vi
stringlengths
868
8.2k
en
stringlengths
803
8.87k
origin
stringclasses
3 values
Nguyên nhân và triệu chứng viêm thanh quản cấp ở người lớn Viêm thanh quản cấp là bệnh rất thường gặp và có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đây là tình trạng viêm niêm mạc thanh quản, thường chỉ kéo dài dưới 3 tuần với các triệu chứng đặc trưng. Bệnh ở trẻ em và người lớn có những đặc trưng khác nhau. Dưới đây là một số thông tin về bệnh viêm thanh quản cấp ở người lớn mà bạn cần biết. Nắm được các kiến thức cơ bản về bệnh sẽ giúp ích rất nhiều trong việc nhận biết cũng như điều trị bệnh được triệt để. Viêm thanh quản cấp gây nên cảm giác khó chịu và thay đổi giọng nói. 1. Viêm thanh quản là bệnh gì? Thanh quản là bộ phận nằm trước cổ, ngang đốt sống cổ từ C1 đến C6. Bộ phận này có dạng ống với giới hạn trên là sụn giáp, giới hạn dưới là bờ dưới của sụn nhẫn. Đây là nơi giao thoa giữa họng dưới và khí quản. Thanh quản có chức năng hô hấp, phát âm và bảo vệ đường hô hấp dưới. Vì một số nguyên nhân như khói bụi, virus, phần niêm mạc mỏng của thanh quản sẽ gặp phải tình trạng viêm nhiễm. Viêm thanh quản cấp có các biểu hiện lâm sàng khác nhau theo độ tuổi nên được chia ra: – Viêm thanh quản cấp trẻ em – Viêm thanh quản cấp người lớn Khi thanh quản bị viêm, dây thanh sẽ rơi vào trạng thái bị kích thích. Dây thanh bị sưng sẽ khiến biến dạng âm thanh khi không khí đi qua, khiến giọng nói bị thay đổi, suy yếu. Tuy thường gặp ở trẻ em hơn nhưng bệnh viêm thanh quản cấp tính người lớn cũng cần được chú ý bởi những biểu hiện và ảnh hưởng của nó đem lại là không hề nhỏ. 2. Mức độ nguy hiểm của bệnh Bệnh gây nên những biến chứng nặng nề với trẻ em, với người lớn, do có khả năng phục hồi tốt nên các biến chứng thường không quá nguy hiểm nhưng cũng không nên bỏ qua: – Xuất huyết niêm mạc thanh quản – Phù nề xuất hiện sau xuất tiết, khiến bệnh nhân khó nuốt, khó thở, tiếng nói ít thay đổi – Có các vết loét nông, bờ đỏ – Biểu hiện viêm tấy gây sốt, khó nuốt, đau họng, nhói tai, khàn tiếng hoặc mất giọng, ấn vào thanh quản thấy đau, lâu ngày hình thành sẹo hẹp thanh quản – Màng sụn bị viêm và bắt đầu hoại tử, các tổ chức liên kết lỏng lẻo, sưng tấy, có mủ, thanh quản sưng to, khiến bệnh nhân khó nuốt, khó thở – Nhiệt độ toàn thân tăng cao, mạch nhanh, thở nông, huyết áp hạ, tồi tệ hơn có thể khiến trụy tim mạch Các biến chứng trở nên trầm trọng hơn khi đã có dấu hiệu bệnh mà không có biện pháp điều trị, tiếp tục tiếp xúc với các tác nhân xấu như khói thuốc, bụi, lông động vật, uống nước đá lạnh,… Thường xuyên hét lớn và sử dụng giọng nói quá nhiều dễ gây viêm thanh quản. 3. Nguyên nhân gây bệnh viêm thanh quản cấp ở người lớn Bệnh viêm thanh quản cấp thường xảy đến do các nguyên nhân như: – Tương tự như cảm lạnh, bệnh viêm thanh quản có thể là do virus Influenza (Flu) – Vi khuẩn là nguyên nhân hiếm gặp, thường là vi khuẩn phế cầu, bạch hầu,… – Gia tăng nguy cơ sau khi mắc một số bệnh hô hấp như: viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm VA,… – Tác nhân rượu bia và nước đá lạnh, đồ uống lạnh – La hét, hát quá to, nói nhiều thường xuyên Ngoài ra, cần chú ý đến các nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm thanh quản mạn tính để phòng tránh, không để bệnh dai dẳng và khó điều trị hơn: – Thường xuyên tiếp xúc hóa chất độc hại hoặc các chất gây dị ứng – Bị trào ngược axit dạ dày – Viêm mũi xoang mạn tính – Khói thuốc – Tiếp tục lạm dụng giọng nói, khiến thanh quản ngày càng yếu – Lạm dụng thuốc hít điều trị hen suyễn gây nên bội nhiễm nấm 4. Triệu chứng cảnh báo bệnh Bệnh cấp tính thường xuất hiện trong thời gian ngắn với các triệu chứng đặc trưng như: – Sốt, ớn lạnh với mức độ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh – Khàn tiếng, hụt hơi – Đau họng, lấy cộm như có dị vật trong cổ họng – Có các cơn ho khan, ho rất khó chịu, thường xuyên hắng giọng – Nuốt rát – Có thể có các triệu chứng của sốt siêu vi Qua thăm khám, có thể phát hiện các triệu chứng thực thể như: – Niêm mạc họng, thanh quản sưng đỏ, phù nề – Amidan có dấu hiệu sưng đỏ – Dây thanh xung huyết, phù nề, có tiết nhầy Khi thấy bất cứ triệu chứng nào cũng nên gặp bác sĩ để xin ý kiến điều trị thay vì tự mua thuốc điều trị tại nhà. Bởi bệnh có thể khởi phát do virus mà virus không cho đáp ứng với kháng sinh điều trị. Việc tự ý điều trị có thể khiến cho bệnh trầm trọng hơn, kéo dài viêm nhiễm dẫn đến viêm mạn tính. Chú ý gặp bác sĩ điều trị sớm tránh được các biến chứng thể bệnh nguy hiểm. 5. Điều trị triệt để bệnh Viêm thanh quản cấp tính là vấn đề sức khỏe mang tính tạm thời, khi xác định được căn nguyên và điều trị kịp thời thì sẽ nhanh chóng khỏi bệnh và không ảnh hưởng quá lớn đến sức khỏe toàn thân. Nguyên tắc điều trị bệnh viêm thanh quản được chia làm 2 trường hợp: – Với trường hợp không có triệu chứng khó thở cần kiêng nói, kiêng lạnh, giữ ấm. Sử dụng các loại kháng sinh, kháng viêm, tiêu đờm, giảm ho theo đơn của bác sĩ. Cần điều trị tại chỗ bằng thuốc giảm viêm nhóm corticoid. Bệnh nhân cũng cần chú ý ăn uống, tập luyện nâng cao đề kháng. – Với trường hợp có khó thở, có thể chia làm 3 cấp độ: điều trị nội khoa, cấp cứu, mở khí quản kết hợp hồi sức tích cực Ngoài sử dụng các thuốc kháng sinh, giảm viêm, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị tại chỗ bằng các phương pháp: – Khí dung – Bơm thuốc thanh quản – Súc họng bằng các dung dịch Bên cạnh đó, cần kết hợp các loại: hạ sốt, giảm đau, bổ sung yếu tố vi lượng, khoáng chất, dinh dưỡng cho cơ thể.
Causes and symptoms of acute laryngitis in adults Acute laryngitis is a very common disease and can occur at any age. This is an inflammation of the laryngeal mucosa, usually lasting less than 3 weeks with characteristic symptoms. Diseases in children and adults have different characteristics. Below is some information about acute laryngitis in adults that you need to know. Understanding the basic knowledge about the disease will help a lot in recognizing and thoroughly treating the disease. Acute laryngitis causes discomfort and changes in voice. 1. What disease is laryngitis? The larynx is located in the front of the neck, at the level of the cervical vertebrae from C1 to C6. This part is tube-shaped with the upper limit being the thyroid cartilage, the lower limit being the lower border of the cricoid cartilage. This is where the lower pharynx and trachea meet. The larynx has the function of respiration, pronunciation and protection of the lower respiratory tract. Due to a number of reasons such as dust and viruses, the thin mucosa of the larynx will become infected. Acute laryngitis has different clinical manifestations according to age, so it is divided into: – Acute laryngitis in children – Acute laryngitis in adults When the larynx is inflamed, the vocal cords will fall into an irritated state. Swollen vocal cords will cause sound distortion when air passes through, causing the voice to change and weaken. Although more common in children, acute laryngitis in adults also needs attention because its symptoms and effects are not small. 2. Danger level of the disease The disease causes serious complications in children and adults. Due to good recovery ability, complications are usually not too dangerous but should not be ignored: – Hemorrhage of laryngeal mucosa – Edema appears after secretions, causing the patient to have difficulty swallowing, difficulty breathing, and little change in voice – There are shallow ulcers with red edges – Symptoms of inflammation causing fever, difficulty swallowing, sore throat, tingling in the ears, hoarseness or loss of voice, pain when pressing on the larynx, and over time, narrowing of the larynx scars form. – The meniscus becomes inflamed and begins to necrosis, connective tissue becomes loose, swollen, filled with pus, and the larynx swells, making it difficult for the patient to swallow and breathe. – Increased body temperature, rapid pulse, shallow breathing, low blood pressure, worse can cause cardiovascular collapse Complications become more serious when there are signs of the disease without treatment, continued exposure to bad agents such as cigarette smoke, dust, animal hair, drinking ice cold water, etc. Frequently shouting loudly and using your voice too much can easily cause laryngitis. 3. Causes of acute laryngitis in adults Acute laryngitis often occurs due to causes such as: – Similar to a cold, laryngitis can be caused by the Influenza virus (Flu). – Bacteria are rare causes, usually pneumococcus, diphtheria, etc. – Increased risk after suffering from some respiratory diseases such as sinusitis, pharyngitis, tonsillitis, adenoiditis, etc. – Alcohol and ice-cold agents, cold drinks – Screaming, singing too loudly, talking too much often In addition, it is necessary to pay attention to the causes of chronic laryngitis to prevent the disease from persisting and making it more difficult to treat: – Frequently exposed to toxic chemicals or allergens – Stomach acid reflux – Chronic sinusitis - Smoke – Continue to abuse your voice, causing your larynx to become increasingly weak – Overuse of inhalers to treat asthma can cause fungal infections 4. Warning symptoms of the disease Acute diseases often appear in a short time with typical symptoms such as: – Fever, chills with severity depending on the cause of the disease – Hoarseness, shortness of breath – Sore throat, feeling like there is a foreign object in the throat – There are dry coughs, very uncomfortable coughs, and frequent throat clearing – Burning swallowing – There may be symptoms of viral fever Through examination, physical symptoms such as: – Mucous membranes of the throat and larynx are red and swollen – Tonsils show signs of swelling and redness – Vocal cords are congested, edematous, and have mucus secretions When you see any symptoms, you should see a doctor for treatment advice instead of buying self-treatment at home. Because the disease can start due to a virus that does not respond to antibiotic treatment. Self-treatment can make the disease worse, prolonging the infection, leading to chronic inflammation. Be sure to see a doctor for early treatment to avoid dangerous complications. 5. Thoroughly treat the disease Acute laryngitis is a temporary health problem. When the cause is identified and treated promptly, it will quickly recover and will not greatly affect the whole body's health. Principles of treating laryngitis are divided into 2 cases: – If there are no symptoms of difficulty breathing, you should abstain from talking, avoid cold, and keep warm. Use antibiotics, anti-inflammatories, expectorants, and cough suppressants as prescribed by your doctor. Local treatment with corticosteroid anti-inflammatory drugs is required. Patients also need to pay attention to diet and exercise to improve resistance. – In case of difficulty breathing, it can be divided into 3 levels: medical treatment, emergency treatment, tracheostomy combined with active resuscitation. In addition to using antibiotics and reducing inflammation, patients can be prescribed local treatment using the following methods: - Nebulized – Laryngeal medication pump – Gargle with solutions Besides, it is necessary to combine the following types: fever reducer, pain reliever, supplementing trace elements, minerals, and nutrients for the body.
thucuc
Khi bị côn trùng chui vào tai cần xử trí thế nào? Côn trùng chui vào tai không phải là tình trạng hiếm gặp, gây nhiều khó chịu, đau nhức thậm chí còn giảm thính lực. 1. Làm sao để biết được côn trùng chui vào tai? Những nơi ẩm thấp, nhiều đồ đạc là nơi trú ngụ ưa thích của các loại côn trùng như kiến, ruồi, muỗi,... Côn trùng có thể chui vào tai của bạn khi bạn nằm ngủ dưới sàn nhà hay ngủ ngoài trời trong những buổi cắm trại. Tình trạng này thường gặp ở trẻ nhỏ hơn là người lớn. Để xử lý bị côn trùng chui vào tai trước hết bạn cần phát hiện tình trạng này. Phát hiện càng sớm sẽ hạn chế được các tổn thương do côn trùng gây ra. Đối với côn trùng đang còn sống, bạn có thể nhận biết qua các chuyển động hoặc tiếng vo ve của chúng. Ngoài ra, côn trùng cũng có thể gây ra những hành động như cắn vào tai, khiến bạn đau, ngứa rát và kích ứng, khó chịu. Mức độ đau sẽ phụ thuộc vào cơ thể của mỗi người và kích thước của côn trùng. Có người chỉ bị những cơn đau nhẹ nhưng cũng không ít người bị dày vò bởi những cơn đau dữ dội do côn trùng tấn công. Thậm chí, còn có trường hợp chảy máu do bị tổn thương màng nhĩ. Người lớn có thể nhận biết được sự tồn tại của côn trùng thông qua những chuyển động hay những tiếng vo ve dễ dàng. Tuy nhiên, đối với trẻ nhỏ thì lại khác, các bé thường không thể phát hiện được điều này và nói cho bố mẹ được biết. Vì vậy, để nhận biết trẻ bị côn trùng chui vào tai, phụ huynh cần cẩn thận quan sát những hành động, cử chỉ của trẻ như gãi, dụi hay kéo một bên tai. 2. Cách xử lý khi bị côn trùng chui vào tai Khi bị côn trùng chui vào tai, bạn có thể xử lý ngay tại nhà đối với trường hợp nhẹ hoặc côn trùng có kích thước nhỏ. Hãy nằm nghiêng đầu về phía tai có côn trùng, dùng oxy già hoặc nước muối sinh lý ấm nhỏ ngập tai để khiến côn trùng tự chui ra ngoài hoặc chết vì ngạt, rối khéo léo gắp ra ngoài hoặc đưa người bệnh đến bệnh viện để bác sĩ gắp côn trùng ra. Nếu trường hợp côn trùng có kích thước lớn, các cơn đau dữ dội, bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện càng nhanh càng tốt. Bác sĩ sẽ lấy côn trùng ra cũng như xử lý những tổn thương do côn trùng gây ra. Sau khi đã lấy được côn trùng ra ngoài thì nên chú ý vệ sinh tai sạch sẽ, nhỏ thuốc đều đặn để phòng ngừa viêm nhiễm. Tuy nhiên, khi xử lý côn trùng chui vào tai không được sử dụng các dụng cụ để ngoáy móc. Điều này vô hình đẩy côn trùng vào sâu hơn, khiến việc loại bỏ chúng càng thêm khó khăn. Một điều mà bạn cần đặc biệt lưu ý là không thực hiện các phương pháp dân gian để xử lý khi bị côn trùng chui vào tai. Những phương pháp như hơ lá, xông hơi,... không chỉ không có tác dụng mà còn khiến côn trùng hoảng sợ, chạy càng sâu hơn. Nếu nghiêm trọng, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như thủng màng nhĩ, giảm thính lực,... Đồng thời, khi gặp tình trạng này cũng không nên kích động, lo lắng vì điều này có thể khiến côn trùng chui vào sâu hơn. 3. Bị côn trùng chui vào tai có sao không? Khi bị côn trùng chui vào tai có thể gây ra tác hại hại không mong muốn. Nhẹ thì chỉ cảm thấy đau, chảy máu, nặng thì thủng màng nhĩ, suy giảm thính lực. Vì thế bạn tuyệt đối không được xem nhẹ vấn đề này, khi phát hiện côn trùng trong tai cần tiến hành xử lý càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, bạn nên đến bệnh viện để được các bác sĩ can thiệp xử lý nếu: Không thể khiến cho công trùng tự chui ra khỏi hay rửa trôi nó bằng nước. Chỉ lấy ra được các bộ phận nhỏ ra ngoài phần còn lại không thể lấy ra được. Côn trùng chui vào tai gây ra các triệu chứng của tình trạng nhiễm trùng như: đau đớn, chảy dịch và máu, sốt cao, tai có mùi,. . 4. Cách phòng tránh côn trùng chui vào tai Côn trùng chui vào tai có thể mang đến nhiều ảnh hưởng không mong muốn. Vì thế, ngoài xử lý đúng cách thì phòng tránh tình trạng này cũng là điều cần thiết. Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ: bạn nên vệ sinh không gian sống của mình thường xuyên, chú ý sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, gọn gàng tránh côn trùng ẩn nấp. Không ngủ trên nền đất: bạn nên ngủ trên giường vì nó vừa rộng rãi lại thoải mái, nền đất ẩm thấp không thế tránh khỏi các loại côn trùng, có có thể đi qua và "vô tình" chui vào tai của bạn. Đồng thời, cần thường xuyên giặt giũ chăn gối để tránh thu hút côn trùng ghé thăm. Đối với các bé, cần chú ý vệ sinh cơ thể, thay quần áo sạch sẽ đặc biệt là sau khi bú sữa để hạn chế dụ côn trùng tới. Ngoài ra, cần cho bé chơi ở những nơi sạch sẽ, thoáng mát. Thực ra, những cách trên đây không thể phòng tránh hoàn toàn nhưng cùng góp phần hạn chế tình trạng côn trùng chui vào tai. Vì thế, bạn nên chú ý thực hiện nhé. Côn trùng chui vào tai không chỉ khiến chúng ta khó chịu mà còn có thể gây ảnh hưởng xấu đến vùng tai như chảy máu, sưng viêm, thậm chí là tổn thương màng nhĩ. Chính vì thế, khi phát hiện tình trạng này, bạn nên thực hiện những cách loại bỏ côn trùng mà chúng tôi nêu trên càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu không hiệu quả, bạn cần đến bệnh viện để được các bác sĩ can thiệp xử lý.
What should you do when an insect gets into your ear? Insects getting into the ear is not a rare condition, causing a lot of discomfort, pain and even hearing loss. 1. How to know if insects have entered the ear? Humid places with a lot of furniture are the favorite places for insects such as ants, flies, mosquitoes, etc. Insects can get into your ears when you sleep on the floor or outside in the house. camping sessions. This condition is more common in young children than in adults. To deal with insects getting into your ears, you first need to detect this condition. Early detection will limit the damage caused by insects. For living insects, you can recognize them through their movements or buzzing sounds. In addition, insects can also cause actions such as biting the ear, causing pain, itching, irritation, and discomfort. The level of pain will depend on each person's body and the size of the insect. Some people only suffer from mild pain, but many people are tormented by severe pain due to insect attacks. There are even cases of bleeding due to damage to the eardrum. Adults can easily recognize the existence of insects through movements or buzzing sounds. However, it is different for young children, they often cannot detect this and tell their parents. Therefore, to recognize that children have insects in their ears, parents need to carefully observe the child's actions and gestures such as scratching, rubbing or pulling one ear. 2. How to handle insects getting into your ears When insects get into your ears, you can treat them right at home for mild cases or small sized insects. Lie with your head tilted towards the ear where the insect is. Use hydrogen peroxide or warm saline to cover the ear to make the insect crawl out on its own or die of suffocation. Gently remove it or take the patient to the hospital for treatment. The doctor removed the insect. If the insect is large in size and the pain is severe, the patient needs to be taken to the hospital as quickly as possible. The doctor will remove the insects as well as treat the damage caused by the insects. After removing the insects, you should pay attention to clean the ears and apply medicine regularly to prevent infection. However, when dealing with insects that get into the ear, do not use hook-picking tools. This invisibly pushes the insects deeper, making them even more difficult to remove. One thing that you need to pay special attention to is not to use folk methods to deal with insects getting into your ears. Methods such as drying leaves, steaming, etc. are not only ineffective but also make insects panic and run deeper. If serious, it can cause dangerous complications such as perforated eardrums, hearing loss, etc. At the same time, when encountering this condition, you should not be agitated or worried because this can cause insects to crawl. go deeper. 3. Is it okay to have an insect get into your ear? When insects get into your ears, they can cause unwanted harm. Mild cases only cause pain and bleeding, severe cases cause perforated eardrums and hearing loss. Therefore, you absolutely must not ignore this problem. When you detect insects in your ears, you need to treat it as soon as possible. However, you should go to the hospital for treatment by doctors if: It is impossible to make the insect come out on its own or wash it away with water. Only small parts can be removed, the rest cannot be removed. Insects getting into the ear cause symptoms of infection such as: pain, discharge and blood, high fever, smelly ears, etc. . 4. How to prevent insects from getting into your ears Insects getting into the ear can cause many unwanted effects. Therefore, in addition to proper handling, preventing this situation is also necessary. Ensure a clean living environment: you should clean your living space regularly, pay attention to arranging furniture neatly and neatly to avoid hidden insects. Do not sleep on the ground: you should sleep on a bed because it is both spacious and comfortable. Moist ground cannot avoid insects, which can pass by and "accidentally" get into your ears. At the same time, it is necessary to regularly wash bedding to avoid attracting insects. For babies, it is necessary to pay attention to body hygiene and change into clean clothes, especially after breastfeeding to limit the attraction of insects. In addition, children need to play in clean, cool places. In fact, the above methods cannot be completely prevented, but they contribute to limiting the situation of insects getting into the ears. Therefore, you should pay attention to it. Insects getting into our ears not only make us uncomfortable but can also cause Adverse effects on the ear area such as bleeding, inflammation, and even damage to the eardrum. Therefore, when you detect this condition, you should implement the insect removal methods we mentioned above as soon as possible. However, if it doesn't work, you need to go to the hospital to have it treated by doctors.
medlatec
Công dụng thuốc Dioxzye Dioxzye là thuốc kê đơn dùng trong điều trị các triệu chứng thông thường do đầy hơi. Cơ chế hoạt động của thuốc là làm giảm sức căng bề mặt, từ đó các bóng khí bị xẹp và loại bỏ chúng dễ dàng bằng phản ứng ợ hoặc qua hơi ruột. 1. Dioxzye là thuốc gì? Dioxzye thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 25 vỉ x 10 viên và hộp 50 vỉ x 10 viên.Thành phần Simethicon (hàm lượng 80mg) có trong thuốc giúp làm giảm các triệu chứng đầy hơi, bao gồm cảm giác bị ép và căng tức ở vùng thượng vị. 2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dioxzye Cách sử dụng thuốc Dioxzye:Thuốc Dioxzye được chỉ định sử dụng theo đường uống.Bệnh nhân chỉ được sử dụng Dioxzye khi có chỉ định của bác sĩ.Liều thuốc Dioxzye được chỉ định như sau:Liều Dioxzye thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 - 2 viên sau bữa ăn.Trong trường hợp chuẩn bị chụp X quang thì uống thuốc Dioxzye 2 hoặc 3 ngày trước khi chụp.Liều dùng Dioxzye sẽ được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày từ khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ. 3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Dioxzye Thuốc Dioxzye chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Dioxzye.Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.Không dùng thuốc Dioxzye khi quá hạn sử dụng ghi trên bao bì, thuốc đổi màu hay có mùi lạ. 4. Tác dụng phụ thuốc Dioxzye Thuốc Dioxzye dường như không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở việc tiết dịch vị hoặc sự hấp thu các chất bổ dưỡng, do đó không gây nên các tác dụng không mong muốn toàn thân.Khi gặp các triệu chứng bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Dioxzye, bạn cần thông báo cho bác sĩ để có pháp pháp xử trí phù hợp.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Dioxzye. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần áp dụng chính xác liều dùng ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.
Uses of Dioxzye medicine Dioxzye is a prescription medication used to treat common symptoms of bloating. The drug's mechanism of action is to reduce surface tension, thereby collapsing air bubbles and removing them easily by belching or intestinal gas. 1. What is Dioxzye? Dioxzye belongs to the group of gastrointestinal drugs, prepared in tablet form, packaged in boxes of 25 blister packs x 10 tablets and boxes of 50 blister packs x 10 tablets. The ingredient Simethicone (80 mg content) in the drug helps reduce symptoms. flatulence, including a feeling of pressure and tightness in the epigastric area. 2. Dosage and how to use Dioxzye How to use Dioxzye: Dioxzye is indicated for oral use. Patients can only use Dioxzye when prescribed by a doctor. Dosage of Dioxzye is indicated as follows: The usual dose of Dioxzye for adults is one dose per day. Chew 1 - 2 tablets thoroughly after meals. In case of preparing for an X-ray, take Dioxzye 2 or 3 days before the scan. The dose of Dioxzye will be adjusted depending on the patient's age and symptoms. You should not use more than 12 tablets/day once prescribed and monitored by your doctor. 3. Contraindications to using Dioxzye drug Dioxzye is contraindicated in the following cases: Cases of hypersensitivity to any ingredient in Dioxzye. Do not use more than 12 tablets/day unless directed and monitored by a doctor. Do not Use Dioxzye if the expiration date stated on the packaging has passed, or if the drug changes color or has a strange smell. 4. Dioxzye side effects Dioxzye medicine does not seem to be absorbed through the digestive tract or interfere with the secretion of gastric juice or the absorption of nutrients, so it does not cause unwanted systemic effects. When experiencing unusual symptoms While using Dioxzye, you need to notify your doctor for appropriate treatment. Above is information about uses, dosage and notes when using Dioxzye. To ensure health safety and maximize treatment effectiveness, you need to apply the exact dosage stated on the packaging, package insert or doctor's instructions. Do not arbitrarily calculate, apply or change the dosage.
vinmec
Bà bầu ăn chôm chôm nhiều có tốt không? Những lưu ý cần biết Chôm chôm là một trong những loại quả hấp dẫn của mùa hè. Với vị ngọt mát, mọng nước, loại quả này đặc biệt được các chị em bầu bí ưa thích. Tuy nhiên bà bầu ăn chôm chôm nhiều có tốt không là điều mà các mẹ bầu nên tìm hiểu nếu lỡ quá ưa thích loại quả ngọt này. 1. Thành phần chính và lợi ích của chôm chôm với sức khỏe Chôm chôm là loại quả đặc trưng của miền tây sông nước. Với vị ngọt, mềm, mọng nước, chôm chôm không chỉ dễ ăn mà còn rất ngon, có thể khiến ai cũng phải yêu thích. Thành phần chính của chôm chôm Các thành phần chính trong quả chôm chôm gồm có: rất nhiều chất xơ, vitamin C, protein, khoáng chất,... Chỉ cần ăn 5-6 quả chôm chôm là đủ cung cấp 50% nhu cầu vitamin C của cơ thể hàng ngày. Loại quả này cũng chứa nhiều khoáng chất như: sắt, mangan, kẽm, folate, carbohydrate, canxi, magiê, phốt-pho, kali, natri,... Thành phần dinh dưỡng và calo của chôm chôm cũng khá dồi dào. Lợi ích của chôm chôm đối với sức khỏe Có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng nên chôm chôm được biết đến là loại quả có nhiều lợi ích đối với sức khỏe thông thường. Trong dân gian, chôm chôm xanh được dùng để bào chế thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ, tưa miệng, tiểu đường,... Chôm chôm chứa nhiều vitamin, tốt cho da và tóc, cung cấp một số khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, đây là lợi ích với người bình thường. Còn bà bầu ăn chôm chôm nhiều có tốt không thì còn phải xem xét. 2. Lợi ích của chôm chôm với bà bầu Là loại quả mọng chứa nhiều vitamin và khoáng chất, chôm chôm hoàn toàn có nhiều lợi ích với sức khỏe của bà bầu. Trong đó có thể kể đến: Tốt cho đường tiêu hóa Chôm chôm chứa nhiều chất xơ, giúp nhuận tràng tốt hơn. Ăn chôm chôm giúp bà bầu ngừa được tình trạng táo bón và cả tiêu chảy. Tốt cho da và tóc Chôm chôm cung cấp nguồn cung cấp vitamin E dồi dào và nhiều vitamin khác tốt cho cơ thể. Nhờ vậy, ăn chôm chôm ở lượng vừa phải cũng là một giải pháp giúp các bà bầu giải quyết vấn đề về da và tóc. Đặc biệt là hỗ trợ ngừa được tình trạng rạn da trong thời kỳ mang thai, ngăn ngừa mụn trứng cá, da mệt mỏi, chống lão hóa da. Tốt cho máu Lượng sắt trong quả chôm chôm cũng khá lý tưởng để cung cấp cho cơ thể bà bầu. Sát giúp kiểm soát nồng độ hemoglobin trong máu, hỗ trợ bổ sung sắt tự nhiên cho cơ thể, phòng tránh tình trạng thiếu máu khi mang thai. Chính vì thế, ăn chôm chôm giúp các bà bầu cảm giác đỡ mệt mỏi. Vậy nên, bà bầu ăn chôm chôm nhiều có tốt không luôn là điều mà nhiều mẹ bầu thắc mắc. Hỗ trợ hệ miễn dịch Trong chôm chôm cũng chứa nhiều kẽm, đồng, là những khoáng chất cần thiết trong quá trình tạo tế bào bạch cầu, tăng hệ miễn dịch. Trong khi đó, cơ thể mang thai của phụ nữ thường yếu, nhạy cảm, dễ bị nhiễm trùng. Ăn chôm chôm lượng hợp lý cũng là cách để bổ sung các chất tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Kiểm soát huyết áp Các thành phần trong chôm chôm cũng được cho là có khả năng kiểm soát huyết áp và cả cholesterol. Hỗ trợ tăng cường lưu thông máu, giảm thiểu tình trạng phù nề chân tay khi mang thai. Giảm nguy cơ mệt mỏi, chóng mặt khi ốm nghén Các bà bầu trong giai đoạn ốm nghén thường sợ mùi thức ăn. Trong khi đó, chôm chôm có vị ngọt thanh, hơi chua nhẹ nên hợp với khẩu vị của bà bầu. Trong nhiều trường hợp, quả chôm chôm là “cứu cánh” giúp các bà bầu chống lại cơn đói do ốm nghén không ăn được, giảm mệt mỏi, chóng mặt và buồn nôn. 3. Bà bầu ăn chôm chôm nhiều có tốt không? Chôm chôm có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nhưng phải ăn với lượng hợp lý, vừa phải. Nếu bà bầu ăn quá nhiều chôm chôm có thể gây ra những tác dụng phụ như: Dễ tiểu đường thai kỳ Chôm chôm có hàm lượng đường cao, nếu ăn quá nhiều chôm chôm có thể khiến cho lượng đường dung nạp cho cơ thể quá nhiều. Mẹ bầu sẽ dễ gặp các vấn đề về đường huyết, tiểu đường thai kỳ. Do vậy, các mẹ bầu chỉ nên ăn 5-6 quả chôm chôm mỗi ngày là đủ, tránh ăn quá nhiều. Tăng cholesterol Cũng bởi hàm lượng đường cao mà khi ăn nhiều chôm chôm, lượng đường này vào cơ thể sẽ tạo ra nhiều acid béo, giải phóng vào máu. Các acid béo này được sử dụng để sản sinh triglycerides trong các tế bào mỡ, dẫn đến tăng lượng mỡ trong cơ thể. Về lâu dài, tình trạng này sẽ không tốt cho sức khỏe của cả mẹ và bé. Vậy nên, mẹ bầu nên lưu ý, chôm chôm dù ngon và hấp dẫn cũng nên ăn vừa phải, tránh các tác dụng phụ từ loại quả này. 4. Những lưu ý khi chọn chôm chôm cho bà bầu Mẹ bầu nào ưa thích quả chôm chôm thì nên học cách lựa chọn loại quả tươi ngon và cách sử dụng sao cho tốt đối với sức khỏe của mình. Theo đó, các chị em nên lưu ý những điều sau đây: Cách chọn chôm chôm ngon Chỉ nên mua chôm chôm đúng vụ (từ tháng 6 đến khoảng tháng 11) sẽ an toàn hơn là quả trái vụ thường chứa nhiều dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Chọn quả to, mọng, màu đỏ tươi, gai thưa và mềm. Ăn thử thấy quả ngọt, cùi dày, mọng nước. Tránh mua những quả chôm chôm đã úa màu, xỉn màu, gai bị gãy dập. Chôm chôm mua về nên bảo quản trong tủ lạnh trong khoảng 5 ngày, chỉ sử dụng khi quả còn tươi. Bà bầu nên ăn chôm chôm đúng cách Các mẹ bầu nên lưu ý: nên rửa quả chôm chôm trước khi ăn. Không dùng miệng để cắn vỏ, không ăn những quả đã quá chín sẽ chứa nồng độ cồn cao, không tốt cho mẹ và thai nhi. Không ăn nhiều chôm chôm cùng một lúc. Những mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ hay cao huyết áp, có nguy cơ tăng cân nhanh nên hạn chế tối đa việc ăn loại quả này. Với những thông tin trên đây, chắc hẳn đã giúp chị em giải đáp được thắc mắc bà bầu ăn chôm chôm nhiều có tốt không. Chôm chôm là loại quả ngon, hấp dẫn, nhiều thành phần dinh dưỡng. Ăn chôm chôm tốt cho sức khỏe nhưng với lượng hợp lý, nhất là với các chị em đang trong giai đoạn bầu bí.
Is it good for pregnant women to eat a lot of rambutan? Notes you need to know Rambutan is one of the attractive fruits of summer. With a sweet, juicy taste, this fruit is especially loved by pregnant women. However, is it good for pregnant women to eat a lot of rambutan? This is something that pregnant mothers should find out if they happen to like this sweet fruit too much. 1. Main ingredients and health benefits of rambutan Rambutan is a typical fruit of the western region. With a sweet, soft, succulent taste, rambutan is not only easy to eat but also very delicious, making everyone love it. Main ingredients of rambutan The main ingredients in rambutan include: lots of fiber, vitamin C, protein, minerals,... Just eating 5-6 rambutans is enough to provide 50% of the body's daily vitamin C needs. This fruit also contains many minerals such as iron, manganese, zinc, folate, carbohydrates, calcium, magnesium, phosphorus, potassium, sodium,... The nutritional composition and calories of rambutan are also quite abundant. Benefits of rambutan for health Containing many nutritional ingredients, rambutan is known as a fruit with many benefits for general health. In folk medicine, green rambutan is used to prepare medicine to treat diarrhea, dysentery, thrush, diabetes, etc. Rambutan contains many vitamins, is good for the skin and hair, and provides some essential minerals for the body. body. However, this is a benefit for ordinary people. Whether it's good for pregnant women to eat a lot of rambutan remains to be seen. 2. Benefits of rambutan for pregnant women As a berry containing many vitamins and minerals, rambutan has many health benefits for pregnant women. These include: Good for the digestive tract Rambutan contains a lot of fiber, which helps improve laxation. Eating rambutan helps pregnant women prevent constipation and diarrhea. Good for skin and hair Rambutan provides a rich source of vitamin E and many other vitamins that are good for the body. Thanks to that, eating rambutan in moderate amounts is also a solution to help pregnant women solve skin and hair problems. Especially helps prevent stretch marks during pregnancy, prevents acne, tired skin, and prevents skin aging. Good for blood The amount of iron in rambutan is also quite ideal to provide for pregnant women's bodies. Sat helps control hemoglobin levels in the blood, supports natural iron supplementation for the body, and prevents anemia during pregnancy. Therefore, eating rambutan helps pregnant women feel less tired. So, is it good for pregnant women to eat a lot of rambutan? This is always something that many pregnant mothers wonder about. Supports the immune system Rambutan also contains a lot of zinc and copper, which are essential minerals in the process of creating white blood cells and increasing the immune system. Meanwhile, pregnant women's bodies are often weak, sensitive, and susceptible to infection. Eating a reasonable amount of rambutan is also a way to supplement the body with immune-boosting substances. Control blood pressure The ingredients in rambutan are also said to have the ability to control blood pressure and cholesterol. Supports increased blood circulation, minimizing swelling of limbs during pregnancy. Reduce the risk of fatigue and dizziness during morning sickness Pregnant women during morning sickness are often afraid of the smell of food. Meanwhile, rambutan has a sweet, slightly sour taste, so it suits the taste of pregnant women. In many cases, rambutan fruit is a "lifesaver" to help pregnant women fight hunger caused by morning sickness and not be able to eat, reduce fatigue, dizziness and nausea. 3. Is it good for pregnant women to eat a lot of rambutan? Rambutan has many health benefits. But you must eat in reasonable and moderate amounts. If Mrs Pregnant women eating too much rambutan can cause side effects such as: Easy to get gestational diabetes Rambutan has a high sugar content. Eating too much rambutan can cause the body to absorb too much sugar. Pregnant mothers will have it easy have blood sugar problems and gestational diabetes. Therefore, pregnant mothers should only eat 5-6 rambutans a day, avoiding eating too much. Increased cholesterol Also because of the high sugar content, when eating a lot of rambutan, this amount of sugar in the body will create a lot of fatty acids, released into the blood. These fatty acids are used to produce triglycerides in fat cells, leading to increased body fat. In the long term, this condition will not be good for the health of both mother and baby. Therefore, pregnant mothers should note that although delicious and attractive, rambutan should be eaten in moderation to avoid side effects from this fruit. 4. Notes when choosing rambutan for pregnant women Pregnant mothers who love rambutan should learn how to choose fresh fruits and how to use them in a way that is good for their health. Accordingly, women should note the following: How to choose delicious rambutan Only buying rambutan in season (from June to around November) will be safer than out-of-season fruit, which often contains a lot of pesticide residue. Choose large, juicy, bright red fruits with sparse and soft spines. Try the fruit and see that the fruit is sweet, has thick flesh, and is succulent. Avoid buying rambutans that are discolored, dull, and have broken spines. Purchased rambutan should be stored in the refrigerator for about 5 days, only use when the fruit is still fresh. Pregnant women should eat rambutan properly Pregnant mothers should note: you should wash rambutan before eating. Do not use your mouth to bite the peel, do not eat overripe fruits because they contain high alcohol content, not good for mother and fetus. Do not eat a lot of rambutan at one time. Pregnant mothers with gestational diabetes or high blood pressure are at risk of rapid weight gain, so they should minimize eating this fruit. With the above information, it has certainly helped women answer the question of whether it is good for pregnant women to eat a lot of rambutan. Rambutan is a delicious, attractive fruit with many nutritional ingredients. Eating rambutan is good for health but in reasonable amounts, especially for women who are pregnant.
medlatec
Bị ung thư thực quản sống được bao lâu? Ung thư thực quản là một bệnh lý ác tính và có nguy cơ tử vong cao vì thường được phát hiện ở giai đoạn muộn. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm thì tỉ lệ sống trên 5 năm được cải thiện rất nhiều. Nếu bạn thắc mắc ung thư thực quản sống được bao lâu thì hãy cùng tham khảo những thông tin dưới đây. 1. Tổng quan về ung thư thực quản Thực quản là một phần của ống tiêu hóa nằm ngay sau khí quản, có nhiệm vụ dẫn thức ăn, các chất lỏng từ miệng họng xuống tới dạ dày. Thực quản của một người trưởng thành thường có chiều dài khoảng 25 cm.Ung thư thực quản là tình trạng tế bào trong lòng thực quản tăng sinh một cách bất thường, có thể gây xâm nhập sâu hơn vào các lớp của thành thực quản và do thực quản không có thanh mạc nên u nhanh chóng xâm lấn qua cơ quan lân cận.Ung thư thực quản gồm có một số dạng là ung thư biểu mô vảy, ung thư biểu mô tuyến và một số loại khác.Ung thư biểu mô vảy (chiếm khoảng 95%): Đây là tình trạng ung thư từ tế bào dạng biểu mô ở thành thực quản, thường xảy ra ở 1⁄3 trên hoặc ở 1⁄3 giữa thực quản. Loại này thường nhạy cảm với xạ trị và hóa trị.Ung thư biểu mô tuyến (chiếm 2.5-5%): Đây là tình trạng các tế bào cũng như các khối u thường xuất hiện từ tổ chức tuyến ở phần dưới của thực quản. Những khối u này nếu không được điều trị sớm có thể xâm lấn ra những bộ phận khác của của cơ thể như gan, phổi hay xương,... một cách nhanh chóng. Ung thư biểu mô tuyến, ít nhạy cảm với xạ trị và hóa trị.Các loại khác (chưa tới 1%) bao gồm ung thư tế bào nhỏ, lympho và sarcoma.Bệnh ung thư thực quản được chia làm 4 giai đoạn, với mỗi giai đoạn có tiên lượng khác nhau:Ung thư thực quản giai đoạn 1: Các tế bào ung thư nằm ở lớp trên cùng của thành thực quản.Ung thư thực quản giai đoạn 2: Là khi tế bào ung thư thực quản đã xâm lấn đến tổ chức bạch huyết lân cận, tuy nhiên chưa gây ra ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn này chia thành 2 giai đoạn nhỏ.Ung thư thực quản giai đoạn 3: Các tế bào ung thư xâm lấn trong vùng cạnh thực quản và bạch huyết, ảnh hưởng đến lớp sâu hơn của thành thực quản.Ung thư thực quản giai đoạn 4: Đây là ung thư giai đoạn cuối, các tế bào ung thư đã xâm lấn đến các bộ phận khác của cơ thể như gan, phổi, não, xương. 2. Bệnh ung thư thực quản sống được bao lâu? Tiên lượng sống ung thư thực quản thường rất xấu, vì người bệnh thường phát hiện ở giai đoạn muộn nên việc điều trị ung thư thực quản rất khó khăn.Ung thư thực quản sống bao lâu phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:Giai đoạn phát hiện ung thư: Giai đoạn sớm thì tiên lượng sống ung thư thực quản tốt hơn, vì hoàn toàn có khả năng phẫu thuật được, tùy thuộc vào đoạn thực quản mắc ung thư mà lựa chọn phương pháp phẫu thuật. Đối với những trường hợp ung thư thực quản giai đoạn muộn hay di căn, điều trị chỉ giúp giảm triệu chứng, kéo dài thời gian sống và tỷ lệ sống sót trên 5 năm rất nhỏ.Sức khoẻ nền của người bệnh: Nếu người bệnh có sức khỏe tốt, ít hoặc không có bệnh nền khác thì tiên lượng cũng tốt hơn.Chế độ dinh dưỡng phù hợp.Đối với việc ung thư thực quản sống được bao lâu còn tùy thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh và nhiều yếu tố khác. Bệnh này có tiên lượng xấu vì thường được phát hiện muộn, do các triệu chứng không đặc hiệu. Tỉ lệ sống thêm 5 năm của ung thư thực quản theo các giai đoạn bệnh:Giai đoạn I: Giai đoạn này thường điều trị chính là ung thư thực quản là phẫu thuật. Thời gian sống sau mổ ung thư thực quản trên 5 năm là khoảng 80%.Giai đoạn IIA: Thời gian sống trên 5 năm là từ 50 – 80%.Giai đoạn IIB: Tỷ lệ sống trên 5 năm còn 10 – 30%.Giai đoạn III: Với giai đoạn 3 thì tỷ lệ sống trên 5 năm là 10 – 15%.Giai đoạn IV: Giai đoạn di căn/giai đoạn cuối thì tiên lượng rất xấu, chỉ có < 5% sống trên 5 năm. Thậm chí, một số trường hợp mắc ung thư thực quản giai đoạn cuối có thể tử vong chỉ vài tuần ngay sau khi được chẩn đoán bệnh hoặc có thể chỉ kéo dài sự sống được thêm vài tháng. Thời gian sống trung bình của người mắc ung thư thực quản giai đoạn cuối chỉ từ khoảng 4 đến 6 tháng, rất khó kéo dài được đến 5 năm.Như vậy, không có thời điểm sống chính xác cho từng người bệnh ung thư thực quản. Vì thời gian sống phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. 3. Cách chăm sóc cho người bệnh ung thư thực quản Thực quản là đoạn đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày, ung thư thực quản có thể khiến đường dẫn thực ăn bị tắc nghẽn. Người bệnh không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, chính vì vậy bên cạnh việc quan tâm ung thư thực quản sống được bao lâu thì bạn cũng cần chú ý chế độ dinh dưỡng cho người bệnh. Điều này giúp cơ thể người bệnh được cung cấp đủ dinh dưỡng thì khả năng chống chọi lại bệnh tốt hơn và cũng giúp gia tăng chất lượng cuộc sống cho người bệnh.Một số lưu ý về chế độ dinh dưỡng và chăm sóc hỗ trợ cho người bệnh bao gồm:Nên lựa chọn thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, có tính chất mềm, loãng, xoay nhuyễn, chia thành nhiều bữa trong ngày. Nếu cần thiết, bác sĩ sẽ phối hợp với dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch với các loại dịch dinh dưỡng đặc hiệu bổ sung. Nếu bệnh nhân không ăn uống bằng đường miệng được, tốt nhất là cần bơm thức ăn đã xay nhuyễn qua sonde dạ dày được mở ra da.Bệnh nhân cũng được chỉ định dùng các thuốc băng niêm mạc, thuốc ức chế tiết để tránh nguy cơ viêm thực quản.Nếu người bệnh đau nhiều có thể phải dùng thuốc giảm đau để kiểm soát cơn đau. Giúp gia tăng chất lượng cuộc sống cho người bệnh, đặc biệt những người mắc bệnh giai đoạn cuối.Tóm lại tiên lượng sống ung thư thực quản thường xấu, vì hay phát hiện bệnh muộn. Vì vậy, để gia tăng cơ hội sống trên 5 năm của người bệnh ung thư thực quản bạn hãy tầm soát sớm ung thư, nếu phát hiện sớm tỷ lệ sống cao hơn rất nhiều.
How long can you live with esophageal cancer? Esophageal cancer is a malignant disease and has a high risk of death because it is often detected at a late stage. However, if detected early, the 5-year survival rate is greatly improved. If you wonder how long you can live with esophageal cancer, please refer to the information below. 1. Overview of esophageal cancer The esophagus is a part of the digestive tract located right behind the trachea, responsible for carrying food and liquids from the mouth and throat to the stomach. An adult's esophagus is usually about 25 cm long. Esophageal cancer is a condition in which cells in the esophageal lining grow abnormally, which can penetrate deeper into the layers of the esophageal wall and Because the esophagus does not have a serosa, the tumor quickly invades neighboring organs. Esophageal cancer includes several types: squamous carcinoma, adenocarcinoma and some other types. Esophageal cancer Squamous (about 95%): This is a cancer from epithelial cells in the esophageal wall, usually occurring in the upper 1⁄3 or middle 1⁄3 of the esophagus. This type is often sensitive to radiotherapy and chemotherapy. Adenocarcinoma (accounting for 2.5-5%): This is a condition in which cells and tumors often appear from glandular tissue in the lower part of the esophagus. . These tumors, if not treated early, can quickly invade other parts of the body such as the liver, lungs or bones. Adenocarcinoma, less sensitive to radiotherapy and chemotherapy. Other types (less than 1%) include small cell cancer, lymphoma and sarcoma. Esophageal cancer is divided into 4 stages, with Each stage has a different prognosis: Esophageal cancer stage 1: Cancer cells are located in the top layer of the esophageal wall. Esophageal cancer stage 2: This is when esophageal cancer cells have invaded the esophagus. invades nearby lymphatic tissue, but does not affect other parts of the body. This stage is divided into 2 small stages. Esophageal cancer stage 3: Cancer cells invade the paraesophageal area and lymphatics, affecting the deeper layer of the esophageal wall. Esophageal cancer stage Stage 4: This is final stage cancer, cancer cells have invaded other parts of the body such as the liver, lungs, brain, and bones. 2. How long can you live with esophageal cancer? The prognosis for esophageal cancer is often very poor, because patients often detect it at a late stage, so treating esophageal cancer is very difficult. How long esophageal cancer lives depends on many different factors, including including: Stage of cancer detection: Early stages have a better prognosis for esophageal cancer survival, because surgery is completely possible. Depending on the section of the esophagus affected by cancer, the surgical method is chosen. For cases of late-stage or metastatic esophageal cancer, treatment only helps reduce symptoms, prolong survival, and the survival rate of over 5 years is very small. The patient's underlying health: If the patient If you are in good health and have few or no other underlying diseases, your prognosis is better. Appropriate nutrition. How long you can live with esophageal cancer depends on the stage at which the disease is detected and many factors. other. This disease has a poor prognosis because it is often detected late, due to nonspecific symptoms. The 5-year survival rate of esophageal cancer according to disease stages: Stage I: This stage is usually the main treatment for esophageal cancer is surgery. The survival time after esophageal cancer surgery over 5 years is about 80%. Stage IIA: Survival time over 5 years is from 50 - 80%. Stage IIB: Survival rate over 5 years is 10 - 30%. Stage III: With stage 3, the 5-year survival rate is 10 - 15%. Stage IV: Metastatic/final stage has a very poor prognosis, with only <5% living over 5 years. Some cases of late-stage esophageal cancer may even die just a few weeks after being diagnosed or may only live a few more months. The average survival time for people with end-stage esophageal cancer is only about 4 to 6 months, and it is very difficult to extend it to 5 years. Thus, there is no exact survival time for each person with esophageal cancer. . Because lifespan depends on many different factors. 3. How to care for people with esophageal cancer The esophagus is the passage that carries food from the mouth to the stomach. Esophageal cancer can cause the food passage to become blocked. Patients are not provided with adequate nutrition, so in addition to caring about how long esophageal cancer can live, you also need to pay attention to the patient's diet. This helps the patient's body to be provided with enough nutrition to be able to fight the disease better and also helps increase the patient's quality of life. Some notes on nutrition and supportive care for the patient Patients should choose foods that are full of nutrients, soft, thin, pureed, and divided into several meals a day. If necessary, the doctor will combine intravenous nutrition with additional specific nutritional solutions. If the patient cannot eat or drink by mouth, it is best to pump pureed food through a gastric tube that is opened to the skin. The patient is also prescribed to use mucosal dressings and secretion inhibitors to avoid the risk of esophagitis. If the patient has a lot of pain, they may need to take painkillers to control the pain. Helps increase the quality of life for patients, especially those with end-stage disease. In short, the prognosis for esophageal cancer is often poor, because the disease is often detected late. Therefore, to increase the chance of living more than 5 years for people with esophageal cancer, you should screen for cancer early. If detected early, the survival rate is much higher.
vinmec
Công dụng thuốc Nicbazagin Nicbazagin là thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, bao gồm 2 thành phần chính là Paracetamol và Cafein. Quý bạn đọc có thể theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin về thuốc Nicbazagin có công dụng gì? 1. Công dụng thuốc Nicbazagin Hoạt tính Paracetamol trong thuốc nicbazagin có tác dụng giảm đau và hạ sốt ở người sốt cao. Đặc biệt, hầu như thuốc không ảnh hưởng đến thân nhiệt ở cơ thể bình thường.Ngoài ra, hoạt chất Paracetamol còn tác động lên vùng dưới đồi làm giãn mạch, tăng dòng máu ngoại vi, do đó thuốc có tác dụng hạ nhiệt tốt.Hoạt chất Cafein khi kết hợp cùng hoạt chất Paracetamol tạo tác dụng hiệp đồng và làm tăng hiệu quả giảm đau.Thuốc Nicbazagin được dùng trong các trường hợp sau:Trường hợp đau nhẹ đến trung bình như: cảm lạnh, cúm, đau họng, đau nửa đầu, nhổ răng, viêm khớp, đau đầu, đau bụng kinh, đau cơ xương khớp, đau răng,...Sốt.Ngoài ra, thuốc Nicbazagin cũng có tác dụng điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn của các đợt cấp của bệnh lý: Đau vai cấp, đau thắt lưng, viêm gân cơ, đau rễ thần kinh nặng hoặc đau do chấn thương.Chống chỉ định tuyệt đối của thuốc Nicbazagin gồm:Các trường hợp mẫn cảm hay kích ứng với thành phần Paracetamol hoặc cafein và tá dược các chất khác có trong thuốc.Tình trạng viêm loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.Bệnh nhân suy gan nặng và suy thận nặng.Trường hợp trẻ em dưới 15 tuổi không dùng thuốc.Trường hợp phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ hoặc phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc.Chống chỉ định tương đối khi dùng thuốc nicbazagin: Người đang điều trị bằng các thuốc chống viêm không steroid NSAIDs, thuốc chống đông máu đường uống: heparin hay các sulfamid hạ đường huyết, muối Lithium và Ticlopidine. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Nicbazagin Thuốc Nicbazagin nên uống tốt nhất với một cốc nước lọc. Nên nuốt cả viên và không nên nhai thuốc. Liều dùng khuyến cáo của thuốc Nicbazagin như sau:Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 - 2 viên/lần, cách nhau tối thiểu mỗi 4 - 6 giờ.Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: uống 01 viên/lần, cách nhau tối thiểu mỗi 4-6 giờ. 3. Tương tác thuốc Nicbazagin Thuốc chống đông máu đường uống: Heparin và ticlopidine khi dùng kết hợp thuốc Nicbazagin sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do ức chế chức năng tiểu cầu và làm mỏng niêm mạc dạ dày - tá tràng.Thuốc Methotrexate dùng kết hợp Nicbazagin làm gia tăng độc tính về huyết học của chất này.Thuốc sulfamid hạ đường huyết dùng đồng thời với Nicbazagin sẽ làm tăng tác dụng hạ đường huyết.Digoxin khi kết hợp cùng. Nicbazagin làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu.Thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn và beta ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu): Giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin giãn mạch.Leflunomide, Teriflunomide dùng cùng Nicbazagin làm tăng nguy cơ ngộ độc gan, bao gồm tăng Transaminase gan, vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan và suy gan cấp đã được báo cáo.Lomitapide, Mipomersen dùng kết hợp Nicbazagin làm tăng Transaminase huyết thanh và nhiễm mỡ gan.Pexidartinib với Nicbazagin: Gây nhiễm độc gan nghiêm trọng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.Prilocaine với Nicbazagin: Tăng nguy cơ mắc bệnh Methemoglobin huyết, dẫn đến giảm khả năng vận chuyển Oxy của máu gây nên tình trạng thiếu Oxy ở một số mô và cơ quan.Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt dùng kết hợp cùng Nicbazagin làm tăng tác dụng hạ sốt nghiêm trọng.Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) dùng cùng Nicbazagin làm tăng tính độc trên gan.Uống rượu trong quá trình dùng thuốc Nicbazagin điều trị làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ trên gan.Lưu ý rằng, có thể các báo cáo về tương tác các thành phần của thuốc nicbazagin với các thuốc khác trên đây chưa được nêu đầy đủ. Do đó, để tránh các tương tác bất lợi xảy ra bạn cần báo với bác sĩ các loại thuốc hay thực phẩm bảo vệ sức khoẻ đang dùng, không tự ý phối hợp với các thuốc khác khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Nicbazagin Trong quá trình dùng thuốc nicbazagin, có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:Các triệu chứng không mong muốn khi dùng thuốc Nicbazagin hay gặp như: Rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn không tiêu và rối loạn nhu động ruột).Tác dụng phụ ít gặp khi sử dụng thuốc Nicbazagin như: Đau đầu, chóng mặt, ban đỏ, ngứa, sần và phù, giảm số lượng tiểu cầu, bạch cầu trung tính, mệt mỏi, hồi hộp, mất ngủ.Nếu gặp phải các triệu chứng không mong muốn này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Nicbazagin và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp. 5. Quá liều thuốc Nicbazagin và hướng xử trí Khi dùng quá liều thuốc Nicbazagin, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng bao gồm: đau đầu, buồn nôn, nôn, chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy, phát ban và dị ứng, có thể tăng transaminase, bilirubin, tăng nguy cơ hoại tử tế bào gan, thậm chí nặng hơn gây tử vong.Khi nhiễm độc Nicbazagin nặng sẽ có biểu hiện: người bệnh ban đầu có kích thích nhẹ, kích động và mê sảng, sau đó là ức chế hệ thần kinh trung ương: cảm giác sững sờ, hạ thân nhiệt, người mệt lả, thở nhanh và nông; mạch nhanh, không đều, yếu, huyết áp thấp và suy tuần hoàn.Lúc này bạn cần được điều trị hỗ trợ tích cực: rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Trường hợp phản ứng mạnh bệnh nhân có thể sốc, hôn mê. Liệu pháp giải độc chính khi ngộ độc thuốc nicbazagin là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc có thể dùng methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối. 6. Quên liều thuốc Nicbazagin và hướng xử trí Trong quá trình dùng Nicbazagin nếu bạn quên liều hãy uống lại liều thuốc đó càng sớm càng tốt và bỏ qua nếu quá gần lần dùng liều tiếp theo. Vẫn dùng liều kế tiếp như dự định, tuyệt đối không dùng gấp đôi liều nhằm mục đích bù cho phần đã quên.Chú ý: Khoảng cách dùng liều thuốc Nicbazagin nên cách nhau tối thiểu mỗi 4-6 giờ. Loại trừ trường hợp bác sĩ chỉ nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thuốc thì cần tuân thủ đúng chỉ định. Hãy uống đúng liều chỉ định hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc khi đã quên liều.Để đảm bảo dùng thuốc Nicbazagin an toàn, đúng liều, đúng chỉ định và tránh các tương tác bất lợi khác thì người bệnh cần làm theo chỉ định của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc Nicbazagin, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ để được tư vấn.
Uses of Nicbazagin medicine Nicbazagin is a non-steroidal antipyretic, analgesic, and anti-inflammatory drug. The drug is prepared in tablet form, including two main ingredients: Paracetamol and Caffeine. Readers can follow the article below to learn more about what the drug Nicbazagin does? 1. Uses of Nicbazagin medicine Paracetamol activity in nicbazagin medicine has the effect of reducing pain and reducing fever in people with high fever. In particular, the drug has almost no effect on body temperature in a normal body. In addition, the active ingredient Paracetamol also acts on the hypothalamus to dilate blood vessels and increase peripheral blood flow, so the drug has a good antipyretic effect. .The active ingredient Caffeine when combined with the active ingredient Paracetamol creates a synergistic effect and increases pain relief effectiveness. Nicbazagin medicine is used in the following cases: Cases of mild to moderate pain such as colds, flu, sore throat , migraine, tooth extraction, arthritis, headache, menstrual pain, musculoskeletal pain, toothache,... Fever. In addition, Nicbazagin also has the effect of treating short-term symptoms of these diseases. Acute illness: Acute shoulder pain, low back pain, tendonitis, severe nerve root pain or pain due to injury. Absolute contraindications of Nicbazagin include: Cases of sensitivity or irritation to the ingredients Paracetamol or caffeine and other excipients in the drug. Progressive gastric and duodenal ulcers. Patients with severe liver failure and severe kidney failure. Children under 15 years old do not use the drug. Additional cases Pregnant women in the first and last 3 months of pregnancy or breastfeeding women should not use the drug. Relative contraindications to using nicbazagin: People being treated with nonsteroidal anti-inflammatory drugs, NSAIDs, anti-inflammatory drugs, and anti-inflammatory drugs. Oral coagulation: heparin or hypoglycemic sulfamides, Lithium salts and Ticlopidine. 2. Dosage and how to use Nicbazagin Nicbazagin is best taken with a glass of water. The tablet should be swallowed whole and should not be chewed. The recommended dosage of Nicbazagin is as follows: Adults and children 12 years and older: Take 1 - 2 tablets/time, at least every 4 - 6 hours. Children from 6 to 12 years old: take 1 tablet/time. times, at least every 4-6 hours. 3. Nicbazagin drug interactions Oral anticoagulants: Heparin and ticlopidine when used in combination with Nicbazagin will increase the risk of gastrointestinal bleeding due to inhibiting platelet function and thinning the gastric and duodenal mucosa. Methotrexate used in combination with Nicbazagin makes increases the hematological toxicity of this substance. Hypoglycemic sulfamide drugs used concurrently with Nicbazagin will increase the hypoglycemic effect. Digoxin when combined with. Nicbazagin increases the concentration of digoxin in the blood. Drugs to treat high blood pressure (ACE-blockers and beta inhibitors, diuretics): Reduces the effectiveness of these drugs due to inhibition of vasodilator prostaglandins. Leflunomide, Teriflunomide used with Nicbazagin make increased risk of hepatotoxicity, including increased liver transaminases, cholestatic jaundice, hepatitis, liver necrosis and acute liver failure have been reported. Lomitapide, Mipomersen used in combination with Nicbazagin increases serum transaminases and hepatic steatosis. Pexidartinib with Nicbazagin: Causes serious liver toxicity, even life-threatening. Prilocaine with Nicbazagin: Increases the risk of Methemoglobinemia, leading to a decrease in the blood's ability to transport oxygen, causing hypoxia in some people. tissues and organs. Phenothiazines and antipyretic therapy used in combination with Nicbazagin increase the serious antipyretic effect. Anticonvulsants (Phenytoin, Barbiturates, Carbamazepine) used with Nicbazagin increase liver toxicity. Drinking alcohol during treatment Nicbazagin treatment regimen increases the risk of side effects on the liver. Note that reports of interactions of the ingredients of nicbazagin with other drugs above may not have been fully stated. Therefore, to avoid adverse interactions, you need to inform your doctor about the medications or health protection foods you are using, and do not arbitrarily combine them with other medications without your doctor's prescription. 4. Side effects when using Nicbazagin During the process of using nicbazagin, you may experience the following unwanted effects: Common unwanted symptoms when using nicbazagin include: Digestive disorders (nausea, vomiting, stomach pain, indigestion and Bowel motility disorders). Rare side effects when using Nicbazagin include: Headache, dizziness, erythema, itching, lumps and edema, reduced platelet count, neutrophil count, fatigue, nervousness , insomnia. If you experience these unwanted symptoms, the patient needs to stop using Nicbazagin and notify the doctor for appropriate treatment. 5. Nicbazagin overdose and treatment instructions When overdosing on Nicbazagin, the patient may experience symptoms including: headache, nausea, vomiting, dizziness, fatigue, diarrhea, rash and allergies, possibly increased transaminases, bilirubin, increased risk of liver cell necrosis, or even death. Severe Nicbazagin poisoning will show signs: the patient initially has mild irritation, agitation and delirium, followed by depression of the central nervous system. Indigestion: feeling of stupor, hypothermia, fatigue, rapid and shallow breathing; Fast, irregular, weak pulse, low blood pressure and circulatory failure. At this time, you need active supportive treatment: gastric lavage in all cases, best within 4 hours after drinking. In case of strong reaction, the patient may go into shock or coma. The main antidote for nicbazagin poisoning is the use of Sulfhydryl compounds. N - acetylcysteine ​​is given orally or intravenously or you can use methionine, activated charcoal and/or salt bleach. 6. Forgot dose of Nicbazagin and treatment instructions While using Nicbazagin, if you miss a dose, take the next dose as soon as possible and skip it if it is too close to the next dose. Still take the next dose as planned, absolutely do not take a double dose to make up for the missed dose. Note: Nicbazagin doses should be spaced at least every 4-6 hours. Except for cases where the doctor is strict about the duration of drug use, it is necessary to strictly follow the instructions. Take the correct dose or consult your doctor before deciding to take the medicine if you miss a dose. To ensure safe use of Nicbazagin, correct dose, correct indication and avoid other adverse interactions, the patient needs to Follow your doctor's instructions. If you have any questions related to Nicbazagin, please consult your doctor/pharmacist for advice.
vinmec
Đau mãn tính là gì? Phương pháp điều trị như thế nào? Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau mãn tính. Đây là vấn đề sức khỏe gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sống của bệnh nhân. Nếu không được kiểm soát sớm, bệnh còn có thể gây ra thương tật kéo dài. Vậy đau mãn tính là gì? Phương pháp điều trị bệnh như thế nào? Mời bạn cùng tìm hiểu lời giải đáp trong bài viết dưới đây. 1. Đau mãn tính là gì? Là những cơn đau tái phát lại nhiều lần và tình trạng đau của bệnh nhân kéo dài ít nhất 12 tuần. Người bệnh có thể bị đau ngắt quãng hoặc đau liên tục, cảm giác đau mơ hồ, thậm chí, có thể bị đau toàn thân nhưng mức độ đau ở mỗi vùng có thể khác nhau và nguyên nhân đau cũng thường không rõ ràng. Một số dạng đau mạn tính có thể kể đến như đau đầu, đau sau phẫu thuật, đau lưng dưới, đau sau khi gặp phải tình trạng chấn thương, đau khớp, đau do bệnh ung thư, đau thần kinh,… Nguyên nhân gây bệnh là gì? Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đau kéo dài, tuy nhiên, có thể chia thành 3 nhóm nguyên nhân sau: Tình trạng đau kéo dài do viêm: Là những bệnh nhân bị đau do chấn thương, những cơn đau sau mổ, tình trạng đau ở bệnh nhân ung thư, người bệnh đau do thoái hóa xương khớp, đau do viêm khớp, đau do bệnh gout, đau do viêm ruột mạn tính, đau do viêm bàng quang kẽ,… Đau không do viêm: Là những cơn đau đầu mạn tính, đau lưng mạn tính hoặc tình trạng đau cổ do bị co cơ,… Đau do yếu tố thần kinh: Rất có thể những tổn thương thần kinh khiến tình trạng đau trở nên kéo dài và mức độ đau dữ dội hơn. Những trường hợp này có thể kể đến như đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh số V, đau thần kinh liên sườn, hay đau do biến chứng tiểu đường,… Một số trường hợp khác, tình trạng đau kéo dài có thể là do rối loạn suy nhược cơ thể, hay hội chứng đau xơ cơ Fibromyalgia,… Béo phì là một trong những nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh tật, trong đó, rất nhiều trường hợp bị đau kéo dài hoặc thường xuyên mệt mỏi cũng là do tình trạng thừa cân, béo phì gây ra,... Theo một số thống kê, tỉ lệ bị đau mạn tính ở nữ giới thường cao hơn so với nam giới. 2. Phương pháp điều trị tình trạng đau mãn tính Các phương pháp điều trị tình trạng đau kéo dài với mục đích giúp người bệnh giảm đau và có thể dễ dàng hơn khi vận động, khi thực hiện những công việc hoạt động thường ngày. Nguyên nhân và mức độ đau của mỗi bệnh nhân sẽ không giống nhau, bác sĩ sẽ dựa vào những yếu tố này để tìm ra phác đồ điều trị phù hợp với mỗi người bệnh. Một số bệnh nhân chỉ cần thay đổi lối sống, tình trạng đau sẽ thuyên giảm. Nhưng ngược lại, đối với bệnh nhân đau nghiêm trọng có thể buộc phải sử dụng các biện pháp can thiệp y tế. Đôi khi, người bệnh cũng cần kết hợp nhiều phương pháp để việc điều trị đạt hiệu quả cao hơn. Dưới đây là thông tin chi tiết: Điều trị bằng thuốc Bác sĩ có thể kê một số loại thuốc giảm đau để giúp bệnh nhân giải quyết tình trạng này. Một số loại thuốc có thể cần sử dụng trong thời gian dài để phát huy hiệu quả. Lời khuyên cho bạn là hãy tuân thủ theo đúng những chỉ dẫn và uống thuốc theo đơn của bác sĩ, tránh tự ý mua thuốc hoặc vì đau quá mà kéo dài thời gian sử dụng thuốc, tăng liều lượng thuốc,… gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng. Một số loại thuốc có thể được kê đơn như thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống co giật,… Một số biện pháp khác: Giảm đau bằng cách kích thích dòng điện nhẹ vào cơ thể. Giảm đau bằng cách ngăn chặn dẫn truyền thần kinh. Châm cứu cũng là một phương pháp giúp giảm đau hiệu quả. Mát xa: Đây là phương pháp giúp giảm đau ngay, giúp người bệnh cảm thấy giảm bớt cảm giác mệt mỏi, khó chịu bởi những cơn đau gây ra. Phương pháp này được kết hợp với các phương pháp khác để tăng hiệu quả điều trị. Vật lý trị liệu: Các chuyên gia sẽ hỗ trợ bạn, gợi ý cho bạn những bài tập trị liệu phù hợp để giảm đau một cách hiệu quả. Tuy nhiên, với phương pháp này, bạn cũng cần kiên trì thực hiện. Phẫu thuật: Với những bệnh nhân bị đau nghiêm trọng, khi những phương pháp trên không mang lại hiệu quả thì phương pháp phẫu thuật chính là phương pháp cuối cùng có thể được cân nhắc áp dụng. Thay đổi lối sống Một lối sống khoa học, lành mạnh giúp bạn khỏe hơn và cũng là một phương pháp giảm đau hiệu quả. Người bệnh nên chăm chỉ vận động hơn, hãy lựa chọn cho mình những bài tập phù hợp, chẳng hạn như tập thái cực quyền, tập yoga, tập thiền,… Bên cạnh đó, âm nhạc nghệ thuật cũng là một phương pháp được áp dụng khi điều trị bệnh đau kéo dài. Một số liệu pháp tâm lý cũng có thể được tính đến vì khi bị đau kéo dài, người bệnh thường áp lực, căng thẳng nhiều hơn, dễ xuất hiện những cảm xúc tiêu cực. Vì thế, hãy học cách giúp bản thân sống tích cực hơn, vượt qua những cảm xúc tiêu cực này. Chuyên gia khuyên bạn nên ăn uống nghỉ ngơi khoa học để giúp cơ thể khỏe mạnh, giảm bớt căng thẳng. Nên thường xuyên giao lưu với bạn bè và mọi người để cải thiện tâm trạng. Đừng ngần ngại, nếu cần sự hỗ trợ giúp đỡ của gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Tình trạng đau mãn tính cần được điều trị kịp thời để tránh những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Vì thế, khi có dấu hiệu đau kéo dài, bạn nên đi khám để tìm hiểu nguyên nhân, được bác sĩ chẩn đoán bệnh và điều trị sớm.
What is chronic pain? What are the treatment methods? Many causes lead to chronic pain. This is a health problem that greatly affects the patient's quality of life. If not controlled early, the disease can also cause lasting disability. So what is chronic pain? What are the treatment methods? We invite you to find out the answer in the article below. 1. What is chronic pain? Pain that recurs many times and the patient's pain lasts for at least 12 weeks. Patients may have intermittent or continuous pain, vague pain, and may even have pain all over the body, but the level of pain in each area may be different and the cause of pain is often unclear. Some forms of chronic pain include headaches, pain after surgery, lower back pain, pain after injury, joint pain, pain due to cancer, neuropathic pain, etc. What is the cause of the disease? There are many causes of prolonged pain, however, they can be divided into the following 3 groups of causes: Prolonged pain due to inflammation: Patients with pain due to trauma, pain after surgery, pain in cancer patients, patients with pain due to osteoarthritis, pain due to arthritis, pain due to disease. gout, pain due to chronic enteritis, pain due to interstitial cystitis,... Non-inflammatory pain: Chronic headaches, chronic back pain or neck pain due to muscle contractions,... Pain due to nerve factors: It is possible that nerve damage causes pain to last longer and become more intense. These cases can include sciatica, neuralgia V, intercostal neuralgia, or pain due to diabetes complications, etc. In some other cases, prolonged pain may be due to a debilitating disorder, or Fibromyalgia syndrome, etc. Obesity is one of the causes of many diseases, of which, very Many cases of prolonged pain or frequent fatigue are also caused by being overweight or obese, etc. According to some statistics, the rate of chronic pain in women is often higher than in men. . 2. Treatment methods for chronic pain Treatment methods for long-term pain are aimed at helping patients reduce pain and be able to move more easily and perform daily activities. The cause and level of pain for each patient will be different. The doctor will rely on these factors to find a treatment regimen suitable for each patient. Some patients just need to change their lifestyle and their pain will improve. But on the contrary, for patients with severe pain, medical interventions may be required. Sometimes, patients also need to combine multiple methods for more effective treatment. Here are the details: Treatment with medication The doctor may prescribe some pain relievers to help the patient deal with this condition. Some medications may need to be used for a long time to be effective. The advice for you is to follow the instructions and take the medicine as prescribed by your doctor. Avoid buying medicine on your own or prolonging the time of using the medicine, increasing the dosage, etc. because of pain, which can cause side effects. serious health consequences. Some medications may be prescribed such as pain relievers, non-steroidal anti-inflammatory drugs, antidepressants, anticonvulsants, etc. Some other measures: Pain relief by stimulating mild electrical currents into the body. Reduces pain by blocking nerve conduction. Acupuncture is also an effective method of pain relief. Massage: This is a method that helps relieve pain immediately, helping the patient feel less tired and uncomfortable due to the pain. This method is combined with other methods to increase treatment effectiveness. Physical therapy: Experts will support you and suggest appropriate therapeutic exercises to effectively reduce pain. However, with this method, you also need to be persistent. Surgery: For patients with severe pain, when the above methods are not effective, surgery is the last method that can be considered. Change your lifestyle A scientific, healthy lifestyle helps you get healthier and is also an effective pain relief method. Patients should exercise more diligently, choose appropriate exercises for themselves, such as practicing tai chi, yoga, meditation, etc. Besides, art music is also a method applied when treating long-term pain. Some psychological therapies can also be considered because when the pain lasts, the patient is often under more pressure and stress, and negative emotions are more likely to appear. Therefore, learn how to help yourself live more positively and overcome these negative emotions. Experts recommend that you eat and rest scientifically to help your body stay healthy and reduce stress. You should regularly interact with friends and people to improve your mood. Don't hesitate if you need help from family, friends and people around you. Chronic pain conditions need to be treated promptly to avoid serious health consequences and improve the patient's quality of life. Therefore, when there are signs of prolonged pain, you should go to the doctor to find out the cause, have the doctor diagnose the disease and treat it early.
medlatec
Xét nghiệm NIPT nhẹ nhàng - Mong ước "vàng" mẹ dành cho con Với những ưu điểm vượt trội như: Không xâm lấn, an toàn cho mẹ bầu, xét nghiệm một lần phát hiện nhiều dị tật bẩm sinh,.. sàng lọc trước sinh NIPT đang là “giải pháp vàng” được các mẹ bầu lựa chọn để an tâm với sự phát triển toàn diện của con yêu. Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT – “giải mã” dị tật thai nhi Theo thông tin từ Bộ Y tế, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng hơn 40.000 trẻ bị dị tật bẩm sinh. Trong đó, khoảng 1.400 -1.800 trẻ mắc hội chứng Down (Trisomy 21); 200 - 250 trẻ mắc hội chứng Edwards (Trisomy 18); 1.000-1.500 trẻ bị dị tật ống thần kinh; khoảng 2.200 trẻ mắc bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) thể nặng và còn nhiều bệnh lý di truyền, dị tật bẩm sinh khác. Số trẻ sơ sinh tử vong do dị tật bẩm sinh là khoảng hơn 1.700 trẻ. Trước những con số đáng báo động về tỉ lệ trẻ sinh ra mắc dị tật bẩm sinh, theo các chuyên gia y tế, nếu thai phụ được sàng lọc trước sinh kết hợp với sàng lọc sơ sinh thì sẽ loại bỏ được đến 95% những dị tật bất thường và sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh. Hiện nay, tại Việt Nam có nhiều phương pháp sàng lọc trước sinh như: Dựa vào tuổi mẹ, khi tuổi mẹ càng cao nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down, Edward, Patau và sảy thai càng lớn; Dựa vào một số chất hóa sinh trong máu mẹ, bằng cách sử dụng xét nghiệm Double test, Triple test; Dựa vào siêu âm tầm soát dị tật thai; Dựa vào ADN tự do của thai trong máu mẹ (cf DNA) để thực hiện Xét nghiệm NIPT… Trong đó, xét nghiệm NIPT với nhiều ưu điểm vượt trội đang là sự lựa chọn phổ biến của nhiều thai phụ. Rất nhiều trường hợp thai nhi dị tật được phát hiện sớm, can thiệp kịp thời và phòng ngừa hậu quả tối đa. Xét nghiệm Sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT được thực hiện thông qua việc lấy máu tĩnh mạch của thai phụ từ tuần thai thứ 10 giúp phát hiện các dị tật bẩm sinh như: Hội chứng Down (Trisomy 21), hội chứng Edward (Trisomy 18), Patau (Trisomy 13); Lệch bội của tất cả nhiễm sắc thể thường; Lệch bội nhiễm sắc thể giới tính; phát hiện tới 84 hội chứng vi mất đoạn (Microdeletion)…. Xét nghiệm NIPT- mong ước “vàng” mẹ dành cho con Với những ưu điểm vượt trội mà xét nghiệm NIPT mang lại, phương pháp này đang là giải pháp sàng lọc trước sinh tối ưu được các thai phụ lựa chọn để an tâm với sự phát triển toàn diện của con yêu. Lập gia đình muộn, sinh con đầu lòng ở tuổi 36, chị Nguyễn Minh N. (Ba Đình, Hà Nội) không khỏi lo lắng khi tìm hiểu về các nguy cơ khi mang thai ở độ tuổi ngoài 35, thai nhi dễ bị mắc dị tật bẩm sinh. Chưa kể, nhiều trường hợp người thân trong gia đình và cha mẹ hoàn toàn bình thường nhưng con sinh ra vẫn bị dị tật. Và sau đó, chị N. đã tìm hiểu và quyết định thực hiện hiện sàng lọc trước sinh NIPT sớm từ tuần thai thứ 10. Sau hơn 1 tuần làm xét nghiệm, vợ chồng chị đã thở phào nhẹ nhõm và an tâm khi được bác sĩ cho biết kết quả thai nhi phát triển bình thường. Theo Th S... Đây là những lý do mà tất cả thai phụ đều nên sàng lọc trước sinh, trong đó xét nghiệm NIPT có vai trò quan trọng. Các phương pháp xét nghiệm truyền thống như double test, triple test có tỉ lệ dương tính giả cao. Nhiều thống kê cho thấy trong 100 trường hợp thai phụ làm xét nghiệm Double test dương tính thì chỉ khoảng 5 trường hợp là dương tính thật sự còn lại 95 trường hợp là dương tính giả dẫn tới chọc ối nhầm. Xét nghiệm NIPT sẽ giúp loại trừ các trường hợp dương tính giả này mà không cần chọc ối. Siêu âm thai là phương pháp tốt để sàng lọc di tật, nhưng lại phụ thuộc rất nhiều vào chuyên môn của bác sĩ, chất lượng máy siêu âm, đặc biệt những dị tật nhỏ sẽ dễ bỏ xót. Xét nghiệm NIPT là công cụ hỗ trợ các bác sĩ siêu âm dị tật, đặc biệt là dị tật nhỏ, khó quan sát. Hơn nữa, DNA tự do từ thai nhi trong máu mẹ được tách riêng, sau đó được giải trình tự gen với công nghệ tiên tiến nhất. Phân tích định hướng NIPT có thể phát hiện chính xác NST tam bội, đạt độ chính xác cao với tỉ lệ dương tính giả chỉ còn 0,01%. Vì thế giúp giảm nguy cơ sảy thai do thủ thuật xâm lấn, cũng giảm thiểu lo lắng cho cha mẹ và gia đình. Với độ chính xác đạt đến 99,9%, xét nghiệm NIPT trở thành Xét nghiệm sàng lọc trước sinh tiên tiến nhất hiện nay. TS Phạm Thiện Ngọc - Chuyên gia Hóa Sinh, nguyên Trưởng Bộ môn Hóa sinh, Đại học Y Hà Nội; PGS. TS Phan Thị Hoan - Chuyên gia Di truyền, nguyên Trưởng Bộ môn Di truyền, Đại Học Y Hà Nội; Th S. Với quy trình xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, thực hiện nội kiểm và ngoại kiểm định kỳ nên luôn bảo đảm hệ thống phân tích, trả kết quả chính xác. Đồng hành cùng mẹ bầu chăm sóc sức khỏe thai kỳ tốt nhất, từ nay đến 31/05/2020, Miễn phí siêu âm 4D cho mẹ bầu áp dụng với mẹ sử dụng gói xét nghiệm NIPT có giá trị trên 10 triệu đồng. Còn gì tuyệt vời hơn khi cha mẹ hoàn toàn an tâm trước sự phát triển toàn diện của bé khi làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT, lại có thể ngắm nhìn và ghi lại những khoảnh khắc chân thực và rõ nét nhất về sự chuyển động của con yêu.
Gentle NIPT test - A mother's "golden" wish for her child With outstanding advantages such as: Non-invasive, safe for pregnant mothers, one-time test to detect many birth defects, etc. NIPT prenatal screening is the "golden solution" chosen by pregnant mothers. to feel secure about your child's comprehensive development. Non-invasive prenatal screening NIPT - "decoding" fetal defects According to information from the Ministry of Health, each year in Vietnam there are more than 40,000 children with birth defects. Of these, about 1,400 -1,800 children have Down syndrome (Trisomy 21); 200 - 250 children have Edwards syndrome (Trisomy 18); 1,000-1,500 children have neural tube defects; About 2,200 children have severe thalassemia (congenital hemolysis) and many other genetic diseases and birth defects. The number of newborn deaths due to birth defects is about more than 1,700 children. Faced with alarming figures about the rate of babies born with birth defects, according to medical experts, if pregnant women receive prenatal screening combined with newborn screening, up to 95% of these defects will be eliminated. abnormal deformities and giving birth to healthy children. Currently, in Vietnam there are many prenatal screening methods such as: Based on the mother's age, the higher the mother's age, the greater the risk of the fetus having Down, Edward, Patau syndrome and miscarriage; Based on some biochemical substances in the mother's blood, using Double test, Triple test; Based on ultrasound screening for fetal malformations; Based on free fetal DNA in maternal blood (cf DNA) to perform NIPT test… In there, NIPT test With many outstanding advantages, it is a popular choice of many pregnant women. Many cases of fetal malformations are detected early, promptly intervened and maximum consequences are prevented. The NIPT non-invasive prenatal screening test is performed through taking venous blood from pregnant women from the 10th week of pregnancy to help detect birth defects such as: Down syndrome (Trisomy 21), Edward syndrome (Trisomy 21), Edward syndrome (Trisomy 21). Trisomy 18), Patau (Trisomy 13); Aneuploidy of all autosomes; Sex chromosome aneuploidy; Detect up to 84 microdeletion syndromes... NIPT test - a mother's "golden" wish for her child With the outstanding advantages that the NIPT test brings, this method is the optimal prenatal screening solution chosen by pregnant women to feel secure about the comprehensive development of their baby. Getting married late and giving birth to her first child at the age of 36, Ms. Nguyen Minh N. (Ba Dinh, Hanoi) couldn't help but worry when learning about the risks of pregnancy over the age of 35, the fetus is susceptible to diseases. birth defects. Not to mention, there are many cases where family members and parents are completely normal but their children are still born with deformities. And then, Ms. N. researched and decided to perform prenatal NIPT screening as early as the 10th week of pregnancy. After more than 1 week of testing, she and her husband breathed a sigh of relief and peace of mind when they were examined. The doctor said the fetus developed normally. According to Th S... These are the reasons that all pregnant women should have prenatal screening, in which the NIPT test plays an important role. Traditional testing methods such as double test and triple test have a high false positive rate. Many statistics show that in 100 cases of pregnant women having a positive Double test, only about 5 cases are true positives and the remaining 95 cases are false positives leading to mistaken amniocentesis. The NIPT test will help rule out these false positives without the need for amniocentesis. Fetal ultrasound is a good method to screen for defects, but it depends a lot on the doctor's expertise and the quality of the ultrasound machine, especially small defects that are easy to miss. The NIPT test is a tool to assist doctors in ultrasound examination of defects, especially small, difficult-to-observe defects. Furthermore, free DNA from the fetus in the mother's blood is isolated, then genetically sequenced with the most advanced technology. NIPT orientation analysis can accurately detect triploid chromosomes, achieving high accuracy with a false positive rate of only 0.01%. Therefore, it helps reduce the risk of miscarriage due to invasive procedures, and also reduces anxiety for parents and families. With an accuracy of 99.9%, the NIPT test becomes the most advanced prenatal screening test today. Dr. Pham Thien Ngoc - Biochemistry expert, former Head of Biochemistry Department, Hanoi Medical University; Associate Professor. Dr. Phan Thi Hoan - Genetics expert, former Head of Genetics Department, Hanoi Medical University; Th S. With a testing process that meets international standards ISO 15189:2012, periodically performing internal and external checks always ensures the analysis system and returns accurate results. Accompanying pregnant mothers to take the best care of their pregnancy health, from now until May 31, 2020, Free 4D ultrasound for pregnant mothers Applicable to mothers using NIPT test packages worth over 10 million copper. What could be more wonderful than when parents are completely assured of their baby's comprehensive development when doing the NIPT prenatal screening test, and can watch and record the most authentic and clear moments of transformation? baby's movements.
medlatec
Nguyên nhân đau mỏi cơ bắp hỗ trợ điều trị sớm Trả lời: Một trong những nguyên nhân đau mỏi cơ bắp phổ biến là do vận động quá sức, chơi thể thao nhiều với cường độ cao so với sức, thay đổi thời tiết, nằm không đúng tư thế… những trường hợp ít vận động cũng dễ bị đau mỏi cơ bắp. Có nhiều nguyên nhân đau mỏi cơ bắp. Vận động quá mức trong thể thao được xem là nguyên nhân thường gặp Biểu hiện thường đau râm ran hoặc đau ê ẩm, đau cục bộ, đau thắt… mang đến cảm giác khó chịu cho người mắc phải. Các chuyên gia về cơ xương khớp chỉ ra được rằng: – do cơ bắp hoạt động quá nhiều hoặc chèn ép hệ mạch làm thiếu tổng hợp men ATP (Adenosin Tri Phosphat) – nguồn năng lượng của cơ thể. – Trong các sợi cơ bị giảm độ pH – Mất kali – Do sự chậm trễ dẫn truyền các tín hiệu trong các tế bào cơ trong lúc cơ bắp hoạt động quá căng thẳng (thường gặp ở cả những người làm việc thụ động cơ bắp như ngồi lâu trước máy tính, làm việc văn phòng trong khoảng thời gian quá lâu mà không đứng lên vận động, tạo ra sự uể oải, nhức mỏi vai, lưng; hoặc cơ bắp hoạt động quá nhiều). – Đau nhức toàn thân có thể xảy ra do sự rối loạn, làm việc bất thường của hệ thống thần kinh, nội tiết, cơ quan điều khiển và chi phối tất cả hoạt động về thể chất và tinh thần của cơ thể chúng ta. – Bên cạnh đó, còn do một số nguyên nhân bệnh lí như: thoát vị đĩa đệm, đau dây thần kinh tọa, đau thần kinh ngoại biên, nhược cơ, phong tê thấp hay đau mỏi do thay đổi thời tiết… cũng gây đau cơ bắp, nhức mỏi cơ thể. Để có cách điều trị đau mỏi cơ bắp hiệu quả, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp; thông qua việc thăm khám tìm nguyên nhân cụ thể, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị hợp lý nhất cho bạn. Như bạn nói bạn có chơi tennis, một trong những nguyên nhân gây mỏi cơ có thể do hoạt động thể lực quá mức, vì thế bạn cần điều chỉnh nếu chơi quá sức.
Causes of muscle pain support early treatment Reply: One of the common causes of muscle pain is due to overexertion, playing too much sports with high intensity compared to strength, changing weather, lying in incorrect posture... sedentary cases are also susceptible to this condition. muscle pain. There are many causes of muscle pain. Excessive exercise in sports is considered a common cause Symptoms are often tingling or aching pain, local pain, tightness... bringing a feeling of discomfort to the sufferer. Musculoskeletal experts point out that: - due to overactive muscles or compression of the vascular system, causing a lack of synthesis of the enzyme ATP (Adenosine Tri Phosphate) - the body's energy source. – In muscle fibers, there is a decrease in pH – Loss of potassium – Due to the delay in transmitting signals in muscle cells when the muscles are working too hard (common in people who work passively with their muscles such as sitting for a long time in front of a computer, doing office work for a long time). Going too long without standing up and moving causes drowsiness, shoulder and back pain, or overactive muscles). – Whole body pain can occur due to disorders and abnormal functioning of the nervous and endocrine systems, the organs that control and govern all physical and mental activities of our body. - Besides, there are also some medical causes such as: herniated disc, sciatica, peripheral neuropathy, myasthenia gravis, rheumatism or fatigue due to weather changes... also cause pain. muscle and body aches. To effectively treat muscle pain, you should see a musculoskeletal specialist; Through examination to find the specific cause, the doctor will develop the most appropriate treatment regimen for you. As you said you play tennis, one of the causes of muscle fatigue can be excessive physical activity, so you need to adjust if you play too hard.
thucuc
Phương pháp đặt vòng nâng cổ tử cung mang lại những lợi ích gì cho bà bầu? Phương pháp đặt vòng nâng cổ tử cung được bác sĩ chuyên khoa Sản khuyên dùng đối với chị em có nguy cơ sảy thai, sinh non. 1. Đặt vòng nâng cổ tử cung có nghĩa là gì? Vòng nâng cổ tử cung là một loại dụng cụ được làm bằng chất liệu silicon, chèn bên trong vùng âm đạo của phụ nữ mang thai. Bà bầu có thể thực hiện đặt vòng nâng cổ tử cung trong thời gian tối đa là 37 tuần. 2. Đặc điểm chung nổi bật khi đặt vòng nâng cổ tử cung Vòng nâng cổ tử cung là một trong những biện pháp ít gây xâm lấn và an toàn hiện nay đối với phụ nữ mang thai, đặc biệt là những người hở eo tử cung.1. Thủ thuật đặt vòng cho cổ tử cung (Hodge) Theo các bác sĩ chuyên khoa, việc đặt vòng nâng cổ tử cung trong quá trình mang thai là bước đầu để có thể bảo vệ em bé trong bụng, tránh việc sảy thai hay sinh non. Tuy nhiên, không phải sản phụ nào cũng có thể áp dụng cách thức đặt vòng cho cổ tử cung. Những trường hợp sau không đặt được vòng nâng cổ tử cung: Thai phụ đang bị động thai, ra huyết nhiều. Thai phụ đang bị rỉ ối. Có bất thường ở cổ tử cung như polyp cổ tử cung to. Vòng nâng cổ tử cung là phương pháp ít xâm lấn và an toàn. Đặc biệt, phương pháp này không quá đau đớn và sau khi bạn đặt vòng xong là có thể sinh hoạt và đi lại bình thường. Ngoài ra, mẹ bầu cần chú ý về việc thăm khám thai định kỳ theo lịch đã hẹn với bác sĩ. Khi thai được 37 tuần, bác sĩ sẽ bắt đầu tháo vòng ra và sinh con diễn ra như bình thường. Thời điểm đặt vòng cũng là điều nhiều bà bầu thắc mắc. Thông thường, thời gian phù hợp cho mẹ bầu khi đặt vòng là bắt đầu từ tuần 13 đến 20 trong thai kỳ. 2.2. Một số trường hợp cần đặt vòng nâng cổ tử cung Đặt vòng nâng cổ tử cung được chỉ định trong các trường hợp sau: Hở eo cổ tử cung nhưng trước đó không thể khâu do bệnh nhân đến trễ. Mẹ bầu có dấu hiệu sinh non, và nguy cơ sảy thai. Chị em đã có tiền sử sảy thai ở tam cá nguyệt thứ 2, có tiền sử sinh non, nhưng chưa đủ chỉ định khâu eo tử cung. Các mẹ bầu đang mang song thai hoặc đa thai. Chỉ định đặt vòng nâng cổ tử cung khi hình ảnh siêu âm cho kết quả cổ tử cung ≤ 25mm. 2.3. Lợi ích khi đặt vòng nâng cổ tử cung Bên cạnh việc giúp đỡ cho bà bầu không phải lo lắng về vấn đề sinh non hay sảy thai, đặt vòng nâng cổ tử cung còn khắc phục cho phụ nữ điều trị bệnh lý sàn chậu. Sàn chậu đóng vai trò giúp mở lỗ đường tiểu, âm đạo, hậu môn, kiểm soát hoạt động đi tiểu, hoạt động tình dục giúp cho việc sinh sản diễn ra thuận lợi hơn. Các hệ thống này diễn ra nhịp nhàng, hài hòa với nhau. Trong đó, hệ thống này “nhường nhịn” hệ thống kia theo sự điều khiển chủ động của con người. Một số tình trạng gây rối loạn sàn chậu có thể kể đến như là: trực tràng túi, thoát vị âm đạo, sa bàng quang, sa tử cung, sa âm đạo. Do vậy, việc đặt vòng nâng cổ tử cung là một biện pháp ít gây xâm lấn, kinh tế hơn so với khâu vòng tử cung. Với chiếc vòng nâng cổ tử cung được chèn tại âm đạo và có thể đeo cả ngày khá thuận lợi. 2.4. Ưu điểm khi áp dụng đặt vòng nâng tử cung Những ưu điểm mà loại vòng nâng cổ tử cung đem lại có thể kể đến như sau: Vòng được làm bằng chất liệu silicon và không khiến mẹ bầu đau đớn sau khi đã đặt vòng; Bảo vệ thai nhi phát triển khỏe mạnh trước áp lực từ cân nặng và nước ối khi thai đã lớn; Biện pháp ít xâm lấn khi so sánh với khâu vòng tử cung; Bà bầu không cần phải dùng đến thuốc giảm đau, kháng sinh, không cần nằm viện điều trị hoặc bạn chỉ cần nằm trong khoảng từ 5 - 10 phút là có thể ra về. 3. Một số lưu ý sau khi đặt vòng Sau khi thai phụ đã tiến hành đặt vòng nâng cổ tử cung thành công, bạn nên lưu ý một số vấn đề sau để đảm bảo sức khỏe cho cả hai mẹ con: Nằm nghỉ ngơi, tránh vận động mạnh hoặc gắng sức sau khi đặt vòng để tránh việc vòng chưa ổn định, bị tuột ra ngoài cổ tử cung; Vệ sinh vùng kín sạch sẽ; Nâng vòng có thể gây ra huyết trắng khá nhiều, có mùi. Nếu bạn không cảm thấy ngứa râm ran, có thể sử dụng dung dịch vệ sinh thông thường để khử mùi sạch sẽ. Nếu gây ra hiện tượng ngứa, bạn nên đến bác sĩ để có phương pháp trị liệu thích hợp; Bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho bà bầu, thiết lập chế độ ăn uống khoa học; Không nên mang những đồ vật quá nặng và tránh quan hệ tình dục sau khi đã đặt vòng cho cổ tử cung. Việc đặt vòng nâng cổ tử cung là một biện pháp hữu hiệu nếu mẹ bầu có cổ tử cung eo hẹp, khá yếu hoặc những mẹ đang mang đa thai hay song thai đều có thể áp dụng phương pháp đặt vòng một cách tốt nhất. Bên cạnh việc đặt vòng thành công, thai phụ cũng cần bổ sung thực phẩm giàu sắt, tăng cường lượng axit folic cho cơ thể để mẹ và bé cùng “vượt cạn” thành công.
What benefits does the cervical collar method bring to pregnant women? The method of placing a cervical collar is recommended by obstetricians for women at risk of miscarriage or premature birth. 1. What does cervical augmentation mean? The cervical collar is a device made of silicon material, inserted inside the vaginal area of ​​pregnant women. Pregnant women can have a cervical collar inserted for a maximum of 37 weeks. 2. Outstanding general characteristics when placing a cervical collar Cervical augmentation is one of the least invasive and safe methods available today for pregnant women, especially those with uterine ectropion.1. Cervical IUD Insertion Procedure (Hodge) According to specialists, placing a cervical collar during pregnancy is the first step to protect the baby in the womb, avoiding miscarriage or premature birth. However, not all pregnant women can apply the cervical ring method. The following cases cannot be used to place a cervical collar: The pregnant woman is in labor and bleeding heavily. Pregnant woman is leaking amniotic fluid. There are abnormalities in the cervix such as large cervical polyps. Cervical augmentation is a minimally invasive and safe method. In particular, this method is not too painful and after you have finished placing the ring, you can live and walk normally. In addition, pregnant mothers need to pay attention to regular prenatal checkups as scheduled with their doctor. At 37 weeks of pregnancy, the doctor will begin to remove the IUD and childbirth will proceed as normal. When to place an IUD is also something many pregnant women wonder about. Normally, the appropriate time for pregnant mothers to get an IUD is from weeks 13 to 20 of pregnancy. 2.2. In some cases, it is necessary to place a cervical collar Placing a cervical collar is indicated in the following cases: The cervix was open but could not be stitched before because the patient arrived late. Pregnant mothers have signs of premature birth, and there is a risk of miscarriage. The woman had a history of miscarriage in the second trimester and a history of premature birth, but the uterine cerclage was not indicated. Pregnant mothers who are pregnant with twins or multiples. Cervical augmentation is indicated when the ultrasound image shows that the cervix is ​​≤ 25mm. 2.3. Benefits of placing a cervical collar Besides helping pregnant women not have to worry about premature birth or miscarriage, placing a cervical collar also helps women treat pelvic floor diseases. The pelvic floor plays a role in helping to open the urinary tract, vagina, and anus, controlling urination and sexual activity, helping to facilitate reproduction. These systems take place smoothly and in harmony with each other. In particular, this system "yields" to the other system under the active control of humans. Some conditions that cause pelvic floor disorders include: rectal sac, vaginal hernia, bladder prolapse, uterine prolapse, and vaginal prolapse. Therefore, placing a cervical collar is a less invasive and more economical method than cerclage. The cervical collar is inserted into the vagina and can be worn all day quite conveniently. 2.4. Advantages of using a uterine lift The advantages that cervical collars bring can be listed as follows: The ring is made of silicon material and does not cause pregnant mothers any pain after the ring is placed; Protect the healthy development of the fetus against pressure from weight and amniotic fluid when the fetus is large; Less invasive method when compared to cerclage; Pregnant women do not need to use pain relievers, antibiotics, or stay in the hospital for treatment, or you only need to lie down for about 5 - 10 minutes and you can go home. 3. Some notes after placing the ring After a pregnant woman has successfully placed a cervical collar, you should pay attention to the following issues to ensure the health of both mother and child: Lie down and rest, avoid strenuous exercise or exertion after placing the IUD to avoid the IUD being unstable and slipping out of the cervix; Keep the private area clean; Breast augmentation can cause quite a lot of vaginal discharge that has an odor. If you do not feel a tingling sensation, you can use a regular cleaning solution to cleanly deodorize. If itching occurs, you should see a doctor for appropriate treatment; Supplement necessary nutrients for pregnant women, establish a scientific diet; Do not carry objects that are too heavy and avoid having sex after the cervical ring has been inserted. Placing a cervical collar is an effective measure if pregnant mothers have a narrow, weak cervix or mothers who are pregnant with multiples or twins can best apply the IUD insertion method. In addition to successful IUD placement, pregnant women also need to supplement iron-rich foods and increase the amount of folic acid in the body so that mother and baby can "pass labor" successfully.
medlatec
Đau dây thần kinh tọa – nguyên nhân, triệu chứng Đau dây thần kinh tọa là bệnh lý gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Ngoài ra nếu không được điều trị bệnh cũng có thể gây biến chứng làm suy yếu chi, thậm chí là tàn phế. Hiểu rõ về nguyên nhân, triệu chứng bệnh sẽ giúp có được phương pháp phòng và điều trị bệnh hiệu quả. 1.Khái niệm bệnh 1.1.Chức năng dây thần kinh tọa Dây thần kinh tọa còn được biết đến với tên gọi là dây thần kinh hông to. Đây là dây thần kinh dài nhất trong cơ thể, kéo dài từ phần dưới thắt lưng đến tận các ngón chân. Trên cơ thể mỗi người đều có hai dây thần kinh tọa phải và trái điều khiển hai bên tương xứng. Chức năng chính của dây thần kinh tọa bao gồm: 1.2.Đau dây thần kinh tọa là gì? Đau dây thần kinh tọa biểu hiện bằng cảm giác đau dọc theo đường đi từ dưới cột sống thắt lưng lan xuống mông, qua mặt ngoài đùi đến mặt trước cẳng chân, đến mắt cá ngoài và kết thúc là các ngón chân. Hướng lan tỏa của cơn đau sẽ khác nhau tùy theo vị trí của tổn thương. Trường hợp phổ biến nhất đó là đau thần kinh tọa một bên và thường gặp ở độ tuổi từ 30 – 50 tuổi (tuổi lao động). Trước kia bệnh được biết đến với tỷ lệ ở nam cao hơn so với nữ nhưng theo thống kê những năm gần đây tỷ lệ nữ bị đau dây thần kinh tọa tăng cao hơn so với nam giới. Đau dây thần kinh tọa là bệnh lý thường gặp 2. Nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa Nguyên nhân chính phổ biến nhất gây nên tình trạng đau dây thần kinh tọa là do  là tổn thương tại cột sống gây tổn thương đĩa đệm (thoát vị đĩa đệm) chèn ép vào rễ dây thần kinh tọa. Nguyên nhân này chiếm khoảng 80% trường hợp bệnh. Ngoài ra tình trạng chấn thương vùng xương chậu, thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp, viêm đĩa đệm đốt sống, viêm thân đốt sống, do lao, do viêm cột sống dính khớp, u tủy… cũng có thể dẫn đến tình trạng đau dây thần kinh tọa. Một số yếu tố cũng có thể là điều kiện thuận lợi làm tăng nguy cơ gây bệnh như: tuổi cao, tình trạng béo phì, đặc điểm nghề nghiệp (thợ mỏ, thợ lặn, lái xe, vận chuyển đường bộ, nghề tại chỗ, ít vận động…), bệnh lý tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ gây nên tổn thương thần kinh. 3. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán 3.1.Dấu hiệu nhận biết Khi bị đau dây thần kinh tọa người bệnh thường sẽ gặp phải các triệu chứng điển hình như sau: Đau dâu thần kinh tọa thường lan từ thắt lưng xuống các ngón chân 3.2.Chẩn đoán tình trạng đau dây thần kinh tọa Để chẩn đoán tình trạng đau dây thần kinh tọa bác sĩ sẽ dựa vào triệu chứng lâm sàng của người bệnh. Bên cạnh đó cũng sẽ thực hiện một số nghiệm pháp kiểm tra tình trạng đau ( như dấu hiệu Vallex, dấu hiệu Lasegue…) Ngoài ra việc chẩn đoán còn dựa trên các kỹ thuật cận lâm sàng cụ thể như: 4. Điều trị đau dây thần kinh tọa Để cải thiện tình trạng đau dây thần kinh tọa thì trước tiên cần điều trị theo nguyên nhân gây bệnh. Đồng thời người bệnh cần được nghỉ ngơi tránh vận động mạnh, mang vác vật nặng hoặc ngồi đứng quá lâu. Cần điều trị bệnh kịp thời và đúng cách
Sciatica – causes, symptoms Sciatica is a disease that negatively affects the patient's daily life. In addition, if left untreated, the disease can cause complications that weaken the limbs and even lead to disability. Understanding the causes and symptoms of the disease will help find effective disease prevention and treatment methods. 1. Disease concept 1.1. Sciatic nerve function The sciatic nerve is also known as the sciatic nerve. This is the longest nerve in the body, extending from the lower back all the way to the toes. Each person's body has two sciatic nerves, right and left, that control both sides respectively. The main functions of the sciatic nerve include: 1.2.What is sciatica? Sciatica is manifested by pain along the path from the lower lumbar spine down the buttocks, through the outside of the thigh to the front of the lower leg, to the outside ankle and ending with the toes. The direction of pain spread will vary depending on the location of the injury. The most common case is unilateral sciatica and usually occurs between the ages of 30 - 50 years old (working age). Previously, the disease was known to have a higher rate in men than in women, but according to statistics in recent years, the rate of women suffering from sciatica has increased higher than men. Sciatica is a common disease 2. Causes of sciatica The most common main cause of sciatica is injury to the spine causing disc damage (disc herniation) that compresses the sciatic nerve root. This cause accounts for about 80% of cases. In addition, pelvic trauma, spinal degeneration, osteoarthritis, vertebral discitis, vertebral body inflammation, tuberculosis, ankylosing spondylitis, myeloma... can also lead to this condition. sciatica. Some factors can also be favorable conditions that increase the risk of disease such as: advanced age, obesity, occupational characteristics (miners, divers, drivers, road transport, on-site occupations). , sedentary...), diabetes also increases the risk of nerve damage. 3. Clinical symptoms and diagnosis 3.1. Identification signs When suffering from sciatica, patients will often experience the following typical symptoms: Sciatica pain often spreads from the waist down to the toes 3.2. Diagnosis of sciatica To diagnose sciatica, the doctor will rely on the patient's clinical symptoms. Besides, some tests will also be performed to check pain (such as Vallex sign, Lasegue sign...) In addition, the diagnosis is also based on specific paraclinical techniques such as: 4. Treatment of sciatica To improve sciatica, you first need to treat the cause of the disease. At the same time, patients need to rest and avoid strenuous exercise, carrying heavy objects or sitting or standing for too long. It is necessary to treat the disease promptly and properly
thucuc
Công dụng thuốc Fycompa 2 mg Thuốc Fycompa chứa thành phần chính là perampanel, hàm lượng 2mg. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị bổ trợ cho bệnh nhân bị động kinh bao gồm cả người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin hữu ích về thuốc Fycompa 2mg thông qua bài viết này nhé! 1. Thuốc Fycompa 2mg có công dụng gì? Trong cơ thể người, glutamat là một chất dẫn truyền thần kinh. Chúng có tác dụng chính là kích thích hệ thần kinh trung ương. Nhưng khi sự kích thích các tế bào thần kinh diễn ra một cách quá mức lại dẫn đến các rối loạn thần kinh.Việc glutamat hoạt hóa các thụ thể AMPA được cho là nguyên nhân dẫn đến những cơn kích thích và phóng điện quá mức. Đây cũng chính là nguồn gốc gây ra các cơn co giật ở bệnh nhân động kinh.Hoạt chất perapanel có trong thuốc Fycompa là chất chống động kinh thế hệ mới thông qua khả năng đối kháng chọn lọc, không cạnh tranh với thụ thể AMPA ở màng sau synap. Tuy cơ chế phát huy chống động kinh của perampanel trong cơ thể người chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, nhưng đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới chứng minh hiệu quả khi sử dụng thuốc để điều trị cho bệnh nhân động kinh.Thuốc Fycompa thường được bác sĩ sử dụng với các chỉ định sau:Dùng để điều trị bổ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ ở đối tượng người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (có thể có hoặc không có cơn động kinh toàn thể thứ phát).Dùng để điều trị cơn động kinh thể co cứng - co giật tiên phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi được chẩn đoán bị động kinh toàn thể vô căn. 2. Liều dùng và cách dùng thuốc Fycompa 2mg Liều dùng của thuốc Fycompa 2mg được khuyến cáo như sau:Đối với cơn động kinh khởi phát cục bộ: Nên khởi đầu bằng liều 2mg/ngày, sau đó dựa vào khả năng đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân để tăng dần liều, mỗi lần tăng 2mg cách 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt liều duy trì từ 4 - 8 mg/ngày hoặc 12mg/ngày nếu cần thiết.Đối với cơn động kinh thể co cứng - co giật: liều duy trì 8mg/ngày được chứng minh là có hiệu quả.Liều trung bình của Fycompa cho đối tượng bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình là không quá 8mg.Về cách dùng, thuốc Fycompa được khuyến cáo nên dùng một lần mỗi ngày vào thời điểm trước khi đi ngủ. Bệnh nhân lưu ý phải nuốt nguyên viên thuốc, không nhai, bẻ hay nghiền viên thuốc. Không nên ngưng đột ngột thuốc Fycompa mà cần phải giảm liều từ từ. 3. Những thận trọng khi sử dụng thuốc Fycompa 2mg Bệnh nhân sử dụng thuốc Fycompa có thể bị rối loạn hệ thần kinh trung ương với các biểu hiện như chóng mặt, buồn ngủ. Điều này khá nguy hiểm nếu bệnh nhân phải làm các công việc ở độ cao, lái tàu xe hay vận hành máy móc. Do đó cần thận trọng ở các đối tượng này.Một số nghiên cứu đã ghi nhận rằng, việc điều trị bằng Fycompa có thể làm tăng ý nghĩ hoặc ý định tự tử ở bệnh nhân. Tuy cơ chế gây ra điều này chưa được làm sáng tỏ, nhưng người nhà bệnh nhân nên theo dõi để sớm nhận ra các dấu hiệu ý muốn tự tử ở người bệnh để có hướng can thiệp và xử trí phù hợp.Khi điều trị thuốc ở liều 12mg/ngày, Fycompa có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống. Do đó, bệnh nhân cần cân nhắc để sử dụng thêm các biện pháp tránh thai khác.Người cao tuổi khi điều trị bằng Fycompa 2mg có thể gặp hiện tượng dễ té ngã. Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này chưa được làm rõ. Người bệnh và người chăm sóc cần lưu ý điều này để phòng tránh những tai nạn không đáng có cho bệnh nhân.Mặc dù chưa có ghi nhận về khả năng gây quái thai của Fycompa, tuy nhiên cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho người có thai hoặc đang cho con bú. 4. Tác dụng phụ của thuốc Fycompa 2mg Thuốc Fycompa có thể gây các tác dụng phụ như:Thay đổi vị giác. Lo âu. Giận dữ, dễ bị kích động. Rối loạn thăng bằng. Nhìn mờ, chóng mặt. Buồn nônĐau lưng. Rối loạn tâm thần 5. Tương tác thuốc của Fycompa Các thuốc chống động kinh khác như carbamazepin, oxcarbazepin, phenytoin có xu hướng làm tăng nồng độ của Fycompa trong huyết tương.Fycompa được ghi nhận làm giảm nồng độ trong máu của midazolam khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.Những thuốc cảm ứng mạnh CYP450 như hypericum, rifampicin có thể làm giảm nồng độ của Fycompa khi dùng kết hợp.Ngoài ra, thuốc Fycompa có tác dụng hiệp đồng với rượu, làm gia tăng mức độ giận dữ, dễ kích động, mất kiểm soát và lú lẫn của bệnh nhân. 6. Quá liều thuốc Fycompa Các nghiên cứu đã cảnh báo về trường hợp lạm dụng thuốc đối với bệnh nhân sử dụng Fycompa. Cần theo dõi để tránh trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc quá liều.Các biểu hiện của quá liều perampanel đã được báo cáo bao gồm: kích động tinh thần, giận dữ, có hành vi gây hấn,... Hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu để điều trị quá liều Fycompa.Hy vọng rằng, bài chia sẻ trên đây đã giúp các bạn hiểu hơn về công dụng và những thông
Uses of Fycompa 2 mg medicine Fycompa medicine contains the main ingredient perampanel, 2mg content. This is a medication used for adjunctive treatment of patients with epilepsy including adults and children 12 years of age and older. Let's learn useful information about the drug Fycompa 2mg through this article! 1. What is the use of Fycompa 2mg? In the human body, glutamate is a neurotransmitter. Their main effect is to stimulate the central nervous system. But when nerve cell stimulation occurs excessively, it leads to neurological disorders. Glutamate activation of AMPA receptors is thought to be the cause of excessive stimulation and discharge. This is also the source of seizures in epilepsy patients. The active ingredient perapanel in the drug Fycompa is a new generation antiepileptic agent through the ability to selectively and non-competitively antagonize AMPA receptors in the brain. post-synaptic membrane. Although the mechanism of perampanel's anti-epileptic effect in the human body has not been completely elucidated, there have been many studies around the world proving its effectiveness when using the drug to treat epilepsy patients. Drugs Fycompa is often used by doctors with the following indications: Used for adjunctive treatment of partial-onset seizures in adults and children over 12 years of age (may or may not have secondary generalized seizures). used to treat primary tonic-clonic seizures in adults and children over 12 years old diagnosed with idiopathic generalized epilepsy. 2. Dosage and how to use Fycompa 2mg The recommended dosage of Fycompa 2mg is as follows: For partial-onset seizures: Should start with a dose of 2mg/day, then based on the patient's response and tolerance to gradually increase the dose. Increase by 2 mg every 1 to 2 weeks until reaching a maintenance dose of 4 - 8 mg/day or 12 mg/day if necessary. For tonic-clonic seizures: maintenance dose of 8 mg/day is proven to be effective. The average dose of Fycompa for patients with mild to moderate liver failure is no more than 8 mg. Regarding usage, Fycompa is recommended to be taken once daily before traveling. Sleep. Patients should be reminded to swallow the pill whole and not chew, break or crush the pill. Fycompa should not be stopped suddenly, but the dose should be gradually reduced. 3. Precautions when using Fycompa 2mg Patients using Fycompa may experience central nervous system disorders with symptoms such as dizziness and drowsiness. This is quite dangerous if the patient has to do work at height, drive a car or operate machinery. Therefore, caution is needed in these subjects. Some studies have noted that treatment with Fycompa may increase suicidal thoughts or intentions in patients. Although the mechanism causing this has not been elucidated, the patient's family should monitor the patient to quickly recognize signs of suicidal thoughts in order to have appropriate intervention and treatment. When receiving drug treatment At a dose of 12 mg/day, Fycompa may reduce the effectiveness of oral contraceptives. Therefore, patients need to consider using other contraceptive methods. Elderly people when treated with Fycompa 2mg may experience falls easily. The cause of this phenomenon has not been clarified. Patients and caregivers need to pay attention to this to prevent unnecessary accidents for the patient. Although there has been no record of the teratogenic ability of Fycompa, extreme caution is needed when prescribing the drug. for pregnant or breastfeeding women. 4. Side effects of Fycompa 2mg Fycompa medicine can cause side effects such as: Changes in taste. Concerned. Angry, easily agitated. Balance disorders. Blurred vision, dizziness. Nausea Back pain. Psychosis 5. Fycompa drug interactions Other antiepileptic drugs such as carbamazepine, oxcarbazepine, phenytoin tend to increase plasma concentrations of Fycompa. Fycompa has been reported to decrease blood concentrations of midazolam when these two drugs are administered concomitantly. Inducers Strong CYP450 drugs such as hypericum, rifampicin may reduce Fycompa concentrations when used in combination. In addition, Fycompa drugs have a synergistic effect with alcohol, increasing the level of anger, agitation, loss of control and confusion. of the patient. 6. Overdose of Fycompa Studies have warned about drug abuse in patients using Fycompa. Monitoring is required to avoid patients overdosing on the drug. Reported symptoms of perampanel overdose include: mental agitation, anger, aggressive behavior, etc. There are currently no reports. Specific medicine to treat Fycompa overdose. Hopefully, the article shared above has helped you better understand its uses and information.
vinmec
Việt Nam: Mỗi năm có 400.000 người bị chó, mèo cắn Hằng năm Việt Nam có khoảng 400.000 người bị chó, mèo cắn phải điều trị dự phòng bằng vắc-xin dại. Đặc biệt, tiền vắc-xin ước tính hơn 300 tỷ đồng mỗi năm. Bệnh dại có thể phòng bằng vắc-xin Nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng và kêu gọi sự cam kết chính trị của chính quyền các nước trong nỗ lực hướng tới một thế giới không còn bệnh dại, Liên minh Kiểm soát bệnh dại toàn cầu lấy ngày 28/9 là “Ngày thế giới phòng chống bệnh dại”. Chủ đề phòng chống bệnh dại năm 2015 là “Cùng nhau chấm dứt bệnh dại bằng cách tiêm vắc-xin cho chó”. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm có khoảng 50.000 người tử vong do dại và hơn 10 triệu người phải tiêm vắc-xin phòng dại. Ở Việt Nam, bệnh dại lưu hành trong nhiều năm, hàng năm trung bình khoảng 400.000 người bị chó, mèo cắn phải điều trị dự phòng bằng vắc-xin dại, phí tổn tiền vắc-xin ước tính hơn 300 tỷ đồng mỗi năm. Ngoài ra, bệnh dại còn gây tổn thất đến sức khỏe, tinh thần của người dân. Khu vực miền núi phía Bắc được coi là khu vực trọng điểm dại với hơn 80% số ca tử vong. PGS-TS Trần Đắc Phu, Cục trưởng, Cục Y tế dự phòng nhận định, bệnh dại thường tăng cao vào mùa nắng nóng. Đến nay bệnh dại vẫn còn tồn tại trên toàn thế giới, chưa thanh toán được. Cục Y tế Dự phòng cảnh báo, số người tử vong do bệnh dại thường không tiêm phòng vắc-xin và gặp chủ yếu ở vùng nông thôn (nơi có tập quán nuôi chó thả rông, không tiêm phòng vắc-xin cho đàn chó và còn thiếu hiểu biết về phòng chống bệnh dại). Theo ông Phu, tâm lý vừa để giữ nhà vừa làm thực phẩm, nên rất nhiều gia đình ở Việt Nam nuôi chó, mèo trong nhà. Vì vậy, số lượng đàn chó, mèo tại các địa phương rất lớn. Tuy nhiên, chó ra ngoài không rọ mõm, chó chạy rông ngoài đường rất nhiều…Trong khi đó, tỉ lệ tiêm phòng dại cho đàn chó, mèo ở các địa phương chưa cao vì sự quan tâm và nhận thức của người còn hạn chế. Ngoài ra, do chủ quan không phải tất cả những trường hợp bị chó, mèo cắn đều mắc bệnh dại nên nhiều người không đi tiêm phòng sau khi bị chó, mèo cắn. PGS-TS Nguyễn Văn Kính, Giám đốc BV Nhiệt đới Trung ương cho biết, bệnh dại là bệnh viêm não tủy cấp tính do virus, lây truyền từ động vật sang người chủ yếu qua vết cắn của động vật. Người nhiễm virus dại khi đã lên cơn dại, tỷ lệ tử vong gần như 100%. Mặc dù vậy, bệnh dại hoàn toàn có thể ngăn ngừa được nếu người bị động vật nghi dại cắn được tiêm phòng vắc-xin đúng và đầy đủ. Theo ông Kính, khi bị động vật dại cắn, bệnh nhân lên cơn dại có biểu hiện: Đau nhức cơ thể, sưng tấy tại vết cắn và lan dọc theo hệ thần kinh kèm theo cảm giác bồn chồn, thổn thức. Sau đó, bệnh nhân bị co cứng, co thắt cơ thực quản và hô hấp, sợ gió, sợ nước, hạ huyết áp, giãn đồng tử, phản ứng cơ thể dữ tợn.
