vi
stringlengths 868
8.2k
| en
stringlengths 803
8.87k
| origin
stringclasses 3
values |
---|---|---|
Chuyên khoa Truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại những hậu quả khôn lường.
Đội ngũ y bác sỹ
Chuyên khoa hiện có đội ngũ bác sỹ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, có thâm niên công tác tại các bệnh viện hàng đầu cả nước về thăm khám và quản lý các bệnh truyền nhiễm như:
- PGS. TS. Trịnh Thị Ngọc, nguyên trưởng khoa Truyền nhiễm - Bệnh viện Bạch Mai; Phó Chủ tịch Hội Truyền nhiễm Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Gan mật Hà Nội.
- BSCK II. Nguyễn Hồng Hà: nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; Phó Chủ tịch hội Truyền nhiễm Việt Nam.
- BSCK I. Nguyễn Thị Liên Hương: nguyên bác sỹ khoa Truyền Nhiễm - Bệnh viện Bạch Mai.
- Th
S. BS. Nguyễn Thị Thu Hương: bác sỹ chuyên khoa Truyền Nhiễm, đã có nhiều năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh truyền nhiễm,...
Ngoài ra, chuyên khoa còn hợp tác chuyên môn với các chuyên gia, bệnh viện hàng đầu như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức,… nhằm đem lại kết quả điều trị tối ưu và an toàn nhất cho người bệnh. vn nên giúp người bệnh có thể biết được kết quả ngay tại nhà.
Các dịch vụ triển khai
- Tầm soát, chẩn đoán và điều trị các bệnh viêm gan virus (viêm gan virus B, C, …)
- Tầm soát nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục (lậu, giang mai, chlamydia, …).
-
Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh: cúm, sốt xuất huyết Dengue, sởi, quai bị, rubella, thủy đậu, chân tay miệng, …
- Nhuộm soi, cấy máu, nước tiểu, phân, các chất dịch khác tìm căn nguyên gây bệnh và làm kháng sinh đồ.
- Tầm soát nhiễm CMV, HPV, Toxoplasma, HSV.
- Cấy các dịch tìm vi khuẩn Lao, xét nghiệm PCR tìm vi khuẩn Lao.
- Khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn, virus, giun sán, ký sinh trùng và nấm.
Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:
|
Infectious Diseases Department
If infectious diseases are not detected and treated promptly, they will have unpredictable consequences.
Medical team
The specialty currently has a team of highly specialized, experienced doctors with many years of experience working at leading hospitals in the country to examine and manage infectious diseases such as:
- Associate Professor. Dr. Trinh Thi Ngoc, former head of the Department of Infectious Diseases - Bach Mai Hospital; Vice President of the Vietnam Association of Infectious Diseases; Vice President of Hanoi Hepatobiliary Association.
- BSCK II. Nguyen Hong Ha: former Deputy Director of the Central Tropical Diseases Hospital; Vice President of the Vietnam Association of Infectious Diseases.
- BSCK I. Nguyen Thi Lien Huong: former doctor of Infectious Diseases Department - Bach Mai Hospital.
- Th
S. BS. Nguyen Thi Thu Huong: Infectious disease specialist, has many years of experience in examining and treating infectious diseases,...
In addition, the specialty also cooperates professionally with leading experts and hospitals such as Bach Mai Hospital, Viet Duc Hospital,... to bring the optimal and safest treatment results to patients. Vietnam should help patients know the results right at home.
Implementation services
- Screening, diagnosis and treatment of viral hepatitis (hepatitis B, C, ...)
- Screening for HIV infection and sexually transmitted diseases (gonorrhea, syphilis, chlamydia, ...).
-
Examination, diagnosis and treatment of diseases: influenza, dengue hemorrhagic fever, measles, mumps, rubella, chickenpox, hand, foot and mouth, ...
- Stain and culture blood, urine, stool, and other fluids to find the cause of the disease and do an antibiogram.
- Screening for CMV, HPV, Toxoplasma, HSV infection.
- Culture of fluids for TB bacteria, PCR testing for TB bacteria.
- Examination, diagnosis and treatment of bacterial, viral, helminthic, parasitic and fungal infections.
For further details, please contact:
|
medlatec
|
Những loại nước nên uống vào buổi sáng
Nước lọc, nước chanh ấm, nước tỏi, nước nghệ, trà xanh, trà gừng, nước ép rau xanh, nước ép khoai tây… là những loại nước nên uống vào buổi sáng. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng của những loại nước này bạn nhé.
1. Những loại nước nên uống vào buổi sáng
1.1. Nước lọc
Đồ uống tốt nhất để bắt đầu một ngày mới vẫn là nước lọc. Nước lọc sẽ tăng tốc độ trao đổi chất trong cơ thể tới 25%, đồng thời giải độc tố hiệu quả. Do đó, sau khi thức dậy, bạn nên uống 1 cốc nước lọc ấm.
Ngoài ra, uống nước đun sôi để nguội còn cải thiện trạng thái trao đổi chất, giảm sự tích tụ Axit lactic tích tụ trong tổ chức cơ bắp, hạn chế cảm giác mỏi cơ.
1.2. Nước mật ong
Buổi sáng sớm sau khi tỉnh dậy bạn uống một cốc nước pha mật ong càng tốt. Bởi con người, sau một đêm dài ngủ thiếp đi thì phần lớn nước trong cơ thể đã bị bài tiết hoặc bị hấp thụ. Trong lúc bụng rỗng , uống một cốc nước mật ong, vừa có tác dụng bổ sung nước cho cơ thể vừa tăng thêm dinh dưỡng.
Trong lúc bụng rỗng , uống một cốc nước mật ong, vừa có tác dụng bổ sung nước cho cơ thể vừa tăng thêm dinh dưỡng.
1.3. Nước chanh ấm
Uống nước chanh ấm vào buổi sáng cung cấp cho bạn nhiều loại vitamin, khoáng chất và năng lượng, giúp làm dịu cơ bắp và khớp xương, hỗ trợ gan hoạt động để giải độc, điều hòa nhu động ruột và tăng cường tiêu hóa. Bên cạnh đó, nước chanh còn giúp làm sạch da và ngăn ngừa lão hóa. Tuy nhiên, chúng ta không nên bỏ quá nhiều chanh sẽ ảnh hưởng đến dạ dày.
1.4. Nước ép rau xanh
Nước ép rau xanh chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Do đó, nếu bữa sáng bạn không có dinh dưỡng, hãy chọn một ly nước ép rau xanh để bù đắp.
Lưu ý: nên uống khi dạ dày còn rỗng, không nên uống quá nhanh, chỉ uống từng ngụm nhỏ. Việc bạn uống quá nhanh sẽ bị tụt huyết áp, phù nề não, dẫn tới đau đầu, buồn nôn và sặc nước.
1.5. Trà xanh
Một cốc trà xanh buổi sáng sẽ kích thích toàn bộ cơ thể, mang lại tâm trạng tích cực, tăng cường hệ thống miễn dịch, giảm cholesterol xấu, đồng thời hỗ trợ giảm cân hiệu quả.
1.5. Trà gừng
Trà gừng rất giàu vitamin C và magiê, cùng các đặc tính chống viêm. Một tách trà gừng nóng buổi sáng sẽ giúp tăng cường lưu thông máu và tiêu hóa, làm giảm căng thẳng và tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.
1.6. Nước nghệ
Nước nghệ ấm là một trong những loại nước nên uống khi thức dậy vào buổi sáng. Chất chống oxy hóa và đặc tính chống ung thư trong nghệ hoạt động tốt nhất vào thời điểm này. Nó cũng giảm thiểu mức độ cholesterol và giảm viêm trong cơ thể.
Nước nghệ ấm là một trong những loại nước nên uống khi thức dậy vào buổi sáng
Nước nghệ ấm là một trong những loại nước nên uống khi thức dậy vào buổi sáng
1.7. Nước ép rau xanh
Đồ uống này là cách tốt nhất để nuôi dưỡng cơ thể với vitamin và khoáng chất trong các loại rau màu xanh lá. Ngay cả khi bữa sáng của bạn không có dinh dưỡng, nước ép rau xanh cũng có thể bù đắp hiệu quả.
1.8. Nước ép khoai tây
Tiêu thụ nước ép khoai tây vào buổi sáng có thể giải độc cho cơ thể, ngăn ngừa các bệnh ung thư và thận, giảm thiểu cholesterol và tăng cường hệ tiêu hóa.
2. Những loại nước không nên uống vào buổi sáng
2.1. Nước muối nhạt
2.2. Sữa bò
Uống sữa bò lúc đói làm dạ dày tiêu hóa không kịp, ruột non hấp thu không kịp
2.3. Nước ép trái cây
2.4. Nước uống có gas
…
|
What types of water should you drink in the morning?
Filtered water, warm lemon water, garlic water, turmeric water, green tea, ginger tea, green vegetable juice, potato juice... are the types of water you should drink in the morning. Let's learn more about the uses of these types of water.
1. What types of water should you drink in the morning?
1.1. Water
The best drink to start a new day is still water. Filtered water will increase the body's metabolic rate by up to 25%, while effectively detoxifying. Therefore, after waking up, you should drink a glass of warm filtered water.
In addition, drinking cooled boiled water also improves metabolic state, reduces the accumulation of lactic acid in muscle tissue, and limits the feeling of muscle fatigue.
1.2. Honey water
Early in the morning after waking up, drink a glass of water mixed with honey as much as possible. Because humans, after a long night of sleep, most of the water in the body has been excreted or absorbed. On an empty stomach, drink a glass of honey water, which will both replenish water for the body and increase nutrition.
On an empty stomach, drink a glass of honey water, which will both replenish water for the body and increase nutrition.
1.3. Warm lemon water
Drinking warm lemon water in the morning provides you with a variety of vitamins, minerals and energy, helps soothe muscles and joints, supports the liver to detoxify, regulates bowel movements and enhances digestion. Besides, lemon juice also helps clean the skin and prevent aging. However, we should not give too much lemon as it will affect the stomach.
1.4. Green vegetable juice
Green vegetable juice contains many vitamins and minerals. Therefore, if your breakfast has no nutrition, choose a glass of green vegetable juice to compensate.
Note: you should drink it on an empty stomach, don't drink it too fast, just take small sips. If you drink too quickly, your blood pressure will drop and your brain will swell, leading to headaches, nausea and choking.
1.5. Green tea
A cup of green tea in the morning will stimulate the whole body, bring a positive mood, strengthen the immune system, reduce bad cholesterol, and effectively support weight loss.
1.5. Ginger tea
Ginger tea is rich in vitamin C and magnesium, along with anti-inflammatory properties. A cup of hot ginger tea in the morning will help increase blood circulation and digestion, reduce stress and strengthen the body's immunity.
1.6. Turmeric water
Warm turmeric water is one of the drinks you should drink when you wake up in the morning. The antioxidants and anti-cancer properties in turmeric work best at this time. It also minimizes cholesterol levels and reduces inflammation in the body.
Warm turmeric water is one of the drinks you should drink when you wake up in the morning
Warm turmeric water is one of the drinks you should drink when you wake up in the morning
1.7. Green vegetable juice
This drink is the best way to nourish your body with vitamins and minerals found in green vegetables. Even if your breakfast has no nutrition, green vegetable juice can compensate effectively.
1.8. Potato juice
Consuming potato juice in the morning can detoxify the body, prevent cancer and kidney diseases, reduce cholesterol and strengthen the digestive system.
2. Types of water that should not be drunk in the morning
2.1. Light salt water
2.2. Dairy cows
Drinking cow's milk on an empty stomach causes the stomach to not be able to digest it in time and the small intestine to absorb it
2.3. Fruit juice
2.4. Carbonated soft drinks
…
|
thucuc
|
Các dấu hiệu cảnh báo trật khớp gối
Trật khớp gối là tình trạng chấn thương ở khớp gối không phổ biến nhưng lại rất nghiêm trọng. Tổn thương gây ra có nguy cơ đe dọa mất chi, vì vậy người bệnh cần nắm bắt các dấu hiệu cảnh báo trật khớp gối để có biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời khi bị chấn thương.
1. Nguyên nhân gây trật khớp gối
Khớp đầu gối nằm giữa xương cẳng chân và xương đùi, đây là nơi gặp nhau của ba hệ xương gồm xương bánh chè, xương đùi và xương chày. Bên cạnh đó, hệ dây chằng quanh khớp có vai trò như là phương tiện giữ khớp, bao hoạt dịch tiết ra dịch khớp giúp bôi trơn mặt khớp, nuôi dưỡng sụn khớp và ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng khớp.Trật khớp gối xảy ra làm cho xương chày và xương đùi bị lệch khỏi vị trí ban đầu và không còn gặp nhau ở khớp gối. Tổn thương nghiêm trọng và có thể dẫn đến nguy cơ mất chi dưới, vì vậy người bệnh cần được xử lý và điều trị càng sớm càng tốt. Hiện tượng trật khớp gối có thể được gây ra bởi các chấn thương tiếp xúc mạnh vào vùng đầu gối như tai nạn giao thông, chấn thương thể thao... hoặc các hoạt động xoay, vặn người quá mạnh hay bất thường. Ngoài ra, cần phân biệt giữa trật khớp gối và sai khớp gối nhẹ - tình trạng xảy ra do dây chằng ngoài bị tổn thương nhưng vị trí các xương khớp không bị thay đổi.
2. Triệu chứng trật khớp gối
Triệu chứng trật khớp gối thường gặp ở người bệnh bao gồm:Sưng đỏ, biến dạng khớp có thể nhìn thấy bằng mắt thường.Cẳng chân bị tổn thương có triệu chứng ngắn hơn và bị lệch khỏi vị trí ban đầu so với chân còn lại.Bất kỳ hoạt động nào liên quan đến vị trí khớp đầu gối đều gây triệu chứng đau dữ dội.Xuất hiện âm thanh ở khớp gối khi di chuyển. Sưng, bầm tím đầu gối nghiêm trọng.
Dấu hiệu trật khớp gối bao gồm sưng đỏ, biến dạng khớp
3. Phân loại trật khớp gối
Dựa vào dấu hiệu trật khớp gối và sự dịch chuyển của xương chày so với xương đùi, bệnh lý được chia thành các nhóm như sau:Trật ra trước: Đây là loại trật khối có tỷ lệ gặp lớn nhất với 30 – 50% người bệnh bị trật khớp gối. Trong trường hợp này dây chằng chéo sau (PCL) thường bị đứt, 50% người bệnh bị đứt động mạch khoeo và nguy cơ tổn thương mạch máu lớn hơn 40%.Trật ra sau: Nguy cơ tổn thương mạch máu lớn hơn 40%.Trật ra ngoài. Trật vào trong. Trật khớp thể phối hợp: Trật vào trong hay ra ngoài kết hợp xoay khớp.
4. Chẩn đoán trật khớp gối
4.1. Chẩn đoán lâm sàng
Bác sĩ kiểm tra và đánh giá tình trạng lâm sàng của người bệnh theo nguyên tắc sau:Đánh giá tình trạng khớp gối (sưng đỏ, biến dạng), xác định vị trí chấn thương và các cử động khớp gối thông thường.Đánh giá các tổn thương dây chằng, dây thần kinh và gân ở đầu gối bởi rách dây chằng được xem là tổn thương phổ biến khi bị trật khớp gối.Đánh giá sự thay đổi nhiệt độ và màu sắc da từ đầu gối đến bàn chân nhằm xác định tổn thương.
4.2. Chẩn đoán hình ảnh
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng hay biểu hiện trật khớp gối bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như sau:Chụp X – quang: Kỹ thuật giúp bác sĩ quan sát được các xương tại khớp gối có bị bật ra khỏi vị trí bình thường hay không và xác định các vấn đề nứt xương, gãy xương.Chụp cộng hưởng từ MRI: Kỹ thuật này cho phép bác sĩ xác định các mô hoặc dây chằng bị tổn thương ở đầu gối.Chụp động mạch: Kỹ thuật sử dụng hình ảnh X – quang nhằm xác định lưu lượng máu trong tĩnh mạch người bệnh, thông qua đó bác sĩ có thể kiểm tra tình trạng tổn thương mạch máu do trật khớp gối.
Chụp X – quang để chẩn đoán trật khớp gối
5. Tổn thương do trật khớp gối
Người bệnh bị trật khớp gối có thể gặp các tổn thương như sau:Tổn thương thần kinh mạch máu phối hợp: Đây là tổn thương cần được phát hiện sớm.Đứt dây chằng chéo trước (ACL) và đứt dây chằng chéo sau (PCL) gặp trong hầu hết các trường hợp, tổn thương dây chằng chéo bên, sụn thêm và bao khớp.Tổn thương gãy gai chày, lồi củ xương chày và chỏm xương mác.
6. Đánh giá lâm sàng trật khớp gối
Bác sĩ sau khi thực hiện nắn trật khớp cần đánh giá lại tổn thương dây chằng, nhất là các tổn thương mạch máu thần kinh như sau:Tổn thương động mạch khoeo (xảy ra ở 20 – 60%): Tổn thương xảy ra do lực kéo căng ở hố khoeo khi trật khớp.Đối với hiện tượng trật khớp gối ra trước: Tổn thương do duỗi khớp ở 30 độ dẫn đến rách bao khớp sau và rách động mạch khoeo khi duỗi ở mức 50 độ.Động mạch khoeo bị đứt làm cho tuần hoàn phụ không đủ nuôi sống chi.Theo dõi các tổn thương mạch máu, đặc biệt là tình trạng tắc mạch thứ phát.Trước và sau khi nắn trật khớp cần kiểm tra thần kinh mạch máu vì huyết khối trong tổn thương nội mạch có thể gây thiếu máu cục bộ về sau.Tổn thương thần kinh mác (10 – 35%): Thường gặp trong kiểu trật khớp ra sau, người bệnh có nguy cơ bị liệt chi nhẹ hoặc hoàn toàn.Tắc nghẽn mạch máu, đây là biến chứng nghiêm trọng bởi vì trong khoảng 8h người bệnh không được điều trị thì nguy cơ phải cắt bỏ chi lên tới 86%, nguy cơ trên chỉ khoảng 11% trong trường hợp được điều trị kịp thời.Tóm lại trật khớp gối là chấn thương hiếm gặp nhưng lại gây ảnh hưởng nhiều đối với sức khỏe, người bệnh trật khớp gối cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Vì vậy, trong trường hợp bị các chấn thương đầu gối với các triệu chứng như sưng đỏ đầu gối, đau dữ dội, chảy máu đầu gối...
|
Warning signs of knee dislocation
Knee dislocation is an uncommon but very serious injury to the knee joint. The damage caused is at risk of losing a limb, so patients need to grasp the warning signs of knee dislocation to take timely prevention and treatment measures when injured.
1. Causes of knee dislocation
The knee joint is located between the shin bone and femur, this is where three skeletal systems meet including the patella, femur and tibia. In addition, the ligament system around the joint acts as a means of holding the joint, the synovium secretes synovial fluid to help lubricate the joint surface, nourish the joint cartilage and prevent joint infection. Knee dislocations occur. causes the tibia and femur to deviate from their original position and no longer meet at the knee joint. The damage is serious and can lead to the risk of losing the lower limb, so the patient needs to be treated and treated as soon as possible. Knee dislocation can be caused by strong contact injuries to the knee area such as traffic accidents, sports injuries... or excessive or unusual rotation and twisting activities. In addition, it is necessary to distinguish between knee dislocation and mild knee dislocation - a condition that occurs because the external ligament is damaged but the position of the bones and joints is not changed.
2. Symptoms of knee dislocation
Common symptoms of knee dislocation in patients include: Redness and swelling, joint deformity visible to the naked eye. The damaged leg has symptoms that are shorter and deviated from its original position compared to the other leg. .Any activity related to the position of the knee joint causes symptoms of severe pain. Sounds appear in the knee joint when moving. Severe knee swelling and bruising.
Signs of knee dislocation include redness and swelling and joint deformity
3. Classification of knee dislocation
Based on the signs of knee dislocation and the displacement of the tibia compared to the femur, the disease is divided into the following groups: Anterior dislocation: This is the type of dislocation with the highest incidence with 30 - 50% of people. knee dislocation. In this case, the posterior cruciate ligament (PCL) is often torn, 50% of patients have a torn popliteal artery and the risk of blood vessel damage is greater than 40%. Posterior dislocation: The risk of blood vessel damage is greater than 40%. .Dislocated. Slip inside. Combined joint dislocation: Inward or outward dislocation combined with joint rotation.
4. Diagnosis of knee dislocation
4.1. Clinical diagnosis
The doctor examines and evaluates the patient's clinical condition according to the following principles: Assess the condition of the knee joint (redness, swelling, deformity), determine the location of the injury and normal knee movements. Evaluation Damage to the ligaments, nerves, and tendons in the knee due to ligament tears is considered a common injury in knee dislocations. Evaluate changes in temperature and skin color from the knee to the foot to confirm determine injury.
4.2. Image analysation
Based on clinical symptoms or manifestations of knee dislocation, the doctor may prescribe the patient to perform the following paraclinical tests: X-ray: A technique that helps the doctor observe the bones at the knee joint. whether it has been knocked out of its normal position or not and identifies bone cracks and fractures. MRI: This technique allows doctors to identify damaged tissues or ligaments in the knee. Angiography: A technique that uses X-ray images to determine blood flow in the patient's veins, through which doctors can check for vascular damage caused by knee dislocation.
X-ray to diagnose knee dislocation
5. Damage due to knee dislocation
Patients with knee dislocation may experience the following injuries: Combined neurovascular damage: This is an injury that needs to be detected early. Rupture of the anterior cruciate ligament (ACL) and rupture of the posterior cruciate ligament (PCL) ) occurs in most cases, damage to the lateral cruciate ligament, adductor cartilage and joint capsule. Fractures to the tibial spine, tibial tuberosity and fibula head.
6. Clinical assessment of knee dislocation
After performing dislocation reduction, the doctor needs to re-evaluate ligament damage, especially neurovascular damage as follows: Popliteal artery damage (occurs in 20 - 60%): Damage occurs due to tension force in the popliteal fossa during dislocation. For anterior knee dislocation: Damage due to extension of the joint at 30 degrees leads to tear of the posterior joint capsule and tear of the popliteal artery when extension at 50 degrees. The popliteal artery is injured. rupture makes the collateral circulation insufficient to support the limb. Monitor vascular lesions, especially secondary embolism. Before and after dislocation, neurovascular examination is required because of thrombosis in the lesion. Endovascular injury can cause ischemia later. Peroneal nerve damage (10 - 35%): Common in posterior dislocation, patients are at risk of mild or complete limb paralysis. Vascular obstruction , this is a serious complication because if the patient does not receive treatment for about 8 hours, the risk of having to have a limb amputated is up to 86%, the above risk is only about 11% in case of timely treatment. In summary, dislocation Knee injury is a rare injury but has a major impact on health. Patients with knee dislocation need to be diagnosed and treated promptly. Therefore, in case of knee injury with symptoms such as knee swelling, redness, severe pain, knee bleeding...
|
vinmec
|
Chẩn đoán và điều trị HP như thế nào?
Helicobacter pylori là một loại vi khuẩn gây bệnh rất phổ biến, tồn tại trong niêm mạc dạ dày, có thể gây viêm dạ dày, loét dạ dày và thậm chí là ung thư dạ dày. Bài viết sau tìm hiểu các triệu chứng, loại xét nghiệm và phương pháp điều trị HP.
1. Định nghĩa vi khuẩn Helicobacter pylori là gì?
Helicobacter pylori là một loại vi khuẩn có khả năng sinh sống trong niêm mạc dạ dày. Nó có thể chống lại acid trong dạ dày nhờ tiết ra các chất trung hòa acid. Tên khoa học xuất phát từ hình dạng xoắn ốc của nó. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori thường xảy ra ở thời thơ ấu và tồn tại trong suốt cuộc đời nếu không được điều trị để loại trừ vi khuẩn này. Mặc dù tỷ lệ không cao, nhưng nó cũng được coi là một trong những nguyên nhân gây ra viêm dạ dày cấp tính sau đó là mạn tính và có thể dẫn đến các biến chứng như loét dạ dày tá tràng và ung thư dạ dày.
Những yếu tố nguy cơ tạo điều kiện cho sự lây nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori
HP có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào. Sự lây truyền của vi khuẩn là từ người sang người, với sự lây truyền qua đường miệng (tiếp xúc trực tiếp qua nước bọt như dùng chung dụng cụ ăn uống, nhai thức ăn trước khi cho trẻ ăn,…), đường tiêu hóa - miệng (nôn trớ).
Sự lây lan xảy ra thông qua tiếp xúc trực tiếp, vì vậy sự gần gũi giữa nhiều người trong gia đình cũng có khả năng cao lây nhiễm vi khuẩn. Ngoài ra, nơi ở đông đúc và điều kiện vệ sinh kém (nhà vệ sinh chung, không có nước sạch,... ) là một trong những yếu tố nguy cơ gây nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
2. Các triệu chứng của Helicobacter pylori là gì?
Nhiễm Helicobacter pylori hầu như không có triệu chứng, chỉ 20% số người bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori biểu hiện các triệu chứng liên quan đến nhiễm trùng như: viêm dạ dày và loét dạ dày hoặc tá tràng. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori có thể trở thành viêm dạ dày mạn tính kéo dài suốt đời nếu nhiễm trùng không được điều trị HP. Hầu hết tình trạng viêm diễn ra thầm lặng, trong đó 7/10 ca loét dạ dày và 9/10 ca loét tá tràng có liên quan trực tiếp đến nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
Viêm dạ dày (cấp tính, mạn tính)
Viêm dạ dày cấp tính hoặc mạn tính, là tình trạng dạ dày bị viêm với các tổn thương ở niêm mạc, triệu chứng chủ yếu là đau bụng trên vùng thượng vị, buồn nôn hoặc nôn.
Loét dạ dày hoặc tá tràng
Loét dạ dày hoặc tá tràng, hội chứng loét đặc trưng bởi cơn đau giống như chuột rút ở vùng thượng vị, xảy ra hầu hết trong khoảng thời gian giữa các bữa ăn (1 đến 3 giờ sau khi ăn) và thuyên giảm khi ăn.
Helicobacter pylori có nghiêm trọng không?
Vi khuẩn này có thể là nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày với khoảng 1% trường hợp. Có hai dạng ung thư dạ dày liên quan đến vi khuẩn Helicobacter pylori: Adenocarcinoma dạ dày (phổ biến nhất) và lympho MALT - u lympho dạ dày của mô bạch huyết liên quan đến niêm mạc (hiếm gặp).
3. Làm thế nào để chẩn đoán Helicobacter pylori?
Các xét nghiệm giúp phát hiện vi khuẩn HP bao gồm:
Xét nghiệm test urease cho phép chẩn đoán nhanh (chuyển hóa urê thành amoniac và CO2 nhờ men urease do Helicobacter pylori sản xuất). Xét nghiệm này bao gồm việc uống một chất lỏng và sau đó thổi vào một ống y tế. Không khí thở ra được phân tích để phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn. Xét nghiệm này phải được thực hiện trong những điều kiện rất cụ thể: không dùng kháng sinh, điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton, khi bụng đói, không hút thuốc.
Trong trường hợp bệnh nhân không có các triệu chứng tiêu hóa hoặc các yếu tố nguy cơ phát triển ung thư, xét nghiệm máu có thể được thực hiện trước để phát hiện các kháng thể do cơ thể tạo ra để chống lại vi khuẩn. Phân tích máu không phân biệt được tình trạng nhiễm trùng trước đây đã được chữa khỏi chưa hay nhiễm trùng vẫn đang hoạt động.
Phân tích phân: tìm kháng nguyên vi khuẩn trong phân.
Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng có sinh thiết dạ dày: kiểm tra, lấy mẫu thành dạ dày (mẫu sinh thiết) và phân tích. Việc kiểm tra các mẫu sinh thiết này dưới kính hiển vi giúp đánh giá các đặc điểm của viêm dạ dày, mức độ tổn thương và vi khuẩn gây bệnh. Việc nuôi cấy mẫu sinh thiết dạ dày rất hữu ích để thực hiện kháng sinh đồ, đặc biệt là để hướng dẫn chữa trị trong trường hợp điều trị thất bại.
4. Phương pháp điều trị Helicobacter pylori là gì?
Việc điều trị HP được khuyến cáo trong một số trường hợp như loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính liên quan đến vi khuẩn, u lympho MALT, chứng khó tiêu (sau khi nội soi thăm dò), tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh ung thư dạ dày.
Phương pháp điều trị HP có hiệu quả trong 90% trường hợp, tùy thuộc vào loại điều trị, thời gian kéo dài từ 10 đến 14 ngày, kết hợp thuốc kháng sinh, thuốc ức chế bơm proton.
Hiện nay, có nhiều vi khuẩn kháng lại các loại kháng sinh, trong đó, HP cũng là loại vi khuẩn ngày càng kháng kháng sinh. Vì vậy, bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị HP theo chỉ định của bác sĩ để tối ưu hóa hiệu quả. Sau khi điều trị, thực hiện các xét nghiệm là cần thiết để xác nhận việc loại bỏ nhiễm trùng Helicobacter pylori, thường là xét nghiệm hơi thở urê.
Ngoài ra, cần thận trọng với việc sử dụng một số loại thuốc. Trong một số trường hợp nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori, dùng các loại thuốc như thuốc chống viêm không steroid hoặc aspirin có thể làm tăng nguy cơ loét ở một số bệnh nhân.
Nhiễm trùng không thể được điều trị bằng cách thay đổi chế độ ăn uống. Tuy nhiên, điều chỉnh chế độ ăn uống có thể giúp giảm kích ứng dạ dày (khó chịu và đau).
|
How is HP diagnosed and treated?
Helicobacter pylori is a very common pathogenic bacteria that exists in the stomach lining and can cause gastritis, stomach ulcers and even stomach cancer. The following article explores the symptoms, types of tests, and treatments for HP.
1. What is the definition of Helicobacter pylori bacteria?
Helicobacter pylori is a type of bacteria that can live in the stomach lining. It can fight acid in the stomach by secreting acid neutralizing substances. The scientific name comes from its spiral shape. Helicobacter pylori infection usually occurs in childhood and persists throughout life if not treated to eliminate the bacteria. Although the rate is not high, it is also considered one of the causes of acute gastritis followed by chronic gastritis and can lead to complications such as duodenal ulcers and stomach cancer.
Risk factors that facilitate Helicobacter pylori infection
HP can appear at any age. The transmission of bacteria is from person to person, with transmission through the oral route (direct contact through saliva such as sharing eating utensils, chewing food before feeding children,...), gastrointestinal tract - mouth (vomiting).
Spread occurs through direct contact, so closeness between many people in the household also has a high chance of transmitting the bacteria. In addition, crowded living areas and poor sanitary conditions (shared toilets, no clean water, etc.) are among the risk factors for Helicobacter pylori infection.
2. What are the symptoms of Helicobacter pylori?
Helicobacter pylori infection is virtually asymptomatic, with only 20% of people infected with Helicobacter pylori exhibiting symptoms related to the infection such as: gastritis and gastric or duodenal ulcers. Helicobacter pylori infection can become chronic, lifelong gastritis if the infection is not treated. Most inflammation occurs silently, of which 7/10 gastric ulcers and 9/10 duodenal ulcers are directly related to Helicobacter pylori infection.
Gastritis (acute, chronic)
Acute or chronic gastritis is a condition in which the stomach is inflamed with damage to the mucosa. The main symptoms are abdominal pain in the epigastric area, nausea or vomiting.
Stomach or duodenal ulcers
Gastric or duodenal ulcer, an ulcer syndrome characterized by cramp-like pain in the epigastric region, occurring mostly between meals (1 to 3 hours after eating) and relieved by eating .
Is Helicobacter pylori serious?
This bacteria can be the cause of stomach cancer in about 1% of cases. There are two forms of stomach cancer associated with Helicobacter pylori: gastric adenocarcinoma (most common) and MALT lymphoma - gastric lymphoma of mucosa-associated lymphoid tissue (rare).
3. How to diagnose Helicobacter pylori?
Tests to help detect HP bacteria include:
The urease test allows for quick diagnosis (transforms urea into ammonia and CO2 thanks to the urease enzyme produced by Helicobacter pylori). This test involves drinking a liquid and then blowing into a medical tube. Exhaled air is analyzed to detect the presence of bacteria. This test must be performed under very specific conditions: no antibiotics, treatment with proton pump inhibitors, on an empty stomach, no smoking.
In cases where the patient does not have digestive symptoms or risk factors for developing cancer, a blood test may be performed first to detect antibodies produced by the body to fight bacteria. Blood analysis does not distinguish between whether a previous infection has been cured or whether the infection is still active.
Stool analysis: find bacterial antigens in stool.
Esophagogastroduodenoscopy with gastric biopsy: examine, take samples of the stomach wall (biopsy sample) and analyze. Examining these biopsy samples under a microscope helps evaluate the characteristics of gastritis, the extent of damage, and the causative bacteria. Culturing gastric biopsy specimens is useful for performing antibiograms, especially to guide treatment in cases of treatment failure.
4. What is the treatment for Helicobacter pylori?
HP treatment is recommended in certain cases such as peptic ulcers, chronic bacterial gastritis, MALT lymphoma, dyspepsia (after exploratory endoscopy), personal history or family with stomach cancer.
HP treatment is effective in 90% of cases, depending on the type of treatment, lasting from 10 to 14 days, combined with antibiotics and proton pump inhibitors.
Currently, there are many bacteria that are resistant to antibiotics, of which HP is also a type of bacteria that is increasingly resistant to antibiotics. Therefore, patients need to absolutely comply with the HP treatment regimen as prescribed by their doctor to optimize effectiveness. After treatment, tests are necessary to confirm clearance of the Helicobacter pylori infection, usually a urea breath test.
In addition, caution should be exercised with the use of certain medications. In some cases of Helicobacter pylori infection, taking medications such as nonsteroidal anti-inflammatory drugs or aspirin may increase the risk of ulcers in some patients.
The infection cannot be treated by changing the diet. However, dietary adjustments may help reduce stomach irritation (discomfort and pain).
|
medlatec
|
Biến chứng của bệnh nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn có thể gặp ở người trẻ, trung niên, đặc biệt là người cao tuổi. bệnh nếu không điều trị sớm sẽ để lại những hậu quả xấu.
Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
Cho đến nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh nứt kẽ hậu môn, nhưng thường gặp nhất là ở người thường có khối phân to, rắn, chắc, lúc đại tiện sẽ gây chấn thương ống hậu môn, đặc biệt là bệnh táo bón dài ngày. Ngoài ra, các bệnh lý viêm đại tràng, trực tràng, trĩ nội, đặc biệt có thể gặp bệnh Crohn là một trong các nguyên nhân có khả năng gây nứt nứt kẽ hậu môn.
Bệnh Crohn có tên tiếng Anh là Inflammatory Bowel Disease (IBD), là một bệnh bị viêm đường ruột mà chủ yếu gây ra viêm màng của đường tiêu hóa, dẫn đến đau bụng, tiêu chảy và ngay cả suy dinh dưỡng trầm trọng. Bệnh Crohn là nguyên nhân gây ra loét đường tiêu hóa không liên tục ở bất cứ nơi nào từ miệng cho tới hậu môn. Và khi có viêm nhiễm, có thể gây nên bệnh nứt kẽ hậu môn, ví dụ, tiểu phẫu vùng hậu môn (cắt trĩ hay thắt trĩ bằng vòng cao su, chích xơ, quang đông hồng ngoại).
Trường hợp nứt kẽ hậu môn ở vị trí giữa, trước ống hậu môn có thể xảy ra ở phụ nữ sau sinh theo đường tự nhiên qua âm đạo. Bởi vì, ở một số phụ nữ khi cuối của thai kỳ do tử cung to, chèn ép vào các tĩnh mạch hồi lưu vùng chậu và làm các đám rối tĩnh mạch trĩ to ra. Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ có khả năng gây nên nứt kẽ hậu môn như trẻ em (có đến 80% trẻ em bị nứt hậu môn trong năm đầu tiên của cuộc đời, và hiện nay các chuyên gia cũng chưa hiểu tại sao), người cao tuổi (do tuần hoàn bị trì trệ khiến lưu lượng máu đến vùng trực tràng giảm, hoặc do táo bón kéo dài với nhiều nguyên nhân khác nhau). Táo bón là một căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, gây nhiều biến chứng, trong đó có nứt kẽ hậu môn. Lý do khi bị táo bón, lúc đi đại tiện phải rặn nhiều, kèm theo phân rắn rất dễ gây nứt kẽ hậu môn.
Thực chất của nứt kẽ hậu môn, đầu tiên là sự viêm nề của phần đầu dưới của vết nứt hình thành một tổn thương viêm nề được gọi là khối da thừa. Khối viêm nề đầu dưới của vết nứt sẽ được hình thành do nhiễm trùng làm phù nề hệ mạch máu (viêm nề và gây đau). Sau đó, khối viêm nề này sẽ xơ hóa và hình thành mảnh da thừa xơ hóa. Sau nhiều tháng, vết nứt không lành sẽ tạo ra vết loét sâu đến lớp cơ thắt trong, xơ hóa, kích thích gây co thắt của cơ thắt trong và biểu hiện các triệu chứng của bệnh.
Biến chứng của nứt kẽ hậu môn rất dễ bị nhiễm trùng từ phân và gây nên ổ áp-xe giữa hai cơ thắt hay áp-xe quanh hậu môn và nguy hiểm nhất là gây ra rò hậu môn, một bệnh khó khó điều trị bằng nội khoa và hay tái phát.
Triệu chứng
Nứt kẽ hậu môn cấp tính thường sẽ lành sau đợt điều trị nội khoa, nhưng đôi khi tổn thương không lành sẽ xuất hiện tổn thương thứ phát. Triệu chứng chính là đau hậu môn khi đi đại tiện và kéo dài một thời gian, sau đó dễ chịu hơn cho đến lần đi đại tiện kế tiếp. Thường bị đau nhói như vết cắt hoặc bị rách mỗi khi phân đi qua hậu môn, nhất là phân rắn. Nhiều trường hợp đau kiểu nóng rát và kéo dài nhiều giờ sau khi đi đại tiện xong. Chảy máu có thể có nhưng thường số lượng máu không nhiều, máu có màu đỏ nhạt. Có thể chảy dịch ở vết nứt kẽ hậu môn (thấy dịch dính vào quần lót). Triệu chứng ngứa hậu môn cũng thường gặp do sự kích thích của dịch tiết nứt kẽ hậu môn. Táo bón là triệu chứng thường thấy, đặc biệt ở người cao tuổi. Do bị kích thích nên hệ tiết niệu cũng có ảnh hưởng (bàng quang) gây nên triệu chứng đái buốt, đái rắt.
Nguyên tắc dự phòng và điều trị
Khi bị nứt kẽ hậu môn cần được khám cẩn thận để có chỉ định điều trị. Đầu tiên người bệnh thường được khuyên dùng thêm chất xơ, ăn nhiều rau, uống thêm nhiều nước, vận động cơ thể (chơi thể thao, cầu lông, đi bộ, bơi) thường xuyên để chống táo bón. Nếu đã bị táo bón dài ngày thì cần được uống thuốc chống táo bón (Duphalac, Forlax…), nhằm làm mềm phân và nhuận tràng. Ngoài ra còn có thể dùng một số thuốc thoa tại chỗ hoặc kem nhét hậu môn (cortaid), nhằm chống viêm, giảm bớt sự khó chịu, bôi trơn (nitroglycerine) để dễ đại tiện, giảm đau, làm giãn mạch và tăng cường lưu lượng máu đến, giúp mau lành vết nứt. Tuy nhiên, thuốc nitroglycerine có thể gây tác dụng không mong muốn như nhức đầu, hạ huyết áp và chóng mặt. Vì vậy, cần theo dõi huyết áp và thông báo cho bác sĩ điều trị biết.
Ngoài ra, nên dùng một số thuốc giảm đau, giãn cơ. Tuy vậy, người bệnh không được tự động mua thuốc để tự chữa trị mà phải có đơn thuốc của bác sĩ khám bệnh. Nếu bệnh nứt kẽ hậu môn vẫn tiếp tục xuất hiện, không đỡ hoặc nặng thêm thì sẽ được bác sĩ khám bệnh tư vấn phẫu thuật.
|
Complications of anal fissures
Anal fissures can occur in young and middle-aged people, especially the elderly. If the disease is not treated early, it will have negative consequences.
Causes and risk factors
Up to now, the exact cause of anal fissures has not been determined, but the most common thing is that people often have large, solid, firm stools, which when defecating will cause trauma to the anal canal, especially especially long-term constipation. In addition, inflammatory diseases of the colon, rectum, internal hemorrhoids, especially Crohn's disease, are one of the possible causes of anal fissures.
Crohn's disease, also known in English as Inflammatory Bowel Disease (IBD), is an inflammatory bowel disease that mainly causes inflammation of the lining of the digestive tract, leading to abdominal pain, diarrhea and even severe malnutrition. Crohn's disease causes intermittent gastrointestinal ulcers anywhere from the mouth to the anus. And when there is inflammation, it can cause anal fissures, for example, minor anal surgery (hemorrhoidectomy or hemorrhoid ligation with rubber rings, sclerotherapy, infrared photocoagulation).
Cases of anal fissures in the middle, before the anal canal can occur in women after giving birth naturally through the vagina. Because, in some women at the end of pregnancy, the uterus is enlarged, pressing on the pelvic return veins and causing the hemorrhoidal venous plexus to enlarge. In addition, there are a number of risk factors that can cause anal fissures such as childhood (up to 80% of children have anal fissures in the first year of life, and currently experts do not understand). why), the elderly (due to stagnant circulation causing reduced blood flow to the rectal area, or due to prolonged constipation with many different causes). Constipation is a common disease in the elderly, causing many complications, including anal fissures. The reason is that when you are constipated, you have to strain a lot when defecating, accompanied by hard stools, which can easily cause anal fissures.
The essence of an anal fissure is first the inflammation of the lower end of the fissure, forming an inflammatory lesion called a skin mass. The inflammation and swelling at the lower end of the crack will be formed due to infection causing swelling of the vascular system (inflammation and pain). After that, this inflammatory mass will fibrose and form fibrotic excess skin. After many months, the unhealed crack will create a deep ulcer into the internal sphincter layer, fibrosis, stimulating spasm of the internal sphincter and showing symptoms of the disease.
Complications of anal fissures are very susceptible to infection from feces and cause an abscess between the two sphincters or an abscess around the anus and the most dangerous is causing anal fistula, a disease that is difficult to treat with medical treatment. internal medicine and often relapses.
Symptom
Acute anal fissures will usually heal after medical treatment, but sometimes if the damage does not heal, secondary damage will appear. The main symptom is anal pain when defecating and lasts for a while, then becomes more comfortable until the next defecation. There is often sharp pain like a cut or tear every time stool passes through the anus, especially solid stool. In many cases, the pain is burning and lasts for many hours after defecation. Bleeding may occur, but usually the amount of blood is not much and the blood is light red. Fluid may flow from anal fissures (seeing fluid sticking to underwear). Symptoms of anal itching are also common due to irritation of anal fissure secretions. Constipation is a common symptom, especially in the elderly. Due to irritation, the urinary system (bladder) is also affected, causing symptoms of painful urination and frequent urination.
Principles of prevention and treatment
When you have an anal fissure, you need to be examined carefully to get treatment instructions. First, patients are often advised to use more fiber, eat more vegetables, drink more water, and exercise regularly (playing sports, badminton, walking, swimming) to prevent constipation. If you have been constipated for a long time, you need to take anti-constipation medication (Duphalac, Forlax...), to soften the stool and become a laxative. In addition, you can also use some topical medications or anal suppositories (cortaid), to fight inflammation, reduce discomfort, lubricate (nitroglycerine) to ease defecation, reduce pain, dilate blood vessels and strengthen blood vessels. blood flow, helping to heal cracks quickly. However, nitroglycerine can cause unwanted effects such as headache, low blood pressure and dizziness. Therefore, it is necessary to monitor blood pressure and notify the treating doctor.
In addition, you should use some pain relievers and muscle relaxants. However, patients are not allowed to automatically buy medicine for self-treatment but must have a prescription from a doctor. If the anal fissure continues to appear, does not improve or gets worse, a doctor will examine you and advise you on surgery.
|
medlatec
|
Ngứa hậu môn có nguy hiểm không?
Ngứa hậu môn có nguy hiểm không? Đây là câu hỏi được quan tâm nhất khi bị ngứa hậu môn. Vậy, ngứa hậu môn có nguy hiểm không và cách xử trí như thế nào? Cùng tìm hiểu về những vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!
XEM THÊM:
>> Sưng và ngứa hậu môn là bệnh gì?
>> Ngứa hậu môn sau mổ trĩ
>> Ngứa hậu môn có phải bị giun?
Ngứa hậu môn có nguy hiểm không?
Ngứa hậu môn là tình trạng thường gặp ở nhiều người, đem lại nhiều phiền toái, bất tiện, khó chịu và mệt mỏi cho người bị. Ngứa hậu môn xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, có thể là từ nguyên nhân vệ sinh không sạch sẽ vùng hậu môn và cơ quan sinh dục; thói quen mặc và lựa chọn quần áo (quần chật, ẩm ướt…); thức ăn, đồ uống lạ gây tiêu chảy dẫn tới ngứa hậu môn; dị ứng với các dung dịch vệ sinh, xà phòng, nước xả vải…; chứng khô gia ở người cao tuổi; do các bệnh lý tại hâu môn gây nên.
Ngứa hậu môn có nguy hiểm không là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều người đặc biệt là những người đang gặp phải tình trạng này.
Nếu ngứa hậu môn xuất phát từ thói quen vệ sinh, do mặc quần chật, dị ứng với hóa chất thì không đáng lo ngại và có thể khắc phục được dễ dàng. Tuy nhiên, ngứa hậu môn do các nguyên nhân bệnh lý thì cần phải thăm khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt để bệnh không tiến triển nặng hơn, biến chứng, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Các bệnh lý tại hậu môn có thể gây ngứa hậu môn gồm: Trĩ, áp -xe hậu môn, rò hậu môn, viêm ông hậu môn, nứt kẽ hậu môn… Những bệnh lý này nếu để lâu không điều trị không chỉ khiến người bệnh đau đớn, ngứa ngáy khó chịu mà còn có thể biến chứng nguy hiểm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh.
Do đó, khi bị ngứa hậu môn, bạn nên đi khám bác sĩ để xác định nguyên nhân gây ngứa hậu môn. Căn cứ vào nguyên nhân và tình trạng thực tế, bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn và phương án điều trị phù hợp, hiệu quả nhất cho người bệnh.
Các bệnh lý tại hậu môn gây ngứa hậu môn nếu không điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm.
|
Is anal itching dangerous?
Is anal itching dangerous? This is the most concerning question when it comes to anal itching. So, is anal itching dangerous and how to treat it? Let's learn about these issues through the article below!
SEE MORE:
>> What is anal swelling and itching?
>> Anal itching after hemorrhoid surgery
>> Is anal itching caused by worms?
Is anal itching dangerous?
Anal itching is a common condition in many people, bringing a lot of trouble, inconvenience, discomfort and fatigue to the sufferer. Anal itching comes from many causes, possibly from poor hygiene in the anal area and genitals; wearing habits and clothing choices (tight, damp pants...); Strange foods and drinks cause diarrhea leading to anal itching; allergic to cleaning solutions, soap, fabric softener...; Dryness in the elderly; caused by diseases of the anus.
Is anal itching dangerous or not is the concern and question of many people, especially those who are experiencing this condition.
If anal itching comes from hygiene habits, wearing tight pants, or allergies to chemicals, it is not a cause for concern and can be easily remedied. However, anal itching due to pathological causes requires examination and treatment as prescribed by a specialist as soon as possible so that the disease does not progress to more severe complications, reducing the patient's quality of life. patient.
Anal diseases that can cause anal itching include: Hemorrhoids, anal abscesses, anal fistulas, anal inflammation, anal fissures... These diseases, if left untreated for a long time, not only cause harm to The disease is painful, itchy and uncomfortable, but can also lead to dangerous complications that seriously affect the patient's health.
Therefore, when you have anal itching, you should see a doctor to determine the cause of anal itching. Based on the cause and actual condition, the doctor will provide advice and the most appropriate and effective treatment plan for the patient.
Anal diseases that cause anal itching, if left untreated, can lead to many extremely dangerous complications.
|
thucuc
|
Bị viêm đường tiết niệu uống thuốc gì?
Viêm đường tiết niệu không chỉ gây khó chịu, phiền toái cho người bệnh mà còn có nguy cơ tái phát rất cao nếu không được điều trị đúng cách. Vì thế câu hỏi bị viêm đường tiết niệu uống thuốc gì luôn là thắc mắc thường trực của nhiều người bệnh.
Vậy bị viêm đường tiết niệu uống thuốc gì? Lâu nay kháng sinh vẫn được sử dụng đầu tiên để điều trị trong các trường hợp viêm đường tiết niệu. Tuy nhiên loại thuốc và liều lượng sử dụng phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và loại vi khuẩn được tìm thấy trong nước tiểu.
Viêm đường tiết niệu ở mức độ nhẹ
Bị viêm đường tiết niệu uống thuốc gì luôn là thắc mắc thường trực của nhiều người bệnh.
Người bị viêm đường tiết niệu ở mức độ nhẹ có thể được kê đơn một số loại thuốc sau:
Thông thường các triệu chứng của bệnh sẽ thuyên giảm dần và biến mất trong vòng một vài ngày sau điều trị. Tuy nhiên cũng có một số người bệnh cần sử dụng thuốc trong một tuần hoặc nhiều hơn.
Với viêm đường tiết niệu không biến chứng xảy ra ở những người khỏe mạnh, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh từ 1 – 3 ngày. Tuy nhiên cần lưu ý là việc sử dụng thuốc trong bao lâu còn phụ thuộc vào triệu chứng cụ thể và tiền sử bệnh tật.
Ngoài ra bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc giảm đau gây tê bàng quang và niệu đạo để giảm bớt đau rát khi đi tiểu. Tuy nhiên tình trạng này sẽ giảm dần ngay sau khi người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh. Một tác dụng phụ thường gặp của thuốc giảm đau đường tiết niệu là nước tiểu bị đổi màu – cam hoặc đỏ.
Viêm đường tiết niệu tái phát thường xuyên
Với những trường hợp bị viêm đường tiết niệu thường xuyên tái phát, bác sĩ có thể đưa ra khuyến cáo điều trị nhất định, chẳng hạn như:
Viêm đường tiết niệu mức độ nặng
Để giảm bớt các triệu chứng khó chịu, người bệnh có thể uống nhiều nước.
Bệnh nhân viêm đường tiết niệu nghiêm trọng có thể sẽ phải điều trị bằng thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch.
Ngoài việc điều trị bằng thuốc, người bệnh viêm đường tiết niệu có thể áp dụng một số biện pháp sau để giảm bớt các triệu chứng khó chịu:
|
What medicine should you take if you have a urinary tract infection?
Urinary tract infections not only cause discomfort and inconvenience to the patient, but also have a very high risk of recurrence if not treated properly. Therefore, the question of what medicine to take for urinary tract infections is always a constant question of many patients.
So what medicine should you take if you have a urinary tract infection? Antibiotics have long been used first to treat urinary tract infections. However, the type of medicine and dosage depends on the patient's health condition and the type of bacteria found in the urine.
Mild urinary tract infection
What medicine to take for urinary tract infections is always a constant question of many patients.
People with mild urinary tract infections may be prescribed some of the following medications:
Usually the symptoms of the disease will gradually improve and disappear within a few days after treatment. However, some patients need to use medication for a week or more.
For uncomplicated urinary tract infections occurring in healthy people, doctors may prescribe treatment with antibiotics for 1 - 3 days. However, it should be noted that how long to use the drug depends on specific symptoms and medical history.
In addition, your doctor may also prescribe pain relievers that numb the bladder and urethra to reduce burning pain when urinating. However, this condition will gradually decrease immediately after the patient uses antibiotics. A common side effect of urinary tract pain relievers is discolored urine – orange or red.
Urinary tract infections recur frequently
In cases of frequent recurring urinary tract infections, your doctor may recommend certain treatment options, such as:
Severe urinary tract infection
To reduce unpleasant symptoms, patients can drink plenty of water.
Patients with severe urinary tract infections may require treatment with intravenous antibiotics.
In addition to drug treatment, people with urinary tract infections can apply some of the following measures to reduce unpleasant symptoms:
|
thucuc
|
Phát hiện sốt xuất hiện nhanh chóng với xét nghiệm dengue
Sốt xuất huyết dengue là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus dengue. Bệnh thường xuất hiện quanh năm ở miền Bắc, miền Trung và trong khoảng từ tháng 4 - tháng 11 ở miền Bắc hay Tây Nguyên. Thời điểm bệnh có khả năng phát triển mạnh nhất là từ tháng 7 - 10. Việc xét nghiệm dengue sớm ngay khi nghi ngờ nhiễm bệnh có thể giúp phát hiện và có những phương pháp điều trị kịp thời.
1. Xét nghiệm dengue là gì?
Xét nghiệm dengue là xét nghiệm giúp xác định sự tồn tại của virus dengue gây bệnh trong máu. Phương pháp này sử dụng mẫu bệnh phẩm là máu của người bệnh.
Sốt dengue có thời gian ủ bệnh từ 3 - 6 ngày và có thể kéo dài tới 15 ngày. Khi bệnh diễn biến, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như đột ngột sốt cao, cơ thể mệt mỏi, đau đầu, đau thắt lưng, đau cơ, nhức hốc mắt cùng với đó là buồn nôn, nôn, đau họng. Bệnh thường diễn biến trong vòng từ 5 - 7 ngày.
Giai đoạn đầu phát bệnh, thường không phân biệt được sốt dengue và sốt xuất huyết dengue bởi không phải lúc nào biểu hiện xuất huyết cũng xảy ra. Để có thể phát hiện bệnh kịp thời và tiến hành làm các xét nghiệm sớm sao cho kết quả chính xác nhất.
Người bệnh cần dựa vào một số triệu chứng lâm sàng như:
Xuất huyết dưới da như vết bầm tím ở nơi tiêm truyền hay ban xuất huyết dạng chấm.
Xuất huyết niêm mạc như chảy máu cam, chảy máu chân răng, kinh nguyệt đến sớm so với bình thường hoặc tình trạng rong kinh.
Những biểu hiện nặng hơn có thể là xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội tạng như nôn ra máu, đại tiện phân đen,...
Ngoài ra còn có thể gặp tình trạng tràn dịch màng bụng, màng phổi.
Hạ huyết áp hay shock.
Trong trường hợp bệnh nặng, có thể xuất hiện triệu chứng gan to, đau vùng gan.
2. Các phương pháp xét nghiệm dengue phổ biến hiện nay
2.1. Xét nghiệm dengue PCR
Với phương pháp này có thể giúp phát hiện bệnh ngày từ khi có triệu chứng sốt. Đồng thời có thể xác định được chính xác genotype virus dengue.
Xét nghiệm dengue PCR có độ đặc hiệu trên 95% và độ nhạy từ 80 - 90%.
2.2. Xét nghiệm kháng nguyên Dengue NS1
Thông thường bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành xét nghiệm dengue NS1 trong khoảng từ ngày đầu tiên đến ngày thứ 3 phát bệnh. Xét nghiệm này được tiến hành theo cơ chế xác định kháng nguyên của virus dengue. Chính vì vậy mà nếu người bệnh thực hiện xét nghiệm dengue NS1 từ sau ngày thứ 3 thì có thể cho ra kết quả âm tính vì lúc này nồng độ kháng nguyên virus trong máu đã giảm xuống thấp.
Phương pháp này có độ đặc hiệu 98,4% và độ nhạy 92,4%.
2.3. Xét nghiệm kháng thể Ig
M
Từ ngày thứ 6 trở đi, xét nghiệm kháng thể Ig
M sẽ được chỉ định tiến hành để phát hiện sốt xuất huyết thông qua việc xác định sự tồn tại của kháng thể chống lại virus dengue trong giai đoạn bệnh cấp tính. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm theo phương pháp này có thể cho ra kết quả âm hay dương tính tùy thuộc vào mức độ sản sinh kháng thể của người bệnh.
2.4. Xét nghiệm kháng thể Ig
G
Xét nghiệm kháng thể Ig
G có khả năng tìm kiếm và phát hiện kháng thể đã xuất hiện từ lâu trong cơ thể người bệnh. Chính vì vậy mà xét nghiệm theo phương pháp này không được dùng chẩn đoán trong trường hợp bệnh nhân có biểu hiện sốt cấp tính mà chỉ có thể kết luận về việc người bệnh đã từng bị nhiễm virus dengue hay không.
Như vậy có thể nói kết quả của việc phát hiện sốt xuất huyết phụ thuộc nhiều vào thời điểm người bệnh tiến hành làm xét nghiệm. Cụ thể:
Từ ngày thứ 3 - 5 phát bệnh: xét nghiệm vẫn có khả năng cho ra kết quả âm tính cho dù người bệnh thực sự nhiễm sốt xuất huyết.
Trong vòng 3 ngày đầu tiên phát bênh: độ chính xác của xét nghiệm còn tùy thuộc vào nồng độ virus trong máu có đạt đủ ngưỡng để phát hiện hay không, nếu nồng độ này quá thấp thì xét nghiệm kháng thể Ig
M cũng có thể âm tính.
Sau 4 ngày phát bệnh: để có thể đưa ra khẳng định chẩn đoán một cách chính xác, người bệnh có thể được chỉ định tiến hành làm xét nghiệm máu hằng ngày.
3. Quy trình tiến hành xét nghiệm dengue
Khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc sốt xuất huyết, người bệnh sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm dengue. Đối với xét nghiệm này, người bệnh không cần chuẩn bị gì trước khi tiến hành thực hiện.
Quá trình lấy máu thường diễn ra rất nhanh, chỉ từ vài giây đến vài phút. Trong quá trình lấy máu bệnh nhân cần giữ yên người để bác sĩ có thể thao tác dễ dàng và chính xác hơn. Bác sĩ sẽ lấy máu từ tĩnh mạch bằng một cây kim nhỏ, sau đó đựng mẫu máu trong ống nghiệm chuyên dụng. Việc lấy máu thường không đau mà chỉ có cảm giác hơi nhói khi đưa đầu kim vào tĩnh mạch.
Theo ghi nhận, hầu hết các trường hợp lấy máu xét nghiệm đều không gây ra rủi ho hay ảnh hưởng gì nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh. Một số người có thể xuất hiện vết bầm tím nhẹ tại nơi lấy máu, tuy nhiên tình trạng này sẽ nhanh chóng biến mất.
4. Kết quả xét nghiệm dengue có ý nghĩa như thế nào?
Tùy thuộc vào từng loại xét nghiệm cụ thể mà thời gian trả kết quả có thể khác nhau. Tuy nhiên, thông thường chỉ sau một vài giờ người bệnh đã có thể nhận được kết quả xét nghiệm. Kết quả thể hiện dưới 2 dạng:
a. Âm tính
Bệnh nhân không bị nhiễm virus tại thời điểm làm xét nghiệm hoặc nồng độ virus chưa đủ ngưỡng phát hiện. Kết quả “âm tính giả” vẫn có thể xảy ra. Nếu bệnh nhân không yên tâm với kết quả do có tiếp xúc với virus sốt xuất huyết thì có thể trao đổi thêm với bác sĩ để tiến hành kết hợp một số loại xét nghiệm khác.
b. Dương tính
Nghĩa là bệnh nhân đã bị nhiễm virus dengue hay nhiễm sốt xuất huyết.
Hiện nay tuy chưa có thuốc điều trị bệnh sốt xuất huyết do virus dengue gây ra nhưng bác sĩ sẽ có những phương án điều trị hợp lý để tư vấn cho người bệnh nhằm hạn chế các triệu chứng bệnh như chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý.
5. Xét nghiệm dengue ở đâu Hà Nội?
Việc phát hiện sớm là cần thiết để các bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, từ đó nhanh chóng khắc chế được hoạt động của virus và giảm các triệu chứng bệnh nguy hiểm có thể xảy ra.
|
Detect fever that appears quickly with dengue testing
Dengue hemorrhagic fever is an infectious disease caused by the dengue virus. The disease often appears year-round in the North and Central regions and from April to November in the North or Central Highlands. The time when the disease is most likely to develop is from July to October. Testing for dengue as soon as infection is suspected can help detect and provide timely treatment.
1. What is dengue test?
Dengue test is a test that helps determine the existence of the disease-causing dengue virus in the blood. This method uses a patient's blood sample.
Dengue fever has an incubation period of 3-6 days and can last up to 15 days. As the disease progresses, the patient may experience symptoms such as sudden high fever, body fatigue, headache, lower back pain, muscle pain, eye socket pain along with nausea, vomiting, and sore throat. The disease usually progresses within 5-7 days.
In the early stages of the disease, it is often impossible to distinguish between dengue fever and dengue hemorrhagic fever because bleeding does not always occur. To be able to detect the disease promptly and conduct early tests for the most accurate results.
Patients need to rely on some clinical symptoms such as:
Bleeding under the skin such as bruises at the injection site or dot-like purpura.
Mucosal bleeding such as nosebleeds, bleeding gums, menstruation coming earlier than normal or menorrhagia.
More severe symptoms can include gastrointestinal bleeding, internal bleeding such as vomiting blood, black stools, etc.
There may also be peritoneal and pleural effusion.
Hypotension or shock.
In severe cases, symptoms of an enlarged liver and pain in the liver area may appear.
2. Current popular dengue testing methods
2.1. Dengue PCR test
With this method, it can help detect the disease as soon as fever symptoms appear. At the same time, dengue virus genotype can be accurately determined.
The dengue PCR test has a specificity of over 95% and a sensitivity of 80 - 90%.
2.2. Dengue NS1 antigen test
Normally, the doctor will order a dengue NS1 test between the first and third day of illness. This test is conducted according to the mechanism of determining the antigen of dengue virus. Therefore, if the patient performs the dengue NS1 test after the 3rd day, the result may be negative because at this time the concentration of viral antigens in the blood has decreased.
This method has a specificity of 98.4% and a sensitivity of 92.4%.
2.3. Ig antibody test
M
From day 6 onwards, test for Ig antibodies
M will be assigned to detect dengue fever through determining the existence of antibodies against dengue virus during the acute stage of the disease. However, test results using this method may yield negative or positive results depending on the patient's level of antibody production.
2.4. Ig antibody test
G
Ig antibody test
G has the ability to search and detect antibodies that have long appeared in the patient's body. Therefore, testing using this method cannot be used to diagnose patients with acute fever and can only conclude whether the patient has ever been infected with dengue virus or not.
Thus, it can be said that the results of detecting dengue fever depend largely on the time the patient conducts the test. Specifically:
From the 3rd to 5th day of illness: the test can still give negative results even if the patient is actually infected with dengue fever.
Within the first 3 days of illness: the accuracy of the test depends on whether the virus concentration in the blood meets the threshold for detection or not. If this concentration is too low, the Ig antibody test is performed.
M can also be negative.
After 4 days of illness onset: in order to accurately confirm the diagnosis, the patient may be prescribed daily blood tests.
3. Dengue testing procedure
When there are signs of suspected dengue fever, the patient will be assigned dengue tests. For this test, the patient does not need to prepare anything before performing the test.
The blood drawing process usually takes place very quickly, from just a few seconds to a few minutes. During the blood collection process, the patient needs to keep still so that the doctor can operate more easily and accurately. The doctor will take blood from a vein with a small needle, then store the blood sample in a specialized test tube. Taking blood is usually painless, just a slight stinging feeling when the needle tip is inserted into the vein.
According to records, most cases of blood sampling do not cause any risks or serious effects on the patient's health. Some people may have slight bruising at the site where the blood was taken, but this will quickly disappear.
4. What do dengue test results mean?
Depending on the specific type of test, the time it takes to return results may vary. However, usually after only a few hours the patient can receive the test results. The results are presented in 2 forms:
a. Negative
The patient is not infected with the virus at the time of testing or the virus concentration is not enough to detect. “False negative” results can still occur. If the patient is not assured with the results due to exposure to dengue virus, they can discuss further with the doctor to conduct a combination of other types of tests.
b. Positive
This means that the patient has been infected with dengue virus or dengue fever.
Currently, although there is no medicine to treat dengue hemorrhagic fever caused by dengue virus, doctors will have reasonable treatment options to advise patients to limit disease symptoms such as diet and rest. reasonable.
5. Where to get tested for dengue in Hanoi?
Early detection is necessary so that doctors can provide appropriate treatment regimens, thereby quickly suppressing the activity of the virus and reducing possible dangerous disease symptoms.
|
medlatec
|
Tắm đêm đột quỵ: Nguy cơ luôn tiềm ẩn đối với bất cứ ai
Tắm đêm đột quỵ không còn là tình trạng hiếm gặp khi nhiều người trẻ tắm đêm ngày càng gia tăng. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đột quỵ khi tắm đêm có thể xuất phát từ chênh lệch nhiệt độ giữa cơ thể và môi trường, do trong người có nồng độ cồn lớn hoặc do ảnh hưởng từ các bệnh lý nền,... Cho dù là nguyên nhân nào thì tắm đêm đột quỵ cũng là tình trạng nguy hiểm cần cảnh giác và chúng ta nên từ bỏ ngay thói quen tắm này.
1. Tắm đêm đột quỵ là do những nguyên nhân nào?
1.1. Tắm đêm đột quỵ do chênh lệch nhiệt độĐã có những cuộc khảo sát cho thấy ở các quốc gia có khí hậu lạnh hay ôn đới như Hàn Quốc, Châu Âu, hay thậm chí là những nơi có khí hậu mùa đông khắc nghiệt như miền Bắc nước ta thì tỷ lệ bệnh nhân bị đột quỵ do tắm đêm thường cao hơn so với mùa hạ. Thời tiết lạnh giá khiến nhiệt độ của môi trường bên ngoài giảm và chênh lệch nhiều so với nhiệt độ cơ thể dễ xảy ra biến chứng đột quỵ.
Bên cạnh đó, vào những ngày hè khi thời tiết nóng nực thì mọi người lại có xu hướng tắm dưới vòi nước mát lạnh để xua tan cơn nóng. Tuy nhiên thói quen này có thể làm co mạch nhanh chóng khiến tuần hoàn máu dẫn đến tim và não bị cản trở đột ngột, từ đó làm tăng tỷ lệ đột quỵ trong khi tắm.
Một yếu tố khác đó là nhiệt độ của nước tắm không phù hợp. Điều đó dẫn đến việc cơ thể phải điều chỉnh lại bằng cách giãn mạch máu để thoát nhiệt hoặc co mạch máu nhằm giữ nhiệt. Quá trình này nếu diễn ra từ từ thì sẽ không có vấn đề gì nhưng hầu hết các trường hợp tắm đêm đều khiến mạch máu trong cơ thể bị co thắt đột ngột nên mới gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ cấp. Vì vậy theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế thì nhiệt độ nước tắm an toàn nhất nên nằm ở mức từ 24 - 29 độ C để đảm bảo rằng cơ thể không bị sốc nhiệt do chênh lệch lớn với nhiệt độ môi trường.1.2. Tắm đêm đột quỵ do cơ thể có sẵn các bệnh lý nền
Nếu bệnh nhân đã và đang mắc những bệnh lý mạn tính như tiểu đường, huyết áp cao, thiếu máu, bệnh lý về tim mạch,... thì tức là hệ tuần hoàn máu đã có sẵn những tổn thương. Do đó những bệnh nhân này nếu tắm đêm thường xuyên thì nguy cơ bị đột quỵ sẽ cao hơn so với người bình thường. Không chỉ tắm đêm mà cả tắm vào buổi sáng sớm cũng không được khuyến khích áp dụng cho những bệnh nhân có bệnh lý nền. Tắm đêm đột quỵ là tình trạng xảy ra ở rất nhiều người có thói quen tắm muộn vào ban đêm1.3. Thói quen tắm không khoa học
Nếu trước khi tắm bệnh nhân thường đi tiểu tiện hoặc đại tiện thì sẽ gây nên hiện tượng tăng áp ổ bụng, tăng áp lực động mạch và kích thích hệ thống dây thần kinh phế vị. Những điều này sẽ gây căng thẳng cho hệ tuần hoàn và tim mạch.
Một thói quen khác cũng rất nhiều người mắc phải đó là bắt đầu dội nước từ đỉnh đầu xuống, nhất là những người tắm bằng vòi hoa sen. Động tác này sẽ làm thay đổi nhiệt độ đột ngột khiến các mao mạch, động mạch vùng đầu gặp phải áp lực lớn và bị vỡ. Chính vì thế mỗi khi bắt đầu tắm mọi người hãy để phần chân, tay, sau đó đến phần thân làm quen trước với nhiệt độ của nước, tiếp theo là phần ngực và cuối cùng là vùng đầu.
1.4. Tắm ngay sau khi vừa mới uống rượu bia
Nồng độ cồn trong máu sẽ tăng cao sau khi uống rượu bia, nhiệt độ của cơ thể vì thế cũng tăng cao khiến các mạch máu giãn nở kéo theo đó là nguy cơ đột quỵ cao nếu bạn đi tắm luôn. Do đó nếu vừa trải qua một bữa tiệc có bia rượu, tốt nhất là bạn chỉ nên rửa mặt mũi, chân tay và nghỉ ngơi thay vì đi tắm.1.5. Các nguyên nhân khác
Một số nguyên nhân khác dẫn đến nguy cơ đột quỵ khi tắm đêm đó là:Kéo dài thời gian tắm: tắm quá lâu có thể khiến cơ thể bị mất nước, co mạch và rối loạn nhịp tim;Tắm ngay sau khi dầm mưa hoặc vừa đi nắng/tập thể dục đổ nhiều mồ hôi;Tắm quá muộn;Bước vào phòng điều hòa ngay sau khi vừa tắm xong;Tắm quá nhiều lần trong ngày;Ngủ ngay khi tóc chưa được sấy khô. Để bảo vệ sức khỏe trước nguy cơ đột quỵ, mỗi người nên chú ý đến thời gian sinh hoạt và nên tắm vào buổi chiều tối (5h đến trước 8h) để tránh tình trạng chênh lệch nhiệt độ dẫn đến đột quỵ khi tắm.2. Các triệu chứng cảnh báo nguy cơ đột quỵ khi tắm đêm
Nếu bị đột quỵ nhẹ, bệnh nhân có thể cảm thấy những thay đổi nhỏ như chóng mặt, choáng váng mặt mũi, chân tay tê yếu trong vài giây, khó nói, mất trí nhớ thoáng qua, méo miệng,... Mặc dù diễn biến nhanh và có thể tự hết nhưng tốt nhất bệnh nhân nên báo ngay cho người thân để được đi kiểm tra và ổn định huyết áp. Ngoài những triệu chứng nêu trên, tắm đêm đột quỵ còn có thể nhận diện qua những biểu hiện sau:Đột nhiên thấy mệt mỏi, không còn sức lực, kiệt quệ, lệch miệng, tê cứng một nửa mặt;Hoa mắt chóng mặt, đi không vững, mất thăng bằng;Khó vận động chân tay, khó nâng 2 cánh tay cùng lúc qua khỏi đầu, tê bì một bên người;Nhìn đôi hoặc mờ mắt;Buồn nôn, nôn mửa, đau đầu dữ dội. Bệnh nhân có thể bị chóng mặt, mất thăng bằng, ngất xỉu do tắm đêm đột quỵ3. Cần xử trí như thế nào khi bị đột quỵ do tắm đêm?
Khi nhận thấy người thân bị đột quỵ do tắm đêm, người xung quanh không nên tự ý thực hiện các biện pháp dân gian để sơ cứu như: bấm huyệt, cạo gió, cho ăn uống hay dùng thuốc huyết áp,... Bởi vì trong lúc này nếu cho bệnh nhân ăn uống sẽ khiến thức ăn và nước uống bị sặc vào đường thở. Ngoài ra việc dùng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ còn dễ khiến tình trạng của bệnh nhân thêm nghiêm trọng hơn.
Nên để bệnh nhân nằm ở nơi thoáng khí, khô ráo, nhanh chóng ủ ấm và đưa người bệnh tới địa chỉ y tế gần nhất để không bỏ lỡ giai đoạn vàng trong cấp cứu bệnh nhân đột quỵ. Nhìn chung tắm đêm đột quỵ là tình trạng có không ít người gặp phải. Phần lớn xuất phát từ tình trạng tắm quá muộn, kèm theo đó là những bệnh lý nền mà bệnh nhân đang mắc nên để giảm thiểu nguy cơ này, mỗi người hãy thiết lập thói quen tắm khoa học bằng cách: không tắm sau 22h đêm, chỉ nên tắm trong vòng 15 - 20 phút, chú ý nhiệt độ nước tắm, không nên bước ngay vào phòng điều hòa sau tắm,...
Hãy để cơ thể dần làm quen với nhiệt độ nước trước khi tắm để tránh nguy cơ đột quỵ
Trong trường hợp cơ thể xuất hiện các dấu hiệu của đột quỵ do tắm đêm thì hãy báo ngay cho người thân và đi bệnh viện cấp cứu để được xử trí kịp thời, hạn chế tối đa những biến chứng do đột quỵ gây ra.
|
Bathing at night for stroke: The risk is always hidden for anyone
Taking a bath at night and having a stroke is no longer a rare condition as many young people take a bath at night. The cause of a stroke when bathing at night can come from the temperature difference between the body and the environment, due to a large alcohol concentration in the body or due to the effects of underlying diseases,... Whether Whatever the cause, night bathing is a dangerous condition that needs to be alert and we should immediately give up this bathing habit.
1. What are the causes of stroke at night?
1.1. Bathing at night causes stroke due to temperature difference. There have been surveys showing that in countries with cold or temperate climates such as Korea, Europe, or even places with harsh winter climates like the North In our country, the rate of patients with strokes due to bathing at night is often higher than in the summer. Cold weather causes the temperature of the outside environment to decrease and differ greatly from body temperature, easily causing stroke complications.
Besides, on summer days when the weather is hot, people tend to bathe in cool water to dispel the heat. However, this habit can quickly constrict blood vessels, causing blood circulation to the heart and brain to suddenly be hindered, thereby increasing the risk of stroke while bathing.
Another factor is that the bath water temperature is not suitable. That leads to the body having to readjust by dilating blood vessels to escape heat or constricting blood vessels to retain heat. If this process happens gradually, there will be no problem, but in most cases, night bathing causes blood vessels in the body to suddenly constrict, causing myocardial infarction or acute stroke. Therefore, according to medical experts' recommendations, the safest bathing water temperature should be between 24 - 29 degrees Celsius to ensure that the body does not suffer heat shock due to a large difference with the environmental temperature.1.2 . Bathing at night causes a stroke due to the body having underlying diseases
If the patient has been suffering from chronic diseases such as diabetes, high blood pressure, anemia, cardiovascular disease, etc., then the circulatory system already has damage. Therefore, if these patients shower regularly at night, the risk of stroke will be higher than normal people. Not only bathing at night but also bathing in the early morning is not recommended for patients with underlying medical conditions. Stroke at night is a condition that occurs in many people who have the habit of bathing late at night1.3. Unscientific bathing habits
If the patient often urinates or defecates before bathing, it will cause increased abdominal pressure, increased arterial pressure and stimulation of the vagus nerve system. These will put stress on the circulatory and cardiovascular systems.
Another habit that many people have is to start pouring water from the top of the head, especially those who take a shower. This action will cause a sudden change in temperature, causing the capillaries and arteries in the head to experience great pressure and rupture. That's why every time you start bathing, let your legs, arms, then your body get used to the water temperature first, followed by your chest and finally your head.
1.4. Shower immediately after drinking alcohol
Blood alcohol concentration will increase after drinking alcohol, body temperature will also increase, causing blood vessels to dilate, leading to a high risk of stroke if you take a bath immediately. Therefore, if you have just had a party with alcohol, it is best to just wash your face, nose, limbs and rest instead of taking a bath. 1.5. Other causes
Some other causes leading to the risk of stroke when bathing at night are: Prolonging bath time: bathing for too long can cause the body to become dehydrated, vasoconstriction and arrhythmia; Shower immediately after being exposed to rain or Sweating a lot after going out in the sun/exercising; Showering too late; Entering an air-conditioned room right after showering; Showering too many times a day; Sleeping right away before your hair is dried. To protect health against the risk of stroke, each person should pay attention to living time and should bathe in the evening (5 a.m. to before 8 a.m.) to avoid temperature differences leading to stroke while bathing.2 . Symptoms warn of the risk of stroke when bathing at night
If you have a mild stroke, the patient may feel small changes such as dizziness, lightheadedness, numbness in the limbs for a few seconds, difficulty speaking, transient memory loss, distorted mouth,... Although It progresses quickly and can go away on its own, but it's best for patients to immediately notify relatives to have their blood pressure checked and stabilized. In addition to the symptoms mentioned above, a stroke at night can also be identified through the following symptoms: Suddenly feeling tired, no longer energetic, exhausted, misaligned mouth, numbness of half of the face; Dizziness, dizziness, Unsteady walking, loss of balance; Difficulty moving limbs, difficulty raising both arms above the head at the same time, numbness on one side of the body; Double vision or blurred vision; Nausea, vomiting, severe headache. Patients may experience dizziness, loss of balance, and fainting due to stroke at night3. How to handle a stroke due to night bathing?
When you notice that a loved one has a stroke due to a night bath, people around you should not arbitrarily perform folk remedies for first aid such as: acupressure, wind scraping, feeding or taking blood pressure medicine,... Because because at this time, if the patient eats or drinks, food and water will be choked into the airway. In addition, using medication without a doctor's prescription can easily make the patient's condition more serious.
The patient should be kept in a ventilated, dry place, quickly warmed up and taken to the nearest medical facility so as not to miss the golden stage in emergency care for stroke patients. In general, stroke at night is a condition that many people encounter. Most of it comes from bathing too late, accompanied by underlying medical conditions that the patient is suffering from, so to minimize this risk, each person should establish a scientific bathing habit by: not bathing after 10 p.m. , you should only bathe for 15 - 20 minutes, pay attention to the bath water temperature, do not immediately step into the air-conditioned room after bathing,...
Let your body gradually get used to the water temperature before bathing to avoid the risk of stroke
In case your body shows signs of a stroke due to a night bath, immediately notify your relatives and go to the emergency room for timely treatment to minimize complications caused by a stroke.
|
medlatec
|
Viêm niêm mạc hang vị dạ dày có nguy hiểm không?
Ngô Thị Uyên (Hoàng Mai, HN)
Trả lời
Bạn và gia đình không nên quá lo lắng về tình trạng bệnh của mẹ mà ảnh hưởng tới tâm lý của bản thân và chính người bệnh. Viêm niêm mạc hang vị dạ dày không phải là hiếm gặp.
Viêm niêm mạc hang vị dạ dày là bệnh lý nguy hiểm và có thể gây nhiều biến chứng
Thông thường khi mới bị viêm niêm mạc hang vị dạ dày hầu như không có biểu hiện gì đặc biệt. Khi bệnh tiến triển dần lên sẽ gây ra tình trạng nhiễm trùng, tổn thương sâu hơn, thượng vị nóng rát, bụng đau nhói, đau âm ỉ, kén ăn, bị ợ chua, ợ nóng nhiều lần, mệt mỏi, sụt kí. Nếu chỗ viêm gây chảy máu thì có thêm triệu chứng nôn ói ra máu tươi hay máu khô, đại tiện phân dính máu.
Viêm niêm mạc hang vị dạ dày có nguy hiểm không?
Khi bị bệnh nhiều người lo lắng không biết viêm niêm mạc hang vị dạ dày có nguy hiểm không? Viêm hang vị dạ dày là bệnh nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời tận gốc sẽ dẫn đến phát triển phức tạp hơn, thậm chí có nhiều biến chứng nguy hiểm như:
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh và tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp
Ngoài ra viêm niêm mạc hang vị dạ dày còn gây các biến chứng khác như chảy máu ở môn vị, đóng sẹo gây hẹp môn vị, trường họp viêm nặng dẫn đến thủng dạ dày, hình thành khối ung thư dạ dày.
Viêm niêm mạc hang vị dạ dày rất nguy hiểm do đó khi được chẩn đoán mắc bệnh, mẹ bạn cần tuân thủ theo đúng phương pháp chỉ định của bác sĩ, đồng thời theo dõi tình trạng sức khỏe, tái khám định kỳ để điều chỉnh đơn thuốc chữa bệnh phù hợp.
XEM THÊM:
>> Làm gì khi bị viêm hang vị dạ dày phù nề xung huyết?
>> Cách chữa trị bệnh đau dạ dày hiệu quả nhất
>> Cách dùng cây chè dây chữa bệnh đau dạ dày
|
Is gastric antral mucosal inflammation dangerous?
Ngo Thi Uyen (Hoang Mai, Hanoi)
Reply
You and your family should not worry too much about your mother's illness as it will affect your psychology and the patient's. Gastric antral mucosal inflammation is not uncommon.
Gastric antral mucosal inflammation is a dangerous disease and can cause many complications
Usually, when you first have inflammation of the gastric antral mucosa, there are almost no special symptoms. As the disease progresses, it will cause infection, deeper damage, burning epigastrium, sharp abdominal pain, dull pain, picky eating, heartburn, frequent heartburn, fatigue, and weight loss. If the inflammation causes bleeding, there are additional symptoms of vomiting fresh or dried blood, and bloody stools.
Is gastric antral mucosal inflammation dangerous?
When sick, many people worry about whether inflammation of the gastric antral mucosa is dangerous? Gastritis is a dangerous disease that, if not treated promptly, will lead to more complicated developments and even many dangerous complications such as:
Patients need to see a doctor to accurately diagnose the disease and advise on appropriate treatment methods
In addition, inflammation of the gastric antral mucosa also causes other complications such as bleeding in the pylorus, scarring causing pyloric stenosis, and in severe cases, the inflammation leads to gastric perforation and formation of gastric cancer.
Gastric antral mucosal inflammation is very dangerous, so when diagnosed with the disease, your mother needs to follow the doctor's prescribed method, monitor her health condition, and have regular check-ups for adjustments. appropriate medical prescription.
SEE MORE:
>> What to do when you have antral gastritis, edema, and congestion?
>> The most effective way to treat stomach pain
>> How to use tea tree to treat stomach pain
|
thucuc
|
Kiểm tra sức khỏe: Khi nào cần?
Nếu chị em thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, buồn rầu, không có cảm hứng cho “chuyện ấy”, hay thường xuyên đau đầu…thì có lẽ đã đến lúc cần chăm sóc đến sức khỏe của mình nhiều hơn.
Dưới đây là những dấu hiệu báo động về sức khỏe kèm theo lời khuyên của các chuyên gia:
Buồn vô cớ
Theo tiến sỹ (TS) Ernest J. Bordini, nhà tâm lý học đến từ Mỹ thì sự buồn rầu, chán nản vô cớ mà chúng ta gặp phải có thể là do nguyên nhân sâu xa. “Nó có thể là do một sự mất mát nào đó và đôi khi, sự mất mát đó đơn giản chỉ là do quá bận rộn nên không thể đi uống cà phê với bạn bè hoặc do một sự thay đổi lớn, ví dụ như con bạn bước vào giảng đường đại học”, TS Bordini cho biết.
Theo thống kê của Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia Mỹ thì phụ nữ có có khả năng bị trầm cảm nhiều hơn 70% so với nam giới. Chính vì thế, chúng ta nên đi khám để biết liệu tình trạng của mình có phải là do những vấn đề về y học (như trục trặc với tuyến giáp) hay không.
Trong trường hợp bị trầm cảm lâm sàng, bao gồm tình trạng buồn bã kéo dài vài tuần kèm theo các triệu chứng như thay đổi thói quen ăn ngủ, thường xuyên khóc lóc và mất hết ham muốn tình dục thì chúng ta cần đi khám để được kê thuốc điều trị.
Không còn ham muốn “chuyện ấy”
“Sự thay đổi và mất ham muốn tình dục ở phụ nữ có thể liên quan đến nhiều nhân tố”, TS Bordini cho biết. Ví dụ, bệnh thiếu máu, tình trạng suy giảm hoạt động của tuyến giáp, sự thay đổi hoóc môn và những nguyên nhân về y học khác đều có thể gây ra tình trạng mất ham muốn tình dục ở phụ nữ. Ngoài ra, stress hay mệt mỏi và thiếu ngủ cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng này.
Đau các khớp
Bạn bị đau đầu gối sau một đêm khiêu vũ hay đau vai sau nhiều giờ ngồi trước máy tính? Đấy có thể là dấu hiệu của sự căng cơ đơn thuần nhưng cũng có thể là dấu hiệu của những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn, ví dụ như viêm xương khớp hoặc đau xơ cơ. Cả hai bệnh này xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn là nam giới.
“Để có thể tìm ra nguyên nhân thì chúng ta phải phát hiện ra nguồn gốc gây đau trước đã”, ông Howard Schubiner, bác sỹ y khoa đến từ Mỹ chia sẻ. “Nếu thực sự bạn bị đau ở khớp thì bác sỹ sẽ kiểm tra các rối loạn về khớp, ví dụ như viêm khớp hoặc chấn thương khớp. Nếu bạn bị đau nhiều hơn ở phần cơ thì đó có thể không phải là vấn đề về khớp”.
Theo bác sỹ Schubiner thì phần lớn các trường hợp đau cơ do bị kéo hoặc bị căng cơ đều sẽ dần hồi phục nhờ nghỉ ngơi hoặc nhờ các biện pháp đơn giản. “Bệnh đau xơ cơ thường gây ra tình trạng đau cơ mạn tính. Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần đến khám bác sỹ để loại bỏ những nguyên nhân khác, ví dụ như những rối loạn”.
Mệt mỏi giữa ngày
Một bữa trưa nhiều carbonhydrate có thể không phải là nguyên nhân duy nhất khiến bạn buồn ngủ trong giờ nghỉ trưa. Nếu sau khi ngủ dậy mà sự mệt mỏi vẫn chưa biến mất thì đây có thể chính là một dấu hiệu của hội chứng mệt mỏi mạn tính – một hội chứng thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 50. Theo bác sỹ Schubiner thì tình trạng thiếu máu, suy giảm hoạt động của tuyến giáp, trầm cảm, và thiếu ngủ đều có thể khiến bạn mệt mỏi. “Chỉ cần làm một vài xét nghiệm máu đơn giản là có thể loại trừ hai nguyên nhân đầu tiên và cố gắng ngủ đủ cũng sẽ giúp chúng ta giảm bớt tình trạng mệt mỏi vào giữa ngày”.
Ngoài ra, tình trạng mệt mỏi vào giữa ngày còn có thể là do bạn bỏ bữa sáng (hoặc bữa trưa), hoặc là do chúng ta ăn quá nhiều đồ ngọt, hoặc là do chế độ ăn không cung cấp đủ lượng protein cần thiết. Hãy đi khám bác sỹ nếu tình trạng mệt mỏi này kéo dài trong vòng 6 tháng hay lâu hơn và không biến mất sau khi được nghỉ ngơi đầy đủ.
Đau đầu gối
Ngoài ra, theo bác sỹ Anna M. Lasak, phó giáo sư về vật lý trị liệu và phục hồi chức năng đến từ Mỹ thì phụ nữ cũng dễ mắc một số bệnh như viêm gân và đứt dây chằng chéo trước gối. Để phòng tránh tổn thương đầu gối, bà Lasak khuyến cáo chúng ta nên đi giày có lớp đệm hỗ trợ khi chạy, tập thể dục đều đặn và nên chạy trên những bề mặt có cỏ hoặc cát thay vì những bề mặt cứng.
Đau đầu
“Đau đầu do căng thẳng khá phổ biến. Tuy nhiên, chứng đau nửa đầu chính là một trong những nguyên nhân khiến chúng ta cần phải đi khám bác sỹ nhiều nhất”, bác sỹ Brian M. Grosberg, giám đốc Bệnh viện Đau đầu Montefiore tại Bronx (Mỹ) cho biết. “Số phụ nữ bị mắc chứng đau nửa đầu nhiều hơn gấp 3 lần so với nam giới”. Đau nửa đầu khác với đau đầu do căng thẳng ở một số điểm, ví dụ như đau nửa đầu chỉ ảnh hưởng tới một bên của khuôn mặt trong khi đau đầu do căng thẳng sẽ tác động tới toàn bộ vùng đầu. Chứng đau nửa đầu còn khiến người bệnh nhạy cảm hơn với ánh sáng và/hoặc âm thanh, có thể buồn nôn và ói mửa trong khi chứng đau đầu do căng thẳng thì không có những biểu hiện này.
Những dấu hiệu nguy hiểm khác bao gồm đau đớn đột ngột – nghĩa là đau đầu dữ dội cùng lúc, hay đau đầu xảy ra ở một số vị trí nhất định, đau đầu gây ra do một số hoạt động nhất định hoặc sự gia tăng tình trạng đau đầu theo thời gian. Bạn hãy tới khám bác sĩ ngay nếu gặp phải các triệu chứng trên.
Thở khò khè khi leo cầu thang
Bạn chủ định làm một bài tập thể dục cho tim mạch bằng cách leo thang bộ lên phòng làm việc. Tuy nhiên, khi lên đến nơi, bạn thở không ra hơi và khò khè hết sức. Liệu nguyên nhân chỉ đơn giản là do thể lực bạn không tốt hay là do một điều gì đó nghiêm trọng hơn, ví dụ như hen suyễn?
Riêng đối với phụ nữ thì chu kỳ kinh nguyệt có thể là một trong những nguyên nhân khiến bạn có biểu hiện trên. Một nghiên cứu đăng trên tạp chí American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine đã cho thấy tình trạng thở khò khè và ho xuất hiện nhiều hơn trong ngày thứ 10 đến 22 của chu kỳ kinh nguyệt ở nữ giới và điều này cho thấy mối liên kết tiềm tàng giữa sự thay đổi nội tiết tố và các triệu chứng về đường hô hấp.
“Thở khò khè là một triệu chứng phổ biến nhất ở những người bị các loại bệnh về hen suyễn”, bác sỹ David Nelson, chuyên khoa về hô hấp đến từ Mỹ chia sẻ. Với những bệnh nhân hen suyễn thì tình trạng thở khò khè có thể xuất hiện sau khi tập thể dục hoặc do dị ứng. “Thở khò khè cũng có thể tạm thời xuất hiện sau khi bị nhiễm trùng đường hô hấp. Tuy nhiên, nếu nó kéo dài thì bạn cần phải đi khám”, bác sỹ Nelson chia sẻ.
Cảm thấy khó chịu, bất an
Hãy đi khám nếu những triệu chứng trên kéo dài và ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, hoặc nếu bạn có những yếu tố nguy cơ sau: bạn đang mãn kinh, có tiền sử gia đình, cholesterol cao hoặc bị béo phì. “Biết mình đang gặp phải những yếu tố nguy cơ gì và chủ động xử lý là điều mà chúng ta có thể làm để giảm nguy cơ”, bác sỹ David Frid, chuyên gia về tim mạch tại bệnh viện Cleveland(Mỹ) chia sẻ.
Theo
|
Health check: When is it needed?
If you often feel tired, sad, have no inspiration for sex, or often have headaches... it may be time to take more care of your health.
Below are health warning signs with advice from experts:
Sad for no reason
According to Dr. (Dr.) Ernest J. Bordini, a psychologist from the US, the unexplained sadness and depression we experience may be due to underlying causes. “It can be due to a loss of some kind and sometimes that loss is simply due to being too busy to go out for coffee with friends or due to a big change, such as a baby. You enter a university lecture hall," Dr. Bordini said.
According to statistics from the US National Institute of Mental Health, women are 70% more likely to suffer from depression than men. Therefore, we should see a doctor to find out whether our condition is caused by medical problems (such as problems with the thyroid gland).
In the case of clinical depression, which includes sadness lasting several weeks accompanied by symptoms such as changes in eating and sleeping habits, frequent crying and loss of sexual desire, we need to see a doctor for treatment. prescribed medication.
No more desire for "that thing"
"Changes and loss of sexual desire in women can be related to many factors," Dr. Bordini said. For example, anemia, thyroid dysfunction, hormonal changes and other medical causes can all cause loss of sexual desire in women. In addition, stress, fatigue and lack of sleep can also be the cause of this condition.
Joint pain
Do you have knee pain after a night of dancing or shoulder pain after long hours in front of the computer? This could be a sign of simple muscle strain, but it could also be a sign of more serious health problems, such as osteoarthritis or fibromyalgia. Both of these diseases occur more often in women than in men.
"To be able to find the cause, we must first discover the source of the pain," shared Mr. Howard Schubiner, a medical doctor from the US. “If you actually have pain in your joints, your doctor will check for joint disorders, such as arthritis or joint injury. If you have more pain in your muscles, it may not be a joint problem.”
According to Dr. Schubiner, most cases of muscle pain caused by pulled or strained muscles will gradually recover with rest or simple measures. “Fibromyalgia often causes chronic muscle pain. However, we still need to see a doctor to rule out other causes, such as disorders."
Fatigue in the middle of the day
A high-carbohydrate lunch may not be the only cause of sleepiness during your lunch break. If after waking up the fatigue has not disappeared, this could be a sign of chronic fatigue syndrome - a syndrome that often occurs in women between the ages of 30 and 50. According to the doctor Schubiner, anemia, thyroid dysfunction, depression, and lack of sleep can all make you tired. “Just doing a few simple blood tests can rule out the first two causes, and trying to get enough sleep will also help reduce mid-day fatigue.”
In addition, fatigue in the middle of the day can also be due to skipping breakfast (or lunch), or because we eat too many sweets, or because the diet does not provide enough necessary protein. . See your doctor if this fatigue lasts for 6 months or longer and does not go away after getting enough rest.
Knee hurts
In addition, according to Dr. Anna M. Lasak, associate professor of physical therapy and rehabilitation from the US, women are also susceptible to certain diseases such as tendinitis and anterior cruciate ligament rupture. To prevent knee damage, Ms. Lasak recommends that we wear shoes with supportive cushioning when running, exercise regularly, and run on grass or sandy surfaces instead of hard surfaces.
Headache
“Tension headaches are quite common. However, migraine is one of the reasons why we need to see a doctor the most," said Dr. Brian M. Grosberg, director of Montefiore Headache Hospital in the Bronx (USA). “Three times more women than men suffer from migraines.” Migraines differ from tension headaches in a number of ways, for example migraines only affect one side of the face while tension headaches affect the entire head. Migraines also make the patient more sensitive to light and/or sound, and may experience nausea and vomiting, while tension headaches do not have these symptoms.
Other danger signs include sudden pain – that is, a severe headache all at once, or headaches that occur in certain locations, headaches that are caused by certain activities, or an increase in pain. headaches over time. See your doctor immediately if you experience the above symptoms.
Wheezing when climbing stairs
You intend to do cardiovascular exercise by climbing the stairs to your office. However, when you get there, you are out of breath and wheezing as much as you can. Is the cause simply due to your poor physical condition or is it due to something more serious, such as asthma?
Particularly for women, the menstrual cycle can be one of the reasons why you have the above symptoms. A study published in the American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine showed that wheezing and coughing occur more frequently during days 10 to 22 of the menstrual cycle in women, and this suggests a link. potential link between hormonal changes and respiratory symptoms.
"Wheezing is the most common symptom in people with asthma," shared Dr. David Nelson, a respiratory specialist from the US. For asthma patients, wheezing may appear after exercise or due to allergies. “Wheezing can also temporarily appear after a respiratory infection. However, if it persists, you need to see a doctor," Dr. Nelson shared.
Feeling uncomfortable and insecure
See your doctor if the above symptoms persist and become more severe, or if you have the following risk factors: you are menopausal, have a family history, high cholesterol or are obese. "Knowing what risk factors you are experiencing and proactively handling them is something we can do to reduce the risk," shared Dr. David Frid, a cardiologist at Cleveland Clinic (USA). .
According to
|
medlatec
|
Phòng ngừa đột quỵ bằng phẫu thuật
Một trong những nguyên nhân chính gây đột quỵ là hẹp động mạch cảnh do xơ vữa. Bệnh này có thể phòng ngừa bằng phẫu thuật.
Theo Bác sĩ Lê Thanh Phong, Trưởng Đơn vị Phẫu thuật Mạch máu, Bệnh viện
ĐH Y Dược TP HCM, đột quỵ (hay
tai biến mạch máu não) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Nhẹ hơn, bệnh nhân sẽ
bị tàn phế, trở thành
gánh nặng cho gia đình và xã hội. Một trong những nguyên nhân chính gây
đột quỵ là hẹp
động mạch cảnh do
xơ vữa.
Theo cấu tạo,
động mạch
cảnh có một nhánh
đảm nhận nhiệm vụ
cung cấp máu cho não, gọi là động mạch cảnh trong.
Thành động mạch phía
trong có thể bị dày lên bởi những mảng xơ vữa, gây nên
hiện tượng hẹp động mạch cảnh. Động mạch cảnh vận chuyển
máu (mang
oxy và chất dinh dưỡng)
lên não,
đến vị trí
động mạch
hẹp sẽ bị
cản lại,
lượng máu lên não tại thời
điểm
đó không
đủ,
gây hiện tượng
thiếu máu não.
Đột quỵ là hậu quả của tình trạng không cung cấp đủ
oxy cho một phần não. Nguyên nhân là sự
hình thành cục máu đông tại chỗ gây tắc mạch não, cũng có thể
do mảng xơ vữa bong ra hay cục máu đông hình thành nơi khác di chuyển lên gây tắc mạch não.
Tình trạng này
có thể
xảy ra
thoáng qua, được gọi là "cơn thiếu máu não thoáng qua". Trong trường hợp nặng hơn có thể
bị
liệt nửa người hoặc một phần cơ thể như tay hoặc chân.
Nguyên nhân gây hẹp động mạch cảnh
Hẹp động mạch cảnh thường xuất hiện ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ
bệnh
tim mạch như hút thuốc lá, uống rượu, tăng mỡ máu, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường. Những yếu tố nguy cơ này làm tăng tình trạng lắng đọng mảng xơ vữa trong lòng mạch, đặc biệt là động mạch cảnh ở vùng cổ.
Các dấu hiệu bệnh
hẹp động mạch cảnh
Thông thường,
hẹp động mạch cảnh không biểu hiện thành
triệu chứng trong một thời gian dài rồi
bất ngờ gây
đột quỵ. Bệnh
có thể
được phát hiện tình cờ khi khám bệnh hoặc siêu âm kiểm tra sức khỏe tổng quát.
Một số trường hợp khác, hẹp
động mạch cảnh
biểu hiện với
nhiều triệu chứng khác nhau,
từ cơn thiếu máu não thoáng qua đến đột quỵ. Cơn thiếu máu não thoáng qua có thể gây
mù một bên mắt thoáng qua hoặc
mù một bên mắt thoáng qua khi tiếp xúc với ánh sáng, giảm dần thị lực, khó nói hoặc cấm khẩu, yếu liệt chân tay hoặc nửa người thoáng qua, cảm giác dị cảm, tê
tay chân, tê
nửa người thoáng qua.
Ngoài ra, bệnh còn có các triệu chứng không điển hình như đau đầu, chóng mặt, giảm trí nhớ, ngất…
Nếu không điều trị kịp thời, bệnh hẹp động mạch cảnh có thể gây tắc
động mạch cảnh. Ngoài ra mảng xơ vữa hay cục máu đông tích tụ
ở vị trí
động mạch hẹp có thể bong ra và di chuyển lên động mạch não gây tắc mạch não, làm chết một phần
não. Tình trang này gọi là đột quỵ (hay nhồi máu não), tùy theo mức độ nhồi máu mà có thể gây tử vong, tàn phế một phần hay vĩnh viễn.
Phương tiện chẩn đoán
Siêu âm Doppler là phương tiện chẩn đoán đơn giản và không gây đau, cho phép đánh giá mức độ hẹp của động mạch. Nếu như hẹp trên 60%, những phương tiện chẩn đoán khác như chụp động mạch cảnh bằng phương pháp cắt lớp điện toán (CT- Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp mạch máu xóa nền (DSA) cho phép
đánh giá chính xác hơn. Qua đó còn có thể kiểm tra các động mạch khác trong não và tình trạng nhu mô não.
Phương pháp điều trị
Có 2 phương pháp chính. Nếu
hẹp
động mạch cảnh thể
nhẹ, chỉ cần
điều trị bằng thuốc và theo dõi thường xuyên là đủ. Trường hợp
hẹp nặng, cần
phẫu thuật
bóc mảng xơ vữa.
Bên cạnh
đó còn có phương pháp can thiệp nội mạch (nong và đặt stent vào đoạn
động mạch cảnh
bị hẹp) ít xâm lấn, áp dụng cho những bệnh nhân không phù hợp với phẫu thuật. Phương pháp này có tỷ lệ
biến chứng thần kinh sau can thiệp cao hơn phẫu thuật.
Thực tế, nhiều bệnh nhân đột quỵ do hẹp động mạch cảnh dẫn đến
tàn phế suốt đời. Tình trạng
này có thể phòng tránh được
nếu phát hiện sớm hơn. Do đó lời khuyên cho
những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như tuổi cao, hút thuốc lá, đái tháo đường, tăng huyết áp, bị các bệnh về mạch vành hay bệnh tắc động mạch ngoại biên… cần
siêu âm Doppler để sớm phát hiện những bất thường ở động mạch cảnh (nếu có).
Đối với người
từng xuất hiện
cơn thiếu máu não thoáng qua hay đột quỵ, cần thường xuyên
đến khám tại
chuyên khoa nội thần kinh và siêu âm Doppler động mạch cảnh. Nếu kết quả siêu âm thấy
có hẹp động mạch cảnh lớn hơn
70%, người
bệnh cần được chuyển ngay đến các trung tâm phẫu thuật mạch máu để được điều trị sớm sẽ cho
hiệu quả cao.
|
Preventing stroke with surgery
One of the main causes of stroke is carotid artery stenosis due to atherosclerosis. This disease can be prevented with surgery.
According to Doctor Le Thanh Phong, Head of the Vascular Surgery Unit, Hospital
Ho Chi Minh City University of Medicine and Pharmacy, stroke (or
stroke) is one of the leading causes of death. Lighter, the patient will
disabled, become
burden on family and society. One of the main causes
stroke is narrow
carotid artery due to
atherogenesis.
According to structure,
artery
scene has one branch
undertake the task
supplies blood to the brain, called the internal carotid artery.
Lateral arterial wall
The inside can be thickened by atherosclerotic plaques, causing
carotid artery stenosis. Carotid artery transport
blood (gill
oxygen and nutrients)
to the brain,
to location
artery
narrow will suffer
stop,
amount of blood to the brain at that time
point
that's not
enough,
cause phenomenon
ischemic.
Stroke is a consequence of inadequate supply
oxygen to part of the brain. The cause is the
Local blood clot formation causing cerebral embolism is also possible
due to atherosclerotic plaque peeling off or a blood clot forming somewhere else moving up, causing a cerebral embolism.
This situation
maybe
happen
transient, called a "transient ischemic attack". In more severe cases it is possible
bag
paralysis of one part of the body or part of the body such as an arm or leg.
Causes of carotid artery stenosis
Carotid stenosis often occurs in patients with risk factors
sick
cardiovascular diseases such as smoking, drinking alcohol, increased blood fat, high blood pressure, and diabetes. These risk factors increase the deposition of atherosclerotic plaques in the arteries, especially the carotid arteries in the neck.
Signs of illness
carotid artery stenosis
Normally,
Carotid artery stenosis without wall manifestation
symptoms for a long time
suddenly caused
stroke. Sick
maybe
discovered accidentally during medical examination or ultrasound to check general health.
In some other cases, narrow
carotid artery
expression with
many different symptoms,
from transient ischemic attack to stroke. Transient ischemic attack can cause
transient blindness in one eye or
Transient blindness in one eye when exposed to light, gradual loss of vision, difficulty speaking or speech, transient weakness of limbs or half of the body, feeling of paraesthesia, numbness
limbs, numbness
half a person flashed by.
In addition, the disease also has atypical symptoms such as headaches, dizziness, memory loss, fainting...
If not treated promptly, carotid artery stenosis can cause blockage
carotid artery. In addition, atherosclerotic plaques or blood clots accumulate
in position
The narrowed artery can peel off and move to the cerebral artery, causing cerebral embolism, causing partial death
Brain. This situation is called stroke (or cerebral infarction), depending on the level of infarction, it can cause death, partial or permanent disability.
Diagnostic tools
Doppler ultrasound is a simple and painless diagnostic tool that allows assessment of the degree of narrowing of the artery. If the stenosis is over 60%, other diagnostic methods such as carotid angiography using computed tomography (CT-Scan), magnetic resonance imaging (MRI) or subtraction angiography (DSA) are allowed.
more accurate assessment. Through this, it is also possible to check other arteries in the brain and the condition of the brain parenchyma.
Treatments
There are 2 main methods. If
narrow
carotid artery
Light, just
Medical treatment and regular monitoring are sufficient. Case
Severe stenosis, need
surgery
peel off atherosclerotic plaque.
Next to
There is also endovascular intervention method (dilation and stent placement into the segment
carotid artery
stenosis) is minimally invasive, applicable to patients who are not suitable for surgery. This method is proportional
Neurological complications after intervention are higher than those after surgery.
In fact, many stroke patients are caused by carotid artery stenosis
disabled for life. Status
This can be prevented
if detected earlier. Hence the advice given
Patients with risk factors such as advanced age, smoking, diabetes, hypertension, coronary artery disease or peripheral arterial occlusive disease... need to
Doppler ultrasound to early detect abnormalities in the carotid artery (if any).
With people
ever appeared
transient ischemic attack or stroke, needed regularly
come for examination
specializing in neurology and carotid Doppler ultrasound. If the ultrasound results show
there is stenosis of the greater carotid artery
70%, people
The disease needs to be immediately transferred to vascular surgery centers for early treatment
High efficiency.
|
medlatec
|
Tổ chức khám sức khỏe cho công ty như thế nào?
1. Pháp luật quy định thế nào về khám sức khỏe cho người lao động
Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định về việc khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:
– Hằng năm, người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe ít nhất 1 lần cho người lao động; khám định kỳ ít nhất 2 lần/năm với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, người tàn tật, người chưa thành niên, người cao tuổi.
– Người sử dụng lao động tổ chức khám sản cho lao động nữ và khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động làm việc trong điều kiện có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
– Trước khi người lao động được bố trí làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc sau khi người lao động bình phục sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động phải đi tổ chức khám tổng quát, trừ khi họ đã trải qua các kỳ kiểm tra khả năng lao động do Hội đồng giám định y khoa tiến hành.
– Chi phí khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả.
Xét nghiệm, khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên là quy định bắt buộc đối với các công ty.
2. Các bước tổ chức khám sức khỏe cho công ty
2.1. Tổng hợp thông tin nhân viên
Công ty cần tổng hợp danh sách tất cả nhân viên để nắm được số lượng. Danh sách nên phân loại như sau:
– Nhân viên nam
– Nhân viên nữ đã lập gia đình
– Nhân viên nữ chưa lập gia đình
Việc phân loại nhằm mục đích xây dựng danh mục khám phù hợp cho từng đối tượng. Công ty cũng có thể phân loại cụ thể hơn, ví dụ:
– Dựa trên cấp bậc: nhân viên, quản lý
– Dựa trên vị trí làm việc: nhân viên bếp, nhân viên công trường, nhân viên văn phòng
2.2. Khảo sát, lựa chọn đối tác y tế
2.3. Xây dựng danh mục khám sức khỏe cho công ty
Sau khi đã chọn được đối tác y tế, hãy cùng nhân viên tư vấn xây dựng danh mục khám phù hợp với đặc thù công ty. Ví dụ, nếu công ty bạn làm về xây dựng thì nên có kiểm tra chức năng hô hấp. Bởi nhân viên làm việc tại công trườn phải tiếp xúc với bụi và các chất hóa học, dễ mắc bệnh nghề nghiệp. Nhân viên phụ trách bếp ăn nên được làm thêm xét nghiệm viêm gan A-B-E, xét nghiệm vi khuẩn nuôi cấy và định danh…
Không gian văn phòng công ty cũng có thể trở thành nơi khám cho nhân viên.
2.4. Chuẩn bị không gian khám sức khỏe cho công ty
Một kỳ khám sức khỏe sẽ bao gồm lấy máu xét nghiệm, khám lâm sàng (răng hàm mặt, tai mũi họng, mắt, hô hấp…) và chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, điện tim, X-quang…).
Nhưng với các công ty có diện tích rộng rãi, có đủ chỗ để đặt các thiết bị, máy móc hỗ trợ quá trình khám thì có thể đăng ký khám lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh tận nơi.
2.5. Thực hiện khám
Công ty thông báo cho nhân viên thời gian và địa điểm khám cụ thể. Nếu công ty có đông nhân viên, hãy chia ra nhiều buổi khám để tránh tình trạng thiếu người làm, tồn đọng công việc. Doanh nghiệp nên phối hợp chặt chẽ với đối tác y tế để tổ chức buổi khám khoa học, nhanh gọn và thuận lợi nhất
|
How to organize a health check for the company?
1. How does the law regulate health checks for workers?
Article 21 of the Law on Occupational Safety and Hygiene regulates medical examination and treatment of occupational diseases for workers as follows:
– Every year, employers organize health examinations at least once for employees; Periodic examination at least twice a year for workers doing heavy or hazardous work, disabled people, minors, and the elderly.
– Employers organize obstetric examinations for female employees and occupational disease examinations for employees working in conditions at risk of occupational diseases.
– Before an employee is assigned to work that is heavy, toxic, or dangerous or after the employee recovers from a work accident or occupational disease, the employer must organize a general examination. , unless they have undergone work ability tests conducted by the Medical Examination Council.
– The costs of health examination, occupational disease examination, and treatment of occupational diseases for employees are paid by the employer.
Periodic testing and health checks for employees are mandatory regulations for companies.
2. Steps to organize a health check for the company
2.1. Summary of employee information
The company needs to compile a list of all employees to understand the number. The list should be categorized as follows:
- Male staff
– Married female employees
– Unmarried female employees
The classification aims to build an appropriate examination list for each subject. Companies can also make more specific classifications, for example:
– Based on level: employee, manager
– Based on working position: kitchen staff, construction site staff, office staff
2.2. Survey and select medical partners
2.3. Build a health check list for the company
After choosing a medical partner, work with the consultant to build a medical examination list suitable for the company's characteristics. For example, if your company works in construction, you should have a respiratory function test. Because employees working at construction sites are exposed to dust and chemicals, they are susceptible to occupational diseases. Staff in charge of the kitchen should be tested for hepatitis A-B-E, bacterial culture and identification tests...
Company office space can also become a medical examination place for employees.
2.4. Prepare health examination space for the company
A health examination will include blood tests, clinical examination (dental, maxillofacial, ENT, eyes, respiratory...) and diagnostic imaging (ultrasound, electrocardiogram, X-ray...).
But for companies with a spacious area and enough space to place equipment and machinery to support the examination process, they can register for clinical examination and image diagnosis on-site.
2.5. Perform an examination
The company notifies employees of the specific time and location of the examination. If the company has many employees, divide the examination into several sessions to avoid shortage of workers and backlog of work. Businesses should coordinate closely with medical partners to organize the most scientific, quick and convenient medical examination.
|
thucuc
|
Nhổ răng sâu có mọc lại không và những lưu ý
Nhổ răng thường là giải pháp cuối cùng để điều trị răng sâu. Điều này sẽ giúp loại bỏ những tổn thương không thể phục hồi ở trên cung hàm người bệnh. Vậy liệu sau khi nhổ răng sâu có thể mọc lại không? Đâu là những lưu ý cần thực hiện khi nhổ răng.
1. Những triệu chứng phổ biến của răng sâu
Trong trường hợp xuất hiện những triệu chứng sau đây chứng tỏ bản thân đã mắc phải bệnh sâu răng:
– Xuất hiện những cơn đau răng xảy ra liên tục và đột ngột.
– Xuất hiện cảm giác ê buốt và đau nhức răng, đặc biệt là khi ăn đồ ăn nóng hoặc lạnh.
– Xuất hiện tình trạng mùi khó chịu từ trong hơi thở.
– Xuất hiện vị khó chịu từ trong miệng.
Bệnh nhân bị sâu răng sẽ thấy đau nhức, ê buốt
Ngoài ra, một số trường hợp khác thể hiện tình trạng răng sâu có thể thấy được bằng mắt thường. Cụ thể, đó là những vệt có màu nâu, đen bám ở trên răng. Biểu hiện này không chỉ gây mất tính thẩm mỹ mà còn khiến người bệnh thấy mất tự tin khi giao tiếp. Khi đó, chất lượng cuộc sống sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
2. Những trường hợp răng sâu nào cần nhổ bỏ
Thông thường với tình trạng răng sâu, bác sĩ sẽ ưu tiên với phương pháp điều trị bảo tồn răng. Đối với phương pháp nhổ răng, bác sĩ sẽ thường chỉ định đối với trường hợp răng sâu hư hại quá nặng, không thể phục hồi.
Trong một số trường hợp răng sâu không thể điều trị bảo tồn thì cần nhổ răng sâu để tránh lây lan bệnh
Ở giai đoạn đầu, vết răng sâu mới xuất hiện, răng vẫn có thể điều trị bảo tồn và chưa cần nhổ bỏ. Thay vào đó, một số phương pháp điều trị sẽ được tư vấn bằng thủ thuật nha khoa và chăm sóc tại nhà. Thế nhưng, có những trường hợp răng sâu bắt buộc phải nhổ. Đặc biệt là khi răng bị sâu kéo dài dẫn tới tổn thương nghiêm trọng. Khi đó, tủy răng sẽ bị ảnh hưởng hay ngay cả phần chứa những mạch máu, dây thần kinh. Điều này là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sâu răng đã nghiêm trọng và khó có thể phục hồi. Tình trạng bệnh lý có thể lây lan gây nhiễm trùng. Khi đó, bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng để có thể bảo tồn cho những răng kế cận.
3. Răng sâu có mọc lại không sau khi mổ?
Mỗi người sẽ có tổng cộng hai bộ răng: một bộ răng sữa và một bộ răng vĩnh viễn. Khi đến giai đoạn 6 tháng tuổi, những chiếc răng sữa sẽ bắt đầu xuất hiện. Cho tới khi 3 tuổi, 20 chiếc răng sữa của bộ răng đầu sẽ được mọc đầy đủ.
Sau răng sữa sẽ là quá trình mọc răng vĩnh viễn. Răng vĩnh viễn sẽ lần lượt xuất hiện sau khi răng sữa đã rụng xuống. Quá trình mọc răng vĩnh viễn sẽ bắt đầu từ giai đoạn 6 tuổi đến 13 tuổi. Tùy vào tình trạng mỗi người mà thời gian mọc, thay răng có thể sẽ sớm hoặc muộn hơn so với thời gian trung bình.
Đối với trường hợp răng sâu cần nhổ bỏ, nếu như răng bị sâu là răng sữa, sau khi răng bị nhổ bỏ sẽ có thể mọc lại khi răng vĩnh viễn mọc lên. Tuy nhiên, đối với răng vĩnh viễn khi bị sâu và nhổ bỏ sẽ không thể mọc lại được nữa. Để khắc phục, người bệnh cần tiến hành trồng răng giả hoặc sử dụng hàm giả.
4. Những điều cần lưu ý khi thực hiện nhổ răng sâu
Sau khi thực hiện nhổ răng sâu, bệnh nhân cn thực hiện chăm sóc và lưu ý theo chỉ định của bác sĩ
Để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn khi nhổ răng, người bệnh cần thực hiện một số lưu ý như sau:
4.1 Trước khi nhổ răng sâu
– Bệnh nhân cần thực hiện ăn no và đánh răng sạch sẽ. Sau đó, trước khi nhổ bỏ, người bệnh cần báo cáo tình trạng sức khỏe cụ thể với bác sĩ.
– Trong trường hợp bệnh nhân mắc phải bệnh cấp tính như viêm chân răng, viêm lợi, … nên điều trị hết giai đoạn cấp tính trước thì mới có thể nhổ bỏ vì dễ gây nên nhiễm trùng lan rộng.
– Nếu bệnh nhân sử dụng loại thuốc chống đông máu thì có nguy cơ sẽ gây nên mất máu trầm trọng. Thông thường, răng sẽ chỉ được nhổ sau khi đã dừng thuốc ít nhất 3 ngày trở lên.
– Phụ nữ đang có thai không nên thực hiện nhổ răng, nhất là trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kì. Điều này sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới thai nhi.
– Phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt cũng không nên thực hiện nhổ răng. Điều này có thể gây nhiều bệnh lý như đái tháo đường hay rối loan thần kinh. Tình trạng này cần có sự phối hợp của các chuyên khoa để đưa ra được sự lựa chọn phù hợp nhất.
– Bên cạnh đó, một số trường hợp khác như bệnh nhân bị tăng huyết áp cũng không nên thực hiện nhổ bỏ răng. Như vậy, nguy cơ bị tai biến mạch máu não sẽ tăng cao.
4.2 Sau khi nhổ răng sâu
Sau khi thực hiện nhổ răng, người bệnh cần lưu ý một số điều sau:
– Thực hiện cắn chặt bông gòn khoảng 30 phút và không súc miệng mạnh tối thiểu 6 tiếng sau khi nhổ răng. Đồng thời, người bệnh không nên cho bất kì thứ gì vào trong ổ răng mới nhổ, không nên súc miệng với nước muối.
– Không thực hiện nhai thức ăn ở vị trí nhổ trong khoảng 2-3 ngày. Đối với ngày đầu, người bệnh nên ăn những món ăn loãng, nguội và không nên ăn các chất kích thích như cafe, bia, hạt tiêu, ớt, …
– Bệnh nhân nên nghỉ ngơi khoảng 1 ngày sau khi nhổ răng.
– Sử dụng thuốc uống, điều trị theo đúng chỉ định của bác sĩ.
– Nếu bệnh nhân nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào bất thường cần liên lạc ngay với bác sĩ hoặc tới tái khám để kiểm tra.
– Người bệnh không nên tập thể dục với cường độ cao hoặc làm việc quá sức dẫn đến cơ thể mệt mỏi, bị ảnh hưởng xấu.
– Bệnh nhân không trực tiếp dùng đá hoặc nước lạnh tiếp xúc với khu vực vết thương mới nhổ răng.
– Bệnh nhân mới nhổ răng không sử dụng ống hút hay nhai kẹo cao su, dùng lực mạnh tại vùng cơ miệng.
Có thể thấy, với trường hợp nhổ răng sâu là răng vĩnh viễn, vị trí đã nhổ sẽ mất răng hoàn toàn. Bên cạnh những lưu ý trên, người bệnh sau khi nhổ răng sâu cần thực hiện chế độ chăm sóc răng miệng phù hợp. Cùng với đó, bệnh nhân hãy tái khám theo đúng lịch hẹn. Hãy kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần. Như vậy, tình trạng sức khỏe răng miệng sẽ được kiểm soát.
|
Can decayed teeth grow back when extracted and what to note?
Tooth extraction is often the last resort to treat tooth decay. This will help eliminate irreversible damage to the patient's jaw. So, after extraction, can cavities grow back? What are the precautions to take when extracting teeth?
1. Common symptoms of tooth decay
In case the following symptoms appear, it proves that you have tooth decay:
– Toothaches appear continuously and suddenly.
– A feeling of tooth sensitivity and pain appears, especially when eating hot or cold foods.
– An unpleasant odor appears from the breath.
– An unpleasant taste appears in the mouth.
Patients with tooth decay will feel pain and sensitivity
In addition, some other cases show tooth decay that can be seen with the naked eye. Specifically, these are brown and black streaks that stick to the teeth. This symptom not only causes loss of aesthetics but also makes the patient feel less confident when communicating. At that time, the quality of life will be seriously affected.
2. Which cavities need to be removed?
Normally, with tooth decay, the doctor will prioritize tooth-preserving treatment. Regarding tooth extraction, the doctor will often prescribe it in cases where the decay is too severe and cannot be restored.
In some cases where tooth decay cannot be treated conservatively, the tooth needs to be extracted to avoid spreading the disease
In the early stages, when tooth decay has just appeared, the tooth can still be treated conservatively and does not need to be extracted. Instead, some treatments will be advised with dental procedures and home care. However, there are cases where decayed teeth require extraction. Especially when teeth are decayed for a long time, leading to serious damage. At that time, the tooth pulp will be affected or even the part containing blood vessels and nerves. This is a warning sign that tooth decay is serious and difficult to recover. The condition can spread and cause infection. At that time, the doctor will prescribe tooth extraction to preserve adjacent teeth.
3. Will decayed teeth grow back after surgery?
Each person will have a total of two sets of teeth: one set of baby teeth and one set of permanent teeth. When you reach 6 months of age, baby teeth will begin to appear. By the age of 3, the 20 baby teeth of the first set of teeth will be fully grown.
After baby teeth comes the process of growing permanent teeth. Permanent teeth will appear one after another after baby teeth have fallen out. The process of permanent tooth eruption will begin from the age of 6 to 13 years old. Depending on each person's condition, the time it takes for teeth to grow and replace may be earlier or later than the average time.
In the case of decayed teeth that need to be removed, if the decayed tooth is a baby tooth, after the tooth is removed, it will be able to grow back when the permanent tooth grows. However, permanent teeth that are decayed and removed will not be able to grow again. To overcome this problem, patients need to have dentures or dentures.
4. Things to keep in mind when performing tooth extraction
After a deep tooth extraction, the patient must take care and pay attention as prescribed by the doctor
To ensure effectiveness and safety when extracting teeth, patients need to take some notes as follows:
4.1 Before tooth extraction
– Patients need to eat well and brush their teeth thoroughly. Then, before removal, the patient needs to report their specific health condition to the doctor.
– In case the patient has an acute disease such as periodontitis, gingivitis, etc., the acute stage should be treated first before it can be extracted because it can easily cause widespread infection.
– If the patient uses anticoagulants, there is a risk of causing severe blood loss. Normally, teeth will only be extracted after stopping medication for at least 3 days or more.
– Pregnant women should not have tooth extraction, especially in the first and last 3 months of pregnancy. This will directly affect the fetus.
– Women who are in their menstrual cycle should not have tooth extraction done. This can cause many diseases such as diabetes or neurological disorders. This situation requires coordination between specialists to make the most appropriate choice.
