vi
stringlengths 868
8.2k
| en
stringlengths 803
8.87k
| origin
stringclasses 3
values |
---|---|---|
Trẻ bị sốt amidan có nguy hiểm không và cách hạ sốt hiệu quả
Sốt amidan thường gặp ở trẻ em trong vấn đề bệnh tai, mũi, họng và thậm chí người lớn cũng có thể bị sốt amidan. Tình trạng viêm amidan đôi khi không thể hết trong ngày một ngày hai mà còn tái diễn nhiều lần khiến người bệnh vô cùng khó chịu. Hãy cùng tìm hiểu xem sốt do viêm amidan là gì và làm thế nào để chữa trị bệnh một cách hiệu quả nhé!
1. Có mấy loại viêm amidan?
Amidan là tổ chức lympho, nó gồm amidan lưỡi, amidan khẩu cái, amidan vòi, amidan vòm tạo thành một vòng bao quanh bên trong họng, đóng vai trò thuộc hệ miễn dịch của cơ thể giúp ngăn chặn các cuộc tấn công của vi khuẩn. Độ tuổi mà amidan thường hoạt động mạnh là từ 4 đến 10 tuổi. Đến giai đoạn trưởng thành sau dậy thì, mức độ miễn dịch của amidan sẽ giảm.
Nếu vi khuẩn hoặc virus xâm nhập quá tải amidan không thể ngăn chặn hết thì rất dễ dẫn đến viêm và sưng amidan, gây nên tình trạng sốt ở bệnh nhân. Qua nhiều lần “chinh chiến” amidan không thể trụ vững và bị viêm tái phát nhiều lần sẽ bị suy yếu và khiến cho vùng họng khác cũng bị viêm. Thông thường trẻ em dưới 5 tuổi dễ bị sốt amidan. Nếu không được điều trị kịp thời thì sốt amidan sẽ để lại biến chứng sau này.
Dưới đây là 2 loại viêm amidan phổ biến:
Viêm amidan cấp tính;
Viêm amidan mạn tính: thường thì thời gian điều trị sẽ lâu hơn.
2. Khi bị sốt amidan sẽ có biểu hiện gì?
Vào mùa lạnh trẻ em thường dễ bị viêm amidan. Những triệu chứng của viêm amidan khá tương đồng với các bệnh lý về đường hô hấp khác như viêm họng, viêm mũi gây nhầm lẫn cho các bậc phụ huynh.
Triệu chứng của viêm amidan cấp tính:
Trẻ bắt đầu có dấu hiệu mệt mỏi, chán ăn, đau đầu, bỏ bú;
Họng trở nên khô rát, đau nhói đặc biệt là khi ăn bị khó nuốt, hơi thở hôi;
Đột ngột sốt lên đến 38, 39 độ và rét run người. Nếu tiếp tục sốt cao và tăng độ thì cần đưa trẻ đến bệnh viện điều trị;
Tần suất đi tiểu giảm, nước tiểu sẫm màu hơn và bị táo bón;
Quan sát thấy amidan trong họng bị sưng và đỏ tấy, mủ hình thành xung quanh và dần dần phủ trắng amidan, hơi thở bốc mùi;
Các biểu hiện kèm theo có thể là ho, chảy nước mũi, thở khó, giọng nói bị nghẹt,...
Dấu hiệu của viêm amidan mạn tính:
Bắt đầu với cơn sốt nhẹ hoặc không bị sốt, không bị rét run người như sốt amidan cấp. Tuy nhiên thỉnh thoảng sẽ bị sốt và hay bị sốt buổi chiều;
Xuất hiện ho khan thường xuyên, ho vào sáng sau khi ngủ dậy hoặc ho về chiều;
Họng bị đau rát, giọng nói thay đổi;
Thể trạng gầy ốm, xanh xao, lạnh da và khó nuốt vì amidan bị sưng viêm;
Hơi thở có mùi;
Cũng giống như viêm amidan cấp, trẻ em về đêm bị khó ngủ, nghẹt mũi, trường hợp này cần hết sức lưu ý vì dễ gây ngưng thở ở trẻ khi ngủ.
3. Sốt amidan ở trẻ em kéo dài trong bao lâu?
Mỗi loại viêm amidan sẽ gây triệu chứng và biểu hiện sốt khác nhau. Có người sốt cao, người sốt nhẹ và rải rác, có người có thể không bị sốt.
Theo thống kê từ các bác sĩ, một bệnh nhân bị sốt amidan có thể sẽ bị sốt trong tầm từ 1 đến 4 ngày. Trong đó có 70% người bệnh nếu được điều trị kịp thời và đúng bệnh thì có thể hết sốt amidan trong tầm 3 đến 4 ngày.
Tuy nhiên nếu để tình trạng bệnh kéo dài lâu mà không áp dụng phương pháp chữa trị hay đi khám thì bệnh sẽ lâu khỏi và có nguy cơ tái phát nhiều lần, gây nên tình trạng viêm amidan mạn tính.
4. Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị sốt amidan
Khi đã xác định được trẻ bị sốt do viêm amidan, gia đình cần có sự chuẩn bị về các biện pháp điều trị và chăm sóc tại nhà cho trẻ.
Đưa bé đến gặp bác sĩ chuyên khoa khi sau 2 ngày đầu không hạ sốt khi đã áp dụng những phương pháp hạ sốt cần thiết;
Tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và không được tự ý mua thuốc về tự sử dụng và dùng sai liều lượng cho trẻ em;
Khi hạ sốt cho bé có thể dùng khăn nhúng nước ấm những tuyệt đối không được dội nước lạnh lên người bé.
Theo dõi sát sao nhiệt độ cơ thể bé để phát hiện những thay đổi bất ngờ khi vẫn còn trong cơn sốt amidan, nếu sốt quá cao trên 39 độ cần đưa bé đi đến bệnh viện ngay lập tức;
Cho trẻ vệ sinh răng miệng, súc họng sạch sẽ để tiêu diệt vi khuẩn gây hại cho amidan, thường xuyên cung cấp nước ấm cho cơ thể;
Nếu họng đau và sưng có thể cho trẻ ngậm một ít muối hoặc kẹo ngậm họng;
Sử dụng thuốc theo yêu cầu của bác sĩ;
Ngoài ra chế độ ăn cũng cần được quan tâm: bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho trẻ như Vitamin A và Vitamin C từ rau củ, quả, khoáng chất, protein, chất xơ,... để tăng cường hệ miễn dịch chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Những thức ăn này có thể chế biến mềm, dễ nuốt tránh gây tổn thương thêm cho vùng họng vốn đã bị viêm và sưng của trẻ.
Thời gian điều trị có thể khác nhau do tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ hồi phục của các bé. Nếu phát hiện bệnh muộn và không có những phương án xử lý kịp thời, sốt amidan sẽ rất dễ để lại những biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Chính vì vậy, ngay khi phát hiện các dấu hiệu trẻ bị sốt do viêm amidan, gia đình cần lưu ý và đưa bé đi khám và làm theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Với đội ngũ y bác sĩ có tâm và chuyên môn tay nghề cao, kết hợp với các trang thiết bị hiện đại được đầu tư kỹ lưỡng đã củng cố dịch vụ thăm khám chất lượng, nhanh chóng và cho ra kết quả với độ chính xác cao, cha mẹ hoàn toàn có thể yên tâm và lựa chọn.
|
Is tonsillitis dangerous for children and how to effectively reduce fever?
Tonsil fever is common in children due to ear, nose, and throat problems, and even adults can have tonsil fever. Tonsillitis sometimes does not go away in a day or two but can recur many times, making the patient extremely uncomfortable. Let's find out what fever caused by tonsillitis is and how to treat it effectively!
1. How many types of tonsillitis are there?
Tonsils are lymphoid organizations, they include lingual tonsils, palatine tonsils, fauces tonsils, and palatine tonsils forming a ring surrounding the inside of the throat, playing a role in the body's immune system to help prevent bacterial attacks. . The age when tonsils are usually most active is from 4 to 10 years old. In adulthood after puberty, the immune level of the tonsils will decrease.
If bacteria or viruses invade the tonsils and cannot be completely blocked, it can easily lead to inflammation and swelling of the tonsils, causing fever in the patient. After many "battles", the tonsils cannot stand and become inflamed again and again, weakening and causing other areas of the throat to become inflamed. Usually children under 5 years old are susceptible to tonsillitis. If not treated promptly, tonsil fever will cause later complications.
Here are 2 common types of tonsillitis:
Acute tonsillitis;
Chronic tonsillitis: usually the treatment time will be longer.
2. What will be the symptoms of tonsil fever?
During the cold season, children are often susceptible to tonsillitis. The symptoms of tonsillitis are quite similar to other respiratory diseases such as pharyngitis and rhinitis, causing confusion for parents.
Symptoms of acute tonsillitis:
Children begin to show signs of fatigue, loss of appetite, headaches, and stop feeding;
The throat becomes dry and painful, especially when eating, making it difficult to swallow and having bad breath;
Sudden fever up to 38, 39 degrees and chills. If the fever continues to be high and increases, the child needs to be taken to the hospital for treatment;
Reduced frequency of urination, darker urine and constipation;
Observe that the tonsils in the throat are swollen and red, pus forms around them and gradually covers the tonsils white, causing bad breath;
Accompanying symptoms may be cough, runny nose, difficulty breathing, muffled voice,...
Signs of chronic tonsillitis:
Starts with mild fever or no fever, no chills like acute tonsillitis. However, sometimes you will have a fever and often have a fever in the afternoon;
Frequent dry cough, cough in the morning after waking up or cough in the afternoon;
Sore and burning throat, voice changes;
Thin, pale, cold skin and difficulty swallowing due to inflamed tonsils;
Bad breath;
Just like acute tonsillitis, children have difficulty sleeping at night and have a stuffy nose. This case requires great attention because it can easily cause apnea in children while sleeping.
3. How long does tonsil fever in children last?
Each type of tonsillitis will cause different symptoms and fever. Some people have high fever, some people have mild and scattered fever, some people may not have fever.
According to statistics from doctors, a patient with tonsil fever may have a fever for 1 to 4 days. Of these, 70% of patients, if treated promptly and properly, can recover from tonsil fever within 3 to 4 days.
However, if the condition persists for a long time without applying treatment or seeing a doctor, the disease will take a long time to heal and there is a risk of recurring many times, causing chronic tonsillitis.
4. Instructions for caring for children with tonsillitis
Once it is determined that the child has a fever due to tonsillitis, the family needs to prepare treatment and home care measures for the child.
Take your baby to see a specialist if the fever does not subside after the first 2 days after applying the necessary fever-reducing methods;
Follow your doctor's instructions and do not arbitrarily buy medicine for self-use or use the wrong dosage for children;
When reducing your baby's fever, you can use a towel dipped in warm water, but absolutely do not pour cold water on your baby's body.
Closely monitor your baby's body temperature to detect unexpected changes while still in tonsil fever. If the fever is too high above 39 degrees, take your baby to the hospital immediately;
Have your child practice oral hygiene and gargle to kill bacteria that are harmful to the tonsils. Regularly provide the body with warm water;
If the throat is sore and swollen, you can give your child a little salt or throat candy;
Use medication as ordered by your doctor;
In addition, the diet also needs to be taken into account: supplementing necessary nutrients for children such as Vitamin A and Vitamin C from vegetables, fruits, minerals, protein, fiber,... to strengthen the immune system against against bacterial invasion. These foods can be made soft and easy to swallow to avoid causing further damage to the child's already inflamed and swollen throat.
Treatment time may vary depending on the child's age and level of recovery. If the disease is detected late and there are no timely treatment plans, tonsil fever will easily cause dangerous complications for children. Therefore, as soon as they detect signs of a child having a fever due to tonsillitis, the family needs to pay attention and take the child to the doctor and follow the specialist's instructions.
With a team of dedicated and highly skilled medical doctors, combined with carefully invested modern equipment, we have reinforced quality, fast medical examination services and produced accurate results. high, parents can completely rest assured and choose.
|
medlatec
|
Có bao nhiêu phương pháp xét nghiệm đánh giá chức năng thận?
Xét nghiệm đánh giá chức năng thận là kỹ thuật gồm nhiều bước với các thủ tục xét nghiệm khác nhau nhằm đánh giá chính xác nhất tình trạng hoạt động của thận. Cùng theo dõi nhé!
1. Xét nghiệm sinh hóa máu
- Xét nghiệm chỉ số Ure:
Bạn có biết, chính sự phân hủy của protein có trong những thực phẩm mà bạn đang sử dụng hằng ngày tạo nên ure trong máu. Ure được lọc qua cầu thận và theo nước tiểu đi ra ngoài. Xét nghiệm chỉ số ure trong máu được thực hiện nhằm đánh giá chức năng thận và theo dõi những bệnh lý liên quan đến thận. Khi xét nghiệm, nếu giá trị ure máu của bệnh nhân dao động trong ngưỡng cho phép, điều này chứng tỏ chỉ số chức năng thận bình thường.
Đối với những nhóm đối tượng mắc các bệnh như viêm cầu thận, viêm ống thận, suy thận, sỏi thận, sỏi niệu quản, tiêu chảy, suy tim sung huyết, mất nước do sốt cao,… giá trị ure trong máu thường tăng. Ngược lại, ure máu giảm nếu người được xét nghiệm bổ sung ít hàm lượng protein, suy giảm chức năng gan, truyền nhiều dịch,…
- Xét nghiệm chỉ số Creatinin huyết thanh:
Creatinin là một dạng chất thải được tiết ra từ quá trình hoạt động của cơ bắp. Đây là chất thải được tổng hợp với tốc độ ổn định của cơ thể. Lượng chất thải này sẽ không được tái hấp thu mà được bài tiết ra ngoài.
Về hàm lượng, với từng độ tuổi, trọng lượng, kích thước cơ thể mà nồng độ Creatinin trong máu sẽ khác nhau. Thông thường, giá trị Creatinin được đánh giá là ổn định khi dao động trong khoảng 0.5-1.1mg/dl (ở nữ giới), còn đối với nam giới là 0.6-1.2mg/dl, tùy từng phòng xét nghiệm sẽ nghiên cứu các giá trị tham chiếu khác nhau. Nồng độ Creatinin trong máu tăng cao là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị rối loạn chức năng thận.
- Xét nghiệm acid uric máu:
Xét nghiệm này được chỉ định khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh gout, bệnh thận,… Nồng độ acid uric máu bình thường đối với nam giới là 180-420 mmol/l, đối với nữ giới là 150-360 mmol/l. Những bệnh nhân mắc bệnh suy thận, vẩy nến, gout,… có nồng độ acid uric tăng cao.
- Xét nghiệm Cystatin C:
Cystatin C được biết đến là một protein có trọng lượng phân tử nhỏ, được lọc ở thận và cấu thành nên từ tế bào có nhân. Nồng độ chất Cystatin C không gây ảnh hưởng bởi những yếu tố như giới tính, trọng lượng cơ thể hay tuổi tác. Thông thường, để đảm bảo hoạt động tối ưu của yếu tố đông máu, các protein co cơ và các men tế bào, định lượng PH máu được duy trì ở mức 7,37-7,43. Ở những bệnh nhân bị suy thận, các acid trong quá trình chuyển hóa bị giảm thải, gây mất bicarbonat, dẫn đến nồng độ các acid trong máu tăng cao.
2. Xét nghiệm nước tiểu
- Tổng phân tích nước tiểu:
+ Tỷ trọng nước tiểu: tỷ trọng nước tiểu ở người khỏe mạnh thường là 1,01-1,02. Suy giảm chức năng thận ở giai đoạn đầu có thể khiến độ cô đặc của nước tiểu giảm đi đáng kể, dẫn đến nguy cơ giảm tỉ trọng nước tiểu.
- Định lượng đạm niệu 24h:
Chỉ số protein trong nước tiểu ở người bình thường là < 0.3 g/ 24h. Protein trong nước tiểu có thể tăng đến > 0.3 g/24h ở những người bệnh bị thương tổn cầu thận, suy thận, viêm cầu thận thấp, một số bệnh lý toàn thân có ảnh hưởng đến tận, chẳng hạn như đái tháo đường, huyết áp tăng, lupus ban đỏ,…
3. Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
- Chụp CT scan bụng:
Đây là xét nghiệm đánh giá chức năng thận dùng tia X thăm dò hình ảnh, giúp bác sĩ quan sát rõ hình ảnh toàn bộ hệ tiết niệu. Phương pháp chụp CT scan bụng thường được chỉ định ở những bệnh nhân bị nghi ngờ suy thận do tắc nghẽn đường tiết niệu. Kỹ thuật này có tiêm thuốc cản quang bằng máy chụp đa lát cắt, nhờ đó bác sĩ dễ dàng phát hiện được vị trí cũng như nguyên nhân gây bế tắc niệu quản để đưa ra phác đồ điều trị kịp thời và hiệu quả.
- Siêu âm bụng:
Phương pháp siêu âm bụng hỗ trợ trong việc phát hiện tình trạng thận ứ nước do tắc nghẽn niệu quản là chủ yếu. Nếu thận bệnh nhân bị ứ nước hai bên thì tình trạng suy thận cấp tính hoặc suy thận mãn tính là điều khó tránh khỏi. Bên cạnh đó, thông qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ cũng có thể phát hiện sỏi thận hoặc khối u trong thận (nếu có) để nhanh chóng đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả.
Tóm lại, các xét nghiệm đánh giá chức năng thận sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện để chẩn đoán và phát hiện bệnh tình một cách chính xác nhất, từ đó đưa ra được những biện pháp và phác đồ điều trị hợp lý, kịp thời nếu không may thận của bạn đang gặp vấn đề.
|
How many test methods are there to evaluate kidney function?
Kidney function assessment testing is a multi-step technique with different testing procedures to most accurately assess kidney function. Let's follow along!
1. Blood biochemical test
- Urea index test:
Did you know, it is the breakdown of protein in the foods you use every day that creates urea in the blood. Urea is filtered through the glomerulus and excreted in the urine. Blood urea index test is performed to evaluate kidney function and monitor kidney-related diseases. When testing, if the patient's blood urea value fluctuates within the allowed threshold, this proves that the kidney function index is normal.
For groups of people with diseases such as glomerulonephritis, tubulonephritis, kidney failure, kidney stones, ureteral stones, diarrhea, congestive heart failure, dehydration due to high fever,... the value of urea in the blood often increases. . On the contrary, blood urea levels decrease if the person being tested takes low protein supplements, has impaired liver function, receives a lot of fluids, etc.
- Serum Creatinine index test:
Creatinine is a form of waste produced during muscle activity. This is a waste product that is synthesized at a steady rate by the body. This amount of waste will not be reabsorbed but excreted.
In terms of content, with each age, weight, and body size, the concentration of Creatinine in the blood will be different. Normally, Creatinine value is considered stable when fluctuating between 0.5-1.1mg/dl (in women), and for men it is 0.6-1.2mg/dl, depending on each laboratory. different reference values. High Creatinine levels in the blood are a warning sign that you have kidney dysfunction.
- Blood uric acid test:
This test is indicated when the doctor suspects that the patient has gout, kidney disease, etc. Normal blood uric acid concentration for men is 180-420 mmol/l, for women it is 150-360 mmol/l. l. Patients with kidney failure, psoriasis, gout, etc. have increased uric acid levels.
- Cystatin C test:
Cystatin C is known to be a protein with a small molecular weight, filtered in the kidneys and made up of nucleated cells. Cystatin C concentrations are not affected by factors such as gender, body weight or age. Normally, to ensure optimal functioning of coagulation factors, muscle contractile proteins and cellular enzymes, blood PH measurement is maintained at 7.37-7.43. In patients with kidney failure, metabolic acids are reduced, causing loss of bicarbonate, leading to increased acid concentrations in the blood.
2. Urine test
- General urine analysis:
+ Urine density: urine density in healthy people is usually 1.01-1.02. Decreased kidney function in the early stages can cause urine concentration to decrease significantly, leading to the risk of decreased urine density.
- Quantification of 24-hour proteinuria:
The protein index in urine in normal people is < 0.3 g/24 hours. Protein in urine can increase to > 0.3 g/24 hours in patients with glomerular damage, kidney failure, rheumatoid glomerulonephritis, and some systemic diseases that affect the kidneys, such as diabetes, increased blood pressure, lupus erythematosus,...
3. Diagnostic imaging tests
- Abdominal CT scan:
This is a test to evaluate kidney function using X-ray imaging, helping the doctor clearly visualize the entire urinary system. Abdominal CT scan is often indicated in patients with suspected kidney failure due to urinary tract obstruction. This technique involves injecting contrast dye using a multi-slice scanner, so doctors can easily detect the location and cause of ureteral obstruction to come up with a timely and effective treatment regimen.
- Stomach supersonic:
Abdominal ultrasound method mainly assists in detecting hydronephrosis due to ureteral obstruction. If the patient's kidneys have bilateral hydronephrosis, acute kidney failure or chronic kidney failure is unavoidable. Besides, through ultrasound images, doctors can also detect kidney stones or tumors in the kidneys (if any) to quickly come up with an effective treatment regimen.
In short, kidney function assessment tests will be prescribed by the doctor to diagnose and detect the disease most accurately, thereby providing appropriate and timely treatment measures and regimens. If unfortunately your kidneys are having problems.
|
medlatec
|
Temptcure 100 là thuốc gì?
Temptcure 100 là thuốc được chỉ định điều trị bệnh rối loạn cương dương theo cấp độ từ nhẹ đến nặng, xuất tinh sớm cùng các chứng yếu sinh lý ở nam giới. Thuốc Temptcure 100 chứa dược chất chính là Sildenafil, đây là thuốc kê đơn, nên chỉ được phép sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ và dược sĩ chuyên môn.
1. Temptcure 100 là thuốc gì?
Thuốc Temptcure 100 là thuốc kê đơn, được sản xuất bởi thương hiệu Gracure Pharmaceuticals Ltd - Ấn Độ. Thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp quá trình bơm máu và trao đổi máu tới dương vật nhờ vào cơ chế tác động của dược chất Sildenafil. Từ đó giúp dương vật dễ dàng căng cứng khi được kích thích và kéo dài thời gian quan hệ lâu hơn.Mỗi viên có chứa thành phần:Sildenafil hàm lượng 100mg.Và các tá dược khác như: màu Erythrosin lake, Dibasic Calci Phosphat, Talc, Macrogol 6000, Cellulose vi tinh thể, Lactose, Magnesi Stearat, Titan dioxide, Croscarmellose Natri.Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim với quy cách đóng gói là hộp 1 vỉ x 4 viên.
2. Temptcure 100 có tác dụng gì?
Thuốc Temptcure 100 có tác dụng như sau:Khôi phục chức năng là cương cứng ở dương vật, đồng thời cải thiện triệu chứng rối loạn cương dương bằng cách tăng lưu thông và trao đổi máu đến dương vật. Dược chất Sildenafil ức chế chọn lọc enzyme c. GMP Phosphodiesterase làm thoái hóa c. GMP, tăng tác dụng giãn cơ, từ đó giúp tăng quá trình lưu thông máu đến thể hang của dương vật để duy trì trạng thái cương cứng của dương vật lâu nhất.Bên cạnh đó, thuốc còn hỗ trợ điều trị xuất tinh sớm, tăng thời gian quan hệ. Ngoài ra, sản phẩm còn hỗ trợ một số bệnh lý khác ở nam giới như rối loạn cương dương, yếu sinh lý, ....Lưu ý để thuốc có thể phát huy được tác dụng tốt nhất, người bệnh cần phải được hỗ trợ kích thích tình dục.
3. Chỉ định và chống chỉ định khi dùng thuốc thuốc Temptcure 100
3.1 Chỉ định. Thuốc Temptcure 100 được chỉ định dùng cho các trường hợp:Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Cải thiện tình trạng yếu sinh lý, xuất tinh sớm,...3.2 Chống chỉ định. Thuốc Temptcure 100 không được sử dụng cho một số trường hợp như:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Người bệnh đang sử dụng thuốc có chứa thành phần Oxit Nitric, Nitrat.Người đang bị suy tim nặng, co thắt lồng ngực khuyến cáo không nên quan hệ.Người mất thị lực do thiếu máu cục bộ lên thần kinh thị giác.Không chỉ định sử dụng cho người dưới 18 tuổi.
4. Cách dùng và liều lượng thuốc Temptcure
Thuốc được điều chế dạng viên nén bao phim dùng bằng cách uống trực tiếp. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, nên sử dụng thuốc trước khi quan hệ từ 1h.Liều dùng. Tùy vào từng thể trạng và khả năng đáp ứng thuốc của từng người mà liều lượng sử dụng sẽ sự khác nhau.Liều dùng khuyến cáo: 25 -50mg/lần, tối đa 100mg/lần/ngày.Người cao tuổi (>65 tuổi) hoặc suy thận nhẹ và vừa: Không cần điều chỉnh liều.Người suy thận nặng, suy gan: 25mg/lần/ngày hoặc có thể tăng liều nếu được chỉ định.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Temptcure
Trước khi sử dụng, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và các thông tin trên bao bì như hạn sử dụng, kiểm tra hàng giả,...Thuốc được chỉ định dùng cho nam giới, nên phụ nữ có thai và đang nuôi có bú không dùng trong mọi trường hợp.Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, ảo giác, nên không sử dụng khi đang lái xe hoặc hoạt động lao động.Thuốc có dược tính mạnh, nên trong một số trường hợp đặc biệt cần kiểm tra tim mạch trước khi sử dụng.Đặc biệt đối với người có biến dạng giải phẫu dương vật nên thận trọng khi sử dụng thuốc, vì có thể gây thiếu máu hồng cầu liềm và làm cương cứng dương vật gây đau.Phải thận trọng khi sử dụng cùng thuốc ức chế PDE5 hoặc thuốc kích thích cương dương khác.Khi dùng thuốc nếu có triệu chứng bất thường cần ngưng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất để được xử lý sớm nhất.Theo dõi huyết áp thường xuyên khi dùng chung với Alpha-Blocker.Thuốc Temptcure-100 có chứa thành phần Lactose, thế nên không sử dụng cho người không dung nạp Lactose.
6. Tương tác của thuốc
Thuốc Temptcure-100 có thể tương tác với một số thuốc sau:Thuốc ức chế Cytochrome P450 làm giảm thanh thải của thuốc và làm tăng độ thanh thải của thuốc Sildenafil.Thuốc ức chế CYP3A4 như: Ketoconazol, Cimetidin làm giảm độ thanh thải của thuốc Sildenafil.Kết hợp thuốc với Nitrate, thuốc ức chế PDE5 có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.Thuốc ức chế Alpha-adrenergic có thể làm hạ huyết áp.
7. Tác dụng phụ của thuốc
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Temptcure-100 đó là:Thường gặp: Rối loạn thị giác, đau đầu, nóng người, chóng mặt, nôn, rối loạn tiêu hóa,...Ít gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, chảy máu cam, bí tiểu, tiểu ra máu, viêm xoang, đau cơ, nóng bừng bừng, bốc hỏa,...Hiếm gặp: Tăng nhãn áp, mỏi mắt, xung huyết giác mạc, điếc, giảm vị giác, xuất huyết dương vật, tử vong,...
8. Xử trí dùng quá liều hoặc quên liều
Trong quá trình dùng thuốc nếu dùng quá liều hoặc quên liều cần xử trí như sau:Quên liều: Uống bổ sung ngay sau khi nhớ ra, nhưng nếu gần đến giờ uống liều khác thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo kế hoạch. Không tự ý uống tăng liều để bổ sung liều bị quên.Quá liều: Cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý.Temptcure 100 là thuốc được chỉ định điều trị bệnh rối loạn cương dương theo cấp độ từ nhẹ đến nặng, xuất tinh sớm cùng các chứng yếu sinh lý ở nam giới. Thuốc Temptcure 100 chứa dược chất chính là Sildenafil mang đến hiệu quả bất ngờ. Thuốc này là thuốc kê đơn, nên chỉ được phép sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ và dược sĩ chuyên môn.
|
What medicine is Temptcure 100?
Temptcure 100 is a drug prescribed to treat erectile dysfunction ranging from mild to severe, premature ejaculation and other physiological weaknesses in men. Temptcure 100 contains the main pharmaceutical ingredient Sildenafil. This is a prescription drug, so it can only be used as prescribed by a doctor and a qualified pharmacist.
1. What medicine is Temptcure 100?
Temptcure 100 is a prescription drug, manufactured by the brand Gracure Pharmaceuticals Ltd - India. The drug has the effect of directly stimulating the process of blood pumping and blood exchange to the penis thanks to the mechanism of action of the drug Sildenafil. From there, it helps the penis easily harden when stimulated and prolong sexual intercourse. Each pill contains the following ingredients: Sildenafil 100mg. And other excipients such as: Erythrosin lake color, Dibasic Calcium Phosphate, Talc, Macrogol 6000, Microcrystalline Cellulose, Lactose, Magnesium Stearate, Titanium dioxide, Croscarmellose Sodium. The drug is prepared in film-coated tablets with packaging of 1 blister box x 4 tablets.
2. What effects does Temptcure 100 have?
Temptcure 100 has the following effects: Restores erection function in the penis, while improving symptoms of erectile dysfunction by increasing circulation and blood exchange to the penis. The drug Sildenafil selectively inhibits the enzyme c. GMP Phosphodiesterase degrades c. GMP, increases the muscle relaxant effect, thereby helping to increase blood circulation to the corpora cavernosa of the penis to maintain the erection state of the penis for the longest time. In addition, the drug also supports the treatment of premature ejaculation, Increase sexual intercourse time. In addition, the product also supports a number of other diseases in men such as erectile dysfunction, physiological weakness, etc. Note that in order for the drug to have the best effect, the patient needs to be supported. sexual stimulation aid.
3. Indications and contraindications when using Temptcure 100
3.1 Indications. Temptcure 100 is indicated for use in the following cases: Treatment of erectile dysfunction in men. Improves physiological weakness, premature ejaculation,...3.2 Contraindications. Temptcure 100 should not be used in certain cases such as: People who are sensitive to any ingredient in the drug. Patients who are using drugs containing Nitric Oxide and Nitrate. People with severe heart failure or chest spasms are advised not to have sex. People with vision loss due to ischemia to the optic nerve. Not only Intended for use by persons under 18 years of age.
4. How to use and dosage of Temptcure
The drug is prepared in the form of film-coated tablets for direct oral administration. To achieve the best results, you should use the medicine 1 hour before sex. Dosage. Depending on each person's physical condition and ability to respond to the drug, the dosage will be different. Recommended dosage: 25 -50mg/time, maximum 100mg/time/day. Elderly (>65 years old) ) or mild and moderate kidney failure: No dose adjustment required. People with severe kidney failure, liver failure: 25mg/time/day or may increase dose if indicated.
5. Notes when using Temptcure
Before using, you need to carefully read the instructions for use and information on the packaging such as expiration date, checking for counterfeit goods, etc. The drug is intended for use by men, so pregnant and nursing women Do not use if breastfeeding under any circumstances. The drug can cause side effects such as drowsiness, dizziness, lightheadedness, hallucinations, so do not use while driving or working. The drug has strong medicinal properties. , so in some special cases it is necessary to have a cardiovascular check before use. Especially for people with anatomical deformities of the penis, they should be cautious when using the drug, because it can cause sickle cell anemia and cause Penile erection causes pain. Be careful when using with PDE5 inhibitors or other erectile stimulants. If you have unusual symptoms when using the drug, stop using it and immediately notify your doctor or medical center. nearest for the earliest treatment. Monitor blood pressure regularly when using with Alpha-Blocker. Temptcure-100 contains Lactose, so do not use for people with Lactose intolerance.
6. Drug interactions
Temptcure-100 may interact with some of the following drugs: Cytochrome P450 inhibitors reduce drug clearance and increase Sildenafil clearance. CYP3A4 inhibitors such as: Ketoconazole, Cimetidine reduce drug clearance. Sildenafil medicine. Combining the medicine with Nitrate, PDE5 inhibitors can increase the antihypertensive effect. Alpha-adrenergic inhibitors can lower blood pressure.
7. Side effects of drugs
Some side effects that may occur when using Temptcure-100 are: Common: Visual disorders, headaches, body heat, dizziness, vomiting, digestive disorders,... Rare: Drowsiness , fatigue, nosebleeds, urinary retention, hematuria, sinusitis, muscle pain, hot flashes, hot flashes,... Rare: Glaucoma, eye strain, corneal congestion, deafness, decreased taste cupping, penile hemorrhage, death,...
8. Treatment of overdose or missed dose
During the course of taking the drug, if you overdose or miss a dose, you should handle it as follows: Missed dose: Take the extra dose as soon as you remember, but if it is almost time to take another dose, skip the missed dose and take the next dose at the same time. plan. Do not arbitrarily increase the dose to make up for the missed dose. Overdose: Stop using and notify your doctor for instructions on how to handle it. Tempcure 100 is a drug prescribed for the acute treatment of erectile dysfunction. ranging from mild to severe, premature ejaculation and physiological weakness in men. Temptcure 100 medicine contains the main drug Sildenafil, which brings surprising results. This medicine is a prescription medicine, so it can only be used as prescribed by a doctor and a qualified pharmacist.
|
vinmec
|
Điều trị sỏi tiết niệu
Sỏi tiết niệu là căn bệnh thường gặp và phổ biến nhất hiện nay, thường xuyên tái phát nhiều lần khi không được chữa trị dứt điểm. Sỏi tiết niệu khi không được loại bỏ hoàn toàn ra khỏi cơ thể có thể gây ra tình trạng nhiễm khuẩn. Vì thế để điều trị sỏi niệu quản như thế nào hiệu quả là băn khoăn của nhiều người.
Sỏi tiết niệu là gì?
Sỏi tiết niệu bao gồm các loại sỏi có liên quan trực tiếp đến đường tiết niệu như: sỏi thận, sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang. Tùy theo tình trạng bệnh, điều kiện thể chất của mỗi người mà cơ chế hình thành sỏi cũng khác nhau với nhiều kích thước.
Sỏi tiết niệu nếu không được phát hiện và điều trị sớm rất dễ gây biến chứng như nhiễm trùng, suy thận cấp hoặc mạn tính.
Sỏi tiết niệu bao gồm các loại sỏi có liên quan trực tiếp đến đường tiết niệu như: sỏi thận, sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang.
Nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn nữ từ 2-3 lần. Sỏi gặp nhiều ở người trưởng thành hơn là ở trẻ em và người già.
Những người sinh sống ở những nơi khí hậu nóng và khô cằn tỷ lệ mắc sỏi cao hơn.
Người bị sỏi tiết niệu khi nào cần điều trị?
Bệnh nhân cần được vào viện ngay khi được chẩn đoán có 1 trong các tình trạng dưới đây:
Ứ mủ bể thận do sỏi bể thận hoặc niệu quản.
Vô niệu – suy thận do tắc nghẽn niệu quản 2 bên hoặc 1 bên ở thận duy nhất còn chức năng.
Bệnh nhân không có khả năng uống thuốc do bị nôn dai dẳng, suy kiệt, hoặc cao tuổi hay những bệnh nhân đau dữ dội nhưng không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường.
Người bệnh cần tới bệnh viện điều trị sỏi tiết niệu ngay khi bị đau dữ dội hoặc dùng thuốc điều trị không hiệu quả
Đái máu đại thể liên tục
Suy thận mạn giai đoạn cuối do sỏi
Vậy điều trị sỏi tiết niệu như thế nào?
Tùy vào nguyên nhân, vị trí và kích thước của sỏi tiết niệu mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chữa trị phù hợp.
Kích thước của sỏi
Vị trí của sỏi
– Phương pháp mổ lấy sỏi qua da vẫn là một cách điều trị tương đối an toàn và hiệu quả nên được chỉ định cho các trường hợp sỏi thận có kích thước lớn và sỏi nằm ở niệu quản không có khả năng tán hoặc lấy sỏi qua nội soi.
– Ngày nay với phát triển của nội soi niệu quản thì ngoài phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể cũng cũng có thể lấy sỏi qua nội soi. Chỉ định lấy sỏi qua nội soi phải dựa vào từng trường hợp cụ thể, thể trạng bệnh nhân, chức năng thận khi phát hiện sỏi cũng như kinh nghiệm của bác sĩ và các trang thiết bị y tế.
|
Treatment of urinary stones
Urinary stones are the most common and common disease today, often recurring many times when not completely treated. Urinary stones, when not completely removed from the body, can cause infection. Therefore, how to effectively treat ureteral stones is the concern of many people.
What are urinary stones?
Urinary stones include stones directly related to the urinary tract such as kidney stones, ureteral stones or bladder stones. Depending on the disease and physical condition of each person, the mechanism of stone formation is also different with many sizes.
If urinary stones are not detected and treated early, they can easily cause complications such as infection, acute or chronic kidney failure.
Urinary stones include stones directly related to the urinary tract such as kidney stones, ureteral stones or bladder stones.
Men have a 2-3 times higher incidence rate than women. Stones are more common in adults than in children and the elderly.
People living in hot and arid climates have a higher incidence of stones.
When do people with urinary stones need treatment?
Patients need to be hospitalized immediately when diagnosed with one of the following conditions:
Pyelonephritis due to renal pelvis or ureter stones.
Anuria – renal failure due to bilateral or unilateral ureteral obstruction in the only functioning kidney.
Patients who are unable to take medication due to persistent vomiting, weakness, or advanced age, or patients with severe pain that does not respond to conventional pain medications.
Patients need to go to the hospital to treat urinary stones immediately when they have severe pain or are ineffective when using medication
Continuous gross hematuria
End-stage chronic kidney failure due to stones
So how to treat urinary stones?
Depending on the cause, location and size of urinary stones, doctors will prescribe appropriate treatment methods.
Size of gravel
Location of stones
– Percutaneous stone removal method is still a relatively safe and effective treatment, so it is indicated for cases of large kidney stones and stones located in the ureter that cannot be dissolved or removed through the kidney. Endoscopic.
– Nowadays, with the development of ureteroscopy, in addition to extracorporeal lithotripsy, stones can also be removed through endoscopy. Indications for endoscopic stone removal must be based on each specific case, the patient's physical condition, kidney function when the stone is detected as well as the doctor's experience and medical equipment.
|
thucuc
|
Tầm soát ung thư vú là gì?
Tầm soát ung thư vú giúp phát hiện sớm ung thư vú, nâng cao cơ hội sống cho người bệnh. Vậy cụ thể tầm soát ung thư vú là gì? Các phương pháp được sử dụng để tầm soát ung thư vú như thế nào?
Tầm soát ung thư vú là gì?
Ung thư vú là bệnh ung thư rất nguy hiểm, hiện đang là mối lo ngại của phụ nữ toàn cầu. Tại Việt Nam mỗi năm có khoảng 11.000 ca mắc mới và hơn 4.500 trường hợp tử vong vì ung thư vú. Bất cứ ai cũng có thể mắc căn bệnh quái ác này.
Ung thư vú là bệnh ung thư rất nguy hiểm, hiện đang là mối lo ngại của phụ nữ toàn cầu.
Tầm soát ung thư vú là thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh đặc biệt nhằm phát hiện khối u, bất thường tại vú từ khi chưa có bất kỳ triệu chứng nào. Nhờ chẩn đoán ở giai đoạn sớm mà người bệnh có cơ hội chữa khỏi bệnh. Thông thường, nếu điều trị tích cực, ở giai đoạn sớm, cơ hội sống sau 5 năm của bệnh nhân lên tới 96%. Ở giai đoạn sau, tỉ lệ này giảm dần từ 85% – 21%. Nói chung, so với các bệnh ung thư khác, ung thư vú có tiên lượng khá tốt.
Ai nên tầm soát ung thư vú?
Tất cả những phụ nữ trưởng thành đều nên tầm soát ung thư vú
Tầm soát ung thư vú được thực hiện như thế nào?
Chụp X-quang vú giúp phát hiện khối u ở tuyến vú.
|
What is breast cancer screening?
Breast cancer screening helps detect breast cancer early, improving the patient's chance of survival. So what exactly is breast cancer screening? What methods are used to screen for breast cancer?
What is breast cancer screening?
Breast cancer is a very dangerous cancer, currently a concern for women worldwide. In Vietnam each year there are about 11,000 new cases and more than 4,500 deaths from breast cancer. Anyone can get this terrible disease.
Breast cancer is a very dangerous cancer, currently a concern for women worldwide.
Breast cancer screening is performing special tests and diagnostic imaging to detect tumors and abnormalities in the breast before there are any symptoms. Thanks to early diagnosis, patients have a chance to cure the disease. Normally, if treated aggressively, in the early stages, the patient's chance of living after 5 years is up to 96%. In the later stages, this rate gradually decreases from 85% - 21%. In general, compared to other cancers, breast cancer has a fairly good prognosis.
Who should be screened for breast cancer?
All adult women should be screened for breast cancer
How is breast cancer screening done?
Mammography helps detect tumors in the mammary gland.
|
thucuc
|
Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng
Nhiễm vi khuẩn HP, căng thẳng thần kinh, chế độ ăn uống không hợp lý, nghiện bia rượu… là những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, viêm loét dạ dày tá tràng sẽ phát triển nặng hơn, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
>> Xem thêm: nguyên nhân viêm đại tràng
Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng
Vi khuẩn HP
Đây là một trong những tác nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng. Vi khuẩn này có thể lây truyền từ người này sang người kia do sử dụng chung dụng cụ ăn uống, sinh hoạt.
Có nhiều nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng như nhiễm vi khuẩn HP, căng thẳng thần kinh…
Chế độ ăn uống
Đây cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc viêm loét dạ dày tá tràng. Việc ăn nhiều thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ sẽ làm tổn hại dạ dày. Thói quen vừa ăn vừa xem ti vi, ăn quá no hoặc ăn không đúng giờ, đúng bữa… cũng làm tăng áp lực cho dạ dày, khiến dạ dày dễ bị viêm loét.
Nghiện rượu, bia
Các đồ uống có cồn như bia, rượu… sẽ ngăn cản sự tạo thành chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày. Mặt khác rượu bia còn kích thích dạ dày tiết ra nhiều axit dịch vị gây tổn thương niêm mạc dạ dày, lâu dài cũng dẫn đến viêm loét dạ dày tá tràng.
Lạm dụng thuốc
Việc sử dụng quá nhiều thuốc không chứa steroid sẽ làm tăng nguy cơ mắc viêm loét dạ dày. Loại thuốc này có thể làm nóng hoặc kích thích lớp lót dạ dày và ruột non, dẫn đến viêm loét.
Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc trong thời gian dài cũng gây viêm loét dạ dày tá tràng
Căng thẳng trong thời gian dài
Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng. Khi bị căng thẳng sẽ làm tăng các yếu tố tấn công niêm mạc dạ dày, làm cho acid trong dạ dày tăng cao, khiến bạn dễ mắc viêm loét dạ dày tá tràng.
Cách xử trí khi bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng cần phải dựa vào các nguyên nhân gây bệnh. Nguyên tắc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng là làm liền ổ loét, giảm đau và ngăn ngừa biến chứng.
Người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc. Các thuốc được sử dụng để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng như thuốc giảm tiết axit, thuốc chống tăng tiết dịch vị, thuốc ức chế bơm proton… Người bệnh cần tuân thủ theo đúng đơn thuốc chỉ định của bác sĩ, sử dụng đúng loại thuốc, đúng liều lượng và thời gian chữa trị. Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi đơn thuốc vì điều này có thể khiến tình trạng bệnh nặng hơn.
Người bệnh cần đi khám và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để cải thiện sớm bệnh
Bên cạnh đó, người bệnh viêm loét dạ dày cần thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày để cải thiện sớm tình trạng bệnh.
XEM THÊM:
>> Viêm hành tá tràng là gì?
>> Loét hành tá tràng nên ăn gì?
>> Bệnh viêm dạ dày tá tràng là gì?
|
Causes of duodenal ulcers
Infection with HP bacteria, mental stress, unreasonable diet, alcohol addiction... are the causes of duodenal ulcers. If not detected and treated early, duodenal ulcers will become more severe, seriously affecting your health.
>> See more: causes of colitis
Causes of duodenal ulcers
HP bacteria
This is one of the causes of duodenal ulcers. This bacteria can be transmitted from person to person by sharing eating and living utensils.
There are many causes of duodenal ulcers such as HP bacterial infection, nervous stress...
Diet
This is also a factor that increases the risk of duodenal ulcers. Eating a lot of hot, spicy and greasy foods will damage the stomach. The habit of eating while watching TV, eating too much or eating at the wrong time or meal... also increases pressure on the stomach, making it susceptible to ulcers.
Addicted to alcohol and beer
Alcoholic beverages such as beer, wine... will prevent the formation of mucus to protect the stomach lining. On the other hand, alcohol also stimulates the stomach to secrete a lot of gastric acid, causing damage to the stomach lining, and in the long run also leads to duodenal ulcers.
Drug abuse
Using too many non-steroidal drugs will increase the risk of stomach ulcers. This medication can heat or irritate the lining of the stomach and small intestine, leading to ulcers.
In addition, long-term drug abuse also causes duodenal ulcers
Stress for long periods of time
This is also one of the causes of duodenal ulcers. Being stressed will increase the factors that attack the stomach lining, causing stomach acid to increase, making you susceptible to peptic ulcers.
How to treat duodenal ulcer disease
To treat peptic ulcers, it is necessary to rely on the cause of the disease. The principle of treating duodenal ulcers is to heal the ulcer, reduce pain and prevent complications.
Patients may be prescribed medication. Drugs used to treat peptic ulcers such as acid reducers, anti-gastric secretion inhibitors, proton pump inhibitors... Patients need to strictly follow the doctor's prescription and use them. the right medicine, the right dosage and treatment time. Do not arbitrarily stop taking the medication or change the prescription because this may make the condition worse.
Patients need to see a doctor and follow the doctor's treatment methods to improve the disease early
Besides, people with stomach ulcers need to change their diet and daily activities to improve their condition early.
SEE MORE:
>> What is duodenitis?
>> What should you eat if you have a duodenal ulcer?
>> What is gastroduodenal inflammation?
|
thucuc
|
Điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 như thế nào?
Gan nhiễm mỡ độ 2 là giai đoạn tiến triển nghiêm trọng của gan nhiễm mỡ cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả. Vậy điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 như thế nào?
1. Bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 là gì?
Gan nhiễm mỡ độ II có hình ảnh độ hồi âm lan tỏa của nhu mô gan tăng nhiều hơn, giảm đáng kể khả năng xác định được cơ hoành và đường bờ các tĩnh mạch trong gan.
Gan nhiễm mỡ độ 2 cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Phần lớn các trường hợp gan vẫn chưa có biểu hiện gì đặc trưng, một vài người có thể có dấu hiệu bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 thường là hiện tượng sợ dầu mỡ, chán ăn, khó tiêu và khó chịu ở vùng gan. Thường người bệnh chỉ biết được bệnh thông qua các cuộc kiểm tra sức khỏe hay do thấy mình có chế độ ăn uống thiếu khoa học, hay rượu bia, béo phì… nên nghi ngờ mình bị gan nhiễm mỡ và đi khám.
Khi siêu âm gan, bệnh nhân gan nhiễm mỡ độ 2 sẽ thấy các mô mỡ đã lan tỏa trên nhu mô gan, cơ hoành và đường bờ các tĩnh mạch trong gan đã bị giảm nhiều, khó xác định.
2. Điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 như thế nào?
Gan nhiễm mỡ mức độ 2 là tình trạng bệnh ở mức trung bình, cảnh báo lượng mỡ đang trong gan khá lớn, cần có biện pháp cải thiện tình trạng ngay vì từ độ 2 chuyển sang độ 3 rất gần nhau, nếu không có biện pháp điều trị lâu dài bệnh có thể diễn tiến thành xơ gan, chai gan không thể khôi phục lại được. Nếu có cách điều trị bệnh gan nhiễm mỡ độ 2 kịp thời thì bệnh dễ điều trị hơn, thời gian điều trị rút ngắn và chi phí thấp hơn và có thể tránh được các biến chứng.
Điều trị gan nhiễm mỡ cần chẩn đoán đúng nguyên nhân gây bệnh
Để điều trị gan nhiễm mỡ độ 2 hiệu quả, người bệnh cần được thăm khám, xác định rõ nguyên nhân gây bệnh như:
Thăm khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời hiệu quả bệnh gan nhiễm mỡ độ 2
Bệnh nhân cần lưu ý không nên tự ý mua thuốc về uống khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để tránh gây tổn thương gan nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, người bệnh cần kết hợp vận động thể dục thể thao thường xuyên 30-40 phút mỗi ngày để nâng cao sức khỏe, hồi phục chức năng gan.
Ngoài ra, trong quá trình điều trị bệnh nhân cần được thăm khám theo dõi thường xuyên, để được bác sĩ chuyên khoa tư vấn và điều chỉnh phác đồ điều trị hiệu quả.
|
How to treat grade 2 fatty liver?
Grade 2 fatty liver is a serious stage of fatty liver progression that requires early detection and effective treatment. So how to treat grade 2 fatty liver?
1. What is grade 2 fatty liver disease?
Grade II fatty liver has a more diffuse echogenicity of the liver parenchyma, significantly reducing the ability to identify the diaphragm and the borders of intrahepatic veins.
Grade 2 fatty liver needs to be detected early and treated effectively
Most liver cases still do not have any typical symptoms, a few people may have signs of grade 2 fatty liver disease, usually a fear of fat, loss of appetite, indigestion and discomfort in the liver area. Often, patients only learn about the disease through health checks or because they find they have an unscientific diet, drink alcohol, are obese, etc., so they suspect they have fatty liver and go to the doctor.
When performing liver ultrasound, patients with grade 2 fatty liver disease will see that fatty tissue has spread throughout the liver parenchyma, diaphragm, and the borders of veins in the liver have been greatly reduced, making it difficult to identify.
2. How to treat grade 2 fatty liver?
Level 2 fatty liver is an average disease condition, warning that the amount of fat in the liver is quite large, measures need to be taken to improve the condition immediately because from level 2 to level 3 are very close together, if no measures are taken. Long-term treatment of the disease can progress to cirrhosis and irreversible liver cirrhosis. If there is a timely treatment for grade 2 fatty liver disease, the disease is easier to treat, the treatment time is shortened and the cost is lower, and complications can be avoided.
Treatment of fatty liver requires correct diagnosis of the cause of the disease
To effectively treat grade 2 fatty liver, patients need to be examined and clearly determine the cause of the disease such as:
Visit your doctor for timely diagnosis and effective treatment of grade 2 fatty liver disease
Patients should be careful not to arbitrarily buy medicine to take without a specialist's prescription to avoid causing more serious liver damage. In addition, patients need to combine regular physical exercise for 30-40 minutes a day to improve health and restore liver function.
In addition, during treatment, patients need to be regularly examined and monitored so that they can be consulted by specialists and adjust effective treatment regimens.
|
thucuc
|
U mí mắt là gì? U mí mắt có nguy hiểm không?
Khi vùng mí mắt xuất hiện khối u dù là khối u lành tính hay ác tính đều cần được chẩn đoán sớm và thực hiện các phương pháp điều trị phù hợp, nhằm kiểm soát kịp thời các biến chứng xảy ra. Vậy u mí mắt là gì, có nguy hiểm không, được điều trị bằng cách nào? Bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới này nhé!
1. U mí mắt là gì?
U mí mắt là một loại khối u xuất hiện ở trên vùng mi mắt, gây ảnh hưởng tới thẩm mỹ, chức năng của mi, gây cản trở tầm nhìn nếu u lớn, có thể là khối u lành tính hoặc ác tính.
Khối u vùng mi mắt thường xuất hiện ở vị trí nông nên rất dễ để nhìn thấy, nhưng đa số người bệnh thường không nghĩ rằng nó gây hại cho sức khỏe. Vì thế, bệnh thường tiến triển nặng mới được phát hiện, khiến cho quá trình điều trị trở nên khó khăn và mất nhiều thời gian hơn, thậm chí còn có thể để lại các biến chứng không mong muốn.
U vùng mi mắt được chia thành:
– U lành tính gồm có các loại: ban vàng ở người lớn tuổi, u nhú, u ống tuyến mồ hôi, nốt ruồi.
– U ác tính gồm có các loại: ung thư biểu mô tế bào đáy, tế bào vảy, u hắc tố ác tính.
Khối u vùng mi mắt không những ảnh hưởng tới thẩm mỹ, mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh
2. Biểu hiện của bệnh u mí mắt là gì?
Có thể xuất hiện một hoặc nhiều khối bất thường ở vùng mí mắt, tùy tình trạng tổn thương và tính chất của khối u mà có các biểu hiện khác nhau như: màu sắc da vùng mí thay đổi, khối u ngày càng lớn dần, mí bị ngứa và đau đỏ kèm sưng, nặng mi, nhắm mở mắt khó, nhìn mờ, loét da.
3. U mí mắt có nguy hiểm không?
Ở thể trạng lành tính, khối u thường khu trú ở một vị trí cố định và ít tăng trưởng, không gây chèn ép hoặc xâm lấn đến những cấu trúc lân cận như giác mạc. Do đó, ở thể lành tính u thường không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.
Còn ở thể ác tính, u vùng mi mắt gây ra rất nhiều biến chứng như: kích thước khối u tăng trưởng nhanh trong thời gian ngắn, khi chạm vào khối u dễ gây chảy máu, vùng da xung quanh khối u sưng nề, ngứa ngáy, có thể xâm lấn và di căn đến vị trí khác, thậm chí làm tổn thương đến giác mạc gây sẹo giác mạc dẫn tới mù lòa.
Khi u vùng mi mắt đã đến giai đoạn di căn đến các nơi khác như hạch trước tai, vùng dưới cằm thì tỉ lệ tử vong của người bệnh rất cao, nên cần chú ý phát hiện và điều trị sớm những trường hợp này. Vì vậy, u mí mắt là một loại bệnh cực kỳ nguy hiểm cần được chẩn đoán sớm ở những giai đoạn đầu để kịp thời can thiệp.
Hãy đi khám mắt để chẩn đoán kịp thời các biến chứng khối u vùng mi mắt
4. U mí mắt được điều trị bằng cách nào?
Điều trị u mí mắt thường được áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phẫu thuật, đốt điện, áp lạnh, hóa chất… Tùy từng thể u mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay có 2 phương pháp điều trị phổ biến là điều trị bằng laser CO2 và phẫu thuật.
4.1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u
Phẫu thuật được bác sĩ chỉ định trong trường hợp khối u phát triển nhanh có dấu hiệu tiến triển thành u ác tính. Do đó, phẫu thuật sẽ lấy khối u ra khỏi mi mắt, đồng thời thực hiện xét nghiệm giải phẫu bệnh để chẩn đoán là khối u lành tính hay khối u ác tính.
– Đối với u ở vùng bờ mi: Bác sĩ sẽ sử dụng thanh đè nhựa và dao phẫu thuật để cắt bỏ khối u, sau đó tiến hành cầm máu, khâu da và vá da mi tại chỗ cho bệnh nhân. Mẫu bệnh phẩm sẽ được đưa đến khoa giải phẫu bệnh để làm xét nghiệm.
– Đối với u ở các vị trí khác của mi: Bác sĩ sẽ dùng dao rạch một đường song song với đường bờ mi, trực tiếp trên phần da của khối u, rồi tiến hành tách khối u ra khỏi mi mắt, cuối cùng tiến hành khâu da và đóng vết mổ cho bệnh nhân.
– Đối với những u ác tính: Bác sĩ dùng thanh đè nhựa đưa vào cùng đồ và kết mạc để cắt bỏ và rửa sạch khối u mang đi giải phẫu bệnh, sau đó cầm máu và tạo hình mi 1 thì hoặc 2 thì, cuối cùng đóng vết mổ lại và băng ép vết mổ cho bệnh nhân.
Phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u chống chỉ định với các trường hợp sau:
– U có dấu hiệu lan rộng và đi vào phần sâu như hốc mắt.
– Tổng trạng người bệnh không ổn định, chưa sẵn sàng cho cuộc phẫu thuật.
Trong một số trường hợp, u mí mắt cần được phẫu thuật để điều trị triệt để
4.2. Sử dụng laser CO2
Phương pháp laser CO2 được sử dụng trong điều trị u mí mắt lành tính. Phương pháp này có ưu điểm hơn các phương pháp khác là tạo một trường mổ sạch, không gây chảy máu, cắt chính xác toàn bộ tổ chức u, không gây ảnh hưởng tới các tổ chức xung quanh, làm sẹo đẹp, thời gian phục hồi ngắn.
Đối với từng thể u khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định laser CO2 với cường độ và thời gian phù hợp:
– Đối với u mỡ vàng, u ống tuyến mồ hôi, u mềm, nốt ruồi dùng laser CO2 công suất 10 – 15W, thời gian xung 0,1 – 0,2s, đường kính chùm tia 0,3 – 0,5mm để bóc bay từng lớp cho đến hết khối u.
– Với sẹo xấu mi trên do di chứng chắp, nhọt tự vỡ, tổn thương có hình thái bề mặt gồ ghề, các cầu da co kéo, đôi khi có màu nâu ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Dùng laser CO2 công suất 20W, đường kính chùm tia 1mm, thời gian xung 0,1s bóc bay các vùng gồ ghề, cắt đứt cầu da, giải phóng co kéo.
|
What is an eyelid tumor? Are eyelid tumors dangerous?
When a tumor appears in the eyelid area, whether benign or malignant, it is necessary to be diagnosed early and carry out appropriate treatment methods to promptly control complications that occur. So what is an eyelid tumor, is it dangerous, and how is it treated? Please join us to find out in this article below!
1. What is an eyelid tumor?
Eyelid tumor is a type of tumor that appears on the eyelid area, affecting the aesthetics and function of the eyelid, obstructing vision if the tumor is large, and can be a benign or malignant tumor.
Tumors in the eyelid area often appear in a shallow position so they are easy to see, but most patients often do not think that they are harmful to their health. Therefore, the disease often progresses before it is discovered, making the treatment process more difficult and time-consuming, and can even leave unwanted complications.
Tumors in the eyelid area are divided into:
– Benign tumors include the following types: xanthelasma in the elderly, papillomas, sweat duct tumors, moles.
– Malignant tumors include types: basal cell carcinoma, squamous cell carcinoma, malignant melanoma.
Tumors in the eyelid area not only affect aesthetics, but also affect the patient's health
2. What are the symptoms of eyelid tumors?
One or more unusual masses may appear in the eyelid area. Depending on the condition of the damage and the nature of the tumor, there may be different manifestations such as: skin color changes in the eyelid area, the tumor gets bigger and bigger, The eyelids are itchy and painful, red, swollen, heavy, difficult to close and open, blurred vision, and skin ulcers.
3. Are eyelid tumors dangerous?
In a benign state, the tumor is usually localized in a fixed location and has little growth, without causing compression or invasion of nearby structures such as the cornea. Therefore, in a benign form, the tumor usually does not have much impact on the patient's health and life.
In the malignant form, tumors in the eyelid area cause many complications such as: the size of the tumor grows rapidly in a short time, when touching the tumor it easily causes bleeding, the skin around the tumor is swollen and itchy. snoring, can invade and metastasize to other locations, and even damage the cornea, causing corneal scarring, leading to blindness.
When the eyelid tumor has reached the stage of metastasis to other places such as the lymph nodes in front of the ear or under the chin, the patient's mortality rate is very high, so attention should be paid to early detection and treatment of these cases. Therefore, eyelid tumor is an extremely dangerous disease that needs to be diagnosed early in the early stages for timely intervention.
Go for an eye exam to promptly diagnose complications of eyelid tumors
4. How are eyelid tumors treated?
Treatment of eyelid tumors is often applied with many different methods such as surgery, electrocautery, cryotherapy, chemicals... Depending on the type of tumor, the doctor will prescribe the appropriate treatment method. Currently, there are two popular treatment methods: CO2 laser treatment and surgery.
4.1. Surgery to remove the tumor
Surgery is prescribed by the doctor in cases where the tumor is growing rapidly and shows signs of progressing to a malignant tumor. Therefore, surgery will remove the tumor from the eyelid, and at the same time perform pathology tests to diagnose whether the tumor is benign or malignant.
– For tumors in the eyelid margin area: The doctor will use a plastic bar and surgical knife to remove the tumor, then stop the bleeding, suture the skin and patch the eyelid skin in place for the patient. The specimen will be taken to the pathology department for testing.
– For tumors in other locations of the eyelid: The doctor will use a knife to make an incision parallel to the eyelid margin, directly on the skin of the tumor, then proceed to separate the tumor from the eyelid, and finally proceed. suturing the skin and closing the patient's incision.
– For malignant tumors: The doctor uses a plastic bar to insert into the tissue and conjunctiva to remove and clean the tumor for pathology, then stop the bleeding and create a 1- or 2-stage eyelid surgery. Close the incision and bandage the patient's incision.
Surgical removal of the tumor is contraindicated in the following cases:
– The tumor shows signs of spreading and entering a deep part such as the eye socket.
– The patient's general condition is unstable and not ready for surgery.
In some cases, eyelid tumors require surgery for complete treatment
4.2. Use CO2 laser
CO2 laser method is used to treat benign eyelid tumors. This method has the advantage over other methods of creating a clean surgical field, causing no bleeding, accurately cutting the entire tumor tissue, not affecting surrounding tissues, creating beautiful scars, and reducing recovery time. short episode.
For each different type of tumor, the doctor will prescribe CO2 laser with appropriate intensity and time:
– For xantholipoma, sweat duct tumor, molluscum, mole, use CO2 laser with capacity 10 - 15W, pulse time 0.1 - 0.2s, beam diameter 0.3 - 0.5mm to Peel off each layer until the end of the tumor.
– With ugly upper eyelid scars due to chalazion, self-rupturing boils, the lesions have a rough surface, retracted skin bridges, sometimes brown in color, affecting aesthetics. Using a CO2 laser with a capacity of 20W, beam diameter of 1mm, pulse duration of 0.1s to peel away rough areas, cut off skin bridges, and release contractions.
|
thucuc
|
Bác sĩ Nhi khoa tư vấn: khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ?
Khi trẻ bị ốm, do tâm lý lo lắng, sốt ruột, sợ bệnh tiến triển nặng ảnh hưởng đến sức khỏe mà nhiều bậc phụ huynh lạm dụng cho trẻ dùng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, không phải bệnh lý nào cũng có thể chữa khỏi bằng thuốc kháng sinh, sử dụng loại thuốc này bừa bãi còn gây nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho sức khỏe. Vậy khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ?
1. Thuốc kháng sinh hoạt động trong cơ thể trẻ như thế nào?
Sự xuất hiện của thuốc kháng sinh là thành tựu lớn của y học trong việc điều trị các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn gây nguy hiểm cho sức khỏe con người. Đến nay, rất nhiều loại kháng sinh đã được tìm ra và áp dụng trong điều trị bệnh trên toàn thế giới. Những loại kháng sinh khác nhau sẽ có khả năng kìm hãm, tiêu diệt vi khuẩn khác nhau, song cần nhớ rằng thuốc chỉ có tác dụng với bệnh lý do vi khuẩn.
Ngoài vi khuẩn thì trẻ nhỏ do sức đề kháng cơ thể còn yếu nên dễ mắc bệnh do 1 loại tác nhân thường gặp khác là virus. Virus gây nhiều chứng bệnh thường gặp ở trẻ như: cảm cúm, viêm xoang, ho, đau họng, viêm phế quản,… với triệu chứng bệnh khá giống với bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.
Cơ chế gây bệnh của virus khác với vi khuẩn, thuốc kháng sinh không có tác dụng tiêu diệt hay kìm hãm sự phát triển của virus do không can thiệp vào cơ chế gây bệnh của chúng. Cụ thể, vi khuẩn là sinh vật sống độc lập, chúng tồn tại ở khắp nơi và gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc vết thương hở. Còn virus là những cấu trúc chứa vật chất di truyền bọc trong protein, chúng không sinh sống và tồn tại độc lập. Virus xâm nhập vào cơ thể, xâm chiếm tế bào sống để tồn tại và phát triển.
Như vậy, thuốc kháng sinh chỉ hiệu quả với trẻ mắc bệnh do vi khuẩn, nếu nguyên nhân do virus, tình trạng bệnh sẽ không được cải thiện khi dùng thuốc. Nếu cha mẹ cho trẻ uống trong trường hợp này, không những bệnh không thuyên giảm mà trẻ còn phải đối mặt với nguy cơ kháng kháng sinh và các tác dụng phụ như: đau bụng, dị ứng, tiêu chảy,…
2. Bác sĩ hướng dẫn: Khi nào dùng thuốc kháng sinh cho trẻ?
Việc phân biệt bệnh do vi khuẩn hay virus gây ra qua triệu chứng ở trẻ không phải là dễ dàng, do đó, khi trẻ xuất hiện các tình trạng sau, cha mẹ nên cân nhắc đưa trẻ đi khám để được bác sĩ chỉ định dùng thuốc kháng sinh nếu cần thiết.
Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn liều dùng, loại thuốc kháng sinh và cách dùng phù hợp để đạt hiệu quả điều trị cao và tránh biến chứng.
2.1. Trẻ bị sốt
Trẻ bị sốt có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, đôi khi là nhiều nguyên nhân kết hợp như: trẻ mọc răng, viêm đường hô hấp do virus hoặc vi khuẩn,… Trường hợp trẻ chỉ bị sốt không kèm triệu chứng bất thường khác, hãy cho trẻ dùng thuốc hạ sốt và tiếp tục theo dõi.
Nếu sốt do bệnh nhiễm trùng đường hô hấp không phân biệt được do vi khuẩn hay virus, hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ. Ngoài ra, sốt cũng sẽ xuất hiện nếu trẻ có vết thương hở bị nhiễm trùng, trường hợp này sẽ cần sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn tránh bội nhiễm.
Dù do nguyên nhân nào, sử dụng kháng sinh ở trẻ bị sốt cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
2.2. Trẻ bị viêm họng
Viêm họng nặng ở trẻ nếu do liên cầu khuẩn Streptococcus thì cần phải dùng kháng sinh sớm để kiểm soát bệnh. Tuy nhiên viêm họng cũng có thể do nhiều loại virus gây ra, cần kiểm tra trẻ có xuất hiện những triệu chứng bất thường khác hay không như: viêm amidan, lở miệng, sưng hạch bạch huyết, sốt, khàn giọng,…
2.3. Trẻ bị viêm tai
Viêm tai khiến hoạt động của tai bị ảnh hưởng, trẻ hay bị ù tai, đau trong tai, mệt mỏi và khó ngủ, đôi khi có chảy dịch tai, trẻ sốt cao, mệt mỏi,... Trẻ có thể viêm tai trong, tai giữa và tai ngoài, thường gặp nhất là viêm tai giữa. Sử dụng thuốc kháng sinh là cần thiết để kiểm soát bệnh do vi khuẩn, hãy đi khám bác sĩ để điều trị tránh biến chứng.
2.4. Trẻ bị đau mắt đỏ
Đau mắt đỏ ở trẻ có rất nhiều nguyên nhân như virus, vi khuẩn, bị kích thích hoặc dị ứng. Trường hợp trẻ bị đau mắt đỏ kèm theo sưng mắt, chảy nhiều dịch màu vàng hoặc xanh đi kèm với nhiều triệu chứng nghi ngờ nhiễm trùng khác, hãy đưa trẻ đi khám để có thể chỉ định dùng kháng sinh điều trị bệnh phù hợp.
Ngoài ra các vấn đề bệnh lý do nhiễm trùng khác cần được sử dụng kháng sinh để điều trị. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh cần phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất cũng như tránh tình trạng kháng kháng sinh và các tác dụng phụ của kháng sinh.
3. Lưu ý để tránh lạm dụng thuốc kháng sinh ở trẻ
Việc lạm dụng dùng thuốc kháng sinh nói chung và ở trẻ nhỏ nói riêng đang là vấn đề đáng báo động ở nước ta, điều này gây những hệ lụy khôn lường cho trẻ và sức khỏe sau này của trẻ. Càng lạm dùng thuốc kháng sinh thì tình trạng kháng thuốc càng cao, việc điều trị nếu trẻ nhiễm khuẩn sau này sẽ khó khăn hơn.
Do đó, hãy lưu ý tránh lạm dụng thuốc kháng sinh vào mục đích không cần thiết với những điều sau:
3.1. Không dùng thuốc kháng sinh khi không có chỉ định của bác sĩ
Do tâm lý lo lắng mà không ít cha mẹ khi trẻ xuất hiện tình trạng ho, sốt, cảm lạnh,… đã vội cho trẻ dùng thuốc kháng sinh. Thói quen này cần loại bỏ ngay lập tức, hãy theo dõi tình trạng bệnh, đưa trẻ đi khám bác sĩ và dùng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ.
3.2. Uống thuốc kháng sinh đúng liều, đúng liệu trình và thời gian điều trị
Liều điều trị dùng thuốc kháng sinh ở người lớn khác với trẻ nhỏ, do đó tuyệt đối không áp dụng dùng thuốc ở người lớn cho trẻ và ngược lại. Việc ngưng dùng thuốc giữa chừng khi chưa hết liều kháng sinh hoặc dùng kéo dài đều có thể gây nhờn thuốc, khiến bệnh tiến triển nặng và khó kiểm soát hơn.
3.3. Tiêm vắc xin phòng bệnh cho trẻ
Hiện nay nhiều bệnh truyền nhiễm thường gặp đã có thể phòng ngừa bằng vắc xin, hãy chủ động cho trẻ tiêm phòng để giảm nguy cơ mắc bệnh. Do đó, trẻ cũng ít mắc bệnh cũng như ít phải sử dụng thuốc kháng sinh điều trị. Các loại vắc xin phòng bệnh nên tiêm phòng cho trẻ đủ tuổi gồm: ho gà, bệnh phế cầu khuẩn,…
|
Pediatrician advises: when to use antibiotics for children?
When children are sick, due to anxiety, impatience, and fear of the disease progressing seriously and affecting their health, many parents overuse antibiotics for their children. However, not all diseases can be cured with antibiotics, and indiscriminate use of these drugs can also cause many serious health consequences. So when should antibiotics be given to children?
1. How do antibiotics work in children's bodies?
The appearance of antibiotics is a great achievement of medicine in treating bacterial infections that are dangerous to human health. To date, many types of antibiotics have been discovered and applied in disease treatment worldwide. Different types of antibiotics will have the ability to inhibit and kill different bacteria, but remember that drugs only work on diseases caused by bacteria.
In addition to bacteria, young children, due to their weak body resistance, are susceptible to diseases caused by another common agent: viruses. Viruses cause many common illnesses in children such as flu, sinusitis, cough, sore throat, bronchitis, etc. with symptoms quite similar to bacterial infections.
The pathogenic mechanism of viruses is different from that of bacteria, antibiotics do not have the effect of destroying or inhibiting the growth of viruses because they do not interfere with their pathogenic mechanism. Specifically, bacteria are independent living organisms, they exist everywhere and cause disease when entering the body through the respiratory tract or open wounds. Viruses are structures containing genetic material wrapped in proteins, they are not living and exist independently. Viruses enter the body and invade living cells to survive and develop.
Thus, antibiotics are only effective for children with bacterial diseases; if the cause is viral, the condition will not improve with medication. If parents give their child medicine in this case, not only will the disease not improve, but the child will also face the risk of antibiotic resistance and side effects such as: stomach pain, allergies, diarrhea, etc.
2. Doctor's instructions: When to use antibiotics for children?
Distinguishing whether a disease is caused by bacteria or viruses through symptoms in children is not easy, therefore, when the following conditions appear in children, parents should consider taking their children to the doctor to prescribe medication. Antibiotics if necessary.
In addition, the doctor will also instruct the appropriate dosage, type of antibiotic and how to use it to achieve high treatment effectiveness and avoid complications.
2.1. The child has a fever
Children's fever can be due to many different causes, sometimes a combination of causes such as teething, respiratory infections caused by viruses or bacteria, etc. In cases where children only have fever without any unusual symptoms Otherwise, give your child fever-reducing medicine and continue to monitor.
If the fever is due to a respiratory infection that cannot be distinguished from bacteria or viruses, take your child to see a doctor. In addition, fever will also appear if the child has an infected open wound, in which case antibiotics will be needed to kill bacteria to avoid superinfection.
Regardless of the cause, using antibiotics in children with fever requires a doctor's prescription and monitoring.
2.2. Children have sore throat
If severe sore throat in children is caused by Streptococcus, antibiotics must be used early to control the disease. However, sore throat can also be caused by many viruses. It is necessary to check whether the child has other unusual symptoms such as: tonsillitis, mouth sores, swollen lymph nodes, fever, hoarseness, etc.
2.3. Children have ear infections
Ear infections affect the functioning of the ear, children often have tinnitus, pain in the ears, fatigue and difficulty sleeping, sometimes there is ear discharge, children have high fever, fatigue,... Children can have inner ear infections. , middle ear and outer ear, most commonly otitis media. Using antibiotics is necessary to control bacterial diseases, see a doctor for treatment to avoid complications.
2.4. Children have pink eye
Pink eye in children has many causes such as viruses, bacteria, irritation or allergies. In case your child has pink eye accompanied by eye swelling, a lot of yellow or green discharge along with many other symptoms of suspected infection, take your child to the doctor so that appropriate antibiotics can be prescribed to treat the disease.
In addition, other infectious medical problems need to be treated with antibiotics. However, the use of antibiotics must be strictly followed by the doctor's instructions to achieve the highest treatment effectiveness as well as avoid antibiotic resistance and antibiotic side effects.
3. Be careful to avoid overuse of antibiotics in children
The overuse of antibiotics in general and in young children in particular is an alarming problem in our country, causing unpredictable consequences for children and their future health. The more you overuse antibiotics, the higher the drug resistance will be, making it more difficult to treat your child if he or she becomes infected later.
Therefore, please be careful to avoid overusing antibiotics for unnecessary purposes with the following:
3.1. Do not use antibiotics without a doctor's prescription
Due to psychological anxiety, many parents, when their children have a cough, fever, cold, etc., rush to give their children antibiotics. This habit needs to be eliminated immediately, monitor the condition, take the child to see a doctor and take antibiotics as prescribed by the doctor.
3.2. Take antibiotics at the right dose, correct course and duration of treatment
The therapeutic dose of antibiotics in adults is different from that in children, so absolutely do not apply drugs used in adults to children and vice versa. Stopping medication midway before the full dose of antibiotics or using it for a long time can cause drug resistance, making the disease progress more severely and be more difficult to control.
3.3. Vaccinate children against diseases
Currently, many common infectious diseases can be prevented with vaccines, so proactively vaccinate your children to reduce the risk of disease. Therefore, children are less likely to get sick and less likely to have to use antibiotics for treatment. Vaccines that should be given to children of full age include: whooping cough, pneumococcal disease,...
|
medlatec
|
Lồng ruột – bệnh tiêu hoá ở trẻ em cần cấp cứu kịp thời
Lồng ruột là bệnh tiêu hoá ở trẻ em có mức độ nguy hiểm cao. Cần cấp cứu kịp thời nếu không có thể gây nhiễm trùng, nhiễm độc, thậm chí là tử vong.
1. Lồng ruột là gì?
Đây là bệnh tiêu hóa ở trẻ em có mức độ nguy hiểm cao, thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 18 tháng, ít gặp ở trẻ sơ sinh. Xảy ra khi đoạn ruột trên chui vào đoạn ruột dưới, gây tình trạng tắc ruột, viêm, thiếu máu và hoại tử ruột. Bệnh cũng có thể xảy ra ở những trẻ lớn hơn hoặc thanh thiếu niên. Người lớn cũng có thể bị lồng ruột nhưng ít gặp.
Lồng ruột gồm nhiều loại:
– Lồng đoạn hồi – manh tràng (phổ biến nhất)
– Lồng đoạn hồi – manh – đại tràng
– Lồng đoạn đại – đại tràng (ít gặp)
Khi bị lồng ruột, phần ruột bị mắc kẹt lâu dần sẽ không nhận được máu, gây thiếu máu cục bộ. Nếu không được xử trí kịp thời có thể gây hoại tử, nhiễm trùng, nhiễm độc, thậm chí là thủng ruột.
Hình ảnh minh hoạ các quai ruột lồng vào nhau trong bệnh lý lồng ruột
2. Nguyên nhân gây lồng ruột?
Chưa xác định chính xác được nguyên nhân gây ra bệnh lồng ruột. Có tới 90% trường hợp trẻ bị lồng ruột là không rõ nguyên nhân. Phần lớn bệnh tiêu hóa ở trẻ em này là do 2 tác nhân chính sau đây gây ra:
2.1. Rối loạn nguyên phát gây lồng ruột – bệnh tiêu hoá ở trẻ em
– Sau một tình trạng viêm hô hấp, viêm ruột (hay gặp nguyên nhân do nhiễm Adenovirus).
– Quá phát mảng Payer.
2.2. Do rối loạn thứ phát (hay gặp ở trẻ lớn)
Các bất thường có sẵn tại ruột của trẻ gây ra, bao gồm:
– Túi thừa Meckel
– Polyp
– Nang ruột đôi
– Hội chứng Peutz-Jeghers.
3. Triệu chứng phát hiện trẻ bị lồng ruột?
– Trẻ đột ngột khóc thét từng cơn, co gối vào ngực kèm theo nôn ói, bỏ bú. Do cơn đau bụng đột ngột, dữ dội xảy ra khi đoạn ruột bị lồng vào nhau.
– Triệu chứng: sốt cao, hôn mê, bụng chướng, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh…
– Phân nhầy máu: thường xuất hiện ở giai đoạn sau.
– Vào viện muộn có thể xuất hiện hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc.
– Hội chứng tắc ruột: nôn mửa dữ dội, bí trung đại tiện, chướng bụng…
– Khi khám bụng thấy bụng chướng, có thể sờ được khối lồng phần bụng dưới bên phải.
4. Khi nghi ngờ, cần làm thêm xét nghiệm gì?
Sau khi xem xét tiền sử và các triệu chứng của trẻ, để chẩn đoán chính xác bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số xét nghiệm sau:
4.1. Xét nghiệm máu
Có thể có bất thường do tình trạng nhiễm trùng như tăng bạch cầu, tăng CRP…
4.2. Siêu âm phát hiện lồng ruột – bệnh tiêu hoá ở trẻ em
Là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy và độ đặc hiệu đạt khá cao. Giúp phát hiện tình trạng lồng ruột, đoạn ruột bị lồng vào nhau, không xâm lấn, thực hiện nhanh chóng, giúp đánh giá, sàng lọc nhanh trong chẩn đoán lồng ruột. Ngoài ra, siêu âm còn cho thấy hình ảnh khối lồng như bánh sandwich ở mặt cắt ngang và hình ảnh bia bắn ở mặt cắt dọc. Siêu âm doopler còn giúp xác định tình trạng đoạn ruột bị thiếu máu nuôi.
4.3. Chụp X quang bụng không chuẩn bị
Giúp chẩn đoán các biến chứng với hình ảnh tắc nghẽn hoặc thủng ruột như: mức hơi dịch, ruột căng phồng lên, liềm hơi… Tuy có thể có hình ảnh khối lồng là 2 hình tròn đồng tâm chồng lên nhau nhưng lại không rõ ràng để chẩn đoán chính xác.
4.4. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng
Được thực hiện nếu siêu âm chưa chắc chắn và còn nghi ngờ. Tuy nhiên chụp cắt lớp vi tính làm cho trẻ tiếp xúc với lượng bức xạ lớn và cần tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch.
4.5. Chụp X quang đại tràng cản quang
Dung dịch chất lỏng có chứa Baryte được đưa vào đại tràng của trẻ như một loại thuốc sổ, sau khi chụp X quang sẽ có hình ảnh càng cua hay cắt cụt của khối lồng. Trong một số trường hợp, khối lồng có thể vô tình được tháo ra khi thực hiện thủ thuật này. Tuy nhiên, không được phép thực hiện thủ thuật này đối với trẻ đến muộn sau 24h và trẻ đã có biến chứng viêm phúc mạc, nhiễm trùng nhiễm độc….
5. Xử trí lồng ruột – bệnh tiêu hóa ở trẻ em cần cấp cứu kịp thời
Trẻ bị lồng ruột cần được điều trị càng sớm, càng tốt, ngay khi xác định chẩn đoán cần can thiệp ngay. Hầu hết những trẻ vào viện sớm, trong vòng 24 giờ đầu kể từ khi phát hiện triệu chứng đều được điều trị thuận lợi và thành công. Trong khi càng vào viện chậm trễ thì càng tăng nguy cơ, phải can thiệp phẫu thuật và chịu các biến chứng phẫu thuật sau đó.
Điều trị sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, triệu chứng và mức độ nặng của trẻ. Sau khi được chẩn đoán, bác sĩ sẽ điều trị bằng cách cố gắng đẩy ruột trở lại vị trí ban đầu như dùng bơm hơi/baryte qua hậu môn, nếu thất bại trẻ có thể sẽ phải phẫu thuật.
5.1. Tháo lồng bằng hơi/baryte
Tỷ lệ thành công là khá cao và ít biến chứng trong các phương pháp điều trị lồng ruột ở trẻ em.
– Trẻ sẽ được đặt một ống nhỏ mềm vào trực tràng và đẩy không khí hoặc dung dịch baryte qua ống này. Áp lực của không khí và baryte sẽ giúp tháo phần ruột bị lồng ra. Cả không khí và baryte đều khá an toàn cho trẻ, vì vậy thường được sử dụng phổ biến, trong đó tháo lồng bằng hơi phổ biến nhất. Ngoài ra, còn một số dung dịch khác cũng có thể sử dụng để tháo lồng như: nước muối sinh lý, dung dịch Ringer…
– Tuy nhiên, không thực hiện tháo lồng bằng phương pháp này đối với những bệnh nhân vào viện muộn hay đã có biến chứng.
– Ở một số trẻ, lồng ruột có thể có thể tái phát, nhất là trong 72 giờ sau khi tháo lồng và cần phải được lặp lại thủ thuật.
Nội soi xử trí lồng ruột cấp ở trẻ em
5.2. Phẫu thuật
Tùy vào tình trạng của đoạn ruột bị lồng mà tháo lồng hay phải cắt bỏ phần ruột đó. Cân nhắc phẫu thuật bệnh tiêu hoá ở trẻ em đối với những trường hợp sau:
– Tháo lồng bằng hơi/baryte thất bại.
– Trường hợp trẻ đến muộn sau 48h, tình trạng xấu, có sốc hoặc đã có biến chứng thủng ruột, tắc ruột…
– Mục đích phẫu thuật vừa tháo lồng vừa giải quyết các nguyên nhân cơ học gây ra lồng ruột ở trẻ như polyp, túi thừa Meckel…
Hình minh hoạ tháo đoạn ruột bị lồng vào nhau
6. Theo dõi sau tháo lồng/phẫu thuật
Sau khi tháo lồng thành công, trẻ sẽ hết kích thích, vui chơi bình thường, bú tốt, không nôn, đi cầu phân vàng.
Trong vòng 12h đầu tiên sau khi tháo lồng bằng hơi/baryte, trẻ sẽ phải nhịn ăn uống, sau khi ruột hồi phục. Trẻ có thể bú hoặc uống sữa, nếu trẻ dung nạp tốt. Có thể cho bé ăn trở lại với lượng thức ăn nhỏ, sau đó tăng dần.
Sau phẫu thuật, trẻ sẽ được tiêm thuốc giảm đau và nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Chưa được ăn uống gì ngay để dạ dày và ruột được nghỉ ngơi.
Cần báo với bác sĩ ngay nếu trẻ lặp lại những triệu chứng của lồng ruột trước đó hay có bất kỳ bất thường nào sau tháo lồng như:
– Sốt cao.
– Vết mổ đỏ, sung, nóng, chảy dịch bất thường.
– Màu sắc phân bất thường.
– Đau bụng, nôn mửa.
|
Lồng ruột – bệnh tiêu hoá ở trẻ em cần cấp cứu kịp thời
Lồng ruột là bệnh tiêu hoá ở trẻ em có mức độ nguy hiểm cao. Cần cấp cứu kịp thời nếu không có thể gây nhiễm trùng, nhiễm độc, thậm chí là tử vong.
1. Lồng ruột là gì?
Đây là bệnh tiêu hóa ở trẻ em có mức độ nguy hiểm cao, thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 18 tháng, ít gặp ở trẻ sơ sinh. Xảy ra khi đoạn ruột trên chui vào đoạn ruột dưới, gây tình trạng tắc ruột, viêm, thiếu máu và hoại tử ruột. Bệnh cũng có thể xảy ra ở những trẻ lớn hơn hoặc thanh thiếu niên. Người lớn cũng có thể bị lồng ruột nhưng ít gặp.
Lồng ruột gồm nhiều loại:
– Lồng đoạn hồi – manh tràng (phổ biến nhất)
– Lồng đoạn hồi – manh – đại tràng
– Lồng đoạn đại – đại tràng (ít gặp)
Khi bị lồng ruột, phần ruột bị mắc kẹt lâu dần sẽ không nhận được máu, gây thiếu máu cục bộ. Nếu không được xử trí kịp thời có thể gây hoại tử, nhiễm trùng, nhiễm độc, thậm chí là thủng ruột.
Hình ảnh minh hoạ các quai ruột lồng vào nhau trong bệnh lý lồng ruột
2. Nguyên nhân gây lồng ruột?
Chưa xác định chính xác được nguyên nhân gây ra bệnh lồng ruột. Có tới 90% trường hợp trẻ bị lồng ruột là không rõ nguyên nhân. Phần lớn bệnh tiêu hóa ở trẻ em này là do 2 tác nhân chính sau đây gây ra:
2.1. Rối loạn nguyên phát gây lồng ruột – bệnh tiêu hoá ở trẻ em
– Sau một tình trạng viêm hô hấp, viêm ruột (hay gặp nguyên nhân do nhiễm Adenovirus).
– Quá phát mảng Payer.
2.2. Do rối loạn thứ phát (hay gặp ở trẻ lớn)
Các bất thường có sẵn tại ruột của trẻ gây ra, bao gồm:
– Túi thừa Meckel
– Polyp
– Nang ruột đôi
– Hội chứng Peutz-Jeghers.
3. Triệu chứng phát hiện trẻ bị lồng ruột?
– Trẻ đột ngột khóc thét từng cơn, co gối vào ngực kèm theo nôn ói, bỏ bú. Do cơn đau bụng đột ngột, dữ dội xảy ra khi đoạn ruột bị lồng vào nhau.
– Triệu chứng: sốt cao, hôn mê, bụng chướng, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh…
– Phân nhầy máu: thường xuất hiện ở giai đoạn sau.
– Vào viện muộn có thể xuất hiện hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc.
– Hội chứng tắc ruột: nôn mửa dữ dội, bí trung đại tiện, chướng bụng…
– Khi khám bụng thấy bụng chướng, có thể sờ được khối lồng phần bụng dưới bên phải.
4. Khi nghi ngờ, cần làm thêm xét nghiệm gì?
Sau khi xem xét tiền sử và các triệu chứng của trẻ, để chẩn đoán chính xác bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số xét nghiệm sau:
4.1. Xét nghiệm máu
Có thể có bất thường do tình trạng nhiễm trùng như tăng bạch cầu, tăng CRP…
4.2. Siêu âm phát hiện lồng ruột – bệnh tiêu hoá ở trẻ em
Là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có độ nhạy và độ đặc hiệu đạt khá cao. Giúp phát hiện tình trạng lồng ruột, đoạn ruột bị lồng vào nhau, không xâm lấn, thực hiện nhanh chóng, giúp đánh giá, sàng lọc nhanh trong chẩn đoán lồng ruột. Ngoài ra, siêu âm còn cho thấy hình ảnh khối lồng như bánh sandwich ở mặt cắt ngang và hình ảnh bia bắn ở mặt cắt dọc. Siêu âm doopler còn giúp xác định tình trạng đoạn ruột bị thiếu máu nuôi.
4.3. Chụp X quang bụng không chuẩn bị
Giúp chẩn đoán các biến chứng với hình ảnh tắc nghẽn hoặc thủng ruột như: mức hơi dịch, ruột căng phồng lên, liềm hơi… Tuy có thể có hình ảnh khối lồng là 2 hình tròn đồng tâm chồng lên nhau nhưng lại không rõ ràng để chẩn đoán chính xác.
4.4. Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng
Được thực hiện nếu siêu âm chưa chắc chắn và còn nghi ngờ. Tuy nhiên chụp cắt lớp vi tính làm cho trẻ tiếp xúc với lượng bức xạ lớn và cần tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch.
4.5. Chụp X quang đại tràng cản quang
Dung dịch chất lỏng có chứa Baryte được đưa vào đại tràng của trẻ như một loại thuốc sổ, sau khi chụp X quang sẽ có hình ảnh càng cua hay cắt cụt của khối lồng. Trong một số trường hợp, khối lồng có thể vô tình được tháo ra khi thực hiện thủ thuật này. Tuy nhiên, không được phép thực hiện thủ thuật này đối với trẻ đến muộn sau 24h và trẻ đã có biến chứng viêm phúc mạc, nhiễm trùng nhiễm độc….
5. Xử trí lồng ruột – bệnh tiêu hóa ở trẻ em cần cấp cứu kịp thời
Trẻ bị lồng ruột cần được điều trị càng sớm, càng tốt, ngay khi xác định chẩn đoán cần can thiệp ngay. Hầu hết những trẻ vào viện sớm, trong vòng 24 giờ đầu kể từ khi phát hiện triệu chứng đều được điều trị thuận lợi và thành công. Trong khi càng vào viện chậm trễ thì càng tăng nguy cơ, phải can thiệp phẫu thuật và chịu các biến chứng phẫu thuật sau đó.
Điều trị sẽ phụ thuộc vào độ tuổi, triệu chứng và mức độ nặng của trẻ. Sau khi được chẩn đoán, bác sĩ sẽ điều trị bằng cách cố gắng đẩy ruột trở lại vị trí ban đầu như dùng bơm hơi/baryte qua hậu môn, nếu thất bại trẻ có thể sẽ phải phẫu thuật.
5.1. Tháo lồng bằng hơi/baryte
Tỷ lệ thành công là khá cao và ít biến chứng trong các phương pháp điều trị lồng ruột ở trẻ em.
– Trẻ sẽ được đặt một ống nhỏ mềm vào trực tràng và đẩy không khí hoặc dung dịch baryte qua ống này. Áp lực của không khí và baryte sẽ giúp tháo phần ruột bị lồng ra. Cả không khí và baryte đều khá an toàn cho trẻ, vì vậy thường được sử dụng phổ biến, trong đó tháo lồng bằng hơi phổ biến nhất. Ngoài ra, còn một số dung dịch khác cũng có thể sử dụng để tháo lồng như: nước muối sinh lý, dung dịch Ringer…
– Tuy nhiên, không thực hiện tháo lồng bằng phương pháp này đối với những bệnh nhân vào viện muộn hay đã có biến chứng.
– Ở một số trẻ, lồng ruột có thể có thể tái phát, nhất là trong 72 giờ sau khi tháo lồng và cần phải được lặp lại thủ thuật.
Nội soi xử trí lồng ruột cấp ở trẻ em
5.2. Phẫu thuật
Tùy vào tình trạng của đoạn ruột bị lồng mà tháo lồng hay phải cắt bỏ phần ruột đó. Cân nhắc phẫu thuật bệnh tiêu hoá ở trẻ em đối với những trường hợp sau:
– Tháo lồng bằng hơi/baryte thất bại.
– Trường hợp trẻ đến muộn sau 48h, tình trạng xấu, có sốc hoặc đã có biến chứng thủng ruột, tắc ruột…
– Mục đích phẫu thuật vừa tháo lồng vừa giải quyết các nguyên nhân cơ học gây ra lồng ruột ở trẻ như polyp, túi thừa Meckel…
Hình minh hoạ tháo đoạn ruột bị lồng vào nhau
6. Theo dõi sau tháo lồng/phẫu thuật
Sau khi tháo lồng thành công, trẻ sẽ hết kích thích, vui chơi bình thường, bú tốt, không nôn, đi cầu phân vàng.
Trong vòng 12h đầu tiên sau khi tháo lồng bằng hơi/baryte, trẻ sẽ phải nhịn ăn uống, sau khi ruột hồi phục. Trẻ có thể bú hoặc uống sữa, nếu trẻ dung nạp tốt. Có thể cho bé ăn trở lại với lượng thức ăn nhỏ, sau đó tăng dần.
Sau phẫu thuật, trẻ sẽ được tiêm thuốc giảm đau và nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Chưa được ăn uống gì ngay để dạ dày và ruột được nghỉ ngơi.
Cần báo với bác sĩ ngay nếu trẻ lặp lại những triệu chứng của lồng ruột trước đó hay có bất kỳ bất thường nào sau tháo lồng như:
– Sốt cao.
– Vết mổ đỏ, sung, nóng, chảy dịch bất thường.
– Màu sắc phân bất thường.
– Đau bụng, nôn mửa.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Rabeflex 20mg
Thuốc Rabeflex 20mg có tác dụng làm giảm lượng axit trong dạ dày và các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Rabeflex 20mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Thuốc Rabeflex 20mg là thuốc gì?
Rabeflex 20mg thuộc nhóm nhóm đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim tan trong ruột.Thành phần Rabeprazol natri 20mg trong thuốc Rabeflex có tác dụng làm giảm lượng axit trong dạ dày và các triệu chứng như ợ nóng, khó nuốt, ho kéo dài. Hoạt chất này còn giúp chữa lành tổn thương do axit trong dạ dày và thực quản, giúp ngăn ngừa viêm loét, ung thư thực quản.
2. Chỉ định dùng thuốc Rabeflex 20mg
Thuốc Rabeflex 20mg được chỉ định trong các trường hợp sau:Loét dạ dày - tá tràng;Loét miệng nối;Viêm thực quản hồi lưu;Hội chứng Zollinger-Ellison.
3. Liều lượng thuốc Rabeflex 20mg
Liều lượng thuốc Rabeflex 20mg:Người lớn dùng liều 10mg/ ngày, có thể tăng lên 20mg/ ngày tùy theo tình trạng bệnh lý;Thời gian điều trị:Loét tá tràng: Dùng thuốc Rabeflex 20mg trong thời gian 4 - 8 tuần;Loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu: Dùng thuốc Rabeflex 20mg trong thời gian 6 - 12 tuần.Liều dùng Rabeflex 20mg trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Rabeflex 20mg cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Rabeflex 20mg phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
4. Chống chỉ định thuốc Rabeflex 20mg
Thuốc Rabeflex 20mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:Không sử dụng Rabeflex 20mg cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc;Chống chỉ định thuốc Rabeflex ở trẻ em.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Rabeflex
Cần thận trọng khi dùng thuốc Rabeflex 20mg cho người cao tuổi, bệnh nhân điều trị lâu dài hoặc rối loạn chứng năng gan mức độ nặng;Trong thời gian sử dụng thuốc Rabeflex 20mg, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định về liều lượng, cách dùng của bác sĩ điều trị;Trước khi ngưng sử dụng thuốc Rabeflex 20mg, người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị;Nếu nhận thấy viên Rabeflex 20mg xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì người bệnh không nên sử dụng thuốc đó nữa;Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo, độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp lên viên Rabeflex 20mg;Để thuốc Rabeflex 20mg xa tầm với của trẻ.
6. Tác dụng phụ của thuốc Rabeflex
Trong quá trình dùng thuốc Rabeflex 20mg người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ sau:Mẫn cảm, phát ban đỏ;Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, giảm cảm giác cầm nắm;Táo bón hoặc tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng;Bồn chồn, lo lắng;Giảm hồng cầu, bạch cầu, lympho;Tăng bạch cầu trung tính, ưa acid.Phù, tăng cholesterol;Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Rabeflex thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời và chính xác.
7. Cách xử trí quá liều, quên liều thuốc Rabeflex
Quá liều thuốc:Khi uống quá liều thuốc Rabeflex 20mg, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng của tác dụng phụ kèm theo tình trạng nhiễm độc gan và thận. Quên liều thuốc:Tốt nhất người bệnh nên tránh quên liều thuốc Rabeflex 20mg. Trong trường hợp quên liều, người bệnh cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng với liều tiếp theo;Không nên quên liều Rabeflex 20mg quá 2 lần liên tiếp.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Rabeflex 20mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Rabeflex 20mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
|
Uses of Rabeflex 20mg medicine
Rabeflex 20mg medicine helps reduce the amount of acid in the stomach and symptoms such as heartburn and difficulty swallowing. Complying with the instructions and dosage of Rabeflex 20mg will help patients improve treatment effectiveness and ensure health safety.
1. What is Rabeflex 20mg?
Rabeflex 20mg belongs to the gastrointestinal group, prepared in the form of: Box of 3 blister packs x 10 enteric-coated tablets. The ingredient Rabeprazole sodium 20mg in Rabeflex medicine has the effect of reducing the amount of acid in the stomach and symptoms such as heartburn, difficulty swallowing, persistent cough. This active ingredient also helps heal damage caused by acid in the stomach and esophagus, helping to prevent ulcers and esophageal cancer.
2. Indications for using Rabeflex 20mg
Rabeflex 20mg is indicated in the following cases: Gastric - duodenal ulcer; Anastomotic ulcer; Reflux esophagitis; Zollinger-Ellison syndrome.
3. Rabeflex 20mg dosage
Dosage of Rabeflex 20mg: Adults take 10mg/day, which can be increased to 20mg/day depending on the medical condition; Treatment duration: Duodenal ulcer: Use Rabeflex 20mg for 4 - 8 weeks; Ulcer Gastritis and reflux esophagitis: Use Rabeflex 20mg for 6 - 12 weeks. The above Rabeflex 20mg dosage is for reference only. The specific dose of Rabeflex 20mg will depend on your physical condition and the progression of the disease. To get the appropriate dose of Rabeflex 20mg, patients need to consult a doctor.
4. Rabeflex 20mg is contraindicated
Rabeflex 20mg is contraindicated in the following cases: Do not use Rabeflex 20mg for people who are sensitive to any ingredient in the drug; Rabeflex is contraindicated in children.
5. Notes when using Rabeflex
Caution should be exercised when using Rabeflex 20mg for the elderly, patients with long-term treatment or severe liver dysfunction; While using Rabeflex 20mg, patients need to follow the dosage instructions. How to use the treating doctor; Before stopping using Rabeflex 20mg, patients need to consult their treating doctor; If they notice strange signs of Rabeflex 20mg tablets such as discoloration, deformation, or bleeding. water, the patient should not use that medicine anymore; The medicine needs to be stored in a dry, moderately humid place and avoid direct sunlight on Rabeflex 20mg tablets; Keep Rabeflex 20mg out of reach of children.
6. Side effects of Rabeflex medicine
During the process of using Rabeflex 20mg, patients may experience the following side effects: Sensitivity, red rash; Headache, dizziness, drowsiness, decreased sense of grip; Constipation or diarrhea, bloating, difficulty breathing. diarrhea, nausea, abdominal pain; Restlessness, anxiety; Decreased red blood cells, white blood cells, lymphocytes; Increased neutrophils, acidophils. Edema, increased cholesterol; During treatment, if any symptoms appear If any abnormalities are suspected to be due to the use of Rabeflex, the patient needs to notify the treating doctor for timely and accurate treatment.
7. How to handle overdose or missed dose of Rabeflex
Drug overdose: When taking an overdose of Rabeflex 20mg, the patient may experience symptoms of side effects including liver and kidney toxicity. Missed dose: It is best for patients to avoid forgetting a dose of Rabeflex 20mg. In case of a missed dose, the patient should skip the missed dose and not take it on the same day as the next dose; Do not miss a dose of Rabeflex 20mg more than 2 times in a row. The article has provided information on uses, dosage and storage. Note when using Rabeflex 20mg. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, you need to use Rabeflex 20mg according to your doctor's instructions. Do not arbitrarily increase or decrease the dose or give the prescription to someone else.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Agicedol
Thuốc Agicedol có thành phần chính là Paracetamol 500mg, đây là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
1. Thuốc Agicedol có tác dụng gì?
Thuốc Agicedol có thành phần chính là Paracetamol 500mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng có màu xanh lá - trắng và đóng gói theo dạng hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc 1 lọ 100 viên hoặc 1 lọ 200 viên.Thuốc Agicedol có tác dụng trong việc điều trị:Các cơn đau mức độ từ nhẹ đến vừa như: Nhức đầu, đau nửa đầu, đau cơ, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương, sốt và bị đau sau tiêm vắc-xin, đau sau khi nhổ răng hoặc làm các thủ thuật trong nha khoa, đau răng, đau do bị viêm xương khớp;Ngoài ra, thuốc Agicedol còn có tác dụng làm hạ các cơn sốt.
2. Liều dùng và cách dùng thuốc Agicedol
Thuốc Agicedol được dùng bằng đường uống với liều lượng như sau:Liều dùng:Đối với người lớn, bao gồm cả người cao tuổi: Dùng liều 500mg đến 1g Paracetamol (khoảng 1-2 viên thuốc/ lần), ngày dùng 3-4 lần. Các liều cách nhau 4-6 giờ trong trường hợp cần dùng thêm thuốc;Đối với trẻ em:Trẻ 12-16 tuổi: Dùng liều 1 viên/ lần;Trẻ 16-18 tuổi: Dùng liều 1-2 viên/ lần;Trẻ nhỏ hơn 12 tuổi: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều dùng phù hợp.Lưu ý: Người lớn điều trị giảm đau không được dùng paracetamol quá 10 ngày, trẻ em không quá 5 ngày. Nếu điều trị sốt cao trên 39,5 độ, sốt kéo dài hơn 3 ngày, sốt tái phát thì không được tự ý sử dụng Paracetamol mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Việc sử dụng thuốc điều trị ở nhóm trẻ em, khoảng cách giữa các liều là sau 4-6 giờ. Tuy nhiên không sử dụng quá 4 lần trong 24 giờ.
3. Xử trí khi quên liều và quá liều thuốc Agicedol
3.1. Xử trí quá liều. Người nhà cần cung cấp toàn bộ thông tin về các loại thuốc mà bệnh nhân đang sử như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng cho bác sĩ được biết.3.2. Xử trí quên liều. Nếu bệnh nhân quên liều thì cần uống bổ sung ngày khi phát hiện ra càng sớm càng tốt. Trường hợp thời gian phát hiện quá gần với thời gian uống liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều quên và sử dụng liều kế tiếp như kế hoạch. Tránh dùng liều gấp đôi so với chỉ định.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Agicedol
4.1. Chống chỉ định. Không sử dụng thuốc Agicedol đối với những bệnh nhân bị thiếu máu nhiều lần hoặc bị bệnh tim, phổi, thận hoặc gan. Người xảy ra phản ứng quá mẫn với Paracetamol hay bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase cũng không được chỉ định sử dụng Agicedol.4.2. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Agicedol. Thường gặp: Xuất hiện phản ứng trên da như nổi ban, thường là ban đỏ hoặc mày đay. Có thể gặp tình trạng nặng hơn về phản ứng trên da và kèm theo sốt - nguyên nhân từ thuốc và thương tổn niêm mạc;Ít gặp: Xuất hiện ban trên da, cảm giác buồn nôn hoặc nôn, rối loạn tạo máu như giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, mắc bệnh về thận, dùng dài ngày gây độc tính trên thận;Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn.Lưu ý: Những người có tiền sử mẫn cảm với salicylat, hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và thuốc có liên quan. Ở một số ít trường hợp, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.Trên đây là danh sách các tác dụng phụ gây ra bởi thuốc Agicedol có tính chất tham khảo. Danh mục có thể chưa được liệt kê đầy đủ, nên trong quá trình sử dụng thuốc điều trị, bệnh nhân gặp bất cứ biểu hiện bất thường nào thì cần ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ được biết về tình trạng gặp phải, từ đó giúp tư vấn về cách dùng thuốc hiệu quả.
5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Agicedol
Về cơ bản liều điều trị của Paracetamol tương đối không độc. Ở một số bệnh nhân đôi khi có những phản ứng trên da như xuất hiện ban dát, sần ngứa và mày đay. Các phản ứng quá mẫn khác gồm phù thanh quản, phù mạch và cả những phản ứng phản vệ, tuy nhiên có thể ít khi xảy ra.Việc sử dụng những dẫn chất P-Aminophenol làm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.Đã có những ghi nhận về việc dùng Paracetamol và xảy ra tình trạng giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu. Mất bạch cầu hạt sẽ hiếm gặp hơn ở người bệnh dùng paracetamol.Trên thị trường hiện nay, một số dạng thuốc paracetamol chứa sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và xuất hiện những cơn hen đe doạ tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn cả ở một số người quá mẫn. Người bệnh có thiếu máu từ trước phải dùng paracetamol thận trọng, bởi chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu. Người bệnh cần tránh hoặc hạn chế uống rượu, vì uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol.Đối với phụ nữ đang mang thai: Chưa xác định được độ an toàn của paracetamol ở nhóm đối tượng này. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Chưa thấy tác dụng phụ xảy ra ở trẻ bú sữa mẹ. Paracetamol có thể được bài tiết qua sữa mẹ nhưng chỉ với lượng rất nhỏ, do đó không gây ảnh hưởng đến trẻ. Các dữ liệu nghiên cứu cho thấy không có chống chỉ định Paracetamol với phụ nữ đang cho con bú.Đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có thông tin về việc thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.Thuốc Agicedol có thành phần chính là Paracetamol 500mg, đây là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.
|
Uses of Agicedol medicine
Agicedol medicine has the main ingredient Paracetamol 500mg, this is a drug belonging to the group of pain relievers, fever reducers, and non-steroidal anti-inflammatory drugs. To ensure treatment effectiveness and avoid unwanted side effects, patients need to use medication according to the instructions of their doctor or pharmacist.
1. What effects does Agicedol have?
Agicedol medicine has the main ingredient Paracetamol 500mg, prepared in the form of green-white hard capsules and packaged in a box of 10 blisters x 10 tablets or 1 bottle of 100 tablets or 1 bottle of 200 tablets. Agicedol medicine has the effect Used in the treatment of: Mild to moderate pain such as: Headaches, migraines, muscle pain, menstrual cramps, sore throat, musculoskeletal pain, fever and pain after vaccination, pain after when tooth extraction or dental procedures, toothache, pain due to osteoarthritis; In addition, Agicedol also helps reduce fever.
2. Dosage and how to use Agicedol
Agicedol is taken orally with the following dosage: Dosage: For adults, including the elderly: Use a dose of 500mg to 1g of Paracetamol (about 1-2 pills/time), 3-4 times a day. time. Doses should be spaced 4-6 hours apart in case additional medication is needed; For children: Children 12-16 years old: Take a dose of 1 tablet/time; Children 16-18 years old: Take a dose of 1-2 tablets/time; Children under 12 years old: Need to consult a doctor about the appropriate dosage. Note: Adults taking pain relief treatment should not use paracetamol for more than 10 days, children not for more than 5 days. If treating a high fever over 39.5 degrees, fever lasting more than 3 days, or recurring fever, do not arbitrarily use Paracetamol but consult a doctor. When using the drug to treat children, the interval between doses is 4-6 hours. However, do not use more than 4 times in 24 hours.
3. Treatment of missed doses and overdose of Agicedol
3.1. Overdose treatment. Family members need to provide all information about the medications the patient is using such as prescription drugs, over-the-counter drugs, and functional foods to the doctor.3.2. Dealing with missed doses. If the patient misses a dose, they need to take an additional dose as soon as possible when discovered. In case the detection time is too close to the time of the next dose, skip the missed dose and take the next dose as planned. Avoid taking double the prescribed dose.
4. Notes when using Agicedol
4.1. Contraindicated. Do not use Agicedol for patients with repeated anemia or heart, lung, kidney or liver disease. People who have hypersensitivity reactions to Paracetamol or have glucose-6-phosphate dehydrogenase deficiency are also not indicated to use Agicedol.4.2. Side effects when using Agicedol. Common: Skin reactions such as rash, usually erythema or urticaria. There may be more severe skin reactions and fever - caused by drugs and mucosal damage; Rare: Skin rash, nausea or vomiting, blood dyscrasias such as leukopenia neutropenia, pancytopenia, leukopenia, anemia, kidney disease, long-term use causes kidney toxicity; Rare: Hypersensitivity reactions. Note: People with a history of hypersensitivity with salicylates, rarely hypersensitivity to paracetamol and related drugs. In a few cases, paracetamol causes neutropenia, thrombocytopenia and pancytopenia. Above is a list of side effects caused by Agicedol for reference. The list may not be complete, so while using the drug for treatment, if the patient experiences any unusual symptoms, they should stop using the drug and notify the doctor about the condition. , thereby helping to advise on how to use medication effectively.
5. Be cautious when using Agicedol
Basically, the therapeutic dose of Paracetamol is relatively non-toxic. Some patients sometimes have skin reactions such as maculopapular rashes, itchy rashes and urticaria. Other hypersensitivity reactions include laryngeal edema, angioedema and even anaphylactic reactions, but may occur rarely. The use of P-Aminophenol derivatives causes thrombocytopenia, leukopenia and pancreatitis. hemocytosis, especially when used for long periods of time in large doses. There have been reports of neutropenia and thrombocytopenic purpura occurring when using Paracetamol. Agranulocytosis will be rarer in patients using paracetamol. On the market today, some forms of paracetamol containing sulfites can cause allergic reactions, including anaphylaxis and life-threatening asthma attacks. or less severe in some hypersensitive people. Patients with pre-existing anemia must use paracetamol with caution, because cyanosis may not be obvious, even though there are dangerously high concentrations of methemoglobin in the blood. Patients need to avoid or limit alcohol consumption, because drinking too much alcohol can increase the liver toxicity of paracetamol. For pregnant women: The safety of paracetamol in this group of people has not been determined. Therefore, only use medication when absolutely necessary and after carefully weighing the benefits and risks. For breastfeeding women: No side effects have been observed in breastfed children. Paracetamol can be excreted in breast milk but only in very small amounts, so it does not affect the baby. Research data shows that Paracetamol is not contraindicated for breastfeeding women. As for the ability to drive and operate machinery: There is currently no information on whether the drug affects the ability to drive or operate machinery. Operate machinery. Agicedol's main ingredient is Paracetamol 500mg, this is a drug belonging to the group of pain relievers, fever reducers, and non-steroidal anti-inflammatory drugs. To ensure treatment effectiveness and avoid unwanted side effects, patients need to use medication according to the instructions of their doctor or pharmacist.
|
vinmec
|
Sau khi nội soi dạ dày kiêng gì và nên ăn gì?
Hiện nay, phương pháp nội soi là một trong những kỹ thuật phổ biến trong thăm khám bệnh. Thông qua việc nội soi sẽ giúp cho các bác sĩ dễ dàng chẩn đoán những bệnh lý về đường tiêu hóa. Vậy sau khi nội soi dạ dày kiêng gì và nên ăn gì để đảm bảo an toàn cho sức khỏe?
1. Thế nào là nội soi dạ dày?
Phương pháp nội soi dạ dày thường được bác sĩ chỉ định nhằm mục đích khảo sát các bệnh lý liên quan tới thực quản, dạ dày và đoạn đầu của ruột non (tá tràng). Trước khi thực hiện nội soi, bệnh nhân sẽ được chỉ định nhịn ăn từ khoảng 6 tới 8 tiếng và không uống nước.
Thông qua nội soi dạ dày, giúp bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương nhỏ chỉ khoảng vài milimet ở bên trong hệ tiêu hóa. Khi thực hiện nội soi, bác sĩ sẽ sử dụng ống soi mềm và nhỏ và luồn qua đường miệng của bệnh nhân để có thể thăm khám trực tiếp phần trên ống tiêu hóa, bao gồm thực quản, dạ dày và tá tràng. Phần đầu của ống nội soi nhỏ còn được gắn chiếu sáng và camera giúp thu hình trực tiếp để chiếu lên màn hình.
Thông qua nội soi dạ dày, giúp bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương nhỏ ở bên trong hệ tiêu hóa
2. Một số trường hợp nào nên tiến hành nội soi dạ dày
Nếu bạn thuộc các nhóm đối tượng dưới đây thì nên thực hiện phương pháp nội soi dạ dày:
– Cơ thể có xuất hiện những triệu chứng bất thường như: khó tiêu, bị đau thượng vị, ói mửa, buồn nôn, ợ hơi, đi phân đen, đi ngoài ra máu,…
– Người bệnh bị viêm dạ dày mạn tính cũng nên tiến hành nội soi dạ dày định kỳ (khoảng 2 lần/năm), nếu bị viêm ở mức độ nhẹ và trung bình thì cần thực hiện thủ thuật này 3 lần/năm.
– Người có lối sống thiếu lành mạnh, thường xuyên hút thuốc lá và uống rượu bia.
– Người có người thân trong gia đình mắc các bệnh liên quan tới dạ dày, nhất là bệnh ung thư dạ dày.
– Người cần tầm soát phát hiện sớm căn bệnh ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản.
Người cần tầm soát phát hiện sớm căn bệnh ung thư dạ dày có thể thực hiện phương pháp nội soi
3. Sau khi nội soi dạ dày kiêng gì và nên có chế độ ăn như thế nào?
3.1. Người bệnh nên ăn gì sau khi thực hiện nội soi dạ dày?
Sau khi thực hiện phương pháp nội soi dạ dày, bệnh nhân sẽ không được uống nước hay ăn bất cứ gì trong khoảng từ 1 – 2 giờ đầu. Sau đó, có thể uống sữa lạnh hoặc trà đường nhằm làm giảm bớt cơn đói. Nếu người bệnh không có dấu hiệu bị nôn ói thì hoàn toàn có thể chế biến và ăn những đồ ăn mềm, loãng và dễ tiêu hóa như cháo loãng từ gạo, không ăn cháo thịt.
Bữa ăn tiếp theo trong ngày sau thực hiện nội soi, người bệnh cũng chỉ nên uống sữa lạnh hoặc ăn cháo loãng nhằm đảm bảo cho dạ dày có thể hấp thu chất dinh dưỡng một cách dễ dàng.
Nếu như ở ngày đầu sau khi nội soi, bệnh nhân chỉ nên ăn cháo loãng và uống sữa đặc thì vào 2- 3 ngày tiếp đó có thể ăn các loại thực phẩm có khả năng giúp hạn chế việc bị đau dạ dày qua quá trình tiết dịch vị acid dạ dày và giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày như các loại sữa, bánh mì, khoai tây…
Các món ăn được chế biến từ loại thực phẩm giúp hạn chế và trung hòa dịch vị acid cũng cần được chế biến mềm, kỹ và loãng như: súp,cháo, những món được hầm và ninh nhừ. Ngoài ra, người bệnh cũng cần lưu ý không nên ăn quá no chỉ trong một lần, có thể chia bữa chính thành các bữa ăn nhỏ trong ngày, mỗi bữa sẽ cách nhau ít nhất 3 – 4 tiếng.