Vietnam: Every year, 400,000 people are bitten by dogs and cats Every year in Vietnam, about 400,000 people are bitten by dogs and cats and require prophylactic treatment with rabies vaccine. In particular, vaccine costs are estimated at more than 300 billion VND per year. Rabies can be prevented by vaccine In order to raise public awareness and call for political commitment from governments in efforts to achieve a world free of rabies, the Global Alliance for Rabies Control recognizes September 28 as "Rabies Day". world rabies prevention”. The theme of rabies prevention in 2015 is "Together, end rabies by vaccinating dogs". According to statistics from the World Health Organization, each year about 50,000 people die from rabies and more than 10 million people have to be vaccinated against rabies. In Vietnam, rabies has been circulating for many years. Every year, on average, about 400,000 people bitten by dogs and cats must be treated for prophylaxis with rabies vaccine. The vaccine cost is estimated at more than 300 billion VND per year. In addition, rabies also causes damage to people's health and spirit. The Northern mountainous region is considered a rabies key area with more than 80% of deaths. Associate Professor Dr. Tran Dac Phu, Director, Department of Preventive Medicine, said that rabies often increases during the hot season. To date, rabies still exists worldwide and has not been eradicated. The Department of Preventive Medicine warns that the number of people who die from rabies is often not vaccinated and occurs mainly in rural areas (where there is a custom of raising free-ranging dogs, not vaccinating dogs and lack of understanding about rabies prevention). According to Mr. Phu, with the mentality of both keeping the house and making food, many families in Vietnam keep dogs and cats in the house. Therefore, the number of dogs and cats in the localities is very large. However, dogs go out without muzzles, and there are many dogs running loose on the streets...Meanwhile, the rate of rabies vaccination for dogs and cats in localities is not high because people's interest and awareness is still limited. . In addition, because subjectively, not all cases of dog or cat bites have rabies, so many people do not get vaccinated after being bitten by a dog or cat. Associate Professor Dr. Nguyen Van Kinh, Director of the Central Tropical Hospital, said that rabies is an acute viral encephalomyelitis disease, transmitted from animals to humans mainly through animal bites. When people are infected with the rabies virus, the death rate is almost 100%. However, rabies can be completely prevented if the person bitten by a suspected rabid animal is properly and fully vaccinated. According to Mr. Kinh, when bitten by a rabid animal, the patient has a rabies attack with the following symptoms: Body pain, swelling at the bite site and spreading along the nervous system along with a feeling of restlessness and sobbing. Afterwards, the patient experiences spasticity, esophageal and respiratory muscle spasms, fear of wind, fear of water, hypotension, dilated pupils, and violent body reactions.
medlatec
Các thuốc gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu G6PD Thiếu máu tan huyết ở người bị thiếu men G6PD là 1 bệnh lý di truyền cho đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị. Tuy nhiên, bệnh có thể được phòng ngừa bằng cách tránh sử dụng một số loại thuốc gây thiếu máu tan huyết. 1. Bệnh thiếu máu tan huyết do thiếu men G6PD là gì? Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (viết tắt là G6PD), là 1 loại men giúp giữ nguyên vẹn màng tế bào hồng trước những tác nhân gây ra tình trạng stress oxy hóa có trong 1 số loại thực phẩm, thuốc hoặc các tác nhân gây ra bệnh truyền nhiễm.Cơ thể bị thiếu men G6PD, nghĩa là màng tế bào hồng cầu dễ bị vỡ và khi đó gây ra hiện tượng tan huyết. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến bệnh thiếu máu tan huyết.Thiếu máu tan huyết do thiếu men G6PD là một bệnh lý thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới, chủ yếu xuất hiện ở khu vực Địa Trung Hải, châu Phi và châu Á. Ở Châu Phi, tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế giới là khoảng 3 - 5%. 2. Các thuốc gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu G6PD Thiếu máu tan huyết do thiếu men G6PD là một bệnh lý di truyền. Vì vậy, cho đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị. Tuy nhiên bệnh có thể được phòng tránh. Một trong những biện pháp phòng ngừa là tránh dùng các loại thuốc gây bệnh.2.1 Nhóm thuốc có nguy cơ cao gây bệnh thiếu máu tan huyết. Thuốc tẩy giun: B-Naphtol, Niridazole và Stibophen.Thuốc kháng sinh: Nhóm Nitrofurans gồm Nitrofurantoin, Nitrofurazone; Nhóm Quinolones gồm Ciprofloxacin, Moxifloxacin, Nalidixic acid, Norfloxacin, Ofloxacin và Chloramphenicol; Nhóm Sulfonamides gồm Cotrimoxazole (Bactrim), Sulfacetamide, Sulfadiazine, Sulfadimidine, Sulfamethoxazole, Sulfanilamide, Sulfasalazine (Solazo Sulfapyridine) và Sulfisoxazole (Sulfafurazole).Thuốc điều trị sốt rét có nguy cơ cao gây thiếu máu tan huyết: Mepacrine, Pamaquine, Pentaquin và Primaquin.Thuốc kháng sinh: Dapsone, Para-aminosalicylic acid, Sulfones, Aldesulfone sodium, Glucosulfone và Thiazosulfone.Thuốc điều trị ung thư: Doxorubicin và Rasburicase.Thuốc giảm đau đường niệu: Phenazopyridine.Các loại thuốc khác: Xanh Methylen, Acetylphenylhydrazine, Phenylhydrazine.2.2 Nhóm thuốc có thể gây bệnh thiếu máu tan huyết. Thuốc giảm đau: Acetylsalicylic acid (Aspirin), Acetanilide, Paracetamol, Aminophenazone, Dipyrone, Phenacetin, Phenazone, Phenylbutazone và Tiaprofenic acid.Thuốc kháng sinh: Furazolidone, Steptomycin, Sulfonamides, Sulfacytine, Sulfaguanidine, Sulfamerazine và Sulfamethoxypyridazole).Thuốc chống co giật: Phenytoin.Thuốc điều trị tiểu đường có thể gây bệnh thiếu máu tan huyết: Glibenclamide.Thuốc giải độc: Dimercaprol. Thuốc kháng histamin: Antazoline (antistine), Diphenhydramine và Tripelennamine.Thuốc hạ huyết áp: Hydralazine và Methyldopa.Thuốc điều trị bệnh sốt rét: Chloroquine Derivatives, Progianil, Pyrimethamine, Quinidine và Quinine.Thuốc kháng sinh có thể gây bệnh thiếu máu tan huyết ở người thiếu men G6PD: Isoniazid.Thuốc điều trị bệnh Parkinson: Trihexyphenidyl.Thuốc tim mạch: (Dopamin -L, Procainamid, Quinidin.Chất phát hiện ung thư: Toluidine blue.Thuốc điều trị bệnh gout: Colchicine, Probenecid.Thuốc tránh thai: Mestranol.Các loại thuốc khác: Isobutyl, Vitamin K, Vitamin C (hiếm), Arsine, Berberine, Naphthalene và Para-aminobenzoic acid. 3. Phòng ngừa thiếu máu tan huyết ở người bị thiếu men G6PD Ngoài việc tránh dùng các loại thuốc gây thiếu máu tan huyết thì người bị thiếu men G6PD còn có thể phòng ngừa bệnh bằng các biện pháp sau:Không ăn đậu tằm (hay còn gọi là fava) cũng như các loại thực phẩm được chế biến hoặc có nguồn gốc từ đậu tằm.Không cho băng phiến hoặc long não vào tủ quần áo hoặc giường gối.Nếu mắc các bệnh nhiễm trùng như hoặc bị nhiễm siêu vi thì cần thăm khám bác sĩ để được chỉ định dùng thuốc phù hợp.Trẻ sau sinh cần được xét nghiệm tầm soát thiếu men G6PD bằng cách lấy máu ở gót chân sau sinh từ 36 - 48 giờ.Nếu trẻ bị bệnh thiếu máu tan huyết thì người thân chăm sóc trẻ cần giữ gìn vệ sinh và sức khỏe để tránh lây bệnh nhiễm trùng cho trẻ.Các thuốc gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu G6PD là thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc điều trị ung thư, thuốc tim mạch, hạ huyết áp, điều trị tiểu đường, chống co giật, ...Do đó, những người mắc phải căn bệnh này cần thận trọng khi sử dụng các loại thuốc này.
Drugs that cause hemolytic anemia in people with G6PD deficiency Hemolytic anemia in people with G6PD deficiency is a genetic disease that so far has no treatment. However, the disease can be prevented by avoiding certain medications that cause hemolytic anemia. 1. What is hemolytic anemia due to G6PD deficiency? Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (abbreviated as G6PD), is an enzyme that helps keep red cell membranes intact against agents that cause oxidative stress found in certain foods, drugs or other pathogens. causing infectious diseases. The body lacks the enzyme G6PD, which means the red blood cell membrane is easily broken and then causes hemolysis. If this condition persists, it will lead to hemolytic anemia. Hemolytic anemia due to G6PD enzyme deficiency is a disease more common in men than women, mainly appearing in the Mediterranean region and Africa. and Asia. In Africa, the worldwide incidence is about 3 - 5%. 2. Drugs that cause hemolytic anemia in people with G6PD deficiency Hemolytic anemia due to G6PD deficiency is a genetic disease. Therefore, until now there is no treatment. However, the disease can be prevented. One of the preventive measures is to avoid using drugs that cause disease.2.1 Group of drugs with a high risk of causing hemolytic anemia. Dewormers: B-Naphtol, Niridazole and Stibophen. Antibiotics: Nitrofurans group includes Nitrofurantoin, Nitrofurazone; Quinolones group includes Ciprofloxacin, Moxifloxacin, Nalidixic acid, Norfloxacin, Ofloxacin and Chloramphenicol; The Sulfonamides group includes Cotrimoxazole (Bactrim), Sulfacetamide, Sulfadiazine, Sulfadimidine, Sulfamethoxazole, Sulfanilamide, Sulfasalazine (Solazo Sulfapyridine) and Sulfisoxazole (Sulfafurazole). Antimalarial drugs with a high risk of causing hemolytic anemia: Mepacrine, Pamaquine, Pentaquin and Primaquin. Antibiotics: Dapsone, Para-aminosalicylic acid, Sulfones, Aldesulfone sodium, Glucosulfone and Thiazosulfone. Cancer drugs: Doxorubicin and Rasburicase. Urinary tract analgesics: Phenazopyridine. Other drugs: Methylene blue, Acetylphenylhydrazine, Phenylhydrazine.2.2 Group of drugs that can cause hemolytic anemia. Pain relievers: Acetylsalicylic acid (Aspirin), Acetanilide, Paracetamol, Aminophenazone, Dipyrone, Phenacetin, Phenazone, Phenylbutazone and Tiaprofenic acid. Antibiotics: Furazolidone, Steptomycin, Sulfonamides, Sulfacytine, Sulfaguanidine, Sulfamerazine and Sulfamethoxypyridazole). Anticonvulsants : Phenytoin. Diabetes medication that can cause hemolytic anemia: Glibenclamide. Antidote: Dimercaprol. Antihistamines: Antazoline (antistine), Diphenhydramine and Tripelennamine. Antihypertensive drugs: Hydralazine and Methyldopa. Antimalarial drugs: Chloroquine Derivatives, Progianil, Pyrimethamine, Quinidine and Quinine. Antibiotics can cause hemolytic anemia blood in people with G6PD deficiency: Isoniazid. Drugs to treat Parkinson's disease: Trihexyphenidyl. Cardiovascular drugs: (Dopamine -L, Procainamide, Quinidine. Cancer detection agent: Toluidine blue. Drugs to treat gout: Colchicine, Probenecid. Drugs Contraceptive: Mestranol. Other drugs: Isobutyl, Vitamin K, Vitamin C (rare), Arsine, Berberine, Naphthalene and Para-aminobenzoic acid. 3. Prevent hemolytic anemia in people with G6PD deficiency In addition to avoiding medications that cause hemolytic anemia, people with G6PD deficiency can also prevent the disease with the following measures: Do not eat broad beans (also known as fava) as well as other processed foods. or derived from vetch. Do not put mothballs or camphor in wardrobes or bedding. If you have infections such as or are infected with viruses, you should see a doctor to be prescribed appropriate medication. Newborn babies need to be screened for G6PD deficiency by taking blood from the heel 36 - 48 hours after birth. If the baby has hemolytic anemia, the relatives taking care of the baby need to maintain hygiene and health to protect them. avoid transmitting infections to children. Drugs that cause hemolytic anemia in people with G6PD deficiency are antibiotics, pain relievers, cancer treatment drugs, cardiovascular drugs, antihypertensive drugs, diabetes treatment, anticonvulsants , ...Therefore, people with this disease need to be cautious when using these drugs.
vinmec
Những điều bạn cần biết về tình trạng hăm bẹn ở người lớn Chúng ta thường cho rằng tình trạng hăm bẹn ở trẻ sơ sinh xảy ra phổ biến nhất, trên thực tế hiện tượng này có thể xuất hiện ở người lớn và gây ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về tình trạng hăm bẹn ở người trưởng thành và gợi ý một số cách điều trị. 1. Hiện tượng hăm bẹn là gì? Chắc hẳn chúng ta không còn cảm thấy quá xa lạ với tình trạng hăm bẹn, bệnh còn được biết đến với tên gọi là hăm háng. Một số đối tượng có nguy cơ đối mặt với tình trạng này là: trẻ nhỏ, mẹ bầu… Trên thực tế, tỷ lệ hăm bẹn ở người lớn trong những năm trở lại đây có xu hướng tăng cao, đặc biệt là người sống trong môi trường có thời tiết nóng, ẩm. Đặc biệt, hiện tượng hăm háng xảy ra chủ yếu tại các vị trí có nhiều nếp gấp, tiết ra quá nhiều mồ hôi,… Nếu chủ quan, bỏ qua việc điều trị, vùng da tổn thương dần lan rộng khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu mỗi khi vận động, chất lượng cuộc sống sinh hoạt suy giảm đáng kể. 2. Một số nguyên nhân gây hăm bẹn ở người trưởng thành Như mọi người đều biết hăm bẹn ở trẻ sơ sinh là hiện tượng khá phổ biến, tuy nhiên chúng ta thường thắc mắc lý do tại sao người trưởng thành cũng phải đối mặt với tình trạng hăm bẹn? Nhìn chung, có rất nhiều lý do dẫn tới tình trạng kể trên, đa phần là do thói quen sinh hoạt của bạn không khoa học, tạo điều kiện cho các loại nấm tấn công và gây hăm háng. Cụ thể, nhiều người có thói quen mặc trang phục ôm sát cơ thể, quần áo có chất vải cứng và không thấm hút mồ hôi. Khi vận động hàng ngày, quần áo sẽ cọ vào da và gây tổn thương hoặc viêm ở khu vực da quanh háng. Kèm theo đó, nếu chúng ta không chủ động vệ sinh khu vực bẹn sạch sẽ thì khả năng xảy ra hăm bẹn là tương đối cao. Đó là lý do vì sao bác sĩ luôn khuyến khích mọi người vệ sinh cơ thể cẩn thận, đồng thời lau khô người sau khi tắm rồi mới mặc quần áo. Trên thực tế, hiện tượng hăm háng thường xảy ra trong những ngày hè thời tiết oi bức, cơ thể của chúng ta tiết ra nhiều mồ hôi. Đây là điều kiện giúp nấm, vi khuẩn dễ dàng tích tụ tại các vùng da có nếp gấp và gây nhiều triệu chứng khó chịu. Thậm chí, nhiều trường hợp hăm bẹn ở người lớn xảy ra là do quần áo không được vệ sinh cẩn thận, vẫn chưa sạch xà phòng. Chính vì thế, làn da của người bệnh bị kích ứng, tình trạng hăm bẹn xuất hiện và ảnh hưởng tiêu cực tới sinh hoạt hàng ngày. 3. Cảnh giác với các triệu chứng hăm bẹn Tùy vào từng giai đoạn, các triệu chứng hăm háng có thể xuất hiện với mức độ khác nhau. Mọi người có thể tham khảo một vài dấu hiệu dưới đây và chủ động chăm sóc, điều trị sớm nhé! Trong giai đoạn đầu mới bị hăm bẹn, triệu chứng bệnh thường ở mức độ nhẹ và chưa ảnh hưởng quá nhiều tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Cụ thể, bạn sẽ thấy vùng da ở bẹn ửng đỏ hoặc một số vùng da trở nên khô ráp. Đặc biệt, hiện tượng hăm bẹn ở bà bầu thường biểu hiện bằng cảm giác ngứa, rát ở hai bên háng, đặc biệt khi mẹ bầu vận động, sinh hoạt hàng ngày. Thậm chí, nhiều trường hợp còn phát hiện các nốt mụn li ti, lúc này chúng ta không thể chủ quan và bỏ qua việc điều trị bệnh. Nếu tình trạng hăm háng không được phát hiện và điều trị kịp thời, các triệu chứng sẽ xuất hiện với mức độ nghiêm trọng hơn, bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể, vùng da quanh bẹn có màu đỏ đậm và càng ngày càng lan rộng, đây là dấu hiệu cho thấy da bị viêm nhiễm nặng nề. Mỗi khi vận động, bệnh nhân cảm thấy rát và ngứa vô cùng, tình trạng này ảnh hưởng tới dáng đi của người bệnh. Nghiêm trọng nhất là khi bệnh nhân hăm bẹn chảy dịch vàng, đây là dấu hiệu hết sức nghiêm trọng, yêu cầu người bệnh phải điều trị càng sớm càng tốt. 4. Giải đáp một số thắc mắc về bệnh hăm háng Tìm hiểu về bệnh lý hăm háng, nhiều người thắc mắc không biết tình trạng này có thể lây lan từ người này sang người khác hay không? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta cần dựa vào mức độ bệnh của từng người. Cụ thể, với người bị hăm bẹn nặng, da ở khu vực này xuất hiện mụn nước, mưng mủ hoặc chảy dịch thì khả năng lây nhiễm cho mọi người xung quanh tương đối cao, đặc biệt là khi bạn có sử dụng chung các đồ dùng cá nhân: đồ lót, quần hoặc khăn tắm,… Tuy đây không phải căn bệnh nghiêm trọng, đe dọa tới tính mạng của bệnh nhân, chúng ta không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi và điều trị. Bởi vì các triệu chứng bệnh làm ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng cuộc sống, bệnh nhân gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Thực tế, người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, khó chịu trong người và khó tập trung để làm việc, sinh hoạt như bình thường. Tin vui chúng ta không nên bỏ qua đó là bệnh hăm bẹn có thể phòng ngừa được nhờ những thói quen sinh hoạt hàng ngày. Thứ nhất, mọi người nên ưu tiên lựa chọn trang phục có chất liệu thấm hút mồ hôi tốt, đem lại cảm giác thoải mái, dễ chịu mỗi khi vận động. Điều này giúp hạn chế nguy cơ xảy ra tình trạng hăm háng cực kỳ tốt, sinh hoạt hàng ngày trở nên dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các bác sĩ khuyến khích mọi người nên duy trì thói quen vệ sinh cơ thể sạch sẽ, đặc biệt là những khu vực tiết nhiều mồ hôi. Như vậy, nấm và các loại vi khuẩn sẽ không có cơ hội tích tụ và gây tổn thương cho da. Đặc biệt, để tránh lây lan bệnh hăm bẹn, các bạn tuyệt đối không sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người khác, bởi vì bệnh lý này có khả năng lây nhiễm từ người sang người.
What you need to know about inguinal rash in adults We often think that inguinal rash is most common in infants, in fact this phenomenon can appear in adults and affect daily activities. This article will help you better understand inguinal rash in adults and suggest some ways to treat it. 1. What is the phenomenon of inguinal rash? Surely we no longer feel too unfamiliar with the condition of groin rash, also known as groin rash. Some people at risk of facing this condition are: young children, pregnant mothers... In fact, the rate of inguinal rash in adults in recent years has tended to increase, especially in people living in hot, humid environments. In particular, the phenomenon of groin rash occurs mainly in areas with many folds, excessive sweat secretion, etc. If you are subjective and ignore treatment, the damaged skin area gradually spreads, making the patient feel uncomfortable. Discomfort every time you exercise, quality of life is significantly reduced. 2. Some causes of inguinal rash in adults As everyone knows, inguinal rash in infants is quite a common phenomenon, but we often wonder why adults also have to deal with inguinal rash? In general, there are many reasons leading to the above situation, most of which are due to your unscientific living habits, creating conditions for fungi to attack and cause groin rash. Specifically, many people have the habit of wearing clothes that hug the body, clothes with stiff fabric that does not absorb sweat. When exercising daily, clothes will rub against the skin and cause damage or inflammation in the skin area around the groin. Along with that, if we do not proactively clean the groin area, the possibility of inguinal rash is relatively high. That's why doctors always encourage people to carefully clean their bodies and dry their bodies after bathing before getting dressed. In fact, groin rashes often occur during hot summer days when our bodies secrete a lot of sweat. This is a condition that helps fungi and bacteria easily accumulate in skin folds and cause many unpleasant symptoms. Even many cases of inguinal rash in adults occur because clothes are not cleaned carefully and are not yet clean of soap. Therefore, the patient's skin becomes irritated, inguinal rash appears and negatively affects daily activities. 3. Be wary of inguinal rash symptoms Depending on the stage, groin rash symptoms may appear at different levels. Everyone can refer to some of the signs below and proactively take care and treat it early! In the early stages of inguinal rash, the symptoms of the disease are usually mild and do not affect the patient's daily activities too much. Specifically, you will see the skin in the groin turn red or some areas of the skin become dry. In particular, the phenomenon of inguinal rash in pregnant women is often manifested by itching and burning sensations on both sides of the groin, especially when pregnant women exercise and do daily activities. In many cases, tiny pimples are even detected. At this time, we cannot be subjective and ignore treatment. If groin rash is not detected and treated promptly, symptoms will appear more severe, and the patient will have many difficulties in daily activities. Specifically, the skin around the groin is dark red and is spreading more and more, this is a sign that the skin is seriously infected. Every time he moves, the patient feels extremely burning and itchy. This condition affects the patient's gait. The most serious is when the patient has yellow fluid flowing from the groin, this is a very serious sign, requiring the patient to be treated as soon as possible. 4. Answer some questions about groin rash Learning about groin rash, many people wonder if this condition can be spread from one person to another? To answer this question, we need to rely on the severity of each person's disease. Specifically, for people with severe inguinal rash, the skin in this area has blisters, pus or fluid, the possibility of infecting people around is relatively high, especially when you use shared objects. Personal use: underwear, pants or towels,... Although this is not a serious disease that threatens the patient's life, we cannot be subjective and ignore monitoring and treatment. Because disease symptoms negatively affect quality of life, patients have many difficulties in daily activities. In fact, patients often feel tired, uncomfortable and have difficulty concentrating to work and live as usual. The good news we should not ignore is that inguinal rash can be prevented through daily living habits. Firstly, people should prioritize choosing clothes with good sweat-absorbent materials, bringing a comfortable and pleasant feeling every time they exercise. This helps limit the risk of groin rashes extremely well, making daily activities easier. Besides, doctors encourage everyone to maintain clean body hygiene habits, especially areas that secrete a lot of sweat. This way, fungi and bacteria will not have a chance to accumulate and cause damage to the skin. In particular, to avoid spreading inguinal rash, you should absolutely not share personal items with others, because this disease can be transmitted from person to person.
medlatec
7 cách giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh - ngăn ngừa bệnh tật Ăn uống là hình thức để duy trì sự sống mà con người phải thực hiện mỗi ngày. Thế nhưng, việc ăn uống thiếu khoa học lại ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể, đặc biệt là hệ tiêu hóa. 1. Bổ sung đủ lượng nước sạch Nước giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng và giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Đồng thời, nước cũng là trợ thủ giúp dạ dày co bóp thức ăn một cách nhẹ nhàng hơn, giảm thiểu nguy cơ gây táo bón. Đào thải chất độc trong cơ thể mỗi ngày. Vì vậy, cần uống đủ nước cho hệ tiêu hóa và cả sức khỏe của bạn tốt hơn. Nhu cầu nước của mỗi người thì còn tùy thuộc vào cơ địa, tính chất lao động của mỗi người. Và để uống nước đúng cách nên: Uống nước trước mỗi bữa ăn 30 phút tránh làm loãng dịch vị dạ dày và có thể ăn ít hơn là giải pháp hiệu quả để duy trì cân nặng khỏe mạnh. Khuyến khích uống nước vào mỗi sáng sau khi thức dậy rất tốt cho hệ tiêu hóa và tim mạch. Có thể sử dụng nước khoáng, nước sạch đun sôi để nguội, nước ép hoa quả mỗi ngày để cải thiện sức khỏe và đảm bảo hệ tiêu hóa khỏe mạnh. 2. Bổ sung đủ chất cũng là cách giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh Các chất cần thiết hỗ trợ cho đường tiêu hóa khỏe mạnh hơn như: Men vi sinh probiotic Hệ vi khuẩn trong đường ruột rất phong phú, nhưng hiểu đơn giản là có 2 loại: vi khuẩn có hại và vi khuẩn có lợi. Khi hệ tiêu hóa chúng ta khỏe mạnh số lượng lợi khuẩn sẽ chiếm tỷ số cao hơn và ngược lại, khi hệ tiêu hóa của chúng ta gặp vấn đề các khuẩn có hại thừa cơ hội xông lên, chúng lên men khiến chúng ta đầy hơi, chướng bụng. Việc bổ sung lợi khuẩn probiotic cho đường tiêu hóa giúp cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột, cải thiện một số vấn đề bệnh lý như triệu chứng tiêu chảy do sử dụng kháng sinh, béo phì. Probiotic được tìm thấy ở một số sản phẩm: sữa chua uống lên men, yogurt. Cả trẻ em và người lớn nên có thói quen sử dụng 1 hộp sữa chua sau mỗi bữa ăn để giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Nguyên tố kẽm Kẽm là nguyên tố vi lượng cần thiết cho sức khỏe, đặc biệt cho hệ tiêu hóa. Các chuyên gia về dinh dưỡng cho rằng kẽm có mối quan hệ mật thiết đến bệnh tiêu chảy. Vì vậy, kẽm có thể hỗ trợ để điều trị triệu chứng tiêu chảy, viêm đại tràng và các vấn đề tiêu hóa khác. Khi cơ thể thiếu hụt kẽm có thể gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa. Nên bổ sung hàm lượng kẽm cần thiết mỗi ngày, theo khuyến cáo hàm lượng kẽm cho nữ và nam trên 14 tuổi là 8mg và 11mg. Sử dụng các loại thực phẩm giàu kẽm như: hàu, các loại quả hạch, trứng,... để cung cấp đầy đủ lượng kẽm. Đây chính là một trong những cách giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. 3. Chất xơ - liệu pháp ngăn táo bón tốt nhất Cơ thể chúng ta không thể tiêu hóa được chất xơ, nhưng nhờ chất xơ mà phân được mềm và kích thước của phân cũng lớn hơn. Từ đó thói quen đi ngoài của bạn của trở nên đều đặn, giảm thiểu tình trạng táo bón lâu ngày ảnh hưởng đến sức khỏe. Bổ sung chất xơ thường cũng có thể tạo cảm giác no lâu, duy trì cân nặng, vóc dáng, tốt cho sức khỏe và cũng là cách giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Chất xơ được chia làm hai loại: Chất xơ hòa tan có trong trái cây họ cam quýt, đậu hà lan, yến mạch, ngũ cốc có tác dụng làm giảm lượng glucose và cholesterol trong máu. Chất xơ không hòa tan có trong các loại rau: súp lơ, rau chân vịt; các loại ngũ cốc nguyên hạt; lúa mì,… giúp giảm táo bón. Duy trì khẩu phần ăn mỗi ngày với các loại rau củ quả ít nhất 400g, bổ sung thêm các loại ngũ cốc nguyên hạt đối với người trưởng thành giúp cung cấp chất xơ hiệu quả có cũng thể ngăn ngừa các bệnh về đường tiêu hóa khác: trĩ, viêm ruột thừa. 4. Cung cấp đầy đủ và đa dạng các loại vitamin, khoáng chất Vitamin và khoáng chất có vai trò như là chất xúc tác giúp biến đổi thức năng thành lượng. Đồng thời, chúng có khả năng các tế bào nhung mao, niêm mạc đường tiêu hóa sự tấn công của các tác nhân nhiễm trùng nhờ khả năng chống lại quá trình oxy hóa, sửa chữa cấu trúc bị tổn thương. Vì vậy, nên cung cấp đủ vitamin và khoáng chất theo từng lứa tuổi, từng giai đoạn phát triển của chúng ta. Phải đầy đủ các loại vitamin tan trong dầu (A, D, E, K); vitamin tan trong nước (B, C, F); các khoáng chất như sắt, kẽm, canxi,... Đa dạng các loại thực phẩm như rau, củ, quả, trứng, cá, sữa để bổ sung đầy đủ nhất các loại vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Đây cũng là cách giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hiệu quả mà chúng ta nên chú ý khi xây dựng khẩu phần ăn hàng ngày. 5. Chọn nguồn cung protein tốt để hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn Protein có vai trò tạo ra các enzyme để tham gia vào các quá trình sinh hóa cả trong và ngoài tế bào. ở đường tiêu hóa cũng cần các loại enzyme để quá trình tiêu hóa diễn ra thuận hơn như enzyme lactase phân giải đường sữa, sucrose thủy phân đường trong tinh bột. Protein được chúng ta sử dụng từ nguồn chính là protein thực vật (bơ, các loại hạt ngũ cốc,…) và protein động vật (thịt đỏ, thịt trắng và các loại thủy hải sản). Và phần lớn người tiêu dùng Việt Nam có thói quen sử dụng thịt đỏ là nguồn bổ sung protein chính cho cả gia đình. Nhưng theo nghiên cứu của các chuyên gia dinh dưỡng, việc tiêu thụ lượng lớn thịt đỏ trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hóa. Chính vì điều này, khuyến cáo mọi người hạn chế sử dụng thịt đỏ hoặc thay vào đó khuyến khích sử dụng thịt trắng (thịt gà) và các loại hải sản (cá, tôm cua), phô mai, trứng, sữa trong khẩu phần ăn hàng ngày. Cách giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh thực tế ít người nắm bắt được, vì thế chúng ta cần lưu ý nhé. 6. Cung cấp đủ lượng chất béo lành mạnh Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động. Nếu sử dụng tùy tiện các loại chất béo không tốt có thể làm đình trệ hệ tiêu hóa gây đầy hơi nặng hơn là tích lũy cholesterol trong thành mạch gây xơ cứng thành mạch, đột quỵ. Lựa chọn thực phẩm giàu chất béo tốt để hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh hơn: cá, bơ, oliu,...
7 ways to keep your digestive system healthy - prevent disease Eating is a way to maintain life that people must do every day. However, unscientific eating directly affects the body, especially the digestive system. 1. Add enough clean water Water helps the body absorb nutrients and helps convert food into energy. At the same time, water is also an assistant that helps the stomach contract food more gently, minimizing the risk of constipation. Eliminate toxins in the body every day. Therefore, you need to drink enough water for better digestion and your health. Each person's water needs depend on each person's physical condition and nature of labor. And to drink water properly you should: Drinking water 30 minutes before each meal to avoid diluting stomach juices and eating less is an effective solution to maintain a healthy weight. Encourage drinking water every morning after waking up, which is good for the digestive system and heart. You can use mineral water, clean boiled and cooled water, and fruit juice every day to improve your health and ensure a healthy digestive system. 2. Supplementing enough nutrients is also a way to help the digestive system stay healthy Essential substances that support a healthier digestive tract include: Probiotics The bacterial system in the intestinal tract is very diverse, but simply put, there are two types: harmful bacteria and beneficial bacteria. When our digestive system is healthy, the number of beneficial bacteria will account for a higher ratio, and vice versa, when our digestive system has problems, harmful bacteria have the opportunity to attack, they ferment, causing bloating. , distention. Supplementing probiotic bacteria to the digestive tract helps balance the intestinal microflora, improving some medical problems such as diarrhea symptoms caused by antibiotic use and obesity. Probiotics are found in some products: fermented drinking yogurt, yogurt. Both children and adults should have the habit of using a box of yogurt after each meal to help keep the digestive system healthy. Zinc element Zinc is an essential trace element for health, especially for the digestive system. Nutrition experts believe that zinc is closely related to diarrhea. Therefore, zinc can help treat symptoms of diarrhea, colitis and other digestive problems. When the body is deficient in zinc, it can cause digestive disorders. You should supplement the necessary amount of zinc every day. The recommended zinc content for women and men over 14 years old is 8mg and 11mg. Use zinc-rich foods such as oysters, nuts, eggs,... to provide adequate zinc. This is one of the ways to make the digestive system healthier. 3. Fiber - the best treatment to prevent constipation Our bodies cannot digest fiber, but thanks to fiber, stools are softer and larger in size. From there, your bowel habits become regular, minimizing long-term constipation that affects your health. Adding fiber can often create a feeling of fullness for a long time, maintain weight and shape, is good for health and is also a way to help the digestive system stay healthy. Fiber is divided into two types: Soluble fiber found in citrus fruits, peas, oats, and cereals helps reduce glucose and cholesterol levels in the blood. Insoluble fiber is found in vegetables: cauliflower, spinach; whole grains; Wheat,... helps reduce constipation. Maintaining a daily diet of at least 400g of fruits and vegetables, adding whole grains for adults helps provide effective fiber and can also prevent other gastrointestinal diseases. : hemorrhoids, appendicitis. 4. Provides complete and diverse vitamins and minerals Vitamins and minerals act as catalysts to help convert food energy into energy. At the same time, they have the ability to protect villous cells and the gastrointestinal mucosa from attacks by infectious agents thanks to their ability to resist oxidation and repair damaged structures. Therefore, we should provide enough vitamins and minerals according to each age and stage of our development. Must be full of fat-soluble vitamins (A, D, E, K); water-soluble vitamins (B, C, F); minerals such as iron, zinc, calcium,... A variety of foods such as vegetables, fruits, eggs, fish, and milk to fully supplement the body with vitamins and minerals. This is also an effective way to help the digestive system stay healthy that we should pay attention to when building our daily diet. 5. Choose a good source of protein for a healthier digestive system Protein plays a role in creating enzymes to participate in biochemical processes both inside and outside the cell. In the digestive tract, enzymes are also needed to make the digestive process go more smoothly, such as the enzyme lactase that breaks down lactose and sucrose that hydrolyzes sugar in starch. The protein we use from the main sources is vegetable protein (avocado, grains, etc.) and animal protein (red meat, white meat and seafood). And most Vietnamese consumers have the habit of using red meat as the main source of protein for the whole family. But according to research by nutrition experts, consuming large amounts of red meat over a long period of time will increase the risk of gastrointestinal cancer. Because of this, it is recommended that people limit the use of red meat or instead encourage the use of white meat (chicken) and seafood (fish, shrimp, crab), cheese, eggs, and milk in the diet. eat every day. Few people actually understand how to help the digestive system stay healthy, so we need to pay attention. 6. Provide enough healthy fats Fat is a source of energy for the body to function. If you arbitrarily use bad fats, it can stagnate the digestive system, causing more severe bloating than accumulating cholesterol in the blood vessel walls, causing hardening of the blood vessels and stroke. Choose foods rich in good fats for a healthier digestive system: fish, avocado, olives,...
medlatec
Kết quả xét nghiệm Combi PT ở có chính xác không? Mặc dù hiện nay quan điểm và cái nhìn về bệnh HIV trong xã hội đã được cải thiện theo chiều hướng tích cực hơn nhưng đây vẫn là nỗi ám ảnh với nhiều người. Xét nghiệm HIV là cách duy nhất để xác định nhiễm bệnh. Về virus HIV và xét nghiệm HIV Combi PT 1.1. Virus HIV và cách thức hoạt động HIV là virus gây nên tình trạng suy giảm miễn dịch ở người thuộc nhóm retrovirus chứa ARN. Đây là nhóm virus mang enzym transcriptase đảo ngược nên có tính chất thay đổi và bị đột biến dễ dàng. Có nhiều chủng HIV, giữa các chủng sẽ có sự khác biệt về kháng nguyên. Khi xâm nhập vào cơ thể người, virus HIV tấn công hệ miễn dịch trong đó mục tiêu chính mà nó nhắm đến là tế bào lympho T-CD4 loại hỗ trợ, tế bào lympho B, đại thực bào, tế bào lympho dưới niêm mạc, tế bào thần kinh đệm ở não. Trong đó, chủ yếu nhất là tế bào lympho T. Do virus tấn công vào lympho T nên chúng ngày càng tăng sinh và gây ức chế miễn dịch toàn thân, cơ thể tăng mẫn cảm trước các nhiễm trùng cơ hội. Kết quả là người bệnh đứng trước nguy cơ gặp hàng loạt tổn thương ở hệ miễn dịch: miễn dịch tế bào, miễn dịch dịch thể, khả năng hoạt tính thực bào ở đại thực bào. 1.2. Xét nghiệm HIV Combi PT có tác dụng gì? Xét nghiệm HIV Combi PT (HIV combo Ag/Ab) là xét nghiệm cho phép phát hiện đồng thời kháng nguyên P24 và kháng thể HIV. Xét nghiệm có sử dụng sinh phẩm thuộc thế hệ mới nhất là thế hệ 4 nên phát hiện được sự có mặt của virus HIV trong máu từ giai đoạn đầu. Dựa trên việc xét nghiệm phát hiện ra kháng nguyên P24 trong máu mà chẩn đoán xác định nhiễm HIV có thể đưa ra từ sau thời điểm phơi nhiễm 2 - 3 tuần. Xét nghiệm miễn dịch này được thực hiện dựa trên nguyên lý điện hóa phát quang bởi hệ thống máy xét nghiệm Cobas 8000 của Roche. Để phát hiện định tính kháng thể HIV và kháng nguyên P24 trong huyết tương hoặc huyết thanh, xét nghiệm HIV Combi PT có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao. Do đó, khi xét nghiệm sau 2 tháng từ thời điểm có hành vi nguy cơ cuối cùng có kết quả âm tính thì 95% khả năng không bị nhiễm HIV. Muốn khẳng định chính xác hơn nữa thì vào các mốc 3 và 6 tháng sau phơi nhiễm nên làm lại xét nghiệm để chắc chắn không có sai sót nào xảy ra trong quá trình làm xét nghiệm đầu và đảm bảo tính khẳng định của kết quả xét nghiệm. Nhờ có tính hiện đại của hệ thống máy này mà kỹ thuật xét nghiệm được thực hiện chính xác, cho kết quả chỉ sau 90 phút, giúp phát hiện đồng thời trong máu của người bệnh cả kháng nguyên P24 và kháng thể virus HIV từ 28 ngày trở đi.
Are Combi PT test results accurate? Although attitudes and views about HIV in society have now improved in a more positive direction, this is still an obsession for many people. HIV testing is the only way to confirm infection. About HIV virus and HIV test Combi PT 1.1. HIV virus and how it works HIV is a virus that causes immunodeficiency in humans and belongs to the group of RNA-containing retroviruses. This is a group of viruses that carry reverse transcriptase enzyme, so they have variable properties and can mutate easily. There are many strains of HIV, and between strains there will be antigenic differences. When entering the human body, the HIV virus attacks the immune system in which its main targets are helper T-CD4 lymphocytes, B lymphocytes, macrophages, and submucosal lymphocytes. , glial cells in the brain. Among them, the main ones are T lymphocytes. Because the virus attacks T lymphocytes, they increasingly proliferate and cause systemic immune suppression, making the body more susceptible to opportunistic infections. As a result, patients are at risk of experiencing a series of damage to the immune system: cellular immunity, humoral immunity, and phagocytic activity in macrophages. 1.2. What is the effect of Combi PT HIV test? HIV Combi PT test (HIV combo Ag/Ab) is a test that allows simultaneous detection of P24 antigen and HIV antibodies. The test uses biological products of the latest generation, generation 4, so it can detect the presence of HIV virus in the blood from the early stages. Based on the test detecting the P24 antigen in the blood, a definitive diagnosis of HIV infection can be made 2-3 weeks after exposure. This immunoassay is performed based on the principle of electrochemiluminescence by Roche's Cobas 8000 testing system. For the qualitative detection of HIV antibodies and P24 antigen in plasma or serum, the HIV Combi PT test has very high sensitivity and specificity. Therefore, when tested after 2 months from the time of the last risky behavior and the result is negative, there is a 95% chance of not being infected with HIV. To confirm more accurately, at 3 and 6 months after exposure, the test should be repeated to make sure no errors occurred during the initial test and to ensure the confirmation of the test results. experience. Thanks to the modernity of this machine system, the testing technique is performed accurately, giving results after only 90 minutes, helping to simultaneously detect in the patient's blood both P24 antigen and HIV virus antibodies from 28. days onwards.
medlatec
Lưu ý khi dùng thuốc bôi viêm da cơ địa cho bé Có nhiều loại thuốc bôi viêm da cơ địa cho bé. Mỗi loại thuốc bôi viêm da cơ địa ở trẻ em có những tác dụng khác nhau như giảm ngứa và cải thiện các triệu chứng, điều trị nhiễm khuẩn, dưỡng ẩm,... Vậy việc sử dụng những loại thuốc này, đặc biệt là thuốc bôi viêm da cơ địa cho trẻ sơ sinh cần lưu ý những gì? 1. Tổng quan về bệnh viêm da cơ địa ở trẻ em Viêm da cơ địa ở trẻ em là bệnh phổ biến, thường khởi phát do nhiều yếu tố, nhưng trước tiên là do rối loạn hệ miễn dịch (do di truyền) khiến cho chức năng bảo vệ của làn da bị suy giảm. Khi đó, nếu tiếp xúc với tác nhân gây kích ứng da sẽ khởi phát bệnh viêm da cơ địa.Viêm da cơ địa là một bệnh rất khó điều trị dứt điểm, bệnh thường xuyên tái phát theo từng đợt, ngay cả khi trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh, khi khởi phát, bệnh thường xuất hiện bắt đầu từ vùng da mặt, tay và chân. Ở những trẻ lớn hơn, vùng da bị viêm thường là khuỷu tay, cổ tay, đầu gối, mắt cá chân. Trường hợp nặng bệnh có thể xuất hiện ở toàn thân.Viêm da cơ địa thường gây ngứa, khiến trẻ khó chịu và hay dùng tay để gãi, ngoài ra cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ và sinh hoạt của trẻ. Trong chăm sóc và điều trị trẻ bị viêm da cơ địa, cần lưu ý một số yếu tố sau có thể khiến bệnh trở nặng và hay tái phát như:Thiếu độ ẩm: Môi trường sống có độ ẩm thấp thường gây khô da. Nếu không chú ý dưỡng ẩm cho da có thể khiến tình trạng viêm da cơ địa tiến triển xấu hơn và gây khó chịu cho trẻ.Tiếp xúc với các yếu tố gây kích ứng da: Trẻ bị viêm da cơ địa cần tránh tiếp xúc với các yếu tố dễ gây kích ứng như bụi bẩn, phấn hoa, lông vật nuôi, ...Thời tiết: Thời tiết khô nóng khiến trẻ đổ nhiều mồ hôi, nếu mặc quần áo nóng bức, không thấm hút mồ hôi tốt cũng có thể gây kích ứng da và khiến cho viêm da cơ địa trở nên nặng hơn.Nhiễm khuẩn: Trẻ bị viêm da cơ địa nếu để da tiếp xúc với virus hoặc vi khuẩn rất dễ gây nhiễm trùng trên da và sưng đau.Các yếu tố khác: Trẻ bị viêm da cơ địa thường có nguy cơ cao bị dị ứng với hóa chất hoặc thực phẩm.Đối với bệnh viêm da cơ địa, cho đến nay vẫn chưa có biện pháp điều trị triệt để và dứt điểm. Các biện pháp điều trị chủ yếu là làm giảm các triệu chứng và phòng ngừa bệnh tái phát hoặc gây biến chứng. Bên cạnh đó, cũng cần hạn chế các yếu tố nêu trên để làm giảm nguy cơ tiến triển nặng. 2. Lưu ý khi dùng thuốc bôi viêm da cơ địa cho bé Viêm da cơ địa là bệnh không nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của trẻ, nếu không điều trị, bệnh thường xuyên tái phát có thể khiến quá trình phát triển của trẻ bị ảnh hưởng.Điều trị viêm da cơ địa chủ yếu sử dụng các loại thuốc bôi trên da nhằm mục giảm tình trạng ngứa và viêm da, dưỡng ẩm, bảo vệ da, đồng thời ngăn ngừa bệnh tái phát và điều trị nhiễm trùng (nếu có).Trong điều trị, cần lưu ý một số thông tin khi dùng thuốc bôi viêm da cơ địa ở trẻ em để tránh những tương tác hoặc tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra, cụ thể như sau:Thuốc điều trị có chứa corticoid: Loại thuốc này có tác dụng làm giảm các triệu chứng viêm da trong giai đoạn cấp tính, khi bệnh gây ra các triệu chứng như nổi mụn nước, đỏ da, ngứa. Lưu ý khi dùng thuốc bôi viêm da cơ địa cho bé có chứa corticoid chỉ nên bôi từ 1 - 2 lần/ngày và thời gian điều trị tối đa là 2 tuần để tránh gặp tác dụng phụ. Tuy nhiên, khi chuyển qua giai đoạn điều trị duy trì, chỉ nên dùng từ 1 - 2 lần/tuần. Khi bôi thuốc, chỉ được bôi lên vùng da có mụn nước, ngứa đỏ, bong vảy, tránh bôi rộng và nên bôi nhẹ nhàng để thuốc được ngấm vào da. Tốt nhất là nên đọc hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc bôi viêm da cơ địa ở trẻ em. Đối với thuốc corticoid, cần lưu ý không được bôi thuốc lên vùng da mỏng (da mặt) hoặc dày (bàn tay, bàn chân) để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng phụ.Sản phẩm dưỡng ẩm: Trong điều trị viêm da cơ địa, sản phẩm dưỡng ẩm đóng vai trò quan trọng, giúp làm giảm khô da. Có nhiều loại sản phẩm dưỡng ẩm, từ dạng mỡ, kem, sữa để bôi. Mặc dù không phải là thuốc bôi viêm da cơ địa cho bé, nhưng sản phẩm dưỡng ẩm đóng vai trò quan trọng, giúp làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tái phát nhờ cung cấp đầy đủ độ ẩm cho da. Vì vậy, cần sử dụng đều đặn và thường xuyên. Đối với sản phẩm dạng bôi, nên sử dụng từ 2 - 3 lần/ngày hoặc nhiều hơn khi thời tiết hanh khô và thiếu độ ẩm. Bôi lên những vùng da khô và ngay cả khi triệu chứng thuyên giảm vẫn cần bôi duy trì. Đối với sản phẩm dạng tắm, nên tắm với nước ấm và không tắm quá lâu. Sau khi tắm xong thì dùng khăn mềm và khô để lau nhẹ, tránh chà xát quá mạnh.Thuốc bôi kháng sinh: Trong một số trường hợp viêm da cơ địa nặng với các triệu chứng mụn mủ, chảy dịch, để điều trị nhiễm khuẩn, bác sĩ có thể chỉ định thuốc bôi viêm da cơ địa cho bé là thuốc kháng sinh. Lưu ý khi dùng thuốc kháng sinh là chỉ được sử dụng đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường từ 7 - 10 ngày.Thuốc kháng histamin: Một số loại thuốc kháng histamin có thể được bác sĩ chỉ định nhằm làm giảm triệu chứng ngứa ở trẻ bị viêm da cơ địa. Lưu ý khi dùng thuốc bôi viêm da cơ địa cho trẻ sơ sinh để giảm ngứa là chỉ được sử dụng khi bác sĩ yêu cầu. Tránh tự ý mua thuốc bôi cho trẻ vì đây là loại thuốc giới hạn độ tuổi sử dụng. Việc mua và dùng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ có thể gây biến chứng nguy hiểm.Khi dùng thuốc bôi viêm da cơ địa cho bé cần lưu ý dùng đều đặn và thường xuyên với liều dùng, cách sử dụng theo chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ. Cần duy trì việc dưỡng ẩm cho da ngay cả khi các triệu chứng của bệnh đã thuyên giảm để phòng ngừa tái phát.
Be careful when using topical medicine for atopic dermatitis on your baby There are many types of topical medications for atopic dermatitis for babies. Each type of topical medicine for atopic dermatitis in children has different effects such as reducing itching and improving symptoms, treating infections, moisturizing, etc. So the use of these medicines, especially What should you keep in mind when using topical atopic dermatitis medicine for infants? 1. Overview of atopic dermatitis in children Atopic dermatitis in children is a common disease, often triggered by many factors, but first is due to an immune system disorder (genetic) that reduces the skin's protective function. At that time, if exposed to a skin irritant, atopic dermatitis will begin. Atopic dermatitis is a disease that is very difficult to treat completely, and the disease often recurs in waves, even in adulthood. . In infants, when it first begins, the disease often appears on the face, hands and feet. In older children, the inflamed areas are often the elbows, wrists, knees, and ankles. In severe cases, the disease can appear all over the body. Atopic dermatitis often causes itching, making children uncomfortable and often scratching, and also affects the child's sleep and activities. In caring for and treating children with atopic dermatitis, it is necessary to pay attention to the following factors that can make the disease worse and more likely to recur, such as: Lack of humidity: Living environments with low humidity often cause dry skin. If you do not pay attention to moisturizing the skin, it can make atopic dermatitis worse and cause discomfort for the child. Exposure to factors that cause skin irritation: Children with atopic dermatitis need to avoid contact with Irritating factors such as dust, pollen, pet hair, etc. Weather: Hot, dry weather causes children to sweat a lot. Wearing hot clothes that do not absorb sweat well can also cause irritation. can irritate the skin and make atopic dermatitis worse. Bacterial infection: Children with atopic dermatitis, if their skin is exposed to viruses or bacteria, can easily cause skin infections and swelling and pain. Factors Other: Children with atopic dermatitis are often at high risk of being allergic to chemicals or foods. For atopic dermatitis, up to now there has been no thorough and definitive treatment. The main treatment measures are to reduce symptoms and prevent disease recurrence or complications. Besides, it is also necessary to limit the above factors to reduce the risk of severe progression. 2. Be careful when using topical medicine for atopic dermatitis on your baby Atopic dermatitis is not a dangerous disease, but it affects the child's daily activities. If not treated, the disease often recurs, which can affect the child's development. Treatment of atopic dermatitis Mainly use topical medications on the skin to reduce itching and dermatitis, moisturize and protect the skin, and prevent recurrence and treat infections (if any). During treatment, care must be taken. Pay attention to some information when using topical medications for atopic dermatitis in children to avoid interactions or unwanted side effects that may occur, specifically as follows: Treatment medications containing corticosteroids: This type of medication has the following effects: Used to reduce symptoms of dermatitis in the acute phase, when the disease causes symptoms such as blisters, skin redness, and itching. Note that when using atopic dermatitis topical medicine for babies that contains corticosteroids, you should only apply it 1-2 times a day and the maximum treatment time is 2 weeks to avoid side effects. However, when moving to the maintenance treatment phase, it should only be used 1-2 times/week. When applying medication, only apply it to skin areas with blisters, red itching, or peeling. Avoid applying widely and apply gently so that the medication is absorbed into the skin. It is best to read the instructions for use before using topical medications for atopic dermatitis in children. For corticosteroids, be careful not to apply the medicine to thin skin (face) or thick skin (hands, feet) to limit the risk of side effects. Moisturizing products: In the treatment of dermatomyositis Locally, moisturizing products play an important role, helping to reduce dry skin. There are many types of moisturizing products, from ointments, creams, and lotions to topical applications. Although not a topical medicine for atopic dermatitis for babies, moisturizing products play an important role, helping to reduce symptoms and prevent recurrence by providing adequate moisture to the skin. Therefore, it needs to be used regularly and regularly. For topical products, it should be used 2 - 3 times a day or more when the weather is dry and lacking moisture. Apply to dry skin areas and even when symptoms improve, still need to be maintained. For bath products, you should bathe with warm water and do not bathe for too long. After bathing, use a soft, dry towel to gently wipe, avoid rubbing too hard. Antibiotic ointment: In some cases of severe atopic dermatitis with symptoms of pustules and discharge, to treat bacterial infections. , the doctor may prescribe antibiotics for atopic dermatitis for your baby. Note that when using antibiotics, they should only be used as directed by your doctor, usually for 7 - 10 days. Antihistamines: Some antihistamines can be prescribed by your doctor to reduce itching symptoms. in children with atopic dermatitis. Note that when using topical medication for atopic dermatitis on infants to reduce itching, it should only be used when requested by the doctor. Avoid arbitrarily buying topical medicine for children because this is an age-restricted medicine. Buying and using medicine without a doctor's prescription can cause dangerous complications. When using topical medicine for atopic dermatitis on your baby, be sure to use it regularly and regularly with the dosage and method of use as prescribed. , doctor's instructions. It is necessary to maintain skin moisturization even when symptoms of the disease have subsided to prevent recurrence.
vinmec
Xét nghiệm máu gót chân của trẻ sơ sinh phát hiện được những bệnh gì? Xét nghiệm máu gót chân sau khi sinh để phát hiện những bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng đến quá trình phát triển của trẻ trong tương lai. Vậy xét nghiệm này giúp phát hiện được những căn bệnh sớm nào của trẻ? 1. Xét nghiệm máu gót chân là gì? Xét nghiệm máu gót chân là xét nghiệm sàng lọc dành riêng cho đối tượng là trẻ sơ sinh. Y tá hoặc nhân viên y tế sẽ chích lấy một vài giọt máu gót chân của trẻ sơ sinh rồi nhỏ vào một tờ giấy thấm chuyên dụng. Sau khi ghi thông tin đầy đủ vào giấy thấm sẽ bàn giao lại cho phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra phân tích. Trẻ từ 2 ngày đến 1 tuần tuổi là có thể thực hiện xét nghiệm máu gót chân. Thời điểm vàng để thực hiện xét nghiệm là 48 tiếng sau khi sinh, đây là lúc kết quả xét nghiệm cho ra chính xác nhất. Một lý do nữa là việc phát hiện những dấu hiệu bất thường ở giai đoạn sớm thì sẽ có biện pháp điều trị thích hợp nhờ đó mà tăng tỷ lệ thành công lên rất nhiều. Đối với những trẻ sinh thiếu tháng (sinh non) thì nên thực hiện xét nghiệm trước 20 ngày tuổi. Còn đối với trẻ phải truyền máu do thiếu máu sau sinh thì có thể làm xét nghiệm trước 3 tháng tuổi. 2. Tại sao xét nghiệm bằng máu gót chân? Thời điểm được sinh ra thì lượng máu ở gót chân trẻ sơ sinh khá dồi dào, do đó chỉ cần thấm 2 giọt là đủ để thực hiện các xét nghiệm kiểm tra. Một lý do nữa là phần gót chân của trẻ khá ít nhạy cảm, khi chích lấy máu tại đây sẽ không gây đau cho trẻ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt vẫn phải cần xét nghiệm thêm mẫu máu tĩnh mạch để có thể đưa ra những kết luận chính xác nhất. 3. Xét nghiệm máu gót chân xác định được bệnh gì? 3.1. Thiếu men G6PD Thiếu hụt men G6PD khiến các hồng cầu bị phá hủy bởi các chất oxy hóa, đây là căn bệnh di truyền lặn trên NST X. Triệu chứng tiêu biểu của bệnh là trẻ bị vàng da, tăng bilirubin trong máu, về lâu dài có thể khiến não bị tổn thương, các biến chứng liên quan đến thần kinh, trẻ bị chậm phát triển. Tuy rằng trẻ thiếu men G6PD có cuộc sống bình thường nhưng sức khỏe sẽ bị tác động bởi các tác nhân oxy hóa. Chính vì thế phát hiện sớm bệnh để có những biện pháp điều trị hiệu quả. 3.2. Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh là dạng bệnh lý rối loạn nội tiết ở trẻ sơ sinh. , trong trường hợp nghiêm trọng bệnh có thể ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ. Đây là bệnh di truyền lặn do sự thiếu hụt enzym tổng hợp cortisol dẫn đến tình trạng thiếu aldosterone, cortisol nhưng lại tăng tổng hợp androgen. Androgen giúp nam giới phát triển các đặc tính tình dục, do đó tăng tổng hợp androgen khiến trẻ nam bị dậy thì sớm, còn những trẻ nữ bị phì đại âm vật (âm vật có xu hướng phát triển như nam giới). Aldosterone và cortisol đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa muối nước. Vì thế thiếu hụt enzym tổng hợp cortisol dẫn đến tình trạng rối loạn điện giải. Các biểu hiện cụ thể như trẻ bị trớ nhiều, bỏ bú sữa mẹ, da sạm lại, mất nước, khi kiểm tra thì lượng kali trong máu tăng còn lượng natri trong máu giảm. Tuy rằng không thể chữa dứt điểm căn bệnh này nhưng nếu phát hiện sớm có thể ngăn chặn những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 3.3. Tình trạng suy giáp bẩm sinh Suy giảm bẩm sinh là tình trạng tuyến giáp của cơ thể không sản xuất đủ lượng hormon cần thiết. Hậu quả khiến trẻ bị chậm phát triển trí tuệ, vận động của trẻ trì độn chậm chạp. Thông thường có 2 nguyên nhân gây bệnh chính như sau: - Xảy ra khi trẻ không có tuyến giáp hoặc tuyến giáp ở sai vị trí. - Trẻ bị thiếu iod. Các biểu hiện của bệnh như: chậm nói, khó nghe, mắt to, vàng da, có thể táo bón nặng,... . 4. Xét nghiệm máu gót chân bao nhiêu tiền? Xét nghiệm máu gót chân đang được áp dụng rộng rãi tại hầu hết các bệnh viện phụ sản trên cả nước. Nếu phải thực hiện xét nghiệm lần hai để xác định kết quả thì giá tiền có tăng lên so với những đối tượng thực hiện xét nghiệm một lần. 5. Nên thực hiện xét nghiệm máu gót chân ở đâu uy tín chất lượng? Xét nghiệm sàng lọc sau khi sinh giúp phát hiện những căn bệnh làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển sau này của trẻ. Do đó đây là xét nghiệm vô cùng quan trọng, các bậc cha mẹ cần chọn trung tâm y tế uy tín chất lượng để có thể trao gửi niềm tin. Bởi kết quả xét nghiệm ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai phát triển của trẻ.
What diseases can a newborn heel blood test detect? Heel blood test after birth to detect dangerous diseases that affect the child's future development. So what early diseases does this test help detect in children? 1. What is a heel blood test? Heel blood test is a screening test specifically for newborns. The nurse or medical staff will prick a few drops of blood from the newborn's heel and then drop it onto a specialized absorbent paper. After recording complete information on blotting paper, it will be returned to the laboratory for analytical testing. Children from 2 days to 1 week old can have a heel blood test done. The golden time to perform the test is 48 hours after birth, this is when the test results are most accurate. Another reason is that detecting abnormal signs at an early stage will lead to appropriate treatment measures, thereby greatly increasing the success rate. For premature babies, the test should be performed before 20 days of age. As for children who need a blood transfusion due to anemia after birth, the test can be done before 3 months of age. 2. Why test with heel blood? At the time of birth, the amount of blood in the newborn's heel is quite abundant, so only 2 drops are enough to perform tests. Another reason is that the child's heel is quite less sensitive, so taking blood here will not cause pain to the child. However, in some special cases, it is still necessary to test additional venous blood samples to be able to draw the most accurate conclusions. 3. What diseases can a heel blood test determine? 3.1. G6PD enzyme deficiency G6PD enzyme deficiency causes red blood cells to be destroyed by oxidants. This is a recessive genetic disease on the X chromosome. Typical symptoms of the disease are jaundice and increased bilirubin in the blood. In the long term, it can cause causes brain damage, neurological complications, and delayed development in children. Although children lacking the enzyme G6PD have a normal life, their health will be affected by oxidizing agents. That is why early detection of the disease allows for effective treatment measures. 3.2. Congenital adrenal hyperplasia Congenital adrenal hyperplasia is an endocrine disorder in newborns. In severe cases, the disease can affect the child's life. This is a recessive genetic disease due to a deficiency in the enzyme that synthesizes cortisol, leading to a lack of aldosterone and cortisol but increased androgen synthesis. Androgens help men develop sexual characteristics, so increasing androgen synthesis causes boys to have early puberty, and girls to have clitoral hypertrophy (the clitoris tends to develop like men). Aldosterone and cortisol play important roles in salt and water metabolism. Therefore, deficiency of the enzyme that synthesizes cortisol leads to electrolyte disorders. Specific symptoms include the child spitting up a lot, not breastfeeding, dark skin, dehydration. When tested, the amount of potassium in the blood increases and the amount of sodium in the blood decreases. Although this disease cannot be cured completely, if detected early, dangerous complications can be prevented. 3.3. Congenital hypothyroidism Congenital hypothyroidism is a condition in which the body's thyroid gland does not produce the necessary amount of hormones. As a result, the child's mental development is delayed and his or her movements are slow. Usually there are 2 main causes of the disease as follows: - Occurs when a child does not have a thyroid gland or the thyroid gland is in the wrong position. - Children have iodine deficiency. Symptoms of the disease include: slow speech, difficulty hearing, large eyes, jaundice, possibly severe constipation,... 4. How much does a heel blood test cost? Heel blood testing is being widely applied at most obstetric hospitals across the country. If a second test must be performed to determine the results, the price will increase compared to subjects who perform the test once. 5. Where should a reputable and quality heel blood test be performed? Screening tests after birth help detect diseases that affect the child's future development. Therefore, this is an extremely important test, parents need to choose a reputable and quality medical center to be able to trust. Because test results directly affect the child's future development.
medlatec
Cảnh giác tình trạng dị vật mũi bỏ quên ở trẻ Tình trạng dị vật mũi bỏ quên khá phổ biến ở trẻ em. Đây cũng là nguyên nhân quan trọng gây tình trạng dị vật đường thở, dị vật đường ăn uống với trẻ. Phát hiện sớm, giải quyết kịp thời là điều cần thiết để tránh những biến chứng nguy hiểm về sau. Hãy cùng tìm hiểu về hiện tượng này, cập nhật phương pháp xử trí đúng cách để luôn bảo vệ con yêu của bạn. 1. Dị vật mũi bỏ quên – Hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ Dị vật mũi bỏ quên, hay còn được gọi là dị vật đường thở, là tình trạng mũi có vật lạ xâm nhập. Hiện tượng này rất dễ gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Trong đó, khoảng 80% ca mắc dị vật bỏ quên trong mũi xuất hiện ở độ tuổi từ 1 đến 2 tuổi. Đây là độ tuổi trẻ nhiều tò mò, thích khám phá và chưa ý thức được những nguy hiểm từ các đồ vật xung quanh mình. Tâm lý tự nhiên muốn thử mọi giác quan khiến trẻ dễ bỏ các đồ vật vào mũi. Mũi có dị vật bỏ quên có thể xuất phát từ chính trẻ, hoặc từ các trẻ bên cạnh nô đùa cạnh nhau gây nên. Phổ biến hơn cả là tình trạng trẻ đang ăn thì bị sặc, vấp ngã, khóc hoặc cười quá khích, khiến thức ăn theo luồng không khí rơi vào khu vực mũi. Tình trạng dị vật bỏ quên trong mũi rất phổ biến ở trẻ nhỏ Các vật thường dễ trở thành dị vật trong mũi trẻ bao gồm: cúc áo, hạt ngô, hạt đậu, viên bi nhỏ, thuốc viên, dây thun,… hoặc các vật nhỏ trong tầm với của trẻ. Trong thực tế, đã có trường hợp trẻ bị mắc pin cúc áo trong mũi, gây nên tình trạng mũi chảy máu và bị axit phá hủy, nguy hiểm cho sức khỏe lâu dài về sau. 2. Dị vật mũi bỏ quên ở trẻ có nguy hiểm không? Dị vật trong mũi trẻ thông thường không nguy hiểm và có thể lấy ra bằng các phương pháp đơn giản. Đó là khi vật bị bỏ quên trong mũi trẻ có kích thước nhỏ. Lúc này, dị vật không gây tổn thương niêm mạc mũi của trẻ. Một số trường hợp dị vật không ảnh hưởng đến vấn đề thở của trẻ cũng có thể trì hoãn việc lấy ra trong thời gian nhất định. Tuy nhiên, nhiều vật bỏ quên trong khoang mũi trẻ có khả năng không ở một vị trí cố định mà có nguy cơ di chuyển đến các vị trí khác. Điều này sẽ gây cản trở đường thở hoặc đường ăn uống của trẻ. Bên cạnh đó, những đồ vật mắc lại trong mũi có chứa hóa chất sẽ rất nguy hiểm khi không được loại bỏ kịp thời. Chúng có thể gây vấn đề viêm loét, tổn thương, chảy máu mũi,… cho trẻ nhỏ, cùng nguy cơ biến chứng viêm tai, viêm mũi xoang,.. hoặc trở thành dị vật đường hấp, dị vật đường tiêu hóa với nhiều hệ lụy. Do đó, cha mẹ nên chú ý phát hiện sớm tình trạng trẻ bỏ quên vật lạ trong mũi và có cách xử trí hợp lý, tránh những biến chứng không đáng có. 3. Cách phát hiện tình trạng dị vật trong mũi trẻ Trẻ em không ý thức được sự nguy hiểm của vấn đề dị vật trong mũi bị bỏ quên. Thêm nữa, do tâm lý mải chơi, trẻ dễ quên đi cảm giác vướng ở mũi. Nhiều dị vật nguy hiểm để quên trong mũi trẻ sẽ trở thành mối nguy hiểm lâu dài. Vì vậy, cha mẹ nên chú ý quan sát và phát hiện sớm khi trẻ có dị vật mũi. Với tình trạng trẻ chưa biết nói, sẽ khó khăn hơn khi chẩn đoán dị vật mũi. Do các bé tầm dưới 2 tuổi chưa biểu đạt được cảm xúc qua ngôn từ, cha mẹ cần chú ý, nghi ngờ vấn đề khi trẻ có những biểu hiện như: – Trẻ có dấu hiệu ngứa mũi, tức ở mũi. – Trẻ hay đưa tay lên dụi mũi cùng cảm giác khó chịu. – Trẻ ngủ ngáy bất thường, thở rít. – Trẻ nghẹt mũi, đau mũi. – Trẻ bị chảy máu mũi/chảy nước mũi. – Trẻ ho ra máu. 4. Xử lý và phòng tránh tình trạng trẻ bỏ quên vật lạ trong mũi 4.1. Xử lý, điều trị dị vật mũi bỏ quên ở trẻ Khi phát hiện trẻ có vật lạ mắc trong mũi, cha mẹ cần bình tĩnh nhìn nhận vấn đề. Nếu dị vật nhỏ, cha mẹ có thể hướng dẫn trẻ xì mũi mạnh. Tuyệt đối tránh việc sử dụng bông, tăm bông hoặc tay để bịt cánh mũi có dị vật. Cha mẹ cũng không nên bảo trẻ hít mạnh khiến dị vật di chuyển sâu vào trong hốc mũi hơn. Trẻ cũng có thể có nguy cơ nhiễm trùng do mắc dị vật mũi. Trong trường hợp đó, bác sĩ có thể chỉ định scan, nội soi thăm khám. Thủ thuật loại bỏ dị vật cho trẻ cần kết hợp hỗ trợ hô hấp trong và sau điều trị. Lúc này, sau khi lấy dị vật khỏi mũi trẻ bằng phương pháp nội soi, các bác sĩ sẽ theo dõi và điều trị biến chứng tương ứng với trẻ. Dị vật càng nguy hiểm, càng cần sớm được lấy ra khỏi mũi các bé. Sau thăm khám cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị phù hợp cho trẻ 4.2. Phòng ngừa tình trạng dị vật mũi bỏ quên ở trẻ Chủ động phòng ngừa là điều tiên quyết để bảo vệ sức khỏe của trẻ. Cha mẹ nên chú ý để luôn giữ trẻ an toàn khỏi các dị vật bằng cách: – Hạn chế việc cho trẻ chơi đồ chơi có chi tiết nhỏ. – Luôn quan sát trẻ. Ngăn tình trạng trẻ cho đồ vật lên mũi. – Giáo dục trẻ về việc nguy hiểm khi đưa các đồ vật vào mũi, miệng. – Tránh tình trạng trẻ nô cười, chạy nhảy khi đang ăn. Tình trạng trẻ nô đùa khi ăn dễ gây sặc cơm, khiến dị vật dễ xuất hiện tại mũi trẻ. – Khi trẻ khóc, không ép trẻ ăn thêm. – Với các bé không có khả năng nhai kĩ, cha mẹ nên băm hoặc xay thức ăn cho con. Cách này cũng sẽ hạn chế được tình trạng hóc hoặc sặc đồ ăn ở trẻ. – Kiểm tra tai mũi họng thường xuyên cho trẻ. Bạn nên xem xét hằng ngày để đảm bảo không để bé bị dị vật trong mũi, cũng như phòng tránh các vấn đề và bệnh lý do thời tiết hoặc tai nạn không kiểm soát trẻ vô tình gặp phải. Cha mẹ cần nhớ rằng, dị vật mũi bỏ quên ở trẻ dù là hiện tượng phổ biến, nhưng cũng ẩn chứa nhiều nguy hiểm tiềm tàng. Đặc biệt, với độ tuổi còn nhỏ, chưa tự phát hiện và biểu đạt các vấn đề sức khỏe của mình, trẻ em là đối tượng càng dễ bị các hệ lụy lâu dài về sức khỏe do không được điều trị đúng thời điểm. Vì thế, cần luôn nâng cao sự cảnh giác với tình trạng này, phát hiện nhanh chóng và xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn cho con của bạn.
Be alert for foreign objects in the nose in children Forgotten foreign objects in the nose are quite common in children. This is also an important cause of foreign bodies in the airway and food in children. Early detection and timely treatment are essential to avoid dangerous complications later. Let's learn about this phenomenon and update proper treatment methods to always protect your baby. 1. Forgotten foreign body in the nose - A common phenomenon in young children A foreign body in the nose, also known as a foreign body in the airway, is a condition in which a foreign object enters the nose. This phenomenon is very common in children under 5 years old. Of these, about 80% of cases of foreign bodies left in the nose appear between the ages of 1 and 2 years old. This is a young age that is very curious, loves to explore and is not aware of the dangers of objects around them. The natural psychology of wanting to test all senses makes it easy for children to put objects in their nose. A forgotten foreign object in the nose can come from the child himself, or from nearby children playing next to each other. The most common situation is when children choke, stumble, cry or laugh excessively while eating, causing food to fall into the nose area with the airflow. Foreign objects left in the nose are very common in young children Objects that often easily become foreign bodies in a child's nose include: buttons, corn kernels, beans, small marbles, pills, rubber bands,... or small objects within a child's reach. In fact, there have been cases of children getting button batteries stuck in their noses, causing nose bleeding and acid destruction, which is dangerous for long-term health. 2. Are foreign objects left in the nose dangerous in children? Foreign objects in a child's nose are usually not dangerous and can be removed using simple methods. That is when the object left in the child's nose is small in size. At this time, the foreign object does not damage the child's nasal mucosa. Some cases of foreign objects that do not affect the child's breathing can also delay removal for a certain period of time. However, many forgotten objects in the child's nasal cavity are likely not in a fixed position but are at risk of moving to other locations. This will obstruct the child's airway or eating path. Besides, objects stuck in the nose containing chemicals will be very dangerous if not removed promptly. They can cause ulcers, injuries, nosebleeds, etc. for young children, along with the risk of complications such as ear infections, sinusitis, etc. or become foreign bodies in the respiratory tract or gastrointestinal tract with many diseases. consequences. Therefore, parents should pay attention to early detection of children forgetting foreign objects in their nose and have appropriate treatment to avoid unnecessary complications. 3. How to detect a foreign object in a child's nose Children are not aware of the dangers of neglected foreign objects in the nose. In addition, because children are busy playing, they easily forget the feeling of being stuck in their nose. Many dangerous foreign objects left in a child's nose will become a long-term danger. Therefore, parents should pay attention and detect early when children have foreign objects in their nose. With children unable to speak, it will be more difficult to diagnose a foreign object in the nose. Because children under 2 years old cannot express their emotions through words, parents need to pay attention and suspect problems when their children show signs such as: – Children have signs of itching and tightness in the nose. - Children often rub their nose with their hands and feel uncomfortable. – Children snore abnormally and wheezing. – Children have stuffy nose and sore nose. – Children have nosebleeds/runny nose. – Children cough up blood. 4. Handle and prevent children from forgetting foreign objects in their nose 4.1. Handling and treatment of forgotten nasal foreign bodies in children When discovering that a child has a foreign object stuck in their nose, parents need to calmly acknowledge the problem. If the foreign object is small, parents can instruct the child to blow their nose vigorously. Absolutely avoid using cotton, cotton swabs or your hands to cover the nose with foreign objects. Parents should also not tell their children to inhale strongly, causing the foreign object to move deeper into the nasal cavity. Children may also be at risk of infection due to foreign objects in their nose. In that case, the doctor may prescribe a scan or endoscopy for examination. Foreign object removal procedures for children require combined respiratory support during and after treatment. At this time, after removing the foreign object from the child's nose using endoscopy, doctors will monitor and treat the child's corresponding complications. The more dangerous the foreign object, the sooner it needs to be removed from the baby's nose. After a detailed examination, the doctor will provide a suitable treatment plan for the child 4.2. Preventing forgotten nasal foreign objects in children Proactive prevention is a prerequisite to protect children's health. Parents should pay attention to always keep children safe from foreign objects by: – Limit letting children play with toys with small parts. – Always observe children. Prevent children from putting objects up their nose. – Educate children about the dangers of putting objects into their nose and mouth. – Avoid children laughing, running and jumping while eating. Children playing around while eating can easily choke on rice, causing foreign objects to easily appear in the child's nose. – When your baby cries, do not force him or her to eat more. – For babies who are not able to chew thoroughly, parents should chop or grind food for their children. This method will also limit choking or choking on food in children. – Regularly check your child's ears, nose and throat. You should check every day to make sure your baby doesn't get foreign objects in his nose, as well as prevent problems and diseases caused by weather or uncontrolled accidents that he accidentally encounters. Parents need to remember that, although forgotten foreign objects in the nose in children are a common phenomenon, they also contain many potential dangers. In particular, at a young age and unable to self-discover and express their health problems, children are more susceptible to long-term health consequences due to not being treated at the right time. Therefore, it is necessary to always increase vigilance for this condition, quickly detect it and handle it promptly to ensure your child's safety.
thucuc
Các rối loạn tiêu hóa khi mang thai – Điều cần lưu ý Các rối loạn tiêu hóa khi mang thai là những phàn nàn phổ biến nhất. Các vấn đề tiêu hóa bị ảnh hưởng chủ yếu là thực quản, dạ dày, trực tràng, ngoài ra còn có cơ quan khác như gan, tụy và túi mật. Một số vấn đề về đường tiêu hóa phổ biến nhất mà phụ nữ gặp phải trong thời kì mang thai là nôn, trào ngược dạ dày thực quản, tiêu chảy, táo bón và sỏi mật. Một số phụ nữ có thể đã có bất thường ở đường tiêu hóa trước đó nhưng không biểu hiện triệu chứng, đến khi mang thai thì tình trạng này biểu hiện rõ ràng hơn. 1. Các rối loạn tiêu hóa nào có thể gặp trong thời kì mang thai? Mỗi vấn đề ở đường tiêu hóa khác nhau biểu hiện triệu chứng sẽ khác nhau. Những vấn đề rối loạn tiêu hóa phổ biến nhất ở phụ nữ có thai bao gồm: 1.1. Nôn và buồn nôn Buồn nôn xảy ra ở hơn 90% phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu, thường trong 6 đến 8 tuần đầu tiên, có thể kèm theo nôn. Trường hợp nhẹ gọi là ốm nghén. Tuy nhiên, nếu tình trạng trở nên nghiêm trọng, cần phải được điều trị để kiểm soát. Nôn và buồn nôn là rối loạn tiêu hóa rất hay gặp 1.2. Hội chứng ốm nghén nặng Đặc trưng bởi các triệu chứng nôn và buồn nôn nghiêm trọng không kiểm soát được và dẫn đến rối loạn điện giải. Các triệu chứng có thể bao gồm: – Nôn mửa  không kiểm soát được. – Buồn nôn dữ dội và dai dẳng. – Mất nước, rối loạn điện giải. – Sụt cân, suy dinh dưỡng. – Tụt huyết áp, nhịp tim nhanh. – Ngất xỉu, lú lẫn. Hội chứng ốm nghén nặng thường xảy ra trong 3 tháng đầu thai kỳ, khoảng tuần 4 đến tuần 10. Các triệu chứng thường hết vào tuần 18 đến 20. Tuy nhiên, nếu triệu chứng nghiêm trọng, bạn hãy gọi cho bác sĩ để được tư vấn. Nhiều triệu chứng có thể ảnh hưởng xấu đến thai kì và sức khỏe của bạn buộc phải điều trị. 1.3. Trào ngược dạ dày thực quản Rất thường gặp trong thai kì, điển hình trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba. Mặc dù trào ngược dạ dày thực quản thường không phải là một rối loạn nghiêm trọng và có thể kiểm soát bằng cách điều chỉnh lối sống nhưng nó có thể tái phát trong những lần mang thai sau. Ợ nóng, ợ hơi – triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản 1.4. Tiêu chảy Là tình trạng phổ biến khi mang thai gây ra phân lỏng và tóe nước. Mặc dù tiêu chảy thường không nghiêm trọng, bạn nên gọi bác sĩ nếu gặp bất cứ triệu chứng nào sau đây cùng với tiêu chảy: – Có máu trong phân. – Sốt. – Sụt cân. Đây có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn. Hãy đảm bảo uống đủ nước vì tiêu chảy có thể gây mất nước, gây ra biến chứng nguy hiểm. 1.5. Sỏi mật Nguy cơ phát triển sỏi mật cao nhất là trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối. Sỏi mật hình thành là do các chất trong dịch mật trở nên quá cô đặc và tạo thành viên sỏi lớn. Khi chúng gây ra tắc nghẽn, có thể gây ra các triệu chứng như đau bụng đột ngột kèm nôn, buồn nôn, vàng da, vàng mắt… 1.6. Táo bón Khi thai nhi càng lớn, tử cung cũng sẽ lớn thêm, gây áp lực cho trực tràng và phần dưới của ruột gây táo bón. Ngoài ra, do tác động của progesterol tăng cao gây giảm nhu động ruột. Táo bón kéo dài còn có thể gây ra bệnh trĩ. Chỉ riêng việc mang thai cũng đã có thể gây ra trĩ do tử cung đè vào các tĩnh mạch trực tràng dưới. 2. Làm thế nào để điều trị các rối loạn tiêu hóa khi mang thai? Các rối loạn về đường tiêu hóa trong quá trình mang thai phần lớn không gây nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu có bất kì triệu chứng nào bạn cũng nên đến gặp bác sĩ để giúp bạn kiểm soát triệu chứng của mình, theo dõi khi các triệu chứng xấu đi và xem xét có nên điều trị hay không. Mỗi vấn đề tiêu hóa khác nhau đáp ứng với mỗi phương pháp điều trị khác nhau. Bác sĩ sẽ đề xuất một lựa chọn tốt nhất cho bạn. Một số thay đổi có thể giúp kiểm soát các rối loạn tiêu hóa khi mang thai như: – Chế độ ăn uống lành mạnh: tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người mà có thể tăng lượng chất xơ trong khẩu phần ăn, tránh các thực phẩm nhiều đường hoặc thực phẩm chế biến sẵn. Trao đổi với chuyên gia dinh dưỡng là cách tốt nhất để xây dựng khẩu phần ăn lành mạnh và hợp lí nhất với bạn. – Uống nhiều nước: bao gồm nước lọc, nước hoa quả, súp… Một số rối loạn tiêu hóa có thể gây mất nước, vì vậy bạn cần bổ sung đủ nước để tránh các biến chứng có thể xảy ra. – Tập thể dục: giúp tăng cường lưu thông máu và oxy cho các cơ quan, nhất là ruột. Hơn nữa, vận động giúp ruột làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn. – Thuốc: nếu các triệu chứng rối loạn tiêu hóa của bạn dai dẳng, nghiêm trọng và việc thay đổi lối sống không có hiệu quả thì một số thuốc có thể được sử dụng như: men tiêu hóa, thuốc kháng tiết acid, thuốc chống nôn… Bác sĩ sẽ kê cho bạn các thuốc phù hợp với liều lượng an toàn nhất. Tập thể dục đều đặn giúp ngăn ngừa các rối loạn tiêu hóa cho phụ nữ mang thai Kết luận Cơ thể phụ nữ phải trải qua nhiều thay đổi sinh lý khi có thai và một số thay đổi này có thể gây ra nhiều triệu chứng và dẫn đến các dấu hiệu rối loạn đường tiêu hóa. Các triệu chứng này đa số sẽ thuyên giảm vào thời kì hậu sản. Hãy trao đổi với bác sĩ ngay nếu bất kì triệu chứng nào làm cho bạn khó chịu.
Digestive disorders during pregnancy - Things to keep in mind Digestive disorders during pregnancy are the most common complaints. Digestive problems mainly affect the esophagus, stomach, and rectum, but also other organs such as the liver, pancreas and gallbladder. Some of the most common gastrointestinal problems women experience during pregnancy are vomiting, gastroesophageal reflux, diarrhea, constipation, and gallstones. Some women may have had gastrointestinal abnormalities before but did not show symptoms, but during pregnancy this condition becomes more obvious. 1. What digestive disorders can occur during pregnancy? Symptoms will be different for each problem in the digestive tract. The most common digestive disorders in pregnant women include: 1.1. Vomiting and nausea Nausea occurs in more than 90% of pregnant women during the first trimester, usually during the first 6 to 8 weeks, and may be accompanied by vomiting. Mild cases are called morning sickness. However, if the condition becomes severe, treatment is needed to control it. Vomiting and nausea are very common digestive disorders 1.2. Severe morning sickness syndrome Characterized by severe uncontrolled nausea and vomiting and resulting electrolyte disturbances. Symptoms may include: – Uncontrollable  vomiting. – Severe and persistent nausea. – Dehydration, electrolyte disorders. – Weight loss, malnutrition. – Low blood pressure, fast heart rate. – Fainting, confusion. Severe morning sickness usually occurs in the first 3 months of pregnancy, around weeks 4 to 10. Symptoms usually go away by weeks 18 to 20. However, if symptoms are severe, call your doctor for advice. advise. Many symptoms can negatively affect your pregnancy and health, requiring treatment. 1.3. Gastroesophageal reflux Very common during pregnancy, typically in the second and third trimesters. Although gastroesophageal reflux is usually not a serious disorder and can be controlled with lifestyle modifications, it can recur in subsequent pregnancies. Heartburn, belching - symptoms of gastroesophageal reflux 1.4. Diarrhea A common condition during pregnancy that causes loose and watery stools. Although diarrhea is usually not serious, you should call your doctor if you experience any of the following symptoms along with diarrhea: – There is blood in the stool. - Fever. - Weight loss. This could be a sign of a more serious condition. Make sure to drink enough water because diarrhea can cause dehydration, causing dangerous complications. 1.5. Gallstones The risk of developing gallstones is highest in the second or third trimester. Gallstones form because the substances in bile become too concentrated and form large stones. When they cause blockage, it can cause symptoms such as sudden abdominal pain with vomiting, nausea, yellow skin, yellow eyes... 1.6. Constipation As the fetus grows larger, the uterus will also grow larger, putting pressure on the rectum and lower part of the intestine, causing constipation. In addition, due to the impact of increased progesterol, it causes reduced intestinal motility. Prolonged constipation can also cause hemorrhoids. Pregnancy alone can cause hemorrhoids as the uterus presses on the lower rectal veins. 2. How to treat digestive disorders during pregnancy? Gastrointestinal disorders during pregnancy are mostly not dangerous. However, if you have any symptoms you should see your doctor to help you control your symptoms, monitor them as they worsen, and consider whether or not to seek treatment. Different digestive problems respond to different treatments. Your doctor will recommend the best option for you. Some changes that can help control digestive disorders during pregnancy include: – Healthy diet: depending on each person's condition, you can increase the amount of fiber in your diet, avoid foods high in sugar or processed foods. Talking with a nutritionist is the best way to build the healthiest and most reasonable diet for you. – Drink plenty of water: including water, fruit juice, soup... Some digestive disorders can cause dehydration, so you need to drink enough water to avoid possible complications. – Exercise: helps increase blood circulation and oxygen to organs, especially the intestines. Furthermore, exercise helps the intestines work more effectively and easily. – Medication: If your digestive disorder symptoms are persistent, severe and lifestyle changes are ineffective, some medications can be used such as: digestive enzymes, antacids, anti-inflammatory drugs. vomiting... Your doctor will prescribe you the appropriate medications with the safest dosage. Regular exercise helps prevent digestive disorders in pregnant women Conclude A woman's body goes through many physiological changes during pregnancy, and some of these changes can cause a variety of symptoms and lead to signs of gastrointestinal disorders. Most of these symptoms will subside in the postpartum period. Talk to your doctor immediately if any of these symptoms make you uncomfortable.
thucuc
Vì sao phẫu thuật Robot chiếm nhiều ưu điểm so với phẫu thuật mổ hở và nội soi cổ điển? Phẫu thuật Robot với cấu trúc tinh vi, hiện đại có thể đáp ứng nhu cầu phẫu thuật với các yêu cầu cao nhất. Nhờ bốn cánh tay mô phỏng gần như hoàn hảo các động tác bàn tay con người, Phẫu thuật Robot có thể xâm nhập các vị trí hẹp, sâu và khó tiếp cận, giải quyết những hạn chế của phương pháp phẫu thuật mổ hở và nội soi cổ điển. 1. Áp dụng phẫu thuật Robot trong điều trị Hiện nay, Phẫu thuật Robot đã được áp dụng điều trị các bệnh lý dưới đây:Nhi khoa: Trên 50 loại phẫu thuật Nhi ở ổ bụng và lồng ngực đã được áp dụng robot phẫu thuật cho kết quả hoàn hảo, đặc biệt hữu dụng trong phẫu thuật nang ống mật chủ, Kasai-cho teo đường mật, cắt u trong lồng ngực và cả các phẫu thuật tái tạo. Hạn chế lớn nhất của phẫu thuật Robot trong nhi khoa là kích thước dụng cụ.Phụ khoa: Hữu dụng trong cắt tử cung điều trị cả u lành và ác tính; khâu nối ống dẫn trứng, bóc nhân xơ, phục hồi sàn chậu.Trong phẫu thuật ổ bụng: Phẫu thuật Robot rất thích hợp với các phẫu thuật giới hạn ở 1⁄4 ổ bụng, đòi hỏi phẫu tích chính xác, đường khâu nhỏ, tinh tế, miệng nối bé. Các báo cáo thấy rằng với phẫu thuật đơn giản như cắt túi mật, ruột thừa mà so sánh giữa robot và nội soi thường quy thì phẫu thuật Robot không cho kết quả tốt hơn, không an toàn hơn ngoài việc dễ dàng hơn nhưng đắt hơn. Áp dụng phẫu thuật Robot trong phẫu thuật ổ bụng. Với các phẫu thuật khó, đòi hỏi phẫu tích chính xác, đường khâu nhỏ tinh tế thì phẫu thuật robot vượt trội như: Mở cơ thắt thực quản-Phẫu thuật Heller; phẫu thuật điều trị thoát vị cạnh thực quản; cắt dạ dày, đại tràng ung thư nạo vét hạch; cắt thực quản qua lỗ hoành; cắt đuôi tụy bảo tồn lách, cắt khối tá tụy.Phẫu thuật tiết niệu: Phẫu thuật Robot cho thấy kết quả vượt trội trong cắt tuyến tiền liệt với con số ngoạn mục 0%/năm 2000 thành 83%/năm 2011. Phẫu thuật Robot cũng đặc biệt thích hợp trong ghép thận, tạo hình bể thận, cắm lại niệu quản-bàng quang.Phẫu thuật lồng ngực: Ưu thế với các khối u đặc đỉnh phổi, u thực quản.Phẫu thuật tai mũi họng: Cắt tuyến giáp không sẹo qua đường miệng. 2. Lợi ích của phẫu thuật Robot Phẫu thuật Robot chiếm nhiều ưu điểm so với phương pháp phẫu thuật mổ hở và nội soi cổ điển nhờ những lợi ích sau:Cung cấp khả năng chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ít xâm lấn, chính xác. Do vậy an toàn, ít đau đớn, giảm sang chấn, rút ngắn thời gian nằm viện và tăng tính thẩm mỹ mang lại sự thoải mái cho người bệnh. Phẫu thuật robot an toàn, ít đau đớn, giảm sang chấn, rút ngắn thời gian nằm viện. Khả năng phẫu thuật từ xa, người bệnh có thể được phẫu thuật bởi các chuyên gia hàng đầu thế giới mà không cần di chuyển hoặc tình trạng bệnh không thể di chuyển.Có thể phẫu thuật tại các môi trường nguy hiểm mà không hoặc ít bị phơi nhiễm nguy cơ (phẫu thuật đồng thời có chiếu tia X quang, chiếu xạ, chiến trường,...)Thời gian học mổ rút ngắn và dễ hơn: Ngắn do phẫu thuật viên đã được đào tạo chuyên phẫu thuật, thậm chí đã thuần thục với phẫu thuật nội soi. Dễ hơn do hình ảnh phẫu thuật 3D, độ phân giải cao và phóng đại 10 lần, đồng thời thao tác dụng cụ robot mô phỏng chính xác và thuận chiều với hoạt động tay của phẫu thuật viên.Mở rộng khả năng: Với phẫu thuật nội soi quy ước, phẫu thuật viên chỉ có thể điều khiển 2 dụng cụ hoặc một dụng cụ và camera.Do vậy, luôn cần ít nhất 1 phụ mổ giữ camera và/hoặc dụng cụ và có thể có sự không ăn ý giữa phẫu thuật viên và phụ mổ. Với phẫu thuật Robot, phẫu thuật viên có thể điều khiển 4 cánh tay robot mang 1 camera và 3 dụng cụ, có thể đáp ứng hầu hết các loại phẫu thuật mà không cần phụ mổ. .Giảm người lao động trong tương lai.Trả lại sự linh hoạt, khéo léo cho đôi bàn tay phẫu thuật viên: Với phẫu thuật nội soi quy ước, sự linh hoạt của đôi bàn tay phẫu thuật viên bị hạn chế khi thao tác từ ngoài thông qua một dụng cụ cứng thẳng hoặc cong khi đi xuyên qua một điểm trên thành bụng người bệnh. Thoải mái: Buồng điều khiển được thiết kế có thể điều chỉnh phù hợp với tầm vóc của phẫu thuật viên, tỷ lệ biên độ di chuyển tay phẫu thuật viên và tay robot. Có thể “định nghĩa lại vị trí” để thích hợp vị trí không gian do đó phẫu thuật viên không bao giờ phải vươn tay, vặn người để phẫu thuật trong nhiều giờ như phẫu thuật nội soi quy ước khi phải thao tác ở sâu và trái tay. Do vậy giảm căng thẳng và mệt mỏi không đáng có.Nâng tầm thương hiệu bệnh viện. Tại Việt nam, mới có một bệnh viện duy nhất có robot phẫu thuật. Khi phẫu thuật Robot từ xa phát triển (2001, Jacques Marescaux và Michel Gagner, ở New York, thực hiện phẫu thuật từ xa cắt bỏ túi mật một bệnh nhân ở Strasbourg, Pháp) robot phẫu thuật là phương tiện liên kết giữa bệnh nhân và phẫu thuật viên; giữa các bệnh viện trên toàn thế giới, không còn khoảng cách địa lý.Cạnh tranh: Phẫu thuật Robot là xu thế phát triển của phẫu thuật: Trong hơn 10 năm qua riêng hệ thống robot da Vinci đã thực hiện trên 1.5 triệu phẫu thuật, với các con số tăng trưởng đột biến..Xu hướng: Khi phẫu thuật mở đã “lạc hậu” bị lấn lươt và thay thế bởi phẫu thuật nội soi. Khi phẫu thuật nội soi đã trở nên “bão hòa” cả về số lượng, phân bố cũng như phát triển kỹ thuật thì phẫu thuật Robot đang là một tiếp cận mới với đầy triển vọng phát triển.Trung tâm đào tạo trong nước, khu vực: Là điều có thể với hình thức đào tạo tại chỗ và liên kết đào tạo từ xa. Phục vụ nhu cầu đào tạo tại chỗ, tự đào tạo nguồn nhân lực khi lứa phẫu thuật viên tiên phong được đào tạo trở về... với tỉ lệ thành công lên đến 95%.Theo đó, các kỹ thuật phẫu thuật robot được ưu đãi 50% từ nay tới hết 31/12/2019.750.000 đ Phẫu thuật Robot Cắt tử cung toàn bộ 65.750.000 đ Phẫu thuật Robot Cắt túi mật 46.400.000 đ Phẫu thuật Robot Điều trị thoát vị bẹn 55.500.000 đ Đối tượng bệnh nhân được áp dụng chính sách trợ giá khi phẫu thuật robot: Là khách hàng không thuộc các nhóm đối tượng dưới đây:Bệnh nhân nghèo có hoàn cảnh khó khăn, có công với cách mạng... đã theo chính sách hỗ trợ của Quỹ thiện tâm dành cho người nghèo.Khách hàng là người nước ngoài.
Why does Robotic surgery have many advantages compared to classic open and laparoscopic surgery? Robotic surgery with a sophisticated, modern structure can meet surgical needs with the highest requirements. Thanks to four arms that almost perfectly simulate human hand movements, Robotic Surgery can penetrate narrow, deep and hard-to-reach locations, solving the limitations of open and internal surgery methods. classic soi. 1. Apply Robot surgery in treatment Currently, Robotic Surgery has been applied to treat the following diseases: Pediatrics: Over 50 types of pediatric surgeries in the abdomen and chest have been applied with surgical robots for perfect results, especially useful. in choledochal cyst surgery, Kasai-cho biliary atresia, intrathoracic tumor resection and also reconstructive surgery. The biggest limitation of robotic surgery in pediatrics is the size of the instruments. Gynecology: Useful in hysterectomy to treat both benign and malignant tumors; Fallopian tube anastomosis, fibroid removal, pelvic floor restoration. In abdominal surgery: Robotic surgery is very suitable for surgeries limited to 1⁄4 of the abdomen, requiring precise dissection and small sutures. , delicate, small connecting mouth. Reports show that with simple surgeries such as gallbladder and appendix removal, when compared between robots and conventional laparoscopy, Robot surgery does not give better results, is not safer, in addition to being easier but more expensive. . Applying Robotic surgery in abdominal surgery. For difficult surgeries that require precise dissection and delicate small sutures, robotic surgery is superior such as: Esophageal sphincter opening - Heller surgery; Surgical treatment of paraesophageal hernia; Gastric and colon cancer lymphadenectomy; transdiaphragmatic esophagectomy; resection of the tail of the pancreas to preserve the spleen, excision of the pancreatic duodenum. Urological surgery: Robotic surgery shows outstanding results in prostate resection with a spectacular figure from 0%/year in 2000 to 83%/year in 2011. Surgery Robots are also especially suitable for kidney transplantation, pyeloplasty, and ureter-bladder reimplantation. Thoracic surgery: Advantages for solid tumors at the top of the lung and esophageal tumors. ENT surgery: Glandectomy non-scarring thyroid through the mouth. 2. Benefits of Robotic surgery Robotic surgery has many advantages compared to classic open and laparoscopic surgery methods thanks to the following benefits: Providing the ability to diagnose and treat minimally invasive and accurate surgery. Therefore, it is safe, less painful, reduces trauma, shortens hospital stay and increases aesthetics, bringing comfort to the patient. Robotic surgery is safe, less painful, reduces trauma, and shortens hospital stay. Ability to have remote surgery, patients can have surgery by the world's leading experts without having to move or if the patient is unable to move. Can have surgery in dangerous environments with little or no need to move. being exposed to risks (simultaneous surgery involving X-rays, irradiation, battlefields, etc.) Surgery learning time is shorter and easier: Shorter because surgeons have been trained to specialize in surgery, even even become proficient with laparoscopic surgery. Easier due to 3D surgical images, high resolution and 10 times magnification, while manipulating robotic instruments accurately and in accordance with the surgeon's hand movements. Expanding capabilities: With surgery Conventional laparoscopy, the surgeon can only control 2 instruments or one instrument and camera. Therefore, at least one surgical assistant is always needed to hold the camera and/or instruments and there may be incompatibility between the surgery and the surgeon. technician and surgical assistant. With Robotic surgery, the surgeon can control 4 robotic arms carrying 1 camera and 3 instruments, which can handle most types of surgery without the need for an assistant. .Reduce future workers. Return flexibility and dexterity to the surgeon's hands: With conventional laparoscopic surgery, the flexibility of the surgeon's hands is limited when manipulating from externally through a straight or curved hard instrument passing through a point on the patient's abdominal wall. Comfort: The control chamber is designed to be adjustable to suit the surgeon's size and the ratio of the amplitude of movement of the surgeon's hand and the robot hand. The position can be "redefined" to suit the spatial position, so the surgeon never has to stretch his arms or twist his body to operate for many hours like conventional laparoscopic surgery when the operation must be deep and deep. backhand. Therefore, reducing unnecessary stress and fatigue. Enhance the hospital brand. In Vietnam, there is only one hospital with surgical robots. When remote robotic surgery developed (2001, Jacques Marescaux and Michel Gagner, in New York, performed remote surgery to remove the gallbladder on a patient in Strasbourg, France), surgical robots were the means of communication between patients. and surgeons; between hospitals around the world, there is no longer any geographical distance. Competition: Robot surgery is the development trend of surgery: Over the past 10 years, the da Vinci robot system alone has performed over 1.5 million surgeries. , with sudden growth numbers..Trend: When open surgery is "outdated" and is overtaken and replaced by laparoscopic surgery. When laparoscopic surgery has become "saturated" in terms of quantity, distribution as well as technical development, Robotic surgery is a new approach with full development potential. Domestic and regional training centers Area: It is possible with on-site training and distance learning links. Serving the needs of on-the-job training and self-training of human resources when the pioneer group of surgeons returns... with a success rate of up to 95%. Accordingly, robotic surgery techniques are applied. 50% discount from now until December 31, 2019, 750,000 VND Robotic Surgery Total Hysterectomy 65,750,000 VND Robotic Surgery Gallbladder Removal 46,400,000 VND Robotic Surgery Inguinal Hernia Treatment 55,500,000 VND Patients eligible for the subsidy policy when undergoing robotic surgery: Are customers who do not belong to the following target groups: Poor patients in difficult circumstances, with meritorious service to the revolution... who have followed the subsidy policy. Support from the Charity Fund for the Poor. Customers are foreigners.
vinmec
Thoái hóa khớp và nguy cơ bệnh tăng nặng trong mùa nóng Nắng nóng không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt với những người bị thoái hóa khớp. Cùng tìm hiểu thoái hóa khớp là gì? Vì sao nắng nóng lại khiến bệnh thoái hóa xương khớp trầm trọng hơn và đưa ra giải pháp cho vấn đề này. 1. Thoái hóa khớp là gì? Dấu hiệu nhận biết 1.1 Khái niệm thoái hóa khớp là gì? Thoái hóa khớp được hiểu là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. 1.2 Những dấu hiệu nhận biết thoái hóa khớp là gì? Dấu hiệu nhận biết lâm sàng là tình trạng đau khớp và cột sống mạn tính, không có biểu hiện viêm. Được mô tả cụ thể như sau: Cơn đau thương xuất hiện khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Vị trí đau tập trung ở khớp hay đoạn cột sống bị thoái hóa, đau kiểu đối xứng hai bên. Cơn đau âm ỉ, có thể đau cấp ngay sau khi người bệnh vận động ở tư thế bất lợi, đau nhiều hơn vào buổi chiều và giảm dần về đêm và sáng sớm. Đau thường âm ỉ và kéo dài thành từng đợt, có khi đau liên tục tăng dần và đau không kèm biểu hiện viêm. Phần khớp và cột sống bị thoái hóa sẽ bị hạn chế vận động một phần do phản xạ co cứng cơ. Người bệnh có thể gặp khó khăn khi quay cổ, cúi. Hay gặp là biến dạng trong khớp do mọc gai xương, lệch trục khớp, thoát vị màng hoạt dịch. Đa số thoái hóa khớp không gây biến dạng khớp nhiều như trong các bệnh khớp khác. Biến dạng khớp là một trong những dấu hiệu của thoái hóa khớp gối khi đã nặng. 2. Nguyên nhân gây thoái hóa khớp là gì? Nguyên nhân chính gây thoái hóa khớp là quá trình lão hóa theo tuổi tác và tình trạng chịu áp lực quá tải, kéo dài của sụn khớp. 2.1 Sự lão hóa xương khớp theo tuổi tác Khi bước vào độ tuổi trưởng thành, các tế bào sụn khớp không có khả năng sinh sản và tái tạo được nữa. Cơ thể chúng ta cũng lão hóa theo thời gian, điều này khiến các tế bào sụn bị suy giảm dần chức năng tổng hợp chất, làm cho chất lượng sụn khớp kém dần (tính đàn hồi và chịu lực kém). 2.2 Áp lực quá tải và kéo dài Dị dạng bẩm sinh, biến dạng xương khớp thứ phát (sau chấn thương, u, loạn sản,…), sự tăng tải trọng (do tăng cân quá mức, do bệnh nghề nghiệp) là những yếu tố làm thúc đẩy nhanh quá trình thoái hóa. Ngoài ra, các yếu tố khác như di truyền (cơ địa già sớm), nội tiết (tuổi mãn kinh, tiểu đường, loãng xương do nội tiết), bệnh lý chuyển hóa (bệnh gout, da sạm màu),… cũng là những yếu tố tác động đẩy nhanh quá trình thoái hóa xương khớp. Một số nguyên nhân phổ biến gây thoái hóa khớp cần nhận biết để có biện pháp điều trị và phòng ngừa. 3. Vì sao thoái hóa khớp tăng nặng trong mùa nóng? Nhiều người mới chỉ biết các bệnh lý về xương khớp thường gia tăng và nặng hơn vào mùa lạnh hay thời điểm giao mùa. Tuy nhiên, nắng nóng cũng là một “chất xúc tác” không hề nhẹ gây trầm trọng thêm tình trạng thoái hóa xương khớp. Lý giải cho điều này, các chuyên gia nhận định rằng tại các vị trí khớp trên cơ thể như đầu gối, khuỷu tay, hông đều chứa chất hoạt dịch (dịch khớp). Chất này giúp bôi trơn và đảm bảo chức năng hoạt động bình thường cho các khớp. Vào tiết trời nắng nóng, nhiệt độ tăng, độ ẩm thay đổi sẽ khiến độ dày lớp hoạt dịch tăng lên làm lấp đầy các khớp, từ đó dễ gây tình trạng viêm khớp. Lúc này, người bệnh sẽ thấy khớp bị cứng, khó cử động, đặc biệt ở người lớn tuổi và người vốn đã mắc bệnh thoái hóa khớp. Khi nhiệt độ tăng cao cũng gây tăng tiết mồ hôi và khiến cơ thể mất nước. Do đó, chất dịch lỏng xung quanh khớp cũng bị giảm, gây nên các cơn đau tại khớp. Bên cạnh đó, thời tiết nóng khiến mọi người ngại đi lại, giảm ra ngoài trời, ít vận động. Các khớp giảm vận động sẽ càng dễ bị cứng và gây đau, tăng mức độ thoái hóa. Với những người bị thoái hóa khớp, sự tác động của nắng nóng là rõ rệt và trực tiếp, bởi nhiệt độ cao cùng áp suất không khí thay đổi làm tăng khả năng bào mòn sụn ở khớp. Điều này cũng kích thích phản ứng của các dây thần kinh cảm giác tại các khớp, khiến các cơn đau tăng lên. Sự thoái hóa dần khớp gối khiến người bệnh ngày càng cảm thấy đau nhiều hơn. 4. Lời khuyên từ chuyên gia cho bệnh thoái hóa khớp là gì? Theo Bác sĩ CKII, Thầy thuốc Ưu tú Bác sĩ Nguyễn Thị Kim Loan thì những người bị thoái hóa xương khớp cần có các biện pháp đúng cách để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của nắng nóng. Trước hết, người bệnh nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Nếu phải ra ngoài, hãy sử dụng kem chống nắng cùng các vật dụng hỗ trợ giảm tác động của nhiệt độ cao và ánh nắng như khẩu trang, nón mũ, kính râm…. Hiện nay, nhiệt độ đang ngày càng tăng cao, nắng nóng gây mất nước và mất muối trong cơ thể, do đó, cần duy trì lượng nước cân đối bằng cách uống đủ nước trong ngày. Nước giúp duy trì độ ẩm cho cơ thể và giảm nguy cơ tổn thương khớp. Bên cạnh đó, người có các triệu chứng thoái hóa xương khớp cần tránh các hoạt động mạnh và di chuyển trong thời tiết nắng nóng. Nếu cần thiết, hãy lên lịch vận động vào sáng sớm hoặc buổi tối khi nhiệt độ mát mẻ hơn. Ngoài ra, để bảo vệ sức khỏe tổng quát và cải thiện các triệu chứng thoái hóa khớp, bác sĩ Loan gợi ý tất cả mọi người điều chỉnh chế độ ăn uống lành mạnh như bổ sung thực phẩm giàu chất xơ và chất chống oxy hóa. Nên ưu tiên các thực phẩm như rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cá hồi và dầu ô liu. Đối với các trường hợp bệnh nhân bị thoái hóa xương khớp nặng, chuyên gia gợi ý các biện pháp giảm đau như dùng thuốc hoặc vật lý trị liệu. Những phương pháp này chỉ có thể áp dụng sau khi thăm khám và bác sĩ đưa ra kết quả chẩn đoán cụ thể. Bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc hoặc điều trị bằng các biện pháp dân gian, tránh tình trạng bệnh tiến triển trầm trọng hơn.