– Besides, some other cases such as patients with high blood pressure should not have teeth removed. Thus, the risk of stroke will increase.
4.2 After tooth extraction
After tooth extraction, patients need to note the following:
– Bite on cotton for about 30 minutes and do not rinse your mouth vigorously for at least 6 hours after tooth extraction. At the same time, the patient should not put anything into the newly extracted tooth socket, and should not gargle with salt water.
– Do not chew food at the extraction site for about 2-3 days. For the first day, the patient should eat thin, cold foods and should not eat stimulants such as coffee, beer, pepper, chili, etc.
– Patients should rest for about 1 day after tooth extraction.
– Use oral medications and treatment as prescribed by your doctor.
– If the patient notices any unusual signs, they should immediately contact the doctor or come back for a check-up.
– Patients should not exercise at high intensity or work too hard, leading to fatigue and negative effects on the body.
– Patients should not directly use ice or cold water to contact the newly extracted tooth wound area.
– Patients who have just had a tooth extracted should not use a straw or chew gum, or use strong force on the mouth muscles.
It can be seen that, in the case of permanent tooth extraction, the extracted site will lose the tooth completely. Besides the above notes, patients after tooth extraction need to follow an appropriate oral care regime. Along with that, patients should re-examine according to the scheduled appointment. Check periodically every 6 months. Thus, oral health status will be controlled.
|
thucuc
|
Dấu hiệu viêm âm đạo do vi khuẩn
Bệnh viêm âm đạo tác động nhiều đến đời sống và sinh hoạt của người phụ nữ và để lại nhiều di chứng và biến chứng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và các vấn đề sức khỏe lâu dài. Viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân trong đó hay gặp nhất là viêm âm đạo do vi khuẩn.
1. Nguyên nhân dẫn đến viêm âm đạo do vi khuẩn
Viêm âm đạo do vi khuẩn là do sự mất cân bằng của các vi khuẩn thường trú trong âm đạo, đặc biệt nhất là sự suy giảm của một loại vi khuẩn "tốt" được gọi là lactobacilli. Khi điều này xảy ra, các vi khuẩn "xấu" khác có thể chiếm ưu thế và gây nhiễm khuẩn. Sự mất cân bằng này có thể xảy ra khi:Thụt rửa âm đạo hoặc thuốc đặt âm đạo dài ngày. Sử dụng nội tiết (thuốc ngừa thai, bệnh lý tuyến giáp, corticoids)Thai kỳ. Sử dụng thuốc kháng sinh lâu dài. Tiểu đường không kiểm soát được. Suy giảm miễn dịch, rối loạn miễn dịch. Dụng cụ tránh thai. Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình
Bệnh viêm âm đạo tác động nhiều đến đời sống và sinh hoạt của người phụ nữ
2. Triệu chứng viêm âm đạo là gì?
Triệu chứng viêm âm đạo phổ biến nhất gồm:Khí hư màu trắng xám hoặc vàng thường phủ khắp thành âm đạo. Mùi "tanh" thường có thể trở nên tệ hơn sau khi giao hợp. Cảm giác nóng rát khi đi tiểu. Ngứa âm đạo, đỏ và sưng tấy nhẹ. Chảy máu âm đạo sau khi giao hợp. Ngay cả sau khi một phụ nữ đã được điều trị thành công, có đến 50% sẽ tái phát trong vòng một năm.
Viêm âm đạo do vi khuẩn là do sự mất cân bằng của các vi khuẩn thường trú trong âm đạo
3. Phòng bệnh viêm âm đạo như thế nào?
Để phòng ngừa viêm âm đạo nói riêng và bệnh phụ khoa nói chung, chị em phụ nữ cần phải:Rửa xà phòng bộ phận sinh dục khi tắm, và làm khô khu vực này để tránh kích ứng. Không sử dụng xà phòng tẩy rửa mạnh.Khi đi vệ sinh lưu ý lau từ trước ra sau. Làm như vậy để tránh lây lan vi khuẩn từ phân vào âm đạo.Không thụt rửa âm đạo: Âm đạo không cần làm sạch ngoài việc tắm bình thường. Thụt rửa lặp đi lặp lại làm gián đoạn các sinh vật bình thường cư trú trong âm đạo và thực sự có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng âm đạo.Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Lựa chọn quần lót bằng cotton, thấm hút tốt. Tránh chất liệu nilong hay ren có thể gây hầm bí và kích ứng. Thường xuyên thay quần lót, nhất là khi tiết dịch âm đạo nhiều. Quần lót nên được phơi dưới ánh mặt trời hoặc ủi nóng để diệt khuẩn. Gặp vấn đề về kinh nguyệt. Dịch âm đạo bất thường (có mùi hôi, màu sắc khác bình thường)Đau, ngứa vùng kín....Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,..Khách hàng nữ có triệu chứng viêm nhiễm khác...
Uống thuốc tránh thai hàng ngày trong thời gian dài có hại không?
|
Signs of bacterial vaginosis
Vaginitis has a great impact on women's lives and activities and leaves many sequelae and complications that affect fertility and long-term health problems. Vaginitis has many causes, the most common of which is bacterial vaginosis.
1. Causes of bacterial vaginosis
Bacterial vaginosis is caused by an imbalance in the normal bacteria in the vagina, most specifically a decline in a type of "good" bacteria called lactobacilli. When this happens, other "bad" bacteria can take over and cause an infection. This imbalance can occur when: Vaginal douching or long-term vaginal suppositories are used. Hormonal use (birth control pills, thyroid disease, corticosteroids) Pregnancy. Long-term use of antibiotics. Uncontrolled diabetes. Immunodeficiency, immune disorders. Contraceptives. Have sex with multiple partners
Vaginitis has a great impact on women's lives and activities
2. What are the symptoms of vaginitis?
The most common symptoms of vaginitis include: Gray-white or yellow vaginal discharge that often covers the entire vaginal wall. A "fishy" odor can often get worse after intercourse. Burning feeling when urinating. Vaginal itching, redness and mild swelling. Vaginal bleeding after intercourse. Even after a woman has been successfully treated, up to 50% will relapse within a year.
Bacterial vaginosis is caused by an imbalance in the bacteria that normally reside in the vagina
3. How to prevent vaginitis?
To prevent vaginitis in particular and gynecological diseases in general, women need to: Wash the genitals with soap when bathing, and dry the area to avoid irritation. Do not use strong detergents. When going to the toilet, remember to wipe from front to back. Doing so prevents the spread of bacteria from feces into the vagina. Do not douche: The vagina does not need to be cleaned beyond normal bathing. Repeated douching disrupts the normal organisms that reside in the vagina and can actually increase the risk of vaginal infections. Use condoms during sex. Choose cotton underwear with good absorbency. Avoid nylon or lace materials that can cause irritation and irritation. Change your underwear often, especially when there is a lot of vaginal discharge. Underwear should be dried in the sun or ironed hot to kill bacteria. Having menstrual problems. Abnormal vaginal discharge (bad smell, different color than normal) Pain, itching in private area... Female customers have a few risk factors such as poor personal hygiene, unsafe sex , abortion, etc. Female customers have other symptoms of infection...
Is taking birth control pills every day for a long time harmful?
|
vinmec
|
Có đến 50% phụ nữ từng bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Triệu chứng của nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Một số triệu chứng thường gặp của nhiễm khuẩn đường tiết niệu là đi tiểu nhiều lần, tiểu khó và có thể tiểu đau, buốt, màu của nước tiểu có thể có màu đục, có thể màu hồng,… Tuy nhiên tùy thuộc và vị trí nhiễm khuẩn mà các triệu chứng khác nhau như:
triệu chứng của nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Nguyên nhân gây nên nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Nguyên do nhiễm khuẩn đường tiết niệu khá phong phú: do vi khuẩn gây ra như E.coli, proteus,… Phần lớn các trường hợp gây ra bởi sự tăng sinh của vi khuẩn ở đường tiểu, thiếu vệ sinh hoặc vệ sinh không đúng cách, những vi khuẩn này có trong phân, đi qua niệu đạo (đường mà nước tiểu đi qua) cho tới bàng quang. Nguy cơ viêm nhiễm cũng tăng cao trong quan hệ tình dục. Uống không đủ nước hoặc nhịn tiểu cũng có thể tăng khả năng viêm nhiễm
nguyên nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở phụ nữ
Do niệu đạo của họ ngắn hơn và nằm gần hậu môn hơn, ngoài ra mầm bệnh đã có sẵn ở phần âm hộ, khi giao hợp, mầm bệnh được tạo điều kiện để thuận lợi đi vào niệu đạo. 50% phụ nữ mới lập gia đình, bị nhiễm trùng đường tiết niệu thông qua quan hệ tình dục vào những lần đầu tiên do bạn đời không vệ sinh sạch sẽ.
Phụ nữ mãn kinh: Do bị khô màng nhầy vì thiếu hụt estrogen, khan hiếm Doderlein ở vùng âm hộ vi khuẩn dễ dàng lấn chiếm.
Những nguyên nhân khác cũng gây nên nhiễm trùng đường tiết niệu ở phụ nữ như: ngâm mình trong môi trường ẩm ướt lâu dài, thiếu ý thức vệ sinh, táo bón lâu ngày, thức ăn di chuyển chậm qua ruột gây ứ đọng vùng hậu môn và âm hộ.
Ở trẻ em nữ nguy cơ mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu cao hơn trẻ em nam do niệu đạo của trẻ em nữ ngắn hơn, ở gần hậu môn nên dễ bị nhiễm trùng…
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở nam giới
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu ở nam giới hơn 50 tuổi là do sự phình to lành tính của tuyến tiền liệt hay việc bộ phận này bị viêm. Chứng bệnh này cản trở sự tháo sạch của bàng quang, vi khuẩn có thể sinh sôi nảy nở dễ dàng ở đây.
Ở nam giới trẻ thì nguyên nhân thường do hoạt động tình dục.
Cách điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn đường tiết niệu
điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Các biện pháp điều trị hỗ trợ khác như:
|
Up to 50% of women have had urinary tract infections
Symptoms of urinary tract infection
Some common symptoms of urinary tract infections are frequent urination, difficulty urinating, and possibly painful and painful urination. The color of urine can be cloudy or pink, etc. However, it depends on the taste and taste. Infection with different symptoms such as:
symptoms of urinary tract infection
Causes of urinary tract infections
The causes of urinary tract infections are quite diverse: caused by bacteria such as E.coli, proteus, etc. Most cases are caused by bacterial proliferation in the urinary tract, lack of hygiene or improper hygiene. These bacteria are present in the stool, passing through the urethra (the passage through which urine passes) to the bladder. The risk of infection also increases during sex. Not drinking enough water or holding in urine can also increase the likelihood of infection
causes of urinary tract infections
There are also some other reasons:
Urinary tract infections in women
Because their urethra is shorter and located closer to the anus, and pathogens are already present in the vulva, during intercourse, pathogens are facilitated to enter the urethra. 50% of newly married women get urinary tract infections through sexual intercourse the first time because their partners do not clean themselves properly.
Menopausal women: Due to dry mucous membranes due to estrogen deficiency, there is a scarcity of Doderlein in the vaginal area and bacteria can easily invade.
Other causes that also cause urinary tract infections in women include: prolonged immersion in a humid environment, lack of hygiene awareness, long-term constipation, food moving slowly through the intestines causing stagnation in the posterior area. anus and vulva.
In female children, the risk of urinary tract infections is higher than in male children because female children's urethra is shorter, near the anus, so it is susceptible to infection...
Urinary tract infections in men
Urinary tract infections in men over 50 years old are caused by benign enlargement of the prostate or inflammation of this part. This disease prevents the emptying of the bladder, and bacteria can multiply easily here.
In young men, the cause is often sexual activity.
How to treat and prevent urinary tract infections
treatment of urinary tract infections
Other supportive treatments include:
|
thucuc
|
Mách bạn 5 bài thuốc trị tiểu đường hiệu quả và an toàn
Những bài thuốc trị tiểu đường bằng thảo dược được nhiều người áp dụng do giá thành rẻ, lành tính, ít gây tác dụng phụ. Tuy nhiên, không phải tất cả các phương pháp đều an toàn và mang lại hiệu quả trị bệnh.
1. Có nên sử dụng các bài thuốc trị tiểu đường từ thuốc nam hay không?
Hiện nay, việc sử dụng các loại thảo dược có nguồn gốc tự nhiên (thuốc nam) để điều trị tiểu đường được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, nhiều người đắn đo không biết có nên chữa tiểu đường bằng thuốc nam hay không?
Thực tế bất kỳ một phương pháp điều trị nào cũng có những ưu nhược điểm nhất định. Tùy vào tình trạng bệnh lý, mức độ tiểu đường nặng hay nhẹ, nhu cầu và điều kiện của từng trường hợp mà người bệnh có thể áp dụng hoặc không.
Dù các nguyên liệu có nguồn gốc hoàn toàn từ tự nhiên nhưng đôi khi, nếu nguồn nguyên liệu không rõ nguồn gốc hoặc việc kết hợp, sử dụng sai cách lại có thể dẫn đến những tác dụng phụ không mong muốn. Cụ thể, dưới đây là một số mặt hạn chế khi sử dụng các bài thuốc nam trị tiểu đường:
Tác dụng chậm nên đòi hỏi người bệnh phải kiên trì trong thời gian dài.
Việc chế biến tuy đơn giản nhưng lại mất nhiều thời gian.
Một số loại thuốc tương kỵ dẫn đến hình thành chất độc hoặc làm giảm hiệu quả điều trị.
Nếu sử dụng thuốc nam không đúng cách, sử dụng thảo dược có độc tính có thể dẫn đến tác dụng phụ hoặc gây hại cơ thể.
Những lưu ý khi sử dụng thuốc nam trị tiểu đường
Trong quá trình điều trị tiểu đường bằng thuốc nam, người bệnh cần phải lưu ý một số vấn đề sau:
Tuyệt đối không được áp dụng các bài thuốc truyền miệng hoặc không rõ nguồn gốc cũng như thành phần thảo dược.
Không áp dụng những bài thuốc được quảng cáo tràn lan trên mạng khi chưa có sự kiểm chứng. Trong quá trình dùng thuốc phải kiểm tra đường huyết thường xuyên.
Duy trì chế độ ăn và luyện tập mỗi ngày theo hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa để kiểm soát đường huyết.
2. Chia sẻ 5 bài thuốc trị tiểu đường hiệu quả Hầu hết các bài thuốc nam trị tiểu đường được áp dụng với bệnh nhân ở mức độ nhẹ hoặc tiền đái tháo đường. Hơn nữa, người bệnh cũng cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp nào nhằm tránh trường hợp dùng không đúng hoặc không phù hợp cơ địa dẫn đến những tác dụng không mong muốn. Dưới đây là 5 bài thuốc trị tiểu đường mà bạn có thể tham khảo.
Trị tiểu đường bằng bông đu đủ đực
Trong thành phần của bông đu đủ được có nhiều hoạt chất như vitamin A, B1, C, protein, carbohydrate, tannin, chất khoáng và chất chống oxy hoá,… đã được y học chứng minh tốt cho người bị tiểu đường. Người bệnh có thể sử dụng hoa tươi hoặc khô và chế biến theo cách sau để trị tiểu đường:
Sử dụng từ 10 - 20 gram bông đu đủ đực tươi trộn đều với 3 muỗng cà phê đường phèn hoặc mật ong.
Sau đó chưng cách thuỷ khoảng 30 phút để bông chín đều và ngấm mật ong/đường phèn.
Lấy bát chưng ra khỏi nồi rồi dùng thìa dằm nát hoa và thưởng thức.
Có thể ăn 2 - 3 lần trong ngày. Với bông đu đủ đực khô, bạn có thể ngâm mật ong hoặc sắc nước uống để uống mỗi ngày.
Bài thuốc trị tiểu đường bằng mướp đắng (khổ qua)
Mướp đắng từ lâu đã được nhiều người áp dụng làm bài thuốc chữa tiểu đường. Theo Đông y, mướp đắng có tác dụng giải độc, thanh lọc cơ thể giúp chống ung thư và hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường.
Bạn có thể sử dụng một quả mướp đắng ép lấy nước rồi uống trước khi ăn vào mỗi buổi sáng. Nếu khó uống có thể cho thêm 1 ít muối hoặc nước cốt chanh. Kiên trì thực hiện đều đặn mỗi ngày để thấy hiệu quả rõ rệt.
Sử dụng lá ổi non để trị tiểu đường
Trong lá ổi có chứa hàm lượng cao các chất xơ hoàn tan cho hiệu quả trong việc giảm nồng độ cholesterol trong máu, làm chậm quá trình hấp thu glucose và ổn định đường huyết.
Để chữa tiểu đường, bạn dùng 100g lá ổi non rửa sạch rồi đem nấu với 2 lít nước. Khi nước sôi thì hạ nhỏ lửa, tiếp tục đun khoảng 5 phút rồi tắt bếp, để người và uống thay nước lọc mỗi ngày.
Nước ép chuối hạt chữa tiểu đường
Ít ai biết rằng chuối hoạt có tác dụng kích thích cơ thể tăng sản xuất insulin giúp ổn định đường huyết hiệu quả. Để kiểm soát đường huyết, bạn chỉ cần rửa sạch chuối hạt rồi ép lấy nước và uống mỗi ngày khoảng 100ml vào buổi sáng. Bạn có thể cho thêm một ít muối cho dễ uống và kiên trì mỗi ngày sẽ thấy hiệu quả trị tiểu đường rõ rệt.
Bài thuốc trị tiểu đường với vỏ dưa hấu
Vỏ dưa hấu là nguyên liệu được dùng làm thuốc chữa tiểu đường do thành phần có chứa nhiều hoạt chất có lợi, đặc biệt là acid folic tham gia vào quá trình tạo máu, giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả.
Lấy 30g vỏ dưa hấu và 30g vỏ bí xanh, rửa sạch cho vào nồi với 1 lít nước rồi đun sôi.
Tiếp tục đun nhỏ lửa trong vào 5 phút rồi tắt bếp và chia làm 3 lần uống mỗi ngày.
Kiên trì sử dụng thuốc trong vòng 1 tháng bạn sẽ thấy tình trạng đường huyết trong máu được cải thiện rõ rệt.
|
Tell you 5 effective and safe diabetes remedies
Herbal diabetes remedies are used by many people because they are cheap, benign, and cause few side effects. However, not all methods are safe and effective in treating the disease.
1. Should you use diabetes remedies from traditional medicine or not?
Currently, the use of herbs of natural origin (traditional medicine) to treat diabetes is widely used. However, many people wonder whether they should treat diabetes with traditional medicine or not?
In fact, any treatment method has certain advantages and disadvantages. Depending on the medical condition, the severity of diabetes, the needs and conditions of each case, the patient may or may not apply.
Although the ingredients are completely natural, sometimes, if the source of the ingredients is unknown or combined or used incorrectly, it can lead to unwanted side effects. Specifically, below are some limitations when using herbal remedies to treat diabetes:
The effect is slow so it requires the patient to be patient for a long time.
Although the processing is simple, it takes a lot of time.
Some incompatible drugs lead to the formation of toxins or reduce the effectiveness of treatment.
If you use traditional medicine incorrectly or use toxic herbs, it can lead to side effects or harm the body.
Notes when using herbal medicine to treat diabetes
During the process of treating diabetes with traditional medicine, patients need to pay attention to the following issues:
Absolutely do not use oral remedies or herbal remedies of unknown origin or ingredients.
Do not use remedies widely advertised online without verification. While taking the drug, blood sugar must be checked regularly.
Maintain a diet and exercise every day according to the instructions of specialists to control blood sugar.
2. Share 5 effective diabetes remedies Most herbal remedies for diabetes are applied to patients with mild or pre-diabetic conditions. Furthermore, patients also need to consult a doctor before applying any method to avoid incorrect or inappropriate use leading to unwanted effects. Below are 5 diabetes remedies that you can refer to.
Treat diabetes with male papaya flowers
Papaya flowers contain many active ingredients such as vitamins A, B1, C, protein, carbohydrates, tannins, minerals and antioxidants, etc., which have been proven by medicine to be good for people with diabetes. Patients can use fresh or dried flowers and prepare them in the following way to treat diabetes:
Use 10 - 20 grams of fresh male papaya flowers and mix well with 3 teaspoons of rock sugar or honey.
Then steam for about 30 minutes so that the cotton is evenly cooked and soaked in honey/rock sugar.
Take the steaming bowl out of the pot, then use a spoon to crush the flowers and enjoy.
Can eat 2 - 3 times a day. With dried male papaya flowers, you can soak them in honey or boil them in water to drink every day.
Remedy to treat diabetes with bitter melon (bitter melon)
Bitter melon has long been used by many people as a medicine to treat diabetes. According to Oriental medicine, bitter melon has the effect of detoxifying and purifying the body, helping to fight cancer and supporting the treatment of diabetes.
You can use a bitter melon to squeeze the juice and drink it before eating every morning. If it is difficult to drink, you can add a little salt or lemon juice. Do it consistently every day to see clear results.
Use young guava leaves to treat diabetes
Guava leaves contain high levels of soluble fiber, which is effective in reducing blood cholesterol levels, slowing glucose absorption and stabilizing blood sugar.
To treat diabetes, use 100g of young guava leaves, wash them and cook them with 2 liters of water. When the water boils, lower the heat, continue to boil for about 5 minutes, then turn off the stove, leave it alone and drink filtered water every day.
Banana seed juice cures diabetes
Few people know that banana has the effect of stimulating the body to increase insulin production, helping to effectively stabilize blood sugar. To control blood sugar, you just need to wash the banana seeds, squeeze the juice and drink about 100ml every day in the morning. You can add a little salt to make it easier to drink and persevere every day and you will see clear results in treating diabetes.
Diabetes remedy with watermelon rind
Watermelon rind is an ingredient used as a medicine to treat diabetes because it contains many beneficial active ingredients, especially folic acid, which participates in the process of hematopoiesis, helping to control blood sugar effectively.
Take 30g of watermelon peel and 30g of zucchini peel, wash them, put them in a pot with 1 liter of water and boil.
Continue to simmer for 5 minutes, then turn off the stove and divide into 3 doses per day.
If you consistently use the medicine for 1 month, you will see a clear improvement in your blood sugar level.
|
medlatec
|
Vắc xin phế cầu khuẩn có an toàn không và các trường hợp cần cẩn trọng
Phế cầu là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra những bệnh lý Tai - Mũi - Họng, viêm phổi, viêm tai giữa, nhiễm trùng huyết, viêm màng não,… ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do đó, các bố mẹ nên cho trẻ tiêm vắc xin phế cầu khuẩn đúng độ tuổi, liều lượng nhằm ngăn chặn hoặc phòng ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra. Để hiểu rõ hơn về loại vắc xin này, mời các bạn theo dõi bài viết sau đây!
1. Có nên tiêm vắc xin phế cầu khuẩn cho trẻ nhỏ?
Bệnh phế cầu gây ra bởi vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, xảy ra phổ biến ở trẻ em dưới 5 tuổi. Nhiễm phế cầu khuẩn là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ nhỏ mắc các bệnh lý nguy hiểm như viêm tai giữa, viêm phổi,… nặng hơn là viêm màng não, nhiễm trùng huyết gây tử vong cao.
Bệnh thường khởi phát vào mùa đông và mùa xuân, chủ yếu lây qua đường hô hấp nên dễ dàng lây từ người này sang người khác. Khi mắc bệnh, trẻ sẽ có những triệu chứng như ớn lạnh, sốt, biếng ăn, bỏ bú, đau ngực, thở hổn hển, ho nhiều, ngủ li bì, buồn nôn, thậm chí lên cơn động kinh, người tím tái,…
Do đó, việc chủ động tiêm vắc xin phế cầu khuẩn cho trẻ là hết sức quan trọng và cần thiết, giúp ngăn chặn sự tấn công của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae hoặc nếu có bị bệnh, triệu chứng bệnh cũng sẽ nhẹ hơn. Theo khuyến cáo của các chuyên gia Y tế, vắc xin phế cầu khuẩn nên áp dụng ở trẻ đủ từ 6 tuần đến 5 tuổi, những đối tượng khác cũng có thể tiêm tùy vào từng tình huống cụ thể.
2. Vắc xin phế cầu khuẩn có an toàn không?
Hiện có 2 loại vắc xin chính được sử dụng tại các bệnh viện, trung tâm y tế:
Vắc xin liên hợp phế cầu khuẩn (PCV): Vắc xin này còn được biết đến với tên gọi Prevenar 13, được sử dụng để tiêm vắc xin cho trẻ <2 tuổi. Vắc xin PCV có công dụng chính là bảo vệ chống lại 13 chủng vi khuẩn phế cầu.
Vắc xin polysaccharide phế cầu khuẩn (PPV): Loại vắc xin này giúp bảo vệ chống lại 23 chủng vi khuẩn phế cầu khác nhau. , có hiệu quả khoảng 50 đến 70% trong việc ngăn ngừa bệnh phế cầu khuẩn và rất hữu ích cho trẻ 2 - 5 tuổi, người trên 65 tuổi, người suy giảm miễn dịch, người có các bệnh phổi mạn tính hoặc các bệnh mạn tính khác gây giảm sức đề kháng,... Chỉ cần chích một mũi duy nhất trong đời, một vài trường hợp có thể tiêm nhắc lại nếu trẻ bị suy giảm hệ miễn dịch.
Vắc xin phế cầu khuẩn khá an toàn, tuy nhiên chúng có thể gây ra một ít tác dụng phụ trong vài ngày như đau nhức ở vùng tiêm, sốt nhẹ, biếng ăn, khóc, nôn ói, tiêu chảy, phát ban, dị ứng,... Các triệu chứng này ở trẻ có thể kéo dài khoảng 2 ngày nên các bậc phụ huynh cũng không nên quá lo lắng. Thế nhưng, nếu nhận thấy con có những biểu hiện cho thấy có những phản ứng nặng sau khi tiêm chủng như sốt trên 39 độ C, co giật, tím tái, khó thở,… thì ngay lập tức đưa trẻ đến bệnh viện gần nhất để được các bác sĩ theo dõi và có hướng xử lý hiệu quả, kịp thời.
3. Các trường hợp cần thận trọng khi tiêm vắc xin phế cầu khuẩn
Cha mẹ cần lưu ý các trường hợp trẻ sau cần hết sức thận trọng khi tiêm vacxin phế cầu, cụ thể gồm:
Trẻ sinh non dưới 28 tuần tuổi phải được theo dõi cẩn thận trong vòng 48 - 72 giờ sau khi tiêm phòng, tránh nguy cơ suy hô hấp hoặc ngừng thở tiềm tàng.
Trẻ có nguy cơ mắc bệnh phế cầu khuẩn cao như: mắc bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh suy/cắt lách, nhiễm HIV, mắc bệnh mạn tính,… thì nên cho trẻ tiêm phòng vắc xin phế cầu khuẩn dưới 2 tuổi.
Trẻ bị suy giảm miễn dịch hoặc đang dùng thuốc điều trị ức chế miễn dịch có thể làm giảm mức độ đáp ứng kháng thể với vacxin phế cầu khuẩn.
Trẻ bị rối loạn đông máu hoặc giảm tiểu cầu có nguy cơ bị chảy máu sau khi tiêm vắc xin.
Trẻ chống chỉ định với tiêm vắc xin phế cầu nếu gặp các trường hợp sau:
Trẻ sốt đột ngột hoặc đang có bệnh lý cấp tính.
Trẻ bị dị ứng với bất kì thành phần của vắc xin; cho nên, cha mẹ cần thông báo với bác sĩ những thông tin trẻ từng dị ứng để đề phòng nguy cơ dị ứng khi tiêm.
4. Nên thực hiện tiêm vắc xin phế cầu ở đâu chất lượng, an toàn?
Với những lợi ích to lớn của vắc xin phế cầu khuẩn, các bậc cha mẹ nên đưa con đến các bệnh viện đáng tin cậy để thực hiện tiêm phòng để phòng tránh tối đa các bệnh lý nguy hiểm.
Trước khi tiêm, trẻ sẽ được các bác sĩ chuyên khoa khám sàng lọc chu đáo, xem xét thể trạng và sức khỏe, tư vấn về vắc-xin và phác đồ tiêm, các phản ứng có thể gặp,… nhằm đảm bảo an toàn nhất cho trẻ.
100% trẻ tiêm chủng được theo dõi 30 phút sau tiêm và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về để đảm bảo xử lý kịp thời, đúng phác đồ khi có sự cố xảy ra.
Chi phí thăm khám, tiêm chủng cũng như điều trị luôn được niêm yết rõ ràng, minh bạch theo đúng quy định của Bộ Y tế đề ra nên khách hàng không cần phải lo lắng về vấn đề này.
|
Is pneumococcal vaccine safe and what to be careful about?
Pneumococcus is the most common cause of Ear - Nose - Throat diseases, pneumonia, otitis media, sepsis, meningitis, etc. in infants and young children. Therefore, parents should give their children the pneumococcal vaccine at the right age and dosage to prevent or prevent diseases caused by pneumococcus. To better understand this vaccine, please follow the following article!
1. Should pneumococcal vaccine be given to young children?
Pneumococcal disease is caused by Streptococcus pneumoniae bacteria, occurring commonly in children under 5 years old. Pneumococcal infection is the leading cause of dangerous diseases in young children such as otitis media, pneumonia, etc., more severe than meningitis and sepsis, causing high mortality.
The disease usually begins in winter and spring, mainly transmitted through the respiratory tract, so it is easily transmitted from person to person. When infected, children will have symptoms such as chills, fever, loss of appetite, loss of appetite, chest pain, panting, coughing a lot, lethargy, nausea, even seizures, pale skin, …
Therefore, proactively vaccinating children with pneumococcal vaccine is extremely important and necessary, helping to prevent the attack of Streptococcus pneumoniae bacteria or, if they get sick, their symptoms will be milder. According to recommendations from health experts, pneumococcal vaccine should be applied to children from 6 weeks to 5 years old. Other subjects can also be vaccinated depending on each specific situation.
2. Is pneumococcal vaccine safe?
There are currently 2 main types of vaccines used in hospitals and medical centers:
Pneumococcal conjugate vaccine (PCV): This vaccine is also known as Prevenar 13, used to vaccinate children <2 years old. The PCV vaccine's main use is to protect against 13 strains of pneumococcal bacteria.
Pneumococcal polysaccharide vaccine (PPV): This vaccine protects against 23 different strains of pneumococcal bacteria. , is about 50 to 70% effective in preventing pneumococcal disease and is useful for children 2 - 5 years old, people over 65 years old, immunocompromised people, people with chronic lung diseases or chronic diseases. Other properties cause reduced resistance,... Only one injection is needed in life, in some cases it can be repeated if the child has a weakened immune system.
Pneumococcal vaccines are quite safe, however they can cause a few side effects for a few days such as pain at the injection site, mild fever, loss of appetite, crying, vomiting, diarrhea, rash, and allergic reactions. ,... These symptoms in children can last about 2 days, so parents should not worry too much. However, if you notice that your child has signs of severe reactions after vaccination such as fever above 39 degrees Celsius, convulsions, cyanosis, difficulty breathing, etc., immediately take the child to the nearest hospital. to be monitored by doctors and have effective and timely treatment.
3. Cases requiring caution when administering pneumococcal vaccine
Parents need to pay attention to the following cases where children need to be extremely cautious when receiving pneumococcal vaccine, specifically including:
Premature infants under 28 weeks of age must be carefully monitored for 48 - 72 hours after vaccination, to avoid the risk of potential respiratory failure or apnea.
Children at high risk of pneumococcal disease such as sickle cell disease, splenectomy/failure, HIV infection, chronic diseases, etc. should be vaccinated with pneumococcal vaccine under 2 years old.
Children who are immunocompromised or are taking immunosuppressive medications may have a reduced level of antibody response to pneumococcal vaccine.
Children with blood clotting disorders or thrombocytopenia are at risk of bleeding after vaccination.
Children are contraindicated for pneumococcal vaccination if they meet the following cases:
The child has a sudden fever or is having an acute illness.
Children are allergic to any component of the vaccine; Therefore, parents need to inform the doctor of any information that their child has had allergies to prevent the risk of allergic reactions when receiving injections.
4. Where should pneumococcal vaccination be performed with quality and safety?
With the great benefits of pneumococcal vaccine, parents should take their children to reliable hospitals for vaccination to maximally prevent dangerous diseases.
Before being vaccinated, children will be carefully screened by specialists, reviewing their physical condition and health, consulting about vaccines and injection regimens, possible reactions, etc. to ensure safety. best for children.
100% of vaccinated children are monitored for 30 minutes after vaccination and their health is re-evaluated before leaving to ensure timely and correct treatment when an incident occurs.
Costs for examination, vaccination and treatment are always listed clearly and transparently in accordance with regulations set by the Ministry of Health, so customers do not need to worry about this issue.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Hadilexin
Tác dụng của thuốc Hadilexin có hiệu quả rất tốt trong việc điều trị tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp và da... Việc dùng thuốc Hadilexin cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, tránh trường hợp tự ý mua thuốc về điều trị có thể gây ra ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
1. Công dụng và thành phần của thuốc Hadilexin
Thuốc Hadilexin có thành phần chính là Cephalexin cùng các loại tá dược vừa đủ khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim đóng hộp 10 vỉ x 10 viên nang.Với thành phần và công dụng trên, thuốc Hadilexin được chỉ định cho những bệnh lý sau:Nhiễm trùng do một số vi khuẩn Gr (-) và Gr(+), kể cả Staphylococcus sản xuất men Penicillinase.Điều trị trong nhiễm trùng đường tiết niệu, hô hấp, da và mô mềm.Thuốc được chỉ định dùng cho cả trẻ em và người lớn. Việc dùng thuốc nên được tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
2. Liều dùng thuốc Hadilexin
Cũng như nhiều loại kháng sinh khác, liều dùng thuốc Hadilexin sẽ được bác sĩ kê đơn dựa vào từng tình trạng bệnh lý, độ tuổi... Trước khi sử dụng thuốc trong điều trị, bệnh nhân nên chủ động chia sẻ thêm với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mình đang dùng, kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn. Dựa vào đó bác sĩ sẽ tư vấn liều dùng sao cho phù hợp, tránh tình trạng kháng kháng thuốc hoặc phản ứng chéo xảy ra.Liều dùng thuốc tham khảo như sau:Người lớn: 0.5 g- 1g/ lần, uống cách khoảng 6 giờ.Trẻ em: 25 - 50mg/kg/ ngày, chia 4 lần. Trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng, phải tăng gấp đôi liều dùng.Viêm họng và viêm bàng quang cấp: Liều hàng ngày có thể chia làm 2 lần.Viêm tai giữa: 75 - 100mg/ ngày/ kg, chia 4 lần.Nhiễm khuẩn Beta-tan huyết, thời gian điều trị tối thiểu ≥ 10 ngày.Thuốc nên được uống trước bữa ăn 1 giờ uống cùng nước lọc và nuốt nguyên viên. Không bẻ, nghiền thuốc bởi sẽ giảm hiệu quả điều trị.Khi được bác sĩ kê đơn, bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng liều dùng, không tự ý tăng, giảm, điều chỉnh liều, bởi có thể gây ra những hậu quả không mấy tích cực cho sức khỏe.
2. Xử lý khi quá liều và quên liều thuốc
Theo khuyến cáo để đạt được hiệu quả cao trong điều trị bệnh, bệnh nhân nên uống thuốc đủ lượng và đúng liều theo chỉ định. Khi xảy ra tình trạng quên hoặc quá liều nên xử lý theo hướng dẫn sau:Quên liều thuốc: Dùng thuốc Hadilexin ngay khi nhớ ra nếu thời gian quên chưa quá lâu. Trường hợp thời gian quên liều quá xa, gần đến thời gian uống liều Hadilexin kế tiếp bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc ở những liều sau như bình thường. Tuyệt đối không dùng bù liều.Quá liều thuốc: Khi uống quá liều thuốc Hadilexin, bệnh nhân có thể xảy ra những phản ứng như: Buồn nôn, nôn, khó chịu thượng vị, tiêu chảy và huyết niệu... Tình trạng quá liều được xác định là khá nguy hiểm, đặc biệt với đối tượng trẻ nhỏ, vì thế cha mẹ nên hết sức cẩn thận.Trong quá trình dùng thuốc để điều trị cũng nên hạn chế tối đa trường hợp quên liều, quá liều, bởi nếu điều này thường xuyên diễn ra có thể làm thời gian điều trị bệnh kéo dài hơn và không đạt được kết quả điều trị như mong muốn.
3. Phản ứng phụ xảy ra khi dùng thuốc Hadilexin
Qua các đợt kiểm nghiệm và nghiên cứu đều nhận thấy, thuốc Hadilexin có thể gây ra những phản ứng phụ trên cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, tình trạng này thường không nhiều và không quá nghiêm trọng. Đa phần những phản ứng phụ xảy ra ở trường hợp người bệnh lạm dụng, dùng thuốc sai liều hoặc cơ địa nhạy cảm.Những phản ứng dễ nhận thấy nhất như: Rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, bội nhiễm, viêm đại tràng giả mạc.... Ngoài ra, có thể xuất hiện thêm tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chứng khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu thượng vị, ban da, mày đay, đau đầu hoặc viêm âm đạo và ngứa âm hộ.Hiếm gặp hơn là chóng mặt, ù tai, thay đổi hành vi ở trẻ nhỏ...Lời khuyên cho người bệnh khi gặp phải các phản ứng phụ trên chính là liên hệ với các bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn về cách xử trí có nên tiếp tục dùng thuốc nữa hay không. Trong trường hợp những tác dụng phụ trên kéo dài người bệnh có thể cân nhắc tới việc ngừng sử dụng Hadilexin và được tư vấn đổi sang loại thuốc khác có hiệu quả tương tự trong điều trị.
4. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc Hadilexin
Bên cạnh những công dụng trên thì bệnh nhân cũng cần lưu ý thêm các vấn đề khác khi sử dụng Hadilexin:Trường hợp người bệnh dùng thuốc dài ngày có thể gây bội nhiễm chủng vi khuẩn không nhạy cảm.Những người có tiền sử bệnh dạ dày - ruột, bệnh viêm đại tràng cần hết sức lưu ý khi dùng thuốc, bởi có thể làm tình trạng bệnh hiện có trở nên phức tạp hơn.Không dùng thuốc Hadilexin cho đối tượng phụ nữ mang thai và nuôi con bú. Bởi những thành phần hiện có trong thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và em bé.Trong quá trình dùng thuốc Hadilexin nên tránh sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn.Trẻ em dưới 15 tuổi không được khuyến cáo dùng thuốc Hadilexin.Người bị suy gan, suy thận cần thận trọng khi sử dụng thuốc Hadilexin. Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hadilexin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Hadilexin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
Uses of Hadilexin medicine
The effect of Hadilexin is very effective in treating bacterial infections, urinary tract infections, respiratory and skin infections... The use of Hadilexin must be strictly according to the doctor's instructions. Avoid arbitrarily buying medicine for treatment, which can cause negative effects on your health.
1. Uses and ingredients of Hadilexin
Hadilexin medicine has the main ingredient Cephalexin and other sufficient excipients. The drug is prepared in the form of film-coated tablets in a box of 10 blisters x 10 capsules. With the above ingredients and uses, Hadilexin is indicated for the following diseases: Infections caused by some Gram (-) and Gr(+), including Penicillinase-producing Staphylococcus. Treatment of urinary tract, respiratory, skin and soft tissue infections. The drug is indicated for both children and adults. Medication should be taken according to your doctor's instructions.
2. Dosage of Hadilexin
Like many other antibiotics, the dose of Hadilexin will be prescribed by the doctor based on each medical condition, age... Before using the drug in treatment, patients should proactively share more information with their doctor. doctor about all medications you are taking, including prescription and over-the-counter medications. Based on that, the doctor will advise the appropriate dosage to avoid drug resistance or cross-reactions. Reference drug dosage is as follows: Adults: 0.5 g - 1g/time, taken about 6 times. hour. Children: 25 - 50mg/kg/day, divided into 4 times. In case the patient has a serious infection, the dose must be doubled. Acute pharyngitis and cystitis: Daily dose can be divided into 2 times. Otitis media: 75 - 100mg/day/kg, divided into 4 times. Beta-hemolytic infections, minimum treatment duration ≥ 10 days. The drug should be taken 1 hour before meals with water and swallowed whole. Do not break or crush the medicine because it will reduce the effectiveness of treatment. When prescribed by a doctor, patients need to follow the correct dosage and do not arbitrarily increase, decrease, or adjust the dose, because it can cause unwanted consequences. Very positive for health.
2. Handling overdose and missed doses
According to recommendations, to achieve high effectiveness in treating the disease, patients should take the medicine in the right amount and at the correct dose as prescribed. When forgetting or overdose occurs, it should be handled according to the following instructions: Missed dose: Use Hadilexin as soon as you remember if the time of forgetting is not too long. In case the missed dose is too far away and it is almost time to take the next dose of Hadilexin, the patient should skip the missed dose and take the following doses as usual. Absolutely do not use to make up the dose. Overdose: When taking an overdose of Hadilexin, the patient may experience reactions such as: Nausea, vomiting, epigastric discomfort, diarrhea and hematuria... Overdose condition The dose has been determined to be quite dangerous, especially for young children, so parents should be very careful. During the process of using medication for treatment, you should also minimize cases of missed doses or overdoses, because If this happens frequently, it can prolong treatment time and not achieve the desired treatment results.
3. Side effects that occur when using Hadilexin
Through testing and research, it has been found that the drug Hadilexin can cause side effects in the patient's body. However, this condition is usually not common and not too serious. Most of the side effects occur when the patient abuses, uses the wrong dose, or has a sensitive body. The most noticeable reactions are: Digestive disorders, allergic reactions, eosinophilia , angioedema, anaphylactic reaction, neutropenia, superinfection, pseudomembranous colitis.... In addition, diarrhea, nausea, vomiting, dyspepsia, anorexia, Abdominal pain, epigastric discomfort, skin rash, urticaria, headache or vaginitis and vulvar itching. Rarely, dizziness, tinnitus, behavioral changes in young children... Advice for patients When experiencing the above side effects, contact your doctor or pharmacist for advice on how to handle whether you should continue taking the medication or not. In case the above side effects persist, the patient can consider stopping using Hadilexin and being advised to change to another drug with similar effectiveness in treatment.
4. Important notes when using Hadilexin
Besides the above uses, patients also need to pay attention to other issues when using Hadilexin: If the patient uses the drug for a long time, it can cause superinfection with non-sensitive bacterial strains. People with a history of stomach disease Gastrointestinal diseases, colitis, and colitis need to be very careful when using the drug, because it can make existing medical conditions more complicated. Do not use Hadilexin for pregnant and lactating women. Because the ingredients present in the medicine can affect the development of the fetus and baby. While taking Hadilexin, you should avoid using alcohol and alcoholic beverages. Children under 15 years old are not recommended. Use Hadilexin. People with liver or kidney failure should be cautious when using Hadilexin. Above is all information about the drug Hadilexin. Patients need to carefully read the instructions for use and consult a doctor/pharmacist before using. Note, Hadilexin is a prescription drug, patients should absolutely not buy it and treat it at home because they may experience unwanted side effects.
|
vinmec
|
Chỉ số hồng cầu trong nước tiểu liên quan gì đến tình trạng sức khỏe?
Hồng cầu có trong nước tiểu là một hiện tượng bất thường, có thể do một số bệnh lý gây ra. Bằng phương pháp xét nghiệm, các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác về chỉ số hồng cầu trong nước tiểu. Khi lượng hồng cầu tăng đáng kể, nước tiểu chuyển màu hồng, đỏ và chúng ta có thể quan sát dễ dàng bằng mắt thường.
1. Chỉ số hồng cầu trong nước tiểu cảnh báo bệnh gì?
- Xuất hiện chỉ số hồng cầu trong nước tiểu(hồng cầu niệu) là biểu hiện bất thường, người bệnh cần được tìm nguyên nhân gây bệnh và điều trị -dứt điểm để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm.
+ Lượng hồng cầu thấp được gọi là tiểu máu vi thể. Với những người bệnh bị tiểu máu vi thể thì màu sắc nước tiểu không thay đổi. Rất khó để quan sát bằng mắt thường, nhưng khi xét nghiệm có thể chẩn đoán chính xác về sự có mặt của hồng cầu trong nước tiểu.
+ Lượng hồng cầu quá nhiều là tiểu máu đại thể. Lúc này, nước tiểu có màu đỏ. Không cần thực hiện xét nghiệm mà có thể quan sát bằng mắt thường.
- Hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu là do:
+ Nhiễm trùng đường tiết niệu: Tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương, kích ứng và xuất huyết tại những tế bào mô lót ở đường tiểu. Chính vì thế, hồng cầu sẽ bị lẫn trong nước tiểu. Ở nam giới, viêm tuyến tiền liệt và viêm bao quy đầu cũng có thể gây xuất huyết và khiến máu bị lẫn trong nước tiểu.
+ Do quan hệ không lành mạnh: Khi “yêu” không đúng cách, “yêu” quá thô bạo hoặc với tần suất quá cao, vùng mô tiết niệu xung quanh sẽ có nguy cơ bị tổn thương, xây xát và chảy máu, dẫn tới nước tiểu lẫn máu.
+ Tập luyện với cường độ cao: Vận động, tập luyện mỗi ngày là cách rèn luyện sức khỏe tốt nhất. Tuy nhiên, cần tập luyện vừa sức. Ngược lại, nếu tập luyện quá sức, thường xuyên tập luyện với cường độ cao có thể gây phản tác dụng, gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe, trong đó bao gồm tình trạng hồng cầu niệu.
+ Phụ nữ đang trong những ngày “đèn đỏ” thì đi tiểu cũng có thể lẫn máu.
+ Chấn thương đường niệu ngoài.
Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng hồng cầu lẫn trong nước tiểu kể trên thường không đáng lo ngại và có thể cải thiện hiệu quả sau một thời gian ngắn. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân là do một số bệnh lý dưới đây, người bệnh không nên chủ quan mà cần điều trị bệnh càng sớm càng tốt:
+ Sỏi đường tiết niệu. Sỏi có thể gây cọ xát, làm tổn thương các tế bào ở các cơ quan đường tiết niệu và gây ra tình trạng tiểu lẫn máu.
+ Bệnh thận đa nang: Những trường hợp này có thể gây xuất hiện đường tiểu khi u nang phát triển quá mức và bị vỡ ra.
+ Một số bệnh lý ác tính, đặc biệt là các bệnh ung thư đường tiết niệu cũng khiến nước tiểu lẫn máu.
+ Một số bệnh lý về máu chẳng hạn như bệnh hồng cầu hình liềm hay tình trạng máu khó đông,... cũng là những nguyên nhân có thể khiến nước tiểu lẫn máu. Hiện tượng này có thể tái phát nhiều lần.
+ Do sử dụng một số loại thuốc như các loại thuốc kháng sinh, thuốc aspirin,… Đó cũng chính là lý do, khi đi khám, bạn cần cung cấp cho bác sĩ thông tin về các loại thuốc đang sử dụng, để bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh chính xác.
+ Do một số bệnh lý gây ra tình trạng xuất huyết.
2. Phải làm sao nếu xuất hiện chỉ số hồng cầu trong nước tiểu?
Nếu xuất hiện chỉ số hồng cầu trong nước tiểu hay nói cách khác là xét nghiệm hồng cầu niệu cho kết quả dương tính, bác sĩ sẽ thường chỉ định người bệnh thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết khác, kết hợp với kết quả khám lâm sàng để chẩn đoán và xác định nguyên nhân dẫn gây ra bệnh. Chẳng hạn như khám phụ khoa (ở nữ giới), cấy nước tiểu, chụp nội soi bàng quang, X-quang hệ tiết niệu, chụp CT hệ tiết niệu,… Tùy vào mức độ bệnh và nguyên nhân gây bệnh cụ thể, các bác sĩ sẽ tư vấn về phương pháp điều trị phù hợp.
- Nếu là do nhiễm trùng đường tiểu: Thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, loại thuốc, thời gian dùng thuốc và liều dùng ở mỗi bệnh nhân là khác nhau. Không nên tự ý mua thuốc, cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để bệnh khỏi triệt để, tránh nguy cơ tái nhiễm. Nếu tái nhiễm, sẽ khó điều trị hơn rất nhiều. Người bệnh sẽ mệt mỏi với các triệu chứng bệnh, thời gian điều trị lâu hơn và rất khó để chữa khỏi triệt để. Khi bệnh tái phát nhiều lần sẽ kèm theo nhiều rủi ro sức khỏe.
- Nếu nước tiểu lẫn máu là do các loại sỏi đường tiết niệu, đồng thời kích thước sỏi to và tính chất phức tạp thì cách tốt nhất để điều trị bệnh là phẫu thuật loại bỏ sỏi.
- Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần thực hiện lối sống khoa học. Chẳng hạn như vệ sinh cá nhân đúng cách, không tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc, quan hệ lành mạnh, duy trì chế độ ăn uống khoa học và chế độ tập luyện phù hợp với bản thân,... Những lưu ý này không quá khó khăn để thực hiện nhưng lại có tác dụng rất tốt, giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và phòng tránh nguy cơ mắc bệnh trong tương lai.
Xuất hiện chỉ số hồng cầu trong nước tiểu là vấn đề bất thường, người bệnh cần đi khám sớm để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, cần tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ để chữa bệnh khỏi triệt để và tránh nguy cơ tái phát trong tương lai.
|
What does the red blood cell index in urine relate to health status?
Red blood cells in urine is an abnormal phenomenon, which can be caused by a number of diseases. Using testing methods, doctors can accurately diagnose the red blood cell index in urine. When the amount of red blood cells increases significantly, urine turns pink or red and can be easily observed with the naked eye.
1. What diseases does the red blood cell index in urine warn of?
- Appearance of red blood cell index in urine (red blood cell urine) is an abnormal symptom, the patient needs to find the cause of the disease and get treatment - completely to prevent dangerous complications.
+ Low red blood cell count is called microscopic hematuria. For patients with microscopic hematuria, urine color does not change. It is difficult to observe with the naked eye, but testing can accurately diagnose the presence of red blood cells in urine.
+ Excessive red blood cell count is gross hematuria. At this time, urine is red. There is no need to perform testing and can be observed with the naked eye.
- Red blood cells appear in urine due to:
+ Urinary tract infection: Inflammation causes damage, irritation and bleeding in tissue cells lining the urinary tract. Therefore, red blood cells will be mixed in urine. In men, prostatitis and balanitis can also cause bleeding and blood in the urine.
+ Due to unhealthy relationships: When "making love" is not done properly, "making love" is too rough or with too high a frequency, the surrounding urinary tissue will be at risk of being damaged, scratched and bleeding, leading to to urine and blood.
+ High-intensity exercise: Moving and exercising every day is the best way to exercise. However, moderate exercise is needed. On the contrary, if you exercise too hard or regularly exercise at high intensity, it can be counterproductive, causing many health problems, including erythrocyturia.
+ Women who are on their "red light" days may also have blood mixed in their urine.
+ External urinary tract trauma.
The above causes of red blood cells in urine are usually not cause for concern and can be effectively improved after a short period of time. However, if the cause is due to some of the following diseases, the patient should not be subjective and need to treat the disease as soon as possible:
+ Urinary tract stones. Stones can cause friction, damage cells in the urinary tract organs and cause blood in the urine.
+ Polycystic kidney disease: These cases can cause urinary tract infections when the cysts overgrow and rupture.
+ Some malignant diseases, especially urinary tract cancers, also cause blood in urine.
+ Some blood diseases such as sickle cell disease or hemophilia, etc. can also cause blood in urine. This phenomenon can recur many times.
+ Due to the use of some medications such as antibiotics, aspirin, etc. That is also the reason, when going to the doctor, you need to provide the doctor with information about the medications you are using, so that the doctor can accurately diagnose the disease.
+ Some diseases cause bleeding.
2. What to do if red blood cell index appears in urine?
If the red blood cell index appears in the urine, or in other words, the urine red blood cell test shows a positive result, the doctor will often prescribe the patient to perform other necessary tests, combined with the examination results. Clinically to diagnose and determine the cause of the disease. Such as gynecological examination (in women), urine culture, cystoscopy, X-ray of the urinary system, CT scan of the urinary system, etc. Depending on the severity of the disease and the specific cause of the disease, the Your doctor will advise on appropriate treatment methods.
- If due to urinary tract infection: Usually treated with antibiotics. However, the type of drug, time of use, and dosage are different for each patient. You should not buy medicine on your own. You should absolutely follow your doctor's instructions to completely cure the disease and avoid the risk of reinfection. If reinfected, it will be much more difficult to treat. Patients will be tired of the symptoms, treatment time will be longer and it will be difficult to cure completely. When the disease recurs many times, it comes with many health risks.
- If bloody urine is due to urinary tract stones, and the stone size is large and complex, the best way to treat the disease is to surgically remove the stones.
- During treatment, patients need to follow a scientific lifestyle. Such as proper personal hygiene, not arbitrarily taking or abusing drugs, having healthy relationships, maintaining a scientific diet and exercise regimen suitable for yourself,... Notes This is not too difficult to do but has a very good effect, helping patients recover quickly and prevent the risk of disease in the future.
Appearance of red blood cell index in urine is an abnormal problem, patients need to see a doctor early to receive timely diagnosis and treatment. However, it is necessary to follow your doctor's treatment instructions to completely cure the disease and avoid the risk of recurrence in the future.
|
medlatec
|
Công dụng thuốc Valproat Natri
Thuốc Valproat Natri là thuốc hướng thần, với thành phần chính là Valproat Natri. Thuốc này thường được chỉ định trong điều trị động kinh, tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc Valproat Natri, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, thay đổi vị giác, giảm chức năng gan, ...
1. Valproat Natri là thuốc gì?
Thuốc Valproat Natri được xếp vào nhóm thuốc hướng thần, có tên quốc tế là Sodium valproate, thành phần hoạt chất chính là Valproat Natri. Các dạng biệt dược của Valproat Natri gồm có: Sodium Valproate Aguettant, Dalekine Siro, Braiporin syrup, Dalekine 500, Dalekine, Milepsy 200.Dạng bào chế và quy cách đóng gói:Viên nang tan trong ruột với các hàm lượng 150mg, 20mg, 300mg, 500mg. Dạng siro 250mg/5ml (lọ 50ml)Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 100mg/ml, ống 5ml.
2. Valproat Natri có tác dụng gì?
Dược lực học: sau khi uống, Valproat Natri bị phân ly thành ion valproate ở đường tiêu hóa. Valproat Natri có tác dụng chống động kinh thông qua chất acid gamma-aminobutyric (GABA – một chất ức chế dẫn truyền thần kinh). Nó có thể làm tăng nồng độ của GABA bằng hai cơ chế là ức chế chuyển hóa GABA hoặc làm tăng hoạt tính của GABA. Vì vậy, Valproat Natri được chỉ định trong điều trị nhiều loại động kinh khác nhau.Dược động học:Hấp thu: Valproat Natri được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh khoảng 1 – 4 giờ sau khi uống hoặc 1 giờ sau khi truyền tĩnh mạch. Hiệu quả điều trị thể hiện rõ từ sau vài ngày đến một tuần dùng thuốc. Sinh khả dụng của thuốc Valproat Natri tương đương nhau ở dạng viên giải phóng kéo dài và viên nang bình thường.Phân bố: khoảng 90% Valproat Natri liên kết với protein huyết tương.Chuyển hóa: gan là nơi chuyển hóa chủ yếu của Valproat Natri, tại đây nó được chuyển hóa thành các chất chính là chất liên hợp glucuronide, acid 2-propyl-3-ceto-pentanoic, acid 2-propyl- hydroxypentanoic.Thải trừ: Valproat Natri được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Valproat Natri
Thuốc Valproat Natri được chỉ định trong các trường hợp sau:Động kinh toàn thể: cơn co giật, cơn co cứng, cơn giật cơ, cơn vắng ý thức, cơn co cứng co giật, cơn mất trương lực.Động kinh cục bộ.Hội chứng Lennox- Gastaut, hội chứng West.Dự phòng và điều trị cơn hưng cảm.Sốt cao co giật ở trẻ.Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng thuốc Valproat Natri trong các trường hợp sau:Dị ứng với valproat. Viêm gan cấp và mạn hoặc có tiền sử bản thân, gia đình bị viêm gan. Suy gan nặng. Rối loạn chu trình ure. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.Hội chứng Alpers-Huttenlocher (đột biến gen mã hóa enzym γ-polymerase làm rối loạn ty thể)
4. Liều lượng và cách dùng Valproat Natri
Bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về liều thuốc và cách dùng. Không được tự ý thay đổi liều lượng, các dùng thuốc cũng như đưa thuốc Valproat Natri cho người khác uống ngay cả khi họ có những triệu chứng giống bạn.Liều lượng:Người lớn. Dạng uống:Động kinh (co giật): 250mg/ngày chia làm nhiều lần.Động kinh cục bộ: 10 - 15 mg/kg/ngày. Tăng thêm 5 - 10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần để đạt tới liều điều trị thích hợp, tối đa là 60 mg/kg/ngày.Cơn vắng ý thức: 15 mg/kg/ngày. Tăng thêm 5 - 10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần cho đến khi kiểm soát được cơn co giật, tối đa là 60 mg/kg/ngày. Khi liều lượng vượt quá 200mg/ngày cần chia làm 2 hoặc nhiều lần uống.Cơn hưng cảm: uống 750mg/ngày chia 2 – 3 lần, tăng dần liều đến mức thấp nhất có hiệu quả, tối đa 60mg/kg/ngày.Dự phòng đau nửa đầu: uống 250mg/ngày chia 2 lần, tối đa 1000mg/ngày.Dạng tiêm tĩnh mạch: truyền tĩnh mạch chậm 20mg/phút trong 60 phút. Nên chuyển sang dạng uống khi có thể.Trẻ em:Dạng uống:Động kinh (co giật) ở trẻ > 10 tuổi: 10 – 15mg/kg/ngày. Tăng thêm 5 - 10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần để đạt tới liều điều trị thích hợp, tối đa 60mg/kg/ngày.Dự phòng đau nửa đầu: trẻ từ 12 tuổi uống natri divalproex 250mg/ngày chia 2 lần, tối đa 1g/ngày. Trẻ trên 16 tuổi uống 250mg/ngày chia 2 lần, tối đa 1000mg/ngày.Dạng tiêm tĩnh mạch: chống co giật (1 – 12 tuổi): 15 – 45mg/kg/ngày. Tăng thêm 5 - 10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần để đạt tới liều điều trị thích hợp.Cách dùng:Dạng uống: Người bệnh cần uống cả viên với nước, không nhai hoặc nghiền nát để tránh kích ứng tại miệng, họng. Người bệnh có thể uống thuốc trong bữa ăn.Dạng tiêm tĩnh mạch: pha với dung dịch tiêm tương hợp, ví dụ Ringer lactat, natri clorid 0,9%, dextrose 5%.Cần làm gì khi quên một liều Valproat Natri?Hãy dùng liều khác càng sớm càng tốt khi bạn nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với thời điểm dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều quy định vào lần tiếp theo để bù liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều Valproat Natri?Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện là ngủ gà, block tim mạch, hôn mê sâu, thậm chí là tử vong. Việc súc rửa dạ dày hoặc gây nôn phụ thuộc vào thời gian uống thuốc. Biện pháp điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ và duy trì lượng nước tiểu.
5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Valproat Natri
Trong quá trình sử dụng thuốc Valproat Natri, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Rất hay gặp: chóng mặt, mất ngủ, đau đầu, căng thẳng thần kinh, rụng tóc, rối loạn tiêu hóa, giảm tiểu cầu, giảm thị lực, run cơ, nhiễm khuẩn, hội chứng giả cúm.Thường gặp: đau ngực, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, phù ngoại vi, thay đổi huyết áp, mất điều phối vận động, dáng đi không bình thường, đau cơ, tăng phản xạ, trầm cảm, tư duy bất thường, rối loạn nhân cách, thay đổi kinh nguyệt, khô da, phát ban, viêm tụy, viêm miệng, thay đổi vị giác, tăng men gan, giảm protein máu, ...Ít gặp: giảm bạch cầu, dị ứng, rối loạn hành vi, đái dầm, mất trí, huyết khối, xuất huyết, thiếu máu, độc tính trên gan, tăng bilirubin, ...Những triệu chứng được liệt kê trên là chưa đầy đủ. Bạn có thể gặp phải các triệu chứng bất thường khác trong quá trình dùng Valproat Natri. Hãy thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn.
6. Tương tác thuốc
Hiện tượng tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hấp thu cũng như tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, bạn hãy liệt kê tất cả các thuốc đang sử dụng, kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin, ... và thông báo với bác sĩ. Các thuốc có thể tương tác với thuốc Valproat Natri như:Thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturate, risperidone, ethosuximid, rufinamid, vorinostat, zidovudine, primidon.Chlorpromazin, topiramat, felbamat, salicylate.Aminocamptothecin, oxcarbazepine, phenytoin, carbamazepine.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Valproat Natri
Phụ nữ có thai: thuốc Valproat Natri gây độc tính lên hệ sinh sản (dị tật, quái thai, bất thường về đông máu, suy gan dẫn đến tử vong). Vì vậy, tránh dùng thuốc này trong thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Valproat Natri có đi qua sữa mẹ, vì vậy nên ngừng cho bú nếu mẹ đang dùng thuốc này.Một số lưu ý khác:Thuốc Valproat Natri gây ức chế hệ thần kinh, vì vậy không nên lái xe, điều khiển máy móc hay làm việc trên cao khi dùng thuốc này.Cần chú ý thận trọng khi dùng Valproat Natri ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan, dùng nhiều thuốc chống co giật, trẻ em có rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, động kinh nặng kèm theo chậm phát triển trí tuệ.Ngưng thuốc nếu có viêm tụy.Khi phát hiện tình trạng tăng ure máu và rối loạn chu trình chuyển hóa ure, cần ngưng thuốc.Để thuốc Valproat Natri trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ tốt nhất là từ 15 – 25 độ C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi trong nhà.
|
Công dụng thuốc Valproat Natri
Thuốc Valproat Natri là thuốc hướng thần, với thành phần chính là Valproat Natri. Thuốc này thường được chỉ định trong điều trị động kinh, tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc Valproat Natri, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, thay đổi vị giác, giảm chức năng gan, ...
1. Valproat Natri là thuốc gì?
Thuốc Valproat Natri được xếp vào nhóm thuốc hướng thần, có tên quốc tế là Sodium valproate, thành phần hoạt chất chính là Valproat Natri. Các dạng biệt dược của Valproat Natri gồm có: Sodium Valproate Aguettant, Dalekine Siro, Braiporin syrup, Dalekine 500, Dalekine, Milepsy 200.Dạng bào chế và quy cách đóng gói:Viên nang tan trong ruột với các hàm lượng 150mg, 20mg, 300mg, 500mg. Dạng siro 250mg/5ml (lọ 50ml)Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 100mg/ml, ống 5ml.
2. Valproat Natri có tác dụng gì?
Dược lực học: sau khi uống, Valproat Natri bị phân ly thành ion valproate ở đường tiêu hóa. Valproat Natri có tác dụng chống động kinh thông qua chất acid gamma-aminobutyric (GABA – một chất ức chế dẫn truyền thần kinh). Nó có thể làm tăng nồng độ của GABA bằng hai cơ chế là ức chế chuyển hóa GABA hoặc làm tăng hoạt tính của GABA. Vì vậy, Valproat Natri được chỉ định trong điều trị nhiều loại động kinh khác nhau.Dược động học:Hấp thu: Valproat Natri được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh khoảng 1 – 4 giờ sau khi uống hoặc 1 giờ sau khi truyền tĩnh mạch. Hiệu quả điều trị thể hiện rõ từ sau vài ngày đến một tuần dùng thuốc. Sinh khả dụng của thuốc Valproat Natri tương đương nhau ở dạng viên giải phóng kéo dài và viên nang bình thường.Phân bố: khoảng 90% Valproat Natri liên kết với protein huyết tương.Chuyển hóa: gan là nơi chuyển hóa chủ yếu của Valproat Natri, tại đây nó được chuyển hóa thành các chất chính là chất liên hợp glucuronide, acid 2-propyl-3-ceto-pentanoic, acid 2-propyl- hydroxypentanoic.Thải trừ: Valproat Natri được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Valproat Natri
Thuốc Valproat Natri được chỉ định trong các trường hợp sau:Động kinh toàn thể: cơn co giật, cơn co cứng, cơn giật cơ, cơn vắng ý thức, cơn co cứng co giật, cơn mất trương lực.Động kinh cục bộ.Hội chứng Lennox- Gastaut, hội chứng West.Dự phòng và điều trị cơn hưng cảm.Sốt cao co giật ở trẻ.Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng thuốc Valproat Natri trong các trường hợp sau:Dị ứng với valproat. Viêm gan cấp và mạn hoặc có tiền sử bản thân, gia đình bị viêm gan. Suy gan nặng. Rối loạn chu trình ure. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.Hội chứng Alpers-Huttenlocher (đột biến gen mã hóa enzym γ-polymerase làm rối loạn ty thể)
4. Liều lượng và cách dùng Valproat Natri
Bạn cần tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về liều thuốc và cách dùng. Không được tự ý thay đổi liều lượng, các dùng thuốc cũng như đưa thuốc Valproat Natri cho người khác uống ngay cả khi họ có những triệu chứng giống bạn.Liều lượng:Người lớn. Dạng uống:Động kinh (co giật): 250mg/ngày chia làm nhiều lần.Động kinh cục bộ: 10 - 15 mg/kg/ngày. Tăng thêm 5 - 10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần để đạt tới liều điều trị thích hợp, tối đa là 60 mg/kg/ngày.Cơn vắng ý thức: 15 mg/kg/ngày. Tăng thêm 5 - 10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần cho đến khi kiểm soát được cơn co giật, tối đa là 60 mg/kg/ngày. Khi liều lượng vượt quá 200mg/ngày cần chia làm 2 hoặc nhiều lần uống.Cơn hưng cảm: uống 750mg/ngày chia 2 – 3 lần, tăng dần liều đến mức thấp nhất có hiệu quả, tối đa 60mg/kg/ngày.Dự phòng đau nửa đầu: uống 250mg/ngày chia 2 lần, tối đa 1000mg/ngày.Dạng tiêm tĩnh mạch: truyền tĩnh mạch chậm 20mg/phút trong 60 phút. Nên chuyển sang dạng uống khi có thể.Trẻ em:Dạng uống:Động kinh (co giật) ở trẻ > 10 tuổi: 10 – 15mg/kg/ngày. Tăng thêm 5 - 10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần để đạt tới liều điều trị thích hợp, tối đa 60mg/kg/ngày.Dự phòng đau nửa đầu: trẻ từ 12 tuổi uống natri divalproex 250mg/ngày chia 2 lần, tối đa 1g/ngày. Trẻ trên 16 tuổi uống 250mg/ngày chia 2 lần, tối đa 1000mg/ngày.Dạng tiêm tĩnh mạch: chống co giật (1 – 12 tuổi): 15 – 45mg/kg/ngày. Tăng thêm 5 - 10 mg/kg/ngày sau mỗi tuần để đạt tới liều điều trị thích hợp.Cách dùng:Dạng uống: Người bệnh cần uống cả viên với nước, không nhai hoặc nghiền nát để tránh kích ứng tại miệng, họng. Người bệnh có thể uống thuốc trong bữa ăn.Dạng tiêm tĩnh mạch: pha với dung dịch tiêm tương hợp, ví dụ Ringer lactat, natri clorid 0,9%, dextrose 5%.Cần làm gì khi quên một liều Valproat Natri?Hãy dùng liều khác càng sớm càng tốt khi bạn nhớ ra. Nếu thời điểm đó gần với thời điểm dùng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua và dùng liều tiếp theo như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều quy định vào lần tiếp theo để bù liều đã quên.Cần làm gì khi quá liều Valproat Natri?Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện là ngủ gà, block tim mạch, hôn mê sâu, thậm chí là tử vong. Việc súc rửa dạ dày hoặc gây nôn phụ thuộc vào thời gian uống thuốc. Biện pháp điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ và duy trì lượng nước tiểu.
5. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Valproat Natri
Trong quá trình sử dụng thuốc Valproat Natri, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Rất hay gặp: chóng mặt, mất ngủ, đau đầu, căng thẳng thần kinh, rụng tóc, rối loạn tiêu hóa, giảm tiểu cầu, giảm thị lực, run cơ, nhiễm khuẩn, hội chứng giả cúm.Thường gặp: đau ngực, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, phù ngoại vi, thay đổi huyết áp, mất điều phối vận động, dáng đi không bình thường, đau cơ, tăng phản xạ, trầm cảm, tư duy bất thường, rối loạn nhân cách, thay đổi kinh nguyệt, khô da, phát ban, viêm tụy, viêm miệng, thay đổi vị giác, tăng men gan, giảm protein máu, ...Ít gặp: giảm bạch cầu, dị ứng, rối loạn hành vi, đái dầm, mất trí, huyết khối, xuất huyết, thiếu máu, độc tính trên gan, tăng bilirubin, ...Những triệu chứng được liệt kê trên là chưa đầy đủ. Bạn có thể gặp phải các triệu chứng bất thường khác trong quá trình dùng Valproat Natri. Hãy thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn.
6. Tương tác thuốc
Hiện tượng tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hấp thu cũng như tác dụng, tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, bạn hãy liệt kê tất cả các thuốc đang sử dụng, kể cả thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin, ... và thông báo với bác sĩ. Các thuốc có thể tương tác với thuốc Valproat Natri như:Thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturate, risperidone, ethosuximid, rufinamid, vorinostat, zidovudine, primidon.Chlorpromazin, topiramat, felbamat, salicylate.Aminocamptothecin, oxcarbazepine, phenytoin, carbamazepine.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Valproat Natri
Phụ nữ có thai: thuốc Valproat Natri gây độc tính lên hệ sinh sản (dị tật, quái thai, bất thường về đông máu, suy gan dẫn đến tử vong). Vì vậy, tránh dùng thuốc này trong thai kỳ.Phụ nữ cho con bú: Valproat Natri có đi qua sữa mẹ, vì vậy nên ngừng cho bú nếu mẹ đang dùng thuốc này.Một số lưu ý khác:Thuốc Valproat Natri gây ức chế hệ thần kinh, vì vậy không nên lái xe, điều khiển máy móc hay làm việc trên cao khi dùng thuốc này.Cần chú ý thận trọng khi dùng Valproat Natri ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan, dùng nhiều thuốc chống co giật, trẻ em có rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, động kinh nặng kèm theo chậm phát triển trí tuệ.Ngưng thuốc nếu có viêm tụy.Khi phát hiện tình trạng tăng ure máu và rối loạn chu trình chuyển hóa ure, cần ngưng thuốc.Để thuốc Valproat Natri trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ tốt nhất là từ 15 – 25 độ C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi trong nhà.
|
vinmec
|
Siêu âm tim có ý nghĩa thế nào trong khám và phát hiện các bệnh tim mạch?
Siêu âm tim có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra bất thường ở tim, trong chẩn đoán các bệnh lý ở tim, cho thấy kích cỡ, độ dày mỏng, khả năng bơm máu cũng như nhịp đập và tình trạng thở gấp của bệnh nhân.
1. Siêu âm tim là gì?
Siêu âm tim là phương pháp sử dụng sóng siêu âm từ máy siêu âm - một xét nghiệm không xâm lấn được sử dụng để quan sát tim trong chuyển động, cho phép các bác sĩ nhìn thấy tim bệnh nhân đang đập và bơm máu như thế nào. Thông qua những hình ảnh này, bác sĩ có thể tìm ra nhiều điểm bất thường trong cơ tim và van tim. Là một phương pháp y học được sử dụng rộng rãi, siêu âm tim giúp kiểm tra các bất thường của tim bao gồm cả nhịp đập và kích cỡ to bất thường, những cơn đau ngực không rõ nguyên nhân, tình trạng thở gấp hoặc nhịp tim không đều.
2. Siêu âm tim cho thấy điều gì?
Bằng sóng siêu âm, bác sĩ có thể quan sát được cấu trúc tim, đồng thời kiểm tra những bất thường khi tim hoạt động. Cụ thể bao gồm:Cách tim hoạt động, co bóp.Kích thước và hình dạng của tim.Kích thước và chuyển động bơm của các thành tim.Sức bơm của cơ tim.Các van tim hoạt động có bình thường không.Các van tim có bị hẹp hay bị hở không.Có khối u, khối viêm nhiễm xung quanh van tim, co tim, mạch máu không.Ngoài ra siêu âm tim giúp bác sĩ chẩn đoán vấn đề gặp phải ở tim mạch như:Các vấn đề về các mạch máu lớn vào và ra khỏi tim.Các vấn đề về cơ tim, các lớp màng trong và ngoài tim.Các bệnh lý van tim. Các lỗ bất thường giữa các buồng tim. Cục máu đông trong buồng tim.
3. Vai trò của siêu âm tim trong khám tim mạch?
Việc sử dụng phương pháp siêu âm tim là đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch. Siêu âm tim cho phép bác sĩ tiếp cận những thông tin quan trọng về cấu trúc và hoạt động của tim mà không gây ra bất kì đau đớn hay nguy hiểm nào cho bệnh nhân. Những thông tin thu được từ siêu âm tim giúp các bác sĩ đưa ra những chẩn đoán chính xác và phát triển một liệu trình điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Thông tin từ siêu âm tim có thể hiển thị bao gồm:Nhịp tim: Phạm vi bình thường là từ 60 đến 100 nhịp mỗi phút.Thay đổi kích thước trái tim: khi van tim bị suy yếu hoặc bị tổn thương, huyết áp cao hoặc các bệnh lý khác có thể làm cho các buồng tim dãn rộng hoặc thành của tim dày lên bất thường.Sức bơm: Các phép đo thu được từ siêu âm tim bao gồm phần trăm máu được bơm ra từ tâm thất đầy với mỗi nhịp tim (phân suất tống máu) và thể tích máu được bơm trong tim trong một phút (cung lượng tim). Một trái tim không bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể có thể dẫn đến các triệu chứng suy tim.Tổn thương cơ tim: siêu âm tim giúp định xem tất cả các bộ phận của thành tim có đóng góp bình thường cho hoạt động bơm máu của tim hay không. Các khu vực của thành tim di chuyển yếu có thể đã bị tổn thương trong cơn đau tim hoặc nhận quá ít oxy.Có thể phát hiện cục máu đông trong các buồng tim. Vấn đề về van: siêu âm tim có thể giúp bác sĩ xác định xem van tim có đủ rộng để lưu lượng máu đầy đủ hoặc đóng hoàn toàn để ngăn chặn rò rỉ máu hay không.Dị tật tim: siêu âm tim có thể cho thấy các vấn đề với buồng tim, các kết nối bất thường giữa tim và các mạch máu lớn và các khuyết tật tim phức tạp xuất hiện khi sinh.
4. Đây là một thăm dò chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán tình trạng hoạt động và hình thái của các cấu trúc tim theo không gian ba chiều sử dụng đầu dò ma trận với một số lượng lớn các phần tử phát tia cung cấp hình ảnh với độ phân giải cao, các thang sáng tối và độ tương phản tốt. Siêu âm tim 4D là một thăm dò không chảy máu, không gây tác hại bởi tia xạ, có thể làm được nhiều lần trên cùng một người bệnh, cho kết quả tin cậy được nếu được thực hiện bởi người được đào tạo tốt và tôn trọng các quy tắc của kỹ thuật.Máy siêu âm tim với các đầu dò siêu âm tim cho người lớn, cho trẻ em, đặc biệt có đầu dò siêu âm tim 3D, có điện tâm đồ kết nối với máy siêu âm, các phần mềm vi xử lý chuyên dụng, có bộ phận lưu trữ hình ảnh, máy tính, máy in, giấy A4 để đánh máy kết quả và in kết quả.
Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
|
What is the significance of echocardiography in examining and detecting cardiovascular diseases?
Echocardiography plays an important role in checking for abnormalities in the heart, in diagnosing heart diseases, showing the size, thickness, ability to pump blood as well as the patient's heartbeat and shortness of breath. core.
1. What is echocardiography?
An echocardiogram uses ultrasound waves from an ultrasound machine - a non-invasive test used to observe the heart in motion, allowing doctors to see how the patient's heart is beating and pumping blood. any. Through these images, doctors can find many abnormalities in the heart muscle and heart valves. As a widely used medical method, echocardiography helps check for abnormalities of the heart including abnormal rhythm and size, unexplained chest pain, shortness of breath or rhythm. irregular heart.
2. What does an echocardiogram show?
Using ultrasound waves, doctors can observe the structure of the heart and check for abnormalities when the heart is functioning. Specifically includes: How the heart works and contracts. The size and shape of the heart. The size and pumping movement of the heart walls. The pumping power of the heart muscle. Whether the heart valves work normally. The valves Is the heart narrowed or leaky? Are there tumors or infections around the heart valves, heart constrictions, or blood vessels? In addition, echocardiography helps doctors diagnose cardiovascular problems such as: about the large blood vessels entering and leaving the heart. Problems with the heart muscle, inner and outer membranes of the heart. Heart valve diseases. Abnormal holes between the chambers of the heart. Blood clot in the heart chamber.
3. What is the role of echocardiography in cardiovascular examination?
The use of echocardiography is especially important in the diagnosis and treatment of cardiovascular disease. Echocardiography allows doctors to access important information about the structure and functioning of the heart without causing any pain or danger to the patient. The information obtained from echocardiography helps doctors make accurate diagnoses and develop a suitable treatment course for the patient. Information an echocardiogram can show includes: Heart rate: Normal range is between 60 and 100 beats per minute. Changes in heart size: when heart valves are weakened or damaged, high blood pressure or other conditions that can cause the heart's chambers to widen or the walls of the heart to thicken abnormally. Pumping power: Measurements obtained from an echocardiogram include the percentage of blood pumped out of the full ventricles with each beat heart (ejection fraction) and the volume of blood pumped in the heart in one minute (cardiac output). A heart that does not pump enough blood to meet the body's needs can lead to symptoms of heart failure. Damage to the heart muscle: an echocardiogram helps determine whether all parts of the heart wall are contributing normally to the heart. the heart's pumping activity or not. Areas of the heart wall that move weakly may have been damaged during a heart attack or receive too little oxygen. Blood clots may be detected in the heart chambers. Valve problems: an echocardiogram can help your doctor determine whether the heart valve is wide enough for adequate blood flow or completely closed to prevent blood leakage. Heart defects: an echocardiogram can show see problems with the heart's chambers, abnormal connections between the heart and great blood vessels, and complex heart defects present at birth.
4. This is a diagnostic imaging probe that helps diagnose the functional status and morphology of cardiac structures in three dimensions using a matrix probe with a large number of beam-emitting elements that provide images Images with high resolution, light and dark scales and good contrast. 4D echocardiography is a bleeding-free, radiation-free examination that can be performed multiple times on the same patient, giving reliable results if performed by a well-trained and respectful person. Respect the rules of engineering. Echocardiography machine with echocardiography probes for adults and children, especially with 3D echocardiography probes, with an electrocardiogram connected to the ultrasound machine, other parts. Specialized microprocessor software, image storage, computer, printer, A4 paper to type and print results.
What diseases can a basic echocardiogram detect?
|
vinmec
|
Trẻ viêm phổi có triệu chứng như thế nào? Đâu là nguyên nhân gây bệnh?
Tình trạng trẻ viêm phổi xảy ra khá phổ biến với triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp nghiêm trọng. Bệnh có thể bắt gặp ở nhiều đối tượng bệnh nhi nhưng tập trung nhiều nhất ở những trẻ dưới 5 tuổi.
1. Phân loại viêm phổi ở trẻ và nguyên nhân gây bệnh
Có thể chia bệnh viêm phổi ở trẻ thành 2 loại như sau:
Viêm phế quản phổi: là hiện tượng phế nang phổi, phế quản và các mô kẽ gặp phải tình trạng nhiễm trùng cấp. Bệnh có diễn tiến nhanh, biến chứng nguy hiểm và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu phát hiện muộn và điều trị sai cách. Trẻ dưới 5 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh dưới 2 tháng là những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải căn bệnh này;
Viêm phổi thùy: đây là kết quả của tình trạng phổi của trẻ bị viêm khu trú trong một thùy của phổi. Bệnh xuất hiện ở những trẻ có hệ miễn dịch yếu như trẻ đã từng mắc bệnh về đường hô hấp, trẻ suy dinh dưỡng,... Bệnh gặp nhiều khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là mùa đông xuân. Đây được coi là thời điểm các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp đạt tỷ lệ cao nhất trong năm, bùng phát chủ yếu ở các địa điểm như trường học, nhà trẻ, các khu dân cư tập trung đông người,...
Nguyên nhân khiến trẻ viêm phổi là gì?
Trẻ viêm phổi có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng “thủ phạm" thường gặp nhất và nguy hiểm nhất đó là vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (hay còn gọi là phế cầu). Vi khuẩn này lây truyền qua đường hô hấp (giọt bắn khi ho, hắt hơi), lây qua tiếp xúc với mầm bệnh hay thậm chí là tiếp xúc với người lành mang vi khuẩn phế cầu.
Một số nguyên nhân khác cũng khiến trẻ viêm phổi đó là: môi trường ô nhiễm, virus khác, trẻ thường xuyên hít phải khói thuốc lá,...
2. Các triệu chứng ở trẻ viêm phổi
Trẻ sơ sinh thường có các dấu hiệu sau:
Mệt mỏi, ngủ li bì và liên tục;
Sốt cao, có thể lên đến 39 độ;
Thời gian đầu xuất hiện ho khan, sau đó ho có đờm màu trắng, dần chuyển sang xanh hoặc vàng;
Khó thở, thở nhanh, thở hóp bụng để lấy nhiều oxy hơn mỗi lần thở;
Tiêu chảy hoặc nôn trớ;
Môi và da dẻ nhợt nhạt, xanh xao;
Đau bụng, tức ngực;
Bú ít, thậm chí bỏ bú.
Ở trẻ nhỏ, các biểu hiện bao gồm:
Thở nhanh, thở khó, thở rít hoặc khò khè, đau tức ngực;
Nôn ói, tiêu chảy, đau bụng;
Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi;
Chán ăn, ăn kém;
Đầu móng tay, môi trở nên xanh xám;
Ho, nghẹt mũi.
Cha mẹ có thể theo dõi biểu hiện thở nhanh ở trẻ vì đây là triệu chứng xuất hiện đầu tiên, có thể quan sát được tại nhà:
Trẻ sơ sinh dưới 2 tháng được cho là thở nhanh nếu nhịp thở từ 60 lần/phút trở lên;
Trẻ từ 2 tháng - 12 tháng thở nhanh nếu nhịp thở từ 50 lần/phút trở lên;
Trẻ từ 12 tháng - dưới 5 tuổi thở nhanh nếu nhịp thở từ 40 lần/phút trở lên.
Nếu trẻ bắt đầu có những biểu hiện sau, hãy cho trẻ nhập viện ngay để được cấp cứu kịp thời:
Trẻ bị sốt cao và kéo dài: sốt cao cũng là biểu hiện của những bệnh lý khác nhưng nếu trẻ sốt cao kéo dài liên tục từ 2 - 3 ngày thì rất có thể là do bị viêm phổi;
Cơ thể tím tái: là khi da mặt, tay, chân hoặc toàn thân bị nhợt nhạt và tím tái. Nếu không xử trí sớm có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng và nguy cơ trẻ bị tử vong là rất cao;
Co rút lồng ngực: xảy ra ở trẻ bị viêm phổi nặng. Khi trẻ hít vào thì có đến ⅓ lồng ngực dưới bị lõm sâu vào. Nếu vị trí rút lõm nằm ở vùng trên xương đòn hoặc phần mềm giữa xương thì đây không phải là hiện tượng co lõm lồng ngực;
Biểu hiện khác: trẻ thở khò khè, khó thở, đau ngực, khô môi, chán ăn, mệt mỏi,...
3. Trẻ viêm phổi có thể gặp những biến chứng gì?
Trẻ em khi bị viêm phổi có thể gặp phải những biến chứng từ nhẹ đến nặng. Nếu không được điều trị kịp thời thì trẻ sẽ phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm sau:
Tràn mủ màng phổi: bạch cầu tăng cao, hô hấp khó khăn và cơ thể có dấu hiệu kháng thuốc;
Tràn dịch màng tim, trụy tim;
Nhiễm trùng huyết: khi vi khuẩn xâm nhập vào hệ tuần hoàn sẽ gây sốc nhiễm trùng, khó điều trị và tỷ lệ tử vong cao;
Viêm màng não: gây rối loạn thần kinh, tổn thương não vĩnh viễn, thậm chí là tử vong;
Hội chứng suy hô hấp cấp: dẫn đến viêm phổi mạn tính, áp xe phổi, suy giảm sức đề kháng;
Biến chứng khác: viêm phúc mạc, viêm nội tâm mạc, viêm khớp,...
4. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị cho trẻ viêm phổi
Hàng năm có rất nhiều trẻ em vì không được điều trị sớm bệnh viêm phổi nên đã dẫn đến một tỷ lệ trẻ bị tử vong không hề nhỏ. Nếu các bậc phụ huynh nhận thấy trẻ có các triệu chứng viêm phổi cần đưa trẻ đi khám sớm để được chỉ định thực hiện chụp X-quang phổi, bác sĩ sẽ đánh giá chức năng phổi một cách chính xác và có chỉ định điều trị phù hợp cho trẻ.
Bên cạnh biện pháp chụp X-quang, căn cứ vào mức độ của bệnh các chỉ định cần thiết khác có thể được tiến hành bao gồm cấy dịch tiết đường hô hấp, xét nghiệm máu,... nhằm tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh.
Dựa trên từng nguyên nhân gây bệnh, giai đoạn viêm phổi mà trẻ đang mắc phải mà sẽ có những hướng điều trị khác nhau:
Trẻ viêm phổi do virus: trẻ cần được nghỉ ngơi và bổ sung đủ nước;
Trẻ viêm phổi do vi khuẩn và mycoplasma: điều trị theo phác đồ kháng sinh do bác sĩ chỉ định;
Trẻ viêm phổi do nấm: sử dụng thuốc chống nấm trong điều trị.
5. Cha mẹ ghi nhớ những cách giúp phòng ngừa viêm phổi cho trẻ
Tuy viêm phổi ở trẻ là một căn bệnh có mức độ nguy hiểm cao nhưng hoàn toàn có khả năng phòng ngừa cũng như hạn chế rủi ro biến chứng của bệnh thông qua những cách sau:
Tiêm ngừa vắc xin phòng các tác nhân gây bệnh như:
Virus cúm mùa: trẻ nên được tiêm từ khi đủ 6 tháng tuổi, nhất là những trẻ bị hen suyễn hoặc mắc bệnh rối loạn tim phổi vì nếu bị nhiễm thêm virus cúm mùa thì nguy cơ biến chứng nặng là rất cao;
Vi khuẩn phế cầu: tác nhân thường gặp nhất ở những trường hợp viêm phổi nay đã có thể phòng ngừa bằng vắc xin cho trẻ từ 2 tháng tuổi;
Vi khuẩn Haemophilus influenzae týp B và vi khuẩn ho gà Bordetella pertussis: trẻ từ 2 tháng tuổi đã có thể tiêm vắc xin phòng 2 loại vi khuẩn này;
Virus sởi gây bệnh sởi: trẻ từ 9 tháng tuổi sẽ tiêm được vắc xin phòng bệnh sởi;
Hạn chế việc để trẻ tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh: tránh cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, đám đông (nhất là người đang bị ho, đau họng, sổ mũi, hắt hơi,... ), người chăm sóc trẻ cần vệ sinh tay sạch sẽ trước khi tiếp xúc và cho trẻ ăn uống;
Chú ý chế độ dinh dưỡng của trẻ: nếu trẻ sơ sinh thì cần cho trẻ bú sữa mẹ ít nhất đủ 6 tháng đầu đời; còn đối với trẻ nhỏ thì đảm bảo bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng mỗi ngày, thêm hoa quả, rau xanh vào khẩu phần ăn, tăng lượng đạm từ thịt cá, omega-3,... Ngoài ra trẻ cần được ăn đúng giờ và không tự ý cho trẻ uống thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.
|
What are the symptoms of pneumonia in children? What is the cause of the disease?
Pneumonia in children is quite common with symptoms of serious respiratory infection. The disease can be found in many pediatric patients but is most concentrated in children under 5 years old.
1. Classification of pneumonia in children and causes of the disease
Pneumonia in children can be divided into 2 types as follows:
Bronchopneumonia: is a phenomenon in which the lung alveoli, bronchi and interstitial tissues encounter acute infection. The disease progresses quickly, has dangerous complications and can threaten the patient's life if detected late and treated incorrectly. Children under 5 years old, especially infants under 2 months old, are at high risk of contracting this disease;
Lobar pneumonia: this is the result of a condition where a child's lungs have localized inflammation in one lobe of the lung. The disease appears in children with weak immune systems such as children who have had respiratory diseases, malnourished children, etc. The disease often occurs when the weather changes, especially in winter and spring. This is considered the time when respiratory infections reach the highest rate of the year, breaking out mainly in places such as schools, kindergartens, crowded residential areas,...
What causes pneumonia in children?
Pneumonia in children can come from many different causes, but the most common and most dangerous "culprit" is Streptococcus pneumoniae bacteria (also known as pneumococcus). This bacteria is transmitted through the respiratory tract ( droplets when coughing or sneezing), transmitted through contact with pathogens or even contact with healthy people carrying pneumococcal bacteria.
Some other causes of pneumonia in children are: polluted environment, other viruses, children regularly inhaling cigarette smoke,...
2. Symptoms in children with pneumonia
Newborns often have the following signs:
Fatigue, constant and restless sleep;
High fever, up to 39 degrees;
At first, a dry cough appears, then the cough has white phlegm, gradually turning green or yellow;
Difficulty breathing, rapid breathing, sucking in your stomach to get more oxygen with each breath;
Diarrhea or vomiting;
Lips and skin pale and pale;
Stomach pain, chest tightness;
Breastfeed less, or even stop breastfeeding.
In young children, symptoms include:
Rapid breathing, difficulty breathing, wheezing or wheezing, chest pain;
Vomiting, diarrhea, abdominal pain;
Fever, chills, fatigue;
Loss of appetite, poor appetite;
Nail tips and lips become gray-blue;
Cough, stuffy nose.
Parents can monitor rapid breathing in children because this is the first symptom that appears and can be observed at home:
Babies under 2 months are considered tachypneic if their breathing rate is 60 breaths/minute or more;
Children from 2 months - 12 months breathe rapidly if the breathing rate is 50 times/minute or more;
Children from 12 months - under 5 years old breathe rapidly if the breathing rate is 40 times/minute or more.
If your child begins to have the following symptoms, take him or her to the hospital immediately for timely emergency treatment:
Children have high and prolonged fever: high fever is also a sign of other diseases, but if a child has a high fever that lasts continuously for 2-3 days, it is most likely due to pneumonia;
Body cyanosis: is when the skin on the face, arms, legs or whole body becomes pale and purple. If not treated early, it can cause serious complications and the risk of child death is very high;
Chest contraction: occurs in children with severe pneumonia. When a child inhales, up to ⅓ of the lower chest is deeply concave. If the location of the indentation is in the area above the collarbone or the soft part between the bones, this is not a phenomenon of thoracic indentation;
Other symptoms: children wheezing, difficulty breathing, chest pain, dry lips, loss of appetite, fatigue,...
3. What complications can children with pneumonia experience?
Children with pneumonia can experience complications ranging from mild to severe. If not treated promptly, children will face the following dangerous complications:
Empyema: increased white blood cells, difficulty breathing and the body shows signs of drug resistance;
Pericardial effusion, heart failure;
Sepsis: when bacteria enter the circulatory system, it will cause septic shock, difficult to treat and high mortality rate;
Meningitis: causes neurological disorders, permanent brain damage, even death;
Acute respiratory distress syndrome: leads to chronic pneumonia, lung abscess, decreased resistance;
Other complications: peritonitis, endocarditis, arthritis,...
4. Diagnosis and treatment methods for children with pneumonia
Every year, many children do not receive early treatment for pneumonia, which leads to a large death rate. If parents notice that their child has symptoms of pneumonia, they need to take their child to the doctor early for a chest X-ray. The doctor will accurately assess lung function and prescribe treatment. suitable for children.
In addition to X-rays, based on the severity of the disease, other necessary indications can be performed including cultures of respiratory secretions, blood tests, etc. to find out the cause of the disease. .
Depending on the cause of the disease and the stage of pneumonia that the child is suffering from, there will be different treatment options:
Children with viral pneumonia: children need to rest and get enough water;
Children with pneumonia caused by bacteria and mycoplasma: treat according to the antibiotic regimen prescribed by the doctor;
Children with fungal pneumonia: use antifungal drugs in treatment.
5. Parents remember ways to help prevent pneumonia in children
Although pneumonia in children is a highly dangerous disease, it is completely possible to prevent and limit the risk of complications through the following ways:
Get vaccinated against pathogens such as:
Seasonal influenza virus: children should be vaccinated from 6 months of age, especially children with asthma or cardiopulmonary disorders because if infected with seasonal influenza virus, the risk of serious complications is very high;
Pneumococcus bacteria: the most common agent in pneumonia cases can now be prevented by vaccination for children from 2 months old;
Haemophilus influenzae type B bacteria and Bordetella pertussis pertussis bacteria: children from 2 months old can be vaccinated against these two types of bacteria;
Measles virus causes measles: children from 9 months old will be vaccinated against measles;
Limit children's direct contact with pathogens: avoid exposing children to cigarette smoke, crowds (especially people who are coughing, sore throat, runny nose, sneezing,...), caregivers Children need to clean their hands before touching and feeding them;
Pay attention to the child's nutrition: if the child is a newborn, it is necessary to breastfeed the child for at least the first 6 months of life; As for young children, make sure to supplement adequate nutrients every day, add fruits and vegetables to the diet, increase protein intake from fish, meat, omega-3, etc. In addition, children need to eat properly. hours and do not arbitrarily give your child medicine without a doctor's prescription.
|
medlatec
|
Niềng răng móm có đau không và lưu ý
Niềng răng không chỉ là quá trình chỉnh nha để có một hàm răng đều. Đó còn là hành trình thay đổi vẻ ngoài, duy trì sức khỏe và tự tin của bạn. Trong đó, niềng răng bị móm – một trong những tình trạng thường gặp – đòi hỏi sự chú ý đặc biệt để đạt được kết quả tối ưu. Vậy niềng răng móm có gây đau nhức không? Ta hãy cùng tìm hiểu rõ hơn những thông tin về phương pháp này.
1. Nguyên nhân gây ra răng móm
Tình trạng răng móm có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân
Răng móm có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như:
– Yếu tố di truyền: Một số trường hợp răng móm có thể do di truyền. Người bị móm có thể có ông, bà, cha, mẹ, … gặp tình trạng răng miệng như vậy.
– Áp lực lên răng không đều: Những thói quen như nhai ngón tay, sử dụng răng để mở chai, … sẽ tạo áp lực không đều lên răng. Điều này có thể gây ra tình trạng răng móm.
– Thay đổi cấu trúc răng: Đôi khi, sau quá trình điều trị nha khoa, cấu trúc xương hàm có thể thay đổi. Điều này dẫn đến sự dịch chuyển của răng.
– Không chỉnh nha đúng cách: Nếu không có sự điều chỉnh hoặc theo dõi kịp thời từ bác sĩ sau quá trình chỉnh nha, việc răng trở lại vị trí cũ có thể xảy ra.
– Những vấn đề liên quan tới xương hàm. Trong một số trường hợp, vấn đề về cấu trúc xương hàm có thể gây ra tình trạng răng móm.
Răng móm không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ của hàm răng. Điều này còn có thể gây ra sự không thoải mái khi nhai, tăng nguy cơ mắc các vấn đề nha khoa. Đồng thời, những ảnh hưởng đến chức năng của hệ thống răng miệng có thể xảy ra.
2. Niềng răng bị móm có thể thực hiện không?
Việc thực hiện niềng răng bị móm là có thể. Kỹ thuật niềng răng được thiết kế để điều chỉnh và cố định vị trí của răng trong quá trình điều trị. Khi răng bị móm, niềng răng sẽ được thực hiện để điều chỉnh lại vị trí của răng. Từ đó, hàm răng được tái thiết lập sự cân bằng.
Quá trình niềng răng bị móm có thể bao gồm việc sử dụng các thiết bị đặc biệt hoặc kỹ thuật khác nhau. Điều này tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của răng miệng. Bác sĩ chuyên khoa sẽ đánh giá tình trạng của bạn và lên kế hoạch điều trị phù hợp.
Trước khi quyết định niềng răng, chúng ta cần được bác sĩ thăm khám, tư vấn về phương pháp phù hợp
3. Các phương pháp thực hiện niềng răng móm
3.1 Phương pháp niềng răng móm truyền thống
Phương pháp niềng răng truyền thống sử dụng mắc cài kim loại. Đây là một trong những phương pháp điều trị phổ biến cho răng móm. Quá trình thực hiện, mắc cài kim loại như niềng và dây cung sẽ sử dụng để điều chỉnh vị trí của răng.
Phương pháp này là lựa chọn phổ biến cho nhiều trường hợp chỉnh nha. Thế nhưng, sử dụng phương pháp này có thể hạn chế về tính thẩm mỹ. Đồng thời, niềng răng truyền thống có khả năng gây cảm giác không thoải mái ban đầu. Khi sử dụng, yêu cầu quá trình vệ sinh răng miệng cẩn thận hơn.
Niềng răng truyền thống được lựa chọn khá nhiều trong cải thiện răng móm
3.2 Phương pháp niềng răng móm bằng mắc cài sứ
Niềng răng bị móm bằng mắc cài sứ là một trong những phương pháp hiện đại và thẩm mỹ hơn cho việc điều trị răng móm. Phương pháp này thường sử dụng các cài sứ thay vì cài kim loại.
Điểm mạnh của niềng răng bằng mắc cài sứ là tính thẩm mỹ cao. Nguyên nhân vì các cài sứ có màu sắc gần giống với màu của răng. Niềng sẽ không dễ bị nhận ra khi nhìn từ xa. Điều này làm cho việc điều trị trở nên tối ưu hơn, đặc biệt là cho những người quan tâm đến vẻ ngoài trong quá trình điều trị.
Mắc cài sứ còn có độ lành tính, không gây kích ứng với môi trường miệng. Yếu tố này giúp giảm thiểu nguy cơ viêm nhiễm và tác động tiêu cực lên sức khỏe nướu so với cài kim loại. Hơn nữa, chúng cũng dễ dàng làm sạch hơn. Người đeo niềng không cần hạn chế về thực phẩm như với cài kim loại. Tuy nhiên, niềng răng móm bằng mắc cài sứ thường có chi phí đắt hơn so với phương pháp truyền thống.
3.3 Phương pháp niềng răng móm Invisalign
Invisalign là một phương pháp niềng răng rất phổ biến và hiện đại. Điều đặc biệt về Invisalign là việc sử dụng bộ khay niềng trong suốt. Khay niềng được chế tạo không chứa kim loại, giúp điều chỉnh vị trí của răng một cách an toàn, hiệu quả.
Niềng răng Invisalign được nhiều người lựa chọn bởi những ưu điểm:
– Khay niềng trong suốt không dễ bị nhận ra khi đeo. Điều này giúp người dùng cảm thấy tự tin hơn trong quá trình điều trị.
– Cảm giác thoải mái: Khay niềng được làm từ chất liệu nhựa trong, mịn, không gây tổn thương hoặc cảm giác không thoải mái.
– Thực hiện vệ sinh dễ dàng: Khay niềng có thể tháo ra để vệ sinh. Việc này giúp đảm bảo vệ sinh hơn trong quá trình điều trị.
– Không hạn chế ăn uống: Do khay niềng có thể tháo ra, người dùng có thể thoải mái trong ăn uống.
Tuy nhiên, Invisalign không phải là lựa chọn phù hợp cho mọi trường hợp chỉnh nha. Những trường hợp phức tạp hơn nên áp dụng phương pháp điều trị khác hoặc niềng răng truyền thống.
4. Niềng răng móm có đau không?
Quá trình niềng răng bị móm có thể không gây đau nhức. Tuy nhiên, một số người vẫn có thể cảm thấy một số khó chịu ban đầu. Hoặc có thể đó là áp lực nhẹ khi mới bắt đầu điều trị. Tình trạng này rõ rệt hơn khi điều chỉnh khay niềng hoặc phụ kiện niềng răng.
Ở mức độ chung, cảm giác khó chịu trong vài ngày đầu tiên này không đáng ngại. Đây là điều thường thấy và sẽ dần giảm khi cơ thể thích nghi với việc đeo niềng răng.
5. Một số lưu ý khi niềng răng móm
Khi niềng răng bị móm, có một số lưu ý quan trọng mà bạn cần tuân thủ:
– Thực hiện chế độ đeo niềng răng đầy đủ.
– Thực hiện các phương pháp làm sạch răng miệng đúng cách.
– Tránh thực hiện, duy trì những thói quen xấu.
– Điều chỉnh khay niềng đúng cách theo chỉ định của bác sĩ.
– Hạn chế ăn, uống những đồ quá cứng, quá dẻo, dễ bám dính hoặc nhiều vụn.
– Theo dõi định kỳ với bác sĩ tại nha khoa.
Nhớ rằng, việc tuân thủ các lưu ý và hướng dẫn từ bác sĩ là quan trọng nhất để có kết quả điều trị tốt nhất và tránh tình trạng không mong muốn trong quá trình niềng răng móm.
|
Are underbite braces painful and what should you pay attention to?
Braces are not just an orthodontic process to have straight teeth. It is also a journey to change your appearance, maintain your health and confidence. Among them, underbite braces - one of the common conditions - requires special attention to achieve optimal results. So do underbite braces cause pain? Let's find out more information about this method.
1. Causes of underbite teeth
Underbite teeth can be caused by many reasons
Underbite teeth can come from a number of causes such as:
– Genetic factors: Some cases of underbite teeth can be hereditary. People with underbite may have grandparents, father, mother, etc. who have this dental condition.
– Uneven pressure on teeth: Habits such as chewing fingers, using teeth to open bottles, etc. will create uneven pressure on teeth. This can cause underbite teeth.
– Changes in tooth structure: Sometimes, after dental treatment, the jaw bone structure can change. This leads to tooth displacement.
– Not properly orthodontic: If there is no timely adjustment or monitoring from the doctor after the orthodontic process, teeth returning to their old position may occur.
– Problems related to the jaw bone. In some cases, problems with the jaw structure can cause underbite teeth.
Underbite teeth not only affect the aesthetics of the teeth. This can also cause discomfort when chewing, increasing the risk of dental problems. At the same time, effects on the function of the oral system may occur.
2. Can braces be performed on underbite teeth?
It is possible to get braces for underbite teeth. The braces technique is designed to adjust and fix the position of teeth during treatment. When teeth are underbite, braces will be used to correct the position of the teeth. From there, the teeth are re-balanced.
The process of straightening underbite may include the use of special devices or different techniques. This depends on the specific condition of the teeth. A specialist will evaluate your condition and plan appropriate treatment.
Before deciding to get braces, we need to be examined by a doctor and advised on the appropriate method
3. Methods of performing underbite braces
3.1 Traditional braces method
Traditional braces methods use metal brackets. This is one of the popular treatments for underbite teeth. During the procedure, metal brackets such as braces and archwires will be used to adjust the position of the teeth.
This method is a popular choice for many orthodontic cases. However, using this method may have aesthetic limitations. At the same time, traditional braces are likely to cause initial discomfort. When using, require more careful oral hygiene.
Traditional braces are often chosen to improve underbite teeth
3.2 Method of straightening underbite teeth with ceramic braces
Bracing underbite teeth with ceramic braces is one of the more modern and aesthetic methods for treating underbite teeth. This method often uses ceramic pins instead of metal pins.
The strong point of braces with ceramic brackets is their high aesthetics. The reason is because the porcelain braces have a color similar to the color of the teeth. Braces will not be easily recognizable from a distance. This makes the treatment more optimal, especially for those who are concerned about appearance during treatment.
Ceramic braces are also benign and do not cause irritation to the oral environment. This factor helps minimize the risk of infection and negative effects on gum health compared to metal implants. Furthermore, they are also easier to clean. People wearing braces do not need to restrict food like with metal braces. However, braces for underbite with ceramic braces are often more expensive than traditional methods.
3.3 Invisalign braces method
Invisalign is a very popular and modern method of straightening teeth. The special thing about Invisalign is the use of transparent aligners. The braces tray is made without metal, helping to adjust the position of teeth safely and effectively.
Invisalign braces are chosen by many people because of the following advantages:
– Transparent braces are not easily recognized when worn. This helps users feel more confident during treatment.
– Comfortable feeling: The brace tray is made from clear, smooth plastic, does not cause damage or discomfort.
– Easy cleaning: The brace tray can be removed for cleaning. This helps ensure more hygiene during treatment.
– No eating restrictions: Because the braces can be removed, users can eat and drink comfortably.
However, Invisalign is not the right choice for all orthodontic cases. More complicated cases should use other treatment methods or traditional braces.
4. Are underbite braces painful?
The process of straightening underbite teeth may not cause pain. However, some people may still feel some initial discomfort. Or maybe it's the mild pressure at the beginning of treatment. This condition is more obvious when adjusting braces or braces accessories.
On a general level, this first few days of discomfort is not cause for concern. This is common and will gradually decrease as the body adapts to wearing braces.
5. Some notes when getting braces for underbite teeth
When braces are underbite, there are some important notes that you need to follow:
– Follow the full braces regimen.
– Follow proper oral cleaning methods.
– Avoid implementing and maintaining bad habits.
– Adjust the braces properly as prescribed by your doctor.
– Avoid eating and drinking foods that are too hard, too flexible, easy to stick to, or have many crumbs.
– Regular follow-up with the dentist at the dentist.
Remember, following the notes and instructions from your doctor is most important to get the best treatment results and avoid unwanted situations during the underbite braces process.
|
thucuc
|
Tình người trong “tâm bão” dịch sốt xuất huyết
Dịch “Sốt xuất huyết” với hơn 80.000 ca mắc bệnh và cướp đi sinh mạng của 22 người đang là mối lo ngại hàng đầu của người dân cả nước.
Giữa tâm bão ấy nhiều người đã tự động “cách ly” khi thấy hàng xóm mắc bệnh tuy nhiên vẫn có những con người thầm lặng – những cán bộ lấy mẫu xét nghiệm ngày ngày “đội nắng, đội gió, đội cả trời mưa” nhận - trả kết quả xét nghiệm cho bệnh nhân ngay tại nhà.
Hơn 3.000 cuộc gọi đăng ký xét nghiệm máu mỗi ngày
Số ca mắc sốt xuất huyết gia tăng kéo theo nhu cầu xét nghiệm máu cũng tăng lên đột biến. Có những thời điểm lên đến hơn 5.000 cuộc gọi/ngày, trong đó 70% cuộc gọi đến là tư vấn khám điều trị và đăng kí sử dụng dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nhà do Bệnh viện cung cấp.
Chia sẻ với chúng tôi, chị Đ. T. Hằng (Trưởng bộ phận Tổng đài) cho biết, số lượng khách hàng quan tâm tới việc chủ động tầm soát và chăm sóc sức khỏe ngày càng gia tăng.
Tổng đài viên B. T. Thanh cho hay, “Vất vả là thế, nhiều người trong chúng tôi tranh thủ chia sẻ với nhau từng phút một để uống nước, ăn cơm, nhưng trên tất cả là tinh thần sẵn sàng vì sức khỏe của khách hàng để phục vụ tốt nhất. Bởi tôi hiểu rằng, sớm được một giây lấy mẫu là có thể đã giúp khách hàng sớm được một ngày điều trị mệt mỏi".
“Đội sấm, đội chớp, đội cả trời mưa” lấy mẫu xét nghiệm tại nhà
Theo báo cáo nhanh, cứ 3 bệnh nhân sốt đến viện khám thì 2 người dương tính với sốt xuất huyết Dengue đủ để thấy tình trạng căng thẳng của cao điểm dịch thời gian vừa qua. Điều này giúp bệnh nhân và bác sĩ chủ động được quá trình theo dõi, tiên lượng được diễn tiến của sốt và có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả.
Một buổi lấy máu xét nghiệm tại nhà khách hàng.
Giữa cái nắng gay gắt của mùa hè cùng với những trận mưa rào bất chợt, khó có thể đong đếm hết sự vất vả của các y bác sĩ khi hàng ngày chạy đua cùng với thời gian, làm bạn với từng cung đường, tranh thủ từng phút để làm sao tới kịp từng địa chỉ của khách hàng để lấy mẫu bệnh phẩm. Rồi lại cũng cung đường ấy giao trả kết quả cho bệnh nhân, phối hợp cùng bác sĩ chuyên môn tư vấn hướng điều trị…
Thấu hiểu những lo lắng và hối thúc của bệnh nhân sốt xuất huyết và người nhà bệnh nhân, anh Đ. N. Quế và rất nhiều những điều dưỡng lấy mẫu tại nhà khác luôn luôn trong tư thế sẵn sàng phục vụ. Trung bình một ngày, mỗi cán bộ lấy máu xét nghiệm từ 25 đến 28 địa chỉ trong tuyến đường mà mình phụ trách. Cao điểm có ngày lên tới 30 địa chỉ với thời gian làm việc từ 12 đến 14 tiếng, các anh thậm chí “tạm quên” cả ăn trưa, tranh thủ vừa đi đường vừa dùng tạm hộp sữa để tận dụng tối đa thời gian trống. Với ý nghĩa nhân văn của một dịch vụ y tế phục vụ
tận nơi đã góp phần giảm tải căng thẳng tại các bệnh viện tuyến trung ương cũng như tiết kiệm được tối đa thời gian, chi phí của người bệnh trong quá trình chẩn đoán, điều trị bước đầu.
Xin mượn lời thơ “đội sấm, đội chớp, đội cả trời mưa” của nhà thơ Trần Đăng Khoa để nói về những hy sinh thầm lặng ấy của đội ngũ y bác sĩ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà. Để rồi chính các anh được khách hàng yêu quý, gọi bằng cái tên trìu mến là “Anh xe ôm thân thiện” chở đi những lo toan, xoa dịu đi những căng thẳng và mang về nụ cười trên môi người bệnh. /.
|
Human love in the "eye of the storm" of dengue fever epidemic
The "Dengue" epidemic with more than 80,000 cases and the deaths of 22 people is the top concern of people nationwide.
In the middle of that storm, many people automatically "quarantined" when they saw their neighbors sick, but there were still silent people - officials who took samples for testing every day "wearing the sun, the wind, and the rain." Receive and return test results to patients right at home.
More than 3,000 calls register for blood tests every day
The increase in dengue fever cases leads to a sudden increase in the need for blood tests. There are times when there are more than 5,000 calls/day, of which 70% of incoming calls are for consultation, treatment and registration to use the home testing service provided by the Hospital.
Sharing with us, Ms. D. T. Hang (Head of Call Center) said that the number of customers interested in proactively screening and taking care of their health is increasing.
Operator B. T. Thanh said, "As hard as it is, many of us take the opportunity to share with each other every minute to drink water and eat rice, but above all, we are ready for the health of our customers." to serve the best. Because I understand that taking a sample just one second early can save the customer a tiring day of treatment."
"Team thunder, team lightning, team the rain" to take test samples at home
According to a quick report, out of every 3 fever patients coming to the hospital for examination, 2 tested positive for Dengue hemorrhagic fever, enough to see the stressful situation of the recent epidemic peak. This helps patients and doctors proactively monitor and predict the progression of fever and provide timely and effective treatment.
A blood test session at the customer's home.
In the midst of the harsh summer sun and sudden showers, it is difficult to measure the hardship of doctors and nurses as they race against time every day, making friends with each road, taking advantage of the every minute to get to each customer's address in time to collect patient samples. Then, the same path returns the results to the patient, and coordinates with specialized doctors to advise on treatment...
Understanding the worries and urges of dengue patients and their families, Mr. D. N. Que and many other home sampling nurses are always ready to serve. On average, each day, each officer takes blood to test from 25 to 28 addresses on the route he or she is in charge of. During peak days, there are up to 30 locations with a working time of 12 to 14 hours. They even "temporarily forget" to eat lunch, taking advantage of the temporary use of milk cartons while on the road to make the most of the free time. . With the humane meaning of a medical service serving
On-site has contributed to reducing stress at central hospitals as well as saving patients' time and costs during the initial diagnosis and treatment process.
Let me borrow the poem "wearing thunder, lightning, rain" by poet Tran Dang Khoa to talk about those silent sacrifices of the medical team taking test samples at home. Then they are loved by customers, affectionately called "Friendly motorbike taxi driver" to take away worries, ease tensions and bring smiles to patients' faces. /.
|
medlatec
|
Cây chùm ngây và những giá trị dinh dưỡng cho sức khỏe
Cây chùm ngây là loại cây mang đến nhiều giá trị dinh dưỡng cho sức khỏe và được cho là “thần dược” để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý khá hiệu quả. Muốn biết những thông tin này có chính xác hay không, mời bạn cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu chung về cây chùm ngây
Chùm ngây là một loại cây rất nổi tiếng, có xuất xứ từ Nam Á, nhưng hiện nay loại cây này đã được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Ở Ấn Độ, loại cây này vô cùng phổ biến và được người dân nước này trân trọng gọi là cây Độ Sinh (Tree of life). Một số tên gọi khác của chùm ngây là cây cải ngựa, cây ba đậu dại, cây dùi trống, “cây thần diệu”, “cây vạn năng”,…
cây chùm ngây có những đặc điểm rất giống với cây rau ngót vì thế khá nhiều người nhầm lẫn hai loại cây này. Hoa của nó lại giống hoa đậu, hạt màu đen và quả như đậu đũa. Những bộ phận của cây như lá, cành, hoa, quả đều có giá trị dinh dưỡng cao và có thể chế biến thành những món ăn rất ngon. Bên cạnh đó, người ta cũng sử dụng chùm ngây như một loại thảo dược để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác nhau.
Vì thế, loại cây này rất được ưa chuộng, cho giá trị kinh tế cao vì vừa có thể làm thực phẩm lại vừa có thể làm thuốc. Trung tâm sức khỏe toàn cầu Johns Hopkins, Đại học Johns Hopkins của Mỹ còn cho rằng, đây là loại cây có thể cung cấp gần hết những loại axit amin cần thiết cho cơ thể của chúng ta.
2. Giá trị dinh dưỡng và tác dụng chữa bệnh của cây chùm ngây
2.1. Giá trị dinh dưỡng
Chùm ngây mang giá trị dinh dưỡng cao. Trong bữa ăn hằng ngày, người ta thường sử dụng lá và cành non của cây để nấu canh, luộc, xào lên hoặc trộn gỏi,... đây đều là những món ăn rất ngon và giàu dinh dưỡng.
Hầu hết mỗi bộ phận của cây đều có chứa nhiều khoáng chất, giàu chất đạm, vitamin và các loại axit amin,... Ví dụ như, trong lá và hoa còn tươi của cây chùm ngây có chứa lượng vitamin K nhiều gấp 3 lần so với lượng vitamin K trong quả chuối. Lượng vitamin C trong chùm ngây cũng cao gấp 7 lần so với lượng vitamin C có trong quả cam, lượng canxi cao gấp 4 lần so với sữa, lượng vitamin A cũng nhiều gấp 4 lần lượng vitamin A trong cà rốt,…
Lá chùm ngây rất giàu dinh dưỡng và được Tổ chức Y tế thế giới WHO và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc FAO đã xem đây là một loại thực phẩm phù hợp với các phụ nữ sau sinh bị thiếu sữa và trẻ em bị suy dinh dưỡng.
Đối với trẻ từ 1 - 3 tuổi, chỉ cần bổ sung 20gr lá tươi là đã được cung cấp đầy đủ canxi, vitamin A, C, 15% chất sắt, 10% chất đạm cần thiết cho cơ thể của trẻ.
Phụ nữ đang cho con bú, chỉ cần bổ sung 100gr lá chùm ngây tươi là đủ bổ sung lượng canxi, vitamin C, vitamin A, vitamin B cần thiết trong ngày.
2.2. Tác dụng chữa bệnh
Bên cạnh giá trị dinh dưỡng cao, cây chùm ngây còn là thành phần của những bài thuốc tốt để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.
Rễ chùm ngây có thể điều trị chống co giật, chống sưng và giúp lợi tiểu.
Nhiều trường hợp còn dùng nước uống của chùm ngây để ngừa thai bằng cách lấy rễ cây tươi rửa sạch, sau đó băm nhỏ và nấu với nước, chia đều và uống 2 lần trong ngày.
Vỏ rễ có thể điều trị đau răng, đau tai,… bằng cách sắc lấy nước uống.
Rễ cây giúp hạ sốt, điều trị hong thấp, giảm sưng gan và lá lách,...
Có thể giã nát lá, sau đó đắp lên vết thương để trị sưng và nhọt.
Loại dầu được chiết xuất từ hạt chùm ngây giúp điều trị phong thấp, trị táo bón, mụn và giun sán. Bên cạnh đó, loại hạt này cũng có tác dụng lọc nước vì có chứa nhiều hợp chất dùng làm kết tủa giúp nước trong sạch hơn.
Cây chùm ngây còn có tác dụng ổn định đường huyết và ổn định huyết áp.
Loại cây này cũng có tác dụng ngăn ngừa loãng xương đối với người cao tuổi vì có chứa nhiều magie và canxi.
Chùm ngây cũng rất tốt với làn da của phụ nữ vì có tác dụng ngăn ngừa lão hóa.
3. Cách sử dụng cây chùm ngây
Chùm ngây có thể dùng để chế biến thành nhiều món ăn khác nhau, cụ thể như:
Lá: Dùng để nấu canh với tôm, thịt, xào với trứng hoặc có thể xay làm sinh tố. Ngoài ra, bạn có thể phơi khô và tán lá thành bột để dùng dần, nếu bảo quản tốt thì có thể dùng trong thời gian dài mà không mất chất dinh dưỡng. Có thể nấu cháo, pha bột hoặc pha nước uống.
Hoa: Có thể phơi khô và nấu nước uống, giống như nấu trà.
Trái non: Có thể hầm xương, nấu canh, ninh súp,...
Rễ non: Bạn có thể ăn sống hoặc sử dụng làm gia vị như mù tạt.
Phụ nữ mang thai không nên ăn chùm ngây vì những chất trong loại cây này có thể gây co cơ trơn tử cung và làm tăng nguy cơ sảy thai. Ở giai đoạn đầu, thai phụ nên kiêng loại thực phẩm này để giữ an toàn cho cả mẹ và thai nhi.
Cây chùm ngây rất tốt cho sức khỏe nhưng nhiều người đã “thổi phồng” về tác dụng của nó, thậm chí còn coi đây là một loại thần dược có thể chữa bách bệnh. Tuy nhiên, đây là thông tin chưa được kiểm chứng.
Hơn nữa, chùm ngây có chứa rất nhiều dinh dưỡng, trong đó có một hàm lượng vitamin C và canxi cao. Nếu như bổ sung quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa canxi và có thể dẫn đến những hậu quả xấu đối với sức khỏe.
Chùm ngây cũng có thể gây mất ngủ nên tốt nhất không nên ăn vào buổi tối.
Không chỉ riêng chùm ngây mà bất cứ thực phẩm nào khi đưa vào bữa ăn cũng cần phải cân nhắc, không nên ăn quá nhiều mà nên ăn đa dạng thực phẩm để cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể.
Các bác sĩ lưu ý rằng, nếu thấy cơ thể có biểu hiện bất thường, bạn nên đi khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Không nên tự ý chẩn đoán bệnh và tự ý sử dụng thảo dược hay bất cứ loại thuốc nào. Tốt nhất hay tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
Moringa tree and its nutritional values for health
Moringa is a plant that brings many nutritional values to health and is considered a "miracle drug" to support the treatment of some diseases quite effectively. If you want to know whether this information is accurate or not, please find out in the article below.
1. General information about Moringa tree
Moringa is a very famous tree, originating from South Asia, but now this tree is commonly grown in many countries around the world. In India, this tree is extremely popular and is respectfully called the Tree of Life by the people of this country. Some other names for moringa are horseradish tree, wild three bean tree, drumstick tree, "miracle tree", "universal tree",...
The Moringa tree has very similar characteristics to the Moringa tree, so many people confuse these two types of trees. Its flowers resemble pea flowers, black seeds and fruit like cowpeas. Parts of the tree such as leaves, branches, flowers, and fruits all have high nutritional value and can be processed into delicious dishes. Besides, people also use moringa as an herb to support the treatment of many different diseases.
Therefore, this plant is very popular and has high economic value because it can be used as both food and medicine. Johns Hopkins Global Health Center and Johns Hopkins University in the US also believe that this is a plant that can provide most of the amino acids needed for our body.
2. Nutritional value and medicinal effects of moringa
2.1. Nutritional value
Moringa has high nutritional value. In daily meals, people often use leaves and young branches of the tree to cook soup, boil, stir-fry or mix salad,... these are all very delicious and nutritious dishes.
Almost every part of the plant contains many minerals, rich in protein, vitamins and amino acids, etc. For example, the fresh leaves and flowers of the Moringa oleifera tree contain three times more vitamin K. times the amount of vitamin K in a banana. The amount of vitamin C in moringa is 7 times higher than the amount of vitamin C in oranges, the amount of calcium is 4 times higher than in milk, the amount of vitamin A is also 4 times higher than the amount of vitamin A in carrots,...
Moringa leaves are very nutritious and are considered by the World Health Organization (WHO) and the Food and Agriculture Organization of the United Nations (FAO) as a suitable food for postpartum women with lack of milk and children. Malnourished.
For children from 1 to 3 years old, just adding 20 grams of fresh leaves will provide adequate calcium, vitamins A, C, 15% iron, and 10% protein needed for the child's body.
Women who are breastfeeding, only need to supplement 100 grams of fresh moringa leaves to supplement the necessary amount of calcium, vitamin C, vitamin A, and vitamin B during the day.
2.2. Curative effects
Besides its high nutritional value, moringa is also an ingredient in good medicines to treat many different diseases.