3.2. Sau khi nội soi dạ dày kiêng gì?
Bên cạnh các loại thực phẩm nên ăn để tốt cho dạ dày sau khi tiến hành nội soi thì cũng có những đồ ăn sẽ làm cho hệ tiêu hóa bị tổn thương. Để dạ dày mau chóng được phục hồi trở lại, bệnh nhân nên tránh ăn những loại thực phẩm sau:
– Các loại thực phẩm vị chua có hàm lượng acid cao như chanh, xoài, bưởi,… hoặc các món ăn được muối chua lên men như cà muối, dưa kiệu…
– Một số loại trái cây khiến bạn bị khó tiêu như táo, đu đủ…
– Đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn đóng hộp và chế biến sẵn đông lạnh như xúc xích, lạp xưởng.
– Không nên ăn các loại kẹo bánh ngọt, uống nước có gas trong những ngày đầu sau khi thực hiện nội soi xong.
– Tránh xa chất kích thích như bia rượu, thuốc lá, cà phê… bởi những chất này sẽ gây phá hủy lớp niêm mạc dạ dày, khiến cho dạ dày của người bệnh bị tổn thương.
– Ngoài thực hiện chế độ ăn uống kiêng cữ để giúp cho dạ dày nhanh được khỏe trở lại một cách nhanh chóng thì bạn cần chú ý theo dõi tình trạng cơ thể của mình. Hãy báo ngay cho các bác sĩ nếu xuất hiện các biểu hiện lạ như bị sốt, cảm thấy lạnh và run, bị xuất huyết, đau bụng, nôn mửa, khó nuốt hoặc đau ngực…
– Bên cạnh đó, cần tránh xa đồ ăn cay nóng vì chúng nó có thể gây tổn thương cho vùng niêm mạc.
Các loại thực phẩm mềm và loãng nên được ưu tiên sau khi nội soi
|
What should you avoid after gastric endoscopy and what should you eat?
Currently, endoscopy is one of the popular techniques in medical examination. Through endoscopy, it will help doctors easily diagnose gastrointestinal diseases. So after a gastroscopy, what should you avoid and what should you eat to ensure your health?
1. What is gastric endoscopy?
Gastroscopy is often prescribed by doctors to investigate diseases related to the esophagus, stomach and the first part of the small intestine (duodenum). Before performing endoscopy, the patient will be instructed to fast for about 6 to 8 hours and not drink water.
Through gastric endoscopy, doctors can detect small lesions of only a few millimeters inside the digestive system. When performing an endoscopy, the doctor will use a small, flexible endoscope and thread it through the patient's mouth to directly examine the upper digestive tract, including the esophagus, stomach and duodenum. The tip of the small endoscope is also equipped with lighting and a camera to help capture live images for projection on the screen.
Through gastric endoscopy, doctors can detect small lesions inside the digestive system
2. In some cases, gastric endoscopy should be performed
If you belong to the following groups of people, you should undergo gastric endoscopy:
– The body has unusual symptoms such as: indigestion, epigastric pain, vomiting, nausea, belching, black stools, bloody stools, etc.
- Patients with chronic gastritis should also have periodic gastric endoscopy (about twice a year). If the inflammation is mild or moderate, this procedure should be performed 3 times a year.
– People with unhealthy lifestyles, regularly smoking and drinking alcohol.
– People with family members suffering from stomach-related diseases, especially stomach cancer.
– People need screening to detect early stomach cancer or esophageal cancer.
People who need screening for early detection of stomach cancer can perform endoscopy
3. What to avoid after gastric endoscopy and what diet should you have?
3.1. What should patients eat after gastric endoscopy?
After performing the gastric endoscopy, the patient will not be allowed to drink water or eat anything for the first 1 - 2 hours. After that, you can drink cold milk or sugar tea to reduce hunger. If the patient has no signs of vomiting, they can prepare and eat soft, thin and easily digestible foods such as thin rice porridge, and do not eat meat porridge.
For the next meal the day after endoscopy, the patient should only drink cold milk or eat thin porridge to ensure the stomach can absorb nutrients easily.
If on the first day after endoscopy, the patient should only eat thin porridge and drink condensed milk, then the next 2-3 days can eat foods that can help limit stomach pain during the process. Secretes gastric acid and helps protect the stomach lining, such as milk, bread, potatoes, etc.
Dishes made from foods that help limit and neutralize acidic gastric juices also need to be prepared softly, thoroughly and thinly, such as soups, porridge, and stewed and simmered dishes. In addition, patients should also be careful not to eat too much at one time. They can divide the main meal into small meals throughout the day, each meal spaced at least 3-4 hours apart.
3.2. What to avoid after gastric endoscopy?
Besides the foods that should be eaten to be good for the stomach after an endoscopy, there are also foods that will damage the digestive system. In order for the stomach to quickly recover, patients should avoid eating the following foods:
– Sour foods with high acid content such as lemon, mango, grapefruit,... or fermented pickled dishes such as pickled eggplant, pickled cucumber...
– Some fruits cause indigestion such as apples, papayas, etc.
– Foods containing a lot of fat, canned and frozen processed foods such as sausages and sausages.
– You should not eat sweets, cakes, or drink carbonated drinks in the first days after the endoscopy.
– Stay away from stimulants such as alcohol, cigarettes, coffee... because these substances will destroy the stomach lining, causing damage to the patient's stomach.
– In addition to following a diet to help your stomach recover quickly, you need to pay attention to monitoring your body condition. Tell your doctor immediately if strange symptoms appear such as fever, feeling cold and shaky, bleeding, abdominal pain, vomiting, difficulty swallowing or chest pain...
- Besides, you need to stay away from hot and spicy foods because they can cause damage to the mucosal area.
Soft and thin foods should be prioritized after endoscopy
|
thucuc
|
Gợi ý địa chỉ khám tầm soát ung thư vòm họng uy tín tại Hà Nội
Ung thư vòm họng là bệnh lý nguy hiểm bởi thường phát hiện ở giai đoạn muộn nên điều trị đạt hiệu quả không cao, tiên lượng sống khá thấp. Để giảm thiểu những hệ lụy từ bệnh lý này, khám tầm soát ung thư vòm họng từ sớm và định kỳ là điều cần thiết.
1. Những vấn đề cơ bản về tầm soát ung thư
vòm họng 1.1. Tầm quan trọng của tầm soát ung thư vòm họng
Ung thư vòm họng được hình thành bởi các tế bào bất thường ở vùng này, chủ yếu là tế bào vảy lót. Hầu hết các ca mắc bệnh chỉ được phát hiện khi bệnh đã đến giai đoạn cuối vì triệu chứng trước đó không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với bệnh lý đường hô hấp. Điều đáng nói là thời điểm phát hiện bệnh đã ở giai đoạn cuối nên việc điều trị gặp nhiều khó khăn, khối u đã di căn đến nhiều bộ phận trong cơ thể và tiên lượng sống của người bệnh rất thấp. Thống kê y tế cho thấy rằng có khoảng 40% bệnh nhân mắc bệnh lý này duy trì sự sống thêm 5 năm sau khi đã được điều trị tích cực.
Vì thế, tầm soát ung thư vòm họng từ sớm và thực hiện định kỳ là giải pháp hiệu quả để kịp thời phát hiện bệnh từ khi có dấu hiệu tiền ung thư. Nhờ đó mà bác sĩ sẽ có phương án ngăn ngừa, kiểm soát diễn tiến bệnh một cách tốt nhất, có biện pháp điều trị hiệu quả để tăng thời gian sống cho người bệnh.1.2. Đối tượng cần tầm soát ung thư vòm họng
Bất kỳ ai có nhu cầu thăm khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ đều có thể chủ động tầm soát ung thư vòm họng. Đặc biệt, nhóm đối tượng có nguy cơ cao sau đây càng cần tiến hành quy trình này:- Người có thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia trong suốt một thời gian dài. - Người làm việc trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại. - Người thường xuyên duy trì chế độ ăn nhiều muối, ăn thiếu lành mạnh. - Người thích và thường xuyên ăn đồ ăn lên men có nitrosamines. - Gia đình có người thân đã bị ung thư vòm họng.1.3. Phương pháp tầm soát ung thư vòm họng
Khám tầm soát ung thư vòm họng là một quy trình thực hiện gồm thăm khám lâm sàng kết hợp với các kiểm tra cận lâm sàng để phát hiện sớm ung thư vòm họng. Các phương pháp kiểm tra cận lâm sàng thường được sử dụng trong quy trình này gồm:1.3.1. Nội soi tai mũi họngĐây là hình thức sử dụng ống nội soi có kính chuyên dụng và camera để giúp bác sĩ quan sát được chi tiết bên trong vòm họng và tìm kiếm bất thường ở khu vực này. Tuy nhiên, phương pháp nội soi chỉ quan sát được hình ảnh bên ngoài chứ không phát hiện được tổn thương bên dưới niêm mạc nên nếu có nghi ngờ bác sĩ sẽ cần chỉ định thêm chẩn đoán hình ảnh khác để có căn cứ chẩn đoán xác định.1.3.2. Nội soi sinh thiết
Cũng bằng hình thức nội soi tai mũi họng như trên, nếu phát hiện có khối u ở vòm họng, bác sĩ sẽ lấy một mảnh mô nhỏ từ khối u để gửi đến phòng xét nghiệm nhằm xác định xem đó có phải là ung thư không. Trường hợp nếu không có khối u nhưng vòm họng có tổn thương nghi ngờ, bác sĩ cũng có thể sinh thiết ngẫu nhiên để dự phòng bỏ sót thương tổn.1.3.3. Chọc hút kim nhỏ FNA
Đây là phương pháp chọc hút hạch cổ để tiến hành sinh thiết và chẩn đoán mô bệnh học thường dùng cho các trường hợp cần đánh giá di căn hạch cổ.1.3.4. Chẩn đoán hình ảnh- Chụp CT-Scanner: có tác dụng xác định vị trí và kích thước của khối u vòm họng, đánh giá di căn hạch, khả năng xâm lấn mô lân cận và di căn. - Chụp MRI: phát hiện khối u ác tính vòm họng·với độ nhạy cao hơn nhiều so với phương pháp chụp CT- Scanner. Hình ảnh thu được từ chụp MRI vòm họng giúp bác sĩ xác định được vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn của khối u và di căn hạch. - Chụp PET CT: đánh giá tổn thương, mức độ di căn xa, áp dụng cho các trường hợp đã có bằng chứng chẩn đoán qua sinh thiết.2. Địa chỉ tầm soát ung thư vòm họng uy tín
|
Suggested reputable addresses for nasopharyngeal cancer screening in Hanoi
Nasopharyngeal cancer is a dangerous disease because it is often detected at a late stage, so treatment is not very effective and the prognosis is quite low. To minimize the consequences of this disease, early and regular screening for nasopharyngeal cancer is necessary.
1. Basic issues about cancer screening
nasopharynx 1.1. The importance of nasopharyngeal cancer screening
Nasopharyngeal cancer is formed by abnormal cells in this area, mainly lining squamous cells. Most cases of the disease are only discovered when the disease has reached the final stage because previous symptoms are unclear and easily confused with respiratory diseases. It is worth mentioning that by the time the disease was discovered, it was in the final stage, so treatment was difficult. The tumor had metastasized to many parts of the body and the patient's prognosis for survival was very low. Medical statistics show that about 40% of patients with this disease maintain survival for another 5 years after receiving active treatment.
Therefore, screening for nasopharyngeal cancer early and periodically is an effective solution to promptly detect the disease when there are signs of pre-cancer. Thanks to that, doctors will have the best plan to prevent and control disease progression, and have effective treatment measures to increase the patient's life time.1.2. Subjects need to be screened for nasopharyngeal cancer
Anyone who needs regular health check-ups can proactively screen for nasopharyngeal cancer. In particular, the following high-risk groups need to carry out this process: - People who have a habit of smoking and drinking alcohol for a long time. - People working in environments often exposed to toxic chemicals. - People who regularly maintain a diet high in salt and eat unhealthy foods. - People like and often eat fermented foods containing nitrosamines. - Family members with nasopharyngeal cancer.1.3. Methods of screening for nasopharyngeal cancer
Screening for nasopharyngeal cancer is a process that includes clinical examination combined with paraclinical tests to detect nasopharyngeal cancer early. Paraclinical testing methods commonly used in this process include: 1.3.1. ENT endoscopy This is a form of using an endoscope with specialized glasses and a camera to help the doctor observe details inside the nasopharynx and look for abnormalities in this area. However, the endoscopy method can only observe external images and cannot detect damage underneath the mucosa, so if there is any doubt, the doctor will need to prescribe another imaging diagnosis to have a basis for an accurate diagnosis. determination.1.3.2. Endoscopic biopsy
Using the same form of ENT endoscopy as above, if a tumor is detected in the nasopharynx, the doctor will take a small piece of tissue from the tumor to send to the laboratory to determine whether it is cancer or not. . In cases where there is no tumor but the nasopharynx has suspicious lesions, the doctor can also do a random biopsy to prevent missing lesions.1.3.3. FNA fine needle aspiration
This is a method of cervical lymph node aspiration to perform biopsy and histopathological diagnosis, often used in cases where cervical lymph node metastasis needs to be assessed.1.3.4. Imaging diagnosis - CT-Scanner: is effective in determining the location and size of nasopharyngeal tumors, assessing lymph node metastasis, the ability to invade neighboring tissues and metastasize. - MRI scan: detects nasopharyngeal malignant tumors with much higher sensitivity than CT-Scanner. Images obtained from a nasopharyngeal MRI scan help doctors determine the location, size, invasion level of the tumor and lymph node metastasis. - PET CT scan: evaluates lesions and extent of distant metastases, applied to cases with evidence of diagnosis through biopsy.2. Reputable address for nasopharyngeal cancer screening
|
medlatec
|
Triệu chứng viêm đường tiết niệu
NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Viêm đường tiết niệu xảy ra chủ yếu do vi khuẩn Gram âm (khuẩn đường ruột E.coli). Ngoài ra, cầu khuẩn và trực khuẩn Gram dương cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh. Chính quá trình vệ sinh thân thể không sạch sẽ và đúng cách khiến bệnh khởi phát, cụ thể ở từng nhóm đối tượng là:
-Ở nam giới, nguyên nhân chủ yếu gây viêm đường tiết niệu là bao quy đầu không được vệ sinh sạch sẽ
-Ở phụ nữ mang thai: Thay đổi nội tiết tố cùng sự chèn ép ở bàng quang kiến tiểu tiện bị ứ đọng, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập.
-Ở trẻ em: Sử dụng bỉm không đúng cách như lẫn cả phân và nước tiểu trong thời gian dài, cấu tạo sinh lý lỗ niệu đạo ngắn và gân hậu môn ở bé gái hay một số dị tật đường tiểu ở bé trai cũng là nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu.
Ngoài ra, quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ đồng giới nam cũng dễ gây bệnh.
TRIỆU CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Các triệu chứng thường gặp của viêm đường tiết niệu bao gồm:
Triệu chứng viêm đường tiết niệu có thể bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với các bệnh lý khác ở người lớn tuổi.
CÁC LOẠI VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Mỗi loại viêm đường tiết niệu lại có các dấu hiệu và triệu chứng cụ thể hơn, tùy thuộc vào cơ quan nào của đường tiết niệu bị ảnh hưởng.
BIẾN CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Nếu được điều trị kịp thời và đúng cách, viêm đường tiết niệu dưới (bàng quang, niệu đạo) hiếm khi dẫn tới các biến chứng. Tuy nhiên nếu không được điều trị, viêm đường tiết niệu có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng.
Các biến chứng của viêm đường tiết niệu bao gồm:
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Người bệnh được thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng như hỏi bệnh, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm máu, siêu âm bàng quang… tìm biến chứng và xác định mức độ bệnh.
Thuốc kháng sinh thường được chỉ định để điều trị đường tiết niệu đầu tiên. Loại thuốc, liều lượng, thời gian sử dụng bao lâu phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và loại vi khuẩn gây ra viêm đường tiết niệu.
Với các trường hợp viêm đường tiết niệu mức độ nhẹ: điều trị bằng thuốc kháng sinh và các triệu chứng thường thuyên giảm dần trong vòng vài ngày điều trị. Người bệnh vẫn tiếp tục uống thuốc kháng sinh trong 1 tuần hoặc lâu hơn. Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc giảm đau để giảm bớt khó chịu khi tiểu tiện.
Với các trường hợp viêm đường tiết niệu tái phát thường xuyên, bác sĩ có thể đưa ra các khuyến cáo điều trị nhất định chẳng hạn như:
Với các trường hợp viêm đường tiết niệu mức độ nặng, người bệnh có thể sẽ phải điều trị kháng sinh đường tĩnh mạch tại bệnh viện.
Khi đến khám chữa viêm đường tiết niệu tại bệnh viện, người bệnh sẽ được:
-Thăm khám bởi đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm
-Được thăm khám bằng hệ thống máy móc hiện đại, tiên tiến
-Áp dụng mức giá khám chữa bệnh hợp lý, thanh toán bảo hiểm theo đúng quy định của Bộ Y tế
|
Symptoms of urinary tract infection
CAUSES OF URINARY TRACT INFECTION
Urinary tract infections occur mainly due to Gram-negative bacteria (intestinal bacteria E.coli). In addition, cocci and Gram-positive bacilli are also one of the causes of the disease. It is the process of not cleaning the body properly and properly that causes the disease to start, specifically in each group of subjects:
-In men, the main cause of urinary tract infections is that the foreskin is not kept clean
-In pregnant women: Hormonal changes and pressure on the bladder cause urinary retention, creating a favorable environment for bacteria to invade.
-In children: Improper use of diapers such as mixing stool and urine for a long time, short physiological structure of the urethral opening and anal tendons in girls or some urinary tract defects in boys are also causes. cause of urinary tract infection.
In addition, unsafe sex and male homosexual relationships can also easily cause disease.
SYMPTOMS OF URINARY TRACT INFECTION
Common symptoms of urinary tract infection include:
Symptoms of urinary tract infection can be overlooked or confused with other diseases in the elderly.
TYPES OF URINARY TRACT INFECTION
Each type of urinary tract infection has more specific signs and symptoms, depending on which part of the urinary tract is affected.
COMPLICATIONS OF URINARY TRACT INFECTION
If treated promptly and properly, lower urinary tract infections (bladder, urethra) rarely lead to complications. However, if left untreated, urinary tract infections can cause many serious consequences.
Complications of urinary tract infections include:
DIAGNOSIS AND TREATMENT OF URINARY TRACT INFLAMMATION
Patients are examined clinically and paraclinically such as medical questions, urine tests, blood tests, bladder ultrasound... to look for complications and determine the extent of the disease.
Antibiotics are often prescribed to treat the urinary tract first. The type of medication, dosage, and duration of use depend on the patient's health condition and the type of bacteria causing urinary tract infection.
For mild cases of urinary tract infection: treat with antibiotics and symptoms usually gradually improve within a few days of treatment. The patient continues to take antibiotics for 1 week or longer. Your doctor may also prescribe pain relievers to reduce discomfort during urination.
For cases of frequent recurring urinary tract infections, your doctor may make certain treatment recommendations such as:
In cases of severe urinary tract infections, patients may need intravenous antibiotic treatment at the hospital.
When coming to the hospital for treatment of urinary tract infections, patients will receive:
-Examination by a team of highly qualified and experienced doctors
-Examined using modern and advanced machinery system
-Apply reasonable medical examination and treatment prices, pay insurance in accordance with regulations of the Ministry of Health
|
thucuc
|
Chẩn đoán và điều trị bệnh glôcôm
Glôcôm (còn gọi là thiên đầu thống) là một bệnh lý của đầu dây thần kinh thị giác, tiến triển mạn tính, trên lâm sàng...
Glôcôm (còn gọi là thiên đầu thống) là một bệnh lý của đầu dây thần kinh thị giác, tiến triển mạn tính, trên lâm sàng, biểu hiện đặc trưng bởi tổn hại thị trường, lõm teo đĩa thị và thường liên quan đến một tình trạng nhãn áp cao.
Đây là một bệnh thường gặp, mang tính xã hội cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng vì là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa vĩnh viễn trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Glôcôm đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây mù loà ở hầu hết các khu vực trên thế giới, thường chỉ đứng sau đục thể thủy tinh. Bệnh nguy hiểm ở chỗ không có thuốc điều trị hoặc phẫu thuật nào có thể phục hồi được những tổn thương chức năng và thực thể do glôcôm gây ra.
Bệnh glôcôm rất phức tạp do có rất nhiều hình thái với những cơ chế bệnh sinh, biểu hiện lâm sàng, đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau. Glôcôm góc đóng thường có biểu hiện lâm sàng cấp tính nên người bệnh thường đi khám chữa ngay để thoát khỏi cơn đau nhức mắt. Glôcôm góc mở là hình thái bệnh mạn tính, không triệu chứng hoặc triệu chứng rất âm ỉ, mờ nhạt. Có đến 50% người bệnh glôcôm góc mở và góc đóng mạn tính không biết mình bị bệnh glôcôm. Chỉ đến khi thị lực giảm sút trầm trọng mới phát hiện bệnh thì đã quá muộn. Glôcôm nguyên phát là hình thái glôcôm không kèm theo bệnh mắt hoặc bệnh toàn thân nào làm tăng trở lưu thủy dịch. Glôcôm thứ phát luôn kèm theo bệnh căn mắt hoặc bệnh toàn thân gây cản trở lưu thông thủy dịch.
Bệnh glôcôm nếu không được phát hiện và điều trị sẽ tiến triển qua các giai đoạn tiềm tàng, sơ phát, tiến triển, trầm trọng, gần mù và mù. Vì nguyên sinh bệnh chưa rõ ràng nên không thể phòng ngừa mắc bệnh glôcôm. Tuy nhiên, có thể phòng tránh được mù loà do glôcôm bằng cách phát hiện sớm, điều trị thích hợp và theo dõi thường xuyên.
Ai có nguy cơ cao bị bệnh glôcôm?
Những người trên 35 tuổi; người ruột thịt của người bệnh glôcôm; người có cấu trúc mắt nghi ngờ glôcôm: Bán kính độ cong giác mạc nhỏ, tiền phòng nông, lõm đĩa thị rộng, chênh lệch độ lõm đĩa giữa 2 mắt, bị lão thị sớm, tăng số kính lão nhanh; người có nhãn áp ở mức 23mm
Hg (đo nhãn áp kế Maclacốp) kèm theo các cảm giác chủ quan, triệu chứng khách quan đặc hiệu của glôcôm (rức nửa đầu hoặc cả 2 bên, mờ mắt, tức mắt, nhìn nguồn sáng thấy quầng tán sắc xanh đỏ... ); người có nhãn áp hai mắt chênh lệch nhau quá 5mm
Hg; người bệnh có tiền sử dùng corticoid kéo dài (tra mắt hoặc toàn thân); người có bệnh toàn thân như đái tháo đường, cao huyết áp… là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh glôcôm.
Biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng cơ năng, dấu hiệu thực thể của bệnh phụ thuộc vào hình thái glôcôm.
Glôcôm góc đóng cơn cấp:
- Đau nhức mắt đột ngột dữ dội, lan lên đỉnh đầu
- Mắt đỏ, mi nề, sợ ánh sáng, chảy nước mắt
- Bệnh nhân nhìn mờ như qua màn sương, nhìn đèn có quầng xanh đỏ
- Kết mạc cương tụ rìa mạnh
- Giác mạc phù nề, tiền phòng nông, giảm tính trong suốt
- Đồng tử giãn méo, mất phản xạ, bờ đồng tử mất viền sắc tố, mống mắt cương tụ
- Thể thủy tinh mờ đục, có thể rạn bao thể thủy tinh
- Dịch kính phù nề, mất độ trong suốt, không soi rõ đáy mắt
- Soi góc tiền phòng: góc đóng toàn bộ chu vi, có thể có dính góc
- Nhãn áp tăng cao, nhãn cầu căng cứng như hòn bi.
Glôcôm góc đóng bán cấp:
- Thỉnh thoảng xuất hiện những cơn đau nhức mắt, nhức đầu thoảng qua kèm theo nhìn mờ. Qua cơn thị lực trở lại bình thường. Các cơn tăng dần về tần suất, mức độ, thị lực ngày càng giảm.
- Kết mạc cương tụ nhẹ, giác mạc phù nề nhẹ, tiền phòng nông, đồng tử giãn méo, phản xạ kém, mống mắt có đám thoái hóa, mất viền sắc tố bờ đồng tử.
- Thể thủy tinh và dịch kính phù nhẹ
- Soi đáy mắt thường thấy có lõm teo đĩa thị giác đặc hiệu của glôcôm
- Soi góc: góc tiền phòng đóng
- Nhãn áp cao
- Thị trường tổn hại tùy theo giai đoạn bệnh.
Glôcôm góc đóng mãn tính:
- Thường ít gặp và rất ít triệu chứng
- Không đau nhức hoặc đau nhức rất nhẹ
- Thị lực giảm dần, phần lớn bệnh nhân đến đã bị mù hoặc gần mù một mắt
- Kết mạc không cương tụ, giác mạc trong, tiền phòng nông, góc tiền phòng đóng
- Nhãn áp cao hoặc có thể không cao
- Lõm teo đĩa thị điển hình kiểu glôcôm
- Chức năng thị giác tổn hại nhiều (thị lực và thị trường)
Glôcôm góc mở:
Bệnh xuất hiện âm thầm, tiến triển mạn tính, lần lượt qua từng giai đoạn, thị lực trung tâm thường được bảo tồn đến giai đoạn muộn của bệnh, người bệnh không nhận thấy thị lực ngày càng bị giảm nên thường đến khám ở giai đoạn muộn khi bệnh đã tiến triển nặng. Đa số người bệnh không đau nhức mắt hay đau nhức đầu, một số người có cảm giác nặng, căng tức mắt thoáng qua, nhìn mờ như qua màn sương, nhìn đèn có quầng xanh đỏ, xuất hiện thành từng cơn ngắn rồi lại tự hết. Triệu chứng không rõ ràng nên thường ít được người bệnh quan tâm.
Phương pháp chẩn đoán bệnh glôcôm
Việc chẩn đoán bệnh glôcôm dựa vào các khám nghiệm thử thị lực, đo nhãn áp, soi đáy mắt, khám thị trường để phát hiện những tổn thương đặc hiệu của bệnh. Cần lưu ý các trường hợp có các triệu chứng đặc hiệu của glôcôm, bị lão thị sớm, tăng số kính lão nhanh. Lưu ý người bệnh có huyết áp cao, đái tháo đường vì tỷ lệ glôcôm ở những người này khá cao.
Biện pháp điều trị
Bệnh glôcôm là một cấp cứu nhãn khoa. Người bệnh được điều trị ngay sau khi chẩn đoán bệnh bằng tra mắt và uống thuốc hạ nhãn áp. Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có nhiều thuốc hạ nhãn áp với những cơ chế tác động khác nhau: pilocarpin 1%, 2%, timolol 0,25%,0,5%, betoptic S, alphagan P, travatan 0,004%, lumigan, azopt, acetazolamid, glyxerol, manitol… Các thuốc này phải được sử dụng theo chỉ định, dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ nhãn khoa.
Glôcôm góc đóng thường được chỉ định điều trị phẫu thuật sau khi đã điều trị cấp cứu bằng thuốc. Mắt chưa bị lên cơn glôcôm cũng cần phải điều trị dự phòng bằng lade hoặc phẫu thuật.
Glôcôm góc mở cần can thiệp phẫu thuật khi điều trị thuốc không đạt hiệu quả mong muốn. Tuy nhiên hiện nay, ở Việt Nam, tuỳ thuộc điều kiện thực tế của người bệnh, cần chỉ định điều trị phẫu thuật sớm nếu người bệnh không có điều kiện kinh tế để mua thuốc hoặc không có điều kiện đi lại để thăm khám, kiểm tra, theo dõi định kỳ.
Bệnh glôcôm không thể chữa khỏi hoàn toàn. Mục đích điều trị glôcôm là nhằm ngăn chặn bệnh không tiếp tục gây tổn thương đầu dây thần kinh thị giác. Trong nhiều trường hợp, glôcôm tuy đã được phát hiện và điều trị, song người bệnh cho rằng đã được chữa trị khỏi hẳn nên không đi khám, theo dõi tiếp. Hậu quả là bệnh vẫn âm ỉ tiếp tục tiến triển dẫn đến mất dần chức năng thị giác. Bên cạnh đó, trên nhiều người bệnh, mặc dù nhãn áp đã được điều chỉnh bằng thuốc hoặc phẫu thuật nhưng vẫn tiếp tục bị tổn hại thực thể và chức năng vì mức nhãn áp “điều chỉnh” đó hoặc mức dao động nhãn áp trong ngày chưa an toàn cho thị thần kinh. Vì vậy, người bệnh glôcôm cần phải được chăm sóc theo dõi thường xuyên, theo một quy trình chặt chẽ từ khi được phát hiện bệnh, được điều trị cho đến hết quãng đời còn lại nhằm kiểm soát được diễn biến bệnh, hạn chế tối đa tổn hại về thực thể và chức năng thị giác.
|
Chẩn đoán và điều trị bệnh glôcôm
Glôcôm (còn gọi là thiên đầu thống) là một bệnh lý của đầu dây thần kinh thị giác, tiến triển mạn tính, trên lâm sàng...
Glôcôm (còn gọi là thiên đầu thống) là một bệnh lý của đầu dây thần kinh thị giác, tiến triển mạn tính, trên lâm sàng, biểu hiện đặc trưng bởi tổn hại thị trường, lõm teo đĩa thị và thường liên quan đến một tình trạng nhãn áp cao.
Đây là một bệnh thường gặp, mang tính xã hội cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng vì là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa vĩnh viễn trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Glôcôm đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây mù loà ở hầu hết các khu vực trên thế giới, thường chỉ đứng sau đục thể thủy tinh. Bệnh nguy hiểm ở chỗ không có thuốc điều trị hoặc phẫu thuật nào có thể phục hồi được những tổn thương chức năng và thực thể do glôcôm gây ra.
Bệnh glôcôm rất phức tạp do có rất nhiều hình thái với những cơ chế bệnh sinh, biểu hiện lâm sàng, đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau. Glôcôm góc đóng thường có biểu hiện lâm sàng cấp tính nên người bệnh thường đi khám chữa ngay để thoát khỏi cơn đau nhức mắt. Glôcôm góc mở là hình thái bệnh mạn tính, không triệu chứng hoặc triệu chứng rất âm ỉ, mờ nhạt. Có đến 50% người bệnh glôcôm góc mở và góc đóng mạn tính không biết mình bị bệnh glôcôm. Chỉ đến khi thị lực giảm sút trầm trọng mới phát hiện bệnh thì đã quá muộn. Glôcôm nguyên phát là hình thái glôcôm không kèm theo bệnh mắt hoặc bệnh toàn thân nào làm tăng trở lưu thủy dịch. Glôcôm thứ phát luôn kèm theo bệnh căn mắt hoặc bệnh toàn thân gây cản trở lưu thông thủy dịch.
Bệnh glôcôm nếu không được phát hiện và điều trị sẽ tiến triển qua các giai đoạn tiềm tàng, sơ phát, tiến triển, trầm trọng, gần mù và mù. Vì nguyên sinh bệnh chưa rõ ràng nên không thể phòng ngừa mắc bệnh glôcôm. Tuy nhiên, có thể phòng tránh được mù loà do glôcôm bằng cách phát hiện sớm, điều trị thích hợp và theo dõi thường xuyên.
Ai có nguy cơ cao bị bệnh glôcôm?
Những người trên 35 tuổi; người ruột thịt của người bệnh glôcôm; người có cấu trúc mắt nghi ngờ glôcôm: Bán kính độ cong giác mạc nhỏ, tiền phòng nông, lõm đĩa thị rộng, chênh lệch độ lõm đĩa giữa 2 mắt, bị lão thị sớm, tăng số kính lão nhanh; người có nhãn áp ở mức 23mm
Hg (đo nhãn áp kế Maclacốp) kèm theo các cảm giác chủ quan, triệu chứng khách quan đặc hiệu của glôcôm (rức nửa đầu hoặc cả 2 bên, mờ mắt, tức mắt, nhìn nguồn sáng thấy quầng tán sắc xanh đỏ... ); người có nhãn áp hai mắt chênh lệch nhau quá 5mm
Hg; người bệnh có tiền sử dùng corticoid kéo dài (tra mắt hoặc toàn thân); người có bệnh toàn thân như đái tháo đường, cao huyết áp… là những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh glôcôm.
Biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng cơ năng, dấu hiệu thực thể của bệnh phụ thuộc vào hình thái glôcôm.
Glôcôm góc đóng cơn cấp:
- Đau nhức mắt đột ngột dữ dội, lan lên đỉnh đầu
- Mắt đỏ, mi nề, sợ ánh sáng, chảy nước mắt
- Bệnh nhân nhìn mờ như qua màn sương, nhìn đèn có quầng xanh đỏ
- Kết mạc cương tụ rìa mạnh
- Giác mạc phù nề, tiền phòng nông, giảm tính trong suốt
- Đồng tử giãn méo, mất phản xạ, bờ đồng tử mất viền sắc tố, mống mắt cương tụ
- Thể thủy tinh mờ đục, có thể rạn bao thể thủy tinh
- Dịch kính phù nề, mất độ trong suốt, không soi rõ đáy mắt
- Soi góc tiền phòng: góc đóng toàn bộ chu vi, có thể có dính góc
- Nhãn áp tăng cao, nhãn cầu căng cứng như hòn bi.
Glôcôm góc đóng bán cấp:
- Thỉnh thoảng xuất hiện những cơn đau nhức mắt, nhức đầu thoảng qua kèm theo nhìn mờ. Qua cơn thị lực trở lại bình thường. Các cơn tăng dần về tần suất, mức độ, thị lực ngày càng giảm.
- Kết mạc cương tụ nhẹ, giác mạc phù nề nhẹ, tiền phòng nông, đồng tử giãn méo, phản xạ kém, mống mắt có đám thoái hóa, mất viền sắc tố bờ đồng tử.
- Thể thủy tinh và dịch kính phù nhẹ
- Soi đáy mắt thường thấy có lõm teo đĩa thị giác đặc hiệu của glôcôm
- Soi góc: góc tiền phòng đóng
- Nhãn áp cao
- Thị trường tổn hại tùy theo giai đoạn bệnh.
Glôcôm góc đóng mãn tính:
- Thường ít gặp và rất ít triệu chứng
- Không đau nhức hoặc đau nhức rất nhẹ
- Thị lực giảm dần, phần lớn bệnh nhân đến đã bị mù hoặc gần mù một mắt
- Kết mạc không cương tụ, giác mạc trong, tiền phòng nông, góc tiền phòng đóng
- Nhãn áp cao hoặc có thể không cao
- Lõm teo đĩa thị điển hình kiểu glôcôm
- Chức năng thị giác tổn hại nhiều (thị lực và thị trường)
Glôcôm góc mở:
Bệnh xuất hiện âm thầm, tiến triển mạn tính, lần lượt qua từng giai đoạn, thị lực trung tâm thường được bảo tồn đến giai đoạn muộn của bệnh, người bệnh không nhận thấy thị lực ngày càng bị giảm nên thường đến khám ở giai đoạn muộn khi bệnh đã tiến triển nặng. Đa số người bệnh không đau nhức mắt hay đau nhức đầu, một số người có cảm giác nặng, căng tức mắt thoáng qua, nhìn mờ như qua màn sương, nhìn đèn có quầng xanh đỏ, xuất hiện thành từng cơn ngắn rồi lại tự hết. Triệu chứng không rõ ràng nên thường ít được người bệnh quan tâm.
Phương pháp chẩn đoán bệnh glôcôm
Việc chẩn đoán bệnh glôcôm dựa vào các khám nghiệm thử thị lực, đo nhãn áp, soi đáy mắt, khám thị trường để phát hiện những tổn thương đặc hiệu của bệnh. Cần lưu ý các trường hợp có các triệu chứng đặc hiệu của glôcôm, bị lão thị sớm, tăng số kính lão nhanh. Lưu ý người bệnh có huyết áp cao, đái tháo đường vì tỷ lệ glôcôm ở những người này khá cao.
Biện pháp điều trị
Bệnh glôcôm là một cấp cứu nhãn khoa. Người bệnh được điều trị ngay sau khi chẩn đoán bệnh bằng tra mắt và uống thuốc hạ nhãn áp. Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có nhiều thuốc hạ nhãn áp với những cơ chế tác động khác nhau: pilocarpin 1%, 2%, timolol 0,25%,0,5%, betoptic S, alphagan P, travatan 0,004%, lumigan, azopt, acetazolamid, glyxerol, manitol… Các thuốc này phải được sử dụng theo chỉ định, dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ nhãn khoa.
Glôcôm góc đóng thường được chỉ định điều trị phẫu thuật sau khi đã điều trị cấp cứu bằng thuốc. Mắt chưa bị lên cơn glôcôm cũng cần phải điều trị dự phòng bằng lade hoặc phẫu thuật.
Glôcôm góc mở cần can thiệp phẫu thuật khi điều trị thuốc không đạt hiệu quả mong muốn. Tuy nhiên hiện nay, ở Việt Nam, tuỳ thuộc điều kiện thực tế của người bệnh, cần chỉ định điều trị phẫu thuật sớm nếu người bệnh không có điều kiện kinh tế để mua thuốc hoặc không có điều kiện đi lại để thăm khám, kiểm tra, theo dõi định kỳ.
Bệnh glôcôm không thể chữa khỏi hoàn toàn. Mục đích điều trị glôcôm là nhằm ngăn chặn bệnh không tiếp tục gây tổn thương đầu dây thần kinh thị giác. Trong nhiều trường hợp, glôcôm tuy đã được phát hiện và điều trị, song người bệnh cho rằng đã được chữa trị khỏi hẳn nên không đi khám, theo dõi tiếp. Hậu quả là bệnh vẫn âm ỉ tiếp tục tiến triển dẫn đến mất dần chức năng thị giác. Bên cạnh đó, trên nhiều người bệnh, mặc dù nhãn áp đã được điều chỉnh bằng thuốc hoặc phẫu thuật nhưng vẫn tiếp tục bị tổn hại thực thể và chức năng vì mức nhãn áp “điều chỉnh” đó hoặc mức dao động nhãn áp trong ngày chưa an toàn cho thị thần kinh. Vì vậy, người bệnh glôcôm cần phải được chăm sóc theo dõi thường xuyên, theo một quy trình chặt chẽ từ khi được phát hiện bệnh, được điều trị cho đến hết quãng đời còn lại nhằm kiểm soát được diễn biến bệnh, hạn chế tối đa tổn hại về thực thể và chức năng thị giác.
|
medlatec
|
Điều trị chứng “đánh trống ngực”
Hội chứng đánh trống ngực với triệu chứng cụ thể như tim đập nhanh, bất thường, nó thường có liên quan tới các bệnh tim mạch.
Đánh trống ngực thường do thói quen uống nhiều bia rượu, hút thuốc, cà phê, hoặc việc sử dụng các loại thuốc kích thích thần kinh, làm việc quá sức gây nên.
Dưới đây là một số cách điều trị đánh trống ngực:
Ổi là trái cây giàu vitamin C tốt cho người bị tim mạch
Bổ sung trái cây giàu vitamin C
Ổi có tác dụng ổn định nhịp tim một cách nhanh chóng và giảm dần triệu chứng qua từng ngày.
Uống nước lạnh khi có triệu chứng “đánh trống ngực”
Uống 1 ly nước lạnh tốt cho người bệnh tim đập nhanh
Uống một ly nước lạnh sẽ giúp tim đập chậm lại, đồng thời làm giảm căng thẳng, lo lắng và chóng mặt.
Uống nước quế có thể giúp giảm hội chứng “đánh trống ngực”
Quế chứa các chất dinh dưỡng như mangan và kali rất có lợi cho tim mạch. Quê giúp cải thiện lưu lượng máu, ngăn ngừa tăng cholesterol xấu và hạ huyết áp.
Bổ sung magie
Magie giúp ngăn ngừa các rối loạn nhịp tim
Chữa “đánh trống ngực” bằng cách uống chanh mật ong
Nước chanh mật ong tốt cho hệ tim mạch
Uống một ly nước chanh mật ong trước khi đi ngủ rất tốt cho tim mạch.
|
Treatment of “palpitations”
Palpitations syndrome with specific symptoms such as rapid, irregular heartbeat, it is often related to cardiovascular diseases.
Palpitations are often caused by the habit of drinking a lot of alcohol, smoking, coffee, or the use of nerve stimulants and overwork.
Here are some ways to treat palpitations:
Guava is a fruit rich in vitamin C that is good for people with heart disease
Add fruits rich in vitamin C
Guava has the effect of quickly stabilizing heart rate and gradually reducing symptoms day by day.
Drink cold water when you have symptoms of "palpitations"
Drinking a glass of cold water is good for people with heart palpitations
Drinking a glass of cold water will help your heart beat slower and reduce stress, anxiety and dizziness.
Drinking cinnamon water can help reduce "palpitations" syndrome.
Cinnamon contains nutrients such as manganese and potassium that are beneficial for the heart. Que helps improve blood flow, prevent increased bad cholesterol and lower blood pressure.
Magnesium supplement
Magnesium helps prevent heart rhythm disorders
Cure "palpitations" by drinking lemon and honey
Honey lemon water is good for the cardiovascular system
Drinking a glass of honey lemon water before going to bed is very good for the heart.
|
thucuc
|
Phát hiện sớm ung thư vú qua phương pháp siêu âm hạch
Bệnh lý ung thư vú hiện nay đang có dấu hiệu ngày càng trẻ hóa. Vì vậy chị em ở các độ tuổi khác nhau không nên chủ quan mà nên thực hiện tầm soát ung thư vú định kỳ. Siêu âm hạch là một kỹ thuật chẩn đoán đơn giản, tiện lợi, tiết kiệm giúp phát hiện các bệnh lý tại tuyến vú và có vai trò quan trọng trong hỗ trợ tầm soát ung thư tuyến vú.
1. Tìm hiểu chung về phương pháp siêu âm hạch
1.1. Siêu âm hạch là gì?
Siêu âm hạch là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng sóng siêu âm có tần số cao để thu lại cấu trúc bên trong khu vực thực hiện. Thông qua hình ảnh thu được, các sĩ có thể nhận biết những biểu hiện bất thường và có chẩn đoán chính xác với tình trạng hiện tại.
Đây là một kỹ thuật chẩn đoán không xâm lấn, an toàn với người bệnh. Người bệnh sẽ không có cảm giác đau hay khó chịu trong suốt quá trình siêu âm.
Ngoài ra, phương pháp siêu âm này sẽ khảo sát và đánh giá bước đầu tình trạng lành hoặc ác tính của hạch nách.
Siêu âm hạch là phương pháp sử dụng sóng siêu âm với tần số cao để thu lại hình ảnh vùng thực hiện
1.2. Khi nào nên thực hiện phương pháp siêu âm hạch
Các dấu hiệu của ung thư vú thường không xuất hiện ở giai đoạn sớm, khi khối u phát triển mới gây ra các dấu hiệu ra ngoài cơ thể. Tuy nhiên, nếu chị em thấy những điểm bất thường sau thì nên kiểm tra sớm:
– Sưng hoặc có hạch ở nách: Hạch cứng, không đau khi chạm vào. Có khối hạch gần vú hoặc nách là dấu hiệu phổ biến của những người mắc ung thư vú. Để phát hiện sớm chị em có thể thực hiện kiểm tra tại nhà bằng cách sờ hoặc nắn hàng tháng. Ngoài ra nếu vùng da vú dày hơn bất thường so với bên còn lại cũng nên lưu ý.
– Thay đổi về hình dạng và kích thước vú: Nhiều chị em sẽ không sờ thấy khối u, hạch như thông thường mà sẽ thấy ngực to hơn, trễ thấp và có hình khác so với phía còn lại. Có tới 50% phụ nữ có mô vú dày và khiến việc phát hiện ung thư vú khó khăn hơn.
– Núm vú thay đổi bất thường: Núm vú là một trong những vị trí khối u thường xuất hiện, gây ra những thay đổi tại đây. Ở người mắc bệnh, núm vú thường dẹt hơn, tụt vào trong, tiết dịch hoặc máu. Da xung quanh vú có thể có vảy, viêm…
– Ngứa ở ngực đây là triệu chứng hay bị bỏ qua nhất. Người mắc ung thư vú viêm thường bị ngứa, nổi mẩn đỏ hoặc da vùng vùng vú sần sùi như vỏ cam.
– Đau vai, lưng hoặc phía trên cổ: Các cơn đau này thường xảy ra ở phần lưng hoặc giữa 2 bả vai, dễ nhầm lẫn với chấn thương dây chằng hoặc viêm xương khớp.
– Vùng vú nóng, ửng đỏ hoặc tím, sưng đỏ, thường xuyên bị đau buốt vùng ngực là dấu hiệu của ung thư vú
2. Phương pháp siêu âm có giúp phát hiện sớm ung thư vú không?
Có rất nhiều phương pháp có thể phát hiện được bệnh lý ung thư vú nguy hiểm này. Tuy nhiên siêu âm là cách kiểm tra nhanh và hiệu quả nhất.
Với mức chi phí thấp, quy trình thực hiện nhanh gọn, không đau, không xâm lấn.
Phương pháp này có thể chẩn đoán các bệnh lý tuyến vú với độ chính xác cao, có thể chẩn đoán những tổn thương với đường kính nhỏ < 5mm, thường được chỉ định khi thấy bất thường hoặc khó phân biệt trên phim chụp nhũ ảnh.
Siêu âm được dùng để sàng lọc, chẩn đoán bệnh lý tuyến vú đối với phụ nữ đang mang thai (không chụp được nhũ ảnh) hoặc đang cho con bú (độ nhạy của nhũ ảnh thấp).
Siêu âm là một trong số các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có hiệu quả cao trong đánh giá các tổn thương có kích thước nhỏ
3. Siêu âm hạch trong sàng lọc ung thư vú sẽ kiểm tra những gì?
Vị trí hạch
Không phải bệnh nhân nào mắc ung thư vú cũng phát hiện hạch ở vùng nách. Hạch có thể xuất hiện ở các vị trí khác nhau và siêu âm hạch sẽ hỗ trợ kiểm tra tại các vị trí xuất hiện hạch bất thường.
Hình dạng
Thông thường siêu âm hạch sẽ giúp đánh giá chi tiết hình thái trực quan hạch trên cơ thể. Một số người bệnh mắc ung thư vú có hạch bạch huyết dày đặc bao quanh các mạch máu. Nếu tình trạng này không được phát hiện, can thiệp điều trị kịp thời sẽ làm chèn ép làm giảm sự lưu thông của mạch máu.
Độ hồi âm
Qua đầu dò với tần số cao bác sĩ có thể kiểm tra độ hồi âm từ các hạch. Tùy vào mức độ hồi âm mà có thể phân loại và đánh giá mức độ nguy hiểm của các hạch này.
Kích thước
Khi ung thư ở giai đoạn sớm, các khối u nhỏ chưa lây lan tới các hạch gần đó hoặc chỉ ảnh hưởng một phần nhỏ. Tuy nhiên khi các tế bào ung thư phát triển mạnh các khối u sẽ lớn và lây lan tới các hạch xung quanh. Sau đó có thể di căn và gây nguy hiểm tới các bộ phận khác
4. Lưu ý khi thực hiện siêu âm hạch
Đây là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, nhưng chị em cần lưu ý một số điều để siêu âm được thuận lợi:
– Cần trao đổi trước với bác sĩ về tình trạng và các dấu hiệu bất thường.
– Cung cấp đầy đủ các thông tin về tiền sử bệnh lý của bản thân và gia đình.
– Lựa chọn trang phục rộng rãi, thuận tiện thực hiện siêu âm vùng ngực.
– Tránh thoa kem, sử dụng các chất tạo mùi vùng ngực và nách.
Chị em nên trao đổi cụ thể với bác sĩ về các dấu hiệu bất thường ở cơ thể
Có thể thấy phương pháp siêu âm này hỗ trợ rất nhiều trong việc phát hiện ung thư vú. Tuy nhiên nên kết hợp với tầm soát ung thư để giúp phát hiện chính xác và điều trị bệnh được hiểu quả hơn. Thực hiện tầm soát ung thư càng sớm thì tỷ lệ điều trị bệnh càng cao, bảo tồn thẩm mỹ vùng vú và chủ động bảo vệ được sức khỏe của mình.
|
Early detection of breast cancer through lymph node ultrasound
Breast cancer is currently showing signs of getting younger. Therefore, women of different ages should not be subjective but should periodically undergo breast cancer screening. Lymph node ultrasound is a simple, convenient, and economical diagnostic technique that helps detect diseases in the mammary gland and plays an important role in supporting breast cancer screening.
1. General understanding of lymph node ultrasound method
1.1. What is lymph node ultrasound?
Lymph node ultrasound is an imaging diagnostic method that uses high-frequency ultrasound waves to capture structures within the treatment area. Through the images obtained, doctors can recognize abnormal manifestations and accurately diagnose the current condition.
This is a non-invasive diagnostic technique that is safe for patients. The patient will not feel pain or discomfort during the ultrasound process.
In addition, this ultrasound method will initially survey and evaluate the benign or malignant condition of the axillary lymph nodes.
Lymph node ultrasound is a method that uses high-frequency ultrasound waves to capture images of the treatment area
1.2. When should lymph node ultrasound be performed?
Signs of breast cancer often do not appear in the early stages, when the tumor develops causing signs outside the body. However, if you see the following abnormalities, you should check early:
– Swollen or swollen lymph nodes in the armpit: The lymph nodes are hard and do not hurt when touched. Having a lymph node mass near the breast or armpit is a common sign of people with breast cancer. To detect early, women can perform a home check by touching or palpating monthly. In addition, if the breast skin is unusually thicker than the other side, you should also pay attention.
– Changes in breast shape and size: Many women will not be able to feel the lump or lymph nodes as usual, but will find that the breast is larger, lower and has a different shape compared to the other side. Up to 50% of women have dense breast tissue, making breast cancer more difficult to detect.
– Abnormal nipple changes: Nipples are one of the places where tumors often appear, causing changes there. In people with the disease, the nipples often become flatter, recede inward, and secrete fluid or blood. The skin around the breast can be scaly, inflamed, etc.
– Itching in the chest is the most overlooked symptom. People with inflammatory breast cancer often have itching, red rashes, or skin in the breast area that is rough like orange peel.
– Shoulder, back or upper neck pain: This pain often occurs in the back or between the shoulder blades, easily confused with ligament injury or osteoarthritis.
– The breast area is hot, red or purple, red and swollen, and often has sharp pain in the chest area, which is a sign of breast cancer.
2. Does ultrasound help detect breast cancer early?
There are many methods that can detect this dangerous breast cancer disease. However, ultrasound is the fastest and most effective way to check.
At a low cost, the procedure is quick, painless, and non-invasive.
This method can diagnose breast diseases with high accuracy, can diagnose lesions with a diameter < 5mm, often indicated when abnormalities are seen or difficult to distinguish on mammograms.
Ultrasound is used to screen and diagnose breast diseases in women who are pregnant (mammography is not possible) or breastfeeding (mammography sensitivity is low).
Ultrasound is one of the highly effective imaging methods in evaluating small lesions
3. What does lymph node ultrasound in breast cancer screening check?
Lymph node location
Not all patients with breast cancer have lymph nodes detected in the armpit area. Nodes can appear in different locations and lymph node ultrasound will assist in examining locations where abnormal lymph nodes appear.
Shape
Normally, ultrasound of the lymph nodes will help evaluate in detail the visual morphology of the lymph nodes on the body. Some patients with breast cancer have dense lymph nodes surrounding blood vessels. If this condition is not detected, timely treatment intervention will cause compression and reduce blood circulation.
Reverberation
Through a high-frequency probe, the doctor can check the echo from the lymph nodes. Depending on the level of echogenicity, the danger level of these nodes can be classified and assessed.
Size
When cancer is in the early stages, small tumors have not spread to nearby lymph nodes or only affect a small part. However, when cancer cells grow strongly, the tumors will grow large and spread to surrounding lymph nodes. It can then metastasize and endanger other organs
4. Pay attention when performing lymph node ultrasound
This is a non-invasive imaging diagnostic method, but women need to keep in mind a few things to make the ultrasound convenient:
– You need to discuss your condition and unusual signs with your doctor in advance.
– Provide complete information about your and your family's medical history.
– Choose loose, comfortable clothing to perform chest ultrasound.
– Avoid applying creams and using fragrances in the chest and armpit areas.
Women should discuss specifically with their doctor about unusual signs in the body
It can be seen that this ultrasound method greatly supports the detection of breast cancer. However, it should be combined with cancer screening to help accurately detect and treat the disease more effectively. The earlier cancer screening is performed, the higher the treatment rate, preserving breast aesthetics and proactively protecting your health.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Arodrec
Thuốc Arodrec thuộc nhóm thuốc giảm đau, chống viêm không Steroid (NSAID). Thuốc Arodrec được chỉ định điều trị ở những bệnh nhân trong nhóm đối tượng nguy cơ bị gãy xương do loãng xương. Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết về những công dụng thuốc Arodrec.
1. Công dụng thuốc Arodrec là gì?
Thuốc Arodrec là thuốc ETC – dùng trong điều trị loãng xương cho phụ nữ mãn kinh và loãng xương ở nam giới.Thành phần chính: Alendronat Natri Trihydrat tương đương với Acid Alendronic 70 mg. Tá dược: Lactose khan, Cellulose vi tinh thể, Tinh bột Natri Glycolat, Magnesi Stearat, Oxit sắt màu vàng.Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén. Viên nén dạng dài 2 mặt lồi, màu vàng nhạt, mặt trên có rãnh và khắc chữ AD70, mặt dưới trơn nhẵn.
2. Cách sử dụng của Arodrec
2.1. Cách dùng thuốc Arodrec. Thuốc dùng đường uống.Để dễ hấp thu Alendronat, phải uống thuốc vào buổi sáng, uống với nhiều nước (khoảng 180 – 240 ml) và không dùng nước khoáng. Uống thuốc xong phải đợi ít nhất 30 phút rồi mới ăn, uống hoặc dùng bất kỳ thuốc khác, như thế sẽ làm Alendronat được hấp thu tốt hơn. Ngay cả khi uống thuốc với nước cam hoặc cà phê thì sự hấp thu của Alendronat cũng bị giảm rõ rệt.Không được nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống Alendronat để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm nguy cơ kích ứng và gây tổn thương thực quản (viêm, loét, trợt, thủng).Ngoài ra, không uống Alendronat vào lúc đi ngủ hoặc trước khi dậy trong ngày.2.2. Liều dùng của thuốc Arodrec. Thuốc dành cho người lớn và người cao tuổi bị loãng xương.Điều trị loãng xương cho phụ nữ mãn kinh và cho nam giới: 70mg/ lần/ tuần.Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc cho những người bị suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh thải Creatinin từ 35 tới 60 ml/ phút).Xử lý khi quên liều:Nếu quên uống thì uống bù ngay sáng ngày hôm sau khi nhớ. Không uống 2 liều trong một ngày.Xử trí khi quá liều:Triệu chứng: Giảm Calci huyết, giảm Phosphat huyết và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá liều Alendronat.Giải pháp: Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều Alendronat. Nên cho dùng sữa và các chất kháng Acid để liên kết Alendronate. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng. Thẩm tách không có hiệu quả.
3. Chống chỉ định của thuốc Arodrec
Các dị thường thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản như hẹp hoặc co thắt cơ vòng thực quản.Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.Mắc bệnh đường tiêu hóa trên. Giảm calci huyết.Suy thận nặng
4. Lưu ý khi dùng thuốc Arodrec
4.1. Thận trọngĐã có báo cáo về các biến cố ở thực quản, viêm thực quản, loét thực quản, trợt thực quản, đôi khi kèm với chảy máu, ở người bệnh đang điều trị bằng Alendronat. Trong một số trường hợp, những biến cố này bị nặng, phải nằm viện. Vì vậy bệnh nhân phải cảnh giác trước mọi dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu phản ứng của thực quản (khó nuốt, nuốt đau, hoặc thấy bỏng rát sau xương ức).Nguy cơ mắc tai biến nặng về thực quản gặp nhiều hơn ở những người bệnh nằm ngay sau khi uống Alendronat hoặc không nuốt viên thuốc với một cốc nước đầy (180-240ml). Vì vậy, việc cung cấp những chỉ dẫn đầy đủ về dùng thuốc cho người bệnh hiểu được là rất quan trọng.4.2. Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Phụ nữ có thai: Alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đã thấy những trường hợp đẻ khó và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng có thể liên quan đến người, nên không dùng Alendronat trong thời kỳ mang thai.Phụ nữ cho con bú: Không biết Alendronat có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc bài xuất vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng alendronat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.4.3. Tác động của thuốc lên lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể dẫn đến nhức đầu nên cần thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc.
5. Tác dụng phụ của thuốc Arodrec
Trong các nghiên cứu lâm sàng thì các phản ứng có hại do dùng Alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tăng đáng kể ở người điều trị bệnh xương Paget với liều 40mg/ngày, chủ yếu là tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa.Thường gặp:Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, đau. Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng.Ít gặp:Da: Ban, ban đỏ (hiếm)Tiêu hóa: Viêm dạ dày.Khi đã nắm rõ những thông tin về thuốc Arodrec người bệnh cần hết sức lưu ý sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất để thuốc đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. Nếu còn thêm bất cứ thắc mắc nào người bệnh có thể liên hệ bác sĩ để được giải đáp.
|
Uses of Arodrec medicine
Arodrec belongs to the group of non-steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs). Arodrec is indicated for the treatment of patients at risk of bone fractures due to osteoporosis. The article below will provide detailed information about the uses of Arodrec.
1. What is the use of Arodrec?
Arodrec is an ETC drug - used to treat osteoporosis in postmenopausal women and osteoporosis in men. Main ingredient: Alendronate Sodium Trihydrate equivalent to Alendronic Acid 70 mg. Excipients: Anhydrous Lactose, Microcrystalline Cellulose, Sodium Starch Glycolat, Magnesium Stearate, Yellow Iron Oxide. The drug is prepared in tablet form. Long, biconvex, light yellow tablets, the top surface is grooved and engraved with the letters AD70, the bottom surface is smooth.
2. How to use Arodrec
2.1. How to use Arodrec. The drug is taken orally. To easily absorb Alendronate, take the drug in the morning, drink with plenty of water (about 180 - 240 ml) and do not use mineral water. After taking the medicine, wait at least 30 minutes before eating, drinking or taking any other medicine. This will help Alendronate be absorbed better. Even when taking the medicine with orange juice or coffee, the absorption of Alendronate is significantly reduced. Do not lie down for at least 30 minutes after taking Alendronat to allow the medicine to enter the stomach easily and reduce the risk of irritation and inflammation. esophageal damage (inflammation, ulceration, erosion, perforation). Additionally, do not take Alendronate at bedtime or before waking up during the day.2.2. Dosage of Arodrec. Medicine for adults and the elderly with osteoporosis. Treatment of osteoporosis for postmenopausal women and for men: 70 mg/time/week. No dose adjustment is necessary for the elderly or for people with impaired health. mild to moderate kidney damage (Creatinine clearance from 35 to 60 ml/min). Handling of missed doses: If you forget to take a dose, take it the next morning when you remember. Do not take 2 doses in one day. Treatment of overdose: Symptoms: Hypocalcemia, hypophosphatemia and unwanted reactions in the upper gastrointestinal tract such as stomach upset, heartburn, pharyngitis esophagitis, inflammation or stomach ulcers may result from an overdose of Alendronate. Solution: There is no specific information on the treatment of Alendronate overdose. Milk and antacids should be given to bind Alendronate. Due to the risk of esophageal irritation, vomiting should not be induced and the patient should remain upright. Dialysis is not effective.
3. Contraindications of the drug Arodrec
Esophageal abnormalities leading to delayed esophageal emptying such as stenosis or spasm of the esophageal sphincter. Sensitivity to any ingredient of the drug. Upper gastrointestinal disease. Hypocalcemia. Severe kidney failure
4. Notes when using Arodrec
4.1. Precautions There have been reports of esophageal events, esophagitis, esophageal ulcers, esophageal erosions, sometimes accompanied by bleeding, in patients being treated with Alendronate. In some cases, these events are severe enough to require hospitalization. Therefore, patients must be alert to any signs or symptoms signaling esophageal reactions (difficulty swallowing, painful swallowing, or burning sensation behind the sternum). The risk of serious esophageal complications is more common in Patients should lie down immediately after taking Alendronate or not swallow the pill with a full glass of water (180-240ml). Therefore, it is very important to provide complete instructions on medication use for patients to understand.4.2. For pregnant and breastfeeding women. Pregnant women: Alendronate may harm the fetus or newborn baby. Cases of dystocia and incomplete osteogenesis have been observed in animal studies. It cannot be excluded that it may also be related to humans, so do not use Alendronate during pregnancy. Lactating women: It is unknown whether Alendronate is excreted in breast milk or not. Because many drugs are excreted in breast milk, caution should be exercised when alendronate is administered to women who are breastfeeding.4.3. Effects of drugs on driving and operating machinery. The drug can lead to headaches, so caution should be exercised when driving or operating machinery.
5. Side effects of Arodrec
In clinical studies, adverse reactions due to Alendronate were mild and generally did not require discontinuation of the drug. The rate of unwanted effects increased significantly in people treated for Paget's bone disease with a dose of 40 mg/day, mainly unwanted effects in the gastrointestinal tract. Common: Central nervous system: Headache, pain. Gastrointestinal: Flatulence, acid reflux, esophageal ulcers, difficulty swallowing, bloating. Rare: Skin: Rash, erythema (rare) Gastrointestinal: Gastritis. Once you understand the information about the drug Arodrec Patients need to be very careful to use the medicine according to the manufacturer's instructions to achieve the best treatment effect. If you have any further questions, you can contact your doctor for answers.
|
vinmec
|
Triệu chứng ung thư hạch bạch huyết
Ung thư hạch bạch huyết là sự tăng trưởng của các khối u trong các mô bạch huyết, các cơ quan trong cơ thể. Những triệu chứng ung thư hạch bạch huyết thường là hạch ẩn, khó quan sát. Nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ làm tăng cơ hội sống cho người bệnh.
Phân loại ung thư hạch bạch huyết
Ung thư hạch bạch huyết thường được chia thành 2 loại chính:
Ung thư hạch bạch huyết là sự tăng trưởng của các khối u trong các mô bạch huyết, các cơ quan trong cơ thể
Triệu chứng ung thư hạch bạch huyết
Thông thường khi mắc ung thư hạch bạch huyết, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như sốt, ngứa, ra mồ hôi trộm và sụt cân vào thời điểm trước khi hạch sưng to hoặc cùng lúc hạch sưng to.
Hạch bạch huyết sưng to
Đây là triệu chứng điển hình nhất của ung thư hạch bạch huyết. Kkhối u không có cảm giác đau, sưng dần lên, bề mặt nhẵn, khi sờ vào giống như quả bóng bàn hoặc giống như phần cứng ở chóp mũi. Hạch sưng to ở phần cổ, nách và phần xương thượng đòn.
Triệu chứng ung thư hạch bạch huyết thường gặp là hạch sưng to
Biến đổi làn da
Khi mắc ung thư hạch bạch huyết sẽ có một loạt các biểu hiện về da như ban đỏ, mụn nước, mưng mủ… Những bệnh nhân ung thư hạch giai đoạn cuối khả năng miễn dịch giảm nên da bị nhiễm trùng thường lở loét, tiết dịch.
Chẩn đoán và điều trị ung thư hạch bạch huyết
Ngoài thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh làm thêm các xét nghiệm, chụp chiếu sau:
Nếu các kết quả cho thấy bạn đã mắc ung thư hạch bạch huyết các bác sĩ sẽ căn cứ vào mức độ bệnh sẽ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả.
Tùy vào từng giai đoạn bệnh cụ thể mà người bệnh có thể được chỉ định điều trị bằng hóa trị
Các phương pháp điều trị ung thư hạch bạch huyết nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào từng giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
|
Symptoms of lymphoma
Lymphoma is the growth of tumors in lymph tissues and organs in the body. Symptoms of lymphoma are often hidden lymph nodes, difficult to observe. Early detection and timely treatment will increase the patient's chance of survival.
Classification of lymphoma
Lymphoma is usually divided into 2 main types:
Lymphoma is the growth of tumors in lymph tissues and organs in the body
Symptoms of lymphoma
Usually when suffering from lymphoma, the patient will experience symptoms such as fever, itching, night sweats and weight loss at the time before the lymph nodes swell or at the same time the lymph nodes swell.
Lymph nodes are swollen
This is the most typical symptom of lymphoma. The tumor does not feel pain, gradually swells, has a smooth surface, feels like a ping pong ball or like a hard part at the tip of the nose. Swollen lymph nodes in the neck, armpits and supraclavicular bone.
A common symptom of lymphoma is swollen lymph nodes
Transform your skin
When suffering from lymphoma, there will be a series of skin manifestations such as erythema, blisters, pus... Patients with late-stage lymphoma have reduced immunity, so infected skin often ulcerates and secretes secretions. pandemic.
Diagnosis and treatment of lymphoma
In addition to clinical examination, the doctor may prescribe the patient the following additional tests and scans:
If the results show that you have lymphoma, the doctors will base on the severity of the disease to come up with a reasonable and effective treatment regimen.
Depending on the specific stage of the disease, the patient may be prescribed chemotherapy
The above treatment methods for lymphoma are for reference only. Depending on each person's specific disease stage, the doctor will provide an appropriate treatment regimen.
|
thucuc
|
Chlamydia - Một bệnh lý lây qua đường sinh dục
Chlamydia là tác nhân lây truyền qua đường tình dục phổ biến hiện nay. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời nó có thể gây ra các ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và cuộc sống thường ngày nhất là đối với sức khỏe sinh sản của cả nam và nữ.
1. Chlamydia là bệnh gì?
Chlamydia hay còn gọi là bệnh hoa liễu là một bệnh chủ yếu lây qua đường tình dục do vi khuẩn Chlamydia Trachomatis gây nên. Loại vi khuẩn này chỉ sinh sống trong tế bào sống ở người và là một trong những nguyên nhân gây nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục và bệnh mắt.
Chlamydia truyền bệnh chủ yếu qua những con đường tình dục không an toàn như đường âm đạo, hậu môn, miệng. Bệnh có thể lây truyền từ mẹ sang con trong lúc sinh. Bất kỳ lứa tuổi, đối tượng nào có quan hệ tình dục đều có khả năng lây nhiễm bệnh.
Bệnh có khả năng gây ra những biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe sinh sản như: chửa ngoài dạ con, sinh non, viêm vùng tiểu khung, vô sinh.
2. Triệu chứng của bệnh
Bệnh Chlamydia thường không có triệu chứng hoặc có những triệu chứng nhẹ, không đặc hiệu, dễ bỏ sót, nên hay gây nhầm lẫn với các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục khác. Một số triệu chứng của bệnh ở bộ phận sinh dục như:
Ở nam giới:
Có các biểu hiện của viêm niệu đạo như: cảm giác nóng rát dọc niệu đạo, đái buốt, đái dắt, dịch niệu đạo trắng đục hoặc trong, lượng dịch ít hoặc vừa.
Viêm mào tinh hoàn và viêm tuyến tiền liệt như: đau, phù nề một bên bìu, nóng, sốt.
Trực tràng có thể chảy máu hoặc tiết dịch.
Tinh hoàn sưng và đau.
Ở nữ giới:
Dịch âm đạo bất thường không bình thường như có mùi hôi, có sự thay đổi về màu sắc, xuất huyết bất thường mà chưa đến kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục.
Đau, khó chịu khi quan hệ.
Đau rát khi tiểu tiện.
Ngoài các triệu chứng ở các bộ phận sinh dục Chlamydia còn gây ra các triệu chứng ở các bộ phận khác như:
Chảy máu trực tràng.
Sốt.
Đau vùng thắt lưng, bụng và vùng chậu. Cơn đau ở mức trung bình và tiến triển dần.
Có thể đau họng khi quan hệ tình dục bằng miệng.
Viêm kết mạc mắt, đau mắt hột, nặng hơn có thể gây mù lòa.
Ơ trẻ sơ sinh có mẹ mắc bệnh mà không điều trị thì khi sinh ra có thể bị nhiễm vi khuẩn Chlamydia gây viêm kết mạc, viêm phổi.
3. Các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán
Vì các triệu chứng lâm sàng của bệnh rất dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu cầu, viêm âm đạo do Trichomonas Vaginalis, viêm âm đạo do Candida,... Nên xét nghiệm là phương pháp duy nhất có thể phân biệt được đây có phải là bệnh do vi khuẩn này gây ra hay không. Có nhiều phương pháp xét nghiệm phát hiện bệnh như:
Xét nghiệm trực tiếp: Nhuộm Giemsa hoặc nhuộm Iod. Bệnh phẩm là dịch niệu đạo của nam và dịch âm đạo của nữ. Tuy nhiên xét nghiệm này có độ nhạy cảm kém nên ít khi được sử dụng.
Xét nghiệm test nhanh: được thực hiện trên mẫu dịch niệu đạo hoặc dịch âm đạo. Độ đặc hiệu của xét nghiệm này là 98,2%. Vẫn có các trường hợp âm tính giả nên nếu trong trường hợp bác sĩ vẫn nghi ngờ thì có thể yêu cầu thực hiện các xét nghiệm khác để chắc chắn hơn. Xét nghiệm này thường được dùng trong các trường hợp khám sức khỏe sinh sản thường quy.
Xét nghiệm kháng thể Chlamydia trachomatis Ig
G/Ig
A: Thực hiện trên mẫu máu người bệnh. Sử dụng nguyên lý kỹ thuật hóa phát quang để định lượng nồng độ kháng thể trong máu. Xét nghiệm Chlamydia trachomatis Ig
G có độ đặc hiệu 98,2%, Ig
A đặc hiệu 95,9%. Xét nghiệm này dùng để đánh giá tính trạng người bệnh đã từng mắc bệnh mà không xuất hiện triệu chứng hay đang mắc bệnh cấp tính. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản hơn so với nuôi cấy.
Xét nghiệm Chlamydia PCR: Xét nghiệm cũng được thực hiện trên mẫu bệnh phẩm là dịch sinh dục với kỹ thuật hiện đại hơn và độ chính xác cao hơn. Là xét nghiệm được áp dụng nhiều nhất hiện nay ở các phòng xét nghiệm tiên tiến. Xét nghiệm cho kết quả nhanh chóng, có thể phát hiện được những trường hợp khó phát hiện bằng các phương pháp thông thường.
Nuôi cấy phân lập: được thực hiện trên tất cả các mẫu bệnh phẩm lấy ở những vị trí nghi ngờ. Độ chính xác của xét nghiệm này cao hơn cả so với các xét nghiệm còn lại. Tuy nhiên xét nghiệm ít được áp dụng vì kỹ thuật phức tạp, thời gian thực hiện kéo dài, thường được dùng trong nghiên cứu.
4. Phương pháp phòng bệnh
Chlamydia là một bệnh xã hội rất phổ biến trong tất cả các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở Việt Nam. Các phương pháp phòng bệnh có thể kể đến như:
Tuyên truyền giáo dục sức khỏe giới tính và sinh sản luôn là phương pháp được áp dụng trong tất cả các trường phổ thông, đại học với mục đích phổ biến kiến thức cho tất cả các học sinh, sinh viên.
Tình dục an toàn: Sử dụng bao cao su, chung thủy 1 vợ 1 chồng, hạn chế các hoạt động tình dục khi có nghi ngờ bị bệnh.
Đi thăm khám ngay khi nghi ngờ bạn tình của mình mắc các bệnh lây qua đường tình dục.
Đối với phụ nữ không nên thụt rửa bộ phận sinh dục vì làm như vậy sẽ ảnh hưởng đến hệ sinh vật có lợi trong âm đạo và khiến cho phụ nữ dễ mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa hơn.
Thường xuyên đi khám phụ khoa để phát hiện sớm bệnh.
Đối với phụ nữ đang mang thai nên đi khám nhằm phát hiện sớm để tiến hành điều trị tránh ảnh hưởng đến thai nhi.
Bệnh Chlamydia là một bệnh có thể chữa khỏi được bằng kháng sinh nếu phát hiện sớm vì vậy bạn nên thường xuyên đi thăm khám sức khỏe để có thể kịp thời phát hiện và điều trị tránh gây ra các biến chứng nặng nề ảnh hưởng đến sức khỏe và gia đinh.
Hãy gọi đến tổng đài 1900 565656 để đặt lịch thăm khám và được tư vấn tận tình, nhanh chóng.
|
Chlamydia - A sexually transmitted disease
Chlamydia is a common sexually transmitted agent today. If not detected and treated promptly, it can cause great impacts on health and daily life, especially on the reproductive health of both men and women.
1. What disease is Chlamydia?
Chlamydia, also known as venereal disease, is a sexually transmitted disease caused by the bacteria Chlamydia Trachomatis. This type of bacteria only lives in living cells in humans and is one of the causes of genital infections and eye diseases.
Chlamydia is transmitted mainly through unsafe sexual routes such as vagina, anus, and mouth. The disease can be transmitted from mother to child during birth. Anyone of any age or sexually active person can be infected with the disease.
The disease has the potential to cause serious complications to reproductive health such as: ectopic pregnancy, premature birth, pelvic inflammatory disease, and infertility.
2. Symptoms of the disease
Chlamydia disease often has no symptoms or has mild, non-specific symptoms that are easy to miss, so they are often confused with other genital tract infections. Some symptoms of genital diseases include:
In men:
There are symptoms of urethritis such as: burning sensation along the urethra, painful urination, urge to urinate, white or clear urethral fluid, small or moderate amount of fluid.
Epididymitis and prostatitis such as: pain, edema on one side of the scrotum, heat, fever.
The rectum may bleed or have discharge.
Testicles are swollen and painful.
In women:
Abnormal vaginal discharge that is not normal such as foul odor, change in color, abnormal bleeding before menstruation or after sexual intercourse.
Pain and discomfort during sex.
Burning pain when urinating.
In addition to symptoms in the genitals, Chlamydia also causes symptoms in other organs such as:
Rectal bleeding.
Fever.
Pain in the lower back, abdomen and pelvis. The pain is moderate and progresses gradually.
A sore throat may occur during oral sex.
Conjunctivitis, trachoma, and more severe cases can cause blindness.
In newborns whose mothers have the disease and do not receive treatment, they can be infected with Chlamydia bacteria at birth, causing conjunctivitis and pneumonia.
3. Diagnostic testing methods
Because the clinical symptoms of the disease are easily confused with sexually transmitted diseases such as gonorrhea, vaginitis caused by Trichomonas Vaginalis, vaginitis caused by Candida, etc., testing is the only method. can distinguish whether this disease is caused by this bacteria or not. There are many testing methods to detect the disease such as:
Direct test: Giemsa stain or Iodine stain. Specimens are male urethral fluid and female vaginal fluid. However, this test has poor sensitivity so it is rarely used.
Rapid test: performed on urethral or vaginal fluid samples. The specificity of this test is 98.2%. There are still cases of false negatives, so if your doctor still has doubts, he or she may request other tests to be more certain. This test is often used in routine reproductive health examinations.
Chlamydia trachomatis Ig antibody test
G/Ig
A: Performed on patient blood samples. Using the principle of chemiluminescence technique to quantify antibody concentration in blood. Chlamydia trachomatis Ig test
G has a specificity of 98.2%, Ig
A is 95.9% specific. This test is used to evaluate the status of patients who have had the disease without showing symptoms or are currently suffering from an acute illness. The advantage of this method is that it is simpler than culturing.
Chlamydia PCR test: The test is also performed on genital fluid samples with more modern techniques and higher accuracy. It is the most widely used test today in advanced laboratories. The test gives quick results and can detect cases that are difficult to detect with conventional methods.
Isolation culture: performed on all patient samples taken from suspected locations. The accuracy of this test is higher than the other tests. However, the test is rarely applied because of complex techniques, long implementation time, and is often used in research.
4. Disease prevention methods
Chlamydia is a very common social disease among all sexually transmitted diseases in Vietnam. Preventive methods can include:
Propagating sexual and reproductive health education is always a method applied in all high schools and universities with the purpose of disseminating knowledge to all students.
Safe sex: Use condoms, be monogamous, limit sexual activities when suspected of being sick.
See a doctor immediately if you suspect your partner has a sexually transmitted disease.
Women should not douche their genitals because doing so will affect the beneficial flora in the vagina and make women more susceptible to gynecological infections.
Regularly go for gynecological examinations to detect diseases early.
Pregnant women should see a doctor for early detection and treatment to avoid affecting the fetus.
Chlamydia is a disease that can be cured with antibiotics if detected early, so you should regularly have a health check-up to be able to promptly detect and treat it to avoid causing serious complications affecting your health. health and family.
Please call the hotline 1900 565656 to schedule a visit and receive quick, dedicated advice.
|
medlatec
|
Góc giải đáp: Xét nghiệm máu có phát hiện sùi mào gà được không?
Bệnh sùi mào gà không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng lại khiến người mắc cảm thấy tự ti, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình và e ngại thăm khám cũng chính là nguyên nhân khiến bệnh dễ tiến triển nặng. Một số thắc mắc nếu chỉ làm xét nghiệm máu có phát hiện sùi mào gà được không? Dưới đây, chuyên gia sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi này.
1. Một số triệu chứng của bệnh sùi mào gà
1.1. Triệu chứng bệnh sùi mào gà
Bệnh sùi mào gà do virus HPV gây ra. Ở mỗi thời kỳ, bệnh có những triệu chứng khác nhau như sau:
Thời kỳ ủ bệnh
Giai đoạn này diễn ra khoảng 3 tuần, thậm chí đến 8 tháng và rất khó xác định chính xác thời điểm bị lây nhiễm bệnh. Ở thời điểm này, bệnh nhân cũng không có triệu chứng bất thường.
Thời kỳ phát bệnh
Những triệu chứng thường gặp ở giai đoạn này là trên da có xuất hiện những u nhú màu hồng tươi, có độ mềm, có chân hoặc cuống, tuy không gây đau nhưng dễ gây chảy máu. Sau khoảng thời gian phát triển, nó có thể mang hình dạng giống gai hoặc lá có chiều dài đến vài cm, có thể tạo thành mảng giống hình dáng của súp lơ và có màu trắng hồng.
Đối với bệnh nhân nữ: Vị trí thường xuất hiện u nhú là âm vật, môi nhỏ, quanh lỗ niệu đạo hay tầng sinh môn. Bên cạnh đó, một số trường hợp bệnh nhân có biểu hiện ở cổ tử cung, hậu môn.
Ở nam giới: Biểu hiện bệnh thường gặp ở rãnh quy đầu, hay thân dương vật, đôi khi có thể xuất hiện ở
miệng sáo, da bìu hay hậu môn.
Khi mắc sùi mào gà, bệnh nhân thường không có cảm giác đau đớn. Tuy nhiên, khi bệnh ở giai đoạn muộn, những u sùi phát triển to ra khiến bệnh nhân khó khăn và bị đau khi đi lại. Bệnh nhân dễ bị trầy xước, chảy máu ở vùng da bị bệnh, đôi khi có xuất hiện mủ, các hạch bạch huyết vùng bẹn sưng to, một số bệnh nhân bị sốt cao, đau nhiều.
2. Giải đáp thắc mắc: Xét nghiệm máu có phát hiện sùi mào gà được không?
Để chẩn đoán bệnh sùi mào gà, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện những phương pháp sau:
Xét nghiệm bằng axit axetic: Dung dịch axit axetic được bôi lên phần da có nốt sùi trong khoảng từ 2 đến 5 phút, nếu vùng da có biểu hiện bất thường là ở hậu môn thì cần 15 phút thuốc mới có tác dụng. Nếu bị bệnh, các nốt sùi sau khi được bôi thuốc sẽ có dấu hiệu chuyển sang màu trắng.
Xét nghiệm bằng mẫu vật: Đây là phương pháp chẩn đoán bệnh được thực hiện bằng cách các bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm chẳng hạn như u nhú hay nốt mụn,... để thực hiện xét nghiệm sinh học phân tử. Từ đó khẳng định bên trong mẫu bệnh phẩm này có chứa virus gây ra sùi mào gà hay không.
Xét nghiệm thông qua mẫu dịch: Theo các bác sĩ, virus HPV có thể lưu trú trong dịch tiết của bệnh nhân, chẳng hạn dịch âm đạo của nữ giới và dịch niệu đạo của nam giới. Chính vì thế, bằng việc xét nghiệm mẫu dịch, các bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh sùi mào gà.
Xét nghiệm HPV Cobas - Test: Đây là phương pháp đánh giá một mẫu tế bào chết tại cổ tử cung để thực hiện xét nghiệm sàng lọc cổ tử cung, đồng thời bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm tìm HPV.
Xét nghiệm xác định type HPV - PCR: Đây là loại xét nghiệm giúp xác định có bị nhiễm HPV type gây sùi mào gà hay không cũng như type HPV có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung hoặc ung thư âm hộ. Mẫu bệnh phẩm: dịch ở âm đạo - cổ tử cung, dịch niệu đạo ở nam giới. Các bác sĩ khuyên rằng, có thể kết hợp HPV - PCR với xét nghiệm Pap để nâng cao hiệu quả chẩn đoán bệnh, sàng lọc tiền ung thư cổ tử cung.
Những thông tin ở phía trên cho thấy xét nghiệm máu chưa chắc đã phát hiện ra bệnh sùi mào gà. Đối với từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện những loại xét nghiệm nhất định để có thể đưa ra những kết luận, chẩn đoán bệnh chính xác nhất.
Chuyên gia y tế khuyến cáo, để phòng tránh bệnh, bạn nên quan hệ tình dục an toàn, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh cơ thể đúng cách, cập nhật những kiến thức về bệnh, tránh dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh và phòng tránh lây nhiễm từ mẹ sang con. Tiêm phòng HPV trước khi quan hệ tình dục cũng là một biện pháp phòng bệnh tốt.
|
Answers corner: Can a blood test detect genital warts?
Genital warts are not dangerous to health, but they make sufferers feel self-conscious, affect family happiness, and are afraid to seek medical treatment, which is also the reason why the disease easily progresses. Some people wonder if just doing a blood test can detect genital warts? Below, experts will help you answer this question.
1. Some symptoms of genital warts
1.1. Symptoms of genital warts
Genital warts are caused by the HPV virus. In each period, the disease has different symptoms as follows:
Incubation period
This stage lasts about 3 weeks, even up to 8 months, and it is difficult to determine the exact time of infection. At this time, the patient also has no unusual symptoms.
Period of illness
Common symptoms at this stage are the appearance of bright pink papules on the skin that are soft and have legs or stems. Although they are not painful, they can easily cause bleeding. After a period of development, it can take on a thorn-like or leaf-like shape up to several centimeters in length, can form patches that resemble the shape of cauliflower, and have a pink-white color.
For female patients: Common locations for papillomas to appear are the clitoris, labia minora, around the urethral opening or perineum. Besides, some patients have symptoms in the cervix and anus.
In men: Symptoms of the disease are often found in the glans groove, or shaft of the penis, and can sometimes appear in the penis
mouth, scrotum or anus.
When suffering from genital warts, patients usually do not feel pain. However, when the disease is in the late stages, the warts grow larger, making it difficult and painful for the patient to walk. Patients are susceptible to scratches and bleeding in the affected skin area, sometimes pus appears, lymph nodes in the groin area are swollen, and some patients have high fever and severe pain.
2. Answer the question: Can a blood test detect genital warts?
To diagnose genital warts, doctors may prescribe the following methods:
Test with acetic acid: Acetic acid solution is applied to the skin with warts for about 2 to 5 minutes. If the area with abnormal skin symptoms is in the anus, it will take 15 minutes for the drug to take effect. If you are sick, the warts will show signs of turning white after being applied with medicine.
Testing by specimen: This is a method of diagnosing diseases by doctors taking samples such as papillomas or acne, etc. to perform molecular biology testing. From there, it can be confirmed whether this sample contains the virus that causes genital warts or not.
Testing through fluid samples: According to doctors, HPV virus can reside in patient's secretions, such as female vaginal fluid and male urethral fluid. Therefore, by testing fluid samples, doctors can diagnose genital warts.
Cobas HPV Test - Test: This is a method of evaluating a sample of dead cells in the cervix to perform a cervical screening test, and the doctor will order a test to find HPV.
Test to determine HPV type - PCR: This is a type of test that helps determine whether or not you are infected with the type of HPV that causes genital warts as well as the type of HPV that has a high risk of causing cervical cancer or vulvar cancer. Specimens: vaginal - cervical fluid, urethral fluid in men. Doctors advise that HPV - PCR can be combined with Pap test to improve the effectiveness of disease diagnosis and screening for cervical pre-cancer.
The information above shows that a blood test does not necessarily detect genital warts. For each patient, the doctor will request certain types of tests to be able to make the most accurate conclusions and diagnose the disease.
Medical experts recommend that to prevent disease, you should have safe sex, take care of your body, maintain proper hygiene, update knowledge about the disease, and avoid sharing personal items with others. diseases and prevent transmission from mother to child. HPV vaccination before having sex is also a good prevention measure.
|
medlatec
|
Hít khói dầu khi nấu ăn có nguy cơ bị ung thư
Chuyên gia y tế khuyến cáo, hít nhiều khói dầu vào cơ thể sẽ gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư.
Căn bếp là nơi gây ô nhiễm bầu không khí trong gia đình
Nguồn ô nhiễm chủ yếu đến từ hai yếu tố: Thứ nhất, đó là các khí độc hại như carbon monoxide, carbon dioxide, nitrogen oxides,... được phóng ra từ bếp ga. Thứ hai, đó là khói dầu bay ra khi xào nấu thức ăn. Mà khói dầu bay ra khi nấu nướng các món ăn thường ngày tiềm ẩn rất nhiều mối nguy hại và ẩn họa, đã trở thành một "sát thủ tàng hình" trong cuộc sống của con người, đặc biệt là đông đảo chị em nội trợ.
Theo các bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng cho biết, mấy năm gần đây số lượng phụ nữ mắc bệnh ung thư thanh quản không ngừng gia tăng, nguyên nhân gây bệnh một mặt chính là do hít phải quá nhiều khói thuốc lá, còn một nguyên nhân khác đó là hít phải quá nhiều khói dầu do phải nấu nướng nhiều trong bếp, mà khói dầu cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí.
Tại
sao
khói dầu lại gây bệnh ung thư? Hít khói dầu khi nấu ăn có nguy cơ bị ung thư
Chuyên gia
cho biết, điều này có liên quan đến sự thay đổi đột ngột trong môi trường nhiệt độ cao. Ví dụ, trong dầu ăn chứa tương đối nhiều các loại axit béo không bão hòa như axit linoleic, khi dầu ăn được gia nhiệt lên đến 600C thì bắt đầu oxy hóa, khi đến 1300C thì chất oxy hóa bắt đầu phân hủy, tạo thành nhiều hợp chất, trong những hợp chất này có một số chính là chất gây ung thư. Khi dầu sôi đến 1500C, glycerin trong đó sẽ tổng hợp thành acrolein - thành phần chính của khói dầu, có vị cay nồng, kích thích mạnh đến niêm mạc của mũi, mắt và cổ họng. Khi gia nhiệt lên trên 2000C, chất thải ra từ khói dầu như nitrogen oxides sẽ có độc tính rất mạnh. Khi gia nhiệt lên 3500C, tức là lúc này chảo dầu "bốc lửa", nguy cơ gây bệnh ung thư tại thời điểm này là cao nhất.
Đồng thời, trong văn hóa ẩm thực truyền thống thường không thể thiếu các món chiên, rán, xào,... mà các món này đều có thể làm cho hàm lượng benzpyrene trong không khí tăng cao. Benzpyrene là chất gây ung thư mạnh được thế giới công nhận. Khi chế biến thức ăn, khói dầu trong môi trường nhiệt độ cao do xào nấu thức ăn sẽ tạo ra làn khói độc, khiến cho môi trường cục bộ ô nhiễm, khói độc kích thích nhiều đến mắt và cổ họng, làm tổn thương tổ chức tế bào của đường hô hấp, nếu không bảo vệ kịp thời thì rất dễ gây bệnh.
Một nghiên cứu của Anh cho biết, đứng nấu ăn một tiếng đồng hồ trong căn bếp có hệ thống thông gió kém, bếp đun và ga có chất lượng kém thì nguy hại đối với sức khỏe có thể sánh ngang với hút hai
bao
thuốc mỗi ngày.
Do vậy các chuyên gia khuyến cáo: Nếu chị em nội trợ thấy có các biểu hiện như giọng nói khàn khàn, đau cổ họng, ho khan do kích thích, trong đờm có máu, cổ họng có dị vật, nghiêm trọng thì khó thở hoặc cổ có u, những triệu chứng này kéo dài trên một tuần thì phải lập tức đi viện kiểm tra.
|
Inhaling oil fumes when cooking puts you at risk of cancer
Medical experts warn that inhaling a lot of oil smoke into the body will increase the risk of cancer.
The kitchen is the place that pollutes the atmosphere in the family
The source of pollution mainly comes from two factors: First, there are toxic gases such as carbon monoxide, carbon dioxide, nitrogen oxides,... emitted from gas stoves. Second, there is the oil smoke that comes out when cooking food. Oil smoke emitted when cooking everyday dishes has many hidden dangers and disasters, and has become a "stealth killer" in people's lives, especially many housewives. .
According to ENT specialists, in recent years the number of women suffering from laryngeal cancer has continuously increased. The cause of the disease is on the one hand due to inhaling too much cigarette smoke, and on the other hand, the cause of the disease is due to inhaling too much cigarette smoke. Another cause is inhaling too much oil smoke due to having to cook a lot in the kitchen, and oil smoke is also one of the causes of air pollution.
In
Star
Does oil smoke cause cancer? Inhaling oil fumes when cooking puts you at risk of cancer
Expert
said, this is related to sudden changes in high temperature environments. For example, cooking oil contains a relatively large amount of unsaturated fatty acids such as linoleic acid. When cooking oil is heated up to 600C, it begins to oxidize. When it reaches 1300C, the oxidant begins to decompose, forming Many compounds, some of which are carcinogens. When the oil boils to 1500C, the glycerin in it will synthesize into acrolein - the main component of oil smoke, which has a pungent taste and strongly irritates the mucous membranes of the nose, eyes and throat. When heated above 2000C, substances emitted from oil smoke such as nitrogen oxides will be very toxic. When heated to 3500C, that is, the oil pan is "on fire", the risk of cancer at this time is the highest.
At the same time, in traditional culinary culture, fried, stir-fried, stir-fried dishes are often indispensable,... which can all increase the benzpyrene content in the air. Benzpyrene is a strong carcinogen recognized worldwide. When preparing food, oil smoke in a high-temperature environment caused by stir-frying food will create toxic smoke, causing local environmental pollution. The toxic smoke greatly irritates the eyes and throat, causing damage to the body. Cellular function of the respiratory tract, if not protected in time, can easily cause disease.
A British study shows that standing and cooking for an hour in a kitchen with poor ventilation and poor quality stoves and gas is as harmful to your health as smoking two cigarettes.
bag
medicine every day.
Therefore, experts recommend: If housewives see symptoms such as hoarse voice, sore throat, dry cough due to irritation, blood in sputum, foreign objects in the throat, or in severe cases, difficulty breathing. or there is a tumor in the neck, if these symptoms last for more than a week, you must immediately go to the hospital for examination.
|
medlatec
|
Quá trình phục hồi sau phẫu thuật hông
Phẫu thuật hông là biện pháp can thiệp phổ biến trong điều trị các bệnh lý khớp háng. Quá trình phục hồi sau phẫu thuật khớp háng có thể diễn ra từ 10-12 tuần, phụ thuộc vào khả năng đáp ứng với phác đồ điều trị. Dưới đây là quá trình phục hồi sau phẫu thuật hông ở mỗi người bệnh.
1. Sau khi phẫu thuật hông
Sau khi phẫu thuật hông bạn có thể cảm thấy hơi đau, nhưng sẽ nhận được thuốc giảm đau để làm giảm bớt sự khó chịu. Lúc đầu, bạn có thể sẽ thở ngắn, nông vì thuốc mê và do nằm trên giường để theo dõi. Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật xương hông thì điều quan trọng phải làm ngay đó là ho và hít thở sâu để làm sạch phổi. Bạn có thể được đặt một ống dẫn lưu để lấy máu tụ quanh hông. Bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc chống đông máu để ngăn ngừa cục máu đông.
2. Ngày sau phẫu thuật
Sau một vài ngày phẫu thuật, bạn đã đến lúc vận động khớp háng mới. Chuyên gia vật lý trị liệu sẽ dạy bạn các bài tập để tăng cường sức mạnh cho cơ xung quanh. Tuy nhiên, trước tiên bạn có thể sẽ phải ngồi lên mép giường, đứng và bắt đầu bước đi. Nếu cuộc phẫu thuật diễn ra sớm trong ngày và thành công tốt đẹp thì bạn thậm chí có thể bắt đầu tập vật lý trị liệu vào buổi chiều hôm đó.3. 1 đến 2 ngày sau đó. Sau buổi tập đầu tiên thì những ngày sau đó sẽ phải thực hiện nhiều bài tập hơn và đi bộ với sự hỗ trợ của nạng hoặc khung tập đi. Khi bạn bớt đau hơn, có thể chuyển từ thuốc giảm đau dạng tiêm sang thuốc viên. Bạn có thể ăn thức ăn bình thường thay vì chế độ ăn chỉ có chất lỏng như trong ngày đầu tiên.4. 2-3 ngày sau phẫu thuật hôngĐây là thời điểm bạn có thể được xuất viện sau khi bác sĩ đánh giá mức độ đáp ứng tốt với phương pháp điều trị. Tuy nhiên, hãy đảm bảo rằng bạn cần có người trợ giúp những hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Bạn sẽ không thể tự đi xe trong 3-6 tuần. Nếu bạn không có người để trợ giúp, có thể đến các trung tâm phục hồi chức năng trong một vài ngày hoặc lên kế hoạch để một phụ tá chăm sóc sức khỏe tại nhà.
Phẫu thuật hông là biện pháp can thiệp phổ biến trong điều trị các bệnh lý khớp háng
5. Hơn 4 ngày sau cuộc phẫu thuật kết thúc
Chăm sóc khu vực xung quanh vết mổ là việc làm cần thiết. Tuy nhiên không làm ướt da và bỏ qua các loại kem, sữa dưỡng hay thuốc mỡ. Bạn có thể xoa dịu cơn đau bằng cách chườm lên vùng da đó trong 10-15 phút mỗi lần. Giữ cho khớp cử động và thực hiện những bài tập đã học ở bệnh viện. Bạn có thể nhận được sự thăm khám từ điều dưỡng chăm sóc sức khỏe tại nhà hoặc một nhà vật lý trị liệu.6. 10-14 ngày sau điều trị phẫu thuật. Nếu vết khâu của bạn đã liền lại thì đã đến lúc phải cắt bỏ chỉ. Bác sĩ có thể đề nghị bạn đợi thêm 1-2 ngày trước khi tắm hoặc làm ướt vết thương. Bây giờ bạn sẽ bớt đau hơn nhiều và có thể không cần dùng thuốc giảm đau nữa.7. 3-6 tuần sau phẫu thuật. Bạn sẽ có thể thực hiện hầu hết những hoạt động nhẹ bình thường của mình. Nhưng vẫn có thể gặp một chút khó khăn hoặc đau nhức sau đó, đặc biệt là vào cuối ngày. 6 tuần sau khi phẫu thuật bạn có thể lái xe trở lại.8. 10-12 tuần sau phẫu thuật thay khớp háng. Tại thời điểm này, bạn bắt đầu cảm thấy cơ thể mình khỏe mạnh trở lại. Hầu hết những cơn đau có thể biến mất, vết sưng tại vị trí thay khớp háng đã dịu đi. Việc di chuyển sẽ dễ dàng hơn và bạn có thể thực hiện hầu hết các hoạt động thường ngày của mình, cho dù đó là công việc làm vườn, khiêu vũ hay đi bộ đường dài. Tuy nhiên, bạn cần tiếp tục tái khám định kỳ thường xuyên trong những năm đầu tiên sau khi phẫu thuật.
Tóm lại, phẫu thuật hông là một trong những biện pháp can thiệp phổ biến. Quá trình phục hồi sau phẫu thuật khớp háng có thể diễn ra từ 10-12 tuần, phụ thuộc vào khả năng đáp ứng với phác đồ điều trị. Để quá trình phục hồi được diễn ra nhanh hơn thì bạn cần kiên trì tập luyện phục hồi chức năng cũng như tái khám định kỳ thường xuyên.com
|
Recovery after hip surgery
Hip surgery is a common intervention in the treatment of hip diseases. Recovery after hip surgery can take 10-12 weeks, depending on response to treatment regimen. Below is the recovery process after hip surgery for each patient.
1. After hip surgery
After hip surgery you may feel some pain, but will receive pain medication to ease the discomfort. At first, you may have short, shallow breaths because of the anesthetic and because you lie in bed for observation. However, after hip surgery, it is important to immediately cough and breathe deeply to clear the lungs. You may have a drain placed to drain the hematoma around your hip. Your doctor may prescribe you anticoagulants to prevent blood clots.
2. The day after surgery
A few days after surgery, it's time to mobilize your new hip. Your physical therapist will teach you exercises to strengthen surrounding muscles. However, you may first have to sit on the edge of the bed, stand, and start walking. If the surgery is early in the day and is successful, you may even start physical therapy that afternoon.3. 1 to 2 days later. After the first session, the following days will involve doing more exercises and walking with the support of crutches or a walker. When you have less pain, you can switch from injectable pain relievers to pills. You can eat normal food instead of a liquid-only diet like on the first day.4. 2-3 days after hip surgery This is the time when you can be discharged from the hospital after your doctor evaluates how well you respond to treatment. However, make sure you have someone to help you with your daily living activities. You will not be able to ride on your own for 3-6 weeks. If you don't have someone to help, maybe go to a rehabilitation center for a few days or schedule a home health aide.
Hip surgery is a common intervention in the treatment of hip diseases
5. More than 4 days after the surgery ended
Taking care of the area around the incision is essential. However, do not wet your skin and skip creams, lotions or ointments. You can ease the pain by applying a compress to the area for 10-15 minutes at a time. Keep your joints moving and do the exercises you learned in the hospital. You may be seen by a home health nurse or a physical therapist.6. 10-14 days after surgical treatment. If your stitches have healed, it's time to have them removed. Your doctor may recommend that you wait another 1-2 days before bathing or wetting the wound. You will now have much less pain and may not need pain medication anymore.7. 3-6 weeks after surgery. You will be able to do most of your normal light activities. But there may still be some difficulty or soreness afterward, especially at the end of the day. 6 weeks after surgery you can drive again.8. 10-12 weeks after hip replacement surgery. At this point, you start to feel your body healthy again. Most of the pain may disappear, and the swelling at the hip replacement site has subsided. Moving around will be easier and you'll be able to do most of your daily activities, whether it's gardening, dancing or hiking. However, you will need to continue regular check-ups during the first years after surgery.
In summary, hip surgery is one of the popular interventions. Recovery after hip surgery can take 10-12 weeks, depending on response to treatment regimen. To make the recovery process faster, you need to persevere in rehabilitation exercises as well as regular check-ups.com
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Thexamix
Thuốc Thexamix được chỉ định điều trị chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật, trong sản phụ khoa, tiết niệu; bệnh xuất huyết. Vậy cách sử dụng thuốc Thexamix như thế nào? Cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Thexamix qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Thexamix là thuốc gì?
Thuốc Thexamix được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa - Việt Nam. Thuốc Thexamix chứa thành phần Acid tranexamic 500mg. Dạng bào chế: Viên nang cứng.Dược lực học:Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.Dược động học:Khả dụng sinh học của thuốc uống xấp xỉ 35% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều 1,5 g nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid tranexamic 1a xấp xỉ 15 microgam/ml và đạt được sau 3 giờ. Sau khi uống liều 2 gam, nồng độ có hiệu quả của thuốc trong huyết tương duy trì 6 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương của thuốc xấp xỉ 7 lí/giờ. Chức năng thận giảm dễ gây tích tụ acid tranexamic.
2. Công dụng thuốc Thexamix
Chỉ định:Thuốc Thexamix chữa bệnh gì? Thexamix được chỉ định điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:Phân hủy tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhỗ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chống máu cam...).Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối.Phù mạch di truyền.Liều dùng - Cách dùng thuốc Thexamix. Liều thông thường: Uống 4 - 6 viên hoặc 1-1,5g (15-25mg/kg)/ngay, chia làm 2-4 lần/ngàyĐái máu: 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày, cho đến khi không còn đái máu.Chảy máu mũi nặng: 6 viên/ngày, chia làm 3 lần/ngày, trong 4 - 10 ngày.Rong kinh: 4 - 6 viên/ngày, chia làm 3 - 4 lần/ngày, trong 3 - 4 ngày. Trong trường hợp ra nhiều máu, có thể tăng liều tới 4 - 6 viên/ngày, chia làm 6 lần/24 ngày. Dùng acid tranexamic ngay khi bắt đầu ra máu rất nhiều.Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 6 viên/ngày chia làm 3 lần/ngày, trong 12 - 14 ngày, sau khi phẫu thuật.Phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu: Dùng acid tranexamic ngay trước khi phẫu thuật với liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg thé trọng. Sau phẫu thuật dùng liều 25 mg/kg thể trọng, dưới dạng viên, cứ uống 24 giờ uống một lần, trong 6 - 8 ngày. Có thể vẫn cần phải dùng các yếu tố đông máu.Phù mạch thần kinh di truyền: Một số người bệnh cảm thấy cơn bệnh đang đến, khi đó dùng acid tranexamic gián đoạn với liều 2 - 3 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày, trong 5 - 10 ngày.Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh dùng của Thexamix theo hướng dẫn của bác sĩ.Quá liều và xử trí:Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic.Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
3. Tương tác thuốc
Không nên dùng đồng thời Thexamix với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.Thận trọng khi dùng đồng thời Thexamix với các thuốc cầm máu khác.
4. Tác dụng phụ của thuốc Thexamix
Thường gặp, ADR > 1/100:Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.Toàn thân: Chóng mặt.Ít gặp,1/1000<ADR<1/100:Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.Hiếm gặp, ADR <1/1000:Mắt: Thay đổi nhận thức màu.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Thexamix.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Thexamix
Chống chỉ định:Quá mẫn với acid tranexamic.Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.Lưu ý:Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic. Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.Người có tiền sử huyết khối không nên dùng Thexamix trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc Thexamix có tác dụng trên toàn thân là chóng mặt.Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:Thời kỳ mang thai: Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.Thời kỳ cho con bú: Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng acid tranexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Thexamix công dụng là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Thexamix theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Thexamix ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.
|
Uses of the drug Thexamix
Thexamix medicine is indicated for the treatment of abnormal bleeding during and after surgery, in obstetrics and gynecology, and urology; hemorrhagic disease. So how to use Thexamix? Let's learn the necessary information about the drug Thexamix through the article below.
1. What is Thexamix?
Thexamix medicine is produced by Thanh Hoa Pharmaceutical and Medical Supplies Joint Stock Company - Vietnam. Thexamix medicine contains tranexamic acid 500mg. Dosage form: Hard capsule. Pharmacodynamics: Tranexamic acid inhibits the fibrinolysis system by inhibiting the activation of plasminogen to plasmin, so plasmin is not produced. Therefore, tranexamic acid can be used to treat Treatment of bleeding disorders due to fibrinolysis that can occur in a variety of clinical situations including multiple trauma and intravascular coagulation. Pharmacokinetics: Oral bioavailability is approximately 35% and is not affected by food. After oral administration of a dose of 1.5 g, the peak plasma concentration of tranexamic acid 1a is approximately 15 micrograms/ml and is achieved after 3 hours. After oral administration of a 2-gram dose, effective concentrations of the drug in plasma remain for 6 hours. Plasma clearance of the drug is approximately 7 liters/hour. Reduced kidney function easily causes tranexamic acid accumulation.
2. Uses of the drug Thexamix
Indications: What diseases does Thexamix treat? Thexamix is indicated for the treatment and prevention of bleeding associated with increased fibrinolysis: Local decomposition: Short-term use for prevention and treatment in patients at high risk of bleeding during and after surgery (excision). removal of the prostate, removal of the cervix, tooth extraction in hemophili, hematuria, menorrhagia, anti-epistaxis...). Systemic fibrinolysis: Bleeding complications due to thrombolytic therapy. Hereditary angioedema. Dosage - How to use Thexamix. Usual dose: Take 4 - 6 tablets or 1-1.5g (15-25mg/kg)/day, divided into 2-4 times/day Hematuria: 4 - 6 tablets/day, divided into 2-3 times/day , until no more hematuria. Severe nosebleeds: 6 tablets/day, divided into 3 times/day, for 4 - 10 days. Menorrhagia: 4 - 6 tablets/day, divided into 3 - 4 times/day , in 3 - 4 days. In case of heavy bleeding, the dose can be increased to 4 - 6 tablets/day, divided into 6 times/24 days. Use tranexamic acid as soon as you start bleeding heavily. Cervical excision procedure: 6 tablets/day divided into 3 times/day, for 12 - 14 days, after surgery. Dental surgery for patients with bleeding organs: Use tranexamic acid immediately before surgery with an intravenous dose of 10 mg/kg body weight. After surgery, take a dose of 25 mg/kg body weight, in pill form, every 24 hours, for 6 - 8 days. It may still be necessary to use clotting factors. Hereditary angioedema: Some patients feel an attack is coming, then use tranexamic acid intermittently at a dose of 2 - 3 tablets/day, divided into 2 - 3 times/day, for 5 - 10 days. People with severe kidney failure, need to adjust the use of Thexamix according to doctor's instructions. Overdose and treatment: There have been no reports of tranexamic acid overdose. These Overdose symptoms may include: Nausea, vomiting, symptoms and or orthostatic hypotension. There are no special measures to treat tranexamic acid poisoning. In both oral and parenteral toxicity, fluid replacement should be maintained to promote renal excretion of the drug and symptomatic and supportive measures should be used.
3. Drug interactions
Thexamix should not be used concurrently with estrogen because it may cause more thrombosis. Be cautious when using Thexamix concurrently with other hemostatic drugs.
4. Side effects of the drug Thexamix
Common, ADR > 1/100: Gastrointestinal disorders related to dose: Nausea, vomiting, diarrhea. Whole body: Dizziness. Rare, 1/1000<ADR<1/100: Circulatory: Hypotension after intravenous injection. Rare, ADR <1/1000: Eyes: Change in color perception. Inform your doctor of any unwanted effects you encounter when using the drug Thexamix.
5. Notes when using Thexamix
Contraindications: Hypersensitivity to tranexamic acid. History of thrombosis. Cases of central nervous system surgery, central nervous system bleeding and subarachnoid bleeding or other cases of cerebral bleeding. Note: People with kidney failure: Due to the risk of accumulation of tranexamic acid. People with hematuria from the upper urinary tract are at risk of blockage in the kidneys. People with a history of blood clots should not use Thexamix unless they are also being treated with anticoagulants. Use for drivers and machine operators : Be cautious because the drug Thexamix has effects on the whole body such as dizziness. Using the drug for pregnant and lactating women: Pregnancy period: Do not use tranexamic acid in the first months of pregnancy, because there has been a notice about teratogenic effects in experimental animals. Clinical experience with tranexamic acid treatment in pregnant women is very limited; to date, experimental or clinical data indicate no increased risk when using the drug. There is very little documentation on the use of tranexamic acid for pregnant women, so only use the drug during pregnancy when strictly prescribed and when other treatments cannot be used. Lactation period: Tranexamic acid is secreted into milk mothers, but the risk of side effects for children is unlikely to occur when using normal doses, so tranexamic acid can be used at normal doses, when necessary for breastfeeding mothers. The article has provided information What is the use of Thexamix medicine, dosage and notes when using. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, you need to use Thexamix according to your doctor's instructions. Store Thexamix in a cool, dry place at a temperature not exceeding 30 degrees Celsius and out of reach of children.
|
vinmec
|
Sâu răng lấy tủy và những lưu ý
Lấy tủy răng là một trong những phương pháp điều trị nha khoa phổ biến, đem tới hiệu quả cao. Vậy trường hợp sâu răng lấy tủy có nên thực hiện không? Răng sau khi lấy tủy có bị ảnh hưởng gì không? Hãy cùng đi tìm câu trả lời cho vấn đề thông qua bài viết sau đây.
1. Thế nào là lấy tủy răng?
Tủy răng thực tế là một mô liên kết với bao quanh bởi những mô cứng. Mô cứng này bao gồm men răng cùng ngà răng. Trong đó có chứa nhiều những mạch máu, dây thần kinh với chức năng cảm nhận, phản ứng những tác động lên răng. Những tác động điển hình như lạnh, đau, nóng, … Tủy răng là yếu tố giúp duy trì sự sống và sự khỏe mạnh của răng.
Lấy tủy răng là thao tác thực hiện bỏ những phần tủy bị nhiễm khuẩn bắt nguồn từ những nguyên nhân như sâu răng hay do sự va đập khiến lộ tủy, … Điều này giúp phần tủy đã chết bị loại bỏ. Răng được làm sạch, cứu được răng tự nhiên, tránh việc lây vi khuẩn cho những răng khác.
Sau khi thực hiện lấy tủy, răng sẽ không còn tình trạng đau nhức. Người bệnh có thể ăn uống với chế độ như bình thường. Tuy nhiên, răng sau khi lấy tủy sẽ không còn khỏe mạnh như trước. Việc cảm nhận nóng lạnh sẽ kém đi, răng dễ vỡ, mẻ hơn khi ăn đồ cứng., … Tuy nhiên, tất cả những điều này đều không ảnh hưởng tới sức khỏe nói chung. Chỉ cần bệnh nhân thực hiện theo chỉ định của bác sĩ về chế độ vệ sinh, ăn uống thì hàm răng vẫn có thể khỏe mạnh bình thường.
2. Những trường hợp cần thiết thực hiện lấy tủy răng
Không phải bất cứ tường hợp nào răng bị tổn thương cũng cần lấy tủy
Không phải tất cả những trường hợp răng gặp vấn đề đều cần được lấy tủy. Trong trường hợp răng gặp vấn đề nhẹ, không ảnh hưởng tới tủy có thể điều trị bằng những phương pháp khác.
Sau đây là những trường hợp cần thực hiện lấy tủy răng:
– Răng bị gãy, vỡ do va chạm hoặc chấn thương. Điều này khiến răng lộ tủy, nguy cơ nhiễm trùng và khả năng ăn nhai bị ảnh hưởng.
– Sâu răng lấy tủy để điều trị. Trong trường hợp này răng sâu đã mòn sát đến tận chân răng. Khi đó, vi khuẩn có thể dễ dàng tấn công vào răng, tủy răng khiến người bệnh đau đớn. Tình trạng này để càng lâu sẽ càng trở nặng, khó điều trị.
– Phần chân răng có mủ trắng xuất hiện cùng mùi hôi khó chịu. Tinh trạng này là do viêm tủy gây nên. Bệnh nhân cần được kiểm tra, lấy tủy ra kịp thời.
3. Vì sao sâu răng lấy tủy là cần thiết?
Một biện pháp hiệu quả để điều trị sâu răng vào tủy là điều trị nội nha. Khi đó, răng sâu lấy tủy sẽ được thực hiện. Bác sĩ sử dụng những dụng cụ khoan chuyên dụng và mở ống tủy. Sau dó, mô tủy bị viêm nhiễm sẽ được loại bỏ toàn bộ. Ống tủy đã được làm sạch, tiếp đến, những vật liệu được bác sĩ sử dụng nhằm trám lại ống tủy. Nhờ vậy, vi khuẩn sẽ không thể tấn công phần tủy răng.
Răng sâu vào tủy khi đã được điều trị sẽ không còn đau nhức. Bệnh nhân có thể thực hiện quá trình ăn uống như bình thường. Tuy nhiên, do tủy răng đã bị loại bỏ nên răng không được nuôi dưỡng nữa. Lâu ngày, răng trở nên giòn, dễ vỡ hơn. Vì vậy, thông thường sau khi điều trị tủy, bệnh nhân nên thực hiện bọc sứ để phục hình răng, bảo vệ răng tốt hơn.
4. Quy trình thực hiện điều trị sâu răng lấy tủy
4.1 Thăm khám và chụp phim
Đầu tiên, bệnh nhân sẽ được thực hiện thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa, chụp X-quang nếu cần thiết. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra những chẩn đoán, lên kế hoạch điều trị phù hợp.
4.2 Gây tê
Gây tê khi lấy tủy để bệnh nhân tránh cảm giác quá đau buốt trong quá trình thực hiện
Trong trường hợp răng bị chết tủy, việc gây tê sẽ được thực hiện lên vùng hàm rồi mới lấy tủy để tránh bệnh nhân thấy đau, khó chịu. Nếu bệnh nhân bị dị ứng với thuốc dị ứng, bác sĩ sẽ cần sử dụng tới thuốc diệt tủy.
4.3 Đặt đế cao su
Đế cao su sẽ được đặt và ôm sát vào phần răng cần lấy tủy. Điều này vừa giúp răng cần lấy tủy khô ráo, sạch sẽ. Điều này để tránh có sự tiếp xúc với nước bọt, đồng thời tình trạng thuốc rơi vào khoang miệng cũng sẽ được ngăn chặn. Sức khỏe bệnh nhân sau đó sẽ không bị ảnh hưởng.
4.4 Tiến hành lấy tủy
Sau khi đã hút hết tủy, bác sĩ sẽ bơm rửa tủy để đảm bảo vệ sinh
Bác sĩ sĩ sử dụng khoan nha khoa để khoang lỗ nhỏ từ thân răng xuống tới ống tủy. Tiếp đến, châm sẽ được dùng để hút sạch hết tủy ra ngoài. Sau khi đã hút tủy, việc bơm rửa tủy sẽ được tiến hành để đảm bảo vệ sinh. Bệnh nhân sẽ được chụp X-quang lại một lần nữa để kiểm tra, đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh lấy sót.
4.5 Trám bít ống tủy
Sau khi tủy được lấy hết ra ngoài, ống tủy sẽ được trám lại bằng vật liệu nha khoa chuyên dụng. Điều này thực hiện cần đảm bảo tủy đã được trám đầy. Nhờ vậy, răng mới có thể chắc chắn, không bị xâm nhập bởi vi khuẩn.