Osteoarthritis and the risk of the disease increase during the hot season Heat not only causes discomfort but also affects health, especially for people with osteoarthritis. Let's find out what is osteoarthritis? Why does hot weather make osteoarthritis worse and provide solutions to this problem. 1. What is osteoarthritis? Identification signs 1.1 What is the concept of osteoarthritis? Osteoarthritis is understood as degeneration of articular cartilage and intervertebral discs, changes in the subchondral bone and synovial membrane. 1.2 What are the signs of osteoarthritis? Clinical signs are chronic joint and spine pain, without signs of inflammation. Specifically described as follows: The pain appears with movement and decreases with rest. The pain is concentrated in the degenerative joint or spinal segment, the pain is symmetrical on both sides. The pain is dull, can be acute right after the patient moves in an unfavorable position, is worse in the afternoon and gradually decreases at night and early morning. The pain is often dull and lasts in waves, sometimes the pain continuously increases and the pain is not accompanied by signs of inflammation. The degenerated joints and spine will have limited movement partly due to muscle spasticity reflexes. Patients may have difficulty turning their neck or bending. Common deformities in the joint due to bone spurs, joint misalignment, and synovial herniation. Most osteoarthritis does not cause as much joint deformity as other joint diseases. Joint deformity is one of the signs of severe knee osteoarthritis. 2. What is the cause of osteoarthritis? The main cause of osteoarthritis is the aging process with age and prolonged, overloaded pressure of the articular cartilage. 2.1 Aging of bones and joints with age When entering adulthood, articular cartilage cells are no longer able to reproduce and regenerate. Our bodies also age over time, which causes cartilage cells to gradually lose their ability to synthesize substances, causing the quality of joint cartilage to gradually deteriorate (poor elasticity and bearing capacity). 2.2 Overload and prolonged pressure Congenital deformities, secondary bone and joint deformities (after trauma, tumors, dysplasia, etc.), increased load (due to excessive weight gain, occupational diseases) are factors that accelerate the process. degenerate. In addition, other factors such as genetics (premature aging), endocrine (menopause, diabetes, endocrine osteoporosis), metabolic diseases (gout, dark skin),... are also factors. Factors that accelerate the process of osteoarthritis. Some common causes of osteoarthritis need to be recognized for treatment and prevention measures. 3. Why does osteoarthritis get worse during the hot season? Many people only know that bone and joint diseases often increase and get worse during the cold season or season change. However, heat is also a significant "catalyst" that aggravates osteoarthritis. To explain this, experts believe that joints in the body such as knees, elbows, and hips all contain synovial fluid (joint fluid). This substance helps lubricate and ensure normal function of joints. In hot weather, increased temperature and changes in humidity will cause the thickness of the synovial layer to increase, filling the joints, thereby easily causing arthritis. At this time, the patient will find their joints stiff and difficult to move, especially in the elderly and people who already have degenerative joint disease. When the temperature increases, it also causes increased sweating and causes the body to lose water. Therefore, the fluid around the joints is also reduced, causing pain in the joints. Besides, hot weather makes people reluctant to travel, less outdoors, and less active. Joints with reduced mobility will become more susceptible to stiffness and pain, increasing the level of degeneration. For people with osteoarthritis, the impact of heat is obvious and direct, because high temperatures and changes in air pressure increase the ability to erode cartilage in joints. This also stimulates the response of sensory nerves in the joints, causing increased pain. Gradual degeneration of the knee joint causes patients to feel more and more pain. 4. What is expert advice for osteoarthritis? According to Doctor CKII, Meritorious Physician Dr. Nguyen Thi Kim Loan, people with osteoarthritis need to take proper measures to protect their bodies from the effects of heat. First of all, patients should limit direct exposure to sunlight. If you have to go out, use sunscreen and items to help reduce the effects of high temperatures and sunlight such as masks, hats, sunglasses... Currently, temperatures are increasing, heat causes dehydration and loss of salt in the body, so it is necessary to maintain a balanced water intake by drinking enough water during the day. Water helps maintain body moisture and reduces the risk of joint damage. Besides, people with symptoms of osteoarthritis need to avoid vigorous activities and moving in hot weather. If necessary, schedule your exercise early in the morning or in the evening when temperatures are cooler. In addition, to protect general health and improve symptoms of osteoarthritis, Dr. Loan suggests everyone adjust their healthy diet such as supplementing foods rich in fiber and antioxidants. . Prioritize foods such as green vegetables, fruits, whole grains, salmon and olive oil. For patients with severe osteoarthritis, experts suggest pain relief measures such as medication or physical therapy. These methods can only be applied after an examination and the doctor provides specific diagnostic results. Patients should not arbitrarily buy medicine or treat with folk remedies to avoid more serious disease progression.
thucuc
Đi tìm lời giải cho hiện tượng khó thở khi mang thai Mang thai là một quãng thời gian đánh dấu nhiều sự thay đổi ở cơ thể người phụ nữ. Bên cạnh niềm hạnh phúc làm mẹ, thai phụ cũng sẽ gặp phải rất nhiều khó chịu về sức khỏe, trong đó có sự xuất hiện của hiện tượng khó thở. Vậy bị khó thở khi mang thai là do đâu, có nguy hiểm không, khắc phục thế nào,... 1. Vì sao mẹ bầu bị khó thở khi mang thai? Hiện tượng khó thở khi mang thai xảy ra với nhiều mẹ bầu, ở những thời điểm khác nhau, phổ biến nhất là đầu và cuối thai kỳ, chủ yếu do: - Sự thay đổi hormone Khi mang thai do sự gia tăng nồng độ hormone progesterone kích thích trung tâm hô hấp ở não và ảnh hưởng tới phổi nên hơi thở của mẹ bầu trở nên gấp gáp hơn, xuất hiện tình trạng khó thở. - Sự lớn lên của thai nhi Thai nhi càng phát triển thì tử cung càng mở rộng gây đè nén vùng dưới cơ hoành - 1 bộ phận kết hợp với phổi để đưa không khí vào phổi. Điều này khiến cho cơ hoành không mở rộng được nên mẹ bầu bị khó thở khi mang thai. Thậm chí có những trường hợp do thai nhi quá to và đạp khỏe làm cho cơ hoành bị ép chặt nên thai phụ thiếu oxy đến mức ngất xỉu. - Giữ nước Khó thở khi mang thai cũng là hiện tượng hay xảy ra ở những mẹ bầu gặp phải chứng phù nề. Do phù nề làm xoang mũi và phổi bị ảnh hưởng nên gây ra hiện tượng khó thở. - Thiếu máu Do cơ thể khi mang thai phải dùng lượng sắt nhiều hơn để tạo ra các tế bào hồng cầu cần thiết và mang oxy đi nuôi cơ quan nội tạng, nuôi thai nhi. Vì thiếu lượng sắt dự trữ để làm điều này, để tạo oxy, cơ thể sẽ phải làm việc nhiều hơn bình thường khiến cho mẹ bầu bị thiếu máu nên khó thở. - Bệnh van tim Mẹ bầu bị bệnh van tim thường khó thở, mệt mỏi, suy tim, đau ngực, rối loạn nhịp tim,... Đây là bệnh lý nguy hiểm, cần được theo dõi sát sao từ bác sĩ để tránh những ảnh hưởng xấu tới cả mẹ và bé khi không được phát hiện kịp thời. - Bệnh hen suyễn Đối với mẹ bầu đã có tiền sử bệnh hen suyễn thì quá trình mang thai sẽ khiến cho những triệu chứng của bệnh trở nên nặng nề hơn nên rất khó tránh tình trạng khó thở. - Thuyên tắc phổi Khi huyết khối bị kẹt trong động mạch phổi sẽ dẫn đến tình trạng thuyên tắc phổi và sinh ra hiện tượng đau ngực, ho, khó thở khi mang thai 2. Khó thở khi mang thai có phải là hiện tượng nguy hiểm? Thực tế cho thấy có đến 60 - 70% thai phụ bị khó thở trong tam cá nguyệt thứ nhất, thứ 2 hoặc thứ 3 và hầu hết đều là triệu chứng bình thường, có thể sẽ đồng hành cùng mẹ trong suốt thai kỳ. Điều đáng nói là không phải lúc nào bác sĩ cũng tìm ra được nguyên nhân gây ra tình trạng này. Ở tam cá nguyệt đầu tiên của thai kỳ, tuy thai nhi chưa đủ lớn để gây ra các vấn đề về hô hấp nhưng sự gia tăng của hormone progesterone sẽ kích thích hô hấp, làm tăng nhu cầu cung cấp dưỡng khí sinh ra khó thở. Sang tam cá nguyệt thứ hai, tử cung phát triển nhiều hơn, cách thức hoạt động của tim cũng có sự thay đổi, lượng máu trong cơ thể tăng khiến tim phải bơm mạnh hơn nên khiến việc thở gặp khó khăn. Vào tam cá nguyệt thứ ba, nếu đầu của con nằm dưới xương sườn hay ấn vào cơ hoành của mẹ thì sẽ khiến mẹ bị khó thở. Ảnh hưởng thường gặp nhất do tình trạng khó thở gây ra đó là khiến mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. Nếu khó thở khi mang thai gây ra do sự tác động của thai kỳ thì không nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ, nó sẽ tự động biến mất sau khi sinh. Những trường hợp khó thở do thiếu máu hoặc xuất phát từ nguyên nhân bệnh lý thì cần được bác sĩ thăm khám, theo dõi để có phương án xử trí hiệu quả, tránh những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe của cả mẹ và bé. 3. Mẹ bầu bị khó thở khi mang thai phải làm gì? 3.1. Khó thở khi mang thai - thời điểm cần gặp bác sĩ Mặc dù hầu hết trường hợp khó thở khi mang thai không nguy hiểm nhưng nếu có những biểu hiện dưới đây, tốt nhất mẹ bầu nên gặp bác sĩ ngay: - Tăng nhịp tim bất thường. - Thở khò khè kéo dài. - Khó thở kèm theo đau tức ngực. - Môi, chân, ngón tay chuyển màu xanh. 3.2. Một số biện pháp khắc phục tại nhà - Nghỉ ngơi Ngay khi cảm thấy khó thở, mẹ bầu hãy nghỉ ngơi và dừng các hoạt động thể chất, tập hít thở sâu và đều để điều hòa lại nhịp thở. - Vận động nhẹ nhàng Đi bộ vừa phải, tập yoga bầu,... là cách để cải thiện tình trạng khó thở, điều hòa nhịp tim. Những bài tập thở cũng rất tốt cho quá trình hô hấp. Đây là những hoạt động không quá nặng đã được nhiều mẹ bầu lựa chọn và thấy hiệu quả tương đối rõ rệt. Mẹ bầu có thể tham khảo bài tập thở sau: đầu tiên hãy hít vào thật sâu kết hợp nâng cánh tay lên trên và hai bên; tiếp sau đó đặt cánh tay xuống hai bên, thở ra; tiếp theo nữa là hít sâu vào kết hợp nâng cao đầu rồi hạ thấp đầu xuống để thở ra và đặt tay lên lồng ngực; cuối cùng đẩy lồng ngực ra xa tay và hít thật sâu. Bài tập thở này sẽ làm tăng dung tích phổi để việc thở trở nên dễ dàng hơn. - Thay đổi tư thế Mẹ bầu cũng có thể điều chỉnh tư thế của mình để việc thở trở nên dễ hơn. Tư thế đứng hoặc giữ thẳng lưng là một gợi ý tốt bởi nó giúp phổi có được khoảng không để tiếp nhận oxy. Hoặc nếu khó thở vào buổi đêm thì mẹ bầu có thể chèn gối vào thân trên, lưng để hạn chế áp lực mà thai nhi gây lên phổi. Ngoài ra, nằm nghiêng về bên trái cũng giúp cải thiện tình trạng khó thở khi mang thai bởi lúc này tử cung không đè lên động mạch chủ. Mặc dù phần lớn các trường hợp khó thở khi mang thai không nguy hại nhưng mẹ bầu cũng không nên chủ quan. Nếu thấy tình trạng này kéo dài kèm theo các triệu chứng khác thường thì tốt nhất nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
Looking for a solution to the phenomenon of shortness of breath during pregnancy Pregnancy is a time that marks many changes in a woman's body. Besides the happiness of becoming a mother, pregnant women will also encounter many health discomforts, including the appearance of difficulty breathing. So what causes shortness of breath during pregnancy, is it dangerous, how to fix it,... 1. Why do pregnant women have difficulty breathing during pregnancy? Shortness of breath during pregnancy occurs in many pregnant mothers at different times, most commonly at the beginning and end of pregnancy, mainly due to: - Hormonal changes During pregnancy, due to the increase in progesterone hormone levels, it stimulates the respiratory center in the brain and affects the lungs, so the pregnant mother's breathing becomes more rapid, causing difficulty breathing. - Growth of the fetus The more the fetus develops, the more the uterus expands, causing pressure on the area below the diaphragm - an organ that combines with the lungs to bring air into the lungs. This causes the diaphragm to not expand, so pregnant women have difficulty breathing during pregnancy. There are even cases where the fetus is too big and kicks hard, causing the diaphragm to be squeezed tightly, causing the pregnant woman to lack oxygen to the point of fainting. - Stay hydrated Shortness of breath during pregnancy is also a common phenomenon in pregnant mothers experiencing edema. Due to edema, the sinuses and lungs are affected, causing difficulty breathing. - Anemia Because the body during pregnancy must use more iron to create necessary red blood cells and carry oxygen to nourish internal organs and the fetus. Because there is a lack of iron reserves to do this, to create oxygen, the body will have to work harder than usual, causing pregnant mothers to become anemic and have difficulty breathing. - Heart valve disease Pregnant mothers with heart valve disease often have difficulty breathing, fatigue, heart failure, chest pain, arrhythmia, etc. This is a dangerous disease and needs to be closely monitored by a doctor to avoid negative effects on the body. both mother and baby when not detected in time. - Asthma For pregnant mothers with a history of asthma, pregnancy will make the symptoms of the disease more severe, making it difficult to avoid difficulty breathing. - Pulmonary embolism When a clot gets stuck in the pulmonary artery, it will lead to a pulmonary embolism and cause chest pain, cough, and shortness of breath during pregnancy. 2. Is shortness of breath during pregnancy a dangerous phenomenon? In fact, up to 60 - 70% of pregnant women have difficulty breathing in the first, second or third trimester and most of them are normal symptoms that can accompany the mother throughout pregnancy. It is worth mentioning that doctors cannot always find the cause of this condition. In the first trimester of pregnancy, although the fetus is not large enough to cause respiratory problems, the increase in the hormone progesterone will stimulate breathing, increasing the need for oxygen, causing difficulty breathing. . In the second trimester, the uterus grows more, the way the heart works also changes, the amount of blood in the body increases, causing the heart to pump harder, making breathing difficult. In the third trimester, if the baby's head is under the ribs or pressing on the mother's diaphragm, it will cause difficulty breathing. The most common effect caused by difficulty breathing is making pregnant mothers feel tired and uncomfortable. If shortness of breath during pregnancy is caused by the effects of pregnancy, it is not dangerous to the mother's health, it will automatically disappear after giving birth. Cases of difficulty breathing due to anemia or pathological causes need to be examined and monitored by a doctor to have an effective treatment plan to avoid negative effects on the health of both mother and baby. 3. What should pregnant women do if they have difficulty breathing during pregnancy? 3.1. Shortness of breath during pregnancy - time to see a doctor Although most cases of shortness of breath during pregnancy are not dangerous, if you have the following symptoms, it is best for pregnant women to see a doctor immediately: - Abnormal increase in heart rate. - Prolonged wheezing. - Difficulty breathing accompanied by chest pain. - Lips, feet, and fingers turn blue. 3.2. Some home remedies - Rest As soon as you feel short of breath, pregnant mothers should rest and stop physical activities, practice breathing deeply and evenly to regulate their breathing. - Gentle exercise Moderate walking, practicing prenatal yoga,... are ways to improve shortness of breath and regulate heart rate. Breathing exercises are also very good for the respiratory process. These are not too heavy activities that many pregnant mothers have chosen and found to be quite effective. Pregnant mothers can refer to the following breathing exercises: first inhale deeply and raise your arms up and to the sides; Next, put your arms down at your sides, exhale; Next, inhale deeply, raise your head, then lower your head to exhale and place your hands on your chest; Finally, push your chest away from your hands and inhale deeply. This breathing exercise will increase lung capacity to make breathing easier. - Change position Pregnant mothers can also adjust their posture to make breathing easier. Standing or keeping your back straight is a good suggestion because it helps your lungs have space to receive oxygen. Or if it is difficult to breathe at night, pregnant mothers can insert pillows into their upper body and back to limit the pressure the fetus causes on the lungs. In addition, lying on the left side also helps improve shortness of breath during pregnancy because the uterus does not press on the aorta. Although most cases of difficulty breathing during pregnancy are not harmful, pregnant mothers should not be subjective. If you find this condition persists with unusual symptoms, it is best to consult a specialist.
medlatec
Chuyên gia cảnh báo: Đừng chủ quan khi bị viêm phế quản! Viêm phế quản là bệnh lý về đường hô hấp thường gặp, đặc biệt là ở lứa tuổi trẻ em. Tình trạng thường không có gì đáng ngại nếu được xử lý đúng cách và kịp thời. Tuy nhiên, nếu không can thiệp đúng lúc thì bệnh có thể tiến triển và gây ra các biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu về bệnh Bệnh viêm phế quản là căn bệnh thường gặp nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Vì thế, với những thông tin sau đây hy vọng quý vị có thêm hiểu biết về căn bệnh này để phát hiện điều trị cũng như phòng tránh bệnh hiệu quả. Viêm phế quản là bệnh gì Phế quản là các đường ống có tác dụng lưu thông không khí, cung cấp oxy cho cơ thể. Viêm phế quản là tình trạng nhiễm trùng ở vùng niêm mạc của các ống phế quản và gây ra các phản ứng viêm. Dựa vào các đặc điểm của bệnh, các chuyên gia chia bệnh lý này thành 2 loại: Viêm phế quản cấp tính: Tình trạng này xảy ra khi các nhiễm trùng xuất hiện và tồn tại trong thời gian ngắn, thông thường là vài tuần. Tuy nhiên, thời gian này đủ để làm sưng phổi là có nhiều chất nhầy. Viêm phế quản mạn tính: Loại này được đánh giá là nguy hiểm và khó điều trị hơn cấp tính. Bệnh hình thành do việc liên tục kích thích lên các ống phế quản. Thời gian bệnh kéo dài thường khá lâu, có thể là vài tháng, thậm chí là vài năm. Dấu hiệu nhận biết Tùy vào từng đối tượng mà biểu hiện của bệnh viêm phế quản là không giống nhau. Cụ thể: Ở người lớn: các dấu hiệu thường gặp nhất phải kể đến ho dai dẳng, có kèm theo dịch nhầy, có khi ho ra máu. Người bệnh thường cảm thấy mệt mỏi, khó thở, tức ngực và sốt cao. Ở trẻ em: trẻ em cũng có có thể có các dấu hiệu như người lớn. Nhưng có thể có thêm các triệu chứng như nghẹt mũi, chảy nước mũi, giọng khàn đục, nổi ban, mắt đỏ và có thể mắc sưng hạch bạch huyết. Đối với người mắc viêm phế quản cấp tính, khi tình trạng viêm khỏi thì triệu chứng ho dai dẳng sẽ biến mất sau một vài tuần. Đối với loại mạn tính, điều này phải mất nhiều thời gian hơn. Lúc đó, các biểu hiện gần như sẽ giống với viêm phế quản cấp. Mỗi người có một thể trạng khác nhau. Thế nên các biểu hiện mà chúng tôi nói trên chỉ là tương đối. Các bệnh nhân bao gồm cả người lớn và trẻ em vẫn có thể xuất hiện các biểu hiện bất thường khác. Nguyên nhân Để biết được nguyên nhân gây viêm phế quản là gì cần phải xác định xem đó là cấp tính hay mạn tính. Bởi mỗi loại sẽ do nhưng yếu tố khác nhau gây nên, cụ thể: Với viêm phế quản cấp: chủ yếu là do các loại vi khuẩn hoặc virus gây nên tình trạng cảm cúm, cảm lạnh. Ngoài ra con do người bệnh sống, làm việc với môi trường thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại, ô nhiễm. Với viêm phế quản mạn: loại này xuất phát từ các tổn thương và kích thích ở vùng phế quản và phổi được lặp lại liên tục trong thời gian dài. Ngoài ra, tình trạng này còn do các yếu tố khác gây nên, chẳng hạn: di truyền, đã từng mắc các bệnh lý về hô hấp trước đây, tình trạng viêm phế quản cấp bị tái phát. 2. Viêm phế quản cấp nguy hiểm như thế nào? Dù cho bạn đang mắc loại viêm phế quản nào nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách có thể gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Khi không được can thiệp, tình trạng viêm sẽ mở rộng phạm vi và lan dần đến phổi gây ra viêm phế quản phổi. Khi đó, chức năng phổi của người bệnh bị suy giảm và gặp nhiều khó khăn trong hô hấp. Không chỉ dừng lại tại đó, nếu bạn tiếp tục chủ quan không điều trị có thể đe dọa đến tính mạng. Thống kê cho thấy, biến chứng viêm phổi sẽ xuất hiện nhiều hơn ở các đối tượng sau: Người thường xuyên hút thuốc: thuốc là được biết đến là kẻ thù số một của các cơ quan hô hấp. Vì thế, không khó hiểu khi những người có thói quen hút thuốc dễ mắc viêm phế quản hơn bình thường. Hệ miễn dịch kém: điều này tạo điều kiện cho các vi khuẩn, virus có hại xâm nhập và cơ thể, trong đó có phế quản và gây bệnh tại đây. Thông thường, hệ miễn dịch suy yếu là do các yếu tố như mắc bệnh mạn tính, bị cảm,... Lứa tuổi: so với người trưởng thành, người già và trẻ em là đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm phế quản cao hơn. Môi trường làm việc không phù hợp: nếu bạn sinh sống, làm việc ở những môi trường có không khí ô nhiễm, chứa nhiều khói bụi độc hại thù khả năng bạn mắc viêm phế quản là cao hơn rất nhiều so với người bình thường. Hội chứng trào ngược dạ dày: những người thường xuyên bị trào ngược dạ dày cũng đối mặt với nguy cơ cao bị viêm phế quản. Nguyên nhân là do axit từ dạ dày do quá trình trào ngược diễn ra quá nhiều lần, đôi khi trào vào thanh quản hoặc vào đường khí - phế quản gây ra tình trạng viêm đường hô hấp. Có tiền sử hen suyễn, dị ứng: đây cũng là yếu tố góp phần gia tăng nguy cơ mắc viêm phế quản. Những người có tiền sử hen suyễn nên chú ý đến điều này.
Experts warn: Don't be subjective when you have bronchitis! Bronchitis is a common respiratory disease, especially in children. The condition is usually nothing to worry about if treated properly and promptly. However, if not intervened on time, the disease can progress and cause dangerous complications. 1. Learn about the disease Bronchitis is a common disease but not everyone understands it. Therefore, with the following information, we hope you will have more understanding about this disease to detect, treat and prevent it effectively. What disease is bronchitis? Bronchi are tubes that circulate air and provide oxygen to the body. Bronchitis is an infection in the lining of the bronchial tubes and causes inflammatory reactions. Based on the characteristics of the disease, experts divide this pathology into 2 types: Acute bronchitis: This condition occurs when infections appear and last for a short time, usually a few weeks. However, this time is enough to cause pneumonia because there is a lot of mucus. Chronic bronchitis: This type is considered more dangerous and difficult to treat than acute bronchitis. The disease is caused by continuous irritation of the bronchial tubes. The duration of the disease is usually quite long, it can be several months or even years. Identification signs Depending on each individual, the symptoms of bronchitis are different. Specifically: In adults: the most common signs include persistent cough, accompanied by mucus, sometimes coughing up blood. Patients often feel tired, short of breath, chest tight and have high fever. In children: children can also have the same signs as adults. But there may be additional symptoms such as stuffy nose, runny nose, hoarse voice, rash, red eyes and possibly swollen lymph nodes. For people with acute bronchitis, when the inflammation clears, the persistent cough will disappear after a few weeks. For the chronic type, this takes longer. At that time, the symptoms will almost resemble acute bronchitis. Each person has a different physical condition. So the manifestations we mentioned above are only relative. Patients including adults and children may still develop other unusual manifestations. Reason To know the cause of bronchitis It is necessary to determine whether it is acute or chronic. Because each type will be caused by different factors, specifically: With acute bronchitis: mainly due to bacteria or viruses that cause flu and colds. In addition, children born to sick people live and work in environments that are often exposed to toxic and polluted environments. With chronic bronchitis: this type comes from damage and irritation in the bronchial and lung areas that are repeated continuously over a long period of time. In addition, this condition is also caused by other factors, such as genetics, previous respiratory diseases, and recurrent acute bronchitis. 2. How dangerous is acute bronchitis? No matter what type of bronchitis you have, if not treated promptly and properly, it can cause many serious consequences. Without intervention, the inflammation will expand and gradually spread to the lungs, causing bronchopneumonia. At that time, the patient's lung function is impaired and there are many difficulties in breathing. It doesn't stop there, if you continue to be subjective and do not treat it, it can be life-threatening. Statistics show that pneumonia complications will appear more often in the following subjects: Regular smokers: smoking is known to be the number one enemy of the respiratory organs. Therefore, it is not difficult to understand that people with the habit of smoking are more susceptible to bronchitis than usual. Poor immune system: this creates conditions for harmful bacteria and viruses to enter the body, including the bronchi, and cause disease there. Usually, a weakened immune system is due to factors such as chronic illness, colds,... Age: compared to adults, the elderly and children are at higher risk of bronchitis. Unsuitable working environment: if you live or work in environments with polluted air, containing a lot of toxic dust and smoke, your chances of getting bronchitis are much higher than normal people. Gastroesophageal reflux syndrome: people who frequently suffer from gastric reflux also face a high risk of bronchitis. The cause is acid from the stomach due to reflux happening too many times, sometimes flowing into the larynx or into the airways - bronchial passages, causing respiratory inflammation. Having a history of asthma or allergies: these are also factors that contribute to increasing the risk of bronchitis. People with a history of asthma should pay attention to this.
medlatec
Lý giải nguyên nhân ít vận động gây nguy cơ đái tháo đường Trong những năm gần đây, tỷ lệ người mắc đái tháo đường ở nước ta có chiều hướng gia tăng và độ tuổi mắc bệnh cũng dần trẻ hóa. Điều đáng nói là nhiều người trong chúng ta không biết ít vận động gây nguy cơ đái tháo đường nên vô tình tạo cơ hội để bệnh lý này xuất hiện, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng đời sống. 1. Kiến thức chung về bệnh đái tháo đường 1.1. Các loại đái tháo đường Đái tháo đường (tiểu đường) là dạng bệnh rối loạn chuyển hóa đường bên trong cơ thể do tuyến tụy không có khả năng tự sản xuất insulin hoặc tế bào bị mất khả năng sử dụng insulin có sẵn trong cơ thể khiến cho lượng đường trong máu luôn cao hơn mức bình thường. Đái tháo đường gồm các loại: + Đái tháo đường type 1: Nguyên nhân gây ra bệnh này là do tuyến tụy không thể sản xuất insulin, thường do yếu tố di truyền mà nên. Khi tế bào tuyến tụy sản xuất insulin bị phá hủy, người bệnh sẽ phải sống chung với thuốc suốt đời. Do đây là bệnh lý di truyền nên không thể phòng ngừa được, bắt buộc phải tiêm insulin định kỳ kết hợp với sự thay đổi trong ăn uống và thể dục đều đặn. Trong số bệnh nhân bị tiểu đường thì có 5 - 10% thuộc type này và chủ yếu ở những người ở độ tuổi dưới 20. + Đái tháo đường type 2: Đây là nhóm bệnh nhân phổ biến, chiếm khoảng 90 - 95%, chủ yếu xảy ra ở độ tuổi trên 40. Nguyên nhân gây ra tiểu đường type 2 là do cơ thể không sản xuất đủ hoặc không đáp ứng với insulin một cách bình thường. Tác nhân gây ra bệnh thường là do không thể dục thể thao, thừa cân và ít vận động. + Đái tháo đường thai kỳ Có khoảng 4% thai phụ mắc bệnh lý này, chủ yếu xuất hiện ở thai kỳ từ tuần 24 - 28 và sẽ tự khỏi sau khi sinh xong. Tuy nhiên, để không ảnh hưởng xấu cho cả mẹ và bé thì bệnh lý này cũng cần được điều trị kịp thời. 1.2. Những biến chứng nguy hiểm do đái tháo đường gây ra Biến chứng của bệnh đái tháo đường phụ thuộc rất nhiều vào quá trình điều trị, kiểm soát và type bệnh. Tùy từng loại biến chứng mà cơ chế sinh bệnh có thể thay đổi, nhưng tình trạng tăng glucose huyết kéo dài luôn là yếu tố hiện diện. Một số ít trường hợp có glucose huyết tăng cao kéo dài nhưng lại ít biến chứng; ngược lại có trường hợp chỉ bị bệnh một thời gian ngắn nhưng lại có nhiều biến chứng nặng. Vì thế, bên cạnh tăng glucose huyết thì một số yếu tố khác cũng trở thành tác nhân gây biến chứng như: di truyền, môi trường, bệnh đi kèm. Các biến chứng nguy hiểm do đái tháo đường gây ra có thể kể đến như: - Biến chứng cấp tính + Hạ Glucose máu: với các biểu hiện chậm chạp cử chỉ và lời nói, buồn ngủ, mệt mỏi, run, đói bụng, yếu cơ,... Nếu Glucose máu hạ xuống đến cực thấp có thể gây hôn mê. + Nhiễm toan Ceton: đây là tình trạng nhiễm độc do máu bị toan hóa do nồng độ Acid acetic tăng. Người bệnh có triệu chứng: tiểu nhiều hơn mức bình thường, uống nước nhiều, khát nước, chán ăn, đau bụng, đau đầu, đỏ da,... Nếu không được xử trí kịp thời có thể bị hôn mê và dẫn đến tử vong. + Tăng Glucose máu: khi lượng đường huyết > 33,3 mmol/l sẽ xảy ra tình trạng này với các triệu chứng: yếu cơ, khát nước, chuột rút, tiểu nhiều, co giật, nhầm lẫn. Ở mức độ nặng nhất bệnh nhân có thể bị hôn mê và tử vong. - Biến chứng mãn tính + Mạch máu nhỏ bị tổn thương: nguyên nhân là do sự dao động lượng Glucose máu và sự tăng cao của nồng độ đường trong máu. Nếu bệnh nhân bị cao huyết áp thì tổn thương càng nặng nề hơn. + Bệnh lý thần kinh: nguyên nhân là do các mạch máu nhỏ nuôi dây thần kinh bị tổn thương. + Bệnh lý võng mạc: gây giảm thị lực và nặng nhất có thể gây mù vĩnh viễn. Nguyên nhân của tình trạng này là do các mạch máu võng mạc bị tổn thương. + Bệnh lý cầu thận: do các mạch máu nhỏ ở cầu thận bị tổn thương. + Bệnh mạch vành: số bệnh nhân đái tháo đường biến chứng bệnh mạch vành chiếm khoảng 75% và nguy cơ tử vong trong trường hợp này cao gấp 4 lần so với bị bệnh mạch vành mà không có đái tháo đường. 2. Vì sao ít vận động gây nguy cơ đái tháo đường 2.1. Vai trò của vận động đối với sức khỏe và bệnh tiểu đường Trước khi tìm hiểu nguyên nhân tại sao ít vận động gây nguy cơ đái tháo đường trước tiên chúng ta cần biết vai trò của vận động đối với bệnh lý này. Vận động nói chung, nhất là vận động thể dục thể thao nói riêng một cách đều đặn, hợp lý luôn là liều thuốc bổ với sức khỏe của chúng ta vì nó giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch, chứng béo phì, chứng tăng mỡ máu,... Đối với bệnh nhân bị tiểu đường, vận động không chỉ giúp kiểm soát đường máu mà còn tăng khả năng hoạt động của insulin trong cơ thể từ đó giúp: - Giảm lượng đường trong máu đồng thời giúp cơ thể cải thiện khả năng sử dụng glucose. - Có thể làm giảm insulin. - Tăng cholesterol tốt và giảm cholesterol xấu từ đó giảm thiểu nguy cơ với bệnh tim mạch. - Cải thiện huyết áp. - Kiểm soát cân nặng. - Giúp khớp được duy trì và tăng cường độ linh hoạt. - Chế ngự căng thẳng. - Hỗ trợ điều trị tiểu đường tốt hơn đồng thời ngăn chặn được các biến chứng do tiểu đường gây ra. - Cải thiện khả năng sử dụng đường trong cơ thể nên sẽ giúp cải thiện kiểm soát đường huyết đồng thời giảm nhu cầu sử dụng thuốc của người bệnh. 2.2. Ít vận động là một trong những nguy cơ gây đái tháo đường Những người ít vận động, nhất là người làm việc trong môi trường bệnh viện, văn phòng dễ bị đái tháo đường hơn người lao động chân tay gấp 3 lần. Sở dĩ nói ít vận động gây nguy cơ đái tháo đường là bởi nơi sản sinh ra insulin là tụy và cũng chính tụy giúp tế bào lấy glucose từ máu và sử dụng nó để tạo ra năng lượng cho sự hoạt động của tế bào. Khi không vận động cũng có nghĩa là tế bào hầu như không có phản ứng với insulin. Nếu cứ ngồi liên tục hơn 8 tiếng thì sẽ gây suy giảm phản ứng với insulin và khi tụy cứ thế tiết ra nhiều insulin thì bệnh tiểu đường sẽ đến. Thêm vào đó, thói quen ít vận động kết hợp với nhu cầu tăng tiêu thụ thực phẩm giàu năng lượng sẽ làm tăng nguy cơ béo phì. Giai đoạn đầu mới béo, chức năng sản xuất insulin còn bình thường nhưng càng về sau sự đề kháng insulin càng tăng lên khiến cho hiệu quả hoạt động của chất này bị suy giảm. Muốn khắc phục tình trạng ấy, tuyến tụy sẽ phải hoạt động quá sức nên khả năng sản sinh ra insulin ở tụy cũng giảm dần và tất nhiên, cơ thể sẽ không đủ để duy trì chuyển hóa đường trong máu một cách bình thường nữa. Đây cũng chính là lý do gián tiếp của việc ít vận động tăng nguy cơ đái tháo đường.
Explain the reasons why inactivity causes the risk of diabetes In recent years, the rate of people with diabetes in our country has tended to increase and the age of the disease has gradually become younger. It is worth mentioning that many of us do not know that inactivity causes the risk of diabetes, so we unintentionally create opportunities for this disease to appear, affecting our health and quality of life. 1. General knowledge about diabetes 1.1. Types of diabetes Diabetes mellitus (diabetes) is a type of sugar metabolism disorder in the body due to the pancreas's inability to produce insulin or cells that lose the ability to use insulin available in the body, causing sugar levels in the body to decrease. Blood is always higher than normal. Diabetes includes the following types: + Type 1 diabetes: The cause of this disease is that the pancreas cannot produce insulin, often due to genetic factors. When insulin-producing pancreatic cells are destroyed, the patient will have to live with drugs for life. Because this is a genetic disease, it cannot be prevented, requiring periodic insulin injections combined with changes in diet and regular exercise. Among patients with diabetes, 5 - 10% have this type and mainly in people under the age of 20. + Type 2 diabetes: This is a common group of patients, accounting for about 90 - 95%, mainly occurring in people over the age of 40. The cause of type 2 diabetes is because the body does not produce enough or does not respond to insulin normally. often. The factors that cause the disease are often due to lack of exercise, being overweight and sedentary. + Gestational diabetes About 4% of pregnant women suffer from this disease, which mainly appears in the 24th - 28th week of pregnancy and will go away on its own after giving birth. However, in order to not have negative effects on both mother and baby, this disease needs to be treated promptly. 1.2. Dangerous complications caused by diabetes Complications of diabetes depend greatly on treatment, control and type of disease. Depending on the type of complication, the pathogenesis may change, but prolonged hyperglycemia is always a factor present. A few cases have prolonged high blood glucose but few complications; On the contrary, there are cases where the illness only lasts a short time but has many serious complications. Therefore, besides hyperglycemia, a number of other factors also become factors causing complications such as genetics, environment, and comorbidities. Dangerous complications caused by diabetes can include: - Acute complications + Hypoglycemia: with signs of slow movements and speech, drowsiness, fatigue, tremors, hunger, muscle weakness, etc. If blood glucose drops to extremely low levels, it can cause coma. + Ketoacidosis: this is a toxic condition caused by acidification of the blood due to increased acetic acid concentration. The patient has symptoms: urinating more than normal, drinking a lot of water, thirst, loss of appetite, stomach pain, headache, red skin, etc. If not treated promptly, it can lead to coma and death. dead. + Hyperglycemia: when blood sugar level > 33.3 mmol/l, this condition will occur with symptoms: muscle weakness, thirst, cramps, frequent urination, convulsions, confusion. At the most severe level, the patient can fall into a coma and die. - Chronic complications + Small blood vessels are damaged: the cause is due to fluctuations in blood glucose levels and increased blood sugar levels. If the patient has high blood pressure, the damage is even more severe. + Neuropathy: caused by damage to the small blood vessels that feed the nerves. + Retinal disease: causes vision loss and in the worst cases can cause permanent blindness. The cause of this condition is damaged retinal blood vessels. + Glomerular disease: due to damage to small blood vessels in the glomerulus. + Coronary artery disease: the number of diabetic patients with coronary artery disease complications accounts for about 75% and the risk of death in this case is 4 times higher than having coronary artery disease without diabetes. 2. Why does lack of exercise cause the risk of diabetes? 2.1. The role of exercise in health and diabetes Before finding out why lack of exercise causes the risk of diabetes, we first need to know the role of exercise in this disease. Exercise in general, especially physical exercise in particular, regularly and reasonably is always a tonic for our health because it helps prevent cardiovascular disease, obesity, and hyperlipidemia. ,... For diabetic patients, exercise not only helps control blood sugar but also increases insulin activity in the body, thereby helping: - Reduces blood sugar levels while helping the body improve its ability to use glucose. - May reduce insulin. - Increase good cholesterol and reduce bad cholesterol, thereby minimizing the risk of cardiovascular disease. - Improve blood pressure. - Weight control. - Helps maintain joints and increase flexibility. - Manage stress. - Supports better diabetes treatment while preventing complications caused by diabetes. - Improves the body's ability to use sugar, which will help improve blood sugar control while reducing the patient's need for medication. 2.2. Lack of exercise is one of the risks of diabetes Sedentary people, especially those working in hospital and office environments, are three times more likely to have diabetes than manual workers. The reason why inactivity causes the risk of diabetes is because the place where insulin is produced is the pancreas and it is also the pancreas that helps cells take glucose from the blood and use it to create energy for cell activity. Being inactive also means that cells have almost no response to insulin. If you sit continuously for more than 8 hours, your response to insulin will be impaired, and when the pancreas continues to secrete more insulin, diabetes will come. In addition, sedentary habits combined with an increased need to consume energy-rich foods will increase the risk of obesity. In the early stages of obesity, insulin production function is normal, but later on, insulin resistance increases, causing the effectiveness of this substance to decrease. To overcome that situation, the pancreas will have to work too hard, so the ability of the pancreas to produce insulin will gradually decrease and of course, the body will no longer be able to maintain normal blood sugar metabolism. This is also the indirect reason why being sedentary increases the risk of diabetes.
medlatec
Trước khi dùng phải biết: ưu và nhược điểm của kính áp tròng Nếu như trước đây kính áp tròng chỉ được dùng cho những người có vấn đề về mắt thì ngày nay nó còn được xem như một món đồ thời trang mà ai cũng có thể dùng, nhất là giới trẻ. Vậy ưu và nhược điểm của kính áp tròng là gì mà nó lại được sử dụng phổ biến như thế? 1. Bạn biết gì về kính áp tròng 1.1. Kính áp tròng là loại kính gì Kính áp tròng (Lens) là một loại kính hình chảo có độ cong phù hợp, không cần gọng đỡ, được thiết kế ôm sát vào giác mạc. Khi bám sát giác mạc nó sẽ có một lớp nước mỏng để ngăn cách bề mặt giác mạc với kính áp tròng. Lớp nước này có tác dụng giúp kính dễ dàng di chuyển theo chuyển động của mắt đồng thời giúp giảm trầy xước và bôi trơn cho giác mạc. Để giảm nguy cơ bám đọng vi khuẩn, nước mắt của chúng ta sẽ tiết ra lớp nước ấy. Kính áp tròng thường được làm bằng chất liệu tổng hợp đặc để đảm bảo được chức năng sinh lý bình thường của mắt. 1.2. Kính áp tròng có những loại nào 1.2.1. Phân loại kính áp tròng dựa trên chất liệu Loại cứng Do đặc điểm làm bằng chất liệu cứng nên loại kính này có khuôn hình cố định, khả năng điều trị tật khúc xạ tốt hơn so với kính áp tròng mềm. Tuy nhiên, do kết cấu của kính là tròng cứng nên nó gây cảm giác cộm mắt, nếu không quen dùng thì sẽ thấy nó khá khó chịu. Loại mềm Đây là dòng kính áp tròng phổ biến nhất hiện nay và được nhiều bạn nữ sử dụng như một phụ kiện thời trang. Loại kính này có kết cấu mềm mỏng, mềm, dễ đeo, tính thẩm mỹ cao và không gây cảm giác cộm khi đeo. Đặc biệt, có một số loại còn được bổ sung thêm đặc tính lưu thông khí và giữ ẩm cho mắt. Bên cạnh đó, kính áp tròng mềm cũng đa dạng về màu sắc nên rất dễ lựa chọn sử dụng. Loại thẩm thấu So với hai loại trên thì loại thẩm thấu mang lại trải nghiệm tốt hơn. Ngoài ra nó còn có kết cấu mỏng, có thể dùng đến 24h/ngày, không khiến mắt bị khô nên người dùng có thể đeo kính khắp mọi nơi, mọi thời điểm. Loại giãn tròng So với kính áp tròng mềm thì loại kính này có đường kính to hơn nên khi đeo sẽ tạo cảm giác như đôi mắt trông to hơn. Kính này cũng có kết cấu mềm nên bảo vệ mắt tốt và dễ dùng. 1.2.2. Phân loại kính áp tròng theo thời gian sử dụng Loại dùng 1 ngày Nếu chỉ cần dùng kính áp tròng cho những dịp đặc biệt thì đây là sự lựa chọn hợp lý vì nó có giá thành thấp và sau khi dùng không phải vệ sinh. Loại dùng 1 tháng Loại kính áp tròng này có thể dùng liên tục 24h và dùng tiếp trong 3 ngày nhưng sau khi dùng cần ngâm kính với dung dịch chuyên dụng, sau đó mới có thể sử dụng tiếp. Loại dùng 3 tháng Loại dùng 3 tháng cũng được nhiều người dùng vì nó được xem là khoảng thời gian vừa đủ. Loại dùng 6 tháng Nguyên liệu của loại kính này có độ ngậm nước chỉ 38% nên đỡ khô mắt khi dùng trong thời gian dài. 1.2.3. Phân loại kính áp tròng theo công dụng Kính cận thị Dòng kính áp tròng cận thị gồm loại cứng và mềm. Loại cứng có khả năng điều trị tốt các tật khúc xạ và trao đổi khí cao nhưng không dễ dùng như loại mềm. Kính loạn thị Kính áp tròng loạn thị thường được dùng khi được bác sĩ chỉ định, nó có khả năng uốn cong ánh sáng theo đường nên giúp nhìn tốt hơn và bảo vệ cho mắt. Kính viễn thị Kính áp tròng viễn thị có khả năng thay đổi điểm hội tụ của ánh sáng vào mắt nên nhìn tốt hơn nhưng cũng chỉ nên dùng nó khi được bác sĩ chỉ định. Kính thời trang Đây là loại kính được dùng như phụ kiện thời trang của phái nữ, đa dạng về màu sắc và mẫu mã, giá thành phải chăng nên được nhiều người dùng. Tuy nhiên, khi lựa chọn kính cần mua tại địa chỉ uy tín để tránh mua phải hàng kém chất lượng gây ảnh hưởng xấu cho mắt trong quá trình sử dụng. 2. Đánh giá ưu và nhược điểm của kính áp tròng trước khi quyết định sử dụng Biết được ưu và nhược điểm của kính áp tròng sẽ giúp bạn dễ dàng đưa ra quyết định sử dụng sản phẩm này hơn, vì thế bạn nên lưu ý: 2.1. Ưu điểm Những ưu điểm của kính áp tròng có thể kể đến như - Tính thẩm mỹ cao Việc đeo kính áp tròng với nhiều người sẽ giúp họ trở nên tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày vì bên cạnh việc giúp chỉnh tật khúc xạ còn nó còn giúp giãn tròng hoặc làm cho tròng mắt thay đổi màu sắc. - Tính tiện ích cao Mọi loại kính áp tròng đều được thiết kế gọn nhẹ nên sử dụng rất dễ dàng, phù hợp với mọi hoàn cảnh kể cả khi phải thực hiện những hoạt động mạnh. - Cải thiện thị giác Nếu như kính có gọng bình thường dễ hạn chế tầm nhìn khi sử dụng trong hoàn cảnh mưa, nắng thì kính áp tròng lại không gây chói khi đi ngoài nắng hoặc không gây mờ khi đi trong mưa. - Chống tia cực tím cho mắt Khi tìm hiểu về ưu và nhược điểm của kính áp tròng bạn cũng sẽ thấy hài lòng vì đa số các loại kính áp tròng đều có 1 lớp chống tác hại của tia UV nhờ đó bảo vệ mắt khỏi những tác hại do tia này gây ra. 2.2. Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm thì kính áp tròng cũng tồn tại một số nhược điểm nhất định như: - Dùng không đúng cách dễ làm trầy xước, nhiễm trùng hoặc viêm loét giác mạc. Ngoài ra, khi đeo kính áp tròng nhiều người cũng bị bệnh biểu mô do kính làm cho lớp tế bào ngoài cùng của giác mạc bị tổn thương. - Việc vệ sinh kính hàng ngày cần được thực hiện đều đặn bởi kính tiếp xúc trực tiếp với biểu mô trên giác mạc. Điều này khi tìm hiểu về ưu và nhược điểm của kính áp tròng thì những người bận rộn sẽ thấy nó tương đối bất tiện. - Mắt dễ bị kích thích nếu dùng kính trong thời gian dài vì giác mạc phải liên tục cọ xát trực tiếp với kính. Vì thế nhiều người bị khô hoặc viêm nhiễm giác mạc. - Với những người chưa có kinh nghiệm hoặc lần đầu sử dụng thì sẽ thấy kính tương đối khó đeo.
Before using, you must know: advantages and disadvantages of contact lenses If in the past contact lenses were only used for people with eye problems, today they are also considered a fashion item that anyone can use, especially young people. So what are the advantages and disadvantages of contact lenses that make them so commonly used? 1. What do you know about contact lenses? 1.1. What type of glasses are contact lenses? Contact lenses (Lens) are pan-shaped glasses with a suitable curvature, without a frame, and designed to fit closely to the cornea. When it adheres closely to the cornea, there will be a thin layer of water to separate the corneal surface from the contact lens. This water layer helps the glasses easily move according to eye movements while also helping to reduce scratches and lubricate the cornea. To reduce the risk of bacteria accumulation, our tears will secrete that layer of water. Contact lenses are usually made of dense synthetic materials to ensure the normal physiological function of the eye. 1.2. What kind of lens 1.2.1. Classify contact lenses based on material Hard type Because it is made of hard material, this type of lens has a fixed shape and is able to treat refractive errors better than soft contact lenses. However, because the structure of the glasses is a hard lens, it causes a scratchy feeling in the eyes. If you are not used to using it, you will find it quite uncomfortable. Soft type This is the most popular contact lens line today and is used by many women as a fashion accessory. This type of glasses has a soft, thin texture, is easy to wear, highly aesthetic and does not cause a stiff feeling when worn. In particular, some types also have added properties of air circulation and moisturizing for the eyes. Besides, soft contact lenses also have a variety of colors so it is easy to choose and use. Osmosis type Compared to the above two types, the osmotic type provides a better experience. In addition, it also has a thin texture, can be used up to 24 hours a day, does not cause dry eyes, so users can wear glasses everywhere, at any time. Dilated type Compared to soft contact lenses, this type of lens has a larger diameter, so when worn, it will make the eyes look bigger. These glasses also have a soft texture so they protect your eyes well and are easy to use. 1.2.2. Classify contact lenses according to usage time 1-day use type If you only need to use contact lenses for special occasions, this is a reasonable choice because it is low cost and does not have to be cleaned after use. Type used for 1 month This type of contact lens can be used continuously for 24 hours and continued for 3 days, but after use, the lens needs to be soaked with a specialized solution, then it can be used again. Type used for 3 months The 3-month version is also used by many people because it is considered a sufficient period of time. Type used for 6 months The materials of this type of glasses have a hydration level of only 38%, so they help prevent dry eyes when used for a long time. 1.2.3. Classify contact lenses according to use Myopic glasses The line of nearsighted contact lenses includes hard and soft types. The hard type has the ability to treat refractive errors well and has high gas exchange but is not as easy to use as the soft type. Astigmatism glasses Astigmatism contact lenses are often used when prescribed by a doctor. They have the ability to bend light along the path, helping to see better and protect the eyes. Farsighted glasses Presbyopia contact lenses have the ability to change the focus of light entering the eye so you can see better, but you should only use them when prescribed by a doctor. Fashion glasses This type of glass is used as a fashion accessory for women. It is diverse in color and design and has an affordable price, so it is used by many people. However, when choosing glasses, you need to buy at a reputable address to avoid buying poor quality products that can cause negative effects on your eyes during use. 2. Evaluate the pros and cons of contact lenses before deciding to use them Knowing the pros and cons of contact lenses will make it easier for you to make the decision to use this product, so you should note: 2.1. Advantage The advantages of contact lenses include: - High aesthetics Wearing contact lenses for many people will help them become more confident in daily communication because in addition to helping correct refractive errors, it also helps dilate the lenses or make them change color. - High convenience All types of contact lenses are designed to be compact and lightweight so they are easy to use and suitable for all situations, even when performing vigorous activities. - Improve vision While glasses with normal frames easily limit vision when used in rainy or sunny situations, contact lenses do not cause glare when going in the sun or do not cause blurring when walking in the rain. - UV protection for eyes When learning about the advantages and disadvantages of contact lenses, you will also be satisfied because most contact lenses have a layer to protect against the harmful effects of UV rays, thereby protecting your eyes from the harmful effects caused by these rays. . 2.2. Defect Besides the advantages, contact lenses also have certain disadvantages such as: - Improper use can easily cause scratches, infection or corneal ulcers. In addition, when wearing contact lenses, many people also suffer from lens-induced epithelial disease, which causes damage to the outermost cell layer of the cornea. - Daily cleaning of lenses needs to be done regularly because lenses are in direct contact with the epithelium on the cornea. When learning about the pros and cons of contact lenses, busy people will find it relatively inconvenient. - Eyes are easily irritated if using glasses for a long time because the cornea must constantly rub directly against the glasses. Therefore, many people suffer from dryness or corneal infection. - For those who are inexperienced or are using it for the first time, they will find the glasses quite difficult to wear.
medlatec
Tiêu chảy cấp tính: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Tiêu chảy được chia thành tiêu chảy cấp tính và tiêu chảy mạn tính. Phạm vi bài viết này sẽ thông tin đến bạn đọc tiêu chảy cấp là gì cùng những nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa. 1. Như thế nào là tiêu chảy cấp tính? Tiêu chảy cấp tính là bệnh truyền nhiễm với các triệu chứng điển hình như tiêu chảy kèm theo nôn ói, mất nước, rối loạn điện giải. Thời gian tiêu chảy kéo dài dưới 2 tuần, nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ rất nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Các đối tượng dễ có nguy cơ bị tiêu chảy cấp bao gồm: Trẻ em dưới 5 tuổi và người già trên 60 tuổi. Người bị suy giảm hệ miễn dịch như suy dinh dưỡng, hóa trị ung thư, mắc HIV/AIDS. Người mắc bệnh lý viêm dạ dày mạn tính, đang sử dụng thuốc ức chế bài tiết axit. Người đang sử dụng thuốc kháng sinh và bị loạn khuẩn ruột do tác dụng phụ của thuốc. Bị phơi nhiễm độc tố của vi khuẩn ruột do không giữ gìn vệ sinh cá nhân, môi trường sống ô nhiễm, ăn thức ăn ôi thiu, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Bị nhiễm vi khuẩn, virus gây tiêu chảy khi tiếp xúc với các nhân truyền nhiễm qua đường miệng, phân. 2. Triệu chứng của tiêu chảy cấp Tiêu chảy cấp tính được chia thành 2 nhóm với các triệu chứng rõ rệt sau: Tiêu chảy cấp xâm nhập Thường xảy ra ở những người bị tiêu chảy do viêm ruột xuất tiết hoặc do nhiễm ký sinh trùng. Lúc này, người bệnh sẽ bị sốt và đi ngoài phân lỏng, trong phân có máu. Tiêu chảy cấp không xâm nhập Thường xảy ra ở những người bị tiêu chảy do nhiễm virus. Lúc này, người bệnh không bị sốt, chỉ đơn thuần đi ngoài phân lỏng, toàn nước, không có máu trong phân. Ngoài các triệu chứng điển hình ở từng nhóm thì tiêu chảy cấp tính ở cả 2 nhóm đều có thể kèm theo một số triệu chứng khác như: Đau bụng: Có thể là đau nhói hoặc đau âm ỉ. Cảm giác đau tăng lên khi đi ngoài. Nôn mửa: Có thể nôn thức ăn hoặc nước. Một số trường hợp còn nôn cả dịch mật. Da khô và khát nước liên tục. Ít hoặc không đi tiểu, khi đi tiểu, nước tiểu có màu vàng sẫm. Mệt mỏi, chóng mặt, sụt cân,… 3. Chẩn đoán và điều trị tiêu chảy cấp tính Người bị tiêu chảy cấp tính cần được đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra, thăm khám, chẩn đoán và có phương pháp điều trị kịp thời, tránh nguy hiểm. Chẩn đoán tiêu chảy cấp Thông thường, bác sĩ sẽ khai thác tiền sử bệnh tật, các loại thuốc đã và đang sử dụng, khám thực thể và chỉ định thực hiện các phương pháp xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu để tìm nguyên nhân gây tiêu chảy cấp. Xét nghiệm phân để xác định có vi khuẩn hay ký sinh trùng trong phân hay không. Nội soi hậu môn và tràng sigma. Điều trị tiêu chảy cấp Thường thì bác sĩ sẽ hướng dẫn các biện pháp khắc phục tình trạng tại nhà. Nhưng nếu bệnh không thuyên giảm thì sẽ chỉ định các phương pháp điều trị sau: Dùng thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy cấp do vi khuẩn, ký sinh trùng. Nếu kháng sinh gây tiêu chảy thì có thể giảm liều hoặc thay thế bằng thuốc khác. Nếu uống nhiều nước gây đau dạ dày, nôn ói thì bác sĩ sẽ truyền dịch qua tĩnh mạch, phòng trường hợp cơ thể bị mất nước. Uống nước điện giải và nước ép trái cây để bổ sung muối, chất điện giải, vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. 4. Các biện pháp phòng ngừa tiêu chảy cấp Để phòng bệnh tiêu chảy cấp tính, đặc biệt là ở các gia đình có trẻ em và người già, cần chủ động thực hiện các biện pháp và khuyến cáo sau: Giữ gìn vệ sinh cá nhân và tăng cường vệ sinh môi trường Rửa tay thường xuyên bằng nước sạch và xà phòng, tối thiểu trong 20 giây. Những trường hợp bắt buộc phải rửa tay là trước và sau khi chế biến thức ăn, đặc biệt là sau khi xử lý thịt sống. Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi ra ngoài về,… Không vứt rác, xả rác bừa bãi ra không gian sống. Môi trường xung quanh nhà phải được dọn dẹp sạch sẽ, thoáng đãng. Tuyệt đối không dùng phân tươi, phân chưa qua xử lý để trồng cây. Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, ăn chín uống sôi Tuyệt đối không uống nước lã, nước mưa. Thực phẩm cần được rửa sạch và nấu chín. Không ăn những món ăn tái hoặc còn sống như gỏi cá, tiết canh, nem chua, hải sản sống,… Thực phẩm ăn xong và còn dư cần được bảo quản cẩn thận bằng cách để nơi khô ráo, thoáng mát, đậy lồng bàn. Nếu chưa dùng ngay thì nên cất vào tủ lạnh. Không ăn thực phẩm có dấu hiệu ôi thiu, nhiễm khuẩn. Nếu là thực phẩm chế biến sẵn thì cần coi kỹ hạn sử dụng. Hạn chế tập trung ăn uống ở những nơi đông người trong vùng đang có dịch tiêu chảy. Chọn mua thực phẩm tươi sống, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Phòng ngừa tiêu chảy cấp khi đi du lịch Ăn uống ở các nhà hàng, hàng quán sạch sẽ. Hạn chế ăn rau sống và trái cây xanh. Sử dụng nước uống đóng chai của thương hiệu uy tín. Hạn chế uống nước máy và nước đá viên. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc trang bị thêm thuốc kháng sinh nếu đi du lịch ở những vùng hoang sơ, hẻo lánh.
Acute diarrhea: Causes, symptoms and treatment Diarrhea is divided into acute diarrhea and chronic diarrhea. The scope of this article will inform readers about what acute diarrhea is, along with its causes, symptoms, treatment and prevention. 1. What is acute diarrhea? Acute diarrhea is an infectious disease with typical symptoms such as diarrhea accompanied by vomiting, dehydration, and electrolyte disorders. If diarrhea lasts less than 2 weeks, if not treated promptly, it will be very dangerous, even fatal. Subjects at risk of acute diarrhea include: Children under 5 years old and elderly people over 60 years old. People with weakened immune systems such as malnutrition, cancer chemotherapy, and HIV/AIDS. People with chronic gastritis and are using acid secretion inhibitors. People who are using antibiotics and have intestinal dysbiosis due to side effects of the drugs. Being exposed to toxins from intestinal bacteria due to not maintaining personal hygiene, polluted living environment, eating spoiled food, not ensuring food hygiene and safety. Infected with bacteria and viruses that cause diarrhea when exposed to infectious agents through the mouth or feces. 2. Symptoms of acute diarrhea Acute diarrhea is divided into 2 groups with the following clear symptoms: Acute invasive diarrhea Usually occurs in people with diarrhea due to secretory enteritis or parasitic infection. At this time, the patient will have a fever and have loose stools with blood in the stool. Acute non-invasive diarrhea Usually occurs in people with diarrhea caused by a viral infection. At this time, the patient does not have a fever, but simply has loose, watery stools with no blood in the stool. In addition to the typical symptoms in each group, acute diarrhea in both groups can be accompanied by a number of other symptoms such as: Abdominal pain: Can be sharp or dull. Pain increases when defecating. Vomiting: May vomit food or water. Some cases even vomit bile. Dry skin and constant thirst. Little or no urination, when urinating, the urine is dark yellow. Fatigue, dizziness, weight loss,... 3. Diagnosis and treatment of acute diarrhea People with acute diarrhea need to go to the hospital for a doctor to check, examine, diagnose and have timely treatment to avoid danger. Diagnosis of acute diarrhea Normally, the doctor will take medical history, medications that have been and are being used, perform a physical examination and prescribe the following testing methods: Blood tests to find the cause of acute diarrhea. Stool test to determine whether there are bacteria or parasites in the stool. Endoscopy of the anus and sigmoid colon. Treatment of acute diarrhea Often, your doctor will advise you on home remedies for the condition. But if the disease does not improve, the following treatments will be prescribed: Use antibiotics in case of acute diarrhea caused by bacteria or parasites. If antibiotics cause diarrhea, the dose can be reduced or replaced with another medication. If drinking a lot of water causes stomach pain or vomiting, your doctor will give you intravenous fluids in case your body becomes dehydrated. Drink electrolyte water and fruit juice to supplement salt, electrolytes, vitamins and minerals needed by the body. 4. Measures to prevent acute diarrhea To prevent acute diarrhea, especially in families with children and the elderly, it is necessary to proactively implement the following measures and recommendations: Maintain personal hygiene and enhance environmental hygiene Wash your hands often with clean water and soap, for at least 20 seconds. Cases where hand washing is required is before and after preparing food, especially after handling raw meat. Wash your hands before eating, after going to the bathroom, after going out,... Do not throw trash or litter indiscriminately in the living space. The environment around the house must be clean and airy. Absolutely do not use fresh or untreated manure to grow plants. Ensure food safety and hygiene, eat cooked food and drink boiled water Absolutely do not drink tap water or rain water. Food needs to be washed and cooked. Do not eat undercooked or raw dishes such as fish salad, blood pudding, spring rolls, raw seafood, etc. Finished and leftover food should be carefully preserved by keeping it in a cool, dry place and covering the table. If not used immediately, store in the refrigerator. Do not eat food that shows signs of rancidity or infection. If it is a processed food, you need to carefully check the expiration date. Avoid eating and drinking in crowded places in areas with diarrhea epidemics. Choose to buy fresh food with clear origin. Preventing acute diarrhea when traveling Eat and drink at clean restaurants and shops. Limit eating raw vegetables and green fruits. Use bottled drinking water from a reputable brand. Limit drinking tap water and ice cubes. Consult your doctor about equipping yourself with antibiotics if traveling in wild, remote areas.
medlatec
Viêm âm đạo kéo dài và những biến chứng Viêm âm đạo nếu không được xử trí đúng và kịp thời có thể dẫn đến viêm âm đạo kéo dài. Những tổn thương mạn tính do viêm âm đạo kéo dài gây ra sẽ là điều kiện cho ung thư âm đạo khởi phát. Bài viết dưới đây đề cập đến bệnh viêm âm đạo kéo dài và những biến chứng. Nguyên nhân gây bệnh viêm âm đạo kéo dài Bệnh viêm âm đạo do các nguyên nhân sau: Viêm âm đạo nếu để lâu không xử trí và xử trí không kịp thời và đúng cách dễ dẫn đến viêm âm đạo kéo dài. Viêm âm đạo kéo dài có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Viêm âm đạo kéo dài và những biến chứng Viêm âm đạo kéo dài có thể dẫn đến nhiều hệ quả như ngứa ngáy, khó chịu tại cơ quan sinh dục của nữ giới, gây ra nhiều tổn thương tại vùng kín, gây khó khăn trong quan hệ vợ chồng. Bên cạnh đó, nếu không xử trí kịp thời có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như ung thư cổ tử cung, ung thư nội mạc tử cung… và nhiều bệnh nguy hiểm khác. Do vậy, khi bị viêm âm đạo chị em cần hỗ trợ điều trị triệt để bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ.  Nếu viêm âm đạo có nguyên nhân do các bệnh lây truyền qua đường tình dục thì cần phải hỗ trợ điều trị cả hai vợ chồng. Chị em phụ nữ nên chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân, có lối sống lành mạnh, vận động hằng ngày, ăn uống cân đối, ngủ đủ giấc, vệ sinh thân thể sạch sẽ, đặc biệt là vùng sinh dục. Lưu ý không thụt rửa sâu âm đạo; không sử dụng đồ lót ẩm và chật; quần lót, khăn tắm nên thay thường xuyên, cần sấy giặt, phơi nơi khô ráo…
Prolonged vaginitis and complications Vaginitis, if not treated properly and promptly, can lead to prolonged vaginitis. Chronic damage caused by prolonged vaginitis will be the conditions for vaginal cancer to develop. The article below discusses prolonged vaginitis and its complications. Causes of long-term vaginitis Vaginitis is caused by the following causes: If vaginitis is left untreated for a long time and is not treated promptly and properly, it can easily lead to prolonged vaginitis. Prolonged vaginitis can cause many dangerous complications. Prolonged vaginitis and complications Prolonged vaginitis can lead to many consequences such as itching and discomfort in the female genitalia, causing many injuries in the private area, causing difficulties in marital relations. Besides, if not treated promptly, it can lead to dangerous complications such as cervical cancer, endometrial cancer... and many other dangerous diseases. Therefore, when suffering from vaginitis, women need support to thoroughly treat the disease according to the doctor's instructions. If vaginitis is caused by sexually transmitted diseases, both husband and wife need to be treated. Women should proactively take care of their health, have a healthy lifestyle, exercise daily, eat a balanced diet, get enough sleep, and clean their bodies, especially the genital area. Be careful not to douche deeply into the vagina; Do not use damp and tight underwear; Underwear and towels should be changed regularly, and should be dried, washed, and dried in a dry place...
thucuc
HE4 - Một dấu ấn sinh học mới trong chẩn đoán ung thư buồng trứng Ung thư buồng trứng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm. Do đó tầm soát ung thư định kỳ đặc biệt quan trọng. Vậy HE4 - một dấu ấn sinh học trong chẩn đoán ung thư buồng trứng là gì? Ung thư buồng trứng là nguyên nhân tử vong thứ tư do các ung thư nói chung ở phụ nữ trên thế giới. Đây là dạng gây tử vong nhiều nhất trong số các ung thư vùng chậu hông nhưng có khả năng điều trị hiệu quả nếu được chẩn đoán sớm. Trong những năm qua, dấu ấn ung thư CA 125 được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, độ nhạy và độ đặc hiệu của nó chưa đáp ứng được đòi hỏi của chẩn đoán lâm sàng vì nó chỉ tăng lên ở khoảng 80% ung thư buồng trứng thể biểu mô và dưới 50% ở giai đoạn sớm. Mới đây, HE4 (Human epididymal protein 4, tiếng Việt gọi là protein mào tinh hoàn người 4) có độ nhạy và độ đặc hiệu cao đối với ung thư buồng trứng, đặc biệt là ở giai đoạn I - giai đoạn không triệu chứng - đã được đưa vào sử dụng trong lâm sàng [1, 2, 3]. Chỉ định: Xét nghiệm định lượng HE4 huyết tương được chỉ định trong: - Chẩn đoán sớm ung thư buồng trứng, đặc biệt là các trường hợp nghi ngờ ung thư buồng trứng thể nội mạc, thể thanh dịch và thể tế bào sáng. - Theo dõi diễn biến của bệnh và hiệu quả điều trị ung thư buồng trứng. - Phát hiện ung thư buồng trứng tái phát sau điều trị phẫu thuật. - Xét nghiệm HE4 có thể được chỉ định một mình hoặc kết hợp với CA 125. Việc kết hợp xét nghiệm HE4 và CA 125, cùng với thuật toán đánh giá nguy cơ ung thư buồng trứng (Risk of Ovarian Malignancy Algorithm: ROMA) làm tăng độ nhạy của chẩn đoán ung thư buồng trứng. - Việc chỉ định thêm một số dấu ấn ung thư khác như CA 72-4 và CEA hầu như không làm tăng độ nhạy của chẩn đoán ung thư buồng trứng. Một điều cần chú ý là, trong quá trình theo dõi ung thư buồng trứng thể tế bào mầm hoặc thể niêm dịch, không nên chỉ định HE4 vì nồng độ của nó trong huyết tương không thay đổi ở các thể ung thư này. Ý nghĩa lâm sàng: Giá trị bình thường của nồng độ HE4 huyết tương ở phụ nữ khỏe mạnh là ≤ 70 pmol/L, có thể tăng theo tuổi, giá trị cắt (cut-off) hay được sử dụng là ≤ 150 pmol/L. Các triệu chứng của ung thư buồng trứng thường liên quan đến sự có mặt của các khối u phần phụ, không rõ ràng và không đặc trưng. Trong thực tế, khoảng 70 - 75 % ung thư buồng trứng chỉ được phát hiện ở giai đoạn muộn, tỷ lệ sống sót trên 5 năm của các bệnh nhân chỉ là 46%. Tuy nhiên, nếu bệnh được chẩn đoán sớm, tỷ lệ sống sót có thể đạt đến 94%. Gene HE4 (tổng hợp protein HE4) thường thể hiện quá mức ở 99% trường hợp ung thư buồng trứng thể nội mạc, 90% ung thư buồng trứng thể thanh dịch (serous) và 50% ung thư thể tế bào sáng (clear-cell). Tuy nhiên, gene HE4 không thể hiện nhiều ở các ung thư buồng trứng thể tế bào mầm (germ-cell) và thể niêm dịch (mucinous). Khi sử dụng đơn lẻ, HE4 có độ nhạy cao nhất đối với việc phát hiện ung thư buồng trứng, đặc biệt trong giai đoạn I, là giai đoạn sớm còn chưa có triệu chứng. Hơn nữa, HE4 cũng có độ nhạy cao hơn CA 125 trong giai đoạn sớm của ung thư màng trong tử cung (endometrial cancer) [1, 3]. Sự tăng HE4 cùng với sự bình thường của CA 125 gợi ý rằng có thể có ung thư buồng trứng hoặc ung thư khác, chẳng hạn như ung thư màng trong tử cung [5, 6]. Sự kết hợp xét nghiệm HE4 và CA 125 cho phép chẩn đoán ung thư buồng trứng với độ nhạy cao nhất là 76,4% và độ đặc hiệu là 95%. Sự kết hợp xét nghiệm HE4 và CA 125 có thể giúp chẩn đoán phân biệt giữa khối u lành tính hoặc ác tính ở vùng chậu hông ở những phụ ở tuổi trước và sau mãn kinh chính xác hơn. Việc sử dụng mỗi xét nghiệm đơn lẻ với độ nhạy 78,6% và độ đặc hiệu 95% [2]. Sự kết hợp xét nghiệm HE4 và CA 125, cùng với thuật toán đánh giá nguy cơ ung thư buồng trứng (ROMA) làm tăng độ nhạy của chẩn đoán ung thư buồng trứng ở phụ nữ có khối u vùng chậu hông [4]. Điều cần chú ý là, nồng độ HE4 huyết tương cũng có thể tăng ở những mức độ nhất định trong một ung thư khác như ung thư phổi, dạ dày, vú và một số bệnh lành tính khác. KẾT LUẬN 1. Khi sử dụng đơn lẻ, HE4 có độ nhạy cao đối với việc phát hiện ung thư buồng trứng, đặc biệt trong giai đoạn I, là giai đoạn sớm còn chưa xuất hiện triệu chứng. 2. HE4 còn được sử dụng để theo dõi diễn biến của bệnh, hiệu quả điều trị và phát hiện tái phát sau phẫu thuật của ung thư buồng trứng. 3. Sự kết hợp xét nghiệm HE4 và CA 125 cho phép chẩn đoán ung thư buồng trứng với độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn. 4. Sự kết hợp xét nghiệm HE4 và CA 125 có thể giúp chẩn đoán phân biệt giữa khối u lành tính hoặc ác tính vùng chậu hông chính xác hơn việc sử dụng mỗi xét nghiệm đơn lẻ. 5. Việc kết hợp xét nghiệm HE4 và CA 125, cùng với thuật toán đánh giá nguy cơ ung thư buồng trứng (ROMA) làm tăng độ nhạy của chẩn đoán ung thư buồng trứng ở phụ nữ có khối u vùng chậu hông. 1. Allard WJ, Somers E, Theil R, Moore RG. Use of a novel biomarker HE4 for monitoring patients with epithelial ovarian cancer 2009; 26: 5535. 2. Huhtinen K, Suvitie P, Hiissa J, Junnila J, Huvila J, Kujari H, Setälä M, Härkki P, Jalkanen J, Fraser J, Mäkinen J, Auranen A, Poutanen M, Perheentupa A. Serum HE4 concentration differentiates malignant ovarian tumours from ovarian endometriotic cysts. 2009; 100(8): 1315-1319. 3. Langmár Z, Németh M, Vleskó G, Király M, Hornyák L, Bösze P. HE4-a novel promising serum marker in the diagnosis of ovarian carcinoma. 2011; 32(6): 605-610. 4. Molina R, Escudero JM, Auge JM, et al. 2011; 32: 1087-1095. 5. Moore RG, Brow AAKK, Badgwell D, Lu Z, Allard WJ, Granai CO, and Bast Jr RC. Utilityof a novel serum tumorbiomarker HE4 in patients with endometrioid adenocarcinoma of the uterus. 2008; 110(2): 196-201. 6. Moore RG, Mc Meekin DS, Brown AK, Di Silvestro P, Miller MC, Allard WJ, Gajewski W, Kurman R, Bast RC Jr, Skates SJ. A novel multiple marker bioassay utilizing HE4 and CA125 for the prediction of ovarian cancer in patients with a pelvic mass. 2009; 112(1): 40-46.
HE4 - A new biomarker in ovarian cancer diagnosis Ovarian cancer, if not detected and treated promptly, will cause dangerous complications. Therefore, regular cancer screening is especially important. So what is HE4 - a biomarker in the diagnosis of ovarian cancer? Ovarian cancer is the fourth leading cause of cancer death in women worldwide. This is the most deadly form of pelvic cancer but can be treated effectively if diagnosed early. In recent years, the cancer marker CA 125 has been widely used in the diagnosis of ovarian cancer. However, its sensitivity and specificity do not meet the requirements of clinical diagnosis because it is only increased in about 80% of epithelial ovarian cancers and less than 50% in early stages. Recently, HE4 (Human epididymal protein 4, called human epididymal protein 4 in Vietnamese) has high sensitivity and specificity for ovarian cancer, especially in stage I - asymptomatic stage - has been put into clinical use [1, 2, 3]. Indications: Quantitative plasma HE4 test is indicated in: - Early diagnosis of ovarian cancer, especially suspected cases of endometrial, serous and clear cell ovarian cancer. - Monitor the progression of the disease and the effectiveness of ovarian cancer treatment. - Detection of ovarian cancer recurrence after surgical treatment. - The HE4 test can be ordered alone or in combination with CA 125. Combining the HE4 and CA 125 tests, along with the Risk of Ovarian Malignancy Algorithm (ROMA), increases the risk of ovarian cancer. sensitivity of ovarian cancer diagnosis. - The addition of some other cancer markers such as CA 72-4 and CEA hardly increases the sensitivity of ovarian cancer diagnosis. One thing to note is that, during monitoring of germ cell or mucinous ovarian cancer, HE4 should not be prescribed because its concentration in plasma does not change in these types of cancer. Clinical significance: The normal value of plasma HE4 concentration in healthy women is ≤ 70 pmol/L, which may increase with age; the commonly used cut-off value is ≤ 150 pmol/L. Symptoms of ovarian cancer are often related to the presence of adnexal masses, which are vague and nonspecific. In fact, about 70 - 75% of ovarian cancers are only detected in the late stages, the 5-year survival rate of patients is only 46%. However, if the disease is diagnosed early, the survival rate can reach 94%. The HE4 gene (HE4 protein synthesis) is often overexpressed in 99% of endometrial ovarian cancers, 90% of serous ovarian cancers and 50% of clear-cell ovarian cancers. cell). However, the HE4 gene is not expressed much in germ-cell and mucinous ovarian cancers. When used alone, HE4 has the highest sensitivity for detecting ovarian cancer, especially in stage I, which is an early, asymptomatic stage. Furthermore, HE4 also has higher sensitivity than CA 125 in early stages of endometrial cancer [1, 3]. An increase in HE4 together with normal CA 125 suggests that ovarian cancer or another cancer, such as endometrial cancer, may be present [5, 6]. The combination of HE4 and CA 125 tests allows the diagnosis of ovarian cancer with the highest sensitivity of 76.4% and specificity of 95%. The combination of HE4 and CA 125 tests can help differentiate between benign or malignant tumors in the pelvis in pre- and postmenopausal women more accurately. The use of each test alone resulted in a sensitivity of 78.6% and a specificity of 95% [2]. The combination of HE4 and CA 125 testing, along with the ovarian cancer risk assessment algorithm (ROMA), increases the sensitivity of diagnosing ovarian cancer in women with pelvic tumors [4]. It should be noted that plasma HE4 levels can also increase to certain degrees in other cancers such as lung, stomach, breast and some other benign diseases. CONCLUDE 1. When used alone, HE4 has high sensitivity for detecting ovarian cancer, especially in stage I, which is an early stage where no symptoms appear. 2. HE4 is also used to monitor disease progression, treatment effectiveness and detect post-operative recurrence of ovarian cancer. 3. The combination of HE4 and CA 125 tests allows the diagnosis of ovarian cancer with higher sensitivity and specificity. 4. The combination of HE4 and CA 125 tests can help differentiate between benign or malignant pelvic tumors more accurately than using each test alone. 5. Combining the HE4 and CA 125 tests, along with the ovarian cancer risk assessment algorithm (ROMA), increases the sensitivity of ovarian cancer diagnosis in women with pelvic tumors. first. Allard WJ, Somers E, Theil R, Moore RG. Use of a novel biomarker HE4 for monitoring patients with epithelial ovarian cancer 2009; 26:5535. 2. Huhtinen K, Suvitie P, Hiissa J, Junnila J, Huvila J, Kujari H, Setälä M, Härkki P, Jalkanen J, Fraser J, Mäkinen J, Auranen A, Poutanen M, Perheentupa A. Serum HE4 concentration distinguishes malignant ovarian tumors from ovarian endometriotic cysts. 2009; 100(8): 1315-1319. 3. Langmár Z, Németh M, Vleskó G, Király M, Hornyák L, Bösze P. HE4-a novel promising serum marker in the diagnosis of ovarian carcinoma. 2011; 32(6): 605-610. 4. Molina R, Escudero JM, Auge JM, et al. 2011; 32: 1087-1095. 5. Moore RG, Brow AAKK, Badgwell D, Lu Z, Allard WJ, Granai CO, and Bast Jr RC. Utilityof a novel serum tumorbiomarker HE4 in patients with endometrioid adenocarcinoma of the uterus. 2008; 110(2): 196-201. 6. Moore RG, Mc Meekin DS, Brown AK, Di Silvestro P, Miller MC, Allard WJ, Gajewski W, Kurman R, Bast RC Jr, Skates SJ. A novel multiple marker bioassay utilizing HE4 and CA125 for the prediction of ovarian cancer in patients with a pelvic mass. 2009; 112(1): 40-46.
medlatec
Công dụng thuốc Amsibed 20 Thuốc Amsibed 20 là thuốc là một thuốc giảm lipid máu, có thành phần chính là Simvastatin 20mg. Thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol và các sterol thực vật liên quan tại ruột. 1. Công dụng thuốc Amsibed 20 là gì? Điều trị làm tăng cholesterol huyết nguyên phát, hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp.Điều trị làm tăng cholesterol huyết thể đồng hợp tử có tính gia đình như là một sự hỗ trợ cho chế độ ăn uống, và các biện pháp làm giảm lipid khác (như gạn tách LDL), hoặc khi các biện pháp này không thích hợp.Điều trị tăng triglycerid trong huyết.Giảm tỷ lệ bệnh tật, và tử vong do bệnh tim mạch ở người bệnh có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch, hoặc bệnh tiểu đường, với mức cholesterol bình thường, hoặc tăng cao.Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:Người quá mẫn với hoạt chất, hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.Bệnh gan thể hoạt động, hoặc tăng transaminase huyết tương kéo dài không rõ nguyên nhân.Phụ nữ đang mang thai, và cho con bú.Dùng kết hợp với các thuốc gây ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole; ketoconazole; posaconazole; thuốc ức chế HIV protease; boceprevir; telaprevir; erythromycin; clarithromycin; telithromycin và nefazodone) .Dùng kết hợp với cyclosporine, gemfibrozil; hoặc danazol.Bệnh cơ thứ phát do dùng các loại thuốc hạ lipid khác. 2. Cách sử dụng của Amsibed 20 2.1. Cách dùng thuốc Amsibed 20Thuốc Amsibed 20 có dạng viên nén bao phim, nên sẽ được dùng bằng đường uống. Thuốc này uống liều duy nhất 5 đến 80mg trên ngày, dùng trong khoảng thời gian không ít hơn 4 tuần với liều tối đa 80mg trên ngày, người bệnh nên uống vào buổi tối.Uống nguyên viên thuốc Amsibed 20 với một lượng nước lọc, hoặc nước đun sôi để nguội vừa đủ.Người bệnh cần áp dụng chế độ ăn kiêng ít cholesterol trước khi uống Thuốc Amsibed 20 và duy trì trong suốt thời gian dùng thuốc.2.2. Liều dùng của thuốc Amsibed 20Dùng liều 80mg ở những người bệnh tăng cholesterol huyết nặng, và có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch không đạt mục tiêu điều trị trên liều thấp hơn, và khi lợi ích dự kiến cao hơn là nguy cơ tiềm ẩn.Tăng cholesterol huyết: Người bệnh nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn, và nên tiếp tục theo chế độ ăn này trong khi điều trị với thuốc Amsibed 20. Liều đầu tiên thông thường là 10 đến 20 mg/ngày. Những người bệnh cần giảm mạnh LDL-C(dưới 45%) có thể bắt đầu liều 20 đến 40 mg/ngày.Tăng cholesterol trong huyết, có tính gia đình đồng hợp tử:Dựa trên các kết quả nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, liều dùng ban đầu khuyến cáo là 40 mg trên ngày.Amsibed 20 nên được dùng như biện pháp hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị hạ lipid khác (như gạn tách LDL) ở những người bệnh nàyỞ người bệnh dùng đồng thời lomitapide với simvastatin, và liều simvastatin không được vượt quá 40 mg trên ngày.Phòng ngừa tim mạch:Liều thông thường của thuốc Amsibed 20 là 20 đến 40 mg trên ngày.Điều trị bằng thuốc có thể được bắt đầu đồng thời với chế độ ăn kiêng, và tập thể dục, cần điều chỉnh liều lượng nếu cần,Điều trị đồng thời:Thuốc Amsibed 20 có hiệu quả khi dùng đơn độc, hoặc kết hợp với các thuốc gắn vào acid mật.Nên uống trước hơn 2 giờ, hoặc sau hơn 4 giờ khi dùng các thuốc gắn vào acid mật.Ở người bệnh dùng thuốc Amsibed 20 đồng thời với các fibrat, khác với gemfibrozil, hoặc fenofibrat, liều simvastatin không nên vượt quá 10 mg trên ngày.Những người bệnh dùng amiodaron, verapamil, amlodipin, và diltiazem đồng thời với Amsibed 20, liều dùng không nên vượt quá 20 mg trên ngày.Bệnh nhân tổn thương thận: Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh suy thận vừa. Những người bệnh suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút), liều hơn 10 mg/ngày nên được xem xét một cách cẩn thận, và nếu xét thấy cần thiết, sử dụng thận trọng.Người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều.Trẻ em:Đối với trẻ em, và thanh thiếu niên (các bé trai giai đoạn Tanner II trở lên, và các bé gái có kinh ít nhất một năm, từ 10 đến 17 tuổi) bị tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử, liều dùng đầu tiền thông thường được khuyến cáo là 10mg.Trẻ em, và thanh thiếu niên nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn trước khi bắt đầu điều trị Amsibed 20, cần tiếp tục chế độ ăn này trong khi điều trị bằng Amsibed 20.Liều khuyến cáo là 10 đến 40 mg trên ngày, liều tối đa là 40 mg trên ngày. Liều dùng còn tùy theo cá thể dựa trên mục đích khuyến cáo điều trị dành cho nhóm bệnh nhi. Điều chỉnh liều cần phải được thực hiện trong khoảng cách 4 tuần hoặc hơn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Amsibed 20 Rối loạn hệ thần kinh như chóng mặt; đau đầu.Rối loạn đường tiêu hóa như đau bụng; bụng khó chịu, đau bụng trên, khó tiêu, hoặc đầy hơi, buồn nôn và nôn.Rối loạn da và mô dưới da như phát ban và ngứa.Rối loạn cơ xương khớp như đau khớp, yếu cơ, co cơ, khó chịu cơ vân và đau cổ, đau tứ chi.Rối loạn toàn thân và tại chỗ như suy nhược,người mệt mỏi, phù ngoại biên.Rối loạn tâm thần như rối loạn giấc ngủ, mất ngủ. Rối loạn hệ thần kinh như đau đầu và dị cảm. 4. Tương tác thuốc Amsibed 20 Chống chỉ định dùng kết hợp với các thuốc sau đây ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazole; ketoconazole; posaconazole; erythromycin ; clarithromycin, telithromycin; ức chế protease HIV; boceprevir; telaprevir; nefazodone) Gemfibrozil; Cyclosporin,hoặc là Danazo. Tương tác với các thuốc khác:Các fibrate: không nên dùng Vytorin kết hợp với các fibrate cho đến khi tiến hành nghiên cứu trên người bệnh. Amiodarone: bệnh cơ và tiêu cơ vân gia tăng khi dùng đồng thời với amiodarone.Cholestyramine: Dùng đồng thời với thuốc cholestyramine làm giảm AUC trung bình của ezetimibe toàn phần (ezetimibe + ezetimibe glucuronide)Thuốc chẹn kênh calci: Nguy cơ bệnh lý cơ, và tiêu cơ vân tăng lên khi kết hợp verapamil; diltiazem, hoặc là amlodipine. Nguy cơ bệnh lý cơ, có thể gia tăng nhẹ khi sử dụng đồng thời acid fusidic.Colchicine: đã có báo cáo bệnh lý cơ, và tiêu cơ vân khi dùng kết hợp colchicine ở những người bệnh suy thận. Nên theo dõi lâm sàng thận trọng ở những người bệnh dùng kết hợp.
Uses of Amsibed 20 Amsibed 20 is a lipid-lowering drug, whose main ingredient is Simvastatin 20mg. The drug selectively inhibits the absorption of cholesterol and related plant sterols in the intestine. 1. What are the uses of Amsibed 20? Treatment of primary hypercholesterolemia, or mixed dyslipidemia. Treatment of homozygous familial hypercholesterolemia as an adjunct to diet, and lipid-lowering measures (such as LDL apheresis), or when these measures are not appropriate. Treatment of hypertriglyceridemia. Reduction of cardiovascular morbidity and mortality in patients with atherosclerotic cardiovascular disease , or diabetes, with normal, or elevated cholesterol levels. Use of the drug is contraindicated in the following cases: People with hypersensitivity to the active ingredient, or any of the excipients of the drug. Active liver disease, or Unexplained, persistent elevation of plasma transaminases. Pregnant and lactating women. Use in combination with drugs that strongly inhibit CYP3A4 (such as itraconazole; ketoconazole; posaconazole; HIV protease inhibitors; boceprevir; telaprevir). ; erythromycin; clarithromycin; telithromycin and nefazodone). Used in combination with cyclosporine, gemfibrozil; or danazol. Myopathy secondary to use of other lipid-lowering drugs. 2. How to use Amsibed 20 2.1. How to use Amsibed 20 Amsibed 20 comes in film-coated tablet form, so it will be taken orally. This medicine is taken in a single dose of 5 to 80mg per day, for a period of no less than 4 weeks with a maximum dose of 80mg per day, patients should take it in the evening. Take the entire Amsibed 20 tablet with a small amount of filtered water, or boiled water and cooled enough. Patients need to apply a low-cholesterol diet before taking Amsibed 20 and maintain it throughout the medication period.2.2. Dosage of Amsibed 20 Use the 80 mg dose in patients with severe hypercholesterolemia, and at high risk of cardiovascular complications who do not achieve treatment goals on lower doses, and where the expected benefits outweigh the potential risks. hidden. Hypercholesterolemia: Patients should follow a standard cholesterol-lowering diet, and should continue to follow this diet during treatment with Amsibed 20. The usual first dose is 10 to 20 mg/day. Patients requiring a large reduction in LDL-C (below 45%) may be started on a dose of 20 to 40 mg/day. Homozygous familial hypercholesterolemia: Based on results of controlled clinical studies control, the recommended initial dose is 40 mg daily. Amsibed 20 should be used as an adjunct to other lipid-lowering therapies (e.g. LDL apheresis) in these patients. In patients receiving concomitant lomitapide with simvastatin, and the dose of simvastatin should not exceed 40 mg per day. Cardiovascular prevention: The usual dose of Amsibed 20 is 20 to 40 mg per day. Treatment with the drug may be initiated concurrently with the diet abstinence, and exercise, dosage should be adjusted if necessary. Concomitant treatment: Amsibed 20 is effective when used alone, or in combination with bile acid-binding drugs. Should be taken more than 2 hours before, or after more than 4 hours when taking bile acid-binding drugs. In patients taking Amsibed 20 concurrently with fibrates, other than gemfibrozil, or fenofibrate, the dose of simvastatin should not exceed 10 mg per day. Patients taking amiodarone, verapamil, amlodipine, and diltiazem concomitantly with Amsibed 20, the dose should not exceed 20 mg per day. Patients with kidney damage: No dose adjustment is required in patients with moderate renal impairment. In patients with severe renal impairment (creatinine clearance less than 30 ml/min), doses of more than 10 mg/day should be carefully considered, and if deemed necessary, used with caution. Elderly: No dose adjustment is necessary. Children: For children, and adolescents (boys with Tanner stage II and above, and girls with menarche for at least one year, 10 to 17 years of age) with elevated cholesterol In heterozygous familial haemophilia, the usual recommended initial dose is 10 mg. Children and adolescents should be placed on a standard cholesterol-lowering diet before starting treatment with Amsibed 20, with continued treatment. this diet during treatment with Amsibed 20. The recommended dose is 10 to 40 mg daily, maximum dose is 40 mg daily. Dosage depends on the individual based on the recommended treatment goals for the pediatric patient group. Dosage adjustments need to be made at intervals of 4 weeks or more. 3. Side effects of Amsibed 20 Nervous system disorders such as dizziness; headache. Gastrointestinal disorders such as abdominal pain; Abdominal discomfort, upper abdominal pain, indigestion, or flatulence, nausea and vomiting. Skin and subcutaneous tissue disorders such as rash and itching. Musculoskeletal disorders such as joint pain, muscle weakness, muscle spasms, malaise Skeletal muscle and neck pain, pain in limbs. General and local disorders such as weakness, fatigue, peripheral edema. Mental disorders such as sleep disorders, insomnia. Nervous system disorders such as headaches and paresthesias. 4. Drug interactions Amsibed 20 Contraindicated in combination with the following drugs that strongly inhibit CYP3A4 (such as itraconazole; ketoconazole; posaconazole; erythromycin; clarithromycin, telithromycin; HIV protease inhibitors; boceprevir; telaprevir; nefazodone) Gemfibrozil; Cyclosporine, or Danazo. Interactions with other drugs: Fibrates: Vytorin should not be used in combination with fibrates until studies in patients have been conducted. Amiodarone: myopathy and rhabdomyolysis increased when used concomitantly with amiodarone. Cholestyramine: Concomitant use with cholestyramine decreased the mean AUC of total ezetimibe (ezetimibe + ezetimibe glucuronide) Calcium channel blockers: Risk of myopathy , and rhabdomyolysis increased when combined with verapamil; diltiazem, or amlodipine. The risk of myopathy may be slightly increased with concurrent use of fusidic acid. Colchicine: myopathy and rhabdomyolysis have been reported when combined with colchicine in patients with renal impairment. Careful clinical monitoring is recommended in patients receiving the combination.
vinmec
10 triệu chứng của viêm đại tràng mãn tính Hiện nay ngày càng có nhiều người xuất hiện triệu chứng của viêm đại tràng mãn tính. Đây là bệnh lý phổ biến ở hệ tiêu hóa và có tới 20% dân số mắc bệnh này. Số lượng người mắc bệnh đại tràng ngày càng gia tăng. Chính vì vậy chúng ta cần hiểu rõ về bệnh lý này để giúp phát hiện và phòng bệnh. 1. Khái niệm về viêm đại tràng mãn tính Trước khi tìm hiểu về triệu chứng của viêm đại tràng mãn tính bạn cần hiểu rõ về khái niệm viêm đại tràng là gì. Viêm đại tràng mãn tính là tình trạng viêm đại tràng cấp kéo dài, không được điều trị kịp thời. Lúc này các tổn thương trở nên nghiêm trọng, xuất hiện tại một vùng hoặc lan tỏa khắp niêm mạc. Trước đây viêm đại tràng chỉ xuất hiện ở những người lớn tuổi. Tuy nhiên ngày nay bệnh đang dần có xu hướng trẻ hóa và gia tăng nhanh chóng Viêm đại tràng mãn tính là bệnh lý thuộc hệ tiêu hóa khá phổ biến 2. Các triệu chứng của viêm đại tràng mãn tính phổ biến nhất Người bị bệnh viêm đại tràng xuất hiện nhiều triệu chứng khác nhau. Chính vì vậy mọi người cần nắm rõ các dấu hiệu đặc trưng khi bị bệnh sẽ giúp phát hiện bệnh dễ dàng hơn. 2.1 Tiêu chảy là triệu chứng của viêm đại tràng mãn tính Tiêu chảy là triệu chứng viêm đại tràng thường gặp nhất. Người bệnh có thể đi tiêu ra phân lỏng kéo dài nhiều tuần. Trong phân đôi khi có lẫn nhầy và máu báo hiệu đại tràng của bạn đang gặp vấn đề. Tuy nhiên đôi khi do thức ăn hay nguồn nước cũng có thể khiến bạn bị tiêu chảy. Chính vì vậy bạn nên tránh các thức ăn dễ gây bệnh về đường ruột. Tiêu chảy là triệu chứng của viêm đại tràng mãn tính thường gặp nhất 2.2 Đau quặn bụng Đại tràng bị tổn thương sẽ gây ra các cơn đau quặn bụng như bị chuột rút. Lý do đau bụng vì các cơ quan phải hoạt động quá mức dẫn tới hiện tượng đau nhức, căng cơ. Cơn đau sẽ giảm dần chấm dứt sau khi đi ngoài. 2.3 Táo bón Bệnh viêm đại tràng cũng khiến người bệnh bị táo bón. Do hệ bài tiết không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của nó. Triệu chứng này khiến người bệnh vô cùng khó chịu, đau đớn khi đi vệ sinh. 2.4 Mệt mỏi là triệu chứng của viêm đại tràng mãn tính Mệt mỏi là dấu hiệu xuất hiện ở đại đa số người bị bệnh đại tràng mãn tính. Dù bạn không làm việc quá sức, nghỉ ngơi hợp lý nhưng cơ thể luôn trong trạng thái thiếu năng lượng, suy nhược. Nguyên nhân do bạn phải đi đại tiện nhiều lần trong ngày dẫn tới mất chất dinh dưỡng mà cơ thể cần bổ sung cho các hoạt động của cơ thể. Viêm đại tràng cũng ảnh hưởng lên hệ thống miễn dịch gây ra trạng thái mất sức sống, lờ đờ. 2.5 Khó chịu trực tràng Bệnh mới ở giai đoạn khởi phát có thể gây ra sự khó chịu ở trực tràng gây chảy máu ở khu vực này. Các vết loét trong ruột tiếp xúc với chất hữu cơ trong thức ăn khi đưa vào cơ thể khiến gây ra đau rát, khó chịu. Một số trường hợp cơ trực tràng phải hoạt động quá mức dẫn tới đau đớn, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. 2.6 Ăn uống không ngon miệng Triệu chứng khi bị viêm đại tràng còn là cảm giác ăn không ngon miệng. Nguyên nhân do người bệnh thường xuyên bị đầy hơi, khó tiêu. Tâm lý người bệnh luôn có cảm giác no vì vậy sinh ra chán ăn. Hiện tượng này diễn ra thường xuyên sẽ khiến người bệnh sụt cân do cơ thể không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng. 2.7 Sốt cao Sốt cao là triệu chứng không phổ biến tuy nhiên cũng có những trường hợp xuất hiện dấu hiệu này. Nếu nhiệt độ cơ thể tăng cao dẫn tới sốt li bì bạn cần tới bệnh viện ngay. Dấu hiệu sốt cao cho thấy hệ thống miễn dịch của cơ thể đang phải hoạt động quá sức để chống chọi với các tác nhân xấu. Khi gặp trường hợp này bạn cần nghỉ ngơi và thực hiện các biện pháp hạ sốt: – Chườm khăn ấm – Bổ sung vitamin C – Uống nước rau diếp cá hoặc rau má – Chườm khăn ấm giúp hạ nhiệt độ 2.8 Đau khớp Đau khớp là một trong các biểu hiện khác của bệnh đại tràng mãn tính. Khớp viêm sưng sẽ giảm dần và không để lại tổn thương lâu dài cho sức khỏe. Do vậy đây là một trong các triệu chứng cần được phát hiện sớm. 2.9 Suy dinh dưỡng Một trong các triệu chứng khi bị viêm đại tràng mà người bệnh phải đối mặt là suy dinh dưỡng. Tình trạng này xảy ra do hệ tiêu hóa hoạt động không hiệu quả, khó hấp thu chất dinh dưỡng. Vì vậy khi thấy giảm cân đột ngột bạn nên tới bệnh viện thăm khám sớm. 2.10 Thiếu máu Viêm đại tràng mãn tính gây thường gây ra tình trạng xuất huyết hệ tiêu hóa. Chính vì vậy người bệnh dễ bị thiếu máu. Tình trạng mất máu do mất tế bào hồng cầu gây ra thiếu sắt. Do đó người bị bệnh cần thường xuyên bổ sung sắt để tránh các biến chứng xảy ra. Mệt mỏi là dấu hiệu điển hình khi bị viêm đại tràng mãn tính 3. Biện pháp phòng bệnh viêm đại tràng mãn tính Viêm đại tràng là bệnh lý rất dễ mắc phải. Chính vì vậy mọi người cần thực hiện các phương pháp phòng tránh bệnh sớm 3.1 Thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh – Hạn chế căng thẳng, lo lắng, stress kéo dài gây trầm cảm, ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa – Giữ tinh thần vui vẻ – Tăng cường tập thể dục mỗi ngày để nâng cao sức đề kháng 3.2 Đảm bảo chế độ ăn uống khoa học – Bổ sung các thực phẩm tốt cho đại tràng: Gạo, khoai tây, rau xanh, trái cây, sữa đậu nành,… – Hạn chế ăn các thực phẩm tươi sống: Tiết canh, rau sống, gỏi,…để tránh nhiễm khuẩn – Tránh ăn nhiều thực phẩm chiên rán, đồ uống có cồn, thực phẩm chua cay,… – Nên chia nhỏ bữa ăn để giảm áp lực lên đại tràng – Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân bằng với 1g đạm, 30 – 35 kcal cho mỗi cân nặng hàng ngày Bổ sung đầy đủ các nhóm dinh dưỡng giúp nâng cao sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch Mong rằng qua bài viết bạn đã nắm được các triệu chứng của viêm đại tràng mãn tính. Ngay khi phát hiện các dấu hiệu mắc bệnh bạn cần tới bệnh viện để thăm khám ngay. Bệnh được điều trị càng sớm thì cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn càng cao.  
10 symptoms of chronic colitis Nowadays, more and more people are showing symptoms of chronic colitis. This is a common disease of the digestive system and up to 20% of the population suffers from this disease. The number of people with colon disease is increasing. That's why we need to understand this disease clearly to help detect and prevent it. 1. Concept of chronic colitis Before learning about the symptoms of chronic colitis, you need to clearly understand what colitis is. Chronic colitis is a long-term acute colitis that is not treated promptly. At this point, the lesions become serious, appearing in one area or spreading throughout the mucosa. Previously, colitis only appeared in older people. However, today the disease is gradually rejuvenating and increasing rapidly Chronic colitis is a fairly common digestive system disease 2. The most common symptoms of chronic colitis People with colitis experience many different symptoms. Therefore, everyone needs to understand the typical signs of illness to help detect the disease more easily. 2.1 Diarrhea is a symptom of chronic colitis Diarrhea is the most common colitis symptom. Patients may have loose stools that last for weeks. Sometimes there is mucus and blood in the stool, signaling that your colon is having problems. However, sometimes food or water can cause diarrhea. Therefore, you should avoid foods that easily cause intestinal diseases. Diarrhea is the most common symptom of chronic colitis 2.2 Abdominal cramps Damaged colon will cause abdominal pain like cramps. The reason for abdominal pain is because the organs are overactive, leading to pain and muscle tension. The pain will gradually decrease and stop after going to the toilet. 2.3 Constipation Colitis also causes people to become constipated. Because the excretory system cannot fulfill its task well. This symptom makes the patient extremely uncomfortable and painful when going to the toilet. 2.4 Fatigue is a symptom of chronic colitis Fatigue is a sign that appears in the majority of people with chronic colon disease. Even though you don't work too hard and rest properly, your body is always in a state of lack of energy and weakness. The reason is that you have to defecate many times a day, leading to loss of nutrients that the body needs to supplement its activities. Colitis also affects the immune system, causing loss of vitality and lethargy. 2.5 Rectal discomfort The disease in its early stages can cause discomfort in the rectum, causing bleeding in this area. Ulcers in the intestine come into contact with organic substances in food when taken into the body, causing pain and discomfort. In some cases, the rectal muscles have to be overactive, leading to pain and affecting daily activities. 2.6 Loss of appetite Symptoms of colitis are also a loss of appetite. The cause is that patients often suffer from flatulence and indigestion. Psychologically, the patient always feels full, thus causing loss of appetite. This phenomenon occurs frequently and will cause the patient to lose weight because the body is not provided with enough nutrients. 2.7 High fever High fever is an uncommon symptom, but there are cases where this sign appears. If your body temperature increases leading to fever, you need to go to the hospital immediately. Signs of high fever show that the body's immune system is working too hard to cope with bad agents. When this happens, you need to rest and take fever-reducing measures: – Apply a warm towel – Supplement vitamin C – Drink fish mint or pennywort water – Apply a warm towel to help lower the temperature 2.8 Joint pain Joint pain is another manifestation of chronic colon disease. Joint inflammation and swelling will gradually decrease and leave no lasting damage to your health. Therefore, this is one of the symptoms that needs to be detected early. 2.9 Malnutrition One of the symptoms of colitis that patients face is malnutrition. This condition occurs because the digestive system does not work effectively, making it difficult to absorb nutrients. Therefore, when you see sudden weight loss, you should go to the hospital for examination as soon as possible. 2.10 Anemia Chronic colitis often causes gastrointestinal bleeding. That's why patients are susceptible to anemia. Blood loss due to loss of red blood cells causes iron deficiency. Therefore, sick people need to regularly supplement iron to avoid complications. Fatigue is a typical sign of chronic colitis 3. Measures to prevent chronic colitis Colitis is a very common disease. That's why everyone needs to take early disease prevention methods 3.1 Implement a healthy lifestyle – Limit stress, anxiety, prolonged stress causes depression, and affects the digestive system – Keep a happy spirit – Increase exercise every day to improve resistance 3.2 Ensure a scientific diet – Add foods that are good for the colon: Rice, potatoes, green vegetables, fruits, soy milk,... – Limit eating fresh foods: Blood pudding, raw vegetables, salad, etc. to avoid infection – Avoid eating a lot of fried foods, alcoholic drinks, spicy foods, etc. – Meals should be divided into smaller portions to reduce pressure on the colon – Ensure a balanced diet with 1g of protein, 30 – 35 kcal per body weight daily Supplementing all nutritional groups helps improve health and strengthen the immune system Hopefully through this article you have understood the symptoms of chronic colitis. As soon as you detect signs of illness, you need to go to the hospital for examination immediately. The sooner the disease is treated, the higher the chance of a complete cure.
thucuc
7 Thực phẩm mẹ bầu bị cúm nên ăn để nhanh khỏi Cảm cúm là một căn bệnh phổ biến trong thời tiết chuyển mùa. Đặc biệt, khi mang thai, hệ thống miễn dịch của người mẹ bầu giảm sức đề kháng đáng kể, dẫn đến khả năng bị tấn công bởi vi khuẩn và virus tăng cao. Vậy bầu bị cúm nên ăn gì để nhanh khỏi?  1. Mẹ bầu bị cúm nên ăn gì nhanh khỏi bệnh? 1.1. Tỏi  Tỏi là một loại củ có tính nóng và chứa tinh dầu giúp loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Thành phần chính trong tỏi là chất kháng sinh Allicin, có khả năng tiêu diệt mạnh mẽ vi khuẩn. Do đó, phụ nữ mang bầu khi bị ốm có thể sử dụng tỏi trong các món ăn hàng ngày để tận dụng các lợi ích của nó. 1.2. Súp gà Gà là một nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của phụ nữ mang bầu. Gà không chỉ bổ sung các chất dinh dưỡng mà còn có tác dụng kháng viêm nhẹ, giúp làm giảm tiết chất nhầy và sưng cổ họng. Đồng thời, gà cũng hỗ trợ tăng nhiệt độ cơ thể cho bà bầu, giúp tránh bị nhiễm lạnh. Mẹ bầu có thể ăn súp gà để giải cảm, bồi bổ sức khỏe cơ thể Vì thế, bầu bị cúm nên ăn gì nhanh khỏi thì bạn đừng quên bổ sung món súp gà trong thực đơn của mình nhé. 1.3. Gà hầm thuốc bắc  Nước hầm gà rất tốt trong việc bồi bổ cơ thể, được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên ưu tiên sử dụng nhiều khi cơ thể bị ốm sốt cần bồi bổ hồi phục. Gà tần thuốc bắc có khả năng giảm các triệu chứng cảm lạnh, tắc mũi. Ngoài ra, trong thuốc bắc cũng có các thành phần giúp làm loãng đờm, thúc đẩy đờm ra bên ngoài. Bên cạnh giải cảm và bồi bổ sức khỏe cơ thể, gà hầm thuốc bắc giúp cải thiện các triệu chứng khó chịu của 1 số căn bệnh liên quan đến đau lưng, phổi, cảm giác nóng trong cơ thể,… Đây là một món ăn vô cùng nhẹ nhàng và bổ dưỡng, phù hợp đặc biệt cho những người có sức khỏe yếu như người già, trẻ em, phụ nữ mang thai và những người vừa mới bình phục sau bệnh. 1.4. Cháo hành hoa  Nếu bạn chưa biết mẹ bầu bị cúm nên ăn gì thì đừng bỏ qua món cháo hành hoa. Đây là món ăn giải cảm hiệu quả được dùng nhiều trong Đông y cổ truyền. 1 bát cháo nóng có thể giúp mẹ bầu giảm triệu chứng cảm cúm, kích thích cơ thể toát mồ hôi giải độc Hành lá chứa tinh dầu và nhiều hoạt chất hóa học như chất béo, chất xơ, protein, vitamin, sắt và chất chống oxy hóa. Những thành phần này có khả năng kháng vi khuẩn mạnh, hạ sốt, tăng tiết mồ hôi và cân bằng huyết áp. Do đó, hành lá là một lựa chọn tốt để sử dụng trong món cháo chữa cảm sốt, nhức đầu, sổ mũi và chán ăn, giúp phục hồi sức khỏe trong mùa cúm. Ngoài ra, hành còn chứa polysaccharide, có tác dụng sản xuất các kháng thể giúp cơ thể chống lại virus. Theo quan điểm Đông y, hành lá có vị cay và tính ôn, có tác dụng giải biểu và làm thoáng lỗ chân lông, cải thiện quá trình tiêu hóa, giảm cảm giác mệt mỏi. Vì vậy, cháo hành là lựa chọn hoàn hảo cho việc ăn gì khi bị cảm cúm. 1.5. Trái cây chứa nhiều Vitamin C  Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hệ thống miễn dịch tự nhiên, giúp chống lại nhiễm trùng. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính toàn vẹn của tế bào và bảo vệ chúng trong quá trình viêm. Có một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, vitamin C có khả năng giảm mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cảm cúm. Mẹ bầu bị cúm có thể tìm kiếm các nguồn trái cây giàu vitamin C như: cam, chanh, bưởi, kiwi, dâu tây, dưa lưới, dứa, ổi… để cho vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày của mình. 1.6. Bông cải xanh Bông cải xanh là một thực phẩm bổ sung tuyệt vời cho chế độ ăn uống nếu bạn muốn ngăn ngừa cảm cúm và cảm lạnh. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng bông cải xanh và các loại rau họ cải khác có khả năng tăng cường hệ miễn dịch. Ăn bông cải xanh vừa giúp mẹ bầu giảm nguy cơ bị ốm, nhanh chóng bình phục sức khỏe và tăng cường chất dinh dưỡng giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh. 1.7. Gừng  Gừng không chỉ là một gia vị phổ biến mà còn là một loại thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian. Khi bạn bị cảm lạnh, đau họng, hoặc ngứa cổ họng, bạn có thể sử dụng gừng bằng cách gọt vỏ, rửa sạch và thái thành miếng nhỏ, sau đó ngậm từ từ và nhai nhỏ. Gừng là vị thuốc Đông y có khả năng trừ phong hàn, tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên Khi ăn gừng, hãy nhớ nuốt từ từ để nước từ gừng thấm vào cổ họng. Bạn cũng có thể nuốt cả phần bã khi đã nhai nhỏ. Phương pháp này sẽ giúp làm dịu đau họng, làm ấm cổ họng và có thể giảm triệu chứng ho. Bạn có thể thực hiện phương pháp này 2 đến 3 lần mỗi ngày cho đến khi cơn đau họng giảm hẳn. Tuy nhiên, gừng có một mùi cay, mùi nồng và tính ấm nóng, vì vậy nếu bạn không chịu được cay, hoặc bạn có dị ứng, mẫn cảm với gừng, thì không nên sử dụng phương pháp này. 2. Những thực phẩm mẹ bầu không nên ăn khi bị cúm  Bên cạnh chủ đề bầu bị cúm nên ăn gì thì bạn cũng không nên bỏ qua những thực phẩm cần kiêng tránh khi bị nhiễm bệnh. – Thực phẩm chứa cafein: cafein có thể gây mất nước và làm gia tăng tình trạng mệt mỏi. Do đó, mẹ bầu nên hạn chế uống cà phê, trà, nước ngọt có chứa cafein. – Thực phẩm nhiều đường: Đường có thể làm suy yếu hệ miễn dịch và tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng. Hạn chế ăn đồ ngọt, bánh kẹo, đồ ăn nhanh và nước ngọt. – Thực phẩm chế biến sẵn: Tránh ăn thực phẩm ăn nhanh như: bánh mì, bánh mì sandwich và đồ đông lạnh. Những thực phẩm này thường chứa nhiều chất bảo quản và chất béo không lành mạnh, có thể làm suy yếu hệ miễn dịch tự nhiên của mẹ bầu. – Thực phẩm ướp muối: Hạn chế ăn các món ướp muối hoặc có nồng độ muối cao. Muối có thể gây mất nước và làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác. – Thực phẩm chứa chất béo không lành mạnh: Tránh ăn thực phẩm chứa chất béo bão hòa cao. Chất béo không lành mạnh có thể gây viêm nhiễm và làm suy yếu hệ miễn dịch. – Thực phẩm tạo khó tiêu: Các đồ ăn chứa nhiều gia vị, gia vị cay và thực phẩm chiên, nướng có thể khiến bạn khó tiêu hóa. Khi bị ốm, bộ máy tiêu hóa của bạn cũng trở nên “nhạy cảm” hơn. Vì thế bạn không nên ăn đồ khó tiêu để giảm cảm giác khó chịu trong bụng. Mẹ bầu bị cúm nên đi khám càng sớm càng tốt để bác sĩ kiểm tra và đưa chỉ định điều trị kịp thời Lưu ý rằng việc hạn chế những thực phẩm này chỉ là tạm thời trong thời gian mẹ bầu bị cúm. Đồng thời, khi mẹ bầu bị cúm cần đi khám sớm để được bác sĩ kiểm tra, chỉ định phù hợp. Mẹ không nên tự chữa tại nhà sẽ có thể khiến bệnh tình không thuyên giảm, dễ trở nặng và thậm chí là ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
7 Foods pregnant women with flu should eat to recover quickly The flu is a common illness during the changing seasons. In particular, during pregnancy, the mother's immune system significantly reduces resistance, leading to an increased likelihood of being attacked by bacteria and viruses. So what should pregnant women with the flu eat to recover quickly? 1. What should pregnant women with the flu eat to recover quickly? 1.1. Garlic Garlic is a hot bulb and contains essential oils that help eliminate pathogens. The main ingredient in garlic is the antibiotic Allicin, which has the ability to strongly kill bacteria. Therefore, pregnant women who are sick can use garlic in their daily dishes to take advantage of its benefits. 1.2. Chicken soup Chicken is a nutritious food source that brings many health benefits to pregnant women. Chicken not only adds nutrients but also has a mild anti-inflammatory effect, helping to reduce mucus secretion and throat swelling. At the same time, chicken also helps increase body temperature for pregnant women, helping to avoid catching a cold. Pregnant mothers can eat chicken soup to relieve colds and improve body health Therefore, if you have the flu and should eat something to get better quickly, don't forget to add chicken soup to your menu. 1.3. Stewed chicken herbs Chicken broth is very good at nourishing the body, and is recommended by nutritionists to prioritize its use when the body is sick with a fever and needs to be nourished and recovered. Chicken with herbal medicine has the ability to reduce symptoms of colds and nasal congestion. In addition, Chinese medicine also has ingredients that help dilute phlegm and promote phlegm to the outside. Besides relieving colds and improving body health, chicken stewed with traditional herbs helps improve unpleasant symptoms of some diseases related to back pain, lung pain, feeling of heat in the body, etc. This is a dish Extremely gentle and nutritious, especially suitable for people with weak health such as the elderly, children, pregnant women and people who have just recovered from illness. 1.4. Spring onion porridge If you don't know what pregnant women with flu should eat, don't miss the spring onion porridge. This is an effective cold-relieving dish that is widely used in traditional Oriental medicine. A bowl of hot porridge can help pregnant mothers reduce flu symptoms and stimulate the body to sweat and detoxify Green onions contain essential oils and many active chemicals such as fat, fiber, protein, vitamins, iron and antioxidants. These ingredients have strong antibacterial properties, reduce fever, increase sweating and balance blood pressure. Therefore, green onions are a good choice to use in porridge to treat fever, headache, runny nose and loss of appetite, helping to restore health during flu season. In addition, onions also contain polysaccharide, which helps produce antibodies to help the body fight viruses. According to Oriental medicine, green onions have a spicy and mild taste, have the effect of exfoliating and clearing pores, improving the digestive process, and reducing the feeling of fatigue. Therefore, onion porridge is the perfect choice for what to eat when you have the flu. 1.5. Fruits contain a lot of Vitamin C Vitamin C plays an important role in enhancing the natural immune system, helping to fight infections. It also plays an important role in maintaining cell integrity and protecting them during inflammation. Some studies have shown that vitamin C has the ability to reduce the severity of flu symptoms. Pregnant mothers with the flu can look for fruit sources rich in vitamin C such as oranges, lemons, grapefruits, kiwis, strawberries, melons, pineapples, guavas... to include in their daily nutritional menu. 1.6. Broccoli Broccoli is a great addition to your diet if you want to prevent flu and colds. Studies have shown that broccoli and other cruciferous vegetables have the ability to boost the immune system. Eating broccoli helps pregnant mothers reduce the risk of getting sick, quickly recover, and increase nutrients to help the fetus develop healthily. 1.7. Ginger Ginger is not only a popular spice but also a valuable medicine widely used in folk medicine. When you have a cold, sore throat, or itchy throat, you can use ginger by peeling, washing and chopping into small pieces, then slowly sucking and chewing. Ginger is an Oriental medicine that has the ability to eliminate wind and cold and strengthen the natural immune system When eating ginger, remember to swallow slowly so that the juice from the ginger penetrates into your throat. You can also swallow the pulp whole when chewed. This method will help soothe a sore throat, warm the throat and can reduce cough symptoms. You can do this method 2 to 3 times a day until your sore throat completely reduces. However, ginger has a spicy, strong smell and warm properties, so if you cannot stand spicy, or you are allergic or sensitive to ginger, you should not use this method. 2. Foods pregnant women should not eat when they have the flu Besides the topic of what to eat when pregnant with the flu, you should also not ignore foods to avoid when infected. – Foods containing caffeine: caffeine can cause dehydration and increase fatigue. Therefore, pregnant mothers should limit drinking coffee, tea, and soft drinks containing caffeine. – Foods high in sugar: Sugar can weaken the immune system and increase the risk of infections. Limit your intake of sweets, candy, fast food and soft drinks. – Processed foods: Avoid eating fast foods such as bread, sandwiches and frozen foods. These foods often contain many preservatives and unhealthy fats, which can weaken a pregnant mother's natural immune system. – Salted foods: Limit eating foods that are salted or have high salt concentrations. Salt can cause dehydration and increase the risk of other health problems. – Foods containing unhealthy fats: Avoid eating foods high in saturated fats. Unhealthy fats can cause inflammation and weaken the immune system. – Foods that cause indigestion: Foods containing a lot of spices, spicy spices and fried and grilled foods can make it difficult for you to digest. When you are sick, your digestive system also becomes more "sensitive". Therefore, you should not eat foods that are difficult to digest to reduce the feeling of discomfort in your stomach. Pregnant mothers with flu should see a doctor as soon as possible so that the doctor can check and prescribe timely treatment Note that restricting these foods is only temporary while pregnant women have the flu. At the same time, when pregnant mothers have the flu, they need to go to the doctor early to get a check-up and appropriate treatment. Mothers should not self-medicate at home because it may cause the condition not to improve, easily get worse, and even affect the development of the fetus.
thucuc
Công dụng thuốc Kepivance Kepivance một dạng protein nhân tạo của con người ảnh hưởng đến sự phát triển của các tế bào trong các mô lót trong miệng và đường tiêu hóa. Thuốc Kepivance được sử dụng để ngăn ngừa hoặc chữa lành các vết loét và loét miệng ở bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị và điều trị tế bào gốc. 1. Kepivance là thuốc gì? Kepivance là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm niêm mạc miệng. Kepivance có thể được sử dụng liều đơn hoặc dùng kết hợp với các loại thuốc khác.Kepivance thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc bảo vệ hóa chất hỗ trợ, yếu tố tăng trưởng tế bào sừng. Hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa khẳng định được Kepivance có an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 1 tuổi hay không.Kepivance (palifermin) là một KGF của người bị cắt ngắn được tạo ra bằng công nghệ DNA tái tổ hợp ở E coli. Kepivance là một protein gồm 140 axit amin hòa tan trong nước với trọng lượng phân tử là 16,3 kilodalton. Nó khác với KGF nội sinh của con người ở chỗ các axit amin đầu cuối 23 N đầu tiên đã bị xóa để cải thiện độ ổn định của protein.Kepivance được cung cấp dưới dạng bột đông khô vô trùng, màu trắng, không chứa chất bảo quản để tiêm vào tĩnh mạch sau khi pha với 1,2 m. L Nước vô trùng để tiêm, USP. Việc hoàn nguyên thu được dung dịch Kepivance (5 mg / m. L) trong, không màu với độ p. H là 6,5. Mỗi lọ Kepivance liều đơn chứa palifermin (6,25 mg), với L histidine (1,94 mg), mannitol (50 mg), polysorbate 20 (0,13 mg hoặc 0,01% w / v) và sucrose (25 mg). 2. Chỉ định dùng thuốc Kepivance khi nào? Thuốc Kepivance được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Kepivance được chỉ định để giảm tần suất và thời gian của viêm niêm mạc miệng nặng ở những bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học đang điều trị bằng liệu pháp thải độc tủy trong môi trường hỗ trợ tế bào gốc tạo máu tự thân.Kepivance được chỉ định như chăm sóc hỗ trợ cho các phác đồ chuẩn bị được dự đoán là gây viêm niêm mạc độ 3 ≥ WHO ở phần lớn bệnh nhân.Kepivance được sử dụng ở những người đang hóa trị để điều trị ung thư máu (bệnh Hodgkin, đa u tủy, bệnh bạch cầu). Thuốc này không phải là phương pháp điều trị ung thư. 3. Không dùng thuốc Kepivance cho đối tượng nào? Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Kepivance ở những bệnh nhân có khối u ác tính không liên quan đến huyết học.Kepivance không có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ viêm niêm mạc nặng ở những bệnh nhân có khối u ác tính về huyết học đang điều trị độc với tủy trong môi trường hỗ trợ tế bào gốc tạo máu toàn thể.Kepivance không được khuyến cáo sử dụng với melphalan 200 mg / m2 như một chế độ điều trị. 4. Liều lượng dùng thuốc Kepivance điều trị Liều khuyến cáo của Kepivance là 60 mcg/ kg/ngày, được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch trong 3 ngày liên tiếp trước và 3 ngày liên tiếp sau liệu pháp thải độc tủy, tổng cộng là 6 liều.Dùng 3 liều đầu tiên trước khi điều trị độc với tủy. Dùng liều thứ ba từ 24 đến 48 giờ trước khi bắt đầu liệu pháp gây độc cho tủy.Dùng 3 liều cuối cùng sau khi liệu pháp thải độc tủy hoàn tất; dùng liều đầu tiên trong ngày truyền tế bào gốc tạo máu sau khi truyền xong, và ít nhất 7 ngày sau lần dùng Kepivance gần đây nhất. 5. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Kepivance Kepivance có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:Dị ứng, mẩn ngứa, nổi mề đay,Khó thở,Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Mờ mắt,Ngứa ngáy,Đau mắt,Nhìn thấy quầng sáng hoặc chói mắt quanh một nguồn sáng khi nhìn.Khi gặp các triệu chứng nêu trên, cần nhanh chóng gọi bác sĩ để được tư vấn xử lý kịp thời.Các tác dụng phụ phổ biến nhất thường gặp khi dùng thuốc Kepivance bao gồm:Sốt,Sưng tấy hoặc đỏ da của bạn,Ngứa,Phát ban,Xét nghiệm máu bất thường. 6. Cách bảo quản thuốc Kepivance Kepivance được cung cấp dưới dạng bột đông khô trong lọ đơn liều chứa 6,25 mg palifermin. Lọ Kepivance được cung cấp tại:Một gói pha chế có 3 lọ (NDC 66658-112-03)Một gói pha chế có 6 lọ (NDC 66658-112-06)Bảo quản lọ Kepivance trong gói phân phối trong thùng carton của nó được làm lạnh ở 2°C đến 8°C cho đến khi sử dụng. Tránh ánh sáng trực tiếp.Trước khi tiêm, để Kepivance đạt đến nhiệt độ phòng trong tối đa 1 giờ, tránh ánh sáng. Bỏ Kepivance để ở nhiệt độ phòng trong hơn 1 giờ. 7. Nguy cơ khi sử dụng thuốc Kepivance Đối với phụ nữ đang mang thai. Dựa trên những phát hiện trong các nghiên cứu trên động vật, Kepivance có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Không có sẵn dữ liệu về việc sử dụng Kepivance ở phụ nữ mang thai để thông báo về nguy cơ dị tật bẩm sinh lớn và sảy thai liên quan đến thuốc hoặc các kết quả bất lợi cho mẹ hoặc thai nhi. Trong các nghiên cứu về sinh sản trên động vật, việc tiêm tĩnh mạch palifermin cho thỏ và chuột mang thai trong giai đoạn hình thành cơ quan dẫn đến tử vong ở phôi thai và thay đổi sự phát triển.Tất cả các trường hợp mang thai đều có nguy cơ cơ bản về dị tật bẩm sinh, mất thai hoặc các kết quả bất lợi khác. Trong dân số Hoa Kỳ, nguy cơ cơ bản ước tính của các dị tật bẩm sinh lớn và sẩy thai trong các trường hợp mang thai được công nhận lâm sàng lần lượt là 2-4% và 15-20%.Đối với phụ nữ đang cho con bú. Không có dữ liệu về sự hiện diện của Kepivance trong sữa mẹ, ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ hoặc ảnh hưởng đến sản xuất sữa. Vì nhiều loại thuốc được tiết vào sữa mẹ và do khả năng gây phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ đang bú mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị và ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng.Đối với phụ nữ và nam giới về khả năng sinh sản. Dựa trên những phát hiện từ các nghiên cứu trên động vật, thành phần palifermin có trong thuốc Kepivance có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ và nam giới về khả năng sinh.Tóm lại, Kepivance một dạng protein nhân tạo của con người ảnh hưởng đến sự phát triển của các tế bào trong các mô lót trong miệng và đường tiêu hóa. Thuốc Kepivance được sử dụng để ngăn ngừa hoặc chữa lành các vết loét và loét miệng ở bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị và điều trị tế bào gốc.com
Uses of Kepivance medicine Kepivance is a man-made form of human protein that affects the growth of cells in the tissues lining the mouth and digestive tract. Kepivance is used to prevent or heal canker sores and mouth ulcers in patients receiving chemotherapy and stem cell therapy. 1. What medicine is Kepivance? Kepivance is a prescription medication used to treat the symptoms of oral mucositis. Kepivance can be used as a single dose or in combination with other medications. Kepivance belongs to a group of drugs called adjuvant chemopreventive agents, keratinocyte growth factors. Currently, researchers have not yet confirmed whether Kepivance is safe and effective in children under 1 year of age. Kepivance (palifermin) is a truncated human KGF created using recombinant DNA technology in E coli. Kepivance is a water-soluble 140 amino acid protein with a molecular weight of 16.3 kilodaltons. It differs from endogenous human KGF in that the first 23 N-terminal amino acids have been deleted to improve protein stability. Kepivance is supplied as a sterile, white, free lyophilized powder. Store for intravenous injection after mixing with 1.2 m. L Sterile water for injection, USP. Reconstitution yielded a clear, colorless Kepivance solution (5 mg/m. L) with a p. H is 6.5. Each single dose vial of Kepivance contains palifermin (6.25 mg), with L histidine (1.94 mg), mannitol (50 mg), polysorbate 20 (0.13 mg or 0.01% w/v) and sucrose (25 mg). mg). 2. When is Kepivance prescribed? Kepivance is indicated in the following conditions: Kepivance is indicated to reduce the frequency and duration of severe oral mucositis in patients with hematological malignancies who are being treated with myelotoxic therapy. in the setting of autologous hematopoietic stem cell support.Kepivance is indicated as supportive care for preparatory regimens that are predicted to cause ≥ WHO grade 3 mucositis in the majority of patients.Kepivance is used in people receiving chemotherapy to treat blood cancer (Hodgkin's disease, multiple myeloma, leukemia). This medicine is not a cancer treatment. 3. Who should not use Kepivance for? The safety and efficacy of Kepivance in patients with non-hematological malignancies have not been established. Kepivance is not effective in reducing the incidence of severe mucositis in patients with malignancies. hematologic properties are myelotoxic treatment in the setting of pan-hematopoietic stem cell support. Kepivance is not recommended for use with melphalan 200 mg/m2 as a treatment regimen. 4. Dosage of Kepivance for treatment The recommended dose of Kepivance is 60 mcg/kg/day, administered as an intravenous injection for 3 consecutive days before and 3 consecutive days after myelotoxic therapy, for a total of 6 doses. Administer the first 3 doses before when treatment is toxic to the pulp. Administer third dose 24 to 48 hours before initiating myelotoxic therapy. Administer final 3 doses after myelotoxic therapy is completed; Administer the first dose on the day of hematopoietic stem cell infusion after completion of the infusion, and at least 7 days after the last dose of Kepivance. 5. Side effects may occur when using Kepivance Kepivance may cause serious side effects including: Allergy, rash, hives, Trouble breathing, Swelling of the face, lips, tongue or throat. Blurred vision, Itching, Eye pain, Seeing halos or glare around a light source when looking. When experiencing the above symptoms, you should quickly call a doctor for advice and timely treatment. Side effects The most common symptoms that occur when taking Kepivance include: Fever, Swelling or redness of your skin, Itching, Rash, Abnormal blood tests. 6. How to preserve Kepivance Kepivance is supplied as a lyophilized powder in single-dose vials containing 6.25 mg of palifermin. Kepivance vials are supplied in:One reconstitution packet containing 3 vials (NDC 66658-112-03)One preparation packet containing 6 vials (NDC 66658-112-06)Store the Kepivance vial in the distribution package in its carton refrigerated at 2°C to 8°C until use. Avoid direct light. Before injection, allow Kepivance to reach room temperature for up to 1 hour, away from light. Leave Kepivance at room temperature for more than 1 hour. 7. Risks when using Kepivance For pregnant women. Based on findings in animal studies, Kepivance may cause fetal harm when administered to pregnant women. There are no data available on the use of Kepivance in pregnant women to inform the risk of drug-related major birth defects and miscarriage or adverse maternal or fetal outcomes. In animal reproduction studies, intravenous administration of palifermin to pregnant rabbits and rats during organogenesis resulted in embryonic death and developmental alterations. All pregnancies all have an underlying risk of birth defects, pregnancy loss, or other adverse outcomes. In the US population, the estimated baseline risks of major birth defects and miscarriage in clinically recognized pregnancies are 2-4% and 15-20%, respectively. For women are breastfeeding. There are no data on the presence of Kepivance in human milk, the effects on the nursing infant or the effects on milk production. Because many drugs are excreted in human milk and because of the potential for serious adverse reactions in nursing infants, breast-feeding should be discontinued during treatment and for at least 2 weeks after the last dose. For women and men regarding fertility. Based on findings from animal studies, the palifermin ingredient in Kepivance may reduce fertility in women and men. In short, Kepivance is a man-made form of human protein. who affect the growth of cells in the tissues lining the mouth and digestive tract. Kepivance is used to prevent or heal mouth sores and ulcers in patients receiving chemotherapy and stem cell therapy.com
vinmec
Ca sinh đặc biệt, đón song thai nhờ đặt vòng nâng cổ tử cung Phương pháp đặt vòng nâng cổ tử cung được bác sĩ chuyên khoa Sản khuyên dùng đối với chị em có nguy cơ sảy thai, sinh non. Đây cũng chính là phương pháp được áp dụng với trường hợp của thai phụ Nguyễn Thị Hương, mẹ bầu mang song thai với bệnh lý tiểu đường thai kỳ, nguy cơ sảy thai, sinh non cao. 1. Mẹ bầu sinh con so, song thai, nhận chỉ định đặt vòng nâng cổ tử cung với những nguy cơ tiềm ẩn 1.1. Mang song thai, mẹ bầu nhận chỉ định đặt vòng nâng cổ tử cung với nhiều nguy cơ tiềm ẩn Song thai, mẹ phải đối mặt với nguy cơ sinh non rất cao. Nếu không được cấp cứu kịp thời, thai phụ và thai nhi đều sẽ gặp nguy hiểm trong quá trình sinh. Phương pháp đặt vòng nâng cổ tử cung thường được áp dụng với những ca sinh non, mẹ mang đa thai, song thai. Phương pháp này ít xâm lấn, an toàn, đặc biệt rất cần thiết với những mẹ bầu hở eo tử cung. Mẹ Nguyễn Thị Hương được chỉ định thực hiện đặt vòng nâng cổ tử cung để đảm bảo an toàn thai kỳ Từ đây, các mẹ bầu cũng nên nhận thức rõ về những ưu điểm của việc đặt vòng nâng cơ tử cung: – Vòng được làm bằng chất liệu silicon nên rất an toàn, không gây khó chịu cho các mẹ. – Thực hiện đặt vòng, thai nhi được đảm bảo về quá trình phát triển trước áp lực từ cân nặng và nước ối. – Không xâm lấn, không gây đau đớn cho các mẹ. Vì vậy, bà bầu không cần dùng đến thuốc giảm đau, kháng sinh, không cần nằm viện mà có thể ra về, sinh hoạt bình thường ngay sau khi thực hiện. – Vòng nâng cổ tử cung còn giúp điều trị bệnh lý sàn chậu, mở lỗ đường tiểu, âm đạo, hậu môn, giúp quá trình sinh nở diễn ra thuận lợi hơn. Thực hiện phương pháp này, mẹ bầu hạn chế được các vấn đề như trực tràng túi, thoát vị âm đạo, sa bàng quang, sa tử cung, sa âm đạo. Với những lợi ích trên, dễ thấy phương pháp đặt vòng nâng cổ tử cung đã giúp ích rất nhiều trong trường hợp của mẹ bầu Nguyễn Thị Hương. 1.2. Tiểu đường thai kỳ và những nỗi lo chẳng thể nói thành lời Tiểu đường thai kỳ là vấn đề thường gặp ở các mẹ bầu. Đây là biến chứng có thể dẫn đến tình trạng tiền sản giật, sinh non, thai lưu, băng huyết sau sinh,… rất nguy hiểm. Vì vậy, việc kiểm tra, quản lý sức khỏe thai kỳ thường xuyên cũng giúp các mẹ có thể sớm phát hiện nguy cơ tiểu đường thai kỳ, từ đó có biện pháp phòng tránh tốt hơn. 2. Hành trình sinh con “ngoạn mục” khi thai chưa đủ 37 tuần tuổi Thông thường, thai đủ ngày là thai được nuôi dưỡng trong bụng mẹ đủ 40 tuần tuổi. Tuy nhiên, khi đủ 38 tuần, thai đã trưởng thành và sẵn sàng cho cuộc sống bên ngoài bụng mẹ. Theo đó, trẻ được sinh ra từ 39 – 41 tuần, nguy cơ biến chứng sẽ thấp nhất. Trong khi đó, trẻ sinh sớm hoặc muộn hơn mốc tuần thai này đều sẽ có nguy cơ biến chứng cao hơn. Sau các bước khám, kiểm tra tổng quát sức khỏe mẹ bầu trước sinh, gây tê tủy sống, theo dõi các chỉ số sinh tồn, lắp ống thông tiểu, tiêm truyền dịch, kháng sinh, ca sinh mổ lấy cặp song thai của mẹ Hương đã diễn ra. Bác sĩ thực hiện một đường rạch mảnh trên thành tử cung, tại phần bụng dưới của mẹ. Từ đó, sau khi đã tiếp cận được thai nhi, bác sĩ đã khéo léo, thành công đưa được hai bé ra ngoài. Thai phụ được ekip Sản hỗ trợ các thao tác chuẩn bị trước sinh rất cẩn thận, đầy đủ Hai bé trai của mẹ Nguyễn Thị Hương được kẹp, cắt dây rốn và nhanh chóng đưa đến khu vực kiểm tra sức khỏe sau sinh. Sau khi bác sĩ Nhi khoa xác định nhịp tim, phổi, sắc tố da và các phản xạ, hình thái của hai bé đều bình thường, điều dưỡng tiến hành đưa từng bé tới khu vực kiểm tra cân nặng. Cả hai bé đều có cân nặng tương đương nhau, 2,5kg. Cả hai bé đều có cân nặng tương đương nhau Kiểm tra xong, các bé được đưa về giường sinh áp da cùng mẹ. Trong lúc này, mẹ Hương cũng đang được các bác sĩ tiến hành xử lý bánh nhau, kiểm tra, vệ sinh tử cung và thực hiện khâu thẩm mỹ vết mổ. 3. Không gian phòng lưu viện thoáng, sạch sẽ. Phòng có đầy đủ tiện ích như nhà tắm, phòng vệ sinh khép kín, tivi, điều hòa, tủ để đồ, giường cho mẹ, chỗ nghỉ cho người nhà, nôi nằm cho con,… Ngoài ra, trong quá trình lưu viện, các mẹ cũng được điều dưỡng hỗ trợ tận tình, vệ sinh vết mổ, đưa thuốc, giúp chăm bé, cho con ăn, tắm bé,… Vì vậy, mẹ có thật nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn và hồi phục sức khỏe tốt sau sinh.