Moringa roots can treat convulsions, anti-swelling and diuretic properties.
In many cases, Moringa juice is also used to prevent pregnancy by washing the fresh root, then chopping it and cooking it with water, dividing it equally and drinking it twice a day.
Root bark can treat toothache, earache, etc. by decocting and drinking water.
Roots help reduce fever, treat rheumatism, reduce swelling of the liver and spleen,...
The leaves can be crushed and then applied to the wound to treat swelling and boils.
The oil extracted from Moringa seeds helps treat rheumatism, constipation, acne and helminths. Besides, this type of seed also has the effect of filtering water because it contains many compounds used as precipitates to help make the water cleaner.
Moringa also has the effect of stabilizing blood sugar and blood pressure.
This plant also helps prevent osteoporosis in the elderly because it contains a lot of magnesium and calcium.
Moringa is also very good for women's skin because it helps prevent aging.
3. How to use moringa tree
Moringa can be used to prepare many different dishes, specifically:
Leaves: Used to cook soup with shrimp, meat, stir-fry with eggs or can be blended to make smoothies. In addition, you can dry and powder the leaves for later use. If stored well, they can be used for a long time without losing nutrients. You can cook porridge, mix powder or mix with drinking water.
Flowers: Can be dried and made into a drink, just like making tea.
Young fruit: Can be stewed with bones, cooked in soup, simmered in soup,...
Young roots: You can eat them raw or use them as a spice like mustard.
Pregnant women should not eat moringa because the substances in this plant can cause uterine smooth muscle contractions and increase the risk of miscarriage. In the early stages, pregnant women should abstain from this type of food to keep both mother and fetus safe.
Moringa tree is very good for health, but many people have "exaggerated" its effects, even considering it a miracle drug that can cure all diseases. However, this is unverified information.
Furthermore, moringa contains a lot of nutrients, including a high content of vitamin C and calcium. If supplemented too much, it will lead to excess calcium and can lead to negative health consequences.
Moringa can also cause insomnia so it is best not to eat it at night.
Not only moringa but any food that is included in meals also needs to be considered. You should not eat too much but should eat a variety of foods to balance the body's nutrition.
Doctors note that, if you see any unusual symptoms in your body, you should see a doctor for timely diagnosis and treatment. Do not arbitrarily diagnose the disease and arbitrarily use herbs or any drugs. It's best to consult a doctor to ensure health safety.
|
medlatec
|
Bài thuốc chữa thấp tim
Theo y học cổ truyền, bệnh thấp tim biểu hiện ở 3 đặc điểm: phong (sau di chuyển), thấp (sưng các khớp) và nhiệt (sốt, nóng đỏ).
Bệnh thấp tim gây tổn thương ở các tổ chức liên kết đặc biệt là ở khớp và tim. Bệnh, xuất hiện sau khi nhiễm liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A, thường được phát hiện vi khuẩn này trong họng bệnh nhân bị thấp khớp cấp. Liên cầu khuẩn gây bệnh là gián tiếp thông qua cơ chế tự miễn và gây thương tổn cho cả khớp lẫn tim. Triệu chứng chính gồm viêm đa khớp di chuyển - sưng nóng đỏ đau, viêm tim (nghe có tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu), nổi ban dưới da, sốt...
Các phương thuốc
Thấp tim thuộc chứng cấp, chứng nhiệt cho nên phép trị chính là thanh nhiệt, đồng thời tùy theo triệu chứng lâm sàng mà dùng thanh nhiệt sơ phong, thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt lợi thấp, thanh nhiệt lương huyết... Căn cứ vào các thể bệnh mà dùng các bài thuốc như dưới đây:
- Với thể phong nhiệt triệu chứng gồm có: sốt, đau họng, khát nước, các cơ - khớp đau nhức, di chuyển tại các khớp sưng, nóng, đỏ, đau, lưỡi đỏ, rêu vàng. Có thể dùng phương thuốc gồm các vị: thạch cao sống 40 gr, tri mẫu 12 g, quế chi 6 gr, cam thảo 6 gr, liên kiều 10 gr, sinh địa 12 gr, bồ công anh 16 gr, xích thược 12 gr, đan bì 12 gr, tang chi 12 gr.
- Thể thấp nhiệt triệu chứng thường là: sốt, người nặng nề, khát nước nhưng không muốn uống. Vùng khớp sưng to, nóng, tiểu tiện vàng đậm, rêu lưỡi vàng, đậm, nhớt. Trường hợp này có thể dùng bài thuốc gồm các vị: thiên niên kiện, độc hoạt, xích tiểu đậu, ý dĩ, liên kiều, tỳ giải, trạch tả, hoàng bá (mỗi loại 12 gr), hoạt thạch 20 gr, phòng kỷ, hạnh nhân, thương truật (mỗi loại 10 gr), chi tử, tầm xa (mỗi loại 8 gr).
- Với thể hư nhiệt triệu chứng thường xuất hiện là: người nóng, da khô, sốt về chiều (hoặc đêm sốt cao hơn), ra mồ hôi trộm, mệt mỏi, khát nước, chảy máu cam, hồi hộp, khớp đau nóng. Trường hợp này có thể dùng phương thuốc gồm các vị: mạch môn, sinh địa, hoài sơn, bạch linh 12 gr, huyền sâm, sơn thù, đan bì, đan sâm, trạch tả (mỗi loại 12 gr), ngũ vị 6 gr, liên kiều 8 gr, tri mẫu 10 gr.
- Thể huyết hư triệu chứng biểu hiện là: sốt nhẹ, các khớp đau nhức hoặc sưng nhẹ, đầu váng, mệt mỏi, sắc mặt tái nhợt, hồi hộp, khó ngủ, lưỡi vàng. Có thể dùng bài thuốc gồm: đương quy, xích thược, ý dĩ, kê huyết đằng, tang ký sinh, độc hoạt, địa long (mỗi loại 12 gr), xuyên khung 10 gr, hà thủ ô, hy thiêm (mỗi loại 16 gr), a giao 8 gr, hoàng kỳ 20 gr.
Cách sắc (nấu) các bài thuốc trên là: cho 1 lít nước vào nồi đất cùng với các vị thuốc nấu kỹ còn lại 300 ml, rồi chia làm 3 lần dùng trong ngày, uống sau khi dùng bữa khoảng 30 phút.
|
Remedy to treat rheumatic heart disease
According to traditional medicine, rheumatic heart disease is manifested by three characteristics: wind (after movement), rheumatism (swollen joints) and heat (fever, red heat).
Rheumatic heart disease causes damage to connective tissue, especially the joints and heart. The disease, which appears after infection with group A beta-hemolytic streptococcus, is often found in the throat of patients with acute rheumatic fever. Streptococcus causes disease indirectly through autoimmune mechanisms and causes damage to both joints and the heart. Main symptoms include migratory polyarthritis - swelling, heat, redness, pain, heart inflammation (hearing a galloping sound, systolic murmur), rash under the skin, fever...
Remedies
Rheumatic heart disease is an acute condition, a heat disorder, so the main treatment is to clear heat. At the same time, depending on the clinical symptoms, use primary heat clearing, detoxifying heat clearing, rheumatism clearing, blood clearing... Depending on the type of disease, use the following remedies:
- With wind heat, symptoms include: fever, sore throat, thirst, muscle and joint pain, moving joints, swelling, heat, redness, pain, red tongue, yellow moss. You can use the following remedies: 40 grams of living plaster, 12 grams of tri mach, 6 grams of cinnamon, 6 grams of licorice, 10 grams of forsythia, 12 grams of diaphoresis, 16 grams of dandelion, 12 grams of red dahlia. , dan ta 12 gr, tang chi 12 gr.
- Symptoms of rheumatic fever are usually: fever, heavy body, thirst but not wanting to drink. The joint area is swollen, hot, urine is dark yellow, tongue coating is yellow, thick, and viscous. In this case, you can use the following remedies: millenn sue, doc hoat, chi xiao tou, it y, forsythia, spleen, trach ta, Hoang Ba (each type 12 gr), talc 20 gr, for prevention. Goji berries, almonds, astragalus (each type 10 grams), chi zi, long range (each type 8 grams).
- With heat deficiency, symptoms often appear: hot body, dry skin, fever in the afternoon (or higher fever at night), night sweats, fatigue, thirst, nosebleeds, nervousness, hot and painful joints . In this case, you can use a remedy consisting of the following flavors: buckwheat, birth dia, hoai son, white spirit 12 grams, black ginseng, shanshu, dan bi, dan ginseng, trach ta (each type 12 gr), five spices 6 gr, 8 gr forsythia, 10 gr.
- Symptoms of blood deficiency include: mild fever, painful or slightly swollen joints, dizziness, fatigue, pale face, nervousness, difficulty sleeping, yellow tongue. Remedies that can be used include: dong quai, red dahlia, y dich, millet het dong, tang parasitoid, doc hoac, geo dragon (each type 12 gr), chuong frame 10 gr, polygonum multiflorum, hy thiem (each type 16 gr), A Giao 8 gr, Astragalus 20 gr.
The way to decoct (cook) the above remedies is: put 1 liter of water in a clay pot with the herbs, cook thoroughly to leave 300 ml, then divide into 3 times to use during the day, drink about 30 minutes after meals.
|
medlatec
|
Một số loại thuốc có thể làm tăng huyết áp của bạn
Huyết áp thấp là một trong những biểu hiện không tốt của sức khỏe. Các loại thuốc làm tăng huyết áp sẽ là giải pháp cải thiện tình trạng huyết áp của bạn. Bài viết dưới đây xin chia sẻ một vài thông tin về yếu tố ảnh hưởng huyết áp và các loại thuốc làm tăng huyết áp có thể sử dụng.
1. Nguyên nhân xuất hiện hội chứng huyết áp thấp
Nguyên nhân gây ra huyết áp thấp khá đa dạng, có thể là nguyên nhân khách quan hay chủ quan. Không phải tất cả những người phát hiện huyết áp thấp đều kéo dài, một số trong họ có thể chỉ hạ huyết áp ngắn hạn. Dù là nguyên nhân nào thì bạn cũng cần chú ý đến nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe do một số bệnh gây nên dẫn đến hạ huyết áp:Sốc phản vệ do dị ứng hoặc mẫn cảm với thuốc;Thiếu máu do thiếu sắt hoặc mất máu quá nhiều;Rối loạn nhịp tim;Rối loạn chỉ số đường huyết;Cơ thể mất nước;Đau nhức hay suy tim;Vấn đề xuất hiện ở van tim;Suy gan;Suy tuyến giáp;Tiểu đường;Bệnh Addison;Nhiễm trùng gây sốc;Tổn thương vùng đầu;Hạ huyết áp đột ngột;Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Để chẩn đoán và phát hiện bạn có thể thực hiện một số xét nghiệm cơ bản giúp loại trừ nguyên nhân gây ra hạ huyết áp như:Xét nghiệm chỉ số công thức máu;Kiểm tra nhịp tim và chức năng tim qua điện tâm đồ ECG hay màn hình Holter;Siêu âm kiểm tra hình thái của tim;Làm một bài kiểm tra tâm lý để đánh giá mức hoạt động của hệ tuần hoàn;Kiểm tra trong phòng áp suất đánh giá khả năng cân bằng cơ thể;Bài kiểm tra về thở để loại trừ nguyên nhân do hệ thần kinh.Khi đo huyết áp, kết quả mang ý nghĩa là con số biểu thị áp lực máu tác động lên thành mạch. Áp lực vừa đủ sẽ đảm bảo lượng máu cung cấp cho cơ thể. Con số đo huyết áp được gọi là áp suất tâm thu và áp suất tâm trương. Áp suất tâm thu biểu thị áp lực máu khi nhịp tim đang đập, còn áp suất tâm trương xác định theo khoảng thời gian tim nghỉ giữa các nhịp đập. Thông thường huyết áp tâm trương luôn nhỏ hơn huyết áp tâm thu và được quy đổi trên hệ đơn vị mm. Hg. Một người khỏe mạnh bình thường sẽ có chỉ số huyết áp dao động gần trong khoảng 120/80 mm. Hg. Khi huyết áp đo được dưới 90/60 mm. Hg là báo hiệu bạn cần chú ý đến sức khỏe.Huyết áp cơ thể có thể biến động do nhiều yếu tố nên đôi khi bạn không thể xác định rõ được con số chính xác và có tính ổn định. Cũng vì lý do này nếu người mắc chứng hạ huyết áp ngắn hạn có thể do hoạt động quá nhanh hoặc đột ngột khiến cơ thể không kịp thích nghi. Bạn cần xác định rõ là hạ huyết áp đột ngột ngắn hạn hay hạ huyết áp kéo dài mới có thể xác định được nguy hiểm mà cơ thể đang đối mặt.
2. Biểu hiện thường gặp để nhận biết người mắc chứng huyết áp thấp
2.1. Biểu hiện cơ thể huyết áp thấp thường gặp
Hoa mắt kèm choáng váng;Tâm lý xuất hiện âu lo muộn phiền;Ngất xỉu;Cơ thể đột ngột có cảm giác lạnh;Thị lực suy giảm đột ngột;Trí nhớ suy giảm;Cảm giác khát nước;Buồn nôn;Thở gấp;Kém tập trung;Hay vã mồ hôi.2.2. Huyết áp hạ sau khi dùng một số loại thuốc. Thuốc là ức chế men chuyển;Thuốc hạ canxi;Thuốc lợi tiểu;Thuốc chống rối loạn cương dương;Nhóm thuốc nitrat;Một số loại thuốc điều trị trầm cảm;Thuốc ngăn chặn thụ thể angiotensin 2;Thuốc trị bệnh Parkinson.2.3. Huyết áp hạ do những yếu tố tâm lý. Sốc là một trong những hình thái tâm lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động của hệ tuần hoàn. Có nhiều người sau khi bị sốc sẽ dẫn đến nguy hiểm tính mạng vì:Xuất hiện cơ đau tim;Đột quỵ;Nhiễm trùng;Xuất hiện cục máu đông;nhạy cảm dễ bị dị ứng.Sự tương tác qua lại giữa sốc và hạ huyết áp là mối quan hệ hai chiều. Bạn có thể điều trị bằng phương pháp truyền dịch hoặc truyền máu để cải thiện phần nào tình trạng này. Khi người bệnh hạ huyết áp là do dị ứng lạc, ong đốt hay dùng chất gây dị ứng có thể tiêm Epinephrine để cải thiện. Người bị sốc tâm lý cần nhanh chóng cấp cứu để vượt qua cơn nguy hiểm sớm. Trong quá trình đó luôn giữ ấm cho cơ thể để tránh chỉ số huyết áp tiếp tục giảm mạnh.
2.4. Hạ huyết áp do bệnh lý tim mạch
Đột quỵ là một trong những bệnh lý về tim mạch gây nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Nguyên nhân chính gây ra đột quỵ lại là tăng huyết áp đột ngột. Nhưng việc giữ cho người bệnh không hạ huyết áp sau đột quỵ sẽ giúp cho bệnh nhân giảm tối đa nguy cơ tổn thương não và các dây thần kinh vận động sau phục hồi. Đặc biệt trong 72 giờ đầu sau đột quỵ có thể truyền máu để ổn định huyết áp và bảo vệ cơ thể không bị liệt.
3. Một số gợi ý giúp cải thiện chỉ số huyết áp cho cơ thể
Có nhiều cách giúp tăng huyết áp tự nhiên như sau:Uống đủ nước: Nước là một chất dung môi có khả năng ổn định chức năng cơ thể. Khi xuất hiện trạng thái mất nước cơ thể sẽ bị hạ huyết áp. Mất nước càng nhanh huyết áp hạ càng nhanh. Đồng thời mất nước là cơ thể mất chất điện giải và sức khỏe miễn dịch giảm nhanh chóng. Cũng vì lý do đó thuốc lợi tiểu gây mất nước sẽ làm cơ thể tăng nguy cơ hạ huyết áp. Bạn nên đảm bảo đủ lượng nước cơ thể cần để giữ cho huyết áp ổn định.Cân đối chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng với toàn bộ cơ thể. Khi thực phẩm hàng ngày không cung cấp đủ vitamin B12, axit folic và sắt sẽ dẫn đến thiếu máu. Khi máu không đủ tim sẽ hoạt động nhiều gây mệt mỏi và dẫn đến huyết áp không ổn định. Nếu việc ăn uống gây ảnh hưởng đến huyết áp khi bạn chỉ dùng 3 bữa chính thì hãy chia nhỏ ra để đảm bảo lượng đường huyết được duy trì cân bằng. Ngoài ra chế độ ít carb cũng được khuyên dùng để cải thiện.Tránh xa đồ uống có cồn và chất kích thích: Chất kích thích và đồ uống có cồn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh. Khi sử dụng nó lâu dài sẽ khiến cơ thể bị căng thẳng dẫn đến chức năng suy yếu đặc biệt là tim mạch và hệ thần kinh. Nếu duy trì lối sống không có những chất gây hại này sẽ cải thiện được cả sức khỏe của bạn.Giảm độ mặn trong thức ăn: Thành phần natri có thể trợ giúp tăng huyết áp nhưng lại gây trương phù dễ dẫn đến bệnh tim mạch. Bạn cần lưu ý điều này hoặc tham khảo thêm từ bác sĩ. Chỉ dùng muối natri tăng huyết áp khi đã xác định độ trương phù ở mức an toàn. Đồng thời hãy chọn muối chất lượng và dùng cho thực phẩm tươi chưa qua chế biến.Thường xuyên theo dõi huyết áp: Phòng tránh huyết áp thấp có thể sử dụng phương pháp kiểm tra đường huyết. Thực hiện kiểm tra đường huyết ở những thời điểm cố định mỗi ngày sẽ cho kết quả khách quan và chính xác nhất.
4. Các loại thuốc làm tăng huyết áp nhanh nhất
Sử dụng các loại thuốc làm tăng huyết áp là một trong những giải pháp phổ biến để cải thiện nhanh chóng. Trong một số nghiên cứu đã chỉ ra những loại thuốc dưới đây có thể dùng để tăng huyết áp:Thuốc chống trầm cảm;Thuốc nội tiết;Thống giảm cân;Thuốc chống viêm không chứa steroid.Tùy theo các yếu tố sức khỏe, bạn có thể được bác sĩ chỉ định thuốc làm tăng huyết áp khác nhau. Tuy nhiên những loại thuốc này đều không được tự ý sử dụng vì nó có thể gây ra phản ứng nguy hiểm. Hãy báo lại cho bác sĩ về sức khỏe khi có bất thường sau dùng thuốc.com, healthline.com
|
Một số loại thuốc có thể làm tăng huyết áp của bạn
Huyết áp thấp là một trong những biểu hiện không tốt của sức khỏe. Các loại thuốc làm tăng huyết áp sẽ là giải pháp cải thiện tình trạng huyết áp của bạn. Bài viết dưới đây xin chia sẻ một vài thông tin về yếu tố ảnh hưởng huyết áp và các loại thuốc làm tăng huyết áp có thể sử dụng.
1. Nguyên nhân xuất hiện hội chứng huyết áp thấp
Nguyên nhân gây ra huyết áp thấp khá đa dạng, có thể là nguyên nhân khách quan hay chủ quan. Không phải tất cả những người phát hiện huyết áp thấp đều kéo dài, một số trong họ có thể chỉ hạ huyết áp ngắn hạn. Dù là nguyên nhân nào thì bạn cũng cần chú ý đến nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe do một số bệnh gây nên dẫn đến hạ huyết áp:Sốc phản vệ do dị ứng hoặc mẫn cảm với thuốc;Thiếu máu do thiếu sắt hoặc mất máu quá nhiều;Rối loạn nhịp tim;Rối loạn chỉ số đường huyết;Cơ thể mất nước;Đau nhức hay suy tim;Vấn đề xuất hiện ở van tim;Suy gan;Suy tuyến giáp;Tiểu đường;Bệnh Addison;Nhiễm trùng gây sốc;Tổn thương vùng đầu;Hạ huyết áp đột ngột;Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Để chẩn đoán và phát hiện bạn có thể thực hiện một số xét nghiệm cơ bản giúp loại trừ nguyên nhân gây ra hạ huyết áp như:Xét nghiệm chỉ số công thức máu;Kiểm tra nhịp tim và chức năng tim qua điện tâm đồ ECG hay màn hình Holter;Siêu âm kiểm tra hình thái của tim;Làm một bài kiểm tra tâm lý để đánh giá mức hoạt động của hệ tuần hoàn;Kiểm tra trong phòng áp suất đánh giá khả năng cân bằng cơ thể;Bài kiểm tra về thở để loại trừ nguyên nhân do hệ thần kinh.Khi đo huyết áp, kết quả mang ý nghĩa là con số biểu thị áp lực máu tác động lên thành mạch. Áp lực vừa đủ sẽ đảm bảo lượng máu cung cấp cho cơ thể. Con số đo huyết áp được gọi là áp suất tâm thu và áp suất tâm trương. Áp suất tâm thu biểu thị áp lực máu khi nhịp tim đang đập, còn áp suất tâm trương xác định theo khoảng thời gian tim nghỉ giữa các nhịp đập. Thông thường huyết áp tâm trương luôn nhỏ hơn huyết áp tâm thu và được quy đổi trên hệ đơn vị mm. Hg. Một người khỏe mạnh bình thường sẽ có chỉ số huyết áp dao động gần trong khoảng 120/80 mm. Hg. Khi huyết áp đo được dưới 90/60 mm. Hg là báo hiệu bạn cần chú ý đến sức khỏe.Huyết áp cơ thể có thể biến động do nhiều yếu tố nên đôi khi bạn không thể xác định rõ được con số chính xác và có tính ổn định. Cũng vì lý do này nếu người mắc chứng hạ huyết áp ngắn hạn có thể do hoạt động quá nhanh hoặc đột ngột khiến cơ thể không kịp thích nghi. Bạn cần xác định rõ là hạ huyết áp đột ngột ngắn hạn hay hạ huyết áp kéo dài mới có thể xác định được nguy hiểm mà cơ thể đang đối mặt.
2. Biểu hiện thường gặp để nhận biết người mắc chứng huyết áp thấp
2.1. Biểu hiện cơ thể huyết áp thấp thường gặp
Hoa mắt kèm choáng váng;Tâm lý xuất hiện âu lo muộn phiền;Ngất xỉu;Cơ thể đột ngột có cảm giác lạnh;Thị lực suy giảm đột ngột;Trí nhớ suy giảm;Cảm giác khát nước;Buồn nôn;Thở gấp;Kém tập trung;Hay vã mồ hôi.2.2. Huyết áp hạ sau khi dùng một số loại thuốc. Thuốc là ức chế men chuyển;Thuốc hạ canxi;Thuốc lợi tiểu;Thuốc chống rối loạn cương dương;Nhóm thuốc nitrat;Một số loại thuốc điều trị trầm cảm;Thuốc ngăn chặn thụ thể angiotensin 2;Thuốc trị bệnh Parkinson.2.3. Huyết áp hạ do những yếu tố tâm lý. Sốc là một trong những hình thái tâm lý gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động của hệ tuần hoàn. Có nhiều người sau khi bị sốc sẽ dẫn đến nguy hiểm tính mạng vì:Xuất hiện cơ đau tim;Đột quỵ;Nhiễm trùng;Xuất hiện cục máu đông;nhạy cảm dễ bị dị ứng.Sự tương tác qua lại giữa sốc và hạ huyết áp là mối quan hệ hai chiều. Bạn có thể điều trị bằng phương pháp truyền dịch hoặc truyền máu để cải thiện phần nào tình trạng này. Khi người bệnh hạ huyết áp là do dị ứng lạc, ong đốt hay dùng chất gây dị ứng có thể tiêm Epinephrine để cải thiện. Người bị sốc tâm lý cần nhanh chóng cấp cứu để vượt qua cơn nguy hiểm sớm. Trong quá trình đó luôn giữ ấm cho cơ thể để tránh chỉ số huyết áp tiếp tục giảm mạnh.
2.4. Hạ huyết áp do bệnh lý tim mạch
Đột quỵ là một trong những bệnh lý về tim mạch gây nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh. Nguyên nhân chính gây ra đột quỵ lại là tăng huyết áp đột ngột. Nhưng việc giữ cho người bệnh không hạ huyết áp sau đột quỵ sẽ giúp cho bệnh nhân giảm tối đa nguy cơ tổn thương não và các dây thần kinh vận động sau phục hồi. Đặc biệt trong 72 giờ đầu sau đột quỵ có thể truyền máu để ổn định huyết áp và bảo vệ cơ thể không bị liệt.
3. Một số gợi ý giúp cải thiện chỉ số huyết áp cho cơ thể
Có nhiều cách giúp tăng huyết áp tự nhiên như sau:Uống đủ nước: Nước là một chất dung môi có khả năng ổn định chức năng cơ thể. Khi xuất hiện trạng thái mất nước cơ thể sẽ bị hạ huyết áp. Mất nước càng nhanh huyết áp hạ càng nhanh. Đồng thời mất nước là cơ thể mất chất điện giải và sức khỏe miễn dịch giảm nhanh chóng. Cũng vì lý do đó thuốc lợi tiểu gây mất nước sẽ làm cơ thể tăng nguy cơ hạ huyết áp. Bạn nên đảm bảo đủ lượng nước cơ thể cần để giữ cho huyết áp ổn định.Cân đối chế độ dinh dưỡng: Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng với toàn bộ cơ thể. Khi thực phẩm hàng ngày không cung cấp đủ vitamin B12, axit folic và sắt sẽ dẫn đến thiếu máu. Khi máu không đủ tim sẽ hoạt động nhiều gây mệt mỏi và dẫn đến huyết áp không ổn định. Nếu việc ăn uống gây ảnh hưởng đến huyết áp khi bạn chỉ dùng 3 bữa chính thì hãy chia nhỏ ra để đảm bảo lượng đường huyết được duy trì cân bằng. Ngoài ra chế độ ít carb cũng được khuyên dùng để cải thiện.Tránh xa đồ uống có cồn và chất kích thích: Chất kích thích và đồ uống có cồn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh. Khi sử dụng nó lâu dài sẽ khiến cơ thể bị căng thẳng dẫn đến chức năng suy yếu đặc biệt là tim mạch và hệ thần kinh. Nếu duy trì lối sống không có những chất gây hại này sẽ cải thiện được cả sức khỏe của bạn.Giảm độ mặn trong thức ăn: Thành phần natri có thể trợ giúp tăng huyết áp nhưng lại gây trương phù dễ dẫn đến bệnh tim mạch. Bạn cần lưu ý điều này hoặc tham khảo thêm từ bác sĩ. Chỉ dùng muối natri tăng huyết áp khi đã xác định độ trương phù ở mức an toàn. Đồng thời hãy chọn muối chất lượng và dùng cho thực phẩm tươi chưa qua chế biến.Thường xuyên theo dõi huyết áp: Phòng tránh huyết áp thấp có thể sử dụng phương pháp kiểm tra đường huyết. Thực hiện kiểm tra đường huyết ở những thời điểm cố định mỗi ngày sẽ cho kết quả khách quan và chính xác nhất.
4. Các loại thuốc làm tăng huyết áp nhanh nhất
Sử dụng các loại thuốc làm tăng huyết áp là một trong những giải pháp phổ biến để cải thiện nhanh chóng. Trong một số nghiên cứu đã chỉ ra những loại thuốc dưới đây có thể dùng để tăng huyết áp:Thuốc chống trầm cảm;Thuốc nội tiết;Thống giảm cân;Thuốc chống viêm không chứa steroid.Tùy theo các yếu tố sức khỏe, bạn có thể được bác sĩ chỉ định thuốc làm tăng huyết áp khác nhau. Tuy nhiên những loại thuốc này đều không được tự ý sử dụng vì nó có thể gây ra phản ứng nguy hiểm. Hãy báo lại cho bác sĩ về sức khỏe khi có bất thường sau dùng thuốc.com, healthline.com
|
vinmec
|
Chuyên gia giải đáp: Bị quai bị uống thuốc gì?
1. Tổng quát về quai bị
1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Theo chuyên gia, virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae là nguyên nhân khởi phát bệnh truyền nhiễm cấp tính quai bị. Mặc dù quai bị được ghi nhận ở cả trẻ nhỏ và người trưởng thành, cả người bệnh giới tính nam và người bệnh giới tính nữ; tỷ lệ trẻ nam, trên 2 tuổi mắc quai bị vẫn cao hơn cả. Điều đó đồng nghĩa với việc, yếu tố nguy cơ của quai bị là giới tính và tuổi tác.
Quai bị khởi phát do virus Mumps, thuộc chi Rubulavirus, họ Paramyxoviridae
1.2. Khả năng và phương thức lây nhiễm
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trên toàn cầu, bệnh nhân quai bị thường tập trung ở những khu vực đông dân cư, chất lượng cuộc sống từ thấp đến tương đối thấp, có khí hậu mát hoặc lạnh. Tại Việt Nam, quai bị chủ yếu được ghi nhận ở miền Bắc và Tây Nguyên, vào các mùa Thu – Đông. Mặc dù vậy, các vùng khác và các mùa khác quai bị cũng xuất hiện. Tỷ lệ mắc quai bị ở nước ta là khoảng 10 – 40/100.000 dân. Với tỷ lệ mắc này quai bị có thể bùng phát thành các cụm dịch vừa và nhỏ, nếu phát triển thuận lợi.
Tương tự các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác, như: Thủy đậu, sởi,… quai bị lây từ trẻ bệnh sang trẻ không bệnh thông qua dịch tiết đường hô hấp (dịch tiết mũi họng). Sự lây lan thông qua dịch mũi họng này có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, như:
– Trực tiếp: Trẻ không bệnh hít phải dịch mũi, dịch họng trẻ bệnh ho/hắt hơi ra không khí. Trẻ không bệnh tiếp xúc thân mật như ôm, hôn,… trẻ bệnh.
– Gián tiếp: Trẻ không bệnh sờ/chạm/cầm/nắm đồ vật dính dịch mũi, dịch họng trẻ bệnh rồi vô tình đưa tay sờ/chạm mắt, mũi, miệng.
1.3. Dấu hiệu nhận biết
Trẻ mắc quai bị có thể phân loại thành 2 nhóm: Nhóm có triệu chứng và nhóm không có triệu chứng. Trong đó, nhóm không có triệu chứng chiếm 25%. Vì không có triệu chứng nên nhóm này vô tình trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. Nhóm có triệu chứng chiếm 75%. Cụ thể, biểu hiện quai bị ở nhóm này là:
– Sau khi nhiễm virus Mumps 7 – 14 ngày: Sốt, đau đầu, đau họng, đau hàm, đau cơ-xương-khớp, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi.
– Sau khi những biểu hiện trên xuất hiện 1 – 3 ngày: Sưng tuyến nước bọt mang tai, có thể sưng một bên hoặc sưng hai bên đồng thời/không đồng thời. Sự sưng này thường không chỉ dừng lại ở tuyến nước bọt mà lan ra cả má, dưới hàm, làm tai bị đẩy lên và ra ngoài. Chưa dừng lại ở đây, thậm chí sưng có thể lan đến ngực, gây phù xương ức. Vùng sưng không nóng, không xung huyết nhưng có đau đớn. Bên cạnh sưng tuyến nước bọt mang tai, trẻ còn có thể sưng bìu và đau tinh hoàn.
Sưng tuyến nước bọt mang tai là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của quai bị
1.4. Biến chứng
Như phía trên đã chia sẻ, quai bị có nhiều biến chứng. Trong đó, những biến chứng phổ biến và nguy hiểm nhất của quai bị có thể kể đến là:
– Biến chứng ở nam giới – Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn: Khoảng 20 – 35% nam giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì bị biến chứng viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. Trong đó, có đến một nửa là phải vĩnh viễn chung sống với di chứng teo tinh hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh, vô sinh. Khi quai bị tiến triển đến biến chứng này, tinh hoàn và mào tinh hoàn bệnh nhân sưng và phù nề, kéo dài 3 – 7 ngày.
– Biến chứng ở nữ giới – Viêm buồng trứng: Khoảng 7% nữ giới mắc quai bị sau tuổi dậy thì bị biến chứng viêm buồng trứng.
– Biến chứng ở cả nam giới và nữ giới: Xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm não, viêm cơ tim, viêm phổi, nhồi máu phổi, viêm thanh phế quản, viêm tụy,…
Trẻ mắc quai bị có thể tử vong. Tuy nhiên chỉ có 1 trong 100.000 trẻ mắc quai bị là không may mắn như vậy. So sánh với tỷ lệ tử vong thì tỷ lệ quai bị biến chứng cao hơn hẳn. Trẻ càng nhiều tuổi, tỷ lệ biến chứng càng cao.
2. Bị quai bị uống thuốc gì
Ngoài sử dụng thuốc điều trị triệu chứng, để hỗ trợ điều trị quai bị, bố mẹ nên:
– Chườm mát trán, nách, các vùng sưng cho trẻ
– Bổ sung đầy đủ nước, các chất điện giải và dinh dưỡng cho trẻ. Thực phẩm bố mẹ cho trẻ dung nạp phải được chế biến theo nguyên tắc 3 chữ L: Lỏng, lạt, lạnh.
Riêng đối với trẻ nam có biểu hiện viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn, trẻ nữ có biểu hiện viêm buồng trứng và trẻ nói chung có biểu hiện của các biến chứng khác, bố mẹ phải cho trẻ nhập viện, để trẻ được theo dõi chặt chẽ, xử lý kịp thời, tránh để lại những di chứng đáng tiếc.
Mặc dù không có thuốc điều trị đặc hiệu, từ lâu, quai bị đã có vắc xin dự phòng. Chính vì vậy, ngay khi đủ 12 tháng tuổi, không trì hoãn, trẻ nên được tiêm vắc xin đơn hoặc vắc xin kết hợp sởi – quai bị – rubella ngay, theo liệu trình:
– Mũi 1: Tiêm khi trẻ ở trong độ tuổi 12 – 18 tháng
– Mũi 2: Tiêm khi trẻ ở trong độ tuổi 3 – 5 năm hoặc tiêm trước khi trẻ đi học
Nếu đã bỏ lỡ các mốc tuổi này, bố mẹ yên tâm, trẻ vẫn có thể tiêm vắc xin dự phòng quai bị, chỉ cần đảm bảo sao cho 2 mũi tiêm cách nhau tối thiểu 1 tháng.
|
Expert answers: What medicine should you take if you have mumps?
1. Overview of mumps
1.1. Causes and risk factors
According to experts, the Mumps virus, belonging to the Rubulavirus genus, Paramyxoviridae family, is the cause of the acute infectious disease mumps. Although mumps has been reported in both children and adults, both male and female patients; The rate of male children over 2 years old with mumps is still higher. That means that the risk factors for mumps are gender and age.
Mumps is caused by the Mumps virus, belonging to the genus Rubulavirus, family Paramyxoviridae
1.2. Possibility and method of infection
According to statistics from the World Health Organization (WHO), globally, mumps patients are often concentrated in densely populated areas, with low to relatively low quality of life, and cool or cold climates. . In Vietnam, mumps is mainly recorded in the North and Central Highlands, in the Fall and Winter seasons. However, mumps also occurs in other regions and seasons. The incidence of mumps in our country is about 10 - 40/100,000 people. With this incidence rate, mumps can break out into small and medium epidemic clusters, if development is favorable.
Similar to other acute infectious diseases, such as: Chickenpox, measles,... mumps is transmitted from sick children to non-sick children through respiratory secretions (nasopharyngeal secretions). This spread through nasopharyngeal fluid can be direct or indirect, such as:
– Directly: Children who are not sick inhale nasal fluids or throat fluids of sick children who cough/sneeze into the air. Children who are not sick have intimate contact such as hugging, kissing, etc. children who are sick.
– Indirect: A healthy child touches/touches/holds/holds an object contaminated with a sick child's nose or throat fluid and then accidentally touches/touches the eyes, nose, or mouth.
1.3. Identification signs
Children with mumps can be classified into 2 groups: Symptomatic group and asymptomatic group. Of these, the asymptomatic group accounts for 25%. Because there are no symptoms, this group accidentally becomes a source of infection. The group with symptoms accounts for 75%. Specifically, symptoms of mumps in this group are:
– 7 - 14 days after infection with Mumps virus: Fever, headache, sore throat, jaw pain, musculoskeletal pain, nausea, vomiting, loss of appetite, fatigue.
– After the above symptoms appear 1 - 3 days: Swelling of parotid salivary glands, may be swollen on one side or swollen on both sides simultaneously/not simultaneously. This swelling often does not stop at the salivary glands but spreads to the cheeks and under the jaw, causing the ears to push up and out. It doesn't stop here, the swelling can even spread to the chest, causing sternal edema. The swollen area is not hot, not congested, but painful. Besides swelling of the parotid salivary glands, children may also have scrotal swelling and testicular pain.
Swelling of the parotid salivary gland is a characteristic sign of mumps
1.4. Symptoms
As shared above, mumps has many complications. Among them, the most common and dangerous complications of mumps include:
– Complications in men – Orchitis and epididymitis: About 20 - 35% of men with mumps after puberty have complications of orchitis and epididymitis. Of these, up to half have to permanently live with the sequelae of testicular atrophy, reduced spermatogenesis rate, and infertility. When mumps progresses to this complication, the patient's testicles and epididymis become swollen and edematous, lasting 3-7 days.
– Complications in women – Ovarian inflammation: About 7% of women infected with mumps after puberty have complications of ovarian inflammation.
– Complications in both men and women: Thrombocytopenic hemorrhage, encephalitis, myocarditis, pneumonia, pulmonary infarction, croup, pancreatitis,...
Children with mumps can die. However, only 1 in 100,000 children with mumps are not so lucky. Compared with the death rate, the rate of mumps complications is much higher. The older the child, the higher the rate of complications.
2. What medicine should you take if you have mumps?
In addition to using medication to treat symptoms, to support the treatment of mumps, parents should:
– Apply cool compresses to the child's forehead, armpits, and swollen areas
– Supplement adequate water, electrolytes and nutrients for children. Food that parents feed their children must be prepared according to the principle of the 3 L's: Liquid, bland, and cold.
Particularly for male children showing signs of orchitis or epididymitis, female children showing signs of ovarian inflammation and children in general showing signs of other complications, parents must hospitalize the child so that the child can be monitored. Strict and timely treatment to avoid leaving unfortunate sequelae.
Although there is no specific treatment, mumps has long had a preventative vaccine. Therefore, as soon as children reach 12 months of age, without delay, they should be vaccinated with a single vaccine or a combined measles-mumps-rubella vaccine, according to the schedule:
– Injection 1: Injected when the child is between the ages of 12 and 18 months
– Injection 2: Vaccinate when the child is 3 - 5 years old or before the child goes to school
If you have missed these age milestones, parents can rest assured that your child can still be vaccinated against mumps, just make sure that the 2 injections are at least 1 month apart.
|
thucuc
|
Khám nam khoa là khám những gì và ai nên đi khám?
Khi kiến thức sức khỏe về giới tính được tăng lên, không chỉ nữ giới quan tâm đến sức khỏe giới tính mà nam giới cũng quan tâm đến việc thăm khám nam khoa nhiều hơn. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều nam giới chưa biết mình phải trải qua những gì trong quá trình khám bệnh. Để hiểu rõ hơn về khám nam khoa là khám những gì? Các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé.
1. Khám nam khoa là gì?
Khám nam khoa là quá trình thăm khám giúp bạn hiểu thêm về cơ quan sinh dục cũng như khả năng sinh sản của bản thân bằng nhưng xét nghiệm cụ thể và đánh giá từ bác sĩ. Từ đó, bạn có thể đưa ra những phương pháp phù hợp để điều trị và giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Nó đóng góp một phần rất lớn trong việc bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng sinh sản.
Dưới sự chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, cùng với các trang thiết bị hiện đại, quá trình thăm khám và phát hiện bệnh sẽ diễn ra nhanh chóng và đem đến hiệu quả cao trong quá trình điều trị bệnh.
2. Quy trình khám nam khoa
2.1. Hỏi bệnh và khám tổng quát
Các bạn đừng quá lo lắng vì không biết khám nam khoa là khám những gì. Hãy giữ cho mình một tâm lý thoải mái để bước vào quá trình thăm khám. Bước này bạn sẽ phải cung cấp các thông tin cơ bản về cơ thể như là tiền sử bệnh, các dấu hiệu khó chịu bạn đang gặp phải trong thời gian gần đây,...
Trong quá trình thăm khám bạn cũng sẽ được hỏi về tình trạng hôn nhân hay việc đã từng quan hệ hay chưa? Và đâu là những dấu hiệu bất thường trên cơ thể mà bạn cảm nhận được. Hãy thành thật với bác sĩ và đừng ngại ngùng gì nhé. Vì đây, cũng chính là bước quan trọng nhất để giúp bác sĩ đánh giá chính xác về tình trạng bệnh lý của bạn.
2.2. Khám bộ phận sinh dục
Đây là bước các bác sĩ chuyên khoa sẽ khám trực tiếp bộ phận sinh dục của bạn và đây chính là bước quan trọng trong quy trình khám nam khoa.
Các bác sĩ khám bên ngoài của bộ phận sinh dục nhằm để xem có các dấu hiệu của tổn thương, hiện tượng viêm loét hay xuất hiện những bất thường hay không? Điều này giúp cho bác sĩ xác định được các căn bệnh về viêm nhiễm nam khoa hay mắc các căn bệnh xã hội như: bệnh lậu, bệnh giang mai, bệnh sùi mào gà, mụn rộp sinh dục,...
2.3. Thực hiện các xét nghiệm khác cần thiết và có liên quan
Sau khi bạn được khám trực tiếp bộ phận sinh dục bạn sẽ được các bác sĩ chuyên khoa đầu ngành yêu cầu thực hiện một số các xét nghiệm để chẩn đoán như:xét nghiệm máu cơ bản, xét nghiệm nội tiết hormone, xét nghiệm dịch niệu đạo, thậm chí xét nghiệm tinh dịch đồ, siêu âm tinh hoàn,... Đây là bước vô cùng quan trọng trong quá trình khám nam khoa. Quá trình này sẽ giúp các bác sĩ xác định được chính xác về bệnh lý mà bạn mắc phải. Từ đó, các bác sĩ sẽ có những hướng điều trị kịp thời nhằm hạn chế tối đa các biến chứng mà căn bệnh đó gây ra cho bạn.
2.4. Tư vấn kết quả, kê đơn điều trị và dặn dò tái khám
Sau khi thực hiện các xét nghiệm và có kết quả cận lâm sàng, cùng với các kết quả trong quá trình thăm khám trước đó. Bạn sẽ được Bác sĩ đưa ra kết quả cuối cùng về tình trạng sức khỏe của bạn, và có những biện pháp cụ thể cũng như các đơn thuốc phù hợp với căn bệnh của bạn. Đồng thời bạn sẽ nhận được những lời khuyên quý giá để bảo vệ sức khỏe của chính mình và lịch hẹn tái khám.
Như vậy, với những bước cụ thể trên chắc hẳn ai ai cũng trả lời được câu hỏi khám nam khoa là khám những gì? Đừng ngại ngùng hay sợ hãi. Hãy thuộc ghi nhớ những bước cơ bản để có thể tự tin hơn trong quá trình khám chữa bệnh nhé.
3. Những ai nên đi khám nam khoa
Những cặp vợ chồng không có con sau một thời gian kết hôn, thường trên 6 tháng đến 1 năm, nên thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân để điều trị kịp thời. Kiểm tra sức khỏe trước hôn nhân cũng là biện pháp tránh cho những hậu quá không hay xảy ra sau khi kết hôn.
Các biểu hiện gặp phải như rối loạn xuất tinh trong quá trình thủ dâm hay quan hệ tình dục: không xuất tinh, xuất tinh quá sớm, xuất tinh ngược, có các biểu hiện đau trong quá trình xuất tinh,... Không cương cứng dương vật hay không duy trì cương cứng trong khi quan hệ tình dục.
Khi các bạn nam giới có những biểu hiện như trên thì nên đi khám nam khoa nhé! Tuy nhiên, việc xuất tinh hoàn toàn không phải vì bệnh nam khoa mà nó có thể là do ảnh hưởng bởi tâm lý của bạn có thể vì căng thẳng hoặc áp lực trong công việc.
4. Nên khám nam khoa ở đâu?
Ai khi mắc bệnh cũng mong muốn tìm được một bệnh viện hay một phòng khám tốt. Để có thể chọn được một địa chỉ khám nam khoa uy tín và chất lượng, các bạn có thể dựa vào những tiêu chí sau đây:
Đội ngũ y bác sĩ có trình độ và chuyên môn cùng kinh nghiệm cũng như tâm huyết với người
bệnh nhân.
Đưa ra kết quả chính xác, nhanh chóng kịp thời và không mất quá nhiều thời gian.
Chi phí hợp lý và được niêm yết công khai.
Thủ tục, quy trình khám nhanh chóng, ngắn gọn,tiết kiệm thời gian.
Sẵn sàng hỗ trợ khi khách hàng có thắc mắc hoặc gặp khó khăn trong quá trình tìm hiểu cũng như trong quá trình điều trị.
Đảm bảo tính bí mật thông tin của khách hàng.
|
What is a andrological examination and who should go for it?
As sexual health knowledge increases, not only women are interested in sexual health, but men are also more interested in andrological examinations. However, there are still many men who do not know what they have to go through during the medical examination process. To better understand what a male medical examination is? Please follow the article below.
1. What is a male examination?
Andrology examination is an examination process that helps you understand more about your genital organs as well as your fertility through specific tests and evaluation from your doctor. From there, you can come up with appropriate methods to treat and help your body become healthier. It plays a huge part in protecting health and fertility.
Under the guidance of experienced specialists, along with modern equipment, the examination and disease detection process will take place quickly and bring high efficiency in the treatment process.
2. Andrological examination process
2.1. Ask about medical conditions and do a general examination
Don't worry too much because you don't know what a male medical examination is. Keep yourself in a comfortable state of mind going into the examination process. In this step, you will have to provide basic information about your body such as medical history, signs of discomfort you have been experiencing recently,...
During the examination you will also be asked about your marital status or whether you have ever had sex? And what are the unusual signs on your body that you feel? Be honest with your doctor and don't be shy. Because this is also the most important step to help your doctor accurately assess your medical condition.
2.2. Genital examination
This is the step where specialists will directly examine your genitals and this is an important step in the andrology examination process.
Doctors examine the outside of the genitals to see if there are signs of damage, ulcers or abnormalities. This helps doctors identify male inflammatory diseases or social diseases such as gonorrhea, syphilis, genital warts, genital herpes,...
2.3. Perform other necessary and relevant tests
After you have a direct examination of your genitals, you will be asked by leading specialists to perform a number of diagnostic tests such as: basic blood tests, hormone endocrine tests, fluid tests. urethra, even semen test, testicular ultrasound, etc. This is an extremely important step in the andrological examination process. This process will help doctors accurately determine the disease you have. From there, doctors will provide timely treatment to minimize the complications that the disease causes you.
2.4. Consult results, prescribe treatment and advise on follow-up examinations
After performing tests and obtaining paraclinical results, along with the results of previous examinations. The doctor will give you the final results about your health condition, and will have specific measures and prescriptions suitable for your disease. At the same time, you will receive valuable advice to protect your own health and schedule a follow-up appointment.
So, with the above specific steps, surely everyone can answer the question of what a andrological examination is? Don't be shy or afraid. Remember the basic steps to be more confident during the medical examination and treatment process.
3. Who should see a male doctor?
Couples who do not have children after a period of marriage, usually over 6 months to 1 year, should be examined early to find the cause for timely treatment. Health check before marriage is also a way to avoid unwanted consequences that occur after marriage.
Symptoms include ejaculation disorders during masturbation or sexual intercourse: no ejaculation, premature ejaculation, retrograde ejaculation, pain during ejaculation, etc. Penile erection or inability to maintain an erection during sex.
When men have the above symptoms, they should see a male doctor! However, ejaculation is not at all due to male disease, but it can be due to your psychological influence, possibly due to stress or pressure at work.
4. Where should I have a male health check-up?
Everyone who gets sick wants to find a good hospital or clinic. To be able to choose a reputable and quality male health clinic, you can rely on the following criteria:
The team of doctors and nurses are qualified, professional, experienced, and dedicated to people
patient.
Gives accurate results, quickly and promptly without taking too much time.
Costs are reasonable and publicly listed.
Examination procedures and processes are quick, concise, and time-saving.
Ready to support when customers have questions or encounter difficulties during the research process as well as during the treatment process.
Ensure confidentiality of customer information.
|
medlatec
|
Đau bụng kinh nguyên nhân do đâu?
Đau bụng kinh là tình trạng chị em thường gặp phải. Đâu là nguyên nhân của đau bụng kinh? Nếu bạn đang băn khoăn vấn đề này, hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi cung cấp sau đây:
Đau bụng kinh là tình trạng chị em thường gặp phải.
Đau bụng kinh khiến chị em mệt mỏi, đau bụng âm ỉ, kèm theo hạ huyết áp, toát mồ hôi, buồn nôn…
1. Nguyên nhân đau bụng kinh
– Đau bụng trong chu kỳ kinh nguyệt do một số bệnh phụ khoa: Một số bệnh ở chị em như lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, u xơ tử cung, u nang cơ tử cung… có thể dẫn tới bị đau bụng kinh ở chị em phụ nữ.
– Đau bụng trong chu kỳ kinh nguyệt do tử cung không bình thường hoặc bị những dị tật bẩm sinh: Tử cung phát triển không tốt, cộng thêm sự cung ứng máu thất thường gây thiếu máu, thiếu oxi cho tử cung trong chu kỳ kinh nguyệt gây đau bụng kinh. Một số trường hợp tử cung ở vị trí không bình thường, lùi về phía sau quá, hoặc ngả về trước quá cũng ảnh hưởng đến máu kinh lưu thông gây đau bụng. Ở một số chị em, ống cổ tử cung hẹp làm cản trở máu kinh nguyệt lưu thông gây đau bụng kinh…
Ống cổ tử cung hẹp làm cản trở máu kinh nguyệt lưu thông cũng gây đau bụng kinh.
– Một số nguyên nhân khác dẫn đến đau bụng kinh:
+ Yếu tố tinh thần: Đây là một trong những yếu tố gây tình trạng đau bụng kinh. Phụ nữ thường xuyên bị stress, làm việc nặng nhọc, có vấn đề về tâm lý… sẽ có khả năng đau bụng kinh cao hơn so với những phụ nữ khác.
+ Yếu tố nội tiết của người phụ nữ: Đau bụng kinh có liên quan đến sự gia tăng của progesterone. Nội mạc tử cung và hàm lượng prostaglandin trong máu kinh tăng, prostaglandin sẽ tác động đến các cơ tử cung, làm chúng bị co lại gây đau bụng. Những người mắc chứng này thì prostaglandin trong các mô nội mạc tử cung tăng cao hơn những người phụ nữ bình thường.
+ Một số người đau bụng kinh do vận động mạnh, trúng gió, cảm lạnh trong chu kỳ kinh….
2. Cách khắc phục đau bụng kinh
Cần tìm rõ ngyên nhân của đau bụng kinh để có phương pháp khắc phục thích hợp. Đi khám bác sĩ khi tình trạng này kéo dài gây mệt mỏi ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của chị em.
Đi khám bác sĩ khi tình trạng này kéo dài gây mệt mỏi ảnh hưởng đến cuộc sống.
Điều rất nguy hiểm mà chị em thường áp dụng khi thấy đau bụng kinh là thói quen sử dụng thuốc giảm đau… Việc quá lạm dụng thuốc giảm đau khi đau bụng kinh gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Thuốc giảm đau chỉ giảm đau tức thời, nếu dùng nhiều chúng sẽ gây ra những tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.
Nên áp dụng một số phương pháp giảm đau bụng kinh như:
– Dùng chai nước nóng hoặc túi nước nóng chườm bụng.
– Massage bàn chân và ngâm chân trong nước ấm pha muối để thư giãn vì bàn chân có những huyệt đạo liên quan tới vùng chậu.
– Giã gừng, chườm vào phần bụng dưới 5-7 phút, sức nóng của gừng giúp cơn đau bụng dịu đi.
– Dán cao hoặc xoa dầu nóng sưởi ấm vùng bụng để cho máu lưu thông dễ dàng.
– Massage nhẹ và thường xuyên phần bụng dưới để giúp cơ bụng không bị co thắt đột ngột, giảm đau bụng kinh hiệu quả.
Đau bụng kinh nguyên nhân do đâu cũng như những thông
|
What is the cause of menstrual cramps?
Menstrual cramps are a common condition that women encounter. What is the cause of menstrual cramps? If you are wondering about this issue, please read the information we provide below:
Menstrual cramps are a common condition that women encounter.
Menstrual cramps make women tired, have dull abdominal pain, accompanied by low blood pressure, sweating, nausea...
1. Causes of menstrual cramps
– Abdominal pain during the menstrual cycle due to some gynecological diseases: Some diseases in women such as endometriosis, pelvic inflammatory disease, uterine fibroids, uterine myoma cysts... can lead to abdominal pain menstruation in women.
– Abdominal pain during the menstrual cycle due to abnormal uterus or congenital defects: The uterus does not develop well, plus erratic blood supply causes anemia and lack of oxygen to the uterus during the menstrual cycle. Menstruation causes menstrual cramps. In some cases, the uterus is in an abnormal position, leaning too far back, or leaning too forward, also affecting menstrual blood circulation, causing abdominal pain. In some women, the cervical canal is narrow, preventing menstrual blood from circulating, causing menstrual pain...
The narrow cervical canal prevents menstrual blood from circulating and also causes menstrual cramps.
– Some other causes leading to menstrual cramps:
+ Mental factors: This is one of the factors causing menstrual cramps. Women who are often stressed, work hard, have psychological problems... will be more likely to have menstrual cramps than other women.
+ Women's hormonal factors: Menstrual pain is related to an increase in progesterone. Endometrial endometrium and prostaglandin content in menstrual blood increase. Prostaglandin will affect the uterine muscles, causing them to contract, causing abdominal pain. People with this condition have higher levels of prostaglandin in endometrial tissue than normal women.
+ Some people have menstrual cramps due to vigorous exercise, windstroke, colds during the menstrual cycle, etc.
2. How to overcome menstrual cramps
It is necessary to find out the cause of menstrual cramps to have appropriate remedies. See a doctor when this condition persists and causes fatigue that affects your daily life.
See a doctor when this condition persists and causes fatigue that affects your life.
A very dangerous thing that women often do when they experience menstrual cramps is the habit of using pain relievers... Overuse of pain relievers during menstrual cramps affects their health. Painkillers only provide immediate pain relief; if used in large quantities, they will cause adverse health effects.
You should apply some methods to reduce menstrual pain such as:
– Use a hot water bottle or hot water bag to apply to your abdomen.
– Massage your feet and soak your feet in warm water mixed with salt to relax because the feet have acupuncture points related to the pelvic area.
– Crush ginger and apply it to the lower abdomen for 5-7 minutes. The heat of ginger helps soothe stomach pain.
– Apply a plaster or rub hot oil to warm the abdomen to help blood circulate easily.
– Lightly and regularly massage the lower abdomen to help prevent abdominal muscles from suddenly contracting, effectively reducing menstrual pain.
The cause of menstrual cramps is the same as the information
|
thucuc
|
Sau mổ chửa ngoài tử cung nên ăn gì và không nên ăn gì?
1. Chửa ngoài tử cung là gì?
Chửa ngoài tử là hiện tượng trứng đã thụ tinh không làm tổ trong buồng tử cung mà lại làm tổ ở những vị trí khác trong bụng như ống dẫn trứng, cổ tử cung,…
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do ống dẫn trứng bị hẹp, có dị tật ở ống dẫn trứng, đã từng phẫu thuật vòi trứng, bị viêm nhiễm vùng chậu, mang thai sau 35 tuổi hoặc có tiền sử hiếm muộn, vô sinh, sử dụng công nghệ sinh sản.
Nguyên nhân dẫn đến thai ngoài tử cung là do ống dẫn trứng bị hẹp, có dị tật ở ống dẫn trứng, đã từng phẫu thuật vòi trứng,…
Triệu chứng điển hình của mang thai ngoài tử cung là đau bụng âm ỉ, âm đạo chảy máu bất thường,… Khi thai bị vỡ người phụ nữ sẽ gặp thêm các triệu chứng: bụng đau dữ dội, toát mồ hôi hột, mạch đập nhanh, chân tay bủn rủn, hoa mắt, chóng mặt, thậm chí ngất xỉu.
2. Thai ngoài tử cung điều trị như thế nào?
Hiện nay, có 2 phương pháp chính điều trị thai ngoài tử cung là điều trị nội khoa (sử dụng thuốc) và điều trị ngoại khoa (phẫu thuật). Tùy vào tình trạng thai mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp phù hợp.
Điều trị nội khoa thường chỉ định trong trường hợp thai còn nhỏ, chưa vỡ.
Điều trị ngoại khoa chỉ định trong tình trạng cấp cứu, thai nhi đã phát triển to hơn 3cm và có nguy cơ vỡ sớm hoặc đã vỡ làm chảy máu ồ ạt vào ổ bụng gây nguy hiểm đến tính mạng người phụ nữ.
Điều trị ngoại khoa có 2 cách là phẫu thuật nội soi và phẫu thuật mở ổ bụng. Nhìn chung, hai phương pháp này khá an toàn, giúp loại bỏ triệt để tình trạng và triệu chứng thai ngoài tử cung. Tuy nhiên, phẫu thuật tiềm ẩn nguy cơ xảy ra nhiều biến chứng: vết mổ sưng, mất nhiều máu, thậm chí là chưa lấy hết thai ra khỏi bụng,… Chính vì vậy, mẹ cần chọn những bệnh viện uy tín, có đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và hệ thống trang thiết bị phòng mổ đạt chuẩn để thực hiện mổ và kịp thời xử lý.
Mẹ cần chọn những bệnh viện uy tín để phẫu thuật chửa ngoài dạ con tránh nguy cơ mất nhiều máu, vết mổ sưng, chưa lấy hết thai,…
Sau phẫu thuật bỏ thai, cơ thể của phụ nữ sẽ rất yếu và có thể mất nhiều máu. Chế độ ăn uống sau phẫu thuật cần đầy đủ dưỡng chất để cung cấp đủ dinh dưỡng cho sự hồi phục của chị em.
3. Sau mổ chửa ngoài tử cung nên ăn gì
Nên ăn gì sau khi mổ chửa ngoài tử cung để sức khỏe nhanh hồi phục và không để lại các vết sẹo lồi, sẹo thâm kém thẩm mỹ là điều nhiều chị em quan tâm.
Mổ chửa ngoài tử cung nên ăn gì để sức khỏe nhanh hồi phục và không để lại sẹo là điều nhiều chị em quan tâm
Dưới đây là chế độ ăn uống hợp lý để chị em tham khảo.
3.1. Thực phẩm giàu chất xơ
Nhóm thực phẩm này rất tốt cho cơ thể đang cần hồi phục, giúp cung cấp nguồn vitamin phong phú. Đặc biệt thực phẩm giàu chất xơ còn là nhóm thực phẩm quan trọng giúp ngăn ngừa táo bón, một biến chứng thường gặp sau phẫu thuật mổ chửa ngoài tử cung.
Một số thực phẩm giàu chất xơ có thể tham khảo: bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh, trái cây,…
3.2. Thịt lợn nạc
Thịt lợn là thực phẩm lành tính, có thể sử dụng nhiều sau khi phẫu thuật. Thịt lợn chứa nhiều protein, kẽm, sắt, vitamin B12,.. giúp vết thương sau phẫu thuật nhanh lành, cơ thể nhanh hồi phục.
3.3. Cá tươi
Các loại cá thu, cá hồi, cá ngừ… chứa nguồn Omega 3 dồi dào, giúp tái tạo máu cho cơ thể, rất tốt cho sự phục hồi của cơ thể sau mổ thai ngoài tử cung.
3.4. Lòng đỏ trứng
Cung cấp cho người sau mổ nguồn protein và vitamin dồi dào. Ngoài ra, lòng đỏ trứng còn chứa chất béo lecithin có tác dụng điều hòa lượng cholesterol cho cơ thể rất tốt.
3.5. Thịt gà
Vitamin B6 có trong thịt gà giúp quá trình trao đổi chất trong cơ thể được thúc đẩy. Đặc biệt, trong thịt gà còn chứa tryptophan – một loại axit amin có tác dụng an thần, mang lại giấc ngủ ngon và sâu cho người bệnh.
3.6. Sữa và các sản phẩm từ sữa
Thực phẩm giúp cung cấp protein cho cơ thể và thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục. Tuy nhiên, nên chọn các sản phẩm từ sữa ít chất béo hoặc tách béo như sữa tách kem, sữa chua…
4. Sau mổ chửa ngoài tử cung không nên ăn gì
4.1. Đồ nếp, lòng trắng trứng, rau muống, tôm
Các thực phẩm này làm cho vết mổ bị viêm, sưng, mưng mủ, thậm chí tạo ra sẹo và các vết loang lổ nên cần hạn chế sử dụng sau phẫu thuật.
4.2. Gừng
Ăn gừng có thể gây xuất huyết vì trong củ gừng có chứa thành phần làm co thắt tử cung, làm cho tử cung hoạt động gây cọ xát.
4.3. Các loại đậu và sữa đậu nành
Các thực phẩm này làm cho cơ thể khó hấp thụ sắt và quá trình tái tạo máu trong cơ thể vì có chứa chất phytate.
4.4. Thực phẩm gây lạnh cho cơ thể như cua, ốc, thịt trâu, baba
Chúng làm ức chế sự ngưng tụ của máu, ảnh hưởng đến quá trình cầm máu, khiến cho vết thương sau mổ lâu lành hơn.
4.5. Các chất kích thích và đồ nóng
Rượu, bia, cà phê làm cho quá trình hồi phục lâu hơn và vết mổ bị sưng tấy, mưng mủ, loang lổ.
|
After ectopic pregnancy surgery, what should you eat and what should you not eat?
1. What is ectopic pregnancy?
Ectopic pregnancy is a phenomenon in which the fertilized egg does not nest in the uterine cavity but instead nests in other locations in the abdomen such as the fallopian tube, cervix, etc.
The cause of this condition is narrowed fallopian tubes, defects in the fallopian tubes, previous fallopian tube surgery, pelvic infection, pregnancy after age 35 or a history of infertility. , using reproductive technology.
The causes of ectopic pregnancy are narrowed fallopian tubes, defects in the fallopian tubes, previous fallopian tube surgery, etc.
Typical symptoms of ectopic pregnancy are dull abdominal pain, abnormal vaginal bleeding, etc. When the pregnancy ruptures, the woman will experience additional symptoms: severe abdominal pain, sweating, and pounding pulse. quickly, limbs become weak, dizziness, lightheadedness, even fainting.
2. How is ectopic pregnancy treated?
Currently, there are two main methods of treating ectopic pregnancy: medical treatment (using drugs) and surgical treatment (surgery). Depending on the condition of the fetus, the doctor will prescribe the appropriate method.
Medical treatment is often indicated in cases where the fetus is still small and has not ruptured.
Surgical treatment is indicated in emergency situations where the fetus has grown larger than 3cm and is at risk of premature rupture or has ruptured, causing massive bleeding into the abdomen, endangering the woman's life.
There are two ways of surgical treatment: laparoscopic surgery and open abdominal surgery. In general, these two methods are quite safe, helping to completely eliminate the condition and symptoms of ectopic pregnancy. However, surgery carries the risk of many complications: swelling of the surgical wound, loss of a lot of blood, even the fetus not being completely removed from the abdomen, etc. Therefore, mothers need to choose reputable hospitals with good teams. A team of highly specialized, experienced doctors and a system of standard operating room equipment to perform surgery and promptly handle it.
Mothers need to choose reputable hospitals for ectopic pregnancy surgery to avoid the risk of losing a lot of blood, having a swollen surgical wound, not removing all the fetus, etc.
After abortion surgery, a woman's body will be very weak and may lose a lot of blood. The post-operative diet needs to be full of nutrients to provide enough nutrition for women's recovery.
3. What should you eat after ectopic pregnancy surgery?
What to eat after ectopic pregnancy surgery to help your health recover quickly and not leave keloid scars or unsightly dark scars is something many women are concerned about.
What to eat after ectopic pregnancy surgery to help your health recover quickly and not leave scars is something many women are concerned about.
Below is a reasonable diet for you to refer to.
3.1. Foods rich in fiber
This food group is very good for the body in need of recovery, helping to provide a rich source of vitamins. In particular, foods rich in fiber are also an important food group that helps prevent constipation, a common complication after ectopic pregnancy surgery.
Some foods rich in fiber can be referred to: whole grain bread, whole grain cereals, green vegetables, fruits,...
3.2. Lean pork
Pork is a benign food that can be used a lot after surgery. Pork contains a lot of protein, zinc, iron, vitamin B12, etc., which helps post-surgical wounds heal quickly and the body recovers quickly.
3.3. Fresh fish
Mackerel, salmon, tuna... contain rich sources of Omega 3, which help regenerate blood in the body, and are very good for the body's recovery after ectopic surgery.
3.4. Yolk
Provides post-operative patients with abundant sources of protein and vitamins. In addition, egg yolks also contain lecithin fat, which helps regulate cholesterol levels in the body very well.
3.5. Chicken
Vitamin B6 found in chicken helps promote metabolism in the body. In particular, chicken also contains tryptophan - an amino acid that has a sedative effect, bringing good and deep sleep to patients.
3.6. Milk and dairy products
Food helps provide protein for the body and speeds up the recovery process. However, you should choose low-fat or skim dairy products such as skim milk, yogurt, etc.
4. You should not eat anything after ectopic pregnancy surgery
4.1. Sticky rice, egg whites, water spinach, shrimp
These foods cause the surgical wound to become inflamed, swollen, pus-filled, and even create scars and patches, so use should be limited after surgery.
4.2. Ginger
Eating ginger can cause bleeding because ginger contains ingredients that cause uterine contractions, causing the uterus to move and cause friction.
4.3. Beans and soy milk
These foods make it difficult for the body to absorb iron and regenerate blood in the body because they contain phytate.
4.4. Foods that cause cold to the body such as crabs, snails, buffalo meat, and baba
They inhibit blood condensation, affect the hemostasis process, and make postoperative wounds heal longer.
4.5. Stimulants and hot foods
Alcohol, beer, and coffee make the recovery process longer and the surgical wound becomes swollen, pus-filled, and patchy.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Hydroxyurea 500mg
Tuân thủ chỉ định, liều dùng Hydroxyurea 500mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Công dụng thuốc Hydroxyurea 500mg
Hiện nay, thuốc Hydroxyurea 500mg được chỉ định để điều trị bệnh ung thư buồng trứng, bạch cầu dòng tủy mãn tính và một số loại ung thư da như ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu cổ.Ngoài ra, công dụng thuốc Hydroxyurea 500mg còn giúp giảm các cơn đau ở người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm phải truyền máu.
2. Chống chỉ định của thuốc Hydroxyurea 500mg
Chống chỉ định dùng Hydroxyurea 500mg cho người bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Hydroxyurea 500mg
Cách dùng: Thuốc Hydroxyurea 500mg dùng bằng đường uống, có thể kèm hoặc không kèm với thức ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Hydroxyurea 500mg. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Hydroxyurea 500mg có thể làm gia tăng các tác dụng phụ. Cần rửa tay thật sạch trước và sau khi cầm viên thuốc Hydroxyurea 500mg. Để đảm bảo an toàn thì người bệnh có thể đeo găng tay khi dùng thuốc Hydroxyurea 500mg.Liều dùng:Để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính hoặc ung thư ở đầu và cổ: 15mg/ kg/ ngày.Để điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm: Liều khởi đầu: 15mg/ kg/ ngày. Sau đó nếu cần thì tăng liều thêm 5mg/kg/ngày (liều Hydroxyurea 500mg tối đa đạt 35 mg/kg/ngày).Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Hydroxyurea 500mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Hydroxyurea 500mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Hydroxyurea 500mg đã quên và sử dụng liều mới.
4. Tác dụng phụ của thuốc Hydroxyurea 500mg
Khi dùng thuốc Hydroxyurea 500mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Tê, ngứa ran, đau rát ở tay, chân;Tê da;Da chuyển sang màu tím;Loét da;Đau ngực đột ngột;Khò khè;Ho khan;Khó thở;Số lượng tế bào máu thấp – sốt và ớn lạnh;Mệt mỏi;Lở miệng;Dễ bầm tím;Chảy máu bất thường;Da nhợt nhạt;Tay và chân lạnh;Cảm thấy choáng váng;Chán ăn;Đau dạ dày trên;Buồn nôn hoặc nôn;Nhịp tim nhanh;Nước tiểu sẫm màu;Vàng da;Táo bón hoặc tiêu chảy;Số lượng tế bào máu thấp;Chảy máu;Lở miệng.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Hydroxyurea 500mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác của thuốc Hydroxyurea 500mg
Hydroxyurea 500mg có thể gây phản ứng tương tác thuốc nếu dùng đồng thời với:Thuốc kháng virus;Thuốc Interferon.
6. Lưu ý khi sử dụng Hydroxyurea 500mg
Cả nam và nữ đều cần sử dụng biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị bằng thuốc Hydroxyurea 500mg.Trong quá trình điều trị bằng Hydroxyurea 500mg, cần bảo vệ da khi có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Hydroxyurea 500mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Thận trọng khi dùng Hydroxyurea 500mg cho người bị suy thận và suy tim.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Hydroxyurea 500mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Không tiêm các vắc-xin quai bị, sởi, rubella (MMR), thương hàn, rotavirus, sốt vàng da, zoster, thủy đậu và vắc-xin cúm trong quá trình dùng thuốc Hydroxyurea 500mg này vì sẽ gây ra các nhiễm trùng nghiêm trọng.Tránh ở gần những người bệnh hoặc nhiễm trùng khi đang điều trị bằng Hydroxyurea 500mg. Nếu có các dấu hiệu nhiễm trùng thì cần đến gặp bác sĩ ngay.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Hydroxyurea 500mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng.
|
Uses of Hydroxyurea 500mg
Complying with the instructions, the dose of Hydroxyurea 500mg will help patients improve treatment effectiveness and avoid unwanted side effects.
1. Uses of Hydroxyurea 500mg
Currently, Hydroxyurea 500mg is indicated for the treatment of ovarian cancer, chronic myeloid leukemia and some types of skin cancer such as head and neck squamous cell carcinoma. In addition, the use of Hydroxyurea 500mg also helps reduce pain in people with sickle cell anemia who require blood transfusions.
2. Contraindications of Hydroxyurea 500mg
Hydroxyurea 500mg is contraindicated for people with hypersensitivity to any ingredient of the drug.
3. Dosage and how to use Hydroxyurea 500mg
How to use: Hydroxyurea 500mg is taken orally, with or without food. Patients should swallow the entire Hydroxyurea 500mg tablet. Breaking, chewing or crushing Hydroxyurea 500mg may increase side effects. You need to wash your hands thoroughly before and after handling Hydroxyurea 500mg tablets. To ensure safety, patients can wear gloves when using Hydroxyurea 500mg. Dosage: To treat chronic myeloid leukemia or cancer of the head and neck: 15mg/kg/day. To treat the disease Sickle cell anemia: Initial dose: 15mg/kg/day. Then, if necessary, increase the dose by 5mg/kg/day (maximum dose of Hydroxyurea 500mg reaches 35 mg/kg/day). How to handle missed doses or overdose of Hydroxyurea 500mg: In case of forgetting a dose of Hydroxyurea 500mg, should supplement as soon as possible. However, if it is almost time for the next dose, skip the missed dose of Hydroxyurea 500mg and use a new dose.
4. Side effects of Hydroxyurea 500mg
When using Hydroxyurea 500mg, patients may experience unwanted effects such as: Numbness, tingling, burning pain in the arms and legs; Skin numbness; Skin turns purple; Skin ulcers; Sudden chest pain; Wheezing; Dry cough; Shortness of breath; Low blood cell count – fever and chills; Fatigue; Mouth sores; Easy bruising; Unusual bleeding; Pale skin; Cold hands and feet; Feeling dizzy; Loss of appetite; Upper stomach pain; Nausea or vomiting; Fast heart rate; Dark urine; Jaundice; Constipation or diarrhea; Low blood cell count; Bleeding; Mouth sores. If you experience the above symptoms, you should stop Use Hydroxyurea 500mg and notify your doctor or pharmacist for appropriate treatment.
5. Interactions of Hydroxyurea 500mg
Hydroxyurea 500mg may cause drug interactions if used concurrently with: Antiviral drugs; Interferon drugs.
6. Notes when using Hydroxyurea 500mg
Both men and women need to use contraception during treatment with Hydroxyurea 500mg. During treatment with Hydroxyurea 500mg, it is necessary to protect the skin when exposed to sunlight. Be careful when using Hydroxyurea 500mg for people who drive or operate machinery. Be cautious when using Hydroxyurea 500mg for people with kidney failure and heart failure. Absolutely do not use when Hydroxyurea 500mg shows signs of being altered. discolored, moldy, watery or expired. Do not get mumps, measles, rubella (MMR), typhoid, rotavirus, yellow fever, zoster, chickenpox and flu vaccines while taking the medicine. This Hydroxyurea 500mg will cause serious infections. Avoid being near sick or infected people while being treated with Hydroxyurea 500mg. If there are signs of infection, you should see a doctor immediately. Above is all information about Hydroxyurea 500mg. Patients need to carefully read the instructions for use and consult a doctor/pharmacist before using. .
|
vinmec
|
Các bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh
Các bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh xuất hiện sớm nhất là sau khi trẻ được vài ngày tuổi, do làn da nhạy cảm của trẻ bắt đầu tập thích nghi với môi trường bên ngoài bụng mẹ. Hầu hết các bệnh ngoài da này thường vô hại và sẽ tự mất đi sau một thời gian. Tuy nhiên tốt nhất cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để kiểm tra chính xác nguyên nhân và điều trị kịp thời.
Sau đây là thông tin khái quát về các bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh:
Mụn sữa (milia)
Mụn sữa là những nốt nhỏ li ti màu trắng ở trên trán, mặt, tay, chân của trẻ.
Mụn sữa là những nốt nhỏ li ti màu trắng ở trên trán, mặt, tay, chân của trẻ. Mụn sữa thường xuất hiện khoảng 1 tuần sau sinh và sẽ tự động khỏi trong vài tuần mà không cần điều trị.
Phát ban đỏ
Khoảng 2 – 3 ngày sau khi chào đời, da của trẻ có thể xuất hiện những mảng ban, còn được gọi là phát ban đỏ.
Khoảng 2 – 3 ngày sau khi chào đời, da của trẻ có thể xuất hiện những mảng ban, còn được gọi là phát ban đỏ. Cha mẹ cũng không cần quá lo lắng vì những nốt ban này sẽ tự biến mất trong vòng một thời gian ngắn và không cần điều trị.
Mụn trứng cá ở trẻ sơ sinh
Mụn trứng cá ở trẻ sơ sinh nghe rất lạ nhưng thực tế đây là một trong các bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh.
Mụn trứng cá ở trẻ sơ sinh nghe rất lạ nhưng thực tế đây là một trong các bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh. Mụn thường xuất hiện ở má và đôi lúc là ở trên trán, cằm hoặc thậm chí là vùng lưng của bé. Để hạn chế sự phát triển của mụn, mẹ nên rửa mặt cho bé bằng nước và sử dụng xà bông dành riêng cho bé. Tuyệt đối không tự ý dùng các loại thuốc trị mụn mà chưa có chỉ định của bác sĩ. Nhìn chung mụn sẽ mất dần sau vài tuần nhưng nếu tình trạng này kéo dài hơn 3 tháng, nên đưa trẻ đi khám.
Viêm da tiết bã (Cradle cap)
Biểu hiện thường thấy nhất của viêm da tiết bã là nhiều vẩy nhờn, dính, tập trung đỉnh đầu, có thể tạo thành lớp dày, lan tỏa khắp da đầu giống như chiếc mũ.
Viêm da tiết bã là một rối loạn da phổ biến chủ yếu ảnh hưởng tới da đầu, gây ra vảy, ngứa, da đỏ và gàu. Đối với trẻ sơ sinh, viêm da tiết bã của da đầu được biết đến như cradle cap (dân gian hay gọi “chứng cứt trâu”), thường xuất hiện khi trẻ được 1 – 2 tháng tuổi. Biểu hiện thường thấy nhất là nhiều vẩy nhờn, dính, tập trung đỉnh đầu, có thể tạo thành lớp dày, lan tỏa khắp da đầu giống như chiếc mũ. Vị trí thường gặp thứ hai là viêm da vùng tả lót, thường biểu hiện đỏ da nhiều hơn là có vảy.Ngoài ra, tình trạng đó có thể gặp ở mặt, vùng nếp gấp (vùng sau tai, vùng nách, vùng bẹn). Hiện tượng này không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, chỉ khi vùng da bị ảnh hưởng phát ban do nhiễm trùng thì nên đưa trẻ đi khám, bởi vì có thể trẻ bị viêm nhiễm hoặc chàm bã nhờn.
Chàm Eczema
Chàm Eczema cũng là một trong các bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh.
Chàm Eczema cũng là một trong các bệnh ngoài da thường gặp ở trẻ sơ sinh. Đây là tình trạng viêm da mạn tính và nó sẽ làm cho da bị đỏ, khô, nghiêm trọng hơn là chảy nước, chảy máu, bong vẩy và ngứa. Chàm Eczema ở trẻ sơ sinh thường xuất hiện trên ngực, cánh tay, chân, mặt, khuỷu tay và phía sau đầu gối. Nguyên nhân là do da khô, da nhạy cảm và đôi khi bị dị ứng. Nói chung việc điều trị chàm Eczema bao gồm:
– Sử dụng các loại xà bông dành riêng cho trẻ.
– Sử dụng kem dưỡng ẩm da
– Sử dụng thuốc mỡ hay kem steroid tại chỗ trong một thời gian ngắn khi bệnh đã tiến triển nặng hơn.
– Nếu bệnh chàm Eczema đã bị viêm nhiễm, bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc kháng sinh đường uống và thoa khác.
Nổi rôm sảy
Rôm rảy là những hạt nhỏ màu hồng, hơi cứng, đôi khi có nước, thường gặp ở mùa nắng nóng khi trẻ ra mồ hôi nhiều.
Rôm rảy là những hạt nhỏ màu hồng, hơi cứng, đôi khi có nước, thường gặp ở mùa nắng nóng khi trẻ ra mồ hôi nhiều. Lưng, ngực, bắp tay, chân là những vị trí nổi rôm sảy phổ biến nhất. Việc điều trị rôm sảy ở trẻ sơ sinh thường là cho trẻ mặc trang phục mỏng, nhẹ, hút mồ hôi tốt. Vào ngày nắng nóng cho trẻ tự do nằm hoặc chơi ở căn phòng mát, không nên ôm ấp trẻ quá nhiều. Tránh làm trầy xước các vết rôm rảy dễ gây nhiễm trùng da.
|
Skin diseases are common in infants
Common skin diseases in newborns appear as early as after the baby is a few days old, because the baby's sensitive skin begins to adapt to the environment outside the mother's womb. Most of these skin diseases are usually harmless and will go away on their own after a while. However, it is best for parents to take their children to the doctor to check the exact cause and get timely treatment.
The following is general information about common skin diseases in infants:
Milia (milia)
Milia are tiny white spots on a child's forehead, face, hands, and feet.
Milia are tiny white spots on a child's forehead, face, hands, and feet. Milia usually appear about 1 week after giving birth and will disappear automatically within a few weeks without treatment.
Red rash
About 2-3 days after birth, the baby's skin may appear rash, also known as red rash.
About 2 – 3 days after birth, a rash may appear on the baby's skin, also known as a red rash. Parents do not need to worry too much because these rashes will disappear on their own within a short time and do not require treatment.
Acne in infants
Acne in newborns sounds very strange, but in fact this is one of the most common skin diseases in newborns.
Acne in newborns sounds very strange, but in fact it is one of the most common skin diseases in newborns. Acne often appears on the cheeks and sometimes on the baby's forehead, chin or even back. To limit the development of acne, mothers should wash their baby's face with water and use soap specifically for babies. Absolutely do not use acne medications without a doctor's prescription. In general, acne will fade away after a few weeks, but if this condition lasts more than 3 months, you should take your child to the doctor.
Cradle cap
The most common manifestation of seborrheic dermatitis is many greasy, sticky scales, concentrated on the top of the head, which can form a thick layer, spreading throughout the scalp like a hat.
Seborrheic dermatitis is a common skin disorder that primarily affects the scalp, causing scaling, itching, red skin and dandruff. For infants, seborrheic dermatitis of the scalp is known as cradle cap (popularly known as "buffalo cradle cap"), usually appearing when the baby is 1 - 2 months old. The most common symptom is many greasy, sticky scales, concentrated on the top of the head, which can form a thick layer, spreading throughout the scalp like a hat. The second most common location is diaper dermatitis, which often shows more redness than scaly skin. In addition, the condition can occur on the face and folds (behind the ears, armpits, groin). . This phenomenon does not affect health much. Only if the affected skin area develops a rash due to infection, the child should be taken to the doctor, because the child may have an infection or seborrheic eczema.
Eczema
Eczema is also one of the common skin diseases in infants.
Eczema is also one of the common skin diseases in infants. This is a chronic inflammatory skin condition and it will cause the skin to be red, dry, and more seriously weeping, bleeding, scaly and itchy. Eczema in infants often appears on the chest, arms, legs, face, elbows and behind the knees. The cause is dry, sensitive skin and sometimes allergies. In general, eczema treatment includes:
– Use soaps specifically for children.
– Use skin moisturizer
– Use topical steroid ointments or creams for a short time when the disease has become more severe.
– If eczema has become infected, your doctor may prescribe some other oral and topical antibiotics.
Heat rash
Prickly heat is small pink particles, slightly hard, sometimes watery, often found in the hot season when children sweat a lot.
Prickly heat is small pink particles, slightly hard, sometimes watery, often found in the hot season when children sweat a lot. The back, chest, biceps, and legs are the most common locations for heat rash. The treatment of heat rash in infants is usually to dress the child in thin, light clothes that absorb sweat well. On a hot day, let your child lie down or play freely in a cool room. Do not hug them too much. Avoid scratching the rashes, which can easily cause skin infections.
|
thucuc
|
Phẫu thuật ung thư trực tràng đặt hậu môn nhân tạo
Trên thế giới hiện nay có hơn 1,3 triệu người có hậu môn nhân tạo hay còn gọi là lỗ mở thông ra da. Hậu môn nhân tạo được chỉ định trong nhiều trường hợp, trong đó có các bệnh nhân ung thư trực tràng. Cùng tìm hiểu cụ thể về phẫu thuật ung thư trực tràng đặt hậu môn nhân tạo qua bài viết dưới đây.
1. Hậu môn nhân tạo là gì?
Mở hậu môn nhân tạo là tạo một lỗ mở thông ra da của đại tràng nhằm mục đích dẫn lưu bộ phận ra ngoài thay thế hậu môn thật. Phân sẽ đi trực tiếp qua lỗ mổ thông này và đổ vào một túi chứa phân (hay còn gọi là túi hậu môn nhân tạo).
Hậu môn nhân tạo thường được sử dụng trong điều trị một số loại bệnh liên quan đến đại trực tràng như viêm loét trực tràng chảy nhiều máu, viêm túi thừa đại tràng, rò trực tràng – âm đạo hay rò trực tràng – bàng quang, ung thư đại trực tràng và các chấn thương, một số rối loạn chức năng khác…
Hậu môn nhân tạo thường được đặt tại các vị trí như sau:
2. Khi nào bệnh nhân ung thư trực tràng cần sử dụng hậu môn nhân tạo?
Trong điều trị ung thư trực tràng, hậu môn nhân tạo được chỉ định sử dụng khi ung thư phát triển đến giai đoạn muộn và không còn khả năng phẫu thuật để cắt bỏ khối u. Trong một số trường hợp khi trực tràng của người bệnh bị tổn thương hay quá yếu, hậu môn nhân tạo sẽ được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó các đầu của ruột sẽ được nối lại với nhau khi đã hồi phục và bệnh nhân có thể đại tiện bình thường.
Bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn muộn thường được chỉ định sử dụng hậu môn nhân tạo.
Thông thường, hậu môn nhân tạo bắt đầu ra phân vào ngày thứ 2 – 3 sau mổ, đầu tiên là hơi và dịch nhầy lẫn ít máu, sau đó là phân lỏng rồi phân đặc ra túi hậu môn nhân tạo. Hậu môn nhân tạo bình thường có màu đỏ nhạt hay màu hồng và ánh nước, không đau khi sờ hay chạm vào. Hậu môn nhân tạo có thể phù nề trong 3 – 5 ngày đầu. Bệnh nhân sẽ được xuất viện sau 5 – 7 ngày hoặc khi tình trạng sức khỏe tạm ổn định, hay khi người bệnh có thể tự chăm sóc.
|
Rectal cancer surgery with artificial colostomy
In the world today, there are more than 1.3 million people with an artificial anus, also known as an opening to the skin. An artificial anus is indicated in many cases, including rectal cancer patients. Let's learn more about rectal cancer surgery using an artificial colostomy through the article below.
1. What is an artificial anus?
An artificial anus is to create an opening through the skin of the colon for the purpose of draining the organ out to replace the real anus. The stool will go directly through this surgical opening and be poured into a stool bag (also known as an artificial colostomy bag).
Artificial colostomy is often used in the treatment of a number of diseases related to the colorectal such as rectal bleeding ulcers, colon diverticulitis, rectovaginal fistula or rectal - bladder fistula, colorectal cancer and injuries, some other functional disorders...
Artificial anus is usually placed in the following locations:
2. When do rectal cancer patients need to use a colostomy?
In the treatment of rectal cancer, an artificial anus is indicated for use when the cancer has developed to a late stage and surgery is no longer possible to remove the tumor. In some cases when the patient's rectum is damaged or too weak, an artificial anus will be used for a certain period of time, then the ends of the intestine will be reconnected when recovered. and the patient can defecate normally.
Patients with late-stage rectal cancer are often prescribed to use an artificial colostomy.
Normally, the artificial anus begins to produce stool on the 2nd - 3rd day after surgery, first with gas and mucus mixed with a little blood, then with loose stools and then solid stools coming out of the colostomy bag. A normal colostomy is light red or pink in color and has a watery sheen, and is not painful to the touch. The artificial anus may be swollen in the first 3-5 days. The patient will be discharged from the hospital after 5-7 days or when his health condition is temporarily stable, or when the patient can take care of himself.
|
thucuc
|
Nguyên nhân gây ung thư đại tràng nhất định bạn phải biết
Nguyên nhân gây ung thư đại tràng vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng có rất nhiều yếu tố được xác định là làm tăng nguy cơ mắc bệnh như tiền sử gia đình có người mắc ung thư đại tràng hoặc có polyp đại tràng, béo phì, hút thuốc lá, uống rượu bia…
Đại tràng là phần cuối của hệ tiêu hóa có chức năng tiếp nhận thức ăn không tiêu hóa được, một số vi khuẩn tồn tại ở đây có thể sản xuất các vitamin cho cơ thể, hấp thụ nước và tạo nên phân để thải ra ngoài cơ thể.
Ung thư đại tràng là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến. Bệnh phổ biến ở nhiều độ tuổi khác nhau, có thể xảy ra ở cả những người trẻ tuổi nhưng thường phát bệnh sau độ tuổi 50 tuổi.
Nguyên nhân gây ung thư đại tràng
Chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ung thư đại tràng nhưng có rất nhiều yếu tố (bao gồm cả yếu tố mà chúng ta có thể thay đổi và yếu tố không thể thay đổi) làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Thừa cân/ béo phì
Duy trì cân nặng hợp lý giảm nguy cơ mắc bệnh
Những người béo phì có nguy cơ mắc ung thư đại tràng cao hơn những người bình thường, đặc biệt là ở những người béo bụng. Béo phì làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng ở cả nam giới và nữ giới nhưng phổ biến hơn ở nam giới. Nguyên nhân được giải thích là do người béo phì thường tăng insulin và cường insulin trong máu. Nồng độ chất này cao dẫn đến tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng và nhiều bệnh ung thư khác.
Có thể bạn quan tâm: dấu hiệu ung thư đại tràng
Lười vận động, chế độ ăn uống không hợp lý
Lười vận động làm tăng nguy cơ béo phì, tích tụ mỡ trong cơ thể và thúc đẩy ung thư đại tràng phát triển.
Chế độ ăn uống không khoa học như ăn nhiều thịt đỏ (thịt cừu, thịt bò, thịt lợn…) và đồ ăn chế biến sẵn (như xúc xích) có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Trong khi đó chế độ ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt… lại có tác dụng giảm thiểu nguy cơ gây bệnh này.
Hút thuốc lá, nghiện rượu nặng
Thuốc lá có chứa tới hàng nghìn chất độc háo học và gần 70 chất có khả năng gây nhiều bệnh ung thư khác nhau, trong đó có ung thư đại tràng. Nhiều thống kê đã chỉ ra, những người có thói quen hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, nguy cơ mắc ung thư đại tràng tăng 30 – 40%.
Khoảng 90% rượu vào trong cơ thể có thể biến đổi thành chất khác có khả năng gây độc cho cơ thể. Rượu không trực tiếp gây ung thư nhưng lại là yếu tố thúc đẩy cơ thể sinh ra các phân tử hoạt tính cao, gây tổn hại AND tế bào…
Mang gen hội chứng di truyền
Di truyền trong ung thư đại tràng chiếm khoảng 5 – 10% ca mắc
Khoảng 5 – 10% bệnh nhân mắc ung thư đại tràng có liên quan đến đột biến gen di truyền.
Mắc bệnh tiểu đường tuýp 2
Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng…
Khám sàng lọc ung thư định kì có thể phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện
Để phòng bệnh ung thư đại tràng, bạn cần có một chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học, không sử dụng thuốc lá, rượu bia… Bên cạnh đó, mỗi người cần phải quan tâm đến khám sàng lọc ung thư đại tràng sớm để phát hiện bệnh ngay khi chưa có biểu hiện, cải thiện cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư.
|
You must know the causes of colon cancer
The cause of colon cancer has not been clearly determined, but there are many factors that have been identified as increasing the risk of the disease, such as a family history of colon cancer or colon polyps, and obesity. , smoking, drinking alcohol...
The colon is the last part of the digestive system that has the function of receiving undigested food. Some bacteria that exist here can produce vitamins for the body, absorb water and create stool to be excreted. body.
Colon cancer is a common gastrointestinal cancer. The disease is common in many different ages, can occur in young people but usually occurs after the age of 50.
Causes of colon cancer
The exact cause of colon cancer has not been found, but there are many factors (including factors we can change and factors we cannot change) that increase the risk of the disease.
Overweight/obesity
Maintaining a healthy weight reduces the risk of disease
Obese people have a higher risk of colon cancer than normal people, especially those with belly fat. Obesity increases the risk of colon cancer in both men and women but is more common in men. The reason is explained by the fact that obese people often have increased insulin and hyperinsulinism in the blood. High concentrations of this substance lead to an increased risk of colon cancer and many other cancers.
You may be interested in: signs of colon cancer
Lazy exercise, unreasonable diet
Inactivity increases the risk of obesity, accumulation of fat in the body and promotes the development of colon cancer.
An unscientific diet such as eating a lot of red meat (lamb, beef, pork...) and processed foods (like sausage) can increase the risk of disease. Meanwhile, a diet rich in green vegetables, fresh fruits, whole grains... helps reduce the risk of this disease.
Smoking, heavy drinking
Cigarettes contain thousands of chemical toxins and nearly 70 substances that can cause many different cancers, including colon cancer. Many statistics have shown that people who have the habit of smoking or are regularly exposed to cigarette smoke have a 30-40% increased risk of colon cancer.
About 90% of alcohol entering the body can change into other substances that are potentially toxic to the body. Alcohol does not directly cause cancer, but it is a factor that promotes the body to produce highly active molecules, damaging cell DNA...
Carrying the genetic syndrome gene
Genetics in colon cancer accounts for about 5 - 10% of cases
About 5 - 10% of patients with colon cancer are related to inherited gene mutations.
Have type 2 diabetes
People with type 2 diabetes have an increased risk of colon cancer...
Regular cancer screening can detect the disease even before there are symptoms
To prevent colon cancer, you need to have a scientific diet and lifestyle, not use tobacco or alcohol... Besides, everyone needs to pay attention to early colon cancer screening. to detect the disease even before there are symptoms, improving the chance of survival for cancer patients.
|
thucuc
|
Viêm đa khớp dạng thấp: Nguyên nhân, phương pháp điều trị
Viêm đa khớp dạng thấp hay còn được gọi là viêm khớp dạng thấp không phải căn bệnh gây nguy hiểm chết người nhưng có thể khiến khớp sưng đau, từ từ bào mòn xương và dẫn đến biến dạng khớp, làm tăng nguy cơ tàn phế đồng thời giảm tuổi thọ. Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp làm chậm quá trình chuyển biến của bệnh, hạn chế các biến chứng không đáng có.
1. Viêm đa khớp dạng thấp là gì?
Viêm khớp dạng thấp (RA – Rheumatoid Arthritis) là bệnh mạn tính do rối loạn tự miễn trong cơ thể, xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào các mô chính. Biểu hiện của bệnh lý này là tình trạng sưng đỏ dẫn đến đau khớp, xơ cứng khớp, chủ yếu là khớp tay, khớp lưng, khớp bàn chân,… Một số bộ phận khác cũng có thể bị viêm như phổi, mắt, tim, mạch máu và dây thần kinh nhưng hiếm gặp hơn.
Viêm khớp dạng thấp gây nên những tổn thương xương khớp nghiêm trọng
2. Những đối tượng nào dễ mắc viêm khớp dạng thấp
Ai cũng có thể mắc bệnh này nhưng độ tuổi trung niên trở đi chiếm đa số các ca bệnh. Theo số liệu thống kê, bệnh phổ biến ở độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi. Về giới tính, nữ giới dễ mắc căn bệnh này hơn so với nam giới. Đặc biệt phụ nữ mang thai có tỷ lệ mắc bệnh này nhiều gấp 2 – 3 lần so với đàn ông.
Nếu trong gia đình có người bị viêm đa khớp dạng thấp thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Bên cạnh đó, những người thường xuyên hút thuốc và thừa cân, béo phì cũng dễ mắc căn bệnh này.
3. Triệu chứng đặc trưng của viêm khớp dạng thấp là gì?
Ở giai đoạn đầu, bệnh RA thường chỉ ảnh hưởng đến những khớp nhỏ, các khớp gắn ngón tay với bàn tay, ngón chân với bàn chân. Sau đó, cổ tay, đầu gối, mắt cá chân, khuỷu tay, hông cũng sẽ bị tác động.
Mặc dù mỗi người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng khác nhau nhưng dưới đây là một số biểu hiện hay gặp:
– Khớp sưng đau
– Cứng khớp vào buổi sáng và khi không hoạt động
– Mệt mỏi kèm chán ăn và sốt
Ngoài ra, một số bệnh nhân gặp phải các triệu chứng ở các cơ quan khác như:
– Xuất hiện các nốt nổi gồ lên mặt da, dính chặt vào nền xương ở dưới, ở khớp khuỷu.
– Một số trường hợp có thể bị viêm màng phổi, nhịp thở ngắn.
– Ảnh hưởng lên thanh quản gây khàn giọng.
– Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp còn dễ bị tắc nghẽn động mạch tim, gây đau ngực hoặc bị nhồi máu cơ tim.
– Một số ít có triệu chứng ở mặt như đau mắt đỏ, đau nhức mắt hoặc khô mắt.
4. Bốn giai đoạn của bệnh viêm khớp dạng thấp
Bệnh viêm khớp dạng thấp có 4 giai đoạn như sau:
4.1. Giai đoạn I của viêm đa khớp dạng thấp
Các tế bào miễn dịch tập trung chủ yếu ở vùng xương khớp bị viêm nhiễm khiến số lượng tế bào trong dịch khớp tăng cao. Viêm màng trên khớp dẫn đến tình trạng sưng khớp và đau khớp nhưng không quá thường xuyên.
4.2. Giai đoạn II của viêm đa khớp dạng thấp
Màng dịch đã bị viêm nặng hơn, gây tổn thương sụn khớp, dần dần phá hủy sụn khớp và khớp bị thu hẹp lại do bị mất sụn. Giai đoạn này người bệnh bắt đầu cảm nhận được những cơn đau rõ rệt.
4.3. Giai đoạn III
Bước sang giai đoạn 3, bệnh đã chuyển biến nặng. Sụn trong các khớp bị tổn thương làm lộ ra xương dưới sụn. Bệnh nhân sẽ đau khớp, sưng tấy, cứng khớp vào sáng sớm đồng thời bị suy nhược cơ thể, teo cơ. Một số bệnh nhân mất hẳn khả năng vận động và bị yếu cơ.
4.4. Giai đoạn IV
Giai đoạn cuối, các khớp đã ngừng hoạt động, các cơn đau xuất hiện dày đặc, sưng, cứng khớp khiến bệnh nhân mất khả năng vận động.
5. Các biến chứng của viêm đa khớp dạng thấp
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm đa khớp dạng thấp gây ra nhiều biến chứng cho người bệnh như sau:
– Loãng xương: bệnh lý cùng với một số loại thuốc dùng để điều trị làm tăng nguy cơ loãng xương – tình trạng suy yếu khiến xương trở nên dễ gãy.
– Khô mắt, miệng: bệnh nhân bị viêm khớp dễ mắc phải hội chứng Sjogren – hội chứng làm giảm độ ẩm của mắt và miệng.
– Nhiễm trùng: bệnh lý cùng các loại thuốc dùng điều trị làm giảm hệ thống miễn dịch khiến bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng.
– Thành phần cơ thể bất thường: tỷ lệ mỡ ở những người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp thường cao hơn so với người bình thường.
– Bệnh tim mạch: bệnh này làm tăng nguy cơ bị xơ cứng, tắc nghẽn các động mạch và viêm túi bao quanh tim.
– Bệnh phổi: những người mắc bệnh RA dễ bị viêm và sẹo mô phổi, lâu dài gây khó thở.
– Hình thành những khối mô cứng xung quanh các khu vực khớp chịu áp lực lớn như khuỷu tay và ở khắp vị trí trên cơ thể.
Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi có triệu chứng để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp
6. Phòng ngừa viêm khớp dạng thấp
6.1. Xây dựng chế độ ăn uống tốt cho xương khớp
Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến quá trình chữa bệnh, sau đây là những thực phẩm người bệnh hạn chế sử dụng:
– Đồ nhiều dầu mỡ, chiên xào: những thức ăn này chứa nhiều chất béo bão hòa làm kích thích vùng viêm và khiến người bệnh đau hơn.
– Chuối tiêu, cà, thịt chó, canh cua cũng là nhóm thức ăn không dành cho bệnh nhân mắc bệnh RA.
– Nội tạng: nội tạng động vật chứa nhiều phốt pho, đây là chất gây mất canxi trong xương, làm cho xương thiếu sự chắc khỏe và dễ sưng viêm.
– Rượu, bia, thuốc lá: theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), những người hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh RA cao hơn.
– Nhóm thực phẩm tốt cho người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp là:
– Bông cải xanh, bắp cải
– Thực phẩm giàu chất acid béo omega-3
– Canxi
6.2. Một số lưu ý khác:
– Giữ tư thế ngồi thẳng lưng, không đứng hoặc ngồi quá lâu
– Không bẻ khớp ngón tay, không thực hiện các hành động gây hại đến khớp
– Massage các khớp để khớp được nghỉ ngơi
– Duy trì cân nặng ổn định, không để vượt cân nặng cho phép
Bẻ ngón tay kêu răng rắc là hành động có hại đến hệ xương khớp
7. Phương hướng điều trị bệnh RA
7.1. Sử dụng thuốc
– NSAID (thuốc chống viêm không steroid) có thể giảm đau và giảm viêm.
– Các loại thuốc Corticosteroid: làm giảm viêm, giảm đau đồng thời làm chậm tổn thương khớp.
– Thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (DMARDs): làm chậm tiến triển viêm khớp dạng thấp và cứu các khớp, các mô còn lại khỏi tổn thương vĩnh viễn.
– Thuốc sinh học: Đây là công cụ sửa đổi phản ứng sinh học đã cải thiện nhiều ca bệnh khó.
Các loại thuốc chỉ mang tính tham khảo, dựa vào tình hình thực tế mà bệnh nhân sẽ được kê đơn thuốc phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ và báo ngay nếu có bất thường khi dùng thuốc.
5.2. Phẫu thuật
Trong trường hợp điều trị nội khoa không có tác dụng, người bệnh có thể phải thực hiện phẫu thuật.
– Phẫu thuật nội soi
– Sửa chữa gân
– Phẫu thuật chỉnh trục
– Thay thế toàn bộ khớp
Như vậy, viêm khớp dạng thấp là bệnh lý nguy hiểm và chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. Do đó cách phòng ngừa hiệu quả là đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp khi có dấu hiệu mắc bệnh để được điều trị từ sớm và duy trì được chức năng xương khớp hiệu quả.
|
Viêm đa khớp dạng thấp: Nguyên nhân, phương pháp điều trị
Viêm đa khớp dạng thấp hay còn được gọi là viêm khớp dạng thấp không phải căn bệnh gây nguy hiểm chết người nhưng có thể khiến khớp sưng đau, từ từ bào mòn xương và dẫn đến biến dạng khớp, làm tăng nguy cơ tàn phế đồng thời giảm tuổi thọ. Việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giúp làm chậm quá trình chuyển biến của bệnh, hạn chế các biến chứng không đáng có.
1. Viêm đa khớp dạng thấp là gì?
Viêm khớp dạng thấp (RA – Rheumatoid Arthritis) là bệnh mạn tính do rối loạn tự miễn trong cơ thể, xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào các mô chính. Biểu hiện của bệnh lý này là tình trạng sưng đỏ dẫn đến đau khớp, xơ cứng khớp, chủ yếu là khớp tay, khớp lưng, khớp bàn chân,… Một số bộ phận khác cũng có thể bị viêm như phổi, mắt, tim, mạch máu và dây thần kinh nhưng hiếm gặp hơn.
Viêm khớp dạng thấp gây nên những tổn thương xương khớp nghiêm trọng
2. Những đối tượng nào dễ mắc viêm khớp dạng thấp
Ai cũng có thể mắc bệnh này nhưng độ tuổi trung niên trở đi chiếm đa số các ca bệnh. Theo số liệu thống kê, bệnh phổ biến ở độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi. Về giới tính, nữ giới dễ mắc căn bệnh này hơn so với nam giới. Đặc biệt phụ nữ mang thai có tỷ lệ mắc bệnh này nhiều gấp 2 – 3 lần so với đàn ông.
Nếu trong gia đình có người bị viêm đa khớp dạng thấp thì nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn. Bên cạnh đó, những người thường xuyên hút thuốc và thừa cân, béo phì cũng dễ mắc căn bệnh này.
3. Triệu chứng đặc trưng của viêm khớp dạng thấp là gì?
Ở giai đoạn đầu, bệnh RA thường chỉ ảnh hưởng đến những khớp nhỏ, các khớp gắn ngón tay với bàn tay, ngón chân với bàn chân. Sau đó, cổ tay, đầu gối, mắt cá chân, khuỷu tay, hông cũng sẽ bị tác động.
Mặc dù mỗi người bệnh sẽ gặp phải các triệu chứng khác nhau nhưng dưới đây là một số biểu hiện hay gặp:
– Khớp sưng đau
– Cứng khớp vào buổi sáng và khi không hoạt động
– Mệt mỏi kèm chán ăn và sốt
Ngoài ra, một số bệnh nhân gặp phải các triệu chứng ở các cơ quan khác như:
– Xuất hiện các nốt nổi gồ lên mặt da, dính chặt vào nền xương ở dưới, ở khớp khuỷu.
– Một số trường hợp có thể bị viêm màng phổi, nhịp thở ngắn.
– Ảnh hưởng lên thanh quản gây khàn giọng.
– Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp còn dễ bị tắc nghẽn động mạch tim, gây đau ngực hoặc bị nhồi máu cơ tim.
– Một số ít có triệu chứng ở mặt như đau mắt đỏ, đau nhức mắt hoặc khô mắt.
4. Bốn giai đoạn của bệnh viêm khớp dạng thấp
Bệnh viêm khớp dạng thấp có 4 giai đoạn như sau:
4.1. Giai đoạn I của viêm đa khớp dạng thấp
Các tế bào miễn dịch tập trung chủ yếu ở vùng xương khớp bị viêm nhiễm khiến số lượng tế bào trong dịch khớp tăng cao. Viêm màng trên khớp dẫn đến tình trạng sưng khớp và đau khớp nhưng không quá thường xuyên.
4.2. Giai đoạn II của viêm đa khớp dạng thấp
Màng dịch đã bị viêm nặng hơn, gây tổn thương sụn khớp, dần dần phá hủy sụn khớp và khớp bị thu hẹp lại do bị mất sụn. Giai đoạn này người bệnh bắt đầu cảm nhận được những cơn đau rõ rệt.
4.3. Giai đoạn III
Bước sang giai đoạn 3, bệnh đã chuyển biến nặng. Sụn trong các khớp bị tổn thương làm lộ ra xương dưới sụn. Bệnh nhân sẽ đau khớp, sưng tấy, cứng khớp vào sáng sớm đồng thời bị suy nhược cơ thể, teo cơ. Một số bệnh nhân mất hẳn khả năng vận động và bị yếu cơ.
4.4. Giai đoạn IV
Giai đoạn cuối, các khớp đã ngừng hoạt động, các cơn đau xuất hiện dày đặc, sưng, cứng khớp khiến bệnh nhân mất khả năng vận động.
5. Các biến chứng của viêm đa khớp dạng thấp
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, viêm đa khớp dạng thấp gây ra nhiều biến chứng cho người bệnh như sau:
– Loãng xương: bệnh lý cùng với một số loại thuốc dùng để điều trị làm tăng nguy cơ loãng xương – tình trạng suy yếu khiến xương trở nên dễ gãy.
– Khô mắt, miệng: bệnh nhân bị viêm khớp dễ mắc phải hội chứng Sjogren – hội chứng làm giảm độ ẩm của mắt và miệng.
– Nhiễm trùng: bệnh lý cùng các loại thuốc dùng điều trị làm giảm hệ thống miễn dịch khiến bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng.
– Thành phần cơ thể bất thường: tỷ lệ mỡ ở những người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp thường cao hơn so với người bình thường.
– Bệnh tim mạch: bệnh này làm tăng nguy cơ bị xơ cứng, tắc nghẽn các động mạch và viêm túi bao quanh tim.
– Bệnh phổi: những người mắc bệnh RA dễ bị viêm và sẹo mô phổi, lâu dài gây khó thở.
– Hình thành những khối mô cứng xung quanh các khu vực khớp chịu áp lực lớn như khuỷu tay và ở khắp vị trí trên cơ thể.
Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi có triệu chứng để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp
6. Phòng ngừa viêm khớp dạng thấp
6.1. Xây dựng chế độ ăn uống tốt cho xương khớp
Chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến quá trình chữa bệnh, sau đây là những thực phẩm người bệnh hạn chế sử dụng:
– Đồ nhiều dầu mỡ, chiên xào: những thức ăn này chứa nhiều chất béo bão hòa làm kích thích vùng viêm và khiến người bệnh đau hơn.
– Chuối tiêu, cà, thịt chó, canh cua cũng là nhóm thức ăn không dành cho bệnh nhân mắc bệnh RA.
– Nội tạng: nội tạng động vật chứa nhiều phốt pho, đây là chất gây mất canxi trong xương, làm cho xương thiếu sự chắc khỏe và dễ sưng viêm.
– Rượu, bia, thuốc lá: theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), những người hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh RA cao hơn.
– Nhóm thực phẩm tốt cho người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp là:
– Bông cải xanh, bắp cải
– Thực phẩm giàu chất acid béo omega-3
– Canxi
6.2. Một số lưu ý khác:
– Giữ tư thế ngồi thẳng lưng, không đứng hoặc ngồi quá lâu
– Không bẻ khớp ngón tay, không thực hiện các hành động gây hại đến khớp
– Massage các khớp để khớp được nghỉ ngơi
– Duy trì cân nặng ổn định, không để vượt cân nặng cho phép
Bẻ ngón tay kêu răng rắc là hành động có hại đến hệ xương khớp
7. Phương hướng điều trị bệnh RA
7.1. Sử dụng thuốc
– NSAID (thuốc chống viêm không steroid) có thể giảm đau và giảm viêm.
– Các loại thuốc Corticosteroid: làm giảm viêm, giảm đau đồng thời làm chậm tổn thương khớp.
– Thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (DMARDs): làm chậm tiến triển viêm khớp dạng thấp và cứu các khớp, các mô còn lại khỏi tổn thương vĩnh viễn.
– Thuốc sinh học: Đây là công cụ sửa đổi phản ứng sinh học đã cải thiện nhiều ca bệnh khó.
Các loại thuốc chỉ mang tính tham khảo, dựa vào tình hình thực tế mà bệnh nhân sẽ được kê đơn thuốc phù hợp. Người bệnh cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ và báo ngay nếu có bất thường khi dùng thuốc.
5.2. Phẫu thuật
Trong trường hợp điều trị nội khoa không có tác dụng, người bệnh có thể phải thực hiện phẫu thuật.
– Phẫu thuật nội soi
– Sửa chữa gân
– Phẫu thuật chỉnh trục
– Thay thế toàn bộ khớp
Như vậy, viêm khớp dạng thấp là bệnh lý nguy hiểm và chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. Do đó cách phòng ngừa hiệu quả là đi khám chuyên khoa Cơ xương khớp khi có dấu hiệu mắc bệnh để được điều trị từ sớm và duy trì được chức năng xương khớp hiệu quả.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Antifix 200
Thuốc Antifix 200 được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi streptococcus pneumoniae, branhamella catarrhalis,... trong bệnh lý như viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm tai giữa, viêm xoang,... Vậy công dụng thuốc Antifix 200 là gì?
1. Thuốc Antifix 200 là thuốc gì?
Thuốc Antifix 200 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus và trị ký sinh trùng với thành phần chính là cefixim được điều chế hàm lượng 200mg và các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ. Thuốc Antifix 200 có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm bền vững với beta lactamase và đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ. Tuy nhiên, trên vi khuẩn gram dương thì thuốc Antifix 200 có tác dụng kém hơn cephalosporin thế hệ I và penicillin.Trên lâm sàng, thuốc Antifix 200 đã được chứng minh có hiệu lực với nhiều bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng gây bệnh phổ biến như streptococcus pyogennes, s.pneumoniae, proteus mirabilis, ecoli, s.agalactiae, klebsiella species, h.prarainfluenzae, haemophilus influenzae, moraxella catarrhalis, n.gonorrhoeae, neisseria menigitidis.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Antifix 200
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Antifix 200Chỉ định sử dụng thuốc Antifix 200 với những trường hợp sau:Viêm phế quản. Giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh đường hô hấp mãn tính. Viêm phổi. Viêm thận bể thận. Viêm bàng quang. Viêm niệu đạo do lậu. Viêm túi mật. Viêm đường mật. Sốt hồng ban. Viêm tai giữa. Viêm xoang. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Antifix 200 có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Antifix 200Chống chỉ định sử dụng thuốc Antifix 200 với những trường hợp có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với những kháng sinh có nhân cephem khác.
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Antifix 200
Thuốc Antifix 200 được bào chế dưới dạng viên nén và dạng bột pha, do vậy người bệnh có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Người bệnh nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Antifix 200 sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với dạng viêm 50mg và 100mg được sử dụng cho người lớn và trẻ em có cân nặng lớn hơn 30kg thì liều dùng được khuyến cáo là 50-100mg, ngày uống 2 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn trầm trọng và dai dẳng có thể tăng liều lên tới 200mg, ngày uống 2 lần.Đối với dạng bột pha liều dùng thông thường được khuyến cáo cho trẻ em là 1,5-3mg/kg cân nặng, ngày uống 2 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn trầm trọng có thể tăng liều lên tới 6mg/kg cân nặng, ngày uống 2 lần.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Antifix 200 theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Antifix 200
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Antifix 200 bao gồm:Thiếu vitamin K hoặc vitamin nhóm B như giảm prothrombine hoặc dễ chảy máu, viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh,...Nhức đầu, chóng mặt. Thay đổi hệ vi sinh đường ruộtẢnh hưởng tới chức năng gan làm tăng GOT, GPT, alkaline phosphatase. Tăng bạch cầu ái toan hoặc giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Tổn thương thận. Viêm đại tràng nghiêm trọng hiếm khi xảy ra như viêm đại tràng giả mạc có biểu hiện máu trong phân, đau bụng, tiêu chảy,...Viêm phổi mô kẽ hoặc hội chứng PIE với biểu hiện như sốt, ho, khó thở, x-quang phổi bất thường, tăng bạch cầu ái toan,...Phản ứng quá mẫn như mề đay, ban đỏ, ngứa, sốt,...Shock có biểu hiện như khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, ù tai, đổ mồ hôi,...Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Antifix 200 đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Antifix 200 vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Antifix 200
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Antifix 200 bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Antifix 200 hay bất kỳ dị ứng nào khác. Antifix 200 có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Thận trọng sử dụng thuốc Antifix 200 với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin, bệnh nhân có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có phản ứng dị ứng như hen phế quản, chứng phát ban, mề đay, người bệnh rối loạn chức năng thận nghiêm trọng, ăn uống kém hoặc đang nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, người bệnh lớn tuổi hoặc kiệt sức.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú chỉ được sử dụng thuốc sau khi đã đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ mắc phải.
6. Xứ trí khi quên liều, quá liều thuốc Antifix 200
Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.Sử dụng thuốc quá liều Antifix 200 có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...Vì thế, trong trường hợp sử dụng quá liều, người bệnh cần dừng sử dụng thuốc và thông báo cho các bác sĩ, dược sĩ tư vấn
7. Tương tác thuốc Antifix
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Antifix 200, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược.Một số ảnh hưởng của thuốc Antifix 200 lên các xét nghiệm lâm sàng bao gồm:Kết quả dương tính giả có thể xảy ra với xét nghiệm đường trong nước tiểu khi sử dụng các dung dịch thử benedit và dung dịch clinitest, fehling.Có thể xảy ra thử nghiệm coomb trực tiếp dương tính. Bảo quản thuốc Antifix 200 ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Antifix 200 ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Antifix 200 trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Antifix 200 tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình.Tóm lại, thuốc Antifix 200 được chỉ định trong những trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn gây ra bởi streptococcus pneumoniae, branhamella catarrhalis,... trong bệnh lý như viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm tai giữa, viêm xoang,... Tuy nhiên, Antifix 200 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
|
Công dụng thuốc Antifix 200
Thuốc Antifix 200 được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi streptococcus pneumoniae, branhamella catarrhalis,... trong bệnh lý như viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm tai giữa, viêm xoang,... Vậy công dụng thuốc Antifix 200 là gì?
1. Thuốc Antifix 200 là thuốc gì?
Thuốc Antifix 200 thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus và trị ký sinh trùng với thành phần chính là cefixim được điều chế hàm lượng 200mg và các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ. Thuốc Antifix 200 có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram âm bền vững với beta lactamase và đạt được nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tuỷ. Tuy nhiên, trên vi khuẩn gram dương thì thuốc Antifix 200 có tác dụng kém hơn cephalosporin thế hệ I và penicillin.Trên lâm sàng, thuốc Antifix 200 đã được chứng minh có hiệu lực với nhiều bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng gây bệnh phổ biến như streptococcus pyogennes, s.pneumoniae, proteus mirabilis, ecoli, s.agalactiae, klebsiella species, h.prarainfluenzae, haemophilus influenzae, moraxella catarrhalis, n.gonorrhoeae, neisseria menigitidis.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Antifix 200
2.1 Chỉ định sử dụng thuốc Antifix 200Chỉ định sử dụng thuốc Antifix 200 với những trường hợp sau:Viêm phế quản. Giãn phế quản nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn thứ phát trong bệnh đường hô hấp mãn tính. Viêm phổi. Viêm thận bể thận. Viêm bàng quang. Viêm niệu đạo do lậu. Viêm túi mật. Viêm đường mật. Sốt hồng ban. Viêm tai giữa. Viêm xoang. Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Antifix 200 có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do đó, trước khi dùng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cũng như sử dụng thuốc sao cho hiệu quả.2.2 Chống chỉ định sử dụng thuốc Antifix 200Chống chỉ định sử dụng thuốc Antifix 200 với những trường hợp có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với những kháng sinh có nhân cephem khác.
3. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Antifix 200
Thuốc Antifix 200 được bào chế dưới dạng viên nén và dạng bột pha, do vậy người bệnh có thể sử dụng thuốc lúc đói hoặc no. Người bệnh nên uống thuốc cùng với một ly nước đầy để tránh tình trạng kích thích dạ dày. Liều lượng sử dụng thuốc Antifix 200 sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân như:Đối với dạng viêm 50mg và 100mg được sử dụng cho người lớn và trẻ em có cân nặng lớn hơn 30kg thì liều dùng được khuyến cáo là 50-100mg, ngày uống 2 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn trầm trọng và dai dẳng có thể tăng liều lên tới 200mg, ngày uống 2 lần.Đối với dạng bột pha liều dùng thông thường được khuyến cáo cho trẻ em là 1,5-3mg/kg cân nặng, ngày uống 2 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn trầm trọng có thể tăng liều lên tới 6mg/kg cân nặng, ngày uống 2 lần.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để dùng thuốc an toàn hãy uống thuốc Antifix 200 theo đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, không sử dụng quá liều, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Tuyệt đối không được lạm dụng thuốc quá lâu trong thời gian dài hoặc tự ý tăng liều lượng của thuốc.
4. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Antifix 200
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Antifix 200 bao gồm:Thiếu vitamin K hoặc vitamin nhóm B như giảm prothrombine hoặc dễ chảy máu, viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh,...Nhức đầu, chóng mặt. Thay đổi hệ vi sinh đường ruộtẢnh hưởng tới chức năng gan làm tăng GOT, GPT, alkaline phosphatase. Tăng bạch cầu ái toan hoặc giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Tổn thương thận. Viêm đại tràng nghiêm trọng hiếm khi xảy ra như viêm đại tràng giả mạc có biểu hiện máu trong phân, đau bụng, tiêu chảy,...Viêm phổi mô kẽ hoặc hội chứng PIE với biểu hiện như sốt, ho, khó thở, x-quang phổi bất thường, tăng bạch cầu ái toan,...Phản ứng quá mẫn như mề đay, ban đỏ, ngứa, sốt,...Shock có biểu hiện như khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, ù tai, đổ mồ hôi,...Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Antifix 200 đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Antifix 200 vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi có những dấu hiệu bất thường, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Antifix 200
Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Antifix 200 bao gồm:Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Antifix 200 hay bất kỳ dị ứng nào khác. Antifix 200 có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.Thận trọng sử dụng thuốc Antifix 200 với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin, bệnh nhân có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có phản ứng dị ứng như hen phế quản, chứng phát ban, mề đay, người bệnh rối loạn chức năng thận nghiêm trọng, ăn uống kém hoặc đang nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, người bệnh lớn tuổi hoặc kiệt sức.Đối với phụ nữ có thai và cho con bú chỉ được sử dụng thuốc sau khi đã đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ mắc phải.
6. Xứ trí khi quên liều, quá liều thuốc Antifix 200
Nếu bạn quên uống một liều thuốc thì cần bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian nhớ ra gần với thời gian của liều thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý dùng thuốc gấp đôi liều lượng nhiều hơn so với phác đồ điều trị.Sử dụng thuốc quá liều Antifix 200 có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...Vì thế, trong trường hợp sử dụng quá liều, người bệnh cần dừng sử dụng thuốc và thông báo cho các bác sĩ, dược sĩ tư vấn
7. Tương tác thuốc Antifix
Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng của thuốc Antifix 200, hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả những loại thuốc khác mà bạn đang dùng bao gồm vitamin, thuốc không kê đơn, thuốc được kê theo đơn và các sản phẩm thảo dược.Một số ảnh hưởng của thuốc Antifix 200 lên các xét nghiệm lâm sàng bao gồm:Kết quả dương tính giả có thể xảy ra với xét nghiệm đường trong nước tiểu khi sử dụng các dung dịch thử benedit và dung dịch clinitest, fehling.Có thể xảy ra thử nghiệm coomb trực tiếp dương tính. Bảo quản thuốc Antifix 200 ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Antifix 200 ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Antifix 200 trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Để thuốc Antifix 200 tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi trong gia đình. Khi thuốc đã bị hỏng không thể dùng được nữa hoặc đã quá hạn sử dụng hãy xử lý thuốc đúng quy trình.Tóm lại, thuốc Antifix 200 được chỉ định trong những trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn gây ra bởi streptococcus pneumoniae, branhamella catarrhalis,... trong bệnh lý như viêm phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm đường mật, viêm túi mật, viêm tai giữa, viêm xoang,... Tuy nhiên, Antifix 200 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ và đồng thời làm tăng hiệu quả cho quá trình điều trị.
|
vinmec
|
Bác sĩ nhi khoa khuyên mẹ 15 vấn đề cần lưu ý khi nuôi trẻ nhỏ
Khò khè kéo dài
Các bác sĩ nhi khoa khuyên mẹ: khi bé bị khò khè kéo dài không nên tự ý cho con dùng thuốc ho, thuốc hỗ trợ hô hấp. Nên cho bé đi thăm khám bởi các bệnh lý như viêm phế quản, viêm phổi có thể khiến bé bị khò khè kéo dài.
Bên cạnh đó các vấn đề về đường hô hấp như mề đường thở lành tính cũng có thể khiến bé có biểu hiện khò khè kéo dài. Nếu trẻ vẫn bú tốt, không ho, không ọc ói nhiều và vẫn lên cân tốt thì mẹ không cần quá lo lắng, tình trạng khò khè này sẽ sớm hết.
Nhưng nếu vừa khò khè, kèm theo một số biểu hiện như ho, bỏ bú, nôn ói, phụ huynh nên cho bé đi thăm khám để bác sĩ chẩn đoán đúng nguyên nhân và điều trị tốt nhất cho bé.