4.5 Tái khám
Quá trình lấy tủy hoàn tất, bác sĩ sẽ hẹn lịch tái khám kiểm tra tình trạng ổn định hay không. Nếu có bất kỳ vấn đề nào cũng có thể được xử lý kịp thời.
5. Những lưu ý sau khi thực hiện lấy tủy răng
Để giúp răng sau khi lấy tủy nhanh lành và hết đau nhức, người bệnh cần tuân thủ một số lưu ý sau:
– Không ăn những thức ăn dai, cứng hay quá lạnh. Hãy ăn những đồ ăn mềm, lỏng, dễ dàng nuốt như cháo, súp, sữa, …
– Không sử dụng tăm hoặc những vật nhọn, cứng xỉa răng. Thay vào đó, người bệnh nên dùng chỉ nha khoa.
– Thực hiện vệ sinh răng miệng đều, sạch sẽ từ 2-3 lần mỗi ngày. Bàn chải sử dụng cần có đầu lông mềm, kích thước vừa đủ.
– Khi bệnh nhân thấy đau hay ê buốt răng cần chườm lạnh bên ngoài để nhanh chóng giảm đau.
– Sau khi tình trạng đã ổn định, bệnh nhân vẫn nên kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần sức khỏe răng miệng.
|
Root canal cavities and notes
Root canal treatment is one of the most popular and highly effective dental treatments. So in case of tooth decay, should root canal treatment be performed? Are teeth affected after root canal surgery? Let's find the answer to the problem through the following article.
1. What is a root canal?
The dental pulp is actually a connective tissue surrounded by hard tissue. This hard tissue includes tooth enamel and dentin. It contains many blood vessels and nerves with the function of sensing and responding to impacts on the teeth. Typical effects such as cold, pain, heat, etc. Tooth pulp is the factor that helps maintain the life and health of the tooth.
Root canal removal is the procedure of removing infected pulp from causes such as tooth decay or impact that exposes the pulp, etc. This helps remove the dead pulp. Teeth are cleaned, saving natural teeth and avoiding the transmission of bacteria to other teeth.
After performing a root canal, the tooth will no longer have pain. Patients can eat and drink as normal. However, the tooth after a root canal will no longer be as healthy as before. Sensing hot and cold will be worse, teeth will be more fragile and chipped when eating hard foods, etc. However, all of these things do not affect health in general. As long as the patient follows the doctor's instructions regarding hygiene and diet, their teeth can still be healthy and normal.
2. Cases where it is necessary to perform a root canal
Not every damaged tooth requires a root canal
Not all problem teeth require a root canal. In case the tooth has a mild problem that does not affect the pulp, it can be treated with other methods.
The following are cases where a root canal is needed:
– Teeth are broken or broken due to impact or injury. This causes the tooth to expose the pulp, the risk of infection and the ability to chew is affected.
– Tooth decay requires root canal treatment. In this case, the tooth decay has worn down to the root of the tooth. At that time, bacteria can easily attack the tooth and pulp, causing pain for the patient. The longer this condition lasts, the more severe it becomes and becomes more difficult to treat.
– The tooth root has white pus appearing with an unpleasant odor. This condition is caused by pulp inflammation. Patients need to be examined and the pulp removed promptly.
3. Why is root canal treatment necessary for tooth decay?
An effective method to treat tooth decay into the pulp is endodontic treatment. At that time, a root canal will be performed on the decayed tooth. The doctor uses specialized drilling tools and opens the root canal. Then, the infected pulp tissue will be completely removed. The root canal has been cleaned, next, materials are used by the doctor to fill the root canal. Thanks to that, bacteria will not be able to attack the tooth pulp.
Once the tooth is deep into the pulp, it will no longer be painful. Patients can eat and drink as normal. However, because the pulp has been removed, the tooth is no longer nourished. Over time, teeth become brittle and break more easily. Therefore, usually after root canal treatment, patients should have porcelain crowns done to restore teeth and protect teeth better.
4. Procedure for performing root canal treatment of tooth decay
4.1 Examination and imaging
First, the patient will be examined by a specialist and X-rayed if necessary. From there, the doctor will make a diagnosis and plan appropriate treatment.
4.2 Anesthesia
Anesthesia is used when removing the pulp so that the patient avoids feeling too much pain during the procedure
In case the tooth has a dead pulp, anesthesia will be applied to the jaw area before the pulp is removed to avoid the patient feeling pain and discomfort. If the patient is allergic to allergy medications, the doctor will need to use a myelocidal medication.
4.3 Place the rubber base
The rubber base will be placed and hugged tightly to the part of the tooth that needs a root canal. This also helps keep the tooth needing root canal treatment dry and clean. This is to avoid contact with saliva, and at the same time prevent the drug from falling into the oral cavity. The patient's health will then not be affected.
4.4 Conduct bone marrow extraction
After removing all the marrow, the doctor will irrigate the marrow to ensure hygiene
The doctor uses a dental drill to make a small hole from the tooth crown down to the root canal. Next, acupuncture will be used to suck out all the marrow. After the pulp has been aspirated, pulp irrigation will be carried out to ensure hygiene. The patient will be X-rayed again to check, ensure treatment effectiveness, and avoid errors.
4.5 Obturation of root canals
After all the pulp is removed, the root canal will be filled with specialized dental materials. This is done to ensure that the pulp is fully filled. Thanks to that, the new teeth can be strong and not be invaded by bacteria.
4.5 Re-examination
Once the root canal procedure is complete, the doctor will schedule a follow-up visit to check whether the condition is stable or not. If there are any problems, they can be handled promptly.
5. Notes after performing a root canal
To help teeth after root canal treatment heal quickly and relieve pain, patients need to follow some of the following notes:
– Do not eat foods that are tough, hard or too cold. Eat soft, liquid foods that are easy to swallow such as porridge, soup, milk, etc.
– Do not use toothpicks or sharp, hard objects to floss your teeth. Instead, patients should floss.
– Practice regular, clean oral hygiene 2-3 times a day. The brush used should have soft bristles and a suitable size.
– When patients feel pain or tooth sensitivity, they need to apply cold compresses externally to quickly relieve pain.
– After the condition has stabilized, patients should still have their oral health checked periodically every 6 months.
|
thucuc
|
Tư vấn: Thoái hóa khớp gối khám ở đâu tốt nhất
Thoái hóa khớp gối khám ở đâu là tốt nhất là câu hỏi mà người bệnh thắc mắc để đảm bảo kết quả chẩn đoán và quá trình điều trị đạt hiệu quả. Đi tìm câu trả lời qua bài viết dưới đây.
1. Tại sao phải đi khám thoái hóa khớp gối?
Theo số liệu thống kê đã ghi nhận các trường hợp mắc bệnh, thoái hóa khớp gối được xếp vào căn bệnh nguy hiểm, có khả năng gây biến chứng tàn phế suốt đời. Bệnh đứng thứ 2 trên thế giới với tỷ lệ người tàn tật lên đến 25%. Đặc biệt, bệnh có xu hướng trẻ hóa ngày nay ở một số bộ phận giới trẻ.
– Đau dai dẳng không khỏi: Thoái hóa khớp gối kéo dài mà không có sự can thiệp điều trị sớm có thể gây xơ vữa sụn khớp, làm đau nhức, sưng to khớp gối.
– Khó khăn khi đi lại: Đa số những người mắc bệnh thoái hóa khớp gối đều không thể đứng thẳng người, chân đi tập tễnh do đau nhức.
– Teo cơ, liệt: Cơ bắt đầu bị lão hóa, teo tóp, lâu dần rơi vào tình trạng bại liệt chi.
Do đó, việc khám để chẩn đoán bệnh và điều trị sớm là vô cùng cấp thiết nhằm đảm bảo sinh hoạt cho người bệnh. Quan trọng là hãy tìm cho mình 1 địa chỉ thăm khám thoái hóa khớp gối uy tín.
Do biến chứng nguy hiểm của bệnh thoái hóa khớp gối mà người bệnh nên tìm cho mình 1 địa chỉ khám uy tín
2. Phương pháp định vị thoái hóa khớp gối khám ở đâu tốt
Thoái hóa khớp gối nếu không được điều trị kịp thời có thể sẽ dẫn đến sự hình thành các gai khớp gối, làm co cứng khớp, gây khó khăn đi lại. Lâu dần là sự biến chứng teo cơ, cuối cùng là liệt chi. Dưới đây tôi sẽ chỉ ra cho bạn mẹo để nhận biết địa chỉ khám bệnh đáng tin cậy.
2.1. Định vị thoái hóa khớp gối khám ở đâu tốt dựa vào đội ngũ y bác sĩ
Thực tế, không thể bàn cãi rằng một điểm khám lý tưởng không thể không kể công đến sự đóng góp của các bác sĩ. Bởi họ là người trực tiếp chẩn đoán và điều trị bệnh cho bạn. Nơi khám đáng tin cậy bắt buộc phải có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và tay nghề tốt để tư vấn, sàng lọc bệnh và theo dõi sát sao hiệu quả tiến độ của quá trình điều trị bệnh.
Hệ thống máy móc công nghệ cao góp phần đảm bảo sự chính xác trong chẩn đoán và điều trị bệnh
2.2. Định vị thoái hóa khớp gối khám ở đâu tốt dựa vào chất lượng dịch vụ y tế
Một tiêu chí không thể thiếu trong bất cứ loại hình y tế nào để giữ chân khách hàng tin tưởng, an tâm thăm khám đó chính là thái độ phục vụ và chất lượng dịch vụ y tế. Bởi khách hàng sẽ phần nào được thư thả khi thăm khám tại nơi có điều kiện y tế tốt, đảm bảo vệ sinh y tế và được chăm sóc tận tình.
– Chi phí khám, chữa bệnh hợp lý, niêm yết
|
Consulting: Where is the best place to be examined for knee osteoarthritis?
Where is the best place to be examined for knee osteoarthritis is a question that patients ask to ensure effective diagnosis and treatment results. Find the answer through the article below.
1. Why should you see a doctor for knee osteoarthritis?
According to statistics that have recorded cases of the disease, knee osteoarthritis is classified as a dangerous disease, capable of causing lifelong disability. The disease ranks second in the world with a disability rate of up to 25%. In particular, the disease tends to rejuvenate today in some young people.
– Persistent pain that does not go away: Prolonged knee osteoarthritis without early intervention and treatment can cause atherosclerosis of the joint cartilage, causing pain and swelling of the knee joint.
– Difficulty walking: Most people with knee osteoarthritis cannot stand straight and their legs limp due to pain.
– Muscle atrophy and paralysis: Muscles begin to age and atrophy, gradually falling into limb paralysis.
Therefore, examination to diagnose the disease and treat it early is extremely urgent to ensure the patient's life. It is important to find yourself a reputable place to examine knee osteoarthritis.
Due to the dangerous complications of knee osteoarthritis, patients should find a reputable examination location
2. Where is a good method for locating knee osteoarthritis?
If knee osteoarthritis is not treated promptly, it can lead to the formation of knee spurs, causing joint stiffness and making it difficult to walk. Over time, complications of muscle atrophy and eventually limb paralysis develop. Below I will show you tips to identify a trustworthy medical examination address.
2.1. A good place to locate knee osteoarthritis for examination depends on the medical team
In fact, it cannot be argued that an ideal medical examination point cannot fail to include the contributions of doctors. Because they are the ones who directly diagnose and treat your disease. A reliable clinic must have a team of experienced and skilled doctors to advise, screen for diseases and closely monitor the progress of the treatment process.
High-tech machinery systems contribute to ensuring accuracy in disease diagnosis and treatment
2.2. Where is a good place to be examined for knee osteoarthritis based on the quality of medical services
An indispensable criterion in any type of medical care to retain customers' trust and peace of mind is the service attitude and quality of medical services. Because customers will be somewhat relaxed when visiting a place with good medical conditions, ensuring medical hygiene and receiving dedicated care.
– Reasonable and listed medical examination and treatment costs
|
thucuc
|
Sa búi trĩ có nguy hiểm không? phương pháp nào hiệu quả
Sa búi trĩ có nguy hiểm không và điều trị bằng phương pháp nào hiệu quả là những băn khoăn thường gặp ở nhiều người đặc biệt là dân văn phòng – đối tượng có nguy cơ bị bệnh trĩ tấn công nhiều nhất.
1. Sa búi trĩ có nguy hiểm không?
Sa búi trĩ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời hiệu quả có thể gây nên biến chứng nguy hiểm như:
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống: Các búi trĩ sa ra ngoài gây đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng đến đời sống vợ chồng.
Sa búi trĩ có thể gây biến chứng nguy hiểm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả
Nghẹt búi trĩ: Các búi trĩ bị sưng phồng, sa ra ngoài khiến quá trình lưu thông máu tại khu vực hậu môn gặp nhiều cản trở khiến các búi trĩ càng ngày càng to và cứng hơn khiến người bệnh vô cùng đau đớn và rất dễ dẫn đến viêm nhiễm.
Hoại tử búi trĩ: Các búi trĩ một khi đã quá lớn và trở nên sơ cứng sẽ rất khó có thể thu vào được trong hậu môn và thường nằm ở cửa hậu kèm theo rất nhiều dịch tiết. Tình trạng này nếu kéo dài rất dễ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm và hoại tử búi trĩ.
Rối loạn chức năng hậu môn: Hiện tượng sa búi trĩ thường xuyên gây ra các cơn co hậu môn gây khó khăn cho quá trình đại tiện đồng thời có thể xâm lấn vào các cơ gây nên hiện tượng đại tiện không tự chủ.
Các bệnh về da: Các búi trĩ sa ra ngoài thường mang theo nhiều dịch tiết, gây kích thích mạnh lên những vùng da xung quanh hậu môn dễ gây nên các bệnh về da tại khu vực này.
Gây nhiễm trùng máu: Tình trạng viêm nhiễm kéo dài do các búi trĩ thường xuyên sa ra ngoài là nguyên nhân gây nên các áp-xe hậu môn kèm theo các triệu chứng xuất huyết, tích tụ các ổ mủ, độc tố được tích tụ xâm nhập dần vào máu và dẫn đến nhiễm trùng.
2. Điều trị sa búi trĩ hiệu quả
Để biết cách điều trị sa búi trĩ hiệu quả, đúng cách, người bệnh khi có những dấu hiệu sa búi trĩ cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và chỉ định.
Ở mức độ nhẹ (sa búi trĩ độ 2, 3): bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc chữa trị gồm thuốc bôi, thuốc uống và thuốc đặt. Các loại thuốc này có tác dụng kháng viêm, chống khuẩn, giảm đau búi trĩ, trợ mạch. Bên cạnh đó bạn cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập thể thao hợp lý.
Nhiều trường hợp bị bệnh trĩ độ 3 trở lên được khuyên sử dụng phương pháp phẫu thuật cắt trĩ nhằm chữa trị bệnh nhanh chóng hơn và tránh bệnh phát triển.
Cắt trĩ phương pháp Longo là giải pháp tuyệt vời, giúp khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp truyền thống trước đây. Cụ thể phương pháp này không cắt da ở vùng hậu môn mà nhấc búi trĩ và niêm mạc sa lên phía trong trực tràng – vùng không có cảm giác đau rồi cắt và khâu phía trong trực tràng. Chính vì thế người bệnh cắt trĩ phương pháp Longo không còn cảm giác đau sau mổ, phẫu thuật nhanh chóng, thời gian nằm viện ngắn.
|
Is prolapsed hemorrhoids dangerous? Which method is effective?
Is hemorrhoid prolapse dangerous and what effective treatment method is a common concern for many people, especially office workers - who are most at risk of hemorrhoid attacks.
1. Is hemorrhoid prolapse dangerous?
If prolapsed hemorrhoids are not detected and treated promptly and effectively, they can cause dangerous complications such as:
Seriously affects quality of life: Hemorrhoids prolapse, causing pain, discomfort, and affecting married life.
Prolapsed hemorrhoids can cause dangerous complications that need to be detected early and treated effectively
Blocked hemorrhoids: The hemorrhoids become swollen and prolapse, causing blood circulation in the anal area to be hindered, causing the hemorrhoids to become larger and harder, making the patient extremely painful and vulnerable. leading to infection.
Necrotic hemorrhoids: Once hemorrhoids are too large and become hard, they will be very difficult to retract into the anus and are often located at the back door with a lot of secretions. If this condition persists, it can easily lead to inflammation and necrosis of hemorrhoids.
Anal dysfunction: Hemorrhoid prolapse often causes anal contractions, making it difficult to defecate and can invade the muscles, causing incontinence.
Skin diseases: Prolapsed hemorrhoids often carry a lot of secretions, causing strong irritation to the skin around the anus, easily causing skin diseases in this area.
Causes blood infection: Prolonged inflammation due to frequent prolapse of hemorrhoids causes anal abscesses accompanied by symptoms of bleeding, accumulation of pus, and accumulation of toxins. gradually penetrates the bloodstream and leads to infection.
2. Effective treatment of prolapsed hemorrhoids
To know how to treat hemorrhoid prolapse effectively and properly, patients who have signs of hemorrhoid prolapse need to go to the hospital to be examined and prescribed by a specialist.
At mild levels (grade 2, 3 hemorrhoid prolapse): the doctor may prescribe treatments including topical medications, oral medications, and suppositories. These drugs have anti-inflammatory, anti-bacterial, hemorrhoid pain relief, and vasoactive effects. Besides, you need to adjust your diet, lifestyle, and exercise properly.
Many cases of hemorrhoids grade 3 or higher are advised to use hemorrhoidectomy surgery to treat the disease more quickly and avoid disease progression.
Longo hemorrhoidectomy is a great solution, helping to overcome the disadvantages of previous traditional methods. Specifically, this method does not cut the skin in the anal area, but lifts the hemorrhoids and prolapsed mucosa up inside the rectum - a painless area, then cuts and stitches inside the rectum. That's why patients with Longo hemorrhoidectomy no longer feel pain after surgery, the surgery is quick, and the hospital stay is short.
|
thucuc
|
Những người cha bị trầm cảm sau sinh
Nhiều năm trở lại đây, không chỉ có nhiều người phụ nữ mắc phải hội chứng trầm cảm sau sinh mà ngay cả những người cha cũng mắc phải căn bệnh này. Đây là tình trạng bệnh nghiêm trọng kéo dài và bắt đầu ngay sau 1 vài ngày đứa trẻ ra đời.
1. Đàn ông cũng có thể trầm cảm sau sinh
Theo nghiên cứu của Tạp chí sức khỏe nam giới Hoa kỳ, 13,3% các ông bố tương lai trải qua mức độ cao của các triệu chứng bệnh trầm cảm ở tháng thứ 3 của thai kỳ. Còn đối với thời kỳ hậu sản, ước tính số lượng nam giới trải qua triệu chứng trầm cảm trong hai tháng đầu ngay sau khi sinh từ 4 đến 25%.2. Nguyên nhân khiến đàn ông bị trầm cảm sau sinh. Cũng giống với những bà mẹ bỉm sữa, có rất nhiều yếu tố khiến cho người bố bị trầm cảm sau khi con ra đời. Các bác sĩ đã chỉ ra một vài nguyên nhân nổi bật như:Thiếu ngủ, ngủ không sâu giấc.Có tiền sử bị mắc bệnh trầm cảm, có tiền sử gia đình mắc các bệnh về vấn đề tâm lý.Thiếu thốn nguồn động viên tinh thần từ gia đình và xã hội.Bị quá tải công việc nhà.Bị bất đồng với vợ sau khi sinh em bé, thay đổi các thói quen sinh hoạt của hai vợ chồng.Gặp phải các sự kiện mất mát, đau buồn, căng thẳng trong cuộc sống.Khó khăn trong việc điều chỉnh để thích nghi với việc lần đầu làm bố. Căng thẳng về vấn đề tài chính.Thay đổi hormone.Do vợ bị trầm cảm trước hoặc sau khi sinh.
3. Các triệu chứng khi người cha bị trầm cảm sau sinh
Thông thường, mỗi người bố sẽ có những triệu chứng trầm cảm sau sinh khác nhau. Tuy nhiên, đa số các triệu chứng cũng sẽ tương tự giống với triệu chứng trầm cảm sau sinh của các bà mẹ. Bao gồm:Cảm thấy chán nản.Cảm thấy có lỗi về bản thân mình không phải là người bố tốt, không yêu thương con đủ nhiều.Cảm thấy tức giận, không quan tâm đến vợ hoặc đứa trẻ mới chào đời.Cảm thấy vô vọng, vô dụng, có lỗi và xấu hổ với bản thân.Cảm thấy mệt mỏi, cơ thể bị cạn kiệt năng lượng.Thường xuyên tức giận, kích động một cách vô cớ.Mất hứng thú với các hoạt động mà bình thường vẫn thích làm.Luôn thấy muốn khóc.Khó ngủ hoặc ngủ quá nhiều.Chán ăn, ăn không ngon miệng hoặc ăn uống vô độ.Xuất hiện suy nghĩ về việc tự làm hại bản thân mình hoặc em bé mới ra đời.Có những suy nghĩ ám ảnh quá mức như lo ngại thái quá về tình trạng sức khỏe của đứa bé.Xa lánh gia đình, bạn bè.Hoảng loạn vô cớ.Tăng mức độ sử dụng các loại thuốc hoặc đồ uống có cồn. Có suy nghĩ tự tử, về cái chết.4. Hậu quả khi người cha bị trầm cảm sau sinhẢnh hưởng đến mối quan hệ bố con, vợ chồng, gia đình và bạn bè: nếu không có sự phát hiện và hỗ trợ kịp thời thì những ông bố này sẽ mất đi mối liên kết với những người mà mình thân yêu, không xây dựng được mối liên kết chặt chẽ với đứa trẻ mới sinh. Vì người bố đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển của một đứa trẻ nên nếu người cha bị trầm cảm sau sinh thì sẽ khiến cho đứa trẻ bị ảnh hưởng một cách tiêu cực.Theo một nghiên cứu, các triệu chứng trầm cảm của người bố sẽ tăng dần theo quãng thời gian từ khi bé mới sinh đến khi bé 5 tuổi, điều này sẽ làm giảm đi vai trò của người bố trong giai đoạn đầu đời của bé, khiến cho trẻ dễ bị mắc phải các vấn đề xã hội, tình cảm và tư duy nhận thức, dễ bất đồng ý kiến, không có sự gắn kết tình cảm chặt chẽ với cha mẹ.5. Cách giải quyết trầm cảm sau sinh của người bố. Tìm kiếm sự giúp đỡ của các chuyên gia:Đây là một trải nghiệm đáng sợ với những người lần đầu tiên làm bố, họ không hiểu được mình đang phải trải qua những gì và sẽ phải đối mặt với nó như thế nào. Chính vì vậy, nếu trao đổi với các chuyên gia điều trị tâm lý sẽ giúp cho bạn có thêm được các kỹ năng kiểm soát được chứng trầm cảm của mình.Tìm ai đó để nói chuyện.Nếu bạn cảm thấy ái ngại khi phải nói chuyện với các nhà trị liệu thì hãy tìm những người mà mình tin tưởng, có thể chia sẻ được những điều mình muốn nói. Đây là một việc làm hết sức quan trọng để có thể giúp bạn giải tỏa được cảm xúc lo âu, buồn phiền.Hoạt động thể chất lành mạnh:Việc tập thể thao, vận động cơ thể sẽ làm giảm đi những lo âu, căng thẳng, giúp bạn cải thiện chất lượng giấc ngủ và tăng mức độ hài lòng với chính bản thân mình. Tuy nhiên, bạn cần phải xây dựng thời gian hoạt động hợp lý mỗi ngày, khoảng 30 phút/ lần/ ngày và 3 buổi/ tuần là có thể có những ảnh hưởng tích cực đến tinh thần và thể chất của bạn.Hy vọng những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp ích không chỉ cho những người cha bị trầm cảm sau sinh mà còn có thể với cả các bà mẹ. Việc chăm sóc em bé và thay đổi các thói quen sinh hoạt hàng ngày chắc hẳn là điều không hề dễ dàng, tuy nhiên hãy dùng chính sự yêu thương của mình và cố gắng mỗi ngày, bạn sẽ cảm nhận được niềm hạnh phúc thực sự.com
|
Fathers with postpartum depression
In recent years, not only many women have suffered from postpartum depression, but even fathers have suffered from this disease. This is a serious, long-term condition that begins a few days after the baby is born.
1. Men can also suffer from postpartum depression
According to research by the American Journal of Men's Health, 13.3% of expectant fathers experienced high levels of depressive symptoms in the third month of pregnancy. As for the postpartum period, the estimated number of men experiencing depressive symptoms in the first two months immediately after giving birth ranges from 4 to 25%.2. Causes of postpartum depression in men. Just like mothers, there are many factors that cause fathers to become depressed after their children are born. Doctors have pointed out a few prominent causes such as: Lack of sleep, poor sleep. Having a history of depression, having a family history of psychological problems. Lack of encouragement spirit from family and society. Overloaded with housework. Disagreement with wife after giving birth, change in living habits of the couple. Encountering events of loss, grief, stress in life. Difficulty adjusting to becoming a father for the first time. Financial stress. Hormonal changes. Due to wife's depression before or after giving birth.
3. Symptoms when the father suffers from postpartum depression
Normally, each father will have different symptoms of postpartum depression. However, most of the symptoms will be similar to those of postpartum depression in mothers. These include: Feeling depressed. Feeling guilty about not being a good father, not loving your child enough. Feeling angry, not caring about your wife or new baby. Feeling worthless hopeless, worthless, guilty and ashamed of yourself. Feeling tired, your body is depleted of energy. Frequently angry, agitated without cause. Loss of interest in activities that you normally enjoy Likes to do. Always feels like crying. Difficulty sleeping or sleeping too much. Loss of appetite, loss of appetite or binge eating. Thoughts about harming yourself or the new baby. Having thoughts Excessive obsessive thoughts such as excessive concern about the baby's health. Avoidance from family and friends. Unreasonable panic attacks. Increased use of drugs or alcohol. Having thoughts of suicide, about death.4. Consequences when a father suffers from postpartum depression: Affects the relationship between father and child, spouses, family and friends: without timely detection and support, these fathers will lose their connection with each other. people we love, fail to build a strong bond with the new baby. Because the father plays an extremely important role in a child's development, if the father suffers from postpartum depression, it will affect the child negatively. According to a study, the symptoms The father's depression will gradually increase over the period of time from the time the child is born to the age of 5, which will reduce the father's role in the early stages of the child's life, making the child more susceptible to depression. social, emotional and cognitive thinking problems, easily disagreeing, not having a strong emotional bond with parents.5. How to deal with postpartum depression for fathers. Seek professional help: This is a scary experience for first-time fathers, they do not understand what they are going through and how they will face it. Therefore, talking to psychological treatment experts will help you gain more skills to control your depression. Find someone to talk to. If you feel embarrassed about talking. When talking to therapists, find people you trust and can share what you want to say. This is a very important job to help you relieve feelings of anxiety and sadness. Healthy physical activity: Practicing sports and moving your body will reduce anxiety and stress. straight, helping you improve sleep quality and increase your level of satisfaction with yourself. However, you need to build a reasonable amount of activity every day, about 30 minutes/time/day and 3 sessions/week to have positive effects on your mind and body. Hopefully these The information shared above will help not only fathers suffering from postpartum depression but also mothers. Taking care of your baby and changing your daily habits is certainly not easy, but use your own love and try every day, you will feel true happiness. .com
|
vinmec
|
Bệnh tiêu chảy ở trẻ: Cha mẹ cần chăm sóc trẻ thế nào cho đúng cách?
Tiêu chảy ở trẻ là một trong những tình trạng thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ và là nguyên nhân gây ra suy dinh dưỡng, thậm chí là tử vong ở trẻ. Vậy nguyên nhân và triệu chứng của bệnh tiêu chảy là gì? Cha mẹ cần chăm sóc trẻ bị tiêu chảy như thế nào cho đúng cách?
1. Tìm hiểu về bệnh tiêu chảy ở ở trẻ nhỏ?
1.1 Bệnh tiêu chảy ở trẻ do những nguyên nhân nào?
– Bệnh tiêu chảy do nguyên nhân chủ yếu là nhiễm trùng đường ruột. Bệnh do một số ký sinh trùng, vi khuẩn xâm nhập và tấn công vào đường ruột. Vi khuẩn và ký sinh trùng này thường có trong các thức ăn ôi thiu và thực phẩm bẩn hoặc môi trường sống kém vệ sinh và sẽ đi theo đường tiêu hóa gây ra bệnh tiêu chảy ở trẻ em.
– Bên cạnh đó, bệnh tiêu chảy hay các vấn đề về rối loạn tiêu hóa ở trẻ còn do trẻ mắc các bệnh lý như: kích thích đường ruột, bệnh Crohn, bệnh Celiac, dị ứng thức ăn.
– Trẻ sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài hay chế độ ăn uống không hợp lý là nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy.
– Nguồn nước trẻ sử dụng không đảm bảo: Nước chưa được đun sôi, để lâu ngày hoặc nguồn nước sinh hoạt ô nhiễm.
– Dụng cụ hay tay người chế biến thức ăn cho trẻ không vệ sinh.
– Việc xử lý chất thải nhiễm bệnh không đúng quy trình…
Tiêu chảy ở trẻ là một trong những tình trạng thường gặp nhất là ở trẻ nhỏ và là nguyên nhân gây ra suy dinh dưỡng, thậm chí là tử vong ở trẻ
1.2 Bệnh tiêu chảy ở trẻ có những biểu hiện và triệu chứng gì?
– Biểu hiện của trẻ bị tiêu chảy ở trẻ thường là trẻ đi phân lỏn, phân hôi tanh.
– Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, quấy khóc, bỏ ăn, nôn ói…
– Số lần trẻ đi đại tiện nhiều lần ngày, trẻ đau thắt bụng, khó ngủ…
– Với những trẻ tiêu chảy cấp, thời gian ủ bệnh có thể từ 7 đến 14 ngày.
Trẻ bị tiêu chảy có biểu hiện mệt mỏi, quấy khóc, bỏ ăn, nôn ói…
2. Trẻ bị tiêu chảy cần được chăm sóc như thế nào cho đúng cách?
Bệnh tiêu chảy sẽ khiến trẻ gặp phải tình trạng mất nước, điện giải. Do đó, cha mẹ cần phải bổ sung lượng nước đã mất của trẻ bằng cách cho trẻ uống thêm nước, có thể bổ sung nước trái cây, nếu là trẻ nhỏ thì tăng cường lượng sữa.
Ngoài ra, trẻ bị rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy còn khiến cho trẻ mất ngủ, biếng ăn, quấy khóc. Từ đó sẽ dẫn đến tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng, thấp còi. Do đó, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý để có cách chăm sóc trẻ tốt nhất. Với những trường hợp trẻ bị tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa không quá nghiêm trọng thì trẻ sẽ được bác sĩ chỉ định điều trị tại nhà. Dưới đây là một số lưu ý khi chăm sóc trẻ mà cha mẹ cần lưu ý:
– Xây dựng cho trẻ chế độ ăn uống khoa học và đảm bảo vệ sinh. Có thể chia các bữa ăn cho trẻ thành nhiều bữa trong ngày. Nên cho trẻ dùng các thực phẩm dễ tiêu hóa như: cháo, súp, canh… tuyệt đối không cho trẻ dùng các thực phẩm chưa được nấu chín hoặc đun sôi.
– Không bỏ bữa của trẻ, mặc dù trẻ bị tiêu chảy có thể khiến trẻ biếng ăn, quấy khóc và khó chịu trong người nhưng cha mẹ cần đảm bảo các bữa ăn cho trẻ được đầy đủ. Điều quan trọng mà cha mẹ cần đặc biệt lưu ý đó chính là phải lựa chọn các món ăn và thực phẩm phù hợp với tình trạng bệnh của trẻ.
– Bổ sung cho trẻ kẽm và các vitamin: Việc rối loạn tiêu hóa, trong đó có tiêu chảy khiến cho cơ thể của trẻ sẽ bị thiếu chất và mệt mỏi. Việc bổ sung thêm các vitamin và kẽm sẽ giúp cho cơ thể của trẻ được khỏe mạnh và tăng cường đề kháng. Liều lượng và cách sử dụng thuốc cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.
– Không nên dùng sữa để thay thế cho các bữa ăn vì sữa chứa nhiều vi chất nhưng lại là thực phẩm dễ khiến cho trẻ gặp phải tình trạng tiêu chảy. Bên cạnh đó, các loại thức ăn có chứa nhiều chất xơ cũng không được khuyến khích cho trẻ khi bị tiêu chảy.
– Cha mẹ lưu ý về chế độ và giờ ăn của trẻ. Lượng thức ăn của trẻ không đủ sẽ khiến trẻ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng nghiêm trọng sau khi bị tiêu chảy. Do đó, cha mẹ cần chia nhỏ bữa ăn để trẻ có thể ăn đủ thức ăn nếu trẻ có biểu hiện chán ăn hay nôn ói.
Xây dựng cho trẻ chế độ ăn uống khoa học và đảm bảo vệ sinh. Có thể chia các bữa ăn cho trẻ thành nhiều bữa trong ngày, nên cho trẻ dùng các thực phẩm dễ tiêu hóa như: cháo, súp, canh…
3. Trẻ bị tiêu chảy khi nào cần phải nhập viện gấp?
Khi trẻ có các biểu hiện sau đây, cha mẹ cần lập tức đưa trẻ đến bệnh viện nhanh chóng:
– Trẻ khát nước, môi khô, khóc không có nước mắt.
– Phân của trẻ có dính máu.
– Trẻ tiêu chảy 8 lần trong khoảng thời gian 6 giờ.
– Trẻ nôn ói nhiều và đau bụng dữ dội.
– Trẻ ngủ li bì, lù đừ, yếu ớt và khó đánh thức…
– Trẻ có hiện tượng từ tiêu chảy chuyển sang kiết lỵ.
Khi nhận thấy trẻ có các dấu hiệu bất thường, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra và theo dõi
Tiêu chảy ở trẻ nhỏ là bệnh lý nguy hiểm, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho trẻ nếu cha mẹ không có biện pháp xử lý và can thiệp kịp thời. Do đó, cha mẹ cần tìm hiểu đầy đủ các kiến thức về bệnh để có thể nhận biết được các dấu hiệu bất thường của con từ đó có cách chăm sóc và điều trị đúng cách, hiệu quả.
|
Diarrhea in children: How should parents take care of their children properly?
Diarrhea in children is one of the most common conditions in young children and is a cause of malnutrition and even death in children. So what are the causes and symptoms of diarrhea? How should parents properly care for children with diarrhea?
1. Learn about diarrhea in children?
1.1 What are the causes of diarrhea in children?
– Diarrhea is mainly caused by intestinal infection. The disease is caused by a number of parasites and bacteria that invade and attack the intestinal tract. These bacteria and parasites are often found in spoiled and dirty foods or in unsanitary living environments and will travel through the digestive tract causing diarrhea in children.
- In addition, diarrhea or digestive disorders in children are also caused by diseases such as intestinal irritation, Crohn's disease, Celiac disease, and food allergies.
– Children using antibiotics for a long time or having an unreasonable diet are the causes of diarrhea.
– The water source used by children is not guaranteed: The water has not been boiled, left for a long time or the water source is polluted.
– Unhygienic tools or hands of people preparing food for children.
– Improper handling of infected waste…
Diarrhea in children is one of the most common conditions in young children and is a cause of malnutrition and even death in children.
1.2 What are the signs and symptoms of diarrhea in children?
– Symptoms of diarrhea in children are often loose stools and foul-smelling stools.
– Children show signs of fatigue, crying, not eating, vomiting, etc.
– The number of times the child defecates many times a day, the child has abdominal cramps, difficulty sleeping, etc.
– For children with acute diarrhea, the incubation period can be from 7 to 14 days.
Children with diarrhea show signs of fatigue, crying, not eating, vomiting...
2. How should children with diarrhea be properly cared for?
Diarrhea will cause children to experience dehydration and electrolyte loss. Therefore, parents need to replenish the amount of water lost by children by giving them more water, perhaps adding fruit juice, and if they are young children, increasing the amount of milk.
In addition, children with digestive disorders and diarrhea also cause insomnia, loss of appetite, and crying. This will lead to malnutrition and stunting in children. Therefore, parents need to pay special attention to have the best care for their children. In cases where children have diarrhea or digestive disorders that are not too serious, the doctor will prescribe home treatment. Here are some things to keep in mind when taking care of children:
– Develop a scientific and hygienic diet for children. Meals for children can be divided into several meals a day. Children should be given easily digestible foods such as: porridge, soup, broth... absolutely do not let children use foods that have not been cooked or boiled.
– Do not skip children's meals, although diarrhea can cause children to lose their appetite, cry, and feel uncomfortable, but parents need to make sure their children's meals are complete. The important thing that parents need to pay special attention to is choosing dishes and foods that are suitable for their child's medical condition.
– Supplement children with zinc and vitamins: Digestive disorders, including diarrhea, make the child's body malnourished and tired. Supplementing vitamins and zinc will help children's bodies stay healthy and increase their resistance. Dosage and how to use the medicine require guidance from a doctor.
– You should not use milk to replace meals because milk contains many micronutrients but is a food that easily causes children to have diarrhea. In addition, foods containing a lot of fiber are not recommended for children with diarrhea.
– Parents pay attention to children's regime and meal times. Insufficient food intake puts the child at risk of severe malnutrition after diarrhea. Therefore, parents need to divide meals into small portions so that children can eat enough food if they show signs of loss of appetite or vomiting.
Build a scientific and hygienic diet for children. Meals for children can be divided into several meals a day, so children should use easily digestible foods such as porridge, soup, soup...
3. When do children with diarrhea need to be urgently hospitalized?
When a child has the following symptoms, parents need to immediately take the child to the hospital quickly:
– Children are thirsty, have dry lips, and cry without tears.
– The child's stool is bloody.
– Child has diarrhea 8 times in a 6-hour period.
– Children vomit a lot and have severe stomach pain.
– Children sleep a lot, are lethargic, weak and difficult to wake up…
– Children have symptoms from diarrhea to dysentery.
When parents notice unusual signs in their child, they need to take their child to the hospital to be examined and monitored by a doctor.
Diarrhea in young children is a dangerous disease that can cause many dangerous complications for children if parents do not take timely measures and intervention. Therefore, parents need to fully learn about the disease to be able to recognize abnormal signs in their children so that they can provide proper and effective care and treatment.
|
thucuc
|
Tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật chụp X quang chân
Chụp X quang chân là phương pháp chẩn đoán hình ảnh phổ biến, có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các chấn thương và tổn thương ở chân. Phương pháp có thể giúp các bác sĩ có thể chẩn đoán, điều trị hoặc định hướng những chỉ định chuyên sâu hơn để làm rõ tổn thương tốt nhất. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng tìm hiểu về kỹ thuật chụp X quang này trong bài viết dưới đây.
1. Chụp X quang chân là gì?
Chụp X quang cho vùng chân là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng một lượng nhỏ tia bức xạ (tia X) để ghi lại hình ảnh cấu trúc vùng chân, bao gồm cả mô mềm và xương chân trên phim chụp.
Hình ảnh chụp X quang có thể hiển thị vùng xương chày, xương mác, xương ghe, cổ chân, xương ngón chân,… Thông thường, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh sẽ chỉ định chụp X quang cho vùng chân ở vị trí chân bệnh nhân cảm thấy đau hoặc có tổn thương. Tuy nhiên, một số trường hợp sẽ cần chụp X quang ở cả hai chân, kể cả chân không bị thương để có thể so sánh tình trạng.
Chụp X quang cho chân có những ưu điểm sau đây:
– Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hữu hiệu nhất tác dụng để thăm khám và chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến chân.
– Là phương pháp không xâm lấn với thời gian thực hiện nhanh chóng.
– Cho phép thấy hình ảnh rõ nét nhất về toàn bộ cấu trúc xương chân, giúp chẩn đoán chính xác và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp.
– Là phương pháp tiết kiệm nhất vì chi phí chụp khá rẻ.
– Cho phép nhìn thấy các tổn thương sau chấn thương như gãy xương, trật khớp, viêm khớp, thoái hoá, loãng xương,…
Chụp X quang cho phép bác sĩ có thể quan sát các mô mềm, xương chân và có thể phát hiện những tổn thương bất thường trên phim chụp
2. Chụp X quang chân giúp chẩn đoán những vấn đề nào của cơ thể?
Kỹ thuật này được áp dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, đặc biệt thường được sử dụng trong những trường hợp bị chấn thương, va đập ở vùng chân như té ngã, bị tai nạn giao thông hoặc có nghi ngờ tổn thương ở chân cũng sẽ được chỉ định chụp X quang. Cụ thể như:
– Trật khớp
– Viêm khớp
– Biến dạng khớp
– Gãy xương đùi
– Gãy xương bàn chân/ ngón chân
– Ung thư xương
– Nhiễm trùng xương
Ngoài ra, một số trường hợp sau khi phẫu thuật cố định xương chân thì bác sĩ cũng sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện chụp X quang để chắc chắn xương đã được cố định đúng hay chưa.
Nhìn chung, bác sĩ khám bệnh sẽ là người quyết định bệnh nhân có cần chụp X quang hay không.
3. Quy trình thực hiện chụp X quang chân
3.1. Chuẩn bị trước khi thực hiện chụp X quang chân
Chụp X-quang là kỹ thuật khá đơn giản và thời gian thực hiện nhanh chóng. Trước khi thực hiện chụp, bác sĩ có thể thăm khám cơ bản để nắm rõ tình trạng sức khỏe hiện tại và tiền sử bệnh lý của người bệnh, từ đó có những chỉ định chụp phù hợp.
Chỉ có một số lưu ý nhỏ sau người bệnh có thể quan tâm để quá trình chụp X quang diễn ra thuận tiện nhất:
– Người khám nên cân nhắc mặc trang phục rộng rãi để dễ kéo lên/ tháo bỏ nhanh chóng khi được bác sĩ yêu cầu. Tùy theo vị trí chân cần chụp mà bác sĩ tại phòng chụp có thể yêu cầu người bệnh thay trang phục chụp chuyên dụng.
– Ngoài ra, nếu người bệnh có mang các món đồ trang sức thì cần phải tháo ra. Do các vật liệu kim loại có độ cản tia X cao sẽ gây ra hiện tượng làm nhiễu ảnh và ảnh hưởng đến chẩn đoán.
3.2. Quy trình các bước chụp X quang chân
– Bước 1: Sau khi thực hiện đủ các kiểm tra và được chỉ định thực hiện chụp X quang từ bác sĩ, bệnh nhân sẽ được đưa vào phòng chụp chuyên biệt để thực hiện chụp X quang.
– Bước 2: Tùy vào vùng chân được chụp mà bác sĩ/ kỹ thuật viên sẽ yêu cầu người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên bàn chụp. Sau đó, bác sĩ/ kỹ thuật viên có thể định vị vùng chụp như bao cát hoặc gối quanh chân hoặc bàn chân để giữ cho chân không di chuyển. Từ đó, giúp việc chụp X-quang được diễn ra thuận tiện hơn và đem lại hình ảnh rõ nét hơn.
– Bước 3: Sau khi chỉnh đúng thư thế, người khám cần giữ nguyên tư thế để tiến hành thực hiện chụp.
– Bước 4: Tiến hành chụp X quang, thời gian chụp diễn ra rất nhanh chóng. Trong quá trình chụp, bác sĩ/ kỹ thuật viên có thể thay đổi vị trí chân nhiều lần để đảm bảo thu được hình ảnh ở nhiều góc độ khác nhau của chân. Thông thường, phim chụp sẽ hiển thị mặt trước và hai mặt hai bên của chân.
– Bước 5: Sau khi bác sĩ kiểm tra lại chất lượng phim chụp, quá trình chụp hoàn tất. Người bệnh được đưa ra ngoài phòng chờ và đợi kết quả.
Toàn bộ quy trình chụp thông thường sẽ diễn ra trong vòng khoảng 10 phút.
Tùy vào vùng chân được chụp mà bác sĩ/ kỹ thuật viên sẽ yêu cầu người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi trên bàn chụp
4. Lưu ý trước khi thực hiện chụp X quang chân
4.1. Phương pháp này có an toàn cho sức khỏe người chụp hay không?
Do phương pháp có sử dụng tia X bức xạ cao nên nhiều người bệnh vẫn còn e ngại.
Tuy nhiên, chụp X-quang vẫn là phương pháp an toàn cao và ít mang lại biến chứng cho người chụp. Bởi vì:
– Nếu thực hiện chụp X-quang với tần suất thấp thì vẫn đảm bảo cơ thể không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi tia xạ. – Khi được chỉ định chụp X quang, bác sĩ đã cân nhắc về các tác hại của việc chụp đối với việc đánh giá bệnh lý ở vùng chân.
– Từ đó, trong quá trình chụp cũng điều chỉnh cường độ và bước sóng của tia X cũng như thời gian chụp sao cho đảm bảo an toàn với sức khỏe của người bệnh.
Tuy nhiên, với một số trường hợp thuộc nhóm đối tượng cần chống chỉ định với chụp X quang thì không nên thực hiện. Cụ thể gồm:
– Phụ nữ mang thai (đặc biệt trong ba tháng đầu) và đang cho con bú.
– Người đang ở giai đoạn nghiêm trọng của bệnh lý hoặc đang bị tràn máu, tràn khí màng phổi.
– Người mắc các bệnh lý như: suy gan và thận nghiêm trọng, người mẫn cảm với các chất chứa iốt, người bị bệnh lý tuyến giáp,…
Vì thế, người chụp nên thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình, có đang mang thai hay không cũng như hỏi bác sĩ về các trường hợp chống chỉ định trước khi chụp.
Phụ nữ đang mang thai được khuyên không nên thực hiện chụp X quang vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi
Trên đây là những thông tin về chụp X quang chân, mong rằng bạn đọc đã có cho mình những thông tin hữu ích.
|
Learn more about foot X-ray techniques
Foot X-rays are a common diagnostic imaging method that plays an important role in the diagnosis and treatment of foot injuries and injuries. The method can help doctors diagnose, treat or direct more specialized indications to best clarify the damage. To understand better, let's learn about this X-ray technique in the article below.
1. What is a foot X-ray?
Foot X-ray is a diagnostic imaging technique that uses a small amount of radiation (X-rays) to image the structures of the foot, including soft tissue and foot bones, on film.
X-ray images can show the tibia, fibula, humerus, ankle, toe bones, etc. Normally, the radiologist will prescribe an X-ray for the leg area at the patient's foot. The patient feels pain or injury. However, in some cases, X-rays of both legs, including the uninjured leg, will be needed to compare conditions.
Foot X-rays have the following advantages:
– Is the most effective imaging diagnostic method to examine and diagnose foot-related diseases.
– It is a non-invasive method with quick implementation time.
– Allows to see the clearest image of the entire leg bone structure, helping to accurately diagnose and provide appropriate treatment methods.
– It is the most economical method because the shooting cost is quite cheap.
– Allows to see post-traumatic damage such as fractures, dislocations, arthritis, degeneration, osteoporosis, etc.
X-rays allow doctors to observe soft tissues and leg bones and can detect unusual lesions on the x-ray.
2. Foot x-rays help diagnose what body problems?
This technique is applied in many different cases, especially in cases of injury or impact to the leg area such as falls, traffic accidents or suspected leg injuries. X-rays will be ordered. Specifically:
– Dislocation
- Arthritis
– Joint deformity
– Femur fracture
– Foot/toe fractures
– Bone cancer
– Bone infection
In addition, in some cases, after surgery to fix leg bones, the doctor will also ask the patient to take an X-ray to make sure the bone has been fixed properly or not.
In general, the examining physician will be the one to decide whether the patient needs an X-ray or not.
3. Procedure for performing foot X-rays
3.1. Prepare before performing foot X-rays
X-ray is a fairly simple technique and quick to perform. Before performing the scan, the doctor can do a basic examination to understand the patient's current health condition and medical history, and then have appropriate indications for the scan.
There are just a few small notes that patients can pay attention to to make the X-ray process as convenient as possible:
– The examiner should consider wearing loose clothing that can be easily pulled on/removed quickly when requested by the doctor. Depending on the location of the leg that needs to be scanned, the doctor in the imaging room may ask the patient to change into specialized imaging clothing.
– In addition, if the patient is wearing jewelry, it needs to be removed. Because metal materials have high X-ray resistance, it will cause image noise and affect diagnosis.
3.2. Procedure for taking X-rays of the feet
– Step 1: After completing all the tests and receiving an X-ray appointment from the doctor, the patient will be taken to a specialized imaging room to have an X-ray taken.
– Step 2: Depending on the leg area being scanned, the doctor/technician will ask the patient to lie on their back or sit on the scanning table. The doctor/technologist may then position the scan area such as a sandbag or pillow around the leg or foot to keep the leg from moving. From there, it helps make X-rays more convenient and provides clearer images.
– Step 3: After correct posture, the examiner needs to maintain the same position to proceed with the scan.
– Step 4: Take an X-ray, the scan takes place very quickly. During the scan, the doctor/technician may change the leg position many times to ensure images are obtained from many different angles of the leg. Usually, the film will show the front and both sides of the leg.
– Step 5: After the doctor checks the quality of the film, the scan is complete. The patient is taken outside to the waiting room and waits for the results.
The entire imaging process typically takes about 10 minutes.
Depending on the area of the leg being scanned, the doctor/technician will ask the patient to lie on their back or sit on the scanning table
4. Notes before performing foot X-rays
4.1. Is this method safe for the photographer's health?
Because the method uses high radiation X-rays, many patients are still afraid.
However, X-ray is still a highly safe method and causes few complications for the photographer. Because:
– If X-rays are performed at a low frequency, it still ensures that the body is not affected too much by radiation. – When X-rays were prescribed, the doctor considered the harmful effects of the scans on the assessment of pathology in the leg area.
– From there, during the scanning process, adjust the intensity and wavelength of the X-rays as well as the scanning time to ensure safety for the patient's health.
However, in some cases where X-rays are contraindicated, they should not be performed. Specifically includes:
– Pregnant women (especially in the first three months) and breastfeeding women.
– People who are in a serious stage of the disease or are suffering from hemothorax or pneumothorax.
– People with diseases such as: severe liver and kidney failure, people sensitive to iodine-containing substances, people with thyroid disease,...
Therefore, the photographer should inform the doctor about their health status, whether they are pregnant or not, as well as ask the doctor about contraindications before taking the scan.
Pregnant women are advised not to have X-rays done because it can affect the fetus
Above is the information about foot X-rays. We hope that readers have found useful information for themselves.
|
thucuc
|
Giải trí lành mạnh tốt cho sức khỏe tinh thần và năng suất của bạn
Trong sự vận động và phát triển nhanh chóng của xã hội hiện nay, làm việc không ngừng nghỉ đang dần trở thành một chuẩn mực của các tầng lớp lao động, bất kể là lao động chân tay hay trí óc. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hoạt động giải trí lành mạnh có thể đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe tâm lý và xã hội, từ đó gia tăng năng suất hoạt động trong cả công việc và đời sống.
1. Nghiên cứu về mối liên hệ giữa giải trí và sức khỏe tinh thần
Các nhà nghiên cứu đã thực hiện những cuộc khảo sát về sức khỏe tinh thần của những đối tượng cho rằng thời gian giải trí là lãng phí. Kết quả cho thấy người càng quan điểm tiêu cực với các hoạt động giải trí sẽ tỷ lệ nghịch với mức độ hạnh phúc trong đời sống của họ, các vấn đề về lo lắng, trầm cảm cũng cao hơn so với người bình thường. Thông qua kết quả nghiên cứu này có thể thấy rằng việc xem nhẹ các hoạt động giải trí có thể đem lại những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe tinh thần về lâu dài.Đối với nhiều người, việc hy sinh thời gian giải trí cho công việc, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sự nghiệp là xứng đáng sẽ góp phần hình thành nên suy nghĩ xem nhẹ các hoạt động giải trí lành mạnh trong tương lai. Đặc biệt, suy nghĩ này không chỉ phổ biến trong văn hóa công sở mà dần được xã hội tôn vinh như một văn hóa cộng đồng. Sự bận rộn còn đang dần trở thành một biểu tượng cho sự thành công khi con người có xu hướng thích khoe khoang về việc bận rộn, thậm chí cả trên các trang mạng xã hội.Xem ngay: Giấc ngủ và sức khỏe tinh thần
Tham gia hoạt động thể chất giải trí lành mạnh
2. Lợi ích của các hoạt động giải trí đối với sức khỏe tinh thần
Các hoạt động giải trí phù hợp với sở thích cá nhân dù là hoạt động thể chất hay nghệ thuật đều có thể đem lại những chuyển biến tích cực cho sức khỏe tinh thần bằng cách thư giãn đầu óc và tạo môi trường kết nối với những người xung quanh. Việc tham gia vào các hoạt động giải trí có tầm quan trọng tương đương với việc thay đổi lối sống thông qua tập thể dục hay ăn uống lành mạnh, vì khả năng phục hồi tâm lý tốt sau những giờ làm việc căng thẳng hay áp lực trong cuộc sống.Đối với những người quá tập trung vào tiến độ và năng suất làm việc có thể gặp khó khăn trong việc thư giãn thì việc sắp xếp và bổ sung thêm thời gian giải trí cũng góp phần tạo ra một lối sống lành mạnh hơn. Đầu tư thời gian vào giải trí ban đầu có thể vấp phải những rào cản, đặc biệt là khi xuất hiện các triệu chứng stress, trầm cảm hay rối loạn lo âu. Lúc này, con người nên nghĩ đến những điều thực sự thích làm hay ghi chú lại những khoảnh khắc thư giãn hoặc vui vẻ để có thể áp dụng như một hình thức giải trí phù hợp với bản thân.
3. Cách lựa chọn các hoạt động giải trí phù hợp với bản thân
Một số người cho rằng các hoạt động giải trí cũng cần có được một đánh giá cụ thể với mục tiêu cuối cùng đạt được là sức khỏe tinh thần, trong khi nhiều người khác chỉ đơn giản là tận hưởng những khoảnh khắc giải trí này. Dù mục tiêu cuối cùng là như thế nào thì điều quan trọng nhất vẫn là bắt tay vào thực hiện các hoạt động giải trí phù hợp và lành mạnh.Hãy xác định một hoạt động giải trí mà bạn cho là phù hợp với bản thân, có thể bắt đầu từ những việc nhỏ trong chỉ 5 phút như hít thở sâu, vận động, vẽ, ngắm cảnh. Ngoài ra, nên kết hợp một số mục tiêu nhỏ vào các hoạt động giải trí để dễ dàng nắm bắt và thực hiện hơn như viết trong 20 phút những nội dung yêu thích, đọc 25 trang sách hay đi bộ trong 1 giờ, thậm chí chỉ là tán gẫu với bạn bè. Đương nhiên, việc phát triển những hoạt động giải trí này cũng cần có thời gian để cơ thể thích nghi được nhưng việc cho phép bản thân thả lỏng và làm những việc yêu thích luôn là nguồn đầu tư lành mạnh cho sức khỏe lâu dài.
|
Healthy entertainment is good for your mental health and productivity
In the movement and rapid development of today's society, non-stop work is gradually becoming a norm for the working classes, whether manual or mental labor. However, studies have shown that healthy recreational activities can bring many benefits to psychological and social health, thereby increasing productivity in both work and life.
1. Research on the relationship between entertainment and mental health
Researchers have conducted surveys on the mental health of subjects who believe leisure time is a waste. The results show that people's more negative views on entertainment activities are inversely proportional to their level of happiness in life, and problems with anxiety and depression are also higher than normal people. Through the results of this study, it can be seen that neglecting leisure activities can have negative effects on mental health in the long run. For many people, sacrificing leisure time for making work, especially early in one's career, worthwhile will contribute to a mindset that overlooks healthy leisure activities in the future. In particular, this thinking is not only popular in office culture but is gradually honored by society as a community culture. Busyness is gradually becoming a symbol of success as people tend to brag about being busy, even on social networking sites. See now: Sleep and mental health
Participate in healthy recreational physical activity
2. Benefits of recreational activities for mental health
Recreational activities that suit individual interests, whether physical or artistic, can bring positive changes to mental health by relaxing the mind and creating an environment of connection with others. people around. Participating in recreational activities is as important as changing lifestyle through exercise or healthy eating, because of the ability to recover well after stressful or stressful working hours. in life. For those who are too focused on progress and productivity and may have difficulty relaxing, arranging and adding more leisure time also contributes to creating a healthy lifestyle. than. Investing time in entertainment can initially encounter barriers, especially when symptoms of stress, depression or anxiety disorders appear. At this time, people should think about things they really like to do or take note of relaxing or happy moments so that they can apply them as a suitable form of entertainment for themselves.
3. How to choose entertainment activities that are suitable for yourself
Some people believe that leisure activities also require a specific evaluation with the ultimate goal of achieving mental health, while many others simply enjoy these leisure moments. Regardless of the ultimate goal, the most important thing is to embark on appropriate and healthy recreational activities. Identify a recreational activity that you think is suitable for you, You can start with small things in just 5 minutes such as deep breathing, exercise, drawing, sightseeing. In addition, you should combine some small goals into leisure activities to make it easier to grasp and implement, such as writing for 20 minutes your favorite content, reading 25 pages of a book or walking for 1 hour, even just chatting with friends. Of course, developing these recreational activities also takes time for the body to adapt, but allowing yourself to relax and do things you love is always a healthy investment for long-term health.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Sarium
Thuốc Sarium có thành phần hoạt chất là Flunarizine có hàm lượng 5mg. Thuốc được bác sĩ kê đơn và chỉ định điều trị rối loạn tiền đình và đau nửa đầu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng.
1. Thuốc Sarium là thuốc gì?
Thuốc Sarium là thuốc gì? Thuốc Sarium có thành phần hoạt chất là Flunarizine có hàm lượng 5mg, thuốc nhóm thuốc điều trị đau nửa đầu. Thuốc Sarium được bào chế dưới dạng viên nang do Hutecs Korea Pharmaceutical Co., Ltd sản xuất. Thuốc Sarium được đóng hộp với 10 vỉ mỗi vỉ 10 viên nang.Hoạt chất Flunarizine là một chất đối kháng Calci chọn lọc theo cơ chế nội bào, giống như đối kháng với protein liên kết với calci, từ đó khiến calci không đi vào tế bào quá nhiều gây ra tổn thương tế bào.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Sarium
2.1. Chỉ định của thuốc Sarium. Thuốc Sarium 5mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Điều trị tình trạng đau nửa đầu, hoa mắt, chóng mặt do bệnh rối loạn tiền đình.Giảm thiểu tình trạng suy giảm trí nhớ, không tập trung, rối loạn giấc ngủ do thiểu năng tuần hoàn não và bị giảm oxy trong tế bào não.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Sarium chống chỉ định trong những trường hợp sau đây:Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Sarium. Người có triệu chứng của Parkinson. Phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Người lái xe, vận hành máy móc hay cần tập trung cao độ
3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Sarium
Sau khi tìm hiểu về chỉ định và chống chỉ định của thuốc, người bệnh cần tham khảo thông tin về cách dùng và liều dùng thuốc Sarium như sau:3.1 Liều dùng thuốc Sarium. Liều dùng thuốc Sarium điều trị cho người lớn dưới 65 tuổi: Liều lượng uống mỗi ngày 2 viên, với bệnh nhân trên 65 tuổi thì uống mỗi ngày 1 viên.3.2 Cách dùng thuốc Sarium. Thuốc Sarium được bào chế dưới dạng viên nang nên người bệnh cần dùng thuốc bằng đường uống. Theo đó, bạn nên uống sau mỗi bữa ăn để đạt hiệu quả tốt nhất, chú ý không được nhai nát viên thuốc mà phải uống nguyên viên cùng với nước lọc. Cần lưu ý: Trong quá trình sử dụng Sarium, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định, cũng như hướng dẫn tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn, tuyệt đối không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc Sarium với mong muốn điều trị bệnh nhanh hơn. Nếu muốn ngừng sử dụng thuốc thì người bệnh cần phải xin ý kiến của bác sĩ. Ngoài ra, người bệnh cũng cần lưu ý sử dụng liều thuốc Sarium đúng thời gian và khoảng cách.Quên liều: Nếu người bệnh quên một liều thuốc thì cần bổ sung liều thuốc đó và dùng liều kế tiếp mới đúng theo lịch. Nên đặt báo thức hoặc nhờ người thân nhắc nhở, tránh tuyệt đối không bỏ quá 2 liều thuốc Sarium vì sẽ ảnh hưởng đến tác dụng điều trị bệnh.
4. Tác dụng phụ của thuốc Sarium
Trong quá trình điều trị bằng thuốc Sarium 5mg, người bệnh cũng có thể gặp phải một số biểu hiện không mong muốn trên các cơ quan như sau:Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, nôn nao, nôn mửa, đau dạ dày. Hệ thần kinh: Người bệnh có dấu hiệu của tình trạng buồn ngủ, trầm cảm, lo lắng, bồn chồn. Da: Nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy,Ngoài những tác dụng phụ kể trên, trong quá trình sử dụng thuốc Sarium thì bệnh nhân nên theo dõi các biểu hiện bất thường nghi ngờ là do dùng thuốc. Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu khác thường nào thì cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để được hướng dẫn, điều trị an toàn.
5. Tương tác thuốc
Trong quá trình điều trị với thuốc Sarium, người bệnh có thể phải sử dụng đồng thời với nhiều loại thuốc, thực phẩm. Từ đó có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác thuốc, ví dụ như rượu, bia, thực phẩm chức năng,...Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có bằng chứng cụ thể khuyến cáo về khả năng tương tác của thuốc Sarium. Vì vậy để đảm bảo sức khỏe và tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ được biết. Từ đói bác sĩ sẽ cân nhắc và kê đơn thuốc với liều lượng thích hợp.
6. Lưu ý sử dụng và bảo quản thuốc Sarium
Trong quá trình sử dụng thuốc Sarium, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người bệnh cần sử dụng đúng liều lượng thuốc Sarium theo chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất, đồng thời tránh được các tác dụng phụ, tương tác thuốc không mong muốn.Người bệnh không nên dùng thuốc thuốc Sarium trong một thời gian dài, bởi việc này có thể gây ra tình trạng ngộ độc gan thận.Để thuốc thuốc Sarium tránh xa tầm tay của trẻ em, cũng như các loại vật nuôi, tránh trường hợp trẻ nuốt phải gây hóc nghẹn hoặc gây ra tổn thương không mong muốn. Người bệnh tuyệt đối không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc Sarium mà không có sự chỉ định của bác sĩ, nhân viên y tế. Phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng thuốc Sarium cho phụ nữ mang thai và cho bú vì chưa có nghiên cứu về mức độ an toàn khi sử dụng cho đối tượng này.Người lái xe và vận hành máy móc không khuyến cáo sử dụng do thuốc có thể làm ảnh hưởng đến hệ thần kinhĐể đảm bảo chất lượng, thuốc Sarium cần được bảo quản ở những nơi khô ráo thoáng mát. Không bảo quản thuốc Sarium ở những nơi có nền nhiệt độ ẩm cao, bởi điều này sẽ làm thay đổi các tính chất của thuốc Sarium.Không sử dụng thuốc Sarium khi đã hết hạn sử dụng, tránh tình trạng gây ngộ độc. Người bệnh cần để ý bên ngoài thuốc Sarium để biết được thuốc có biểu hiện bất thường như đổi màu, méo mó, biến dạng, hay có dấu hiệu khác thường hay không? Nếu có thì bệnh nhân nên bỏ thuốc, tránh sử dụng. Hãy tham khảo thông tin để xả bỏ thuốc, tránh bỏ thuốc vào bồn cầu hoặc đường ống dẫn nước.Tóm lại, thuốc Sarium có thành phần hoạt chất là Flunarizine có hàm lượng 5mg. Thuốc được bác sĩ kê đơn và chỉ định điều trị rối loạn tiền đình và đau nửa đầu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn trước khi sử dụng. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý mua về nhà sử dụng để tránh những ảnh hưởng đến sức khỏe.
|
Uses of Sarium medicine
Sarium medicine has the active ingredient Flunarizine with a content of 5mg. The medicine is prescribed by doctors and indicated to treat vestibular disorders and migraines. To ensure treatment effectiveness and avoid unwanted side effects, patients need to read the instructions carefully and consult a doctor or pharmacist before use.
1. What is Sarium?
What is Sarium? Sarium medicine has the active ingredient Flunarizine with a content of 5mg, a drug in the group of drugs used to treat migraines. Sarium medicine is prepared in capsule form produced by Hutecs Korea Pharmaceutical Co., Ltd. Sarium medicine is boxed with 10 blister packs of 10 capsules each. The active ingredient Flunarizine is a selective calcium antagonist by intracellular mechanism, like antagonizing calcium binding proteins, thereby preventing calcium from entering cells. Too many cells cause cell damage.
2. Indications and contraindications for using Sarium
2.1. Indications of Sarium medicine. Sarium 5mg is indicated for use in the following cases: Treating migraines, dizziness, and vertigo due to vestibular disorders. Minimizing memory loss, inattention, and confusion sleep due to cerebral circulatory insufficiency and reduced oxygen in brain cells.2.2. Contraindicated. Sarium medicine is contraindicated in the following cases: Patients with a history of hypersensitivity to any ingredient of Sarium medicine. People with symptoms of Parkinson's. Women who are pregnant and breastfeeding. People who drive or operate machinery often need to concentrate highly
3. Dosage and usage of Sarium
After learning about the indications and contraindications of the drug, patients need to refer to information on how to use and dose Sarium as follows: 3.1 Dosage of Sarium. Dosage of Sarium to treat adults under 65 years old: Dosage is 2 tablets per day, for patients over 65 years old, take 1 tablet per day. 3.2 How to use Sarium. Sarium medicine is prepared in capsule form, so patients need to take the medicine orally. Accordingly, you should take it after each meal to achieve the best results. Be careful not to chew the pill, but take it whole with filtered water. It should be noted: During the process of using Sarium, patients need to follow the instructions as well as the advice of doctors and specialized pharmacists. Absolutely do not arbitrarily increase or decrease the amount of Sarium medicine with the desire to treat the disease. cure faster. If you want to stop using the medicine, you need to ask your doctor for advice. In addition, patients also need to pay attention to using the Sarium dose at the correct time and distance. Missed dose: If the patient forgets a dose, they need to add that dose and take the next dose according to schedule. You should set an alarm or ask a relative to remind you. Absolutely avoid skipping more than 2 doses of Sarium because it will affect the treatment effect.
4. Side effects of Sarium medicine
During treatment with Sarium 5mg, patients may also experience some unwanted symptoms on the following organs: Digestive system: Digestive disorders, nausea, vomiting, stomach pain. Nervous system: Patients show signs of drowsiness, depression, anxiety, and restlessness. Skin: Red rash, itching, In addition to the above side effects, while using Sarium, patients should monitor for unusual symptoms suspected to be due to the drug. If any unusual signs appear, you should immediately notify your doctor or medical staff for instructions and safe treatment.
5. Drug interactions
During treatment with Sarium, patients may have to use many drugs and foods simultaneously. From there, there may be competition or interaction with drugs, such as alcohol, beer, functional foods, etc. However, currently there is no specific evidence to recommend the possibility of drug interactions. Sarium medicine. Therefore, to ensure health and unwanted side effects, patients need to list the medications and functional foods they are using to their doctor. From hunger, the doctor will consider and prescribe medication with the appropriate dosage.
6. Notes on the use and storage of Sarium medicine
While using Sarium, patients need to pay attention to the following issues: Patients need to use the correct dose of Sarium as prescribed by the doctor to achieve the best results and at the same time avoid side effects. Unwanted side effects and drug interactions. Patients should not take Sarium for a long time, because this can cause liver and kidney poisoning. Keep Sarium out of the reach of children. , as well as pets, avoid children swallowing and causing choking or unwanted injury. Patients should absolutely not stop using Sarium without the direction of a doctor or medical staff. Pregnant and lactating women: Do not use Sarium for pregnant and lactating women because there has been no research on the safety of use for this group. Drivers and machine operators are not recommended. Use caution because the drug can affect the nervous system. To ensure quality, Sarium medicine needs to be stored in cool, dry places. Do not store Sarium in places with high temperatures and humidity, because this will change the properties of Sarium. Do not use Sarium after its expiration date to avoid poisoning. Patients need to pay attention to the outside of Sarium medicine to know if the medicine shows any abnormalities such as discoloration, distortion, deformation, or other unusual signs. If so, patients should quit taking the drug and avoid using it. Please refer to the information to dispose of the medicine, avoid putting medicine in the toilet or water pipes. In short, Sarium medicine has the active ingredient Flunarizine with a content of 5mg. The medicine is prescribed by doctors and indicated to treat vestibular disorders and migraines. To ensure treatment effectiveness and avoid unwanted side effects, patients need to read the instructions carefully and consult a specialist doctor or pharmacist before use. This is a prescription medicine, patients should not buy it at home to use to avoid health effects.
|
vinmec
|
Những điều phụ nữ cần biết về viêm lộ tuyến cổ tử cung
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một trong những căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Bệnh nếu không được phát hiện và xử trí sớm sẽ nhanh chóng phát triển và gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của chị em. Do đó để bảo vệ sức khỏe của mình, chị em nên tìm hiểu những kiến thức cơ bản về bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho chị em những kiến thức đó.
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì?
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng các tế bào tại cổ tử cung lộ ra ngoài, bị tấn công bởi các loại nấm, vi rút, vi trùng… nên bị tổn thương. Qua hình ảnh soi cổ tử cung có thể nhìn thấy vùng lộ tuyến bị viêm nhiễm, lở loét, sưng đỏ. Đây là một trong những căn bệnh viêm nhiễm phụ khoa thường gặp mà bất cứ phụ nữ nào cũng có thể mắc phải.
Các cấp độ của viêm lộ tuyến cổ tử cung
Những cấp độ viêm lộ tuyến cổ tử cung
Dựa vào vùng diện tích bị tổn thương, bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung được chia thành 3 cấp độ:
– Viêm lộ tuyến cấp độ 1: Vùng lộ tuyến bị tổn thương còn nhỏ, diện tích chưa đến 1/2 vùng lộ tuyến.
– Viêm lộ tuyến cấp độ 2: Diện tích lộ tuyến bị tổn thương gần 1/2 vùng lộ tuyến .
– Viêm lộ tuyến cấp độ 3: Diện tích lộ tuyến bị tổn thương > 1/2 và chiếm gần hết vùng lộ tuyến cổ tử cung.
Trong đó, viêm lộ tuyến cấp độ 1 là mức độ nhẹ nhất, các biểu hiện không rõ ràng và mức độ ảnh hưởng thấp, việc xử trí bệnh cũng đơn giản hơn. Với viêm lộ tuyến độ 2 và độ 3, do diện tích vùng viêm nhiễm lớn nên gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản.
Biểu hiện của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung
– Biểu hiện đầu tiên khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng ra nhiều khí hư, khí hư có thể ra ồ ạt và thường loãng như nước, có mùi khó chịu nên khiến chị em luôn cảm thấy khó chịu.
– Kinh nguyệt không đều, thất thường.
– Quan hệ tình dục đau đớn, giảm nhu cầu tình dục.
– Có thể bị xuất huyết âm đạo bất thường.
– Cơ thể mệt mỏi, thường xuyên ốm sốt, buồn nôn, đau vùng chậu và thắt lưng.
Chị em nên nắm vững các biểu hiện này để có thể phát hiện bệnh và sớm có biện pháp xử trí để hạn chế những biến chứng.
Khí hư ra nhiều, ồ ạt là một trong những biểu hiện của viêm lộ tuyến cổ tử cung
Những ảnh hưởng của viêm lộ tuyến cổ tử cung
– Khiến chị em thường xuyên khó chịu, mất tự tin từ đó gây trở ngại không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày.
– Ảnh hưởng đến khả năng thụ thai, quá trình mang thai và thiên chức làm mẹ của phụ nữ. Thậm chí bệnh còn là nguyên nhân dẫn đến tình trạng
– Vùng viêm nhiễm có thể lan rộng và gây các bệnh viêm nhiễm phụ khoa khác: viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm phần phụ…
– Là nguyên nhân gây tan vỡ hạnh phúc gia đình.
Phương pháp loại bỏ viêm lộ tuyến cổ tử cung
Hiện có hai phương pháp loại bỏ viêm lộ tuyến cổ tử cung là dùng thuốc đặt âm đạo và tiến hành diệt tuyến. Cụ thể:
– Thuốc đặt âm đạo áp dụng trong trường hợp bị viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 1, mức độ viêm nhiễm nhẹ. Các loại thuốc phù hợp do bác sĩ chỉ định sẽ giúp tiêu viêm, diệt nấm khuẩn và giúp vùng lộ tuyến phục hồi.
– Diệt tuyến là phương pháp sử dụng laser hoặc đốt điện để loại bỏ các tế bào tại lộ tuyến cổ tử cung bị tổn thương, đồng thời kích thích tế bào mới phát triển giúp vùng lộ tuyến được phục hồi nhanh chóng. Phương pháp này áp dụng với viêm lộ tuyến cổ tử cung độ 2 và độ 3.
Phương pháp loại bỏ viêm lộ tuyến cổ tử cung cần được thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ
Ngoài ra, chị em nên giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, tránh thụt rửa sâu bên trong để tạo con đường cho các loại nấm, khuẩn di chuyển vào bên trong đồng thời cần thực hiện quan hệ tình dục lành mạnh. Sau khi loại bỏ viêm lộ tuyến cổ tử cung, chị em cần tái khám định kỳ để kiểm soát bệnh tái phát.
|
What women need to know about cervical ectropion
Cervical ectropion is one of the common gynecological infections in women. If the disease is not detected and treated early, it will quickly develop and cause many effects on women's reproductive health. Therefore, to protect your health, women should learn basic knowledge about the disease. The article below will provide you with that knowledge.
Highway cervical gland inflammation is what?
Cervical ectropion is a condition in which the cells in the cervix are exposed and attacked by fungi, viruses, bacteria, etc., causing damage. Through colposcopy, it can be seen that the exposed area is infected, ulcerated, and red and swollen. This is one of the common gynecological infections that any woman can suffer from.
Levels of cervical ectropion
Levels of cervical ectropion
Based on the damaged area, cervical ectropion is divided into 3 levels:
– Level 1 ectropion: The damaged ectropion area is still small, the area is less than 1/2 of the ectropion area.
– Level 2 ectropion: The damaged ectropion area is nearly 1/2 of the ectropion area.
– Level 3 ectropion: The cervical ectropion area is damaged > 1/2 and occupies most of the cervical ectropion area.
In particular, level 1 ectropion is the mildest level, the symptoms are not clear and the impact is low, and the treatment of the disease is also simpler. With grade 2 and grade 3 ectropion, due to the large area of inflammation, it has a significant impact on reproductive health.
Symptoms of cervical ectropion
– The first symptom of cervical ectropion is a lot of vaginal discharge. The vaginal discharge can be massive and is often thin like water, with an unpleasant odor, making women always feel uncomfortable.
– Irregular and erratic menstruation.
– Painful sex, reduced sexual need.
– Abnormal vaginal bleeding may occur.
– Body fatigue, frequent fever, nausea, pelvic and back pain.
Women should understand these symptoms so they can detect the disease and take early treatment measures to limit complications.
Excessive and massive vaginal discharge is one of the symptoms of cervical ectropion
Effects of cervical ectropion
– Makes women often feel uncomfortable and lose confidence, thereby causing significant obstacles to daily life.
– Affects a woman's ability to conceive, the pregnancy process and motherhood. Disease is even the cause of the condition
– The infected area can spread and cause other gynecological infections: cervicitis, vaginitis, adnexitis, etc.
– Is the cause of broken family happiness.
Methods of eliminating cervical ectropion
There are currently two methods to remove cervical ectropion: using vaginal medication and removing the gland. Specifically:
– Vaginal suppositories are applied in cases of grade 1 cervical ectropion, mild inflammation. Appropriate medications prescribed by your doctor will help reduce inflammation, kill bacteria, and help the exposed area recover.
– Glandectomy is a method of using laser or electrocautery to remove cells in the damaged cervical ectropion, while stimulating new cell growth to help the ectropion area recover quickly. This method applies to cervical ectropion grade 2 and grade 3.
The method of removing cervical ectropion should be performed according to the doctor's instructions
In addition, women should keep the private area clean, avoid douching deep inside to create a path for fungi and bacteria to move inside, and practice healthy sexual intercourse. After eliminating cervical ectropion, women need regular check-ups to control disease recurrence.
|
thucuc
|
Ngứa hậu môn sau khi sinh
Trả lời:
Nguyên nhân ngứa hậu môn sau khi sinh
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngứa hậu môn sau khi sinh. Trong đó có thể kể đến các nguyên nhân sau: trong quá trình vượt cạn, rặn nhiều có thể khiến hậu môn bị sa dẫn đến trĩ, vùng hậu môn ẩm ướt dẫn đến ngứa ngáy, ngứa do ảnh hưởng từ các loại thuốc nhét hậu môn, thuốc trụ sinh, nhất là thuốc tetracilines, nếu dùng thường xuyên cũng có thể làm ngứa hậu môn; do quá nhạy cảm với thức ăn và một số chất hoá học khác nhau như các loại nước hoa, chất phẩm mầu trong giấy vệ sinh, các loại xà phòng, kem thoa, táo bón thường xuyên như tình trạng của chị cũng là một trong những nguyên nhân gây ngứa hậu môn…
Vệ sinh sạch sẽ, luôn để vùng kín khô thoáng… là cách phòng ngứa hậu môn sau khi sinh
Điều trị ngứa hậu môn sau khi sinh
Việc điều trị ngứa hậu môn sau khi sinh cần phải xem xét nguyên nhân để trị hiệu quả và chính xác. Chị nên ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước, ăn 2 hộp sữa chua 1 ngày để cải thiện tình trạng táo bón…Luôn giữ vùng kín sạch sẽ, khô thoáng; không dùng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có tính chất tẩy rửa cao mà nên dùng nước muối ấm pha loãng… Các loại thuốc hỗ trợ điều trị ngứa hậu môn gồm: Thuốc OTC kem hoặc thuốc mỡ chứa hydrocortisone có tác dụng giảm viêm và ngứa; thuốc mỡ có chứa oxide kẽm; kháng histamine để giảm ngứa cho đến khi điều trị tại chỗ có hiệu lực.
Xem thêm:
>> Ngứa hậu môn khám ở đâu?
>> Ngứa hậu môn khi mang bầu
>> Chữa trị ngứa hậu môn hiệu quả
|
Anal itching after giving birth
Reply:
Causes of anal itching after giving birth
There are many causes of anal itching after giving birth. These include the following causes: during labor, pushing too much can cause the anus to prolapse leading to hemorrhoids, the anal area is wet leading to itching, itching due to the effects of anal suppositories. anal, antibiotics, especially tetracilines, if used regularly can also cause anal itching; due to being too sensitive to food and a number of different chemicals such as perfumes, dyes in toilet paper, soaps, creams, frequent constipation like yours is also one of Causes of anal itching…
Cleanliness, always keeping the private area dry... are ways to prevent anal itching after giving birth
Treatment of anal itching after giving birth
The treatment of anal itching after giving birth needs to consider the cause to treat effectively and accurately. You should eat lots of green vegetables, drink lots of water, eat 2 boxes of yogurt a day to improve constipation... Always keep the private area clean and dry; Do not use feminine hygiene solutions with high cleaning properties, but use diluted warm salt water... Medications to help treat anal itching include: OTC creams or ointments containing hydrocortisone to reduce inflammation and itching; ointment containing zinc oxide; antihistamine to relieve itching until topical treatment takes effect.
See more:
>> Where to check for anal itching?
>> Anal itching during pregnancy
>> Effectively treats anal itching
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Tolbupas
Thuốc Tolbupas được chỉ định làm giảm các triệu chứng khó thở gây ra bởi bệnh tắc nghẽn đường thở ở người bệnh viêm phế quản cấp, hen phế quản, tràn khí phổi, viêm phế quản mãn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Tolbupas qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Tolbupas
Thuốc Tolbupas được bào chế dưới dạng miếng dán ngoài da chứa 0,5mg hoạt chất Tulobuterol.Hoạt chất Tulobuterol có tác dụng giãn phế quản do kích thích thụ thể Beta 2 – Adrenergic của cơ trơn phế quản, kích hoạt Adenyl Cyclase liên quan chặt chẽ với thụ thể Beta 2 – Adrenergic. Từ đó làm ATP được chuyển thành AMP vòng. Tulobuterol có công dụng cải thiện chức năng hô hấp, điều trị ho mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng chọn lọc trên cơ khí quản cao hơn nhiều so với thuốc đồng vận Beta 2 đường uống là Salbutamol, Isopreteranol, Fenoterol và Procaterol... Tulobuterol được chứng minh là có công dụng tăng di chuyển lông mao khí quản và ức chế ho.Thuốc Tolbupas 0.5 được chỉ định trong điều trị khó thở mà nguyên nhân do bệnh tắc nghẽn đường thở ở người bệnh viêm phế quản cấp, hen phế quản, tràn khí phổi, viêm phế quản mãn tính.
2. Liều dùng của thuốc Tolbupas
Thuốc Tolbupas đường dùng bằng đường ngoài da. Người bệnh nên sử dụng miếng dán ngoài da của thuốc Tolbupas như sau:Vệ sinh vùng da cần dán thuốc và làm khô;Gỡ bỏ miếng lót trên miếng dán và dán lên vùng da bị tổn thương;Dùng tay miết đều miếng dán để giúp thuốc hấp thu tốt hơn.Liều thuốc Tolbupas được khuyến cáo theo độ tuổi của người bệnh như sau:Người trưởng thành và trẻ em trên 9 tuổi: Dùng 2mg/ngày;Trẻ em từ 6 tháng tuổi – 3 tuổi: Dùng 0.5mg/ngày;Trẻ em từ 3 tuổi – 9 tuổi: Dùng 1mg/ngày.
3. Tác dụng phụ của thuốc Tolbupas
Thuốc Tolbupas có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:Trên da – mô mềm: Ban đỏ, viêm da tiếp xúc, ngứa tại vùng da dán thuốc;Trên hệ tuần hoàn và tim mạch: Đánh trống ngực;Toàn thân: Run rẩy.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị khi gặp phải tác dụng không mong muốn trong thời gian điều trị bằng Tolbupas.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tolbupas
Chống chỉ định sử dụng thuốc Tolbupas ở người bệnh mẫn cảm với Tulobuterol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc Tolbupas ở người bệnh cường giáp, tăng huyết áp, bệnh tim, tiểu đường, viêm da dị ứng, người cao tuổi.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc Tolbupas 0.5 có thể gây ra các triệu chứng hoa mắt, run rẩy ảnh hưởng đến độ tập trung của người lái xe, vận hành máy móc và người lao động nặng.Đối với phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu về độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc Tolbupas 0.5 ở các đối tượng này.Bảo quản thuốc Tolbupas ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có ánh nắng và độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc
Tolbupas có thể tương tác với các thuốc sau:Thuốc nhóm Catechilamin: Isoprotenenole, Adrenalin;Dẫn chất của Xanthin;Thuốc kháng viêm Steroid: Hydrocortisone, Prednisolon.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Tolbupas, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Tolbupas.
|
Uses of Tolbupas medicine
Tolbupas medicine is indicated to reduce symptoms of difficulty breathing caused by airway obstruction in patients with acute bronchitis, bronchial asthma, emphysema, chronic bronchitis... Let's learn about its uses. , notes when using Tolbupas through the article below.
1. Uses of Tolbupas medicine
Tolbupas medicine is prepared as a skin patch containing 0.5 mg of the active ingredient Tulobuterol. The active ingredient Tulobuterol has a bronchodilator effect due to stimulating Beta 2 - Adrenergic receptors of bronchial smooth muscle, activating closely related Adenyl Cyclase. Closely associated with Beta 2 - Adrenergic receptors. From there, ATP is converted into cyclic AMP. Tulobuterol is effective in improving respiratory function and treating cough without affecting heart rate. The selective effect on tracheal muscles is much higher than that of oral Beta 2 agonists such as Salbutamol, Isopreteranol, Fenoterol and Procaterol... Tulobuterol has been shown to increase tracheal cilia movement and inhibit coughing. Tolbupas 0.5 is indicated for the treatment of difficulty breathing caused by airway obstruction in patients with acute bronchitis, bronchial asthma, emphysema, and chronic bronchitis.
2. Dosage of Tolbupas
Tolbupas is administered topically. Patients should use the Tolbupas skin patch as follows: Clean the skin area to be applied and dry it; Remove the pad on the patch and apply it to the damaged skin area; Use your hands to rub the patch evenly to help The drug is absorbed better. The recommended dose of Tolbupas according to the patient's age is as follows: Adults and children over 9 years old: Use 2mg/day; Children from 6 months - 3 years old: Use 0.5mg/day. day; Children from 3 years old - 9 years old: Use 1mg/day.
3. Side effects of Tolbupas drug
Tolbupas medicine may cause some unwanted effects as follows: On the skin - soft tissue: Erythema, contact dermatitis, itching at the skin area where the medicine is applied; On the circulatory and cardiovascular system: Palpitations; Body: Trembling. Patients need to notify their doctor when experiencing unwanted effects during treatment with Tolbupas.
4. Notes when using Tolbupas
Use of Tolbupas is contraindicated in patients with hypersensitivity to Tulobuterol or any ingredient of the drug. Be cautious when using Tolbupas in patients with hyperthyroidism, hypertension, heart disease, diabetes, atopic dermatitis, Elderly people. For drivers and machine operators: Tolbupas 0.5 can cause symptoms of dizziness and tremors, affecting the concentration of drivers, machine operators and heavy workers. .For pregnant women and lactating women: There is currently no research on the safety and effectiveness of using Tolbupas 0.5 in these subjects. Store Tolbupas at room temperature, avoid places with sunlight and high humidity.
5. Drug interactions
Tolbupas may interact with the following drugs: Catechilamine group drugs: Isoprotenenole, Adrenaline; of Tolbupas medicine, so to ensure safety and effectiveness in treatment, patients need to inform their doctor about the medications and foods they are using before using Tolbupas medicine.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Sagophytol
Thuốc Sagophytol được bào chế dưới dạng viên bao đường với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 200mg cao đặc Atiso tương đương 2g Atiso. Vậy thuốc Sagophytol có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào?
1. Thuốc Sagophytol có tác dụng gì?
Thuốc Sagophytol có thành phần chính là 200mg cao đặc atiso. Cây Atiso là một loại cây có nguồn gốc từ Địa Trung Hải, được di thực vào nước ta khoảng trên 100 năm nay. Cây atiso được trồng ở một số vùng núi nước ta như Đà lạt, Sapa, Tam Đảo, trong đó, Đà lạt là nơi sản xuất Atiso lớn nhất cả nước.Bộ phận dùng làm thuốc là lá (Folium Cynarae scolymi) và hoa (Flos Cynarae scolymi) của cây atiso.Thành phần hoá học chính trong atiso đó là: Cynarin, flavonoid, chất nhầy, pectin,...Lá atiso được thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc thu hoạch vào cuối mùa hoa, sau đó đem phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 - 60°C. Lá cần được sơ chế ổn định trước rồi mới bào chế thành dạng thuốc. Có thể sử dụng hơi nước sôi có áp lực cao để xử lý nhanh phần thân, lá, sau đó mới phơi hoặc sấy khô. Hoa tươi Atiso được sử dụng làm thực phẩm hoặc thái thành lát phơi khô, sau đó sắc uống thay trà.Theo nghiên cứu cho thấy atiso có tác dụng thông tiểu, thông mật, thường dùng cho người gan kém, thận kém, làm hạ cholesterol và phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch.
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sagophytol
Thuốc Sagophytol được chỉ định trong các trường hợp sau:Thuốc có tác dụng lợi tiểu, thông mật và lợi mật được sử dụng để cải thiện chức năng đào thải của cơ thể.Không sử dụng thuốc Sagophytol trong các trường hợp sau:Bị tắc ống mật.Suy tế bào gan nặng.Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Sagophytol trong các trường hợp sau:Phụ nữ có thai.Phụ nữ đang cho con bú.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Sagophytol
Thuốc Sagophytol được sử dụng bằng đường uống, uống thuốc trước bữa ăn hoặc khi các triệu chứng xảy ra.Liều dùng thuốc Sagophytol cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn sử dụng liều 1 - 2 viên/ lần x 3 lần/ ngày.
|
Uses of Sagophytol medicine
Sagophytol is prepared in the form of sugar-coated tablets with the main ingredient in each tablet being 200mg of concentrated artichoke extract, equivalent to 2g of artichokes. So what effects does Sagophytol have and how to use it?
1. What effects does Sagophytol have?
Sagophytol medicine has the main ingredient of 200mg of artichoke extract. The artichoke plant is a plant originating from the Mediterranean and has been introduced to our country for over 100 years. Artichoke plants are grown in some mountainous areas of our country such as Da Lat, Sapa, Tam Dao, of which Da Lat is the largest artichoke producer in the country. The parts used to make medicine are the leaves (Folium Cynarae scolymi) and flowers (Folium Cynarae scolymi) and flowers (Folium Cynarae scolymi). Flos Cynarae scolymi) of the artichoke plant. The main chemical components in artichokes are: Cynarin, flavonoids, mucus, pectin,... Artichoke leaves are collected in the first year of growth or harvested at the end of the season. flowers, then dried or dried at a temperature of 50 - 60°C. The leaves need to be stabilized first before being prepared into medicinal form. High pressure boiling steam can be used to quickly treat the stems and leaves, then dry or dry. Fresh artichoke flowers are used as food or cut into slices to dry, then boiled and drunk instead of tea. According to research, artichokes have the effect of clearing urine and bile, often used for people with poor liver and kidneys, and lowering blood pressure. cholesterol and prevention of atherosclerosis.
2. Indications and contraindications of Sagophytol
Sagophytol is indicated in the following cases: The drug has diuretic, choleretic and choleretic effects and is used to improve the body's elimination function. Do not use Sagophytol in the following cases: Obstruction bile duct. Severe liver cell failure. Pay attention to precautions when using Sagophytol in the following cases: Pregnant women. Breastfeeding women.
3. Dosage and how to use Sagophytol
Sagophytol is used orally, taken before meals or when symptoms occur. Dosage of Sagophytol should follow the doctor's instructions, the reference dosage is as follows: Adults use a dose of 1 - 2 pill/time x 3 times/day.
|
vinmec
|
Tai biến mạch máu não: dấu hiệu cảnh báo và khả năng hồi phục
Tai biến mạch máu não là một trong những căn bệnh nguy hiểm vì diễn tiến nhanh, hậu quả nghiêm trọng và trực tiếp đe dọa tới tính mạng. Cùng đọc bài viết sau để hiểu hơn về triệu chứng cảnh báo, khả năng hồi phục và cách điều trị căn bệnh này.
1. Thế nào là tai biến mạch máu não?
Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não còn được nhiều người gọi với tên rút gọn là tai biến. Tình trạng này hình thành khi lượng máu lên não giảm đột ngột, hậu quả là một phần não bộ bị chết, từ đó hoạt động của não và các bộ phận liên quan bị ảnh hưởng không nhỏ.
Bệnh nhân có thể đối mặt với một số tổn thương như tình trạng chảy máu não, màng não hoặc nhũn não. Nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời, bệnh nhân có thể tử vong. Đáng báo động, tỷ lệ tử vong do căn bệnh này đang có dấu hiệu tăng lên trong những năm gần đây.
Bệnh đột quỵ xảy ra ở mọi lứa tuổi và giới tính. Đặc biệt những người có lượng cholesterol trong máu cao, người nghiện thuốc lá hoặc, thừa cân béo phì hoặc có tiền sử mắc bệnh tiểu đường thuộc nhóm nguy cơ cao nên cần đặc biệt chú ý.
Đột quỵ não không chừa một ai nên cần nâng cao bảo vệ sức khỏe
2. Dấu hiệu cảnh báo đột quỵ não chớ nên bỏ qua
2.1. Khuôn mặt buồn, mặt và miệng bị méo là dấu hiệu tai biến
Đây là một trong những dấu hiệu thể hiện rõ trên khuôn mặt trước khi cơn đột quỵ diễn ra. Nguyên nhân mặt bị méo là do lượng oxy trong máu cung cấp cho não suy giảm, làm tổn thương thần kinh và tác động trực tiếp đến cơ mặt. Do đó khi thấy mặt trở nên buồn, bị tê liệt một phần hoặc nửa khuôn mặt thì nên cẩn trọng.
2.2. Khả năng cử động, cầm nắm của cánh tay giảm
Lượng máu lên não không đủ khiến khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng. Bộ phận thể hiện rõ nhất là cánh tay. Sự suy yếu thể hiện rõ khi cử động tay bắt đầu gặp khó khăn và sau đó không thể làm gì được, cánh tay thường xuyên bị tê dại.
Để kiểm tra khả năng của tay, bạn có thể giơ hai tay lên cao, một bên tay sẽ không thể giơ cao hoàn toàn hoặc nặng hơn là rũ thõng xuống.
2.3. Thị lực suy giảm cũng là dấu hiệu tai biến
Thị lực giảm là dấu hiệu mà chỉ có chính người bệnh nhận ra. Do đó người bệnh cần chủ động nhận thấy sự khác biệt, báo người thân để xử trí kịp thời. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do não bộ chịu trách nhiệm về khả năng nhìn không được cung cấp đủ oxy nên hoạt động của thùy não giảm và tác động xấu đến thị lực. Ban đầu người bệnh thấy mọi thứ nhòe sau đó mờ dần.
2.4. Nói lắp, không thể nói tròn câu
Trước khi xảy ra đột quỵ một số cục máu đông xuất hiện cản trở quá trình lưu thông máu cho một phần não bộ có nhiệm vụ điều phối giao tiếp. Vì thế nói lắp, không nói được hết câu, nói những từ ngữ khó hiểu, nói không rõ lời đều là biểu hiện của bệnh.
2.5. Cơ thể bị yếu hơn, khó khăn trong cử động
Sau khi tê liệt ở cánh tay, người bệnh tiếp tục bị tê liệt một phần trên cơ thể hoặc thậm chí là nửa người. Một số bộ phận khó cử động dù đã gắng sức nhưng không thể sinh hoạt, vận động như bình thường. Đây là triệu chứng đặc biệt nguy hiểm vì có thể dẫn đến tình trạng liệt mãi mãi nếu không được điều trị sớm.
2.6. Hoa mắt, chóng mặt
Hoa mắt, chóng mắt, xây xẩm mặt mày, đầu óc quay cuồng là biểu hiện của thiếu máu não. Đây là dấu hiệu phổ biến nhất xảy ra ở hầu hết trường hợp. Tuy nhiên người bệnh thường bỏ qua vì nghĩ là tụt huyết áp hoặc mệt mỏi thông thường. Ngay khi bị hoa mắt, chóng mặt liên tục cần đi khám ngay để xác định đúng nguyên nhân.
2.7. Dáng đi khác thường
Dấu hiệu tai biến tiếp theo mà tất cả mọi người cần lưu ý là đi lại khó khăn, bất thường trong dáng đi. Nếu đột nhiên khó đi lại, đi chậm hơn thì chắc rằng lượng máu đang giảm nhanh.
2.8. Đau đầu
Thiếu oxy lên não khiến người bệnh thường xuyên đau đầu dữ dội, có lúc đau đến nổ tung đầu. Nếu mức độ đau nghiêm trọng hơn, bệnh nhân cần đến bệnh viện để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Bệnh nhân thường bị hành hạ bởi những cơn đau đầu dữ dội, dồn dập
2.9. Khó thở
Bệnh nhân cảm thấy khó thở, thở dốc và tim đập nhanh dù đang nghỉ ngơi.
Mỗi người sẽ gặp một hoặc nhiều triệu chứng, tùy thuộc vào vùng não bị ảnh hưởng do thiếu oxy. Những dấu hiệu trên diễn ra trong thời gian ngắn và có thể biến mất hoàn toàn khiến người bệnh chủ quan. Tuy nhiên đó là dấu hiệu cảnh báo tình trạng tai biến thoáng qua – cảnh báo cho đột quỵ não nguy hiểm sắp xảy ra.
Khó thở cũng là dấu hiệu cảnh báo đột quỵ mà người bệnh không nên chủ quan
3. Khả năng hồi phục của bệnh đột quỵ não như thế nào?
Tai biến là bệnh nguy hiểm vì gây ra các biến chứng đe dọa tới sức khỏe, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, công việc của người bệnh và thậm chí gây tử vong.
Thực tế, không một nghiên cứu hay bác sĩ nào có thể khẳng định bệnh nhân đột quỵ có thể bình phục hay là không? Để xác định được khả năng hồi phục, cần xác định nhiều yếu tố như: vị trí, kích thước tổn thương tại não bộ, tiền sử mắc bệnh nền, tuổi của bệnh nhân, thói quen sinh hoạt hàng ngày… Bên cạnh đó nếu được phát hiện và cấp cứu sớm thì tỷ lệ bình phục cũng cao hơn. Đó là lý do vì sao thời gian cấp cứu bệnh nhân đột quỵ được tính bằng giây, bằng phút.
Tùy vào biến chứng mỗi người mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị phù hợp nhất. Ví dụ người bệnh mất khả năng giao tiếp sẽ được luyện tập về ngôn ngữ, tập các liệu pháp chuyên biệt để phục hồi tốt nhất. Nếu mất khả năng vận động sẽ điều trị vật lý trị liệu để cải thiện khả năng đi lại.
Bên cạnh đó, yếu tố tinh thần cũng đóng vai trò to lớn trong việc điều trị tai biến. Bệnh nhân thường cảm thấy tự ti, lo âu vì không thể làm những việc đơn giản nhất. Vì vậy, sự quan tâm và chăm sóc tận tình của người nhà rất quan trọng.
Hi vọng qua bài viết trên đây bạn đọc có thêm kiến thức về tai biến để bảo vệ sức khỏe bản thân và người nhà.
|
Stroke: warning signs and recovery
Stroke is one of the most dangerous diseases because of its rapid progression, serious consequences and direct threat to life. Read the following article to better understand warning symptoms, recovery and treatment of this disease.
1. What is a stroke?
Stroke or cerebral stroke is also known by many people by the shortened name stroke. This condition occurs when blood flow to the brain suddenly decreases, resulting in part of the brain dying, thereby affecting the functioning of the brain and related parts.
Patients may face some injuries such as bleeding in the brain, meninges or brain damage. If not detected and treated promptly, the patient may die. Alarmingly, the death rate from this disease has shown signs of increasing in recent years.
Stroke occurs in all ages and genders. Especially people with high blood cholesterol, smokers, overweight or obese or with a history of diabetes are at high risk and need special attention.
Stroke does not spare anyone, so it is necessary to improve health protection
2. Warning signs of stroke should not be ignored
2.1. A sad face, distorted face and mouth are signs of a stroke
This is one of the signs clearly shown on the face before a stroke occurs. The cause of facial distortion is due to reduced blood oxygen supply to the brain, nerve damage and direct impact on facial muscles. Therefore, when you see your face becoming sad or paralyzing part or half of your face, you should be careful.
2.2. The ability to move and grasp the arms is reduced
Insufficient blood flow to the brain causes mobility to be affected. The most obvious part is the arm. Weakness is evident when moving the hand begins to have difficulty and then cannot do anything, the arm often becomes numb.
To test your hand's ability, you can raise both hands high, one hand will not be able to raise completely or worse, it will hang down.
2.3. Decreased vision is also a sign of stroke
Reduced vision is a sign that only the patient can recognize. Therefore, patients need to proactively notice the difference and notify relatives for timely treatment. The cause of this condition is that the brain responsible for vision is not provided with enough oxygen, so the activity of the brain lobe decreases and has a negative impact on vision. At first, the patient sees everything blurry then gradually fades away.
2.4. Stuttering, unable to speak complete sentences
Before a stroke occurs, some blood clots appear to block blood circulation to the part of the brain responsible for coordinating communication. Therefore, stuttering, not being able to finish sentences, saying words that are difficult to understand, and not speaking clearly are all signs of the disease.
2.5. The body becomes weaker and has difficulty moving
After paralysis in the arm, the patient continues to be paralyzed in part of the body or even half of the body. Some parts are difficult to move despite exertion but cannot function and move as usual. This is a particularly dangerous symptom because it can lead to permanent paralysis if not treated early.
2.6. Dizziness
Dizziness, lightheadedness, dizziness, and lightheadedness are signs of cerebral anemia. This is the most common sign that occurs in most cases. However, patients often ignore it because they think it is low blood pressure or normal fatigue. As soon as you experience constant dizziness or vertigo, you need to see a doctor immediately to determine the exact cause.
2.7. Unusual gait
The next sign of stroke that everyone needs to pay attention to is difficulty walking and abnormalities in gait. If you suddenly find it difficult to walk or walk more slowly, it means your blood volume is rapidly decreasing.
2.8. Headache
Lack of oxygen to the brain causes patients to often have severe headaches, sometimes causing the head to explode. If the pain level is more severe, the patient needs to go to the hospital to avoid dangerous complications.
Patients are often tormented by severe, intermittent headaches
2.9. Shortness of breath
Patients feel shortness of breath, shortness of breath and rapid heartbeat even when resting.
Each person will experience one or more symptoms, depending on the area of the brain affected by lack of oxygen. The above signs last for a short time and can disappear completely, making the patient subjective. However, it is a warning sign of a transient stroke - a warning of an impending dangerous brain stroke.
Shortness of breath is also a warning sign of stroke that patients should not ignore
3. What is the recovery rate of stroke?
Stroke is a dangerous disease because it causes health-threatening complications, directly affecting the patient's life and work, and even causing death.
In fact, no research or doctor can confirm whether stroke patients can recover or not. To determine the possibility of recovery, it is necessary to determine many factors such as: location, size of brain damage, history of underlying disease, patient's age, daily living habits... Besides, if If detected and treated early, the recovery rate is also higher. That is why the time to rescue a stroke patient is measured in seconds and minutes.
Depending on each person's complications, the doctor will have the most suitable treatment regimen. For example, patients who have lost the ability to communicate will receive language training and specialized therapies for the best recovery. If you lose mobility, you will receive physical therapy to improve your ability to walk.
Besides, mental factors also play a huge role in treating stroke. Patients often feel self-conscious and anxious because they cannot do the simplest tasks. Therefore, the dedicated attention and care of family members is very important.
Hopefully through the above article, readers will have more knowledge about stroke to protect the health of themselves and their family members.
|
thucuc
|
Tặng 50% liệu trình chăm sóc răng miệng tiêu chuẩn Nhật Bản
Chăm sóc răng miệng định kỳ quan trọng như thế nào?
Chăm sóc răng miệng định kỳ là việc làm không thể thiếu, đảm bảo chúng ta có hàm răng chắc khỏe, không mắc các bệnh về nướu, lợi, đảm bảo chức năng ăn, nhai cũng như thẩm mỹ. Nhiều nghiên cứu cho biết, người Nhật sống thọ nhờ có nền y học phát triển cao, có nhiều phương pháp chăm sóc sức khỏe hiệu quả, bao gồm cả chăm sóc răng miệng. Vì vậy, tiêu chuẩn chăm sóc răng miệng chuẩn Nhật Bản luôn được các chuyên gia chú ý.
Vệ sinh răng miệng kém là khởi nguồn của nhiều vấn đề răng miệng
Những tác hại khó lường của răng hỏng
Bệnh tiểu đường
Nhiều nghiên cứu chỉ ra, bệnh nha chu ảnh hưởng xấu đến kiểm soát đường huyết, làm tăng nguy cơ biến chứng của đái tháo đường, tăng nguy cơ đái tháo đường tuýp 2 dễ xuất hiện hơn.
Viêm mũi xoang
Nhiễm khuẩn chân răng, quanh cuống răng có thể gây viêm xoang sàng
Lão hóa sớm
Tình trạng mất răng do răng hỏng nếu không được phục hình sớm có thể gây móm, má hóp, da mặt bị chảy xệ, xuất hiện những nếp nhăn. Điều này dễ làm khuôn mặt của bạn già đi so với tuổi thật, khiến bạn mất tự tin trong cuộc sống cũng như giao tiếp hàng ngày…
Có một hàm răng khỏe mạnh không chỉ đảm bảo một sức khỏe tốt mà còn giúp bạn tự tin hơn rất nhiều trong cuộc sống, trong giao tiếp cũng như thành công hơn trong công việc. Nếu bạn đã bỏ ngỏ việc thăm khám răng miệng định kì, hãy bắt đầu ngay trước khi quá muộn.
Chăm sóc răng miệng định kỳ giúp bạn có một hàm răng khỏe mạnh
|
Get 50% off Japanese standard dental care treatment
How important is regular dental care?
Regular dental care is indispensable, ensuring we have strong teeth, free of gum disease, ensuring the function of eating, chewing as well as aesthetics. Many studies show that Japanese people live a long life thanks to highly developed medicine and many effective health care methods, including dental care. Therefore, Japanese standards of dental care are always paid attention by experts.
Poor oral hygiene is the source of many dental problems
Unpredictable harmful effects of damaged teeth
Diabetes
Many studies have shown that periodontal disease negatively affects blood sugar control, increases the risk of complications of diabetes, and increases the risk of type 2 diabetes occurring more easily.
Sinusitis
Infection of the tooth root and around the root of the tooth can cause ethmoid sinusitis
Premature aging
Tooth loss due to damaged teeth, if not restored early, can cause underbite, sunken cheeks, sagging facial skin, and wrinkles. This easily makes your face look older than your real age, making you lose confidence in daily life and communication...
Having healthy teeth not only ensures good health but also helps you be much more confident in life, in communication as well as more successful at work. If you have missed regular dental check-ups, start now before it's too late.
Regular dental care helps you have healthy teeth
|
thucuc
|
Các yếu tố giúp tăng tiết sữa mẹ
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do đó, đảm bảo nguồn sữa mẹ dồi dào là cách tốt nhất giúp trẻ có tiền đề phát triển vững chắc. Người mẹ có thể sử dụng các yếu tố giúp tăng tiết sữa mẹ sau đây để có sữa cho con bú hiệu quả.Dưới đây là những cách giúp mẹ nhiều sữa bạn có thể tham khảo:
1. Cho trẻ bú mẹ càng sớm càng tốt
Động tác mút sữa của con sẽ giúp tăng tiết sữa mẹ. Ngay cả khi mẹ chưa có sữa vẫn nên cho trẻ bú để gọi sữa về nhanh và giúp trẻ bú được lượng sữa non đầu tiên vô cùng quý giá. Trẻ càng bú nhiều, lượng sữa mẹ về càng nhiều do sữa mẹ được bài tiết theo cơ chế phản xạ. Khi trẻ bú, xung động cảm giác sẽ truyền từ vú lên não, não sẽ kích thích tuyến yên sản xuất ra hormon prolactin và oxytocin. Trong đó, Prolactin giúp kích thích các tế bào tiết sữa sản xuất ra sữa, tăng phản xạ tạo sữa. Oxytonic giúp co các cơ xung quanh nang sữa để dẫn sữa ra núm vú, tăng phản xạ tống sữa .Ngoài ra, khi cho con bú, người mẹ nên nghĩ về con bằng tình yêu thương, sự thoải mái. Tâm lý này giúp kích thích oxytocin, có lợi cho việc tiết sữa. Ngược lại, nếu mẹ cho con bú trong trạng thái tự ti, lo lắng, nghĩ sữa mình không tốt sẽ cản trở phản xạ này.Lưu ý, cho trẻ bú theo nhu cầu, không nên hạn chế lượng bú của trẻ. Khi trẻ no trẻ sẽ tự nhả vú ra.
Cho con bú bằng sữa mẹ giúp bổ sung dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ
2. Làm trống bầu sữa sau khi cho con bú
Hút cạn bầu sữa là cách giúp mẹ nhiều sữa nhờ kích thích giúp lượt sữa tiếp theo mau về. Người mẹ nên cho con bú khoảng 20 - 30 phút/lần, tùy theo lực bú của trẻ. Trẻ có thể bị xao nhãng trong việc bú mẹ, vừa bú vừa chơi, ngó nghiêng xung quanh. Tốt nhất, mẹ nên cho trẻ bú ở nơi yên tĩnh, vắng người, không có ai nói chuyện, như vậy trẻ sẽ tập trung vào việc bú.Mẹ nên cho con bú đúng cách, bú hết bầu này mới chuyển sang bầu khác để tận dụng hết nguồn sữa trong bầu ngực của mẹ. Nhất là khi lượng sữa cuối bầu chứa rất nhiều chất béo giúp trẻ tăng cân. Nếu trẻ bú xong mà vẫn cảm thấy còn sữa trong ngực thì mẹ nên dùng máy hút sữa vắt hết ra. Có thể trữ đông lượng sữa này để dành cho bé dùng lần sau. Nếu sữa mẹ quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu của trẻ thì nên cho trẻ bú mẹ trước, khi đã bú kiệt cả hai bầu thì mới cho trẻ ăn thêm sữa công thức.
3. Chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, khoa học
Có rất nhiều thực phẩm giúp tăng tiết sữa mẹ như: đu đủ xanh, cháo, chè vừng đen, ngũ cốc, quả sung... Người mẹ có thể tăng cường các loại thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày.
Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, khoa học giúp tăng tiết sữa mẹ
Ngoài việc ăn gì để tăng chất lượng sữa mẹ, mẹ cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý, đa dạng thực phẩm cũng rất quan trọng cho việc có lượng sữa dồi dào và đầy đủ chất, giúp trẻ mau lớn, khỏe mạnh. Người mẹ cần ăn đủ 4 nhóm chất: chất đạm, chất béo, chất đường bột, vitamin và các loại rau củ quả.
4. Uống nhiều nước mỗi ngày
Mỗi ngày, người mẹ nên uống khoảng từ 2 - 3 lít nước, bao gồm cả nước lọc, nước canh, nước hoa quả, sữa... Nên uống một cốc nước ấm trước khi cho con bú hoặc trước khi vắt sữa. Trước khi đi ngủ nên uống một ly sữa ấm. Ngoài ra, có thể uống các loại nước lợi sữa như: nước bồ công anh, nước chè vằng...
5. Giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái, ngủ đủ giấc
Tinh thần thoải mái, sức khỏe ổn định là điều kiện cần thiết để đảm bảo lượng sữa của mẹ. Như đã nói ở trẻ, tâm lý có thể ảnh hưởng đến phản xạ tống sữa. Mẹ càng vui vẻ, lạc quan lượng sữa càng nhiều và ngược lại.
Sữa mẹ vắt ra bảo quản được bao lâu ở nhiệt độ thường?
|
Factors that help increase breast milk secretion
Breast milk is the best source of nutrition for infants and young children. Therefore, ensuring an abundant source of breast milk is the best way to help children have a solid foundation for development. Mothers can use the following factors to help increase breast milk secretion to effectively produce milk for breastfeeding. Below are ways to help mothers have more milk that you can refer to:
1. Breastfeed your baby as soon as possible
Your baby's sucking motion will help increase breast milk secretion. Even if the mother does not have milk yet, she should still breastfeed her baby to bring in milk quickly and help the baby get the first, extremely valuable amount of colostrum. The more a baby breastfeeds, the more breast milk comes in because breast milk is excreted by a reflex mechanism. When the baby suckles, sensory impulses will be transmitted from the breast to the brain, which will stimulate the pituitary gland to produce the hormones prolactin and oxytocin. In particular, Prolactin helps stimulate lactation cells to produce milk, increasing the milk production reflex. Oxytonic helps contract the muscles around the milk follicles to carry milk to the nipple, increasing the milk ejection reflex. In addition, when breastfeeding, the mother should think of her child with love and comfort. This psychology helps stimulate oxytocin, which is beneficial for lactation. On the contrary, if the mother breastfeeds her baby in a state of low self-esteem, anxiety, thinking that her milk is not good, this reflex will be hindered. Note, feed the baby on demand, do not limit the amount of milk the baby drinks. When the baby is full, the baby will release the breast.
Breastfeeding helps provide the best nutrition for children
2. Empty the breast after breastfeeding
Draining the breast is a way to help the mother have more milk by stimulating the next milk to come in quickly. Mothers should breastfeed their babies about every 20 - 30 minutes, depending on the baby's sucking force. Babies can be distracted from breastfeeding, playing while breastfeeding, and looking around. Ideally, mothers should breastfeed their babies in a quiet place, away from people, with no one talking, so the babies will focus on breastfeeding. Mothers should breastfeed properly, finishing one breast before moving to the next to breastfeed. Make full use of the milk supply in the mother's breasts. Especially when the amount of milk at the end of pregnancy contains a lot of fat, helping the baby gain weight. If the baby finishes breastfeeding and still feels there is milk left in the chest, the mother should use a breast pump to express it all. You can freeze this amount of milk for your baby to use next time. If the breast milk is too little to meet the baby's needs, the baby should be breastfed first, and then feed the baby with formula milk when both breasts are exhausted.
3. A nutritious, scientific diet
There are many foods that help increase breast milk production such as: green papaya, porridge, black sesame tea, cereals, figs... Mothers can increase these foods in their daily meals.
A nutritious, scientific diet helps increase breast milk secretion
In addition to what to eat to increase the quality of breast milk, mothers need to ensure a reasonable diet, a variety of foods is also very important for having abundant and nutritious milk, helping children grow quickly and healthily. Mothers need to eat all 4 groups of substances: protein, fat, carbohydrates, vitamins and fruits and vegetables.
4. Drink plenty of water every day
Every day, mothers should drink about 2 - 3 liters of water, including filtered water, broth, fruit juice, milk... You should drink a glass of warm water before breastfeeding or before expressing milk. Before going to bed, drink a glass of warm milk. In addition, you can drink milk-boosting drinks such as dandelion water, green tea...
5. Keep a happy, comfortable spirit and get enough sleep
A comfortable spirit and stable health are necessary conditions to ensure the mother's milk supply. As mentioned in children, psychology can affect the milk ejection reflex. The happier and more optimistic the mother is, the more milk she will produce and vice versa.
How long can expressed breast milk be stored at room temperature?
|
vinmec
|
Vai trò chỉ số GGT trong chẩn đoán chức năng gan, thận và lách
Khi thực hiện các chẩn đoán chức năng gan, thận, lách thì xét nghiệm GGT thường được nhắc đến với vai trò rất quan trọng. Hiện nay có nhiều người vẫn không biết xét nghiệm GGT là gì và có ý nghĩa như thế nào. Vì vậy để hiểu rõ hơn về chỉ số GGT này xin mời các bạn cùng đọc bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu chung về chỉ số GGT
GGT được viết tắt từ Gamma - Glutamyl Transferase và là 1 trong 3 loại men gan khác quan trọng không kém là AST và ALT.
