đến 3 viên x 3 lần / ngày tùy thuộc vào mức độ đau và phản ứng của bệnh nhân. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 hoặc 2 viên ba lần mỗi ngày.Trẻ em: Vì độ an toàn và hiệu quả của Nefolin ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định, việc sử dụng Nefolin viên nén 30mg không được khuyến cáo cho trẻ em.Người cao tuổi: Có thể phải điều chỉnh liều lượng do chuyển hóa chậm hơn. Khuyến cáo liều khởi đầu không vượt quá một viên ba lần mỗi ngày, vì người lớn tuổi có thể dễ bị tác dụng phụ lên thần kinh trung ương.Bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối: Vì những bệnh nhân này có thể bị tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh khi điều trị với Nefolin, nên giảm liều hàng ngày.3.3. Làm gì khi quên liều Nefolin?Nếu quên uống viên Nefolin, không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác về việc sử dụng sản phẩm này, vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.3.4. Làm gì khi quá liều Nefolin?Các triệu chứng khi quá liều Nefolin. Trên hệ thần kinh (co giật, ảo giác và kích động) và hệ tim mạch (hôn mê, nhịp tim nhanh với tuần hoàn tăng động).Cách xử trí:Nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ thường xuyên và nhanh chóng loại bỏ thuốc đã uống bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng Siro Ipecacuanha. Để ngăn cản sự hấp thu có thể uống than hoạt tính.Co giật và ảo giác nên được kiểm soát (ví dụ với Diazepam tiêm tĩnh mạch hoặc trực tràng). Kiểm soát các biến chứng tim mạch có thể sử dụng thuốc chẹn beta-adrenergic. 4. Lưu ý dùng thuốc Nefolin trên các đối tượng đặc biệt 4.1. Phụ nữ mang thai. Không có bằng chứng về tính an toàn của việc sử dụng trong thời kỳ mang thai cũng như không có bằng chứng từ các nghiên cứu trên động vật không gây nguy hiểm. Do đó, thuốc Nefolin 30mg không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi được bác sĩ chỉ định.4.2. Cho con bú. Hoạt chất Nefopam được bài tiết qua sữa mẹ. Nồng độ gần giống như nồng độ trong huyết tương mẹ. Vì có nguy cơ tác dụng phụ ở trẻ bú mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc Nefolin.4.3. Lái xe và vận hành máy móc. Thuốc Nefolin có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân nên được cảnh báo không lái xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình điều trị. 5. Tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Nefolin Giống như tất cả các loại thuốc thì thuốc Nefolin cũng có thể gây ra các tác dụng phụ, nhưng không phải ai cũng gặp phải. Ngừng dùng thuốc Nefolin và liên hệ với bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt nếu bạn gặp các phản ứng hiếm gặp sau: Buồn nôn, hồi hộp, khô miệng và chóng mặt, bí tiểu, hạ huyết áp, ngất, đánh trống ngực, rối loạn tiêu hóa (bao gồm đau bụng và tiêu chảy), chóng mặt, loạn cảm, co giật, run, lú lẫn, ảo giác, phù mạch và phản ứng dị ứng có thể xảy ra... 6. Tương tác của thuốc Nefolin với thuốc khác Cần thận trọng khi dùng Nefolin đồng thời với thuốc chống trầm cảm ba vòng.Các xét nghiệm với Benzodiazepin và Opioid có thể cho kết quả dương tính giả đối với bệnh nhân dùng viên nén Nefolin 30 mg. 7. Chống chỉ định của thuốc Nefolin Không sử dụng thuốc Nefolin nếu bạn:Tiền sử bị các cơn co giật.Tăng nhãn áp.U xơ tiền liệt tuyến.Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi.Bài viết trên đây có thể cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về thuốc Nefolin, nhưng việc sử dụng thuốc phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ và dược sĩ có chuyên môn. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Nefolin.
Uses of Nefolin medicine Nefolin is a drug belonging to the group of pain relievers and fever reducers containing the active ingredient Nefopam. This is essentially a non-opioid pain reliever used for moderate to severe pain, especially post-operative pain. 1. Effects of Nefolin drug Nefolin medicine contains the main active ingredient Nefopam hydrochloride. Nefolin interrupts the transmission of pain information sent to the brain and affects the brain to help prevent pain. When using the drug, the patient will feel that the pain will be significantly reduced. Nefolin is a non-addictive pain reliever, not structurally related to other pain relievers. The analgesic effect is equivalent to oral analgesics Aspirin, Dextropropoxyphene and Pentazocine. 2. Uses of Nefolin medicine Nefolin is used to relieve acute and chronic pain (e.g., pain after surgery, toothache, joint or muscle pain, post-traumatic pain, cancer pain). Nefolin should not be used to treat pain caused by a heart attack. 3. How to use - Dosage of Nefolin 3.1. How to use. Nefolin medicine is prepared in tablet form so it should be taken orally. Take Nefolin medicine with a glass of water about 30-50ml, drink after meals. Swallow the tablet whole, do not chew or crush the tablet. Use Nefolin as prescribed by your doctor.3.2. Dosage. Dosage can range from 1 to 3 tablets x 3 times/day depending on the level of pain and patient response. The recommended starting dose is 1 or 2 tablets three times daily. Children: Because the safety and effectiveness of Nefolin in children under 12 years of age have not been established, the use of Nefolin 30 mg tablets is not recommended for children. Elderly: Dosage adjustment may be required due to slower metabolism. It is recommended that the starting dose not exceed one tablet three times daily, as the elderly may be more susceptible to CNS side effects. Patients with end-stage renal disease: As these patients may experience increased peak serum concentrations during treatment with Nefolin, the daily dose should be reduced.3.3. What to do if you miss a dose of Nefolin? If you forget to take a Nefolin tablet, do not take a double dose to make up for the missed dose. If you have any other questions about using this product, please contact your doctor or pharmacist your doctor.3.4. What to do when you overdose on Nefolin? Symptoms of overdose on Nefolin. On the nervous system (convulsions, hallucinations and agitation) and cardiovascular system (coma, tachycardia with hyperactive circulation). Treatment: Supportive measures should be taken regularly and quickly to eliminate Discard the ingested medication by gastric lavage or inducing vomiting with Ipecacuanha Syrup. To prevent absorption, activated charcoal may be administered orally. Convulsions and hallucinations should be controlled (eg with intravenous or rectal Diazepam). Controlling cardiovascular complications can use beta-adrenergic blockers. 4. Be careful when using Nefolin on special subjects 4.1. Pregnant women. There is no evidence of safety of use during pregnancy nor is there evidence from animal studies that is not harmful. Therefore, Nefolin 30mg should not be used during pregnancy unless prescribed by your doctor.4.2. Breastfeeding. The active ingredient Nefopam is excreted in breast milk. Concentrations are approximately the same as those in maternal plasma. Because of the risk of side effects in nursing infants, breast-feeding should be discontinued during treatment with Nefolin.4.3. Driving and operating machinery. Nefolin may cause drowsiness. Patients should be warned not to drive or operate machinery during treatment. 5. Side effects may occur when using Nefolin Like all medicines, Nefolin can cause side effects, but not everyone experiences them. Stop taking Nefolin and contact your doctor as soon as possible if you experience the following rare reactions: Nausea, nervousness, dry mouth and dizziness, urinary retention, hypotension, fainting, palpitations , digestive disorders (including abdominal pain and diarrhea), dizziness, dysesthesias, convulsions, tremors, confusion, hallucinations, angioedema and allergic reactions may occur... 6. Interaction of Nefolin with other drugs Caution is advised when using Nefolin concurrently with tricyclic antidepressants. Benzodiazepine and Opioid tests may give false positive results in patients taking Nefolin 30 mg tablets. 7. Contraindications of Nefolin drug Do not use Nefolin if you have: History of seizures. Glaucoma. Prostate fibroids. Children under 12 years old. The above article can provide you with the necessary information about the drug. Nefolin, but its use depends on the prescription of a qualified doctor and pharmacist. Consult your doctor before using Nefolin.
vinmec
Chữa viêm khớp đúng cách và triệt để Chữa viêm khớp ở đâu đạt hiệu quả cao, dứt điểm được bệnh và có độ uy tín cao, luôn là mối quan tâm hàng đầu của những bệnh nhân viêm khớp.  1. Viêm khớp là gì? Viêm khớp là một dạng rối loạn khớp, đặc trưng bởi hiện tượng viêm, sưng và đau. Bệnh có thể viêm ở một hoặc nhiều khớp khác nhau (viêm đa khớp). Trong nhóm bệnh lý về cơ xương khớp, viêm khớp là bệnh phổ biến nhất và chiếm tỷ lệ các ca nhiễm bệnh cao nhất. Bệnh viêm khớp có ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến nhất ở người già, người trung niên, những người lao động chân tay nặng nhọc và dân văn phòng. Người bị viêm khớp thường có biểu hiện sưng và đau nhức ở các khớp, không thể vận động một cách bình thường. Đây là bệnh đặc biệt “nhạy cảm” với những thay đổi của thời tiết, đặc biệt là vào mùa đông khi nền nhiệt độ xuống thấp. Viêm khớp là một dạng rối loạn khớp, đặc trưng bởi hiện tượng viêm, sưng và đau. Theo các chuyên gia về cơ xương khớp, bệnh viêm khớp có nguyên nhân từ chấn thương, di truyền, nhiễm trùng và những bất thường về chuyển hóa. Theo đó, các triệu chứng giúp nhận diện bệnh viêm khớp thường là: Sưng, nóng, đỏ, đau, cứng khớp. Chữa viêm khớp có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp. Người bệnh cần thăm khám để phát hiện bệnh sớm, nhằm điều trị hiệu quả và nhanh chóng. 2. Dạng viêm khớp thường gặp Có nhiều loại viêm khớp khác nhau, nhưng có hai loại phổ biến nhất: viêm khớp dạng thấp (RA) và viêm xương khớp (OA). – Viêm khớp dạng thấp (RA): là một trong những bệnh tự miễn phổ biến nhất. Nó xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công màng hoạt dịch của khớp, gây tổn thương màng này, gây sưng, đau, tràn dịch khớp, v.v. Bệnh thường gặp ở người trung niên (>40 tuổi) và gặp ở nữ nhiều hơn nam. – Viêm xương khớp (OA): Đây là loại viêm khớp phổ biến nhất. Bệnh gây tổn thương hầu hết các mô trong khớp bao gồm sụn, bao hoạt dịch, dây chằng và các đầu xương. Trong viêm xương khớp, lớp sụn mỏng dần và trở nên sần sùi. Điều này làm cho chuyển động của khớp bị hạn chế hơn và bệnh nhân dễ bị đau và có cảm giác chệnh choạng khi di chuyển xung quanh. Thậm chí, những chấn thương nặng có thể khiến bệnh nhân dễ bị trật khớp, di lệch xương… 3. Triệu chứng viêm khớp – Đau khớp: Đây là triệu chứng điển hình, cơn đau có thể ít hoặc nhiều, tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân viêm khớp đều có triệu chứng đau khớp. Đặc biệt, bệnh nhân đau nhiều hơn khi vận động, còn nếu đau do viêm nhiễm thì có thể đau về đêm hoặc khi thay đổi thời tiết. – Khớp sưng, nóng, đỏ: Khi bị viêm khớp, các mô mềm và bao hoạt dịch xung quanh khớp sẽ bị phù nề, sưng tấy, có thể xảy ra tình trạng tràn dịch khớp, nhất là ở khớp gối. Người bị viêm khớp thường có biểu hiện sưng và đau nhức ở các khớp. – Cứng khớp buổi sáng: Đây là triệu chứng thường gặp, nhất là trong viêm khớp dạng thấp (cứng khớp buổi sáng trên 1 giờ). Người bệnh thường khó cử động khớp vào buổi sáng hoặc khi lâu không vận động. – Biến dạng khớp: biến dạng khớp do sụn khớp bị bào mòn. Ngoài các triệu chứng điển hình kể trên, bệnh nhân viêm khớp còn có thể gặp các triệu chứng như mệt mỏi, ăn uống thiếu chất, thiếu máu nhẹ. 4. Chẩn đoán viêm khớp bằng cách nào? Việc chẩn đoán viêm khớp sẽ dựa trên các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm. Để nắm được cách phát hiện sớm bệnh viêm khớp, ngoài các triệu chứng lâm sàng, người bệnh cần thực hiện một số chỉ định cận lâm sàng sau: 4.1. Xét nghiệm máu – Đánh giá chỉ số viêm nhiễm: tổng phân tích tế bào máu, tốc độ lắng hồng cầu CRP; – Tầm soát bệnh tự miễn: Phát hiện RF, Anti CCP; – Sàng lọc nguy cơ mắc bệnh gút: Xét nghiệm axit uric… 4.2. Chẩn đoán hình ảnh Phương pháp hình ảnh đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm tra hình thái của các khớp bị viêm và bao gồm: – Siêu âm khớp: ở tư thế nằm ngửa, đánh giá tổn thương mô mềm quanh khớp, bao hoạt dịch, dây chằng… để phát hiện tình trạng tràn dịch khớp gối. – X-quang khớp: Điều này được thực hiện để tìm dấu hiệu xói mòn sụn, gai xương, hẹp hoặc cứng khớp không gian khớp. – Chụp cắt lớp vi tính khớp: phương pháp này phù hợp với những trường hợp nghi ngờ viêm xương. – Chụp cộng hưởng từ khớp: Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh toàn diện nhất để đánh giá bệnh khớp. Chụp cộng hưởng từ khớp có thể đánh giá được tất cả các tình trạng của khớp như dây chằng, bao hoạt dịch, sụn khớp, dịch khớp… – Xạ hình xương: Phương pháp này phức tạp hơn nhưng đánh giá được tình trạng xương khớp của toàn cơ thể, đặc biệt qua xạ hình xương còn có thể phát hiện ung thư xương nguyên phát hoặc di căn xương. 5. Chữa viêm khớp ở đâu? 5.1. Chữa viêm khớp nếu không thực hiện sớm hậu quả thế nào? Viêm khớp càng được phát hiện và điều trị sớm bao nhiêu càng cho kết quả điều trị tích cực bất nhiêu. Bệnh càng để lâu càng tiến triển nặng hơn và dễ chuyển sang mạn tính, rất khó khăn cho điều trị sau này. Không những thế, việc điều trị không triệt để hoặc gián đoạn còn khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nhiều dạng của viêm khớp thuộc bệnh lý thấp có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác trên cơ thể. Một số dạng viêm khớp có thể dẫn đến sốt, sụt cân… và xuất hiện các triệu chứng ở phổi, tim, thận. 5.2. Chữa viêm khớp ở đâu đúng cách
Treat arthritis properly and thoroughly Where to treat arthritis effectively, completely cure the disease and have high reputation, is always the top concern of arthritis patients. 1. What is arthritis? Arthritis is a type of joint disorder characterized by inflammation, swelling and pain. The disease can cause inflammation in one or more different joints (polyarthritis). Among the group of musculoskeletal diseases, arthritis is the most common disease and accounts for the highest proportion of infections. Arthritis occurs in many different ages but is most common in the elderly, middle-aged people, people who do heavy manual labor and office workers. People with arthritis often experience swelling and pain in the joints, and are unable to move normally. This disease is particularly "sensitive" to changes in weather, especially in winter when temperatures are low. Arthritis is a type of joint disorder characterized by inflammation, swelling and pain. According to musculoskeletal experts, arthritis is caused by trauma, genetics, infection and metabolic abnormalities. Accordingly, the symptoms that help identify arthritis are usually: Swelling, heat, redness, pain, and stiffness. Treating arthritis can be done using many methods. Patients need to be examined to detect the disease early for effective and quick treatment. 2. Common form of arthritis There are many different types of arthritis, but two are the most common: rheumatoid arthritis (RA) and osteoarthritis (OA). – Rheumatoid arthritis (RA): is one of the most common autoimmune diseases. It occurs when the body's immune system attacks the synovial membrane of a joint, damaging it, causing swelling, pain, joint effusion, and more. The disease is common in middle-aged people (>40 years old) and is more common in women than men. – Osteoarthritis (OA): This is the most common type of arthritis. The disease damages most of the tissues in the joints including cartilage, synovium, ligaments and bone ends. In osteoarthritis, the cartilage thins and becomes rough. This makes joint movement more limited and patients are more likely to experience pain and feel groggy when moving around. Even severe injuries can cause patients to easily dislocate joints and displace bones... 3. Symptoms of arthritis – Joint pain: This is a typical symptom, the pain can be less or more severe, however, most arthritis patients have symptoms of joint pain. In particular, patients have more pain when exercising, and if the pain is due to infection, it may hurt at night or when the weather changes. – Joints are swollen, hot, and red: When you have arthritis, the soft tissues and synovium around the joint will become edematous and swollen, and joint effusion may occur, especially in the knee joint. People with arthritis often experience swelling and pain in the joints. – Morning stiffness: This is a common symptom, especially in rheumatoid arthritis (morning stiffness lasting more than 1 hour). Patients often have difficulty moving their joints in the morning or when they have not moved for a long time. – Joint deformity: joint deformity due to articular cartilage erosion. In addition to the typical symptoms mentioned above, arthritis patients may also experience symptoms such as fatigue, poor diet, and mild anemia. 4. How to diagnose arthritis? The diagnosis of arthritis will be based on clinical symptoms and test results. To understand how to detect arthritis early, in addition to clinical symptoms, patients need to perform some of the following paraclinical indications: 4.1. Blood tests – Assess inflammation index: total blood cell analysis, CRP erythrocyte sedimentation rate; – Autoimmune disease screening: Detect RF, Anti CCP; – Screening for risk of gout: Uric acid test… 4.2. Image analysation Imaging methods play an important role in the morphological examination of inflamed joints and include: – Joint ultrasound: in the supine position, evaluate soft tissue damage around the joint, synovium, ligaments... to detect knee effusion. – Joint X-ray: This is done to look for signs of cartilage erosion, bone spurs, narrowing or stiffness of the joint space. – Computed tomography of the joints: this method is suitable for cases of suspected osteoarthritis. – Magnetic resonance arthrography: This is the most comprehensive imaging diagnostic method to evaluate joint disease. Magnetic resonance imaging can evaluate all joint conditions such as ligaments, synovium, articular cartilage, synovial fluid, etc. – Bone scan: This method is more complicated but can evaluate the bone and joint condition of the whole body. Especially, through bone scan, it can also detect primary bone cancer or bone metastasis. 5. Where to treat arthritis? 5.1. What are the consequences of treating arthritis if not done early? The earlier arthritis is detected and treated, the more positive the treatment results will be. The longer the disease lasts, the more severe it becomes and can easily become chronic, making it very difficult to treat later. Not only that, incomplete or interrupted treatment also makes the disease worse. Many forms of rheumatoid arthritis can affect other organs in the body. Some forms of arthritis can lead to fever, weight loss... and symptoms in the lungs, heart, and kidneys. 5.2. Where to treat arthritis properly?
thucuc
Dinh dưỡng cho người viêm gan mãn (Tuổi Trẻ) - Viêm gan mãn hoàn toàn không thể chữa khỏi, tỉ lệ đáp ứng với các thuốc đặc trị viêm gan mãn cũng chỉ 30-40%. Do đó ngoài việc dùng thuốc, người bệnh cần có kế hoạch ăn uống và sinh hoạt điều độ giúp làm chậm thời gian tiến triển bệnh từ viêm gan mãn sang xơ gan. Tập thể dục thường xuyên sẽ góp phần giảm lượng mỡ trong máu, người bị bệnh gan cần tập thể dục ít nhất 60 phút/ngày - Ảnh: N. C. T. Các biện pháp dự phòng chính bao gồm: Bỏ hoàn toàn bia rượu Việc uống nhiều rượu bia dẫn đến tích tụ mỡ trong gan, gan nhiễm mỡ (còn gọi là gan nhiễm mỡ do rượu), viêm gan mãn và xơ gan. Người mắc viêm gan mãn tính nên kiêng hoàn toàn rượu bia chứ không phải chỉ giảm uống. Bỏ hẳn rượu bia sẽ giúp gan hồi phục một phần và đáp ứng tốt các thuốc điều trị viêm gan mãn. Chế độ ăn giảm béo, lành mạnh Ăn uống không điều độ với khẩu phần nhiều béo, nhiều chất ngọt, ăn trễ trong ngày và ít tập thể dục, thể thao dẫn đến thừa cân béo phì và gan nhiễm mỡ (gan được cho là nhiễm mỡ khi lượng mỡ tích tụ quá 5% trọng lượng gan). Với bệnh nhân viêm gan mãn, cần chế độ ăn uống và vận động hết sức điều độ và tích cực nhằm tránh tăng thêm tác hại xấu cho gan. Bệnh nhân cần hạn chế thức ăn ngọt, béo, ăn trễ sau 20g; giữ cân nặng trong mức cho phép và tập thể dục thể thao ít nhất 60 phút mỗi ngày. Tiêm văcxin ngừa viêm gan khác (A hoặc B) nếu chưa nhiễm Nếu bệnh nhân bị viêm gan mãn do nhiễm virut viêm gan siêu vi C mà lại nhiễm thêm virut viêm gan siêu vi A hoặc B thì dễ dẫn đến suy gan cấp hoặc làm nặng thêm tổn thương tế bào gan, đẩy nhanh tiến trình đến xơ gan. Do đó, người khỏe mạnh hay người bị viêm gan mãn cần xét nghiệm máu kháng thể các virus siêu vi A và B, tiêm ngừa văcxin phòng bệnh viêm gan siêu vi A và B nếu chưa nhiễm. Tránh các thuốc độc gan Gan là trung tâm trong việc đào thải, khử độc, bài tiết hầu hết các thuốc đưa vào cơ thể. Bệnh nhân mắc viêm gan mãn tính với thay đổi chức năng gan ở nhiều mức độ khác nhau có nguy cơ xuất hiện triệu chứng phản ứng những thuốc thông thường được chỉ định cho mọi người. Có rất nhiều thuốc ảnh hưởng đến gan, gồm nhóm thuốc chống trầm cảm, tất cả thuốc kháng viêm không steroid, thuốc điều trị giảm mỡ trong máu, thuốc điều trị bệnh đái tháo đường, kháng sinh, thuốc kháng nấm, thuốc chống động kinh, hormon... Người bệnh viêm gan mãn không nên tự ý sử dụng các thuốc trên và cần thông báo cho bác sĩ để được thay thế thuốc hoặc điều chỉnh liều và theo dõi tác dụng phụ. Cẩn thận với các thuốc bổ sung vitamin Người bệnh viêm gan mãn không nên sử dụng một số vitamin và khoáng chất, như vitamin A liều cao (trên 25.000 đơn vị mỗi ngày) vì vitamin A liều cao có khả năng gây độc gan, viêm gan mỡ, hóa sợi, viêm gan mãn và xơ gan. Người bị viêm gan mãn cũng nên hạn chế thuốc sắt và các thuốc bổ có chứa sắt, trừ khi có xét nghiệm xác định thiếu máu do thiếu chất sắt. Ở người có viêm gan mãn, chất sắt có xu hướng tích tụ quá mức tại gan, từ đó gây tổn thương gan thông qua cơ chế sản xuất nhiều gốc tự do và cuối cùng là làm tổn thương tế bào gan. Ngoài ra, người bị viêm gan mãn cũng nên thận trọng và hạn chế sử dụng các thuốc có nguồn gốc thảo dược vì một số thuốc cũng có nguy cơ độc gan. Th S. BS Trần Quốc Cường (Trung tâm Dinh dưỡng) &#160;
Nutrition for people with chronic hepatitis (Tuoi Tre) - Chronic hepatitis cannot be cured at all, the response rate to specific medications for chronic hepatitis is only 30-40%. Therefore, in addition to taking medication, patients need to have a moderate diet and lifestyle plan to help slow down the progression of the disease from chronic hepatitis to cirrhosis. Regular exercise will help reduce the amount of fat in the blood, people with liver disease need to exercise at least 60 minutes/day - Photo: N. C. T. Key preventive measures include: Quit alcohol completely Drinking too much alcohol leads to fat accumulation in the liver, fatty liver (also known as alcoholic fatty liver), chronic hepatitis and cirrhosis. People with chronic hepatitis should completely abstain from alcohol, not just reduce drinking. Quitting alcohol completely will help the liver partially recover and respond well to medications to treat chronic hepatitis. Slimming, healthy diet Eating irregularly with a diet high in fat and sweets, eating late in the day and little exercise and sports leads to overweight, obesity and fatty liver (the liver is said to be fatty when the amount of fat accumulates too much). 5% of liver weight). For patients with chronic hepatitis, it is necessary to have a very moderate and active diet and exercise to avoid further harmful effects on the liver. Patients need to limit sweet and fatty foods and eat them after 20g; Keep your weight within the allowable range and exercise at least 60 minutes a day. Vaccinate against other hepatitis (A or B) if not infected If a patient with chronic hepatitis due to hepatitis C virus infection is also infected with hepatitis A or B virus, it can easily lead to acute liver failure or worsen liver cell damage, accelerating the process to cirrhosis. liver. Therefore, healthy people or people with chronic hepatitis need blood tests for antibodies to viruses A and B, and vaccination to prevent hepatitis A and B if not infected. Avoid liver-toxic drugs The liver is the center in the elimination, detoxification, and excretion of most drugs introduced into the body. Patients with chronic hepatitis with varying degrees of liver function changes are at risk of developing symptomatic reactions to commonly prescribed medications. There are many drugs that affect the liver, including antidepressants, all nonsteroidal anti-inflammatory drugs, cholesterol-lowering drugs, diabetes drugs, antibiotics, antifungals, and anti-anxiety drugs. Menstruation, hormones... Patients with chronic hepatitis should not arbitrarily use the above drugs and need to notify the doctor to replace the drug or adjust the dose and monitor side effects. Be careful with vitamin supplements People with chronic hepatitis should not use some vitamins and minerals, such as high doses of vitamin A (over 25,000 units per day) because high doses of vitamin A can cause liver toxicity, steatohepatitis, fibrosis, and hepatitis. menopause and cirrhosis. People with chronic hepatitis should also limit iron pills and iron-containing supplements, unless tests confirm iron deficiency anemia. In people with chronic hepatitis, iron tends to accumulate excessively in the liver, thereby causing liver damage through the production of many free radicals and ultimately damaging liver cells. In addition, people with chronic hepatitis should also be cautious and limit the use of herbal medicines because some medicines also have the risk of liver toxicity. Th Dr. Tran Quoc Cuong (Nutrition Center)
medlatec
Xuất huyết dạ dày không nên ăn gì? Chào bác sĩ. Chú tôi bị xuất huyết dạ dày và đang uống thuốc điều trị bệnh. Tôi nghe nói có nhiều loại thực phẩm không tốt cho người xuất huyết dạ dày, không biết xuất huyết dạ dày không nên ăn gì? Mong sớm nhận được tư vấn của bác sĩ. Nguyễn Lan Hương – Cầu Giấy, HN Trả lời Xuất huyết dạ dày là biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày không được điều trị kịp thời và triệt để. Xuất huyết dạ dày có thể gây nguy hiểm tới tính mạng nên khi có dấu i hiệu bệnh cần đi khám và điều trị ngay. Xuất huyết dạ dày là biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày không được điều trị kịp thời và triệt để Trường hợp của chú bạn đang sử dụng thuốc điều trị xuất huyết dạ dày thì nên kiên trì áp dụng. Đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám đúng hẹn của bác sĩ để kiểm tra tình trạng bệnh. Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe người bệnh xuất huyết dạ dày. Vậy xuất huyết dạ dày không nên ăn gì? Người bệnh cần tránh ăn những thực phẩm chua, cay nóng, nhiều dầu mỡ, rượu bia Ngoài ra người bệnh xuất huyết dạ dày cần lưu ý: Người bệnh xuất huyết dạ dày ngoài kiêng những thực phẩm nêu trên, người bệnh cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể qua bữa ăn hàng ngày bằng những thực phẩm phù hợp để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. XEM THÊM: >> Xuất huyết dạ dày khi mang thai chữa thế nào? >> Bài thuốc dân gian chữa chứng xuất huyết dạ dày >> Các biến chứng nguy hiểm từ xuất huyết dạ dày
What should you not eat if you have stomach bleeding? Hello doctor. My uncle has a stomach hemorrhage and is taking medicine to treat it. I heard that there are many foods that are not good for people with stomach bleeding. I wonder what people should not eat with stomach bleeding? Hope to receive your doctor's advice soon. Nguyen Lan Huong - Cau Giay, Hanoi Reply Stomach bleeding is a dangerous complication of stomach ulcers that are not treated promptly and thoroughly. Stomach bleeding can be life-threatening, so when you have signs of the disease, you need to see a doctor and get treatment immediately. Stomach bleeding is a dangerous complication of stomach ulcers that are not treated promptly and thoroughly If your uncle is using medication to treat stomach bleeding, he should be persistent in applying it. At the same time, monitor your health status and have regular check-ups with your doctor to check your condition. Nutrition plays an extremely important role in the health of patients with gastric bleeding. So what should you not eat if you have stomach bleeding? Patients need to avoid eating sour, spicy, greasy foods, and alcohol In addition, patients with gastric bleeding should note: Patients with gastric bleeding, in addition to abstaining from the above foods, need to supplement their body with adequate nutrition through daily meals with appropriate foods to quickly improve their condition. SEE MORE: >> How to treat stomach bleeding during pregnancy? >> Folk medicine to treat stomach bleeding >> Dangerous complications from stomach bleeding
thucuc
Quan hệ sau khi thắt ống dẫn tinh: những vấn đề nam giới băn khoăn Thắt ống dẫn tinh là thủ thuật được nhiều nam giới lựa chọn để triệt sản vì tính hiệu quả và sự an toàn mà phương pháp này mang lại. Tuy nhiên, trước khi thực hiện thủ thuật này, không ít phái mạnh vẫn lo lắng, sợ ảnh hưởng đến việc quan hệ sau khi thắt ống dẫn tinh. Vậy thực chất, ảnh hưởng đó có xảy ra không, bài viết sau sẽ là câu trả lời cụ thể. 1. Thắt ống dẫn tinh là như thế nào? Quá trình thụ thai muốn diễn ra cần có sự kết hợp của cả trứng và tinh trùng. Vì thế, thiếu một trong hai yếu tố này thì không thể mang thai được. Thắt ống dẫn tinh là thủ thuật trong đó ống dẫn tinh được thắt lại để ngăn tinh trong đó ống dẫn tinh được thắt lại để ngăn tinh trùng xâm nhập vào âm đạo, tránh thụ tinh khi quan hệ tình dục, là phương pháp kế hoạch hóa gia đình với độ tránh thai lên đến 99%. Thắt ống dẫn tinh là thủ thuật đơn giản, dễ thực hiện, ít gây biến chứng và tỷ lệ thành công rất cao. Phương pháp này không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục. 2. Về vấn đề quan hệ sau khi thắt ống dẫn tinh2.1. Thắt ống dẫn tinh có ảnh hưởng đến chức năng tình dục không? Nam giới thắt ống dẫn tinh vẫn có đời sống tình dục bình thường khi đã hồi phục hoàn toàn (tức là vẫn có sự cương cứng, đạt cực khoái và xuất tinh). Tuy nhiên, ngay sau khi phẫu thuật, bạn không nên quan hệ luôn mà cần phải nghỉ ngơi và hồi phục. Vài lần đầu quan hệ sau khi mới hồi phục thắt ống dẫn tinh, nam giới có thể cảm thấy không thoải mái nhưng theo thời gian mọi việc sẽ trở lại bình thường. Thắt ống dẫn tinh cũng không làm ảnh hưởng đến chức năng tình dục nào. Một số ít trường hợp sau thắt ống dẫn tinh nam giới bị đau mạn tính do tích tụ tinh trùng hoặc tổn thương dây thần kinh. Nếu gặp tình trạng này cần đến khám bác sĩ để tìm cách giải quyết hiệu quả. Hiện vẫn chưa có bằng chứng nào cho thấy thắt ống dẫn tinh ảnh hưởng đến khả năng cương cứng của dương vật. Vì thế, nếu trước đó không gặp vấn đề gì về khả năng cương cứng thì nam giới cũng không cần lo điều đó sẽ xảy ra và ảnh hưởng đến quan hệ sau khi thắt ống dẫn tinh. Thời gian đầu sau khi thắt ống dẫn tinh, nam giới cần kiêng quan hệ tình dục để “cậu nhỏ” được hồi phục nhưng về lâu dài, ngoài việc gần như không thể làm cha được nữa thì thủ thuật này thường không gây ra ảnh hưởng nào đến chức năng sinh lý.2.2. Bao lâu sau thắt ống dẫn tinh nam giới có thể quan hệ được? Như đã nói ở trên, nam giới cần thời gian để vết thương do thủ thuật thắt ống dẫn tinh lành lại. Đây là lúc nam giới cần kiêng quan hệ tình dục. Chỉ khi nào nam giới thấy không còn sưng, đau ở dương vật thì mới nên trở lại với đời sống chăn gối. Khoản thời gian kiêng cữ này thường vào khoảng 1 tuần. Nếu không thực hiện kiêng cữ trong chuyện chăn gối sau khi thắt ống dẫn tinh thì có thể khiến chảy máu, vi khuẩn xâm nhập và gây nhiễm trùng cho dương vật. Nam giới cũng không nên dùng bao cao su để quan hệ trong thời gian kiêng cữ nếu cho rằng nó có thể bảo vệ vết an toàn vì thực tế là vị trí vết mổ thường ở bên ngoài tầm mà bao cao su có thể che phủ được.2.3. Nam giới có bị đau khi quan hệ sau thắt ống dẫn tinh không? Thời gian đầu khi vết thương chưa lành, chưa khôi phục hoàn toàn, nam giới có thể gặp một số hiện tượng:- Vùng bìu bị bầm tím và nhức. - Tinh dịch có máu. - Cảm thấy đau nhẹ. - Trong bìu có cục máu đông. Đây là những triệu chứng có thể xuất hiện dài đến vài tuần, vào mọi thời điểm. Quan hệ sau khi thắt ống dẫn tinh nếu diễn ra ngay có thể làm tăng mức độ đau và khiến nam giới sẽ phải chịu đựng nhiều triệu chứng khó chịu. Để giảm sưng, đau trong thời gian này, nam giới có thể chườm lạnh vào vùng mới tiến hành thủ thuật. Khi các triệu chứng do thủ thuật gây ra đã giảm dần, vết mổ đến thời gian hồi phục thì sinh hoạt tình dục của nam giới có thể diễn ra bình thường mà không gặp chút trở ngại nào.
Sex after vasectomy: issues men worry about Vasectomy is a procedure chosen by many men for sterilization because of the effectiveness and safety that this method brings. However, before performing this procedure, many men are still worried and afraid that it will affect their relationship after vasectomy. So in fact, does that effect happen? The following article will be the specific answer. 1. What is a vasectomy like? For conception to take place, the combination of both egg and sperm is required. Therefore, if one of these two factors is missing, pregnancy cannot be achieved. Vasectomy is a procedure in which the vas deferens is tied to prevent sperm in which the vas deferens is tied to prevent sperm from entering the vagina, avoiding fertilization during sexual intercourse, is the planned method family with up to 99% contraception. Vasectomy is a simple procedure, easy to perform, causes few complications and has a very high success rate. This method does not affect health or sex life. 2. About sexual relations after vasectomy2.1. Does vasectomy affect sexual function? Men who have had a vasectomy can still have a normal sex life once they have fully recovered (i.e. still have erections, orgasms, and ejaculation). However, immediately after surgery, you should not have sex immediately but need to rest and recover. The first few times having sex after recovering from a vasectomy, men may feel uncomfortable, but over time everything will return to normal. Vasectomy also does not affect any sexual function. In a small number of cases, after vasectomy, men have chronic pain due to sperm accumulation or nerve damage. If you encounter this condition, you need to see a doctor to find an effective solution. There is currently no evidence that vasectomy affects the ability of the penis to have an erection. Therefore, if men did not have any problems with erection before, they do not need to worry about it happening and affecting their relationship after vasectomy. In the initial time after a vasectomy, men need to abstain from sex so that their "little guy" can recover, but in the long run, in addition to making it almost impossible to become a father, this procedure usually does not cause side effects. any effect on physiological function.2.2. How long after vasectomy can men have sex? As mentioned above, men need time for the wound from the vasectomy procedure to heal. This is when men need to abstain from sex. Only when men feel no more swelling and pain in the penis should they return to their sexual life. This abstinence period is usually about 1 week. If you do not abstain from sex after a vasectomy, it can cause bleeding, bacteria to enter and cause infection to the penis. Men should also not use condoms to have sex during abstinence if they think it can protect the incision safely due to the fact that the incision site is often outside the range that a condom can cover. .2.3. Do men have pain during sex after vasectomy? In the beginning, when the wound has not healed or fully recovered, men may experience a number of symptoms: - The scrotal area is bruised and sore. - Semen contains blood. - Feeling slight pain. - There is a blood clot in the scrotum. These are symptoms that can last up to several weeks, at any time. Having sex immediately after a vasectomy can increase the level of pain and cause men to suffer many unpleasant symptoms. To reduce swelling and pain during this time, men can apply cold compresses to the area where the procedure was just performed. When the symptoms caused by the procedure have gradually decreased and the incision has recovered, men's sexual activities can continue normally without any problems.
medlatec
Giải đáp thắc mắc: khám sức khỏe định kỳ bao lâu 1 lần? Kiểm tra sức khỏe định kỳ là việc làm rất cần thiết, nhờ vậy bạn có thể theo dõi, nắm bắt kịp thời tình hình sức khỏe. Một vấn đề được rất nhiều bạn quan tâm đó là khám sức khỏe định kỳ bao lâu 1 lần? Để giải đáp thắc mắc trên, bạn đừng bỏ qua bài viết này nhé! 1. Tại sao chúng ta nên đi khám sức khỏe định kỳ? Sức khỏe là điều rất quan trọng đối với mỗi chúng ta, chỉ khi khỏe mạnh bạn mới có thể làm việc, học tập hết sức mình. Và để đảm bảo tình trạng sức khỏe luôn ổn định, chúng ta nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đặc biệt, khám sức khỏe định kỳ đem lại cho mọi người rất nhiều lợi ích, nhất là việc chẩn đoán, theo dõi tình trạng sức khỏe. Trong mỗi buổi khám, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát và chuyên sâu, thực hiện một số xét nghiệm để kịp thời phát hiện những tổn thương trong cơ thể. Không chỉ phát hiện bệnh lý bạn đang mắc phải, khám sức khỏe định kỳ có thể dự đoán nguy cơ mắc bệnh. Điều này giúp chúng ta có thể chủ động ngăn ngừa, có các biện pháp chăm sóc sức khỏe ngay từ sớm, hạn chế nguy cơ mắc bệnh. Rất nhiều người tránh khỏi nguy cơ mắc bệnh nan y, ví dụ như ung thư nhờ đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Ngoài ra, khi đi kiểm tra, bạn sẽ được các bác sĩ tư vấn thay đổi lối sống, sinh hoạt lành mạnh hơn. Đó là cách tốt nhất để ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh nan y, kéo dài tuổi thọ. Như vậy, kiểm tra sức khỏe tổng quát là điều nên làm, mọi người hãy chủ động tìm hiểu về quy trình, khám sức khỏe định kỳ bao lâu 1 lần,… 2. Quy trình khám sức khỏe tổng quát Vậy một buổi khám sức khỏe tổng quát bao gồm những bước nào? Đây là vấn đề mọi người nên quan tâm và chuẩn bị kĩ nhằm thu được kết quả chính xác nhất. Thông thường, một buổi kiểm tra sức khỏe gồm 3 phần chính, đó là khám lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Dựa vào kết quả thu được các bác sĩ sẽ đưa ra những đánh giá, chẩn đoán sát thực nhất về tình hình sức khỏe của người bệnh. Cụ thể, khi khám tổng quát, bạn sẽ biết được chỉ số về cân nặng, chiều cao, huyết áp, nhịp thở, BMI. Đồng thời, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát để kịp thời phát hiện những vấn đề tiềm ẩn có liên quan tới tim mạch, hệ thần kinh hoặc hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, mọi người cũng được kiểm tra chuyên khoa từng bộ phận, có thể kể đến như: tai - mũi - họng, mắt, răng - hàm mặt,… Chúng ta không nên bỏ qua bất kỳ bước nào, bởi vì chúng góp phần giúp phát hiện những tổn thương chính xác nhất. Và để theo dõi sức khỏe sát sao nhất, mọi người hãy tìm hiểu khám sức khỏe định kỳ bao lâu 1 lần. Đối với xét nghiệm, bệnh nhân thường được chỉ định xét nghiệm máu và nước tiểu nhằm đánh giá chức năng gan, thận và phát hiện một số bệnh lý có liên quan. Cuối cùng, chẩn đoán hình ảnh là bước không thể thiếu trong mỗi buổi khám sức khỏe. Để kiểm tra những tổn thương xảy ra ở tim, lồng ngực hoặc ổ bụng, bạn sẽ được tiến hành chụp X - quang hoặc siêu âm ổ bụng… 3. Giải đáp thắc mắc: khám sức khỏe định kỳ bao lâu 1 lần? Chắc hẳn câu hỏi được mọi người quan tâm nhiều nhất đó là khám sức khỏe định kỳ bao lâu 1 lần? Chúng ta cần nắm được vấn đề này và duy trì thói quen đi kiểm tra sức khỏe đều đặn, thường xuyên. Tốt nhất bạn nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/ lần, trong đó bạn đừng quên thực hiện tầm soát những bệnh mình có nguy cơ mắc cao nhất nhé! Ngoài ra, các bác sĩ cũng cho biết tần suất đi khám sức khỏe định kỳ cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Những người trẻ từ 18 - 30 tuổi cần chủ động đi kiểm tra sức khỏe thường xuyên để theo dõi, phát hiện kịp thời những bệnh truyền nhiễm. Đây là độ tuổi có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm, ví dụ như viêm gan B cực kỳ cao và cần được theo dõi sát sao. Ngoài 30 tuổi, mọi người có nguy cơ mắc bệnh liên quan tới tim mạch hoặc tiểu đường khá cao. Chính vì thế, bạn cần đi kiểm tra sức khỏe tổng quát 6 tháng/ lần và nắm bắt kịp thời những vấn đề nghiêm trọng. Đặc biệt, những người có nguy cơ mắc bệnh cao không nên chủ quan, bỏ qua việc kiểm tra sức khỏe định kỳ, thường xuyên. Bởi vì, họ sẽ được cảnh báo nguy cơ mắc bệnh, điều trị theo phác đồ điều trị phù hợp khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát đều đặn. 4. Những lưu ý khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát Bên cạnh tìm hiểu khám sức khỏe định kỳ bao lâu 1 lần, mọi người cần nắm được một số vấn đề cần lưu ý. Nhờ vậy, chúng ta sẽ chuẩn bị chu đáo nhất cho buổi kiểm tra sức khỏe, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác. Đầu tiên, đối với những bạn có thực hiện xét nghiệm nước tiểu hoặc xét nghiệm máu, chúng ta không nên ăn sáng và sử dụng các sản phẩm chứa quá nhiều đường hoặc chất gây nghiện. Nhờ vậy, kết quả kiểm tra sẽ đảm bảo tính chính xác cao nhất. Đặc biệt, bạn đừng quên uống thật nhiều nước nếu có thực hiện siêu âm ổ bụng nhé, đây là bí quyết rất ít người biết khi đi khám sức khỏe tổng quát. Tốt nhất, mọi người nên vệ sinh thân thể sạch sẽ trước khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát. Điều này giúp các bác sĩ có thể quan sát, theo dõi các cơ quan dễ dàng hơn, đưa ra đánh giá chính xác nhất. Với các chị em phụ nữ, mọi người nên chủ động chuẩn bị khi đi khám phụ khoa. Tốt nhất chúng ta không nên quan hệ tình dục trước ngày khám sức khỏe để tránh ảnh hưởng tới kết quả kiểm tra sức khỏe. Nếu bạn đang trong kỳ kinh nguyệt, việc khám phụ khoa sẽ không thể thực hiện được. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc khám sức khỏe định kỳ bao lâu 1 lần. Mọi người hãy cố gắng duy trì thói quen kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện kịp thời những vấn đề nghiêm trọng. Đặc biệt, bạn cần tìm hiểu và lựa chọn gói khám tổng quát phù hợp nhất với nhu cầu.