Tự nhiên bỏ bú – biếng ăn
Mẹ cần xem lại miệng của bé có bị đau, nổi mụn, viêm loét gì không. Mẹ đã rơ miệng, vệ sinh miệng cho bé đúng cách hay chưa. Bác sĩ nhi khoa khuyên mẹ, xử trí bằng cách rơ miệng cho bé nhẹ nhàng, sạch sẽ, chọn nơi yên tĩnh để cho con bú, để ý xem có phải bé ham chơi quên bú không.
Mẹ cần lưu ý về chế độ ăn của bé, không nên ép quá khiến bé sợ ăn, các bữa ăn chính và ăn phụ nên cách nhau để tránh đến giờ ăn rồi mà bé vẫn không muốn ăn.
Nếu tự nhiên bỏ bú, biếng ăn mà kèm theo một số biểu hiện như quấy khóc, sốt,.. mẹ nên cho trẻ đi thăm khám để bác sĩ tìm hiểu nguyên nhân và điều trị cho con.
Khó ngủ, vặn mình, quạy quọ
Nếu thấy bé khó ngủ, trằn trọc, quạy quọ hay vặn mình, mẹ cần lưu ý xem bé có đói không, phòng ngủ có nóng không, trước lúc ngủ bé có nô đùa vui quá không hay uống đồ uống nào có tính kích thích khiến bé khó ngủ không như cafein, nước có ga …
Nếu bé vẫn khó ngủ, vặn mình nhiều ngày không đỡ, hãy cho con đi thăm khám bác sĩ kiểm tra và xử trí giúp con.
Trẻ đi phân hoa cà, hoa cải
Bác sĩ nhi khoa khuyên mẹ nên xem lại thức ăn của mẹ (nếu bé còn bú mẹ), xem lại loại sữa mẹ cho bé uống, đồ ăn (thức ăn dặm) của con xem đã đảm bảo chưa. Phần lớn trẻ nhỏ mắc các bệnh về đường tiêu hóa (chủ yếu là rối loạn tiêu hóa) là do thức ăn không đảm bảo.
Trẻ sơ sinh bú mẹ hay bú bình đi cầu ra máu, có thể do nhiễm trùng đường ruột, có thể do dị ứng đạm trong sữa, có thể do bé nuốt máu từ ngực mẹ. Cho trẻ đi khám bác sĩ nhi khoa nếu bị 2 lần liên tiếp. Nếu bú mẹ nên xem mẹ có ăn gì liên quan đến bò không.
Ho, sổ mũi
Đây là triệu chứng không phải là bệnh. Vấn đề chính là phải tìm ra nguyên nhân gây ho, sổ mũi. Các bệnh lý về đường hô hấp như viêm VA, viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,.. hay bệnh cảm lạnh, bệnh cúm, … đều có thể gây ho, sổ mũi.
Bác sĩ nhi khoa khuyên mẹ nên xử trí bằng cách: vệ sinh mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý, nhỏ 2-3 giọt nước muối sinh lý vào mũi của bé. Làm bắc loa kèn để lấy nước mũi ra. Nếu cần hút mũi phải lưu ý hút mũi đúng cách tránh làm sai gây khiến trẻ đau, sợ và có thể làm trầy xước niêm mạc mũi của con. Nếu bé không đỡ mẹ cần đưa bé đi khám với bác sĩ.
Khi trẻ bị ho, mẹ không tự ý mua thuốc trị ho, thuốc chữa ho cần có chỉ định của bác sĩ vì tự uống thuốc long đờm cò thể khiến bé ho thêm. Ho kèm khó thở, cần cho bé đi khám ngay với bác sĩ.
Sốt
Sốt cũng là phản ứng cơ thể của bé trước tác nhân bên ngoài tác động lên cơ thể của con. Đây một triệu chứng biểu hiện của bệnh chứ không phải là bệnh.
Sốt không hoàn toàn là “xấu”. Sốt có thể biểu thị cơ thể bé phản ứng tốt với tác nhân bên ngoài, là biểu hiện hệ miễn dịch của con đang hoạt động để chiến đấu với tác nhân gây hại như virus, vi khuẩn. Vì vậy, mẹ không tùy tiện cho bé uống thuốc hạ sốt.
Bác sĩ nhi khoa khuyên mẹ, chỉ nên cho trẻ uống hạ sốt nếu bé sốt từ 38,5 độ C trở lên, sốt trên 48 giờ giờ mà lừ đừ, nôn ói nhiều thì cần cho con đi khám. Khi trẻ bị sốt, nên mặc quần áo thông thoáng cho con. Lau ấm ở các vị trí cổ, nách, bẹn. Không vắt chanh vào miệng. Với những bé đã có tiền sử sốt co giật, mẹ có thể cho bé uống thuốc hạ sốt khi bé sốt từ 38 độ C.
Tiểu són, tiểu lắt nhắt, nước tiểu có màu như máu
Có thể hẹp bao qui đầu, rửa sạch, nắm phần da qui đầu day nhẹ vài lần xong lận nhẹ xuống, không hiệu quả thì đến bác sĩ để nong bao quy đầu.
Cũng có thể do bé bị viêm đường tiết niệu, đặc biệt là ở bé gái, nếu thấy con hay kêu ngứa “vùng kín” thì cũng nên cho con đi kiểm tra để bác sĩ điều trị sớm.
Vàng da
Nếu trẻ dưới 15 ngày tuổi, vàng da ngày càng tăng nhất là vàng tới ngực nên khám chiếu đèn, nặng nữa bác sĩ sẽ phải thay máu. Nếu trẻ trên 15 ngày tuổi thì cha mẹ không lo, bé bú tốt lên cân thì thường 3 tháng sẽ hết dần.
Rốn không sạch
Xử trí bằng rửa sát chân rốn, rửa cồn 70 độ, bôi betadin hay milian, không đỡ nên cho trẻ đi khám, nếu rốn rỉ máu kéo dài nên khám xem có thiếu vitamin K không.
Tự nhiên phát hiện hạch nách trái hay vùng hỏm đòn trái
Do sau chích ngừa lao thôi: mềm nhiều thì rạch, cứng thì không cần làm gì theo dõi thôi, không cần uống thuốc gì cả.
Mọc răng
trẻ chậm mọc răng không liên quan nhiều đến dinh dưỡng, có bé mọc sớm có bé mọc muộn, có bé mọc nhiều răng, có bé mọc vài cái, 6-9-11 tháng, nhiều trẻ hơn 12 tháng mới mọc, bú tốt, cân tốt, ăn dặm tốt bé từ từ sẽ mọc đủ răng. Khi trẻ mọc răng có thể kèm sốt, sốt này thướng sốt nhẹ, không phải uống thuốc, mẹ đừng quá lo.
Ráy tay
Khi có ráy tai làm bé lắc đầu gãi tai. Có thể nhỏ tai bằng nước muối sinh lý rồi theo cơ chế của ống tai ráy tai sẽ tự đẩy ra, nhỏ 1 lần 2-3 giọt ngày 2-3 lần. Khi ráy tai ra thì nên cho trẻ khám tai mũi họng , bác sĩ sẽ lấy ra, tuyệt đối cha mẹ không tự lấy.
Đổ mồ hôi
Mồ hôi ở trẻ thường do thời tiết và khả năng điều tiết mồ hôi chứ không liên quan đến dinh dưỡng, rụng tóc hình vành khăn mà đủ cân thì không thiếu chất. Trẻ nhỏ khi bú đổ mồ hôi là bình thường. Nếu đổ mồ hôi mà kèm biếng ăn, khó ngủ,… thì mới cần cho con đi kiểm tra xem có thiếu chất gì không.
Bổ sung Vitamin D
Tắm nắng là một cách để hấp thụ vitamin D. Với trẻ không được phơi nắng, có thể cho dùng Vitamin D, loại 1 giọt 400- 500 đơn vị, ngày 1 giọt aquadetrim, d flouretten, sterogyl… uống tới khi trẻ chạy chơi, uống mỗi ngày, không uống liều cao vì liều cao vitamin D gây thừa vitamin D và có thể là nguyên nhân gây biếng ăn ở trẻ.
Bé cần uống thêm bao nhiêu nước một ngày
Sữa là nước rồi: Với trẻ dưới 6 tháng tuổi, không cần uống thêm nước, nếu nghi thiếu nước thì cứ bú mẹ, nếu bú bình thì cứ bú bình.
Trẻ hơn 6 tháng mà bú lượng sữa từ 100 ml nhân cho cân nặng trở lên thì cũng không cần thêm nước.
Trẻ nhỏ uống nước mát miệng sẽ không chịu uống sữa, uống nhiều nước sẽ không có bụng để uống sữa
Trẻ lớn nữa thì ưu tiên sữa ít nhất 500ml, rồi mới bàn tới nước tùy theo cân nặng
Trẻ sau 3 tuổi trở lên chú ý cho bé uống đủ nước.
|
Pediatricians advise mothers of 15 issues to keep in mind when raising young children
Prolonged wheezing
Pediatricians advise mothers: when your baby has prolonged wheezing, you should not arbitrarily give your child cough medicine or respiratory support medicine. You should take your baby to the doctor because diseases such as bronchitis and pneumonia can cause prolonged wheezing.
Besides, respiratory problems such as benign airway gizzards can also cause the baby to have prolonged wheezing. If the baby is still feeding well, does not cough, does not vomit a lot and is still gaining weight well, the mother does not need to worry too much, this wheezing condition will soon go away.
But if the wheezing is accompanied by some symptoms such as coughing, not feeding, or vomiting, parents should take the baby to the doctor so that the doctor can properly diagnose the cause and give the baby the best treatment.
Suddenly stop breastfeeding – anorexia
Mothers need to check if the baby's mouth has any pain, pimples, or ulcers. Have you opened your baby's mouth and cleaned your baby's mouth properly? Pediatricians advise mothers to handle the situation by opening the baby's mouth gently and cleanly, choosing a quiet place to breastfeed, and paying attention to see if the baby is too playful and forgets to breastfeed.
Mothers need to pay attention to their baby's diet, don't force them too much, making them afraid to eat. Main meals and snacks should be spaced apart to avoid when it's time to eat and the baby still doesn't want to eat.
If you suddenly stop breastfeeding or lose your appetite, accompanied by some symptoms such as crying, fever, etc., the mother should take the child to the doctor to find out the cause and treat the child.
Difficulty sleeping, tossing and turning
If you see your baby having difficulty sleeping, tossing and turning, writhing or writhing, mothers need to pay attention to whether the baby is hungry, whether the bedroom is hot, or whether the baby plays too happily before sleeping or drinks any stimulating drinks. makes it difficult for babies to sleep, unlike caffeine, carbonated drinks, etc.
If your baby still has difficulty sleeping or tossing and turns for several days without improvement, take your child to see a doctor for examination and treatment.
Children poop lilac and mustard flowers
Pediatricians advise mothers to review the mother's food (if the baby is still breastfeeding), review the type of milk the baby is drinking, and see if the baby's food (weaning food) is safe. Most young children suffer from gastrointestinal diseases (mainly digestive disorders) due to unsafe food.
Breastfed or bottle-fed newborns have bloody stools, which may be due to intestinal infection, may be due to protein allergy in milk, or may be due to the baby swallowing blood from the mother's breast. Take your child to see a pediatrician if it happens twice in a row. If breastfeeding, see if the mother eats anything related to cows.
Cough, runny nose
This is a symptom, not a disease. The main problem is to find the cause of cough and runny nose. Respiratory diseases such as adenoiditis, tonsillitis, pharyngitis, bronchitis, pneumonia, etc. or colds, flu, etc. can all cause coughs and runny noses.
Pediatricians advise mothers to handle this by: cleaning the child's nose with saline, putting 2-3 drops of saline into the baby's nose. Make a calla lily to get the snot out. If you need to suction your nose, be sure to suction properly to avoid doing it wrong, causing pain, fear, and possibly scratching your child's nasal mucosa. If the baby does not improve, the mother needs to take the baby to see a doctor.
When a child has a cough, mothers should not arbitrarily buy cough medicine. Cough medicine must be prescribed by a doctor because self-medication with expectorants can make the baby cough more. Cough with difficulty breathing, you need to take your baby to see a doctor immediately.
Fever
Fever is also the baby's body's reaction to external factors affecting the child's body. This is a symptom of the disease, not the disease.
Fever is not necessarily "bad". Fever can indicate that the baby's body responds well to external agents, and is a sign that the child's immune system is working to fight harmful agents such as viruses and bacteria. Therefore, mothers should not arbitrarily give their babies fever-reducing medicine.
Pediatricians advise mothers to only give their children fever-reducing medication if their fever is 38.5 degrees Celsius or higher, if the fever lasts more than 48 hours but is lethargic and vomiting a lot, then you need to take your child to the doctor. When your child has a fever, you should wear breathable clothing. Warm wipes on the neck, armpits, and groin. Do not squeeze lemon into your mouth. For babies with a history of febrile convulsions, mothers can give their babies fever-reducing medicine when their fever is over 38 degrees Celsius.
Urinary incontinence, frequent urination, urine colored like blood
You can narrow the foreskin, wash it, hold the foreskin and gently rub it a few times, then gently pull it down. If it doesn't work, go to a doctor to dilate the foreskin.
It could also be because your baby has a urinary tract infection, especially in girls. If you see your child often complaining of itchy "private areas", you should also take your child for a check-up so that the doctor can treat it early.
Jaundice
If a child is under 15 days old and the jaundice is increasing, especially to the chest, they should be examined with phototherapy. In severe cases, the doctor will have to replace the blood. If the baby is over 15 days old, parents don't worry. The baby is breastfeeding well and gaining weight will usually go away after 3 months.
The navel is not clean
Treat by washing the umbilical cord, washing with 70% alcohol, applying betadine or milian. If it doesn't help, take the child to the doctor. If the umbilical cord bleeds for a long time, check to see if there is a vitamin K deficiency.
Spontaneously discovered left axillary lymph nodes or left clavicle area
Because after the TB vaccination: if it's too soft then make an incision, if it's hard then there's no need to do anything to monitor it, no need to take any medicine.
Teethe
Delayed teething in children has nothing to do with nutrition. Some babies grow early, some grow late, some babies grow many teeth, some babies grow a few teeth, 6-9-11 months, many babies grow more than 12 months, and breastfeed well. , good weight, good weaning, baby will gradually grow enough teeth. When a baby is teething, there may be a fever. This fever is usually mild and does not require medication. Don't worry too much.
Wash your hands
When there is earwax, the baby shakes his head and scratches his ears. You can drop your ears with physiological saline and then according to the mechanism of the ear canal, the earwax will push itself out, apply 2-3 drops 2-3 times a day. When earwax comes out, you should have your child have an ear, nose and throat examination, the doctor will take it out, absolutely do not take it yourself.
Sweat
Sweating in children is often due to the weather and the ability to regulate sweat, not nutrition. Hair loss in the shape of a scarf, if you have enough weight, is not lacking in nutrients. It is normal for babies to sweat when feeding. If sweating is accompanied by loss of appetite, difficulty sleeping, etc., then you need to have your child checked to see if there is any nutritional deficiency.
Supplement Vitamin D
Sunbathing is a way to absorb vitamin D. For children who are not exposed to the sun, you can give Vitamin D, 1 drop of 400-500 units, 1 drop of aquadetrim, d flouretten, sterogyl... every day until the child can run and play. , take every day, do not take high doses because high doses of vitamin D cause excess vitamin D and can cause anorexia in children.
How much water does your baby need to drink a day?
Milk is water: For babies under 6 months old, there is no need to drink extra water. If you suspect they are dehydrated, just breastfeed. If you are bottle-fed, just bottle-feed.
Children older than 6 months who drink 100 ml of milk per weight or more do not need additional water.
Children who drink cool water will refuse to drink milk. If they drink too much water, they will not have the stomach to drink milk
Older children should prioritize milk at least 500ml, then discuss water depending on weight
Children 3 years and older should pay attention to drinking enough water.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Umeran
Umeran là thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid, thường được chỉ định trong điều trị các bệnh lý đau nhức cơ xương khớp. Vậy cơ chế tác dụng của thuốc và những điểm cần lưu ý khi sử dụng Umeran là gì?
1. Umeran là thuốc gì?
Umeran có thành phần chính là Diclofenac Sodium - thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất từ acid phenylacetic. Tác dụng kháng viêm, giảm đau trong các cơn đau từ trung bình đến nặng.Cơ chế tác dụng chính của thuốc là chất ức chế mạnh hoạt tính của men cyclooxygenase (COX-1 và COX-2) để làm giảm tạo thành prostaglandin, prostacyclin, thromboxane là các chất trung gian của phản ứng viêm. Ức chế enzym COX-1 gây ra một số tác dụng phụ ở niêm mạc dạ dày do ức chế tạo mucin (chất bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa) và gây kết tập tiểu cầu. Tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt chủ yếu là do ức chế enzym COX-2. Ngoài ra, Umeran còn làm giảm nhức đầu và cải thiện các triệu chứng buồn nôn, nôn đi kèm.Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ thuốc đỉnh trong huyết tương đạt được sau 20-60 phút uống, liên kết với protein huyết tương gần 100%. Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan và cuối cùng thải trừ qua đường nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic của hoạt chất và của chất chuyển hóa.
2. Thuốc Umeran có tác dụng gì?
Thuốc Umeran có tác dụng trong điều trị các trường hợp bệnh lý sau:Bệnh lý cơ xương khớp mạn tính, viêm khớp dạng thấp, viêm thoái hóa cột sống.Thấp khớp vảy nến.Bệnh lý viêm khớp vi thể.Viêm cột sống dính khớp.Đau nhức xương khớp cấp tính sau chấn thương, viêm quanh khớp vai.Bệnh lý viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch.Bệnh lý đau dây, rễ thần kinh.Cơn gout cấp.Cơn đau quặn thận, đau quặn mật.Đau bụng kinh nguyên phát.Đau đầu, đau răng, đau sau các phẫu thuật nhỏ như cắt amidan,...
3. Chống chỉ định của thuốc Umeran
Không sử dụng thuốc Umeran trong các trường hợp sau:Bệnh nhân dị ứng với thành phần Diclophenac, Aspirin, nhóm thuốc kháng viêm không steroid hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển.Bệnh nhân hen phế quản cấp tính hay đang có các biểu hiện co thắt phế quản.Bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch chưa ổn định.Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng không có chỉ định dùng thuốc Umeran.Bệnh lý chất tạo keo.Đang mang kính sát tròng.Thuốc qua được nhau thai, sữa mẹ, vì vậy phụ nữ có thai và đang cho con bú không sử dụng thuốc.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Umeran
Kiểm tra chức năng gan, thận trước và trong quá trình sử dụng thuốc, đặc biệt là ở bệnh nhân có suy giảm chức năng gan thận.Cân nhắc lợi ích trước khi sử dụng cho đối tượng là người già và trẻ em dưới 15 tuổi do nguy cơ tăng các tác dụng phụ trên gan, thận và đường tiêu hóa.Bệnh nhân nhược cơ thận trọng khi dùng thuốc Umeran.Thuốc có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày, vì vậy theo dõi các biểu hiện trên đường tiêu hóa khi dùng thuốc đặc biệt là bệnh nhân có tiền sử bệnh lý dạ dày - tá tràng. Ngưng sử dụng thuốc nếu có các dấu hiệu đau rát thượng vị, ợ hơi, ợ chua, đau bụng,...
5. Tương tác thuốc của Umeran
Các thuốc chống đông đường uống và Heparin có thể tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng chung với Umeran.Sử dụng Umeran với các Glucocorticoid, Aspirin, Methotrexate, thuốc NSAID khác sẽ tăng tác dụng phụ lên thận và đường tiêu hóa.Umeran làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương khi dùng chung với kháng sinh nhóm Quinolon.Dùng đồng thời với Diflunisal có thể làm tăng nồng độ Umeran trong huyết tương, tăng nguy cơ chảy máu ở đường tiêu hóa.Umeran có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải của Digoxin.Thuốc lợi tiểu, Cyclosporin có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát khi dùng phối hợp.
6. Liều dùng và cách dùng Umeran
Cách dùng:Umeran được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm hàm lượng 75mg/ 3ml.Thuốc Umeran 75mg dùng bằng đường tiêm bắp sâu và chậm.Liều dùng:Giảm đau thông thường: Tiêm bắp 1 ống (75mg)/ lần/ ngày.Các trường hợp đau nặng: Tiêm bắp 1 ống (75mg)/ lần x 2 lần/ ngày.Liều sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, tùy tình trạng bệnh và thể trạng của bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định liều dùng khác nhau.
7. Tác dụng phụ của thuốc Umeran
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Umeran. Tác dụng phụ thường gặp:Đau tức thượng vị, nôn, buồn nôn, chán ăn, khó tiêu, chướng bụng, tiêu chảy, ợ nóng, ợ chua, viêm loét dạ dày - tá tràng.Đau đầu, bồn chồn, ù tai.Tăng men gan transaminase.Tác dụng phụ ít gặp:Phản ứng dị ứng, phù, shock phản vệ, tụt huyết áp.Co thắt phế quản (bệnh nhân có tiền sử hen).Viêm mũi, nổi mày đay.Chảy máu đường tiêu hóa, làm tăng tình trạng nặng nề ổ loét đường tiêu hóa.Buồn ngủ, ngủ gà, mất ngủ.Kích thích, trầm cảm, lo âu.Nhìn mờ, nhìn đôi, điểm tối thị giác, đau mỏi mắt.Tác dụng phụ hiếm gặp:Hội chứng Stevens-Johnson.Rụng tóc.Viêm màng não vô khuẩn.Giảm các dòng tế bào máu.Nhiễm độc gan, giảm co bóp túi mật.Suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.Tóm lại, Umeran là thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid cần được kê đơn bởi bác sĩ. Thuốc cho tác dụng giảm đau nhanh trong các cơn đau từ trung bình đến nặng. Ngoài tác dụng điều trị, thuốc gây nhiều tác dụng không mong muốn cho cơ thể, đặc biệt là trên đường tiêu hóa, vì vậy người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.
|
Uses of Umeran medicine
Umeran is a non-steroidal anti-inflammatory and pain reliever, often prescribed in the treatment of musculoskeletal pain. So what is the mechanism of action of the drug and what should you keep in mind when using Umeran?
1. What medicine is Umeran?
Umeran's main ingredient is Diclofenac Sodium - a member of the non-steroidal anti-inflammatory drug (NSAID) group, derived from phenylacetic acid. Anti-inflammatory and analgesic effects in moderate to severe pain. The main mechanism of action of the drug is a strong inhibitor of cyclooxygenase activity (COX-1 and COX-2) to reduce prostaglandin formation, Prostacyclin, thromboxane are mediators of the inflammatory reaction. Inhibition of the COX-1 enzyme causes a number of side effects in the gastric mucosa due to inhibition of mucin production (a substance that protects the gastrointestinal mucosa) and causes platelet aggregation. The anti-inflammatory, analgesic, and antipyretic effects are mainly due to inhibition of the COX-2 enzyme. In addition, Umeran also reduces headaches and improves accompanying symptoms of nausea and vomiting. The drug is quickly and completely absorbed from the digestive tract, peak drug concentrations in plasma are achieved after 20-60 minutes of administration, Plasma protein binding is nearly 100%. The drug is metabolized mainly in the liver and finally excreted in the urine in the form of glucuronic conjugates of the active ingredient and metabolites.
2. What effects does Umeran have?
Umeran medicine is effective in treating the following diseases: Chronic musculoskeletal diseases, rheumatoid arthritis, degenerative spondylitis. Psoriatic rheumatism. Microscopic arthritis. Ankylosing spondylitis. joints. Acute bone and joint pain after injury, inflammation around the shoulder joint. Tendonitis, bursitis, synovitis. Pain in the nerves, nerve roots. Acute gout attack. Renal colic, Biliary colic. Primary dysmenorrhea. Headache, toothache, pain after minor surgeries such as tonsillectomy,...
3. Contraindications of Umeran drug
Do not use Umeran in the following cases: Patients allergic to Diclophenac, Aspirin, non-steroidal anti-inflammatory drugs or any other ingredient of the drug. Patients with progressive gastric and duodenal ulcers .Patients with acute bronchial asthma or are showing symptoms of bronchospasm.Patients with unstable cardiovascular diseases.Patients with severe liver or kidney failure are not indicated for use of Umeran.Patients with creating glue. Wearing contact lenses. The drug passes through the placenta and breast milk, so pregnant and breastfeeding women should not use the drug.
4. Notes when using Umeran
Check liver and kidney function before and during drug use, especially in patients with impaired liver and kidney function. Consider benefits before use for the elderly and children under 15 years old. due to the increased risk of side effects on the liver, kidneys and gastrointestinal tract. Patients with myasthenia gravis should be cautious when using Umeran. The drug can cause damage to the stomach lining, so monitor for gastrointestinal manifestations. when using the drug, especially patients with a history of stomach and duodenal disease. Stop using the medicine if there are signs of epigastric burning pain, belching, heartburn, abdominal pain, etc.
5. Drug interactions of Umeran
Oral anticoagulants and Heparin may increase the risk of bleeding when used with Umeran. Using Umeran with Glucocorticoids, Aspirin, Methotrexate, other NSAIDs will increase side effects on the kidneys and gastrointestinal tract. Umeran increases the risk of bleeding. Side effects on the central nervous system when used together with Quinolone antibiotics. Concomitant use with Diflunisal may increase plasma Umeran concentrations, increasing the risk of bleeding in the gastrointestinal tract. Umeran may increase plasma concentrations. Digoxin levels in serum and prolong the half-life of Digoxin. Diuretics, Cyclosporin may increase the risk of secondary renal failure when used in combination.
6. Dosage and how to use Umeran
How to use: Umeran is prepared as an injection solution with a content of 75mg/ 3ml. Umeran 75mg is administered by deep and slow intramuscular injection. Dosage: Common pain relief: Inject 1 ampoule (75mg) intramuscularly/time/day. Cases of severe pain: Inject intramuscularly 1 tube (75mg)/time x 2 times/day. Dosage is for reference only, depending on the patient's condition and physical condition, the doctor will prescribe different doses. .
7. Side effects of the drug Umeran
Some unwanted effects may occur when using Umeran. Common side effects: Epigastric pain, vomiting, nausea, loss of appetite, indigestion, bloating, diarrhea, heartburn, acid reflux, gastric and duodenal ulcers. Headache, restlessness, tinnitus . Increased liver transaminase enzymes. Rare side effects: Allergic reactions, edema, anaphylactic shock, hypotension. Bronchospasm (patients with a history of asthma). Rhinitis, urticaria. Bleeding in the tract digestion, increasing the severity of gastrointestinal ulcers. Drowsiness, drowsiness, insomnia. Stimulation, depression, anxiety. Blurred vision, double vision, visual dark spots, eye fatigue. Effects Rare side effects: Stevens-Johnson syndrome. Hair loss. Aseptic meningitis. Hypocytosis. Hepatotoxicity, gallbladder hypomotility. Acute renal failure, interstitial nephritis, nephrotic syndrome. Summary In contrast, Umeran is a non-steroidal anti-inflammatory and pain reliever that needs to be prescribed by a doctor. The drug provides quick pain relief in moderate to severe pain. In addition to its therapeutic effects, the drug causes many unwanted effects on the body, especially on the digestive tract, so patients need to strictly follow the doctor's instructions.
|
vinmec
|
Đau vùng kín khi quan hệ có sao không?đời sống tình dục
Đau vùng kín khi quan hệ có sao không là câu hỏi của nhiều chị em cần giải đáp. Đau vùng kín khi quan hệ là hiện tượng gây ảnh hưởng xấu tới đời sống tình dục của người phụ nữ. Đây còn có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý bất thường.
1. Khô âm đạo
Một trong những nguyên nhân khá phổ biến của hiện tượng đau vùng kín khi quan hệ chính là do nữ giới bị khô âm đạo. Hiện tượng này không chỉ xảy ra ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh mà còn xuất hiện ở những phụ nữ trẻ tuổi.
Đau vùng kín khi quan hệ là hiện tượng gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống tình dục của chị em
Nguyên nhân gây ra việc khô âm đạo có thể do tác dụng phụ của thuốc tránh thai. Điều này sẽ khiến chị em có cảm giác đau rát, khó chịu mỗi khi quan hệ, từ đó khiến giảm ham muốn tình dục.
2. Nhiễm nấm âm đạo
Đây là căn bệnh khá nhiều chị em gặp phải, phổ biến nhất là viêm nhiễm âm đạo do nấm Candida. Khi mắc bệnh, ngoài việc cảm thấy đau vùng kín trong khi quan hệ, chị em còn bị ngứa vùng kín, khí hư có màu và mùi bất thường.
Trong trường hợp này, chị em không nên tự ý sử dụng thuốc, mà cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám.
3. Nhiễm bệnh Herpes sinh dục
Herpes sinh dục là bệnh xã hội nguy hiểm có thể lây qua đường tình dục, thường xảy ra ở nữ. Bệnh gây ra các nốt mụn nước nhỏ, người bệnh sẽ cảm thấy đau vùng kín dữ dội, nhất là khi quan hệ.
Đau vùng kín mỗi khi quan hệ cũng có thể là dấu hiệu nhiều bệnh lý nguy hiểm
Hiện nay, Herpes sinh dục vẫn chưa có phương pháp điều trị triệt để, vì vậy, chị em cần có lối sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn, chung thủy… để phòng tránh bệnh.
4. Đau âm đạo mãn tính
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh này. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau xung quanh cửa âm đạo, vùng âm hộ, cảm giác khó chịu như có vật gì đó vướng trong âm đạo, đau vùng kín mỗi khi quan hệ.
Tuy nhiên, một vài trường hợp, chị em cảm thấy đau nhức ngay cả khi không chạm vào âm đạo, không quan hệ tình dục mà nó như một cơn đau tự phát.
5. Mắc bệnh lạc nội mạc tử cung hoặc viêm vùng chậu
Khi có hiện tượng đau vùng kín khi quan hệ, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám
Tuy đây là 2 căn bệnh khác nhau, nhưng chúng có cùng một triệu chứng điển hình là đau vùng kín khi quan hệ và khi bị hành kinh, máu kinh ra nhiều trong chu kì kinh nguyệt. Chính vì vậy, khi có những triệu chứng trên, rất có thể chị em đã mắc một trong hai căn bệnh nói trên.
6. Kích thước dương vật của bạn tình
Trong một vài trường hợp, hiện tượng đau vùng kín mỗi lần quan hệ ở nữ giới còn xảy ra do kích thước dương vật của bạn tình quá lớn. đồng thời, ở một số tư thế quan hệ, chị em sẽ có cảm giác khó chịu, đau rát.
Trên đây là một số nguyên nhân phổ biến của hiện tượng đau vùng kín khi quan hệ. Ngay khi có hiện tượng này, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để thăm khám, xác định nguyên nhân, từ đó có hướng xử trí kịp thời.
|
Is it okay to have pain in the private area during sex? sex life
Is it okay to have pain in the private area during sex? This is a question many women need to answer. Vaginal pain during sex is a phenomenon that negatively affects a woman's sex life. This can also be a sign of many unusual diseases.
1. Vaginal dryness
One of the common causes of vaginal pain during sex is vaginal dryness in women. This phenomenon not only occurs in women during menopause but also occurs in young women.
Vaginal pain during sex is a phenomenon that significantly affects women's sex life
The cause of vaginal dryness may be due to side effects of birth control pills. This will cause women to feel pain and discomfort every time they have sex, thereby reducing sexual desire.
2. Vaginal yeast infection
This is a disease that many women encounter, the most common is vaginal infection caused by Candida fungus. When infected, in addition to feeling pain in the private area during sex, women also experience itching in the private area, and vaginal discharge has an unusual color and odor.
In this case, women should not use medication on their own, but should quickly go to the hospital for a check-up.
3. Genital herpes infection
Genital herpes is a dangerous sexually transmitted disease that often occurs in women. The disease causes small blisters and the patient will feel intense pain in the private area, especially during sex.
Pain in the genital area during sex can also be a sign of many dangerous diseases
Currently, there is no thorough treatment for genital herpes, so women need to have a healthy lifestyle, have safe sex, be faithful... to prevent the disease.
4. Chronic vaginal pain
There are many causes of this disease. Typical symptoms of the disease are pain around the vaginal opening, vulva area, uncomfortable feeling as if something is stuck in the vagina, and pain in the private area every time you have sex.
However, in some cases, women feel pain even when they do not touch the vagina or have sex, but it is like a spontaneous pain.
5. Have endometriosis or pelvic inflammatory disease
When there is pain in the genital area during sex, women need to quickly go to the hospital for examination
Although these are two different diseases, they have the same typical symptoms: pain in the genital area during sex and during menstruation, heavy menstrual bleeding during the menstrual cycle. Therefore, when you have the above symptoms, you most likely have one of the two diseases mentioned above.
6. Size of your partner's penis
In some cases, pain in the genital area every time women have sex also occurs because the size of their partner's penis is too large. At the same time, in some sexual positions, women will feel uncomfortable and painful.
Above are some common causes of vaginal pain during sex. As soon as this phenomenon occurs, women need to quickly go to the hospital for examination, determine the cause, and then have timely treatment.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Cadiazith 500mg
Thuốc Cadiazith 500 được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như viêm tai giữa, viêm đường hô hấp trên và dưới, bệnh lây nhiễm qua đường tình dục,...Vậy để tìm hiểu thuốc Cadiazith là thuốc gì? Thuốc cadiazith có tác dụng gì? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về công dụng Dexlacyl qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Cadiazith 500 là thuốc gì?
Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA - Việt Nam.Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 6 viên.Dạng bào chế: Viên nén bao phim.Thành phần:Azithromycin 500mg.Tá dược vừa đủ 1 viên.Tác dụng của thành phần chính Azithromycin. Kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, tác dụng diệt khuẩn mạnh.Cơ chế tác dụng dược lý: Ngăn cản quá trình tổng hợp Protein vi khuẩn gây bệnh bằng cách gắn vào Ribosom của chúng.Phổ tác dụng: Vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.
2. Công dụng thuốc Cadiazith 500mg
2.1 Chỉ định. Thuốc Cadiazith 500 được sử dụng trong những trường hợp sau:Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:+ Viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng, viêm xoang và viêm amidan.+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm.Bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.2.2 Cách dùng - Liều dùngĐọc kỹ các thông tin chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng về cách dùng, liều lượng để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ.Cách dùng. Dùng đường uống.Uống nguyên viên thuốc với lượng nước thích hợp, không nhai hay nghiền viên thuốc.Thời điểm sử dụng: Trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ.Liều dùng. Tham khảo liều sau đây: Uống 1 lần/ngày.Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm:+ Người lớn và trẻ em trên 45kg: Uống 1 viên/lần/ngày x 3 ngày.+ Trẻ em trên 6 tháng tuổi, 10mg/kg (tối đa 500 mg), ngày 1 lần x 3 ngày hoặc ngày đầu uống 10 mg/kg và 4 ngày tiếp theo là 5 mg/kg, ngày 1 lần.Lậu không biến chứng, hạ cam:Người lớn, uống 2 viên, liều duy nhất.Bệnh Lyme, thương hàn nhẹ hoặc trung bình do các chủng kháng đa thuốc:Người lớn uống 1 viên/lần/ngày, trong 7 - 10 ngày.Viêm phổi mắc tại cộng đồng mức độ nhẹ và trung bình:Người lớn uống 1 viên/lần/ngày x 3 ngày.Nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Chlamydia, viêm niệu đạo không do lậu cầu:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, uống 2 viên, liều duy nhất.Nhiễm Mycobacterium avium:+ Dự phòng nguyên phát: Người lớn uống 1,2g, tuần 1 lần; trẻ em uống 20mg/kg, tuần 1 lần (tối đa 1,2g/tuần).+ Điều trị hoặc dự phòng tái phát: Người lớn uống 1 viên, ngày 1 lần; trẻ em uống 10 - 12mg/kg, ngày 1 lần, tối đa 500mg/ngày.2.3 Quên liều, quá liều và xử trí. Quên liều:+ Dùng ngay sau khi nhớ ra càng sớm càng tốt.+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều kế tiếp như dự định.Quá liều:Triệu chứng: Nôn, ỉa chảy, giảm sức nghe, buồn nôn.Cách xử trí: Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời. Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Cadiazith 500mg
Trong quá trình sử dụng bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ với tần suất khác nhau được nêu dưới đây:Thường gặp: Nôn, ỉa chảy, chóng mặt, đau bụng, ngủ gà, phát ban, viêm âm đạo, buồn nôn, mệt mỏi, đầy hơi, ngứa, khó tiêu, viêm cổ tử cung.Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bạch cầu trung tính giảm nhẹ nhất thời, phù mạch, men Transaminase tăng cao.Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cadiazith 500mg
Chống chỉ định. Thuốc Cadiazith 500 không được sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các kháng sinh Macrolid khác.Lưu ý. Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai cũng như khả năng bài tiết của thuốc vào sữa mẹ. Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng.Những người lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, ngủ gà, nôn, ỉa chảy,... Thận trọng khi dùng thuốc đối với người lái xe và điều khiển máy móc.Lưu ý đặc biệt khác. Thuốc được kê đơn và bán theo đơn.Quan sát dấu hiệu bội nhiễm trong quá trình sử dụng do các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.Người bị bệnh thận (Hệ số thanh thải Creatinin < 40ml/phút): Hiệu chỉnh liều cho phù hợp.Thuốc thải trừ chính qua gan cho nên không dùng cho những người bị bệnh gan.
5. Tương tác thuốc
Thận trọng khi phối hợp thuốc Cadiazith 500 với những thuốc sau:Dẫn chất nấm cựa gà: Gây ngộ độc.Cyclosporin: Trở ngại khả năng chuyển hóa của thuốc này.Các thuốc kháng Acid: Chỉ uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc này.Digoxin: Ảnh hưởng đến sự chuyển hóa thuốc này trong ruột.Các Macrolid khác: Khả năng gây dị ứng như phản vệ rất nguy hiểm hay phù thần kinh.Thận trọng khi dùng thuốc Cadiazith 500 cùng đồ ăn do làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
|
Uses of Cadiazith 500mg
Cadiazith 500 is used to treat infections caused by drug-sensitive bacteria such as otitis media, upper and lower respiratory tract infections, sexually transmitted diseases, etc. So to find out what Cadiazith is. What? What effects does cadiazith have? Let's learn the necessary information about the uses of Dexlacyl through the article below.
1. What is Cadiazith 500?
Manufacturer: US Pharma USA Co., Ltd. - Vietnam. Packaging: Box of 5 blisters x 6 tablets. Dosage form: Film-coated tablets. Ingredients: Azithromycin 500mg. Excipients enough for 1 tablet. Effects of the main ingredient Azithromycin. Antibiotic belongs to the Macrolide group, has strong bactericidal effect. Pharmacological mechanism of action: Prevents the synthesis of pathogenic bacterial proteins by attaching to their Ribosomes. Spectrum of action: Gram-positive bacteria and Gram-negative bacteria minus.
2. Uses of Cadiazith 500mg
2.1 Indications. Cadiazith 500 is used in the following cases: Infections caused by bacteria sensitive to the drug such as: + Otitis media, upper respiratory tract infections such as pharyngitis, sinusitis and tonsillitis. + Respiratory tract infections Lower respiratory tract includes bronchitis, pneumonia, skin and soft tissue infections. Sexually transmitted diseases in both men and women, uncomplicated genital tract infections due to Chlamydia trachomatis or non-multiresistant Neisseria gonorrhoeae. 2.2 How to use - Dosage Read carefully the detailed information in the instruction sheet about how to use and dosage to achieve the best treatment effect and limit side effects. How to use. Use orally. Take the pill whole with the appropriate amount of water, do not chew or crush the pill. Time of use: 1 hour before meals or 2 hours after meals. Dosage. Refer to the following dosage: Take 1 time/day. Respiratory tract infections, skin and soft tissue infections:+ Adults and children over 45kg: Take 1 pill/time/day x 3 days.+ Children over 6 month old, 10mg/kg (maximum 500 mg), once a day x 3 days or take 10 mg/kg on the first day and 5 mg/kg on the next 4 days, once a day. Uncomplicated gonorrhea, chancroid: Adults, take 2 tablets, single dose. Lyme disease, mild or moderate typhoid due to multi-drug resistant strains: Adults take 1 tablet/time/day, for 7 - 10 days. Community-acquired pneumonia Mild and moderate severity: Adults take 1 pill/time/day x 3 days. Uncomplicated genital infections due to Chlamydia, non-gonococcal urethritis: Adults and children over 12 years old, take 2 pills, single dose. Mycobacterium avium infection: + Primary prevention: Adults take 1.2g, once a week; Children take 20mg/kg, once a week (maximum 1.2g/week).+ Treatment or relapse prevention: Adults take 1 pill, once a day; Children take 10 - 12mg/kg, once a day, maximum 500mg/day.2.3 Missed dose, overdose and treatment. Missed dose:+ Take as soon as possible after remembering.+ Skip the missed dose if it is almost time for the next dose, take the next dose as scheduled. Overdose: Symptoms: Vomiting, diarrhea, weakness hearing loss, nausea. Treatment: If you accidentally overdose and serious side effects appear, go to a medical center immediately for timely treatment. Gastric lavage and supportive treatment.
3. Side effects of Cadiazith 500mg
During use, patients may experience a number of side effects with different frequencies listed below: Common: Vomiting, diarrhea, dizziness, abdominal pain, drowsiness, rash, vaginitis, sadness vomiting, fatigue, flatulence, itching, indigestion, cervicitis. Rare: Anaphylactic reaction, temporary mild decrease in neutrophils, angioedema, increased Transaminase enzyme. If during use there is If any adverse effects occur, notify your doctor or pharmacist to receive appropriate assistance.
4. Notes when using Cadiazith 500mg
Contraindicated. Cadiazith 500 should not be used by people who are sensitive to any ingredient of the drug or other Macrolide antibiotics. Note. Use on pregnant women and nursing mothers. There is no complete research data on pregnant women as well as the ability of the drug to be excreted into breast milk. Consult a physician before use. People who drive and operate machinery. The drug can cause fatigue, dizziness, drowsiness, vomiting, diarrhea, etc. Be cautious when using the drug for people driving and operating machinery. Other special notes. The drug is prescribed and sold by prescription. Observe for signs of superinfection during use due to bacteria that are not sensitive to the drug, including fungi. People with kidney disease (Creatinine clearance coefficient < 40ml/min): Adjust dose accordingly. The drug is mainly eliminated through the liver, so it should not be used by people with liver disease.
5. Drug interactions
Be cautious when combining Cadiazith 500 with the following drugs: Ergot derivatives: Causes poisoning. Cyclosporin: Hinders the ability to metabolize this drug. Antacids: Only take the drug at least 1 hour or 2 hours before hours after taking these drugs. Digoxin: Affects the metabolism of this drug in the intestine. Other Macrolides: Possibility of causing allergies such as very dangerous anaphylaxis or nervous edema. Be careful when using Cadiazith 500 with other drugs. food due to reduced bioavailability of the drug.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Philoyvitan
Philoyvitan là thuốc được sử dụng để bổ sung một số chất cho cơ thể và cải thiện chức năng gan. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, cùng tham khảo thông tin về thuốc qua bài viết dưới đây.
1. Philoyvitan là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Philoyvitan gồm:Cardus Marianus: Đây là một thành phần được chiết xuất từ cây Cardus, Có tác dụng ức chế hủy hoại tế bào gan, tăng chuyển hóa và tổng hợp protein ở tế bào gan, giảm sự oxy hóa glutathione ở gan gây ra bởi sự quá tải sắt...;Thiamine hay vitamin B1: Tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá trong cơ thể, giúp giảm tổn thương thần kinh... Thông thường với chế độ ăn uống hàng ngày rất ít khi gây ra thiếu vitamin B1, nhưng với những người tăng nhu cầu hay nghiện rượu thì có thể gặp tình trạng này;Vitamin B6 hay Pyridoxine: Đây là thành phần tham gia vào tổng hợp tạo hemoglobin, cải thiện triệu chứng bệnh lý thần kinh, suy giảm trí nhớ...;Riboflavin hay vitamin B2: Đây là một chất tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng, cần thiết cho sự phát triển móng, thị giác và hấp thu các chất dinh dưỡng khác;Nicotinamide (vitamin B3): Đây là chất có vai trò quan trọng trong chuyển hóa, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid;Vitamin B5: Đây là một chất chống oxy hóa tan trong nước, cần thiết cho quá trình chuyển hóa trung gian của hydrat carbon, protein và lipid. Acid pantothenic là tiền chất của coenzym A, chất này cần cho phản ứng acetyl hóa trong tân tạo glucose, giải phóng năng lượng từ carbohydrate, tổng hợp acid béo, sterol và một số nội tiết tố steroid, porphyrin, acetylcholin và một số hợp chất khác.
2. Thuốc Philoyvitan có tác dụng gì?
Nhờ những thành phần hoạt chất có trong Philoyvitan mà thuốc được chỉ định dùng để điều trị:Rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân kém ăn, suy nhược cơ thể...;Bảo vệ tế bào gan trong các trường hợp phải sử dụng: Hóa chất, các thuốc chữa bệnh ảnh hưởng tới gan...;Bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh, sau phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc bị ốm kéo dài;Hỗ trợ điều trị trong bệnh lý viêm dây thần kinh;Tăng cường chức năng giải độc gan, hỗ trợ điều trị các trường hợp người bệnh bị trứng cá, mụn nhọt, dị ứng mạn tính...;Rối loạn chức năng gan: Viêm gan do rượu hay hoá chất, viêm gan do virus, gan nhiễm mỡ, xơ gan.Không dùng thuốc Philoyvitan trong trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc;Bệnh nhân bị hôn mê gan, vàng da tắc mật và xơ gan ứ mật tiên phát;Bệnh nhân loét dạ dày đang tiến triển, bệnh nhân bị xuất huyết, hạ huyết áp nặng;
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Philoyvitan
Cách dùng: Thuốc được dùng bằng đường uống. Uống Philoyvitan với nước, không được nhai hay làm hỏng kết cấu của thuốc trước khi uống.Liều dùng:Liều thông thường ở người lớn là uống 1 viên x 3 lần/ngày;Liều dùng có thể tùy chỉnh theo tuổi của bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.
4. Tác dụng phụ của thuốc Philoyvitan
Khi sử dụng thuốc Philoyvitan, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn, bao gồm:Rối loạn tiêu hóa nhẹ: Chướng bụng, tiêu chảy, đầy bụng, chán ăn, buồn nôn, đau bụng;Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng như ngứa, phát ban, mày đay...Thông thường những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngưng thuốc. Nếu gặp phải tình trạng dị ứng, bạn nên ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Philoyvitan
Trước khi sử dụng thuốc Philoyvitan bạn cần:Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc;Tránh dùng khi đã biết tiền sử dị ứng với thuốc;Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng đã chỉ định, không tự ý tăng liều để tránh tình trạng quá liều có thể xảy ra;Đối với trẻ em khi uống thuốc này cần có sự theo dõi và hỗ trợ của người lớn;Thời kỳ mang thai: Do độ an toàn của thuốc khi sử dụng ở những phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị so với nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi. Bạn cần nói với bác sĩ về việc bản thân mang thai hay dự định có thai trước khi dùng thuốc;Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có qua sữa mẹ và ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ hay không. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc;Thuốc này có chứa phẩm màu vàng số 4 là Tartrazine. Nếu bạn có tiền sử nhạy cảm với thành phần này, cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc;Các vitamin có thể được cung cấp một cách đầy đủ thông qua chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý. Cho nên, bạn đừng quên bổ sung một chế độ dinh dưỡng phù hợp.Tương tác thuốc: Một số loại thuốc có thể gây tương tác với thành phần của thuốc gồm. Silymarin có thể làm giảm hiệu quả của các loại thuốc tránh thai;Silymarin cũng có thể tương tác với các thuốc an thần như Diazepam, Lorazepam; thuốc chống ngưng kết tiểu cầu, chống đông máu như Clopidogrel, Warfarin; thuốc hạ cholesterol như Lovastatin.Nicotiamide không nên sử dụng đồng thời với chất ức chế men khử HMG-Co. A( nhóm hạ mỡ máu Statin), thuốc chẹn Alpha adrenergic;Ngoài ra, bạn cũng nên thông báo với bác sĩ các loại thuốc mà bản thân đang dùng để tránh nguy cơ tương tác.Bảo Quản: Bảo quản thuốc Philoyvitan ở những nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Không dùng thuốc khi đã quá hạn dùng trên bao bì và có dấu hiệu hư hỏng.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Philoyvitan. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Philoyvitan theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
Uses of Philoyvitan medicine
Philoyvitan is a medicine used to supplement certain substances in the body and improve liver function. To use the drug safely and effectively, please refer to the information about the drug in the article below.
1. What medicine is Philoyvitan?
The main ingredients of Philoyvitan include: Cardus Marianus: This is an ingredient extracted from the Cardus tree. It inhibits liver cell destruction, increases metabolism and protein synthesis in liver cells, and reduces oxidation. glutathione in the liver caused by iron overload...;Thiamine or vitamin B1: Participates in many metabolic processes in the body, helping to reduce nerve damage... Usually with a very daily diet It rarely causes vitamin B1 deficiency, but people with increased needs or alcoholism may experience this condition; Vitamin B6 or Pyridoxine: This is an ingredient involved in the synthesis of hemoglobin, improving symptoms of mental illness. Menstruation, memory loss...; Riboflavin or vitamin B2: This is a substance involved in energy metabolism, necessary for nail development, vision and absorption of other nutrients; Nicotinamide ( vitamin B3): This is a substance that plays an important role in metabolism, glycogenolysis and lipid metabolism; Vitamin B5: This is a water-soluble antioxidant, necessary for the intermediate metabolism of carbohydrates , proteins and lipids. Pantothenic acid is a precursor of coenzyme A, which is required for acetylation reactions in gluconeogenesis, release of energy from carbohydrates, synthesis of fatty acids, sterols and some steroid hormones, porphyrins, acetylcholine and some compounds. other substances.
2. What effects does Philoyvitan have?
Thanks to the active ingredients in Philoyvitan, the drug is indicated for use in the treatment of: Digestive disorders, patients with poor appetite, physical weakness...; Protects liver cells in cases where it must be used: Chemicals, medications that affect the liver...; Patients during convalescence, after surgery, infection or prolonged illness; Supporting treatment in neuritis; Enhances function liver detoxification function, supporting the treatment of patients with acne, pimples, chronic allergies...; Liver dysfunction: Hepatitis caused by alcohol or chemicals, viral hepatitis, infected liver fat, cirrhosis. Do not use Philoyvitan in the following cases: Patients with a history of hypersensitivity to any ingredient of the drug; Patients with hepatic coma, obstructive jaundice and primary cholestatic cirrhosis; Diseases Gastric ulcers are progressing, patients have bleeding, severe hypotension;
3. Dosage and usage of Philoyvitan
How to use: The drug is taken orally. Take Philoyvitan with water, do not chew or damage the texture of the medicine before taking it. Dosage: The usual dose for adults is 1 tablet x 3 times a day; Dosage can be adjusted according to the patient's age and severity of symptoms.
4. Side effects of Philoyvitan
When using Philoyvitan, you may experience unwanted effects, including: Mild digestive disorders: Bloating, diarrhea, bloating, loss of appetite, nausea, abdominal pain; Rare: Reactions Allergies such as itching, rash, hives... Usually these side effects will go away after stopping the drug. If you experience an allergic reaction, you should stop taking the medication and notify your doctor.
5. Notes when using Philoyvitan
Before using Philoyvitan you need to: Read the instructions for use carefully; Avoid using when you have a known allergy to the drug; Use the drug according to the prescribed dosage, do not arbitrarily increase the dose to avoid overdose. possible dose; For children, when taking this drug, adult supervision and support is required; Pregnancy: Because the safety of the drug when used in pregnant women has not been determined. . Therefore, only use the drug for pregnant women when weighing the benefits of treatment against the possible risks to the fetus. You need to tell your doctor if you are pregnant or planning to become pregnant before taking the drug; Breastfeeding women: It is unclear whether the drug passes through breast milk and affects a nursing infant. Consult your doctor before taking this medicine; This medicine contains yellow dye number 4, Tartrazine. If you have a history of sensitivity to this ingredient, you should consult your doctor or pharmacist before taking the medication; vitamins can be adequately provided through a reasonable diet and lifestyle. Therefore, don't forget to supplement a suitable nutritional regimen. Drug interactions: Some drugs can interact with the drug's ingredients, including: Silymarin can reduce the effectiveness of birth control pills; Silymarin can also interact with sedatives such as Diazepam, Lorazepam; antiplatelet and anticoagulant drugs such as Clopidogrel, Warfarin; Cholesterol-lowering drugs such as Lovastatin.Nicotiamide should not be used concurrently with HMG-Co reductase inhibitors. A (Statin lipid-lowering group), Alpha adrenergic blocker; In addition, you should also inform your doctor of the medications you are taking to avoid the risk of interaction. Storage: Store Philoyvitan in the same place. dry, protected from light, temperature below 30°C. Do not use the medicine if it has passed the expiration date on the packaging and shows signs of damage. Above are the uses, dosage and notes when using Philoyvitan. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, you need to use Philoyvitan according to your doctor's instructions.
|
vinmec
|
Cách xử trí khi trẻ bị đau bụng đi ngoài liên tục
Đau bụng đi ngoài liên tục ở trẻ là tình trạng phổ biến gặp, triệu chứng này có thể do nhiều nguyên nhân như trẻ bị ngộ độc thực phẩm, trẻ có bệnh lý về đường tiêu hóa,…Vậy xử trí thế nào khi trẻ bị đau bụng đi ngoài liên tục?
Thời tiết màu hè khiến thức ăn dễ bị ôi thiu tạo điều kiện cho vi khuẩn có nhiều cơ hội tấn công hệ tiêu hóa của trẻ, vì vậy cha mẹ cần có biện pháp xử trí và phòng ngừa bệnh để trẻ luôn khỏe mạnh.
Khi bị đau bụng đi ngoài liên tục đặc biệt là ở trẻ nhỏ cần được khám chuyên khoa càng sớm càng tốt
Biểu hiện đau bụng đi ngoài liên tục ở trẻ
Trẻ có triệu chứng đau bụng quằn quại, tiêu chảy nhiều lần liên tục và phân tóe nước. Ngoài ra, trẻ có thể kèm theo triệu chứng khác như nôn trớ và sốt
Cần cho trẻ đi khám bác sĩ nếu thấy trẻ đi ngoài liên tục và khóc thét vì hoảng
Xử trí khi trẻ bị đau bụng đi ngoài liên tục
Trẻ bị đau bụng đi ngoài liên tục cha mẹ cần lưu ý, theo dõi từng diễn biến ở trẻ, đồng thời cần:
Tăng cường vệ sinh cho bé trong giai đoạn tiêu chảy, chú ý rửa sạch tay bằng xà phòng diệt khuẩn cho trẻ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Lựa chọn những thực phẩm dễ tiêu hoa cho trẻ như: cháo loãng có kèm thịt hoặc rau củ…để đảm bảo dinh dưỡng, không nên quá kiêng khem khiến trẻ suy dinh dưỡng.
Bổ sung nhiều nước, có thể cho trẻ uống nước bù chất điện giải Oresol pha theo tỷ lệ dành cho các bé. Nếu trẻ không khát nên cho bé uống ít một trong giai đoạn tiêu chảy.
Bổ sung khi trẻ bị đi ngoài liên tục, nhằm tránh để cơ thể trẻ lâm vào tình trạng mất nước
Không tự ý cho trẻ dùng các loại thuốc chống nôn, tiêu chảy.
Đặc biệt, Cần lập tức cho bé đi khám bác sĩ ngay nếu bé có các triệu chứng như dưới đây:
Trẻ đau bụng dữ dội, không dám cử động, nhưng không có biểu hiện của tiêu chảy
Sờ bụng thấy cứng, trẻ hoảng loạn khóc thét…đây có thể là biểu hiện cảu đau bụng cấp cần được điều trị ngay không rất nguy hiểm tính mạng trẻ.
Nếu trẻ bị tiêu chảy, sốt cao, nôn và bỏ ăn thì cho bé đến bệnh viện ngay.Vì đây có thể là các triệu chứng cảnh báo tiêu chảy cấp.
Ngoài ra, cần chú ý giữ vệ sinh môi trường sống cho trẻ, tránh cho trẻ ăn thức ăn đường phố, hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh.
|
How to handle a child's stomach ache and constant diarrhea
Continuous abdominal pain and diarrhea in children is a common condition. This symptom can be due to many reasons such as food poisoning in children, children with gastrointestinal diseases, etc. So how to handle a child's illness? Stomach pain and constant diarrhea?
Summer weather makes food susceptible to spoilage, creating conditions for bacteria to have many opportunities to attack children's digestive systems, so parents need to take measures to treat and prevent diseases to keep children healthy.
When you have constant abdominal pain and diarrhea, especially in young children, you need to see a specialist as soon as possible
Symptoms of constant abdominal pain and diarrhea in children
Children have symptoms of stomach cramps, frequent diarrhea and watery stools. In addition, children may have other symptoms such as vomiting and fever
You need to take your child to see a doctor if you see your child pooping continuously and crying out of panic
Treatment when children have abdominal pain and continuous diarrhea
Parents need to pay attention and monitor every development in their child with constant abdominal pain and diarrhea, and at the same time need to:
Enhance your baby's hygiene during the diarrhea stage, pay attention to washing your baby's hands with antibacterial soap before eating and after going to the toilet.
Choose foods that are easy for children to digest, such as: thin porridge with meat or vegetables... to ensure nutrition, do not abstain too much, causing malnutrition.
Add plenty of water, and you can give your child Oresol electrolyte replacement water mixed in proportions for children. If your child is not thirsty, give him/her a little drink during the diarrhea stage.
Supplement when the child has frequent bowel movements to prevent the child's body from becoming dehydrated
Do not arbitrarily give children anti-vomiting and anti-diarrheal medications.
In particular, you should immediately take your baby to see a doctor if your baby has the following symptoms:
The child has severe stomach pain and does not dare to move, but there are no signs of diarrhea
Touching the abdomen feels hard, the child is panicking and crying...this may be a sign of acute abdominal pain that needs to be treated immediately, otherwise it could endanger the child's life.
If your child has diarrhea, high fever, vomiting and stops eating, take him/her to the hospital immediately. Because these can be warning symptoms of acute diarrhea.
In addition, it is necessary to pay attention to keeping the living environment clean for children, avoid feeding children street food, and limit the use of fast food.
|
thucuc
|
U xơ tử cung gây rong kinh vì sao?
Bạn Huyền Anh hỏi: Cách đây 2 tháng, cháu đi khám phụ khoa, bác sĩ chẩn đoán bị u xơ tử cung 0,2 mm. Bác sĩ khuyên cháu thăm khám định kỳ để theo dõi. Nhưng từ khi bị u xơ, cháu thường hay bị rong kinh. Cháu muốn hỏi u xơ tử cung gây rong kinh vì sao ạ? Mong được bác sĩ tư vấn!
Trả lời:
Nguyên nhân u xơ tử cung gây rong kinh
U xơ tử cung là khối tăng trưởng từ mô cơ tử cung. U xơ có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trong lòng tử cung, chúng phát triển từ bề mặt nội mạc và hướng vào lòng tử cung.
U xơ tử cung thường gây rong kinh kéo dài
Trường hợp u xơ tử cung gây rong kinh thường là do vị trí của u xơ nằm gần ngay cổ tử cung – nơi lưu thông kinh nguyệt trong mỗi chu kỳ kinh. Chính vì thế, khi cửa cổ tử cung bị u xơ chèn ép sẽ khiến kinh nguyệt không thể lưu thông bình thường.
Nếu để ý, bạn sẽ thấy kinh nguyệt của mình ra ít hơn bình thường và thời gian diễn ra kỳ nguyệt san thường kéo dài. Điều này xảy ra do kinh nguyệt bị dồn ứ bên trong tử cung nên phải sau nhiều ngày mới được tống hết ra ngoài.
Một trường hợp khác có thể xảy ra, đó là sự phát triển của u xơ tử cung làm cho lớp niêm mạc bề mặt tử cung khó bong tróc hết trong chu kỳ nguyệt san bình thường. Do vậy, rong kinh kéo dài xảy ra.
U xơ tử cung gây rong kinh phải làm gì?
Huyền Anh thân mến! Trường hợp của bạn, rong kinh kéo dài khi mắc u xơ tử cung, bạn nên tái khám phụ khoa theo chỉ dẫn từ bác sĩ và nên điều trị sớm căn bệnh của mình.
Để ngăn chặn những ảnh hưởng của u xơ tử cung, chị em nên thăm khám và điều trị bệnh sớm
Cách điều trị tốt nhất cho tình trạng bệnh của bạn lúc này là điều trị nội khoa để làm teo u xơ. Bệnh điều trị sớm sẽ ngăn chặn được biến chứng có thể xảy ra, gây trở ngại chức năng sinh sản và ảnh hưởng tới sức khỏe,…
Ngoài ra, bạn nên hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu chất béo, ăn quá mặn, đồ ăn – uống có cồn,… sẽ kích thích khối u xơ tăng trưởng, gây khó khăn trong điều trị.
|
Why do uterine fibroids cause menorrhagia?
Huyen Anh asked: 2 months ago, I went for a gynecological examination and the doctor diagnosed a 0.2 mm uterine fibroid. The doctor advised me to have regular check-ups for monitoring. But since I got fibroids, I often have menorrhagia. I want to ask why uterine fibroids cause menorrhagia? Looking forward to consulting your doctor!
Reply:
Causes of uterine fibroids causing menorrhagia
Uterine fibroids are growths from uterine muscle tissue. Fibroids can appear anywhere in the uterus, they grow from the endometrial surface and toward the uterine lumen.
Uterine fibroids often cause prolonged menorrhagia
In cases where uterine fibroids cause menorrhagia, it is often due to the location of the fibroids near the cervix - where menstrual blood circulates during each menstrual cycle. Therefore, when the cervix is compressed by fibroids, menstruation cannot flow normally.
If you pay attention, you will see that your period is less frequent than usual and the period usually lasts longer. This happens because menstruation accumulates inside the uterus, so it takes many days to be expelled.
Another possible situation is that the development of uterine fibroids makes it difficult for the uterine surface lining to completely peel off during the normal menstrual cycle. Therefore, prolonged menorrhagia occurs.
Uterine fibroids cause menorrhagia, what should I do?
Dear Huyen Anh! In your case, prolonged menorrhagia due to uterine fibroids, you should have a gynecological examination as directed by your doctor and get your disease treated early.
To prevent the effects of uterine fibroids, women should be examined and treated early
The best treatment for your condition at this time is medical treatment to shrink the fibroids. Early treatment of the disease will prevent possible complications, hindering reproductive function and affecting health, etc.
In addition, you should limit eating foods high in fat, too salty, alcoholic foods and drinks, etc. which will stimulate fibroid growth, making treatment difficult.
|
thucuc
|
Mothercare và cùng mẹ chào đón nghé vàng 2021
Với hơn 60 năm kinh nghiệm trong ngành hàng mẹ và bé, Mothercare hiện đã có mặt tại 40 quốc gia trên toàn thế giới, cung cấp các sản phẩm dành cho phụ nữ mang thai và trẻ em sơ sinh đến 5 tuổi.
Mothercare là thương hiệu đến từ Anh Quốc với hơn 60 năm kinh nghiệm trong ngành hàng mẹ và bé
Với Mothercare, quan tâm đến bé yêu và sức khỏe của bé là ưu tiên hàng đầu bởi phát triển khỏe mạnh của bé luôn song hành với những sản phẩm chất lượng tốt nhất. Đó là lý do Mothercare mang đến một danh mục đa dạng các sản phẩm chất lượng cho mẹ và bé.
Mẹ có thể tìm thấy tất cả các sản phẩm chất lượng như quần áo cho bé, giày dép, nón, đồ bơi, giường cũi, nôi xách, địu, xe đẩy, xe nôi, ghế ngồi ô tô, đồ dùng cho bé bú và ăn dặm, đồ dùng nhà tắm, phụ kiện cho mẹ bầu, đồ chơi… Với danh mục sản phẩm đa dạng, thiết kế sáng tạo, chăm chút đến từng chi tiết, Mothercare sẽ là người bạn đồng hành thân thiết của mẹ trong giai đoạn phát triển đầu đời của bé!
Các sản phẩm của Mothercare đều trải qua các tiêu chuẩn khắt khe, kiểm định sản phẩm chất lượng cao khi đưa ra thị trường. Mỗi ngày, Mothercare luôn hỗ trợ và truyền cảm hứng cho ba mẹ trên toàn thế giới để tạo nên khởi đầu thật tốt đẹp cho thế hệ tương lai. Mothercare cung cấp tất cả những gì ba mẹ cần hàng ngày và đưa ra những hướng dẫn chuyên môn để cùng ba mẹ vượt qua những thăng trầm trong hành trình nuôi dạy trẻ.
Mothercare cung cấp các sản phẩm dành cho phụ nữ mang thai và trẻ em sơ sinh đến 5 tuổi
|
Mothercare and together with mother welcome the 2021 golden calf
With more than 60 years of experience in the mother and baby industry, Mothercare is currently present in 40 countries worldwide, providing products for pregnant women and children from birth to 5 years old.
Mothercare is a brand from the UK with more than 60 years of experience in the mother and baby industry
With Mothercare, caring for your baby and their health is a top priority because your baby's healthy development always goes hand in hand with the best quality products. That's why Mothercare offers a diverse portfolio of quality products for mothers and babies.
Mothers can find all quality products such as baby clothes, shoes, hats, swimwear, cribs, cribs, carriers, strollers, strollers, car seats, and breastfeeding supplies. and weaning, bathroom utensils, accessories for pregnant mothers, toys... With a diverse product portfolio, creative designs, and attention to every detail, Mothercare will be a close companion of mothers in life. The first stage of your baby's development!
Mothercare products all undergo strict standards and test high quality products when brought to market. Every day, Mothercare supports and inspires parents around the world to create a good start for future generations. Mothercare provides everything parents need every day and offers expert guidance to help parents overcome the ups and downs of their child-rearing journey.
Mothercare provides products for pregnant women and children from birth to 5 years old
|
thucuc
|
Tìm hiểu các biểu hiện xảy ra ở bệnh nhân ung thư máu
Các biểu hiện ung thư máu xảy ra khác nhau ở mỗi người bệnh tùy thuộc vào loại ung thư máu mắc phải. Một số người bị ung thư máu có thể không có thêm bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi bệnh tiến triển. Hoặc người bệnh cũng có thể nhầm lẫn với các triệu chứng cảm lạnh hoặc cúm nặng. Hiểu được cách ung thư máu gây ra các triệu chứng sẽ giúp người bệnh theo dõi chặt chẽ và biết được những gì mình đang mắc phải để từ đó thông báo kịp thời cho bác sĩ, gia tăng hiệu quả điều trị.
1. Bệnh ung thư máu
Ung thư máu xảy ra do những thay đổi đột biến trong DNA ở tế bào máu. Có nhiều loại ung thư máu khác nhau bao gồm: Bệnh bạch cầu, ung thư hạch, u tủy, hội chứng loạn sản tủy (MDS) và u tân sinh tủy (MPN).
Điểm chung của những bệnh này là hầu hết đều bắt đầu từ tủy xương – phần mô mềm xốp như bọt biển ở giữa xương. Tủy xương của bạn tạo ra các tế bào gốc trưởng thành và trở thành hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Có nhiều dạng bệnh ung thư máu như Bệnh bạch cầu, ung thư hạch, u tủy, hội chứng loạn sản tủy và u tân sinh tủy. Người bệnh có thể có các triệu chứng khác nhau hoặc gặp mức độ, tần suất của các triệu chứng khác nhau.
2. Lý giải các biểu hiện xảy ra ở người bệnh ung thư máu
Các triệu chứng ung thư máu xảy ra khác nhau tùy theo dạng ung thư, nhưng có một số biểu hiện chung phổ biến được liệt kê và lý giải rõ tại sao có những biểu hiện đó dưới đây.
2.1 Mệt mỏi, khó thở, xanh xao – Biểu hiện của bệnh ung thư máu
Nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này là do thiếu máu (mức hồng cầu thấp). Các tế bào hồng cầu mang oxy đi khắp cơ thể. Do đó nếu bạn không có đủ hồng cầu, bạn có thể bị thiếu máu. Theo đó có thể gây ra các tình trạng mệt mỏi không thuyên giảm kể cả khi nghỉ ngơi hoặc ngủ, khó thở ngay cả khi bạn đang nghỉ ngơi, và tình trạng xanh xao. Xanh xao có thể được tìm thấy khi bạn kéo mí mắt xuống thấp và nhận thấy bên trong có nhiều màu trắng, hồng nhạt chứ không phải là hồng đậm hay đỏ. Những hệ lụy khác do thiếu máu có thể người bệnh phải đối mặt là ngất xỉu và đau đầu.
2.2 Phát ban, bầm tím hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân
Nguyên nhân người bệnh ung thư máu có biểu hiện này là bởi lượng tiểu cầu giúp máu đông lại thấp.
Vết bầm tím là dấu hiệu chảy máu dưới da và thường xảy ra sau một chấn thương, nhưng nếu chúng xuất hiện không rõ nguyên nhân thì có thể là dấu hiệu của lượng tiểu cầu thấp. Vết bầm có màu sẫm hơn hoặc có màu khác so với vùng da xung quanh và có cảm giác mềm khi chạm vào.
Người bệnh có thể nhận thấy những đốm nhỏ trên da (xuất huyết) hoặc ban xuất huyết giống như phát ban nhưng thực chất là những cụm vết bầm tím nhỏ. Ở những nền da màu đen và nâu, đốm xuất huyết và ban xuất huyết thường có màu tím hoặc đậm hơn vùng da xung quanh, và ở những người có nền da sáng hơn, chúng sẽ có xu hướng hiển thị màu đỏ hoặc tím trên da.
Bạn cũng có thể bị chảy máu từ mũi hoặc nướu, chảy máu kéo dài do vết cắt, kinh nguyệt ra đều hoặc có máu trong nước tiểu hoặc phân. Trong một số trường hợp rất hiếm có thể xảy ra chảy máu vào não gây ra các triệu chứng thần kinh.
Ung thư máu có thể dẫn đến triệu chứng phát ban, bầm tím, hay xuất huyết
2.3 Nhiễm trùng hoặc sốt không rõ nguyên nhân
Nguyên nhân dẫn đến biểu hiện ung thư máu là nhiễm trùng hoặc sốt không rõ nguyên nhân là do số lượng tế bào bạch cầu có tác dụng chống lại nhiễm trùng ở mức thấp.
Bạn có thể bị nhiễm trùng dai dẳng, tái phát hoặc nặng hơn, sốt cao (38 độ C trở lên) ngay cả khi không có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng rõ ràng nào khác. Nhiễm trùng có thể gây ra các triệu chứng giống cảm như ớn lạnh, run rẩy, ho hoặc đau họng.
2.4 Có khối u và sưng tấy
Nguyên nhân là do các tế bào bạch cầu bất thường tích tụ trong tuyến bạch huyết của bạn. Bạn có thể thấy dấu hiệu này xuất hiện ở cổ, nách, háng và chúng thường không đau. Nếu những khối u hoặc vết sưng nằm sâu hơn bên trong cơ thể và đè lên các cơ quan như phổi có thể gây đau hoặc khó chịu, khó thở cho người bệnh.
2.5 Đau xương – Biểu hiện của bệnh ung thư máu
Đau xương là một biểu hiện ung thư máu xuất phát từ nguyên nhân do tổn thương xương của bạn. U tủy có thể gây đau ở bất kỳ xương lớn nào như lưng, xương sườn hoặc hông.
2.6 Các vấn đề về bụng – vùng dạ dày
Nguyên nhân có thể dẫn đến triệu chứng này ở người bệnh ung thư máu là do các tế bào máu bất thường tích tụ trong lá lách của bạn. Người bệnh có thể cảm thấy no sau khi ăn một lượng nhỏ thức ăn, cảm thấy khó chịu ở vùng dưới xương sườn bên trái, đầy hơi hoặc sưng tấy hoặc thỉnh thoảng bị đau.
Bên cạnh các triệu chứng kể trên thì còn biểu hiện khác của bệnh ung thư máu là đổ mồ hôi đêm, ngứa da, giảm cân bất ngờ hoặc không lý giải được…
3. Chẩn đoán và hướng điều trị ung thư máu
Các xét nghiệm và thủ thuật để chẩn đoán ung thư máu có thể bao gồm:
– Xét nghiệm máu
– Xét nghiệm tủy xương
– Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh – Chụp PET, CT, X-Quang…
Có nhiều phương pháp điều trị khác nhau cho bệnh nhân ung thư máu, và bác sĩ sẽ đề xuất phương pháp điều trị dựa trên các tiêu chí cụ thể:
– Loại ung thư máu bạn mắc phải
– Kết quả của bất kỳ phương pháp chẩn đoán xét nghiệm nào bạn đã thực hiện
– Sức khỏe chung của bạn
– Những phương pháp điều trị nào có sẵn và có thể hoạt động tốt ở người bệnh và có thể gây ra tác dụng phụ nào không.
Người bệnh sẽ được theo dõi trong suốt quá trình điều trị và việc kế hoạch điều trị thay đổi là điều bình thường. Điều này rất quan trọng để đảm bảo bạn luôn nhận được phương pháp điều trị tốt nhất cho mình, mọi tác dụng phụ đều được kiểm soát và sức khỏe tổng thể của bạn được chăm sóc.
|
Learn about the symptoms that occur in leukemia patients
Symptoms of leukemia are different for each patient depending on the type of leukemia they have. Some people with leukemia may not have any further symptoms until the disease progresses. Or the patient may also mistake it for symptoms of a severe cold or flu. Understanding how leukemia causes symptoms will help patients closely monitor and know what they are suffering from so that they can promptly notify the doctor, increasing treatment effectiveness.
1. Blood cancer
Leukemia occurs due to mutational changes in the DNA of blood cells. There are many different types of blood cancers including: Leukemia, lymphoma, myeloma, myelodysplastic syndrome (MDS) and myeloma (MPN).
What these diseases have in common is that most of them start in the bone marrow - the soft, sponge-like tissue in the middle of the bones. Your bone marrow produces adult stem cells that become red blood cells, white blood cells, and platelets.
There are many types of blood cancers such as Leukemia, Lymphoma, Myeloma, Myelodysplastic Syndrome and Myeloma. Patients may have different symptoms or experience different levels and frequency of symptoms.
2. Explain the symptoms that occur in people with leukemia
Leukemia symptoms vary depending on the type of cancer, but there are some common symptoms listed below and why they appear.
2.1 Fatigue, shortness of breath, paleness - Symptoms of leukemia
The cause of this symptom is anemia (low red blood cell level). Red blood cells carry oxygen throughout the body. Therefore if you don't have enough red blood cells, you may become anemic. This can cause fatigue that does not improve even when resting or sleeping, difficulty breathing even when you are resting, and paleness. Paleness can be found when you pull your eyelids lower and notice that the inside is more white or light pink than dark pink or red. Other consequences of anemia that patients may face include fainting and headaches.
2.2 Unexplained rash, bruising or bleeding
The reason people with leukemia have this symptom is because their platelet count, which helps blood clot, is low.
Bruises are a sign of bleeding under the skin and often occur after an injury, but if they appear for no apparent reason they may be a sign of low platelets. The bruise is darker or a different color than the surrounding skin and feels tender to the touch.
The person may notice small spots on the skin (petechiae) or purpura that resemble a rash but are actually clusters of small bruises. In people with black and brown skin tones, petechiae and purpura are often purple or darker than the surrounding skin, and in people with lighter skin tones, they will tend to appear red or purple on the skin. skin.
You may also experience bleeding from your nose or gums, prolonged bleeding from cuts, irregular periods, or blood in your urine or stools. In very rare cases, bleeding into the brain can occur, causing neurological symptoms.
Leukemia can lead to rashes, bruising, or bleeding
2.3 Infection or fever of unknown cause
The cause of leukemia is an infection or fever of unknown cause due to a low number of white blood cells that fight infection.
You may have persistent, recurring infections or, more severely, high fever (38 degrees Celsius or higher) even without any other obvious signs of infection. The infection can cause cold-like symptoms such as chills, shaking, cough or sore throat.
2.4 There are tumors and swelling
It's caused by abnormal white blood cells accumulating in your lymph glands. You can see this sign appear in the neck, armpits, groin and they are usually painless. If tumors or swelling lie deeper inside the body and press on organs such as the lungs, it can cause pain or discomfort and difficulty breathing for the patient.
2.5 Bone pain - Symptoms of leukemia
Bone pain is a symptom of leukemia that comes from damage to your bones. Myeloma can cause pain in any large bone such as the back, ribs or hips.
2.6 Abdominal problems - stomach area
The possible cause of this symptom in people with leukemia is abnormal blood cells accumulating in your spleen. The person may feel full after eating a small amount of food, feel discomfort in the area under the left ribs, have bloating or swelling, or occasionally have pain.
Besides the above symptoms, other symptoms of leukemia include night sweats, itchy skin, sudden or unexplained weight loss...
3. Diagnosis and treatment of leukemia
Tests and procedures to diagnose leukemia may include:
- Blood tests
– Bone marrow test
– Imaging diagnostic methods – PET scan, CT, X-ray…
There are many different treatments for leukemia patients, and your doctor will recommend treatments based on specific criteria:
– The type of leukemia you have
– Results of any diagnostic tests you have performed
– Your general health
– What treatments are available and are likely to work well in you and are likely to cause any side effects.
Patients will be monitored throughout treatment and it is normal for the treatment plan to change. This is important to ensure you always receive the best treatment for you, any side effects are controlled and your overall health is looked after.
|
thucuc
|
Chẩn đoán bệnh hiệu quả nhờ kỹ thuật siêu âm khớp gối
Siêu âm khớp gối là phương pháp giúp cho bác sĩ chẩn đoán được nhiều bất thường xảy ra ở trong khớp gối. Một số bệnh lý khớp gối tuy không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng có thể dẫn tới bị dị tật hoặc thậm chí tàn phế suốt đời nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này.
1. Thế nào là siêu âm khớp gối?
Đây là một phương thức chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng âm ở tần số từ 7 – 18 MHz để quét và tái tạo nên hình ảnh ở bên trong khớp gối với độ chi tiết cao. Kỹ thuật này không xâm lấn, an toàn và thường được sử dụng nhằm chẩn đoán những rối loạn khác nhau liên quan tới hệ thống cơ xương khớp gối.
Siêu âm khớp gối cho phép bác sĩ quan sát được bề mặt của cơ, xương, gân, sụn, dây chằng, khoang khớp gối cũng như hình dung được sự phối hợp động học của hệ thống cơ xương khớp và những cấu trúc mô mềm xung quanh.
Các cấu trúc phổ biến mà kỹ thuật siêu âm này có thể giúp bác sĩ quan sát được đó là:
– Xương vùng bánh chè và gân cơ tứ đầu.
– Một số vết thương ở vùng đầu gối.
– Cấu trúc của cơ, gân trước và sau khớp.
– Đường nối và hốc hình chóp.
Phương pháp này giúp quét và tái tạo nên hình ảnh ở bên trong khớp gối với độ chi tiết cao
2. Siêu âm khớp gối giúp chẩn đoán được bệnh lý nào?
2.1. Siêu âm khớp gối giúp chẩn đoán viêm, thoái hóa khớp
Một số loại viêm khớp phổ biến có thể dễ dàng được phát hiện khi thực hiện kỹ thuật này bao gồm:
– Thoái hóa khớp: Đây là tình trạng viêm khớp phổ biến, xảy ra khi lớp sụn vùng đầu gối của bạn bị hao mòn do thời gian và tuổi tác. Điều này gây đau nhức khi trái gió trở trời khiến cho đầu gối không thể duỗi gập một cách tự nhiên.
– Bệnh thấp khớp: Đây là dạng viêm khớp gây đau nhất, xảy ra khi hệ miễn dịch xem khớp gối là vật thể lạ và tấn công nó. Đây là bệnh mạn tính, không thể điều trị dứt điểm khỏi hoàn toàn.
– Bệnh Gout: Đây là loại viêm khớp xảy ra khi những tinh thể axit uric tích tụ ở bên trong khớp.
– Nhiễm trùng vùng khớp gối: Điều này khiến cho đầu gối bị sưng, đau, đỏ. Cơ thể sốt và nhanh chóng gây tổn thương rộng cho phần sụn đầu gối.
– Viêm bao hoạt dịch: Đây là tình trạng những túi dịch nhỏ đệm bên ngoài khớp gối của bạn bị nhiễm trùng, chấn thương, từ đó gây nên sưng và hình thành ổ viêm.
– Viêm gân bánh chè: Đây là tình trạng viêm xảy ra khi có chấn thương ở vùng gân bánh chè – chạy từ xương bánh chè đến xương ống quyển giúp con người thực hiện các hoạt động như đá, chạy và nhảy.
2.2. Siêu âm khớp gối giúp chẩn đoán chấn thương đầu gối
Kỹ thuật này là một phương pháp hiệu quả để giúp chẩn đoán các chấn thương đầu gối. Một số chấn thương điển hình có thể được phát hiện bao gồm:
– Rách sụn chêm: Sụn chêm hoạt động như một bộ giảm xóc giữa phần xương ống chân và xương đùi.
– Tổn thương cơ ACL: Là một vết rách ở trên dây chằng chéo trước (ACL) – đoạn nối xương ống quyển với xương đùi. Chấn thương ACL đặc biệt phổ biến với những người chơi bóng rổ, bóng đá cần thay đổi hướng một cách đột ngột.
– Trật khớp xương bánh chè: Đây là tình trạng xương bánh chè bị trượt khỏi vị trí cũ.
– Gãy xương: Là tình trạng các xương đầu gối, bao gồm xương bánh chè có thể bị vỡ/ nứt / gãy do ngã, tai nạn giao thông.
2.3. Kỹ thuật này giúp chẩn đoán một số vấn đề cơ học khác
Một số ví dụ về các vấn đề cơ học khiến bạn cần thực hiện phương pháp siêu âm này bao gồm:
– Bị vướng dị vật: Đây là tình trạng một phần của xương hoặc sụn bị gãy/ nứt/ mẻ rồi kẹt vào vùng giữa khớp, khiến cho đầu gối bị khóa lại, gây đau nhói khi chuyển động.
– Đau dây thần kinh tọa: Đây là tình trạng dây thần kinh của bạn bị cọ xát quá mức với phần xương đùi gây nên sưng viêm. Vận động viên chạy bộ và người đi xe đạp đặc biệt rất dễ mắc hội chứng dây thần kinh tọa.
Kỹ thuật siêu âm cho khớp gối giúp phát hiện nhiều bệnh lý
3. Một số ưu, nhược điểm của phương pháp này
3.1. Ưu điểm
– Không gây xâm lấn: Phương pháp này được tiến hành ngay ở bên ngoài lớp da của đầu gối, hoàn toàn không sử dụng tới kim tiêm hoặc phải rạch, cắt, khâu nên không hề gây xâm lấn.
– Không gây đau: Phương pháp này được diễn ra rất êm ái nên không cần gây tê hoặc gây mê.
– Hoàn toàn thoải mái: Trước buổi siêu âm, bạn không cần chuẩn bị quá nhiều. Còn sau buổi siêu âm, bạn có thể thoải mái xuất viện ngay.
– Tiết kiệm chi phí: Siêu âm khớp gối có chi phí không quá cao nên bạn có thể thực hiện bất kỳ lúc nào nhận thấy các dấu hiệu bất ổn tại đầu gối xuất hiện.
– Linh động: Đầu dò siêu âm là một bộ phận cầm tay linh động giúp bác sĩ điều chỉnh được góc quan sát theo thời gian thực từ cả 4 phía khớp gối một cách toàn diện.
– Hiệu quả cao: Sóng siêu âm sẽ giúp phác họa không gian 3D tốt hơn những phương thức hình ảnh khác, cho phép bác sĩ đánh giá chi tiết các rối loạn không chỉ của khớp gối mà còn của vùng cơ, gân và hệ thống dây chằng, dây thần kinh.
3.2. Nhược điểm
– Hạn chế với xương: Sóng siêu âm không thể xuyên được qua vùng xương nên những vấn đề nội khớp nằm sâu ở trong xương không thể được phát hiện.
– Hạn chế với sụn: Kỹ thuật siêu âm khớp gối giúp bác sĩ hình dung rõ nét về cơ, gân, khớp và dây chằng tốt hơn về sụn. Sụn có thể được nhìn thấy một phần nếu nằm ở trong vùng phủ sóng của sóng siêu âm. Tuy nhiên, khả năng này sẽ bị hạn chế vì sóng siêu âm tần số càng cao, cho chất lượng hình ảnh càng rõ nét thì độ thâm nhập vào mô sẽ càng thấp.
Phương pháp siêu âm cho khớp gối có những ưu, nhược điểm riêng
|
Diagnose the disease effectively thanks to knee ultrasound technology
Knee ultrasound is a method that helps doctors diagnose many abnormalities occurring in the knee joint. Some knee diseases, although not life-threatening, can lead to deformities or even lifelong disability if not diagnosed and treated promptly. The article below will help you learn more about this technique.
1. What is knee ultrasound?
This is an imaging diagnostic method that uses sound waves at frequencies from 7 - 18 MHz to scan and recreate images of the inside of the knee joint with high detail. This technique is non-invasive, safe and often used to diagnose various disorders related to the musculoskeletal system of the knee.
Knee ultrasound allows doctors to observe the surface of muscles, bones, tendons, cartilage, ligaments, and knee joint cavity as well as visualize the dynamic coordination of the musculoskeletal system and soft tissue structures. around.
Common structures that this ultrasound technique can help doctors observe are:
– Patella bone and quadriceps tendon.
– Some injuries in the knee area.
– Structure of muscles and tendons before and after joints.
– Seams and pyramidal recesses.
This method helps scan and recreate images inside the knee joint with high detail
2. Knee joint ultrasound helps diagnose which diseases?
2.1. Knee ultrasound helps diagnose inflammation and osteoarthritis
Some common types of arthritis that can be easily detected using this technique include:
– Osteoarthritis: This is a common arthritis condition that occurs when the cartilage in your knee wears away due to time and age. This causes pain when the wind blows, making it impossible for the knee to bend naturally.
– Rheumatoid arthritis: This is the most painful form of arthritis, occurring when the immune system sees the knee joint as a foreign object and attacks it. This is a chronic disease and cannot be completely cured.
– Gout: This type of arthritis occurs when uric acid crystals accumulate inside the joints.
– Infection in the knee joint area: This causes the knee to become swollen, painful, and red. The body becomes feverish and quickly causes extensive damage to the knee cartilage.
Bursitis: This is a condition in which the small pockets of fluid that cushion the outside of your knee joint become infected or injured, causing swelling and inflammation.
– Patellar tendinitis: This is an inflammatory condition that occurs when there is an injury to the patellar tendon area - which runs from the kneecap to the shin bone, helping people perform activities such as kicking, running and jumping.
2.2. Knee ultrasound helps diagnose knee injuries
This technique is an effective method to help diagnose knee injuries. Some typical injuries that may be detected include:
– Torn meniscus: The meniscus acts as a shock absorber between the shin bone and femur.
– ACL muscle injury: Is a tear in the anterior cruciate ligament (ACL) – the segment connecting the shin bone to the femur. ACL injuries are especially common among basketball and soccer players who need to change direction suddenly.
– Patellar dislocation: This is a condition in which the kneecap slips out of its old position.
– Fractures: A condition in which the knee bones, including the kneecap, can be broken/cracked/fractured due to falls or traffic accidents.
2.3. This technique helps diagnose a number of other mechanical problems
Some examples of mechanical problems that may require this ultrasound include:
– Foreign object stuck: This is a condition where a part of bone or cartilage is broken/cracked/chipped and then stuck in the middle of the joint, causing the knee to lock, causing sharp pain when moving.
– Sciatica: This is a condition in which your nerve rubs excessively against your thighbone, causing inflammation. Runners and cyclists are especially susceptible to sciatic nerve syndrome.
Ultrasound technology for the knee joint helps detect many diseases
3. Some advantages and disadvantages of this method
3.1. Advantage
– Non-invasive: This method is performed right on the outside of the skin of the knee, completely without using needles or having to make incisions, cuts, or stitches, so it is not invasive at all.
– Painless: This method is performed very smoothly so there is no need for sedation or anesthesia.
– Completely comfortable: Before the ultrasound session, you do not need to prepare too much. After the ultrasound, you can comfortably leave the hospital immediately.
– Cost savings: Knee ultrasound does not cost too much, so you can do it any time you notice signs of knee instability appearing.
– Flexible: The ultrasound probe is a flexible handheld unit that helps doctors adjust the real-time viewing angle from all four sides of the knee joint in a comprehensive way.
– High efficiency: Ultrasound waves will help delineate 3D space better than other imaging methods, allowing doctors to evaluate in detail disorders not only of the knee joint but also of the muscles, tendons and systems. ligaments, nerves.
3.2. Defect
– Limitations with bones: Ultrasound waves cannot penetrate the bone area, so intra-articular problems deep in the bones cannot be detected.
– Limitations with cartilage: Knee joint ultrasound technology helps doctors clearly visualize muscles, tendons, joints and ligaments better than cartilage. Cartilage can be partially seen if it is within the coverage area of the ultrasound waves. However, this ability will be limited because the higher the frequency of ultrasound waves, the clearer the image quality, the lower the tissue penetration will be.
Ultrasound method for knee joints has its own advantages and disadvantages
|
thucuc
|
Biến dạng khớp trong viêm khớp dạng thấp
Biến dạng khớp trong viêm khớp dạng thấp là một trong những biến chứng thường gặp ở những người mắc phải bệnh lý này. Biến dạng khớp không chỉ ảnh khả năng sinh hoạt bình thường mà còn gây mất thẩm mỹ của người bệnh.
1. Viêm khớp dạng thấp là gì?
Viêm khớp dạng thấp là một tình trạng rối loạn tự miễn, bệnh lý này xuất hiện khi hệ miễn dịch tấn công nhầm vào các mô đang khỏe mạnh của cơ thể. Bệnh lý viêm khớp dạng thấp không chỉ gây ảnh hưởng một bên của cơ thể mà bên còn lại cũng bị tương tự. Ví dụ, khi một trong hai khớp ở tay hay chân bị biến dạng khớp thì khớp còn lại ở tay hay chân kia cũng có nguy cơ khá cao gặp phải trình trạng tương tự. Đây là một trong những điểm mà người bệnh cần lưu ý để tránh bị nhầm lẫn với bệnh viêm đau khớp.Khi bị viêm khớp dạng thấp, các khớp thường xuất hiện phản ứng viêm, khiến màng hoạt dịch sẽ sưng phồng lên trong khớp. Đồng thời, dịch khớp trong viêm khớp dạng thấp cũng sẽ phá hủy hoặc chèn lớp sụn khớp tại nơi này. Bên cạnh đó, viêm màng hoạt dịch còn gây ảnh hưởng đến các dây chằng xung quanh, dần dần khiến dải mô mềm ở đây suy giảm chức năng vốn có. Chính nguyên nhân này khiến khớp bị biến dạng.
2. Các biến dạng khớp thường gặp trong viêm khớp dạng thấp
Khi mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, người bệnh không chỉ phải chịu những cơn đau khớp liên tục mà các cơ quan khác của cơ thể cũng bị ảnh hưởng xấu và tổn thương như: tim, mạch máu, phổi mắt,... Ngoài những ảnh hưởng trên thì biến dạng khớp trong viêm khớp dạng thấp cũng là một trong những biến chứng mà người bệnh thường phải đối mặt. Những loại biến chứng khớp phổ biến nhất của bệnh lý này bao gồm:
2.1. Biến dạng ngón tay người thợ thùa khuyết
Đây là một trong những tình trạng biến dạng khớp trong viêm khớp dạng thấp thường thấy nhất. Kiểu biến dạng ngón tay thùa khuyết xảy ra khi dây gân bị rách hoặc trượt khỏi vị trí ban đầu. Chính nguyên nhân này khiến cho khớp ngón tay gần với đầu ngón tay nhất luôn ở trạng thái duỗi thẳng, còn khớp ngón tay ở giữa ngón tay thì bị cố định ở tư thế gấp lại như người thợ thùa khuyết. Ngoài viêm khớp dạng thấp thì kiểu biến dạng còn có thể xuất hiện do gãy xương, thoái hóa khớp, đứt gân hoặc trật khớp,...
2.2. Biến dạng cổ thiên nga
Biến dạng cổ thiên nga là kiểu biến dạng mà khớp ngón xa luôn trong tình trạng gấp lại, khớp ngón gần thì duỗi ra tạo thành hình ảnh giống như cổ thiên nga. Viêm khớp dạng thấp là nguyên nhân phổ biến nhất khiến ngón tay gặp phải tình trạng này.
Biến dạng khớp trong viêm khớp dạng thấp dạng cổ thiên nga
2.3. Sưng khớp
Sưng khớp do viêm khớp dạng thấp là một trong những biểu hiện thường gặp giai đoạn mới khởi phát bệnh, thường do tràn dịch khớp hoặc sưng phần mềm. Khớp bị sưng có tính chất đối xứng hai bên cơ thể, chủ yếu lan rộng ra ở các khớp nhỏ. Sưng khớp thường kèm theo các cơn đau và nóng, xảy ra liên tục cả ngày, nhất là vào các buổi sáng và khi về đêm. Các cơn đau do vết sưng không thuyên giảm dù người bệnh có nghỉ ngơi.
2.4. Loãng xương
Khi mắc viêm khớp dạng thấp, tỷ lệ bị loãng xương của người bệnh cũng cao hơn ở người bình thường. Theo các nghiên cứu gần đây, nguyên nhân chính gây loãng xương ở người bị viêm khớp dạng thấp là do tác dụng của nhóm thuốc kháng viêm. Loãng xương thường gặp nhiều nhất ở những vùng khớp bị viêm.
2.5. Hội chứng ống cổ tay
Đây là kiểu biến dạng khớp xuất hiện ở phần cổ tay. Tình trạng này khiến dây thần kinh cổ tay bị chèn ép, dẫn đến viêm gân khiến tay tê bì, đau nhức và hạn chế khả năng lao động. Nếu bệnh nhân không điều trị hội chứng ống cổ tay kịp thời tình trạng bệnh sẽ nặng hơn, gây mất cảm giác ở vùng da tay, teo cơ, giảm chức năng vận động tay.
2.6. Biến dạng khớp do các nốt sần (nốt thấp khớp)
Các nốt sần trên khớp thường gặp vào giai đoạn gần cuối của bệnh lý. Lúc này, khớp bắt đầu xuất hiện các nốt sần dị dạng, dính liền với xương nên không di động được, ấn vào không gây đau. Tình trạng biến dạng do nốt sần thường tồn tại ở các điểm áp lực xung quanh khớp như ngón tay, khuỷu tay. Ngoài mọc ở khớp gây biến dạng xương thì các nốt sần dị dạng này còn có thể xuất hiện ở các bộ phận khác trên cơ thể, trong đó có cả phổi.Hiện nay, việc chữa trị dứt điểm bệnh viêm khớp dạng thấp không phải là điều dễ dàng. Thông thường, người bệnh cần từ 1 - 2 tháng kiên nhẫn theo phác đồ điều trị. Tuy nhiên, cũng một vài trường hợp khác phải điều trị căn bệnh này cả đời. Chính vì vậy, việc phát hiện sớm để ngăn chặn bệnh tiến triển gây biến dạng khớp là vô cùng cần thiết.
|
Joint deformity in rheumatoid arthritis
Joint deformity in rheumatoid arthritis is one of the common complications in people with this disease. Joint deformity not only affects the patient's ability to function normally but also causes loss of aesthetics for the patient.
1. What is rheumatoid arthritis?
Rheumatoid arthritis is an autoimmune disorder that occurs when the immune system mistakenly attacks the body's healthy tissues. Rheumatoid arthritis not only affects one side of the body but also affects the other side. For example, when one of the two joints in an arm or leg is deformed, the remaining joint in the other arm or leg is also at high risk of experiencing the same condition. This is one of the points that patients need to pay attention to to avoid being confused with arthritis. When suffering from rheumatoid arthritis, the joints often have an inflammatory reaction, causing the synovial membrane to swell in the joint. At the same time, synovial fluid in rheumatoid arthritis will also destroy or compress the articular cartilage layer at this place. In addition, synovitis also affects the surrounding ligaments, gradually causing the soft tissue band here to lose its inherent function. This is the reason why the joint is deformed.
2. Joint deformities are common in rheumatoid arthritis
When suffering from rheumatoid arthritis, the patient not only suffers from continuous joint pain, but other organs of the body are also adversely affected and damaged such as: heart, blood vessels, lungs, eyes,... In addition to Because of the above effects, joint deformity in rheumatoid arthritis is also one of the complications that patients often face. The most common types of joint complications of this disease include:
2.1. Deformation of a buttonholemaker's finger
This is one of the most common joint deformities in rheumatoid arthritis. Buttonhole finger deformity occurs when the tendon tears or slips out of its original position. This is the reason why the finger joint closest to the finger tip is always in a straight state, while the finger joint in the middle of the finger is fixed in a folded position like a buttonhole maker. In addition to rheumatoid arthritis, deformities can also occur due to bone fractures, osteoarthritis, tendon rupture or dislocation,...
2.2. Swan neck deformity
Swan neck deformity is a deformity in which the distal finger joint is always folded, the proximal finger joint is extended, creating an image like a swan neck. Rheumatoid arthritis is the most common cause of this condition in the fingers.
Joint deformity in swan-neck rheumatoid arthritis
2.3. Joint swelling
Joint swelling due to rheumatoid arthritis is one of the common symptoms in the early stages of the disease, often due to joint effusion or soft tissue swelling. Swollen joints are symmetrical on both sides of the body, mainly spreading to small joints. Joint swelling is often accompanied by pain and heat, occurring continuously throughout the day, especially in the morning and at night. The pain caused by the swelling does not improve even if the patient rests.
2.4. Osteoporosis
When suffering from rheumatoid arthritis, the patient's rate of osteoporosis is also higher than in normal people. According to recent studies, the main cause of osteoporosis in people with rheumatoid arthritis is the effects of anti-inflammatory drugs. Osteoporosis is most common in inflamed joints.
2.5. Carpal tunnel syndrome
This is a type of joint deformity that appears in the wrist. This condition causes the wrist nerve to be compressed, leading to tendonitis, causing numbness, pain, and limited ability to work. If the patient does not treat carpal tunnel syndrome promptly, the condition will get worse, causing loss of feeling in the hand skin, muscle atrophy, and reduced hand movement function.
2.6. Joint deformity due to nodules (rheumatoid nodules)
Nodules on joints often occur near the end of the disease. At this time, the joint begins to appear deformed nodules, attached to the bone so it cannot move, and pressing does not cause pain. Deformities caused by nodules often exist at pressure points around joints such as fingers and elbows. In addition to growing in joints and causing bone deformities, these deformed nodules can also appear in other parts of the body, including the lungs. Currently, a complete cure for rheumatoid arthritis is not possible. is easy. Normally, patients need 1 - 2 months of patience following the treatment regimen. However, there are also a few other cases that require lifelong treatment for this disease. Therefore, early detection to prevent the disease from progressing and causing joint deformity is extremely necessary.
|
vinmec
|
Công dụng của thuốc Vacodomtium 20
Thuốc Vacodomtium 20 được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Domperidon 20mg. Đây là thuốc chuyên dùng để phòng và điều trị chứng nôn ói, chậm tiêu do nhiều nguyên nhân khác nhau.
1. Vacodomtium 20 là thuốc gì?
Thuốc Vacodomtium 20 có thành phần chính là Domperidon, 1 chất kháng dopamin có công dụng tương tự như Metoclopramid hydroclorid. Thuốc hầu như không tác dụng lên các thụ thể dopamine ở não bộ nên cũng không ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.Thuốc Vacodomtium 20 giúp kích thích nhu động ống tiêu hóa, tăng trương lực cơ thắt tâm vị, tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn nhưng không ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của dạ dày.Với thành phần của mình, thuốc Vacodomtium 20 được chỉ định cho các trường hợp:Buồn nôn và nôn do: Viêm dạ dày mạn, viêm đường tiêu hóa, đau nửa đầu, viêm gan, nôn hậu phẫu, nôn do dùng thuốc (ví dụ thuốc Levodopa hoặc Bromocriptin ở bệnh nhân Parkinson), nôn do xạ trị hoặc nôn theo chu kỳ ở trẻ em...;Chậm tiêu do: Viêm thực quản, trào ngược dạ dày, đầy hơi sau khi ăn, viêm và viêm loét dạ dày, ợ nóng và ợ hơi trong.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Vacodomtium 20
Để tránh tương tác với thức ăn, nên uống thuốc Vacodomtium 20 khoảng 30 phút trước khi ăn. Mỗi lần uống cách 4-8 giờ. Liều dùng để điều trị buồn nôn và nôn theo gợi ý như sau:Người lớn: Dùng 10-20mg (1-2 viên) x 2-3 lần/ ngày;Trẻ em: Dùng 0,2-0,4mg/kg x 2-3 lần/ ngày.Để điều trị khó tiêu ở người lớn: Dùng 10-20mg x 3 lần/ ngày trước khi ăn & dùng 10-20mg vào buổi tối. Không điều trị quá 12 tuần.
3. Tác dụng phụ của thuốc Vacodomtium 20
Trong quá trình điều trị, thuốc Vacodomtium 20 có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Nhức đầu, căng thẳng, bồn chồn;Buồn ngủ;Nổi mẩn ngứa trên da, phản ứng dị ứng tạm thời;Tăng tiết sữa;Vô kinh;Chứng vú to ở nam giới (ngực căng to hay đau nhức);Khô miệng, khát nước;Co rút cơ bụng;Tiêu chảy.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Vacodomtium 20
Chống chỉ định dùng thuốc Vacodomtium 20 cho các trường hợp sau:Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc (đặc biệt là Domperidon);Bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột và tắc ruột cơ học;Bệnh nhân bị u tuyến yên tiết prolactin;Bệnh nhân suy gan nặng.Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc Vacodomtium 20 cho bệnh nhân suy thận nặng.
5. Tương tác của thuốc Vacodomtium 20
Vacodomtium 20 có thể gây ra phản ứng tương tác khi dùng với các thuốc sau:Thuốc ức chế men CYP3A4;Ketoconazole;Bromocriptine;Thuốc giảm đau nhóm Opioid;Thuốc đối kháng hệ Muscarinic;Cimetidine;Famotidine;Nizatidine;Ranitidine;Lithium.Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Vacodomtium 20. Để đảm bảo thuốc Vacodomtium 20 phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.
|
Uses of the drug Vacodomtium 20
Vacodomtium 20 is prepared in hard capsule form with the main ingredient Domperidon 20mg. This is a medicine specifically used to prevent and treat vomiting and slow digestion due to many different causes.
1. What is Vacodomtium 20?
Vacodomtium 20 has the main ingredient Domperidon, a dopamine antagonist with similar effects to Metoclopramide hydrochloride. The drug has almost no effect on dopamine receptors in the brain, so it does not affect the mind and nerves. Vacodomtium 20 helps stimulate gastrointestinal motility, increase cardiac sphincter tone, and increase opening amplitude. widening of the pyloric sphincter after meals but does not affect the gastric secretion process. With its ingredients, Vacodomtium 20 is indicated for the following cases: Nausea and vomiting due to: Chronic gastritis, Gastrointestinal inflammation, migraine, hepatitis, postoperative vomiting, drug-induced vomiting (eg, Levodopa or Bromocriptine in Parkinson's patients), radiation-induced vomiting or cyclic vomiting in children...;Slow Diarrhea due to: Esophagitis, gastric reflux, flatulence after eating, stomach inflammation and ulcers, heartburn and internal belching.
2. Instructions on how to use Vacodomtium 20
To avoid interaction with food, Vacodomtium 20 should be taken about 30 minutes before eating. Take every 4-8 hours. Dosage to treat nausea and vomiting is as follows: Adults: Use 10-20mg (1-2 tablets) x 2-3 times/day; Children: Use 0.2-0.4mg/kg x 2-3 times/day. To treat indigestion in adults: Take 10-20mg x 3 times/day before eating & take 10-20mg in the evening. Do not treat for more than 12 weeks.
3. Side effects of Vacodomtium 20
During treatment, Vacodomtium 20 may cause some side effects such as: Headaches, tension, restlessness; Drowsiness; Itchy skin rashes, temporary allergic reactions; Increased lactation; Infertility Menstruation; Gynecomastia (enlarged or painful breasts); Dry mouth, thirst; Abdominal muscle cramps; Diarrhea.
4. Notes when using Vacodomtium 20
Vacodomtium 20 is contraindicated in the following cases: People who are sensitive to the ingredients of the drug (especially Domperidon); Patients with gastrointestinal bleeding, intestinal perforation and mechanical intestinal obstruction; Patients with adenoma. prolactin secretion; Patients with severe liver failure. Be especially cautious when using Vacodomtium 20 in patients with severe kidney failure.
5. Interactions of the drug Vacodomtium 20
Vacodomtium 20 may cause interaction reactions when used with the following drugs: CYP3A4 inhibitors; Ketoconazole; Bromocriptine; Opioid analgesics; Muscarinic system antagonists; Cimetidine; Famotidine; Nizatidine; Ranitidine; Lithium. Article The article has provided information on dosage, contraindications and notes during the use of Vacodomtium 20. To ensure Vacodomtium 20 has optimal effects and prevent side effects, patients should consult Consult your doctor or pharmacist before use.
|
vinmec
|
Áp xe phổi ở trẻ em khi nào cần phẫu thuật?
Áp xe phổi là gì?
Áp xe phổi là có dạng một hang hình tròn có bờ rõ, thành dày, trong phổi, bên trong chứa dịch mủ được tạo thành do quá trình viêm mủ và hoại tử của vùng nhu mô phổi bị tổn thương. Áp xe phổi thường phát triển trên vùng phổi bị viêm mà không được điều trị tốt, như bệnh viêm phổi khiến phổi bị tổn thương, gây viêm nhiễm cấp tính dễ gây áp xe phổi.
Áp xe phổi thường gôm 2 loại:
Đối tượng dễ bị áp xe phổi?
Áp xe phổi có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở những người bị rối loạn cơ chế bảo vệ của phổi, người bị suy giảm miễn dịch và thường gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi. Các yếu tố dễ gây áp xe phổi như: trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh, dị tật lồng ngực, dị tật phổi bẩm sinh, chấn thương lồng ngực, dị thật đường thở bỏ quên,…
Nguyên nhân gây áp xe phổi
Nguyên nhân chính gây áp xe phổi là do vi khuẩn. Vi khuẩn xâm nhập vào theo đường phế quản, theo đường máu, do viêm phổi hay xâm nhập qua cơ hoành. Vi khuẩn thường gặp là phế cầu khuẩn, tụ cầu, liên cầu khuẩn,…
Nhận biết dấu hiệu áp xe phổi ở trẻ em
Các dấu hiệu và triệu chứng áp xe phổi ở trẻ em thường gặp như:
Biến chứng nguy hiểm do áp xe phổi gây ra cho trẻ
Áp xe phổi có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm mủ màng phổi, viêm mủ màng tim do vỡ ổ áp xe; áp xe não, viêm màng não; giãn phế quản quanh ổ áp xe; nấm phổi; bệnh nhân suy kiệt thậm chí tử vong nên cần được xử trí kịp thời.
Áp xe phổi khi nào cần phẫu thuật?
Không phải áp xe phổi nào cũng cần phẫu thuật. Có rất nhiều trường hợp áp xe phổi vẫn có thể điểu trị khỏi bằng nội khoa. Điều này tùy thuộc vào tình hình, mức độ của ổ áp xe phổi ở trẻ và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa nhưng cần phải thật khẩn trương và điều trị ở những cơ uy tín.
Điều trị nội khoa: thường chọn lựa kháng sinh dựa theo kinh nghiệm và trên nền bệnh của bệnh nhân. Thời gian điều trị là lâu dài và thường phải tính bằng tuần: thường 6-8 tuần, trong đó ít nhất 2 tuần bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Các kháng sinh thường dùng là ampicillin, cloxacillin, flucloxacillin hoặc gentamicin.
Điều trị ngoại khoa: cần được cân nhắc trong các trường hợp ổ áp xe phổi lớn, đặc biệt khi có liên quan đến ho ra máu, các bệnh lý lâm sàng diễn tiến nặng hơn mặc dù điều trị bằng kháng sinh thích hợp. Điều này cần căn cứ vào chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
|
When does lung abscess in children require surgery?
What is a lung abscess?
A lung abscess is a circular cavity with clear edges and thick walls in the lung, containing pus inside caused by purulent inflammation and necrosis of the damaged lung parenchyma area. Lung abscesses often develop on inflamed lung areas that are not treated well, such as pneumonia, which causes damage to the lungs, causing acute inflammation that can easily cause lung abscesses.
Lung abscesses usually include 2 types:
Who is susceptible to lung abscess?
Lung abscesses can occur at any age, but are common in people with disorders of the lung's protective mechanism, immunocompromised people, and are common in children under 3 years old. Factors that easily cause lung abscesses include: children with congenital immunodeficiency, chest defects, congenital lung defects, chest trauma, neglected airway abnormalities,...
Causes of lung abscess
The main cause of lung abscess is bacteria. Bacteria enter through the bronchial route, through the bloodstream, through pneumonia or through the diaphragm. Common bacteria are pneumococcus, staphylococcus, streptococcus,...
Recognize signs of lung abscess in children
Common signs and symptoms of lung abscess in children include:
Dangerous complications caused by lung abscess in children
Lung abscess can cause dangerous complications such as empyema, empyema due to rupture of the abscess; brain abscess, meningitis; bronchiectasis around the abscess; lung fungus; Patients become exhausted and even die, so they need to be treated promptly.
When does a lung abscess require surgery?
Not all lung abscesses require surgery. There are many cases of lung abscess that can still be treated with medical treatment. This depends on the situation, the extent of the lung abscess in the child and the instructions from the specialist, but it needs to be urgent and treated at a reputable facility.
Medical treatment: usually choose antibiotics based on experience and the patient's disease background. Treatment time is long and usually measured in weeks: usually 6-8 weeks, of which at least 2 weeks are by intravenous infusion. Commonly used antibiotics are ampicillin, cloxacillin, flucloxacillin or gentamicin.
Surgical treatment: should be considered in cases of large lung abscesses, especially when associated with hemoptysis, where the clinical disease becomes more severe despite appropriate antibiotic treatment. This needs to be based on instructions from a specialist.
|
thucuc
|
Giải đáp: Niềng răng hô có đau không
Mặc dù niềng răng là phương pháp phục hình sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, tuy nhiên nhiều người vẫn còn e ngại chưa muốn đưa ra quyết định bởi vấn đề niềng răng hô có đau không. Để giúp bạn giải đáp băn khoăn, bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết những vấn đề xoay quanh niềng răng hô, cùng tìm hiểu nhé!
1. Giới thiệu khái quát về phương pháp niềng răng hiện nay
Niềng răng là phương pháp sử dụng khí cụ nha khoa để nắn chỉnh giúp cho răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm, đồng thời giúp khớp cắn đạt chuẩn.
Hiện nay, niềng răng có nhiều phương pháp đa dạng cho khách hàng lựa chọn, tuy mỗi phương pháp đều sở hữu những ưu, nhược điểm răng nhưng tất cả chúng đều hướng đến mục đích phục hồi thẩm mỹ, cải thiện những sai lệch cho răng, giúp răng trở nên thẳng hàng, đều đặn. Tuy nhiên, để làm được điều này thì sẽ cần một quá trình dài, cụ thể, trung bình thời gian cho 1 ca niềng sẽ rơi vào khoảng từ 18 đến 24 tháng. Thậm chí ở những trường hợp khác, khi răng bị sai lệch nhiều như: Hô, móm, khấp khểnh nặng… thì sẽ mất nhiều thời gian khác.
Niềng răng là phương pháp sử dụng khí cụ nha khoa để nắn chỉnh giúp cho răng về đúng vị trí mong muốn trên cung hàm
2. Niềng răng hô có đau không?
Không phải ai cũng may mắn sở hữu hàm răng đẹp, không ít chúng ta sở hữu những khiếm khuyết về răng như răng thưa, mọc lộn xộn, răng hô, vẩu… Đặc biệt, với nhiều người, răng hô luôn là nỗi lo ngại, khiến chúng ta trở nên tự ti và ngại gặp gỡ và giao tiếp với người khác. Bởi khi răng bị chìa ra phía trước, miệng không thể khép lại được sẽ khiến cho nụ cười mất đi sự rạng rỡ, tươi tắn, không những thế, khuôn mặt cũng sẽ thiếu cân đối, hài hòa.
Với thời điểm công nghệ nha khoa phát triển như hiện tại, bạn hoàn toàn có thể tìm đến phương pháp niềng răng để cải thiện khiếm khuyết răng hô. Tuy nhiên, nếu như bạn đang ngần ngại vấn đề niềng răng hô có đau không thì câu trả lời dành cho bạn là trong quá trình niềng sẽ có cảm giác “đau nhức” đôi chút. Thế nhưng cảm giác này chắc chắn hoàn toàn không dữ dội như chúng ta tưởng tượng. Bởi trong quá trình dịch chuyển răng, dây cung được siết lại sẽ tạo ra lực ma sát làm cho răng bị ê buốt và hơi nhức trong thời gian đầu niềng răng. Ngoài ra, do khung xương hàm và chân răng của bạn không được chắc khỏe cũng là lí do gây đau nhức.
Đừng lo lắng bởi cảm giác này sẽ chỉ xuất hiện trong vòng 1 đến 2 tuần đầu, sau đó khi đã quen với sự hiện diện của mắc cài và lực kéo răng thì bạn sẽ trở lại trạng thái bình thường. Ngoài ra, trong thời gian niềng cũng sẽ có một số giai đoạn bạn cảm thấy hơi đau nhức. Nếu cơn đau vượt quá phạm vi chịu đựng của bạn, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để có phương pháp điều chỉnh, có thể là làm giảm bớt lực kéo lại cho phù hợp với thể trạng của bạn.
3. Niềng răng hô đau nhất giai đoạn nào?
Như đã đề cập đến ở trên, thời gian niềng răng trung bình sẽ rơi vào khoảng từ 1,5 đến 2 năm, trong thời gian này, răng của bạn cũng có thể có cảm giác căng tức và ê buốt khác nhau, cụ thể là trong từng giai đoạn như:
– Khi tách kẽ răng: Tách kẽ răng thuộc giai đoạn tiền chỉnh nha, đây là bước chuẩn bị trước khi gắn mắc cài, mục đích là để tạo ra các khoảng trống giúp răng di chuyển dễ dàng hơn. Sau khi đặt thun tách kẽ, chúng ta sẽ cảm thấy răng hơi bị ê, cộm và khó chịu, thậm chí là bị đau khi ăn nhai. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ giảm dần và hết hẳn khi bạn đã quen với sự hiện diện của mắc cài.
Với thắc mắc niềng răng hô có đau không, niềng răng có thể hơi đau nhức ở một số giai đoạn, ví dụ như đặt thun tách kẽ
– 1 tuần sau gắn mắc cài: Đối với nhiều bạn thì giai đoạn 1 tuần đầu sau khi gắn mắc cài khá bình thường, tuy nhiên cũng có nhiều người sợ đau hoặc không quen. Điều này là bởi ban đầu khoang miệng chưa làm quen với mắc cài sẽ xảy ra tình trạng vướng víu, khó chịu, ngoài ra khi giao tiếp thì nướu, môi, má cũng có thể bị xước, viêm và nhiệt miệng gây tổn thương. Ngoài ra, khi mới gắn mắc cài bạn chưa quen với lực kéo của dây cung nên sẽ bị đau, hoặc ê âm ỉ. Cảm giác này ở mỗi người là không giống nhau bởi phụ thuộc vào cơ địa và độ nhạy cảm của răng, có những người sẽ hoàn toàn không bị đau.
– Khi nhổ răng tạo khoảng trống di chuyển răng: Giai đoạn này khiến nhiều người ám ảnh bởi sợ đau, tuy nhiên trên thực tế, cảm giác này không quá đau như lời đồn và hoàn toàn nằm trong ngưỡng chịu đựng của mỗi người. Thông thường, bạn sẽ có thể đau nhất lúc tiêm thuốc tê, tuy nhiên với bác sĩ có tay nghề cao thì việc tiêm thuốc tê cũng sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn
– Thời hạn siết răng định kỳ: Ở thời điểm tái khám, bác sĩ sẽ kiểm tra sự di chuyển của răng trước sau đó sẽ tiến hành siết răng để răng dịch chuyển tới đúng vị trí mong muốn trong phác đồ điều trị. Tuy nhiên, việc điều chỉnh lực kéo này có thể sẽ khiến bạn bị đau trong nhiều ngày.
4. Phương pháp giảm đau trong giai đoạn niềng răng
Để giảm thiểu cảm giác đau và khó chịu trong quá trình niềng răng, bạn có thể áp dụng một số biện pháp dưới đây:
– Lựa chọn phương pháp niềng phù hợp với tình trạng răng
Mức độ đau nhức tùy thuộc vào loại mắc cài mà bạn sử dụng. Với những loại mắc cài thông thường, khi dây thun cố định buộc vào trong rãnh mắc cài sẽ khó duy trì được độ đàn hồi. Một khi độ đàn hồi giảm, dây sẽ kéo nhiều hơn trong rãnh mắc cài gây ra lực ma sát lớn làm đau răng. Ở những loại mắc cài tự buộc, điều này sẽ được cải thiện hơn nhờ phân bổ chính xác lực kéo trên từng loại mắc cài.
– Tay nghề bác sĩ cao
Đây có thể nói là yếu tố quan trọng nhất mà bạn cần cân nhắc trước khi quyết định niềng răng. Bởi cho dù bạn lựa chọn phương pháp tốt đến đâu nhưng nếu tay nghề bác sĩ không vững thì hiệu quả cũng sẽ không đảm bảo. Do đó, hãy lựa chọn nha sĩ có chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm để có kết quả chỉnh nha tốt nhất cũng như giảm thiểu tối đa sự đau đớn.
– Nền xương răng của bệnh nhân
Không phải trường hợp nào niềng răng cũng phải chịu cảm giác đau đớn. Nếu nền xương răng của bạn yếu thì có thể sẽ gây khó chịu, thậm chí là đau đớn khi lực kéo tác động vào mà răng chưa kịp thích ứng. Do đó, trước khi niềng răng, bác sĩ sẽ kiểm tra nền xương răng để có giải pháp khắc phục.
|
Answer: Are braces painful?
Although braces are a restoration method with many outstanding advantages, many people are still hesitant to make a decision because of the question of whether braces are painful or not. To help you answer your concerns, the article below will analyze in detail the issues surrounding braces. Let's find out!
1. General introduction to current braces methods
Orthodontic braces are a method of using dental instruments to straighten teeth to the desired position on the jaw, while also helping to achieve standard bite.
Currently, braces have many diverse methods for customers to choose from. Although each method has its own advantages and disadvantages, they all aim to restore aesthetics and improve deviations for teeth. teeth, helping teeth become aligned and regular. However, to do this, it will take a long, specific process, the average time for a braces case will be about 18 to 24 months. Even in other cases, when the teeth are misaligned such as: protruding, underbite, severely crooked... it will take a lot of time.
Braces are a method of using dental instruments to straighten teeth into the desired position on the jaw
2. Are braces painful?
Not everyone is lucky enough to have beautiful teeth, many of us have dental defects such as gaps, misaligned teeth, buck teeth, buck teeth... In particular, for many people, buck teeth are always a concern. , causing us to become self-conscious and afraid to meet and communicate with others. Because when the teeth are protruding forward, the mouth cannot be closed, causing the smile to lose its radiance and freshness. Not only that, the face will also lack balance and harmony.
With the current development of dental technology, you can absolutely look for braces to improve protruding teeth. However, if you are hesitant about whether braces are painful or not, the answer for you is that during the braces process there will be a little "pain" feeling. But this feeling is definitely not as intense as we imagine. Because during the process of moving teeth, the wire is tightened, creating friction that causes teeth to be sensitive and a little sore during the initial period of braces. In addition, the fact that your jawbone and tooth roots are not strong is also the reason for pain.
Don't worry because this feeling will only appear within the first 1 to 2 weeks, then when you get used to the presence of braces and the pulling force on your teeth, you will return to normal. In addition, during the braces period there will also be some periods where you will feel a bit sore. If the pain exceeds your tolerance range, notify your doctor immediately for an adjustment method, possibly reducing the traction to suit your condition.
3. What is the most painful stage of braces?
As mentioned above, the average time of braces will be about 1.5 to 2 years. During this time, your teeth may also have different feelings of tightness and sensitivity, specifically is in each stage as:
– When separating teeth: Separating teeth belongs to the pre-orthodontic stage, this is the preparation step before attaching braces, the purpose is to create spaces to help teeth move more easily. After placing the elastic, we will feel a bit sore, rough and uncomfortable, and even hurt when chewing. However, this feeling will gradually decrease and disappear completely when you get used to the presence of braces.
With the question of whether orthodontic braces are painful, braces can be a bit painful at some stages, for example when placing elastics to separate gaps.
– 1 week after installing braces: For many people, the first week after installing braces is quite normal, but many people are afraid of pain or are not used to it. This is because at first the oral cavity is not familiar with the braces and will become entangled and uncomfortable. In addition, when communicating, the gums, lips, and cheeks can also be scratched, inflamed, and can cause damage to the mouth. In addition, when you first install the braces, you are not familiar with the pulling force of the wire, so you will experience pain or dull aching. This feeling is different for each person because depending on the body and sensitivity of the teeth, some people will have absolutely no pain.
– When tooth extraction creates space to move teeth: This stage makes many people haunted by fear of pain, but in reality, this feeling is not as painful as rumored and is completely within each person's tolerance threshold. Normally, you will have the most pain during the anesthetic injection, but with a skilled doctor, the anesthetic injection will also become more gentle.
– Periodic teeth tightening period: At the time of follow-up examination, the doctor will check the movement of the front teeth and then tighten the teeth so that the teeth move to the desired position in the treatment regimen. However, adjusting this traction will likely leave you sore for days.