GGT là 1 trong các enzym có ở màng tế bào tham gia vào hoạt động trao đổi acid amin thông qua tế bào. Chúng có tác dụng hỗ trợ gan chuyển hóa thuốc và các chất có hại. Xét nghiệm GGT được thực hiện để đo lường nồng độ GGT trong máu. Mặc dù GGT xuất hiện ở thận, lách và tuyến tụy nhưng gan được xác định là cơ quan chính tạo ra GGT có trong máu.
GGT được dùng để xác định tình trạng ứ mật trong gan. Chỉ số GGT có thể tăng khi rơi vào các bệnh lý của gan bao gồm viêm gan, viêm gan virus, rượu gây tổn thương cho gan, ung thư gan hoặc do dùng cách thuốc gây độc cho gan.
Ngoài ra, xét nghiệm GGT cũng đóng một phần quan trọng vào việc chẩn đoán nguyên nhân làm tăng ALP. Bình thường, ALP và GGT đều tăng khi gặp các bệnh về đường mật và gan. Thế nhưng chỉ có ALP tăng khi mắc các bệnh về xương. Vì vậy, những ai có chỉ số GGT ở mức bình thường mà chỉ số ALP tăng thì khả năng mắc các bệnh về xương khá cao.
2. Mức nguy hiểm của chỉ số xét nghiệm GGT nằm trong khoảng nào?
Thông thường người khỏe mạnh có chỉ số GGT rơi vào khoảng < 60 UI/L. Tuy nhiên, chỉ số này còn phụ thuộc vào giới tính cụ thể như:
Nữ giới: 11 - 50 UI/L.
Nam giới: 7 - 32 UI/L.
Các trường hợp xét nghiệm GGT rơi vào nguy hiểm là:
GGT tăng cao từ 1 - 2 lần: trường hợp nhẹ.
GGT tăng cao từ 2 - 5 lần: trường hợp trung bình.
GGT tăng từ 5 lần trở lên: trường hợp nặng.
Mức độ GGT tăng lên cao nếu bệnh nhân uống rượu. Những người nghiện rượu bia nặng có chỉ số cao hơn so với những người ít uống rượu. Ngoài ra, xét nghiệm GGT còn giúp đánh giá trình trạng sử dụng rượu bia cấp tính hay mạn tính.
3. Vì sao chỉ số xét nghiệm GGT tăng cao?
Những người thường xuyên lạm dụng rượu bia, chất kích thích trong thời gian dài sẽ làm tăng chỉ số GGT.
Chế độ dinh dưỡng không hợp lí làm cho gan hoạt động nặng nhọc hơn với thức ăn nhiều chất béo, dầu mỡ nhưng lại ít ăn hoa quả cung cấp chất xơ.
Bệnh nhân mắc các bệnh về gan cụ thể là gan nhiễm mỡ, xơ gan, u gan, viêm gan A, B, C, D, E; vàng da tắc mật.
Người bệnh suy tim, đái tháo đường, bệnh phổi,...
Thiếu máu gan do các nguyên nhân mạch máu gan, suy tim.
Người làm việc quá sức, tinh thần không ổn định, căng thẳng kéo dài.
4. Liệu có thể điều chỉnh chỉ số GGT được không?
Có rất nhiều cách để giữ chỉ số này ở mức bình thường. Trước hết, người bệnh nên thực hiện xét nghiệm GGT để từ đó đưa ra kế hoạch kiểm soát GGT phù hợp:
Trước hết cần thực hiện xét nghiệm viêm gan B và C. Đối với viêm gan B bên cạnh làm xét nghiệm HBs
AG cho kết quả dương tính cần thực hiện thêm các xét nghiệm như HBe
Ag, HBs
Ab,…
Tránh xa rượu bia, chất kích thích.
Sử dụng các loại thực phẩm có lợi cho gan như: trà xanh, tỏi, nghệ, súp lơ… Hạn chế sử dụng thực phẩm giàu chất béo, đồ ăn đóng hộp.
Uống nhiều nước mỗi ngày hỗ trợ gan thải hết chất độc có hại ra ngoài.
Ăn uống sạch sẽ, khoa học.
Không được tự ý sử dụng các loại thuốc mà không có sự chỉ định của bác sĩ.
Xây dựng chế độ nghỉ ngơi phù hợp, không nên làm việc quá sức gây ảnh hưởng xấu đến gan.
5. Ngoài ra, bạn còn cần làm thêm các xét nghiệm khác để chẩn đoán rõ hơn tình trạng bệnh và có kế hoạch điều trị phù hợp. Vì thế hãy lựa chọn địa chỉ khám chữa bệnh uy tín, chất lượng để không phải mất tiền oan.
|
The role of GGT index in diagnosing liver, kidney and spleen function
When performing liver, kidney, and spleen function diagnoses, the GGT test is often mentioned as playing a very important role. Currently, many people still do not know what the GGT test is and what it means. Therefore, to better understand this GGT index, please read the article below.
1. General understanding of the GGT index
GGT is abbreviated from Gamma - Glutamyl Transferase and is one of three other equally important liver enzymes, AST and ALT.
GGT is one of the enzymes present in cell membranes that participates in amino acid exchange activities through cells. They help the liver metabolize drugs and harmful substances. The GGT test is performed to measure GGT levels in the blood. Although GGT occurs in the kidney, spleen, and pancreas, the liver has been identified as the main organ that produces GGT in the blood.
GGT is used to determine intrahepatic cholestasis. The GGT index can increase when suffering from liver diseases including hepatitis, viral hepatitis, alcohol causing liver damage, liver cancer or due to using drugs that are toxic to the liver.
In addition, the GGT test also plays an important part in diagnosing the cause of increased ALP. Normally, ALP and GGT both increase when experiencing biliary tract and liver diseases. However, only ALP increases when suffering from bone diseases. Therefore, those with a normal GGT index but an increased ALP index have a high chance of developing bone diseases.
2. What is the dangerous range of the GGT test index?
Normally healthy people have a GGT index of < 60 UI/L. However, this index also depends on specific gender such as:
Women: 11 - 50 UI/L.
Men: 7 - 32 UI/L.
Cases where GGT testing is dangerous are:
GGT increased 1-2 times: mild case.
GGT increases 2 - 5 times: average case.
GGT increased 5 times or more: severe case.
GGT levels increase if the patient drinks alcohol. Heavy drinkers have higher scores than people who rarely drink alcohol. In addition, the GGT test also helps assess acute or chronic alcohol use.
3. Why does the GGT test index increase?
People who regularly abuse alcohol and stimulants for a long time will increase the GGT index.
Improper nutrition makes the liver work harder with foods high in fat and oil but less fruit that provides fiber.
Patients with liver diseases specifically fatty liver, cirrhosis, liver tumors, hepatitis A, B, C, D, E; obstructive jaundice.
People with heart failure, diabetes, lung disease,...
Liver anemia due to hepatic vascular causes, heart failure.
People who are overworked, mentally unstable, and chronically stressed.
4. Is it possible to adjust the GGT index?
There are many ways to keep this index at a normal level. First of all, patients should perform a GGT test to come up with an appropriate GGT control plan:
First, you need to test for hepatitis B and C. For hepatitis B, you should also test for HBs
AG's positive result requires additional tests such as HBe
Ag, HBs
Ab,…
Stay away from alcohol and stimulants.
Use foods that are beneficial for the liver such as: green tea, garlic, turmeric, cauliflower... Limit the use of high-fat foods and canned foods.
Drinking plenty of water every day helps the liver eliminate harmful toxins.
Eat clean and scientifically.
Do not arbitrarily use medications without a doctor's prescription.
Develop a suitable rest regime, do not overwork as it will negatively affect the liver.
5. In addition, you also need to do other tests to better diagnose the condition and have an appropriate treatment plan. Therefore, choose a reputable and quality medical examination and treatment address to avoid wasting money unjustly.
|
medlatec
|
Viêm túi mật sinh hơi là gì?
Viêm túi mật sinh hơi là một biến chứng nặng của sỏi túi mật. Nếu không kịp thời điều trị, người bệnh có thể phải đối diện với những hệ lụy sức khỏe khó lường.
1. Sơ lược về túi mật
Trong hệ thống đường dẫn mật có túi mật, ống mật chủ và các nhánh mật trong gan. Túi mật là cơ quan nằm sát gan, có chiều dài khoảng 80 - 100mm, chiều ngang khoảng 30 - 40mm.Túi mật và ống túi mật là cơ quan chứa dịch mật do gan tổng hợp, bài tiết ra. Khi ăn, dịch mật sẽ được gan bài tiết nhiều hơn. Túi mật sẽ co lại, tống dịch mật vào ống mật chủ rồi đổ vào tá tràng để dịch mật đi xuống ruột non tiêu hóa thức ăn. Bên cạnh đó, cơ Oddi hoạt động như 1 van điều phối dẫn mật vào tá tràng để đưa xuống ruột non một cách nhịp nhàng.
Viêm túi mật sinh hơi là một biến chứng nặng của sỏi túi mật
2. Viêm túi mật sinh hơi là gì?
Sỏi túi mật có thể gây ra những biến chứng không mong muốn như: Viêm túi mật cấp tính (gồm có viêm túi mật do sỏi, viêm túi mật không do sỏi, viêm túi mật sinh hơi, viêm túi mật hoại tử,...) và viêm túi mật mạn tính. Trong đó, viêm túi mật sinh hơi là thể nặng của viêm túi mật cấp.Viêm túi mật sinh hơi không do sỏi mà do nguyên nhân thiếu máu động mạch túi mật và do vi khuẩn sinh hơi (Clostridium Perfringens, E.coli, Klebsiella). Tình trạng này thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường. Biểu hiện của bệnh tương tự các triệu chứng điển hình của viêm túi mật cấp, đó là: Đau bụng (thường sau bữa ăn no, đau vùng hạ sườn phải hoặc trên rốn), sốt (sau khi đau bụng khoảng vài giờ, có thể lên tới 39°C, kèm rét run, vã mồ hôi) và vàng da. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị buồn nôn, nôn ói, đầy hơi và chướng bụng.Trên siêu âm, viêm túi mật sinh hơi biểu hiện là hình sáng khí trong thành túi mật trên nền bệnh cảnh của viêm túi mật. Trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính, thấy có khí trong túi mật, thành túi mật dày, dịch quanh túi mật và thâm nhiễm mỡ quanh túi mật.Tổn thương nặng do viêm túi mật có thể dẫn đến hoại tử thành túi mật, thủng vào ổ bụng gây viêm phúc mạc hoặc trong ống tiêu hóa (hơi trong túi mật và đường mật). Ngoài ra, tình trạng này có thể tạo thành ổ áp xe cạnh túi mật, rất nguy hiểm.Viêm túi mật sinh hơi có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.
|
What is emphysematous cholecystitis?
Gas-producing cholecystitis is a serious complication of gallbladder stones. If not treated promptly, the patient may face unpredictable health consequences.
1. Overview of the gallbladder
In the biliary tract system there are gallbladder, common bile duct and intrahepatic bile branches. The gallbladder is an organ located close to the liver, about 80 - 100mm in length, about 30 - 40mm in width. The gallbladder and cystic duct are organs that contain bile synthesized and secreted by the liver. When eating, more bile will be excreted by the liver. The gallbladder will contract, expelling bile into the common bile duct and then into the duodenum so that the bile goes into the small intestine to digest food. In addition, the Oddi muscle acts as a valve to regulate the flow of bile into the duodenum for smooth delivery to the small intestine.
Gas-producing cholecystitis is a serious complication of gallbladder stones
2. What is gas-producing cholecystitis?
Gallbladder stones can cause unwanted complications such as: Acute cholecystitis (including gallbladder cholecystitis, acalculous cholecystitis, gas-producing cholecystitis, necrotizing cholecystitis, etc. .) and chronic cholecystitis. Among them, gas-producing cholecystitis is a severe form of acute cholecystitis. Gas-producing cholecystitis is not caused by stones but is caused by gallbladder artery ischemia and gas-producing bacteria (Clostridium Perfringens, E.coli, Klebsiella ). This condition is common in diabetics. Symptoms of the disease are similar to typical symptoms of acute cholecystitis, which are: Abdominal pain (usually after a large meal, pain in the right lower quadrant or above the navel), fever (after a few hours of abdominal pain, there may be up to 39°C, accompanied by chills, sweating) and jaundice. In addition, patients may experience nausea, vomiting, flatulence and abdominal distention. On ultrasound, emphysematous cholecystitis manifests as gas in the gallbladder wall on the background of cholecystitis. On computed tomography images, there is air in the gallbladder, thickened gallbladder wall, fluid around the gallbladder and fat infiltration around the gallbladder. Severe damage due to cholecystitis can lead to necrosis of the gallbladder wall, perforation into the abdomen causing peritonitis or in the digestive tract (air in the gallbladder and bile ducts). In addition, this condition can form an abscess next to the gallbladder, which is very dangerous. Gas-producing cholecystitis can cause dangerous complications.
|
vinmec
|
U đại tràng gây tắc ruột
U đại tràng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tắc ruột. Thống kê cho thấy có khoảng 40% bệnh nhân u đại tràng nhập viện do tắc ruột. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu hơn về u đại tràng gây tắc ruột.
XEM THÊM:
>> Tắc ruột bẩm sinh
>> Tắc ruột sau mổ ruột thừa
>> Cách điều trị xoắn ruột
Tắc ruột là gì?
Tắc ruột là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, là tình trạng tắc nghẽn xảy ra tại ruột khiến cho thức ăn hoặc chất lỏng không lưu thông được trong ruột.
Tắc ruột là một cấp cứu nội, ngoại khoa có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời, đúng cách. Tắc ruột càng được phát hiện sớm và cấp cứu kịp thời, việc điều trị càng đạt hiệu quả tốt.
Khi bị tắc ruột, người bệnh thường có các triệu chứng như: Đau bụng từng cơn, mất khẩu vị, táo bón nặng, nôn ói, bí trung tiện hoặc đại tiện, sưng bụng, mất khả năng có nhu động ruột…
U đại tràng gây tắc ruột.
U đại tràng gây tắc ruột
U đại tràng gây tắc ruột – đây là một trong những nguyên nhân gây tắc ruột thường gặp nhất. Bên cạnh đó, dính ruột sau phẫu thuật bụng hoặc chậu hông cũng là nguyên nhân gây tắc ruột không thể không nhắc đến.
Với trẻ nhỏ, tắc ruột có thể do các nguyên nhân như: Lòng ruột, thoát vị, bệnh Crohn, viêm túi thừa, xoắn đại tràng, phân bị nêm chặt…
Để biết chính xác nguyên nhân gây tắc ruột, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa; làm các kiểm tra – xét nghiệm cần thiết để phục vụ việc chẩn đoán và đánh giá.
Các biến chứng của tắc ruột
Tắc ruột nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Các biến chứng của tắc ruột gồm:
Phẫu thuật cấp cứu là phương pháp điều trị chính của tắc ruột đặc biệt là tắc ruột do u đại tràng.
-Điều trị tắc ruột do u đại tràng phải đảm bảo hai nguyên tắc sau đây:
+Lập lại lưu thông đường tiêu hóa
+Điều trị khối u
U đại tràng gây tắc ruột có nhiều cách để xử trí như phẫu thuật cắt bỏ khối u, nối tắt hoặc làm hậu môn nhân tạo. Phương pháp phẫu thuật có thể là mổ nội soi hoặc mổ mở. Tùy tình trạng thực tế của người bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Ung thư đại tràng là một trong những ung thư thường gặp, đứng thứ 3 trong các loại bệnh ung thư chỉ sau ung thư phổi và ung thư vú. Cách chẩn đoán phát hiện sớm bệnh chủ yếu dựa vào nội soi đại tràng, sinh thiết tổn thương để chẩn đoán mô học. Bên cạnh đó có thể siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính ổ bụng – lồng ngực, cộng hưởng từ, xạ hình xương, PET/CT… để chẩn đoán bệnh. Do đó, khi có các triệu chứng bất thường tại đường tiêu hóa, bạn nên chủ động thăm khám để tầm soát bệnh sớm.
|
Colon tumors cause intestinal obstruction
Colon tumors are one of the main causes of intestinal obstruction. Statistics show that about 40% of colon tumor patients are hospitalized due to intestinal obstruction. The article below helps you better understand colon tumors that cause intestinal obstruction.
SEE MORE:
>> Congenital intestinal obstruction
>> Intestinal obstruction after appendectomy
>> How to treat intestinal volvulus
What is intestinal obstruction?
Intestinal obstruction is one of the common gastrointestinal diseases, a blockage occurring in the intestines that prevents food or liquid from circulating in the intestines.
Intestinal obstruction is a medical or surgical emergency that can threaten the patient's life if not detected early and treated promptly and properly. The earlier intestinal obstruction is detected and treated promptly, the more effective the treatment will be.
When suffering from intestinal obstruction, patients often have symptoms such as: intermittent abdominal pain, loss of appetite, severe constipation, vomiting, obstruction of flatus or defecation, abdominal swelling, loss of ability to have bowel movements...
Colon tumors cause intestinal obstruction.
Colon tumors cause intestinal obstruction
Colon tumors cause intestinal obstruction - this is one of the most common causes of intestinal obstruction. In addition, intestinal adhesions after abdominal or pelvic surgery are also causes of intestinal obstruction that cannot be ignored.
For young children, intestinal obstruction can be due to causes such as: Intestinal lumen, hernia, Crohn's disease, diverticulitis, colon volvulus, tightly wedged stools...
To know the exact cause of intestinal obstruction, the patient needs to be examined by a gastroenterologist; Do the necessary tests and examinations to serve diagnosis and assessment.
Complications of intestinal obstruction
Intestinal obstruction, if not detected early and treated promptly, can cause many dangerous complications that threaten the patient's life. Complications of intestinal obstruction include:
Emergency surgery is the main treatment method for intestinal obstruction, especially intestinal obstruction due to colon tumors.
-Treatment of intestinal obstruction due to colon tumors must ensure the following two principles:
+ Reestablish circulation in the digestive tract
+ Tumor treatment
Colon tumors causing intestinal obstruction have many ways to treat such as surgical removal of the tumor, bypass or artificial colostomy. The surgical method can be laparoscopic or open surgery. Depending on the patient's actual condition, the doctor will consider providing an appropriate treatment regimen.
Colon cancer is one of the most common cancers, ranking third among cancer types only after lung cancer and breast cancer. Diagnosis and early detection of the disease mainly rely on colonoscopy and biopsy of lesions for histological diagnosis. In addition, abdominal ultrasound, abdominal-thoracic computed tomography, magnetic resonance, bone scan, PET/CT... can be used to diagnose the disease. Therefore, when you have unusual symptoms in the digestive tract, you should proactively visit a doctor to screen for the disease early.
|
thucuc
|
Mổ ruột thừa có nguy hiểm không?
“Mổ ruột thừa có nguy hiểm không” là thắc mắc của nhiều người. Bởi tâm lý chung khi nhắc tới việc phẫu thuật là lo sợ các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình điều trị hay phục hồi sau này. Đặc biệt đối với bệnh viêm ruột thừa là cấp cứu ngoại khoa thường gặp, nếu không điều trị kịp thời và hiệu quả có thể dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng.
“Mổ ruột thừa có nguy hiểm không” là thắc mắc của nhiều người.
Vậy mổ ruột thừa có nguy hiểm không? Theo các bác sĩ, phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa bị viêm là một loại phẫu thuật cấp cứu thông thường. Ruột thừa là một ống nhỏ, có hình túi, nằm ở phía dưới bên phải của bụng. Vai trò của ruột thừa vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên nhiều ý kiến cho rằng ruột thừa giúp cơ thể phục hồi trước tiêu chảy, viêm và nhiễm trùng ruột non hay ruột già. Mặc dù vậy cơ thể vẫn hoạt động bình thường nếu không có ruột thừa. Do đó phẫu thuật viêm ruột thừa không ảnh hưởng gì tới sức khỏe người bệnh.
Phẫu thuật viêm ruột thừa là một thủ tục khá đơn giản và phổ biến. Tương tự như bất cứ loại phẫu thuật nào, có một số rủi ro liên quan đến phẫu thuật bao gồm:
Điều quan trọng cần lưu ý rằng những rủi ro của mổ ruột thừa là ít nghiêm trọng hơn so với các rủi ro liên quan tới tình trạng viêm ruột thừa không được điều trị. Vì nếu không được phẫu thuật sớm, ruột thừa bị vỡ hoặc áp xe ruột thừa, mủ tràn khắp ổ bụng, sau khi mổ cần phải điều trị phức tạp, chưa kể tới trường hợp nhiễm trùng quá nặng không kịp xử lý có thể dẫn tới tử vong.
Điều quan trọng cần lưu ý rằng những rủi ro của mổ ruột thừa là ít nghiêm trọng hơn so với các rủi ro liên quan tới tình trạng viêm ruột thừa không được điều trị.
Viêm ruột thừa khi được phát hiện ở giai đoạn sớm, có thể phẫu thuật bằng phương pháp nội soi. Phương pháp phẫu thuật này ít để lại sẹo, ít đau hơn sau điều trị và thời gian phục hồi nhanh hơn so với mổ hở truyền thống. Nhìn chung hầu hết mọi người đều hồi phục mà không gặp phải biến chứng gì sau mổ ruột thừa. Khoảng 4 – 6 tuần cơ thể người bệnh sẽ trở lại bình thường hoàn toàn. Trong thời gian này, các bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh nên hạn chế hoạt động thể chất quá sức. Ngoài ra người bệnh cũng cần tới bệnh viện để khám, kiểm tra lại sau khi mổ khoảng 2 – 3 tuần.
|
Is appendectomy dangerous?
“Is appendectomy dangerous?” is a question of many people. Because the common psychology when it comes to surgery is fear of complications that may occur during treatment or recovery later. In particular, appendicitis is a common surgical emergency. If not treated promptly and effectively, it can lead to serious complications.
“Is appendectomy dangerous?” is a question of many people.
So is appendicitis surgery dangerous? According to doctors, surgery to remove an inflamed appendix is a common type of emergency surgery. The appendix is a small, sac-shaped tube located in the lower right side of the abdomen. The role of the appendix has not yet been precisely determined. However, many people believe that the appendix helps the body recover from diarrhea, inflammation and infection of the small or large intestine. However, the body still functions normally without the appendix. Therefore, surgery for appendicitis does not affect the patient's health.
Appendicitis surgery is a fairly simple and common procedure. As with any type of surgery, there are some risks associated with surgery including:
It is important to note that the risks of appendectomy are less serious than the risks associated with untreated appendicitis. Because if surgery is not performed early, the appendix ruptures or the appendix abscesses, pus spreads throughout the abdomen, requiring complex treatment after surgery, not to mention the case of too severe an infection that cannot be treated in time. to death.
It is important to note that the risks of appendectomy are less serious than the risks associated with untreated appendicitis.
Appendicitis, when detected at an early stage, can be operated on laparoscopically. This surgical method leaves less scarring, less pain after treatment and faster recovery time than traditional open surgery. In general, most people recover without complications after appendicitis surgery. About 4-6 weeks the patient's body will return to normal completely. During this time, doctors often recommend that patients limit excessive physical activity. In addition, patients also need to go to the hospital for examination and re-checking about 2-3 weeks after surgery.
|
thucuc
|
Đường huyết tăng ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Đường huyết tăng hay lượng đường trong máu tăng là hiện tượng có quá nhiều đường (glucose) trong máu, phản ánh sự dư thừa glucose tại các mô của cơ thể. Nguyên nhân phổ biến gây tăng đường huyết là do ăn quá nhiều, ít tập thể dục hoặc căng thẳng về cảm xúc. Nếu bạn bị tăng đường huyết thường xuyên và gặp phải các triệu chứng cực đoan, nên tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị. Sau đây là một số ảnh hưởng của tình trạng đường huyết tăng tới sức khỏe.
1. Khi nào người bệnh bị tăng đường huyết
Tăng đường huyết là thuật ngữ dùng để mô tả lượng đường huyết trong máu cao hơn mức thông thường. Hiện tượng này thường xảy ra ở người bệnh tiểu đường. Ngoài ra, người mắc bệnh võng mạc tiểu đường cũng có thể gặp hiện tượng tương tự.
Xét nghiệm máu (đo glucose trong máu lúc đói) giúp phát hiện sớm tiểu đường và tiền tiểu đường. Người có glucose trong máu dưới mức trung bình từ: 3,9 – 5,6 mmol/L là bình thường.
Người bệnh ở thời kỳ tiền tiểu đường nếu:
– Glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) dưới 5,6 mmol/L đến 6,9 mmol/L; và glucose huyết tương tại thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/L.
– Glucose huyết tương tại thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường tĩnh mạch dưới 7,8 mmol/L đến 11 mmol/L.
Người bệnh xác định mắc bệnh tiểu đường nếu:
– Mức glucose huyết tương lúc đói >= 7,0 mmol/L.
– Mức glucose huyết tương >= 11,1 mmol/L tại thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường tĩnh mạch.
Đường huyết tăng hay lượng đường trong máu tăng là hiện tượng có quá nhiều đường (glucose) trong máu.
Đường huyết tăng hay lượng đường trong máu tăng là hiện tượng có quá nhiều đường (glucose) trong máu.
2. Dấu hiệu nào cho biết có sự gia tăng chỉ số đường huyết
2.1. Dấu hiệu đường huyết tăng: Đi tiểu thường xuyên
Đi tiểu thường xuyên là một triệu chứng phổ biến của lượng đường trong máu cao. Đi tiểu thường xuyên hoặc lượng nước tiểu cao hơn so với bình thường có thể là dấu hiệu đầu tiên được xác nhận của bệnh tiểu đường. Khi lượng đường huyết tăng, các hợp chất được gọi là ketones sẽ phát triển trong cơ thể. Để đo nồng độ ketones, hãy sử dụng máy kiểm tra nước tiểu tại nhà.
Theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ (ADA) thì tập thể dục sẽ làm giảm lượng đường huyết trong máu. Tuy nhiên nếu lượng đường trong máu tăng cao kèm theo nồng độ ketones cũng cao thì tập thể dục còn có thể khiến đường huyết tăng cao hơn nữa. Giảm bớt lượng thức ăn tiêu thụ cũng là một biện pháp giảm đường huyết.
2.2. Dấu hiệu đường huyết tăng: Thường xuyên cảm thấy đói và khát
Thường xuyên cảm thấy đói và khát không rõ lý do có thể là dấu hiệu của tình trạng đường huyết cao. Theo University of Iowa Hospitals and Clinics (UIHC), khô miệng và cảm thấy khát có thể là triệu chứng ban đầu thường gặp của bệnh toan ceton do tiểu đường.
Trong trường hợp nghiêm trọng, nhiễm toan ceton có thể phát triển một cách nghiêm trọng. Đối với những người bị bệnh tiểu đường mà không phát hiện mình mắc bệnh thì những triệu chứng như đói và cảm thấy khát có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm và cần có sự khám kỹ lưỡng của bác sĩ.
Thường xuyên cảm thấy đói, khát không rõ nguyên nhân có thể là biểu hiện của tình trạng đường huyết cao.
Thường xuyên cảm thấy đói, khát không rõ nguyên nhân có thể là biểu hiện của tình trạng đường huyết cao.
2.3. Dấu hiệu đường huyết tăng: Mắt mờ dần và dễ ngủ lịm đi
Nhìn mờ có thể xảy ra và là một triệu chứng của đường trong máu cao. Theo UIHC, người bị tiểu đường nhưng không tuân thủ điều trị thì sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi. Ngoài ra nhiều trường hợp bị giảm cân không rõ lý do gây buồn nôn.
Người đã chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường lẫn người không uống thuốc hoặc ăn đúng cách,đều có thể gặp phải nồng độ đường trong máu cao. Khi gặp phải vấn đề về mắt và giảm trí nhớ, bệnh nhân có khả năng sẽ điều trị theo chỉ định của bác sĩ, ví dụ như hạ đường huyết bằng cách sử dụng insulin. Nếu những triệu chứng trở nên trầm trọng cần chăm sóc y tế cấp cứu ngay lập tức.
Khi gặp tình trạng này, người bệnh phải báo cho bác sĩ về các triệu chứng đói và khát bất thường để có những biện pháp điều trị hiệu quả nhất về sức khỏe.
3. Giải đáp thắc mắc: đường huyết tăng cao có nguy hiểm không?
Chỉ số đường huyết tăng cao có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào những biến chứng mà nó gây ra. Cụ thể là:
3.1. Biến chứng cấp tính
Tăng chỉ số đường huyết được coi là nguy hiểm khi nó có thể ảnh hưởng đến tính mạng con người nếu không được cấp cứu ngay. Những biến chứng cấp tính gồm:
– Nhiễm toan ceton:
Người mắc tiểu đường tuýp 1 rất dễ gặp biến chứng nguy hiểm khi chỉ số đường huyết tăng cao. Lúc này chỉ số đường huyết sẽ vượt quá 14 mmol/l hoặc 250 mg/dL và khiến các tế bào bên trong cơ thể thiếu hụt năng lượng nghiêm trọng.
Để khắc phục tình trạng ấy thì cơ thể sẽ tự động sinh ra cơ chế “đốt cháy” mỡ và hậu quả của nó chính là làm tăng ceton trong máu. Nhiễm toan ceton nghĩa là một lượng lớn ceton tích luỹ trong máu. Nó làm cho cơ thể bị nhiễm độc và gây ra những biểu hiện: lo lắng, bồn chồn và thở có mùi chua hay giống với mùi trái cây lên men.
– Gia tăng áp lực nước tiểu:
Chỉ số đường huyết tăng quá cao làm cho nước thấm sâu vào thành mạch đẩy chất thải của cơ thể ra ngoài theo đường nước tiểu. Hậu quả là cơ thể sẽ thiếu nước trầm trọng.
3.2. Biến chứng tiểu đường
Chỉ số đường huyết quá cao nguy hiểm không xin được trả lời là cực kỳ nguy hiểm với các trường hợp biến chứng mãn tính bởi vì nó làm tổn thương mạch máu và hệ thần kinh trung ương. Các biến chứng nên cẩn thận đó là:
– Tại mạch máu ngoại vi: Gia tăng chỉ số đường huyết trong thời gian dài có thể làm tắc nghẽn động mạch vành gây tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và xơ vữa động mạch…
– Tại mạch máu nhỏ: Khi chỉ số đường huyết tăng cao đột ngột sẽ làm tổn thương thần kinh gây ảnh hưởng tiêu cực lên thận và thị lực như: suy thận, thị lực giảm, mù loà…
– Tổn thương hệ tuần hoàn: Những người bị tổn thương hệ thần kinh trung ương khi tăng chỉ số đường huyết lên cao sẽ bị rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể như suy giảm tình dục, rối loạn giấc ngủ…
4. Lưu ý cần ghi nhớ
Thăm khám bác sĩ để phát hiện và điều trị sớm, hiệu quả bệnh tiểu đường.
Từ giải đáp thắc mắc chỉ số đường huyết tăng cao có nguy hiểm không ở trên chúng tôi muốn khẳng định rằng đừng chủ quan trước vấn đề đường huyết. Đặc biệt, nếu có những biểu hiện sau đây bạn nên lập tức đến khám bác sĩ chuyên khoa:
– Tiêu chảy và nôn mửa với tần suất cao mặc dù hoạt động ăn uống vẫn diễn ra bình thường.
– Bị sốt cao trên 24 giờ.
– Chỉ số đường huyết trên 240 mg/dl mặc dù đã uống thuốc trị tiểu đường.
– Khó giữ chỉ số đường huyết dưới mức bình thường.
|
Đường huyết tăng ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?
Đường huyết tăng hay lượng đường trong máu tăng là hiện tượng có quá nhiều đường (glucose) trong máu, phản ánh sự dư thừa glucose tại các mô của cơ thể. Nguyên nhân phổ biến gây tăng đường huyết là do ăn quá nhiều, ít tập thể dục hoặc căng thẳng về cảm xúc. Nếu bạn bị tăng đường huyết thường xuyên và gặp phải các triệu chứng cực đoan, nên tới bệnh viện để kiểm tra và điều trị. Sau đây là một số ảnh hưởng của tình trạng đường huyết tăng tới sức khỏe.
1. Khi nào người bệnh bị tăng đường huyết
Tăng đường huyết là thuật ngữ dùng để mô tả lượng đường huyết trong máu cao hơn mức thông thường. Hiện tượng này thường xảy ra ở người bệnh tiểu đường. Ngoài ra, người mắc bệnh võng mạc tiểu đường cũng có thể gặp hiện tượng tương tự.
Xét nghiệm máu (đo glucose trong máu lúc đói) giúp phát hiện sớm tiểu đường và tiền tiểu đường. Người có glucose trong máu dưới mức trung bình từ: 3,9 – 5,6 mmol/L là bình thường.
Người bệnh ở thời kỳ tiền tiểu đường nếu:
– Glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) dưới 5,6 mmol/L đến 6,9 mmol/L; và glucose huyết tương tại thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/L.
– Glucose huyết tương tại thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường tĩnh mạch dưới 7,8 mmol/L đến 11 mmol/L.
Người bệnh xác định mắc bệnh tiểu đường nếu:
– Mức glucose huyết tương lúc đói >= 7,0 mmol/L.
– Mức glucose huyết tương >= 11,1 mmol/L tại thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường tĩnh mạch.
Đường huyết tăng hay lượng đường trong máu tăng là hiện tượng có quá nhiều đường (glucose) trong máu.
Đường huyết tăng hay lượng đường trong máu tăng là hiện tượng có quá nhiều đường (glucose) trong máu.
2. Dấu hiệu nào cho biết có sự gia tăng chỉ số đường huyết
2.1. Dấu hiệu đường huyết tăng: Đi tiểu thường xuyên
Đi tiểu thường xuyên là một triệu chứng phổ biến của lượng đường trong máu cao. Đi tiểu thường xuyên hoặc lượng nước tiểu cao hơn so với bình thường có thể là dấu hiệu đầu tiên được xác nhận của bệnh tiểu đường. Khi lượng đường huyết tăng, các hợp chất được gọi là ketones sẽ phát triển trong cơ thể. Để đo nồng độ ketones, hãy sử dụng máy kiểm tra nước tiểu tại nhà.
Theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ (ADA) thì tập thể dục sẽ làm giảm lượng đường huyết trong máu. Tuy nhiên nếu lượng đường trong máu tăng cao kèm theo nồng độ ketones cũng cao thì tập thể dục còn có thể khiến đường huyết tăng cao hơn nữa. Giảm bớt lượng thức ăn tiêu thụ cũng là một biện pháp giảm đường huyết.
2.2. Dấu hiệu đường huyết tăng: Thường xuyên cảm thấy đói và khát
Thường xuyên cảm thấy đói và khát không rõ lý do có thể là dấu hiệu của tình trạng đường huyết cao. Theo University of Iowa Hospitals and Clinics (UIHC), khô miệng và cảm thấy khát có thể là triệu chứng ban đầu thường gặp của bệnh toan ceton do tiểu đường.
Trong trường hợp nghiêm trọng, nhiễm toan ceton có thể phát triển một cách nghiêm trọng. Đối với những người bị bệnh tiểu đường mà không phát hiện mình mắc bệnh thì những triệu chứng như đói và cảm thấy khát có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm và cần có sự khám kỹ lưỡng của bác sĩ.
Thường xuyên cảm thấy đói, khát không rõ nguyên nhân có thể là biểu hiện của tình trạng đường huyết cao.
Thường xuyên cảm thấy đói, khát không rõ nguyên nhân có thể là biểu hiện của tình trạng đường huyết cao.
2.3. Dấu hiệu đường huyết tăng: Mắt mờ dần và dễ ngủ lịm đi
Nhìn mờ có thể xảy ra và là một triệu chứng của đường trong máu cao. Theo UIHC, người bị tiểu đường nhưng không tuân thủ điều trị thì sẽ luôn cảm thấy mệt mỏi. Ngoài ra nhiều trường hợp bị giảm cân không rõ lý do gây buồn nôn.
Người đã chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đường lẫn người không uống thuốc hoặc ăn đúng cách,đều có thể gặp phải nồng độ đường trong máu cao. Khi gặp phải vấn đề về mắt và giảm trí nhớ, bệnh nhân có khả năng sẽ điều trị theo chỉ định của bác sĩ, ví dụ như hạ đường huyết bằng cách sử dụng insulin. Nếu những triệu chứng trở nên trầm trọng cần chăm sóc y tế cấp cứu ngay lập tức.
Khi gặp tình trạng này, người bệnh phải báo cho bác sĩ về các triệu chứng đói và khát bất thường để có những biện pháp điều trị hiệu quả nhất về sức khỏe.
3. Giải đáp thắc mắc: đường huyết tăng cao có nguy hiểm không?
Chỉ số đường huyết tăng cao có nguy hiểm không còn tùy thuộc vào những biến chứng mà nó gây ra. Cụ thể là:
3.1. Biến chứng cấp tính
Tăng chỉ số đường huyết được coi là nguy hiểm khi nó có thể ảnh hưởng đến tính mạng con người nếu không được cấp cứu ngay. Những biến chứng cấp tính gồm:
– Nhiễm toan ceton:
Người mắc tiểu đường tuýp 1 rất dễ gặp biến chứng nguy hiểm khi chỉ số đường huyết tăng cao. Lúc này chỉ số đường huyết sẽ vượt quá 14 mmol/l hoặc 250 mg/dL và khiến các tế bào bên trong cơ thể thiếu hụt năng lượng nghiêm trọng.
Để khắc phục tình trạng ấy thì cơ thể sẽ tự động sinh ra cơ chế “đốt cháy” mỡ và hậu quả của nó chính là làm tăng ceton trong máu. Nhiễm toan ceton nghĩa là một lượng lớn ceton tích luỹ trong máu. Nó làm cho cơ thể bị nhiễm độc và gây ra những biểu hiện: lo lắng, bồn chồn và thở có mùi chua hay giống với mùi trái cây lên men.
– Gia tăng áp lực nước tiểu:
Chỉ số đường huyết tăng quá cao làm cho nước thấm sâu vào thành mạch đẩy chất thải của cơ thể ra ngoài theo đường nước tiểu. Hậu quả là cơ thể sẽ thiếu nước trầm trọng.
3.2. Biến chứng tiểu đường
Chỉ số đường huyết quá cao nguy hiểm không xin được trả lời là cực kỳ nguy hiểm với các trường hợp biến chứng mãn tính bởi vì nó làm tổn thương mạch máu và hệ thần kinh trung ương. Các biến chứng nên cẩn thận đó là:
– Tại mạch máu ngoại vi: Gia tăng chỉ số đường huyết trong thời gian dài có thể làm tắc nghẽn động mạch vành gây tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và xơ vữa động mạch…
– Tại mạch máu nhỏ: Khi chỉ số đường huyết tăng cao đột ngột sẽ làm tổn thương thần kinh gây ảnh hưởng tiêu cực lên thận và thị lực như: suy thận, thị lực giảm, mù loà…
– Tổn thương hệ tuần hoàn: Những người bị tổn thương hệ thần kinh trung ương khi tăng chỉ số đường huyết lên cao sẽ bị rối loạn chức năng các cơ quan trong cơ thể như suy giảm tình dục, rối loạn giấc ngủ…
4. Lưu ý cần ghi nhớ
Thăm khám bác sĩ để phát hiện và điều trị sớm, hiệu quả bệnh tiểu đường.
Từ giải đáp thắc mắc chỉ số đường huyết tăng cao có nguy hiểm không ở trên chúng tôi muốn khẳng định rằng đừng chủ quan trước vấn đề đường huyết. Đặc biệt, nếu có những biểu hiện sau đây bạn nên lập tức đến khám bác sĩ chuyên khoa:
– Tiêu chảy và nôn mửa với tần suất cao mặc dù hoạt động ăn uống vẫn diễn ra bình thường.
– Bị sốt cao trên 24 giờ.
– Chỉ số đường huyết trên 240 mg/dl mặc dù đã uống thuốc trị tiểu đường.
– Khó giữ chỉ số đường huyết dưới mức bình thường.
|
thucuc
|
Tổn thương da và niêm mạc ở trẻ nhiễm HIV
Tổn thương da là một trong các bệnh lý nhiễm trùng cơ hội hay gặp ở trẻ nhiễm HIV/AIDS. Biểu hiện của tổn thương da có liên quan chặt chẽ với tình trạng suy giảm miễn dịch. Việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào biểu hiện lâm sàng, một số xét nghiệm được chỉ định khi cần thiết. Để chẩn đoán cần dựa vào thời gian bị bệnh, biểu hiện toàn thân, đặc điểm diễn biến của tổn thương tiền sử bệnh và tiền sử dị ứng thuốc. Một số bệnh lý da cần điều trị duy trì để hạn chế tái phát hoặc có hiệu quả khi điều trị ARV.
Biểu hiện nhiễm khuẩn tại chỗ
Biểu hiện: mụn, nhọt ngoài da, chốc, viêm loét, đến viêm cơ, xương hoặc áp-xe. Trẻ có thể có biểu hiện sốt. Tác nhân gây bệnh: do vi khuẩn (thường do tụ cầu, liên cầu tan huyết), do nấm (Candida, Penicillium marneffei... ) do virut (HSV, VZV, HPV) và các loại khác như ghẻ, dị ứng, côn trùng. Có thể dùng các thuốc amoxiciclin hoặc oxacilin
hoặc thuốc chống virus acyclovir (khi do VZV, HPV). Tiêm hoặc uống tùy theo mức độ nặng của bệnh.
Nhiễm nấm Candida
Nhiễm nấm Candida thường có suy giảm miễn dịch nặng, bệnh dai dẳng, hay tái phát.
Candida miệng: tạo thành mảng, đám giả mạc trắng, dễ bong ở lưỡi, lợi, trong má, vòm họng. Dùng clotrimazol viên ngậm, miconazol, nystatin đánh lưỡi.
Candida họng, thực quản: có triệu chứng khó nuốt, nuốt đau. Dùng fluconazol 6mg/kg/ngày thứ nhất, sau đó 3-6mg/kg/ngày trong 2-3 tuần.
Candida da: biểu hiện dát đỏ lan tỏa, đóng vẩy, xung quanh có sẩn vệ tinh, có thể có mụn mủ hay viêm nang lông mủ. Bệnh nấm Candida xâm nhập dùng amphotericin B trong 2-3 tuần.
Ban dạng phỏng nước
Zona (giời leo) do Herpes zoster (HZV): phỏng nước, đau rát ở một bên cơ thể, dọc theo tiết đoạn thần kinh da, thường là vùng liên sườn, ngực, đầu, mặt.
Thủy đậu do Varicella zoster- VZV: phỏng nước nhiều lứa tuổi, khắp cơ thể, khi vỡ để lại vết loét.
Herpes simplex (HSV): nhiều mụn nước vỡ tạo thành loét trợt rồi đóng vẩy. Khu trú quanh miệng, hậu môn, sinh dục. Nếu lan đến thực quản gây khó nuốt, nuốt đau, có thể lan đến khí - phế quản. Hay tái phát. Có thể có biến chứng viêm não.
Điều trị: bôi xanh-methylen, milian tại chỗ chống bội nhiễm.
Thuốc chống virut tại chỗ ít có hiệu quả, gây kích thích tổn thương. Thuốc toàn thân có tác dụng tốt nhất đối với HZV trong vòng 72 giờ đầu có nốt phỏng. Thể nhẹ, chức năng miễn dịch tốt uống acyclovir trong 7 ngày. Thể nặng, zona lan tỏa tiêm tĩnh mạch acyclovir 7-14 ngày. Phòng tái phát 1 lần trở lên trong một tháng dùng acyclovir kéo dài.
|
Skin and mucous membrane lesions in HIV-infected children
Skin lesions are one of the common opportunistic infections in children infected with HIV/AIDS. Manifestations of skin lesions are closely related to immunodeficiency. Diagnosis of the disease is mainly based on clinical manifestations, some tests are prescribed when necessary. Diagnosis needs to be based on the duration of illness, systemic manifestations, characteristics of the lesions, medical history, and drug allergy history. Some skin diseases require maintenance treatment to limit recurrence or be effective with ARV treatment.
Signs of local infection
Symptoms: acne, skin boils, impetigo, ulcers, muscle and bone inflammation or abscesses. Children may have a fever. Pathogens: bacteria (usually staphylococcus, hemolytic streptococcus), fungi (Candida, Penicillium marneffei...) viruses (HSV, VZV, HPV) and other types such as scabies, allergies, insect. Amoxiciclin or oxacilin can be used
or antiviral drug acyclovir (when caused by VZV, HPV). Inject or drink depending on the severity of the disease.
Candida fungal infection
Candida infections often have severe immunodeficiency, persistent disease, or recurrence.
Oral Candida: forms plaques, white, flaky pseudomembranes on the tongue, gums, cheeks, and palate. Use clotrimazole lozenges, miconazole, and nystatin to brush your tongue.
Candida throat and esophagus: symptoms of difficulty swallowing and painful swallowing. Use fluconazole 6mg/kg/day first, then 3-6mg/kg/day for 2-3 weeks.
Cutaneous candidiasis: manifests as diffuse red macules and scales, surrounded by satellite papules, possibly with pustules or purulent folliculitis. Invasive candidiasis use amphotericin B for 2-3 weeks.
Blister-like rash
Shingles (shingles) caused by Herpes zoster (HZV): blisters, burning pain on one side of the body, along the skin nerve segment, usually the intercostal area, chest, head, face.
Chickenpox caused by Varicella zoster- VZV: blisters of many ages, all over the body, when broken, leaving ulcers.
Herpes simplex (HSV): many blisters burst, forming erosive ulcers and scabs. Localized around the mouth, anus, and genitals. If it spreads to the esophagus, causing difficulty swallowing and painful swallowing, it can spread to the trachea and bronchi. Or relapse. There may be complications of encephalitis.
Treatment: apply methylene blue, milian topically to prevent superinfection.
Topical antiviral drugs are less effective and cause irritation. Systemic medications are most effective against HZV within the first 72 hours of the rash. Mild cases, good immune function, take acyclovir for 7 days. Severe form, disseminated shingles, inject acyclovir intravenously for 7-14 days. Prevention of relapse 1 time or more within a month of prolonged use of acyclovir.
|
medlatec
|
Mục đích xét nghiệm beta và địa chỉ xét nghiệm beta Hòa Bình uy tín
Để xác định người phụ nữ có mang bầu hay không, bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm beta HCG. Ngoài ra, phương pháp xét nghiệm này cũng mang nhiều ý nghĩa khác. Nếu thai phụ ở Hòa Bình băn khoăn chưa biết địa chỉ xét nghiệm beta Hòa Bình nào uy tín thì hãy tham khảo bài viết này.
1. Phương pháp xét nghiệm beta HCG
Để hiểu hơn về ý nghĩa của phương pháp
xét nghiệm beta
HCG, trước tiên chị em phụ nữ cần hiểu được bản chất của HCG. Cụ thể, HCG là một loại hormone được sản sinh bởi tế bào trong
nhau thai, chúng hình thành khi trứng của người phụ nữ đã thụ tinh thành công và bắt đầu làm tổ.
Loại hormone này có tên gọi đầy đủ là Human Chorionic Gonadotropin, khi HCG xuất hiện thì đồng nghĩa với việc người phụ nữ đã mang thai. Lúc này, chu kỳ rụng trứng trong cơ thể phụ nữ sẽ không diễn ra nữa, đồng thời thai phụ bắt đầu có biểu hiện ốm nghén.
Dựa vào kết quả xét nghiệm beta HCG, bác sĩ có thể xác định người phụ nữ đó có thai hay không, nếu có thai, dựa trên kết quả xét nghiệm beta-HCG để theo dõi sự phát triển của thai, tiên lượng tình trạng thai.
Hiện nay, phương pháp xét nghiệm beta HCG đã và đang được triển khai ở nhiều tỉnh thành trên cả nước, trong đó có tỉnh Hòa Bình. Chị em phụ nữ nên tham khảo và lựa chọn đơn vị y tế có kinh nghiệm thực hiện
xét nghiệm beta Hòa Bình. Như vậy, chúng ta sẽ yên tâm hơn về kết quả xét nghiệm, chuẩn bị tốt nhất cho giai đoạn mang thai sắp tới.
2. Ý nghĩa của phương pháp xét nghiệm beta HCG
Có thể khẳng định rằng phương pháp xét nghiệm beta HCG mang rất nhiều ý nghĩa. Sau khi lấy mẫu máu của người phụ nữ, phòng xét nghiệm sẽ phân tích và đưa ra kết quả. Dựa vào kết quả , bác sĩ chẩn đoán bạn có thai hay không?
Phương pháp xét nghiệm này hỗ trợ phát hiện mang thai sớm, ngay cả trong trường hợp chị em chưa có bất cứ dấu hiệu nào. Đặc biệt, kết quả xét nghiệm beta tương đối chính xác, hầu như không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây sai lệch. Thời gian nhận kết quả khá nhanh.
Dựa trên kết quả xét nghiệm beta HCG còn cho biết người phụ nữ mang thai đơn, sinh đôi hay sinh ba, đồng thời dự đoán tuổi thai,… Tuy nhiên, kết quả này chỉ mang tính dự đoán, để có thể đưa ra chẩn đoán chính xác, thai phụ nên đi
siêu âm
theo hướng dẫn của bác sĩ.
Dựa vào kết quả xét nghiệm beta HCG, bác sĩ có thể phát hiện nguy cơ người phụ nữ mang thai ngoài tử cung, một số hội chứng, bệnh lý có liên quan tới tế bào nhau thai, bệnh lý về buồng trứng ở thai phụ,… Theo dõi và tiên lượng sự phát triển của thai như: thai lưu. Sau đó, thai phụ sẽ được chỉ định siêu âm và thực hiện xét nghiệm chuyên sâu để bác sĩ đưa ra chẩn đoán phù hợp, chính xác nhất.
Như vậy, phương pháp xét nghiệm beta HCG mang rất nhiều ý nghĩa chứ không chỉ đơn thuần là phát hiện sớm người phụ nữ đang mang thai.
3. Nhờ vậy, chúng ta sẽ nhận được kết quả kiểm tra sớm nhất, đảm bảo độ chính xác cao nhất.
Thời điểm
xét nghiệm beta HCG
sớm nhất là sau khi trứng thụ tinh thành công từ 14 ngày. Tuy nhiên, nhiều trường hợp vẫn cho kết quả âm tính giả, do vậy, tốt nhất để biết có thai hay không bạn nên xét nghiệm beta-HCG khi có dấu hiệu chậm kinh.
Nhìn chung, xét nghiệm beta HCG có độ chính xác cao lên tới 97%, trong một số trường hợp, kết quả xét nghiệm có thể sai lệch. Nguyên nhân có thể: do xét nghiệm sớm, lỗi kỹ thuật, máy móc,...
Bên cạnh đó, một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm là: mẫu xét nghiệm không đảm bảo chất lượng, người phụ nữ dùng thuốc có chứa HCG. Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới độ chính xác của xét nghiệm.
4. Nên đi xét nghiệm beta Hòa Bình ở đâu?
hoặc đến địa chỉ Tầng 1, nhà H, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình, Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình để được hỗ trợ.
|
Purpose of beta testing and reputable beta testing address in Hoa Binh
To determine whether a woman is pregnant or not, doctors often prescribe a beta HCG test. In addition, this testing method also has many other meanings. If pregnant women in Hoa Binh are wondering which reputable Hoa Binh beta testing address is, please refer to this article.
1. Beta HCG testing method
To better understand the meaning of the method
beta test
HCG, women first need to understand the nature of HCG. Specifically, HCG is a hormone produced by clear cells
placenta, which forms when a woman's egg has been successfully fertilized and begins to nest.
This hormone has the full name Human Chorionic Gonadotropin. When HCG appears, it means the woman is pregnant. At this time, the ovulation cycle in the woman's body will no longer occur, and the pregnant woman will begin to show signs of morning sickness.
Based on the results of the beta HCG test, the doctor can determine whether the woman is pregnant or not. If pregnant, based on the results of the beta-HCG test to monitor the development of the fetus and predict the condition. pregnancy.
Currently, the beta HCG testing method has been deployed in many provinces and cities across the country, including Hoa Binh province. Women should consult and choose a medical unit with experience in performing the procedure
Hoa Binh beta test. Thus, we will feel more secure about the test results and best prepare for the upcoming pregnancy.
2. Meaning of beta HCG test method
It can be affirmed that the beta HCG testing method has a lot of meaning. After taking the woman's blood sample, the laboratory will analyze it and give the results. Based on the results, the doctor diagnoses whether you are pregnant or not?
This testing method helps detect pregnancy early, even in cases where women do not have any signs yet. In particular, beta test results are relatively accurate, hardly affected by misleading factors. Time to receive results is quite fast.
Based on the beta HCG test results, it can also indicate whether the woman is pregnant with singletons, twins or triplets, and also predict gestational age, etc. However, this result is only predictive, to be able to make a diagnosis. Guess correctly, pregnant women should go
supersonic
according to your doctor's instructions.
Based on the results of the beta HCG test, doctors can detect a woman's risk of ectopic pregnancy, some syndromes and diseases related to placental cells, and ovarian diseases in pregnant women. ,... Monitor and predict fetal development such as: stillbirth. After that, the pregnant woman will be given an ultrasound and in-depth testing so that the doctor can make the most appropriate and accurate diagnosis.
Thus, the beta HCG test method has many meanings, not simply early detection of a pregnant woman.
3. Thanks to that, we will receive test results as soon as possible, ensuring the highest accuracy.
Time
HCG beta test
The earliest is 14 days after the egg is successfully fertilized. However, many cases still give false negative results, so the best way to know if you are pregnant or not is to test for beta-HCG when there are signs of a missed period.
In general, the beta HCG test has a high accuracy of up to 97%, in some cases, the test results may be misleading. Possible causes: due to early testing, technical errors, machinery,...
In addition, some factors that affect the test results are: the test sample is of poor quality, and the woman is taking drugs containing HCG. These factors will more or less affect the accuracy of the test.
4. Where should I go for the Hoa Binh beta test?
or go to the address 1st Floor, Building H, Hoa Binh Provincial General Hospital, Dong Tien, Hoa Binh City for support.
|
medlatec
|
Cảnh giác khi bị đau một bên bụng trái
Đau bụng là triệu chứng thường gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên nếu bị đau một bên bụng trái bất thường thì không nên bỏ qua
Bụng một bên bụng trái từ vùng rốn đến xương chậu có thể cảnh báo các bệnh về ruột già, đại tràng, trực tràng và buồng trứng. Đau bụng dưới bên trái dù là ở nam hay nữ đều cảnh báo những bệnh lý nguy hiểm:
Đau một bên bụng trái có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân về đường tiêu hóa
Rối loạn tiêu hóa là chứng bệnh phổ biến có thể gặp ở bất cứ ai, tuy bệnh không quá nguy hiểm nhưng lại gây nhiều phiền toái và khó chịu cho người bệnh. Thông thường, khi bị rối loạn tiêu hóa, người bệnh có cảm giác đau âm ỉ hoặc dữ dội kèm theo cảm giác đầy hơi, trướng bụng, khó tiêu và đại tiện táo hoặc lỵ.
Viêm bàng quang: đau một bên bụng trái cảnh báo bệnh viêm bàng quang, ngoài cảm giác đau tức bụng, người bệnh có thể kèm theo đó là triệu chứng tiểu buốt, tiểu nhiều, nước tiểu vàng đục, đôi khi có máu…
Sỏi tiết niệu: Khi bị đau quặn đột ngột vùng bụng dưới bên trái, sau đó đau lan ra khắp vùng thắt lưng, tiểu buốt đau và tiểu dắt, nôn mửa và trướng bụng,…
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: người bệnh đau âm ỉ kéo dài ở vùng bụng dưới bên trái, kèm thấy xót nóng ở niệu đạo, tiểu dắt, nước tiểu đục và hôi.
Đau một bên bụng trái ở nam có thẻ cảnh báo nguy cơ thoát vị bẹn
Đau bụng dưới bên trái cảnh báo chứng viêm loét đại trực tràng: người bệnh sẽ thấy đau quặn dữ dội ở vùng bụng dưới bên trái, kèm theo cảm giác muốn đi đại tiện, phân lỏng và có lẫn máu.
Chứng đau một bên bung dưới bên trái ở nam còn cảnh báo các bệnh lý như viêm túi thừa, thoát bị bẹn, viêm bàng quang.
Đối với nữ giới, đau bụng dưới bên trái tỏ ra nguy hiểm hơn với các bệnh liên quan tới phụ khoa như:
U nang buồng trứng: khi bị đau một bên bụng dưới bên trái chị em cần cảnh giác với u nang buồng trứng, ngoài triệu chứng này còm thêm các triệu chứng khác như rối loạn kinh nguyệt, máu kinh màu đen và vón cục to, vùng bụng dưới căn cứng và nổi một cục u nhỏ.
Ngoài ra, đau bụng dưới bên trái ở nữ còn cảnh báo chứng viêm vòi trứng, viêm vùng chậu, thai ngoài tử cung,…
Siêu âm ổ bụng là phương pháp giúp tầm soát các bệnh lý về đường tiêu hóa
Có thể thấy rằng đau bụng dưới bên trái là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh rất nguy hiểm. Vì vậy, cần cảnh giác khi bị đau bụng dưới bên trái ở nam và nữ giới. Khi gặp phải triệu chứng này thì cần đi khám bác sĩ sớm, để được điều trị kịp thời,
|
Be alert when you have pain on the left side of your abdomen
Abdominal pain is a common symptom in all ages, but if you have unusual pain on the left side of your abdomen, you should not ignore it.
Abdominal pain on the left side of the abdomen from the navel to the pelvis can warn of diseases of the large intestine, colon, rectum and ovaries. Pain in the lower left abdomen, whether in men or women, warns of dangerous diseases:
Pain on the left side of the abdomen can come from many causes, including gastrointestinal causes
Digestive disorders are a common disease that can happen to anyone. Although the disease is not too dangerous, it causes a lot of trouble and discomfort for the patient. Usually, when suffering from digestive disorders, the patient feels dull or severe pain accompanied by feelings of flatulence, bloating, indigestion, and constipation or dysentery.
Cystitis: pain on the left side of the abdomen warns of cystitis. In addition to the feeling of abdominal pain, the patient may have symptoms of painful urination, frequent urination, cloudy yellow urine, sometimes blood...
Urinary stones: When you have sudden cramping pain in the left lower abdomen, then the pain spreads to the entire waist area, painful and painful urination, vomiting and abdominal distention,...
Urinary tract infection: the patient has persistent, dull pain in the left lower abdomen, accompanied by burning sensation in the urethra, urinary urgency, cloudy and foul-smelling urine.
Pain on the left side of the abdomen in men can be a warning sign of the risk of inguinal hernia
Left lower abdominal pain warns of ulcerative colitis: the patient will feel severe cramping in the left lower abdomen, accompanied by the feeling of wanting to defecate, loose stools mixed with blood.
Pain on one side of the left lower abdomen in men also warns of diseases such as diverticulitis, inguinal hernia, and cystitis.
For women, lower left abdominal pain appears to be more dangerous with gynecological-related diseases such as:
Ovarian cysts: when having pain on the left lower abdomen, women need to be wary of ovarian cysts. In addition to this symptom, there are other symptoms such as menstrual disorders, black menstrual blood and large clots, The lower abdomen is hard and has a small lump.
In addition, lower left abdominal pain in women also warns of salpingitis, pelvic inflammation, ectopic pregnancy, etc.
Abdominal ultrasound is a method to help screen for gastrointestinal diseases
It can be seen that lower left abdominal pain is a warning symptom of many very dangerous diseases. Therefore, you need to be alert when you have lower left abdominal pain in men and women. When experiencing these symptoms, you need to see a doctor as soon as possible to receive timely treatment.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Oramin
Thuốc Oramin được sử dụng theo đơn của bác sĩ/dược sĩ, giúp bổ sung các dưỡng chất cho những người bệnh có thể chất ốm yếu, người chán ăn, ăn không ngon, mệt mỏi, loạn dưỡng và trẻ em đang độ tuổi trưởng thành. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dòng thuốc Oramin qua bài viết sau.
1. Thuốc Oramin là thuốc gì?
Thuốc Oramin thuộc nhóm thuốc khoáng chất và Vitamin, được bào chế dưới dạng viên nang mềm đóng theo hộp 10 vỉ x 3 viên.Thuốc Oramin có các thành phần:Retinol palmitat hàm lượng 4000IUErgocalc. Iferol hàm lượng 400IUTocopherol acefat hàm lượng 15 mg. Acid ascorbic hàm lượng 75 mg. Thiamin nifrat hàm lượng 2mg. Riboflavin hàm lượng 2 mg. Pyridoxin hydroclorid hàm lượng 2mg. Calci pantothenat hàm lượng 10 mg. Nicotinamid hàm lượng 20 mg. Cyanocobalamin. Acid folic. Các thành phần tá dược: Dầu đậu nành, lecithin, dầu cọ, sáp ong trắng, gelatin, glycerin đậm đặc, methyl paraben, propyl paraben, D-Sorbitol, Ethyl vanilin, titan dioxyd, màu đỏ số 40, màu vàng số 5, màu xanh số 1, nước tinh khiết.
2. Thuốc Oramin có tác dụng gì?
Thuốc Oramin được sử dụng bổ sung Vitamin và khoáng chất trong những trường hợp:Người có thể chất ốm yếu hay đau ốm.Người chán ăn, ăn không ngon, mệt mỏi, loạn dưỡng.Người đang mang thai hoặc cho con bú.Trẻ em trong giai đoạn tăng trưởng và người già.
3. Liều dùng thuốc Oramin
Thuốc Oramin được sử dụng sau khi ăn.Liều thông thường cho người lớn: 1 viên nang Oramin/ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Oramin
Thuốc Oramin không được sử dụng trong các trường hợp sau:Không dùng cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Oramin.Bệnh lý ác tính.Chống chỉ định dùng Vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyet tán) người có tiền sử sỏi thận.Người bệnh mắc tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận)Người bệnh bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).Người bệnh thừa Vitamin A.Bệnh gan nặng. Loét dạ dày tiến triển.Xuất huyết động mạch.Hạ huyết áp.Nhiễm độc Vitamin D hoặc tăng calci máu.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Oramin
Thuốc Oramin được kê theo toa của bác sĩ, người bệnh cần tuân thủ dùng đúng liều lượng và cách sử dụng đã được chỉ dẫn.Ở trẻ nhỏ cần phải dùng thuốc Oramin dưới sự theo dõi của người lớn. Vì lượng Vitamin A cần thiết cho cơ thể đã được cung cấp đủ trong thức ăn hàng ngày, do đó không nên dùng quá 8.000 đơn vị Vitamin A mỗi ngày.Nếu buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, ngứa xảy ra do uống Oramin, người bệnh nên ngưng thuốc và tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.Dùng Oramin có thể gây ra chứng đa kinh và bệnh kinh nguyệt. Nếu tình trạng ra huyết kéo dài liên tục trong quá trình sử dụng thuốc Oramin cần phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.Nếu thấy thuốc Oramin kém hiệu quả sau một tháng, hãy thảo luận vấn đề này với bác sĩ hoặc dược sĩ.Phụ nữ có thai nếu dùng liều Vitamin A (Retinol) quá 8.000 đơn vị / ngày có thể gây ra những bất thường bẩm sinh cho thai nhi, vì vậy cần phải thận trọng.Trong quá trình mang thai nếu người mẹ uống vitamin C liều cao (3g/ngày) sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh Scorbut cho trẻ sơ sinh.Phụ nữ có thai và cho con bú phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng thuốc Oramin.
6. Tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc Oramin
Trong quá trình sử dụng thuốc Oramin, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tăng oxalat - niệu. Thiếu máu tan máu. Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn/nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng. Mệt mỏi, buốt hoặc đau nhói ở da, đỏ bừng, ngứa, cảm giác rát bỏng.Chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, mất ngủ, dễ bị kích thích,...Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Oramin.
7. Tương tác thuốc Oramin
Không nên dùng chung thuốc Oramin với các thuốc có chứa Vitamin A, D trong thành phần.Thuốc Oramin có tác dụng bổ sung các dưỡng chất cho những người đang ốm yếu. Trước khi dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn để có kết quả điều trị tốt.
|
Uses of Oramin medicine
Oramin is used according to a doctor's/pharmacist's prescription, helping to supplement nutrients for patients with weak constitutions, people with anorexia, loss of appetite, fatigue, dystrophy and children in their growing years. wall. Let's learn more about the Oramin drug line in the following article.
1. What is Oramin?
Oramin medicine belongs to the group of mineral and vitamin medicines, prepared in the form of soft capsules packed in boxes of 10 blister packs x 3 tablets. Oramin medicine has the following ingredients: Retinol palmitate content of 4000IUErgocalc. Iferol content 400IUTocopherol acefat content 15 mg. Ascorbic acid content 75 mg. Thiamine nifrat content 2mg. Riboflavin content 2 mg. Pyridoxine hydrochloride content 2mg. Calcium pantothenate content 10 mg. Nicotinamide content 20 mg. Cyanocobalamin. Folic acid. Excipients: Soybean oil, lecithin, palm oil, white beeswax, gelatin, concentrated glycerin, methyl paraben, propyl paraben, D-Sorbitol, Ethyl vanillin, titanium dioxide, red number 40, yellow number 5 , blue number 1, pure water.
2. What effects does Oramin have?
Oramin medicine is used to supplement vitamins and minerals in the following cases: People who are physically weak or sick. People with anorexia, loss of appetite, fatigue, dystrophy. People who are pregnant or breastfeeding. Children. children in their growth phase and the elderly.
3. Dosage of Oramin
Oramin is used after eating. Usual dose for adults: 1 Oramin capsule/day.
4. Contraindications to using Oramin
Oramin medicine should not be used in the following cases: Do not use for patients who are sensitive to any ingredient of Oramin medicine. Malignant diseases. High doses of Vitamin C are contraindicated for people with glucose deficiency 6 Phosphate dehydrogenase (G6PD) (risk of hemolytic anemia) in people with a history of kidney stones. Patients with hyperoxaluria and oxalate metabolism disorder (increased risk of kidney stones) Patients with thalassemia (increased risk of iron absorption) ).Patients with excess Vitamin A.Severe liver disease. Progressive gastric ulcer. Arterial bleeding. Hypotension. Vitamin D toxicity or hypercalcemia.
5. Notes when using Oramin
Oramin medicine is prescribed by a doctor. Patients need to follow the correct dosage and usage instructions. In young children, Oramin medicine must be used under the supervision of an adult. Because the amount of Vitamin A necessary for the body is already provided in daily food, you should not take more than 8,000 units of Vitamin A per day. If nausea, vomiting, diarrhea, or itching occur due to taking Oramin , patients should stop taking the drug and consult a doctor or pharmacist. Using Oramin can cause polymenorrhea and menstrual disorders. If bleeding persists while using Oramin, you should consult your doctor or pharmacist. If you find that Oramin is less effective after a month, discuss this issue with your doctor or pharmacist. . If pregnant women take doses of Vitamin A (Retinol) exceeding 8,000 units/day, it can cause congenital abnormalities in the fetus, so caution is needed. During pregnancy, if the mother takes vitamin C High doses (3g/day) will lead to the risk of scurvy in infants. Pregnant and breastfeeding women must consult a doctor or pharmacist before using Oramin.
6. Side effects that occur when using Oramin
During the use of Oramin, patients may experience some unwanted side effects such as: Increased oxalate - urine. Hemolytic anemia. Digestive disorders, diarrhea, nausea/vomiting, heartburn, abdominal muscle cramps. Fatigue, sharp or stinging pain in the skin, flushing, itching, burning sensation. Dizziness, lightheadedness, headache, insomnia, irritability, etc. Patients should notify their doctor or pharmacist. Avoid unwanted effects when using Oramin.
7. Oramin drug interactions
Oramin should not be used together with drugs containing Vitamin A and D. Oramin has the effect of supplementing nutrients for sick people. Before using, you should carefully read the instructions for use and consult a specialist for good treatment results.
|
vinmec
|
Bệnh viêm loét đại tràng
Viêm đại tràng là gì? Nó được coi là một trong các bệnh lý tiêu hóa phổ biến, thường gây những triệu chứng đau đớn, tiêu chảy… ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh.
Tìm hiểu về bệnh viêm loét đại tràng theo các phân tích dưới đây
Xem thêm: Tổng hợp những bài viết liên quan đến đại tràng
Viêm loét đại tràng gây đau và tiêu chảy, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh.
Viêm loét đại tràng là gì?
Đại tràng là phần cuối của ống tiêu hóa, chứa thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thu từ ruột non. Viêm loét đại tràng là tình trạng loét và viêm lớp niêm mạc đại tràng gây ra triệu chứng đau bụng, tiêu chảy và chảy máu trực tràng.
Nguyên nhân gây viêm loét đại tràng
Hiện nay, nguyên nhân trực tiếp gây viêm loét đại tràng chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:
Triệu chứng của viêm loét đại tràng
Tùy thuộc vào vị trí và mức độ của viêm loét mà người bệnh có những dấu hiệu viêm đại tràng khác nhau:
Mức độ viêm đại tràng khác nhau có triệu chứng và cách điều trị khác nhau.
Các xét nghiệm và chẩn đoán viêm loét đại tràng
Để chẩn đoán viêm loét đại tràng, người bệnh cần làm một số xét nghiệm sau:
Xét nghiệm máu: phát hiện thiếu máu, nhiễm trùng và phát hiện kháng thể.
Nội soi đại tràng hoặc nội soi đại tràng sigma: dùng ống nội soi có gắn camera đưa vào đại tràng qua đường hậu môn để quan sát toàn bộ đại tràng, trong quá trình thực hiện có thể lấy mẫu mô để làm sinh thiết nếu cần thiết.
Chụp cản quang đại tràng: đưa thuốc cản quang (thuốc hấp thụ tia X mạnh hơn các mô xung quanh) vào đại tràng khi chụp Xquang để quan sát hình ảnh khung đại tràng rõ nét hơn.
Chụp X quang ruột non: kiểm tra phần ruột non không quan sát được qua soi đại tràng, giúp phân biệt viêm loét đại tràng và bệnh Crohn.
Các biến chứng của viêm loét đại tràng
Viêm loét đại tràng có thể gây biến chứng ung thư đại tràng.
Thiếu máu: thường xảy ra ở bệnh nhân bị viêm loét đại tràng lan rộng gây mất máu từ nơi bị viêm, cần phải điều trị bổ sung thêm chất sắt hoặc truyền máu.
Phình đại tràng nhiễm độc: gây sốt cao, đau bụng, chướng bụng, mất nước và suy dinh dưỡng. Nếu phát hiện sớm có thể điều trị bằng thuốc, nếu không thường cần phẫu thuật để phòng ngừa vỡ đại tràng.
Ung thư đại tràng: người bị viêm loét đại tràng mạn tính sau khoảng 8 – 10 năm có nguy cơ ung thư đại tràng cao gấp 10 – 20 lần so với người không mắc bệnh. Nếu kết quả sinh thiết cho thấy có sự thay đổi tiền ung thư, người bệnh có thể được chỉ định cắt bỏ đại tràng để ngăn ngừa ung thư.
Một số biến chứng khác: một số ít trường hợp viêm loét đại tràng mạn tính có thể dẫn tới các biến chứng như viêm khớp, giảm thị lực, viêm, nhiễm trùng đường mật, xơ gan…
Tùy thuộc vào mức độ viêm và vị trí viêm loét trên đại tràng mà người bệnh có thể được chỉ định các phương pháp điều trị thích hợp.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
Ulcerative colitis
What is Colitis? It is considered one of the common digestive diseases, often causing painful symptoms, diarrhea... affecting the health and activities of the patient.
Learn about ulcerative colitis according to the analysis below
See more: Summary of articles related to the colon
Ulcerative colitis causes pain and diarrhea, affecting the patient's health and daily life.
What is ulcerative colitis?
The colon is the last part of the digestive tract, containing food that has been digested and absorbed from the small intestine. Ulcerative colitis is an ulcer and inflammation of the lining of the colon that causes abdominal pain, diarrhea and rectal bleeding.
Causes of ulcerative colitis
Currently, the direct cause of ulcerative colitis has not been specifically determined. However, researchers have pointed out a number of factors that increase the risk of disease such as:
Symptoms of ulcerative colitis
Depending on the location and severity of the ulcer, patients have different signs of colitis:
Different levels of colitis have different symptoms and treatments.
Tests and diagnosis of ulcerative colitis
To diagnose ulcerative colitis, patients need to do the following tests:
Blood test: detects anemia, infection and detects antibodies.
Colonoscopy or sigmoidoscopy: use an endoscope with a camera attached to enter the colon through the anus to observe the entire colon. During the procedure, tissue samples can be taken for biopsy if necessary. set.
Colon contrast imaging: injecting contrast dye (a drug that absorbs X-rays stronger than surrounding tissues) into the colon during an X-ray to observe a clearer image of the colon.
Small bowel X-ray: examines the part of the small intestine that cannot be seen through colonoscopy, helping to differentiate between ulcerative colitis and Crohn's disease.
Complications of ulcerative colitis
Ulcerative colitis can cause complications of colon cancer.
Anemia: often occurs in patients with widespread ulcerative colitis, causing blood loss from the area of inflammation, requiring treatment with iron supplements or blood transfusions.
Toxic megacolon: causes high fever, abdominal pain, bloating, dehydration and malnutrition. If detected early, it can be treated with medication, otherwise surgery is often needed to prevent colon rupture.
Colon cancer: People with chronic ulcerative colitis after about 8 - 10 years have a 10 - 20 times higher risk of colon cancer than people without the disease. If the biopsy results show precancerous changes, the patient may be offered a colectomy to prevent cancer.
Some other complications: a small number of cases of chronic ulcerative colitis can lead to complications such as arthritis, vision loss, inflammation, biliary tract infection, cirrhosis...
Depending on the level of inflammation and the location of the ulcer in the colon, the patient may be prescribed appropriate treatment methods.
Address: 286 Thuy Khue, Tay Ho, Hanoi
|
thucuc
|
Giải đáp thắc mắc tập gym có tốt không? Nguyên tắc tập gym hiệu quả
Để nâng cao sức khỏe, mọi người nên dành thời gian rèn luyện thể dục, thể thao, trong đó gym là bộ môn đang được ưa chuộng nhất hiện nay. Tuy nhiên, không phải cứ luyện tập là bạn sẽ thu được kết quả như ý muốn, tốt nhất chúng ta nên tìm hiểu và tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản trong luyện tập. Vậy tập gym có tốt không?
1. Luyện tập gym có tốt không?
Ai trong chúng ta cũng mơ ước sở hữu thân hình thon gọn, dáng chuẩn để gây ấn tượng với mọi người xung quanh. Bên cạnh việc duy trì thói quen ăn uống lành mạnh, đủ chất, bạn nên tham gia các phòng tập gym, duy trì việc vận động thể thao để mau chóng đạt được mục tiêu.
Hiện nay, bộ môn thể thao được yêu thích nhất chính là gym, chúng phù hợp với hầu hết mọi đối tượng, lứa tuổi và đặc thù công việc. Chính vì thế, số lượng gymer đang có dấu hiệu tăng lên nhanh chóng. Vậy tập gym đều đặn sẽ đem lại cho bạn những lợi ích như thế nào?
1.1. Kiểm soát cân nặng
Mục đích chính khi mọi người lựa chọn tập gym đó là kiểm soát tốt cân nặng của bản thân. Đây là bộ môn hỗ trợ giảm cân cực kỳ hiệu quả, nếu bạn đang lo lắng vì thân hình thừa mỡ, béo phì thì đừng bỏ qua các bài tập gym nhé! Bên cạnh đó, nếu kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học, chắc chắn chúng ta sẽ thu được kết quả tích cực.
Rất nhiều bạn thắc mắc người gầy tập gym có tốt không? Câu trả lời là có, các bài tập gym rất đa dạng và được thiết kế cho nhiều đối tượng khác nhau. Những người gầy, tự ti về ngoại hình kém hấp dẫn hoàn toàn có thể tập gym để tăng cân. Khi rèn luyện, vận động thường xuyên, cơ thể sẽ hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn, hỗ trợ vào quá trình tăng cân an toàn.
1.2. Cải thiện vóc dáng
Dù là nam hay nữ giới, vóc dáng cũng là yếu tố đáng quan tâm, khi sở hữu thân hình đẹp, gọn gàng chắc chắn bạn sẽ thu hút được thiện cảm của đối phương. Chính vì thế, chúng ta nên tập gym thường xuyên để cải thiện vóc dáng, thân hình cuốn hút và thon gọn hơn nhé!
Khi thực sự kiên trì tập luyện, chúng ta sẽ sở hữu vòng 2, đùi thon, không còn mỡ thừa, vòng 3 săn chắc, khỏe khoắn. Một người thường xuyên luyện tập sẽ tự tin hơn với thân hình săn chắc, trông cực kỳ năng động và hấp dẫn.
1.3. Nâng cao sức khỏe, thể lực
Nếu bạn còn băn khoăn không biết tập gym có tốt hay không thì hãy tham khảo ngay lợi ích tuyệt vời của chúng. Trên thực tế, việc duy trì thói quen tập luyện đều đặn góp phần nâng cao thể lực, sức khỏe của chúng ta. Bởi vì, trong quá trình rèn luyện, cơ thể đổ rất nhiều mồ hôi, đây là hình thức thải độc khá hiệu quả và giúp tinh thần thoải mái, vui vẻ sau một ngày làm việc căng thẳng.
Đặc biệt, các bài tập không chỉ giúp tăng sức khỏe mà còn kích thích sản sinh collagen, giúp bạn trẻ lâu hơn.
2. Một số tác hại khi tập gym không đúng cách
Bên cạnh những lợi ích tuyệt vời kể trên, nếu mọi người chưa có đầy đủ kiến thức về gym, luyện tập không đúng cách thì có thể đối mặt với những tác hại nghiêm trọng. Chúng ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày, hiệu quả luyện tập và cả sức khỏe của bạn.
Vậy khi rèn luyện thiếu khoa học, chúng ta phải đối mặt với những tác hại của tập gym như thế nào?
2.1. Hạn chế sự phát triển của chiều cao
Hiện nay, nhiều bạn nam luyện tập gym từ rất sớm, lựa chọn nhiều bài tập nặng như tập tạ với mong muốn sở hữu thân hình cơ bắp, khỏe khoắn. Song, một số bài tập chưa thực sự phù hợp với lứa tuổi, tập không đúng kỹ thuật cho nên sự phát triển của chiều cao bị hạn chế nghiêm trọng.
Đó là lý do khiến nhiều bạn còn băn khoăn tới vấn đề tập gym có tốt không? Tốt nhất, khi mới bắt đầu, chúng ta nên thực hiện dưới sự hướng dẫn, tư vấn của huấn luyện viên chuyên nghiệp. Đặc biệt, bạn hãy tập luyện khi chiều cao đã hoàn thiện để tránh những ảnh hưởng xấu.
2.2. Chấn thương
Khi tập gym, chúng ta có thể gặp chấn thương bất cứ lúc nào, nguyên nhân chính là do bạn tập luyện sai kỹ thuật hoặc luyện tập quá sức. Trước mắt, những chấn thương này ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt hàng ngày của người tập gym.
Trong trường hợp bạn thường xuyên gặp chấn thương, sức khỏe có nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng. Rất nhiều người do bất cẩn, thiếu hiểu biết trong luyện nên phải trải qua tình trạng trật khớp hoặc là thoát vị đĩa đệm. Lúc này, việc luyện tập vừa không đem lại hiệu quả, vừa đe dọa tới sức khỏe của chúng ta.
Đây là hai tác hại điển hình bạn có thể gặp phải trong quá trình tập gym nếu không tuân thủ các nguyên tắc, kỹ thuật cơ bản. Mọi người hãy lưu ý, tìm hiểu về các bài tập kỹ càng trước khi thực hiện nhé!
3. Nguyên tắc cơ bản khi tập gym
Vậy tập gym có tốt không, có hiệu quả hay không? Nhìn chung, bạn đã đạt được mục tiêu, kết quả tích cực nếu “nằm lòng” các nguyên tắc cơ bản sau đây.
Trước khi bắt đầu buổi tập, bạn nên dành thời gian khởi động nhẹ nhàng làm nóng cơ thể. Đây là bí quyết giúp việc luyện tập đạt năng suất cao và hạn chế chấn thương ngoài ý muốn. Đặc biệt, chúng ta hãy cố gắng xây dựng lịch luyện tập phù hợp, tuyệt đối không vận động quá sức.
Chế độ dinh dưỡng cũng góp phần không nhỏ vào hiệu quả của buổi tập gym. Để tiếp đủ năng lượng cho cơ thể, các chuyên gia khuyến khích gymer nên ăn bữa nhẹ trước buổi tập và bổ sung đủ nước cho cơ thể.
Chắc hẳn qua bài viết này, bạn đã có câu trả lời cho thắc mắc tập gym có tốt không? Hiệu quả tập luyện còn phù thuộc vào việc chúng ta đã tuân thủ nguyên tắc cơ bản hay chưa, có thực hiện đúng kỹ thuật không? Tốt nhất, bạn nên trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản trước khi tập luyện nhé!
|
Answering the question: Is exercising at the gym good? Principles of effective gym training
To improve health, everyone should spend time practicing exercise and sports, of which gym is the most popular sport today. However, not every practice will get you the results you want. It's best for us to learn and follow the basic principles of practice. So is gym good?
1. Is exercising at the gym good?
All of us dream of having a slim, fit body to impress everyone around us. Besides maintaining healthy, nutritious eating habits, you should join the gym and maintain sports activities to quickly achieve your goals.
Currently, the most popular sport is the gym, they are suitable for almost all subjects, ages and job characteristics. Therefore, the number of gymers is showing signs of increasing rapidly. So what benefits will regular gym training bring you?
1.1. Weight control
The main purpose when people choose to go to the gym is to control their weight well. This is an extremely effective weight loss support subject. If you are worried about your body being overweight or obese, don't skip gym exercises! Besides, if combined with a scientific diet, we will definitely get positive results.
Many of you wonder, is it good for skinny people to exercise at the gym? The answer is yes, gym exercises are very diverse and designed for many different people. People who are skinny and have low self-esteem about their unattractive appearance can absolutely go to the gym to gain weight. When exercising and exercising regularly, the body will absorb nutrients better, supporting the safe weight gain process.
1.2. Improve your body shape
Whether male or female, body shape is also a factor worth considering. When you have a beautiful, neat body, you will definitely attract the sympathy of the other person. Therefore, we should exercise regularly to improve our physique, make our body more attractive and slimmer!
When we really persevere in exercising, we will have a slim waist, thighs, no excess fat, and a firm, healthy butt. A person who regularly exercises will be more confident with a toned body, looking extremely dynamic and attractive.
1.3. Improve health and physical strength
If you are still wondering whether gym training is good or not, please immediately refer to its great benefits. In fact, maintaining a regular exercise routine contributes to improving our physical fitness and health. Because, during exercise, the body sweats a lot, this is a quite effective form of detoxification and helps the spirit feel comfortable and happy after a stressful working day.
In particular, exercises not only help increase health but also stimulate collagen production, helping you stay younger longer.
2. Some harmful effects of exercising incorrectly at the gym
Besides the great benefits mentioned above, if people do not have enough knowledge about the gym and practice improperly, they can face serious harm. They affect your daily activities, exercise effectiveness and even your health.
So when we exercise unscientifically, how do we face the harmful effects of gym training?
2.1. Limit height growth
Nowadays, many men join the gym from a very early age, choosing heavy exercises such as weightlifting with the desire to have a muscular, healthy body. However, some exercises are not really suitable for the age group and do not practice with correct technique, so height growth is seriously limited.
That's the reason why many of you still wonder whether gym training is good or not? Ideally, when we first start, we should do it under the guidance and advice of a professional coach. In particular, you should practice when your height is complete to avoid negative effects.
2.2. Injury
When exercising, we can get injured at any time, the main reason is because you practice with wrong technique or overexercise. In the short term, these injuries significantly affect the daily activities of gym goers.
In case you frequently experience injuries, your health is at serious risk. Many people, due to carelessness and lack of knowledge in practicing, experience dislocation or herniated discs. At this time, exercise is both ineffective and threatens our health.
These are two typical harmful effects you may encounter during the gym if you do not follow basic principles and techniques. Everyone, please pay attention and learn about the exercises carefully before doing them!
3. Basic principles when exercising at the gym
So is gym training good, effective or not? Overall, you have achieved your goals and positive results if you "take to heart" the following basic principles.
Before starting your workout session, you should take time to gently warm up your body. This is the secret to helping practice achieve high productivity and limit unwanted injuries. In particular, let's try to build a suitable training schedule, absolutely do not overexert yourself.
Nutrition also contributes significantly to the effectiveness of gym sessions. To provide enough energy for the body, experts encourage gymers to eat a light meal before training and supplement the body with enough water.
Surely through this article, you have got the answer to the question: Is gym exercise good? The effectiveness of training depends on whether we have followed the basic principles or not, have we performed the technique correctly? It's best to equip yourself with basic knowledge before practicing!
|
medlatec
|
Tác dụng của thuốc Levemir Flexpen
Thuốc Levemir Flexpen có thành phần chính là Insulin Detemir, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.
1. Levemir Flexpen là thuốc gì?
Thuốc Levemir Flexpen được sản xuất bởi Công ty Novo Nordisk, Đan Mạch và lưu hành trên thị trường với số đăng ký là QLSP-1033-17. Levemir Flexpen là một thuốc kê đơn thuộc danh mục Insulin có thành phần hoạt chất là Insulin Detemir.Dạng bào chế: Dung dịch tiêm trong suốt chứa trong bút tiêm bơm sẵn thuốc, hàm lượng 100 đơn vị (U) insulin detemir (tương đương với 14,2 mg) trong 1 ml dung dịch.Dạng đóng gói: 1 bút tiêm bơm sẵn thuốc chứa 3 ml tương đương với 300 đơn vị.
2. Tác dụng của thuốc Levemir Flexpen
Thuốc Levemir Flexpen 100 U/ml sử dụng trong điều trị đái tháo đường ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 1 tuổi trở lên dựa vào các tác dụng sau:Là insulin analogue nền, hòa tan và có tác dụng kéo dài đến 24 giờ. Không kèm theo tăng cân khi so sánh với các liệu pháp insulin khác.Nguy cơ hạ đường huyết về đêm thấp hơn so với insulin NPH.Hiệu quả kiểm soát đường huyết lúc đói tốt hơn insulin NPH.Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp trong các phác đồ khác.Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng thuốc tiểu đường Levemir trong các trường hợp quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Levemir
Levemir là thuốc kê đơn nên để đảm bảo an toàn, người bệnh chỉ được sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc bên ngoài để sử dụng, không thay đổi liều lượng, đường dùng thuốc. Ngoài ra, không nên chia sẻ thuốc tiểu đường Levemir với người khác hoặc đưa người khác sử dụng khi họ có cùng mắc bệnh tiểu đường.Liều lượng:Khi dùng phối hợp với các thuốc đái tháo đường dạng uống hoặc với đồng vận thụ thể GLP-1: 1 lần / ngày, liều khởi đầu từ 0,1 - 0,2 U / kg hoặc 10 U ở người lớn. Khi dùng thêm đồng vận thụ thể GLP-1 cho người bệnh đang sử dụng Levemir Flexpen, khuyến cáo nên giảm 20% liều Levemir để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Sau đó, điều chỉnh liều theo tình trạng của từng người bệnh theo mức Glucose huyết tương trung bình tự theo dõi trước bữa ăn sáng.Khi thuốc Levemir được sử dụng phối hợp trong liệu pháp điều trị insulin nền-nhanh: 1 – 2 lần / ngày tùy theo nhu cầu người bệnh và được điều chỉnh theo từng cá thể. Những trường hợp cần dùng 2 lần / ngày để kiểm soát tối ưu đường huyết, liều thứ 2 có thể sử dụng vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ.Cách dùng:Thuốc tiểu đường Levemir chỉ dùng tiêm dưới da, không được tiêm tĩnh mạch, vì có thể gây hạ đường huyết nghiêm trọng. Nên tránh tiêm bắp Levemir. Đồng thời, Levemir không được dùng trong bơm truyền insulin.Tiêm dưới da Levemir Flex. Pen ở vùng thành bụng, đùi, phần trên cánh tay, vùng cơ delta hoặc vùng mông. Luôn thay đổi vị trí tiêm để giảm nguy cơ loạn dưỡng mỡ.Xử trí khi quên liều Levemir: Hãy dùng một liều Levemir khác càng sớm càng tốt. Có thể bỏ qua nếu đã gần đến lúc dùng liều tiếp theo. Không tiêm gấp đôi liều thuốc để bù liều đã bỏ lỡ.Xử trí khi quá liều Levemir: Chưa xác định được sự quá liều insulin. Hạ đường huyết các giai đoạn có thể xảy ra nếu dùng liều quá cao so với nhu cầu.Giai đoạn hạ đường huyết nhẹ: Điều trị bằng uống glucose hay các sản phẩm có đường.Giai đoạn hạ đường huyết nặng: Điều trị bằng tiêm bắp hoặc tiêm dưới da glucagon liều 0,5 – 1mg. Nếu bệnh nhân không đáp ứng, phải dùng glucose đường tĩnh mạch.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Levemir
Ngoài tác dụng điều trị, Levemir Flexpen có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Rất thường gặp: Hạ đường huyết với các triệu chứng đổ mồ hôi lạnh, mệt mỏi, bồn chồn, run, xa xanh tái và lạnh, lo âu, mệt mỏi, yếu bất thường, lú lẫn, khó tập trung, đói quá mức, buồn ngủ, thay đổi thị lực, buồn nôn, đánh trống ngực, nhức đầu. Hạ đường huyết nặng có thể dẫn đến co giật, suy giảm chức năng não, bất tỉnh, tử vong.Thường gặp: Phản ứng tại chỗ tiêm như đau, đỏ, bầm tím, sưng, ngứa, nổi mề đay. Những triệu chứng này thường biến mất khi người bệnh tiếp tục dùng thuốc trong vài ngày đến vài tuần.Ít gặp: Dị ứng, nổi mề đay, phát ban, rối loạn khúc xạ, bệnh võng mạc do đái tháo đường, loạn dưỡng mỡ.Hiếm gặp: Rối loạn hệ thần kinh ngoại biên, đau thần kinh ngoại biên.Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, quá mẫn thuốc.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Levemir Flex. Pen có thể tương tác với các thuốc khác và làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tương tác thuốc, người bệnh nên viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, thuốc mua tự do, vitamin và các sản phẩm thảo dược) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Những thuốc có thể tương tác với Levemir bao gồm:Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống. Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1Thuốc điều trị trầm cảm. Thuốc ức chế monoamine oxidase. Thuốc chẹn beta. Thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Thuốc tránh thai đường uống. Thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc salicylate. Thuốc cường giao cảm. Các đồng hóa steroid. Các sulfonamid. Các glucocorticoid. Hormon tuyến giáp. Hormon tăng trưởng. Danazol. Octreotide hoặc lanreotide
6. Những lưu ý khi sử dụng Levemir
Sử dụng thuốc tiểu đường Levemir trong thai kỳ: Các nghiên cứu cho thấy insulin detemir không gây ảnh hưởng xấu đến quá trình mang thai và không có độc tính với thai nhi. Do đó, có thể sử dụng Levemir điều trị đái tháo đường ở phụ nữ mang thai sau khi đã cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro.Sử dụng thuốc tiểu đường Levemir trong thời kỳ cho con bú: Không biết liệu rằng insulin detemir có bài tiết qua sữa mẹ và gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ hay không. Do đó, cần phải trao đổi với bác sĩ về việc dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.Kiểm tra nhãn thuốc trước khi sử dụng để không nhầm lẫn giữa Levemir Flex. Pen và các thuốc khác.Hạ đường huyết có thể làm ảnh hưởng đến khả năng tham gia giao thông, vận hành máy móc. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc tiểu đường Levemir ở những người này.
7. Bảo quản thuốc
Để Levemir tránh xa nguồn nhiệt và ánh sáng quá mức. Bảo quản trong tủ lạnh ở 2– 8 độ C, không đông lạnh.Để thuốc Levemir tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết nhai phải gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.Không dùng thuốc Levemir đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên vẹn.Không vứt thuốc tiểu đường Levemir Flex. Pen vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.Thuốc Levemir Flexpen có thành phần chính là Insulin Detemir, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.
|
Effects of Levemir Flexpen
Levemir Flexpen medicine has the main ingredient Insulin Detemir, used to treat diabetes in adults and children over 1 year old.
1. What is Levemir Flexpen?
Levemir Flexpen is manufactured by Novo Nordisk Company, Denmark and circulated on the market with the registration number QLSP-1033-17. Levemir Flexpen is a prescription drug in the Insulin category with the active ingredient being Insulin Detemir. Dosage form: Transparent injection solution contained in a prefilled pen, containing 100 units (U) of insulin detemir (equivalent to with 14.2 mg) in 1 ml of solution. Packaging: 1 prefilled pen contains 3 ml equivalent to 300 units.
2. Effects of Levemir Flexpen
Levemir Flexpen 100 U/ml is used in the treatment of diabetes in adults, adolescents and children from 1 year of age based on the following effects: It is a basal insulin analogue, soluble and has a long-lasting effect up to 24 hours. No associated weight gain when compared with other insulin therapies. Risk of nocturnal hypoglycemia is lower than with NPH insulin. Effective in controlling fasting blood sugar better than NPH insulin. Can be used alone or in combination in other regimens. Contraindications: Absolutely do not use the diabetes drug Levemir in cases of hypersensitivity to the active ingredient or any excipients of the drug.
3. Dosage and how to use Levemir
Levemir is a prescription drug, so to ensure safety, patients should only use it when prescribed by a doctor. Do not arbitrarily buy medicine from outside to use, do not change the dosage or route of administration. In addition, you should not share the diabetes drug Levemir with others or give it to others if they have the same diabetes. Dosage: When used in combination with oral diabetes drugs or with receptor agonists GLP-1: 1 time/day, starting dose 0.1 - 0.2 U/kg or 10 U in adults. When adding a GLP-1 receptor agonist to patients using Levemir Flexpen, it is recommended to reduce the Levemir dose by 20% to reduce the risk of hypoglycemia. Then, adjust the dose according to each patient's condition according to self-monitored average plasma Glucose levels before breakfast. When Levemir is used in combination in basal-bolus insulin therapy: 1 - 2 times /day depending on the patient's needs and adjusted to each individual. In cases where it is necessary to take it twice a day for optimal blood sugar control, the second dose can be used in the evening or before going to bed. How to use: Diabetes drug Levemir is only for subcutaneous injection, not intravenous injection. blood vessels, as it can cause severe hypoglycemia. Intramuscular injection of Levemir should be avoided. Also, Levemir should not be used in insulin infusion pumps. Levemir Flex subcutaneous injection. Pen in the abdominal wall, thighs, upper arms, deltoid area or buttocks. Always change the injection site to reduce the risk of lipodystrophy. Management of missed Levemir dose: Take another dose of Levemir as soon as possible. You can skip it if it is almost time for your next dose. Do not inject a double dose to make up for a missed dose. Treatment of Levemir overdose: Insulin overdose has not been determined. Stages of hypoglycemia can occur if the dose is too high compared to needs. Stages of mild hypoglycemia: Treat with oral glucose or sugary products. Stages of severe hypoglycemia: Treatment with injections Intramuscular or subcutaneous injection of glucagon at a dose of 0.5 - 1 mg. If the patient does not respond, intravenous glucose must be administered.
4. Unwanted effects of Levemir
In addition to its therapeutic effects, Levemir Flexpen may cause unwanted effects such as: Very common: Hypoglycemia with symptoms of cold sweat, fatigue, restlessness, tremor, paleness and coldness, anxiety, fatigue, unusual weakness, confusion, difficulty concentrating, excessive hunger, drowsiness, vision changes, nausea, palpitations, headaches. Severe hypoglycemia can lead to seizures, impaired brain function, unconsciousness, and death. Common: Reactions at the injection site such as pain, redness, bruising, swelling, itching, and hives. These symptoms usually disappear when the patient continues to take the drug for a few days to a few weeks. Rare: Allergies, hives, rash, refractive disorders, diabetic retinopathy, lipodystrophy .Rare: Peripheral nervous system disorders, peripheral neuropathic pain.Very rare: Anaphylactic reactions, drug hypersensitivity.
5. Drug interactions
Levemir Flex medicine. Pen may interact with other medications and change how they work or increase the effects of side effects. To avoid drug interactions, patients should write a list of medications they are taking (including prescription medications, over-the-counter medications, vitamins, and herbal products) and show them to their doctor or pharmacist. Drugs that may interact with Levemir include: Oral diabetes medications. GLP-1 receptor agonists Drugs to treat depression. Monoamine oxidase inhibitors. Beta blockers. Angiotensin-converting enzyme inhibitors. Oral contraceptives. Thiazide diuretics. Salicylates. Sympathomimetic drugs. Anabolic steroids. Sulfonamides. Glucocorticoids. Thyroid hormones. Growth hormone. Danazol. Octreotide or lanreotide
6. Notes when using Levemir
Using the diabetes drug Levemir during pregnancy: Studies show that insulin detemir does not adversely affect pregnancy and is not toxic to the fetus. Therefore, Levemir can be used to treat diabetes in pregnant women after weighing the benefits and risks. Use of the diabetes drug Levemir during lactation: It is not known whether insulin detemir is effective. excreted in breast milk and whether it affects the nursing infant or not. Therefore, it is necessary to discuss with your doctor about using this medication during breastfeeding. Check the drug label before use to avoid confusion between Levemir Flex. Pen and other drugs. Hypoglycemia can affect the ability to participate in traffic and operate machinery. Therefore, caution should be exercised when using the diabetes drug Levemir in these people.
7. Preserving medicine
Keep Levemir away from excessive heat and light. Store in the refrigerator at 2– 8 degrees Celsius, do not freeze. Keep Levemir out of reach of children and pets, to avoid them not knowing how to chew, causing serious unwanted effects. Do not use the drug. Levemir has expired as stated on the packaging or shows signs of change in color, properties, taste, or is no longer intact. Do not throw away Levemir Flex diabetes medicine. Pen into the toilet or water pipe unless required. Levemir Flexpen medicine has the main ingredient Insulin Detemir, used to treat diabetes in adults and children over 1 year old.
|
vinmec
|
Sốc sốt xuất huyết là gì?
Khi nhắc đến bệnh lý sốt xuất huyết nhiều người nhắc đến cụm từ “sốc sốt xuất huyết”. Vậy sốc sốt xuất huyết là gì?
Sốc sốt xuất huyết là biến chứng nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời có thể khiến người bệnh tử vong sau 5-6 tiếng.
Sốc sốt xuất huyết là gì?
Sốc sốt xuất huyết hay sốc do SXH thường xảy ra từ ngày thứ 4 đến ngày 6 của bệnh. Cụ thể, trong 3 ngày đầu tiên, bệnh nhân thường sốt cao. Đến ngày thứ tư, sốt thường sẽ giảm nhưng có thể xuất hiện 2 tình trạng: Đó là giảm tiểu cầu máu gây xuất huyết và tăng tính thấm thành mạch gây thoát mạch. Khi thoát mạch quá nhiều sẽ gây mất thể tích huyết tương trong lòng mạch, khiến bệnh nhân có thể bị sốc.
Đau bụng là triệu chứng cảnh báo sốc sốt xuất huyết
Biểu hiện sốc do sốt xuất huyết
Đối với sốc do SXH, biểu hiện sớm là bệnh nhân thường mệt lả, buồn nôn, đau tức vùng gan, đau bụng, tiểu ít, với với trẻ nhỏ có thể có biểu hiện li bì, mệt lả.
Bị sốc sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào?
Bệnh sốc sốt xuất huyết nếu phát hiện sớm bệnh nhân được bù dịch đầy đủ thì sẽ hồi phục dễ dàng. Ngược lại, nếu bệnh nhân không được phát hiện và xử trí kịp thời thì có thể rơi vào tình trạng sốc, mạch nhanh, tụt huyết áp. Tình trạng sốc này nếu để diễn biến kéo dài sẽ tiến triển thành sốc không hồi phục và có thể gây suy đa phủ tạng, dễ dẫn đến tử vong. Từ lúc bệnh biến chứng đến khi tử vong chỉ sau 5-6 tiếng nếu không được cấp cứu kịp thời.
Sốc do SXH có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng ở trẻ nhỏ và người cao tuổi khi mắc SXH có nguy cơ sốc cao hơn.
Chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả sốt xuất huyết ngừa biến chứng sốc nguy hiểm
Với mong muốn chung tay cùng cộng đồng nhanh chóng đẩy lùi đại dịch SXH, Bệnh
viện Đa khoa Quốc tế đã và đang nỗ lực không ngừng trong việc tiếp nhận, khám chữa và điều trị nội trú cho bệnh nhân SXH. Đây là một trong các đơn vị y tế có thế mạnh trong việc chẩn đoán sớm và điều trị sốt xuất huyết.
Bên cạnh đó, những bác sĩ giỏi và giàu kinh nghiệm của bệnh viện cũng sẵn sàng nỗ lực ở mức cao nhất để điều trị cho các bệnh nhân.
Trong suốt quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được đội ngũ điều dưỡng viên chăm sóc chu đáo, tận tình.
Sốc sốt xuất huyết cần được cấp cứu kịp thời hiệu quả
Hiện nay, chưa có vaccine phòng bệnh SXH. Vì vậy, biện pháp phòng bệnh chủ yếu là kiểm soát côn trùng trung gian truyền bệnh như tránh muỗi đốt, diệt bọ gậy (loăng quăng), diệt muỗi trưởng thành, vệ sinh môi trường loại bỏ ổ chứa nước đọng.
|
What is dengue shock?
When mentioning dengue fever, many people mention the phrase "dengue shock". So what is dengue shock?
Dengue shock is a dangerous complication that, if not treated promptly, can cause the patient to die after 5-6 hours.
What is dengue shock?
Dengue shock or dengue shock usually occurs from day 4 to day 6 of the illness. Specifically, in the first 3 days, patients often have high fever. By the fourth day, fever will usually decrease but two conditions may appear: thrombocytopenia causing bleeding and increased vascular permeability causing extravasation. When there is too much extravasation, it will cause loss of plasma volume in the blood vessels, causing the patient to go into shock.
Abdominal pain is a warning symptom of dengue shock
Symptoms of shock due to dengue fever
For shock due to dengue, the early symptoms are that the patient is often exhausted, nausea, pain in the liver area, abdominal pain, decreased urination, and in young children, they may show signs of lethargy and fatigue.
How dangerous is dengue shock?
If dengue shock is detected early and the patient is adequately rehydrated, he or she will recover easily. On the contrary, if the patient is not detected and treated promptly, he or she may fall into shock, have a rapid pulse, and drop blood pressure. This state of shock, if allowed to continue for a long time, will progress to irreversible shock and can cause multi-organ failure, easily leading to death. From the time of complications to death, it takes only 5-6 hours if not treated promptly.
Shock due to dengue can occur at any age, but young children and the elderly have a higher risk of shock when suffering from dengue.
Early diagnosis and effective treatment of dengue fever prevent dangerous complications of shock
With the desire to join hands with the community to quickly repel the epidemic of dengue and disease
International General Hospital has been making continuous efforts to receive, examine and treat inpatients for dengue patients. This is one of the medical units with strengths in early diagnosis and treatment of dengue fever.
Besides, the hospital's talented and experienced doctors are also ready to make the highest effort to treat patients.
During the treatment process, patients will receive attentive and dedicated care from a team of nurses.
Dengue shock requires timely and effective emergency treatment
Currently, there is no vaccine to prevent dengue. Therefore, the main disease prevention measures are to control the insects that transmit the disease such as avoiding mosquito bites, killing larvae (larvae), killing adult mosquitoes, and cleaning the environment to eliminate stagnant water reservoirs.
|
thucuc
|
Biện pháp nào có thể điều trị đa xơ cứng hiệu quả?
Bệnh đa xơ cứng không chỉ cản trở vận động ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống mà về lâu dài còn dễ gây trầm cảm, thậm chí còn khiến người bệnh bị tàn phế vĩnh viễn. Đến nay, việc điều trị đa xơ cứng không thể đẩy lùi bệnh hoàn toàn mà chủ yếu chỉ nhằm kiểm soát, giảm thiểu đợt bùng phát của bệnh.
1. Đa xơ cứng là bệnh gì?
1.1. Đa xơ cứng là gì?
Đa xơ cứng là một loại bệnh tự miễn đặc trưng bởi tình trạng rối loạn của tủy sống và não bộ sinh ra nhiều triệu chứng khác nhau. Trong bệnh lý này viêm hoặc sự hư hại của myelin khiến cho tín hiệu thần kinh bị gián đoạn làm thiệt hại sợi thần kinh cơ. Tùy từng trường hợp cụ thể mà triệu chứng có thể ít, nhẹ hoặc rất nhiều triệu chứng với một loạt khuyết tật nặng.
1.2. Tại sao bị đa xơ cứng?
Đến nay, nguyên nhân gây đa xơ cứng là gì vẫn chưa được tìm ra. Bản thân đa xơ cứng là bệnh tự miễn nên các tế bào của hệ thống miễn dịch thay vì tấn công tác nhân gây bệnh sẽ đi tấn công một phần của cơ thể. Vì thế, ở vào thời kỳ bệnh đang hoạt động, những thành phần của hệ thống miễn dịch sẽ tấn công các vỏ myelin bao quanh sợi thần kinh ở tủy sống và não gây ra viêm.
Có giả thuyết cho rằng một yếu tố nào đó trong môi trường hay một loại virus đã kích hoạt hệ thống miễn dịch của một số người mang kiểu di truyền nhất định. Khi xung quanh vỏ myelin bị viêm làm ảnh hưởng đến các sợi thần kinh và khiến cho chúng không còn hoạt động tốt nữa thì sẽ sinh ra các triệu chứng.
Bao myelin có thể được sửa chữa và lành khi viêm hết, lúc ấy, sợi thần kinh sẽ tái hoạt động. Điều đáng nói là viêm hoặc tái phát các đợt viêm có thể gây ra các vết xơ cứng làm tổn thương vĩnh viễn sợi thần kinh. Vì thế, bệnh nhân bị đa xơ cứng điển hình sẽ có nhiều mảng xơ cứng ở não và tủy sống.
1.3. Triệu chứng của bệnh đa xơ cứng như thế nào?
Tùy thuộc vào lượng tế bào thần kinh bị tổn thương mà triệu chứng đa xơ cứng ở mỗi người sẽ có sự khác nhau, gồm:
- Mất cảm giác.
- Thị giác có vấn đề: bị mờ hoặc nhìn thấy có hai hình ảnh của một vật tách rời nhau. Điều này thường gặp ở một bên mắt và gây đau nếu mắt chuyển động.
- Có vấn đề về vận động: yếu cơ hoặc bị chuột rút ở một cánh chân hoặc cánh tay, co cứng, mất thăng bằng, vụng về.
- Có vấn đề ở hệ thống thần kinh tự trị: chức năng tình dục bị rối loạn, mất khả năng kiểm soát ở ruột và bàng quang,...
- Hay nói lắp.
- Mắc trầm cảm.
2. Làm thế nào để điều trị đa xơ cứng?
2.1. Chẩn đoán bệnh đa xơ cứng
Muốn điều trị đa xơ cứng thì trước tiên người bệnh cần được chẩn đoán chính xác bệnh lý này. Nếu có nghi ngờ về sự hiện diện của bệnh, bác sĩ sẽ yêu cầu chụp MRI tủy sống và não bộ. Nhờ biện pháp này mà bác sĩ quan sát được hình ảnh trong cơ thể để nhận biết bất thường. Mặt khác, MRI còn phát hiện đúng tổn thương thần kinh.
Một số bệnh nhân bị đa xơ cứng nhưng lại không phát hiện bất thường qua chụp MRI mà cần phải theo dõi diễn tiến và thường xuyên lặp lại các xét nghiệm kiểm tra. Ngoài phương pháp này, nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm khác để cung cấp thông tin chính xác cho việc chẩn đoán như:
- Chọc dò dịch não tủy: mẫu bệnh phẩm là dịch não tủy sẽ được lấy bằng một chiếc kim nhỏ đem chọc vào thắt lưng. Sau đó, mẫu bệnh phẩm được mang đi đến phòng xét nghiệm chuyên biệt để tìm kiếm bất thường.
- Điện thế đáp ứng: bác sĩ quan sát tín hiệu điện của tủy sống và não bộ bằng các điện cực nhỏ được gắn ở dưới da rồi đánh giá tín hiệu điện khi bệnh nhân nhìn vào ánh sáng, cảm nhận dòng điện nhẹ hoặc nghe tiếng động.
- Chụp CT quang học mắt: dùng các nguồn sáng đặt biệt để khảo sát bên trong nhãn cầu và tìm các dấu hiệu gợi ý chẩn đoán đa xơ cứng
2.2. Biện pháp và hiệu quả điều trị đa xơ cứng
Biện pháp điều trị đa xơ cứng cho từng bệnh nhân phụ thuộc chủ yếu vào loại bệnh mà họ mắc phải. Các phương pháp thường được áp dụng là:
- Điều trị tấn công
Đây là phương pháp thường dùng cho các đợt bùng phát bệnh, nếu cần thiết bác sĩ cũng sẽ dùng thêm thuốc kháng viêm steroids để giảm phản ứng tự miễn nhờ đó mà rút ngắn thời gian phát bệnh.
- Điều trị phòng ngừa
Có rất nhiều nhóm thuốc được dùng với mục đích ngăn ngừa những các đợt tái phát bệnh chứ không thể đẩy lùi bệnh hoàn toàn, ví dụ như:
+ Thuốc Corticosteroids: methylprednisolon đường tiêm tĩnh mạch hoặc prednisone đường uống dùng để giảm viêm thần kinh. Khi dùng loại thuốc điều trị đa xơ cứng này người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như: tâm trạng thất thường, huyết áp cao, mất ngủ,...
+ Truyền huyết tương thay thế: chủ yếu áp dụng với những trường hợp sớm phát hiện triệu chứng hoặc đã có triệu chứng trầm trọng nhưng lại chưa đáp ứng steroids
Ngoài những phương pháp truyền thống này thì hiện nay, để điều trị đa xơ cứng thể thuyên giảm - tái phát còn có thể ghép tế bào gốc tự thân hệ tạo máu.
Điều trị bệnh đa xơ cứng là khá khó khăn nhưng hãy yên tâm là bệnh lý này rất hiếm gây tử vong. Người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với một số biến chứng nặng như khó nuốt; tình trạng nhiễm trùng hô hấp hoặc bàng quang.
Không phải mọi trường hợp bị đa xơ cứng đều bị liệt nặng, có khoảng 2/3 bệnh nhân có thể đi lại được nhưng cần có công cụ trợ giúp như: xe lăn, gậy, nạng,... So với người bình thường thì tuổi thọ của bệnh nhân đa xơ cứng thường thấp hơn khoảng 5 - 10 năm.
Nhờ sự tiến bộ không ngừng của y học, thời gian gần đây các nhà khoa học đã tìm ra một số loại thuốc mới đem lại hiệu quả điều trị đa xơ cứng cao và an toàn hơn, góp phần mang lại hy vọng làm chậm tiến triển của bệnh. Khi đã áp dụng điều trị, muốn chất lượng cuộc sống đảm bảo tốt như người bình thường, người bệnh nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ và thực hiện lối sống lành mạnh.
|
What measures can effectively treat multiple sclerosis?
Multiple sclerosis not only hinders movement and directly affects life, but in the long term it can easily cause depression and even leave the patient permanently disabled. To date, multiple sclerosis treatment cannot completely reverse the disease but mainly only aims to control and minimize disease outbreaks.
1. What is multiple sclerosis?
1.1. What is multiple sclerosis?
Multiple sclerosis is an autoimmune disease characterized by disorders of the spinal cord and brain that produce a variety of symptoms. In this disease, inflammation or damage to myelin causes nerve signals to be interrupted, causing damage to muscle nerve fibers. Depending on each specific case, symptoms may be few, mild, or many symptoms with a series of severe disabilities.
1.2. Why get multiple sclerosis?
To date, the cause of multiple sclerosis has not been found. Multiple sclerosis itself is an autoimmune disease, so immune system cells instead of attacking pathogens will attack part of the body. Therefore, during active disease, components of the immune system will attack the myelin sheaths that surround nerve fibers in the spinal cord and brain, causing inflammation.
It is hypothesized that an environmental factor or a virus activates the immune system of certain genetic types. When inflammation surrounding the myelin sheath affects nerve fibers and causes them to no longer function well, symptoms will arise.
The myelin sheath can be repaired and healed when the inflammation is gone, at which point the nerve fibers will reactivate. It is worth mentioning that inflammation or recurring episodes of inflammation can cause sclerosis that permanently damages nerve fibers. Therefore, a typical patient with multiple sclerosis will have many plaques in the brain and spinal cord.
1.3. What are the symptoms of multiple sclerosis?
Depending on the amount of nerve cells damaged, multiple sclerosis symptoms will be different for each person, including:
- Loss of sensation.
- Vision problems: blurred or seeing two separate images of an object. This usually occurs in one eye and causes pain if the eye moves.
- Movement problems: muscle weakness or cramps in one leg or arm, spasticity, loss of balance, clumsiness.
- Problems with the autonomic nervous system: disturbed sexual function, loss of control over bowel and bladder,...
- Often stutters.
- Suffering from depression.
2. How to treat multiple sclerosis?
2.1. Diagnosis of multiple sclerosis
To treat multiple sclerosis, the patient first needs to be accurately diagnosed with this disease. If there is any doubt about the presence of the disease, the doctor will order an MRI of the spinal cord and brain. Thanks to this method, doctors can observe images in the body to identify abnormalities. On the other hand, MRI also accurately detects nerve damage.
Some patients with multiple sclerosis do not have any abnormalities detected through MRI scans, but need to monitor progress and regularly repeat testing. In addition to this method, if necessary, the doctor may prescribe a number of other tests to provide accurate information for diagnosis such as:
- Cerebrospinal fluid puncture: a sample of cerebrospinal fluid will be taken with a small needle inserted into the waist. Then, the sample is taken to a specialized laboratory to look for abnormalities.
- Response voltage: the doctor observes the electrical signals of the spinal cord and brain with small electrodes attached under the skin and then evaluates the electrical signals when the patient looks at light, feels a light electric current or hears sound.
- Optical CT eye scan: uses special light sources to examine the inside of the eyeball and look for signs suggesting a diagnosis of multiple sclerosis
2.2. Measures and effectiveness of multiple sclerosis treatment
Multiple sclerosis treatment for each patient depends largely on the type of disease they have. The commonly applied methods are:
- Attack treatment
This is a common method used for disease outbreaks. If necessary, doctors will also use anti-inflammatory steroids to reduce autoimmune reactions, thereby shortening the duration of the disease.