Special birth, welcoming twins thanks to the insertion of a cervical collar The method of placing a cervical collar is recommended by obstetricians for women at risk of miscarriage or premature birth. This is also the method applied to the case of pregnant woman Nguyen Thi Huong, pregnant with twins with gestational diabetes, high risk of miscarriage and premature birth. 1. Pregnant mothers giving birth to twins or twins receive orders to have a cervical collar inserted with potential risks 1.1. Pregnant with twins, the pregnant mother is prescribed a cervical collar with many potential risks With twins, the mother faces a very high risk of premature birth. If not treated promptly, both the pregnant woman and the fetus will be in danger during the birth process. The method of placing a cervical collar is often applied to premature births, mothers with multiple pregnancies, and twins. This method is less invasive, safe, and especially necessary for pregnant mothers with ectropion. Mother Nguyen Thi Huong was prescribed a cervical collar to ensure pregnancy safety From here, pregnant mothers should also be clearly aware of the advantages of placing a uterine lift: – The ring is made of silicon material so it is very safe and does not cause discomfort for mothers. – By placing an IUD, the fetus is assured of its development under pressure from weight and amniotic fluid. – Non-invasive, does not cause pain for mothers. Therefore, pregnant women do not need to use painkillers, antibiotics, or stay in the hospital but can go home and do normal activities immediately after the procedure. – The cervical collar also helps treat pelvic floor diseases, opens the urinary tract, vagina, and anus, helping the birth process go more smoothly. By implementing this method, pregnant mothers can limit problems such as rectal sac, vaginal hernia, bladder prolapse, uterine prolapse, and vaginal prolapse. With the above benefits, it is easy to see that the method of placing a cervical collar has helped a lot in the case of pregnant mother Nguyen Thi Huong. 1.2. Gestational diabetes and unspeakable worries Gestational diabetes is a common problem in pregnant mothers. This is a complication that can lead to preeclampsia, premature birth, stillbirth, postpartum hemorrhage, etc., which is very dangerous. Therefore, regular check-ups and management of pregnancy health also help mothers detect the risk of gestational diabetes early, thereby taking better prevention measures. 2. The "spectacular" journey of giving birth when the fetus is less than 37 weeks old Normally, a full-term pregnancy is a fetus that has been nourished in the mother's womb for 40 weeks. However, at 38 weeks, the fetus is mature and ready for life outside the womb. Accordingly, children born between 39 and 41 weeks have the lowest risk of complications. Meanwhile, babies born early or later than this gestational week mark will have a higher risk of complications. After the steps of prenatal examination and general health check of the pregnant mother, spinal anesthesia, monitoring of vital indicators, insertion of urinary catheter, intravenous fluid injection, antibiotics, cesarean section to remove the mother's twins Huong took place. The doctor makes a thin incision in the uterine wall, in the mother's lower abdomen. From there, after reaching the fetus, the doctor skillfully and successfully brought the two babies out. Pregnant women are supported by the Obstetrics team with very careful and complete prenatal preparations Mother Nguyen Thi Huong's two baby boys were clamped, the umbilical cord was cut and quickly taken to the postpartum health check area. After the pediatrician determined that the heart rate, lungs, skin pigmentation, reflexes, and morphology of both babies were normal, the nurse took each baby to the weight check area. Both babies weigh the same, 2.5kg. Both babies have similar weight After the examination, the babies were taken back to the skin-to-skin birthing bed with their mothers. At this time, doctors are also treating Huong's placenta, examining and cleaning her uterus, and performing cosmetic stitches on the incision. 3. The hospital room space is airy and clean. The room has full amenities such as bathroom, closed toilet, TV, air conditioner, wardrobe, bed for mother, resting place for family members, crib for children, etc. In addition, during the hospital stay, Mothers also receive dedicated support from nurses, cleaning incisions, giving medicine, helping to take care of the baby, feed the baby, bathe the baby, etc. Therefore, mothers have plenty of time to rest, relax and recuperate. good health after giving birth.
thucuc
Nguyên nhân, phòng ngừa và cách chữa viêm họng như thế nào? Một trong những căn bệnh thường gặp ảnh hưởng không nhỏ đến thể trạng và sức khỏe của chúng ta đó là viêm họng. Ngày nay khi mức độ ô nhiễm môi trường có xu hướng tăng cao thì tỉ lệ mắc viêm họng lại càng phổ biến trong cộng đồng. Vậy viêm họng là gì? Cách chữa viêm họng như thế nào? 1. Viêm họng Viêm họng là một loại bệnh lý xuất hiện với tình trạng bị viêm nhiễm ở vùng họng (nhất là niêm mạc họng và hầu). Các triệu chứng khá rõ ràng và dễ nhận biết như: đau họng, sốt, sưng hạch góc hàm, ho và có thể kèm theo khàn giọng, khó nuốt,... Vì có nhiều nguyên nhân và tình trạng khác nhau nên bệnh viêm họng cũng được phân thành nhiều loại: Viêm họng cấp (viêm họng đỏ). Viêm họng mạn tính. Viêm họng hạt: thể đặc biệt của viêm họng mạn. Viêm học đặc hiệu: bao gồm viêm họng do liên cầu khuẩn, viêm họng do bạch cầu và viêm họng Vincent. 2. Nguyên nhân gây bệnh 2.1. Nguyên nhân nhiễm trùng Nguyên nhân nhiễm trùng chủ yếu gây ra bệnh viêm họng là do những loại virus mang mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, phát triển và sinh sôi làm rối loạn một số chức năng trong vùng họng dẫn đến bội nhiễm. Có đến 80% bệnh nhân mắc viêm họng là do virus, những loại virus làm gia tăng nguy cơ nhiễm bệnh như: virus cúm A và cúm B, Rhino, Epstein-Barr (EBV), Corona và Parainfluenza, Adenovirus hay Herpes simplex (HPV). Ngoài ra, viêm họng còn do một số loại vi khuẩn gây nên như: Chlamydia, tụ cầu, liên cầu (thường gặp nhất là liên cầu khuẩn nhóm A), lậu cầu trùng, nấm ký sinh,... 2.2. Nguyên nhân không nhiễm trùng Nguyên nhân không nhiễm trùng chủ yếu do các tác nhân hóa học, các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, các chất gây dị ứng cho cơ thể hoặc do tiếp xúc với môi trường ô nhiễm không khí,. Bên cạnh đó, khi bạn bị trào ngược dạ dày thực quản (Gred), căng cơ cổ họng do sử dụng giọng nói quá to, trong thời gian quá mức cho phép hay bị nhiễm HIV cũng là nguyên nhân gây bệnh viêm họng. 3. Cách chữa viêm họng hiện đang được áp dụng nhiều Vì là một bệnh lý phổ biến, do các nguyên nhân đến từ những tác động dễ gặp trong cuộc sống hàng ngày nên việc điều trị viêm họng của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới đều có sự thuần thục, nhuần nhuyễn và đa dạng cách thức. Một số phương pháp chữa viêm họng thường được sử dụng như sau: 3.1. Sử dụng thuốc kháng sinh Dùng kháng sinh là một trong những cách hữu hiệu và phổ biến nhất hiện nay để chữa viêm họng. Cũng do quá phổ biến mà dẫn đến nhiều tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh, sử dụng tùy tiện và không đúng với loại bệnh viêm họng gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy, không phải tất cả các loại bệnh viêm họng đều có thể dùng kháng sinh để điều trị. Thông thường, việc điều trị bằng kháng sinh chỉ khi đã xác định được chính xác viêm họng do nhiễm khuẩn và cần sử dụng kháng sinh thích hợp với từng đối tượng, bệnh lý khác nhau. Thông thường, các loại kháng sinh sử dụng để để chữa viêm họng là Penicillins, Cephalosporins, Macrolides và Clindamycin. Liều lượng và thời gian sử dụng thuốc còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh, độ tuổi, giới tính,... của người mắc bệnh. 3.2. Sử dụng các loại thuốc sát trùng Sử dụng các loại thuốc sát trùng giúp làm sạch khoang miệng và thông thoáng mũi họng, đây là cách đối phó ngay với những triệu chứng gây khó chịu và góp phần đẩy lùi tình trạng viêm họng. Thông thường, các loại dung dịch sát khuẩn có thể áp dụng cho tất cả các trường hợp viêm họng như: nước muối, Septosan, Tantum Verde, hay nước súc miệng TB. Với trường hợp người bệnh là trẻ em thì nên sử dụng dung dịch Glycerin borat để bôi họng hay nhỏ mũi Argyrol với nồng đồ phù hợp và cho phép. Tuy nhiên để chữa viêm họng hiệu quả hơn, nên sử dụng các loại dung dịch sát trùng kết hợp với các loại thuốc làm giảm triệu chứng như: thuốc hạ sốt, giảm đau, trị ho và các vitamin làm tăng sức đề kháng cho cơ thể. 3.3. Sử dụng thuốc giảm đau Với viêm họng, một trong những triệu chứng gây khó chịu nhất đó là đau họng. Việc này đôi khi cũng cần được phối phó bằng các loại thuốc giảm đau phù hợp như Ibuprofen hay paracetamol. Tuy nhiên, sử dụng thuốc giảm đau cần có những lưu ý sau: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để tránh tình trạng sử dụng quá liều lượng Người dưới 16 tuổi tốt nhất không nên sử dụng thuốc Aspirin. Ibuprofen không nên được dùng điều trị cho cho trẻ em. Để có được loại thuốc giảm đau phù hợp giúp điều trị hiệu quả bệnh viêm họng, bạn nên đến gặp bác sĩ khám và nhận được sự trợ giúp tối ưu và an toàn nhất. 3.4. . Có một chế độ sinh hoạt hợp lý Chế độ sinh hoạt hợp lý có vai trò quan trọng làm giảm diễn tiến của bệnh, giúp người mắc mau hồi phục. Cụ thể như: Thường xuyên súc miệng với nước ấm. Hạn chế tối đa uống các loại nước lạnh, nước có đá và nên uống nhiều nước ấm. Không hút thuốc lá, tránh những nơi có khói thuốc. Hạn chế tối đa việc tiếp xúc với những môi trường ô nhiễm không khí. Trong khi bị bệnh, không nên ăn chung hay dùng chung các dụng cụ sinh hoạt để tránh lây nhiễm bệnh cho người khác. Bên cạnh đó, một số cách chăm sóc cơ thể khi bị viêm họng được khuyến khích như: ngậm gừng pha mật ong, nghệ pha nước ấm, giấm trắng pha nước và muối, bột quế, hạt tiêu và mật ong cũng giúp giảm cơn ho và đau họng đáng kể. Cách phòng ngừa bệnh viêm họng Viêm họng là một bệnh lý thông thường hầu hết ai cũng sẽ gặp phải một vài lần trong đời. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp bảo vệ cơ thể, sức đề kháng kém sẽ có nguy cơ bị viêm họng mạn tính và mang lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Phòng bệnh vẫn hơn chữa bệnh, một số biện pháp phòng ngừa mắc viêm họng cần nắm như sau: Luôn giữ vệ sinh sạch sẽ, thường xuyên rửa tay nhất là sau khi đi vệ sinh hay tiếp xúc với cộng đồng. Giữ cho cơ thể luôn đủ ấm và nên tắm bằng nước ấm. Hạn chế dùng chung đồ ăn, thức uống. Thường xuyên súc miệng, vệ sinh răng miệng, họng và mũi bằng nước muối sinh lý. Hạn chế tiếp xúc với các nguồn gây dị ứng như phấn hoa, bụi, nấm,... Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, vận động cơ thể. Tăng cường bổ sung cho cơ thể các thực phẩm có nhiều chất khoáng, vitamin. Hạn chế tối đa việc sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá,... Hạn chế tiếp xúc với không khí ô nhiễm và có biện pháp bảo vệ cơ thể khỏi khói bụi khi ra ngoài đường phố. Trên đây là một số thông tin và cách chữa viêm họng mà chúng tôi muốn chia sẻ. Hy vọng bài viết bổ ích này góp phần tham khảo và giải đáp được những thắc mắc của các bạn. Chúc các bạn áp dụng thành công và có một sức khỏe thật tốt nhé!
What are the causes, prevention and treatment of sore throat? One of the common diseases that significantly affects our physical condition and health is sore throat. Nowadays, when the level of environmental pollution tends to increase, the incidence of sore throat is even more common in the community. So what is sore throat? How to treat sore throat? 1. Sore throat Pharyngitis is a type of disease that occurs with inflammation in the throat area (especially the pharyngeal mucosa and pharynx). Symptoms are quite clear and easy to recognize such as: sore throat, fever, swollen jaw glands, cough and may be accompanied by hoarseness, difficulty swallowing,... Because there are many different causes and conditions. Therefore, sore throat is also divided into many types: Acute pharyngitis (red throat). Chronic pharyngitis. Granulomatous pharyngitis: a special form of chronic pharyngitis. Specific inflammation: includes streptococcal pharyngitis, leukemic pharyngitis and Vincent's pharyngitis. 2. Cause of disease 2.1. Cause of infection The main cause of infection that causes sore throat is the viruses that carry pathogens entering the body, growing and multiplying, disrupting some functions in the throat area, leading to superinfection. Up to 80% of patients with sore throat are caused by viruses, viruses that increase the risk of infection such as: influenza A and influenza B viruses, Rhino, Epstein-Barr (EBV), Corona and Parainfluenza, Adenovirus or Herpes simplex ( HPV). In addition, sore throat is also caused by some types of bacteria such as: Chlamydia, staphylococcus, streptococcus (most commonly group A streptococcus), gonococcus, parasitic fungi,... 2.2. The cause is not infectious Non-infectious causes are mainly due to chemical agents, stimulants such as alcohol, beer, cigarettes, allergens to the body or exposure to air pollution. Besides, when you have gastroesophageal reflux (Gred), throat muscle tension due to using a voice too loud, for too long a time or being infected with HIV are also causes of sore throat. 3. Treatment for sore throat is currently being widely used Because it is a common disease, due to causes that come from common effects in daily life, the treatment of sore throat in countries and territories around the world is mature, skillful and effective. diverse methods. Some commonly used methods to treat sore throat are as follows: 3.1. Use antibiotics Using antibiotics is one of the most effective and popular ways today to treat sore throat. Because it is too common, it leads to a lot of overuse of antibiotics, arbitrarily and incorrectly used for the type of sore throat, causing serious health consequences. Therefore, not all types of sore throat can be treated with antibiotics. Normally, treatment with antibiotics is only when the sore throat is accurately determined to be caused by a bacterial infection and it is necessary to use appropriate antibiotics for each different patient and disease. Typically, the antibiotics used to treat sore throats are Penicillins, Cephalosporins, Macrolides and Clindamycin. Dosage and duration of drug use also depend on the condition, age, gender, etc. of the patient. 3.2. Use antiseptics Using antiseptics helps clean the oral cavity and clear the nose and throat. This is a way to immediately deal with unpleasant symptoms and contribute to relieving sore throat. Normally, antiseptic solutions can be applied to all cases of sore throat such as: salt water, Septosan, Tantum Verde, or TB mouthwash. In case the patient is a child, it should be used Glycerin borate solution for throat application or Argyrol nasal drops with appropriate and allowable concentrations. However, to treat sore throat more effectively, antiseptic solutions should be used in combination with medications that reduce symptoms such as fever reducers, pain relievers, cough suppressants and vitamins that increase the body's resistance. can. 3.3. Use pain relievers With sore throat, one of the most uncomfortable symptoms is a sore throat. This sometimes needs to be countered with appropriate pain relievers such as Ibuprofen or paracetamol. However, when using pain relievers, the following precautions should be taken: Read the instructions for use carefully to avoid overdose It is best for people under 16 years old not to use Aspirin. Ibuprofen should not be used to treat children. To get the right pain reliever to effectively treat sore throat, you should see a doctor and receive the optimal and safest help. 3.4. . Have a reasonable living regimen A reasonable lifestyle plays an important role in reducing the progression of the disease and helping sufferers recover quickly. Specifically: Regularly rinse your mouth with warm water. Minimize drinking cold and iced drinks and drink lots of warm water. Do not smoke, avoid places with smoke. Minimize exposure to air polluted environments. While sick, do not eat or share household utensils to avoid spreading the disease to others. Besides, some recommended ways to take care of your body when you have a sore throat are: sucking on ginger mixed with honey, turmeric mixed with warm water, white vinegar mixed with water and salt, cinnamon powder, pepper and honey also help reduce the pain. significant cough and sore throat. How to prevent sore throat Sore throat is a common illness that most people will encounter at least once in their lives. However, if there are no measures to protect the body, poor resistance will put you at risk of chronic sore throat and bring many serious consequences. Prevention is still better than cure, some measures to prevent sore throat need to know as follows: Always keep clean, wash your hands often, especially after going to the toilet or coming into contact with the community. Keep your body warm enough and shower with warm water. Limit sharing food and drinks. Regularly rinse your mouth, clean your teeth, throat and nose with physiological saline. Limit exposure to allergen sources such as pollen, dust, fungi,... Regularly practice sports and exercise. Increase your body's supply of foods rich in minerals and vitamins. Minimize the use of stimulants such as alcohol, beer, cigarettes,... Limit exposure to polluted air and take measures to protect your body from dust when going out on the streets. Above is some information and ways to treat sore throat that we want to share. Hopefully this useful article contributes to your reference and answers your questions. Wishing you success in applying and good health!
medlatec
Phải làm sao nếu bị u xơ tử cung khi mang thai? U xơ tử cung là những khối u phát triển từ cơ tử cung. Khối u xơ có thể mọc ở nhiều vị trí khác nhau trong tử cung như dưới niêm mạc, thành tử cung,... và mang nhiều kích thước khác nhau. Nhiều chị em thắc mắc nếu bị u xơ tử cung khi mang thai thì phải làm sao, liệu bệnh có ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi không? 1. U xơ tử cung ảnh hưởng thế nào đến khả năng mang thai của phụ nữ? U xơ tử cung là một bệnh lành tính và bệnh có thể được xử lý dễ dàng nếu như phát hiện sớm. Kiểm tra về vị trí cũng như kích thước của khối u chính là cách cần thiết và hiệu quả để xác định mức độ bệnh, từ đó đưa ra phương pháp điều trị hợp lý. Đối với những khối u nhỏ, chưa xâm lấn vào buồng tử cung, thường sẽ ít gây triệu chứng và chị em vẫn có thể mang thai bình thường. Tuy nhiên, đối với những khối u có kích thước lớn hơn hoặc nằm ở phần dưới niêm mạc tử cung sẽ gây khó mang thai, dễ gây sảy thai hơn. Các bác sĩ sẽ dựa vào nhiều yếu tố để tư vấn mang thai cho người bệnh, bao gồm vị trí, kích thước của khối u, độ tuổi, thể trạng của người bệnh,… Một số trường hợp cần phải phẫu thuật để điều trị u xơ tử cung cũng cần lưu ý không nên mang thai quá sớm. Việc mang thai quá sớm sẽ khiến cho tử cung chưa phục hồi đã phải chịu áp lực lớn và gặp phải nhiều nguy cơ trong thai kỳ. Thông thường khoảng 1 năm sau mổ, người bệnh có thể mang thai. Nhưng từng trường hợp cụ thể sẽ có thể khác nhau và nên nhờ đến sự tư vấn chi tiết của bác sĩ chuyên khoa. 2. Lời khuyên cho những trường hợp bị u xơ tử cung khi mang thai Một số trường hợp, những khối u xơ tử cung phát triển nhanh về kích thước do nội tiết tố thai kỳ. Nếu những khối u này có kích thước nhỏ, bệnh nhân thường không có chỉ định mổ bóc tách và sẽ được theo dõi trong thời kỳ hậu sản. Bệnh nhân lưu ý đến khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để được theo dõi về tình trạng bệnh. Trên thực tế, chỉ một số ít bệnh nhân phải thực hiện phẫu thuật. Thông thường, sau sinh nội tiết tố của phụ nữ sẽ ổn định trở lại và những khối u xơ này sẽ giảm kích thước hoặc không phát triển vào thời kỳ mãn kinh. Bệnh nhân u xơ tử cung cần lưu ý, nếu mắc bệnh khi đang mang thai, những khối u xơ này cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe mẹ bầu và thai nhi. Cụ thể như sau: Làm tăng nguy cơ sinh non, sảy thai. Gây nhau bám chặt, nhau bong non. Khi chuyển dạ, sản phụ mắc bệnh này có thể khó sinh do những khối u xơ này có thể cản trở đường ra của thai nhi hoặc cũng có thể khiến cho những cơn co tử cung bị rối loạn, tăng nguy cơ băng huyết sau sinh. Sản phụ tăng nguy cơ bị bế sản dịch, nhiễm khuẩn trong thời kỳ hậu sản. Đối với thai nhi: Những khối u xơ tử cung có thể khiến cho thai nhi bị tăng trưởng chậm. Mẹ bầu cũng nên biết rằng, không phải trường hợp nào cũng có thể gặp phải những yếu tố trên. Cần phải đi khám thai định kỳ để sớm biết được những bất thường xảy ra nếu có và khắc phục kịp thời. Đối với những sản phụ từng bị thai lưu càng cần phải chú ý nhiều hơn. 2.1. Những trường hợp nào cần phẫu thuật bóc tách u xơ trong thai kỳ? Thông thường, những trường hợp bị bệnh u xơ tử cung khi mang thai không có chỉ định bóc tách, mà chỉ cần theo dõi sau sinh. Nhưng bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp cần thực hiện phẫu thuật này, cụ thể như sau: Những trường hợp u xơ tử cung có biến chứng hoại tử, nhiễm trùng. Những khối u nằm ngay đường rạch cơ tử cung trong ca mổ lấy thai. U xơ gây cản đường thoát sản dịch. U xơ nằm dưới niêm mạc, lấn sâu vào buồng tử cung và có nguy cơ rong huyết. 2.2. Những cách làm chậm sự phát triển của u xơ tử cung khi mang thai Hiện nay vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh u xơ tử cung. Nhưng theo các chuyên gia, một số yếu tố nguy cơ gây bệnh có thể được xác định đó là do gen di truyền, rối loạn nội tiết, tình trạng thừa cân béo phì, môi trường sống không lành mạnh, thói quen ăn uống không khoa học,… Dưới đây là một số biện pháp giúp bạn làm chậm lại sự phát triển của u xơ tử cung: Nên tiêu thụ những loại thực phẩm có chứa nhiều chất xơ, giàu vitamin và các loại khoáng chất, đặc biệt là những chất chống oxy hóa chẳng hạn như các loại rau xanh, trà xanh và trái cây,… Những loại thực phẩm này giúp giảm cân và giúp chị em cân bằng nội tiết tố. Ngoài ra, chị em cũng nên bổ sung một số loại thực phẩm có chứa nhiều kali như bơ, chuối, các loại cam, dưa hấu, bột cám yến mạch,... Bên cạnh đó, một số loại thực phẩm chứa nhiều vitamin D sẽ giúp những khối u xơ tử cung phát triển chậm lại. Đồng thời, cần tránh những loại thực phẩm có hàm lượng estrogen cao, bao gồm thịt đỏ và các loại nội tạng động vật, hay các loại thực phẩm có hàm lượng muối cao bao gồm những thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, thịt muối,… Tránh xa những loại đồ uống có chứa chất kích thích và không nên hút thuốc lá,… Bên cạnh đó, chị em cũng nên lưu ý đến chế độ vận động, tập luyện hàng ngày. Tập luyện không chỉ giúp bạn khỏe hơn mà còn giúp giảm cân hiệu quả, ổn định nội tiết tố và làm giảm nguy cơ mắc u xơ tử cung. Vì thế, hãy dành thời gian luyện tập hằng ngày, có thể lựa chọn những môn thể thao ưa thích chẳng hạn như bơi lội, chạy bộ, nhảy dây tập gym,…
What to do if you have uterine fibroids during pregnancy? Uterine fibroids are tumors that develop from the uterine muscle. Fibroids can grow in many different locations in the uterus such as under the mucosa, uterine wall,... and have many different sizes. Many women wonder what to do if they have uterine fibroids during pregnancy, and will the disease affect the development of the fetus? 1. How do uterine fibroids affect a woman's ability to get pregnant? Uterine fibroids are a benign disease and can be easily treated if detected early. Checking the location and size of the tumor is a necessary and effective way to determine the extent of the disease, thereby providing appropriate treatment. For small tumors that have not invaded the uterine cavity, they usually cause few symptoms and women can still have a normal pregnancy. However, tumors that are larger in size or located under the uterine lining will make it difficult to get pregnant and are more likely to cause miscarriage. Doctors will rely on many factors to advise patients on pregnancy, including the location and size of the tumor, the patient's age, physical condition, etc. In some cases, surgery is required to treat uterine fibroids. You should also be careful not to get pregnant too early. Pregnancy too early will cause the uterus to be under great pressure and face many risks during pregnancy. Usually about 1 year after surgery, the patient can get pregnant. But each specific case may be different and you should seek detailed advice from a specialist. 2. Advice for cases of uterine fibroids during pregnancy In some cases, uterine fibroids grow rapidly in size due to pregnancy hormones. If these tumors are small in size, patients are usually not indicated for surgery and will be monitored during the postpartum period. Patients should be advised to come for examination according to the doctor's appointment schedule to have their condition monitored. In fact, only a small number of patients require surgery. Normally, after giving birth, a woman's hormones will stabilize and these fibroids will decrease in size or not grow at menopause. Uterine fibroid patients should note that if they have the disease while pregnant, these fibroids can also cause certain effects on the health of the pregnant mother and fetus. As follows: Increases the risk of premature birth and miscarriage. Causing the placenta to adhere tightly, the placenta to rupture. During labor, women with this disease may have difficulty giving birth because these fibroids can block the exit of the fetus or can also cause uterine contractions to become disordered, increasing the risk of postpartum hemorrhage. . Pregnant women are at increased risk of labor and infection during the postpartum period. For the fetus: Uterine fibroids can cause the fetus to grow slowly. Pregnant mothers should also know that not all cases may encounter the above factors. It is necessary to have regular prenatal check-ups to detect abnormalities early, if any, and correct them promptly. For pregnant women who have had a stillbirth, they need to pay even more attention. 2.1. What cases require fibroid removal surgery during pregnancy? Normally, cases of uterine fibroids during pregnancy do not have indications for removal, but only need postpartum monitoring. But besides that, there are also some cases where this surgery is needed, specifically as follows: Cases of uterine fibroids with complications of necrosis and infection. The tumors are located right at the myometrial incision line during a cesarean section. Fibroids block the drainage of lochia. Fibroids are located under the mucosa, penetrating deep into the uterine cavity and are at risk of bleeding. 2.2. Ways to slow down the growth of uterine fibroids during pregnancy Currently, the exact cause of uterine fibroids cannot be found. But according to experts, some risk factors for the disease can be identified such as genetics, endocrine disorders, overweight and obesity, unhealthy living environment, and unhealthy eating habits. science,… Here are some measures to help you slow down the growth of uterine fibroids: You should consume foods that contain a lot of fiber, vitamins and minerals, especially antioxidants such as green vegetables, green tea and fruits, etc. These foods help Lose weight and help women balance hormones. In addition, women should also supplement some foods that contain a lot of potassium such as avocados, bananas, oranges, watermelon, oat bran,... Besides, some foods high in vitamin D will help uterine fibroids grow slowly. At the same time, you should avoid foods high in estrogen, including red meat and animal organs, or foods high in salt, including processed, canned foods, and meat. salt,... Stay away from drinks containing stimulants and do not smoke,... Besides, women should also pay attention to their daily exercise and exercise regimen. Exercise not only helps you get stronger but also helps lose weight effectively, stabilize hormones and reduce the risk of uterine fibroids. Therefore, take time to practice every day, you can choose your favorite sports such as swimming, jogging, jumping rope at the gym,...
medlatec
Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mà không cần uống thuốc Thuốc không phải là lựa chọn hàng đầu để ngăn ngừa bệnh lý tim mạch. Có rất nhiều phương pháp không dùng thuốc khác nhau có khả năng hạ thấp nguy cơ xuất hiện các bệnh về tim ở con người. 1. Đi dạo Mỗi tuần chỉ cần đi dạo 3 tới 4 lần, mỗi lần 40 phút (hoặc chỉ cần 25 phút nếu hoạt động mạnh hơn, chẳng hạn như đi bộ nhanh) có thể giúp hạ huyết áp, giảm nồng độ cholesterol và loại bỏ cân nặng dư thừa. Không cần phải cố sức đạt đủ mức ngay từ đầu, bởi thậm chí chỉ cần 10 phút mỗi lần là đã giúp ích rất nhiều cho sức khỏe tim mạch. Hãy tham vấn bác sĩ về tình trạng bản thân có thích hợp cho bất kỳ hình thức tập thể thao nào hay không. Đi dạo mỗi ngày giúp hạ huyết áp và loại bỏ cân nặng dư thừa 2. Gặp gỡ bạn bè vào bữa trưa Bạn bè có thể giúp cho trái tim khỏe mạnh. Nghiên cứu đã cho thấy, cô đơn, hoặc cảm giác cô đơn gây hại cho tim mạch ngang với hút thuốc lá, tăng huyết áp, béo phì hoặc không luyện tập thể dục thể thao. Vấn đề không nằm ở chỗ gặp gỡ bạn bè bao nhiêu lần, mà ở sự kết nối cảm xúc lẫn nhau. Do đó hãy vừa lên kế hoạch với những người bạn cũ, và cũng đừng quên gặp gỡ kết thân với những người bạn mới. 3. Ăn nhiều rau xanh, trái cây hơn Dưỡng chất và chất xơ, cùng lượng năng lượng và chất béo thấp, khiến rau xanh, trái cây tốt cho sức khỏe tim mạch. Trong thành phần của chúng còn chứa các chất chống oxy hóa giúp bảo vệ các tế bào khỏi thương tổn, phòng ngừa các bệnh lý như đái tháo đường hay bệnh lý tim mạch. 4. Ăn vặt bằng các loại hạt Chất xơ, chất béo không bão hòa, acid béo omega - 3 trong các loại hạt có thể giúp cơ thể chống lại quá trình viêm, LDL cholesterol và sự hình thành các mảng vữa xơ tại lòng mạch, là các tác nhân của bệnh lý về tim. Chúng cũng có thể giúp ngăn ngừa hình thành các cục máu đông, là nguyên nhân gây đột quỵ. Chọn ăn loại hạt nào không quá quan trọng, nhưng đừng ăn quá nhiều, bởi chúng khá giàu năng lượng. Ăn vặt bằng các loại hạt giúp chống viêm và ngăn ngừa hình thành cục máu đông 5. Bổ sung cá hồi vào chế độ ăn Hai khẩu phần ăn mỗi tuần đối với các loại cá giàu chất béo, chẳng hạn như cá hồi, cá trích, cá mòi, hoặc cá ngừ sẽ giúp ích cho sức khỏe tim mạch. Một phần là nhờ acid béo omega - 3 có trong cá, một phần là nhờ các thành phần dưỡng chất khác. Dường như các acid béo từ viên bổ sung không mang lại lợi ích như acid béo cơ thể hấp thu từ thực phẩm. 6. Sống năng động Những lần tập thể thao đơn thuần không thể giúp ích được nhiều trong việc hạ thấp nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bởi nếu chỉ dựa vào mỗi tập luyện, còn toàn bộ thời gian còn lại sống tĩnh tại thì sức khỏe vẫn bị tổn hại nghiêm trọng. Cơ thể cần hoạt động năng động trong suốt ngày dài, chẳng hạn như làm vườn, dọn dẹp nhà cửa, chơi đùa với vật nuôi,... bên cạnh khoảng thời gian luyện tập thể dục thể thao. 7. Tập Yoga Yoga không chỉ là tập luyện thể chất đơn thuần, nó còn là một phương pháp rèn luyện tinh thần và giải tỏa căng thẳng. Yoga có khả năng hạ thấp nhịp tim, giảm huyết áp và khiến cơ thể bớt lo âu, là những yếu tố tích cực đối với sức khỏe tim mạch. Nếu không phù hợp với Yoga, hãy thử các phương pháp lành mạnh khác, chẳng hạn như thiền, nghe nhạc, hoặc thực hiện các hoạt động yêu thích của cá nhân. Tập yoga giúp rèn luyện cả thể chất và tinh thần 8. Ngủ ít nhất 7 giờ mỗi đêm Cơ thể cần có đủ thời gian nghỉ ngơi, và trong khoảng thời gian đó, nhịp tim và huyết áp tạm thời duy trì ở mức thấp, là một yếu tố có lợi cho sức khỏe tim mạch. Nếu thường xuyên ngủ không đủ 7 giờ mỗi đêm, các rối loạn sẽ xuất hiện, và ngủ ban đêm không đủ có mối liên quan với các quá trình viêm cũng như hiện tượng tăng đường máu, là những vấn đề có hại cho tim mạch. 9. Cẩn thận với chứng ngưng thở khi ngủ Ngủ ngáy rất to, đang ngủ bật dậy thở dốc, hoặc cảm thấy mệt mỏi cả ngày dù đã ngủ đủ ban đêm? Hãy đi thăm khám bác sĩ, bởi đó là các triệu chứng của chứng ngừng thở khi ngủ. Ngừng thở khi ngủ khiến nguy cơ đột quỵ, tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch tăng cao. Bác sĩ sẽ can thiệp điều trị để giúp giấc ngủ đạt chất lượng hơn và giúp bảo vệ tim khỏe mạnh. 10. Không hút thuốc lá Thuốc lá làm tăng huyết áp, là một yếu tố làm tăng nguy cơ xuất hiện đột quỵ. Tuy nhiên chỉ cần ngừng hút thuốc lá, sau 24 giờ nguy cơ nhồi máu cơ tim đã bắt đầu hạ xuống. Do đó không nên hút thuốc lá, và hãy cố gắng bỏ thuốc bằng mọi cách nếu đang hút thuốc. Lạm dụng thuốc lá là một trong những nguy cơ gây đột quỵ 11. Quan hệ tình dục Nếu quan hệ tình dục vài lần một tuần sẽ khiến nguy cơ xuất hiện bệnh tim mạch giảm xuống, so với chỉ quan hệ tình dục một lần mỗi tháng. Các nhà khoa học chưa rõ lí do tại sao, nhưng có thể bản thân việc quan hệ tình dục giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch, hoặc có thể những người có lối sống lành mạnh sẽ quan hệ tình dục nhiều hơn. 12. Duy trì cân nặng hợp lí Thừa cân làm tăng nguy cơ tăng nồng độ cholesterol, tăng huyết áp, và đái tháo đường, là những yếu tố có quan hệ với bệnh tim mạch. Tập luyện thể dục thể thao và có chế độ ăn cân bằng, lành mạnh là cách tốt nhất để có cân nặng hợp lí. 13. Tiêm phòng cúm Các nghiên cứu đã phát hiện ra tiêm phòng cúm dường như bảo vệ cơ thể trước các bệnh về tim mạch, đặc biệt là ở những người hút thuốc lá hoặc tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc nồng độ cholesterol cao. Cho đến nay nguyên nhân tại sao vẫn chưa được rõ. Tiêm phòng cúm được cho là bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh tim mạch 14. Không ngồi nhiều Bệnh tim mạch sẽ dễ xuất hiện nếu một người ngồi quá nhiều. Ngồi nhiều không chỉ khiến năng lượng ít được tiêu hao, mà nó còn thay đổi cách cơ thể xử lí đường và chất béo, dẫn tới các bệnh lý tim mạch. 15. Kiểm tra sức khỏe định kỳ Kiểm tra sức khỏe định kỳ không chỉ giúp ngăn ngừa và phát hiện sớm các bệnh về tim mạch, mà còn cả nhiều bệnh lý khác. Càng phát hiện vấn đề sớm, việc điều trị càng đơn giản, nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn
Reduce your risk of heart disease without taking medication Medicines are not the first choice for preventing cardiovascular disease. There are many different non-pharmacological methods that can reduce the risk of heart disease in humans. 1. Go for a walk Just going for a walk 3 to 4 times a week, 40 minutes each time (or just 25 minutes for more vigorous activity, such as brisk walking) can help lower blood pressure, reduce cholesterol levels and get rid of extra pounds. redundant. There's no need to push yourself hard from the start, because even just 10 minutes at a time can greatly benefit your heart health. Consult your doctor about whether your condition is suitable for any form of exercise. Taking a walk every day helps lower blood pressure and eliminate excess weight 2. Meet friends for lunch Friends can help keep your heart healthy. Research has shown that loneliness, or the feeling of loneliness, is as harmful to the heart as smoking, high blood pressure, obesity or not exercising. The problem is not in how many times you meet friends, but in the emotional connection between each other. So make plans with old friends, and don't forget to meet and make new friends. 3. Eat more green vegetables and fruits Nutrients and fiber, along with low amounts of energy and fat, make green vegetables and fruits good for heart health. They also contain antioxidants that help protect cells from damage and prevent diseases such as diabetes or cardiovascular disease. 4. Snack on nuts Fiber, unsaturated fats, and omega-3 fatty acids in nuts can help the body fight inflammation, LDL cholesterol, and the formation of atherosclerotic plaques in the arteries, which are agents of the disease. about the heart. They can also help prevent blood clots from forming, which can cause strokes. Choosing which nuts to eat is not too important, but don't eat too many, because they are quite rich in energy. Snacking on nuts helps fight inflammation and prevent blood clots 5. Add salmon to your diet Two servings per week of fatty fish, such as salmon, herring, sardines, or tuna, will help heart health. Partly due to the omega-3 fatty acids found in fish, partly due to other nutritional ingredients. It seems that fatty acids from supplements do not provide the same benefits as fatty acids the body absorbs from food. 6. Live actively Simple exercise sessions cannot help much in lowering the risk of cardiovascular disease, because if you rely only on exercise and spend the rest of your time sedentary, your health will still be damaged. serious. The body needs active activities throughout the day, such as gardening, cleaning the house, playing with pets,... in addition to the time spent exercising. 7. Practice Yoga Yoga is not just a simple physical exercise, it is also a method of mental training and stress relief. Yoga has the ability to lower heart rate, reduce blood pressure and reduce anxiety, which are positive factors for cardiovascular health. If yoga isn't right for you, try other healthy methods, such as meditation, listening to music, or doing personal favorite activities. Practicing yoga helps exercise both body and mind 8. Sleep at least 7 hours every night The body needs enough rest time, and during that time, heart rate and blood pressure temporarily remain low, which is a beneficial factor for cardiovascular health. If you regularly do not sleep enough 7 hours per night, disorders will appear, and insufficient nighttime sleep is associated with inflammatory processes as well as hyperglycemia, which are harmful to the heart. . 9. Be careful of sleep apnea Snoring loudly, waking up gasping for breath, or feeling tired all day even though you've had enough sleep at night? See a doctor, because these are symptoms of sleep apnea. Sleep apnea increases the risk of stroke, high blood pressure and cardiovascular diseases. Your doctor will intervene to help improve your sleep quality and help protect your heart. 10. Don't smoke Smoking increases blood pressure, which is a factor that increases the risk of stroke. However, as long as you stop smoking, after 24 hours the risk of myocardial infarction begins to decrease. Therefore, you should not smoke, and try to quit by all means if you smoke. Tobacco abuse is one of the risk factors for stroke 11. Have sex Having sex several times a week will reduce the risk of cardiovascular disease, compared to having sex only once a month. Scientists aren't sure why, but it could be that sex itself helps protect heart health, or it could be that people with healthy lifestyles have more sex. 12. Maintain a reasonable weight Being overweight increases the risk of high cholesterol, high blood pressure, and diabetes, which are factors associated with cardiovascular disease. Exercising and having a healthy, balanced diet is the best way to have a healthy weight. 13. Get a flu shot Studies have found that flu vaccination seems to protect against cardiovascular disease, especially in people who smoke or have high blood pressure, diabetes or high cholesterol. Up to now the reason why is still unclear. Flu shots are thought to protect against cardiovascular diseases 14. Don't sit too much Cardiovascular disease will easily appear if a person sits too much. Sitting too much not only causes less energy to be consumed, but it also changes the way the body processes sugar and fat, leading to cardiovascular diseases. 15. Regular health check-ups Regular health checks not only help prevent and early detect cardiovascular diseases, but also many other diseases. The earlier the problem is detected, the simpler, faster and more effective the treatment. 10 extremely surprising surprises about your heart
vinmec
Xét nghiệm máu phát hiện thai bao nhiêu tiền? Xét nghiệm máu là phương pháp giúp chẩn đoán phát hiện thai sớm và chính xác. Vậy xét nghiệm máu phát hiện thai bao nhiêu tiền? XÉT NGHIỆM máu phát hiện thai NHƯ THẾ NÀO? Xét nghiệm máu để biết có thai qua beta HCG có thể đo lường được khối lượng tăng lên dù rất nhỏ của hormon này ngay sau khoảng 6 – 8 ngày thụ thai nên có khả năng dự đoán mang thai rất sớm. Dựa vào các chỉ số, có thể đưa ra được kết luận như sau: – HCG < 5mIU/ml: chưa đủ để kết luận là bạn đã có thai. – HCG > 25mIU/ml: kết quả thử thai là dương tính. – HCG 5mlU/ml – <25mlU/ml: cần phải thực hiện một số xét nghiệm khác nữa để biết lí do tăng nồng độ hCG. Xét nghiệm máu giúp phát hiện sớm có thai Lượng hCG cứ khoảng ba ngày lại tăng lên gấp đôi và ở mức cao nhất ở tuần 15 – 16 của thai kỳ, sau đó giảm dần và biến mất trong vài tuần sau sinh. Nếu như mang thai ngoài tử cung, nồng độ hCG thường có thời gian nhân đôi kéo dài hơn. Những người có thai yếu nồng độ hCG sẽ giảm xuống nhanh chóng sau khi sảy thai. Nếu hcg ở mức rất cao có thể xảy ra khả năng có song thai hay đa thai. XÉT NGHIỆM MÁU THỬ THAI Ở ĐÂU? Xét nghiệm máu thử thai được thực hiện ở nhiều bệnh viện, phòng khám, tuy nhiên để có được kết quả chính xác, bạn cần lựa chọn được địa chỉ uy tín để được bác sĩ giỏi trực tiếp thăm khám, chẩn đoán chính xác. Không những thế, với không gian bệnh viện sang trọng, chị em khi tới thăm khám có thể được nghỉ ngơi thoải mái. Chi phí thăm khám có thanh toán bảo hiểm theo quy định giúp người bệnh tiết kiệm tối đa chi phí. XÉT NGHIỆM MÁU phát hiện THAI BAO NHIÊU TIỀN?
How much does a blood test to detect pregnancy cost? Blood tests are a method to help diagnose pregnancy early and accurately. So how much does a blood test to detect pregnancy cost? HOW DOES a blood test detect pregnancy? A blood test to know if you are pregnant through beta HCG can measure even a very small increase in the amount of this hormone right after about 6-8 days of conception, so it can predict pregnancy very early. Based on the indicators, the following conclusions can be drawn: – HCG < 5mIU/ml: not enough to conclude that you are pregnant. – HCG > 25mIU/ml: pregnancy test result is positive. – HCG 5mlU/ml – <25mlU/ml: need to perform some other tests to know the reason for the increased hCG concentration. Blood tests help detect pregnancy early The amount of hCG doubles every three days and is at its highest level at weeks 15-16 of pregnancy, then gradually decreases and disappears a few weeks after giving birth. If the pregnancy is ectopic, hCG levels usually have a longer doubling time. In women with weak pregnancies, hCG levels will drop rapidly after a miscarriage. If hcg levels are very high, there is a possibility of having twins or multiples. WHERE TO GET A PREGNANCY BLOOD TEST? Pregnancy blood tests are performed in many hospitals and clinics, however to get accurate results, you need to choose a reputable address to be directly examined and accurately diagnosed by a good doctor. Not only that, with the luxurious hospital space, women can rest comfortably when visiting. Medical examination costs are covered by insurance according to regulations to help patients save maximum costs. HOW MUCH DOES A BLOOD TEST TO DEVELOP PREGNANCY COST?
thucuc
Đẻ mổ có được ăn lạc không? Sau khi sinh, vấn đề được các mẹ hết sức quan tâm chính là nên ăn gì và kiêng gì. Vậy đẻ mổ có được ăn lạc không? Bài viết này sẽ đề cập tới món ăn cực kỳ quen thuộc và bổ dưỡng nhưng không biết có phù hợp cho chế độ ăn của bà đẻ hay không để bạn đọc có thêm thông tin dinh dưỡng hữu ích. 1. Sau sinh ăn lạc được không? Đẻ mổ có được ăn lạc không? Phụ nữ cho con bú có được ăn lạc không? Mẹ sau sinh ăn lạc luộc được không?… và còn rất nhiều câu hỏi khác xoay quanh chủ đề hạt lạc đối với bà đẻ. Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu tác dụng của lạc (đậu phộng). Mặc dù chứa nhiều dưỡng chất khiến người ăn cảm thấy khó tiêu nhưng các chuyên gia cho biết bà đẻ ăn lạc sau sinh sẽ đảm bảo đủ dinh dưỡng và kích thích sữa về, đồng thời, lạc làm giảm mỡ máu giúp các mẹ lấy lại vóc dáng nhanh chóng. Mẹ sau sinh nên hạn chế ăn lạc luộc Tác dụng của lạc luộc: – Giảm béo: lạc và các chế phẩm từ lạc giúp giảm cân và phòng chống béo phì hiệu quả. – Làm đẹp da, ngừa lão hóa: lạc chứa Polyphenol giúp ngừa lão hóa da, phòng chống các bệnh tim mạch. Ngoài ra trong lạc còn có vitamin E, Lecithin, Cephalin giúp giảm Cholesterol, phân giải mỡ gan, thúc đẩy tế bào não phát triển, giúp da săn chắc, ngừa nếp nhăn. – Trong lạc còn có chất kích thích buồng trứng tiết ra chất làm to vòng 1, giúp ngực thêm săn chắc, đẹp hơn. Ngược lại, có những ý kiến cho rằng có nhiều mẹ khi ăn lạc và thực phẩm từ lạc khiến bé con bị dị ứng, gặp phải những triệu chứng như nổi mẩn đỏ, phát ban, khó thở. Chính vì vậy mà nhiều chuyên gia dinh dưỡng khuyên các mẹ nên cân nhắc trước khi ăn lạc. Từ 2 luồng ý kiến trái chiều trên, chắc hẳn các mẹ đã tự đưa ra cho mình lựa chọn xem sau sinh ăn lạc được không. Mẹ bầu đang cho con bú muốn ăn lạc nên: – Ăn một lượng nhỏ mỗi ngày bởi lạc có chứa nhiều chất béo nên nếu ăn quá nhiều cũng không tốt cho hệ tiêu hóa. – Những mẹ có vấn đề về tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, táo bón thì không nên ăn lạc. – Những người sinh ra trong gia đình có tiền sử dị ứng lạc cũng không nên ăn lạc. – Các mẹ nên thăm dò, ăn một ít trước khi quyết định có nên ăn thường xuyên hay không. Vậy với thắc mắc đẻ mổ có được ăn lạc không đã có câu trả lời chi tiết trên đây. Bạn hoàn toàn có thể ăn lạc luộc nhưng không nên ăn quá nhiều, nhất là các mẹ bị dị ứng với thực phẩm này. 2. Sau sinh có nên ăn muối vừng? Bên cạnh thắc mắc đẻ mổ có được ăn lạc không thì các mẹ sau sinh còn có rất nhiều băn khoăn về chế độ dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, kích sữa về cho con bú. Ví dụ như muối vừng – 1 món ăn dân giã được nhiều chị em yêu thích bởi tính tiện lợi và ngon miệng. Tuy nhiên, vừa mới sinh con xong ăn muối vừng có tốt không? Muối vừng tốt cho phụ nữ sau sinh và cho con bú. Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu về tác dụng của vừng đen. Trong hạt vừng có nhiều protein, lipit, gluxit, calo nhiệt lượng, canxi, photpho, sắt và các vitamin B1, B2, niacin, axif folic, saccharose, pentose, đặc biệt là rất nhiều vitamin E (100g vừng có 5,14 mg vitamin E). Nhiều dưỡng chất như vậy nên hạt vừng có tác dụng: – Tăng khả năng miễn dịch qua trung gian tế bào – Chữa đầy chướng bụng – Giúp mẹ kích thích sữa về. – Đẹp da Chính vì những lợi ích thần kỳ trên mà các mẹ hãy bổ sung ngay vừng đen vào chế độ ăn hàng ngày. Nếu không muốn cầu kỳ, các mẹ hoàn toàn có thể ăn muối vừng để tăng tiết sữa. Sau sinh có nên ăn đậu phụ? Đậu phụ cũng rất tốt cho phụ nữ sau sinh nhưng nên ăn hạn chế. ăn đậu phộng Đậu phụ là loại thực phẩm chứa nhiều canxi, protein, vitamin E, sắt, kẽm rất tốt cho sức khỏe, đặc biệt là với các mẹ đang cho con bú. Trong đậu phụ còn có isolfavones, giúp làm sạch các gốc tự do, ngăn ngừa nhiều loại bệnh trong thời kỳ nuôi con.đậu phộng luộc Tuy nhiên, các mẹ không nên ăn đậu phụ quá nhiều bởi nó có chứa trypsin có thể ảnh hưởng tới sự hấp thụ protein của cơ thể.ăn đậu phộng Sau sinh có được ăn bánh mì không? Bánh mì là món ăn không tốt cho phụ nữ sau sinh. Bánh mì là món ăn khoái khẩu của nhiều người nên có nhiều bà đẻ thắc mắc liệu sau sinh có được ăn món quen thuộc này hay không. Trong thực tế: Bánh mì được làm từ một ít bột mì cộng với bột nở nên không có nhiều chất dinh dưỡng. Các loại bánh mì trên thị trường hiện nay thường chứa nhiều muối nên không tốt cho sức khỏe. Bánh mì còn chứa nhiều đường tinh luyện và các chất bảo quản, không hề có lợi cho sức khỏe của bất cứ đối tượng nào. Vì vậy, mẹ sau sinh không nên ăn bánh mì bởi hàm lượng dinh dưỡng thấp, thành phẩn nhiều muối dễ gây mệt mỏi mãn tính, tăng cholesterol xấu, tác động xấu tới hệ tiêu hóa, làm tăng cân. các vấn đề sau sinh Sau sinh có được ăn khoai mì không? Khoai mì (củ sắn) có rất nhiều tác dụng đối với con người. Củ được dùng làm thực phẩm, chế bột làm bánh, nấu rượu. Lá dùng làm rau ăn, muối dưa, phơi khô để chiết protein, làm thực phẩm, làm thức ăn cho vật nuôi.bà bầu ăn sắn được không Trong dân gian, cây sắn còn có tác dụng chữa nhiều bệnh. Tuy nhiên, trong sắn có chất HCN dễ gây rối loạn tiêu hóa, thậm chí là ngộ độc. Vì vậy, bà bầu thì nên hạn chế ăn sắn, phụ nữ sau sinh và cho con bú tốt nhất tránh ăn sắn đề phòng rủi ro. Có thể nói, chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trước và sau sinh đều quan trọng. Sau sinh, mẹ bầu cần cho con bú nên càng cần chế độ dinh dưỡng đáp ứng đủ các chất để sữa tiết ra nhiều và chất lượng.
Can you eat peanuts after a cesarean section? After giving birth, the issue that mothers are very concerned about is what to eat and what to avoid. So can you eat peanuts after a cesarean section? This article will mention extremely familiar and nutritious dishes that are not known whether they are suitable for the mother's diet or not so that readers can have more useful nutritional information. 1. Can I eat peanuts after giving birth? Can you eat peanuts after a cesarean section? Can breastfeeding women eat peanuts? Can mothers eat boiled peanuts after giving birth?... and there are many other questions surrounding the topic of peanuts for mothers giving birth. First of all, let's learn about the effects of groundnuts (peanuts). Although it contains many nutrients that make people feel indigestion, experts say that eating peanuts after giving birth will ensure adequate nutrition and stimulate milk production. At the same time, peanuts reduce blood fat to help mothers regain their health. Get in shape quickly. Postpartum mothers should limit eating boiled peanuts Effects of boiled peanuts: – Weight loss: peanuts and peanut products help lose weight and prevent obesity effectively. – Beautify the skin and prevent aging: peanuts contain Polyphenols that help prevent skin aging and prevent cardiovascular diseases. In addition, peanuts also contain vitamin E, Lecithin, and Cephalin to help reduce cholesterol, resolve liver fat, promote brain cell development, help firm skin, and prevent wrinkles. – Peanuts also contain substances that stimulate the ovaries to secrete substances that enlarge the bust, helping the breasts become firmer and more beautiful. On the contrary, there are opinions that many mothers who eat peanuts and peanut foods cause their children to be allergic, experiencing symptoms such as rashes, hives, and difficulty breathing. That's why many nutrition experts advise mothers to consider before eating peanuts. From the two conflicting opinions above, mothers must have made their own choices about whether they can eat peanuts after giving birth. Pregnant mothers who are breastfeeding want to eat peanuts so: – Eat a small amount every day because peanuts contain a lot of fat, so eating too much is not good for the digestive system. – Mothers who have digestive problems such as bloating, indigestion, and constipation should not eat peanuts. – People born in families with a history of peanut allergy should not eat peanuts. – Mothers should explore and eat a little before deciding whether to eat regularly or not. So, to the question of whether you can eat peanuts after a cesarean section, there is a detailed answer above. You can absolutely eat boiled peanuts but you should not eat too much, especially mothers who are allergic to this food. 2. Should you eat sesame salt after giving birth? Besides wondering if you can eat peanuts after a cesarean section, postpartum mothers also have many concerns about a healthy diet and stimulating milk production for breastfeeding. For example, sesame salt - a popular dish loved by many women because of its convenience and deliciousness. However, is it good to eat sesame salt after giving birth? Sesame salt is good for postpartum and breastfeeding women. First of all, let's learn about the effects of black sesame. Sesame seeds contain a lot of protein, lipids, carbohydrates, calories, calcium, phosphorus, iron and vitamins B1, B2, niacin, folic acid, sucrose, pentose, especially a lot of vitamin E (100g of sesame has 5.14 mg vitamin E). With so many nutrients, sesame seeds have the following effects: – Increase cell-mediated immunity – Treats bloating – Helps mothers stimulate milk production. - Beautiful skin Because of the above miraculous benefits, mothers should immediately add black sesame to their daily diet. If you don't want to be picky, you can absolutely eat sesame salt to increase milk production. Should I eat tofu after giving birth? Tofu is also very good for postpartum women but should be eaten sparingly. eat peanuts Tofu is a food rich in calcium, protein, vitamin E, iron, and zinc that is very good for health, especially for breastfeeding mothers. Tofu also contains isolfavones, which help clean free radicals and prevent many diseases during the child-rearing period. boiled peanuts However, mothers should not eat too much tofu because it contains trypsin which can affect the body's absorption of protein. eat peanuts Can I eat bread after giving birth? Bread is not a good food for postpartum women. Bread is a favorite dish of many people, so many mothers wonder whether they can eat this familiar dish after giving birth. In reality: Bread is made from a little flour plus baking powder so it doesn't have many nutrients. Types of bread on the market today often contain a lot of salt so it is not good for health. Bread also contains a lot of refined sugar and preservatives, which are not beneficial to anyone's health. Therefore, postpartum mothers should not eat bread because of its low nutritional content and high salt content, which can easily cause chronic fatigue, increase bad cholesterol, negatively impact the digestive system, and cause weight gain. postpartum problems Can I eat cassava after giving birth? Cassava (cassava root) has many uses for humans. The tubers are used as food, to make dough for cakes, and to make wine. The leaves are used as vegetables, pickled, dried to extract protein, as food, and as food for pets. Can pregnant women eat cassava? In folk medicine, cassava also has the effect of curing many diseases. However, cassava contains HCN which can easily cause digestive disorders and even poisoning. Therefore, pregnant women should limit eating cassava, postpartum and breastfeeding women should avoid eating cassava to prevent risks. It can be said that nutrition for pregnant women before and after giving birth is important. After giving birth, pregnant mothers need to breastfeed, so they need a nutritional diet that meets all the nutrients to produce abundant and quality milk.
thucuc
Bệnh ung thư vú có biểu hiện như thế nào? Trả lời: Bạn Hoa thân mến, Ung thư vú là bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ và tỷ lệ tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Một điều quan trọng là thường xuyên tự khám vú và chụp X-quang ngực thường xuyên có thể giúp phát hiện ung thư vú sớm và cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh. Biểu hiện thường gặp nhất của ung thư vú là có khối u trong ngực hoặc gần nách. Ung thư vú có biểu hiện như thế nào? Biểu hiện đầu tiên của bệnh ung thư vú ở hầu hết phụ nữ là có một khối u hoặc một vùng mô dày lên trong ngực. Mặc dù, hầu hết các khối u vú (90%) không phải là ung thư, nhưng tốt nhất vẫn nên gặp bác sĩ đề phòng ung thư vú. Hãy chú ý tới những bất thường trên da vú, hình dạng và kích thước vú. Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ biểu hiện nào sau đây: – Có một khối u hoặc vùng mô dày ở một bên vú – Thay đổi kích thước hoặc hình dạng của một hoặc cả hai vú – Núm vú tiết dịch, có thể lẫn máu – Có một khối u hoặc sưng ở một trong hai nách – Vùng da trên vú lồi lõm bất thường – Xung quanh núm vú bị mẩn đỏ – Núm vú có sự thay đổi bất thường, chẳng hạn như tụt đầu vào trong Để phát hiện sớm các bất thường ở vú, tốt nhất chị em nên tự kiểm tra vú đều đặn tại nhà, vào thời điểm sau sạch kinh (vú ở trạng thái mềm nhất). Ngoài ra, phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên chụp quang tuyến vú hàng năm. Để  
How does breast cancer manifest? Reply: Dear Hoa, Breast cancer is the most common cancer in women and the leading cause of death worldwide. Importantly, regular breast self-exams and regular chest X-rays can help detect breast cancer early and significantly improve prognosis. The most common symptom of breast cancer is a lump in the chest or near the armpit. How does breast cancer manifest? The first symptom of breast cancer in most women is a lump or thickened area of ​​tissue in the breast. Although most breast lumps (90%) are not cancerous, it is still best to see a doctor to prevent breast cancer. Pay attention to abnormalities in breast skin, breast shape and size. You should see your doctor if you notice any of the following: – There is a lump or area of ​​thick tissue in one breast – Change in size or shape of one or both breasts – Nipple discharge, possibly mixed with blood – There is a lump or swelling in either armpit – The skin on the breast is abnormally protruding – Redness around the nipples – The nipple has unusual changes, such as the tip falling inwards To detect breast abnormalities early, it is best for women to regularly self-examine their breasts at home, after menstruation (the breasts are at their softest state). Additionally, women age 40 and older should have a mammogram every year. To
thucuc
Công dụng thuốc Degevic Thuốc Degevic là loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý nhất định. Vậy thuốc Degevic là thuốc gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào? 1. Thuốc Degevic là thuốc gì? Thuốc Degevic là một loại thuốc giảm đau, được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là:Paracetamol 325mg. Tramadol hydrochloride 37,5mg. Tramadol là một loại thuốc giảm đau trung ương. Ít nhất có 2 cơ chế xảy ra khi sử dụng loại thuốc này. Một là sự liên kết của chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) của loại thuốc này với thụ thể Mu-opioid receptor. Thứ hai là gây ức chế nhẹ quá trình tái hấp thu của norepinephrine và serotonin.Paracetamol là một loại thuốc giảm đau trung ương khác. Cơ chế và vị trí tác động giảm đau chính xác của hoạt chất này chưa được xác định rõ ràng. Khi đánh giá trên động vật ở phòng thí nghiệm, cho thấy việc phối hợp tramadol và paracetamol có tác dụng hợp lực.Thuốc Degevic được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.Thuốc Degevic chống chỉ định trong các trường hợp sau:Phụ nữ đang cho con bú: Không nên sử dụng thuốc Degevic cho phụ nữ đang cho con bú vì độ an toàn của loại thuốc này đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn chưa được nghiên cứu. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Degevic Thuốc Degevic được sử dụng bằng đường uống, bạn nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ. Liều lượng thuốc Degevic cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều tối đa là 1 - 2 viên/lần mỗi 4 đến 6 giờ và không được quá 8 viên trong 1 ngày.Trẻ em (dưới 12 tuổi): Độ an toàn và hiệu quả của thuốc Degevic chưa được nghiên cứu ở trẻ em.Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc Degevic quá liều có thể là các dấu hiệu hoặc triệu chứng của ngộ độc tramadol, paracetamol hay của cả hai.Dấu hiệu ngộ độc Tramadol bao gồm: Hậu quả nghiêm trọng của việc sử dụng tramadol quá liều có thể bao gồm suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và thậm chí là tử vong.Dấu hiệu ngộ độc Paracetamol: Việc sử dụng paracetamol liều rất cao có thể gây độc cho gan trên một số bệnh nhân. Các triệu chứng sớm của tình trạng này có thể xảy ra sau khi gan bị tổn thương bao gồm: Kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu, nhợt nhạt, toát mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan cũng có thể xuất hiện sau 48 - 72 giờ sau khi uống thuốc. 3. Tác dụng phụ của thuốc Degevic Trong quá trình sử dụng thuốc Degevic, có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc.Các tác dụng phụ thường xuyên xảy ra nhất của thuốc Degevic là trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa, bao gồm:Buồn nôn. Hoa mắt chóng mặt. Buồn ngủ.Các tác dụng phụ ít thường xuyên hơn của thuốc Degevic bao gồm:Suy nhược. Mệt mỏi. Xúc động mạnh.Đau đầu. Rùng mình.Đau bụng. Táo bón. Tiêu chảy. Khó tiêuĐầy hơi. Khô miệng. Nôn mửa.Chán ăn. Lo lắng. Nhầm lẫn. Kích thích. Mất ngủ. Bồn chồn.Ngứa. Phát ban. Tăng tiết mồ hôi. 4. Tương tác của thuốc Degevic với các loại thuốc khác Sử dụng đồng thời thuốc Degevic với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ, bao gồm chứng co giật và hội chứng serotonin.Sử dụng đồng thời Degevic với carbamazepine sẽ làm tăng đáng kể sự chuyển hóa tramadol. Làm cho tác dụng giảm đau của tramadol trong thuốc Degevic có thể bị giảm sút.Tramadol trong thuốc Degevic được chuyển hóa thành M1 (chất chuyển hóa có tác dụng) bằng CYP2D6. Uống thuốc quinidin cùng với Degevic sẽ làm tăng hàm lượng của tramadol.Dùng thuốc Degevic cùng với các chất thuộc nhóm warfarin: Cần phải định kỳ đánh giá thời gian đông máu ngoại lai do đã ghi nhận chỉ số INR (international normalized ratio - chỉ số bình thường quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân.Các nghiên cứu thực hiện trong ống nghiệm về tương tác thuốc trên microsom của gan người cho thấy uống thuốc Degevic cùng với các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetine, paroxetine và amitriptyline có thể làm hạn chế sự chuyển hóa tramadol. 5. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc Degevic Thận trọng khi sử dụng thuốc Degevic vì có nguy cơ gây co giật khi sử dụng đồng thời với:Các thuốc SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin)TCA (các hợp chất 3 vòng)Các Opioid. IMAOThuốc an thần hay các thuốc làm giảm ngưỡng co giật. Hay trên các bệnh nhân bị động kinh, bệnh nhân có tiền sử bị co giật, hoặc có nguy cơ co giật.Thận trọng khi sử dụng thuốc Degevic, vì có nguy cơ gây suy hô hấp ở những bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp, dùng liều cao Degevic với thuốc tê, thuốc mê, rượu.Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc Degevic với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương như Opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ, thuốc an thần và rượu. Thận trọng khi sử dụng thuốc Degevic cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương đầu.Thận trọng khi sử dụng thuốc Degevic cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện vì có thể gây tái nghiện.Thận trọng khi sử dụng thuốc Degevic cho các bệnh nhân nghiện rượu mạn tính, vì có nguy cơ gây độc tính trên gan.Việc dùng Naloxone trong điều trị quá liều Tramadol có thể gây tăng nguy cơ co giật.Với những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút được khuyến cáo sử dụng liều thuốc Degevic không quá 2 viên cho mỗi 12 giờ.Thận trọng khi sử dụng Degevic cho bệnh nhân suy gan nặng.Không dùng thuốc Degevic quá liều chỉ định.Không dùng thuốc Degevic cùng với các loại thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.Hy vọng với những thông tin quan trọng về thuốc Degevic sẽ giúp quá trình sử dụng được an toàn, hiệu quả và giảm thiểu được những tác dụng phụ không đáng có.
Uses of Degevic medicine Degevic is a prescription medication used to treat certain medical conditions. So what is Degevic medicine and how to use this medicine? 1. What is Degevic? Degevic is a pain reliever, prepared in hard capsule form with the main ingredient in each pill being: Paracetamol 325mg. Tramadol hydrochloride 37.5mg. Tramadol is a central analgesic. There are at least two mechanisms that occur when using this drug. One is the binding of the parent compound and active metabolite (M1) of this drug to the Mu-opioid receptor. The second is to slightly inhibit the reuptake of norepinephrine and serotonin. Paracetamol is another central analgesic. The exact mechanism and site of analgesic action of this active ingredient have not been clearly determined. When evaluated in laboratory animals, the combination of tramadol and paracetamol showed a synergistic effect. Degevic is indicated in the following cases: Treatment of moderate to severe pain. Degevic is an anti-inflammatory drug. Indicated in the following cases: Lactating women: Degevic should not be used by women who are breastfeeding because the safety of this medicine for children and infants has not been studied. 2. Dosage and how to use Degevic Degevic medicine is used orally, you should take the medicine with a sufficient amount of water. Dosage of Degevic should follow the doctor's instructions, reference dosage is as follows: Adults and children over 12 years old: Use a maximum dose of 1 - 2 tablets/time every 4 to 6 hours and do not exceed 8 tablets per day. Children (under 12 years of age): The safety and effectiveness of Degevic have not been studied in children. Clinical manifestations of Degevic overdose may be signs or symptoms. symptoms of tramadol poisoning, paracetamol or both. Signs of Tramadol poisoning include: Serious consequences of tramadol overdose can include respiratory failure, coma, seizures, cardiac arrest and even is fatal. Signs of Paracetamol poisoning: Using very high doses of paracetamol can cause liver toxicity in some patients. Early symptoms of this condition that can occur after liver damage include: Gastrointestinal irritation, nausea, vomiting, loss of appetite, irritability, paleness, sweating. Symptoms of hepatotoxicity may also appear 48 - 72 hours after taking the drug. 3. Side effects of Degevic During the use of Degevic, you may experience some side effects of the drug. The most common side effects of Degevic are on the central nervous system and digestive system, including: Nausea. Dizziness. Drowsiness. Less common side effects of Degevic include: Weakness. Tired. Strong emotions. Headache. Shivering. Stomach ache. Constipation. Diarrhea. Indigestion, flatulence. Dry mouth. Vomiting.Loss of appetite. Worry. Mistake. Stimulate. Insomnia. Restlessness.Itching. Rash. Increased sweating. 4. Interaction of Degevic with other drugs Concomitant use of Degevic with MAO inhibitors or serotonin reuptake inhibitors may increase the risk of side effects, including seizures and serotonin syndrome. Concomitant use of Degevic with carbamazepine will significantly increase the metabolism of tramadol. The analgesic effect of tramadol in Degevic may be reduced. Tramadol in Degevic is metabolized to M1 (the active metabolite) by CYP2D6. Taking quinidine with Degevic will increase the concentration of tramadol. Taking Degevic with warfarin substances: It is necessary to periodically evaluate the foreign coagulation time because the INR (international normalized ratio - index) has been recorded. international normal values) increased in some patients. In vitro drug interaction studies in human liver microsomes have shown that taking Degevic with CYP2D6 inhibitors such as fluoxetine, paroxetine and amitriptyline may limits the metabolism of tramadol. 5. Pay attention to precautions when using Degevic Be careful when using Degevic because there is a risk of causing seizures when used concurrently with: SSRI drugs (serotonin reuptake inhibitors)TCA (tricyclic compounds)Opioids. IMAO Sedatives or drugs that lower the seizure threshold. Or in patients with epilepsy, patients with a history of seizures, or at risk of seizures. Be cautious when using Degevic, because there is a risk of respiratory depression in patients at risk of respiratory failure. inhalation, use high doses of Degevic with anesthetics, anesthetics, alcohol. Be cautious when using Degevic at the same time with drugs that depress the central nervous system such as Opioids, anesthetics, anesthetics, sleeping pills, sedatives and alcohol. Be cautious when using Degevic for patients with increased intracranial pressure or head injury. Be cautious when using Degevic for patients addicted to opium because it can cause relapse. Be careful when using Degevic for patients with chronic alcoholism, because of the risk of liver toxicity. Using Naloxone to treat Tramadol overdose may increase the risk of seizures. For patients with renal failure with creatinine clearance below 30 ml/min is recommended to use a dose of Degevic no more than 2 tablets every 12 hours. Be cautious when using Degevic in patients with severe liver impairment. Do not exceed the recommended dose of Degevic. Do not use Degevic with other medications. Other drugs contain paracetamol or tramadol. Hopefully, important information about Degevic will help make the use process safe, effective and minimize unnecessary side effects.
vinmec
PHÁT HIỆN Ổ ÁP-XE DO SÁN LÁ GAN NHỜ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ Sán lá gan “chui” vào cơ thể người như thế nào? Với đặc điểm khí hậu nước ta là nhiệt đới gió mùa ẩm, sở thích ăn uống của nhiều người/ nhiều vùng quê hay ăn thức ăn chưa được nấu chín như nem chua, gỏi, rau sống…cộng với ý thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường của nhiều cá nhân còn hạn chế chính là điều kiện thuận lợi cho bệnh nhiễm giun sán, ký sinh trùng tăng cao. Sán lá gan thường sống ký sinh chủ yếu ở động vật ăn cỏ như trâu, bò... và cả ở chó, mèo, ốc. Không những thế, ấu trùng của ký sinh trùng thường đóng kén trên các thực vật thủy sinh như rau cải xoong, rau muống, rau ngổ, rau rút… hoặc thông qua nguồn nước nhiễm ấu trùng, chờ thời cơ thì xâm nhập cơ thể người. Con đường lây lan trứng sán để khiến sán lá gan “chui” vào người hầu hết là từ phân người bệnh thải ra môi trường bên ngoài. Khi phân có chứa trứng sán xâm nhập các nguồn nước như hồ, ao, sông... hoặc qua các loại ốc thì sẽ phát triển thành những ấu trùng sán đuôi. Lúc này, nếu người sử dụng (uống nước lã, ăn rau sống, ăn ốc luộc) từ nguồn nước có chứa ấu trùng sán thì sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan. Tại đây, ấu trùng thoát kén, đi xuyên qua thành dạ dày và tìm đường đến gan, đến đường mật, ở đó chúng định vị và thành sán trưởng thành. Triệu chứng của bệnh sán lá gan Bệnh sán lá gan có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng tuổi mắc nhiều nhất là vào tầm 30 - 40 tuổi, và theo nghiên cứu thì người nữ mắc bệnh nhiều hơn người nam (từ 2 - 2,5 lần). Hầu hết triệu chứng lâm sàng của áp-xe gan do sán lá gan lớn gây ra không có gì đặc biệt, chính vì vậy rất khó phát hiện bệnh nhân có bị sán lá gan hay không. Có thể kể đến một số triệu chứng điển hình như: - Mệt mỏi, sốt vặt, có thể sốt cao hoặc sốt nhẹ liên tục; - Đau nhẹ ở hạ sườn phải; - Đôi khi thấy đau bụng âm ỉ không rõ vị trí, đi khám bệnh sẽ thấy gan bị sưng to và đau; - Một số trường hợp rối loạn tiêu hóa bất thường như đột ngột chán ăn, tiêu chảy; - Một số trường hợp lại gặp triệu chứng dị ứng da như mọc nốt sẩn trên da đùi, da mông, lưng... ; - Một số người bệnh lại bị ho kéo dài đi kèm với đau tức ngực. Bệnh tiến triển âm ỉ, giai đoạn đầu khó phát hiện. Hầu hết những trường hợp phát bệnh như sốt, mệt mỏi, vàng mắt, vàng da, đau bụng dữ dội khi đến viện kiểm tra thì có thể bệnh đã chuyển biến xấu. Lúc này, kích thước ổ áp-xe do nhiễm sán lá gan khu trú trong gan lớn (trên 5cm), dẫn đến các nguy cơ nhiễm khuẩn cao do sán đi từ ruột mang theo vi khuẩn. Kéo theo đó là việc can thiệp điều trị trở nên phức tạp hơn, người bệnh mất thêm thời gian và chi phí điều trị. Nguyên tắc điều trị bệnh sán lá gan Khi xác định được tình trạng của khối áp-xe do sán lá gan lớn gây ra, khách hàng được yêu cầu điều trị càng sớm càng tốt để tránh để xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Hiện nay, đã có loại thuốc điều trị đặc hiệu với loại bệnh sán lá gan này, tuy vậy khách hàng cần có chỉ định dùng thuốc hợp lý và được theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh tuyệt đối không tự mua thuốc để điều trị. Trong trường hợp điều trị nội khoa tiến triển chậm có thể kết hợp điều trị ngoại khoa (chọc hút dịch, mủ áp-xe). Tầm quan trọng của phát hiện sớm sán lá gan Mới đây, khách hàng P. T. Tại đây, bệnh nhân tiếp tục được chỉ định thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu như soi phân để tìm trứng của sán lá gan bé trong phân, xét nghiệm máu để tìm sán lá gan lớn theo phương pháp ELISA để tìm kháng thể Ig G. Xét nghiệm bằng phản ứng ELISA tuy đơn giản nhưng cho kết quả chính xác nhất. Bởi vì, khi sán xâm nhập nhu mô gan chúng tiết ra nhiều kháng nguyên nhất, 2 tuần sau bắt đầu xuất hiện kháng thể (Ig G và Ig Đây được coi là trường hợp khá may mắn do phát hiện sớm, khi kích thước khối áp-xe còn nhỏ và được can thiệp kịp thời, giúp giảm các biến chứng nguy hiểm như áp-xe bị vỡ vào màng phổi, vỡ vào màng bụng, thành bụng gây viêm phúc mạc, nhiễm độc rất nguy hiểm cho tính mạng. Mọi thắc mắc hoặc tư vấn về bệnh lý, dịch vụ xét nghiệm, tư vấn chăm sóc điều trị, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ:
DETECTION OF ABSORES CAUSED BY LIVER FLUKE THROUGH PERIODIC HEALTH EXAMINATION How do liver flukes "get" into the human body? With our country's climate being a humid tropical monsoon, the eating preferences of many people/many rural areas often eat uncooked foods such as spring rolls, salads, raw vegetables... plus a sense of personal hygiene. , the limited environmental hygiene of many individuals is a favorable condition for helminth and parasitic infections to increase. Liver flukes often live parasitically mainly in herbivores such as buffaloes, cows... and also in dogs, cats, and snails. Not only that, the larvae of the parasite often form cocoons on aquatic plants such as watercress, water spinach, coriander, spinach... or through water contaminated with larvae, waiting for the opportunity to invade the body. People. The way to spread fluke eggs to cause liver flukes to "get" into the human body is mostly from the patient's feces released into the outside environment. When feces containing tapeworm eggs enter water sources such as lakes, ponds, rivers... or through snails, they will develop into tapeworm larvae. At this time, if the person uses (drinks plain water, eats raw vegetables, eats boiled snails) from a water source containing fluke larvae, he will be infected with liver flukes. Here, the larvae escape the cocoon, pass through the stomach wall and find their way to the liver and bile ducts, where they settle and become adult flukes. Symptoms of liver fluke disease Liver fluke disease can occur at any age, but the most common age is around 30 - 40 years old, and according to research, women are more susceptible to the disease than men (2 - 2.5 times). Most of the clinical symptoms of liver abscesses caused by liver flukes are nothing special, so it is difficult to detect whether the patient has liver flukes or not. Some typical symptoms include: - Fatigue, minor fever, possibly high fever or constant low fever; - Mild pain in the right lower quadrant; - Sometimes you have a dull abdominal pain with an unknown location. When you go to the doctor, you will see that your liver is swollen and painful; - Some cases of unusual digestive disorders such as sudden loss of appetite and diarrhea; - Some cases experience skin allergy symptoms such as papules growing on the skin of the thighs, buttocks, back...; - Some patients have a prolonged cough accompanied by chest pain. The disease progresses slowly and is difficult to detect in the early stages. In most cases of illness such as fever, fatigue, yellow eyes, jaundice, and severe abdominal pain, when going to the hospital for examination, the disease may have worsened. At this time, the size of the abscess caused by liver fluke infection localized in the liver is large (over 5cm), leading to high risks of infection because the fluke passes from the intestine carrying bacteria. As a result, treatment interventions become more complicated, patients spend more time and treatment costs. Principles of treatment of liver flukes When determining the condition of the abscess caused by fascioliasis, customers are required to receive treatment as soon as possible to avoid dangerous complications. Currently, there is a specific treatment drug for this type of liver fluke disease, however, customers need to be prescribed the drug appropriately and monitored by a specialist. Patients should absolutely not buy their own medicine for treatment. In cases where medical treatment progresses slowly, surgical treatment can be combined (fluid aspiration, abscess pus). The importance of early detection of liver flukes Recently, customer P. T. Here, patients continue to be prescribed specialized tests such as stool examination to find small liver fluke eggs in stool, blood tests to find large liver flukes using ELISA method to find Ig antibodies. G. Testing using ELISA reaction is simple but gives the most accurate results. Because, when flukes invade the liver parenchyma, they secrete the most antigens, 2 weeks later antibodies begin to appear (Ig G and Ig This is considered a quite lucky case due to early detection, when the size of the abscess was still small and timely intervention, helping to reduce dangerous complications such as abscess rupture into the pleura, rupture into the pleura. abdomen, abdominal wall causes peritonitis, poisoning is very dangerous for life. For any questions or advice about pathology, testing services, care or treatment advice, please contact us directly at:
medlatec
Tán sỏi nội soi ống mềm – bảo tồn tối đa chức năng thận Sỏi thận – tiết niệu là bệnh lý thường gặp và hiện đang có xu hướng gia tăng ở cả nam và nữ. Nhiều phương pháp hiện đại, ít xâm lấn đã được áp dụng điều trị hiệu quả căn bệnh này. Trong đó tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser được xem là kỹ thuật tiên tiến nhất trong lĩnh vực điều trị sỏi tiết niệu. Phương pháp lấy sỏi theo đường “tự nhiên” không xâm lấn và giúp bảo tồn tối đa chức năng thận. 1. Sỏi thận  – tiết niệu và phương pháp nội soi tán sỏi ống mềm Sỏi thận là hiện tượng chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng tại thận lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Sỏi thận hình thành một cách âm thầm và thường không dấu hiệu cụ thể. Chỉ khi sỏi phát triển đến một kích thước nhất định, sự di chuyển của chúng có thể cọ sát vào niêm mạc đường niệu gây viêm loét, chảy máu, nhiễm trùng. Lúc này những cơn đau quặn thận cùng với những bất thường khi đi tiểu kèm hiện tượng sốt cao hoặc ớn lạnh xuất hiện ở người bệnh. Nguy hiểm hơn nếu sỏi nằm kẹt trong cuống đài thận sẽ gây bế tắc, làm giãn đài bể thận, thận ứ nước, suy thận. Khi này, chỉ định bắt buộc trong điều trị là phải phẫu thuật lấy sỏi để ngăn chặn biến chứng. Hiện nay, phương pháp nội soi niệu quản ngày càng phát triển và dần là kỹ thuật thay thế phẫu thuật mở hay phẫu thuật nội soi sau phúc mạc trong điều trị sỏi thận – tiết niệu. Việc nội soi niệu quản bằng ống cứng hay ống bán cứng gặp rất nhiều khó khăn khi sỏi nằm ở niệu quản trên hoặc vùng bể thận. Đây là những vị trí quá cao mà ống cứng hay bán cứng đều không thể nào vươn tới được. Nhưng với kỹ tán sỏi nội soi bàng ống mềm các bác sĩ có thể dễ dàng tiếp cận trực tiếp viên sỏi, phát huy tối đa hiệu quả điều trị. Tán sỏi nội soi ống mềm là phương pháp làm sạch sỏi theo đường tự nhiên 2. Kỹ thuật nội soi tán sỏi ống mềm bằng laser là gì? Tán sỏi bằng ống soi mềm là kỹ thuật làm sạch sỏi theo đường “tự nhiên” (từ niệu đạo qua bàng quang lên niệu quản – bể thận, vào các đài thận) kết hợp với nguồn năng lượng từ tia laser “bắn phá” sỏi thành những mảnh nhỏ rồi hút bỏ ra ngoài. Đây là phương pháp điều trị sỏi không phẫu thuật, làm sạch sỏi nhanh chóng và hiệu quả cao. Nhờ tính ưu việt đó mà phương pháp này đã dần thay thế một số phương pháp điều trị khác như mổ mở lấy sỏi, mổ nội soi sau phúc mac lấy sỏi. 3. Chỉ định và chống chỉ định nội soi tán sỏi bằng ống mềm 3.1. Trường hợp chỉ định tán sỏi nội soi ống mềm: Phương pháp tán sỏi nội soi bằng ống soi mềm được chỉ định trong trường hợp: Tán sỏi nội soi ống mềm hiệu quả trên sỏi thận kích thước dưới 25mm 3.2. Trường hợp chống chỉ định tán sỏi nội soi ống mềm: Nội soi tán sỏi ngược dòng ống mềm chống chỉ định khi: 4. Quy trình nội soi tán sỏi ống mềm bằng laser Người bệnh xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng để xác định chính xác vị trí, kích thước và số lượng sỏi. Đồng thời, một số xét nghiệm khác cũng được chỉ định đi kèm để kiểm tra chức năng đông máu và tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu. Sau khi xác định đủ điều kiện tán sỏi bằng ống soi mềm, người bệnh có thể được đặt ống thông niệu quản từ 10-15 ngày trước khi tán sỏi. 5. Ưu và nhược điểm của kỹ thuật nội soi tán sỏi ống mềm bằng laser 5.1. Ưu điểm: Nội soi tán sỏi bằng ống soi mềm là kỹ thuật hiện đại, ít xâm lấn trong điều trị bệnh lý sỏi đường tiết niệu: Tán sỏi nội soi ống mềm giúp bảo tồn tối đa chức năng thận 5.2. Nhược điểm: 6. Chăm sóc người bệnh sau khi nội soi tán sỏi ống mềm Chăm sóc người bệnh khi tán sỏi ông mềm bằng chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý: Tán sỏi nội soi ống mềm là phương pháp hiện đại, ít xâm lấn, bảo tồn tối đa chức năng thận. Tuy nhiên hiện nay chi phí thực hiện bằng phương pháp này là khá cao so với các phương pháp khác. Nhưng chắc chắn rằng nội soi bằng ống mềm điều trị sỏi thận – tiết niệu sẽ là xu hướng của tương lai, được chỉ định rộng rãi hơn, thường quy hơn để mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe cho người bệnh.  
Flexible endoscopic lithotripsy – maximum preservation of kidney function Kidney and urinary stones are a common disease and are currently on the rise in both men and women. Many modern, less invasive methods have been applied to effectively treat this disease. In particular, flexible endoscopic laser lithotripsy is considered the most advanced technique in the field of urinary stone treatment. The "natural" method of removing stones is non-invasive and helps preserve maximum kidney function. 1. Kidney stones – urology and flexible endoscopic lithotripsy Kidney stones are a phenomenon in which minerals in urine are deposited in the kidneys over time and form stones. Kidney stones form silently and often without specific signs. Only when the stones grow to a certain size, their movement can rub against the urinary tract mucosa, causing ulcers, bleeding, and infection. At this time, kidney colic along with abnormalities in urination and high fever or chills appear in the patient. More dangerously, if the stone is stuck in the kidney stem, it will cause blockage, dilation of the renal pelvis, hydronephrosis, and kidney failure. At this time, the mandatory indication for treatment is surgery to remove the stones to prevent complications. Currently, ureteroscopy is increasingly developing and is gradually replacing open surgery or retroperitoneal laparoscopic surgery in the treatment of kidney and urinary stones. Ureteroscopy using a rigid or semi-rigid tube faces many difficulties when the stone is located in the upper ureter or renal pelvis. These are too high positions that rigid or semi-rigid pipes cannot reach. But with flexible endoscopic lithotripsy, doctors can easily access the stone directly, maximizing treatment effectiveness. Flexible endoscopic lithotripsy is a natural method of cleaning stones 2. What is the endoscopic flexible laser lithotripsy technique? Lithotripsy with a flexible endoscope is a technique to clean stones in a "natural" way (from the urethra through the bladder to the ureters - renal pelvis, into the kidney calyces) combined with energy from a "bombardment" laser. The gravel is broken into small pieces and then sucked out. This is a non-surgical stone treatment method that cleans stones quickly and effectively. Thanks to that superiority, this method has gradually replaced a number of other treatment methods such as open surgery to remove stones, laparoscopic surgery behind the peritoneum to remove stones. 3. Indications and contraindications for endoscopic lithotripsy with a flexible tube 3.1. In case of indication for flexible endoscopic lithotripsy: Endoscopic lithotripsy using a flexible endoscope is indicated in the following cases: Flexible endoscopic lithotripsy is effective on kidney stones under 25mm in size 3.2. Cases where flexible endoscopic lithotripsy is contraindicated: Flexible endoscopic retrograde lithotripsy is contraindicated when: 4. Endoscopic flexible laser lithotripsy procedure Patients undergo clinical and paraclinical tests to determine the exact location, size and number of stones. At the same time, a number of other tests are also ordered to check blood clotting function and urinary tract infection. After determining eligibility for lithotripsy using a flexible endoscope, the patient can have a ureteral catheter placed 10-15 days before lithotripsy. 5. Advantages and disadvantages of endoscopic flexible laser lithotripsy technique 5.1. Advantage: Endoscopic lithotripsy with a flexible endoscope is a modern, minimally invasive technique in the treatment of urinary tract stones: Flexible endoscopic lithotripsy helps preserve maximum kidney function 5.2. Defect: 6. Patient care after flexible endoscopic lithotripsy Caring for patients during soft stone removal with proper nutrition and rest: Flexible endoscopic lithotripsy is a modern, minimally invasive method that maximally preserves kidney function. However, the current cost of implementing this method is quite high compared to other methods. But it is certain that flexible endoscopy to treat kidney and urinary stones will be the trend of the future, prescribed more widely and more frequently to bring many health benefits to patients.
thucuc
Chọn chất làm trắng răng Theo thời gian hoặc do thói quen sinh hoạt răng vẫn có thể bị ngả sang màu vàng. Để loại bỏ mảng bám màu vàng đó, trên thị trường có rất nhiều loại chất làm trắng răng phù hợp với nhu cầu và ngân sách của nhiều đối tượng khách hàng. 1. Tại sao răng lại đổi màu? Có hai loại đổi màu răng, mỗi loại phụ thuộc vào nguồn gốc và vị trí đổi màu:Sự đổi màu bên ngoài thường liên quan đến các thói quen hoặc hành vi như sử dụng thuốc lá, tiêu thụ đồ uống như rượu vang đỏ, cà phê, trà hoặc cola hoặc tiêu thụ thực phẩm có sắc tố cao và nó dẫn đến sự tích tụ các hợp chất có màu trên men răng của bạn.Các vết ố bên trong xảy ra trong men răng hoặc ở lớp ngà răng bên dưới, thường do lão hóa hoặc rối loạn di truyền như khiếm khuyết phát sinh cơ. Men răng của bạn trở nên mờ hơn theo tuổi tác, cho phép lớp ngà vàng lộ ra nhiều hơn và dẫn đến màu vàng.Vậy tẩy trắng răng có phải là cách để điều trị răng bị đổi màu? Điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong khi răng vàng thường phản ứng tốt với chất làm trắng răng thì răng có màu nâu hoặc những răng sứ, răng đã trám có thể không. Các chất tẩy trắng răng không kê đơn được bán rộng rãi tại các cửa hàng tạp hóa hoặc hiệu thuốc 2. Các chất làm trắng răng là gì? Một số chất làm trắng răng có thể kể đến như:Kem đánh răng loại bỏ vết ố: Mặc dù nhiều loại kem đánh răng có chứa chất mài mòn nhẹ để chà răng và loại bỏ vết bẩn trên bề mặt, kem đánh răng làm trắng có chứa các chất đánh bóng bổ sung giúp loại bỏ vết ố. Nhưng không giống như thuốc tẩy trắng, chúng không thể thay đổi màu răng của bạn. Nên lưu ý rằng các sản phẩm kem đánh răng làm trắng chủ yếu loại bỏ các vết bẩn và vết ố bên ngoài và thường sẽ không ảnh hưởng đến các vết bẩn, vết ố vàng bên trong.Các sản phẩm tẩy trắng răng không kê đơn: Có dạng gel hoặc dạng miếng dán trắng răng. Các chất tẩy trắng răng không kê đơn được bán rộng rãi tại các cửa hàng tạp hóa hoặc hiệu thuốc. Chúng chứa một trong hai chất tẩy trắng răng và phá vỡ vết bẩn thành những mảnh nhỏ hơn, mang lại vẻ ngoài trắng sáng hơn cho răng của bạn.Tẩy trắng răng tại phòng khám nha khoa: Bằng cách cung cấp nồng độ chất tẩy trắng cao hơn nồng độ trong các sản phẩm tẩy trắng không kê đơn, tẩy trắng răng tại phòng khám nha khoa giúp làm trắng răng nhanh hơn so với các phương pháp tại nhà. Thông thường nha sĩ sẽ phủ lên nướu răng của bạn một lớp gel hoặc cao su bảo vệ che chắn và sau đó bôi thuốc tẩy trắng lên răng. Gel giữ được trong 15 hoặc 20 phút. Quá trình đó được lặp lại một hoặc hai lần. Ngoài ra, có một số phương pháp tẩy trắng răng liên quan đến ánh sáng hoặc tia laser.Khay tẩy trắng răng tại nhà: Lấy khay tùy chỉnh phù hợp là một lựa chọn khác để làm răng trắng sáng. Nha sĩ sẽ cung cấp hướng dẫn chuẩn bị khay với gel làm trắng và thời gian đặt khay trong miệng của bạn. Các khay này cũng có sẵn dưới dạng sản phẩm không kê đơn. 3. Rủi ro khi làm trắng răng là gì? Tác dụng phụ lớn nhất mà những người sử dụng chất làm trắng răng gặp phải là nhạy cảm răng, điều này xảy ra vì peroxide trong chất làm trắng có thể chạm đến lớp ngà răng và kích thích dây thần kinh răng của bạn. Bất kỳ loại chất hay bột làm trắng răng nào cũng có thể gây ê buốt răng. Chuyển sang kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm một tuần trước khi bạn bắt đầu quá trình tẩy trắng răng và tiếp tục sử dụng nó trong quá trình điều trị.Kích ứng nướu cũng có thể xảy ra khi điều trị tẩy trắng răng tại nhà hoặc tại phòng khám. Mặc dù các tác dụng phụ thường gặp chỉ là tạm thời, nhưng việc lựa chọn các sản phẩm được khuyến cáo bởi Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ đảm bảo rằng chúng an toàn và không có tác dụng phụ trên răng của bạn. Lưu ý rằng mặc dù tác dụng của các quy trình làm trắng răng mất dần theo thời gian, nhưng việc lạm dụng quá nhiều có thể gây hại cho răng và nướu. Tham khảo ý kiến ​​của nha sĩ trước khi bạn bắt đầu sử dụng các sản phẩm làm trắng răng để tránh gây ra tác hại nghiêm trọng hoặc lâu dài cho răng hoặc sức khỏe răng miệng của bạn. Có rất nhiều loại chất làm trắng răng phù hợp với nhu cầu và ngân sách của nhiều đối tượng khách hàng 4. Làm thế nào để giữ cho hàm răng luôn trắng sáng? Vệ sinh răng miệng và sử dụng chỉ nha khoa là các biện pháp đơn giản giúp giữ cho hàm răng luôn sạch sẽ, không bị sâu răng và hạn chế ngả màu. Đối với răng bị xỉn màu, bạn sẽ cần phải làm trắng răng mỗi 6 tháng một lần hoặc mỗi năm một lần để giữ cho chúng trông trắng sáng như mong muốn. Ngay cả sau khi tẩy trắng răng chuyên nghiệp, răng của bạn vẫn có thể bị ố vàng bên ngoài do uống cà phê, trà, rượu vang đỏ và do hút thuốc. Nếu bạn mong muốn răng trắng sáng, hãy gạt bỏ những thói quen trên.Ngoài ra, hãy súc miệng bằng nước sau khi nhâm nhi đồ uống đậm để giảm nguy cơ răng ố vàng. Cuối cùng cũng lưu ý rằng không nên lạm dụng chất tẩy trắng răng quá nhiều. Răng của bạn trông sẽ không tự nhiên nếu chúng nhạt hơn bình thường.Mặc dù việc lựa chọn chất làm trắng răng có thể là điều không dễ dàng. Nhưng với sự đa dạng và sẵn có của nhiều loại chất tẩy trắng răng hiện nay, bạn có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm phù hợp với nhu cầu và ngân sách của bản thân. Hãy nhớ tham khảo ý kiến của nha sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại chất làm trắng răng nào để có được hàm răng chắc khỏe, trắng sáng và nụ cười trong mơ.com, webmd.com
Choose a teeth whitener Over time or due to living habits, teeth can still turn yellow. To remove that yellow plaque, there are many types of teeth whitening agents on the market to suit the needs and budgets of many customers. 1. Why do teeth change color? There are two types of tooth discoloration, each depending on the origin and location of the discoloration:External discoloration is often related to habits or behaviors such as tobacco use, consumption of beverages such as red wine, coffee, tea or cola or consuming highly pigmented foods and it leads to the accumulation of colored compounds on your tooth enamel. Intrinsic stains occur in the enamel or in the underlying dentin layer , often due to aging or genetic disorders such as myogenesis defects. Your tooth enamel becomes more opaque with age, allowing more of the yellow dentin layer to show through and resulting in a yellow color. So is teeth whitening the way to treat discolored teeth? This depends on many factors. While yellow teeth usually respond well to tooth whitening agents, brown teeth or porcelain teeth or filled teeth may not. Over-the-counter teeth whitening agents are widely available at grocery stores or pharmacies 2. What are teeth whiteners? Some tooth whitening agents include: Stain-removing toothpaste: Although many toothpastes contain mild abrasives to scrub teeth and remove surface stains, whitening toothpastes Contains additional polishes to help remove stains. But unlike bleach, they cannot change the color of your teeth. It should be noted that whitening toothpaste products primarily remove external stains and stains and will usually not affect internal stains and stains. Over-the-counter teeth whitening products : Available in gel form or teeth whitening paste form. Over-the-counter teeth whitening agents are widely available at grocery stores or pharmacies. They contain one of two agents that whiten teeth and break stains into smaller pieces, giving your teeth a whiter appearance. In-office teeth whitening: By delivering a concentration of whitening agent Higher than the concentrations in over-the-counter whitening products, in-office teeth whitening whitens teeth faster than at-home methods. Usually your dentist will coat your gums with a protective layer of gel or gum and then apply whitening medication to your teeth. The gel stays on for 15 or 20 minutes. That process is repeated once or twice. Additionally, there are several teeth whitening methods that involve light or lasers. At-Home Teeth Whitening Trays: Getting custom-fit trays is another option for whitening your teeth. Your dentist will provide instructions for preparing the tray with whitening gel and how long to leave the tray in your mouth. These trays are also available as an over-the-counter product. 3. What are the risks of teeth whitening? The biggest side effect that people who use tooth whiteners experience is tooth sensitivity, which happens because the peroxide in the whitener can reach the dentin layer and irritate the nerve of your tooth. Any type of tooth whitening substance or powder can cause tooth sensitivity. Switch to a toothpaste made for sensitive teeth a week before you begin the whitening process and continue using it throughout the treatment. Gum irritation can also occur during at-home teeth whitening treatments or at the clinic. Although common side effects are temporary, choosing products recommended by the American Dental Association ensures that they are safe and have no adverse effects on your teeth. Note that although the effects of teeth whitening procedures fade over time, overuse can be harmful to teeth and gums. Consult your dentist before you start using teeth whitening products to avoid causing serious or long-term harm to your teeth or oral health. There are many types of teeth whitening agents to suit the needs and budgets of many customers 4. How to keep your teeth bright white? Oral hygiene and flossing are simple measures to help keep teeth clean, free of cavities and limit discoloration. For discolored teeth, you will need to whiten them every 6 months or once a year to keep them looking as white as you want. Even after professional teeth whitening, your teeth may still be stained on the outside from drinking coffee, tea, red wine, and smoking. If you want bright white teeth, get rid of the above habits. In addition, rinse your mouth with water after sipping strong drinks to reduce the risk of yellow teeth. Finally, note that you should not overuse teeth whitening agents. Your teeth will look unnatural if they are lighter than usual. Choosing a tooth whitener can be tricky, though. But with the variety and availability of many types of teeth whitening agents today, you can choose a product that suits your needs and budget. Remember to consult your dentist before using any type of tooth whitener to get strong, white teeth and the smile of your dreams.com, webmd.com
vinmec
Viêm tai giữa mạn tính có nguy hiểm cho trẻ không? Viêm tai giữa mạn tính ở trẻ em là bệnh lý không hiếm gặp. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng và lứa tuổi nhưng thường xuất hiện nhiều ở trẻ nhỏ tuy nhiên thường chỉ là dạng cấp tính. Khi tình trạng viêm tai giữa xảy ra dài ngày hơn (trên 12 tuần), đồng thời kém hoặc không đáp ứng với những cách điều trị thông thường thì được coi là viêm tai giữa thể mạn tính. Khi đó, bệnh sẽ phức tạp hơn gây ra khó điều trị hơn và có nhiều nguy cơ khiến trẻ thủng màng nhĩ, phù nề niêm mạc tai. 1. Vì sao trẻ bị viêm tai giữa dạng mạn tính? Viêm tai giữa dạng mạn tính là một bệnh lý khá nguy hiểm cho trẻ em, nhất là những trẻ ở độ tuổi rất nhỏ. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể biến chứng nặng hơn khiến trẻ gặp nguy hiểm, thính lực bị giảm sút, lây lan nhiễm trùng đến não. Viêm tai giữa có thể sẽ nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời Những nguyên nhân thường gặp khiến cho trẻ bị viêm tai giữa dạng mạn tính đó là: 1.1. Viêm tai giữa mạn tính do vi khuẩn gây nên Khi trẻ vệ sinh tai không tốt hoặc khi trẻ có những vết thương hở ở trong tai, các tác nhân bên ngoài như virus, vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập vào. Từ đó gây nên tình trạng viêm nhiễm bên trong tai của trẻ. Trẻ em là trường hợp dễ mắc các bệnh viêm tai hơn do cấu trúc ống tai của trẻ chưa hoàn thiện nên dễ dàng bị tắc và viêm nhiễm hơn. 1.2. Viêm tai giữa mạn tính do nguyên nhân viêm đường hô hấp Viêm đường hô hấp, nhất là đường hô hấp trên là tình trạng rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh lý này không nguy hiểm, nếu được điều trị đúng cách có thể không dẫn đến biến chứng nào. Tuy nhiên, việc đáp ứng điều trị nhanh và điều trị đúng cách không phải luôn hiệu quả trong mọi trường hợp. Khi trẻ bị viêm đường hô hấp kéo dài, dẫn đến sự lây lan của các loại virus, vi khuẩn trong đường tai mũi họng, gây ra bệnh viêm tai giữa. Tình trạng này xảy ra với mật độ dày, thường xuyên và kéo dài có thể dẫn đến mạn tính. 1.3. Viêm tai do trẻ bị áp lực, chấn thương Đây không phải là nguyên nhân phổ biến của viêm tai giữa. Trẻ bị viêm tai do bị chấn thương bởi những đồ vật nhọn hoặc bị côn trùng tấn công vào tai sau khi đã xâm nhập. Áp lực tại quá lớn cũng có thể làm ảnh hưởng xấu đến tai của trẻ. 1.4. Yếu tố khác Viêm tai giữa dạng mạn tính có thể thường xảy ra hơn ở những đối tượng như: – Trẻ bị suy nhược cơ thể, sức khỏe kém – Sức đề kháng giảm – Trẻ suy dinh dưỡng – Cấu trúc tai giữa hẹp – v…v… Đưa trẻ đi bác sĩ để được kiểm tra nguyên nhân chính xác gây viêm tai giữa Cần đưa trẻ đến bác sĩ để tìm ra nguyên nhân chính xác trẻ bị viêm tai giữa, ngăn không cho bệnh kéo dài và tái đi tái lại sẽ có thể dẫn đến nhiều biến chứng gây nguy hại cho trẻ. 2. Viêm tai giữa ở trẻ dạng mạn tính có thể có những biến chứng gì và biểu hiện bệnh? Mỗi dạng viêm tai giữa sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau. Cụ thể là: – Viêm tai giữa dạng nhầy: Khi bị viêm, trẻ sẽ bị chảy mủ từng đợt dựa vào những đợt trẻ bị viêm VA. Đặc điểm của dạng viêm tai này là dịch tai không có mùi hôi nhưng dính, nhầy và cũng chưa ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ. – Viêm tai giữa dạng mủ: Mủ tai chảy kéo dài và có mùi hôi, màu xanh. Tai trẻ có thể bị đau âm ỉ và khả năng nghe bị kém đi. – Viêm tai dạng hồi viêm: Trẻ bị sốt cao và kéo dài, ăn ngủ kém đi và suy nhược cơ thể thấy rõ. Những biểu hiện viêm tai giữa sẽ theo từng giai đoạn của bệnh. Giai đoạn đầu của viêm tai giữa là dịch tai chảy theo từng đợt dạng nhầy dính, không có mùi hôi, không bị ảnh hưởng đến thính lực. Về sau, dịch tai sẽ chảy nhiều hơn, liên tục hơn ở dạng mủ xanh và có mùi hôi. Trẻ khi này sẽ có cảm giác đau tai, đau đầu và ảnh hưởng đến khả năng nghe. Đến giai đoạn sau đó, tình trạng đau tai ở trẻ sẽ lan rộng ra khiến trẻ bị nhức đầu, ù tai, mất cân bằng, chóng mặt… Khả năng nghe của trẻ cũng bị ảnh hưởng nặng nề, trẻ không nghe được dẫn đến nói kém đối với trẻ đang trong độ tuổi tập nói. Nếu như tình trạng viêm tai giữa kéo dài mà không được xử trí sớm có thể khiến trẻ gặp những biến chứng như: – Điếc hoàn toàn bên tai bị viêm nhiễm do lỗ thủng ở màng nhĩ không lành lại được và chuỗi xương con bị phá hủy – Các cơ quan lân cận bị lây lan viêm nhiễm khiến cho trẻ bị chóng mặt do tiền đình bị tổn thương, ảnh hưởng dây thần kinh vùng mặt, xương chũm, não, màng não bị viêm, có thể còn gặp tình trạng áp xe não, màng não,… gây nguy hiểm cho trẻ. – Màng nhĩ bị phồng, xẹp hoặc thủng. Sức nghe giảm khi được đi thính lực. Nhiễm trùng lan tỏa ra xung quanh bên ngoài tai được thể hiện ở phim chụp CT. 3. Phương pháp dùng để điều trị viêm tai giữa cho trẻ là gì? Khi trẻ bị viêm tai giữa, không thể để trẻ ở nhà tự điều trị được mà cần đưa trẻ đến khám bác sĩ. Bác sĩ cần thăm khám và làm những xét nghiệm cần thiết để xác định tình trạng viêm ở mức độ nào mới có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp. Khi đó trẻ có thể được chỉ định điều trị tại nhà hoặc cần can thiệp bằng ngoại khoa. 3.1. Điều trị nội khoa Trong trường hợp trẻ bị viêm tai giữa do vi khuẩn thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc có kháng sinh uống hoặc tiêm trong trường hợp nặng. Nếu trẻ có lỗ thủng màng nhĩ do viêm thì cần dùng thuốc nhỏ tai. Không tự ý cho trẻ dùng thuốc mà không có ý kiến bác sĩ để chữa viêm tai giữa Trẻ cũng cần được vệ sinh tai sạch sẽ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc đến phòng khám để điều dưỡng làm thủ thuật nhằm loại bỏ những dịch mủ viêm trong tai. Tất cả những loại thuốc được dùng cho trường hợp bé bị viêm tai giữa đều cần phải có đơn thuốc của bác sĩ kê, cha mẹ tuyệt đối không tự ý dùng thuốc cho con, nhất là với kháng sinh. 3.2. Điều trị bằng ngoại khoa Nếu tình trạng viêm tai của trẻ không đáp ứng với thuốc điều trị hoặc bệnh có liên quan đến những bất thường trong cấu trúc tai hoặc trẻ bị viêm mạn tính nặng thì có thể sẽ cần chỉ định phương án phẫu thuật để xử trí sớm, ngăn chặn viêm tai sẽ ảnh hưởng đến thính lực vĩnh viễn cũng như sức khỏe của trẻ. Có hai phương pháp phẫu thuật thường được chỉ định cho viêm tai giữa mạn tính ở trẻ đó là: – Phẫu thuật để đặt ống thông tai: Cách tiến hành là bác sĩ sẽ đặt một ống nhỏ qua màng nhĩ để nối tai giữa với tai ngoài. Dịch mủ trong tai sẽ được dẫn từ tai giữa ra bên ngoài, giúp tình trạng nhiễm trùng giảm dần. – Phẫu thuật chỉnh sửa, thay xương nhỏ. Trường hợp này sẽ áp dụng khi viêm tai giữa đã lan rộng hơn và có khả năng làm hỏng màng nhĩ. Việc phẫu thuật sẽ giúp cho tình trạng viêm nhiễm được khắc phục triệt để. Viêm tai giữa dạng mạn tính ở trẻ em có thể được coi là bệnh nguy hiểm. Những biến chứng ở bệnh có thể khiến trẻ bị mất thính lực, viêm lan rộng ra não, thậm chí tử vong. Cha mẹ cần sớm đưa trẻ đi thăm khám và điều trị nếu trẻ mắc viêm tai giữa.