Answering the question: How often should I have a regular health check? Regular health checks are essential, so you can monitor and promptly grasp your health situation. An issue that many people are concerned about is how often should they have regular health check-ups? To answer the above question, don't skip this article! 1. Why should we have regular health check-ups? Health is very important for each of us, only when you are healthy can you work and study at your best. And to ensure that our health condition is always stable, we should have regular health check-ups. In particular, regular health checks bring people many benefits, especially diagnosing and monitoring health conditions. During each examination, doctors will conduct a general and in-depth examination, and perform a number of tests to promptly detect damage in the body. Not only does it detect the disease you are suffering from, regular health checks can predict the risk of disease. This helps us proactively prevent and take health care measures early, limiting the risk of disease. Many people avoid the risk of incurable diseases, such as cancer, by having regular health checks. In addition, when you go for a check-up, doctors will advise you on changing your lifestyle and living healthier. That is the best way to prevent the risk of incurable diseases and prolong life. Thus, a general health check is a good thing to do. Everyone should proactively learn about the process, how often to have regular health check-ups, etc. 2. General health examination process So what steps does a general health examination include? This is an issue that everyone should pay attention to and prepare carefully to get the most accurate results. Normally, a health check includes 3 main parts: clinical examination, testing and imaging diagnosis. Based on the results obtained, doctors will make the most realistic assessments and diagnoses of the patient's health situation. Specifically, during a general examination, you will know your weight, height, blood pressure, breathing rate, and BMI. At the same time, doctors will conduct a general examination to promptly detect potential problems related to the cardiovascular, nervous system or digestive system. In addition, everyone is also given a specialized examination of each part, such as: ears - nose - throat, eyes, teeth - jaw, etc. We should not skip any steps, because they are contributes to the most accurate detection of injuries. And to monitor health most closely, everyone should find out how often they get regular health check-ups. For testing, patients are often prescribed blood and urine tests to evaluate liver and kidney function and detect some related diseases. Finally, imaging diagnosis is an indispensable step in every health examination. To check for damage occurring in the heart, chest or abdomen, you will have an X-ray or abdominal ultrasound... 3. Answer the question: How often should I have a regular health check? Surely the question that people are most interested in is how often should they have regular health check-ups? We need to understand this issue and maintain the habit of regular health check-ups. It's best for you to have a regular health check-up at least every 6 months, don't forget to get screened for diseases you're at highest risk of getting! In addition, doctors also said that the frequency of regular health check-ups also depends on many different factors. Young people between 18 and 30 years old need to proactively have regular health checks to monitor and promptly detect infectious diseases. This is the age group where the risk of infectious diseases, such as hepatitis B, is extremely high and needs to be closely monitored. Over the age of 30, people have a high risk of cardiovascular disease or diabetes. Therefore, you need to have a general health check every 6 months and promptly catch serious problems. In particular, people at high risk of disease should not be subjective and skip regular health checks. Because, they will be warned about the risk of disease and treated according to appropriate treatment regimens when having regular general health checks. 4. Things to note when going for a general health check Besides finding out how often to have regular health check-ups, people need to understand a number of issues to keep in mind. Thanks to that, we will prepare most thoroughly for the health check, save time and ensure accuracy. First, for those of you who have a urine test or blood test, we should not eat breakfast and use products containing too much sugar or addictive substances. Thanks to this, the test results will ensure the highest accuracy. In particular, don't forget to drink lots of water if you have an abdominal ultrasound. This is a secret that very few people know when going for a general health check. Ideally, everyone should clean their body before going for a general health check. This helps doctors observe and monitor organs more easily, giving the most accurate assessment. For women, everyone should proactively prepare when going for a gynecological examination. It's best not to have sex before the medical examination day to avoid affecting the health examination results. If you are menstruating, a gynecological examination will not be possible. Hopefully this article has helped answer some of your questions about how often you should have a regular health check-up. Everyone should try to maintain the habit of regular health checks to promptly detect serious problems. In particular, you need to research and choose the general examination package that best suits your needs.
medlatec
Nhổ răng khôn bao lâu thì há miệng được và cách tập há miệng sau nhổ răng Chắc hẳn tình trạng đau nhức, sưng tấy và khó hoạt động phần cơ hàm sau nhổ răng khôn đã không còn xa lạ. Điều này khiến không ít người băn khoăn, lo lắng trước và sau khi nhổ răng. Vậy nhổ răng khôn bao lâu thì há miệng được và có những bài tập há miệng nào sau khi nhổ răng? 1. Không há được miệng sau khi nhổ răng khôn là tình trạng thường gặp Không há miệng được sau khi nhổ răng khôn hay còn gọi là hiện tượng cứng hàm tạm thời. Đây là phản ứng tự nhiên và thường xuất hiện sau khi nhổ răng khôn. Bởi vì khi nhổ răng, phần nướu và hàm chịu tác động dẫn đến tình trạng sưng nướu, đau hàm kèm theo không há miệng được. Mặc dù đây là tình trạng phổ biến, tuy nhiên, việc không há miệng được sau nhổ răng khôn có thể là dấu hiệu của biến chứng viêm, nhiễm trùng vết thương. Nếu tình trạng này kèm theo sưng, đau nhức dữ dội, không có dấu hiệu thuyên giảm sau thời gian nghỉ ngơi thì người bệnh nên tái khám để được bác sĩ kiểm tra và điều trị sớm nhất.2. Nhổ răng khôn bao lâu thì há miệng được? Thông thường, sau khi nhổ răng khôn, do vết thương còn mới và đang sưng to kèm đau nhức nên sẽ không thể há miệng được ngay. Thời gian hồi phục khoảng từ 2 - 3 ngày, bạn sẽ có thể há miệng nhẹ nhàng. Thực tế, khoảng thời gian để nướu hồi phục tuỳ vào cơ địa và tình trạng vùng răng sau nhổ, nên một số trường hợp sẽ cần nhiều thời gian hơn, có thể đến 7 ngày mới có thể tập há miệng. Người sau nhổ răng khôn lưu ý chỉ nên há miệng khi tình trạng đau nướu, sưng đã giảm để tránh tác động lên vết thương, làm thời gian phục hồi lâu hơn.3. Tầm quan trọng của việc tập há miệng sau khi nhổ răng khônĐối với người bình thường, cơ và hàm luôn cần vận động để phục vụ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Vì thế, nếu các khớp hàm, cơ lâu ngày không di chuyển sẽ dễ gây tình trạng đơ hàm và mất nhiều thời gian để hồi phục. Đồng thời, tập há miệng sớm sau khi nhổ răng khôn cũng giúp khớp hàm linh hoạt hơn, làm quen với việc mất đi răng khôn và giảm nguy cơ viêm nhiễm. Việc thực hiện các bài tập há miệng chỉ nên áp dụng khi tình trạng đau nhức, sưng viêm đã thuyên giảm, sau 2 - 3 ngày từ thời điểm nhổ răng. Khi tập luyện nên thực hiện ở mức độ nhẹ nhàng và tăng dần sau mỗi ngày để tránh tác động đột ngột có thể tăng tổn thương lên khu vực nướu, hàm của răng sau nhổ.4. Tập há miệng sau khi nhổ răng khôn như thế nào? Tập há miệng là một phần không thể thiếu để quá trình hồi phục sau nhổ răng khôn hiệu quả. Một số bài tập khá hiệu quả như:Bài tập cử động mở miệng với các thao tác nhẹ nhàng phù hợp với giai đoạn mới hồi phục sau nhổ răng giúp vùng cơ và hàm làm quen với việc vận động. Đây cũng là phương pháp giúp giảm sưng viêm và hồi phục hiệu quả hơn. Người sau nhổ răng khôn có thể tập theo các động tác như sau: Mở miệng từ từ và giữ từ 5 - 10 giây tại vị trí cố định. Lưu ý chỉ nên mở miệng ở kích thước vừa phải tránh thực hiện đột ngột hoặc gắng sức gây tình trạng đau nhức. Sau khi giữ tại 1 điểm, người bệnh có thể tăng kích thước mở miệng và tiếp tục giữ thêm 5 giây - 10 giây. Nếu tại điểm mở miệng nào khiến bạn cảm thấy đau nhức, khó chịu thì có thể giảm mức độ và tiếp tục tập luyện. Bài tập này nên được duy trì ít nhất 2 - 3 lần mỗi ngày và mỗi lần tập lặp lại các động tác 5 - 10 lần để giúp các khớp hồi phục nhanh hơn. Ngoài bài tập mở miệng thì việc luyện tập di chuyển hàm cũng là cách để thư giãn khớp hàm, giúp chúng hoạt động linh hoạt trở lại sau thời gian không thể mở miệng. Đây cũng là bài tập đơn giản có thể thực hiện khi tình trạng sưng, đau thuyên giảm. Bước 1: Nên lựa chọn tư thế ngồi hoặc đứng và thả lỏng cơ thể đặc biệt phần cơ vùng mặt. Bước 2: Dùng 2 ngón tay cái đặt nhẹ nhàng tại bên ngoài ở vị trí 2 bên quai hàm. Bước 3: Dùng lực nhẹ di chuyển chậm rãi quai hàm từ trái sang phải và ngược lại. Khi di chuyển quai hàm nên cố định ngón cái để tránh trường hợp quai hàm bị tổn thương. Trong quá trình di chuyển nếu cảm thấy đau nên dừng lại tại vị trí đang di chuyển và chờ vài giây trước khi di chuyển hàm về vị trí ban đầu. Đối với bài tập này nên thực hiện 2 - 3 lần mỗi ngày với mức độ phù hợp với tình trạng hiện tại và lưu ý không nên thực hiện khi cảm thấy đau hoặc khó chịu. Mặc dù bài tập mewing vận động lưỡi là chủ yếu nhưng đây là bài tập được nha sĩ khuyên thực hiện dành cho người sau nhổ răng khôn. Bởi vì bài tập tư thế lưỡi giúp vận động, thư giãn phần cơ hàm hiệu quả. Để tập vận động mewing chỉ cần thực hiện các thao tác đơn giản như sau: Bước 1: Đưa lưỡi theo sát bề mặt trên vòm miệng và môi khép lại. Bước 2: Giữ nguyên vị trí trong vòng 20 - 30 giây cùng lúc đó thực hiện thỏ ra bằng miệng. Khi thở ra, tại vùng cơ hàm sẽ cảm nhận sự di chuyển nhẹ nhàng. Bước 3: Lặp lại động tác ít nhất 5 lần trong mỗi lần luyện tập và thực hiện bài tập từ 2 - 3 lần mỗi ngày. Ngoài bài tập cử động hàm theo hướng trái phải thì bài tập di chuyển hàm theo hướng vòng tròn là thao tác tập luyện không thể thiếu khi hồi phục sau nhổ răng khôn. Bước 1: Chọn tư thế ngồi hoặc đứng thả lỏng, thư giãn vùng đầu mặt cổ. Bước 2: Giữ ngón cái ở 2 bên quai hàm. Bước 3: Di chuyển phần hàm theo hướng vòng tròn nhẹ nhàng, chậm rãi. Trong quá trình di chuyển quai hàm sẽ có một số điểm chạm và đây là trình di chuyển bình thường. Sau khi chạm một điểm, bạn có thể tiếp tục di chuyển đến điểm khác. Có thể thấy tình trạng không há miệng được sau nhổ răng là phản ứng hoàn toàn tự nhiên của cơ thể và chúng có thể tự cải thiện sau thời gian nghỉ ngơi, hồi phục. Tuy nhiên, để quá trình hồi phục diễn ra thuận tiện và nhanh hơn thì nên bổ sung thêm các bài tập vận động giúp cơ, khớp hàm linh hoạt trở lại.
How long does it take to open your mouth after wisdom tooth extraction and how to practice opening your mouth after tooth extraction Surely the pain, swelling and difficulty in using the jaw muscles after wisdom tooth extraction are no longer strange. This makes many people wonder and worry before and after tooth extraction. So how long does it take to open your mouth after wisdom tooth extraction and what mouth opening exercises are there after tooth extraction? 1. Not being able to open your mouth after wisdom teeth extraction is a common condition Not being able to open your mouth after wisdom tooth extraction is also known as temporary jaw stiffness. This is a natural reaction and often appears after wisdom teeth extraction. Because when teeth are extracted, the gums and jaw are affected, leading to swollen gums, jaw pain, and the inability to open the mouth. Although this is a common condition, the inability to open your mouth after wisdom tooth extraction can be a sign of inflammation and wound infection. If this condition is accompanied by swelling, severe pain, and shows no signs of improvement after a period of rest, the patient should return to the doctor for examination and treatment as soon as possible.2. How long after wisdom tooth extraction can I open my mouth? Normally, after wisdom tooth extraction, because the wound is still new and swollen with pain, you will not be able to open your mouth right away. Recovery time is about 2 - 3 days, you will be able to open your mouth gently. In fact, the time it takes for the gums to recover depends on the body and the condition of the tooth area after extraction, so in some cases it will take more time, up to 7 days, before you can practice opening your mouth. People who have had their wisdom teeth removed should only open their mouth when the gum pain and swelling have reduced to avoid impacting the wound and making recovery time longer. 3. The importance of practicing mouth opening after wisdom tooth extraction For normal people, muscles and jaws always need to move to serve daily activities. Therefore, if the jaw joints and muscles do not move for a long time, it will easily cause jaw stiffness and take a long time to recover. At the same time, practicing opening your mouth early after wisdom tooth extraction also helps the jaw joint become more flexible, gets used to losing wisdom teeth and reduces the risk of infection. Performing mouth opening exercises should only be applied when pain and inflammation have subsided, after 2-3 days from the time of tooth extraction. When exercising, you should do it at a gentle level and gradually increase each day to avoid sudden impacts that can increase damage to the gum area and jaw of the teeth after extraction.4. How to practice opening your mouth after wisdom tooth extraction? Practicing opening your mouth is an indispensable part of the effective recovery process after wisdom tooth extraction. Some quite effective exercises include: Mouth opening exercises with gentle manipulations suitable for the recovery period after tooth extraction to help the muscles and jaw get used to the movement. This is also a method to help reduce inflammation and recover more effectively. People after wisdom tooth extraction can practice the following movements: Open your mouth slowly and hold for 5 - 10 seconds in a fixed position. Note that you should only open your mouth to a moderate size to avoid doing it suddenly or with exertion, causing pain. After holding at 1 point, the patient can increase the size of the mouth opening and continue to hold for another 5 seconds - 10 seconds. If at any point of opening your mouth you feel pain or discomfort, you can reduce the level and continue practicing. This exercise should be maintained at least 2 - 3 times a day and repeat the movements 5 - 10 times each time to help joints recover faster. In addition to mouth opening exercises, practicing jaw movements is also a way to relax the jaw joints, helping them to function flexibly again after a period of not being able to open the mouth. This is also a simple exercise that can be done when swelling and pain subside. Step 1: Choose a sitting or standing position and relax your body, especially the facial muscles. Step 2: Use 2 thumbs to gently place on the outside on both sides of the jaw. Step 3: Use light force to slowly move the jaw from left to right and vice versa. When moving the jaw, the thumb should be fixed to avoid injury to the jaw. During the movement, if you feel pain, stop at the moving position and wait a few seconds before moving your jaw back to its original position. This exercise should be performed 2 - 3 times a day at a level appropriate to your current condition and be careful not to do it when you feel pain or discomfort. Although the mewing exercise mainly moves the tongue, this is an exercise recommended by dentists for people after wisdom tooth extraction. Because tongue posture exercises help move and relax the jaw muscles effectively. To practice mewing movement, just do the following simple steps: Step 1: Bring your tongue close to the surface of the roof of your mouth and close your lips. Step 2: Hold the position for 20 - 30 seconds and at the same time release the rabbit through your mouth. When you exhale, you will feel a gentle movement in the jaw muscle area. Step 3: Repeat the movement at least 5 times in each practice session and perform the exercise 2 - 3 times per day. In addition to the exercise of moving the jaw in the left and right direction, the exercise of moving the jaw in a circular direction is an indispensable exercise when recovering after wisdom tooth extraction. Step 1: Choose a relaxed sitting or standing position, relaxing the head, face and neck area. Step 2: Hold your thumbs on both sides of your jaw. Step 3: Move the jaw in a gentle, slow circular direction. During the process of moving the jaw, there will be some touching points and this is a normal movement process. After touching a point, you can continue moving to another point. It can be seen that the condition of not being able to open your mouth after tooth extraction is a completely natural reaction of the body and can improve on its own after a period of rest and recovery. However, to make the recovery process more convenient and faster, you should add mobility exercises to help the muscles and jaw joints become flexible again.
medlatec
Huyết khối tĩnh mạch não sau tiêm vắc-xin Covid-19 Huyết khối tĩnh mạch não là bệnh lý hiếm gặp trên lâm sàng, tỷ lệ thường khoảng 3-4 ca/ 1 triệu ca. Khi tĩnh mạch bị thuyên tắc sẽ gây ứ trệ tuần hoàn trong hệ tĩnh mạch, hậu quả dẫn đến phù nề, tăng áp lực nội sọ và xuất huyết não. Huyết khối tĩnh mạch não thường xảy ra ở trẻ em và thiếu niên. 1. Cơ chế gây huyết khối tĩnh mạch não Tỷ lệ tử vong do huyết khối tĩnh mạch não xảy ra sau tiêm vắc-xin Covid-19 có thể lên đến 40%, cao hơn gấp 10 lần so với huyết khối tĩnh mạch thông thường.Khác với cơ chế gây huyết khối tĩnh mạch não thông thường là do nguyên nhân nhiễm trùng hoặc sử dụng thuốc có thể gây tăng đông máu...Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra hội chứng VITT (Vaccine-Induced Immune Thrombotic Thrombocytopenia) ở những bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch não sau tiêm vắc-xin Covid-19.Đặc điểm của hội chứng VITT bao gồm:Huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch ở não, lách, chủ bụng, gan, hoặc chi.Giảm số lượng tiểu cầu (<150.000/mm3);Tiêm vắc-xin (Astra. Zeneca hoặc Johnson & Johnson) trước đó khoảng 4-30 ngày;Test ELISA kháng thể kháng phức hợp heparin và yếu tố 4 tiểu cầu (PF4 "HIT" heparin-induced thrombocytopenia) dương tính (dù bệnh nhân hoàn toàn không sử dụng heparin);Đa số các bệnh nhân có tình trạng bình thường trước đó.Giống như hội chứng giảm tiểu cầu do heparin, mặc dù giảm số lượng tiểu cầu nhưng tình trạng xuất huyết lại ít gặp thường xuyên, thay vào đó là các biến cố huyết khối thuyên tắc mạch máu. Nguyên nhân là do việc phóng thích quá mức yếu tố 4 tiểu cầu PF4 đã gây ra sự hoạt hóa tiểu cầu và quá trình đông máu sau đó. 2. Cần chú ý gì sau tiêm vắc-xin Covid-19? Sau khi tiêm vắc-xin Covid-19 trong vòng khoảng 4-30 ngày, nếu bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ huyết khối tắc tĩnh mạch não như: Đau đầu một cách bất thường, nhìn mờ hay nhìn đôi, co giật, yếu chi, rối loạn tri giác...thì cần xét nghiệm công thức máu xem số lượng tiểu cầu (thường giảm < 150.000/mm3) không? Nếu số lượng tiểu cầu giảm không rõ và không thể loại trừ thì nên lặp lại xét nghiệm này sau đó. Nếu triệu chứng lâm sàng vẫn diễn tiến và không có nguyên nhân khác (cần lưu ý khi số lượng tiểu cầu giảm ≥ 50% so với xét nghiệm trước đó) thì hãy làm ngay xét nghiệm D-Dimer (thường tăng >2000 mcg/ml) và chụp hình ảnh học não bằng CT-CTV hoặc tốt hơn là MRI-MRV với chất tương phản càng sớm càng tốt.Ngoài ra, có thể cần làm thêm các xét nghiệm miễn dịch đặc hiệu khác như: Xét nghiệm phóng thích serotonin hoặc xét nghiệm phát hiện kháng thể kháng phức hợp PF4-heparin. Đau đầu bất thường sau tiêm vắc-xin Covid-19 cảnh báo huyết khối tắc tĩnh mạch não 3. Điều trị huyết khối tĩnh mạch não sau tiêm vắc-xin Covid-19 Nên khởi động điều trị huyết khối tĩnh mạch não sớm khi được chẩn đoán (lâm sàng và hình ảnh học). Việc điều trị chậm trễ sẽ làm tăng tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân.Một số khuyến cáo trong điều trị hiện nay:Không sử dụng heparin không phân đoạn, kể cả heparin trọng lượng phân tử thấp nếu có các thuốc kháng đông khác (điều này khác biệt so với huyết khối tĩnh mạch não thông thường);Không nên truyền tiểu cầu cho người bệnh vì như vậy có thể tạo thêm huyết khối;Sử dụng kháng đông “Non-Heparin” được xem là điều trị đầu tay: Có thể sử dụng thuốc ức chế trực tiếp thrombin hoặc yếu tố xa đường tĩnh mạch hoặc uống (đơn giản nhất là Rivaroxaban, Apixaban và Dabigatran).Các điều trị khác: Immunoglobulin, Rituximab và thay huyết tương...Mở sọ giải áp khi bệnh nhân có hội chứng tăng áp lực nội sọ rõ, ảnh hưởng tri giác.Chỉ định can thiệp nội mạch trong các trường hợp huyết khối xoang tĩnh mạch não nói chung cần có sự cân nhắc và ý kiến chuyên gia Nội và Ngoại thần kinh. Thực tế, các nghiên cứu chưa chứng minh được lợi ích rõ ràng của việc can thiệp nội mạch và có thể tăng biến chứng, tỷ lệ tử vong cho người bệnh.Để bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa biến chứng, khi phát hiện những triệu chứng huyết khối tĩnh mạch não thì người bệnh cần phải đến bệnh viện ngay để được bác sĩ chuyên khoa Thần kinh thăm khám... Phương pháp điển hình của khoa là dùng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch và động mạch cho các trường hợp tai biến, cùng với việc kết hợp với các phương tiện cận lâm sàng như đo điện não, điện cơ ST Scan, MRI,.....Trang thiết bị tối tân, sánh ngang với các bệnh viện lớn trên thế giới: Máy chụp cộng hưởng từ không tiếng ồn hiện đại nhất Đông Nam Á; hệ thống PET/CT và SPECT/CT 16 dãy giúp phát hiện sớm những tổn thương của cơ quan thần kinh ngay cả khi chưa có triệu chứng bệnh.Ứng dụng các kỹ thuật điều trị chuyên sâu tiên tiến nhất trên thế giới trong điều trị.
Cerebral vein thrombosis after Covid-19 vaccination Cerebral venous thrombosis is a rare clinical disease, the incidence is usually about 3-4 cases/1 million cases. When veins are embolized, it will cause circulatory stagnation in the venous system, resulting in edema, increased intracranial pressure and cerebral hemorrhage. Cerebral vein thrombosis commonly occurs in children and teenagers. 1. Mechanism of cerebral vein thrombosis The death rate from cerebral venous thrombosis occurring after Covid-19 vaccination can be up to 40%, 10 times higher than normal venous thrombosis. Different from the mechanism causing venous thrombosis brain is usually due to infection or use of drugs that can cause increased blood clotting...Researchers have discovered VITT syndrome (Vaccine-Induced Immune Thrombotic Thrombocytopenia) in patients with cerebral venous thrombosis after Covid-19 vaccination. Characteristics of VITT syndrome include: Venous or arterial thrombosis in the brain, spleen, abdomen, liver, or limbs. Decreased platelet count (<150,000/mm3); Vaccination (Astra. Zeneca or Johnson & Johnson) about 4-30 days before; ELISA test for antibodies to heparin complex and platelet factor 4 (PF4 "HIT" heparin-induced thrombocytopenia) positive (despite disease Patients do not use heparin at all); Most patients have a normal condition before. Like heparin-induced thrombocytopenia syndrome, although platelet count is reduced, bleeding is less frequent. Instead, there are thromboembolic events. The cause is that excessive release of platelet factor PF4 causes platelet activation and subsequent blood clotting. 2. What should you pay attention to after receiving the Covid-19 vaccine? Within about 4-30 days after receiving the Covid-19 vaccine, if the patient has symptoms suspected of cerebral venous thromboembolism such as: Unusual headache, blurred or double vision, convulsions, weakness limbs, mental disorders... do we need to have a blood test to check the platelet count (usually reduced to < 150,000/mm3)? If the decrease in platelet count is unclear and cannot be ruled out, this test should be repeated at a later date. If the clinical symptoms still progress and there is no other cause (note when the platelet count decreases ≥ 50% compared to the previous test), then immediately do a D-Dimer test (usually increased > 2000 mcg/ ml) and take brain imaging with CT-CTV or better yet MRI-MRV with contrast material as soon as possible. In addition, other specific immunological tests may be needed such as: Release test serotonin or a test to detect antibodies to the PF4-heparin complex. Unusual headache after Covid-19 vaccination warns of cerebral venous thromboembolism 3. Treatment of cerebral venous thrombosis after Covid-19 vaccination Treatment for cerebral venous thrombosis should be initiated early when diagnosed (clinically and radiologically). Delayed treatment will increase the patient's mortality rate. Some recommendations for current treatment: Do not use unfractionated heparin, including low molecular weight heparin, if other anticoagulants are present ( This is different from normal cerebral venous thrombosis); Platelet transfusions should not be given to patients because this can cause additional thrombosis; Using "Non-Heparin" anticoagulation is considered the first-line treatment: Direct thrombin or factor xan inhibitors can be used intravenously or orally (the simplest are Rivaroxaban, Apixaban and Dabigatran). Other treatments: Immunoglobulin, Rituximab and plasma exchange...Decompressive craniotomy when the patient has a clear syndrome of increased intracranial pressure, affecting consciousness. Indications for endovascular intervention in cases of cerebral venous sinus thrombosis generally require consideration and opinion from internal and external neurosurgeons. terrible. In fact, studies have not proven a clear benefit of endovascular intervention and may increase complications and mortality for patients. To protect health and prevent complications, when detecting these Symptoms of cerebral venous thrombosis, the patient needs to go to the hospital immediately to be examined by a neurologist... The typical method of the department is to use intravenous and arterial thrombolytic drugs for cases. In case of stroke, along with the combination of paraclinical tools such as electroencephalography, electromyography ST Scan, MRI, etc. State-of-the-art equipment, on par with major hospitals in the world: The most modern silent magnetic resonance imaging machine in Southeast Asia; 16-row PET/CT and SPECT/CT systems help detect nerve damage early even when there are no symptoms of the disease. Applying the most advanced intensive treatment techniques in the world in treatment .
vinmec
Công dụng thuốc Nixazide Hiện nay thuốc Nixazide thường được lựa chọn sử dụng cho những bệnh nhân bị tiêu chảy cấp tính mà nguyên nhân là do nhiễm khuẩn. Vậy thuốc Nixazide nên được sử dụng như thế nào để có hiệu quả tốt nhất? 1. Công dụng thuốc Nixazide là gì? 1.1. Thuốc Nixazide là thuốc gì?Thuốc Nifroxazid là một loại kháng sinh họ nitrofuran được dùng bằng đường uống, có hoạt tính kháng khuẩn rộng giúp chống lại nhiều vi khuẩn Gram-dương và Gram-âm gây ra bệnh đường ruột. Nifuroxazid là thuốc có thể được dùng một mình trong điều trị nhiễm trùng đường ruột, hoặc kết hợp với drotaverin trong điều trị bệnh viêm dạ dày-ruột liên quan đến co thắt dạ dày-ruột.Thuốc Nifroxazid có thành phần chính nifuroxazid 200mg và tá dược: Đường trắng, tinh bột ngô, silic dioxit thể keo, magnesium stearat. Nifroxazid được đóng gói ở dạng viên nang cứng và đóng gói dạng hộp có 3 vỉ mỗi vỉ 10 viên, hộp có 5 vỉ mỗi vỉ 10 viên, và hộp có 10 vỉ mỗi vỉ 10 viên.1.2. Thuốc Nixazide có tác dụng gì?Thuốc Nixazide là thuốc ETC được chỉ định dùng để điều trị trong tiêu chảy cấp tính do bị nhiễm khuẩn, không có dấu hiệu xâm lấn, (suy giảm tổng trạng, sốt và dấu hiệu nhiễm độc hay nhiễm trùng), viêm đại tràng. 2. Cách sử dụng của Nixazide Người dùng có thể tham khảo liều dùng thuốc Nixazide như sau:Người lớn, trẻ em độ tuổi từ 6 tuổi trở lên: Dùng ngày 800 mg, và chia làm 2 đến 4 lần.Việc điều trị bằng thuốc Nixazide không nên kéo dài quá 7 ngày.Trẻ em độ tuổi từ 2 đến 6 tuổi: Dùng 200mg trên lần 3 lần trên ngày, và uống cách nhau ít nhất là 4 giờ đồng hồ.Xử lý khi quên liều: Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ chuyên khoa hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không được kê đơn cần phải có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng Nixazide đã được ghi trên tờ đơn thuốc Nixazide hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Người bệnh nếu lỡ quên liều Nixazide cần liên hệ bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn chi tiết.Xử trí khi quá liều: Kinh nghiệm về quá liều thuốc Nixazide còn hạn chế. Trong trường hợp người bệnh dùng thuốc Nixazide quá liều, nên được điều trị để hỗ trợ các triệu chứng. Nếu thấy cơ thể có những tác dụng phụ bất thường hoặc quá mệt mỏi hãy liên hệ bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất để được xử lý kịp thời. 3. Chống chỉ định của thuốc Nixazide Chống chỉ định:Người có tiền sử quá mẫn với dẫn chất nitrofuran hoặc là với bất kỳ thành phần, tá dược nào của thuốc.Sử dụng ở phụ nữ đang có thai và cho con bú:Để an toàn, không nên dùng thuốc Nixazide trong thời kỳ mang thai.Vẫn có thể cho con bú mẹ trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc NixazideẢnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc:Thuốc thuốc Nixazide không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc là vận hành máy móc. 4. Lưu ý khi dùng thuốc Nixazide Tiêu chảy nhiều hơn 6 lần mỗi ngày, đi phân lỏng mỗi ngày hoặc kéo dài hơn 24 giờ và đi kèm với sụt cân. Khi ấy, bác sĩ sẽ xác định nhu cần cầu bù nước, có thể bằng đường uống hoặc qua đường tĩnh mạch.Người bệnh có bị sốt hoặc là nôn.Có máu hoặc nhầy trong phân.Do thuốc có chứa sucrose, không được dùng Nifuroxazid trong trường hợp không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu men sucrase – isomaltase (những rối loạn chuyển hoá hiếm gặp).Các biện pháp bù nước bằng việc sử dụng dung dịch bù nước đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch phải được điều chỉnh theo mức độ nặng của tiêu chảy, và độ tuổi đặc điểm của bệnh nhân (các bệnh lý đi kèm...).Trong trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng có gợi ý hiện tượng xâm lấn (suy sụp tổng trạng, sốt, dấu hiệu nhiễm độc...), nên sử dụng những kháng sinh phân bố toàn thân thích hợp. Những khuyến cáo đặc biệt liên quan đến sử dụng kháng sinh thích hợp cũng nên được cân nhắc. 5. Thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc Nixazide Nhất thiết phải tuân thủ hướng dẫn sử dụng và phương pháp pha dung dịch bù nước bằng đường uống mà bác sĩ đã kê toa, và tuân theo lời khuyên của bác sĩ về việc ăn uống.Nếu dung dịch bù nước đường uống không được kê toa, cũng cần phải chú ý đến nhu cầu:Bù nước cho trẻ bằng việc cung cấp thích hợp lượng nước, dung dịch muối – đường, để bồi hoàn lượng nước đã mất do tiêu chảy.Không dùng một số thức ăn, đặc biệt là rau sống, trái cây, rau xanh, thức ăn cay, và với thức ăn hoặc nước uống rất lạnh hoặc có đá.Nên đồ ăn, thức ăn như thịt, gạo được nấu chín hoàn toàn. 6. Tác dụng phụ của thuốc Nixazide Như mọi loại thuốc, ở một số người thuốc có thể gây ra ít nhiều các tác dụng không mong muốn như: Có khả năng xảy ra những phản ứng dị ứng như nổi mẩn trên da, mày đay, phù quincke (sưng nề đột ngột một phần cơ thể, thường là mặt, lưỡi hoặc cổ), hoặc sốc phản vệ (có thể là sốc dị ứng toàn thân).Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Về cơ bản, thuốc Nixazide thường được lựa chọn sử dụng cho những bệnh nhân bị tiêu chảy cấp tính mà nguyên nhân là do nhiễm khuẩn. Việc đọc kỹ thông tin cùng hướng dẫn trước khi dùng giúp bệnh nhân có quá trình dùng thuốc được hiệu quả và an toàn hơn.
Uses of Nixazide medicine Currently, Nixazide is often chosen for patients with acute diarrhea caused by infection. So how should Nixazide be used to get the best results? 1. What is the use of Nixazide? 1.1. What is Nixazide? Niifroxazid is an antibiotic of the nitrofuran family used orally, with broad antibacterial activity that helps fight many Gram-positive and Gram-negative bacteria that cause intestinal diseases. Nifuroxazid is a drug that can be used alone to treat intestinal infections, or combined with drotaverin to treat gastroenteritis related to gastrointestinal spasms. Nifuroxazid has the main ingredients nifuroxazid 200mg and Excipients: White sugar, corn starch, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate. Nifroxazid is packaged in hard capsule form and packaged in a box with 3 blisters of 10 tablets each, a box with 5 blisters of 10 tablets each, and a box with 10 blisters of 10 tablets each.1.2. What is the effect of Nixazide? Nixazide is an ETC drug indicated for the treatment of acute diarrhea due to infection, without signs of invasion (deterioration in general condition, fever and signs of poisoning or infection). infection), colitis. 2. How to use Nixazide Users can refer to the dosage of Nixazide as follows: Adults, children aged 6 years and older: Take 800 mg daily, divided into 2 to 4 times. Treatment with Nixazide should not last too long. 7 days. Children aged 2 to 6 years old: Take 200 mg 3 times a day, at least 4 hours apart. Treatment for missed doses: Prescription drugs require a prescription by a specialist or pharmacist. Non-prescription medications require an instruction leaflet from the manufacturer. Read carefully and follow the exact Nixazide dosage written on the Nixazide prescription form or medication instructions leaflet. Patients who miss a dose of Nixazide should contact a specialist for detailed instructions. Treatment of overdose: Experience with Nixazide overdose is limited. In case a patient overdoses on Nixazide, they should be treated to support symptoms. If you find your body has unusual side effects or is too tired, contact your doctor or go to the nearest medical center for timely treatment. 3. Contraindications of Nixazide Contraindications: People with a history of hypersensitivity to nitrofuran derivatives or to any ingredients or excipients of the drug. Use in pregnant and lactating women: For safety, Nixazide should not be used. during pregnancy. Breastfeeding is still possible during treatment with Nixazide. Effects on the ability to drive or operate machinery: Nixazide does not affect the ability to drive or operate machinery. machines. 4. Notes when using Nixazide Diarrhea occurs more than 6 times per day, has loose stools every day or lasts more than 24 hours, and is accompanied by weight loss. At that time, the doctor will determine the need for rehydration, which can be oral or intravenous. The patient may have a fever or vomit. There is blood or mucus in the stool. Because the medicine contains sucrose, it should not be used. Nifuroxazid in cases of fructose intolerance, glucose - galactose malabsorption syndrome or sucrase - isomaltase deficiency (rare metabolic disorders). Rehydration measures include the use of oral or injectable rehydration solutions Intravenous infusion must be adjusted according to the severity of the diarrhea, and the patient's age and characteristics (comorbidities...). In cases of infectious diarrhea, invasive phenomena (dehydration) are suggested. general collapse, fever, signs of poisoning...), appropriate systemic antibiotics should be used. Special recommendations regarding appropriate antibiotic use should also be considered. 5. Be especially cautious when using Nixazide It is necessary to follow the instructions for use and the method of preparing the oral rehydration solution that your doctor has prescribed, and follow your doctor's advice regarding diet. If oral rehydration solution is not prescribed prescription, it is also necessary to pay attention to the need to: Rehydrate the child by providing appropriate amounts of water, salt-sugar solution, to compensate for the amount of water lost due to diarrhea. Do not use certain foods, especially with raw vegetables, fruits, green vegetables, spicy foods, and with very cold or iced foods or drinks. Food such as meat and rice should be fully cooked. 6. Side effects of Nixazide Like all drugs, in some people the drug can cause more or less unwanted effects such as: There is a possibility of allergic reactions such as skin rashes, urticaria, quincke's edema (sudden swelling). part of the body, usually the face, tongue or neck), or anaphylactic shock (possibly systemic allergic shock). Inform your doctor of any unwanted effects you experience when using the drug. Basically , Nixazide is often chosen for use in patients with acute diarrhea that is caused by infection. Carefully reading the information and instructions before use helps patients take the medication more effectively and safely.
vinmec
Trẻ đang bú sữa: Khi nào bạn cần cho trẻ uống thêm nước? Chúng ta đều biết rằng nước rất cần thiết để duy trì cuộc sống, cả trẻ em và người lớn đều không thể thiếu nó. Tuy vậy, đối với trẻ sơ sinh nguyên tắc uống nước sẽ có nhiều điều kiện khắt khe hơn. Nếu bé dưới 6 tháng tuổi, bé chỉ cần uống sữa mẹ hoặc sữa công thức. Từ 6 tháng tuổi, bạn có thể cho bé uống một lượng nước nhỏ. 1. Thời điểm tốt để cho trẻ uống nước Nói chung, con bạn không nên cho trẻ uống nước cho đến khi được khoảng 6 tháng tuổi. Đến lúc đó, trẻ nhận được tất cả lượng nước cần thiết từ sữa mẹ hoặc sữa công thức, ngay cả khi thời tiết nóng bức.Đến thời điểm trẻ được 6 tháng tuổi, bạn có thể cho trẻ uống từng ngụm nước khi trẻ khát. Tuy nhiên, đừng lạm dụng nó, nếu không bạn có thể khiến trẻ khiến trẻ quá no và như vậy sẽ ảnh hưởng đến bữa ăn của trẻ..Sau sinh nhật đầu tiên, khi trẻ bắt đầu ăn bổ sung và uống sữa nguyên kem, bạn có thể cho trẻ uống bao nhiêu nước tùy theo sở thích của trẻ. Từ thời điểm này trở đi, bạn có thể cho trẻ uống nước mỗi ngày.Nếu em bé của bạn mới bắt đầu ăn thức ăn đặc, hãy bắt đầu với một vài ngụm nước từ cốc khi bé đang ăn. Điều này là để giúp trẻ có thể học cách uống bằng cốc và nước cũng có thể giúp ngăn ngừa táo bón do lượng phân của trẻ tăng lên. Mục đích của hoạt động này là để chúng làm quen với việc uống bằng cốc vì đây sẽ là cách uống chính của chúng từ 12 tháng trở đi. Bạn không nên cho trẻ uống nước cho đến khi được khoảng 6 tháng tuổi 2. Tại sao không an toàn khi cho trẻ sơ sinh 6 tháng tuổi trở xuống uống nước? Ở độ tuổi này, sữa mẹ hoặc sữa công thức vừa là thức ăn vừa là thức uống cho bé. Đó là tất cả những gì họ cần, ngay cả trong thời tiết nắng nóng. Cho trẻ uống nước có thể làm trẻ uống ít sữa mẹ hoặc sữa công thức hơn.Cho trẻ dưới 6 tháng tuổi uống quá nhiều nước có thể cản trở khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ hoặc sữa công thức của trẻ. Nó cũng có thể khiến bụng của trẻ cảm thấy đầy, hạn chế ham muốn bú của trẻ.Vì vậy, trẻ đang bú không cần uống thêm nước.Trong một số trường hợp hiếm hoi, một em bé uống quá nhiều nước có thể phát triển một tình trạng được gọi là say nước. Khi đó, tình trạng này có thể gây ra co giật và thậm chí hôn mê. Nhiễm độc nước xảy ra khi quá nhiều nước làm loãng nồng độ natri trong cơ thể, làm đảo lộn sự cân bằng điện giải và khiến các mô sưng lên.Một số dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc nước ở trẻ sơ sinh:Nôn. Buồn ngủ và lơ mơĐổ quá nhiều mồ hôi. Nhiệt độ cơ thể thấp (<36,1°C)Đi tiểu nhiều (6-8 tã ướt mỗi ngày)Động kinh (co giật trên khuôn mặt, môi vỗ nhẹ, mắt cuộn lại, chuyển động của cánh tay và chân)Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này, hãy tìm kiếm trợ giúp y tế ngay cho con bạn. 3. Pha loãng sữa công thức với nước có được không? Bạn đừng cố gắng pha loãng sữa công thức bằng cách pha loãng với nước. Bạn hãy tuân thủ cẩn thận hướng dẫn pha sữa và sử dụng lượng nước được khuyến nghị. Bởi vì, thêm quá nhiều nước vào sữa công thức của trẻ không chỉ có nguy cơ bị say nước mà còn có nghĩa là trẻ đang hấp thụ ít chất dinh dưỡng hơn mức cần thiết. Tuân thủ cẩn thận hướng dẫn pha sữa công thức và sử dụng lượng nước được khuyến nghị 4. Phải làm gì nếu em bé của bạn bị mất nước? Trong một số trường hợp, ví dụ như nếu con bạn bị cúm dạ dày (viêm dạ dày ruột), bác sĩ có thể khuyên bạn cho con uống nước điện giải như Pedialyte hoặc Infalyte để giúp ngăn ngừa mất nước. 5. Nước uống của trẻ Từ khoảng 6 tháng tuổi, bạn có thể cho trẻ uống một lượng nhỏ nước máy đun sôi để nguội nhưng không được thay thế sữa mẹ hoặc sữa công thức của trẻ. 6. Khi thời tiết nóng bức, có nên cho trẻ uống nước không? Trong thời tiết nóng bức, điều quan trọng là phải cho trẻ bú mẹ thường xuyên hơn hoặc bú bình. Nước thường không cần thiết cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng trừ khi được bác sĩ đề nghị.Bé có thể muốn bú nhiều hơn bình thường khi thời tiết nóng bức nhưng trong thời gian bú của trẻ có thể sẽ ngắn hơn. Nếu bạn cho con bú, bạn cũng nên đảm bảo rằng bạn uống đủ nước.Để giúp bạn và bé thoải mái hơn trong thời tiết nóng bức:Đặt khăn tắm, ga trải giường hoặc áo gối giữa bạn và em bé. Nằm cho con bú để giảm tiếp xúc với da. Con bạn được cung cấp đủ nước (đủ chất lỏng) nếu trẻ có 6 đến 8 chiếc tã ướt nhạt màu trong 24 giờ. Cho trẻ bú mẹ thường xuyên hơn hoặc bú bình trong thời tiết nóng bức 7. Nếu trẻ bị sốt thì nên làm như thế nào? Nếu trẻ bị sốt, trẻ dưới 6 tháng và đang bú mẹ, bạn có thể phải cho trẻ bú thêm. Nếu trẻ dưới 6 tháng và bú sữa công thức, bạn có thể cho trẻ uống một lượng nhỏ sữa công thức thường xuyên hơn. Không cung cấp nước trừ khi được bác sĩ khuyên.Nếu bé lớn hơn 6 tháng, hãy tiếp tục cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình. Bạn có thể cho uống nước giữa các lần cho ăn. Điều quan trọng nhất cần kiểm tra là con bạn có uống đủ nước hay không. 8. Có nên cho trẻ sử dụng đồ uống khác ngoài nước không? Bạn có thể đã được những người lớn tuổi trong nhà khuyên cho em bé mới sinh uống nước đường. Tuy nhiên, hành động này không được các cơ quan y tế chuyên nghiệp khuyến khích. Học viện Y khoa về Sữa mẹ và Cho con bú, cho biết: “Việc bổ sung nước đường trong những ngày đầu tiên có thể ảnh hưởng đến tần suất bé bú mẹ. Nếu bổ sung nhiều nước hoặc nước đường, trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin, giảm cân, thậm chí có thể bị giữ lại ở bệnh viện lâu hơn, và mắc chứng nhiễm độc nước tiềm ẩn.Trên thực tế, một số bác sĩ cũng thường cung cấp cho trẻ sơ sinh một lượng nhỏ nước đường như một phương pháp giảm đau, đặc biệt khi chúng phải trải qua các thủ thuật ngắn, nhưng đau đớn, chẳng hạn như chích gót chân hoặc tiêm chủng. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu được công bố trên Lancet, các chuyên gia khuyên rằng sucrose trong nước đường không phải là một biện pháp giảm đau hiệu quả. Nước hoa quả, nước ngọt và rượu bia không thích hợp cho trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi. Còn với đồ uống có chứa caffeine như trà, cà phê và nước tăng lực - và tất nhiên, rượu - không phù hợp với trẻ em ở mọi lứa tuổi. Không nên cho trẻ sơ sinh sử dụng đồ uống khác ngoài nước Trẻ trong giai đoạn từ 6 tháng đến 3 tuổi rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, bệnh lý về da và nhiễm trùng đường tiêu hóa...cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến việc chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ.Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com, pregnancybirthbaby.org.au
Trẻ đang bú sữa: Khi nào bạn cần cho trẻ uống thêm nước? Chúng ta đều biết rằng nước rất cần thiết để duy trì cuộc sống, cả trẻ em và người lớn đều không thể thiếu nó. Tuy vậy, đối với trẻ sơ sinh nguyên tắc uống nước sẽ có nhiều điều kiện khắt khe hơn. Nếu bé dưới 6 tháng tuổi, bé chỉ cần uống sữa mẹ hoặc sữa công thức. Từ 6 tháng tuổi, bạn có thể cho bé uống một lượng nước nhỏ. 1. Thời điểm tốt để cho trẻ uống nước Nói chung, con bạn không nên cho trẻ uống nước cho đến khi được khoảng 6 tháng tuổi. Đến lúc đó, trẻ nhận được tất cả lượng nước cần thiết từ sữa mẹ hoặc sữa công thức, ngay cả khi thời tiết nóng bức.Đến thời điểm trẻ được 6 tháng tuổi, bạn có thể cho trẻ uống từng ngụm nước khi trẻ khát. Tuy nhiên, đừng lạm dụng nó, nếu không bạn có thể khiến trẻ khiến trẻ quá no và như vậy sẽ ảnh hưởng đến bữa ăn của trẻ..Sau sinh nhật đầu tiên, khi trẻ bắt đầu ăn bổ sung và uống sữa nguyên kem, bạn có thể cho trẻ uống bao nhiêu nước tùy theo sở thích của trẻ. Từ thời điểm này trở đi, bạn có thể cho trẻ uống nước mỗi ngày.Nếu em bé của bạn mới bắt đầu ăn thức ăn đặc, hãy bắt đầu với một vài ngụm nước từ cốc khi bé đang ăn. Điều này là để giúp trẻ có thể học cách uống bằng cốc và nước cũng có thể giúp ngăn ngừa táo bón do lượng phân của trẻ tăng lên. Mục đích của hoạt động này là để chúng làm quen với việc uống bằng cốc vì đây sẽ là cách uống chính của chúng từ 12 tháng trở đi. Bạn không nên cho trẻ uống nước cho đến khi được khoảng 6 tháng tuổi 2. Tại sao không an toàn khi cho trẻ sơ sinh 6 tháng tuổi trở xuống uống nước? Ở độ tuổi này, sữa mẹ hoặc sữa công thức vừa là thức ăn vừa là thức uống cho bé. Đó là tất cả những gì họ cần, ngay cả trong thời tiết nắng nóng. Cho trẻ uống nước có thể làm trẻ uống ít sữa mẹ hoặc sữa công thức hơn.Cho trẻ dưới 6 tháng tuổi uống quá nhiều nước có thể cản trở khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong sữa mẹ hoặc sữa công thức của trẻ. Nó cũng có thể khiến bụng của trẻ cảm thấy đầy, hạn chế ham muốn bú của trẻ.Vì vậy, trẻ đang bú không cần uống thêm nước.Trong một số trường hợp hiếm hoi, một em bé uống quá nhiều nước có thể phát triển một tình trạng được gọi là say nước. Khi đó, tình trạng này có thể gây ra co giật và thậm chí hôn mê. Nhiễm độc nước xảy ra khi quá nhiều nước làm loãng nồng độ natri trong cơ thể, làm đảo lộn sự cân bằng điện giải và khiến các mô sưng lên.Một số dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc nước ở trẻ sơ sinh:Nôn. Buồn ngủ và lơ mơĐổ quá nhiều mồ hôi. Nhiệt độ cơ thể thấp (<36,1°C)Đi tiểu nhiều (6-8 tã ướt mỗi ngày)Động kinh (co giật trên khuôn mặt, môi vỗ nhẹ, mắt cuộn lại, chuyển động của cánh tay và chân)Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào trong số những triệu chứng này, hãy tìm kiếm trợ giúp y tế ngay cho con bạn. 3. Pha loãng sữa công thức với nước có được không? Bạn đừng cố gắng pha loãng sữa công thức bằng cách pha loãng với nước. Bạn hãy tuân thủ cẩn thận hướng dẫn pha sữa và sử dụng lượng nước được khuyến nghị. Bởi vì, thêm quá nhiều nước vào sữa công thức của trẻ không chỉ có nguy cơ bị say nước mà còn có nghĩa là trẻ đang hấp thụ ít chất dinh dưỡng hơn mức cần thiết. Tuân thủ cẩn thận hướng dẫn pha sữa công thức và sử dụng lượng nước được khuyến nghị 4. Phải làm gì nếu em bé của bạn bị mất nước? Trong một số trường hợp, ví dụ như nếu con bạn bị cúm dạ dày (viêm dạ dày ruột), bác sĩ có thể khuyên bạn cho con uống nước điện giải như Pedialyte hoặc Infalyte để giúp ngăn ngừa mất nước. 5. Nước uống của trẻ Từ khoảng 6 tháng tuổi, bạn có thể cho trẻ uống một lượng nhỏ nước máy đun sôi để nguội nhưng không được thay thế sữa mẹ hoặc sữa công thức của trẻ. 6. Khi thời tiết nóng bức, có nên cho trẻ uống nước không? Trong thời tiết nóng bức, điều quan trọng là phải cho trẻ bú mẹ thường xuyên hơn hoặc bú bình. Nước thường không cần thiết cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng trừ khi được bác sĩ đề nghị.Bé có thể muốn bú nhiều hơn bình thường khi thời tiết nóng bức nhưng trong thời gian bú của trẻ có thể sẽ ngắn hơn. Nếu bạn cho con bú, bạn cũng nên đảm bảo rằng bạn uống đủ nước.Để giúp bạn và bé thoải mái hơn trong thời tiết nóng bức:Đặt khăn tắm, ga trải giường hoặc áo gối giữa bạn và em bé. Nằm cho con bú để giảm tiếp xúc với da. Con bạn được cung cấp đủ nước (đủ chất lỏng) nếu trẻ có 6 đến 8 chiếc tã ướt nhạt màu trong 24 giờ. Cho trẻ bú mẹ thường xuyên hơn hoặc bú bình trong thời tiết nóng bức 7. Nếu trẻ bị sốt thì nên làm như thế nào? Nếu trẻ bị sốt, trẻ dưới 6 tháng và đang bú mẹ, bạn có thể phải cho trẻ bú thêm. Nếu trẻ dưới 6 tháng và bú sữa công thức, bạn có thể cho trẻ uống một lượng nhỏ sữa công thức thường xuyên hơn. Không cung cấp nước trừ khi được bác sĩ khuyên.Nếu bé lớn hơn 6 tháng, hãy tiếp tục cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình. Bạn có thể cho uống nước giữa các lần cho ăn. Điều quan trọng nhất cần kiểm tra là con bạn có uống đủ nước hay không. 8. Có nên cho trẻ sử dụng đồ uống khác ngoài nước không? Bạn có thể đã được những người lớn tuổi trong nhà khuyên cho em bé mới sinh uống nước đường. Tuy nhiên, hành động này không được các cơ quan y tế chuyên nghiệp khuyến khích. Học viện Y khoa về Sữa mẹ và Cho con bú, cho biết: “Việc bổ sung nước đường trong những ngày đầu tiên có thể ảnh hưởng đến tần suất bé bú mẹ. Nếu bổ sung nhiều nước hoặc nước đường, trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin, giảm cân, thậm chí có thể bị giữ lại ở bệnh viện lâu hơn, và mắc chứng nhiễm độc nước tiềm ẩn.Trên thực tế, một số bác sĩ cũng thường cung cấp cho trẻ sơ sinh một lượng nhỏ nước đường như một phương pháp giảm đau, đặc biệt khi chúng phải trải qua các thủ thuật ngắn, nhưng đau đớn, chẳng hạn như chích gót chân hoặc tiêm chủng. Tuy nhiên, theo một nghiên cứu được công bố trên Lancet, các chuyên gia khuyên rằng sucrose trong nước đường không phải là một biện pháp giảm đau hiệu quả. Nước hoa quả, nước ngọt và rượu bia không thích hợp cho trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi. Còn với đồ uống có chứa caffeine như trà, cà phê và nước tăng lực - và tất nhiên, rượu - không phù hợp với trẻ em ở mọi lứa tuổi. Không nên cho trẻ sơ sinh sử dụng đồ uống khác ngoài nước Trẻ trong giai đoạn từ 6 tháng đến 3 tuổi rất dễ gặp phải các vấn đề về hệ hô hấp, các bệnh lý nhiễm trùng hô hấp, bệnh lý về da và nhiễm trùng đường tiêu hóa...cha mẹ cần đặc biệt chú ý đến việc chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ.Cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com, pregnancybirthbaby.org.au
vinmec