- Preventive treatment
There are many groups of drugs used to prevent disease recurrences but cannot completely reverse the disease, for example:
+ Corticosteroids: intravenous methylprednisolone or oral prednisone used to reduce neuroinflammation. When using this drug to treat multiple sclerosis, patients may experience some side effects such as mood swings, high blood pressure, insomnia,...
+ Plasma replacement transfusion: mainly applied to cases where symptoms are detected early or have severe symptoms but have not responded to steroids
In addition to these traditional methods, currently, to treat relapsing-remitting multiple sclerosis, autologous hematopoietic stem cell transplantation is also possible.
Treating multiple sclerosis is quite difficult, but rest assured that this disease is very rarely fatal. Patients may face some serious complications such as difficulty swallowing; respiratory or bladder infection.
Not all cases of multiple sclerosis are severely paralyzed. About 2/3 of patients can walk but need assistive devices such as wheelchairs, canes, crutches, etc. Compared to normal people. The life expectancy of multiple sclerosis patients is usually about 5 - 10 years lower.
Thanks to the constant progress of medicine, scientists have recently discovered a number of new drugs that are more effective and safer in treating multiple sclerosis, contributing to hope of slowing the progression of multiple sclerosis. progression of the disease. Once treated, if you want your quality of life to be as good as that of a normal person, you should follow your doctor's instructions and practice a healthy lifestyle.
|
medlatec
|
Nguyên nhân và cách điều trị gây nôn mửa ở người lớn, trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai
Nôn mửa là tình trạng dễ gặp, ở mỗi độ tuổi nôn mửa lại do những nguyên nhân khác nhau gây nên. Tùy theo từng tình trạng, độ tuổi mà cách điều trị cũng có những điểm khác biệt.
Nôn là tống hết những gì có trong dạ dày ra ngoài qua đường miệng, đây cũng có thể là một phản ứng đối với sự kích thích trong ruột. Nôn mửa không phải là một tình trạng, mà là một triệu chứng của các tình trạng khác. Một số tình trạng này nghiêm trọng, nhưng hầu hết không phải là nguyên nhân đáng lo ngại.Nôn mửa có thể chỉ xảy ra một lần, đặc biệt là do ăn hoặc uống thứ gì đó không ổn định trong dạ dày. Tuy nhiên, nôn mửa liên tục có thể là dấu hiệu của trường hợp khẩn cấp hoặc một bệnh lý cơ bản nghiêm trọng.
1. Nguyên nhân chính của nôn mửa
Nguyên nhân phổ biến nhất của nôn mửa khác nhau ở người lớn, trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh.1.1 Nôn mửa ở người lớn. Những nguyên nhân phổ biến nhất của nôn mửa ở người lớn bao gồm:Bệnh do thực phẩm (ngộ độc thực phẩm)Khó tiêu. Nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus, như viêm dạ dày ruột do virus,Say tàu xe. Hóa trị liệuĐau nửa đầu. Thuốc kháng sinh, morphin hoặc gây mê. Uống quá nhiều rượu. Viêm ruột thừa. Trào ngược axit hoặc GERDSỏi mật. Sự lo ngạiĐau nhức nhối. Tiếp xúc với chất độc, chẳng hạn như chì. Bệnh Crohn. Hội chứng ruột kích thích (IBS)Chấn động. Dị ứng thực phẩm1.2 Nôn mửa ở trẻ sơ sinh. Các nguyên nhân phổ biến gây nôn trớ ở trẻ sơ sinh bao gồm:Viêm dạ dày ruột do virus. Nuốt sữa quá nhanh, có thể do lỗ trên núm vú bình sữa quá lớn. Dị ứng thực phẩm. Không dung nạp sữa. Các loại nhiễm trùng khác, bao gồm nhiễm trùng đường tiết niệu (UTIs), nhiễm trùng tai giữa, viêm phổi hoặc viêm màng não.Vô tình ăn phải chất độchẹp môn vị bẩm sinh, tình trạng xuất hiện khi mới sinh, trong đó đường từ dạ dày đến ruột bị thu hẹp khiến thức ăn không thể đi qua dễ dàng.Lồng ruột khi quai ruột này tự lồng vào một quai ruột khác dẫn đến tắc nghẽn đây là một cấp cứu y tế.
Nôn mửa ở trẻ sơ sinh có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
1.3 Nôn mửa khi mang thai. Nguyên nhân gây nôn trớ ở phụ nữ mang thai bao gồm:Ốm nghén. Trào ngược axit. Bệnh do thực phẩm (ngộ độc thực phẩm)Đau nửa đầu. Nhạy cảm với một số mùi hoặc vịỐm nghén cực độ, được gọi là chứng buồn nôn nghén nguyên nhân là do tăng hormone. Nôn mửa khi hành kinh, sự thay đổi hormone trong thời kỳ kinh nguyệt có thể khiến bạn buồn nôn và khiến bạn nôn nao. Một số phụ nữ cũng bị đau nửa đầu trong kỳ kinh, cũng có thể gây ra nôn mửa.
2. Cách điều trị nôn mửa
Điều trị nôn phụ thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Uống nhiều nước và đồ uống thể thao có chứa chất điện giải có thể giúp ngăn ngừa mất nước .2.1 Cách điều trị ở người trưởng thành. Hãy xem xét các biện pháp khắc phục tại nhà sau:Ăn các bữa ăn nhỏ chỉ bao gồm thức ăn nhẹ và đơn giản (cơm, bánh mì, bánh quy giòn hoặc chế độ ăn BRAT ).Uống chất lỏng trong suốt.Nghỉ ngơi và tránh hoạt động thể chất.Thuốc không kê đơn (OTC) như Imodium và Pepto-Bismol có thể giúp giảm buồn nôn và nôn khi bạn đợi cơ thể chống lại nhiễm trùng. Tùy thuộc vào nguyên nhân, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống nôn , như ondansetron (Zofran), granisetron hoặc promethazine. Một số thuốc kháng tiết axit thông thường như thuốc kháng acid hoặc thuốc theo toa khác có thể giúp điều trị các triệu chứng của trào ngược axit. Thuốc chống lo âu có thể được kê đơn nếu tình trạng nôn mửa của bạn có liên quan đến tình trạng lo lắng.
2.2 Điều trị ở trẻ sơ sinh. Giữ trẻ nằm sấp hoặc nằm nghiêng để giảm nguy cơ hít phải chất nôn. Đảm bảo rằng em bé của bạn tiêu thụ thêm chất lỏng, chẳng hạn như nước, nước đường, dung dịch bù nước (Pedialyte) hoặc gelatin, nếu trẻ vẫn đang bú mẹ hãy tiếp tục cho trẻ bú thường xuyên.Đi khám bác sĩ nếu con bạn không chịu ăn hoặc uống bất cứ thứ gì trong hơn vài giờ.2.3 Điều trị khi mang thai. Phụ nữ mang thai bị ốm nghén hoặc buồn nôn nhiều có thể cần phải truyền dịch qua đường tĩnh mạch nếu họ không thể giữ được bất kỳ chất lỏng nào. Các trường hợp nặng hơn của chứng nôn nhiều máu có thể yêu cầu cung cấp dinh dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch .Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc chống nôn, chẳng hạn như promethazine , metoclopramide (Reglan) hoặc droperidol (Inapsine), để giúp ngăn ngừa buồn nôn và nôn. Những loại thuốc này có thể được dùng bằng đường uống, đường tiêm hoặc thuốc đạn
Ở một số mẹ bầu cần được truyền dịch qua đường tĩnh mạch khi bị ốm nghén
3. Khi nào đến gặp bác sĩ?
Người lớn và trẻ sơ sinh nên đi khám nếu, nôn mửa liên tục trong hơn một ngày, không thể giữ lại bất kỳ chất lỏng nào. Khi nôn, có chất nôn màu xanh lá cây hoặc chất nôn có máu.Cơ thể, có các dấu hiệu mất nước nghiêm trọng, chẳng hạn như mệt mỏi, khô miệng, khát nước quá mức, mắt trũng sâu, nhịp tim nhanh và ít hoặc không có nước tiểu. Ở trẻ sơ sinh, các dấu hiệu mất nước nghiêm trọng cũng bao gồm khóc không ra nước mắt và buồn ngủ, đã giảm cân đáng kể kể từ khi bắt đầu nôn mửa, nôn mửa liên tục trong hơn một tháng.Phụ nữ mang thai nên đến gặp bác sĩ nếu cảm giác buồn nôn và nôn khiến họ không thể ăn uống hoặc giữ được bất cứ thứ gì trong dạ dày.
4. Cấp cứu y tế khi tình trạng nôn mửa
Nôn mửa kèm theo các triệu chứng sau đây nên được xử lý như một cấp cứu y tế:Đau ngực dữ dộiĐau đầu đột ngột và dữ dội. Hụt hơi. Mờ mắtĐau bụng đột ngột. Cứng cổ và sốt cao. Máu trong chất nôn. Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng bị sốt trực tràng từ 100,4o. F (38o. C) trở lên, kèm theo hoặc không kèm theo nôn mửa, nên đi khám bác sĩ.
5. Chăm sóc và phục hồi sau khi nôn
Uống nhiều nước và các chất lỏng khác để bổ sung lượng chất lỏng đã mất là điều quan trọng sau khi bị nôn. Bắt đầu từ từ bằng cách nhấp một ngụm nước hoặc ngậm đá bào, sau đó thêm vào các chất lỏng trong hơn như đồ uống thể thao hoặc nước trái cây. Bạn có thể tự làm dung dịch bù nước bằng:1/2 thìa cà phê muối6 thìa cà phê đường1 lít nước. Bạn không nên ăn nhiều sau khi nôn xong. Bắt đầu với bánh quy mặn hoặc cơm tẻ hoặc bánh mì. Bạn cũng nên tránh các loại thực phẩm khó tiêu hóa, như:Sữa. Phô mai. Cafein. Thực phẩm béo hoặc chiên. Thực phẩm cay. Sau khi nôn, bạn nên súc miệng bằng nước mát để loại bỏ axit trong dạ dày có thể làm hỏng răng của bạn. Không đánh răng ngay sau khi nôn vì điều này có thể gây hại cho men răng vốn đã yếu. Tránh để tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và khó khăn trong việc điều trị. Qua quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân và cần thiết có thể phối hợp cùng nhiều chuyên khoa khác nhau để việc điều trị được hiệu quả nhất.Việc thăm khám tại bệnh viện luôn được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Do đó, khách hàng hoàn toàn có thể tin tưởng về chất lượng tại bệnh viện.
|
Causes and treatments of vomiting in adults, infants, and pregnant women
Vomiting is a common condition, with different causes at each age. Depending on the condition and age, the treatment method also has differences.
Vomiting is expelling the contents of the stomach through the mouth. This can also be a reaction to irritation in the intestines. Vomiting is not a condition, but a symptom of other conditions. Some of these conditions are serious, but most are not a cause for concern. Vomiting may only happen once, especially from eating or drinking something that doesn't settle in the stomach. However, persistent vomiting can be a sign of an emergency or a serious underlying condition.
1. Main cause of vomiting
The most common causes of vomiting vary in adults, infants, and pregnant or menstruating women.1.1 Vomiting in adults. The most common causes of vomiting in adults include: Foodborne illness (food poisoning) Indigestion. Bacterial or viral infections, such as viral gastroenteritis, motion sickness. ChemotherapyMigraine. Antibiotics, morphine or anesthesia. Drink too much alcohol. Appendicitis. Acid reflux or GERD Gallstones. Anxiety Painful pain. Exposure to toxins, such as lead. Crohn's disease. Irritable bowel syndrome (IBS)Concussion. Food allergy1.2 Vomiting in infants. Common causes of vomiting in infants include: Viral gastroenteritis. Swallowing milk too quickly, possibly because the hole in the nipple of the bottle is too large. Food allergies. Milk intolerance. Other types of infections, including urinary tract infections (UTIs), middle ear infections, pneumonia, or meningitis. Accidental ingestion of toxins Congenital pyloric stenosis, a condition present at birth in which The passage from the stomach to the intestines is narrowed, making it impossible for food to pass through easily. Intussusception, when one loop of intestine inserts itself into another loop of intestine, leading to blockage, is a medical emergency.
Vomiting in infants has many different causes
1.3 Vomiting during pregnancy. Causes of vomiting in pregnant women include: Morning sickness. Acid reflux. Foodborne illness (food poisoning)Migraine. Sensitivity to certain smells or tastes Extreme morning sickness, called hyperemesis gravidarum, is caused by increased hormones. Vomiting during menstruation Hormonal changes during menstruation can make you nauseous and make you throw up. Some women also get menstrual migraines, which can also cause vomiting.
2. How to treat vomiting
Treatment for vomiting depends on the underlying cause. Drinking plenty of water and sports drinks that contain electrolytes can help prevent dehydration. 2.1 Treatment in adults. Consider these home remedies:Eat small meals consisting of only light and simple foods (rice, bread, crackers or BRAT diet).Drink clear liquids.Rest and avoid physical activity. Over-the-counter (OTC) medications such as Imodium and Pepto-Bismol can help reduce nausea and vomiting as you wait for your body to fight the infection. Depending on the cause, your doctor may prescribe antiemetics, such as ondansetron (Zofran), granisetron, or promethazine. Some common acid suppressants such as antacids or other prescription medications can help treat the symptoms of acid reflux. Anti-anxiety medications may be prescribed if your vomiting is related to anxiety.
2.2 Treatment in newborns. Keep your child on their stomach or side to reduce the risk of aspiration of vomit. Make sure your baby consumes extra fluids, such as water, sugar syrup, rehydration solution (Pedialyte) or gelatin. If your baby is still breastfeeding, continue to breastfeed regularly. See your doctor if your baby refuses to eat or drink anything for more than a few hours.2.3 Treatment during pregnancy. Pregnant women with morning sickness or severe nausea may need to receive intravenous fluids if they cannot keep down any fluids. More severe cases of hematemesis may require total parenteral nutrition. Your doctor may also prescribe antiemetics, such as promethazine, metoclopramide (Reglan), or droperidol (Inapsine). , to help prevent nausea and vomiting. These medications can be taken orally, by injection, or as suppositories
Some pregnant mothers need intravenous fluids when they have morning sickness
3. When to see a doctor?
Adults and infants should see a doctor if, vomiting continuously for more than a day, cannot keep any fluid down. When vomiting, there is green vomit or bloody vomit. The body, there are signs of severe dehydration, such as fatigue, dry mouth, excessive thirst, sunken eyes, rapid heartbeat and little or no urine. In infants, signs of severe dehydration also include crying without tears and drowsiness, having lost a significant amount of weight since vomiting began, and vomiting continuously for more than a month. Pregnant women should see a doctor if nausea and vomiting prevent them from eating or keeping anything in their stomach.
4. Medical emergency in case of vomiting
Vomiting accompanied by the following symptoms should be treated as a medical emergency: Severe chest pain Sudden and severe headache. Short of breath. Blurred vision Sudden abdominal pain. Stiff neck and high fever. Blood in vomit. Infants under 3 months have rectal fever of 100.4o. F (38o. C) or higher, with or without vomiting, should see a doctor.
5. Care and recovery after vomiting
Drinking plenty of water and other fluids to replenish lost fluids is important after vomiting. Start slowly by sipping water or sucking on ice chips, then add in clearer liquids like sports drinks or juice. You can make your own rehydration solution using: 1/2 teaspoon salt 6 teaspoons sugar 1 liter water. You should not eat much after vomiting. Start with salty crackers or plain rice or bread. You should also avoid foods that are difficult to digest, such as: Milk. Cheese. Caffeine. Fatty or fried foods. Spicy food. After vomiting, you should rinse your mouth with cool water to remove stomach acids that can damage your teeth. Do not brush your teeth immediately after vomiting as this can harm already weak tooth enamel. Avoid letting this condition persist as it can affect your health and make treatment difficult. Through the examination process, the doctor will find the cause and, if necessary, coordinate with many different specialties for the most effective treatment. Hospital examinations are always performed by a team of doctors. Rich in expertise, with many years of experience in the profession. Therefore, customers can completely trust the quality at the hospital.
|
vinmec
|
Xét nghiệm Amylase và những điều bạn nên biết
Xét nghiệm Amylase là một xét nghiệm khá phổ biến và quan trọng trong các bệnh viêm tụy cấp, viêm tuyến nước bọt và một số các tình trạng sức khỏe khác. Vậy hoạt độ amylase sẽ hỗ trợ chẩn đoán bệnh như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem nhé.
1. Xét nghiệm Amylase là gì?
Amylase là một enzym có nguồn gốc từ tụy, các tuyến nước bọt và một phần nhỏ ở gan, vòi trứng, niêm mạc ruột non,... Amylase có vai trò chuyển hóa carbohydrate phức tạp thành các chất đơn giản và dễ hấp thu hơn. Amylase thường được tìm thấy trong máu, nước tiểu, các dịch cơ thể như dịch cổ trướng, dịch màng phổi, nước bọt,...
Xét nghiệm Amylase là xét nghiệm để đo hoạt độ enzyme amylase có trong mẫu máu, nước tiểu, các dịch,... Hàm lượng này của 2 isoenzyme chính: isoenzyme P có nguồn gốc từ tụy và isoenzyme S được tiết ra từ tuyến nước bọt, phổi,...
Trong trường hợp tuyến tụy, tuyến nước bọt bị tổn thương thì amylase sẽ được giải phóng ra nhiều. Khi đó việc đo hoạt độ amylase sẽ giúp đánh giá tình trạng bệnh lý của các cơ quan này.
2. Xét nghiệm Amylase có ý nghĩa như thế nào?
Giá trị bình thường của amylase trong máu là 0 - 100 U/L, trong nước tiểu là khoảng 42 -
320 U/L. Như đã nói amylase có nguồn gốc tiết ra từ tuyến tụy ngoại tiết, tuyến nước bọt. Do vậy khi hoạt độ amylase tăng cao hay giảm thấp cũng sẽ gợi ý đến các tình trạng bệnh lý liên quan.
Tăng hoạt độ amylase thường gặp trong các trường hợp:
- Viêm tụy cấp tính hay mạn tính: Trong viêm tụy cấp, amylase huyết thanh thường bắt đầu tăng lên từ 3 - 6 giờ sau khi xảy ra tình trạng viêm, đạt giá trị đỉnh vào khoảng giờ thứ 24 và trở về giá trị bình thường sau đó 2 - 3 ngày. Amylase thường tăng song song đi kèm với lipase.
- Bệnh lý tắc nghẽn ống tụy và ung thư tuyến tụy.
- Các bệnh lý về tuyến nước bọt như : Quai bị, viêm tuyến nước bọt, tắc nghẽn ống dẫn nước bọt,...
- Trong các trường hợp rối loạn tắc nghẽn ruột, thủng ổ loét dạ dày tá tràng,... amylase trong các dịch cơ thể cũng sẽ tăng.
- Người bị ngộ độc rượu cấp tính.
- Các bệnh lý về đường mật như viêm túi mật, sỏi mật.
- Amylase cũng có thể tăng trong các trường hợp sử dụng thuốc như corticosteroid, dexamethasone, furosemid, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid,...
- Người nhiễm toan ceton do đái tháo đường, cường giáp, có thai, chửa ngoài tử cung vỡ,...
Giảm hoạt độ amylase thường gặp trong các trường hợp:
- Các bệnh lý về thận.
- Phụ nữ mang thai bị tiền sản giật, nhiễm độc thai nghén xét nghiệm cũng sẽ thấy amylase giảm.
- Người bị viêm gan, bỏng nặng,...
- Các thuốc có thể làm giảm amylase như : fluoride, glucose, oxalat,...
Tuy nhiên trong thực tế, hàm lượng amylase tăng cao thường mang nhiều ý nghĩa bệnh lý quan trọng hơn. Đặc biệt là trong chẩn đoán viêm tụy cấp tính và viêm tuyến nước bọt.
Trong bệnh lý viêm tụy cấp, thường bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị, mức độ tăng nhanh và không thuyên giảm. Khi đó xét nghiệm hoạt độ amylase và lipase sẽ tăng cao đột biến gấp khoảng 3 lần giá trị bình thường. Điều này rất có giá trị trong việc gợi ý bác sĩ chẩn đoán bệnh và có hướng điều trị nhanh chóng kịp thời.
3. Xét nghiệm Amylase lấy mẫu bệnh phẩm như thế nào?
Xét nghiệm đo nồng độ amylase thường được thực hiện trên mẫu bệnh phẩm là huyết thanh hoặc huyết tương, bệnh nhân thường được khuyên nên nhịn ăn trước khi tiến hành xét nghiệm. Nên lấy máu vào buổi sáng 2 ml máu chống đông heparin hoặc EDTA.
Quy trình lấy máu thường sẽ phụ thuộc vào tay nghề của điều dưỡng, có thể sẽ thấy vết bầm nhỏ tại vị trí đâm kim. Tuy nhiên bạn không nên quá lo lắng bởi vết bầm này sẽ mất dần sau vài ngày. Hoặc có thể chườm gạc ấm để làm nhanh giảm thâm tím.
Ngoài ra xét nghiệm hoạt độ amylase còn có thể được thực hiện với mẫu bệnh phẩm nước tiểu 24h. Quy trình như sau:
- Bạn bắt đầu lấy nước tiểu vào buổi sáng sớm, nên ghi lại thời gian bắt đầu lấy.
- Lấy nước tiểu trong vòng 24h vào một cái bô sạch, có nắp đậy. Tránh để lẫn các tạp chất khác.
- Nước tiểu được bảo quản lạnh và nhanh chóng chuyển về phòng xét nghiệm.
4. Xét nghiệm amylase thường được thực hiện trong trường hợp như thế nào?
Trong các trường hợp sau đây bác sĩ sẽ thường yêu cầu bạn làm xét nghiệm hoạt độ amylase:
- Chẩn đoán phân biệt tình trạng đau bụng do viêm tụy cấp với đau bụng do các nguyên nhân khác.
- Đánh giá hiệu quả điều trị viêm tụy cấp.
- Kiểm tra tình trạng viêm, sưng tuyến nước bọt, Quai bị.
- Đo hoạt độ amylase trong trường hợp nghi ngờ tràn dịch do nguyên nhân tụy.
|
Amylase test and what you should know
Amylase test is a quite common and important test in acute pancreatitis, sialadenitis and a number of other health conditions. So how will amylase activity support disease diagnosis? Let's find out together.
1. What is Amylase test?
Amylase is an enzyme originating from the pancreas, salivary glands and a small part in the liver, fallopian tubes, small intestinal mucosa, etc. Amylase has the role of converting complex carbohydrates into simple and easily absorbed substances. than. Amylase is often found in blood, urine, body fluids such as ascites, pleural fluid, saliva,...
Amylase test is a test to measure amylase enzyme activity in blood samples, urine, fluids, etc. This content of 2 main isoenzymes: isoenzyme P originating from the pancreas and isoenzyme S secreted from the water glands. foam, lungs,...
In case the pancreas or salivary glands are damaged, a lot of amylase will be released. Measuring amylase activity will then help evaluate the pathological condition of these organs.
2. What does the Amylase test mean?
The normal value of amylase in blood is 0 - 100 U/L, in urine is about 42 -
320 U/L. As mentioned, amylase originates from the exocrine pancreas and salivary glands. Therefore, when amylase activity increases or decreases, it will also suggest related pathological conditions.
Increased amylase activity is common in the following cases:
- Acute or chronic pancreatitis: In acute pancreatitis, serum amylase usually begins to increase 3 - 6 hours after inflammation occurs, reaching peak values around the 24th hour and returning to normal values. usually 2 - 3 days later. Amylase often increases in parallel with lipase.
- Pancreatic duct obstruction and pancreatic cancer.
- Diseases of the salivary glands such as mumps, inflammation of the salivary glands, blockage of salivary ducts,...
- In cases of intestinal obstruction disorders, perforated duodenal ulcers,... amylase in body fluids will also increase.
- People with acute alcohol poisoning.
- Biliary tract diseases such as cholecystitis, gallstones.
- Amylase can also increase in cases of using drugs such as corticosteroids, dexamethasone, furosemide, thiazide diuretics,...
- People with ketoacidosis due to diabetes, hyperthyroidism, pregnancy, ruptured ectopic pregnancy,...
Reduced amylase activity often occurs in the following cases:
- Kidney diseases.
- Pregnant women with preeclampsia or toxemia of pregnancy will also see a decrease in amylase.
- People with hepatitis, severe burns,...
- Drugs that can reduce amylase such as: fluoride, glucose, oxalate,...
However, in reality, increased amylase levels often have more important pathological meanings. Especially in the diagnosis of acute pancreatitis and sialadenitis.
In acute pancreatitis, patients will often have epigastric abdominal pain that increases rapidly and does not improve. At that time, the amylase and lipase activity tests will increase dramatically to about 3 times the normal value. This is very valuable in suggesting doctors diagnose the disease and provide quick and timely treatment.
3. How does the Amylase test collect patient samples?
Testing to measure amylase levels is usually performed on serum or plasma specimens, and patients are often advised to fast before the test. Blood should be taken in the morning with 2 ml of heparin or EDTA anticoagulated blood.
The blood collection process will often depend on the skill of the nurse, and you may see a small bruise at the needle insertion site. However, you should not worry too much because this bruise will fade away after a few days. Or you can apply a warm compress to quickly reduce bruising.
In addition, amylase activity testing can also be performed with 24-hour urine specimens. The process is as follows:
- You start collecting urine early in the morning, so write down the start time.
- Collect urine within 24 hours into a clean potty with a lid. Avoid mixing other impurities.
- Urine is kept cold and quickly transferred to the laboratory.
4. In what cases is the amylase test usually performed?
In the following cases, your doctor will often ask you to do an amylase activity test:
- Differentiating abdominal pain due to acute pancreatitis from abdominal pain due to other causes.
- Evaluate the effectiveness of treatment for acute pancreatitis.
- Check for inflammation, swelling of the salivary glands, and mumps.
- Measure amylase activity in cases of suspected pancreatic effusion.
|
medlatec
|
Nhận biết ruột thừa đau bên nào và cách điều trị hiệu quả
Đau ruột thừa là dấu hiệu cảnh báo ruột thừa đang có vấn đề, thường gặp nhất là viêm ruột thừa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, ruột thừa bệnh nhân có thể bị vỡ, nguy hiểm đến tính mạng. Như vậy, nhận biết ruột thừa đau bên nào là điều đầu tiên quyết định hiệu quả điều trị.
1. Đau ruột thừa là tình trạng gì?
Trong cơ thể, ruột thừa là một bộ phận có dạng hình túi, nhỏ như ngón tay cái, nằm về phía dưới bên phải của phần bụng. Ruột thừa có một đầu bịt kín, đầu còn lại thông với manh tràng (là đoạn đầu tiên của ruột già). Khi xảy ra tình trạng tắc nghẽn bên trong ruột thừa, các chất thải đến ruột già dần bị tích tụ, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi phát triển, gây sưng viêm, nhiễm trùng. Hậu quả là gây ra bệnh lý viêm ruột thừa, mà triệu chứng điển hình là cơn đau ruột thừa.Viêm ruột thừa không phải là bệnh hiếm gặp mà có thể xảy ra ở mọi đối tượng bất kể độ tuổi. Đây là căn bệnh nguy hiểm đối với cơ thể, ảnh hưởng đến gần như mọi hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, dấu hiệu nhận biết bệnh này thường không rõ ràng, nhất là trong giai đoạn đầu tiên của bệnh. Vì vậy, việc nhận biết ruột thừa đau bên nào mang ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện bệnh sớm, để từ đó có thể điều trị hiệu quả.
2. Dấu hiệu để nhận biết ruột thừa đau bên nào
Có nhiều thể viêm ruột thừa, ở thể điển hình gặp trong đại đa số các trường hợp khi ruột thừa nắm đúng vị trí.Sau đây là 6 dấu hiệu nhận biết ruột thừa đau bên nào.
2.1. Đau bụng
2.1.1. Một số thể khác bên phải (Hố chậu phải) thể điển hình
Thường đau ngẫu nhiên, có thể bắt đầu từ nhiều vị trí khác nhau trong ổ bụng, từ 1 đến 3 giờ sau khu trú về hố chậu phải.Đau âm ỉ, liên tục, tăng dần.Độ nặng của những cơn đau ruột thừa thường tăng lên trong vòng 24 giờ.
Đau ruột thừa do viêm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
2.1.2. Một số thể khác
Viêm ruột thừa sau mạnh tràng: Đau vùng thắt lưng phải, có thể lan xuống hông và đùi phải do kích thích thần kinh hông to.Viêm ruột thừa ở một số vị trí khác:Khi bị viêm ruột thừa, mọi hoạt động hàng ngày của bệnh nhân đều bị gián đoạn, bởi vì chỉ cần những cử động nhỏ ảnh hưởng lên vùng bụng cũng có thể khiến cho người bệnh đau dữ dội, ví dụ như đi bộ, hắt hơi, khuân vác đồ đạc. Như vậy, trong trường hợp này, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện ngay lập tức để được bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa chẩn đoán, điều trị sớm, hạn chế biến chứng xảy ra.Chú ý: Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa, nếu phát hiện sớm việc điều trị tương đối dễ dàng. Để muộn sẽ có nhiều biến chứng có thể nguy hiểm đến tính mạng.
2.2. Đi tiểu thường xuyên
Đi tiểu thường xuyên và đau bàng quang cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo viêm ruột thừa đang tiến triển nghiêm trọng. Nguyên nhân của tình trạng này là do viêm và nhiễm trùng từ ruột thừa, ảnh hưởng lên quá trình bài tiết bình thường của cơ thể. Tình trạng này có thể kéo dài và gây nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.Đi tiểu thường xuyên và đau bàng quang cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo viêm ruột thừa đang tiến triển nghiêm trọng
2.3. Bụng cồn cào kèm theo nôn ói kéo dài
Nôn ói kéo dài, đau bụng, tiêu chảy, cồn cào, khó chịu,... là những biểu hiện của bệnh lý rối loạn tiêu hóa, trong đó có cả viêm ruột thừa. Bệnh nhân ngoài việc phải chịu những cơn đau ruột thừa bên phải, thì còn phải đối mặt với những hậu quả từ hệ tiêu hóa như suy nhược cơ thể, ốm yếu, xanh xao.
2.4. Run và sốt
Bệnh nhân viêm ruột thừa hay có dấu hiệu sốt nhẹ, thường từ 38 đến 38,5 độ C, ngoài ra còn kèm theo run, ớn lạnh. Nguyên nhân bắt nguồn từ tình trạng viêm và nhiễm trùng trong cơ thể, cơ thể phải phản ứng lại với viêm, gây ra cảm giác đau cục bộ hoặc toàn thân, chẳng hạn như sốt và run.
2.5. Chán ăn
Những người đang có vấn đề về tiêu hóa thường không muốn bổ sung bất cứ thứ gì vào cơ thể dù họ vẫn biết rằng cơ thể cần phải được cung cấp năng lượng để duy trì sự sống. Đặc biệt đối với bệnh lý viêm ruột thừa, những cơn đau và nỗi ám ảnh do nôn ói kéo dài khiến cho bệnh nhân cảm thấy sợ hãi khi phải ăn uống bất kỳ thứ gì.
2.6. Thành bụng co cứng
Bên cạnh những cơn đau ở vùng bụng dưới bên phải thì tình trạng co cứng thành bụng cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh viêm ruột thừa. Chính vì vậy, để có thể chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh có phải là viêm ruột thừa hay không, bệnh nhân cần phải thực hiện một hoặc nhiều xét nghiệm bao gồm: bệnh học, xét nghiệm nước tiểu, chụp X - quang bụng và ngực, chụp CT nếu nghi ngờ nhầm lẫn với bệnh lý khác,...Tuy nhiên, nếu nhận thấy cơn đau ở vùng bụng kéo dài liên tục hàng giờ, kèm sốt, nôn ói, hoặc tiêu chảy,... thì bệnh nhân nên được chở đến bệnh viện ngay để thăm khám chính xác, tránh tình trạng bệnh trở nên xấu đi do phát hiện muộn.
Đau ruột thừa bên trái hay bên phải thường bị nhầm lẫn với đau dạ dày.
3. Cách điều trị đau ruột thừa
Sau khi đã chẩn đoán xác định, bác sĩ sẽ kiểm tra, cân nhắc và tư vấn điều trị viêm ruột thừa cho bệnh nhân.Trong đó, phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp phổ biến và gần như là duy nhất. Nguyên nhân là vì viêm ruột thừa là tình trạng được xếp vào loại khẩn cấp, cần phẫu thuật càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng nguy hiểm.Hiện nay phương pháp mổ ruột thừa nội soi thường được lựa chọn do tính thẩm mỹ và độ hồi phục sau phẫu thuật nhanh hơn so với cách mổ thông thường.Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chỉ định bù nước, nâng đỡ cơ thể, dùng thuốc giảm đau và kháng sinh giúp chống viêm, nhiễm trùng.Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp phổ biến và gần như là duy nhất.Khi về nhà, người bệnh cần lưu ý các triệu chứng dưới đây và thông báo cho bác sĩ để kịp thời giải quyết:Nôn không kiểm soát.Đau ruột thừa trầm trọng hơn.Chóng mặt, hoa mắt, không tỉnh táo.Tiểu hoặc nôn ra máu.Vết mổ bị đau, xuất hiện mủ và sưng tấy.Sốt bất thường.Đau ruột thừa là một triệu chứng biểu hiện tình trạng bệnh lý bất thường của ruột thừa. Đau ruột thừa có tính chất rất đa dạng, do đó rất khó nhận biết và chẩn đoán chính xác. Dù vậy, do tính cấp tính của các bệnh lý gây nên tình trạng đau ruột thừa, cần phải đưa người bệnh đến ngay các trung tâm y tế để thăm khám và chẩn đoán khi nghi ngờ người bệnh đang có dấu hiệu của đau ruột thừa.Đội ngũ y bác sĩ thực hiện phẫu thuật đều có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, sẵn sàng xử lý ngay cả khi có các tai biến bất ngờ xảy ra. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chăm sóc và theo dõi sát sao, được nghỉ ngơi tại phòng bệnh chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ tối đa cho quá trình hồi phục sức khỏe.
Đau ruột thừa là đau bên nào? Đau ruột thừa kéo dài bao lâu?
Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi
Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không?
|
Nhận biết ruột thừa đau bên nào và cách điều trị hiệu quả
Đau ruột thừa là dấu hiệu cảnh báo ruột thừa đang có vấn đề, thường gặp nhất là viêm ruột thừa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, ruột thừa bệnh nhân có thể bị vỡ, nguy hiểm đến tính mạng. Như vậy, nhận biết ruột thừa đau bên nào là điều đầu tiên quyết định hiệu quả điều trị.
1. Đau ruột thừa là tình trạng gì?
Trong cơ thể, ruột thừa là một bộ phận có dạng hình túi, nhỏ như ngón tay cái, nằm về phía dưới bên phải của phần bụng. Ruột thừa có một đầu bịt kín, đầu còn lại thông với manh tràng (là đoạn đầu tiên của ruột già). Khi xảy ra tình trạng tắc nghẽn bên trong ruột thừa, các chất thải đến ruột già dần bị tích tụ, tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi phát triển, gây sưng viêm, nhiễm trùng. Hậu quả là gây ra bệnh lý viêm ruột thừa, mà triệu chứng điển hình là cơn đau ruột thừa.Viêm ruột thừa không phải là bệnh hiếm gặp mà có thể xảy ra ở mọi đối tượng bất kể độ tuổi. Đây là căn bệnh nguy hiểm đối với cơ thể, ảnh hưởng đến gần như mọi hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, dấu hiệu nhận biết bệnh này thường không rõ ràng, nhất là trong giai đoạn đầu tiên của bệnh. Vì vậy, việc nhận biết ruột thừa đau bên nào mang ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện bệnh sớm, để từ đó có thể điều trị hiệu quả.
2. Dấu hiệu để nhận biết ruột thừa đau bên nào
Có nhiều thể viêm ruột thừa, ở thể điển hình gặp trong đại đa số các trường hợp khi ruột thừa nắm đúng vị trí.Sau đây là 6 dấu hiệu nhận biết ruột thừa đau bên nào.
2.1. Đau bụng
2.1.1. Một số thể khác bên phải (Hố chậu phải) thể điển hình
Thường đau ngẫu nhiên, có thể bắt đầu từ nhiều vị trí khác nhau trong ổ bụng, từ 1 đến 3 giờ sau khu trú về hố chậu phải.Đau âm ỉ, liên tục, tăng dần.Độ nặng của những cơn đau ruột thừa thường tăng lên trong vòng 24 giờ.
Đau ruột thừa do viêm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.
2.1.2. Một số thể khác
Viêm ruột thừa sau mạnh tràng: Đau vùng thắt lưng phải, có thể lan xuống hông và đùi phải do kích thích thần kinh hông to.Viêm ruột thừa ở một số vị trí khác:Khi bị viêm ruột thừa, mọi hoạt động hàng ngày của bệnh nhân đều bị gián đoạn, bởi vì chỉ cần những cử động nhỏ ảnh hưởng lên vùng bụng cũng có thể khiến cho người bệnh đau dữ dội, ví dụ như đi bộ, hắt hơi, khuân vác đồ đạc. Như vậy, trong trường hợp này, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện ngay lập tức để được bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa chẩn đoán, điều trị sớm, hạn chế biến chứng xảy ra.Chú ý: Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa, nếu phát hiện sớm việc điều trị tương đối dễ dàng. Để muộn sẽ có nhiều biến chứng có thể nguy hiểm đến tính mạng.
2.2. Đi tiểu thường xuyên
Đi tiểu thường xuyên và đau bàng quang cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo viêm ruột thừa đang tiến triển nghiêm trọng. Nguyên nhân của tình trạng này là do viêm và nhiễm trùng từ ruột thừa, ảnh hưởng lên quá trình bài tiết bình thường của cơ thể. Tình trạng này có thể kéo dài và gây nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.Đi tiểu thường xuyên và đau bàng quang cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo viêm ruột thừa đang tiến triển nghiêm trọng
2.3. Bụng cồn cào kèm theo nôn ói kéo dài
Nôn ói kéo dài, đau bụng, tiêu chảy, cồn cào, khó chịu,... là những biểu hiện của bệnh lý rối loạn tiêu hóa, trong đó có cả viêm ruột thừa. Bệnh nhân ngoài việc phải chịu những cơn đau ruột thừa bên phải, thì còn phải đối mặt với những hậu quả từ hệ tiêu hóa như suy nhược cơ thể, ốm yếu, xanh xao.
2.4. Run và sốt
Bệnh nhân viêm ruột thừa hay có dấu hiệu sốt nhẹ, thường từ 38 đến 38,5 độ C, ngoài ra còn kèm theo run, ớn lạnh. Nguyên nhân bắt nguồn từ tình trạng viêm và nhiễm trùng trong cơ thể, cơ thể phải phản ứng lại với viêm, gây ra cảm giác đau cục bộ hoặc toàn thân, chẳng hạn như sốt và run.
2.5. Chán ăn
Những người đang có vấn đề về tiêu hóa thường không muốn bổ sung bất cứ thứ gì vào cơ thể dù họ vẫn biết rằng cơ thể cần phải được cung cấp năng lượng để duy trì sự sống. Đặc biệt đối với bệnh lý viêm ruột thừa, những cơn đau và nỗi ám ảnh do nôn ói kéo dài khiến cho bệnh nhân cảm thấy sợ hãi khi phải ăn uống bất kỳ thứ gì.
2.6. Thành bụng co cứng
Bên cạnh những cơn đau ở vùng bụng dưới bên phải thì tình trạng co cứng thành bụng cũng là một trong những dấu hiệu của bệnh viêm ruột thừa. Chính vì vậy, để có thể chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh có phải là viêm ruột thừa hay không, bệnh nhân cần phải thực hiện một hoặc nhiều xét nghiệm bao gồm: bệnh học, xét nghiệm nước tiểu, chụp X - quang bụng và ngực, chụp CT nếu nghi ngờ nhầm lẫn với bệnh lý khác,...Tuy nhiên, nếu nhận thấy cơn đau ở vùng bụng kéo dài liên tục hàng giờ, kèm sốt, nôn ói, hoặc tiêu chảy,... thì bệnh nhân nên được chở đến bệnh viện ngay để thăm khám chính xác, tránh tình trạng bệnh trở nên xấu đi do phát hiện muộn.
Đau ruột thừa bên trái hay bên phải thường bị nhầm lẫn với đau dạ dày.
3. Cách điều trị đau ruột thừa
Sau khi đã chẩn đoán xác định, bác sĩ sẽ kiểm tra, cân nhắc và tư vấn điều trị viêm ruột thừa cho bệnh nhân.Trong đó, phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp phổ biến và gần như là duy nhất. Nguyên nhân là vì viêm ruột thừa là tình trạng được xếp vào loại khẩn cấp, cần phẫu thuật càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng nguy hiểm.Hiện nay phương pháp mổ ruột thừa nội soi thường được lựa chọn do tính thẩm mỹ và độ hồi phục sau phẫu thuật nhanh hơn so với cách mổ thông thường.Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chỉ định bù nước, nâng đỡ cơ thể, dùng thuốc giảm đau và kháng sinh giúp chống viêm, nhiễm trùng.Phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa là phương pháp phổ biến và gần như là duy nhất.Khi về nhà, người bệnh cần lưu ý các triệu chứng dưới đây và thông báo cho bác sĩ để kịp thời giải quyết:Nôn không kiểm soát.Đau ruột thừa trầm trọng hơn.Chóng mặt, hoa mắt, không tỉnh táo.Tiểu hoặc nôn ra máu.Vết mổ bị đau, xuất hiện mủ và sưng tấy.Sốt bất thường.Đau ruột thừa là một triệu chứng biểu hiện tình trạng bệnh lý bất thường của ruột thừa. Đau ruột thừa có tính chất rất đa dạng, do đó rất khó nhận biết và chẩn đoán chính xác. Dù vậy, do tính cấp tính của các bệnh lý gây nên tình trạng đau ruột thừa, cần phải đưa người bệnh đến ngay các trung tâm y tế để thăm khám và chẩn đoán khi nghi ngờ người bệnh đang có dấu hiệu của đau ruột thừa.Đội ngũ y bác sĩ thực hiện phẫu thuật đều có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, sẵn sàng xử lý ngay cả khi có các tai biến bất ngờ xảy ra. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chăm sóc và theo dõi sát sao, được nghỉ ngơi tại phòng bệnh chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ tối đa cho quá trình hồi phục sức khỏe.
Đau ruột thừa là đau bên nào? Đau ruột thừa kéo dài bao lâu?
Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi
Ion âm là gì? Có tác dụng gì cho sức khỏe không?
|
vinmec
|
Công dụng của thuốc Terfelic F
Terfelic F là thuốc được chỉ định phổ biến trong các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, bởi nhu cầu sắt cao ở một số đối tượng đặc biệt mà chế độ không đáp ứng đủ lượng sắt cần thiết. Vậy thuốc Terfelic F nên được sử dụng như thế nào để mang đến hiệu quả cho người dùng?
1. Thuốc Terfelic F là thuốc gì?
Thuốc Terfelic F là thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, có thành phần chính là sắt fumarat 200mg và acid folic 1mg. Thuốc có tác dụng phòng, điều trị thiếu máu do thiếu sắt và bổ sung dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, cho con bú, người lớn tuổi, sau phẫu thuật, suy nhược...Thành phần sắt fumarat: Là loại muối sắt vô cơ, bổ sung yếu tố vi lượng là ion sắt rất quan trọng trong cơ thể.Thành phần acid folic: Là vitamin thuộc nhóm B (vitamin B9).
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Terfelic F
Chỉ địnhĐược dùng để dự phòng và điều trị tình trạng thiếu acid folic và thiếu sắt ở phụ nữ có thai và cho con bú khi chế độ ăn hằng ngày không đủ cung cấp nhu cầu của cơ thể.Hỗ trợ cung cấp sắt cho một số trường hợp hấp thu sắt kém như cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mãn tính.Trường hợp chứng da xanh mệt mỏi ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, rong kinh.Mắc bệnh thiếu máu do thiếu sắt và thiếu acid folic.Chống chỉ định. Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của Terfelic FKhông nên dùng đồng thời với các chế phẩm của chứa sắt. Bệnh nhân bị hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.Cơ thể thừa sắt như: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin, thiếu máu tan máu, thiếu máu do suy tủy, người có u ác tính hoặc nghi ngờ bị ung thư.Viêm ruột từng vùng, viêm loét dạ dày, bệnh đa hồng cầu, viêm loét tá tràng.Thuốc khuyến cáo không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Terfelic F
Liều dùng để dự phòng:Trường hợp phụ nữ mang thai: 1 viên/ngày, dùng liên tục từ khi biết có thai đến sau sinh 1 tháng.Những người cho máu: 1 viên/ngày, dùng liên tục 2-4 tháng.Liều dùng để điều trị:Người lớn: 2-3 viên/ngày, không quá 6 viên/ngày.Trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/ngày.Cách dùng. Mặc dù thuốc Terfelic F được hấp thu tốt hơn nếu bạn uống thuốc lúc đói, tuy nhiên thuốc này lại có khả năng gây kích ứng niêm mạc ở dạ dày. Vì vậy, thuốc được khuyên uống trước ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc nguyên viên, không nên bẻ đôi hay nghiền nhỏ để dễ uống có thể làm giảm hiệu quả hấp thụ của thuốc và ít nhất với nửa cốc nước.Bác sĩ thường sẽ chỉ định dùng liều tối thiểu ban đầu và tăng lên khi đáp ứng với thuốc để tăng hiệu quả và không gây hại cho người bệnh. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng thuốc, tăng hoặc giảm liều, ngưng thuốc khi không tham khảo ý kiến của bác sĩ.
4. Cách xử trí khi quá liều và quên liều
Chưa ghi nhận trường hợp quá liều nào xảy ra khi dùng Terfelic F. Nếu lỡ quên uống một liều thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, hãy uống càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu thời điểm nhớ ra liều đã quên đã gần với thời điểm uống liều kế tiếp thì có thể bỏ qua và uống liều kế tiếp đó. Không được uống gấp đôi liều nếu quên liều thuốc theo yêu cầu của bác sĩ.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Terfelic F
Uống thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ đã kê trên toa thuốc, không tự ý dùng thuốc, tăng hoặc giảm liều nếu thấy có một số tác dụng phụ hay các triệu chứng đã cải thiện nếu không có ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.Mặc dù chưa có nghiên cứu về tương tác với thuốc Terfelic F nhưng khi được chỉ định dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ hãy nên báo cho bác sĩ biết những thuốc mà bạn đang dùng hay dự định dùng trong thời gian dùng thuốc Terfelic F để được tư vấn đầy đủ và sử dụng hiệu quả thuốc.
6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Terfelic F
Trong quá trình sử dụng Terfelic F bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Phân đen thường gặp khi dùng thuốc Terfelic F, vì vậy bác sĩ hoặc dược sĩ khi yêu cầu bệnh nhân dùng thuốc cần phải giải thích cho bệnh nhân biết nếu gặp phải tác dụng phụ này.Một số tác dụng phụ khác ít gặp ở đường tiêu hóa như: đau bụng, buồn nôn, táo bón. Có thể xảy ra vài ngày đầu sử dụng, tình trạng sẽ giảm dần. Nếu trường hợp các triệu chứng này nặng lên phải báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời.Bên cạnh đó khi dùng thuốc nên chú ý bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát nhằm tránh ảnh hưởng đến kết cấu của thuốc.Trên đây là những thông tin quan trọng Terfelic F, việc lưu ý quá trình dùng thuốc đúng và đủ sẽ mang đến kết quả tốt nhất cho sức khỏe bệnh nhân.
|
Uses of Terfelic F medicine
Terfelic F is a commonly prescribed drug in cases of iron deficiency anemia, because iron needs are high in some special subjects and the regimen does not meet the necessary amount of iron. So how should Terfelic F be used to bring effectiveness to users?
1. What is Terfelic F?
Terfelic F is a medicine belonging to the mineral and vitamin group, whose main ingredients are iron fumarate 200mg and folic acid 1mg. The drug is effective in preventing and treating anemia due to iron deficiency and providing nutritional supplements for pregnant women, breastfeeding women, the elderly, post-surgery, debilitated...Ingredient iron fumarate: Is an iron salt inorganic, supplementing the trace element iron ion is very important in the body. Folic acid component: Is a vitamin of group B (vitamin B9).
2. Indications and contraindications of Terfelic F
Indications Used to prevent and treat folic acid deficiency and iron deficiency in pregnant and lactating women when the daily diet is not enough to provide the body's needs. Supports iron supply for some people. cases of poor iron absorption such as gastrectomy, atrophic gastritis, chronic enteritis. Cases of blue skin and fatigue in women during menstruation, menorrhagia. Anemia due to iron deficiency and folic acid deficiency. Contraindicated. Patients allergic to ingredients of Terfelic F should not use it concurrently with iron-containing preparations. Patients with narrowing of the esophagus and gastrointestinal tract. The body has excess iron such as: Iron-infected tissue disease, hemosiderin infection, hemolytic anemia, anemia due to bone marrow failure, people with malignant tumors or suspected cancer. Regional enteritis, gastric ulcers, polycythemia vera, duodenal ulcers. The drug is not recommended for children under 12 years old and the elderly.
3. Dosage and how to use Terfelic F
Dosage for prevention: Pregnant women: 1 pill/day, use continuously from the time you know you are pregnant until 1 month after giving birth. Blood donors: 1 pill/day, use continuously for 2-4 months. Dosage for treatment: Adults: 2-3 tablets/day, no more than 6 tablets/day. Children over 12 years old: 1-2 tablets/day. How to use. Although Terfelic F is absorbed better if you take it on an empty stomach, it has the potential to irritate the stomach lining. Therefore, the medicine is recommended to be taken 1 hour before meals or 2 hours after meals. Taking the medicine whole, not breaking it in half or crushing it to make it easier to swallow can reduce the absorption effectiveness of the medicine and at least half a cup of water. Your doctor will usually prescribe the minimum initial dose and increase it as you respond. react with the drug to increase its effectiveness and not cause harm to the patient. Therefore, you should not arbitrarily take medication, increase or decrease the dose, or stop taking the medication without consulting your doctor.
4. How to handle overdose and missed doses
No cases of overdose have been reported when using Terfelic F. If you forget to take a dose as directed by your doctor, take it as soon as possible when you remember. However, if the time you remember the missed dose is close to the time of your next dose, you can skip the missed dose and take the next dose. Do not take a double dose if you miss a dose as ordered by your doctor.
5. Notes when using Terfelic F
Take the medicine exactly as prescribed by the doctor on the prescription. Do not take the medicine arbitrarily, increase or decrease the dose if you notice some side effects or symptoms have improved without the advice of your doctor or pharmacist. Although there have been no studies on interactions with the drug Terfelic F, when prescribed to use the drug according to your doctor's instructions, you should inform your doctor of the medications you are taking or plan to use while taking the drug. Terfelic F for complete advice and effective use of the drug.
6. Side effects when using Terfelic F
While using Terfelic F, you may experience some of the following side effects: Black stools are common when using Terfelic F, so the doctor or pharmacist must explain to the patient when asking the patient to take the drug. Know if you experience this side effect. Some other less common side effects in the digestive tract include: abdominal pain, nausea, constipation. It may happen in the first few days of use, the condition will gradually decrease. If these symptoms get worse, you must immediately notify your doctor for timely treatment. In addition, when using the medicine, you should pay attention to storing the medicine in a cool, dry place to avoid affecting the structure of the medicine. Above This is important information about Terfelic F. Paying attention to the correct and sufficient medication usage process will bring the best results for the patient's health.
|
vinmec
|
Những dấu hiệu ung thư thực quản mà bạn không thể chủ quan
Ở giai đoạn đầu, ung thư thực quản thường diễn biến thầm lặng hoặc có những triệu chứng dễ nhầm lẫn với những căn bệnh thông thường khác. Do đó, người bệnh thường có tâm lý chủ quan và đến khi phát hiện bệnh thì đã ở giai đoạn muộn, đồng thời hiệu quả điều trị bệnh không cao. Dưới đây là những dấu hiệu ung thư thực quản mà bạn không nên bỏ qua để kịp thời thăm khám, phát hiện bệnh sớm.
1. Những dấu hiệu ung thư thực quản không thể bỏ qua
Thực quản có dạng ống và là cơ quan đảm nhiệm vai trò đưa thức ăn từ hầu họng xuống dạ dày. Có 2 loại ung thư thực quản, đó là ung thư biểu mô vảy xuất phát từ tế bào dạng biểu bì ở thành thực quản và ung thư biểu mô tuyến thường xuất phát từ tổ chức tuyến ở phần dưới thực quản.
Hiện nay, vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh ung thư thực quản. Tuy nhiên, chúng ta cần thận trọng với những yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh dưới đây:
- Độ tuổi: Bệnh ung thư thực quản có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào nhưng người cao tuổi sẽ có nguy cơ cao hơn. Trên thực tế, bệnh thường xảy ra ở những trường hợp trên 60 tuổi.
- Giới tính: Ung thư thực quản có thể gặp ở cả nam giới và nữ giới, nhưng tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới thường cao hơn, với tỉ lệ mắc bệnh ở nam/nữ là 4:1.
- Di truyền: Nhiều bệnh nhân mắc ung thư thực quản là do di truyền. Nếu bạn có người thân trong gia đình mắc bệnh, đặc biệt là người bố mắc bệnh, thì bạn sẽ có nguy cơ bị bệnh cao hơn những người khác.
- Thói quen hút thuốc lá: Đây là một thói quen gây hại cho sức khỏe, có thể ảnh hưởng đến hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Trong đó, hút thuốc lá cũng được cho là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư thực quản.
- Thường xuyên uống bia rượu: Ngoài thuốc lá thì rượu bia cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta. Những người thường xuyên uống rượu bia sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư thực quản và nhiều căn bệnh nguy hiểm khác.
- Bệnh viêm thực quản Barrett: Những người bị loét thực quản nhiều năm có nguy cơ phát triển thành bệnh ung thư. Khi dịch vị dạ dày thường xuyên bị trào ngược lên thực quản, những tổ chức ở đáy thực quản có thể bị hoại tử và phát triển thành bệnh ung thư biểu mô tuyến thực quản.
Bên cạnh đó, một số tình trạng như thường xuyên sử dụng một số chất phụ gia hoặc nuốt phải chất acide hoặc gây hoại tử niêm mạc dạ dày cũng làm tăng nguy cơ bị ung thư thực quản.
- Những trường hợp bị ung thư vùng đầu mặt cổ sẽ có nguy cơ bị ung thư thực quản.
Ở giai đoạn sớm, bệnh thường không gây ra biểu hiện rõ ràng. Tuy nhiên khi bệnh đã tiến triển thì người bệnh có thể gặp phải một số dấu hiệu ung thư thực quản như sau:
- Nuốt đau, nuốt nghẹn: Khi ăn, bệnh nhân cảm giác bị vướng ở vùng thực quản. Lúc đầu, tình trạng này chỉ xảy ra khi bệnh nhân ăn những loại thực ăn dạng đặc như thịt, cá,… Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, bệnh nhân có thể bị nuốt nghẹn ngay cả khi ăn những loại thức ăn dạng lỏng, mềm, chẳng hạn như cháo, súp, canh hoặc thậm chí là uống sữa. Thông thường biểu hiện này xảy ra khi bệnh đã ở giai đoạn muộn.
- Đau tức vùng ngực: Biểu hiện này thường gặp khi ăn.
- Nôn: Có thể xảy ra khi đang ăn hoặc sau khi ăn. Biểu hiện này thường diễn ra khi tình trạng nuốt nghẹn đã rất rõ rệt. Chất nôn có thể kèm theo dịch vị hoặc có lẫn máu.
- Tăng tiết nước bọt.
- Đau họng hoặc lưng, phía sau xương ức hoặc hai xương bả vai.
- Ho kéo dài hoặc ho ra máu.
- Sút cân: Khi khó khăn trong việc ăn uống, người bệnh sẽ dễ bị sút cân, thiếu máu, suy kiệt,…
- Trong trường hợp những khối u ung thư thực quản di căn đến những bộ phận khác thì bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như ho, khàn tiếng, đau bụng, ngực,…
2. Những phương pháp chẩn đoán ung thư thực quản
Để chẩn đoán bệnh ung thư thực quản, ngoài thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện một số các loại xét nghiệm cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh như sau:
- Nội soi thực quản: Đây là phương pháp giúp quan sát được rõ hình ảnh của thực quản, phát hiện và xác định được vị trí cũng như kích thước khối u ung thư.
-
Chụp X – quang: Thường được áp dụng đối với những trường hợp bệnh nhân không thể thực hiện nội soi thực quản. Hình ảnh kết quả chụp X-quang sẽ cho biết những bất thường đang xảy ra bên trong thực quản.
- Chụp cắt lớp vi tính để kiểm tra về tình trạng xâm lấn của tế bào ung thư đến những cơ quan khác ra sao.
- Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u thường được thực hiện trong quá trình chẩn đoán bệnh và theo dõi sau điều trị bệnh.
- Sinh thiết nếu có nghi ngờ ung thư: Các bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô bệnh qua ống nội soi và sau đó phân tích dưới kính hiển vi để xác định, chẩn đoán bệnh.
|
Signs of esophageal cancer that you cannot ignore
In the early stages, esophageal cancer often progresses silently or has symptoms that are easily confused with other common diseases. Therefore, patients often have a subjective mentality and by the time the disease is detected, it is already in the late stages, and the treatment effectiveness is not high. Below are signs of esophageal cancer that you should not ignore to promptly examine and detect the disease early.
1. Signs of esophageal cancer that cannot be ignored
The esophagus is tube-shaped and is the organ responsible for bringing food from the pharynx to the stomach. There are two types of esophageal cancer: squamous carcinoma, which originates from epidermal cells in the esophageal wall, and adenocarcinoma, which usually originates from glandular tissue in the lower part of the esophagus.
Currently, the exact cause of esophageal cancer has not been found. However, we need to be careful with the following factors that increase the risk of disease:
Age: Esophageal cancer can occur in anyone, but the elderly are at higher risk. In fact, the disease often occurs in people over 60 years old.
- Gender: Esophageal cancer can occur in both men and women, but the incidence rate in men is often higher, with a male/female incidence ratio of 4:1.
- Genetics: Many patients with esophageal cancer are hereditary. If you have a family member with the disease, especially a father with the disease, you will have a higher risk of getting sick than others.
- Smoking habit: This is a habit that is harmful to health and can affect almost every organ in the body. In particular, smoking is also considered one of the factors that increase the risk of esophageal cancer.
- Regularly drink alcohol: In addition to cigarettes, alcohol also seriously affects our health. People who regularly drink alcohol are at high risk of esophageal cancer and many other dangerous diseases.
- Barrett's esophagitis: People who have esophageal ulcers for many years are at risk of developing cancer. When gastric juice frequently refluxes into the esophagus, the tissues at the base of the esophagus can become necrotic and develop into esophageal adenocarcinoma.
In addition, some conditions such as regularly using certain additives or swallowing acid or causing necrosis of the stomach lining also increase the risk of esophageal cancer.
- Cases of head, face and neck cancer are at risk of esophageal cancer.
In the early stages, the disease often does not cause obvious symptoms. However, as the disease progresses, the patient may experience some of the following signs of esophageal cancer:
- Painful swallowing, choking: When eating, the patient feels stuck in the esophagus. At first, this condition only occurs when the patient eats solid foods such as meat, fish, etc. However, as the disease progresses, the patient may choke even when eating liquid foods. , soft, such as porridge, soup, soup or even drinking milk. Usually this symptom occurs when the disease is in a late stage.
- Chest pain: This symptom often occurs when eating.
- Vomiting: Can occur while eating or after eating. This symptom often occurs when swallowing is very obvious. Vomit may contain gastric juice or blood.
- Increased salivation.
- Sore throat or back, behind the sternum or shoulder blades.
- Prolonged cough or coughing up blood.
- Weight loss: When it is difficult to eat, the patient will easily lose weight, anemia, exhaustion, etc.
- In case esophageal cancer tumors metastasize to other parts, the patient may experience some symptoms such as cough, hoarseness, abdominal pain, chest pain, etc.
2. Methods of diagnosing esophageal cancer
To diagnose esophageal cancer, in addition to clinical examination, your doctor will prescribe you to perform a number of paraclinical tests and diagnostic imaging as follows:
- Esophagoscopy: This is a method that helps clearly observe images of the esophagus, detect and determine the location and size of cancerous tumors.
-
X-ray: Often applied in cases where patients cannot undergo esophagoscopy. X-ray images will show abnormalities occurring inside the esophagus.
- Computed tomography to check the invasion of cancer cells to other organs.
- Tumor marker testing is often performed during disease diagnosis and post-treatment monitoring.
- Biopsy if cancer is suspected: Doctors will take a tissue sample through the endoscope and then analyze it under a microscope to identify and diagnose the disease.
|
medlatec
|
Enterovirus 71 nguyên nhân của bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Bệnh tay chân miệng là bệnh nhiễm virus cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa và đường hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh có khả năng gây thành dịch lớn. Bệnh biểu hiện những triệu chứng đa dạng và có thể gây ra những biến chứng vô cùng nặng nề. Enterovirus 71
là một tác nhân gây bệnh vậy Enterovirus 71 gây bệnh như thế nào?
1. Enterovirus 71 là gì?
EV71 còn được gọi là Enterovirus A71 ( EV - A71 ) là một loại virus thuộc họ Picornavirus và thuộc nhóm Enterovirus. Một loại virus có kích thước phân tử rất nhỏ và được tìm ra vào lần đầu tiên vào năm 1956.
Enterovirus có sức đề kháng tương đối tốt, chúng có sống lâu hơn ở điều kiện nhiệt độ lạnh giá. Đặc biệt chúng không bị ảnh hưởng đến sự sống và sự phát triển ở các điều kiện nhiệt độ bình thường, khô ráo. Nhưng chúng lại dễ dàng bị bất hoạt bởi các hóa chất tẩy rửa thông thường (như Cl, KMn
O4, formol, H2O2).
Enterovirus 71 là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tay chân miệng ở trẻ em (TCM) ngoài ra chúng còn có khả năng gây nên các bệnh ở hệ thần kinh trung ương (viêm màng não).
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, Enterovirus sẽ sinh sống chủ yếu tại niêm mạc má hoặc ở vị trí niêm mạc ruột vùng hồi tràng. Sau khoảng 24 giờ, chúng sẽ di chuyển đến các hạch bạch vùng huyết xung quanh, rồi xâm nhập vào máu gây ra tình trạng nhiễm trùng máu trong một khoảng thời gian. Từ máu, virút được chuyển đến niêm mạc miệng và da. Thời kỳ ủ bệnh do virus gây ra thường kéo dài khoảng từ 3 - 7 ngày.
Enterovirus 71 được đào thải qua đường tiêu hóa (phân) ngoài ra còn có ở dịch hầu họng nên chúng xuất hiện ngoài môi trường do phân mang virus cùng các chất khạc nhổ của người mắc bệnh TCM hoặc người lành mang virut này. Enterovirus 71 sản sinh ra chất độc có độc tính rất mạnh. Chúng có khả năng làm ảnh hưởng đến hệ chức thần kinh trung ương gây ra những triệu chứng lâm sàng nặng và có thể để lại những biến chứng nặng nề.
2. Bệnh tay chân miệng có những biểu hiện như thế nào?
Bệnh thường xuất hiện với các triệu chứng ban đầu là sốt nhẹ hoặc cao, tiếp đó các bọng nước xuất hiện ở niêm mạc miệng (ở nướu răng, bên trong má, lưỡi) và ban đỏ ở bàn tay, bàn chân. Các ban đỏ này dần biến thành các bọng nước.
Các ban đỏ và/hoặc bọng nước của bệnh có đặc điểm đặc là không xuất hiện ở gan bàn tay hoặc gan bàn chân, thường không ngứa. Bệnh được gọi là tay chân miệng vì những nốt ban và bọng nước này chủ yếu xuất hiện ở tay, chân và miệng. Ngoài ra chúng ta còn có thể thấy chúng ở mông.
Các bọng nước ở miệng vỡ ra, gây loét sẽ khiến cho trẻ đau đớn, vì sợ đau nên trẻ không dám ăn, sợ ăn dẫn đến trẻ thường bị sụt cân.
Các bọng nước ở tay, chân khi vỡ ra rất dễ bị bội nhiễm vi khuẩn nếu không giữ vệ sinh sạch sẽ, dẫn đến mưng mủ khiến cho bệnh càng nặng hơn.
Hầu hết các trường hợp bị bệnh TCM sẽ tự khỏi do cơ thể có khả năng sản xuất ra kháng thể chống lại virus, nhưng nếu tác nhân gây bệnh là EV71 thì có khả năng bệnh sẽ diễn biến phức tạp và nặng nề hơn, nhất là khi virus có ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương khả năng sẽ gây ra bệnh viêm màng não điển hình với triệu chứng cơ bản là sốt cao, nhức đầu, cứng cổ, buồn nôn, nôn vọt.
Enterovirus cảm nhiễm với tất cả mọi lứa tuổi nhưng không phải tất cả người mang virus đều bị bệnh mà bệnh chỉ xuất hiện ở những cơ thể không có miễn dịch chống lại Enterovirus như trẻ nhũ nhi, trẻ em, ngay cả thiếu niên, người trưởng thành nếu chưa có miễn dịch đều có thể mắc bệnh TCM.
Tùy thuộc vào tác nhân gây ra bệnh TCM là do EV71 hay do EVA16 thì tiên lượng sẽ khác nhau. Nếu do Enterovirus A16 gây ra thì bệnh thường diễn biến nhẹ, tự khỏi sau từ 7 - 10 ngày, nhưng nếu tác nhân gây ra bệnh là EV71 thì có thể xuất hiện những biến chứng nguy hiểm như viêm cơ tim cấp, viêm phổi hoặc viêm màng não, thậm chí có thể gây tử vong.
3. Có những phương pháp nào có thể phòng bệnh tay chân miệng?
Bệnh TCM là một bệnh do virus Enterovirus gây ra. Virus này lây từ người sang người do tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết ra ở miệng, họng, mũi hoặc dịch tiết từ các bọng nước ở tay, chân, miệng hay phân của người mang virus.
Bệnh cũng được lây truyền gián tiếp do quá trình tiếp xúc với các đồ chơi, quần áo, dụng cụ ăn uống, chăn màn của người bệnh. Cho nên, khi nghi ngờ trẻ mắc bệnh TCM cần cho trẻ ở nhà không đến những nơi công cộng, đông người, tránh cho trẻ tiếp xúc với người lành để ngăn ngừa lây nhiễm virus ra cộng đồng.
Hiện nay chưa có chưa có vắc - xin phòng bệnh đặc hiệu cho EV71 cho nên phương pháp phòng bệnh tốt nhất là giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường. Vệ sinh cá nhân cho trẻ hàng ngày nhất là rửa sạch tay, chân thường xuyên bằng xà phòng. Các loại vật dụng cá nhân như quần áo, tã lót, khăn, bát, thìa, cốc, chén,… của trẻ bị bệnh TCM cần phải được xử lý, sau khi đã xử lý sạch bằng xà phòng cần phải sát khuẩn lại bằng nước sôi hoặc nước có pha hóa chất cloramin B.
Nên cho trẻ ăn các loại thức ăn mềm, lỏng mà trẻ ưa thích. Không cho trẻ ăn thức ăn rắn, cay, nóng. Cần chú ý hạn chế hết mức đụng chạm đến các vết loét trong miệng trẻ. Đụng chạm sẽ làm cho trẻ càng đau miệng thêm và khiến trẻ sẽ sợ hãi không dám ăn. Như vậy trẻ sẽ bị gầy sút gây ảnh hưởng đến quá trình hình thành kháng thể chống lại virus trong cơ thể của trẻ.
4. Các phương pháp chẩn đoán trong phòng xét nghiệm
Hiện nay đã có nhiều phương pháp phát hiện ra nguyên nhân gây ra bệnh trong các phòng xét nghiệm như:
Nuôi cấy, phân lập virus từ các bệnh phẩm như phân, dịch hầu họng, dịch tại các nốt bọng nước, dịch não tủy. Tuy nhiên phương pháp nuôi cấy này đòi hỏi thời gian và kỹ thuật cao nên hiện nay ít được sử dụng.
Xét nghiệm huyết thanh học tìm kháng thể kháng virus trong máu. Kỹ thuật này đang được phát triển, nhưng có thể cho kết quả dương tính giả và giá trị dự báo dương tính thấp.
Xét nghiệm sinh học phân tử PCR phát hiện ARN của virus trong dịch hầu họng, dịch não tủy và các dịch tiết ở các nốt bọng nước. Kỹ thuật này hiện nay đang được áp dụng nhiều vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp sử dụng kháng thể đơn dòng kháng EV71 cho kết quả nhanh nhưng giá thành cao
|
Enterovirus 71 causes hand, foot and mouth disease in children
Hand, foot and mouth disease is an acute viral infection, transmitted through the gastrointestinal and respiratory tract, commonly found in young children. The disease has the potential to cause a large epidemic. The disease exhibits diverse symptoms and can cause extremely serious complications. Enterovirus 71
As a pathogen, how does Enterovirus 71 cause disease?
1. What is Enterovirus 71?
EV71 also known as Enterovirus A71 (EV - A71) is a virus that belongs to the Picornavirus family and belongs to the Enterovirus group. A virus with a very small molecular size and was first discovered in 1956.
Enteroviruses have relatively good resistance, they can survive longer in cold temperatures. In particular, their life and development are not affected under normal, dry temperature conditions. But they are easily inactivated by common cleaning chemicals (such as Cl, KMn
O4, formalin, H2O2).
Enterovirus 71 is one of the causes of hand, foot and mouth disease in children (HFMD) and can also cause diseases in the central nervous system (meningitis).
After entering the body, Enterovirus will live mainly in the cheek mucosa or in the intestinal mucosa in the ileum. After about 24 hours, they will move to the surrounding lymph nodes, then enter the bloodstream, causing blood infection for a period of time. From the blood, the virus is transferred to the oral mucosa and skin. The incubation period caused by the virus usually lasts about 3-7 days.
Enterovirus 71 is excreted through the digestive tract (feces) and is also present in oropharyngeal fluid, so it appears in the environment due to virus-carrying feces and spittle of people with HFMD or healthy people carrying this virus. Enterovirus 71 produces a highly toxic toxin. They have the ability to affect the central nervous system, causing severe clinical symptoms and possibly serious complications.
2. What are the symptoms of hand, foot and mouth disease?
The disease often appears with initial symptoms of mild or high fever, followed by blisters appearing on the oral mucosa (on the gums, inside the cheeks, tongue) and erythema on the hands and feet. These red rashes gradually turn into blisters.
The erythema and/or blisters of the disease typically do not appear on the palms of the hands or soles of the feet, and are usually not itchy. The disease is called hand, foot and mouth disease because these rashes and blisters mainly appear on the hands, feet and mouth. In addition, we can also see them on the buttocks.
The blisters in the mouth burst, causing ulcers that will cause pain for the child. Because of fear of pain, children do not dare to eat. Fear of eating often leads to weight loss.
When blisters on the hands and feet burst, they can easily become infected with bacteria if not kept clean, leading to pus and making the disease worse.
Most cases of HFMD will heal on their own because the body has the ability to produce antibodies against the virus, but if the causative agent is EV71, it is likely that the disease will become more complicated and severe, especially When the virus affects the central nervous system, it can cause typical meningitis with basic symptoms of high fever, headache, stiff neck, nausea, and vomiting.
Enterovirus infects all ages, but not all virus carriers get sick, the disease only appears in bodies that do not have immunity against Enterovirus such as infants, children, even teenagers, and people. Adults who are not immune can get HFMD.
Depending on whether the cause of HFMD is EV71 or EVA16, the prognosis will be different. If caused by Enterovirus A16, the disease is usually mild and goes away on its own after 7-10 days, but if the causative agent is EV71, dangerous complications such as acute myocarditis, pneumonia or meningitis, which can even cause death.
3. What methods are there to prevent hand, foot and mouth disease?
HFMD is a disease caused by Enterovirus. This virus is transmitted from person to person by direct contact with secretions from the mouth, throat, nose or secretions from blisters on the hands, feet, mouth or feces of a person carrying the virus.
The disease is also transmitted indirectly through contact with toys, clothes, eating utensils, and blankets of sick people. Therefore, when suspecting a child has HFMD, it is necessary to keep the child at home and not go to public or crowded places, and avoid contact with healthy people to prevent the virus from spreading to the community.
Currently, there is no specific vaccine for EV71, so the best method of disease prevention is to maintain personal hygiene and environmental hygiene. Daily personal hygiene for children is to wash hands and feet regularly with soap. Personal items such as clothes, diapers, towels, bowls, spoons, cups, cups, etc. of children with HFMD need to be processed. After being cleaned with soap, they must be disinfected again with soap. Boiling water or water mixed with chloramine B.
Children should be fed soft, liquid foods that they like. Do not let children eat solid, spicy or hot foods. Be careful to limit touching the ulcers in the child's mouth as much as possible. Touching will make the child's mouth hurt even more and make the child afraid to eat. Thus, the child will lose weight, affecting the process of forming antibodies against the virus in the child's body.
4. Laboratory diagnostic methods
Currently, there are many methods to detect the cause of disease in laboratories such as:
Culturing and isolating viruses from specimens such as stool, pharyngeal fluid, fluid in blisters, and cerebrospinal fluid. However, this culture method requires time and high technology, so it is rarely used today.
Serological tests look for anti-viral antibodies in the blood. This technique is under development, but may yield false positive results and has a low positive predictive value.
PCR molecular biology test detects viral RNA in pharyngeal fluid, cerebrospinal fluid and secretions in blisters. This technique is currently being widely applied because of its high sensitivity and specificity.
Indirect immunofluorescence technique using anti-EV71 monoclonal antibody gives fast results but is expensive
|
medlatec
|
Quan hệ tình dục khi mang thai cần lưu ý điều gì?
Những cơn buồn nôn và mệt mỏi khiến phụ nữ ít nghĩ đến quan hệ tình dục khi mang thai. Tuy nhiên cũng có nhiều người thèm quan hệ tình dục trong thai kỳ. Câu hỏi đặt ra là liệu quan hệ tình dục khi mang thai có an toàn không?
1. Quan hệ tình dục trong các giai đoạn thai kỳ (tam cá nguyệt)
Trong tam cá nguyệt thứ nhất (ba tháng đầu thai kì), nhiều phụ nữ tiết lộ rằng không có nhiều ham muốn tình dục vì họ cảm thấy mệt mỏi và buồn nôn. Tuy nhiên với nhiều người phụ nữ không bị nghén, lúc này thai nhi còn nhỏ cũng chưa làm ảnh hưởng nhiều đến cơ thể, hơn nữa sự gia tăng hormone khi mang thai nên nhiều phụ nữ khá thích thú và hưng phấn ở giai đoạn này. Bước sang tam cá nguyệt thứ hai (ba tháng giữa thai kỳ), thai phụ cảm thấy tốt hơn vì lúc này chất dịch tiết ra nhiều hơn, dễ dàng quan hệ tình dục hơn. Điều này làm cho việc quan hệ tình dục trở nên hấp dẫn hơn và có khả năng thỏa mãn hơn. Hơn nữa, hầu hết phụ nữ vẫn khá thoải mái trong tam cá nguyệt thứ hai vì thai nhi vẫn chưa chèn ép lên dạ dày.Tuy nhiên, sang kỳ tam cá nguyệt thứ ba (3 tháng cuối thai kỳ) bắt đầu có những thay đổi nhất định. Khi thai nhi phát triển to lên, người phụ nữ cảm thấy ộ ệ, nhu cầu dinh dưỡng cần nhiều nhưng dạ dày bị chèn ép, việc ăn uống không dễ dàng và dấu hiệu mệt mỏi dường như bắt đầu quay trở lại thì “chuyện ấy” có vẻ kém hấp dẫn hơn, chưa kể những khó khăn về thể chất trong những tuần cuối của thai kỳ. Để dễ dàng hơn trong "chuyện ấy" thì mẹ cần biết sự phát triển của thai nhi qua từng tuần:
Việc quan hệ tình dục khi mang thai gần ngày sinh có thể là một sự mạo hiểm, bởi việc đạt cực khoái gây ra sự phóng thích ra hormone Prolactin của tuyến yên, về mặt lý thuyết hóc môn này có thể gây ra các cơn co thắt và gây tổn thương đến mẹ và bé.
2. Tư thế quan hệ tình dục khi mang thai
Theo Foreman, bác sĩ cho rằng khi đứa bé trong bụng đang lớn lên thì vị trí truyền thống (như nằm trên) khi quan hệ tình dục của đàn ông sẽ gây khó chịu hơn đối với phụ nữ mang thai. Có thể thay đổi bằng các tư thế tình dục khác giúp thoải mái hơn khi mang thai bao gồm giao hợp từ phía sau hoặc từ bên này sang bên kia (kiểu úp thìa)...Tư thế nằm ngửa với thai phụ ở giai đoạn 3 tháng cuối cũng nên ít áp dụng vì lúc này thai to khi nằm ngửa tử cung có thể gây chèn ép các mạch máu lớn. Điều này có thể gây ra áp lực vùng chậu và gây cảm giác đau đớn. Nằm ngửa cũng có thể gây ra "hội chứng hạ huyết áp", dẫn đến thay đổi nhịp tim và huyết áp gây chóng mặt và các triệu chứng hoặc dấu hiệu khác.Ngoài ra, Foreman còn cho biết, một hành vi tình dục cần tránh là thổi khí vào “cô bé” trong lúc quan hệ tình dục bằng miệng khi mang thai. Nếu quan hệ tình dục bằng miệng được thực hiện trong giai đoạn người phụ nữ đang mang thai, khi thổi không khí vào âm đạo một lượng khí có thể đi vào tuần hoàn và gây ra các hậu quả nghiêm trọng.
Cần tránh là thổi khí vào “cô bé” trong lúc quan hệ tình dục bằng miệng khi mang thai
3. Những lý do nên tránh quan hệ tình dục khi mang thai
Quan hệ tình dục khi mang thai có thể không an toàn cho những phụ nữ có tiền sử sảy thai nhiều lần, sinh non, chảy máu hoặc cổ tử cung yếu (hở eo cổ tử cung, cổ tử cung ngắn).Hơn nữa, với phụ nữ có rau tiền đạo (tình trạng nhau thai che kín cổ tử cung) có nguy cơ xuất huyết nếu họ quan hệ tình dục trong thai kỳ. Phụ nữ bị vỡ ối sớm (PROM), xảy ra khi túi chứa em bé đang phát triển và nước ối vỡ hoặc phát triển một lỗ trước khi chuyển dạ, cũng nên tránh quan hệ tình dục khi mang thai.Nếu bạn bị chảy máu hoặc có mùi hôi sau khi quan hệ tình dục khi mang thai, hãy báo với bác sĩ của bạn ngay lập tức. Chảy mủ có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng cần phải được điều trị sớm và chảy máu có thể là dấu hiệu dọa sẩy thai, sảy thai.Mẹ bầu cũng cần lưu ý rằng nếu bạn tình mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục cần ngưng không quan hệ tình dục cho đến khi bạn tình được điều trị khỏi hoặc cần sử dụng một biện pháp an toàn, chẳng hạn như sử dụng bao cao su để tự bảo vệ mình và tránh những ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Mẹ cũng đừng quên những mũi tiêm phòng cần thực hiện để ngăn ngừa một số vi khuẩn, virus gây bệnh cho cả mẹ và bé trong suốt 9 tháng 10 ngày thai kỳ.Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO khuyến cáo, trong suốt quá trình mang thai, thai phụ nên tiêm một số loại vắc-xin phòng tránh các bệnh nguy hiểm như: bạch hầu, ho gà, uốn ván, cúm. Nếu bỏ qua các mũi vắc-xin này, bé sinh ra sẽ các bệnh lý bẩm sinh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, đặc biệt là ho gà bẩm sinh.com
Video Dinh dưỡng mang thai - BS Huỳnh Thị Hiên
|
What should you pay attention to when having sex during pregnancy?
Nausea and fatigue make women think less about sex during pregnancy. However, there are also many people who crave sex during pregnancy. The question is, is it safe to have sex during pregnancy?
1. Having sex during pregnancy (trimester)
During the first trimester (first three months of pregnancy), many women reveal that they do not have much sexual desire because they feel tired and nauseous. However, for many women who do not have morning sickness, at this time the fetus is still small and does not affect the body much. Furthermore, the increase in hormones during pregnancy makes many women quite excited and excited at this stage. . Entering the second trimester (the second three months of pregnancy), pregnant women feel better because at this time there is more fluid secretion, making it easier to have sex. This makes sex more appealing and potentially more satisfying. Furthermore, most women are still quite comfortable in the second trimester because the fetus is not yet pressing on the stomach. However, in the third trimester (the last 3 months of pregnancy) changes begin to occur. certain change. As the fetus grows larger, the woman feels sluggish, needs more nutrition but the stomach is compressed, eating is not easy and signs of fatigue seem to begin to return. that" seems less attractive, not to mention the physical difficulties of the last weeks of pregnancy. To make sex easier, mothers need to know the fetus's development week by week:
Having sex while pregnant near your due date can be risky, because orgasm causes the release of the pituitary hormone Prolactin, which can theoretically trigger contractions. constriction and damage to mother and baby.
2. Sexual positions during pregnancy
According to Foreman, doctors believe that when the baby in the womb is growing, the traditional position (such as lying on top) during sex for men will be more uncomfortable for pregnant women. Can be changed to other sexual positions that are more comfortable during pregnancy, including intercourse from behind or from side to side (spooning style)...Supine position with pregnant women in the early stages The last 3 months should also be used sparingly because at this time the fetus is large when lying on its back and the uterus can cause compression of large blood vessels. This can cause pelvic pressure and pain. Lying on your back can also cause "hypotension syndrome," which leads to changes in heart rate and blood pressure that cause dizziness and other symptoms or signs. Additionally, Foreman said, a sexual act requires Avoid blowing air into the "little girl" during oral sex during pregnancy. If oral sex is performed while the woman is pregnant, when air is blown into the vagina, some air can enter the circulation and cause serious consequences.
You should avoid blowing air into your "girl" during oral sex during pregnancy
3. Reasons to avoid sex during pregnancy
Sex during pregnancy may not be safe for women with a history of repeated miscarriages, premature birth, bleeding, or a weak cervix (cervical incompetence, short cervix). Furthermore, Women with placenta previa (a condition in which the placenta covers the cervix) are at risk of bleeding if they have sex during pregnancy. Women with premature rupture of membranes (PROM), which occurs when the sac containing the developing baby and the amniotic fluid breaks or develops a hole before labor, should also avoid sex during pregnancy. If you have bleeding or has a foul odor after sex during pregnancy, tell your doctor immediately. Purulent discharge can be a sign of infection that needs to be treated early, and bleeding can be a sign of threatened miscarriage or miscarriage. Pregnant mothers should also note that if their partner has a sexually transmitted disease, they should Stop having sex until your partner is cured or needs to use a safety measure, such as using a condom, to protect yourself and avoid affecting the health of the fetus. Mothers should also not forget the vaccinations they need to take to prevent some bacteria and viruses that cause diseases for both mother and baby during the 9 months and 10 days of pregnancy. According to the World Health Organization WHO recommends, during During pregnancy, pregnant women should get vaccinated to prevent dangerous diseases such as diphtheria, whooping cough, tetanus, and influenza. If these vaccines are skipped, the baby will be born with congenital diseases that seriously affect health, especially congenital whooping cough.com
Pregnancy Nutrition Video - Dr. Huynh Thi Hien
|
vinmec
|
Ngạc nhiên với những nguyên nhân gây đau dạ dày
Hầu như tất cả mọi người đều bị đau dạ dày vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết về nguyên nhân gây đau dạ dày. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Bé bị đau dạ dày
Có nhiều nguyên nhân gây đau dạ dày như: nhiễm ký sinh trùng, ngộ độc, viêm dạ dày đại tràng hoặc thậm chí là những vấn đề về tuyến giáp. Những nguyên nhân phổ biến gây đau dạ dày bao gồm:
Sỏi mật
Sỏi mật được hình thành chủ yếu từ sự kết tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật như cholesterol, billirubin, muối canxi… Sỏi làm sưng, tắc đường dẫn vào ruột, dẫn đến đau. Đau bụng do sỏi mật có xu hướng tấn công phía bên phải của vùng bụng trên, đặc biệt là sau bữa ăn giàu chất béo.
Viêm tụy
Viêm tuyến tụy có thể gây đau đốt ở vùng bụng trên hoặc giữa. Một số người thậm chí còn có những cơn đau lan ra đằng sau lưng. Theo Osama Alaradi, bác sĩ chuyên khoa dạ dày-ruột của Bệnh viện Henry Ford ở Detroit cho biết, bạn có thể dựa lưng hoặc nằm nghiêng để giảm bớt cơn đau, buồn nôn và nôn.
GERD
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể gây đau ở dạ dày, ngực dưới và chứng ợ nóng. Triệu chứng này trầm trọng hơn vào ban đêm, ở tư thế nằm. Đây là một bệnh khá phổ biến, tỉ lệ ngày càng gia tăng ở Châu Á và Việt Nam.
Trào ngược dạ dày thực quản dẫn đến viêm loét thực quản, nếu nặng và kéo dài đưa đến hẹp thực quản. Trào ngược dạ dày thực quản diễn ra trong một thời gian lâu làm cho niêm mạc thực quản biến đổi tựa như niêm mạc ruột, gọi là Barrett thực quản. Barrett thực quản là tổn thương tiền ung thư, có thể chuyển thành ung thư thực quản.
Loét dạ dày
Đau dạ dày là triệu chứng phổ biến của bệnh loét dạ dày và tá tràng (phần đầu tiên của ruột non). Đau thường tấn công cả vùng bụng dưới giữa và đôi khi xảy ra sau bữa ăn hoặc nửa đêm.
Thuốc NSAID và vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori) là những nguyên nhân chính gây loét dạ dày. Thuốc kháng sinh và thuốc ức chế acid thường được sử dụng để điều trị loét do vi khuẩn gây ra.
Không dung nạp lactose
Hàng triệu người trên thế giới không có khả năng dung nạp lactose. Trên thực tế, ở một số nơi trên thế giới, số lượng người không dung nạp lactose nhiều hơn những người có thể tiêu hóa lactose, đường có trong sữa và các sản phẩm sữa.
Tác dụng phụ của thuốc
Một số loại thuốc như NSAIDs (thuốc chống viêm không steroid) bao gồm ibuprofen và aspirin có tính chất ăn mòn và có thể gây sưng tấy dạ dày, thậm chí có thể dẫn đến loét.
Viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa thường gặp hơn ở trẻ em và thanh thiếu niên (mặc dù vẫn có thể gặp ở người lớn tuổi) và thường bắt đầu với triệu chứng đau ở bụng giữa, tiến vào phần dưới bên phải của bụng.
Hội chứng ruột kích thích
Hội chứng này cũng có thể dẫn đến đau bụng kinh niên và những thay đổi trong hoạt động ruột (như táo bón và tiêu chảy kéo dài), nhưng không phải là tình trạng viêm và không liên quan đến chảy máu trực tràng.
Ung thư dạ dày
Giảm cân đột ngột, ợ nóng kéo dài, đi ngoài lẫn máu, đầy bụng, táo bón, tiêu chảy và buồn nôn là triệu chứng phổ biến của ung thư dạ dày. Ở giai đoạn tiến triển, khi khối u ác tính trong dạ dày phát triển lớn hơn về kích thước và mức độ xâm lấn, người bệnh cũng thường gặp những cơn đau dạ dày.
|
Surprised by the causes of stomach pain
Almost everyone has stomach pain at some point in their lives. However, not everyone knows about the causes of stomach pain. We invite readers to learn about this issue through the article below.
Baby has stomach pain
There are many causes of stomach pain such as: parasitic infections, poisoning, gastritis or even thyroid problems. Common causes of stomach pain include:
Gallstones
Gallstones are formed mainly from the accumulation of cholesterol, due to an imbalance of components in bile such as cholesterol, bilirubin, calcium salts... Stones cause swelling and blockage leading to the intestines, leading to pain. Gallstone colic tends to strike the right side of the upper abdomen, especially after a fatty meal.
Pancreatitis
Pancreatitis can cause burning pain in the upper or middle abdomen. Some people even have pain radiating to their back. According to Osama Alaradi, a gastroenterologist at Henry Ford Hospital in Detroit, you can lean back or lie on your side to reduce pain, nausea and vomiting.
GERD
Gastroesophageal reflux disease can cause pain in the stomach, lower chest, and heartburn. This symptom is worse at night, in a lying position. This is a fairly common disease, with rates increasing in Asia and Vietnam.
Gastroesophageal reflux leads to esophageal ulcers, if severe and prolonged, it leads to esophageal stricture. Gastroesophageal reflux occurs over a long period of time, causing the esophageal mucosa to change like the intestinal mucosa, called Barrett's esophagus. Barrett's esophagus is a precancerous lesion that can turn into esophageal cancer.
Stomach ulcers
Stomach pain is a common symptom of stomach and duodenal ulcers (the first part of the small intestine). Pain often attacks the lower middle abdomen and sometimes occurs after meals or in the middle of the night.
NSAIDs and Helicobacter pylori (H.pylori) bacteria are the main causes of stomach ulcers. Antibiotics and acid suppressants are often used to treat ulcers caused by bacteria.
Lactose intolerance
Millions of people around the world are lactose intolerant. In fact, in some parts of the world, there are more people with lactose intolerance than people who can digest lactose, the sugar found in milk and milk products.
Side effects of medications
Some medications such as NSAIDs (nonsteroidal anti-inflammatory drugs) including ibuprofen and aspirin are corrosive and can cause stomach swelling, which can even lead to ulcers.
Appendicitis
Appendicitis is more common in children and teenagers (although it can still occur in older adults) and usually begins with pain in the mid-abdomen, moving into the lower right part of the abdomen.
Irritable bowel syndrome
This syndrome can also lead to chronic abdominal pain and changes in bowel movements (such as persistent constipation and diarrhea), but is not an inflammatory condition and is not associated with rectal bleeding.
Stomach cancer
Sudden weight loss, prolonged heartburn, bloody stools, bloating, constipation, diarrhea and nausea are common symptoms of stomach cancer. In the advanced stage, when malignant tumors in the stomach grow larger in size and level of invasion, patients often experience stomach pain.
|
thucuc
|
Cách tự nhiên để giảm bớt các triệu chứng hen suyễn
Khi bị hen suyễn, ai cũng hiểu rõ tầm quan trọng của việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Điều đó có nghĩa là bệnh nhân cần sử dụng thuốc kiểm soát lâu dài, dùng mỗi ngày và luôn phải có sẵn ống hít giảm đau nhanh. Tuy nhiên việc kiểm soát bệnh hen suyễn không chỉ dừng lại ở việc sử dụng thuốc. Bệnh nhân có thể làm một số việc khác để giúp bản thân thở thoải mái và dễ dàng nhất có thể. Vậy làm cách nào giảm triệu chứng hen suyễn?
1. Thưởng thức một ly Espresso. Khi bị ho, thở khò khè và khó thở, hãy sử dụng các bình xịt “cứu hộ”. Tuy nhiên bệnh nhân có thể cân nhắc đồ uống có chứa caffeine nếu các triệu chứng nhẹ. Caffeine là một chất làm giãn phế quản yếu, điều này có nghĩa là chất này sẽ giúp làm giãn nhẹ đường thở cho người bệnh. Một số nghiên cứu đã cho thấy rằng caffeine có thể giúp phổi của bệnh nhân hoạt động tốt hơn trong tối đa 4 giờ.
2. Sử dụng phòng xông hơi. Bệnh nhân có thể làm giảm triệu chứng hen suyễn bằng không khí ấm áp. Xông hơi trong phòng xông hơi khô hoặc xông hơi tại nhà có thể giúp làm sạch chất nhờn gây khó thở. Tuy nhiên một số người nhận thấy rằng nắng nóng lại khiến bệnh hen suyễn của họ trở nên tồi tệ hơn, vì vậy điều quan trọng là bệnh nhân phải biết các yếu tố khởi phát cơn hen của chính mình.3. Thêm gia vị. Tỏi và gừng có chứa các hợp chất chống viêm giúp làm dịu các triệu chứng hen suyễn của người bệnh. Bạn có thể ngâm một tép tỏi tươi và củ gừng với nước sôi và uống như trà sau khi nước nguội. Bạn cũng có thể sử dụng các loại gia vị này thường xuyên hơn trong nấu ăn.
Tỏi và gừng có chứa các hợp chất chống viêm giúp làm dịu các triệu chứng hen suyễn của người bệnh
4. Học cách giải tỏa căng thẳng. Khi căng thẳng, tất cả các cơ trên cơ thể căng lên, bao gồm cả cơ ở ngực. Kiểm soát căng thẳng sẽ đồng nghĩa với việc ít bùng phát bệnh hen triệu chứng hơn. Vậy cách nào giảm triệu chứng hen suyễn?Thiền và tập yoga là những lựa chọn rất tốt cho bệnh nhân. Bên cạnh đó thái cực quyền, một môn võ thuật cổ xưa, nhẹ nhàng của Trung Quốc cũng rất có ích. Nghiên cứu cho thấy các bộ môn này có thể giúp giảm triệu chứng hen suyễn ở một số người.5. Liên tục di chuyển. Tập thể dục có thể làm cho phổi của bệnh nhân khỏe hơn. Mặt khác, tập luyện cũng có thể là tác nhân gây ra bệnh hen suyễn khi bệnh nhân ra ngoài trong thời tiết lạnh. Để giữ an toàn, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu một thói quen mới và hỏi xem bệnh nhân có nên dùng thuốc trước khi di chuyển hay không. Ngoài ra, hãy nhớ tập luyện từ từ (cần đi bộ trước, sau đó chạy bộ). Bệnh nhân cũng nên chú ý đến thời tiết: Nếu trời lạnh, hãy che miệng và mũi hoặc lựa chọn tập luyện trong nhà.
6. Ăn các thực phẩm nhiều màu sắc. Các loại thực phẩm nhiều màu sắc rất giàu chất chống oxy hóa như beta-carotene và vitamin C, vitamin E giúp chống lại chứng viêm trong cơ thể, bao gồm cả trong phổi của bệnh nhân hen suyễn. Trong quá trình theo dõi chế độ ăn uống của mình, bệnh nhân hãy cẩn thận với sulfites - một loại chất bảo quản gây ra các triệu chứng hen suyễn ở một số người. Chúng ta thường tìm thấy sulfites trong rượu vang, trái cây khô, dưa chua và tôm.7. Ánh sáng mặt trời. Nhiều người Mỹ có lượng vitamin D thấp và những người bị bệnh hen suyễn nặng có thể dễ mắc phải vấn đề này hơn. Yêu cầu bác sĩ kiểm tra mức độ vitamin D của mình. Nếu bạn không có đủ lượng vitamin D cần thiết, sữa, trứng và cá ăn cả xương như cá hồi đóng hộp có thể giúp ích. Cơ thể của chúng ta cũng tạo ra vitamin D khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Trong quá trình tắm nắng, bạn cần lưu ý sử dụng kem chống nắng và không ở ngoài quá lâu, nếu không có thể tăng nguy cơ ung thư da.8. Hít thở sâu. Các bài tập thở đặc biệt có thể giúp phổi của chúng ta hoạt động tốt hơn:Thở bằng cách mím môi là một lựa chọn hữu ích: Hít vào bằng mũi, sau đó thở ra chậm ít nhất hai lần bằng cách mím môi lại.Thở bằng cơ hoành hay còn được gọi là thở bằng bụng là một kỹ thuật hữu ích khác giúp giảm bệnh hen triệu chứng. Nếu bạn cần trợ giúp về những điều này, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến gặp bác sĩ chuyên khoa.
Hít thở sâu giúp giảm triệu chứng hen suyễn
9. Xem thời tiết. Không khí lạnh hoặc khô có thể làm cho các triệu chứng của bệnh nhân hen suyễn trở nên tồi tệ hơn. Khi nhiệt độ giảm xuống, bệnh nhân có thể quấn khăn quanh miệng và mũi để dễ thở hơn. Không khí trong nhà cũng rất quan trọng, sử dụng máy hút ẩm hoặc máy làm ẩm có thể giúp đảm bảo không khí không quá ẩm hoặc quá khô. Luôn đóng cửa sổ và chạy điều hòa không khí trong mùa dị ứng để ngăn phấn hoa xâm nhập vào nhà.10. Kiểm soát chất béo. Mỡ thừa xung quanh ngực và bụng có thể khiến bạn khó thở, ngoài ra các tế bào mỡ có thể gây viêm nhiễm ảnh hưởng đến đường hô hấp của bạn. Vì vậy việc cắt giảm lượng calo và chất béo bằng cách đi bộ mỗi ngày có thể hữu ích trong việc làm giảm triệu chứng hen suyễn.11. Biết được các tác nhân kích hoạt triệu chứng hen của chính mình. Nhiều người bị hen suyễn cũng bị dị ứng với các chất có khả năng gây dị ứng phổ biến như: phấn hoa, mạt bụi và lông thú cưng,... Điều này có thể làm cho các triệu chứng hen suyễn bùng phát mạnh mẽ. Nếu gần đây bệnh nhân vẫn chưa xác định được tác nhân nào sẽ gây ra tình trạng dị ứng của mình, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa dị ứng để tìm ra chính xác điều gì làm bạn khó chịu và cố gắng tránh xa nó
|
Natural ways to ease asthma symptoms
When suffering from asthma, everyone understands the importance of taking medication as prescribed by the doctor. That means patients need to take long-term controller medication, take it every day, and always have a quick-relief inhaler on hand. However, controlling asthma does not stop at using medication. Patients can do a number of other things to help themselves breathe as comfortably and easily as possible. So how to reduce asthma symptoms?
1. Enjoy a glass of Espresso. When coughing, wheezing and having difficulty breathing, use "rescue" sprays. However, patients can consider drinks containing caffeine if symptoms are mild. Caffeine is a weak bronchodilator, which means it helps slightly relax the patient's airways. Some studies have shown that caffeine can help a patient's lungs function better for up to 4 hours.
2. Use the sauna. Patients can relieve asthma symptoms with warm air. Steaming in a sauna or steaming at home can help clear mucus that causes breathing difficulties. However, some people find that heat makes their asthma worse, so it is important for patients to know their own asthma triggers.3. Add seasoning. Garlic and ginger contain anti-inflammatory compounds that help relieve asthma symptoms. You can soak a fresh garlic clove and ginger root in boiling water and drink it as tea after the water cools. You can also use these spices more often in cooking.
Garlic and ginger contain anti-inflammatory compounds that help relieve asthma symptoms
4. Learn how to relieve stress. When stressed, all the muscles in the body tense, including those in the chest. Managing stress will mean fewer symptomatic asthma flare-ups. So how to reduce asthma symptoms? Meditation and yoga are very good options for patients. Besides, tai chi, an ancient, gentle Chinese martial art is also very useful. Research shows that these exercises can help reduce asthma symptoms in some people.5. Keep moving. Exercise can make a patient's lungs stronger. On the other hand, exercise can also be a trigger for asthma when patients go out in cold weather. To stay safe, talk to your doctor before starting a new routine and ask if you should take your medication before traveling. Also, remember to exercise slowly (you need to walk first, then jog). Patients should also pay attention to the weather: If it's cold, cover your mouth and nose or choose to exercise indoors.
6. Eat colorful foods. Colorful foods are rich in antioxidants like beta-carotene and vitamin C, and vitamin E helps fight inflammation in the body, including in the lungs of asthma patients. While monitoring your diet, patients should be careful with sulfites - a type of preservative that causes asthma symptoms in some people. We often find sulfites in wine, dried fruits, pickles and shrimp.7. Sunlight. Many Americans have low vitamin D levels, and people with severe asthma may be more susceptible to this problem. Ask your doctor to check your vitamin D level. If you don't get enough vitamin D, milk, eggs, and fish with bones like canned salmon can help. Our bodies also make vitamin D when exposed to sunlight. During sunbathing, you need to be careful to use sunscreen and not stay out for too long, otherwise it may increase the risk of skin cancer.8. Deep breath. Special breathing exercises can help our lungs work better: Pursed-lip breathing is a helpful option: Inhale through your nose, then exhale slowly at least twice by pursing your lips. Diaphragmatic breathing, also known as belly breathing, is another useful technique that helps relieve asthma symptoms. If you need help with these, your doctor may refer you to a specialist.
Deep breathing helps reduce asthma symptoms
9. Watch the weather. Cold or dry air can make asthma patients' symptoms worse. When the temperature drops, the patient can wrap a towel around the mouth and nose to make breathing easier. The air in your home is also important, using a dehumidifier or humidifier can help ensure the air is not too humid or too dry. Always keep windows closed and run the air conditioner during allergy season to prevent pollen from entering the house.10. Fat control. Excess fat around your chest and abdomen can make it difficult to breathe, and fat cells can cause inflammation that affects your respiratory tract. So cutting back on calories and fat by walking every day can be helpful in reducing asthma symptoms.11. Know your own asthma symptoms triggers. Many people with asthma are also allergic to common allergens such as pollen, dust mites and pet dander, etc. This can cause asthma symptoms to flare up strongly. . If you haven't been able to figure out what triggers your allergies lately, see an allergist to find out exactly what's bothering you and try to stay away from it.
|
vinmec
|
Tìm hiểu nguyên nhân gây mất ngủ về sáng ở nhiều người
Mất ngủ về sáng là một dạng rối loạn giấc ngủ thường gặp ở nhiều người. Tình trạng này nếu kéo dài và xuất hiện liên tục có thể là dấu hiệu của một số vấn đề bất thường về sức khỏe. Do đó, việc tìm hiểu rõ nguyên nhân và hướng khắc phục là điều rất cần thiết để cải thiện chất lượng giấc ngủ và cuộc sống.
1. Mất ngủ lúc gần sáng thường do những nguyên nhân nào?
Hiện nay, tỷ lệ người bệnh bị mất ngủ đang không ngừng tăng lên, đặc biệt là ở giới trẻ khiến nhiều người không khỏi lo lắng. Rất nhiều trường hợp gặp tình trạng mất ngủ lúc khoảng 4 – 5 giờ sáng. Lúc này, người bệnh tỉnh giấc và thường cảm thấy cơ thể mệt mỏi, rất khó có thể tiếp tục chìm vào giấc ngủ trở lại. Kèm theo đó là các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn…
Nguyên nhân khiến người bệnh thường xuyên bị mất ngủ gần sáng có thể là:
1.1 Mất ngủ về sáng do rối loạn tinh thần
Hầu hết những người bị rối loạn tinh thần, có nhiều phiền muộn, căng thẳng, stress quá mức, trầm cảm… sẽ rất dễ bị mất ngủ lúc gần sáng. Người bệnh thường xuyên rơi vào trạng thái lo lắng, bất an, cơ thể mệt mỏi, sức khỏe giảm sút, hoa mắt, chóng mặt… Với tình trạng này, nếu người bệnh không kiểm soát kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến sức khỏe.
Tỉnh giấc lúc gần sáng và không ngủ lại được cho thấy sức khỏe đang gặp nhiều vấn đề.
1.2 Gan hoạt động quá công suất
Nếu người bệnh bị mất ngủ vào khoảng 1 – 3 giờ sáng thì nguy cơ gan hoạt động quá mức là rất cao. Đây là khoảng thời gian gan thực hiện nhiệm vụ đào thải các độc tố ra ngoài cơ thể. Một khi chức năng gan không đảm bảo, các chất độc trong cơ thể không đẩy được ra ngoài sẽ khiến người bệnh bị mất ngủ thường xuyên.
1.3 Chức năng phổi suy giảm
Vào khoảng 3 – 5 giờ sáng, phổi sẽ hoạt động mạnh mẽ để đào thải chất độc. Nếu chức năng phổi yếu, không đảo bảo sẽ khiến người bệnh bị khó thở, ho dữ dội. Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh thường xuyên khó ngủ, mất ngủ lúc gần sáng. Nếu tình trạng ho diễn ra trong thời gian dài sẽ càng khiến người bệnh bị mất ngủ nhiều hơn.
1.4 Chế độ ăn uống thiếu khoa học
Người bệnh thức giấc vào khoảng 4 – 5 giờ sáng rất có thể do chế độ ăn uống không đảm bảo. Ăn uống quá muộn, sau khi ăn xong ngồi một chỗ và không hoạt động, ăn quá nhiều sẽ khiến cơ thể không kịp hấp thụ chất dinh dưỡng. Tình trạng này không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe, làm đầy bụng, khó chịu mà còn khiến người bệnh mất ngủ, ngủ không ngon giấc.
1. Ánh sáng phát ra từ các thiết bị này sẽ làm ảnh hưởng đến não bộ. Não sẽ hoạt động như khi người bệnh đang làm việc bình thường. Đồng thời, mắt nếu tiếp xúc quá lâu với ánh sáng xanh sẽ gây rối loạn giấc ngủ, thậm chí là mất ngủ triền miên ở người bệnh.
1.6 Làm việc quá khuya là nguyên nhân gây mất ngủ về sáng
Những người làm việc quá khuya sẽ rất dễ bị căng thẳng đầu óc, mệt mỏi. Nếu tập trung và làm việc nhiều sẽ khiến sóng beta trong não bộ phát ra trong một thời gian dài. Tình trạng này làm cho người bệnh có cảm giác bất an, bồn chồn, khó ngủ, ngủ không sâu giấc, đặc biệt là vào lúc gần sáng.
1.7 Ăn thực phẩm có hại cho sức khỏe
Thường xuyên sử dụng các chất kích thích, thuốc lá, bia, rượu… cũng khiến người bệnh bị mất ngủ lúc gần sáng. Ngoài ra, một số thực phẩm chứa nhiều chất béo hay quá ngọt cũng rất dễ khiến cho chất melatonin (hormone điều chỉnh giấc ngủ) tăng lên, gây mất tập trung và ảnh hưởng tiêu cực đến giấc ngủ.
1.8 Một số vấn đề khác
Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số vấn đề về sức khỏe khác cũng có thể là nguyên nhân khiến người bệnh thường xuyên tỉnh giấc về sáng và không ngủ lại được như:
– Thiếu máu lên não
– Thiếu vitamin D
– Mỡ bụng dư thừa
– Lão hóa sớm
Phổi hoạt động yếu là một trong những lý do khiến người bệnh bị mất ngủ lúc gần sáng.
2. Cần làm gì để cải thiện chứng mất ngủ về sáng?
Tình trạng mất ngủ lúc gần sáng không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến người bệnh mắc một số căn bệnh nguy hiểm như rối loạn thần kinh, phổi, tim mạch… Thậm chí, người bệnh có thể tử vong nếu bị mất ngủ triền miên trong thời gian dài. Để kiểm soát tình trạng mất ngủ lúc gần sáng, người bệnh cần thực hiện một số điều sau:
2.1 Những điều không nên làm
Một số thói quen xấu sau khi tỉnh giấc cũng là nguyên nhân hàng đầu khiến người bệnh không thể ngủ được tiếp.
– Uống nước đá: Khi vô tình tỉnh giấc, người bệnh thường có cảm giác cực kỳ khát nước, khô rát họng và uống nhiều nước lạnh. Việc uống nhiều nước vừa khiến người bệnh muốn đi vệ sinh nên không ngủ được, vừa làm kích thích sự tỉnh táo hơn.
– Mở đèn sáng hay kéo rèm: Ánh sáng làm não bộ nhầm lẫn giữa thời gian ban ngày và ban đêm khiến lượng melatonin bị giảm sút. Khi đó, người bệnh sẽ không còn cảm giác buồn ngủ và dẫn đến mất ngủ lúc gần sáng.
– Xem đồng hồ: Xác nhận thời gian khi vô tình thức giấc khiến não bộ có những suy nghĩ, lo lắng về thời gian và áp lực hơn. Hơn thế nữa, điều này cũng làm cản trở việc người bệnh tìm lại giấc ngủ đang dở dang lúc gần về sáng.
2.
– Đặt báo thức từ hôm trước: Để tránh việc xem đồ hồ do sợ muộn giờ, nên đặt báo thức từ trước. Điều này sẽ giúp người bệnh yên tâm ngủ nếu vô tình tỉnh giấc vì biết chắc chắn báo thức chưa hoạt động.
– Uống một ít nước ấm: Nếu cảm thấy cực kỳ khát nước và buộc phải dậy uống nước, hãy lựa chọn nước ấm. Nước ấm sẽ giúp thư giãn các cơ quan, thả lỏng cơ thể để chìm vào giấc ngủ dễ dàng hơn.
– Thực hiện mọi việc một cách nhanh chóng: Não bộ cũng cần một khoảng thời gian để tỉnh táo, vì vậy cần thực hiện mọi việc như uống nước hay đi vệ sinh thật nhanh chóng trước khi đầu óc thoát khỏi cơn buồn ngủ.
Nằm im và không làm gì để quay trở lại giấc ngủ.
Trên đây là những nguyên nhân và các biện pháp giúp cải thiện chứng mất ngủ về sáng. Người bệnh cũng cần lưu ý các phương pháp này chỉ mang tính chất hỗ trợ, để loại bỏ tình trạng mất ngủ cần điều trị triệt để các bệnh lý liên quan. Việc điều trị từ sớm có ý nghĩa quan trọng và cần thiết giúp tăng cường sức khỏe, hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm khác.
|
Find out the causes of morning insomnia in many people
Morning insomnia is a common sleep disorder in many people. If this condition persists and appears continuously, it can be a sign of some unusual health problems. Therefore, understanding the causes and solutions is essential to improve sleep quality and life.
1. What are the common causes of insomnia in the early morning?
Currently, the rate of people suffering from insomnia is constantly increasing, especially among young people, making many people worried. Many people experience insomnia at around 4 - 5 am. At this time, the patient wakes up and often feels tired and has difficulty falling back to sleep. Accompanied by symptoms such as headache, dizziness, lightheadedness, nausea...
The reasons why patients often suffer from insomnia early in the morning may be:
1.1 Insomnia in the morning due to mental disorders
Most people with mental disorders, anxiety, stress, excessive stress, depression... will easily suffer from insomnia in the early morning. Patients often fall into a state of anxiety, insecurity, body fatigue, decreased health, dizziness, vertigo... With this condition, if the patient does not control it promptly, it will endanger their health. .
Waking up early in the morning and not being able to fall back asleep shows that your health is having many problems.
1.2 The liver works too hard
If the patient has insomnia around 1 - 3 am, the risk of liver overactivity is very high. This is the time the liver takes on the task of eliminating toxins from the body. Once liver function is not guaranteed, the toxins in the body cannot be pushed out, causing the patient to suffer from frequent insomnia.
1.3 Decreased lung function
At about 3 - 5 am, the lungs will work strongly to eliminate toxins. If lung function is weak, it will cause the patient to have difficulty breathing and severe coughing. This is one of the reasons why patients often have difficulty sleeping and insomnia in the early morning. If the cough lasts for a long time, it will cause the patient to have more insomnia.
1.4 Unscientific diet
Patients who wake up around 4 - 5 am are most likely due to an unhealthy diet. Eating too late, sitting in one place after eating and being inactive, eating too much will cause the body to not have time to absorb nutrients. This condition not only affects health, causes bloating and discomfort, but also causes patients to suffer from insomnia and poor sleep.
1. The light emitted from these devices will affect the brain. The brain will function as if the patient is working normally. At the same time, if the eyes are exposed for too long to blue light, it will cause sleep disorders and even chronic insomnia in patients.
1.6 Working too late is a cause of insomnia in the morning
People who work too late will easily experience mental stress and fatigue. If you focus and work a lot, it will cause beta waves in the brain to emit for a long time. This condition makes the patient feel insecure, restless, have difficulty falling asleep, and not sleeping deeply, especially in the early morning.
1.7 Eating foods that are harmful to your health
Regular use of stimulants, cigarettes, beer, alcohol... also causes patients to have insomnia in the early morning. In addition, some foods that are high in fat or too sweet can easily cause melatonin (the hormone that regulates sleep) to increase, causing loss of concentration and negatively affecting sleep.
1.8 Some other issues
In addition to the above causes, a number of other health problems can also cause patients to frequently wake up in the morning and not be able to fall back asleep, such as:
– Lack of blood flow to the brain
– Vitamin D deficiency
– Excess belly fat
– Premature aging
Weak lung function is one of the reasons why patients have insomnia in the early morning.
2. What should be done to improve morning insomnia?
Insomnia in the early morning not only affects health but also causes patients to suffer from a number of dangerous diseases such as neurological, pulmonary, cardiovascular disorders... Patients can even die if they suffer from insomnia. continuously for a long time. To control insomnia in the early morning, patients need to do the following:
2.1 Things not to do
Some bad habits after waking up are also the leading reasons why patients cannot sleep again.
– Drink ice water: When accidentally waking up, the patient often feels extremely thirsty, has a dry throat and drinks a lot of cold water. Drinking a lot of water not only makes the patient want to go to the toilet so they cannot sleep, but also stimulates more alertness.
– Turn on bright lights or close the curtains: Light confuses the brain between day and night time, causing melatonin levels to decrease. At that time, the patient will no longer feel sleepy, leading to insomnia in the early morning.
– Check the clock: Confirming the time when accidentally waking up makes the brain have thoughts, worry about time and more pressure. Furthermore, this also prevents the patient from regaining their unfinished sleep in the early morning.
2.
– Set an alarm the day before: To avoid checking the clock for fear of being late, you should set an alarm in advance. This will help the patient sleep peacefully if they accidentally wake up because they know the alarm has not been activated.
– Drink some warm water: If you feel extremely thirsty and have to get up to drink water, choose warm water. Warm water will help relax the organs and relax the body to make it easier to fall asleep.
– Do things quickly: The brain also needs a while to wake up, so you need to do things like drinking water or going to the bathroom quickly before your mind escapes drowsiness.
Lie still and do nothing to go back to sleep.
Above are the causes and measures to help improve morning insomnia. Patients also need to note that these methods are only supportive. To eliminate insomnia, it is necessary to thoroughly treat related diseases. Early treatment is important and necessary to help improve health and minimize other dangerous complications.
|
thucuc
|
Sau sinh mổ bao lâu thì được ăn hải sản?
Hải sản là món ăn hấp dẫn với rất nhiều người, và các mẹ cũng vậy. Tuy nhiên, nhiều người cho rằng mẹ đang cho con bú hay những mẹ sinh mổ không nên ăn hải sản vì có thể ảnh hưởng đến chất lượng sữa, gây sẹo lồi, sẹo thâm…Thực hư chuyện này thế nào? Sau sinh mổ bao lâu thì được ăn hải sản? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.