Viêm tai giữa mạn tính có nguy hiểm cho trẻ không? Viêm tai giữa mạn tính ở trẻ em là bệnh lý không hiếm gặp. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng và lứa tuổi nhưng thường xuất hiện nhiều ở trẻ nhỏ tuy nhiên thường chỉ là dạng cấp tính. Khi tình trạng viêm tai giữa xảy ra dài ngày hơn (trên 12 tuần), đồng thời kém hoặc không đáp ứng với những cách điều trị thông thường thì được coi là viêm tai giữa thể mạn tính. Khi đó, bệnh sẽ phức tạp hơn gây ra khó điều trị hơn và có nhiều nguy cơ khiến trẻ thủng màng nhĩ, phù nề niêm mạc tai. 1. Vì sao trẻ bị viêm tai giữa dạng mạn tính? Viêm tai giữa dạng mạn tính là một bệnh lý khá nguy hiểm cho trẻ em, nhất là những trẻ ở độ tuổi rất nhỏ. Nếu không được điều trị sớm, bệnh có thể biến chứng nặng hơn khiến trẻ gặp nguy hiểm, thính lực bị giảm sút, lây lan nhiễm trùng đến não. Viêm tai giữa có thể sẽ nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời Những nguyên nhân thường gặp khiến cho trẻ bị viêm tai giữa dạng mạn tính đó là: 1.1. Viêm tai giữa mạn tính do vi khuẩn gây nên Khi trẻ vệ sinh tai không tốt hoặc khi trẻ có những vết thương hở ở trong tai, các tác nhân bên ngoài như virus, vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập vào. Từ đó gây nên tình trạng viêm nhiễm bên trong tai của trẻ. Trẻ em là trường hợp dễ mắc các bệnh viêm tai hơn do cấu trúc ống tai của trẻ chưa hoàn thiện nên dễ dàng bị tắc và viêm nhiễm hơn. 1.2. Viêm tai giữa mạn tính do nguyên nhân viêm đường hô hấp Viêm đường hô hấp, nhất là đường hô hấp trên là tình trạng rất thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh lý này không nguy hiểm, nếu được điều trị đúng cách có thể không dẫn đến biến chứng nào. Tuy nhiên, việc đáp ứng điều trị nhanh và điều trị đúng cách không phải luôn hiệu quả trong mọi trường hợp. Khi trẻ bị viêm đường hô hấp kéo dài, dẫn đến sự lây lan của các loại virus, vi khuẩn trong đường tai mũi họng, gây ra bệnh viêm tai giữa. Tình trạng này xảy ra với mật độ dày, thường xuyên và kéo dài có thể dẫn đến mạn tính. 1.3. Viêm tai do trẻ bị áp lực, chấn thương Đây không phải là nguyên nhân phổ biến của viêm tai giữa. Trẻ bị viêm tai do bị chấn thương bởi những đồ vật nhọn hoặc bị côn trùng tấn công vào tai sau khi đã xâm nhập. Áp lực tại quá lớn cũng có thể làm ảnh hưởng xấu đến tai của trẻ. 1.4. Yếu tố khác Viêm tai giữa dạng mạn tính có thể thường xảy ra hơn ở những đối tượng như: – Trẻ bị suy nhược cơ thể, sức khỏe kém – Sức đề kháng giảm – Trẻ suy dinh dưỡng – Cấu trúc tai giữa hẹp – v…v… Đưa trẻ đi bác sĩ để được kiểm tra nguyên nhân chính xác gây viêm tai giữa Cần đưa trẻ đến bác sĩ để tìm ra nguyên nhân chính xác trẻ bị viêm tai giữa, ngăn không cho bệnh kéo dài và tái đi tái lại sẽ có thể dẫn đến nhiều biến chứng gây nguy hại cho trẻ. 2. Viêm tai giữa ở trẻ dạng mạn tính có thể có những biến chứng gì và biểu hiện bệnh? Mỗi dạng viêm tai giữa sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau. Cụ thể là: – Viêm tai giữa dạng nhầy: Khi bị viêm, trẻ sẽ bị chảy mủ từng đợt dựa vào những đợt trẻ bị viêm VA. Đặc điểm của dạng viêm tai này là dịch tai không có mùi hôi nhưng dính, nhầy và cũng chưa ảnh hưởng đến khả năng nghe của trẻ. – Viêm tai giữa dạng mủ: Mủ tai chảy kéo dài và có mùi hôi, màu xanh. Tai trẻ có thể bị đau âm ỉ và khả năng nghe bị kém đi. – Viêm tai dạng hồi viêm: Trẻ bị sốt cao và kéo dài, ăn ngủ kém đi và suy nhược cơ thể thấy rõ. Những biểu hiện viêm tai giữa sẽ theo từng giai đoạn của bệnh. Giai đoạn đầu của viêm tai giữa là dịch tai chảy theo từng đợt dạng nhầy dính, không có mùi hôi, không bị ảnh hưởng đến thính lực. Về sau, dịch tai sẽ chảy nhiều hơn, liên tục hơn ở dạng mủ xanh và có mùi hôi. Trẻ khi này sẽ có cảm giác đau tai, đau đầu và ảnh hưởng đến khả năng nghe. Đến giai đoạn sau đó, tình trạng đau tai ở trẻ sẽ lan rộng ra khiến trẻ bị nhức đầu, ù tai, mất cân bằng, chóng mặt… Khả năng nghe của trẻ cũng bị ảnh hưởng nặng nề, trẻ không nghe được dẫn đến nói kém đối với trẻ đang trong độ tuổi tập nói. Nếu như tình trạng viêm tai giữa kéo dài mà không được xử trí sớm có thể khiến trẻ gặp những biến chứng như: – Điếc hoàn toàn bên tai bị viêm nhiễm do lỗ thủng ở màng nhĩ không lành lại được và chuỗi xương con bị phá hủy – Các cơ quan lân cận bị lây lan viêm nhiễm khiến cho trẻ bị chóng mặt do tiền đình bị tổn thương, ảnh hưởng dây thần kinh vùng mặt, xương chũm, não, màng não bị viêm, có thể còn gặp tình trạng áp xe não, màng não,… gây nguy hiểm cho trẻ. – Màng nhĩ bị phồng, xẹp hoặc thủng. Sức nghe giảm khi được đi thính lực. Nhiễm trùng lan tỏa ra xung quanh bên ngoài tai được thể hiện ở phim chụp CT. 3. Phương pháp dùng để điều trị viêm tai giữa cho trẻ là gì? Khi trẻ bị viêm tai giữa, không thể để trẻ ở nhà tự điều trị được mà cần đưa trẻ đến khám bác sĩ. Bác sĩ cần thăm khám và làm những xét nghiệm cần thiết để xác định tình trạng viêm ở mức độ nào mới có thể đưa ra phương án điều trị phù hợp. Khi đó trẻ có thể được chỉ định điều trị tại nhà hoặc cần can thiệp bằng ngoại khoa. 3.1. Điều trị nội khoa Trong trường hợp trẻ bị viêm tai giữa do vi khuẩn thì bác sĩ sẽ kê đơn thuốc có kháng sinh uống hoặc tiêm trong trường hợp nặng. Nếu trẻ có lỗ thủng màng nhĩ do viêm thì cần dùng thuốc nhỏ tai. Không tự ý cho trẻ dùng thuốc mà không có ý kiến bác sĩ để chữa viêm tai giữa Trẻ cũng cần được vệ sinh tai sạch sẽ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc đến phòng khám để điều dưỡng làm thủ thuật nhằm loại bỏ những dịch mủ viêm trong tai. Tất cả những loại thuốc được dùng cho trường hợp bé bị viêm tai giữa đều cần phải có đơn thuốc của bác sĩ kê, cha mẹ tuyệt đối không tự ý dùng thuốc cho con, nhất là với kháng sinh. 3.2. Điều trị bằng ngoại khoa Nếu tình trạng viêm tai của trẻ không đáp ứng với thuốc điều trị hoặc bệnh có liên quan đến những bất thường trong cấu trúc tai hoặc trẻ bị viêm mạn tính nặng thì có thể sẽ cần chỉ định phương án phẫu thuật để xử trí sớm, ngăn chặn viêm tai sẽ ảnh hưởng đến thính lực vĩnh viễn cũng như sức khỏe của trẻ. Có hai phương pháp phẫu thuật thường được chỉ định cho viêm tai giữa mạn tính ở trẻ đó là: – Phẫu thuật để đặt ống thông tai: Cách tiến hành là bác sĩ sẽ đặt một ống nhỏ qua màng nhĩ để nối tai giữa với tai ngoài. Dịch mủ trong tai sẽ được dẫn từ tai giữa ra bên ngoài, giúp tình trạng nhiễm trùng giảm dần. – Phẫu thuật chỉnh sửa, thay xương nhỏ. Trường hợp này sẽ áp dụng khi viêm tai giữa đã lan rộng hơn và có khả năng làm hỏng màng nhĩ. Việc phẫu thuật sẽ giúp cho tình trạng viêm nhiễm được khắc phục triệt để. Viêm tai giữa dạng mạn tính ở trẻ em có thể được coi là bệnh nguy hiểm. Những biến chứng ở bệnh có thể khiến trẻ bị mất thính lực, viêm lan rộng ra não, thậm chí tử vong. Cha mẹ cần sớm đưa trẻ đi thăm khám và điều trị nếu trẻ mắc viêm tai giữa.
thucuc
Viêm phổi ở trẻ: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị Viêm phổi là bệnh lý nguy hiểm đối với trẻ nhỏ vì có nguy cơ gây tử vong nếu không được phát hiện, điều trị sớm. Nhận biết ngay dấu hiệu bệnh viêm phổi ở trẻ và cách điều trị bệnh khoa học trong bài viết sau đây. 1. Viêm phổi là gì? Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng phổi do sự tấn công của các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn hay virus. Chúng xâm nhập vào phổi của trẻ và gây viêm nhiễm khi gặp được điều kiện thuận lợi như sức khỏe giảm sút, hệ miễn dịch suy yếu… Đây là bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt sau khi trẻ trải qua đợt ho, cúm. Dịch nhầy trong phổi là môi trường lý tưởng cho sự phát triển của các tác nhân gây hại, tạo nên túi phế nang chứa dịch mủ và chất nhầy nhiễm khuẩn. Triệu chứng thường gặp nhất là ho nhiều, do phản xạ tự vệ của cơ thể để đẩy chất nhầy ra khỏi túi phế nang. Bệnh viêm phổi ở trẻ em được chia thành hai thể cơ bản: – Viêm phổi thùy: Gây viêm nhiễm trong mô phổi, ống phế nang, túi phế nang và phế quản tận cùng. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em có sức đề kháng yếu, như trẻ suy dinh dưỡng hoặc có tiền sử bệnh lý liên quan đến đường hô hấp. Thường xảy ra khi thời tiết thay đổi, đặc biệt là vào mùa đông xuân. Bệnh dễ mắc khi tới các môi trường công cộng hoặc tập trung đông người như nhà trẻ, trường học và khu dân cư. – Viêm phổi phế quản (hay còn gọi là viêm phế quản phổi): Là tình trạng viêm nhiễm cấp trong phế quản, phế nang phổi và các mô kẽ. Bệnh phát triển nhanh chóng và có thể gây biến chứng nặng, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách. Trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là sơ sinh dưới 2 tháng, rất dễ mắc bệnh này. Viêm phổi là một bệnh lý đường hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ 2. Nguyên nhân gây bệnh Bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như: – Trẻ em trên 5 tuổi thường mắc viêm phổi do các loại vi khuẩn như Mycoplasma Pneumoniae, Chlamydia Pneumoniae, phế cầu khuẩn và các loại siêu vi khuẩn hô hấp. – Trẻ em dưới 5 tuổi thường mắc viêm phổi do các vi khuẩn như phế cầu, tụ cầu vàng, liên cầu pyogenes và HiB. – Trẻ em dưới 2 tháng tuổi có thể mắc viêm phổi do vi khuẩn đường ruột như E.Coli, Proteus, hoặc do lây nhiễm từ mẹ. Mặc dù viêm phổi có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào nhưng bệnh thường phổ biến hơn cả ở trẻ em dưới 1 tuổi, trẻ sinh non, trẻ có sức đề kháng yếu, suy dinh dưỡng và trẻ ở các nước nghèo có điều kiện kinh tế, vệ sinh, chất lượng y tế kém. Các trẻ thường tiếp xúc với khói thuốc lá từ người lớn cũng có tỷ lệ cao mắc viêm phổi. Đối tượng trẻ đi học mẫu giáo hoặc nhà trẻ, nơi có nhiều người, cũng dễ mắc viêm phổi… Do đó, cha mẹ cần cẩn trọng với chế độ sinh hoạt, môi trường sống để trẻ có sức đề kháng tốt, phòng ngừa mắc bệnh. 3. Nhận biết trẻ bị viêm phổi Dưới đây là những dấu hiệu viêm phổi ở trẻ mà các bậc phụ huynh có thể nhận biết như: Trẻ sơ sinh: – Mệt mỏi, ngủ li bì – Sốt cao trên 39 độ – Ho khan, ho có đờm – Khó thở, thở dốc – Tiêu chảy, nôn trớ – Môi và da nhợt nhạt – Đau bụng, tức ngực – Lười hoặc bỏ bú – Trẻ nhỏ: – Thở nhanh, thở rít hoặc khò khè, đau tức ngực – Nôn ói, tiêu chảy, đau bụng – Sốt cao – Ớn lạnh, mệt mỏi – Giảm ăn, chán ăn – Da dẻ, móng tay, môi trở nên xanh xám – Ho, nghẹt mũi… Ho, khò khè, khó thở… là triệu chứng thường gặp ở trẻ mắc viêm phổi Nếu trẻ bắt đầu có những biểu hiện kể trên, cha mẹ hãy cho trẻ nhập viện ngay để được bác sĩ điều trị kịp thời và đúng cách. 4. Điều trị viêm phổi ở trẻ Biến chứng viêm phổi ở trẻ em có thể đe dọa tới tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Do đó, trẻ nhỏ có các dấu hiệu mắc bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Tùy vào nguyên nhân gây bệnh và giai đoạn viêm phổi mà trẻ đang mắc phải, bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị khác nhau: – Điều trị nội khoa: Sử dụng các loại thuốc như kháng sinh, kháng viêm, khí dung, long đờm, hạ sốt, giảm đau… để cải thiện bệnh và giảm các triệu chứng khó chịu cho trẻ. Thuốc điều trị thường được sử dụng trong thời gian cụ thể, tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ theo mức độ bệnh của trẻ. Các bậc phụ huynh tuyệt đối không tự ý điều trị viêm phổi bằng thuốc lan truyền trên mạng hoặc mẹo dân gian để tránh những hậu quả khó lường. – Sinh hoạt khoa học: Ngoài việc sử dụng thuốc, cha mẹ nên kết hợp một số biện pháp khác để hỗ trợ điều trị bệnh cho trẻ như là: vệ sinh mũi, bổ sung đủ chất dinh dưỡng, cho trẻ uống đủ nước và nghỉ ngơi nhiều trong giai đoạn mắc bệnh, giai đoạn điều trị. Nếu thấy trẻ không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần báo ngay cho bác sĩ để được xử trí nhanh chóng. Phác đồ điều trị viêm phổi cho trẻ do bác sĩ nhi khoa chỉ định 5. Phòng ngừa viêm phổi cho trẻ Để phòng ngừa và giảm nguy cơ gặp phải các biến chứng của viêm phổi, cha mẹ cần xây dựng lối sống khoa học để nâng cao đề kháng cho trẻ như sau: – Tiêm ngừa vắc-xin phòng các tác nhân gây bệnh như cúm mùa, vi khuẩn phế cầu, ho gà, sởi… để nâng cao hệ miễn dịch, giúp phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm như viêm phổi. – Hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh bằng việc tránh để trẻ tới những nơi tập trung đông người, tránh tiếp xúc với khói thuốc… – Cha mẹ cần duy trì vệ sinh tay sạch sẽ cho trẻ trước khi ăn uống, sau khi đi vệ sinh hoặc tới nơi công cộng trở về. – Đáp ứng đủ dinh dưỡng cần thiết cho trẻ từ thực phẩm tươi xanh, thịt cá giàu đạm và các nguồn omega-3. Đồng thời, trẻ sơ sinh nên được bú đủ và bú sữa mẹ ít nhất trong 6 tháng đầu đời để nâng cao đề kháng. Triệu chứng ban đầu của viêm phổi ở trẻ thường khá khó phân biệt với các bệnh viêm đường hô hấp khác, dẫn đến việc không điều trị đúng cách và tăng nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Do đó, khi phát hiện bất kỳ triệu chứng nào của viêm phổi, cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Pneumonia in children: Causes, signs, treatment Pneumonia is a dangerous disease for young children because it has the risk of death if not detected and treated early. Immediately recognize the signs of pneumonia in children and how to treat the disease scientifically in the following article. 1. What is pneumonia? Pneumonia is a lung infection caused by an attack by pathogens such as bacteria or viruses. They enter the child's lungs and cause infection when encountering favorable conditions such as decreased health, weakened immune system... This is a dangerous disease commonly found in young children, especially after the child has experienced a stroke. cough, flu. Mucus in the lungs is an ideal environment for the growth of harmful agents, creating alveolar sacs containing pus and infected mucus. The most common symptom is frequent coughing, due to the body's self-defense reflex to push mucus out of the alveolar sacs. Pneumonia in children is divided into two basic types: – Lobar pneumonia: Causes inflammation in lung tissue, alveolar ducts, alveolar sacs and terminal bronchi. The disease often appears in children with weak resistance, such as children who are malnourished or have a history of respiratory diseases. Usually happens when the weather changes, especially in winter and spring. The disease is easily contracted when going to public or crowded environments such as kindergartens, schools and residential areas. – Bronchial pneumonia (also known as bronchopneumonia): Is an acute inflammatory condition in the bronchi, lung alveoli and interstitial tissues. The disease develops rapidly and can cause serious complications and even death if not detected and treated properly. Children under 5 years old, especially newborns under 2 months, are very susceptible to this disease. Pneumonia is a common respiratory disease in young children 2. Cause of disease Pneumonia in children has many different causes such as: – Children over 5 years old often get pneumonia caused by bacteria such as Mycoplasma Pneumoniae, Chlamydia Pneumoniae, pneumococcus and other respiratory viruses. – Children under 5 years old often get pneumonia caused by bacteria such as pneumococcus, staphylococcus aureus, streptococcus pyogenes and HiB. – Children under 2 months old can get pneumonia due to intestinal bacteria such as E.Coli, Proteus, or infection from the mother. Although pneumonia can occur in anyone, the disease is most common in children under 1 year old, premature infants, children with weak resistance, malnutrition, and children in poor countries with poor conditions. economic conditions, hygiene, and poor medical quality. Children who are often exposed to cigarette smoke from adults also have a high rate of pneumonia. Children who go to kindergarten or kindergarten, where there are many people, are also susceptible to pneumonia... Therefore, parents need to be careful with their lifestyle and living environment so that children have good resistance and prevent infection. sick. 3. Identify children with pneumonia Below are signs of pneumonia in children that parents can recognize: Infant: – Tired, sleepy – High fever over 39 degrees – Dry cough, cough with phlegm – Difficulty breathing, shortness of breath – Diarrhea, vomiting – Pale lips and skin – Abdominal pain, chest tightness – Lazy or stop breastfeeding - Children: – Rapid breathing, wheezing or wheezing, chest pain – Vomiting, diarrhea, abdominal pain - High fever – Chills, fatigue – Reduced appetite, loss of appetite – Skin, nails, and lips become gray-blue – Cough, stuffy nose… Coughing, wheezing, difficulty breathing... are common symptoms in children with pneumonia If your child begins to show the above symptoms, parents should take the child to the hospital immediately to receive timely and proper treatment from a doctor. 4. Treatment of pneumonia in children Complications of pneumonia in children can be life-threatening if not treated promptly. Therefore, young children with signs of illness need to be detected early and treated properly. Depending on the cause of the disease and the stage of pneumonia the child is suffering from, the doctor will prescribe different treatment directions: – Internal medical treatment: Use drugs such as antibiotics, anti-inflammatory, aerosols, expectorants, fever reducers, pain relievers... to improve the disease and reduce uncomfortable symptoms for children. Treatment medications are often used for a specific period of time, depending on the doctor's prescription and the severity of the child's illness. Parents absolutely do not arbitrarily treat pneumonia with drugs spread on the internet or folk tips to avoid unpredictable consequences. – Scientific activities: In addition to using medicine, parents should combine a number of other measures to support the treatment of children's diseases such as: cleaning the nose, supplementing enough nutrients, giving children enough water and exercise. Get plenty of rest during the illness and treatment period. If your child shows no signs of improvement or unusual symptoms appear, you should immediately notify the doctor for quick treatment. Pneumonia treatment regimen for children is prescribed by a pediatrician 5. Prevent pneumonia in children To prevent and reduce the risk of complications from pneumonia, parents need to build a scientific lifestyle to improve children's resistance as follows: – Vaccinate against pathogens such as seasonal flu, pneumococcus, whooping cough, measles... to improve the immune system, helping to prevent dangerous diseases such as pneumonia. – Limit exposure to pathogens by avoiding letting children go to crowded places, avoiding exposure to cigarette smoke... – Parents need to maintain clean hand hygiene for children before eating, after going to the toilet or returning from public places. – Meet the nutritional needs for children from fresh green foods, protein-rich fish meat and omega-3 sources. At the same time, infants should be fed enough and breastfed for at least the first 6 months of life to improve resistance. The initial symptoms of pneumonia in children are often difficult to distinguish from other respiratory infections, leading to improper treatment and increased risk of dangerous complications. Therefore, when detecting any symptoms of pneumonia, parents need to take their children to see a specialist for timely examination and treatment.
thucuc
Các loại rối loạn ăn uống và nguyên nhân gây rối loạn ăn uống Rối loạn ăn uống là một vấn đề thường gặp có nguồn gốc từ tâm lý. Rối loạn ăn uống kéo dài có thể gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác như béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch… Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về các loại rối loạn ăn uống và nguyên nhân gây rối loạn ăn uống. Các loại rối loạn ăn uống Rối loạn ăn uống được chia thành nhiều loại: Khi bị rối loạn ăn uống, người bệnh có thể gặp phải chứng nhịn ăn hoặc ăn quá nhiều Người bệnh khi gặp phải tình trạng rối loạn ăn uống cần hết sức bình tĩnh và chủ động đi khám và điều trị ngay bởi nếu rối loạn ăn uống kéo dài sẽ không tốt cho sức khỏe. Nguyên nhân gây rối loạn ăn uống Cho tới nay vẫn chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây rối loạn ăn uống. Tuy nhiên có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc rối loạn ăn uống như: Rối loạn ăn uống có thể là do di truyền hoặc yếu tố tâm lý, tình cảm… Cách xử trí tình trạng rối loạn ăn uống Khi có những biểu hiện của rối loạn ăn uống, người bệnh cần đi khám ngay để được tư vấn biện pháp chữa trị phù hợp.  Việc điều trị chứng rối loạn ăn uống còn phụ thuộc vào độ tuổi, cách rối loạn. Người bệnh rối loạn ăn uống cần đi khám để bác sĩ có chỉ định điều trị cụ thể Nguồn:
Types of eating disorders and causes of eating disorders Eating disorders are a common problem of psychological origin. Prolonged eating disorders can cause many other serious diseases such as obesity, diabetes, hypertension, cardiovascular disease... The article below will help you understand more about the types of eating disorders and their causes. Eating disorder. Types of eating disorders Eating disorders are divided into several types: When suffering from an eating disorder, the patient may experience fasting or overeating Patients with eating disorders need to be very calm and proactive in going for examination and treatment immediately because if the eating disorder persists, it will not be good for their health. Causes of eating disorders Up to now, there is still no exact conclusion about the cause of eating disorders. However, there are many factors that increase the risk of eating disorders such as: Eating disorders can be due to genetics or psychological or emotional factors... How to handle eating disorders When there are signs of an eating disorder, the patient needs to see a doctor immediately to receive appropriate treatment advice. Treatment for eating disorders depends on the age and type of disorder. People with eating disorders need to see a doctor so they can prescribe specific treatment Source:
thucuc
Công dụng thuốc Menelat Menelat thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được sử dụng để điều trị rối loạn trầm cảm. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Menelat thông qua bài viết dưới đây. 1. Thuốc Menelat là thuốc gì? Thuốc Menelat được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là Mirtazapine hàm lượng 30mg cùng các tá dược khác vừa đủ 1 viên. Mirtazapine là một chất đối kháng a2-adrenergic tiền synap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian noradrenalin và serotonin. Sự tăng cường dẫn truyền thần kinh qua trung gian serotonin chỉ thông qua các thụ thể 5-HT1 đặc hiệu, vì các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3 bị ức chế bởi mirtazapine. Từ đó Mirtazapine được cho là có hoạt tính chống trầm cảm.Mirtazapine đối kháng α-adrenergic ngoại vi mức độ trung bình, có thể xảy ra hiện tượng hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng phối hợp thuốc.Đặc tính đối kháng thụ thể histamin H1 của mirtazapine có liên quan đến tác dụng an thần của thuốc. Thuốc hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic, với liều điều trị thuốc hầu như không có tác dụng trên hệ tim mạch. 2. Thuốc Menelat chữa bệnh gì? Thuốc Menelat được sử dụng trong điều trị rối loạn trầm cảm. Hiệu quả điều trị có thể duy trì đến 40 tuần sau 8-12 tuần dùng thuốc. Khi sử dụng thuốc kéo dài cần đánh giá định kỳ hiệu quả lâu dài của thuốc trên từng người bệnh.Không sử dụng Menelat trong trường hợp người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Menelat Liều lượng dùng thuốc phụ thuộc vào từng giai đoạn.Liều khởi đầu: 15mg hoặc 30mg x 1 lần/ngày, hoặc chia làm 2 lần/ngày, uống tốt nhất là vào buổi tối trước khi ngủ.Liều duy trì: 15mg - 45mg mỗi ngày. Thời gian bán thải của thuốc từ 20 - 40 giờ, không nên thay đổi liều thuốc trong khoảng 1 - 2 tuần để đánh giá đáp ứng điều trị với một liều lượng nhất định.Nên tiếp tục duy trì điều trị cho đến khi người bệnh hết hoàn toàn triệu chứng trong 4 - 6 tháng, sau đó có thể ngừng điều trị từ từ.Sử dụng đủ liều sẽ cải thiện tình trạng bệnh trong vòng 2 - 4 tuần, có thể tăng đến liều tối đa nếu chưa đáp ứng điều trị. Nên ngưng dùng thuốc nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2 - 4 tuần điều trị tích cực.Cần xem xét điều chỉnh liều khi sử dụng cho người lớn tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ trung bình và nặng.Tính hiệu quả và độ an toàn của Mirtazapine chưa được chứng minh khi sử dụng trên trẻ em, nên không khuyến cáo điều trị trên đối tượng này. 4. Tác dụng phụ của thuốc Menelat Khi sử dụng thuốc Menelat có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:Tăng cảm giác ngon miệng và tăng cân.Trong một vài tuần đầu điều trị có thể gây buồn ngủ, an thần (giảm liều thuốc thường không làm giảm tác dụng an thần mà lại có thể làm giảm hiệu quả điều trị trầm cảm).Hạ huyết áp tư thế, chóng mặt. Cơn hưng cảm. Co giật, run, rung cơPhùỨc chế tủy xương cấp: giảm bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản.Phát ban. 5. Tương tác với thuốc Menelat Khi sử dụng đồng thời Menelat có thể tương tác với một số thuốc sau:Mirtazapine có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu, vì vậy không nên uống rượu khi dùng thuốc.Không dùng Mirtazapine phối hợp với các thuốc ức chế IMAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng điều trị với những thuốc này.Thận trọng khi dùng đồng thời với benzodiazepin do có thể làm tăng tác dụng an thần của thuốc này.Liều 30mg/ngày có thể gây tăng nhẹ chỉ số INR khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu warfarin, vì vậy cần kiểm soát thời gian prothrombin khi phối hợp 2 loại thuốc này. 6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Menelat Khi sử dụng thuốc Menelat, cần lưu ý trong các trường hợp sau:Tai biến ức chế tủy xương thường xảy ra sau 4 - 6 tuần điều trị, biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt và thường hồi phục khi ngưng thuốc (hiếm gặp).Nên ngừng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng sốt, đau họng, vàng da, viêm miệng hoặc những nhiễm trùng khác.Trẻ em khi điều trị với thuốc chống trầm cảm cần theo dõi sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng, các dấu hiệu bất thường trong hành vi, hành vi tự sát, đặc biệt trong vài tháng đầu của quá trình điều trị, các thời điểm điều chỉnh liều.Trước khi điều trị với thuốc chồng trầm cảm, người bệnh cần được sàng lọc để phát hiện các yếu tố nguy cơ mắc chứng rối loạn lưỡng cực như tiền sử tâm thần gia đình, rối loạn lưỡng cực, hành vi tự sát và trầm cảm. Mirtazapine không thích hợp để điều trị chứng trầm cảm lưỡng cực.Người bệnh phối hợp các thuốc chống trầm cảm khác với một IMAO hoặc đang không dùng thuốc chống trầm cảm nhưng bắt đầu sử dụng IMAO cần được thông báo các tác dụng phụ có thể xảy ra như nóng bừng mặt, buồn nôn/ nôn, chóng mặt, run, rối loạn hành vi đến các biểu hiện động kinh, các thay đổi trạng thái tâm thần khác từ kích động đến hôn mê.Cần ngưng thuốc từ từ để giảm nguy cơ của các triệu chứng khi cai thuốc.Thận trọng khi sử dụng trên những bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, tiền sử động kinh, bệnh tim mạch hay mạch máu não (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đột quỵ), giảm thể tích máu hay đang sử dụng các thuốc hạ huyết áp.Thận trọng khi đang vận hành máy móc hay tàu xe do thuốc có tác dụng an thần, gây buồn ngủ, chóng mặt.Thận trọng khi sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.Ngoài những thông tin trên nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về thuốc Menelat, người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.
Uses of Menelat medicine Menelat belongs to the group of psychotropic drugs, used to treat depressive disorders. Let's learn about Menelat drug information through the article below. 1. What medicine is Menelat? Menelat medicine is prepared in the form of film-coated tablets, with the main ingredient Mirtazapine 30mg and other excipients, enough for 1 tablet. Mirtazapine is a centrally active presynaptic a2-adrenergic antagonist that increases noradrenaline- and serotonin-mediated neurotransmission. Serotonin-mediated enhancement of neurotransmission is only through specific 5-HT1 receptors, as 5-HT2 and 5-HT3 receptors are inhibited by mirtazapine. Since then, Mirtazapine is believed to have antidepressant activity. Mirtazapine is a moderate peripheral α-adrenergic antagonist, and orthostatic hypotension may occur when used in combination. Receptor antagonist properties The histamine H1 of mirtazapine is related to the sedative effects of the drug. The drug has almost no anticholinergic activity, at therapeutic doses the drug has almost no effect on the cardiovascular system. 2. What diseases does Menelat treat? Menelat is used in the treatment of depressive disorders. The treatment effect can be maintained for up to 40 weeks after 8-12 weeks of taking the drug. When using the drug for a long time, it is necessary to periodically evaluate the long-term effectiveness of the drug on each patient. Do not use Menelat in case the person is sensitive to any ingredient in the drug. 3. Dosage and usage of Menelat Dosage depends on each stage. Starting dose: 15mg or 30mg x 1 time/day, or divided into 2 times/day, preferably taken in the evening before bed. Maintenance dose: 15mg - 45mg everyday. The half-life of the drug is from 20 - 40 hours. Dosage should not be changed for about 1 - 2 weeks to evaluate treatment response to a certain dose. Treatment should be continued until the patient recovers. Symptoms completely disappear in 4 - 6 months, then treatment can be stopped gradually. Using the full dose will improve the condition within 2 - 4 weeks, and the dose can be increased to the maximum if treatment is not met. treat. The drug should be stopped if there is still no response within 2 - 4 weeks of active treatment. Dosage adjustment should be considered when used in the elderly, patients with moderate and severe hepatic or renal impairment. Calculation The effectiveness and safety of Mirtazapine have not been proven for use in children, so treatment in this population is not recommended. 4. Side effects of Menelat drug When using Menelat, you may experience some of the following unwanted effects: Increased appetite and weight gain. During the first few weeks of treatment, it may cause drowsiness and sedation (reducing the dose usually does not reduce the effects). sedative but may reduce the effectiveness of depression treatment). Postural hypotension, dizziness. Mania. Convulsions, tremors, myoclonus Edema Acute bone marrow suppression: granulocytopenia, aplastic anemia. Rash. 5. Interaction with Menelat medicine When used concurrently, Menelat may interact with some of the following drugs: Mirtazapine can increase the central nervous system depressant effect of alcohol, so do not drink alcohol when taking the drug. Do not use Mirtazapine in combination with other drugs. MAOI inhibitors or within 2 weeks of discontinuing treatment with these drugs. Caution should be exercised when used concurrently with benzodiazepines as this drug may increase the sedative effect. Doses of 30 mg/day may cause a slight increase in the index. INR when treated concurrently with the anticoagulant warfarin, so it is necessary to control prothrombin time when combining these two drugs. 6. Notes and caution when using Menelat When using Menelat, attention should be paid to the following cases: Bone marrow suppression usually occurs after 4-6 weeks of treatment, manifested by decreased or agranulocytosis and usually recovers when the drug is stopped (rare). The drug should be stopped if symptoms of fever, sore throat, jaundice, stomatitis or other infections appear. Children treated with antidepressants should monitor changes in clinical symptoms, Abnormal signs in behavior and suicidal behavior, especially in the first few months of treatment and at the time of dose adjustment. Before treatment with anti-depressants, patients need to be screened for detect risk factors for bipolar disorder such as family psychiatric history, bipolar disorder, suicidal behavior, and depression. Mirtazapine is not suitable for the treatment of bipolar depression. Patients combining other antidepressants with an MAOI or not taking an antidepressant but starting an MAOI should be informed of the possible side effects. occur such as hot flushes, nausea/vomiting, dizziness, tremors, behavioral disorders to epileptic manifestations, other mental status changes ranging from agitation to coma. Drugs should be discontinued gradually to reduce risk of withdrawal symptoms. Use with caution in patients with impaired liver or kidney function, history of epilepsy, cardiovascular or cerebrovascular disease (angina, myocardial infarction, stroke). stroke), decreased blood volume or are using antihypertensive drugs. Be careful when operating machinery or vehicles because the drug has a sedative effect, causing drowsiness and dizziness. Be careful when using on pregnant women. Pregnant and lactating women should only use it when carefully considering the benefits and risks. In addition to the above information, if you have any questions about the drug Menelat, you can contact your doctor for advice. consulting and answering.
vinmec
Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân - Những thông tin cần biết Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân là một trong những quy định bắt buộc của pháp luật, thể hiện trách nhiệm mà doanh nghiệp cần phải thực hiện đối với người lao động. Đồng thời, đây cũng là nền tảng để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Vậy trước khi khám thì người lao động và doanh nghiệp cần biết những thông tin gì? 1. Quy định của pháp luật về khám sức khỏe định kỳ cho công nhân Theo điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau: Doanh nghiệp hay đơn vị sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm cho nhân viên. Với những ngành nghề có tính chất công việc nặng nhọc, môi trường làm việc chứa nhiều chất độc hại, nguy hiểm hay người lao động thuộc các đối tượng là người khuyết tật, người cao tuổi thì nên tổ chức khám sức khỏe ít nhất 06 tháng/lần mỗi năm. Những trường hợp người lao động là nữ giới thì yêu cầu trong khám sức khoẻ phải được khám phụ khoa. Nếu môi trường khiến người lao động thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố có khả năng dẫn đến bệnh nghề nghiệp thì phải được khám sức khoẻ 06 tháng/lần để phát hiện sớm bệnh lý và can thiệp điều trị kịp thời... Đồng thời, toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động khám sức khỏe định kỳ mà doanh nghiệp tổ chức cho cán bộ công nhân viên sẽ do doanh nghiệp hay người sử dụng thanh toán. 2. Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và công nhân Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân không chỉ đơn giản là thể hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động mà thực tế còn mang lại nhiều lợi ích cho công nhân và cả doanh nghiệp. Đối với công nhân Khám sức khỏe định kỳ mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe đối với người lao động như sau: Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn hoặc các dấu hiệu ban đầu của các bệnh nguy hiểm. Điều này tạo cơ hội để can thiệp kịp thời giúp kiểm soát bệnh tốt hơn cũng như giảm chi phí điều trị bệnh. Tình trạng sức khỏe cải thiện, nâng cao hiệu quả công việc, có cơ hội để thăng tiến và tăng thu nhập. Tạo tâm lý thoải mái và an tâm về doanh nghiệp, từ đó cống hiến sức mình để doanh nghiệp phát triển. Đối với doanh nghiệp Khám sức khỏe định kỳ cho công nhân sẽ mang đến những lợi ích: Phân bổ công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của người lao động để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm được tạo ra. Người lao động có sức khỏe tốt thường có khả năng làm việc hiệu quả và tập trung hơn, mang lại hiệu quả công việc cao hơn. Chương trình khám sức khỏe định kỳ thể hiện rằng doanh nghiệp quan tâm đến sức khỏe của nhân viên, thể hiện sự động viên và tôn trọng. Từ đó làm tăng sự hài lòng, kéo gần sợi dây gắn kết giữa nhân viên với doanh nghiệp. Tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự chăm chỉ và tương tác tích cực giữa các thành viên trong tổ chức đồng thời thu hút nguồn nhân lực có tay nghề và chuyên môn đến với doanh nghiệp. 3. Tuy nhiên, công nhân cũng cần phải chuẩn bị trước một số giấy tờ để quá trình khám diễn ra nhanh chóng. Một số vấn đề công nhân cần chuẩn bị trước khi khám sức khỏe Các loại giấy tờ công nhân cần chuẩn bị trước khi khám sức khỏe định kỳ: Đối với công nhân đủ 18 tuổi trở lên thì cần có giấy khám sức khỏe theo mẫu đã được quy định có dán ảnh thẻ 4x6cm được chụp trên nền trắng, không quá 6 tháng. Giấy giới thiệu của doanh nghiệp trong trường hợp khám riêng lẻ hoặc không có tên trong danh sách khám định kỳ. Các loại giấy tờ khám, chữa bệnh, toa thuốc,… ở lần khám gần nhất và một số giấy tờ tùy thân. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho công nhân Chi phí khám sức khỏe định kỳ sẽ được doanh nghiệp hay người sử dụng lao động chi trả toàn bộ, công nhân không cần trả bất kỳ khoản tiền nào. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên sẽ bao gồm: Gói khám tiêu chuẩn hoặc toàn diện tuỳ mỗi doanh nghiệp và ngành nghề. Số lượng người tham gia khám sức khỏe định kỳ. Các chi phí khác như đi lại, ăn uống,…
Periodic health check for workers - Information you need to know Periodic health checks for workers are one of the mandatory provisions of the law, demonstrating the responsibilities that businesses need to fulfill towards their employees. At the same time, this is also the foundation to ensure the sustainable development of the business. So before the examination, what information do workers and businesses need to know? 1. Legal regulations on periodic health checks for workers According to Article 21 of the Law on Occupational Safety and Hygiene 2015, regulations on health examination and occupational diseases for workers are as follows: Enterprises or employers must organize periodic health checks at least once a year for employees. For occupations that involve heavy work, a working environment containing many toxic and dangerous substances, or workers with disabilities or the elderly, a health check-up should be held at least six months. month/time per year. In cases where the employee is female, the health examination is required to have a gynecological examination. If the environment causes workers to be regularly exposed to factors that can lead to occupational diseases, they must have a health examination every 6 months to detect diseases early and intervene promptly for treatment... Meanwhile, all costs related to periodic health check-ups that the enterprise organizes for its employees will be paid by the enterprise or the user. 2. Periodic health checks for workers bring benefits to both businesses and workers Periodic health checks for workers not only simply demonstrate the employer's responsibility but actually also bring many benefits to workers and businesses. For workers Periodic health examinations bring many health benefits to workers as follows: Periodic health examinations help detect potential health problems or early signs of dangerous diseases early. This creates an opportunity for timely intervention to help control the disease better as well as reduce treatment costs. Improved health status, increased work efficiency, opportunities for advancement and increased income. Create a comfortable and secure state of mind about your business, thereby devoting your best to the business's development. For Businesses Periodic health checks for workers will bring the following benefits: Allocate work in accordance with the health status of workers to ensure productivity and quality of products created. Workers in good health are often able to work more efficiently and concentrate, resulting in higher work efficiency. A regular health check program shows that the business cares about the health of its employees, showing encouragement and respect. From there, it increases satisfaction and closes the bond between employees and the business. Create a positive working environment, encourage hard work and positive interaction among members of the organization while attracting skilled and specialized human resources to the business. 3. However, workers also need to prepare some documents in advance so that the examination process can take place quickly. Some issues workers need to prepare before medical examination Types of documents workers need to prepare before a periodic health check: For workers 18 years of age or older, a health check is required according to the prescribed form with a 4x6cm photo taken on a white background. no more than 6 months. Referral letter from the business in case of individual examination or not on the list of periodic examinations. Documents for medical examination, treatment, prescriptions, etc. at the most recent examination and some personal documents. Periodic health examination costs for workers Periodical health examination costs will be fully paid by the business or employer, workers do not need to pay any money. Factors affecting the cost of periodic health examinations for employees will include: Standard or comprehensive medical examination packages depending on each business and industry. Number of people participating in regular health checks. Other expenses such as travel, meals, etc.
medlatec
Công dụng thuốc Bosagas 40 Thuốc Bosagas 40mg được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam, thuộc nhóm thuốc tim mạch. Vậy thuốc Bosagas 40mg có công dụng gì và được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc Bosagas là thuốc gì? Thuốc Bosagas là thuốc gì? Thuốc Bosagas 40mg có thành phần chính chứa hoạt chất Telmisartan với hàm lượng 40mg và các tá dược vừa đủ 1 viên, được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói dạng hộp 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén. 2. Tác dụng của thuốc Bosagas 40mg Thuốc Bosagas 40 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Sử dụng để điều trị trong tăng huyết áp: có thể dùng đơn độc Bosagas 40 hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.Bosagas 40 cũng như các chất đối kháng thụ thể angiotensin II cũng có thể thay thế được các thuốc ức chế ACE trong điều trị bệnh thận do đái tháo đường hoặc suy tim (chỉ định chính thức).Tăng huyết áp vô căn.Không được chỉ định dùng thuốc Bosagas 40 trong các trường hợp sau:Trên bệnh nhân có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc bao gồm Telmisartan và các tá dược khác có trong Bosagas 40.Không được dùng trên đối tượng là phụ nữ đang mang thai (đặc biệt là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối) và phụ nữ đang cho con bú.Không dùng cho bệnh nhân có suy gan, suy thận nặng, tắc mật. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Bosagas 40mg 3.1. Cách dùng của Bosagas 40Thuốc Bosagas 40 có dạng viên nén nên được sử dụng bằng đường uống, mỗi lần uống với ly nước đầy. Thuốc Bosagas 40 có thể uống trước, trong và cả sau bữa ăn.3.2. Liều dùng của Bosagas 40Ở người lớn: Mỗi ngày 1 lần 40mg, người bệnh có thể được tăng liều sử dụng lên đến 80mg, 1 ngày 1 lần, tác dụng chống tăng huyết áp tối đa cần được lưu ý trước khi tăng liều. Bosagas 40 có thể được chỉ định dùng đơn liệu pháp hoặc phối hợp cùng với thuốc nhóm lợi tiểu Thiazid. Không cần phải chỉnh liều trên đối tượng bị suy thận hoặc người lớn tuổi. Ở người có suy gan mức độ nhẹ và vừa, liều dùng tối đã chỉ nên là 40mg/ngày.Ở trẻ em < 18 tuổi: độ hiệu quả và an toàn của Bosagas 40 chưa được xác định, không nên sử dụng Bosagas 40 trên đối tượng này. 4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Bosagas 40mg Trong quá trình sử dụng thuốc Bosagas 40mg, ngoài những tác dụng mà thuốc mang lại, bệnh nhân còn có thể gặp các tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên các tác dụng phụ này thường chỉ thoáng qua và nhẹ, hiếm khi phải ngừng thuốc. Trong các báo cáo không thấy có mối quan hệ giữa các tác dụng phụ với giới tính, tuổi, liều lượng dùng hoặc chủng tộc của người bệnh.Tác dụng phụ ít gặp: đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, tiết nhiều mồ hôi, phù chân tay, tình trạng kích động, buồn nôn, khô miệng, trào ngược acid, đau bụng, khó tiêu, chán ăn, đầy hơi, tiêu chảy, giảm chức năng thận, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tăng nitrogen ure huyết (BUN) và creatinine, viêm xoang, viêm họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (sung huyết, ho, đau tai, sung huyết mũi, sốt, hắt hơi, chảy mũi nước, đau họng), đau và co thắt cơ, đau lưng, chuột rút, tăng kali máu.Tác dụng phụ hiếm gặp: phù mạch, rối loạn thị giác, giảm huyết áp hoặc ngất (tác dụng phụ này thường thấy ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu hoặc bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, đặc biệt ở trong tư thế đứng), nhịp tim nhanh, chảy máu dạ dày – ruột, ngứa, ban, mày đay, tăng enzyme gan, giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, tăng cholesterol máu, tăng acid uric máu.Khuyến cáo: Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ khi gặp phải những tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng thuốc để được xử lý và điều trị kịp thời, hiệu quả. 5. Tương tác thuốc Nồng độ của Digoxin trong huyết thanh tăng lên khi dùng đồng thời với Bosagas 40, vì vậy cần phải theo dõi nồng độ của Digoxin trong máu hoặc có thể ngưng sử dụng Bosagas 40 để tránh xảy ra tình trạng quá liều Digoxin.Tác dụng hạ huyết áp của Bosagas 40 được tăng lên khi dùng chung với các thuốc lợi tiểu.BOSAGAS 40 làm tăng tác dụng giảm huyết áp của các thuốc chẹn Beta – adrenergic hoặc thuốc ức chế ACE. Tuy nhiên, hiện nay chưa có đủ số liệu để đánh giá hiệu lực và độ an toàn khi dùng đồng thời các loại thuốc này.Dùng đồng thời Bosagas 40 với Warfarin trong vòng 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ của Warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi IRN (xét nghiệm mức độ hình thành cục máu đông).Bản thân Bosagas 40 có tác dụng tăng kali máu, nên khi sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chế độ bổ sung nhiều kali có thể làm tăng thêm tác dụng này của Bosagas 40. 6. Chú ý sử dụng thuốc Bosagas 40mg Khi có chỉ định sử dụng Bosagas 40, cần lưu ý và thận trọng đối với các đối tượng sau:Khi dùng cho người bị suy thận hoặc người cao tuổi, cần theo dõi nồng độ Kali máu và giảm liều dùng khởi đầu ở những bệnh nhân này.Thận trọng ở người hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, suy tim sung huyết mức độ nặng, mất nước (ỉa lỏng, giảm thể tích và natri máu do nôn, thẩm tách, dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, chế độ ăn hạn chế muối) làm tăng nguy cơ mắc phải hạ huyết áp triệu chứng. Trước khi muốn điều trị bằng Bosagas 40 phải điều chỉnh rối loạn này hoặc điều chỉnh liều dùng Bosagas 40 có theo dõi chặt chẽ.Trên các bệnh nhân có loét dạ dày – tá tràng thể hoạt động hoặc các bệnh có liên quan đến dạ dày – ruột khác, suy gan thể nhẹ và trung bình, hẹp động mạch thận, suy chức năng thận mức độ nhẹ và mức độ trung bình cần cân nhắc thận trọng trước khi sử dụng Bosagas 40.Cảnh báo về các triệu chứng có thể xảy ra như choáng váng, chóng mặt do hạ huyết áp trên đối tượng bệnh nhân khi lái xe hoặc làm việc liên quan đến khả năng tập trung cao và vận hành máy móc.Cần bảo quản Bosagas 40 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ bảo quản thích hợp từ 25 đến 30o. C. Để xa tầm tay của trẻ em, tránh sử dụng nhầm mang lại những triệu chứng và tác dụng không mong muốn.
Uses of Bosagas 40 medicine Bosagas 40mg medicine is manufactured and registered by Boston Vietnam Pharmaceutical Joint Stock Company, belonging to the group of cardiovascular drugs. So what is the use of Bosagas 40mg and how is it used? 1. What medicine is Bosagas? What medicine is Bosagas? Bosagas 40mg medicine has the main ingredient containing the active ingredient Telmisartan with a content of 40mg and excipients enough for 1 tablet, prepared in tablet form, packaged in a box of 3 blister packs, each blister has 10 tablets. 2. Effects of Bosagas 40mg Bosagas 40 is indicated for use in the following cases: Used to treat hypertension: Bosagas 40 can be used alone or in combination with other antihypertensive drugs. Bosagas 40 as well as its analogues Angiotensin II receptor antagonists can also replace ACE inhibitors in the treatment of diabetic nephropathy or heart failure (official indication). Essential hypertension. Bosagas 40 is not indicated in In the following cases: Patients with hypersensitivity to any ingredient of the drug including Telmisartan and other excipients in Bosagas 40. Do not use on pregnant women (especially 3 months). first and last 3 months) and lactating women. Do not use for patients with liver failure, severe kidney failure, or biliary obstruction. 3. How to use and dosage of Bosagas 40mg 3.1. How to use Bosagas 40 Bosagas 40 comes in tablet form and should be taken orally, each time with a full glass of water. Bosagas 40 can be taken before, during and after meals.3.2. Dosage of Bosagas 40 In adults: 40 mg once a day, patients can increase the dose up to 80 mg, once a day. Maximum antihypertensive effect should be noted before increasing the dose. Bosagas 40 can be prescribed as monotherapy or in combination with Thiazide diuretics. No dose adjustment is required in subjects with renal impairment or the elderly. In people with mild and moderate liver impairment, the maximum dose should be only 40 mg/day. In children < 18 years old: the effectiveness and safety of Bosagas 40 have not been determined, Bosagas 40 should not be used on this object. 4. Unwanted effects when using Bosagas 40mg During the use of Bosagas 40mg, in addition to the effects that the drug brings, patients may also experience unwanted effects. However, these side effects are usually only transient and mild, rarely requiring drug discontinuation. In the reports, there was no relationship between side effects and the patient's gender, age, dosage or race. Uncommon side effects: headache, fatigue, dizziness, excessive sweating , limb edema, agitation, nausea, dry mouth, acid reflux, abdominal pain, indigestion, anorexia, flatulence, diarrhea, decreased kidney function, urinary tract infection, increased blood urea nitrogen (BUN) and creatinine, sinusitis, pharyngitis, upper respiratory tract infections (congestion, cough, earache, nasal congestion, fever, sneezing, runny nose, sore throat), pain and muscle spasms, back pain, cramps, hyperkalemia. Rare side effects: angioedema, visual disturbances, drop in blood pressure or syncope (this side effect is often seen in patients being treated with diuretics or with hypothyroidism). blood retention or salt depletion, especially in the standing position), tachycardia, gastrointestinal bleeding, itching, rash, urticaria, increased liver enzymes, neutropenia, decreased hemoglobin, hypercholesterolemia, increased uric acid in the blood. Recommendation: Patients need to notify their doctor when they encounter adverse effects while using the drug to receive timely and effective treatment. 5. Drug interactions The concentration of Digoxin in serum increases when used concurrently with Bosagas 40, so it is necessary to monitor the concentration of Digoxin in the blood or stop using Bosagas 40 to avoid Digoxin overdose. The blood pressure of Bosagas 40 is increased when used with diuretics. BOSAGAS 40 increases the blood pressure lowering effect of Beta-adrenergic blockers or ACE inhibitors. However, currently there is not enough data to evaluate the effectiveness and safety of concurrent use of these drugs. Concomitant use of Bosagas 40 with Warfarin for 10 days slightly reduces the concentration of Warfarin in the blood but does not cause a slight decrease in the concentration of Warfarin in the blood. changes IRN (blood clot formation test). Bosagas 40 itself has the effect of increasing blood potassium, so when using potassium-sparing diuretics or potassium-rich supplement regimens, the effect can be increased. This one is from Bosagas 40. 6. Be careful when using Bosagas 40mg When using Bosagas 40, care should be taken and used with caution for the following subjects: When used for people with kidney failure or the elderly, it is necessary to monitor blood potassium levels and reduce the initial dose in these patients. This cause. Be cautious in people with mitral and aortic valve stenosis, obstructive hypertrophic cardiomyopathy, severe congestive heart failure, dehydration (diarrhea, hypovolemia and hyponatremia due to vomiting, dialysis). , prolonged use of diuretics, and a salt-restricted diet) increase the risk of symptomatic hypotension. Before treating with Bosagas 40, you must correct this disorder or adjust the dose of Bosagas 40 with close monitoring. In patients with active gastric and duodenal ulcers or diseases related to the stomach – other intestines, mild and moderate liver failure, renal artery stenosis, mild and moderate renal dysfunction should be carefully considered before using Bosagas 40. Warning about possible symptoms symptoms such as dizziness or dizziness due to low blood pressure in patients when driving or working that involves high concentration and operating machinery. Bosagas 40 should be stored in a dry, cool place, away from Direct exposure to sunlight, appropriate storage temperature is from 25 to 30o. C. Keep out of reach of children, avoid misuse causing unwanted symptoms and effects.
vinmec
Lưu ý khi trẻ bị tiêu chảy sau khi tiêm vacxin 1. Tại sao trẻ lại bị tiêu chảy sau khi tiêm phòng? Khi trẻ nhỏ được tiêm vắc xin, một số trường hợp tiêu chảy có thể xuất hiện như một phản ứng phụ phổ biến. Điều này thường là do cơ thể đang phản ứng và thích ứng với thành phần của vắc xin. Vắc xin kích thích hệ thống miễn dịch, giúp cơ thể phát triển khả năng chống lại bệnh tật. Trong quá trình này, có thể xảy ra biến động trong vi khuẩn tự nhiên trong ruột, gây ra tiêu chảy. Đây thường là một phản ứng tự nhiên và tạm thời, chỉ kéo dài trong vài ngày. Tùy loại vacxin, cơ địa, độ tuổi của bé mà mức độ tiêu chảy nặng nhẹ khác nhau Bằng việc theo dõi trẻ sau khi tiêm phòng sẽ giúp bố mẹ kịp thời nhanh chóng và xử trí các phản ứng phụ, bao gồm cả tình trạng tiêu chảy. Thông thường, trẻ bị tiêu chảy thường sẽ có các biểu hiện như: – Tần suất trẻ đi phân nhiều hơn so với bình thường, quan sát phân của trẻ bị tiêu chảy thường có màu xanh, vàng nhạt hoặc là kèm theo mùi bất thường. Phân trẻ thường có đặc điểm là lỏng và nước nhiều hơn bình thường. Nếu bạn thấy lượng phân nước tăng đột ngột, đặc biệt là khi kèm theo mùi kháng khuẩn, có thể đó là dấu hiệu của tiêu chảy. – Tính cách của trẻ trở nên khó chịu, quấy khóc nhiều hơn hoặc có các biểu hiện mệt mỏi – Vùng bụng trẻ lúc này có thể bị óc ạch khó chịu, do sự kích thích lớn hơn bình thường trên niêm mạc dạ dày và ruột. Trẻ có thể từ chối ăn hoặc ăn ít hơn so với bình thường do cảm giác không thoải mái trong dạ dày. – Tần suất đi tiểu nhiều hơn: Tiêu chảy có thể làm tăng tần suất đi tiểu ở trẻ do cơ thể mất nước nhiều hơn thông thường. – Bên cạnh đó, mất nước và chất dinh dưỡng qua phân có thể dẫn đến giảm cân đột ngột ở trẻ. Trẻ có thể mắc tiêu chảy sau khi tiêm bất kỳ loại vacxin nào. Đây không phải do chất lượng vacxin hoặc kỹ thuật tiêm mà là phản ứng tự nhiên của cơ thể trẻ khi tiếp xúc với một “chất lạ”. Tuy nhiên, bố mẹ cũng cần xem xét về nguyên nhân trẻ bị tiêu chảy là do phản ứng phụ sau khi tiêm vắc xin hay do tác nhân nào khác, điều này nhằm giúp bố mẹ xử trí tình trạng tiêu chảy ở trẻ đúng cách và ngăn ngừa tái phát nếu do nguyên nhân nào khác. 2. Bố mẹ cần làm gì khi trẻ bị tiêu chảy sau khi tiêm vacxin? 2.1 Cách chăm sóc trẻ bị tiêu chảy sau khi tiêm phòng Dù việc trẻ bị tiêu chảy sau khi tiêm phòng là một phản ứng bình thường của cơ thể, bố mẹ vẫn cần biết cách giúp bé cảm thấy dễ chịu hơn. Dưới đây là những biện pháp bố mẹ có thể áp dụng: Bố mẹ không nên quá lo lắng khi trẻ bị tiêu chảy sau khi tiêm phòng – Bù nước cho trẻ: Tiêu chảy có thể làm trẻ mất nước, gây da khô và sưng húp. Vì vậy, hãy đảm bảo cung cấp đủ nước cho con, bố mẹ có thể cho trẻ uống dung dịch Oresol để ngăn chặn mất nước và chất điện giải. – Dù tiêu chảy sau tiêm chích ngừa thường là điều bình thường, bố mẹ nên theo dõi triệu chứng và tần suất tiêu chảy của trẻ. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. – Duy trì vệ sinh cá nhân: Đây là thời điểm mà hệ tiêu hóa của trẻ rất nhạy cảm, vì vậy, bố mẹ cần đảm bảo vệ sinh cá nhân cho bé bằng cách sạch sẽ tay, miệng, và hậu môn tránh tình trạng nhiễm trùng và tác động tiêu cực đến hệ tiêu hóa của trẻ. – Nếu trẻ đang bú mẹ thì cần điều chỉnh chế độ ăn của mẹ, thực hiện ăn chín uống sôi để sữa mẹ không bị ảnh hưởng bởi đồ ăn lạnh bụng, khó tiêu. Với trẻ dưới 6 tháng tuổi, bổ sung dinh dưỡng bằng cách cung cấp thêm sữa mẹ hoặc sữa công thức. Nếu trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, hãy thêm thức ăn bổ sung như bánh mỳ nước, cháo gạo, rau củ, và thịt nhẹ dễ tiêu hóa để tái tạo năng lượng và chất dinh dưỡng – Để bé nghỉ ngơi: Tình trạng tiêu chảy có thể làm bé mệt mỏi và cáu gắt, hãy tạo điều kiện cho bé nghỉ ngơi thoải mái hơn. – Bổ sung men vi sinh có thể giúp cân bằng hệ vi khuẩn trong đường tiêu hóa của bé và tăng cường hệ miễn dịch. Nhớ rằng tiêu chảy sau tiêm vacxin thường là một hiện tượng tạm thời và không đáng lo ngại, đây có thể là tín hiệu miễn dịch đang phản ứng với vacxin để tạo sự bảo vệ.Tuy nhiên, nếu bé có triệu chứng nghiêm trọng hoặc kéo dài, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo sức khỏe của bé được quan tâm và kiểm tra một cách cẩn thận. 2.2 Khi nào cần thăm khám y tế? Nếu tình trạng tiêu chảy không cải thiện sau vài ngày hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, như bé bị sốt cao, tiêu chảy nhiều lần, phân lỏng có máu mủ, đau quặn bụng, nôn ói, mất nước (môi khô, mắt trũng, khóc không có nước mắt, vật vã, kích thích), thì đây không phải là phản ứng bình thường sau khi tiêm phòng. Bố mẹ nên theo dõi các biểu hiện của trẻ để xác định mức độ tiêu chảy và đưa đi khám (nếu cần). Tiếp tục tiêu chảy có thể dẫn đến mất nước, gây ảnh hưởng đến cân bằng thân nhiệt và sức kháng của bé. Mất nước nghiêm trọng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như suy thận, suy hô hấp hoặc tử vong. Vì vậy, khi bạn nhận thấy triệu chứng chuyển biến nghiêm trọng, hãy đưa bé đến bệnh viện ngay lập tức.
Pay attention when your child has diarrhea after vaccination 1. Why do children have diarrhea after vaccination? When young children are vaccinated, some diarrhea may occur as a common side effect. This is usually because the body is reacting and adapting to the ingredients of the vaccine. Vaccines stimulate the immune system, helping the body develop the ability to fight disease. During this process, fluctuations in the natural bacteria in the intestines can occur, causing diarrhea. This is usually a natural and temporary reaction, lasting only a few days. Depending on the type of vaccine, body condition, and age of the baby, the severity of diarrhea will vary By monitoring children after vaccination, it will help parents quickly and promptly handle side effects, including diarrhea. Normally, children with diarrhea will have symptoms such as: - Children have more frequent stools than normal. Observe that children with diarrhea's stools are often green, light yellow or accompanied by an unusual odor. Children's stools are often characterized by being looser and more watery than usual. If you notice a sudden increase in watery stools, especially when accompanied by an antibacterial odor, it may be a sign of diarrhea. – The child's personality becomes more irritable, cries more or shows signs of fatigue – The child's abdomen may feel uncomfortable at this time, due to greater than normal irritation on the lining of the stomach and intestines. Children may refuse to eat or eat less than usual due to an uncomfortable feeling in the stomach. – Increased frequency of urination: Diarrhea can increase the frequency of urination in children because the body loses more water than usual. – Besides, loss of water and nutrients through stool can lead to sudden weight loss in children. Children can have diarrhea after receiving any type of vaccine. This is not due to vaccine quality or injection technique but is a natural reaction of the child's body when exposed to a "foreign substance". However, parents also need to consider whether the cause of their child's diarrhea is due to side effects after vaccination or due to other factors. This is to help parents handle diarrhea in children properly and Prevent recurrence if due to any other cause. 2. What should parents do when their child has diarrhea after vaccination? 2.1 How to care for children with diarrhea after vaccination Although it is a normal reaction of the body for children to have diarrhea after vaccination, parents still need to know how to help their children feel more comfortable. Below are measures parents can apply: Parents should not worry too much when their children have diarrhea after vaccination – Rehydrate your child: Diarrhea can dehydrate your child, causing dry and puffy skin. Therefore, make sure to provide enough water for your child. Parents can give them Oresol solution to prevent dehydration and electrolyte loss. – Although diarrhea after vaccination is usually normal, parents should monitor their child's symptoms and frequency of diarrhea. If symptoms persist or become severe, consult a doctor. – Maintain personal hygiene: This is the time when a child's digestive system is very sensitive, so parents need to ensure their baby's personal hygiene by cleaning their hands, mouth, and anus to avoid this condition. infection and negative impact on the child's digestive system. – If the child is breastfeeding, it is necessary to adjust the mother's diet, eat cooked food and boiled drinks so that breast milk is not affected by cold, indigestible foods. For children under 6 months old, supplement nutrition by providing additional breast milk or formula milk. If your baby is 6 months or older, add complementary foods such as water bread, rice porridge, vegetables, and easily digestible light meat to regenerate energy and nutrients. – Let your baby rest: Diarrhea can make your baby tired and irritable, create conditions for your baby to rest more comfortably. – Supplementing probiotics can help balance the bacterial system in your baby's digestive tract and strengthen the immune system. Remember that post-vaccination diarrhea is usually temporary and not a cause for concern, it may be a signal that the immune system is reacting to the vaccine to provide protection. However, if your baby has severe symptoms or prolonged, you should consult a doctor to ensure your baby's health is taken care of and examined carefully. 2.2 When do you need a medical examination? If the diarrhea does not improve after a few days or becomes more serious, such as high fever, frequent diarrhea, loose stools with blood and pus, abdominal cramps, vomiting, dehydration (dry lips, sunken eyes , crying without tears, struggling, irritable), this is not a normal reaction after vaccination. Parents should monitor their child's symptoms to determine the severity of diarrhea and take them to the doctor (if necessary). Continued diarrhea can lead to dehydration, affecting the baby's body temperature balance and resistance. Severe dehydration can cause serious health problems such as kidney failure, respiratory failure, or death. Therefore, when you notice symptoms becoming serious, take your baby to the hospital immediately.
thucuc
Ung thư lưỡi có nguy hiểm không? Ung thư lưỡi là bệnh ung phổ biến thường gặp nhất trong các ung thư ở khoang miệng. Bệnh ung thư lưỡi có nguy hiểm không là thắc mắc của nhiều người. Bệnh ung thư lưỡi có nguy hiểm không? Ung thư lưỡi là khối u ác tính xuất phát ở phần lưỡi di động hay cố định (đáy lưỡi). Đây là bệnh ung thư gặp nhiều nhất, chiếm khoảng 30 – 50% trong các ung thư ở khoang miệng. Bệnh có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau nhưng phổ biến ở độ tuổi 50 – 60 tuổi. Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới. Ung thư lưỡi rất nguy hiểm, đặc biệt là khi không được phát hiện, điều trị tích cực sớm Bệnh ung thư lưỡi có nguy hiểm không là câu hỏi thắc mắc của nhiều người khi mới biết đến căn bệnh ung thư này. Nói chung, bệnh ung thư nào cũng rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị tích cực sớm, ung thư lưỡi cũng không ngoại lệ. Ung thư lưỡi phát hiện sớm, điều trị tích cực có thể điều trị thành công nhưng nếu phát hiện muộn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Ở giai đoạn khu trú, khi ung thư vẫn giới hạn ở lưỡi và chưa lan đến bất kì hạch bạch huyết nào, bệnh nhân có khoảng 79% cơ hội sống sau 5 năm chẩn đoán bệnh. Ở giai đoạn khu vực, khi ung thư có thể lan đến các hạch bạch huyết, người bệnh có khoảng 63% cơ hội sống. Đến giai đoạn cuối, ung thư đã lan rộng đến các cơ quan ở xa, bệnh nhân ung thư lưỡi có khoảng 36% cơ hội sống. Ngoài đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh, các biểu hiện ung thư lưỡi cũng rất phức tạp, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống người bệnh. Một số biểu hiện có thể gặp ở bệnh nhân ung thư lưỡi là: Điều trị bệnh ung thư lưỡi như thế nào? Điều trị ung thư lưỡi như thế nào phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị hiệu quả nhất, có thể chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Một số phương pháp điều trị có thể được chỉ định cho bệnh nhân ung thư lưỡi là: Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư lưỡi
Is tongue cancer dangerous? Tongue cancer is the most common cancer in the oral cavity. Is tongue cancer dangerous? This is a question many people wonder. Is tongue cancer dangerous? Tongue cancer is a malignant tumor that originates in the mobile or fixed part of the tongue (base of the tongue). This is the most common cancer, accounting for about 30 - 50% of cancers in the oral cavity. The disease can occur in many different subjects but is common in the age group of 50 - 60 years old. Men are at higher risk of getting the disease than women. Tongue cancer is very dangerous, especially when not detected or treated aggressively early Is tongue cancer dangerous is a question many people wonder when they first learn about this cancer. In general, any cancer is very dangerous if not detected and treated aggressively early, tongue cancer is no exception. If tongue cancer is detected early, aggressive treatment can be successful, but if detected late, it can directly affect the patient's life. In the localized stage, when the cancer is still limited to the tongue and has not spread to any lymph nodes, the patient has about a 79% chance of living 5 years after diagnosis. In the regional stage, when cancer can spread to lymph nodes, the patient has about a 63% chance of survival. By the final stage, the cancer has spread to distant organs, tongue cancer patients have about a 36% chance of survival. In addition to directly threatening the patient's life, the symptoms of tongue cancer are also very complex, greatly affecting the patient's life. Some symptoms that may occur in tongue cancer patients are: How to treat tongue cancer? How to treat tongue cancer depends on many factors. Depending on each specific case, the doctor will prescribe the most effective treatment method. One or a combination of different treatment methods may be prescribed. Some treatments that may be prescribed for tongue cancer patients are: Surgery is one of the main treatment methods for tongue cancer patients
thucuc
Cách chữa răng nhạy cảm an toàn và hiệu quả các bạn nên biết Bạn cảm thấy đau và ê buốt răng mỗi khi ăn đồ lạnh hoặc súp nóng? Nếu gặp phải trường hợp như vậy, các bạn không phải quá lo lắng vì rất nhiều người trên thế giới cũng gặp phải vấn đề tương tự. Để giúp các bạn cải thiện được tình trạng khó chịu này, trong bài viết bên dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ cách chữa răng nhạy cảm an toàn và hiệu quả. 1. Đôi nét về tình trạng răng nhạy cảm Răng nhạy cảm còn được biết đến với cái tên thông dụng hơn là răng ê buốt. Đây là căn bệnh mà răng của bạn sẽ trở nên nhạy cảm hơn khi phải chịu kích thích từ nhiệt độ lạnh hoặc nóng, thức ăn chua, đồ ăn ngọt,… Về cơ bản, cấu tạo của răng gồm 3 phần là ngà răng, men răng và tủy răng. Thông thường, men răng sẽ bao phủ ngà răng nhưng vì một số lý do, lớp men này bị mài mòn khiến khả năng bảo vệ ngà răng bị suy giảm. Lúc này, ống thần kinh sẽ phải tiếp xúc trực tiếp với thức ăn và đồ uống lạnh, nóng, gây kích thích dây thần kinh và tạo ra những cơn ê buốt. Rất nhiều người gặp phải tình trạng răng nhạy cảm 2. Nguyên nhân khiến răng trở nên nhạy cảm Một số nguyên nhân chính khiến cho răng trở nên nhạy cảm là do nướu răng bị mòn, chân răng bị lộ ra hoặc sâu răng, tụt nướu, mắc bệnh nha chu, vôi răng tích tụ lâu ngày, răng sứt mẻ, vết trám răng, tẩy trắng răng hoặc sử dụng thuốc điều trị các bệnh về răng,… Trong trường hợp bạn không biết nguyên nhân nào khiến răng bị ê buốt, hãy tới gặp nha sĩ để được xác định nguyên nhân cụ thể và tư vấn cách chữa răng ê buốt phù hợp. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng răng nhạy cảm 3. Cách chữa răng nhạy cảm tốt nhất 3.1. Với những người lần đầu tiên thấy ê buốt răng Nếu đây là lần đầu tiên bạn bị ê buốt răng thì nên nhanh chóng đi gặp nha sĩ để tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng này. Theo đó, nha sĩ sẽ kiểm tra kỹ lưỡng răng miệng của bạn và các nguy cơ có thể gây ra ê buốt răng như miếng trám hở, sâu răng, tụt nướu,… Ngoài ra, các bạn cũng có thể kiểm tra tình trạng răng ê buốt của mình khi đi vệ sinh ở các phòng khám nha khoa. Sau khi lấy vôi răng ra ngoài, nha sĩ sẽ khám lâm sàng bằng cách sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để kiểm tra độ nhạy cảm của răng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể chụp X quang để kiểm tra thêm nếu bị sâu răng. Sau khi xác định được chính xác nguyên nhân gây ê buốt răng, nha sĩ sẽ loại bỏ những yếu tố khiến răng trở nên nhạy cảm. Đồng thời, nha sĩ cũng sẽ hướng dẫn bạn sử dụng loại kem đánh răng phù hợp để chống ê buốt và cách chăm sóc răng miệng đúng cách. Hơn nữa, các bạn cũng nên chọn những loại nước súc miệng không có cồn để ít kích thích răng nhạy cảm hơn. Thêm vào đó, để cải thiện tình hình ê buốt răng, các bạn nên dùng bàn chải lông mềm và chải thật nhẹ nhàng. Đặc biệt, các bạn cũng nên hạn chế sử dụng đồ uống, thức ăn quá lạnh, quá nóng hoặc có tính axit cao và thay đổi thói quen chải răng sai cách. Nếu sau một thời gian áp dụng cách chữa răng nhạy cảm trên mà không đỡ, các bạn nên tới gặp nha sĩ để được tư vấn loại kem đánh răng và nước súc miệng khác giúp tăng cường và bảo vệ men răng. Cách chữa răng ê buốt tốt nhất là đi khám bác sĩ 3.2. Cách chữa răng ê buốt do mắc bệnh về răng gây ra Nếu mắc phải những căn bệnh về răng gây mòn và phá hủy răng, các bạn cần phải điều trị sớm để tránh hệ quả nặng nề hơn. Nếu răng nhạy cảm là do bệnh trào ngược dạ dày gây ra, các bạn có thể điều trị bằng thuốc giảm axit. Trong trường hợp răng của bạn bị nhạy cảm là do chứng cuồng ăn, ngoài việc đi gặp nha sĩ, các bạn cũng nên tới gặp bác sĩ tâm lý để điều trị dứt điểm căn bệnh này. Trong trường hợp bị tụt nướu, các bạn có thể điều trị bằng cách duy trì vệ sinh răng miệng tốt và sử dụng bàn chải mềm mại. Nếu bị tụt nướu nặng, các bạn có thể áp dụng phương pháp ghép nướu để che đi bề mặt chân răng bị lộ. Trường hợp ê buốt do nghiến răng thì các bạn nên sử dụng máng nhai để bảo vệ răng không bị phá hủy. Ngoài ra, trước khi đi ngủ, các bạn cũng không được sử dụng chất kích thích để giảm tình trạng nghiến răng vào ban đêm.
Safe and effective ways to treat sensitive teeth that you should know Do you feel pain and tooth sensitivity every time you eat cold food or hot soup? If you encounter such a situation, you don't have to worry too much because many people around the world also encounter the same problem. To help you improve this uncomfortable condition, in the article below, we will share a safe and effective way to treat sensitive teeth. 1. A few words about sensitive teeth Sensitive teeth are also known by the more common name tooth sensitivity. This is a disease in which your teeth will become more sensitive when subjected to stimulation from cold or hot temperatures, sour foods, sweet foods, etc. Basically, the structure of a tooth consists of 3 parts: dentin, enamel and pulp. Normally, enamel covers the dentin, but for some reason, this enamel layer wears away, reducing its ability to protect the dentin. At this time, the neural tube will have direct contact with cold and hot food and drinks, stimulating the nerves and creating pain. Many people experience sensitive teeth 2. Causes of tooth sensitivity Some of the main causes of sensitive teeth are worn gums, exposed tooth roots or tooth decay, receding gums, periodontal disease, long-term tartar buildup, chipped teeth, and dental fillings. , teeth whitening or using medicine to treat dental diseases, etc. In case you do not know the cause of tooth sensitivity, see a dentist to determine the specific cause and advise on how to treat the tooth. appropriate sensitivity. There are many causes of sensitive teeth 3. The best way to treat sensitive teeth 3.1. For those who experience tooth sensitivity for the first time If this is the first time you have tooth sensitivity, you should quickly see a dentist to find out the exact cause of this condition. Accordingly, the dentist will thoroughly examine your teeth and the risks that can cause tooth sensitivity such as open fillings, tooth decay, receding gums, etc. In addition, you can also check your tooth sensitivity when going to the toilet at dental clinics. After removing the tartar, the dentist will do a clinical examination using specialized tools to check tooth sensitivity. Besides, you can also take X-rays to check further if you have tooth decay. After determining the exact cause of tooth sensitivity, the dentist will eliminate the factors that make teeth sensitive. At the same time, the dentist will also instruct you on how to use the appropriate toothpaste to prevent sensitivity and how to properly care for your teeth. Furthermore, you should also choose non-alcoholic mouthwashes to less irritate sensitive teeth. In addition, to improve tooth sensitivity, you should use a soft-bristled toothbrush and brush gently. In particular, you should also limit the use of drinks and foods that are too cold, too hot or highly acidic and change the habit of brushing your teeth incorrectly. If after a period of time using the above treatment for sensitive teeth it doesn't help, you should see a dentist for advice on other toothpastes and mouthwashes to help strengthen and protect tooth enamel. The best way to treat tooth sensitivity is to see a doctor 3.2. How to treat tooth sensitivity caused by tooth disease If you have dental diseases that cause tooth erosion and destruction, you need to treat them early to avoid more serious consequences. If sensitive teeth are caused by gastric reflux, you can treat it with acid-reducing medication. In case your teeth are sensitive due to bulimia, in addition to seeing a dentist, you should also see a psychologist to completely treat this disease. In case of gum recession, you can treat it by maintaining good oral hygiene and using a soft toothbrush. If you have severe gum recession, you can apply gum grafting to cover the exposed tooth root surface. In case of sensitivity due to teeth grinding, you should use a chewing tray to protect your teeth from being destroyed. In addition, before going to bed, you should not use stimulants to reduce teeth grinding at night.
thucuc
Tẩy da - Đẹp và hại thế nào? Lột da (tẩy da) để làm đẹp và trẻ hóa da bằng cách dùng các loại hóa mỹ phẩm có tác dụng gây bong tróc lớp da bên ngoài, đặc biệt ở mặt, cổ, bàn tay là phương pháp thường được sử dụng. &#160; Hiện nay, có rất nhiều loại hóa mỹ phẩm lột da từ nông đến sâu, cho kết quả làm đẹp và trẻ hóa da mặt rất khả quan nếu được sử dụng đúng kỹ thuật. Tuy nhiên, bên cạnh đó là những biến chứng không mong muốn như sạm da, để lại sẹo xấu cũng có thể xảy ra. &#160; Hóa chất nào được sử dụng để lột da? Lột nông: Hóa chất thường sử dụng là AHA (alpha hydroxy acids) 3 -7%: glycolic, lactic, citric, tartaric và malic acid. AHA có tác dụng làm tách rời thượng bì với lớp trung bì bên dưới. Tiến trình lột da nhẹ và nông này không cần gây tê, kéo dài nhiều ngày, hoàn tất sau 7-10 ngày. Lột da nhẹ được chỉ định dùng cho các trường hợp làm da phẳng, mịn, cải thiện làn da sậm màu, da tổn thương do ánh nắng, Lột vừa: Người ta thường dùng trichloroacetic acid (TCA) nồng độ 20 - 35% để lột da với độ sâu trung bình, từ lớp tế bào gai đến lớp tế bào lưới của trung bì. Vì phương pháp này làm bỏng da nên trước khi thực hiện, da mặt có thể được làm lạnh hay gây tê. Tiến trình lột kéo dài nhiều ngày và hoàn tất sau 10-14 ngày. Lột da vừa có thể giúp tẩy xóa các vết thâm nhẹ, làm phẳng các vết nhăn nông, giảm một số rối loạn sắc tố nhẹ ngoài da. Lột sâu: Thường áp dụng cho những vết nhăn sâu ở da do tuổi tác, do sẹo mụn hay do triệu chứng tiền ung thư da. Tác dụng lột sâu đến dưới lớp tế bào lưới; hóa chất cơ bản dùng là phenol nguyên chất với nồng độ 88% hay pha lẫn với xà phòng, dầu olive, dầu croton. Phenol có tác dụng làm đông đặc và bong lớp sừng, cũng đòi hỏi phải gây tê trước khi thực hiện. Một số bệnh nhân còn có thể phải dùng thêm thuốc giảm đau và an thần. Biến chứng mất sắc tố có thể xảy ra cho tất cả các loại da. Phenol được hấp thu qua da, biến dưỡng bởi gan và bài tiết qua thận. Phenol có độc tính cao, trực tiếp gây độc cho cơ tim; dùng quá liều phenol có thể gây tổn thương gan, thận và dẫn đến sự kích thích làm loạn nhịp tim, được ghi nhận khoảng 23% trường hợp sau khi lột được 30 phút. &#160; Những điều cần lưu ý Bác sĩ đã rất cẩn thận khi chỉ định lột da bằng hóa chất cho người có tiền sử bệnh tim, gan, thận và các hóa chất được sử dụng cũng thay đổi tùy theo bệnh lý. Việc dùng nội tiết tố, thuốc ngừa thai, isotretinoin hay các thuốc nhạy cảm với ánh sáng cũng có thể dẫn đến sự biến đổi sắc tố không biết trước và thành sẹo xấu. Tốt nhất là nên ngưng sử dụng các thuốc kể trên vài tuần trước khi quyết định lột da. Nếu bệnh nhân có tiền sử nhiễm virut herpes simplex, bác sĩ cần chỉ định dùng thuốc kháng virut dự phòng trước và sau khi lột da để giảm thiểu nguy cơ virut tái hoạt không mong muốn khi tiến trình tái tạo thượng bì diễn ra. Ngoài ra, tất cả các tổn&#160; thương hiện có trên bệnh nhân cần phải được chữa lành trước khi tiến hành lột da. Việc chăm sóc da sau lột và tránh nắng là rất quan trọng, quyết định sự bình phục vết thương và tránh biến chứng. Một số bệnh nhân dùng ánh sáng trị liệu bệnh ngoài da trước khi lột hay đang dùng loại thuốc isotretinoin có thể bị sẹo xấu và vết lột chậm lành. Việc dùng isotretinoin là chống chỉ định tuyệt đối khi áp dụng phương pháp lột da vừa và lột sâu. Bệnh nhân phải ngưng dùng isotretinoin ít nhất 6 tháng để các phần phụ của lớp thương bì hồi phục trước khi quyết định lột da. Trước khi lột: phải làm sạch mặt với xà phòng không dư lượng vào buổi tối trước và buổi sáng ngày thực hiện; không nên trang điểm hoặc sử dụng mỹ phẩm để trang điểm và dưỡng da. Các trường hợp chống chỉ định như vùng da có vết thương hở; tiền sử dị ứng thuốc, da nhạy cảm với ánh sáng khi dùng thuốc; hen phế quản; tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm virut, nhiễm nấm cấp tính; mắc bệnh ngoài da mạn tính; có sẹo lồi; người có tiền sử bệnh tim mạch, gan, thận… &#160;
Skin exfoliation - How beautiful and harmful? Skin peeling (exfoliation) to beautify and rejuvenate the skin by using cosmetic chemicals that cause peeling of the outer skin layer, especially on the face, neck, and hands is a commonly used method. Currently, there are many types of cosmetic peeling products from shallow to deep, giving very positive facial beautification and rejuvenation results if used correctly. However, besides that, unwanted complications such as skin darkening and bad scarring can also occur. What chemicals are used for skin peeling? Shallow peeling: Commonly used chemicals are AHA (alpha hydroxy acids) 3 -7%: glycolic, lactic, citric, tartaric and malic acid. AHA has the effect of separating the epidermis from the dermis below. This light and shallow skin peeling process does not require anesthesia, lasts for many days, and is completed after 7-10 days. Light peeling is indicated for use in cases of smooth, flat skin, improving dark skin, sun-damaged skin, Medium peeling: People often use trichloroacetic acid (TCA) at a concentration of 20 - 35% to peel the skin to a medium depth, from the spiny cell layer to the reticular cell layer of the dermis. Because this method burns the skin, before performing it, the facial skin may be cooled or anesthetized. The peeling process lasts many days and is completed after 10-14 days. Peeling can help remove light dark spots, smooth out shallow wrinkles, and reduce some mild skin pigmentation disorders. Deep peeling: Usually applied to deep wrinkles in the skin due to age, acne scars or pre-cancerous skin symptoms. Deep peeling effect below the reticular cell layer; The basic chemical used is pure phenol with a concentration of 88% or mixed with soap, olive oil, croton oil. Phenol has the effect of solidifying and peeling off the stratum corneum, and also requires anesthesia before the procedure. Some patients may also need to take additional pain relievers and sedatives. Complications of depigmentation can occur in all skin types. Phenol is absorbed through the skin, metabolized by the liver and excreted by the kidneys. Phenol is highly toxic, directly toxic to the myocardium; Phenol overdose can cause liver and kidney damage and lead to stimulation of cardiac arrhythmia, recorded in about 23% of cases 30 minutes after peeling. Things need to notice Doctors are very careful when prescribing chemical peels for people with a history of heart, liver, or kidney disease, and the chemicals used also vary depending on the disease. The use of hormones, birth control pills, isotretinoin or photosensitizing drugs can also lead to unpredictable pigment changes and unsightly scarring. It is best to stop using the above medications a few weeks before deciding to peel the skin. If the patient has a history of herpes simplex virus infection, the doctor should prescribe prophylactic antiviral medication before and after peeling to minimize the risk of unwanted virus reactivation when epidermal regeneration occurs. Additionally, all existing lesions on the patient need to be healed before the peel can be performed. Taking care of the skin after peeling and avoiding the sun is very important, determining wound recovery and avoiding complications. Some patients who use light to treat skin diseases before peeling or are taking the drug isotretinoin may have bad scars and slow healing of the peel. The use of isotretinoin is absolutely contraindicated when applying medium and deep peeling methods. Patients must stop using isotretinoin for at least 6 months to allow the appendages of the dermis to recover before deciding to peel the skin. Before peeling: must clean the face with residue-free soap the evening before and the morning of the procedure; You should not wear makeup or use cosmetics for makeup and skin care. Contraindicated cases such as skin areas with open wounds; history of drug allergy, skin sensitivity to light when taking medication; asthma; acute bacterial, viral, and fungal infections; have chronic skin diseases; have keloid scars; People with a history of cardiovascular, liver, kidney disease...
medlatec
Viêm xoang lông vùng cùng cụt và những thông tin không thể bỏ qua Một trong những căn bệnh nhiễm trùng mạn tính khó nói ở nhiều người hiện nay là viêm xoang lông vùng cùng cụt. Bệnh thường xuất hiện nhiều ở nam giới hơn nữ và trong độ tuổi dậy thì cho đến trung niên. Tìm hiểu về căn bệnh rắc rối này sẽ giúp bạn có thể phòng tránh được những phiền toái về sau. 1. Sinh bệnh học Định nghĩa Viêm xoang lông vùng cùng cụt hay còn gọi là bệnh xoang lông, nang lông hay nang cùng cụt. Đây là tình trạng có lông hình thành trong nang ở khẽ rãnh giữa hai mông gần vùng xương cụt gây ra các phản ứng trên da dẫn đến viêm nhiễm. Cơ chế sinh bệnh Bệnh được khởi phát từ một nang giả phát triển trong mô tế bào dưới da vùng cùng cụt, bên trong có nhiều lông. Sau đó thấy các u hạt bắt đầu xuất hiện gây nên tình trạng viêm nhiễm trên da hoặc xung quanh các sợi nang lông. Nang lông thông với da thông qua các đường nguyên thủy và đường thứ phát. Đường nguyên thủy được biểu mô hóa còn các đường thứ phát chính là kết quả của quá trình tạo rò. Nguyên nhân Trước đây, viêm xoang lông vùng cùng cụt được xếp vào nhóm bệnh bẩm sinh nhưng ngày nay, trong hầu hết các trường hợp, người ta coi đây là căn bệnh mắc phải. Bệnh xuất hiện nhiều ở những người có lông rậm, ngồi quá nhiều, nhất là các tài xế lái xe. Các vết sẹo cũng có thể là yếu tố thuận lợi để lông di chuyển, đâm xuyên ra ngoài và nằm hoàn toàn trên biểu mô da. Các trường hợp người bị bệnh béo phì cũng là yếu tố có nguy cơ cao làm tăng tỷ lệ mắc viêm xoang lông vùng cùng cụt. Theo nghiên cứu của Sarles và Copes, tỷ lệ mắc bệnh chênh lệch giữa nam và nữ được ước tính khoảng 6/1. 2. Triệu chứng bệnh viêm xoang lông vùng cùng cụt Trong trường hợp bệnh ở thể cấp tính sẽ thấy xuất hiện một áp xe nằm ở giữa của đỉnh rãnh liên mông, rất khó chữa khỏi lại dễ tái phát. Viêm xoang lông vùng cùng cụt có rất nhiều dạng và tùy vào mức độ mà bệnh có các biểu hiện khác nhau. Ổ áp xe có thể là một mụn nhỏ hoặc một khối u to. Tại vị trí vùng cùng cụt hoặc ngay ổ áp xe thường thấy rò dịch trong hoặc đục và có máu chảy. Hầu hết các bệnh nhân bị ổ mủ cấp tính đều thấy vùng này sưng to, căng và có mủ. Sau khi các ổ mủ sạch thì hình thành xoang lông ở dưới da. Xoang này sẽ thông với bề mặt da hoặc các đường nguyên thủy, đường thứ phát (đường rò). Một số trường hợp, bệnh tiến triển sang nhiễm trùng khiến người bệnh có biểu hiện sốt, mệt mỏi, vùng cùng cụt sẽ chảy mủ và có mùi hôi khó chịu. Tình trạng viêm nhiễm có thể tái phát nhiều lần, do đó mà việc chẩn đoán cũng như điều trị dứt điểm sẽ tốn nhiều thời gian và công sức. Vẫn có các trường hợp đường rò của bệnh có thể tự khỏi, tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân đều cần phải tiến hành phẫu thuật mới cắt bỏ được phần xoang bị nhiễm trùng. 3. Chẩn đoán và điều trị Chẩn đoán Để có thể xác định và chẩn đoán chính xác bệnh viêm xoang lông vùng cùng cụt, các bác sĩ sẽ tiến hàng kiểm tra lâm sàng khe mông vùng cùng cụt. Các trường hợp khó đưa ra kết luận bệnh, bác sĩ sẽ bơm hơi hoặc xanh Methylen vào các lỗ rò để làm xuất hiện bong bóng ở vùng sau xương cụt. Ngoài ra cũng có thể chẩn đoán bệnh thông qua kỹ thuật chụp X - quang. Hình ảnh chụp sẽ cho thấy các đường rò nằm xa ống hậu môn. Điều trị Tùy vào tình trạng và mức độ viêm của bệnh cũng như sức khỏe bệnh nhân mà bác sĩ sẽ sử dụng các biện pháp điều trị khác nhau. Ở giai đoạn ổ áp xe cấp tính thì cần phải tiến hành phẫu thuật để dẫn lưu dịch mủ ổ áp xe ra ngoài. Phẫu thuật sẽ được tiến hành sau khi gây tê tại chỗ, các bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ rồi nặn hết dịch trong ổ áp xe nhằm giảm đau và hạn chế tình trạng viêm nhiễm. Với những ổ nhiễm trùng nặng và tái phát nhiều lần thì cần phải tiến hành điều trị ngoại khoa để lấy toàn bộ xoang. Phương pháp này sẽ bao gồm việc phẫu thuật mở ổ nhiễm trùng và các đường rò từ bề mặt da. Đây cũng là kỹ thuật điều trị được áp dụng rộng rãi với hiệu quả cao. Tuy nhiên, thời gian để vết thương sau phẫu thuật có thể lành lại khá dài, với vết mổ để hở thường phải mất 2 tháng. Bên cạnh đó thì phương pháp nạo sạch ổ viêm cũng được nhiều bác sĩ áp dụng. Bác sĩ hay kỹ thuật viên sẽ khoét hoặc không khoét các lỗ rò, sau đó nạo sạch khoang và rửa lại bằng dung dịch sát khuẩn. Cuối cùng bơm vào xoang 2ml Acid Phenic nguyên chất. 4. Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật điều trị Để đem lại hiệu quả điều trị cao, bệnh nhân cũng như người chăm sóc cần phải lưu ý một số vấn đề sau: Sau khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân cần nằm yên nghỉ ngơi tối thiểu 24 giờ và có thể đi lại, vận động nhẹ vào ngày hôm sau. Không để táo bón, thường xuyên vệ sinh và rửa sạch vết mổ bằng cồn iod, băng kín. Trong một tháng đầu sau khi phẫu thuật, cần phải cạo lông 1 tuần/lần. Sau đó có thể dùng thuốc bôi ngăn chặn quá trình mọc lông khoảng 1 năm. Tái khám thường xuyên theo chỉ định và tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Trước khi đến khám cần phải cạo sạch lông. Bệnh được theo dõi kỹ lưỡng và xuyên suốt từ 1 năm đến 1 năm rưỡi, nếu không có dấu hiệu tái phát thì có thể xem như bệnh đã khỏi hẳn. Để hạn chế bệnh có thể tái phát thì tốt nhất là bạn nên cạo lồng từ 2 - 3 tuần một lần cho đến khi qua độ tuổi 30. Sau độ tuổi 30, các nang lông sẽ trở nên mềm hơn, mỏng, khe mông không quá sâu. Với các phương pháp điều trị và chăm sóc bệnh viêm xoang lông vùng cùng cụt nói trên thì có khoảng 95% bệnh nhân cho kết quả tốt, 5% trường hợp có biểu hiện tái phát. Tuy nhiên, nếu được theo dõi chặt chẽ và chế độ sinh hoạt lành mạnh theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, hiệu quả điều trị có thể đạt 100%.
Pilonidal sinusitis in the sacral region and information not to be missed One of the chronic infections that is difficult to talk about in many people today is pilonidal sinusitis in the sacral region. The disease occurs more often in men than in women and from puberty to middle age. Learning about this troublesome disease will help you prevent future troubles. 1. Pathogenesis Define Pili sinusitis in the sacral area is also known as pilonidal sinus disease, pilonidal cyst or sacral cyst disease. This is a condition in which hair forms in follicles in the groove between the buttocks near the tailbone, causing skin reactions leading to infection. Mechanism of pathogenesis The disease starts from a pseudocyst that develops in the tissue under the skin of the sacral area, with lots of hair inside. Then, granulomas begin to appear, causing inflammation on the skin or around the hair follicles. Hair follicles communicate with the skin through primary and secondary pathways. The primary tract is epithelialized and the secondary tract is the result of fistula formation. Reason Previously, pilonidal sinusitis in the sacral region was classified as a congenital disease, but today, in most cases, it is considered an acquired disease. The disease appears more often in people with thick hair and who sit too much, especially drivers. Scars can also be a favorable factor for hair to move, penetrate out and lie completely on the skin epithelium. Obesity is also a high-risk factor that increases the incidence of pilonidal sinusitis in the sacral region. According to research by Sarles and Copes, the disease incidence difference between men and women is estimated to be about 6/1. 2. Symptoms of pilonidal sinusitis in the sacral region In the case of acute disease, an abscess will appear in the middle of the top of the intergluteal groove, which is difficult to cure and easy to recur. There are many forms of pilonidal sinusitis in the sacral region and depending on the severity, the disease has different manifestations. The abscess can be a small pimple or a large tumor. In the sacral area or right at the abscess, clear or cloudy fluid leakage and bleeding are often seen. Most patients with acute pus see this area is swollen, tense and filled with pus. After the pus pockets are clean, ciliated sinuses form under the skin. This sinus will communicate with the skin surface or the primary and secondary pathways (fistula pathways). In some cases, the disease progresses to infection, causing the patient to have fever, fatigue, and the sacrococcygeal area will ooze pus and have an unpleasant odor. Inflammation can recur many times, so diagnosis and complete treatment will take a lot of time and effort. There are still cases where the fistula can heal on its own, however, most patients need surgery to remove the infected sinus. 3. Diagnosis and treatment Diagnose To be able to accurately identify and diagnose pilonidal sinusitis in the sacral region, doctors will conduct a clinical examination of the buttock cleft in the sacral region. In cases where it is difficult to make a diagnosis, the doctor will inject air or methylene blue into the fistula to make bubbles appear in the area behind the coccyx. In addition, the disease can also be diagnosed through X-ray techniques. Imaging will show fistulas located far from the anal canal. Treatment Depending on the condition and level of inflammation of the disease as well as the patient's health, the doctor will use different treatment measures. In the acute abscess stage, surgery is needed to drain the abscess pus. Surgery will be performed after local anesthesia, the doctors will make a small incision and then squeeze out all the fluid in the abscess to reduce pain and limit inflammation. For severe and recurring infections, surgical treatment is needed to remove the entire sinus. This method will include surgically opening infections and fistulas from the surface of the skin. This is also a widely applied treatment technique with high effectiveness. However, the time it takes for the wound to heal after surgery is quite long, with an open incision usually taking 2 months. Besides, the method of curettage to clean the inflammation is also applied by many doctors. The doctor or technician will excavate or not excavate the fistula, then scrape out the cavity and rinse with antiseptic solution. Finally, inject 2ml of pure Phenic Acid into the sinus. 4. Caring for patients after surgical treatment To achieve high treatment effectiveness, patients and caregivers need to pay attention to the following issues: After surgery, the patient needs to lie still and rest for at least 24 hours and can walk and do light exercise the next day. Avoid constipation, regularly clean and rinse the incision with iodine alcohol, and cover with a bandage. During the first month after surgery, hair needs to be shaved once a week. After that, you can use topical medication to prevent hair growth for about 1 year. Regular check-ups as directed and advised by a specialist. Before going to the doctor, you need to shave your hair. The disease is monitored carefully and continuously for 1 year to 1 and a half years. If there are no signs of recurrence, the disease can be considered completely cured. To limit the recurrence of the disease, it is best to shave every 2 - 3 weeks until over the age of 30. After the age of 30, the hair follicles will become softer, thinner, and the buttock will not be clear. too deep. With the above treatment and care methods for pilonidal sinusitis, about 95% of patients have good results, and 5% of cases show signs of recurrence. However, with close monitoring and a healthy lifestyle according to the instructions of a specialist, treatment effectiveness can reach 100%.
medlatec
Hỏi đáp về tình trạng giãn dây chằng lưng Giãn dây chằng lưng là một chấn thương khá thường gặp, ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, khả năng vận động và có thể gây liệt nếu không được xử trí kịp thời. Vì thế, việc hiểu đúng về tình trạng giãn dây chằng lưng sẽ giúp chúng ta phát hiện và có biện pháp điều trị đúng cách. 1. Giãn dây chằng lưng là gì? Dây chằng thắt lưng là các cơ bao quanh khớp xương ở đốt sống lưng, có nhiệm vụ bảo vệ và cố định đầu khớp. Khi vận động sai tư thế hoặc quá sức, dây chằng thắt lưng bị kéo giãn bất thường và tổn thương. Đây được gọi là hiện tượng giãn dây chằng thắt lưng. 2. Nguyên nhân nào gây giãn dây chằng lưng? Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau khiến dây chằng bị tổn thương và kéo giãn bất thường: Chấn thương do tai nạn, làm việc quá sức có thể gây giãn dây chằng lưng 3. Triệu chứng cảnh báo giãn dây chằng lưng như thế nào? Thông thường, khi bị giãn dây chằng lưng, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các dấu hiệu như: 4. Sơ cứu ra sao khi bị giãn dây chằng lưng? Giãn dây chằng thắt lưng mặc dù không đe dọa tính mạng của người bệnh song nếu không được sơ cứu đúng cách và điều trị tích cực sẽ rất nguy hiểm. Biến chứng nặng nề nhất là đứt dây chằng lưng, các khớp trở nên lỏng lẻo dễ bị tổn thương. Người bệnh cần có biện pháp sơ cứu phù hợp để tránh biến chứng Khi bị giãn dây chằng lưng, bạn cần thực hiện các bước sơ cứu sau: 5. Điều trị giãn dây chằng lưng thế nào đúng cách? Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng như chụp X-quang hoặc CT để xác định mức độ giãn, tổn thương do giãn dây chằng lưng gây ra. Tùy thuộc vào mức độ chấn thương của dây chằng cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà lựa chọn áp dụng biện pháp điều trị như sau: Nếu mức độ tổn thương nặng gây đau nhức dữ dội, khó khăn khi di chuyển, bệnh nhân cần sử dụng thuốc giảm đau, chống sưng viêm kết hợp theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để giảm nhanh cơn đau và hỗ trợ khả năng đàn hồi của dây chằng thắt lưng. Tùy vào mức độ giãn dây chằng, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật Nếu triệu chứng đau thắt lưng đã được điều trị nội khoa tích cực lâu dài nhưng không đạt hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định can thiệp ngoại khoa, đặc biệt đối với trường hợp đau lưng dữ dội và ảnh hưởng nặng nề đến vận động, sinh hoạt. Sau điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa khi bị giãn dây chằng lưng, người bệnh cần áp dụng thêm các biện pháp hỗ trợ điều trị như: Những động tác của bài tập yoga có tác dụng tăng độ dẻo dai, chắc khỏe cho xương khớp, cơ bắp và dây chằng. Đây cũng là cách phục hồi nhanh tổn thương khi bị giãn dây chằng thắt lưng. Người bệnh cũng nên kết hợp với phương pháp xoa bóp, massage hai bên cột sống khoảng 30 phút/lần để giúp giảm đau, điều hòa khí huyết, tăng cường lưu thông máu, và giảm tắc nghẽn hiệu quả. Khi bị đau thắt lưng, người bệnh nên nằm ngửa và thả lỏng cơ thể để nghỉ ngơi. Tư thế nằm thẳng, đầu, vai, mông và gót chân chạm giường. Lưu ý không nên nằm trên giường nệm quá dày và cứng để tránh đè ép cơ và mạch máu. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và theo dõi tình trạng sức khỏe, tái khám kiểm tra theo đúng lịch hẹn.
Questions and answers about back ligament strain Back ligament sprain is a fairly common injury, greatly affecting health, mobility and can cause paralysis if not treated promptly. Therefore, a correct understanding of back ligament strain will help us detect and treat it properly. 1. What is back ligament strain? Lumbar ligaments are muscles that surround the joints in the lumbar vertebrae, and are responsible for protecting and stabilizing the ends of the joints. When exercising in the wrong posture or overexertion, the lumbar ligaments are abnormally stretched and damaged. This is called lumbar ligament stretching. 2. What causes back ligament stretch? There are many different causes of ligament damage and abnormal stretching: Injuries due to accidents or overwork can cause back ligament stretching 3. What are the warning symptoms of back ligament strain? Normally, when the back ligament is stretched, the patient will see signs such as: 4. What is first aid for a stretched back ligament? Although lumbar ligament sprain does not threaten the patient's life, it can be very dangerous if not given proper first aid and aggressive treatment. The most serious complication is a rupture of the back ligaments, the joints become loose and susceptible to injury. Patients need to have appropriate first aid measures to avoid complications When you have a stretched back ligament, you need to take the following first aid steps: 5. How to properly treat back ligament sprains? The doctor will perform a clinical examination and order paraclinical tests such as X-rays or CT scans to determine the level of stretch and damage caused by the back ligament stretch. Depending on the level of injury to the ligament as well as the patient's health condition, the following treatment options are chosen: If the level of damage is severe, causing severe pain and difficulty moving, the patient needs to use pain relievers and anti-inflammatories in combination according to the instructions of a specialist to quickly reduce pain and support ability. elasticity of the lumbar ligament. Depending on the degree of ligament stretch, the doctor may prescribe medical or surgical treatment If the symptoms of low back pain have been treated with active long-term medical treatment but are not effective, the doctor may prescribe surgical intervention, especially in cases of severe back pain and severe impact on movement. active, active. After medical or surgical treatment for stretched back ligaments, patients need to apply additional treatment support measures such as: The movements of yoga exercises help increase flexibility and strength for bones, joints, muscles and ligaments. This is also a way to quickly recover from damage when the lumbar ligament is stretched. Patients should also combine it with massage methods, massaging both sides of the spine about 30 minutes/time to help reduce pain, regulate blood circulation, increase blood circulation, and effectively reduce congestion. When suffering from low back pain, the patient should lie on their back and relax their body to rest. Lie flat, head, shoulders, buttocks and heels touching the bed. Note that you should not lie on a bed with a mattress that is too thick and hard to avoid compressing muscles and blood vessels. Patients need to follow the doctor's instructions and monitor their health condition and have follow-up examinations as scheduled.
thucuc
Chữa bệnh đau dạ dày đúng căn nguyên ngăn ngừa bệnh tái phát Đau dạ dày là tình trạng bệnh lý cực kỳ phổ biến, có thể gặp phải ở mọi đối tượng. Điều đáng nói là việc chữa bệnh đau dạ dày không hề đơn giản vì bệnh rất dễ tái đi tái lại, trở thành nỗi ám ảnh của nhiều người. 1. Đau dạ dày đau ở đâu? Cơn đau dạ dày xuất hiện thường bắt đầu từ vùng thượng vị ở chính giữa bụng, cũng có thể lệch sang trái hoặc bên phải, cơn đau sau đó có thể lan ra sau lưng. Người bệnh thường đau khi đói hoặc về ban đêm lúc đang ngủ, cũng có thể đau sau ăn no làm người bệnh cảm giác bị tức nặng, ấm ách trong bụng nên không ăn được nhiều. Cơn đau dạ dày có tính chất đau âm ỉ, gây nóng rát hoặc tức tại vùng bụng thượng vị. Cảm giác khó chịu này nếu ở mức độ nhẹ thường chỉ tồn tại trong thời gian ngắn. Nhưng nếu đau kèm theo các triệu chứng như ợ chua, ợ hơi, đầy bụng, trào ngược, hơi thở có mùi, buồn nôn, nôn,… thì người bệnh không thể chủ quan coi nhẹ. Cơn đau dạ dày bắt đầu từ vùng bụng thượng vị. 2. Vì sao đau dạ dày dễ tái phát? Đau dạ dày tưởng chừng là bệnh lý thường gặp, điều trị đơn giản nhưng thực tế hoàn toàn trái ngược. Tỷ lệ người bệnh tái lại đau dạ dày rất cao, khoảng 70-80%. Vậy vì sao bệnh lại khó điều trị dứt điểm như vậy? Một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến bạn bị đau dạ dày tái đi tái lại là chưa thực hiện điều trị đúng căn nguyên bệnh. Trên thực tế, đau dạ dày có thể đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau và ở mỗi nguyên nhân sẽ có phác đồ điều trị tương thích cụ thể. Theo đó, một chẩn đoán đúng là cực kỳ quan trọng, nó sẽ quyết định đến kết quả điều trị có thành công hay không. Ngoài ra, đau dạ dày tái phát còn đến từ việc người bệnh không tuân thủ đúng phác đồ điều trị, điều trị chưa tới đích đã tự ý dừng lại. Người bệnh coi nhẹ việc phòng bệnh, ăn uống thiếu khoa học thì bệnh vẫn có thể tái lại dễ dàng dù đã được điều trị khỏi trước đó. Đau dạ dày có tỷ lệ tái phát cao gây ra nhiều khó chịu cho người bệnh. 3. Chữa bệnh đau dạ dày: Tìm đúng căn nguyên – Điều trị trúng đích 3.1. Chữa bệnh đau dạ dày do chế độ ăn và lối sống thiếu khoa học Đây có lẽ là nguyên nhân gây đau dạ dày phổ biến hơn cả. Chúng ta ăn nhiều đồ ăn chiên rán, đồ ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn nhiều chất bảo quản,… hay thói quen ăn uống không khoa học như ăn uống thất thường, ăn không nhai kỹ, nhịn ăn, ăn quá no, ăn khuya,… sẽ làm gián đoạn hoạt động ở dạ dày, làm tăng gánh nặng lên dạ dày từ đó dẫn tới những cơn đau dạ dày. Giải pháp điều trị tương ứng: Bạn cần thực hiện ăn uống khoa học hơn, ăn nhiều chất xơ và lựa chọn đồ ăn dễ tiêu hóa. Đồng thời, điều chỉnh lại thói quen ăn uống đúng, ăn chậm nhai kỹ, nên chia nhỏ khẩu phần ăn trong một ngày,… Hãy thực hiện nghiêm chỉnh chế độ ăn khoa học và theo dõi sát sao mức độ cải thiện đau dạ dày của bạn để có phương án đối phó phù hợp. 3.2. Chữa đau dạ dày do có HP dương tính Vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là nguyên nhân chính gây ra những vấn đề tiêu hóa ở dạ dày trong đó có đau dạ dày. Vi khuẩn HP có tỷ lệ tái nhiễm cao, điều này cũng lý giải vì sao bạn bị đau dạ dày tái đi tái lại mãi không khỏi. Giải pháp điều trị tương ứng: Đau dạ dày được xác định do nhiễm khuẩn HP sẽ cần ưu tiên điều trị tiêu diệt HP trước sau đó kết hợp điều trị duy trì làm lành ổ viêm loét, tổn thương nếu có. Về điều trị HP sẽ thực hiện bằng thuốc kháng sinh. Đáng chú ý, người bệnh phải thực hiện đúng phác đồ diệt HP tương thích được bác sĩ chuyên khoa chỉ định để mang lại hiệu quả điều trị tốt, nhanh chóng, tránh tình trạng kháng thuốc, nhờn thuốc. Vi khuẩn HP là nguyên nhân chính gây đau dạ dày và các vấn đề gặp phải ở dạ dày. 3.3. Đau dạ dày do lạm dụng thuốc Một số loại thuốc khi dùng quá nhiều có thể gây ra những tác dụng phụ ở đường tiêu hóa bao gồm thuốc giảm đau không kê đơn, thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID), thuốc kháng sinh, thuốc cholesterol, thuốc điều trị bệnh, một số thực phẩm chức năng,…  Bên cạnh đau dạ dày, việc lạm dụng những nhóm thuốc kể trên có thể gây ra những vấn đề tiêu hóa như buồn nôn, co thắt bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy,…. Giải pháp điều trị tương ứng: Bạn cần dừng uống ngay các loại thuốc này nếu tình trạng đau dạ dày ngày một nghiêm trọng. Các trường hợp bắt buộc phải uống thuốc, bác sĩ sẽ gợi ý loại thuốc điều trị thay thế với tác dụng tương đương nhưng hạn chế tác dụng phụ ở mức thấp nhất. 3.4. Chữa bệnh đau dạ dày do stress quá độ Khi tâm lý bị căng thẳng, lo lắng quá độ, các hormone và chất dẫn truyền thần kinh trong cơ thể sẽ được giải phóng ra. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động nhu động ruột và hoạt động co bóp ở dạ dày. Từ đó dẫn đến tình trạng đau bụng, ợ chua, đầy hơi,… Ngoài ra, stress còn làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, cũng là nguyên nhân gây ra đau bao tử. Giải pháp điều trị tương ứng: Đầu tiên, người bệnh cần hiểu đúng về tình trạng tinh thần bản thân gặp phải ở đâu: Từ áp lực công việc, gia đình, chuyện tình cảm, do mất ngủ hay yếu tố tác động từ bên ngoài,… Từ đó tìm giải pháp khắc phục căng thẳng, giữ tinh thần ổn định, suy nghĩ tích cực và đặc biệt cần đảm bảo chất lượng giấc ngủ tốt, ngủ đủ giấc, tăng cường nghỉ ngơi,… Bên cạnh đó, việc tập thể dục cũng rất hữu ích trong trường hợp này, vận động giúp cơ thể trao đổi chất tốt hơn, tinh thần sảng khoái, tập trung minh mẫn hơn. 3.5. Đau dạ dày nguy hiểm từ nguyên nhân bệnh lý Rất nhiều những bệnh lý nguy hiểm như viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, viêm tụy cấp, sỏi túi mật, tắc ruột, ngộ độc thực phẩm,… có chung triệu chứng như đau dạ dày. Cũng vì thế, nhiều người có tâm lý chủ quan coi nhẹ bệnh và bỏ qua bệnh. Bệnh không được phát hiện sẽ phát triển trở nặng kèm theo những nguy cơ biến chứng khôn lường. Giải pháp điều trị tương ứng: Trước hết, người bệnh cần nhanh chóng tiến hành thăm khám chuyên khoa tiêu hóa, thực hiện các chẩn đoán được chỉ định nhằm xác định rõ bệnh lý gặp phải. Hiện nay, nội soi dạ dày đại tràng là phương pháp cho chẩn đoán chính xác về các bệnh lý đường tiêu hóa. Chỉ khi có kết quả chẩn đoán tốt, việc điều trị mới được thực hiện thành công. Như vậy, điều quan trọng trong thực hiện chữa bệnh đau dạ dày là cần tìm đúng căn nguyên và giải quyết tận cùng căn nguyên gây bệnh. Khi có dấu hiệu đau dạ dày bất thường, người bệnh nên chủ động thăm khám, thực hiện các chẩn đoán theo chỉ định để tìm đúng nguyên nhân và tiến hành điều trị đúng phác đồ.