Công dụng thuốc Berinert Berinert là một dạng protein được tạo ra và lưu hành trong máu, nó giúp kiểm soát viêm trong cơ thể. Những người mắc chứng phù mạch di truyền do không có đủ protein này. Phù mạch di truyền có thể gây ra các cơn sưng tấy cơ thể và các triệu chứng như các vấn đề về dạ dày hoặc khó thở. Vậy thuốc Berinert có cách sử dụng ra sao? Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Berinert là gì? 1. Công dụng thuốc Berinert Thuốc Berinert được sử dụng để điều trị các vấn đề sưng tấy xảy ra do một bệnh miễn dịch gọi là phù mạch di truyền (Hereditary Angioedema –HAE). HAE được gây ra bởi mức độ thấp hoặc chức năng không đúng của một chất tự nhiên do cơ thể sản xuất (chất ức chế C1 esterase). Có thể xảy ra các triệu chứng như sưng bàn tay, bàn chân, chi, mặt, lưỡi hoặc cổ họng. Sưng đường ruột có thể gây ra các triệu chứng như đau quặn bụng, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Các đợt sưng tấy có thể xảy ra mà không có lý do. Thuốc này làm tăng mức độ ức chế C1 esterase để giúp điều trị các đợt sưng tấy đột ngột do phù mạch di truyền. 2. Tác dụng phụ của thuốc Berinert Trước khi nhận được thuốc Berinert, hãy trao đổi với bác sĩ của bạn nếu bạn có tiền sử đột quỵ hoặc cục máu đông.Ngừng truyền thuốc Berinert và nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng:Nổi mề đay cơ thể;Thở khò khè hoặc khó thở liên tục;Cảm giác như mệt có thể ngất đi;Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể bao gồm tê hoặc yếu đột ngột, đau ngực, nhầm lẫn, đau hoặc sưng và các vấn đề về thị lực, lời nói hoặc thăng bằng.Berinert được làm từ huyết tương người có thể chứa virus và các tác nhân truyền nhiễm khác. Huyết tương hiến được thử nghiệm và kiểm tra để giảm nguy cơ nó có chứa các tác nhân truyền nhiễm, nhưng vẫn có khả năng nhỏ là nó có thể truyền bệnh. Bác sĩ sẽ cho bạn biết về những rủi ro và lợi ích của việc sử dụng thuốc này. 3. Lưu ý khi dùng thuốc Berinert Sử dụng Berinert đúng liều lượng theo quy định của bác sĩ. Tuân theo hướng dẫn trên nhãn hộp thuốc. Không sử dụng thuốc này với số lượng nhiều, ít hoặc lâu hơn so với khuyến cáo trên nhãn thuốc.Thuốc có thể được hướng dẫn cách sử dụng thuốc tiêm tại nhà. Berinert được tiêm vào cơ thể thông qua tĩnh mạch. Đừng tự mua để dùng thuốc này nếu bạn không hiểu cách sử dụng và vứt bỏ kim tiêm sau khi tiêm không đúng cách.Đọc đầy đủ thông tin bệnh nhân, hướng dẫn cung cấp cho bạn ghi trên hộp. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào về công dụng và cách sử dụng của thuốc.Berinert là một loại thuốc bột phải được trộn với một chất pha loãng trước khi sử dụng nó. Thực hiện theo các hướng dẫn một cách đầy đủ. Hãy đảm bảo rằng bạn hiểu làm thế nào để trộn và lưu trữ thuốc đúng cách nhất.Không nên sử dụng Berinert nếu đã từng có phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng để bổ sung chất ức chế C1 esterase.Vặn nắp nhưng không lắc thuốc hỗn hợp hoặc bạn có thể làm hỏng thuốc. Chỉ chuẩn bị một liều thuốc khi bạn sẵn sàng tiêm cho mình.Hỗn hợp bột và chất pha loãng phải trong và không màu. Không sử dụng thuốc hỗn hợp nếu nó đã thay đổi màu sắc hoặc đã bị đóng cục trong đó. Gọi dược sĩ của bạn để cấp phát cho thuốc mới.Mỗi lọ sử dụng một lần (chai) của thuốc này chỉ dành cho một lần sử dụng. Bỏ vỏ thuốc đi sau một lần sử dụng, ngay cả khi vẫn còn thuốc bên trong.Berinert không chứa chất bảo quản. Khi đã đâm vào nắp cao su của một lọ thuốc bằng kim tiêm, bạn phải sử dụng lọ đó ngay lập tức phải bỏ nó đi. Sau khi trộn Berinert với chất pha loãng, sử dụng thuốc tiêm ngay lập tức hoặc bảo quản hỗn hợp ở nhiệt độ phòng và sử dụng trong vòng 8 giờ.Lưu trữ thuốc trong tủ lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng nơi thoáng mát. Tránh ánh sáng và không để bị đông đá. Bỏ đi bất kỳ lọ nào khi không sử dụng sau khi hết hạn trên nhãn.Sử dụng kim và ống tiêm dùng cho một lần tiêm. Tuân thủ theo quy định của địa phương về việc vứt bỏ và xử lý kim tiêm, ống tiêm đã sử dụng. Sử dụng hộp đựng chống đâm thủng, giữ thùng rác này ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi. 4. Liều dùng của thuốc Berinert Liều người dùng cho người lớn mắc bệnh phù mạch di truyền:Để điều trị các cơn đau bụng, sưng mặt hoặc sưng thanh quản cấp tính của HAE: Dùng 20 đơn vị mỗi kg trọng lượng cơ thể tiêm tĩnh mạch với tốc độ tiêm xấp xỉ 4 ml mỗi phút (500 đơn vị /10 m. L).Liều dùng dành cho trẻ em cho bệnh phù mạch di truyền 13 tuổi trở lên:Sử dụng 20 đơn vị mỗi kg trọng lượng cơ thể tiêm tĩnh mạch với tốc độ tiêm khoảng 4 ml mỗi phút (500 đơn vị / 10 m. L). 5. Tác dụng phụ của Berinert Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng với Berinert như:Nổi mề đay;Tức ngực, nhịp tim nhanh, cảm giác nhẹ đầu;Thở khò khè hoặc khó thở, môi hoặc nướu màu xanh;Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.Những tác dụng phụ thường hay gặp phải của Berinert có thể bao gồm những triệu chứng sau:Cảm nhận hương vị khác thường hoặc khó chịu trong miệng của bạn;Nhức đầu, chóng mặt;Buồn nôn, ói mửa;Đau, bầm tím, ngứa và sưng, chảy máu, nóng sốt hoặc nổi một cục cứng nơi thuốc được tiêm vào cơ thể;Nghẹt mũi, đau họng;Phát ban 6. Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Berinert Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác bạn đnag dùng, đặc biệt là Testosteron hoặc thuốc tránh thai.Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với chất ức chế C1 esterase, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin cũng như các sản phẩm thảo dược.Trên đây là một số thông tin về công dụng của thuốc Berinert, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi nào thắc mắc hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.com, holevn.org
Uses of Berinert medicine Berinert is a protein produced and circulated in the blood, which helps control inflammation in the body. People with hereditary angioedema do not have enough of this protein. Hereditary angioedema can cause bouts of body swelling and symptoms such as stomach problems or difficulty breathing. So how is Berinert used? What are the side effects when using Berinert? 1. Uses of Berinert medicine Berinert is used to treat swelling problems that occur due to an immune disease called hereditary angioedema (HAE). HAE is caused by low levels or improper function of a natural substance produced by the body (C1 esterase inhibitor). Symptoms such as swelling of the hands, feet, limbs, face, tongue or throat may occur. Intestinal swelling can cause symptoms such as abdominal cramps, diarrhea or vomiting. Episodes of swelling can occur for no reason. This medication increases the level of C1 esterase inhibitor to help treat sudden episodes of swelling caused by hereditary angioedema. 2. Side effects of Berinert Before receiving Berinert, talk to your doctor if you have a history of stroke or blood clots. Stop the Berinert infusion and get emergency medical help if you have any signs of a reaction. Allergies: Body hives; Persistent wheezing or difficulty breathing; Feeling like you might pass out; Swelling of your face, lips, tongue, or throat. Other serious side effects may include sudden numbness or weakness, chest pain, confusion, pain or swelling, and problems with vision, speech, or balance. Berinert is made from human plasma. It may contain viruses and other infectious agents. Donated plasma is tested and inspected to reduce the risk that it contains infectious agents, but there is still a small chance that it could transmit disease. Your doctor will tell you about the risks and benefits of using this medication. 3. Notes when using Berinert Use Berinert at the correct dosage as prescribed by your doctor. Follow the instructions on the medicine box label. Do not use this medication in more, less, or for longer than recommended on the label. Instructions may be given on how to use the injection at home. Berinert is injected into the body through a vein. Do not self-administer this medication if you do not understand how to use and properly dispose of needles after injection. Read the patient information and instructions provided on the box. Ask your doctor or pharmacist if you have any questions about this medication. Berinert is a powder medicine that must be mixed with a diluent before using it. Follow the instructions completely. Make sure you understand how to properly mix and store the medication. Do not use Berinert if you have ever had a life-threatening allergic reaction to a C1 esterase inhibitor supplement. Screw on the cap but do not shake it. mix medicine or you may spoil the medicine. Prepare a dose only when you are ready to inject yourself. The powder and diluent mixture should be clear and colorless. Do not use mixed medicine if it has changed color or has clumps in it. Call your pharmacist for a new prescription. Each single-use vial (bottle) of this medication is for one use only. Throw away the medicine package after one use, even if there is still medicine inside. Berinert does not contain preservatives. Once you have pierced the rubber cap of a medicine bottle with a needle, you must use the bottle immediately and throw it away. After mixing Berinert with the diluent, use the injection immediately or store the mixture at room temperature and use within 8 hours. Store the medication in the refrigerator or at room temperature in a cool place. Avoid light and do not freeze. Discard any unused vial after the expiration date on the label. Use a single-use needle and syringe. Follow local regulations regarding disposal and disposal of used needles and syringes. Use a puncture-proof container, keep this trash out of reach of children and pets. 4. Dosage of Berinert Adult dosage for hereditary angioedema: For the treatment of acute abdominal pain, facial swelling, or laryngeal swelling of HAE: Administer 20 units per kilogram of body weight intravenously at an injection rate of approximately approximately 4 ml per minute (500 units/10 m. L). Pediatric dosage for hereditary angioedema 13 years of age and older: Administer 20 units per kg body weight intravenously at a rate inject approximately 4 ml per minute (500 units/10 m. L). 5. Side effects of Berinert Get emergency medical help if you have signs of an allergic reaction to Berinert such as: Hives; Chest tightness, fast heartbeat, feeling light-headed; Wheezing or trouble breathing, blue lips or gums; Swelling your face, lips, tongue or throat. Common side effects of Berinert may include the following symptoms: Unusual or unpleasant taste in your mouth; Headache, dizziness; Nausea, vomiting; Pain, bruising, itching and swelling, bleeding, fever or a hard lump where the medicine was injected into the body; Stuffy nose, sore throat; Rash 6. What other drugs will affect Berinert Tell your doctor about all other medications you are taking, especially Testosterone or birth control pills. This list is not complete. Other drugs may interact with C1 esterase inhibitors, including prescription and over-the-counter medicines, vitamins, and herbal products. Above is some information about the uses of Berinert, if If you need advice or have any questions, please consult qualified doctors/pharmacists for answers.com, holevn.org
vinmec
Các phương pháp chữa bệnh nứt kẽ hậu môn cho hiệu quả cao Nứt kẽ hậu môn tuy không gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm và có khả năng tự lành sau một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, chúng thường gây đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Do đó, nên sớm đưa ra phác đồ chữa bệnh nứt kẽ hậu môn phù hợp, hiệu quả. 1. Nguyên nhân gây bệnh Phần lớn tình trạng nứt này bắt nguồn từ nguyên nhân người bệnh cố gắng đẩy phân ra ngoài khi bị táo bón gây rách phần da ở lớp niêm mạc hậu môn. Tuy nhiên, nứt kẽ hậu môn còn có thể xuất phát từ những yếu tố sau đây: Bệnh nhân bị viêm phần cơ xơ thắt hậu môn, viêm dạ dày hoặc những bệnh lý viêm nhiễm có liên quan đến đường ruột. Phần hậu môn bị tác động lực không phù hợp gây tổn thương như: vệ sinh quá mạnh, không đúng cách, sử dụng giấy vệ sinh thô cứng,... Những người đã hoặc đang bị bệnh trĩ và phụ nữ sau sinh là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với bình thường. Vòng cơ của hậu môn bị tổn thương nghiêm trọng do biến chứng từ tình trạng tiêu chảy kéo dài và không có biện pháp điều trị phù hợp. Thói quen quan hệ tình dục thường xuyên bằng hậu môn cũng được xem là nguyên nhân gây nứt kẽ hậu môn. Trong một số trường hợp hiếm gặp khác, bệnh nhân gặp phải tình trạng này là do vòng hậu môn có kích thước nhỏ bẩm sinh. 2. Phương pháp chẩn đoán bệnh nứt kẽ hậu môn Tùy theo từng dấu hiệu, bệnh nhân sẽ được chỉ định phương pháp chẩn đoán nứt kẽ hậu môn phù hợp: Thăm khám hậu môn: bệnh nhân sẽ được bác sĩ kiểm tra trực tiếp phần hậu môn nhằm phát hiện ra những vết nứt, tổn thương bất thường nếu có. Ngoài ra, có thể kết hợp thăm khám phần trực tràng để đánh giá mức độ hậu môn co thắt. Xét nghiệm: phương pháp xét nghiệm máu sẽ giúp bác sĩ xem có bị bội nhiễm hay các trường hợp nứt kẽ hậu môn gây đại tiện ra máu lâu dài có ảnh hưởng gì đến thành phần của máu không. Nội soi: quá trình này nhằm xác định những thay đổi bất thường tại vùng trực tràng, đại tràng nếu có. Đo áp lực hậu môn: kết quả đo áp lực hậu môn sẽ giúp đánh giá áp lực cơ thắt hậu môn, cảm giác vùng hậu môn trực tràng, từ đó đưa ra phương pháp chữa bệnh nứt kẽ hậu môn phù hợp nhất. 3. Chữa bệnh nứt kẽ hậu môn Theo các chuyên gia đầu ngành, tình trạng nứt kẽ hậu môn có thể tự phục hồi sau vài tuần nếu bệnh nhân đảm bảo hai yếu tố là phân đi ngoài mềm và không để xuất hiện vấn đề tiêu chảy hay táo bón. Tuy nhiên, nếu vấn đề này kéo dài quá 8 tuần liên tiếp, cần có sự can thiệp của bác sĩ trong việc chữa bệnh nứt kẽ hậu môn. Phần lớn bệnh nhân nứt kẽ hậu môn sẽ được chỉ định bằng hai phương pháp sau: Điều trị không can thiệp phẫu thuật Có lối sống lành mạnh, tích cực: chế độ ăn uống và sinh hoạt có ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị nứt kẽ hậu môn. Người bệnh nên ăn bổ sung nhiều chất xơ có trong củ quả và uống đủ lượng nước cần thiết, đồng thời kết hợp thể dục thể thao phù hợp. Ngâm nước ấm: đây là một trong những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả, giúp thư giãn các cơ thắt và kiểm soát cơn đau. Nên ngâm hậu môn trong nước ấm khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút để đạt kết quả tốt nhất. Sử dụng thuốc điều trị nứt kẽ hậu môn: nếu tình trạng bệnh chuyển biến tiêu cực, không có biểu hiện tiến triển, quá trình điều trị sẽ cần có sự can thiệp của các nhóm thuốc liên quan. Một số loại thường được kê đơn như: thuốc có công dụng làm mềm phân, thuốc kem Oxit kẽm, thuốc Nifedipin,... Phẫu thuật cho bệnh nhân Nếu những phương pháp nêu trên không mang lại hiệu quả, các vết nứt có dấu hiệu lan rộng, gây viêm nhiễm, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật. Thực tế cho thấy chỉ khoảng 20% bệnh nhân cần áp dụng phương pháp chữa nứt kẽ hậu môn bằng cách phẫu thuật. Một số kỹ thuật thường được áp dụng trong quá trình phẫu thuật nứt kẽ hậu môn là: Nong hậu môn nhằm ngăn ngừa nguy cơ lỗ hậu môn bị hẹp lại. Xử lý và cắt bỏ vết nứt, sau đó khâu lại. Phẫu thuật tiến hành mở các cơ thắt tại hậu môn. Mở cơ thắt trong bằng các loại hóa chất cần thiết theo quy định của Bộ y tế. Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp khác nhau, có thể kết hợp linh động giữa các kỹ thuật.
Treatment methods for anal fissures are highly effective Anal fissures do not cause many dangerous complications and can heal on their own after a certain period of time. However, they often cause pain and discomfort, affecting the patient's quality of life. Therefore, a suitable and effective treatment regimen for anal fissures should be established early. 1. Cause of disease Most of these fissures originate from the patient trying to push stool out when constipated, causing tearing of the skin in the anal mucosa. However, anal fissures can also stem from the following factors: Patients with anal sphincter inflammation, gastritis or inflammatory diseases related to the intestines. The anus is affected by inappropriate force causing damage such as: cleaning too vigorously, improperly, using rough toilet paper,... People who have or are currently suffering from hemorrhoids and postpartum women are at higher risk of developing the disease than normal. The muscle ring of the anus is seriously damaged due to complications from prolonged diarrhea and there is no appropriate treatment. The habit of frequent anal sex is also considered a cause of anal fissures. In some other rare cases, patients experience this condition due to the congenitally small size of the anal ring. 2. Method of diagnosing anal fissures Depending on each sign, the patient will be prescribed the appropriate anal fissure diagnosis method: Anal examination: the patient will have the doctor directly examine the anus to detect unusual cracks and damage, if any. In addition, a rectal examination can be combined to evaluate the degree of anal spasm. Testing: blood testing will help doctors see if there is a superinfection or cases of anal fissures that cause long-term bloody stools and whether they have any effect on the blood's composition. Endoscopy: this process is to identify abnormal changes in the rectum and colon, if any. Measuring anal pressure: the results of measuring anal pressure will help evaluate anal sphincter pressure and sensation in the anorectal area, thereby providing the most appropriate treatment for anal fissures. 3. Treat anal fissures According to leading experts, anal fissures can heal on their own after a few weeks if the patient ensures two factors: soft stools and no problems with diarrhea or constipation. However, if this problem lasts more than 8 consecutive weeks, a doctor's intervention is needed to treat anal fissures. Most patients with anal fissures will be prescribed the following two methods: Treatment is non-surgical Have a healthy, active lifestyle: diet and lifestyle have a great influence on the treatment of anal fissures. Patients should eat a lot of fiber in fruits and vegetables, drink enough water, and combine appropriate exercise. Soaking in warm water: this is one of the effective treatment methods, helping to relax sphincter muscles and control pain. You should soak your anus in warm water for 10 to 20 minutes to achieve the best results. Using medication to treat anal fissures: if the disease condition changes negatively and shows no signs of progression, the treatment process will require intervention from related drug groups. Some commonly prescribed types include: stool softeners, Zinc Oxide cream, Nifedipine,... Surgery for patients If the above methods are not effective and the cracks show signs of spreading and causing infection, the patient will be referred for surgery. In fact, only about 20% of patients need to use surgery to treat anal fissures. Some techniques commonly applied during anal fissure surgery are: Anal dilation is intended to prevent the risk of the anal opening becoming narrower. Treat and cut out the crack, then sew it back up. Surgery is performed to open the anal sphincter. Open the internal sphincter with necessary chemicals according to regulations of the Ministry of Health. In addition, depending on each different case, it is possible to flexibly combine techniques.
medlatec
Làm gì với triệu chứng nổi mụn nước ngứa khắp người Triệu chứng nổi mụn nước ngứa khắp người có thể liên quan đến nhiều vấn đề sức khoẻ khác nhau, kể cả về da liễu, nội tiết hay các bệnh lý khác. Vậy cần phải làm gì khi bị mụn nước ngứa khắp người? 1. Mụn nước là gì? Nguyên nhân gây ra mụn nước? Mụn nước dùng để chỉ các cấu trúc kích thước nhỏ (dưới 5 mm) nổi trên bề mặt da, có thể chứa nhân là dịch trong suốt hoặc dịch mủ trong các trường hợp bội nhiễm do vi khuẩn xâm nhập.Mụn nước có thể xuất hiện rải rác trên khắp cơ thể, nếu không được xử lý đúng cách có thể gây vỡ, chảy dịch, viêm nhiễm và để lại sẹo. Có một số nguyên nhân bên ngoài gây ra tình trạng bị mụn nước ngứa khắp người như:Sử dụng mỹ phẩm không phù hợp: việc sử dụng các loại kem, trang điểm không rõ nguồn gốc hay hết hạn hoặc đơn giản chỉ là không phù hợp với loại da có thể gây nên các biểu hiện kích ứng, trong đó có mụn nước.Ô nhiễm môi trường: với môi trường sống không được sạch, nhiều hoá chất, khói bụi có thể là nguyên nhân dẫn tới tình trạng kích ứng da, sự xuất hiện của các cục mụn nước. Côn trùng cắn: khi không may bị côn trùng cắn phải, mụn nước cũng có nguy cơ cao xuất hiện do tương tác giữa độc tố mà côn trùng tiết ra với sự kích hoạt miễn dịch trong cơ thể người.Các nguyên nhân khác do bệnh lý hay tình trạng đặc hiệu gây nên mụn nước gồm:Mụn nhọt. Bỏng. Nhiễm trùng tụ cầu. Nốt sần trên da. U sợi thần kinh hoặc khối u phát triển trên dây thần kinh. Nhiễm trùng nang lông. 2. Mụn nước ngứa nổi khắp người có nguy hiểm không? Bản thân mụn nước nổi chỉ là một triệu chứng của bệnh nào đó. Vì vậy việc nhận biết các loại bệnh có sự xuất hiện của mụn nước cũng góp phần quan trọng trong xử trí đúng cách biểu hiện này:Bệnh thuỷ đậu: Là bệnh truyền nhiễm do virus Varicella Zoster gây nên, đặc trưng bởi đau đầu, chán ăn, sốt cao, mệt mỏi và sự xuất hiện của hàng loạt mụn nước nổi rải rác khắp cơ thể, tập trung vùng lưng, đùi, bẹn và mặt. Các bóng nước của thuỷ đậu có thể to dần theo thời gian và hoại tử tạo thành chấm đen ở giữa, thậm chí bội nhiễm gây nên mụn mủ. Nhiễm virus: virus herpes có thể gây tình trạng nổi mụn nước quanh vùng môi, miệng và cơ quan sinh dục. Đặc điểm của mụn nước này xuất hiện trên nền da sưng đỏ và đau nhức, khó chịu. Các mụn nước này nên được vệ sinh cẩn thận vì rất dễ vỡ và một khi vỡ có nguy cơ bội nhiễm vi trùng xâm nhập. Các triệu chứng khác đi kèm với nhiễm herpes là sốt cao, đau nhức cơTay chân miệng: là bệnh lý phát ban dạng phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, đầu gối và mông thường gặp ở trẻ nhỏ. Các bóng nước có kích thước nhỏ, mọc lên nhiều, màu xám và có hình bầu dục. Chúng có thể mọc gồ ghề ở lòng bàn tay, chân hoặc bị ẩn dưới da, khi sờ có cảm giác cộm. Bệnh Zona: Zona thần kinh đa số xuất hiện ở người có tiền căn mắc bệnh thuỷ đậu, vi khuẩn có khả năng bùng lên, gây ra triệu chứng nổi mụn nước ngứa khắp cơ thể. Các phát ban và mụn nước hình thành từng dải, gây đau nhức, nóng rát và khó chịu. Một số trường hợp nghiêm trọng, Zona xuất hiện ở tai và mắt gây suy giảm thị lực cần được điều trị sớm. 3. Cần làm gì khi có triệu chứng mụn nước ngứa nổi khắp người? Hầu hết các mụn nước không cần điều trị, chỉ khi đã có bội nhiễm vi khuẩn mới cần theo dõi và sử dụng thuốc để tránh các biến chứng và việc hình thành sẹo.Khi có mụn nước nổi khắp cơ thể, người bệnh nên thực hiện các phương pháp sau:Giữ cho mụn nước luôn khô và không vỡ tránh nhiễm khuẩn. Sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh vùng nổi mụn, hạn chế viêm. Xác định nguyên nhân, hoá chất có khả năng gây nên tình trạng nổi mụn nước không phải do bệnh lý. Nên ngưng sử dụng các sản phẩm này ngay khi phát hiện được nguyên nhân gây ra nổi mụn nước. Thuốc bôi mụn nước steroid để giảm viêm hoặc kháng sinh điều trị nhiễm trùng da cần được kê toa bởi bác sĩ có chuyên môn sau khi đã thăm khám kỹ.Tóm lại, mụn nước nổi và ngứa khắp cơ thể có thể do nguyên nhân bên ngoài hoặc nguyên nhân bệnh lý nhưng việc cần làm nhất chính là bảo vệ các nốt mụn nước không để vỡ ra nhằm phòng tránh nguy cơ bội nhiễm gây các biến chứng nguy hiểm.
What to do about the symptoms of itchy blisters all over the body Symptoms of itchy blisters all over the body can be related to many different health problems, including dermatological, endocrine or other diseases. So what should you do when you have itchy blisters all over your body? 1. What are blisters? What causes blisters? Blisters refer to small structures (less than 5 mm) floating on the surface of the skin, which may contain clear fluid or pus in cases of superinfection due to bacterial invasion. Blisters can appear. Currently scattered throughout the body, if not handled properly, it can cause rupture, fluid flow, infection and scarring. There are a number of external causes of itchy blisters all over the body such as: Using inappropriate cosmetics: using creams and makeup of unknown or expired origin or simply not suitable. Suitable for skin type, it can cause signs of irritation, including blisters. Environmental pollution: living in an unclean environment with lots of chemicals and dust can be the cause of irritation. skin, the appearance of blisters. Insect bites: when unfortunately bitten by an insect, blisters are also at high risk of appearing due to the interaction between the toxins secreted by the insect and immune activation in the human body. Other causes due to disease Specific reasons or conditions that cause blisters include: Pimples. Burn. Staphylococcal infection. Nodules on the skin. Neurofibromas or tumors develop on nerves. Hair follicle infection. 2. Are itchy blisters all over the body dangerous? The blisters themselves are just a symptom of a certain disease. Therefore, recognizing diseases with the appearance of blisters also plays an important role in properly treating this manifestation: Chickenpox: An infectious disease caused by the Varicella Zoster virus, characterized by headaches, loss of appetite, high fever, fatigue and the appearance of a series of blisters scattered throughout the body, focusing on the back, thighs, groin and face. The blisters of chickenpox can gradually enlarge over time and become necrotic, forming a black dot in the middle, or even superinfected causing pustules. Viral infection: The herpes virus can cause blisters around the lips, mouth and genitals. The characteristics of this blister appear on the skin, which is red, swollen, painful, and uncomfortable. These blisters should be cleaned carefully because they are very fragile and once broken, there is a risk of bacterial infection. Other symptoms associated with herpes infection are high fever, muscle aches Hand, foot and mouth: is a blister-like rash on the palms, feet, knees and buttocks, common in young children. The blisters are small in size, proliferate, gray in color and oval in shape. They can grow rough on the palms of the hands or feet or be hidden under the skin and feel rough when touched. Shingles: Shingles mostly appears in people with a history of chickenpox. The bacteria can flare up, causing symptoms of itchy blisters all over the body. The rash and blisters form in strips, causing pain, burning and discomfort. In some serious cases, shingles appears in the ears and eyes, causing vision loss that requires early treatment. 3. What to do when you have symptoms of itchy blisters all over your body? Most blisters do not need treatment. Only when there is a bacterial infection is monitoring and medication needed to avoid complications and scar formation. When blisters appear all over the body, the patient should take medication. Use the following methods: Keep blisters dry and unruptured to avoid infection. Use physiological saline to clean acne areas and limit inflammation. Determine the cause and chemicals that can cause blisters that are not due to a medical condition. You should stop using these products as soon as the cause of the blisters is discovered. Topical steroid blister medications to reduce inflammation or antibiotics to treat skin infections should be prescribed by a qualified doctor after a thorough examination. In short, blisters that appear and itch all over the body may be due to external causes. external or pathological causes, but the most important thing to do is to protect the blisters from bursting to prevent the risk of superinfection causing dangerous complications.
vinmec
Ăn gì khi bị hội chứng ruột kích thích? Hội chứng ruột kích thích (HCRKT) là bệnh rất hay gặp ở người trưởng thành nhưng ít được phát hiện. Tăng cường chế độ ăn giàu chất xơ Chế độ ăn giàu chất xơ làm giảm các biểu hiện ở một số người, nhất là đối với những trường hợp táo bón. Ăn nhiều chất xơ và tăng lượng dịch uống vào sẽ giúp cải thiện biểu hiện táo bón. Chất xơ có nhiều trong bột bắp, rau xanh, gạo lứt, cám gạo, trong đó cám gạo hay được khuyên dùng nhất. Một số người cũng giảm tiêu chảy khi dùng cám gạo nhưng một số khác lại thấy cải thiện hơn nếu áp dụng chế độ ăn ít chất xơ, chính vì vậy cần phải điều chỉnh phù hợp với từng người. Khi ăn phải ăn chậm, nhai kỹ nhằm hạn chế nuốt khí vào làm giảm đầy bụng, trướng hơi, giảm sự căng giãn đột ngột ống tiêu hóa do đó hạn chế kích kích co bóp của ruột nên giảm số lần đi ngoài và giảm đau. Những thực phẩm nên hạn chế Chất béo động vật: Những thực phẩm nhiều chất béo có thể khiến ruột co thắt nhiều hơn gây đau hay cảm giác khó chịu vùng bụng. Nên thay bằng chất béo không bão hòa có nguồn gốc thực vật. Tránh các loại thịt chế biến sẵn như xúc xích, patê, thực phẩm nhiều chất béo: bánh quy, mayonnaise, phomai. Hạn chế đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, béo ngấy. Đường: Đường có thể gây táo bón, tiêu chảy và đầy hơi ở những người bị HCRKT, tránh các loại mứt, sirô, bánh kẹo và trái cây hoặc nước trái cây có đường. Sản phẩm sữa: Một số sản phẩm sữa khó tiêu hóa. Sữa, bánh kem và kem chứa các loại đường tự nhiên, trong quá trình tiêu hóa có thể gây tiêu chảy, đau quặn bụng hoặc táo bón cần phải tránh. Một số loại rau: Có thể gây ra chứng đầy hơi cần tránh như rau cải xanh, cải bắp và hành. Hoa quả nhiều axit: Người bị HCRKT không nên ăn các loại quả chua. Các chất kích thích: Rượu, cà phê, nước uống có gas, các loại gia vị cay nóng như: ớt, hồ tiêu kích thích lớp niêm mạc ruột gây ra các biểu hiện như đau bụng, tiêu chảy. Bữa ăn thịnh soạn: Những bữa ăn thịnh soạn quá nhiều chất dinh dưỡng gây khó tiêu khiến hệ tiêu hóa trở nên quá tải, gây ra đau bụng và tiêu chảy. Những thức ăn nhạy cảm: Một số người có tiền sử gia đình hoặc bản thân nhạy cảm với một số loại thực phẩm, cần tránh những thực phẩm này. Chế độ sinh hoạt Luyện tập đi ngoài ngày một lần vào buổi sáng hoặc một thời gian thích hợp, xoa bóp bụng trước khi đi ngoài. Điều chỉnh chế độ sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, luyện tập thư giãn, tập thể dục, đi bộ, tránh căng thẳng thần kinh ít nhiều cải thiện các biểu hiện.
What to eat when you have irritable bowel syndrome? Irritable bowel syndrome (IBS) is a very common disease in adults but is rarely detected. Increase your fiber-rich diet A high-fiber diet reduces symptoms in some people, especially in cases of constipation. Eating lots of fiber and increasing fluid intake will help improve symptoms of constipation. Fiber is found in cornstarch, green vegetables, brown rice, and rice bran, of which rice bran is the most recommended. Some people also reduce diarrhea when using rice bran, but others see improvement if they apply a low-fiber diet, so it needs to be adjusted to suit each person. When eating, you must eat slowly and chew thoroughly to limit swallowing air, reduce bloating, gas, and sudden stretch of the digestive tract, thereby limiting stimulation of intestinal contractions, reducing the number of bowel movements and reducing pain. . These foods should be limited Animal fat: Foods high in fat can cause the intestines to contract more, causing pain or discomfort in the abdomen. Should be replaced with unsaturated fats of plant origin. Avoid processed meats such as sausages, pate, fatty foods: cookies, mayonnaise, cheese. Limit fried foods that are greasy and fatty. Sugar: Sugar can cause constipation, diarrhea and bloating in people with IBS, avoid jams, syrups, candies and sugary fruits or juices. Dairy products: Some dairy products are difficult to digest. Milk, cakes and ice cream contain natural sugars, which during digestion can cause diarrhea, abdominal cramps or constipation and should be avoided. Some vegetables: Can cause flatulence and should be avoided such as collard greens, cabbage and onions. Acidic fruits: People with IBS should not eat sour fruits. Stimulants: Alcohol, coffee, carbonated drinks, and hot spices such as chili and pepper stimulate the intestinal mucosa, causing symptoms such as abdominal pain and diarrhea. Hearty meals: Hearty meals with too many nutrients cause indigestion, causing the digestive system to become overloaded, causing stomach pain and diarrhea. Sensitive foods: Some people have a family history or personal sensitivity to certain foods and need to avoid these foods. Living mode Practice defecating once a day in the morning or at an appropriate time, massaging your abdomen before defecating. Adjusting your living, working, and resting regimen appropriately, practicing relaxation, exercising, walking, and avoiding nervous tension will more or less improve the symptoms.
medlatec
Những điều cần biết về vô sinh không rõ nguyên nhân Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến vô sinh, có thể xuất phát từ các căn bệnh ảnh hưởng đến bộ máy sinh sản của vợ hoặc chồng. Tuy nhiên, vẫn có những chẩn đoán về vô sinh không rõ nguyên nhân. Định nghĩa của vô sinh không rõ nguyên nhân Căn bệnh vô sinh được định nghĩa là khó mang thai, mặc dù các cặp vợ chồng có quan hệ thường xuyên và không sử dụng bất kỳ một biện pháp phòng ngừa hay sử dụng thuốc tránh thai. Nhưng trong một khoảng thời gian dài từ 6 tháng đến một năm, người vợ không có bất kỳ một dấu hiệu mang thai nào. Vô sinh không rõ nguyên nhân là trường hợp các cặp vợ chồng khi đi thăm khám và làm các xét nghiệm vô sinh được thực hiện trên cả nam và nữ. Nhưng lại không phát hiện được bất kỳ nguyên nhân nào gây nên tình trạng này. Đây là một trường hợp khá hy hữu, xuất hiện rất ít nhưng lại khiến cả bác sĩ và người bệnh gặp khó khăn trong cách tìm ra hướng giải quyết. 2. Các nguyên nhân nào có thể dẫn đến trường hợp vô sinh này? Trên thực tế, các nguyên nhân không thể phát hiện được nguồn gốc dẫn đến vô sinh là do những trường hợp bệnh quá phức tạp nên khó tìm ra hướng giải quyết. Dưới đây là một vài tác động có thể dẫn đến tình trạng vô sinh không rõ nguyên nhân: Lạc nội mạc tử cung Nếu mắc phải lạc nội mạc tử cung ở mức nặng thì đây có thể là nguyên nhân dẫn đến vô sinh. Bệnh có thể gây cản trở cho việc rụng trứng ở người vợ và làm tắc nghẽn ống dẫn trứng. Trường hợp lạc nội mạc tử cung ở mức độ nhẹ cũng có thể gây ra vô sinh, nhưng không biểu hiện rõ như bệnh ở mức độ nặng. Bởi nó không có những dấu hiệu rõ ràng mà chỉ biểu hiện âm thầm nên khó mà xác định được nguyên nhân gây ra vô sinh. Môi trường tương tác của âm đạo và tinh trùng Quá trình sau khi xuất tinh, tinh trùng sẽ ra khỏi tinh dịch để vào dịch nhầy cổ tư cung. Sau đó, chúng sẽ bơi từ âm đạo qua buồng cổ tử cung rồi vào tử cung. Trong quá trình này, việc di chuyển của tinh trùng sẽ gặp khó khăn. Nguyên nhân được cho là do các kháng thể trong dịch nhầy và có thể là chính tinh dịch tấn công làm tinh trùng không thể vào được buồng tử cung. Những yếu tố gây khó khăn cho tinh trùng được gọi là chất nhầy cổ tử cung thù địch. Tuy nhiên, để các bác sĩ có thể chẩn đoán và tìm được lý do gây ra vấn đề này cũng khá khó khăn và phức tạp. Do đó, dẫn đến trường hợp kết luận vô sinh không rõ do nguyên nhân nào gây nên. Quá trình trứng thụ tinh phát triển thành phôi thai có vấn đề Trường hợp này rất khó xác định, tuy tinh trùng và trứng đều trong trạng thái ổn định, không hề có bất thường gì và có thể thụ tinh. Nhưng trong quá trình phát triển bào thai lại có trục trặc ở bất kỳ một giai đoạn nào đó gây ra khó khăn cho việc sinh sản. Chất lượng trứng thấp Phụ nữ khi đã quá tuổi sinh sản rất dễ gặp phải tình trạng khiến sức khỏe giảm dần và chất lượng trứng cũng từ đấy mà thấp đi. Tuy nhiên, việc chất lượng trứng kém đi còn do một số nguyên nhân chưa được làm rõ gây nên. Chất lượng tinh trùng thấp Trong các quá trình làm xét nghiệm vô sinh, việc xét nghiệm tinh dịch đồ ở nam giới sẽ cho biết tình trạng sinh sản ở người chồng hiện tại có bất thường gì không, bằng cách lấy mẫu tinh dịch để phân tích và đánh giá chất lượng và số lượng tinh trùng. Tuy nhiên, một vài trường hợp sẽ không biểu hiện rõ khi thực hiện xét nghiệm. Từ đó, dẫn đến tình trạng vô sinh không tìm được nguyên nhân. Do các bệnh khác Một số căn bệnh khác mang nguy cơ tiềm ẩn khó phát hiện, hoặc những trường hợp chưa từng xảy ra khá hiếm gặp. Khiến các bác sĩ chưa thể tìm được hướng giải quyết dẫn đến vô sinh không rõ nguyên nhân. Các căn bệnh này có thể liên quan đến việc rối loạn tuyến giáp hoặc tiểu đường gây ra. 3. Phương pháp điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân Thật ra, vô sinh có nguyên nhân rõ ràng hay chưa tìm được lý do gây bệnh cũng đều có thể chữa trị được. Nó dựa vào thể trạng và các bệnh lý mà vợ hoặc chồng mắc phải liên quan đến việc áp dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản sao cho phù hợp. Dưới đây là một số cách điều trị vô sinh không rõ nguyên nhân. Sử dụng thuốc Sử dụng các loại thuốc uống phù hợp với nam và nữ, đối với nữ sẽ dùng thuốc kích trứng để giúp việc rụng trứng được thuận lợi. Với nam giới chủ yếu sẽ dùng thuốc để cân bằng lại nội tiết tố do rối loạn hormone dẫn đến vô sinh. Sử dụng phương pháp hỗ trợ sinh sản Hiện nay, có rất nhiều những phương pháp hỗ trợ sinh sản bằng việc thụ tinh nhân tạo (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm (IVF),... các phương pháp này được đánh giá mang lại hiệu quả, tỷ lệ thành công và có con ở các cặp vợ chồng vô sinh - hiếm muộn khá cao. Thay đổi lối sống Trước khi tìm ra nguyên nhân và cách giải quyết căn bệnh vô sinh. Các cặp vợ chồng nên có một lối sống an toàn và lành mạnh. Rèn luyện cơ thể, tăng sức đề kháng và thể chất giúp cải thiện được các vấn đề liên quan đến sinh sản. Ăn uống điều độ, từ bỏ rượu bia cũng là cách để bạn phòng tránh căn bệnh này.
Things to know about unexplained infertility There are many causes of infertility, which can stem from diseases that affect the reproductive system of the spouse. However, there are still diagnoses of unexplained infertility. Definition of unexplained infertility Infertility is defined as difficulty getting pregnant, even though the couple has regular intercourse and does not use any preventive measures or birth control pills. But for a long period of time from 6 months to a year, the wife did not show any signs of pregnancy. Unexplained infertility is a case where couples go to the doctor and have infertility tests performed on both men and women. But no cause for this condition could be discovered. This is a quite rare case, appearing very rarely but making it difficult for both doctors and patients to find a solution. 2. What causes can lead to this case of infertility? In fact, the causes of infertility that cannot be detected are because the cases are so complex that it is difficult to find a solution. Here are a few effects that can lead to unexplained infertility: Endometrial optimism If endometriosis is severe, this can be the cause of infertility. The disease can interfere with ovulation in the wife and block the fallopian tubes. Mild cases of endometriosis can also cause infertility, but are not as obvious as severe disease. Because it has no clear signs but only appears silently, it is difficult to determine the cause of infertility. The interactive environment of the vagina and sperm After ejaculation, sperm will leave the semen and enter the cervical mucus. Then, they will swim from the vagina through the cervix and into the uterus. During this process, sperm movement will be difficult. The cause is thought to be due to antibodies in the mucus and possibly the semen itself attacking, making it impossible for sperm to enter the uterine cavity. Factors that make it difficult for sperm are called hostile cervical mucus. However, it is quite difficult and complicated for doctors to diagnose and find the cause of this problem. Therefore, leading to the conclusion that infertility is caused by unknown causes. The process by which a fertilized egg develops into an embryo is problematic This case is very difficult to determine, although the sperm and egg are both in a stable state, have no abnormalities and can be fertilized. But during fetal development, problems occur at any stage, causing difficulties in reproduction. Low egg quality Women who are past their reproductive age are susceptible to conditions that cause their health to gradually decline and the quality of their eggs to decrease. However, poor egg quality is caused by a number of reasons that have not yet been clarified. Low sperm quality During the process of infertility testing, a semen test in men will reveal whether the current husband's fertility status is abnormal or not, by taking a semen sample to analyze and evaluate its quality. sperm count and quantity. However, some cases will not be evident during testing. From there, leading to infertility for which the cause cannot be found. Due to other diseases Some other diseases carry hidden risks that are difficult to detect, or cases that have never happened are quite rare. Doctors have not been able to find a solution, leading to unexplained infertility. These diseases may be related to thyroid disorders or diabetes. 3. Treatment methods for infertility of unknown cause In fact, whether infertility has a clear cause or the cause has not been found can be treated. It is based on the physical condition and diseases that the spouses have and the appropriate application of assisted reproductive methods. Below are some ways to treat unexplained infertility. Use medicine Use oral medications suitable for men and women. For women, use ovulation stimulating drugs to help facilitate ovulation. For men, they will mainly use medication to balance hormones due to hormone disorders leading to infertility. Use assisted reproductive methods Currently, there are many methods of assisted reproduction such as artificial insemination (IUI), in vitro fertilization (IVF),... these methods are evaluated for their effectiveness and success rate. Success and having children in infertile couples is quite high. Change your lifestyle Before finding the cause and solution for infertility. Couples should have a safe and healthy lifestyle. Exercising the body, increasing resistance and physical strength helps improve problems related to reproduction. Eating moderately and giving up alcohol are also ways to prevent this disease.
medlatec
Công dụng thuốc Reumokam Reumokam là thuốc kê đơn điều trị viêm xương khớp, bệnh thấp khớp, viêm cột sống hoặc thoái hoá khớp. Thuốc Reumokam có tác dụng chống viêm, giảm cơn đau do viêm khớp hiệu quả. Reumokam chỉ dùng điều trị cho người lớn và trẻ trên 16 tuổi. 1. Thành phần thuốc Reumokam Reumokam thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, quy cách đóng gói hộp 5 ống 1,5ml.Thành phần trong thuốc Reumokam:Meloxicam hàm lượng 10mg/ml.Các tá dược khác vừa đủ hàm lượng thuốc Reumokam.Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid, thuộc họ hóa chất Oxicam và có liên quan chặt chẽ tới Piroxicam. Meloxicam được sử dụng để điều trị trong các bệnh cơ xương khớp. Với cơ chế hoạt động ngăn chặn cyclooxygenase - là enzyme chịu trách nhiệm chuyển axit arachidonic thành prostaglandin H2, bước đầu tiên trong quá trình tổng hợp prostaglandin và là chất trung gian gây viêm, Meloxicam ức chế cyclooxygenase-2 nhiều hơn khối cyclooxygenase-1. 2. Tác dụng của thuốc Reumokam Thuốc Reumokam có tác dụng trong điều trị các bệnh xương khớp sau:Điều trị bệnh thấp khớp, viêm cơ xương khớp;Điều trị các triệu chứng do bệnh Bechterew như viêm cột sống dính khớp;Điều trị thoái hóa các khớp. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Reumokam Không sử dụng thuốc Reumokam trong các trường hợp sau:Người bệnh mẫn cảm với bất kì thành phần, tá dược nào có trong thuốc Reumokam.Chống chỉ định Reumokam với các trường hợp hen phế quản, phù mạch, polyp mũi.Không dùng Reumokam cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Aspirin và các thuốc chống viêm không Steroid.Chống chỉ định Reumokam ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan/ thận, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết dạ dày, xuất huyết não, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 16 tuổi. 4. Liều dùng Reumokam Liều Reumokam tham khảo như sau:Liều Reumokam dành cho người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: Mỗi ngày tiêm bắp sâu liều 7.5 - 15mg, tương đương với 1⁄2 -1 ống, chia làm 1 lần trong ngày. Cần điều trị duy trì liều này trong khoảng 3-5 ngày.Liều thuốc Reumokam trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Reumokam cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Reumokam phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 5. Lưu ý khi sử dụng Reumokam Thận trọng khi dùng Reumokam cho bệnh nhân mắc bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa và đang sử dụng thuốc chống đông để điều trị;Thận trọng khi sử dụng Reumokam cho người bệnh gặp tình trạng mất nước, bị hội chứng gan thận;Theo dõi sát sao với đối tượng là người cao tuổi (trên 70 tuổi) khi sử dụng thuốc Reumokam;Cân nhắc khi sử dụng Reumokam với bệnh nhân bị suy tim sung huyết, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, đột quỵ;Cần thận trọng khi sử dụng Reumokam cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc ảnh hưởng tới hệ thần kinh. 6. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Reumokam Tác dụng phụ của thuốc Reumokam trên hệ thần kinh:Hoa mắt, chóng mặt;Đau đầu, mệt mỏi;Buồn ngủ, ù tai;Rối loạn cảm xúc;Mất định hướng.Tác dụng phụ của thuốc Reumokam trên hệ tiết niệu:Suy giảm chức năng thận;Viêm cầu thận, hội chứng thận hư.Tác dụng phụ của thuốc Reumokam trên hệ tiêu hóa:Nôn/ buồn nôn, đau bụng;Táo bón, tiêu chảy;Khó tiêu, đầy hơi.Viêm thực quản;Chảy máu đường tiêu hóa;Thủng ruột.Tác dụng phụ của thuốc Reumokam trên hệ tim mạch. Rối loạn nhịp tim;Đánh trống ngực, đỏ mặt;Phù.Tác dụng phụ khác của thuốc Reumokam:Thiếu máu;Giảm bạch cầu, tiểu cầu;Phát ban đỏ, mẩn ngứa, nổi mề đay;Suy giảm thị lực.Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Reumokam thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời. 7. Tương tác với các thuốc khác Sử dụng Reumokam đồng thời với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác:Thuốc chống đông máu Warfarin;Thuốc lợi tiểu Furosemid và Acid ethacrynic;Thuốc ức chế enzyme Angiotensin Captopril;Thuốc giãn mạch Nitro glycerin;Vòng tránh thai trong tử cung;Thuốc đối kháng thụ thể beta-adrenergic Propranolol;Methotrexate;Cyclosporine;Thuốc Lithium.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Reumokam, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin... đang dùng. 8. Xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Reumokam Quên liều thuốc Reumokam:Trong trường hợp người bệnh quên một liều Reumokam, không nên bù liều đã quên mà hãy thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí phù hợp.Xử trí khi quá liều Reumokam:Các biểu hiện khi dùng quá liều thuốc Reumokam khá giống với các triệu chứng của tác dụng phụ. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng nhiễm độc gan và thận. Do đó cần theo dõi kĩ các biểu hiện trên da, mặt, huyết áp vì tình trạng quá liều thuốc có thể diễn biến rất nhanh. Tốt nhất, nên thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Những thông tin cơ bản về thuốc Reumokam trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
Uses of Reumokam medicine Reumokam is a prescription medication that treats osteoarthritis, rheumatism, spondylitis or osteoarthritis. Reumokam medicine has anti-inflammatory effects and effectively reduces pain caused by arthritis. Reumokam is only used to treat adults and children over 16 years old. 1. Ingredients of Reumokam medicine Reumokam belongs to the group of pain relievers, fever reducers, non-steroidal anti-inflammatory drugs, treating gout and bone and joint diseases. The drug is prepared in the form of an injectable solution, packaged in a box of 5 tubes of 1.5ml. Ingredients in Reumokam: Meloxicam content 10mg/ml. Other excipients have enough Reumokam content. Meloxicam is an anti-inflammatory drug. nonsteroidal, belongs to the Oxicam chemical family and is closely related to Piroxicam. Meloxicam is used to treat musculoskeletal diseases. With a mechanism of action that inhibits cyclooxygenase - the enzyme responsible for converting arachidonic acid into prostaglandin H2, the first step in prostaglandin synthesis and an inflammatory mediator, Meloxicam inhibits cyclooxygenase-2 more than it blocks cyclooxygenase-1. . 2. Effects of Reumokam medicine Reumokam medicine is effective in treating the following bone and joint diseases: Treating rheumatism, musculoskeletal inflammation; Treating symptoms caused by Bechterew's disease such as ankylosing spondylitis; Treating degenerative joints. 3. Contraindications to using Reumokam Do not use Reumokam in the following cases: Patients who are sensitive to any ingredients or excipients in Reumokam. Reumokam is contraindicated in cases of bronchial asthma, angioedema, nasal polyps. Do not use Reumokam. for patients with a history of allergy to Aspirin and non-steroidal anti-inflammatory drugs. Reumokam is contraindicated in patients with impaired liver/kidney function, gastric and duodenal ulcers, gastric bleeding, cerebral bleeding, and women. pregnant and breastfeeding, children under 16 years old. 4. Dosage of Reumokam Reference dose of Reumokam is as follows: Reumokam dose for adults and children 16 years of age and older: Deep intramuscular injection of 7.5 - 15mg per day, equivalent to 1⁄2 -1 ampoule, divided into 1 time per day. It is necessary to maintain this dose for about 3-5 days. The above dose of Reumokam is for reference only. The specific Reumokam dose will depend on your physical condition and disease progression. To get the appropriate dose of Reumokam, patients need to consult a doctor/pharmacist. 5. Notes when using Reumokam Be cautious when using Reumokam for patients with diseases related to the digestive system and are using anticoagulants for treatment; Be cautious when using Reumokam for patients with dehydration or hepatorenal syndrome; Monitor Be careful with the elderly (over 70 years old) when using Reumokam; Consider using Reumokam with patients with congestive heart failure, high blood pressure, myocardial infarction, atherosclerosis, stroke. stroke; Caution should be exercised when using Reumokam for people who drive or operate machinery because the drug affects the nervous system. 6. Side effects when using Reumokam Side effects of Reumokam on the nervous system: Dizziness, vertigo; Headache, fatigue; Drowsiness, tinnitus; Emotional disorders; Disorientation. Side effects of Reumokam on the urinary system: Depression decreased kidney function; Glomerulonephritis, nephrotic syndrome. Side effects of Reumokam on the digestive system: Vomiting/nausea, abdominal pain; Constipation, diarrhea; Indigestion, flatulence. Esophagitis; Diarrhea Gastrointestinal bleeding; Intestinal perforation. Side effects of Reumokam on the cardiovascular system. Heart rhythm disorder; Palpitations, facial redness; Edema. Other side effects of Reumokam: Anemia; Leukopenia, thrombocytopenia; Red rash, itchy rash, hives; Impaired vision. During the process During treatment, if any unusual symptoms suspected to be due to the use of Reumokam appear, the patient needs to notify the treating doctor/pharmacist for timely treatment. 7. Interaction with other drugs Using Reumokam concurrently with the following drugs may cause interactions: Anticoagulant Warfarin; Diuretics Furosemide and ethacrynic Acid; Angiotensin enzyme inhibitor Captopril; Vasodilator Nitro glycerin; Intrauterine IUD; Beta-adrenergic receptor antagonist Propranolol; Methotrexate; Cyclosporine; Lithium drugs. To avoid unwanted interactions when using Reumokam, patients should inform their doctor/pharmacist of all medications and foods. functional products, vitamins... are using. 8. Treatment of missed doses or overdose of Reumokam Missed dose of Reumokam: In case the patient forgets a dose of Reumokam, do not make up for the missed dose but notify the doctor for instructions on appropriate treatment. Treatment of Reumokam overdose: Symptoms of overdose Reumokam dosage is quite similar to the symptoms of side effects. Besides, patients may experience liver and kidney toxicity. Therefore, it is necessary to carefully monitor symptoms on the skin, face, and blood pressure because drug overdose can develop very quickly. It's best to notify your doctor for timely treatment. The basic information about the drug Reumokam in the above article is for reference only. Because this is a prescription drug, patients should not use it on their own but need to contact a specialist directly for a suitable prescription to ensure health safety.
vinmec
Rối loạn mỡ máu gây nên xơ vữa động mạch Bệnh rối loạn mỡ máu gây nên xơ vữa động mạch, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm lên hệ tim mạch. Theo dự báo của Tổ chức Y tế Thế giới, đây sẽ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu vào năm 2020. Xơ vữa động mạch là tình trạng mạch máu bị xơ cứng, kém đàn hồi. Khi các thành phần mỡ máu như cholesterol, LDL bị rối loạn sẽ lắng đọng trên thành mạch và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa. Những mảng xơ vữa này làm lòng mạch dần hẹp lại, ngăn cản dòng máu đi nuôi các cơ quan trong cơ thể, từ đó, gây ra nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm. Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển xơ vữa động mạch như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, đái tháo đường, béo phì, tiền sử gia đình có mắc bệnh tim mạch, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia… Trong đó, bệnh lý rối loạn mỡ máu được xem là tác nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng xơ vữa động mạch. Tình trạng xơ vữa động mạch rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Tuy nhiên, quá trình xơ vữa diễn ra một cách âm thầm trong thời gian dài mà không hề có triệu chứng bất thường và chỉ bắt đầu biểu hiện khi động mạch bị hẹp nhiều hoặc tắc nghẽn. Đáng chú ý, những hậu quả của mảng xơ vữa gây ra thường dẫn đến khả năng tử vong cao, đột ngột. Vì vậy, việc phát hiện và điều trị những hậu quả này phải hết sức khẩn trương, đặc biệt là trong khoảng 3 giờ đầu. Tổ chức Y tế Thế giới cảnh báo, bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới hiện nay. Ước tính trong năm 2008, khoảng 17,3 triệu người chết vì bệnh tim mạch, tương ứng với 30% các ca tử vong trên toàn cầu. Vào năm 2030, con số này sẽ lên đến 25 triệu người. Thống kê tại Mỹ cho thấy, bệnh mạch vành hiện tấn công khoảng 14 triệu người khiến 1,5 triệu ca nhập viện mỗi năm vì nhồi máu cơ tim cấp, và 1/3 trong số đó tử vong. Tại Việt Nam những năm gần đây, tỷ lệ người mắc các biến chứng tim mạch từ xơ vữa động mạch ngày càng tăng cao và trẻ hóa. Việc phòng ngừa các yếu tố nguy cơ gây ra xơ vữa động mạch rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra. Nghiên cứu cho thấy, kiểm soát các yếu tố nguy cơ giúp ngăn cản mảng xơ vữa hình thành trên thành mạch ngay từ sớm. Bên cạnh đó, việc thay đổi lối sống với chế độ ăn ít mỡ, không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, vận động thường xuyên… sẽ là giảm sự hình thành và phát triển các mảng xơ vữa. Cholesterol là nguyên nhân chính làm xuất hiện các mảng xơ vữa, nhưng chỉ có 20% lượng cholesterol là từ các bữa ăn hằng ngày, còn đến 80% là do cơ thể tự tổng hợp từ đường , đạm... Do đó, dù không dung nạp nhiều thực phẩm giàu cholesterol vẫn có nguy cơ rối loạn mỡ máu. Gần đây, giải pháp điều hòa cholesterol, kiểm soát mỡ máu bằng GDL-5 được chứng minh giúp làm chậm tiến triển mảng xơ vữa và làm giảm sự phát triển bệnh lý tim mạch nguy hiểm.