4. Pain relief method during braces period
To minimize pain and discomfort during the braces process, you can apply some of the following measures:
– Choose the appropriate braces method for your tooth condition
The level of pain depends on the type of braces you use. With conventional braces, when the fixed elastic band is tied into the bracket groove, it will be difficult to maintain elasticity. Once the elasticity decreases, the wire will pull more in the bracket groove, causing great friction that causes tooth pain. In self-ligating braces, this will be improved by accurately distributing the pulling force on each type of brace.
– Highly skilled doctor
This can be said to be the most important factor you need to consider before deciding to get braces. Because no matter how good the method you choose, if the doctor's skills are not strong, the effectiveness will not be guaranteed. Therefore, choose a dentist with expertise and long experience to get the best orthodontic results as well as minimize pain.
– The patient's dental bone base
Not every case of braces requires pain. If the bone base of your teeth is weak, it can cause discomfort and even pain when the pulling force is applied without the teeth having time to adapt. Therefore, before braces, the doctor will check the bone base of the teeth to find a solution.
|
thucuc
|
Phương pháp chăm sóc hiệu quả khi con mọc răng sốt bố mẹ nên biết
Con mọc răng sốt là một trong những hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm nhưng nó vẫn có sự ảnh hưởng nhất định tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của bé. Hơn nữa, khi con sốt mọc răng, bố mẹ sẽ cảm thấy vô cùng lo lắng cho sức khỏe của trẻ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ với bố mẹ những biện pháp chăm sóc hiệu quả giúp trẻ vượt qua giai đoạn sốt mọc răng khó chịu này một cách nhanh chóng.
1. Đôi nét về tình trạng con mọc răng sốt
Trong thời gian trẻ phát triển, phần lớn tất cả các bậc phụ huynh đều có ấn tượng sâu sắc mỗi khi con mọc răng sốt. Bởi lẽ đây là dấu hiệu cho thấy con phát triển tốt. Không chỉ vậy, hiện tượng mọc răng vào đúng ngày tháng còn chứng tỏ một điều rằng con đã được nuôi dưỡng với đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, nhất là canxi và vitamin D.
Tuy nhiên, quá trình mọc những chiếc răng đầu tiên ở trẻ không hề êm xuôi và nhẹ nhàng như chúng ta muốn. Bởi lẽ khi bước vào giai đoạn này, trước khi mọc một chiếc răng nào đó, trẻ sẽ xuất hiện những triệu chứng như giảm số lần bú sữa mẹ và chảy nhiều nước bọt.
Trong thời gian răng nhú lên, con sẽ xuất hiện những triệu chứng như sốt, chảy nhiều nước bọt, biếng bú, đôi khi bỏ bú, quấy khóc, bứt rứt, khó chịu. Ngoài ra, con còn có thể khó ngủ, trằn trọc, thức giấc giữa đêm. Bên cạnh đó, con còn thích nhai và gặm những đồ vật xung quanh, nhất là những món đồ mà bé cầm ở trên tay.
Điểm đặc biệt là khi mọc răng, sức đề kháng của con sẽ bị suy giảm nên dễ mắc một số căn bệnh nhất định. Chẳng hạn như rối loạn tiêu hóa hoặc nhiễm siêu vi. Hơn nữa, trước và trong khi mọc răng, con thường bị sốt nhẹ, đôi khi đi kèm với tình trạng “tướt mọc răng”.
Con mọc răng sốt là hiện tượng nhiều trẻ gặp phải
2. Phương pháp chăm sóc tốt nhất khi con mọc răng sốt
Khi thấy nhiệt độ cơ thể của con nóng, bố mẹ cần phải nhanh chóng cặp nhiệt độ cho trẻ. Tốt nhất, bố mẹ nên kẹp nhiệt kế ở nách hoặc đặt ở hậu môn của trẻ để kết quả được chính xác nhất. Nếu 38 độ C là con sốt vừa, còn trên 38 độ C là trẻ sốt cao. Trong trường hợp sốt cao, bố mẹ nên đưa con tới bệnh viện để được thăm khám sớm.
Bởi lẽ khi trẻ sốt từ 38,5 độ C trở lên có thể kéo theo dấu hiệu bị thiếu oxy não, co giật toàn thân, tổn thương các tế bào thần kinh khiến con bị hôn mê, thậm chí nặng hơn là tử vong. Nếu không thì sau này, trẻ cũng có nguy cơ phải đối mặt với di chứng động kinh hoặc giảm trí nhớ.
Vì vậy, để giúp con hạ sốt nhanh chóng, bố mẹ nên lau người cho bé bằng nước ấm, lưu ý là không được sử dụng nước quá lạnh hoặc quá nóng. Ngoài ra, mẹ cũng nên tăng cường các cữ bú cho trẻ trong ngày. Trong trường hợp con không bú được, mẹ phải vắt sữa và cho trẻ ăn bằng thìa.
Với những trẻ lớn hơn, bố mẹ nên cho con uống thêm nước lọc. Nếu bé không uống được nước, bố mẹ hãy lấy tăm bông sạch chấm nước vào môi và miệng của con để trẻ không bị mất nước và khô môi.
Ngoài ra, bố mẹ cũng cần phải chú ý giữ vệ sinh răng miệng cho con thật tốt bằng cách thường xuyên lấy khăn mềm lau sạch nước miếng chảy quanh miệng trẻ. Sau khi con bú hoặc ăn dặm, bố mẹ phải làm sạch nướu và cho trẻ uống thêm nước lọc.
Nếu muốn dùng thuốc hạ sốt hoặc cao dán hạ sốt cho trẻ, bố mẹ phải hỏi ý kiến của bác sĩ thật cụ thể. Tuyệt đối không được tự ý cho trẻ dùng thuốc vì có thể khiến con bị xuất huyết tiêu hóa.
Nếu trẻ bị sốt cao co giật, bố mẹ hãy lấy một chiếc khăn nhỏ và mềm, gấp lại sau đó kẹp vào miệng con để đề phòng trẻ cắn vào lưỡi. Sau đó, bố mẹ phải nhanh chóng đưa con tới bệnh viện để được bác sĩ Nhi thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Bởi lẽ nếu không được chữa trị sớm, trẻ sẽ gặp nguy hiểm về sức khỏe hoặc để lại những di chứng nặng nề về sau như rối loạn thần kinh, chậm phát triển trí tuệ,…
Khi trẻ sốt mọc răng, bố mẹ hãy lau người cho bé bằng nước ấm
3. Những điều bố mẹ nên tránh khi chăm sóc con sốt mọc răng
– Tuyệt đối không bao giờ được lấy đá lạnh để chườm hạ sốt cho trẻ. Bởi lẽ đá lạnh sẽ khiến con cảm thấy khó chịu và khiến tình trạng sốt mọc răng trở nên nghiêm trọng hơn do các mạch máu bị co lại. Không chỉ vậy, đá lạnh còn có khả năng khiến trẻ bị viêm phổi.
– Không sử dụng cồn hoặc rượu để lau người cho trẻ vì khi rượu (cồn) bốc hơi có thể khiến con bị ngộ độc.
– Không được đắp chăn hoặc ủ ấm cho trẻ mà chỉ nên mặc quần áo thoáng mát, mỏng cho con. Nếu thời tiết hơi lạnh, bố mẹ có thể đắp vỏ chăn mỏng cho con. Còn nếu là mù hè, bố mẹ nên mở cửa sổ phòng để không khí được lưu thông.
– Không nên cho trẻ ra ngoài trời vì như vậy có thể khiến thân nhiệt của con bị thay đổi đột ngột.
– Không được đánh gió cho trẻ vì cách này có thể khiến con bị rối loạn đông máu.
Khi trẻ bị sốt mọc răng, bố mẹ hãy chăm sóc trẻ thật cẩn thận
|
Effective care methods for children with teething fever that parents should know
Teething fever is one of the common phenomena in young children. Although this condition is not dangerous, it still has a certain impact on the baby's daily life. Furthermore, when a child has a teething fever, parents will feel extremely worried about the child's health. In this article, we will share with parents effective care measures to help children overcome this uncomfortable period of teething fever quickly.
1. Some details about the condition of teething children with fever
During the time children develop, most parents have a deep impression every time their teething child has a fever. Because this is a sign that the child is developing well. Not only that, teething on the right day also proves that the baby has been nourished with all the necessary nutrients, especially calcium and vitamin D.
However, the process of growing the first teeth in children is not as smooth and gentle as we would like. Because when entering this stage, before a tooth grows, the child will show symptoms such as reducing the number of times he breastfeeds and excessive salivation.
During the time the teeth erupt, the child will have symptoms such as fever, excessive salivation, lack of feeding, sometimes not feeding, crying, restlessness, and discomfort. In addition, your child may have difficulty sleeping, toss and turn, and wake up in the middle of the night. Besides, children also like to chew and gnaw on surrounding objects, especially things they hold in their hands.
A special point is that when teething, your child's resistance will be reduced, making him susceptible to certain diseases. Such as digestive disorders or viral infections. Furthermore, before and during teething, children often have a mild fever, sometimes accompanied by "teething sickness".
Teething fever is a phenomenon many children encounter
2. The best method of care when your baby is teething and has a fever
When you see your child's body temperature is hot, parents need to quickly take the child's temperature. Ideally, parents should clip the thermometer in the child's armpit or place it in the child's anus for the most accurate results. If it is 38 degrees Celsius, your child has a moderate fever, and if it is above 38 degrees Celsius, your child has a high fever. In case of high fever, parents should take their child to the hospital for early examination.
Because when a child has a fever of 38.5 degrees Celsius or higher, it can lead to signs of lack of oxygen in the brain, convulsions throughout the body, damage to nerve cells causing the child to fall into a coma, or even worse, death. Otherwise, in the future, the child will also be at risk of facing sequelae of epilepsy or memory loss.
Therefore, to help your child reduce fever quickly, parents should wipe their baby's body with warm water, noting not to use water that is too cold or too hot. In addition, mothers should also increase breastfeeding sessions during the day. In case the baby cannot breastfeed, the mother must express milk and feed the baby with a spoon.
For older children, parents should let their children drink more filtered water. If your baby cannot drink water, parents should use a clean cotton swab to dab water on the child's lips and mouth to prevent the child from becoming dehydrated and having dry lips.
In addition, parents also need to pay attention to maintaining good oral hygiene for their children by regularly using a soft cloth to wipe away the saliva flowing around the child's mouth. After breastfeeding or weaning, parents must clean the gums and give the child more filtered water.
If parents want to use fever-reducing medicine or fever-reducing plasters for their children, they must ask a doctor for specific advice. Absolutely do not arbitrarily give your child medicine because it can cause gastrointestinal bleeding.
If your child has a high fever and convulsions, parents should take a small, soft towel, fold it, then clamp it to the child's mouth to prevent the child from biting his tongue. After that, parents must quickly take their child to the hospital to be examined by a pediatrician and given appropriate treatment. Because if not treated early, the child's health will be in danger or will leave serious sequelae such as neurological disorders, mental retardation, etc.
When a baby has a teething fever, parents should wipe the baby's body with warm water
3. Things parents should avoid when taking care of their child with teething fever
– Absolutely never use ice to apply a fever-reducing compress to a child. Because cold ice will make your baby feel uncomfortable and make teething fever more serious due to constriction of blood vessels. Not only that, ice can also cause children to get pneumonia.
– Do not use alcohol or alcohol to clean your child's body because when the alcohol evaporates, it can poison your child.
– Do not cover the child with blankets or warm things, but only wear cool, thin clothes for the child. If the weather is a bit cold, parents can cover their children with a thin blanket. If it's summer blindness, parents should open the room's windows to let air circulate.
– Do not let children go outdoors because this can cause their body temperature to change suddenly.
– Do not blow the wind on your child because this method can cause your child to have a blood clotting disorder.
When children have teething fever, parents should take care of them carefully
|
thucuc
|
Bà bầu bị đau đầu: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu trị hiệu quả
Bà bầu bị đau đầu là tình trạng phổ biến ở khoảng thời gian đầu hoặc cuối thai kỳ. Những cơn đau gây khó chịu và khiến người mẹ mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ, về lâu dài còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thai nhi.
1. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng bà bầu bị đau đầu?
Khi mang thai nồng độ hormone trong cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi, dẫn đến nhiều triệu chứng, đau đầu là một trong số đó. Theo thống kê thì có hơn 80% phụ nữ bị đau đầu trong thời gian mang bầu. Vào giai đoạn đầu của thai kỳ, cơ thể chưa quen với sự thay đổi, do đó đau đầu trong những tháng đầu thai kỳ chiếm gần 60% trên tổng số trường hợp. Đau đầu ở những tháng cuối của thai kỳ có thể do tình trạng lên cân đột ngột làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh và quá trình lưu thông máu lên não.
Ngoài những nguyên nhân trên thì chế độ sinh hoạt không khoa học cũng gây nên tình trạng đau đầu ở phụ nữ mang thai. Những thói quen xấu như không uống đủ nước, ăn uống không đúng bữa và không đủ chất dinh dưỡng. Thức đêm nhiều, sử dụng những chất kích thích, đồ uống có cồn cũng dẫn đến tình trạng đau đầu. Môi trường sống ồn ào cũng khiến thần kinh nhạy cảm của bà bầu mệt mỏi căng thẳng dẫn đến tính trạng khó ngủ và đau đầu.
2. Khi nào đau đầu ở bà bầu trở nên nghiêm trọng?
Hầu hết các trường hợp bà bầu chỉ đau đầu mà không kèm theo những biểu hiện bất thường nào khác. Tuy nhiên bạn vẫn phải hết sức chú ý, trong giai đoạn thai nhi được 24 - 26 tuần, tiền sản giật (rối loạn thai nghén cuối thai kỳ) là nguyên nhân chính gây nên bệnh đau đầu. Do vậy nếu đau đầu kèm những biểu hiện khác thường khác như tiểu nhiều, tiểu ít, tiểu buốt rắt hoặc tiểu sẫm màu hoặc nhìn mờ,... thì cần đi khám để được chẩn đoán chính xác nhất. Cụ thể như sau:
- Đau nhức đầu kéo dài, không có dấu hiệu thuyên giảm, đau đột ngột khi đang ngủ.
- Sưng nề các vị trí như tay, chân và mặt.
- Đau đầu kèm theo những triệu chứng như rối loạn thị giác, sốt cao, đau cứng cổ,...
- Đau đầu kèm vùng dưới xương sườn, đau kèm bụng trên.
- Tăng cân đột ngột không phải do trọng lượng của thai nhi.
3. Một số phương pháp trị đau đầu cho bà bầu
Hãy thử áp dụng một số biện pháp sau để giảm thiểu cơn đau đầu trong thời kỳ mang thai:
Massage
Khi bị đau đầu bạn nên massage khu vực vai gáy, lưng cổ để giảm thiểu những cơn đau. Có thể sử dụng kết hợp với dầu khuynh diệp để tăng cao hiệu quả.
Chườm nóng/lạnh
Chườm nóng hay lạnh đều có tác dụng giảm cơ đau cho bà bầu. Chườm nóng giúp các mạch máu được giãn nở, hỗ trợ quá trình lưu thông máu lên não, hỗ trợ các cục máu gây nên tính trạng đau đầu. Ngoài ra tắm nước ấm cũng là phương pháp giảm đau, tuy nhiên không nên tắm với nước quá nóng và tắm trong thời gian quá lâu.
Chườm lạnh có tác dụng khi bà bầu bị đau đầu do các mạch máu mở rộng. Việc chườm lạnh trên trán sẽ làm thu nhỏ mô cơ, thắt chặt mạch máu từ đó giúp làm giảm đi những cơn đau.
Uống đủ nước mỗi ngày
Uống đủ nước đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm những cơn đau đầu khi mang thai. Nước đóng vai trò cần thiết trong quá trình lưu thông máu và vận chuyển những khoáng chất quan trọng trong cơ thể. Không những thế, nước còn cung cấp năng lượng cho cơ thể bằng cách điều chỉnh cân bằng các enzyme, vitamin và protein trong cơ thể.
Sử dụng một số liệu pháp tự nhiên
Sử dụng tinh dầu lavender hỗ trợ giảm những cơn đau đầu là cách mà bạn nên thử. Hương thơm của tinh dầu giúp mẹ bầu ổn định tâm thần, giảm thiểu căng thẳng. Bên cạnh đó còn có một số loại thảo dược thiên nhiên hỗ trợ giảm đau đầu, tuy nhiên khi sử dụng phải được sự cho phép của bác sĩ.
4. Làm thế nào để phòng ngừa những cơn đau đầu khi mang thai?
Tuy đau đầu khi mang thai một phần là do sự thay đổi trong cơ thể của người phụ nữ, tuy nhiên điều chỉnh lối sống và sinh hoạt cũng giúp bạn giảm thiểu được phần nào các cơn đau.
Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
Ăn uống đầy đủ không những cung cấp chất dinh dưỡng cho cả mẹ và bé mà còn có tác dụng làm giảm nguy cơ gây đau đầu khi mang thai. Mẹ bầu nên chia nhỏ các bữa ăn, hoặc sử dụng một số loại hạt, bánh trái để ăn khi cảm thấy đói. Điều này tránh tính trạng hạ đường huyết khi mang thai gây nên tình trạng đau đầu.
Một số loại thực phẩm không nên ăn
Socola, xúc xích, rượu, cà phê,... là những thứ mẹ bầu không nên ăn để tránh tình trạng đau đầu khi mang thai. Đặc biệt là cà phê, nếu bạn nghiện loại thức uống này thì nên tìm cách “cai” chúng. Nên cắt giảm liều lượng mỗi lần uống để việc “cai” diễn ra từ từ, không nên ngừng uống đột ngột có thể khiến cơ thể không thích nghi được.
Nghỉ ngơi đầy đủ
Mẹ bầu nên đi ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, không nên thức khuya. Thời điểm buổi trưa không nên ngủ quá một tiếng để tránh gây mệt mỏi cho buổi chiều. Nên ngủ ở môi trường yên tĩnh, không có tiếng ồn để giấc ngủ được đảm bảo tốt nhất.
Yếu tố môi trường
Tránh đến những nơi không khí ô nhiễm, ngột ngạt, mùi hương quá nồng,... Bạn nên thường xuyên nhờ người thân dọn dẹp nhà cửa và để cho phòng nghỉ luôn được thông thoáng. Ngoài ra bà bầu cũng nên tránh những nơi ánh sáng quá chói hoặc ồn ào để tránh nguy cơ bị đau đầu.
Thường xuyên tập luyện thể thao
Những bài tập thể dục nhẹ nhàng trong thời kỳ mang thai không những giúp mẹ bầu cải thiện sức khỏe mà còn hạn chế những cơn đau đầu. Một số hình thức tập luyện bạn có thể thử như Yoga, đi bộ, tập hít thở,...
Bà bầu bị đau đầu là biểu hiện bình thường trong thời kỳ mang thai, bằng những phương pháp chữa trị tự nhiên và lối sống lành mạnh bạn có thể giảm thiểu những cơn đau đầu đáng ghét. Tuy nhiên nếu đau đầu kèm theo những biểu hiện bất thường bạn nên đi khám sản khoa để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé sau này.
|
Pregnant women have headaches: Causes and effective treatments
Headaches in pregnant women are a common condition in the early or late stages of pregnancy. The pain causes discomfort and makes the mother tired, loss of appetite, insomnia, and in the long term directly affects the health of the fetus.
1. What causes headaches in pregnant women?
During pregnancy, hormone levels in a woman's body change many times, leading to many symptoms, headaches being one of them. According to statistics, more than 80% of women have headaches during pregnancy. In the early stages of pregnancy, the body is not used to the changes, so headaches in the first months of pregnancy account for nearly 60% of the total cases. Headaches in the last months of pregnancy can be due to sudden weight gain affecting the nervous system and blood circulation to the brain.
In addition to the above causes, an unscientific lifestyle also causes headaches in pregnant women. Bad habits such as not drinking enough water, eating at the wrong times and not getting enough nutrients. Staying up too much at night, using stimulants and alcoholic beverages also lead to headaches. A noisy living environment also makes pregnant women's sensitive nerves tired and stressed, leading to difficulty sleeping and headaches.
2. When do headaches in pregnant women become serious?
In most cases, pregnant women only have headaches without any other unusual symptoms. However, you still have to pay close attention, during the 24 - 26 week fetal period, preeclampsia (late pregnancy disorder) is the main cause of headaches. Therefore, if a headache is accompanied by other unusual symptoms such as frequent urination, infrequent urination, painful urination, dark urine or blurred vision, etc., you need to see a doctor for the most accurate diagnosis. As follows:
- Persistent headache, no signs of improvement, sudden pain while sleeping.
- Swelling in areas such as hands, feet and face.
- Headache accompanied by symptoms such as visual disturbances, high fever, stiff neck,...
- Headache with the area below the ribs, pain with the upper abdomen.
- Sudden weight gain is not due to the weight of the fetus.
3. Some methods to treat headaches for pregnant women
Try some of the following measures to minimize headaches during pregnancy:
Massage
When you have a headache, you should massage the neck, shoulder and back area to minimize pain. Can be used in combination with eucalyptus oil to increase effectiveness.
Apply hot/cold compresses
Hot or cold compresses are effective in reducing muscle pain for pregnant women. Hot compresses help dilate blood vessels, support blood circulation to the brain, and help blood clots that cause headaches. In addition, bathing in warm water is also a method of pain relief, but you should not bathe in water that is too hot or for too long.
Cold compresses are effective when pregnant women have headaches due to enlarged blood vessels. Applying a cold compress to the forehead will shrink muscle tissue, tighten blood vessels, thereby helping to reduce pain.
Drink enough water every day
Drinking enough water plays an important role in reducing headaches during pregnancy. Water plays a necessary role in blood circulation and transporting important minerals in the body. Not only that, water also provides energy for the body by adjusting the balance of enzymes, vitamins and proteins in the body.
Use some natural therapies
Using lavender essential oil to help reduce headaches is a way you should try. The aroma of essential oils helps pregnant mothers stabilize their minds and reduce stress. Besides, there are also some natural herbs that help reduce headaches, however, when using them, you must get permission from your doctor.
4. How to prevent headaches during pregnancy?
Although headaches during pregnancy are partly due to changes in the woman's body, adjusting your lifestyle and activities can also help you reduce the pain somewhat.
Eat a nutritious diet
Eating well not only provides nutrients for both mother and baby but also reduces the risk of headaches during pregnancy. Pregnant mothers should divide their meals into small portions, or use some nuts and fruit cakes to eat when they feel hungry. This avoids hypoglycemia during pregnancy causing headaches.
Some foods should not be eaten
Chocolate, sausage, alcohol, coffee,... are things pregnant women should not eat to avoid headaches during pregnancy. Especially coffee, if you are addicted to this drink, you should find a way to "quit" it. You should reduce the dosage each time you drink so that the "quit" can take place gradually. You should not stop drinking suddenly because it may cause your body to not be able to adapt.
Get enough rest
Pregnant mothers should go to bed on time, get enough sleep, and should not stay up late. At noon, you should not sleep more than an hour to avoid fatigue in the afternoon. You should sleep in a quiet environment without noise to ensure the best sleep.
Environmental factors
Avoid going to places with polluted air, stuffy air, strong scents, etc. You should regularly ask relatives to clean the house and keep the room well ventilated. In addition, pregnant women should also avoid places with too bright light or noise to avoid the risk of headaches.
Regularly practice sports
Gentle exercises during pregnancy not only help pregnant women improve their health but also limit headaches. Some forms of exercise you can try such as Yoga, walking, breathing exercises,...
Headaches for pregnant women are normal during pregnancy. With natural treatments and a healthy lifestyle, you can reduce those annoying headaches. However, if your headache is accompanied by unusual symptoms, you should go to an obstetrician to get an accurate diagnosis of the condition to avoid affecting the health of mother and baby in the future.
|
medlatec
|
Trẻ bị đau chân ban đêm do đâu, bố mẹ cần làm gì?
Trẻ bị đau chân ban đêm có thể là dấu hiệu của chứng đau xương tăng trưởng. Tuy nhiên, không loại trừ những nguyên nhân khác. Do đó, bố mẹ cần lưu ý biểu hiện của trẻ để tìm ra nguyên nhân và khắc phục đúng cách.
1. Khi nào thì trẻ bị đau chân ban đêm là đau tăng trưởng?
Trẻ nhỏ thường hiếu động, ban ngày chạy nhảy nhiều thì đêm sẽ trằn trọc khó ngủ và kêu đau chân. Đây là biểu hiện rất bình thường. Nhưng nếu tình trạng đau chân kéo dài ngày và thuộc các dấu hiệu sau đây thì là “đau tăng trưởng”:
Lưu ý những dấu hiệu kèm theo đau chân
Các bố mẹ lưu ý thời điểm mà con có biểu hiện đau chân ban đêm sẽ là dấu hiệu về bệnh đau chân do tăng trưởng. Dấu hiệu này thường xuất hiện ở giai đoạn trẻ có sự tăng trưởng mạnh mẽ về chiều cao. Trẻ sẽ có biểu hiện đau chân về đêm, nhất là phần bắp chân. Nếu như khi trẻ có biểu hiện bị đau mà không có dấu hiệu về chấn thương cả bên trong lẫn bên ngoài thì có thể đây chính là dấu hiệu đau chân do phát triển.
Thời điểm trẻ bị đau chân
Trẻ bị đau chân ban đêm do tăng trưởng vào thời điểm cao điểm của tăng trưởng chiều cao. Thời điểm xuất hiện thường là:
Giai đoạn 3 - 6 tuổi: Đây là giai đoạn phổ biến nhất trẻ có dấu hiệu đau chân do tăng trưởng chiều cao mạnh.
Giai đoạn trẻ từ 8 - 12 tuổi: nếu giai đoạn trên không có dấu hiệu thì đến giai đoạn này trẻ sẽ có dấu hiệu đau chân về đêm. Dấu hiệu đau sẽ hết sau một thời gian ngắn. Đến khoảng 9 tuổi thì dấu hiệu đau sẽ tự khắc khỏi.
Vị trí đau chân
Khi trẻ bị đau chân ban đêm do đau tăng trưởng thì bố mẹ có thể nhận biết thêm bằng cách xem vị trí đau của con. Vị trí đau thường gặp nhất trong trường hợp này là mặt trước của bắp đùi, phía sau đầu gối và cả phần bắp chân của trẻ. Đau nhiều về đêm. Trẻ cảm giác đau, nhức và khó chịu. Theo thống kê, có đến khoảng 40% trẻ trong độ tuổi này bị đau tăng trưởng. Cho nên nếu như có thể xác định rõ vấn đề của con là do đau tăng trưởng thì bố mẹ không nên quá lo lắng.
2. Đau tăng trưởng có ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng phát triển chiều cao?
Nhiều bố mẹ thường lo lắng thái quá khi con có dấu hiệu đau mà không xác định được nguyên nhân. Do vậy, nên tìm hiểu kỹ về đâu tăng trưởng là gì và ảnh hưởng của tình trạng này đến sức khỏe của trẻ là như thế nào?
Nguyên nhân của đau tăng trưởng
Như đã nói ở trên, đau tăng trưởng xuất hiện ở giai đoạn phát triển chiều cao cao điểm của trẻ. Nguyên nhân chính được giải thích là do trẻ đang phát triển chiều cao, xương phát triển theo chiều dài khiến các cơ cũng phải có sự thay đổi theo sự phát triển đó của xương. Ở giai đoạn cao điểm, phần xương và cơ đôi khi có sự phát triển kéo theo không đồng đều khiến cơ bị kéo giãn, gây cảm giác đau nhức.
Đau tăng trưởng có ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của trẻ?
Khi trẻ bị đau chân ban đêm do đau tăng trưởng, cảm giác đau này thường xuất hiện về đêm (có thể đau cả ban ngày nhưng trẻ không để ý nên không biết). Vị trí đau là ở phần cơ, không phải trong xương. Cảm giác đau chỉ kéo dài vài phút, không kéo dài đến cả tiếng đồng hồ. Đau tăng trưởng cũng không gây ảnh hưởng gì đến sự phát triển chiều cao ở trẻ. Đây là dấu hiệu bình thường cho đấy trẻ đang tăng trưởng rõ rệt.
Đau tăng trưởng có gây ảnh hưởng đến sức khỏe?
Về bản chất, đau tăng trưởng là một hiện tượng sinh lý tự nhiên trong giai đoạn phát triển vượt bậc của trẻ. Do vậy, biểu hiện này không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe cũng như khả năng vận động của trẻ.
Tuy nhiên, nếu hiện tượng đau kèm theo những dấu hiệu bất thường như: đau nặng, khó vận động, chuột rút, sốt cao,... thì cần phải đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay. Đây là những dấu hiệu bất thường cảnh báo tình trạng có thể gây nguy hiểm ở trẻ. Trẻ cần được thăm khám và xác định nguyên nhân cụ thể.
3. Cách giúp bé giảm bớt cơn đau chân về đêm
Khi trẻ bị đau chân ban đêm có thể gây ảnh hưởng đến tâm lý và sinh hoạt của trẻ. Nhất là ảnh hưởng đến giấc ngủ. Do vậy, bố mẹ nên biết cách cùng con vượt qua giai đoạn này một cách nhẹ nhàng:
Giảm bớt các hoạt động mạnh ban ngày
Khi trẻ có dấu hiệu đau tăng trưởng, bố mẹ nên khuyên con nên giảm bớt các hoạt động vận động mạnh ban ngày. Có thể dừng các hoạt động chạy nhảy, đá bóng để chân không bị căng cơ về đêm. Vận động chạy nhảy nhiều có thể khiến trẻ mỏi chân và đau nhiều hơn khi về đêm.
Giúp con thư giãn khi đau
Nếu về đêm trẻ bị đau chân không ngủ được hoặc trằn trọc khó ngủ, bố mẹ có thể ở bên con, xoa nắn nhẹ nhàng để con quên đi cảm giác đau. Hoặc kể chuyện, nói chuyện với con hoặc cùng con chơi trò gì đó về trí tuệ giúp con giảm bớt sự chú ý về cơn đau. Nhẹ nhàng vỗ về con để con cảm giác an tâm và phân tán tâm lý, giúp bớt cảm giác đau chân để dễ ngủ hơn.
Cân bằng dinh dưỡng cho trẻ
Trong giai đoạn trẻ bị đau chân ban đêm do tăng trưởng, bố mẹ nên lưu ý về chế độ dinh dưỡng cho con. Tránh tự ý bổ sung canxi khi không được sự chỉ định của bác sĩ. Cũng nên tránh dùng thuốc giảm đau vì thuốc có thể gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn.
Giai đoạn này, bé cần được bổ sung nhiều chất dinh dưỡng, nhất là chất đạm, đường, vitamin, nhất là vitamin D và canxi tự nhiên từ thực phẩm. Tăng cường các thực phẩm giàu vitamin, nhất là vitamin C như các loại rau xanh, hoa quả có múi để bổ sung chất bôi trơn xương khớp. Bổ sung thêm sữa và các hoạt hạt, củ quả để trẻ đủ chất dinh dưỡng.
Trẻ bị đau chân ban đêm do tăng trưởng là dấu hiệu sinh lý bình thường trong quá trình phát triển và tăng trưởng chiều cao. Trong giai đoạn này, bố mẹ nên lưu ý về dinh dưỡng cho con và các hoạt động thể lực để trẻ phát triển tối ưu nhất. Với những trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, bố mẹ nên đưa bé đi khám để được tư vấn dinh dưỡng, không nên bỏ lỡ giai đoạn vàng giúp trẻ phát triển chiều cao toàn diện.
|
Why do children have leg pain at night? What should parents do?
Children's leg pain at night may be a sign of growth spurts. However, other causes cannot be ruled out. Therefore, parents need to pay attention to their children's symptoms to find the cause and correct it properly.
1. When is a child's leg pain at night a growing pain?
Young children are often hyperactive and run around a lot during the day, making it difficult to sleep at night and complaining of leg pain. This is a very normal symptom. But if the leg pain lasts for a long time and has the following signs, it is "growing pain":
Pay attention to the signs that accompany foot pain
Parents should note that the time their child shows signs of leg pain at night will be a sign of leg pain due to growth. This sign often appears when children have strong growth in height. Children will have leg pain at night, especially the calves. If a child shows signs of pain without signs of injury either internally or externally, this may be a sign of developmental leg pain.
When your child has leg pain
Children have leg pain at night due to growth spurts at the peak of height growth. The time of appearance is usually:
Stage 3 - 6 years old: This is the most common stage when children show signs of leg pain due to strong height growth.
Children from 8 to 12 years old: if there are no signs in the above stage, then at this stage the child will have signs of leg pain at night. Signs of pain will disappear after a short time. By about 9 years old, the pain will disappear automatically.
Location of leg pain
When children have leg pain at night due to growth spurts, parents can identify more by looking at the location of the child's pain. The most common pain location in this case is the front of the thigh, the back of the knee and the child's calf. Much pain at night. Children feel pain, aches and discomfort. According to statistics, about 40% of children in this age group suffer from growth pain. So if it can be clearly determined that the child's problem is due to growth pain, parents should not worry too much.
2. Does growth pain affect health and ability to grow taller?
Many parents often worry too much when their children show signs of pain without identifying the cause. Therefore, we should learn carefully about what growth spurt is and how this condition affects children's health.
Causes of growing pains
As mentioned above, growth pain appears at the peak height growth period of a child. The main reason is explained by the fact that children are growing in height, their bones are growing in length, causing the muscles to also change according to the growth of the bones. At the peak stage, bones and muscles sometimes develop unevenly, causing the muscles to stretch, causing pain.
Does growth pain affect a child's height development?
When children have leg pain at night due to growth spurts, this pain often appears at night (it can hurt during the day but the child doesn't pay attention so they don't know). The pain is in the muscle, not the bone. The pain only lasts a few minutes, not up to an hour. Growth pain also does not affect height growth in children. This is a normal sign that the child is growing significantly.
Does growing pain affect health?
In essence, growing pains are a natural physiological phenomenon during a child's period of rapid development. Therefore, this symptom does not affect the child's health or mobility.
However, if the pain is accompanied by unusual signs such as: severe pain, difficulty moving, cramps, high fever,... then you need to take the child to see a doctor immediately. These are unusual signs that warn of a potentially dangerous condition in children. Children need to be examined and the specific cause determined.
3. How to help your baby reduce leg pain at night
When children have leg pain at night, it can affect their psychology and activities. Especially affecting sleep. Therefore, parents should know how to gently help their children overcome this stage:
Reduce vigorous activities during the day
When children show signs of growing pains, parents should advise their children to reduce vigorous physical activities during the day. You can stop running, jumping, and playing soccer so that your legs don't get strained at night. Excessive running and jumping can make children's legs tired and more painful at night.
Help your child relax when in pain
If at night the child has leg pain and cannot sleep or has difficulty sleeping, parents can stay with the child and gently massage the child to forget the pain. Or tell stories, talk to your child or play some intellectual games with your child to help reduce their attention to the pain. Gently pat your baby to make him feel secure and distract his mind, helping to reduce the feeling of leg pain so he can sleep easier.
Balanced nutrition for children
During the period when children have leg pain at night due to growth, parents should pay attention to their child's nutrition. Avoid arbitrarily supplementing calcium without a doctor's prescription. You should also avoid using pain relievers because they can cause many unwanted side effects.
At this stage, babies need to be supplemented with many nutrients, especially protein, sugar, vitamins, especially vitamin D and natural calcium from food. Increase foods rich in vitamins, especially vitamin C such as green vegetables and citrus fruits to supplement bone and joint lubrication. Add milk, nuts, and fruits to give your child enough nutrients.
Children's leg pain at night due to growth is a normal physiological sign during development and height growth. During this period, parents should pay attention to their children's nutrition and physical activities for optimal development. For children with rickets and malnutrition, parents should take their children to the doctor for nutritional advice, and should not miss the golden period to help children develop their full height.
|
medlatec
|
Các triệu chứng hạ đường huyết khi vừa bắt đầu
Hạ đường huyết là một tình trạng cấp cứu thường gặp ở nhiều đối tượng và nhiều độ tuổi khác nhau. Bệnh có thể diễn biến nhanh và dẫn đến hôn mê, thậm chí gây tử vong cho bệnh nhân. Việc phát hiện các biểu hiện hạ đường huyết trong giai đoạn sớm có thể giúp điều trị kịp thời, từ đó mang lại kết quả điều trị tốt hơn cho người bệnh.
1. Hạ đường huyết là gì ?
Hạ đường huyết được xác định dựa trên các triệu chứng cũng như xét nghiệm Glucose huyết thanh. Thông thường, các triệu chứng của tình trạng này thường xuất hiện khi nồng độ Glucose huyết thanh nhỏ hơn 60 - 70 mg/d. L. Khi nồng độ này nhỏ hơn 50 mg/d. L các triệu chứng nặng hơn của hạ đường huyết sẽ xuất hiện, lúc này bệnh nhân sẽ nhanh chóng đi vào trạng thái hôn mê và có nguy cơ tử vong cao. Do đó, việc điều trị tăng nồng độ đường huyết lên phải được thực hiện ngay lập tức ngay khi phát hiện các triệu chứng của hạ đường huyết.
2. Các nguyên nhân của hạ đường huyết
Hạ đường huyết có thể là hậu quả của những vấn đề sau :Hạ đường huyết lúc đói : Triệu chứng hạ đường huyết thường xảy ra từ 5 – 6 giờ sau ăn, các cơn hạ đường huyết cũng có thể xảy ra vào ban đêm khi thức giấc hoặc sau khi bệnh nhân vận động thể lực nhiều. Hạ đường huyết lúc đói xảy ra nhiều hơn ở những người lớn tuổi, người có thể trạng gầy, suy nhược cơ thể...Hạ đường huyết do thuốc : Xảy ra khi dùng thuốc hạ đường máu như Insulin, Sulfonylureas... quá liều, hoặc khi dùng thuốc nhưng bệnh nhân bỏ bữa ăn hay có tình trạng suy gan – thận...Ngoài ra, việc sử dụng một số thuốc như Salicylate, Propranolol, Quinin, thuốc ức chế men chuyển, Disopyramide, Chloramphenicol, thuốc kháng đông... cũng có thể gây ra hạ đường huyết.Hạ đường huyết do rượu : Xảy ra ở những người uống rượu nhiều, lúc này khả năng tân tạo đường của gan bị suy giảm nhiều.Các bệnh lý tuyến tụy : Bướu tế bào beta tuyến tụy gây tăng tiết Insulin bất thường, xảy ra ở nữ nhiều hơn nam, có thể gây ra tình trạng hạ đường huyết. Các triệu chứng thường xuất hiện lúc sáng sớm, cuối trưa hoặc sau khi nhịn đói.Hạ đường huyết do các bệnh lý gan, thận. Hạ đường huyết do nguyên nhân khác như suy giảm tốc độ chuyển hóa thức ăn ở dạ dày, thay đổi chuyển hóa thuốc, suy dinh dưỡng, bệnh nhân lọc thận, tình trạng nhiễm trùng...
3. Triệu chứng hạ đường huyết
Tùy thuốc vào mức độ hạ đường huyết, cụ thể là sự suy giảm của nồng độ Glucose huyết thanh mà bệnh nhân sẽ có biểu hiện ở các mức độ khác nhau.3.1. Biểu hiện gợi ý hạ đường huyết. Cảm thấy mệt mỏi đột ngột.Cảm giác đói bụng cồn cào mà không thể giải thích được.Các triệu chứng có thể xuất hiện như chóng mặt, lo âu, đau đầu, tay chân trở nên nặng nề.Da xanh tái, vã mồ hôi, hồi hộp, đánh trống ngực, kích động, hốt hoảng, loạn thần.Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, có thể xuất hiện các cơn đau ngực.Các gợi ý trên thường gợi ý cho tình trạng hạ đường huyết. Tuy nhiên đây cũng là những dấu hiệu cảnh báo cho những tình trạng bệnh lý khác như triệu chứng sau chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não, hạ natri máu, tăng đường huyết, nhiễm trùng thần kinh, sau co giật, sau cơn động kinh, các cơn loạn thần cấp... Việc phân biệt các bệnh lý này là vô cùng quan trọng, vì cách tiếp cận và điều trị của từng bệnh lý là khác nhau.3.2. Biểu hiện hạ đường huyết khi vừa bắt đầu. Giai đoạn sớm của tình trạng hạ đường huyết thường biểu hiện các triệu chứng ở mức độ nhẹ của tình trạng cường giao cảm như :Xuất hiện rung tay chân. Cảm giác đói bụng. Vã mồ hôi. Hoa mắt. Nhịp tim nhanh, có hoặc không triệu chứng đánh trống ngực.Lúc này, nồng độ Glucose trong huyết thanh có thể từ 3,3 – 3,6 mmol/L. Các triệu chứng này sẽ mất đi trong khoảng 10 – 15 phút sau khi ăn hoặc uống nước có chứa 10 – 15 gram đường.
4. Dự phòng hạ đường huyết
Chính vì quá trình diễn biến rất nhanh của hạ đường huyết, việc dự phòng tình trạng này được đặt ra để giảm thiểu những biến chứng nguy hiểm. Tìm hiểu những triệu chứng và cách xử trí hạ đường huyết tại nhà.Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc hạ đường huyết nếu có những triệu chứng bất thường thì cần ngưng thuốc ngay.Những bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết nên chuẩn bị sẵn trên mình những đồ ăn vặt có đường như kẹo, bánh, nước đường...Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về chế độ sinh hoạt, luyện tập thể thao, chế độ ăn uống, cách sử dụng và liều sử dụng thuốc...Việc phát hiện các triệu chứng hạ đường huyết trong giai đoạn sớm có thể giúp nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời hạn chế được những diễn tiến nặng nề của bệnh.
|
Symptoms of hypoglycemia when they first begin
Hypoglycemia is a common emergency in many people of all ages. The disease can progress quickly and lead to coma or even death for the patient. Detecting symptoms of hypoglycemia in the early stages can help with timely treatment, thereby bringing better treatment results to the patient.
1. What is hypoglycemia?
Hypoglycemia is determined based on symptoms as well as serum glucose testing. Normally, symptoms of this condition often appear when serum Glucose concentration is less than 60 - 70 mg/d. L. When this concentration is less than 50 mg/d. More severe symptoms of hypoglycemia will appear, at which point the patient will quickly enter a coma and have a high risk of death. Therefore, treatment for hyperglycemia must be initiated immediately upon detection of symptoms of hypoglycemia.
2. Causes of hypoglycemia
Hypoglycemia can be the result of the following problems: Fasting hypoglycemia: Symptoms of hypoglycemia usually occur 5-6 hours after eating, hypoglycemia attacks can also occur at night when waking up or after the patient does a lot of physical exercise. Fasting hypoglycemia occurs more often in older people, people with thin bodies, physical weakness... Drug-induced hypoglycemia: Occurs when using blood sugar-lowering drugs such as Insulin, Sulfonylureas... too dose, or when taking medicine but the patient skips meals or has liver-kidney failure...In addition, the use of some drugs such as Salicylate, Propranolol, Quinine, ACE inhibitors, Disopyramide, Chloramphenicol, Anticoagulants... can also cause hypoglycemia. Alcoholic hypoglycemia: Occurs in people who drink a lot of alcohol, at which time the liver's ability to create glucose is greatly reduced. Pancreatic diseases: Tumors Pancreatic beta cells cause abnormal insulin secretion, which occurs more in women than men, which can cause hypoglycemia. Symptoms often appear in the early morning, late afternoon or after fasting. Hypoglycemia is caused by liver and kidney diseases. Hypoglycemia due to other causes such as reduced rate of food metabolism in the stomach, changes in drug metabolism, malnutrition, dialysis patients, infections...
3. Symptoms of hypoglycemia
Depending on the drug's severity of hypoglycemia, specifically the decrease in serum Glucose concentration, patients will have symptoms at different levels.3.1. Symptoms suggestive of hypoglycemia. Feeling suddenly tired. Feeling hungry and inexplicable. Symptoms may include dizziness, anxiety, headaches, and heavy limbs. Pale skin and sweating. Bad breath, nervousness, palpitations, agitation, panic, psychosis. Tachycardia, increased blood pressure, chest pain may occur. The above suggestions often suggest hypoglycemia. However, these are also warning signs for other medical conditions such as symptoms after traumatic brain injury, stroke, hyponatremia, hyperglycemia, neurological infections, after seizures, after Epilepsy, acute psychotic attacks... Distinguishing these diseases is extremely important, because the approach and treatment of each disease is different.3.2. Symptoms of hypoglycemia when just starting. The early stages of hypoglycemia often show mild symptoms of sympathetic hyperactivity such as: tremors in the arms and legs. Feeling hungry. Sweating. Dizziness. Fast heart rate, with or without symptoms of palpitations. At this time, Glucose concentration in serum can be from 3.3 - 3.6 mmol/L. These symptoms will disappear in about 10 - 15 minutes after eating or drinking water containing 10 - 15 grams of sugar.
4. Prevention of hypoglycemia
Because of the rapid progression of hypoglycemia, prevention of this condition is required to minimize dangerous complications. Learn the symptoms and how to treat hypoglycemia at home. If patients are being treated with hypoglycemic drugs, if they have unusual symptoms, they should stop taking the drug immediately. Patients at risk of hypoglycemia should prepare. Have sugary snacks on hand such as candies, cakes, sugar drinks... Follow your doctor's instructions on lifestyle, exercise, diet, medication usage and dosage. ...Detecting symptoms of hypoglycemia in the early stages can help improve treatment effectiveness and limit the serious progression of the disease.
|
vinmec
|
Địa chỉ siêu âm thai ở Bắc Ninh được nhiều mẹ bầu tin chọn
Đối với mẹ bầu, mỗi lần khám và siêu âm thai được xem là một “cuộc hẹn” với con yêu. Những lần ấy, mẹ biết được em bé của mình đang lớn lên như thế nào, có an toàn hay không,... Vì thế tìm kiếm một địa chỉ siêu âm thai ở Bắc Ninh để được “giao tiếp” với con yêu luôn là nhu cầu chung của mẹ bầu.
1. Siêu âm thai - những vấn đề cơ bản1.1. Các hình thức siêu âm thai
Siêu âm thai là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh dùng sóng âm để tạo dựng hình ảnh của thai nhi trên màn hình máy tính, nhờ đó mà bác sĩ có căn cứ để đánh giá về quá trình phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Hiện nay, chủ yếu có các hình thức siêu âm thai sau:- Siêu âm đầu dò qua ngả âm đạoĐây là kỹ thuật siêu âm áp dụng chủ yếu ở thời kỳ đầu thai kỳ. Khi siêu âm, một đầu dò siêu âm nhỏ sẽ được đưa qua đường âm đạo để vào tới cổ tử cung người mẹ. Những hình ảnh siêu âm sẽ giúp bác sĩ xác định được hình ảnh túi thai, 1 túi thai hay 2 túi thai, đặc điểm túi thai có gì bất thường không, đo được đường kính túi thai từ đó dự kiến được tuổi thai. - Siêu âm qua thành bụng
Thay vì đầu dò được đưa qua âm đạo thì phương pháp này đưa đầu dò siêu âm di chuyển trên thành bụng của người mẹ. Trường hợp phôi thai còn nhỏ hoặc da thành bụng của người mẹ quá dày, việc quan sát trở nên khó khăn thì bác sĩ sẽ kết hợp siêu âm đầu dò âm đạo để thu được hình ảnh chính xác nhất. Siêu âm qua thành bụng bao gồm: siêu âm thai 2D, 3D, 4D, và 5D. Đây là hình thức sử dụng sóng siêu âm thông qua hình ảnh 2 chiều, 3 chiều và 4 chiều, 5 chiều của thai nhi để khảo sát hình thái, kết hợp với đo đạc 1 số các chỉ tiêu quan trọng, giúp bác sĩ phát hiện được các hình thái thai bất thường, cũng như theo dõi sự phát triển của thai. - Siêu âm Doppler
Hình thức siêu âm này dựa trên hiệu ứng Doppler để xác định hướng chuyển động của vật thể so với đầu dò siêu âm, thường được dùng để đo thay đổi nhỏ trong mạch máu từ đó phát hiện tiền sản giật, thai chậm phát triển, nhau cài răng lược,… và lưu lượng máu của thai nhi. - Siêu âm tim thai
Trong trường hợp bác sĩ có nghi ngờ dị tật tim bẩm sinh ở thai nhi sẽ chỉ định siêu âm tim thai. Phương pháp này cung cấp chi tiết khảo sát về cấu trúc, hình thái, hoạt động tim thai nhờ đó mà bác sĩ có căn cứ chẩn đoán bất thường bẩm sinh tim thai.1.2. Tầm quan trọng của siêu âm thai
Siêu âm thai là kiểm tra không thể bỏ qua trong các lần khám thai định kỳ. Qua các lần siêu âm, mẹ bầu sẽ biết được tuổi thai, ngày dự sinh, sự phát triển của con mình,... Những trường hợp cần thiết, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu tăng số lần siêu âm so với quy chuẩn để theo dõi bệnh lý ở mẹ bầu hoặc thai nhi. Về cơ bản, việc siêu âm thai mang lại rất nhiều lợi ích:- Theo dõi quá trình phát triển trong bụng mẹ của thai nhi. - Xác nhận mang thai, vị trí của thai. - Tầm soát nguy cơ mắc dị tật bẩm sinh do rối loạn nhiễm sắc thể như: hội chứng tam bội thể, Down, Patau, Edwards, Turner,... - Kiểm tra biến chứng thai kỳ: thai ngoài tử cung, xuất huyết bất thường tử cung, thai lưu, song thai một bánh nhau, sót thai, sót nhau,... - Đánh giá nước ối và nhau thai. - Xác định vị trí của thai nhi trước khi chào đời.1.3. Các mốc siêu âm thai quan trọng
Thai phụ không nên bỏ qua các mốc siêu âm thai quan trọng sau đây:- 4 - 8 tuầnĐây là “cuộc hẹn” đầu tiên của thai phụ và em bé của mình. Trong lần siêu âm này, thai phụ sẽ được siêu âm đầu dò để xác định đúng việc mang thai và số lượng thai. Cũng qua siêu âm, bác sĩ sẽ kiểm tra phôi thai, vị trí thai làm tổ, ước tính tuổi thai và thời gian dự sinh đồng thời phát hiện biến chứng sớm thai kỳ. - 12 - 13 tuần
Do đây là thời điểm các bộ phận trên cơ thể của thai nhi đã hình thành đầy đủ nên siêu âm có thể phát hiện các bất thường lớn, chẩn đoán tuổi thai và thời điểm dự sinh. Đặc biệt, mẹ bầu không nên bỏ qua “cuộc hẹn” này bởi đây chính là mốc đo độ dày da gáy của con để sàng lọc nguy cơ mắc các bất thường nhiễm sắc thể. Kết quả siêu âm thai cũng cho biết số lượng bánh rau, số lượng thai, buồng ối và động mạch tử cung,... . - 18 - 22 tuần
Thời điểm này thai đã tương đối lớn, khả năng di động trong buồng tử cung tốt, nước ối nhiều nên thông qua siêu âm bác sĩ sẽ quan sát được thai nhi ở nhiều góc độ, dễ phát hiện bất thường hình thái. Trong tuần thai 18 - 22 hình thức siêu âm thai 4D sẽ được áp dụng để kiểm tra chi tiết bộ phận trên cơ thể thai nhi như:+ Độ dài và số lượng chi xem có bất thường không. + Khảo sát dị tật cột sống và não bộ. + Khảo sát hiện trạng của các cơ quan nội tạng của thai nhi để đánh giá dịch bất thường ổ bụng, khoang màng phổi, dị tật tim thai,... + Đánh giá dị tật trên khuôn mặt thai nhi. + Kiểm tra bất thường nước ối, bánh nhau. - 30 - 32 tuần
Lựa chọn địa chỉ khám và siêu âm thai ở Bắc Ninh uy tín là điều mẹ bầu nên làm bởi điều này không chỉ giúp mẹ bầu có được những trải nghiệm theo dõi thai kỳ chất lượng mà còn tầm soát đúng nguy cơ dị tật thai nhi.
|
The address for fetal ultrasound in Bac Ninh is trusted by many pregnant mothers
For pregnant mothers, each prenatal examination and ultrasound is considered an "appointment" with their baby. During those times, the mother knows how her baby is growing, whether it is safe or not,... So look for a place to get a fetal ultrasound in Bac Ninh to "communicate" with your baby. is a common need of pregnant mothers.
1. Fetal ultrasound - basic issues 1.1. Types of fetal ultrasound
Fetal ultrasound is an imaging diagnostic technique that uses sound waves to create an image of the fetus on a computer screen, so that doctors have a basis to evaluate the development of the fetus in the mother's womb. Currently, there are mainly the following forms of fetal ultrasound: - Transvaginal probe ultrasound This is an ultrasound technique mainly applied in early pregnancy. During an ultrasound, a small ultrasound probe will be inserted through the vagina into the mother's cervix. Ultrasound images will help the doctor determine the image of the gestational sac, 1 gestational sac or 2 gestational sacs, whether there are any abnormalities in the gestational sac characteristics, and measure the diameter of the gestational sac from which to estimate the gestational age. - Ultrasound through the abdominal wall
Instead of the probe being inserted through the vagina, this method moves the ultrasound probe over the mother's abdominal wall. In case the embryo is still small or the mother's abdominal wall skin is too thick, making observation difficult, the doctor will combine transvaginal ultrasound to obtain the most accurate image. Transabdominal ultrasound includes: 2D, 3D, 4D, and 5D fetal ultrasound. This is a form of using ultrasound waves through 2-dimensional, 3-dimensional, 4-dimensional, 5-dimensional images of the fetus to examine morphology, combined with measuring a number of important indicators, helping doctors detect detect abnormal fetal morphology, as well as monitor fetal development. - Doppler ultrasound
This form of ultrasound relies on the Doppler effect to determine the direction of an object's movement relative to the ultrasound probe. It is often used to measure small changes in blood vessels and thereby detect preeclampsia, fetal growth retardation, and so on. placenta accreta,... and fetal blood flow. - Fetal echocardiography
In case the doctor suspects a congenital heart defect in the fetus, he or she will order a fetal echocardiogram. This method provides detailed examination of the structure, morphology, and activity of the fetal heart so that doctors have a basis for diagnosing congenital abnormalities of the fetal heart.1.2. The importance of fetal ultrasound
Fetal ultrasound is an examination that cannot be missed during regular prenatal visits. Through ultrasounds, pregnant mothers will know the gestational age, due date, and development of their child, etc. In necessary cases, the doctor will ask pregnant mothers to increase the number of ultrasounds compared to the standard. to monitor diseases in pregnant mothers or fetuses. Basically, fetal ultrasound brings many benefits: - Monitor the fetus's development in the womb. - Confirm pregnancy and fetal position. - Screening for the risk of birth defects due to chromosomal disorders such as: triploidy, Down syndrome, Patau, Edwards, Turner,... - Checking for pregnancy complications: ectopic pregnancy, bleeding Uterine abnormalities, stillbirth, monochorionic twins, retained fetuses, retained placenta,... - Assess amniotic fluid and placenta. - Determine the position of the fetus before birth.1.3. Important fetal ultrasound milestones
Pregnant women should not miss the following important fetal ultrasound milestones: - 4 - 8 weeks This is the first "appointment" for the pregnant woman and her baby. During this ultrasound, the pregnant woman will have a transducer ultrasound to accurately determine the pregnancy and number of fetuses. Also through ultrasound, the doctor will check the embryo, the location of the fetus, estimate the gestational age and expected time of birth, and detect early pregnancy complications. - 12 - 13 weeks
Because this is the time when the fetal body parts are fully formed, ultrasound can detect major abnormalities, diagnose gestational age and expected time of birth. In particular, pregnant mothers should not miss this "appointment" because this is the milestone to measure the thickness of the baby's nuchal skin to screen for the risk of chromosomal abnormalities. Fetal ultrasound results also show the number of placentas, number of fetuses, amniotic chambers and uterine arteries,... . - 18 - 22 weeks
At this time, the fetus is relatively large, has good mobility in the uterus, and has a lot of amniotic fluid, so through ultrasound, the doctor will be able to observe the fetus from many angles, easily detecting morphological abnormalities. During weeks 18 - 22 of pregnancy, 4D fetal ultrasound will be used to check details of fetal body parts such as: + Length and number of limbs to see if there are any abnormalities. + Survey of spinal and brain malformations. + Survey the current status of the fetus's internal organs to evaluate abnormal abdominal fluid, pleural cavity, fetal heart defects, etc. + Assess facial defects of the fetus. + Check amniotic fluid and placenta for abnormalities. - 30 - 32 weeks
Choosing a reputable place for fetal examination and ultrasound in Bac Ninh is something pregnant mothers should do because this not only helps pregnant mothers have quality pregnancy monitoring experiences but also properly screens for the risk of fetal defects. .
|
medlatec
|
Gãy xương chậu bao lâu thì khỏi, có ảnh hưởng gì không?
Gãy xương chậu là một chấn thương cơ xương khớp vô cùng nguy hiểm và có thể để lại biến chứng nặng nề. Vậy nguyên nhân nào gây gãy xương chậu? Điều trị gãy xương chậu như thế nào và gãy xương chậu bao lâu thì khỏi được rất nhiều người quan tâm.
Nguyên nhân nào gây gãy xương chậu?
Gãy xương chậu bao lâu thì khỏi? Thông thường, gãy xương chậu là do:
Gãy xương chậu do rất nhiều nguyên nhân như tai nạn giao thông, vận cơ quá mức
Gãy xương chậu gây ảnh hưởng gì?
Gãy xương chậu là một loại gãy xương nguy hiểm và phức tạp . Gãy xương chậu gây ra một số ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe như:
Tổn thương xương khớp trầm trọng
Gãy xương chậu ảnh hưởng đến khung chậu, vùng đai chậu và gây nguy cơ trật khớp mu và gãy cánh xương cùng, thoái hóa khớp háng, hoại tử chỏm xương đùi.
Ảnh hưởng hệ tiết niệu
Do vùng gần xương chậu và phía trong xương chậu chứa hệ thống hệ tiết niệu nên khi gãy xương chậu sẽ ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến hệ tiết niệu gây chấn thương niệu đạo và bàng quang.
Ảnh hưởng cơ quan sinh dục
Bên trong xương chậu chứa bộ phận sinh dục vì thế khi bị chấn thương, va đập, gãy xương chậu cũng gây ảnh hưởng tới cơ quan sinh dục. Đối với phụ nữ, gãy xương chậu có thể ảnh hưởng tới tử cung, buồng trứng…
Gãy xương chậu ảnh hưởng tới nhiều cơ quan trong cơ thể như tiết niệu, cơ quan sinh sản…
Ảnh hưởng tới trực tràng
Nguyên nhân là do hệ thống trực tràng nằm bên trong xương chậu và khi gãy sẽ khiến phần trực tràng bị ảnh hưởng theo.
Ảnh hưởng các cơ quan trong ổ bụng
Khi gãy xương chậu thì các ảnh hưởng tới ổ bụng như gan hoặc tá tràng.
Cách điều trị gãy xương chậu như thế nào?
Khi bị gãy xương chậu, người bệnh cần được sơ cứu bằng cách sử dụng thuốc giảm đau tại chỗ. Sau đó đưa người bệnh lên ván cứng để tới bệnh viện.
Tùy vào vị trí gãy, mức độ gãy xương chậu, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định điều trị bảo tồn bằng cách dùng thuốc, nắn chỉnh xương gãy và bó bột. Trường hợp nặng có thể cần phải phẫu thuật.
Gãy xương chậu bao lâu thì khỏi?
Gãy xương chậu có thời gian phục hồi nhanh hay chậm phụ thuộc vào mức độ gãy và vị trí gãy, độ tuổi, tình trạng sức khỏe của từng người.
Thông thường, nếu gãy xương chậu mức độ nhẹ, không bị hoại tử thì thời gian phục hồi có thể là hơn 6 tháng. Ngược lại đối với gãy xương chậu mức độ nặng thì thời gian phục hồi có thể lâu hơn.
Người bệnh cần tuân thủ theo phương pháp điều trị của bác sĩ
Để ổn định tình trạng bệnh và phục hồi nhanh chóng. Người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống, sinh hoạt, vận động hàng ngày:
– Bổ sung những thực phẩm giàu canxi, sắt, vitamin D và các khoáng chất tốt cho sức khỏe, giúp tái tạo xương, tăng cường đề kháng.
– Tránh những thực phẩm khó tiêu hóa, thực phẩm chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ hộp, thực phẩm chế biến sẵn
– Chú ý nghỉ ngơi hoàn toàn sau khi điều trị gãy xương chậu. Sau khi sức khỏe ổn định, tại vị trí gãy không còn cảm giác đau, khó chịu thì người bệnh nên vận động nhẹ nhàng, từ từ, chậm rãi bằng cách đi bộ. Người bệnh nên sử dụng nạng để tập đi.
Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ, sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm kết hợp tại nhà với liều lượng phù hợp. Đồng thời theo dõi sức khỏe, tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
|
How long does it take for a pelvic fracture to heal? Are there any side effects?
A pelvic fracture is an extremely dangerous musculoskeletal injury and can cause serious complications. So what causes pelvic fractures? Many people are interested in how to treat a pelvic fracture and how long it takes for a pelvic fracture to heal.
What causes pelvic fractures?
How long does it take for a pelvic fracture to heal? Typically, pelvic fractures are caused by:
Pelvic fractures are caused by many reasons such as traffic accidents and overexertion
What effects does a pelvic fracture cause?
A pelvic fracture is a dangerous and complicated type of fracture. Pelvic fractures cause some serious health effects such as:
Severe bone and joint damage
Pelvic fractures affect the pelvis and pelvic girdle area and cause the risk of dislocation of the pubic symphysis and fracture of the sacrum, hip degeneration, and necrosis of the femoral head.
Affects the urinary system
Because the area near the pelvis and inside the pelvis contains the urinary system, a fracture of the pelvis will more or less affect the urinary system, causing injury to the urethra and bladder.
Affects genital organs
The pelvis contains the genitals, so trauma, impact, or pelvic fracture can also affect the genitals. For women, pelvic fractures can affect the uterus, ovaries...
Pelvic fractures affect many organs in the body such as urinary, reproductive organs...
Affects the rectum
The reason is that the rectal system is located inside the pelvis and when broken, the rectum will be affected.
Affects organs in the abdomen
When the pelvis is broken, it affects the abdominal cavity such as the liver or duodenum.
How to treat a pelvic fracture?
When a pelvic fracture occurs, the patient needs first aid using local pain relievers. Then put the patient on a hard board to the hospital.
Depending on the location of the fracture and the severity of the pelvic fracture, the doctor will prescribe the appropriate treatment method. Patients may be prescribed conservative treatment by using medication, adjusting broken bones, and applying casts. Severe cases may require surgery.
How long does it take for a pelvic fracture to heal?
Pelvic fractures have a fast or slow recovery time depending on the severity and location of the fracture, age, and health status of each person.
Normally, if the pelvic fracture is mild and does not cause necrosis, the recovery time can be more than 6 months. On the contrary, for severe pelvic fractures, recovery time may be longer.
Patients need to comply with the doctor's treatment methods
To stabilize the condition and recover quickly. Patients need to pay attention to their diet, daily activities, and exercise:
– Supplement foods rich in calcium, iron, vitamin D and minerals that are good for health, help regenerate bones, and increase resistance.
– Avoid foods that are difficult to digest, greasy fried foods, canned foods, and processed foods
– Pay attention to complete rest after treating a pelvic fracture. After the health is stable and there is no longer any pain or discomfort at the fracture site, the patient should exercise gently, slowly, and slowly by walking. Patients should use crutches to practice walking.
Patients need to follow the doctor's instructions and use pain relievers and anti-inflammatory drugs at home in appropriate doses. At the same time, monitor your health and have follow-up examinations according to your doctor's appointment schedule.
|
thucuc
|
Nguy cơ sỏi thận, sỏi tiết niệu khi ăn… quá nhiều thịt?
Ăn quá nhiều thịt – tạo cơ hội cho sỏi thận, sỏi tiết niệu hình thành
Sỏi đường tiết niệu là sự tích tụ, lắng cặn các chất thải của cơ thể có trong nước tiểu gây nên sỏi đường tiết niệu. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tích tụ, lắng cặn các chất này, trong đó chế độ ăn uống không hợp lý, đặc biệt ăn quá nhiều thịt có sự liên quan mật thiết đến bệnh lý này:
– Ăn quá nhiều thịt sẽ khiến cho thận phải chuyển hóa lượng lớn protein, làm hạn chế quá trình bài tiết chất cặn bã, tạo điều kiện để các chất này lắng cặn và gây sỏi trong thận, cũng như đường tiết niệu.
– Quá trình trao đổi protein từ thịt động vật còn để lại lượng axit đáng kể trong cơ thể, gây giảm nồng độ pH nước tiểu, kích thích bài tiết chất canxi và cystine gây ra sỏi. Ngoài ra chúng còn làm giảm bài tiết citrat – chất giúp ngăn chặn sự tạo thành sỏi.
Cần lưu ý gì để phòng ngừa sỏi thận, sỏi tiết niệu?
Không chỉ ăn quá nhiều thịt mà uống ít nước, ăn quá nhiều muối, thực phẩm có hàm lượng oxalat cao, đồ ăn nhiều dầu mỡ, chất béo và ít vận động cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh lý này. Vì vậy, hãy giữ cho mình chế ăn uống và sinh hoạt khoa học để hạn chế nguy cơ hình thành sỏi thận, sỏi tiết niệu:
Ăn vừa đủ lượng protein từ động vật (các loại thịt)
Bạn nên ăn uống điều độ giữa các loại thịt, rau, không nên ăn quá nhiều thịt, hơn nữa do thể trạng mỗi người là khác nhau nên để biết lượng protein cần thiết cho cơ thể bạn cần tham khảo ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng.
Uống đủ nước mỗi ngày (2-3 lít nước/ngày)
Sỏi thận dễ dàng hình thành khi cơ thể bị mất nước, thiếu nước trong thời gian dài làm cho nước tiểu đặc lại và các chất cặn bã trong nước tiểu không thể đào thải hết ra ngoài và tích tụ lại gây sỏi đường tiết niệu. Vì vậy, uống đủ nước sẽ hạn chế tình trạng trên.
Ăn uống điều độ các loại thực phẩm
Không bỏ bữa, hạn chế ăn quá mặn, tránh ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ, oxalat (trà, socola…)… Không sử dụng các đồ uống chứa chất kích thích như rượu, bia, cafe, thuốc lá… Bổ sung các thực phẩm chứa canxi như sữa, sữa chua một cách khoa học, vì việc dư thừa hoặc thiếu hụt canxi để có thể gây nên sỏi đường tiết niệu.
Tập thể dục hàng ngày
Rèn luyện sức khỏe thường xuyên không chỉ giúp thận đào thải các chất cặn thải có trong nước tiểu ra ngoài tốt hơn mà còn giúp tăng cường sự dẻo dai và sức đề kháng cho cơ thể.
Đồng thời không nên làm việc quá sức, thức khuya mà thay vào đó là một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.
Khám sức khỏe định kỳ
Đi khám sức khỏe định kỳ giúp bạn nắm rõ tình trạng sức khỏe bản thân, có biện pháp bổ sung chất phù hợp, tránh dư thừa hoặc thiếu chất dẫn đến sự hình thành sỏi. Đồng thời, khám sức khỏe thường xuyên giúp chúng ta phát hiện ra những bệnh lý đang tiềm ẩn trong cơ thể để có biện pháp xử trí kịp thời.
Thăm khám sức khỏe thận – tiết niệu với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn biện pháp phòng ngừa sỏi thận, sỏi tiết niệu hiệu quả
|
Risk of kidney stones and urinary stones when eating... too much meat?
Eating too much meat - creates opportunities for kidney and urinary stones to form
Urinary tract stones are the accumulation and sedimentation of body waste in urine, causing urinary tract stones. There are many causes leading to the accumulation and sedimentation of these substances, among which an unreasonable diet, especially eating too much meat, is closely related to this disease:
– Eating too much meat will cause the kidneys to metabolize large amounts of protein, limiting the excretion of waste, creating conditions for these substances to deposit and cause stones in the kidneys, as well as the urinary tract.
– The process of exchanging protein from animal meat also leaves a significant amount of acid in the body, causing a decrease in urine pH, stimulating the excretion of calcium and cystine, causing stones. In addition, they also reduce the excretion of citrate - a substance that helps prevent stone formation.
What should you pay attention to to prevent kidney stones and urinary stones?
Not only eating too much meat but drinking little water, eating too much salt, foods with high oxalate content, greasy and fatty foods and lack of exercise also increase the risk of this disease. Therefore, keep a scientific diet and lifestyle to limit the risk of forming kidney and urinary stones:
Eat a sufficient amount of animal protein (meats)
You should eat meat and vegetables in moderation, do not eat too much meat, and because each person's body condition is different, to know the amount of protein needed for your body, you need to consult experts. nutrition.
Drink enough water every day (2-3 liters of water/day)
Kidney stones easily form when the body is dehydrated. Lack of water for a long time causes the urine to thicken and the residues in the urine cannot be completely eliminated and accumulate, causing urinary tract stones. Therefore, drinking enough water will limit the above situation.
Eat foods in moderation
Don't skip meals, limit eating too much salt, avoid eating greasy foods, oxalates (tea, chocolate...)... Do not use drinks containing stimulants such as wine, beer, coffee, cigarettes... Supplement foods Calcium-containing products such as milk and yogurt scientifically, because an excess or deficiency of calcium can cause urinary tract stones.
Daily exercise
Regular exercise not only helps the kidneys eliminate waste products in urine better, but also helps increase the body's flexibility and resistance.
At the same time, you should not work too hard or stay up late, but instead have a reasonable work and rest regime.
Periodic health examination
Going for regular health check-ups helps you understand your health status, take appropriate supplement measures, and avoid excess or lack of nutrients that lead to stone formation. At the same time, regular health checks help us detect hidden diseases in the body so that we can take timely treatment measures.
Have a kidney and urological health check-up with a specialist to get advice on effective kidney and urinary stone prevention measures.
|
thucuc
|
Nhận biết dấu hiệu có thai tuần đầu
Nhận biết sớm tình trạng mang thai có thể giúp chị em chủ động lên kế hoạch chăm sóc một thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều chị em tỏ ra khá lúng túng về những dấu hiệu mang thai, nhất là những trường hợp mang thai lần đầu. Vậy dấu hiệu có thai tuần đầu sẽ như thế nào? Chị em cần lưu ý điều gì?
1. Sau quan hệ bao lâu thì có thai?
Rất khó để đưa ra câu trả lời cụ thể cho câu hỏi này vì để xác định thời gian có thai sau quan hệ còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chẳng hạn như chu kỳ kinh nguyệt, thời điểm rụng trứng, phương pháp xác định đã chính xác chưa. Khi quan hệ, tinh trùng có thể sống khoảng 3 đến 5 ngày trong cơ thể chị em. Các cặp đôi “yêu” vào ngày rụng trứng hoặc gần ngày rụng trứng thì sẽ tăng có hội có thai. Tuy nhiên, bạn nên chờ đợi sớm nhất là khoảng 2 tuần sau khi quan hệ để kiểm tra xem mình đã có thai hay chưa.
Xác định ngày rụng trứng cũng là một phương pháp giúp bạn xác định thời điểm có thai dễ dàng và chính xác hơn. Ngày rụng trứng là ngày giữa chu kỳ kinh nguyệt. Những trường hợp kinh nguyệt không đều thì có thể sử dụng que thử rụng trứng để biết chính xác hơn về ngày rụng trứng của mình.
2. Dấu hiệu có thai tuần đầu
Dưới đây là một số dấu hiệu có thai tuần đầu:
- Chậm kinh: Có nhiều nguyên nhân gây chậm kinh và đây cũng chính là một trong những dấu hiệu có thai sớm nhất mà chị em có thể nhận biết khi có thai. Thông thường, nếu kinh nguyệt đều, quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp phòng ngừa và có biểu hiện chậm kinh khoảng 5 đến 7 ngày thì khả năng thụ thai của chị em là rất cao.
- Xuất hiện máu báo thai (xuất hiện từ ngày thứ 6-12 sau khi trứng thụ tinh): Khi trứng được thụ tinh thành công, vị trí làm tổ của phôi thai trong tử cung có thể gây chảy máu với một lượng nhỏ - được gọi là máu báo. Lượng máu báo thai rất ít và thường có màu hồng. Tuy nhiên, không phải bà bầu nào có thai cũng có hiện tượng máu báo. - Căng tức ngực: Khi phôi thai phát triển, lượng estrogen và progesterone trong cơ thể bà bầu tăng cao và làm tăng lưu lượng máu đến vùng ngực khiến ngực căng tức và nhạy cảm hơn. Tuy nhiên, nếu tình trạng đau, căng tức ngực trở nên nghiêm trọng hoặc có kèm theo những triệu chứng bất thường khác thì chị em nên đi khám để được bác sĩ kiểm tra sức khỏe, tránh nhầm lẫn với những bệnh lý khác.
- Hồi hộp, khó thở: Khi mang thai, một lượng lớn hormone progesterone sẽ được cơ thể sản xuất ra và có thể ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp và tim mạch. Do đó, mẹ bầu có thể xuất hiện tình trạng khó thở hoặc thở dốc. Bên cạnh đó, chị em cũng có biểu hiện lo lắng, hồi hộp và có chút căng thẳng hơn do sự thay đổi nội tiết tố của cơ thể. Tuy nhiên, cơ thể sẽ dần thích nghi được với những thay đổi này, giúp mẹ bầu có thể sinh hoạt bình thường.
- Thân nhiệt tăng: Khi phôi thai bắt đầu phát triển, cơ thể sản xuất thêm lượng hormone progesterone, khiến lưu lượng máu tăng lên và dẫn đến tăng thân nhiệt. Do đó, mẹ bầu cảm thấy nóng hơn bình thường, cơ thể đổ mồ hôi nhiều hơn.
- Một số thay đổi ở âm đạo: Khí hư và dịch tiết âm đạo tăng bất thường trong tuần đầu mang thai.
- Cơ thể mệt mỏi, tâm trạng thay đổi thất thường: Đây cũng là dấu hiệu có thai tuần đầu mà nhiều mẹ bầu gặp phải. Do sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai nên chị em luôn cảm thấy mệt mỏi và không muốn làm gì khi mang thai. Thay đổi nội tiết tố cũng ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh, khiến tâm trạng chị em thay đổi thất thường.
- Nhạy cảm với mùi: Khứu giác của mẹ bầu nhạy cảm hơn bình thường. Đôi khi mùi hương chỉ thoáng qua, chị em đã có cảm giác buồn nôn, khó chịu. Một số trường hợp còn bị khó chịu với những loại mùi mà trước đây mình rất thích.
- Có thể bị chuột rút: Khi mang thai, tử cung cần được giãn rộng để đảm bảo cho sự phát triển của thai nhi. Chính vì thế, gây ra tình trạng chuột rút. Để giảm triệu chứng này, chị em có thể ngâm chân với nước ấm để cảm thấy dễ chịu và thoải mái hơn.
- Một số dấu hiệu có thai tuần đầu khác có thể kể đến như đầy hơi, táo bón, chướng bụng, thèm ăn, đau lưng, đau đầu,…3. Phải làm sao khi xuất hiện dấu hiệu có thai tuần đầu?
Sau 1 đến 2 tuần quan hệ và không sử dụng phương pháp ngừa thai, nếu xuất hiện những triệu chứng nêu trên, bạn nên:- Những dấu hiệu có thai tuần đầu kể trên chỉ mang tính tương đối. Ở mỗi người có thể xuất hiện những biểu hiện khác nhau. Chị em có thể kết hợp xét nghiệm máu beta - HCG hoặc dùng que thử thai tại nhà sau khi có biểu hiện chậm kinh.
- Thăm khám, xét nghiệm và siêu âm để chắc chắn xem mình có đang mang thai hay không, từ đó lên kế hoạch chuẩn bị cho một thai kỳ khỏe mạnh.
|
Recognize the signs of pregnancy in the first week
Early recognition of pregnancy status can help women proactively plan to care for a healthy pregnancy. However, in reality, many women seem quite confused about the signs of pregnancy, especially those who are pregnant for the first time. So what will the first week of pregnancy signs look like? What do you need to pay attention to?
1. How long after sex does it take to get pregnant?
It is difficult to give a specific answer to this question because determining the time to get pregnant after sex depends on many factors such as menstrual cycle, ovulation time, and method of determination. is it correct? During sex, sperm can live for about 3 to 5 days in a woman's body. Couples who have sex on or near ovulation day will have an increased chance of getting pregnant. However, you should wait at least 2 weeks after sex to check if you are pregnant or not.
Determining the day of ovulation is also a method to help you determine the time of pregnancy more easily and accurately. Ovulation day is the middle day of the menstrual cycle. In cases of irregular menstruation, you can use an ovulation test to know more accurately about your ovulation date.
2. Signs of pregnancy in the first week
Here are some signs of pregnancy in the first week:
- Delayed menstruation: There are many causes of delayed menstruation and this is also one of the earliest signs of pregnancy that women can recognize when pregnant. Normally, if your menstruation is regular, you have sex without using precautions and your period is about 5 to 7 days late, your chances of conceiving are very high.
- Pregnancy bleeding (appears from 6-12 days after egg fertilization): When the egg is successfully fertilized, the embryo's nesting position in the uterus can cause bleeding in a small amount - is called blood leopard. The amount of fetal blood is very small and is usually pink in color. However, not all pregnant women experience bleeding. - Breast tenderness: As the embryo develops, the amount of estrogen and progesterone in the pregnant woman's body increases and increases blood flow to the breast area, making the breasts more tender and sensitive. However, if pain or breast tenderness becomes severe or is accompanied by other unusual symptoms, women should see a doctor for a health check to avoid confusion with other diseases.
- Anxiety, difficulty breathing: During pregnancy, a large amount of the hormone progesterone will be produced by the body and can affect the respiratory and cardiovascular systems. Therefore, pregnant mothers may experience difficulty breathing or shortness of breath. Besides, women also show signs of anxiety, nervousness and a little more stress due to hormonal changes in the body. However, the body will gradually adapt to these changes, helping pregnant mothers be able to live normally.
- Increased body temperature: When the embryo begins to develop, the body produces more progesterone hormone, causing blood flow to increase and leading to increased body temperature. Therefore, pregnant mothers feel hotter than usual and their bodies sweat more.
- Some changes in the vagina: Vaginal discharge and vaginal secretions increase abnormally in the first week of pregnancy.
- Body fatigue, mood swings: These are also signs of pregnancy in the first week that many pregnant mothers encounter. Due to hormonal changes during pregnancy, women always feel tired and do not want to do anything during pregnancy. Hormonal changes also affect neurotransmitters, causing women's moods to change erratically.
- Sensitivity to smell: Pregnant mothers' sense of smell is more sensitive than usual. Sometimes the scent is only fleeting, and women feel nauseous and uncomfortable. In some cases, I also feel uncomfortable with smells that I previously liked.
- There may be cramps: During pregnancy, the uterus needs to expand to ensure the development of the fetus. That is why it causes cramps. To reduce this symptom, women can soak their feet in warm water to feel more comfortable and at ease.
- Some other early signs of pregnancy include bloating, constipation, bloating, cravings, back pain, headaches, etc. 3. What to do when signs of pregnancy appear in the first week?
After 1 to 2 weeks of having sex and not using birth control, if the above symptoms appear, you should: - The above signs of pregnancy in the first week are only relative. Each person may have different symptoms. Women can combine a beta - HCG blood test or use a home pregnancy test after showing signs of a missed period.
- Get examined, tested and have an ultrasound to make sure you are pregnant or not, and then plan to prepare for a healthy pregnancy.
|
medlatec
|
Những triệu chứng viêm dạ dày bạn không nên chủ quan!
Viêm dạ dày là một trong những bệnh thường gặp, xảy ra với cả nam và nữ ở nhiều độ tuổi khác nhau. Vậy đâu là nguyên nhân gây viêm dạ dày? Các triệu chứng viêm dạ dày là gì? Người bệnh cần chú ý ra sao trong sinh hoạt hàng ngày khi bị loét dạ dày?
1. Các triệu chứng viêm dạ dày
Theo các chuyên gia, một số triệu chứng viêm dạ dày mà người bệnh có thể gặp phải gồm có:
Đau tại vùng thượng vị
Đau tại vùng thượng vị là triệu chứng viêm dạ dày rất điển hình và gặp phải ở nhiều người bệnh. Các cơn đau thường kéo dài thành từng cơ, đau âm ỉ hoặc đau kèm theo cảm giác nóng rát thượng vị.
Phần lớn các cơn đau thượng vị sẽ xuất hiện khi người bệnh quá đói, ăn nhiều đồ chua, cay, nóng hoặc khi người bệnh thức quá muộn, đau vào ban đêm,... Đôi khi cơn đau sẽ xuất hiện khi người bệnh căng thẳng, lo âu, stress.
Ợ hơi, ợ chua
Trong giai đoạn đầu khởi phát của viêm dạ dày, người bệnh sẽ thường xuyên xuất hiện các triệu chứng như dễ buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, ợ nóng.
Do đó, nếu gặp phải tình trạng ợ hơi, ợ chua kéo dài và không rõ nguyên nhân, bạn cần tới gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán nhanh chóng nhất.
Mất ngủ, khó ngủ
Khi các cơn đau dạ dày xuất hiện thường xuyên và kéo dài, người bệnh có thể gặp triệu chứng mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, suy kiệt. Trong trường hợp mất ngủ kéo dài, tình trạng bệnh lý sẽ càng có xu hướng trở lên nghiêm trọng.
Các cảm giác đầy bụng, khó tiêu
Trong trường hợp người bị loét dạ dày và các vi khuẩn đường ruột phát triển quá mức sẽ khiến lượng acid dạ dày giảm mạnh. Đây chính là nguyên nhân khiến gây ra tình trạng khó tiêu, đầy hơi, có cảm giác ăn nhanh no hơn. Nếu tình trạng kéo dài, các chức năng hoạt động của hệ thống tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Các triệu chứng viêm dạ dày khác
Người bệnh gặp phải tình trạng nấc cụt kéo dài, liên tục và không rõ lý do.
Chán ăn, khén ân, cơ thể mệt mỏi, người gầy yếu.
Các tình trạng rối loạn tiêu hóa có xu hướng kéo dài. Ví dụ như tiêu chảy, táo bón,...
Đi ngoài ra phân đen thậm chí là đi ngoài ra máu.
2. Viêm dạ dày gây ra bởi những nguyên nhân nào?
Cùng với những thông tin về các triệu chứng viêm dạ dày, tìm hiểu về các nguyên nhân gây viêm dạ dày cũng là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Vậy đâu là nguyên nhân khiến viêm loét dạ dày được hình thành?
Theo các chuyên gia, viêm dạ dày được gây ra bởi các nguyên nhân chính gồm:
Ảnh hưởng của vi khuẩn
Phần lớn nguyên nhân gây ra bệnh viêm dạ dày là do tác động của vi khuẩn HP - 1 loại vi khuẩn sống tại niêm mạc dạ dày. Khi gặp điều kiện thuận lợi, các vi khuẩn này phát triển và hoạt động mạnh mẽ tại dạ dày.
Vi khuẩn HP tiết ra một loại men có khả năng làm loại bỏ vùng, lớp chất này bảo vệ viêm mạc dạ dày và làm hoại tử tế bào dạ dày. Từ đó khiến niêm mạc bị acid tấn công và gây tình trạng viêm, loét dạ dày.
Tác dụng của thuốc
Việc sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau hoặc thuốc điều trị một số bệnh lý khác có thể gây ra tác dụng phụ là ảnh hưởng và gây viêm loét dạ dày. Do đó, bạn không nên tự ý sử dụng các loại thuốc nếu không được tư vấn, kê toa của bác sĩ. Đặc biệt không quá lạm dụng thuốc giảm đau để tránh gây nguy hiểm tới sức khỏe.
Thói quen ăn uống thiếu lành mạnh
Theo nghiên cứu của các chuyên gia, chế độ ăn uống có liên quan mật thiết đối với sức khỏe của dạ dày. Khi chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, không khoa học như bỏ bữa, ăn nhiều đồ cay nóng, uống rượu bia nhiều,... thì lớp niêm mạc dạ dày sẽ bị ảnh thương nghiêm trọng.
Lâu dài làm tăng nguy cơ bị viêm dạ dày và nguy hiểm nhất là có thể bị ung thư dạ dày.
Cơ thể bị căng thẳng, stress kéo dài
Khi bạn rơi vào trạng thái căng thẳng, stress kéo dài sẽ khiến hệ thống thần kinh tắt các lưu lượng máu, kích thích dạ dày tiết dịch tiêu hóa. Trong đó, dịch tiêu hóa có chứa rất nhiều acid.
Lúc này nếu dạ dày của bạn là “rỗng” thì khi kết hợp với hàm lượng acid cao trong dạ dày làm tăng các yếu tố gây viêm loét, đau dạ dày, ảnh hưởng chất lượng với các cơn co thắt tiêu hóa.
3. Khi nào cần tới gặp bác sĩ?
Có không ít người bệnh chủ quan hoặc nhầm tưởng các triệu chứng viêm dạ dày các biểu hiện thông thường của rối loạn tiêu hóa. Điều này thực sự là nguy hiểm nếu không được chú trọng. Đặc biệt là với các trường hợp người bệnh phát hiện đại tiện ra máu, phân có màu đen hoặc nôn ra máu,...
Hiện nay, để chẩn đoán viêm dạ dày, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện các phương pháp như:
Nội soi dạ dày để xác định và đánh giá chính xác mức độ viêm mà dạ dày đang gặp phải. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ test HP để đánh giá tình trạng nhiễm HP của bệnh nhân.
Chụp X-quang đường tiêu hóa để những hình ảnh đánh giá chính xác nhất về các cơ quan tiêu hóa và vết loét tại dạ dày.
Xét nghiệm máu và phân nhằm đánh giá tình trạng thiếu máu khi nếu xuất huyết dạ dày xảy ra, tình trạng hồng cầu có trong phân ra sao và nồng độ các enzym tại niêm mạc dạ dày.
|
Gastritis symptoms you should not ignore!
Gastritis is one of the common diseases, occurring in both men and women of many different ages. So what is the cause of gastritis? What are the symptoms of gastritis? What do patients need to pay attention to in daily activities when they have stomach ulcers?
1. Symptoms of gastritis
According to experts, some symptoms of gastritis that patients may experience include:
Pain in the epigastric area
Pain in the epigastric area is a very typical symptom of gastritis and occurs in many patients. The pain often lasts into each muscle, is a dull pain or pain accompanied by a burning sensation in the epigastrium.
Most epigastric pain will appear when the patient is too hungry, eats a lot of sour, spicy, hot foods or when the patient stays up too late, has pain at night, etc. Sometimes the pain will appear when the patient tension, anxiety, stress.
Belching, heartburn
In the early stages of gastritis, patients will often experience symptoms such as nausea, belching, belching, and heartburn.
Therefore, if you experience persistent belching or heartburn with unknown causes, you need to see a doctor for examination and diagnosis as quickly as possible.
Insomnia, difficulty sleeping
When stomach pain appears frequently and lasts long, patients may experience symptoms of insomnia, irritability, fatigue, and exhaustion. In case of prolonged insomnia, the medical condition will tend to become more serious.
Feelings of bloating and indigestion
In the case of people with stomach ulcers and overgrowth of intestinal bacteria, the amount of stomach acid will decrease sharply. This is the cause of indigestion, bloating, and the feeling of being full faster. If the condition persists, the functions of the digestive system will be seriously affected.
Other gastritis symptoms
Patients experience hiccups that are prolonged, continuous, and for unknown reasons.
Loss of appetite, lack of appetite, tired body, weak body.
Digestive disorders tend to last long. For example, diarrhea, constipation,...
Black stools or even bloody stools.
2. What are the causes of gastritis?
Along with information about the symptoms of gastritis, learning about the causes of gastritis is also an issue that many people are interested in. So what causes stomach ulcers to form?
According to experts, gastritis is caused by the following main causes:
Influence of bacteria
Most causes of gastritis are due to the impact of HP bacteria - a type of bacteria that lives in the stomach lining. When conditions are favorable, these bacteria grow and become active in the stomach.
HP bacteria secrete an enzyme that can eliminate the area, this layer of substance protects the gastric mucosa and causes necrosis of gastric cells. This causes the mucosa to be attacked by acid and cause inflammation and stomach ulcers.
Effects of drugs
Using too many pain relievers or drugs to treat some other diseases can cause side effects and cause stomach ulcers. Therefore, you should not arbitrarily use medications without consulting or prescribing a doctor. Especially do not overuse painkillers to avoid endangering your health.
Unhealthy eating habits
According to research by experts, diet is closely related to stomach health. When the diet is unhealthy and unscientific, such as skipping meals, eating a lot of spicy foods, drinking a lot of alcohol, etc., the stomach lining will be seriously damaged.
Long term increases the risk of gastritis and, most dangerously, stomach cancer.
The body is stressed and stressed for a long time
When you fall into a state of stress, prolonged stress will cause the nervous system to turn off blood flow, stimulating the stomach to secrete digestive juices. In particular, digestive juices contain a lot of acid.
At this time, if your stomach is "empty", when combined with high acid content in the stomach, it increases factors that cause ulcers, stomach pain, and affects the quality of digestive contractions.
3. When should I see a doctor?
Many patients are subjective or mistakenly believe that gastritis symptoms are common manifestations of digestive disorders. This is really dangerous if not taken seriously. Especially in cases where the patient discovers bloody stools, black stools or vomiting blood,...
Currently, to diagnose gastritis, patients may be prescribed the following methods:
Gastroscopy to accurately determine and evaluate the level of inflammation that the stomach is experiencing. During the endoscopy, the doctor will test HP to evaluate the patient's HP infection status.
X-rays of the digestive tract provide the most accurate assessment of the digestive organs and stomach ulcers.
Blood and stool tests are used to evaluate anemia when stomach bleeding occurs, the status of red blood cells in the stool, and the concentration of enzymes in the stomach lining.
|
medlatec
|
Phác đồ điều trị Parkinson
Bệnh Parkinson thường gặp ở nhóm đối tượng bệnh nhân từ 50 đến 60 tuổi. Chính vì thế, nhiều người gọi đây là bệnh run tay chân ở người già. Căn bệnh này tiến triển chậm nhưng làm giảm đáng kể chất lượng sống của người bệnh, đồng thời có thể làm giảm tuổi thọ của bệnh nhân. Cùng tìm hiểu phác đồ điều trị Parkinson trong bài viết sau.
1. Triệu chứng của bệnh parkinson- Parkinson là dạng bệnh thoái hóa mạn tính tiến triển. Căn bệnh này thường gặp ở người cao tuổi. Hiện nay, vẫn chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này. Parkinson có thể chia thành những nhóm sau:+ Parkinson vô căn: Là những trường hợp mắc bệnh nhưng không thể xác định rõ nguyên nhân gây bệnh là gì.
+ Parkinson kèm theo tình trạng thoái hóa hệ thống. + Parkinson mạch máu: Là những trường hợp bệnh nhân liên quan đến việc dẫn truyền máu lên não và thường xảy ra ở những đối tượng người cao tuổi, người bị tiểu đường hay đột quỵ nhẹ.
+ Parkinson do thuốc: Là tình trạng gặp bệnh sau khi dùng một số loại thuốc điều trị về tâm thần phân liệt hay dopamine. - Triệu chứng của bệnh rất đa dạng. Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân thường xuất hiện tình trạng đau cơ, mệt mỏi, rất khó khăn trong vận động, khó khăn khi viết chữ, trầm cảm, run rẩy và khó kiểm soát tay chân.
Dưới đây là một số dấu hiệu bệnh thường gặp:
+ Run môi, lưỡi và chi: Tình trạng này thường khu trú trong cơ thể trong vài năm. Khi vận động, những biểu hiện này có thể mất đi, nhưng sau đó lại tái diễn. Khi người bệnh xúc động thì triệu chứng này càng tăng lên và rõ ràng hơn. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những trường hợp bệnh không có biểu hiện run.
+ Triệu chứng cứng đơ: Đây là triệu chứng rất rõ ràng ở người bị bệnh Parkinson.
+ Hạn chế khả năng vận động: Người bệnh dần mất đi những biểu lộ cảm xúc trên khuôn mặt, ít chớp mắt hơn,…+ Một số triệu chứng khác có thể gặp phải: Người bệnh đứng ngồi không yên, loạn cảm giác đau đớn, loạn thị, hạ huyết áp, dễ rơi vào trạng thái hoang tưởng,…- Bên cạnh đó, ở mỗi giai đoạn thì bệnh có thể xuất hiện những biểu hiện bệnh tương ứng. Cụ thể là:+ Giai đoạn 1: Những dấu hiệu của bệnh chỉ xảy ra ở một bên cơ thể và chưa ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh.
+ Giai đoạn 2: Những biểu hiện bệnh sẽ xảy ra ở cả 2 bên của cơ thể. Người bệnh thường xuyên bị mất thăng bằng.
+ Giai đoạn 3: Người bệnh gặp nhiều khó khăn trong việc cầm giữ đồ vật và ngày càng hạn chế các hoạt động sinh hoạt.
+ Giai đoạn 4: Gặp nhiều khó khăn khi đi lại và cần đến sự trợ giúp từ các loại máy móc điều trị bệnh.
+ Giai đoạn 5: Ở giai đoạn muộn này, bệnh nhân gặp rất nhiều khó khăn, không thể tự chủ được nhiều hoạt động thường ngày và phải ngồi xe lăn khi di chuyển.
2. Phác đồ điều trị bệnh Parkinson
Có thể nói rằng, những triệu chứng của bệnh Parkinson gây ra rất nhiều khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp điều trị khỏi dứt điểm căn bệnh này nhưng nếu được phát hiện sớm và kịp thời thì bệnh có thể kiểm soát tốt căn bệnh này. Nếu người bệnh tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ điều trị thì có thể duy trì được cuộc sống trong thời gian dài. Dưới đây là một số phương pháp điều trị bệnh:
- Điều trị bệnh bằng thuốc: Người bệnh cần được điều trị bằng thuốc bảo vệ thần kinh và thuốc điều trị các triệu chứng. Các loại thuốc cũng chính là phương pháp được ưu tiên trong điều trị bệnh Parkinson. Người bệnh thường không được sử dụng thuốc an thần và thuốc ức chế dopamin. Nguyên nhân vì những loại thuốc này có thể khiến bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Tùy theo mức độ triệu chứng và tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ thuốc điều trị phù hợp với từng người bệnh. Người bệnh cần uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Không nên tự ý sử dụng thuốc hoặc điều chỉnh liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. - Điều trị không dùng thuốc: Người bệnh không điều trị bằng thuốc mà được sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý để cải thiện các triệu chứng bệnh.
- Phẫu thuật kích thích não sâu giúp điều trị triệu chứng cho người bệnh. Phương pháp này ít xâm lấn và có tác dụng giảm rối loạn vận động, cải thiện những triệu chứng thường gặp của parkinson, đồng thời có thể hạn chế được những tác dụng phụ của thuốc.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng không thể giúp cải thiện bệnh triệt để. Thông thường, phẫu thuật kích thích não sâu sẽ được chỉ định đối với những trường hợp được chẩn đoán bệnh và đạt được hiệu quả điều trị với các loại thuốc uống hoặc gặp phải những biến chứng do thuốc.
Phương pháp này được khuyến cáo áp dụng với những trường hợp người bệnh nhân dưới 75 tuổi và đã mắc bệnh từ 5 năm trở lên. Bên cạnh đó, không nên áp dụng phương pháp này với những trường hợp bị sa sút trí tuệ, loạn thần,…- Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân parkinson ở giai đoạn cuối: Đối với những trường hợp này, bệnh nhân đã có thể bị nhờn thuốc và rất cần sự quan tâm và chăm sóc của người thân xung quanh.
Sự quan tâm và sự động viên, an ủi và đồng cảm của người thân rất quan trọng đối với người bệnh, giúp họ có thêm động lực và niềm vui để tiếp tục cuộc sống. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng vẫn nên áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu để cải thiện các triệu chứng vận động.
Bên cạnh đó, nên áp dụng những phương pháp vật lý trị liệu để giúp các triệu chứng được cải thiện. Hàng ngày, người bệnh nên ăn những đồ ăn dạng mềm, lỏng và dễ nuốt. Đây là phương pháp tốt cho hệ tiêu hóa của người bệnh. Thông thường, ở giai đoạn cuối, người bệnh gặp rất nhiều khó khăn trong việc nhai nuốt và dễ bị táo bón. Người bệnh nên ưu tiên ăn các loại thực phẩm nhiều chất xơ và vitamin.
|
Parkinson's treatment regimen
Parkinson's disease is common in patients aged 50 to 60 years old. That's why many people call this the disease of tremor in the hands and feet in the elderly. This disease progresses slowly but significantly reduces the patient's quality of life and can reduce the patient's life expectancy. Let's learn about Parkinson's treatment regimen in the following article.
1. Symptoms of parkinson's disease - Parkinson's is a progressive chronic degenerative disease. This disease is common in the elderly. Currently, the exact cause of this disease has not yet been found. Parkinson's can be divided into the following groups: + Idiopathic Parkinson's: These are cases of disease but the cause of the disease cannot be clearly determined.
+ Parkinson's is accompanied by systemic degeneration. + Vascular Parkinson's: These are cases related to the transmission of blood to the brain and often occur in the elderly, people with diabetes or mild stroke.
+ Drug-induced Parkinson's: A condition that occurs after taking certain medications to treat schizophrenia or dopamine. - Symptoms of the disease are very diverse. In the early stages, patients often experience muscle pain, fatigue, difficulty moving, difficulty writing, depression, tremors, and difficulty controlling limbs.
Below are some common signs of the disease:
+ Tremor of lips, tongue and limbs: This condition is often localized in the body for several years. When exercising, these symptoms may disappear, but then recur. When the patient is emotional, this symptom increases and becomes more obvious. However, there are also cases where the disease does not show signs of tremor.
+ Stiffness symptoms: This is a very clear symptom in people with Parkinson's disease.
+ Limited mobility: The patient gradually loses facial expressions, blinks less, etc. + Some other symptoms that may be encountered: The patient is restless, has pain sensation pain, astigmatism, low blood pressure, easy to fall into a paranoid state,... - Besides, at each stage, the disease may appear corresponding symptoms. Specifically: + Stage 1: Signs of the disease only occur on one side of the body and do not affect the patient's daily life much.
+ Stage 2: Symptoms of the disease will occur on both sides of the body. Patients often lose balance.
+ Stage 3: The patient has difficulty holding objects and increasingly limits daily activities.
+ Stage 4: Having difficulty walking and needing help from treatment machines.
+ Stage 5: At this late stage, the patient encounters many difficulties, cannot control many daily activities and must use a wheelchair when moving.
2. Treatment regimen for Parkinson's disease
It can be said that the symptoms of Parkinson's disease cause many difficulties in the patient's daily life. Currently, there is still no cure for this disease, but if detected early and promptly, the disease can be well controlled. If the patient follows the doctor's instructions, he or she can maintain life for a long time. Below are some treatment methods:
- Treatment with drugs: Patients need to be treated with neuroprotective drugs and drugs to treat symptoms. Medicines are also the preferred method in treating Parkinson's disease. Patients are usually not allowed to use sedatives and dopamine inhibitors. The reason is that these drugs can make the disease more serious. Depending on the level of symptoms and disease condition, the doctor will prescribe a treatment regimen suitable for each patient. Patients need to take medicine according to the doctor's instructions. Do not arbitrarily use medication or adjust the dosage without your doctor's prescription. - Non-drug treatment: Patients are not treated with drugs but use physical therapy methods combined with a reasonable diet to improve disease symptoms.
- Deep brain stimulation surgery helps treat symptoms for patients. This method is less invasive and effective in reducing movement disorders, improving common symptoms of Parkinson's disease, and can limit the side effects of drugs.
However, this method cannot help improve the disease completely. Typically, deep brain stimulation surgery will be prescribed for cases where the disease is diagnosed and treatment is achieved with oral medications or complications due to medication are encountered.
This method is recommended for patients under 75 years old and have had the disease for 5 years or more. Besides, this method should not be applied to cases of dementia, psychosis, etc. - Instructions for caring for parkinson's patients in the final stages: In these cases, patients can He is addicted to drugs and needs the attention and care of his loved ones around him.
The care and encouragement, comfort and sympathy of relatives are very important for patients, helping them have more motivation and joy to continue with life. In addition, patients should still apply physical therapy methods to improve motor symptoms.
In addition, physical therapy methods should be applied to help improve symptoms. Every day, patients should eat foods that are soft, liquid and easy to swallow. This is a good method for the patient's digestive system. Usually, in the final stages, patients have a lot of difficulty chewing and swallowing and are prone to constipation. Patients should prioritize eating foods high in fiber and vitamins.
|
medlatec
|
Bảo vệ trẻ với sàng lọc sơ sinh và máu cuống rốn
Sàng lọc sơ sinh là một trong những thành công lớn nhất về sức khỏe cộng đồng kể từ khi nó được giới thiệu lần đầu tiên vào những năm 1960. Mục tiêu của sàng lọc sơ sinh là xác định những trẻ em có nguy cơ mắc các tình trạng nghiêm trọng nhưng có thể điều trị được ở giai đoạn sớm có thể đưa ra phương án điều trị kịp thời.
Theo số liệu ghi nhận trong 55 năm qua, sàng lọc sơ sinh được ghi nhận là đã cứu hoặc cải thiện cuộc sống của hàng ngàn trẻ em mắc các chứng rối loạn nghiêm trọng nhưng có thể điều trị với tiên lượng tốt nếu điều trị kịp thời, chẳng hạn như suy giáp bẩm sinh, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, thiếu men G6PD gây tan máu vàng da, thiếu máu do hồng cầu hình liềm và xơ nang...Từ 3 – 7 ngày sau sinh, trẻ sẽ được lấy máu gót chân hoặc máu tĩnh mạch để tiến hành các xét nghiệm sàng lọc. Có hai cách thức sàng lọc là sàng lọc với các xét nghiệm sinh hóa và sàng lọc bằng xét nghiệm gen.Danh mục các bệnh lý sử dụng trong sàng lọc sơ sinh được xây dựng bởi đội ngũ chuyên môn của bệnh viện và dựa trên các khuyến cáo của thế giới. Theo đó những bệnh lý di truyền thường gặp, có ý nghĩa nếu chẩn đoán sớm sẽ được ưu tiên chọn lựa, song cũng có thể bổ sung dựa trên tiền sử gia đình của khách hàng.Cùng với phương pháp sàng lọc tiên tiến thì phương pháp trị liệu tiến bộ - kịp thời là mấu chốt để cứu chữa trẻ khi có kết quả không mong muốn sau sàng lọc sơ sinh.Y học tái tạo hiện đại đã chứng minh, rất nhiều căn bệnh di truyền ở trẻ nhỏ có thể chữa khỏi hoặc cải thiện đáng kể với liệu pháp tế bào gốc. Tế bào gốc có thể được thu thập từ tủy xương, máu ngoại vi của người hiến (người thân trực hệ, người xa lạ) và tiến hành cấy ghép nếu tương thích.
Tế bào gốc có thể được thu thập từ tủy xương, máu ngoại vi của người hiến (người thân trực hệ, người xa lạ) và tiến hành cấy ghép nếu tương thích
Tế bào gốc cũng có thể được thu thập từ một nguồn lành tính, tự nhiên, an toàn, dồi dào hơn rất nhiều: Máu cuống rốn và dây rốn. Đây là hai nguồn duy nhất cung cấp tế bào gốc non và nguyên thủy, cho khả năng biệt hóa tốt hơn rất nhiều, dễ thu thập mà không mang lại bất cứ đau đớn, rủi ro nào cho chủ thể.Cục quản lý thuốc và thực phẩm Hoa kỳ (FDA) đã công nhận việc ghép tế bào gốc tạo máu (Hematopoietic stem cell transplantation - HSCT) là một phương pháp điều trị tiêu chuẩn. Đối với một số bệnh, HSCT là liệu pháp duy nhất. Tuy nhiên, đối với một số bệnh khác, HSCT chỉ được sử dụng khi các liệu pháp tiền tuyến thất bại hoặc bệnh rất nguy hiểm.Với những em bé được sinh ra và mang theo một căn bệnh di truyền thì sự sống của em bé sẽ bị đe dọa cùng với sự phát triển của căn bệnh bên ngoài cơ thể mẹ. Nó càng trở nên nguy hiểm hơn khi em bé không thể tự nói ra những khó chịu của mình, chỉ khi căn bệnh diễn tiến và có biểu hiện rõ ràng thì cha mẹ mới nhận biết được.Thời điểm đó cũng lỡ mất “thời điểm vàng” để tiến hành các biện pháp cứu trị hữu hiệu và kịp thời nhất cho bé. Vì thế, ngoài sự tiến bộ của y học thì sự hiểu biết của các bậc cha mẹ về sàng lọc sơ sinh cũng ngày càng trở nên quan trọng.Dưới đây là danh sách các mặt bệnh được điều trị bằng liệu pháp tế bào tạo máu (Bảng 1), không phân biệt nguồn gốc chiết xuất từ tủy xương, máu ngoại vi, hay máu cuống rốn.Ghép tự thân (autologous): Bệnh nhân nhận tế bào gốc của chính mình. Ghép đồng loại (allogeneic): Bệnh nhân nhận tế bào gốc từ một người hiến tặng phù hợp, có thể là anh chị em hoặc người không có quan hệ huyết thống. Bảng 1. Danh sách những bệnh được điều trị bằng tế bào gốc tạo máu (HSCT) được FDA cấp phép.
Nguồn bảng: parentsguidecordblood.org Ngoài những ứng dụng của tế bào gốc tạo máu (HSCT) ở trên, thì dòng tế bào gốc trung mô từ dây rốn, mô mỡ, tủy xương cũng rất được quan tâm và ứng dụng trong điều trị những bệnh hiểm nghèo.Các kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy, tế bào gốc dây rốn có tiềm năng lớn trong y học tái tạo để điều trị nhiều loại bệnh khác nhau như bệnh tim mạch, tiểu đường, tự kỷ, chấn thương não/tủy sống, Alzheimer, Parkinson, các bệnh tự miễn, viêm xương khớp, xơ gan, bệnh phổi, làm lành vết thương, thẩm mỹ, chống viêm, phục hồi các tổn thương của mô/cơ quan ....Tính đến này có trên 1355 thử nghiệm lâm sàng có sử dụng MSCs ( 2.
|
Protect your baby with newborn screening and umbilical cord blood
Newborn screening has been one of the greatest successes in public health since it was first introduced in the 1960s. The goal of newborn screening is to identify children at risk of developing certain diseases. A serious but treatable condition at an early stage can provide timely treatment options.
According to data recorded over the past 55 years, newborn screening is credited with saving or improving the lives of thousands of children with serious but treatable disorders with a good prognosis if treated promptly. at times, such as congenital hypothyroidism, congenital adrenal hyperplasia, G6PD enzyme deficiency causing hemolytic jaundice, sickle cell anemia and cystic fibrosis... From 3 to 7 days after birth, the baby will Heel blood or venous blood is taken to conduct screening tests. There are two screening methods: screening with biochemical tests and screening with genetic tests. The list of diseases used in newborn screening is built by the hospital's professional team and based on the world recommendations. Accordingly, common genetic diseases that are significant if diagnosed early will be given priority, but can also be supplemented based on the customer's family history. Along with advanced screening methods, the Progressive and timely treatment is the key to saving children when there are unwanted results after newborn screening. Modern regenerative medicine has proven that many genetic diseases in young children can be cured. cured or significantly improved with stem cell therapy. Stem cells can be collected from bone marrow, peripheral blood of donors (immediate relatives, strangers) and transplanted if compatible.
Stem cells can be collected from bone marrow, peripheral blood of donors (immediate relatives, strangers) and transplanted if compatible.
Stem cells can also be collected from a much more benign, natural, safe, and abundant source: Cord blood and umbilical cord. These are the only two sources that provide young and primitive stem cells, which have much better differentiation ability and are easy to collect without bringing any pain or risk to the subject. Department of Drug Administration and Management The US Food and Drug Administration (FDA) has recognized hematopoietic stem cell transplantation (HSCT) as a standard treatment method. For some diseases, HSCT is the only therapy. However, for some other diseases, HSCT is only used when front-line therapies fail or the disease is very dangerous. For babies born with a genetic disease, the baby's life is at stake. will be threatened with the development of the disease outside the mother's body. It becomes even more dangerous when the baby cannot express his or her own discomfort. Only when the disease progresses and has clear manifestations will the parents become aware. At that time, the "time" is also missed. yellow” to carry out the most effective and timely treatment measures for the baby. Therefore, in addition to the advancement of medicine, parents' understanding of newborn screening is also becoming increasingly important. Below is a list of diseases treated with hematopoietic cell therapy. (Table 1), regardless of the source of the extract from bone marrow, peripheral blood, or umbilical cord blood. Autologous transplantation: The patient receives his or her own stem cells. Allogeneic transplant: The patient receives stem cells from a matched donor, which can be a sibling or unrelated person. Table 1. List of diseases treated with hematopoietic stem cells (HSCT) licensed by the FDA.
Table source: parentsguidecordblood.org In addition to the applications of hematopoietic stem cells (HSCT) above, mesenchymal stem cell lines from umbilical cord, adipose tissue, and bone marrow are also of great interest and application in the treatment of diseases. serious diseases. Clinical research results show that umbilical cord stem cells have great potential in regenerative medicine to treat many different diseases such as cardiovascular disease, diabetes, autism, and brain injury. /spinal cord, Alzheimer's, Parkinson's, autoimmune diseases, osteoarthritis, cirrhosis, lung disease, wound healing, aesthetics, anti-inflammation, recovery of tissue/organ damage....Up to This includes over 1355 clinical trials using MSCs (2.
|
vinmec
|
Những biến chứng bệnh viêm loét dạ dày nhiều người còn chưa biết
Bệnh viêm loét dạ dày có thể xảy ra với bất kỳ ai, là bệnh lý khá phổ biến, nếu không được điều trị kịp thời và dứt điểm nó sẽ gây ra những biến chứng nguy hại. Vậy biến chứng bệnh viêm loét dạ dày là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua nội dung được chia sẻ dưới đây.
1. Đôi điều về bệnh viêm loét dạ dày
1.1. Nguyên nhân gây ra bệnh
Viêm loét dạ dày là tình trạng phía trên niêm mạc tá tràng hoặc dạ dày bị tổn thương dạng loét. Nguyên nhân gây ra nó thường do:
- Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP).
- Sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh, giảm đau, kháng viêm làm ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin - chất có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Yếu tố làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày gồm:
- Di truyền.
- Thường xuyên phải trải qua trạng thái tâm lý căng thẳng hoặc lo lắng.
- Thường xuyên duy trì thói quen ăn uống và sinh hoạt không lành mạnh.
- Lạm dụng thuốc lá và rượu bia.
1.2. Triệu chứng của bệnh
- Đau ở vùng thượng vị
Thượng vị là vùng phía trên rốn, hầu hết người bị viêm loét dạ dày đều sẽ đau ở vùng này. Mức độ đau có thể từ âm ỉ đến dữ dội, khó chịu tùy thuộc vào tính chất bệnh và vị trí của ổ viêm loét.
- Các triệu chứng khác
+ Ợ nóng.
+ Ợ hơi.
+ Ợ chua.
+ Chướng bụng.
+ Có cảm giác nóng rát trong bụng.
+ Chán ăn.
+ Buồn nôn và nôn.
2. Thận trọng với những biến chứng bệnh viêm loét dạ dày
2.1. Xuất huyết tiêu hóa
Loét dạ dày tại vị trí của mạch máu rất dễ gây xuất huyết tiêu hóa. Đây là một trong những biến chứng bệnh viêm loét dạ dày không thể chủ quan vì nếu mất máu quá nhiều có thể dẫn đến tử vong. Tình trạng chảy máu có thể 1 trong 2 trường hợp:
- Máu chảy rỉ rả
Những vết loét nhỏ thường xảy ra hiện tượng này. Tuy máu chảy chỉ nhỏ giọt thôi nhưng với tần suất liên tục và kéo dài sẽ gây ra thiếu máu, khó thở, mệt mỏi, tim đập nhanh, xanh xao,...
- Máu chảy ồ ạt
Đây là hiện tượng xảy ra với vết loét sâu và lớn khiến cho mạch máu bị hỏng nên xảy ra tình trạng mất máu nghiêm trọng. Người bệnh có thể đại tiện phân đen hoặc nôn ra máu.
2.2. Viêm loét dạ dày mãn tính
Những tổn thương tại dạ dày xảy ra trong thời gian dài, tái đi tái lại mà không được điều trị triệt để sẽ chuyển biến thành viêm dạ dày mãn tính. Một số trường hợp bệnh lý này có khả năng làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
2.3. Thủng dạ dày gây viêm phúc mạc
Khi vết viêm loét dạ dày ăn xuyên qua thành dạ dày hoặc ruột đi vào khoang bụng sẽ làm thủng dạ dày và làm viêm phúc mạc. Biến chứng bệnh viêm loét dạ dày này tuy hiếm gặp nhưng cũng rất nguy hiểm.
Triệu chứng phổ biến mà người bệnh thường gặp là xuất hiện cơn đau bụng đột ngột và vô cùng dữ dội. Cơn đau này thường gây cứng bụng, có cảm giác như bị dao đâm, thậm chí thở mạnh cũng đau. Cơn đau có xu hướng ngày càng tăng và không đáp ứng với thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh cũng sẽ bị tụt huyết áp, lạnh chân tay, mệt mỏi,...
Khi đã đến tình trạng viêm phúc mạc thì vi khuẩn trong dạ dày sẽ có cơ hội xâm nhập vào niêm mạc bụng, gây nhiễm trùng máu và tác động xấu đến nhiều cơ quan khác. Nghiêm trọng nhất, viêm phúc mạc còn làm suy đa tạng và gây tử vong khi không được phẫu thuật và cấp cứu kịp thời.
2.4. Hẹp môn vị
Phần nối giữa ruột non với dạ dày được gọi là môn vị, đóng vai trò giữ thực phẩm để thức ăn đi xuống ruột non từ từ và đều đặn. Viêm loét dạ dày rất dễ làm hẹp môn vị sinh ra các triệu chứng: đau bụng âm ỉ kéo dài, chướng bụng, buồn nôn và nôn ra thức ăn chưa được tiêu hóa hết.
2.5. Ung thư dạ dày
Đây chính là biến chứng bệnh viêm loét dạ dày ở mức độ nguy hiểm nhất. Nó có nguy cơ cao ở những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày do HP mãn tính không được điều trị. Người bệnh khi bị ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường không có triệu chứng rõ ràng mà đến giai đoạn cuối mới có tình trạng sụt cân rõ rệt, ăn kém, mệt mỏi,... nên dễ chủ quan, không phát hiện bệnh sớm nên tính mạng bị đe dọa.
3. Những điều cần lưu ý
Viêm loét dạ dày vốn là bệnh lành tính và có thể điều trị dứt điểm được với điều kiện phát hiện bệnh sớm và tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ kết hợp với duy trì chế độ sinh hoạt và ăn uống điều độ. Nếu không làm được điều này thì sẽ khó tránh được những biến chứng bệnh viêm loét dạ dày.
Vì thế, khi bị viêm loét dạ dày nên:
- Thay đổi thói quen ăn uống và sinh hoạt cho khoa học, tránh các yếu tố gây hại cho dạ dày để quá trình điều trị sớm cải thiện triệu chứng và ngăn ngừa dược biến chứng.
- Tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ về việc dùng thuốc đúng liều, đúng giờ.
- Không lạm dụng thuốc giảm đau, đồ uống có cồn, chất kích thích.
- Tránh xa đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhanh, rau quá nhiều chất xơ, các loại gia vị cay nóng.
|
Many people still do not know the complications of stomach ulcers
Stomach ulcers can happen to anyone. It is a fairly common disease. If not treated promptly and completely, it will cause dangerous complications. So what are the complications of stomach ulcers? Let's find out through the content shared below.
1. A few things about stomach ulcers
1.1. Cause of the disease
Gastric ulcers are a condition in which the upper mucosa of the duodenum or stomach is damaged in the form of an ulcer. The cause of it is usually due to:
- Helicobacter pylori (HP) bacteria.
- Using too many antibiotics, pain relievers, and anti-inflammatory drugs inhibits the synthesis of prostaglandin - a substance that protects the stomach lining.
Factors that increase the risk of stomach ulcers include:
- Genetic.
- Frequently experiencing psychological stress or anxiety.
- Regularly maintain unhealthy eating and living habits.
- Abuse of tobacco and alcohol.
1.2. Symptoms of the disease
- Pain in the epigastric area
The epigastrium is the area above the navel, most people with stomach ulcers will have pain in this area. The level of pain can range from dull to intense and uncomfortable depending on the nature of the disease and the location of the ulcer.
- Other symptoms
+ Heartburn.
+ Burping.
+ Heartburn.
+ Abdominal bloating.
+ There is a burning feeling in the stomach.
+ Loss of appetite.
+ Nausea and vomiting.
2. Be careful with complications of stomach ulcers
2.1. Gastrointestinal bleeding
Stomach ulcers at the site of blood vessels can easily cause gastrointestinal bleeding. This is one of the complications of stomach ulcers that cannot be ignored because if too much blood is lost it can lead to death. Bleeding can be in 1 of 2 cases:
- Blood is flowing
This phenomenon often occurs in small ulcers. Although the blood flow is only a trickle, if it is continuous and prolonged, it will cause anemia, difficulty breathing, fatigue, rapid heartbeat, paleness,...
- Bleeding profusely
This is a phenomenon that occurs with deep and large ulcers, causing blood vessels to be damaged, causing serious blood loss. Patients may have black stools or vomit blood.
2.2. Chronic stomach ulcers
Damage to the stomach that occurs over a long period of time and recurs without thorough treatment will turn into chronic gastritis. Some cases of this disease can increase the risk of stomach cancer.
2.3. Gastric perforation causes peritonitis
When a stomach ulcer penetrates the wall of the stomach or intestines and enters the abdominal cavity, it will perforate the stomach and cause peritonitis. This complication of stomach ulcers is rare but also very dangerous.
The common symptom that patients often experience is sudden and extremely intense abdominal pain. This pain often causes abdominal stiffness, feels like being stabbed by a knife, and even breathing hard is painful. The pain tends to increase and does not respond to medication. Besides, the patient will also experience low blood pressure, cold hands and feet, fatigue,...
When peritonitis occurs, bacteria in the stomach will have the opportunity to penetrate the abdominal mucosa, causing blood infection and adversely affecting many other organs. Most seriously, peritonitis can also cause multiple organ failure and cause death if not treated promptly with surgery and emergency care.
2.4. Pyloric stenosis
The part connecting the small intestine to the stomach is called the pylorus, which plays the role of holding food so that it passes slowly and steadily into the small intestine. Stomach ulcers can easily cause pyloric stenosis, causing symptoms: prolonged dull abdominal pain, bloating, nausea and vomiting of undigested food.
2.5. Stomach cancer
This is the most dangerous complication of stomach ulcers. It is high risk in patients with untreated chronic HP gastric ulcers. Patients with early stages of stomach cancer often have no clear symptoms, but in the final stages, they have obvious weight loss, poor appetite, fatigue, etc., so it is easy to be subjective and not detect the disease. soon, your life is at risk.
3. Things to note
Stomach ulcers are inherently benign and can be completely treated with the condition of early detection and compliance with the doctor's treatment regimen combined with maintaining a moderate lifestyle and diet. If you cannot do this, it will be difficult to avoid complications of stomach ulcers.
Therefore, when you have a stomach ulcer you should:
- Change eating and living habits scientifically, avoid factors that are harmful to the stomach so that early treatment improves symptoms and prevents complications.
- Comply with your doctor's treatment instructions about taking the correct dose and on time.
- Do not abuse pain relievers, alcoholic beverages, or stimulants.
- Stay away from hot spicy foods, fast foods, vegetables with too much fiber, and hot spices.
|
medlatec
|
Cách điều trị bệnh sỏi mật – những phương pháp phổ biến
Cách điều trị bệnh sỏi mật một cách triệt để nhất là cắt túi mật. Tuy nhiên, không phải cứ bị sỏi mật là phải tiến hành cắt bỏ. Cùng tìm hiểu những phương pháp xử trí sỏi mật khác trong bài viết dưới đây.
1. Sỏi mật là gì? Có nguy hiểm không?
Sỏi mật là tình trạng xuất hiện vật thể rắn (có thể lớn hoặc bé) như 1 viên sỏi ở túi mật. Nguyên nhân hình thành chủ yếu là do lượng cholesterol ở trong dịch mật tăng cao quá mức, không thể hòa tan hết. Từ đó hình thành nên sỏi mật cholesterol.
Sỏi mật được hình thành với kích thước nhỏ (dưới 5mm) thường không gây nguy hiểm gì. Tuy nhiên, sỏi mật sẽ phát triển về kích thước theo thời gian. Vậy nên, khi sỏi lớn sẽ gây các triệu chứng như đau đớn ở mạn sườn phải, nguy cơ gây các biến chứng viêm nhiễm cấp tính. Khi đó, sỏi mật cần được xử trí gấp. Nếu không, sỏi sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như:
– Viêm túi mật cấp: Hình thành do sỏi bị kẹt ở vị trí cổ hoặc ống túi mật. Chỉ định điều trị trong trường hợp này là phẫu thuật cắt túi mật.
– Viêm đường mật cấp: Do sỏi rơi xuống ống mật chủ khiến đường mật bị tắc nghẽn. Đây là một biến chứng cấp tính và cần cấp cứu ngay nếu không sẽ nguy hiểm đến sức khỏe.
– Sỏi tắc ống mật và tắc cả ống tụy: Do sỏi rớt xuống ống mật chủ và bị kẹt lại ở khúc cuối. Khi có biến chứng này cần can thiệp lấy sỏi ngay.
– Sỏi kích thước lớn không can thiệp đi kèm polyp túi mật hình dạng bất thường có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư. Khi thăm khám phát hiện điều khác lạ cần có chỉ định cắt bỏ ngay.
Như vậy, sỏi mật có thể gây một số biến chứng nguy hiểm nếu không can thiệp ngay từ đầu. Do đó, bệnh nhân có sỏi thận cần chủ động thăm khám và tuân thủ điều trị của bác sĩ.