Treat stomach pain properly to prevent recurrence Stomach pain is an extremely common medical condition that can occur in anyone. It is worth mentioning that treating stomach pain is not simple because the disease can easily recur, becoming an obsession for many people. 1. Where does stomach pain hurt? Stomach pain often starts in the epigastric area in the middle of the abdomen, can also shift to the left or right, the pain can then spread to the back. Patients often have pain when they are hungry or at night while sleeping. They can also have pain after eating a full meal, causing the patient to feel a heavy, warm feeling in the stomach, so they cannot eat much. Stomach pain is a dull ache, causing burning or pressure in the epigastric area. This feeling of discomfort, if mild, usually lasts only a short time. But if the pain is accompanied by symptoms such as heartburn, belching, bloating, reflux, bad breath, nausea, vomiting, etc., the patient cannot subjectively take it lightly. Stomach pain starts in the epigastric abdomen. 2. Why does stomach pain easily recur? Stomach pain seems to be a common disease with simple treatment, but in reality it is completely opposite. The rate of patients with recurring stomach pain is very high, about 70-80%. So why is the disease so difficult to treat completely? One of the leading causes of recurring stomach pain is not properly treating the cause of the disease. In fact, stomach pain can come from many different causes and for each cause there will be a specific compatible treatment regimen. Accordingly, a correct diagnosis is extremely important, it will determine whether the treatment outcome is successful or not. In addition, recurring stomach pain also comes from patients not following the correct treatment regimen, or stopping treatment without reaching its destination. Patients who ignore disease prevention and eat unscientifically can easily return to the disease even if they have been cured before. Stomach pain has a high recurrence rate, causing a lot of discomfort for the patient. 3. Treating stomach pain: Find the right cause - Treat on target 3.1. Treat stomach pain caused by unscientific diet and lifestyle This is probably the most common cause of stomach pain. We eat a lot of fried foods, fast foods, processed foods high in preservatives, etc. or have unscientific eating habits such as irregular eating, not chewing food thoroughly, fasting, overeating, Eating late at night, etc. will disrupt stomach activities, increasing the burden on the stomach, thereby leading to stomach pain. Corresponding treatment solution: You need to eat more scientifically, eat more fiber and choose foods that are easy to digest. At the same time, adjust your eating habits correctly, eat slowly and chew thoroughly, divide your meals into small portions per day, etc. Strictly follow a scientific diet and closely monitor the level of improvement in stomach pain. yours to have a suitable response plan. 3.2. Treat stomach pain due to being HP positive HP bacteria (Helicobacter Pylori) is the main cause of digestive problems in the stomach, including stomach pain. HP bacteria have a high rate of reinfection, which also explains why you have recurring stomach pain that won't go away. Corresponding treatment solution: Stomach pain determined to be caused by HP infection will require priority treatment to destroy HP first, then combine with maintenance treatment to heal ulcers and lesions, if any. Regarding HP treatment, it will be done with antibiotics. Notably, patients must correctly follow the compatible HP eradication regimen prescribed by the specialist to bring about good and quick treatment results and avoid drug resistance and drug resistance. HP bacteria are the main cause of stomach pain and other stomach problems. 3.3. Stomach pain due to drug abuse Some medications that can cause gastrointestinal side effects when taken in excess include over-the-counter pain relievers, nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs), antibiotics, cholesterol medications, and pain medications. , some functional foods, etc.  Besides stomach pain, abuse of the above drug groups can cause digestive problems such as nausea, abdominal cramps, flatulence, indigestion, constipation, and indigestion. run,…. Corresponding treatment solution: You need to stop taking these medications immediately if your stomach pain becomes more severe. In cases where medication is required, the doctor will suggest alternative medications with equivalent effects but with minimal side effects. 3.4. Treat stomach pain caused by excessive stress When psychologically stressed or excessively worried, hormones and neurotransmitters in the body will be released. This negatively affects intestinal motility and stomach contractions. This leads to stomach pain, heartburn, flatulence, etc. In addition, stress also causes an imbalance in the intestinal microflora, which is also the cause of stomach pain. Corresponding treatment solution: First, the patient needs to understand correctly where his mental condition is: From work pressure, family, love affairs, insomnia or external factors. outside,... From there, find solutions to overcome stress, maintain mental stability, think positively and especially ensure good sleep quality, get enough sleep, increase rest,... Besides, Exercise is also very useful in this case, exercise helps the body metabolize better, the spirit is refreshed, and concentration is clearer. 3.5. Dangerous stomach pain from pathological causes Many dangerous diseases such as gastritis, duodenal ulcers, acute pancreatitis, gallbladder stones, intestinal obstruction, food poisoning, etc. have common symptoms such as stomach pain. Because of this, many people have a subjective mentality that underestimates the disease and ignores it. If the disease is not detected, it will become more severe with the risk of unpredictable complications. Corresponding treatment solution: First of all, the patient needs to quickly conduct a digestive examination and carry out the specified diagnosis to clearly identify the pathology encountered. Currently, colonoscopy is a method for accurately diagnosing gastrointestinal diseases. Only when there is a good diagnosis can treatment be carried out successfully. Thus, the important thing in treating stomach pain is to find the correct cause and completely resolve the cause of the disease. When there are signs of unusual stomach pain, patients should proactively examine and perform diagnostics as prescribed to find the correct cause and proceed with the correct treatment regimen.
thucuc
Loãng xương là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh Loãng xương diễn tiến âm thầm nhưng hậu quả nặng nề. Bệnh thường phát hiện ở mức độ nặng khi đã có triệu chứng. Thế nhưng, không phải ai cũng hiểu loãng xương là gì và làm sao để phòng tránh? Loãng xương làm giảm sức mạnh xương, dẫn đến tăng nguy cơ nứt xương, gãy xương. 1. Loãng xương là gì? Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa: Loãng xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa của bộ xương, làm giảm sức mạnh xương, dẫn đến tăng nguy cơ nứt xương, gãy xương. Gãy xương do loãng xương hay gặp ở xương cổ tay, xương sống, xương đùi,…rất khó lành. Bệnh thường xảy ra do sự thiếu hụt các vi chất quan trọng trong cơ thể như vitamin D, canxi, magie… Sức mạnh của xương phụ thuộc vào 2 yếu tố: chất lượng xương và khối lượng xương. Để biết sức khỏe xương và phát hiện bệnh loãng xương, bệnh nhân cần phải tiến hành đo mật độ xương (đo lượng chất khoáng trong 1 đơn vị diện tích hoặc thể tích của xương). Hiện nay trên thế giới có khoảng 1/8 nam giới, 1/2 nữ giới trên 50 tuổi gặp nguy cơ mắc bệnh loãng xương. Trong đó, số phụ nữ mắc bệnh và ảnh hưởng chiếm số lượng nhiều hơn nam giới. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh loãng xương, trong đó tuổi tác là một nguyên nhân thường gặp. 2. Loãng xương gồm mấy loại và nguyên nhân gây bệnh 2.1. Loãng xương nguyên phát 2.2. Loãng xương thứ phát Những cơn đau âm ỉ thắt lưng cột sống, đầu gối, xương hông…với người trên 38 tuổi là dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh. 3. Triệu chứng điển hình bệnh loãng xương là gì? 4. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh loãng xương Bệnh loãng xương hoàn toàn có thể phòng tránh nếu chúng ta hiểu biết về bệnh, ăn uống và điều trị tích cực. 5. Bệnh loãng xương có nguy hiểm không? 6. Phải làm gì để phòng ngừa bệnh loãng xương?
What is osteoporosis? Causes, symptoms and prevention Osteoporosis progresses silently but the consequences are severe. The disease is often detected at a severe level when symptoms already appear. However, not everyone understands what osteoporosis is and how to prevent it? Osteoporosis reduces bone strength, leading to an increased risk of fractures. 1. What is osteoporosis? The World Health Organization defines: Osteoporosis is a metabolic disorder of the skeleton, reducing bone strength, leading to an increased risk of fractures and fractures. Fractures due to osteoporosis are common in the wrist, spine, femur, etc. and are very difficult to heal. The disease often occurs due to a deficiency of important micronutrients in the body such as vitamin D, calcium, magnesium... Bone strength depends on two factors: bone quality and bone mass. To know bone health and detect osteoporosis, patients need to have bone density measured (measuring the amount of minerals in a unit area or volume of bone). Currently in the world, about 1/8 men and 1/2 women over 50 years old are at risk of osteoporosis. Among them, the number of women affected by the disease is greater than that of men. There are many causes of osteoporosis, of which age is a common cause. 2. There are several types of osteoporosis and their causes 2.1. Primary osteoporosis 2.2. Secondary osteoporosis Dull pain in the lumbar spine, knees, hips... for people over 38 years old is a sign of suspected disease. 3. What are typical symptoms of osteoporosis? 4. Subjects at high risk of osteoporosis Osteoporosis can be completely prevented if we understand the disease, eat well and treat it actively. 5. Is osteoporosis dangerous? 6. What to do to prevent osteoporosis?
thucuc
Giải đáp mọi thắc mắc về thuốc chữa nhiệt miệng Nhiệt miệng là vấn đề phổ biến ai cũng dễ gặp phải. Ngoài xử lý đơn giản bằng phương pháp tự nhiên, đôi khi người bệnh cũng sẽ cần dùng tới thuốc chữa nhiệt miệng. Tuy nhiên cần phải hiểu biết rõ ràng trước khi sử dụng. 1. Thuốc trị nhiệt miệng gồm những loại nào? Nhiệt miệng là tình trạng miệng bị viêm nhiễm, tạo thành vết loét nhỏ màu trắng hoặc đỏ, gây cản trở việc hấp thụ thức ăn. Thông thường, để khắc phục chứng nhiệt miệng, người bệnh chỉ cần điều chỉ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt. Tuy nhiên nếu vết loét trở nặng hoặc dai dẳng không khỏi, hoặc tái phát nhiều lần, bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân một số loại thuốc đặc trị. Tác dụng của thuốc giúp tiêu viêm, giảm đau, ngừa nhiễm trùng. Nhờ đó vết loét khép miệng và chóng lành. Một số loại thuốc phổ biến thường dùng gồm: – Thuốc bôi giảm đau: Thuốc dạng gel dùng bôi trực tiếp lên vết loét giúp giảm đau, chứa benzocaine và lidocain – Miếng dán giảm đau: Giúp bảo vệ vết lở miệng khi đang lành lại – Thuốc bôi tiêu viêm: Chứa các thành phần steroid – Kháng sinh: Được chỉ định khi có dấu hiệu nhiễm trùng – Viên ngậm chứa kẽm, vitamin B, C – Thuốc uống giảm đau Thuốc bôi nhiệt miệng phổ biến với người bệnh Dù là loại thuốc gì, bệnh nhân cũng cần nghiêm túc tuân theo chỉ định và liều lượng của bác sĩ. Trường hợp người bệnh bị loét miệng tự ý mua và sử dụng thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ hoặc để lại hệ quả, biến chứng về sau. 2. Các thắc mắc phổ biến khi dùng thuốc chữa nhiệt miệng Như lẽ đương nhiên, khi sử dụng một loại dược phẩm, nhiều người sẽ có những câu hỏi xung quanh vấn đề này. 2.1. Thuốc chữa nhiệt miệng có gây hại dạ dày không? Khi bị nhiệt miệng, đa số mọi người sẽ mua thuốc bôi để vết loét mau lành. Sau một thời gian ngắn, vùng dạ dày của bệnh nhân có dấu hiệu bị đau. Trong thuốc này thường chứa thành phần lidocain. Do vậy, có nghi ngờ cho rằng cơn đau này do thuốc trị nhiệt gây nên. Trên thực tế, lidocain trong thuốc có tác dụng tiêu viêm, giảm đau. Thuốc dạng gel nên được bôi trực tiếp vào vết loét trong miệng. Nhiều trường hợp bệnh nhân lỡ nuốt thuốc vào trong. Tuy nhiên nồng độ thuốc quá nhỏ và không có ảnh hưởng tới chứng đau dạ dày của người bệnh. Vì vậy mọi người có thể yên tâm về vấn đề này. Thuốc chữa loét miệng không ảnh hưởng tới dạ dày 2.2. Khi dùng thuốc chữa nhiệt miệng có cần chú ý gì không? Đối với người sử dụng thuốc trị nhiệt miệng, ngoài việc tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, cần thiết lập lại lối sống, dinh dưỡng,.. để bệnh nhanh lành và hạn chế tái phát về sau. Một số lưu ý cho người đang chữa nhiệt miệng gồm: – Giữ vệ sinh răng miệng: Ngoài việc đánh răng đúng cách, người bệnh nên súc miệng thường xuyên nhằm sát khuẩn cho vết loét – Giảm đau và sưng: Có thể chườm đá lạnh – Dinh dưỡng: Nói không với đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, tránh làm bệnh thêm nặng hơn. Bổ sung đủ vitamin và tăng sức đề kháng – Chế độ nghỉ ngơi và làm việc hợp lý – Nếu vết loét có dấu hiệu trầm trọng hơn, bệnh nhân cần sớm tới bệnh viện để thăm khám và có phương án điều trị kịp thời 2.3. Cách phòng ngừa nhiệt miệng như thế nào là đúng? Loét miệng có thể tái phát nếu chúng ta không biết cách ngăn ngừa. Dưới đây là những phương pháp phòng tránh cơ bản: Đánh răng thường xuyên và súc miệng mỗi ngày không chỉ giúp ngừa nhiệt miệng mà còn giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh lý về răng miệng nói chung. Nước súc miệng có thể là nước muối sinh lý hoặc dung dịch súc miệng được bác sĩ chỉ định. Đánh răng thường xuyên và súc miệng mỗi ngày giúp ngừa nhiệt miệng Một chế độ ăn khoa học sẽ giúp cơ thể luôn khỏe mạnh. Bạn nên tập trung bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng mỗi ngày, thêm rau và ngũ cốc nguyên hạt. Để hạn chế nhiệt miệng, bạn cần hạn chế thức ăn gây kích ứng cho miệng, nói không với rượu bia và chất kích thích. Thức ăn quá mặn và trái cây có tính axit là những thứ nên giảm bớt. Nước uống cũng được yêu cầu bổ sung đủ mỗi ngày, thêm vào đó là nước trái cây hoặc trà xanh, các loại đồ uống có tính sát khuẩn miệng tốt. Nguyên nhân gây vết loét có thể bắt nguồn từ căng thẳng kéo dài trong cuộc sống. Một kế hoạch sống, làm việc và nghỉ ngơi điều độ, không stress sẽ giúp bạn tránh khỏi căn bệnh này, đồng thời bạn được tận hưởng cuộc sống dễ chịu hơn rất nhiều Nhiệt miệng tuy gây đau đớn, khó chịu nhưng cách phòng ngừa không khó, chỉ cần mỗi người chủ động thay đổi cuộc sống khoa học và hợp lý hơn. Thêm vào đó, người bị nhiệt miệng nên chú ý khắc phục bằng những phương pháp tự nhiên. Trường hợp cần dùng thuốc, người bệnh hãy thật sự hiểu biết và lựa chọn kỹ càng trước khi sử dụng.
Answer all questions about mouth ulcer medicine Canker sores are a common problem that everyone can easily encounter. In addition to simple treatment with natural methods, sometimes patients will also need to use medicine to treat mouth ulcers. However, it is necessary to understand clearly before using it. 1. What types of mouth ulcer medicine are there? Canker sores are a condition in which the mouth becomes infected, forming small white or red ulcers, hindering the absorption of food. Normally, to overcome canker sores, patients only need to adjust their nutrition and living habits. However, if the ulcer becomes severe or persistent and does not heal, or recurs many times, the doctor will prescribe the patient some special medications. The effects of the drug help reduce inflammation, reduce pain, and prevent infection. Thanks to that, the ulcer closes and heals quickly. Some commonly used medications include: – Topical pain reliever: Gel medication used directly on ulcers to relieve pain, containing benzocaine and lidocaine – Pain relief patch: Helps protect mouth sores while they heal – Anti-inflammatory topical medication: Contains steroid ingredients – Antibiotics: Indicated when there are signs of infection – Lozenges contain zinc, vitamins B and C – Oral pain relievers Mouth ulcer topical medication is popular with patients Regardless of the type of medication, patients need to seriously follow the doctor's instructions and dosage. In case a patient with mouth ulcers arbitrarily buys and uses medication, it may cause side effects or leave consequences and complications later. 2. Common questions when using medicine to treat mouth ulcers Of course, when using a pharmaceutical, many people will have questions surrounding this issue. 2.1. Do mouth ulcer medicine harm the stomach? When suffering from mouth ulcers, most people will buy topical medication to help the ulcer heal quickly. After a short time, the patient's stomach area showed signs of pain. This medicine often contains lidocaine. Therefore, there is suspicion that this pain is caused by antipyretic drugs. In fact, lidocaine in the medicine has anti-inflammatory and pain-relieving effects. The gel should be applied directly to the ulcer in the mouth. In many cases, patients accidentally swallow medicine. However, the drug concentration is too small and has no effect on the patient's stomach pain. So everyone can rest assured about this issue. Mouth ulcer medicine does not affect the stomach 2.2. What do I need to pay attention to when using medicine to treat mouth ulcers? For people using mouth ulcer medicine, in addition to following the doctor's instructions, it is necessary to re-establish lifestyle, nutrition, etc. to quickly heal the disease and limit future recurrence. Some notes for people treating mouth ulcers include: – Maintain oral hygiene: In addition to brushing teeth properly, patients should rinse their mouth regularly to disinfect ulcers – Reduce pain and swelling: You can apply ice – Nutrition: Say no to hot, spicy and greasy foods to avoid making the disease worse. Supplement enough vitamins and increase resistance – Reasonable rest and work regime – If the ulcer shows signs of becoming more serious, the patient needs to go to the hospital as soon as possible for examination and timely treatment. 2.3. What is the correct way to prevent mouth ulcers? Mouth ulcers can recur if we don't know how to prevent them. Below are basic prevention methods: Brushing your teeth regularly and rinsing your mouth every day not only helps prevent mouth ulcers but also reduces the risk of oral diseases in general. Mouthwash can be physiological saline or a mouthwash solution prescribed by your doctor. Brushing your teeth regularly and rinsing your mouth every day helps prevent mouth ulcers A scientific diet will help the body stay healthy. You should focus on getting enough nutrients every day, adding vegetables and whole grains. To limit mouth ulcers, you need to limit foods that irritate your mouth and say no to alcohol and stimulants. Foods that are too salty and acidic fruits are things that should be reduced. Drinking water is also required to be supplemented every day, in addition to fruit juice or green tea, drinks with good mouth antiseptic properties. The cause of ulcers may stem from prolonged stress in life. A regular, stress-free plan to live, work and rest will help you avoid this disease and at the same time enjoy a much more comfortable life. Although canker sores cause pain and discomfort, prevention is not difficult, everyone just needs to proactively change their lives to be more scientific and reasonable. In addition, people with canker sores should pay attention to treating it with natural methods. In case of needing medication, patients should really understand and choose carefully before using.
thucuc
Điều trị viêm kết mạc, khó hay dễ? Dù được đánh giá là bệnh khá lành tính nhưng nếu điều trị viêm kết mạc sai cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí tổn thương thị lực vĩnh viễn. Vậy điều trị căn bệnh này dễ hay khó, cần lưu ý những gì? Tìm hiểu cùng chúng tôi ngay trong bài viết dưới đây nhé! 1. Viêm kết mạc là bệnh gì? Kết mạc là một trong những bộ phận quan trọng của mắt, dùng để chỉ lớp màng mỏng, trong có công dụng che phủ cũng như bảo vệ cả nhãn cầu và mặt trong của mí mắt. Bên cạnh đó, kết mạc cũng có nhiệm vụ bôi trơn nhãn cầu để mắt của chúng ta có thể hoạt động tốt nhất. Chính vì thế, kết mạc rất mỏng manh và dễ bị tổn thương bởi những tác nhân bên ngoài. Một trong những bệnh thường gặp ở kết mạc nhất đó là viêm kết mạc – tình trạng kết mạc bị một số tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, các tác nhân gây dị ứng… tấn công, xâm nhập và gây hiện tượng sưng, viêm, mưng mủ. Bên cạnh đó, viêm kết mạc (hay còn được gọi là đau mắt đỏ) cũng là bệnh có tính chất lây lan từ mắt này sang mắt kia và từ người này sang người kia thông qua tiếp xúc thông thường (tiếp xúc với dịch tiết chứa mầm bệnh) như dùng chung đồ dùng, vật dụng cá nhân… Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) có nhiều nguyên nhân khác nhau Biểu hiện thường thấy nhất của viêm kết mạc là mắt sưng đỏ, đau, nhiều nước mắt và ghèn mắt hơn thông thường, mắt có chảy mủ vàng, xanh hoặc trắng, khó mở mắt mỗi khi ngủ dậy bởi ghèn mắt dính chặt… Ở một số trường hợp, viêm kết mạc còn khiến người bệnh giảm thị lực, chảy nước mũi, ho, nổi hạch… lúc này người bệnh hãy đến gặp bác sĩ nhãn khoa để nhận được lời khuyên tốt nhất. Theo các chuyên gia về mắt, viêm kết mạc khá lành tính nhưng nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, nhất là khi bệnh do vi khuẩn lậu cầu hoặc Chlamydia trachomatis. Để biết chính xác nguyên nhân, hãy đến gặp bác sĩ để khám và kiểm tra từ đó có hướng điều trị hiệu quả nhất. 2. Điều trị viêm kết mạc khó hay dễ Điều trị bệnh viêm kết mạc khó hay dễ ắt hẳn là thắc mắc của nhiều người, như vừa chia sẻ nếu được phát hiện sớm, biết được chính xác nguyên nhân gây bệnh thì điều trị căn bệnh này sẽ không có gì đáng ngại. Nhưng nếu chủ quan, phát hiện muộn thì sẽ vô cùng nguy hiểm. Theo đó, bác sĩ sẽ khám, chẩn đoán bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng, nguyên nhân bệnh. Các cách điều trị sẽ bao gồm những loại như sau. 2.1 Điều trị viêm kết mạc bằng thuốc kháng sinh Tùy nguyên nhân bệnh cũng như mức độ của bệnh viêm kết mạc mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc khác nhau. Đối với viêm kết mạc, sử dụng thuốc nhỏ mắt là phương pháp tác động trực diện và mang lại hiệu quả cao. Cụ thể: – Nếu viêm kết mạc do virus: Các loại thuốc được kê sẽ chứa thành phần chống viêm corticoid như fluoromethason, dexamethason, prednisolon… hoặc thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) như diclofenac. – Nếu viêm kết mạc do nhiễm khuẩn: Bác sĩ sẽ kê các loại thuốc hoặc nhỏ mắt chứa cloramphenicol, polymyxin B, tobramycin, neomycin, ofloxacin,, sulfocetamid… để kháng khuẩn để dùng nhưng liều dùng không quá 7 ngày. – Nếu viêm kết mạc do các tác nhân dị ứng: Trong trường hợp này các bác sĩ sẽ kê thuốc có thành phần kháng histamin H1 như: clorpheniramin,diphenhydramin… hoặc thuốc nhỏ mắt kháng dị ứng để làm giảm triệu chứng dị ứng trước, khi dị ứng hết tình trạng viêm kết mạc cũng sẽ dần hết. Sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh là một trong những cách điều trị viêm kết mạc hiệu quả Bên cạnh đó, trong một số trường hợp bác sĩ cũng sẽ kê những loại thuốc nhỏ mắt hỗn hợp, nước mắt nhân tạo… để giúp bệnh viêm kết mạc nhanh khỏi, chống khô mắt, tái bệnh trở lại hoặc biến chứng. 2.2 Điều trị viêm kết mạc bằng các phương pháp thực hiện tại nhà Đa phần các ca bệnh viêm kết mạc đều được hướng dẫn điều trị tại nhà, trừ những trường hợp nặng. Ngoài sử dụng thuốc nhỏ mắt có chứa kháng sinh, thành phần kháng khuẩn, kháng viêm… các bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện các biện pháp để hỗ trợ quá trình điều trị, tránh lây lan bệnh như: – Vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý nồng độ 0.9% theo chỉ định của bác sĩ. Cách làm như sau: rửa sạch tay bằng xà phòng diệt khuẩn, đổ nước muối vào miếng bông hoặc khăn sạch ẩm sau đó vệ sinh mắt nhẹ nhàng. Khi vệ sinh xong vứt ngay miếng bông hoặc khăn đã dùng vào thùng rác riêng, không tái sử dụng. – Giảm đau nhức mắt tạm thời bằng cách chườm lạnh. Bạn có thể sử dụng khăn sạch, dùng ngâm vào nước mát sau đó vắt khô và đắp lên vùng mắt bị đau khoảng 10 – 15 phút. Lời khuyên là hãy sử dụng khăn 1 lần hoặc tiệt trùng khăn sau khi dùng để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh. – Sử dụng nước nhỏ mắt, nước mắt nhân tạo để hạn chế tình trạng khô mắt, cung cấp độ ẩm tự nhiên cho mắt. – Bổ sung vitamin A, C, E, kẽm, dầu cá… để tăng đề kháng cho mắt của bạn. Vệ sinh mắt đúng cách giúp bệnh viêm kết mạc nhanh khỏi hơn Lưu ý, có một nguyên tắc “bất di bất dịch” mà bạn nên tuân thủ đó là chỉ sử dụng thuốc nhỏ mắt, thuốc điều trị và các biện pháp dưới sự chỉ định cũng như hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý dùng hoặc đắp lá, thuốc nam, thuốc bắc… lên mắt, không tự mua thuốc kháng sinh dùng. Trong trường hợp sử dụng hết liều mà bác sĩ kê, bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm thì hãy đến gặp bác sĩ để được khám chuyên sâu hơn, hoặc điều chỉnh phương pháp điều trị hiệu quả nhất. 3. Bí quyết phòng ngừa bệnh viêm kết mạc bảo vệ đôi mắt Dù biết viêm kết mạc nếu được điều trị đúng cách sẽ không nguy hiểm, nhưng nó lại gây khó chịu không nhỏ cũng như ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Do đó, ai trong chúng ta cũng hãy chủ động bảo vệ bản thân, bảo vệ đôi mắt bằng cách thực hiện: – Luôn vệ sinh mắt sạch sẽ, đặc biệt là sau khi tiếp xúc môi trường ô nhiễm, khói bụi, nhiều nguy cơ mầm bệnh. – Hạn chế tiếp xúc với những tác nhân gây dị ứng như phấn hoa, lông động vật, điều hòa… – Không sờ hoặc dụi mắt, nhất là khi tay chưa được làm sạch và diệt khuẩn. – Không dùng chung vật dụng cá nhân như khăn mặt, kính mắt, kính áp tròng, nhỏ mắt… với người khác. – Thường xuyên vệ sinh, diệt khuẩn không gian sống xung quanh, giữ môi trường sống thoáng mát, sạch sẽ. – Khám nhãn khoa định kỳ 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện những nguy cơ bệnh sớm nhất. Khám mắt định kỳ giúp phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào về mắt Nếu có bất kỳ nghi ngờ hoặc vấn đề bất thường nào liên quan đến mắt, đừng chủ quan mà hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa sớm nhất để được khám chữa, chẩn đoán bệnh chính xác nhất cũng như cách điều trị bệnh về mắt nói chung, điều trị viêm kết mạc nói riêng từ đó bảo vệ đôi mắt toàn diện nhất.
Điều trị viêm kết mạc, khó hay dễ? Dù được đánh giá là bệnh khá lành tính nhưng nếu điều trị viêm kết mạc sai cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí tổn thương thị lực vĩnh viễn. Vậy điều trị căn bệnh này dễ hay khó, cần lưu ý những gì? Tìm hiểu cùng chúng tôi ngay trong bài viết dưới đây nhé! 1. Viêm kết mạc là bệnh gì? Kết mạc là một trong những bộ phận quan trọng của mắt, dùng để chỉ lớp màng mỏng, trong có công dụng che phủ cũng như bảo vệ cả nhãn cầu và mặt trong của mí mắt. Bên cạnh đó, kết mạc cũng có nhiệm vụ bôi trơn nhãn cầu để mắt của chúng ta có thể hoạt động tốt nhất. Chính vì thế, kết mạc rất mỏng manh và dễ bị tổn thương bởi những tác nhân bên ngoài. Một trong những bệnh thường gặp ở kết mạc nhất đó là viêm kết mạc – tình trạng kết mạc bị một số tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, các tác nhân gây dị ứng… tấn công, xâm nhập và gây hiện tượng sưng, viêm, mưng mủ. Bên cạnh đó, viêm kết mạc (hay còn được gọi là đau mắt đỏ) cũng là bệnh có tính chất lây lan từ mắt này sang mắt kia và từ người này sang người kia thông qua tiếp xúc thông thường (tiếp xúc với dịch tiết chứa mầm bệnh) như dùng chung đồ dùng, vật dụng cá nhân… Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) có nhiều nguyên nhân khác nhau Biểu hiện thường thấy nhất của viêm kết mạc là mắt sưng đỏ, đau, nhiều nước mắt và ghèn mắt hơn thông thường, mắt có chảy mủ vàng, xanh hoặc trắng, khó mở mắt mỗi khi ngủ dậy bởi ghèn mắt dính chặt… Ở một số trường hợp, viêm kết mạc còn khiến người bệnh giảm thị lực, chảy nước mũi, ho, nổi hạch… lúc này người bệnh hãy đến gặp bác sĩ nhãn khoa để nhận được lời khuyên tốt nhất. Theo các chuyên gia về mắt, viêm kết mạc khá lành tính nhưng nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, nhất là khi bệnh do vi khuẩn lậu cầu hoặc Chlamydia trachomatis. Để biết chính xác nguyên nhân, hãy đến gặp bác sĩ để khám và kiểm tra từ đó có hướng điều trị hiệu quả nhất. 2. Điều trị viêm kết mạc khó hay dễ Điều trị bệnh viêm kết mạc khó hay dễ ắt hẳn là thắc mắc của nhiều người, như vừa chia sẻ nếu được phát hiện sớm, biết được chính xác nguyên nhân gây bệnh thì điều trị căn bệnh này sẽ không có gì đáng ngại. Nhưng nếu chủ quan, phát hiện muộn thì sẽ vô cùng nguy hiểm. Theo đó, bác sĩ sẽ khám, chẩn đoán bệnh và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng, nguyên nhân bệnh. Các cách điều trị sẽ bao gồm những loại như sau. 2.1 Điều trị viêm kết mạc bằng thuốc kháng sinh Tùy nguyên nhân bệnh cũng như mức độ của bệnh viêm kết mạc mà bác sĩ sẽ kê đơn thuốc khác nhau. Đối với viêm kết mạc, sử dụng thuốc nhỏ mắt là phương pháp tác động trực diện và mang lại hiệu quả cao. Cụ thể: – Nếu viêm kết mạc do virus: Các loại thuốc được kê sẽ chứa thành phần chống viêm corticoid như fluoromethason, dexamethason, prednisolon… hoặc thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) như diclofenac. – Nếu viêm kết mạc do nhiễm khuẩn: Bác sĩ sẽ kê các loại thuốc hoặc nhỏ mắt chứa cloramphenicol, polymyxin B, tobramycin, neomycin, ofloxacin,, sulfocetamid… để kháng khuẩn để dùng nhưng liều dùng không quá 7 ngày. – Nếu viêm kết mạc do các tác nhân dị ứng: Trong trường hợp này các bác sĩ sẽ kê thuốc có thành phần kháng histamin H1 như: clorpheniramin,diphenhydramin… hoặc thuốc nhỏ mắt kháng dị ứng để làm giảm triệu chứng dị ứng trước, khi dị ứng hết tình trạng viêm kết mạc cũng sẽ dần hết. Sử dụng thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh là một trong những cách điều trị viêm kết mạc hiệu quả Bên cạnh đó, trong một số trường hợp bác sĩ cũng sẽ kê những loại thuốc nhỏ mắt hỗn hợp, nước mắt nhân tạo… để giúp bệnh viêm kết mạc nhanh khỏi, chống khô mắt, tái bệnh trở lại hoặc biến chứng. 2.2 Điều trị viêm kết mạc bằng các phương pháp thực hiện tại nhà Đa phần các ca bệnh viêm kết mạc đều được hướng dẫn điều trị tại nhà, trừ những trường hợp nặng. Ngoài sử dụng thuốc nhỏ mắt có chứa kháng sinh, thành phần kháng khuẩn, kháng viêm… các bác sĩ cũng sẽ hướng dẫn người bệnh thực hiện các biện pháp để hỗ trợ quá trình điều trị, tránh lây lan bệnh như: – Vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý nồng độ 0.9% theo chỉ định của bác sĩ. Cách làm như sau: rửa sạch tay bằng xà phòng diệt khuẩn, đổ nước muối vào miếng bông hoặc khăn sạch ẩm sau đó vệ sinh mắt nhẹ nhàng. Khi vệ sinh xong vứt ngay miếng bông hoặc khăn đã dùng vào thùng rác riêng, không tái sử dụng. – Giảm đau nhức mắt tạm thời bằng cách chườm lạnh. Bạn có thể sử dụng khăn sạch, dùng ngâm vào nước mát sau đó vắt khô và đắp lên vùng mắt bị đau khoảng 10 – 15 phút. Lời khuyên là hãy sử dụng khăn 1 lần hoặc tiệt trùng khăn sau khi dùng để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh. – Sử dụng nước nhỏ mắt, nước mắt nhân tạo để hạn chế tình trạng khô mắt, cung cấp độ ẩm tự nhiên cho mắt. – Bổ sung vitamin A, C, E, kẽm, dầu cá… để tăng đề kháng cho mắt của bạn. Vệ sinh mắt đúng cách giúp bệnh viêm kết mạc nhanh khỏi hơn Lưu ý, có một nguyên tắc “bất di bất dịch” mà bạn nên tuân thủ đó là chỉ sử dụng thuốc nhỏ mắt, thuốc điều trị và các biện pháp dưới sự chỉ định cũng như hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý dùng hoặc đắp lá, thuốc nam, thuốc bắc… lên mắt, không tự mua thuốc kháng sinh dùng. Trong trường hợp sử dụng hết liều mà bác sĩ kê, bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm thì hãy đến gặp bác sĩ để được khám chuyên sâu hơn, hoặc điều chỉnh phương pháp điều trị hiệu quả nhất. 3. Bí quyết phòng ngừa bệnh viêm kết mạc bảo vệ đôi mắt Dù biết viêm kết mạc nếu được điều trị đúng cách sẽ không nguy hiểm, nhưng nó lại gây khó chịu không nhỏ cũng như ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Do đó, ai trong chúng ta cũng hãy chủ động bảo vệ bản thân, bảo vệ đôi mắt bằng cách thực hiện: – Luôn vệ sinh mắt sạch sẽ, đặc biệt là sau khi tiếp xúc môi trường ô nhiễm, khói bụi, nhiều nguy cơ mầm bệnh. – Hạn chế tiếp xúc với những tác nhân gây dị ứng như phấn hoa, lông động vật, điều hòa… – Không sờ hoặc dụi mắt, nhất là khi tay chưa được làm sạch và diệt khuẩn. – Không dùng chung vật dụng cá nhân như khăn mặt, kính mắt, kính áp tròng, nhỏ mắt… với người khác. – Thường xuyên vệ sinh, diệt khuẩn không gian sống xung quanh, giữ môi trường sống thoáng mát, sạch sẽ. – Khám nhãn khoa định kỳ 6 tháng/lần để kịp thời phát hiện những nguy cơ bệnh sớm nhất. Khám mắt định kỳ giúp phát hiện sớm bất kỳ vấn đề nào về mắt Nếu có bất kỳ nghi ngờ hoặc vấn đề bất thường nào liên quan đến mắt, đừng chủ quan mà hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa sớm nhất để được khám chữa, chẩn đoán bệnh chính xác nhất cũng như cách điều trị bệnh về mắt nói chung, điều trị viêm kết mạc nói riêng từ đó bảo vệ đôi mắt toàn diện nhất.
thucuc
Công dụng thuốc Dotarem Thuốc Dotarem có thành phần chính là Acid gadoteric 0,5 mmol/m. L, thuộc nhóm thuốc tương phản từ gốc Gadolinium, được sử dụng phổ biến trong chụp cộng hưởng từ (MRI) ở não, cột sống và các mô liên quan. Người bệnh nên tìm hiểu các thông tin cần thiết về thành phần, công dụng và tác dụng phụ của thuốc Dotarem trước khi thực hiện chụp cộng hưởng từ (MRI). 1. Dotarem là thuốc gì ? Dotarem là thuốc gì ? Thuốc Dotarem được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm 10m. L, 15m. L và 20m. L với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Acid gadoteric 27,932 g/100m. L hay 0,5 mmol/m. LTá dược: Vừa đủ 1 ống. Cơ chế tác dụng. Acid gadoteric là một phân tử có tính chất thuận từ, khi được đặt trong từ trường phân tử này phát triển các mô men từ. Từ đó, các mô men từ tính sẽ giúp gia tăng tốc độ thư giãn của các Proton nước tại các vùng lân cận, dẫn đến tăng cường độ tính hiệu hay độ sáng tại các mô đó.Acid gadoteric không thể đi qua hàng rào máu não, nên nồng độ của nó sẽ không tăng trong các mô não bình thường hay trong các tổn thương có hàng rào máu não bình thường như u nang, sẹo lớn sau phẫu thuật. Tuy nhiên, sự mất liên tục của hàng rào máu não hay ở các mạch máu bất thường sẽ cho phép phân bố Acid gadoteric vào các mô tổn thương như trong u não, nhồi máu não hay áp xe não. 2. Thuốc Dotarem có tác dụng gì? Thuốc Dotarem được sử dụng hỗ trợ trong chụp cộng hưởng tử (MRI) ở người lớn hay ở cả trẻ em > 2 tuổi:Chụp cộng hưởng từ sọ não.Chụp cộng hưởng từ cột sống.Doratem giúp hình ảnh bất thường tại sọ não, cột sống hay các mô lân cận như mạch máu, cơ quan và các mô không phải xương khác có thể được nhìn thấy rõ ràng hơn trên phim chụp cộng hưởng từ (MRI). 3. Chống chỉ định của thuốc Dotarem Chống chỉ định sử dụng thuốc Dotarem trong các trường hợp sau đây:Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc.Tiền sử dị ứng với các thuốc tương phản từ gốc Gadolinium.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.Người trẻ < 2 tuổi.Người suy giảm chức năng thận nặng. 4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Dotarem Người bệnh cần sử dụng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.Cách sử dụngĐối với người lớn và trẻ em (bao gồm cả trẻ sơ sinh đủ tháng), liều khuyến cáo của Dotarem là 0,2 m. L/kg (0,1 mmol/kg), được sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch bằng tay hoặc bằng bơm tiêm điện, ở mức tốc độ chảy khoảng 2 m. L/giây đối với người lớn và 1-2 m. L/giây đối với trẻ em.Liều tham khảo:Liều lượng của Dotarem dựa theo cân nặng Cân nặng (Kg) Thể tích (m. L) 2.5 0. Vì vậy, bệnh nhân và người nhà không được tự ý mua thuốc để sử dụng. 5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Dotarem 5.1.Tác dụng phụ gặp phải sau khi tiêm Dotarem. Theo các nghiên cứu trên 2867 bệnh nhân sử dụng Doratem, từ FDA Hoa Kỳ, có khoảng 4 % bệnh nhân có ít nhất 1 tác dụng phụ ngoài ý muốn xảy ra ngay lập tức hoặc trong 24 giờ sau sử dụng Dotarem. Hầu hết các tác dụng phụ đều ở mức nhẹ hoặc trung bình.Thường gặp : Buồn nôn, đau đầu, đau hoặc cảm giác lạnh tại chỗ tiêm, phát ban.Ít gặp : Buồn ngủ, lo lắng, đánh trống ngực, rối loạn tiêu hóa, suy nhược, mệt mỏi, tăng hoặc hạ huyết áp, dị cảm, ngứa, khó thở thanh quản, đau chi.Hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim, run tay chân, hôn mê, co giật, tiêu chảy hay táo bón, tăng tiết nước bọt, sốt cao. Nặng nhất có thể bị sốc phản vệ.Người bệnh nên ngừng thuốc ngay khi phát hiện những triệu chứng trên sau khi sử dụng thuốc Dotarem. Bệnh nhân khi cảm thấy những dấu hiệu bất thường hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc kỹ thuật viên để dừng chụp MRI và xử trí kịp thời.5.2. Lưu ý sử dụng thuốc Dotarem ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Dotarem ở các trường hợp : Người lớn > 60 tuổi, trẻ nhỏ < 2 tuổi, người suy giảm chức năng thận nặng. Cẩn điều chỉnh liều lượng thuốc Duratem và theo dõi liên tục, khi quyết định sử dụng thuốc trên các đối tượng này.Phụ nữ có thai hay đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu chỉ ra các tác động có hại khi sử dụng Dotarem ở đối tượng này. Do đó, việc sử dụng Dotarem hay thậm chí là thực hiện kỹ thuật chụp cộng hưởng từ trên các đối tượng này phải hết sức thận trọng và phải được thông qua ý kiến của bác sĩ.Thận trọng khi sử dụng Dotarem trên người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc, vì có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu trong 24 giờ sau sử dụng thuốc. 6. Tương tác thuốc Dotarem Các thuốc làm giảm bài tiết thuốc Dotarem khi sử dụng đồng thời:Ciclosporin.Icosapent.Cefotiam.Mesalazine.Cefmenoxime .Cefmetazole.Pamidronate.Tenofovir disoproxil.Indometacin.Ngoài ra, Tecneti Tc-99m bị giảm hiệu quả khi sử dụng đồng thời với Dotarem.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, liều lượng, công dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Dotarem. Nhằm phòng tránh và xử trí kịp thời những tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân, người nhà và bác sĩ cần phối hợp trong thực hiện và theo dõi các trường hợp sử dụng thuốc Dotarem trong hỗ trợ chụp cộng hưởng từ (MRI).
Uses of Dotarem medicine Dotarem medicine has the main ingredient gadoteric acid 0.5 mmol/m. L, belongs to the Gadolinium-based contrast agent group, commonly used in magnetic resonance imaging (MRI) of the brain, spine and related tissues. Patients should learn the necessary information about the ingredients, uses and side effects of Dotarem before performing magnetic resonance imaging (MRI). 1. What medicine is Dotarem? What medicine is Dotarem? Dotarem medicine is prepared as a 10m injection solution. L, 15m. L and 20m. L with main ingredients including: Active ingredient: Gadoteric acid 27,932 g/100m. L or 0.5 mmol/m. Excipients: Enough for 1 tube. Mechanism of action. Gadoteric acid is a paramagnetic molecule; when placed in a magnetic field, the molecule develops magnetic moments. From there, the magnetic moments will help increase the relaxation rate of water protons in neighboring areas, leading to increased signal strength or brightness in those tissues. Gadoteric acid cannot pass through the blood barrier. brain, so its concentration will not increase in normal brain tissue or in lesions with a normal blood-brain barrier such as cysts or large scars after surgery. However, persistent loss of the blood-brain barrier or abnormal blood vessels will allow the distribution of gadoteric acid into damaged tissues such as in brain tumors, cerebral infarction or brain abscess. 2. What effects does Dotarem have? Dotarem medicine is used to support magnetic resonance imaging (MRI) in adults or in children > 2 years old: Magnetic resonance imaging of the brain. Magnetic resonance imaging of the spine. Doratem helps to image abnormalities in the brain. , the spine or nearby tissues such as blood vessels, organs, and other non-skeletal tissues can be seen more clearly on magnetic resonance imaging (MRI). 3. Contraindications of Dotarem drug Use of Dotarem is contraindicated in the following cases: Hypersensitivity to any ingredient of the drug. History of allergy to contrast agents from the Gadolinium base. Pregnant or breastfeeding women. People Children < 2 years old. People with severely impaired kidney function. 4. Dosage and how to use Dotarem Patients need to use the dosage as prescribed by the doctor. How to use For adults and children (including full-term newborns), the recommended dose of Dotarem is 0.2 m. L/kg (0.1 mmol/kg), administered as intravenous injection by hand or with an electric syringe pump, at a flow rate of approximately 2 m. L/sec for adults and 1-2 m. L/sec for children. Reference dose: Dotarem dosage is based on weight Weight (Kg) Volume (m. L) 2.5 0. Therefore, patients and family members are not allowed to buy medicine for their own use. 5. Notes when using Dotarem 5.1.Side effects encountered after Dotarem injection. According to studies on 2867 patients using Doratem, from the US FDA, about 4% of patients had at least 1 unwanted side effect that occurred immediately or within 24 hours after using Dotarem. Most side effects are mild or moderate. Common: Nausea, headache, pain or cold feeling at the injection site, rash. Uncommon: Drowsiness, anxiety, palpitations, confusion digestion, asthenia, fatigue, increased or decreased blood pressure, paresthesia, itching, laryngeal dyspnea, limb pain. Rare: Cardiac arrhythmia, tremor of limbs, coma, convulsions, diarrhea or constipation Constipation, increased salivation, high fever. In the most severe cases, anaphylactic shock may occur. Patients should stop taking the drug immediately when they detect the above symptoms after using Dotarem. If the patient feels unusual signs, immediately notify the doctor or technician to stop the MRI scan and handle it promptly. 5.2. Note the use of Dotarem in subjects. Be cautious when using Dotarem in the following cases: Adults > 60 years old, children < 2 years old, people with severely impaired kidney function. Carefully adjust the dosage of Duratem and monitor continuously when deciding to use the drug on these subjects. Pregnant or breastfeeding women: There are no studies showing harmful effects when using Dotarem in this subject. Therefore, using Dotarem or even performing magnetic resonance imaging on these subjects must be extremely cautious and must be approved by a doctor. Be cautious when using Dotarem on professionals. Drivers or workers operating machinery, because it may cause dizziness, drowsiness, and headaches within 24 hours of using the drug. 6. Dotarem drug interactions Drugs that reduce the excretion of Dotarem when used concurrently: Ciclosporin.Icosapent.Cefotiam.Mesalazine.Cefmenoxime .Cefmetazole.Pamidronate.Tenofovir disoproxil.Indometacin.In addition, Tecnetium Tc-99m is less effective when used concurrently with Dotarem. Above is general information about ingredients, dosage, uses and notes when using Dotarem. In order to prevent and promptly treat side effects of the drug, patients, family members and doctors need to coordinate in implementing and monitoring cases of using Dotarem in support of magnetic resonance imaging (MRI).
vinmec
Phân biệt đau thắt ngực ổn định - không ổn định Về mặt y học, đau thắt ngực ổn định và không ổn định đều là biểu hiện của bệnh mạch vành. Tùy vào từng nguyên nhân gây ra bệnh sẽ có những triệu chứng cụ thể, tuy nhiên, người bệnh cần phải phân biệt được mình bị đau thắt ngực ổn định hay không ổn định để có được phương án điều trị đúng, kịp thời. 1. Thế nào là đau thắt ngực ổn định? Các cơn đau thắt ngực ổn định thường xuất hiện ở vùng sau của xương ức, nó là hậu quả của sự hẹp cố định động mạch vành và các mảng xơ vữa mạch vành ổn định. Sở dĩ xảy ra tình trạng này là vì khi mạch vành bị hẹp sẽ khiến cho lưu lượng máu đến nuôi cơ tim bị giảm và dẫn đến triệu chứng đau ngực. Cơn đau sẽ xuất hiện khi người bệnh hoạt động gắng sức hoặc gánh nặng tâm lý.Đau thắt ngực ổn định thường làm cho người bệnh bị đau ngực đột ngột, không thể tiếp tục công việc đang làm, dừng luôn mọi hoạt động. Cảm giác đau tức ngực như có gì bóp chặt, đè nặng vùng sau xương ức hoặc phía bên quả tim. Cơn đau có thể lan sang 2 bên vai, lên 2 bên quai hàm dưới ra phía trong tay trái hay lên cổ. Cũng có một vài trường hợp, người bệnh có thể cảm thấy đau ở bên phải, vùng thượng vị, khiến nhầm lẫn thành cơn đau dạ dày cấp.Đối với những cơn đau thắt ngực ổn định thì người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi điều độ, giúp cho nhịp tim chậm lại thì động mạch vành sẽ đáp ứng được nhu cầu oxy của cơ tim và làm giảm hẳn các cơn đau. Đối với những cơn đau thắt ngực ổn định thì người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi thì cơn đau sẽ giảm 2. Đau thắt ngực không ổn định là gì? Không giống với những cơn đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực không ổn định thường xuất hiện đột ngột ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi, tâm lý thoải mái, thường gây ra đau đớn về đêm và gần sáng.Đau thắt ngực không ổn định hay còn gọi là hội chứng mạch vành cấp rất nguy hiểm, xuất hiện do sự giảm đột ngột của dòng máu mạch vành đến nuôi cơ tim mà nguyên nhân thường là do nứt vỡ mảng xơ vữa dẫn đến bít tắc đột ngột toàn bộ hoặc một phần lòng mạch. Đây là tình huống cần được cấp cứu khẩn cấp.Triệu chứng đau ngực thắt ngực không ổn định thường dữ dội, kéo dài hơn so với đau thắt ngực ổn định. Các cơn đau sẽ có xu hướng xuất hiện ngày càng nhiều với mức độ đau tăng dần, có thể trở nên tồi tệ hơn trong một khoảng thời gian rất ngắn.Cơn đau thắt ngực không ổn định thường đặc trưng bởi các triệu chứng sau:Cảm giác đau nhói tim bên trái, cơn đau lan ra cánh tay hoặc ra phía sau xương ức, cổ hoặc hàm;Kèm theo cảm giác đau, người bệnh còn bị chướng bụng, khó tiêu, buồn nôn, khó thở, đánh trống ngực, choáng váng, vã mồ hôi lạnh ở vùng đầu, cổ;Cơn đau dai dẳng, đột ngột, thường kéo dài trên 15 phút.Các cơn đau thắt ngực không ổn định vô cùng nguy hiểm, nó không chỉ gây ra nhồi máu cơ tim cấp mà còn có thể khiến cho người bệnh tử vong đột ngột nếu không cấp cứu kịp thời. Ngay cả khi được cấp cứu kịp thì khả năng bị di chứng về sau cũng khá nặng nề.Để có phương án điều trị đúng thì cần phải xác định được nguyên nhân gây ra tình trạng đau thắt ngực không ổn định. Nguyên nhân sẽ được chẩn đoán chính xác thông qua các xét nghiệm cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh như: MRI ngực, CT-scan, siêu âm, điện tim, X-quang, .... Các cơn đau thắt ngực không ổn định vô cùng nguy hiểm, có thể gây nhồi máu cơ tim, thậm chí là tử vong 3. Phòng ngừa đau thắt ngực ổn định và không ổn định Nếu như các cơn đau thắt ngực ổn định có thể dự báo trước được và không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng thì đau thắt ngực không ổn định thường là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ nhồi máu cơ tim, nó sẽ không tự khỏi, ngay cả khi người bệnh đã nghỉ ngơi và dùng thuốc giãn mạch. Nếu không được cấp cứu kịp thời, đau thắt ngực không ổn định có thể gây nguy hiểm tính mạng.Do vậy, việc phòng ngừa đau thắt ngực ổn định và không ổn định là vô cùng cần thiết và quan trọng. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa được khuyến cáo:Thay đổi thói quen và lối sống sinh hoạt, ăn uống;Tập thể dục hàng ngày để tăng cường sức khỏe;Kiểm soát chế độ cân nặng ở mức vừa phải;Hạn chế để cơ thể trong tình trạng lo lắng, căng thẳng, stress quá lâu;Hạn chế sử dụng các thực phẩm chứa nhiều cholesterol, giàu chất béo từ thịt màu đỏ, nội tạng động vật, da, óc tủy động vật, lòng đỏ trứng, mỡ, đồ lòng, gạch tôm cua...;Không nên sử dụng quá nhiều đồ uống chứa cồn, cafein, bỏ thuốc lá và nói không với chất kích thích;Trong trường hợp đã và đang có bệnh tim thiếu máu cục bộ thì cần điều trị thường xuyên và đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ;Thường xuyên sử dụng thực phẩm nhóm rau xanh, trái cây tươi;Kiểm tra sức khỏe định kỳ để tầm soát bệnh hiệu quả.Khi thấy các dấu hiệu của đau thắt ngực, đặc biệt là đau thắt ngực không ổn định, người bệnh nên đi khám bác sĩ để tìm ra nguyên nhân của hiện tượng này, từ đó có biện pháp can thiệp hợp lý.Tại đây, đội ngũ y bác sĩ giàu chuyên môn, kinh nghiệm, được đào tạo bài bản sẽ khám, chẩn đoán, tư vấn cho người bệnh bằng những phương pháp tiên tiến, hiện đại; với sự hỗ trợ của thiết bị công nghệ hiện đại, đảm bảo cho kết quả chính xác nhất. Một cơn đau tim diễn ra như thế nào?
Distinguishing between stable and unstable angina Medically, stable and unstable angina are both manifestations of coronary artery disease. Depending on the cause of the disease, there will be specific symptoms, however, patients need to distinguish whether they have stable or unstable angina to get the right and timely treatment plan. 1. What is stable angina? Stable angina attacks often appear in the posterior region of the sternum and are the result of fixed coronary artery stenosis and stable coronary atherosclerotic plaques. The reason this condition occurs is because when the coronary arteries are narrowed, blood flow to the heart muscle is reduced and leads to symptoms of chest pain. The pain will appear when the patient exerts physical exertion or is psychologically burdened. Stable angina often causes the patient to have sudden chest pain, unable to continue the work they are doing, and stops all activities. Chest pain feels like something is squeezing or pressing on the area behind the sternum or on the side of the heart. The pain can spread to both shoulders, to the lower jaw, to the inside of the left arm or to the neck. There are also some cases where the patient may feel pain in the right side, epigastric area, which can be mistaken for acute stomach pain. For stable angina, the patient only needs moderate rest. , helping to slow down the heart rate, the coronary arteries will meet the oxygen needs of the heart muscle and reduce pain. For stable angina, the patient only needs to rest and the pain will decrease 2. What is unstable angina? Unlike stable angina, unstable angina often appears suddenly even when the patient is resting and psychologically comfortable, often causing pain at night and early morning. Angina unstable, also known as acute coronary syndrome, is very dangerous, occurring due to a sudden decrease in coronary blood flow to the myocardium, often caused by rupture of atherosclerotic plaques leading to sudden complete blockage. entire or part of the vascular lumen. This is a situation that requires urgent medical attention. Symptoms of unstable angina are often more intense and last longer than stable angina. The pain will tend to appear more and more often with increasing pain intensity, which can become worse over a very short period of time. Unstable angina is often characterized by the following symptoms: Feeling of sharp pain in the left heart, pain spreading to the arm or behind the sternum, neck or jaw; Along with the pain, the patient also has bloating, indigestion, nausea, shortness of breath, palpitations. , dizziness, cold sweat in the head and neck area; Persistent, sudden pain, often lasting more than 15 minutes. Unstable angina is extremely dangerous, it not only causes myocardial infarction acute heart attack but can also cause the patient to die suddenly if not treated promptly. Even with timely emergency treatment, the possibility of later sequelae is quite severe. To have the right treatment plan, it is necessary to determine the cause of unstable angina. The cause will be accurately diagnosed through paraclinical tests and diagnostic imaging such as: chest MRI, CT-scan, ultrasound, electrocardiogram, X-ray, .... Unstable angina attacks are extremely dangerous, can cause myocardial infarction, and even death 3. Prevention of stable and unstable angina If stable angina is predictable and does not pose a direct danger to life, unstable angina is often a warning sign of the risk of myocardial infarction and will not go away on its own. , even when the patient has rested and taken vasodilators. If not treated promptly, unstable angina can be life-threatening. Therefore, preventing stable and unstable angina is extremely necessary and important. Below are some recommended preventive measures: Change living and eating habits and lifestyle; Exercise daily to improve health; Control weight regime at a moderate level; Limit Leave the body in a state of anxiety, tension, and stress for too long; Limit the use of foods high in cholesterol and fat from red meat, animal organs, skin, animal brains, marrow, and egg yolks. , fat, fried meat, shellfish...; Do not use too much alcohol or caffeine, quit smoking and say no to stimulants; In case you have or are having ischemic heart disease You need to be treated regularly and according to your doctor's instructions; Regularly use green vegetables and fresh fruits; Get regular health checks to screen for diseases effectively. When you see signs of angina chest pain, especially unstable angina, patients should see a doctor to find out the cause of this phenomenon, and then have appropriate intervention measures. Here, a team of highly qualified doctors and nurses , experienced and well-trained will examine, diagnose and advise patients using advanced and modern methods; With the support of modern technological equipment, ensuring the most accurate results. How does a heart attack happen?
vinmec
Rối loạn tiền đình và thiếu máu não “bạn thân” dễ nhầm lẫn Các triệu chứng của rối loạn tiền đình và thiếu máu não khá giống nhau nên có thể khiến nhiều người nhầm lẫn, dẫn tới việc điều trị không chính xác “tiền mất và tật vẫn mang”. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để phân biệt bệnh thiếu máu não và hội chứng rối loạn tiền đình để từ đó nhận diện đúng và lựa chọn phương pháp điều trị đúng đắn. 1. Rối loạn tiền đình và thiếu máu não có bản chất khác nhau Nhiều người nhầm lẫn rối loạn tiền đình là một bệnh lý – bệnh rối loạn tiền đình. Tuy nhiên đây không phải là một căn bệnh mà rối loạn tiền đình là một hội chứng, bao gồm tập hợp các triệu chứng rối loạn chức năng thăng bằng và chuyển động mắt của hệ thống tiền đình trung ương và hệ thống tiền đình ngoại biên. Do đó thường gọi là hội chứng rối loạn tiền đình hoặc tình trạng rối loạn tiền đình mà không gọi là bệnh rối loạn tiền đình. Còn thiếu máu não là tình trạng cơ thể không cung cấp đủ lượng máu (oxy trong máu) để thực hiện quá trình hoạt động của não bộ, điều này dẫn đến suy giảm chức năng điều khiển các hoạt động của cơ thể và gây tổn thương không hồi phục của não ở vùng não bị thiếu máu. Đây được gọi là một bệnh – bệnh thiếu máu não. Các triệu chứng của rối loạn tiền đình và bệnh thiếu máu não khá giống nhau nên khiến nhiều người nhầm lẫn. 2. Vì sao nói 2 căn bệnh này là “đôi bạn thân cùng tiến”? Theo thống kê có khoảng 80% người trên 65 tuổi gặp phải các triệu chứng rối loạn tiền đình. Tương đương cứ 5 người thì có tới 4 người đã hoặc đang phải chống chọi với thiếu máu não hoặc rối loạn tiền đình. Trầm trọng hơn, họ có thể mắc đồng thời cả 2 bệnh. Mỗi năm có khoảng 25.000 người tử vong do 2 bệnh lý trên. Thiếu máu não và rối loạn tiền đình có vị trí tác động tương đối giống nhau. Cụ thể, chúng cùng thuộc não bộ. Vì thế, 2 căn bệnh này được xem là “đôi bạn thân cùng tiến”. Rối loạn tiền đình có thể xuất phát do bệnh viêm dây thần kinh tiền đình, bệnh đau nửa đầu hoặc do bệnh thiếu máu não. Thiếu máu não là một trong những nguyên nhân chính gây rối loạn tiền đình trung ương. Do đó, khi xử trí hội chứng rối loạn tiền đình cần đảm bảo giải quyết hiệu quả các triệu chứng về mất thăng bằng, các chức năng nghe – nhìn – nhận thức, vừa phải khắc phục hiệu quả nguyên nhân gốc rễ là bệnh thiếu máu não. Còn khi điều trị bệnh thiếu máu não, cần làm tăng tuần hoàn não,. Việc này bao gồm phòng chống tắc nghẽn và gia tăng lưu lượng máu trong mạch và bồi bổ và hồi phục các tế bào não bị tổn thương. Rối loạn tiền đình bao gồm tập hợp các triệu chứng rối loạn chức năng thăng bằng và chuyển động mắt của hệ thống tiền đình trung ương và hệ thống tiền đình ngoại biên. 3. Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình và thiếu máu não khác nhau như thế nào? 3.1 Rối loạn tiền đình – Do trung ương: thiếu máu não, xuất huyết não, u não, đa xơ cứng,… – Do ngoại biên: sỏi thạch nhĩ lạc chỗ, chấn thương đầu, viêm thần kinh tiền đình, nhiễm độc tiền đình, tai biến, u não, viêm mê đạo,.. 3.2 Thiếu máu não – Do huyết khối: xơ vữa động mạch hình thành các cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch lớn nuôi não (động mạch cảnh trong, động mạch não giữa, động mạch đốt sống,…) – Do thuyên tắc: bệnh lý từ tim (rung nhĩ, bệnh lý van tim, nhồi máu cơ tim,..) hình thành các cục máu đông ở nơi khác và di chuyển lên não gây tắc mạch. – Do huyết động: tụt huyết áp, nhồi máu cơ tim, rối loạn đông máu,… 4. Biểu hiện rối loạn tiền đình và biểu hiện thiếu máu não Thiếu máu não và rối loạn tiền đình có các biểu hiện tương tự nhau do đó khiến nhiều người nhầm lẫn: – Đau đầu – Hoa mắt – Chóng mặt – Buồn nôn – Đi đứng loạng choạng – Liệt, tê yếu nửa người – Rối loạn thị giác – Rối loạn thính giác – Rối loạn nuốt, đại tiểu tiện Thiếu máu não là một trong những nguyên nhân chính gây rối loạn tiền đình trung ương. 5. Mối nguy hiểm từ thiếu máu não và rối loạn tiền đình Rối loạn tiền đình không chỉ khiến người bệnh mệt mỏi bởi các triệu chứng nêu trên, mà nếu không được điều trị hiệu quả có thể gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm như: 5.1 Trầm cảm do rối loạn tiền đình và thiếu máu não Rối loạn tiền đình khiến người bệnh bị hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, không thể đứng vững, sinh hoạt và học tập, làm việc gặp nhiều khó khăn dễ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, chán nản, khó chịu nguy cơ mắc bệnh trầm cảm cao hơn. 5.2 Té ngã Khi cơn rối loạn tiền đình tái phát khiến người bệnh dễ bị té ngã, nguy hiểm nhất cơn rối loạn tiền đình xuất hiện khi bạn đang tham gia giao thông hoặc làm việc trên cao, nhưng người già ,… điều này dễ gây tai nạn nguy hiểm cho chính bản thân người bệnh và người xung quanh. 5.3 Đột quỵ (tai biến mạch máu não) Rối loạn tiền đình làm tăng nguy cơ gây đột quỵ và các bệnh lý thần kinh như Alzheimer, Parkinson, … Còn đối với thiếu máu não, một số biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, hiệu quả: Khoảng 80% các trường hợp đột quỵ là do các cục máu đông gây tắc nghẽn sự lưu thông dòng máu lên não (đột quỵ do tắc mạch). Khoảng 20% là xuất huyết não (đột quỵ do vỡ mạch). Thiếu máu não hình thành các cục máu đông gây tắc mạch, dẫn tới chết các tế bào não nếu không được tưới máu kịp thời. 5.4 Rối loạn tiền đình và thiếu máu não đều gây rối loạn giấc ngủ hiếu máu lên não sẽ khiến người bệnh khó ngủ vào nửa đêm, ngủ hay bị tỉnh giấc, ngủ không sâu giấc hay bị giật mình. 5.5 Suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tư duy Thiếu máu lên não khiến việc ghi nhớ kém hơn, người bệnh sẽ cảm thấy đau đầu khi phải suy nghĩ hay làm các công việc đòi hỏi phải tư duy trí óc. 5.6 Rối loạn tính cách Người bệnh dễ bị xúc động, dễ nổi nóng, cáu gắt, mất kiểm soát hành động. Tuy nhiên theo các bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh cho biết, thiếu máu não thoáng qua được coi là bệnh lý “tiền đột quỵ” nếu không được xử trí kịp thời, hiệu quả nguy cơ dẫn đến đột quỵ là hoàn toàn có thể.
Vestibular disorders and cerebral anemia are "best friends" and are easily confused The symptoms of vestibular disorders and cerebral ischemia are quite similar, so they can confuse many people, leading to incorrect treatment. Let's learn about the article below to distinguish between cerebral anemia and vestibular disorder syndrome so that they can correctly identify and choose the right treatment method. 1. Vestibular disorders and cerebral ischemia have different natures Many people mistake vestibular disorder for a medical condition - vestibular disorder. However, this is not a disease but vestibular disorder is a syndrome, including a collection of symptoms of balance and eye movement dysfunction of the central vestibular system and the peripheral vestibular system. . Therefore, it is often called vestibular disorder syndrome or vestibular disorder condition without being called vestibular disorder. Cerebral anemia is a condition in which the body does not provide enough blood (oxygen in the blood) to carry out the brain's activities, which leads to impaired control of the body's activities and causes damage. Irreversible brain damage in ischemic brain areas. This is called a disease – cerebral ischemia. The symptoms of vestibular disorders and cerebral ischemia are quite similar, causing many people to confuse them. 2. Why are these two diseases said to be "best friends who work together"? According to statistics, about 80% of people over 65 years old experience symptoms of vestibular disorders. Equivalent to 4 out of every 5 people, there have been or are currently struggling with cerebral anemia or vestibular disorders. More seriously, they can suffer from both diseases at the same time. Each year, about 25,000 people die from these two diseases. Cerebral ischemia and vestibular disorders have relatively similar sites of impact. Specifically, they belong to the same brain. Therefore, these two diseases are considered "best friends who work together". Vestibular disorders can arise from vestibular neuritis, migraines or cerebral ischemia. Cerebral ischemia is one of the main causes of central vestibular disorders. Therefore, when treating vestibular disorder syndrome, it is necessary to ensure effective resolution of symptoms of loss of balance, hearing - vision - cognitive functions, while also effectively overcoming the root cause which is anemia. brain blood. When treating cerebral anemia, it is necessary to increase cerebral circulation. This includes preventing blockages and increasing blood flow in the vessels and nourishing and repairing damaged brain cells. Vestibular disorders include a collection of symptoms of balance and eye movement dysfunction of the central vestibular system and the peripheral vestibular system. 3. How are the causes of vestibular disorders and cerebral ischemia different? 3.1 Vestibular disorders – Central cause: cerebral anemia, cerebral hemorrhage, brain tumor, multiple sclerosis,... – Peripheral causes: ectopic tympanic stones, head trauma, vestibular neuritis, vestibular toxicity, stroke, brain tumor, labyrinthitis, etc. 3.2 Cerebral anemia – Due to thrombosis: atherosclerosis forms blood clots that block large arteries that feed the brain (internal carotid artery, middle cerebral artery, vertebral artery,...) – Due to embolism: heart disease (atrial fibrillation, heart valve disease, myocardial infarction, etc.) forms blood clots elsewhere and moves to the brain, causing embolism. – Due to hemodynamics: hypotension, myocardial infarction, blood clotting disorders, etc. 4. Symptoms of vestibular disorders and manifestations of cerebral anemia Cerebral anemia and vestibular disorders have similar symptoms, thus causing confusion for many people: - Headache - Dizziness - Dizzy - Nausea – Staggering walking – Paralysis, numbness of half the body – Visual disorders – Hearing disorders – Swallowing and urination disorders Cerebral ischemia is one of the main causes of central vestibular disorders. 5. Danger from cerebral anemia and vestibular disorders Vestibular disorders not only make patients tired due to the above symptoms, but if not treated effectively can cause many dangerous complications such as: 5.1 Depression due to vestibular disorders and cerebral ischemia Vestibular disorders cause patients to have dizziness, vertigo, nausea, unable to stand, and face many difficulties in living, studying, and working, easily making the patient feel tired, depressed, and at risk of discomfort. have higher levels of depression. 5.2 Falls When vestibular disorders recur, the patient is susceptible to falls. The most dangerous type of vestibular disorder occurs when you are in traffic or working at height, but in the elderly, this can easily cause accidents. dangerous for the patient himself and those around him. 5.3 Stroke (cerebrovascular accident) Vestibular disorders increase the risk of stroke and neurological diseases such as Alzheimer's, Parkinson's, ... As for cerebral anemia, some dangerous complications can occur if not examined and treated promptly and effectively: About 80% of strokes are caused by blood clots that block blood flow to the brain (embolic stroke). About 20% are cerebral hemorrhages (strokes caused by ruptured blood vessels). Cerebral ischemia forms blood clots that block blood vessels, leading to death of brain cells if not promptly perfused. 5.4 Vestibular disorders and cerebral ischemia both cause sleep disorders Hyperemia to the brain will make it difficult for the patient to fall asleep in the middle of the night, wake up often, not sleep deeply or get startled. 5.5 Memory loss, reduced thinking ability Lack of blood flow to the brain makes memory worse, patients will feel headaches when thinking or doing tasks that require mental thinking. 5.6 Personality disorders Patients are easily emotional, easily angry, irritable, and lose control of their actions. However, according to neurologists, transient ischemic attack is considered a "pre-stroke" disease, if not treated promptly and effectively, the risk of leading to stroke is entirely possible. .
thucuc
Nguyên nhân bị đau dạ dày Cuộc sống bận rộn khiến chúng ta không có nhiều thời gian chăm sóc tới sức khỏe, chế độ dinh dưỡng…Những thói quen không tốt trong cuộc sống sinh hoạt đã vô tình gây ra chứng đau dạ dày. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân đau dạ dày, độc giả sẽ có thêm kiến thức về căn bệnh này, đồng thời biết cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. >>> Tổng hợp những bài viết liên quan đến bệnh tiêu hóa Đau dạ dày là hiện tượng dạ dày bị tổn thương chủ yếu do viêm loét dạ dày gây ra. Khi bị đau dạ dày, người bệnh thường có triệu chứng như đau bụng, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn…Có nhiều nguyên nhân đau dạ dày như: 1. Vi khuẩn HP gây bệnh dạ dày Vi khuẩn HP sống trong dạ dày, dưới lớp niêm mạc gần lớp tế bào biểu mô. HP sống được trong môi trường axit trong dạ dày. HP sản xuất ra catalase, protese, ngoại độc tố. Các chất này làm tổn thương niêm mạc dạ dày gây viêm loét dạ dày hoặc loét dạ dày – tá tràng. HP tồn tại lâu dài trong dạ dày có thể gây ung thư dạ dày. Nguyên nhân bị đau dạ dày thường là do vi khuẩn HP sống trong dạ dày Ngoài ra, vi khuẩn HP còn tồn tại trong bựa răng, nước bọt và có thể lây từ người này sang người khác qua con đường ăn uống 2. Thói quen ăn uống không phù hợp Chế độ ăn uống cũng là nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày. – Ăn quá nhanh: Khi ăn nhanh, thức ăn chưa kịp nghiền nát, nước bọt trong miệng chưa thể thể trung hòa với thức ăn đã khiến cho dạ dày khó co bóp, nghiền nát thức ăn, dẫn tới nguy cơ đau dạ dày. – Ăn trước khi ngủ: Đi ngủ trong lúc thức ăn chưa tiêu hóa hết sẽ dẫn tới đầy bụng và đau dạ dày vì lượng thức ăn đọng lại sẽ phân hủy và lên men trong dạ dày. – Ăn không đúng bữa: Nếu ăn vào một thời gian nhất định trong ngày, dạ dày sẽ tiết ra dịch vị giúp thức ăn tiêu hóa tốt hơn. Ngược lại, khi ăn không đúng thời điểm, lượng axit tiết ra trong dạ dày sẽ gây hại cho bản thân cơ thể. Thói quen ăn uống không tốt là một trong những nguyên nhân khiến bạn bị đau dạ dày – Hoạt động ngay sau khi ăn: Thói quen này hoàn toàn không tốt cho dạ dày, là nguyên nhân gây bệnh đau dạ dày. 3. Lạm dụng thuốc giảm đau Các loại thuốc giảm đau có thể kìm hãm quá trình sản xuất niêm mạc bảo vệ thành dạ dày, gây ra hiện tượng co bóp thất thường, gây đau. Việc sử dụng thường xuyên thuốc giảm đau sẽ gây tổn thương niêm mạc dạ dày, làm gia tăng nguy cơ bị đau dạ dày. 4. Bia rượu Chất cồn có trong bia rượu hoàn toàn không tốt cho dạ dày. Uống quá nhiều rượu gây kích thích và ăn mòn lớp nhầy lót dạ dày, là nguyên nhân gây đau dạ dày. Kéo theo đó là gan bị tổn thương, tiêu hóa kém. 5. Yếu tố tâm lý Thường xuyên mệt mỏi, căng thẳng, stress kéo dài sẽ ảnh hưởng tới chất lượng bữa ăn gây đau dạ dày Căng thẳng, mệt mỏi kéo dài dẫn tới chức năng tiết dịch của dạ dày bị ảnh hưởng. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân đau dạ dày. 6. Lối sống không khoa học Thường xuyên thức khuya, làm việc quá sức sẽ kéo theo tình trạng sức khỏe suy yếu, sức đề kháng giảm sút. Điều này dẫn tới chức năng tự bảo vệ của niêm mạc dạ dày bị suy yếu, dẫn tới nguy cơ mắc các bệnh dạ dày. Trên đây là những nguyên nhân đau dạ dày thường gặp. Chúng ta có thể căn cứ vào những yếu tố này để có một chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh, phù hợp, giúp bảo vệ dạ dày và có một hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh.
Causes of stomach pain Busy life means we don't have much time to take care of our health, nutrition... Bad habits in daily life unintentionally cause stomach pain. By learning about the causes of stomach pain, readers will have more knowledge about this disease and know how to effectively prevent it. >>> Summary of articles related to digestive diseases Stomach pain is a phenomenon of stomach damage mainly caused by stomach ulcers. When having stomach pain, patients often have symptoms such as abdominal pain, heartburn, nausea or vomiting... There are many causes of stomach pain such as: 1. HP bacteria cause stomach disease HP bacteria live in the stomach, under the mucosa layer near the epithelial cell layer. HP can survive in the acidic environment in the stomach. HP produces catalase, protease, and exotoxin. These substances damage the stomach lining, causing stomach ulcers or duodenal ulcers. HP that exists for a long time in the stomach can cause stomach cancer. The cause of stomach pain is often due to HP bacteria living in the stomach In addition, HP bacteria also exist in dental plaque and saliva and can be transmitted from person to person through food and drink. 2. Improper eating habits Diet is also the cause of stomach pain. – Eating too fast: When eating quickly, the food has not yet been crushed, and the saliva in the mouth cannot neutralize the food, making it difficult for the stomach to contract and crush the food, leading to the risk of stomach pain. – Eat before bed: Going to bed while food is not yet fully digested will lead to bloating and stomach pain because the remaining food will decompose and ferment in the stomach. – Eating at the wrong time: If you eat at a certain time of day, the stomach will secrete gastric juice to help the food digest better. On the contrary, when eating at the wrong time, the amount of acid secreted in the stomach will harm the body. Bad eating habits are one of the causes of stomach pain – Activity right after eating: This habit is absolutely not good for the stomach and is the cause of stomach pain. 3. Abuse of painkillers Pain relievers can inhibit the production of mucosa that protects the stomach wall, causing erratic contractions and pain. Regular use of pain relievers will damage the stomach lining, increasing the risk of stomach pain. 4. Beer and alcohol The alcohol contained in beer and wine is absolutely not good for the stomach. Drinking too much alcohol irritates and erodes the mucous lining of the stomach, causing stomach pain. As a result, the liver is damaged and digestion is poor. 5. Psychological factors Frequent fatigue, tension, and prolonged stress will affect the quality of meals and cause stomach pain Prolonged stress and fatigue lead to the gastric secretion function being affected. This is also one of the causes of stomach pain. 6. Unscientific lifestyle Frequently staying up late and working too hard will lead to weakened health and reduced resistance. This leads to a weakened self-protection function of the gastric mucosa, leading to the risk of stomach diseases. Above are common causes of stomach pain. We can base on these factors to have a scientific, healthy, and appropriate lifestyle, helping to protect the stomach and have a healthy digestive system.
thucuc
Nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu Bà Rịa - Vũng Tàu ở đâu uy tín, chính xác? Xét nghiệm nước tiểu là một phương pháp được chỉ định trong thăm khám có tác dụng phát hiện và chẩn đoán những bệnh lý về thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, đái tháo đường. Xét nghiệm nước tiểu Bà Rịa - Vũng Tàu ở đâu chính xác, uy tín là băn khoăn của rất nhiều người dân ở Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh thành lân cận. Để tìm được địa chỉ thăm khám và xét nghiệm uy tín, quý bạn đọc hãy tham khảo ngay những thông tin sau. 1. Tổng quan về phương pháp xét nghiệm nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu là xét nghiệm thường quy, thông qua các chỉ số có trong nước tiểu bác sĩ sẽ dự đoán được những vấn đề về sức khỏe mà người bệnh đang gặp phải, ví dụ như tiểu đường, bệnh về gan thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu. Và từ đó bệnh nhân sẽ cần phải thực hiện thêm các xét nghiệm hoặc thăm dò chuyên sâu để chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm nước tiểu thường được tiến hành trong những trường hợp sau: Khi người bệnh thực hiện thăm khám sức khỏe định kỳ và xét nghiệm nước tiểu là một trong những danh mục cơ bản thường được chỉ định;Đang cần phải theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị những bệnh lý như bệnh thận, bệnh tiểu đường, đi tiểu nhiều lần, nhiễm trùng đường tiết niệu, đi tiểu ra máu hoặc đau khi đi tiểu, đau lưng, đau bụng,... ;Thử thai: sự thay đổi của nồng độ HCG trong nước tiểu chẩn đoán xem một phụ nữ có đang mang thai hay không;Phát hiện khả năng sử dụng chất cấm của người vi phạm: ví dụ như dùng cần sa (xét nghiệm nước tiểu có khả năng phát hiện dấu hiệu dùng cần sa đến tận vài tuần sau khi dùng) hoăc thuốc lắc, cocaine, heroin;Là bước kiểm tra quan trọng trước khi thực hiện phẫu thuật: xét nghiệm nước tiểu giúp đánh giá nguy cơ chảy máu hoặc xuất hiện biến chứng khác trong suốt quá trình phẫu thuật.2. Có những phương pháp xét nghiệm nước tiểu nào? Dưới đây là 3 biện pháp xét nghiệm nước tiểu phổ biến bạn có thể tham khảo:Sử dụng que thử: dụng cụ này có tác dụng kiểm tra nồng độ các thành phần hóa học chứa trong nước tiểu. Dựa trên mức độ màu sắc thay đổi hiển thị trên que thử sẽ giúp kiểm tra nồng độ p H, xét nghiệm protein trong nước tiểu, đo lường nồng độ glucose, nồng độ xeton, nồng độ Bilirubin,... ;Phương pháp trực quan: chủ yếu sẽ quan sát đặc điểm màu sắc của nước tiểu bằng mắt thường. Thông thường nước tiểu của người khỏe mạnh sẽ có màu vàng nhạt đến màu hổ phách, màu đậm hay nhạt còn phụ thuộc vào mẫu thử đặc hay loãng. Màu sắc của nước tiểu có thể thay đổi do các yếu tố như dùng thuốc, thực phẩm, hoặc là dấu hiệu của tình trạng mất nước, bệnh về đường tiết niệu, các bệnh xã hội,... Ví dụ như nếu bị nhiễm trùng tiết niệu thì nước tiểu sẽ bị lẫn màu đỏ của máu, nước tiểu có bọt,... ;Quan sát dưới kính hiển vi: mẫu thử nước tiểu của bệnh nhân được quan sát dưới kính hiển vi nhằm tìm kiếm sự hiện diện của các mảnh tế bào, tế bào, chất nhầy, phôi tiết niệu, vi trùng hoặc vi khuẩn,... Những loại xét nghiệm nước tiểu qua kính hiển vi thường được áp dụng đó là tìm kiếm nấm men/vi khuẩn hay ký sinh trùng, kiểm tra bạch cầu/hồng cầu, kiểm tra phôi tiết niệu, xét nghiệm tế bào biểu mô,... Phương pháp khác: xét nghiệm nước tiểu tự động hoặc bán tự động, xét nghiệm PCR, cấy nước tiểu,...3. Những điều cần chuẩn bị trước khi xét nghiệm nước tiểu Phụ thuộc vào mục đích thăm khám mà người bệnh sẽ cần có sự chuẩn bị trước khi tiến hành xét nghiệm nước tiểu. Đa phần mẫu xét nghiệm nước tiểu nên được lấy vào buổi sáng sớm sau khi thức dậy trong lần đi vệ sinh đầu tiên vì sẽ cho kết quả chính xác nhất. Ngoài vấn đề về thời điểm lấy nước tiểu, bạn cũng cần chú ý tới các thuốc hay thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng, đặc biệt là Riboflavin, Nitrofurantoin, vitamin C, thuốc nhuận tràng nhóm Anthraquinone,... Và nên tránh các thực phẩm như củ cải đường và đồ ăn có màu để không làm ảnh hưởng tới màu sắc của nước tiểu. Bên cạnh đó đối với phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt cũng nên dời lịch xét nghiệm nước tiểu vì máu kinh sẽ lẫn vào trong nước tiểu và làm thay đổi độ chính xác của kết quả.4. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm nước tiểu Tùy thuộc vào hình thức xét nghiệm và mục đích xét nghiệm là gì, thời gian nhận kết quả sẽ trong khoảng 1 - 2 giờ, thậm chí là sau 2 - 5 ngày. Một trong những chỉ số cần được quan tâm khi phân tích kết quả xét nghiệm đó là hàm lượng protein chứa trong nước tiểu. Đôi khi chỉ số này có thể tăng bất thường trong trường hợp bệnh nhân bị sốt, vận động quá sức hoặc căng thẳng kéo dài. Ngoài ra đây cũng là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý như huyết áp cao, tiểu đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh về thận, bệnh ở hệ tiết niệu, thiếu máu hồng cầu hình liềm,... Tuy rằng nếu chỉ thực hiện riêng xét nghiệm nước tiểu thì cũng chưa thể có kết luận chắc chắn rằng bệnh nhân đang mắc bệnh lý gì nhưng kết quả cũng góp phần phản ánh một phần tình trạng bệnh lý, phát hiện các dấu hiệu của các vấn đề bất thường trong cơ thể. Bên cạnh xét nghiệm nước tiểu, bệnh nhân cũng có thể thực hiện thêm những kiểm tra khác như xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh,... để có chẩn đoán chính xác, rõ ràng hơn về tình trạng sức khỏe của mình.5. Nên thực hiện xét nghiệm nước tiểu Bà Rịa - Vũng Tàu ở đâu?
Where should I get a reputable and accurate urine test in Ba Ria - Vung Tau? Urine testing is a method prescribed in examination to detect and diagnose kidney diseases, urinary tract infections, and diabetes. Where to get an accurate and reputable urine test in Ba Ria - Vung Tau is the concern of many people in Ba Ria - Vung Tau and neighboring provinces. To find a reputable examination and testing address, readers should immediately refer to the following information. 1. Overview of urine testing methods Urine test is a routine test. Through the indicators in urine, the doctor will predict health problems that the patient is experiencing, such as diabetes, liver and kidney disease or infections. urinary tract infection. And from there, the patient will need to perform additional tests or in-depth exploration to diagnose the disease. Urine tests are often performed in the following cases: When patients perform regular health checks and urine tests are one of the basic items often prescribed; there is a need to monitor and evaluate the effectiveness of treatment for diseases such as kidney disease and diabetes. sugar, frequent urination, urinary tract infection, bloody urine or pain when urinating, back pain, abdominal pain,... ;Pregnancy test: changes in HCG concentration in urine diagnose whether a Whether the woman is pregnant or not; Detect the violator's ability to use banned substances: for example, using marijuana (urine tests can detect signs of marijuana use up to several weeks after use). ) or ecstasy, cocaine, heroin; This is an important check before surgery: urine testing helps assess the risk of bleeding or other complications during surgery.2. What urine testing methods are there? Below are 3 common urine testing methods you can refer to: Using test strips: this tool is used to check the concentration of chemical components contained in urine. Based on the level of color change displayed on the test strip, it will help check the concentration of p H, protein test in urine, measuring glucose concentration, ketone concentration, Bilirubin concentration,... ;Visual method: mainly observe the color characteristics of urine with the naked eye. Normally, the urine of a healthy person will be light yellow to amber in color, the color being dark or light depending on whether the sample is thick or dilute. The color of urine can change due to factors such as medication, food, or as a sign of dehydration, urinary tract disease, social diseases, etc. For example, if infected Urinary tract infections will cause the urine to be mixed with red blood, foamy urine, etc.; Observation under a microscope: the patient's urine sample is observed under a microscope to look for the presence of of cell fragments, cells, mucus, urinary casts, germs or bacteria, etc. Commonly used types of microscopic urine tests are looking for yeast/bacteria or parasites. parasites, white/red blood cell test, urinary cast test, epithelial cell test,... Other methods: automatic or semi-automatic urine test, PCR test, urine culture, ...3. Things to prepare before a urine test Depending on the purpose of the examination, the patient will need to prepare before conducting a urine test. Most urine samples should be taken early in the morning after waking up during the first bathroom visit because it will give the most accurate results. In addition to the issue of when to collect urine, you also need to pay attention to the medications or functional foods you are using, especially Riboflavin, Nitrofurantoin, vitamin C, Anthraquinone laxatives,... And should Avoid foods like beets and colored foods to avoid affecting the color of your urine. In addition, women who are menstruating should also reschedule the urine test because menstrual blood will mix into the urine and change the accuracy of the results.4. Meaning of urine test results Depending on the type of test and the purpose of the test, the time to receive results will be about 1 - 2 hours, or even after 2 - 5 days. One of the indicators that need to be considered when analyzing test results is the protein content in urine. Sometimes this index can increase abnormally in cases where the patient has fever, overexertion or prolonged stress. In addition, this is also a warning sign of diseases such as high blood pressure, diabetes, rheumatoid arthritis, kidney disease, urinary system disease, sickle cell anemia, etc. Currently, urine testing alone cannot draw a definite conclusion as to what disease the patient is suffering from, but the results also contribute to partly reflecting the medical condition, detecting signs of abnormal problems in the patient's health. body. Besides urine tests, patients can also perform other tests such as blood tests, diagnostic imaging, etc. to have a more accurate and clear diagnosis of their health condition. 5. Where should a urine test be performed in Ba Ria - Vung Tau?
medlatec
Công dụng thuốc YSPTretinon Cream 0.05% Thuốc YSP Tretinon cream 0.05% là thuốc bôi ngoài da, thường được kê đơn sử dụng ở những bệnh nhân có tình trạng mụn trứng cá. Thuốc YSP Tretinon cream được sử dụng trên nền da khô và thường dùng 1 lần mỗi ngày. Vậy YSP Tretinon cream là thuốc gì? 1. YSP Tretinon cream là thuốc gì? Mỗi tuýp thuốc YSP Tretinon cream 0.05% có chứa các thành phần sau: Tretinoin (dưới dạng Retinol Acid) với hàm lượng 0,5mg/g và hệ thống các tá dược vừa đủ tuýp 20g (Stearyl Alcohol, Isopropyl Myristate, MYS-40, (POE (40), monostearate, Xanthan gum, Acid Sorbic , Stearic acid, Butylated Hydroxytoluene (BHT), Titanium dioxide, nước tinh khiết).Tác dụng tại chỗ của thành phần Tretinoin trong YSP Tretinon cream 0.05% không liên quan đến các tác dụng sinh lý của vitamin A. Khi bôi ngoài da, Tretinoin mang lại nhiều tác động khác nhau lên tế bào da. YSP Tretinon cream 0.05% kích thích phân bào và thúc đẩy sự đổi mới của tế bào biểu bì, đồng thời kìm hãm tạo ra keratin và kích thích tái tạo mô liên kết.YSP Tretinon cream 0.05% có khả năng ngăn ngừa và thậm chí làm nhỏ các khối u da do một số tác nhân gây ung thư tạo ra. Trong da liễu, các tác dụng đó của Tretinoin được ứng dụng để điều trị mụn trứng cá, vẩy nến, vẩy cá hoặc dày sừng quang hoá.Với trường hợp mụn trứng cá, thuốc YSP Tretinon cream 0.05% tác dụng trực tiếp lên lysosome tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thuỷ phân. Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vảy, đây là những tế bào có khả năng gây tổn thương mụn trứng cá do chúng gây bít tắc các nang lông. Thuốc làm vi nang (nơi có nhiều vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) mở rộng nên đã giải quyết được tình trạng ứ đọng chất bã nhờn. 2. Chỉ định của YSP Tretinon cream 0.05% Thuốc YSP Tretinon cream 0.05% được chỉ định với mục đích điều trị các dạng lâm sàng khác nhau của mụn trứng cá (ngoại trừ mụn trứng cá đỏ), bao gồm:Mụn trứng cá thông thường: mụn đa dạng hay đang có nhân mụn, có nang trứng cá;Các dạng mụn trứng cá khác (phát ban dạng trứng cá): mụn trứng cá do dùng như Corticoid, Barbiturate... mụn trứng cá do bệnh nghề nghiệp (do tiếp xúc với tác nhân gây ra mụn trứng cá như dầu, hydrocarbure halogen...);Bệnh Favre-Racouchot;Lưu ý: YSP Tretinon cream 0.05% thích hợp cho việc sử dụng trên mụn trứng cá khu trú ở vùng da mỏng và nhạy cảm hoặc ở người có làn da trắng sáng. 3. Liều dùng của thuốc YSP Tretinon cream 0.05% Bệnh nhân đúng chỉ định hãy thoa thuốc YSP Tretinon cream 0.05% mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi tối khoảng 30 phút trước khi đi ngủ. Lưu ý khi thoa YSP Tretinon cream 0.05% cần đảm bảo da phải thật khô, do đó nên vệ sinh da bằng sữa hay xà phòng rửa mặt trước khi thoa khoảng 15 phút.Liều lượng cụ thể: người bệnh thoa 1 lượng thuốc YSP Tretinon cream 0.05% bằng hạt đậu lên da, sau đó xoa nhẹ đến khi thuốc thấm hết. Sau khi dùng bệnh nhân cần rửa tay sạch sẽ.Phác đồ và tiến triển của bệnh trong thời gian điều trị bằng YSP Tretinon cream 0.05%:Ðiều trị tấn công khoảng 2-3 tháng;Tuần đầu tiên và tuần thứ 2: Đây là giai đoạn kích ứng nguyên phát, thời gian đầu tùy theo tình trạng lâm sàng mà bôi thuốc YSP Tretinon cream 0.05% mỗi ngày 1 lần hoặc 2-3 ngày một lần. Sau đó, tùy theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và mức độ dung nạp thuốc mà chỉnh liều phù hợp để hạn chế kích ứng;Tuần thứ 2 đến tuần thứ 3: Đây là giai đoạn mụn trứng cá bộc phát. Bác sĩ cần giải thích cho bệnh nhân không được ngừng thuốc YSP Tretinon cream 0.05% trong giai đoạn này;Tuần thứ 6: Tình trạng mụn trứng cá bắt đầu có cải thiện;Ðiều trị duy trì bằng YSP Tretinon cream 0.05% trong nhiều tháng, mỗi tuần bôi thuốc 2 hay 3 lần. Khi cần ngưng điều trị thì phải ngưng bôi YSP Tretinon cream 0.05% từ từ. 4. Tác dụng phụ của thuốc YSP Tretinon cream 0.05% Hiệu quả của thuốc YSP Tretinon cream 0.05% không thể tách biệt với một số phản ứng phụ ngoài da. Các phản ứng này xảy ra trong những tuần đầu điều trị với biểu hiện kích ứng đặc trưng bằng những hồng ban khô, hơi đau, thường khu trú ở vùng quanh miệng và cổ.Các phản ứng này của YSP Tretinon cream 0.05% có thể nặng hay nhẹ, nhưng thường chỉ tạm thời và được xem là bình thường nếu không quá nặng và trong khả năng chịu được của bệnh nhân.Ngoài ra, có một giai đoạn bộc phát mụn trứng cá tạm thời trong quá trình điều trị bằng YSP Tretinon cream 0.05%. Do đó bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân về những tác dụng phụ của thuốc trước khi sử dụng.Trường hợp các phản ứng quá mạnh, bác sĩ nên kiểm tra lại xem bệnh nhân có thực hiện đúng hướng dẫn sử dụng chưa, đồng thời đánh giá lại khả năng dung nạp YSP Tretinon cream 0.05% của bệnh nhân. 5. Một số lưu ý khi dùng YSP Tretinon cream 0.05% Không để thuốc YSP Tretinon cream tiếp xúc với mắt, môi và những vùng da dễ bị tổn thương;Thận trọng ở khi bôi YSP Tretinon cream 0.05% lên vùng da nhạy cảm như ở cổ;Hạn chế để da bôi YSP Tretinon cream 0.05% tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia cực tím;Không dùng YSP Tretinon cream 0.05% cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Uses of YSPTretinon Cream 0.05% YSP Tretinon cream 0.05% is a topical medication, often prescribed for patients with acne. YSP Tretinon cream is used on dry skin and is usually used once a day. So what medicine is YSP Tretinon cream? 1. What medicine is YSP Tretinon cream? Each tube of YSP Tretinon cream 0.05% contains the following ingredients: Tretinoin (as Retinol Acid) with a content of 0.5mg/g and a system of excipients sufficient for a 20g tube (Stearyl Alcohol, Isopropyl Myristate, MYS-40 , (POE (40), monostearate, Xanthan gum, Sorbic Acid, Stearic acid, Butylated Hydroxytoluene (BHT), Titanium dioxide, purified water). Local effects of the Tretinoin ingredient in YSP Tretinon cream 0.05% are not related to Physiological effects of vitamin A. When applied topically, Tretinoin has many different effects on skin cells. YSP Tretinon cream 0.05% stimulates cell division and promotes the renewal of epidermal cells, and at the same time Inhibits keratin production and stimulates connective tissue regeneration. YSP Tretinon cream 0.05% has the ability to prevent and even shrink skin tumors caused by some cancer-causing agents. In dermatology, these agents That use of Tretinoin is used to treat acne, psoriasis, ichthyosis or actinic keratosis. In the case of acne, YSP Tretinon cream 0.05% acts directly on cell lysosomes and releases toxins. proteolytic and hydrolytic enzymes. This effect is associated with an inflammatory response that causes squamous cells to shed, which are cells that can cause acne damage because they clog hair follicles. The medicine causes microcapsules (where Staphylococcus epidermis and Propionibacterium acnes bacteria grow) to expand, thus solving the problem of sebum stagnation. 2. Indications of YSP Tretinon cream 0.05% YSP Tretinon cream 0.05% is indicated for the treatment of different clinical forms of acne (except acne rosacea), including: Common acne: multiform acne or comedones , with acne cysts; Other forms of acne (acne rash): acne due to use such as Corticoids, Barbiturates... acne due to occupational diseases (due to contact with agents that cause acne fish like oil, hydrocarbure halogen...); Favre-Racouchot disease; Note: YSP Tretinon cream 0.05% is suitable for use on acne localized in thin and sensitive skin areas or in people with fair skin bright. 3. Dosage of YSP Tretinon cream 0.05% Patients should apply YSP Tretinon cream 0.05% every day, preferably in the evening about 30 minutes before going to bed. Note that when applying YSP Tretinon cream 0.05%, you need to make sure your skin is completely dry, so you should clean your skin with milk or facial soap for about 15 minutes before applying. Specific dosage: the patient applies 1 dose of YSP Tretinon. cream 0.05% the size of a pea onto the skin, then gently massage until the medicine is completely absorbed. After using, patients need to wash their hands thoroughly. Regimen and progression of the disease during treatment with YSP Tretinon cream 0.05%: Intensive treatment for about 2-3 months; The first and second weeks: This is In the primary irritation stage, at the beginning, depending on the clinical condition, apply YSP Tretinon cream 0.05% once a day or every 2-3 days. Then, depending on the patient's clinical response and drug tolerance, adjust the appropriate dose to limit irritation; Week 2 to week 3: This is the period of acne outbreak. The doctor needs to explain to the patient not to stop taking YSP Tretinon cream 0.05% during this period; Week 6: Acne condition begins to improve; Maintenance treatment with YSP Tretinon cream 0.05% for many months , apply medicine 2 or 3 times a week. When you need to stop treatment, you must stop applying YSP Tretinon cream 0.05% gradually. 4. Side effects of YSP Tretinon cream 0.05% The effectiveness of YSP Tretinon cream 0.05% cannot be separated from some skin side effects. These reactions occur in the first weeks of treatment with manifestations of irritation characterized by dry, slightly painful erythema, often localized in the area around the mouth and neck. These reactions of YSP Tretinon cream 0.05% may Severe or mild, but usually only temporary and considered normal if not too severe and within the patient's tolerability. In addition, there is a period of temporary acne outbreaks during treatment with YSP Tretinon cream 0.05%. Therefore, doctors need to inform patients about the side effects of the drug before using it. In case the reactions are too strong, doctors should check to see if the patient has followed the instructions for use correctly and at the same time. Immediately reassess the patient's ability to tolerate YSP Tretinon cream 0.05%. 5. Some notes when using YSP Tretinon cream 0.05% Do not let YSP Tretinon cream come into contact with eyes, lips and vulnerable skin areas; Be cautious when applying YSP Tretinon cream 0.05% to sensitive skin areas such as the neck; Limit exposure to YSP Tretinon cream 0.05% exposure to sunlight and ultraviolet rays; Do not use YSP Tretinon cream 0.05% for pregnant and lactating women.
vinmec
Siêu âm 5 tuần chưa có tim thai liệu bé có đang khỏe mạnh Siêu âm 5 tuần chưa có tim thai có đáng lo không? Trước khi trả lời cho câu hỏi “Siêu âm 5 tuần chưa có tim thai có đáng lo không” thì mẹ bầu nên hiểu rõ sự hình thành và phát triển của phôi thai cần một thời gian nhất định nào đó. Phôi thai chính là “hạt giống” giúp bé yêu trong bụng dần được hình thành và phát triển qua từng ngày. Phôi được hình thành từ trứng và tinh trùng kết hợp với nhau tạo ra noãn hoàng, tiếp đến các tế bào lần lượt xuất hiện bên trong phôi và phát triển thành cơ thể thai nhi. Ở tuần thứ 4 trở đi của thai kỳ, thai nhi bắt đầu di chuyển về phía tử cung và đi vào quá trình làm tổ trong cơ thể mẹ. Lúc này, việc thực hiện siêu âm sẽ giúp bà bầu có thể thấy được phôi thai và sẽ mất khoảng từ 5 - 6 tuần thì phôi thai mới thực sự hiện diện trong tử cung mẹ và bắt đầu quá trình phát triển thành thai nhi. Lúc này, phôi đã được hình thành, có kích thước nhỏ như hạt vừng rồi đấy mẹ ạ. Thai 5 tuần tuổi có phôi thai hay chưa sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mẹ bầu. Có nhiều bà bầu siêu âm vào tuần thứ 4 - 5 của thai kỳ là đã có phôi, nhiều mẹ lại chưa. Nếu siêu âm 5 tuần chưa có tim thai thì mẹ cũng không nên quá lo lắng vì rất có thể phôi đang trong giai đoạn bơi ngược vào tử cung. Thông thường, nhịp tim sẽ ngày càng xuất hiện rõ hơn từ tuần thai thứ 7 nếu mẹ vẫn khỏe mạnh và có một thai kỳ đang ở trạng thái bình thường. Tuy nhiên, phải đến tuần 12 nhịp tim của bé mới có thể hoạt động mạnh mẽ, lúc này, mẹ cũng có thể cảm nhận trực tiếp nhịp tim của bé yêu trong bụng mình. 2. Siêu âm mẹ sẽ thấy được gì lúc bé được 5 tuần tuổi? Thông qua việc siêu âm ở tuần thứ 5 của thai kỳ không chỉ giúp mẹ xác định liệu thai nhi đã có phôi chưa mà đây còn là thời điểm quá trình thai nghén đang ở giai đoạn phát triển sơ khai. Tuy còn khá sớm để mọi thứ rõ nét, nhưng một số thay đổi bắt đầu xuất hiện: - Phôi thai và tim thai: Sẽ mất khoảng hơn 5 tuần phôi thai đủ lớn để quan sát thấy, trong khi đó, phải đến tuần thứ 6 - 7 thì tim thai mới được hình thành. Tim thai sẽ đi vào hoạt động đầu tiên ngay khi phôi thai đạt kích thước khoảng 5mm. Vì vậy, nếu lúc này mà chưa có tim thai thì rất có khả năng thai sẽ không thể tiếp tục phát triển. - Túi noãn hoàng: Từ tháng thứ 5 trở đi của thai kỳ, noãn hoàng (hay còn gọi là Yolksac) có thể quan sát thấy trên siêu âm. - Túi thai: Trong khoảng 17 ngày sau khi diễn ra quá trình thụ tinh, mẹ bầu sẽ thấy được túi thai khi đi siêu âm thai 5 tuần tuổi. Túi thai có tác dụng bao bọc thai nhi và nước ối trong những ngày tiếp theo. 3. Một số lưu ý về chế độ dinh dưỡng khi mẹ mang thai 5 tuần tuổi Các mẹ nên lưu ý, siêu âm 5 tuần chưa có tim thai sẽ phụ thuộc rất nhiều vào thói quen sinh hoạt cũng như chế độ ăn hằng ngày của mẹ bầu. Lúc này, phôi vẫn còn là tế bào non nớt và rất dễ bị tổn hại nếu mẹ không cẩn thận và không biết cách chăm sóc bản thân phù hợp. Những thực phẩm mẹ bầu nên sử dụng khi thai nhi 5 tuần tuổi Thức ăn giàu hàm lượng sắt: có thể mẹ chưa biết, sắt là một trong những khoáng chất vô cùng quan trọng đối với bà bầu, có tác dụng sản sinh tế bào hồng cầu, vừa giúp ngăn ngừa tình trạng mất nước khi mang thai vừa giúp mẹ hạn chế tình trạng đau đầu, thường xuyên hoa mắt, chóng mặt, cơ thể mệt mỏi,… Do đó, mẹ hãy nên bổ sung những thực phẩm giàu sắt như yến mạch, cá ngừ, thịt, trái cây sấy khô,… vào mỗi bữa ăn hằng ngày nhé. Sữa và các sản phẩm từ sữa: Không ai có thể phủ nhận được những lợi ích mà sữa mang lại cho cơ thể, nhất là cho bà bầu. Đây là loại thực phẩm rất giàu protein, vitamin, canxi, chất béo lành mạnh,… Mẹ có thể bổ sung sữa và các thực phẩm từ sữa bằng những thực phẩm như sữa chua, pho mát, váng sữa,… Thịt: Trong thịt chứa rất nhiều dưỡng chất và các vitamin quan trọng, cho nên, thịt là món ăn mẹ không nên bỏ qua trong suốt quá trình mang thai. Tuy nhiên, mẹ bầu nên hết sức lưu ý không nên dùng thịt tái sống nhé! Trái cây: Bên cạnh cung cấp một lượng lớn chất xơ cho cả mẹ và bé yêu trong bụng, trái cây còn chứa nhiều vitamin, nước, chất chống oxy hóa rất bổ dưỡng cho cơ thể. Do đó, mẹ nên chăm chỉ dùng trái cây vào các bữa ăn phụ. Những thực phẩm mẹ bầu không nên sử dụng khi thai nhi 5 tuần tuổi: Pate gan: pate gan chứa rất nhiều vi khuẩn Listeria rất có hại cho sức khỏe thai nhi trong bụng. Ngoài ra, lượng vitamin A có trong gan động vật vượt ngưỡng an toàn của phụ nữ mang thai. Vì vậy, nếu bổ sung loại thực phẩm này trong những tháng đầu của thai kỳ có thể khiến thai nhi bị dị tật. Thức uống có cồn: rượu, bia hay những loại thức uống có cồn khác đều gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cho cả mẹ và bé. Do vậy, không chỉ những tuần đầu mang thai mang trong suốt 40 tuần thai, mẹ bầu nên tuyệt đối tránh xa thức uống chứa cồn nhé!
The 5-week ultrasound doesn't have a fetal heartbeat yet. Is the baby healthy? 5-week ultrasound without fetal heartbeat, is there anything to worry about? Before answering the question "Is there anything to worry about if there is no fetal heartbeat at 5 weeks of ultrasound?", pregnant mothers should understand that the formation and development of the embryo takes a certain amount of time. The embryo is the "seed" that helps the baby in the womb gradually form and develop day by day. The embryo is formed from the egg and sperm combining together to create the yolk, then cells in turn appear inside the embryo and develop into the fetus's body. In the 4th week onwards of pregnancy, the fetus begins to move towards the uterus and enter the process of nesting in the mother's body. At this time, performing an ultrasound will help pregnant women see the embryo and it will take about 5-6 weeks for the embryo to actually be present in the mother's uterus and begin the process of developing into a fetus. At this time, the embryo has been formed and is as small as a sesame seed. Whether or not a 5-week-old fetus has an embryo will depend on the health status of the pregnant mother. Many pregnant women have an ultrasound at the 4th - 5th week of pregnancy to see if they have an embryo, but many do not. If the 5-week ultrasound shows no fetal heartbeat, the mother should not worry too much because the embryo is most likely in the stage of swimming back into the uterus. Normally, the heartbeat will appear more and more clearly from the 7th week of pregnancy if the mother is still healthy and has a normal pregnancy. However, it is not until week 12 that the baby's heartbeat can function strongly. At this time, the mother can also directly feel the baby's heartbeat in her belly. 2. What will the mother see on ultrasound when the baby is 5 weeks old? An ultrasound at the 5th week of pregnancy not only helps the mother determine whether the fetus has an embryo, but this is also the time when the pregnancy is in its early stages of development. Although it's still quite early for everything to be clear, some changes are starting to appear: - Embryo and fetal heart: It will take more than 5 weeks for the embryo to be large enough to be observed, while it is not until weeks 6 - 7 that the fetal heart is formed. The fetal heart will begin to function first as soon as the embryo reaches a size of about 5mm. Therefore, if at this time there is no fetal heartbeat, it is very likely that the fetus will not be able to continue to develop. - Yolk sac: From the 5th month onwards, yolk (also known as Yolksac) can be observed on ultrasound. - Gestational sac: About 17 days after fertilization, pregnant mothers will see the gestational sac when they have a 5-week ultrasound. The gestational sac covers the fetus and amniotic fluid in the following days. 3. Some notes on nutrition when the mother is 5 weeks pregnant Mothers should note that if a 5-week ultrasound does not show a fetal heartbeat, it depends a lot on the pregnant mother's daily living habits and diet. At this time, the embryo is still an immature cell and is easily damaged if the mother is not careful and does not know how to take care of herself properly. Foods that pregnant mothers should eat when the fetus is 5 weeks old Foods rich in iron: you may not know, iron is one of the extremely important minerals for pregnant women, it helps produce red blood cells, and helps prevent dehydration during pregnancy. It also helps mothers limit headaches, frequent dizziness, vertigo, body fatigue, etc. Therefore, mothers should supplement iron-rich foods such as oats, tuna, meat, and dried fruits. ,... at every meal every day. Milk and dairy products: No one can deny the benefits that milk brings to the body, especially to pregnant women. This is a food that is very rich in protein, vitamins, calcium, healthy fats, etc. Mothers can supplement milk and dairy foods with foods such as yogurt, cheese, whey, etc. Meat: Meat contains many important nutrients and vitamins, so meat is a dish that mothers should not ignore during pregnancy. However, pregnant mothers should be very careful not to use raw meat! Fruit: Besides providing a large amount of fiber for both mother and baby, fruit also contains many vitamins, water, and antioxidants that are very nutritious for the body. Therefore, mothers should diligently use fruit in side meals. Foods that pregnant mothers should not eat when the fetus is 5 weeks old: Liver pate: Liver pate contains a lot of Listeria bacteria, which is very harmful to the health of the fetus in the womb. In addition, the amount of vitamin A in animal liver exceeds the safe level for pregnant women. Therefore, if you supplement this food in the first months of pregnancy, it can cause birth defects. Alcoholic drinks: wine, beer or other alcoholic drinks all have negative effects on the health of both mother and baby. Therefore, not only during the first weeks of pregnancy, throughout the 40 weeks of pregnancy, pregnant mothers should absolutely stay away from alcoholic beverages!
medlatec
Nhóm đối tượng nào dễ mắc bệnh đột quỵ? Đột quỵ là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trong các bệnh lý tim mạch. Bệnh có thể xảy ra ở bất kì ai, bất kì đối tượng nào nhưng những đối tượng sau đây cần đặc biệt chú ý: Đột quỵ là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trong các bệnh lý tim mạch Người lớn tuổi Tuổi càng lớn, các cơ quan trong cơ thể càng bị lão hóa vì vậy người cao tuổi càng có nguy cơ cao mắc các căn bệnh như: Tim mạch, huyết áp, tiểu đường, mỡ máu cao,… Đó là lý do khiến người cao tuổi dễ mắc đột quỵ não hơn. Người bị bệnh mạn tính – Bệnh nhân bị tăng huyết áp: Chiếm 80% trong tổng số bệnh nhân đột quỵ. Tăng huyết áp dẫn đến xơ vữa động mạch và xơ cứng các động mạch lớn. Điều này đồng nghĩa với việc tăng áp lực mạch máu, có thể dẫn đến tắc nghẽn các mạch máu nhỏ trong não. Huyết áp cao cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của các mạch máu trong não, khiến chúng căng lên và có thể bị vỡ ra. Nguy cơ đột quỵ có liên quan trực tiếp đến cao huyết áp. – Bệnh nhân bị tiểu đường: Đặc biệt là bệnh tiểu đường týp 2. Do cơ thể tiêu hóa Glucose để sản sinh năng lượng. Khi thực phẩm bị tiêu hóa, Glucose xâm nhập vào dòng máu, đi tới các tế bào trong cơ thể. Với người mắc bệnh tiểu đường, tuyến tụy không sản sinh hoặc sản sinh quá ít Insulin. Trong trường hợp khác, Insulin được sản sinh không thích hợp bởi các tế bào trong các cơ, gan và chất béo. Vì thế, Glucose trong máu tăng nhưng các tế bào không lại nhận đủ năng lượng. Hàm lượng Glucose tăng, dần dần bị tích tụ trong thành mạch khiến máu trong não hoặc ở đốt sống cổ hẹp lại và cản trở cung cấp máu và Oxy từ não dẫn đến đột quỵ. Người mắc bệnh tiểu đường, đặc biệt là tiểu đường tuýp 2 rất dễ dẫn đến đột quỵ – Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch: Bệnh do động mạch bị xơ cứng và nhỏ hẹp hơn bình thường. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ vùng nào trong cơ thể và cũng là nguyên nhân chính gây đột quỵ. – Người bị bệnh tim mạch: Đặc biệt là bệnh van tim làm cho các cục đông máu hình thành trong buồng tim có thể đi lên làm tắc mạch não. Một trong những bệnh tim mạch nguy hiểm nhất liên quan đến đột quỵ là rung nhĩ. Đây là tình trạng co bóp bất thường của tim dẫn đến sự bất thường của dòng chảy trong mạch máu, tạo điều kiện hình thành các cục huyết khối trong buồng tim sau đó nhanh chóng di chuyển đến nơi khác, có thể gây tắc nghẽn các mạch máu não. Người hút thuốc lá nhiều, lạm dụng rượu bia, béo phì và ít động vật – Hút thuốc lá: Là yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh đột quỵ. Thuốc lá làm tăng quá trình xơ vữa mạch máu và các chất gây đông máu. – Người nghiện rượu, bia: Uống nhiều rượu bia làm tăng hoạt động của chất ức chế và giảm hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh khiến thông tin truyền đi trong não bộ chậm hơn mức bình thường. Vì cồn trong rượu, bia dễ dàng xâm nhập vào hệ thống thần kinh và tàn phá, giết chết những tế bào não. – Béo phì: Béo phì làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, xương khớp, não bộ,… Khi máu nhiễm mỡ hay tăng lượng Cholesterol trong máu có thể làm ứ đọng Cholesterol lên thành mạch máu, từ đó tạo thành các mảng xơ vữa trong lòng mạch máu. Người nghiện rượu, bia, thuốc lá cũng là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ  Người ngủ ít hay bị Stress – Căng thẳng thần kinh: Căng thẳng thần kinh làm tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, khiến người bệnh dễ tăng huyết áp, tăng co bóp cơ tim,… Áp lực máu tăng lên đột ngột có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết não hoặc hình thành cục máu đông là nguyên nhân gây tắc nghẽn mạch máu não. – Các triệu chứng lo âu và trầm cảm là một trong những nguyên nhân có thể làm tăng tỷ lệ đột quỵ.