Dyslipidemia causes atherosclerosis Dyslipidemia causes atherosclerosis, leading to many dangerous complications in the cardiovascular system. According to forecasts of the World Health Organization, this will be the leading cause of death in 2020. Atherosclerosis is a condition in which blood vessels become hardened and less elastic. When blood fat components such as cholesterol and LDL are disturbed, they will deposit on the vessel walls and promote the formation of atherosclerotic plaques. These atherosclerotic plaques gradually narrow the blood vessels, preventing blood flow to feed the body's organs, thereby causing many dangerous cardiovascular complications. Factors that increase the risk of developing atherosclerosis include dyslipidemia, hypertension, diabetes, obesity, family history of cardiovascular disease, smoking, drinking too much alcohol... Accordingly, dyslipidemia is considered the main factor leading to atherosclerosis. Atherosclerosis is very dangerous if not detected and treated promptly. However, the atherosclerotic process takes place silently over a long period of time without any unusual symptoms and only begins to manifest when the arteries are heavily narrowed or blocked. Notably, the consequences of atherosclerosis often lead to a high risk of sudden death. Therefore, detecting and treating these consequences must be extremely urgent, especially in the first 3 hours. The World Health Organization warns that cardiovascular disease is the leading cause of death in the world today. It is estimated that in 2008, about 17.3 million people died from cardiovascular disease, corresponding to 30% of deaths globally. By 2030, this number will reach 25 million people. Statistics in the US show that coronary artery disease currently attacks about 14 million people, causing 1.5 million hospitalizations each year for acute myocardial infarction, and 1/3 of them die. In Vietnam in recent years, the rate of people suffering from cardiovascular complications from atherosclerosis has been increasing and rejuvenating. Prevention of risk factors for atherosclerosis is important to prevent possible complications. Research shows that controlling risk factors helps prevent atherosclerotic plaques from forming on vessel walls early on. Besides, changing your lifestyle with a low-fat diet, not smoking, limiting alcohol consumption, exercising regularly... will reduce the formation and development of atherosclerotic plaques. Cholesterol is the main cause of the appearance of atherosclerotic plaques, but only 20% of cholesterol comes from daily meals, while up to 80% comes from the body's own synthesis from sugar, protein... Therefore, although If you cannot tolerate many cholesterol-rich foods, you are still at risk of dyslipidemia. Recently, the solution to regulate cholesterol and control blood fats with GDL-5 has been shown to help slow the progression of atherosclerotic plaques and reduce the development of dangerous cardiovascular diseases.
medlatec
Công dụng thuốc Acetuss Thuốc Acetuss thuộc nhóm thuốc tác dụng lên đường hô hấp. Thuốc chứa hoạt chất chính là N-Acetylcystein với hàm lượng 200mg. Vậy Acetuss là thuốc gì? Công dụng thuốc như thế nào? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thể giải đáp các thắc mắc trên. 1. Acetuss là thuốc gì? Thành phần N-Acetylcystein trong thuốc Acetuss được biết đến là một dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên. Công dụng của Acetylcystein là tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol. Khi phổi người bệnh bị quánh đờm do phổi có mủ, thuốc tác dụng lên và làm giảm độ quánh đờm đó hoặc tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein. Nhờ vậy, đờm sẽ nhanh chóng được tống ra ngoài.Ngoài ra, thành phần Acetylcystein cũng được chứng minh hiệu quả trong điều trị không có nước mắt. 2. Công dụng thuốc Acetuss Nhờ chứa thành phần N-Acetylcystein mà thuốc Acetuss được chỉ định trong trường hợp tiêu nhầy trong các bệnh phế quản và viêm phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy. Thuốc cũng được kê đơn trong trường điều trị quá liều paracetamol.Mặt khác, thuốc chống chỉ định kê đơn trong trường hợp người bệnh quá mẫn với thành phần N-Acetylcystein hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Acetuss 3.1. Cách dùng. Thuốc Acetuss được bào chế dưới dạng dung dịch uống nên người bệnh sẽ dùng thuốc theo đường uống. Trước khi uống thuốc, bạn cần pha hòa tan Acetuss trong nước.Đối với mục đích điều trị quá liều paracetamol, bệnh nhân cần dùng thuốc luôn trong vòng 8 giờ kể từ khi phát hiện quá liều thuốc. Sau 8 giờ, hiệu quả của Acetylcystein sẽ bị giảm đi. Nếu quá trình điều trị này diễn ra sau 24 giờ thì vẫn có thể có ích.3.2. Liều dùng của thuốc. Liều dùng thông thường của thuốc Acetuss là. Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200 mg (1 ống 10ml) x 2- 3 lần/ ngày.Trẻ em 2 – 7 tuổi : 200 mg (1 ống 10ml) x 2 lần/ ngày. Trẻ em dưới 2 tuổi: 100 mg (1 ống 10ml) x 2 lần/ ngày.Liều dùng trong trường hợp giải độc khi quá liều paracetamol:Liều khởi đầu 140 mg/kg. Tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg. Uống tổng cộng thêm 17 lần. 4. Tác dụng phụ của thuốc Acetuss Thuốc Acetuss gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng. Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của thuốc:Một số tác dụng phụ hiếm gặp như: rối loạn tiêu hóa, viêm miệng, ù tai.Các phản ứng quá mẫn như: Co thắt phế quản, phù mạch, nổi mẩn và ngứa, hạ huyết áp hay đôi khi tăng huyết áp có thể xảy ra.Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như: buồn nôn và nôn, sốt, ngất, đổ mồ hôi, đau khớp, nhìn mờ, rối loạn chức năng gan, nhiễm acid, co giật,... 5. Tương tác thuốc Acetuss Đã ghi nhận trường hợp quá liều thuốc Acetuss, ể tránh tình trạng này, bạn nên chủ động lập một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem và tư vấn. Một số lưu ý khi kết hợp Acetuss với các loại thuốc khác như:Không kết hợp thành phần Acetylcysteine trong thuốc với các loại thuốc ho khác vì tăng nguy cơ bị tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho.Acetylcysteine có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin.Không dùng chung Acetylcysteine với các chất có tính oxy hoá vì Acetylcysteine là một chất khử. 6. Cách bảo quản thuốc đúng cách Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.Trước khi dùng cần kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng đến thuốc thì cần thu gom và xử lý theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hay những người phụ trách liên quan đến lĩnh vực y khoa.Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.
Uses of Acetuss medicine Acetuss belongs to the group of drugs that affect the respiratory tract. The medicine contains the main active ingredient N-Acetylcysteine ​​with a content of 200mg. So what medicine is Acetuss? How does the medicine work? Refer to the article below to answer the above questions. 1. What medicine is Acetuss? The ingredient N-Acetylcysteine ​​in Acetuss is known to be an N - acetyl derivative of L - cysteine, a natural amino acid. The use of Acetylcysteine ​​is to clear mucus and as an antidote for paracetamol overdose. When the patient's lungs are thick with phlegm due to pus in the lungs, the drug acts on and reduces the viscosity of that phlegm or splits the disulfide bond in the mucoprotein. Thanks to that, phlegm will quickly be expelled. In addition, the ingredient Acetylcysteine ​​is also proven effective in treating no tears. 2. Uses of Acetuss medicine Thanks to the ingredient N-Acetylcysteine, Acetuss is indicated in cases of mucus destruction in bronchial diseases and acute & chronic pneumonia accompanied by increased mucus secretion. The drug is also prescribed in the case of paracetamol overdose. On the other hand, the drug is contraindicated in cases where the patient is hypersensitive to N-Acetylcysteine ​​or any other ingredient of the drug. 3. Dosage and usage of Acetuss 3.1. How to use. Acetuss medicine is prepared as an oral solution so patients will take the medicine orally. Before taking the medicine, you need to dissolve Acetuss in water. For the purpose of treating paracetamol overdose, the patient needs to take the medicine within 8 hours of discovering the overdose. After 8 hours, the effectiveness of Acetylcysteine ​​will be reduced. If this treatment occurs after 24 hours, it may still be beneficial.3.2. Dosage of the drug. The usual dose of Acetuss is. Adults and children over 7 years old: 200 mg (1 tube of 10ml) x 2-3 times/day. Children 2 - 7 years old: 200 mg (1 tube of 10ml) x 2 times/day. Children under 2 years old: 100 mg (1 tube of 10ml) x 2 times/day. Dosage in case of paracetamol overdose: Initial dose 140 mg/kg. Next, take it every 4 hours at a dose of 70 mg/kg. Drink a total of 17 more times. 4. Side effects of Acetuss drug Acetuss medicine causes adverse effects during use. When these symptoms arise, you should notify your doctor for timely treatment instructions. Patients should notify their doctor for timely diagnosis and treatment instructions. Note that they should not arbitrarily use other medications to treat side effects of the drug: Some rare side effects such as: digestive disorders inflammation, stomatitis, tinnitus. Hypersensitivity reactions such as: bronchospasm, angioedema, rash and itching, hypotension or sometimes hypertension may occur. In addition, patients may experience Some unwanted side effects such as: nausea and vomiting, fever, fainting, sweating, joint pain, blurred vision, liver dysfunction, acidosis, seizures,... 5. Acetuss drug interactions Cases of Acetuss overdose have been recorded. To avoid this situation, you should proactively make a list of the medications you are taking (including prescribed drugs, non-prescription drugs, herbs and dietary supplements) and give them Doctor or pharmacist see and advise. Some notes when combining Acetuss with other drugs: Do not combine the Acetylcysteine ​​ingredient in the drug with other cough medications because of increasing the risk of serious mucus blockage due to reduced cough reflex. Acetylcysteine ​​can cause Increases vasodilation and inhibits platelet aggregation of nitroglycerin. Do not use Acetylcysteine ​​with oxidizing substances because Acetylcysteine ​​is a reducing agent. 6. How to properly store medicine Carefully read the drug storage instructions on the box and read the instructions for use. Before using, check the drug's expiration date. When the medicine is not in use, it should be collected and handled according to the instructions of the manufacturer or those in charge of the medical field. Store the medicine in a cool, dry place, avoiding direct exposure to sunlight. or high temperatures can metabolize the ingredients in the medicine.
vinmec
Các triệu chứng và nguyên nhân gây suy gan cấp Suy gan cấp xảy ra khi phần lớn các tế bào gan bị tổn thương đến mức không thể phục hồi, khiến gan nhanh chóng mất khả năng hoạt động. Nhìn chung, suy gan là một tình trạng đe dọa tính mạng đòi hỏi phải được điều trị khẩn cấp. 1. Tổng quan về suy gan tối cấp Suy gan cấp tính là tình trạng mất chức năng gan xảy ra nhanh chóng - từ 48 giờ cho đến vài tuần, ở người không có bệnh gan từ trước. So với suy gan mạn tính, suy gan cấp tính ít phổ biến hơn và cũng phát triển chậm hơn.Suy gan cấp tính, còn gọi là suy gan tối cấp, có nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng cần phải nhập viện cấp cứu. Trong đó có thể kể đến biến chứng chảy máu nặng và tăng áp lực trong não.Tùy thuộc vào nguyên nhân mà suy gan tối cấp sẽ được điều trị bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp thì ghép gan có thể là phương pháp chữa trị duy nhất. 2. Triệu chứng của suy gan cấp Các dấu hiệu và triệu chứng của suy gan cấp có thể bao gồm:Vàng da và nhãn cầu;Đau thượng vị phải;Sưng bụng;Buồn nôn và nôn;Cảm giác không khỏe, khó chịu chung;Mất phương hướng hoặc rối loạn ý thức;Buồn ngủ. Bệnh nhân suy gan cấp thường xuyên xuất hiện triệu chứng buồn nôn và nôn 3. Khi nào nên khám bác sĩ? Suy gan cấp tính có thể phát triển nhanh chóng ở một người khỏe mạnh và đe dọa đến tính mạng. 4. Nguyên nhân suy gan cấp Suy gan cấp xảy ra khi các tế bào gan bị tổn thương nghiêm trọng đến mức không còn khả năng hoạt động. Nguyên nhân suy gan cấp có thể bao gồm:Quá liều Acetaminophen. Uống quá nhiều acetaminophen (Tylenol hoặc những sản phẩm khác) là nguyên nhân suy gan cấp tính phổ biến nhất ở Hoa Kỳ. Tình trạng này thường xảy ra sau khi bạn dùng một liều acetaminophen rất lớn, hoặc sau một thời gian uống acetaminophen liều cao mỗi ngày. Nếu bạn hoặc người thân đã dùng quá liều acetaminophen, cần thông báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt, ngay cả khi chưa xuất hiện các dấu hiệu suy gan;Thuốc kê đơn. Một số loại thuốc theo toa có thể gây suy gan cấp tính, bao gồm kháng sinh, thuốc chống viêm không steroid và thuốc chống co giật.Thảo dược bổ sung. Các loại thuốc thảo dược và chất bổ sung có liên quan đến suy gan cấp tính bao gồm kava (hồ tiêu rễ), chi Ma Hoàng, skullcap (Hoàng cầm và các loài cùng chi Scutellaria) và bạc hà hăng.Viêm gan và các loại virus khác. Viêm gan A, B và E là một trong những căn nguyên gây suy gan cấp. Các loại virus khác cũng liên quan đến tình trạng này bao gồm Epstein-Barr (EBV), cytomegalo (CMV) và herpes simplex (HSV).Độc tố. Các độc tố được cho là nguyên nhân suy gan cấp tính bao gồm nấm mũ tử thần Amanita phalloides - một loại nấm độc hoang dã thường bị nhầm lẫn với nấm ăn được an toàn. Một chất độc khác cũng được kể đến là Carbon tetrachloride - hóa chất công nghiệp được tìm thấy trong chất làm lạnh và dung môi cho sáp, vecni hoặc các vật liệu khác.Bệnh tự miễn. Suy gan cũng có khả năng là do viêm gan tự miễn - khi hệ miễn dịch bị lỗi, tự tấn công các tế bào gan, gây viêm và tổn thương.Bệnh về tĩnh mạch ở gan. Các bệnh mạch máu - chẳng hạn như hội chứng Budd-Chiari (tắc tĩnh mạch gan), có nguy cơ dẫn đến suy gan cấp tính.Bệnh chuyển hóa. Các bệnh chuyển hóa hiếm gặp, như bệnh Wilson (rối loạn chuyển hóa đồng di truyền) và gan nhiễm mỡ cấp tính thai kỳ, đôi khi là nguyên nhân suy gan cấp tính với tỷ lệ thấp.Ung thư. Ung thư bắt đầu từ gan hoặc di căn đến gan có thể khiến gan của bạn bị suy.Sốc. Tình trạng nhiễm trùng huyết và sốc có thể làm giảm nghiêm trọng lưu lượng máu đến gan và gây suy gan.Ngoài ra còn có nhiều trường hợp suy gan cấp tính không tìm ra nguyên nhân rõ ràng. Gan sẽ bị tổn thương khi bị ung thư gan 5. Phòng ngừa suy gan cấp Để giảm nguy cơ suy gan cấp tính, bạn nên chú ý chăm sóc gan của mình bằng cách:Tuân thủ hướng dẫn dùng thuốc. Nếu bạn dùng acetaminophen hoặc các loại thuốc khác, hãy kiểm tra thông tin hướng dẫn để biết liều lượng khuyến cáo và không dùng quá mức cho phép. Người mắc bệnh gan cần hỏi bác sĩ về liều lượng acetaminophen an toàn trước khi uống thuốc. Bên cạnh đó, nên trình bày với bác sĩ tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, ngay cả những loại thảo dược hoặc thuốc không kê đơn.Không lạm dụng bia rượu. Phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi không uống quá 1 ly rượu/ngày. Đối với nam giới trẻ tuổi thì không nên tiêu thụ nhiều hơn 2 ly/ngày.Tránh các nguy cơ rủi ro. Không dùng chung bơm kim tiêm, hạn chế hút thuốc và nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Nếu muốn xăm mình hoặc bấm lỗ trên cơ thể, cần lựa chọn trung tâm đảm bảo vệ sinh và an toàn.Tiêm phòng. Những người bị bệnh gan mãn tính, có tiền sử nhiễm viêm gan hoặc tăng nguy cơ viêm gan nên trao đổi với bác sĩ về việc tiêm vắc-xin viêm gan B hoặc viêm gan A.Tránh tiếp xúc với máu và chất dịch cơ thể của người khác. Việc vô tình để kim tiêm nhiễm bẩn đâm vào người hoặc quá trình làm sạch máu và chất dịch cơ thể của người khác không đúng cách có thể làm lây lan virus viêm gan. Tương tự, việc dùng chung dao cạo hoặc bàn chải đánh răng cũng làm tăng nguy cơ lây nhiễm.Vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện “ăn chín uống sôi”, không ăn các loại nấm dại vì khó phân biệt được nấm độc với nấm an toàn.Cẩn trọng với hóa chất. Khi sử dụng dung dịch tẩy rửa dạng bình xịt, phun thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, sơn và các hóa chất độc hại khác, ... cần bảo vệ bản thân bằng cách mở cửa cho căn phòng được thông thoáng, đồng thời kết hợp đeo khẩu trang, găng tay, mặc áo dài tay, đội mũ và thực hiện đúng theo hướng dẫn sử dụng của sản phẩm một cách cẩn thận.Duy trì cân nặng hợp lý. Béo phì có thể khiến gan nhiễm mỡ (không do rượu), cũng như viêm gan và xơ gan.Tóm lại, các nguyên nhân suy gan cấp tính thường khác nhau, bao gồm quá liều Acetaminophen (Tylenol), các loại virus, nấm độc, và một số thảo dược. Tình trạng suy gan tối cấp thường hiếm gặp với các triệu chứng ban đầu khó phát hiện. Khi lựa chọn Thai sản trọn gói, thai phụ được:Quá trình mang thai được theo dõi bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn. Thăm khám đều đặn, phát hiện sớm các vấn đề bất thường. Thai sản trọn gói giúp thuận tiện cho quá trình sinh đẻ. Trẻ sơ sinh được chăm sóc toàn diện.org và Webmd.com Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
Symptoms and causes of acute liver failure Acute liver failure occurs when most liver cells are irreversibly damaged, causing the liver to quickly lose its ability to function. Overall, liver failure is a life-threatening condition that requires emergency treatment. 1. Overview of fulminant liver failure Acute liver failure is a rapid loss of liver function - from 48 hours to several weeks, in people with no pre-existing liver disease. Compared to chronic liver failure, acute liver failure is less common and develops more slowly. Acute liver failure, also called fulminant liver failure, has the potential to cause serious complications requiring emergency hospitalization. rescue. These include complications of severe bleeding and increased pressure in the brain. Depending on the cause, fulminant liver failure will be treated in many different ways. However, in many cases, a liver transplant may be the only treatment. 2. Symptoms of acute liver failure Signs and symptoms of acute liver failure may include: Yellowing of the skin and eyes; Right epigastric pain; Abdominal swelling; Nausea and vomiting; Feeling of unwellness, general malaise; Disorientation or confusion awake; sleepy. Patients with acute liver failure often experience symptoms of nausea and vomiting 3. When should I see a doctor? Acute liver failure can develop rapidly in an otherwise healthy person and be life-threatening. 4. Causes of acute liver failure Acute liver failure occurs when liver cells are so severely damaged that they can no longer function. Causes of acute liver failure may include: Acetaminophen overdose. Taking too much acetaminophen (Tylenol or others) is the most common cause of acute liver failure in the United States. This condition often occurs after you take a very large dose of acetaminophen, or after a period of time when you take high doses of acetaminophen every day. If you or a loved one has overdosed on acetaminophen, notify your doctor as soon as possible, even if signs of liver failure do not appear. Some prescription drugs can cause acute liver failure, including antibiotics, nonsteroidal anti-inflammatory drugs, and anticonvulsants. Herbal supplements. Herbal medicines and supplements associated with acute liver failure include kava (pepper root), skullcap and Scutellaria species, and spearmint. Hepatitis and its effects other viruses. Hepatitis A, B and E are one of the causes of acute liver failure. Other viruses also linked to this condition include Epstein-Barr (EBV), cytomegalo (CMV), and herpes simplex (HSV). Toxin. Toxins believed to cause acute liver failure include Amanita phalloides, a wild poisonous mushroom often confused with safe edible mushrooms. Another known toxin is Carbon tetrachloride - an industrial chemical found in refrigerants and solvents for wax, varnish or other materials. Autoimmune disease. Liver failure can also be caused by autoimmune hepatitis - when the immune system fails and attacks liver cells, causing inflammation and damage. Liver vein disease. Vascular diseases - such as Budd-Chiari syndrome (hepatic vein occlusion), which can lead to acute liver failure. Metabolic diseases. Rare metabolic diseases, such as Wilson's disease (inherited cometabolic disorder) and acute fatty liver of pregnancy, occasionally cause low incidence of acute liver failure. Cancer. Cancer that starts in the liver or metastasizes to the liver can cause your liver to fail. Shock. Sepsis and shock can severely reduce blood flow to the liver and cause liver failure. There are also many cases of acute liver failure with no clear cause found. The liver will be damaged when liver cancer occurs 5. Prevent acute liver failure To reduce the risk of acute liver failure, you should pay attention to taking care of your liver by: Complying with medication instructions. If you take acetaminophen or other medications, check the instructions for recommended dosage and do not exceed the recommended dosage. People with liver disease should ask their doctor about a safe dose of acetaminophen before taking the medication. In addition, you should tell your doctor all the medications you are taking, even herbs or over-the-counter medications. Do not abuse alcohol. Women of all ages and men over 65 should not drink more than 1 glass of alcohol a day. For young men, you should not consume more than 2 cups/day. Avoid risks. Do not share needles, avoid smoking and use condoms when having sex. If you want to get a tattoo or body piercing, you need to choose a center that ensures hygiene and safety. Get vaccinated. People with chronic liver disease, a history of hepatitis infection, or an increased risk of hepatitis should talk to their doctor about getting vaccinated against hepatitis B or hepatitis A. Avoid exposure to blood and body fluids other people. Accidentally sticking a contaminated needle or improperly cleaning someone else's blood and body fluids can spread the hepatitis virus. Similarly, sharing razors or toothbrushes also increases the risk of infection. Food hygiene and safety. Practice "eat cooked and drink boiled", do not eat wild mushrooms because it is difficult to distinguish poisonous mushrooms from safe mushrooms. Be careful with chemicals. When using aerosol cleaning solutions, pesticides, fungicides, paints and other toxic chemicals,... you need to protect yourself by opening the door to let the room ventilate and at the same time. Combine wearing a mask, gloves, long-sleeved shirt, hat and carefully follow the product's instructions for use. Maintain a reasonable weight. Obesity can cause fatty liver (non-alcoholic), as well as hepatitis and cirrhosis. In summary, the causes of acute liver failure are often different, including Acetaminophen (Tylenol) overdose, viruses, fungi poison, and some herbs. Fulminant liver failure is often rare with initial symptoms difficult to detect. When choosing the Full Maternity Package, pregnant women receive: The pregnancy process is monitored by a team of highly qualified doctors. Regular check-ups, early detection of unusual problems. Comprehensive maternity packages help facilitate the birth process. Comprehensive newborn care.org and Webmd.com How is hepatitis A transmitted?
vinmec
Triệu chứng thiếu máu não nhiều người bỏ qua Các triệu chứng thiếu máu não Thiếu máu não có rất nhiều biểu hiện lâm sàng phức tạp vì vậy người bệnh thường rất dễ bị nhầm lẫn với các chứng bệnh khác. Các dấu hiệu nhận biết sớm bệnh ban đầu có vẻ nhẹ nhàng nhưng chúng tiến triển khá nhanh. Đặc biệt là các cơn choáng, ngất đến bất ngờ và có thể nguy hiểm đến tính mạng. Các triệu chứng của thiếu máu não bao gồm: Đau đầu Người bệnh có cảm giác đầu mình nặng trịch, đặc biệt khi phải di chuyển hay suy nghĩ nhiều hoặc khi mới ngủ dậy biểu hiện đau đầu sẽ diễn ra nặng hơn. Hoa mắt, chóng mặt, ù tai Dù ở trong không gian yên tĩnh nhưng người bệnh tự nhiên cảm thấy tai bị ù, ngoài ra còn có biểu hiện hoa mắt, chóng mắt, mất cân bằng. Mất ngủ Người bị thiếu máu não thường bị mất ngủ, những giấc ngủ thường chập chờn, dễ bị thức giấc vào ban đêm và khó kiểm soát được giấc ngủ của mình. Suy giảm trí nhớ Do lượng máu lên não không đủ nên người bệnh dễ bị suy giảm trí nhớ, khả năng ghi nhớ bị hạn chế. Tê bì, nhức mỏi chân tay Khi bị thiếu máu não, các đầu ngón tay sẽ có cảm giác tê bì, đôi lúc cảm thấy dưới da râm ran như bị kiến bò, đau dọc xương sườn. Ngoài ra, người bị thiếu máu não còn có các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật như tim đập nhanh, mệt mỏi, chậm chạp, sức khỏe giảm sút,.. Khi có các dấu hiệu này bạn nên đi thăm khám sớm với bác sĩ để có biện pháp can thiệp và điều trị kịp thời. Nguyên nhân gây bệnh thiếu máu não nguyên nhân thiếu máu não Xơ vữa động mạch là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng thiếu mãu lên não. Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như: Biến chứng của bệnh thiếu máu não Thiếu máu não được coi là bệnh lý nguy hiểm gây nguy cơ tử vong thứ 3 trên thế giới chỉ sau ugn thư và bệnh tim mạch. Thiếu máu não có thể nhẹ và nặng. Thiếu máu não kéo dài sẽ dẫn tới tai biến mạch máu não với nhiều di chứng nặng nề như đột tử, liệt nửa người với các mức độ khác nhau. Điều trị bệnh thiếu máu não Thiếu máu não nếu nhẹ có điều trị khỏi hoàn toàn bằng việc thăm khám và điều trị sớm với bác sĩ chuyên khoa. Bổ sung lượng máu trong cơ thể, điều trị các nguyên nhân gây thiếu máu não và duy trì một chế độ ăn uống, tập luyện thể dục thể thao đều đặn. Điều nguy hiểm nhất là thiếu máu não nặng có thể dẫn đến đột tử trong thời gian rất ngắn, do đó khi người bệnh có các biểu hiện thiếu máu não nặng như đau đầu dữ dội, hoa mắt, ngã quỵ cần được đưa ngay đến bệnh viện để được thăm khám và xử trí kịp thời tránh biến chứng nguy hiểm có thể gây đột quỵ. Những biện pháp hạn chế nguy cơ mắc bệnh – Bỏ thuốc lá – Tập thể dục – Điều trị các tình trạng như cao huyết áp cao và đái tháo đường; – Thăm khám sức khỏe định kỳ
Symptoms of cerebral anemia many people ignore Symptoms of cerebral anemia Cerebral anemia has many complex clinical manifestations, so patients are often confused with other diseases. Early signs of the disease may seem mild at first, but they progress quite quickly. Especially sudden shocks and fainting spells can be life-threatening. Symptoms of cerebral ischemia include: Headache Patients feel their head is heavy, especially when they have to move or think a lot or when they first wake up, the headache will become worse. Dizziness, vertigo, tinnitus Even in a quiet space, the patient naturally feels ringing in the ears, and also shows signs of dizziness, lightheadedness, and loss of balance. Insomnia People with cerebral anemia often have insomnia, often have intermittent sleep, easily wake up at night and have difficulty controlling their sleep. Memory decline Due to insufficient blood flow to the brain, patients are susceptible to memory loss and limited memory ability. Numbness, aching limbs When suffering from cerebral ischemia, the fingertips will feel numb, sometimes a tingling feeling under the skin like crawling, pain along the ribs. In addition, people with cerebral anemia also have signs of autonomic nervous disorders such as rapid heartbeat, fatigue, sluggishness, decreased health, etc. When you have these signs, you should see a doctor as soon as possible. doctor for timely intervention and treatment. Cause of cerebral anemia cause of cerebral anemia Atherosclerosis is the most common cause of lack of blood flow to the brain. In addition, there are other causes such as: Complications of cerebral anemia Cerebral anemia is considered a dangerous disease causing the third highest risk of death in the world, after cancer and cardiovascular disease. Cerebral anemia can be mild or severe. Prolonged cerebral anemia will lead to stroke with many serious sequelae such as sudden death and hemiplegia with varying degrees. Treatment of cerebral anemia Cerebral anemia, if mild, can be completely cured with early examination and treatment with a specialist. Replenish the amount of blood in the body, treat the causes of cerebral anemia and maintain a diet and regular exercise. The most dangerous thing is that severe cerebral anemia can lead to sudden death in a very short time, so when the patient has symptoms of severe cerebral anemia such as severe headache, dizziness, or collapse, they should be taken immediately to the hospital. hospital for timely examination and treatment to avoid dangerous complications that can cause stroke. Measures to limit the risk of disease - Quit smoking - Do exercise – Treating conditions such as high blood pressure and diabetes; – Regular health check-ups
thucuc
Bệnh sỏi thận có nguy hiểm không? Một trong những câu hỏi được nhiều người đặt ra là bệnh sỏi thận có nguy hiểm không? Sỏi thận là căn bệnh nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời có thể gây biến chứng nặng như suy thận. 1. Bệnh sỏi thận có nguy hiểm không? Đã có những trường hợp vỡ thận và vỡ bàng quang do sỏi. Sự hiện diện lâu ngày của sỏi hai bên niệu quản hay sỏi thận một bên còn bên kia sỏi niệu còn dẫn đến hiện tượng vô niệu (không có nước tiểu). Những vị trí có sỏi thường là thận, niệu quản chậu hoặc sát bàng quang, cổ bàng quang, niệu đạo, lỗ sáo. Sự di chuyển của sỏi, nhất là những sỏi có gai nhọn sẽ cọ xát, va chạm vào đường niệu gây ra những cơn đau lưng, tiểu ra máu nếu sỏi ở thận, niệu quản. Sỏi thận là bệnh nguy hiểm có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm nhiễm, suy thận Tại bàng quang, niệu đạo sẽ gây tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó. Nếu bị kẹt trong cuống đài thận, sỏi sẽ chèn ép làm bế tắc cuống đài thận nên đài thận giãn nở, lâu dần thận sẽ giãn mỏng như một túi nước. Khi các đài thận bị căng trướng nước tiểu sẽ tạo ra áp lực cao tác động vào thần kinh thận và vỏ thận gây ra cơn đau quặn thận. Khi sỏi cọ xát vào đường niệu thì nguy cơ niêm mạc bị phù nề, viêm, là điều kiện tốt cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm đường tiểu. Người bệnh sẽ thấy đau lưng, đái buốt, đái rắt, đái đục. Nếu nhiễm khuẩn nặng sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như suy thận. Nếu thận mủ toàn diện có thể phải cắt bỏ thận. Bế tắc đường tiểu làm tồn đọng nước tiểu gây viêm nhiễm lâu ngày sẽ dẫn đến xơ hóa thành đường tiểu, kể cả đài thận. Hậu quả của xơ hóa sẽ dẫn đến giảm chức năng co bóp đường tiểu, chít hẹp làm bế tắc đường tiểu, tồn đọng nước tiểu. Cần điều trị sớm sỏi thận để kịp thời xử lý hiệu quả, tránh biến chứng Viêm nhiễm nặng ở đường tiểu còn làm cho hoại tử đường tiểu, xuất hiện các lỗ rò ở bàng quang, niệu quản. 2. Các biện pháp xử lý khi bị sỏi thận Chính vì những biến chứng nguy hiểm mà sỏi thận gây ra nên có những trường hợp cần can thiệp cấp cứu để lấy sỏi ngay, có trường hợp có thể trì hoãn lấy sỏi có nghĩa là can thiệp lấy sỏi chủ động theo lịch định sẵn như mổ lấy sỏi hoặc tán sỏi. Có trường hợp không cần can thiệp gì đối với sỏi nhỏ không gây các biến chứng đau nhiều, đái ra máu hoặc gây biến chứng viêm nhiễm ở thận. Tất cả bệnh nhân sỏi thận cần thực hiện: Uống nhiều nước, đảm bảo lượng nước tiểu khoảng trên 2,5 lít/ngày. Điều trị các đợt nhiễm khuẩn, viêm nhiễm ở thận. Điều trị các biến chứng hay các yếu tố thuận lợi dễ gây hình thành sỏi. Khi biết được nguyên nhân hay thành phần của sỏi thì phải điều trị theo nguyên nhân. *Những thông tin về các biện pháp xử lý sỏi thận nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Are kidney stones dangerous? One of the questions many people ask is is kidney stones dangerous? Kidney stones are a dangerous disease. If not treated promptly, they can cause serious complications such as kidney failure. 1. Is kidney stones dangerous? There have been cases of kidney and bladder rupture due to stones. The long-term presence of stones on both sides of the ureter or kidney stones on one side and uroliths on the other side also leads to anuria (no urine). The locations of stones are usually the kidneys, pelvic ureters or close to the bladder, bladder neck, urethra, and urethra. The movement of stones, especially thorny stones, will rub and collide with the urinary tract, causing back pain and blood in urine if the stones are in the kidneys or ureters. Kidney stones are a dangerous disease that can cause many serious complications such as infection and kidney failure In the bladder and urethra, it will cause painful urination, frequent urination, and difficulty urinating. If stuck in the kidney pedicle, the stone will compress the kidney pedicle, causing the kidney pedicle to expand. Over time, the kidney will stretch thin like a bag of water. When the renal calyces are distended, urine will create high pressure on the renal nerves and renal cortex, causing renal colic. When stones rub against the urinary tract, there is a risk of mucosal swelling and inflammation, which is a good condition for bacteria to invade, causing urinary tract infections. Patients will experience back pain, painful urination, frequent urination, and cloudy urination. If the infection is severe, it will lead to serious consequences such as kidney failure. If the kidney is completely pus-filled, the kidney may need to be removed. Obstruction of the urinary tract causes urine to accumulate and cause long-term infection, leading to fibrosis of the urinary tract wall, including the kidney calyces. The consequences of fibrosis will lead to reduced urinary tract contraction function, narrowing causing urinary tract obstruction, and urine retention. Kidney stones need to be treated early to promptly treat them effectively and avoid complications Severe infections in the urinary tract also cause necrosis of the urinary tract, causing fistulas to appear in the bladder and ureters. 2. Measures to treat kidney stones Because of the dangerous complications that kidney stones cause, there are cases where emergency intervention is needed to remove stones immediately. In other cases, stone removal can be delayed, which means proactive intervention to remove stones according to a predetermined schedule such as: Surgery to remove or dissolve stones. There are cases where no intervention is needed for small stones that do not cause severe pain, hematuria, or inflammatory complications in the kidneys. All kidney stone patients need to: Drink plenty of water, ensuring urine output is over 2.5 liters/day. Treatment of infections and inflammation in the kidneys. Treat complications or favorable factors that easily cause stone formation. Once the cause or composition of the stone is known, treatment must be based on the cause. *The above information about kidney stone treatment measures is for reference only.
thucuc
Các loại viêm họng và cách phân biệt Viêm họng gây ra cảm giác khó chịu khiến cuộc sống, sức khỏe của người bệnh ảnh hưởng nặng nề. Bệnh thường phân thành các loại viêm họng khác nhau, tìm hiểu ngay cách nhận biết và điều trị đúng cách trong bài viết sau. 1. Viêm họng là gì? Viêm họng là bệnh phổ biến ở mọi độ tuổi, xảy ra khi niêm mạc trong vùng họng bị tổn thương do tác động của virus hoặc vi khuẩn có hại. Vì là bộ phận “cửa ngõ” của cơ thể nên họng thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với không khí, nước và thức ăn, dẫn tới tình trạng dễ bị nhiễm trùng. Đặc biệt, khi có những thay đổi về môi trường, thời tiết, nhiệt độ… tình trạng viêm họng có thể nghiêm trọng hơn. Bệnh viêm họng gây ra các triệu chứng vô cùng khó chịu cho người bệnh và thường xuyên tái phát dai dẳng. Nếu không được phát hiện, điều trị sớm thì viêm họng thường tiến triển thành mạn tính hoặc dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: – Viêm amidan cấp tính – Viêm xoang – Viêm tai giữa – Viêm phổi – Viêm phế quản – Viêm khớp… Viêm họng là tình trạng tổn thương niêm mạc vùng họng do virus, vi khuẩn… gây ra 2. Các loại viêm họng 2.1. Viêm họng cấp tính Viêm họng cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc họng diễn ra đột ngột, thường xảy ra trong mùa lạnh. Bệnh có thể do virus hoặc vi khuẩn gây ra, và thường đi kèm các bệnh như viêm amidan, phát ban, viêm VA, cúm, sởi… Triệu chứng của viêm họng cấp tính do virus thường chỉ kéo dài khoảng 1 tuần, bao gồm cảm giác lạnh toàn thân kèm theo đau rát họng và mệt mỏi. Bệnh viêm họng do virus sẽ tự giảm và hồi phục sau khoảng 1 tuần nếu sử dụng thuốc và nghỉ ngơi khoa học. Viêm họng cấp tính do vi khuẩn thường xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn như đau rát họng, khó thở, sốt cao, mệt mỏi, môi khô… Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải tình trạng viêm tấy hạch góc hàm hoặc viêm tấy hạch vùng cổ… Nếu không được điều trị kịp thời và đầy đủ, viêm họng cấp tính có thể tái phát nhiều lần và tiến triển thành viêm họng mạn tính với mức độ nghiêm trọng cao hơn. Viêm họng cấp tính là một trong số các loại viêm họng thường gặp 2.2. Viêm họng mạn tính Viêm họng mạn tính là tình trạng viêm diễn ra trong thời gian dài và thường tái phát nhiều lần. Bệnh là hệ quả của của các đợt viêm họng cấp tính thường xuyên tái phát nhưng không điều trị dứt điểm hoặc điều trị sai cách. Ngoài ra, bệnh cũng có thể hình thành do nhiều tác nhân như môi trường, chất hóa học, sức đề kháng… Các triệu chứng đặc trưng của viêm họng mãn tính bao gồm: – Đau họng dai dẳng – Khó nuốt – Cổ họng nóng rát, ngứa. – Có cảm giác vướng họng. – Họng có đờm; – Ho húng hắng và khàn giọng. Ngoài ra bệnh nhân bị viêm họng mạn tính có thể mệt mỏi, sốt cao, đau đầu và đau nhức toàn thân… 2.3. Viêm họng hạt Viêm họng hạt cũng là một tình trạng viêm họng thường gặp trong số các loại viêm họng do viêm nhiễm kéo dài liên tục, gây phù nề các tổ chức lympho ở thành họng. Bệnh này thường xảy ra ở những người thường xuyên tái phát viêm họng mà không điều trị dứt điểm. Các triệu chứng đặc trưng thường gặp của viêm họng hạt bao gồm: – Đau rát họng – Niêm mạc sưng tấy, đỏ – Ho, khó thở – Có đờm ở họng – Nuốt vướng – Hôi miệng – Sốt cao – Mệt mỏi, chán ăn 2.4. Viêm họng do liên cầu khuẩn Viêm họng do liên cầu khuẩn do nhiễm vi khuẩn Streptococcus. Đây là một dạng trong số các loại viêm họng phổ biến, có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi, nhưng thường thấy nhiều nhất ở trẻ em từ 5 đến 15 tuổi và người có hệ miễn dịch suy yếu. Triệu chứng của viêm họng do liên cầu khuẩn có thể gồm: – Đau rát cổ họng. – Sốt cao từ 39 đến 40 độ C. – Đau đầu, mệt mỏi toàn thân, đau và căng cơ. – Amidan bị viêm và sưng to. – Buồn nôn, khó nuốt và cảm giác đau khi nuốt. Vi khuẩn liên cầu tấn công và làm tổn thương niêm mạc họng 2.5. Viêm họng giả mạc Viêm họng giả mạc, còn được gọi là viêm họng bạch hầu, là một loại bệnh viêm họng hiếm gặp hơn so với các dạng viêm họng khác. Nó có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi khác nhau, đặc biệt phổ biến ở trẻ em từ 2-7 tuổi. Nguyên nhân chính gây ra viêm họng giả mạc là do cơ thể bị tấn công bởi trực khuẩn Klebs – Loeffler. Khi mắc phải bệnh này, một màng giả mạc màu trắng xám dày sẽ xuất hiện phía trong cổ họng, bám chắc vào niêm mạc. Màng giả mạc này khá khó bóc và có thể lan rộng xuống thanh quản, gây ra các biến chứng liên quan đến đường hô hấp. Các triệu chứng điển hình của viêm họng giả mạc bao gồm: – Màng giả mạc màu trắng xám bám vào niêm mạc họng. – Đau rát trong họng. – Ngạt mũi. – Cơ thể mệt mỏi, đau nhức. – Sốt cao trên 38,5 độ – Chân tay lạnh – Da tái xanh… 3. Điều trị viêm họng đúng cách 4.1. Chữa viêm họng bằng thuốc Bệnh viêm họng khi chủ quan không điều trị có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm amidan, viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm cầu thận, viêm phổi và nhiều biến chứng khác… Việc điều trị sớm là cần thiết để ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hoặc hình thành biến chứng. Một trong những phương pháp thường được áp dụng để điều trị bệnh chính là sử dụng thuốc: – Thuốc kháng sinh – Thuốc kháng viêm – Thuốc giảm phù nề – Thuốc giảm xung huyết – Thuốc hạ sốt – Thuốc giảm đau – Thuốc long đờm… Thuốc điều trị các loại viêm họng được kê đơn dựa trên tình trạng và nguyên nhân gây bệnh sau khi bác sĩ thăm khám kỹ lưỡng. Khi bị viêm họng, người bệnh không nên tự mua thuốc hoặc tự chữa theo các phương pháp dân gian chưa được kiểm chứng, vì điều này có thể gây ra hậu quả xấu không mong muốn. Điều trị viêm họng bằng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám 4.2. Chăm sóc tại nhà Trong quá trình điều trị viêm họng, người bệnh cần tuân thủ các nguyên tắc sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe đúng cách như sau: – Hằng ngày cần súc họng và vệ sinh răng miệng một cách kỹ lưỡng để ngăn ngừa các tác nhân gây hại. – Uống nước ấm để làm dịu cổ họng hoặc uống các loại nước trái cây giàu vitamin. – Bổ sung vitamin và khoáng chất tự nhiên từ trái cây, rau xanh. – Giữ ấm cổ họng khi thời tiết thay đổi và tránh ăn uống thực phẩm lạnh. – Ăn các thực phẩm mềm, dễ nhai và dễ tiêu hóa để không làm tổn thương niêm mạc họng. – Uống đủ nước để cung cấp tăng cường sự trao đổi chất, từ đó cải thiện tình trạng viêm nhiễm. – Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như xuất huyết, sưng nề, dịch nhầy hay mủ trắng trong cổ họng, người bệnh nên tái khám để được điều trị kịp thời. Như vậy, bài viết đã giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn về các loại viêm họng thường gặp. Nếu thấy bản thân có các triệu chứng bất thường, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và điều trị phù hợp, tránh để bệnh kéo dài gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
Các loại viêm họng và cách phân biệt Viêm họng gây ra cảm giác khó chịu khiến cuộc sống, sức khỏe của người bệnh ảnh hưởng nặng nề. Bệnh thường phân thành các loại viêm họng khác nhau, tìm hiểu ngay cách nhận biết và điều trị đúng cách trong bài viết sau. 1. Viêm họng là gì? Viêm họng là bệnh phổ biến ở mọi độ tuổi, xảy ra khi niêm mạc trong vùng họng bị tổn thương do tác động của virus hoặc vi khuẩn có hại. Vì là bộ phận “cửa ngõ” của cơ thể nên họng thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với không khí, nước và thức ăn, dẫn tới tình trạng dễ bị nhiễm trùng. Đặc biệt, khi có những thay đổi về môi trường, thời tiết, nhiệt độ… tình trạng viêm họng có thể nghiêm trọng hơn. Bệnh viêm họng gây ra các triệu chứng vô cùng khó chịu cho người bệnh và thường xuyên tái phát dai dẳng. Nếu không được phát hiện, điều trị sớm thì viêm họng thường tiến triển thành mạn tính hoặc dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: – Viêm amidan cấp tính – Viêm xoang – Viêm tai giữa – Viêm phổi – Viêm phế quản – Viêm khớp… Viêm họng là tình trạng tổn thương niêm mạc vùng họng do virus, vi khuẩn… gây ra 2. Các loại viêm họng 2.1. Viêm họng cấp tính Viêm họng cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc họng diễn ra đột ngột, thường xảy ra trong mùa lạnh. Bệnh có thể do virus hoặc vi khuẩn gây ra, và thường đi kèm các bệnh như viêm amidan, phát ban, viêm VA, cúm, sởi… Triệu chứng của viêm họng cấp tính do virus thường chỉ kéo dài khoảng 1 tuần, bao gồm cảm giác lạnh toàn thân kèm theo đau rát họng và mệt mỏi. Bệnh viêm họng do virus sẽ tự giảm và hồi phục sau khoảng 1 tuần nếu sử dụng thuốc và nghỉ ngơi khoa học. Viêm họng cấp tính do vi khuẩn thường xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng hơn như đau rát họng, khó thở, sốt cao, mệt mỏi, môi khô… Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải tình trạng viêm tấy hạch góc hàm hoặc viêm tấy hạch vùng cổ… Nếu không được điều trị kịp thời và đầy đủ, viêm họng cấp tính có thể tái phát nhiều lần và tiến triển thành viêm họng mạn tính với mức độ nghiêm trọng cao hơn. Viêm họng cấp tính là một trong số các loại viêm họng thường gặp 2.2. Viêm họng mạn tính Viêm họng mạn tính là tình trạng viêm diễn ra trong thời gian dài và thường tái phát nhiều lần. Bệnh là hệ quả của của các đợt viêm họng cấp tính thường xuyên tái phát nhưng không điều trị dứt điểm hoặc điều trị sai cách. Ngoài ra, bệnh cũng có thể hình thành do nhiều tác nhân như môi trường, chất hóa học, sức đề kháng… Các triệu chứng đặc trưng của viêm họng mãn tính bao gồm: – Đau họng dai dẳng – Khó nuốt – Cổ họng nóng rát, ngứa. – Có cảm giác vướng họng. – Họng có đờm; – Ho húng hắng và khàn giọng. Ngoài ra bệnh nhân bị viêm họng mạn tính có thể mệt mỏi, sốt cao, đau đầu và đau nhức toàn thân… 2.3. Viêm họng hạt Viêm họng hạt cũng là một tình trạng viêm họng thường gặp trong số các loại viêm họng do viêm nhiễm kéo dài liên tục, gây phù nề các tổ chức lympho ở thành họng. Bệnh này thường xảy ra ở những người thường xuyên tái phát viêm họng mà không điều trị dứt điểm. Các triệu chứng đặc trưng thường gặp của viêm họng hạt bao gồm: – Đau rát họng – Niêm mạc sưng tấy, đỏ – Ho, khó thở – Có đờm ở họng – Nuốt vướng – Hôi miệng – Sốt cao – Mệt mỏi, chán ăn 2.4. Viêm họng do liên cầu khuẩn Viêm họng do liên cầu khuẩn do nhiễm vi khuẩn Streptococcus. Đây là một dạng trong số các loại viêm họng phổ biến, có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi, nhưng thường thấy nhiều nhất ở trẻ em từ 5 đến 15 tuổi và người có hệ miễn dịch suy yếu. Triệu chứng của viêm họng do liên cầu khuẩn có thể gồm: – Đau rát cổ họng. – Sốt cao từ 39 đến 40 độ C. – Đau đầu, mệt mỏi toàn thân, đau và căng cơ. – Amidan bị viêm và sưng to. – Buồn nôn, khó nuốt và cảm giác đau khi nuốt. Vi khuẩn liên cầu tấn công và làm tổn thương niêm mạc họng 2.5. Viêm họng giả mạc Viêm họng giả mạc, còn được gọi là viêm họng bạch hầu, là một loại bệnh viêm họng hiếm gặp hơn so với các dạng viêm họng khác. Nó có thể xuất hiện ở nhiều độ tuổi khác nhau, đặc biệt phổ biến ở trẻ em từ 2-7 tuổi. Nguyên nhân chính gây ra viêm họng giả mạc là do cơ thể bị tấn công bởi trực khuẩn Klebs – Loeffler. Khi mắc phải bệnh này, một màng giả mạc màu trắng xám dày sẽ xuất hiện phía trong cổ họng, bám chắc vào niêm mạc. Màng giả mạc này khá khó bóc và có thể lan rộng xuống thanh quản, gây ra các biến chứng liên quan đến đường hô hấp. Các triệu chứng điển hình của viêm họng giả mạc bao gồm: – Màng giả mạc màu trắng xám bám vào niêm mạc họng. – Đau rát trong họng. – Ngạt mũi. – Cơ thể mệt mỏi, đau nhức. – Sốt cao trên 38,5 độ – Chân tay lạnh – Da tái xanh… 3. Điều trị viêm họng đúng cách 4.1. Chữa viêm họng bằng thuốc Bệnh viêm họng khi chủ quan không điều trị có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm amidan, viêm mũi xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm cầu thận, viêm phổi và nhiều biến chứng khác… Việc điều trị sớm là cần thiết để ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hoặc hình thành biến chứng. Một trong những phương pháp thường được áp dụng để điều trị bệnh chính là sử dụng thuốc: – Thuốc kháng sinh – Thuốc kháng viêm – Thuốc giảm phù nề – Thuốc giảm xung huyết – Thuốc hạ sốt – Thuốc giảm đau – Thuốc long đờm… Thuốc điều trị các loại viêm họng được kê đơn dựa trên tình trạng và nguyên nhân gây bệnh sau khi bác sĩ thăm khám kỹ lưỡng. Khi bị viêm họng, người bệnh không nên tự mua thuốc hoặc tự chữa theo các phương pháp dân gian chưa được kiểm chứng, vì điều này có thể gây ra hậu quả xấu không mong muốn. Điều trị viêm họng bằng các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ sau khi thăm khám 4.2. Chăm sóc tại nhà Trong quá trình điều trị viêm họng, người bệnh cần tuân thủ các nguyên tắc sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe đúng cách như sau: – Hằng ngày cần súc họng và vệ sinh răng miệng một cách kỹ lưỡng để ngăn ngừa các tác nhân gây hại. – Uống nước ấm để làm dịu cổ họng hoặc uống các loại nước trái cây giàu vitamin. – Bổ sung vitamin và khoáng chất tự nhiên từ trái cây, rau xanh. – Giữ ấm cổ họng khi thời tiết thay đổi và tránh ăn uống thực phẩm lạnh. – Ăn các thực phẩm mềm, dễ nhai và dễ tiêu hóa để không làm tổn thương niêm mạc họng. – Uống đủ nước để cung cấp tăng cường sự trao đổi chất, từ đó cải thiện tình trạng viêm nhiễm. – Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như xuất huyết, sưng nề, dịch nhầy hay mủ trắng trong cổ họng, người bệnh nên tái khám để được điều trị kịp thời. Như vậy, bài viết đã giúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn về các loại viêm họng thường gặp. Nếu thấy bản thân có các triệu chứng bất thường, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác và điều trị phù hợp, tránh để bệnh kéo dài gây ra các biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe.