Sỏi mật khi gây những triệu chứng thì cần điều trị nếu không sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm
2. Những cách điều trị bệnh sỏi mật
Dựa trên những triệu chứng, kích thước và biến chứng cụ thể qua quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị phù hợp. Hiện nay, có những cách xử trí sỏi mật như sau:
2.1. Cách điều trị bệnh sỏi mật tạm thời
– Nằm ở nơi êm ái và chườm ấm vùng bụng nơi có cơn đau bằng túi giữ nhiệt hoặc nước ấm.
– Có thể bổ sung các loại nước hoa quả như nước cam, nước ép rau củ… Các loại nước ép này có thể làm tinh thần đỡ hơn và dịu được cơn đau do sỏi mật.
2.2. Cách điều trị bệnh sỏi mật lâu dài
Sỏi có triệu chứng cần được điều trị bằng những phương pháp phù hợp. Cần tuân thủ các chỉ định từ bác sĩ, không nên tự ý sử dụng các loại thuốc chưa rõ nguồn gốc hoặc các phương pháp chưa được kiểm chứng.
Tùy vào vị trí, tính chất sỏi mà có những loại thuốc điều trị riêng biệt. Không có thuốc điều trị chung cho tất cả các loại sỏi. Do đó, cần chú ý và cực kỳ thận trọng trong việc dùng thuốc. Đối với sỏi cholesterol thì có thể dùng các loại thuốc có các thành phần tương tự như axit mật để bào mòn sỏi.
Điều kiện dùng thuốc:
– Kích thước sỏi < 1cm
– Thể tích của những viên sỏi chiếm không quá ⅓ thể tích túi mật
– Chức năng túi mật nguyên vẹn
– Ống dẫn mật không bị tắc
– Bệnh nhân không dùng đồng thời với các loại thuốc dạ dày khác…
Việc điều trị sỏi mật bằng thuốc là một quá trình dài. Thời gian có thể kéo dài trên 3 tháng, thậm chí tính bằng năm. Tuy nhiên, việc điều trị có hiệu quả khá tốt.
Bệnh sỏi mật có thể được điều trị bằng thuốc ở giai đoạn sỏi kích thước nhỏ
Đây là một phương pháp nhằm xử lý sỏi mà không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, không phải sỏi mật nào cũng có thể tán. Sỏi phải nằm ở vị trí thích hợp thì mới có thể tán hiệu quả. Phương pháp này thích hợp với sỏi mật chỉ có 1 viên hoặc sỏi kẹt ống mật không thể lấy ra.
Điều kiện để có thể tán sỏi mật là:
– Sỏi có đường kính nhỏ hơn 2cm, sỏi chỉ có 1 viên, không phải sỏi canxi.
– Người bệnh không bị rối loạn đông máu
– Không xuất hiện các biến chứng viêm túi mật hay viêm tụy
Sau khi bắn xong, bệnh nhân thường được dùng thuốc để hòa tan sỏi. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ là tạm thời, bệnh nhân có thể tái phát sỏi sau đó.
Điều trị bằng phẫu thuật cắt túi mật là giải pháp hiệu quả loại bỏ sỏi mật
Phẫu thuật cắt túi mật là một phương pháp an toàn và mang lại hiệu quả cao nhất. Sỏi mật sẽ không có cơ hội gây đau đớn khi mà túi mật đã bị cắt bỏ. Tuy nhiên, một số biến chứng như nhiễm trùng, xảy máu có thể diễn ra. Hiện nay, nên lựa chọn cắt túi mật nội soi thay vì mổ mở truyền thống. Việc mổ nội soi giúp bệnh nhân ít đau, hạn chế biến chứng và nhanh phục hồi hơn. Cần yên tâm là việc cắt bỏ túi mật không làm ảnh hưởng đến sức khỏe cơ thể. Người bệnh sinh hoạt bình thường nếu không còn túi mật.
Cách điều trị bệnh sỏi mật hiệu quả nhất cần lựa chọn đơn vị bệnh viện uy tín với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm. Không chỉ tuân thủ điều trị, bệnh nhân cũng cần lưu ý rèn thói quen ăn uống, sinh hoạt phù hợp để sỏi không tái phát và giữ gìn sức khỏe.
|
How to treat gallstones - common methods
The most thorough way to treat gallstones is to remove the gallbladder. However, not every gallstone has to be removed. Let's learn about other gallstone treatment methods in the article below.
1. What are gallstones? Is it dangerous?
Gallstones are a condition in which a solid object (can be large or small) like a stone appears in the gallbladder. The main cause of formation is due to the amount of cholesterol in bile increasing too much and not being able to dissolve completely. From there, cholesterol gallstones form.
Gallstones formed in small sizes (less than 5mm) usually do not pose any danger. However, gallstones will grow in size over time. Therefore, when the stones are large, they will cause symptoms such as pain in the right flank and the risk of acute inflammatory complications. At that time, gallstones need to be treated urgently. Otherwise, stones will cause dangerous complications such as:
– Acute cholecystitis: Formed by stones stuck in the neck or gallbladder duct. Indicated treatment in this case is gallbladder surgery.
– Acute cholangitis: Due to stones falling into the common bile duct, causing the bile duct to become blocked. This is an acute complication and requires immediate emergency treatment otherwise it will be dangerous to your health.
– Stones block the bile duct and block the pancreatic duct: Because the stone falls into the common bile duct and gets stuck at the end. When this complication occurs, it is necessary to intervene immediately to remove the stone.
– Untreated large stones accompanied by abnormally shaped gallbladder polyps can increase the risk of cancer. When the examination detects something strange, it is necessary to have an appointment to remove it immediately.
Thus, gallstones can cause some dangerous complications if not intervened from the beginning. Therefore, patients with kidney stones need to proactively examine and comply with doctor's treatment.
When gallstones cause symptoms, they need to be treated otherwise they will cause dangerous complications
2. Ways to treat gallstones
Based on the specific symptoms, size and complications during the examination, the doctor will prescribe appropriate treatment. Currently, there are ways to treat gallstones as follows:
2.1. How to temporarily treat gallstones
– Lie in a soft place and warm the abdomen where the pain is with a heat pack or warm water.
– You can add fruit juices such as orange juice, vegetable juice, etc. These juices can make you feel better and ease the pain caused by gallstones.
2.2. Long-term treatment of gallstones
Symptomatic stones need to be treated with appropriate methods. You should follow your doctor's instructions and do not arbitrarily use drugs of unknown origin or unproven methods.
Depending on the location and nature of the stones, there are separate treatment medications. There is no universal treatment for all types of stones. Therefore, it is necessary to pay attention and be extremely cautious in using the drug. For cholesterol stones, drugs with ingredients similar to bile acids can be used to erode the stones.
Conditions for taking the drug:
– Stone size < 1cm
– The volume of the stones accounts for no more than ⅓ of the gallbladder volume
– Intact gallbladder function
– Bile ducts are not clogged
– Patients should not use other stomach medications at the same time...
Treating gallstones with medicine is a long process. The time can last over 3 months, or even years. However, the treatment is quite effective.
Gallstone disease can be treated with medication in the small stone stage
This is a method to treat stones without surgery. However, not all gallstones can be dissolved. Gravel must be located in the appropriate position to be effective. This method is suitable for gallstones with only 1 stone or stones that are stuck in the bile duct and cannot be removed.
Conditions to be able to dissolve gallstones are:
– Stones with a diameter of less than 2cm, only 1 stone, not calcium stones.
– The patient does not have a blood clotting disorder
– No complications of cholecystitis or pancreatitis appeared
After the shot is completed, the patient is often given medication to dissolve the stones. However, this method is only temporary, the patient may relapse later.
Treatment with cholecystectomy is an effective solution to remove gallstones
Gallbladder surgery is a safe and most effective method. Gallstones will not have a chance to cause pain once the gallbladder has been removed. However, some complications such as infection and bleeding may occur. Currently, laparoscopic cholecystectomy should be chosen instead of traditional open surgery. Laparoscopic surgery helps patients have less pain, limit complications and recover faster. Need to rest assured that removing the gallbladder does not affect the body's health. Patients can live normally if they no longer have a gallbladder.
The most effective way to treat gallstones is to choose a reputable hospital with a team of experienced doctors. Not only complying with treatment, patients also need to pay attention to practicing appropriate eating and living habits so that stones do not recur and maintain health.
|
thucuc
|
Giải đáp thắc mắc người mắc bệnh lao phổi có chết không?
Trước kia, lao phổi là căn bệnh vô cùng đáng sợ, người mắc bệnh dường như đã nhận “án tử”. Tuy nhiên, với sự phát triển của nền y học, thuốc điều trị bệnh lao đã ra đời, kiểm soát tình hình dịch bệnh tốt hơn, hiệu quả hơn. Song, một số người vẫn tỏ ra khá lo lắng khi phát hiện mình mắc bệnh, họ thắc mắc không biết mắc bệnh lao phổi có chết không?
1. Bệnh lao phổi và một số nguyên nhân mắc bệnh
Có thể nói, lao phổi là căn bệnh không còn xa lạ đối với chúng ta, nếu không biết cách phòng chống và kiểm soát, bệnh có thể lây lan cực kỳ nhanh chóng. Thông thường, vi khuẩn gây bệnh sẽ truyền từ người này sang người khác thông qua đường hô hấp. Chính vì thế, các bác sĩ khuyến khích chúng ta không nên tiếp xúc trực tiếp đối với bệnh nhân.
Điều mà rất nhiều người lo lắng đó là liệu người mắc bệnh lao phổi có chết không? Trước khi giải đáp thắc mắc trên chúng ta cần nắm được mức nguy hiểm của căn bệnh này. Khi vi khuẩn lao tấn công vào cơ thể, chúng sẽ phát triển với tốc độ nhanh chóng và gây ra những tổn thương nghiêm trọng tới các cơ quan. Đặc biệt, phổi và hệ hô hấp là những cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề nhất.
Như vậy, mỗi chúng ta không thể chủ quan trước căn bệnh kể trên, nếu không sức khỏe và tính mạng của bạn sẽ bị đe dọa.
2. Giải đáp thắc mắc người mắc bệnh lao phổi có chết không?
Có lẽ, bệnh nhân nào cũng lo lắng, trăn trở khi nắm được mức độ nghiêm trọng của bệnh lao phổi. Câu hỏi mà các bác sĩ nhận được rất nhiều đó là: người mắc bệnh lao phổi có chết không?
Thực tế, trong quá khứ, khi chưa có thuốc điều trị, đa số người bệnh đều không thể qua khỏi. Hiện nay, nhờ sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học, y học, các loại thuốc trị bệnh, vắc xin phòng bệnh đã ra đời và kiểm soát bệnh khá hiệu quả. Do đó, tỷ lệ người mắc bệnh giảm xuống đáng kể.
Nhìn chung, để chủ động bảo vệ sức khỏe bản thân, các bạn nên đi tiêm phòng vắc xin, đặc biệt là các em bé mới sinh. Có như vậy, sức đề kháng của cơ thể mới được ra tăng, chống lại sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh lao phổi.
3. Những triệu chứng điển hình của người mắc bệnh lao phổi
Bên cạnh quan tâm đến vấn đề mắc bệnh lao phổi có chết không, chúng ta cũng cần nắm được một vài triệu chứng điển hình của bệnh. Dựa vào đó, các bạn sẽ phát hiện ra vấn đề sức khỏe của bản thân và đi khám, điều trị sớm nhất có thể.
Một trong những triệu chứng đa số bệnh nhân gặp phải đó là tình trạng ho dai dẳng, liên tục. Người mắc bệnh lao thường bị ho kéo dài từ 3 tuần trở lên. Đôi khi, bạn sẽ tỏ ra chủ quan bởi vì đây là triệu chứng hết sức bình thường hoặc nhầm lẫn chúng với căn bệnh khác.
Trong thời gian phát bệnh, rất nhiều bệnh nhân cảm thấy cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, khó chịu và ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và làm việc. Điều này không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà cả tâm lý, tinh thần của người bệnh. Ngoài ra, bạn nên chú ý đến hiện tượng đau tức ngực và khó thở. Đây là một triệu chứng thường xuyên gặp phải.
Đặc biệt, khi mắc bệnh lao phổi, bệnh nhân ăn uống kém hơn so với bình thường, luôn cảm thấy chán ăn, do đó họ thường bị sụt cân nhanh chóng. Hay bị ra mồ hôi vào ban đêm cũng là biểu hiện không thể bỏ qua của bệnh lao phổi. Nếu bạn thấy cơ thể mình có những hiện tượng trên, hãy dành thời gian đi kiểm tra sớm khỏe sớm nhé!
4. Bệnh nhân lao phổi có được chữa trị dứt điểm không?
Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của y học, việc điều trị bệnh lao phổi không còn gặp nhiều khó khăn. Nếu bệnh nhân tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, tình trạng bệnh có thể được cải thiện nhanh chóng.
Đặc thù của vi khuẩn gây bệnh đó là cấu tạo đặc biệt và có khả năng chống lại một số thuốc kháng sinh. Chính vì thế, bệnh nhân phải nghe theo những chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trong quá trình điều trị. Nếu không, bệnh sẽ diễn biến theo những chiều hướng phức tạp và khó xử lý. Đây là điều bạn nên quan tâm bên cạnh thắc mắc mắc bệnh lao phổi có chết không?
Điều trị bệnh lao phổi đòi hỏi bệnh nhân phải có sự kiên trì, thông thường thời gian điều trị kéo dài ít nhất là 6 tháng. Ngay cả khi sức khỏe của bạn hồi phục tốt trước 6 tháng, bạn vẫn phải thực hiện đủ liệu trình nhé!
|
Answering the question: Will people with tuberculosis die?
In the past, tuberculosis was an extremely scary disease, people with the disease seemed to have received a "death sentence". However, with the development of medicine, tuberculosis treatment drugs have been born, controlling the epidemic situation better and more effectively. However, some people still seem quite worried when they discover they have the disease, wondering if they will die from tuberculosis?
1. Pulmonary tuberculosis and some causes of the disease
It can be said that tuberculosis is a disease that is no longer strange to us. If we do not know how to prevent and control it, the disease can spread extremely quickly. Normally, disease-causing bacteria are transmitted from one person to another through the respiratory tract. Therefore, doctors encourage us not to have direct contact with patients.
What many people worry about is whether people with tuberculosis will die? Before answering the above question, we need to understand the danger of this disease. When TB bacteria attack the body, they grow at a rapid rate and cause serious damage to organs. In particular, the lungs and respiratory system are the organs most severely affected.
Thus, each of us cannot be subjective about the above disease, otherwise your health and life will be threatened.
2. Answer the question: Will people with tuberculosis die?
Perhaps every patient is worried and concerned when understanding the severity of tuberculosis. The question that doctors get a lot is: will people with tuberculosis die?
In fact, in the past, when there was no treatment, most patients could not survive. Currently, thanks to the rapid progress of science and medicine, drugs to treat diseases and vaccines to prevent diseases have been born and control the disease quite effectively. Therefore, the rate of people getting sick decreased significantly.
In general, to proactively protect your health, you should get vaccinated, especially newborn babies. Only then will the body's resistance increase, resisting the attack of bacteria that cause tuberculosis.
3. Typical symptoms of people with tuberculosis
Besides being concerned about the issue of whether or not tuberculosis can cause death, we also need to understand some typical symptoms of the disease. Based on that, you will discover your health problems and go for examination and treatment as soon as possible.
One of the symptoms most patients experience is a persistent, continuous cough. People with tuberculosis often have a cough that lasts for 3 weeks or more. Sometimes, you will be subjective because these are very normal symptoms or mistake them for another disease.
During the illness, many patients feel their bodies are always in a state of fatigue and discomfort, which greatly affects their daily activities and work. This not only affects the health but also the psychology and spirit of the patient. In addition, you should pay attention to chest pain and difficulty breathing. This is a frequently encountered symptom.
In particular, when suffering from tuberculosis, patients eat less than usual, always feel anorexia, so they often lose weight quickly. Sweating at night is also a sign of tuberculosis that cannot be ignored. If you find that your body has the above symptoms, take the time to get checked and get well soon!
4. Can tuberculosis patients be completely treated?
Nowadays, with the rapid development of medicine, the treatment of pulmonary tuberculosis no longer faces many difficulties. If the patient follows the doctor's treatment regimen, the condition can improve quickly.
The peculiarity of pathogenic bacteria is their special structure and ability to resist some antibiotics. Therefore, patients must follow the doctor's instructions to ensure effectiveness during treatment. Otherwise, the disease will progress in complex and difficult to handle directions. This is something you should care about besides wondering if you will die from tuberculosis?
Treatment of pulmonary tuberculosis requires patients to be patient, usually the treatment period lasts at least 6 months. Even if your health recovers well before 6 months, you still have to complete the full course of treatment!
|
medlatec
|
Vai trò của chụp cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán các bệnh cột sống, thắt lưng
Đau cột sống, nhức thắt lưng là những than phiền rất thường gặp của người lớn tuổi. Đây là một trong những dấu hiệu của các bệnh cột sống thắt lưng. Chụp cộng hưởng từ (MRI) được coi là phương pháp chẩn đoán tốt ưu nhất về các bệnh lý liên quan đến xương khớp, cột sống, thắt lưng.
1. Chụp cộng hưởng từ cột sống là gì?
Cộng hưởng từ (MRI) là một bước tiến vượt trội của lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh. Thay vì sử dụng tia X- quang, với nguyên lý từ trường, MRI cho hình ảnh rõ ràng hơn, cho phép khả năng tái tạo hình ảnh trong không gian ba chiều; từ đó giúp việc chẩn đoán được chính xác hơn, đóng vai trò quyết định điều trị trong hàng loạt các bệnh lý.Riêng đối với chuyên khoa cơ xương khớp, Chụp cộng hưởng từ (MRI) cung cấp các hình ảnh vô cùng chi tiết của các đơn vị giải phẫu, như xương, sụn khớp, bao hoạt dịch, gân cơ, dây chằng cùng hệ thống thần kinh chi phối, mạch máu nuôi dưỡng... trong khi tất cả các phương tiện hình ảnh học khác không thể thực hiện được.Đối với các khớp cột sống, Chụp cộng hưởng từ MRI là công cụ duy nhất có thể trả lời cho câu hỏi có tình trạng thoát vị đĩa đệm hay không. Đồng thời, Chụp cộng hưởng từ MRI còn giúp chẩn đoán phân biệt các bệnh lý như lao cột sống, có khối chèn ép của u bướu, chấn thương, viêm nhiễm,...
2. Chỉ định chụp MRI cột sống thắt lưng khi nào?
Đau bất thường trên cột sống, diễn tiến đột ngột hay kéo dài sẽ được chỉ định chụp MRI
Khi bệnh nhân có các dấu hiệu sau thì nên được xem xét chụp cộng hưởng từ MRI vùng cột sống thắt lưng:Đau bất thường trên cột sống, diễn tiến đột ngột hay kéo dàiĐau từ vùng thắt lưng lan xuống hai chân.Hạn chế cử động cúi gập, xoay người.Có tình trạng cong vẹo hay biến dạng cột sống.Sau chấn thương, té ngã, đụng dập khu vực cột sống thắt lưng.Xuất hiện khối u bướu không giải thích được.Xuất hiện khối viêm nhiễm.Yếu liệt, rối loạn cảm giác từ từ hay đột ngột từ vùng thắt lưng xuống hai chi dưới.Rối loạn chức năng cơ vòng (tiểu tiện, đại tiện) và chức năng sinh dục.Bất thường trên phim Xquang cột sống thắt lưng (xẹp, trật, di lệch đốt sống...)Theo dõi các biến chứng, bất thường sau can thiệp trên cột sống thắt lưng.
3. Quy trình chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng
Chụp cộng hưởng từ MRI là phương tiện hình ảnh học không xâm lấn nên nhìn chung không gây tổn hại gì trên cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, trước khi tiến hành chụp MRI, cần sàng lọc bệnh nhân không vi phạm các chống chỉ định, cụ thể là:Bệnh nhân có thiết bị tim mạch đặt vĩnh viễn trong cơ thể như máy tạo nhịp tim, máy khử rung, van tim nhân tạo... hoặc có mảnh kim loại, vật liệu cấy ghép bằng kim loại trong cơ thể như mảnh đạn, các kẹp mạch máu, máy trợ thính, thiết bị bơm thuốc tự động dưới da...Người có hội chứng tâm lý sợ hãi không gian kín.Người có thể trạng béo phì nặng, kích thước hoặc trọng lượng cơ thể quá lớn không vừa với lồng chụp.Khi không mắc phải các chống chỉ định và đúng chỉ định chụp MRI, người bệnh sẽ được giải thích về cách thức tiến hành và thực gian thực hiện nhằm đạt được sự hợp tác tối đa với kỹ thuật viên điều khiển. Theo đó, người bệnh không cần phải nhịn ăn, được thay trang phục đơn giản, không đem theo bất cứ vật dụng gì trên người và sắp xếp nằm ngay ngắn trên mặt phẳng của máy, từ từ đưa vào lồng chụp.Trong lúc đó, bệnh nhân được sử dụng tai nghe, vừa giúp giảm tiếng ồn, vừa là phương tiện liên lạc với kỹ thuật viên bên ngoài; đồng thời giúp bệnh nhân thoải mái tinh thần. Chỉ khi thả lỏng cơ toàn thân mình, các khớp cột sống được giữ ở tư thế cố định, hình ảnh mới hiện lên được rõ nét, tránh sai lệch làm ảnh hưởng đến việc đọc kết quả của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh.Sau khi đảm bảo chất lượng hình ảnh chuỗi khớp cột sống cần thu thập đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, mặt phẳng nằm được đưa ra khỏi lồng chụp và người bệnh có thể ngồi dậy, hoàn toàn sinh hoạt được như bình thường. Tuy nhiên, nên có phòng theo dõi người bệnh trong 15 phút trước khi ra về, để tránh những phản ứng, biểu hiện bất thường và có thể được hỗ trợ, can thiệp kịp thời.
4. Chụp cộng hưởng từ cột sống thắt lưng có những ưu điểm gì?
Máy chụp MRI siêu dẫn lực từ 3.0 Tesla
Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ MRI cột sống thắt lưng là cho hình ảnh hoàn toàn khách quan, trung thực, rõ nét nhằm định hướng điều trị, đặc biệt là quyết định có can thiệp phẫu thuật hay không. Hình ảnh các tổn thương trên đĩa đệm, sụn khớp, dây chằng, màng hoạt dịch, tầng xương dưới sụn được quan sát dễ dàng, nhất là khi tái cấu trúc trên hình ảnh không gian ba chiều. Tất nhiên những tổn thương, biến đổi này sẽ được phát hiện sớm hơn đáng kể so với phương tiện Xquang và cả biểu hiện trên lâm sàng.Kế tiếp là MRI là có nguyên lý là điện từ, không dùng tia X nên không gây nguy cơ phơi nhiễm tia xạ cho người bệnh. Đồng thời, phương tiện này vô cùng an toàn, không xâm lấn, hoàn toàn không gây đau đớn gì lên cơ thể bệnh nhân. Sau khi thực hiện quy trình, bệnh nhân chỉ cần lưu lại theo dõi không quá một giờ và có thể ra về ngay trong ngày, không có tác dụng phụ gì, không cần theo dõi gì đặc biệt sau đó.Để công cụ MRI được phát huy trọn vẹn các ưu điểm như nêu trên, bệnh nhân và thân nhân cần hiểu biết và lựa chọn nơi thực hiện có uy tín. Kết quả đọc phim còn phụ thuộc phần lớn vào kỹ thuật điều chỉnh máy móc, góc chụp, cường độ tia cũng như khả năng chuyên môn, kinh nghiệm của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh. Bất cứ một sai lệch nào cũng có ảnh hưởng đến kết quả đọc phim và thậm chí là quyết định can thiệp phẫu thuật.0 Tesla được xem là hiện đại nhất tỉnh Quảng Ninh.Nhờ vào trình độ nhiều năm trong xử lý, phân tích hình ảnh cũng như kinh nghiệm thực hành khám chữa bệnh, đội ngũ bác sĩ chẩn đoán hình ảnh luôn đưa ra nhận định chính xác nhất, được xem là “trợ thủ” đắc lực với các bác sĩ lâm sàng trong việc đưa ra quyết định.
|
The role of magnetic resonance imaging (MRI) in diagnosing spinal and lumbar diseases
Spinal pain and low back pain are very common complaints of older people. This is one of the signs of lumbar spine diseases. Magnetic resonance imaging (MRI) is considered the best diagnostic method for diseases related to bones, joints, spine, and back.
1. What is MRI of the spine?
Magnetic resonance imaging (MRI) is a remarkable advance in the field of diagnostic imaging. Instead of using X-rays, with the principle of magnetic fields, MRI gives clearer images, allowing the ability to reproduce images in three-dimensional space; thereby helping to make the diagnosis more accurate, playing a decisive role in treatment in a variety of diseases. Particularly for the musculoskeletal specialty, Magnetic Resonance Imaging (MRI) provides extremely detailed images. of anatomical units, such as bones, articular cartilage, synovium, muscle tendons, ligaments and the dominant nervous system, nourishing blood vessels... while all other imaging tools cannot can be done. For spinal joints, MRI is the only tool that can answer the question of whether there is disc herniation or not. At the same time, Magnetic Resonance Imaging (MRI) also helps differentiate diseases such as spinal tuberculosis, tumor compression, trauma, inflammation,...
2. When is an MRI scan of the lumbar spine indicated?
Unusual pain in the spine, sudden or prolonged, will require an MRI scan
When a patient has the following signs, an MRI of the lumbar spine should be considered: Unusual pain in the spine, sudden or prolonged pain from the lumbar region spreading to the legs. Limit movement Bending and turning movements. There is curvature or deformity of the spine. After trauma, falls, contusions to the lumbar spine area. Unexplained tumors appear. Inflammatory masses appear. Weakness, gradual or sudden sensory disturbances from the lumbar region to the lower limbs. Sphincter dysfunction (urination, defecation) and sexual function. Abnormalities on X-ray of the lumbar spine ( collapsed, dislocated, displaced vertebrae...) Monitor complications and abnormalities after intervention on the lumbar spine.
3. Procedure for magnetic resonance imaging of the lumbar spine
Magnetic resonance imaging (MRI) is a non-invasive imaging method, so it generally does not cause any harm to the patient's body. However, before performing an MRI scan, it is necessary to screen patients for not violating contraindications, specifically: Patients with cardiovascular devices permanently placed in the body such as pacemakers, defibrillators, artificial heart valve... or having metal fragments or metal implants in the body such as bullet fragments, blood vessel clips, hearing aids, automatic subcutaneous drug injection devices... People with a chance psychological condition of fear of closed spaces. People with severe obesity, body size or weight are too large to fit in the imaging cage. When there are no contraindications and the right indication for an MRI scan, the patient will How to proceed and how to do it are explained in order to achieve maximum cooperation with the control technician. Accordingly, the patient does not need to fast, is allowed to change into simple clothes, does not carry any items on his or her body, is arranged to lie neatly on the machine's flat surface, and is slowly placed into the imaging cage. Meanwhile, the patient does not need to fast. , patients can use headphones, which both help reduce noise and serve as a means of communication with outside technicians; At the same time, it helps patients relax mentally. Only when the muscles of the whole body are relaxed and the spinal joints are kept in a fixed position can the image appear clearly, avoiding errors that affect the radiologist's reading of the results.After When ensuring the quality of the images of the spinal joint sequence to be collected meets technical requirements, the lying plane is removed from the imaging cage and the patient can sit up and fully function as normal. However, there should be a room to monitor the patient for 15 minutes before leaving, to avoid unusual reactions and manifestations and receive timely support and intervention.
4. What are the advantages of magnetic resonance imaging of the lumbar spine?
3.0 Tesla magnetic superconducting MRI machine
The advantage of MRI of the lumbar spine is that it provides completely objective, honest, and clear images to guide treatment, especially deciding whether to have surgical intervention or not. Images of lesions on the intervertebral disc, articular cartilage, ligaments, synovial membrane, and subchondral bone are easily observed, especially when reconstructed on three-dimensional images. Of course, these injuries and changes will be detected significantly earlier than X-rays and clinical manifestations. Next is MRI, which has an electromagnetic principle and does not use X-rays, so it does not pose a risk. risk of radiation exposure to patients. At the same time, this means is extremely safe, non-invasive, and causes absolutely no pain to the patient's body. After performing the procedure, the patient only needs to stay for monitoring for no more than an hour and can go home the same day, with no side effects and no need for any special monitoring afterward. Let the MRI tool be used. To fully promote the advantages mentioned above, patients and relatives need to understand and choose a reputable place for surgery. The results of film reading also depend largely on machine adjustment techniques, shooting angles, ray intensity as well as the expertise and experience of the radiologist. Any deviation will affect the results of film reading and even the decision to perform surgery.0 Tesla is considered the most modern in Quang Ninh province. Thanks to many years of expertise in processing and analysis. images as well as experience in medical examination and treatment practice, the team of radiologists always make the most accurate judgments, considered an effective "assistant" for clinicians in making decisions. .
|
vinmec
|
Tìm hiểu về bệnh mô liên kết hỗn hợp (MCTD)
Mô liên kết hỗn hợp là một bệnh lý tự miễn ảnh hưởng nhiều nhất tới phụ nữ trẻ. Bệnh gây ra hàng loạt các triệu chứng tương tự như một số bệnh lý tự miễn khác. Các triệu chứng bệnh có xu hướng diễn biến tăng dần nên việc phát hiện bệnh sớm gặp khá nhiều khó khăn.
1. Bệnh mô liên kết hỗn hợp là gì?
Bệnh mô liên kết hỗn hợp (Mixed Connective Tissue Disease -MCTD) là một dạng bệnh tự miễn, nó bao gồm nhiều triệu chứng của những bệnh lý tự miễn khác nhau như lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì hệ thống, viêm đa cơ, viêm khớp dạng thấp... Trong bệnh MCTD xuất hiện nồng độ cao bất thường kháng thể kháng ribonucleoprotein của nhân (RNP) lưu hành trong máu. Khi cơ thể tự sản xuất các kháng thể kháng nhân sẽ tự gây tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể, qua đó gây ra các biểu hiện lâm sàng của bệnh MCTD.Bệnh mô liên kết hỗn hợp gặp chủ yếu ở phụ nữ, chiếm khoảng 80% số ca mắc và phần lớn xuất hiện bệnh ở tuổi trưởng thành, đặc biệt những người ở độ tuổi từ 5 đến 80, trong đó tỷ lệ mắc cao nhất là thanh niên và trong độ tuổi khoảng 20.Nguyên nhân phát sinh bệnh hiện nay vẫn chưa được biết rõ, một số người bị bệnh mô liên kết hỗn hợp thường có tiền sử gia đình mắc bệnh này. Nhưng dù vậy thì vai trò của di truyền trong việc gây ra căn bệnh này vẫn chưa được tìm hiểu một cách rõ ràng.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh mô liên kết hỗn hợp
Các triệu chứng của bệnh thường là hỗn hợp triệu chứng của nhiều bệnh tự miễn khác nhau. Thông thường chúng không xuất hiện cùng lúc mà xuất hiện theo thứ tự, thời gian cách biệt giữa các triệu chứng nhiều khi lên đến cả năm.Một số dấu hiệu sớm bệnh mô liên kết hỗn hợp gồm:Các ngón tay sưng lên hình như xúc xích, cứng.Xuất hiện hội chứng Raynaud với biểu hiện ngón tay trắng bệch, lạnh sau đó chuyển sang tím xanh và cuối cùng là đỏ, khi gặp lạnh hoặc rối loạn cảm xúc.Đau cơ khớp, mỏi cơ và yếu cơ cũng là triệu chứng hay gặp.Bệnh nhân có thể thấy mệt mỏi, sốt nhẹ. Một số trường hợp có thể có biến dạng khớp giống như bệnh viêm khớp dạng thấp.Giai đoạn sau xuất hiện các tổn thương nhiều cơ quan, cơ quan cũng có thể xuất hiện đồng thời hay tiến triển tăng dần. Các cơ quan bị ảnh hưởng gây những triệu chứng ở thận, phổi, tim... Những biểu hiện có thể gặp như:Sốt, sưng hạch.Đau khớp nhiều, đau xuất hiện tại nhiều khớp khác nhau, có thể kèm theo sưng nóng các khớp.Tổn thương trên da có thể thấy như xuất hiện sẩn cục dưới da, trợt trên da, loét da, ban đỏ trên da tăng lên khi tiếp xúc với ánh sáng.Trên tim mạch: Có thể thấy biểu hiện của các bệnh như tổn thương mao mạch, tắc động mạch, hội chứng raynaud, viêm cơ tim, bệnh van tim, tăng nhịp tim.Trên hô hấp: Gây viêm màng phổi, viêm phổi kẽ...Trên tiêu hoá: Giảm hấp thụ thức ăn, mất vận động thực quản, viêm gan tự miễn.Thần kinh: Đau đầu, co giật, viêm màng não vô khuẩn, đau dây thần kinh ngoại biên...Thận: Viêm cầu thận với biểu hiện tiểu ít, phù chi, tăng huyết áp...
Bệnh mô liên kết hỗn hợp gặp chủ yếu ở phụ nữ, chiếm khoảng 80%
3. Làm sao để chẩn đoán bệnh mô liên kết hỗn hợp?
Để chẩn đoán bệnh này cần dựa vào các biểu hiện của người bệnh. Nếu có những biểu hiện nghi ngờ, nhất là biểu hiện chồng chéo của các bệnh tự miễn phối hợp thì cần tiến hành làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định. Các xét nghiệm cần thực hiện trong bệnh MCTD gồm:Xét nghiệm kháng thể kháng nhân (ANA) và xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên hòa tan nhân (kháng thể kháng U1 ribonucleoprotein, hoặc RNP) là những xét nghiệm được thực hiện đầu tiên để xác định bệnh. Các kháng thể kháng kháng nguyên hòa tan nhân (kháng thể kháng Sm) và kháng thể kháng chuỗi xoắn kép DNA âm tính trong bệnh mô liên kết hỗn hợp, chúng được chỉ định để loại trừ các bệnh lý khác.Xét nghiệm yếu tố dạng thấp(RF) thường dương tính.Nếu nghi ngờ có tăng áp lực phổi cần chẩn đoán bằng siêu âm tim và đo chức năng phổi.Ngoài ra, cần đánh giá tổn thương các cơ quan khác bằng các xét nghiệm cận lâm sàng như siêu âm thận, xét nghiệm men cơ đánh giá viêm cơ, điện cơ...
4. Cách điều trị bệnh mô liên kết hỗn hợp
4.1 Nguyên tắc điều trị bệnh MCTDĐiều trị triệu chứng tùy theo tổn thương các cơ quan.Điều trị giúp hạn chế những đợt diễn biến cấp.Phát hiện và điều trị sớm những tổn thương nội tạng.Sử dụng thuốc phù hợp nhằm hạn chế tác dụng không mong muốn của thuốc.4.2. Các biện pháp điều trị bệnh cụ thể. Bởi hiện nay chưa có thuốc điều trị triệt để bệnh nên biện pháp cơ bản là điều trị triệu chứng tùy tổn thương cơ quan và kết hợp với sử dụng các thuốc chống viêm, ức chế miễn dịch bao gồm:Trường hợp nhẹ dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) ví dụ như: Diclofenac 50 - 70mg/lần 2 lần/ngày hoặc Meloxicam 7,5 - 15mg/ngày hoặc Celecoxib 100 - 200mg/lần 2 lần/ngày hoặc Thuốc chống sốt rét tổng hợp (Hydroxychloroquine): 200 đến 400mg/ngày.Mức độ bệnh từ vừa tới nặng thì có thể dùng:Corticosteroid (Prednisolon, Methylprednisolon): Liều thấp Prednisolone 5 - 7,5mg/ ngày với điều trị đau khớp trong bệnh MCTD, liều cao Methylprednisolon 1mg/kg/ngày hoặc 60mg/ngày trong các trường hợp có tổn thương nội tạng hoặc đợt diễn biến cấp tính của bệnh.Thuốc ức chế miễn dịch (Azathioprin, Cyclophosphamid, Infliximab) cũng được dùng ở trường hợp vừa và nặng4.3. Các biện pháp điều trị phối hợp. Bên cạnh phương pháp điều trị bệnh cụ thể, các biện pháp điều trị phối hợp bao gồm:Biện pháp không dùng thuốc như: Giữ ấm tay chân, tập phục hồi chức năng, chế độ dinh dưỡng phù hợp.Thuốc ức chế men chuyển (ví dụ như Captopril, Enalapril) có thể được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng áp động mạch phổi, bệnh viêm phổi kẽ, tổn thương thận trong những bệnh nhân MCTD.Hội chứng Raynaud có thể được điều trị bằng các thuốc như Nifedipin, Losartan và Nitroglycerin.Ngoài ra, cần theo dõi các triệu chứng lâm sàng và thăm khám định kỳ để phát hiện sớm tổn thương cơ quan.
Sử dụng thuốc phù hợp để điều trị bệnh mô liên kết hỗn hợp
5. Biến chứng và tiên lượng bệnh mô liên kết hỗn hợp
Bệnh có thể gây tổn thương đa cơ quan trong cơ thể và nhiều biến chứng nghiêm trọng như:Trên tim gây viêm cơ tim, sa van hai lá;Hệ hô hấp như viêm phổi kẽ, tăng áp mạch phổi;Hệ tiêu hoá như viêm gan tự miễn;Thận gây hội chứng thận hư, viêm cầu thận;Thần kinh gây viêm màng não vô khuẩn, hội chứng đuôi ngựa...Khi phát hiện bệnh thì tỉ lệ sống sót 10 năm là khoảng 80%, tuy nhiên tiên lượng phụ thuộc phần lớn vào những triệu chứng nặng hay nhẹ. Những bệnh nhân có các biểu hiện của xơ cứng bì toàn thể và viêm đa cơ thì có tiên lượng xấu hơn tăng nguy cơ tử vong.Tóm lại, mô liên kết hỗn hợp là một bệnh lý nặng, có ảnh hưởng lớn tới nhiều cơ quan. Mặc dù chưa có biện pháp điều trị cụ thể, nhưng nếu được phát hiện sớm sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng có thể kéo dài thời gian tiến triển.
|
Learn about mixed connective tissue disease (MCTD)
Mixed connective tissue is an autoimmune disease that most affects young women. The disease causes a series of symptoms similar to some other autoimmune diseases. Symptoms of the disease tend to progress gradually, so early detection of the disease is quite difficult.
1. What is mixed connective tissue disease?
Mixed Connective Tissue Disease (MCTD) is a form of autoimmune disease, which includes many symptoms of different autoimmune diseases such as systemic lupus erythematosus, systemic sclerosis, and polyangiitis. muscle, rheumatoid arthritis... In MCTD, abnormally high concentrations of anti-nuclear ribonucleoprotein (RNP) antibodies circulate in the blood. When the body produces antinuclear antibodies, it will damage many organs in the body, thereby causing clinical manifestations of MCTD. Mixed connective tissue disease occurs mainly in women, accounting for About 80% of cases occur and most of them appear in adulthood, especially people between the ages of 5 and 80, of which the highest incidence is in young people and in their 20s. Causes The disease is currently unknown, and some people with mixed connective tissue disease often have a family history of the disease. But even so, the role of genetics in causing this disease is still not clearly understood.
2. Signs of mixed connective tissue disease
Symptoms of the disease are often a mixture of symptoms of many different autoimmune diseases. Usually they do not appear at the same time but appear in order, the time difference between symptoms is sometimes up to a year. Some early signs of mixed connective tissue disease include: Swollen fingers that look like sausage, hard. Raynaud's syndrome appears with white, cold fingers, then turns purple-blue and finally red, when exposed to cold or emotional disorders. Muscle and joint pain, muscle fatigue and muscle weakness also occur. is a common symptom. Patients may feel fatigue and mild fever. In some cases, there may be joint deformities similar to rheumatoid arthritis. Later stages, damage to many organs appears, and organs may also appear at the same time or progress gradually. Affected organs cause symptoms in the kidneys, lungs, heart... Possible symptoms include: Fever, swollen glands. Severe joint pain, pain appearing in many different joints, may be accompanied by swelling Heat in the joints. Damage to the skin can be seen as papules under the skin, skin erosion, skin ulcers, erythema on the skin that increases when exposed to light. Cardiovascular: Can see manifestations of the following symptoms: diseases such as capillary damage, arterial occlusion, Raynaud's syndrome, myocarditis, heart valve disease, increased heart rate. On the respiratory system: Causes pleurisy, interstitial pneumonia... On the digestive system: Reduces food absorption eating, loss of esophageal motility, autoimmune hepatitis. Neurological: Headache, seizures, aseptic meningitis, peripheral neuropathic pain... Kidney: Glomerulonephritis with symptoms of oliguria, edema of the limbs , hypertension...
Mixed connective tissue disease occurs mainly in women, accounting for about 80%
3. How to diagnose mixed connective tissue disease?
To diagnose this disease, it is necessary to rely on the patient's symptoms. If there are suspicious symptoms, especially overlapping symptoms of combined autoimmune diseases, it is necessary to conduct paraclinical tests to confirm the diagnosis. Tests that need to be performed in MCTD include: Antinuclear antibody (ANA) test and soluble nuclear antigen antibody test (anti-U1 ribonucleoprotein antibody, or RNP) are the first tests performed to identify disease. Antibodies to nuclear soluble antigen (anti-Sm) and anti-DNA double-helix antibodies are negative in mixed connective tissue disease, and are indicated to rule out other conditions. Form factor testing Low blood pressure (RF) is often positive. If pulmonary hypertension is suspected, diagnosis should be made with echocardiography and lung function measurements. In addition, damage to other organs should be assessed with paraclinical tests such as ultrasound. Kidney yin, muscle enzyme test to evaluate myositis, electromyography...
4. How to treat mixed connective tissue disease
4.1 Principles of treatment of MCTD Treatment of symptoms depends on organ damage. Treatment helps limit acute episodes. Early detection and treatment of organ damage. Use appropriate drugs to limit side effects. unwanted effects of the drug.4.2. Specific disease treatments. Because there is currently no medicine to completely treat the disease, the basic method is to treat symptoms depending on organ damage and combine with the use of anti-inflammatory and immunosuppressant drugs, including: In mild cases, use anti-inflammatory drugs. Non-steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs) such as: Diclofenac 50 - 70mg/time 2 times/day or Meloxicam 7.5 - 15mg/day or Celecoxib 100 - 200mg/time 2 times/day or Synthetic anti-malaria drug (Hydroxychloroquine) : 200 to 400mg/day. For moderate to severe disease, you can use: Corticosteroids (Prednisolon, Methylprednisolon): Low dose Prednisolone 5 - 7.5mg/day to treat joint pain in MCTD, high dose Methylprednisolone 1mg/day kg/day or 60mg/day in cases of organ damage or acute progression of the disease. Immunosuppressive drugs (Azathioprine, Cyclophosphamide, Infliximab) are also used in moderate and severe cases4.3. Combination treatments. In addition to specific disease treatment methods, combination treatments include: Non-drug measures such as: Keeping hands and feet warm, rehabilitation exercises, appropriate nutrition. ACE inhibitors (e.g. Captopril, Enalapril) can be used to treat pulmonary hypertension, interstitial pneumonia, kidney damage in patients with MCTD. Raynaud's syndrome can be treated with medications such as Nifedipine, Losartan and Nitroglycerin. In addition, it is necessary to monitor clinical symptoms and have regular examinations to detect organ damage early.
Use appropriate medications to treat mixed connective tissue disease
5. Complications and prognosis of mixed connective tissue disease
The disease can cause damage to multiple organs in the body and many serious complications such as: On the heart causing myocarditis, mitral valve prolapse; Respiratory system such as interstitial pneumonia, pulmonary hypertension; Digestive system such as inflammation autoimmune liver; Kidney causes nephrotic syndrome, glomerulonephritis; Nerves cause aseptic meningitis, cauda equina syndrome... When the disease is detected, the 10-year survival rate is about 80%, however, The amount depends largely on how severe or mild the symptoms are. Patients with manifestations of generalized scleroderma and polymyositis have a worse prognosis and increased risk of death. In summary, mixed connective tissue is a serious disease that greatly affects many muscles. mandarin. Although there is no specific treatment, if detected early using symptomatic treatments can prolong progression.
|
vinmec
|
Tình trạng u xơ tử cung ở Việt Nam ngày một gia tăng
1. Bệnh u xơ tử cung và tỷ lệ mắc tại Việt Nam
U xơ tử cung, hay còn được gọi là U cơ nhẵn tử cung, là một loại khối u lành tính thường xuất hiện trong tử cung. Bệnh này phát triển do sự tăng sản quá mức của tế bào cơ tử cung. Trong khối u, chủ yếu bao gồm tế bào cơ và tế bào xơ, nên đôi khi nó còn được gọi là u xơ cơ tử cung. Khối u này có cấu trúc tế bào cơ và xơ xếp theo hình tròn đồng tâm và không có mạch máu. Dinh dưỡng cho khối u được thực hiện thông qua vỏ khối u, dẫn đến nguy cơ hoại tử do thiếu dinh dưỡng.
U xơ có thể xuất hiện ở bất kỳ một thời điểm nào trong cuộc đời phụ nữ
U xơ tử cung phổ biến ở phụ nữ, xuất hiện ở độ tuổi dậy thì đến sau mãn kinh. Tại Việt Nam, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh u xơ tử cung chiếm khoảng 18-20% trong tổng số các bệnh phụ khoa. Hiện nay, bệnh u xơ tử cung đang có xu hướng gia tăng. Nhờ sử dụng siêu âm, người ta có thể phát hiện sớm khi khối u còn nhỏ và không thể phát hiện bằng cách lâm sàng, cho phép phát hiện bệnh ở các trường hợp trẻ từ 18-20 tuổi. U xơ tử cung phát triển chậm, không có triệu chứng lâm sàng hoặc chỉ có những triệu chứng nhẹ. Tuy nhiên, khi khối u lớn gây ra các biến chứng như chèn ép cơ quan lân cận hoặc chảy máu, cần phải can thiệp cấp cứu. Mặc dù có thông tin về mức độ ung thư hóa là 0,5%, tuy nhiên, trường hợp này rất hiếm gặp.
2. Nguyên nhân và phân loại u xơ tử cung
2.1 Nguyên nhân dẫn đến u xơ tử cung ở Việt Nam
Mặc dù nguyên nhân chính xác của bệnh u xơ tử cung vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng nó liên quan mật thiết đến sự tăng sản tế bào cơ tử cung. Hormone estrogen được cho là đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hình thành u xơ. Mức estrogen cao có thể kích thích sự phát triển của u xơ, trong khi mức progesterone thấp có thể làm cho u xơ phát triển nhanh hơn. Các yếu tố di truyền cũng có thể đóng một vai trò trong sự hình thành u xơ tử cung.
2.2 Các loại u xơ tử cung được phát hiện qua siêu âm
Với sự phát triển mạnh mẽ của y học, phương pháp siêu âm u xơ đã tiến bộ đáng kể trong việc phát hiện các khối u xơ ẩn sâu bên trong tử cung. Công nghệ sóng siêu âm và kỹ thuật hiện đại giúp bác sĩ nhận biết kể cả những khối u xơ nhỏ nhất tồn tại trong tử cung.
Có 4 loại u xơ có thể được phát hiện thông qua phương pháp siêu âm u xơ
Hiện nay, bằng phương pháp siêu âm, ta có thể phát hiện 4 loại u xơ tử cung sau:
– U xơ nằm ở phía dưới thanh mạc: Đây là loại u phát triển bên trong tử cung và có xu hướng ngày càng lớn dần, hướng ra bên ngoài.
– U xơ nằm trong cơ tử cung: Loại u xơ này hình thành và phát triển hoàn toàn bên trong thành tử cung. Chúng bám vào các vách tử cung, làm cho tử cung dày lên và phình to theo sự phát triển của u xơ.
– U xơ nằm phía dưới niêm mạc: Vị trí nội mạc tử cung đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe của phụ nữ. U xơ hình thành ở khu vực này có thể gây chu kỳ kinh nguyệt bất thường, thậm chí gây ra sảy thai hoặc vô sinh.
– U xơ cuống tử cung: Loại u này đã tách ra khỏi tử cung sớm, nhưng vẫn còn kết nối với tử cung qua một cuống nhỏ.
3. Các phương pháp chữa trị u xơ tử cung hiện nay
3.1 Theo dõi tại nhà và điều trị bằng thuốc
– Điều trị tại nhà và phương pháp tự nhiên cho u xơ tử cung
U xơ tử cung là một vấn đề sức khỏe thường gặp ở phụ nữ. Ngoài việc tham khảo ý kiến bác sĩ và các phương pháp điều trị y học, có một số biện pháp tại nhà và phương pháp tự nhiên có thể đem lại tác dụng tích cực đối với u xơ tử cung biểu hiện nhẹ bao gồm: châm cứu, sử dụng các bài thuốc thảo dược, thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện ngày càng lành mạnh.
Với những tình trạng u xơ nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi kết hợp điều trị bằng thuốc
– Điều trị bằng thuốc: Điều chỉnh hormone: Bác sĩ có thể kê toa thuốc như leuprolide (Lupron) để giảm nồng độ estrogen và progesterone, làm giảm kích thước u xơ tử cung và triệu chứng liên quan. Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn như ibuprofen, đặt dụng cụ tránh thai vào tử cung hoặc sử dụng thuốc tránh thai có thể giúp kiểm soát chảy máu kinh quá nhiều và đau đớn.
3.2 Phẫu thuật u xơ tử cung ở Việt Nam
Nếu u xơ tử cung quá lớn hoặc có nhiều khối u đang tăng trưởng, phẫu thuật cắt bỏ u xơ có thể được thực hiện. Bao gồm:
– Phẫu thuật mổ mở
Trong trường hợp gặp khối u lớn với biến chứng như rong kinh, rong huyết hoặc chèn ép, việc phẫu thuật mổ thường là bắt buộc. Không xử lý kịp thời khối u này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe như tăng sản nội mạc tử cung, làm ảnh hưởng đến khả năng mang thai hoặc trong trường hợp xấu nhất, có thể biến chứng thành ung thư.
Phương pháp phẫu thuật mổ mở được sử dụng để điều trị bệnh u xơ tử cung. Thời gian để vết thương liền miệng sau phẫu thuật kéo dài khoảng 3-4 ngày. Người bệnh cần phải ở lưu viện trong khoảng 3-5 ngày để theo dõi tình trạng sức khỏe sau phẫu thuật.
– Phẫu thuật nội soi
Phương pháp mổ nội soi được áp dụng cho những trường hợp khối u xơ tử cung có kích thước lớn nhưng chưa gây chảy máu tử cung, không lấn chiếm khoang tử cung hoặc nằm trong dây chằng, dưới niêm mạc. Phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm quan trọng trong điều trị u xơ tử cung.
– Mổ nội soi chỉ để lại vết mổ nhỏ, giúp giảm thiểu sẹo và mang lại tính thẩm mỹ cao cho vùng bụng.
– Phương pháp này hạn chế cầm máu tốt hơn trong quá trình phẫu thuật, giúp giảm nguy cơ biến chứng sau khi thực hiện.
– Sau mổ nội soi, người bệnh không mất quá nhiều sức, giảm cảm giác đau và thời gian nằm viện cũng ngắn hơn so với mổ mở.
Việc quyết định sử dụng phương pháp này hay bất kỳ phương pháp điều trị nào khác đều cần được bác sĩ tư vấn và đánh giá cẩn thận dựa trên tình trạng sức khỏe và tình hình bệnh của mỗi bệnh nhân.
|
The number of uterine fibroids in Vietnam is increasing day by day
1. Uterine fibroids and incidence in Vietnam
Uterine fibroids, also known as uterine smooth muscle tumors, are a type of benign tumor that often appears in the uterus. This disease develops due to excessive hyperplasia of uterine muscle cells. The tumor mainly consists of muscle cells and fibrous cells, so it is sometimes also called uterine fibroma. This tumor has a structure of muscle and fibrous cells arranged in concentric circles and has no blood vessels. Nutrition for the tumor is carried out through the tumor capsule, leading to the risk of necrosis due to lack of nutrition.
Fibroids can appear at any time in a woman's life
Uterine fibroids are common in women, appearing from puberty to after menopause. In Vietnam, the proportion of women with uterine fibroids accounts for about 18-20% of all gynecological diseases. Currently, uterine fibroids are on the rise. Thanks to the use of ultrasound, people can detect early when the tumor is still small and cannot be detected clinically, allowing the disease to be detected in cases of children aged 18-20 years old. Uterine fibroids grow slowly, have no clinical symptoms or only mild symptoms. However, when a large tumor causes complications such as compression of nearby organs or bleeding, emergency intervention is required. Although there is information about the level of cancer being 0.5%, however, this case is very rare.
2. Causes and classification of uterine fibroids
2.1 Causes of uterine fibroids in Vietnam
Although the exact cause of uterine fibroids is still unclear, it is closely related to uterine myocyte hyperplasia. The hormone estrogen is thought to play an important role in fibroid formation. High estrogen levels can stimulate fibroid growth, while low progesterone levels can cause fibroids to grow faster. Genetic factors may also play a role in the formation of uterine fibroids.
2.2 Types of uterine fibroids detected through ultrasound
With the strong development of medicine, fibroid ultrasound has made significant progress in detecting fibroids hidden deep inside the uterus. Ultrasound technology and modern techniques help doctors identify even the smallest fibroids that exist in the uterus.
There are 4 types of fibroids that can be detected through fibroid ultrasound
Currently, using ultrasound, we can detect the following 4 types of uterine fibroids:
– Fibroids located below the serosa: This is a type of tumor that develops inside the uterus and tends to grow larger and outward.
– Fibroids located in the uterine muscle: This type of fibroid forms and develops completely inside the uterine wall. They stick to the uterine walls, causing the uterus to thicken and swell with the growth of fibroids.
– Fibroids are located below the mucosa: The location of the endometrium plays an important role in women's health. Fibroids that form in this area can cause irregular menstrual cycles, even miscarriage or infertility.
– Uterine pedicle fibroid: This type of fibroid has separated from the uterus early, but is still connected to the uterus through a small stalk.
3. Current methods of treating uterine fibroids
3.1 Home monitoring and drug treatment
– Home treatment and natural methods for uterine fibroids
Uterine fibroids are a common health problem in women. In addition to consulting a doctor and medical treatments, there are a number of home remedies and natural remedies that can have a positive effect on mild uterine fibroids including: acupuncture Research and use herbal remedies, change your diet, and exercise to become healthier.
For mild fibroid conditions, the doctor may prescribe monitoring combined with drug treatment
– Drug treatment: Hormone regulation: Your doctor may prescribe drugs such as leuprolide (Lupron) to reduce estrogen and progesterone levels, reducing the size of uterine fibroids and related symptoms. Using over-the-counter pain relievers such as ibuprofen, having an intrauterine device inserted, or using birth control pills can help control excessive and painful menstrual bleeding.
3.2 Uterine fibroid surgery in Vietnam
If uterine fibroids are very large or there are multiple growths, myomectomy may be performed. Include:
– Open surgery
In case of a large tumor with complications such as menorrhagia, bleeding or compression, surgery is often required. Not treating this tumor promptly can cause negative health effects such as endometrial hyperplasia, affecting the ability to get pregnant or in the worst case, it can turn into cancer.
Open surgery is used to treat uterine fibroids. The time for the wound to heal after surgery lasts about 3-4 days. Patients need to stay in the hospital for about 3-5 days to monitor their health condition after surgery.
- Endoscopic surgery
Laparoscopic surgery is applied to cases where uterine fibroids are large in size but have not caused uterine bleeding, have not invaded the uterine cavity or are located in the ligaments or submucosa. This method brings many important advantages in treating uterine fibroids.
– Laparoscopic surgery only leaves small incisions, helping to minimize scarring and bring high aesthetics to the abdominal area.
– This method limits bleeding better during surgery, helping to reduce the risk of complications after the procedure.
– After laparoscopic surgery, the patient does not lose too much strength, feels less pain and the hospital stay is shorter than with open surgery.
The decision to use this method or any other treatment method requires careful consultation and evaluation by a doctor based on each patient's health condition and disease situation.
|
thucuc
|
Bọc răng sứ venus: Phân loại và chi phí hiện nay
1. Tìm hiểu bọc răng sứ Venus là gì?
Răng sứ Venus khá nổi tiếng trong lĩnh vực răng sứ, được sản xuất tại Đức. Sản phẩm này đại diện cho sự hoàn hảo với việc sử dụng sứ nguyên chất. Chính vì thế không để lại vết đen viền nướu không mong muốn sau thời gian sử dụng.
Răng sứ Venus được làm từ sứ nguyên chất có độ bền cao (minh họa).
Mỗi chiếc răng sứ Venus bao gồm hai thành phần chính: khung sườn và lớp phủ bên ngoài. Tất cả đều làm bằng sứ cao cấp đạt độ cứng cao. Sản phẩm này có độ bền vượt trội, màu sắc tự nhiên khó phân biệt với răng thật. Bên cạnh đó, nó có khả năng chịu lực mạnh, làm từ chất liệu nhẹ, và dễ dàng tương thích với cấu trúc răng tự nhiên của mỗi người. Hơn nữa, Venus được sản xuất bằng công nghệ CAD/CAM tiên tiến, giúp đảm bảo sự chính xác và hiện đại trong quá trình sản xuất.
2. 6 Ưu điểm của bọc răng sứ Venus
Chúng ta thấy rất nhiều ưu điểm nổi bật dưới đây trong răng sứ Venus:
2.1 Khả năng chịu lực vượt trội:
Răng sứ Venus được chế tác ở nhiệt độ 1200 độ C, giúp chúng trở nên vô cùng cứng và có khả năng chịu lực cao. So sánh với các dòng răng sứ khác như Zirconia hay Katana, Venus nổi bật với khả năng chịu lực ấn tượng.
2.2 An toàn và không gây kích ứng vùng lợi:
Răng Venus được tạo hoàn toàn từ phôi sứ nguyên chất, mang lại tính tương thích sinh học cao. Ngay cả sau một thời gian dài sử dụng, chúng không gây ra các vấn đề về kích ứng cho người dùng.
2.3 Không bị đen viền nướu:
Điểm mạnh của răng toàn sứ là khả năng không bị oxy hóa trong môi trường có tính axit cao. Trong khi các loại răng sứ kim loại giá rẻ có thể dẫn đến tình trạng đen viền nướu khi sử dụng lâu dài, răng Venus giải quyết vấn đề này một cách xuất sắc.
2.4 Tính thẩm mỹ đỉnh cao:
Răng Venus được sản xuất dựa trên công nghệ hiện đại, đảm bảo mỗi chiếc răng sứ thiết kế với độ chính xác tối đa. Điều này giúp răng Venus vừa khít với viền nướu và cùi răng thật, không gây ra vướng víu hoặc cảm giác không thoải mái khi ăn nhai.
2.5 Tuổi thọ sử dụng dài lâu:
Răng Venus được đánh giá cao bởi bác sĩ nha khoa vì khả năng sử dụng lâu dài. Nếu chăm sóc tốt có thể kéo dài lên đến 15 năm tuổi thọ.
2.6 Giá cả hợp lý:
Mặc dù là răng toàn sứ, giá của răng sứ Venus vô cùng hợp lý và không gây áp lực về tài chính cho khách hàng. Điều này làm cho Venus trở thành lựa chọn ưa thích của nhiều người khi cần phục hình răng mà không muốn tốn kém.
3. Nhược điểm của răng sứ Venus
Mặc dù răng sứ Venus có nhiều ưu điểm nổi bật, nhưng vẫn tồn tại một số nhược điểm:
3.1 Không phù hợp cho việc phục hình răng hàm:
Dù có độ chịu lực cao, răng Venus vẫn dễ bị sứt và mẻ hơn so với một số dòng mão sứ cao cấp khác. Vì vậy, nếu bạn cần phục hình răng hàm, Venus có thể không phải là lựa chọn tốt nhất.
3.2 Cảm nhận khi nhai thức ăn kém:
Do có độ dày lớn, răng Venus không cảm nhận thức ăn tốt như các dòng mão sứ cao cấp khác.
3.3 Yêu cầu mài nhiều men răng khi phục hình:
Vì thân răng dày, việc phục hình răng Venus đòi hỏi bác sĩ phải mài nhiều men răng hơn để đảm bảo sự cố định chặt chẽ và tránh tình trạng cộm, lệch khớp cắn.
3.4 Thiếu độ phản quang:
Mặc dù răng Venus được thiết kế tinh xảo, nhưng độ phản quang của chúng không cao. Do đó, có thể thấy rằng răng Venus có mức độ tự nhiên hơi kém khi được quan sát kỹ lưỡng.
4. Các dạng răng sứ Venus hiện nay
Răng sứ Venus được phân loại dựa trên nguồn gốc sản xuất, và có nhiều loại khác nhau. Trong đó, bao gồm răng sứ Venus của Đức, Hàn Quốc và Mỹ. Trong số này, răng sứ Venus của Đức thường được đánh giá cao về chất lượng và là sự lựa chọn phổ biến.
Răng trở nên trắng sáng và đều hơn sau khi bọc sứ Venus (minh họa).
5. Mức chi phí của răng sứ Venus hiện nay bao nhiêu?
6. Quy trình bọc răng sứ Venus tiêu chuẩn
Bất kể loại răng sứ Venus nào, quy trình bọc răng sứ luôn bao gồm các bước sau:
Bác sĩ đang tiến hành bọc răng sứ Venus cho bệnh nhân (minh họa).
6.1 Bước 1: Kiểm tra sức khỏe răng miệng
Trước khi bắt đầu quy trình bọc răng sứ, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng tổng quát của răng miệng. Sau đó, nha sĩ sẽ loại bỏ mọi vết thức ăn thừa còn tồn đọng. Mục tiêu là đảm bảo sức khỏe răng và tránh các vấn đề tiềm ẩn. Bác sĩ sẽ cho thực hiện chụp CT để đánh giá chi tiết hơn.
6.2 Bước 2: Lập phác đồ điều trị và chọn mẫu răng
Dựa vào hình ảnh vừa chụp, bác sĩ sử dụng phần mềm để đánh giá và tạo phác đồ điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Tại đây, bạn sẽ được tư vấn về các răng sứ Venus, bao gồm Venus Multi và Venus Zirconia. Tiếp đó, bạn sẽ được mô phỏng hình ảnh răng sau khi được bọc.
6.3 Bước 3: Đo đạc và lấy dấu răng
Bác sĩ sẽ tiến hành tê răng và tiến hành mài. Dựa vào việc mài và đo đạc, bác sĩ sẽ kiểm tra độ hài hòa của răng bọc sứ với răng thật về màu sắc và hình dáng. Điều này bao gồm kiểm tra chân nướu, các tiếp xúc mặt bên, và khớp cắn. Mục đích để đảm bảo sự phù hợp với mỗi cá nhân. Sau khi kiểm tra hoàn tất, thông tin sẽ được gửi đến phòng chế tác để làm răng sứ.
6.4 Bước 4: Lắp răng sứ
Quá trình chế tác răng sứ hoàn tất sau 2-3 ngày là có thể sử dụng. Bác sĩ sẽ gọi bạn trở lại để thực hiện lắp răng sứ. Bác sĩ sẽ sử dụng xi măng nha khoa chuyên dụng để đảm bảo răng sứ vững chắc nhất. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ điều chỉnh và sủ lý sao cho phù hợp với cùi răng. Cuối cùng, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách chăm sóc răng miệng và các điều cần ghi nhớ để bảo đảm tuổi thọ và hiệu quả của răng sứ.
|
Porcelain venus crowns: Classification and current costs
1. Find out what Venus porcelain crowns are?
Venus porcelain teeth are quite famous in the field of porcelain teeth, manufactured in Germany. This product represents perfection with the use of pure porcelain. Therefore, it does not leave unwanted black stains on the gum line after use.
Venus porcelain teeth are made from highly durable pure porcelain (illustration).
Each Venus porcelain tooth consists of two main components: the frame and the outer coating. All are made of high quality porcelain with high hardness. This product has outstanding durability and natural color that is difficult to distinguish from real teeth. Besides, it has strong bearing capacity, is made from lightweight material, and is easily compatible with each person's natural tooth structure. Furthermore, Venus is manufactured using advanced CAD/CAM technology, helping to ensure accuracy and modernity in the production process.
2. 6 Advantages of Venus porcelain crowns
We see many outstanding advantages below in Venus porcelain teeth:
2.1 Outstanding bearing capacity:
Venus porcelain teeth are crafted at a temperature of 1200 degrees Celsius, making them extremely hard and highly resistant. Compared to other porcelain tooth lines such as Zirconia or Katana, Venus stands out with its impressive load-bearing ability.
2.2 Safe and does not irritate the gum area:
Venus teeth are made entirely from pure porcelain embryos, providing high biological compatibility. Even after a long period of use, they do not cause irritation problems for users.
2.3 No blackening of the gum line:
The strength of all-ceramic teeth is their ability to not oxidize in highly acidic environments. While cheap metal-ceramic teeth can lead to blackening of the gum line with long-term use, Venus teeth solve this problem excellently.
2.4 Peak aesthetics:
Venus teeth are manufactured based on modern technology, ensuring each porcelain tooth is designed with maximum precision. This helps Venus teeth fit tightly around the gum line and real tooth pulp, without causing problems or discomfort when chewing.
2.5 Long service life:
Venus teeth are highly appreciated by dentists for their long-term use. If well cared for, it can last up to 15 years.
2.6 Reasonable price:
Even though they are all-ceramic teeth, the price of Venus porcelain teeth is extremely reasonable and does not put financial pressure on customers. This makes Venus the preferred choice for many people who need dental restoration without wanting to spend money.
3. Disadvantages of Venus porcelain teeth
Although Venus porcelain teeth have many outstanding advantages, some disadvantages still exist:
3.1 Not suitable for molar restoration:
Despite its high strength, Venus teeth are still more susceptible to chipping and chipping than some other high-end porcelain crowns. So, if you need molar restoration, Venus may not be the best choice.
3.2 Feeling when chewing food poorly:
Due to its large thickness, Venus teeth do not perceive food as well as other high-end porcelain crowns.
3.3 Requires a lot of tooth enamel grinding when restoring:
Because the tooth crown is thick, restoring Venus teeth requires the doctor to grind more tooth enamel to ensure tight fixation and avoid roughness and bite misalignment.
3.4 Lack of reflectivity:
Although Venus's teeth are exquisitely designed, their reflectivity is not high. Therefore, it can be seen that the Venus teeth have a somewhat poor natural level when closely observed.
4. Current types of Venus porcelain teeth
Venus porcelain teeth are classified based on production origin, and there are many different types. These include Venus porcelain teeth from Germany, Korea and America. Among these, German Venus porcelain teeth are often highly appreciated for their quality and are a popular choice.
Teeth become whiter and brighter after being coated with Venus porcelain (illustration).
5. What is the current cost of Venus porcelain teeth?
6. Standard Venus porcelain crown process
Regardless of the type of Venus porcelain teeth, the porcelain crown process always includes the following steps:
The doctor is applying Venus porcelain crowns to the patient (illustration).
6.1 Step 1: Check oral health
Before starting the porcelain crown process, the doctor will check the general condition of the teeth. The dentist will then remove any remaining food residue. The goal is to ensure dental health and avoid potential problems. The doctor will perform a CT scan for a more detailed assessment.
6.2 Step 2: Create a treatment plan and choose a tooth model
Based on the images just taken, the doctor uses software to evaluate and create a suitable treatment regimen for each patient. Here, you will be consulted about Venus porcelain teeth, including Venus Multi and Venus Zirconia. Next, you will be given a simulation of the tooth after it is coated.
6.3 Step 3: Measure and take tooth impressions
The doctor will numb the tooth and grind it. Based on grinding and measurements, the doctor will check the harmony of porcelain crowned teeth with real teeth in terms of color and shape. This includes examining the gingival roots, lateral contacts, and occlusion. The purpose is to ensure suitability for each individual. After the inspection is completed, the information will be sent to the manufacturing room to make porcelain teeth.
6.4 Step 4: Install porcelain teeth
The process of making porcelain teeth is complete and can be used after 2-3 days. The doctor will call you back to install porcelain teeth. The doctor will use specialized dental cement to ensure the strongest porcelain teeth. Besides, the doctor will also adjust and treat to suit the tooth pulp. Finally, the doctor will guide you on how to care for your teeth and things to remember to ensure the longevity and effectiveness of porcelain teeth.
|
thucuc
|
Cách làm tan đờm trong cổ họng
Đờm là một loại chất nhầy được tạo ra ở phổi và đường hô hấp nhằm bảo vệ những khu vực này không bị khô, giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Một lượng chất nhầy cần thiết cho cơ thể khỏe mạnh, nhưng quá nhiều hay ứ đờm trong cổ họng lại khiến mọi người vô cùng khó chịu. Lúc này, người bệnh nên biết cách làm tan đờm trong cổ họng để cải thiện tình trạng này.
1. Các cách làm tan đờm trong cổ họng tại nhà
Súc nước muối. Súc miệng bằng nước muối ấm để làm dịu và hỗ trợ tan đờm trong cổ họng hiệu quả. Trộn 0,5 muỗng cà phê (2,5 m. L) muối vào 1 cốc (240 m. L) nước ấm. Hãy nhấp một ngụm nước muối, nhưng không được nuốt. Thay vào đó, hãy ngửa đầu ra sau và súc miệng trong vài giây. Sau đó, nhổ nước muối trong bồn rửa mặt và súc miệng lại. Mọi người có thể lặp lại phương pháp điều trị này sau mỗi 2-3 giờ trong ngày nếu cần cải thiện cảm giác ứ đờm trong cổ họng nhanh chóng.Ngoài ra, đây cũng có thể là một cách làm loãng đờm cho bé tại nhà nếu con đã biết cách hợp tác với hướng dẫn của cha mẹ.Dùng máy tạo độ ẩm. Sử dụng máy tạo độ ẩm để làm ẩm đường thở bằng hơi nước ấm sẽ giúp làm dịu đường hô hấp, giảm thiểu bài tiết chất nhầy. Đổ nước cất vào máy làm ẩm đến vạch mức đổ đầy. Sau đó, bật máy tạo độ ẩm và tiếp tục chạy trong khi vẫn sinh hoạt bình thường trong nhà như làm việc, ăn hay ngủ nghỉ. Hơi nước tỏa ra sẽ làm ẩm đường thở và làm loãng chất nhầy. Điều này sẽ làm tan đờm trong cổ họng.Máy tạo độ ẩm cũng là một công cụ hiệu quả giúp làm loãng đờm cho bé khi thường xuyên ở trong phòng điều hòa.Tắm nước nóng và hít hơi nướcĐây cũng là một cách đơn giản để làm tan đờm trong cổ họng tạm thời. Vì hơi nước có thể làm lỏng và loãng đờm trong cổ họng. Để sử dụng vòi sen, hãy đặt nhiệt độ nước nóng nhưng không đóng cặn. Sau đó, thư giãn trong vòi hoa sen và hít thở sâu.Mọi người cũng có thể sử dụng tinh dầu khuynh diệp để tắm. Dùng dụng cụ nhỏ mắt để nhỏ một vài giọt dầu vào sàn tắm hoặc bồn tắm ngay trước khi bước vào phòng tắm.Xông hơi. Hít hơi từ một bát nước nóng để làm loãng và tan đờm trong cổ họng từ một cái tô lớn. Sau đó, cúi xuống bát rồi trùm một chiếc khăn lên đầu và bát. Từ từ hít hơi nước trong khoảng thời gian cảm thấy thoải mái. Sau đó, hãy uống một cốc nước để hạ nhiệt và giữ cho cơ thể đủ nước.Đây được gọi là cách xông hơi mặt và có thể thực hiện 1 hoặc 2 lần mỗi ngày nếu cần để giảm ứ đờm trong cổ họng. Để có thêm lợi ích, hãy thêm tinh dầu vào nước, chẳng hạn như 2-3 giọt tinh dầu khuynh diệp, hương thảo hoặc bạc hà để giúp tăng cường phá vỡ chất nhầy và làm dịu cổ họng của bạn.Rửa mũi. Súc rửa xoang mũi bằng bình rửa mũi có vòi chuyên dụng sẽ giúp tẩy rửa đường thở và làm loãng chất nhầy. Đổ đầy bình nước muối sinh lý đóng chai hoặc nước tinh khiết vào bình. Sau đó, nghiêng người qua bồn rửa mặt và nghiêng đầu sang một bên. Đặt vòi của bình vào lỗ mũi trên, sau đó từ từ đổ nước vào mũi. Nước sẽ đi vào lỗ mũi trên và thoát ra khỏi lỗ mũi dưới.Tiếp tục với lỗ mũi bên kia. Thao tác cẩn thận không hít phải dung dịch muối hoặc nước. Không sử dụng nước máy vì có thể không vô trùng. Ngoài ra, rửa mũi cũng giúp làm loãng đờm cho bé từ 5 tuổi trở lên.
Súc miệng bằng nước muối ấm để làm dịu và hỗ trợ tan đờm trong cổ họng hiệu quả
2. Giảm chất nhầy bằng nước uống và thức ăn
Uống đủ nước. Cung cấp đủ nước cho cơ thể bằng cách uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Chất lỏng sẽ giúp làm loãng chất nhầy để tránh ứ đờm trong cổ họng. Do đó, cần đảm bảo bản thân đang đáp ứng nhu cầu nước hàng ngày bằng cách uống nhiều nước, trà và các loại đồ uống khác. Ngoài ra, hãy ăn nhẹ các loại thực phẩm có chứa nước, như súp hoặc trái cây.Hãy thử pha nước hoặc trà với chanh để giúp phân hủy chất nhầy trên đường hô hấp tốt hơn. Thêm các lát chanh vào nước hoặc vắt một ít nước cốt chanh vào ly cũng là cách điều trị ho có đờm đơn giản không cần dùng thuốc.Uống nước ấm. Nước ấm có thể giúp làm sạch cổ họng và phá vỡ chất nhầy. Điều này là nhờ vào hơi nóng sẽ làm mềm và loãng chất nhầy, giúp tình trạng ứ đờm trong cổ họng sẽ thoát ra ngoài dễ dàng hơn.Trong đó, trà gừng là thức uống phổ biến giúp giảm ngứa cổ họng, ho và tiêu đờm hiệu quả. Ngoài ra, nhấm nháp trà chanh với mật ong để làm dịu cổ họng và giảm chất nhầy cũng là một lựa chọn ngon miệng khác. Axit trong nước chanh giúp làm loãng và loại bỏ đờm, trong khi mật ong giúp dịu cổ họng.Ăn súp nóngĂn súp nóng hay các món loãng như cháo, canh, hầm trong bữa ăn sẽ giúp làm loãng và phá vỡ chất nhầy. Súp làm ấm chất nhầy, có thể giúp làm loãng chất nhầy để nó trôi đi dễ dàng hơn. Nước dùng cũng có thể giúp làm loãng chất nhầy và thông cổ họng.Ngoài ra, súp nấu bằng nước luộc gà cũng có thể hoạt động như một chất chống viêm, giúp làm ấm cơ thể và tăng chất lỏng.
Tránh hút thuốc để tình trạng ứ đờm trong cổ họng không trở nên tồi tệ hơn
3. Ngăn ngừa tích tụ đờm
Nằm gối cao. Kê cao đầu để chất nhầy không đọng lại trong cổ họng, chảy tự nhiên từ xoang xuống phía sau cổ họng.Tránh thực phẩm gây kích ứng đường tiêu hóa. Ngừng ăn thực phẩm khiến cơ thể dễ mắc chứng trào ngược axit. Bởi tình trạng trào ngược axit có thể khiến chất nhầy đọng lại trong cổ họng. Do đó, nếu thường bị ợ chua hoặc nóng rát trong cổ họng, hãy theo dõi các loại thực phẩm có thể gây ra các triệu chứng và sau đó tránh ăn những thực phẩm này.Nguyên nhân phổ biến của trào ngược axit bao gồm tỏi, hành tây, thức ăn cay, caffein, đồ uống có ga, thực phẩm họ cam quýt, hành tây, rượu, bạc hà, các sản phẩm cà chua, sô cô la và thức ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ.Tránh hút thuốc. Hút thuốc có thể làm khô dây thanh quản và niêm mạc đường hô hấp, khiến cơ thể tạo ra nhiều đờm và chất nhờn hơn để khôi phục độ ẩm đã mất. Điều này có thể làm cho tình trạng ứ đờm trong cổ họng càng trở nên tồi tệ hơn.Vì vậy, tốt nhất là nên ngừng hút thuốc. Ngoài ra, yêu cầu những người khác không hút thuốc xung quanh mình hoặc tránh xa khi họ làm điều đó. Đây cũng là một điều kiện cha mẹ cần lưu tâm khi cần làm loãng đờm cho bé.Tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng, khói và hóa chất độc hại. Khói sơn, chất tẩy rửa và các hóa chất khác có thể gây kích ứng đường hô hấp. Các tác nhân này có thể kích hoạt cơ thể sản xuất nhiều chất nhờn hơn.Vì vậy, phải hạn chế tiếp xúc với các chất kích ứng hoặc hóa chất. Nếu phải tiếp xúc với chúng, hãy đeo khẩu trang và di chuyển đến khu vực thông gió càng sớm càng tốt.Tóm lại, cách tan đờm trong cổ họng là bạn nên thay đổi từ lối sống cho đến chế độ ăn uống hằng ngày để hệ thống miễn dịch được hỗ trợ tốt nhất nhằm chống lại nhiễm trùng một cách tốt nhất.
Cách chữa ho có đờm lâu ngày không khỏi
|
Cách làm tan đờm trong cổ họng
Đờm là một loại chất nhầy được tạo ra ở phổi và đường hô hấp nhằm bảo vệ những khu vực này không bị khô, giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Một lượng chất nhầy cần thiết cho cơ thể khỏe mạnh, nhưng quá nhiều hay ứ đờm trong cổ họng lại khiến mọi người vô cùng khó chịu. Lúc này, người bệnh nên biết cách làm tan đờm trong cổ họng để cải thiện tình trạng này.
1. Các cách làm tan đờm trong cổ họng tại nhà
Súc nước muối. Súc miệng bằng nước muối ấm để làm dịu và hỗ trợ tan đờm trong cổ họng hiệu quả. Trộn 0,5 muỗng cà phê (2,5 m. L) muối vào 1 cốc (240 m. L) nước ấm. Hãy nhấp một ngụm nước muối, nhưng không được nuốt. Thay vào đó, hãy ngửa đầu ra sau và súc miệng trong vài giây. Sau đó, nhổ nước muối trong bồn rửa mặt và súc miệng lại. Mọi người có thể lặp lại phương pháp điều trị này sau mỗi 2-3 giờ trong ngày nếu cần cải thiện cảm giác ứ đờm trong cổ họng nhanh chóng.Ngoài ra, đây cũng có thể là một cách làm loãng đờm cho bé tại nhà nếu con đã biết cách hợp tác với hướng dẫn của cha mẹ.Dùng máy tạo độ ẩm. Sử dụng máy tạo độ ẩm để làm ẩm đường thở bằng hơi nước ấm sẽ giúp làm dịu đường hô hấp, giảm thiểu bài tiết chất nhầy. Đổ nước cất vào máy làm ẩm đến vạch mức đổ đầy. Sau đó, bật máy tạo độ ẩm và tiếp tục chạy trong khi vẫn sinh hoạt bình thường trong nhà như làm việc, ăn hay ngủ nghỉ. Hơi nước tỏa ra sẽ làm ẩm đường thở và làm loãng chất nhầy. Điều này sẽ làm tan đờm trong cổ họng.Máy tạo độ ẩm cũng là một công cụ hiệu quả giúp làm loãng đờm cho bé khi thường xuyên ở trong phòng điều hòa.Tắm nước nóng và hít hơi nướcĐây cũng là một cách đơn giản để làm tan đờm trong cổ họng tạm thời. Vì hơi nước có thể làm lỏng và loãng đờm trong cổ họng. Để sử dụng vòi sen, hãy đặt nhiệt độ nước nóng nhưng không đóng cặn. Sau đó, thư giãn trong vòi hoa sen và hít thở sâu.Mọi người cũng có thể sử dụng tinh dầu khuynh diệp để tắm. Dùng dụng cụ nhỏ mắt để nhỏ một vài giọt dầu vào sàn tắm hoặc bồn tắm ngay trước khi bước vào phòng tắm.Xông hơi. Hít hơi từ một bát nước nóng để làm loãng và tan đờm trong cổ họng từ một cái tô lớn. Sau đó, cúi xuống bát rồi trùm một chiếc khăn lên đầu và bát. Từ từ hít hơi nước trong khoảng thời gian cảm thấy thoải mái. Sau đó, hãy uống một cốc nước để hạ nhiệt và giữ cho cơ thể đủ nước.Đây được gọi là cách xông hơi mặt và có thể thực hiện 1 hoặc 2 lần mỗi ngày nếu cần để giảm ứ đờm trong cổ họng. Để có thêm lợi ích, hãy thêm tinh dầu vào nước, chẳng hạn như 2-3 giọt tinh dầu khuynh diệp, hương thảo hoặc bạc hà để giúp tăng cường phá vỡ chất nhầy và làm dịu cổ họng của bạn.Rửa mũi. Súc rửa xoang mũi bằng bình rửa mũi có vòi chuyên dụng sẽ giúp tẩy rửa đường thở và làm loãng chất nhầy. Đổ đầy bình nước muối sinh lý đóng chai hoặc nước tinh khiết vào bình. Sau đó, nghiêng người qua bồn rửa mặt và nghiêng đầu sang một bên. Đặt vòi của bình vào lỗ mũi trên, sau đó từ từ đổ nước vào mũi. Nước sẽ đi vào lỗ mũi trên và thoát ra khỏi lỗ mũi dưới.Tiếp tục với lỗ mũi bên kia. Thao tác cẩn thận không hít phải dung dịch muối hoặc nước. Không sử dụng nước máy vì có thể không vô trùng. Ngoài ra, rửa mũi cũng giúp làm loãng đờm cho bé từ 5 tuổi trở lên.
Súc miệng bằng nước muối ấm để làm dịu và hỗ trợ tan đờm trong cổ họng hiệu quả
2. Giảm chất nhầy bằng nước uống và thức ăn
Uống đủ nước. Cung cấp đủ nước cho cơ thể bằng cách uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Chất lỏng sẽ giúp làm loãng chất nhầy để tránh ứ đờm trong cổ họng. Do đó, cần đảm bảo bản thân đang đáp ứng nhu cầu nước hàng ngày bằng cách uống nhiều nước, trà và các loại đồ uống khác. Ngoài ra, hãy ăn nhẹ các loại thực phẩm có chứa nước, như súp hoặc trái cây.Hãy thử pha nước hoặc trà với chanh để giúp phân hủy chất nhầy trên đường hô hấp tốt hơn. Thêm các lát chanh vào nước hoặc vắt một ít nước cốt chanh vào ly cũng là cách điều trị ho có đờm đơn giản không cần dùng thuốc.Uống nước ấm. Nước ấm có thể giúp làm sạch cổ họng và phá vỡ chất nhầy. Điều này là nhờ vào hơi nóng sẽ làm mềm và loãng chất nhầy, giúp tình trạng ứ đờm trong cổ họng sẽ thoát ra ngoài dễ dàng hơn.Trong đó, trà gừng là thức uống phổ biến giúp giảm ngứa cổ họng, ho và tiêu đờm hiệu quả. Ngoài ra, nhấm nháp trà chanh với mật ong để làm dịu cổ họng và giảm chất nhầy cũng là một lựa chọn ngon miệng khác. Axit trong nước chanh giúp làm loãng và loại bỏ đờm, trong khi mật ong giúp dịu cổ họng.Ăn súp nóngĂn súp nóng hay các món loãng như cháo, canh, hầm trong bữa ăn sẽ giúp làm loãng và phá vỡ chất nhầy. Súp làm ấm chất nhầy, có thể giúp làm loãng chất nhầy để nó trôi đi dễ dàng hơn. Nước dùng cũng có thể giúp làm loãng chất nhầy và thông cổ họng.Ngoài ra, súp nấu bằng nước luộc gà cũng có thể hoạt động như một chất chống viêm, giúp làm ấm cơ thể và tăng chất lỏng.
Tránh hút thuốc để tình trạng ứ đờm trong cổ họng không trở nên tồi tệ hơn
3. Ngăn ngừa tích tụ đờm
Nằm gối cao. Kê cao đầu để chất nhầy không đọng lại trong cổ họng, chảy tự nhiên từ xoang xuống phía sau cổ họng.Tránh thực phẩm gây kích ứng đường tiêu hóa. Ngừng ăn thực phẩm khiến cơ thể dễ mắc chứng trào ngược axit. Bởi tình trạng trào ngược axit có thể khiến chất nhầy đọng lại trong cổ họng. Do đó, nếu thường bị ợ chua hoặc nóng rát trong cổ họng, hãy theo dõi các loại thực phẩm có thể gây ra các triệu chứng và sau đó tránh ăn những thực phẩm này.Nguyên nhân phổ biến của trào ngược axit bao gồm tỏi, hành tây, thức ăn cay, caffein, đồ uống có ga, thực phẩm họ cam quýt, hành tây, rượu, bạc hà, các sản phẩm cà chua, sô cô la và thức ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ.Tránh hút thuốc. Hút thuốc có thể làm khô dây thanh quản và niêm mạc đường hô hấp, khiến cơ thể tạo ra nhiều đờm và chất nhờn hơn để khôi phục độ ẩm đã mất. Điều này có thể làm cho tình trạng ứ đờm trong cổ họng càng trở nên tồi tệ hơn.Vì vậy, tốt nhất là nên ngừng hút thuốc. Ngoài ra, yêu cầu những người khác không hút thuốc xung quanh mình hoặc tránh xa khi họ làm điều đó. Đây cũng là một điều kiện cha mẹ cần lưu tâm khi cần làm loãng đờm cho bé.Tránh tiếp xúc với chất gây dị ứng, khói và hóa chất độc hại. Khói sơn, chất tẩy rửa và các hóa chất khác có thể gây kích ứng đường hô hấp. Các tác nhân này có thể kích hoạt cơ thể sản xuất nhiều chất nhờn hơn.Vì vậy, phải hạn chế tiếp xúc với các chất kích ứng hoặc hóa chất. Nếu phải tiếp xúc với chúng, hãy đeo khẩu trang và di chuyển đến khu vực thông gió càng sớm càng tốt.Tóm lại, cách tan đờm trong cổ họng là bạn nên thay đổi từ lối sống cho đến chế độ ăn uống hằng ngày để hệ thống miễn dịch được hỗ trợ tốt nhất nhằm chống lại nhiễm trùng một cách tốt nhất.
Cách chữa ho có đờm lâu ngày không khỏi
|
vinmec
|
Chuyên gia tư vấn cách bảo vệ sức khỏe tiêu hóa đầu năm
1. Các vấn đề tiêu hóa “bùng phát” sau tết
Trở lại làm việc sau kỳ nghỉ Tết, dạo một vòng chốn văn phòng, công sở, chúng ta bắt gặp không ít lời kêu ca, than thở liên quan đến các sự cố tiêu hóa. Chẳng hạn như: “Ra Tết tăng cân nhiều quá, mỡ tích hết ở bụng, nặng nề, uể oải chẳng muốn làm gì”; “Bụng dạ nhạy cảm hẳn, ậm ạch khó tiêu, ăn gì cũng không thấy ngon”; hay “Từ Tết đến giờ cả nhà bị táo bón với tiêu chảy suốt”… Nhiều người còn đùa nhau đây chính là hội chứng “hậu ăn chơi sau Tết”.
Mâm cao cỗ đầy ngày Tết khiến vấn đề tiêu hóa bùng phát
2. Nguyên nhân làm suy giảm sức khỏe tiêu hóa
Cụ thể, mâm cơm ngày Tết thường thịnh soạn với các món giàu đạm và chất béo như: thịt gà, thịt lợn, thịt bò,… Nhiều người buông thả hơn trong ăn uống vì tâm lý “tháng Giêng ăn chơi”, ăn nhiều hơn mỗi bữa, gây đầy bụng, khó tiêu, tiêu hóa quá tải. Món ăn được chế biến sẵn, để tủ lạnh và ăn dần (giò chả, nem, thịt đông, bánh chưng…) rất dễ bị nhiễm khuẩn, biến chất. Chưa hết, việc nạp nhiều muối (dưa muối, hành muối…); nhiều đường (bánh kẹo, mứt Tết, nước ngọt có gas…); lạm dụng bia rượu “chén chú chén anh”; thức khuya, dậy muộn, bỏ bữa… cũng khiến dạ dày – đại tràng và các cơ quan tiêu hóa khác “chịu khổ” trong và sau Tết.
Khảo sát cho thấy, các vấn đề tiêu hóa thường gặp nhất bao gồm: rối loạn tiêu hóa (đau bụng, ợ hơi, đại tiện bất thường…); ngộ độc thực phẩm; các bệnh lý dạ dày – tá tràng (viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản…) và đường ruột (viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích,…) cùng một số vấn đề khác (như viêm gan, viêm tụy cấp…).
3. Lời khuyên của chuyên gia cho hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh
3.1. Chế độ ăn uống – sinh hoạt khoa học bảo vệ sức khỏe tiêu hóa
Việc đầu tiên cần làm là thiết lập chế độ ăn uống hợp lý, sinh hoạt – nghỉ ngơi điều độ. Đây chính là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các cơ quan tiêu hóa.
Theo bác sĩ Bình, mỗi người cần xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, đủ chất, đúng giờ, không bỏ bữa. Tránh sử dụng các loại thực phẩm không tốt cho tiêu hóa gồm: đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, đồ tái sống, muối chua, thực phẩm để lâu ngày, các chất kích thích, nước có gas… Mặt khác nên tích cực vận động thể chất, tập thể dục, thể thao mỗi ngày. Những thói quen xấu như uống rượu, hút thuốc lá, ăn khuya, thức khuya,… cũng cần được loại bỏ.
Ăn uống, sinh hoạt điều độ giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh
3.2. Chủ động thăm khám sức khỏe tiêu hóa
Các triệu chứng rối loạn như đau bụng, ợ hơi, thay đổi thói quen đại tiện… đã nói ở trên có thể là dấu hiệu của các bệnh lý tiêu hóa. Tuy nhiên xuất phát từ sự chủ quan hoặc e ngại đến bệnh viện, không ít người còn né tránh việc thăm khám. Sai lầm này khiến các vấn đề càng thêm trầm trọng, gây khó khăn cho quá trình điều trị về sau.
4. Lời kết
|
Experts advise on how to protect digestive health at the beginning of the year
1. Digestive problems "flare up" after Tet
Returning to work after the Tet holiday, walking around the office and workplace, we come across many complaints and complaints related to digestive problems. For example: "I gained so much weight during Tet, all the fat accumulated in my belly, I felt heavy, tired and didn't want to do anything"; "My stomach is very sensitive, I have indigestion, and I don't feel good about anything I eat"; or "Since Tet until now, the whole family has been constipated and diarrhea all the time"... Many people joke that this is the "post-holiday after Tet" syndrome.
A full tray of feasts on Tet causes digestive problems to flare up
2. Causes of impaired digestive health
Specifically, the Tet meal tray is often hearty with dishes rich in protein and fat such as chicken, pork, beef, etc. Many people are more indulgent in eating because of the mentality of "playing around in January" and eating a lot. more than each meal, causing bloating, indigestion, and digestive overload. Dishes that are pre-processed, refrigerated and eaten gradually (spring rolls, spring rolls, frozen meat, banh chung...) are very susceptible to infection and deterioration. Furthermore, consuming a lot of salt (pickles, pickled onions...); high in sugar (candy, Tet jam, carbonated soft drinks...); abusing alcohol and drinking alcohol; Staying up late, getting up late, skipping meals... also makes the stomach - colon and other digestive organs "suffer" during and after Tet.
Surveys show that the most common digestive problems include: digestive disorders (abdominal pain, belching, abnormal defecation...); Food poisoning; diseases of the stomach - duodenum (gastric ulcers, gastroesophageal reflux...) and intestinal diseases (colitis, irritable bowel syndrome,...) and a number of other problems (such as hepatitis, acute pancreatitis…).
3. Expert advice for a healthy digestive system
3.1. Scientific diet and lifestyle protect digestive health
The first thing to do is establish a reasonable diet, moderate activity and rest. These are factors that directly affect the functioning of the digestive organs.
According to Dr. Binh, each person needs to build a scientific, nutritious diet, on time, without skipping meals. Avoid using foods that are not good for digestion including: hot spicy foods, greasy foods, raw foods, pickled foods, foods that have been left for a long time, stimulants, carbonated drinks... On the other hand, be active. Physical activity, exercise, sports every day. Bad habits such as drinking alcohol, smoking, eating late, staying up late, etc. also need to be eliminated.
Eating and living in moderation helps keep the digestive system healthy
3.2. Actively examine digestive health
Symptoms of disorders such as abdominal pain, belching, changes in bowel habits... mentioned above can be signs of digestive diseases. However, due to subjectivity or fear of going to the hospital, many people still avoid getting examined. This mistake makes the problems even more serious, making future treatment difficult.
4. Conclusion
|
thucuc
|
Nhầm thuốc ho với thuốc có tác dụng trên đờm
Thuốc tác dụng trên đờm như làm long đờm, hóa giáng đờm... rất hay bị dùng nhầm. Nguyên do có sự nhầm lẫn về tác dụng, cơ chế và thông tin dược học của thuốc..
Thuốc tác dụng trên đờm là gì?
Thuốc tác dụng trên đờm là tất cả các thuốc làm thay đổi đặc tính, tính chất, số lượng và độ bám dính của đờm trên bề mặt đường thở. Thông thường, trên đường thở lúc nào cũng có một lớp nhầy, có độ dính, độ ẩm vừa phải và số lượng vừa phải để bảo vệ đường hô hấp. Nhưng khi hệ hô hấp bị bệnh lý, lớp nhầy này bị thay đổi tính chất, trở nên bám dính, đặc quánh và khi đó nó được gọi là đờm.
Đờm gây ra nhiều tai hại. Trong điều trị bệnh, lớp đờm này phải được tống ra ngoài. Để thải bỏ được đờm ra ngoài, người ta dùng các thuốc gọi là thuốc tác dụng trên đờm.
Thuốc tác dụng trên đờm bao gồm có 4 nhóm cơ bản sau đây: nhóm làm loãng đờm, nhóm làm hóa giáng đờm, nhóm làm giảm bám dính đờm và nhóm tăng thải đờm. Về nguyên lý và cơ chế tác dụng, thuốc tác dụng trên đờm rất hay bị dùng nhầm dưới dạng thuốc chống ho. Thật ra, trên cơ chế dược học, các thuốc này không hề tác dụng vào các cơ chế gây ho.
Những nhầm lẫn...
Các nhầm lẫn về thuốc tác dụng trên đờm khá phổ biến trong thực tế. Nó có thể bị nhầm lẫn bởi ngay chính các nhà cung cấp thuốc (công ty dược), nhầm lẫn bởi chính bác sĩ và nhầm lẫn về thuật ngữ.
Trước hết, bàn tới sự nhầm lẫn về thuật ngữ. Chúng ta không thể đồng nhất thuốc làm loãng đờm với thuốc hóa giáng đờm, cũng không thể đồng nhất thuốc làm tăng thải đờm với thuốc giảm bám dính đờm. Vì thực tế, chúng có tên khác nhau thì tác dụng và hiệu quả sẽ khác nhau.
Thuốc làm loãng đờm là những thuốc làm tăng sự tiết dịch (chủ yếu là nước) trên bề mặt đường hô hấp. Sự tăng tiết này làm đờm có thêm nước hòa tan nên sẽ làm tăng khối lượng đờm, tăng thể tích đờm, đờm trở nên lỏng ra trông thấy. Thuốc điển hình trong nhóm này trên thị trường là guaifenesin.
Trong khi đó, thuốc hóa giáng đờm là những thuốc tác dụng trực tiếp vào đờm, có tác dụng bẻ gãy các cấu trúc hóa học liên kết trong nội bộ đờm làm sự liên kết của chúng trở nên lỏng lẻo hơn. Kết quả cuối cùng, chúng không làm tăng tiết dịch, tăng số lượng đờm nhưng lại làm cho đờm bớt đặc, dễ bị thải bỏ ra ngoài. Thuốc kinh điển nhóm này là acetylcystein, ambroxol, carbocistein, bromhexin...
Khác nhau là vậy, nhưng về mặt thuật ngữ, người ta hay đồng nhất chúng và gọi chung là tuốc long đờm.
Trong điều trị bệnh, người dùng (trong đó có một số nhân viên y tế và bệnh nhân) có quan niệm, cứ ho có đờm là dùng “thuốc long đờm”. Nhưng rất đáng tiếc, công thức điều trị này đôi khi không phù hợp với tất cả mọi người. Thuốc tác dụng trên đờm chỉ thực sự hữu ích trong điều trị nếu như biết dùng đúng thời điểm. Nếu dùng chưa đúng thời điểm, tác dụng thu được không như người điều trị mong muốn.
Ví dụ, lời khuyên chung là có đờm thì phải long đờm, loãng đờm để khạc ra ngoài. Nhưng người ta lại quên mất có đờm ở mức độ nào mới dùng thuốc long đờm. Một trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, nếu đang có sự tăng tiết đờm quá nhiều, đang nhiều ran ẩm và ran nổ, đang có viêm phổi sòng sọc thì việc dùng thuốc lúc này sẽ đẩy viêm phổi mạnh hơn. Lý do: phổi sẽ càng nhiều dịch, càng nhiều tiếng ran hơn và càng khó thở. Một bệnh nhân COPD người lớn, lượng đờm tiết ra trong những đợt cấp tính là rất dữ dội. Nếu tiếp tục dùng các thuốc này vào sẽ rất bất lợi, vì ho sẽ càng tăng và khó thở sẽ càng rõ rệt. Vấn đề lúc này phải giảm tiết đờm nhằm mục tiêu kiểm soát lượng đờm cho phép trước khi quyết định dùng thuốc tác dụng trên đờm vào thời điểm sau đó. Xác định rõ mức độ đờm thế nào, dùng khi nào hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ, sự cẩn thận, sự tỉ mỉ trong khám bệnh cũng như kinh nghiệm điều trị.
Để dùng đúng thuốc
Để có cách dùng đúng, chúng ta cần nắm vững về cơ chế và nguyên lý tác dụng. Khi nào cần dùng thuốc làm loãng đờm, khi nào cần dùng thuốc hóa giáng đờm, khi nào cần dùng thuốc chống bám dính đờm.
Trong thời điểm đờm đang quá nhiều, việc dùng thuốc làm loãng đờm hoặc thuốc hóa giáng đờm là rất không nên. Vấn đề lúc này cần điều tiết lượng đờm bằng các thuốc khác nhau. Sau khi đã kiểm soát được lượng đờm, vấn đề thải bỏ đờm là quan trọng. Lúc này các thuốc tác dụng trên đờm thực sự hữu ích.
Thuốc long đờm không phải là thuốc chống ho. Vì thuốc không có tác dụng cắt đứt cơn ho trên cơ chế và trên thực tế. Vì vậy, giải pháp cho dùng thuốc để cắt đứt cơn ho là không phù hợp. Một vài trường hợp dùng thấy khỏi ho hoàn toàn không do thuốc có tác dụng mà đó chỉ là sự khỏi đồng thuận may mắn do tình cờ mà có. Ví dụ, trong cảm cúm nhẹ, bạn sẽ có ho. Dù bạn có uống thuốc long đờm hay không thì một vài ngày sau bạn cũng khỏi cúm và cũng khỏi ho. Việc khỏi này hoàn toàn không do thuốc long đờm tạo ra.
Rất quan trọng với dùng thuốc tác dụng trên đờm là nước. Thuốc sẽ không đạt công hiệu tối đa nếu không uống nước nhiều và đầy đủ. Nước là một chất trực tiếp làm tăng dịch tiết trong đờm, tăng độ loãng cho đờm. Nên nếu như không uống kèm thêm một chỉ định thì dù có uống liều cao guaifenesin hay liều cao ambroxol thì hiệu quả thu được rất hạn chế. Thường phải uống ít nhất 1,5 lít nước/ngày với một người trưởng thành. Thêm chừng 300-500ml nếu có sốt cao.
|
Mistaking cough medicine for medicine that acts on phlegm
Medicines that act on phlegm such as loosening phlegm, dissolving phlegm... are often misused. The reason is confusion about the effects, mechanisms and pharmacological information of the drug..
What drugs work on phlegm?
Drugs that act on sputum are all drugs that change the characteristics, properties, quantity and adhesion of sputum on the surface of the airways. Normally, there is always a layer of mucus on the airways, with moderate stickiness, moisture, and moderate quantity to protect the respiratory tract. But when the respiratory system is sick, this mucus layer changes its properties, becomes sticky, thick and then it is called phlegm.
Phlegm causes many harms. In disease treatment, this layer of phlegm must be expelled. To get rid of phlegm, people use drugs called phlegm-acting drugs.
Drugs that act on phlegm include the following 4 basic groups: groups that thin sputum, groups that dissolve sputum, groups that reduce sputum adhesion, and groups that increase sputum discharge. Regarding the principle and mechanism of action, drugs that act on phlegm are often mistakenly used as antitussive drugs. In fact, based on the pharmacological mechanism, these drugs have no effect on the mechanisms that cause cough.
Mistakes...
Misunderstandings about drugs that act on phlegm are quite common in practice. It can be confused by drug suppliers (pharmaceutical companies), confused by doctors themselves, and confused by terminology.
First of all, let's talk about terminology confusion. We cannot identify sputum-thinning drugs with sputum-reducing drugs, nor can we identify sputum-increasing drugs with sputum-reducing drugs. Because in reality, they have different names and their effects and effectiveness will be different.
Mucus thinners are drugs that increase the secretion of fluid (mainly water) on the surface of the respiratory tract. This increase in secretion causes the sputum to have more water to dissolve, so it will increase the volume of sputum, increase the volume of sputum, and the sputum becomes visibly looser. A typical drug in this group on the market is guaifenesin.
Meanwhile, phlegm-reducing drugs are drugs that act directly on phlegm, having the effect of breaking the chemical structures linked within the phlegm, making their connections become looser. The end result is that they do not increase secretions or increase the amount of sputum, but they make the sputum less thick and easier to expel. Classic drugs of this group are acetylcysteine, ambroxol, carbocisteine, bromhexin...
Although they are different, in terms of terminology, people often homogenize them and collectively call them phlegm expectorants.
In disease treatment, users (including some medical staff and patients) have the notion that if they cough with phlegm, they should use "explosive medicine". But unfortunately, this treatment formula is sometimes not suitable for everyone. Medicines that act on phlegm are only really useful in treatment if you know how to use them at the right time. If used at the wrong time, the effects obtained will not be as desired by the treatment person.
For example, the general advice is that if you have phlegm, you should expectorate and thin the phlegm to expectorate it out. But people forget what level of phlegm there is before using an expectorant. In a child under 1 year old, if there is excessive phlegm secretion, lots of crackles and crackles, or striated pneumonia, using medicine at this time will make the pneumonia worse. Reason: There will be more fluid in the lungs, more crackles and more difficulty breathing. In an adult COPD patient, the amount of phlegm secreted during acute episodes is very intense. If you continue to use these medications, it will be very detrimental, because coughing will increase and difficulty breathing will become more obvious. The problem at this point is to reduce sputum secretion with the goal of controlling the allowable amount of sputum before deciding to use drugs that act on sputum at a later time. Determining the level of sputum and when to use it completely depends on your qualifications, care, meticulousness in medical examination as well as treatment experience.
To use the correct medicine
To use it correctly, we need to firmly understand the mechanism and principle of effect. When do you need to use phlegm thinning medicine, when do you need to use phlegm reducing medicine, when do you need to use phlegm anti-adhesion medicine.
When there is too much phlegm, using phlegm-thinning or phlegm-reducing medications is not recommended. The problem now requires regulating the amount of sputum with different medications. After controlling the amount of sputum, the issue of sputum disposal is important. At this time, drugs that act on phlegm are really useful.
Expectorants are not antitussives. Because the medicine does not have the effect of stopping the cough both mechanically and in reality. Therefore, the solution of using medicine to stop the cough is not appropriate. In some cases, the cough was completely cured, not because the medicine was effective, but it was just a lucky cure that happened by chance. For example, in a mild flu, you will have a cough. Whether you take an expectorant or not, a few days later you will recover from the flu and your cough. This healing is absolutely not caused by the expectorant.
Water is very important when using drugs that act on phlegm. The medicine will not be most effective if you do not drink plenty of water and drink enough water. Water is a substance that directly increases secretions in sputum, increasing the thinness of sputum. So if you do not take it with an additional indication, even if you take a high dose of guaifenesin or a high dose of ambroxol, the effectiveness will be very limited. Usually, an adult must drink at least 1.5 liters of water/day. Add about 300-500ml if there is a high fever.
|
medlatec
|
Chữa viêm dạ dày trào ngược như thế nào?
Anh Tuấn (Nghệ An)
Trả lời:
Chào bạn! Với câu hỏi chữa viêm dạ dày trào ngược như thế nào? Chúng tôi xin được giải đáp như sau:
Bình thường thì khi ta nuốt, thức ăn theo thực quản đi xuống dạ dày và sau khi dạ dày hoàn thành nhiệm vụ của mình thì thức ăn tiếp tục đi xuống ruột non và các phần tiếp theo của hệ tiêu hóa. Đối với bệnh nhân bị trào ngược thực quản – dạ dày, thức ăn cùng với các chất dịch tiêu hóa trong dạ dày trào ngược lên thực quản, gây ra các triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân và lâu ngày sẽ gây ra các biến chứng như viêm loét thực quản, chít hẹp, chảy máu, thậm chí ung thư hóa…
Cách chữa viêm dạ dày trào ngược hiệu quả luôn là mong muốn của nhiều người mắc chứng bệnh này
Để điều trị viêm do trào ngược, cần phải điều trị lâu (từ 3 – 6 tháng) tránh để bệnh tái phát. Mục đích của điều trị viêm dạ dày trào ngược là giảm sự trào ngược, hạn chế các biến chứng của trào ngược, làm các chất trào ngược lên nhanh chóng ra khỏi thực quản và bảo vệ niêm mạc thực quản. Dưới đây là một số phương pháp điều trị, tùy tình trạng bệnh nặng hay nhẹ để bạn tham khảo.
Đối với bệnh viêm dạ dày trào ngược không có biến chứng: người bệnh chỉ cần tránh ăn các chất béo, cà phê, thuốc lá, sôcôla, tránh uống bia rượu, nước cam, tránh dùng một số thuốc (thuốc kháng cholinergic, thuốc ức chế canxi và các thuốc giãn cơ trơn khác; tránh uống nhiều nước cùng với bữa ăn, sau ăn no không nên đi nằm ngay, nằm ngủ gối đầu cao hơn giường khoảng 15cm… Nếu không đỡ, có thể dùng thêm thuốc kháng H2 như cimetidine, ranitidin, famotidine.
Để chữa viêm dạ dày trào ngược hiệu quả mỗi người cần chú ý về chế độ dinh dưỡng mỗi ngày
Trường hợp bệnh nặng: bên cạnh việc tuân thủ triệt để các biện pháp nêu trên, người bệnh có thể dùng thuốc kháng H2 liều cao hơn. Nếu bệnh chưa đỡ, dùng thêm metoclopramid 10mg để tăng trương lực cơ vòng thực quản, đẩy thức ăn nhanh chóng từ dạ dày xuống ruột (theo chỉ định của bác sĩ).
Phương pháp phẫu thuật dành cho những trường hợp kháng trị và có biến chứng mặc dù đã điều trị tích cực trong một thời gian dài.
Bạn cần tái khám để bác sĩ điều chỉnh thuốc cho phù hợp. Chúc bạn nhanh hết bệnh.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
0936 388 288
|
How to treat reflux gastritis?
Mr. Tuan (Nghe An)
Reply:
Hello! With the question of how to treat reflux gastritis? We would like to answer as follows:
Normally, when we swallow, food goes down the esophagus to the stomach and after the stomach completes its job, the food continues to go down to the small intestine and the next parts of the digestive system. For patients with esophageal-gastroesophageal reflux, food and digestive fluids in the stomach reflux into the esophagus, causing unpleasant symptoms for the patient and over time will cause complications. such as esophageal ulcers, strictures, bleeding, even cancer...
An effective way to treat reflux gastritis is always the wish of many people with this disease
To treat inflammation caused by reflux, long-term treatment is needed (from 3 to 6 months) to avoid the disease recurring. The purpose of treating reflux gastritis is to reduce reflux, limit complications of reflux, make reflux substances quickly exit the esophagus and protect the esophageal mucosa. Below are some treatment methods, depending on whether the condition is severe or mild, for your reference.
For uncomplicated reflux gastritis: the patient only needs to avoid eating fats, coffee, cigarettes, chocolate, avoid drinking alcohol, orange juice, avoid taking some medications (anticholinergics, drugs Calcium inhibitors and other smooth muscle relaxants; avoid drinking a lot of water with meals. Don't go to bed immediately after a full meal. Sleep with your head about 15cm higher than the bed... If it doesn't help, you can use an H2 antagonist. such as cimetidine, ranitidine, famotidine.
To effectively treat reflux gastritis, each person needs to pay attention to their daily diet
In case of severe illness: in addition to thoroughly complying with the above measures, patients can use higher doses of H2 antagonists. If the disease does not improve, add metoclopramide 10mg to increase the tone of the esophageal sphincter, pushing food quickly from the stomach to the intestines (as prescribed by the doctor).
Surgical methods are for cases that are resistant to treatment and have complications despite intensive treatment for a long time.
You need to have a follow-up visit so your doctor can adjust your medication accordingly. Wishing you a speedy recovery.
Address: 286 Thuy Khue, Tay Ho, Hanoi
0936 388 288
|
thucuc
|
Tìm hiểu bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh từ A-Z
Viêm phổi ở trẻ sơ sinh là một bệnh lý nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ tử vong cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Cùng bài viết dưới đây tìm hiểu chi tiết hơn về bệnh lý viêm phổi xảy ra ở các bé sơ sinh nhé.
1. Thông tin chung về bệnh lý viêm phổi ở trẻ sơ sinh
1.1. Bệnh viêm phổi xảy ra ở đối tượng trẻ sơ sinh là gì?
Bệnh viêm phổi ở bé sơ sinh là tình trạng phổi của bé bị tác nhân gây bệnh tấn công và tạo nên những ổ nhiễm khuẩn bên trong phổi. Hệ quả khiến cho các đường dẫn khí nhỏ bên trong phổi của bé sưng nề, chất nhầy được tạo ra nhiều hơn và dễ chặn đứng đường thở, giảm lượng oxy đi vào cơ thể của trẻ.
Trẻ sơ sinh có thể mắc viêm phổi khi bị virus tấn công vào phổi và hình thành ổ nhiễm khuẩn
1.2. Nguyên nhân nào gây nên bệnh lý viêm phổi ở trẻ sơ sinh?
Trẻ sơ sinh có thể bị mắc viêm phổi khi cơ quan này bị tấn công bởi các tác nhân là virus và vi khuẩn gây bệnh. Trong đó, các tác nhân phổ biến có thể kể tới như: virus RSV, Listeria, Coli, vi khuẩn Haemophilus influenzae type b (Hib)m vi khuẩn phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae, vi khuẩn Gram âm…
Nguyên nhân dẫn tới việc trẻ sơ sinh bị viêm phổi có rất nhiều, bao gồm:
– Thai nhi khi ở bên trong tử cung đã bị thiếu dưỡng khí.
– Trong quá trình sinh, trẻ bị hít phải nước ối, phân su nên đã nhiễm phải một số vi khuẩn gây viêm phổi hoặc do môi trường sinh nở và dụng cụ sử dụng không đảm bảo vệ sinh.
– Trẻ bị đẻ non, thiếu cân khiến hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, thường bị trào ngược dạ dày và gây nên viêm phổi.
– Bé bị mắc các bệnh như viêm da, viêm dây rốn cũng có thể là nguyên nhân gây viêm phổi.
– Bé hay bị nôn, trớ mỗi khi bú sữa mẹ, hệ quả khiến sữa theo đường thở vào phổi và tiềm ẩn nguy cơ gây viêm phổi.
– Bé được ủ ấm quá kĩ gây xảy ra tình trạng bị toát mồ hôi và không được lau sẽ gia tăng nguy cơ mắc viêm phổi.
– Do môi trường sống của bé sơ sinh kém vệ sinh: ô nhiễm không khí, nguồn nước bẩn, khói thuốc lá…
– Do trẻ không được chăm sóc đúng cách, không được tiêm phòng đầy đủ hoặc do thời tiết thay đổi đột ngột nên ảnh hưởng tới sức khỏe của bé, gây nên bệnh lý viêm phổi.
1.3. Những dấu hiệu nào giúp nhận biết viêm phổi ở trẻ sơ sinh?
So với các đối tượng khác, bệnh viêm phổi khi xảy ra ở trẻ sơ sinh sẽ ít xuất hiện các triệu chứng điển hình. Do đó, việc nhận biết bệnh cũng sẽ trở nên khó khăn hơn.
Trẻ sơ sinh khi mắc viêm phổi có thể xuất hiện các dấu hiệu khác nhau, điều này còn tùy thuộc vào mức độ mắc bệnh của trẻ. Về cơ bản, khi mắc viêm phổi, các bé sơ sinh sẽ dần xuất hiện 2 nhóm dấu hiệu gồm:
– Dấu hiệu về hô hấp: trẻ có biểu hiện ho, thở khò khè, khó thở, thở co lõm ngực, nhịp thở đo được chỉ khoảng 60 lần/phút. Thậm chí trường hợp nặng, trẻ sơ sinh có thể xuất hiện cơ ngưng thở khoảng 20 giây, có biểu hiện tím tái, chỉ số SpO2 ở dưới mức 90%.
– Dấu hiệu về nhiễm trùng: bé sơ sinh có biểu hiện bú kém, sốt hoặc hạ thân nhiệt, có thể nôn ói sau ho hoặc sau ăn, chướng bụng, giảm phản xạ, lừ đừ…
2. Bệnh viêm phổi ở bé sơ sinh có mấy loại?
Theo chuyên gia, bệnh viêm phổi ở đối tượng trẻ sơ sinh có thể được chia thành 3 loại khác nhau, bao gồm:
– Bệnh viêm phổi bẩm sinh: Loại viêm phổi bẩm sinh này thường xảy ra vào những tháng cuối của thai kỳ, thai nhi bị vi khuẩn tấn công lá phổi. Thực tế, trường hợp này có thể được phát hiện thông qua phương pháp siêu âm mẹ bầu. Việc bệnh viêm phổi bẩm sinh được phát hiện càng sớm thì càng tốt cho công tác hỗ trợ điều trị, hạn chế tối đa những hệ lụy sức khỏe của trẻ sau khi chào đời.
– Bệnh viêm phổi xảy ra trong khi sinh: Trẻ sơ sinh có thể bị viêm phổi trong khi sinh nếu trường hợp người mẹ bị viêm nhiễm đường sinh dục hay mẹ bị vỡ ối quá sớm khiến vi khuẩn xâm nhập và gây viêm phổi cho bé. Ngoài ra, trong quá trình sinh mà bé hít phải phân su thì cũng có thể gây bệnh viêm phổi trong khi sinh.
– Bệnh viêm phổi xảy ra sau khi bé chào đời: Loại này có thể phát sinh nếu các bé sau sinh không được chăm sóc đúng cách, môi trường xung quanh không đảm bảo vệ sinh khiến tăng nguy cơ trẻ bị vi khuẩn tấn công và gây nên viêm phổi.
Trẻ có thể bị tác nhân gây bệnh viêm phổi tấn công ngay trong quá trình sinh
3. Trẻ sơ sinh mắc viêm phổi có nguy hiểm không?
Theo thông tin từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), viêm phổi hiện là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi. Tại Việt Nam, mỗi năm ước tính nước ta có khoảng 2,9 triệu trẻ mắc viêm phổi, trong đó có khoảng 4.000 trẻ bị tử vong do bệnh lý này. Từ các số liệu này có thể thấy, viêm phổi xảy ra ở trẻ sơ sinh là bệnh lý tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của trẻ.
4. Bệnh viêm phổi ở trẻ có bị lây truyền không?
Vi khuẩn, virus gây bệnh viêm phổi ở trẻ rất dễ phát tán và lây truyền qua giọt bắn mỗi khi bé mắc bệnh ho, hắt hơi hay sổ mũi. Do đó, bé sơ sinh mắc viêm phổi trong quá trình điều trị cần được cách ly đúng khuyến cáo của bác sĩ để không lây truyền bệnh cho các bé khác trong gia đình và cộng đồng.
5. Làm thế nào để xác định được trẻ đã bị viêm phổi?
Trẻ xuất hiện dấu hiệu bất thường về sức khỏe nên cho đi khám bác sĩ để được xác định bệnh
6. Những lưu ý cần biết trong điều trị bệnh viêm phổi cho trẻ
Như đã khẳng định, viêm phổi là bệnh lý tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ em, đặc biệt là bé sơ sinh. Vì thế phụ huynh tuyệt đối không tự ý mua thuốc điều trị bệnh cho bé. Mọi thuốc trẻ uống đều cần được chỉ định từ bác sĩ để đảm bảo an toàn. Trong trường hợp cần thiết, trẻ cũng có thể phải nhập viện điều trị để được bác sĩ theo dõi và hỗ trợ kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra: viêm màng não, tràn dịch màng tim, trụy tim…
7. Một số cách phòng ngừa bệnh lý viêm phổi có thể xảy ra ở các bé sơ sinh
Bé sơ sinh với thể trạng còn non, sức đề kháng yếu, dễ mắc bệnh nên cần được phụ huynh chăm sóc, bảo vệ và nâng cao các biện pháp phòng bệnh viêm phổi:
– Sữa mẹ là nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết và tăng sức đề kháng cho trẻ sơ sinh, do đó bé cần được bú sữa mẹ đầy đủ để có thể trạng tốt nhất chống lại bệnh tật nói chung;
– Không cho trẻ tiếp xúc với các nguồn lây bệnh: đến gần bé viêm phổi, hạn chế tới nơi đông người…
– Tiêm phòng đầy đủ và kịp thời đóng vai trò như “tấm khiên” bảo vệ lá phổi còn non của bé sơ sinh. Mẹ nên cho bé tiêm phòng đầy đủ theo hướng dẫn y tế.
|
Learn about pneumonia in newborns from A-Z
Pneumonia in newborns is a dangerous disease, with a potentially high risk of death if not detected and treated promptly. Let's learn more about pneumonia in newborn babies in the article below.
1. General information about pneumonia in newborns
1.1. What is pneumonia that occurs in newborns?
Pneumonia in newborn babies is a condition in which the baby's lungs are attacked by pathogens and create foci of infection inside the lungs. As a result, the small airways inside the baby's lungs swell, more mucus is produced and easily block the airways, reducing the amount of oxygen entering the child's body.
Newborns can get pneumonia when a virus attacks their lungs and forms an infection
1.2. What causes pneumonia in infants?
Newborns can get pneumonia when this organ is attacked by pathogens such as viruses and bacteria. Among them, common agents include: RSV virus, Listeria, Coli, Haemophilus influenzae type b (Hib)m bacteria, pneumococcal bacteria Streptococcus pneumoniae, Gram-negative bacteria...
There are many causes of pneumonia in newborns, including:
– The fetus, while inside the uterus, is deprived of oxygen.
– During the birth process, the baby inhales amniotic fluid and meconium, so he is infected with some bacteria that cause pneumonia or because the birth environment and tools used are not hygienic.
– Children born prematurely and underweight cause the digestive system to be incomplete, often suffering from gastric reflux and causing pneumonia.
– Babies with diseases such as dermatitis and umbilical cord inflammation can also cause pneumonia.
– Babies often vomit and vomit every time they drink breast milk, which causes milk to flow into the lungs and potentially cause pneumonia.
– The baby is warmed too much, causing sweating and not being wiped will increase the risk of pneumonia.
– Due to the unhygienic living environment of newborn babies: air pollution, dirty water sources, cigarette smoke...
– Because the child is not properly cared for, not fully vaccinated or due to sudden weather changes, it affects the baby's health, causing pneumonia.
1.3. What signs help recognize pneumonia in infants?
Compared to other subjects, when pneumonia occurs in infants, typical symptoms are less likely to appear. Therefore, recognizing the disease will also become more difficult.
Newborns with pneumonia may show different signs, depending on the severity of the child's illness. Basically, when suffering from pneumonia, newborn babies will gradually show 2 groups of signs including:
– Respiratory signs: children show signs of coughing, wheezing, difficulty breathing, chest constriction, and measured breathing rate of only about 60 times/minute. In even severe cases, the newborn may stop breathing for about 20 seconds, appear pale, and have an SpO2 index below 90%.
– Signs of infection: the newborn shows signs of poor feeding, fever or hypothermia, may vomit after coughing or eating, bloating, decreased reflexes, lethargy...
2. How many types of pneumonia are there in newborns?
According to experts, pneumonia in infants can be divided into 3 different types, including:
– Congenital pneumonia: This type of congenital pneumonia often occurs in the last months of pregnancy, the fetus is attacked by bacteria in the lungs. In fact, this case can be detected through ultrasound in pregnant women. The earlier congenital pneumonia is detected, the better for treatment support and minimizing the health consequences of the child after birth.
– Pneumonia occurring during birth: Babies can get pneumonia during birth if the mother has a genital tract infection or the mother's membranes break too early, causing bacteria to enter and cause pneumonia in the baby. . In addition, if the baby inhales meconium during the birth process, it can also cause pneumonia during birth.
– Pneumonia occurring after the baby is born: This type can arise if the baby is not properly cared for after birth, the surrounding environment is not hygienic, increasing the risk of the baby being attacked by bacteria and causes pneumonia.
Babies can be attacked by pathogens that cause pneumonia right during birth
3. Is pneumonia dangerous for newborns?
According to information from the World Health Organization (WHO), pneumonia is currently the leading cause of death in children under 5 years old. In Vietnam, each year it is estimated that about 2.9 million children in our country get pneumonia, of which about 4,000 children die from this disease. From these data, it can be seen that pneumonia occurring in newborns is a potentially dangerous disease to the child's health and even life.