1. Giá trị dinh dưỡng từ hải sản
Hải sản là nhóm thực phẩm ưa chuộng của nhiều người và cũng rất tốt cho sức khỏe. Trong hải sản chứa lượng lớn protein, các dưỡng chất thiết yếu, các axit béo omega 3 và hàm lượng chất béo bão hòa thấp.
Theo khoa học, hải sản cung cấp nguồn đạm tốt cho cơ thể, giúp làm giảm quá trình lão hóa cơ thể, dễ chế biến, dễ ăn, dễ tiêu hóa. Ăn hải sản cũng giúp mọi người có một trái tim khỏe mạnh. Đặc biệt, hải sản có chứa axit béo omega 3 cũng là yếu tố chống trầm cảm. Ngoài ra, hải sản tăng cường thị lực, cung cấp vitamin D, tốt cho xương, tốt cho người thiếu máu…Vì thế, ăn hải sản rất tốt cho sức khỏe, kể cả các mẹ sau khi sinh con.sau sinh bao lâu thì được ăn hải sản
Hải sản chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, tốt cho sức khỏe.
2. Phụ nữ sau sinh mổ không cần kiêng hải sản
Nhiều người cho rằng phụ nữ sau sinh mổ nên kiêng hải sản như: tôm, cua vì có nguy cơ bị lạnh bụng, gây sẹo lồi, sẹo thâm đen. Hay cũng có ý kiến cho rằng mẹ cho con bú cũng không nên ăn hải sản vì có thể khiến trẻ đi ngoài, mẹ bị đầy hơi, khó tiêu, ảnh hưởng đến chất lượng sữa. Thực hư chuyện này thế nào?
Các chuyên gia cho biết chưa có nguyên cứu nào chỉ ra những tác hại về việc mẹ sau sinh ăn hải sản như trên. Ngược lại, các loại hải sản như: tôm, cua, tép đều là món ăn dinh dưỡng, ưa thích và rất bổ cho phụ nữ sau sinh. Đặc biệt với mẹ sinh mổ sẽ mất rất nhiều máu nên cần bổ sung lại, trong khi đó hải sản chứa lượng đạm dồi dào. Vì thế, các mẹ không cần “từ chối” loại thức ăn vừa hấp dẫn lại rất tốt cho sức khỏe như hải sản.sanh mổ bao lâu được ăn hải sản
Các mẹ không nên ăn các loại: ngao, sò, ốc, hến…vì có tính hàn cao
3. Sau sinh mổ bao lâu thì được ăn hải sản?
Nếu các mẹ lo lắng cơ thể còn yếu, ăn hải sản dễ bị lạnh bụng, mẹ có thể “làm quen” dần dần, ví dụ như bắt đầu với 1 – 2 con tôm lớn và tăng số lượng lên khi cơ thể đã quen.
Các chuyên gia lưu ý nếu như trong gia đình có người có tiền sử dị ứng với hải sản thì khả năng cao trẻ sơ sinh cũng dị ứng với hải sản. Như vậy, nếu như mẹ không dị ứng với hải sản mà bố lại gặp tình trạng này thì mẹ cũng nên kiêng trong thời gian cho con bú.
Đối với mẹ sinh mổ, tốt nhất nên kiêng ăn hải sản trong 3 tháng sau sinh…và cũng nên lựa chọn hải sản nào tốt cho cơ thể mẹ sau sinh,
Cụ thể, mẹ sinh mổ cũng nên hạn chế ăn các loại hải sản như: ốc, ngao, sò… vì đây là nhóm thức ăn có tính hàn cao, dễ sinh lạnh bụng, đầy hơi, khó tiêu, ảnh hưởng đến lượng sữa. Thay vào đó, mẹ nên ăn các loại tôm rất giàu canxi và protein tốt cho việc phục hồi sau sinh. Tôm cũng là thực phẩm gần gũi, dễ chế biến thành nhiều món ăn khác nhau, làm phong phú thực đơn của mẹ. Ngoài ra, mẹ cũng nên ăn nhiều cua biển có chứa nhiều khoáng chất sắt, kali, canxi. Các mẹ ăn cua biển giúp giảm lượng triglyceridesvà cholesterol xấu trong máu.
Cua biển rất tốt cho mẹ sau sinh
4. Lưu ý khi ăn hải sản cho mẹ sau sinh
Chỉ ăn hải sản còn tươi sống, không ăn đồ đông lạnh để đảm bảo nguyên giá trị dinh dưỡng cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm.
Chế biến hải sản nên hấp hoặc luộc để giữ được giá trị dinh dưỡng nhiều nhất, tránh chiên xào.
Hải sản không làm mẹ tăng cân nên mẹ có thể ăn nhiều hơn
Tuyệt đối không ăn hải sản đã ươn, mềm nhũn, nhiều nhớt vì có nguy cơ ngộ độc.
Trong tuần, nên ăn hải sản đan xen với các loại thịt, rau xanh, trái cây…khác để đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho mẹ và bé.
Mẹ nên kết hợp ăn hải sản với các loại rau xanh
> Xem thêm:
|
How long after cesarean section can I eat seafood?
Seafood is an attractive dish for many people, and so are mothers. However, many people believe that mothers who are breastfeeding or mothers who have had a cesarean section should not eat seafood because it can affect the quality of milk, causing keloid scars, dark scars... How is this really true? How long after cesarean section can I eat seafood? All will be answered in the article below.
1. Nutritional value from seafood
Seafood is a favorite food group of many people and is also very good for health. Seafood contains large amounts of protein, essential nutrients, omega 3 fatty acids and low saturated fat content.
According to science, seafood provides a good source of protein for the body, helps reduce the body's aging process, is easy to prepare, easy to eat, and easy to digest. Eating seafood also helps people have a healthy heart. In particular, seafood contains omega 3 fatty acids which are also anti-depressant factors. In addition, seafood enhances vision, provides vitamin D, is good for bones, good for anemic people... Therefore, eating seafood is very good for health, including for mothers after giving birth. How long after giving birth? You can eat seafood
Seafood contains high nutritional content and is good for health.
2. Women after cesarean section do not need to abstain from seafood
Many people believe that women after cesarean section should avoid seafood such as shrimp and crab because there is a risk of cold stomach, causing keloids and dark scars. There are also opinions that breastfeeding mothers should not eat seafood because it can cause the baby to defecate, the mother to have flatulence, indigestion, and affect the quality of milk. How true is this?
Experts say there are no studies showing the harmful effects of eating seafood for postpartum mothers like the above. On the contrary, seafood such as shrimp, crab, and shrimp are all nutritious, favorite, and very nutritious dishes for postpartum women. Especially for mothers who have had a cesarean section, they will lose a lot of blood so they need to replenish it, while seafood contains abundant protein. Therefore, mothers do not need to "refuse" foods that are both attractive and very good for health such as seafood. How long after a cesarean section can you eat seafood?
Mothers should not eat clams, oysters, snails, mussels... because they are highly cold
3. How long after cesarean section can I eat seafood?
If mothers are worried that their bodies are weak and eating seafood can cause a cold stomach, they can "get used to it" gradually, for example, start with 1-2 large shrimp and increase the quantity when the body gets used to it. .
Experts note that if someone in the family has a history of allergy to seafood, there is a high possibility that the baby will also be allergic to seafood. Thus, if the mother is not allergic to seafood but the father has this condition, the mother should also abstain while breastfeeding.
For mothers giving birth by cesarean section, it is best to abstain from eating seafood for 3 months after giving birth... and also choose seafood that is good for the mother's body after giving birth.
Specifically, mothers giving birth by cesarean section should also limit eating seafood such as snails, clams, oysters... because this is a food group with high cold properties, easily causing cold stomach, bloating, indigestion, affecting the amount of milk. . Instead, mothers should eat shrimp that are rich in calcium and protein, which are good for postpartum recovery. Shrimp is also a familiar food, easy to prepare into many different dishes, enriching the mother's menu. In addition, mothers should also eat a lot of sea crabs that contain many minerals iron, potassium, and calcium. Mothers who eat sea crabs help reduce the amount of triglycerides and bad cholesterol in the blood.
Sea crabs are very good for mothers after giving birth
4. Note when eating seafood for postpartum mothers
Only eat fresh seafood, do not eat frozen food to ensure the original nutritional value as well as food hygiene and safety.
When processing seafood, you should steam or boil it to retain the most nutritional value, avoid frying.
Seafood does not make mothers gain weight, so mothers can eat more
Absolutely do not eat seafood that is spoiled, soft, or slimy because there is a risk of poisoning.
During the week, you should eat seafood mixed with other types of meat, vegetables, fruits... to ensure all the necessary nutrients for mother and baby.
Mothers should combine eating seafood with green vegetables
> See more:
|
thucuc
|
Dinh dưỡng cho trẻ tăng động
Rối loạn tăng động giảm tập trung là một bệnh lý khá phổ biến ở trẻ. Chứng rối loạn tăng động giảm tập trung biểu hiện ở chỗ trẻ không lúc nào ngồi yên một chỗ mà luôn tay luôn chân vận động không ngừng. Điều trị thường quy bao gồm tâm lý và hành vi trị liệu kết hợp với dùng thuốc. Chế độ ăn có liên quan đến chứng rối loạn tăng động giảm tập trung và có thể góp phần trong việc phòng chống bệnh này.
Tránh thiếu sắt, kẽm
Ngoài chức năng tạo máu của sắt, sắt và kẽm còn là tiền chất của hơn vài trăm enzym trong cơ thể. Các khoáng chất này đóng vai trò quan trọng trong phát triển hệ thần kinh và trí tuệ của trẻ. Thiếu hụt các khoáng chất này không chỉ liên quan đến rối loạn tăng động giảm tập trung mà còn làm giảm trí thông minh của trẻ.
Sắt và kẽm có nhiều trong thực phẩm động vật, đặc biệt là thịt đỏ như thịt heo, bò, gan, cật... Nên cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm trong tuần kết hợp với thực phẩm giàu vitamin C trong rau, trái cây để hấp thu tốt sắt và kẽm.
Phụ huynh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để bổ sung các khoáng chất này ở các trường hợp có nguy cơ thiếu hụt nêu trên hoặc ở các gia đình cho trẻ ăn chay. Bên cạnh đó, thiếu hụt iốt cũng được chứng minh liên quan đến nguy cơ rối loạn tăng động giảm tập trung nên cần dùng muối có bổ sung iốt.
Ăn đủ axit béo
Các axit béo chuỗi dài nhiều nối đôi bao gồm axit béo omega 3 và omega 6. Đây là những chất cần thiết cho quá trình phát triển của não bộ. Chất này cần thiết trong chế độ ăn của phụ nữ mang thai, cho con bú và của trẻ nhỏ. Các chất này có nhiều trong các loại cá biển, các loại đậu hạt và dầu thực vật.
Các axit béo omega 3, omega 6 cũng có thể được bổ sung dưới dạng thuốc khi cần và có chỉ định của bác sĩ.
Hạn chế đường đơn, tăng cường tinh bột
Tiêu thụ nhiều đường đơn có trong bánh ngọt, kẹo, nước ngọt và các loại nước giải khát có đường liên quan nguy cơ rối loạn tăng động giảm tập trung ở trẻ. Bên cạnh đó, tiêu thụ nhiều đường đơn cũng làm gia tăng nguy cơ hạ đường huyết nhanh chóng ở trẻ do kích hoạt gia tăng nội tiết tố insulin. Hạ đường huyết sau khi dùng đường đơn làm thiếu hụt glucose - nguyên liệu chính cho não hoạt động - khiến ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ.
Do đó trẻ cần ăn tinh bột hơn đường đơn. Ăn đầy đủ rau, quả giúp đường hấp thu chậm vào máu giúp ổn định lượng đường huyết lâu bền. Các thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình và thấp, giúp duy trì nồng độ glucose lâu bền cho não hoạt động gồm: cơm gạo lứt là loại không chà trắng, bún, bánh ướt...
Tránh phụ gia thực phẩm và thực phẩm nguy cơ dị ứng cao
Các phụ gia thực phẩm, nhất là loại tạo màu cho thực phẩm và các chất giúp bảo quản thực phẩm có thể làm gia tăng nguy cơ rối loạn tăng động giảm tập trung, do đó cần hạn chế nếu có thể ở những trẻ đã mắc bệnh này. Khi cần thiết, cha mẹ nên loại trừ những thực phẩm có nguy cơ gây dị ứng cao trong thực đơn của trẻ.
|
Nutrition for hyperactive children
Attention deficit hyperactivity disorder is a fairly common disease in children. Attention deficit hyperactivity disorder manifests itself in the fact that children never sit still in one place but always move their arms and legs constantly. Conventional treatment includes psychological and behavioral therapy combined with medication. Diet is linked to attention deficit hyperactivity disorder and may contribute to its prevention.
Avoid iron and zinc deficiency
In addition to the hematopoietic function of iron, iron and zinc are also precursors of more than several hundred enzymes in the body. These minerals play an important role in the development of the child's nervous system and intelligence. Deficiency of these minerals is not only linked to attention deficit hyperactivity disorder but also reduces children's intelligence.
Iron and zinc are found in animal foods, especially red meat such as pork, beef, liver, kidney... Children should be fed a variety of foods during the week combined with foods rich in vitamin C in vegetables and fruits. Plants to absorb iron and zinc well.
Parents can consult a doctor to supplement these minerals in cases at risk of deficiency mentioned above or in families where children are vegetarian. In addition, iodine deficiency has also been shown to be associated with the risk of attention deficit hyperactivity disorder, so it is necessary to use salt supplemented with iodine.
Eat enough fatty acids
Long chain fatty acids with many double bonds include omega 3 and omega 6 fatty acids. These are essential for brain development. This substance is essential in the diet of pregnant women, nursing mothers and young children. These substances are found in many types of sea fish, beans and vegetable oils.
Omega 3 and omega 6 fatty acids can also be supplemented as medicine when needed and prescribed by a doctor.
Limit simple sugars, increase starches
Consuming a lot of simple sugars found in cakes, candies, soft drinks and sugary beverages is associated with the risk of attention deficit hyperactivity disorder in children. Besides, consuming a lot of simple sugars also increases the risk of rapid hypoglycemia in children due to triggering an increase in the hormone insulin. Hypoglycemia after using simple sugars causes a shortage of glucose - the main raw material for the brain to function - affecting brain activity.
Therefore, children need to eat starch rather than simple sugars. Eating enough vegetables and fruits helps sugar absorb slowly into the blood, helping to stabilize blood sugar levels long-term. Foods with a medium and low glycemic index that help maintain long-term glucose levels for the brain to function include: unpolished brown rice, vermicelli, wet cakes...
Avoid food additives and high-risk foods
Food additives, especially food coloring and food preservatives, can increase the risk of attention deficit hyperactivity disorder, so they should be limited if possible in children who already have it. this disease. When necessary, parents should eliminate foods with a high risk of causing allergies from their children's menu.
|
medlatec
|
Nha khoa dự phòng là gì?
Nha khoa dự phòng là quá trình chăm sóc răng để ngăn ngừa cách bệnh lý răng miệng. Dự phòng nha khoa dành cho tất cả mọi người, đặc biệt là trẻ em để duy trì một hàm răng khỏe mạnh.
1. Nha khoa dự phòng là gì? Những dịch vụ, thủ thuật được xem là nha khoa dự phòng
Nha khoa dự phòng là cách chăm sóc răng miệng để duy trì một hàm răng khỏe mạnh để phòng ngừa bệnh sâu răng, viêm nướu, mòn răng...Các dịch vụ, thủ thuật nha khoa sau thuộc phạm vi của nha khoa dự phòng:Các dịch vụ chẩn đoán để phát hiện các vấn đề răng miệng: Kiểm tra toàn bộ vùng miệng (Check-ups), Chụp phim X quang.Lấy cao răng và mảng bám. Sử dụng fluoride tại chỗ, đặc biệt là cho trẻ em. Trám bít hố rãnh, trám phòng ngừa (sealant)Giáo dục nha khoa. Giữ khoảng trên cung hàm khi mất răng sữa sớm ở trẻ em.Trong một số trường hợp, dự phòng bằng phục hình bằng răng nhựa hoặc thuốc giúp phòng ngừa bệnh sâu răng.Các dịch vụ như trám răng, điều trị tủy răng, điều trị nha chu, chỉnh nha hoặc nhổ răng và phục hình răng không được xem là nha khoa dự phòng.
2. Làm cách nào để dự phòng nha khoa bằng cách chăm sóc răng tại nhà?
Điều quan trọng của nha khoa dự phòng là duy trì thói quen chăm sóc răng miệng tốt tại nhà để giữ cho răng và nướu khỏe mạnh giữa các lần thăm khám định kỳ với nha sĩ. Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ (ADA) khuyến cáo đánh răng 2 lần mỗi ngày, mỗi lần ít nhất hai phút bằng kem đánh răng có chứa fluoride. Thêm vào đó, bạn nên sử dụng chỉ nha khoa ít nhất một lần mỗi ngày.Sử dụng dụng cụ bảo vệ răng khi tham gia các hoạt động thể chất có thể dẫn đến nguy cơ chấn thương và máng chống nghiến vào ban đêm nếu nghiến răng. Không hút thuốc là vì thuốc lá có liên quan đến tỉ lệ sâu răng, bệnh nha chu, ung thư miệng và bệnh lý nghiêm trọng khác.Ngoài ra, chế độ ăn uống cân bằng và lành mạnh cũng rất quan trọng đối với sức khỏe răng miệng. Bạn cần tránh ăn những thực phẩm có đường, nước ngọt và đồ ăn nhẹ giàu tinh bột, uống nhiều nước trong ngày và tiêu thụ nhiều loại trái cây và rau quả để đảm bảo đầy đủ vitamin và khoáng chất, nhằm hỗ trợ sức khỏe răng miệng lâu dài.
Điều quan trọng của nha khoa dự phòng là duy trì thói quen chăm sóc răng miệng tốt tại nhà
3. Lợi ích của nha khoa dự phòng?
Nha khoa dự phòng giúp giảm nguy cơ các bệnh sau:Sâu răng. Viêm nướu. Viêm nha chu. Tụt lợiÊ buốt răng. Mất răng. Mòn răng bất thường. Sức khỏe răng miệng kém có thể góp phần gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác như bệnh tiểu đường, bệnh tim, loãng xương, bệnh hô hấp, ung thư... Ngoài ra, sinh non và nhẹ cân cũng có thể liên quan đến sức khỏe răng miệng kém.Với trẻ em cần được cha mẹ hướng dẫn cách chăm sóc răng ngay khi những chiếc răng đầu tiên bắt đầu mọc. Răng khỏe mạnh nhất là chiếc răng không bao giờ cần chỉnh sửa. Nha khoa dự phòng hạn chế được rất nhiều nguy cơ gây ra các bệnh răng miệng như sâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng...com, deltadental.com
|
What is preventive dentistry?
Preventive dentistry is the process of taking care of your teeth to prevent dental disease. Dental prophylaxis is for everyone, especially children, to maintain healthy teeth.
1. What is preventive dentistry? These services and procedures are considered preventive dentistry
Preventive dentistry is a way to care for your teeth to maintain healthy teeth to prevent tooth decay, gingivitis, tooth erosion... The following dental services and procedures are within the scope of preventive dentistry :Diagnostic services to detect dental problems: Full mouth examination (Check-ups), X-rays. Removal of tartar and plaque. Use topical fluoride, especially for children. Filling pits and grooves, preventative fillings (sealant)Dental education. Maintain space in the jaw when losing baby teeth early in children. In some cases, prevention with plastic tooth restoration or medicine helps prevent tooth decay. Services such as fillings, root canal treatment, treatment Periodontal treatment, orthodontics or tooth extraction and dental restoration are not considered preventive dentistry.
2. How to prevent dental problems by taking care of your teeth at home?
The key to preventative dentistry is to maintain good oral care habits at home to keep teeth and gums healthy between regular visits to the dentist. The American Dental Association (ADA) recommends brushing your teeth twice a day for at least two minutes each time with fluoride toothpaste. Additionally, you should floss at least once a day. Using a mouth guard when participating in physical activities can lead to the risk of injury and nighttime anti-bruxism if grinding. tooth. Don't smoke because tobacco is linked to higher rates of tooth decay, periodontal disease, oral cancer and other serious illnesses. In addition, a healthy, balanced diet is also important for good health. dental. You need to avoid eating sugary foods, soft drinks and starchy snacks, drink plenty of water throughout the day and consume a variety of fruits and vegetables to ensure adequate vitamins and minerals to support good health. long-term oral health.
The key to preventive dentistry is maintaining good oral care habits at home
3. Benefits of preventive dentistry?
Preventive dentistry helps reduce the risk of the following diseases: Tooth decay. Gingivitis. Periodontitis. Gum recession, toothache. Tooth loss. Abnormal tooth wear. Poor oral health can contribute to other serious health problems such as diabetes, heart disease, osteoporosis, respiratory disease, cancer... In addition, premature birth and low birth weight can also related to poor oral health. Children need to be instructed by their parents on how to take care of their teeth as soon as the first teeth begin to grow. The healthiest teeth are those that never need correction. Preventive dentistry greatly limits the risk of dental diseases such as tooth decay, gingivitis, periodontitis...com, deltadental.com
|
vinmec
|
Lợi đang sưng có nhổ răng khôn được không?
Răng khôn còn được gọi là răng số 8 trên cung hàm và mọc cuối cùng. Thông thường khi mọc răng số 8 sẽ gây đau nhức, sưng tấy lợi, đôi khi kèm theo sốt. Có trường hợp răng khôn mọc lệch, xiên mang khiến tình trạng sưng và nhau nhức lợi nghiêm trọng hơn. Vậy trường hợp lợi đang sưng có nhổ răng khôn được không?
1. Răng khôn là gì?
Thông thường mỗi người sẽ có 32 chiếc răng, trong đó có 28 chiếc răng sẽ mọc trước và còn lại 4 răng khôn sẽ mọc hoàn chỉnh khi trưởng thành từ 17-25 tuổi. Răng khôn còn được gọi là răng số 8, với kích thước lớn thứ 3 của các răng hàm.Mỗi người sẽ có 2 răng khôn hàm trên và 2 răng khôn hàm dưới. Khi răng khôn mọc thường gây ra những biến chứng bất thường như: mọc lệch, mọc ngang làm chèn ép các răng liền kề, gây đau nhức và sưng tấy lợi rất khó chịu, ảnh hưởng đến khả năng nhai.Chính vì thế, việc nhổ răng khôn được rất nhiều người quan tâm đặc, biệt là những người đang trải qua tình trạng mọc răng khôn.
2. Nguyên nhân mọc răng khôn gây đau nhức
Tình trạng mọc răng khôn gây đau nhức diễn ra đối với mỗi người sẽ khác nhau. Có người mọc răng khôn đột ngột xuất hiện đau nhẹ, nhưng có người mọc răng khôn lại đau âm ỉ kéo dài. Do đó, cần xác định đúng nguyên nhân gây đau răng khôn để có thể biết có nên nhổ răng khôn hay không. Dưới đây là một số nguyên nhân gây đau nhức khi mọc răng khôn như:Khi mọc răng khôn sẽ xuất hiện hiện tượng xé nướu khiến cho vị trí mọc răng khôn thường đau rát, khó ăn uống. Đây là quá trình tự nhiên sẽ xảy ra để có thể giúp răng trồi lên bề mặt nướu và sẽ thuyên giảm khi nướu lành lại.Do răng khôn là răng mọc cuối cùng nên xương hàm không đủ khoảng trống để răng khôn mọc lên đúng vị trí khiến cho tình trạng mọc răng lệch qua trái/ phải, chèn ép răng liền kề hoặc mắc kẹt ở nướu và không thể mọc lên được nữa. Trường hợp này bạn sẽ cảm thấy đau nhức khó chịu ở phần nướu, phần xương hàm.Răng khôn nằm ở vị trí cuối cùng trong khoang miệng nên vệ sinh không được sạch sẽ dẫn đến tình trạng sâu răng, áp xe răng, nhiễm trùng,... gây tình trạng đau nhức răng khôn. Trường hợp này bạn nên thăm khám bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời để tránh được tình trạng viêm ổ răng lan rộng sang các răng khác hoặc viêm tủy làm mất răng.
3. Răng khôn đang sưng đau có nhổ được không?
Những trường hợp răng khôn mọc lệch hoặc mọc ngầm gây đau nhức bắt buộc phải tiến hành nhổ răng khôn. Tuy nhiên, khi đang bị viêm lợi sưng đau có nhổ được răng khôn hay không còn cần phải xem xét lại chính xác mức độ viêm nhiễm và sưng nhức mới có kết luận an toàn nhất.Các chuyên gia cho rằng: Khi răng khôn của bạn có những dấu hiệu sưng đau kéo dài, viêm nhiễm nặng thì không nên nhổ răng khôn vì có thể gây nguy cơ viêm xương hàm rất cao, làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh và toàn thân. Do vi khuẩn ký sinh trong khoang miệng sẽ khiến viêm nhiễm lan rộng ra cả hàm răng nếu tiến hành nhổ răng khôn.Thay vì nhổ răng khôn trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ điều trị viêm nhiễm bằng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, nạo sạch mô bị viêm nhiễm cho đến khi vùng lợi hết sưng đau, viêm nhiễm được kiểm soát hoàn toàn thì mới tiến hành nhổ bỏ răng khôn.Vậy khi nào nên nhổ bỏ răng khôn? Dưới đây là một số trường hợp có thể nhổ răng khôn được, cụ thể:3.1. Răng khôn mọc sai vị trí gây đau nhức. Khi răng khôn mọc sai vị trí như mọc lệch, mọc ngang, mọc mắc nướu, mọc dưới nướu,... bác sĩ sẽ chỉ định nhổ răng khôn chiếm hơn 60%. Ngược lại, việc mọc răng khôn bị lệch nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe hay gây khó chịu, tạo kẽ hở thì không cần thiết phải tiến hành nhổ bỏ răng khôn.Trường hợp răng khôn mọc sai vị trí gây viêm nhiễm, nhiễm trùng ảnh hưởng đến các dây thần kinh, gây đau nhức khó chịu, khó cử động cơ hàm, ảnh hưởng đến khả năng nhai thức ăn thì đây là tình huống bạn cần nhổ để tránh viêm nhiễm lây lan. Tuy nhiên, khi bạn đang đau nhức thì không thể can thiệp nhổ răng khôn được. Vì vậy trường hợp này bạn nên đến thăm khám bác sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc để giảm đau, giảm sưng và tiến hành nhổ răng sau đó.3.2. Răng khôn bị sâu. Tình trạng răng khôn bị sâu là tình trạng phổ biến trong vấn đề sức khỏe răng miệng. Do răng khôn nằm ở trong cùng của khuôn hàm nên khó quan sát được, việc vệ sinh răng miệng kém, thức ăn mắc kẹt ở răng khôn và thời gian dài trở thành môi trường cho vi khuẩn sinh sôi gây sâu răng.Thông thường tình trạng sâu răng thường khiến cho các răng bên cạnh bị ảnh hưởng. Do đó, ngoài việc vệ sinh sạch sẽ răng miệng, bạn cũng nên lưu ý đi kiểm tra tình trạng răng miệng định kỳ tại phòng khám chuyên khoa.3.3. Răng khôn gây viêm nướu. Răng khôn khi mọc chưa hoàn thiện và có thể bị mắc kẹt ở phần nướu răng khiến cho nướu răng bị đau nhức. Khi ăn uống làm thức ăn bám dính tạo thành những ổ viêm nhiễm và gây đau nhức thường xuyên.Nếu không được phát hiện sớm có thể tạo thành các ổ viêm bám sâu vào chân răng hay tủy răng gây hoại tử xương hàm. Dấu hiệu viêm nướu chủ yếu là chảy máu nướu khi đánh răng hoặc đau rát nướu răng, hơi thở có mùi hôi bất thường,...
4. Trường hợp nào không nên nhổ răng khôn?
4.1. Khi cơ thể ốm yếu. Khi cơ thể đang ốm yếu, hệ miễn dịch suy giảm, lúc này bạn không nên nhổ răng khôn vì có thể ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể và sức khỏe răng miệng.Trước khi tiến hành nhổ răng khôn bạn cần phục hồi sức khỏe tốt nhất bằng cách tập thể dục nhẹ, ăn uống điều độ, và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể thì mới có thể nhổ răng khôn được.4.2. Phụ nữ đang mang thai. Khi đang mang thai nếu nhổ răng khôn sẽ không tốt cho sức khỏe của cả mẹ và em bé. Do trong quá trình mang thai, hàm lượng canxi trong cơ thể người mẹ thường không được ổn định và thay đổi liên tục, cũng như việc nhổ răng khôn cần phải hạn chế ăn một số loại thức ăn để tránh tình trạng sưng nhức, đau nướu, các biến chứng nguy hiểm khác nên có thể ảnh hưởng đến nguồn cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho mẹ và bé.Ngoài ra, quá trình nhổ răng khôn còn cần phải tiêm thuốc gây tê với hàm lượng đáng kể, có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của thai nhi trong bụng mẹ.4.3. Phụ nữ đang trong giai đoạn kinh nguyệt. Trong thời điểm này cơ thể bạn sẽ mất đi một lượng máu đáng kể cho chu kỳ kinh nguyệt, tình trạng cơ thể và sức khỏe lúc sẽ không được ổn định. Nếu bạn quyết định nhổ răng khôn vào thời điểm hành kinh sẽ khiến sức khỏe yếu hơn, vết thương sẽ lành lại chậm hơn so với bình thường.Do đó, bạn hãy sau khi sức của bạn ổn định, trải qua giai đoạn kinh nguyệt hàng tháng thì hẵng nên tiến hành tách lấy răng khôn ra ngoài.
|
Can wisdom teeth be extracted if my gums are swollen?
Wisdom teeth are also known as teeth number 8 on the jaw and grow last. Normally, when tooth number 8 grows, it will cause pain, swelling of the gums, sometimes accompanied by fever. There are cases where wisdom teeth grow crooked or skewed, causing swelling and pain in the gums to become more serious. So if the gums are swollen, can wisdom teeth be extracted?
1. What are wisdom teeth?
Normally each person will have 32 teeth, of which 28 teeth will grow first and the remaining 4 wisdom teeth will fully grow when they reach adulthood from 17-25 years old. Wisdom teeth are also known as teeth number 8, with the third largest size of molars. Each person will have 2 upper wisdom teeth and 2 lower wisdom teeth. When wisdom teeth grow, they often cause unusual complications such as: growing crookedly or horizontally, compressing adjacent teeth, causing pain and swelling of the gums, which is very uncomfortable, affecting the ability to chew. Therefore, it is important to Wisdom tooth extraction is of particular concern to many people, especially those who are experiencing wisdom teeth growth.
2. Causes of pain when wisdom teeth grow
The painful condition of wisdom teeth growing will be different for each person. Some people who have wisdom teeth suddenly experience mild pain, but some people who have wisdom teeth experience a dull, long-lasting pain. Therefore, it is necessary to determine the exact cause of wisdom tooth pain to know whether wisdom teeth should be extracted or not. Below are some causes of pain when wisdom teeth grow: When wisdom teeth grow, the gums will tear, causing pain at the location where the wisdom teeth grow, making it difficult to eat and drink. This is a natural process that will help the teeth emerge to the surface of the gums and will subside as the gums heal. Because wisdom teeth are the last teeth to grow, the jawbone does not have enough space for wisdom teeth to grow in the right position. The position causes teeth to erupt to the left/right, compressing adjacent teeth or getting stuck in the gums and not being able to grow anymore. In this case, you will feel pain and discomfort in the gums and jawbone. Wisdom teeth are located in the last position in the oral cavity, so poor hygiene can lead to tooth decay, tooth abscess, and infection. ,... causes wisdom tooth pain. In this case, you should see a doctor for timely treatment to avoid socket inflammation spreading to other teeth or pulpitis causing tooth loss.
3. Can wisdom teeth that are swollen and painful be extracted?
In cases where wisdom teeth are crooked or impacted, causing pain, wisdom teeth must be extracted. However, when you are suffering from painful, swollen gingivitis, whether you can have your wisdom teeth extracted or not, you still need to consider the exact level of inflammation and swelling to reach the safest conclusion. Experts say: When your wisdom teeth are If you have signs of prolonged pain and swelling or severe infection, you should not have your wisdom teeth extracted because it can cause a very high risk of jaw bone inflammation, affecting the nervous system and the whole body. Due to parasitic bacteria in the oral cavity, the infection will spread to the entire tooth if wisdom teeth are extracted. Instead of removing wisdom teeth in this case, doctors will treat the infection with antibiotics and pain relievers. pain, scrape out the infected tissue until the gum area is no longer swollen and painful, and the infection is completely controlled, then proceed to remove the wisdom teeth. So when should wisdom teeth be removed? Below are some cases where wisdom teeth can be extracted, specifically: 3.1. Wisdom teeth growing in the wrong position cause pain. When wisdom teeth grow in the wrong position such as growing crookedly, growing horizontally, growing between the gums, growing under the gums, etc., the doctor will prescribe wisdom teeth extraction for more than 60%. On the contrary, if wisdom teeth are misaligned but do not affect health or cause discomfort or create gaps, it is not necessary to remove wisdom teeth. In cases where wisdom teeth grow in the wrong position, it can cause inflammation or infection. affects the nerves, causing pain and discomfort, making it difficult to move the jaw muscles, affecting the ability to chew food, this is a situation where you need to spit out to avoid spreading infection. However, when you are in pain, wisdom tooth extraction cannot be performed. Therefore, in this case, you should see a doctor for instructions on using medication to relieve pain and swelling and proceed with tooth extraction afterward. 3.2. Wisdom teeth are decayed. Wisdom tooth decay is a common oral health problem. Because wisdom teeth are located in the innermost part of the jaw, it is difficult to observe, poor oral hygiene, food gets stuck in wisdom teeth and for a long time it becomes an environment for bacteria to multiply, causing tooth decay. Tooth decay often causes adjacent teeth to be affected. Therefore, in addition to keeping your teeth clean, you should also pay attention to having your dental health checked periodically at a specialized clinic.3.3. Wisdom teeth cause gingivitis. Wisdom teeth are not fully grown and can get stuck in the gums, causing pain. When eating and drinking, food sticks to form pockets of inflammation and causes constant pain. If not detected early, inflammation can form deep into the tooth root or pulp, causing jaw bone necrosis. The main signs of gingivitis are bleeding gums when brushing teeth or burning pain in the gums, unusual bad breath,...
4. In what cases should wisdom teeth not be extracted?
4.1. When the body is sick. When your body is sick and your immune system is weakened, you should not remove your wisdom teeth at this time because it can greatly affect your body and oral health. Before removing your wisdom teeth, you need to restore your health. It is best to do light exercise, eat moderately, and have a reasonable rest regime to increase the body's resistance before wisdom teeth can be extracted.4.2. Pregnant women. While pregnant, removing wisdom teeth will not be good for the health of both mother and baby. Because during pregnancy, the calcium content in the mother's body is often unstable and changes continuously, as well as wisdom tooth extraction, it is necessary to limit the intake of certain foods to avoid swelling and pain. gums and other dangerous complications can affect the supply of essential nutrients for mother and baby. In addition, the wisdom tooth extraction process also requires a significant injection of anesthetic, which can affect greatly affects the health of the fetus in the mother's womb.4.3. Women are in their menstrual period. During this time your body will lose a significant amount of blood for the menstrual cycle, your body condition and health will not be stable. If you decide to remove wisdom teeth during your period, your health will be weaker and the wound will heal slower than normal. Therefore, after your health is stable, go through your menstrual period. Every month, wisdom teeth should be removed.
|
vinmec
|
Sau khi nhổ răng khôn nên ăn gì và không ăn gì?
Vết thương sau khi nhổ răng số 8 (răng khôn) có mau lành hay không phụ thuộc rất nhiều vào chế độ dinh dưỡng và cách vệ sinh răng miệng. Vậy, sau khi nhổ răng khôn nên ăn gì, kiêng ăn gì và cần làm gì để giảm đau và hạn chế biến chứng xảy ra cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
1. Những thực phẩm sau khi nhổ răng khôn nên ăn?
Sau nhổ răng số 8 nên ăn thực phẩm gì để mau lành thương là một trong những vấn đề được quan tâm đặc biệt. Bởi vì lúc này nướu răng rất nhạy cảm, vết thương đang khá non nếu như không cẩn thận sẽ gặp hệ luỵ không mong muốn. Vì vậy, các bác sĩ nha khoa thường khuyên nên ăn thức ăn ở dạng lỏng, dễ nuốt, để tránh gây kích ứng và đẩy nhanh quá trình hồi phục.
Sau khi nhổ răng số 8 thường được khuyên nên ăn thức ăn ở dạng lỏng, dễ nuốt, để tránh gây kích ứng và đẩy nhanh quá trình hồi phục
Dưới đây là một số những gợi ý về chế độ ăn uống mà người nhổ răng khôn nên duy trì trong khoảng 10-14 ngày đầu nhổ răng:
1.1 Sau khi nhổ răng khôn nên ăn gì? Cháo, súp
Đây là món đầu tiên không thể thiếu trong trường hợp bệnh nhân mới nhổ răng. Bởi vì vết thương sau nhổ răng còn rất mới, dễ bị nhiễm trùng, do đó việc nhai nghiền thức ăn khó khăn hơn. Lúc này, cháo hoặc súp sẽ là lựa chọn phù hợp nhất. Khi chế biến nên bỏ thêm thịt, cá, rau xanh… để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và bù đắp đủ năng lượng cho cơ thể.
1.2 Các loại rau lá xanh và trái cây ngọt
Với hàm lượng vitamin, chất xơ và khoáng chất cao nên rất tốt cho cơ thể đang trong quá trình hồi phục sau khi nhổ răng số 8. Hơn nữa trái cây có vị ngọt, mềm sẽ không gây kích ứng vùng mới nhổ răng như những loại quả chua, chát. Sinh tố là món được khuyến khích sử dụng vừa dễ ăn vừa không phải nhai quá nhiều. Một trong những loại quả được khuyến khích sử dụng là bơ. Với nguồn vitamin K, vitamin C và kali phong phú và mềm mịn thì đây là thực phẩm lý tưởng để chữa lành vết thương sau khi nhổ răng khôn.
1.3 Sau khi nhổ răng khôn nên ăn gì? Cá hồi
Cá hồi chứa nhiều protein và axit béo omega-3, có tác dụng hỗ trợ quá trình lành thương diễn ra thuận lợi. Hơn nữa, cá hồi cũng rất mềm và dễ nhai, nên phù hợp cho người ăn sau khi nhổ răng.
1.4 Các loại sữa
Sau khi nhổ răng nên ăn gì? Sữa là thực phẩm không thể thiếu
Sữa đậu nành: chứa chất đạm lecithin có tác dụng làm máu đông nhanh, giảm các kích ứng hiệu quả và hỗ trợ vết thương mau lành hơn.
Sữa chua: chứa nhiều lợi khuẩn và khoáng chất như: Probiotic, Canxi, Phốt pho… sẽ giúp chống lại vi khuẩn có hại sẽ tấn công vị trí nhổ răng. Bên cạnh đó, khoáng chất Probiotic còn có khả năng giảm triệu chứng chóng mặt khi sử dụng thuốc kháng sinh sau khi nhổ răng khôn.
Ngoài ra nên bổ sung các loại thịt đỏ để tăng cường dinh dưỡng và sức đề kháng cho cơ thể. Người bệnh nên bổ sung thêm các loại thịt bò, thịt heo được xay hoặc băm nhỏ trong bữa ăn hàng ngày.
2. Sau khi nhổ răng khôn nên kiêng ăn gì?
Dưới đây là danh sách những đồ ăn người bệnh cần kiêng sau khi nhổ răng khôn, ít nhất trong 1-2 tuần đầu tiên:
– Đồ ăn cứng, dai: làm cho hàm phải hoạt động nhiều hơn dẫn đến vô tình có thể làm tổn thương vùng nướu, gây đau nhiều hơn.
– Đồ giòn như bánh quy, bim bim,… vì những mảnh vụn của thức ăn rất dễ lọt vào chỗ trống mới nhổ, khó vệ sinh dẫn đến khả năng nhiễm trùng rất cao.
– Đồ ăn nóng: cản trở quá trình đông máu do làm giãn các mạch máu. Máu chảy nhiều hơn ở khu vực mới nhổ răng gây ra cảm giác đau đớn và có thể bị nhiễm trùng.
– Đồ chua chứa nhiều axit như chanh, cóc, me,… gây kích ứng vùng nướu, vết thương trở nên đau đớn và chảy máu nhiều hơn khi bị kích ứng.
– Chất kích thích, rượu bia được khuyến cáo nên kiêng ít nhất 5-7 ngày để vết thương được ổn định, tránh nhiễm trùng, biến chứng.
3. Chế độ chăm sóc nhổ răng khôn sau khi nhổ
Sau khi nhổ răng bệnh nhân được các nha sĩ tư vấn về các cách chăm sóc răng miệng để hồi phục nhanh và hạn chế nhiễm trùng xảy ra
Bên cạnh chế độ ăn uống, chế độ chăm sóc, sinh hoạt hợp lý cũng cần được chú trọng. Để có thể loại bỏ các vi khuẩn có trong khoang miệng, tránh cho vùng nhổ răng bị viêm nhiễm và thúc đẩy quá trình lành thương người bệnh cần tuân thủ những quy tắc sau:
– Uống thuốc theo đơn của bác sĩ: rất nhiều người tự ý mua thuốc giảm đau để uống mà không biết có thể gặp các tác dụng phụ như là: đau dạ dày, cơ thể mệt mỏi… Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ nha khoa vừa giảm đau vừa bảo đảm sức khoẻ.
– Kiểm soát sưng đau của răng bằng cách chườm lạnh: để làm dịu vết thương và giảm ê nhức, làm tan máu bầm trong những ngày đầu mới nhổ răng khôn có thể chườm lạnh. Tuy nhiên chỉ nên chườm túi lạnh bên ngoài má, xung quanh vị trí nhổ không được chườm trực tiếp lên nướu.
– Uống đủ nước mỗi ngày, giữ cho miệng luôn ẩm. Việc này giúp tránh khỏi vi khuẩn có điều kiện phát triển và làm cho vết thương bị nhiễm trùng.
– Lưu ý cách vệ sinh răng miệng cẩn thận: không nên súc miệng bằng nước muối hoặc nước súc miệng, vì việc này có thể làm quá trình đông máu bị chậm đi. Bên cạnh đó cần vệ sinh răng miệng nhẹ nhàng bằng bàn chải lông mềm, dùng chỉ nha khoa để lấy sạch vụn thức ăn. Mọi thao tác trong quá trình này đều cần phải cẩn thận, tránh làm tổn thương đến vùng răng số 8 mới nhổ.
|
After wisdom tooth extraction, what should you eat and what not to eat?
Whether or not the wound heals quickly after tooth number 8 (wisdom tooth) extraction depends a lot on nutrition and oral hygiene. So, after wisdom tooth extraction, what should you eat, what should you avoid eating, and what should you do to reduce pain and limit complications? Find out through the article below.
1. What foods should you eat after wisdom tooth extraction?
What foods to eat after tooth number 8 extraction to heal quickly is one of the issues of special concern. Because at this time the gums are very sensitive, the wound is quite young, if you are not careful, you will have unwanted consequences. Therefore, dentists often recommend eating liquid foods that are easy to swallow to avoid irritation and speed up the recovery process.
After tooth number 8 is extracted, it is often advised to eat liquid foods that are easy to swallow to avoid irritation and speed up the recovery process.
Below are some dietary suggestions that people with wisdom tooth extraction should maintain during the first 10-14 days of tooth extraction:
1.1 What should you eat after wisdom tooth extraction? Porridge, soup
This is the indispensable first item in case a patient has just had a tooth extracted. Because the wound after tooth extraction is still very new and susceptible to infection, chewing food is more difficult. At this time, porridge or soup will be the most suitable choice. When processing, add meat, fish, green vegetables... to ensure enough nutrients and compensate the body with enough energy.
1.2 Green leafy vegetables and sweet fruits
With high levels of vitamins, fiber and minerals, it is very good for the body in the process of recovering after tooth number 8. Furthermore, fruits are sweet and soft and will not irritate the newly extracted tooth area like other fruits. sour, astringent fruit. Smoothies are a recommended dish that are easy to eat and don't require too much chewing. One of the recommended fruits is avocado. With a rich and soft source of vitamin K, vitamin C and potassium, this is the ideal food to heal wounds after wisdom tooth extraction.
1.3 What should you eat after wisdom tooth extraction? Salmon
Salmon contains a lot of protein and omega-3 fatty acids, which help support the healing process. Furthermore, salmon is also very soft and easy to chew, so it is suitable for people to eat after tooth extraction.
1.4 Types of milk
What should you eat after tooth extraction? Milk is an indispensable food
Soy milk: contains lecithin protein that helps blood clot quickly, effectively reduces irritation and helps wounds heal faster.
Yogurt: contains many beneficial bacteria and minerals such as: Probiotics, Calcium, Phosphorus... will help fight harmful bacteria that will attack the tooth extraction site. In addition, Probiotic minerals also have the ability to reduce symptoms of dizziness when using antibiotics after wisdom tooth extraction.
In addition, you should supplement red meat to increase nutrition and resistance for the body. Patients should add ground or minced beef and pork to their daily meals.
2. What should you avoid eating after wisdom tooth extraction?
Below is a list of foods patients need to avoid after wisdom tooth extraction, at least for the first 1-2 weeks:
– Hard, chewy foods: cause the jaw to work more, which can accidentally damage the gum area, causing more pain.
– Crispy foods like cookies, chips, etc. because food debris can easily get into the newly spit space, making it difficult to clean, leading to a very high chance of infection.
– Hot food: hinders blood clotting by dilating blood vessels. More bleeding in the area where the tooth was extracted causes pain and possible infection.
– Pickled foods containing a lot of acid such as lemon, toadstool, tamarind,... cause irritation to the gum area, the wound becomes more painful and bleeds more when irritated.
– Stimulants and alcohol are recommended to be avoided for at least 5-7 days to stabilize the wound and avoid infection and complications.
3. Care regimen for wisdom tooth extraction after extraction
After tooth extraction, dentists advise patients on ways to care for their teeth to recover quickly and limit infections.
Besides diet, reasonable care and living regimes also need to be paid attention to. To eliminate bacteria in the oral cavity, prevent the tooth extraction area from becoming infected and promote the healing process, patients need to follow the following rules:
– Take medicine as prescribed by the doctor: many people arbitrarily buy painkillers to take without knowing that they may experience side effects such as: stomach pain, body fatigue... Therefore, you should only use medicine. Follow the dentist's instructions to both reduce pain and ensure health.
– Control swelling and pain of teeth by applying cold compresses: to soothe the wound and reduce pain, dissolve blood and bruising in the first days of wisdom tooth extraction, you can apply cold compresses. However, you should only apply a cold compress to the outside of your cheek, around the extraction site, and do not apply it directly to your gums.
– Drink enough water every day, keep your mouth moist. This helps prevent bacteria from growing and causing the wound to become infected.
– Pay attention to careful oral hygiene: do not rinse your mouth with salt water or mouthwash, because this can slow down the blood clotting process. Besides, you need to gently clean your teeth with a soft-bristled toothbrush and use dental floss to remove food debris. All operations during this process need to be careful to avoid damaging the newly extracted tooth number 8 area.
|
thucuc
|
Những nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng bạn không nên bỏ qua
Viêm mũi dị ứng không gây nguy hiểm đến sức khỏe nhưng có thể khiến cho người bệnh gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống và công việc. Vậy nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng là gì, dấu hiệu của bệnh ra sao, phương pháp điều trị bệnh như thế nào?
1. Những nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng
Hai nguyên nhân chính thường gây viêm mũi dị ứng là cơ địa nhạy cảm và tiếp xúc với dị nguyên gây dị ứng. Trong đó, một số chất có thể gây dị ứng đường hô hấp và thương lưu hành trong không khí phải kể đến:
Những chất gây dị ứng trong nhà: Chẳng hạn như bụi bẩn, nấm mốc, lông chó, mèo,…
Những chất gây dị ứng trong không khí, đặc biệt là các loại phấn hoa. Đây được cho là nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng khá phổ biến. Rất nhiều trường hợp bị bệnh do hít phải các loại phấn hoa này, chẳng hạn như phấn hoa của cây sồi, phấn hoa cây bách và nhiều loại hoa khác.
Các chất gây dị ứng: Một số nghề phải tiếp xúc với các chất đặc thù, chẳng hạn như thợ làm bánh phải tiếp xúc với các loại bột, thợ cắt tóc phải tiếp xúc với chất persulfates, các nhà sinh vật học, bác sĩ thú y thường xuyên tiếp xúc với chó, mèo và nhiều loại động vật khác,… Đây được gọi là tình trạng viêm mũi dị ứng do các chất gây dị ứng nghề nghiệp.
Những ai dễ mắc viêm mũi dị ứng?
Đây là căn bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng trong trường hợp gia đình có người từng mắc bệnh hoặc bản thân đang bị hen suyễn, bệnh chàm,… thì nguy cơ bị bệnh của bạn cũng cao hơn những đối tượng khác.
Bên cạnh đó, những yếu tố như khói thuốc lá, các loại hóa chất, nhiệt độ lạnh, nóng ẩm, gió lạnh, ô nhiễm không khí, các loại keo xịt tóc, các loại nước hoa,… cũng làm tăng nguy cơ gây bệnh.
2. Viêm mũi dị ứng gây ra những triệu chứng như thế nào?
Trước hết, chúng ta cần hiểu rằng, viêm mũi dị ứng là bệnh được chia theo hai dạng đó là: Viêm mũi dị ứng theo chu kỳ và viêm mũi dị ứng không theo chu kỳ.
Cụ thể:
Viêm mũi dị ứng theo chu kỳ:
Những triệu chứng của bệnh thường xảy ra vào đầu mùa lạnh hoặc đầu mùa nóng ẩm.
Bệnh nhân cảm thấy khó chịu trong mũi, cay mũi, hắt hơi rất nhiều, có khi liên tục đến vài chục cái hắt hơi và dẫn tới cay mắt, chảy nước mắt, kèm theo cảm giác rát ở kết mạc, vòm họng.
Luôn cảm thấy mệt mỏi, đau nặng đầu, thích nghỉ ngơi ở những nơi ít ánh sáng.
Những cơn dị ứng có thể xuất hiện nhiều lần trong ngày và thường đến buổi tối, triệu chứng bệnh sẽ giảm.
Sau khoảng vài ngày, triệu chứng bệnh có thể không còn nữa nhưng đến khoảng thời gian đó vào năm tiếp theo, những biểu hiện bệnh lại xuất hiện. Rất nhiều trường hợp đã bị bệnh khoảng 10 năm.
Những bệnh nhân cao tuổi và bị tái phát bệnh trong nhiều năm sẽ rất dễ gây tổn thương, phù nề niêm mạc mũi, hay bị ngạt mũi,…
Viêm mũi dị ứng không theo chu kỳ:
Đây là những trường hợp viêm mũi dị ứng thường gặp. Khi mắc bệnh, người bệnh thường bị sổ mũi, hắt hơi vào buổi sáng sớm sau đó, biểu hiện này sẽ giảm đi trong ngày. Nhưng nếu tiếp xúc với gió lạnh, hay tiếp xúc với môi trường nhiều khói bụi, bệnh nhân lại nhanh chóng xuất hiện triệu chứng.
Khi mới mắc bệnh, nước mũi tiết ra còn trong nhưng sau khoảng một thời gian thì nước mũi của người bệnh tiết ra sẽ đặc hơn và thậm chí đặc thành mủ, có thể xuất hiện tình trạng viêm loét.
Người bệnh bị hắt hơi liên tục, thậm chí hắt hơi liên tục trong nhiều giờ và biểu hiện này khiến cho bệnh nhân mệt mỏi, thậm chí giảm sút trí nhớ.
Tình trạng ngạt mũi cũng có thể thay đổi theo mùa, theo thời tiết.
Khi bị viêm mũi dị ứng, bệnh nhân thường thở bằng miệng dễ dẫn đến viêm họng hay viêm phế quản.
Người bệnh hay bị ngứa mũi, đau gốc mũi.
Bệnh nhân khạc nhổ vì dịch ứ đọng trong họng.
Niêm mạc mũi của người bệnh bị phù nề, nhợt nhạt, hoặc khi bị bội nhiễm, một số người bệnh có mủ đặc, màu trắng, vàng, xanh.
Niêm mạc mũi bị thoái hóa và có thể xuất hiện polyp.
3. Phương pháp điều trị bệnh viêm mũi dị ứng
Tùy thuộc vào nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp như sau:
Điều trị đặc hiệu: Thường được áp dụng với những trường hợp đã tìm được nguyên nhân gây dị ứng. Bác sĩ sẽ để bệnh nhân tiếp xúc với chất gây dị ứng với lượng tăng dần. Đây là cách để tạo ra kháng thể bao vây nhằm mục đích thay đổi phản ứng miễn dịch của cơ thể. Với cách này, bệnh nhân có thể được điều trị bệnh triệt để.
Điều trị bằng thuốc: Bác sĩ sẽ kê một số loại thuốc cho người bệnh nhằm mục đích giảm triệu chứng bệnh. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với nguyên nhân gây dị ứng, bệnh nhân có thể tái phát bệnh. Một số loại thuốc thường được sử dụng chẳng hạn như thuốc chống dị ứng, thuốc kháng sinh, thuốc kháng leukotriene, kháng cholinergic,…
Phẫu thuật: Với những bệnh nhân bị viêm mũi do một số nguyên nhân như lệch vách ngăn mũi, gai vách ngăn,… thì việc can thiệp sẽ giúp bệnh được cải thiện.
Phòng ngừa bệnh viêm mũi dị ứng bằng cách nào
Để phòng bệnh hiệu quả, chúng ta nên tránh các tác nhân gây bệnh chẳng hạn như khói bụi, phấn hoa, lông động vật, các loại hóa chất. Bên cạnh đó, bạn cũng nên hạn chế ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng như nhộng, tôm, cua ghẹ,… Nhưng cũng không nên kiêng khem quá mức, nên ăn đầy đủ dưỡng chất để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên chăm chỉ tập thể dục để cơ thể được rèn luyện, thêm dẻo dai và phòng chống nhiều loại bệnh tật. Khi thay đổi thời tiết, người cao tuổi nên chú ý giữ gìn sức khỏe, tránh tiếp xúc với gió lạnh.
|
Causes of allergic rhinitis you should not ignore
Allergic rhinitis does not pose a threat to health but can cause the patient many troubles in life and work. So what is the cause of allergic rhinitis, what are the signs of the disease, and what are the treatment methods?
1. Causes of allergic rhinitis
The two main causes that often cause allergic rhinitis are a sensitive body and exposure to allergens. Among them, some substances that can cause respiratory allergies and often circulate in the air include:
Indoor allergens: Such as dust, mold, dog and cat hair, etc.
Airborne allergens, especially pollen. This is believed to be a fairly common cause of allergic rhinitis. Many cases of illness are caused by inhaling these types of pollen, such as oak tree pollen, cypress pollen and many other flowers.
Allergens: Some professions have to be exposed to specific substances, such as bakers who are exposed to flours, barbers who are exposed to persulfates, biologists, and doctors. Veterinarians often come into contact with dogs, cats and many other animals, etc. This is called allergic rhinitis due to occupational allergens.
Who is susceptible to allergic rhinitis?
This is a disease that can occur in anyone, but if someone in your family has had the disease or you are suffering from asthma, eczema, etc., your risk of getting sick is also higher than other people.
In addition, factors such as cigarette smoke, chemicals, cold temperatures, hot and humid temperatures, cold winds, air pollution, hairsprays, perfumes, etc. also increase the risk of causing cancer. sick.
2. What symptoms does allergic rhinitis cause?
First of all, we need to understand that allergic rhinitis is a disease divided into two types: cyclic allergic rhinitis and non-cyclical allergic rhinitis.
Specifically:
Cyclic allergic rhinitis:
Symptoms of the disease often occur at the beginning of the cold season or the beginning of the hot and humid season.
Patients feel discomfort in the nose, a burning nose, and sneeze a lot, sometimes up to several dozen consecutive sneezes, leading to stinging and watery eyes, accompanied by a burning sensation in the conjunctiva and nasopharynx.
Always feel tired, have heavy headaches, like to rest in places with little light.
Allergy attacks can appear many times a day and usually by evening, symptoms will decrease.
After a few days, the symptoms may disappear, but around the same time the next year, the symptoms appear again. Many cases have been sick for about 10 years.
Elderly patients with recurring disease for many years will be susceptible to damage, edema of the nasal mucosa, or stuffy nose, etc.
Non-cyclical allergic rhinitis:
These are common cases of allergic rhinitis. When infected, the patient often has a runny nose and sneezing in the early morning, then these symptoms will decrease during the day. But if exposed to cold wind, or exposed to a dusty environment, the patient will quickly develop symptoms.
When first infected, the nasal secretions are clear, but after a period of time, the patient's nasal secretions will become thicker and even thicken into pus, and ulcers may appear.
The patient sneezes continuously, even sneezing continuously for many hours, and this symptom causes the patient to feel tired and even lose memory.
Nasal congestion can also change depending on the season and weather.
When suffering from allergic rhinitis, patients often breathe through their mouths, easily leading to sore throat or bronchitis.
Patients often have itchy nose and pain at the base of the nose.
The patient spits because the fluid is stagnant in the throat.
The patient's nasal mucosa is edematous, pale, or when infected, some patients have thick, white, yellow, or green pus.
The nasal mucosa degenerates and polyps may appear.
3. Treatment methods for allergic rhinitis
Depending on the cause of allergic rhinitis, doctors will recommend appropriate treatment as follows:
Specific treatment: Usually applied to cases where the cause of allergies has been found. The doctor will expose the patient to gradually increasing amounts of the allergen. This is a way to create siege antibodies that aim to change the body's immune response. In this way, patients can be treated thoroughly.
Medical treatment: The doctor will prescribe some medications for the patient to reduce symptoms. However, when exposed to the cause of the allergy, the patient may relapse. Some commonly used drugs such as anti-allergy drugs, antibiotics, anti-leukotriene drugs, anticholinergic drugs, etc.
Surgery: For patients with rhinitis due to a number of causes such as deviated nasal septum, septal spurs, etc., intervention will help improve the disease.
How to prevent allergic rhinitis
To effectively prevent disease, we should avoid disease-causing agents such as dust, pollen, animal hair, and chemicals. Besides, you should also limit eating foods that can easily cause allergies such as pupae, shrimp, crabs, etc. But you should not abstain too much, you should eat enough nutrients to increase the body's resistance. . Besides, we should also exercise diligently to train our bodies, become more supple and prevent many diseases. When the weather changes, the elderly should pay attention to health and avoid exposure to cold winds.
|
medlatec
|
Đau nửa đầu là gì? Triệu chứng và cách phòng ngừa
Bệnh đau nửa đầu là một trong số 20 nguyên nhân hàng đầu gây thương tật theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO. Vậy đau nửa đầu là gì? Và căn bệnh này có tác hại đến sức khỏe người bệnh như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về bệnh đau nửa đầu trong bài viết dưới đây.
1. Đau nửa đầu là gì?
Đau nửa đầu hay còn gọi là đau đầu căn nguyên mạch hay đau đầu Migraine. Những cơn đau thường xảy ra ở 1 bên đầu, cảm giác như mạch đập, kèm theo buồn nôn, nôn, tăng nhạy cảm với ánh sáng hoặc tiếng động.
Hầu như tất cả mọi người đều bị đau nửa đầu ít nhất một lần trong đời. Bệnh thường khởi phát từ khi còn đi học nhưng với những biểu hiện thoáng qua. Bệnh thường gặp nhất ở nhóm người trưởng thành ở độ tuổi 30 – 45. Bệnh nhân có thể bị đau nửa đầu trên, trước, trái, phải hoặc đau nửa đầu đỉnh.
Đau nửa đầu là gì là thắc mắc của rất nhiều người bệnh
2. Nguyên nhân gây đau nửa đầu
Nguyên nhân của bệnh đau nửa đầu hiện nay chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học đã chứng minh được tác động của di truyền và môi trường đối với bệnh. Trong đó bệnh có liên quan đặc biệt đến sự mất cân bằng một số chất dẫn truyền hóa học trong não, dẫn đến giảm nồng độ serotonin. Từ đó kích thích dây thần kinh sinh ba, đồng thời dẫn đến thay đổi cơ chế vận mạch. Hệ thống mạch máu một bên não co giãn bất thường là nguyên nhân gây ra cơn đau đầu.
3. Triệu chứng của bệnh đau nửa đầu là gì?
Đau nửa đầu có thể chia ra thành đau đầu có tiền triệu và đau đầu không có tiền triệu.
Với đau đầu có tiền triệu, trước cơn đau đầu xuất hiện một vài bất thường về thị giác, cảm giác, vận động, phát âm. Người bệnh cảm thấy như thấy tia chớp sáng, thỉnh thoảng có thể có dấu hiệu mất thị lực, kéo dài từ 20 đến 60 phút.
Với đau đầu không có tiền triệu, mặc dù không có những bất thường dễ nhận biết như trên nhưng bệnh nhân có thể có một số dấu hiệu trước cơn đau như chán ăn, lo lắng. Các triệu chứng thường xuất hiện trước cơn đau vài tiếng đồng hồ.
Trong cơn đau người bệnh thường gặp triệu chứng như:
– Đau đầu dữ dội. Cơn đau bắt đầu từ vùng thái dương và vùng trước trán.
– Buồn nôn, nôn.
– Chóng mặt.
– Đau, giật thót theo nhịp đập của mạch.
– Nhạy cảm, sợ ánh sáng, tiếng ồn.
– Mức độ đau tăng lên khi vận động.
Nếu không được điều trị đúng cách, cơn đau có thể kéo dài từ 4 đến 72 giờ.
Buồn nôn là một trong những triệu chứng của đau nửa đầu
4. Đau nửa đầu có nguy hiểm không?
Cơn đau đầu kéo dài trong nhiều giờ ở bệnh đau nửa đầu khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng. Cơn đau làm đảo lộn nhịp sống sinh hoạt, việc học tập, công việc của người bệnh. Đau đầu kéo dài cũng làm cho người bệnh thêm stress. Từ đó lại càng dễ xuất hiện những cơn đau đầu tiếp theo. Những cơn đau đầu thường xuyên, liên tục dễ gây ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh.
Người bệnh bị cơn đau đầu hành hạ trong thời gian dài nhưng không điều trị sẽ dễ bị các bệnh về tâm lý như trầm cảm, suy giảm trí nhớ… và thực thể như suy nhược cơ thể, tăng khả năng bị đột quỵ, tuần hoàn máu não kém…
Nếu người bệnh uống thuốc giảm đau không theo chỉ định của bác sĩ sẽ dễ dẫn đến những tác hại do tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, người bệnh còn có thể bị viêm – loét dạ dày, tá tràng khi sử dụng các thuốc giảm đau chống viêm NSAIDs như aspirin, ibuprofen, natri diclofenac… trong thời gian dài hoặc có thể bị hoại tử gan nếu sử dụng quá liều paracetamol.
5. Cách điều trị và phòng ngừa bệnh đau nửa đầu là gì?
5.1. Sử dụng thuốc
Điều trị giảm đau bằng nhóm thuốc hạ sốt – giảm đau – chống viêm không steroid (nhóm thuốc NSAIDs) như paracetamol… Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc vì dễ dẫn đến tình trạng nhờn thuốc và dễ gặp những tác dụng không mong muốn.
5.2. Các biện pháp điều trị đau nửa đầu không sử dụng thuốc
– Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh, hoa quả, hạn chế uống rượu, bia, cà phê.
– Tập thể dục, thể thao đều đặn nửa tiếng hàng ngày như đạp xe, bơi lội. Ngủ đủ giấc, tránh thức khuya và không hút thuốc lá và hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá.
– Hạn chế căng thẳng, thực hiện các bài tập thực hành giúp giảm bớt căng thẳng như thiền định, yoga, chánh niệm…
– Hạn chế thực hiện những công việc buộc phải động não quá mức hay lao động nặng.
– Hạn chế ăn những loại thức ăn có chứa chất tyramine như trứng, sữa, bia, rượu. Vì tyraime kích thích gây giải phóng serotonin dẫn đến những cơn đau đầu.
– Với phụ nữ, cần đặc biệt chú ý đến giai đoạn có sự thay đổi về nội tiết tố. Đó là giai đoạn đầu của tuổi dậy thì, ngay trước và trong kỳ kinh nguyệt hàng tháng và thời kỳ tiền mãn kinh.
Có thể làm nhẹ cơn đau nửa đầu bằng paracetamol
6. Các yếu tố nguy cơ của bệnh đau nửa đầu là gì?
Sau đây là một vài yếu tố liên quan đến bệnh đau nửa đầu:
– Sự thay đổi nội tiết tố ở nữ giới: một số người bị đau nửa đầu trước hoặc ngay trong kỳ kinh nguyệt. Thuốc tránh thai cũng có thể ảnh hưởng đến tần suất của cơn đau. Vì vậy, phần lớn bệnh nhân đau nửa đầu là phụ nữa. Phụ nữ mang thai, đang sử dụng thuốc tránh thai và đang trong độ tuổi mãn kinh là những đối tượng có nguy cơ nhất.
– Một số loại đồ uống như rượu vang, cà phê có thể gây đau đầu.
– Một số loại đồ ăn như chocolate, phomai, các loại thức ăn đóng hộp.
– Stress.
– Đau nửa đầu thường xảy ra khi cơ thể không khỏe, thay đổi thời tiết hay thay đổi áp suất không khí đột ngột.
– Một số người có thể bị đau đầu khi vận động quá mạnh, ngủ quá nhiều hoặc mất ngủ.
Đau nửa đầu là bệnh thường gặp ở nhiều lứa tuổi. Tuy nhiên người bệnh lại thường có tâm lý chủ quan không điều trị, hoặc điều trị không đúng cách. Tất cả những điều này đều dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng. Người bệnh bị đau nửa đầu nên đi khám sức khỏe tổng quát 2 lần/năm để được bác sĩ kiểm tra, tìm ra nguyên nhân và tư vấn điều trị.
|
What is a migraine? Symptoms and prevention
Migraine is one of the 20 leading causes of disability according to the World Health Organization (WHO) report. So what is a migraine? And how does this disease affect the patient's health? Let's learn about migraines in the article below.
1. What is a migraine?
Migraines are also known as vascular headaches or Migraine headaches. The pain often occurs on one side of the head, feels like a pulse, accompanied by nausea, vomiting, and increased sensitivity to light or noise.
Almost everyone has a migraine at least once in their life. The disease often begins while still in school but with transient symptoms. The disease is most common in adults aged 30 - 45. Patients can have upper, frontal, left, right or apical migraines.
What is a migraine is a question of many patients
2. Causes of migraines
The cause of migraine headaches is currently unknown. However, scientific studies have demonstrated the impact of genetics and environment on the disease. The disease is specifically related to the imbalance of certain chemical transmitters in the brain, leading to reduced serotonin levels. This stimulates the trigeminal nerve and also leads to changes in the vasomotor mechanism. Abnormal dilation of the blood vessel system on one side of the brain is the cause of headaches.
3. What are the symptoms of migraine?
Migraines can be divided into headaches with aura and headaches without aura.
With aura headaches, before the headache appears some abnormalities in vision, sensation, movement, and pronunciation. The patient feels like seeing a flash of light, sometimes there may be signs of loss of vision, lasting from 20 to 60 minutes.
With headaches without aura, although there are no recognizable abnormalities as above, the patient may have some signs before the pain such as loss of appetite and anxiety. Symptoms often appear several hours before the pain.
During pain, patients often experience symptoms such as:
– Severe headache. The pain starts from the temple and frontal area.
– Nausea, vomiting.
- Dizzy.
– Pain, spasms according to the pulse.
– Sensitive, afraid of light and noise.
– Pain level increases with movement.
If not treated properly, the pain can last from 4 to 72 hours.
Nausea is one of the symptoms of migraine
4. Are migraines dangerous?
The headache that lasts for many hours in migraine makes the patient feel tired, anxious, and stressed. The pain disrupts the patient's daily life, study, and work. Prolonged headaches also make the patient more stressed. From then on, subsequent headaches are even more likely to appear. Frequent and continuous headaches can easily affect the patient's psychology.
Patients who suffer from headaches for a long time but do not treat them will be susceptible to psychological diseases such as depression, memory loss... and physical diseases such as physical weakness, increased risk of stroke, and weeks of illness. Poor cerebral circulation…
If a patient takes painkillers not as prescribed by the doctor, it can easily lead to harmful effects due to side effects of the drug. In addition, patients can also develop stomach and duodenal ulcers when using anti-inflammatory NSAIDs such as aspirin, ibuprofen, diclofenac sodium... for a long time or can develop liver necrosis if used too much. dose of paracetamol.
5. What is the treatment and prevention of migraine?
5.1. Use medicine
Treat pain with antipyretic - pain reliever - non-steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs) such as paracetamol... Patients should not arbitrarily use drugs because it can easily lead to drug resistance and unwanted side effects. want.
5.2. Non-drug migraine treatments
– Follow a healthy diet, eat lots of green vegetables and fruits, limit drinking alcohol, beer, and coffee.
– Exercise and do sports regularly for half an hour every day such as cycling or swimming. Get enough sleep, avoid staying up late and do not smoke and limit exposure to cigarette smoke.
– Limit stress, perform exercises to help reduce stress such as meditation, yoga, mindfulness...
– Limit work that requires excessive brainstorming or heavy labor.
– Limit eating foods containing tyramine such as eggs, milk, beer, and wine. Because tyraime stimulates the release of serotonin, leading to headaches.
– For women, special attention should be paid to periods of hormonal changes. It is the early stages of puberty, just before and during monthly menstruation and perimenopause.
Migraines can be relieved with paracetamol
6. What are the risk factors for migraine?
Here are some factors related to migraines:
– Hormonal changes in women: some people have migraines before or right during menstruation. Birth control pills can also affect the frequency of pain. Therefore, the majority of migraine patients are women. Women who are pregnant, using birth control pills, and in menopause are most at risk.
– Some drinks such as wine and coffee can cause headaches.
– Some foods such as chocolate, cheese, canned foods.
– Stress.
– Migraine often occurs when the body is unwell, changes in weather or sudden changes in air pressure.
– Some people may get headaches when exercising too hard, sleeping too much or having insomnia.
Migraine is a common disease in many age groups. However, patients often have a subjective mentality of not receiving treatment, or not receiving proper treatment. All of these lead to serious consequences. Patients with migraines should have a general health check-up twice a year to be examined by a doctor, find the cause and advise on treatment.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Cryoserv
Cryoserv là dung dịch thuốc được chỉ định dùng tại chỗ để điều trị tình trạng viêm và giảm đau do bệnh ở bàng quang, đường tiết niệu. Cùng tham khảo một số thông tin về Cryoserv trong bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc phù hợp.
1. Thuốc Cryoyerv có công dụng gì?
Thuốc Cryoserv có thành phần chính là Dimethyl sulfoxide, bào chế dạng dung dịch.Dimethyl sulfoxide là một dạng chất lỏng được sử dụng rộng rãi như một dung môi hóa học và có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, giảm đau.Cryoserv công dụng chống viêm, giảm đau nên thường được sử dụng để điều trị đau và sưng do các tình trạng bàng quang hoặc tiết niệu, bao gồm cả viêm bàng quang hoặc kích ứng bàng quang. Lưu ý thuốc Cryoserv sẽ không được chỉ định điều trị nhiễm trùng bàng quang.
2. Cách dùng thuốc Cryoserv
Cách dùng:Thuốc Cryoserv được dùng bằng cách đưa trực tiếp vào bàng quang qua một ống thông hoặc ống thông tiểu (ống này thường dùng để đưa nước tiểu ra ngoài bàng quang của bạn). Bạn sẽ được người nhân viên y tế thực hiện thao tác này.Sau khi đưa dung dịch thuốc Cryoserv vào trong bàng quang, bạn cần được giữ thuốc trong 15 phút trước khi làm rỗng bàng quang.Nếu như bị viêm bàng quang nặng, bạn có thể được tiến hành gây mê để làm tê vùng xương chậu trước khi điều trị bằng Cryoserv, vì những thao tác thực hiện có thể khiến bạn rất đau.Liều dùng tham khảo:Thuốc Dimethyl sulfate thường được sử dụng 2 tuần một lần cho đến khi các triệu chứng của bạn thuyên giảm.Bác sĩ cũng có thể chỉ định bạn dùng các loại thuốc khác kết hợp để điều trị đau hoặc tình trạng co thắt bàng quang.
3. Không dùng thuốc Cryoserv khi nào?
Chống chỉ định dùng thuốc nếu:Bạn bị dị ứng với Cryoserv.Mắc bệnh ung thư bàng quang hoặc ung thư thận hay tiền sử những bệnh trên.Gặp phải các vấn đề về thị lực.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cryoserv
Khi dùng thuốc bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ từ nhẹ tới nặng. Những tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp như:Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu như có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng nặng: Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt/ môi/ lưỡi hoặc cổ họng.Hãy cho bác sĩ biết nếu cảm thấy khó chịu hoặc kích ứng nghiêm trọng khi thuốc được đưa vào.Bạn cũng có thể nhận thấy mùi vị giống như tỏi hoặc hành tây trong miệng khi đang dùng Cryoserv. Tác dụng phụ này có thể kéo dài vài giờ sau khi bạn dùng thuốc và cũng có thể cảm nhận được những mùi này trên hơi thở hoặc da của mình. Đây là tác dụng phụ thường gặp và bình thường, không đáng lo ngại.Trên đây không phải là những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Cryoserv. Nếu gặp phải những phản ứng khác nghi ngờ do Cryoserv, bạn nên báo với bác sĩ để được tư vấn.
5. Lưu ý khi dùng thuốc Cryoserv
Trước khi dùng thuốc bạn cần nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng và bệnh lý hiện có.Vì thuốc Cryoserv có thể ảnh hưởng đến mắt, cho nên khi dùng thuốc bạn cũng có thể cần phải kiểm tra mắt trước và trong khi điều trị.Khi dùng thuốc cũng cần phải tiến hành xét nghiệm nước tiểu và máu thường xuyên.Dùng cho phụ nữ mang thai: Người ta không biết liệu rằng thuốc Cryoserv có thể gây hại cho thai nhi hay không. Cho bác sĩ biết nếu như bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.Có thể thuốc này không an toàn khi cho con bú.Tương tác thuốc: Thuốc Cryoserv được sử dụng trong bàng quang thường không có khả năng ảnh hưởng bởi các loại thuốc khác mà bạn sử dụng. Tuy nhiên, do có nhiều loại thuốc có thể tương tác với nhau. Cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng, bao gồm cả thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin-khoáng chất, các sản phẩm thảo dược.Hy vọng với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Cryoserv có tác dụng gì, cách dùng và điều cần lưu ý khi sử dụng. Lưu ý, đây là thuốc kê đơn nên người bệnh cần tuân theo mọi chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.com, meritpharm.com
|
Uses of Cryoserv medicine
Cryoserv is a medicinal solution prescribed for topical use to treat inflammation and relieve pain caused by diseases in the bladder and urinary tract. Let's refer to some information about Cryoserv in the article below to help you know how to use the drug appropriately.
1. What is Cryoyerv used for?
Cryoserv medicine has the main ingredient Dimethyl sulfoxide, prepared in solution form. Dimethyl sulfoxide is a liquid widely used as a chemical solvent and has anti-inflammatory, antioxidant, and analgesic effects. Cryoserv uses Its anti-inflammatory and analgesic properties are commonly used to treat pain and swelling caused by bladder or urinary conditions, including cystitis or bladder irritation. Note that Cryoserv will not be prescribed to treat bladder infections.
2. How to use Cryoserv
How to use: Cryoserv is administered by inserting it directly into the bladder through a catheter or catheter (this tube is usually used to carry urine out of your bladder). You will have a medical professional perform this operation. After putting the Cryoserv medicine solution into your bladder, you need to keep the medicine for 15 minutes before emptying your bladder. If you have severe cystitis, you should Anesthesia may be used to numb the pelvic area before treatment with Cryoserv, as the operations may be very painful. Reference dosage: Dimethyl sulfate is usually used every 2 weeks for until your symptoms improve. Your doctor may also prescribe other medications in combination to treat pain or bladder spasms.
3. When should you not use Cryoserv?
Use of the drug is contraindicated if: You are allergic to Cryoserv. Have bladder or kidney cancer or a history of the above diseases. Have vision problems.
4. Side effects of Cryoserv
When taking the medicine you may experience side effects ranging from mild to severe. Side effects you may experience include: Get emergency medical help if you have signs of a severe allergic reaction: hives, difficulty breathing, swelling of your face/lips/tongue or throat. tell your doctor if you experience severe discomfort or irritation when the medication is given. You may also notice a garlic or onion-like taste in your mouth while you are using Cryoserv. This side effect may last several hours after you take the medicine and you may also feel these odors on your breath or skin. These are common and normal side effects, not to worry about. The above are not side effects that may be encountered when using Cryoserv. If you experience other reactions suspected to be due to Cryoserv, you should notify your doctor for advice.
5. Notes when using Cryoserv
Before taking the medicine, you need to tell your doctor about your history of allergies and existing medical conditions. Because Cryoserv can affect your eyes, you may also need to have your eyes checked before and during treatment. Treatment. When using the drug, it is also necessary to conduct regular urine and blood tests. Use in pregnant women: It is not known whether Cryoserv can harm an unborn baby. Tell your doctor if you are pregnant or plan to become pregnant. This medication may not be safe while breastfeeding. Drug interactions: Cryoserv used in the bladder is not likely to be affected by other medications. other medications you use. However, because there are many drugs that can interact with each other. Tell your doctor about all the medications you use, including prescription and over-the-counter medications, vitamins and minerals, and herbal products. Hopefully with the above information, you know what Cryoserv medicine can do. What are the effects, how to use and what to keep in mind when using. Note, this is a prescription drug so patients need to follow all doctor's instructions to ensure health safety.com, meritpharm.com
|
vinmec
|
Viên đặt phụ khoa: phân loại, công năng và cách sử dụng
Viên đặt phụ khoa là giải pháp điều trị các bệnh lý và vấn đề thường gặp ở phụ khoa. Nếu chưa đi thăm khám và được chỉ định thì chị em tuyệt đối không được sử dụng.
1. Phân loại viên đặt phụ khoa
Dưới đây là các loại viên đặt phụ khoa thường gặp:
Viên đặt phụ khoa chứa estrogen:
Estrogen là một loại hormone do hệ nội tiết sản xuất ra với nhiệm vụ hỗ trợ làm ẩm, làm mềm và làm dày niêm mạc âm đạo. Khi cơ quan sinh dục của người phụ nữ tiết ra đủ dịch nhầy sẽ giúp “bôi trơn” cho hoạt động quan hệ tình dục, từ đó chuyện chăn gối sẽ thêm phần thăng hoa và cảm xúc hơn.
Ngoài ra, Glycogen do estrogen tổng hợp nên sẽ kích thích sự tăng sinh acid lactic trong môi trường âm đạo, từ đó các lợi khuẩn có thể phát triển một cách thuận lợi hơn, hạn chế số lượng các vi khuẩn có hại.
Ở những người phụ nữ bước sang giai đoạn mãn kinh, cơ thể sẽ dần giảm bớt việc sản xuất hormone estrogen khiến hoạt động quan hệ tình dục gặp nhiều trở ngại, tạo cơ hội để những tác nhân gây bệnh dễ dàng xâm nhập vào cơ quan sinh dục. Viên đặt phụ khoa chứa estrogen sẽ là giải pháp hữu hiệu đối với những trường hợp này.
Viên đặt phụ khoa chứa 1 kháng sinh:
Loại viên đặt này có tác dụng điều trị một tác nhân gây bệnh. Ví dụ như viên đặt Clotrimazol có tác dụng chữa nấm Candida.
Viên đặt phụ khoa chứa nhiều kháng sinh:
Nếu người phụ nữ bị viêm âm đạo do nhiễm phải nhiều loại vi khuẩn thì đây là dạng viêm âm đạo không điển hình. Đối với những trường hợp như vậy, biện pháp thường được bác sĩ chỉ định đó là dùng viên đặt phụ khoa chứa nhiều kháng sinh. Loại này có tác dụng tiêu diệt cùng lúc các loại vi khuẩn khác nhau. Tuy nhiên bệnh nhân tuyệt đối không nên lạm dụng loại thuốc này vì dễ gây mất cân bằng môi trường âm đạo, gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn.
Yêu cầu chung đối với các loại viên đặt phụ khoa đó là được bào chế từ các hoạt chất có thể tan ra được, công dụng tại chỗ, duy trì độ p
H ổn định từ 3,5 -
4,5 độ trong môi trường âm đạo và không gây kích ứng.
2. Viên đặt phụ khoa có những công dụng gì?
Viên đặt phụ khoa thường được chỉ định trong điều trị các trường hợp như khô âm đạo, nhiễm nấm,... Thuốc tan nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào kích thước cũng như cấu tạo hóa học của thuốc.
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà viên đặt phụ khoa có các tác dụng như sau:
Công dụng ngừa thai:
Đối với việc ngừa thai, các viên đặt âm đạo có chứa chất diệt tinh trùng và hoạt động theo 2 cơ chế sau:
Tiêu diệt tinh trùng, ngăn không cho những tinh binh này tiến vào tử cung;
Tạo ra một chất bọt lấp kín lối vào cổ tử cung để ngăn tinh trùng đi qua.
Trước khi quan hệ tình dục ít nhất 10
phút, nữ giới
cần đặt viên tránh thai vào cổ tử cung để thuốc có thời gian tan hết, từ đó phát huy tối đa hiệu quả.
Tuy nhiên thuốc không có tác dụng tuyệt đối
trong mọi trường hợp. Vẫn có những phụ nữ mặc dù đã dùng viên đặt phụ khoa để tránh thai đúng cách nhưng vẫn mang thai. Tỷ lệ này càng gia tăng ở những người dùng thuốc sai cách.
Cải thiện tình trạng khô âm đạo:
Những người bị rối loạn nội tiết tố, stress kéo dài, dùng dung dịch vệ sinh vùng kín có độ p
H quá cao hoặc bước sang giai đoạn mãn kinh,... đều là những đối tượng dễ gặp phải tình trạng khô âm đạo. Viên đặt phụ khoa là một giải pháp giúp khắc phục tình trạng này, nhất là ở những người phụ nữ không đáp ứng với liệu pháp thay thế hormone.
Khả năng điều trị nhiễm trùng nấm của viên đặt phụ khoa:
Nhiễm trùng nấm men hay nhiễm nấm âm đạo là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ. Tác nhân gây bệnh chủ yếu là do nhiễm phải bào tử nấm Candida albicans. Phương pháp điều trị nhiễm nấm âm đạo thường là dùng thuốc đặt tự nhiên hoặc thuốc đặt âm đạo không kê đơn.
3. Cách dùng viên đặt phụ khoa hiệu quả, an toàn
Viêm âm đạo rất dễ nhận biết
nhờ có triệu chứng điển hình. Để chẩn đoán xác định bệnh, nữ giới cần thực hiện thủ thuật soi tươi và xét nghiệm dịch tiết âm đạo. Khi đã tìm ra nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân sử dụng loại viên đặt phụ khoa phù hợp.
Hướng dẫn cách dùng viên đặt phụ khoa:
Đối với loại viên nén: ví dụ như tergenan chất thuốc hơi cứng và tan lâu. Do đó bạn hãy làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất là nhúng thuốc vào nước khoảng 20 -
30 giây để làm ẩm thuốc, sau đó đặt vào miếng gạc sạch rồi nhét vào âm đạo;
Đối với loại viên trứng hoặc thuốc đặt hình viên đạn: vì tính chất của thuốc mềm, dễ tan nên bạn chỉ cần đặt trực tiếp vào âm đạo mà không cần ngâm thuốc qua nước;
Thao tác đặt thuốc: hãy rửa tay thật sạch. Dùng hai ngón tay để kẹp viên thuốc vào giữa rồi từ từ đưa thuốc vào miệng âm đạo. Tiếp theo dùng đầu 1 ngón tay để đẩy thuốc đi sâu vào bên trong. Bạn nên nằm ngửa với tư thế nửa nằm nửa ngồi, hoặc gác 1 chân lên ghế khi đặt thuốc thì sẽ dễ dàng thao tác hơn.
Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau:
Dùng đủ và đúng liều lượng. Mỗi đợt dùng thuốc thường kéo dài từ 7 - 10 ngày, không nên dùng kéo dài quá 14 ngày. Trong trường hợp đã dùng theo chỉ định nhưng bệnh không thuyên giảm thì có thể trao đổi với bác sĩ để đổi thuốc;
Tránh lạm dụng: vì khả năng diệt nấm và vi sinh vật gây bệnh của viên đặt phụ khoa rất cao. Do đó bệnh nhân không nên dùng thuốc trong thời gian dài vì dễ dẫn đến rủi ro kháng thuốc. Ngoài ra, nếu phụ nữ ra huyết trắng sinh lý hoặc đối tượng viêm âm đạo là trẻ em (không phải do nguyên nhân nhiễm khuẩn) thì không nhất thiết phải dùng viên đặt;
Nguy cơ tái phát của bệnh viêm âm đạo là rất cao nên đối với những trường hợp bị bệnh ở lần đầu tiên thì nên dùng một loại thuốc đặc hiệu, chi phí thấp, tác dụng vừa phải. Chỉ đến khi bệnh nhân không đáp ứng thuốc thì mới chuyển sang dùng thuốc mạnh hơn với chi phí cao hơn;
Thời điểm đặt thuốc: vì thuốc sẽ dễ trôi ra ngoài nếu bạn đặt vào ban ngày, vì thế hãy dùng thuốc vào ban đêm ngay trước khi đi ngủ. Khi đặt xong bạn có thể nằm nghỉ luôn.
Trong quá trình chữa viêm âm đạo bằng viên đặt phụ khoa, bạn hãy kiêng quan hệ tình dục để tránh nguy cơ nhiễm trùng lan rộng;
Đôi khi viêm đặt phụ khoa có thể khiến bạn bị dị ứng. Nếu chỉ là biểu hiện nhẹ thì vẫn có thể tiếp tục điều trị. Trong trường hợp dị ứng nặng bạn hãy ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ để được đổi sang loại thuốc khác.
|
Gynecological suppositories: classification, functions and uses
Gynecological suppositories are a solution for treating common gynecological diseases and problems. If you have not been examined and prescribed, you should absolutely not use it.
1. Classification of gynecological suppositories
Below are common types of gynecological suppositories:
Gynecological suppositories containing estrogen:
Estrogen is a hormone produced by the endocrine system with the task of helping to moisturize, soften and thicken the vaginal mucosa. When a woman's genitals secrete enough mucus, it will help "lubricate" sexual activity, thereby making sex more sublime and emotional.
In addition, glycogen synthesized by estrogen will stimulate the growth of lactic acid in the vaginal environment, from which beneficial bacteria can grow more conveniently, limiting the number of harmful bacteria.
In women entering menopause, the body will gradually reduce the production of the hormone estrogen, causing many obstacles to sexual activity, creating opportunities for disease-causing agents to easily penetrate the body. genitals. Gynecological suppositories containing estrogen will be an effective solution for these cases.
Gynecological suppositories contain 1 antibiotic:
This suppository is effective in treating a disease-causing agent. For example, Clotrimazole suppositories are effective in treating Candida fungus.
Gynecological suppositories contain many antibiotics:
If a woman has vaginitis due to infection with many types of bacteria, this is an atypical form of vaginitis. For such cases, the measure often prescribed by doctors is to use gynecological suppositories containing many antibiotics. This type has the effect of destroying different types of bacteria at the same time. However, patients should absolutely not abuse this medication because it can easily cause an imbalance in the vaginal environment, causing many unwanted side effects.
The general requirements for gynecological suppositories are to be made from soluble active ingredients, for local use, and to maintain pH.
H is stable from 3.5 -
4.5 degrees in the vaginal environment and does not cause irritation.
2. What are the uses of gynecological suppositories?
Gynecological suppositories are often prescribed to treat cases such as vaginal dryness, fungal infections, etc. How quickly the drug dissolves depends on the size and chemical structure of the drug.
Depending on the purpose of use, gynecological suppositories have the following effects:
Uses of birth control:
For birth control, vaginal tablets contain spermicide and work by two mechanisms:
Destroys sperm, preventing these sperm from entering the uterus;
Creates a foam that covers the entrance to the cervix to prevent sperm from passing through.
Before having sex at least 10 hours
minutes, female
It is necessary to place the birth control pill into the cervix so that the medication has time to dissolve, thereby maximizing its effectiveness.
However, the medicine is not absolutely effective
in any case. There are still women who, despite using gynecological pills to prevent pregnancy properly, still get pregnant. This rate increases in people who use drugs incorrectly.
Improve vaginal dryness:
People with hormonal disorders or prolonged stress should use private area cleaning solutions with p
H is too high or entering menopause... are all subjects who are susceptible to vaginal dryness. Gynecological suppositories are a solution to help overcome this condition, especially in women who do not respond to hormone replacement therapy.
Ability to treat fungal infections of gynecological suppositories:
Yeast infection or vaginal yeast infection is a common disease in women. The causative agent is mainly due to infection with Candida albicans fungal spores. Treatment for vaginal yeast infections is usually using natural suppositories or over-the-counter vaginal suppositories.
3. How to use gynecological suppositories effectively and safely
Vaginitis is very easy to recognize
thanks to typical symptoms. To diagnose the disease, women need to perform a vaginal examination and test vaginal secretions. Once the cause of the disease has been found, the doctor will prescribe the patient to use the appropriate type of gynecological suppository.
Instructions for using gynecological suppositories:
For tablets: for example, tergenan, the drug is a bit hard and takes a long time to dissolve. Therefore, follow the manufacturer's instructions and dip the medicine in water for about 20 minutes.
30 seconds to moisten the medicine, then place it on a clean gauze pad and insert it into the vagina;
For egg tablets or bullet-shaped suppositories: because the medicine is soft and dissolves easily, you just need to put it directly into the vagina without soaking the medicine in water;
How to apply medicine: wash your hands thoroughly. Use two fingers to pinch the pill in the middle and then slowly insert the pill into the vaginal opening. Next, use the tip of one finger to push the medicine deep inside. You should lie on your back in a half-lying, half-sitting position, or put one leg on a chair when applying the medicine, it will be easier to manipulate.
While taking the medicine, patients need to pay attention to the following issues:
Use enough and correct dosage. Each course of medication usually lasts from 7 to 10 days, and should not be used for more than 14 days. In case you have used it as prescribed but the disease does not improve, you can talk to your doctor to change the medicine;
Avoid overuse: because the ability of gynecological suppositories to kill fungi and pathogenic microorganisms is very high. Therefore, patients should not take the drug for a long time because it can easily lead to the risk of drug resistance. In addition, if a woman has physiological vaginal discharge or the vaginitis is a child (not due to bacterial infection), it is not necessary to use suppositories;
The risk of recurrence of vaginitis is very high, so for first-time cases, a specific, low-cost, moderately effective drug should be used. Only when the patient does not respond to the medicine will they switch to stronger medicine at a higher cost;
When to apply the medicine: because the medicine will easily wash out if you put it in during the day, so use it at night right before going to bed. Once booked, you can lie down and rest.
During the process of treating vaginitis with gynecological suppositories, you should abstain from sexual intercourse to avoid the risk of spreading infection;
Sometimes gynecological inflammation can cause you to have an allergic reaction. If the symptoms are only mild, treatment can still be continued. In case of severe allergy, stop taking the medication and notify your doctor to change to another medication.
|
medlatec
|
Khí hư có mùi hôi: Cẩn thận kẻo mắc bệnh phụ khoa nguy hiểm
1. Nguyên nhân khí hư có mùi hôi
Không phải bỗng nhiên vùng kín của chị em lại xuất hiện triệu chứng khí hư có mùi hôi thối mà tất cả đều có nguyên nhân của nó. Sau đây là một số nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng khi hư bất thường này chị em nên phòng tránh:
Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ là một trong những nguyên nhân khiến khí hư có mùi hôi
2. Khí hư có mùi hôi: Dấu hiệu của những bệnh phụ khoa nguy hiểm
Khí hư bình thường sẽ không có mùi nhưng khi bạn nhận thấy vùng kín xuất hiện mùi hôi, tanh khó chịu do khí hư tiết ra thì đây là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa nguy hiểm. Cụ thể:
2.1. Khí hư có mùi hôi
Khí hư có mùi hôi chị em có thể đã mắc bệnh viêm vùng chậu. Nguyên nhân dẫn đến viêm vùng chậu là do vi khuẩn xâm nhập qua đường âm đọa tràn vào tử cung. Biểu hiện của bệnh viêm vùng chậu thường là đau bụng, đau lưng, mệt mỏi thường xuyên, chảy máu bất thường ở “vùng kín” đặc biệt là dấu hiệu khí hư bất thường tiết ra dịch hôi trên quần lót.
Khí hư có mùi hôi có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm
Ngoài ra, khí hư có mùi hôi còn do khối u hoặc nhiễm khuẩn nặng ở vùng kín gây ra như khối u ác tính, viêm nội mạc tử cung nghiêm trọng, viêm loét cổ tử cung. Đặc biệt với những chị em ở tuổi mãn kinh nếu xuất hiện khí hư có mùi hôi nặng có kèm theo màu đỏ tươi chính là dấu hiệu của khối u ác tính.
2.2. Khí hư có mùi hôi tanh
Nếu khí hư có mùi tanh rất có thể chị em đã bị nhiễm khuẩn âm đạo, nấm âm đạo, nhiễm trichomonas, viêm vùng chậu
2.3. Khí hư có mùi chua
Khí hư có mùi khiến chị em e ngại mỗi khi gần gũi với chồng
3. Cách điều trị khí hư có mùi hôi
Bên cạnh đó, để khắc phục tình trạng “cô bé” ra khí hư có mùi hôi chị em hãy lưu ý những vấn đề sau:
Đến gặp bác sĩ để được kiểm tra, thăm khám và có hướng xử trí tốt nhất
|
Vaginal discharge has a foul smell: Be careful not to get dangerous gynecological diseases
1. Causes of foul-smelling vaginal discharge
It's not that suddenly a woman's private area shows symptoms of foul-smelling vaginal discharge, it all has its own cause. Here are some of the main causes of this abnormal phenomenon that women should avoid:
Unclean hygiene of the private area is one of the causes of foul-smelling vaginal discharge
2. Foul-smelling vaginal discharge: A sign of dangerous gynecological diseases
Normal vaginal discharge will not have an odor, but when you notice a foul, fishy odor appearing in your private area due to vaginal discharge, this is a sign of some dangerous gynecological diseases. Specifically:
2.1. Vaginal discharge has a foul odor
If your vaginal discharge has a foul smell, you may have pelvic inflammatory disease. The cause of pelvic inflammatory disease is bacteria entering the uterus through the vagina. Symptoms of pelvic inflammatory disease are often abdominal pain, back pain, frequent fatigue, abnormal bleeding in the "private area", especially signs of abnormal vaginal discharge that secretes foul-smelling fluid on underwear.
Foul-smelling vaginal discharge can be a warning sign of many dangerous gynecological diseases
In addition, foul-smelling vaginal discharge is also caused by tumors or severe infections in the private area such as malignant tumors, severe endometritis, and cervical ulcers. Especially for women in menopause, if vaginal discharge has a strong odor and is accompanied by a bright red color, it is a sign of malignant tumor.
2.2. Vaginal discharge has a fishy odor
If your vaginal discharge has a fishy odor, you may have a vaginal infection, vaginal fungus, trichomoniasis, or pelvic inflammatory disease.
2.3. Vaginal discharge has a sour smell
Smelly vaginal discharge makes women shy every time they are close to their husbands
3. How to treat foul-smelling vaginal discharge
Besides, to overcome the problem of "little girl" having foul-smelling vaginal discharge, women should pay attention to the following issues:
Go see a doctor to get checked, examined and get the best treatment
|
thucuc
|
Người bị thiếu máu cần tránh ăn gì?
Thiếu máu được mô tả là tình trạng giảm số lượng tế bào máu đỏ dẫn đến máu thiếu oxy để cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể. Thiếu máu bao gồm nhiều loại khác nhau, gây ra bởi sự thiếu hụt của một hoặc nhiều chất dinh dưỡng như sắt, vitamin B-12 hoặc folate (còn được gọi là axit folic), hay do rối loạn máu di truyền được gọi là thiếu máu hồng cầu hình liềm hoặc do một căn bệnh tiềm ẩn như bệnh thận. Triệu chứng thường gặp bao gồm mệt mỏi, chóng mặt và khó thở. Kha năng hấp thu sắt và axit folic có thể bị ảnh hưởng bởi thực phẩm mà người bệnh tiêu thụ hàng ngày. Vậy người bị thiếu máu cần tránh ăn gì?
Tránh xa thực phẩm có chứa tanin
Tanin khiến cho thực phẩm có vị chát và có mặt trong các thực phẩm như nho và rượu vang.
Trả lời cho câu hỏi “người bị thiếu máu cần tránh ăn gì?”, trước hết theo các bác sĩ thực phẩm có chứa tanin nên được loại bỏ khỏi chế độ ăn uống hàng ngày của người bệnh. Tanin là một chất tự nhiên được tìm thấy trong nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Tanin khiến cho thực phẩm có vị chát và có mặt trong các thực phẩm như cà phê, rượu vang, nho và rượu vang, cao lương và ngô, trà rooibos. Chất này có thể cản trở sự hấp thu thụ sắt nonheme từ nguồn thực vật như các loại đậu, rau bina và các loại rau có lá màu xanh sẫm khác. Do đó những người bị thiếu máu do thiếu sắt cần hạn chế các loại thực phẩm chứa tanin nêu trên.
Cẩn thận với thực phẩm chứa gluten
Người bị dị ứng với gluten cần tránh các thực phẩm như lúa mạch để phòng chống nguy cơ thiếu máu.
Dị ứng với gluten trong bệnh Celiac có thể gây tổn thương thành ruột, khiến các chất dinh dưỡng như folate và sắt không được hấp thụ đúng cách. Nếu không chữa trị, tình trạng kém hấp thụ này có thể dẫn đến thiếu máu. Gluten được tìm thấy trong lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen, yến mạch và các loại thực phẩm làm từ các loại ngũ cốc. Tuy nhiên chỉ những người bị dị ứng với gluten mới cần tránh các loại thực phẩm này.
Không nên dùng các thực phẩm có chứa phytates (axit phytic)
Gạo nâu có chứa nhiều phytates, một chất có thể ảnh hưởng tới khả năng hấp thụ chất sắt của cơ thể.
Phytates, hoặc axit phytic, thường được tìm thấy trong các loại thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao như lúa mì nguyên hạt, các loại hạt cây và gạo nâu. Gạo trắng hoặc bột mỳ trắng đã loại bỏ cám có chứa ít axit phytic hơn. Axit phytic liên kết với chất sắt trong hệ thống tiêu hóa, ức chế sự hấp thụ chất sắt của cơ thể.
Một số lưu ý khác
Canxi có thể cản trở sự hấp thụ sắt, do tiêu thụ thực phẩm có chứa canxi với các loại thực phẩm có chứa sắt sẽ ảnh hưởng đến lượng sắt cơ thể hấp thụ được. Vì lý do này không nên ăn các thực phẩm có chứa canxi và sắt cùng một thời điểm. Ví dụ như thịt bò, các loại đậu không nên ăn với sữa, pho mát và sữa chua.
Canxi có thể cản trở sự hấp thụ sắt, vì thế không nên các loại thực phẩm có chứa hai chất này trong cùng một thời điểm.
Kẽm là chất cần thiết để hỗ trợ folate được hấp thu đúng cách. Có đủ folate trong chế độ ăn uống là điều rất quan trọng đối với những người bị thiếu máu do có liên quan đến folate. Hàu, gan, thịt, trứng là nguồn cung cấp folate tự nhiên rất dồi dào. Vitamin C giúp chuyển hoá sắt nonheme trong các loại rau quả thành dạng có thể sử dụng được, vì vậy tiêu thụ các thực phẩm giàu vitamin C như nước ép trái cây họ cam quýt, măng tây và ớt chuông sẽ giúp sắt nonheme dễ hấp thụ.
Ngoài ra uống rượu lâu dài có thể ức chế sự hấp thụ folate và hoạt động của sắt, vì vậy giảm bớt hoặc tránh uống rượu có thể cải thiện cả hai loại thiếu máu này.
|
What foods should people with anemia avoid eating?
Anemia is described as a condition in which the number of red blood cells is reduced, leading to a lack of oxygen in the blood to supply the body's tissues. Anemia includes many different types, caused by a deficiency of one or more nutrients such as iron, vitamin B-12 or folate (also known as folic acid), or by a genetic blood disorder called anemia. sickle cell anemia or due to an underlying disease such as kidney disease. Common symptoms include fatigue, dizziness and shortness of breath. The ability to absorb iron and folic acid can be affected by the foods the patient consumes daily. So what foods should people with anemia avoid eating?
Stay away from foods containing tannin
Tannins give foods an astringent taste and are present in foods such as grapes and wine.
Answering the question "What should people with anemia avoid eating?", first of all, according to doctors, foods containing tannin should be eliminated from the patient's daily diet. Tannin is a natural substance found in many foods of plant origin. Tannins give foods an astringent taste and are present in foods such as coffee, wine, grapes and wine, sorghum and corn, and rooibos tea. This substance can interfere with the absorption of nonheme iron from plant sources such as beans, spinach and other dark green leafy vegetables. Therefore, people with iron deficiency anemia need to limit foods containing tannins mentioned above.
Be careful with foods containing gluten
People with gluten allergies need to avoid foods like barley to prevent the risk of anemia.
Gluten allergy in Celiac disease can cause damage to the intestinal wall, preventing nutrients like folate and iron from being properly absorbed. If left untreated, this malabsorption can lead to anemia. Gluten is found in wheat, barley, rye, oats and foods made from grains. However, only people who are allergic to gluten need to avoid these foods.
Do not use foods containing phytates (phytic acid).
Brown rice is high in phytates, a substance that can affect the body's ability to absorb iron.
Phytates, or phytic acid, are commonly found in high-fiber foods such as whole wheat, tree nuts and brown rice. White rice or white flour with the bran removed contains less phytic acid. Phytic acid binds to iron in the digestive system, inhibiting the body's absorption of iron.
Some other notes
Calcium can interfere with iron absorption, because consuming foods containing calcium with foods containing iron will affect the amount of iron the body absorbs. For this reason, foods containing calcium and iron should not be eaten at the same time. For example, beef and beans should not be eaten with milk, cheese and yogurt.
Calcium can interfere with iron absorption, so foods containing these two substances should not be consumed at the same time.
Zinc is essential to support proper absorption of folate. Getting enough folate in the diet is important for people with folate-related anemia. Oysters, liver, meat, and eggs are rich sources of natural folate. Vitamin C helps convert nonheme iron in fruits and vegetables into a usable form, so consuming foods rich in vitamin C such as citrus fruit juices, asparagus and bell peppers will help absorb nonheme iron. receive.
Additionally, long-term alcohol consumption can inhibit folate absorption and iron activity, so reducing or avoiding alcohol may improve both types of anemia.
|
thucuc
|
Chụp cộng hưởng từ đường mật: Những điều cần biết
Chẩn đoán sớm các bệnh lý đường mật giúp tăng hiệu quả điều trị về sau. Chụp cộng hưởng từ đường mật hoặc chụp MRI đường mật là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại hỗ trợ chẩn đoán sớm và chính xác nhờ vào khả năng tái tạo hình ảnh với chất lượng cao.
1. Một số bệnh lý đường mật thường gặp
Hệ đường mật trong cơ thể người bao gồm túi mật, ống túi mật, hệ thống đường mật trong gan, ống gan riêng, ống gan chung và ống mật chủ. Bệnh lý đường mật xảy ra khi có bất thường ở một hoặc phối hợp từ nhiều cấu trúc kể trên với những triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng tương tự nhau. Các bệnh lý đường mật phổ biến bao gồm sỏi mật, viêm đường mật cấp do sỏi, viêm đường mật cấp không do sỏi, hội chứng Mirizzi, viêm đường mật mạn tính, nang đường mật, bệnh lý đường mật ác tính, xơ cứng đường mật nguyên phát ...Sỏi đường mậtĐây là một bệnh lý đường mật phổ biến. Sỏi đường mật có thể gặp ở đường mật trong gan, túi mật, ống mật chủ hoặc phối hợp nhiều nơi trong hệ thống đường mật của cơ thể người. Nguyên nhân tạo sỏi mật là viêm nhiễm, tăng cholesterol, bệnh lý tan máu, tắc nghẽn gây ứ mật, dị vật, giun ... Sỏi đường mật thường được phân loại theo vị trí hoặc thành phần cấu thành nên sỏi, chủ yếu là sỏi cholesterol.Viêm đường mật cấp tính. Viêm đường mật có thể có nguyên nhân từ sỏi hoặc không do sỏi. Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh viêm đường mật cấp tính là hẹp đường mật, sỏi mật, sau các thủ thuật can thiệp vào đường mật như nội soi mật tụy ngược dòng, phẫu thuật nối mật ruột ... Cơ chế thường thấy gây viêm đường mật cấp tính là sự nhiễm trùng ngược dòng từ tá tràng và ruột non.Viêm đường mật mãn tính. Thể bệnh phổ biến nhất là viêm đường mật xơ hóa tiên phát. Bệnh diễn tiến kéo dài với quá trình viêm và xơ hóa các đường dẫn mật trong và ngoài gan, gây xơ hóa và chít hẹp lòng ống dẫn mật.Viêm túi mật cấp tính. Viêm túi mật cấp tính là bệnh lý chỉ tình trạng viêm nhiễm tại túi mật, có nguyên nhân chính là sỏi túi mật. Chỉ khoảng gần 10% tổng số trường hợp viêm túi mật cấp tính không liên quan đến sỏi túi mật, với các yếu tố nguy cơ được biết đến là nhịn ăn uống lâu ngày, xẹp túi mật do bị chèn ép và nhiễm khuẩn trực tiếp.
Viêm túi mật là bệnh lý thường gặp về đường mật
Ung thư biểu mô túi mật. Ung thư biểu mô túi mật hay còn gọi là carcinoma túi mật là thể thường gặp nhất trong các loại ung thư đường mật. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ tuổi trung niên trên 60 tuổi, có tiền sử mắc các bệnh viêm nhiễm túi mật mạn tính, túi mật sứ, sỏi túi mật. Biểu hiện của carcinoma túi mật trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh bao gồm thành túi mật dày, có khối bất thường nằm trong lòng túi mật hoặc chèn ép không quan sát được túi mật bình thường, di căn hạch và xâm lấn các cơ quan lân cận. Tiên lượng ung thư túi mật khá dè dặt.Nang đường mật bẩm sinhĐây là bất thường bẩm sinh gặp ở hệ thống đường mật trong và ngoài gan gây giãn ống mật với các hình dạng bất thường. Bệnh được phân loại thành nhiều thể khác nhau, phụ thuộc vào loại hình dạng bất thường và vị trí giãn các ống mật như giãn dạng nang, dạng túi, dạng ống, khu trú hay lan tỏa.Dị tật bẩm sinh túi mật. Người bình thường chỉ có một túi mật nằm ở hố túi mật của gan, tương ứng với vùng hạ sườn phải. Dị tật bẩm sinh túi mật là các trường hợp bất thường vị trí, số lượng và hình dạng của túi mật. Túi mật có thể nằm ở những vị trí bất thường như bên trong nhu mô gan, sau phúc mạc hoặc dưới gan trái. Không có túi mật hoặc có hai túi mật rất hiếm gặp. Túi mật có nếp gấp, có vách ngăn hay túi thừa là những bất thường hình thái có thể
2. Chụp cộng hưởng từ đường mật là gì?
Cộng hưởng từ hay MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tiên tiến sử dụng từ trường để tái tạo hình ảnh 2D và 3D các hệ cơ quan trong cơ thể với chất lượng cao và rõ nét. Chụp cộng hưởng từ đường mật (MRCP)là một trong những ứng dụng của chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Cộng hưởng từ là một xét nghiêm không xâm lấn, độ phân giải cao, cho hình ảnh đánh giá chính xác các bệnh lý đường mật.Hình thái, đặc điểm và mối tương quan với các cấu trúc liên quan của hệ đường mật được khảo sát tốt bằng chụp cộng hưởng từ. Ngoài ra, chụp MRI đường mật còn là một phương pháp không xâm lấn và không gây đau đớn cho người bệnh. Tương tự như chụp cắt lớp vi tính, bệnh nhân được yêu cầu giữ nguyên tư thế trong suốt quá trình chụp dưới buồng máy. So sánh với các phương pháp dùng để chẩn đoán các bệnh lý đường mật trước đây như nội soi đường mật tụy ngược dòng, chụp MRI đường mật được đánh giá an toàn hơn, quy trình thực hiện đơn giản hơn và chất lượng hình ảnh cao hơn. Tai biến khi chụp cộng hưởng từ đường mật hiếm gặp và không nặng nề, chủ yếu liên quan đến tác dụng phụ của thuốc đối quang từ trong những trường hợp có sử dụng.
So với nội soi, chụp MRI hiệu quả hơn
3. Ưu điểm khi chụp cộng hưởng từ đường mật
Chụp cộng hưởng từ đường mật là phương pháp hiện đại với nhiều ưu điểm vượt trội:Không xâm lấn, không gây đau đớn hay khó chịu cho người bệnh. Người chụp MRI đường mật không phơi nhiễm với tia X, vì thế có thể chỉ định được cho phụ nữ mang thai.Khảo sát được đặc điểm cấu trúc hệ thống đường mật một cách chi tiết và chính xác hơn.Phát hiện được các tổn thương có kích thước nhỏ và các bất thường từ bên ngoài ảnh hưởng lên đường mật.Quy trình thực hiện đơn giản, không mất nhiều thời gian.
Chụp MRI đường mật an toàn và không mất thời gian
4. Chỉ định cộng hưởng từ đường mật với những trường hợp nào?
Với nhiều ưu điểm kể trên, chụp cộng hưởng từ đường mật được chỉ định trong nhiều trường hợp bệnh lý khác nhau bao gồm:Chẩn đoán được chính xác vị trí và số lượng sỏi đường mật, hạn chế bỏ sót các sỏi không cản quang hoặc có kích thước nhỏĐánh giá mức độ giãn đường mật.Phân loại được các thể của bệnh nang đường mật bẩm sinh.Phát hiện được các khối u đường mật. Phân độ giai đoạn các bệnh lý ác tính đường mật trước phẫu thuật.Theo dõi đánh giá sau điều trị của u đường mật.Ths.Bs Lê Xuân Thiệp có thế mạnh trong thực hiện các kỹ thuật cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính nâng cao và khó như: Chụp cắt lớp vi tính mạch vành, chức năng tim, Cộng hưởng từ mạch não, tưới máu não và các tạng,..
|
Magnetic resonance cholangiography: What you need to know
Early diagnosis of biliary tract diseases helps increase the effectiveness of future treatment. Magnetic resonance cholangiography or MRI cholangiography is a modern imaging diagnostic method that supports early and accurate diagnosis thanks to its ability to reproduce images with high quality.
1. Some common biliary tract diseases
The biliary system in the human body includes the gallbladder, cystic duct, intrahepatic biliary system, separate hepatic duct, common hepatic duct and common bile duct. Cholangiopathies occur when there is an abnormality in one or a combination of many of the above structures with similar clinical symptoms and signs. Common biliary diseases include gallstones, acute calculous cholangitis, acute acalculous cholangitis, Mirizzi syndrome, chronic cholangitis, biliary cysts, malignant cholangiopathies, sclerosing Primary biliary tract ...Biliary tract stonesThis is a common biliary tract disease. Biliary stones can be found in the bile ducts in the liver, gallbladder, common bile duct or in combination in many places in the biliary system of the human body. Causes of gallstones are inflammation, increased cholesterol, hemolytic diseases, obstruction causing cholestasis, foreign objects, worms... Biliary stones are often classified according to location or composition of the stones, mainly is cholesterol stones. Acute cholangitis. Cholangitis can be caused by stones or not by stones. Some risk factors that increase the likelihood of acute cholangitis are biliary strictures, gallstones, after biliary intervention procedures such as endoscopic retrograde cholangiopancreatography, biliary enterostomy surgery... The common mechanism causing acute cholangitis is upstream infection from the duodenum and small intestine. Chronic cholangitis. The most common form of the disease is primary sclerosing cholangitis. The disease progresses over a long period of time with inflammation and fibrosis of the bile ducts inside and outside the liver, causing fibrosis and narrowing of the bile duct lumen. Acute cholecystitis. Acute cholecystitis is a disease that refers to inflammation of the gallbladder, the main cause being gallbladder stones. Only about 10% of all cases of acute cholecystitis are not related to gallbladder stones, with known risk factors being long-term fasting, gallbladder collapse due to compression and direct infection. .
Cholecystitis is a common disease of the biliary tract
Gallbladder carcinoma. Gallbladder carcinoma, also known as gallbladder carcinoma, is the most common type of cholangiocarcinoma. The disease often occurs in middle-aged women over 60 years old, with a history of chronic gallbladder infections, porcelain gallbladders, and gallbladder stones. Manifestations of gallbladder carcinoma on imaging diagnostics include thickening of the gallbladder wall, an abnormal mass within the gallbladder or compression of the normal gallbladder, lymph node metastases, and invasion of organs. neighboring officials. The prognosis for gallbladder cancer is quite conservative. Congenital choledochal cystThis is a congenital abnormality found in the intrahepatic and extrahepatic biliary system that causes dilated bile ducts with abnormal shapes. The disease is classified into many different types, depending on the type of abnormal shape and location of dilated bile ducts such as cystic, saccular, tubular, localized or diffuse. Congenital malformations of the gallbladder. Normal people have only one gallbladder located in the gallbladder fossa of the liver, corresponding to the right lower quadrant. Congenital gallbladder defects are cases of abnormal location, quantity and shape of the gallbladder. The gallbladder can be located in unusual locations such as inside the liver parenchyma, retroperitoneum or under the left liver. Absence of gallbladder or two gallbladders is very rare. Gallbladder folds, septations, or diverticula are possible morphological abnormalities
2. What is magnetic resonance cholangiography?
Magnetic Resonance or MRI (Magnetic Resonance Imaging) is an advanced diagnostic imaging technique that uses magnetic fields to reproduce 2D and 3D images of organ systems in the body with high quality and clarity. Magnetic resonance cholangiography (MRCP) is one of the applications of magnetic resonance imaging in disease diagnosis and treatment. Magnetic resonance is a non-invasive, high-resolution test that provides accurate images and assessments of biliary tract diseases. Morphology, characteristics and correlation with related structures of the biliary system are examined. closely followed by magnetic resonance imaging. In addition, MRI cholangiography is also a non-invasive and painless method for the patient. Similar to a computed tomography scan, the patient is asked to remain in the same position throughout the scan under the engine room. Compared with previous methods used to diagnose biliary tract diseases such as endoscopic retrograde cholangiopancreatography, MRI cholangiopancreatography is considered safer, the procedure is simpler and the image quality is high. than. Complications from magnetic resonance cholangiography are rare and not serious, mainly related to side effects of magnetic contrast agents in cases where they are used.