thucuc
Trẻ sơ sinh bị vàng da mẹ nên ăn những gì? 1. Tổng quan về tình trạng vàng da ở trẻ sơ sinh 1.1. Khái niệm Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có tới 60% trẻ sơ sinh đủ tháng và 80% trẻ sơ sinh thiếu tháng (sinh trước 37 tuần tuổi) bị vàng da. Vậy, vàng da là gì? Hiểu đơn giản, vàng da là tình trạng các vùng da mắt, mặt, ngực, bụng, tay, chân,…của trẻ bị vàng. Tình trạng này thường xuất hiện sau 2 – 3 ngày sau sinh và có thể nhận biết bằng mắt thường. 1.2. Nguyên nhân và phân loại Có 2 loại vàng da, là: Vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý. Trong đó: – Vàng da sinh lý: Xảy ra do chức năng gan của trẻ chưa hoàn thiện. Được biết, vàng da là biểu hiện của sự tích tụ Billirubin trong máu. Bullirubin có màu vàng, là sắc tố mật chính, hình thành từ sự thoái giáng heme trong tế bào hồng cầu. Thông thường, bằng cách di chuyển Bullirubin trong máu vào ruột, gan loại bỏ Bullirunbin khỏi cơ thể. Chính vì vậy, không có gì là khó hiểu khi trẻ chưa hoàn thiện chức năng gan, dễ bị vàng da. Khi chức năng gan của trẻ chưa hoàn thiện, trẻ có thể sẽ bị vàng da sinh lý – Vàng da bệnh lý: Khởi phát do một số bệnh lý khác trẻ đang mắc phải, như: Nhiễm trùng máu, các bệnh lý hồng cầu, các bệnh lý gan, thiếu men G6PD, xuất huyết bất thường, không tương thích nhóm máu với mẹ (như bất đồng nhóm máu ABO, Rh,…) 1.3. Biến chứng Với vàng da sinh lý, Billirubin ứ đọng trong máu ở mức độ thấp nên sức khỏe trẻ không bị ảnh hưởng tiêu cực. Tuy nhiên, với vàng da bệnh lý, Billirubin ứ đọng trong máu vượt ngưỡng an toàn, gan không kịp đào thải, có nguy cơ thấm vào não, làm não tổn thương không phục hồi. 1.4. Điều trị Trẻ vàng da sinh lý không cần điều trị nhưng trẻ vàng da bệnh lý thì nhất định phải điều trị với chuyên gia trong vòng 7 ngày sau sinh, để hạn chế tối đa nguy cơ vàng da bệnh lý diễn biến đến biến chứng não. Vậy, làm thế nào để phân biệt vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý và xử trí kịp thời? Theo chuyên gia, vàng da bệnh lý thường đi kèm với một số triệu chứng bất thường như: Sốt cao, nôn trớ, phân bạc màu, bỏ bú, quấy khóc,… còn vàng da sinh lý thì không. Về phương pháp điều trị vàng da bệnh lý ở trẻ sơ sinh, chúng ta có: Chiếu đèn, truyền máu, tiêm tĩnh mạch Globulin. Phương pháp nào được áp dụng, chuyên gia sẽ chỉ định tùy thuộc tình trạng vàng da bệnh lý ở mỗi trẻ. Cụ thể, chiếu đèn là phương pháp điều trị vàng da bệnh lý được chỉ định rộng rãi nhất, hiệu quả nhất và an toàn nhất hiện nay. Tuy nhiên, nó chỉ phù hợp với trẻ vàng da bệnh lý nhẹ. Vàng da bệnh lý nghiêm trọng, khi chỉ số Billirubin máu cao trên 20%, tình trạng vàng da lan tỏa đến lòng bàn tay, lòng bàn chân, trẻ có biểu hiện tổn thương hệ thần kinh (trẻ ngủ li bì hoặc tỉnh nhưng lơ mơ, nhận thức không rõ ràng), trẻ sẽ được truyền máu. Còn tiêm tĩnh mạch Globutin, chỉ những trẻ vàng da bệnh lý do bất đồng nhóm máu với mẹ mới nên được điều trị bằng phương pháp này. Truyền máu được chỉ định cho các trẻ vàng da có biểu hiện li bì, lơ mơ Dinh dưỡng của trẻ sơ sinh chủ yếu được cung cấp qua sửa mẹ. Chính vì vậy, chế độ dinh dưỡng của mẹ cũng góp phần rất quan trọng trong hỗ trợ điều trị vàng da, không chỉ bệnh lý mà cả sinh lý. Sau sinh, mẹ không nên quá kiêng cữ mà nên bổ sung đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng, bao gồm: Tinh bột, đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Trong đó, mẹ đặc biệt nên ăn: – Hoa quả có tác dụng thải độc: Sau mỗi bữa ăn chính, sản phụ nên bổ sung hoa quả tươi có ích theo mùa để tăng cường khả năng kích thích men gan, lọc thận, giải độc cơ thể. Các loại quả này bao gồm: Dưa hấu, bưởi, chanh, bơ, dứa, táo, dưa leo,… Ngoài ra, những hoa quả này còn giúp cân bằng độ pH trong cơ thể mẹ, từ đó hỗ trợ hữu hiệu cho quá trình tiết sữa nuôi con. Sữa tốt giúp con khỏe và đẩy lùi bệnh vàng da. – Loại rau có lá xanh đậm: Khi trẻ sơ sinh vàng da, mẹ cần ưu tiên ăn nhiều rau xanh trong thực đơn mỗi ngày. Rau xanh rất giàu vitamin, khoáng chất sẽ giúp mẹ tăng cường sức đề kháng. Từ đó, trẻ sơ sinh cũng được củng cố thể trạng, cải thiện tình trạng vàng da. Có thể kể một số loại rau xanh thông dụng như cải xoăn, bắp cải, măng tây, cải xoong, bông cải xanh… Ngoài ra, ăn nhiều sả, rong biển cũng giúp nguồn sữa mẹ chất lượng hơn, đẩy lui tình trạng vàng da ở trẻ. Mẹ nên ăn nhiều rau xanh khi trẻ sơ sinh bị vàng da Bên cạnh dinh dưỡng, mẹ cũng nên uống từ 2 – 2,5l nước mỗi ngày để thanh lọc cơ thể, giải độc gan, giúp sữa tiết ra không nhiễm các chất độc hại. Khi sữa tốt, trẻ vàng da cần tăng cường bú mẹ để cơ thể nhanh phát triển, phân giải được hết lượng Bilirubin sản sinh ra trong quá trình thay mới hồng cầu.
What should mothers eat for newborns with jaundice? 1. Overview of jaundice in newborns 1.1. Concept According to the World Health Organization (WHO), up to 60% of full-term newborns and 80% of preterm newborns (born before 37 weeks of age) have jaundice. So, what is jaundice? Simply put, jaundice is a condition in which a child's skin around the eyes, face, chest, abdomen, arms, legs, etc. becomes yellow. This condition usually appears after 2-3 days after birth and can be recognized with the naked eye. 1.2. Causes and classification There are 2 types of jaundice: physiological jaundice and pathological jaundice. In there: – Physiological jaundice: Occurs because the child's liver function is not yet complete. It is known that jaundice is a sign of Billirubin accumulation in the blood. Bullirubin is yellow and is the main bile pigment, formed from the degradation of heme in red blood cells. Normally, by moving Bullirubin in the blood into the intestines, the liver removes Bullirubin from the body. Therefore, it is not difficult to understand that children with incomplete liver function are susceptible to jaundice. When a child's liver function is not yet complete, the child may have physiological jaundice – Pathological jaundice: Starts due to some other diseases the child is suffering from, such as: Blood infections, red blood cell diseases, liver diseases, G6PD enzyme deficiency, abnormal bleeding, blood group incompatibility with the mother (such as ABO, Rh blood group incompatibility, etc.) 1.3. Symptoms With physiological jaundice, Billirubin stagnates in the blood at low levels so the child's health is not negatively affected. However, with pathological jaundice, Billirubin stagnates in the blood beyond the safe threshold, the liver cannot eliminate it in time, and there is a risk of seeping into the brain, causing irreversible brain damage. 1.4. Treatment Babies with physiological jaundice do not need treatment, but babies with pathological jaundice must be treated by a specialist within 7 days after birth to minimize the risk of pathological jaundice progressing to brain complications. So, how to distinguish between physiological jaundice and pathological jaundice and treat it promptly? According to experts, pathological jaundice is often accompanied by a number of unusual symptoms such as: high fever, vomiting, discolored stools, refusal to feed, fussiness, etc. while physiological jaundice does not. Regarding treatment methods for pathological jaundice in newborns, we have: Phototherapy, blood transfusion, intravenous Globulin injection. The specialist will prescribe which method to use depending on the condition of pathological jaundice in each child. Specifically, phototherapy is the most widely prescribed, most effective and safest method of treating pathological jaundice today. However, it is only suitable for children with mild jaundice. Serious pathological jaundice, when the blood Billirubin index is above 20%, the jaundice spreads to the palms of the hands and soles of the feet, and the child shows signs of nervous system damage (the child is sleepy or awake but lethargic. dream, unclear awareness), the child will receive a blood transfusion. As for intravenous Globutin, only children with pathological jaundice due to blood group incompatibility with the mother should be treated with this method. Blood transfusion is indicated for jaundiced children who appear lethargic and lethargic Nutrition for newborns is mainly provided through mother's milk. Therefore, the mother's nutrition also plays a very important role in supporting the treatment of jaundice, not only pathologically but also physiologically. After giving birth, mothers should not abstain too much but should fully supplement 4 nutritional groups, including: Starch, protein, fat, vitamins and minerals. Among them, mothers should especially eat: – Fruits have a detoxifying effect: After each main meal, pregnant women should supplement with fresh seasonal fruits to enhance the ability to stimulate liver enzymes, filter the kidneys, and detoxify the body. These fruits include: Watermelon, grapefruit, lemon, avocado, pineapple, apple, cucumber, etc. In addition, these fruits also help balance the pH level in the mother's body, thereby effectively supporting the mother's health. lactation process to feed the baby. Good milk helps your baby stay healthy and repels jaundice. – Dark green leafy vegetables: When newborns have jaundice, mothers need to prioritize eating lots of green vegetables in their daily menu. Green vegetables are rich in vitamins and minerals that will help mothers increase their resistance. From there, the newborn also strengthens his physical condition and improves jaundice. Some common green vegetables include kale, cabbage, asparagus, watercress, broccoli... In addition, eating a lot of lemongrass and seaweed also helps improve breast milk quality, repelling yellowness. skin in children. Mothers should eat lots of green vegetables when their newborn has jaundice Besides nutrition, mothers should also drink 2 - 2.5 liters of water every day to purify the body, detoxify the liver, and help secrete milk not contaminated with toxic substances. When milk is good, jaundice babies need to increase breastfeeding so that their bodies can develop quickly and resolve all the bilirubin produced during the process of renewing red blood cells.
thucuc
Tình trạng suy nhược cơ thể có nguy hiểm hay không? Xã hội càng ngày càng phát triển, nhịp sống trở nên vội vã hơn làm cho chúng ta chịu nhiều căng thẳng, áp lực. Dần dần chúng tích tụ và khiến nhiều người bị suy nhược cơ thể, lúc nào cũng trong trạng thái mệt mỏi, không có năng lượng làm việc. Vậy tình trạng này có ảnh hưởng như thế nào với người bệnh, chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 1. Tìm hiểu về suy nhược cơ thể Có thể nói mọi người quá quen với bệnh lý suy nhược cơ thể, tuy nhiên không phải ai cũng có những hiểu biết sâu về tình trạng này. Người bị suy nhược thường cảm thấy mệt mỏi trong một thời gian dài, mặc dù đã nghỉ ngơi nhưng họ vẫn uể oải, kiệt sức. Chúng ta dường như mất đi nguồn năng lượng vốn có, không thể làm được bất cứ việc gì. Tình trạng cơ thể suy nhược ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Chắc hẳn bạn đang thắc mắc liệu những ai có nguy cơ trở thành bệnh nhân của bệnh lý này? Trên thực tế, bất cứ ai cũng có thể gặp phải tình trạng trên, nhất là những người sức khỏe yếu, thường xuyên chịu áp lực công việc. Một số người có sức khỏe yếu như: người già, người vừa trải qua phẫu thuật, tiểu phẫu hoặc những người hay bị ốm vặt. Họ có thể bị chán ăn, thiếu máu hoặc hay cảm thấy mệt mỏi. Càng ngày, những đối tượng này càng cảm thấy mệt mỏi, thiếu chất dinh dưỡng, hậu quả là cơ thể suy nhược. Ngoài ra, những người phải làm việc quá sức, chịu nhiều áp lực, căng thẳng trong cuộc sống cũng có nguy cơ mắc bệnh. Bởi vì, tinh thần của họ không ổn định, không có thời gian nghỉ ngơi cho nên mất hết năng lượng làm việc. Bên cạnh đó, những người này cũng ăn uống thiếu dinh dưỡng và làm cơ thể ngày càng mệt mỏi, kiệt sức. 2. Dấu hiệu thường gặp của người bị suy nhược cơ thể 2.1. Giảm cân đột ngột Một trong những dấu hiệu thường gặp của tình trạng này đó là người bệnh sút cân. Nếu như bạn không trong giai đoạn ép cân mà đột nhiên cân nặng giảm mạnh thì bạn đừng chủ quan. Những bệnh nhân bị suy nhược cơ thể thường thấy chán ăn, đồ ăn không ngon miệng và cơ thể cũng hấp thu được rất ít chất dinh dưỡng. Chính vì lý do này mà bạn bị sụt cân không thể kiểm soát. Xuất phát từ nguyên nhân trên, thể trạng người bệnh dần trở nên mệt mỏi, kiệt sức, cơ thể xanh xao, thiếu sức sống. Tình trạng bệnh càng nặng thì những biểu hiện bên ngoài càng rõ rệt. 2.2. Thường xuyên mất ngủ Khi cơ thể của con người mệt mỏi, kiệt sức thì tinh thần cũng trở nên bất ổn, uể oải. Trong lúc làm việc, bạn gần như không thể tập trung, mọi sinh hoạt hàng ngày và công việc đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đặc biệt, bệnh lý suy nhược cơ thể cũng là nguyên nhân chính khiến chúng ta bị mất ngủ, ngủ không sâu. Bởi vì hệ thần kinh chịu nhiều tác động từ cơ thể, chúng khiến cho bạn trở nên khó ngủ, ngủ được ít. Hệ quả là bạn càng mệt mỏi, uể oải hơn vào ban ngày, tình trạng bệnh càng nghiêm trọng hơn. 2.3. Da dẻ xấu hơn Tình hình sức khỏe của con người thường được phản ánh khá rõ qua làn da, nếu như cơ thể bạn mệt mỏi hay suy nhược thì da sẽ sạm đi, mọc nhiều mụn và các nếp nhăn bắt đầu xuất hiện. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này đó là do cơ thể mệt mỏi, kiệt sức làm rối loạn nội tiết, các dưỡng chất thiết yếu cho làn da không được sản sinh. Bên cạnh đó, những bệnh nhân bị suy nhược ăn uống rất kém, họ không hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là cho da. Vì thế, làn da mới sạm màu và hình thành nếp nhăn, nám,… 3. Suy nhược cơ thể có nguy hiểm không? Hiện nay, một số người vẫn còn khá chủ quan trước tình trạng bệnh kể trên nên không hề để tâm và tìm cách điều trị. Trên thực tế, nếu bạn không điều trị bệnh suy nhược cơ thể sớm thì sức khỏe và cuộc sống đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 3.1. Ảnh hưởng đến hệ thần kinh Như đã phân tích ở trên, cơ thể bị suy nhược tác động không nhỏ đến hệ thần kinh, hậu quả đó là người bệnh sẽ bị suy giảm trí nhớ. Họ rất hay quên những việc mình cần làm, những kiến thức mình cần học. Như vậy, chất lượng làm việc và học tập sẽ suy giảm đáng kể. Chính vì tình trạng nhớ nhớ, quên quên cho nên người bệnh thường mất tập trung khi làm bất cứ một việc gì. Thay vì làm việc họ lại dành thời gian lo lắng, nghĩ ngợi nhiều chuyện. 3.2. Ảnh hưởng đến tinh thần Người bệnh luôn ở trong trạng thái mệt mỏi vì thiếu ngủ, thiếu năng lượng trong cuộc sống, chịu nhiều áp lực công việc. Vì thế, tâm lý của họ thường bất ổn, không kiểm soát được cảm xúc và rất dễ bị kích động, cáu giận hoặc buồn vô cớ. Tình trạng này nếu kéo dài có thể khiến bạn bị suy nhược thần kinh hoặc một số bệnh lý tâm thần khác. Như vậy bệnh suy nhược cơ thể để lại rất nhiều hậu quả nghiêm trọng. 3.3. Ảnh hưởng đến sức khỏe Không thể phủ nhận rằng bệnh lý này tác động trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Bạn sẽ cảm thấy sức khỏe suy giảm rõ rệt, sau khi vận động cơ thể dường như mất hết sức lực, năng lượng. Thậm chí, một số bệnh nhân còn thấy khó thở hoặc ngất xỉu trong khi làm việc, vận động. Những người bị suy nhược có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch rất cao. Nếu không điều trị sớm bệnh sẽ tiến triển ngày một nặng hơn và đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Quả thật tình trạng này rất nghiêm trọng đối với sức khỏe mỗi chúng ta, vì thế bạn không nên thờ ơ hoặc chủ quan trước bất cứ triệu chứng nào. Một số người bị suy nhược cơ thể và sức khỏe sinh sản cũng ảnh hưởng khá nghiêm trọng. Cụ thể, phụ nữ thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi có thể gặp phải tình trạng rối loạn kinh nguyệt. Còn người đàn ông sẽ gặp vấn đề khi quan hệ tình dục, thường xuất tinh sớm. Như vậy, suy nhược cơ thể có tác động tiêu cực đến sức khỏe, tinh thần của người bệnh. Mỗi chúng ta nên chăm sóc và yêu thương bản thân mình bằng cách dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn, xây dựng chế độ sinh hoạt lành mạnh và tăng cường vận động thể dục thể thao. Hy vọng bạn sẽ luôn tràn đầy năng lượng để làm việc và tận hưởng cuộc sống.
Is physical weakness dangerous? As society develops more and more, the pace of life becomes more hurried, causing us to experience more stress and pressure. Gradually they accumulate and cause many people to have physical weakness, always in a state of fatigue, and no energy to work. So how does this condition affect the patient? Let's find out! 1. Learn about physical weakness It can be said that everyone is familiar with physical weakness, but not everyone has a deep understanding of this condition. People with depression often feel tired for a long time. Even though they rest, they are still tired and exhausted. We seem to have lost our inherent source of energy, unable to do anything. Weakness in the body seriously affects the patient's health and spirit. Surely you are wondering who is at risk of becoming a patient of this disease? In fact, anyone can encounter the above situation, especially people with poor health and often under work pressure. Some people have weak health such as the elderly, people who have just undergone surgery, minor surgery or people who are often sick. They may have loss of appetite, anemia or feel tired. Increasingly, these subjects feel more tired and lacking nutrients, resulting in body weakness. In addition, people who have to work too hard, are under a lot of pressure and stress in life are also at risk of getting the disease. Because their spirit is unstable and they don't have time to rest, they lose all their energy to work. Besides, these people also eat malnourished foods and make their bodies increasingly tired and exhausted. 2. Common signs of people with physical weakness 2.1. Sudden weight loss One of the common signs of this condition is that the patient loses weight. If you are not in the weight loss phase and suddenly lose weight, don't be subjective. Patients with physical weakness often experience loss of appetite, unpalatable food, and the body also absorbs very few nutrients. For this reason, you lose weight uncontrollably. Due to the above reasons, the patient's physical condition gradually becomes tired, exhausted, the body is pale, and lacks vitality. The more severe the disease, the more obvious the external symptoms. 2.2. Frequent insomnia When the human body is tired and exhausted, the mind also becomes unstable and sluggish. While working, you can hardly concentrate, all daily activities and work are seriously affected. In particular, physical weakness is also the main cause of insomnia and poor sleep. Because the nervous system is subject to many influences from the body, it makes it difficult for you to sleep and get less sleep. As a result, you become more tired and sluggish during the day, and the condition becomes more serious. 2.3. Worse skin A person's health situation is often clearly reflected through the skin. If your body is tired or weak, the skin will darken, develop acne and wrinkles will begin to appear. The reason for this phenomenon is that the body is tired and exhausted, causing endocrine disorders, and essential nutrients for the skin are not produced. Besides, patients with depression eat very poorly, they do not absorb many nutrients necessary for the body, especially for the skin. Therefore, the new skin darkens and forms wrinkles, melasma, etc. 3. Is physical weakness dangerous? Currently, some people are still quite subjective about the above condition so they do not pay attention and seek treatment. In fact, if you do not treat physical weakness early, your health and life will be seriously affected. 3.1. Affects the nervous system As analyzed above, a weakened body has a significant impact on the nervous system, resulting in the patient having memory loss. They often forget the things they need to do, the knowledge they need to learn. Thus, the quality of work and study will decrease significantly. Because of the state of remembering and forgetting, patients often lose concentration when doing anything. Instead of working, they spend time worrying and thinking about many things. 3.2. Affects the spirit Patients are always in a state of fatigue due to lack of sleep, lack of energy in life, and under a lot of work pressure. Therefore, their psychology is often unstable, they cannot control their emotions and are easily agitated, angry or sad for no reason. This condition, if prolonged, can cause you to have a nervous breakdown or some other mental illness. Thus, physical weakness leaves many serious consequences. 3.3. Affect health It cannot be denied that this disease directly affects the patient's health. You will feel a clear decline in your health. After exercising, your body will seem to lose all strength and energy. Some patients even find it difficult to breathe or faint while working or exercising. People with depression are at high risk of cardiovascular diseases. If not treated early, the disease will progress more and more seriously and threaten the patient's life. Indeed, this condition is very serious for each of our health, so you should not be indifferent or subjective to any symptoms. Some people have physical weakness and their reproductive health is also seriously affected. Specifically, women who are often stressed and tired may experience menstrual disorders. Men will have problems during sex, often premature ejaculation. Thus, physical weakness has a negative impact on the patient's health and spirit. Each of us should take care of and love ourselves by taking time to rest, relax, build a healthy lifestyle and increase physical activity. Hope you will always be full of energy to work and enjoy life.
medlatec
Công dụng thuốc Cenfena Cenfena có thành phần chính là Paracetamol 500mg, thuộc nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không Steroid, được sử dụng để hạ sốt, giảm đau từ mức nhẹ đến vừa. Thuốc nên được sử dụng cho đối tượng nào và liều lượng ra sao? 1. Thuốc Cenfena có tác dụng gì? Thuốc cenfena được bác sĩ chỉ định cho người bệnh sử dụng trong các trường hợp như:Giảm đau từ mức nhẹ đến vừa như: Đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, đau sốt sau khi tiêm vắc xin, đau đầu, đau nửa đầu, đau sau khi nhổ răng hoặc sau các thủ thuật nha khoa...Cenfena là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin tuy nhiên thành phần Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng không có hiệu quả cao trong việc làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Cenfena Cách dùng:Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và dùng theo đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.Liều lượng:Đối với người trưởng thành và trẻ em trên 11 tuổi: Sử dụng liều 1 viên/ lần, chu kỳ uống cứ 4 đến 6 giờ một lần khi cần thiết. Liều lượng tối đa không quá 8 viên/ngày.Đối với trẻ từ 4 đến 11 tuổi: Sử dụng liều 1/2 -1 viên, cứ 4-6 giờ uống 1 lần.Trẻ dưới 4 tuổi: Nên sử dụng thuốc bào chế dạng khác thích hợp hơn.Lưu ý:Không dùng thuốc để điều trị giảm đau quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ em, trừ khi có sự cho phép của bác sĩ điều trị. Bởi các trường hợp đau nhiều và kéo dài có thể đó là dấu hiệu của một bệnh lý khác nghiêm trọng hơn cần bác sĩ chẩn đoán và điều trị có giám sát.Không dùng thuốc cho người lớn và trẻ em trong trường hợp điều trị sốt cao trên 39,5 độ, sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc là bị sốt tái phát.Chống chỉ định:Không dùng với những người quá mẫn cảm với thành phần paracetamol. Không dùng với người bệnh bị thiếu hụt glucose 6 - phosphat dehydrogenase.Không dùng sử dụng thuốc cenfena cùng với các loại thuốc khác có chứa thành phần paracetamol 3. Quá liều và xử lý thuốc Cenfena Các phản ứng gặp phải sau khi sử dụng quá liều lượng thuốc trong vòng 2 giờ như đau bụng, buồn nôn, nôn nghiêm trọng hơn là gây methemogloin máu (xanh tím da và niêm mạc), suy giảm chức năng gan dẫn đến vàng da, rối loạn ý thức nếu như không được xử lý kịp thời.Xử lý: Khi người bệnh biết mình đã sử dụng quá liều lượng thuốc và gặp các phản ứng như trên cần báo với bác sĩ ngay lập tức để có biện pháp xử lý, thậm chí chưa gặp phản ứng cũng nên báo với nhân viên y tế.Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng acetylcystein hoặc methionin làm chất giải độc. Rửa dạ dày trong trường hợp cần thiết và tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc. Nếu xử lý tình trạng quá liều muộn quá 36 giờ kể từ thời điểm uống thuốc sẽ có thể làm cho gan bị tổn thương và khó khôi phục. 4. Tác dụng phụ không mong muốn thuốc Cenfena Nếu ở liều điều trị, thuốc Cenfena được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ xảy ra thường nhẹ, tỷ lệ người bệnh gặp tác dụng phụ rất ít, một số tác dụng phụ phổ biến như rối loạn tiêu hoá, ban da và các phản ứng dị ứng.Ở một số trường hợp, người bệnh có thể gặp giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu và toàn thể huyết cầu nhưng so với thuốc aspirin hay các thuốc giảm đau không steroid khác. Paracetamol có ưu điểm không gây kích ứng dạ dày, do đó thuốc được sử dụng trên lâm sàng một cách rộng rãi. Tuy nhiên, nếu người bệnh sử dụng thuốc trong thời gian quá dài có thể gây độc trên thận. 5. Tương tác thuốc Cenfena Người uống nhiều rượu và sử dụng rượu cùng với thuốc có thể làm tăng nguy cơ độc tính với gan của Paracetamol.Uống thuốc thời gian kéo dài với liều lượng cao có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và chất dẫn indandion.Sử dụng cùng với thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành các chất độc hại với gan.Dùng chung với thuốc chống lao isoniazid làm tăng nguy cơ gây độc tính cho gan, ảnh hưởng đến chức năng gan. 6. Thận trọng thuốc Cenfena Cẩn trọng sử dụng thuốc với người bệnh thiếu máu mạn tính do có thể làm tăng nồng độ methemoglobin trong máu.Người bị bệnh gan và thận. Người nghiện rượu. Bác sĩ cần báo với người bệnh về các dấu hiệu phản ứng trên da như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hay hội chứng lyell, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.Phụ nữ có thai: Hiện chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng trong quá trình mang thai có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Do vậy nên chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết và nên hỏi ý kiến bác sĩ.Với phụ nữ cho con bú: Paracetamol qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên các nghiên cứu trên người hiện chưa phát hiện được nguy cơ nào của paracetamol đối với bà mẹ cho con bú và trẻ bú sữa mẹ. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.Tóm lại, việc đọc kỹ thông tin về thuốc Cenfena trước khi sử dụng sẽ giúp người dùng sử dụng thuốc được an toàn, hiệu quả và đạt tác dụng cao trong việc điều trị bệnh.
Uses of Cenfena medicine Cenfena's main ingredient is Paracetamol 500mg, which belongs to the group of non-Steroidal pain relievers and anti-inflammatory drugs, used to reduce fever and relieve mild to moderate pain. Who should the drug be used for and what dosage? 1. What effects does Cenfena have? Cenfena medicine is prescribed by doctors for patients to use in cases such as: Mild to moderate pain relief such as: menstrual cramps, muscle pain, sore throat, toothache, pain due to colds or flu, pain and fever after vaccination, headaches, migraines, pain after tooth extraction or dental procedures... Cenfena is an effective pain reliever and fever reducer that can replace aspirin, but the ingredient Paracetamol makes it worse. reduces body temperature in patients with fever but is not highly effective in reducing body temperature in normal people. 2. Dosage and how to use Cenfena How to use: The drug is prepared in the form of film-coated tablets and taken orally. Patients can take the medicine during meals or after meals. Dosage: For adults and children over 11 years old: Use a dose of 1 tablet at a time, every 4 to 6 hours as needed. . Maximum dosage is no more than 8 tablets/day. For children from 4 to 11 years old: Use a dose of 1/2 -1 tablet, every 4-6 hours. Children under 4 years old: Should use prepared medicine. Other forms are more appropriate. Note: Do not use the drug to treat pain for more than 10 days for adults and more than 5 days for children, unless authorized by the treating doctor. Because severe and prolonged pain may be a sign of a more serious illness that requires diagnosis and supervised treatment by a doctor. Do not use medicine for adults and children in case of fever treatment. higher than 39.5 degrees, fever lasting more than 3 days or recurring fever. Contraindications: Do not use for people who are hypersensitive to paracetamol ingredients. Do not use with patients with glucose 6 - phosphate dehydrogenase deficiency. Do not use cenfena with other drugs containing paracetamol. 3. Overdose and handling of Cenfena drug Reactions encountered after using an overdose of the drug within 2 hours such as abdominal pain, nausea, vomiting are more serious than causing methemogloinemia (cyanosis of the skin and mucous membranes), impaired liver function leading to jaundice. , consciousness disorder if not treated promptly. Treatment: When the patient knows he or she has used too much medicine and experiences the above reactions, he or she should notify the doctor immediately for appropriate measures. Even if you have not had a reaction, you should notify the medical staff. Usually the doctor will prescribe the use of acetylcysteine ​​or methionine as an antidote. Gastric lavage if necessary and preferably within 4 hours after taking the medicine. If an overdose is treated later than 36 hours from the time of taking the drug, it can cause liver damage and difficulty recovering. 4. Unwanted side effects of Cenfena medicine If at therapeutic doses, Cenfena is well tolerated. Side effects are usually mild, the percentage of patients experiencing side effects is very small, some common side effects include digestive disorders, skin rashes and allergic reactions. In some cases, patients Neutropenia, thrombocytopenia, and pancytopenia may occur, but compared with aspirin or other nonsteroidal analgesics. Paracetamol has the advantage of not causing stomach irritation, so the drug is widely used clinically. However, if the patient uses the drug for too long it can cause kidney toxicity. 5. Cenfena drug interactions People who drink a lot of alcohol and use alcohol with medicine can increase the risk of liver toxicity from Paracetamol. Taking medicine for a long time in high doses can slightly increase the anticoagulant effect of coumarin and indandion. Use with anticonvulsants such as phenytoin, barbiturates, carbamazepine induces enzymes in liver microsomes, increasing the hepatotoxicity of paracetamol due to increased metabolism of the drug into substances toxic to the liver. Use with the anti-tuberculosis drug isoniazid increases the risk of liver toxicity and affects liver function. 6. Be careful with Cenfena Use caution when using the drug in people with chronic anemia because it can increase methemoglobin levels in the blood. People with liver and kidney disease. Alcoholics. Doctors need to inform patients about signs of skin reactions such as Steven-Johnson syndrome (SJS), Lyell's syndrome, toxic epidermal necrolysis (TEN), and acute generalized exanthematous pustular syndrome. Pregnant women: The safety of paracetamol used during pregnancy has not been determined as it may affect the development of the fetus. Therefore, you should only use medication when really necessary and you should consult a doctor. For breastfeeding women: Paracetamol crosses the placental barrier and is excreted into breast milk. However, human studies have not yet detected any risks of paracetamol for breastfeeding mothers and breastfed infants. It is necessary to consult a doctor before using the drug. In short, carefully reading the information about the drug Cenfena before use will help users use the drug safely, effectively and achieve high results in treating the disease. .
vinmec
Những tác dụng phụ khi đặt vòng tránh thai Phương pháp đặt vòng tránh thai được nhiều chị em chọn lựa để kế hoạch hóa hiệu quả. Tuy nhiên, hãy hiểu về phương pháp này trước khi thực hiện. Có những tác dụng phụ khi đặt vòng tránh thai mà bạn nữ cần biết. Phương pháp đặt vòng tránh thai được nhiều chị em chọn lựa để kế hoạch hóa hiệu quả. 1. Ra máu – một tác dụng phụ khi đặt vòng tránh thai Trong 3 tháng đầu sau khi đặt, lượng kinh cũng ra nhiều hơn, thời gian kinh dài hơn do vòng tránh thai cọ vào niêm mạc, sau vài chu kỳ thì kinh nguyệt sẽ ổn định dần. Nếu như lượng máu kinh ra nhiều dẫn đến thiếu máu, ảnh hưởng sức khỏe thì cần cân nhắc tháo vòng và sử dụng một phương pháp khác. 2. Đau bụng dưới Bụng dưới chướng, đau vùng thắt lưng có thể xảy ra do phản ứng co thắt của tử cung khi có vật lạ, có thể là viêm nhiễm do vòng bị tuột, xê dịch. Những trường hợp nhẹ có thể không cần điều trị nhưng nếu tác dụng phụ này vẫn không giảm, thì cần phải đi khám lại, có thể đổi kích cỡ loại vòng hoặc bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau, giảm co bóp tử cung để hạn chế tác dụng phụ này hoặc cũng có thể tư vấn cho bạn dùng một phương pháp tránh thai phù hợp hơn. Bụng dưới chướng, đau vùng thắt lưng có thể xảy ra khi đặt vòng tránh thai 3. Khí hư ra nhiều 4. Rơi vòng tránh thai Tình trạng này có thể xảy ra do kích thước vòng không phù hợp với kích thước tử cung. Vòng tránh thai đặt không đúng chỗ nên bị cơ tử cung co bóp đẩy ra ngoài. Tỷ lệ rơi vòng tránh thai xảy ra nhiều nhất trong  3 tháng đầu sau khi đặt. 5. Vẫn có thai Có nhiều trường hợp vòng tránh thai không tránh thai an toàn, bạn vẫn có thai. Lúc này, bạn nữ cần phải nhanh chóng tháo vòng ra để tránh nguy cơ sẩy thai và sinh non. 6. Ảnh hưởng đến nội tiết tố nữ Dùng vòng tránh thai có thể khiến chị em thay đổi tâm trạng, đau đầu, nổi mụn, căng ngực… Những triệu chứng này có thể biến mất sau vài tháng.
Side effects of using an IUD The IUD method is chosen by many women for effective planning. However, please understand this method before doing it. There are side effects when using an IUD that women need to know. The IUD method is chosen by many women for effective planning. 1. Bleeding - a side effect of using an IUD During the first 3 months after insertion, menstrual flow is also more frequent and the menstrual period is longer because the IUD rubs against the mucosa. After a few cycles, menstruation will gradually stabilize. If the amount of menstrual blood is large, leading to anemia and affecting your health, you should consider removing the ring and using another method. 2. Lower abdominal pain Lower abdominal distension and lumbar pain can occur due to the uterine contraction reaction when a foreign object is present, possibly due to infection due to the ring slipping or moving. Mild cases may not require treatment, but if this side effect still does not decrease, you will need to go back to the doctor. You can change the size of the IUD or the doctor will prescribe pain relievers and reduce uterine contractions to limit prevent this side effect or can also advise you to use a more suitable method of contraception. Lower abdominal distension and lumbar pain may occur when an IUD is inserted 3. Excessive vaginal discharge 4. IUD fall out This condition can occur because the ring size does not match the size of the uterus. The IUD is not in the right place and is pushed out by the contracting uterine muscles. The highest rate of IUD fallout occurs in the first  3 months after insertion. 5. Still pregnant There are many cases where the IUD does not prevent pregnancy safely and you still get pregnant. At this time, women need to quickly remove the ring to avoid the risk of miscarriage and premature birth. 6. Affects female hormones Using an IUD can cause women to have mood changes, headaches, acne, breast tenderness... These symptoms may disappear after a few months.
thucuc
Cắt trĩ phương pháp mới Longo không đau Trĩ là căn bệnh gây nhiều phiền phức và đau đớn. Đặc biệt, trĩ nếu để lâu sẽ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như hoại tử hậu môn. Cắt trĩ phương pháp mới Longo nhẹ nhàng, êm ái sẽ là giải pháp hiệu quả cho bệnh nhân vẫn còn e ngại chuyện mổ trĩ đau đớn. 1. Trĩ giai đoạn nào thì cần phẫu thuật? Như đã biết, trĩ có phân loại trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội lại được chia theo cấp độ, độ 1 cho đến độ 4. Một số bệnh nhân mắc trĩ không biết giai đoạn nào thì cần phẫu thuật, vậy thông tin như sau: – Bệnh nhân trĩ nội độ 3 trở xuống, trĩ ngoại đẩy vào được thì chưa cần can thiệp phẫu thuật. Có thể điều trị dứt điểm bằng việc kết hợp dùng thuốc và chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. – Bệnh nhân trĩ nội độ 3 trở lên với búi trĩ to, trĩ tạo thành huyết khối làm tắc nghẽn hậu môn, có thể bị ra máu và đau đớn thì cần phẫu thuật. Búi trĩ ngoại lớn không đẩy vào được cũng phẫu thuật. Người ra có thể điều trị kết hợp với thuốc và chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh. Cắt trĩ phương pháp mới áp dụng cho trường hợp trĩ ở cấp độ nặng 2. Cắt trĩ phương pháp mới Longo 2.1 Cắt trĩ phương pháp mới Longo là gì? – Đây là giải pháp cắt trĩ hiện đại hàng đầu hiện nay. Mổ trĩ Longo được áp dụng rộng rãi trong đa số các ca phẫu thuật cắt trĩ. – Kỹ thuật này được thực hiện bằng cách dùng một kim bấm hình tròn thích ứng (đây là một dụng cụ khâu tự động) nhằm cắt bỏ một hình trụ niêm mạc và hạ thấp màng nhầy trực tràng. Đồng thời với đó, bác sĩ sẽ phẫu thuật làm giảm niêm mạc hậu môn bị sa xuống. Từ đó, các búi trĩ sẽ tự co lại vì bị cắt đi nguồn cung cấp máu. 2.2 Ưu điểm của cắt trĩ phương pháp mới Longo Cắt trĩ phương pháp mới Longo được ứng dụng rộng rãi bởi nhiều ưu điểm như sau: – Bệnh nhân không đau do bác sĩ thực hiện các thao tác phẫu thuật tại vùng vô cảm của ống hậu môn – Thao tác cắt trĩ rất nhanh chóng, gọn gàng (chỉ từ 30p – 45p). Đây cũng là một trong những nguyên nhân mà phương pháp này không gây đau đớn hay khó chịu với người bệnh – Cắt trĩ Longo an toàn, hiệu quả, loại bỏ hoàn toàn búi trĩ, hạn chế tình trạng tái phát – Áp dụng được cho nhiều loại trĩ như trĩ nội, trĩ ngoại hay cả trĩ hỗn hợp – Hầu hết ai cũng có thể cắt trĩ Longo được, kể cả những người có bệnh lý như tiểu đường, huyết áp… – Rút ngắn thời gian nằm viện, bệnh nhân có thể được xuất viện sớm. Chỉ sau 2-3 ngày bệnh nhân là có thể quay lại sinh hoạt bình thường. Các bác sĩ đang tiến hành cắt trĩ với phương pháp Longo 3. Chế độ chăm sóc sau cắt trĩ Sau khi về nhà, người bệnh cần theo dõi vết mổ một cách sát sao. Một số dấu hiệu bất thường hiếm khi xảy ra như ra dịch kéo dài, ra máu hay đi đại tiện rối loạn. Ngoài ra cũng cần lưu ý một số điều như: Cần vệ sinh sạch sẽ hậu môn – Sau mỗi lần đi vệ sinh, người bệnh có thể ngâm hậu môn trong nước ấm có pha thuốc sát trùng để làm sạch – Cần dùng nước sạch, bông gạc, vải bông mềm để rửa và thấm khô hậu môn. Cố gắng giữ hậu môn luôn khô thoáng. – Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không bôi lung tung sau cắt trĩ tránh trường hợp xấu xảy ra như nhiễm trùng Chế độ ăn uống và sinh hoạt Chế độ ăn uống, thói quen ăn uống không tốt dẫn đến táo bón là nguyên nhân rất lớn dẫn đến bệnh trĩ. Do đó, sau thời gian đầu dùng thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa thì người bệnh cần hình thành thói quen: – Cần ăn những thực phẩm chứa nhiều chất xơ (các loại rau), hoa quả, uống nước sạch đầy đủ nhằm hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn – Không sử dụng thức ăn cay nóng. Vì nó có thể làm tăng nguy cơ mắc táo bón, cũng không có lợi cho việc hồi phục của vết mổ. – Không nên sử dụng thực phẩm giàu chất béo vì chúng gây khó tiêu, ảnh hưởng không tốt đến vết mổ. Một số thực phẩm nhiều chất béo cần hạn chế đó là món xào béo ngậy, món chiên rán… Người bệnh nên vận động nhẹ nhàng, không nên chạy nhảy mạnh làm ảnh hưởng đến vết thương. Đặc biệt, không nên vì vết thương mà ngồi một chỗ khiến vết thương lâu lành. Cũng không nên nằm quá nhiều vì không có lợi cho tiêu hóa. Cần bổ sung nhiều rau xanh và chất xơ sau khi phẫu thuật cắt trĩ Một số điều cần kiêng kị: – Kiêng dùng chất kích thích: Một số người có bệnh nghiện thuốc lá hay rượu bia. Tuy nhiên, sau thời gian phẫu thuật, cần hạn chế hoàn toàn việc dùng rượu bia, các loại nước uống có cồn hay các loại nước ngọt có ga. Chúng có thể làm tăng nguy cơ giãn mạch, khiến vết thương bị chảy máu rất nguy hiểm. Bệnh nhân cũng có thể bị viêm nếu không chịu khó kiêng khem. – Kiêng quan hệ tình dục: Không vội vàng chuyện quan hệ tình dụng cho đến khi vết mổ không có bất cứ dấu hiệu bất thường nào nữa. Việc vận động mạnh mẽ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến vết thương. Thời gian kiêng cữ an toàn là 1 tháng, sau đó có thể tiến hành vận động với tần suất thấp. – Kiêng tập những môn thể thao mạnh: Sau khi mổ trĩ, nếu có đi làm hay đi chơi, nên hạn chế ngồi xe máy đường dài. Các môn thể thao như đạp xe đạp, thể thao mạnh, đua xe, tập gym… cần dùng sức nặng cần kiêng hẳn. Vì sẽ làm giãn tĩnh mạch và tác động xấu vào vết thương. Bạn nên chờ tình trạng tốt hẳn và vết thương hoàn toàn lành thì mới tiếp tục các hoạt động này. Ngoài những lưu ý trên, bệnh nhân đừng quên tái khám theo chỉ định của bác sĩ. Đây cũng là nguyên tắc trong điều trị, không bởi vì không có dấu hiệu bất thường mà bỏ qua bước này. Trên đây là những thông tin cần biết cho người muốn cắt trĩ phương pháp mới Longo. Với phương án này, bệnh nhân đã được rút ngắn thời gian hồi phục rất nhiều nhờ vào những ưu điểm vượt trội đã kể trên. Cần lưu ý chế độ chăm sóc hậu phẫu và kiêng cữ, rất nhanh chóng người bệnh sẽ hoàn toàn khỏe mạnh và trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường.