4. Is pneumonia in children contagious?
Bacteria and viruses that cause pneumonia in children are easily spread and transmitted through droplets every time an infected child coughs, sneezes or has a runny nose. Therefore, newborn babies with pneumonia during treatment need to be isolated as recommended by the doctor to avoid spreading the disease to other babies in the family and community.
5. How to determine whether a child has pneumonia?
Children who show signs of health abnormalities should see a doctor to determine the disease
6. Notes you need to know in treating pneumonia in children
As confirmed, pneumonia is a potentially dangerous disease for the health of children, especially newborns. Therefore, parents absolutely do not arbitrarily buy medicine to treat their children's illnesses. All medications children take need to be prescribed by a doctor to ensure safety. In case of necessity, the child may also be hospitalized for treatment to receive timely monitoring and support from a doctor to prevent dangerous complications that may occur: meningitis, pericardial effusion, heart failure...
7. Some ways to prevent pneumonia that can occur in newborn babies
Newborn babies are still young, have weak resistance, and are susceptible to diseases, so parents need to take care of them, protect them, and improve pneumonia prevention measures:
– Breast milk is a source of necessary nutrition and increases resistance for newborns, so babies need to be fully breastfed to have the best health to fight diseases in general;
– Do not let children come into contact with sources of infection: get close to children with pneumonia, limit going to crowded places...
– Full and timely vaccination acts as a "shield" to protect the newborn baby's young lungs. Mothers should have their babies fully vaccinated according to medical instructions.
|
thucuc
|
Các xét nghiệm rối loạn nội tiết phổ biến ở nam và nữ
Hệ thống nội tiết có vai trò quan trọng với hoạt động sống và sức khỏe của con người thông qua việc sản xuất, giải phóng hormone. Do vậy, rối loạn nội tiết tố sẽ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm, có thể kể đến như suy giáp, tiểu đường, suy tuyến yên,… Các xét nghiệm rối loạn nội tiết giúp xác định tình trạng bệnh sớm, từ đó điều trị hiệu quả và nhanh chóng hơn.
1. Nguyên nhân và các dạng rối loạn nội tiết
Cơ thể con người gồm hệ thống nội tiết phức tạp có vai trò sản xuất các loại hormone khác nhau và điều tiết đưa vào máu. Từ đó, hormone được đưa đến các cơ quan, tế bào và từ đó thực hiện các chức năng khác nhau trong cơ thể. Các tuyến nội tiết nằm rải rác trên cơ thể gồm: buồng trứng, tuyến thượng thận, vùng dưới đồi, tuyến cận giáp, tế bào trong tuyến tụy, tuyến yên, tinh hoàn, tuyến giáp, tuyến ức,…
1.1. Nguyên nhân
Sự rối loạn ở bất cứ tuyến nội tiết nào cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ thể. Rối loạn nội tiết do 2 nguyên nhân chính gồm:
Tuyến nội tiết sản xuất quá ít hoặc quá nhiều hormone dẫn đến mất cân bằng hormone.
Tuyến nội tiết có sự phát triển của khối u gây tổn thương tế bào, rối loạn sản xuất và phân phối hormone.
Việc tăng, giảm sản xuất hormone bất thường do nhiều nguyên nhân như: rối loạn di truyền, nhiễm trùng, bệnh tật, hệ thống phản hồi nội tiết bị rối loạn, khối u hoặc tổn thương tuyến nội tiết.
1.2. Các dạng rối loạn nội tiết
Rối loạn nội tiết có nhiều dạng, trong đó có những bệnh lý mạn tính nguy hiểm như:
Tiểu đường
Tiểu đường là bệnh rối loạn nội tiết mạn tính phổ biến nhất, cụ thể liên quan đến hormone insulin của tuyến tụy.
Bệnh Cushing
Bệnh này do sự sản xuất quá mức của hormone tuyến yên gây ra một loại triệu chứng còn gọi là hội chứng Cushing.
Suy tuyến thượng thận
Có nhiều dạng trong đó bệnh Addison là loại suy thượng thận khá phổ biến, người bệnh gặp phải triệu chứng đau dạ dày, mệt mỏi, mất nước, đổi màu da,…
Bệnh cường giáp
Khi tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone dẫn đến chuyển hóa quá mức, bệnh nhân bị sụt cân nặng, nhịp tim nhanh, dễ đổ mồ hôi và hồi hộp.
Bệnh suy giáp
Trái ngược với cường giáp, bệnh suy giáp xảy ra khi tuyến giáp không sản xuất đủ lượng hormone dẫn đến quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng bị ảnh hưởng. Triệu chứng thường gặp như chậm phát triển ở trẻ, cơ thể mệt mỏi, khô da, táo bón, dễ bị trầm cảm.
Suy tuyến yên
Khi tuyến yên sản xuất quá ít hoặc hoàn toàn không tiết ra hormone.
Hội chứng buồng trứng đa nang
Do cơ thể sản xuất lượng androgen nhiều quá mức dẫn đến cản trở sự phát triển của trứng cũng như sự rụng trứng. Bệnh rối loạn nội tiết này có thể dẫn đến vô sinh ở nữ giới.
Không chỉ nữ giới mà nam giới cũng có thể bị rối loạn nội tiết gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có sức khỏe sinh sản và tình dục. Xét nghiệm nội tiết tố được thực hiện khi thăm khám sức khỏe định kỳ, thăm khám sức khỏe sinh sản hoặc chẩn đoán khi có triệu chứng nghi ngờ.
2. Các xét nghiệm rối loạn nội tiết ở nữ
Các xét nghiệm rối loạn nội tiết tố nữ thường thực hiện bao gồm:
2.1. Xét nghiệm testosterone
Không chỉ nam giới mà nữ giới cũng có thể cần xét nghiệm testosterone - một loại hormone có liên quen đến ham muốn tình dục ở cả nam và nữ giới. Chỉ số testosterone bình thường ở nữ là từ 15 - 70 mg/d
L.
Kết quả xét nghiệm quá cao có thể là dấu hiệu của bệnh u hiếm gặp hay đa nang buồng trứng.
2.2. Xét nghiệm Estrogen
Estrogen là một trong những hormone giới tính điển hình của nữ giới, có vai trò quy định phát triển về mặt hình thể của các đặc điểm giới tính. Cơ thể tiết lượng hormone Estrogen đều đặn, liên tục sẽ giúp người phụ nữ có làn da mịn màng, chu kỳ kinh nguyệt đều, sức khỏe sinh sản tốt,…
Xét nghiệm Estrogen kiểm tra nồng độ dạng estradiol, bình thường sẽ nằm ở mức 20 - 60 pg/ml.
2.3. Xét nghiệm Progesterone
Progesterone có vai trò quan trọng với chức năng sinh sản của nữ giới do hormone này kích thích sự phát triển của niêm mạc tử cung theo chu kỳ và tuyến vú. Phụ nữ mang thai cần duy trì nồng độ Progesterone ở mức cao để bảo vệ thai nhi, song nếu lượng này tăng quá cao sẽ gây 1 số ảnh hưởng tới sức khỏe như: rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn, suy nhược cơ thể, trầm cảm,…
2.4. Xét nghiệm FSH
Không nhiều chị em phụ nữ biết hormone FSH có vai trò như thế nào với cơ thể, nồng độ chất này trong máu đồng nghĩa với khả năng dự trữ của buồng trứng.
Ngoài các xét nghiệm trên, còn những xét nghiệm nội tiết tố nữ khác như: xét nghiệm AMH, xét nghiệm hormone LH, xét nghiệm chỉ số Prolactin,… Mỗi xét nghiệm đều có vai trò khác nhau trong đánh giá sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng của chị em phụ nữ.
3. Các xét nghiệm rối loạn nội tiết ở nam
So với xét nghiệm rối loạn nội tiết ở nữ, xét nghiệm ở nam giới thường ít phổ biến hơn. Chủ yếu nam giới đi xét nghiệm khi nghi ngờ bị rối loạn nội tiết như suy giảm ham muốn tình dục, chức năng sinh sản kém, nghi ngờ vô sinh hiếm muộn,…
Cơ thể nam giới có rất nhiều loại hormone, nhưng thường được xét nghiệm gồm FSH, LH, Testosterone và Androgen. Các chất này được sản xuất và điều hòa ở hệ cơ quan nội tiết trục hạ đồi - tuyến yên - tinh hoàn của nam giới, đều liên quan đến quá trình sinh tinh và sức khỏe tinh trùng.
Bất cứ sự tăng cao hay giảm bất thường của các chất này đều báo hiệu tình trạng rối loạn nội tiết tố ở nam, bác sĩ sẽ cần chẩn đoán tìm nguyên nhân để điều trị.
Ngoài các xét nghiệm rối loạn nội tiết tố trên khi định lượng hormone trong máu hoặc nước tiểu, bác sĩ còn chẩn đoán bệnh dựa trên triệu chứng cùng các xét nghiệm hình ảnh. Kết quả chẩn đoán giúp bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị thích hợp, đảm bảo nội tiết tố ổn định cũng như sức khỏe sinh sản tốt.
|
Tests for endocrine disorders are common in men and women
The endocrine system plays an important role in human life and health through the production and release of hormones. Therefore, hormonal disorders will cause many dangerous health problems, such as hypothyroidism, diabetes, hypopituitarism, etc. Tests for endocrine disorders help identify disease conditions early, From there, treatment is more effective and faster.
1. Causes and types of endocrine disorders
The human body includes a complex endocrine system that produces different hormones and regulates them into the blood. From there, hormones are delivered to organs and cells and from there perform different functions in the body. Endocrine glands are scattered throughout the body including: ovaries, adrenal glands, hypothalamus, parathyroid glands, cells in the pancreas, pituitary gland, testicles, thyroid gland, thymus gland,...
1.1. Reason
Disturbances in any endocrine gland can seriously affect the body. Endocrine disorders are caused by two main causes including:
The endocrine gland produces too little or too much hormone, leading to hormone imbalance.
Tumor growth in the endocrine gland causes cell damage and disruption of hormone production and distribution.
Abnormal increases or decreases in hormone production are caused by many reasons such as: genetic disorders, infections, diseases, disorders of the endocrine feedback system, tumors or damage to the endocrine glands.
1.2. Types of endocrine disorders
Endocrine disorders come in many forms, including dangerous chronic diseases such as:
Diabetes
Diabetes is the most common chronic endocrine disorder, specifically related to the pancreatic hormone insulin.
Cushing's disease
This disease is caused by the overproduction of pituitary hormones, causing a type of symptom known as Cushing's syndrome.
Adrenal failure
There are many forms, of which Addison's disease is a fairly common type of adrenal insufficiency, patients experience symptoms of stomach pain, fatigue, dehydration, skin discoloration, etc.
Hyperthyroidism
When the thyroid gland produces too much hormone, leading to excessive metabolism, the patient experiences severe weight loss, rapid heart rate, sweating and nervousness.
Hypothyroidism
In contrast to hyperthyroidism, hypothyroidism occurs when the thyroid gland does not produce enough hormones, leading to the body's metabolism being affected. Common symptoms include slow growth in children, body fatigue, dry skin, constipation, and depression.
Hypopituitarism
When the pituitary gland produces too little or does not secrete hormones at all.
Polycystic ovary syndrome
Because the body produces excessive amounts of androgen, it hinders egg development as well as ovulation. This endocrine disorder can lead to infertility in women.
Not only women but men can also suffer from endocrine disorders causing many health problems, including reproductive and sexual health. Hormone testing is performed during routine health checks, reproductive health checks or diagnosis when there are suspected symptoms.
2. Tests for endocrine disorders in women
Commonly performed tests for female hormonal disorders include:
2.1. Testosterone test
Not only men but women may also need to test for testosterone - a hormone related to sexual desire in both men and women. Normal testosterone index in women is from 15 - 70 mg/d
L.
Test results that are too high can be a sign of a rare tumor or polycystic ovary disease.
2.2. Estrogen test
Estrogen is one of the typical female sex hormones, which plays a role in regulating the physical development of sexual characteristics. The body steadily and continuously secretes the hormone Estrogen, which will help women have smooth skin, regular menstrual cycles, good reproductive health, etc.
The Estrogen test checks the concentration of the estradiol form, which normally ranges from 20 - 60 pg/ml.
2.3. Progesterone test
Progesterone plays an important role in female reproductive function because this hormone stimulates the growth of the uterine lining and mammary glands. Pregnant women need to maintain high Progesterone levels to protect the fetus, but if this amount increases too high, it will cause a number of health effects such as: menstrual disorders, decreased libido, and physical weakness. , depression,…
2.4. FSH test
Not many women know what role the hormone FSH plays in the body. The concentration of this substance in the blood is synonymous with the reserve capacity of the ovaries.
In addition to the above tests, there are other female hormone tests such as: AMH test, LH hormone test, Prolactin index test, etc. Each test has a different role in assessing general health and reproductive health of women in particular.
3. Tests for endocrine disorders in men
Compared to testing for endocrine disorders in women, testing for men is less common. Men mainly go for testing when they suspect endocrine disorders such as decreased sexual desire, poor reproductive function, suspected infertility, etc.
The male body has many types of hormones, but commonly tested include FSH, LH, Testosterone and Androgen. These substances are produced and regulated in the endocrine system of the hypothalamic - pituitary - testicular axis of men, all related to spermatogenesis and sperm health.
Any abnormal increase or decrease in these substances signals a hormonal disorder in men, and the doctor will need to diagnose the cause for treatment.
In addition to the above tests for hormonal disorders when measuring hormones in blood or urine, doctors also diagnose the disease based on symptoms and imaging tests. Diagnostic results help doctors advise appropriate treatment methods, ensuring stable hormones as well as good reproductive health.
|
medlatec
|
Những đối tượng nào cần được tư vấn di truyền?
1. Giới thiệu về tư vấn di truyền
Tư vấn di truyền là quá trình cung cấp thông tin và hướng dẫn cho các cá nhân và gia đình về các vấn đề liên quan đến di truyền. Tư vấn di truyền bao gồm việc đánh giá nguy cơ di truyền và tìm ra các giải pháp để giảm thiểu hoặc phòng ngừa các bệnh di truyền. Những đối tượng cần được tư vấn di truyền sẽ được đề cập trong bài viết này.
Hình minh họa tư vấn di truyền
Các chuyên gia tư vấn di truyền thường là các bác sĩ chuyên khoa di truyền học hoặc các nhà di truyền học. Họ cung cấp các thông tin về di truyền, giải thích các kết quả xét nghiệm di truyền và hướng dẫn về các quyết định liên quan đến các bệnh lý di truyền.
2. Ý nghĩa của tư vấn di truyền
Tư vấn di truyền có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như sức khỏe sinh sản, sức khỏe trẻ em, ung thư và các bệnh lý di truyền khác. Tư vấn di truyền có thể giúp cho các cá nhân và gia đình hiểu được nguy cơ di truyền của mình và đưa ra các quyết định có lợi cho sức khỏe của bản thân và gia đình.
3. Các đối tượng cần được tư vấn di truyền
Tư vấn di truyền là quá trình đưa ra thông tin và khuyến nghị về các vấn đề liên quan đến di truyền và sức khỏe. Các đối tượng cần được tư vấn di truyền bao gồm:Các cặp vợ chồng có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền: Nếu một trong hai người cha mẹ hoặc cả hai đều có tiền sử bệnh di truyền, hoặc có người thân trong gia đình mắc bệnh di truyền, thì cặp vợ chồng đó có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền. Tư vấn di truyền sẽ giúp cho cặp vợ chồng này hiểu rõ hơn về nguy cơ của con cái và các phương pháp xét nghiệm và phòng ngừa bệnh di truyền.Người có tiền sử bệnh di truyền: Những người có tiền sử bệnh di truyền, bao gồm các bệnh di truyền do đột biến gen hay đột biến nhiễm sắc thể cần được tư vấn di truyền để hiểu rõ hơn về nguy cơ mắc bệnh, cách phòng ngừa và điều trị.Người muốn tìm hiểu về di truyền và sức khỏe: Tư vấn di truyền không chỉ dành cho những người có tiền sử bệnh di truyền, mà còn dành cho những người muốn tìm hiểu về di truyền và sức khỏe của mình. Những người này có thể muốn biết về cơ chế di truyền, các yếu tố ảnh hưởng đến di truyền, và cách thức di truyền ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.Tóm lại, tư vấn di truyền là quá trình quan trọng giúp người dân hiểu rõ hơn về di truyền và sức khỏe của bản thân, đặc biệt là đối với những người có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền hoặc có tiền sử bệnh di truyền trước đó.
4. Các địa điểm tư vấn di truyền ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có nhiều địa điểm tư vấn di truyền cho người dân, bao gồm:Bệnh viện Bạch Mai: Bệnh viện này có phòng tư vấn di truyền và cung cấp các dịch vụ xét nghiệm di truyền, bao gồm cả xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh và xét nghiệm di truyền tiền sản khoa.Bệnh viện Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2: Đây là các bệnh viện chuyên khoa nhi tại Việt Nam, cũng cung cấp dịch vụ tư vấn di truyền và xét nghiệm di truyền cho trẻ em. Tuy nhiên, để chọn được địa điểm tư vấn di truyền uy tín, người dân nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, đánh giá của cộng đồng và tìm hiểu kỹ thông tin về các dịch vụ tư vấn di truyền trước khi đến tư vấn.
|
Who needs genetic counseling?
1. Introduction to genetic counseling
Genetic counseling is the process of providing information and guidance to individuals and families about issues related to genetics. Genetic counseling involves assessing genetic risk and finding solutions to minimize or prevent genetic diseases. Subjects who need genetic counseling will be mentioned in this article.
Illustration of genetic counseling
Genetic counselors are often geneticists or geneticists. They provide genetic information, explain genetic test results, and guide decisions regarding genetic conditions.
2. Meaning of genetic counseling
Genetic counseling can be applied in many fields such as reproductive health, children's health, cancer and other genetic diseases. Genetic counseling can help individuals and families understand their genetic risk and make decisions that benefit the health of themselves and their families.
3. Subjects need genetic counseling
Genetic counseling is the process of providing information and recommendations about genetic and health-related issues. People who need genetic counseling include: Couples at risk of getting pregnant with a genetic disease: If one or both parents have a history of genetic disease, or have a relative in the family. If a family has a genetic disease, that couple is at risk of having a child with a genetic disease. Genetic counseling will help this couple better understand the risks of their children and methods of testing and preventing genetic diseases. People with a history of genetic diseases: People with a history of genetic diseases, Including genetic diseases caused by gene mutations or chromosomal mutations, genetic counseling is needed to better understand the risk of disease, prevention and treatment. People who want to learn about genetics and health: Genetic counseling is not only for people with a history of genetic diseases, but also for people who want to learn about their genetics and health. These people may want to know about genetic mechanisms, factors that influence genetics, and how genetics affects their health. In summary, genetic counseling is an important process that helps people better understand your genetics and health, especially for those at risk of pregnancy with a genetic disease or with a previous history of genetic disease.
4. Genetic counseling locations in Vietnam
In Vietnam, there are many locations for genetic counseling for people, including: Bach Mai Hospital: This hospital has a genetic counseling room and provides genetic testing services, including screening tests. prenatal screening and pre-obstetric genetic testing. Children's Hospital 1 and Children's Hospital 2: These are specialized pediatric hospitals in Vietnam, also providing genetic counseling and genetic testing services for children. However, to choose a reputable genetic counseling location, people should consult doctors, community reviews and carefully learn information about genetic counseling services before coming for consultation. .
|
vinmec
|
Ung thư ruột non: Yếu tố nguy cơ, chẩn đoán và điều trị
Các nghiên cứu cho biết ung thư ruột non chỉ chiếm tỷ lệ 1 – 2% ung thư đường tiêu hóa nhưng tỷ lệ tử vong của bệnh lại rất cao. Do đó, mỗi người cần nắm được yếu tố nguy cơ gây bệnh, các triệu chứng cảnh báo bệnh, từ đó thăm khám ngay để được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.
1. Phân loại và các giai đoạn ung thư ruột non
Ruột non là một bộ phận thuộc ống tiêu hóa, nối giữa dạ dày và đại tràng. Cơ quan này có chức năng hấp thụ dinh dưỡng cho cơ thể. Ruột non được chia thành 3 bộ phận chính gồm: Tá tràng (nối liền dạ dày) – Hỗng tràng (phần ở giữa) – Hồi tràng (phần cuối cùng, nối tiếp với đại tràng).
Ung thư ruột non xảy ra khi các tế bào ruột bị đột biến và phát triển không kiểm soát, hình thành 1 hoặc nhiều khối u.
1.1. Phân loại
5 loại ung thư phổ biến tại cơ quan này gồm:
– Ung thư biểu mô tuyến: Thể bệnh thường gặp nhất (ước tính 30 – 40%), bắt đầu các tế bào tuyến của ruột non. Ung thư biểu mô tuyến thường xảy ra ở tá tràng và hỗng tràng. Ban đầu chúng thường polyp có kích thước nhỏ. Theo thời gian kích thước tăng dần và trở thành ác tính.
– Ung thư mô liên kết (Sarcoma): Khối u phát triển trong các mô mềm của ruột non, thường xảy ra ở hồi tràng.
– Khối u thần kinh nội tiết (Neuroendocrine tumor): Khối u phát triển chậm, thường xuất hiện ở phần cuối ruột non.
– U mô đệm đường tiêu hóa (GIST): Không phải tất cả GIST đều là ung thư. Đây là loại ung thư hiếm gặp, hơn 50% trường hợp bắt nguồn từ dạ dày.
– U lympho ruột non (Lymphoma ruột non): Là loại ung thư bắt đầu trong các hạch bạch huyết. U lympho ruột gây rối loạn suy giảm miễn dịch, ảnh hưởng đến khả năng chống lại nhiễm trùng và các bệnh lý khác trong cơ thể.
Ung thư ruột non không phổ biến như một số bệnh lý ung thư đường tiêu hóa khác nhưng có tỷ lệ tử vong cao
1.2. Các giai đoạn ung thư ruột non
Bệnh được chia thành 4 giai đoạn dựa trên đặc điểm khối u, di căn hạch và di căn xa:
– Giai đoạn 1: Ung thư chỉ phát triển trong các lớp đường ruột, không xâm lấn mô xung quanh cũng như hạch bạch huyết.
– Giai đoạn 2: Ung thư phát triển vượt qua thành ruột, xâm lấn mô xung quanh. Tuy nhiên không có tình trạng di căn hạch.
– Giai đoạn 3A: Ung thư di căn từ 1 đến 3 hạch vùng, có thể vượt qua lớp cơ thành ruột hoặc không, nhưng không có di căn xa.
– Giai đoạn 3B: Ung thư di căn từ 4 hạch vùng trở lên, có thể vượt qua lớp cơ thành ruột hoặc không, nhưng không có di căn xa.
– Giai đoạn 4 (hay giai đoạn cuối): Ung thư di căn xa đến các cơ quan khác trong cơ thể như phổi, gan,…
2. Yếu tố nguy cơ gây bệnh
– Bệnh Crohn: Đây là bệnh viêm mạn tính tại đường tiêu hóa. Bệnh Crohn làm tăng khả năng mắc các bệnh lý ruột non và đại trực tràng, trong đó có ung thư.
– Bệnh Celiac (còn gọi là bệnh không dung nạp Gluten): Hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng lại với protein Gluten trong thực phẩm (lúa mì, lúa mạch,…). Bệnh dẫn đến tình trạng viêm và phá vỡ biểu mô ruột non. Đây chính là nguyên nhân khiến Celiac làm tăng nguy cơ ung thư tại cơ quan này.
– Hội chứng đa polyp tuyến có tính chất gia đình (FAP): Đây là bệnh lý di truyền làm xuất hiện hàng chục đến hàng trăm polyp ở đường tiêu hóa. Các polyp tập trung chủ yếu ở đại trực tràng, số lượng xuất hiện ở ruột non và dạ dày ít hơn. Người bệnh FAP có nguy cơ ung thư đường tiêu hóa nói chung cao hơn so với những người không mắc bệnh.
– Tuổi cao: Trên 60 tuổi.
– Giới tính: Các số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ nam giới mắc bệnh nhiều hơn sơ với nữ giới.
– Thói quen hút thuốc lá, uống rượu; chế độ ăn nhiều chất béo động vật.
– Thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa chất độc hại (như axit phenoxyacetic) cũng làm tăng nguy cơ ung thư.
Triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu, có thể nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác tại đường tiêu hóa
3. Triệu chứng cảnh báo ung thư ruột non
Triệu chứng ở giai đoạn đầu thường không rõ ràng, dễ bị hiểu lầm thành các bệnh tiêu hóa thông thường khác. Do đó, người bệnh thường chủ quan, không thăm khám với bác sĩ. Điều này dẫn đến phần lớn trường hợp ung thư được phát hiện ở giai đoạn muộn. Việc điều trị do đó thường gặp nhiều khó khăn, tốn kém và mất thời gian. Chính vì vậy người bệnh cần đến bệnh viện kiểm tra ngay khi phát hiện một số dấu hiệu sớm của bệnh như dưới đây:
– Có máu trong phân: Người bệnh đa số đi ngoài phân đen, màu như bã cà phê, mùi thối khắm. Bệnh lý ung thư này thường ít khi có máu đỏ tươi trong phân.
– Tiêu chảy: Người bệnh đi ngoài phân nước trên 3 lần mỗi ngày.
– Có khối u nổi lên vùng bụng.
– Đau bụng âm ỉ, mơ hồ, triệu chứng đau hiếm khi ở mức độ dữ dội.
– Nôn hoặc buồn nôn.
– Giảm cân không rõ nguyên nhân: Đây là tình trạng thường gặp ở giai đoạn cuối của bệnh ung thư.
4. Cách chẩn đoán, điều trị và phòng tránh
4.1. Các biện pháp chẩn đoán bệnh
Các xét nghiệm chẩn đoán được ứng dụng phổ biến bao gồm:
– Xét nghiệm máu: Nếu người bệnh có tình trạng xuất huyết, xét nghiệm máu sẽ cho biết số lượng hồng cầu, huyết sắc tố giảm. Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm chức năng gan – thận nhằm xác định tổ chức ung thư đã gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác hay chưa.
– Chụp X-quang ổ bụng (X-quang ổ bụng không chuẩn bị hoặc chụp ruột non có thuốc cản quang).
– Sinh thiết lấy mẫu mô làm giải phẫu bệnh: Đây chính là tiêu chuẩn trong chẩn đoán ung thư ruột non.
– Nội soi viên nang giúp quan sát bề mặt niêm mạc ruột non.
Chụp X-quang ổ bụng giúp phát hiện các bất thường tại ruột non
4.2. Các biện pháp điều trị ung thư ruột non
Bệnh lý ung thư này cần áp dụng điều trị đa mô thức. Phác đồ điều trị được lựa chọn dựa trên các yếu tố như: giai đoạn và loại ung thư, thể trạng chung của người bệnh, lựa chọn của người bệnh, các tác dụng phụ của điều trị.
Sau đây là các phương pháp điều trị thường gặp hiện nay:
– Hóa trị: Là biện pháp tiêu diệt các tế bào ung thư bằng thuốc. Hóa trị có thể gây các tác dụng phụ gồm: mệt mỏi, nôn, buồn nôn, chán ăn, rụng tóc, tiêu chảy, nguy cơ nhiễm trùng do giảm bạch cầu,…
– Xạ trị: Phương pháp này thường không được sử dụng như biện pháp điều trị chính. Thay vào đó, nó thường được chỉ định trong điều trị triệu chứng khi bệnh ở giai đoạn muộn. Các biến chứng có thể gặp sau khi xạ trị là: mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, phản ứng da mức độ nhẹ,…
4.3. Giải pháp phòng bệnh hiệu quả
Để phòng tránh ung thư đường ruột nói chung, mỗi người cần lưu ý:
– Không hút thuốc lá, hạn chế đồ uống có cồn như rượu bia.
– Ăn uống khoa học, lành mạnh: Ăn nhiều rau xanh, ngũ cốc; hạn chế đồ chiên nướng, đồ ăn chế biến sẵn,…
– Những người có tiền sự bệnh Crohn, bệnh Celiac, bệnh FAP cần khám tiêu hóa định kỳ 2 lần/năm để sàng lọc phát hiện sớm bệnh.
|
Small bowel cancer: Risk factors, diagnosis and treatment
Studies show that small bowel cancer accounts for only 1-2% of gastrointestinal cancers, but the mortality rate of the disease is very high. Therefore, each person needs to understand the risk factors that cause the disease and the warning symptoms of the disease, then see a doctor immediately for early detection and timely treatment to prevent dangerous complications.
1. Classification and stages of small bowel cancer
The small intestine is a part of the digestive tract, connecting the stomach and colon. This organ has the function of absorbing nutrients for the body. The small intestine is divided into 3 main parts including: Duodenum (connected to the stomach) - Jejunum (middle part) - Ileum (last part, connected to the colon).
Small intestine cancer occurs when intestinal cells mutate and grow uncontrollably, forming 1 or more tumors.
1.1. Classify
5 common types of cancer in this organ include:
– Adenocarcinoma: The most common form of the disease (estimated at 30 - 40%), starting in the glandular cells of the small intestine. Adenocarcinoma commonly occurs in the duodenum and jejunum. Initially, they are often small polyps. Over time, the size gradually increases and becomes malignant.
– Sarcoma: Tumor develops in the soft tissues of the small intestine, often occurring in the ileum.
– Neuroendocrine tumor: Slow-growing tumor, often appearing at the end of the small intestine.
– Gastrointestinal stromal tumor (GIST): Not all GISTs are cancerous. This is a rare type of cancer, more than 50% of cases originate in the stomach.
– Small Intestinal Lymphoma: Is a type of cancer that starts in the lymph nodes. Intestinal lymphoma causes an immunodeficiency disorder, affecting the body's ability to fight infections and other diseases.
Small bowel cancer is not as common as some other gastrointestinal cancers but has a high mortality rate
1.2. Stages of small bowel cancer
The disease is divided into 4 stages based on tumor characteristics, lymph node metastasis and distant metastasis:
– Stage 1: Cancer only develops in the intestinal layers, does not invade surrounding tissue or lymph nodes.
– Stage 2: Cancer grows beyond the intestinal wall, invading surrounding tissue. However, there was no lymph node metastasis.
– Stage 3A: Cancer has metastasized from 1 to 3 regional lymph nodes, may or may not cross the intestinal wall muscle layer, but there is no distant metastasis.
– Stage 3B: Cancer has metastasized to 4 or more regional lymph nodes, may or may not have crossed the muscle layer of the intestinal wall, but there has been no distant metastasis.
– Stage 4 (or final stage): Cancer has metastasized to other organs in the body such as the lungs, liver, etc.
2. Risk factors for disease
– Crohn's disease: This is a chronic inflammatory disease of the digestive tract. Crohn's disease increases the risk of small bowel and colorectal diseases, including cancer.
– Celiac disease (also known as Gluten intolerance): The body's immune system reacts to Gluten protein in foods (wheat, barley,...). The disease leads to inflammation and breakdown of the small intestinal epithelium. This is the reason why Celiac increases the risk of cancer in this organ.
– Familial adenomatous polyposis (FAP): This is a genetic disease that causes dozens to hundreds of polyps to appear in the digestive tract. Polyps are concentrated mainly in the colorectal, with a smaller number appearing in the small intestine and stomach. People with FAP have a higher overall risk of gastrointestinal cancer than people without the disease.
– Old age: Over 60 years old.
– Gender: Statistics show that the rate of men suffering from the disease is higher than that of women.
– Smoking and drinking habits; diet high in animal fats.
– Frequent exposure to toxic chemicals (such as phenoxyacetic acid) also increases the risk of cancer.
Symptoms of the disease are often non-specific and can be confused with many other diseases of the digestive tract
3. Warning symptoms of small bowel cancer
Symptoms in the early stages are often unclear and easily misunderstood as other common digestive diseases. Therefore, patients are often subjective and do not consult a doctor. This leads to the majority of cancer cases being detected at a late stage. Treatment is therefore often difficult, expensive and time-consuming. Therefore, patients need to go to the hospital for examination immediately when they detect some early signs of the disease as follows:
– Blood in the stool: Most patients have black stools, the color of coffee grounds, and a foul smell. This cancer rarely has bright red blood in the stool.
– Diarrhea: The patient has watery stools more than 3 times a day.
– There is a tumor appearing in the abdomen.
– Dull, vague abdominal pain, pain symptoms are rarely intense.
– Vomiting or nausea.
– Unexplained weight loss: This is a common condition in the final stages of cancer.
4. How to diagnose, treat and prevent
4.1. Disease diagnosis measures
Commonly used diagnostic tests include:
– Blood test: If the patient has bleeding, a blood test will show a decrease in the number of red blood cells and hemoglobin. The doctor may prescribe liver and kidney function tests to determine whether the cancer has affected other organs or not.
– Abdominal X-ray (abdominal X-ray without preparation or small bowel X-ray with contrast medium).
– Biopsy to take tissue samples for pathology: This is the standard in diagnosing small bowel cancer.
– Capsule endoscopy helps observe the surface of the small intestine mucosa.
Abdominal X-ray helps detect abnormalities in the small intestine
4.2. Treatments for small bowel cancer
This cancer requires multimodal treatment. Treatment regimens are selected based on factors such as: stage and type of cancer, patient's general condition, patient's preferences, and side effects of treatment.
The following are common treatment methods today:
– Chemotherapy: A method of destroying cancer cells with drugs. Chemotherapy can cause side effects including: fatigue, vomiting, nausea, loss of appetite, hair loss, diarrhea, risk of infection due to leukopenia, etc.
– Radiation therapy: This method is not usually used as the main treatment method. Instead, it is often prescribed for symptomatic treatment when the disease is in its late stages. Possible complications after radiotherapy are: fatigue, digestive disorders, mild skin reactions, etc.
4.3. Effective disease prevention solution
To prevent intestinal cancer in general, each person should note:
– Do not smoke, limit alcoholic beverages such as beer and wine.
– Eat scientifically and healthily: Eat lots of green vegetables and cereals; Limit fried foods, processed foods, etc.
– People with a history of Crohn's disease, Celiac disease, or FAP disease need periodic digestive examinations twice a year to screen for early detection of the disease.
|
thucuc
|
Bệnh ung thư phổi có chữa được không?
Ung thư phổi có chữa được không là vấn đề đầu tiên mà người bệnh quan tâm. Theo các bác sĩ, nếu chẩn đoán ở giai đoạn đầu, người bệnh có cơ hội chữa khỏi; đối với giai đoạn muộn, dù không thể chữa khỏi nhưng vẫn có thể chữa trị được, nhằm kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng và kéo dài thêm thời gian sống.
Ung thư phổi có chữa được không và bằng phương pháp nào?
Ung thư phổi có chữa được không là vấn đề quan tâm đầu tiên của người bệnh.
Trước tiên, chúng ta phải phân biệt rõ 2 khái niệm: chữa được và chữa khỏi. Đối với bệnh ung thư phổi, các bác sĩ hiếm khi sử dụng từ “chữa khỏi”, trừ những trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn 1A, khi tế bào ung thư chưa xâm lấn mạch máu, khối u rất nhỏ và có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật. Sau 5 năm bệnh không tái phát thì được xem là đã chữa khỏi.
Phẫu thuật có thể được thực hiện cho những người có giai đoạn 1, giai đoạn 2 và giai đoạn 3A ung thư phổi không tế bào nhỏ. Ở giai đoạn I, cơ hội chữa bệnh (tỷ lệ sống sau 5 năm) là 60-70%, giai đoạn II: 39-55%,giai đoạn III: 5-25%, giai đoạn IV: < 1%.
Ung thư phổi có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật, nếu như được chẩn đoán ở giai đoạn rất sớm.
Tuy nhiên, bệnh ung thư phổi luôn có khả năng chữa được, và cơ hội sống lâu dài, ngay cả những người bị chẩn đoán ở giai đoạn IV. Phương pháp điều trị mang lại cơ hội sống tốt nhất và có thể chữa khỏi bệnh là phẫu thuật.
Ngoài ra, hóa trị và xạ trị là những phương pháp bổ trợ, có thể áp dụng trước và sau phẫu thuật nhằm mục đích thu nhỏ khối u, thuận lợi cho phẫu thuật, hoặc dùng sau phẫu thuật để giảm nguy cơ tái phát.
Mặc dù ung thư phổi có thể chữa được, tuy nhiên, rất ít trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn sớm bởi ung thư phổi phát triển âm thầm mà không gây ra triệu chứng nào cho tới giai đoạn muộn. Hầu hết người bệnh phát hiện được là do ngẫu nhiên, bằng cách chụp CT.
Do đó, việc tầm soát ung thư phổi đặc biệt quan trọng, giúp giảm tỷ lệ tử vong đáng kể. Việc chụp CT liều thấp được khuyến khích thực hiện mỗi năm một lần ở nhóm có nguy cơ mắc ung thư phổi cao như: Hút thuốc lá lâu dài và hơn 50 tuổi, gia đình có tiền sử mắc ung thư phổi, bản thân đã từng xạ trị ở ngực để điều trị ung thư.
|
Can lung cancer be cured?
Whether or not lung cancer can be cured is the first issue that patients are concerned about. According to doctors, if diagnosed in the early stages, the patient has a chance of being cured; For the late stage, although it cannot be cured, it can still be treated to control the disease, reduce symptoms and prolong life.
Can lung cancer be cured and by what method?
Whether or not lung cancer can be cured is the patient's first concern.
First, we must clearly distinguish two concepts: curable and curable. For lung cancer, doctors rarely use the word "cured", except in cases diagnosed at stage 1A, when cancer cells have not invaded blood vessels, the tumor is very small and can cured by surgery. If the disease does not recur after 5 years, it is considered cured.
Surgery may be performed for people with stage 1, stage 2 and stage 3A non-small cell lung cancer. In stage I, the chance of cure (5-year survival rate) is 60-70%, stage II: 39-55%, stage III: 5-25%, stage IV: < 1%.
Lung cancer can be cured with surgery, if diagnosed at a very early stage.
However, lung cancer is always curable, and there is a chance of long-term survival, even for those diagnosed at stage IV. The treatment that offers the best chance of survival and possible cure is surgery.
In addition, chemotherapy and radiotherapy are adjuvant methods, which can be applied before and after surgery to shrink the tumor, facilitating surgery, or used after surgery to reduce the risk of recurrence.
Although lung cancer is curable, very few cases are diagnosed in the early stages because lung cancer develops silently without causing any symptoms until late stages. Most patients are discovered by chance, by CT scan.
Therefore, lung cancer screening is especially important, helping to significantly reduce mortality rates. Low-dose CT scanning is recommended to be performed once a year in groups at high risk of lung cancer such as: Long-term smokers and over 50 years old, family history of lung cancer, personal history of lung cancer. Radiation therapy to the chest to treat cancer.
|
thucuc
|
Tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi
Việc xác định siêu âm trước khi sinh thấy một lớp dịch màng tim có độ dày dưới 2mm là một phát hiện bình thường. Tuy nhiên, nếu tràn dịch màng tim ở thai nhi có độ dày từ 2mm trở lên có thể liên quan đến bất thường cấu trúc tim hay các bệnh lý bẩm sinh.
1. Giới thiệu về cấu trúc và vai trò của màng ngoài tim
Màng ngoài tim là một túi xơ sợi, bao bọc xung quanh chứa tim và gốc của các mạch lớn. Lớp màng ngoài tim thực sự gồm hai lớp là lá thành (bên ngoài) và lá tạng (bên trong).Vai trò của màng ngoài tim là ngăn chặn sự giãn nở đột ngột của tim (đặc biệt là buồng tim bên phải) và sự dịch chuyển mạnh của tim cùng các mạch máu lớn. Lớp dịch sinh lý rất mỏng trong khoang màng ngoài tim giúp giảm thiểu lực ma sát của tim với các cấu trúc xung quanh trong mỗi nhát bóp, còn lớp màng ngoài tim còn có nhiệm vụ giúp ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng hoặc tế bào ung thư từ phổi và màng phổi.
2. Tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi là gì?
Siêu âm tim thai tìm thấy lớp dịch màng ngoài tim dưới 2 mm là phát hiện thường xuyên, gặp ở khoảng 40–50% các trường hợp thai nhi bình thường. Đặc điểm này sẽ dễ dàng phát hiện nhất khi chùm siêu âm vuông góc với thành não thất. Phát hiện này không có ý nghĩa lâm sàng và không được coi là tràn dịch màng ngoài tim.Tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi được xác định khi khám siêu âm nếu thấy tim được bao bọc một phần hoặc toàn bộ bởi chất lỏng có thể nhìn thấy trong tất cả các hình chiếu, thường hiện diện quanh rãnh nhĩ thất. Đồng thời, bề dày lớp dịch phải từ trên 2 mm và vượt qua rãnh liên hợp nhĩ thất.Nếu bề dày lớp dịch có kích thước dưới 4 mm thì được xem là tràn dịch màng tim lượng ít; ngược lại, từ trên 4 mm thì xếp loại tràn dịch màng tim lượng nhiều. Chẩn đoán phân biệt chính của tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi là tràn dịch màng phổi. Phát hiện này cũng thường xuyên xuất hiện trên siêu âm với biểu hiện là một lớp dịch bao quanh phổi.
Tràn dịch màng tim ở thai nhi được xác định khi khám siêu âm
3. Các nguyên nhân gây tràn dịch màng tim ở thai nhi
Tràn dịch màng tim ở thai nhi có thể được tìm thấy là một biểu hiện đơn lẻ hoặc kết hợp với các bất thường khác nhau tại tim cũng như tại các cơ quan khác. Tỷ lệ mắc bệnh là khoảng 0,64–2,00%. Chính vì vậy, khi siêu âm tim thai phát hiện thấy tràn dịch màng tim, thai nhi cần phải được thực hiện siêu âm toàn diện để loại trừ các nguyên nhân khác nhau có liên quan tình trạng tràn dịch này.Trong hầu hết các trường hợp, tràn dịch màng tim xảy ra như một biểu hiện của hiện tượng phù bào thai, do cơ chế miễn dịch hoặc không miễn dịch. Tuy nhiên, nhận định này cần phải loại bỏ các khả năng tràn dịch màng tim ở thai nhi thứ phát sau viêm, nhiễm trùng, bệnh ác tính hoặc tự miễn dịch.Theo đó, các bệnh lý thường gặp đi kèm với tình trạng tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi như sau:Các rối loạn nhịp tim của thai nhi;Dị tật tim bẩm sinh;U tim thai, như u quái màng ngoài tim thai nhi;Tăng tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể, như tam nhiễm sắc thứ 21;Nhiễm trùng bào thai;Nhiễm siêu vi parvovirus, CMV, HIV
Khám siêu âm để xác định tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi
4. Các cách xử trí khi phát hiện tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi
Khi phát hiện thấy tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi, bác sĩ sẽ cần phải đánh giá siêu âm đầy đủ của thai nhi và xét nghiệm máu mẹ để xác định sự hiện diện của các nhóm kháng thể bất thường. Điều này được tiến hành không xâm lấn thông qua lấy máu tĩnh mạch của mẹ. Tuy nhiên, trong các trường hợp nghi ngờ khả năng bất thường cao, chỉ định chọc ối để lấy mẫu và lấy mẫu máu cuống rốn cần được đặt ra. Nếu không tìm thấy nguyên nhân nào, tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi được xem như là chỉ thoáng qua và vô căn. Các trường hợp này có tiên lượng tốt và gần 45% trường hợp sẽ tự khỏi khi trẻ chào đời.Đối với các trường hợp suy tim cung lượng cao thứ phát do thiếu máu thai nhi, loạn nhịp tim hoặc bệnh tim bẩm sinh, sản phụ và thai nhi nên thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu để chẩn đoán phân biệt. Trong những trường hợp thai nhi bị thiếu máu, tràn dịch màng ngoài tim là dấu hiệu sớm của chứng phù thai, cần được điều trị sớm để hạn chế nguy cơ thai lưu.Trong trường hợp u quái ở tim, tràn dịch màng ngoài tim có thể là do khối u bị kích thích lên các lớp màng ngoài tim và vỡ các vùng nang trong màng ngoài tim do tính chất đa nang của u màng ngoài tim. Hơn nữa, khối u có thể gây tắc nghẽn cơ học đối với sự hồi lưu của tĩnh mạch và ống ngực, cản trở sự dẫn lưu bạch huyết, dẫn đến sự tiến triển của tràn dịch màng tim, màng phổi, cổ trướng và toàn thân thai nhi. Chèn ép thực quản có thể gây ra chứng đa ối. Lúc này, tràn dịch màng ngoài tim và hiệu ứng choán chỗ là nguyên nhân gây chèn ép tim thai nhi.Tuy nhiên, tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi là hiếm khi kết hợp với các trường hợp u ác tính. Một số trường hợp u cơ vân tim với tràn dịch màng ngoài tim đã được mô tả trong y văn do khối lượng cơ phát triển nhanh chóng và khởi phát các dạng rối loạn nhịp tim. Có một số ít trường hợp tràn dịch màng tim ở thai nhi có liên quan đến u xơ và u máu ở tim. Một số ít các trường hợp tràn dịch màng ngoài tim liên quan đến túi thừa tim, cơ chế được cho là do sự cọ xát của lưới túi với thành màng ngoài tim.Tóm lại, tràn dịch màng ngoài tim ở thai nhi xảy ra khi có sự tích tụ dịch quá mức trong khoang màng tim của thai nhi còn trong buồng tử cung. Để được xem là bất thường, độ dày dịch màng ngoài tim phải lớn hơn 2 mm. Các trường hợp này cần được thực hiện thêm các khảo sát chuyên sâu để tìm nguyên nhân và xử trí kịp thời, đảm bảo một thai kỳ an toàn. Nếu không phát hiện bất thường, tràn dịch màng tim ở thai nhi có thể may mắn được xem là vô căn và tự thuyên giảm đến khi trẻ được sinh ra.
|
Pericardial effusion in the fetus
Prenatal ultrasound determination of a layer of pericardial fluid less than 2 mm thick is a normal finding. However, if the pericardial effusion in the fetus has a thickness of 2mm or more, it may be related to structural heart abnormalities or congenital diseases.
1. Introduction to the structure and role of the pericardium
The pericardium is a fibrous sac that surrounds the heart and the roots of the great vessels. The pericardium actually consists of two layers: the parietal (outer) and the visceral (inner) layers. The role of the pericardium is to prevent sudden expansion of the heart (especially the right chamber) and Strong displacement of the heart and major blood vessels. The very thin layer of physiological fluid in the pericardial cavity helps minimize the friction of the heart with surrounding structures during each beat, while the pericardial layer also has the task of helping prevent the spread of infection or cell death. cancer cells from the lungs and pleura.
2. What is pericardial effusion in the fetus?
Fetal echocardiography finding less than 2 mm of pericardial fluid is a frequent finding, occurring in about 40–50% of normal fetuses. This feature will be most easily detected when the ultrasound beam is perpendicular to the ventricular wall. This finding has no clinical significance and is not considered a pericardial effusion. Fetal pericardial effusion is identified on ultrasound examination if the heart is found to be partially or completely surrounded by fluid containing visible in all views, often present around the atrioventricular groove. At the same time, the fluid layer thickness must be above 2 mm and cross the atrioventricular groove. If the fluid layer thickness is less than 4 mm, it is considered a small pericardial effusion; On the contrary, from over 4 mm, the pericardial effusion is classified as large. The main differential diagnosis of pericardial effusion in the fetus is pleural effusion. This finding also frequently appears on ultrasound as a layer of fluid surrounding the lungs.
Pericardial effusion in the fetus is identified during ultrasound examination
3. Causes of pericardial effusion in the fetus
Fetal pericardial effusion may be found alone or in association with various abnormalities of the heart as well as other organs. The incidence is approximately 0.64–2.00%. Therefore, when a fetal echocardiogram detects pericardial effusion, the fetus needs to have a comprehensive ultrasound performed to rule out various causes related to this effusion condition. In most cases, Occasionally, pericardial effusion occurs as a manifestation of fetal edema, due to immune or non-immune mechanisms. However, this observation needs to eliminate the possibility of pericardial effusion in the fetus secondary to inflammation, infection, malignancy or autoimmune disease. Accordingly, common pathologies associated with effusion Pericardial fluid in the fetus is as follows: Fetal cardiac arrhythmias; Congenital heart defects; Fetal heart tumors, such as fetal pericardial teratoma; Increased rate of chromosomal abnormalities, such as trisomy 21st color; Fetal infection; Parvovirus, CMV, HIV infection
Ultrasound examination to identify pericardial effusion in the fetus
4. Treatments when detecting pericardial effusion in the fetus
When a pericardial effusion is detected in the fetus, the doctor will need to do a complete ultrasound evaluation of the fetus and maternal blood tests to determine the presence of abnormal antibody groups. This is done non-invasively through maternal venipuncture. However, in cases of high suspicion of abnormalities, indications for amniocentesis and umbilical cord blood sampling should be made. If no cause is found, fetal pericardial effusion is considered transient and idiopathic. These cases have a good prognosis and nearly 45% of cases will resolve spontaneously by the time the child is born. For cases of high-output heart failure secondary to fetal anemia, arrhythmia, or congenital heart disease, the Women and fetuses should undergo in-depth studies for differential diagnosis. In cases where the fetus is anemic, pericardial effusion is an early sign of hydrops fetalis, requiring early treatment to limit the risk of stillbirth. In the case of cardiac teratomas, pericardial effusion It may be due to tumor irritation to the pericardial layers and rupture of cystic areas in the pericardium due to the multicystic nature of pericardial tumors. Furthermore, the tumor can cause mechanical obstruction to the venous return and thoracic duct, hindering lymphatic drainage, leading to the development of pericardial, pleural effusion, ascites, and systemic effusion. fetal body. Compression of the esophagus can cause polyhydramnios. At this time, pericardial effusion and space-occupying effect are the cause of fetal heart tamponade. However, pericardial effusion in the fetus is rarely associated with cases of malignant tumors. Several cases of cardiac rhabdomyomas with pericardial effusion have been described in the literature due to the rapid growth of muscle mass and the onset of arrhythmias. There are a small number of cases of fetal pericardial effusion associated with fibroids and hemangiomas in the heart. A small number of cases of pericardial effusion involve cardiac diverticula, the mechanism is thought to be due to friction of the sac mesh with the pericardial wall. In summary, fetal pericardial effusion occurs when There is excessive fluid accumulation in the pericardial cavity of the fetus remaining in the uterine cavity. To be considered abnormal, the pericardial fluid thickness must be greater than 2 mm. These cases need to be further investigated to find the cause and promptly treat it, ensuring a safe pregnancy. If no abnormalities are detected, pericardial effusion in the fetus can fortunately be considered idiopathic and resolve spontaneously until the child is born.
|
vinmec
|
Điều trị viêm xoang cấp bằng cách nào hiệu quả?
Viêm xoang cấp là bệnh lý tai mũi họng nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì sẽ có nguy cơ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Vậy viêm xoang cấp có triệu chứng như thế nào? Làm sao để điều trị viêm xoang cấp hiệu quả?
1. Tổng quan về viêm xoang cấp
Các hốc rỗng nằm trong khối xương sọ – mặt được gọi là xoang, còn niêm mạc xoang là một lớp mô mềm. Khi các tác nhân khiến cho hốc rỗng bị bịt kín và chứa nhiều chất dịch hoặc mủ dẫn đến lớp niêm mạc bị viêm nhiễm thì hiện tượng viêm xoang sẽ xảy ra. Viêm xoang được chia làm 2 mức độ: Cấp tính và mạn tính. Viêm xoang cấp tính là một dạng nhiễm trùng diễn ra trong thời gian ngắn, khiến cho mũi bị tắc và chất nhầy không có đường để thoát ra khỏi mũi.
Viêm xoang cấp tính là một dạng nhiễm trùng diễn ra trong thời gian ngắn
2. Nguyên nhân gây viêm xoang cấp
Nguyên nhân gây viêm xoang cấp có thể kể đến như:
– Do cơ thể bị nhiễm khuẩn sau khi bị cảm cúm, viêm mũi dị ứng, viêm Amidan…
– Cơ địa bị dị ứng với một số tác nhân như phấn hoa, lông thú, bụi bẩn…
– Do nấm ở những môi trường nông nghiệp, trong không khí.
– Mắc bệnh viêm răng hàm trên, viêm hốc mắt.
– Bị chấn thương vùng xoang khiến cho lỗ thông xoang bị tắc, vách ngăn lệch, có dị vật ở hốc mũi.
– Một số nguyên nhân khác: Tiếp xúc nhiều với hoá chất, môi trường sống ô nhiễm, hệ miễn dịch suy giảm, bị tiểu đường.
3. Triệu chứng viêm xoang cấp
Khi bị viêm xoang, người bệnh sẽ có một số biểu hiện như:
– Bị sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi.
– Ở những vùng mặt tương ứng vùng xoang có biểu hiện đau nhức.
– Chảy nước mũi, nước mũi dần đặc và có màu xanh hoặc vàng.
– Bị nghẹt mũi, một hoặc cả hai bên.
– Khả năng ngửi kém, có thể sẽ bị mất khả năng ngửi.
– Tai bị ù.
– Viêm xoang cấp ở trẻ có biểu hiện không rõ ràng, nhưng lại tiến triển rất nhanh và nguy hiểm, dễ gây biến chứng.
Ù tai là một trong những dấu hiệu thường gặp của viêm xoang
4. Điều trị viêm xoang cấp tính bằng phương pháp nào?
4.1 Sử dụng thuốc rửa mũi
Theo bác sĩ, bệnh nhân có thể dùng dung dịch nước muối loãng NaCl 09% để rửa nhiều lần, giúp ngăn ngừa cũng như giảm được tình trạng viêm nhiễm. Người bệnh nên nhỏ dung dịch nước muối vào trong hốc mũi, sau đó cúi mặt xuống để nước muối từ đó có thể chảy ra ngoài. Bước cuối cùng, bạn nên xì mũi thật sạch để loại bỏ những tác nhân có hại ra ngoài.
4.2 Dùng thuốc thông mũi hay điều trị nghẹt mũi
Người bệnh có thể dùng dạng thuốc uống hoặc dạng xịt. Tuỳ từng thể trạng bệnh nhân cụ thể, bác sĩ sẽ kê những đơn thuốc phù hợp để giúp giảm triệu chứng và dần loại bỏ tác nhân. Tuy nhiên, bệnh nhân được khuyến cáo không dùng thuốc trong 7 ngày để không bị nhờn thuốc hay kháng thuốc.
4.3 Chăm sóc bổ sung
Để giảm được những triệu chứng của viêm xoang, bệnh nhân nên áp dụng thêm những cách sau đây khi tự chăm sóc tại nhà:
– Uống nhiều nước.
– Hạn chế tiếp xúc với những môi trường khói bụi, bụi bẩn, có hoá chất…
– Bổ sung đa dạng các loại vitamin để giúp cơ thể tăng sức đề kháng.
– Khi ngủ nên kê gối cao đầu để giúp giảm được tụ dịch nhầy cũng như dễ thở hơn.
– Nghỉ ngơi đầy đủ để giảm áp lực xoang cũng như tăng thời gian cơ thể hồi phục.
– Khi trời chuyển lạnh, cần giữ ấm cơ thể và phòng ngừa các bệnh tai mũi họng ảnh hưởng đến xoang.
Cần điều trị sớm khi bệnh còn đang ở giai đoạn cấp tính vì nếu viêm xoang diễn tiến sang giai đoạn mạn tính thì việc điều trị sẽ khó khăn hơn nhiều và khả năng cao sẽ phải can thiệp phẫu thuật.
Uống nhiều nước có tác dụng làm loãng chất nhầy cũng như giảm bớt tình trạng đau, ngạt mũi.
5. Biến chứng gặp phải khi bị viêm xoang
Nếu bệnh nhân bị viêm xoang nhưng không thăm khám và điều trị sớm thì bệnh sẽ diễn biến nặng và người bệnh có nguy cơ gặp những biến chứng như:
– Viêm đường hô hấp dưới: Bị giãn phế quản, viêm phế quản…
– Có biến chứng ở mắt như áp xe mí mắt, viêm túi lệ, viêm ổ mắt…
– Có biến chứng ở tai như viêm tai thanh dịch, tắc vòi tai, viêm tai giữa…
– Gặp các biến chứng khác liên quan đến nội sọ, mạch máu…
|
How to effectively treat acute sinusitis?
Acute sinusitis is an ear, nose and throat disease that, if not detected and treated early, can lead to dangerous complications. So what are the symptoms of acute sinusitis? How to treat acute sinusitis effectively?
1. Overview of acute sinusitis
The hollow cavities located in the craniofacial bones are called sinuses, and the sinus mucosa is a layer of soft tissue. When agents cause the hollow cavity to be sealed and filled with fluid or pus, leading to the mucosal layer becoming infected, the phenomenon of sinusitis will occur. Sinusitis is divided into two levels: acute and chronic. Acute sinusitis is a short-term infection that causes the nose to become clogged and mucus to have no way to escape from the nose.
Acute sinusitis is a short-term infection
2. Causes of acute sinusitis
Causes of acute sinusitis can include:
– Due to the body being infected after having a cold, allergic rhinitis, tonsillitis...
– Being allergic to certain agents such as pollen, fur, dust, etc.
– Caused by fungi in agricultural environments and in the air.
– Suffering from upper jaw inflammation and orbital inflammation.
– Injury to the sinus area causing clogged sinus openings, deviated septum, and foreign objects in the nasal cavity.
– Some other causes: Excessive exposure to chemicals, polluted living environment, weakened immune system, diabetes.
3. Symptoms of acute sinusitis
When suffering from sinusitis, the patient will have some symptoms such as:
– Slight fever, body fatigue.
– In the facial areas corresponding to the sinus area, there are signs of pain.
– Runny nose, nasal mucus gradually thickens and becomes green or yellow.
– Nasal congestion, one or both sides.
– Poor ability to smell, possibly losing the ability to smell.
- Ears were buzzing.
– Acute sinusitis in children has unclear symptoms, but progresses very quickly and dangerously, easily causing complications.
Tinnitus is one of the common signs of sinusitis
4. What method is used to treat acute sinusitis?
4.1 Use nasal wash
According to the doctor, patients can use 09% NaCl diluted saline solution to wash many times, helping to prevent and reduce inflammation. The patient should drip saline solution into the nasal cavity, then lower their face so that the saline solution can flow out. As a final step, you should blow your nose thoroughly to remove harmful agents.
4.2 Use decongestants or treat nasal congestion
Patients can take oral medication or spray form. Depending on each patient's specific condition, the doctor will prescribe appropriate medications to help reduce symptoms and gradually eliminate the cause. However, patients are advised not to use the drug for 7 days to avoid drug resistance or drug resistance.
4.3 Additional care
To reduce the symptoms of sinusitis, patients should apply the following additional methods when self-care at home:
- Drink a lot of water.
– Limit exposure to dusty, dusty, chemical environments...
– Supplement a variety of vitamins to help the body increase resistance.
– When sleeping, you should raise your head with a pillow to help reduce mucus accumulation and make breathing easier.
– Get enough rest to reduce sinus pressure as well as increase body recovery time.
– When the weather turns cold, you need to keep your body warm and prevent ear, nose and throat diseases that affect the sinuses.
It is necessary to treat early when the disease is still in the acute stage because if sinusitis progresses to the chronic stage, treatment will be much more difficult and there is a high possibility that surgical intervention will be required.
Drinking plenty of water helps thin mucus as well as reduce pain and stuffy nose.
5. Complications encountered when suffering from sinusitis
If a patient has sinusitis but is not examined and treated early, the disease will become severe and the patient is at risk of complications such as:
– Lower respiratory tract inflammation: Bronchiectasis, bronchitis…
– There are eye complications such as eyelid abscess, dacryocystitis, orbital inflammation, etc.
– There are complications in the ear such as serous otitis, blocked ear canal, otitis media...
– Experience other complications related to the intracranial, blood vessels...
|
thucuc
|
Biến chứng và điều trị viêm tuyến nước bọt
Viêm tuyến nước bọt xảy ra khi tuyến nước bọt hoặc ống nước bọt bị nhiễm khuẩn. Tình trạng nhiễm trùng có thể dẫn đến việc giảm tiết nước bọt do tắc nghẽn hoặc viêm ống nước bọt, gọi chung là viêm tuyến nước bọt.
1. Chẩn đoán bệnh viêm tuyến nước bọt
1.1. Triệu chứng viêm tuyến nước bọt. Những triệu chứng dưới đây có thể sẽ xuất hiện khi bị viêm tuyến nước bọt, bệnh nhân nên khám bác sĩ để được chẩn đoán chính xác nhất. Triệu chứng của viêm tuyến nước bọt có thể rất giống với nhiều bệnh khác. Các triệu chứng bao gồm:Tuyến nước bọt mang tai hoặc dưới hàm hai bên to ra, có khi làm biến dạng mặt, mặt phình ra, cổ bạnh, cằm xệ.Da vùng tuyến mang tai bị sưng căng, bóng, sờ nóng đau, không đỏ và ấn không lõm (đối với viêm tuyến nước bọt do virus) hoặc đỏ và ấn lõm (đối với viêm tuyến nước bọt do vi khuẩn).Nước bọt ít, quánh.Lỗ ống Stenon viêm đỏ hoặc có mủ chảy ra khi vuốt dọc ống tuyến (trong trường hợp nguyên nhân là vi khuẩn).Sưng hạch góc hàm. Thường xuyên bị mất vị giác hoặc cảm thấy miệng bị hôi.Không thể mở to miệng được.Khó chịu hoặc đau khi mở miệng hoặc khi ăn.Khô miệng.Đau ở trong miệng.Đau vùng mặt.Các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt hoặc ớn lạnh.Đến ngay bệnh viện nếu bị viêm tuyến nước bọt đi kèm với sốt cao, khó thở hoặc khó nuốt, đặc biệt khi các triệu chứng diễn biến xấu đi. Những triệu chứng này cần phải được cấp cứu về mặt y tế.1.2. Các xét nghiệm chẩn đoán. Xét nghiệm máu: Bạch cầu giảm, bạch cầu đa nhân trung tính giảm (đối với nguyên nhân do virus) và tăng (đối với nguyên nhân vi khuẩn), amylase máu và nước tiểu đều tăng.Siêu âm: Phương tiện chẩn đoán đầu tay và quan trọng trong các tổn thương mô mềm vùng đầu mặt cổ, có vai trò chẩn đoán xác định bệnh viêm tuyến nước bọt viêm. Trong kỹ thuật này cần khảo sát toàn bộ vùng cổ để phát hiện các tổn thương kết hợp.
Xét nghiệm máu sẽ thấy bạch cầu giảm, amylase máu tăng
2. Biến chứng viêm tuyến nước bọt mang tai
Biến chứng của viêm tuyến nước bọt thường không phổ biến. Nếu viêm tuyến nước bọt không được điều trị, mủ có thể tích tụ lại và hình thành các ổ áp-xe ở tuyến nước bọt.Viêm tuyến nước bọt gây ra do khối u lành tính có thể gây phì đại tuyến nước bọt. Khối u ác tính có thể sẽ phát triển rất nhanh và gây ra mất cử động ở vùng mặt bị tổn thương. Việc này có thể ảnh hưởng đến một phần hoặc toàn bộ vùng này.Bệnh nhân cũng có thể gặp phải biến chứng nếu tình trạng nhiễm trùng ban đầu lan từ tuyến nước bọt sang các phần khác của cơ thể, bao gồm nhiễm trùng da do vi khuẩn (viêm mô tế bào) hoặc viêm họng Ludwig (một dạng viêm mô tế bào xảy ra ở phía dưới của miệng)
3. Điều trị viêm tuyến nước bọt
Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng, nguyên nhân tiềm ẩn và các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, ví dụ như sưng hoặc đau. Kháng sinh có thể được sử dụng để điều trị nhiễm vi khuẩn, mủ hoặc sốt. Ổ áp - xe có thể sẽ được chọc hút.Đa số các trường hợp viêm tuyến nước bọt không cần phải phẫu thuật. Tuy nhiên, phẫu thuật sẽ cần thiết trong các trường hợp nhiễm trùng mãn tính hoặc nhiễm trùng tái phát. Mặc dù không phổ biến nhưng phẫu thuật có thể sẽ bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến mang tai hoặc loại bỏ tuyến dưới hàm.Điều trị tại nhà bao gồm:Uống 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày để kích thích tuyến nước bọt và giữ tuyến nước bọt sạch sẽ.Massage vùng tuyến nước bọt bị tổn thương.Chườm ấm vào vùng bị tổn thương;Súc miệng với nước ấm, có pha một chút muối.Ngậm hoặc mút chanh chua hoặc kẹo chanh không đường để kích thích tiết nước bọt và giảm sưng.
Súc miệng với nước ấm
4. Phòng ngừa viêm tuyến nước bọt mang tai
Cách tốt nhất để làm giảm nguy cơ viêm tuyến nước bọt là uống nhiều nước và thực hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ, bao gồm chải răng đúng cách và sử dụng chỉ tơ nha khoa làm sạch răng ít nhất hai lần một ngày.
|
Complications and treatment of sialadenitis
Salivary gland inflammation occurs when the salivary glands or salivary ducts become infected. Infection can lead to decreased salivation due to blockage or inflammation of the salivary ducts, collectively known as sialadenitis.
1. Diagnosis of salivary gland inflammation
1.1. Symptoms of salivary gland inflammation. The following symptoms may appear when suffering from inflammation of the salivary glands, patients should see a doctor for the most accurate diagnosis. Symptoms of sialadenitis can be very similar to many other diseases. Symptoms include: The parotid or submandibular salivary glands are enlarged on both sides, sometimes causing face deformation, bulging face, stiff neck, drooping chin. Skin in the parotid gland area is swollen, shiny, hot and painful to touch. , not red and not concave (for viral sialoadenitis) or red and concave (for bacterial sialadenitis). Saliva is scanty and thick. Stenon duct opening is red or has pus flowing out when stroking along the gland duct (in case the cause is bacteria). Swollen jaw glands. Frequent loss of taste or a foul feeling in the mouth. Unable to open the mouth wide. Discomfort or pain when opening the mouth or eating. Dry mouth. Pain in the mouth. Pain in the face. Signs of infection such as fever or chills. Go to the hospital immediately if inflammation of the salivary glands is accompanied by high fever, difficulty breathing or swallowing, especially if symptoms worsen. These symptoms require medical emergency treatment.1.2. Diagnostic tests. Blood tests: White blood cells decrease, neutrophils decrease (for viral causes) and increase (for bacterial causes), blood and urine amylase both increase. Ultrasound: First diagnostic tool hands and is important in soft tissue injuries in the head, face and neck region, playing a role in diagnosing inflammatory sialadenitis. In this technique, it is necessary to examine the entire neck area to detect combined lesions.
Blood tests will show decreased white blood cells and increased blood amylase
2. Complications of parotid salivary gland inflammation
Complications of sialadenitis are uncommon. If salivary gland inflammation is not treated, pus can accumulate and form abscesses in the salivary glands. Salivary gland inflammation caused by benign tumors can cause salivary gland enlargement. Melanoma can grow very quickly and cause loss of movement in the affected facial area. This can affect part or all of the area. Patients may also experience complications if the initial infection spreads from the salivary glands to other parts of the body, including skin infections caused by bacterial (cellulitis) or Ludwig's pharyngitis (a form of cellulitis that occurs in the lower part of the mouth)
3. Treatment of salivary gland inflammation
Treatment depends on the severity of the infection, the underlying cause, and the symptoms the patient experiences, such as swelling or pain. Antibiotics may be used to treat bacterial infections, pus, or fever. The abscess may be aspirated. Most cases of sialadenitis do not require surgery. However, surgery will be necessary in cases of chronic or recurrent infections. Although uncommon, surgery may involve partial or complete removal of the parotid gland or removal of the submandibular gland. Home treatment includes: Drinking 2 – 2.5 liters of water per day to stimulate the gland saliva and keep the salivary glands clean. Massage the damaged salivary gland area. Apply warm compresses to the damaged area; Gargle with warm water, mixed with a little salt. Suck or suck on sour lemon or sugar-free lemon candy to help Stimulates salivation and reduces swelling.
Rinse mouth with warm water
4. Prevent parotid salivary gland inflammation
The best way to reduce your risk of sialadenitis is to drink plenty of fluids and practice good oral hygiene, including proper brushing and flossing at least twice a day.
|
vinmec
|
Diễn biến của bệnh đột quỵ và cách xử lý hiệu quả
Đột quỵ là một trong những nguyên nhân dẫn tới tử vong hàng đầu và có xu hướng trẻ hóa dần theo thời gian. Căn bệnh này có thể dẫn tới những tàn tật lâu dài và nghiêm trọng suốt cuộc đời nếu người bệnh nếu không may gặp phải. Việc trang bị kiến thức cần thiết để xử lý trước, trong và sau đột quỵ đóng vai trò quan trọng để kịp thời cứu sống bản thân và những người xung quanh.
1. Sơ lược về bệnh đột quỵ
Đột quỵ xuất hiện bởi máu cung cấp đến não bị gián đoạn hoặc mạch máu trong não vỡ khiến máy tràn đến xung quanh tế bào não. Những tế bào não không nhận được oxy và chất dinh dưỡng cần thiết có thể chết dần.
Nếu oxy và chất dinh dưỡng nuôi tế bào não bị tắc nghẽn sẽ gây ra tình trạng đột quỵ cấp tính
Những triệu chứng của bệnh đột quỵ có thể là tê hoặc liệt đột ngột một bên cơ thể, cơ mặt biến đổi, không nói chuyện được hoặc không hiểu người khác nói gì, cảm xúc rối loạn, thị lực yếu, cơ thể mất thăng bằng, đau đầu dữ dội… Triệu chứng này thường xuất hiện đột ngột không có dấu hiệu cảnh báo trước và thường không rõ nguyên nhân.
Hiện nay, đột quỵ được phân chia thành các dạng như sau: đột quỵ do thiếu máu cục bộ, đột quỵ do xuất huyết não hoặc đột quỵ do thiếu mãi não thoáng qua. Trong đó, đột quỵ thiếu máu não thoáng qua được coi là đột quỵ nhẹ, có thể hồi phục nhanh chóng; tuy nhiên có thể cảnh báo dẫn tới những cơn đột quỵ nguy hiểm về sau.
2. Những dấu hiệu điển hình của bệnh đột quỵ
Những triệu chứng đột quỵ ở mỗi người thường không giống nhau và không có triệu chứng chính xác cho các ca đột quỵ. Có thể người bệnh chỉ thấy căng thẳng, khó chịu, mệt mỏi đột ngột hoặc cũng có thể gặp phải những triệu chứng nguy hiểm như sau:
– Mắt: Thị lực suy giảm đột ngột, khó nhìn ở một hoặc cả hai bên mắt
– Mặt: Tê liệt, mất cảm giác bởi những tổn thương ở dây thần kinh nên một bên mặt có dấu hiệu rũ xuống hoặc méo miệng\
– Đầu: Cảm giác đau đầu, chóng mặt, quay cuồng thậm chí ngã mà không có nguyên nhân
– Dạ dày: Cảm giác đầy bụng, buồn nôn, khó chịu
– Chân tay: Đột ngột suy yếu, khó vận động thậm chí bị liệt
– Toàn thân: Khó thở, mệt mỏi, rã rời…
Toàn thân mệt mỏi rã rời, mất thăng bằng là biểu hiện điển hình của các trường hợp đột quỵ
Những triệu chứng có thể khác nhau tùy vào khu vực não tổn thương và thường chỉ ảnh hưởng tới một bên não trái hay phải.
Những triệu chứng đột quỵ thường đột ngột nên muốn nhanh chóng phát hiện được các triệu chứng sớm, mọi người cần ghi nhớ nguyên tắc FAST như sau:
– Khuôn mặt: Dấu hiệu méo miệng, rũ một bên xuống, khó phát âm, đặc biệt khi cười
– Cánh tay: Khó vận động hoặc liệt hoàn toàn một bên và không thể giơ được cánh tay lên cao
– Ngôn ngữ: Khó khăn trong biểu đạt lời nói, nói lắp và nói chậm… Một vài trường hợp, bệnh nhân không hiểu được lời người khác nói hoặc không thể lặp lại câu nói cơ bản.
3. Cần làm gì khi thấy những dấu hiệu của bệnh đột quỵ xuất hiện?
3.1 Diễn biến của bệnh đột quỵ và những lưu ý quan trọng cần biết
– Thuốc có một số loại hiệu quả trong 3-5 giờ đầu tiên khi đột quỵ xảy ra, có thể giúp giảm ảnh hưởng của tổn thương não và tăng khả năng sống sót cho người bệnh.
– 24 giờ đầu là thời điểm vàng để phẫu thuật loại bỏ cục máu đông trong trường hợp đột quỵ thiếu máu não nên cần hành động nhanh chóng khi thấy dấu hiệu của đột quỵ xảy ra.
3.2 Hướng dẫn xử lý diễn biến của bệnh đột quỵ từng giai đoạn
Đột quỵ là tình trạng cấp tính nên cần thực hiện nhanh chóng để giảm tính nghiêm trọng của di chứng. Vậy cần làm gì để bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho người đột quỵ?
– Trước đột quỵ: Mỗi người cần chủ động phòng ngừa đột quỵ thông qua thăm khám và tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ, đặc biệt với bệnh nhân tiền sử tim mạch hay đột quỵ nhẹ. Qua thăm khám bác sĩ có thể khuyến cáo và đề xuất phác đồ điều trị phù hợp giúp người bệnh kịp thời điều chỉnh lối sống, thói quen sinh hoạt và đưa hướng điều trị phù hợp để giảm khả năng đột quỵ xảy ra.
– Trong đột quỵ: Đột quỵ có thể xảy ra đột ngột nên cần học cách sơ cứu, cấp cứu cho người bệnh từ sớm. Trang bị sớm kiến thức giúp bạn không bị mất bình tĩnh khi bệnh xảy ra. Đồng thời bạn nên xây dựng lối sống khoa học để giảm thiểu tối đa nguy cơ bệnh.
– Sau khi đột quỵ: Cấp cứu nhanh chóng và kiên trì rèn luyện theo phác đồ của bác sĩ để cơ thể nhanh chóng phục hồi trong thời điểm “vàng” hồi phục.
Bệnh đột quỵ là nguyên nhân tử vong top đầu thế giới chỉ sau bệnh tim và bệnh ung thư. Mặt khác, bệnh cũng có thể khiến người bệnh mặc cảm, chất lượng cuộc sống kém, di chứng tàn tật khó phục hồi suốt cuộc đời… Do đó, bạn nên chủ động tâm thế chuẩn bị tốt để kiểm soát nguy cơ bệnh và hạn chế tối đa di chứng hay tử vong.
|
Evolution of stroke and effective treatment
Stroke is one of the leading causes of death and tends to gradually improve over time. This disease can lead to long-term and serious disabilities throughout life if the patient is unlucky enough to encounter it. Equipping yourself with the necessary knowledge to handle before, during and after a stroke plays an important role in promptly saving the lives of yourself and those around you.
1. Overview of stroke
A stroke occurs because the blood supply to the brain is interrupted or a blood vessel in the brain bursts, causing blood to flow around brain cells. Brain cells that do not receive the oxygen and nutrients they need can gradually die.
If oxygen and nutrients that nourish brain cells are blocked, it will cause an acute stroke
Symptoms of stroke can be sudden numbness or paralysis on one side of the body, changes in facial muscles, inability to talk or understand what others are saying, emotional turmoil, weak eyesight, loss of body balance. flatulence, severe headaches... This symptom often appears suddenly without warning signs and often has no clear cause.
Currently, stroke is divided into the following types: ischemic stroke, hemorrhagic stroke or transient ischemic stroke. Among them, transient ischemic stroke is considered a mild stroke and can recover quickly; However, it can warn of dangerous strokes in the future.
2. Typical signs of stroke
Symptoms of stroke are often different for each person and there are no exact symptoms for each stroke. The patient may just feel stressed, uncomfortable, or suddenly tired, or may also experience dangerous symptoms such as the following:
– Eyes: Sudden decline in vision, difficulty seeing in one or both eyes
– Face: Paralysis, loss of sensation due to nerve damage, so one side of the face shows signs of drooping or a distorted mouth\
– Head: Feeling of headache, dizziness, lightheadedness and even falling without cause
– Stomach: Feeling of fullness, nausea, discomfort
– Limbs: Sudden weakness, difficulty moving, even paralysis
– Whole body: Shortness of breath, fatigue, fatigue...
Full body fatigue and loss of balance are typical manifestations of stroke cases
Symptoms can vary depending on the area of the brain damaged and usually only affect the left or right side of the brain.
Stroke symptoms are often sudden, so to quickly detect early symptoms, people need to remember the FAST principle as follows:
– Face: Signs of mouth distortion, drooping on one side, difficulty pronouncing, especially when smiling
– Arm: Difficulty moving or completely paralyzed on one side and unable to raise the arm high
– Language: Difficulty in expressing speech, stuttering and slow speech... In some cases, patients cannot understand what others say or cannot repeat basic sentences.
3. What should you do when you see signs of a stroke?
3.1 Developments of stroke and important notes to know
– Some medications are effective in the first 3-5 hours when a stroke occurs, which can help reduce the effects of brain damage and increase the patient's chances of survival.
– The first 24 hours are the golden time for surgery to remove blood clots in case of ischemic stroke, so you need to act quickly when you see signs of a stroke occurring.
3.2 Instructions for handling the progression of stroke at each stage
Stroke is an acute condition so it is necessary to act quickly to reduce the severity of sequelae. So what should be done to protect the health and life of people with stroke?
– Before stroke: Each person needs to proactively prevent stroke through early examination and screening for stroke risk, especially for patients with a history of cardiovascular disease or mild stroke. Through examination, the doctor can recommend and suggest an appropriate treatment regimen to help the patient promptly adjust their lifestyle and living habits and provide appropriate treatment to reduce the likelihood of a stroke occurring.
– In stroke: Stroke can happen suddenly, so you need to learn how to provide first aid and emergency care to the patient early. Equipping yourself with knowledge early will help you not lose your composure when illness occurs. At the same time, you should build a scientific lifestyle to minimize the risk of disease.
– After a stroke: Give quick first aid and persistently practice according to the doctor's regimen so that the body can quickly recover during the "golden" time of recovery.
Stroke is the world's leading cause of death after heart disease and cancer. On the other hand, the disease can also make the patient feel guilty, have poor quality of life, and make disability difficult to recover throughout life... Therefore, you should proactively prepare well to control the risk of the disease and limit it. minimize sequelae or death.
|
thucuc
|
Điều trị I – 131 cách ly bao lâu?
Điều trị bằng I ốt phóng xạ I – 131 là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Để đảm bảo an toàn cho những người tiếp xúc, các bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân phải cách ly trong một khoảng thời gian sau điều trị. Vậy cụ thể, điều trị I – 131 cách ly bao lâu?
Điều trị I – 131 cách ly bao lâu?
Ung thư tuyến giáp khá phổ biến trong các bệnh ung thư vùng đầu mặt cổ và chiếm khoảng 2% trong tổng số ca mắc các bệnh ung thư. Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến giáp cao gấp 2 – 3 lần so với nam giới. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, cơ hội sống của người bệnh rất tốt, gần như tuyệt đối ở những giai đoạn đầu của bệnh.
Bên cạnh các phương pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị bên ngoài, hóa trị liệu thì điều trị bằng I – 131 cũng thường được áp dụng cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư tái phát. Ngoài ra, đây cũng là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân basedow (cường giáp).
I – 131 có khả năng phóng xạ nên bệnh nhân sau điều trị cần phải cách ly
Đặc tính của I – 131 là có khả năng phóng xạ vì vậy cần phải cách ly sau điều trị. Điều trị I – 131 cách ly bao lâu còn phụ thuộc vào liều lượng I ốt phóng xạ được đưa vào cơ thể. Thông thường người bệnh phải cách ly trong vòng 48 giờ sau điều trị, với những đối tượng tiếp xúc là phụ nữ mang thai thời gian nên cách ly sẽ lâu hơn. Với những bệnh nhân điều trị liều cao, thời gian cách ly có thể lên tới 3 – 7 ngày và chỉ được xuất viện khi bác sĩ đánh giá là an toàn.
Tại tuyến giáp, I – 131 phát ra tia beta và gamma trong đó beta là tia phát huy tác dụng điều trị ung thư tuyến giáp nhờ tác dụng:
I – 131 có mức phá hủy khối u cao nhưng đường đi ngắn, chỉ khoảng 1 – 2 mm nên chỉ tác động đến tuyến giáp mà không làm ảnh hưởng đến các mô xung quanh. Đây là phương pháp điều trị được Tổ chức Y tế Thế giới WHO đánh giá là có hiệu quả và chi phí thấp hơn.
Lưu ý trước và sau điều trị ung thư tuyến giáp bằng I – 131
Trước khi điều trị I – 131, bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân ngưng sử dụng hoóc môn tuyến giáp ít nhất 1 tháng và hạn chế ăn I ốt để không ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh.
Bệnh nhân sau điều trị có thể chịu một số biến chứng như sưng, đau vùng cổ, viêm tuyến nước bọt. Tình trạng sẽ được cải thiện dần sau điều trị.
Nam giới điều trị bằng I – 131 có thể gây vô sinh tạm thời trong khoảng thời gian 2 năm và nữ giới mang thai không được điều trị bằng phương pháp này.
Sau điều trị, bệnh nhân cần tham khảo thêm chế độ ăn lành mạnh để nâng cao thể trạng và cần chú ý uống nhiều nước.
TS. BS Lim Hong Liang trực tiếp lên phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp
|
How long does I-131 treatment take?
Treatment with radioactive iodine I – 131 is one of the main treatment methods for thyroid cancer patients. To ensure the safety of contacts, doctors often require patients to quarantine for a period of time after treatment. So specifically, how long is the isolation period for I-131 treatment?
How long does I-131 treatment take?
Thyroid cancer is quite common in head, face and neck cancers and accounts for about 2% of all cancer cases. Women are 2-3 times more likely to get thyroid cancer than men. If detected and treated early, the patient's chance of survival is very good, almost absolute in the early stages of the disease.
Besides treatment methods such as surgery, external radiation therapy, and chemotherapy, treatment with I-131 is also often applied to thyroid cancer patients to significantly reduce the risk of cancer recurrence. In addition, this is also the main treatment method for Graves' patients (hyperthyroidism).
I-131 is potentially radioactive, so patients need to be quarantined after treatment
The characteristic of I - 131 is that it is radioactive, so it needs to be quarantined after treatment. How long I - 131 treatment lasts depends on the dose of radioactive iodine introduced into the body. Normally, patients must be quarantined for 48 hours after treatment. For pregnant women, the quarantine period will be longer. For patients receiving high-dose treatment, the quarantine period can be up to 3-7 days and can only be discharged when the doctor evaluates it as safe.
In the thyroid gland, I - 131 emits beta and gamma rays, of which beta is the ray that is effective in treating thyroid cancer thanks to the following effects:
I - 131 has a high level of tumor destruction but the path is short, only about 1 - 2 mm, so it only affects the thyroid gland without affecting surrounding tissues. This is a treatment method considered by the World Health Organization to be more effective and less expensive.
Note before and after thyroid cancer treatment with I - 131
Before I - 131 treatment, doctors often ask patients to stop using thyroid hormones for at least 1 month and limit iodine intake so as not to affect the treatment results.
After treatment, patients may suffer some complications such as swelling, neck pain, and inflammation of the salivary glands. The condition will gradually improve after treatment.
Men treated with I – 131 may cause temporary infertility for a period of 2 years and pregnant women should not be treated with this method.
After treatment, patients need to follow a healthy diet to improve their health and pay attention to drinking lots of water.
Dr. Dr. Lim Hong Liang directly creates treatment regimens for thyroid cancer patients
|
thucuc
|
Mổ trĩ xong nên ăn gì?
Hoàng Thị Hà (Cầu Giấy, Hà Nội)
Trả lời
Đối với người sau mổ trĩ, chế độ ăn uống rất quan trọng. Nếu ăn uống không đúng cách có thể khiến bệnh tái phát trở lại. Ngược lại nếu ăn uống khoa học có thể giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe.
Vậy mổ trĩ xong nên ăn gì?
Sau mổ trĩ nên ăn gì là thắc mắc chung được nhiều người quan tâm, tìm hiểu
Để bệnh trĩ không tái phát trở lại gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, người bệnh trĩ cần lưu ý:
Người sau mổ trĩ nên ăn những thực phẩm mềm, lỏng dễ tiêu hóa như súp, cháo…
Sau mổ trĩ, người bệnh cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm theo dõi quá trình lành vết mổ. Đồng thời người bệnh cần chú ý vệ sinh vết mổ sạch sẽ hàng ngày bằng nước ấm, tránh cọ rửa vào vùng bị bệnh khiến vết mổ nhiễm trùng, lâu khỏi.
XEM THÊM:
>> Mẹo chữa bệnh trĩ bằng dầu dừa
>> Cắt trĩ bằng phương pháp nào tốt nhất?
>> Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ trĩ
|
What should I eat after hemorrhoid surgery?
Hoang Thi Ha (Cau Giay, Hanoi)
Reply
For people after hemorrhoid surgery, diet is very important. If you do not eat properly, it can cause the disease to recur. On the contrary, if you eat scientifically, you can quickly improve your health condition.
So what should you eat after hemorrhoid surgery?
What to eat after hemorrhoid surgery is a common question that many people are interested in and learn about
To prevent hemorrhoids from recurring and causing adverse health effects, people with hemorrhoids should note:
People after hemorrhoid surgery should eat soft, liquid foods that are easy to digest such as soup, porridge...
After hemorrhoid surgery, patients need to monitor their health status and have regular check-ups according to the doctor's appointment to monitor the healing process of the surgical wound. At the same time, patients need to pay attention to cleaning the incision every day with warm water, avoid scrubbing the diseased area, causing the incision to become infected and take longer to heal.
SEE MORE:
>> Tips to treat hemorrhoids with coconut oil
>> What is the best method to remove hemorrhoids?
>> Patient care plan after hemorrhoid surgery
|
thucuc
|
Trẻ bị đau bụng: Cẩn thận bệnh lồng ruột
1. Khái niệm
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có tới 80 – 90% trẻ dưới 1 tuổi mắc bệnh lý lồng ruột. Bệnh xảy ra khi một đoạn ruột, kèm theo các mạch máu nuôi dưỡng đoạn ruột đó, không ở vị trí bình thường mà chui vào trong lòng một đoạn ruột kế cận.
Lồng ruột là tình trạng một đoạn ruột chui vào lòng một đoạn ruột khác
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
2.1. Nguyên nhân bệnh lồng ruột
Cho tới thời điểm hiện tại, nguyên nhân dẫn đến 90% các ca lồng ruột vẫn chưa được xác định rõ ràng. Lồng ruột ở 10% các ca còn lại thì phát sinh do một trong những nguyên nhân sau: Do trẻ có u và/hoặc polyp đại tràng (sự phát triển của các u/polyp này làm thay đổi nhu động ruột, từ đó làm xuất hiện tình trạng các đoạn ruột chui vào nhau). Do trẻ viêm nhiễm hệ tiêu hóa vì Rotavirus – virus gây tiêu chảy cấp phổ biến ở trẻ. Do trẻ có tình trạng phẫu thuật bất thường ở ruột. Do trẻ có cấu tạo ruột khác biệt bẩm sinh. Do các yếu tố tiệu cực khác như rối loạn tiêu hóa kéo dài,…
2.2. Yếu tố nguy cơ bệnh lồng ruột
Bệnh lý lồng ruột xuất hiện nhiều ở trẻ dưới 1 tuổi, giới tính nam. Như vậy, có thể kết luận, tuổi tác và giới tính là 2 yếu tố nguy cơ của lồng ruột.
3. Triệu chứng
Thông thường khi bị bệnh lý lồng ruột trẻ sẽ biểu hiện đau bụng. Đau bụng ở trẻ lồng ruột có thể kèm theo nôn trớ liên tục, nôn thành vòi, khóc là nôn. Ngoài triệu chứng đau bụng, lồng ruột còn khiến trẻ có biểu hiện khác thường như quấy khóc từng cơn (trẻ có thể đang chơi bình thường đột nhiên la hét, quấy khóc), cứ khoảng 10 phút lại bắt đầu một cơn khóc. Bụng trẻ bị lồng ruột còn có thể trương to, cứng, khó chịu. Khi lồng ruột để lâu, trẻ sẽ mệt lừ, nôn ra dịch vàng hoặc xanh, đại tiện ra máu.
Quấy khóc theo cơn có thể là một biểu hiện của lồng ruột
4. Biến chứng
Lồng ruột là bệnh lý diễn tiến cực kỳ nhanh. Biến chứng của lồng ruột thường là hoại tử ruột, viêm phúc mạc. Nghiêm trọng hơn nữa là nhiễm khuẩn huyết và tử vong. Trong một số trường hợp nhẹ, lồng ruột có thể tự khỏi. Tuy nhiên, những trường hợp lồng ruột tự khỏi này dễ tái phát. Một khi tái phát, thời gian diễn tiến của bệnh chỉ là 24 giờ.
5. Chẩn đoán và điều trị
5.1. Chẩn đoán bệnh lồng ruột
Để chẩn đoán xác định lồng ruột, các thăm khám trẻ cần thực hiện là thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng. Trong đó, thăm khám lâm sàng chủ yếu là chuyên gia quan sát biểu hiện của trẻ và so sánh những biểu hiện đó với danh sách dấu hiệu nhận biết lồng ruột. Còn thăm khám cận lâm sàng chủ yếu là: Chụp X-quạng bụng, chụp CT bụng, siêu âm bụng,…
5.2. Điều trị bệnh lồng ruột
Phương pháp điều trị lồng ruột phù hợp với trẻ sẽ được chuyên gia chỉ định sau chẩn đoán xác định. Theo đó, việc chỉ định phương pháp điều trị chủ yếu phụ thuộc thời gian tồn tại của bệnh lý. Kể từ khi những biểu hiện lồng ruột đầu tiên xuất hiện, sẽ có 3 phương pháp điều trị bệnh lý này dành cho trẻ thăm khám trong 6 giờ, sau 6 giờ và sau 24 giờ.
Phương pháp điều trị dành cho trẻ lồng ruột trong 6 giờ là tháo lồng bằng hơi. Theo đó, một ống thông sẽ được chuyên gia đặt vào lòng trực tràng, rồi hơi sẽ được tiến hành bơm vào ruột già nhằm kéo giãn phần ruột lồng với một áp lực vừa phải. Phương pháp điều trị lồng ruột này có tỷ lệ thành công vô cùng cao.
Trẻ lồng ruột trên 6 giờ và dưới 24 giờ sẽ được chuyên gia phẫu thuật tháo lồng và điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh để dự phòng tình trạng nhiễm trùng. Phương pháp này cũng được chỉ định cho những trẻ lồng ruột dưới 6 giờ không đáp ứng điều trị phương pháp tháo lồng bằng hơi.
Sau 24 giờ, khả năng cao là phần ruột bị lồng đã hoại tử. Trẻ cần được phẫu thuật loại bỏ phần ruột này khẩn cấp. Hồi sức và chăm sóc hậu phẫu cho trẻ sau phẫu thuật là một nhiễm vụ hết sức khó khăn, bởi ngay cả khi phẫu thuật thành công, trẻ vẫn có thể tử vong vì suy kiệt.
6. Dự phòng
Dự phòng bệnh lồng ruột cho trẻ là gần như không thể, bởi hầu hết các trường hợp lồng ruột đều phát sinh từ những nguyên nhân mà ngay cả các chuyên gia cũng chưa thể xác định. Bởi thế, nhận biết sớm và điều trị kịp thời là cách duy nhất để hạn chế tối đa nguy cơ lồng ruột biến chứng và khiến trẻ tử vong.
Thêm nữa, mặc dù lồng ruột lần đầu không thể dự phòng, lồng ruột những lần sau thì bố mẹ có thể, bằng cách cho trẻ tái khám định kỳ theo chỉ định của chuyên gia.
Tái khám với chuyên gia theo chỉ định để hạn chế lồng ruột tái phát
|
Children with abdominal pain: Be careful of intussusception
1. Concepts
According to statistics from the World Health Organization (WHO), up to 80 - 90% of children under 1 year old have intussusception. The disease occurs when a segment of the intestine, along with the blood vessels that nourish that segment of the intestine, is not in its normal position but burrows into an adjacent segment of the intestine.
Intussusception is a condition in which one segment of the intestine burrows into another segment of the intestine
2. Causes and risk factors
2.1. Cause of intussusception
Up to now, the cause of 90% of intussusception cases has not been clearly determined. Intussusception in the remaining 10% of cases arises due to one of the following causes: Because the child has colon tumors and/or polyps (the development of these tumors/polyps changes intestinal motility, thereby causing a condition in which intestinal segments burrow into each other). Because the child has an infection of the digestive system due to Rotavirus - a virus that causes acute diarrhea, which is common in children. Because the child has an abnormal surgical condition in the intestines. Because children have a congenitally different intestinal structure. Due to other negative factors such as prolonged digestive disorders,...
2.2. Risk factors for intussusception
Intussusception disease appears more often in children under 1 year old, male gender. Thus, it can be concluded that age and gender are two risk factors for intussusception.
3. Symptoms
Usually, when children have intussusception, they will have abdominal pain. Abdominal pain in children with intussusception may be accompanied by continuous vomiting, vomiting, and crying and vomiting. In addition to symptoms of abdominal pain, intussusception also causes children to have unusual symptoms such as bouts of crying (children may be playing normally and suddenly scream and cry), and start crying every about 10 minutes. A child's abdomen with intussusception may also be distended, hard, and uncomfortable. When intussusception is left for a long time, the child will become tired, vomit yellow or green fluid, and have bloody stools.
Intermittent crying can be a sign of intussusception
4. Complications
Intussusception is a disease that progresses extremely quickly. Complications of intussusception are often intestinal necrosis and peritonitis. Even more serious is sepsis and death. In some mild cases, intussusception may resolve on its own. However, these self-healing cases of intussusception easily recur. Once relapse occurs, the duration of the disease is only 24 hours.
5. Diagnosis and treatment
5.1. Diagnosis of intussusception
To confirm the diagnosis of intussusception, the examinations the child needs to perform include clinical and paraclinical examinations. In particular, the clinical examination is mainly for the expert to observe the child's manifestations and compare those manifestations with the list of signs of intussusception. The main paraclinical examinations are: Abdominal X-ray, abdominal CT scan, abdominal ultrasound,...
5.2. Treatment of intussusception
The appropriate treatment method for intussusception for the child will be prescribed by the specialist after a confirmed diagnosis. Accordingly, the appointment of treatment mainly depends on the duration of the disease. Since the first symptoms of intussusception appear, there will be 3 treatment methods for this pathology for children to be examined within 6 hours, after 6 hours and after 24 hours.
The treatment for children with intussusception for 6 hours is pneumatic intussusception. Accordingly, a catheter will be placed into the rectum by the specialist, then air will be pumped into the large intestine to stretch the intussusception with moderate pressure. This method of treating intussusception has an extremely high success rate.
Children with intussusception for more than 6 hours and less than 24 hours will be surgically removed by a specialist and treated medically with antibiotics to prevent infection. This method is also indicated for children with intussusception for less than 6 hours who do not respond to pneumatic intussusception treatment.
After 24 hours, there is a high possibility that the intussuscepted part of the intestine will have necrosis. The child needs urgent surgery to remove this part of the intestine. Resuscitation and postoperative care for children after surgery is an extremely difficult task, because even if the surgery is successful, the child can still die from exhaustion.
6. Backup
Preventing intussusception in children is almost impossible, because most cases of intussusception arise from causes that even experts cannot determine. Therefore, early recognition and timely treatment is the only way to minimize the risk of intussusception complications and death of the child.
In addition, although the first intussusception cannot be prevented, parents can prevent subsequent intussusception by having the child periodically re-examined as prescribed by a specialist.
Follow up with specialists as directed to limit recurrence of intussusception
|
thucuc
|
Biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ
Các bậc cha mẹ và người chăm sóc trẻ cần nhận biết các biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ em để giúp trẻ điều trị kịp thời. Đây là bệnh khiến trẻ kém ăn, chậm lớn, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng. Những thông tin dưới đây sẽ giúp chúng ta có thêm kiến thức về bệnh lý này.
Các bậc cha mẹ và người chăm sóc trẻ cần nhận biết các biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ em để giúp trẻ điều trị kịp thời.
Bệnh đường ruột ở trẻ là gì?
Khi trong cơ thể trẻ, các loại vi khuẩn có ích và có hại ở thế cân bằng, trẻ sẽ có đường ruột khoẻ mạnh, tiêu hoá và hấp thu tốt. Tuy nhiên nếu vì một lý do nào đó khiến tỷ lệ vi khuẩn có ích và có hại bị mất cân bằng, gây ra tình trạng loạn khuẩn đường ruột. Đó là lúc trẻ bị mắc bệnh đường ruột.
Biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ như thế nào?
Biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ xảy ra khá nhiều, bao gồm các vấn đề sau:
– Trẻ bị tiêu chảy kéo dài, phân lỏng, có bọt.
– Xuất hiện hội chứng lỵ ở trẻ do tụ cầu khuẩn gây ra.
– Trẻ thường xuyên chán ăn, đau bụng, nôn trớ.
– Trẻ bị suy dinh dưỡng do khả năng hấp thụ thức ăn kém.
– Trẻ bị sụt cân, thể trạng yếu, người mệt mỏi, quấy khóc.
Trẻ bị sụt cân, thể trạng yếu, người mệt mỏi, quấy khóc là một trong các biểu hiện bệnh đường ruột ở trẻ.
Nguyên nhân nào gây ra bệnh đường ruột ở trẻ?
– Do trẻ bị nhiễm trùng đường ruột từ việc ăn uống, vệ sinh, môi trường sinh hoạt bất lợi.
– Hiện tượng thay đổi thời tiết cũng có thể dẫn đến loạn khuẩn đường ruột.
– Chế độ dinh dưỡng bất lợi (cho trẻ ăn dặm quá sớm, pha sữa công thức sai hướng dẫn và sai tỷ lệ cần thiết, cho dùng thử thức ăn người lớn).
– Do trẻ có cấu trúc ruột khác thường một cách tự nhiên, hoặc thiếu men tiêu hoá do di truyền dẫn đến rối loạn hoạt động đường ruột.
– Do người lớn lạm dụng dùng thuốc kháng sinh cho trẻ. Khi trẻ dùng kháng sinh để điều trị các bệnh viêm họng, viêm amidal, viêm phổi… thì kháng sinh lại tiêu diệt luôn cả những vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa gây ra tình trạng loạn khuẩn đường ruột.
– Do trẻ bị căng thẳng tinh thần, bất ổn tâm lý, không thoải mái.
– Việc trẻ bị ốm mệt cũng có thể tác động xấu tới sự cân bằng vi khuẩn lợi và hại. Khi trẻ bị suy dinh dưỡng, cơ thể suy yếu dễ làm tăng số hại khuẩn, giảm lợi khuẩn do trẻ có sức đề kháng kém.
Cách phòng bệnh đường ruột ở trẻ tốt nhất là cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn uống phù hợp
Làm gì để phòng bệnh đường ruột ở trẻ nhỏ?
Cách phòng bệnh đường ruột ở trẻ tốt nhất là cha mẹ nên tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ ăn uống khoa học, thích hợp với từng độ tuổi của trẻ. Thành phần bữa ăn cần có nhiều chất xơ từ rau xanh, các loại củ quả.
Giúp trẻ giữ vệ sinh trong ăn uống, sinh hoạt như tắm cho trẻ hoặc dạy trẻ cách tắm đúng cách, nhắc trẻ rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh… Cần giữ vệ sinh môi trường sinh hoạt của trẻ để tránh những vi khuẩn gây hại, tẩy giun sán định kỳ 6 tháng để đảm bảo hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động tốt. Bên cạnh đó và không kém phần quan trọng là trẻ cần được thường xuyên bổ sung men vi sinh có lợi cho đường ruột.
XEM THÊM:
>> Bị bệnh đường ruột nên kiêng ăn gì?
>> Bệnh đường ruột nên ăn gì?
>> Bệnh đường ruột mùa hè
|
Symptoms of intestinal disease in children
Parents and caregivers need to recognize the symptoms of intestinal diseases in children to help them receive timely treatment. This is a disease that causes children to have poor appetite, grow slowly, affect their development, and can even be life-threatening. The information below will help us gain more knowledge about this disease.
Parents and caregivers need to recognize the symptoms of intestinal diseases in children to help them receive timely treatment.
What is intestinal disease in children?
When in a child's body, beneficial and harmful bacteria are in balance, the child will have a healthy intestine, good digestion and absorption. However, if for some reason the ratio of beneficial and harmful bacteria is imbalanced, it causes intestinal dysbiosis. That's when children get intestinal diseases.
What are the symptoms of intestinal disease in children?
Symptoms of intestinal diseases in children occur quite often, including the following problems:
– Children have persistent diarrhea, loose, foamy stools.
– Dysentery syndrome appears in children caused by staphylococcus.
– Children often lose appetite, have stomachaches, and vomit.
– Children are malnourished due to poor food absorption.
– Children lose weight, are weak, tired, and cry.
Children losing weight, being weak, feeling tired, and crying are some of the symptoms of intestinal disease in children.
What causes intestinal disease in children?
– Because children get intestinal infections from eating, hygiene, and adverse living environments.
– Weather changes can also lead to intestinal dysbiosis.
– Unfavorable nutrition (giving solid foods too early, mixing formula milk wrongly according to instructions and in the wrong proportions, giving adult food a try).
– Because the child has a naturally abnormal intestinal structure, or lacks genetic digestive enzymes, leading to intestinal dysfunction.
– Adults misuse antibiotics for children. When children use antibiotics to treat sore throats, tonsillitis, pneumonia, etc., the antibiotics kill beneficial bacteria in the digestive tract, causing intestinal dysbiosis.
– Because children are mentally stressed, psychologically unstable, and uncomfortable.
– Children being sick and tired can also have a negative impact on the balance of good and bad bacteria. When children are malnourished, their weakened body easily increases the number of harmful bacteria and reduces the number of beneficial bacteria because the child has poor resistance.
The best way to prevent intestinal diseases in children is for parents to consult a doctor about a suitable diet
What to do to prevent intestinal diseases in children?
The best way to prevent intestinal diseases in children is for parents to consult a doctor about a scientific diet appropriate for each child's age. Meal ingredients should have a lot of fiber from green vegetables and fruits.
Help children maintain hygiene in eating and living, such as bathing children or teaching children how to bathe properly, reminding children to wash their hands with soap before eating and after going to the toilet... It is necessary to keep their living environment hygienic. children to avoid harmful bacteria, deworm periodically every 6 months to ensure the child's digestive system works well. Besides, and no less important, children need to be regularly supplemented with probiotics that are beneficial for the intestines.
SEE MORE:
>> If you have intestinal disease, what should you avoid eating?
>> What should you eat if you have intestinal diseases?
>> Summer intestinal diseases
|
thucuc
|
Bệnh tay chân miệng trẻ em: Cách nhận biết và phòng tránh thế nào?
Bệnh chân tay miệng trẻ em là một căn bệnh khá phổ biến, bệnh thường lây lan cao và xuất hiện nhiều nhất ở trẻ nhỏ. Vậy cách nhận biết bệnh, phương pháp điều trị và cách phòng tránh như thế nào cho hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi
1. Tìm hiểu thế nào là bệnh tay chân miệng?
Tay chân miệng là bệnh lý do virus gây ra, virus này thuộc họ Picornaviridae trong hệ tiêu hóa.
Cả 2 loại Virus Enterovirus týp 71 (EV71) và virus Coxsackievirus (nhóm A16) đều là nguồn cơn chủ yếu gây bệnh tay chân miệng cho trẻ. Bệnh được bắt gặp ở những trẻ nhỏ, từ 6 tháng tuổi cho đến 5 năm tuổi. Trẻ có thể phát triển bệnh ở bất kì thời gian nào trong năm khi có điều kiện thuận lợi cho virus có hại phát triển.
Bệnh chân tay miệng trẻ em thường các triệu chứng bệnh ban đầu khá giống với các bệnh ngứa da thông thường, chính vì thế mà không ít các bậc phụ huynh đã chủ quan trong việc điều trị bệnh, dẫn tới việc bệnh càng trở nặng và khó chữa trị dứt điểm.
Bệnh chân tay miệng trẻ em là một căn bệnh khá phổ biến, bệnh thường lây lan cao và xuất hiện nhiều nhất ở trẻ nhỏ
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh đặc trưng mà các bậc cha mẹ cần chú ý theo dõi
– Trẻ có xuất hiện ban đỏ trên da: thông thường triệu chứng này thường sẽ được phát hiện từ sớm (khoảng từ một đến hai ngày đầu tiên đã xuất hiện), các nốt phát ban ở giai đoạn đầu sẽ có màu hồng nhạt, kích thước chỉ vài mm nhưng sau đó sẽ dần chuyển sang màu đỏ có bọng nước. Những nốt phỏng này sẽ tập trung chủ yếu vào các vùng lòng bàn tay, chân, ngón tay, bàn chân, ngón chân, mông của trẻ rồi sau đó lan rộng dần nếu trẻ không được chữa trị sớm.
Đặc biệt, các vùng bị ban đỏ thường không gây ngứa ngáy, đau nhức hay khó chịu cho trẻ nhiều vì vậy sẽ khiến bố mẹ càng chủ quan.
– Miệng trẻ bị viêm loét, khó chịu: Ở giai đoạn sau, các vết ban đỏ không chỉ xuất hiện ở ngoài da của trẻ mà thậm chí còn phát triển ở trong khoang miệng, lưỡi và sẽ sau đó vỡ ra tạo thành các vết lở loét gây nhiều khó chịu cho trẻ. Khi trẻ ăn thức ăn, uống nước, nói chuyện, cười đùa cũng dễ khiến các vết loét trong miệng bị trầy xước, gây đau đớn, khó chịu. Tình trạng viêm loét miệng ở trẻ có thể sẽ bị lầm tưởng giống tình trạng nhiệt miệng thông thường tuy nhiên cha mẹ tuyệt đối không được coi thường các triệu chứng này mà cần nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám để được chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân điều trị.
– Ngoài ra, bệnh chân tay miệng ở trẻ em cũng có thể được nhận biết qua các dấu hiệu khác như: trẻ chán ăn, bỏ bữa, mệt mỏi, sốt nhẹ, ho, đau họng…
Các vết ban đỏ không chỉ xuất hiện ở ngoài da của trẻ mà thậm chí còn phát triển ở trong khoang miệng, lưỡi và sẽ sau đó vỡ ra tạo thành các vết lở loét gây nhiều khó chịu cho trẻ.
3. Điều trị bệnh tay chân miệng trẻ em như thế nào cho đúng cách và hiệu quả?
Hiện nay với sự phát triển của y tế thì việc điều trị bệnh chân tay miệng trẻ em là không phải là vấn đề khó khăn. Tuy nhiên cha mẹ cần lưu ý áp dụng các phương pháp điều trị bệnh khoa học, không được tùy tiện sử dụng các biện pháp dân gian để chữa trị.
Chân tây miệng là do virus gây ra hiện chưa có kháng sinh đặc trị bệnh. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn có thể áp dụng một số biện pháp cải thiện triệu chứng và các biến chứng do bệnh tạo ra như:
– Cho trẻ sử dụng các loại thuốc hạ sốt: Nếu trẻ sốt cao từ 38.5 trở lên, cha mẹ có thể cho trẻ uống thuốc hạ sốt kết hợp lau người bằng nước ấm. Bởi trẻ sốt cao sẽ có nguy cơ co giật và biến chứng tới các bộ phận khác.
– Bổ sung cho trẻ thêm nước và điện giải. Nếu trẻ còn đang bú mẹ thì vẫn tiếp tục cho trẻ bú mẹ đồng thời tăng lượng sữa và số cữ trong ngày.
– Bổ sung cho trẻ thêm các loại thực phẩm hoặc uống trực tiếp các loại vitamin và khoáng như Vitamin C, kẽm… để giúp giảm viêm loét trong vòm miệng.
– Nếu trẻ bị viêm loét thì cha mẹ phải chú ý cho trẻ vệ sinh miệng trước và sau khi ăn để sát khuẩn và giảm đau cho trẻ.
Phòng ngừa bệnh chân tay miệng trẻ em như thế nào cho đúng cách và hiệu quả?
Tay chân miệng trẻ em được đánh giá là bệnh nguy hiểm vì bệnh dễ lây lan thành dịch. Chính vì vậy, bất kỳ lúc nào cha mẹ cũng cần bảo vệ sức khỏe của trẻ bằng các phương pháp phòng ngừa bệnh như sau:
– Cần tạo cho trẻ thói quen rửa tay thường xuyên và đúng cách với xà phòng có tính chất sát khuẩn.
– Hướng dẫn và giúp trẻ chăm sóc răng miệng hàng ngày bằng việc đánh răng và nước súc miệng nước muối sinh lý.
– Thường xuyên vệ sinh các đồ dùng của trẻ, các loại đồ chơi, tránh cho trẻ dùng chung các đồ cá nhân như: khăn lau mặt, chậu rửa mặt, cốc…
– Thiết lập cho trẻ chế độ ăn uống đầy đủ, khoa học, để trẻ có một cơ thể khỏe mạnh, đề kháng tốt dễ dàng đẩy lùi bệnh tật.
– Khuyến khích cho trẻ tập thể dục nhẹ nhàng từ nhỏ để có sức khỏe hơn, sức đề kháng cũng sẽ được nâng cao.
– Trong quá trình điều trị cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ về liều lượng thuốc uống cũng như các biện pháp kiêng cữ để tránh tình trạng có các biến chứng không mong muốn.
nếu nghi ngờ trẻ mắc bệnh tay chân miệng, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám để được điều trị hiệu quả, an toàn.
Bệnh tay chân miệng nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Do đó, nếu nghi ngờ trẻ mắc bệnh tay chân miệng, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đi thăm khám để được điều trị hiệu quả, an toàn.
|
Hand, foot and mouth disease in children: How to recognize and prevent?
Hand, foot and mouth disease in children is a fairly common disease, the disease is often highly contagious and appears most often in young children. So how to recognize the disease, how to treat it and how to prevent it effectively? Come join us
1. Find out what is hand, foot and mouth disease?
Hand, foot and mouth disease is a disease caused by a virus, which belongs to the Picornaviridae family in the gastrointestinal system.
Both Enterovirus type 71 (EV71) and Coxsackievirus (group A16) are the main sources of hand, foot and mouth disease in children. The disease is seen in young children, from 6 months to 5 years old. Children can develop the disease at any time of the year when conditions are favorable for harmful viruses to develop.
Children's hand, foot, and mouth disease often has initial symptoms quite similar to common itchy skin diseases, which is why many parents are subjective in treating the disease, leading to the disease becoming more severe and serious. difficult to treat completely.
Hand, foot and mouth disease in children is a fairly common disease, the disease is often highly contagious and appears most often in young children
2. Specific signs of the disease that parents need to pay attention to
– The child has a red rash on the skin: usually this symptom will be detected early (about the first one to two days after appearing), the rash in the early stages will be light pink, The size is only a few millimeters but then it will gradually turn red with blisters. These burns will focus mainly on the child's palms, legs, fingers, feet, toes, and buttocks and then gradually spread if the child is not treated early.
In particular, areas with erythema usually do not cause much itching, pain or discomfort for children, so it will make parents more subjective.
– The child's mouth is ulcerated and uncomfortable: In the later stages, red rashes not only appear on the child's skin but also develop in the oral cavity and tongue and will then burst to form scars. Ulcers cause a lot of discomfort for children. When children eat food, drink water, talk, or laugh, it can easily cause ulcers in the mouth to be scratched, causing pain and discomfort. Mouth ulcers in children can be mistaken for a common canker sore, but parents absolutely must not ignore these symptoms and need to quickly take their children to the doctor for diagnosis and treatment. treatment cause.
- In addition, hand, foot and mouth disease in children can also be recognized through other signs such as: loss of appetite, skipping meals, fatigue, mild fever, cough, sore throat...
Red rashes not only appear on the child's skin but also develop in the oral cavity and tongue and will later burst to form ulcers that cause a lot of discomfort for the child.
3. How to treat hand, foot and mouth disease in children properly and effectively?
Nowadays, with the development of medicine, treating children's hand, foot and mouth disease is not a difficult problem. However, parents need to be careful to apply scientific treatment methods and not arbitrarily use folk remedies for treatment.
Foot and mouth disease is caused by a virus. There are currently no specific antibiotics to treat the disease. However, parents can still apply some measures to improve symptoms and complications caused by the disease such as:
– Give children fever-reducing medications: If the child has a high fever of 38.5 or higher, parents can give the child fever-reducing medicine and wipe the body with warm water. Because children with high fever will be at risk of convulsions and complications to other organs.
– Supplement children with extra water and electrolytes. If the baby is still breastfeeding, continue to breastfeed and increase the amount of milk and number of feedings per day.
– Supplement children with foods or directly drink vitamins and minerals such as Vitamin C, zinc... to help reduce ulcers in the roof of the mouth.
– If the child has an ulcer, parents must pay attention to the child's mouth hygiene before and after eating to disinfect and reduce pain for the child.
How to prevent hand, foot and mouth disease in children properly and effectively?
Hand, foot and mouth disease in children is considered a dangerous disease because it easily spreads into epidemics. Therefore, at any time, parents need to protect their children's health with the following disease prevention methods:
– It is necessary to create a habit for children to wash their hands regularly and properly with antiseptic soap.
– Instruct and help children take care of their teeth daily by brushing their teeth and rinsing with saline water.
– Regularly clean children's utensils and toys, avoid letting children share personal items such as towels, washbasins, cups, etc.
– Establish a complete, scientific diet for children so that they have a healthy body, good resistance and can easily repel diseases.
– Encourage children to exercise gently from a young age to be healthier and their resistance will also be improved.
– During treatment, it is necessary to comply with the doctor's instructions on medication dosage as well as abstinence measures to avoid unwanted complications.
If they suspect their child has hand, foot and mouth disease, parents need to quickly take their child to the doctor for effective and safe treatment.
If hand, foot and mouth disease is not detected early and treated properly, it will cause many complications and affect the child's health. Therefore, if they suspect their child has hand, foot and mouth disease, parents need to quickly take their child to the doctor for effective and safe treatment.
|
thucuc
|
Cách sử dụng thiết bị đo SpO2
Sp. O2 hiện được xem như dấu hiệu sinh tồn thứ 5, thể hiện tình trạng oxy trong máu. Việc đo Sp. O2 bằng máy đo Sp. O2 kẹp ngón khá đơn giản nhưng cũng cần lưu ý cách sử dụng để tránh xảy ra sai số trong quá trình thực hiện. Biết được cách đo Sp. O2 đúng và theo dõi chặt chẽ chỉ số nồng độ oxy trong máu sẽ giúp xử trí kịp thời các biến cố và tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân.
1. Khái niệm về chỉ số Sp. O2
Bên cạnh mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở thì chỉ số Sp. O2 hiện được xem như dấu hiệu sinh tồn thứ 5. Sp. O2 - Saturation of peripheral oxygen – là chỉ số thể hiện mức độ bão hòa của oxy trong máu ngoại biên. Đo Sp. O2 qua da có thể được thực hiện dễ dàng bằng một loại thiết bị gọi là máy đo Sp. O2 cầm tay, với đầu dò được kẹp ở ngón tay, ngón chân hoặc dái tai.Máy đo Sp. O2 kẹp ngón không xâm lấn, không gây đau, hoạt động dựa trên nguyên lý các phép đo xung. Nghĩa là, khi kẹp máy đo Sp. O2 vào đầu ngón tay hoặc ngón chân, đầu dò cảm ứng của máy đo sẽ phát ra ánh sáng hồng ngoại đi xuyên qua mô có nhiều mao mạch nhỏ. Hồng cầu có trong các mao mạch sẽ hấp thu một phần ánh sáng hồng ngoại. Từ lượng ánh sáng chưa bị hấp thu còn lại, máy đo Sp. O2 kẹp ngón sẽ tính ra số lượng hồng cầu chứa oxy, thể hiện phần trăm độ bão hoà oxy trong máu mao mạch.Máy đo Sp. O2 cầm tay là thiết bị vừa nhỏ gọn, vừa đo nhịp tim kết hợp với độ bão hòa oxy trong máu qua đầu da. Đo Sp. O2 là một cách an toàn và hiệu quả để theo dõi sức khỏe, giúp phát hiện sớm tình trạng thiếu hụt oxy trong máu ngay cả khi cơ thể vẫn đang bình thường
2. Đánh giá độ nặng dựa trên chỉ số Sp. O2
Ở người lớn, dựa trên chỉ số Sp. O2, có thể đánh giá mức độ nặng như sau:Sp. O2 từ 97 – 99%: Độ bão hoà oxy trong máu bình thường.Sp. O2 từ 94 – 96%: Độ bão hoà oxy trong máu ở mức trung bình, tùy từng trường hợp bệnh lý cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân hỗ trợ thở oxy hay không.Sp. O2 từ 90 – 93%: Độ bão hoà oxy trong máu ở mức thấp, có dấu hiệu suy hô hấp, cần phải cho bệnh nhân hỗ trợ thở oxy và cần phối hợp thêm với bác sĩ chuyên khoa hô hấp hoặc chuyên khoa hồi sức cấp cứu.Sp. O2 < 90%: Đây là biểu hiện của một ca cấp cứu lâm sàng.Nếu bệnh nhân đã hỗ trợ thở oxy nhưng Sp. O2 < 95%, cần nâng cấp độ thở oxy và theo dõi sát.Đối với trẻ sơ sinh thì chỉ số Sp. O2 > 94% được xem là mức an toàn. Nếu chỉ số Sp. O2 < 90% cần phải báo ngay cho bác sĩ để can thiệp và xử lý kịp thời.
Chỉ số Sp. O2 được xem là chỉ số sinh tồn thứ 5 của cơ thể
3. Cách sử dụng máy đo Sp. O2 cầm tay
Máy đo Sp. O2 cầm tay giúp phát hiện ra tình trạng giảm oxy trong máu, dùng có người có bệnh lý cấp tính và mãn tính. Đặc biệt, đối với các bệnh lý gây giảm oxy trong máu như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi, hội chứng ngưng thở khi ngủ và nhiễm virus SARS – Co. V 2. Đối với những người nhiễm virus SARS – Co. V 2, chỉ số Sp. O2 giúp đánh giá mức độ nặng của tình trạng suy hô hấp và theo dõi đáp ứng điều trị với oxy, qua đó điều chỉnh lượng oxy cũng như phương pháp hỗ trợ oxy cho phù hợp với tình trạng của người bệnh.Việc đo Sp. O2 bằng máy đo Sp. O2 kẹp ngón khá đơn giản nhưng cũng cần lưu ý cách sử dụng để tránh xảy ra sai số trong quá trình thực hiện. Biết được cách đo Sp. O2 đúng và theo dõi chặt chẽ chỉ số nồng độ oxy trong máu sẽ giúp xử trí kịp thời các biến cố và tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân.Hiện nay có rất nhiều loại máy để đo nồng độ oxy trong máu. Những thiết bị mới ra đời còn được tích hợp công nghệ hiện đại, hiển thị nhiều thông tin hơn nhưng nhìn chung một máy đo Sp. O2 cầm tay sẽ luôn hiển thị 2 thông số cơ bản đó là: chỉ số Sp. O2 - độ bão hoà oxy trong máu ngoại vi thể hiện dưới dạng phần trăm và nhịp mạch (PR) với đơn vị nhịp/ phút.Cách đo Sp. O2 sẽ tiến hành theo các bước sau:Bước 1: Kiểm tra tổng quát tình trạng máy: pin còn hay không, khi bấm nút bật máy có phát ra ánh sáng hồng ngoại không, màn hình có sáng và hiển thị số không. Nếu máy hết pin thì phải thay pin mới hoặc sạc pin, tuỳ vào cấu tạo của từng loại máy.Bước 2: Mở kẹp máy đo ra, sau đó đặt một ngón tay vào khe kẹp sao cho đầu của ngón tay chạm đến được điểm tận cùng của máy (có thể kẹp và dai tai hoặc ngón chân).Bước 3: Khởi động máy bằng cách bấm nút nguồn. Khi máy đo cần ngồi im, hạn chế cử động bàn tay. Sau vài giây, trên màn hình của sẽ hiển thị kết quả đo.Bước 4: Sau khi đo xong chỉ cần rút ngón tay ra khỏi máy và máy sẽ tự động tắt sau một thời gian ngắn (khoảng vài giây đến 1 phút) hoặc có thể lưu chỉ số đã đo vào máy để theo dõi, tùy theo chỉ định của bác sĩ.
4. Hướng dẫn đọc thông số trên máy đo Sp. O2 cầm tay
4.1 Chỉ số nhịp mạch. Hiển thị dưới dạng số tại chỗ ghi chữ PR (pulse rate) hoặc vị trí có hình trái tim.Đơn vị đo: nhịp/ phút.Phạm vi đo: từ 0 - 254 nhịp/ phút.Giá trị bình thường: từ 60 – 90 nhịp/ phút (đối với bệnh nhân là người lớn, khi nghỉ ngơi).4.2 Chỉ số Sp. O2Hiển thị dưới dạng số phần trăm tại chỗ ghi chữ Sp. O2.Đơn vị đo: phần trăm (%).Phạm vi đo: từ 0 – 100%.Giá trị bình thường: 98% - 100%.Sai số của thường dao động trong khoảng ± 2%.