Compared with endoscopy, MRI is more effective
3. Advantages of magnetic resonance cholangiography
Magnetic resonance cholangiography is a modern method with many outstanding advantages: Non-invasive, does not cause pain or discomfort to the patient. The person undergoing MRI of the biliary tree is not exposed to X-rays, so it can be used for pregnant women. The structural characteristics of the biliary system can be examined in more detail and accurately. Lesions can be detected. The lesions are small in size and have external abnormalities affecting the biliary tract. The procedure is simple and does not take much time.
MRI of the bile ducts is safe and does not take time
4. In what cases is MRI of the biliary tract indicated?
With many of the above advantages, magnetic resonance cholangiography is indicated in many different pathological cases including: Accurately diagnosing the location and number of biliary stones, limiting the omission of non-opaque stones. or small in size. Assess the degree of biliary dilatation. Classify the types of congenital biliary cysts. Detect biliary tumors. Staging of malignant biliary diseases before surgery. Monitoring and evaluating post-treatment of biliary tumors. MSc. Dr. Le Xuan Thiep has strengths in performing magnetic resonance techniques and computed tomography. advanced and difficult such as: Coronary computed tomography, cardiac function, Magnetic resonance of cerebral vessels, brain and organ perfusion, etc.
|
vinmec
|
Khám tiết niệu là khám những gì? Thời điểm nào nên thực hiện?
Vai trò của hệ tiết niệu là lọc bỏ những chất cặn bã ra khỏi cơ thể dưới dạng nước tiểu và tái hấp thu các chất trở lại máu. Các cơ quan trong hệ tiết niệu thường xuyên phải tiếp xúc với chất độc hại nên nguy cơ bị tổn thương là rất cao. Chính vì vậy khám tiết niệu là hoạt động cần thiết có tác dụng phát hiện sớm các vấn đề bệnh lý tại hệ tiết niệu để từ đó đưa ra phương án điều trị kịp thời.
1. Tổng hợp những cơ quan cần thăm khám trong hệ tiết niệu
Cấu tạo của hệ tiết niệu:
Mỗi người sẽ có 2 quả thận nằm trong hố thận, sắp xếp đối xứng hai bên cột sống. Ở một số trường hợp đặc biệt, có người có tới 3 quả thận, hoặc chỉ có 1 quả thận hay thận nằm lạc chỗ trong ổ bụng thay vì trong hố thận như bình thường.
2 ống niệu quản đi từ 2 quả thận chạy dọc xuống hai bên cột sống, đích đến của niệu quản là bàng quang với chức năng là dẫn nước tiểu từ bàng quang đi ra ngoài. Ở nam giới tiền liệt tuyến nằm xung quanh bàng quang nên nước tiểu còn đi qua cả bộ phận này. Khi bệnh nhân thực hiện khám tiết niệu sẽ khám theo thứ tự giải phẫu đó là thận, niệu quản, sau đó là đến bàng quang, niệu đạo và đối với nam giới sẽ khám cả tiền liệt tuyến.
1.1. Khám thận
Bác sĩ cần quan sát biểu hiện thực thể vùng hố thắt lưng có đang bị sưng không, hoặc có khối u nổi lên ở vùng bụng hay không. Tiếp theo để bệnh nhân nằm trên giường khám theo các tư thế dưới đây trong quá trình kiểm tra thận:
Người bệnh nằm ngửa, duỗi thẳng 2 chân: bệnh nhân thả lỏng bụng, thở đều. Lúc này bác sĩ sẽ đặt một tay ấn sâu ở vùng hố thắt lưng, tay còn lại đặt lên bụng và ép sát 2 tay lại với nhau để thăm dò có khối u nào hay không. Trong khi sờ nắn bác sĩ sẽ quan sát phản ứng đau của người bệnh;
Bệnh nhân duỗi thẳng 1 chân, người nằm nghiêng, khám thận bên trái thì nằm nghiêng sang bên phải, khám thận bên trái thì nằm nghiêng sang phải. Bác sĩ ngồi ở vị trí phía sau lưng, tay phải đặt trên bụng, tay trái đặt ở hố thắt lưng, ngón trỏ đặt cách xương sườn thứ 10 tầm 2 đốt ngón tay. Bệnh nhân hít sâu, bác sĩ bắt đầu sờ thận.
Ngoài ra cần kê gối vào phần mạn sườn bên trên của người bệnh để dễ dàng hơn cho việc thăm khám, đặc biệt là đối với những trường hợp thận đổi chỗ hoặc có khối u to.
1.2. Khám bàng quang
Cầu bàng quang là một dạng khối u có hình tròn, vồng lên giống một quả cầu ở vùng hạ vị trên xương mu. Ở những người bình thường không có cầu bàng quang thì sẽ không sờ được bàng quang, ngược lại ở những bệnh nhân bị ứ đọng nước tiểu tại bàng quang sẽ thấy cầu bàng quang khi thăm khám.
Các bước khám bàng quang:
Quan sát thấy vùng hạ vị của bệnh nhân nổi khối u to nếu người bệnh có cầu bàng quang;
Khi gõ sẽ thấy một vùng đục lồi lên trên, có hình tròn;
Sờ nắn xác định được được khối u không di chuyển, căng và tròn nhẵn;
Khi tiến hành thông tiểu cho bệnh nhân thì khối u sẽ xẹp ngay lập tức. Phương pháp này giúp chẩn đoán phân biệt cầu bàng quang với những loại khối u khác. Trong trường hợp bệnh nhân bị sỏi bàng quang, trong quá trình dùng ống kim loại để thông tiểu sẽ nghe thấy âm thanh lạch cạch;
Khám trực tràng - âm đạo: có thể sờ được khối u nhẵn và tròn căng khác với khối u vùng tiểu khung. Khám âm đạo còn giúp phát hiện lỗ rò bàng quang - trực tràng
- âm đạo.
1.3. Khám niệu đạo
Ở bệnh nhân nam: lộn bao quy đầu để khám, nếu bình thường thì sẽ không bị chảy dịch gì ra;
Ở bệnh nhân nữ: vạch môi âm đạo để quan sát bên trong “cô bé”, âm đạo sẽ nằm bên dưới còn lỗ niệu đạo nằm ở phía trên. Kiểm tra niệu đạo giúp tìm kiếm các dấu hiệu bất thường như chảy mủ, loét miệng sáo, viêm tấy lỗ niệu đạo,...
1.4. Khám tiền liệt tuyến ở nam giới
Trong quá trình khám trực tràng có thể khám luôn được tiền liệt tuyến. Cơ quan này ôm lấy niệu đạo và nằm bao quanh cổ bàng quang. Ở trạng thái bình thường sẽ khó có thể sờ thấy tiền liệt tuyến hoặc chỉ sờ được một chút. Trong trường hợp cảm nhận được tiền liệt tuyến to lên bất thường thì có thể là do:
Viêm tiền liệt tuyến: sờ thấy mềm, to và rất đau. Có thể nặng ra mủ khi khám trực tràng. Bác sĩ sẽ cần phải lấy mẫu mủ để đem đi soi vi khuẩn. Những người bị viêm tiền liệt tuyến có thể bị cả viêm bàng quang;
Ung thư tiền liệt tuyến: sờ thấy tuyến tiền liệt rất cứng và to, thậm chí là sờ được nhân khối u cứng và lồi lên. Tuyến tiền liệt có thể bị sưng 1 hoặc cả 2 thùy.
2. Khám sức khỏe toàn thân
Bên cạnh việc thăm khám những cơ quan nêu trên, bệnh nhân khi khám tiết niệu cũng sẽ được kiểm tra huyết áp, tim mạch, soi đáy mắt, xét nghiệm máu,... và kết hợp các trang thiết bị hiện đại trong khám cận lâm sàng. Cụ thể như:
Xét nghiệm nước tiểu: giúp phát hiện tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu hoặc vi khuẩn gây bệnh trong mẫu nước tiểu của bệnh nhân, từ đó hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý có thể gặp phải ở hệ tiết niệu;
Nội soi bàng quang: có tác dụng cung cấp hình ảnh trực tiếp, chân thực bên trong niệu đạo và ống bàng quang nhằm thăm gì và đánh giá cấu trúc, tình trạng bệnh lý tại các cơ quan này;
Chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp MRI, chụp CT trong trường hợp bệnh nhân thường xuyên gặp phải tình trạng nhiễm trùng.
3. Khám tiết niệu nên được thực hiện khi nào?
Nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng bất thường sau thì hãy nên đi khám tiết niệu trong thời gian sớm nhất có thể:
Thay đổi thói quen tiểu tiện: đi tiểu ra máu, nước tiểu có màu đục, thậm chí kèm theo cả mủ, cảm giác đau buốt mỗi lần đi tiểu;
Đau buốt khi giao hợp;
Những biểu hiện khác: sốt cao, đau lưng, đau vùng hạ sườn, nôn mửa, khó tập trung, mệt mỏi,...
Để giúp cho quá trình thăm khám diễn ra thật thoải mái và kết quả có độ chính xác cao, trước khi khám bạn nên:
Tránh tâm lý stress, lo lắng mà hãy bình tĩnh thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa;
Không nên ăn đồ chứa nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh hoặc đồ uống chứa gas, đồ có cồn, chất kích thích,... ;
Mang theo hồ sơ khám sức khỏe trước đó hoặc đơn thuốc đã và đang dùng (nếu có);
Đối với một số loại siêu âm và xét nghiệm bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn hoặc nhịn tiểu để làm căng bàng quang.
|
What is a urological examination? When should it be done?
The role of the urinary system is to filter waste products out of the body in the form of urine and reabsorb substances back into the blood. The organs in the urinary system are often exposed to toxic substances, so the risk of damage is very high. Therefore, urological examination is a necessary activity to detect early pathological problems in the urinary system so that timely treatment options can be provided.
1. Summary of organs that need to be examined in the urinary system
Structure of the urinary system:
Each person will have 2 kidneys located in the kidney pit, arranged symmetrically on both sides of the spine. In some special cases, some people have up to 3 kidneys, or only 1 kidney, or the kidney is located in the abdominal cavity instead of in the kidney cavity as usual.
2 ureters go from 2 kidneys down both sides of the spine. The destination of the ureters is the bladder with the function of carrying urine from the bladder out. In men, the prostate gland is located around the bladder, so urine also passes through this part. When a patient undergoes a urological examination, they will examine in anatomical order the kidneys, ureters, then the bladder, urethra, and for men, the prostate will be examined.
1.1. Kidney examination
The doctor needs to observe physical manifestations of the lumbar fossa area being swollen, or whether there is a tumor emerging in the abdominal area. Next, have the patient lie on the examination bed in the following positions during the kidney examination:
The patient lies on his back with his legs straight: the patient relaxes his abdomen and breathes evenly. At this time, the doctor will place one hand and press deeply in the lumbar region, the other hand will be placed on the abdomen and pressed together to check for any tumors. While palpating, the doctor will observe the patient's pain response;
The patient straightens one leg and lies on his side. To examine the left kidney, lie on the right side; to examine the left kidney, lie on the right side. The doctor sits behind the back, right hand placed on the abdomen, left hand placed in the lumbar cavity, index finger placed about 2 knuckles away from the 10th rib. The patient inhaled deeply, the doctor began to palpate the kidneys.
In addition, it is necessary to place a pillow on the patient's upper ribs to make examination easier, especially in cases where the kidneys are displaced or there is a large tumor.
1.2. Bladder examination
Bladder bridge is a round, ball-shaped tumor in the hypochondrium above the pubic bone. In normal people who do not have a bladder bridge, the bladder will not be palpable, whereas in patients with urine stagnation in the bladder, the bladder bridge will be seen during examination.
Steps for bladder examination:
Observe a large tumor in the patient's lower abdomen if the patient has a bladder bridge;
When tapped, you will see a circular, convex, opaque area;
Palpation determined that the tumor was immobile, tense, and smooth;
When catheterizing the patient, the tumor will collapse immediately. This method helps differentiate the bladder bridge from other types of tumors. In the case of a patient with bladder stones, a rattling sound will be heard during the process of using a metal tube to catheterize the urine;
Rectal - vaginal examination: the tumor can be felt to be smooth and round, different from the tumor in the pelvic area. Vaginal examination also helps detect bladder-rectal fistula
- vagina.
1.3. Urethral examination
In male patients: turn the foreskin for examination; if normal, there will be no discharge;
In female patients: trace the vaginal lips to observe inside the "little girl", the vagina will be below and the urethral opening will be above. Examining the urethra helps look for abnormal signs such as pus discharge, vaginal ulceration, inflammation of the urethral opening,...
1.4. Prostate examination in men
During the rectal examination, the prostate can also be examined. This organ hugs the urethra and surrounds the bladder neck. In a normal state, the prostate gland will be difficult to feel or only slightly palpable. In case you feel that the prostate is abnormally enlarged, it may be due to:
Prostatitis: feels soft, large and very painful. There may be severe pus on rectal examination. The doctor will need to take a sample of pus to test for bacteria. People with prostatitis may also have cystitis;
Prostate cancer: the prostate can be felt very hard and large, even the tumor nucleus can be felt as hard and bulging. The prostate can be swollen in 1 or both lobes.
2. Full body health check
In addition to examining the above organs, patients undergoing urological examination will also have their blood pressure checked, cardiovascular check, ophthalmoscopy, blood tests,... and combine modern equipment in the examination. subclinical. Specifically:
Urine test: helps detect red blood cells, white blood cells or pathogenic bacteria in the patient's urine sample, thereby supporting the diagnosis of diseases that may occur in the urinary system;
Cystoscopy: has the effect of providing direct, realistic images of the inside of the urethra and bladder tube to examine and evaluate the structure and pathological condition of these organs;
Diagnostic imaging such as ultrasound, MRI, CT scan in case patients frequently encounter infections.
3. When should a urological examination be performed?
If the patient has the following unusual symptoms, they should see a urologist as soon as possible:
Change in urination habits: bloody urine, cloudy urine, even accompanied by pus, sharp pain every time you urinate;
Sharp pain during intercourse;
Other symptoms: high fever, back pain, flank pain, vomiting, difficulty concentrating, fatigue,...
To help make the examination process more comfortable and the results more accurate, before the examination you should:
Avoid psychological stress and anxiety and calmly follow the instructions of a specialist;
Do not eat greasy foods, fast foods or drinks containing gas, alcohol, stimulants, etc.;
Bring previous health examination records or current and current prescriptions (if any);
For some types of ultrasounds and tests, the doctor will ask the patient to fast or urinate to stretch the bladder.
|
medlatec
|
Đột nhiên tăng cân nhanh là biểu hiện của bệnh gì?
Tăng cân đột ngột có thể gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe tổng thể và làm gia tăng các bệnh lý như tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường,...Tăng cân nhanh cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý nguy hiểm, cần được điều trị kịp thời. Vậy tăng cân nhanh là biểu hiện của bệnh gì?
Đa số người mắc bệnh sẽ bị giảm cân nhanh chóng nhưng đối với một số bệnh lý thì nó lại khiến cơ thể tăng cân rất nhanh. Dưới đây là một số nguyên nhân gây tăng cân không kiểm soát:
1. Bệnh lý tuyến giáp
Tăng cân là một trong những biểu hiện của các bệnh lý tuyến giáp. Tuyến giáp chịu trách nhiệm cho nhiều quá trình trao đổi chất, quá trình tiết mồ hôi và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. Do đó, khi chức năng của tuyến giáp bị suy giảm, sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất và gây tăng cân ngoài ý muốn. Bên cạnh đó, bệnh nhân mắc các bệnh lý tuyến giáp thường có một số biểu hiện như mệt mỏi, ngủ li bì, đau đầu, khàn giọng,... Nếu bệnh nhân có những triệu chứng trên cần đi khám càng sớm càng tốt để chẩn đoán đúng bệnh và điều trị dứt điểm.
2. Bệnh cơ xương khớp
Viêm xương khớp và các bệnh xương khớp khác có ảnh hưởng đến cơ bắp, cột sống và khớp trong cơ thể. Nó cũng có thể khiến bệnh nhân tăng cân đột ngột. Nguyên nhân có thể là các cơn đau nhức xương khớp sẽ làm giảm khả năng vận động của bệnh nhân, do đó việc đốt cháy chất béo và calo dư thừa sẽ bị hạn chế. Trong trường hợp nghi ngờ bị các bệnh về xương khớp, bệnh nhân cần đến bệnh viện thăm khám để được chỉ định điều trị phù hợp.
3. Mất cân bằng nội tiết tố
Trường hợp tuyến thượng thận và buồng trứng sản xuất quá nhiều hormon testosterone, sự cân bằng nội tiết tố trong cơ thể sẽ bị phá vỡ, kết quả là bệnh nhân sẽ tăng cân. Đồng thời bệnh nhân cũng có thể có các triệu chứng đi kèm như rối loạn kinh nguyệt, mắc các bệnh phụ khoa, xuất hiện mụn trứng cá... Những bệnh nhân bị hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) cũng có thể gặp phải nguy cơ tăng cân.
3. Mất ngủ
Mất ngủ là tình trạng rối loạn giấc ngủ do nhiều nguyên nhân gây ra. Có một số bệnh lý có thể dẫn tới mất ngủ, ví dụ như trầm cảm, hội chứng lo âu, stress, hoang tưởng,... Nhiều người cho rằng ngủ ít sẽ gây giảm cân; tuy nhiên, thực tế thì việc ngủ ít hay mất ngủ sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, nên bệnh nhân cần ăn nhiều hơn để bù lại năng lượng và do đó có thể gây tăng cân. Thường những người thường xuyên thức khuya sẽ có nhu cầu ăn đêm nhiều hơn và đây là một trong những nguyên nhân gây tăng cân.
Một số nguyên nhân khác
Việc sử dụng một số loại thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến trọng lượng cơ thể, ví dụ như thuốc chống trầm cảm, thuốc tránh thai, thuốc điều trị đái tháo đường...Các loại thuốc này có thể tác động đến nội tiết và quá trình chuyển hóa trong cơ thể, ảnh hưởng đến sự hấp thụ thức ăn và gây rối loạn trong ăn uống, từ đó có thể dẫn đến tăng cân. Nếu bệnh nhân nhận thấy rằng trọng lượng đang tăng lên sau khi dùng một loại thuốc bất kỳ, hãy nói chuyện với bác sĩ để tìm ra liệu pháp điều trị thay thế.Việc bổ sung chất dinh dưỡng không đầy đủ cũng là nguyên nhân dẫn tới tăng cân. Đó là do cơ thể bị thiếu khoáng chất hoặc vitamin nào đó khiến sự trao đổi chất trong cơ thể chậm lại và bệnh nhân cảm thấy như đang bị thiếu năng lượng. Kết quả là bệnh nhân sẽ ăn nhiều hơn mức cần thiết và cân nặng cũng từ đó tăng lên. Stress cũng là một trong những lý do thường gặp dẫn đến tăng cân. Tâm trạng căng thẳng trực tiếp làm chậm quá trình trao đổi chất và góp phần tích tụ chất béo, nhất là chất béo ở vùng bụng. Ngoài ra, theo trung tâm dinh dưỡng sức khỏe, những người có trạng thái tâm lý bất ổn thường có xu hướng ăn các loại thực phẩm có hàm lượng carbohydrate cao, và đây chính là nguyên nhân chính gây tăng cân và béo phì.Tóm lại, tự nhiên tăng cân nhanh có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang gặp vấn đề nào đó. Do đó nếu bị tăng cân đột ngột, kèm theo dấu hiệu mệt mỏi và những triệu chứng bất thường khác, bệnh nhân nên đến bệnh viện thăm khám để chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.
|
Sudden rapid weight gain is a symptom of what disease?
Sudden weight gain can have a negative impact on overall health and increase diseases such as cardiovascular disease, hypertension, diabetes, etc. Rapid weight gain can also be a warning sign. A number of dangerous diseases need to be treated promptly. So what disease is rapid weight gain a symptom of?
Most people with the disease will lose weight quickly, but for some diseases, it causes the body to gain weight very quickly. Here are some causes of uncontrolled weight gain:
1. Thyroid disease
Weight gain is one of the symptoms of thyroid diseases. The thyroid gland is responsible for many metabolic processes, sweating and energy metabolism in the body. Therefore, when thyroid function is impaired, it will reduce metabolism and cause unwanted weight gain. Besides, patients with thyroid diseases often have some symptoms such as fatigue, lethargy, headaches, hoarseness, etc. If the patient has the above symptoms, they need to see a doctor as soon as possible. for correct diagnosis and complete treatment.
2. Musculoskeletal diseases
Osteoarthritis and other bone and joint diseases affect the muscles, spine and joints in the body. It can also cause patients to gain weight suddenly. The reason may be that bone and joint pain will reduce the patient's mobility, thus burning excess fat and calories will be limited. In case of suspicion of bone and joint diseases, patients need to go to the hospital for examination to receive appropriate treatment.
3. Hormonal imbalance
In case the adrenal glands and ovaries produce too much testosterone hormone, the hormonal balance in the body will be disrupted, resulting in the patient gaining weight. At the same time, patients may also have accompanying symptoms such as menstrual disorders, gynecological diseases, acne... Patients with polycystic ovary syndrome (PCOS) may also experience risk of weight gain.
3. Insomnia
Insomnia is a sleep disorder caused by many reasons. There are a number of diseases that can lead to insomnia, such as depression, anxiety syndrome, stress, paranoia, etc. Many people believe that sleeping less will cause weight loss; However, in reality, sleeping less or losing sleep will make the body tired, so the patient needs to eat more to replenish energy and can therefore cause weight gain. Often people who often stay up late will need to eat more at night and this is one of the causes of weight gain.
Some other reasons
The use of certain medications can also affect body weight, such as antidepressants, birth control pills, diabetes medications, etc. These medications can affect the endocrine system. and metabolism in the body, affecting food absorption and causing eating disorders, which can lead to weight gain. If you notice that your weight is increasing after taking any medication, talk to your doctor to find an alternative treatment. Inadequate nutritional intake is also a cause. to weight gain. This is because the body is lacking certain minerals or vitamins, causing the body's metabolism to slow down and the patient feels like he or she is lacking energy. As a result, the patient will eat more than necessary and their weight will also increase. Stress is also one of the common reasons leading to weight gain. Stress directly slows down metabolism and contributes to fat accumulation, especially fat in the abdominal area. In addition, according to the health nutrition center, people with unstable psychological states often tend to eat foods with high carbohydrate content, and this is the main cause of weight gain and obesity. Summary On the other hand, rapid weight gain can be a sign that the body is having some problem. Therefore, if there is sudden weight gain, accompanied by signs of fatigue and other unusual symptoms, the patient should go to the hospital for examination for diagnosis and treatment as soon as possible.
|
vinmec
|
Triệu chứng của viêm ruột thừa cấp là gì?
Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ngoại khoa cần được can thiệp càng sớm càng tốt nhằm ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Do đó, nhận biết triệu chứng của viêm ruột thừa cấp giúp người bệnh kịp thời tìm kiếm sự trợ giúp y tế.
1. Khái niệm và nguyên nhân gây viêm ruột thừa cấp
Viêm ruột thừa cấp là một trong những bệnh lý cấp cứu ngoại khoa phổ biến hàng đầu. Ruột thừa được nhìn thấy trong quá trình phát triển của phôi thai lần đầu tiên vào tuần lễ thứ 8 của thai kỳ. Nó có hình ảnh như một ống nhỏ nhô lên ở phần cuối của manh tràng.
Dấu hiệu điển hình của viêm ruột thừa cấp là cơn đau bắt đầu từ xung quanh rốn và dần chuyển sang vùng bụng dưới, bên phải. Nếu không chữa trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển nặng và gây ảnh hưởng đến tính mạng.
Nguyên nhân gây viêm ruột thừa cấp thường không rõ ràng. Một số yếu tố nguy cơ được cho là lý do chủ yếu dẫn đến tình trạng viêm ruột thừa gồm:
– Tắc nghẽn lòng ruột thừa: Do ký sinh trùng như giun đũa, giun kim; do sỏi phân ruột thừa,…
– Nhiễm trùng ruột thừa: Do vi khuẩn bị tắc trong lòng ruột thừa phát triển gây viêm.
– Mạch máu tại ruột thừa bị tắc nghẽn.
Viêm ruột thừa là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa rất phổ biến, với triệu chứng điển hình là đau bụng
2. Các triệu chứng viêm ruột thừa cấp thường gặp
2.1. Triệu chứng của viêm ruột thừa cấp – Triệu chứng cơ năng
Các triệu chứng cơ năng để nhận biết bệnh có thể kể đến gồm:
– Đau bụng là triệu chứng điển hình ở người bệnh viêm ruột thừa cấp. Cơn đau bắt đầu lan tỏa ở vùng rốn và vùng thượng vị. Cảm giác đau vừa phải, mức độ ổn định, không thay đổi, đôi khi có những cơn co thắt trội lên. Từ 1 – 2 giờ sau đó, cơn đau sẽ khu trú ở hố chậu phải. Ở một số người bệnh, cơn đau viêm ruột thừa có thể bắt đầu và duy trì ở vị trí hố chậu phải.
– Chán ăn: Là triệu chứng gần như luôn xuất hiện ở người bệnh viêm ruột thừa cấp.
– Nôn mửa: Khoảng 75% người bệnh viêm ruột thừa gặp phải triệu chứng này. Triệu chứng nôn mửa thường không kéo dài, hầu hết người bệnh chỉ nôn một vài lần.
– Chuỗi xuất hiện triệu chứng: Bên cạnh các triệu chứng cụ thể, chuối xuất hiện của chúng có ý nghĩa rất lớn để chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa cấp và các bệnh lý khác. Ở đa số trường hợp, triệu chứng đầu tiên là chán ăn, sau đó là đau bụng, nôn mửa (nếu có). Nếu nôn mửa xảy ra trước triệu chứng đau thì cần kiểm tra lại chẩn đoán.
2.2. Triệu chứng của viêm ruột thừa cấp về thực thể
– Nhiệt độ tăng nhưng ít khi tăng quá 39 độ C, mạch bình thường hoặc hơi tăng. Những thay đổi quá mức về nhiệt độ và mạch thường liên quan đến biến chứng hoặc nên cân nhắc đến một chẩn đoán khác.
– Dấu hiệu đau thực thể kinh điển ở hố chậu phải gặp ở trường hợp ruột thừa bị viêm nằm ở vị trí phía trước. Điểm Mac Burney hoặc gần với điểm Mac Burney là nơi cảm giác đau thường nhiều nhất.
– Dấu giảm áp (hay còn gọi là dấu Blumberg) xuất hiện ở hố chậu phải, gợi ý sự kích thích phúc mạc.
– Đau ở hố chậu phải khi đè vào hố chậu trái (dấu Rovsing) cũng cho thấy vị trí của sự kích thích phúc mạc.
Người bệnh viêm ruột thừa cấp thường có triệu chứng đau bắt đầu ở vùng rốn và thượng vị, sau đó khu trú ở hố chậu phải
3. Viêm ruột thừa cấp gây biến chứng gì?
Trường hợp viêm ruột thừa cấp tự khỏi rất ít gặp. Đa số trường hợp sẽ tiến triển và gây các biến chứng như:
– Tạo đám quánh ruột thừa;
– Vỡ mủ ruột thừa hình thành áp-xe, nếu áp-xe vỡ sẽ gây viêm phúc mạc.
– Vỡ mủ hoặc hoại tử ruột thừa, dẫn đến viêm phúc mạc toàn thể;
– Viêm ruột thừa mạn tính.
4. Phương pháp chẩn đoán viêm ruột thừa cấp
Chỉ dựa vào các triệu chứng của viêm ruột thừa cấp có thể không chẩn đoán chính xác được tình trạng người bệnh đang gặp phải. Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh dưới đây để đưa ra kết luận cụ thể.
4.1. Xét nghiệm
– Xét nghiệm công thức máu: Kết quả cho thấy những bệnh nhân viêm ruột thừa cấp không có biến chứng thường có bạch cầu tăng nhẹ (từ 10.000-18.000/mm3 máu). Kèm theo đó là tăng bạch cầu đa nhân vừa phải (75 – 78%). Chưa đến 4% trường hợp viêm ruột thừa cấp có bạch cầu dưới 10.500/mm3 máu và bạch cầu đa nhân dưới 75%.
– Xét nghiệm CRP thường trên 10 mmol/dl. Chỉ số này tăng quá cao có thể cho viêm thấy ruột thừa đã có biến chứng.
4.2. Các chẩn đoán hình ảnh
– Siêu âm bụng: Đây là biện pháp an toàn để chẩn đoán viêm ruột thừa với độ nhạy từ 78 – 96% và độ đặc hiệu từ 85 – 98%. Siêu âm giúp đánh giá kích thước ruột thừa để chẩn đoán xác định tình trạng viêm, phát hiện sỏi ở ruột thừa nếu có. Kết quả âm tính xảy ra nếu hình ảnh siêu âm không nhìn thấy ruột thừa, đồng thời không có dịch hoặc hình khối quanh manh tràng.
– Chụp cắt lớp CT và cộng hưởng từ MRI được thực hiện khi khó chẩn đoán trên siêu âm và dấu hiệu lâm sàng.
– Chụp phim bụng thẳng ít khi được sử dụng trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp. Trong khi đó chụp X-quang đại tràng cản quang không có giá trị chẩn đoán bệnh lý tiêu hóa này.
Siêu âm bụng là phương pháp được ứng dụng phổ biến trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp
4.3. Chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa cấp và các bệnh lý khác
3 yếu tố quyết định chẩn đoán phân biệt gồm: vị trí giải phẫu của ruột thừa bị viêm, giai đoạn viêm, tuổi và giới tính của người bệnh. Căn cứ và triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa cấp và các bệnh lý như:
– Viêm hạch mạc treo cấp tính.
– Viêm dạ dày – ruột cấp tính.
– Các bệnh lý nam khoa: xoắn tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn cấp tính,…
– Viêm túi thừa Meckel: Bệnh lý này và viêm ruột thừa cấp đều cần can thiệp phẫu thuật tức khắc.
– Lồng ruột: Yếu tố quan trọng để chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa cấp và lồng ruột là tuổi của bệnh nhân. Theo đó, viêm ruột thừa cấp ít gặp ở trẻ dưới 2 tuổi. Trái lại đây lại là độ tuổi của hầu như tất cả trường hợp lồng ruột tự phát. Trẻ bị lồng ruột thường có triệu chứng đau bụng, đại tiện phân có nhầy máu, có thể sờ thấy một khối nhô lên ở hố chậu phải.
– Các tổn thương khác: sỏi niệu quản, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm cơ thắt lưng chậu bên phải, viêm phúc mạc nguyên phát,…
– Các bệnh lý khác ít gặp như: tắc ruột, tắc mạch máu mạc treo, thủng ruột do dị vật, viêm túi mật cấp, viêm tụy cấp, viêm màng phổi phải, tụ máu thành bụng,…
|
What are the symptoms of acute appendicitis?
Acute appendicitis is a surgical emergency that requires intervention as soon as possible to prevent dangerous complications. Therefore, recognizing the symptoms of acute appendicitis helps patients promptly seek medical help.
1. Concept and causes of acute appendicitis
Acute appendicitis is one of the most common surgical emergencies. The appendix is first seen during embryonic development in the 8th week of pregnancy. It looks like a small tube protruding at the end of the cecum.
A typical sign of acute appendicitis is pain that starts around the navel and gradually moves to the lower right abdomen. If not treated promptly, the disease can progress seriously and affect life.
The cause of acute appendicitis is often unclear. Some risk factors believed to be the main reasons leading to appendicitis include:
– Obstruction of the appendix lumen: Due to parasites such as roundworms and pinworms; due to appendix fecal stones,...
– Appendix infection: Due to the growth of bacteria clogged in the appendix, causing inflammation.
– Blood vessels in the appendix are clogged.
Appendicitis is a very common surgical emergency, with a typical symptom of abdominal pain
2. Common symptoms of acute appendicitis
2.1. Symptoms of acute appendicitis – Functional symptoms
Physical symptoms to identify the disease can include:
– Abdominal pain is a typical symptom in patients with acute appendicitis. The pain begins to spread to the navel and epigastric area. The pain is moderate, the level is stable, does not change, sometimes there are contractions. From 1 to 2 hours later, the pain will be localized in the right iliac fossa. In some patients, appendicitis pain may begin and persist in the right iliac fossa.
– Loss of appetite: A symptom that almost always appears in people with acute appendicitis.
– Vomiting: About 75% of people with appendicitis experience this symptom. Vomiting symptoms usually do not last long, most patients only vomit a few times.
– Symptom appearance sequence: Besides specific symptoms, their appearance is of great significance for differential diagnosis of acute appendicitis and other diseases. In most cases, the first symptom is loss of appetite, followed by stomach pain and vomiting (if any). If vomiting occurs before pain symptoms, the diagnosis should be rechecked.
2.2. Symptoms of acute appendicitis are physical
– Temperature increases but rarely increases above 39 degrees Celsius, pulse is normal or slightly increased. Excessive changes in temperature and pulse are often associated with complications or a different diagnosis should be considered.
– Classic signs of physical pain in the right iliac fossa are seen in cases where the inflamed appendix is located in the anterior position. The Mac Burney point or close to the Mac Burney point is where the pain is most often felt.
– Decompression sign (also known as Blumberg sign) appears in the right iliac fossa, suggesting peritoneal irritation.
– Pain in the right iliac fossa when pressing on the left iliac fossa (Rovsing sign) also indicates the location of peritoneal irritation.
Patients with acute appendicitis often have symptoms of pain starting in the navel and epigastric area, then localized in the right iliac fossa.
3. What complications does acute appendicitis cause?
Cases of acute appendicitis that resolve spontaneously are very rare. Most cases will progress and cause complications such as:
– Creates a mass of appendix;
– Rupture of pus in the appendix forms an abscess; if the abscess ruptures, it will cause peritonitis.
– Purulent rupture or necrosis of the appendix, leading to generalized peritonitis;
– Chronic appendicitis.
4. Method of diagnosing acute appendicitis
Relying only on the symptoms of acute appendicitis may not be able to accurately diagnose the condition the patient is experiencing. Your doctor may prescribe some of the following tests and imaging tests to reach specific conclusions.
4.1. Test
– Blood count test: Results show that patients with acute appendicitis without complications often have a mild increase in white blood cells (from 10,000-18,000/mm3 of blood). Accompanied by moderate polymorphonuclear leukocytosis (75 - 78%). Less than 4% of cases of acute appendicitis have leukocytes below 10,500/mm3 of blood and polymorphonuclear leukocytes below 75%.
– CRP test is usually above 10 mmol/dl. This index rising too high can indicate appendicitis complications.
4.2. Diagnostic imaging
– Abdominal ultrasound: This is a safe method to diagnose appendicitis with a sensitivity of 78 - 96% and a specificity of 85 - 98%. Ultrasound helps evaluate the size of the appendix to diagnose inflammation and detect stones in the appendix, if any. A negative result occurs if the ultrasound image does not see the appendix, and there is no fluid or mass around the cecum.
– CT scan and MRI are performed when diagnosis is difficult on ultrasound and clinical signs.
– Plain abdominal radiography is rarely used in the diagnosis of acute appendicitis. Meanwhile, contrast-enhanced colon X-rays have no value in diagnosing this digestive disease.
Abdominal ultrasound is a commonly used method in diagnosing acute appendicitis
4.3. Differential diagnosis of acute appendicitis and other diseases
The 3 factors that determine the differential diagnosis include: anatomical location of the inflamed appendix, stage of inflammation, age and gender of the patient. Based on clinical symptoms and paraclinical tests, the doctor will make a differential diagnosis of acute appendicitis and diseases such as:
– Acute mesenteric lymphadenitis.
– Acute gastroenteritis.
– Male diseases: testicular torsion, acute epididymitis,...
– Meckel diverticulitis: This disease and acute appendicitis both require immediate surgical intervention.
– Intussusception: The important factor to distinguish between acute appendicitis and intussusception is the patient's age. Accordingly, acute appendicitis is rare in children under 2 years old. On the contrary, this is the age of almost all cases of spontaneous intussusception. Children with intussusception often have symptoms of abdominal pain, bloody mucus in the stool, and a protruding mass can be felt in the right iliac fossa.
– Other injuries: ureteral stones, urinary tract infections, right iliopsoas myositis, primary peritonitis,...
– Other rare diseases such as: intestinal obstruction, mesenteric vascular occlusion, intestinal perforation due to foreign objects, acute cholecystitis, acute pancreatitis, right pleurisy, abdominal wall hematoma,...
|
thucuc
|
Xét nghiệm chất gây nghiện là gì và được thực hiện khi nào?
Các chất gây nghiện hiện nay đang là vấn nạn của xã hội, tuy nhiên ở điều kiện bình thường thì ta không thể phát hiện được ai sử dụng chúng. Tuy nhiên, bằng những phương pháp hiện đại như xét nghiệm chất gây nghiện, chúng ta có thể phát hiện được ai sử dụng chất gây nghiện và sử dụng chất gây nghiện nào.
1. Xét nghiệm chất gây nghiện là gì và được thực hiện khi nào?
Xét nghiệm chất gây nghiện có thể là xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu,... Với mục đích xác định các loại chất gây nghiện mà họ đã sử dụng. Việc xét nghiệm này được thực hiện vào những dịp khám sức khỏe quân sự, những dịp tình nguyện phục vụ cộng đồng. Đôi lúc do chính gia đình đưa con cái đi xét nghiệm để kiểm tra xem con mình có sử dụng các chất kích thích gây nghiện hay không.
Hiện nay phương pháp đơn giản nhất khi xét nghiệm chất gây nghiện là xét nghiệm tìm chất gây nghiện trong nước tiểu do việc lấy mẫu và cách thực hiện khá đơn giản. Tuy nhiên kết quả xét nghiệm nước tiểu thường bị ảnh hưởng bởi một số nguyên nhân như thuốc tránh thai, thuốc lợi tiểu,...
Chất gây nghiện tồn tại trong máu và nước bọt có phụ thuộc vào thời gian. Do đó xét nghiệm hai loại này chỉ sử dụng trong những trường hợp cần xét nghiệm nhanh chóng. Ví dụ trường hợp đột nhập và bắt quả tang các tụ điểm sử dụng ma túy, cảnh sát sẽ tiến hành kiểm tra nhanh xem họ có sử dụng các chất gây nghiện hay không.
Do đó muốn thực hiện xét nghiệm chất gây nghiện thì phải đến những trung tâm ý tế uy tín để làm phương pháp xét nghiệm chuyên sâu tìm chất gây nghiện trên những loại bệnh phẩm khác như: tóc, móng.
2. Những chất gây nghiện có thể phát hiện trong quá trình xét nghiệm
Một số chất kích thích, chất gây nghiện có thể phát hiện được thông qua xét nghiệm như sau
2.1. Cần sa
Là loại chất kích thích được sử dụng nhiều nhất hiện nay.
Có thể sử dụng cần sa bằng phương pháp hút hoặc trộn lẫn vào thực phẩm, nước uống.
Sau khi được đưa vào cơ thể, cần sa ngấm vào máu đi qua thành phổi và màng dạ dày. Khi được vận chuyển lên não sẽ gây cảm giác “phê” cho người sử dụng.
Hậu quả sau khi sử dụng: Suy giảm trí nhớ, cảm giác hỗn loạn và lo lắng ập đến. Nếu sử dụng liều cao và trong một thời gian dài rất dễ gây rối loạn hành vi.
Xét nghiệm: Cần sa sẽ tồn tại cảm giác gây “phê” cho người sử dụng trong khoảng 20 đến 120 phút. Cần sa tồn tại tối đa trong nước tiểu dưới 30 ngày, tồn tại trong máu chỉ 2 tuần và tồn tại trong tóc đến 3 tháng.
2.2. Heroin, Morphin
Morphin là một loại chất giảm đau được sử dụng từ thời xưa, khi lạm dụng sẽ trở thành chất gây nghiện,...
Sử dụng bằng cách hít trực tiếp bằng đường miệng, đường mũi hoặc tiêm tĩnh mạch.
Hậu quả sau khi sử dụng: Tử vong nếu sử dụng với liều lượng mất kiểm soát.
Xét nghiệm: Khi morphin đi vào cơ thể sẽ gây tác dụng trong vòng 3 đến 6 tiếng. Nếu có thải ra ngoài bằng đường nước tiểu thì chỉ với một lượng dưới 10%. Trường hợp của Heroin khi vào cơ thể và chúng sẽ nhanh chóng chuyển hóa thành Morphine và cơ chế hoạt động tương tự. Heroin tồn tại trong nước tiểu dưới 4 ngày, tồn tại trong máu tối đa chỉ 12h hoặc ít hơn. Và tóc vẫn là nơi lưu trữ dấu vết của những chất gây nghiện khi mà heroin tồn tại trong tóc lên đến 90 ngày.
2.3. Ma túy đá
Là loại ma túy mới du nhập vào nước ta trong thời gian gần đây nhưng mức độ nguy hiểm rất cao, tạo cảm giác “phê” rất mạnh so với các chất gây nghiện khác. Hậu quả mà nó tàn phá cơ thể người cũng nghiêm trọng nhất.
Ma túy đá thuộc loại chất kích thích amphetamine, khi sử dụng nó sẽ kích thích trực tiếp hệ thần kinh trung ương, giải phóng các dopamine tạo nhiều ảo giác cho cơ thể.
Con đường sử dụng là uống trực tiếp hoặc tiêm chích.
Hậu quả sau khi sử dụng:
Sử dụng liều thấp: Tính cách trở nên thất thường, tức giận và kích động bất thường. Cơ thể suy nhược mệt mỏi, nhưng sau khi sử dụng thuốc cảm giác đó biến mất ngay. Hết thuốc thì cảm giác đó quay trở lại, đây chính là hiện tượng “lên cơn thèm thuốc” của những con nghiện.
Sử dụng liều cao: Tạo những cảm giác hoang tưởng không có thật, người sử dụng có thể bay lắc nhảy múa mà không kiểm soát được hành vi của bản thân. Trong rất nhiều trường hợp còn tự hủy hoại bản thân bằng các loại đồ vật sắc nhọn.
Đây là một loại ma túy vô cùng nguy hiểm hiện nay.
Xét nghiệm: Amphetamin tồn tại trong tóc tối đa 90 ngày, tồn tại trong nước tiểu dưới 3 ngày, và tồn tại trong máu chưa đến 12h đồng hồ.
2.4. Thuốc lắc
Chắn hẳn bạn đọc phải rất quen thuộc với chất gây nghiện này, vì chúng thường xuyên được thu giữ tại những tụ điểm như vũ trường hay quán bar.
Sau khi sử dụng thuốc lắc làm tăng cường sự tỉnh táo, gây nên các hiệu ứng ảo giác khiến chúng ta “nhảy lắc” đến khi hết hiệu ứng của thuốc.
Đây là loại ma túy tổng hợp rất nguy hiểm bởi nếu sử dụng liều cao có thể gây tử vong.
Xét nghiệm: Sau khi sử dụng 30 phút thì thuốc lắc sẽ có hiệu lực kéo dài khoảng 3 tiếng. Số lượng đào thải qua nước tiểu có thể lên đến 65% do vậy xét nghiệm hiệu quả nhất để phát hiện loại thuốc lắc là dưới 3 ngày.
|
What is a drug test and when is it performed?
Addictive substances are currently a social problem, but under normal conditions, we cannot detect anyone using them. However, with modern methods such as drug testing, we can detect who uses drugs and what drugs they use.
1. What is a drug test and when is it performed?
Drug testing can be blood tests, urine tests, etc. For the purpose of determining the types of drugs they have used. This test is performed on military health examinations and volunteer community service occasions. Sometimes it is the families who take their children for testing to check whether their children are using addictive stimulants or not.
Currently, the simplest method when testing for drugs is testing for drugs in urine because the sample collection and implementation are quite simple. However, urine test results are often affected by a number of reasons such as birth control pills, diuretics,...
Addictive substances exist in blood and saliva depending on time. Therefore, these two types of tests are only used in cases where quick testing is needed. For example, in the case of breaking in and catching drug use spots red-handed, the police will conduct a quick check to see if they are using drugs or not.
Therefore, if you want to perform a drug test, you must go to a reputable medical center to do in-depth testing to find drugs on other specimens such as hair and nails.
2. Drugs that can be detected during testing
Some stimulants and addictive substances can be detected through testing as follows
2.1. Marijuana
It is the most widely used stimulant today.
Marijuana can be used by smoking or mixed into food or drink.
After being introduced into the body, cannabis penetrates into the bloodstream and passes through the lung walls and stomach lining. When transported to the brain, it will cause a feeling of "high" for the user.
Consequences after use: Memory loss, feelings of confusion and anxiety. If used in high doses and for a long time, it can easily cause behavioral disorders.
Test: Marijuana will create a feeling of "high" for the user for about 20 to 120 minutes. Marijuana remains in urine for a maximum of less than 30 days, in blood for only 2 weeks and in hair for up to 3 months.
2.2. Heroin, Morphine
Morphine is a pain reliever used since ancient times. When abused, it becomes addictive,...
Use by direct inhalation orally, nasally or intravenously.
Consequences after use: Death if used at uncontrolled dosage.
Test: When morphine enters the body, it will have effects within 3 to 6 hours. If excreted through urine, it is only in an amount less than 10%. In the case of Heroin, when it enters the body, it will quickly convert into Morphine and the mechanism of action is similar. Heroin exists in urine for less than 4 days, remaining in blood for a maximum of only 12 hours or less. And hair is still a place to store traces of addictive substances when heroin exists in hair for up to 90 days.
2.3. Meth
It is a new drug introduced into our country recently but its level of danger is very high, creating a very strong feeling of "high" compared to other addictive substances. The consequences that it wreaks on the human body are also the most serious.
Meth is an amphetamine stimulant. When used, it directly stimulates the central nervous system, releasing dopamine, creating many hallucinations for the body.
The route of use is direct oral intake or injection.
Consequences after use:
Using low doses: Personality becomes erratic, angry and unusually agitated. The body feels weak and tired, but after using the medicine that feeling disappears immediately. When the drug runs out, that feeling returns. This is the phenomenon of "drug cravings" of addicts.
Using high doses: Creates feelings of paranoia that are not real, users can shake and dance without being able to control their own behavior. In many cases, they even self-destruct with sharp objects.
This is an extremely dangerous drug today.
Test: Amphetamine exists in hair for up to 90 days, in urine for less than 3 days, and in blood for less than 12 hours.
2.4. Ecstasy
Surely readers must be very familiar with this drug, because they are often confiscated at venues such as discotheques or bars.
After using ecstasy, it increases alertness, causing hallucinatory effects that make us "jump and shake" until the effects of the drug wear off.
This is a very dangerous synthetic drug because if used in high doses it can cause death.
Test: After 30 minutes of use, ecstasy will last about 3 hours. The amount excreted in urine can be up to 65%, so the most effective test to detect ecstasy is less than 3 days.
|
medlatec
|
Tìm hiểu về bệnh rối loạn tiêu hóa
Bệnh rối loạn tiêu hóa là gì?
Rối loạn tiêu hóa là hội chứng gây ra bởi sự co thắt không đều của các cơ vòng trong hệ tiêu hóa dẫn tới đau bụng và thay đổi vấn đề đại tiện. Bệnh có thể xảy ra ngay tại đường tiêu hóa nhưng cũng có thể xảy ra ngoài đường tiêu hóa.
Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi với các biểu hiện bệnh khác nhau. Rối loạn tiêu hóa không nguy hiểm tới tính mạng nhưng lại gây khó chịu và ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như cuộc sống sinh hoạt.
Phân loại rối loạn tiêu hóa
Nguyên nhân chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng không phù hợp, do không tuân thủ đúng theo đơn thuốc chỉ định của bác sĩ, dùng không đúng liều lượng…
Chế độ dinh dưỡng không phù hợp cũng gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa
Biểu hiện cụ thể: đại tiện thấy phân lúc lỏng, lúc đặc, lúc nhão, có mùi tanh, hôi, thay đổi cả về số lượng lẫn mùi, màu sắc. Đôi khi xuất hiện những cơn đau bụng không thường xuyên.
Rối loạn tiêu hóa không phải bệnh lý cũng thường gặp ở phụ nữ mang thai với biểu hiện nôn, buồn nôn, không muốn ăn, khó tiêu…
Nguyên nhân là do các bệnh lý khác nhau tiềm ẩn trong cơ thể như hội chứng dạ dày, tá tràng với biểu hiện đau bụng, chướng bụng, buồn nôn…
Viêm đại tràng mạn tính
Viêm ruột thừa cấp tính: đau bụng âm ỉ hoặc đau theo từng cơn, hay gặp là đau ở vùng hố chậu kèm theo buồn nôn hoặc nôn…
Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa kéo dài còn có thể báo hiệu nguy cơ mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa, dạ dày…
Bệnh sỏi đường tiết niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang): biểu hiện đau bụng âm ỉ hoặc quằn quại, đau xuyên ra sau lưng, hơi trướng bụng, buồn nôn…
Viêm ruột cấp tính: biểu hiện rối loạn tiêu hóa như đau bụng, nôn, đi lỏng nhiều lần…
Viêm đại tràng co thắt…
Chẩn đoán rối loạn tiêu hóa
Vì rối loạn tiêu hóa có thể do bệnh lý nên người bệnh cần đi khám và làm các xét nghiệm cụ thể. Tùy vào độ tuổi và triệu chứng bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm khác nhau. Người bệnh nên tìm đến các bệnh viện chuyên môn để được thăm khám, tư vấn điều trị phù hợp.
Điều trị rối loạn tiêu hóa như thế nào?
Rối loạn tiêu hóa là do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, do đó cần tìm ra căn nguyên gây bệnh để có cách xử trí đúng.
Để điều trị rối loạn tiêu hóa cần tìm ra chính xác nguyên nhân gây bệnh
Trường hợp rối loạn tiêu hóa không phải do bệnh lý cần chú ý vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Không dùng quá nhiều các thực phẩm dễ gây khó tiêu, đầy bụng như hành tây, cần tây, thực phẩm béo…Nên ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước và vận động thể dục thể thao đều đặn.
Trường hợp bị rối loạn tiêu hóa kéo dài kèm theo đau bụng cần đi khám để điều trị theo phác đồ cụ thể của bác sĩ.
Để phòng tránh rối loạn tiêu hóa cần:
Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là cách tốt nhất giúp phòng ngừa bệnh rối loạn tiêu hóa
– Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm từ khâu lựa chọn thực phẩm tới chế biến.
– Ăn chín uống sôi, tránh ăn những thức ăn ngoài vỉa hè, đường phố, thực phẩm nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn…
– Thức ăn phải phù hợp với độ tuổi.
– Nên ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi ngon để bổ sung chất xơ, vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
– Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để tránh nhiễm khuẩn.
– Áp dụng lối sống, sinh hoạt khoa học, thể dục thể thao hàng ngày, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý tránh căng thẳng, mệt mỏi, ảnh hưởng tới sức khỏe…
>> 30% trẻ suy dinh dưỡng do rối loạn tiêu hóa
>> Nguyên nhân trẻ rối loạn tiêu hóa
>> Tại sao trẻ bị rối loạn tiêu hóa?
|
Learn about digestive disorders
What is digestive disorder?
Digestive disorders are a syndrome caused by irregular contractions of the sphincters in the digestive system, leading to abdominal pain and changes in bowel movements. The disease can occur right in the digestive tract but can also occur outside the digestive tract.
The disease can occur in all subjects and ages with different symptoms. Digestive disorders are not life-threatening but cause discomfort and affect health and daily life.
Classification of digestive disorders
The main cause is due to inappropriate nutrition, not following the doctor's prescription, not taking the correct dosage...
Improper nutrition also causes digestive disorders
Specific manifestations: when defecating, stools are sometimes liquid, sometimes thick, sometimes mushy, have a fishy, foul smell, change in both quantity, smell, and color. Occasionally, occasional abdominal pain occurs.
Non-pathological digestive disorders are also common in pregnant women with symptoms of vomiting, nausea, loss of appetite, indigestion...
The cause is due to various underlying diseases in the body such as gastric and duodenal syndrome with symptoms of abdominal pain, bloating, nausea...
Chronic colitis
Acute appendicitis: dull or intermittent abdominal pain, commonly pain in the pelvic area accompanied by nausea or vomiting...
Prolonged symptoms of digestive disorders can also signal the risk of diseases of the digestive tract and stomach...
Urinary tract stone disease (kidney stones, ureteral stones, bladder stones): manifests as dull or writhing abdominal pain, pain radiating to the back, slight abdominal distension, nausea...
Acute enteritis: manifestations of digestive disorders such as abdominal pain, vomiting, frequent loose stools...
Spastic colitis…
Diagnosis of digestive disorders
Because digestive disorders can be caused by diseases, patients need to see a doctor and have specific tests done. Depending on your age and symptoms, your doctor will prescribe different tests. Patients should go to specialized hospitals for examination and appropriate treatment advice.
How to treat digestive disorders?
Digestive disorders are caused by many different causes, so it is necessary to find the cause of the disease to have the right treatment.
To treat digestive disorders, it is necessary to find the exact cause of the disease
In case of digestive disorders not due to illness, attention should be paid to food hygiene and safety. Do not eat too much foods that easily cause indigestion and bloating such as onions, celery, fatty foods... You should eat lots of green vegetables, drink lots of water and exercise regularly.
In case of prolonged digestive disorders accompanied by abdominal pain, you need to see a doctor for treatment according to the doctor's specific regimen.
To prevent digestive disorders, you need to:
Ensuring food safety and hygiene is the best way to help prevent digestive disorders
– Ensuring food hygiene and safety from food selection to processing.
– Eat cooked food and drink boiled food, avoid eating food on sidewalks, streets, greasy and processed foods...
– Food must be age appropriate.
– You should eat lots of green vegetables and fresh fruits to supplement fiber, vitamins and minerals for the body.
– Wash your hands thoroughly before eating and after going to the bathroom to avoid infection.
– Apply a lifestyle, scientific activities, daily exercise, work and rest properly to avoid stress, fatigue, affecting health...
>> 30% of children are malnourished due to digestive disorders
>> Causes of digestive disorders in children
>> Why do children have digestive disorders?
|
thucuc
|
Các tác dụng phụ của thuốc Ethambutol 400mg
Ethambutol 400mg có thành phần chính là ethambutol hydrochloride. Tuân thủ chỉ định, liều dùng Ethambutol 400mg sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Chỉ định của thuốc Ethambutol 400mg
Thuốc Ethambutol 400mg chỉ định trong trường hợp điều trị cho người mới mắc bệnh lao hoặc lao tái phát.
2. Chống chỉ định của thuốc Ethambutol 400mg
Thuốc Ethambutol 400mg chống chỉ định với trường hợp:Người quá mẫn với thành phần của thuốc Ethambutol 400mg.Người bị viêm dây thần kinh thị giác.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ethambutol 400mg
Cách dùng: Thuốc Ethambutol 400mg dùng bằng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc Ethambutol 400mg. Bẻ, nhai hoặc nghiền nát thuốc Ethambutol 400mg có thể làm gia tăng các tác dụng phụ. Để đạt được nồng độ trị liệu nên dùng một liều Ethambutol 400mg duy nhất trong ngày.Liều dùng:Đối với người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, kết hợp với các thuốc kháng lao khác: Liều 15mg/ kg thể trọng x 1 lần/ ngày. Hoặc cũng có thể dùng liều cách quãng, 30mg/ kg thể trọng x 3 lần/ tuần. Hoặc 45 mg/ kg thể trọng x 2 lần/ tuần.Lưu ý: Người mắc bệnh suy thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng phù hợp.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Ethambutol 400mg:Trong trường hợp quên liều thuốc Ethambutol 400mg thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Ethambutol 400mg đã quên và sử dụng liều mới.Khi sử dụng thuốc Ethambutol 400mg quá liều thì có thể xảy ra tình trạng ngộ độc cấp với biểu hiện buồn nôn, sốt, đau bụng, lú lẫn và ảo giác...
4. Tác dụng phụ của thuốc Ethambutol 400mg
Khi dùng thuốc Ethambutol 400mg, người bệnh có thể gặp tác dụng không mong muốn như:Tăng acid uric máu;Sốt;Đau khớp.Viêm dây thần kinh thị giác;Giảm thị lực;Đau đầu;Các phản ứng da.Giảm bạch cầu;Giảm tiểu cầu;Buồn nôn, chán ăn và đau bụng.Viêm gan;Quá mẫn ngoài da;Viêm dây thần kinh ngoại vi.Nếu gặp phải triệu chứng trên thì cần ngừng sử dụng thuốc Ethambutol 400mg và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
5. Tương tác thuốc Ethambutol 400mg
Ethambutol 400mg có thể xảy ra phản ứng tương tác thuốc nếu kết hợp cùng với:Thuốc Disulfiram;Thuốc Chloroquine;Thuốc Hydralazine;Các antacid chứa nhôm hydroxide;
6. Lưu ý khi dùng thuốc Ethambutol 400mg
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ethambutol 400mg cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ethambutol 400mg cho người bị suy gan, suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn dùng thuốc Ethambutol 400mg.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Ethambutol 400mg có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ethambutol 400mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Ethambutol 400mg điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
Side effects of Ethambutol 400mg
Ethambutol 400mg has the main ingredient ethambutol hydrochloride. Complying with the instructions, the dose of Ethambutol 400mg will help patients improve treatment effectiveness and avoid unwanted side effects.
1. Indications of Ethambutol 400mg
Ethambutol 400mg is indicated for the treatment of people with new tuberculosis or recurrent tuberculosis.
2. Contraindications of Ethambutol 400mg
Ethambutol 400mg is contraindicated in the following cases: People who are hypersensitive to the ingredients of Ethambutol 400mg. People with optic neuritis.
3. Dosage and how to use Ethambutol 400mg
How to use: Ethambutol 400mg is taken orally, with or without food. Patients should swallow the entire Ethambutol 400mg tablet. Breaking, chewing or crushing Ethambutol 400mg may increase side effects. To achieve therapeutic concentrations, a single dose of Ethambutol 400mg should be administered per day. Dosage: For adults and children 6 years of age and older, in combination with other anti-tuberculosis drugs: Dose 15mg/kg body weight x 1 time/day. Or you can also use intermittent doses, 30mg/kg body weight x 3 times/week. Or 45 mg/kg body weight x 2 times/week. Note: People with kidney failure need to consult a doctor for the appropriate dosage. How to handle missed doses or overdose of Ethambutol 400mg: In case If you miss a dose of Ethambutol 400mg, you should take a replacement dose as soon as possible. However, if it is almost time for the next dose, you should skip the missed dose of Ethambutol 400mg and use a new dose. When overdosing on Ethambutol 400mg, acute poisoning with nausea may occur. , fever, abdominal pain, confusion and hallucinations...
4. Side effects of Ethambutol 400mg
When using Ethambutol 400mg, patients may experience unwanted effects such as: Increased blood uric acid; Fever; Joint pain. Optic neuritis; Reduced vision; Headache; Skin reactions. Leukopenia ;Thrombocytopenia;Nausea, loss of appetite and abdominal pain.Hepatitis;Skin hypersensitivity;Peripheral neuritis.If you experience the above symptoms, you should stop using Ethambutol 400mg and notify your doctor or pharmacist for appropriate treatment.
5. Drug interactions Ethambutol 400mg
Ethambutol 400mg may have a drug interaction reaction if combined with: Disulfiram; Chloroquine; Hydralazine; Antacids containing aluminum hydroxide;
6. Notes when using Ethambutol 400mg
Be careful when using Ethambutol 400mg for people who work as drivers or operate machinery. Be careful when using Ethambutol 400mg for people with severe liver or kidney failure. Pregnant and lactating women should consult Consult your doctor when you want to use Ethambutol 400mg. Absolutely do not use it when Ethambutol 400mg shows signs of discoloration, mold, leaking or has expired. Above is all information about Ethambutol 400mg, people Patients should read the instructions for use carefully and consult a doctor/pharmacist before use. Absolutely do not arbitrarily buy Ethambutol 400mg to treat at home because you may encounter unwanted side effects.
|
vinmec
|
Uống rượu đúng cách: Những điều cần lưu ý
Rượu thường có tác động tiêu cực đến sức khỏe của người uống, thậm chí còn gây tử vong. Không những thế, nó còn gây ảnh hưởng tới những người xung quanh nếu chúng ta uống quá nhiều. Tuy nhiên, nếu biết uống đúng cách, rượu có thể đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
1. Tác hại của rượu đối với cơ thể
Để giảm nguy cơ ngộ độc và say rượu, nên uống rượu một cách từ từ, chậm rãi
Uống nhiều rượu gây tổn hại nghiêm trọng đối với sức khỏe:Rượu làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng, ung thư miệng.Uống rượu nhiều khi đói gây viêm loét dạ dày, chảy máu dạ dày. Bởi khi dạ dạ trống rỗng thì tỷ lệ hấp thụ rượu chậm lại nhưng không dừng lại.Khi rượu đi vào cơ thể, mạch máu giãn ra làm cơ thể mất nhiệt, huyết áp bị giảm.Người uống rượu quá mức thường bị mất kiểm soát về hành vi và suy nghĩ.Rượu gây mất nước bởi sự hoạt động của rượu như một thuốc lợi tiểu.Khi rượu đi vào gan, được oxy hóa thành nước và carbon dioxide. Những đối tượng uống rượu thường xuyên sẽ dễ bị bệnh gan nhiễm mỡ dẫn đến nguy cơ bị xơ gan nếu lâu ngày không được chữa trị. Lưu lượng máu đến gan sẽ giảm, chức năng gan cũng bị hạn chế.
2. Uống rượu đúng cách là như thế nào?
Uống rượu đúng cách mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe:Khi uống rượu nên uống từ từ, để giải rượu, có thể dùng trà đặc. Các loại bánh kẹo ngọt và thức ăn cay nóng không nên dùng chung khi đang uống rượu, kể cả việc hút thuốc khi uống rượu cũng cần hạn chế bởi lúc đó, cơ thể sẽ nhanh bị mệt và tinh thần không được tỉnh táo.Tuyệt đối không pha rượu: Không pha rượu với bia hoặc các chất kích thích khác dễ gây ngộ độc như buồn nôn, chóng mặt,..., thậm chí có nguy cơ bị tử vong do nồng độ cồn trong máu tăng quá cao. Một vài trường hợp có thể bị mất tri giác. Chính vì vậy, không nên uống rượu khi đói, bởi nó là nguyên nhân làm tăng nhanh nồng độ cồn trong máu.Uống rượu đúng tiêu chuẩn, đúng liều lượng và tuyệt đối không pha rượu. Mỗi ngày, người dùng chỉ nên uống một lon bia 330ml tức là khoảng 5% alcohol hoặc 100ml rượu vang tức là khoảng 12%, 30ml whisky tức là khoảng 40% alcohol.Các đồ uống khác nhau thì có nồng độ cồn cũng khác nhau, chính vì vậy, lượng cồn tiêu thụ của mỗi loại cũng sẽ có sự chênh lệch. Đối với nam giới: Chỉ nên uống ít hơn 2 đơn vị cồn/ ngày và với nữ là dưới 1 đơn vị cồn/ ngày.Để giảm nguy cơ ngộ độc và say rượu, nên uống rượu một cách từ từ, chậm rãi để giảm kích ứng niêm mạc miệng và dạ dày, đồng thời có thời gian để gan kịp oxy hóa.Những đối tượng đang dùng aspirin không nên uống rượu bởi có thể gây chảy máu dạ dày khi đói, nồng độ cồn trong máu sẽ tăng nhanh. Trường hợp nếu phải điều trị bằng thuốc aspirin thì không uống rượu.Không sử dụng đồng thời cả rượu và caffeine. Rượu làm giảm hoạt động của não, giảm huyết áp, giảm khả năng phán đoán. Cafein gây kích thích tăng huyết áp, và nhịp tim. Khi kết hợp cả 2, không có sự trung hòa giữa chất gây ức chế và chất kích thích, có thể làm tăng nguy cơ tử vong do bị ngộ độc.Khi uống rượu, nên ăn rau xanh để làm loãng nồng độ cồn trong rượu.Nên uống nước lọc trước khi uống rượu.Đồ ăn có nhiều protein sẽ làm chậm quá trình hấp thụ rượu vào máu.
Nên uống nước lọc trước khi uống rượu
Để giữ gìn và bảo vệ sức khỏe, tốt nhất bạn không nên uống rượu bia. Tuy nhiên, nếu biết uống rượu đúng cách, nó có thể mang đến nhiều hiệu quả cho cơ thể.Theo Đông y, khi rượu được bào chế với các vị thuốc bổ khí huyết, rượu giúp lưu thông khí huyết, da dẻ trở nên hồng hào hơn.Nhiều người vẫn thường hay uống rượu thuốc. Loại rượu này được chưng cất để loại bỏ các chất độc, sau đó, ngâm với các loại thảo dược sẽ có tác dụng bồi bổ sức khỏe.Rượu vang có tác dụng ngăn ngừa các bệnh về tim mạch, huyết áp, tiểu đường, ung thư bởi chúng được lên men từ các loại hoa quả như nho, táo,... Trong nho chứa nhiều vitamin B, vitamin C và một số khoáng chất khác như Mg, Ca,... giúp chống oxy hóa tế bào.Cần lưu ý: Rượu thuốc chỉ tốt khi sử dụng đúng liều, đúng tiêu chuẩn. Mỗi ngày chỉ nên uống 30ml trước khi ăn hoặc trước khi đi ngủ.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.
|
Drinking alcohol properly: Things to keep in mind
Alcohol often has negative effects on the drinker's health, and can even cause death. Not only that, it also affects those around us if we drink too much. However, if you know how to drink properly, wine can bring many health benefits.
1. Harmful effects of alcohol on the body
To reduce the risk of poisoning and drunkenness, drink alcohol slowly and slowly
Drinking a lot of alcohol causes serious harm to health: Alcohol increases the risk of nasopharyngeal cancer and oral cancer. Drinking a lot of alcohol when hungry causes stomach ulcers and stomach bleeding. Because when the stomach is empty, the rate of alcohol absorption slows down but does not stop. When alcohol enters the body, blood vessels dilate, causing the body to lose heat and blood pressure drops. People who drink excessively often lose control. control behavior and thinking. Alcohol causes dehydration because it acts as a diuretic. When alcohol enters the liver, it is oxidized into water and carbon dioxide. People who drink alcohol regularly will be susceptible to fatty liver disease, leading to the risk of cirrhosis if left untreated for a long time. Blood flow to the liver will decrease, liver function will also be limited.
2. How to drink alcohol properly?
Drinking alcohol properly brings many health benefits: When drinking alcohol, you should drink slowly. To relieve hangover, you can use strong tea. Sweets, candies and hot spicy foods should not be eaten while drinking alcohol. Even smoking while drinking alcohol should be limited because at that time, the body will quickly get tired and the mind will not be alert. Great. Do not mix alcohol: Do not mix alcohol with beer or other stimulants that can easily cause poisoning such as nausea, dizziness, etc., and even risk death due to too high blood alcohol concentration. In some cases, loss of consciousness may occur. Therefore, you should not drink alcohol when hungry, because it causes a rapid increase in blood alcohol concentration. Drink alcohol according to standards, in the right dosage and absolutely do not mix alcohol. Every day, users should only drink one 330ml can of beer, which is about 5% alcohol, or 100ml of wine, which is about 12%, and 30ml of whiskey, which is about 40% alcohol. Different drinks have different alcohol concentrations. Therefore, the amount of alcohol consumed by each type will also be different. For men: You should only drink less than 2 units of alcohol/day and for women, less than 1 unit of alcohol/day. To reduce the risk of poisoning and drunkenness, you should drink alcohol slowly to reduce the risk of alcohol poisoning. irritates the oral and gastric mucosa, while allowing time for the liver to oxidize. People who are taking aspirin should not drink alcohol because it can cause stomach bleeding when hungry, and the alcohol concentration in the blood will increase rapidly. If you must be treated with aspirin, do not drink alcohol. Do not use both alcohol and caffeine at the same time. Alcohol reduces brain activity, lowers blood pressure, and reduces judgment. Caffeine causes increased blood pressure and heart rate. When combining the two, there is no neutralization between the depressant and the stimulant, which can increase the risk of death from poisoning. When drinking alcohol, you should eat green vegetables to dilute the alcohol concentration in the wine. You should drink filtered water before drinking alcohol. Foods high in protein will slow down the absorption of alcohol into the blood.
You should drink filtered water before drinking alcohol
To preserve and protect your health, it is best not to drink alcohol. However, if you know how to drink wine properly, it can bring many effects to the body. According to Oriental medicine, when wine is prepared with blood tonic herbs, wine helps blood circulation and skin becomes smoother. more rosy. Many people still drink medicinal wine. This type of wine is distilled to remove toxins, then soaked with herbs will have the effect of improving health. Wine is effective in preventing cardiovascular diseases, blood pressure, diabetes, cancer because they are fermented from fruits such as grapes, apples,... Grapes contain many B vitamins, vitamin C and some other minerals such as Mg, Ca,... which help prevent cell oxidation. It should be noted: Medicinal alcohol is only good when used in the right dose and to the right standards. You should only drink 30ml per day before eating or before going to bed.com regularly to update many other useful information.
|
vinmec
|
Xét nghiệm dịch màng bụng là gì và có ý nghĩa như thế nào?
Tình trạng tích tụ chất lỏng bên trong ổ bụng hay còn gọi là tràn dịch màng bụng có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe, thậm chí là đe dọa tính mạng của người bệnh. Hiện nay, xét nghiệm dịch màng bụng chính là phương pháp hỗ chẩn đoán bệnh hiệu quả nhất.
1. Tràn dịch màng bụng gây ra những triệu chứng gì?
1.1. Các cấp độ dịch màng bụng
Tràn dịch màng bụng có thể chia thành nhiều cấp độ khác nhau. Ở cấp độ nhẹ, lượng dịch tích tụ không nhiều, bác sĩ chỉ cần siêu âm và chụp CT sẽ thấy rõ được tình trạng bệnh. Ở các cấp độ nặng hơn, hiện tượng tràn dịch trong ổ bụng có thể được chẩn đoán qua khám lâm sàng, chẳng hạn như sờ hoặc gõ bụng. Thậm chí nhiều trường hợp nghiêm trọng, còn có thể quan sát bằng mắt thường và kèm theo nghiệm pháp sóng vỗ dương tính.
Mức độ nguy hiểm của bệnh còn phụ thuộc vào màu dịch. Những trường hợp dịch trong suốt, không màu có thể là do bệnh tim gây ra. Dịch màu hồng có thể do lao màng bụng hay do một số bệnh ung thư. Dịch màu vàng chanh có thể là dấu hiệu của xơ gan. Dịch màu trắng sữa có thể là dấu hiệu cảnh báo có khối u xuất hiện trong ổ bụng. Dịch có màu đục thường gặp ở những trường hợp bệnh nhân bị viêm màng bụng có mủ.
1.2. Nguyên nhân và triệu chứng của tràn dịch màng bụng
Hiện tượng tràn dịch màng bụng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, chẳng hạn như do suy tim, xơ gan, tắc tĩnh mạch gan, hội chứng Budd – Chiari, viêm tụy, dịch dưỡng chấp màng bụng, một số bệnh lý về thận, phù mạch di truyền, xuất hiện khối u ở buồng trứng, suy giáp, viêm mạch, các bệnh ung thư hoặc do viêm phúc mạc,…
Như đã nói ở phía trên, ở mức độ nhẹ, bệnh thường không có những biểu hiện rõ ràng. Tuy nhiên, nếu lượng dịch được tích tụ nhiều, cơ thể người bệnh sẽ có sự thay đổi lớn và gặp phải một số triệu chứng như sau:
- Bụng bệnh nhân phồng to, căng ra, rốn lồi.
- Có hiện tượng phù nề bụng.
- Tăng cân không rõ nguyên nhân.
- Khó thở.
- Tức nặng vùng bụng.
- Chướng bụng, đầy hơi.
- Hay bị ợ nóng, khó tiêu.
- Ăn không ngon hay bị buồn nôn và nôn.
- Bị trị hoặc đau ở quanh hậu môn.
- Mắt cá chân bị sưng.
- Bệnh nhân luôn có cảm giác mệt mỏi, uể oải.
2. Quy trình thực hiện xét nghiệm dịch màng bụng
2.1. Ý nghĩa của việc thực hiện xét nghiệm dịch màng bụng
Phương pháp này được thực hiện với mục đích kiểm tra tổn thương ở bụng, kiểm tra một số loại ung thư (nhất là ung thư gan), tìm nguyên nhân gây tràn dịch, xác định có hiện tượng nhiễm trùng hay không, chẩn đoán các trường hợp bị chảy máu ổ bụng hoặc viêm phúc mạc.
Tuy nhiên, một số trường hợp bụng to cũng có thể là do các nguyên nhân khác, do đó, cần xác định rõ trước khi quyết định có hút dịch bụng hay không. Chẳng hạn:
+ Bụng to là do béo phì: Những trường hợp này, bệnh nhân thường có da bụng dày, rốn lõm và khi gõ thì có hiện tượng âm thanh trong ở trên và đục ở dưới.
+ Bụng to do phù nề: Cách nhận biết như sau: Dùng tay ấn vào da bụng sẽ thấy có vết lõm lâu phục hồi.
+ Bụng to do chướng hơi: Khi gõ vào thành bụng sẽ không thấy có dấu hiệu sóng vỗ.
+ Bụng to do u nang buồng trứng: Có thể sờ thấy khối u hoặc kích thước bụng tăng lên ở phía trên bụng, không gây to tràn sang hai bên.
2.2. Quy trình thực hiện xét nghiệm dịch màng bụng
Trước khi thực hiện chọc dịch màng bụng, bệnh nhân cần nằm ngửa và co hai chân theo hướng dẫn của bác sĩ. Sau đó, các bác sĩ sẽ xác định vị trí hút dịch, sát trùng da, gây tê từng lớp
và tiến hành dùng kim chuyên dụng để hút dịch.
Lượng dịch cần lấy là khoảng 50ml, chia ra nhiều ống nghiệm khác nhau để phục vụ cho quá trình phân tích. Trong trường hợp cần xét nghiệm bổ sung hoặc lượng dịch không đủ, cần phải chờ sau 24 đến 48 giờ để thực hiện hút thêm dịch. Sau lấy dịch, bệnh nhân cần theo dõi liên tục về thân nhiệt và huyết áp.
Quy trình xét nghiệm như sau:
- Quan sát dịch màng bụng: Nếu lượng hồng cầu cao thì dịch sẽ ngả màu đỏ. Nguyên nhân có thể do cá bệnh lý ác tính hoặc trong quá trình hút dịch đã chạm vào mạch máu.
- Xét nghiệm đếm tế bào: Nếu số lượng bạch cầu tăng cao có thể do ung thư, bệnh lao, viêm phúc mạc hay nhiễm trùng.
- Xét nghiệm định lượng albumin để xác định nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tích tụ dịch màng bụng có phải do tăng áp lực ở tĩnh mạch cửa hay không?
- Xét nghiệm protein toàn phần kết hợp với xét nghiệm định lượng albumin sẽ giúp tìm nguyên nhân gây bệnh một cách dễ dàng hơn.
- Xét nghiệm tế bào học để xác định nguyên nhân gây bệnh, đặc biệt hiệu quả đối với những trường hợp tràn dịch do ung thư.
- Xét nghiệm cấy và nhuộm gram: Các bác sĩ sẽ tiến hành bơm dịch màng bụng vào chai cấy máu ngay sau khi hút dịch để có được kết quả phân tích chính xác nhất. Trong đó, xét nghiệm cấy có thể phát hiện vi khuẩn với độ nhạy cao hơn rất nhiều so với nhuộm gram.
|
What is a peritoneal fluid test and what does it mean?
The accumulation of fluid inside the abdomen, also known as peritoneal effusion, can be dangerous to the patient's health, even life-threatening. Currently, peritoneal fluid testing is the most effective method to diagnose the disease.
1. What symptoms does peritoneal effusion cause?
1.1. Peritoneal fluid levels
Peritoneal effusion can be divided into many different levels. At a mild level, the amount of fluid accumulated is not much, the doctor only needs an ultrasound and CT scan to clearly see the condition. At more severe levels, intra-abdominal effusion can be diagnosed through a clinical examination, such as palpation or percussion of the abdomen. Even many severe cases can be observed with the naked eye and are accompanied by a positive wave percussion test.
The danger of the disease also depends on the color of the fluid. Cases of clear, colorless fluid may be caused by heart disease. Pink fluid can be caused by peritoneal tuberculosis or some cancers. Lemon yellow discharge can be a sign of cirrhosis. Milky white discharge can be a warning sign of a tumor appearing in the abdomen. Cloudy fluid is common in patients with purulent peritonitis.
1.2. Causes and symptoms of peritoneal effusion
Peritoneal effusion can be caused by many causes, such as heart failure, cirrhosis, hepatic vein obstruction, Budd - Chiari syndrome, pancreatitis, chylothorbital fluid, and some other diseases. Kidney disease, hereditary angioedema, ovarian tumors, hypothyroidism, vasculitis, cancer or peritonitis, etc.
As mentioned above, at a mild level, the disease often has no obvious symptoms. However, if a large amount of fluid accumulates, the patient's body will undergo major changes and experience some of the following symptoms:
- The patient's abdomen is bulging, stretched, and the navel protrudes.
- There is abdominal swelling.
- Unexplained weight gain.
- Shortness of breath.
- Severe pressure in the abdomen.
- Abdominal bloating, flatulence.
- Often suffer from heartburn and indigestion.
- Loss of appetite or nausea and vomiting.
- Treatment or pain around the anus.
- Swollen ankle.
- Patients always feel tired and lethargic.
2. Procedure for performing peritoneal fluid testing
2.1. Significance of performing peritoneal fluid testing
This method is performed for the purpose of examining abdominal lesions, checking for some types of cancer (especially liver cancer), finding the cause of effusion, determining whether there is an infection or not, and diagnosing cases of abdominal bleeding or peritonitis.
However, some cases of abdominal enlargement can also be due to other causes, so it is necessary to clearly determine before deciding whether to aspirate the abdominal fluid or not. Such as:
+ Large belly is due to obesity: In these cases, patients often have thick abdominal skin, a concave navel, and when percussed, the sound is clear at the top and dull at the bottom.
+ Large belly due to edema: How to recognize it as follows: Use your hand to press on the skin of the abdomen and you will see a dent that takes a long time to recover.
+ Large abdomen due to bloating: When tapping on the abdominal wall, there will be no signs of waves.
+ Large abdomen due to ovarian cysts: The tumor can be felt or the size of the abdomen increases in the upper abdomen, without causing it to expand to the sides.
2.2. Procedure for performing peritoneal fluid testing
Before performing peritoneal puncture, the patient needs to lie on his back and bend his legs according to the doctor's instructions. After that, doctors will determine the location to drain the fluid, disinfect the skin, and anesthetize each layer
and use a specialized needle to aspirate the fluid.
The amount of fluid needed is about 50ml, divided into many different test tubes to serve the analysis process. In cases where additional testing is needed or the amount of fluid is insufficient, it is necessary to wait 24 to 48 hours to perform additional aspiration. After fluid collection, patients need to continuously monitor body temperature and blood pressure.
The testing procedure is as follows:
- Observe peritoneal fluid: If the amount of red blood cells is high, the fluid will turn red. The cause may be due to malignant disease or during the aspiration process, the fluid has touched a blood vessel.
- Cell count test: If the white blood cell count is high, it may be due to cancer, tuberculosis, peritonitis or infection.
- Quantitative albumin test to determine whether the cause of peritoneal fluid accumulation is due to increased pressure in the portal vein or not?
- Total protein testing combined with quantitative albumin testing will help find the cause of the disease more easily.
- Cytological testing to determine the cause of the disease, especially effective in cases of effusion due to cancer.
- Culture test and gram stain: Doctors will inject peritoneal fluid into the blood culture bottle immediately after suctioning the fluid to get the most accurate analysis results. In particular, the culture test can detect bacteria with much higher sensitivity than gram stain.
|
medlatec
|
Các biến chứng lao phổi thường gặp
Theo thống kê, tổng cộng có 1.5 triệu người chết vì lao vào năm 2020. Trên toàn thế giới, hậu quả lao phổi rất đáng sợ, gây tử vong đứng hàng thứ 13 và là nguyên nhân dẫn đến bệnh truyền nhiễm đứng hàng thứ 2 sau COVID-19.
1. Lao phổi là bệnh gì?
Bệnh lao là một loại truyền nhiễm đa hệ do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis (có hình dạng que) gây ra. Hậu quả lao phổi (TB có thể là viết tắt của bệnh hoặc vi khuẩn gây bệnh) phổ biến nhất là gây tử vong liên quan đến bệnh truyền nhiễm trên toàn thế giới. Nhiễm trùng lao do HIV là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở các đối tượng này.Có nhiều loại bệnh lao, nhưng nhiễm trùng lao hoạt động hoặc tiềm ẩn là 2 dạng phổ biến. Lao hoạt động là khi bệnh có các triệu chứng và có thể lây truyền cho người khác. Loại tiềm ẩn là khi người bệnh bị nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis nhưng không gây ra triệu chứng (thường là do hệ thống miễn dịch của cơ thể ngăn chặn sự phát triển, lây lan của vi khuẩn) và không có vi khuẩn lao trong đờm. Những người mắc bệnh lao tiềm ẩn thường không thể truyền vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis cho người khác trừ khi hệ thống miễn dịch bị lỗi; sự thất bại gây ra sự kích hoạt trở lại (sự phát triển của vi khuẩn không còn bị ức chế) dẫn đến bệnh lao hoạt động để người đó trở nên dễ lây lan. Bệnh lao tiềm ẩn giống như bệnh nhiễm trùng thủy đậu, không hoạt động và có thể tái hoạt động nhiều năm sau đó.
2. Triệu chứng của lao phổi
Mặc dù có một số loại lao, nhưng bệnh lao phổi là nguyên nhân của phần lớn (khoảng 85%) các ca nhiễm trùng lao. Do đó, các triệu chứng và dấu hiệu lao phổi có thể xảy ra cùng hoặc thậm chí trước khi các loại lao khác được chẩn đoán.Các triệu chứng lâm sàng cổ điển và dấu hiệu của bệnh lao phổi có thể bao gồm:Sốt;Đổ mồ hôi đêm;Ho mãn tính;Ho ra máu (ho ra đờm có máu);Giảm hoặc chán ăn;Giảm cân;Mệt mỏi;Đau ngực (đau khi thở);Hụt hơi;Sưng hạch bạch huyết;Viêm màng phổi (có thể là triệu chứng duy nhất ở người cao tuổi).
Hậu quả lao phổi rất đáng sợ
3. Lao phổi có nguy hiểm không?
Mặc dù một số người có thể không phát triển biến chứng lao phổi, những người khác có thể diễn tiến từ nhẹ đến nặng, kể cả tử vong. Một số biến chứng lao phổi nặng hơn bao gồm tổn thương chức năng phổi, đau xương khớp, viêm màng não, chức năng thận và/ hoặc gan bị ảnh hưởng, chèn ép tim và rối loạn thị giác.Có thể thấy các biến chứng, hậu quả lao phổi để lại rất nặng nề và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe về sau. Do đó, khi nhận thấy dấu hiệu nghi ngờ bệnh lao phổi, bạn nên tới bệnh viện để được kiểm tra và có hướng can thiệp kịp thời. Quy trình thăm khám được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ giàu chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề.
CẢNH BÁO: Ho sốt cả tuần không đi khám, người đàn ông nguy kịch do lao phổi
|
Complications of pulmonary tuberculosis are common
According to statistics, a total of 1.5 million people died from tuberculosis in 2020. Worldwide, the consequences of tuberculosis are very scary, the 13th leading cause of death and the 2nd leading cause of infectious disease. after COVID-19.
1. What disease is pulmonary tuberculosis?
Tuberculosis is a multisystem infection caused by Mycobacterium tuberculosis (rod-shaped) bacteria. Tuberculosis (TB can stand for the disease or the bacteria that causes the disease) is the most common infectious disease-related fatality worldwide. Tuberculosis infection due to HIV is the leading cause of death in these subjects. There are many types of tuberculosis, but active or latent tuberculosis infection are the two common forms. Active TB is when the disease has symptoms and can be transmitted to others. Latent type is when the patient is infected with Mycobacterium tuberculosis bacteria but does not cause symptoms (usually because the body's immune system prevents the growth and spread of the bacteria) and there is no TB bacteria in the sputum. . People with latent tuberculosis usually cannot transmit Mycobacterium tuberculosis to others unless the immune system fails; failure causes reactivation (bacterial growth is no longer inhibited) resulting in active tuberculosis so that the person becomes contagious. Latent tuberculosis, like chickenpox infection, is dormant and can reactivate years later.
2. Symptoms of pulmonary tuberculosis
Although there are several types of tuberculosis, pulmonary tuberculosis is the cause of the majority (about 85%) of tuberculosis infections. Therefore, symptoms and signs of pulmonary tuberculosis may occur along with or even before other types of tuberculosis are diagnosed. Classic clinical symptoms and signs of pulmonary tuberculosis may include: Fever; Night sweats; Chronic cough; Hemoptysis (coughing up bloody phlegm); Decreased or anorexia; Weight loss; Fatigue; Chest pain (pain when breathing); Shortness of breath; Swollen lymph nodes; Pleurisy (may be the only symptom in the elderly).
The consequences of pulmonary tuberculosis are very scary
3. Is pulmonary tuberculosis dangerous?
Although some people may not develop complications of tuberculosis, others may develop mild to severe complications, including death. Some more severe complications of pulmonary tuberculosis include impaired lung function, bone and joint pain, meningitis, affected kidney and/or liver function, cardiac tamponade and visual disturbances. Complications may be seen. , the consequences of pulmonary tuberculosis are very severe and can seriously affect future health. Therefore, when you notice signs of suspected tuberculosis, you should go to the hospital for examination and timely intervention. The examination process is performed by a team of highly qualified doctors with many years of experience in the profession.
WARNING: Cough and fever did not go to the doctor for a week, the man was in critical condition due to tuberculosis
|
vinmec
|
Giải đáp nguyên nhân gây bệnh sâu răng sau xạ trị
Bệnh nhân trong hoăc sau quá trình xạ trị rất dễ gặp phải vấn đề sâu răng. Vậy sâu răng sau xạ trị nguyên nhân do đo? Làm thế nào để giải quyết vấn đề sâu răng ở bệnh nhân trong hoặc sau khi đã tiến hành xạ trị. Cùng tìm lời giải đáp cho vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé.
1. Nguyên nhân xảy ra tình trạng sâu răng sau xạ trị
Sâu răng là vấn đề thường gặp phải ở các bệnh nhân phải trải qua xạ trị
Theo chuyên gia, sâu răng sau xạ trị thường xuất phát từ tác động của tia xạ lên đồng thời tuyến nước bọt và mô cứng của răng. Với trường hợp này, bệnh nhân cần được can thiệp điều trị để hạn chế tối đa những ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng.
Khi tia xạ tác động lên tuyến nước bọt của người trong hoặc sau xạ trị sẽ gây những ảnh hưởng sau:
– Ảnh hưởng đến việc sản xuất nước bọt, chất lượng nước bọt của người bệnh. Theo đó, nước bọt của người bệnh sẽ được sản xuất ít hơn, đặc hơn và xảy ra chảy mủ chỉ sau vài lần điều trị. Tình trạng khô miệng sẽ xuất hiện do chức năng tuyến nước bọt của người bệnh bị suy giảm. Hệ quả khiến cho niêm mạc miệng và bề mặt răng của người bệnh dễ bị dính thức ăn, tăng hình thành mảng bám và các bệnh về răng miệng.
– Làm thay đổi thành phần của nước bọt, khiến nước bọt của người bệnh tăng độ nhớt, giảm khả năng đệm và bị thay đổi nồng độ chất điện giải có trong nước bọt. Bên cạnh đó, bệnh nhân xạ trị cũng sẽ bị thay đổi hệ thống kháng khuẩn có vai trò miễn dịch, độ pH giảm từ 7.0 xuống còn 5.0. Khi độ pH và khả năng đệm của nước bọt bị giảm xuống thấp, các khoáng chất tồn tại trong men răng, ngà răng dễ bị hòa tan. Điều này dẫn đến hệ quả tăng sự phá hủy men răng của bệnh nhân xạ trị.
– Làm gia tăng các vi sinh vật ưa axit và chứa độc lực trong hệ vi khuẩn miệng. Chính sự tăng sinh hại khuẩn, giảm lượng sản xuất nước bọt và thay đổi thành phần nước bọt đã dẫn tới làm gia tăng nguy cơ sâu răng cùng nhiều bệnh lý khác về răng miệng.
Bên cạnh đó, khi tia xạ tác động lên mô cứng của răng sẽ gây ra những ảnh hưởng sau:
– Gây phá hủy phần mô cứng của răng.
– Làm thay đổi tới cấu trúc vi thể của phần mên răng, khiến cho men răng dễ bị phá hủy hơn khi ở trong môi trường axit.
– Gây suy giảm sự trao đổi chất của răng. Sự thiếu hụt trao đổi chất cùng với những tổn thương của nhu mô đã gây ra các triệu chứng cơ năng như bị sâu răng dưới bề mặt răng. Khi chịu sự tác động của tia xạ, tình trạng sâu răng này sẽ được thúc đẩy tiến triển nhanh hơn.
– Tăng độ giòn của men răng, khiến răng dễ gãy, vỡ và xảy ra tình trạng sâu răng.
Như vậy, khi tia xạ tác động lên đồng thời cả tuyến nước bọt và mô cứng của răng, nguy cơ sâu răng và các bệnh lý răng miệng răng miệng ở bệnh nhân xạ trị càng tăng cao. hác càng được thúc
2. Cách xử trí vấn đề sâu răng ở bệnh nhân phải xạ trị
2.1. Điều trị sâu răng cho bệnh nhân đang trong và sau quá trình xạ trị
Bệnh nhân đang xạ trị cần chú ý vệ sinh răng sạch sẽ, cẩn thận
Khi gặp vấn đề sâu răng trong hoặc sau xạ trị, bệnh nhân cần được can thiệp điều trị để bảo vệ hàm răng và khả năng ăn nhai của mình. Bệnh nhân cần đi khám bác sĩ nha khoa để được tư vấn phác đồ điều trị phù hợp, dựa trên tình trạng răng miệng và sức khỏe hiện tại.
Thông thường, trong quá trình đang xạ trị, bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn khắc phục vấn đề sâu răng bằng các cách như sau:
– Chải răng 2-4 lần mỗi ngày bằng bàn chải lông mềm và sử dụng chỉ nha khoa hàng ngày để làm sạch miệng.
– Sử dụng nước súc miệng chuyên dụng để tăng cường khả năng làm sạch, ngăn chặn sự tích tụ của mảng bám gây sâu răng.
-Thêm vào đó, bệnh nhân đang xạ trị có thể sử dụng các chất thay thế nước bọt để giảm triệu chứng và các tác nhân kích thích sản xuất nước bọt.
– Ngậm kẹo chanh có thể được áp dụng để tăng cường lượng nước bọt toàn bộ và từ đó cải thiện tình trạng miệng khô. Kẹo cao su không đường chứa xylitol có thể kích thích sản xuất nước bọt, cung cấp sự giảm nhẹ, giúp loại bỏ đường và có thể ngăn chặn sự hình thành sâu răng.
Sau xạ trị, bệnh nhân vẫn cần thường xuyên tái khám răng để được bác sĩ nha khoa kiểm tra và hỗ trợ điều trị sâu răng cùng các vấn đề răng miệng gặp phải. Tùy tình trạng bệnh và sức khỏe, bác sĩ nha khoa sẽ cân nhắc phác đồ điều trị theo các phương pháp sau:
– Lấy vôi răng, bào láng gốc răng kèm theo sử dụng kháng sinh phòng ngừa thích hợp sẽ giúp loại bỏ mảng bám nếu bệnh nhân không thể duy trì vệ sinh răng miệng đúng cách.
– Sử dụng liệu pháp nội nha thay vì nhổ bỏ răng sâu. Phương pháp này rất được khuyến khích vì nhổ răng sau xạ trị thường khiến bệnh nhân gặp phải các vấn đề như: đau kéo dài, chậm lành thường, có thể còn bị hoại tử xương.
– Trường hợp bệnh nhân sau xạ trị bị sâu răng dẫn đến những biến chứng như áp xe quanh chóp hay viêm tủy thì bắt buộc phải dùng kháng sinh toàn thân để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trong.
Thực tế, việc điều trị sâu răng sau xạ trị là vô cùng khó khăn. Do đó muốn đạt được hiệu quả, bệnh nhân cần chăm tái khám nha khoa theo chỉ định của bác sĩ, tuân thủ tốt phác đồ điều trị của bác sĩ và luôn chú ý chăm sóc răng miệng thật tốt.
2.2 Bệnh nhân trước xạ trị nên nâng cao các biện pháp dự phòng sâu răng
Khám nha khoa định kỳ là một trong những cách bảo vệ răng tốt nhất
Nhằm giảm bớt mức độ nghiêm trọng của bệnh sâu răng xảy ra sau quá trình xạ trị, bác sĩ thường khuyên bệnh nhân nên áp dụng các biện pháp dự phòng sâu răng trước xạ trị. Theo đó, bệnh nhân có thể chủ động đi khám răng và áp dụng các biện pháp dự phòng sâu răng trước khi bước vào quá trị xạ trị như sau:
– Vệ sinh răng miệng cẩn thận bằng cách đánh răng khoa học và sử dụng thêm những sản phẩm chăm sóc răng miệng: dùng nước súc miệng chuyên dụng, sử dụng chỉ nha khoa…
– Ưu tiên dùng kem đánh răng, nước súc miệng có chứa fluoride hay các chế phẩm nước bọt nhân tạo để tăng cường sức khỏe cho răng, ngừa sâu răng.
– Hạn chế tối đa việc ăn uống các loại thực phẩm gây nhiễm khuẩn.
– Điều trị ngay sâu răng hay các bệnh lý nha chu nếu có.
– Khám và điều trị nếu có dấu hiệu nhiễm trùng quanh răng hay viêm nha chu nặng nhằm giảm nguy cơ hoại tử xương trong quá trình xạ trị.
|
Answer the cause of tooth decay after radiotherapy
Patients during or after radiotherapy are very likely to encounter tooth decay. So what is the cause of tooth decay after radiotherapy? How to solve the problem of tooth decay in patients during or after radiotherapy. Let's find the answer to this problem in the article below.
1. Causes of tooth decay after radiotherapy
Tooth decay is a common problem in patients undergoing radiotherapy
According to experts, tooth decay after radiotherapy often comes from the impact of radiation on the salivary glands and hard tissue of the teeth. In this case, the patient needs treatment intervention to minimize the effects on oral health.
When radiation affects a person's salivary glands during or after radiation therapy, it will cause the following effects:
– Affects the production of saliva and the quality of the patient's saliva. Accordingly, the patient's saliva will be produced less, thicker and pus will flow after only a few treatments. Dry mouth will appear because the patient's salivary gland function is impaired. As a result, the patient's oral mucosa and tooth surface are susceptible to food adhesion, increasing plaque formation and dental diseases.
– Changes the composition of saliva, causing the patient's saliva to increase viscosity, reduce buffering capacity and change the concentration of electrolytes in saliva. In addition, radiotherapy patients will also have their antibacterial immune system changed, the pH level will decrease from 7.0 to 5.0. When the pH and buffering capacity of saliva is low, minerals that exist in tooth enamel and dentin are easily dissolved. This leads to increased tooth enamel destruction in radiotherapy patients.
– Increases acidophilic and virulent microorganisms in the oral bacterial system. It is the increase in harmful bacteria, reduced saliva production and changes in saliva composition that lead to an increased risk of tooth decay and many other oral diseases.
Besides, when radiation affects the hard tissue of teeth, it will cause the following effects:
– Causes destruction of the hard tissue of teeth.
– Changes the microscopic structure of tooth enamel, making tooth enamel more susceptible to destruction when in an acidic environment.
– Causes a decline in tooth metabolism. Metabolic deficiency along with damage to the parenchyma causes functional symptoms such as tooth decay under the tooth surface. When exposed to radiation, tooth decay will progress faster.
– Increases the brittleness of tooth enamel, causing teeth to break easily and cause tooth decay.
Thus, when radiation affects both the salivary glands and the hard tissue of the teeth at the same time, the risk of tooth decay and oral diseases in radiation therapy patients increases. Hao is even more motivated
2. How to handle tooth decay in patients requiring radiotherapy
2.1. Treatment of tooth decay for patients during and after radiotherapy
Patients undergoing radiotherapy need to pay attention to clean and careful teeth hygiene
When experiencing tooth decay during or after radiotherapy, patients need treatment intervention to protect their teeth and chewing ability. Patients need to see a dentist to receive advice on a suitable treatment regimen, based on their current oral and health condition.
Normally, during radiotherapy, patients will be advised by doctors to overcome tooth decay problems in the following ways:
– Brush your teeth 2-4 times a day with a soft-bristled toothbrush and use dental floss daily to clean your mouth.
– Use specialized mouthwash to enhance cleaning ability and prevent the accumulation of plaque that causes tooth decay.
-In addition, patients undergoing radiation therapy can use saliva substitutes to reduce symptoms and factors that stimulate saliva production.
– Sucking on lemon candy can be applied to increase overall saliva flow and thereby improve dry mouth. Sugar-free gum containing xylitol can stimulate saliva production, provide relief, help eliminate sugar, and may prevent the formation of cavities.
After radiotherapy, patients still need to have regular dental check-ups to be examined by a dentist and to help treat cavities and other oral problems they encounter. Depending on the disease and health condition, the dentist will consider the following treatment regimen:
– Scaling and root planing along with appropriate preventive antibiotic use will help remove plaque if the patient cannot maintain proper oral hygiene.
– Use endodontic therapy instead of removing decayed teeth. This method is highly recommended because tooth extraction after radiotherapy often causes patients to encounter problems such as: prolonged pain, slow healing, and possibly bone necrosis.
– In case a patient has tooth decay after radiotherapy leading to complications such as periapical abscess or pulpitis, systemic antibiotics are required to prevent serious complications.
In fact, treating tooth decay after radiotherapy is extremely difficult. Therefore, to achieve effectiveness, patients need to have regular dental check-ups as prescribed by the doctor, follow the doctor's treatment regimen well and always pay attention to good oral care.
2.2 Before radiotherapy, patients should improve measures to prevent tooth decay
Regular dental check-ups are one of the best ways to protect your teeth
In order to reduce the severity of tooth decay that occurs after radiotherapy, doctors often advise patients to apply cavity prevention measures before radiotherapy. Accordingly, patients can proactively go for dental check-ups and apply tooth decay prevention measures before entering radiotherapy as follows:
– Careful oral hygiene by brushing teeth scientifically and using additional oral care products: using specialized mouthwash, using dental floss...
– Prioritize using toothpaste, mouthwash containing fluoride or artificial saliva products to improve tooth health and prevent tooth decay.
– Minimize eating foods that cause infections.
– Immediately treat tooth decay or periodontal diseases, if any.
– Examination and treatment if there are signs of infection around the teeth or severe periodontitis to reduce the risk of bone necrosis during radiotherapy.
|
thucuc
|
Thuốc hạ sốt cho trẻ có những loại nào và cần lưu ý gì khi sử dụng?
Phản ứng sốt được xem là điều bình thường khi cơ thể chống lại những tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể. Đối với trẻ nhỏ nếu sốt cao không được kiểm soát thì nguy cơ trẻ bị biến chứng là rất lớn, điển hình là co giật. Lúc này cha mẹ cần phải dùng thuốc hạ sốt cho trẻ kết hợp với những cách khác như chườm mát, bổ sung nước và điện giải,... để giúp trẻ hạ thân nhiệt. Những thông tin sau sẽ giúp cha mẹ
1. Thông tin chung về thuốc hạ sốt cho trẻ Khi các tác nhân có hại xâm nhập vào cơ thể như virus, vi khuẩn thì hệ miễn dịch sẽ phản ứng lại bằng những cơn sốt để chống lại những tác nhân này. Ngoài ra, trẻ bị sốt cũng có thể là triệu chứng cảnh báo một số tình trạng bệnh lý nguy hiểm như viêm phổi, viêm màng não, viêm não, nhiễm trùng tai,... Tình trạng sốt cao có thể khiến trẻ bị tăng huyết áp, tăng nhịp thở, nhịp tim, khiến trẻ mệt mỏi, ủ rũ, quấy khóc và khó chịu. Điều cần thiết lúc này đó là phải hạ sốt cho trẻ để tránh xảy ra các biến chứng nghiêm trọng. Đối với tình trạng sốt nhẹ, cha mẹ có thể giúp trẻ hạ thân nhiệt bằng cách cho trẻ mặc quần áo mỏng, thoáng mát, chườm ấm, lau người và bổ sung nhiều nước,... Trong trường hợp trẻ bị sốt cao thì nên dùng thuốc hạ sốt cho trẻ để bé được dễ chịu và thoải mái hơn. Thuốc hạ sốt thường được dùng trong những trường hợp trẻ bị sốt cao
Dựa trên cân nặng, độ tuổi, tình trạng sức khỏe, nguyên nhân gây sốt cũng như mức độ nghiêm trọng của cơn sốt mà bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc với liều dùng phù hợp cho trẻ. Hiện nay có 3 loại thuốc hạ sốt phổ biến dành cho trẻ nhỏ đó là: thuốc dạng uống, dung dịch tiêm truyền và viên đặt hậu môn. Việc dùng thuốc hạ sốt cho trẻ cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.2. Phân loại thuốc hạ sốt cho trẻ2.1. Thuốc hạ sốt cho trẻ dạng uống
Các thuốc này có ưu điểm là thuận tiện, dễ dùng, giá thành phải chăng và được bào chế sẵn. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc có sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng sinh lý hiện tại, thời điểm uống thuốc, đồ ăn thức uống đi kèm,... Những thuốc được dùng theo đường uống bao gồm:Paracetamol: gồm các biệt dược phổ biến như Hapacol, Efferalgan, Tylenol, Panadol,... ;Ibuprofen: với các biệt dược như Gofen, Brufen, Sotstop;Loại kết hợp giữa Ibuprofen và Paracetamol: Alaxan. Những thuốc nêu trên được điều chế theo nhiều dạng khác nhau như dạng siro, dạng gói bột, viên uống (viên sủi, viên nang, viên nén), cụ thể:Dạng siro: thường có vị ngọt, mùi thơm nên khá dễ uống. Dạng này dễ hấp thu hơn dạng viên, phù hợp dùng cho trẻ nhỏ nhưng thuốc khó bảo quản (cần bảo quản trong tủ lạnh nếu thời tiết nóng), thời gian dùng sau mở nắp bị giới hạn. Vì thuốc dạng siro có độ nhớt cao nên trước khi cho trẻ dùng cha mẹ có thể pha loãng thuốc với một chút nước để bé dễ uống hơn. Dạng viên uống: ưu điểm là dễ bảo quản nhưng chỉ phù hợp với những trẻ lớn. Để trẻ dễ nuốt hơn cha mẹ nên bẻ đôi viên thuốc ra cho trẻ uống từ từ với nhiều nước;Dạng gói bột pha và viên sủi bọt: cả hai loại này khi cho vào nước sẽ tan dần và trở thành hỗn dịch uống, dễ hấp thu, dễ uống và thích hợp cho trẻ nhỏ chưa có khả năng nuốt thuốc nguyên viên. Thuốc hạ sốt cho trẻ dạng siro thường được dùng cho trẻ nhỏ chưa nuốt được viên nén2.2. Thuốc hạ sốt cho trẻ dạng tiêm truyền tĩnh mạch
Các thuốc này có ưu điểm là không bị hao hụt hoặc ảnh hưởng do các yếu tố ở đường tiêu hóa. Do đó thuốc có tác dụng nhanh, định lượng liều chính xác, duy trì tác dụng liên tục, phù hợp với những bệnh nhân không uống hay không đặt hậu môn được. Tuy nhiên cần lưu ý là chỉ dùng thuốc dạng tiêm truyền tại bệnh viện, điều này được thực hiện bởi các cán bộ y tế, thiết bị y tế vô trùng. Thuốc hạ sốt cho trẻ dạng tiêm truyền còn có nhược điểm là có thể gây sốc, đau hoặc nhiễm trùng tại vết tiêm, nghiêm trọng hơn là nguy cơ nhiễm trùng máu nếu không đảm bảo vô trùng trong quá trình tiêm thuốc. So với các thuốc hạ sốt đường uống thì phương pháp tiêm truyền sẽ có giá thành cao hơn. Hoạt chất phổ biến dùng theo đường này đó là Paracetamol (hay Acetaminophen) với biệt dược Perfalgan hoặc Paracetamol Kabi. 2.3. Dạng thuốc đặt hậu mônƯu điểm của các thuốc hạ sốt cho trẻ đường đặt hậu môn đó là dùng được cho những trẻ khó hoặc không hợp tác theo đường uống do trẻ quá nhỏ, hôn mê, nôn trớ nhiều, đang bị tắc ruột,... Bên cạnh đó dạng thuốc này cũng hạn chế được tình trạng kích ứng đường tiêu hóa, vị đắng khó chịu và tác dụng thuốc được phát huy nhanh chóng, hiệu quả. Tuy nhiên thuốc lại khó bảo quản hơn 2 dạng nêu trên, dễ bị nóng chảy ở nhiệt độ phòng (37 độ C trở lên), do đó để tránh bị chảy thuốc cha mẹ nên bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. So với thuốc uống viên đặt hậu môn sẽ có giá thành mắc hơn. Thuốc đặc biệt không dành cho những trẻ đang gặp phải vấn đề bệnh lý vùng trực tràng, tiêu chảy hoặc táo bón. Tương tự như các thuốc nêu trên, hoạt chất thường được thêm vào thuốc đặt hậu môn đó là Paracetamol với biệt dược phổ biến nhất là Efferalgan suppo.3. Những lưu ý khi dùng thuốc hạ sốt cho trẻ
Trong thuốc hạ sốt có chứa nhiều biệt dược với cùng hoạt chất nên cha mẹ khi dùng thuốc cho trẻ cần thận trọng, không dùng kết hợp các loại thuốc hạ sốt cùng lúc vì có thể gây ngộ độc do quá liều, dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Việc dùng thuốc sẽ cần dựa trên cân nặng của trẻ, ví dụ như:Thuốc Ibuprofen có liều dùng là: 4-10 mg/kg/lần, liều sau cách liều trước tối thiểu 6 - 8 giờ, một ngày dùng tối đa 40mg/kg và không quá 2400mg/ngày;Thuốc chứa Paracetamol có liều dùng là 10 - 15mg/kg/lần, liều sau cách nhau ít nhất 4 - 6 giờ, tối đa 75mg/kg/ngày nhưng không được dùng quá 4g/ngày. Liều lượng này đã bao gồm tất cả các dạng bào chế và đường dùng. Cha mẹ cần lưu ý liều lượng khi dùng thuốc hạ sốt cho trẻ Như vậy đối với triệu chứng sốt ở trẻ thì cha mẹ có thể áp dụng các cách hạ sốt khác nhau, từ chườm ấm, bù điện giải, uống nước, lau người, nới lỏng bỉm, cho trẻ mặc quần áo mỏng mát và thấm mồ hôi,... Ngoài ra nếu trẻ sốt trên 38,5 độ C và không có dấu hiệu hạ nhiệt thì các bậc phụ huynh cần cho trẻ dùng thuốc hạ sốt theo hướng dẫn của bác sĩ. Trong trường hợp trẻ có triệu chứng sốt cao không cải thiện sau khi đã áp dụng những cách nêu trên thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để tìm hiểu nguyên nhân vì đó rất có thể là do vấn đề bệnh lý nào đó.
|
What types of fever-reducing medications are available for children and what should you pay attention to when using them?
A fever reaction is considered normal when the body fights off foreign agents entering the body. For young children, if high fever is not controlled, the risk of complications is very high, typically seizures. At this time, parents need to use fever-reducing medicine for their children in combination with other methods such as cool compresses, supplementing water and electrolytes, etc. to help children lower their body temperature. The following information will help parents
1. General information about fever reducers for children When harmful agents enter the body such as viruses or bacteria, the immune system will respond with fever to fight these agents. In addition, a child's fever can also be a warning symptom of a number of dangerous medical conditions such as pneumonia, meningitis, encephalitis, ear infections, etc. High fever can cause children to become hyperemic. blood pressure, increased breathing and heart rate, making children tired, moody, fussy and uncomfortable. It is necessary at this time to reduce the child's fever to avoid serious complications. For mild fever, parents can help the child cool down by dressing the child in light, airy clothes, applying warm compresses, wiping the body and adding plenty of water, etc. In case the child has a high fever, You should use fever-reducing medicine for your child to make him more comfortable and at ease. Fever-reducing drugs are often used in cases where children have high fever
Based on weight, age, health status, cause of fever as well as severity of fever, the doctor will prescribe appropriate medications and doses for the child. Currently, there are 3 popular types of fever-reducing medications for children: oral medications, infusion solutions, and rectal tablets. Using fever-reducing medicine for children needs to strictly follow the doctor's instructions and the manufacturer's instructions for use.2. Classification of fever-reducing drugs for children2.1. Oral fever reducer for children
These drugs have the advantage of being convenient, easy to use, affordable and pre-prepared. However, the process of using the drug is influenced by many different factors such as current physiological status, time of taking the drug, accompanying food and drinks, etc. Drugs that are taken orally include :Paracetamol: includes popular brands such as Hapacol, Efferalgan, Tylenol, Panadol,... ;Ibuprofen: includes brands such as Gofen, Brufen, Sotstop; Combination of Ibuprofen and Paracetamol: Alaxan. The above mentioned drugs are prepared in many different forms such as syrup, powder packets, pills (effervescent tablets, capsules, tablets), specifically: Syrup form: usually has a sweet taste and aroma so it is quite easy to take. . This form is easier to absorb than tablet form, suitable for use by young children, but the medicine is difficult to preserve (needs to be stored in the refrigerator if the weather is hot), and the time of use after opening is limited. Because the medicine in syrup form has a high viscosity, before giving it to children, parents can dilute the medicine with a little water to make it easier for the child to drink. Oral pill form: the advantage is that it is easy to preserve but is only suitable for older children. To make it easier for children to swallow, parents should break the pill in half for the child to drink slowly with plenty of water; Mixed powder packets and effervescent tablets: both of these types, when added to water, will gradually dissolve and become an easy-to-drink suspension. Absorbent, easy to swallow and suitable for young children who are not able to swallow whole pills. Fever reducers for children in syrup form are often used for young children who cannot swallow tablets2.2. Fever-reducing medicine for children in the form of intravenous infusion
These drugs have the advantage of not being lost or affected by factors in the gastrointestinal tract. Therefore, the drug has a fast effect, accurate dosage, maintains continuous effect, suitable for patients who cannot drink or cannot have rectal suppositories. However, it should be noted that only injectable drugs are used at the hospital, this is done by medical staff and sterile medical equipment. Injectable fever-reducing drugs for children also have the disadvantage that they can cause shock, pain or infection at the injection site, and more seriously, the risk of blood infection if sterility is not guaranteed during the injection process. Compared to oral fever-reducing drugs, the infusion method will have a higher cost. The common active ingredient used this way is Paracetamol (or Acetaminophen) with the brand name Perfalgan or Paracetamol Kabi. 2.3. Rectal form The advantage of rectal antipyretics for children is that they can be used for children who are difficult or uncooperative to take orally because they are too young, lethargic, vomit a lot, have intestinal obstruction, etc. .. Besides, this form of medicine also limits gastrointestinal irritation, unpleasant bitter taste and the drug effect is promoted quickly and effectively. However, the medicine is more difficult to preserve than the two forms mentioned above, easily melting at room temperature (37 degrees Celsius or more), so to avoid melting the medicine, parents should store it in the refrigerator. Compared to rectal pills, they will be more expensive. The medicine is not specifically for children who are experiencing rectal disease, diarrhea or constipation. Similar to the drugs mentioned above, the active ingredient often added to rectal suppositories is Paracetamol with the most popular brand name being Efferalgan suppo.3. Notes when using fever-reducing medicine for children
Fever-reducing medicines contain many brand-name drugs with the same active ingredient, so parents when using medicine for children need to be careful and not use a combination of fever-reducing medicines at the same time because it can cause poisoning due to overdose, leading to complications. dangerous disease. The use of medication will need to be based on the child's weight, for example: Ibuprofen has a dosage of: 4-10 mg/kg/time, the next dose should be at least 6-8 hours before the previous dose, a maximum of 40mg per day. /kg and not more than 2400mg/day; Medicines containing Paracetamol have a dose of 10 - 15mg/kg/time, the following doses should be spaced at least 4 - 6 hours apart, maximum 75mg/kg/day but must not be used more than 4g/day . This dosage includes all dosage forms and routes of administration. Parents need to pay attention to the dosage when using fever-reducing medicine for children. Thus, for fever symptoms in children, parents can apply different ways to reduce fever, from applying warm compresses, replacing electrolytes, drinking water, and wiping the body. , loosen the diaper, dress the child in cool, sweat-absorbent clothes, etc. In addition, if the child's fever is over 38.5 degrees Celsius and there are no signs of cooling down, parents need to give the child fever-reducing medicine. according to your doctor's instructions. In case the child's high fever symptoms do not improve after applying the above methods, parents should take the child to the doctor to find out the cause because it is most likely due to some medical problem.
|
medlatec
|
Cắt trĩ bằng phương pháp Longo có ưu điểm gì?
Cắt trĩ bằng phương pháp Longo là một trong những phương pháp phẫu thuật cắt trĩ phổ biến và đang được áp dụng rộng rãi hiện nay. Đây trở thành lựa chọn của đông đảo người bệnh trĩ nhờ những ưu điểm nổi trội: ít đau, thực hiện nhanh chóng, hiệu quả điều trị cao và rút ngắn thời gian nằm viện.