Longo's new method of cutting hemorrhoids is painless Hemorrhoids are a disease that causes a lot of trouble and pain. In particular, hemorrhoids, if left for a long time, will cause many dangerous complications such as anal necrosis. Longo's new gentle and gentle hemorrhoidectomy method will be an effective solution for patients who are still afraid of painful hemorrhoid surgery. 1. What stage of hemorrhoids requires surgery? As you know, hemorrhoids are classified as internal hemorrhoids and external hemorrhoids. Internal hemorrhoids are divided by level, level 1 to level 4. Some patients with hemorrhoids do not know what stage they need surgery, so the information is as follows: – Patients with internal hemorrhoids grade 3 or lower and whose external hemorrhoids can be pushed in do not need surgical intervention. It can be completely treated with a combination of medication and a reasonable diet and lifestyle. – Patients with internal hemorrhoids grade 3 or higher with large hemorrhoids, hemorrhoids forming blood clots that block the anus, may have bleeding and pain, and need surgery. Large external hemorrhoids that cannot be pushed in can also be treated with surgery. People can be treated in combination with medication and a healthy diet and lifestyle. New method of hemorrhoidectomy applies to severe hemorrhoids 2. Longo new method of hemorrhoidectomy 2.1 What is the new Longo method of hemorrhoidectomy? – This is the leading modern hemorrhoidectomy solution today. Longo hemorrhoid surgery is widely used in most hemorrhoidectomy surgeries. – This technique is performed by using an adapted circular stapler (this is an automatic suture device) to excise a mucosal cylinder and lower the rectal mucosa. At the same time, the doctor will perform surgery to reduce the prolapsed anal mucosa. From there, the hemorrhoids will shrink on their own because their blood supply is cut off. 2.2 Advantages of Longo's new hemorrhoidectomy method Longo's new method of hemorrhoidectomy is widely applied because of many advantages as follows: – The patient does not feel pain because the doctor performs surgical operations in the insensible area of ​​the anal canal – Hemorrhoidectomy is very quick and neat (only 30 minutes - 45 minutes). This is also one of the reasons why this method does not cause pain or discomfort to the patient – Longo hemorrhoidectomy is safe, effective, completely removes hemorrhoids, limits recurrence – Can be applied to many types of hemorrhoids such as internal hemorrhoids, external hemorrhoids or mixed hemorrhoids – Almost anyone can have Longo hemorrhoids removed, including people with medical conditions such as diabetes, blood pressure, etc. – Shorten hospital stay, patients can be discharged early. After only 2-3 days the patient can return to normal activities. Doctors are performing hemorrhoidectomy with the Longo method 3. Post-hemorrhoidectomy care regimen After returning home, the patient needs to monitor the incision closely. Some unusual signs rarely occur such as prolonged discharge, bleeding or disturbed defecation. There are also a few things to note such as: Need to keep the anus clean – After each use of the toilet, the patient can soak the anus in warm water mixed with antiseptic to clean – Need to use clean water, cotton gauze, and soft cotton cloth to wash and dry the anus. Try to keep your anus dry. – Use medication as prescribed by your doctor. Absolutely do not apply it haphazardly after hemorrhoidectomy to avoid bad cases such as infection Diet and lifestyle Poor diet and eating habits leading to constipation are a huge cause of hemorrhoids. Therefore, after the initial period of using liquid, easy-to-digest foods, the patient needs to form the habit of: – Need to eat foods high in fiber (vegetables), fruits, and drink enough clean water to support better digestion – Do not use hot spicy foods. Because it can increase the risk of constipation, it is also not beneficial for the recovery of the surgical wound. – Do not use foods rich in fat because they cause indigestion and have a negative effect on the surgical wound. Some high-fat foods that need to be limited are greasy stir-fries, fried foods... Patients should exercise gently and should not run or jump vigorously to affect the wound. In particular, you should not sit in one place because of the wound, which will cause the wound to heal slowly. You should also not lie down too much because it is not beneficial for digestion. Need to supplement more green vegetables and fiber after hemorrhoidectomy surgery Some things to avoid: – Abstain from using stimulants: Some people have addiction to cigarettes or alcohol. However, after surgery, it is necessary to completely limit the use of alcohol, alcoholic drinks or carbonated soft drinks. They can increase the risk of vasodilation, causing the wound to bleed very dangerously. Patients can also develop inflammation if they do not abstain. – Abstain from sex: Do not rush to have sex until the incision does not show any unusual signs. Vigorous exercise will greatly affect the wound. The safe abstinence period is 1 month, after which low-frequency exercise can be performed. – Abstain from vigorous sports: After hemorrhoid surgery, if you go to work or go out, you should limit riding a motorbike for long distances. Sports such as cycling, strong sports, racing, gym... that require heavy use should be completely avoided. Because it will dilate veins and have a negative impact on the wound. You should wait for your condition to improve and the wound to heal completely before continuing these activities. In addition to the above notes, patients should not forget to have follow-up examinations as prescribed by their doctor. This is also the principle in treatment, do not skip this step just because there are no abnormal signs. Above is the information you need to know for people who want to remove hemorrhoids with the new Longo method. With this option, the patient's recovery time has been greatly shortened thanks to the outstanding advantages mentioned above. It is necessary to pay attention to post-operative care and abstinence, very quickly the patient will be completely healthy and return to normal life.
thucuc
Cách phát hiện bệnh ung thư vòm họng Tại Việt Nam, bệnh ung thư vòm họng đứng hàng đầu trong các bệnh ung thư vùng đầu cổ và đứng thứ 9 trong các bệnh ung thư nói chung. Tỷ lệ mắc bệnh cao là như vậy, nhưng các triệu chứng của bệnh lại không điển hình. Chính vì vậy, phát hiện ung thư vòm họng gặp nhiều khó khăn. 1. Nguyên nhân gây bệnh ung thư vòm họng Cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh ung thư vòm họng chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã chỉ ra các yếu tố liên quan tới căn bệnh này.Yếu tố môi trường: Gồm điều kiện vi khí hậu, khói bụi, tình trạng ô nhiễm cùng với tập quán ăn uống như ăn cá muối, ăn tương, cà và các chất mốc,... bởi các thứ này có chứa Nitrosamine là chất gây ung thư.Do virus Epstein Barr (EBV): Các nhà khoa học đã phát hiện được bộ gen của virus Epstein Barr trong tế bào của khối u vòm họng và trong huyết thanh của bệnh nhân ung thư vòm họng. Đồng thời hiệu giá kháng thể Ig. A kháng VCA-EBV rất cao ở bệnh nhân mắc ung thư vòm họng, trong khi đó kháng thể này lại rất thấp hoặc không có ở người bình thường hoặc bị các bệnh ung thư khác.Yếu tố gen di truyền: Theo một số tác giả thì người cùng huyết thống có khả năng cùng mắc bệnh ung thư vòm họng. Các nhà khoa học đã tìm thấy khoảng 30 gen ung thư nội sinh. Bình thường, các gen này ở trạng thái nằm im, khi có một cơ chế cảm ứng nào đó, chúng sẽ thúc đẩy phát triển tạo thành ung thư.Tuy nhiên, có nhiều tác giả cho rằng căn nguyên gây bệnh ung thư vòm họng không phải chỉ do một yếu tố mà do nhiều yếu tố cùng tác động gây ra. Ô nhiễm môi trường là một trong những tác nhân gây ung thư vòm họng. 2. Cách phát hiện bệnh ung thư vòm họng Có thể phát hiện ung thư vòm họng thông qua những triệu chứng phổ biến dưới đây:Sưng cổ, xuất hiện hạch cổ: Đây là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư vòm họng, chiếm tới 60 - 90% các trường hợp. Bởi vòm họng có cấu trúc mô bạch huyết phong phú, vì vậy khi có sự xuất hiện của tế bào ung thư ở đây sẽ lây lan nhanh chóng tới các hạch vùng cổ.Ngạt mũi một bên, chảy nước mũi có máu: Đây là một trong các triệu chứng sớm của bệnh ung thư vòm họng. Chính vì vậy khi có hiện tượng chảy nước mũi kèm theo máu ở một bên mũi kéo dài thì bạn nên đi khám ngay.Ho dai dẳng: Bệnh nhân ung thư vòm họng hay có triệu chứng ho dai dẳng, ho khạc ra đờm dính máu.Khàn tiếng: Bệnh ung thư vòm họng giai đoạn tiến triển có thể gây ảnh hưởng đến các dây thanh âm, khiến cho bệnh nhân bị khàn tiếng.Khó nghe, cảm giác bị vọng tiếng: Khi bạn nhận thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường về khả năng nghe hãy đến gặp các bác sĩ chuyên khoa ngay.Đau đầu: Thường là đau nửa đầu hoặc đau sâu trong hốc mắt, đây là một triệu chứng thần kinh hay gặp ở bệnh nhân ung thư vòm họng. Với những bệnh nhân đến muộn có thể có cảm giác tê bì vùng mặt cùng bên đau đầu do dây thần kinh tam thoa bị chèn ép.Ngoài ra, khi khối u đã xâm lấn và di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể, bệnh nhân có thể có các triệu chứng khác như mệt mỏi, giảm cân, khó thở, đau xương,... Biểu hiện của ung thư vòm họng ở các bệnh nhân có thể không giống nhau. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân ung thư vòm họng nào cũng có biểu hiện giống nhau. Bởi theo các bác sĩ ở mỗi giai đoạn bệnh nhân sẽ có các biểu hiện khác nhau. Ở giai đoạn đầu, khối u nhỏ chưa gây ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận một cách rõ ràng, do đó thường không có biểu hiện lâm sàng nào ở giai đoạn này. Khi các tế bào ung thư xâm lấn thì mới có các tác động nhất định đến các cơ quan lân cận, khi đó các triệu chứng mới xuất hiện rõ ràng.Ngoài ra, các bệnh nhân ở cùng một giai đoạn nhưng các triệu chứng và mức độ cũng khác nhau. Do sự xuất hiện của các triệu chứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, như là: Tuổi tác, tiền sử bệnh, thể trạng của mỗi bệnh nhân và sức đề kháng của cơ thể,... của mỗi bệnh nhân mỗi khác. 3. Tầm soát ung thư vòm họng giúp phát hiện sớm Do các triệu chứng của bệnh ung thư vòm họng thường biểu hiện ở giai đoạn muộn, khi đó bệnh nhân mới đi khám và điều trị nên thời gian sống của bệnh nhân không được nhiều. Khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư vòm họng giúp phát hiện bệnh sớm, từ đó giúp gia tăng tỷ lệ sống và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm, đồng thời đảm bảo cho quá trình điều trị ít xâm lấn và tiết kiệm chi phí hơn. Phân biệt ung thư vòm họng với viêm amidan có mủ và viêm họng hạt
How to detect nasopharyngeal cancer In Vietnam, nasopharyngeal cancer ranks first among head and neck cancers and ranks 9th among cancers in general. The incidence rate is so high, but the symptoms of the disease are not typical. Therefore, detecting nasopharyngeal cancer is difficult. 1. Causes of nasopharyngeal cancer To date, the cause of nasopharyngeal cancer has not been clearly determined. However, scientists have pointed out factors related to this disease. Environmental factors: Including microclimate conditions, dust, pollution along with eating habits such as eating salted fish, eat soy sauce, eggplant and moldy substances,... because these things contain Nitrosamine which is a carcinogen. Due to Epstein Barr virus (EBV): Scientists have discovered the genome of the Epstein Barr virus in cells of nasopharyngeal tumors and in the serum of nasopharyngeal cancer patients. At the same time, Ig antibody titer. Anti-VCA-EBV A is very high in patients with nasopharyngeal cancer, while this antibody is very low or absent in normal people or with other cancers. Genetic factors: According to some authors If so, people of the same bloodline are likely to get nasopharyngeal cancer. Scientists have found about 30 endogenous cancer genes. Normally, these genes are in a dormant state. When there is a certain induction mechanism, they will promote the development of cancer. However, many authors believe that the cause of nasopharyngeal cancer is It is not caused by just one factor but by many factors acting together. Environmental pollution is one of the causes of nasopharyngeal cancer. 2. How to detect nasopharyngeal cancer Nasopharyngeal cancer can be detected through the following common symptoms: Neck swelling, appearance of cervical lymph nodes: This is a common symptom in nasopharyngeal cancer patients, accounting for 60 - 90% of cases. Because the nasopharynx has a rich lymphoid tissue structure, when cancer cells appear here it will spread quickly to the lymph nodes in the neck. Stuffy nose on one side, bloody nasal discharge: This is One of the early symptoms of nasopharyngeal cancer. Therefore, when you have a runny nose with blood on one side of the nose for a long time, you should see a doctor immediately. Persistent cough: Patients with nasopharyngeal cancer often have symptoms of persistent cough, coughing up bloody phlegm. Hoarseness: Advanced nasopharyngeal cancer can affect the vocal cords, causing the patient to have hoarseness. Difficulty hearing, feeling of echo: When you notice any signs If you have any abnormalities in your ability to hear, see a specialist immediately. Headache: Usually a migraine or pain deep in the eye socket, this is a common neurological symptom in patients with nasopharyngeal cancer. For patients who come late, there may be a feeling of numbness in the face on the same side and headaches due to compression of the trigeminal nerve. In addition, when the tumor has invaded and metastasized to other organs in the body, Patients may have other symptoms such as fatigue, weight loss, shortness of breath, bone pain,... Symptoms of nasopharyngeal cancer may vary from patient to patient. However, not all nasopharyngeal cancer patients have the same symptoms. Because according to doctors, patients will have different symptoms at each stage. In the early stages, small tumors do not clearly affect nearby organs, so there are often no clinical manifestations at this stage. When cancer cells invade, they have certain effects on neighboring organs, then symptoms clearly appear. In addition, patients are at the same stage but the symptoms and signs are different. The levels are also different. Because the appearance of symptoms depends on many other factors, such as: Age, medical history, physical condition of each patient and the body's resistance,... each patient is different. . 3. Screening for nasopharyngeal cancer helps detect it early Because the symptoms of nasopharyngeal cancer often appear in the late stages, when the patient only goes for examination and treatment, the patient's survival time is not long. Regular health checks and screening for nasopharyngeal cancer help detect the disease early, thereby increasing survival rates and minimizing dangerous complications, while ensuring less invasive and economical treatment. costs more. Distinguishing nasopharyngeal cancer from purulent tonsillitis and granular pharyngitis
vinmec
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em Xuất huyết tiêu hóa là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em. Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em rất đa dạng. Bài viết dưới đây giúp bạn tìm hiểu về vấn đề này. 1. Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em Tổn thương loét niêm mạc ống tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em. 2. Triệu chứng xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em -Triệu chứng phổ biến nhất của xuất huyết tiêu hóa là nôn rau máu và đi ngoài phân đen hoặc có lẫn máu. -Trẻ bỏ bú, nôn trớ, chướng bụng, đi ngoài ra máu, choáng ngất. -Bệnh tiến triển nặng dẫn đến thủng ruột, viêm phúc mạc có thể phát hiện thấy khi chụp X-quang. -Vị trí xuất huyết có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của ống tiêu hóa. Thông thường xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em xảy ra tại thực quản, dạ dày, tá tràng… Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, trẻ cần chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý. 3. Điều trị xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em như thế nào? -Khi trẻ có các triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được thăm khám và cấp cứu kịp thời, đúng cách tránh những biến chứng nguy hiểm của bệnh. -Điều trị nội khoa: Điều trị hồi sức tuần hoàn hô hấp, kháng sinh, cho ăn qua đường tĩnh mạch… -Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật thường được chỉ định cho những trường hợp xuất huyết tiêu hóa nặng và điều trị nội khoa không đáp ứng. Tùy từng trường hợp, bác sĩ sẽ đưa ra phướng án điều trị phù hợp. Bên cạnh việc điều trị theo chỉ định của bác sĩ, trẻ cần chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý. Sau khi điều trị, trẻ cần được chăm sóc tốt để phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa tái phát… XEM THÊM: >> Chữa trị xuất huyết tiêu hóa ở đâu? >> Xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em >> Biểu hiện xuất huyết tiêu hóa
Causes of gastrointestinal bleeding in children Gastrointestinal bleeding is one of the common gastrointestinal diseases in children. The causes of gastrointestinal bleeding in children are very diverse. The article below helps you learn about this issue. 1. Causes of gastrointestinal bleeding in children Ulcerative lesions of the gastrointestinal mucosa are one of the causes of gastrointestinal bleeding in children. 2. Symptoms of gastrointestinal bleeding in children -The most common symptoms of gastrointestinal bleeding are vomiting blood and passing black or bloody stools. -Children refuse to feed, vomit, have bloating, have bloody stools, and faint. -The disease progresses severely, leading to intestinal perforation and peritonitis that can be detected on X-ray. -Hemorrhage can occur anywhere in the digestive tract. Usually gastrointestinal bleeding in children occurs in the esophagus, stomach, duodenum... Besides treatment prescribed by the doctor, children need proper nutrition and rest. 3. How to treat gastrointestinal bleeding in children? -When a child has symptoms of gastrointestinal bleeding, parents need to take the child to the hospital as soon as possible for timely and proper examination and emergency treatment to avoid dangerous complications of the disease. -Medical treatment: Respiratory resuscitation, antibiotics, intravenous feeding... -Surgical treatment: Surgery is often indicated for cases of severe gastrointestinal bleeding and unresponsive to medical treatment. Depending on each case, the doctor will recommend a suitable treatment plan. Besides treatment prescribed by the doctor, children need proper nutrition and rest. After treatment, children need good care to prevent recurrent gastrointestinal bleeding... SEE MORE: >> Where to treat gastrointestinal bleeding? >> Gastrointestinal bleeding in children >> Shows gastrointestinal bleeding
thucuc
5 cách chữa buồn nôn khi say rượu hiệu quả 1. Buồn nôn khi say rượu có thể là dấu hiệu của một số vấn đề về sức khỏe Uống rượu là một trong những yếu tố có thể dẫn đến kích hoạt trung tâm kiểm soát buồn nôn, phản ứng buồn nôn sau khi say rượu có thể là dấu hiệu của một số vấn đề sức khỏe như: 1.1. Ngộ độc rượu Ngộ độc rượu mức độ nhẹ có các biểu hiện như: chậm đáp ứng, không điều khiển được các vận động đòi hỏi độ chính xác, giọng nói bất thường. Nặng hơn có thể gây mất định hướng hoặc bạo lực, thậm chí dẫn đến hô hấp bị ức chế (thở yếu, thở chậm…), giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, tiểu tiện, đại tiện không tự chủ, hôn mê… 1.2. Dạ dày chậm tiêu hóa Liệt dạ dày là một chứng bệnh ảnh hưởng đến sự di chuyển của thức ăn từ dạ dày đến ruột non. Uống rượu sẽ làm giảm tốc độ của hoạt động tiêu hóa trong dạ dày. Quá trình tiêu hóa chậm, các protein lưu lại trong dạ dày sẽ lưu lại lâu trong cơ thể gây ra các chất độc hại cho sức khỏe và có thể gây ra phản ứng nôn ói. 2. 5 cách chữa buồn nôn khi say rượu Để tự chăm sóc hoặc chăm sóc người uống rượu nếu họ có biểu hiện buồn nôn khi say rượu, bạn cần lưu ý những điều sau: – Cách 1: Uống trà gừng để giúp giảm buồn nôn. – Cách 2: Vì rượu làm cạn kiệt các dự trữ khoáng chất thiết yếu của cơ thể, đặc biệt là kali và canxi nên các người uống rượu cần bổ sung sự thiếu hụt các chất đó bằng cách ăn các thực phẩm giàu kali, canxi (chuối, khoai tây, rau xanh…) – Cách 3: Uống nước ấm trước và sau khi nôn để làm dịu dạ dày, góp phần giải độc rượu trong cơ thể và đồng thời cũng giúp rượu được đào thải nhanh hơn qua đường tiểu… – Cách 4: Nếu người uống rượu giữ chất lỏng trong dạ dày vài giờ mà không nôn ra và có cảm giác thèm ăn, hãy ăn một lượng nhỏ và ăn từ từ các thức ăn đơn giản, đồ ăn mềm như chuối, cháo hoặc bánh mì… Tránh xa các thực phẩm khó tiêu hóa như thức ăn có dầu mỡ và đồ ăn cay trong ít nhất một vài ngày sau đó. – Cách 5: Khi các dấu hiệu buồn nôn không giảm và có xu hướng tăng nặng người bệnh cần đi khám và điều trị sớm để tránh những nguy hiểm từ việc uống rượu như ngộ độc rượu, mất kiểm soát và hôn mê… 3. Tránh buồn nôn khi say rượu bằng cách nào? Tránh uống rượu hoàn toàn là biện pháp phòng ngừa nôn khi say rượu tốt nhất và đồng thời cũng là biện pháp tốt nhất cho sức khỏe. Tuy nhiên, trong cuộc sống thường ngày vẫn có những lúc phải uống rượu bia, khi này để tránh buồn nôn khi say bạn có thể lưu ý một số điều sau: 3.1. Ăn nhẹ trước khi uống rượu Tiêu thụ một số thực phẩm và đồ uống không cồn trước khi uống rượu sẽ giúp ích rất nhiều vì nó giúp làm giảm tác dụng của rượu bằng cách pha loãng nó. 3.2. Trong khi uống rượu Nên uống ít nhất có thể và không nên pha trộn các loại đồ uống có cồn khác nhau hay uống đồ uống có cồn kèm với đồ uống có gas vì uống như vậy sẽ làm cho rượu dễ thẩm thấu vào máu và dễ dẫn đến nôn mửa. Khi uống rượu, bia nên uống xen kẽ với việc uống nước lọc và ăn kèm những thức ăn khác để làm giảm tác hại của rượu bia khi đi vào cơ thể. 3.3. Sau khi uống Dù có say tới mức nào, nên nhớ nằm nghỉ ngơi ở những nơi kín gió để tránh bị nhiễm lạnh và đừng quên uống nước để hạn chế tác hại của rượu.
5 effective ways to cure nausea when drunk 1. Nausea when drunk can be a sign of some health problems Drinking alcohol is one of the factors that can lead to activation of the nausea control center. Nausea after being drunk can be a sign of a number of health problems such as: 1.1. Alcohol poisoning Mild alcohol poisoning has symptoms such as: slow response, inability to control movements that require precision, and abnormal voice. More severe cases can cause disorientation or violence, even leading to inhibited breathing (weak breathing, slow breathing...), hypothermia, low blood pressure, involuntary urination, defecation, coma... 1.2. Stomach slows digestion Gastroparesis is a disease that affects the movement of food from the stomach to the small intestine. Drinking alcohol will reduce the speed of digestive activity in the stomach. The digestion process is slow, proteins remaining in the stomach will stay in the body for a long time, causing substances that are harmful to health and can cause vomiting. 2. 5 ways to cure nausea when drunk To take care of yourself or take care of someone who drinks alcohol if they show signs of nausea when drunk, you need to note the following: – Method 1: Drink ginger tea to help reduce nausea. – Method 2: Because alcohol depletes the body's essential mineral reserves, especially potassium and calcium, drinkers need to supplement the deficiency of those substances by eating foods rich in potassium and calcium. (bananas, potatoes, green vegetables...) – Method 3: Drink warm water before and after vomiting to soothe the stomach, contribute to detoxifying alcohol in the body and also help alcohol be eliminated faster through the urinary tract... – Method 4: If the person drinking alcohol keeps liquid in the stomach for several hours without vomiting and has cravings, eat a small amount and slowly eat simple foods, soft foods such as bananas, porridge or bread… Stay away from foods that are difficult to digest such as greasy foods and spicy foods for at least a few days afterward. – Method 5: When the signs of nausea do not decrease and tend to get worse, the patient needs to see a doctor and get treatment early to avoid dangers from drinking alcohol such as alcohol poisoning, loss of control and coma... 3. How to avoid nausea when drunk? Avoiding alcohol completely is the best way to prevent drunken vomiting and is also the best measure for your health. However, in everyday life there are still times when you have to drink alcohol. At this time, to avoid nausea when you are drunk, you can note the following things: 3.1. Have a light snack before drinking Consuming some food and non-alcoholic drinks before drinking alcohol helps a lot as it helps reduce the effects of alcohol by diluting it. 3.2. While drinking alcohol You should drink as little as possible and should not mix different types of alcoholic drinks or drink alcoholic drinks with carbonated drinks because drinking this will make the alcohol easily penetrate into the blood and easily lead to vomiting. . When drinking alcohol or beer, you should drink it alternately with drinking water and eating other foods to reduce the harmful effects of alcohol entering the body. 3.3. After drinking No matter how drunk you are, remember to lie down and rest in a sheltered place to avoid getting cold and don't forget to drink water to limit the harmful effects of alcohol.
thucuc
Những cách phòng ngừa và xử trí cơn hen phế quản ở trẻ mùa lạnh Thời tiết lạnh là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến cho bệnh hen phế quản tăng nguy cơ khởi phát. Khi một cơn hen đột ngột và nghiêm trọng xảy ra, trẻ có nguy cơ bị suy giảm chức năng phổi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu không được xử trí cơn hen kịp thời. Do đó, các bậc phụ huynh có con mắc bệnh, nên tìm hiểu về cách phòng ngừa và xử trí cơn hen phế quản ở trẻ mùa lạnh để bảo vệ sức khỏe của trẻ một cách tốt nhất. 1. Một số biểu hiện cơn hen phế quản cấp tính Khi lên cơn hen cấp tính, bệnh nhân thường xuất hiện những triệu chứng như sau: - Ban đầu, trẻ ho khan nhiều, sau đó xuất tiết nhiều đờm rãi. Tình trạng ho liên tục, dai dẳng, nhất là về đêm và sáng sớm. Trẻ có thể kèm theo triệu chứng khạc đờm trắng, đặc dính. ‎- Khó thở: Đây là biểu hiện phổ biến ở những trường hợp lên cơn hen cấp tính. Trẻ gặp phải tình trạng khó thở, thở khò khè. Trước những cơn khó thở, trẻ xuất hiện một số triệu chứng như hắt hơi, ngứa và nghẹt mũi, chảy nước mũi, tức ngực, chán ăn,… Khi có yếu tố gây kích ứng, tình trạng khó thở càng rõ ràng và nghiêm trọng hơn. Lưu ý những biểu hiện này chỉ xảy ra khi trẻ lên cơn hen. Ngoài cơn hen, cơ thể trẻ không có gì khác thường. Do đó, cha mẹ cần quan sát, theo dõi cẩn thận những triệu chứng của con để tránh nhầm lẫn với một số bệnh về đường hô hấp khác và đồng thời có những cách xử trí kịp thời cho trẻ. 2. Vì sao cần chú ý nhiều hơn đến cơn hen phế quản ở trẻ mùa lạnh? ‎Bệnh hen phế quản ở trẻ sẽ có những giai đoạn khác nhau, bao gồm những giai đoạn khởi phát triệu chứng bệnh và những giai đoạn bệnh thuyên giảm. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong năm khi trẻ tiếp xúc với những yếu tố gây kích ứng chẳng hạn như khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm, yếu tố tâm lý, sự thay đổi thời tiết. Đặc biệt, mùa lạnh là thời điểm khiến trẻ có nguy cơ cao phải đối mặt với những cơn hen cấp tính. Đối với những trẻ bị hen phế quản, yếu tố thời tiết rất quan trọng và có ảnh hưởng nhanh chóng, trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Khi gặp với thời tiết lạnh hay tập thể dục ngoài trời lạnh, trẻ có nguy cơ cao xuất hiện những cơn hen cấp tính, biểu hiện khó thở sẽ nghiêm trọng hơn rất nhiều. Không khí lạnh sẽ khiến lớp chất nhầy trong phế quản bị cô đặc lại, từ đó làm phế quản khô và dễ bị kích ứng, tăng nguy cơ gây ra cơn hen hoặc làm tăng mức độ của cơn hen. Hơn nữa, khi tiếp xúc với không khí lạnh, phế quản cũng tăng tiết histamin làm tăng nguy cơ gây ra cơn hen ở trẻ. Đối với những trường hợp tập thể dục ngoài trời trong điều kiện thời tiết lạnh, thay vì thở bằng mũi, trẻ có xu hướng thở bằng miệng nhiều hơn. Không khí qua đường mũi sẽ được làm ấm trước khi xuống phổi, nhưng không khí qua đường miệng thì sẽ không được làm ấm. Chính vì thế, những trường hợp thở nhiều bằng miệng khi tập thể dục sẽ khiến làm tăng nguy cơ không khí lạnh đi trực tiếp vào phế quản và phổi, từ đó tác động và gây ra cơn hen cấp tính. 3. Xử trí hen phế quản ở trẻ mùa lạnh như thế nào? Cha mẹ cần trang bị những kiến thức cơ bản để có thể nhận biết sớm tình trạng hen phế quản ở trẻ mùa lạnh, từ đó xử trí kịp thời và đúng cách: - Khi trẻ xuất hiện cơn hen cấp tính với biểu hiện ho, thở khò khè, nặng tức ngực, hay bị tỉnh giấc trong đêm,… cha mẹ cần lưu ý giúp trẻ loại bỏ những yếu tố gây ra và khiến cơn hen nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như khói thuốc lá, mùi hóa chất, phấn hoa, lông chó mèo,… Nên cho trẻ ngồi ở một vị trí thoáng đãng. - Cho trẻ sử dụng thuốc hít hay xông theo hướng dẫn của bác sĩ khi có dấu hiệu của cơn hen phế quản cấp tính. Những loại thuốc này thường có tác dụng nhanh chóng. Nếu không được điều trị kịp thời, những trường hợp này có thể bị suy hô hấp cấp dẫn đến tử vong. Một số dấu hiệu cho thấy trẻ cần được đưa đi cấp cứu kịp thời là: + Thuốc cắt cơn hen chỉ có tác dụng ngắn hoặc không có tác dụng. + Trẻ vẫn bị khó thở, khó khăn khi nói, phải ngồi thở, cánh mũi phập phồng, môi và các đầu chi bị tím tái,… 4. Phương pháp phòng ngừa hen phế quản ở trẻ mùa lạnh Hen phế quản là bệnh hô hấp mạn tính và không thể được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu điều trị kịp thời, theo đúng phác đồ thì trẻ vẫn có thể kiểm soát được bệnh. Do đó, phụ huynh cần chú ý nhiều hơn đến sức khỏe của trẻ, tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, có chế độ điều trị dự phòng cho trẻ hiệu quả. Để phòng ngừa hen phế quản ở trẻ mùa lạnh, cha mẹ cần chú ý những điều sau: - Đảm bảo phòng của trẻ luôn được sạch sẽ, thông thoáng, gọn gàng. - Cho trẻ mặc ấm, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với thời tiết lạnh. - Phòng tránh những yếu tố làm tăng nguy cơ khởi phát cơn hen ở trẻ như: không nuôi chó mèo, để trẻ tránh xa khói thuốc lá, không để hoa tươi trong phòng ngủ của trẻ, không nên cho trẻ chơi những loại đồ chơi như thú bông, không cho trẻ đắp chăn có nhiều lông, hạn chế cho trẻ ăn những thực phẩm dễ gây dị ứng(nhất là tôm, cua,…), tránh ăn những loại đồ ăn nhanh, đồ ăn có chứa nhiều chất bảo quản,… - Đảm bảo trẻ luôn mang theo thuốc cắt cơn khó thở. - Tái khám đúng hẹn theo chỉ định của bác sĩ.
Ways to prevent and treat bronchial asthma in children during the cold season Cold weather is one of the common causes of bronchial asthma increasing the risk of onset. When a sudden and severe asthma attack occurs, children are at risk of impaired lung function, seriously affecting their health if the asthma attack is not treated promptly. Therefore, parents whose children have the disease should learn about how to prevent and treat bronchial asthma in children in the cold season to best protect their children's health. 1. Some symptoms of acute bronchial asthma During an acute asthma attack, patients often have the following symptoms: - Initially, the child coughs a lot, then secretes a lot of phlegm. Continuous, persistent cough, especially at night and early morning. Children may have symptoms of white, thick, sticky phlegm. - Difficulty breathing: This is a common symptom in cases of acute asthma attacks. Children experience difficulty breathing and wheezing. Before the difficulty breathing, children have a number of symptoms such as sneezing, itchy and stuffy nose, runny nose, chest tightness, loss of appetite, etc. When irritants are present, the difficulty breathing becomes more obvious and severe. more important. Note that these symptoms only occur when the child has an asthma attack. Besides the asthma attack, there is nothing unusual about the child's body. Therefore, parents need to carefully observe and monitor their children's symptoms to avoid confusion with other respiratory diseases and at the same time have timely treatment for their children. 2. Why do we need to pay more attention to bronchial asthma in children in the cold season? Bronchial asthma in children will have different stages, including periods of symptom onset and periods of remission. The disease can occur at any time of the year when children are exposed to irritants such as cigarette smoke, environmental pollution, psychological factors, and weather changes. In particular, the cold season is the time when children are at high risk of facing acute asthma attacks. For children with bronchial asthma, weather factors are very important and have a quick and direct impact on the patient's health. When exposed to cold weather or exercising outdoors in the cold, children have a high risk of acute asthma attacks, and the symptoms of difficulty breathing will be much more serious. Cold air will cause the mucus layer in the bronchi to thicken, thereby making the bronchi dry and easily irritated, increasing the risk of causing an asthma attack or increasing the severity of an asthma attack. Furthermore, when exposed to cold air, the bronchi also increase histamine secretion, increasing the risk of causing asthma attacks in children. In cases of outdoor exercise in cold weather, instead of breathing through the nose, children tend to breathe through the mouth more. Air through the nose will be warmed before entering the lungs, but air through the mouth will not be warmed. Therefore, breathing a lot through your mouth when exercising will increase the risk of cold air going directly into the bronchi and lungs, thereby affecting and causing an acute asthma attack. 3. How to treat bronchial asthma in children in the cold season? Parents need to be equipped with basic knowledge to be able to early recognize bronchial asthma in children in the cold season, thereby treating it promptly and properly: - When a child has an acute asthma attack with symptoms of coughing, wheezing, chest tightness, or waking up during the night, etc., parents need to pay attention to help the child eliminate the factors that cause and make the asthma attack more severe. more, such as cigarette smoke, chemical smells, pollen, dog and cat hair, etc. Children should sit in an airy location. - Let your child use inhalers or inhalers according to the doctor's instructions when there are signs of an acute bronchial asthma attack. These medications usually work quickly. If not treated promptly, these cases can develop acute respiratory failure leading to death. Some signs that a child needs to be taken to the emergency room promptly are: + Asthma reliever medications only have short-term effects or are ineffective. + Children still have difficulty breathing, difficulty speaking, having to sit to breathe, nostrils flaring, lips and extremities turning purple,... 4. Methods of preventing bronchial asthma in children in the cold season Bronchial asthma is a chronic respiratory disease and cannot be completely cured. However, if treated promptly and according to the correct regimen, the child can still control the disease. Therefore, parents need to pay more attention to their children's health, follow the doctor's instructions, and have an effective preventive treatment regimen for their children. To prevent bronchial asthma in children during the cold season, parents need to pay attention to the following: - Make sure the child's room is always clean, airy and tidy. - Dress children warmly and limit direct exposure to cold weather. - Avoid factors that increase the risk of asthma onset in children such as: do not keep dogs and cats, keep children away from cigarette smoke, do not leave fresh flowers in the child's bedroom, and do not let children play with toys. such as stuffed animals, do not let children wear blankets with lots of fur, limit feeding them foods that easily cause allergies (especially shrimp, crabs, etc.), avoid eating fast foods, foods containing many preservatives. management,… - Make sure your child always carries medicine to relieve difficulty breathing. - Follow-up appointment as prescribed by your doctor.
medlatec
Công dụng thuốc Ditanavic Fort Thuốc Ditanavic Fort có thành phần chính bao gồm Paracetamol và Tramadol HCL. Ditanavic Fort công dụng trong điều trị các triệu chứng đau với mức độ từ nhẹ đến vừa, có hoặc không kèm theo sốt. Tìm hiểu các thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ của thuốc Ditanavic Fort sẽ giúp bệnh nhân nâng cao hiệu quả điều trị. 1. Thuốc Ditanavic Fort là thuốc gì ? Thuốc Ditanavic Fort được bào chế dưới viên nang cứng, với thành phần chính bao gồm:Paracetamol hàm lượng 325 mg.Tramadol HCL hàm lượng 37,5 mg.Tá dược: Tinh bột sắn, Bột Talc, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang cứng.Trong đó:Paracetamol còn được gọi là Acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Paracetamol là 1 chất chuyển hóa giống hoạt tính của Phenacetin có thể thay thế Aspirin ở tác dụng giảm đau và hạ sốt khi dùng liều ngang nhau tính theo gam. Tuy nhiên, Paracetamol không có tác dụng chống viêm giống Aspirin.Paracetamol chỉ tác động đến Cyclooxygenase/Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương, không có tác dụng trên Cyclooxygenase toàn thân, vì thế hoạt chất này ít tác động đến hệ tim mạch hay hô hấp, không gây kích ứng, tổn thương và chảy máu dạ dày như khi dùng thuốc có hoạt chất Salicylat, không làm thay đổi cân bằng Acid – Base. Hoạt chất Paracetamol không có tác dụng trên thời gian chảy máu hay tiểu cầu.Tramadol HCL là thuốc giảm đau tổng hợp Opioid, tác dụng theo cơ chế trung ương và có thể gây nghiện. O-desmethyltramadol (M1) là 1 chất chuyển hóa của Tramadol HCL gắn với thụ thể μ của nơron thần kinh làm giảm tái nhập Serotonin và Norepinephrine từ đó có tác dụng giảm đau.Tramadol HCL không gây giải phóng Histamin, không ảnh hưởng đến chức năng thất trái và tần số tim như khi sử dụng Morphin. 2. Thuốc Ditanavic Fort có tác dụng gì ? Thuốc Ditanavic Fort được chỉ định điều trị các triệu chứng đau mức độ từ nhẹ đến trung bình, có hoặc không có nóng sốt trong các trường hợp:Đau đầu, đau nửa đầu;Đau nhức răng;Đau bụng kinh;Đau cơ, bắp thịt;Đau trong viêm xương, khớp;Đau do chấn thương;Đau sau phẫu thuật hoặc thủ thuật. 3. Chống chỉ định của thuốc Ditanavic Fort Thuốc Ditanavic Fort chống chỉ định cho người:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Ditanavic Fort.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa Paracetamol hay Metronidazol.Tiền sử dị ứng với các thuốc kháng viêm NSAIDs hay thuốc giảm đau tổng hợp loại Opioid.Đang điều trị bằng thuốc ức chế MAO hoặc ngừng điều trị chưa đến 15 ngày.Bị động kinh chưa kiểm soát được bằng thuốc.Có tiền sử hoặc đang nghiện các thuốc loại Opioid.Bị bệnh thiếu men Glucose 6 Phosphate Dehydrogenase (G6PD).Có tiền sử hoặc đang bị ngộ độc cấp do dùng quá liều các thuốc ức chế thần kinh trung ương.Bị suy chức năng gan hay suy hô hấp nặng.Dưới 15 tuổi.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ditanavic Fort: Người lớn và trẻ em ≥ 15 tuổi:Liều: Uống 1 - 2 viên/ lần x 2 – 3 lần/ ngày, cách nhau ít nhất 6 giờ. Liều tối đa một ngày không quá 8 viên.Lưu ý:Thuốc Ditanavic Fort thường được uống sau bữa ăn.Dùng thuốc có chứa Paracetamol với liều cao và cấp tính 10 g có thể gây tổn thương gan. Do đó cần thận trọng khi dùng. 5. Tác dụng phụ khi sử dụng Ditanavic Fort Điều trị bằng thuốc Ditanavic Fort với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Các triệu chứng thần kinh như lo lắng, lú lẫn, bồn chồn, rối loạn phối hợp, căng thẳng thần kinh, rối loạn giấc ngủ và rối loạn thị giác. Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, chướng bụng và táo bón. Các triệu chứng đường tiết niệu như bí tiểu, tiểu rắt, nặng có thể gây độc tính cho thận. Các triệu chứng khác như ban da, hạ huyết áp, tăng trương lực cơ, rối loạn tạo máu và thiếu máu.Ít gặp: Phản ứng quá mẫn, nặng có thể gây sốc phản vệ. Triệu chứng thần kinh như dáng đi bất thường, rối loạn nhận thức, ảo giác, mất trí nhớ, trầm cảm khó tập trung, dị cảm, co giật, run và loạn vị giác. Mày đay, phỏng nước, hội chứng Stevens Johnson và viêm da biểu bì hoại tử nhiễm độc. Các triệu chứng khác như hạ huyết áp tư thế đứng, tim đập nhanh, ngất, khó thở và rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.Hiếm gặp: Các triệu chứng tim mạch như nhồi máu cơ tim, ngoại tâm thu, phù phổi và rối loạn nhịp tim. Các triệu chứng thần kinh như đau nửa đầu, rối loạn giọng nói và hội chứng Serotonin. Triệu chứng trên đường tiêu hóa như viêm miệng, chảy máu đường tiêu hóa và viêm gan. Các triệu chứng khác như đục thủy tinh thể, ù tai, điếc, tăng Creatinin máu, tăng men gan và Protein niệu.Các tác dụng phụ trên thường không chuyển biến nặng và sẽ thuyên giảm ngay sau khi ngừng sử dụng thuốc Ditanavic Fort. Tuy nhiên, khi phát hiện những triệu chứng trên hoặc bất kỳ các bất thường khác sau khi uống thuốc Ditanavic Fort, người dùng cần nhanh chóng thông báo với bác sĩ điều trị hoặc đến ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời. 6. Lưu ý sử dụng thuốc Ditanavic Fort Thận trọng khi sử dụng thuốc Ditanavic Fort ở người lớn tuổi hay bệnh nhân bị thiếu máu hay suy giảm chức năng gan thận. Người có tiền sử động kinh, tiền sử lệ thuộc thuốc loại Opioid. Bệnh nhân có biểu hiện tăng áp lực nội sọ hay chấn thương vùng đầu.Phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Khuyến cáo không sử dụng Ditanavic Fort ở những đối tượng này.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc có thể gặp phải những tác dụng phụ của thuốc, làm giảm sự tỉnh táo. Khuyến cáo không sử dụng thuốc trước và trong khi làm việc. 7. Tương tác thuốc Ditanavic Fort Tương tác Ditanavic Fort với các thuốc khác:Liên quan đến Paracetamol:Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông máu của Coumarin và dẫn chất Indandion.Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin, Isoniazid làm tăng độc tính cho gan của Paracetamol.Liên quan đến Tramadol HCL:Carbamazepin làm tăng liều Tramadol HCL.Quinidin, Fluoxetin, Paroxetin, Amitriptylin làm giảm chuyển hóa và tăng tác dụng của Tramadol HCL.Tramadol HCL làm kéo dài thời gian Prothrombin khi dùng chung với Warfarin.Tương tác với các loại đồ uống:Nguy cơ gây độc cho gan của Paracetamol sẽ tăng lên khi dùng thuốc ở những người sử dụng rượu quá nhiều và dài ngày.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Ditanavic Fort. Nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Ditanavic Fort, đồng thời tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị của bác sĩ điều trị.