5. Dấu hiệu thường gặp khi chỉ số Sp. O2 giảm
Nếu chỉ số Sp. O2 giảm, bệnh nhân có thể có các triệu chứng như sau:Ho. Vã mồ hôi. Khó thở, thở nhanh, thở co kéo cơ hô hấp phụ hoặc thở khò khè. Da thay đổi màu sắc. Nhịp tim có thể chậm hoặc nhanh hơn bình thường. Suy giảm trí nhớ, lú lẫn. Vật vã, kích thích, bứt rứt
Vã mồ hôi, khó thở là triệu chứng có thể gặp khi chỉ số Sp. O2 giảm
6. Yếu tố làm ảnh hưởng tới độ chính xác của máy đo Sp. O2
Không phải máy đo Sp. O2 cầm tay lúc nào cũng phản ánh chính xác tình trạng bão hoà oxy trong máu ngoại biên. Đo chỉ số Sp. O2 còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:Bệnh nhân cử động nhiều, liên tục. Bệnh nhân bị hạ thân nhiệt, huyết áp thấpĐo ở nơi có ánh sáng chiếu trực tiếp. Bệnh nhân bôi mỹ phẩm, sơn móng tay, dùng móng giả hoặc móng tay quá dài ( bộ phận cảm biến trong khe kẹp không che kín được đầu ngón tay)Bệnh nhân có bệnh lý gây bất thường về nồng độ hemoglobin trong máu (thiếu máu, bệnh lý huyết học)Sử dụng thuốc gây co thắt mạch máu nghiêm trọng. Bệnh nhân bị sốc (sốc giảm thể tích,...) gây ra tình trạng giảm tưới máu mô. Ngộ độc Carbon Monoxide (CO) hoặc ngộ độc các chất methemoglobin. Trên đây là những thông tin quan trọng về cách sử dụng thiết bị đo Sp. O2, việc tham khảo kỹ sẽ giúp quá trình sử dụng đúng và đạt được kết quả tốt hơn.
|
How to use the SpO2 measuring device
Sp. O2 is currently considered the 5th vital sign, showing the oxygen status in the blood. The measurement of Sp. O2 using Sp meter. O2 finger clamp is quite simple, but you also need to pay attention to how to use it to avoid errors during implementation. Know how to measure Sp. Correct O2 and close monitoring of blood oxygen levels will help promptly handle events and increase the patient's chance of survival.
1. Concept of Sp index. O2
Besides pulse, temperature, blood pressure, and breathing rate, Sp. O2 is currently considered the 5th vital sign. Sp. O2 - Saturation of peripheral oxygen - is an index showing the saturation level of oxygen in peripheral blood. Measure Sp. Transcutaneous O2 can be easily performed with a type of device called an Sp meter. Handheld O2, with probe clipped to finger, toe or earlobe. Sp. O2 finger clip is non-invasive, painless, and works on the principle of pulse measurements. That is, when clamping the Sp. O2 into the tip of a finger or toe, the meter's touch probe will emit infrared light that passes through tissue with many small capillaries. Red blood cells in the capillaries will absorb part of the infrared light. From the remaining unabsorbed light, the Sp. O2 finger clip will calculate the number of red blood cells containing oxygen, expressing the percentage of oxygen saturation in capillary blood. Sp. Handheld O2 is a compact device that measures heart rate combined with blood oxygen saturation through the skin tip. Measure Sp. O2 is a safe and effective way to monitor health, helping to early detect oxygen deficiency in the blood even when the body is still normal.
2. Assess severity based on Sp index. O2
In adults, based on Sp. O2, severity can be assessed as follows:Sp. O2 from 97 - 99%: Normal blood oxygen saturation. Sp. O2 from 94 - 96%: Oxygen saturation in the blood is at an average level, depending on the specific medical case, the doctor can prescribe oxygen support for the patient or not. Sp. O2 from 90 - 93%: Oxygen saturation in the blood is low, there are signs of respiratory failure, it is necessary to give the patient oxygen breathing support and need to coordinate with a respiratory specialist or resuscitation specialist. emergency.Sp. O2 < 90%: This is a manifestation of a clinical emergency. If the patient has received oxygen support but Sp. O2 < 95%, oxygen level needs to be upgraded and closely monitored. For newborns, Sp. O2 > 94% is considered a safe level. If the index Sp. O2 < 90% needs to be immediately reported to the doctor for timely intervention and treatment.
Sp index. O2 is considered the 5th vital index of the body
3. How to use the Sp meter. Handheld O2
Sp meter. Handheld O2 helps detect hypoxia in the blood, used by people with acute and chronic diseases. In particular, for diseases that cause reduced oxygen in the blood such as bronchial asthma, chronic obstructive pulmonary disease, pneumonia, sleep apnea syndrome and SARS - Co virus infection. V 2. For people infected with SARS – Co. V 2, Sp index. O2 helps assess the severity of respiratory failure and monitor the response to oxygen treatment, thereby adjusting the amount of oxygen as well as the method of oxygen support to suit the patient's condition. Measuring Sp. O2 using Sp meter. O2 finger clamp is quite simple, but you also need to pay attention to how to use it to avoid errors during implementation. Know how to measure Sp. Correct O2 and close monitoring of blood oxygen levels will help promptly handle events and increase the patient's chance of survival. Currently, there are many types of machines to measure blood oxygen levels. Newly released devices are also integrated with modern technology, displaying more information, but in general a Sp. Handheld O2 will always display 2 basic parameters: Sp index. O2 - oxygen saturation in peripheral blood expressed as a percentage and pulse rate (PR) in units of beats/minute. How to measure Sp. O2 will proceed with the following steps: Step 1: Check the general status of the device: whether the battery is still there or not, when pressing the button to turn on the device, does it emit infrared light, does the screen light up and display a number. If the battery runs out, you must replace the battery with a new one or charge it, depending on the structure of each type of device. Step 2: Open the meter clamp, then place a finger in the clamp slot so that the tip of the finger touches the point. the bottom of the machine (can clip the ears or toes). Step 3: Start the machine by pressing the power button. When measuring, you need to sit still and limit hand movements. After a few seconds, the measurement results will be displayed on the screen. Step 4: After completing the measurement, just remove your finger from the machine and the machine will automatically turn off after a short time (about a few seconds to 1 minute) or Measured indexes can be saved to the device for monitoring, depending on the doctor's instructions.
4. Instructions for reading parameters on the Sp meter. Handheld O2
4.1 Pulse rate index. Displayed as a number where the word PR (pulse rate) is written or where there is a heart shape. Measurement unit: beats/minute. Measuring range: from 0 - 254 beats/minute. Normal value: from 60 – 90 beats/minute (for adult patients, at rest).4.2 Sp index. O2Displayed as a percentage where the letter Sp is written. O2.Measurement unit: percent (%).Measuring range: from 0 - 100%.Normal value: 98% - 100%.The error usually fluctuates within ± 2%.
5. Common signs when Sp. O2 decreased
If the index Sp. O2 decreases, patients may have the following symptoms: Cough. Sweating. Difficulty breathing, rapid breathing, accessory respiratory muscle contractions or wheezing. Skin changes color. Heart rate may be slower or faster than normal. Memory loss, confusion. Struggling, excited, restless
Sweating and difficulty breathing are symptoms that may occur when the Sp index. O2 decreased
6. Factors affecting the accuracy of Sp. O2
Not a Sp meter. Handheld O2 always accurately reflects the oxygen saturation status in peripheral blood. Measure Sp index. O2 also depends on many factors such as: The patient moves a lot and continuously. Patients with hypothermia and low blood pressure Measure in a place with direct light. Patients who apply cosmetics, nail polish, use artificial nails or nails that are too long (the sensor in the clip slot does not cover the fingertips) Patients with diseases that cause abnormalities in hemoglobin concentration in the blood (lack of blood, hematological diseases) Using drugs that cause severe blood vessel spasms. The patient is in shock (hypovolemic shock,...) causing tissue hypoperfusion. Carbon Monoxide (CO) poisoning or poisoning with methemoglobin substances. Above is important information on how to use Sp measuring equipment. O2, careful consultation will help you use it correctly and achieve better results.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Clamidin
Thuốc Clamidin thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, chỉ định trong điều trị các trường hợp quá mẫn. Vậy thuốc Clamidin được sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả và an toàn cho người dùng? Cùng tìm hiểu những thông tin về thuốc trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Clamidin là thuốc gì?
Thuốc Clamidin là thuốc gì? Thuốc Clamidin có thành phần chính là Loratadin và các tá dược vừa đủ một viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói dạng hộp gồm 1 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên.Dực lực học: Loratadin là hoạt chất loại kháng histamin tricyclique mạnh có tác động kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.Dược động học:Hấp thu: Sau khi uống hoạt chất Loratadin được hấp thu nhanh vào cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ.Phân bố: Có đến 97% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể là 80-120l/kg.Chuyển hóa: Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450, được chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin.Thải trừ: Khoảng 80% tổng liều của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chuyển hóa trong vòng 10 ngày.
2. Công dụng của thuốc Clamidin
Thuốc Clamidin được chỉ định điều trị triệu chứng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi trong các trường hợp dưới đây:Viêm mũi dị ứng với các dấu hiệu như hắt xì, sổ mũi và ngứa.Viêm kết mạc dị ứng với các triệu chứng như ngứa mắt và cảm giác nóng rát ở mắt.Triệu chứng nổi mề đay và các rối loạn dị ứng da khác.Chống chỉ định dùng thuốc Clamidin cho trường hợp bệnh nhân có dị ứng với thành phần chính là hoạt chất Loratadin hay các tá dược khác có trong thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Clamidin
3.1. Liều dùng. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: dùng với liều 1 viên/ngày.Trẻ em từ 2-12 tuổi: dùng với liều 1 viên/ngày khi trẻ có cân nặng trên 30kg, dùng với liều 1⁄2 viên/ngày.Không dùng thuốc Clamidin cho trẻ em dưới 2 tuổi.Nếu người bệnh đang mắc các bệnh suy gan và suy thận, nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để điều chỉnh giảm liều cho phù hợp. Liều khuyến cáo cho đối tượng này là 1⁄2 viên mỗi ngày hoặc dùng 1 viên/lần mỗi 2 ngày.3.2. Cách dùng. Thuốc Clamidin được bào chế dưới dạng viên nang nên dùng đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc nên có thể dùng bất kỳ thời gian nào trong ngày.
4. Cần làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Clamidin?
Trường hợp quên một liều thuốc:Người bệnh cần uống ngay liều thuốc đã quên khi nhớ ra. Nếu quá gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý không uống 2 liều cùng lúc để bù lại liều đã quên.Trường hợp dùng quá liều thuốc:Khi quá liều, bạn có thể xuất hiện triệu chứng nhịp tim nhanh, buồn ngủ, đau đầu. Liệt kê cho bác sĩ biết các thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin,... Bệnh nhân cần can thiệp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
5. Tác dụng phụ của thuốc Clamidin
Trong quá trình sử dụng Clamidin, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:Đau đầu, khô miệng.Chóng mặt, khô mũi và hắt hơi, viêm kết mạc.Thậm chí có thể gặp trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, nổi mề đay, sốc phản vệ.
6. Tương tác thuốc thuốc Clamidin
Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng nhằm tránh những tương tác có hại có thể xảy ra khi dùng phối hợp các loại thuốc khác nhau. Các thuốc có thể tương tác với Clamidin như:Nồng độ của hoạt chất Loratadin trong huyết tương tăng khi sử dụng đồng thời với các thuốc như Ketoconazol, erythromycin hoặc Cimetidin trong thử nghiệm lâm sàng, nhưng không có thay đổi nào có ý nghĩa trên lâm sàng (gồm cả điện tâm đồ). Nên thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác có tác dụng ức chế chuyển hóa ở gan cho đến khi nghiên cứu về tương tác thuốc được hoàn thành đầy đủ.Nên ngừng sử dụng thuốc Clamidin 48 giờ trước khi tiến hành các test trên da, vì các thuốc thuộc nhóm kháng histamin có thể ngăn ngừa và giảm các phản ứng dương tính trên da.
7. Một số lưu ý khi dùng thuốc Clamidin?
Một số lưu ý khi dùng thuốc Clamidin như sau:Nếu bạn có tình trạng suy giảm chức năng gan hay đang điều trị viêm gan với các loại thuốc kháng virus, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để tham khảo ý kiến trước khi dùng thuốc Clamidin.Thuốc Clamidin có chứa men lactose monohydrate, vì vậy nếu người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp men lactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này cho các bệnh nhân trên.Tương tự như các thuốc kháng histamin khác, có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm các phản ứng dương tính của các test thử trên da. Do đó, nên dùng thuốc Clamidin ít nhất 48 giờ trước khi tiến hành các test thử trên da.Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 2 tuổi, trừ khi có chỉ định đặc biệt không thể thay thế bằng các liệu pháp điều trị khác từ bác sĩ.Giống như tất cả các loại thuốc khác, tránh dùng thuốc Clamidin trên đối tượng phụ nữ mang thai.Thuốc Clamidin bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy nếu bạn đang cho con bú thì không nên dùng thuốc này. Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc, phải xem xét giữa lợi ích và nguy cơ, nên ngừng cho trẻ bú mẹ trong thời gian sử dụng thuốc.Hiện tại, các thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, đã có trường hợp mặc dù rất ít, cảm thấy buồn ngủ sau khi uống thuốc Clamidin. Nếu bạn cảm thấy có dấu hiệu buồn ngủ sau khi dùng thuốc thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Clamidin, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ mang tới kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
|
Uses of Clamidin medicine
Clamidine belongs to the group of anti-allergic drugs, indicated for the treatment of hypersensitivity cases. So how is Clamidin used to be effective and safe for users? Let's find out information about the drug in the article below.
1. What is Clamidine?
What is Clamidine? Clamidine medicine has the main ingredient Loratadine and excipients, enough for one tablet. The drug is prepared in the form of hard capsules, packaged in boxes of 1 blister, 10 blisters, each blister contains 10 tablets. Pharmacodynamics: Loratadine is a strong tricyclic antihistamine active ingredient with long-lasting action and antagonistic activity. selectively on H1 receptors in the periphery. Pharmacokinetics: Absorption: After oral administration, the active ingredient Loratadine is rapidly absorbed into the body. Peak plasma concentrations of Loratadine and its active metabolite occur at 1.5 and 3.7 hours, respectively. Distribution: Up to 97% of the drug is bound to plasma proteins. The volume of distribution of the drug in the body is 80-120l/kg. Metabolism: Loratadine is extensively metabolized through the liver first pass by the microsomal cytochrome P450 enzyme system, converted to descarboethoxyloratadine. Elimination: About 80% of the total dose of Loratadine is excreted equally in urine and feces, as metabolites within 10 days.
2. Uses of Clamidine
Clamidin medicine is indicated for symptomatic treatment of adults and children over 2 years old in the following cases: Allergic rhinitis with signs such as sneezing, runny nose and itching. Allergic conjunctivitis with symptoms Symptoms such as itchy eyes and burning sensation in the eyes. Symptoms of hives and other skin allergic disorders. Clamidin is contraindicated in cases where patients are allergic to the main active ingredient Loratadine or other Other excipients contained in the drug.
3. Dosage and how to use Clamidine
3.1. Dosage. Adults and children over 12 years old: take 1 tablet/day. Children 2-12 years old: take 1 tablet/day when the child weighs over 30kg, use 1⁄2 tablet/day. Do not use Clamidin for children under 2 years old. If the patient is suffering from liver failure and kidney failure, they should notify the doctor or pharmacist to adjust or reduce the dose accordingly. The recommended dose for this population is 1⁄2 tablet per day or 1 tablet every 2 days.3.2. How to use. Clamidine is prepared in capsule form and should be taken orally. Food does not affect the absorption of the drug, so it can be taken at any time of the day.
4. What to do if you miss a dose or overdose on Clamidine?
In case of forgetting a dose: The patient needs to take the missed dose as soon as he remembers. If it is too close to your next dose, skip the missed dose and take the next dose as directed by your doctor. Note: Do not take 2 doses at the same time to make up for the missed dose. In case of drug overdose: When overdosing, you may experience symptoms of rapid heartbeat, drowsiness, and headache. List to the doctor the medications the patient is using, including prescription and non-prescription drugs, functional foods, vitamins, etc. The patient needs symptomatic intervention and supportive treatment.
5. Side effects of Clamidine
While using Clamidin, you may experience the following unwanted effects: Headache, dry mouth. Dizziness, dry nose and sneezing, conjunctivitis. You may even experience depression, rapid heartbeat , arrhythmia, palpitations, hives, anaphylactic shock.
6. Clamidine drug interactions
List and inform your doctor about all the medications you are using to avoid harmful interactions that may occur when combining different medications. Drugs that may interact with Clamidin include: Plasma concentrations of the active ingredient Loratadine increased when used concurrently with drugs such as Ketoconazole, erythromycin or Cimetidine in clinical trials, but no significant changes were observed. Clinical (including electrocardiogram). Caution should be exercised when co-administering other drugs that inhibit hepatic metabolism until drug interaction studies have been fully completed. Clamidine should be discontinued 48 hours before skin testing. , because drugs in the antihistamine group can prevent and reduce positive skin reactions.
7. Some notes when using Clamidine?
Some notes when using Clamidin are as follows: If you have impaired liver function or are being treated for hepatitis with antiviral drugs, notify your doctor or pharmacist for advice before use. Clamidin medicine. Clamidin medicine contains lactose monohydrate enzyme, so if the patient has rare genetic problems such as lactose intolerance, lapp lactase deficiency or glucose-galactose malabsorption, this medicine should not be used for these diseases. above patient. Similar to other antihistamines, may prevent or reduce positive skin test reactions. Therefore, Clamidine should be taken at least 48 hours before conducting skin tests. Do not use this medicine in children under 2 years of age, unless there are special indications that cannot be replaced by other treatments. from your doctor. Like all medications, avoid using Clamidin on pregnant women. Clamidin is excreted in breast milk, so if you are breastfeeding you should not use this medication. In case it is necessary to use the drug, the benefits and risks must be considered. Breastfeeding should be stopped while the child is using the drug. Currently, clinical trials show that the drug does not affect the ability to drive. vehicle and machine operation. However, there have been cases, although very rare, of feeling sleepy after taking Clamidine. If you feel signs of drowsiness after taking the drug, you should not drive or operate machinery. Above is important information about the drug Clamidin, read the instructions carefully before using and follow the instructions carefully. The doctor's decision will bring the best treatment results for the patient.
|
vinmec
|
Khi nào nên nhổ răng khôn? Nên nhổ ở đâu?
Răng khôn mọc lệch, mọc chen chúc có thể gây đau, vệ sinh răng miệng khó khăn, từ đó làm tăng nguy cơ bị sâu răng, viêm nướu và nhiều bệnh về răng khác. Do đó nhiều người muốn nhổ răng khôn để phòng ngừa những rủi ro về sức khỏe răng miệng. Vậy khi nào nên nhổ răng khôn và nhổ ở đâu để đảm bảo an toàn?
1. Vì sao mọc răng khôn gây đau nhức?
Răng khôn còn gọi là răng số 8, chính là những chiếc răng mọc cuối cùng và thường mọc ở độ tuổi 17 đến 25. Tình trạng mọc răng khôn có thể khiến bạn đau nhức âm ỉ trong suốt một thời gian dài. Các chuyên gia giải thích, đau nhức khi mọc răng khôn có thể là do những nguyên nhân sau:
- Do xé nướu: Hiện tượng răng trồi lên bề mặt nướu còn được gọi là xé nướu. Đây là quá trình mọc răng tự nhiên khiến bạn có cảm giác đau nhức, có thể đau theo từng cơn. Tuy nhiên, khi nướu lành trở lại thì cảm giác đau sẽ giảm đáng kể.
- Do mọc chen chúc: Những chiếc răng khôn thường mọc rất muộn, khi những chiếc răng khác đã gần như lấp đầy khoảng trống của toàn hàm. Chính vì thế, răng khôn sẽ không có đủ khoảng trống để mọc “chuẩn”. Thay vào đó, chúng mọc xiên, mọc lệch, mọc chen chúc với những chiếc răng gần đó. Trong một số trường hợp, răng khôn không còn khoảng trống nên không thể mọc lên được và chúng bị mắc kẹt tại nướu. Đó cũng chính là lý do vì sao bạn lại cảm thấy đau buốt khi mọc răng khôn.
- Răng khôn mọc chen chúc, mọc sâu trong hàm khiến cho việc vệ sinh răng miệng
càng trở nên khó khăn hơn. Do đó rất dễ dẫn đến tình trạng sâu răng, viêm nướu, áp xe,... và khiến người bệnh có cảm giác đau nhức. Nếu không được khắc phục kịp thời, tình trạng này còn có thể dẫn đến ổ viêm lan rộng, viêm tủy, viêm chân răng,... gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng.
2. Khi nào nên nhổ răng khôn?
Nếu trường hợp răng khôn mọc thẳng, không chen chúc và không gây ra những vấn đề về sức khỏe thì không cần nhổ bỏ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc nhổ răng khôn là cần thiết để phòng tránh những vấn đề về sức khỏe răng miệng. Vậy khi nào nên nhổ răng khôn?
- Nên nhổ răng khôn khi răng mọc lệch, mọc chen chúc, mọc dưới nướu, bị kẹt trong nướu và gây đau nhức:
Đây là những nguyên nhân chính khiến bạn phải nhổ răng khôn sớm. Khi mọc sai vị trí những chiếc răng này không những gây ra những cơn đau nhức, sưng tấy khiến cơ hàm cử động khó khăn mà còn có thể gây ảnh hưởng và dẫn đến viêm nhiễm rễ dây thần kinh, tăng nguy cơ nhiễm trùng.
- Răng khôn bị sâu: Nằm ở sâu trong hàm nên việc vệ sinh răng khôn sẽ khó hơn, thức ăn sẽ dễ dàng mắc kẹt tại đây và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, cuối cùng dẫn đến sâu răng. Những chiếc răng khôn bị sâu cần được loại bỏ sớm để tránh gây ảnh hưởng đến răng số 7, gây đau nhức, gây áp xe chân răng, tăng nguy cơ mắc phải những vấn đề về đường tiêu hóa, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và năng suất lao động,...
- Răng khôn gây viêm nướu, đau nhức. Thậm chí có thể tạo ra ổ viêm nhiễm, ảnh hưởng đến chân răng, tủy răng và gây hoại tử xương hàm. Những trường hợp này, cần loại bỏ răng khôn càng sớm càng tốt.
Để biết chính xác “khi nào nên nhổ răng không” bạn nên đến các chuyên khoa để được thăm khám. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên có nên nhổ bỏ răng khôn hay không.
3. Giải đáp một số thắc mắc về răng khôn
- Nhổ răng khôn có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Răng khôn nằm sâu trong hàm và liên kết với nhiều dây thần kinh, chính vì thế nhiều người rất lo lắng khi buộc phải nhổ răng khôn. Tuy nhiên, bạn không cần lo lắng quá.
Những trường hợp mắc bệnh mạn tính, chẳng hạn như bệnh về huyết áp, bệnh tiểu đường, bệnh lý về tim mạch,... có nguy cơ cao gặp phải một số tai biến khi nhổ răng, do đó cần cẩn trọng hơn khi quyết định nhổ răng khôn hay không. Tuy nhiên, cũng không nên lo lắng quá. Bác sĩ sẽ thăm khám trước khi nhổ và đưa ra những lời khuyên, chỉ định phù hợp cho bạn.
- Nhổ răng khôn đau bao nhiêu ngày?
Trong quá trình nhổ răng khôn, các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc gây tê vì thế bạn sẽ không cảm thấy đau. Tuy nhiên, khoảng 3 tiếng sau đó, khi thuốc tê hết tác dụng, bạn sẽ cảm thấy nhức. Từ 1-2 ngày sau đó, cơn đau nhức sẽ giảm dần và thường sẽ biến mất trong khoảng 1 tuần. Đây chỉ là số liệu tham khảo vì tùy từng cơ địa của người bệnh mà thời gian phục hồi sẽ khác nhau. Có người cảm thấy đau nhiều nhưng cũng có các trường hợp không bị đau quá mức chịu đựng. Nếu quá đau, bạn có thể tham khảo bác sĩ về việc sử dụng các loại thuốc giảm đau.
- Nhổ răng khôn ở đâu?
|
When should wisdom teeth be extracted? Where should I spit?
Wisdom teeth that are crooked or crowded can cause pain and make oral hygiene difficult, thereby increasing the risk of tooth decay, gingivitis and many other dental diseases. Therefore, many people want to have their wisdom teeth removed to prevent oral health risks. So when should wisdom teeth be extracted and where to ensure safety?
1. Why does wisdom teeth cause pain?
Wisdom teeth, also known as teeth number 8, are the last teeth to grow and usually appear between the ages of 17 and 25. Wisdom teeth can cause dull pain for a long time. Experts explain that pain when wisdom teeth grow can be due to the following reasons:
- Due to tearing of the gums: The phenomenon of teeth protruding from the surface of the gums is also known as tearing of the gums. This is the natural process of teething that makes you feel pain, which can come from time to time. However, as the gums heal, the pain will decrease significantly.
- Due to crowding: Wisdom teeth often grow very late, when other teeth have almost filled the space of the entire jaw. Therefore, wisdom teeth will not have enough space to grow "properly". Instead, they grow obliquely, crookedly, and crowded with nearby teeth. In some cases, wisdom teeth have no space left so they cannot erupt and they get stuck in the gums. That is also the reason why you feel sharp pain when your wisdom teeth grow.
- Wisdom teeth are crowded and grow deep in the jaw, making oral hygiene difficult
becomes more and more difficult. Therefore, it can easily lead to tooth decay, gingivitis, abscesses,... and make the patient feel pain. If not treated promptly, this condition can also lead to widespread inflammation, pulpitis, periodontitis,... seriously affecting oral health.
2. When should wisdom teeth be extracted?
If wisdom teeth grow straight, are not crowded and do not cause health problems, there is no need to be removed. However, in some cases, wisdom tooth extraction is necessary to prevent oral health problems. So when should wisdom teeth be extracted?
- Wisdom teeth should be extracted when they are crooked, crowded, growing under the gums, stuck in the gums and causing pain:
These are the main reasons why you have to have your wisdom teeth extracted early. When these teeth grow in the wrong position, they not only cause pain and swelling, making it difficult for the jaw muscles to move, but can also affect and lead to inflammation of the nerve roots, increasing the risk of infection.
- Wisdom teeth are decayed: Located deep in the jaw, cleaning wisdom teeth will be more difficult, food will easily get stuck here and create favorable conditions for bacteria to grow, eventually leading to tooth decay. Decayed wisdom teeth need to be removed early to avoid affecting tooth number 7, causing pain, causing tooth abscesses, increasing the risk of gastrointestinal problems, and affecting sleep quality. sleep and labor productivity,...
- Wisdom teeth cause gingivitis and pain. It can even create an infection, affecting the tooth root, pulp and causing jaw bone necrosis. In these cases, wisdom teeth need to be removed as soon as possible.
To know exactly "when to have a tooth extracted", you should go to a specialist for examination. Depending on each specific case, doctors will advise whether wisdom teeth should be removed or not.
3. Answer some questions about wisdom teeth
- Does wisdom tooth extraction affect your health?
Wisdom teeth are located deep in the jaw and connected to many nerves, so many people are very worried when forced to have their wisdom teeth removed. However, you don't need to worry too much.
People with chronic diseases, such as blood pressure disease, diabetes, cardiovascular disease, etc., have a high risk of experiencing complications when extracting teeth, so they need to be more careful when removing teeth. Decide whether to remove wisdom teeth or not. However, you shouldn't worry too much. The doctor will examine you before extraction and give you appropriate advice and instructions.
- How many days does wisdom tooth extraction hurt?
During the wisdom tooth extraction process, doctors will use anesthesia so you will not feel pain. However, about 3 hours later, when the anesthetic wears off, you will feel pain. From 1-2 days later, the pain will gradually decrease and will usually disappear in about 1 week. This is only reference data because depending on the patient's condition, recovery time will vary. Some people feel a lot of pain, but there are also cases where the pain is not too much to bear. If the pain is too much, you can consult your doctor about using pain relievers.
- Where to have wisdom teeth removed?
|
medlatec
|
Các loại răng giả cao cấp và cách nhận biết
Răng giả là yếu tố được sử dụng ngày càng nhiều trong nha khoa hiện nay. Điều này bắt nguồn từ sự gia tăng nhu cầu thẩm mỹ, phục hình răng miệng của con người. Hiện nay trên thị trường có nhiều các loại răng giả. Trong đó, các loại răng giả cao cấp được lựa chọn áp dụng rất phổ biến. Loại răng này là gì và làm sao để nhận biết răng giả cao cấp chính hãng?
1. Giới thiệu tổng quan về răng giả cao cấp
Răng giả cao cấp chính là những loại răng toàn sứ chất lượng cao
1.1 Thế nào là răng giả cao cấp?
Răng giả cao cấp hay chính là loại răng toàn sứ. Đây là loại răng có cấu tạo từ 100% sứ nguyên khối, không có thành phần kim loại. Nhờ vậy, tính thẩm mỹ của răng toàn sứ rất cao. Tuy theo vật liệu sứ cùng công nghệ sản xuất, răng toàn sứ sẽ có màu sắc, độ bền cùng giá thành chênh lệch
1.2 Ưu điểm của răng giả (răng sứ) cao cấp
Răng toàn sứ cho tới nay vẫn luôn được đánh giá cao với nhiều ưu điểm:
– Độ bền của răng cao: Răng toàn sứ có khả năng chịu lực tốt hơn so với răng thật tới 5 lần. Nhờ điểm này, người bệnh có thể thưởng thức thoải mái các món ăn, không cần kiêng nhiều.
– Tính thẩm mỹ tốt: Các loại răng toàn sứ có màu sắc trong suốt, độ bóng, đẹp tự nhiên như răng thật. Nhờ đó, tính thẩm mỹ của toàn hàm được đảm bảo. Bên cạnh đó, khi sử dụng răng toàn sứ, ta không phải lo về tình trạng răng bị đen viền nướu hay có khe hở.
– Tính tương thích sinh học cao: Với khả năng tương thích sinh học cao, khi sử dụng răng toàn sứ, ta không cần lo tình trạng bị kích ứng các mô mềm xung quanh. Do đó, loại răng này có thể phù hợp với nhiều đối tượng, an toàn cho sức khỏe.
2. Các loại răng giả (răng sứ) cao cấp được sử dụng phổ biến hiện nay
2.1 Răng toàn sứ Zirconia
Răng sứ Zirconia khung sườn làm từ Zirconie và phủ sứ bên ngoài
Đây là dòng răng giả không kim loại. Răng có cấu tạo khung sườn làm từ Zirconie (ZrO2) và phủ một lớp sứ cao cấp bên ngoài. Đặc biệt, răng sứ Zirconia còn có nhiều những ưu điểm khác:
– Màu sắc răng trắng ngà, không có khung kim loại, có thể ngăn chặn tình trạng bị oxy hóa hay đen viền nướu, phản quang ánh đen, …
– Nhờ có tính tương hợp cao với các mô mềm ở trong khoang miệng, răng sứ Zirconia đảm bảo về độ an toàn khi sử dụng. Ta sẽ không cần lo về vấn đề kích ứng các mô mềm trong khoang miệng. Bên cạnh đó, nguy cơ gây ra các bệnh lý như viêm lợi hay hôi miệng, ảnh hưởng tới răng xung quanh cũng được hạn chế.
– Răng có khả năng chịu lực tốt và ít bị sứt mẻ, mài mòn trong quá trình thực hiện ăn uống.
2.2 Răng toàn sứ cao cấp Emax
Răng sứ Emax là loại răng sứ không chứa thành phần kim loại. Sứ Emax còn được mệnh danh là loại vật liệu vàng trong lĩnh vực thẩm mỹ nha khoa. Loại răng này đem tới 3 điểm nổi bật:
– Nhờ có đặc tính thấu quang cao tương tự như răng thật, răng sứ Emax có độ trong lại có màu sắc trắng tự nhiên. Bên cạnh đó, màu răng vẫn có thể được bảo toàn theo thời gian.
– Răng có độ tương thích sinh học cao với nướu cũng như môi trường khoang miệng. Nhờ đó, sự an toàn của người dùng sẽ được đảm bảo.
– Răng có độ trơn láng cùng khả năng cách nhiệt. Nhờ vậy, răng sẽ ít bị nhạy cảm, hạn chế mảng bám hơn.
2.3 Răng toàn sứ cao cấp Cercon HT
Răng sứ cao cấp Cercon HT là loại răng có khả năng phục hình răng ở nhiều vị trí. Từ răng cửa cho tới răng hàm ta đều có thể lựa chọn sử dụng răng Cercon HT. Răng được thiết kế với công nghệ CAD/CAM. Đây là công nghệ thực hiện chế tác răng sứ tiên tiến. Với phương pháp này, mức độ chính xác được nâng cao và đảm bảo hơn về tính thẩm mỹ. Ngoài ra, màu sắc của răng sứ Cercon HT trắng trong, không bị đục do sứ được nung trong nhiệt độ cao.
2.4 Răng toàn sứ cao cấp Nacera 9 MAX
Nacera 9 MAX là dòng răng sứ cao cấp với tới 16 tông màu răng khác nhau. Nhờ vậy, răng sẽ được đảm bảo màu sắc gần giống nhất với màu răng thật. Đặc biệt, loại răng này có tới 9 lớp sứ siêu mỏng chồng lên nhau. Với điểm này, răng sẽ sở hữu được độ cứng chắc, sáng bóng cùng tính thẩm mỹ vượt trội hơn. Khi sử dụng răng sứ Nacera 9 MAX, nếu ta thực hiện chăm sóc phù hợp, tuổi thọ của răng có thể lên tới 20 năm.
3. Vì sao không nên sử dụng loại răng toàn sứ giá rẻ?
Hiện nay, không ít những nha khoa quảng cáo về các dịch vụ thực hiện trồng, bọc răng toàn sứ giá rẻ. Tuy nhiên, chất lượng thực hiện thì lại khiến nhiều người còn băn khoăn.
Nếu muốn sử dụng những loại răng toàn sứ giá rẻ, ta cần cân nhắc kĩ trước. Đặc biệt là đối với những loại răng toàn sứ có mức giá quá thấp. Nguồn gốc của chúng có thể không được đảm bảo và nguy cơ cao dẫn tới nhiều hệ lụy. Điển hình như việc bị kích ứng, nhiễm trùng, răng dễ vỡ, tuổi thị kém, …
Tốt hơn hết, để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị, ta nên lựa chọn những nha khoa uy tín để đảm bảo về nguồn gốc cũng như chất lượng của răng sứ được sử dụng.
4. Cách nhận biết răng toàn sứ cao cấp chính hãng
“Răng toàn sứ cao cấp chính hãng” là cụm từ không ít nha khoa sử dụng để quảng cáo, giới thiệu tới khách hàng. Tuy nhiên, thực tế những loại răng đó có chính hãng và chất lượng hay không còn phải dựa vào một số yếu tố:
– Thẻ bảo hành: Tất cả các loại răng sứ để có thể lưu hành và đạt tiêu chuẩn lưu hành trên quốc tế đều cần có thể bảo hành.
– Mức giá: Răng sứ được sử dụng nếu chuẩn chính hãng sẽ có mức giá không chênh lệch quá nhiều so với giá thị trường nói chung.
Phục hình với răng sứ nên được thực hiện tại các nha khoa uy tín
Để có thể hiểu rõ hơn về các loại răng giả (răng toàn sứ) cao cấp cũng như đưa ra lựa chọn phù hợp với bản thân, ta nên tới nha khoa uy tín và thăm khám trực tiếp với bác sĩ. Sau quá trình kiểm tra, bác sĩ sẽ tư vấn loại răng phù hợp với tình trạng cụ thể của bản thân.
|
Types of high-end dentures and how to identify them
Dentures are an element used more and more in dentistry today. This stems from the increase in people's need for aesthetics and dental restoration. Currently on the market there are many types of dentures. Among them, high-quality dentures are very popular. What is this type of tooth and how to recognize genuine high-quality dentures?
1. Overview of high-end dentures
High-end dentures are high-quality all-ceramic teeth
1.1 What are high-quality dentures?
High-quality dentures are also all-ceramic teeth. This type of tooth is made of 100% monolithic porcelain, with no metal components. Thanks to that, the aesthetics of all-ceramic teeth are very high. However, depending on the ceramic material and production technology, all-ceramic teeth will have different colors, durability and prices
1.2 Advantages of high-quality dentures (porcelain teeth).
All-ceramic teeth have always been highly appreciated for their many advantages:
– High durability of teeth: All-ceramic teeth have the ability to withstand up to 5 times better force than real teeth. Thanks to this point, patients can comfortably enjoy food without needing to abstain much.
– Good aesthetics: All-ceramic teeth have transparent color, shine, and natural beauty like real teeth. Thanks to that, the aesthetics of the entire jaw is guaranteed. Besides, when using all-ceramic teeth, we don't have to worry about teeth with blackened gum lines or gaps.
– High biocompatibility: With high biocompatibility, when using all-ceramic teeth, we do not need to worry about irritation of surrounding soft tissues. Therefore, this type of teeth can be suitable for many people and is safe for health.
2. High-quality dentures (porcelain teeth) are commonly used today
2.1 Zirconia porcelain teeth
Zirconia porcelain teeth frame is made from Zirconie and coated with porcelain on the outside
This is a line of metal-free dentures. Teeth have a frame structure made from Zirconie (ZrO2) and covered with a layer of high-quality porcelain on the outside. In particular, Zirconia porcelain teeth also have many other advantages:
– Teeth color is ivory white, without metal frame, can prevent oxidation or blackening of gum line, black reflection,...
– Thanks to its high compatibility with soft tissues in the oral cavity, Zirconia porcelain teeth ensure safety when used. We will not need to worry about irritation of the soft tissues in the oral cavity. Besides, the risk of causing diseases such as gingivitis or bad breath, affecting surrounding teeth is also limited.
– Teeth have good bearing capacity and are less susceptible to chipping and abrasion during eating and drinking.
2.2 Emax high-quality all-ceramic teeth
Emax porcelain teeth are porcelain teeth that do not contain metal components. Emax porcelain is also known as the golden material in the field of cosmetic dentistry. This type of tooth brings 3 outstanding points:
– Thanks to the high optical properties similar to real teeth, Emax porcelain teeth are clear and have a natural white color. Besides, tooth color can still be preserved over time.
– Teeth have high biological compatibility with the gums as well as the oral cavity environment. Thanks to that, user safety will be guaranteed.
– Teeth are smooth and have the ability to insulate. Thanks to this, teeth will be less sensitive and plaque will be less.
2.3 Cercon HT high-quality all-ceramic teeth
Cercon HT high-quality porcelain teeth are a type of tooth that can restore teeth in many positions. From incisors to molars, we can choose to use Cercon HT teeth. Teeth are designed with CAD/CAM technology. This is an advanced technology for making porcelain teeth. With this method, the level of accuracy is improved and aesthetics are more guaranteed. In addition, the color of Cercon HT porcelain teeth is white and clear, not cloudy because the porcelain is fired at high temperatures.
2.4 Nacera 9 MAX high-quality all-ceramic teeth
Nacera 9 MAX is a line of high-quality porcelain teeth with up to 16 different tooth tones. Thanks to that, the tooth color will be guaranteed to be as close as possible to the color of real teeth. In particular, this type of tooth has up to 9 super-thin layers of porcelain overlapping each other. With this point, teeth will have firmness, shine and superior aesthetics. When using Nacera 9 MAX porcelain teeth, if we take appropriate care, the lifespan of the teeth can be up to 20 years.
3. Why should you not use cheap all-ceramic teeth?
Currently, many dentists advertise cheap all-ceramic tooth implant and crown services. However, the quality of implementation leaves many people wondering.
If you want to use cheap all-ceramic teeth, you need to consider carefully first. Especially for all-ceramic teeth whose prices are too low. Their origin may not be guaranteed and the risk is high, leading to many consequences. Typical examples include irritation, infection, fragile teeth, poor vision, etc.
Better yet, to ensure safety and treatment effectiveness, we should choose reputable dentists to ensure the origin and quality of the porcelain teeth used.
4. How to recognize genuine high-quality porcelain teeth
“Genuine high-quality all-ceramic teeth” is a phrase many dentists use to advertise and introduce to customers. However, whether those teeth are actually genuine and of good quality depends on a number of factors:
– Warranty card: All types of porcelain teeth need to have a warranty to be able to be circulated and meet international circulation standards.
– Price: If genuine porcelain teeth are used, the price will not differ too much from the general market price.
Restorations with porcelain teeth should be performed at reputable dentists
To better understand the types of high-end dentures (all-ceramic teeth) as well as make the right choice for yourself, you should go to a reputable dentist and have a direct examination with the doctor. After the examination, the doctor will advise on the type of tooth suitable for your specific condition.
|
thucuc
|
Bị chắp mắt không nên ăn gì?
Chắp mắt là tình trạng nổi cục u bất thường trên mí mắt có thể bắt gặp ở bất kỳ ai. Bị chắp mắt dù không quá nguy hiểm, tuy nhiên người bệnh cũng cần kiêng khem kỹ càng để tránh các biến chứng nghiêm trọng hơn xảy ra. Vậy, chắp mắt không nên ăn gì và cần lưu ý điều gì? Nếu bạn cũng đang quan tâm thì bài viết dưới đây chính là dành cho bạn.
1. Thế nào là chắp mắt?
Chắp mắt là chứng sưng phù trên mí mắt do sự tắc nghẽn tuyến dầu ở mi gây ra. Khi bị chắp, mắt của người bệnh thường đau, đỏ, cộm, ngứa và rất khó chịu. Đôi khi có thể nhìn mờ nếu vị trí chắp sưng quá to. Chắp thường sưng kéo dài trong khoảng 2 – 8 tuần, rất hiếm khi mọc lâu hơn.
Chắp mắt là chứng sưng phù trên mí mắt do sự tắc nghẽn tuyến dầu ở mi gây ra
Trong nhiều trường hợp, chắp rất dễ bị nhầm lẫn với lẹo. Tuy nhiên, nguyên nhân hình thành lẹo là do có sự nhiễm trùng ở chân lông mi. Vì vậy, lẹo thường tạo cảm giác đau và khó chịu. Trong khi đó, chắp thường có kích thước lớn và ít đau hơn. Nếu lẹo trong mi không lành và xẹp hẳn thì rất dễ gây ra tắc nghẽn tuyến dầu và biến chứng thành chắp.
2. Bị chắp mắt cần tránh ăn gì?
Phần lớn chắp mắt xảy ra là không quá nguy hiểm và có thể tự xẹp sau khoảng 2 – 8 tuần. Tuy nhiên, người bệnh sẽ không tránh khỏi những vướng víu, khó chịu trong suốt thời gian mọc chắp. Bên cạnh các phương pháp điều trị phù hợp, bạn nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm sau để tránh làm chắp trở nên nghiêm trọng và lâu lành hơn.
2.1 Thực phẩm có tính nóng
Các loại thực phẩm cay, nóng, có nhiều tính nhiệt thường khiến cơ thể bị nóng trong. Khi hỏa tăng, cơ năng quá hưng phấn sẽ dễ làm cho vị trí bị chắp mắt sưng to hơn. Có thể gây mẩn hoặc ngứa rát, rất khó chịu. Một số thực phẩm điển hình: Tỏi, ớt, hẹ, hành, rau kinh giới, nhãn, ổi, xoài, vải, thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, thịt dê, thịt chó,…
2.2 Thực phẩm nhiều đường
Fructose có ở trong đường tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây viêm, khiến chắp sưng đỏ và kéo dài hơn. Một số thực phẩm điển hình: Bánh ngọt, đồ uống nhiều đường, kem,…
2.3 Thực phẩm tanh
Thực phẩm có mùi tanh có thể gây ra nhiều tác động xấu cho mắt bị chắp. Chúng rất dễ gây kích ứng, khiến mắt sưng, tấy, đau, nhức, tiến triển nghiêm trọng và lâu khỏi hơn. Một số thực phẩm điển hình: Cá, tôm, cua, mực,…
Thực phẩm tanh rất dễ gây kích ứng, khiến mắt sưng, tấy, đau, nhức và tiến triển nghiêm trọng hơn
2.4 Thịt chế biến sẵn, thịt gà, thịt bò, đồ nếp
Các loại thịt chế biến sẵn thường chứa nhiều Neu5Gc. Theo các nhà khoa học, Neu5Gc đi vào cơ thể sẽ kích thích hệ miễn dịch hình thành kháng thể chống lại nó. Điều này khiến viêm, nhiễm ở vị trí chắp trở nên lâu khỏi hơn. Một số thực phẩm điển hình: Thịt xông khói, thịt đóng hộp, xúc xích, thịt bò,…
Ngoài ra, người bị chắp ở mắt cũng không nên ăn thịt gà, trứng gà hay đồ nếp. Bởi nhóm thực phẩm này thường là nguyên nhân gây ra sưng, mưng mủ.
2.5 Rượu bia, thuốc lá, chất kích thích
Nicotine có trong khói thuốc có thể tấn công hệ thần kinh, làm giảm khả năng điều tiết và nhận biết của mắt. Rượu bia cũng khiến tình trạng chắp dễ sưng tấy và nổi mẩn đỏ hơn. Nhìn chung, dù bị chắp hay không thì bạn cũng nên tránh xa các loại chất kích thích này.
2.6 Thực phẩm nên ăn
Bên cạnh việc hạn chế 5 nhóm thực phẩm trên, bạn có thể tăng cường sử dụng:
– Thực phẩm nhiều Vitamin và Kẽm:
Trong suốt thời gian bị chắp mắt, bạn nên bổ sung các loại vitamin tốt cho đôi mắt (vitamin A, C, E) hoặc các thực phẩm chứa nhiều kẽm. Những thực phẩm này sẽ giúp rút ngắn thời gian phục hồi một cách đáng kể. Đồng thời, chúng cũng rất giàu chất oxy hóa nên còn có công dụng giảm sưng, ngăn ngừa viêm nhiễm, tăng sức đề kháng và hạn chế nguy cơ biến chứng chắp mắt.
Thực phẩm giàu vitamin A: Đu đủ, cà rốt, bí đỏ, rau mồng tơi, cải bó xôi,…
Thực phẩm giàu vitamin C: Ớt chuông, dâu tây, việt quất, cam, chanh, quýt, bưởi,…
Thực phẩm giàu vitamin E: Quả bơ, hạt bí, hạnh nhân, cà chua,…
Thực phẩm giàu kẽm: Gan, nấm, thịt, chuối,…
– Thực phẩm nhiều Protein:
Các thực phẩm chứa nhiều Protein thường rất có lợi cho những người mắc các bệnh về da. Protein có khả năng tạo các liên kết bền vững dưới lớp mô da, giúp hạn chế tổn thương và ngăn không cho chắp phát triển nặng. Một số thực phẩm điểm hình: Thịt, trứng, sữa, nấm,…
– Thực phẩm có tính mát:
Thực phẩm có tính mát sẽ giúp thanh nhiệt, giảm nóng trong và hạn chế sưng, viêm. Đồng thời, một số loại thực phẩm dạng này cũng cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết cho quá trình phục hồi. Một số thực phẩm điển hình: Rau củ, trái cây, nước ép hoa quả,… Ngoài ra, nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày để làm mát cơ thể.
Thực phẩm có tính mát sẽ giúp thanh nhiệt, giảm nóng trong và hạn chế sưng, viêm
3. Những điều lưu ý khi bị chắp
Khi bị chắp mắt, người bệnh nên lưu ý những điều sau để tránh trình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn:
– Hạn chế việc đưa tay lên chạm mắt (đặc biệt là vị trí sưng). Nếu cần tra thuốc, hãy nhớ rửa tay sạch sẽ với nước sạch và xà phòng sát khuẩn.
– Không dùng kính áp tròng, không trang điểm cho đến khi chắp khỏi hẳn
– Tuyệt đối không tự ý nặn, chích mủ hay tra thuốc kháng sinh một cách bừa bãi. Việc sử dụng thuốc cần phải tuân theo đúng liều lượng và đúng chỉ định của bác sĩ.
– Nếu chắp tái phát nhiều lần hoặc kéo dài không khỏi, hãy đi khám để được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và tư vấn. Trong một số trường hợp sẽ cần thực hiện sinh thiết để tìm ra nguyên nhân. Dựa trên kết quả sinh thiết, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất cho bạn.
|
What should you not eat if you have glaucoma?
Chalazion is an abnormal lump on the eyelid that can occur in anyone. Although having glaucoma is not too dangerous, patients still need to abstain carefully to avoid more serious complications. So, what should you not eat with glaucoma and what should you pay attention to? If you are also interested, the article below is for you.
1. What is chalazion?
Chalazion is a swelling on the eyelids caused by a blockage of oil glands in the eyelids. When chalazion occurs, the patient's eyes are often painful, red, scratchy, itchy and very uncomfortable. Sometimes vision can be blurred if the chalazion is too swollen. Chalazions usually swell for about 2 - 8 weeks, but rarely grow longer.
Chalazion is a swelling on the eyelids caused by a blockage of oil glands in the eyelids
In many cases, a chalazion is easily confused with a stye. However, the cause of stye formation is due to infection at the base of the eyelashes. Therefore, a stye often causes pain and discomfort. Meanwhile, chalazions are often larger in size and less painful. If the stye in the eyelid does not heal and collapse completely, it can easily cause oil gland blockage and complications such as chalazion.
2. What should you avoid eating if you have glaucoma?
Most chalazion that occurs is not too dangerous and can go away on its own after about 2 - 8 weeks. However, the patient will not avoid problems and discomfort during the period of chalazion. In addition to appropriate treatment methods, you should limit the use of the following foods to avoid causing the chalazion to become more serious and take longer to heal.
2.1 Foods with hot properties
Foods that are spicy, hot, and have a lot of heat in them often cause the body to feel hot inside. When the fire increases, the body's energy is too excited and it will easily cause the area of the eyelid to swell larger. May cause rash or itching, very uncomfortable. Some typical foods: Garlic, chili, chives, onions, marjoram, longan, guava, mango, lychee, fried foods, fatty foods, goat meat, dog meat,...
2.2 Foods high in sugar
Fructose in sugar has many potential risks of causing inflammation, making the chalazion red and swollen and last longer. Some typical foods: Cakes, sugary drinks, ice cream,...
2.3 Fishy foods
Foods with a fishy smell can cause many bad effects for chalazion eyes. They are very irritating, causing eye swelling, irritation, pain, and soreness, progressing more seriously and taking longer to heal. Some typical foods: Fish, shrimp, crab, squid,...
Fishy foods can easily cause irritation, causing eyes to become swollen, irritated, painful, sore, and more serious
2.4 Processed meat, chicken, beef, sticky rice
Processed meats often contain a lot of Neu5Gc. According to scientists, Neu5Gc entering the body will stimulate the immune system to form antibodies against it. This causes inflammation and infection at the chalazion site to take longer to heal. Some typical foods: Bacon, canned meat, sausage, beef,...
In addition, people with chalazion in the eyes should not eat chicken, eggs or sticky rice. Because this food group is often the cause of swelling and pus.
2.5 Alcohol, tobacco, stimulants
Nicotine contained in cigarette smoke can attack the nervous system, reducing the eyes' ability to regulate and recognize. Alcohol also makes the chalazion more susceptible to swelling and redness. In general, whether you have chalazion or not, you should stay away from these types of stimulants.
2.6 Foods to eat
Besides limiting the above 5 food groups, you can increase your use of:
– Foods rich in Vitamins and Zinc:
During the period of chalazion, you should supplement vitamins that are good for your eyes (vitamins A, C, E) or foods rich in zinc. These foods will help shorten recovery time significantly. At the same time, they are also rich in antioxidants so they also have the effect of reducing swelling, preventing infection, increasing resistance and limiting the risk of complications of chalazion.
Foods rich in vitamin A: Papaya, carrots, pumpkin, spinach, spinach,...
Foods rich in vitamin C: Bell peppers, strawberries, blueberries, oranges, lemons, tangerines, grapefruit,...
Foods rich in vitamin E: Avocado, pumpkin seeds, almonds, tomatoes,...
Foods rich in zinc: Liver, mushrooms, meat, bananas,...
– Foods high in Protein:
Foods high in protein are often very beneficial for people with skin diseases. Protein has the ability to create durable bonds under the skin tissue, helping to limit damage and prevent severe growth. Some sample foods: Meat, eggs, milk, mushrooms,...
– Foods with cooling properties:
Foods with cool properties will help clear heat, reduce internal heat and limit swelling and inflammation. At the same time, some of these foods also provide many vitamins and minerals necessary for the recovery process. Some typical foods: Vegetables, fruits, fruit juices, etc. In addition, you should drink at least 2 liters of water a day to cool your body.
Foods with cool properties will help clear heat, reduce internal heat and limit swelling and inflammation
3. Things to note when having a chalazion
When suffering from glaucoma, patients should note the following to avoid the condition from becoming more serious:
– Avoid touching your eyes with your hands (especially the swollen area). If you need to apply medication, remember to wash your hands thoroughly with clean water and antibacterial soap.
– Do not use contact lenses or makeup until the chalazion is completely healed
– Absolutely do not arbitrarily squeeze, inject pus or apply antibiotics indiscriminately. The use of medication must be in accordance with the correct dosage and as prescribed by the doctor.
– If chalazion recurs many times or persists for a long time, see a doctor for examination and advice. In some cases, a biopsy will be needed to find the cause. Based on the biopsy results, your doctor will recommend the most suitable treatment plan for you.
|
thucuc
|
Người bệnh tim mạch đối phó với nắng nóng thế nào?
Trong những ngày nắng nóng gay gắt, nhiệt độ ngoài trời dao động 34 đến 40 độ C đã ảnh hướng rất lớn đến sức khoẻ mọi người, nhất là đối với người già, trẻ nhỏ và đặc biệt là những người bị bệnh tim mạch.
Vậy người bệnh tim mạch bị ảnh hưởng thế nào trong thời tiết nắng nóng?
Để thích ứng với thời tiết nóng nực, cơ thể điều chỉnh bằng cách tăng tiết mồ hôi và giãn mạch máu ngoại biên. Khi tiết nhiều mồ hôi cơ thể sẽ mất nước, giảm thể tích máu lưu thông, trong khi đó tim vẫn phải co bóp để đảm bảo bơm đủ lượng máu đi khắp cơ thể. Do thể tích máu giảm nên tim phải làm việc nhiều hơn, tăng sức co bóp và tăng số tim trong một phút. Mặt khác khi vận động, mồ hôi ra nhiều, mất dịch nhiều, các cơ vận động đòi hỏi cần được cung cấp nhiều máu hơn. Khi mất quá nhiều dịch, thân nhiệt tăng lên, các cơ quan bị tổn thương, nhất là hệ thần kinh và tim mạch: người bệnh rất mệt mỏi, mất tỉnh táo, thiếu tập trung, tim đập nhanh, huyết áp tăng.
Đối với một số bệnh tim mạch như: Suy tim, bệnh mạch vành, khi nắng nóng tim phải gắng sức co bóp, làm tình trạng suy tim tăng lên, có thể gây tử vong. Mặt khác, tim gắng sức sẽ tăng nhu cầu ôxy của tim nên dễ dẫn đến thiếu máu cơ tim cục bộ gây cơn đau thắt ngực, mệt, khó thở, nặng hơn là nhồi máu cơ tim. Những người đã đặt stent mạch vành hoặc van tim cơ học, việc mất nước khiến máu bị cô đặc, dễ tạo cục máu đông gây tắc stent hoặc kẹt van tim là những tình huống hết sức nguy hiểm.
Các thuốc tim mạch cũng góp phần ảnh hưởng tới người bệnh tim mạch trong thời tiết nắng nóng. Thuốc lợi tiểu làm mất nước, thuốc ức chế bêta làm giảm nhịp tim khiến tim không đáp ứng đủ như mức cần thiết để thích ứng với nắng nóng.
Những dấu hiệu nguy hiểm xuất hiện khi nắng nóng
Thời tiết nắng nóng gây ra hai hiện tượng kiệt sức do nóng và sốc nhiệt, những hiện tượng này rất dễ xảy ra đối với người bị bệnh tim mạch.
Kiệt sức do nóng: biểu hiện ra mồ hôi nhiều, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn và nôn, chuột rút, da lạnh và ẩm ướt, mạch nhanh, thở nhanh nông.
Sốc nhiệt: là tình trạng bệnh lý nặng nhất do nắng nóng, xảy ra khi cơ thể không còn khả năng điều hòa thân nhiệt. Thân nhiệt có thể tăng lên 40 độ C hoặc cao hơn trong 10-15 phút. Sốc nhiệt có thể gây tử vong hoặc để lại những hậu quả nặng nề nếu không được điều trị kịp thời. Những dấu hiệu cảnh báo gồm: thân nhiệt tăng trên 40 độ C; không ra mồ hôi; hoa mắt, chóng mặt; đau đầu dữ dội; nôn ói; da đỏ, nóng, khô; mạch nhanh, hoản loạn hay bết tỉnh.
Bệnh nhân đến khám tại khoa tim mạch tăng đột biến trong những ngày nắng nóng gay gắt vừa qua.
Các biện pháp người bệnh tim mạch cần biết để phòng tránh khi nắng nóng
– Nên ở trong nhà vào thời gian nắng nóng nhất là từ 10 -15h, nếu có thể thì ở nơi có máy điều hòa nhiệt độ, mặc quần áo rộng rãi, thoải mái.
– Nếu có việc phải ra ngoài cần mặc quần áo rộng rãi, thoáng mát, đội mũ. Nếu việc không cần thiết thì nên đi vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối.
– Không ăn quá no, ăn thức ăn lỏng dễ tiêu, hạn chế lượng muối ăn vào. Nên ăn nhiều trái cây tươi như cam, quýt, chuối, nho để cung cấp đầy đủ các chất điện giải cho cơ thể, không uống rượu, bia, cà phê. Cần phải uống thuốc đầy đủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
– Uống đủ nước. Tuy nhiên, cần lưu ý người suy tim tránh uống quá nhiều nước vì làm tăng gánh nặng cho hệ tim mạch. Người bệnh tim cần theo dõi cân nặng mỗi ngày để bù vừa đủ lượng nước, chẳng hạn khi cân nặng giảm 1kg có nghĩa mất đi 1 lít nước nên cần uống lượng nước tương ứng để bù vào.
– Hạn chế vận động thể lực để tránh mất muối nước và tăng gánh nặng cho tim.
Tóm lại, thời tiết nắng nóng gay gắt là mối nguy hại cho người bệnh tim mạch đặc biệt là người bị suy tim và bệnh động mạch vành, thường xuất hiện nhiều biến chứng phức tạp làm bệnh thêm nặng hơn và có thể ảnh hướng tới tính mạng. Vì thế, những người bị các bệnh về tim mạch trong lúc thời tiết nắng nóng cần hết sức thận trọng để tránh được những hậu quả đáng tiếc xảy ra.
Theo Sức khỏe và Đời sống
|
How do people with cardiovascular disease deal with heat?
During intense hot days, outdoor temperatures fluctuating between 34 and 40 degrees Celsius have a great impact on people's health, especially the elderly, young children, and especially people with cardiovascular disease.
So how are people with cardiovascular disease affected in hot weather?
To adapt to hot weather, the body adjusts by increasing sweating and dilating peripheral blood vessels. When you sweat a lot, your body will lose water, reducing the volume of circulating blood, while the heart still has to contract to pump enough blood throughout the body. Due to reduced blood volume, the heart has to work harder, increasing contractility and increasing the number of hearts per minute. On the other hand, when exercising, you sweat a lot, lose a lot of fluid, and moving muscles require more blood supply. When too much fluid is lost, body temperature increases, organs are damaged, especially the nervous and cardiovascular systems: the patient is very tired, loses alertness, lacks concentration, the heart beats fast, and blood pressure increases.
For some cardiovascular diseases such as: heart failure, coronary artery disease, when the heat is hot, the heart has to work hard to contract, causing heart failure to increase, which can cause death. On the other hand, cardiac exertion will increase the heart's need for oxygen, easily leading to myocardial ischemia, causing angina, fatigue, shortness of breath, and more seriously, myocardial infarction. For people who have had coronary stents or mechanical heart valves installed, dehydration causes the blood to become concentrated, easily forming blood clots that block the stent or block the heart valve, which are extremely dangerous situations.
Cardiovascular drugs also contribute to affecting people with cardiovascular disease in hot weather. Diuretics cause dehydration, beta-blockers reduce heart rate, causing the heart to not respond as well as necessary to adapt to the heat.
Danger signs appear during hot weather
Hot weather causes two phenomena of heat exhaustion and heat stroke, which are very likely to occur in people with cardiovascular disease.
Heat exhaustion: manifests as excessive sweating, fatigue, dizziness, dizziness, headache, nausea and vomiting, cramps, cold and clammy skin, rapid pulse, rapid shallow breathing.
Heat stroke: is the most severe medical condition caused by heat, occurring when the body is no longer able to regulate body temperature. Body temperature can increase to 40 degrees Celsius or higher in 10-15 minutes. Heat stroke can cause death or serious consequences if not treated promptly. Warning signs include: increased body temperature above 40 degrees Celsius; no sweating; dizziness; severe headache; vomiting; red, hot, dry skin; Rapid pulse, panic or unconsciousness.
There has been a sudden increase in patients coming to the cardiology department during the recent hot days.
Measures people with heart disease need to know to prevent heat exposure
– You should stay indoors during the hottest time, from 10am to 3pm. If possible, stay in an air-conditioned place and wear loose, comfortable clothes.
– If you have to go out, you need to wear loose, airy clothes and a hat. If it is not necessary, you should go early in the morning or late in the evening.
– Do not overeat, eat liquid foods that are easy to digest, and limit salt intake. You should eat lots of fresh fruits such as oranges, tangerines, bananas, and grapes to provide adequate electrolytes for the body. Do not drink alcohol, beer, or coffee. It is necessary to take the full medication as directed by your doctor.
- Drink enough water. However, people with heart failure should be careful to avoid drinking too much water because it increases the burden on the cardiovascular system. People with heart disease need to monitor their weight every day to compensate with enough water. For example, losing 1kg in weight means losing 1 liter of water, so they need to drink a corresponding amount of water to compensate.
– Limit physical activity to avoid loss of salt and water and increase the burden on the heart.
In short, intense hot weather is a danger to people with cardiovascular disease, especially people with heart failure and coronary artery disease. Many complications often appear that make the disease worse and can affect the patient's health. live. Therefore, people with cardiovascular diseases during hot weather need to be very careful to avoid unfortunate consequences.
According to Health and Life
|
thucuc
|
Khi nào thai phụ nên đi xét nghiệm sàng lọc NIPT?
Sàng lọc trước khi là cách tốt nhất để theo dõi, phát hiện những bất thường của thai nhi trong quá trình phát triển. Một trong những phương pháp hiện đại, được áp dụng rộng rãi hiện nay đó là xét nghiệm sàng lọc NIPT. Vậy bạn có biết khi nào thai phụ nên đi xét nghiệm sàng lọc NIPT không?
1. Giải đáp thắc mắc: xét nghiệm trước sinh NIPT là gì?
Trước khi giải đáp thắc mắc khi nào phụ nữ mang thai nên đi xét nghiệm NIPT, chúng ta cần hiểu rõ xét nghiệm trước sinh NIPT là gì? Đây là một trong những phương pháp sàng lọc trước sinh hiện đại nhất, đảm bảo an toàn và tính chính xác cao.
Cụ thể, phương pháp xét nghiệm này được thực hiện dựa trên việc phân tích, đánh giá mẫu ADN tự do của thai nhi. Đặc biệt, xét nghiệm sàng lọc này không xâm lấn, bởi vì mẫu xét nghiệm được lấy từ máu của người phụ nữ mang thai. Chính vì thế, xét nghiệm sàng lọc NIPT được đánh giá là an toàn đối với thai nhi.
Thông thường, người ta sẽ sử dụng phương pháp kể trên để phát hiện những bất thường trong nhiễm sắc thể của trẻ. Dựa vào đó, bác sĩ chẩn đoán sớm tình trạng dị tật bẩm sinh hoặc nguy cơ mắc một số hội chứng nghiêm trọng do rối loạn nhiễm sắc thể gây ra.
Xét nghiệm NIPT thường được thực hiện trước tiên, nếu phát hiện vấn đề bất thường. Các bác sĩ sẽ tư vấn kiểm tra chuyên sâu bằng cách phương pháp như chọc ối, sinh thiết gai rau,...
2. Ai nên đi xét nghiệm sàng lọc NIPT
Bậc phụ huynh nào cũng mong muốn con trẻ sinh ra khỏe mạnh, phát triển ổn định. Để làm được điều này, mọi người nên chủ động tìm hiểu và thực hiện xét nghiệm sàng lọc trong thời gian mang thai.
Có thể nói, xét nghiệm sàng lọc NIPT không phải loại xét nghiệm bắt buộc đối với tất cả phụ nữ trong thời gian có bầu. Nếu có điều kiện tài chính và muốn đảm bảo sự phát triển ổn định của thai, bạn có thể thực hiện phương pháp này.
Bên cạnh đó, xét nghiệm sàng lọc trước sinh cũng được bác sĩ chỉ định đối với một số trường hợp chị em phụ nữ. Vậy những ai nên đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh?
Các chị em phụ nữ mang thai ở tuổi ngoài 35 thường được khuyến khích xét nghiệm sàng lọc trước khi sinh. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng em bé sinh ra có nguy cơ dị tật, mắc hội chứng nghiêm trọng nếu như mẹ bầu lớn tuổi. Chính vì thế, chúng ta cần chủ động theo dõi, kịp thời phát hiện những vấn đề trên, có cách xử lý kịp thời.
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh cũng cần thiết đối với những người từng có tiền sử sảy thai, thai chết lưu hoặc gia đình có người mắc bệnh liên quan tới vấn đề rối loạn nhiễm sắc thể. Nếu xét nghiệm sàng lọc NIPT sớm, bạn có thể hạn chế nguy cơ xảy ra tình trạng kể trên.
Bên cạnh đó, phụ nữ mang thai nhờ phương pháp thụ tinh nhân tạo, người thường xuyên làm việc trong môi trường độc hại nên chủ động đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh.
3. Thời điểm xét nghiệm sàng lọc NIPT phù hợp
Chắc hẳn khá nhiều chị em thắc mắc thời điểm nào là phù hợp để xét nghiệm sàng lọc NIPT? Theo nghiên cứu, bắt đầu từ khi thai phát triển được 10 tuần, mẹ bầu đã có thể đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Tốt nhất bạn nên tìm hiểu và thực hiện sớm để hạn chế những vấn đề xấu có thể xảy ra đối với thai nhi.
Như đã phân tích ở trên, đây là phương pháp sàng lọc an toàn, độ chính xác khá tốt. Các bác sĩ sẽ lấy mẫu xét nghiệm máu của mẹ bầu để phân tích, đánh giá thay vì chọc ối hoặc các biện pháp xâm lấn khác. Bởi vậy, bạn hoàn toàn yên tâm về độ an toàn, không ảnh hưởng tới sức khỏe, sự phát triển của em bé.
Đặc biệt, phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT có khả năng tiên lượng khá tốt. Chính vì thế mọi người không cần thực hiện quá nhiều loại xét nghiệm, sàng lọc khác nhau trong suốt thời gian mang thai.
4. Mức độ chính xác của phương pháp xét nghiệm sàng lọc NIPT
Bên cạnh tính an toàn, mọi người cũng quan tâm nhiều với chất lượng, tính chính xác của phương pháp xét nghiệm sàng lọc NIPT. Nhìn chung, kết quả thu được giúp các bác sĩ phát hiện những nguy cơ có liên quan tới vấn đề rối loạn nhiễm sắc thể.
Song, để chẩn đoán chính xác tình hình phát triển của thai nhi, bạn cần thực hiện kiểm tra, xét nghiệm chuyên sâu. Như vậy, có thể khẳng định rằng phương pháp NIPT có nhiệm vụ chính là sàng lọc. Nếu muốn nắm rõ tình hình của thai, chúng ta cần dựa vào các phương pháp kiểm tra sâu hơn.
5. Nên đi xét nghiệm sàng lọc ở đâu?
Kết quả xét nghiệm có chính xác hay không còn phụ thuộc vào chất lượng thiết bị, trình độ chuyên môn của các bác sĩ. Tốt nhất mọi người nên lựa chọn địa chỉ uy tín, chất lượng để đi xét nghiệm sàng lọc trước sinh.
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp xét nghiệm sàng lọc NIPT và những người nên thực hiện phương pháp này. Sàng lọc không phải là bắt buộc nhưng chúng ta nên thực hiện nếu có điều kiện. Nhờ vậy, tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể xảy ra đối với thai nhi có thể được phát hiện kịp thời.
|
When should pregnant women have a NIPT screening test?
Pre-screening is the best way to monitor and detect fetal abnormalities during development. One of the modern and widely applied methods today is the NIPT screening test. So do you know when pregnant women should have a NIPT screening test?
1. Answering questions: What is NIPT prenatal testing?
Before answering the question of when pregnant women should get NIPT tested, we need to clearly understand what NIPT prenatal testing is? This is one of the most modern prenatal screening methods, ensuring safety and high accuracy.
Specifically, this testing method is performed based on the analysis and evaluation of free DNA samples of the fetus. In particular, this screening test is non-invasive, because the test sample is taken from the pregnant woman's blood. Therefore, the NIPT screening test is considered safe for the fetus.
Normally, people will use the above method to detect abnormalities in a child's chromosomes. Based on that, doctors can early diagnose birth defects or the risk of some serious syndromes caused by chromosomal disorders.
The NIPT test is often done first, if an abnormality is detected. Doctors will advise on in-depth examination using methods such as amniocentesis, placenta biopsy,...
2. Who should get the NIPT screening test?
Every parent wants their children to be born healthy and develop stably. To do this, everyone should proactively learn and perform screening tests during pregnancy.
It can be said that the NIPT screening test is not a mandatory test for all women during pregnancy. If you have financial conditions and want to ensure the stable development of the fetus, you can use this method.
In addition, prenatal screening tests are also prescribed by doctors for some women. So who should get prenatal screening tests?
Pregnant women over the age of 35 are often encouraged to have prenatal screening tests. Many studies have shown that babies are at risk of birth defects and serious syndromes if the pregnant mother is older. Therefore, we need to proactively monitor and promptly detect the above problems and have timely solutions.
Prenatal screening tests are also necessary for those who have a history of miscarriage, stillbirth or family members with diseases related to chromosomal disorders. If you have a NIPT screening test early, you can limit the risk of the above condition occurring.
In addition, women who become pregnant through artificial insemination and those who often work in toxic environments should proactively go for prenatal screening tests.
3. Appropriate time for NIPT screening test
Surely many women wonder when is the right time for NIPT screening test? According to research, starting from 10 weeks of fetal development, pregnant mothers can have prenatal screening tests. It's best to learn and act early to limit possible negative problems for the fetus.
As analyzed above, this is a safe screening method with quite good accuracy. Doctors will take blood samples from pregnant women to analyze and evaluate instead of amniocentesis or other invasive measures. Therefore, you can be completely assured of safety and not affect the health or development of your baby.
In particular, the NIPT prenatal screening test has quite good prognostic ability. Therefore, people do not need to perform many different types of tests and screenings during pregnancy.
4. Accuracy level of NIPT screening test method
Besides safety, people also care a lot about the quality and accuracy of the NIPT screening test method. Overall, the results obtained help doctors detect risks related to chromosomal disorders.
However, to accurately diagnose the development of the fetus, you need to perform in-depth examination and testing. Thus, it can be affirmed that the NIPT method's main task is screening. If we want to clearly understand the situation of the fetus, we need to rely on more in-depth examination methods.
5. Where should I go for screening tests?
Whether the test results are accurate or not depends on the quality of the equipment and the expertise of the doctors. It is best for everyone to choose a reputable and quality address to go for prenatal screening tests.
Hopefully this article has helped you better understand NIPT screening and who should have it done. Screening is not mandatory but we should do it if possible. Thanks to that, chromosomal disorders occurring in the fetus can be detected promptly.
|
medlatec
|
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giúp nhận biết bệnh sớm
Ung thư tuyến giáp là một trong bệnh lý nguy hiểm hình thành từ các khối u phát triển không bình thường ở vùng tuyến giáp. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp trong giai đoạn sớm thường khó nhận biết và ít có biểu hiện trên lâm sàng. Chính vì vậy, phần lớn bệnh nhân nhận biết bị bệnh khi tiến hành khám sức khỏe định kỳ hoặc thực hiện các phương pháp chẩn đoán bệnh lý khác.
1. Ung thư tuyến giáp là gì?
Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh lý khá phổ biến hiện nay, hình thành từ những tế bào ung thư tại tuyến giáp. Bệnh có nguy cơ xảy ra ở nữ giới cao hơn so với nam giới và độ tuổi càng cao càng có khả năng mắc bệnh.
Tuyến giáp là bộ phận quan trọng trong tuyến nội tiết, nằm trước khí quản ở vùng cổ trước, gồm 2 thùy có dạng cánh bướm và được kết nối bằng một eo. Tuyến giáp có khả năng hấp thu iốt để tổng hợp và tiết ra các nội tiết tố tham gia vào quá trình cơ thể trao đổi chất cơ bản, tác động đến hoạt động của các bộ phận, nhịp tim,...
Nếu tuyến giáp sản sinh quá ít hoặc quá nhiều hormone có thể gây ra các vấn đề về bệnh lý, trạng thái này được gọi là suy giáp và cường giáp tương ứng. Hiện nay, số lượng bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp ngày càng gia tăng. Có 2 loại ung thư tuyến giáp: Ung thư thể biệt hóa chiếm 90% (thể nang, thể nhú) và loại khác chiếm 10% (thể không biệt hóa, thể tủy).
2. 4 dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Khi bắt gặp những biểu hiện sau đây, bạn nên nhanh chóng thăm khám bác sĩ bởi đây có thể là dấu hiệu ung thư tuyến giáp.
2.1. Khối u ở cổ
Phần lớn các trường hợp phát hiện khối u tuyến giáp khi tình cờ khám sức khỏe, siêu âm tuyến giáp phát hiện ra. Tuy nhiên một số trường hợp khối u to có thể phát hiện trên lâm sàng như: Nam giới thường nhận biết ung thư tuyến giáp khi cạo râu, trong khi phụ nữ phát hiện bệnh thông qua việc trang điểm. Mặc dù tỷ lệ nhân giáp lành tính chiếm đến 90%, nhưng nếu khối u phát triển lớn dưới yết hầu, trước cổ thì bạn hãy lưu ý đến các hoạt động của nó. Quan sát xem khi bạn nuốt nó có di chuyển lên xuống không, đa số các khối u khác không di chuyển.
2.2. Giọng nói khàn
Các dây thần kinh tại thanh quản có chức năng kiểm soát các cơ đóng và mở dây thanh âm, nằm ở vị trí phía sau của tuyến giáp. Trong một vài tình huống hiếm gặp, khối u có thể lây lan rộng ra khỏi tuyến giáp khiến dây thần kinh này bị tổn thương và tác động đến hộp âm thanh. Nếu có tình trạng này, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng khàn giọng.
2.3. Ho mạn tính
Ở giai đoạn muộn, nếu ung thư tuyến giáp xâm lấn khí - phế quản có thể gây ra các triệu chứng đường hô hấp, trong đó ho là triệu chứng điển hình.
2.4. Nuốt khó
Khi khối u tuyến giáp có kích thước lớn chèn ép vào thực quản hoặc ung thư tuyến giáp xâm lấn tới thực quản thì có thể gây ra các triệu chứng tại đây như nuốt nghẹn, nuốt khó, buồn nôn, nôn,...
Bất kể ung thư tuyến giáp là nguyên phát hay tái phát đều có thể chữa trị nếu được phát hiện sớm. Đối với những người bị ung thư tuyến giáp và đã từng tiến hành chữa trị thì cần theo dõi bệnh tình thường xuyên và chặt chẽ, đồng thời thăm khám theo định kỳ theo lịch mà bác sĩ dặn dò. Việc làm này giúp bệnh nhân ngăn ngừa tình trạng bệnh tái phát và hạn chế được các dấu hiệu ung thư tuyến giáp nghiêm trọng.
3. Điều trị ung thư tuyến giáp
3.1. Phẫu thuật
Trong quá trình chữa ung thư tuyến giáp, phẫu thuật là biện pháp giữ vai trò quan trọng. Trong đó, phương pháp chữa trị tối ưu nhất là thực hiện phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoàn toàn đồng thời kết hợp với loại bỏ hạch cổ. Dù vậy, vẫn phải dựa vào sức khỏe và tình trạng của người bệnh mà đưa ra biện pháp thích hợp.
Với thể biệt hóa, bác sĩ thường yêu cầu thực hiện cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp khi bệnh tái phát hoặc có nguy cơ xấu. Bên cạnh những trường hợp bắt buộc phải cắt toàn bộ giáp, thì một số trường hợp chỉ cần cắt eo giáp và thùy hoặc gần toàn bộ giáp. Đối với những bệnh nhân ung thư tuyến giáp dạng biệt hóa khi phát hiện hạch sẽ tiến hành nạo vét hạch cổ.
3.2. Điều trị I 131
Phương pháp I 131 giúp loại bỏ những khối u còn sót lại hoặc những thương tổn di căn xa và những tình trạng khối u xâm lấn tại chỗ.
3.3. Liệu pháp hormon thay thế
Phương pháp này thường được chỉ định sau khi bệnh nhân điều trị I 131 hậu phẫu, hoặc sau khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoàn toàn. Hoặc có di căn xa sau khi thất bại trong việc điều trị triệt căn.
3.4. Xạ trị ngoài và hóa trị
Đối với ung thư thể biệt hóa, biện pháp chữa trị bằng hóa trị và dụng xạ trị ngoài thường ít có tác, chúng thường được áp dụng đối với những dạng ung thư tuyến giáp thể tủy và không biệt hóa.
4. Cách giúp phòng bệnh ung thư tuyến giáp
Chú ý đến những dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp thường xuất hiện các biểu hiện cụ thể trong giai đoạn sớm, như đau cổ, mệt mỏi, khàn tiếng, sụt cân,. . Do đó, người bệnh rất dễ chủ quan và không đi khám sớm vì nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Chính vì thế, đến khi bệnh tiến triển ở giai đoạn nặng thì mới nhận biết được, tạo nên nhiều khó khăn cho quá trình chữa bệnh, cũng như tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh.
Để ngăn ngừa ung thư tuyến giáp, mỗi người nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ, nhất là khi thấy cơ thể xuất hiện những biểu hiện cảnh báo bệnh ung thư tuyến giáp.
4.1. Chế độ ăn uống lành mạnh
Ít ai biết rằng, việc hấp thu quá nhiều chất béo sẽ khiến nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến giáp tăng cao. Do đó, để phòng ngừa bệnh, mỗi người nên có chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế sử dụng các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, như thức ăn nhanh, đồ chiên rán. Thay vào đó, chúng ta nên cung cấp cho cơ thể nhiều loại rau củ quả, những thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất.
4.2. Hạn chế tiếp xúc với tia bức xạ
Con người dễ bị bệnh ung thư hơn khi tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với tia bức xạ. Bên cạnh tia bức xạ từ mặt trời thì việc lạm dụng quá nhiều các xét nghiệm y khoa cũng không mang lại lợi ích cho sức khỏe con người. Vì vậy, phụ huynh nên hỏi ý kiến từ chuyên gia nếu trẻ em phải thực hiện quá nhiều các xét nghiệm hình ảnh này để chẩn đoán bệnh.
4.3. Duy trì khối lượng cơ thể
Nếu chúng ta duy trì khối lượng cơ thể đúng cách, hợp lý một cách lành mạnh, khoa học sẽ góp phần ngăn ngừa nhiều bệnh ung thư chứ không riêng gì bệnh ung thư tuyến giáp. Mỗi người nên ăn uống đúng giờ giấc, đủ bữa, ngủ đủ giấc và luyện tập thể dục điều độ.
4.4. Cân bằng lượng iot
Việc thiếu hay thừa iot đều tạo thành tác động xấu đến chức năng hoạt động của tuyến giáp. Nếu tuyến giáp xuất hiện tình trạng mất cân bằng thì cơ thể sẽ sinh ra hiện tượng kháng thuốc, thậm chí tạo thành các khối u.
4.5. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ
Nhìn chung, so với các bệnh ung thư khác ung thư tuyến giáp có khả năng điều trị khỏi cao hơn và có mức độ nghiêm trọng thấp hơn. Vì vậy, chúng ta phải hết sức chú ý đến các dấu hiệu ung thư tuyến giáp trong giai đoạn đầu mắc bệnh để tăng cao khả năng sống, cũng như có biện pháp chữa trị hiệu quả.
|
Dấu hiệu ung thư tuyến giáp giúp nhận biết bệnh sớm
Ung thư tuyến giáp là một trong bệnh lý nguy hiểm hình thành từ các khối u phát triển không bình thường ở vùng tuyến giáp. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp trong giai đoạn sớm thường khó nhận biết và ít có biểu hiện trên lâm sàng. Chính vì vậy, phần lớn bệnh nhân nhận biết bị bệnh khi tiến hành khám sức khỏe định kỳ hoặc thực hiện các phương pháp chẩn đoán bệnh lý khác.
1. Ung thư tuyến giáp là gì?
Ung thư tuyến giáp là một trong những bệnh lý khá phổ biến hiện nay, hình thành từ những tế bào ung thư tại tuyến giáp. Bệnh có nguy cơ xảy ra ở nữ giới cao hơn so với nam giới và độ tuổi càng cao càng có khả năng mắc bệnh.
Tuyến giáp là bộ phận quan trọng trong tuyến nội tiết, nằm trước khí quản ở vùng cổ trước, gồm 2 thùy có dạng cánh bướm và được kết nối bằng một eo. Tuyến giáp có khả năng hấp thu iốt để tổng hợp và tiết ra các nội tiết tố tham gia vào quá trình cơ thể trao đổi chất cơ bản, tác động đến hoạt động của các bộ phận, nhịp tim,...
Nếu tuyến giáp sản sinh quá ít hoặc quá nhiều hormone có thể gây ra các vấn đề về bệnh lý, trạng thái này được gọi là suy giáp và cường giáp tương ứng. Hiện nay, số lượng bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp ngày càng gia tăng. Có 2 loại ung thư tuyến giáp: Ung thư thể biệt hóa chiếm 90% (thể nang, thể nhú) và loại khác chiếm 10% (thể không biệt hóa, thể tủy).
2. 4 dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Khi bắt gặp những biểu hiện sau đây, bạn nên nhanh chóng thăm khám bác sĩ bởi đây có thể là dấu hiệu ung thư tuyến giáp.
2.1. Khối u ở cổ
Phần lớn các trường hợp phát hiện khối u tuyến giáp khi tình cờ khám sức khỏe, siêu âm tuyến giáp phát hiện ra. Tuy nhiên một số trường hợp khối u to có thể phát hiện trên lâm sàng như: Nam giới thường nhận biết ung thư tuyến giáp khi cạo râu, trong khi phụ nữ phát hiện bệnh thông qua việc trang điểm. Mặc dù tỷ lệ nhân giáp lành tính chiếm đến 90%, nhưng nếu khối u phát triển lớn dưới yết hầu, trước cổ thì bạn hãy lưu ý đến các hoạt động của nó. Quan sát xem khi bạn nuốt nó có di chuyển lên xuống không, đa số các khối u khác không di chuyển.
2.2. Giọng nói khàn
Các dây thần kinh tại thanh quản có chức năng kiểm soát các cơ đóng và mở dây thanh âm, nằm ở vị trí phía sau của tuyến giáp. Trong một vài tình huống hiếm gặp, khối u có thể lây lan rộng ra khỏi tuyến giáp khiến dây thần kinh này bị tổn thương và tác động đến hộp âm thanh. Nếu có tình trạng này, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng khàn giọng.
2.3. Ho mạn tính
Ở giai đoạn muộn, nếu ung thư tuyến giáp xâm lấn khí - phế quản có thể gây ra các triệu chứng đường hô hấp, trong đó ho là triệu chứng điển hình.
2.4. Nuốt khó
Khi khối u tuyến giáp có kích thước lớn chèn ép vào thực quản hoặc ung thư tuyến giáp xâm lấn tới thực quản thì có thể gây ra các triệu chứng tại đây như nuốt nghẹn, nuốt khó, buồn nôn, nôn,...
Bất kể ung thư tuyến giáp là nguyên phát hay tái phát đều có thể chữa trị nếu được phát hiện sớm. Đối với những người bị ung thư tuyến giáp và đã từng tiến hành chữa trị thì cần theo dõi bệnh tình thường xuyên và chặt chẽ, đồng thời thăm khám theo định kỳ theo lịch mà bác sĩ dặn dò. Việc làm này giúp bệnh nhân ngăn ngừa tình trạng bệnh tái phát và hạn chế được các dấu hiệu ung thư tuyến giáp nghiêm trọng.
3. Điều trị ung thư tuyến giáp
3.1. Phẫu thuật
Trong quá trình chữa ung thư tuyến giáp, phẫu thuật là biện pháp giữ vai trò quan trọng. Trong đó, phương pháp chữa trị tối ưu nhất là thực hiện phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoàn toàn đồng thời kết hợp với loại bỏ hạch cổ. Dù vậy, vẫn phải dựa vào sức khỏe và tình trạng của người bệnh mà đưa ra biện pháp thích hợp.
Với thể biệt hóa, bác sĩ thường yêu cầu thực hiện cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp khi bệnh tái phát hoặc có nguy cơ xấu. Bên cạnh những trường hợp bắt buộc phải cắt toàn bộ giáp, thì một số trường hợp chỉ cần cắt eo giáp và thùy hoặc gần toàn bộ giáp. Đối với những bệnh nhân ung thư tuyến giáp dạng biệt hóa khi phát hiện hạch sẽ tiến hành nạo vét hạch cổ.
3.2. Điều trị I 131
Phương pháp I 131 giúp loại bỏ những khối u còn sót lại hoặc những thương tổn di căn xa và những tình trạng khối u xâm lấn tại chỗ.
3.3. Liệu pháp hormon thay thế
Phương pháp này thường được chỉ định sau khi bệnh nhân điều trị I 131 hậu phẫu, hoặc sau khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp hoàn toàn. Hoặc có di căn xa sau khi thất bại trong việc điều trị triệt căn.
3.4. Xạ trị ngoài và hóa trị
Đối với ung thư thể biệt hóa, biện pháp chữa trị bằng hóa trị và dụng xạ trị ngoài thường ít có tác, chúng thường được áp dụng đối với những dạng ung thư tuyến giáp thể tủy và không biệt hóa.
4. Cách giúp phòng bệnh ung thư tuyến giáp
Chú ý đến những dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp thường xuất hiện các biểu hiện cụ thể trong giai đoạn sớm, như đau cổ, mệt mỏi, khàn tiếng, sụt cân,. . Do đó, người bệnh rất dễ chủ quan và không đi khám sớm vì nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Chính vì thế, đến khi bệnh tiến triển ở giai đoạn nặng thì mới nhận biết được, tạo nên nhiều khó khăn cho quá trình chữa bệnh, cũng như tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh.
Để ngăn ngừa ung thư tuyến giáp, mỗi người nên thực hiện khám sức khỏe định kỳ, nhất là khi thấy cơ thể xuất hiện những biểu hiện cảnh báo bệnh ung thư tuyến giáp.
4.1. Chế độ ăn uống lành mạnh
Ít ai biết rằng, việc hấp thu quá nhiều chất béo sẽ khiến nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến giáp tăng cao. Do đó, để phòng ngừa bệnh, mỗi người nên có chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế sử dụng các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, như thức ăn nhanh, đồ chiên rán. Thay vào đó, chúng ta nên cung cấp cho cơ thể nhiều loại rau củ quả, những thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất.
4.2. Hạn chế tiếp xúc với tia bức xạ
Con người dễ bị bệnh ung thư hơn khi tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với tia bức xạ. Bên cạnh tia bức xạ từ mặt trời thì việc lạm dụng quá nhiều các xét nghiệm y khoa cũng không mang lại lợi ích cho sức khỏe con người. Vì vậy, phụ huynh nên hỏi ý kiến từ chuyên gia nếu trẻ em phải thực hiện quá nhiều các xét nghiệm hình ảnh này để chẩn đoán bệnh.
4.3. Duy trì khối lượng cơ thể
Nếu chúng ta duy trì khối lượng cơ thể đúng cách, hợp lý một cách lành mạnh, khoa học sẽ góp phần ngăn ngừa nhiều bệnh ung thư chứ không riêng gì bệnh ung thư tuyến giáp. Mỗi người nên ăn uống đúng giờ giấc, đủ bữa, ngủ đủ giấc và luyện tập thể dục điều độ.
4.4. Cân bằng lượng iot
Việc thiếu hay thừa iot đều tạo thành tác động xấu đến chức năng hoạt động của tuyến giáp. Nếu tuyến giáp xuất hiện tình trạng mất cân bằng thì cơ thể sẽ sinh ra hiện tượng kháng thuốc, thậm chí tạo thành các khối u.
4.5. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ
Nhìn chung, so với các bệnh ung thư khác ung thư tuyến giáp có khả năng điều trị khỏi cao hơn và có mức độ nghiêm trọng thấp hơn. Vì vậy, chúng ta phải hết sức chú ý đến các dấu hiệu ung thư tuyến giáp trong giai đoạn đầu mắc bệnh để tăng cao khả năng sống, cũng như có biện pháp chữa trị hiệu quả.
|
medlatec
|
Viêm amidan mạn tính
Viêm amidan mạn tính là hiện tượng viêm thường xuyên, bệnh tái đi tái lại nhiều lần. Tuỳ theo mức độ viêm nhiễm và phản ứng của cơ thể, amidan có thể (quá phát) thường gặp ở trẻ em hay người trẻ tuổi, hoặc amiđan có thể nhỏ lại (xơ chìm). Tỷ lệ viêm amidan ở nước ta người lớn: 8-10%, trẻ em: 21%.
1. Dấu hiệu cảnh báo bạn bị viêm amidan mạn tính
Khi bị viêm amidan mạn tính, người bệnh thường có một số triệu chứng cơ bản như đau người, cơ thể mệt mỏi, sốt cao, họng thấy ngứa, vướng, đau tại chỗ hoặc đau quanh tai, đau răng sau khi nuốt, hơi thở hôi, mũi bị tắc, dịch mũi chảy nhiều… Với trẻ em khi bị viêm amidan sẽ lười ăn, ốm yếu, tai khó nghe hơn, ngủ ít và khó ngủ…
Khi bị viêm amidan mạn tính người bệnh sẽ thấy đau người, cơ thể mệt mỏi, sốt cao, họng thấy ngứa, vướng
2. Amidan mạn tính có nguy hiểm không?
Mặc dù bệnh có ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng chưa phải tới độ nguy hiểm. Tuy nhiên cần sớm điều trị ngay trước khi bệnh trở nặng có thể gây ra các biến chứng như viêm tấy amidan, viêm tai giữa, viêm mũi xoang… Đặc biệt hơn có thể gây viêm cầu thận, thấp tim, nhiễm trùng huyết… gây nguy hiểm tới tính mạng.
3. Cách trị viêm amidan mạn tính
Để có biện pháp điều trị viêm amidan mạn tính phù hợp, cần phải dựa vào các nguyên nhân gây bệnh.
Viêm amidan thường do nhiễm khuẩn gây ra nên điều trị bệnh bằng thuốc kháng khuẩn là chủ yếu. Một số loại thuốc hay được sử dụng chữa viêm amidan gồm các loại thuốc hạ sốt, giảm đau như paracetamol; thuốc giảm xung huyết, phù nề, thuốc trị ho, tiêu đờm; thuốc kháng viêm, sát khuẩn như penicillin, betadine…
Nếu viêm amidan do nhiễm khuẩn thì người bệnh có thể dùng thuốc chữa trị
Việc sử dụng những loại thuốc nào cũng tùy thuộc vào độ nặng nhẹ của bệnh và do bác sĩ chỉ định. Người bệnh nên tránh tự mua thuốc về nhà dùng. Nếu 2-3 ngày dùng thuốc đã hết các triệu chứng bệnh nhưng thuốc theo đơn vẫn còn thì vẫn phải tiếp tục uống, tránh việc kháng thuốc cho nếu như bệnh có tái phát lại.
Ngoài việc dùng thuốc để chữa trị, người bệnh có thể dùng tới phương pháp phẫu thuật cắt amidan. Tuy nhiên chỉ dùng phương pháp này đối với một số trường hợp viêm nhiễm nhiều lần hay có dấu hiệu bệnh áp xe, hoặc có những biến chứng nguy hiểm.
Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nặng nhẹ khác nhau mà bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng sẽ có chỉ định điều trị phù hợp. Chính vì thế người bệnh cần đi khám để được tư vấn chữa trị phù hợp.
Người bệnh viêm amidan mạn tính cần tuân thủ theo đúng chỉ định điều trị của bác sĩ, kết hợp với thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi hàng ngày. Đặc biệt tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để thay đổi phác đồ điều trị phù hợp.
|
Chronic tonsillitis
Chronic tonsillitis is a phenomenon of frequent inflammation that recurs many times. Depending on the level of inflammation and the body's response, the tonsils may be (hypertrophied), which is common in children or young adults, or the tonsils may be smaller (submerged). Rate of tonsillitis in our country: adults: 8-10%, children: 21%.
1. Warning signs that you have chronic tonsillitis
When suffering from chronic tonsillitis, the patient often has some basic symptoms such as body pain, body fatigue, high fever, itchy throat, tightness in the throat, local pain or pain around the ear, toothache after swallowing, and difficulty breathing. Bad breath, clogged nose, lots of nasal discharge... For children with tonsillitis, they will be lazy to eat, sick, have difficulty hearing, sleep less and have difficulty sleeping...
When suffering from chronic tonsillitis, the patient will feel pain, body fatigue, high fever, and throat will feel itchy and stuck
2. Is chronic tonsillitis dangerous?
Although the disease affects health, it is not dangerous. However, early treatment is needed before the disease gets worse and can cause complications such as tonsillitis, otitis media, rhinosinusitis... More specifically, it can cause glomerulonephritis, rheumatic heart disease, sepsis... dangerous to life.
3. How to treat chronic tonsillitis
To have appropriate treatment for chronic tonsillitis, it is necessary to rely on the cause of the disease.
Tonsillitis is often caused by bacterial infection, so treatment is mainly with antibacterial drugs. Some commonly used drugs to treat tonsillitis include fever-reducing and pain-relieving drugs such as paracetamol; Medicines to reduce congestion, edema, coughs, expectorants; Anti-inflammatory and antiseptic drugs such as penicillin, betadine...
If tonsillitis is caused by a bacterial infection, the patient can take medication to treat it
Which medications to use depends on the severity of the disease and is prescribed by the doctor. Patients should avoid buying medicine to take home for themselves. If after 2-3 days of taking the medicine, your symptoms are gone but the prescription medicine is still there, you must continue to take it to avoid drug resistance in case the disease relapses.
In addition to using medication for treatment, patients can resort to tonsillectomy surgery. However, only use this method for some cases of repeated infections or signs of abscesses, or dangerous complications.
Depending on your health condition and severity, the ENT specialist will prescribe appropriate treatment. That's why patients need to see a doctor to get appropriate treatment advice.
Patients with chronic tonsillitis need to comply with the doctor's treatment instructions, combined with changes in daily living, eating, and resting habits. Especially periodically re-examine according to the doctor's appointment to change the appropriate treatment regimen.
|
thucuc
|
Hướng dẫn tiêm thuốc kích trứng tại nhà
Tiêm thuốc kích thích buồng trứng không còn là khái niệm xa lạ đối với những cặp vợ chồng gặp phải tình trạng vô sinh hiếm muộn. Đây là một bước vô cùng quan trọng được dùng trong các phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) hoặc phương pháp thụ tinh nhân tạo (IUI), nhằm mục đích kích thích sự phát triển của các nang trứng. S. Hướng dẫn tiêm thuốc kích trứng tại nhà
Khi thực hiện tiêm thuốc kích trứng tại nhà bạn nên chú ý và thực hiện theo cách bước sau:Bước 1: Sát khuẩn tay thường quy. Bước 2: Chuẩn bị ống tiêm, xác định liều lượng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Lau sạch vùng tiêm bằng bông tẩm cồn. Bước 3: Cách tiêm. Có nhiều cách đưa thuốc vào cơ thể nhưng các thuốc trong kích thích buồng trứng thường được dùng qua 2 đường:Tiêm dưới da (thường tiêm quanh rốn, cách rốn 3 - 5cm, bệnh nhân có thể tự tiêm được). Một tay nắm giữ vùng cần tiêm, đẩy nhẹ nhàng để toàn bộ kim đi vào mô, tay còn lại đẩy núm định liều vào ống tiêm, giữ 10 giây rút kim khỏi da.Tiêm bắp, tiêm mông hoặc tiêm mặt trước ngoài đùi. Cách tiêm này nên để nhân viên y tế thực hiện.Thời gian tiêm. Mỗi ngày 1-3 mũi tiêm (tiêm cùng lúc) tùy vào phác đồ và thời điểm trong chu kỳ kích thích buồng trứng.Bạn nên tiêm thuốc đúng buổi (hoặc sáng, hoặc chiều. Thời gian tiêm thuốc có thể dao động sớm hơn hoặc trễ hơn trong vòng 2 tiếng so với mũi tiêm của ngày hôm trước. Lưu ý sau khi tiêmĐối với những bệnh nhân làm thụ tinh trong ống nghiệm, với mũi tiêm thuốc cuối cùng để gây trưởng thành noãn, bạn cần tiêm thuốc đúng giờ theo hướng dẫn của bác sĩ.Cách bảo quản thuốc:Bạn nên bảo quản thuốc theo tờ hướng dẫn sử dụng hoặc theo hướng dẫn của nhà thuốc.Với những thuốc cần giữ lạnh bạn nên chú ý bảo quản đúng cách (nhiệt độ tối ưu 2-80C, có thể giữ trong ngăn mát tủ lạnh) để đảm bảo hiệu quả tối đa của thuốc.Chú ý không để thuốc vào ngăn đông. Nhiệt độ chấp nhận được để sử dụng trong thời gian ngắn: 2-250Sau khi tiêm xong, nếu bạn sử dụng bút tiêm, bạn nên đóng bút tiêm cẩn thận, tháo bỏ kim tiêm cẩn thận. Đậy nắp và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.Nếu sử dụng kim tiêm y tế, cần tháo, bỏ kim tiêm và ống tiêm vào thùng rác cần thận.
Tiêm thuốc kích trứng tại nhà và những điều cần biết
2. Sau tiêm thuốc cơ thể bạn thay đổi không?
Mục đích tiêm thuốc kích trứng là để kích thích sự phát triển của các nang trứng. Sau tiêm thuốc kích trứng, bạn có thể gặp một số triệu chứng sau đây:Nổi mẩn, ngứa nơi vị trí tiêm: bạn nên báo ngay cho nhân viên y tế để xác định bạn có bị dị ứng thuốc hay không.Căng ngực, triệu chứng tiền kinh nguyệt: do nồng độ nội tiết tố Estradiol (ét tra dion) tăng lên trong cơ thể. Tình trạng này sẽ từ từ biến mất khi kết thúc quá trình điều trị.Tăng tiết dịch âm đạo: cũng do tác dụng của nội tiết tố estradiol tăng cao trong cơ thể. Dịch tiết thường là dịch nhầy, trong, dai, không mùi, không gây ngứa. Bạn chỉ cần giữ vệ sinh sạch sẽ, khô thoáng để tránh nguy cơ viêm âm đạo. Nếu dịch âm đạo có màu xanh, vàng, gây ngứa hoặc có mùi hôi, bạn cần đi khám ngay.Bạn có thể cảm thấy bụng mình hơi to và căng tức hơn so với bình thường: điều này có thể gặp do hai buồng trứng có nhiều nang noãn phát triển. Để giảm nguy cơ quá kích buồng trứng, bạn nên uống nhiều nước (2-3 lít/ngày), ăn thức ăn giàu đạm, vận động nhẹ nhàng, tránh dằn sốc có thể đưa đến nguy cơ xoắn buồng trứng.Lưu ý là nên chia nhiều bữa nhỏ trong ngày. Không ăn hoặc uống quá nhiều cùng một lúc sẽ gây đầy bụng và cảm giác khó chịu.
|
Instructions for injecting ovulation stimulation drugs at home
Ovarian stimulation injections are no longer a strange concept for couples experiencing infertility. This is an extremely important step used in in vitro fertilization (IVF) or intrauterine insemination (IUI), to stimulate the development of follicles. S. Instructions for injecting ovulation stimulation drugs at home
When injecting ovulation stimulation medicine at home, you should pay attention and follow these steps: Step 1: Regularly disinfect your hands. Step 2: Prepare the syringe and determine the dosage according to your doctor's instructions. Clean the injection area with an alcohol pad. Step 3: How to inject. There are many ways to deliver drugs into the body, but ovarian stimulation drugs are often used through two routes: Subcutaneous injection (usually injected around the navel, 3 - 5cm from the navel, the patient can inject themselves). One hand holds the area to be injected, gently pushes the entire needle into the tissue, the other hand pushes the dose knob into the syringe, holds for 10 seconds to remove the needle from the skin. Inject intramuscularly, buttock or inject on the front outside of the thigh. This injection method should be performed by medical staff. Injection time. 1-3 injections per day (injected at the same time) depending on the regimen and time in the ovarian stimulation cycle. You should inject the drug at the right time (either morning or afternoon. Injection time may fluctuate earlier). or within 2 hours later than the previous day's injection. Notes after injection: For patients undergoing in vitro fertilization, with the last injection to induce oocyte maturation, you need to inject on time. Follow your doctor's instructions. How to preserve the medicine: You should store the medicine according to the user manual or according to the pharmacy's instructions. For medicines that need to be kept cold, you should pay attention to storing them properly (optimal temperature). 2-80C, can be kept in the refrigerator) to ensure maximum effectiveness of the drug. Be careful not to put the drug in the freezer. Acceptable temperature for short-term use: 2-250 After injection After finishing, if you use an injection pen, you should close the injection pen carefully, carefully remove the needle. Cover and store in the refrigerator. If you use a medical needle, you need to remove and discard the needle and syringes should be carefully disposed of in the trash.
Injecting ovulation stimulation medicine at home and what you need to know
2. Does your body change after injection?
The purpose of ovulation stimulation injections is to stimulate the growth of egg follicles. After injecting ovulation stimulation drugs, you may experience some of the following symptoms: Rash, itching at the injection site: you should immediately notify the medical staff to determine whether you are allergic to the drug or not. Breast tenderness, Premenstrual symptoms: due to increased levels of the hormone Estradiol (et tra dion) in the body. This condition will gradually disappear when treatment ends. Increased vaginal secretions: also due to the effect of increased estradiol hormone in the body. The secretions are usually mucus, clear, tough, odorless, and do not cause itching. You just need to keep it clean and dry to avoid the risk of vaginitis. If your vaginal discharge is green, yellow, itchy or has a foul smell, you need to see a doctor immediately. You may feel that your abdomen is slightly larger and more tense than usual: this may be due to the ovaries. Many ovarian follicles develop. To reduce the risk of ovarian hyperstimulation, you should drink plenty of water (2-3 liters/day), eat protein-rich foods, exercise gently, and avoid shock that can lead to the risk of ovarian torsion. Note: You should divide many small meals throughout the day. Do not eat or drink too much at once as it will cause bloating and discomfort.
|
vinmec
|
Bác sĩ nêu rõ những ý nghĩa của kết quả xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu là quá trình đánh giá sự bất thường của nước tiểu thông qua quan sát màu sắc, sự biến đổi, định lượng nồng độ và kiểm tra sự hiện diện của các chất. Kết quả xét nghiệm nước tiểu có thể tiết lộ nhiều vấn đề sức khỏe, thường gặp, nhất là bệnh lý về thận, nhiễm trùng đường tiểu, đái tháo đường,…
1. Kết quả xét nghiệm nước tiểu và ý nghĩa
Xét nghiệm nước tiểu sẽ đánh giá 10 thông số cơ bản với ý nghĩa khác nhau như sau:
1.1. Tỷ trọng
Tỷ trọng bình thường: 1.015 - 1.025 g/ml.
Chỉ số tỷ trọng nước tiểu càng cao nghĩa là nước tiểu của bạn đang bị cô đặc, nó có thể do uống thiếu nước hoặc do bệnh lý thận. Cần theo dõi tình trạng giảm tỷ trọng nước tiểu kéo dài kết hợp với xét nghiệm đánh giá chức năng thận mới khẳng định nguyên nhân có phải là suy thận mạn tính hay không.
Nếu cả lượng nước tiểu và tỉ trọng tăng thì thường do bệnh tiểu đường, còn lượng nước tiểu bình thường nhưng tỷ trọng giảm là do bệnh huyết áp.
1.2. Glucose
Glucose trong nước tiểu bình thường sẽ < 0.84 mmol/l.
Glucose là loại đường được cơ thể chuyển hóa và sử dụng để cung cấp năng lượng, nó thường không có hoặc có rất ít trong nước tiểu. Hàm lượng chất này sẽ tăng ở những bệnh nhân đường huyết cao, đái tháo đường, bệnh nhân bị tổn thương thận hoặc tiểu đường thai kỳ.
Đôi khi xét nghiệm nước tiểu thực hiện sau khi ăn thức ăn ngọt khiến glucose cao nhưng nếu kết quả những lần tiếp theo vẫn như vậy hoặc cao hơn, bệnh nhân có thể đang mắc bệnh tiểu đường. Dấu hiệu nhận biết khác là thường xuyên khát nước, cơ thể mệt mỏi, sụt cân,…
Để biết chính xác, bệnh nhân sẽ được thực hiện thêm đánh giá dung nạp glucose.
1.3. Bilirubin
Bilirubin là sản phẩm thoái hóa của hồng cầu, được thải ra ngoài qua phân. Vì thế bình thường Bilirubin trong nước tiểu là âm tính, nó chỉ có mặt khi bệnh nhân bị bệnh lý gan, xơ gan, vàng da tắc mật, viêm gan virus, ngộ độc thuốc,…
Vì thế nếu Bilirubin nước tiểu dương tính, cần kiểm tra xét nghiệm thêm, đặc biệt là đánh giá chức năng gan.
1.4. Ketone
Ketone trong đường tiểu bình thường là âm tính, nếu kết quả ngược lại có thể bệnh nhân mắc chứng đái tháo đường, tiêu chảy gây mất nước, thiếu dinh dưỡng, nôn mửa nhiều,… Nếu bạn có thêm những dấu hiệu rối loạn tiêu hóa như ăn không ngon, chán ăn, mệt mỏi,… thì nên chú ý dinh dưỡng điều độ hơn.
1.5. Hồng cầu
Hồng cầu bình thường không có trong nước tiểu, nếu kết quả dương tính thì nguyên nhân do nhiều bệnh lý như: ung thư thận, sỏi thận, viêm cầu thận, sỏi tuyến tiền liệt, ung thư bàng quang, thận đa nang, nhiễm trùng niệu, nhiễm khuẩn nước tiểu, xơ gan, cao huyết áp,…
1.6. Chỉ số p
H
Chỉ số p
H của nước tiểu bình thường là 4.8 - 7.4.
Khi p
H của nước tiểu tăng, nguyên nhân có thể do nhiễm khuẩn thận (p
H từ 4 trở xuống).
Khi p
H của nước tiểu giảm, nguyên nhân có thể do đái tháo đường, mất nước, tiêu chảy hoặc nhiễm ceton (p
H từ 9 trở lên).
1.7. Urobilinogen
Urobilinogen là sản phẩm thoái hóa của bilirubin, chất này được cơ thể thải ra ngoài qua đường phân. Sự xuất hiện của Urobilinogen (nồng độ từ 16.9 micromol/l trở lên) có thể do bệnh lý gan, xơ gan, viêm gan virus, viêm gan nhiễm khuẩn, bệnh tắc ống mật, suy tim sung huyết,…
1.8. Protein
Hàm lượng Protein có trong nước tiểu bình thường <0.1 g/l.
Khi kết quả xét nghiệm nước tiểu cho thấy hàm lượng Protein cao hơn, nguyên nhân có thể là lành tính hoặc bệnh lý:
Protein nước tiểu cao ở thai phụ: dấu hiệu của tình trạng thiếu nước, nhiễm trùng đường tiểu, tăng huyết áp, bệnh lý ở thận,… cần kiểm tra cẩn thận và xác định nguyên nhân. Nếu Protein cao ở cuối thai kỳ, cần sàng lọc kiểm tra nguy cơ nhiễm độc huyết, tiền sản giật. Đặc biệt nếu thai phụ bị phù ở tay, mặt và tăng huyết áp.
Protein nước tiểu cao ở người bình thường: thường liên quan đến các bệnh lý viêm thận cấp, hội chứng suy tim, đái tháo đường,viêm cầu thận, bệnh thận đa nang, bệnh cao huyết áp, bệnh lý ống thận,…
1.9. Nitrite
Nitrite bình thường không có trong nước tiểu, nó chỉ được tạo ra do xuất hiện vi khuẩn xâm nhập đường niệu làm chuyển hóa Nitrate thành Nitrite. Vì thế kết quả xét nghiệm nước tiểu dương tính với Nitrit nghĩa là bạn đang bị nhiễm trùng đường tiểu.
1.10. Bạch cầu
Bạch cầu xuất hiện trong nước tiểu (kết quả dương tính) là dấu hiệu của các bệnh lý nhiễm khuẩn như: nhiễm khuẩn thận, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng không triệu chứng,…
2. Làm gì để kết quả xét nghiệm nước tiểu chính xác?
Kết quả xét nghiệm nước tiểu tiết lộ rất nhiều thông tin sức khỏe, bệnh lý mà bạn đang gặp phải. Lưu ý thực hiện đúng những điều sau đây để kết quả đạt độ chính xác cao nhất:
Sử dụng lọ đựng mẫu nước tiểu đã sát trùng được phát và bảo quản sạch sẽ.
Nên ưu tiên lấy mẫu nước tiểu vào buổi sáng vì lúc này nước tiểu cô đặc hơn.
Lấy nước tiểu giữa dòng để kết quả xét nghiệm chính xác nhất.
Thực hiện các bước hướng dẫn lẫn mẫu nước tiểu sạch: vệ sinh sạch sẽ lỗ tiểu, vệ sinh tay bằng xà phòng và lau khô, dùng tay mở lọ đựng mẫu và lưu ý không chạm vào bên trong, sau đó dùng lọ đựng tiểu hứng khoảng 30 - 60 ml nước tiểu giữa dòng. Sau khi tiểu hết phần còn lại thì đậy nắp kín, vặn chặn, đánh dấu rồi đưa cho nhân viên nhận mẫu.
Không có yêu cầu kiêng khem đặc biệt về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi trước khi lấy mẫu nước tiểu xét nghiệm. Song hãy thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng hoặc thực phẩm chức năng vì chúng có thể gây ảnh hưởng như:
Thuốc nhuận tràng.
Thực phẩm chức năng bổ sung vitamin C.
Riboflavin.
Metronidazole.
Nitrofurantoin,...
Mẫu nước tiểu sau khi được thu thập sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm, thực hiện đánh giá bằng 3 cách là: cảm quan, kiểm tra bằng que thăm dò, kiểm tra dưới kính hiển vi. Nếu kết quả bất thường, xét nghiệm bổ sung hoặc xét nghiệm nước tiểu lại sẽ được chỉ định thực hiện.
Có thể thấy, kết quả xét nghiệm nước tiểu với 10 thông số cơ quan tiết lộ rất nhiều thông tin về tình trạng sức khỏe, nguy cơ bệnh lý. Vì thế xét nghiệm này được chọn là xét nghiệm thường niên trong thăm khám sức khỏe định kỳ sàng lọc bệnh lý thường gặp.
|
The doctor clearly states the meaning of the urine test results
Urine testing is the process of evaluating urine abnormalities through observing color, change, quantifying concentration and checking for the presence of substances. Urine test results can reveal many common health problems, especially kidney disease, urinary tract infections, diabetes, etc.
1. Urine test results and meaning
A urine test will evaluate 10 basic parameters with different meanings as follows:
1.1. Proportion
Normal density: 1.015 - 1.025 g/ml.
A higher urine density index means your urine is concentrated, which could be due to lack of water intake or kidney disease. It is necessary to monitor long-term decreased urine density combined with tests to evaluate kidney function to confirm whether the cause is chronic kidney failure or not.
If both urine volume and density increase, it is usually due to diabetes, while urine volume is normal but density is decreased, it is due to blood pressure.
1.2. Glucose
Glucose in normal urine will be < 0.84 mmol/l.
Glucose is a type of sugar that is metabolized and used by the body to provide energy, it is usually absent or present in very little in urine. The content of this substance will increase in patients with high blood sugar, diabetes, patients with kidney damage or gestational diabetes.
Sometimes urine tests performed after eating sweet foods cause high glucose, but if subsequent results are the same or higher, the patient may be suffering from diabetes. Other telltale signs are frequent thirst, body fatigue, weight loss, etc.
To know for sure, the patient will have an additional glucose tolerance assessment performed.
1.3. Bilirubin
Bilirubin is a degradation product of red blood cells and is excreted through feces. Therefore, normally Bilirubin in urine is negative, it is only present when the patient has liver disease, cirrhosis, obstructive jaundice, viral hepatitis, drug poisoning, etc.
Therefore, if urine bilirubin is positive, further testing is needed, especially liver function assessment.
1.4. Ketones
Ketones in the urinary tract are normally negative. If the result is the opposite, the patient may have diabetes, diarrhea causing dehydration, malnutrition, vomiting a lot, etc. If you have additional signs of digestive disorders symptoms such as loss of appetite, loss of appetite, fatigue, etc., you should pay more attention to moderate nutrition.
1.5. Red blood cells
Normal red blood cells are not present in urine. If the result is positive, the cause is due to many diseases such as: kidney cancer, kidney stones, glomerulonephritis, prostate stones, bladder cancer, polycystic kidney, infection. bacteriuria, urine infection, cirrhosis, high blood pressure,...
1.6. P index
H
P index
Normal urine H is 4.8 - 7.4.
When p
H of urine increases, the cause may be due to kidney infection (p
H is 4 or less).
When p
Decreased urine H, which can be caused by diabetes, dehydration, diarrhea or ketosis (p
H from 9 or higher).
1.7. Urobilinogen
Urobilinogen is a degradation product of bilirubin, which is excreted from the body through feces. The appearance of Urobilinogen (concentration of 16.9 micromol/l or more) can be due to liver disease, cirrhosis, viral hepatitis, infectious hepatitis, bile duct obstruction, congestive heart failure, etc.
1.8. The protein
Protein content in normal urine is <0.1 g/l.
When urine test results show higher protein levels, the cause may be benign or pathological:
High urine protein in pregnant women: a sign of dehydration, urinary tract infection, hypertension, kidney disease, etc. requires careful examination and determination of the cause. If protein is high at the end of pregnancy, it is necessary to screen for the risk of toxemia and pre-eclampsia. Especially if pregnant women have swelling in their hands, face and high blood pressure.
High urine protein in normal people: often related to acute nephritis, heart failure syndrome, diabetes, glomerulonephritis, polycystic kidney disease, high blood pressure, renal tubular disease,...
1.9. Nitrite
Nitrite is not normally found in urine, it is only created due to the presence of bacteria invading the urinary tract, converting Nitrate into Nitrite. So a positive urine test result for Nitrite means you have a urinary tract infection.
1.10. White blood cells
White blood cells appearing in urine (positive result) are a sign of infectious diseases such as kidney infection, urinary tract infection, asymptomatic infection, etc.
2. What to do to get accurate urine test results?
Urine test results reveal a lot of health information and diseases you are experiencing. Be sure to do the following correctly to get the most accurate results:
Use the provided sterilized urine sample container and keep it clean.
Priority should be given to collecting urine samples in the morning because urine is more concentrated at this time.
Collect urine midstream for the most accurate test results.
Follow the instructions to collect a clean urine sample: clean the urinal hole, clean your hands with soap and dry, use your hand to open the sample bottle and be careful not to touch the inside, then use the urine bottle. Collect about 30 - 60 ml of urine midstream. After urinating the rest, close the lid, screw on the stopper, mark it and give it to the staff member receiving the sample.
There are no special dietary or rest requirements before taking a urine sample for testing. But please inform your doctor about the medications you are using or dietary supplements because they can cause effects such as:
Laxative.
Functional foods supplemented with vitamin C.
Riboflavin.
Metronidazole.
Nitrofurantoin,...
After being collected, the urine sample will be sent to the laboratory and evaluated in 3 ways: sensory, probe test, and microscopic examination. If the results are abnormal, additional testing or a repeat urine test will be ordered.
It can be seen that urine test results with 10 organ parameters reveal a lot of information about health status and disease risk. Therefore, this test is chosen as an annual test in routine health checks to screen for common diseases.
|
medlatec
|
Suy thận giai đoạn 3 sống được bao lâu? Điều trị ra sao?
Suy thận độ 3 là giai đoạn khá nặng của suy thận, người bệnh cần được điều trị tích cực với phác đồ chữa trị phù hợp. Vậy người bệnh suy thận giai đoạn 3 sống được bao lâu?
1. Suy thận độ 3 điều trị như thế nào?
Bệnh suy thận được chia ra làm 5 cấp độ, do vậy bệnh suy thận độ 3 là đã và đang ở mức báo động về sức khỏe và rất nguy hiểm. Giữa độ 2 thì các chức năng của thận đã bị suy giảm nghiêm trọng, đến độ 3 thì mức độ suy giảm tăng hơn mức một nửa lên tận 75%, do đó việc lọc máu để duy trì ổn định đường huyết của thận là việc cần phải làm.
Bệnh nhân suy thận độ 3 có thể bảo tồn chức năng thận và ngăn chặn sự phát triển của bệnh bằng phương pháp bảo tồn, thông qua việc: kiểm soát biến chứng, dùng thuốc và chế độ ăn uống phù hợp. Nhưng ở giai đoạn suy thận độ 3 thì có thể bắt đầu có chỉ định lọc máu.
Khi thận bị suy đến độ 3, thì các chức năng thận đã giảm tới mức báo động do đó dễ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như: Bệnh tiểu đường; tăng huyết áp; viêm màng ngoài tim khô; bệnh cơ tim; bệnh mạch vành; bệnh van tim; rối loạn nhịp tim,… Trong đó, biến chứng tiểu đường và tăng huyết áp là phổ biến hơn cả – rất nhiều bệnh nhân bị suy thận độ 3 có biến chứng này. Do đó, người bệnh cần chú ý thường xuyên kiểm tra và giữ đường huyết duy trì huyết áp ở trong mức ổn định.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần đặc biệt lưu ý đến chế độ ăn uống hàng ngày để hỗ trợ quá trình điều trị suy thận hiệu quả hơn. Cụ thể:
– Kiểm soát lượng protein và kali đưa vào cơ thể (nếu nồng độ trong máu cao hơn bình thường).
– Tăng cường tiêu thụ một số loại ngũ cốc, trái cây và rau quả.
– Hạn chế lượng phốt pho giúp ngăn ngừa các bệnh về xương và còn giúp bảo vệ chức năng thận….
Tuy nhiên, mỗi người bệnh trong quá trình điều trị đều cần chế độ dinh dưỡng riêng. Do đó, tốt nhất bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về phác đồ điều trị và chế độ ăn uống, sinh hoạt giúp rút ngắn quá trình hồi phục cho bệnh nhân ngăn chặn sự tiến triển của bệnh.
Suy thận giai đoạn 3 là tổn thương nặng cần được điều trị sớm và đúng cách
2. Suy thận giai đoạn 3 sống được bao lâu?
Trong bất kỳ bệnh lý nào, hiệu quả điều trị phụ thuộc chủ yếu vào 2 yếu tố: phác đồ điều trị phù hợp và thái độ tích cực hợp tác của bệnh nhân. Chính vì vậy, trong điều trị suy thận độ 3, hiệu quả điều trị, thời gian sống tốt của bệnh nhân phụ thuộc vào 2 yếu tố này. Người bệnh nếu được phát hiện sớm điều trị kịp thời, tích cực hợp tác chữa trị thì thời gian hồi phục nhanh hơn và người bệnh có thể sống bình thường.
Thăm khám để được tư vấn điều trị càng sớm càng tốt
Chính vì vậy, ngay khi có những biểu hiện nghi ngờ của việc suy thận, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán nguyên nhân gây ra và điều trị kịp thời.
|
How long can you live with stage 3 kidney failure? What is the treatment?
Stage 3 kidney failure is a quite severe stage of kidney failure, patients need to be treated actively with an appropriate treatment regimen. So how long can people with stage 3 kidney failure live?
1. How is stage 3 kidney failure treated?
Kidney failure is divided into 5 levels, so level 3 kidney failure is at an alarming health level and very dangerous. Between stage 2, kidney functions are seriously impaired. By stage 3, the level of deterioration increases by more than half to 75%, so dialysis to maintain stable blood sugar levels in the kidney is essential. need to do.
Patients with stage 3 kidney failure can preserve kidney function and prevent the development of the disease by conservative methods, through: controlling complications, using medication and appropriate diet. But in stage 3 kidney failure, dialysis may begin.
When kidney failure reaches level 3, kidney functions have decreased to an alarming level, thus easily leading to dangerous complications such as: Diabetes; hypertension; dry pericarditis; cardiomyopathy; coronary artery disease; heart valve disease; Heart arrhythmia, etc. Among them, complications of diabetes and hypertension are the most common - many patients with stage 3 kidney failure have these complications. Therefore, patients need to pay attention to regularly checking and keeping blood sugar to maintain blood pressure at a stable level.
In addition, patients also need to pay special attention to their daily diet to support the treatment of kidney failure more effectively. Specifically:
– Control the amount of protein and potassium taken into the body (if blood levels are higher than normal).
– Increase consumption of certain grains, fruits and vegetables.
– Limiting phosphorus intake helps prevent bone diseases and also helps protect kidney function.
However, each patient during treatment needs their own nutritional regimen. Therefore, it is best for patients to strictly follow the doctor's instructions regarding the treatment regimen and diet and lifestyle to help shorten the recovery process for the patient and prevent the progression of the disease.
Stage 3 kidney failure is serious damage that needs to be treated early and properly
2. How long can you live with stage 3 kidney failure?
In any disease, the effectiveness of treatment depends mainly on two factors: the appropriate treatment regimen and the patient's positive and cooperative attitude. Therefore, in the treatment of stage 3 kidney failure, the effectiveness of treatment and the patient's good survival time depend on these two factors. If the patient is detected early and treated promptly and actively cooperates with treatment, recovery time will be faster and the patient can live a normal life.
See a doctor for treatment advice as soon as possible
Therefore, as soon as there are suspected signs of kidney failure, patients need to immediately go to the hospital for examination, diagnosis of the cause and timely treatment.
|
thucuc
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.