Which groups of people are susceptible to stroke? Stroke is one of the leading causes of death from cardiovascular diseases. The disease can occur in anyone, any subject, but the following subjects need special attention: Stroke is one of the leading causes of death from cardiovascular diseases Elder The older you get, the more your body's organs age, so the elderly are at higher risk of diseases such as: cardiovascular disease, blood pressure, diabetes, high blood fat, etc. That is the reason why people Elderly people are more susceptible to stroke. People with chronic illness – Patients with hypertension: Accounts for 80% of the total number of stroke patients. Hypertension leads to atherosclerosis and hardening of large arteries. This means increased blood pressure, which can lead to blockage of small blood vessels in the brain. High blood pressure can also cause weakening of blood vessels in the brain, causing them to become tense and possibly burst. The risk of stroke is directly related to high blood pressure. – Patients with diabetes: Especially type 2 diabetes. Because the body digests Glucose to produce energy. When food is digested, Glucose enters the blood stream, traveling to cells in the body. For people with diabetes, the pancreas does not produce or produces too little insulin. In other cases, insulin is produced inappropriately by cells in the muscles, liver, and fat. Therefore, glucose in the blood increases but the cells do not receive enough energy. Glucose content increases and gradually accumulates in the blood vessel walls, causing the blood in the brain or in the cervical vertebrae to narrow and hinder the supply of blood and oxygen from the brain, leading to stroke. People with diabetes, especially type 2 diabetes, are susceptible to stroke – Patients with atherosclerosis: The disease is caused by arteries becoming harder and narrower than normal. The disease can occur in any area of ​​the body and is also the main cause of stroke. – People with cardiovascular disease: Especially heart valve disease causes blood clots to form in the heart chambers that can travel up and block blood vessels in the brain. One of the most dangerous cardiovascular diseases related to stroke is atrial fibrillation. This is a condition in which abnormal contractions of the heart lead to abnormalities in blood flow, creating conditions for the formation of thrombi in the heart chambers and then quickly moving to other places, possibly causing blockage of blood vessels. cerebrovascular. People smoke a lot, abuse alcohol, are obese and have few animals – Smoking: Is a risk factor for stroke. Smoking increases the process of atherosclerosis and clotting substances. – People addicted to alcohol and beer: Drinking a lot of alcohol increases the activity of inhibitors and reduces the activity of neurotransmitters, causing information to be transmitted in the brain slower than normal. Because alcohol in wine and beer easily penetrates the nervous system and destroys and kills brain cells. – Obesity: Obesity increases the risk of cardiovascular disease, bone and joint disease, brain disease, etc. When the blood is fatty or increases the amount of cholesterol in the blood, it can cause cholesterol to accumulate on the blood vessel walls, thereby forming fibrous plaques. mortar in blood vessels. People addicted to alcohol, beer, and cigarettes are also causes of stroke People who sleep less often suffer from stress – Nervous stress: Nervous stress increases the activity of the sympathetic nervous system, causing patients to easily increase blood pressure, increase myocardial contractility, etc. Sudden increase in blood pressure can lead to hemorrhage. Cerebral hemorrhage or blood clot formation is the cause of cerebral blood vessel blockage. – Symptoms of anxiety and depression are one of the causes that can increase the rate of stroke.
thucuc
Công dụng thuốc Dorocetam 800 Thuốc Dorocetam 800 là sản phẩm thuốc của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco - VIỆT NAM. Dorocetam 800 là thuốc bán theo đơn, đồng nghĩa với việc bệnh nhân chỉ được sử dụng Dorocetam 800 theo chỉ định của bác sĩ. 1. Dorocetam là thuốc gì? Thành phần dược chất chính của thuốc Dorocetam 800 là Piracetam hàm lượng 800mg và hệ thống các tá dược bao gồm: Microcrystalline cellulose PH 101, Povidone K30, Natri croscarmellose, Magnesium stearat, Colloidal silicon dioxide A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15c. P, Hydroxypropyl methylcellulose 6c. P, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titanium dioxide.Thuốc Dorocetam 800 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim màu trắng, hình bầu dục, mặt mo, một mặt viên có khắc vạch, cạnh và thành viên thuốc Dorocetam 800 lành lặn, nhân thuốc bên trong màu trắng. 2. Chỉ định của thuốc Dorocetam 800 Thuốc Dorocetam 800 được chỉ định ở những bệnh nhân trưởng thành mắc chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt nguyên nhân, nên được sử dụng kết hợp Dorocetam 800 với các liệu pháp chống co giật cơ khác:Tổn thương não, triệu chứng hậu phẫu não và chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ;Rối loạn ngoại biên và trung khu não bộ: chóng mặt, đau đầu, mê sảng nặng;Các rối loạn não: hôn mê, triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức;Tai biến mạch não, nhiễm độc CO và di chứng;Suy giảm chức năng nhận thức và giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già;Khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn, rung giật cơ. 3. Chống chỉ định của thuốc Dorocetam 800 Mẫn cảm với Piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Dorocetam 800 hoặc các dẫn xuất khác của pyrrolidon;Bệnh nhân suy thận nặng - thanh thải creatinin < 20 ml/phút);Bệnh nhân xuất huyết não;Bệnh nhân mắc chứng múa giật Huntington. 4. Liều dùng của thuốc Dorocetam 800 Luôn dùng thuốc Dorocetam 800 đúng liều lượng trong đơn của bác sĩ, liều tham khảo như sau:Liều thuốc Dorocetam 800 hàng ngày khởi đầu là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 - 4 ngày đến liều tối đa là 24g, chia làm 2 - 3 lần. Điều trị kết hợp thuốc Dorocetam 800 với các thuốc chống co giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng, tùy vào lợi ích lâm sàng nên giảm liều lượng của các thuốc phối hợp.Người cao tuổi: Điều chỉnh liều dùng thuốc Dorocetam 800 được khuyến cáo ở những bệnh nhân cao tuổi có tổn thương chức năng thận. Khi điều trị thuốc Dorocetam 800 lâu dài ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp.Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều thuốc Dorocetam 800 ở bệnh nhân chỉ có suy gan.Cách dùng: thuốc Dorocetam 800 dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn, nên chia liều hàng ngày từ 2 - 4 liều nhỏ.Trường hợp quên uống một liều thuốc Dorocetam 800: Hãy uống ngay khi nhớ ra, nếu thời gian gần với lần dùng thuốc Dorocetam 800 tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ, không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.Không có ảnh hưởng bất lợi nào liên quan đến quá liều thuốc Dorocetam 800 được báo cáo với piracetam. Liều dùng thuốc Dorocetam 800 quá liều cao nhất với piracetam là 75g. Một trường hợp tiêu chảy có kèm đau bụng khi uống liều 75g Piracetam hàng ngày có thể liên quan đến liều sorbitol cao trong thành phần của thuốc khác đã sử dụng. 5. Tác dụng phụ của thuốc Dorocetam 800 Rối loạn xuất huyết;Phản ứng phản vệ, quá mẫn;Căng thẳng;Trầm cảm;Kích động, lo âu, ảo giác;Tăng động;Buồn ngủ;Mất thăng bằng, động kinh nặng hơn, nhức đầu, mất ngủ;Chóng mặt;Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn;Phù nề loạn thần kinh mạch, viêm da, ngứa, mày đay;Suy nhược;Tăng cân. 6. Tương tác thuốc của thuốc Dorocetam 800 Piracetam không ức chế enzym là cytochrome P450 ở gan người. Hormon tuyến giáp: tình trạng lẫn lộn, khó chịu và rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo khi điều trị đồng thời Piracetam với tinh chất tuyến giáp (T3 + T4).Acenocoumarol: Trong nghiên cứu mù đơn được công bố trên bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch tái phát nghiêm trọng, liều Piracetam 9,6g/ngày không làm thay đổi liều Acenocoumarol cần thiết để đạt INR từ 2,5 - 3,5, nhưng so với ảnh hưởng của Acenocoumarol khi dùng riêng lẻ, việc bổ sung liều Piracetam 9,6g/ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, giải phóng beta - thromboglobulin, nồng độ fibrinogen, các yếu tố Von Willebrand, toàn bộ máu và độ nhớt huyết tương.Thuốc chống động kinh: Một liều hàng ngày 20 g piracetam trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy của thuốc chống động kinh (Carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, valproat) ở những bệnh nhân động kinh đang dùng liều ổn định.Rượu: Khi dùng piracetam đồng thời với rượu không làm ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh và nồng độ rượu không bị biến đổi khi dùng liều uống 1,6 g piracetam. 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dorocetam 800 Thuốc Dorocetam 800 ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu: Do tác động của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng thuốc Dorocetam 800 cho những bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu tiềm ẩn, có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và người đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu;Suy thận: thuốc Dorocetam 800 được đào thải qua thận và do đó cần dùng liều như trong trường hợp suy thận;Người cao tuổi: Khi điều trị thuốc Dorocetam 800 lâu dài ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp nếu cần thiết;Ngưng thuốc: Nên tránh ngừng thuốc Dorocetam 800 đột ngột vì điều này có thể gây rung giật cơ hoặc co giật toàn thân trên bệnh nhân động kinh.Cảnh báo liên quan đến tá dược: thuốc Dorocetam 800 có chứa khoảng 98,89mg natri cho mỗi 24g piracetam, do đó cần xem xét khi sử dụng thuốc Dorocetam 800 ở bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn kiêng natri.Sử dụng thuốc Dorocetam 800 cho phụ nữ có thai và cho con bú:Không nên sử dụng piracetam trong khi mang thai trừ khi cần thiết, khi lợi ích nhiều hơn rủi ro.Piracetam bài tiết qua sữa mẹ vì vậy không nên sử dụng Dorocetam 800 khi cho con bú hoặc nên ngưng cho con bú trong khi đang điều trị Dorocetam 800.Khả năng lái xe, vận hành máy móc: với liều lượng Dorocetam 800 từ 1,6 - 15g mỗi ngày làm tăng động, buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm. Không có báo cáo về khả năng lái xe khi dùng liều Dorocetam 800 từ 15 đến 20 g mỗi ngày tuy nhiên vẫn nên thận trọng khi dùng piracetam ở các bệnh nhân có ý định lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Uses of Dorocetam 800 medicine Dorocetam 800 is a medicinal product of Domesco - VIETNAM Medical Import-Export Joint Stock Company. Dorocetam 800 is a prescription drug, which means that patients can only use Dorocetam 800 as prescribed by their doctor. 1. What medicine is Dorocetam? The main pharmaceutical ingredient of Dorocetam 800 is Piracetam 800mg and a system of excipients including: Microcrystalline cellulose PH 101, Povidone K30, Sodium croscarmellose, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15c. P, Hydroxypropyl methylcellulose 6c. P, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titanium dioxide. Dorocetam 800 is prepared in the form of white, oval, film-coated tablets, one side has an engraved line, edges and walls of Dorocetam 800 are intact. The medicine inside is white. 2. Indications of Dorocetam 800 Dorocetam 800 is indicated in adult patients with myoclonus of cortical origin, regardless of cause, should be used in combination with Dorocetam 800 with other anti-myoclonic therapies: Brain damage , symptoms after brain surgery and brain injury: psychosis, stroke, hemiplegia, ischemia; Peripheral and central brain disorders: dizziness, headache, severe delirium; Disorders Brain: coma, symptoms of senility, disorders of consciousness; Stroke, CO poisoning and sequelae; Impaired cognitive function and chronic sensory neuropathy in the elderly; Difficulty learning In children, chronic alcoholism, myoclonus. 3. Contraindications of Dorocetam 800 Hypersensitivity to Piracetam or any ingredient of Dorocetam 800 or other pyrrolidone derivatives; Patients with severe renal impairment - creatinine clearance < 20 ml/min); Patients with cerebral hemorrhage; Patients with chorea Huntington. 4. Dosage of Dorocetam 800 Always use Dorocetam 800 at the correct dosage as prescribed by your doctor, the reference dosage is as follows: The starting daily dose of Dorocetam 800 is 7.2 g, then increase by 4.8 g every 3 - 4 days to the maximum dose. Maximum is 24g, divided into 2 - 3 times. Combination treatment of Dorocetam 800 with other anticonvulsants should be maintained at the same dosage. Depending on clinical benefits, the dosage of the combined drugs should be reduced. Elderly: Adjust dosage of Dorocetam 800 is recommended in elderly patients with impaired renal function. When treating Dorocetam 800 long-term in the elderly, it is necessary to regularly evaluate the creatinine clearance coefficient to adjust the dose accordingly. Patients with liver failure: Dorocetam 800 dose adjustment is not required in patients with only liver failure. .How to use: Dorocetam 800 is taken orally, can be taken with or without food, the daily dose should be divided into 2 - 4 small doses. In case you forget to take a dose of Dorocetam 800: Take it as soon as you remember If it is almost time for your next dose of Dorocetam 800, skip the missed dose and take the next dose at the usual time. Do not take a double dose to make up for the missed dose. There are no known adverse effects. Dorocetam 800 overdose has been reported with piracetam. The highest overdose dose of Dorocetam 800 with piracetam is 75g. A case of diarrhea with abdominal pain after taking a daily dose of 75g of Piracetam may be related to the high dose of sorbitol in another drug used. 5. Side effects of Dorocetam 800 Bleeding disorders; Anaphylactic reactions, hypersensitivity; Nervousness; Depression; Agitation, anxiety, hallucinations; Hyperactivity; Drowsiness; Loss of balance, worsening seizures, headache, insomnia; Dizziness face; Abdominal pain, diarrhea, nausea, vomiting; Angioedema, dermatitis, itching, urticaria; Asthenia; Weight gain. 6. Drug interactions of Dorocetam 800 Piracetam does not inhibit the enzyme cytochrome P450 in the human liver. Thyroid hormones: confusion, irritability and sleep disturbances have been reported during concurrent treatment of Piracetam with thyroid concentrate (T3 + T4). Acenocoumarol: In a published single-blind study in patients Serious recurrent venous thrombosis, a dose of Piracetam 9.6g/day does not change the dose of Acenocoumarol required to achieve an INR of 2.5 - 3.5, but compared to the effects of Acenocoumarol when used alone, supplementation Supplementing Piracetam dose of 9.6g/day significantly reduces platelet aggregation, beta-thromboglobulin release, fibrinogen concentration, Von Willebrand factors, whole blood and plasma viscosity. Antiepileptic drugs: One dose 20 g piracetam daily for 4 weeks did not alter peak and trough concentrations of antiepileptic drugs (Carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, valproate) in epileptic patients on stable doses. Alcohol: When piracetam is used concomitantly with alcohol did not affect serum piracetam concentrations and alcohol concentrations were not altered when taking an oral dose of 1.6 g piracetam. 7. Be cautious when using Dorocetam 800 Dorocetam 800 affects platelet aggregation: Due to the effect of piracetam on platelet aggregation, Dorocetam 800 should be used with caution in patients with severe bleeding, patients at risk of bleeding such as gastrointestinal ulcers. metabolism, underlying hemostatic disorders, a history of hemorrhagic stroke, patients requiring major surgery including dental surgery, and those using anticoagulants or antiplatelet drugs ;Kidney failure: Dorocetam 800 is excreted by the kidneys and therefore needs to be dosed as in case of kidney failure; Elderly: When treating Dorocetam 800 long-term in the elderly, the clearance coefficient should be regularly assessed. release creatinine to adjust the appropriate dose if necessary; Discontinuation: Avoid stopping Dorocetam 800 suddenly because this can cause myoclonus or generalized convulsions in epileptic patients. Warnings related to excipients : Dorocetam 800 contains about 98.89 mg of sodium for every 24g of piracetam, so it should be considered when using Dorocetam 800 in patients on a sodium diet. Use Dorocetam 800 for pregnant women and pregnant women. Breastfeeding: Piracetam should not be used during pregnancy unless clearly needed, when the benefits outweigh the risks. Piracetam is excreted in breast milk so Dorocetam 800 should not be used while breastfeeding or breastfeeding should be discontinued. while being treated with Dorocetam 800. Ability to drive and operate machinery: Dorocetam 800 dosage from 1.6 - 15g per day causes hyperactivity, drowsiness, nervousness and depression. There have been no reports of impaired driving ability with Dorocetam 800 doses of 15 to 20 g per day; however, caution should be exercised when using piracetam in patients intending to drive or use machinery.
vinmec
Phẫu thuật bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo Ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo là bệnh lý nguy hiểm có liên quan đến thai kỳ, bệnh xuất hiện ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ. Phẫu thuật bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo là một trong những phương pháp dùng để điều trị căn bệnh này. 1. Ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo là gì? Bệnh nguyên bào nuôi là tên gọi chung của các bệnh có sự tăng sinh bất thường của các nguyên bào nuôi kết hợp với thai kỳ. Bệnh nguyên bào nuôi được chia thành hai loại chính là: thai trứng và u nguyên bào nuôi (gồm bệnh nguyên bào nuôi tồn tại, thai trứng xâm lấn, u nguyên bào nuôi nơi nhau bám, ung thư nguyên bào nuôi.Ung thư nguyên bào nuôi là tình trạng u nguyên bào nuôi đã di căn đến âm đạo, phổi.Các giai đoạn của ung thư nguyên bào nuôi:Giai đoạn 1: Bệnh khu trú ở tử cung. Giai đoạn 2: Bệnh ung thư nguyên bào nuôi di căn ra ngoài tử cung, nhưng vẫn giới hạn ở đường sinh dục. Giai đoạn 3: Bệnh di căn đến phổi. Giai đoạn 4: Bệnh di căn đến những vị trí khác. Ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo 2. Chẩn đoán ung thư nguyên bào nuôi Tiền căn thai nghén: Thường sau thai trứng toàn phần. Có thể xuất hiện sau thai trứng bán phần, sau sinh, sau sẩy thai. Bệnh nhân bị ra huyết âm đạo kéo dài.Siêu âm: Khối tăng sinh mạch máu ở tử cung hoặc ở ngoài tử cungβh. CG thường cao, dạng bình nguyên, hay giảm chậm.Di căn: Có nhân di căn âm đạo, hình ảnh bong bóng ở X quang tim phổi.Giải phẫu bệnh mô nạo buồng tử cung, tử cung: có tế bào nuôi dị dạng, không có hình ảnh lông nhau. 3. Phẫu thuật bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo Phẫu thuật bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo là phẫu thuật nhằm loại bỏ nhân di căn ở âm đạo, được chỉ định trong bệnh lý nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo. Phương pháp này chống chỉ định với các bệnh nhân có nhân ung thư nguyên bào nuôi quá to có nguy cơ gây thủng niệu đạo, trực tràng hoặc xâm lấn vào các mạch máu lớn ở sàn chậu Phẫu thuật bỏ nhân di căn ở âm đạo Trước khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân được khám toàn thân và chuyên khoa để đánh giá bệnh lý phối hợp, đồng thời bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh và gia đình về những nguy cơ phẫu thuật có thể gặp phải.Các bước tiến hành phẫu thuật gồm có:Đặt thông bàng quang. Giảm đau: Gây tê tại chỗ nếu nhân ung thư nhỏ, nếu nhân to thì gây mê toàn thân hoặc gây tê tủy sống. Rạch dọc bề mặt khối di căn, dùng thìa đặc nạo sạch hết các tổ chức di căn. Khâu lại vỏ u bằng chỉ tiêu nhỏ. Chèn gạc nếu rỉ máu. Nếu nhân to nguy cơ chảy máu nhiều thì phải tiêm hóa chất tại chỗ hoặc tia xạ trước rồi mới bóc.Sau phẫu thuật, người bệnh được theo dõi để kịp thời xử lý những tai biến hậu phẫu có thể gặp như chảy máu, rò niệu quản – âm đạo, trực tràng – âm đạo.XEM THÊM:Chú ý các biểu hiện bất thường khi mang thai. Dấu hiệu thai ngoài tử cung là gì? Thử que có lên 2 vạch không?Mang thai sau nạo hút thai
Surgical excision of vaginal metastatic trophoblastic cancer Vaginal metastatic trophoblastic cancer is a dangerous disease related to pregnancy, occurring in women of childbearing age. Surgical excision of vaginal metastatic trophoblastic cancer is one of the methods used to treat this disease. 1. What is vaginal metastatic trophoblastic cancer? Trophoblastic disease is the general name for diseases with abnormal proliferation of trophoblasts associated with pregnancy. Trophoblastic disease is divided into two main types: molar pregnancy and trophoblastic tumor (including residual trophoblastic disease, invasive molar pregnancy, trophoblastic tumor where the placenta is attached, and trophoblastic cancer. Trophoblastic cancer Trophoblastoma is a condition in which the trophoblastoma has metastasized to the vagina and lungs. Stages of trophoblastic cancer: Stage 1: Disease localized in the uterus. Stage 2: Metastatic trophoblastic cancer spread outside the uterus, but still limited to the genital tract. Stage 3: The disease metastasizes to the lungs. Stage 4: The disease metastasizes to other locations. Vaginal metastatic trophoblastic cancer 2. Diagnosis of trophoblastic cancer Pregnancy history: Usually after a complete molar pregnancy. Can appear after partial molar pregnancy, after birth, or after miscarriage. The patient has prolonged vaginal bleeding. Ultrasound: Vascular proliferation in the uterus or outside the uterus. CG is often high, plateau-like, or decreases slowly. Metastasis: There are vaginal metastases, bubble images on cardiopulmonary X-ray. Pathology of uterine curettage tissue, uterus: with malformed cytotrophoblasts , no images of each other. 3. Surgical excision of vaginal metastatic trophoblastic cancer Vaginal metastatic trophoblastic carcinoma enucleation surgery is a surgery to remove vaginal metastases, indicated in the pathology of vaginal metastatic trophoblastic carcinoma. This method is contraindicated in patients with large trophoblastic tumors that are at risk of perforating the urethra, rectum, or invading large blood vessels in the pelvic floor. Surgery to remove metastases in the vagina Before surgery, the patient will have a full body and specialized examination to evaluate the associated pathology, and the doctor will advise the patient and family about the risks of surgery that may be encountered. Steps Surgical procedures include: Bladder catheterization. Pain relief: Local anesthesia if the cancer core is small, if the tumor is large, general anesthesia or spinal anesthesia is used. Make an incision along the surface of the metastatic mass, and use a special spoon to scrape out all metastatic organizations. Suture the tumor shell with small sutures. Apply gauze if bleeding occurs. If there is a high risk of bleeding, local chemicals or radiation must be injected first and then peeled off. After surgery, the patient is monitored to promptly handle possible post-operative complications such as bleeding and fistula. ureter - vagina, rectum - vagina. SEE MORE: Pay attention to unusual symptoms during pregnancy. What are the signs of ectopic pregnancy? Does the test show 2 lines? Pregnancy after abortion
vinmec
Hóa trị ung thư vú bao nhiêu lần? Hóa trị là phương pháp điều trị ung thư vú phổ biến và có giá trị cao. Hóa trị ung thư vú bao nhiêu lần, hóa trị có tác dụng phụ gì không là vấn đề được đông đảo bệnh nhân và người nhà quan tâm. 1. Hóa trị ung thư vú là gì? Hóa trị ung thư vú là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư vú. Hóa chất được đưa vào cơ thể qua đường uống hoặc tiêm. Với bệnh nhân ung thư vú, hóa trị được đánh giá là cải thiện rõ rệt tiên lượng sống (giảm 25% tỉ lệ tử vong). Hóa trị có thể được sử dụng ở giai đoạn đầu ung thư vú nhằm bổ trợ phẫu thuật, giúp chữa khỏi bệnh. Ở giai đoạn tiến triển, hóa trị nhằm mục đích phá hủy và tiêu diệt các tế bào ung thư vú càng nhiều càng tốt, giảm nhẹ các triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho người bệnh. 2. Hóa trị ung thư vú bao nhiêu lần? Hóa trị ung thư vú bao nhiêu lần và trong khoảng thời gian bao lâu là vấn đề mà bệnh nhân rất quan tâm. Tuy nhiên, không có một con số cụ thể về số lần hóa trị vì phải tùy thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh, mục đích của hóa trị, loại thuốc được dùng, và phản ứng của cơ thể đối với loại thuốc. Có những trường hợp phải dùng thuốc mỗi ngày, mỗi tuần, hay mỗi tháng. Thông thường hóa trị sẽ được chỉ định theo một chu kỳ nhất định và có quãng thời gian nghỉ để những tế bào bình thường khỏe mạnh trở lại trước khi bắt đầu vào chu kỳ hóa trị kế tiếp. Nếu ung thư tái phát, hóa trị vẫn được chỉ định. Trong trường hợp này, hóa trị nhằm mục đích giảm bớt triệu chứng, làm chậm lại sự phát triển của ung thư… 3. Tác dụng phụ của hóa trị ung thư vú? Phản ứng phụ xảy ra khi điều trị ung thư vú có thể khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Tuy nhiên, các bác sĩ thường sẽ chỉ định một số loại thuốc để kiểm soát các tác dụng phụ này và chúng thường kết thúc sau một thời gian ngắn. Hóa trị ngày càng có vai trò quan trọng trong điều trị ung thư, tuy nhiên cần kết hợp đa chuyên khoa, đa mô thức nhằm mục đích kéo dài sự sống cho bệnh nhân ung thư. Thông tin chỉ có tính chất tham khảo. Người bệnh nên thăm khám và hỏi ý kiến trực tiếp bác sĩ điều trị.
How many times to treat breast cancer? Chemotherapy is a common and highly valuable method of treating breast cancer. How many times to treat breast cancer and whether chemotherapy has any side effects is a matter of concern to many patients and their families. 1. What is chemotherapy for breast cancer? Breast cancer chemotherapy is a method that uses chemicals to destroy breast cancer cells. Chemicals are introduced into the body orally or by injection. For breast cancer patients, chemotherapy is considered to significantly improve survival prognosis (25% reduction in mortality rate). Chemotherapy can be used in the early stages of breast cancer to supplement surgery, helping to cure the disease. In advanced stages, chemotherapy aims to destroy and kill as many breast cancer cells as possible, relieve symptoms and prolong the patient's life. 2. How many times to treat breast cancer? How often and for how long to treat breast cancer is an issue that patients are very concerned about. However, there is no specific number for the number of chemotherapy sessions because it depends on the type of cancer, stage of the disease, purpose of chemotherapy, type of drug used, and the body's response to the drug. There are cases where medication must be taken every day, every week, or every month. Usually chemotherapy will be prescribed in a certain cycle and there will be a break for normal cells to become healthy again before starting the next cycle of chemotherapy. If the cancer recurs, chemotherapy is still indicated. In this case, chemotherapy aims to relieve symptoms, slow down the growth of cancer... 3. Side effects of breast cancer chemotherapy? Side effects of breast cancer treatment can vary from patient to patient. However, doctors will usually prescribe certain medications to control these side effects, and they usually end after a short time. Chemotherapy plays an increasingly important role in cancer treatment, but it is necessary to combine multi-specialties and multi-modalities to prolong the life of cancer patients. Information is for reference only. Patients should see a doctor and consult directly with their treating doctor.
thucuc
Tê bì tay khi ngủ - Nguyên nhân và cách khắc phục Triệu chứng tê bì tay khi ngủ được gặp rất nhiều trong cuộc sống nhưng thường bị nhiều người bỏ qua vì nghĩ biểu hiện này không quá nghiêm trọng. 1. Những lý do dẫn đến hiện tượng tê bì tay khi ngủ Tê bì tay là cảm giác tê cứng, nhức nhói, khó cử động hơn bình thường hay không thể cầm nắm xuất hiện ở bàn tay hay các khớp ngón tay sau khi ngủ dậy vào bất kể thời gian nào. Đối với hiện tượng tê bì tay khi ngủ, các chuyên gia đưa ra những lý do dẫn đến tình trạng này như sau: Ngủ sai tư thế Thói quen nằm nghiêng một bên, gối tay lên đầu khi ngủ có thể gây ra hiện tượng tê bì tay khi ngủ mà nhiều người mắc phải. Khi cơ thể ở một tư thế và tay bị đè trong một khoảng thời gian dài lúc ngủ sẽ khiến máu lưu thông kém hoặc không tuần hoàn khiến tay bị tê bì, rối loạn cảm giác. Đặc biệt, một thói quen của nhiều người trong giờ nghỉ trưa hoặc khi mệt là vòng tay làm gối và gục xuống bàn để ngủ. Đây cũng là nguyên nhân khiến tay bị tê cứng, khó chịu vì khi đó, vị trí của tay cao hơn tim, đồng thời, tay bị đè nên quá trình tuần hoàn máu gặp nhiều cản trở. Liệt giấc ngủ Liệt giấc ngủ tên gọi để chỉ hiện tượng não bộ gửi tín hiệu tê liệt đến các chi hoặc toàn bộ cơ thể khi đang ngủ nhằm mục đích ngăn cản các giấc mơ. Điều này dẫn đến tình trạng tay tạm thời bị tê liệt trong lúc ngủ. Khi thức dậy, con người vẫn nhận thức được tình trạng của cơ thể nhưng lại không cử động được tay. Hội chứng ống cổ tay Hội chứng ống cổ tay là một bệnh lý phổ biến hiện nay, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai hoặc người phải vận động tay lặp đi lặp lại liên tục trong thời gian dài. Đây là tình trạng rối loạn hệ thần kinh ngoại vi do viêm bao hoạt dịch thứ phát. Bệnh có biểu hiện phổ biến là cảm giác đau, tê cứng ở cả hai bên tay. Cơn đau xuất hiện nhiều hơn về đêm, tình trạng nặng có thể khiến bệnh nhân mất ngủ và vị trí đau lan sang các khu vực lân cận. Tiểu đường Tiểu đường cũng là một trong số những bệnh lý có xuất hiện tình trạng tê bì tay khi ngủ. Lượng đường tăng cao trong máu sẽ dẫn đến nguy cơ gây hại các dây thần kinh khiến tốc độ dẫn truyền kém. Trong những trường hợp bao Myelin bị tổn thương sẽ gây ra chứng rối loạn cảm giác. Ngoài ra, lượng đường huyết cao còn làm tăng độ nhớt trong máu, lắng đọng Cholesterol gây xơ vữa, tắc nghẽn mạch, ngăn cản quá trình lưu thông và dẫn truyền chất dinh dưỡng đến mô cơ, hoạt động của dây thần kinh ngoại biên suy giảm. Đây là lý do khiến các chi bị tê liệt, có cảm giác như đang bị kim châm. Các bệnh lý về tim mạch Chân, tay đều là những vị ở xa tim nhất nên quá trình lưu thông máu có thể bị ảnh hưởng nếu cơ quan này xảy ra vấn đề. Một số lý do khác Ngoài những lý do nói trên thì các trường hợp bao gồm nghiện rượu, bia, mắc bệnh tự miễn, viêm khớp, chấn thương, khối u chèn ép thần kinh, thiếu Vitamin B, viêm dây thần kinh ngoại biên, thoái hóa đốt sống cổ,... đều có thể dẫn đến hiện tượng tê bì tay khi ngủ. Vì vậy bạn nhất định không được chủ quan hay bỏ qua tình trạng này nếu thường xuyên mắc phải. Bên cạnh đó, những người làm việc văn phòng, kế toán, khuân vác nặng,... sẽ có nguy cơ cao bị tê bì tay khi ngủ do vận động tay liên tục. 2. Cách khắc phục Làm cách nào để có thể nhanh chóng khôi phục lại cảm giác tay bình thường nếu bị tê cứng sau khi ngủ dậy? Để cho hiệu quả tốt nhất, bạn cần phải được bác sĩ chuyên khoa kiểm tra, chuẩn đoán chính xác bệnh lý và nguyên nhân dẫn đến triệu chứng tê bì tay khi ngủ. Tùy vào từng nguyên nhân cũng như thể trạng người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra biện pháp điều trị thích hợp như dùng thuốc, vật lý trị liệu hay phẫu thuật,... Trong một số trường hợp nguyên nhân gây ra bệnh là do thói quen không tốt khi ngủ hoặc bạn muốn khắc phục tạm thời chứng tê tay khi ngủ dậy thì có thể tham khảo một số biện pháp sau: Thay đổi tư thế ngủ thường xuyên, chọn gối cao vừa phải, bỏ thói quen lấy tay làm gối hoặc gác lên trán. Xoa bóp tay thường xuyên, đặc biệt là sau khi làm việc nhiều để giúp cho quá trình lưu thông máu tốt hơn, hạn chế chứng tê bì tay khi ngủ. Ngâm tay chân trong nước ấm là một trong những phương pháp hiệu quả để giảm nguy cơ mắc bệnh. Liệu pháp này sẽ giúp cơ thể giữ ẩm, thúc đẩy tuần hoàn máu khắp cơ thể, khắc phục tình trạng tê cứng chân tay. Xây dựng chế độ ăn khoa học cũng là biện pháp mà bạn không được bỏ quan vì điều này mang lại rất nhiều lợi ích cho cơ thể. Việc ăn uống đầy đủ chất, tránh xa những loại thực phẩm độc hại sẽ giúp cơ thể đẩy lùi bệnh tật, trong đó có cả chứng tê tay khi ngủ. Luyện tập thể dục đều đặn sẽ giúp cơ thể ngăn ngừa được các bệnh như tim mạch, cột sống, đột quỵ, mỡ máu,... Nhờ đó mà triệu chứng tê cứng tay, chân cũng được khắc phục một cách hiệu quả. Uống nhiều nước tuy là hành động đơn giản nhưng nhất định bạn không được bỏ qua. Cung cấp đủ nước cho cơ thể sẽ hỗ trợ cho quá trình tuần hoàn máu, chống hiện tượng máu đông.
Numbness in hands when sleeping - Causes and remedies Symptoms of hand numbness during sleep are encountered a lot in life but are often overlooked by many people because they think this symptom is not too serious. 1. Reasons leading to hand numbness when sleeping Hand numbness is a feeling of stiffness, tingling, difficulty moving more than usual or inability to grasp that appears in the hand or finger joints after waking up at any time. Regarding the phenomenon of hand numbness during sleep, experts give the following reasons leading to this condition: Sleeping in the wrong position The habit of lying on one side and resting one's arms on one's head when sleeping can cause numbness in one's hands while sleeping, which many people suffer from. When the body is in one position and the hand is pressed for a long time while sleeping, it will cause poor or no blood circulation, causing numbness and sensory disturbances in the hand. In particular, a habit of many people during lunch break or when tired is to wrap their arms around as a pillow and collapse on the table to sleep. This is also the cause of numbness and discomfort in the hand because at that time, the position of the hand is higher than the heart, and at the same time, the hand is pressed so the blood circulation process is hindered. Sleep paralysis Sleep paralysis is the name given to the phenomenon in which the brain sends paralysis signals to the limbs or entire body during sleep to prevent dreams. This leads to temporary paralysis of the hand during sleep. When waking up, people are still aware of their body's condition but cannot move their hands. Carpal tunnel syndrome Carpal tunnel syndrome is a common disease today, especially in pregnant women or people who have to use their hands repeatedly for a long time. This is a peripheral nervous system disorder caused by secondary bursitis. The disease's common symptoms are pain and stiffness in both hands. The pain appears more at night. Severe conditions can cause the patient to lose sleep and the pain spreads to neighboring areas. Diabetes Diabetes is also one of the diseases that causes hand numbness during sleep. High sugar levels in the blood will lead to the risk of damaging the nerves, causing poor conduction speed. In cases where the myelin sheath is damaged, it will cause sensory disorders. In addition, high blood sugar levels also increase blood viscosity, deposit cholesterol causing atherosclerosis, blockage of blood vessels, and prevent the circulation and transmission of nutrients to muscle tissue and peripheral nerve activity. decline. This is the reason why the limbs become paralyzed and feel like they are being pricked by needles. Cardiovascular diseases The legs and arms are the furthest from the heart, so blood circulation can be affected if problems occur with these organs. Some other reasons In addition to the above reasons, cases include alcoholism, autoimmune diseases, arthritis, trauma, tumors compressing nerves, Vitamin B deficiency, peripheral neuritis, and spondylosis. neck,... can all lead to numbness in the hands while sleeping. Therefore, you should definitely not be subjective or ignore this condition if you often suffer from it. Besides, people who work in offices, accounting, heavy lifting, etc. will have a high risk of experiencing hand numbness when sleeping due to continuous hand movements. 2. How to fix it How can I quickly restore normal hand feeling if I have numbness after waking up? For the best results, you need to be examined by a specialist and accurately diagnose the disease and cause of hand numbness when sleeping. Depending on the cause as well as the patient's condition, the doctor will recommend appropriate treatment measures such as medication, physical therapy or surgery,... In some cases, the cause of the disease is due to bad sleeping habits or if you want to temporarily overcome hand numbness when waking up, you can refer to the following measures: Change your sleeping position regularly, choose a moderately high pillow, and stop the habit of using your hand as a pillow or resting it on your forehead. Massage your hands regularly, especially after working a lot to help improve blood circulation and limit hand numbness during sleep. Soaking your hands and feet in warm water is one of the effective methods to reduce the risk of disease. This therapy will help the body retain moisture, promote blood circulation throughout the body, and overcome stiff limbs. Building a scientific diet is also a measure that you must not ignore because this brings many benefits to the body. Eating a nutritious diet and staying away from toxic foods will help the body repel diseases, including numbness in the hands when sleeping. Regular exercise will help the body prevent diseases such as heart disease, spine, stroke, blood fat, etc. Thanks to that, the symptoms of stiff arms and legs can also be effectively overcome. Drinking lots of water is a simple action, but you definitely shouldn't ignore it. Providing enough water for the body will support blood circulation and prevent blood clots.
medlatec
Nguy cơ ảnh hưởng tới nhịp tim của thuốc chứa hydroxyzine Hydroxyzine thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, dùng điều trị lo âu nhẹ và điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau như viêm mũi vận mạch (theo mùa hoặc không theo mùa), viêm kết mạc, nổi mề đay... Theo bản đánh giá về thuốc có chứa hydroxyzine của PRAC cho thấy, hydroxyzine có liên quan tới một nguy cơ tuy nhỏ nhưng rõ ràng của hiện tượng kéo dài khoảng QT và sự thay đổi trong những hoạt động điện thế của tim - hoạt động có thể dẫn đến nhịp tim bất thường và ngừng tim. Dựa trên những tài liệu được thẩm định việc xảy ra nguy cơ nói trên không khác nhau giữa các chỉ định. Và PRAC khuyến cáo rằng, hydroxyzine có thể tiếp tục được sử dụng nếu các biện pháp để giảm thiểu nguy cơ của các vấn đề về nhịp tim được sử dụng. Những biện pháp này bao gồm sử dụng thuốc ở liều hiệu quả thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Người cao tuổi được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc. Liều cao nhất hàng ngày không nên nhiều hơn 100mg ở người trưởng thành (50mg ở người cao tuổi nếu không thể tránh việc sử dụng thuốc) và 2mg/kg cân nặng khi dùng cho trẻ em có cân nặng dưới 40kg. Việc sử dụng nên được tránh ở bệnh nhân đã có nguy cơ rối loạn nhịp tim hoặc đang sử dụng các thuốc khác tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Bệnh nhân đang sử dụng thuốc làm chậm nhịp tim hoặc làm giảm lượng kali trong máu cần được chú ý vì những trường hợp này cũng tăng nguy cơ về các vấn đề của nhịp tim. Những nguy cơ nói trên có thể được giảm thiểu bằng cách giới hạn việc sử dụng hydroxyzine ở những bệnh nhân có nguy cơ cao về những vấn đề nhịp tim và giảm tiếp xúc với thuốc ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên, theo PRAC cần có nghiên cứu và theo dõi thêm để đảm bảo những biện pháp này có hiệu quả.
Risk of affecting heart rhythm of drugs containing hydroxyzine Hydroxyzine belongs to the group of stimulants psychiatric disorders, for the treatment of mild anxiety and for the symptomatic treatment of various allergic manifestations such as vasomotor rhinitis (seasonal or non-seasonal), conjunctivitis, hives... According to the PRAC review of medicines containing hydroxyzine, hydroxyzine is associated with a small but clear risk of QT prolongation and changes in the electrical activity of the heart - activity that can can lead to abnormal heart rhythms and cardiac arrest. Based on the reviewed documents, the occurrence of the above risk does not differ between indications. And the PRAC advises that hydroxyzine can continue to be used if measures to minimize the risk of heart rhythm problems are used. These measures include using the drug at the lowest effective dose for the shortest possible time. Elderly people are advised not to use the drug. The maximum daily dose should not be more than 100 mg in adults (50 mg in the elderly if use cannot be avoided) and 2 mg/kg body weight in children weighing less than 40 kg. Use should be avoided in patients already at risk for arrhythmias or taking other drugs that increase the risk of QT prolongation. Patients who are taking medications that slow the heart rate or reduce the amount of potassium in the blood need to be careful because these cases also increase the risk of heart rhythm problems. These risks may be minimized by limiting the use of hydroxyzine to patients at high risk of heart rhythm problems and reducing exposure to the drug in these patients. However, according to PRAC, further research and monitoring is needed to ensure these measures are effective.
medlatec
Điều trị ung thư thận thế nào? Trên thế giới, ung thư thận chiếm 3% tổng số ca ung thư ở người trưởng thành, đứng thứ bảy trong các loại ung thư ở nam giới và thứ 10 ở nữ. Các phương pháp điều trị ung thư thận như thế nào là vấn đề được đông đảo bạn đọc quan tâm. 1. Phương pháp điều trị ung thư thận nào hiệu quả Ung thư thận là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ thận Mặc dù ít gặp hơn so với ung thư dạ dày, đại tràng… tuy nhiên ung thư thận là bệnh lý ác tính rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh. Bên cạnh đó, triệu chứng bệnh lại âm thầm, cộng với thói quen lười khám sức khỏe định kỳ của người dân nên khi phát hiện, các hạch, u phát đã triển lớn, việc điều trị gặp nhiều khó khăn. Tìm hiểu: ung thư thận giai đoạn 1 Tùy từng trường hợp bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp. 2. Một số phương pháp điều trị ung thư thận – Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư thận phổ biến nhất. Bác sĩ phẫu thuật thường cắt bỏ toàn bộ quả thận cùng với tuyến thượng thận và các mô quanh thận. Một số hạch bạch huyết trong vùng có thể được nạo vét. Trong một số trường hợp, chỉ một thận được cắt bỏ. Quả thận còn lại nói chung có thể đảm đương được công việc của cả hai thận. Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư thận phổ biến nhất- Thuyên tắc động mạch: phương pháp này thường được thực hiện trước phẫu thuật để có thể tiến hành phẫu thuật dễ dàng hơn. Ở giai đoạn tiến triển, thuyên tắc động mạch nhằm giảm đau hoặc chống chảy máu. – Xạ trị: sử dụng các tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Đôi khi, bác sĩ sử dụng liệu pháp này để giảm đau (điều trị triệu chứng) khi ung thư thận đã di căn vào xương. Liệu pháp tia xạ là sử dụng các tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư (ảnh minh họa)- Liệu pháp sinh học là một dạng điều trị tăng cường khả năng kháng ung thư tự nhiên của cơ thể (hệ thống miễn dịch). Interleukin-2 và interferon là hai loại thuốc sử dụng trong liệu pháp sinh học để điều trị ung thư thận giai đoạn muộn. Các thử nghiệm lâm sàng tiếp tục nghiên cứu các phương pháp tốt hơn để tiến hành liệu pháp sinh học đồng thời có thể giảm được tác dụng phụ. – Liệu pháp hoóc-môn: thường chỉ được áp dụng cho bệnh nhân ung thư thận giai đoạn muộn nhằm kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư hoặc để điều trị triệu chứng.​ – Hóa trị: là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này không phổ biến trong điều trị ung thư thận. Lưu ý, các thông tin trên chỉ dành cho mục đích tham khảo và tra cứu, không thay thế cho việc thăm khám, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý thực hiện theo nội dung bài viết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Lim Hong Liang
How to treat kidney cancer? In the world, kidney cancer accounts for 3% of all cancers in adults, ranking seventh among cancer types in men and 10th in women. How to treat kidney cancer is an issue that many readers are interested in. 1. Which kidney cancer treatment method is effective? Kidney cancer is a malignant disease that originates in the kidney Although less common than stomach and colon cancer... however, kidney cancer is a very dangerous malignant disease, threatening the patient's life. Besides, the disease's symptoms are silent, combined with people's habit of being lazy with regular health check-ups, so when detected, the lymph nodes and tumors have grown large, making treatment difficult. Learn: stage 1 kidney cancer Depending on each patient's case, the doctor will prescribe an appropriate treatment regimen. 2. Some kidney cancer treatment methods – Surgery is the most common treatment for kidney cancer. Surgeons usually remove the entire kidney along with the adrenal gland and tissues around the kidney. Some lymph nodes in the area may be dredged. In some cases, only one kidney is removed. The remaining kidney can generally handle the work of both kidneys. Surgery is the most common treatment for kidney cancer. Arterial embolization: this method is often performed before surgery to make surgery easier. In advanced stages, arterial embolization is intended to relieve pain or prevent bleeding. – Radiation therapy: uses high-energy rays to kill cancer cells. Sometimes, doctors use this therapy to relieve pain (symptomatic treatment) when kidney cancer has spread to the bones. Radiation therapy is the use of high-energy rays to destroy cancer cells (illustration) - Biological therapy is a form of treatment that enhances the body's natural anti-cancer ability (system immunity). Interleukin-2 and interferon are two drugs used in biological therapy to treat advanced kidney cancer. Clinical trials continue to research better ways to deliver biologic therapies that may also reduce side effects. – Hormone therapy: usually only applied to patients with late-stage kidney cancer to control the growth of cancer cells or to treat symptoms.​ – Chemotherapy: is a method of using chemicals to kill cancer cells. This method is not common in kidney cancer treatment. Note, the above information is for reference and lookup purposes only and is not a substitute for medical examination, diagnosis or treatment. Patients need to follow the doctor's instructions and not arbitrarily follow the article's content to ensure health safety. Lim Hong Liang
thucuc
Sốc phản vệ là gì? Tìm hiểu nguyên nhân gây sốc phản vệ Sốc phản vệ được đánh giá là một hiện tượng tai biến dị ứng nghiêm trọng, có thể khiến người bệnh tử vong. Sốc phản vệ gặp ở mọi lứa tuổi và ở cả 2 giới. Dưới đây là một số thông tin về chứng bệnh sốc phản vệ mà bạn cần hiểu rõ. 1. Định nghĩa: Sốc phản vệ là gì? Sốc phản vệ chính là một kiểu phản ứng dị ứng cấp tính ở mức độ nặng và có thể nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu không kịp thời chữa trị. Giãn mạch và thành mạch sẽ tăng một cách đột ngột kéo theo sự gia tăng của tính thẩm thấu. Những điều này sẽ khiến cho phế quản trở nên nhạy cảm quá mức. Sốc phản vệ chính là tình trạng mà một số chất hóa học được giải phóng ra thông qua hệ miễn dịch khiến cho bạn bị sốc. Việc chẩn đoán nguyên nhân gây nên tình trạng này cần dựa vào nhiều yếu tố khác nhau. Các biểu hiện lâm sàng có thể gặp trên nhiều cơ quan như da, niêm mạc, hô hấp, tiêu hoá, tim mạch,… Sự tương tác giữa những kháng nguyên và kháng thể sẽ sinh ra các chất trung gian hoá học gây nên tình trạng giãn mạch, khiến tụt huyết áp gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân. 2. Cơ chế sốc phản vệ là gì? Theo ghi nhận, cơ chế khiến sốc phản vệ xuất hiện sẽ gồm có 3 giai đoạn như sau: Giai đoạn 1 - mẫn cảm: Khi các dị nguyên tấn công vào trong cơ thể thì tình trạng sốc phản vệ sẽ bắt đầu xuất hiện. Các dị nguyên này sẽ đi qua đường tiêm, truyền hoặc ăn uống, đi qua da,... tại đây các dị nguyên sẽ gặp đại thực bào được hoạt hóa. Những thông tin sẽ được truyền qua ARN và cho ra interleukin (IL 1). TCD4 sẽ được hoạt hóa với IL1, cùng với đó là sự tham gia của những phức hợp chuyển lớp 1 và 3. Thứ lớp của TCD4 bao gồm TH1 và TH2 cũng sẽ bị tác động. TH2 có vai trò một cách rõ ràng đối với trường hợp bị sốc phản vệ vì sử dụng thuốc cùng với sự tham gia của IL4 và cả IL5 khiến cho Ig E sản sinh. Các kháng thể Ig E từ plasma sẽ đi qua lớp màng tương bào. Sau đó chúng sẽ gắn ở phía trên bề mặt của dưỡng bào. Giai đoạn 2 - sinh bệnh: Các dị nguyên sẽ kết hợp với Ig E. Sau đó, chúng sẽ giải phóng ra thêm các hoạt chất trung gian như: serotonin, histamin,... Giai đoạn 3 - sinh lý bệnh: Những hoạt chất trung gian sẽ gây nên các tác động làm cho động mạch bị giãn ra, chỉ số huyết áp giảm, khiến phế quản bị co thắt và gây nên các cơn đau cho vùng bụng. Các động mạch não sẽ bị co lại khiến người bệnh cảm thấy bị đau đầu, bị choáng và thậm chí là hôn mê. Hậu quả mà cơ chế này để lại chính là làm gia tăng tính thẩm thấu của mao quản. Đồng thời, phế quản ở tình trạng quá nhạy cảm cũng sẽ khiến cho mạch ngoại biên bị giãn ra, tính thẩm thấu của thành mạch tăng lên, thể tích của tuần hoàn bị giảm cũng khiến cho huyết áp bị giảm. Các hoạt động của cơ tim cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều. Ngoài ra, phế quản co thắt, các dây thanh quản có hiện tượng phù nề, đường hô hấp có xu hướng thu hẹp lại cũng sẽ gây nên tình trạng bị suy hô hấp cấp. Sốc phản vệ sẽ chỉ xuất hiện khi cơ thể bạn là một cơ địa dị ứng. Điều này có thể xảy ra ở người này nhưng cũng có thể không xuất hiện đối với những người khác. 3. Những nguyên nhân nào gây sốc phản vệ thường gặp Để ngăn chặn sự tấn công của các chất lạ đi vào bên trong cơ thể, hệ miễn dịch sẽ tự động sản xuất ra các kháng thể đặc hiệu. Tuy nhiên, ở một số trường hợp thì hệ miễn dịch lại có phản ứng quá mẫn cảm đối với các chất vô hại như thức ăn. Lúc này, hệ miễn dịch sẽ khởi động chuỗi những phản ứng hóa học và khiến cho hiện tượng dị ứng xuất hiện. Các loại thuốc uống, tiêm, truyền, các loại đồ ăn hoặc nọc của côn trùng cũng là nguyên nhân khiến cho cơ thể bị sốc phản vệ. Một vài nguyên nhân khác có thể là do cơ thể bị mất quá nhiều máu hoặc cơ thể bị giập nát do các chấn thương,... Những loại thuốc kháng sinh, giảm đau, giãn cơ, gây tê hay gây mê đều là những nguyên nhân khá phổ biến của tình trạng sốc phản vệ ở cơ thể. Nọc ong cũng là một trong những tác nhân phổ biến khiến nhiều người bị sốc phản vệ. Một số loại đồ ăn hàng ngày như trứng, đậu phộng, hải sản cũng là nguyên nhân thường thấy, làm cho nhiều người bị sốc phản vệ vì thức ăn. Khi người bệnh bị sốc phản vệ cần phải có hướng dẫn và sự can thiệp kịp thời của các bác sĩ. Tình trạng này có thể khiến người bệnh bị tử vong nếu không được cấp cứu sớm. Vì vậy, ngay khi nhận thấy cơ thể mình có những sự thay đổi đột ngột khi tiếp xúc với các tác nhân lạ thì cần phải được xử lý ngay. Nếu người bệnh bị dị ứng thức ăn thì bạn cần phải chú ý đến các loại thực phẩm có thể khiến cho bản thân bị dị ứng. 4. Những triệu chứng nhận biết sốc phản vệ Những biểu hiện của loại bệnh lý này thường sẽ xuất hiện trong khoảng vài phút kể từ sau khi cơ thể có sự tiếp xúc với các dị nguyên. Cũng có một số trường hợp triệu chứng xuất hiện sau khi tiếp xúc dị nguyên khoảng 30 phút, thậm chí là lâu hơn. Với một số ít, sốc phản vệ có thể sẽ nảy sinh sau đó nhiều giờ. Biểu hiện như sau: Những phản ứng ở trên da như bị phát ban, bị ngứa, da trở nên nóng bừng hoặc nhợt nhạt hơn, bàn tay - chân bị ngứa ran, miệng và da đầu cũng bị ngứa vô cùng khó chịu. Huyết áp sụt giảm. Đường thở bị co thắt, cổ họng bị sưng khiến người bệnh có tình trạng khò khè và khó thở. Mạch đập nhanh và nhẹ hơn, rất khó để bắt. Có cảm giác buồn nôn hoặc bị tiêu chảy. Chóng mặt hoặc thậm chí là bị ngất xỉu. Cơ thể bỗng nhiên cảm thấy nóng lên quá mức. Cổ họng có cảm giác như vướng một khối u và cảm thấy khó nuốt thức ăn hơn. Bị đau bụng. Bị chảy nước mũi và hắt hơi nhiều hơn. Môi và lưỡi bị sưng đau. Ngoài những triệu chứng nhẹ kể trên, sốc phản vệ còn xuất hiện những triệu chứng nặng hơn cần đến sự can thiệp của y tế như: Thở khó khăn. Chóng mặt. Có tình trạng lú lẫn. Cơ thể đột nhiên cảm thấy yếu ớt hơn. Ý thức của người bệnh bị mất dần.
What is anaphylactic shock? Find out the cause of anaphylactic shock Anaphylactic shock is considered a serious allergic reaction, which can cause the patient to die. Anaphylactic shock occurs in all ages and in both sexes. Below is some information about anaphylactic shock that you need to understand. 1. Definition: What is anaphylactic shock? Anaphylactic shock is a severe type of acute allergic reaction and can be life-threatening if not treated promptly. Vasodilation of blood vessels and vessel walls will increase suddenly, leading to an increase in permeability. These will cause the bronchi to become overly sensitive. Anaphylactic shock is a condition in which certain chemicals are released through the immune system, causing you to go into shock. Diagnosing the cause of this condition needs to be based on many different factors. Clinical manifestations can occur on many organs such as skin, mucous membranes, respiratory, digestive, cardiovascular, etc. The interaction between antigens and antibodies will produce chemical intermediates that cause the disease. vasodilation, causing a drop in blood pressure, endangering the patient's life. 2. What is the mechanism of anaphylactic shock? According to records, the mechanism that causes anaphylactic shock to appear will include 3 stages as follows: Stage 1 - sensitivity: When allergens attack the body, anaphylactic shock will begin to appear. These allergens will pass through injection, infusion or ingestion, through the skin,... where the allergens will meet activated macrophages. The information will be transmitted through RNA and released into interleukin (IL 1). TCD4 will be activated with IL1, along with the participation of class 1 and 3 transfer complexes. The layer of TCD4 including TH1 and TH2 will also be affected. TH2 has a clear role in anaphylactic shock because drug use along with the participation of IL4 and IL5 causes Ig E produces. Ig antibodies E from plasma will pass through the plasma membrane. They will then attach to the surface of the mast cell. Stage 2 - pathogenesis: Allergens will combine with Ig E. After that, they will release additional active intermediates such as serotonin, histamine,... Stage 3 - pathophysiology: Intermediate active ingredients will cause the arteries to dilate, blood pressure to decrease, causing bronchial spasms and pain in the abdomen. The cerebral arteries will constrict, causing the patient to feel headaches, dizziness and even coma. The consequence of this mechanism is to increase capillary permeability. At the same time, an overly sensitive state of the bronchi will also cause the peripheral vessels to dilate, the permeability of the vessel walls to increase, and the circulatory volume to decrease, also causing blood pressure to decrease. The activities of the heart muscle will also be more or less affected. In addition, bronchial spasms, vocal cords with edema, and respiratory tracts tend to narrow will also cause acute respiratory failure. Anaphylactic shock will only appear when your body is allergic. This may occur in one person but may not occur in others. 3. What are the common causes of anaphylactic shock? To prevent the attack of foreign substances entering the body, the immune system will automatically produce specific antibodies. However, in some cases, the immune system has a hypersensitive reaction to harmless substances such as food. At this time, the immune system will initiate a chain of chemical reactions and cause allergies to appear. Oral medications, injections, infusions, foods or insect venom can also cause the body to go into anaphylactic shock. Some other causes may be due to the body losing too much blood or the body being crushed due to trauma,... Antibiotics, pain relievers, muscle relaxants, anesthetics or anesthetics are all quite common causes of anaphylactic shock in the body. Bee venom is also one of the common causes that causes many people to have anaphylactic shock. Some everyday foods such as eggs, peanuts, and seafood are also common causes, causing many people to have anaphylactic shock due to food. When a patient has anaphylactic shock, timely guidance and intervention from doctors is required. This condition can cause the patient to die if not treated promptly. Therefore, as soon as you notice sudden changes in your body when exposed to strange agents, it needs to be handled immediately. If the patient has food allergies, you need to pay attention to the foods that may cause you to be allergic. 4. Symptoms of anaphylactic shock Symptoms of this type of disease will usually appear within a few minutes after the body is exposed to allergens. There are also some cases where symptoms appear after exposure to allergens about 30 minutes, or even longer. For a few, anaphylactic shock may develop hours later. Symptoms are as follows: Skin reactions such as rashes, itching, skin becoming hot or pale, hands and feet tingling, mouth and scalp also itching and extremely uncomfortable. Blood pressure drops. The airways are constricted and the throat is swollen, causing the patient to wheeze and have difficulty breathing. The pulse is faster and lighter, making it difficult to feel. Feeling nauseous or having diarrhea. Dizziness or even fainting. The body suddenly feels too hot. The throat feels like a lump is stuck and it becomes more difficult to swallow food. Stomach ache. Having a runny nose and sneezing more. Lips and tongue are swollen and painful. In addition to the mild symptoms mentioned above, anaphylactic shock also has more severe symptoms that require medical intervention such as: Breathing is difficult. Dizzy. There is confusion. The body suddenly feels weaker. The patient's consciousness is gradually lost.
medlatec
Một số nguyên nhân dẫn đến xuất huyết mạch máu Các chấm đỏ, mảng bầm dưới da nhìn có vẻ vô hại nhưng đó cũng có thể là dấu hiệu của tình trạng xuất huyết mạch máu. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do rối loạn protein máu, làm mạch máu trở nên dễ vỡ, rò rỉ hồng cầu ra ngoài lòng mạch. 1. Xuất huyết mạch máu là gì? Xuất huyết mạch máu là tình trạng các tế bào hồng cầu bị thoát ra ngoài lòng mạch dẫn đến xuất hiện các dấu xuất huyết dưới da như chấm xuất huyết, ban xuất huyết hoặc mảng bầm tím.Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của xuất huyết mạch máu là rối loạn protein máu. Đó là các bệnh lý sản sinh ra một loại protein bất thường hoặc ảnh hưởng đến số lượng của một số protein bình thường trong máu, khiến các mạch máu trở nên dễ vỡ, dẫn đến xuất huyết da niêm. 2. Thoái hóa tinh bột Thoái hóa tinh bột là tình trạng lắng đọng tinh bột (amyloid) ở các mạch máu dưới da và mô dưới da, làm mạch máu trở nên dễ vỡ gây ra xuất huyết. Vị trí xuất huyết thường là chi trên, ngược với giảm tiểu cầu miễn dịch, xuất huyết xảy ra chủ yếu ở các chi dưới. Ở một số bệnh nhân, amyloid có thể hấp thu yếu tố đông máu X dẫn đến thiếu yếu tố X. Tuy vậy, sự thiếu hụt này thường không phải là nguyên nhân gây ra xuất huyết. Triệu chứng của bệnh là xuất huyết quanh mắt hoặc xuất huyết dạng ban tiến triển sau khi chạm nhẹ vào da, phì đại lưỡi, xét nghiệm không có giảm tiểu cầu. Xét nghiệm huyết thanh trên các bệnh nhân cho thấy đa số có tăng chuỗi nhẹ. Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và mức độ ảnh hưởng lên những mô khác. Nguyên nhân thường gặp của xuất huyết mạch máu là rối loạn protein máu 3. Tăng globulin tủa lạnh trong máu Cryoglobulin là những immunoglobulin bất thường kết tụ lại với nhau trong huyết tương khi bị làm lạnh hoặc khi chảy qua da, dưới da ở các đầu chi bị lạnh. Khi các cryoglobulin kết tụ lại với nhau trong các mạch máu, các mạch này có thể bị rò rỉ dẫn đến xuất hiện các vết bầm tím và vết loét đỏ trên da. Globulin miễn dịch đơn dòng được hình thành trong bệnh Waldenstrom - macroglobulinemia (u lympho thể tương bào) hoặc trong đa u tủy xương đôi khi cũng có biểu hiện như cryoglobulin. Cryoglobulin được phát hiện bằng xét nghiệm. 4. Xuất huyết do tăng gammaglobulin máu Là một tình trạng xuất huyết do viêm mạch thường gặp ở nữ giới. Các mạch máu bị tổn thương do nồng độ gamma globulin trong máu quá cao. Mảng xuất huyết nhỏ, hơi gờ, thường xuất hiện ở cẳng chân để lại di chứng đốm nâu nhỏ. Nhiều bệnh nhân có biểu hiện rối loạn miễn dịch (ví dụ:, Hội chứng Sjögren, SLE). Mảng bầm dưới da có thể là do xuất huyết mạch máu 5. Hội chứng tăng độ nhớt máu Hội chứng tăng độ nhớt xảy ra khi người bệnh có một lượng quá lớn các protein trong máu (immunoglobulin), thường gặp nhất là do các bệnh ung thư máu như macroglobulin máu (globulin trọng lượng cao) hoặc đa u tủy. Các globulin miễn dịch dư thừa làm tăng độ nhớt của máu và khiến máu di chuyển chậm qua các mạch máu. Hội chứng tăng độ nhớt hạn chế lưu lượng máu đến da, ngón tay, ngón chân, mũi và não. Các mạch máu trở nên đầy máu và có thể bị rò rỉ, gây ra xuất huyết dưới da. Triệu chứng phổ biến là chảy máu cam tái phát và chảy máu chân răng. Khi độ nhớt của máu tăng lên quá cao, người bệnh còn có thể bị suy tim hoặc đột quỵ.Trên đây là một số nguyên nhân có thể khiến bạn bị xuất huyết mạch máu.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác. Bài viết tham khảo: msdmanuals.com
Some causes lead to blood vessel bleeding Red dots and bruises under the skin may seem harmless, but they can also be signs of blood vessel bleeding. The cause of this condition may be blood protein disorder, causing blood vessels to become fragile and leak red blood cells out of the blood vessels. 1. What is vascular hemorrhage? Vascular hemorrhage is a condition in which red blood cells leak out of the blood vessels, leading to the appearance of bleeding marks under the skin such as petechiae, purpura or bruises. One of the most common causes of Vascular hemorrhage is a blood protein disorder. These are diseases that produce an abnormal protein or affect the amount of some normal proteins in the blood, causing blood vessels to become fragile, leading to mucous membrane bleeding. 2. Starch degeneration Amyloidosis is a condition in which starch (amyloid) is deposited in the blood vessels under the skin and subcutaneous tissue, causing the blood vessels to become fragile and cause bleeding. The site of bleeding is usually the upper extremities; in contrast to immune thrombocytopenia, bleeding occurs mainly in the lower extremities. In some patients, amyloid can absorb coagulation factor X, leading to factor X deficiency. However, this deficiency is usually not the cause of bleeding. Symptoms of the disease are hemorrhage around the eyes or rash that progresses after lightly touching the skin, tongue enlargement, and tests do not show thrombocytopenia. Serum tests on patients showed that the majority had increased light chains. Treatment depends on the severity of the disease and how it affects other tissues. A common cause of vascular bleeding is blood protein disorders 3. Increased cryoprecipitate globulin in the blood Cryoglobulins are abnormal immunoglobulins that clump together in plasma when cooled or when flowing through the skin or under the skin of cold extremities. When cryoglobulins clump together in blood vessels, these vessels can leak, leading to bruises and red sores on the skin. Monoclonal immunoglobulins formed in Waldenstrom's disease - macroglobulinemia (plasma cell lymphoma) or in multiple myeloma sometimes also appear as cryoglobulins. Cryoglobulin is detected by testing. 4. Hemorrhage due to hypergammaglobulinemia It is a bleeding condition caused by vasculitis that is common in women. Blood vessels are damaged due to too high levels of gamma globulin in the blood. Small, slightly ridged hemorrhagic patches often appear on the lower legs, leaving behind small brown spots. Many patients present with immune disorders (eg, Sjögren's Syndrome, SLE). Bruises under the skin may be due to blood vessel bleeding 5. Hyperviscosity syndrome Hyperviscosity syndrome occurs when a person has too large amounts of proteins in the blood (immunoglobulins), most commonly due to blood cancers such as macroglobulinemia (high-weight globulin) or multiple myeloma. Excess immunoglobulins increase blood viscosity and cause blood to move slowly through blood vessels. Hyperviscosity syndrome limits blood flow to the skin, fingers, toes, nose, and brain. Blood vessels become filled with blood and can leak, causing hemorrhage under the skin. Common symptoms are recurrent nosebleeds and bleeding gums. When blood viscosity increases too high, the patient can also suffer from heart failure or stroke. Above are some causes that can cause you to have blood vessel bleeding.com regularly to update many useful information other. Reference article: msdmanuals.com
vinmec
Viêm giác mạc sợi là gì? Nguyên nhân và cách điều trị Viêm giác mạc sợi là bệnh lý khá phổ biến ở mắt. Đây là tình trạng giác mạc bị tổn thương khiến cho mắt bị khô, cộm, mệt mỏi khiến cho cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng. Giác mạc dạng sợi bị viêm không chỉ là bệnh lý khó điều trị mà còn tốn nhiều thời gian cũng như chi phí để chữa bệnh. 1. Định nghĩa viêm giác mạc sợi Viêm giác mạc dạng sợi thường xuất phát từ nguyên nhân khô mắt khiến cho bề mặt giác mạc bị tổn thương. Sợi giác mạc là cơ quan được tạo thành từ các biểu mô thoái hóa kết hợp với chất nhầy phủ lên trên. Sợi giác mạc nằm ở vị trí bề mặt giác mạc, tại những nơi mà các tế bào biểu mô bị thiếu, bong tróc khiến cho người bệnh cảm giác đau nhức, cộm và khó chịu ở mắt. Nguyên nhân chủ yếu khiến cho giác mạc sợi bị viêm là do tình trạng khô mắt kéo dài khiến cho bề mặt nhãn cầu không được bôi trơn. Đây là loại bệnh lý có thể tái phát nhiều lần mà chưa có phương pháp nào có thể điều trị dứt điểm. 2. Triệu chứng viêm giác mạc sợi Khi bị bệnh viêm giác mạc dạng sợi, người bệnh thường sẽ có các triệu chứng có thể kể đến như: – Mắt bị kích thích khiến người bệnh đau nhức, khó chịu – Cảm giác nóng rát mắt – Mắt như có bụi, cộm xốn – Mắt thường có cảm giác nặng hơn vào buổi sáng 3. Những nguyên nhân khiến cho vùng giác mạc dạng sợi bị viêm nhiễm Khô mắt chính là nguyên nhân chính khiến cho giác mạc dạng sợi trong mắt bị viêm nhiễm. Khô mắt là một trong những nguyên nhân chính khiến cho vùng giác mạc dạng sợi bị viêm. Để nhận biết bệnh lý khô mắt dễ dàng nhất, người bệnh có thể để ý sau khi khóc, màng nước mắt bình thường sẽ cần khoảng 20s để khô. Tuy nhiên, với những người bị bệnh khô mắt thì thời gian để màng nước mắt khô chỉ mất 5s. Mắt bị khô là khi nước mắt không sản xuất đủ để có thể điều tiết mắt cũng như bảo vệ được màng giác mạc. Từ đó, mắt sẽ bị tổn thương và đau nhức. Người bệnh khi bị khô mắt sẽ có triệu chứng nhạy cảm với ánh sáng, thị lực mắt lúc nhìn rõ lúc không, nặng hơn sẽ có cảm giác mi mắt dính vào nhãn cầu. 3.1. Những yếu tố gây khô mắt gây ra tình trạng viêm giác mạc sợi Người bệnh thường xuyên phải tiếp xúc với những khu vực có môi trường nhiều khói bụi, không khí khô nóng, dùng điều hòa hoặc quạt trong thời gian dài liên tục. Việc đọc sách báo hay xem tivi trong môi trường thiếu ánh sáng, khoảng cách quá gần hoặc quá xa trong thời gian dài cũng khiến cho mắt phải điều tiết quá độ, dẫn đến tình trạng mỏi mắt và tổn thương. Những công việc văn phòng cần sử dụng máy tính liên tục trong hàng giờ đồng hồ sẽ khiến cho mắt bị căng thẳng quá độ, gây mỏi và khô mắt. Tuyến lệ sẽ suy giảm chức năng theo thời gian trưởng thành của mỗi người. Do đó, mắt của người cao tuổi thường sẽ khó tiết nước mắt hơn người trẻ. Ngoài ra, những người phụ nữ sau sinh cũng thường xảy ra tình trạng khô mắt do nội tiết tố trong cơ thể có sự thay đổi đột ngột. Những bệnh nhân sau khi mổ mắt để điều trị tật khúc xạ hoặc các bệnh lý mắt cần phải mổ thường sẽ có tình trạng khô mắt tạm thời. Người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng thêm nước mắt nhân tạo để hỗ trợ trong quá trình phục hồi, ngăn ngừa tình trạng tổn thương mắt có thể xảy ra. 4. Phương pháp điều trị bệnh viêm giác mạc dạng sợi Tùy theo từng nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau để kết quả mang lại tốt nhất. Để điều trị bệnh lý này, các bác sĩ sẽ tìm ra nguyên nhân gây bệnh và phác đồ điều trị sẽ được xây dựng tùy theo từng nguyên nhân đó. 4.1. Điều trị do nguyên nhân khô mắt: Để điều trị bệnh lý gây ra bởi khô mắt, các bác sĩ sẽ sử dụng các chất bôi trơn có tính chất giữ ẩm tốt như nước mắt nhân tạo hay các chất dinh dưỡng có tác dụng ổn định tế bào biểu mô. Nước mắt nhân tạo được sử dụng chính trong quá trình điều trị các bệnh viêm nhiễm ở giác mạc. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định nhỏ nước mắt nhân tạo từ 6-10 lần/ ngày. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể bổ sung thêm vitamin A và các chất dinh dưỡng bổ mắt cần thiết. 4.2. Nguyên nhân gây bệnh khác Nếu bệnh lý xảy ra là do biến chứng của các bệnh lý khác như hở mi, liệt dây thần kinh số 7,… thì người bệnh cần điều trị dứt điểm các bệnh lý này trước khi điều trị viêm giác mạc dạng sợi. Trong trường hợp tình trạng viêm nhiễm dai dẳng hoặc tái phát thường xuyên, người bệnh có thể cân nhắc về việc sử dụng kính sát tròng loại mềm đeo qua để giúp mắt giảm bớt cảm giác bị kích thích và nhanh làm lành các thương tổn của mắt. 4.3. Những chú ý người bệnh cần ghi nhớ trong quá trình điều trị Do bệnh lý có khả năng tái phát nhiều lần, do đó, sau khi điều trị, người bệnh vẫn cần tuân thủ theo các chỉ dẫn của bác sĩ để bảo đảm mắt luôn khỏe. Để việc điều trị đạt hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ một số yêu cầu sai: – Hạn chế sử dụng máy tính hoặc xem tivi, đọc báo trong thời gian dài liên tục ở cự ly quá gần – Hạn chế thức khuya khiến mắt luôn trong trạng thái điều tiết quá độ – Ngồi trong phòng máy lạnh suốt cả ngày hoặc tiếp xúc với các khu vực có môi trường gây hại cho mắt lâu – Khi đi ra đường nên đeo kính để che chắn ánh nắng cũng như ngăn ngừa bụi bẩn bay vào mắt. Người bệnh cần sắp xếp thời gian làm việc và nghỉ ngơi sao cho hợp lý để mắt không cần làm việc quá nhiều. Ngủ đủ giấc 7-8 tiếng một ngày là phương pháp tốt giúp mắt thư giãn sau một ngày dài căng thẳng.
What is fibrous keratitis? Causes and treatments Fibrous keratitis is a fairly common eye disease. This is a condition in which the cornea is damaged, causing the eyes to become dry, scratchy, and tired, affecting the patient's life. Inflamed fibrous cornea is not only a difficult disease to treat but also takes a lot of time and money to treat. 1. Definition of fibrous keratitis Fibrous keratitis often results from dry eyes, causing damage to the corneal surface. Corneal fibers are organs made up of degenerated epithelium combined with overlying mucus. Corneal fibers are located on the surface of the cornea, in places where epithelial cells are missing and peeling, causing the patient to feel pain, roughness and discomfort in the eyes. The main cause of inflammation of fibrous cornea is prolonged dry eyes, which prevents the ocular surface from being lubricated. This is a type of disease that can recur many times and there is no method to completely treat it. 2. Symptoms of fibrous keratitis When suffering from fibrous keratitis, patients will often have symptoms such as: – Eye irritation causes pain and discomfort to the patient – Burning feeling in eyes – Eyes look dusty and scratchy – Eyes often feel heavier in the morning 3. Causes of inflammation of the fibrous cornea Dry eyes are the main cause of inflammation of the fibrous cornea in the eye. Dry eyes are one of the main causes of inflammation of the fibrous cornea. To recognize dry eye disease most easily, patients can notice that after crying, the normal tear film will take about 20 seconds to dry. However, for people with dry eyes, it only takes 5 seconds for the tear film to dry. Dry eyes are when tears are not produced enough to regulate the eyes as well as protect the corneal membrane. From there, the eyes will be damaged and painful. Patients with dry eyes will have symptoms of sensitivity to light, their vision may sometimes be clear, sometimes not, and in more severe cases, they will feel like their eyelids are sticking to their eyeballs. 3.1. Factors that cause dry eyes cause fibrous keratitis Patients are often exposed to areas with dusty environments, hot dry air, and use air conditioning or fans for long periods of time. Reading books or watching TV in a low-light environment, at a distance that is too close or too far for a long time also causes the eyes to over-regulate, leading to eye fatigue and damage. Office jobs that require continuous use of the computer for hours will cause excessive eye strain, causing fatigue and dry eyes. The lacrimal gland will decrease in function as each person matures. Therefore, the eyes of the elderly often have more difficulty producing tears than young people. In addition, postpartum women often experience dry eyes due to sudden changes in hormones in the body. Patients who have undergone eye surgery to treat refractive errors or eye diseases that require surgery will often have temporary dry eyes. The patient will be prescribed additional artificial tears to assist in the recovery process and prevent possible eye damage. 4. Treatment methods for fibrous keratitis Depending on the cause, the doctor will prescribe different treatment methods to get the best results. To treat this disease, doctors will find the cause of the disease and a treatment regimen will be developed depending on each cause. 4.1. Treatment due to dry eyes: To treat diseases caused by dry eyes, doctors will use lubricants with good moisturizing properties such as artificial tears or nutrients that stabilize epithelial cells. Artificial tears are mainly used in the treatment of inflammatory diseases of the cornea. Normally, doctors will prescribe artificial tears 6-10 times a day. In addition, patients can also supplement vitamin A and other necessary eye nutrients. 4.2. Other causes of illness If the disease occurs due to complications of other diseases such as cleft eyelid, 7th nerve paralysis, etc., the patient needs to completely treat these diseases before treating fibrous keratitis. In cases where the infection persists or recurs frequently, the patient can consider using soft wearable contact lenses to help reduce eye irritation and quickly heal the damage. eye. 4.3. Notes that patients need to keep in mind during treatment Because the disease can recur many times, after treatment, patients still need to follow the doctor's instructions to ensure their eyes stay healthy. For treatment to be effective, patients need to comply with a number of requirements: – Limit using computers or watching TV or reading newspapers for long periods of time continuously at too close a distance – Avoid staying up late because your eyes are always in a state of over-regulation – Sitting in an air-conditioned room all day or being exposed to areas with environments that are harmful to the eyes for a long time – When going out, you should wear glasses to block sunlight and prevent dust from getting into your eyes. Patients need to arrange their work and rest time appropriately so that their eyes do not need to work too much. Getting enough sleep 7-8 hours a day is a good method to help your eyes relax after a long, stressful day.
thucuc
Dấu hiệu và điều trị xoắn ruột non Hiện tượng xoắn ruột non khiến cho đường ruột bị tắc nghẽn, cản trở quá trình tiêu hóa và vận chuyển thức ăn, nếu không sớm được điều trị thì sẽ gây đe dọa đến tính mạng. Vậy dấu hiệu và cách điều trị xoắn ruột non như thế nào? 1. Hiện tượng xoắn ruột non là gì? Xoắn ruột non, tên gọi trong tiếng anh là Volvulus, là một dạng bệnh lý của tắc ruột. Đây là hiện tượng khi một hay nhiều quai ruột xoắn theo trục của mạc treo ruột có thể thuận hoặc bị ngược theo chiều kim đồng hồ. Hiện tượng này gây tắc nghẽn đường ruột, làm cản trở quá trình tiêu hóa và vận chuyển thức ăn. Đồng thời, nó còn làm giảm khả năng lưu thông máu xuống ruột, nếu không được chữa trị kịp thời còn có thể dẫn đến tình trạng viêm phúc mạc, hoại tử, ... Hậu quả gây ra là các dấu hiệu lâm sàng rất rầm rộ, khiến cho người bệnh nhanh chóng bị rơi vào tình trạng sốc do bị đau và nhiễm độc.Xoắn ruột non thường gặp nhiều ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh.2. Biểu hiện của bệnh xoắn ruột non. Khi người bệnh bị xoắn ruột non thì sẽ gặp những biểu hiện dưới đây:Bị đau bụng đột ngột, đau tăng lên rất nhanh, dồn dập, liên tục;Nôn mửa;Bí trung tiện và đại tiện hoàn toàn;Cơ thể suy sụp nhanh chóng;Bị sốc rất nhanh với các biểu hiện như huyết áp hạ, mạch nhanh, hốt hoảng, lo sợ, ...Khám bụng sẽ thấy các biểu hiện như: ấn nhẹ bụng rất đau, bụng trướng, quai ruột giãn căng, dấu hiệu Wahi, ...Chụp X-quang: Ruột hình chữ U, mực hơi nước ở hai bên và có vài mực nước rải rác;Trẻ khóc thét, chân tay lờ đờ và có thể hôn mê. 3. Bị xoắn ruột non có nguy hiểm không? Xoắn ruột non là 1 tình trạng nguy hiểm, cần được cấp cứu, nếu không sẽ để lại các biến chứng nguy hiểm. Vì khi xoắn ruột sẽ làm tắc nghẽn quá trình lưu thông máu đến ruột, dẫn đến tình trạng hoại tử và nghiêm trọng hơn là bị viêm phúc mạc. Đây là 2 biến chứng đe dọa đến tính mạng của người bệnh.4. Cách chẩn đoán và điều trị xoắn ruột non. Xoắn ruột non là bệnh lý nếu được chẩn đoán sớm sẽ nâng cao được tỷ lệ điều trị thành công. Một số biện pháp được sử dụng để chẩn đoán xoắn ruột non bao gồm:Xác định xoắn ruột non bằng siêu âm ổ bụng;Quan sát hình ảnh xoắn ruột non trên CT;Chụp X-quang;Nội soi đại tràng bằng ống soi mềm;Làm các xét nghiệm máu, xét nghiệm tìm máu trong phân.5. Cách điều trị xoắn ruột non. Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định mổ xoắn ruột non. Trong quá trình mổ, bác sĩ sẽ tiến hành tháo xoắn, sau đó các mạch máu sẽ được tái lập lại để cấp đủ lượng máu cho đoạn ruột bị xoắn, trở về trạng thái bình thường.Nếu trong trường hợp đoạn ruột bị xoắn mất máu quá lâu, không thể hồi phục lại được, bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ đi đoạn ruột bị xoắn, sau đó nối 2 đầu của đoạn ruột lại với nhau.Lưu ý, phương pháp mổ tháo xoắn ruột thường không quá phức tạp. Tuy nhiên, người bệnh cần được nhập viện kịp thời vì thời gian có thể cứu được đoạn ruột xoắn chỉ trong vòng 6 giờ đồng hồ kể từ khi xuất hiện các triệu chứng. Sau khoảng thời gian này, khả năng phải cắt bỏ đi đoạn ruột cũng như dẫn đến tình trạng tử vong vì sốc nhiễm trùng, nhiễm độc là rất cao.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp ích cho người đọc trong quá trình tìm hiểu kiến thức về các dấu hiệu và cách điều trị xoắn ruột non. Từ đó có thể biết cách xử lý kịp thời khi bản thân hoặc mọi người xung quanh có các triệu chứng của bệnh xoắn ruột non.
Signs and treatment of small intestinal volvulus Small intestinal volvulus causes the intestinal tract to become blocked, hindering digestion and food transportation. If not treated early, it can be life-threatening. So what are the signs and treatments for small intestinal volvulus? 1. What is small intestinal volvulus? Small intestinal volvulus, known in English as Volvulus, is a pathological form of intestinal obstruction. This is a phenomenon when one or more intestinal loops twist along the axis of the mesentery, which can be clockwise or counterclockwise. This phenomenon causes intestinal blockage, hindering digestion and food transportation. At the same time, it also reduces the ability to circulate blood to the intestines. If not treated promptly, it can lead to peritonitis, necrosis, etc. The consequences are very serious clinical signs. loudly, causing the patient to quickly fall into shock due to pain and poisoning. Small intestinal volvulus is common in young children and infants.2. Symptoms of small intestinal volvulus. When a patient has small intestine volvulus, they will experience the following symptoms: Sudden abdominal pain, the pain increases very quickly, rapidly, continuously; Vomiting; Complete flatulence and defecation; The body collapses. quickly; Shocked very quickly with symptoms such as low blood pressure, rapid pulse, panic, fear, etc. Abdominal examination will show symptoms such as: light pressure on the abdomen, very painful, distended abdomen, dilated intestinal loops , Wahi sign... 3. Is small intestine volvulus dangerous? Small intestinal volvulus is a dangerous condition that requires emergency treatment, otherwise it will cause dangerous complications. Because when the intestines twist, it will block blood circulation to the intestines, leading to necrosis and, more seriously, peritonitis. These are two complications that threaten the patient's life.4. How to diagnose and treat small intestinal volvulus. Small intestinal volvulus is a disease that, if diagnosed early, will increase the rate of successful treatment. Some measures used to diagnose small bowel volvulus include: Determining small bowel volvulus using abdominal ultrasound; Observing images of small bowel volvulus on CT; X-ray imaging; Colonoscopy with a flexible scope ;Do blood tests, test for blood in stool.5. How to treat small intestinal volvulus. Normally, patients will be prescribed small bowel volvulus surgery. During surgery, the doctor will untwist, then the blood vessels will be re-established to supply enough blood to the twisted intestine, returning to its normal state. If in case the intestine is twisted, The blood lasts too long and cannot be recovered, the doctor will proceed to remove the twisted intestine, then connect the two ends of the intestine together. Note, the surgical method to untwist the intestine is usually not too complicated. . However, the patient needs to be hospitalized promptly because the time to save the twisted intestine is only 6 hours from the onset of symptoms. After this period of time, the possibility of having to remove the intestine as well as leading to death from septic shock or poisoning is very high. Hopefully the information shared above will help readers during the process. course to learn about the signs and treatments of small intestinal volvulus. From there, you can know how to promptly handle when you or people around you have symptoms of small intestinal volvulus.
vinmec
Công dụng thuốc Kuniclav Tablet 625mg Kuniclav Tablet 625mg là thuốc kháng sinh có thành phần chính là Amoxicillin và Acid Clavulanic. Thuốc được bào chế theo dạng viên nén bao phim và được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẫn hoặc dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật cho người bệnh. 1. Tác dụng thuốc Kuniclav Tablet 625mg Với thành phần chính là Amoxicillin và Axit clavulanic, tác dụng chính của Kuniclav Tablet 625mg là chống nhiễm khuẩn, tiêu diệt virus và kháng nấm. Thuộc họ beta - lactam, amoxicillin được nghiên cứu có tác dụng khá bền trong môi trường acid, đồng thời phổ kháng khuẩn cũng rộng hơn benzyloenicilin. Phổ kháng khuẩn của Kuniclav Tablet có thể kể đến những vi khuẩn như sau. Liên cầu khuẩn. Tụ cầu khuẩn không có khả năng tạo Penicilinase, H. influenzae. Diplococcus pneumoniae, N. gonorrhoeae, E. Coli và Proteus mirabilis.Kuniclav Tablet 625mg bền vững trong môi trường acid dịch vị của dạ dày. Sự hấp thu của thuốc kháng sinh này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, diễn ra nhanh hơn qua đường tiêu hóa so với thuốc kháng sinh ampicilin. Khi dùng Kuniclav Tablet 625mg và Ampicilin cùng liều lượng trên 2 bệnh nhân khác nhau, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Theo các nghiên cứu lâm sàng thì 60% liều uống Kuniclav Tablet 625mg thải qua đường nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ sau khi uống. 2. Chỉ định dùng thuốc Kuniclav Tablet 625mg Phổ kháng sinh rộng của Amoxicillin giúp Kuniclav Tablet 625mg đa dạng trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.Dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường mật. Người bị lậu. Nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn cơ do liên cầu khuẩn hoặc tụ cầu khuẩn gây raĐiều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết H.influenzae và penicilinase. Dự phòng nhiễm khuẩn sau khi người bệnh phẫu thuật 3. Chống chỉ định dùng thuốc Kuniclav Tablet 625mg Các trường hợp sau đây được chống chỉ định dùng thuốc Kuniclav Tablet 625mg. Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Amoxicilin, axit Clavulanic hoặc kháng sinh nhóm Penicilin. Người bệnh có tiền sử vàng da ứ mật và rối loạn chức năng gan/thận. Người bệnh suy thận hoặc đang chạy thận nhân tạo, sức khỏe kém.Người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân. 4. Liều dùng thuốc Kuniclav Tablet 625mg Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 2 viên Kuniclav Tablet 625mg/lần//8 giờ, nếu tình trạng bệnh nặng có thể tăng liều bằng cách dùng thuốc mỗi 6 giờ/lần. Liều tối đa 1 ngày 7.2g (12 viên)Liều dùng cho trẻ 3 tháng đến dưới 12 tuổi: 30mg/kg/lần/8 giờ, nếu tình trạng bệnh nặng có thể tăng liều bằng cách dùng thuốc mỗi 6 giờ/lần.Liều dùng cho trẻ em 7 ngày tuổi - 3 tháng tuổi: 30mg/kg/lần/8 giờ. Liều dùng cho trẻ em dưới 7 ngày tuổi: 39mg/kg/ 12 giờ.Liều dùng dự phòng cho người bệnh trong và sau phẫu thuật: 1,2g khi gây mê. Nếu phẫu thuật kéo dài, 1.2/lần, dùng 3-4 liều trong vòng 24 giờ.Liều. Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải Creatinin từ 10 - 30m. L/phút: khởi đầu 1,2 g, sau đó 600mg/lần/12 giờ; Độ thanh thải Creatinin < 10 m. L/phút: khởi đầu 1,2 g, sau đó dùng 600mg trong mỗi 24 giờ. 5. Tác dụng phụ của thuốc Theo các nghiên cứu lâm sàng, Kuniclav Tablet 625mg gây ra các tác dụng phụ phổ biến là tiêu chảy, đau dạ dày, buồn nôn, phát ban da, nổi mề đay, khó thở, khó nuốt, tiết dịch âm đạo kèm ngứa, vàng da hoặc mắt. Nên liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp các triệu chứng kể trên để được chỉ định ngưng thuốc hoặc giảm liều. 6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Kuniclav Tablet 625mg Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Kuniclav người bệnh cần nhớ để có thể tránh làm giảm tác dụng thuốc và gặp tác dụng phụ không mong muốn.Không khuyến cáo dùng đồng thời Kuniclav Tablet 625mg với Probenecid vì Probenecid sẽ làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu, dễ gây ra các tác dụng phụ.Không sử dụng chung Kuniclav Tablet 625mg với các thuốc chống đông máu, có thể làm kéo dài bất thường thời gian đông máu của người bệnh.Dùng đồng thời Kuniclav Tablet 625mg và Allopurinol có thể làm tăng khả năng mắc phát ban ở bệnh nhân. Không dùng chung Kuniclav Tablet 625mg với các thuốc tránh thai đường uống, Kuniclav Tablet 625mg sẽ làm giảm tái hấp thu estrogen và giảm hiệu quả thuốc tránh thai.Người bệnh dùng thuốc Kuniclav Tablet 625mg có thể cho ra xét nghiệm dương tính giả trong xét nghiệm đo nồng độ Glucose trong nước tiểu A.Thuốc Kuniclav Tablet 625mg có tác dụng điều trị trong các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu và nhiễm khuẩn da. Thuốc dùng được cho cả trẻ em và người lớn, với liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh dùng thuốc theo y lệnh để thuốc Kuniclav Tablet 625mg đạt hiệu quả tốt nhất.
Uses of Kuniclav Tablet 625mg Kuniclav Tablet 625mg is an antibiotic whose main ingredients are Amoxicillin and Clavulanic Acid. The drug is prepared in film-coated tablet form and is used to treat infectious diseases or prevent post-operative infections in patients. 1. Effects of Kuniclav Tablet 625mg With the main ingredients Amoxicillin and Clavulanic Acid, the main effects of Kuniclav Tablet 625mg are anti-bacterial, anti-viral and anti-fungal. Belonging to the beta-lactam family, amoxicillin is researched to have quite stable effects in acidic environments, and its antibacterial spectrum is also broader than benzyloenicicillin. The antibacterial spectrum of Kuniclav Tablet can include the following bacteria. Streptococcus. Staphylococcus bacteria are not able to produce Penicillinase, H. influenzae. Diplococcus pneumoniae, N. gonorrhoeae, E. Coli and Proteus mirabilis.Kuniclav Tablet 625mg is stable in the acidic environment of the stomach. The absorption of this antibiotic is not affected by food and occurs more quickly through the digestive tract than the antibiotic ampicillin. When using Kuniclav Tablet 625mg and Ampicillin at the same dose in 2 different patients, the peak plasma amoxicillin concentration was at least 2 times higher. According to clinical studies, 60% of the oral dose of Kuniclav Tablet 625mg is excreted in the urine within 6 - 8 hours after administration. 2. Indications for using Kuniclav Tablet 625mg Amoxicillin's wide antibiotic spectrum helps Kuniclav Tablet 625mg be diverse in treating infectious diseases. Used in the treatment of upper respiratory tract infections. Biliary tract infection. People with gonorrhea. Skin infections, muscle infections caused by streptococcus or staphylococcus. Treatment of urinary tract infections without complications. Lower respiratory tract infections caused by streptococcus, pneumococcus, staphylococcus that do not secrete H.influenzae and penicillinase. Preventing infections after patients have surgery 3. Contraindications to using Kuniclav Tablet 625mg The following cases are contraindicated in using Kuniclav Tablet 625mg. Patients with a history of hypersensitivity to Amoxicillin, Clavulanic acid or Penicillin group antibiotics. The patient has a history of cholestatic jaundice and liver/kidney dysfunction. Patients with kidney failure or hemodialysis, poor health. Patients with mononucleosis. 4. Dosage of Kuniclav Tablet 625mg Dosage for adults and children over 12 years old: 2 Kuniclav Tablet 625mg/time/every 8 hours. If the condition is severe, the dose can be increased by taking the medicine every 6 hours. Maximum dose per day: 7.2g (12 tablets) Dosage for children 3 months to under 12 years old: 30mg/kg/time/8 hours. If the condition is severe, the dose can be increased by taking the drug every 6 hours. Dosage for children 7 days old - 3 months old: 30mg/kg/time/8 hours. Dosage for children under 7 days old: 39mg/kg/ 12 hours. Preventive dose for patients during and after surgery: 1.2g during anesthesia. If surgery is long, 1.2/time, use 3-4 doses within 24 hours. Dosage. Dosage for patients with renal failure: Creatinine clearance ranges from 10 - 30m. L/min: initially 1.2 g, then 600 mg/time/12 hours; Creatinine clearance < 10 m. L/min: initially 1.2 g, then 600 mg every 24 hours. 5. Side effects of drugs According to clinical studies, Kuniclav Tablet 625mg causes common side effects such as diarrhea, stomach pain, nausea, skin rash, hives, difficulty breathing, difficulty swallowing, vaginal discharge with itching, yellowing of the skin or eyes. You should contact your doctor immediately if you experience the above symptoms to be advised to stop taking the drug or reduce the dose. 6. Notes when using Kuniclav Tablet 625mg Some notes when using Kuniclav that patients need to remember to avoid reducing the drug's effectiveness and experiencing unwanted side effects. It is not recommended to use Kuniclav Tablet 625mg at the same time with Probenecid because Probenecid will increase Amoxicillin concentrations. in the blood, easily causing side effects. Do not use Kuniclav Tablet 625mg with anticoagulants, which can abnormally prolong the patient's blood clotting time. Concomitant use of Kuniclav Tablet 625mg and Allopurinol may increases the patient's likelihood of developing a rash. Do not use Kuniclav Tablet 625mg with oral contraceptives. Kuniclav Tablet 625mg will reduce estrogen reabsorption and reduce the effectiveness of birth control pills. Patients taking Kuniclav Tablet 625mg may have a false positive test in the test. Test to measure Glucose concentration in urine A. Kuniclav Tablet 625mg is effective in treating respiratory tract infections, urinary tract infections and skin infections. The drug can be used for both children and adults, with dosage as prescribed by the doctor. Patients take the medicine as prescribed so that Kuniclav Tablet 625mg achieves the best results.
vinmec
Ung thư phổi di căn Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư có tỷ lệ mắc và tử vong cao ở nhiều nước trên thế giới. Ung thư phổi giai đoạn cuối đã phát triển rộng ở hai bên phổi, đã di căn đến các bộ phận ở xa. Ung thư phổi di căn có biểu hiện phức tạp và điều trị rất khó khăn. Biểu hiện ung thư phổi di căn Ung thư phổi giai đoạn cuối lan rộng hai bên phổi, não, gan, tuyến thượng thận, thận… Ung thư phổi bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính tại phổi. Những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với những người bình thường. Đây cũng chính là nguyên nhân gây ra 85% ca tử vong do ung thư phổi gây ra. Ung thư phổi được chia làm hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Ung thư phổi di căn đã phát triển rộng khắp hai bên phổi, đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, hạch thượng đòn, hạch trung thất, các cơ quan ở xa. Một số bộ phận ung thư phổi thường di căn tới là não, xương, tuyến thượng thận, thận, gan… Biểu hiện ung thư phổi đã di căn là tập hợp các triệu chứng bệnh tại vị trí khối u khởi phát và di căn xa, bao gồm: Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối thường phải chịu nhiều đau đớn do khối u di căn gây ra Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi di căn Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi di căn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chủ yếu là độ tuổi, vị trí khối u di căn và mong muốn điều trị của người bệnh. Phẫu thuật ít phổ biến cho bệnh nhân ung thư phổi đã di căn. Xạ trị liệu kết hợp với hóa trị và điều trị mục tiêu là những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ở giai đoạn này. Hóa trị liệu là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc để điều trị giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhân ung thư. Trong khi đó, xạ trị sử dụng tia năng lượng cao như tia X để giảm nhẹ triệu chứng đau xương cho người bệnh. Thuốc điều trị nhắm mục tiêu ngăn cản khối u phát triển bằng cách ngừng cung cấp máu tới khối u và có tác dụng cho những người không điều trị được với hóa chất. chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn rất quan trọng Thực tế, bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối phải chịu rất nhiều áp lực về tinh thần dễ dẫn đến  lo âu quá mức, trầm cảm, cáu gắt… Vì vậy, bên cạnh sự chăm sóc y tế, người bệnh cần sự động viên rất lớn từ những người thân trong gia đình để sống lạc quan hơn.
Metastatic lung cancer Lung cancer is one of the cancers with high morbidity and mortality rates in many countries around the world. Late-stage lung cancer has grown widely on both sides of the lungs and has metastasized to distant parts. Metastatic lung cancer has complex manifestations and is very difficult to treat. Symptoms of metastatic lung cancer Late-stage lung cancer spreads to both lungs, brain, liver, adrenal glands, kidneys... Lung cancer starts from the abnormal growth of malignant cells in the lungs. Smokers have a much higher risk of disease than normal people. This is also the cause of 85% of deaths caused by lung cancer. Lung cancer is divided into two main types: small cell lung cancer and non-small cell lung cancer. Metastatic lung cancer has spread throughout both lungs, has spread to lymph nodes, supraclavicular lymph nodes, mediastinal lymph nodes, and distant organs. Some parts of lung cancer that often metastasize to are the brain, bones, adrenal glands, kidneys, liver... Symptoms of metastatic lung cancer are a collection of disease symptoms at the site of tumor origin and distant metastasis, including: Patients with late-stage lung cancer often suffer a lot of pain caused by metastatic tumors Supportive treatment for patients with metastatic lung cancer Choosing treatment for patients with metastatic lung cancer depends on many factors, mainly age, location of metastatic tumor and the patient's desire for treatment. Surgery is less common for patients with metastatic lung cancer. Radiation therapy combined with chemotherapy and targeted therapy are the main treatment methods for patients at this stage. Chemotherapy is a systemic treatment that uses drugs to relieve symptoms in cancer patients. Meanwhile, radiotherapy uses high-energy rays such as X-rays to alleviate bone pain symptoms for patients. Targeted treatment drugs stop tumors from growing by cutting off blood supply to the tumor and are effective for people who cannot be treated with chemotherapy. Palliative care for late-stage cancer patients is very important In fact, end-stage lung cancer patients have to endure a lot of mental pressure that can easily lead to excessive anxiety, depression, irritability, etc. Therefore, in addition to medical care, patients need encouragement. Great encouragement from family members to live more optimistically.
thucuc
Bệnh cơ tim giãn: Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bBệnh cơ tim giãn là một trong những bệnh lý cơ tim thường xảy ra ở độ tuổi 20 – 50. Các bệnh nhân có thể không xuất hiện triệu chứng nhưng cũng có thể có những biểu hiện của tình trạng của rối loạn nhịp, suy tim. Cùng tìm hiểu cơ tim giãn là bệnh gì, triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị ra sao qua bài viết sau. 1. Bệnh cơ tim giãn là gì? Bệnh cơ tim giãn là một bệnh lý cơ tim liên quan đến sự bất thường về kích thước, mà cụ thể là sự giãn nở các buồng tim. Tình trạng giãn nở thường bắt đầu từ tâm thất trái với hiện tượng thất trái phì đại, giãn rộng và yếu dần.  Khi thất trái giãn nhẹ, các buồng tim khác sẽ cố gắng giãn nở để giữ được nhiều máu nhất đi nuôi cơ thể. Sau một thời gian, tất cả các buồng tim đều giãn rộng ra, khiến các thành cơ tim yếu đi và không thể co bóp để bơm máu mạnh như trước.  Bệnh lý này có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là ở nam giới từ 20 – 50 tuổi. Một số trường hợp bệnh có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Cơ tim giãn là bệnh lý cơ tim đặc trưng bởi tình trạng buồng tim giãn rộng, thành tim suy yếu và giảm sức có bóp. 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây giãn cơ tim Cho đến nay, đa số trường hợp mắc bệnh đều không xác định được nguyên nhân. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ tâm thất trái bị giãn và suy yếu, bao gồm: – Béo phì – Bệnh đái tháo đường – Bệnh tăng huyết áp – Các bệnh lý tuyến giáp – Rối loạn nhịp tim – Lạm dụng rượu, cocain – Sử dụng thuốc trong quá trình điều trị ung thư – Nhiễm trùng – Các chất độc như chì, thủy ngân và coban – Biến chứng ở giai đoạn cuối của thai kỳ – Bệnh cơ tim chu sản – Tổn thương cơ tim sau cơn đau thắt ngực – Tiền sử gia đình (người nhà bị giãn nở cơ tim) – Rối loạn hệ thống miễn dịch, như bị lupus gây viêm cơ tim – Rối loạn thần kinh cơ Trong đó, yếu tố di truyền chiếm khoảng 25 – 50% các trường hợp giãn cơ tim. Khoảng 30 – 40% người lớn mắc bệnh này có liên quan đến các bệnh tự miễn.  3. Triệu chứng của bệnh giãn cơ tim Bệnh cơ tim giãn nếu không được phát hiện sớm và khắc phục kịp thời có thể gây suy tim, rối loạn nhịp tim, thuyên tắc do cục máu đông. Người bệnh thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu. Các dấu hiệu thường xuất hiện hầu hết là biểu hiện của suy tim hay rối loạn nhịp tim gây nên, bao gồm: – Mệt mỏi, thậm chí đến tột độ do tim không thể cung cấp đủ máu đi nuôi cơ thể – Khó thở do phổi không được cung cấp đủ oxy hoặc xảy ra thuyên tắc – Giảm khả năng gắng sức do tim suy yếu – Sưng (phù) ở chân, mắt cá chân, bàn chân hoặc ở bụng do cơ chế giữ lại nước và natri của thận – Tăng cân, ho và sung huyết  – Đau tức ngực – Chóng mặt, ngất xỉu – Có tiếng thổi ở tim Nếu tốc độ máu chảy quá chậm có thể gia tăng hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu tại nhiều cơ quan như tim, phổi, thận, não, các chi gây nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, đột quỵ, thuyên tắc mạch ngoại biên… Mệt mỏi, khó thở, sưng phù,… có thể là những triệu chứng suy tim ở người bệnh bị giãn cơ tim. 4. Chẩn đoán cơ tim giãn 4.1 Chẩn đoán lâm sàng  Khi thăm khám tại chuyên khoa tim mạch, các bác sĩ sẽ hỏi các triệu chứng mà bạn gặp phải, các yếu tố bệnh sử, tiền sử gia đình.  Sau đó, kiểm tra bằng các thao tác sờ tim, gõ tim, nghe tim… Qua đó đưa ra những nhận định ban đầu. 4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng Một số xét nghiệm, chụp chiếu có thể dùng trong chẩn đoán bệnh cơ tim giãn gồm: – Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm máu có thể giúp bác sĩ có những đánh giá về tình trạng sức khỏe của bạn, đồng thời giúp phát hiện nhiễm trùng, rối loạn chuyển hóa hay độc tố trong máu – các yêu tố có thể gây giãn nở cơ tim. – X-quang ngực: Kiểm tra cấu trúc và kích thước của tim, phổi, lượng dịch trong hoặc quanh phổi. – Điện tâm đồ (ECG): Tìm kiếm các dấu hiệu nhịp tim bất thường, từ đó xác định các vấn đề đang xảy ra ở tâm thất trái. – Siêu âm tim: Tái hiện hình ảnh của tim nhờ các sóng âm thanh, từ đó cho thấy độ giãn rộng của tâm thất trái nếu có, xác định lượng máu được bơm ra khỏi tim mỗi nhịp đập và hướng đi của dòng máu. – Chụp CT hoặc MRI: Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định một trong các kỹ thuật này để kiểm tra kích thước và chức năng của tâm thất trái. Nếu bác sĩ đã sử dụng các phương pháp trên mà không xác định được nguyên nhân gây bệnh thì nguyên nhân di truyền sẽ được xem xét. Khi đó, các thành viên khác trong gia đình có thể được kiểm tra để sàng lọc yếu tố di truyền. 5. Điều trị bệnh giãn cơ tim Sau khi chẩn đoán, tùy theo mức độ của bệnh và tình hình sức khỏe của từng bệnh nhân mà cá bác sĩ có thể sử dụng một hoặc một số phương pháp điều trị kết hợp với thay đổi lối sống nhằm cải thiện bệnh.  5.1 Các phương pháp điều trị bệnh cơ tim giãn Các loại thuốc có thể làm chậm tiến triển của bệnh, thậm chí trong một số trường hợp còn giúp cải thiện tình trạng tim. Các nhóm thuốc được chỉ định có thể bao gồm: thuốc chẹn beta, thuốc thuộc nhóm chẹn kênh canxi, thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE), thuốc lợi tiểu, thuốc chống đông,… Các loại thuốc này có tác dụng làm giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim, ức chế hoạt động co mạch, giảm độc tính lên tế bào cơ tim, điều hòa nhịp tim, giảm tích nước, ngăn huyết khối,… nhờ vậy giúp giảm nguy cơ biến chứng và tử vong ở người bệnh.  Ở những bệnh nhân có bệnh tiến triển nặng, điều trị nội khoa không đáp ứng, các bác sĩ có thể cân nhắc việc can thiệp phẫu thuật hoặc sử dụng các thiết bị hỗ trợ tạo nhịp, tăng khả năng co bóp cho tim. Dù điều trị bằng phương pháp nào, bệnh nhân cũng cần thăm khám và tuân theo các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu, hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe. Chứng cơ tim giãn có thể được chẩn đoán và điều trị hiệu quả tại chuyên khoa tim mạch uy tín. 5.2 Thay đổi lối sống hỗ trợ điều trị bệnh cơ tim giãn Để quá trình điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh bị giãn cơ tim và bệnh nhân tim mạch nói chung nên bổ sung các loại hoa quả như chuối, cam, quýt, dưa đỏ, đậu nành, ngũ cốc, yến mạch, rau xanh, các loại nấm… Bổ sung các loại cá và thịt trắng. Các thực phẩm này giúp điều hòa nhịp tim, cân bằng huyết áp, duy trì ổn định các chỉ số đường huyết, nhờ đó ngăn ngừa bệnh tim mạch. Bên cạnh đó nên hạn chế thức ăn chứa nhiều muối, thực phẩm chứa nhiều chất béo. Duy trì tập thể dục thể đều đặn với cường độ vừa để cải thiện sức khỏe, tránh hoạt động thể lực mạnh làm tăng gánh nặng cho tim. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu thêm về bệnh cơ tim giãn. Lưu ý, những kiến thức trong bài viết chỉ mang tính tham khảo không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Khi có các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, bạn cần đi khám chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.