Uses of Ditanavic Fort medicine Ditanavic Fort medicine has main ingredients including Paracetamol and Tramadol HCL. Ditanavic Fort is used to treat mild to moderate pain symptoms, with or without fever. Learning basic information about the ingredients, uses, dosage and side effects of Ditanavic Fort will help patients improve treatment effectiveness. 1. What is Ditanavic Fort? Ditanavic Fort medicine is prepared in hard capsules, with main ingredients including: Paracetamol content 325 mg. Tramadol HCL content 37.5 mg. Excipients: Tapioca starch, Talc powder, Magnesium stearate enough for 1 capsule hardness. In which: Paracetamol is also known as Acetaminophen or N-acetyl-p-aminophenol belonging to the group of non-Steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs). Paracetamol is an active metabolite of Phenacetin that can replace Aspirin in its analgesic and antipyretic effects when used in equal doses in grams. However, Paracetamol does not have the same anti-inflammatory effect as Aspirin. Paracetamol only affects Cyclooxygenase/Prostaglandin of the central nervous system, has no effect on systemic Cyclooxygenase, so this active ingredient has little impact on the cardiovascular system or the cardiovascular system. respiratory tract, does not cause irritation, damage and stomach bleeding like when using drugs with the active ingredient Salicylate, does not change the Acid-Base balance. The active ingredient Paracetamol has no effect on bleeding time or platelets. Tramadol HCL is a synthetic Opioid analgesic that acts by central mechanism and can be addictive. O-desmethyltramadol (M1) is a metabolite of Tramadol HCL that binds to the μ receptor of neurons, reducing the re-entry of Serotonin and Norepinephrine, thereby having an analgesic effect. Tramadol HCL does not cause the release of Histamine and does not affect the brain. Left ventricular function and heart rate as when using Morphine. 2. What effects does Ditanavic Fort have? Ditanavic Fort is indicated for the treatment of mild to moderate pain symptoms, with or without fever in the following cases: Headache, migraine; Toothache; Menstrual pain; Muscle pain. meat; Pain in bone and joint inflammation; Pain due to injury; Pain after surgery or procedure. 3. Contraindications of the drug Ditanavic Fort Ditanavic Fort medicine is contraindicated for people: Hypersensitivity to any ingredient of Ditanavic Fort medicine. History of allergy to other medicines containing Paracetamol or Metronidazole. History of allergy to anti-inflammatory drugs NSAIDs or pain relievers Opioid-type synthetic pain. Currently being treated with MAO inhibitors or stopping treatment for less than 15 days. Having epilepsy that is not controlled by medication. Having a history of or being addicted to Opioid-type drugs. Having Glucose deficiency disease 6 Phosphate Dehydrogenase (G6PD). Have a history of or are currently suffering from acute poisoning due to overdose of central nervous system depressants. Have impaired liver function or severe respiratory failure. Under 15 years old. Women who are pregnant or breastfeeding breastfeeding. 4. Dosage and usage of Ditanavic Fort: Adults and children ≥ 15 years old: Dosage: Take 1 - 2 tablets/time x 2 - 3 times/day, at least 6 hours apart. The maximum dose per day is no more than 8 tablets. Note: Ditanavic Fort is usually taken after meals. Using drugs containing Paracetamol in high and acute doses of 10 g can cause liver damage. Therefore, caution should be exercised when using it. 5. Side effects when using Ditanavic Fort Treatment with high doses or long-term doses of Ditanavic Fort may cause side effects such as: Common: Neurological symptoms such as anxiety, confusion, restlessness, coordination disorders, nervous tension , sleep disorders and visual disorders. Symptoms of digestive disorders such as loss of appetite, nausea, vomiting, abdominal pain, bloating and constipation. Urinary tract symptoms such as urinary retention, frequent urination, and severe urination can cause kidney toxicity. Other symptoms include skin rash, hypotension, increased muscle tone, blood dyscrasia and anemia. Rare: Severe hypersensitivity reactions can cause anaphylactic shock. Neurological symptoms such as abnormal gait, cognitive disorders, hallucinations, memory loss, depression, difficulty concentrating, paresthesias, convulsions, tremors and dysgeusia. Urticaria, blisters, Stevens Johnson syndrome and toxic epidermal necrolysis. Other symptoms include orthostatic hypotension, tachycardia, syncope, dyspnea and menstrual disorders in women. Rare: Cardiovascular symptoms such as myocardial infarction, extrasystole, pulmonary edema and arrhythmia. Neurological symptoms such as migraines, voice disorders and Serotonin syndrome. Gastrointestinal symptoms such as stomatitis, gastrointestinal bleeding and hepatitis. Other symptoms such as cataracts, tinnitus, deafness, increased blood creatinine, increased liver enzymes and proteinuria. The above side effects usually do not become severe and will subside immediately after stopping using Ditanavic Fort. However, when detecting the above symptoms or any other abnormalities after taking Ditanavic Fort, users need to quickly notify the treating doctor or go immediately to the hospital for timely treatment. 6. Notes on using Ditanavic Fort Be cautious when using Ditanavic Fort in the elderly or in patients with anemia or impaired liver and kidney function. People with a history of epilepsy or opioid dependence. Patients with signs of increased intracranial pressure or head injury. Pregnant or breastfeeding women: It is recommended not to use Ditanavic Fort in these subjects. Drivers or machine operators hooks may experience side effects of the medication, reducing alertness. It is recommended not to use medication before and during work. 7. Drug interactions Ditanavic Fort Ditanavic Fort interactions with other drugs: Related to Paracetamol: Paracetamol increases the anticoagulant effect of Coumarin and Indandion derivatives. Phenytoin, Barbiturates, Carbamazepine, Isoniazid increase the hepatotoxicity of Paracetamol. Related to Tramadol HCL :Carbamazepine increases the dose of Tramadol HCL. Quinidine, Fluoxetine, Paroxetine, Amitriptyline reduce the metabolism and increase the effects of Tramadol HCL. Tramadol HCL prolongs Prothrombin time when used with Warfarin. Interaction with drinks: Danger The risk of causing liver toxicity of Paracetamol will increase when using the drug in people who use alcohol too much and for a long time. Above is basic information about the ingredients, uses, dosage and notes when using Ditanavic. Fort. In order to bring the best treatment results for yourself and your family, users should carefully read the instructions for use of Ditanavic Fort and strictly follow the treatment instructions of the treating doctor.
vinmec
Cẩm nang dành cho mọi cha mẹ: vì sao trẻ biếng ăn Trẻ biếng ăn kéo dài luôn là nỗi niềm âu lo chung của nhiều bậc cha mẹ. Cũng do không biết vì sao trẻ biếng ăn nên cha mẹ trăn trở, tìm đủ mọi cách để trẻ ăn, để trẻ không bị thiếu cân,... Chính điều này khiến cho cha mẹ dễ rơi vào cái vòng luẩn quẩn, mãi không tìm được cách để cải thiện nhu cầu ăn uống ở trẻ; còn trẻ thì vốn đã lười ăn nay lại ngày càng lười. 1. Trẻ thế nào được gọi là biếng ăn 1.1. Dấu hiệu cho thấy trẻ biếng ăn Biếng ăn là thuật ngữ được dùng để miêu tả tình trạng trẻ từ chối mọi loại thực phẩm có trong bữa ăn do bố mẹ cung cấp. Khi ấy, trẻ sẽ ăn rất ít hoặc thậm chí không ăn, ăn không tự nguyện, ăn không vui vẻ, cha mẹ phải dùng đến các cách khác nhau để kích thích cho trẻ ăn. Những trẻ được xem là biếng ăn thường có các dấu hiệu sau: - Bữa ăn kéo dài hơn 30 phút, ăn không hết khẩu phần của mình. - Khẩu phần ăn ít hơn ½ so với độ tuổi. - Thường xuyên ngậm thức ăn lâu không chịu nuốt. - Khóc, từ chối, chạy trốn khi thấy đồ ăn. - Nhìn thấy đồ ăn là có biểu hiện buồn nôn. - 3 tháng liên tiếp không hề tăng cân. 1.2. Các kiểu biếng ăn thường thấy ở trẻ Trước khi tìm hiểu vì sao trẻ biếng ăn cha mẹ cần phải nhận diện đúng được thế nào được xem là biếng ăn và có những kiểu biếng ăn nào. Hầu hết các trẻ biếng ăn đều thuộc một trong các kiểu sau: - Biếng ăn sinh lý Kiểu biếng ăn này xảy ra trùng với thời điểm trẻ có sự biến đổi về thể chất như: tập bò, tập đi, mọc răng, tập nói,... Thời gian trẻ biếng ăn sinh lý thường chỉ 1 - 2 tuần và chỉ tạm thời mà thôi. - Biếng ăn tâm lý Đây là dạng biếng ăn cho thấy trẻ rất chán ăn nên thường xuyên quấy khóc trong bữa ăn, không hợp tác khi ăn, từ chối đồ ăn. Tình trạng này càng kéo dài thì trẻ càng chậm tăng cân, ăn không ngon miệng, chiều cao kém phát triển. - Biếng ăn bệnh lý Ở dạng thức này thì tình trạng biếng ăn đã trở nên nghiêm trọng. Nó thường là hệ quả của các bệnh lý viêm nhiễm như: viêm phổi, viêm amidan,… 2. Lý giải vì sao trẻ biếng ăn 2.1. Nguyên nhân bên trong Nếu như trẻ thường xuyên chán ăn, ăn ít mà chưa biết vì sao trẻ biếng ăn thì cha mẹ có thể nghĩ đến một số yếu tố như: - Mẹ bị thiếu chất trong quá trình mang thai Nếu trong quá trình mang thai cơ thể người mẹ thiếu các chất như: kẽm, sắt, vitamin A, B1, B2, D,… thì thai nhi cũng dễ bị suy dinh dưỡng, thiếu chất. Lúc ấy dù trẻ có sinh đủ tháng và đủ cân vẫn sẽ biếng ăn. Ngoài ra, trẻ còn có thể bỏ bú mẹ, lười bú,... - Thay đổi sinh lý Trẻ trong giai đoạn khám phá khả năng của mình, phát triển kỹ năng mới thường không chú tâm ăn uống. Một số mốc điển hình là: 3 - 4 tháng trẻ tập lẫy; 9 - 10 tháng trẻ tập bò, tập đứng; 16 - 18 tháng trẻ thích chạy nhảy và khám phá những điều xung quanh mình;... - Di truyền Nếu người thân trong gia đình trẻ từng mắc chứng rối loạn ăn uống thì có khả năng trẻ bị biếng ăn do di truyền. - Bệnh lý Một số bệnh lý gây tổn thương làm cản trở việc nhai nuốt cũng sẽ khiến cho trẻ biếng ăn như: viêm amidan, nhiệt miệng,... Bên cạnh đó, các bệnh lý mãn tính như: bệnh tim, hen suyễn,... khiến trẻ cảm thấy mệt mỏi cũng được xem là lý do giải thích vì sao trẻ biếng ăn. Bệnh rối loạn tiêu hóa với biểu hiện: tiêu chảy, đầy bụng, táo bón,... có thể làm cho trẻ cảm thấy ăn không ngon miệng, mệt mỏi nên biếng ăn. Ngoài ra, tắc nghẽn đường tiêu hoá gây tiêu hóa chậm, polyp trực tràng, nhiễm khuẩn đường ruột,... cũng trở thành nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn. 2.2. Nguyên nhân bên ngoài - Thay đổi cách ăn Trẻ đang từ bú mẹ chuyển sang ăn dặm cũng rất dễ lười ăn. Đây chính là lý do vì sao trẻ biếng ăn ở độ tuổi 6 tháng. - Thay đổi môi trường sống Khi phải thay đổi môi trường sống, nhiều trẻ do chưa kịp thích nghi nên căng thẳng, sợ sệt cũng có thể lười ăn. - Thói quen ăn không tốt Trong quá trình cho trẻ ăn, nhiều cha mẹ cho trẻ xem tivi, ipad, chơi đồ chơi,... nên trẻ quá chăm chú vào chúng và không chịu ăn. Không những thế, cho trẻ ăn vặt ngoài bữa chính quá nhiều cũng dễ làm trẻ bị khó tiêu, đầy bụng, mất cảm giác ngon miệng nên sinh ra biếng ăn. - Tâm lý sợ hãi Nếu vì quá nôn nóng mà bắt ép trẻ ăn cũng dễ làm trẻ sợ và cứ đến bữa ăn là tìm mọi cách né tránh. Đó cũng là nguyên nhân vì sao trẻ biếng ăn đang rất phổ biến hiện nay. - Thực đơn nhàm chán Một thực đơn không đa dạng, không thường xuyên thay đổi cách chế biến có thể gây nhàm chán và khiến cho trẻ không chịu ăn. 3. Biện pháp giúp trẻ thoát khỏi tình trạng biếng ăn Muốn con mình không còn biếng ăn nữa thì trước tiên cha mẹ cần phải tìm được lý do vì sao trẻ biếng ăn. Muốn vậy, cha mẹ cần kiên trì theo dõi, thấu hiểu con mình, không chiều ý bé mà cũng không gây áp lực ăn uống cho bé. Khi đã biết được trẻ lười ăn do tâm lý, bệnh lý hay sinh lý thì cha mẹ sẽ biết cách điều chỉnh cho phù hợp. Để biết chính xác lý do con mình biếng ăn, cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám tổng quát. Việc làm này sẽ giúp cha mẹ biết được trẻ biếng ăn có phải do bệnh lý hay không. Ngoài ra, cha mẹ cũng nên đưa trẻ đi khám dinh dưỡng để biết bé có thiếu chất không, để được tư vấn thực đơn phù hợp với trẻ để vừa kích thích ngon miệng vừa cung cấp đủ dưỡng chất cho sự phát triển của trẻ. Bổ sung dưỡng chất cần thiết từ thực phẩm chức năng cũng là một cách để giúp trẻ ăn ngon miệng hơn. Tuy nhiên, cha mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ dinh dưỡng để chọn đúng loại phù hợp, đem lại hiệu quả thực sự cho trẻ. Nếu không sớm tìm được lý do vì sao trẻ biếng ăn cha mẹ sẽ rất dễ rơi vào vòng luẩn quẩn. Từ những nguyên nhân ban đầu như mất cảm giác thèm ăn, thiếu chất dinh dưỡng và năng lượng thôi nhưng nếu để lâu thì trẻ sẽ ngày càng biếng ăn, rất khó khắc phục. Do đó, chúng tôi hy vọng cha mẹ hãy thấu hiểu nhu cầu của con mình, tìm hiểu thật kỹ trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp kích thích ăn uống nào cho trẻ.
A handbook for all parents: why children have anorexia Prolonged anorexia in children is always a common concern of many parents. Also because they don't know why children are anorexic, parents worry and find ways to make their children eat, so they don't become underweight, etc. This makes it easy for parents to fall into a vicious cycle of not being able to eat. find ways to improve children's dietary needs; As for children, they were already lazy to eat and are now increasingly lazy. 1. What type of child is called anorexic? 1.1. Signs that a child has anorexia Anorexia is the term used to describe the condition in which children refuse all foods in meals provided by their parents. At that time, the child will eat very little or even not eat, eat involuntarily, and eat without pleasure, so parents have to use different ways to stimulate the child to eat. Children considered anorexic often have the following signs: - Meals last more than 30 minutes, not eating all your food. - Diet is less than ½ compared to age. - Frequently holding food for a long time without swallowing. - Crying, refusing, running away when seeing food. - Seeing food causes nausea. - 3 consecutive months without gaining weight. 1.2. Types of anorexia are often seen in children Before finding out why children are anorexic, parents need to correctly identify what is considered anorexia and what types of anorexia there are. Most anorexic children fall into one of the following types: - Physiological anorexia This type of anorexia occurs at the same time as the child has physical changes such as: learning to crawl, learning to walk, teething, learning to speak, etc. The period of physiological anorexia in children is usually only 1-2 weeks and only only temporarily. - Psychological anorexia This form of anorexia shows that the child is very anorexic and often cries during meals, not cooperating when eating, refusing food. The longer this condition lasts, the slower the child will gain weight, lose their appetite, and develop less height. - Pathological anorexia In this form, anorexia has become serious. It is often the result of inflammatory diseases such as pneumonia, tonsillitis, etc. 2. Explain why children have anorexia 2.1. Internal cause If a child often has anorexia and eats little but does not know why the child is anorexic, parents can think of a number of factors such as: - The mother is deficient in nutrients during pregnancy If during pregnancy the mother's body lacks substances such as zinc, iron, vitamins A, B1, B2, D, etc., the fetus is also susceptible to malnutrition and lack of nutrients. At that time, even if the baby is born at full term and has enough weight, he or she will still have anorexia. In addition, children may also stop breastfeeding, be lazy to breastfeed,... - Physiological changes Children in the stage of discovering their abilities and developing new skills often do not pay attention to eating. Some typical milestones are: 3 - 4 months when children learn to roll over; At 9 - 10 months, children learn to crawl and stand; 16 - 18 months children love to run, jump and explore things around them;... - Genetic If a relative in your child's family has had an eating disorder, it is likely that the child has hereditary anorexia. - Pathological Some diseases that cause damage that hinders chewing and swallowing will also cause children to lose their appetite such as tonsillitis, canker sores, etc. Besides, chronic diseases such as heart disease, asthma, etc. Making children feel tired is also considered a reason why children have anorexia. Digestive disorders with symptoms: diarrhea, bloating, constipation, etc. can make children feel loss of appetite, fatigue, and loss of appetite. Also, clogging Digestive tract obstruction causing slow digestion, rectal polyps, intestinal infections, etc. also become the cause of children's anorexia. 2.2. External causes - Change the way you eat Children who are transitioning from breastfeeding to solid foods are also very lazy to eat. This is the reason why children have anorexia at the age of 6 months. - Change living environment When having to change their living environment, many children have not had time to adapt, so they are stressed and afraid and can also be lazy to eat. - Bad eating habits During the process of feeding their children, many parents let their children watch TV, use iPads, play with toys, etc., so the children are too focused on them and refuse to eat. Not only that, giving children too many snacks outside of main meals can easily cause indigestion, bloating, and loss of appetite, leading to anorexia. - Psychological fear If you are too impatient and force your child to eat, it will easily scare them and they will find every way to avoid it at mealtime. That is also the reason why anorexia is so common in children today. - Boring menu A menu that is not diverse and does not change the preparation method often can be boring and cause children to refuse to eat. 3. Measures to help children escape anorexia If you want your child to stop being anorexic, parents first need to find the reason why the child is anorexic. To do so, parents need to patiently monitor and understand their children, not giving in to their child's wishes but also not putting pressure on them to eat. Once you know whether your child is lazy to eat due to psychology, pathology or physiology, parents will know how to adjust accordingly. To know exactly why their child is anorexic, parents should take their child for a general examination. This will help parents know whether their child's anorexia is due to illness or not. In addition, parents should also take their children for a nutritional examination to find out if their children are lacking nutrients, and to be advised on a suitable menu for their children to both stimulate appetite and provide enough nutrients for the child's development. Supplementing necessary nutrients from functional foods is also a way to help children eat better. However, parents need to consult a nutritionist to choose the right type that will bring real results to their children. If parents do not find the reason why their child is anorexic soon, they will easily fall into a vicious cycle. From the initial causes such as loss of appetite, lack of nutrients and energy, but if left for a long time, children will become increasingly anorexic, which is very difficult to overcome. Therefore, we hope that parents will understand their children's needs and research carefully before applying any methods to stimulate their children's eating.
medlatec
Xét nghiệm 36 dị nguyên giúp tìm nguyên nhân gây dị ứng Với sự phát triển vượt bậc của y học hiện đại, ngày nay đã có thể xác định hàng trăm nguyên nhân gây dị ứng chỉ với một lần xét nghiệm. Xét nghiệm 36 dị nguyên có thể được coi như một bước đột phá giúp ích rất nhiều cho việc chẩn đoán và điều trị. Vậy cụ thể xét nghiệm 36 dị nguyên là gì? 1. Xét nghiệm 36 dị nguyên là gì? Trước hết, cần hiểu thế nào là bệnh dị ứng. Dị ứng chính là tình trạng gây ra do phản ứng miễn dịch của cơ thể với các dị nguyên khiến một số cơ quan bị tổn thương tổ chức và rối loạn chức năng. Dị nguyên (allergen) là một chất có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người, các dị nguyên có thể là chất lạ gây nguy hiểm đối với người này nhưng lại vô hại với người khác. Khi gặp những vật lạ, cơ thể thường sẽ tạo ra những phản ứng nhằm tự bảo vệ. Trường hợp phản ứng xảy ra quá mức và gây ra những tình trạng bất thường cho cơ thể thì gọi là phản ứng dị ứng, nguy hiểm hơn thì có thể dẫn đến sốc phản vệ (có thể khiến tử vong). Xét nghiệm 36 dị nguyên là xét nghiệm sử dụng mẫu bệnh phẩm là huyết thanh, nhằm xác định xem trong máu của người bệnh có tồn tại kháng thể Ig E (Immunoglobulin E) đặc hiệu với dị nguyên hay không, từ đó xác định được các dị nguyên gây dị ứng đối với cơ thể. Xét nghiệm 36 dị nguyên bao gồm các dị nguyên từ thực phẩm và các dị nguyên đường hô hấp, tuy nhiên không bao gồm các loại thuốc thường được sử dụng. 2. Cơ chế gây dị ứng và các giai đoạn phát triển 2.1. Những yếu tố có tham gia vào cơ chế của hiện tượng dị ứng Dị nguyên có thể xâm nhập vào cơ thể qua 4 đường chính: - Đường hô hấp. - Đường tiêu hóa. - Da. - Đường tiêm . 2.2. Các giai đoạn trong cơ chế dị ứng - Giai đoạn mẫn cảm Lần đầu tiếp xúc với tác nhân gây ra dị ứng sẽ gây ra một phản ứng ở tế bào miễn dịch lympho bào TH2 (tế bào trình diện kháng nguyên). Những lympho bào TH2 này sau đó sẽ tương tác với các lympho bào khác - gọi là tế bào B đóng vai trò sản xuất ra kháng thể. Khi đó, một lượng lớn kháng thể Ig E sẽ được sản xuất ra và lưu thông trong máu và gắn vào một thụ thể Ig E khác đặc hiệu (gọi là tế bào mast và basophils). Cả hai cùng tham gia vào các phản ứng viêm cấp tính. - Giai đoạn sinh hóa Khi cơ thể tiếp tục có sự tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng tương tự, những chất này sẽ liên kết với các kháng thể Ig E trên bề mặt các tế bào basophils hoặc mast. Khi nhiều hơn một phân tử Ig E tương tác với các chất gây dị ứng sẽ hình thành nên liên kết chéo giữa các thụ thể Ig E với Fc, từ đó kích hoạt các tế bào mast và basophils. Kích hoạt này sau đó sẽ trải qua quá trình degranulation và phóng thích ra histamine cũng như các chất hóa học có khả năng gây viêm trung gian đối với các mô xung quanh. - Giai đoạn sinh lý Một số hiệu ứng có thể xuất hiện khi các hoạt chất trung gian được giải phóng đó là bài tiết chất nhầy, giãn mạch, co cơ trơn hay kích thích thần kinh. Những hiệu ứng này sau đó dẫn đến các hiện tượng ngứa, sổ mũi, khó thở, thậm chí là sốc phản vệ khiến các cơ quan gặp tổn thương về mặt tổ chức hoặc rối loạn chức năng. Biểu hiện của những tổn thương này chính là bệnh lý lâm sàng như ban xuất huyết, mày đay, hen phế quản,... 3. Quy trình xét nghiệm 36 dị nguyên Xét nghiệm có thể được thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày mà không gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Với xét nghiệm này, người bệnh chỉ cần lấy một mẫu máu duy nhất. Trước khi tiến hành lấy máu, nhân viên y tế sẽ đối chiếu và kiểm tra một số thông tin cơ bản của bệnh nhân như tên, tuổi, giới tính và dán mã vạch vào ống đựng mẫu bệnh phẩm chuyên dụng. Sau đó, người bệnh sẽ được lấy 2 - 5ml máu tĩnh mạch và cho vào ống tách huyết thanh có chứa các hạt silica. Kết quả xét nghiệm sau khi được đánh giá và phân tích sẽ được lưu trữ tại hệ thống thông tin của bệnh viện bằng các phần mềm như Labconn hay Medisoft. Xét nghiệm 36 dị nguyên có độ đặc hiệu và độ nhạy lên tới 95%. Vì panel 36 dị nguyên chỉ bao gồm những loại dị nguyên phổ biến chứ không có hết tất cả các dị nguyên trong cuộc sống hàng ngày. Nếu kết quả nhận được là âm tính thì có nghĩa người bệnh không có dị ứng với dị nguyên đó. Ngược lại, nếu kết quả là dương tính sẽ chỉ ra người bệnh có dị ứng với dị nguyên đó ở từng mức độ khác nhau. Để hiểu rõ hơn về kết quả xét nghiệm thì cần kết hợp nhận sự tư vấn và chẩn đoán lâm sàng của bác sĩ chuyên khoa. 4. Xét nghiệm 36 dị nguyên ở đâu nhanh và chính xác?
Testing for 36 allergens helps find the cause of allergies With the remarkable development of modern medicine, today it is possible to identify hundreds of causes of allergies with just one test. Testing for 36 allergens can be considered a breakthrough that greatly helps diagnosis and treatment. So what exactly is the 36 allergen test? 1. What is the 36 allergen test? First of all, it is necessary to understand what allergies are. Allergy is a condition caused by the body's immune response to allergens, causing some organ damage and dysfunction. An allergen is a substance that can cause allergic reactions. Depending on each person's constitution, allergens can be foreign substances that are dangerous to one person but harmless to another. When encountering foreign objects, the body will often create reactions to protect itself. In case the reaction is excessive and causes abnormal conditions in the body, it is called an allergic reaction, and more dangerously, it can lead to anaphylactic shock (which can lead to death). The 36 allergen test is a test that uses a serum sample to determine whether the patient's blood contains Ig antibodies. E (Immunoglobulin E) is specific to allergens or not, thereby determining the allergens that cause allergies in the body. Tests for 36 allergens including food allergens and respiratory allergens, but does not include commonly used medications. 2. Mechanism of allergy and stages of development 2.1. Factors involved in the mechanism of allergic phenomena Allergens can enter the body through 4 main ways: - Respiratory. - Gastrointestinal. - Skin. - Injection route. 2.2. Stages in the allergic mechanism - Sensitive phase First exposure to an allergen causes a response in TH2 lymphocyte immune cells (antigen-presenting cells). These TH2 lymphocytes will then interact with other lymphocytes - called B cells - which play a role in producing antibodies. At that time, a large amount of Ig antibodies E will be produced and circulate in the blood and attach to an Ig receptor Other specific E (called mast cells and basophils). Both participate in acute inflammatory responses. - Biochemical stage As the body continues to be exposed to the same allergens, these substances will bind to Ig antibodies. E on the surface of basophils or mast cells. When more than one Ig molecule E interacts with allergens to form cross-links between Ig receptors E with Fc, which in turn activates mast cells and basophils. This activation then undergoes degranulation and releases histamine and inflammatory mediators to surrounding tissues. - Physiological stage Some effects that may occur when the active mediators are released are mucus secretion, vasodilation, smooth muscle contraction or nerve stimulation. These effects then lead to itching, runny nose, difficulty breathing, and even anaphylactic shock, causing organ damage or dysfunction. The manifestations of these lesions are clinical diseases such as purpura, urticaria, bronchial asthma,... 3. Testing process for 36 allergens The test can be performed at any time of the day without affecting the test results. With this test, the patient only needs to take a single blood sample. Before taking blood, medical staff will compare and check some basic patient information such as name, age, gender and paste the barcode into a specialized specimen tube. After that, the patient will have 2 - 5ml of venous blood taken and put into a serum separator tube containing silica particles. Test results, after being evaluated and analyzed, will be stored in the hospital's information system using software such as Labconn or Medisoft. Testing for 36 allergens has a specificity and sensitivity of up to 95%. Because the panel of 36 allergens only includes common allergens, not all allergens in daily life. If the result is negative, it means the patient is not allergic to that allergen. On the contrary, if the result is positive, it will indicate that the patient is allergic to that allergen to varying degrees. To better understand the test results, it is necessary to receive consultation and clinical diagnosis from a specialist. 4. Where to test for 36 allergens quickly and accurately?
medlatec
Công dụng thuốc Mebsyn Thuốc Mebsyn có tác dụng gì là vấn đề nhiều người quan tâm. Thực tế, Mebsyn là thuốc chống co thắt, có tác dụng làm giãn cơ trơn, được dùng trong điều trị hội chứng ruột kích thích, đại tràng kích thích, rối loạn nhu động ruột. 1. Thuốc Mebsyn có tác dụng gì? Mebsyn thuộc nhóm thuốc chống co thắt, có thành phần chính là Mebeverine hydroclorid hàm lượng 135mg. Hoạt chất Mebeverine hydroclorid có tác dụng trực tiếp lên các cơ trơn trong ruột và làm giãn cơ.Mebsyn được bào chế dưới dạng viên nén và được chỉ định dùng trong điều trị:Hội chứng ruột kích thích, kích thích đại tràng mãn tính, kích thích rối loạn nhu động ruột với các biểu hiện: Đầy bụng, tiêu chảy và táo bón kéo dài, xen kẽ, đau cứng bụng.Hội chứng ruột kích thích thứ phát do bệnh lý ở đường tiêu hóa. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Mebsyn Mebsyn được dùng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với nước và nên uống thuốc trước khi ăn khoảng 20 phút. Liều dùng thuốc ở trẻ trên 10 tuổi và người lớn được khuyến cáo là 1 viên/lần và dùng 3 lần/ngày. Có thể giảm liều dùng sau khoảng vài tuần điều trị và khi đạt được hiệu quả mong muốn.Tuy nhiên, để có liều dùng thuốc Mebsyn phù hợp với thể trạng và tình trạng bệnh, người bệnh nên thăm khám bác sĩ, tránh tự ý mua và sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.Quá liều Mebsyn có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương. Trong trường hợp này, người bệnh cần được rửa dạ dày và điều trị triệu chứng, vì cho đến nay vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. 3. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi dùng thuốc Mebsyn Mebsyn có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như táo bón, tiêu chảy, đau đầu, trầm cảm. Nếu thấy có những biểu hiện lạ này, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.Không dùng thuốc Mebsyn ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc, trẻ dưới 10 tuổi (do tính hiệu quả và mức độ an toàn ở trẻ chưa xác định được). Nếu người bệnh gặp các tác dụng phụ quá mẫn sau khi dùng thuốc cần cho bác sĩ biết ngay.Trước khi dùng thuốc Mebsyn, người bệnh cần thông tin đến bác sĩ về các tình trạng: đang mang thai hoặc dự định có thai, đang nuôi con cho bú, đang bị táo bón (trên 1 tuần), bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, phản ứng dị ứng với các loại thuốc khác hoặc đang sử dụng thuốc (bao gồm thuốc không kê đơn và có kê đơn, thảo dược hay thuốc bổ tổng hợp, thực phẩm chức năng).Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con cho bú chỉ được dùng Mebsyn khi có chỉ định của bác sĩ và cân nhắc lợi ích điều trị đối với người mẹ phải cao hơn nguy cơ rủi ro cho thai nhi. Mặc dù lượng thuốc bài tiết qua sữa mẹ ảnh hưởng không đáng kể đối với trẻ, tuy nhiên phụ nữ cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc.Để việc điều trị có hiệu quả, nên dùng thuốc Mebsyn cùng một thời điểm của mỗi ngày để không bị quên thuốc.Công dụng của thuốc Mebsyn là làm giãn cơ trơn và chống co thắt cơ trong hội chứng ruột kích thích, kích thích đại tràng mãn tính, kích thích rối loạn nhu động ruột ở người bệnh có biểu hiện đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đau cứng bụng. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
Uses of Mebsyn medicine What effect Mebsyn has is an issue that many people are concerned about. In fact, Mebsyn is an antispasmodic drug that relaxes smooth muscle and is used in the treatment of irritable bowel syndrome, irritable colon, and intestinal motility disorders. 1. What effects does Mebsyn have? Mebsyn belongs to the group of antispasmodic drugs, whose main ingredient is Mebeverine hydrochloride 135mg. The active ingredient Mebeverine hydrochloride has a direct effect on smooth muscles in the intestines and relaxes them. Mebsyn is prepared in tablet form and is indicated for use in the treatment of: Irritable bowel syndrome, chronic colon irritation, Stimulates intestinal motility disorders with the following symptoms: Abdominal bloating, prolonged and alternating diarrhea and constipation, and abdominal pain. Secondary irritable bowel syndrome is caused by gastrointestinal disease. 2. How to use and dosage of Mebsyn Mebsyn is taken orally, swallow whole with water and should be taken about 20 minutes before eating. The recommended dosage for children over 10 years old and adults is 1 pill/time and 3 times/day. The dose can be reduced after a few weeks of treatment and when the desired effect is achieved. However, to get a dose of Mebsyn suitable for the condition and condition of the disease, the patient should see a doctor and avoid arbitrarily. Buy and use drugs without a doctor's prescription. Overdose of Mebsyn can cause central nervous system stimulation. In this case, the patient needs gastric lavage and symptomatic treatment, because up to now there is no specific antidote. 3. Side effects and some notes when using Mebsyn Mebsyn may cause some unwanted side effects such as constipation, diarrhea, headaches, and depression. If you see these strange symptoms, the patient needs to immediately notify the doctor. Do not use Mebsyn in people with hypersensitivity to the drug's ingredients or in children under 10 years old (due to its effectiveness and safety in children who have not yet seen the drug). can be determined). If the patient experiences hypersensitivity side effects after using the drug, they should let the doctor know immediately. Before using Mebsyn, the patient needs to inform the doctor about the following conditions: are pregnant or planning to become pregnant, are are breastfeeding, are constipated (for more than 1 week), have porphyria, allergic reactions to other drugs or are using drugs (including over-the-counter and prescription drugs, herbal medicines or synthetic supplements, functional foods). Women who are pregnant or breastfeeding can only use Mebsyn when prescribed by a doctor and considering that the benefits of treatment for the mother must outweigh the risks. risk for the fetus. Although the amount of drug excreted in breast milk has a negligible effect on the child, breastfeeding women need to be cautious when using the drug. For treatment to be effective, Mebsyn should be taken at the same time each day. day so as not to forget the medicine. The use of Mebsyn is to relax smooth muscles and prevent muscle spasms in irritable bowel syndrome, chronic colon irritation, and stimulate intestinal motility disorders in patients with bloating. gas, constipation, diarrhea, abdominal pain. To ensure treatment effectiveness and avoid unwanted side effects, patients need to follow the instructions of specialized doctors and pharmacists.
vinmec
Những điều cần biết về yếu tố nhạy cảm với insulin Đối với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường thì việc sử dụng insulin là điều cần thiết và vô cùng quan trọng đối với cả hai tuýp. Yếu tố nhạy cảm với insulin có thể giúp người bệnh tính toán được lượng insulin phù hợp với cơ thể mình. 1. Yếu tố nhạy cảm với insulin là gì? Đái tháo đường được chia làm hai tuýp bao gồm tuýp 1 và tuýp 2. Với đái tháo đường tuýp 1 thì tuyến tụy không thể tạo ra insulin dẫn đến cơ thể không có insulin để sử dụng. Tuýp 2 là do cơ thể không thể sử dụng insulin được tạo ra một cách chính xác và hợp lý. Do đó, việc bổ sung insulin là cần thiết trong cả hai loại này.Yếu tố nhạy cảm insulin đề cập đến sự giảm lượng đường trong máu. Phép đo này được tính toán theo đơn vị miligam trên decilit (mg/ dl) và phụ thuộc vào đơn vị insulin được sử dụng. Mặc dù insulin được dùng để giúp giảm đi lượng đường trong máu nhưng phải nằm trong mức kiểm soát được để tránh hậu quả xấu do đường huyết quá thấp. Biết được yếu tố nhạy cảm với insulin sẽ cho phép bệnh nhân xác định liều lượng insulin cần cho quá trình tác dụng ngắn hoặc tác dụng nhanh. Điều quan trọng là phải cung cấp đúng yếu tố insulin vì hai lý do. Đầu tiên, nếu dùng liều cao có thể khiến lượng đường trong máu giảm xuống quá thấp gây ra tình trạng hạ đường huyết. Điều này xảy ra khi lượng đường trong máu giảm xuống dưới 70 miligam/ decilit và có thể dẫn đến nguy hiểm do co giật hoặc mất ý thức. Thứ hai, nếu sử dụng một liều insulin quá thấp có thể không làm ổn định được lượng đường trong cơ thể. Kết quả dẫn đến tình trạng tăng đường huyết và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng theo thời gian. Chúng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác như:Mắt.Thận.Dây thần kinh.Tim mạch.Độ nhạy insulin ở mỗi người khác nhau nên đó là lý do tại sao bạn cần biết liều lượng chính xác để dùng. Trong đó đái tháo đường tuýp 1 có độ nhạy insulin cao hơn tuýp 2. Ngoài ra, độ nhạy insulin của bạn cũng có xu hướng thay đổi trong ngày tùy thuộc vào mức độ hoạt động và sự bài tiết hormon của bệnh nhân. Khi cơ thể bị ốm thì độ nhạy insulin cũng có xu hướng thay đổi. 2. Làm thế nào để tính hệ số nhạy cảm với insulin? Có hai cách để tính toán hệ số nhạy cảm với insulin. Một phương pháp sẽ giúp xác định mức độ nhạy cảm với insulin thông thường và phương pháp còn lại sẽ cho biết độ nhạy cảm với insulin tác dụng ngắn:Insulin thông thường: Insulin thông thường là một loại hormone tổng hợp mà cơ thể sử dụng để xử lý đường đi vào máu như một phần của quá trình tiêu hóa. Thuốc bắt đầu hoạt động trong vòng 30 phút đến một giờ sau khi uống và mất khoảng hai đến bốn giờ trước khi thuốc đạt được hiệu quả tối đa. Hiệu quả kéo dài trong sáu đến tám giờ. Để tính toán hệ số nhạy cảm insulin đối với insulin thông thường, hãy sử dụng “Quy tắc 1500” sẽ giúp bạn biết lượng đường huyết sẽ giảm bao nhiêu trên một đơn vị insulin thông thường. Ví dụ: Nếu liều lượng insulin thông thường được đề nghị hàng ngày của bạn là 30 đơn vị, hãy chia số đó thành 1500 để được 50. Giải thích là hệ số nhạy cảm với insulin là 1:50. Điều này có nghĩa là một đơn vị insulin thông thường làm giảm lượng đường trong máu khoảng 50 miligam trên mỗi decilit.Insulin tác dụng ngắn: Loại insulin này cần một thời gian ngắn hơn để ảnh hưởng đến lượng đường trong máu so với insulin thông thường. Thuốc bắt đầu có tác dụng trong vòng 30 phút, có nghĩa là bạn nên tiêm trước bữa ăn 30 phút. Insulin đạt tác dụng tối đa sau hai đến năm giờ và có thể kéo dài đến sáu đến tám giờ. Việc tính toán hệ số nhạy cảm với insulin của insulin tác dụng ngắn dựa trên “Quy tắc 1800”. Nếu bạn dùng 30 đơn vị insulin tác dụng ngắn mỗi ngày, hãy chia số đó thành 1800. Kết quả là 60, có nghĩa là bạn có mức độ nhạy cảm với insulin là 1:60. Một đơn vị insulin tác dụng ngắn sẽ làm giảm lượng đường huyết khoảng 60 miligam mỗi decilit. 3. Khi nào cần kiểm tra yếu tố nhạy cảm với insulin? Mức insulin của bệnh nhân thay đổi trong ngày do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc lựa chọn thời điểm thích hợp để kiểm tra hệ số để có kết quả chính xác nhất là vô cùng cần thiết. Các bác sĩ khuyên nên kiểm tra yếu tố nhạy cảm insulin khi:Mức đường huyết của bệnh nhân tăng ít nhất 50 miligam mỗi decilit so với mức mục tiêu.Không ăn trong vòng 4 giờ.Không dùng một liều insulin bolus trong tối thiểu bốn giờ.Không được kiểm tra yếu tố nhạy cảm insulin khi:Từng có thời kỳ lượng đường trong máu thấp.Cơ thể đang bị ốm hoặc bị nhiễm trùng.Vừa trải qua hoạt động thể chất căng thẳng.Đang có căng thẳng về mặt cảm xúc.
What you need to know about insulin sensitivity For patients with diabetes, using insulin is necessary and extremely important for both types. Insulin sensitivity factor can help patients calculate the appropriate amount of insulin for their body. 1. What is insulin sensitivity factor? Diabetes is divided into two types including type 1 and type 2. With type 1 diabetes, the pancreas cannot produce insulin, resulting in the body having no insulin to use. Type 2 is caused by the body's inability to use the insulin it produces correctly and properly. Therefore, insulin supplementation is necessary in both of these. Insulin sensitivity factor refers to the reduction in blood sugar levels. This measurement is calculated in milligrams per deciliter (mg/dl) and depends on the unit of insulin used. Although insulin is used to help reduce blood sugar levels, it must be within controlled levels to avoid negative consequences from low blood sugar. Knowing the insulin sensitivity factor will allow the patient to determine the dose of short-acting or rapid-acting insulin needed. It is important to provide the correct insulin factor for two reasons. First, if used in high doses, it can cause blood sugar levels to drop too low, causing hypoglycemia. This occurs when blood sugar levels fall below 70 milligrams per deciliter and can lead to dangerous seizures or loss of consciousness. Second, using an insulin dose that is too low may not stabilize sugar levels in the body. The result is hyperglycemia and can cause serious complications over time. They can affect other organs such as: Eyes, Kidneys, Nerves, Heart. Insulin sensitivity is different for each person, so that is why you need to know the correct dosage to use. Type 1 diabetes has higher insulin sensitivity than type 2. In addition, your insulin sensitivity also tends to change during the day depending on the patient's activity level and hormone secretion. When the body is sick, insulin sensitivity also tends to change. 2. How to calculate insulin sensitivity coefficient? There are two ways to calculate the insulin sensitivity coefficient. One method will help determine sensitivity to regular insulin and the other will indicate sensitivity to short-acting insulin:Regular insulin: Regular insulin is a synthetic hormone that the body uses to process sugars that enter the bloodstream as part of the digestive process. The medication begins to work within 30 minutes to an hour after taking it and takes about two to four hours before it reaches its maximum effect. The effect lasts for six to eight hours. To calculate the insulin sensitivity coefficient for regular insulin, use the “Rule of 1500” which will help you know how much your blood sugar will drop per unit of regular insulin. For example: If your usual recommended daily dose of insulin is 30 units, divide that number by 1500 to get 50. The explanation is that the insulin sensitivity coefficient is 1:50. This means that one unit of regular insulin reduces blood sugar levels by about 50 milligrams per deciliter. Short-acting insulin: This type of insulin takes a shorter time to affect blood sugar levels than regular insulin often. The medication begins to work within 30 minutes, which means you should take the injection 30 minutes before meals. Insulin reaches its maximum effect after two to five hours and can last up to six to eight hours. The calculation of the insulin sensitivity coefficient of short-acting insulin is based on the “1800 Rule”. If you take 30 units of short-acting insulin each day, divide that number into 1800. The result is 60, which means you have an insulin sensitivity of 1:60. One unit of short-acting insulin will reduce blood sugar by about 60 milligrams per deciliter. 3. When should insulin sensitivity factor be tested? A patient's insulin level changes during the day for a variety of reasons. Choosing the appropriate time to check the coefficient to get the most accurate results is extremely necessary. Doctors recommend testing for insulin sensitivity factor when:The patient's blood sugar level increases by at least 50 milligrams per deciliter above the target level.Does not eat within 4 hours.Does not take a bolus dose of insulin for at least four hours. Do not test for insulin sensitivity when: Have had a period of low blood sugar. Are sick or have an infection. Have recently undergone strenuous physical activity. Are experiencing emotional stress contact.
vinmec
Kem tẩy nốt ruồi: Hiệu quả liệu có như lời đồn thổi! Phần lớn nốt ruồi đều lành tính, không ảnh hưởng đến sức khỏe. Tuy nhiên, nhiều người cảm thấy mất tự tin vì nốt ruồi xuất hiện ở trên mặt nên muốn tẩy, xóa nốt ruồi. Thay vì tìm đến sự hỗ trợ của các bác sĩ thì một số người lại tự tìm mua kem tẩy nốt ruồi để thực hiện tại nhà. Vậy kem tẩy nốt ruồi có thực sự hiệu quả? Tẩy nốt ruồi như nào thì tốt và an toàn? 1. Thông tin tổng quan về nốt ruồi Nốt ruồi là những vết đốm có màu nâu, đen hoặc màu đỏ nổi ở trên da. Nốt ruồi xuất hiện do các tế bào biểu bì và các hắc tố tạo nên. Chúng thường sậm màu hơn khi tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc do thay đổi nội tiết tố. Cấu tạo của lớp biểu bì sẽ quyết định bề mặt nốt ruồi, có nốt ruồi phẳng, lồi, thô ráp,... hay thậm chí mọc lông. Trung bình, mỗi người có thể có khoảng 10 - 40 nốt ruồi ở trên cả cơ thể, có từ lúc mới chào đời và xuất hiện thêm trong quá trình trưởng thành do tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Đa số các loại nốt ruồi đều lành tính và không thay đổi. Trong trường hợp, nốt ruồi ác tính thì màu sắc và kích thước sẽ thay đổi dần. Loại nốt ruồi này cần được thăm khám và điều trị sớm. Nốt ruồi lành tính tuy không cần điều trị nhưng có thể làm ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ. Một vài trường hợp, nốt ruồi có kích thước lớn sẽ cọ xát với quần áo tạo nên cảm giác khó chịu. Vì vậy, nhiều người thường tìm cách xóa bỏ đi những nốt ruồi này. 2. Kem tẩy nốt ruồi có đảm bảo an toàn không? Khá nhiều người chọn cách tự xóa nốt ruồi ngay tại nhà bằng mẹo dân gian hoặc các loại kem tẩy nốt ruồi được quảng cáo tràn lan trên mạng về tác dụng và không gây đau khi dùng. Những biện pháp này chưa được kiểm chứng khoa học và không hiệu quả. Trong nhiều trường hợp, những phương pháp này có thể hình thành các nốt sẹo xấu hay thậm chí gây nên tình trạng nhiễm trùng nguy hiểm. Ngoài ra, còn có những phương pháp được mọi người truyền tai nhau rằng dùng acid trái cây hoặc acid nhẹ để loại bỏ nốt ruồi. Nhưng đây cũng là phương pháp nguy hiểm, sẽ gây ra những tổn thương nghiêm trọng trên da và có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường. 3. Ánh sáng từ tia laser sẽ loại bỏ các sắc tố ở thượng bì thông qua cơ chế làm “bốc hơi” các mô nốt ruồi. Đây là phương pháp hiện đại, ít để lại sẹo, giúp tiêu diệt những sắc tố nằm sâu ở bên dưới da. Đốt điện: Phương pháp này sử dụng dòng điện để phá hủy các mô nốt ruồi. Tuy nhiên, cách làm này cũng sẽ rất dễ gây tổn thương đối với các vùng da ở xung quanh. Hiện tại, công nghệ đốt điện sóng RF hoặc tia Plasma đang được sử dụng phổ biến hơn. Ưu điểm của những biện pháp này là ít gây đau, vết thương mau lành hơn và tỷ lệ để lại sẹo xấu thấp. Tiểu phẫu: Những nốt ruồi có kích thước lớn, gồ ghề và sần sùi ở trên hoặc ở dưới bề mặt da thường được loại bỏ nhờ phương pháp tiểu phẫu. Các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám kỹ và thực hiện sao cho phù hợp với tình trạng. 4. Da sau tẩy nốt ruồi cần được chăm sóc như thế nào? Với những công nghệ xóa nốt ruồi hiện đại ngày nay, nốt ruồi sẽ được loại bỏ ngay lập tức. Sau đó, tùy từng tình trạng da mà bác sĩ sẽ chỉ định dùng thêm thuốc bôi hoặc thuốc uống giúp phục hồi vết thương nhanh hơn. Đôi khi, vết thương có thể chảy dịch 1 chút, bạn có thể dùng khăn sạch thấm và vệ sinh, lau bằng nước muối sinh lý. Bạn không nên sử dụng oxy già hoặc dung dịch có chứa iot để tránh làm vết thương lâu lành. Giai đoạn vết thương đang lên da non có thể gây ngứa nhưng tuyệt đối bạn không được gãi hay chà xát, làm tăng tổn thương trên da. Khi ra đường, bạn cần che chắn cẩn thận, tránh để vùng da tổn thương tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Bạn cũng không nên sử dụng mỹ phẩm khi vết thương chưa hoàn toàn phục hồi. Một vấn đề khác cần lưu ý chính là chế độ ăn uống sau xóa nốt ruồi. Bạn cần kiêng các loại thực phẩm có khả năng gây sẹo lồi như thịt gà, rau muống, thịt bò,... Các món ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ cũng không phải là sự lựa chọn tốt cho thời gian đầu tẩy nốt ruồi. Bên cạnh đó, bạn cũng cần bổ sung thêm các loại thực phẩm giàu dưỡng chất và vitamin để giúp vết thương nhanh lành hơn. Chế độ sinh hoạt cũng cần được lưu ý để tăng cường sức khỏe của làn da. Bạn cần uống đủ nước mỗi ngày, ngủ đủ giấc. Khi tập luyện thể thao, nếu mồ hôi chảy vào vết thương nhiều thì hãy sử dụng khăn sạch và thấm nhẹ, tránh lau mạnh làm tăng tổn thương trên da. Sau khi tập luyện xong, hãy tắm rửa và vệ sinh sạch vùng da mới xóa nốt ruồi.