1. Cắt trĩ Longo là gì?
Phương pháp cắt trĩ Longo được ra đời từ năm 1993 do tác giả là Antonio Longo – một phẫu thuật viên người Ý công bố. Cắt trĩ Longo được tiến hành trên đường lược (nơi có rất ít các đầu mút cơ quan thụ cảm để giảm thiểu đau đớn khi thực hiện).
Về cơ bản phương pháp này sử dụng máy khoanh cắt khâu tự động để cắt một vòng niêm mạc bên dưới niêm mạc trực tràng ở trên đường lược để kéo búi trĩ và vùng niêm mạc trực tràng sa trở về vị trí cũ đồng thời giảm lưu lượng máu đi từ dưới niêm mạc tới các búi trĩ và búi trĩ sẽ tự teo nhỏ lại.
1.1. Chỉ định
– Người bệnh trĩ nội độ 3, độ 4, trĩ vòng.
– Trường hợp trĩ nội độ 2 sa niêm mạc trực tràng hoặc người bệnh không đáp ứng điều trị nội khoa hoặc thủ thuật.
1.2. Chống chỉ định
– Người bệnh có áp xe ở hậu môn, hẹp ống hậu môn, bị sa toàn bộ trực tràng hoặc viêm loét đại trực tràng.
– Người bệnh trĩ có rối loạn đông máu, đang dùng thuốc chống đông.
– Người bệnh trĩ có triệu chứng do tăng áp cửa, bệnh Crohn.
– Người bệnh có bệnh nội khoa hoặc bệnh tim mạch nặng mà chưa được điều trị ổn định.
– Người bệnh không thể thực hiện phẫu thuật.
Phương pháp cắt trĩ Longo được áp dụng rộng rãi hiện nay và là lựa chọn của đông đảo người bệnh trĩ.
2. Cắt trĩ bằng phương pháp Longo có ưu điểm gì?
Cắt trĩ Longo được đánh giá có nhiều ưu điểm như ít đau, an toàn, cho hiệu quả điều trị tốt, kỹ thuật dễ thực hiện. Đặc biệt, việc tiến hành phẫu thuật bằng phương pháp Longo được tiến hành nhanh chóng, người bệnh trĩ sớm hồi phục và trở lại sinh hoạt bình thường. Cụ thể như sau:
2.1. Giảm thiểu đau đớn
Hậu môn là nơi tập chung của 1 hệ thống cơ quan thụ cảm dày đặc. Việc can thiệp phẫu thuật nhất là các phương pháp mổ mở trước đây sẽ mang lại rất nhiều đau đớn. Người bệnh phải dùng thuốc giảm đau bằng đường tiêm và cơn đau kéo dài tận 4-5 tuần.
Tuy nhiên, cắt trĩ Longo được thực hiện trên đường lược (nơi có ít cơ quan thụ cảm) cùng kỹ thuật khâu hiện đại giúp định hình tấm đệm hậu môn nhờ đó giảm thiểu đáng kể những đau đớn. Người bệnh chỉ cảm thấy khó chịu nhẹ ở vùng hậu môn và khoảng 85% ca bệnh có thể đi lại bình thường ngay sau mổ. Phẫu thuật Longo giúp hạn chế đau đớn cả trong và sau khi phẫu thuật.
Khi thực hiện cắt trĩ Longo sẽ giúp người bệnh không phải chịu nhiều đau đớn cả trong và sau phẫu thuật.
2.2. Thực hiện nhanh chóng
Một ca cắt trĩ Longo thường được hoàn thành trong khoảng 20-30 phút rất nhanh chóng. Thời gian mổ ngắn giúp người bệnh ít đau, giảm nguy cơ nhiễm trùng hay biến chứng trong quá trình mổ. Quan trọng nhất, người bệnh sẽ bớt lo lắng và áp lực rằng mổ trĩ sẽ gây đau đớn, mệt mỏi.
2.3. Cắt trĩ bằng phương pháp Longo cho hiệu quả điều trị cao
Mổ trĩ Longo là phương pháp mổ trĩ an toàn, được chỉ định cho cả người lớn tuổi. Phương pháp này giúp triệt tiêu búi trĩ, hạn chế biến chứng trong và sau mổ, đặc biệt giảm đau hơn rất nhiều so với các phương pháp cắt trĩ kinh điển.
Không chỉ vậy, tỷ lệ tái trĩ sau mổ là rất thấp vì cắt trĩ theo phương pháp Longo đã cắt đi nguồn cung cấp máu đến nuôi các búi trĩ đồng thời điều chỉnh, sửa chữa cấu trúc ống hậu môn trở về trạng thái gần như bình thường. Do đó việc tái phát là rất ít gặp, mang đến hiệu quả điều trị bệnh tốt.
2.4. Rút ngắn thời gian nằm viện
Phương pháp mổ trĩ Longo có tỷ lệ chảy máu sau phẫu thuật khoảng 1% cần theo dõi. Bởi vậy sau mổ khoảng 6 giờ là thời gian theo dõi tình trạng chảy máu, từ 10 – 24 giờ để theo dõi vấn đề gây mê, khi người bệnh thoát mê, thoát tê thì có thể xuất viện. Vậy thời gian nằm viện trung bình của phẫu thuật trĩ Longo là 10 – 24 giờ sau mổ.
Không chỉ vậy, thời gian hồi phục cũng được rút ngắn đáng kể. Nếu áp dụng chế độ chăm sóc đúng cách thì sau khoảng 7-10 ngày người bệnh đã có thể trở lại sinh hoạt, làm việc bình thường.
3. Cần lưu ý gì sau mổ trĩ Longo?
Một điều lưu ý mà rất nhiều người bệnh thường hiểu lầm đó là, phẫu thuật cắt trĩ chỉ là 1 mắt xích quan trọng trong phác đồ điều trị trĩ. Khi người bệnh đã cắt bỏ thành công búi trĩ thì nguy cơ tái trĩ vẫn có thể xảy ra vì còn phụ thuộc vào quá trình chăm sóc hậu phẫu. Vì vậy, người bệnh đặc biệt cần quan tâm tới chế độ chăm sóc sau phẫu thuật. Đăc biệt là sau khi mổ trĩ, bạn nên tái khám để truy tìm căn nguyên gây trĩ và xử lý tận gốc. Ví dụ trĩ là do táo bón thì cần điều chỉnh bằng thuốc (theo chỉ định của bác sĩ) và chế độ ăn uống. Như vậy mới có thể đạt được mục tiêu thoát trĩ toàn diện.
Người bệnh cần đặc biệt chú trọng tới chế độ chăm sóc hậu phẫu để mang lại kết quả điều trị tốt nhất.
Những lưu ý sau cắt trĩ bằng phương pháp Longo
– Vận động đúng cách, tránh mang vác nặng. Trong ngày đầu tiên sau mổ tốt nhất nên nằm 1 chỗ, sau đó có thể đi lại nhẹ nhàng và tăng cường độ vận động từ từ.
– Vệ sinh vùng hậu môn đúng cách, thường xuyên để tránh tình trạng nhiễm trùng và viêm nhiễm tại khu vực búi trĩ đã được phẫu thuật.
– Chế độ ăn uống cần bổ sung nhiều vitamin và dưỡng chất cần thiết để cơ thể tăng khả năng làm lành. Người bệnh cũng cần tăng cường rau xanh, hoa quả tươi để bổ sung chất xơ giúp ngăn ngừa táo bón.
– Hạn chế ăn thức ăn cay nóng, đồ ăn nhiều dầu mỡ, rượu bia và các chất kích thích… sẽ khiến vết mổ khó lành, quá trình phục hồi lâu hơn.
– Thực hiện tái khám định kỳ đúng hẹn để bác sĩ đánh giá chi tiết khả năng hồi phục sau mổ.
Cắt trĩ Longo sẽ là lựa chọn tối ưu với những người bệnh trĩ sợ mổ, sợ đau nhờ những ưu điểm nổi bật kể trên. Người bệnh nên lựa chọn các bệnh viện uy tín, hỗ trợ máy móc hiện đại cùng đội ngũ y khoa giàu kinh nghiệm để đảm bảo cuộc phẫu thuật được tiến hành thuận lợi.
|
What are the advantages of hemorrhoidectomy using the Longo method?
Hemorrhoidectomy using the Longo method is one of the popular hemorrhoidectomy surgical methods and is widely applied today. This has become the choice of many hemorrhoid patients thanks to its outstanding advantages: less pain, quick implementation, high treatment efficiency and shortened hospital stay.
1. What is Longo hemorrhoidectomy?
The Longo hemorrhoidectomy method was introduced in 1993 by author Antonio Longo - an Italian surgeon. Longo hemorrhoidectomy is performed on the dentate line (where there are very few receptor endings to minimize pain during the procedure).
Basically, this method uses an automatic cutting and suturing machine to cut a ring of mucosa below the rectal mucosa above the dentate line to pull the hemorrhoids and rectal mucosa back to their original position while reducing drainage. Blood flows from under the mucosa to the hemorrhoids and the hemorrhoids will shrink on their own.
1.1. Point
– People with internal hemorrhoids grade 3, grade 4, ring hemorrhoids.
– In case of grade 2 internal hemorrhoids, rectal mucosa prolapse or the patient does not respond to medical treatment or procedures.
1.2. Contraindicated
– Patients with anal abscess, anal canal stenosis, total rectal prolapse or ulcerative colitis.
– People with hemorrhoids have blood clotting disorders and are taking anticoagulants.
– People with hemorrhoids have symptoms due to portal hypertension and Crohn's disease.
– Patients with serious medical or cardiovascular diseases that have not received stable treatment.
– The patient cannot have surgery.
Longo hemorrhoidectomy method is widely applied today and is the choice of many hemorrhoid patients.
2. What are the advantages of hemorrhoidectomy using the Longo method?
Longo hemorrhoidectomy is considered to have many advantages such as less pain, safety, good treatment effectiveness, and easy technique to perform. In particular, surgery using the Longo method is performed quickly, hemorrhoid patients quickly recover and return to normal activities. As follows:
2.1. Minimize pain
The anus is the gathering place of a dense system of receptors. Surgical intervention, especially previous open surgery methods, will bring a lot of pain. The patient must take painkillers by injection and the pain lasts for 4-5 weeks.
However, Longo hemorrhoidectomy is performed on the dentate line (where there are few receptors) and modern suturing techniques help shape the anal cushion, thereby significantly reducing pain. Patients only feel mild discomfort in the anal area and about 85% of patients can walk normally immediately after surgery. Longo surgery helps limit pain both during and after surgery.
When performing Longo hemorrhoidectomy, the patient will not have to suffer much pain both during and after surgery.
2.2. Done quickly
A Longo hemorrhoidectomy is usually completed in about 20-30 minutes very quickly. Short surgery time helps patients experience less pain and reduces the risk of infection or complications during surgery. Most importantly, patients will have less worry and pressure that hemorrhoid surgery will cause pain and fatigue.
2.3. Hemorrhoidectomy using the Longo method gives high treatment effectiveness
Longo hemorrhoid surgery is a safe hemorrhoid surgery method, indicated for even the elderly. This method helps eliminate hemorrhoids, limits complications during and after surgery, and is much more pain-relieving than classic hemorrhoidectomy methods.
Not only that, the rate of hemorrhoid recurrence after surgery is very low because hemorrhoidectomy using the Longo method cuts off the blood supply to feed the hemorrhoids while adjusting and repairing the anal canal structure back to an almost normal state. Normal. Therefore, recurrence is very rare, providing good treatment results.
2.4. Shorten hospital stay
Longo hemorrhoid surgery method has a post-operative bleeding rate of about 1% that requires monitoring. Therefore, about 6 hours after surgery is the time to monitor bleeding, from 10 to 24 hours to monitor anesthesia problems. When the patient comes out of anesthesia and numbness, he can be discharged from the hospital. So the average hospital stay for Longo hemorrhoid surgery is 10 - 24 hours after surgery.
Not only that, recovery time is also significantly shortened. If proper care is applied, after about 7-10 days the patient can return to normal activities and work.
3. What should you pay attention to after Longo hemorrhoid surgery?
One thing to note that many patients often misunderstand is that hemorrhoidectomy surgery is only an important link in the hemorrhoid treatment regimen. When the patient has successfully removed hemorrhoids, the risk of hemorrhoids reoccurring can still occur because it depends on the post-operative care process. Therefore, patients need to pay special attention to post-operative care. Especially after hemorrhoid surgery, you should have a follow-up examination to find the cause of hemorrhoids and treat them thoroughly. For example, hemorrhoids are caused by constipation and need to be adjusted with medication (as prescribed by your doctor) and diet. Only then can the goal of comprehensive hemorrhoid drainage be achieved.
Patients need to pay special attention to post-operative care to achieve the best treatment results.
Notes after hemorrhoidectomy using the Longo method
– Move properly, avoid carrying heavy loads. During the first day after surgery, it is best to lie in one place, then you can walk gently and gradually increase the intensity of exercise.
– Clean the anal area properly and regularly to avoid infection and inflammation in the surgically treated hemorrhoid area.
– The diet needs to supplement many necessary vitamins and nutrients for the body to increase its ability to heal. Patients also need to increase green vegetables and fresh fruits to supplement fiber to help prevent constipation.
– Limit eating spicy foods, greasy foods, alcohol and stimulants... which will make the surgical wound difficult to heal and the recovery process will take longer.
– Carry out regular follow-up examinations on time so that the doctor can assess in detail your ability to recover after surgery.
Longo hemorrhoidectomy will be the optimal choice for hemorrhoid patients who are afraid of surgery and are afraid of pain thanks to the outstanding advantages mentioned above. Patients should choose reputable hospitals that support modern machinery and an experienced medical team to ensure the surgery is carried out smoothly.
|
thucuc
|
Bệnh cơ xương khớp ở bệnh nhân đái tháo đường
Bệnh nhân đái tháo đường có thể bị các vấn đề cơ xương khớp, gây ra đau và một số rối loạn chức năng vận động. Bệnh lý cơ xương khớp ở người đái tháo đường ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị hoặc làm giảm chất lượng cuộc sống do ảnh hưởng gián tiếp qua việc tập thể dục.
1. Phân loại bệnh cơ xương khớp ở bệnh nhân đái tháo đường
Bệnh cơ xương khớp ở người đái tháo đường có thể tạm chia làm 3 nhóm:Các tổn thương trên khớp. Các rối loạn ở hệ cơ và mô mềm. Các bệnh lý trên xương. Các tổn thương trên khớp ở bệnh nhân đái tháo đường khá đa dạng, có thể bao gồm: viêm khớp vai thể viêm dính, viêm khớp gút, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp... Các rối loạn ở hệ cơ và mô mềm thường gặp ở người đái tháo đường bao gồm ngón tay bật, hội chứng ống cổ tay, viêm điểm bám gân, teo cơ... Các bệnh lý trên xương thường gặp nhất là loãng xương, nhuyễn xương và gãy xương thứ phát do loãng xương.Người mắc bệnh đái tháo đường có khuynh hướng gặp các vấn đề cơ xương khớp trầm trọng và phổ biến hơn người không đái tháo đường. Ở chi trên, bệnh ngón tay cò súng xảy ra ở 10-15% người đái tháo đường so với 1% ở những người không mắc bệnh tiểu đường (xét tương quan cùng nhóm tuổi và giới tính).Tương tự, hội chứng ống cổ tay và viêm dính khớp vai (viêm khớp vai thể đông cứng) đã được báo cáo ở 11-25% người đái tháo đường và 10-20% bệnh nhân không mắc bệnh tiểu đường. Tỷ lệ mắc các bệnh này tăng theo thời gian của cả bệnh tiểu đường Loại I và Loại II và kiểm soát đường huyết kém. Ở những đối tượng mắc bệnh tiểu đường không có triệu chứng, mức độ tổn thương gân chóp xoay ở khớp vai nhiều hơn, dẫn đến đau và hạn chế vận động khớp vai nhiều hơn.
Người bệnh gặp tình trạng đau và hạn chế vận động khớp vai
2. Những lưu ý sau khi phẫu thuật cơ xương khớp ở bệnh nhân đái tháo đường
Ngoài ra, sau khi phẫu thuật sửa chữa, người mắc bệnh tiểu đường bị hạn chế vận động khớp vai bị hạn chế nghiêm trọng hơn và phổ biến hơn. Những kết quả bất lợi này có thể liên quan đến chất lượng kém của mô đang được sửa chữa.Ở chi dưới, sự gia tăng độ dày và bất thường về cấu trúc của cân gan chân và gân Achilles đã được chứng minh trên siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ ở cả bệnh đái tháo đường type I và type II. Những thay đổi này nghiêm trọng hơn ở những bệnh nhân bị biến chứng thần kinh và loét chân trước đó do bệnh tiểu đường gây ra.Mặt khác, bệnh nhân đái tháo đường thường có biên độ vận động khớp cổ chân giảm, ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của bàn chân khi đi đứng. Điều này dẫn đến kết quả là căng cơ kéo dài và quá mức dưới sức nặng cơ thể lên bàn chân đã góp phần vào sự phát triển của loét chân ở người bị đái tháo đường.Người đái tháo đường khi chơi các môn thể thao (ví dụ như chạy bộ) cần chú ý đến sự quá tải trên hệ cơ xương khớp. Vấn đề này, người bệnh cần theo dõi thường xuyên và tham vấn với bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần nhận thức được rằng khi có tình trạng rối loạn chuyển hóa như bệnh đái tháo đường, xương gãy có thể bị chậm lành hơn và các biến chứng sau phẫu thuật xảy ra nhiều hơn.Do đó, việc điều trị bệnh tiểu đường, béo phì, tăng cholesterol máu và tăng axit uric máu trước và sau phẫu thuật chỉnh hình là bắt buộc để giảm thiểu kết quả tiêu cực và giảm thời gian nằm viện.Tóm lại, đái tháo đường là một bệnh hệ thống không chỉ gây ra các rối loạn chuyển hóa, trao đổi chất mà còn gây ra nhiều vấn đề về cơ xương khớp. Bệnh lý cơ xương khớp ở người đái tháo đường dẫn đến tàn tật và làm giảm chất lượng cuộc sống. Đánh giá và xử trí sớm các vấn đề về cơ xương khớp ở bệnh nhân đái tháo đường giúp ngăn ngừa đau, tàn tật và tử vong. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
|
Musculoskeletal diseases in diabetic patients
Diabetic patients can suffer from musculoskeletal problems, causing pain and some movement dysfunction. Musculoskeletal diseases in people with diabetes negatively affect treatment results or reduce quality of life due to indirect effects through exercise.
1. Classification of musculoskeletal diseases in diabetic patients
Musculoskeletal diseases in people with diabetes can be roughly divided into 3 groups: Joint lesions. Disorders of the musculoskeletal system and soft tissues. Bone diseases. Joint lesions in diabetic patients are quite diverse and can include: adhesive arthritis of the shoulder, gouty arthritis, osteoarthritis, rheumatoid arthritis, osteoarthritis... Disorders in the joints. Muscular and soft tissue systems commonly found in people with diabetes include pop fingers, carpal tunnel syndrome, enthesitis, muscle atrophy, etc. The most common bone diseases are osteoporosis, osteomalacia, and fractures. bone secondary to osteoporosis. People with diabetes tend to have more severe and common musculoskeletal problems than people without diabetes. In the upper extremities, trigger finger occurs in 10-15% of people with diabetes compared to 1% of people without diabetes (compared to the same age group and sex). Similarly, tubular syndrome wrist and shoulder ankylosing spondylitis (frozen shoulder arthritis) has been reported in 11-25% of diabetics and 10-20% of non-diabetic patients. The incidence of these diseases increases with the duration of both Type I and Type II diabetes and poor glycemic control. In asymptomatic diabetic subjects, the degree of rotator cuff tendon damage in the shoulder joint is greater, leading to greater pain and limitation of shoulder joint movement.
Patients experience pain and limited mobility of the shoulder joint
2. Notes after musculoskeletal surgery in diabetic patients
Additionally, after surgical repair, shoulder joint mobility limitations are more severe and more common in people with diabetes. These adverse outcomes may be related to the poor quality of the tissue being repaired. In the lower extremities, increased thickness and structural abnormalities of the plantar fascia and Achilles tendon have been demonstrated on ultrasound. or magnetic resonance imaging in both type I and type II diabetes. These changes are more severe in patients with previous neurological complications and foot ulcers caused by diabetes. On the other hand, diabetic patients often have reduced range of motion of the ankle joint, affecting the The foot's ability to bear weight when walking. This results in prolonged and excessive muscle tension under body weight on the feet, which contributes to the development of foot ulcers in people with diabetes. People with diabetes when playing sports ( (e.g. jogging) need to pay attention to the overload on the musculoskeletal system. For this problem, patients need to regularly monitor and consult with a specialist. Patients need to be aware that when there is a metabolic disorder such as diabetes, broken bones may heal more slowly and post-operative complications are more likely to occur. Therefore, the treatment of diabetes is , obesity, hypercholesterolemia, and hyperuricemia before and after orthopedic surgery are mandatory to minimize negative outcomes and reduce hospital stay. In summary, diabetes mellitus is a systemic disease that not only causes cause metabolic and metabolic disorders but also cause many musculoskeletal problems. Musculoskeletal diseases in people with diabetes lead to disability and reduce quality of life. Early assessment and management of musculoskeletal problems in patients with diabetes helps prevent pain, disability and death. Customers who choose to have tests done here can be completely assured about the accuracy of the test results.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Harzime
Thuốc Harzime thuộc nhóm thuốc kháng sinh, kháng nấm có thành phần chính ceftazidime pentahydrate. Thuốc thường được dùng để điều trị nhiễm khuẩn huyết, áp-xe phổi hoặc viêm màng não, nhiễm trùng niệu. Vậy thuốc Harzime công dụng cụ thể như thế nào?
1. Harzime là thuốc gì?
Thuốc Harzime có thành phần chính ceftazidime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta-lactamase của vi khuẩn trừ enzym của bacteroides. Thuốc Harzime nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn gram dương đã kháng ampicillin và các cephalosporin khác.Về phổ kháng khuẩn, Harzime tác dụng tốt với vi khuẩn gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas, E.coli, Proteus, Klebsiella, Shigella, Salmonella, Haemophilus influenzae... Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis và Streptococcus tan máu beta và Streptococcus viridans. Nhiều chủng gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidime.Về dược động học, ceftazidime không hấp thu qua đường tiêu hoá do đó thường dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ khi màng não bị viêm, thuốc có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Khoảng 80-90% liều ceftazidime bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Thuốc Harzime thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm trùng huyết, áp-xe phổi, viêm màng não. Nhiễm trùng đường niệu. Nhiễm trùng hô hấp dưới, viêm phổi, da và mô mềm, xương- khớp, đường tiêu hoá, gan mật và ổ bụng. Nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Thuốc Harzime chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với nhóm cephalosporin hoặc người có tiền sử sốc khi dùng thuốc.
2. Liều sử dụng của thuốc Harzime
Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Harzime sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Thuốc Harzime thường dùng đường truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu. Ceftazidime kém bền vững hơn trong dung dịch natri bicarbonat so với các dung dịch tiêm khác do đó không khuyến cáo sử dụng natri bicarbonat làm dung dịch pha tiêm. Với đa số các tình trạng nhiễm khuẩn sẽ dùng liều 1 g/8 giờ hoặc 2 g/12 giờ. Nhiễm trùng niệu hoặc các nhiễm trùng không trầm trọng có thể dùng liều 0,5-1g mỗi 12 giờ tuỳ từng bệnh nhân. Liều dùng ở trẻ nhỏ trên 2 tháng tuổi là 30-100 mg/kg/ngày chia làm 2-3 lầnĐối với trẻ bị suy giảm miễn dịch hay xơ nang tụy tạng bị nhiễm trùng, viêm màng não thì liều dùng tối đa có thể lên đến 150 mg (thuốc có hiệu lực)/kg/ngàyĐối với người cao tuổi, liều dùng mỗi ngày không được vượt quá 3g (thuốc có hiệu lực), đặc biệt là ở bệnh nhân trên 80 tuổiỞ người bệnh có chức năng thận bị suy giảm, thuốc được đào thải chậm hơn so với bình thường, do đó cần giảm liều dùng của ceftazidime cho phù hợp. Nên tiến hành đánh giá hệ số thanh thải tiểu cầu thận để quyết định duy trì thích hợp
3. Tác dụng phụ của thuốc Harzime
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Harzime có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Thay đổi huyết học. Phản ứng quá mẫn: phát ban, mề đay, ban đỏ, ngứa. Hiếm gặp suy giảm chức năng thận nặng
4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Harzime
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Harzime:Thận trọng khi sử dụng Harzime cho người có tiền sử dị ứng, người lớn tuổi, phụ nữ có thai và trẻ nhỏ. Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng Harzime cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Chloramphenicol có tác dụng đối kháng khi sử dụng chung với ceftazidime trong Harzime
|
Uses of Harzime medicine
Harzime belongs to the group of antibiotics and antifungal drugs with the main ingredient ceftazidime pentahydrate. The drug is often used to treat sepsis, lung abscess or meningitis, and urinary tract infections. So how does Harzime medicine specifically work?
1. What medicine is Harzime?
Harzime medicine has the main ingredient ceftazidime, a 3rd generation cephalosporin antibiotic that has a bactericidal effect by inhibiting enzymes that synthesize bacterial cell walls. The drug is stable with most bacterial beta-lactamases except bacteroides enzymes. Harzime is sensitive to many gram-negative bacteria that are resistant to aminoglycosides and gram-positive bacteria that are resistant to ampicillin and other cephalosporins. Regarding the antibacterial spectrum, Harzime works well with aerobic gram-negative bacteria including Pseudomonas, E.coli , Proteus, Klebsiella, Shigella, Salmonella, Haemophilus influenzae... Some strains of Pneumococcus, Moraxella catarrhalis and beta-hemolytic Streptococcus and Streptococcus viridans. Many anaerobic gram-positive strains are also sensitive, and staphylococcus aureus is moderately sensitive to Ceftazidime. Regarding pharmacokinetics, ceftazidime is not absorbed through the digestive tract, so it is often used intramuscularly or intravenously. The drug reaches therapeutic concentrations in the cerebrospinal fluid when the meninges are inflamed. The drug can cross the placenta and be excreted into breast milk. Approximately 80-90% of the ceftazidime dose is excreted in the urine after 24 hours. Harzime is often prescribed in the following cases: Sepsis, lung abscess, meningitis. Urinary tract infection. Lower respiratory infections, pneumonia, skin and soft tissue, bones and joints, gastrointestinal tract, hepatobiliary and abdominal cavity. Infection in immunocompromised patients. Harzime is contraindicated in patients with hypersensitivity to cephalosporins or those with a history of shock when taking the drug.
2. Dosage of Harzime medicine
Depending on the subject and treatment goals, the dosage of Harzime will be different, specifically as follows: Harzime is usually administered by intravenous infusion, intravenous injection or deep intramuscular injection. Ceftazidime is less stable in sodium bicarbonate solution than other injectable solutions and therefore its use as solution for injection is not recommended. For most infections, a dose of 1 g/8 hours or 2 g/12 hours will be used. Urinary tract infections or other non-serious infections can be administered at a dose of 0.5-1g every 12 hours depending on the patient. Dosage in children over 2 months old is 30-100 mg/kg/day divided into 2-3 times. For children with immunodeficiency or pancreatic cystic fibrosis with infection or meningitis, the maximum possible dose is up to 150 mg (effective drug)/kg/day For the elderly, the daily dose should not exceed 3g (effective drug), especially in patients over 80 years old In patients with impaired kidney function impaired, the drug is eliminated more slowly than normal, so the dose of ceftazidime needs to be reduced accordingly. An assessment of the glomerular clearance coefficient should be performed to determine appropriate maintenance
3. Side effects of Harzime medicine
Some patients using Harzime may experience side effects such as: Digestive disorders: nausea, vomiting, diarrhea. Hematological changes. Hypersensitivity reactions: rash, urticaria, erythema, itching. Severe impairment of renal function is rare
4. Be cautious when using Harzime
Some general notes when using Harzime: Be cautious when using Harzime for people with a history of allergies, the elderly, pregnant women and young children. Consider and consult your doctor before using Harzime for pregnant or breastfeeding women. Chloramphenicol has an antagonistic effect when used with ceftazidime in Harzime
|
vinmec
|
Cắt trĩ phương pháp Longo – cứu tinh cho người bệnh trĩ
Với ưu điểm vượt trội là ít đau sau mổ, thời gian phục hồi nhanh, tỷ lệ tái phát thấp, cắt trĩ phương pháp Longo là lựa chọn hàng đầu trong điều trị bệnh trĩ hiện nay. Cùng tìm hiểu về phương pháp điều trị mới này qua bài viết sau.
Cắt trĩ phương pháp Longo là giải pháp tuyệt vời cho người bệnh trĩ, giúp nhanh chóng chấm dứt sự hành hạ của căn bệnh trĩ.
Cắt trĩ phương pháp Longo là gì?
Có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị bệnh trĩ, từ nội khoa, vật lý…nhưng phẫu thuật vẫn được đánh giá là phương pháp hiệu quả và triệt để nhất. Tuy nhiên điều khiến nhiều người, mặc dù bị trĩ “hành hạ” khốn khổ nhưng vẫn chần chừ việc phẫu thuật, là cảm giác đau đớn sau khi cắt trĩ, nhất là ở những lần đi vệ sinh đầu tiên.
Điều này là vì các phương pháp phẫu thuật trước đây sử dụng các phương tiện như dao điện, dao laser… lấy búi trĩ từ ngoài rìa hậu môn tới tận gốc búi trĩ rồi cắt, gây ra vết thương ở hậu môn lớn – vùng có nhiều dây thần kinh cảm nhận đau, khiến người bệnh bị đau kéo dài sau khi phẫu thuật.
Cắt trĩ phương pháp Longo là giải pháp tuyệt vời, giúp khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp truyền thống trước đây. Cụ thể phương pháp này không cắt da ở vùng hậu môn mà nhấc búi trĩ và niêm mạc sa lên phía trong trực tràng – vùng không có cảm giác đau rồi cắt và khâu phía trong trực tràng. Chính vì thế người bệnh cắt trĩ phương pháp Longo không còn cảm giác đau sau mổ, phẫu thuật nhanh chóng, thời gian nằm viện ngắn.
Cần chuẩn bị gì trước khi cắt trĩ phương pháp Longo?
Trước khi phẫu thuật, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm.
Vài tuần trước khi phẫu thuật, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ thông tin chi tiết về các loại thuốc, thảo dược, chất bổ sung hiện đang sử dụng. Đồng thời thông báo ngay nếu bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào. Một số trường hợp có thể sẽ phải dùng kháng sinh trước khi phẫu thuật để tiêu diệt vi khuẩn gây ra nhiễm trùng.
Ngoài ra người bệnh cũng cần tiến hành một số xét nghiệm (xét nghiệm máu, nước tiểu, phân…) theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra sức khỏe và tình trạng búi trĩ.
Đêm trước khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được hướng dẫn về việc ăn uống và vệ sinh vùng hậu môn.
Chăm sóc sau cắt trĩ phương pháp Longo như thế nào?
Sau cắt trĩ phương pháp Longo, để đề phòng tái phát, người bệnh cần duy trì một chế độ ăn uống giàu chất xơ kết hợp với việc thường xuyên tập thể dục.
Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân cần vận động nhẹ nhàng, không chạy nhảy hay mang vác nặng, vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ. Ngoài ra cũng nên duy trì chế độ ăn uống giàu chất xơ, uống nhiều nước, tăng cường tập thể dục để ngăn chặn nguy cơ trĩ tái phát.
Bệnh viện nào có dịch vụ cắt trĩ phương pháp Longo?
Cắt trĩ phương pháp Longo được áp dụng khá phổ biến trong điều trị trĩ và hiện nay có nhiều bệnh viện tại Việt Nam có dịch vụ này. Để đảm bảo cắt trĩ an toàn và ít biến chứng, người mắc bệnh trĩ nên lựa chọn các bệnh viện uy tín, có đội ngũ bác sĩ giỏi và được trang bị đầy đủ thiết bị y tế hiện đại.
Hệ thống phòng mổ vô khuẩn một chiều hiện đại bậc nhất.
Thời gian thực hiện phẫu thuật rất nhanh chóng, kéo dài khoảng 10 – 15 phút. Bệnh nhân có thể xuất viện sau 48 giờ và trở lại sinh hoạt bình thường sau 2 tuần.
Toàn bộ quá trình phẫu thuật diễn ra trong phòng mổ vô khuẩn một chiều tân tiến bậc nhất cùng đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm đảm bảo cuộc mổ diễn ra an toàn, ít biến chứng.
Sau khi hoàn thành phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện chăm sóc chu đáo và cẩn thận. Hệ thống giường bệnh tiện nghi, hiện đại trong không gian sang trọng, sạch đẹp sẽ mang lại cho người bệnh cảm giác thư thái, thoải mái như đang nghỉ dưỡng, đẩy nhanh quá trình phục hồi.
|
Longo method of hemorrhoidectomy - savior for hemorrhoid patients
With the outstanding advantages of less post-operative pain, quick recovery time, low recurrence rate, Longo hemorrhoidectomy is the top choice in treating hemorrhoids today. Let's learn about this new treatment method in the following article.
Longo hemorrhoidectomy is a great solution for hemorrhoid patients, helping to quickly end the torment of hemorrhoids.
What is Longo method of hemorrhoidectomy?
There are many different methods to treat hemorrhoids, from internal medicine, physical medicine... but surgery is still considered the most effective and thorough method. However, what makes many people, despite being miserable with hemorrhoids, still hesitate to have surgery, is the painful feeling after hemorrhoidectomy, especially the first time they go to the bathroom.
This is because previous surgical methods used means such as electric knives, laser knives... to take hemorrhoids from the edge of the anus to the root of the hemorrhoids and then cut them, causing a large wound in the anus - the area with Many nerves sense pain, causing patients to have prolonged pain after surgery.
Longo hemorrhoidectomy is a great solution, helping to overcome the disadvantages of previous traditional methods. Specifically, this method does not cut the skin in the anal area, but lifts the hemorrhoids and prolapsed mucosa up inside the rectum - a painless area, then cuts and stitches inside the rectum. That's why patients with Longo hemorrhoidectomy no longer feel pain after surgery, the surgery is quick, and the hospital stay is short.
What preparation is needed before hemorrhoidectomy using the Longo method?
Before surgery, the patient may be prescribed some tests.
Several weeks before surgery, patients need to provide the doctor with detailed information about the medications, herbs, and supplements they are currently using. Also notify immediately if you are allergic to any medication. In some cases, antibiotics may be required before surgery to kill the bacteria causing the infection.
In addition, the patient also needs to conduct some tests (blood, urine, stool...) as prescribed by the doctor to check the health and condition of hemorrhoids.
The night before surgery, the patient will be given instructions on eating and cleaning the anal area.
What is care after hemorrhoidectomy using the Longo method?
After hemorrhoidectomy using the Longo method, to prevent recurrence, patients need to maintain a diet rich in fiber combined with regular exercise.
After surgery, patients need to exercise gently, not run, jump or carry heavy loads, and keep the anal area clean. You should also maintain a diet rich in fiber, drink plenty of water, and increase exercise to prevent the risk of hemorrhoids recurring.
Which hospital offers Longo method hemorrhoidectomy service?
Longo method of hemorrhoidectomy is quite commonly applied in the treatment of hemorrhoids and currently many hospitals in Vietnam have this service. To ensure safe hemorrhoidectomy with few complications, people with hemorrhoids should choose reputable hospitals with a team of good doctors and fully equipped with modern medical equipment.
The most modern one-way sterile operating room system.
Surgery time is very quick, lasting about 10 - 15 minutes. Patients can leave the hospital after 48 hours and return to normal activities after 2 weeks.
The entire surgical process takes place in the most advanced one-way sterile operating room with a team of highly skilled and experienced doctors to ensure the surgery is safe and has few complications.
After completing the surgery, the patient will be cared for attentively and carefully by the hospital's medical staff. A comfortable, modern hospital bed system in a luxurious, clean space will give patients a feeling of relaxation and comfort as if they were resting, speeding up the recovery process.
|
thucuc
|
Cắt u, polyp trực tràng qua đường hậu môn
Tuy polyp trực tràng là một trong những dạng khối u lành tính, tuy nhiên người bệnh mắc polyp trực tràng vẫn có nguy cơ cao bị ung thư. Cắt u, polyp trực tràng đường hậu môn là giải pháp phòng ngừa ung thư đại tràng.
1. Bệnh Polyp trực tràng là gì?
Polyp trực tràng là một khối u dạng nhú ở trực tràng (đoạn cuối của ruột già trước khi đổ ra ngoài qua hậu môn) gây ra những rối loạn chức năng cho hệ thống tiêu hóa của người bệnh khiến cho người bệnh gặp nhiều khó khăn trong quá trình sinh hoạt của mình. Đây là một căn bệnh mà trên bề mặt ruột già xuất hiện một khối u.Bình thường, Polyp trực tràng là bệnh không nguy hiểm. Khi mắc bệnh, một người có thể sẽ có một hoặc nhiều khối u ở đại tràng. Đa phần u này là u đại tràng lành tính, chỉ một số trường hợp hiếm hoi là u đại tràng ác tính và nếu không điều trị sớm sẽ chuyển sang giai đoạn ung thư đại tràng.
2. Dấu hiệu nhận biết
Polyp trực tràng thường không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên nếu người bệnh gặp các triệu chứng dưới đây có thể nhận biết sớm bệnh.
2.1 Đi ngoài ra máu
Có thể thấy máu tươi thành vệt loang ra trên khuôn phân hoặc phân lầy nhầy máu màu nâu đen hoặc nhờ nhờ máu cá. Đi ngoài phân lỏng hoặc táo bón kéo dài trên một tuần mà không rõ nguyên nhân. Đối với những polyp nằm ở đoạn trực tràng thấp gần hậu môn, nhất là khi polyp to hoặc bị loét gây ra những triệu chứng ruột bị kích thích như đi tiểu ngày nhiều lần, có khi xuất hiện đau quặn, mót rặn nên có thể dễ nhầm lẫn với hội chứng lỵ.
2.2 Đau bụng
Đau bụng là dấu hiệu của polyp trực tràng
Có trường hợp polyp quá lớn gây ra triệu chứng bán tắc ruột hoặc tắc hoàn toàn, khi đó biểu hiện rất điển hình là cơn đau do tắc ruột, kèm theo nôn và bí trung đại tiện. Khi thấy những dấu hiệu bệnh polyp đại tràng, người bệnh cần hết sức lưu ý. Không nên chủ quan với bệnh gây ảnh hưởng tới sức khỏe, làm bệnh tiến triển nặng hơn. Tốt nhất người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị sớm.
3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh Polyp trực tràng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh Polyp trực tràng trong đó có 3 nguyên nhân chính sau đây:
3.1 Chế độ ăn uống không hợp lý
Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến bệnh Polyp trực tràng là do sử dụng thức ăn không hợp vệ sinh, chứa nhiều hóa chất độc hại. Đó cũng có thể do thói quen sử dụng quá nhiều dầu mỡ khi chế biến các món ăn.
3.2 Thường xuyên bị căng thẳng
Nguyên nhân thứ hai dẫn đến Polyp trực tràng đó chính là tâm lý, đây là một yếu tố quan trọng để quyết định sức khỏe của bạn. Nếu như bạn thường xuyên bị căng thẳng hay mệt mỏi thì khả năng bị Polyp đại tràng là tương đối cao.
3.3 Do di truyền
Di truyền cũng là một trong những tác nhân gây nên bệnh. Nếu thành viên trong gia đình, các thế hệ đi trước từng mắc phải bệnh Polyp trực tràng cũng sẽ có nguy cơ mắc phải bệnh này.Ngoài ra có những yếu tố dễ gây ung thư hơn bình thường là ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều chất béo, thịt mỡ, thịt đỏ, thực phẩm ít chất xơ, thói quen không lành mạnh như hút thuốc, uống rượu bia, không vận động hoặc có các triệu chứng của polyp trực tràng, viêm loét đại tràng.
4. Các phương pháp điều trị polyp trực tràng
Một số loại thuốc chống viêm không chứa steroid đang được kiểm chứng về khả năng tiêu diệt những khối u do polyp gây nên. Tuy vậy, tác động của thuốc chỉ là tạm thời, polyp sẽ bắt đầu phát triển từ từ trở lại nếu như bạn ngừng uống thuốc.Phương pháp thường được hay khuyến cáo nhất là phẫu thuật cắt polyp trực tràng. Cắt u, polyp trực tràng đường hậu môn là giải pháp phòng ngừa ung thư đại tràng bằng cách cắt bỏ những u tuyến polyp. Tổn thương sau khi cắt bỏ sẽ được gửi làm xét nghiệm mô bệnh học, để xác định rõ đây là trường hợp u lành tính hay đã chuyển sang giai đoạn ung thư, để có phương án điều trị sớm và hiệu quả nhất.Để cắt những polyp này các bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp nội soi và loại bỏ chúng mà không gây đau đớn cho bệnh nhân. Đối với những polyp có cuống lớn, nguy cơ cao khi cắt bằng phương pháp nội soi tiêu hóa, phẫu thuật cắt polyp qua đường hậu môn được áp dụng, nhằm đảm bảo cắt bỏ triệt để tổn thương, hiệu quả và an toàn nhất cho người bệnh.
Phương pháp nội soi được sử dụng trong việc cắt polyp trực tràng
4.1 Ưu điểm của kỹ thuật cắt polyp trực tràng
Tỷ lệ thành công trên 95%.Chi phí tương đối rẻ so với các kỹ thuật điều trị khác.Không gây đau đớn trong và sau quá trình cắt u.Bệnh nhân nhanh chóng hồi phục, không cần nằm viện lâu ngày. Phương pháp được thực hiện an toàn với dàn máy nội soi/phẫu thuật nội soi hiện đại bậc nhất cùng bác sỹ thực hiện giàu kinh nghiệm
|
Removing tumors and rectal polyps through the anus
Although rectal polyps are one of the benign tumors, patients with rectal polyps are still at high risk of cancer. Removing tumors and polyps from the rectum and anus is a solution to prevent colon cancer.
1. What is rectal polyps?
Rectal polyp is a papillary tumor in the rectum (the last part of the large intestine before emptying out through the anus) that causes functional disorders in the patient's digestive system, causing many difficulties for the patient. in the course of his activities. This is a disease in which a tumor appears on the surface of the large intestine. Normally, rectal polyps are not dangerous. When infected, a person may have one or more tumors in the colon. Most of these tumors are benign colon tumors, only a few rare cases are malignant colon tumors and if not treated early will progress to colon cancer.
2. Identification signs
Rectal polyps often have no obvious symptoms. However, if the patient experiences the following symptoms, the disease can be recognized early.
2.1 Blood in stool
You can see fresh blood streaking on the stool or the feces is dark brown and muddy with blood or thanks to fish blood. Loose stools or constipation that lasts more than a week without a clear cause. For polyps located in the lower rectum near the anus, especially when the polyp is large or ulcerated, it causes symptoms of irritable bowel such as frequent urination, sometimes cramping pain, and tenesmus. easily confused with dysentery syndrome.
2.2 Abdominal pain
Abdominal pain is a sign of rectal polyps
There are cases where the polyp is too large and causes symptoms of semi-obstruction or complete obstruction. In that case, the typical symptoms are pain due to intestinal obstruction, accompanied by vomiting and bowel obstruction. When seeing signs of colon polyps, patients need to pay close attention. Do not be subjective about the disease as it affects your health and makes the disease worse. It is best for patients to see a doctor for early diagnosis and treatment.
3. Causes of rectal polyps
There are many causes of rectal polyps, including the following 3 main causes:
3.1 Improper diet
The first cause of rectal polyps is the use of unhygienic food containing many toxic chemicals. It may also be due to the habit of using too much fat when preparing dishes.
3.2 Frequently stressed
The second cause of rectal polyps is psychology, this is an important factor in determining your health. If you are often stressed or tired, the possibility of colon polyps is relatively high.
3.3 Due to genetics
Genetics is also one of the factors that cause the disease. If family members or previous generations have had rectal polyps, they will also be at risk of getting this disease. In addition, there are factors that are more likely to cause cancer than usual, such as eating a lot of foods high in nutrients. fat, fatty meat, red meat, low-fiber foods, unhealthy habits such as smoking, drinking alcohol, being inactive or having symptoms of rectal polyps, ulcerative colitis.
4. Treatment methods for rectal polyps
A number of non-steroidal anti-inflammatory drugs are being tested for their ability to destroy tumors caused by polyps. However, the effects of the drug are only temporary, the polyp will slowly begin to grow again if you stop taking the drug. The most commonly recommended method is rectal polyp removal surgery. Removing rectal polyps and anal polyps is a solution to prevent colon cancer by removing adenomatous polyps. After resection, the lesion will be sent for histopathology testing to determine clearly whether this is a benign tumor or has transformed into a cancerous tumor, in order to have the earliest and most effective treatment plan. Doctors will use endoscopy to remove these polyps without causing pain to the patient. For polyps with large stalks and high risk when removed by gastrointestinal endoscopy, transanal polypectomy is applied to ensure the most complete, effective and safe removal of the lesion. patient.
Laparoscopy is used to remove rectal polyps
4.1 Advantages of rectal polyp removal technique
The success rate is over 95%. The cost is relatively cheap compared to other treatment techniques. It does not cause pain during and after the tumor removal process. Patients recover quickly and do not need to stay in the hospital for a long time. The method is performed safely with the most modern endoscopic/laparoscopic surgical equipment and experienced doctors.
|
vinmec
|
Công dụng thuốc Ubiquinone
Ubiquinone hay còn được gọi là Coenzyme Q10, thường được sử dụng hỗ trợ phòng ngừa biến cố tim mạch ở những người có yếu tố nguy cơ cao hay đã trải qua phẫu thuật tim. Việc sử dụng thuốc Ubiquinone theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị bệnh.
1. Thuốc Ubiquinone có tác dụng gì?
Thuốc Ubiquinone hay còn được gọi là Coenzyme Q10, thuốc này thường được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ hiệu quả trong điều trị thiếu hụt chất coenzyme Q10 hoặc giúp giảm các triệu chứng rối loạn ở ty thể và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất năng lượng tế bào của cơ thể.Một số tác dụng của Ubiquinone có thể kể đến như:Ubiquinone có hiệu quả trong việc ngăn ngừa chứng đau nửa đầu migraine và nhồi máu cơ tim tái phát hoặc giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh Parkinson, giảm huyết áp,Ubiquinone cũng có tác dụng trong việc cải thiện triệu chứng bệnh ở những người bị suy tim sung huyết, các vấn đề về thần kinh do bệnh tiểu đường, Huntington, chứng loạn dưỡng cơ hoặc thoái hóa hoàng điểm là hai nguyên nhân gây mất thị lực liên quan đến tuổi tác.Thuốc có thể được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer, cholesterol cao, chứng xơ cứng động mạch não.
2. Cách sử dụng Ubiquinone
Ubiquinone có thể được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau, nhưng chủ yếu là dưới dạng uống.Liều dùng thông thường dành cho người lớn để bổ sung vào chế độ ăn uống hàng ngày là 30-200mg/ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể mà có chỉ định với liều dùng khác nhau.
3. Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Ubiquinone
Khi dùng thuốc Ubiquinone bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Dấu hiệu của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiêm khi xảy ra nhưng rất nặng, bao gồm: Thở khò khè; tức ngực; sốt; ngứa trên da; đau bụng dữ dội; ho nặng; màu da xanh; co giật hoặc sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng.Dấu hiệu của các vấn đề về gan có thể gặp chẳng hạn như đau bụng hoặc nôn mửa, cảm thấy mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, da hoặc mắt vàng, không cảm thấy đói.Báo với bác sĩ nếu có nhưng phải ứng như: Đau bụng dữ dội; tiêu chảy nặng; đau đầu dữ dội; máu ở trong phân hoặc phân có màu sẫm và cà phê; bầm tím hoặc bị chảy máu không bình thường; thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, chẳng hạn như ra nhiều máu, ra lấm tấm hoặc chảy máu giữa các chu kỳ; huyết áp rất thấp với biểu chóng mặt, cảm thấy rất mệt mỏi.Phản ứng phụ thường gặp có thể bao gồm: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, chán ăn; tiêu chảy; phát ban trên da;Đây không phải là tất cả những phản ứng phụ của Ubiquinone, nếu gặp phải các tác dụng phụ khác không được kể trên. Bạn cần báo với bác sĩ để được tư vấn.
4. Những lưu ý khi dùng sản phẩm Ubiquinone
Không dùng Ubiquinone nếu như bạn từng có tiền sử dị ứng với thành phần có trong thuốc.Hãy cẩn thận hơn khi dùng Ubiquinone với insulin cho bệnh tiểu đường hay bạn có những vấn đề tim mạch, huyết áp cao.Tương tác thuốc có thể xảy ra cho nên bạn hãy nói với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng, kể cả những sản phẩm tự nhiên. Cẩn thận hơn nếu như bạn đang dùng các loại thuốc để làm loãng máu, ví dụ như Warfarin, vì có thể tăng nguy cơ chảy máu bất thường.Sản phẩm này khi dùng có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Hãy nói chuyện với bác sĩ về việc bạn dùng thuốc trước khi xét nghiệm.Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang và dự định mang thai hoặc cho con bú. Ubiquinone cũng có thể được xem là an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai, dù vậy thì cũng không sử dụng thuốc này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu bạn mang thai. Các chuyên gia về y tế vẫn chưa biết liệu rằng thuốc Ubiquinone có chuyển vào sữa mẹ hay gây hại cho trẻ bú mẹ không, cho nên không sử dụng sản phẩm này mà không có lời khuyên của bác sĩ nếu bạn đang cho con bú.Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và ẩm.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Ubiquinone có tác dụng gì và cách dùng như thế nào. Nếu trong quá trình dùng thuốc có bất kỳ vấn đề nào xảy ra bạn hãy thông báo với bác sĩ để được tư vấn.
|
Uses of Ubiquinone
Ubiquinone, also known as Coenzyme Q10, is often used to help prevent cardiovascular events in people with high risk factors or who have undergone heart surgery. Using Ubiquinone as prescribed by your doctor will help you ensure health safety and maximize treatment effectiveness.
1. What effects does Ubiquinone have?
Ubiquinone, also known as Coenzyme Q10, is often used as an effective support method in treating coenzyme Q10 deficiency or helping to reduce symptoms of mitochondrial disorders and effects on the production process. produces the body's cellular energy. Some of the effects of Ubiquinone can include: Ubiquinone is effective in preventing migraine headaches and recurrent myocardial infarction or helping to slow the progression of the disease Parkinson's disease, lowers blood pressure, Ubiquinone is also effective in improving symptoms in people with congestive heart failure, nerve problems caused by diabetes, Huntington's disease, muscular dystrophy or macular degeneration. two causes of age-related vision loss. Medication can be used to help treat Alzheimer's disease, high cholesterol, and cerebral arteriosclerosis.
2. How to use Ubiquinone
Ubiquinone can be prepared in many different forms, but mainly in oral form. The usual dose for adults to supplement the daily diet is 30-200mg/day. Depending on each specific case, there are different dosage instructions.
3. Side effects when using Ubiquinone
When taking Ubiquinone you may experience side effects including: Signs of a rare but very severe allergic reaction, including: Wheezing; chest tightness; fever; itching on the skin; severe stomach pain; bad cough; blue skin color; seizures or swelling of the face, lips, tongue, or throat. Possible signs of liver problems such as stomach pain or vomiting, feeling tired, dark urine, yellow skin or eyes, loss of appetite feel hungry. Tell your doctor if you have any symptoms such as: Severe stomach pain; severe diarrhea; severe headache; blood in stools or stools that are dark and coffee-colored; unusual bruising or bleeding; changes in your menstrual cycle, such as heavy bleeding, spotting, or bleeding between periods; very low blood pressure with dizziness, feeling very tired. Common side effects may include: Abdominal pain, nausea, vomiting, loss of appetite; diarrhea; skin rash; These are not all the side effects of Ubiquinone, if you experience other side effects not listed above. You need to notify your doctor for advice.
4. Notes when using Ubiquinone products
Do not use Ubiquinone if you have a history of allergic reactions to ingredients in the drug. Be more careful when using Ubiquinone with insulin for diabetes or if you have cardiovascular problems or high blood pressure. Possible drug interactions occurs, so tell your doctor about the medications you are taking, including natural products. Be extra careful if you are taking blood-thinning medications, such as Warfarin, as this may increase the risk of abnormal bleeding. This product, when used, may interfere with certain laboratory tests. experience. Talk to your doctor about your medications before the test. Tell your doctor if you are or plan to be pregnant or breast-feeding. Ubiquinone is also considered safe to use during pregnancy, though do not use this medication without your doctor's advice if you are pregnant. Health experts do not know whether Ubiquinone passes into breast milk or harms a nursing infant, so do not use this product without your doctor's advice if you are breast-feeding. Store the medicine at room temperature, away from light and moisture. Hopefully, with the above information, you know what Ubiquinone does and how to use it. If you have any problems while taking the medicine, please notify your doctor for advice.
|
vinmec
|
Các phương pháp khám tầm soát ung thư cổ tử cung hiện đại nhất hiện nay
Tỷ lệ khỏi bệnh khi điều trị ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm là khá cao, do vậy việc tầm soát ung thư cổ tử cung là rất quan trọng. Vậy có những phương pháp khám tầm soát ung thư cổ tử cung nào hiện nay?
1. Tầm soát ung thư cổ tử cung là gì?
Ung thư cổ tử cung là căn bệnh mà bất kỳ phụ nữ nào cũng có thể mắc phải sau khi quan hệ tình dục. Các mầm bệnh phát triển tại vùng giao tế bào của cổ tử cung. Tầm soát ung thư cổ tử cung là phương pháp đánh giá phân tích các tế bào tại khu vực nói trên của cổ tử cung. Dựa vào sự thay đổi của các tế bào này mà chẩn đoán tình trạng bệnh của người khám.
Vào giai đoạn đầu bệnh sẽ không có biểu hiện rõ ràng, do vậy rất khó để nhận biết được. Nhưng nếu tầm soát sớm thì có thể tìm thấy cả những dấu hiệu tiền ung thư có khả năng phát triển thành tế bào ung thư. Tuy nhiên, hiện nay nhiều người vẫn chưa biết đến sự quan trọng của tầm soát ung thư mà cứ để bệnh phát triển đến giai đoạn cuối.
Điều này khiến việc khám và điều trị gặp khó khăn rất nhiều, phải sử dụng nhiều phương pháp đắt tiền và tốn kém để chữa trị nhưng tỷ lệ khỏi bệnh vẫn không thể cao bằng bệnh nhân được chữa ở giai đoạn đầu.
Do thời gian để các yếu tố tiền ung thư phát triển thành bệnh mất khoảng 3 đến 7 năm. Cho nên tầm soát ung thư cổ tử cung thường xuyên là việc nên làm để bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh nguy hiểm này.
2. Các phương pháp khám tầm soát ung thư cổ tử cung
Đầu tiên cần kiểm tra tổng quát phụ khoa để đánh giá chung tình trạng của bệnh nhân.
Bác sĩ thu thập các thông tin và tình trạng liên quan đến phụ khoa mà bệnh nhân cung cấp.
Khám tổng quát khu vực âm đạo và tử cung.
Kiểm tra các dấu hiệu của các bệnh lây lan qua đường tình dục.
Từ đó, bác sỹ sẽ đưa ra lời khuyên về phương pháp khám phù hợp cho bệnh nhân. Các phương pháp khám tầm soát ung thư cổ tử cung hiện nay là:
Xét nghiệm PAP Smear
Xét nghiệm PAP Smear hay còn gọi là phết tế bào tử cung được tiến hành khi người con gái đến 21 tuổi. Bác sĩ sẽ sử dụng một loại bàn chải đặc biệt để lấy phần tế bào bong ra khỏi cổ tử cung. Phần lấy ra này được làm mẫu để phân tích và đánh giá sự thay đổi bất thường của cổ tử cung, nhờ đó phát hiện được các mầm bệnh.
Tuy nhiên PAP smear là phương pháp cổ điển nên tỉ lệ bỏ sót các tế bào bất thường khá cao. Điều này dẫn đến hiện tượng âm tính giả rất nguy hiểm. Ngoài ra tế bào không được bảo toàn tốt dẫn đến nhiều chất nhầy ảnh hưởng đến quá trình quan sát và đánh giá.
Xét nghiệm Thinprep PAP
Là phương pháp cải tiến so với PAP Smear, độ nhạy khi phát hiện các mầm gây bệnh lên đến hơn 80%. Tế bào sau khi được lấy ra khỏi cổ tử cung sẽ được xử lý tách riêng tế bào máu, mủ,... Việc này khiến đánh giá và nhận diện thương tổn của tế bào tốt hơn.
Đặc biệt tỷ lệ phát hiện ra các yếu tố tiền ung thư và ung thư tế bào tuyến là rất cao, đồng thời giảm thiểu rất nhiều hiện tượng âm tính giả xảy ra ở phương pháp PAP Smear.
Xét nghiệm Cellprep
Xét nghiệm Cellprep hay còn gọi là phết tế bào nhúng dịch. Phương pháp này tối ưu hơn hẳn phương pháp PAP bởi khắc phục được nhược điểm cho ra kết quả âm tính giả của PAP. Việc xử lý các chất nhầy hay tế bào máu dễ dàng hơn.
Các tế bào bất thường trong cổ tử cung qua nhúng dịch sẽ dễ phát hiện hơn rất nhiều so với phết tế bào thông thường. Độ nhạy của phương pháp có thể lên 90%, cao hơn xét nghiệm PAP thường đến 20%.
Soi cổ tử cung
Sử dụng hình ảnh phóng đại cổ tử cung để có thể phát hiện các bệnh phụ khoa và các yếu tố gây bệnh.
Xét nghiệm HPV
HPV là một loại virus, nguyên nhân chính dẫn đến ung thư cổ tử cung ở phụ nữ, tỷ lệ do virus này gây bệnh lên đến hơn 99,7%. HPV làm biến đổi các tế bào của cổ tử cung theo chiều hướng xấu dẫn đến ung thư.
Trong 100 chủng loại HPV thì hai chủng HPV 16 và HPV 18 là 2 chủng gây nên 80% bệnh ung thư cổ tử cung hiện nay. Xét nghiệm HPV kết hợp với xét nghiệm PAP sẽ cho kết quả tầm soát ung thư có độ nhạy cao nhất.
Ưu điểm của phương pháp này:
Có thể phát hiện được tế bào bị bỏ qua bởi phương pháp PAP
Phát hiện sớm các nguy cơ gây ung thư cổ tử cung.
Thời gian xét nghiệm nhanh tiết kiệm thời gian cho bệnh nhân.
Nếu kết quả xét nghiệm HPV là dương tính thì bạn nên kết hợp phương pháp soi tử cung hoặc sinh thiết để kiểm tra chính xác tế bào ấy có gây ung thư hay không. Nếu hiện tại không có dấu hiệu bệnh thì nên tầm soát định kỳ sau 12 tháng để đảm bảo tế bào đó không gây nguy hiểm và phát triển thành bệnh.
Nếu kết quả xét nghiệm HPV âm tính thì bạn có thể phần nào yên tâm. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn thì bạn vẫn nên tầm soát định kỳ 3 năm một lần để có thể phát hiện thay đổi của tế bào.
gói tầm soát ung thư cổ tử cung khác nhau để phù hợp với tất cả các độ tuổi. Chúng tôi sử dụng tất cả các phương pháp khám tầm soát ung thư cổ tử cung như trên nhằm chẩn đoán chính xác nhất tình trạng cho bệnh nhân.
|
The most modern methods of cervical cancer screening today
The cure rate when treating cervical cancer in the early stages is quite high, so screening for cervical cancer is very important. So what cervical cancer screening methods are there today?
1. What is cervical cancer screening?
Cervical cancer is a disease that any woman can get after having sex. Pathogens develop in the intercellular area of the cervix. Cervical cancer screening is a method of evaluating and analyzing cells in the above area of the cervix. Based on the changes in these cells, the examiner's condition can be diagnosed.
In the early stages of the disease there will be no obvious symptoms, so it is difficult to recognize. But if screened early, you can find pre-cancerous signs that can develop into cancer cells. However, currently many people still do not know the importance of cancer screening and instead let the disease develop to the final stage.
This makes examination and treatment very difficult. Many expensive and costly methods must be used to treat the disease, but the cure rate is still not as high as that of patients treated in the early stages.
Because the time for pre-cancerous factors to develop into disease takes about 3 to 7 years. Therefore, regular cervical cancer screening is a must to protect yourself from this dangerous disease.
2. Cervical cancer screening methods
First, a general gynecological examination is needed to generally assess the patient's condition.
The doctor collects information and conditions related to gynecology provided by the patient.
General examination of the vaginal area and uterus.
Check for signs of sexually transmitted diseases.
From there, the doctor will give advice on appropriate examination methods for the patient. Current cervical cancer screening methods are:
PAP Smear test
The PAP Smear test, also known as a uterine smear, is performed when a girl turns 21 years old. The doctor will use a special brush to remove the loose cells from the cervix. This removed part is used as a sample to analyze and evaluate abnormal changes in the cervix, thereby detecting pathogens.
However, PAP smear is a classic method, so the rate of missing abnormal cells is quite high. This leads to very dangerous false negatives. In addition, the cells are not well preserved, leading to a lot of mucus, affecting the observation and evaluation process.
Thinprep PAP test
As an improved method compared to PAP Smear, the sensitivity when detecting pathogens is up to more than 80%. After cells are removed from the cervix, they will be processed to separate blood cells, pus, etc. This makes the evaluation and identification of cell damage better.
In particular, the rate of detecting pre-cancerous factors and adenocarcinoma is very high, and at the same time greatly reduces false negative phenomena that occur in the PAP Smear method.
Cellprep test
Cellprep test, also known as fluid-dipped smear. This method is much more optimal than the PAP method because it overcomes the disadvantage of giving false negative results of PAP. Processing mucus or blood cells is easier.
Abnormal cells in the cervix will be much easier to detect through a dip than with a regular smear. The sensitivity of the method can be up to 90%, 20% higher than the regular PAP test.
Colposcopy
Use magnified images of the cervix to detect gynecological diseases and causative factors.
HPV testing
HPV is a virus, the main cause of cervical cancer in women, the rate caused by this virus is up to more than 99.7%. HPV changes the cells of the cervix in a negative direction, leading to cancer.
Of the 100 types of HPV, two strains, HPV 16 and HPV 18, are the two strains that cause 80% of cervical cancer today. HPV testing combined with PAP testing will provide the most sensitive cancer screening results.
Advantages of this method:
Cells missed by the PAP method can be detected
Early detection of risks of cervical cancer.
Fast testing time saves time for patients.
If the HPV test result is positive, you should combine hysteroscopy or biopsy to accurately check whether the cells cause cancer or not. If there are currently no signs of disease, periodic screening should be performed every 12 months to ensure that the cells are not dangerous and develop into disease.
If the HPV test result is negative, you can rest assured. However, to ensure safety, you should still have regular screening every 3 years to detect cell changes.
Different cervical cancer screening packages to suit all ages. We use all of the above cervical cancer screening methods to most accurately diagnose the patient's condition.
|
medlatec
|
Hagimox 250 là thuốc gì?
Hagimox 250 là thuốc điều trị cho bệnh nhân bị viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cơ quan sinh dục, nhiễm khuẩn trên da... Vậy thuốc Hagimox 250 nên được sử dụng như thế nào cho từng trường hợp bệnh nhân?
1. Tác dụng của thuốc Hagimox 250 là gì?
Thuốc Hagimox là một loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn. Thuốc có thành phần chính là Amoxicillin, Hagimox được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở trong các trường hợp như: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu không có biến chứng, bệnh lậu hay nhiễm khuẩn trên da, cơ do vi khuẩn liên cầu khuẩn, khuẩn tụ cầu khuẩn, E. coli...Thuốc Hagimox thành phần chính Amoxicillin được bào chế ở dưới dạng viên nang và cứng, có màu xám hoặc hơi vàng ngà, quy cách đóng gói mỗi hộp có 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Thuốc chứa Amoxicillin là một kháng sinh thuộc họ lactam, nhóm penicillin loại A, có hoạt phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương. Thuốc Hagimox thành phần chính Amoxicillin rất hữu hiệu khi dùng trên các loại vi khuẩn đang tăng trưởng và phân bào bằng cách nó ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
2. Cách sử dụng của thuốc Hagimox 250
Thuốc Hagimox 250 dạng viên nén nên dùng bằng đường uống, nên uống trước hoặc sau bữa ăn đều được. Liều dùng cho người lớn và những trẻ em trên 10 tuổi: Liều dùng 2 viên (500 mg ), dùng 3 lần trên một ngày.Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: Liều dùng 250mg (1 viên) x 3 lần trên một ngày.Với những liều lượng cao hơn, uống một liều duy nhất trong ngày, hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một số bệnh:Liều 3g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp-xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 - 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.Dùng phác đồ liều cao 3g amoxicilin 2 lần trên ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.Nếu cần, trẻ em 3 - 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg trên lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.Xử lý khi quên liều:Nếu người bệnh lỡ bỏ quên một liều dùng thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào đúng thời gian như kế hoạch khi dùng thuốc. Không uống gấp đôi liều lượng đã được quy định.Xử trí khi quá liều:Hãy làm theo hướng dẫn chính xác liều dùng đã được ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có những biểu hiện bất thường
3. Chống chỉ định của thuốc Hagimox 250
Thuốc Hagimox 250 chống chỉ định trong các trường hợp người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào.Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. Khi dùng allopurinol cùng với Hagimox 250 thành phần chính amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.Probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicilin ở ống thận, có thể làm gia tăng nồng độ của amoxicilin trong máu gây độc tính.Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng, chỉ sử dụng khi thật cần thiết. Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Hagimox 250
Thận trọng khi dùng thuốc cho: gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Nếu điều trị dài cần phải định kỳ kiểm tra chức năng gan và thận.Có thể sẽ xảy ra các phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh đã có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc là các dị nguyên khác. Nếu các phản ứng dị ứng xảy ra như: ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson, phải ngừng liệu pháp Hagimox 250 và điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí...
5. Tác dụng phụ của thuốc Hagimox 250
Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời:Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP).Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.Hy vọng với những chia sẻ về thuốc Hagimox 250 sẽ giúp quá trình sử dụng thuốc trong điều trị được an toàn, hiệu quả và mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe bệnh nhân.
|
What medicine is Hagimox 250?
Hagimox 250 is a medicine to treat patients with pneumonia, pharyngitis, bronchitis, urinary tract infections, genital infections, skin infections... So how should Hagimox 250 be used? each patient case?
1. What are the effects of Hagimox 250?
Hagimox is an antibiotic used to treat infectious diseases. The drug's main ingredients are Amoxicillin and Hagimox and are used to treat infections in cases such as: upper respiratory tract infections, lower respiratory tract infections, urinary tract infections, and urinary tract infections. urinary tract without complications, gonorrhea or skin and muscle infections caused by streptococcus bacteria, staphylococcus bacteria, E. coli... Hagimox medicine's main ingredient Amoxicillin is prepared in capsule and hard form. , has a gray or slightly ivory yellow color, each box has 10 blister packs, each blister contains 10 tablets. The medicine contains Amoxicillin which is an antibiotic of the lactam family, type A penicillin group, with a broad antibacterial spectrum against many bacteria. gram negative and gram positive. The main ingredient of Hagimox drug Amoxicillin is very effective when used on growing and dividing bacteria by inhibiting the biosynthesis of bacterial cell walls.
2. How to use Hagimox 250
Hagimox 250 tablet form should be taken orally, it can be taken before or after meals. Dosage for adults and children over 10 years old: Dosage 2 tablets (500 mg), 3 times a day. Children from 5 to 10 years old: Dosage 250mg (1 tablet) x 3 times a day .With higher doses, taken as a single dose during the day, or in short courses, used in some diseases: 3g dose, repeat again after 8 hours to treat periodontal abscesses or to remind again every 10 - 12 hours to treat acute uncomplicated urinary tract infections. To prevent endocarditis in susceptible people, give a single dose of 3g, 1 hour before procedures such as tooth extraction. Use High-dose regimen of 3g amoxicillin twice a day for patients with severe or recurrent respiratory tract infections. If necessary, children 3 - 10 years old with otitis media can use a dose of 750 mg, twice a day, for 2 days. Handling missed doses: If the patient misses a dose, take it as soon as possible after remembering. However, if it is too close to the next dose, the patient should skip the missed dose and take the next dose at the scheduled time. Do not take double the prescribed dose. Overdose treatment: Follow the exact dosage instructions written on the prescription or medication guide. If you overdose on the drug, stop taking it and immediately notify your doctor or pharmacist if any unusual symptoms occur
3. Contraindications of Hagimox 250
Hagimox 250 is contraindicated in cases where the patient has a history of allergy to any type of penicillin. Nifedipine increases the absorption of amoxicillin. When using allopurinol with Hagimox 250, the main ingredient amoxicillin, it will increase the possibility of amoxicillin rashes. Probenecid reduces the excretion of amoxicillin in the kidney tubules, which can increase the concentration of amoxicillin in the blood, causing toxicity. Use safely. The safety of amoxicillin during pregnancy has not been clearly determined. Use only when absolutely necessary. However, there is no evidence of harmful effects to the fetus.
4. Notes when using Hagimox 250
Be cautious when using drugs for: liver and kidneys during long-term treatment. If treatment is long, it is necessary to periodically check liver and kidney function. Severe hypersensitivity reactions may occur in patients with a history of allergy to penicillin or other allergens. If allergic reactions occur such as: erythema, Quincke's edema, anaphylactic shock, Stevens Johnson syndrome, Hagimox 250 therapy must be discontinued and emergency treatment with adrenaline, oxygen, intravenous corticosteroid therapy and catheterization must occur. gas...
5. Side effects of Hagimox 250
Adverse effects of the drug do not occur often or are rare and are mostly mild and temporary: Hypersensitivity reactions: Skin rash, itching, hives; erythema multiforme and Stevens-Johnson syndrome, toxic epidermal necrolysis and bullous and exfoliative dermatitis and acute generalized cutaneous pustulosis (AGEP). Gastrointestinal reactions: Nausea, vomiting and diarrhea; intestinal candidiasis; Colitis associated with antibiotic use (including pseudomembranous colitis and hemorrhagic colitis). Liver effects: As with other beta-lactam antibiotics, hepatitis and stasis jaundice may occur. bile. Renal effects: Crystalluria. Hematological effects: Transient leukopenia, transient thrombocytopenia and hemolytic anemia; prolongs bleeding time and prothrombin time. Effects on the central nervous system: Hyperactivity, dizziness and convulsions. Convulsions can occur in patients with kidney failure or those taking high doses of the drug. Hopefully, sharing about the drug Hagimox 250 will help the process of using the drug in treatment be safe, effective, and beneficial. to many benefits for patient health.
|
vinmec
|
Khi nào cần khám tổng quát cho trẻ hậu Covid và nên thăm khám ở đâu?
Hậu Covid gây ra nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, đặc biệt là trẻ em. Vậy, sau khi khỏi Covid thì việc khám tổng quát cho trẻ hậu Covid có thực sự cần thiết, và nên thăm khám ở đâu để đảm bảo chất lượng tốt nhất?
1. Những ảnh hưởng của hậu Covid đến sức khỏe trẻ em
Tất cả trẻ em đều có khả năng mắc di chứng hậu Covid-19, bao gồm cả những bé trong quá trình nhiễm Covid không xuất hiện triệu chứng. Các biểu hiện sức khỏe hậu Covid ở trẻ có thể nhận thấy từ lúc nhiễm bệnh và kéo dài đến khi khỏi Covid vẫn không thuyên giảm hoặc các triệu chứng xuất hiện ở giai đoạn hậu Covid. Dưới đây là cụ thể những triệu chứng và ảnh hưởng của hậu Covid đến sức khỏe trẻ:
Về hô hấp
Phổi là cơ quan đầu tiên chịu sự tác động của virus. Vì thế phổi có khả năng cao bị tổn thương và gây ra những triệu chứng như: đau họng, ho, đau ngực, nói hụt hơi, thường xuyên xuất hiện tình trạng khó thở. Những triệu chứng hậu Covid liên quan đến hô hấp này diễn ra trong vòng 3 tháng hoặc kéo dài hơn.
Đối với những trẻ ho kéo dài trên 1 tuần hoặc kèm theo biểu hiện khó thở, cha mẹ nên đưa trẻ đi khám, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang và làm một số xét nghiệm cần thiết nhằm phát hiện sớm biến chứng và tiến hành điều trị.
Về tim mạch
Trẻ em hậu Covid-19 có nguy cơ cao mắc bệnh lý viêm tim cơ, các triệu chứng bao gồm: mệt mỏi, khó thở, phù, nhịp tim không đều, đánh trống ngực.
Thay đổi mùi, vị giác
Mất vị giác, khứu giác là tình trạng thường gặp ở những trẻ lớn từ 9 tuổi trở lên, điều này khiến các con không phân biệt được mùi vị dẫn đến chán ăn, ăn không ngon miệng. Ngoài ra, khi trẻ mất khứu giác thì trẻ không nhận biết được những mùi nguy hiểm như cháy, chập điện,… Triệu chứng này chỉ xuất hiện trong vài ngày.
Về thần kinh
Hậu Covid-19, trẻ thường gặp các triệu chứng liên quan đến thần kinh như thường xuyên gặp phải tình trạng chóng mặt, đau đầu, khả năng tập trung kém, học tập khó khăn hơn, đọc chậm hơn, đọc ngắt quãng, viết chậm hơn và trí nhớ giảm sút. Đặc biệt, nếu trẻ áp lực, căng thẳng và không ngủ đủ giấc sẽ khiến tình trạng này tiến triển nặng hơn. Không những vậy, trẻ còn có nguy cơ đột quỵ hoặc viêm não. Nhóm đối tượng hậu Covid là trẻ em có thể xảy ra một vài thay đổi về ngôn ngữ, tâm trạng và các hoạt động.
Sức khỏe thể chất bị suy giảm
Hậu Covid khiến sức khỏe thể chất suy giảm đáng kể, khi thực hiện các hoạt động thường ngày, trẻ vẫn sẽ cảm thấy mệt mỏi, sức chịu đựng kém dù không gặp các vấn đề về hô hấp hay tim mạch. Đối với tình trạng này, gia đình nên khuyến khích con vận động mỗi ngày bằng cách tập thể dục.
Hội chứng viêm đa hệ cơ quan
Hội chứng viêm đa hệ cơ quan chỉ xuất hiện ở một số trẻ hậu Covid, tuy nhiên đây là một biến chứng nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong. Hội chứng này thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 6 tuần sau khi trẻ nhiễm Covid-19.
Khi trẻ mắc bệnh này, hầu như các cơ quan bên trong đều có khả năng bị tổn thương, bao gồm tim, phổi, não, thận, mắt, da, hệ tiêu hóa,…
Bệnh lý đái tháo đường
Sau Covid, trẻ có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, những triệu chứng để nhận biết bệnh lý này bao gồm: trẻ nhanh đói, nhanh khát nước, đi tiểu nhiều lần trong ngày, mệt mỏi, buồn nôn và nôn.
2. Khi nào cần khám tổng quát cho trẻ hậu Covid
Khi trẻ có các biểu hiện sức khỏe bất thường, các triệu chứng hậu Covid kéo dài, không thuyên giảm dù đã áp dụng những bài tập được Bộ Y tế khuyến cáo. Cụ thể là những trường hợp trẻ sau cần được thăm khám tổng quát cho trẻ hậu Covid.
Ở trẻ hơn 6 tuổi, nếu những biểu hiện sức khỏe liên quan đến phổi sau Covid không thuyên giảm, gia đình nên đưa trẻ đến các Trung tâm y tế để được thăm khám và thực hiện các xét nghiệm liên quan như chụp X-quang để tầm soát những tổn thương ở phổi.
Mất vị giác và khứu giác kéo dài, gia đình nên đưa con đi bệnh viện để được thăm khám kỹ lưỡng.
Khi các bé có những biểu hiện sức khỏe liên quan đến tim mạch ở mức trung bình hoặc nặng hơn trong vòng 6 tháng, gia đình nên đưa trẻ đi khám tổng quát cho trẻ hậu Covid.
Nếu bé có những triệu chứng liên quan đến thần kinh hay trạng thái tinh thần không ổn định, phụ huynh cần đưa bé đến bệnh viện đáng tin cậy để kiểm tra.
Tình trạng mệt mỏi và sức chịu đựng kém của bé không được cải thiện dù đã áp dụng các biện pháp tập luyện.
Trẻ có các dấu hiệu mắc bệnh hội chứng viêm đa hệ cơ quan. Cụ thể là trẻ có biểu hiện sốt dài hơn 3 ngày
kèm theo những triệu chứng như: da niêm mạc bị tổn thương (bàn tay và bàn chân bị phù, môi đỏ, đỏ mắt, nổi ban khắp người); tiêu hóa gặp vấn đề dẫn đến trẻ đau bụng, nôn, tiêu chảy; suy tim biểu hiện là tay chân lạnh, môi nhợt nhạt, mệt, da xanh tái.
Có các triệu chứng của bệnh lý đái tháo đường nên trên.
Khám tổng quát cho trẻ hậu Covid như thế nào?
Khám tổng quát cho trẻ hậu Covid bao gồm những bước sau: phụ huynh cần nêu những triệu chứng bé đang gặp phải và cung cấp hồ sơ bệnh án nếu bé có tiền sử mắc các bệnh nền như hen suyễn, tim,…
Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm liên quan như: xét nghiệm máu cơ bản, các xét nghiệm rối loạn đông máu, xét nghiệm nước tiểu, khám tai mũi họng, khám phổi, kiểm tra tim mạch,... Dựa vào kết quả có được, bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán tình trạng của trẻ và đưa ra hướng điều trị phù hợp.
|
When is a general examination needed for children after Covid and where should they be examined?
Post-Covid causes many impacts on human health, especially children. So, after recovering from Covid, is a general examination for children after Covid really necessary, and where should they be examined to ensure the best quality?
1. Effects of post-Covid on children's health
All children are at risk of post-Covid-19 sequelae, including those who do not show symptoms during Covid infection. Post-Covid health symptoms in children can be seen from the time of infection and continue until Covid recovery does not improve or symptoms appear in the post-Covid period. Below are specific symptoms and effects of post-Covid on children's health:
About breathing
The lungs are the first organs affected by the virus. Therefore, the lungs are highly likely to be damaged and cause symptoms such as: sore throat, cough, chest pain, shortness of breath, and often difficulty breathing. These respiratory-related post-Covid symptoms occur within 3 months or longer.
For children whose cough lasts more than 1 week or is accompanied by difficulty breathing, parents should take the child to the doctor. The doctor will prescribe X-rays and some necessary tests to detect complications early. carry out treatment.
About the heart
Post-Covid-19 children are at high risk of developing myocarditis, symptoms include: fatigue, shortness of breath, edema, irregular heartbeat, palpitations.
Change in smell and taste
Loss of taste and smell is a common condition in older children aged 9 years and older. This causes them to be unable to distinguish flavors, leading to loss of appetite and loss of appetite. In addition, when children lose their sense of smell, they cannot recognize dangerous smells such as fire, electric shock, etc. This symptom only appears for a few days.
About nerves
After Covid-19, children often experience neurological symptoms such as frequent dizziness, headaches, poor concentration, more difficult learning, slower reading, interrupted reading, and writing. slower and memory loss. In particular, if children are under pressure, stressed and not getting enough sleep, this condition will become worse. Not only that, children are also at risk of stroke or encephalitis. The post-Covid target group of children may experience some changes in language, mood and activities.
Physical health is impaired
Post-Covid has caused a significant decline in physical health. When performing daily activities, children will still feel tired and have poor stamina even though they do not have respiratory or cardiovascular problems. For this condition, families should encourage their children to be active every day by exercising.
Multisystem inflammatory syndrome
Multisystem inflammatory syndrome only appears in some children post-Covid, but this is a dangerous complication that can lead to death. This syndrome usually appears between 2 and 6 weeks after a child is infected with Covid-19.
When children have this disease, almost all internal organs are likely to be damaged, including the heart, lungs, brain, kidneys, eyes, skin, digestive system, etc.
Diabetic disease
After Covid, children are at risk of diabetes. Symptoms to recognize this disease include: children are hungry quickly, thirsty quickly, urinate many times a day, fatigue, nausea and vomiting.
2. When is a general examination needed for children after Covid?
When children have unusual health symptoms, post-Covid symptoms persist and do not improve despite applying exercises recommended by the Ministry of Health. Specifically, the following cases require general medical examination for post-Covid children.
In children over 6 years old, if health symptoms related to the lungs after Covid do not improve, the family should take the child to medical centers for examination and related tests such as X-rays. to screen for lung damage.
If the loss of taste and smell persists, the family should take the child to the hospital for a thorough examination.
When children have moderate or more severe cardiovascular-related health symptoms within 6 months, families should take the child for a general examination for post-Covid children.
If the baby has neurological symptoms or an unstable mental state, parents need to take the baby to a reliable hospital for examination.
The baby's fatigue and poor endurance did not improve despite applying exercise measures.
The child has signs of multisystem inflammatory syndrome. Specifically, children have symptoms of fever lasting longer than 3 days
accompanied by symptoms such as: damaged skin and mucous membranes (swollen hands and feet, red lips, red eyes, rash all over the body); Digestive problems lead to children having abdominal pain, vomiting, and diarrhea; Heart failure is manifested by cold hands and feet, pale lips, fatigue, and pale skin.
Have the above symptoms of diabetes.
What is the general examination for children after Covid?
General examination for children after Covid includes the following steps: parents need to state the symptoms their child is experiencing and provide medical records if the child has a history of underlying diseases such as asthma, heart disease, etc.
After that, the doctor will prescribe a number of related tests such as: basic blood tests, blood clotting disorder tests, urine tests, ENT examination, lung examination, cardiovascular examination, etc. ... Based on the results, the doctor will diagnose the child's condition and recommend appropriate treatment.
|
medlatec
|
Nội soi đại tràng thực hiện khi nào và cần lưu ý gì?
Nội soi đại tràng là phương pháp kiểm tra tình trạng bên trong đại tràng từ đó xác định các bệnh lý người bệnh gặp phải. Vậy khi nào người bệnh được chỉ định nội soi đại trực tràng cũng như những lưu ý trong quá trình thực hiện?
1. Nội soi đại tràng là gì?
Nội soi đại trực tràng là một thủ thuật cho phép bác sĩ kiểm tra niêm mạc của đại tràng để tìm các bất thường. Bác sĩ sẽ cách đưa một ống soi mềm có kích thước bằng ngón tay qua hậu môn và đưa từ từ vào trực tràng tới manh tràng.
Nội soi đại tràng nhằm kiểm tra tình trạng sức khỏe bên trong đại tràng
2. Chỉ định nội soi đại trực tràng khi nào?
Bệnh nhân sẽ được chỉ định nội soi đại trực tràng trong trường hợp:
3. Điểm qua các phương pháp nội soi đại trực tràng hiện nay:
3.1. Nội soi đại tràng thông thường
Đối với phương pháp này, quá trình nội soi được thực hiện trong khi bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo. Điều này khiến nhiều bệnh nhân cảm giác đau đớn, khó chịu. Đây cũng là thành nỗi ám ảnh khiến nhiều người bệnh không dám thực hiện lại lần 2.
3.2. Nội soi đại tràng không đau
Để thực hiện nội soi không đau, bác sĩ sẽ đưa ống nội soi khi bệnh nhân đã ngủ an thần. Quá trình gây mê khá nhanh, ngắn giúp người bệnh có thể tỉnh táo lại ngay sau khi quá trình nội soi chấm dứt. Nhờ vậy, người bệnh có tâm lý thoải mái, không lo sợ. Thậm chí người bệnh không có một chút khó chịu nào trong suốt quá trình nội soi.
Hiện nay có 2 phương pháp đưa người bệnh vào trạng thái mê. Đó là gây mê thủ công và sử dụng máy bơm tiêm điện tự động. Trong đó máy bơm tiêm điện tự động được xem là phương pháp ưu việt hơn. Máy sẽ tự động đong đếm lượng thuốc mê phù hợp với thể trạng, tuổi tác, giới tính từng người. Thuốc mê được tính toán hợp lý. Quá trình gây mê diễn ra liên tục, không gián đoạn. Người bệnh sẽ tỉnh mê sau khi công đoạn nội soi đã khép lại.
Hiện nay, người bệnh không còn cần lo lắng vì đã có dịch vụ nội soi đại tràng êm ái, không đau không khó chịu
4. Lưu ý gì trước khi nội soi?
Bước chuẩn bị trước khi nội soi đại trực tràng là rất quan trọng. Bệnh nhân cần tuân thủ các nguyên tắc trước khi tiến hành nội soi. Điều này sẽ đảm bảo cho quá trình nội soi suôn sẻ và kết quả nội soi chính xác. Cụ thể các lưu ý bao gồm:
4.1. Làm sạch đại tràng
Người bệnh cần chuẩn bị kỹ, làm sạch hết phân trong lòng đại tràng. Như vậy bác sĩ có thể quan sát toàn bộ niêm mạc đại tràng, tránh bỏ sót tổn thương. Hiện nay có 2 phương pháp chính để làm sạch đại tràng:
Làm sạch đại tràng là bước quan trọng trước khi tiến hành nội soi
4.2. Chế độ ăn uống trước nội soi
3 ngày trước nội soi, bạn nên hạn chế thực phẩm giàu chất xơ, các hoa quả có hạt (thanh long, dưa hấu, ổi…). Những đồ ăn kể trên sẽ khiến đại tràng mất nhiều thời gian hơn để đào thải. Người bệnh cũng cần nhịn uống ít nhất 2 giờ và nhịn ăn ít nhất 6 giờ trước khi nội soi.
4.3. Thực hiện theo hướng dẫn của điều dưỡng, bác sĩ
Người bệnh cần thực hiện đúng theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế khi làm hồ sơ. Thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng thuốc, các bệnh lý hay các loại thuốc đang điều trị là lưu ý quan trọng. Tiếp đó, để quá trình nội soi đại trực tràng diễn ra thuận lợi, hạn chế những triệu chứng khó chịu, người bệnh nên chuẩn bị tâm lý thoải mái.
Chế độ ăn sau nội soi đại tràng
5. Người bệnh cần chú ý gì sau khi nội soi đại tràng
Trên đây là những chia sẻ để người bệnh có cái nhìn tổng quan và chính xác nhất về nội soi đại tràng. Việc tiếp cận với những thông tin y học chính cống là tối quan trọng. Khi người bệnh đã có kiến thức đúng đắn về nội soi thì sẽ hiểu được vai trò của nội soi trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.
|
When is colonoscopy performed and what should you pay attention to?
Colonoscopy is a method of examining the condition inside the colon to determine the diseases the patient is experiencing. So when is a patient indicated for colorectal endoscopy and what should be noted during the procedure?
1. What is colonoscopy?
Colonoscopy is a procedure that allows the doctor to examine the lining of the colon for abnormalities. The doctor will insert a flexible scope the size of a finger through the anus and slowly insert it into the rectum to the cecum.
Colonoscopy aims to check the health status inside the colon
2. When is colonoscopy indicated?
Patients will be referred for colorectal endoscopy in the following cases:
3. Review of current colorectal endoscopy methods:
3.1. Conventional colonoscopy
For this method, the endoscopy is performed while the patient is completely awake. This causes many patients to feel pain and discomfort. This is also an obsession that makes many patients not dare to do it again a second time.
3.2. Colonoscopy is painless
To perform a painless endoscopy, the doctor will insert the endoscope when the patient is sedated. The anesthesia process is quite quick and short, allowing the patient to wake up immediately after the endoscopy process ends. Thanks to that, the patient has a comfortable mentality and is not afraid. The patient does not even have the slightest discomfort during the endoscopy procedure.
Currently, there are two methods to put the patient into an anesthetic state. It is manual anesthesia and uses an automatic electric injection pump. Among them, the automatic electric injection pump is considered the superior method. The machine will automatically measure the amount of anesthetic appropriate to each person's physical condition, age, and gender. Anesthesia is calculated properly. The anesthesia process takes place continuously, without interruption. The patient will wake up after the endoscopy has ended.
Nowadays, patients no longer need to worry because there is a colonoscopy service that is comfortable, painless, and uncomfortable
4. What to note before endoscopy?
Preparation before colorectal endoscopy is very important. Patients need to follow the rules before undergoing endoscopy. This will ensure a smooth endoscopy and accurate endoscopy results. Specifically, notes include:
4.1. Colon cleansing
Patients need to prepare carefully and clean all feces in the colon. This way the doctor can observe the entire colon mucosa, avoiding missing damage. Currently there are 2 main methods to clean the colon:
Cleansing the colon is an important step before performing a colonoscopy
4.2. Diet before endoscopy
3 days before endoscopy, you should limit foods rich in fiber and fruits with seeds (dragon fruit, watermelon, guava...). The foods mentioned above will take longer for the colon to be eliminated. Patients also need to abstain from drinking for at least 2 hours and fasting for at least 6 hours before endoscopy.
4.3. Follow the instructions of nurses and doctors
Patients need to follow the instructions of medical staff when completing the application. Informing your doctor about your history of drug allergies, diseases or medications you are taking is important. Next, in order for the colorectal endoscopy process to go smoothly and to limit unpleasant symptoms, the patient should prepare to feel comfortable.
Diet after colonoscopy
5. What should patients pay attention to after colonoscopy?
Above are the shares to help patients have the most accurate and overview about colonoscopy. Access to authentic medical information is paramount. When patients have proper knowledge about endoscopy, they will understand the role of endoscopy in health care and protection.
|
thucuc
|
Công dụng thuốc Dicefta
Thuốc Dicefta là có thành phần chính là Diacerein hàm lượng 50 mg, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Thuốc Dicefta được sử dụng phổ biến trong điều trị các triệu chứng của bệnh về cơ xương khớp. Tìm hiểu các thông tin khái quát như thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Dicefta sẽ giúp bệnh nhân và người thân nâng cao kết quả quả điều trị.
1. Dicefta là thuốc gì?
Thuốc Dicefta được bào chế dưới viên nang, với thành phần chính bao gồm: Diacerein hàm lượng 50 mg và các tá dược vừa đủ 1 viên nang 50 mg.Diacerein có hoạt tính ức chế sự sản xuất và hoạt động của Cytokine Interleukin-1 là một chất tiền viêm, tiền dị hoá nằm ở cả lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch, từ đó làm giảm quá trình tiêu hủy hay thoái hóa sụn.Ngoài ra, Diacerein còn có tác động kích thích sự sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF – b) và các chất như Proteoglycan, Acid Hyaluronic hay Aggrecan, là thành phần chủ yếu của sụn.
2. Thuốc Dicefta có tác dụng gì?
Thuốc Dicefta có tác dụng điều trị các triệu chứng của bệnh cơ xương khớp như:Thoái hóa khớp.Viêm đau xương khớp.Các bệnh lý cơ xương khớp khác.Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, thuốc Dicefta không được phép kê đơn:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Dicefta.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác có chứa hoạt chất Diacerein.Tiền sử dị ứng với các thuốc kháng viêm không Steroid khác.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Trẻ em < 15 tuổi.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dicefta
Thuốc Dicefta được khuyên dùng uống trong bữa ăn chính. Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của Dicefta:Người lớn:Liều khởi đầu: Uống 1 viên (50 mg)/lần x 1 lần/ngày, uống vào bữa ăn tối. Điều trị trong 2 tuần.Liều duy trì: Uống 1 viên (50mg)/lần x 2 lần/ngày.Người suy giảm chức năng thận: Điều chỉnh liều thuốc Dicefta dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl)Liều Cr. Cl < 30 ml/phút: Giảm nửa liều so với liều thông thường ở người lớn.
4. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Dicefta
Sử dụng thuốc Dicefta ghi nhận rất ít tác dụng phụ, việc điều trị với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Hiếm gặp: Đau bụng, làm giảm hấp thu thức ăn do tăng thời gian thức ăn qua ruột, tiêu chảy, nước tiểu sậm màu...Rất hiếm gặp: Các dấu hiệu của dị ứng quá mẫn như phù mạch, mày đay, ban da, ngứa, nặng có thể sốc phản vệ.
5. Lưu ý sử dụng thuốc Dicefta ở các đối tượng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Dicefta ở những người bị suy giảm chức năng gan, thận nặng. Cần giảm liều thuốc ở người có độ thanh thải Creatinin < 30 m. L/phút, kết hợp theo dõi bằng xét nghiệm nước tiểu toàn phần 6 tháng một lần.Tránh sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 15 tuổi vì những dữ liệu về tính an toàn khi sử dụng Dicefta trên đối tượng này vẫn còn hạn chế.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu về tác động có hại của thuốc Dicefta trên phụ nữ mang thai còn chưa được thiết lập rõ ràng . Vì thế, chỉ sử dụng thuốc trên đối tượng này trừ khi lợi ích mang lại lớn hơn những tác hại của thuốc.Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có những báo cáo tin cậy về việc Dicefta đi qua sữa mẹ, khuyến cáo không nên sử dụng Dicefta ở phụ nữ cho con bú.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường ít gặp phải những tác dụng phụ của sau khi dùng thuốc Dicefta.
6. Tương tác thuốc Dicefta:
Tương tác với các thuốc khác. Các thuốc nhuận tràng làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ của Dicefta như tiêu chảy.Dicefta có thể bị giảm hấp thụ khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng Acid, vì thế nên uống hai loại thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Dicefta. Bệnh nhân và người thân nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì sản phẩm Dicefta, đồng thời tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ hay dược sĩ để mang lại được hiệu quả điều trị tốt nhất.
|
Uses of Dicefta medicine
Dicefta medicine has the main ingredient Diacerein 50 mg, belonging to the group of non-steroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs). Dicefta is commonly used to treat symptoms of musculoskeletal diseases. Learning general information such as ingredients, uses, dosage and side effects of Dicefta will help patients and their relatives improve treatment results.
1. What medicine is Dicefta?
Dicefta medicine is prepared in capsules, with main ingredients including: Diacerein 50 mg content and excipients enough for 1 50 mg capsule. Diacerein has the activity of inhibiting the production and activity of Cytokine Interleukin-1. is a pro-inflammatory, pre-catabolic substance located in both the superficial and deep layers of cartilage, in the synovial membrane, thereby reducing the process of cartilage destruction or degeneration. In addition, Diacerein also has the effect of stimulating the production of cartilage. produces transforming growth factor (TGF – b) and substances such as Proteoglycan, Hyaluronic Acid or Aggrecan, which are the main components of cartilage.
2. What effects does Dicefta have?
Dicefta is effective in treating symptoms of musculoskeletal diseases such as: Osteoarthritis, osteoarthritis, and other musculoskeletal diseases. However, in the following cases, Dicefta is not allowed to be prescribed. Prescription: Hypersensitivity to any ingredient of Dicefta. History of allergy to other drugs containing the active ingredient Diacerein. History of allergy to other non-steroidal anti-inflammatory drugs. Pregnant or breastfeeding women Breastfeeding. Children < 15 years old.
3. Dosage and how to use Dicefta
Dicefta is recommended to be taken during main meals. Below is the recommended dosage of Dicefta: Adults: Initial dose: Take 1 tablet (50 mg)/time x 1 time/day, taken at dinner. Treatment for 2 weeks. Maintenance dose: Take 1 tablet (50mg)/time x 2 times/day. People with impaired kidney function: Adjust Dicefta dose based on Creatinine clearance coefficient (Cr. Cl) Cr dose . Cl < 30 ml/min: Reduce the dose by half compared to the usual dose in adults.
4. Side effects encountered when using Dicefta
Using Dicefta has very few side effects. High dose or prolonged treatment can cause side effects such as: Rare: Abdominal pain, reduced food absorption due to increased feeding time. through the intestines, diarrhea, dark urine... Very rare: Signs of allergic hypersensitivity such as angioedema, urticaria, skin rash, itching, severe anaphylactic shock.
5. Notes on using Dicefta in subjects
Be cautious when using Dicefta in people with severely impaired liver and kidney function. Dosage reduction is required in people with Creatinine clearance < 30 m. L/min, combined with monitoring by complete urine testing every 6 months. Avoid using the drug in children under 15 years old because data on the safety of using Dicefta in this population is still limited. Pregnant women: Studies on the harmful effects of Dicefta on pregnant women have not been clearly established. Therefore, only use the drug in this population unless the benefits outweigh the harms of the drug. Lactating women: There are no reliable reports of Dicefta passing into breast milk, it is recommended not to Dicefta should be used in breast-feeding women. Drivers or machinery operators are less likely to experience side effects after using Dicefta.
6. Dicefta drug interactions:
Interaction with other drugs. Laxatives increase the risk of side effects of Dicefta such as diarrhea. Dicefta may be reduced in absorption when used concurrently with antacids, so the two drugs should be taken at least at least one day apart. 2 hours. Above is basic information about ingredients, uses, dosage and notes when using Dicefta. Patients and relatives should carefully read the instructions for use on the Dicefta product packaging, and follow the doctor's or pharmacist's instructions to achieve the best treatment results.
|
vinmec
|
Hội chứng tinh hoàn nữ tính hóa
Chị N. T. T (18 tuổi), giới nữ, hình thể ngoài bình thường (vóc dáng và bộ phận sinh dục), nhưng chưa có kinh nguyệt, thời gian gần đây thường có biểu hiện tức ngực buổi sáng, chị đã đi khám nhiều nơi nhưng chưa phát hiện bệnh lý.
Vừa qua, chị N. T.
Với kết quả trên, bác sĩ chuyên khoa sản Dương Ngọc Vân và chuyên gia di truyền học PGS Phan Thị Hoan đã đi đến kết luận: bệnh nhân mắc
hội chứng “tinh hoàn nữ tính hóa”.
Qua khai thác thêm về tiền sử gia đình chị N. T. T các bác sỹ còn được biết có 6 người họ hàng có biểu hiện tương tự giống chị.
Hình ảnh : Bộ nhiễm sắc thể chị N. T. T ( 46,XY).
Sau khi được chẩn đoán xác định, chị N. T. T được chỉ định cắt bỏ khối tinh hoàn lạc chỗ để phòng ngừa biến chứng ung thư hóa tinh hoàn và phẫu thuật tạo hình âm đạo, sử dụng hormone sinh dục nữ để cơ thể phát triển theo hướng nữ giới, nhưng khẳng định không có khả năng sinh sản.
Theo PGS. TS. BS Phan Thị Hoan: “nếu chị N. T. T được chẩn đoán ngay từ khi còn nhỏ thì có thể điều trị để cơ thể phát triển theo hướng nam bằng cách phẫu thuật tạo hình bìu giả và đưa tinh hoàn về vị trí đúng giải phẫu. Trong dòng họ, người nhà bệnh nhân nên được khám và làm các xét nghiệm chẩn đoán tương tự như bệnh nhân, đặc biệt là nhiễm sắc thể đồ để phát hiện và điều trị kịp thời”.
Các thông tin dưới đây sẽ giúp độc giả hiểu hơn về Hội chứng tinh hoàn nữ tính hóa (Androgen insensitivity syndrome) và phát hiện sớm về bệnh lý này do PGS. TS. BS Phan Thị Hoan cung cấp.
Hội chứng tinh hoàn nữ giới là gì?
Hội chứng tinh hoàn nữ tính hóa (Androgen insensitivity syndrome) là sự rối loạn di truyền dẫn tới không đáp ứng với hormone sinh dục nam (Androgen). Bệnh lý này được thể hiện bằng những triệu chứng gồm:
+ Trước tuổi dậy thì: mang hình thể người nữ.
+ Trong độ tuổi dậy thì: các cơ quan sinh dục thứ phát phát triển theo hướng nữ (tuyến vú và núm vú phát triển... ) nhưng không có kinh nguyệt, không có tử cung và buồng trứng, âm đạo ngắn, tận cùng.
Tinh hoàn có thể ở trong ống bẹn, ổ bụng hoặc ngay dưới da tại vị trí môi lớn.
Chẩn đoán:
+ Khám phụ khoa không thấy tử cung, buồng trứng, có thể tìm thấy tinh hoàn lạc chỗ.
+ Testosteron: tương đương với nồng độ bình thường ở nam giới.
+ Estrogen: bình thường.
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định là kết quả nhiễm sắc thể đồ 46, XY
Các chuyên gia khuyến cáo nên làm xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ trong các trường hợp:
+ Trong gia đình có người mang bất thường bộ nhiễm sắc thể;
+ Trẻ mơ hồ về giới tính;
+ Trẻ có bộ mặt bất thường;
+ Chậm phát triển tâm thần;
+ Các trường hợp sảy thai, thai lưu;
+ Các trường hợp vô sinh, hiếm muộn;
+ Vô kinh nguyên phát hoặc thứ phát;
+ Vợ chồng có tiền sử sinh con dị tật;
+ Giúp xác định điều trị thích hợp cho một số loại ung thư.
|
Testicular feminization syndrome
Ms. N. T. T (18 years old), female, has a normal appearance (physique and genitals), but has not yet had her period. Recently, she often has chest tightness in the morning. She has gone to the doctor many times. place but no pathology has been detected.
Recently, Ms. N. T.
With the above results, obstetrician Duong Ngoc Van and genetics expert Associate Professor Phan Thi Hoan came to the conclusion: the patient has
“testicular feminization” syndrome.
Through further exploration of Ms. N. T. T's family history, doctors also learned that there were 6 relatives with similar symptoms to hers.
Image: Ms. N. T. T's chromosome set (46,XY).
After being diagnosed, Ms. N. T. T was prescribed to remove undescended testicles to prevent complications of testicular cancer and vaginal plastic surgery, using female sex hormones to help her body develop. female, but claims to be incapable of procreating.
According to Associate Professor. Dr. Dr. Phan Thi Hoan: "If Ms. N. T. T was diagnosed at an early age, she could be treated to develop her body in a male direction by having surgery to create a fake scrotum and bring the testicles to the correct anatomical position. In the family, the patient's family members should be examined and have the same diagnostic tests as the patient, especially chromosomes, for timely detection and treatment."
The information below will help readers better understand testicular feminization syndrome (Androgen insensitivity syndrome) and early detection of this disease by Associate Professor. Dr. Provided by Dr. Phan Thi Hoan.
What is female testicular syndrome?
Androgen insensitivity syndrome is a genetic disorder that leads to unresponsiveness to male sex hormones (Androgen). This disease is expressed by symptoms including:
+ Before puberty: has a female body.
+ During puberty: secondary sexual organs develop in a female direction (mammary glands and nipples develop...) but there is no menstruation, no uterus and ovaries, the vagina is short and ends. together.
Testicles can be in the inguinal canal, abdominal cavity or just under the skin at the labia majora.
Diagnose:
+ Gynecological examination does not reveal the uterus or ovaries, and may find undescended testicles.
+ Testosterone: equivalent to normal concentration in men.
+ Estrogen: normal.
The diagnostic standard is the result of chromosome 46, XY
Experts recommend doing a karyotype test in the following cases:
+ Someone in the family has an abnormal chromosome;
+ Children are ambiguous about gender;
+ Children have unusual faces;
+ Mental retardation;
+ Cases of miscarriage and stillbirth;
+ Infertility and subfertility cases;
+ Primary or secondary amenorrhea;
+ The couple has a history of giving birth to children with birth defects;
+ Helps determine appropriate treatment for certain types of cancer.
|
medlatec
|
Bật mí những cách chữa dị ứng thời tiết hiệu quả
Những tổn thương về da như mẩn ngứa, nổi mề đay là tình trạng thường gặp trong giai đoạn chuyển mùa, khi thời tiết đột ngột thay đổi. Tuy cách chữa trị không khó, nhưng nếu để lâu dài không có sự can thiệp thì bệnh sẽ trở nên dai dẳng, mãn tính và khó chữa hơn. Hiểu về yếu tố bệnh lý, nắm được cách chữa dị ứng thời tiết chính là chìa khóa để cải thiện tình trạng một cách tối ưu nhất.
1. Hiểu thêm về tình trạng dị ứng thời tiết
Dị ứng thời tiết thuộc nhóm bệnh lành tính và không quá nguy hiểm. Tuy nhiên, những triệu chứng và dấu hiệu lại khiến cho người mắc phải cảm thấy khó chịu khi sinh hoạt,... Theo các thống kê gần nhất, bệnh đang có chiều hướng gia tăng, bất cứ ai cũng có thể bị mà không ngoại trừ trường hợp nào.
Tại sao nhiều người bị dị ứng thời tiết?
Khi hệ miễn dịch ở người bị kích thích bởi một yếu tố nào đó như độ ẩm, không khí, ánh sáng, nhiệt độ,... thì tình trạng dị ứng sẽ diễn ra. Hầu hết các nguyên do này đều khách quan, khó kiểm soát hay thậm chí là không kiểm soát được. Nhưng tóm gọn lại, lý do lớn nhất gây bệnh chính là do nhiệt độ ngoài trời biến chuyển đột ngột, từ lạnh sáng nóng và ngược lại.
Bệnh xảy ra không ngoại trừ một ai. Tuy nhiên dựa trên các thống kê thực tế, tỷ lệ bệnh diễn ra trên người có tiền sử viêm gan siêu vi, thủy đậu,... cao hơn so với người có sức khỏe bình thường.
Dị ứng thời tiết gây ra những triệu chứng như thế nào?
Hầu hết dị ứng thời tiết đều gây ra tình trạng tổn thương ngoài da, nhưng đôi khi cũng sẽ đi kèm thêm một số triệu chứng khác liên quan tới hệ hô hấp và hệ tiêu hóa. Những biểu hiện lâm sàng rõ nét nhất là:
Da bị mẩn đỏ, đa dạng kích thước. Nhiều trường hợp chỉ là các vết mẩn bằng phẳng, nhưng trái lại cũng có nhiều trường hợp các vết mẩn nổi cộm hơn hẳn so với mặt bằng da.
Phạm vi dị ứng có thể hẹp, có thể lan rộng, thường mọc mẩn đỏ ở má, chân, tay, ngực hoặc lưng,...
Dị ứng thời tiết gây ra nhiều khó chịu cho người mắc phải như ngứa châm chích hoặc nóng rát. Nếu càng gãi mạnh, tình trạng sẽ lan rộng hơn, thậm chí là sưng to hơn.
Nhiều trường hợp ngoại lệ sẽ không ngứa, nhưng người bệnh sẽ cảm thấy khó chịu vì đau rát.
Bên cạnh những tổn thương về da nhẹ nhàng, dị ứng thời tiết có thể gây nên nhiều triệu chứng khác. Những triệu chứng này thường để lại ảnh hưởng nặng nề hơn cho người mắc phải như: viêm mũi dị ứng, chàm bội nhiễm, ho, khó thở, khò khè,...
2. Mẹo chữa dị ứng thời tiết tại nhà đơn giản
Hầu hết các trường hợp bị nổi mề đay, mẩn đỏ do dị ứng thời tiết đều khá nhẹ nhàng. Do vậy mà chúng ta có thể khắc phục được bằng việc sử dụng nhiều biện pháp dân gian tại nhà:
Bổ sung vitamin C
Các chuyên gia y tế sức khoẻ khuyên nên sử dụng nguồn vitamin C tự nhiên, chúng xuất phát từ các loại trái cây và rau củ như súp lơ xanh, táo, cam, ớt chuông hoặc bưởi,... Bởi thực tế, vitamin C hạn chế những phản ứng miễn dịch gây ra bởi Histamin, sau đó anh thanh niên cấp màn chắn giúp bảo vệ sức khỏe khi trời đột ngột chuyển lạnh.
Sử dụng mật ong
Người bị dị ứng do yếu tố thời tiết có thể pha và uống một ly nước mật ong. Trên thực tế, mật ong có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm và đặc biệt là cải thiện sức đề kháng cơ thể ở người; hạn chế sự tấn công của các yếu tố gây kích ứng trên da.
Bên cạnh đó người bệnh cũng cần tránh hạn chế tiếp xúc với các tác nhân như phấn hoa, khói bụi, đồ uống có cồn, đặc biệt là khói thuốc lá có chứa Nicotin,... Đây là những chất có thể khiến tình trạng dị ứng của bạn trở nên trầm trọng hơn.
Ngoài ra, hãy bổ sung thật nhiều các chất dinh dưỡng cho cơ thể. Đồng thời hình thành thói quen nghỉ ngơi hợp lý, tạo lập thời gian biểu làm việc và luyện tập thể thao khoa học,...
3. Chữa dị ứng thời tiết bằng thuốc
Nếu sử dụng các biện pháp dân gian chữa trị ứng thời tiết mà không có hiệu quả, thì bệnh nhân không được chủ quan. Đặc biệt khi tình trạng dị ứng trở nên nghiêm trọng, bệnh nhân cần tới các trung tâm y tế điều trị sức khỏe để có phác đồ điều trị kịp thời.
Thông thường, các bác sĩ sẽ là người trực tiếp chỉ định kê đơn thuốc cho bệnh nhân. Một số loại thuốc Tây y có thể khắc phục và cải thiện tình trạng dị ứng do thời tiết là:
Thuốc kháng Histamin (yếu tố gây ra các phản ứng miễn dịch). Đối với các triệu chứng bệnh thông thường, những cái tên được ưu tiên sử dụng là: Loratadin, Cetirizine,...
Khi nhận thấy có dấu hiệu của mề đay và phù mạch, bác sĩ thường sẽ chỉ định thuốc điều trị là Prednisolone.
Trong trường hợp bệnh nhân có triệu chứng mề đay nặng, sẽ sử dụng thuốc kháng thụ thể H2 (cimetidin) hoặc sử dụng kết hợp thuốc kháng histamin và doxepin.
Muốn hạn chế các triệu chứng kéo dài của bệnh, hoặc phòng ngừa bệnh, nên sử dụng thuốc Corticoid.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, muốn chữa dứt điểm dị ứng thời tiết, bệnh nhân cần kết hợp với một chế độ sinh hoạt hợp lý.
Với đội ngũ bác sĩ tài năng, có kinh nghiệm chuyên môn cao, việc chữa dị ứng thời tiết không phải là vấn đề quá khó khăn. Tuy nhiên chúng tôi vẫn khuyên bạn nếu phát hiện ra các triệu chứng thì nên thăm khám kịp thời. Thời điểm thăm khám sẽ quyết định tới thời gian chữa trị về sau này. Bạn sẽ rút ngắn được thời gian điều trị khi chọn cách tin tưởng vào đội ngũ bác sĩ, hỗ trợ theo sau là các trang thiết bị, vật tư y tế hiện đại của chúng tôi.
|
Revealing effective ways to treat weather allergies
Skin lesions such as rashes and hives are common during seasonal changes, when the weather suddenly changes. Although the treatment is not difficult, if left without intervention for a long time, the disease will become persistent, chronic and more difficult to treat. Understanding the pathological factors and knowing how to treat weather allergies is the key to optimally improving the condition.
1. Understand more about weather allergies
Weather allergies belong to the group of benign diseases and are not too dangerous. However, the symptoms and signs make the sufferer feel uncomfortable during daily activities... According to the latest statistics, the disease is on the rise, anyone can get it without even knowing it. except in any case.
Why do many people suffer from weather allergies?
When the human immune system is stimulated by a certain factor such as humidity, air, light, temperature, etc., an allergy will occur. Most of these reasons are objective, difficult to control or even uncontrollable. But in short, the biggest reason for illness is the sudden change in outdoor temperature, from cold to hot and vice versa.
The disease occurs without exception. However, based on actual statistics, the disease rate in people with a history of viral hepatitis, chickenpox, etc. is higher than in people with normal health.
What symptoms do seasonal allergies cause?
Most seasonal allergies cause skin damage, but sometimes they will also be accompanied by a number of other symptoms related to the respiratory and digestive systems. The most obvious clinical manifestations are:
The skin is red and varied in size. Many cases are just flat rashes, but on the contrary, there are also many cases where the rashes are much more prominent than the skin surface.
The scope of the allergy can be narrow or widespread, often causing red rashes on the cheeks, legs, arms, chest or back,...
Weather allergies cause a lot of discomfort for sufferers, such as itching, stinging or burning. If you scratch harder, the condition will spread and even swell.
Many exceptions will not itch, but the patient will feel uncomfortable due to burning pain.
Besides mild skin damage, weather allergies can cause many other symptoms. These symptoms often leave a more severe impact on the sufferer such as: allergic rhinitis, eczema, cough, difficulty breathing, wheezing,...
2. Simple tips to treat weather allergies at home
Most cases of hives and rashes due to weather allergies are quite mild. Therefore, we can overcome it by using many folk remedies at home:
Supplement vitamin C
Health experts recommend using natural sources of vitamin C, which come from fruits and vegetables such as broccoli, apples, oranges, bell peppers or grapefruit,... Because in fact, vitamins C limits the immune reactions caused by Histamine, then the young man provides a shield to help protect his health when the weather suddenly turns cold.
Use honey
People with allergies due to weather factors can mix and drink a glass of honey water. In fact, honey has antibacterial, anti-inflammatory effects and especially improves body resistance in humans; Limit the attack of irritating factors on the skin.
In addition, patients also need to avoid and limit exposure to agents such as pollen, dust, alcoholic beverages, especially cigarette smoke containing nicotine,... These are substances that can cause the condition. Your allergies get worse.
In addition, supplement your body with plenty of nutrients. At the same time, form reasonable rest habits, create a scientific work and exercise schedule,...
3. Treat seasonal allergies with medicine
If using folk remedies to treat weather reactions is ineffective, the patient should not be subjective. Especially when the allergy becomes severe, patients need to go to health treatment centers for timely treatment regimens.
Normally, doctors will be the ones who directly prescribe medication to patients. Some Western medicines that can overcome and improve weather-related allergies are:
Antihistamines (factors that cause immune reactions). For common disease symptoms, the preferred names to use are: Loratadine, Cetirizine,...
When you notice signs of urticaria and angioedema, your doctor will usually prescribe Prednisolone as treatment.
In case the patient has symptoms of severe urticaria, an H2 receptor antagonist (cimetidine) will be used or a combination of antihistamine and doxepin will be used.
If you want to limit the long-term symptoms of the disease, or prevent the disease, you should use Corticoids.
Besides using medication, to completely cure weather allergies, patients need to combine it with a reasonable lifestyle.
With a team of talented and highly experienced doctors, treating weather allergies is not too difficult. However, we still recommend that if you detect symptoms, you should see a doctor promptly. The time of examination will determine the time of future treatment. You will shorten your treatment time when you choose to trust our team of doctors, support followed by modern medical equipment and supplies.
|
medlatec
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.