Mole removal cream: Is it as effective as rumored? Most moles are benign and do not affect health. However, many people feel self-conscious because of moles appearing on their faces, so they want to remove them. Instead of seeking help from doctors, some people buy mole removal cream to do it at home. So is mole removal cream really effective? What is the best and safe way to remove moles? 1. General information about moles Moles are brown, black or red spots on the skin. Moles appear due to epidermal cells and melanin. They often become darker when exposed to sunlight or due to hormonal changes. The structure of the epidermis will determine the surface of the mole, whether it is flat, convex, rough,... or even hairy. On average, each person can have about 10 - 40 moles on the whole body, starting at birth and appearing during adulthood due to the impact of many different factors. Most moles are benign and do not change. In the case of malignant moles, the color and size will gradually change. This type of mole needs to be examined and treated early. Although benign moles do not require treatment, they can affect aesthetics. In some cases, large moles will rub against clothes, causing discomfort. Therefore, many people often look for ways to remove these moles. 2. Is mole removal cream safe? Many people choose to remove moles at home using folk tricks or mole removal creams that are widely advertised online for their effectiveness and painlessness when used. These measures have not been scientifically tested and are ineffective. In many cases, these methods can form ugly scars or even cause dangerous infections. In addition, there are also methods that people tell each other about using fruit acid or mild acid to remove moles. But this is also a dangerous method, will cause serious damage to the skin and can lead to unpredictable consequences. 3. Light from the laser will remove pigment in the epidermis through the mechanism of "evaporation" of mole tissue. This is a modern method that leaves little scarring and helps destroy pigmentation deep beneath the skin. Electrocautery: This method uses electric current to destroy mole tissue. However, this method will also easily cause damage to the surrounding skin areas. Currently, RF or Plasma electrocautery technology is being used more commonly. The advantage of these measures is that they cause less pain, the wound heals faster and the rate of bad scars is low. Minor surgery: Moles that are large, rough and rough above or below the skin's surface are often removed through minor surgery. Doctors will conduct a thorough examination and perform treatment appropriate to the condition. 4. How should skin be cared for after mole removal? With today's modern mole removal technology, moles will be removed immediately. After that, depending on the skin condition, the doctor will prescribe additional topical or oral medications to help the wound recover faster. Sometimes, the wound may bleed a little, you can use a clean towel to clean and clean, and wipe with physiological saline. You should not use hydrogen peroxide or solutions containing iodine to avoid making the wound heal slowly. The stage of the wound being tender can cause itching, but you should absolutely not scratch or rub it, which will increase the damage to the skin. When going out, you need to cover up carefully and avoid exposing damaged skin to direct sunlight. You should also not use cosmetics when the wound has not completely recovered. Another issue to keep in mind is the diet after mole removal. You need to avoid foods that can cause keloid scars such as chicken, spinach, beef, etc. Hot, spicy, greasy dishes are also not a good choice for the first time of mole removal. . Besides, you also need to supplement foods rich in nutrients and vitamins to help wounds heal faster. Lifestyle also needs to be taken into account to improve skin health. You need to drink enough water every day and get enough sleep. When exercising, if a lot of sweat flows into the wound, use a clean towel and gently blot it, avoid wiping vigorously, which will increase skin damage. After finishing exercising, take a shower and clean the skin area where the mole was just removed.
medlatec
Các rối loạn tiêu hóa thường gặp ở trẻ nhỏ Rối loạn tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là một trong những triệu chứng phổ biến, trực tiếp cản trở sự phát triển của trẻ. Các bậc phụ huynh cần hiểu rõ các biểu hiện bệnh lý của rối loạn tiêu hóa ở trẻ để kịp thời xử trí và phòng bệnh cho con. 1. Những loại rối loạn tiêu hóa thường gặp ở trẻ Hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện nên các bé dễ mắc một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa nếu thay đổi chế độ ăn đột ngột. Những biểu hiện bệnh lý trẻ em bị rối loạn tiêu hóa gồm:1.1 Nôn trớ. Nôn trớ (trào ngược dạ dày) là tình trạng thức ăn sau khi nuốt xuống dạ dày đã bị đẩy ngược lên trên miệng. Có tới 70% trẻ nhỏ gặp phải tình trạng nôn trớ trong những tháng đầu đời do đường tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện (nôn trớ sinh lý). Khi cấu trúc hệ tiêu hóa của trẻ dần hoàn thiện và chế độ ăn đặc dần thì tình trạng này thường sẽ tự thoái lui. Chỉ có 5% trẻ vẫn tiếp tục bị trào ngược cho tới khi được 1 tuổi (nôn trớ bệnh lý).Để nhận biết trẻ bị nôn trớ sinh lý hay bệnh lý, cha mẹ cần căn cứ vào các dấu hiệu sau:Nếu bé dưới 6 tháng tuổi, 1 ngày bị trớ sữa vài lần nhưng vẫn khỏe mạnh, vui vẻ, lên cân tốt, không bị khò khè tái đi tái lại,... thì thường là do nôn trớ sinh lý. Nếu trẻ vẫn bị ọc sữa sau 1 tuổi, gầy gò, sợ ăn, chậm lên cân, khò khè, viêm phổi tái đi tái lại nhiều lần,... thì có thể bé bị nôn trớ bệnh lý.1.2 Ợ hơi, chán ăn. Trẻ bị rối loạn tiêu hóa thường bị đầy bụng, trướng hơi. Bụng trẻ sẽ có dấu hiệu căng to, ợ hơi liên tục. Vì đầy hơi nên trẻ xì hơi nhiều hơn và có biểu hiện miệng hôi.Khi bị rối loạn tiêu hóa, trẻ thường có biểu hiện lười ăn, chán ăn cho hệ tiêu hóa hoạt động kém hiệu quả. Nhiều bé chỉ uống sữa, không chịu ăn cháo hay cơm.1.3 Tiêu chảy. Trẻ có biểu hiện đi ngoài phân lỏng như nước trên 3 lần/ngày. Khi bị tiêu chảy nhiều, trẻ dễ bị mất nước, mất chất điện giải, thậm chí dẫn tới tử vong nếu không được điều trị kịp thời.1.4 Đầy bụng, đi ngoài phân sốngĐây là biểu hiện của loạn khuẩn đường ruột, xuất hiện khi có hiện tượng mất cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại trong ruột.Thông thường, đường ruột ở người khỏe mạnh có một hệ vi sinh vật sống cộng sinh, gồm 85% lợi khuẩn và 15% hại khuẩn. Với hệ tiêu hóa khỏe mạnh, tỷ lệ này sẽ được duy trì, đường ruột ở trạng thái cân bằng, quá trình tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng và thải độc diễn ra bình thường. Tuy nhiên, khi môi trường cân bằng trên bị phá vỡ, lượng lợi khuẩn sẽ giảm xuống, hại khuẩn có dịp sinh sôi, gây loạn khuẩn đường ruột với biểu hiện là đầy bụng, đi ngoài phân sống, đôi khi phân có lẫn chất nhầy. Trường hợp bị loạn khuẩn đường ruột nặng nhưng không được can thiệp điều trị sớm và đúng cách, trẻ có thể bị mất nước, rối loạn điện giải và suy dinh dưỡng. Rối loạn tiêu hóa có thể khiến trẻ đi ngoài phân sống 1.5 Táo bónĐây là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, hay gặp ở trẻ nhỏ vì hệ tiêu hóa của bé chưa hoàn thiện, dễ gặp khó khăn khi tiếp nhận những thực phẩm khó tiêu hóa (thức ăn cứng, đồ ăn nhiều dầu mỡ, các loại đạm nóng khó tiêu,...). Thực tế cho thấy, khi bị táo bón, trẻ thường bỏ bữa, biếng ăn, lâu ngày cơ thể sẽ không hấp thu được các chất dinh dưỡng và các khoáng chất cần thiết nên bé bị suy dinh dưỡng, còi xương và chậm phát triển so với những trẻ khác. 2. Nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn tiêu hóa ở trẻ, cụ thể là:Khẩu phần ăn không hợp lý: Trẻ thường có biểu hiện đầy bụng, khó tiêu hoặc buồn nôn sau khi ăn quá no hoặc ăn quá nhiều một loại thực phẩm nào đó (đồ ăn nhiều mỡ và giàu protein)Loạn khuẩn đường ruột: Do sức đề kháng còn yếu, các lợi khuẩn có lợi ở đường ruột chưa đủ mạnh để hình thành hàng rào bảo vệ nên trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa sau khi uống sữa, ăn các loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh hoặc sau khi trẻ bị viêm đường hô hấp. Bên cạnh đó, ăn uống không hợp lý, suy dinh dưỡng, thay đổi thời tiết,... cũng gây loạn khuẩn đường ruột ở trẻ.Ảnh hưởng của thuốc kháng sinh: Tình trạng loạn khuẩn đường ruột cũng có thể gặp sau khi bé dùng kháng sinh liều cao và kéo dài để điều trị viêm amidan, viêm họng, viêm phổi,... Khi đó, kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh và tiêu diệt cả lợi khuẩn, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, khiến trẻ dễ bị đi ngoài khó kiểm soát, hấp thu dinh dưỡng kém;Ngộ độc thức ăn: Thường xảy ra sau khi bé ăn các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, ôi thiu, đồ tươi sống, nguồn nước bị nhiễm khuẩn,... Biểu hiện là trẻ bị tiêu chảy nhiều lần, nôn ói, đau bụng, có thể bị sốt, phân nhầy, có thể có lẫn máu. Đôi khi triệu chứng tiêu chảy xen lẫn với táo bón;Do các bệnh lý của cơ thể: Viêm ruột, viêm đại tràng, viêm dạ dày,... Thuốc kháng sinh có thể khiến cho trẻ bị rối loạn tiêu hóa 3. Nên làm gì khi trẻ em bị rối loạn tiêu hóa? Khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa, các bậc phụ huynh nên lưu ý:Chế biến thức ăn dạng mềm, dễ tiêu hóa để bé dễ ăn, dễ hấp thu. Cho trẻ ăn chín, uống sôi. Cho trẻ ăn thành nhiều bữa trong ngày để tiêu hóa dễ hơn. Bổ sung những thực phẩm có lợi cho tiêu hóa vào chế độ ăn của bé: Sữa chua, thực phẩm nhiều chất xơ như rau xanh, hoa quả,...;Bổ sung nước và điện giải (oresol) khi bé bị tiêu chảy. Lưu ý cần pha oresol đúng tỷ lệ theo hướng dẫn sử dụng và cho trẻ uống thành nhiều lần trong ngày. Theo dõi và đưa trẻ tới bệnh viện nếu bé bị nôn nhiều kèm sốt, mệt mỏi, co giật, ngủ li bì,...Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để bổ sung men vi sinh hỗ trợ tiêu hóa (loại men chứa các chủng lợi khuẩn).Nếu tình trạng rối loạn tiêu hóa kéo dài dai dẳng, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bệnh ngay, không tự ý cho bé dùng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.Ngoài ra, để phòng tránh các bệnh lý đường tiêu hoá mà trẻ nhỏ hay mắc phải, cha mẹ nên chú ý đến chế độ dinh dưỡng nâng cao sức đề kháng cho trẻ. Đồng thời bổ sung thêm thực phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B,... giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng cường đề kháng để trẻ ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.Cha mẹ có thể
Digestive disorders are common in young children Digestive disorders in infants and young children are one of the common symptoms, directly hindering children's development. Parents need to clearly understand the pathological manifestations of digestive disorders in children to promptly treat and prevent illness in their children. 1. Common types of digestive disorders in children Children's digestive systems are not yet fully developed, so they are susceptible to some digestive disorders if their diet suddenly changes. Symptoms of children with digestive disorders include: 1.1 Vomiting. Vomiting (gastric reflux) is a condition in which food is pushed back up into the mouth after being swallowed. Up to 70% of young children experience vomiting in the first months of life due to their immature digestive tract (physiological vomiting). As the child's digestive system structure gradually matures and the diet gradually thickens, this condition will usually regress on its own. Only 5% of children continue to have reflux until they are 1 year old (pathological vomiting). To identify whether a child has physiological or pathological vomiting, parents need to base on the following signs: If the baby has Under 6 months old, spit up milk several times a day but are still healthy, happy, gain weight well, do not have recurring wheezing,... it is usually due to physiological vomiting. If the child still spits up milk after 1 year of age, is skinny, afraid to eat, slow to gain weight, wheezes, has recurrent pneumonia, etc. then the baby may have pathological vomiting.1.2 Burping, boredom eat. Children with digestive disorders often have bloating and flatulence. The child's abdomen will show signs of distension and continuous belching. Because of flatulence, children fart more and have bad breath. When suffering from digestive disorders, children often show signs of being lazy and losing their appetite, causing the digestive system to operate ineffectively. Many children only drink milk and refuse to eat porridge or rice.1.3 Diarrhea. The child shows signs of having loose, watery stools more than 3 times a day. When there is a lot of diarrhea, children can easily become dehydrated and lose electrolytes, even leading to death if not treated promptly. 1.4 Abdominal bloating and loose stools This is a sign of intestinal dysbiosis, appearing when there is an imbalance between beneficial and harmful bacteria in the intestine. Normally, the intestinal tract of healthy people has a symbiotic microorganism system, including 85% beneficial bacteria and 15% harmful bacteria. With a healthy digestive system, this ratio will be maintained, the intestines will be in a balanced state, digestion, nutrient absorption and detoxification will occur normally. However, when the above balanced environment is broken, the amount of beneficial bacteria will decrease, harmful bacteria will have the opportunity to multiply, causing intestinal dysbiosis with symptoms of bloating, loose stools, sometimes stools mixed with substances. mucous. In cases of severe intestinal dysbiosis without early and proper treatment intervention, children may suffer from dehydration, electrolyte disorders and malnutrition. Digestive disorders can cause children to have loose stools 1.5 Constipation This is a symptom of many different diseases, common in young children because their digestive system is not yet complete, and they easily have difficulty accepting difficult-to-digest foods (hard foods, oily foods). fat, hot and difficult to digest proteins,...). In fact, when constipated, children often skip meals, lose their appetite, and over time the body will not be able to absorb the necessary nutrients and minerals, so the child will suffer from malnutrition, rickets, and slow development. compared to other children. 2. Causes of digestive disorders in children There are many causes of digestive disorders in children, specifically: Improper diet: Children often have bloating, indigestion or nausea after eating too much or eating too much of one type of food. certain foods (foods high in fat and protein) Intestinal dysbiosis: Due to weak resistance, beneficial bacteria in the intestinal tract are not strong enough to form a protective barrier, so children are susceptible to digestive disorders. after drinking milk, eating unhygienic foods or after the child has a respiratory infection. Besides, improper diet, malnutrition, weather changes, etc. also cause intestinal dysbiosis in children. Effects of antibiotics: Intestinal dysbiosis can also occur after Babies take high doses of antibiotics for a long time to treat tonsillitis, pharyngitis, pneumonia, etc. At that time, antibiotics kill disease-causing bacteria and destroy beneficial bacteria, causing an imbalance in the intestinal microflora. intestines, causing children to easily have bowel movements that are difficult to control, and poor nutritional absorption; Food poisoning: Often occurs after children eat unsanitary, spoiled foods, raw foods, contaminated water sources bacteria,... Symptoms include frequent diarrhea, vomiting, abdominal pain, fever, mucus, and possibly blood. Sometimes symptoms of diarrhea mixed with constipation; Due to diseases of the body: Enteritis, colitis, gastritis,... Antibiotics can cause children to have digestive disorders 3. What should be done when children have digestive disorders? When children have digestive disorders, parents should note: Prepare soft, easily digestible foods so that the baby can eat and absorb them easily. Give children cooked food and boiled drinks. Feed your child several meals a day for easier digestion. Add foods that are beneficial for digestion to your baby's diet: Yogurt, high-fiber foods such as green vegetables, fruits,...; Supplement water and electrolytes (oresol) when your baby has diarrhea . Note that you need to mix Oresol in the correct ratio according to the instructions for use and give it to your child to drink several times a day. Monitor and take your child to the hospital if he or she vomits a lot with fever, fatigue, convulsions, lethargy, etc. You can consult a doctor to supplement probiotics to support digestion (yeast). contains probiotic strains). If digestive disorders persist, parents should take their child to the doctor immediately. Do not arbitrarily give the child medicine without a doctor's prescription. In addition, to prevent To avoid gastrointestinal diseases that young children often suffer from, parents should pay attention to nutrition to improve children's resistance. At the same time, adding supporting foods containing lysine, essential micro-minerals and vitamins such as zinc, chromium, selenium, B vitamins,... helps support the immune system, increase resistance so children are less likely to get sick. Small and rarely have digestive problems. Parents can
vinmec
Xuất hiện chủng vi-rút H7N9 kháng thuốc Những phát hiện của các nhà khoa học Trung Quốc về nguồn gốc tiềm tàng của vi-rút H7N9, chủng cúm gia cầm mới đã khiến hơn 20 người dân nước này tử vong được công bố trên số báo trực tuyến của tạp chí The Lancet vào ngày 1/5. Các nhà khoa học đến từ Học viện Khoa học Trung Quốc, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Trung Quốc và các trường đại học đã phát hiện ra rằng H7N9 là sự hòa trộn của vi-rút cúm từ ít nhất bốn nguồn khác nhau. Một trong những gen của vi-rút H7N9 có thể có nguồn gốc từ vi-rút cúm gia cầm ở vịt tại khu vực Đồng bằng sông Dương Tử của Trung Quốc, nơi dịch bệnh xảy ra. Theo các kết quả nghiên cứu, một gen khác của H7N9 có thể đã phát triển từ những con chim di cư bay qua đất nước này. Những con vịt có thể đã trở thành cá thể trung gian hàng đầu lây nhiễm vi-rút từ các loài chim hoang dã cho gia cầm trong nước. Ngoài ra, sáu gen nội bộ của vi-rút này có thể có nguồn gốc từ hai nhóm khác nhau của vi-rút cúm gia cầm H9N2, lần lượt bắt nguồn từ các tỉnh Giang Tô, Chiết Giang và từ Thượng Hải. Trong khi đó, các nhà khoa học nhận thấy rằng H7N9 đã phát triển thành ít nhất hai dòng khác nhau, biểu hiện ở các mẫu kháng thuốc Tamiflu (một loại thuốc chống cúm) khác nhau. Theo số liệu mới nhất từ Ủy ban Kế hoạch hóa gia đình và Y tế quốc gia, kể từ khi vi-rút cúm H7N9 được xác định lần đầu tiên vào ngày 30/3, tới nay đã có 127 trường hợp nhiễm cúm được phát hiện trong 10 khu vực cấp tỉnh và 26 ca tử vong được xác nhận ở Trung Quốc đại lục.
Drug-resistant H7N9 virus strain appears The findings of Chinese scientists on the potential origin of the H7N9 virus, a new strain of bird flu that has killed more than 20 people in the country, were published in the online issue of The Lancet magazine on Thursday. May 1. Scientists from the Chinese Academy of Sciences, the Chinese Center for Disease Control and Prevention and universities have found that H7N9 is a mix of flu viruses from at least four other sources together. One of the genes of the H7N9 virus may have originated from avian influenza virus in ducks in China's Yangtze Delta region, where the epidemic occurred. According to research results, another H7N9 gene may have evolved from migratory birds flying through the country. Ducks may have become the leading vectors of virus transmission from wild birds to domestic poultry. Additionally, the six internal genes of this virus may have originated from two different groups of H9N2 avian influenza virus, originating from Jiangsu and Zhejiang provinces and from Shanghai, respectively. Meanwhile, scientists found that H7N9 had evolved into at least two different lineages, exhibiting different resistance patterns to the drug Tamiflu (an anti-influenza drug). According to the latest data from the National Health and Family Planning Commission, since the H7N9 influenza virus was first identified on March 30, to date there have been 127 cases of influenza infection detected. currently in 10 provincial-level regions and 26 deaths confirmed in mainland China.
medlatec
Lưu ý khi dùng thuốc bôi viêm quanh móng Viêm quanh móng là phản ứng viêm ở các nếp mô xung quanh móng tay hay móng chân. Viêm quanh móng có thể ở dạng cấp hoặc mãn tính, nếu không điều trị kịp thời bằng thuốc, viêm quanh móng có thể tiến triển nghiêm trọng, đôi khi phải can thiệp bằng phẫu thuật. Vậy trong giai đoạn sử dụng thuốc bôi viêm quanh móng, bệnh nhân cần lưu ý những gì để điều trị hiệu quả. 1. Viêm da quanh móng là gì? Viêm da quanh móng là một bệnh nhiễm trùng phổ biến của vùng da xung quanh ngón tay hoặc móng chân (nơi có nếp gấp móng) với 2 dạng khác nhau:Viêm da quanh móng cấp tính: lúc này bệnh sẽ phát triển nhanh và thường chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn;Viêm da quanh móng mạn tính: bệnh phát triển chậm, kéo dài vài tuần và rất thường tái phát.Viêm da quanh móng có thể do nhiễm nấm móng (Candida), nhiễm virus Herpes simplex hoặc vi khuẩn Staphylococcus aureus gây ra. Nấm móng, viêm da quanh móng hay gặp ở những người thường xuyên tiếp xúc với nước, chất tẩy rửa hoặc các loại hóa chất, do tình trạng lưu thông máu kém (tay chân lạnh) hoặc do bệnh đái tháo đường. Phụ nữ mắc bệnh viêm da quanh móng mạn tính thường có xu hướng nhiều hơn nam giới.Bình thường lớp biểu bì móng nằm ở giữa da ngón tay (chân) và phiến móng. Lớp biểu bì có cấu trúc như một lớp xi không thấm nước, ngăn chặn không cho các tác nhân bên ngoài thâm nhập vào bên trong móng. Khi chấn thương xảy ra ở biểu bì móng hoặc nền móng, sự ngăn cản mang tính bảo vệ của biểu bì móng kể trên bị phá vỡ, dẫn đến các tác nhân bên ngoài thâm nhập vào gây ra viêm quanh móng, thậm chí dẫn đến nấm móng mãn tính. 2. Thuốc bôi viêm quanh móng bao gồm những loại gì? Có nhiều cách điều trị bệnh viêm da quanh móng bao gồm sử dụng thuốc bôi tại chỗ và thuốc uống tác dụng toàn thân. Theo đó các thuốc bôi tại chỗ điều trị viêm da quanh móng gồm thuốc kháng khuẩn và/hoặc kem kháng nấm.Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân sử dụng một trong các thuốc bôi như sau: kem hoặc dạng pommade chứa Ketoconazol (Nizoral), Canesten, Exoderil, Terbinafin, BSI, Corticosteroid hoặc Tacrolimus dùng tại chỗ nồng độ 0,1% (chất ức chế calcineurin), steroid tại chỗ...Các thuốc chống nấm chỉ nên bổ sung để điều trị viêm da quanh móng khi nghi ngờ có các chủng nấm kèm theo gây nấm móng. 3. Lưu ý khi sử dụng thuốc bôi viêm quanh móng Bệnh nhân cần lưu ý cách sử dụng thuốc bôi viêm quanh móng để thuốc đạt hiệu quả và tránh sai lầm đáng tiếc:Sau khi rửa và làm sạch chỗ tổn thương móng, dùng thuốc bôi viêm quanh móng lên trên bề mặt móng và xung quanh móng, sử dụng mỗi ngày 2 - 3 lần;Dùng thuốc bôi viêm quanh móng vào ban đêm nên sử dụng thêm băng nhựa để băng bịt vùng da bôi thuốc để giữ thuốc qua đêm;Khi sử dụng thuốc bôi viêm quanh móng phải lựa chọn thuốc phù hợp với tính chất bệnh lý và tác nhân gây bệnh, giai đoạn viêm, mức độ viêm, độ tuổi của bệnh nhân... để thuốc đạt hiệu quả cao nhất;Do thuốc bôi viêm quanh móng không những có tác dụng tại chỗ mà còn có thể cho tác dụng toàn thân, trong một số trường hợp bệnh nhân có nguy cơ có tác động lên toàn bộ cơ thể, vì vậy khi dùng phải thuốc bôi viêm quanh móng phải hết sức thận trọng, nhất là khi bôi cho trẻ em hay bôi trên diện tích da rộng;Không nên bôi một loại thuốc bôi viêm quanh móng trong thời gian quá dài, tuy nhiên lại không nên liên tục thay thuốc bôi viêm quanh móng quá thường xuyên dẫn đến khó đánh giá kết quả điều trị, cũng như nhận định chẩn đoán đúng sai... Thông thường, một đợt bôi thuốc bôi viêm quanh móng khoảng 10-15 ngày;Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc bôi viêm quanh móng theo hướng dẫn của thầy thuốc, tái khám để đánh giá diễn biến bệnh, điều chỉnh thuốc bôi viêm quanh móng kịp thời khi cần thiết;Trong quá trình dùng thuốc bôi viêm quanh móng cần theo dõi các bất lợi có thể xảy ra khi dùng thuốc bôi, ở một số rất ít người dùng thuốc bôi viêm quanh móng có thể gây dị ứng. 4. Một số phương pháp điều trị viêm da quanh móng khác Nếu thuốc bôi viêm quanh móng không hiệu quả có thể sử dụng thuốc kháng sinh hoặc kháng nấm đường toàn thân. Hiện nay Itraconazole là thuốc đặc hiệu nhất thường dùng điều trị bệnh nấm móng. Itraconazole là thuốc kháng nấm rất ưa mỡ và chất sừng, tồn tại lâu trong mô như ở da. Itraconazole có nồng độ cao trong mô do có thuốc có ái tính với Protein, đặc biệt là chất sừng có hoạt phổ rộng, trong đó có Candida và Malassezia.Sau khi uống Itraconazole đi vào tổ chức da, tóc, móng và không quay trở lại hệ tuần hoàn. Điều trị bệnh viêm quanh móng, nấm móng bằng Itraconazole đường uống cần phải tuân thủ hướng dẫn của thầy thuốc, tránh những hậu quả xấu có thể xảy ra. Tuyệt đối không dùng Itraconazole để điều trị cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, viêm gan cấp.Nên điều trị viêm da quanh móng sớm, tránh tiến triển nấm móng mạn tính, không để bệnh nặng mới điều trị. Nếu móng tay bị nhiễm trùng nặng hoặc đau đớn, bác sĩ sẽ đề nghị loại bỏ các móng tay bệnh để mọc lại móng mới (thường mất đến một năm để móng tay phát triển trở lại hoàn toàn).Đôi khi phẫu thuật được sử dụng để xử lý nền móng trong bệnh viêm quanh móng. Ngoài ra, còn có thể điều trị nấm móng với laser hoặc điều trị quang động, trong đó ánh sáng cường độ cao cũng được sử dụng.Trong một số trường hợp có thể rạch một vết cắt nhỏ giúp dẫn lưu làm sạch ổ viêm khi việc điều trị bằng thuốc thất bại. 5. Cách tự chăm sóc khi mắc viêm da quanh móng Bệnh nhân nên tránh làm ướt tay thường xuyên, hạn chế làm móng và tránh để móng tiếp xúc với các chất kích ứng, giữ cho bàn tay ấm và khô ráo, mang găng tay khi tiếp xúc với nước;Các bệnh lý kèm theo như đái tháo đường và hiện tượng tuần hoàn kém cũng cần được điều trị;Tránh cắn móng tay;Không sơn móng tay, đắp móng tay giả cho đến khi bệnh được điều trị khỏi.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn nắm được những lưu ý khi dùng thuốc bôi viêm quanh móng.
Be careful when using topical medications for periungual inflammation Paronychia is an inflammatory reaction in the tissue folds surrounding the fingernails or toenails. Paronychia can be acute or chronic. If not treated promptly with medication, paronychia can progress seriously, sometimes requiring surgical intervention. So during the period of using topical medicine for paronychia, what do patients need to pay attention to for effective treatment? 1. What is periungual dermatitis? Periungual dermatitis is a common infection of the skin around the fingers or toenails (where the nail folds are) with 2 different forms: Acute periungual dermatitis: at this time the disease will develop quickly and often. only lasts for a short period of time; Chronic periungual dermatitis: the disease develops slowly, lasts several weeks and often recurs. Periungual dermatitis can be caused by fungal nail infection (Candida), Herpes simplex virus infection or caused by Staphylococcus aureus bacteria. Nail fungus and periungual dermatitis are common in people who are frequently exposed to water, detergents or chemicals, due to poor blood circulation (cold hands and feet) or diabetes. Women suffer from chronic periungual dermatitis more often than men. Normally, the nail cuticle is located between the skin of the fingers (feet) and the nail plate. The cuticle has a structure like a waterproof layer, preventing external agents from penetrating inside the nail. When trauma occurs to the nail cuticle or nail bed, the protective barrier of the nail cuticle mentioned above is broken, leading to external agents penetrating and causing paronychia, even leading to chronic nail fungus. 2. What types of periungual inflammation topical medications include? There are many ways to treat periungual dermatitis including using topical medications and systemic oral medications. Accordingly, topical medications to treat periungual dermatitis include antibacterial drugs and/or antifungal creams. The doctor will prescribe the patient to use one of the following topical medications: cream or pommade containing Ketoconazole (Nizoral). ), Canesten, Exoderil, Terbinafin, BSI, Corticosteroid or Tacrolimus topical 0.1% concentration (calcineurin inhibitor), topical steroid... Antifungal drugs should only be added to treat periungual dermatitis when suspected of having accompanying fungal strains causing nail fungus. 3. Be careful when using topical medications for paronychia Patients need to pay attention to how to use periungual inflammation medication to be effective and avoid unfortunate mistakes: After washing and cleaning the damaged nail area, apply periungual inflammation medication to the nail surface and surrounding area. Use 2 - 3 times a day for nails, use 2-3 times a day; When using periungual inflammation medicine at night, use a plastic bandage to cover the area where the medicine is applied to keep the medicine overnight; When using periungual inflammation medicine, you must choose The medicine is suitable for the nature of the pathology and the causative agent, stage of inflammation, level of inflammation, age of the patient... so that the medicine is most effective; because topical medicine for paronychia not only works at but can also have systemic effects, in some cases the patient is at risk of having effects on the entire body, so when using topical medications for paronychia, you must be very cautious, especially when applying For children, apply on large areas of skin; Do not apply the same periungual inflammation medication for too long, however, you should not constantly change the periungual inflammation medication too often, making it difficult to evaluate the results. treatment, as well as determining the right or wrong diagnosis... Normally, a course of applying periungual inflammation topical medication lasts about 10-15 days; Patients need to comply with the use of periungual inflammation topical medication according to the doctor's instructions, and repeat. Examination to assess the progression of the disease, adjust topical medication for paronychia promptly when necessary; During the process of using topical medication for paronychia, it is necessary to monitor for possible disadvantages when using topical medication, in a very few cases. People using topical medications for paronychia can cause allergies. 4. Some other methods of treating periungual dermatitis If topical medications for paronychia are not effective, systemic antibiotics or antifungal medications can be used. Currently, Itraconazole is the most specific drug commonly used to treat nail fungus. Itraconazole is an antifungal drug that is very lipophilic and keratinous, remaining for a long time in tissues such as skin. Itraconazole has high concentrations in tissues due to its affinity for proteins, especially broad-spectrum keratins, including Candida and Malassezia. After taking Itraconazole, it enters the skin, hair, and nails and does not return. back to the circulatory system. Treatment of paronychia and nail fungus with oral Itraconazole requires following the doctor's instructions to avoid possible negative consequences. Absolutely do not use Itraconazole to treat children under 12 years old, pregnant and lactating women, or acute hepatitis. You should treat periungual dermatitis early, avoid the progression of chronic nail fungus, and avoid new serious diseases. treatment. If the nail is severely infected or painful, your doctor will recommend removing the diseased nail to regrow a new nail (it usually takes up to a year for the nail to grow back completely). Sometimes surgery is used. Used to treat the nail bed in paronychia. In addition, nail fungus can be treated with laser or photodynamic therapy, in which high-intensity light is also used. In some cases, a small cut can be made to help drain and clean the inflammation when it occurs. Medical treatment failed. 5. How to take care of yourself when you have periungual dermatitis Patients should avoid wetting their hands frequently, limit manicures and avoid exposing nails to irritants, keep hands warm and dry, wear gloves when exposed to water; Accompanying diseases such as Diabetes and poor circulation also need to be treated; Avoid biting your nails; Do not paint your nails or apply artificial nails until the disease is cured. Hopefully the information in the above article has helped you. Understand the notes when using topical medications for periungual inflammation.
vinmec
Những người có nguy cơ bị đột quỵ cao Đột quỵ là căn bệnh nguy hiểm và có thể xảy ra ở bất cứ ai. Những người có nguy cơ bị đột quỵ cao thường là người có lối sống thiếu lành mạnh hay mắc các bệnh lý như tăng huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, thiếu máu não, dị dạng mạch máu não, bệnh mạch vành… 1. Người mắc bệnh các bệnh lý nền Một số bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh đột quỵ. Nhóm những người có bệnh nền dễ bị đột quỵ gồm: 1.1 Những người có nguy cơ bị đột quỵ cao thường mắc bệnh tăng huyết áp Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ hàng đầu. Gần 60% số ca đột quỵ có liên quan đến tăng huyết áp. Huyết áp cao gây tổn thương thành mạch, tăng nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa và huyết khối. Đây là yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra đột quỵ nhồi máu não. Ngoài ra, áp lực lớn của máu lên thành mạch cũng làm tăng nguy cơ giãn phình, vỡ mạch máu. Người bị tăng huyết áp là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị đột quỵ 1.2 Tiểu đường Tiểu đường là tình trạng lượng đường trong máu thường xuyên ở mức cao so với mức cho phép. Tình trạng đường máu tăng cao có thể gây tổn thương mạch máu, tạo điều kiện cho cholesterol tích tụ, hình thành nên các mảng xơ vữa động mạch. Các thống kê cho thấy, nguy cơ đột quỵ ở người mắc bệnh tiểu đường thường cao gấp 2 – 4 lần so với người không mắc bệnh. 1.3 Rối loạn lipid máu Tình trạng cholesterol máu cao làm tăng nguy cơ tích tụ mỡ thừa dưới dạng các mảng bám, gây xơ vữa mạch máu và nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, trong đó có mạch máu não. 1.4 Thiếu máu não Thiếu máu não là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nhồi máu não – dạng đột quỵ chiếm tới 85% các ca bệnh. 1.5 Bệnh mạch vành Tình trạng tắc, hẹp các mạch máu nuôi dưỡng cơ tim có thể khiến tim hoạt động kém hiệu quả, khiến máu không đủ cung cấp cho não, gây thiếu máu não, lâu dần gây đột quỵ. Bệnh mạch vành thường liên quan đến tình trạng xơ vữa mạch máu và cục máu đông. Nếu không được kiểm soát, các mảng xơ vữa và huyết khối có thể nứt vỡ, di chuyển lên não gây tắc nghẽn. 1.6 Những người có nguy cơ bị đột quỵ khi còn trẻ thường có yếu tố dị dạng mạch máu não Dị dạng mạch máu não là bệnh lý mạch máu bẩm sinh nhưng thường được phát hiện muộn do không có biểu hiện lâm sàng đáng chú ý. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ ở người trẻ. Ngoài ra, một số bệnh lý khác cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh đột quỵ như: rung nhĩ, thiếu máu cơ tim, hẹp động mạch cảnh, bệnh động mạch ngoại vi, ngưng thở khi ngủ, chứng đau nửa đầu Migraine,… 2. Những người có nguy cơ bị đột quỵ cao thường có lối sống thiếu lành mạnh Lối sống thiếu lành mạnh cũng là một yếu tố quan trọng thúc đẩy đột quỵ xảy ra, đặc biệt là đột quỵ ở người trẻ. Các thói quen xấu làm tăng nguy cơ đột quỵ gồm: – Ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa – Ăn ít rau xanh, hoa quả, chất xơ – Không vận động thường xuyên – Uống rượu bia, hút thuốc lá nhiều… – Thường xuyên thức khuya, căng thẳng Các thói quen này gây tăng huyết áp, làm suy yếu thành mạch máu. Do đó làm tăng nguy cơ hình thành xơ vữa mạch máu và huyết khối, khiến đột quỵ dễ xảy ra. Các thống kê cho thấy, hút thuốc lá làm tăng 6 lần nguy cơ đột quỵ. Uống quá nhiều rượu (hơn 5 ly trong một ngày) và ít nhất mỗi tháng một lần làm tăng 39% nguy cơ đột quỵ. Những người hút thuốc là một trong những nhóm có nguy cơ đột quỵ cao. 3. Người lớn tuổi là đối tượng có nguy cơ cao bị đột quỵ Đột quỵ thường xảy ra ở những người cao tuổi, với độ tuổi chủ yếu trên 65. Nguyên nhân thường liên quan đến sự lão hóa của não bộ và cơ thể. Theo thời gian, các cơ quan trong cơ thể dẫn lão hóa, trở nên kém linh hoạt. Điều này khiến người cao tuổi dễ mắc nhiều bệnh lý nền. Đây là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ đột quỵ. Các nghiên cứu cho thấy những người trên 55 tuổi tăng 50% nguy cơ đột quỵ sau mỗi 10 năm. Hiện nay đột quỵ ở người trẻ (dưới 45 tuổi) ngày càng phổ biến hơn, chiếm 10-15% tổng số ca đột quỵ, gây ra những hậu quả nặng nề cho người bệnh, gia đình và xã hội. 4. Nguy cơ đột quỵ liên quan như thế nào đến giới tính? Ở nước ngoài, nữ giới thường bị đột quỵ nhiều hơn. Nguyên nhân là do phụ nữ có tuổi thọ cao hơn, dễ mắc các bệnh lý nguy cơ gây đột quỵ như huyết áp, tiểu đường, mỡ máu nên nguy cơ đột quỵ ở giới này cũng cao hơn. Sự thay đổi về hormone, nội tiết tố trong cơ thể khi trải qua các giai đoạn mang thai, tiền mãn kinh, mãn kinh cũng khiến họ dễ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ. Tuy nhiên ở Việt Nam, tỷ lệ nam giới bị đột quỵ cao hơn khoảng 1,5 lần so với nữ giới. Điều này có thể xuất phát từ thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá nhiều của đàn ông Việt. Đột quỵ thường xảy ra ở những người cao tuổi. 5. Tiền sử đột quỵ có phải là yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ? Nguy cơ đột quỵ ở một người thường cao hơn bình thường nếu họ có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ, đặc biệt là đột quỵ sớm trước 65 tuổi. Đột quỵ rất nguy hiểm, có thể cướp đi sinh mạng người bệnh trong khoảng thời gian ngắn. Tỷ lệ tử vong lên tới 50%, cùng với nguy cơ gặp phải nhiều di chứng nặng nề. Vì thế việc tầm soát các yếu tố nguy cơ đột quỵ là rất quan trọng đối với việc phòng ngừa căn bệnh này, giúp bảo vệ tính mạng của mỗi người.
People at high risk of stroke Stroke is a dangerous disease and can happen to anyone. People at high risk of stroke often have unhealthy lifestyles or diseases such as hypertension, diabetes, blood fat, cerebral anemia, cerebral vascular malformations, coronary artery disease... 1. People with underlying medical conditions Some medical conditions can increase the risk of stroke. Groups of people with underlying medical conditions susceptible to stroke include: 1.1 People at high risk of stroke often have high blood pressure High blood pressure is one of the leading causes of stroke. Nearly 60% of strokes are related to high blood pressure. High blood pressure damages blood vessel walls, increasing the risk of forming atherosclerotic plaques and thrombosis. This is an important risk factor for stroke and ischemic stroke. In addition, high pressure of blood on the vessel wall also increases the risk of aneurysm dilation and blood vessel rupture. People with high blood pressure are a group at high risk of stroke 1.2 Diabetes Diabetes is a condition in which blood sugar levels are often higher than allowed levels. High blood sugar can damage blood vessels, allowing cholesterol to accumulate, forming atherosclerotic plaques. Statistics show that the risk of stroke in people with diabetes is usually 2-4 times higher than in people without the disease. 1.3 Blood lipid disorders High blood cholesterol increases the risk of accumulating excess fat in the form of plaque, causing atherosclerosis and the risk of blood vessel blockage, including cerebral blood vessels. 1.4 Cerebral anemia Cerebral ischemia is one of the important causes of cerebral infarction - a type of stroke that accounts for up to 85% of cases. 1.5 Coronary artery disease Blockage and narrowing of the blood vessels that nourish the heart muscle can cause the heart to function inefficiently, causing insufficient blood supply to the brain, causing cerebral anemia, and over time causing stroke. Coronary artery disease is often associated with atherosclerosis and blood clots. If not controlled, atherosclerotic plaques and blood clots can rupture and move to the brain, causing blockage. 1.6 People at risk of stroke at a young age often have cerebrovascular malformations Cerebrovascular malformations are congenital vascular diseases but are often detected late because there are no notable clinical manifestations. This is one of the leading causes of stroke in young people. In addition, a number of other diseases also increase the risk of stroke such as: atrial fibrillation, myocardial ischemia, carotid artery stenosis, peripheral artery disease, sleep apnea, migraine, etc. 2. People at high risk of stroke often have an unhealthy lifestyle Unhealthy lifestyle is also an important factor that promotes stroke, especially stroke in young people. Bad habits that increase the risk of stroke include: – Eat lots of foods rich in saturated fat and trans fat – Eat less green vegetables, fruits, and fiber – Do not exercise regularly – Drinking alcohol, smoking a lot… – Frequently staying up late, stressed These habits cause high blood pressure and weaken blood vessel walls. This increases the risk of atherosclerosis and thrombosis, making stroke more likely. Statistics show that smoking increases the risk of stroke by 6 times. Drinking too much alcohol (more than 5 drinks in a day) at least once a month increases the risk of stroke by 39%. Smokers are one of the groups at high risk of stroke. 3. Older people are at high risk of stroke Stroke often occurs in the elderly, mainly over the age of 65. The cause is often related to the aging of the brain and body. Over time, the body's organs age and become less flexible. This makes the elderly susceptible to many underlying diseases. This is one of the factors that increase the risk of stroke. Studies show that people over the age of 55 increase their risk of stroke by 50% every 10 years. Currently, strokes in young people (under 45 years old) are becoming more and more common, accounting for 10-15% of all stroke cases, causing serious consequences for patients, families and society. 4. How is the risk of stroke related to gender? In foreign countries, women are more likely to have strokes. The reason is that women have a longer life expectancy and are more susceptible to diseases that can cause strokes such as blood pressure, diabetes, and blood fat, so the risk of stroke in this gender is also higher. Changes in hormones and hormones in the body when going through the stages of pregnancy, premenopause, and menopause also make them susceptible to cardiovascular disease and stroke. However, in Vietnam, the rate of men having strokes is about 1.5 times higher than that of women. This may stem from the habit of drinking alcohol and smoking a lot of Vietnamese men. Stroke often occurs in elderly people. 5. Is a history of stroke a risk factor for stroke? A person's risk of stroke is often higher than normal if they have a family member who has had a stroke, especially an early stroke before age 65. Stroke is very dangerous and can take the patient's life in a short period of time. The mortality rate is up to 50%, along with the risk of many serious sequelae. Therefore, screening for stroke risk factors is very important for preventing this disease, helping to protect each person's life.
thucuc
Khi nào cần đi khám cổ tử cung bị ra máu? Khám cổ tử cung bị ra máu là việc cần thiết của chị em phụ nữ để đảm bảo cho sức khỏe và khả năng sinh sản của bản thân. Việc thăm khám là cần thiết, tuy nhiên không phải lúc nào cổ tử cung ra máu cũng nguy hiểm như bạn nghĩ. 1.Vì sao cổ tử cung bị ra máu 1.1. Tìm hiểu vị trí cấu tạo chức năng cổ tử cung Vị trí: Cổ tử cung nằm ở vị trí cuối cùng của tử cung có đường kính khoảng trên dưới 3cm. Để dễ hình dung, cổ tử cung giống như một đường hầm dài nối liền âm đạo và tử cung. Cấu tạo: Cấu tạo của cổ tử cung là một lỗ tròn nhỏ, có thể thay đổi kích thước trong từng giai đoạn của cơ thể như: ngày trứng rụng, ngày kinh nguyệt hay thời điểm sinh nở. Cổ tử cung chia làm 2 phần là cổ trong và cổ ngoài. Cổ tử cung có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập qua đường âm đạo Chức năng: Cổ tử cung được ví như cánh cổng để ngăn chặn các mầm bệnh xâm nhập từ âm đạo vào tử cung, đồng thời cũng là nơi đưa máu kinh, sản dịch ra bên ngoài. Ngoài ra, cổ tử cung còn có chức năng sản xuất ra dịch nhầy, tạo môi trường thuận lợi giúp tinh trùng di chuyển dễ dàng về phía buồng trứng. Trong quá trình mang thai, cổ tử cung sẽ tự động đóng chặt lại để bảo vệ thai nhi và đến thời điểm chuyển dạ sẽ mềm dần và giãn nở to hơn, sẵn sàng cho quá trình đẻ thường của thai phụ. 1.2. Nguyên nhân cổ tử cung ra máu Dấu hiệu cổ tử cung ra máu hay còn gọi là xuất huyết cổ tử cung: – Máu chảy thành mảng hoặc có lốm đốm khi chưa phải ngày kinh nguyệt hoặc sau quan hệ – Đến kỳ kinh nghuyệt nhưng máu chảy nhiều hơn bình thường hoặc chảy ồ ạt – Bị rong kinh bất thường không rõ nguyên nhân – Kỳ kinh đến sớm hơn nhiều sơ với bình thường Xuất huyết cổ tử cung có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng sẽ đặc biệt cần lưu ý khi có hiện tượng chảy máu âm đạo trong thời kỳ mang thai hoặc xuất huyết kèm các dấu hiệu bện lý khác. Nguyên nhân của hiện tượng chảy máu cổ tử cung có thể là: – Do polyp cổ tử cung – Bệnh lạc các tế bào nội mạc cổ tử cung – U xơ, u nang tử cung – Thai ngoài tử cung – Ung thư cổ tử cung – Chảy máu do thăm khám hoặc điểu trị các bệnh liên quan đến tử cung Polyp cổ tử cung là nguyên nhân gây chảy máu âm đạo 2. Khi nào cần đi khám nếu cổ tử cung bị chảy máu Bất kỳ phụ nữ nào cũng có thể bị xuất huyết âm đạo do: kinh nguyệt, do các loại u lành tính, ác tính, do lạc nội mạc tử cung, v…v… Tuy nhiên, khi nào xuất huyết được coi là nguy hiểm và khi nào được chuẩn đoán là bình thường thì không phải ai cũng biết. 2.1. Các trường hợp chưa nghiêm trọng cần phải đi khám cổ tử cung bị ra máu ngay – Trong giai đoạn đầu của thai kỳ (từ tuần thứ 3- tuần thứ 8), nhiều thai phụ thấy hiện tượng xuất huyết ở âm đạo. Tuy nhiên lượng máu không nhiều, màu sắc hồng nhạt hoặc nâu sậm thì có thể đấy chỉ là hiện tượng bình thường, dân gian hay gọi là “máu báo” mang thai. Nếu mẹ bầu thấy xuất huyết như trên mà cơ thể vẫn khỏe mạnh, không có các dấu hiệu mệt mỏi hay bất thường nào khác thì không nhất thiết phải đến phòng khám ngay. – Sau khi khám trong. Gần cuối thai kỳ, các bác sĩ sẽ tiến hành khám trong để xác định độ giãn nở của cổ tử cung. Cách khám trong là bác sĩ sẽ dùng 1-2 ngón tay đưa sâu vào bên trong âm đạo, nhằm kiểm tra độ mềm và mở của cổ tử cung. Động tác này sẽ cọ xát và kích thích cổ tử cung, từ đó gây ra chảy máu. Hiện tượng chảy máu sau khi khám trong sẽ không được coi là nguy hiểm nếu như: lượng máu ra ít, chỉ ra một lúc rồi dừng, không kèm các triệu chứng đau bụng, đau rát âm đạo dữ dội hoặc xuất hiện các cơn co tử cung dồn dập. Như vậy, việc khám cổ tử cung  ra máu sau khi khám trong có thể được coi là việc chưa cấp bách nếu như thai nhi vẫn khỏe mạnh và mẹ bầu không gặp các vấn đề gì về sức khỏe. 2.2. Cần nhanh chóng đi khám cổ tử cung bị ra máu nếu kèm các dấu hiệu Ngoài các trường hợp bị chảy mảu cổ tử cung nêu trên, các trường hợp xuất huyết cổ tử cung khác cần kịp thời đi thăm khám ngay như: – Chảy máu bất thường không vì lý do gì. Nếu bạn chưa đến kỳ kinh nghuyệt, cũng không trong giai đoạn thai sản, việc chảy máu cổ tử cung bất thường có thể là dấu hiệu của một số bệnh như polyp cổ tử cung, vỡ u nang tử cung hay nghiêm trọng hơn là ung thư cổ tử cung. – Chảy máu sau khi quan hệ, có cảm giác đau đớn lúc quan hệ. Nếu bạn bị chảy máu sau khi quan hệ có thể bạn đã bị mắc phải một trong những vấn đề như: U xơ, viêm lộ tuyến cổ tử cung, polyp lạc nội mạc cổ tử cung. Trong một vài trường hợp, chảy máu sau khi quan hệ có thể là dấu hiệu của ung thư. – Âm đạo ra nhiều khí hư lẫn với máu một cách bất thường. Khí hư âm đạo là dịch tiết bình thường của cơ thể, lượng có thể tăng nhiều trước mỗi kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, dịch âm đạo ra nhiều kèm máu, đặc biệt là xuất hiện mùi khó chịu có thể là dấu hiệu của các bệnh: viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm âm đạo vùng chậu, bệnh suy tuyến giáp và suy gan. – Xuất huyết đồng thời với cảm giác đau bụng. Đây có thể là dấu hiệu của việc chửa ngoài tử cung hoặc sảy thai. Nếu là chửa ngoài tử cung, người bệnh có thể kèm theo một số những triệu chứng của thai nghén như nôn, buồn nôn, đi tiểu nhiều và chậm kinh. Đau bụng là báo hiệu của việc thai đang làm tổ không đúng chỗ. Đây là trường hợp cần được đi thăm khám ngay, tránh vỡ túi thai sẽ gây nguy hiểm cho thai phụ. Việc thăm khám kịp thời các bệnh về phụ khoa là điều cần thiết 3. Hướng điều trị khi cổ tử cung bị ra máu Các trường hợp xuất huyết cổ tử cung sẽ được tiến hành các hoạt động thăm khám như: – Khám phụ khoa – Siêu âm ổ bụng – Làm các xét nghiệm máu và nước tiểu để phát hiện: khả năng mang thai, một số bệnh lý khác theo phán đoán của bác sĩ.
When should I see a doctor for cervical bleeding? Examination of cervical bleeding is necessary for women to ensure their health and fertility. Examination is necessary, but cervical bleeding is not always as dangerous as you think. 1.Why does cervical bleeding occur? 1.1. Learn about the position, structure and function of the cervix Location: The cervix is ​​located at the end of the uterus with a diameter of about 3cm. To make it easier to visualize, the cervix looks like a long tunnel connecting the vagina and uterus. Structure: The structure of the cervix is ​​a small round hole, which can change size during each stage of the body such as: ovulation day, menstruation day or time of birth. The cervix is ​​divided into two parts: the inner neck and the outer neck. The cervix works to prevent bacteria from entering the vagina Function: The cervix is ​​considered a gate to prevent pathogens from entering the vagina into the uterus, and is also the place where menstrual blood and lochia come out. In addition, the cervix also has the function of producing mucus, creating a favorable environment to help sperm move easily toward the ovaries. During pregnancy, the cervix will automatically close tightly to protect the fetus and at the time of labor, it will gradually soften and expand, ready for the pregnant woman to give birth normally. 1.2. Causes of cervical bleeding Signs of cervical bleeding, also known as cervical hemorrhage: – Blood flows in patches or spots before menstruation or after sex – Menstrual period but bleeding is more than usual or flowing heavily – Abnormal menorrhagia of unknown cause – Menstruation comes much earlier than usual Cervical bleeding can occur at any age, but special attention should be paid when there is vaginal bleeding during pregnancy or bleeding accompanied by other medical signs. Causes of cervical bleeding can be: – Due to cervical polyps – Cervical endometrial cell disease – Fibroids, uterine cysts - Ectopic pregnancy - Cervical cancer – Bleeding due to examination or treatment of diseases related to the uterus Cervical polyps are the cause of vaginal bleeding 2. When to see a doctor if your cervix is ​​bleeding Any woman can experience vaginal bleeding due to: menstruation, benign and malignant tumors, endometriosis, etc. However, when is bleeding considered dangerous? dangerous and when it is diagnosed as normal, not everyone knows. 2.1. In cases that are not serious, you need to see a doctor for cervical bleeding immediately – In the early stages of pregnancy (from week 3 to week 8), many pregnant women experience vaginal bleeding. However, if the amount of blood is not much, the color is light pink or dark brown, it may be just a normal phenomenon, commonly known as "pregnancy bleeding". If a pregnant mother sees bleeding as above but her body is still healthy, with no signs of fatigue or other abnormalities, it is not necessary to go to the clinic immediately. – After internal examination. Near the end of pregnancy, doctors will conduct an internal examination to determine cervical dilation. The internal examination is that the doctor will use 1-2 fingers deep inside the vagina to check the softness and openness of the cervix. This movement will rub and irritate the cervix, thereby causing bleeding. Bleeding after an internal examination will not be considered dangerous if: the amount of bleeding is small, only lasts for a while and then stops, is not accompanied by symptoms of abdominal pain, severe vaginal burning pain or contractions. uterus rushes. Thus, cervical examination and bleeding after internal examination can be considered not urgent if the fetus is still healthy and the pregnant mother does not have any health problems. 2.2. Need to quickly see a doctor for cervical bleeding if accompanied by signs In addition to the cases of cervical bleeding mentioned above, other cases of cervical bleeding require prompt medical examination such as: – Abnormal bleeding for no reason. If you have not yet had your period, nor are you in the maternity period, abnormal cervical bleeding can be a sign of certain diseases such as cervical polyps, ruptured uterine cysts or, more seriously, cancer. cervical cancer. – Bleeding after sex, feeling pain during sex. If you bleed after sex, you may have one of the following problems: fibroids, cervical ectropion, or endocervical polyps. In some cases, bleeding after sex can be a sign of cancer. – Vaginal discharge has an unusual amount of vaginal discharge mixed with blood. Vaginal discharge is a normal secretion of the body, the amount of which can increase before each menstrual period. However, a lot of vaginal discharge with blood, especially an unpleasant odor, can be a sign of diseases: cervical ectropion, pelvic vaginitis, hypothyroidism and liver failure. – Bleeding at the same time as abdominal pain. This could be a sign of an ectopic pregnancy or miscarriage. If it is an ectopic pregnancy, the patient may have some symptoms of pregnancy such as vomiting, nausea, frequent urination and delayed menstruation. Abdominal pain is a sign that the fetus is nesting in the wrong place. This is a case that needs to be examined immediately to avoid rupture of the gestational sac, which will endanger the pregnant woman. Timely examination of gynecological diseases is essential 3. Treatment direction when cervical bleeding occurs In cases of cervical bleeding, examination activities will be performed such as: - Gynecological examination - Abdominal ultrasound – Do blood and urine tests to detect: possibility of pregnancy, some other diseases according to the doctor's judgment.
thucuc