Bệnh cơ tim giãn: Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bBệnh cơ tim giãn là một trong những bệnh lý cơ tim thường xảy ra ở độ tuổi 20 – 50. Các bệnh nhân có thể không xuất hiện triệu chứng nhưng cũng có thể có những biểu hiện của tình trạng của rối loạn nhịp, suy tim. Cùng tìm hiểu cơ tim giãn là bệnh gì, triệu chứng, cách chẩn đoán và điều trị ra sao qua bài viết sau. 1. Bệnh cơ tim giãn là gì? Bệnh cơ tim giãn là một bệnh lý cơ tim liên quan đến sự bất thường về kích thước, mà cụ thể là sự giãn nở các buồng tim. Tình trạng giãn nở thường bắt đầu từ tâm thất trái với hiện tượng thất trái phì đại, giãn rộng và yếu dần.  Khi thất trái giãn nhẹ, các buồng tim khác sẽ cố gắng giãn nở để giữ được nhiều máu nhất đi nuôi cơ thể. Sau một thời gian, tất cả các buồng tim đều giãn rộng ra, khiến các thành cơ tim yếu đi và không thể co bóp để bơm máu mạnh như trước.  Bệnh lý này có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng phổ biến nhất là ở nam giới từ 20 – 50 tuổi. Một số trường hợp bệnh có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Cơ tim giãn là bệnh lý cơ tim đặc trưng bởi tình trạng buồng tim giãn rộng, thành tim suy yếu và giảm sức có bóp. 2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây giãn cơ tim Cho đến nay, đa số trường hợp mắc bệnh đều không xác định được nguyên nhân. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ tâm thất trái bị giãn và suy yếu, bao gồm: – Béo phì – Bệnh đái tháo đường – Bệnh tăng huyết áp – Các bệnh lý tuyến giáp – Rối loạn nhịp tim – Lạm dụng rượu, cocain – Sử dụng thuốc trong quá trình điều trị ung thư – Nhiễm trùng – Các chất độc như chì, thủy ngân và coban – Biến chứng ở giai đoạn cuối của thai kỳ – Bệnh cơ tim chu sản – Tổn thương cơ tim sau cơn đau thắt ngực – Tiền sử gia đình (người nhà bị giãn nở cơ tim) – Rối loạn hệ thống miễn dịch, như bị lupus gây viêm cơ tim – Rối loạn thần kinh cơ Trong đó, yếu tố di truyền chiếm khoảng 25 – 50% các trường hợp giãn cơ tim. Khoảng 30 – 40% người lớn mắc bệnh này có liên quan đến các bệnh tự miễn.  3. Triệu chứng của bệnh giãn cơ tim Bệnh cơ tim giãn nếu không được phát hiện sớm và khắc phục kịp thời có thể gây suy tim, rối loạn nhịp tim, thuyên tắc do cục máu đông. Người bệnh thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu. Các dấu hiệu thường xuất hiện hầu hết là biểu hiện của suy tim hay rối loạn nhịp tim gây nên, bao gồm: – Mệt mỏi, thậm chí đến tột độ do tim không thể cung cấp đủ máu đi nuôi cơ thể – Khó thở do phổi không được cung cấp đủ oxy hoặc xảy ra thuyên tắc – Giảm khả năng gắng sức do tim suy yếu – Sưng (phù) ở chân, mắt cá chân, bàn chân hoặc ở bụng do cơ chế giữ lại nước và natri của thận – Tăng cân, ho và sung huyết  – Đau tức ngực – Chóng mặt, ngất xỉu – Có tiếng thổi ở tim Nếu tốc độ máu chảy quá chậm có thể gia tăng hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu tại nhiều cơ quan như tim, phổi, thận, não, các chi gây nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, đột quỵ, thuyên tắc mạch ngoại biên… Mệt mỏi, khó thở, sưng phù,… có thể là những triệu chứng suy tim ở người bệnh bị giãn cơ tim. 4. Chẩn đoán cơ tim giãn 4.1 Chẩn đoán lâm sàng  Khi thăm khám tại chuyên khoa tim mạch, các bác sĩ sẽ hỏi các triệu chứng mà bạn gặp phải, các yếu tố bệnh sử, tiền sử gia đình.  Sau đó, kiểm tra bằng các thao tác sờ tim, gõ tim, nghe tim… Qua đó đưa ra những nhận định ban đầu. 4.2 Chẩn đoán cận lâm sàng Một số xét nghiệm, chụp chiếu có thể dùng trong chẩn đoán bệnh cơ tim giãn gồm: – Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm máu có thể giúp bác sĩ có những đánh giá về tình trạng sức khỏe của bạn, đồng thời giúp phát hiện nhiễm trùng, rối loạn chuyển hóa hay độc tố trong máu – các yêu tố có thể gây giãn nở cơ tim. – X-quang ngực: Kiểm tra cấu trúc và kích thước của tim, phổi, lượng dịch trong hoặc quanh phổi. – Điện tâm đồ (ECG): Tìm kiếm các dấu hiệu nhịp tim bất thường, từ đó xác định các vấn đề đang xảy ra ở tâm thất trái. – Siêu âm tim: Tái hiện hình ảnh của tim nhờ các sóng âm thanh, từ đó cho thấy độ giãn rộng của tâm thất trái nếu có, xác định lượng máu được bơm ra khỏi tim mỗi nhịp đập và hướng đi của dòng máu. – Chụp CT hoặc MRI: Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định một trong các kỹ thuật này để kiểm tra kích thước và chức năng của tâm thất trái. Nếu bác sĩ đã sử dụng các phương pháp trên mà không xác định được nguyên nhân gây bệnh thì nguyên nhân di truyền sẽ được xem xét. Khi đó, các thành viên khác trong gia đình có thể được kiểm tra để sàng lọc yếu tố di truyền. 5. Điều trị bệnh giãn cơ tim Sau khi chẩn đoán, tùy theo mức độ của bệnh và tình hình sức khỏe của từng bệnh nhân mà cá bác sĩ có thể sử dụng một hoặc một số phương pháp điều trị kết hợp với thay đổi lối sống nhằm cải thiện bệnh.  5.1 Các phương pháp điều trị bệnh cơ tim giãn Các loại thuốc có thể làm chậm tiến triển của bệnh, thậm chí trong một số trường hợp còn giúp cải thiện tình trạng tim. Các nhóm thuốc được chỉ định có thể bao gồm: thuốc chẹn beta, thuốc thuộc nhóm chẹn kênh canxi, thuốc ức chế men chuyển Angiotensin (ACE), thuốc lợi tiểu, thuốc chống đông,… Các loại thuốc này có tác dụng làm giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim, ức chế hoạt động co mạch, giảm độc tính lên tế bào cơ tim, điều hòa nhịp tim, giảm tích nước, ngăn huyết khối,… nhờ vậy giúp giảm nguy cơ biến chứng và tử vong ở người bệnh.  Ở những bệnh nhân có bệnh tiến triển nặng, điều trị nội khoa không đáp ứng, các bác sĩ có thể cân nhắc việc can thiệp phẫu thuật hoặc sử dụng các thiết bị hỗ trợ tạo nhịp, tăng khả năng co bóp cho tim. Dù điều trị bằng phương pháp nào, bệnh nhân cũng cần thăm khám và tuân theo các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu, hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe. Chứng cơ tim giãn có thể được chẩn đoán và điều trị hiệu quả tại chuyên khoa tim mạch uy tín. 5.2 Thay đổi lối sống hỗ trợ điều trị bệnh cơ tim giãn Để quá trình điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh bị giãn cơ tim và bệnh nhân tim mạch nói chung nên bổ sung các loại hoa quả như chuối, cam, quýt, dưa đỏ, đậu nành, ngũ cốc, yến mạch, rau xanh, các loại nấm… Bổ sung các loại cá và thịt trắng. Các thực phẩm này giúp điều hòa nhịp tim, cân bằng huyết áp, duy trì ổn định các chỉ số đường huyết, nhờ đó ngăn ngừa bệnh tim mạch. Bên cạnh đó nên hạn chế thức ăn chứa nhiều muối, thực phẩm chứa nhiều chất béo. Duy trì tập thể dục thể đều đặn với cường độ vừa để cải thiện sức khỏe, tránh hoạt động thể lực mạnh làm tăng gánh nặng cho tim. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu thêm về bệnh cơ tim giãn. Lưu ý, những kiến thức trong bài viết chỉ mang tính tham khảo không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Khi có các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh, bạn cần đi khám chuyên khoa Tim mạch để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.
thucuc
Mang thai sau sinh mổ lần 3: Những điều chị em phụ nữ cần lưu ý Trải qua một lần sinh nở, dù là sinh mổ hay sinh theo tự nhiên thì phụ nữ đều phải trải qua cảm giác đau đớn và đối diện với những vất vả không thể nào quên. Nếu trải nghiệm ấy nhân lên đến 4 lần thì các mẹ sẽ càng phải chuẩn bị cho mình những kiến thức cần thiết để giảm thiểu tối đa các nguy cơ gặp biến chứng nguy hiểm. Vậy mang thai sau sinh mổ lần 3 cần lưu ý những gì? 1. Những điều cần biết về mang thai sau sinh mổ lần 3 Thường thì khi mổ bắt thai lần đầu, lần sau đều tiềm ẩn những rủi ro nhất định. Người mẹ càng sinh mổ nhiều lần thì nguy cơ biến chứng càng cao. Nhưng đối với các mẹ bầu khỏe mạnh thì vẫn có thể tiến hành sinh mổ 3 - 4 lần. Tuy nhiên các chuyên gia y tế vẫn khuyến cáo mẹ chỉ nên sinh mổ khoảng 2 - 3 lần để tránh các tai biến nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Sinh con lần 4 hay mang thai sau sinh mổ lần 3 cũng làm tăng khả năng gặp biến chứng ở người mẹ, đó có thể là: nhau bong non, nhau tiền đạo, vỡ tử cung,... Ngoài ra, các mẹ cũng cần lưu ý tới khoảng cách giữa 2 lần sinh mổ - tối thiểu cách nhau 2 năm để vết sẹo mổ sinh con trên thành tử cung có đủ thời gian hồi phục. Nếu khoảng thời gian mang thai sau sinh mổ lần 3 quá ngắn, các mẹ cần tham vấn ngay ý kiến của bác sĩ để nhận được lời khuyên phù hợp có nên tiếp tục thai kỳ và trang bị những kiến thức cần thiết cho quá trình mang thai. Kể từ khi phát hiện mình đã mang thai sau sinh mổ lần 3, mẹ bầu cần theo dõi sát sao thai kỳ. Đến gần kỳ sinh nở, cần thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cho việc mổ. Thông thường các mẹ bầu sẽ được chỉ định mổ vào tuần thai thứ 37, 38 khi chưa có các dấu hiệu của chuyển dạ: thai nhi không gò nhiều, không đau vết mổ hoặc không ra ối. Nếu chọn sinh thường ở lần mang thai thứ 4 thì mẹ dễ phải đối mặt với nguy cơ vỡ tử cung (tỷ lệ này chiếm 0,2 - 1,5%). 2. Các nguy cơ của việc mang thai sau sinh mổ lần 3 Những nguy cơ dưới đây được xét trong trường hợp mẹ bầu giữ thai để tiếp tục sinh mổ lần 4. 2.1. Mẹ sẽ mất nhiều thời gian hơn để phục hồi Mặc dù việc mổ lấy thai diễn ra khá nhanh chóng so với quá trình sinh con qua ngả âm đạo, nhưng thời gian để mẹ hồi phục sau sinh lại lâu hơn rất nhiều. Nếu sinh mổ lần đầu tiên, thông thường các mẹ sẽ phải dành ra khoảng 4 - 5 ngày nằm viện, sau đó là 6 tuần dưỡng sức tại nhà để cơ thể có thời gian bình phục trở lại. Tuy nhiên đối với các mẹ sinh mổ lần 4 sẽ mất nhiều thời gian phục hồi hơn do phải chịu đựng cơn đau từ vết mổ cũ lẫn vết mổ mới. 2.2. Tăng nguy cơ nhiễm trùng Mang thai sau sinh mổ lần 3 cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở các mẹ bầu. Nguyên do là bởi vì các vi khuẩn thường trực ở âm đạo khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ xâm nhập và gây bệnh ở tử cung của mẹ. Mức độ nhẹ là nhiễm trùng vết mổ, nặng hơn thì chúng có thể lây lan sang những cơ quan khác. 2.3. Nhau thai bất thường Sau khi trải qua đẻ mổ nhiều lần, rất có thể nhau thai của mẹ sẽ gặp phải những vấn đề bất thường sau: Nhau tiền đạo: là tình trạng nhau thai bao phủ 1 phần hoặc toàn bộ cổ tử cung, có thể dẫn tới băng huyết trong thời kỳ mang thai hoặc khi sinh nở; Nhau bong non: xảy ra khi nhau thai rụng khỏi thành tử cung trước khi sinh khiến cho bào thai không được cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy; Nhau cài răng lược: là khi nhau có hiện tượng bám quá sâu và chặt vào thành tử cung, thậm chí còn bám cả vào những tổ chức lân cận như bàng quang khiến thai phụ tăng nguy cơ sinh non hoặc khi chuyển dạ bị ra nhiều máu. Biến chứng nguy hiểm của tình trạng này khi ở thể nặng đó là nguy cơ cắt bỏ tử cung của thai phụ. 2.4. Tổn thương bàng quang Trong quá trình phẫu thuật, đôi khi một vài thủ thuật có thể vô tình đụng chạm làm tổn thương bàng quang gây nên chứng bí tiểu sau sinh. Tức là khi sinh mổ xong, sản phụ có cảm giác buồn tiểu nhưng không tiểu tiện được. Nếu sản phụ được gây mê, gây tê bằng thuốc như Fentanyl hoặc Bupivacain trong khi sinh mổ thì cũng có khả năng bị bí tiểu sau sinh vì những thuốc này có tác dụng làm mất cảm giác khu vực bụng dưới trong vòng 8 giờ. Mặc dù vậy, tổn thương bàng quang do sinh mổ có thể dễ dàng được khắc phục nên các mẹ không cần quá lo lắng. 2.5. Gây thuyên tắc phổi Nguyên nhân dẫn đến chứng thuyên tắc phổi là do sự hình thành của cục máu đông ở tĩnh mạch chi dưới, vùng chậu di chuyển theo đường tuần hoàn mắc kẹt tại mạch máu phổi. Sản phụ khi bị thuyên tắc phổi sẽ cảm thấy khó thở (nhẹ hoặc nặng), đau ngực, tim đập nhanh, nghiêm trọng hơn là bị ngừng tim và thậm chí là tử vong ngay cả khi đã được cấp cứu ngay lập tức. Bệnh lý này xảy ra ở những người bị thừa cân, cao huyết áp, sản phụ sinh mổ lần 4 hoặc gia đình có người thân mắc chứng rối loạn đông máu. 3. Mang thai sau sinh mổ lần 3 mẹ bầu cần lưu ý những gì? Tương tự như mọi lần mang thai, các mẹ nên thực hiện những biện pháp sau: Tuân thủ theo lịch trình khám thai định kỳ dưới sự hướng dẫn của bác sĩ khoa sản để phát hiện kịp thời ra các bất thường của thai nhi và có biện pháp đối phó sớm nhất có thể; Nghỉ ngơi, tránh stress, luôn giữ tâm trạng thoải mái, không lao lực quá sức; Nếu gặp các bất thường (đau bụng, khó chịu, ra máu,... ) cần tới ngay bệnh viện để kiểm tra; Chia sẻ công việc nhà và trò chuyện nhiều với người thân, nhất là khi đang phải đối mặt với bất ổn về tâm lý hoặc các bất thường thai kỳ; Mang thai sau sinh mổ lần 3 và chấp nhận sinh mổ lần 4 tuy hiếm gặp và hiện nay công nghệ y khoa đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn có tỷ lệ thai phụ tử vong do các biến chứng trong thai kỳ hoặc khi sinh mổ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó các mẹ cần cân nhắc kỹ lưỡng về vấn đề mang thai sau sinh mổ lần 3 và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ, chăm sóc bản thân thật tốt trong quá trình mang thai.
Pregnancy after third cesarean section: Things women need to keep in mind Going through a birth, whether it's a cesarean section or a natural birth, women have to experience pain and face unforgettable hardships. If that experience is multiplied four times, mothers will have to prepare themselves with the necessary knowledge to minimize the risk of dangerous complications. So what should you pay attention to when pregnant after a third cesarean section? 1. Things to know about pregnancy after third cesarean section Usually, when having a cesarean section for the first time, the next time there are certain risks. The more times a mother has had cesarean sections, the higher the risk of complications. But for healthy pregnant mothers, 3-4 cesarean sections can still be performed. However, medical experts still recommend that mothers should only give birth by cesarean section about 2-3 times to avoid dangerous complications for both mother and baby. Giving birth for the 4th time or being pregnant after a 3rd cesarean section also increases the possibility of complications in the mother, which can be: placental abruption, placenta previa, uterine rupture,... In addition, mothers also You need to pay attention to the distance between two cesarean sections - at least 2 years apart so that the cesarean section scar on the uterine wall has enough time to recover. If the pregnancy period after the third cesarean section is too short, mothers need to immediately consult a doctor to receive appropriate advice on whether to continue the pregnancy and be equipped with the necessary knowledge for the pregnancy process. pregnancy. Since discovering that she was pregnant after her third cesarean section, pregnant mothers need to closely monitor their pregnancy. Near the time of giving birth, it is necessary to carry out all the tests for the operation. Normally, pregnant mothers will be prescribed surgery at the 37th or 38th week of pregnancy when there are no signs of labor: the fetus does not contract much, does not have pain from the surgical wound or does not release amniotic fluid. If you choose to give birth naturally in your 4th pregnancy, the mother is likely to face the risk of uterine rupture (this rate is 0.2 - 1.5%). 2. Risks of pregnancy after third cesarean section The following risks are considered in the case of pregnant women keeping their pregnancy to continue giving birth by cesarean section for the 4th time. 2.1. It will take longer for the mother to recover Although a cesarean section takes place quite quickly compared to a vaginal birth, the time it takes for the mother to recover from birth is much longer. If giving birth by cesarean section for the first time, mothers will usually have to spend about 4-5 days in the hospital, followed by 6 weeks of recuperation at home to give their body time to recover. However, for mothers who give birth by cesarean section 4, it will be lost More recovery time due to having to endure pain from both old and new incisions. 2.2. Increased risk of infection Pregnancy after a third cesarean section also increases the risk of infection in pregnant mothers. The reason is because the bacteria that reside in the vagina, when exposed to favorable conditions, will invade and cause disease in the mother's uterus. Mild levels are surgical wound infections, more severe cases can spread to other organs. 2.3. Abnormal placenta After undergoing multiple cesarean sections, it is likely that the mother's placenta will encounter the following unusual problems: Placenta previa: is a condition in which the placenta covers part or all of the cervix, which can lead to bleeding during pregnancy or childbirth; Placental abruption: occurs when the placenta falls off the uterine wall before birth, causing the fetus to not be provided with enough nutrition and oxygen; Placenta accreta: is when the placenta attaches too deeply and tightly to the uterine wall, even to nearby organizations such as the bladder, causing the pregnant woman to increase the risk of premature birth or heavy bleeding during labor. blood. A dangerous complication of this condition when in severe form is the risk of removing the pregnant woman's uterus. 2.4. Bladder damage During surgery, sometimes some procedures can accidentally touch and damage the bladder, causing postpartum urinary retention. That is, after a cesarean section, the mother feels the urge to urinate but cannot urinate. If the mother is anesthetized or anesthetized with drugs such as Fentanyl or Bupivacaine during a cesarean section, she is also likely to experience postpartum urinary retention because these drugs have the effect of losing feeling in the lower abdomen for 8 hours. However, bladder damage caused by cesarean section can be easily repaired, so mothers do not need to worry too much. 2.5. Causes pulmonary embolism The cause of pulmonary embolism is the formation of a blood clot in the veins of the lower limbs and pelvis that moves through the circulation and gets stuck in the pulmonary blood vessels. Pregnant women with pulmonary embolism will experience difficulty breathing (mild or severe), chest pain, heart palpitations, more seriously, cardiac arrest and even death even after immediate emergency treatment. This disease occurs in people who are overweight, have high blood pressure, women who have had a fourth cesarean section, or have a family member with a blood clotting disorder. 3. Pregnant women after a third cesarean section should pay attention to what? Similar to every pregnancy, mothers should take the following measures: Follow your regular prenatal check-up schedule under the guidance of your doctor obstetrician to promptly detect fetal abnormalities and take countermeasures as soon as possible; Rest, avoid stress, always keep a comfortable mood, do not overwork; If you experience abnormalities (abdominal pain, discomfort, bleeding, etc.), you should immediately go to the hospital for examination; Share housework and talk a lot with relatives, especially when facing psychological instability or pregnancy abnormalities; Pregnancy after a third cesarean section and acceptance of a fourth cesarean section, although rare and currently medical technology has made many advances, but there is still a rate of pregnant women dying due to complications during pregnancy or during cesarean section. due to many different reasons. Therefore, mothers need to consider carefully Think carefully about pregnancy after a third cesarean section, listen to your doctor's advice, and take good care of yourself during pregnancy.
medlatec
Người bị bệnh gout nên uống sữa gì? Từ thế kỷ 17, thịt đỏ, hải sản, các sản phẩm của sữa được xem là “thủ phạm” gây bệnh gout. Tuy nhiên, nghiên cứu mới đây của Mỹ đã “giải oan” cho sữa và các sản phẩm từ sữa không phải là nguyên nhân gây bệnh lý này. Vậy người bị bệnh gout nên uống sữa gì? Bài viết sau đây sẽ nói rõ hơn về vấn đề này. Gout là một bệnh rối loạn về chuyển hóa liên quan đến việc tăng hoặc đào thải acid uric trong cơ thể. Việc ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc phòng điều trị bệnh gout. Gout là một bệnh rối loạn về chuyển hóa liên quan đến việc tăng hoặc đào thải acid uric trong cơ thể. Tác dụng của sữa đối với người bệnh gout Những nghiên cứu gần đây chứng minh rằng uống sữa có tác dụng tốt cho người bị bệnh gout. Người bệnh nên uống sữa mỗi ngày từ 1 đến 3 cốc sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh gout lên đến 43%. Các sản phẩm làm từ sữa cũng có lợi ích tương tự. Người bệnh nên chọn loại sữa tươi ít béo và ít đường. Sữa tươi có tác dụng làm giảm acid uric trong máu, ngược lại sữa đậu nành lại làm tăng acid uric. Người bệnh nên chọn loại sữa tươi ít béo và ít đường. Người bị bệnh gout nên uống sữa gì? Người bệnh muốn điều trị gout hiệu quả thì nên hạn chế sữa đậu nành và các sản phẩm có nguồn gốc từ đậu nành. Bên cạnh đó người bệnh nên uống nhiều nước mỗi ngày (từ 2,5 – 3 lít nước) sẽ giúp tăng cường đào thải acid uric qua đường tiểu tiện. Cũng như nước lọc, nước khoáng không gaz cũng rất tốt cho người bệnh. Nước khoáng không gaz có độ kiềm cao giúp tăng đào thải acid uric và hạn chế sự kết tủa urat tại ống thận, giảm nguy cơ sỏi thận. Người bệnh nên uống nhiều nước mỗi ngày (từ 2,5 – 3 lít nước) sẽ giúp tăng cường đào thải acid uric. Ngoài ra, người bị bệnh gout cần tránh thức ăn giàu purin như phủ tạng động vật, thịt đỏ, hải sản, socola,… Thịt gia cầm (lợn, ngan, gà, vịt) có chứa ít purin cũng nên hạn chế. Không hút thuốc, uống rượu, bia… để tránh làm tình trạng bệnh nặng thêm. Chữa bệnh gout ở đâu tốt nhất
What milk should people with gout drink? Since the 17th century, red meat, seafood, and dairy products have been considered "culprits" that cause gout. However, recent American research has "exonerated" milk and dairy products as not being the cause of this disease. So what milk should people with gout drink? The following article will talk more about this issue. Gout is a metabolic disorder related to increased or eliminated uric acid in the body. Diet plays an important role in preventing and treating gout. Gout is a metabolic disorder related to increased or eliminated uric acid in the body. Effects of milk on people with gout Recent studies prove that drinking milk has good effects for people with gout. Patients should drink 1 to 3 cups of milk every day to help reduce the risk of gout by up to 43%. Dairy products also have similar benefits. Patients should choose low-fat and low-sugar fresh milk. Fresh milk has the effect of reducing uric acid in the blood, whereas soy milk increases uric acid. Patients should choose low-fat and low-sugar fresh milk. What milk should people with gout drink? Patients who want to effectively treat gout should limit soy milk and products derived from soy. Besides, patients should drink plenty of water every day (2.5 - 3 liters of water) to help increase uric acid excretion through urination. Like filtered water, non-carbonated mineral water is also very good for patients. Non-carbonated mineral water with high alkalinity helps increase uric acid excretion and limit urate precipitation in the kidney tubules, reducing the risk of kidney stones. Patients should drink plenty of water every day (2.5 - 3 liters of water) to help increase uric acid excretion. In addition, people with gout need to avoid foods rich in purines such as animal viscera, red meat, seafood, chocolate, etc. Poultry meat (pigs, geese, chickens, ducks) that contain little purines should also be limited. Do not smoke, drink alcohol, beer... to avoid making the condition worse. Where is the best place to treat gout?
thucuc
Chuyên gia hướng dẫn cách làm bạn với con tuổi dậy thì Ở tuổi dậy thì, sự thay đổi nhanh chóng của hormone sinh dục gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe thể chất, tâm sinh lý của trẻ nhỏ. Điều này khiến không ít bậc phụ huynh bất lực, không biết làm thế nào để hiểu con, đồng hành và chỉ dạy con những điều tốt nhất. 1. Hiểu về sự phát triển của con tuổi dậy thì Khi trẻ bước vào tuổi dậy thì, không chỉ thể chất có sự tăng trưởng nhanh chóng, các đặc điểm giới tính cũng rõ ràng hơn mà tâm sinh lý của trẻ cũng có nhiều thay đổi. Để làm bạn với con tuổi dậy thì, trước hết cha mẹ cần hiểu sự phát triển, thay đổi của con như thế nào. 1.1. Sự phát triển thể chất tuổi dậy thì Trong giai đoạn dậy thì, toàn bộ cơ thể trẻ có sự thay đổi rõ ràng nhận thấy trong thời gian ngắn, đầu tiên là tăng trưởng về chiều cao và cân nặng. Sau đó là sự phát triển của các đặc điểm giới tính ở trẻ, cụ thể bé gái sẽ phát triển vú, đùi, mông và xuất hiện kinh nguyệt, còn bé trai sẽ mọc râu, giọng nói trầm ồm hơn,… Tuổi dậy thì của bé trai thường lớn hơn bé gái, do đó những năm đầu bé gái thường phát triển nhiều cao nhanh chóng hơn. Song những năm sau, khi bé gái đã chậm hoặc dừng phát triển chiều cao, bé trai mới phát triển mạnh mẽ, ngoài ra xương sọ cũng dày dặn hơn làm xương hàm mở rộng, vùng trán nổi bật hơn so với trước dậy thì. 1.2. Sự phát triển nhận thức tuổi dậy thì Không chỉ phát triển thể chất, trẻ cũng phát triển não bộ, khả năng phân tích, suy nghĩ, ghi nhớ tiến bộ hơn trong tuổi dậy thì. Trẻ bắt đầu có những suy nghĩ, dự đoán kết quả tương lai, có thể tiếp nhận thông tin đa chiều và phân tích, giải thích bằng nhiều cách hơn. 1.3. Sự phát triển cảm xúc và xã hội Nếu như khi còn nhỏ, trẻ chủ yếu gắn bó, phụ thuộc vào bố mẹ, ông bà hay gia đình thì đến tuổi dậy thì, trẻ sẽ trở nên độc lập hơn. Trẻ có xu hướng tìm hiểu, hướng đến các mối quan hệ ngoài xã hội, tiêu biểu là bạn bè. Mặc dù vậy, cha mẹ và gia đình vẫn giữ vai trò quan trọng với trẻ ở tuổi dậy thì, giúp trẻ định hướng, xây dựng ý thức về bản thân. 1.4. Sự phát triển về vận động và cảm giác Trẻ ở tuổi dậy thì thường hay e ngại, vụng về, lúng túng hơn, đó là do bộ não đang phát triển thích nghi với sự lớn lên của cơ thể. Trẻ nên tìm đến các hoạt động thể thao ưa thích để cải thiện khả năng phối hợp, vận động cũng như xây dựng thói quen sống lành mạnh. 2. Khó khăn của bố mẹ với con tuổi dậy thì Tình trạng trẻ đến tuổi dậy thì trở nên ngang bướng, hay nóng giận, phản ứng gay gắt quá mức, không nghe lời cha mẹ là rất thường gặp. Không ít bậc phụ huynh cũng gặp không ít khó khăn để hiểu, thích nghi và làm bạn với con trong giai đoạn này, trong đó không ít là do cha mẹ chưa thực sự quan tâm đến vấn đề tâm sinh lý tuổi dậy thì. Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi tâm sinh lý của trẻ ở độ tuổi này khiến cha mẹ khó dạy bảo hay làm bạn với trẻ hơn được các chuyên gia lý giải như sau: Sự phát triển về thể chất, tinh thần, hoạt động não bộ cũng sự tăng tiết hormone giới tính, hormone tăng trưởng,… khiến tâm sinh lý của trẻ tuổi dậy thì vô cùng phức tạp. Trẻ dễ cáu giận, nóng nảy, buồn vui thất thường, tổn thương hay tự ái hơn. Giai đoạn này cũng là lúc trẻ thích khẳng định bản thân, muốn được cha mẹ coi mình đã trưởng thành. Hầu hết xung đột giữa bố mẹ và trẻ tuổi dậy thì là do cha mẹ chưa hiểu hết những khó khăn và thay đổi tâm sinh lý của trẻ độ tuổi này. Điều này khiến nhiều bậc phụ huynh bất lực khi khó dạy bảo, hướng trẻ ngoan ngoãn nghe lời giống như trẻ trước đây. Sự bận rộn về công việc, cuộc sống hiện đại cũng là nguyên nhân đẩy cha mẹ và con cái tách xa nhau hơn. 2. Chuyên gia hướng dẫn cách làm bạn với con tuổi dậy thì Để rút ngắn khoảng cách giữa con cái và bố mẹ, giúp cha mẹ làm bạn với con để chia sẻ, đồng hành cùng con trong giai đoạn trưởng thành quan trọng này, cha mẹ cần có cách làm bạn với con tuổi dậy thì đúng. Cụ thể, cha mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau: 2.1. Cha mẹ nên học kỹ năng làm cha mẹ Thực tế không ít cha mẹ chưa thực sự hiểu và trang bị đầy đủ kỹ năng nuôi dạy trẻ, nhất là khi con tiếp xúc với nhiều thông tin, sự phát triển cũng thay đổi so với thời trẻ của cha mẹ. Do vậy, cha mẹ cũng nên học cách hiểu con, gần con, làm bạn cùng con để chia sẻ con muốn gì, gặp khó khăn gì hay cần giúp đỡ như thế nào. Muốn vậy, cha mẹ nên thu xếp thời gian, cuộc sống để có nhiều thời gian ở cạnh chăm sóc, gần gũi, sẻ chia cùng con. 2.2. Thiết lập kỷ luật rèn luyện cho trẻ Khi mà tuổi dậy thì kéo theo nhiều thay đổi về tâm sinh lý của trẻ vô cùng phức tạp, cha mẹ nên có sự nhất quán trong việc trò chuyện, cư xử với con. Tốt nhất nên thiết lập kỷ luật về giờ giấc sinh hoạt để trẻ có thói quen sinh hoạt khoa học, học tập đúng giờ, không thức quá khuya hoặc sa đà quá mức vào internet, trò chơi. Cha mẹ cũng nên tuân thủ kỷ luật để làm gương cho trẻ, thêm các phần thưởng để động viên khi trẻ làm đúng theo thói quen khoa học đó. 2.3. Lắng nghe để hiểu con hơn Khi tâm sinh lý tuổi dậy thì thay đổi thất thường, để hiểu con thì cách tốt nhất là cha mẹ nên lắng nghe con chia sẻ về việc học tập, vui chơi, bạn bè,… Khi đặt được vào vị trí của con, cha mẹ có thể hiểu con hơn, dễ dàng dạy bảo con thay vì ra lệnh, cấm đoán khiến trẻ phản ứng mạnh hơn. Đây là một quá trình khó khăn, song cha mẹ nên giữ vững nguyên tắc bình tĩnh, kiềm chế nóng giận, tôn trọng, đồng cảm và sẻ chia với con một cách bình đẳng. 2.4. Gợi ý giải pháp cho tình huống Trẻ nhỏ thường có sở thích học và làm theo cha mẹ, do đó bản thân người làm cha mẹ nên có hành vi, hành động chuẩn mực. Bên cạnh đó, khi gặp các vấn đề trong học tập, cuộc sống, nên gợi ý trẻ tự giải quyết và cha mẹ có thể giúp trẻ, phân tích các giải pháp phù hợp.
Experts guide how to be friends with teenage children During puberty, the rapid changes in sex hormones have a significant impact on children's physical and psychological health. This leaves many parents helpless, not knowing how to understand their children, accompany them and teach them the best things. 1. Understand the development of children during puberty When children enter puberty, not only does their physical condition grow rapidly, their sexual characteristics become clearer, but their psychology also undergoes many changes. To be friends with their teenage children, parents first need to understand how their children develop and change. 1.1. Physical development during puberty During puberty, a child's entire body undergoes clear, noticeable changes in a short period of time, the first being growth in height and weight. Then there is the development of sexual characteristics in children, specifically girls will develop breasts, thighs, buttocks and menstruation, while boys will grow beards, deeper voices, etc. Boys' puberty is usually older than girls', so girls often grow taller more quickly in the first years. But in the following years, when girls have slowed down or stopped growing in height, boys will grow strongly. In addition, the skull will also become thicker, causing the jaw to widen and the forehead to be more prominent than before puberty. 1.2. Cognitive development during puberty Not only do children develop physically, their brains also develop, their ability to analyze, think, and remember improves during puberty. Children begin to have thoughts, predict future results, can receive multi-dimensional information and analyze and explain in more ways. 1.3. Emotional and social development If when young, children are mainly attached and dependent on their parents, grandparents or family, then during puberty, children will become more independent. Children tend to learn and seek out social relationships, typically with friends. However, parents and families still play an important role in children during puberty, helping them orient and build a sense of self. 1.4. Motor and sensory development Children in puberty are often more shy, clumsy, and confused, because the developing brain adapts to the body's growth. Children should find favorite sports activities to improve coordination and movement as well as build healthy living habits. 2. Difficulties of parents with their children during puberty It is very common for children reaching puberty to become stubborn, angry, react too harshly, and disobey their parents. Many parents also encounter many difficulties in understanding, adapting and making friends with their children during this period, many of which are due to parents not really paying attention to the psychology and physiology of puberty. The reasons leading to physiological changes in children at this age, making it more difficult for parents to teach or befriend their children, are explained by experts as follows: Physical and mental development, brain activity as well as increased secretion of sex hormones, growth hormones, etc. make the physiology of pubertal children extremely complicated. Children are more easily angry, short-tempered, moody, hurt or self-conscious. This stage is also when children like to assert themselves and want their parents to consider them mature. Most conflicts between parents and teenage children are due to parents not fully understanding the difficulties and physiological changes of children at this age. This makes many parents helpless when it is difficult to teach and guide their children to be obedient and obedient like their previous children. The busyness of work and modern life is also the reason that pushes parents and children further apart. 2. Experts guide how to be friends with teenage children To shorten the distance between children and parents, and help parents be friends with their children to share and accompany them in this important stage of adulthood, parents need to have the right way to be friends with their puberty children. Specifically, parents need to pay attention to the following issues: 2.1. Parents should learn parenting skills In fact, many parents do not really understand and are fully equipped with child-rearing skills, especially when their children are exposed to a lot of information, and their development also changes compared to the parents' youth. Therefore, parents should also learn how to understand their children, be close to them, and be friends with them to share what they want, what difficulties they encounter, or what help they need. To do so, parents should arrange their time and life to have more time to care for, be close to, and share with their children. 2.2. Establish discipline for children As puberty brings with it many extremely complex psychological and physiological changes in children, parents should be consistent in talking and behaving with their children. It is best to establish discipline regarding living hours so that children have habits of scientific living, studying on time, and not staying up too late or overindulging in the internet or games. Parents should also follow discipline to set an example for their children, adding rewards to encourage them when their children follow those scientific habits correctly. 2.3. Listen to understand your child better When the psychology and physiology of puberty change erratically, to understand their children, the best way is for parents to listen to their children share about studying, playing, friends, etc. When put in their child's position, parents Mothers can understand their children better and easily teach them instead of giving orders and prohibitions, making children react more strongly. This is a difficult process, but parents should maintain the principles of calm, control anger, respect, sympathize and share with their children equally. 2.4. Suggest solutions for the situation Young children often have a preference for learning and following their parents, so parents themselves should have standard behavior and actions. Besides, when encountering problems in study or life, children should be suggested to solve them themselves and parents can help them analyze appropriate solutions.
medlatec
Viêm gan B là gì? Cách phân biệt viêm gan cấp và mạn tính Viêm gan B có diễn biến khá thầm lặng và ở giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng. Do đó bệnh nhân thường chủ quan không đi khám sớm cho tới khi bệnh đã chuyển từ giai đoạn cấp tính sang mạn tính thì đã xuất hiện các biến chứng nguy hiểm. 1. Tìm hiểu về viêm gan B cấp tính Viêm gan B cấp tính thuộc giai đoạn đầu của bệnh viêm gan B, bệnh phát triển đột ngột và phát triển trong thời gian ngắn, cụ thể là khoảng 6 tháng đầu tiên kể từ khi cơ thể bệnh nhân bị virus viêm gan B xâm nhập. Trong giai đoạn này người bệnh chỉ có các biểu hiện nhẹ hoặc thậm chí là không có triệu chứng. Cũng có trường hợp viêm gan B kéo dài nhiều tháng, có khi tới hàng năm và sau đó tiến triển thành thể mạn tính hoặc suy gan. Viêm gan B cấp tính thường không biểu hiện rõ nét các triệu chứng, nếu có cũng chỉ thoáng qua: mệt mỏi, chán ăn do suy giảm chức năng gan, nôn mửa, sốt, đau nhức gan hoặc khớp, các triệu chứng gần tương tự như cảm cúm,... Khi bị viêm gan B cấp tính, có khoảng 90% bệnh nhân có cơ hội điều trị khỏi hoàn toàn và không phải chịu di chứng. Còn lại 10% sẽ phát triển thành thể mạn tính với nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là đe dọa tới tính mạng người bệnh. Khả năng một người tiến triển viêm gan B cấp tính thành mạn tính còn tùy thuộc vào độ tuổi, cụ thể đó là: Ở trẻ sơ sinh và trẻ em: Có đến 80 - 90% trẻ bị nhiễm HBV trong năm đầu tiên cuộc đời tiến triển thành viêm gan B mạn tính; Từ 30 - 50% số trường hợp trẻ nhiễm virus viêm gan B trước 6 tuổi bị nhiễm trùng mạn tính. Ở người trưởng thành: 10% người khỏe mạnh nhiễm HBV sẽ phát triển thành thể mạn tính; Từ 20 - 30% số người bị viêm gan B mạn tính tiến triển thành bệnh xơ gan hoặc ung thư gan. 2. Thế nào là viêm gan B mạn tính? Viêm gan B mạn tính là giai đoạn tiếp theo của thể cấp tính, xảy ra khi virus viêm gan B - HBV đã tồn tại trong cơ thể người bệnh trên 6 tháng. Giai đoạn viêm gan B mạn tính thường diễn tiến âm thầm trong thời gian dài (có thể lên tới 15 - 30 năm) mà không có dấu hiệu đặc trưng. Bệnh kéo dài sẽ cản trở sự sản sinh kháng thể dẫn tới mạn tính. Nếu người bệnh không đi kiểm tra sự hoạt động của virus thường xuyên, đến khi bệnh tiến triển mà không được kiểm soát thì có thể dẫn đến tình trạng xơ gan hoặc ung thư gan. Mặc dù ít biểu lộ triệu chứng nhưng người bệnh nên chú ý kỹ những dấu hiệu sau để đi thăm khám kịp thời: Nếu viêm gan mạn tính tiến triển không được kiểm soát, bệnh có thể gây ảnh hưởng tới chức năng và hoạt động của hệ tiêu hóa như: bệnh nhân thường cảm thấy mệt mỏi, biếng ăn, tiêu chảy, đau bụng,... ; Các biểu hiện ngoài da khá điển hình của bệnh viêm gan B mạn tính như: vàng mắt, vàng da. Thường thì lúc này bệnh đã ở giai đoạn nặng nên cần phải điều trị ngay để tránh xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Do viêm gan B mạn tính có biểu hiện rất mờ nhạt, phải tới khi bệnh đã ở giai đoạn muộn thì người bệnh mới phát hiện ra và đi khám nên rất nhiều trường hợp bỏ lỡ thời điểm tốt để điều trị sứt điểm. Chính vì vậy mỗi người cần có thói quen đi khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là những người có tiền sử gia đình bị viêm gan B. Chẩn đoán viêm gan B không chỉ dựa trên các triệu chứng lâm sàng mà cần phải thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để xác định được đúng thể bệnh cũng như lên kế hoạch điều trị sao cho phù hợp. Phần lớn các ca viêm gan B mạn tính ở Việt Nam thường được phát hiện ngẫu nhiên khi bệnh nhân tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng quát hoặc đi khám thai, hiến máu,... 3. Phân biệt viêm gan cấp tính và mạn tính dựa trên đặc điểm nào? Như đã đề cập, tình trạng cấp tính ở bệnh viêm gan B xảy ra trong vòng 6 tháng đầu sau khi bệnh nhân bị nhiễm virus viêm gan B. Đây cũng chính là giai đoạn cần thiết để cơ thể bình phục sau khi mắc viêm gan B. Nếu sau 6 tháng mà kết quả xét nghiệm là dương tính với siêu virus viêm gan B - HBs Ag+ thì được coi là bệnh đã chuyển sang giai đoạn mạn tính và có thể bị viêm gan B suốt đời. Cách phòng ngừa bệnh viêm gan B hiệu quả nhất hiện nay là tiêm vắc xin giúp cơ thể tăng cường hệ miễn dịch, có đủ sức đề kháng chống lại virus ngay cả khi bệnh nhân đã bị phơi nhiễm. 4. Viêm gan B có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như thế nào? Mặc dù có thể phân biệt viêm gan cấp và mạn tính nhưng ở giai đoạn đầu thì các triệu chứng như nổi mề đay, vàng mắt, vàng da, đau tức hạ sườn phải thường không bộc lộ rõ rệt nên đa số người bệnh sẽ có tâm lý chủ quan, không đi khám. Do đó bệnh rất dễ tiến triển thành những biến chứng nguy hiểm sau và gây khó khăn trong việc điều trị: Bệnh não gan: Đây là một trong các biến chứng nặng nề nhất, thường gặp ở những bệnh nhân đã mắc sẵn một bệnh lý gan mạn tính. Khi bị bệnh, chức năng gan suy giảm khiến cho chất độc hấp thụ từ ruột không được gan xử lý theo quy trình, dần dần chúng sẽ tích tụ trong máu và theo đường tuần hoàn chuyển lên não. Bộ não vì tích trữ quá nhiều chất độc sẽ bị giảm chức năng, gây tổn thương hệ thần kinh trung ương và suy giảm nhận thức ở người bệnh. Hậu quả là bệnh nhân bị phù não vì suy gan cấp, dẫn tới thoát vị não và cuối cùng là tử vong. Xơ gan: Bệnh nhân có các dấu hiệu sau: Chán ăn, gầy sút; Mệt mỏi; Ăn không tiêu; Rối loạn tiêu hóa; Rối loạn đại tiện; Bụng trương phình; Phù 2 chi dưới. Rất nhiều bệnh nhân còn không biểu hiện triệu chứng lâm sàng nên bệnh có cơ hội tiến triển mạnh mẽ, bỏ lỡ thời điểm vàng để điều trị. Gan vì thế mà dần mất đi các chức năng quan trọng như lọc máu, thải độc,... cho cơ thể. Ung thư gan: Triệu chứng điển hình dễ nhận ra nhất ở những người bị ung thư gan đó là sốt, sút cân, cường lách, phù và đau bụng. Đây là bệnh lý ác tính nghiêm trọng, thời gian diễn tiến nhanh, khó điều trị. Đáng tiếc là bệnh nhân thường phát hiện ra khi bệnh đã ở giai đoạn muộn nên tiên lượng sống rất thấp. Tại Việt Nam, mỗi năm lại có thêm khoảng 25.000 trường hợp mắc ung thư gan với tỷ lệ tử vong lên tới 90%.
What is hepatitis B? How to distinguish acute and chronic hepatitis Hepatitis B has a rather silent progression and in the early stages there are often no obvious symptoms. Therefore, patients often subjectively do not seek medical attention early until the disease has transformed from the acute to chronic stage when dangerous complications have appeared. 1. Learn about acute hepatitis B Acute hepatitis B belongs to the first stage of hepatitis B, the disease develops suddenly and develops in a short time, specifically about the first 6 months after the patient's body is invaded by the hepatitis B virus. . During this stage, the patient only has mild symptoms or even no symptoms. There are also cases of hepatitis B lasting many months, sometimes up to years, and then progressing to chronic form or liver failure. Acute hepatitis B often does not show clear symptoms, if any, they are only transient: fatigue, loss of appetite due to impaired liver function, vomiting, fever, liver or joint pain, similar symptoms. similar to the flu... When suffering from acute hepatitis B, about 90% of patients have a chance of being completely cured and do not suffer sequelae. The remaining 10% will develop into a chronic form with many dangerous complications, even threatening the patient's life. The likelihood of a person progressing from acute hepatitis B to chronic depends on age, specifically: In infants and children: Up to 80 - 90% of children infected with HBV in the first year of life develop chronic hepatitis B; From 30 to 50% of children infected with hepatitis B virus before age 6 have chronic infection. In adults: 10% of healthy people infected with HBV will develop chronic form; Between 20 and 30% of people with chronic hepatitis B develop cirrhosis or liver cancer. 2. What is chronic hepatitis B? Chronic hepatitis B is the next stage of the acute form, occurring when the hepatitis B virus - HBV has existed in the patient's body for more than 6 months. The chronic hepatitis B stage often progresses silently over a long period of time (up to 15 - 30 years) without characteristic signs. Prolonged illness will hinder the production of antibodies, leading to chronic disease. If the patient does not regularly check the activity of the virus, until the disease progresses without control, it can lead to cirrhosis or liver cancer. Although symptoms are rare, patients should pay close attention to the following signs to see a doctor promptly: If chronic hepatitis progresses uncontrolled, the disease can affect the function and activity of the digestive system such as: patients often feel tired, anorexic, diarrhea, abdominal pain,... ; Skin manifestations are quite typical of chronic hepatitis B such as: yellow eyes, jaundice. Usually by this time the disease is already in a severe stage so immediate treatment is needed to avoid dangerous complications. Because chronic hepatitis B has very faint symptoms, it is not until the disease is in a late stage that the patient discovers it and goes to the doctor, so many cases miss the good time to treat the cleft. Therefore, everyone needs to have the habit of having regular health check-ups, especially those with a family history of hepatitis B. Diagnosis of hepatitis B is not only based on clinical symptoms but requires paraclinical tests to determine the correct type of disease as well as plan appropriate treatment. Most cases of chronic hepatitis B in Vietnam are often discovered randomly when patients conduct general health checks or go for prenatal checkups, donate blood, etc. 3. Differentiating between acute and chronic hepatitis based on what characteristics? As mentioned, the acute condition in hepatitis B occurs within the first 6 months after the patient is infected with the hepatitis B virus. This is also the necessary period for the body to recover from hepatitis. B. If after 6 months the test result is positive for hepatitis B virus - HBs Ag+ is considered a disease that has turned into a chronic stage and can lead to lifelong hepatitis B. The most effective way to prevent hepatitis B today is vaccination, which helps the body strengthen the immune system and have enough resistance against the virus even after the patient has been exposed. 4. What dangerous complications can hepatitis B cause? Although it is possible to distinguish between acute and chronic hepatitis, in the early stages, symptoms such as hives, yellow eyes, jaundice, and right upper quadrant pain are often not obvious, so most patients will have Subjective psychology, not going to the doctor. Therefore, the disease can easily progress into the following dangerous complications and make treatment difficult: Hepatic encephalopathy: This is one of the most serious complications, often seen in patients who already have chronic liver disease. When sick, liver function declines, causing toxins absorbed from the intestines to not be processed by the liver, gradually accumulating in the blood and moving to the brain through circulation. Because the brain stores too many toxins, its function will be reduced, causing damage to the central nervous system and cognitive decline in patients. As a result, the patient suffered cerebral edema due to acute liver failure, leading to brain herniation and ultimately death. Cirrhosis: Patients have the following signs: Loss of appetite, weight loss; Tired; Eat but can not digest; Digestive disorders; Defecation disorders; Abdomen is distended; Edema of the lower extremities. Many patients do not show clinical symptoms, so the disease has the opportunity to progress strongly, missing the golden time for treatment. Therefore, the liver gradually loses important functions such as filtering blood, detoxifying, etc. for the body. Liver cancer: The most easily recognized typical symptoms in people with liver cancer are fever, weight loss, hypersplenism, edema and abdominal pain. This is a serious malignant disease that progresses quickly and is difficult to treat. Unfortunately, patients often discover the disease when it is in a late stage, so the prognosis for survival is very low. In Vietnam, each year there are about 25,000 additional cases of liver cancer with a mortality rate of up to 90%.
medlatec
Vì sao bạn đau cứng cổ khi ngủ dậy buổi sáng? Chứng đau cứng cổ khi ngủ dậy buổi sáng là biểu hiện thường gặp ở những người cao tuổi, khi các khớp dần bị thoái hóa. Cứng khớp khi ngủ dậy cũng có thể gặp ở người trẻ nếu ngủ sai tư thế hoặc gối nằm không phù hợp, nhất là sau khi làm việc quá sức một ngày dài, cứng khớp cổ và đau nhức vùng cổ. 1. Chứng đau cứng cổ khi ngủ dậy buổi sáng là như thế nào? Chứng đau cứng cổ buổi sáng thường xuất hiện sau khi thức dậy, với biểu hiện là cứng khớp cổ, gây khó khăn khi cử động, nếu cố gắng cử động sẽ thấy đau nhức rất khó chịu. 2. Vì sao bạn bị chứng đau cứng cổ buổi sáng? Có nhiều nguyên nhân gây cứng cổ khi ngủ dậy buổi sáng, đó có thể là do bệnh lý xương khớp hay thần kinh nhưng cũng có thể chỉ do ngủ sai tư thế. Tìm hiểu chính xác nguyên nhân gây ra sự khó chịu này sẽ sớm khắc phục được cơn đau cứng khớp cổ xuất hiện vào mỗi sáng.Sử dụng gối không phù hợp: Sử dụng gối không phù hợp có thể khiến bạn ngủ không ngon giấc, thậm chí có thể ảnh hưởng đến khớp cổ. Nếu nằm gối quá cao hoặc quá thấp sẽ khiến cho khớp cổ bị sai lệch về phía trước hoặc phía sau và cơn đau cứng khớp cổ có thể xuất hiện vào sáng hôm sau lúc ngủ dậy.Ngủ sai tư thế: Ngủ sai tư thế cũng ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và cơ xương khớp sau khi ngủ dậy. Đặc biệt, khi ngủ ở tư thế nằm sấp thì đầu phải nghiêng sang một bên để thở. Do vậy, sẽ ảnh hưởng đến khớp cổ.Thoái hóa khớp cổ: Ở những người lớn tuổi, thoái hóa khớp cổ có thể tiến triển thành thoái hóa đốt sống cổ, gây ra các triệu chứng như cứng khớp cổ, đau cổ và vùng vai gáy, đau cánh tay, tê tay chân sau khi ngủ dậy.Chèn ép dây thần kinh: Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là nguyên nhân khiến cho các dây thần kinh ở vùng cổ bị chèn ép và gây đau, cứng khớp cổ.Co thắt cơ, căng thẳng cơ: Co thắt cơ, căng thẳng cơ ở cổ có thể khiến cơ khớp cổ bị cứng. Có nhiều nguyên nhân gây căng thẳng cơ và khiến cơ bị áp lực, ví dụ như khi bị căng thẳng. Những trạng thái này có thể gây ra cơn đau ở cổ.Đau xơ cơ: Bệnh đau xơ cơ là chứng rối loạn các khớp gây đau nhức cơ bắp, có thể gây cứng khớp cổ khi ngủ dậy.Viêm màng não: Cứng cổ là một trong những triệu chứng của viêm màng não khi cột sống và não tủy bị tổn thương. Nếu không được phát hiện và điều trị, bệnh có thể dẫn đến tử vong. Tuy nhiên nguyên nhân này ít gặp trong đời sống hằng ngày Đau cứng cổ khi ngủ dậy buổi sáng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra 3. Có thể khắc phục chứng đau cứng cổ buổi sáng được không và như thế nào? Chứng đau cứng cổ buổi sáng có thể được khắc phục nếu xác định được chính xác nguyên nhân gây ra. Một số cách có thể giúp làm giảm cơn đau cứng cổ có thể tham khảo như:Cho cổ nghỉ ngơi: Làm việc quá sức có thể khiến cổ bị đau mỏi, nhất là sau một ngày dài lao động. Hãy để cho cổ được nghỉ ngơi bằng cách nằm xuống với một chiếc gối phù hợp để đảm bảo cơ khớp cổ không bị sai tư thế.Quay đầu: Dùng tay phải đặt ở cằm để đẩy nhẹ nhàng đầu quay sang bên phải và giữ nguyên trong khoảng 15 - 20 giây. Sau đó quay đầu về vị trí ban đầu rồi lặp lại động tác với bên trái. Bài tập quay đầu có thể làm giảm triệu chứng cứng khớp cổ sau khi ngủ dậy. Gập đầu: Cố gắng gập đầu đến gần vùng ngực có thể sao cho cằm chạm được ngực, giữ tư thế này trong khoảng 15 - 20 giây. Sau đó đưa đầu về vị trí ban đầu rồi thực hiện lại. Lưu ý, khi thực hiện động tác này cần thư giãn vai.Nghiêng đầu: Nghiêng đầu sang bên phải hoặc bên trái đến khi tai có thể chạm được bờ vai, giữ nguyên tư thế này trong khoảng 20 giây. Có thể dùng tay đặt vào vùng thái dương để đẩy nhẹ đầu về phía vai và chạm vai, nhờ đó sẽ hạn chế động tác đẩy vai về phía đầu. Việc kéo giãn cơ vùng cổ như vậy sẽ giúp làm giảm cứng khớp cổ.Cúi đầu khi nằm: Nằm ngửa trên một chiếc gối phù hợp có thể hỗ trợ đầu và cổ ở đúng vị trí. Sau đó, cúi đầu và giữ nguyên tư thế trong khoảng 15 giây, ngẩng đầu lên về phía sau để thư giãn. Thực hiện động tác này từ 8 - 10 lần. Lưu ý, những động tác kéo giãn cơ vùng cổ như quay đầu, gập đầu, nghiêng đầu, cúi đầu khi nằm cần được làm ấm cơ trước khi thực hiện bằng cách chườm nóng vùng cổ vai.Mát-xa cổ: Chứng đau cứng cổ buổi sáng khi ngủ dậy có thể thuyên giảm nếu vùng cổ được mát-xa, xoa bóp nhẹ nhàng. Ngoài ra, người bệnh cũng nên cân nhắc bổ sung magie vì đây là chất giúp thư giãn cơ. Cần tham khảo sự tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo không dùng quá liều. 4. Phòng ngừa cứng cổ khi ngủ dậy buổi sáng Để phòng ngừa chứng đau cứng cổ buổi sáng khi ngủ dậy cần đảm bảo ngủ đúng tư thế với gối và đệm nằm phù hợp. Bên cạnh đó, cũng chú ý thường xuyên cho cổ nghỉ ngơi, xoa bóp vai cổ gáy và thực hiện những bài tập giãn cơ vùng cổ để tránh tình trạng cơ khớp bị căng thẳng quá mức. Cụ thể:Chọn gối ngủ phù hợp: Tùy vào tư thế ngủ hãy chọn một chiếc gối ngủ phù hợp. Ví dụ nếu thường xuyên nằm ngủ nghiêng hãy chọn gối không làm cằm gập vào ngực. Chất liệu gối cũng rất quan trọng có thể ảnh hưởng đến cơ vùng cổ. Gối mút giúp giữ đầu và cổ khi ngủ rất tốt. Hoặc hãy thử ngủ không gối sau một ngày làm việc nặng nhọc và quá sức, sẽ hạn chế tình trạng cứng khớp cổ khi thức dậy vào sáng hôm sau. Gối ngủ phù hợp sẽ giúp phòng ngừa cứng khớp cổ khi ngủ dậy buổi sáng Chọn đệm ngủ phù hợp: Ngoài gối, đệm ngủ phù hợp, không quá mềm hoặc quá cứng cũng giúp toàn thân được thư giãn, trong đó cơ vùng cổ sẽ không bị ảnh hưởng khi thay đổi tư thế ngủ.Tư thế ngủ đúng: Một tư thế nằm ngủ đúng bao gồm nằm ngửa hoặc nằm nghiêng, tránh nằm sấp vì có thể gây áp lực lên dạ dày và vùng đầu vai cổ.Thư giãn, xoa bóp cơ cổ: Thường xuyên tập thể dục, vận động nhẹ nhàng, tránh gây áp lực lên cơ vùng cổ, để cổ được nghỉ ngơi, xoa bóp, mát xa cổ trước khi ngủ và sau khi thức dậy có thể giúp hạn chế tình trạng cứng khớp cổ.Chứng đau cứng cổ buổi sáng khi ngủ dậy có thể là do đã ngủ sai tư thế với gối ngủ và đệm nằm không phù hợp. Tuy nhiên, đó cũng có thể là dấu hiệu của bệnh lý xương khớp và thần kinh như thoái hóa khớp cổ, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, ......
Why do you have a stiff neck when you wake up in the morning? Stiff neck pain when waking up in the morning is a common symptom in the elderly, when joints gradually degenerate. Stiffness in the joints when waking up can also occur in young people if they sleep in the wrong position or with an unsuitable pillow, especially after a long day of overwork, stiffness in the neck joints and pain in the neck area. 1. What is stiff neck pain when waking up in the morning? Morning stiff neck pain often appears after waking up, with symptoms of neck stiffness, causing difficulty in moving. If you try to move, you will feel very uncomfortable pain. 2. Why do you have stiff neck pain in the morning? There are many causes of stiff neck when waking up in the morning, it can be due to bone and joint diseases or neurological diseases but it can also just be due to sleeping in the wrong position. Finding out the exact cause of this discomfort will soon overcome the stiff neck pain that appears every morning. Using an unsuitable pillow: Using an unsuitable pillow can cause you to not sleep well, Can even affect the neck joints. If the pillow is too high or too low, it will cause the neck joint to deviate forward or backward and pain and stiffness in the neck joint may appear the next morning when waking up. Sleeping in the wrong position: Sleeping in the wrong position can also cause pain. affects the quality of sleep and musculoskeletal conditions after waking up. In particular, when sleeping in a prone position, the head must tilt to one side to breathe. Therefore, it will affect the neck joints. Neck osteoarthritis: In older people, cervical osteoarthritis can progress to cervical spondylosis, causing symptoms such as neck stiffness, neck and area pain. shoulder and neck pain, arm pain, numbness in the arms and legs after waking up. Nerve compression: Cervical spinal disc herniation is the cause of nerve compression in the neck area, causing pain and stiffness in the neck. .Muscle spasms, muscle tension: Muscle spasms, muscle tension in the neck can cause neck joint stiffness. There are many causes of muscle tension and stress, e.g. These conditions can cause pain in the neck. Fibromyalgia: Fibromyalgia is a disorder of the joints that causes muscle pain, which can cause neck stiffness when waking up. Meningitis: Neck stiffness is One of the symptoms of meningitis is when the spine and brain are damaged. If not detected and treated, the disease can lead to death. However, this cause is rare in everyday life Stiff neck pain when waking up in the morning can be caused by many different reasons 3. Can morning stiff neck pain be overcome and how? Morning stiff neck pain can be overcome if the exact cause is identified. Some ways that can help reduce stiff neck pain include: Give your neck a rest: Overworking can cause neck pain, especially after a long day of work. Let your neck rest by lying down with a suitable pillow to ensure your neck muscles are not in the wrong position. Turn your head: Use your right hand to place on your chin to gently push your head to the right and keep it there. for about 15 - 20 seconds. Then return your head to the starting position and repeat the movement with the left side. Head turning exercises can reduce symptoms of neck stiffness after waking up. Bend your head: Try to bend your head as close to your chest as possible so that your chin touches your chest, hold this position for about 15 - 20 seconds. Then return your head to the original position and do it again. Note, when performing this movement, you need to relax your shoulders. Tilt your head: Tilt your head to the right or left until your ear can touch your shoulder, maintain this position for about 20 seconds. You can use your hand placed on the temple area to gently push the head towards the shoulder and touch the shoulder, thereby limiting the movement of pushing the shoulder towards the head. Stretching the neck muscles like this will help reduce neck stiffness. Bend your head when lying down: Lie on your back on a suitable pillow that can support your head and neck in the right position. Then, bow your head and hold the position for about 15 seconds, raising your head back to relax. Do this movement 8 - 10 times. Note, neck muscle stretching movements such as turning the head, bending the head, tilting the head, bowing the head when lying down need to be warmed up before being performed by applying heat to the neck and shoulder area. Neck massage: Stiff pain Neck pain when waking up in the morning can be relieved if the neck area is massaged and gently massaged. In addition, patients should also consider supplementing magnesium because this is a substance that helps relax muscles. You should consult your doctor before use to ensure you do not overdose. 4. Prevent neck stiffness when waking up in the morning To prevent stiff neck pain when waking up in the morning, make sure you sleep in the right position with the right pillow and mattress. In addition, pay attention to regularly resting your neck, massaging your shoulders and neck, and performing neck stretching exercises to avoid excessive muscle and joint tension. Specifically: Choose a suitable sleeping pillow: Depending on your sleeping position, choose a suitable sleeping pillow. For example, if you often sleep on your side, choose a pillow that doesn't tuck your chin into your chest. Pillow material is also very important as it can affect the neck muscles. Foam pillows help hold your head and neck while sleeping very well. Or try sleeping without a pillow after a hard and overwhelming day of work, which will limit neck stiffness when you wake up the next morning. A suitable sleeping pillow will help prevent neck stiffness when waking up in the morning Choose a suitable sleeping cushion: In addition to pillows, a suitable sleeping cushion, not too soft or too hard, also helps the whole body relax, in which the neck muscles will not be affected when changing sleeping positions. Correct sleeping position: A correct sleeping position includes lying on your back or side, avoid lying on your stomach because it can put pressure on the stomach and head, shoulder and neck area. Relax and massage neck muscles: Regularly exercise and move gently , avoid putting pressure on the neck muscles, let the neck rest, massaging the neck before going to bed and after waking up can help limit neck stiffness. Stiff neck pain when waking up in the morning It could be due to sleeping in the wrong position with inappropriate pillows and mattresses. However, it can also be a sign of bone, joint and neurological diseases such as cervical osteoarthritis, cervical disc herniation, ......
vinmec
“Đánh bay” sỏi tiết niệu với phương pháp tán sỏi laser ngược dòng Tán sỏi laser ngược dòng được xem là cuộc cách mạng trong điều trị sỏi đường tiết niệu – an toàn, không xâm lấn, không lo sót sỏi và hạn chế tối đa nguy cơ tái phát sỏi. Phương pháp này áp dụng được cho sỏi tiết niệu ở một số vị trí và kích thước nhất định. 1. Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Sỏi tiết niệu là tình trạng một hoặc nhiều viên sỏi có kích thước khác nhau xuất hiện trong hệ thống đường niệu. Chúng có thể nằm ở nhiều vị trí như thận ,niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Trong trường hợp sỏi có kích thước nhỏ có thể tự đào thải ra ngoài theo đường tiểu. Hoặc người bệnh chỉ cần điều trị nội khoa kết hợp với việc điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống để từ từ đẩy sỏi ra ngoài. Tuy nhiên khi sỏi kích thước lớn có thể bị mắc kẹt ở bất kỳ vị trí nào trên đường niệu. Chúng làm tắc nghẽn dòng chảy của đường tiểu. Việc ứ đọng nước tiểu gây tình trạng viêm nhiễm, thận ứ nước, thận hư… Lúc này, người bệnh buộc phải can thiệp bằng cách phương pháp ngoại khoa để loại bỏ sỏi. Hiện nay có nhiều phương pháp tán sỏi hiện đại đã và đang được ứng dụng trong việc điều trị sỏi tiết niệu. Trong đó phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng bằng laser được đánh giá là một cuộc cách mạng trong điều trị sỏi. Nội soi tán sỏi ngược dòng bằng laser là kỹ thuật sử dụng ống soi niệu quản đi từ vùng niệu đạo đến bàng quang và niệu quản để tiếp cận trực tiếp viên sỏi. Sau đó sử dụng nguồn năng lượng laser để phá vỡ viên sỏi thành nhiều mảnh nhỏ, bơm rửa và gắp hết các vụn sỏi ra ngoài. Tán sỏi laser ngược dòng là kỹ thuật tán sỏi theo đường “tự nhiên” không xâm lấn 2.  Những ưu – nhược điểm của phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng 2.1. Ưu điểm: Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser có những ưu điểm vượt trội như: 2.2. Nhược điểm: Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser cũng tồn tại một số hạn chế. Đó là: 3. Chỉ định và chống chỉ định khi áp dụng tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser 3.1. Chỉ định: Tán sỏi laser ngược dòng áp dụng được cho sỏi tiết niệu ở vị trí và kích thước nhất định 3.2. Chống chỉ định: Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser không thực hiện được cho người bệnh có những đặc điểm sau: 4. Quy trình tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Một ca tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser cơ bản được thực hiện theo các bước sau: Một ca tán sỏi thông thường sẽ diễn ra trong khoảng thời gian từ 30-60 phút. Người bệnh có thể ăn nhẹ sau phẫu thuật 3-6 tiếng và nằm viện 1 ngày để theo dõi thêm. Sau đó được ra viện trở về nhà và sinh hoạt như bình thường. 5. Chăm sóc cho người bệnh sau khi tán sỏi nội soi bằng laser. Kết quả điều trị tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser phụ thuộc rất lớn vào quá trình hậu phẫu. Chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ vừa tốt cho hệ niệu -tiêu hóa vừa giúp bài tiết nhanh sỏi ra bên ngoài và hạn chế nguy cơ tái phát sỏi. Cụ thể: Chế độ dinh dưỡng khoa học giúp người bệnh nhanh hồi phục sau tán sỏi laser ngược dòng Tán sỏi laser ngược dòng là một phương pháp điều trị sỏi hiện đại với nhiều ưu điểm vượt trội nhưng cũng tồn tại một số rủi ro nhất định. Vì vậy người bệnh cần lựa chọn bệnh viện uy tín có đội bác sĩ chuyên môn cao cùng hệ thống máy tán sỏi hiện đại để hạn chế tối đa những biến chứng có thể xảy ra.
"Fly away" urinary stones with retrograde laser lithotripsy Retrograde laser lithotripsy is considered a revolution in the treatment of urinary tract stones - safe, non-invasive, without worrying about missing stones and minimizing the risk of stone recurrence. This method is applicable to urinary stones in certain locations and sizes. 1. Endoscopic retrograde laser lithotripsy method Urinary stones are a condition in which one or more stones of different sizes appear in the urinary tract system. They can be located in many locations such as the kidneys, ureters, bladder and urethra. In the case of small stones, they can be excreted through the urinary tract. Or the patient only needs medical treatment combined with adjusting diet and lifestyle to slowly push the stones out. However, when large stones can get stuck anywhere in the urinary tract. They block the flow of urine. Stagnation of urine causes inflammation, hydronephrosis, kidney failure... At this time, the patient is forced to undergo surgical intervention to remove the stones. Currently, there are many modern stone crushing methods that have been and are being applied in the treatment of urinary stones. In particular, endoscopic retrograde laser lithotripsy is considered a revolution in stone treatment. Endoscopic retrograde laser lithotripsy is a technique that uses a ureteroscope to go from the urethra to the bladder and ureters to directly access the stone. Then use laser energy to break the stone into small pieces, rinse and remove all the stone fragments. Retrograde laser lithotripsy is a "natural" non-invasive technique for lithotripsy 2.  Advantages and disadvantages of endoscopic retrograde lithotripsy 2.1. Advantage: Endoscopic retrograde laser lithotripsy has outstanding advantages such as: 2.2. Defect: Endoscopic retrograde laser lithotripsy also has some limitations. That is: 3. Indications and contraindications when applying endoscopic retrograde laser lithotripsy 3.1. Point: Retrograde laser lithotripsy is applicable to urinary stones in certain locations and sizes 3.2. Contraindications: Endoscopic retrograde laser lithotripsy cannot be performed for patients with the following characteristics: 4. Endoscopic retrograde laser lithotripsy procedure A basic endoscopic retrograde laser lithotripsy is performed with the following steps: A typical lithotripsy procedure will take about 30-60 minutes. Patients can eat snacks 3-6 hours after surgery and stay in the hospital for 1 day for further monitoring. After that, he was discharged from the hospital and returned home and lived as normal. 5. Care for the patient after endoscopic laser lithotripsy. The results of endoscopic retrograde laser lithotripsy treatment depend greatly on the postoperative process. A reasonable diet will not only be good for the urinary and digestive system, but also help quickly excrete stones and limit the risk of stone recurrence. Specifically: Scientific nutrition helps patients recover quickly after retrograde laser lithotripsy Retrograde laser lithotripsy is a modern stone treatment method with many outstanding advantages but also has certain risks. Therefore, patients need to choose a reputable hospital with a team of highly specialized doctors and a modern lithotripsy machine system to minimize possible complications.
thucuc
Dấu hiệu của lao phổi Lao phổi là bệnh nhiễm khuẩn do trực khuẩn lao gây ra. Trực khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể có thể theo đường máu và bạch huyết đến cư trú, phát triển và gây bệnh ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể. Thông qua các dấu hiệu của lao phổi sẽ giúp độc giả phát hiện và điều trị sớm bệnh. Bệnh lao được chia thành 2 thể chính là lao phổi và lao ngoài phổi. Bệnh lao ở phổi hay còn gọi là lao phổi chiếm 80%, còn lại 20% là những thể lao khác nhau. Mỗi thể lao đều có những triệu chứng riêng. Dấu hiệu của lao phổi Có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết bệnh lao phổi, tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được để phát hiện bệnh kịp thời. Các triệu chứng bệnh lao phổi thường gặp như: Dấu hiệu bệnh lao phổi thường thấy như ho, khạc đờm hoặc ho ra máu…ảnh hưởng tới sức khỏe Dấu hiệu bệnh lao phổi thường thấy như ho, khạc đờm hoặc ho ra máu…ảnh hưởng tới sức khỏe – Hổ: Họ có thể do nhiều nguyên nhân như viêm phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, lao, ung thư phổi… Mọi bệnh nhân ho trên 3 tuần không phải do viêm phổi, viêm phế quản…mà đã dùng thuốc kháng sinh không giảm ho thì có thể đã mắc bệnh lao phổi. – Khạc đờm: Khạc đờm là biểu hiện tăng xuất tiết do phổi phế quản bị kích thích hoặc do có tổn thương tại phổi phế quản. Khạc đờm cũng như ho có thể là dấu hiệu của lao phổi. – Ho ra máu: Ho ra máu là triệu chứng có thể gặp ở 60% những người lao phổi, thể hiện có tổn thương, chảy máu trong đường hô hấp. Nguyên nhân gây ho ra máu rất nhiều từ các bệnh phổi – phế quản (viêm phổi, viêm phế quản, áp xe phổi, ung thư phổi, phế quản…) đến các bệnh ngoài đường hô hấp như tim mạch (suy tim, tăng huyết áp…), bệnh toàn thân (rối loạn đông máu, chảy máu, thiếu hụt vitamin C…). – Đau ngực, khó thở: Đau ngực là triệu chứng dễ nhận thấy khi ta bị bệnh lao phổi. Ho nhiều sẽ gây ra ức chế lên phế quản, gây ra tình trạng khó thở, đau ngực, nhất là khi phổi đang bị tổn thương thì khả năng trao đổi khí sẽ càng khó khăn hơn. – Gầy, sụt cân: Là triệu chứng thường gặp ở số đông người lao phổi. Những người bệnh gầy, sụt cân không rõ nguyên nhân, không phải do tiêu chảy,suy dinh dưỡng, nhiễm HIV/AIDS… nhưng có các triệu chứng hô hấp như đã nêu trên phải nghĩ ngay tới lao phổi. Người bệnh lao phổi còn có triệu chứng sốt vừa hoặc sốt cao, gầy, sút cân, mệt mỏi khi bị bệnh Người bệnh lao phổi còn có triệu chứng sốt vừa hoặc sốt cao, gầy, sút cân, mệt mỏi khi bị bệnh – Sốt: Đây cũng là triệu chứng hay gặp ở người lao phổi. Sốt có thể ở nhiều dạng: sốt cao, sốt thất thường nhưng hay gặp nhất là sốt nhẹ hay gai lạnh về chiều. Những người có triệu chứng sốt như trên cùng với các triệu chứng về hô hấp như ho, khạc đờm, ho ra máu… phải nghĩ tới do lao phổi. – Ra mồ hôi: Trong lao phổi, ra mồ hôi là do rối loạn thần kinh thực vật mà người ta thường hay gọi là ra mồ hôi trộm, ở trẻ em triệu chứng này dễ nhận thấy nhất. – Chán ăn, mệt mỏi: Là dấu hiệu rất phổ biến, có thể do tác động tâm lý,tình trạng sức khỏe, căng thẳng, stress gây nên các ức chế khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, thiếu ngủ không muốn ăn uống. Người bệnh cần tìm tới bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để được bác sĩ trực tiếp thăm khám và tư vấn điều trị phù hợp Người bệnh cần tìm tới bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp để được bác sĩ trực tiếp thăm khám và tư vấn điều trị phù hợp Tại đây hội tụ các bác sĩ là những chuyên gia, Giáo sư hàng đầu về hô hấp như: GS.TS. Trần Văn Sáng với hơn 40 năm kinh nghiệm trong thăm khám và điều trị bệnh lý hô hấp, từng là chủ nhiệm bộ môn Lao – bệnh phổi của Đại học Y Hà Nội. Bác sĩ sẽ trực tiếp khám và tư vấn điều trị hiệu quả bệnh cho người bệnh. Đặc biệt, bệnh viện hiện áp dụng thanh toán bảo hiểm và bảo hiểm phi nhân thọ giúp hỗ trợ tối đa chi phí điều trị bệnh cho người bệnh. Điều này đã mang lại sự thoải mái, yên tâm chữa bệnh.
Signs of pulmonary tuberculosis Pulmonary tuberculosis is an infection caused by the tuberculosis bacillus. Tuberculosis bacilli entering the body can travel through the blood and lymph to reside, grow and cause disease in any part of the body. Through the signs of pulmonary tuberculosis, readers will be able to detect and treat the disease early. Tuberculosis is divided into two main types: pulmonary tuberculosis and extrapulmonary tuberculosis. Pulmonary tuberculosis, also known as pulmonary tuberculosis, accounts for 80%, the remaining 20% ​​are different forms of tuberculosis. Each form of TB has its own symptoms. Signs of pulmonary tuberculosis There are many signs to recognize pulmonary tuberculosis, however, not everyone knows how to detect the disease promptly. Common symptoms of pulmonary tuberculosis include: Common signs of tuberculosis include coughing, spitting up phlegm or coughing up blood... affecting health Common signs of tuberculosis include coughing, spitting up phlegm or coughing up blood... affecting health – Tiger: They can be due to many causes such as pneumonia, bronchitis, bronchiectasis, tuberculosis, lung cancer... All patients with cough for more than 3 weeks are not due to pneumonia, bronchitis... but have taken antibiotics. If your cough doesn't subside, you may have tuberculosis. – Sputum: Sputum is a sign of increased secretions due to irritation of the bronchial lungs or damage to the bronchial lungs. Sputum production as well as coughing can be signs of pulmonary tuberculosis. – Coughing up blood: Coughing up blood is a symptom that can be seen in 60% of people with pulmonary tuberculosis, showing damage and bleeding in the respiratory tract. The causes of coughing up blood range from lung and bronchial diseases (pneumonia, bronchitis, lung abscess, lung cancer, bronchitis...) to non-respiratory diseases such as cardiovascular diseases (heart failure, hypertension). blood pressure...), systemic diseases (blood clotting disorders, bleeding, vitamin C deficiency...). – Chest pain, difficulty breathing: Chest pain is an easily noticeable symptom of tuberculosis. Coughing a lot will cause inhibition of the bronchi, causing difficulty breathing and chest pain, especially when the lungs are damaged and the ability to exchange gases will be even more difficult. – Thinness and weight loss: These are common symptoms in the majority of people with pulmonary tuberculosis. Patients who are thin or have lost weight for unknown reasons, not due to diarrhea, malnutrition, HIV/AIDS infection... but have respiratory symptoms as mentioned above must immediately think of tuberculosis. People with tuberculosis also have symptoms of moderate or high fever, thinness, weight loss, and fatigue when sick People with tuberculosis also have symptoms of moderate or high fever, thinness, weight loss, and fatigue when sick – Fever: This is also a common symptom in people with pulmonary tuberculosis. Fever can take many forms: high fever, erratic fever, but the most common is mild fever or chills in the afternoon. People with symptoms of fever as above along with respiratory symptoms such as cough, sputum, coughing up blood... must be thought of as having pulmonary tuberculosis. – Sweating: In pulmonary tuberculosis, sweating is due to autonomic nervous system disorder, which people often call night sweats. In children, this symptom is most noticeable. – Loss of appetite and fatigue: These are very common signs, possibly due to psychological effects, health conditions, stress, stress causing inhibitions that make you feel tired, lack of sleep, and not want to eat or drink. Patients need to go to a hospital with a respiratory specialist to be directly examined by a doctor and advised on appropriate treatment Patients need to go to a hospital with a respiratory specialist to be directly examined by a doctor and advised on appropriate treatment Here, doctors who are leading experts and professors in respiratory medicine gather here such as: Prof. Dr. Tran Van Sang, with more than 40 years of experience in examining and treating respiratory diseases, used to be the head of the Department of Tuberculosis and Lung Disease at Hanoi Medical University. The doctor will directly examine and advise effective treatment for the patient. In particular, the hospital currently applies insurance and non-life insurance payments to help maximize patient treatment costs. This has brought comfort and peace of mind for treatment.
thucuc
Cách chăm sóc trẻ bị viêm phổi Cách chăm sóc trẻ bị viêm phổi như thế nào là thắc mắc được nhiều người đặt ra khi con em mình mắc bệnh. Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, cha mẹ nên áp dụng đúng cách chăm sóc bệnh cho trẻ phù hợp. Có như vậy mới giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe. Cách chăm sóc trẻ bị viêm phổi Cần đưa trẻ tới bệnh viện khi có dấu hiệu viêm phổi Viêm phổi ở trẻ do nhiều nguyên nhân gây ra như virus cúm, thủy đậu, virus hợp bào hô hấp… Trẻ càng nhỏ thì diễn biến bệnh càng nhanh, càng nặng. Các trường hợp viêm đường hô hấp cấp do virus nói chung cần được chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh viện. Cha mẹ cần đưa trẻ tới bệnh viện để bác sĩ tư vấn và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp Cha mẹ không nên tự cho trẻ uống thuốc, đặc biệt là các loại thuốc giảm ho, hạ sốt, kháng sinh vì có thể khiến các triệu chứng của bệnh diễn tiến nặng hơn và rất khó khăn cho chẩn đoán và điều trị. Khi trẻ bị viêm phổi ở mức độ nhẹ, cha mẹ cần chăm sóc trẻ tại nhà bằng cách nhỏ mũi bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ (natriclorit 9% độ), súc miệng hằng ngày, có thể dùng một số loại kháng sinh nhưng tốt nhất nên dùng đường uống, dạng siro. Khi tình trạng bệnh không cải thiện thì cần đưa trẻ tới bệnh viện ngay. Khi trẻ viêm phổi nặng, cha mẹ nên cho trẻ nằm điều trị nội trú tại bệnh viện, theo dõi sát diễn biến của bệnh và có biện pháp xử trí kịp thời. Chú ý khi dùng các thuốc kháng virus phải theo dõi chức năng gan, thận để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp. Việc dùng thuốc điều trị viêm phổi cho trẻ cũng phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ Có chế độ ăn uống và vệ sinh cho trẻ phù hợp Khi trẻ bị viêm phổi, bên cạnh việc tuân thủ theo phác đồ chữa trị của bác sĩ, cha mẹ cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày của bé. Nên cho bé ăn những thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa. Bổ sung nhiều loại trái cây, sinh tố hoa quả để tăng cường vitamin và khoáng chất cần thiết cho trẻ. Không để trẻ ăn đồ quá lạnh, không uống nước có ga, tránh các yếu tố làm bệnh nặng hơn như không khí, khói bụi, thuốc lá… Cần giữ ấm cơ thể cho trẻ khi thời tiết chuyển mùa, đặc biệt là vùng cổ và đeo khẩu trang khi ra đường. Cha mẹ cần chăm sóc trẻ bị viêm phổi kỹ lưỡng qua chế độ ăn uống và giữ ấm cơ thể cho bé để bệnh không tiến triển hoặc tái phát Nên tạo cho trẻ thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày và tay chân sạch sẽ Khuyến khích trẻ vận động, thể dục thể thao nhằm tăng cường sức khỏe.
How to care for children with pneumonia How to care for children with pneumonia is a question many people ask when their children get sick. In addition to medical treatment as prescribed by the doctor, parents should apply appropriate care for their child's disease. Only then can your health condition be quickly improved. How to care for children with pneumonia Children should be taken to the hospital when there are signs of pneumonia Pneumonia in children is caused by many causes such as influenza virus, chickenpox, respiratory syncytial virus... The younger the child, the faster and more severe the disease progresses. Cases of acute viral respiratory infections generally require hospital diagnosis and treatment monitoring. Parents need to take their children to the hospital so the doctor can advise and prescribe an appropriate treatment regimen Parents should not give their children medicine, especially cough suppressants, fever reducers, and antibiotics because it can make the symptoms of the disease worse and make diagnosis and treatment very difficult. When a child has mild pneumonia, parents need to take care of the child at home by nasal spraying with a mild antiseptic solution (9% sodium chloride), rinsing the mouth daily, and you can use some antibiotics, but it's good. It is best to use it orally, in syrup form. When the condition does not improve, the child should be taken to the hospital immediately. When a child has severe pneumonia, parents should let the child receive inpatient treatment at the hospital, closely monitor the progression of the disease and take timely treatment measures. Note that when using antiviral drugs, you must monitor liver and kidney function to adjust the dosage accordingly. Using medicine to treat pneumonia in children must also comply with the doctor's instructions Have appropriate diet and hygiene for children When a child has pneumonia, in addition to following the doctor's treatment regimen, parents need to pay attention to the child's diet and daily activities. You should feed your baby liquid foods that are easy to digest. Add a variety of fruits and fruit smoothies to increase essential vitamins and minerals for children. Do not let children eat too cold food, do not drink carbonated water, avoid factors that make the disease worse such as air, dust, smoke, etc. It is necessary to keep children's bodies warm when the weather changes, especially the neck area, and wear masks when going out. Parents need to take good care of children with pneumonia through diet and keeping the baby's body warm so that the disease does not progress or recur. Children should be given the habit of daily oral hygiene and clean hands and feet Encourage children to exercise and exercise to improve their health.
thucuc
Danh sách các bác sĩ khám hiếm muộn giỏi ở Hà Nội Bác sĩ khám hiếm muộn giỏi ở Hà Nội được nhiều người quan tâm tìm kiếm, đặc biệt là các cặp vợ chồng đang khao khát được làm cha mẹ nhưng điều kiện sức khỏe cản trở. 1. Điều trị hiếm muộn như thế nào? hiếm muộn là tình trạng vợ chồng đang trong độ tuổi sinh sản, quan hệ tình dục đều đặn, không dùng biện pháp tránh thai nhưng không thụ thai tự nhiên được sau ít nhất 1 năm. Quan niệm xưa thường cho rằng, nguyên nhân đến từ người phụ nữ nhưng y học đã chứng minh, tỉ lệ hiếm muộn do vợ và chồng là tương đương nhau. Việc xác định nguyên nhân gây hiếm muộn là từ người vợ, người chồng hay cả hai cũng như bệnh lý cụ thể là cần thiết để bác sỹ lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp. Điều trị hiếm muộn hiện nay có hai phương pháp hỗ trợ sinh sản thường được chỉ định là: 1.1. Phương pháp bơm tinh trùng vào tử cung Đây là phương pháp hỗ trợ mang thai cho các trường hợp hiếm muộn do: rối loạn xuất tinh, tinh trùng chất lượng kém, trứng rụng không đều, chấn thương hoặc dị tật khiến vợ chồng không thể thụ thai tự nhiên, vô sinh không rõ nguyên nhân, lạc nội mạc tử cung nhẹ hoặc trung bình,… 1.2. Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm Phương pháp này đem lại hiệu quả cao trong điều trị hiếm muộn, tinh trùng được thụ tinh với trứng bên ngoài cơ thể, sau đó phôi thành công mới được đưa vào tử cung để thai nhi phát triển bình thường. Kỹ thuật này thường chỉ định trong trường hợp hiếm muộn do: Tắc ống dẫn trứng, lạc nội mạc tử cung, tinh trùng yếu, trứng yếu, không có tinh trùng trong tinh dịch,… 2. Tiêu chí lựa chọn bác sĩ khám và điều trị hiếm muộn Y học đang phát triển nhanh chóng, rất nhiều phương pháp, kỹ thuật điều trị mới ra đời giúp nâng cao tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của con người. Với công cuộc điều trị hiếm muộn, vô sinh cũng đạt được nhiều thành tựu, giúp nhiều cặp vợ chồng thỏa mãn mong ước làm cha mẹ. Bên cạnh đó, lựa chọn bác sĩ khám và điều trị giỏi cũng góp vai trò quan trọng giúp tỷ lệ điều trị vô sinh thành công cao hơn, rút ngắn thời gian cũng như chi phí. Đó là lý do nhiều bệnh nhân mong muốn tìm được bác sĩ “mát tay”, có kinh nghiệm chữa trị thành công nhiều trường hợp vô sinh, hiếm muộn. Mặc dù không có tiêu chuẩn cụ thể trong đánh giá y bác sĩ giỏi, tuy nhiên một số tiêu chí dưới đây cũng giúp bạn lựa chọn được bác sĩ điều trị tốt, phù hợp, đem lại hiệu quả trong thời gian ngắn nhất: Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản tại các trường học, bệnh viện chuyên khoa trong lĩnh vực Khám và điều trị vô sinh nói riêng và nghề y nói chung đòi hỏi các bác sĩ được đào tạo bài bản tại các trường và bệnh viện. Đặc biệt là đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thăm khám, điều trị vô sinh. Bác sĩ có tâm huyết với nghề, tận tình với người bệnh Có lẽ những ai không may rơi vào tình trạng vô sinh, hiếm muộn mới hiểu thấu quá trình điều trị gian nan, kéo dài, tốn kém không ít chi phí tiền bạc. Vì thế cần tới bác sĩ y đức, có tâm huyết với người bệnh để cùng đồng hành, hỗ trợ bệnh nhân tốt nhất, khám đúng nguyên nhân, điều trị đúng bệnh. Bác sĩ luôn trau dồi kiến thức, kinh nghiệm, thành thạo kỹ thuật điều trị hiện đại và không ngừng cập nhật kiến thức mới Y học thế giới đang phát triển mạnh mẽ, kỹ thuật điều trị, can thiệp hỗ trợ sinh sản cũng được cập nhật hàng ngày. Vì thế bác sĩ là người cần thường xuyên cập nhật thông tin mới, áp dụng trong khám và điều trị đạt hiệu quả hơn. 3. Gợi ý bác sĩ khám hiếm muộn giỏi ở Hà Nội - Bác sĩ Thân Ngọc Tuấn
List of good infertility doctors in Hanoi Good infertility doctors in Hanoi are sought after by many people, especially couples who desire to become parents but health conditions prevent them. 1. How to treat infertility? Infertility is a condition in which a couple is of reproductive age, has regular sex, does not use contraception but cannot conceive naturally after at least 1 year. The old belief is that the cause comes from the woman, but medicine has proven that the rate of infertility due to husband and wife is equal. Determining whether the cause of infertility is from the wife, the husband or both as well as the specific pathology is necessary for the doctor to choose the appropriate treatment. Infertility treatment, there are currently two commonly prescribed assisted reproductive methods: 1.1. Method of injecting sperm into the uterus This is a method of supporting pregnancy for cases of infertility due to: ejaculation disorders, poor quality sperm, irregular ovulation, injuries or defects that prevent the couple from conceiving naturally, infertility. clear cause, mild or moderate endometriosis,... 1.2. In vitro fertilization method This method is highly effective in treating infertility. The sperm is fertilized with the egg outside the body, then the successful embryo is inserted into the uterus for the fetus to develop normally. This technique is often indicated in cases of infertility due to: Blocked fallopian tubes, endometriosis, weak sperm, weak eggs, no sperm in semen,... 2. Criteria for choosing a doctor to examine and treat infertility Medicine is developing rapidly, many new treatment methods and techniques are being developed to help improve people's longevity and quality of life. With the treatment of infertility, many achievements have also been achieved, helping many couples satisfy their desire to become parents. In addition, choosing a good doctor for examination and treatment also plays an important role in helping to increase the success rate of infertility treatment, shortening time and costs. That's why many patients want to find a "cool" doctor with experience in successfully treating many cases of infertility. Although there are no specific standards for evaluating good doctors, some of the criteria below also help you choose a good, appropriate treatment doctor that brings results in the shortest time: Doctors have high professional qualifications and are well-trained at specialized schools and hospitals in the field Infertility examination and treatment in particular and the medical profession in general require well-trained doctors at schools and hospitals. Especially in-depth training in the field of infertility examination and treatment. The doctor is passionate about his profession and dedicated to his patients Perhaps those who are unfortunate enough to be infertile will understand that the treatment process is arduous, lengthy, and costs a lot of money. Therefore, it is necessary to have an ethical doctor who is dedicated to the patient to accompany and best support the patient, examine the right cause, and treat the disease properly. Doctors always improve their knowledge and experience, are proficient in modern treatment techniques and constantly update new knowledge World medicine is developing strongly, treatment techniques and reproductive support interventions are also updated every day. Therefore, doctors are the ones who need to regularly update new information to apply it in examination and treatment to be more effective. 3. Suggest a good infertility doctor in Hanoi - Doctor Than Ngoc Tuan
medlatec
Tìm hiểu về kỹ thuật đặt sonde JJ niệu quản Sonde JJ là gì, tại sao cần phải đặt sonde JJ niệu quản, sonde JJ có tác dụng gì, là câu hỏi và mối quan tâm của rất nhiều người bệnh cũng như người nhà bệnh nhân. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có những lời giải đáp cho bạn và có thêm những lưu ý cho bệnh nhân khi đặt sonde JJ, giúp tránh được những vấn đề xảy ra không đáng có. 1. Thông tin chung về sonde JJ  1.1 Sonde JJ là gì? Sonde JJ hay còn có cách viết và gọi khác trong tiếng anh là JJ stent, double J stent, là loại vật tư y tế tiêu hao được sử dụng phổ biến trong khoa tiết niệu. Là một loại ống rỗng làm bằng chất liệu silicon hoặc nhựa dẻo an toàn với cơ thể. Sonde JJ được thiết kế cong 2 đầu, 1 đầu đặt vào bàng quang, 1 đầu đặt tại bể thận, và có nhiều kích thước khác nhau để phù hợp với hệ tiết niệu của từng bệnh nhân.  1.2 Mục đích của phương pháp đặt sonde JJ niệu quản Sonde JJ đặt vào niệu quản với các mục đích như sau: – Lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang, giảm tắc nghẽn và ứ đọng. Từ đó người bệnh có thể giảm được các cơn căng tức, đau quặn thận. Và đồng thời thận vẫn có thể tiếp tục hoạt động mà không bị tổn thương thêm nữa do tắc nghẽn, do đó sẽ giảm được nguy cơ biến chứng xảy ra tại thận – Ống thông niệu quản còn giúp vết thương tại niệu quản nhanh chóng phục hồi. Bên cạnh đó còn giữ được hình dạng niệu quản tránh bị bó hẹp sau khi thực hiện các kỹ thuật điều trị ngoại khoa tại niệu quản. – Sonde JJ còn có tác dụng để làm rộng niệu quản, giúp cho quá trình nội soi ngược dòng qua niệu quản, đưa các thiết bị bị vào nòng niệu quản dễ dàng, gia tăng tỷ lệ tán sỏi thành công. Sonde JJ có 2 đầu cong và nhiều kích thước để phù hợp với từng cơ thể, được làm từ nhựa dẻo hoặc silicone 1.3 Các trường hợp chỉ định đặt sonde JJ – Bệnh nhân gặp tắc nghẽn ở niệu quản do nhiều nguyên nhân: Có sỏi tại bất kỳ vị trí nào trên đường ống niệu quản  Bệnh nhân hẹp niệu quản do u từ bên ngoài chèn ép hay chèn ép niệu quản ở phụ nữ mang thai. Hẹp niệu quản sau tạo hình niệu quản, hẹp niệu quản sau tán sỏi nội soi, phẫu thuật lấy sỏi niệu quản, hẹp khúc niệu quản – bể thận – Bệnh nhân thực hiện phẫu thuật ở đường niệu trên như tán sỏi thận, sỏi niệu quản. Sonde được đặt ở niệu quản để giảm nhiễm trùng, vụn sỏi dễ dàng thoát ra ngoài hơn – Bệnh nhân trước tán sỏi thận, sỏi niệu quản nội soi bằng ống mềm đặt sonde JJ để làm rộng niệu quản  – Bệnh nhân có tổn thương ở niệu quản, viêm niệu quản: Sử dụng sonde JJ giúp lành vết thương, hạn chế khả năng nhiễm trùng nặng nề hơn – Bệnh nhân có u bướu trong ổ bụng hoặc đường niệu: Sử dụng sonde giúp dẫn lưu trong lúc điều trị nội khoa để giảm bớt tình trạng sưng phù gây ra tắc nghẽn trước đó 2. Quy trình đặt sonde JJ tại niệu quản Sau khi xác định bệnh nhân đủ điều kiện thực hiện đặt sonde JJ vào niệu quản bác sĩ sẽ bắt đầu tiến hành theo quy trình sau: – Gây mê cho bệnh nhân và đưa bệnh nhân nằm theo tư thế sản khoa – Tiếp theo bác sĩ đặt máy nội soi bàng quang từ niệu đạo lên, kiểm tra tình trạng bàng quang, xác định vị trí 2 lỗ niệu quản và quan sát tình trạng niệu quản nào cần đặt ống sonde JJ – Nội soi ngược dòng, đưa sonde JJ từ niệu đạo vào bàng quang, lên niệu quản đến bể thận – Kiểm tra vị trí 2 đầu của sonde JJ đã đặt chính xác hay chưa qua hình ảnh X-Quang và kết thúc.  Đặt sonde JJ vào niệu quản được thực hiện bằng phương pháp nội soi ngược dòng 3. Giải đáp một số thắc mắc về kỹ thuật đặt sonde JJ niệu quản 3.1 Bao lâu thì bệnh nhân có thể rút sonde JJ niệu quản? Mỗi bệnh nhân sẽ có một thời gian đặt ống sonde JJ khác nhau dựa vào tình trạng của từng người bệnh. Thông thường đối với bệnh nhân có điều trị ngoại khoa sẽ mất khoảng 3 tuần, và 6 tuần đối với trường hợp có hiện tượng chít hẹp sau phẫu thuật và lâu hơn đối với những trường hợp bệnh nhân ung thư.  Tuy nhiên sonde chỉ được đặt trong niệu quản một khoảng thời gian nhất định, do đó bác sĩ sẽ chỉ định thay sonde nếu đã đến thời gian cần rút sonde mà tình trạng bệnh chưa thuyên giảm. Ngoài ra, ống thông bằng nhựa dẻo cần rút ra khỏi cơ thể trong khoảng thời gian ngắn hơn ống thông bằng chất liệu silicon. Trung bình khoảng 1-3 tháng có thể lưu ống thông nhựa dẻo trong cơ thể và 3 – 12 tháng đối với ống thông bằng silicon. Người bệnh cần lưu ý tái khám đúng thời gian yêu cầu của bác sĩ để được rút sonde JJ, tránh việc giữ sonde lâu trong cơ thể có thể gây nhiều ảnh hưởng. 3.2 Sonde JJ được đặt trong niệu quản có gây khó chịu không? Trong quá trình đặt sonde JJ niệu quản, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ, tuy nhiên sẽ có bệnh nhân có triệu chứng trong vài ngày, hoặc trong suốt thời gian sonde JJ được đặt trong niệu quản, hoặc có bệnh nhân sẽ không có bất kỳ biểu hiện nào. – Sonde JJ có thể gây tiểu máu ở một số bệnh nhân. Người bệnh khi vận động thể lực mạnh khiến sonde di chuyển cọ xát vào thành niệu quản có thể dẫn đến nước tiểu lẫn máu – Người bệnh cảm thấy đau tức ở vùng hông lưng, bàng quang, vùng bẹn, hoặc lan đến bộ phận sinh dục. – Sonde có thể kích thích bàng quang và khiến bệnh nhân phải đi tiểu thường xuyên hơn Các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi bệnh nhân rút sonde JJ ra khỏi niệu quản.  Trong trường hợp có các triệu chứng sau bạn cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và có phương áp xử lý kịp thời: Sốt cao, cảm giác khó chịu, đau tăng dần, đi tiểu có máu cục, lẫn máu đỏ tươi, đau khi đi tiểu… Bên cạnh đó, có một số trường hợp gặp các biến chứng sau khi đặt sonde niệu quản đó là: – Nhiễm trùng do không đảm bảo vô khuẩn trong quá trình tiến hành – Cặn sỏi bán vào thành ống sonde JJ khi ống để trong cơ thể lâu… 3.3 Chăm sóc như thế nào trong thời gian lưu sonde JJ trong niệu quản Để hạn chế các biến chứng và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân, một số lời khuyên về chế độ sinh hoạt trong lúc sonde JJ lưu trong cơ thể đó là: – Nên uống trên 2 lít nước mỗi ngày, thuận lợi cho quá trình lưu thông nước tiểu – Người bệnh nên vận động nhẹ nhàng, tránh làm việc nặng, vận động quá sức – Báo cáo ngay cho bác sĩ nếu có những vấn đề bất thường xảy ra, và yêu cần tuân thủ các chỉ định về dùng thuốc nếu có.  – Tái khám định kỳ, nhớ rút ống thông theo đúng lịch hẹn của bác sĩ để tránh những bất lợi cho sức khỏe. Bệnh nhân tái khám rút sonde JJ
Learn about JJ ureteral catheter placement technique What is a JJ catheter, why is it necessary to place a JJ ureteral catheter, what is the effect of a JJ catheter, are questions and concerns of many patients as well as the patient's family members. Please follow the article below to get answers for you and additional notes for patients when placing JJ sonde, helping to avoid unnecessary problems. 1. General information about JJ sonde 1.1 What is Sonde JJ? Sonde JJ, also spelled and called in English as JJ stent, double J stent, is a consumable medical material commonly used in urology. It is a hollow tube made of silicone or body-safe plastic. Sonde JJ is designed with two curved ends, one end placed in the bladder, one end placed in the kidney pelvis, and has many different sizes to suit each patient's urinary system. 1.2 Purpose of JJ ureteral catheterization method The JJ catheter is placed into the ureter for the following purposes: – Circulates urine from the kidneys to the bladder, reducing congestion and stagnation. From there, patients can reduce tension and kidney pain. And at the same time, the kidneys can continue to function without further damage due to blockage, thus reducing the risk of complications occurring in the kidneys. – Ureteral catheters also help wounds in the ureter quickly recover. Besides, it also maintains the shape of the ureter to avoid narrowing after performing surgical treatment techniques on the ureter. – Sonde JJ also has the effect of widening the ureter, helping the endoscopic retrograde process through the ureter, inserting equipment into the ureter easily, and increasing the rate of successful stone dissolution. Sonde JJ has 2 curved tips and many sizes to fit each body, made from flexible plastic or silicone 1.3 Cases where JJ catheter placement is indicated – Patients experience obstruction in the ureter due to many reasons: There are stones anywhere in the ureteral tract Patients with ureteral stenosis due to external tumor compression or ureteral compression in pregnant women. Ureteral stenosis after ureteroplasty, ureteral stenosis after endoscopic lithotripsy, ureteral stone removal surgery, ureteral-pelvic stenosis – Patients undergoing surgery in the upper urinary tract such as kidney stone dissolution or ureteral stone removal. The catheter is placed in the ureter to reduce infection, making it easier for stone fragments to pass out – Patients with kidney and ureteral stones treated endoscopically with a JJ catheter placed to widen the ureter – Patients with damage to the ureter, ureteritis: Using the JJ catheter helps heal the wound, limiting the possibility of more serious infection. – Patients with tumors in the abdomen or urinary tract: Use a catheter to help with drainage during medical treatment to reduce swelling that caused previous obstruction. 2. Procedure for placing a JJ catheter in the ureter After determining whether the patient is eligible to have a JJ catheter inserted into the ureter, the doctor will begin the following procedure: – Anesthetize the patient and put the patient in the obstetric position – Next, the doctor places the cystoscope from the urethra up, checks the condition of the bladder, determines the position of the 2 ureteral holes and observes which ureter needs to be placed with a JJ catheter. – Retrograde endoscopy, inserting the JJ catheter from the urethra into the bladder, up the ureters to the renal pelvis – Check whether the position of the 2 ends of the JJ probe is placed correctly or not through X-ray images and finish. JJ catheter placement into the ureter was performed using the retrograde endoscopic method 3. Answer some questions about JJ ureteral catheter placement technique 3.1 How soon can a patient have their JJ ureteral catheter removed? Each patient will have a different JJ ​​tube placement time based on each patient's condition. Normally, for patients undergoing surgical treatment, it will take about 3 weeks, and 6 weeks for cases of strictures after surgery and longer for cases of cancer patients. However, the catheter can only be placed in the ureter for a certain period of time, so the doctor will prescribe replacing the catheter if it is time to remove the catheter and the condition has not improved. In addition, flexible plastic catheters need to be removed from the body in a shorter period of time than silicone catheters. On average, flexible plastic catheters can be kept in the body for about 1-3 months and 3-12 months for silicone catheters. Patients need to pay attention to follow-up examinations on time as required by the doctor to have the JJ catheter removed, avoiding keeping the catheter in the body for a long time which can cause many effects. 3.2 Does the JJ catheter placed in the ureter cause discomfort? During the process of placing a JJ ureteral catheter, patients may experience side effects, however, some patients will have symptoms for several days, or during the entire time the JJ catheter is placed in the ureter, or some patients will experience side effects. without any symptoms. – Sonde JJ can cause hematuria in some patients. When the patient exercises vigorously, the catheter moves and rubs against the ureter wall, which can lead to bloody urine – The patient feels pain in the back, bladder, groin, or spreading to the genitals. – Sonde can stimulate the bladder and cause the patient to urinate more often These side effects will go away after the patient removes the JJ catheter from the ureter. In case you have the following symptoms, you need to notify your doctor for advice and timely treatment: High fever, feeling of discomfort, increasing pain, urine with blood clots, mixed with bright red blood , pain when urinating... Besides, there are some cases of complications after ureteral catheter placement: - Infection due to not ensuring sterility during the procedure – Gravel residue sticks to the wall of the JJ tube when the tube is left in the body for a long time... 3.3 How to take care while the JJ catheter is in the ureter To limit complications and minimize side effects for patients, some advice on lifestyle while the JJ tube is in the body are: – You should drink more than 2 liters of water per day to facilitate urine circulation – Patients should exercise gently, avoid heavy work and overexertion – Report immediately to your doctor if any unusual problems occur, and require compliance with medication instructions, if any. – Regular check-ups, remember to remove the catheter according to your doctor's appointment to avoid adverse health effects. The patient re-examined and removed the JJ catheter
thucuc
Bé 2-3 tuổi không chịu ăn cơm phải làm sao? Cảm giác như bạn đang muốn cơ thể bị vỡ tung để cố gắng tìm ra lý do tại sao con bạn không chịu ăn cơm hoặc không chịu ăn? Có những lý do thực sự và cách bạn có thể giúp bé chịu ăn cơm. 1. Chứng biếng ăn ở trẻ em là gì? Biếng ăn là một chứng rối loạn ăn uống. Đó là một hình thức tự bỏ đói. Trẻ em và thanh thiếu niên có vấn đề sức khỏe này có hình ảnh cơ thể bị méo mó. Họ nghĩ rằng họ cân nặng quá nhiều. Điều này khiến họ phải hạn chế nghiêm ngặt lượng thức ăn mà họ ăn. Nó cũng dẫn đến các hành vi khác khiến họ không thể tăng cân. Chứng chán ăn tâm thần đôi khi được gọi là chứng biếng ăn.Có 2 dạng biếng ăn:Loại hạn chế: Trẻ bị loại này rất hạn chế lượng thức ăn mà chúng ăn. Điều này thường bao gồm thực phẩm giàu carbohydrate và chất béo.Loại Bulimic (binging và purging): Trẻ em mắc chứng ăn quá nhiều không kiểm soát và sau đó khiến chúng nôn mửa. Họ cũng có thể dùng một lượng lớn thuốc nhuận tràng hoặc các loại thuốc khác để làm sạch ruột. 2. Nguyên nhân nào gây ra cho trẻ không chịu ăn cơm? Các chuyên gia không biết điều gì gây ra chứng chán ăn cơm ở trẻ. Nó thường bắt đầu như một chế độ ăn kiêng thường xuyên. Nhưng nó từ từ chuyển sang giảm cân cực đoan và không lành mạnh. Những điều khác có thể đóng một vai trò khi trẻ không chịu ăn cơm:Thái độ xã hội đối với ngoại hìnhẢnh hưởng gia đình. Di truyền học. Sự mất cân bằng hóa học trong não. Các vấn đề phát triển Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ không chịu ăn cơm Trẻ không chịu ăn cơm có nhiều khả năng đến từ các gia đình có tiền sử:Vấn đề cân nặng. Bệnh lý. Các vấn đề sức khỏe tâm thần khác, chẳng hạn như trầm cảm hoặc lạm dụng chất kích thích. Trẻ biếng biếng ăn, không chịu ăn cơm thường xuất thân từ những gia đình rất cứng nhắc và hay chỉ trích. Cha mẹ có thể xâm phạm và bảo vệ quá mức. Trẻ biếng ăn có thể phụ thuộc và chưa trưởng thành về mặt cảm xúc. Họ cũng có khả năng tách mình ra khỏi những người khác. Họ có thể có các vấn đề sức khỏe tâm thần khác, chẳng hạn như rối loạn lo âu. 3. Bé 2 – 3 tuổi không chịu ăn cơm phải làm gì? Khi trẻ 2 – 3 tuổi không chịu ăn cơm mà trẻ ăn cháo quá lâu sẽ khiến trẻ rất chán ăn, biếng ăn và dẫn tới trẻ bị suy dinh dưỡng và còi cọc. Hơn nữa việc trẻ chỉ ăn các đồ ăn được băm nhuyễn thường xuyên thì cơ nhai kém phát triển làm cho các bé khi ăn uống không hòa nhập được với môi trường và chế độ ăn tại nhà trẻ dẫn tới giảm cân và cơ thể suy yếu.Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì các bậc cha mẹ nên cho trẻ tập ăn cơm khi các bé từ 2 đến 3 tuổi vì lúc đó trẻ đã mọc được khá nhiều răng. Cách làm là chuyển dần đồ ăn từ cháo, bột sang ăn cơm nát, cơm dẻo rồi dần tới ăn cơm như người lớn.Để giúp bọn trẻ được dễ dàng ăn hơn thì cha mẹ cần chuẩn bị các đồ ăn đa dạng nấu ngon, nguyên liệu thức ăn mềm để trẻ thích nghi dần. Ngoài ra, cha mẹ cho con tập nhai bằng cách là mua cho bé các loại bánh dinh dưỡng, giòn và tan nhanh trong miệng để cơ nhai được kích thích phát triển.Hiện nay nhiều cha mẹ phàn nàn, phản ánh rằng con không chịu ăn cơm và điều đặc biệt khi hỏi tới các bậc cha mẹ thì nguyên nhân chính vẫn là cha mẹ chưa biết cách nấu ăn phù hợp cho các con. Nhiều người thì ngại nấu ăn, hay ra mua cháo dinh dưỡng có sẵn cho trẻ, có người thì nấu ăn của người lớn cũng giống như trẻ con. Từ đó làm cho trẻ ăn uống không được tốt, khó nhai, khó nuốt và dẫn tới là sợ cơm.Các chuyên gia dinh dưỡng hướng dẫn các bậc cha mẹ dạy cho con cách nhai. Mẹ xúc thức ăn và ăn chậm từ từ rồi mô tả cho các con làm theo cha mẹ như món ăn này ngon, vị ngọt như thế nào và dụ các con làm theo. Khi thời gian đầu tiên, nếu trẻ tỏ ra thái độ không thích ăn cơm hoặc ăn được 1 chút thì cũng không nên quá lo lắng và sốt ruột. Mỗi ngày sẽ làm một chút và nếu sợ con không đủ năng lượng thì cho trẻ ăn cháo bổ sung và bánh dinh dưỡng. Khi trẻ 2-3 tuổi không chịu ăn cơm quá lâu sẽ dễ dẫn tới tình trạng bị sụt cân và suy dinh dưỡng 4. Điều gì xảy ra khi trẻ không chịu ăn cơm? Chán ăn cơm và suy dinh dưỡng có thể gây hại cho hầu hết các hệ thống cơ quan trong cơ thể. Nó có thể gây tử vong. Nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe với:Trái tim: Thiệt hại cho tim có thể xảy ra do suy dinh dưỡng hoặc nôn mửa lặp đi lặp lại. Trẻ có thể có nhịp tim chậm, nhanh hoặc không đều. Người đó cũng có thể bị huyết áp thấp.Máu: Khoảng 1 trong 3 trẻ biếng ăn, chán ăn cơm có số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu nhẹ). Khoảng một nửa số trẻ em gặp vấn đề sức khỏe này có số lượng bạch cầu thấp (giảm bạch cầu).Đường tiêu hóa: Chuyển động bình thường trong đường ruột thường chậm lại với việc ăn uống rất hạn chế và sụt cân nghiêm trọng. Tăng cân và dùng một số loại thuốc có thể giúp khắc phục tình trạng này.Thận: Mất nước (mất nước) do chán ăn có thể dẫn đến nước tiểu đậm đặc. Con bạn cũng có thể đi tiểu nhiều hơn. Điều này có thể xảy ra khi khả năng cô đặc nước tiểu của thận bị suy giảm. Những thay đổi ở thận thường trở lại bình thường khi con bạn trở lại cân nặng bình thường.Hệ thống nội tiết: Ở các bé gái, thiếu kinh là một trong những triệu chứng dễ nhận biết của chứng chán ăn. Nó thường xảy ra trước khi giảm cân nghiêm trọng. Nó có thể tiếp tục sau khi trọng lượng bình thường được phục hồi. Nồng độ hormone tăng trưởng thấp hơn đôi khi cũng được tìm thấy ở thanh thiếu niên mắc chứng biếng ăn. Điều này có thể giải thích cho sự chậm phát triển đôi khi gặp ở trẻ biếng ăn. Thói quen ăn uống bình thường thường khôi phục sự phát triển bình thường.Xương: Trẻ biếng ăn có nguy cơ bị gãy xương cao hơn. Khi các triệu chứng biếng ăn bắt đầu trước khi quá trình hình thành xương đạt đến đỉnh cao (thường xảy ra ở lứa tuổi thanh thiếu niên từ giữa đến cuối tuổi), sẽ có nhiều nguy cơ bị giảm mô xương hoặc mất xương hơn. Mật độ xương thường thấp ở các bé gái biếng ăn. Họ có thể không nhận đủ canxi trong chế độ ăn uống của mình hoặc không hấp thụ đủ canxi.Để giúp trẻ từ 2- 3 tuổi phát triển thể chất và tầm vóc tốt nhất, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ iêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng, phát triển toàn diện.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
What should I do if my 2-3 year old baby refuses to eat rice? Feeling like you're tearing your body apart trying to figure out why your child won't eat or won't eat? There are real reasons and ways you can help your baby eat rice. 1. What is anorexia in children? Anorexia is an eating disorder. It is a form of self-starvation. Children and adolescents with this health problem have a distorted body image. They think they weigh too much. This causes them to severely limit the amount of food they eat. It also leads to other behaviors that prevent them from gaining weight. Anorexia nervosa is sometimes called anorexia nervosa. There are two types of anorexia: Restrictive type: Children with this type greatly limit the amount of food they eat. This usually includes foods high in carbohydrates and fat. Bulimic Type (binging and purging): Children suffer from uncontrolled overeating which then causes them to vomit. They may also take large amounts of laxatives or other medications to clean out the intestines. 2. What causes children to refuse to eat rice? Experts don't know what causes anorexia in children. It usually starts as a regular diet. But it slowly turned to extreme and unhealthy weight loss. Other things that can play a role when children refuse to eat rice: Social attitudes toward appearance Family influences. Genetics. Chemical imbalance in the brain. Developmental issues There are many reasons why children refuse to eat rice Children who refuse to eat rice are more likely to come from families with a history of: Weight problems. Pathological. Other mental health problems, such as depression or substance abuse. Children who have anorexia and refuse to eat often come from very rigid and critical families. Parents can be intrusive and overprotective. Children with anorexia may be dependent and emotionally immature. They also have the ability to separate themselves from others. They may have other mental health problems, such as anxiety disorders. 3. What should I do if my 2 - 3 year old child refuses to eat rice? When children 2-3 years old refuse to eat rice and eat porridge for too long, it will cause them to lose their appetite and lead to malnutrition and stunting. Furthermore, when children only eat finely chopped foods regularly, their chewing muscles are underdeveloped, causing them to not be able to integrate into the environment and diet at kindergarten, leading to weight loss and a weakened body. According to nutrition experts, parents should let their children learn to eat rice when they are 2 to 3 years old because at that time they will have many teeth. The way to do this is to gradually change the food from porridge and flour to eating broken rice, sticky rice and then gradually eating rice like adults. To help children eat more easily, parents need to prepare a variety of delicious and delicious foods. Soft food ingredients to help children gradually adapt. In addition, parents let their children practice chewing by buying them nutritious, crunchy cakes that melt quickly in the mouth so that chewing muscles are stimulated to develop. Currently, many parents complain, reflecting that their children refuse to chew. eat rice and especially when asking parents, the main reason is still that parents do not know how to cook properly for their children. Many people are afraid to cook, or buy ready-made nutritious porridge for children. Some people cook for adults just like children. This causes children to not eat well, have difficulty chewing, swallowing, and leading to fear of rice. Nutrition experts guide parents to teach their children how to chew. The mother scoops up the food and eats it slowly, then describes to the children how delicious and sweet this dish is and entices the children to do the same. At first, if your child shows an attitude of not liking to eat rice or eating a little, you should not be too worried or impatient. Do a little each day and if you're afraid your child won't have enough energy, give them additional porridge and nutritional cakes. When children 2-3 years old refuse to eat rice for too long, it will easily lead to weight loss and malnutrition 4. What happens when children refuse to eat rice? Anorexia and malnutrition can harm almost every organ system in the body. It can be fatal. It can lead to health problems with: Heart: Damage to the heart can occur from malnutrition or repeated vomiting. Children may have a slow, fast or irregular heart rate. That person may also have low blood pressure. Blood: About 1 in 3 children who have anorexia or anorexia have low red blood cell counts (mild anemia). About half of children with this health problem have a low white blood cell count (leukopenia). Gastrointestinal tract: Normal intestinal movements often slow down with very limited eating and severe weight loss . Gaining weight and taking certain medications may help. Kidneys: Dehydration (dehydration) due to loss of appetite can lead to concentrated urine. Your child may also urinate more. This can happen when the kidneys' ability to concentrate urine is impaired. Kidney changes usually return to normal when your child returns to normal weight. Endocrine system: In girls, lack of menstruation is one of the recognizable symptoms of anorexia. It often occurs before severe weight loss. It may continue after normal weight is restored. Lower growth hormone levels are also sometimes found in adolescents with anorexia. This may explain the developmental delays sometimes seen in anorexic children. Normal eating habits often restore normal development. Bones: Children with anorexia have a higher risk of bone fractures. When anorexia symptoms begin before bone formation has reached its peak (which typically occurs in mid-to-late adolescence), there is a greater risk of bone tissue reduction or bone loss. Bone density is often low in anorexic girls. They may not get enough calcium in their diet or not absorb enough calcium. To help children 2-3 years old develop the best physical health and stature, parents should supplement their children with products that support their health. The supplement contains lysine, essential trace minerals and vitamins such as zinc, chromium, selenium, and B vitamins to help fully meet children's nutritional needs. At the same time, these essential vitamins also support digestion, enhance nutrient absorption, help improve anorexia, help children eat well, develop comprehensively.com and update useful information. To take care of your baby and the whole family.
vinmec
Điều trị mất ngủ tại nhà bằng cách nào Điều trị mất ngủ tại nhà cần kết hợp thực hiện nhiều phương pháp với nhau. Người bệnh có thể tham khảo một số cách trị mất ngủ dưới đây. 1. Tổng quan về mất ngủ Mất ngủ là dạng rối loạn giấc ngủ gồm nhiều dạng thức khác nhau như: khó vào giấc, không thể ngủ sâu giấc, thường xuyên dậy sớm dù ngủ chưa đủ, không thể quay lại giấc ngủ như bình thường… Người bị mất ngủ thường cảm thấy mệt mỏi, uể oải khi thức dậy. Khi làm việc, cơn buồn ngủ thường xuyên kéo đến nhưng lại không thể ngủ được. Điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống. Có thể chia tình trạng mất ngủ làm 2 dạng chính: – Mất ngủ cấp tính: Mất ngủ không thường xuyên, không dài quá 1 tháng. – Mất ngủ mạn tính: Mất ngủ mang tính chất thường xuyên và lặp đi lặp lại nhiều lần, thời gian từ 1 tháng trở lên. 2. Liệu pháp tâm lý Đây là phương pháp điều trị mất ngủ tại nhà không cần dùng đến thuốc. Người bệnh sẽ được tư vấn bởi chuyên gia tâm lý và tìm ra nguyên nhân gây mất ngủ và đưa ra những giải pháp giải quyết chứng khó ngủ. 3. Thư giãn Nếu mất ngủ do căng thẳng, áp lực tâm lý, bạn có thể áp dụng phương pháp thư giãn: Làm điều mình thích, chia sẻ với người thân, bạn bè giúp giải tỏa căng thẳng… 4. Tập yoga Tập luyện các động tác yoga là một cách trị mất ngủ tại nhà không cần dùng thuốc. Trung tâm Sức khỏe Bổ sung và Tích hợp Quốc gia Mỹ cho biết, 85% người tập yoga cảm thấy bớt căng thẳng và 55% người sau khi tập sẽ ngủ ngon hơn. Tập yoga là cách trị mất ngủ tại nhà không cần dùng thuốc. Tập yoga là cách trị mất ngủ tại nhà không cần dùng thuốc. Một số bài tập yoga được áp dụng để chữa mất ngủ như: – Tư thế đặt chân lên tường – Tư thế con bò – Tư thế con mèo – Tư thế trẻ em – Tư thế đầu gối – Tư thế ngồi gập về phía trước 5. Điều trị mất ngủ tại nhà bằng châm cứu 6. Bấm huyệt Một cách chữa mất ngủ được nhiều người quan tâm là phương pháp xoa bóp bấm huyệt, đả thông kinh huyệt. Theo y học cổ truyền, bấm huyệt sẽ kích thích những huyệt đạo tương ứng với các vấn đề khác nhau của sức khỏe. Bấm huyệt có thể giúp cải thiện sức khỏe, xua tan mệt mỏi, giúp tinh thần thoải mái và ngủ ngon hơn. 7. Điều trị mất ngủ tại nhà bằng massage Bạn có thể áp dụng phương pháp massage để chữa mất ngủ tại nhà hiệu quả hơn. Massage tại khu vực đầu, mặt kích thích máu lưu thông lên não, giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ và làm tinh thần sảng khoái hơn sau khi ngủ dậy. 8. Bổ sung vitamin và khoáng chất Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể, nhất là các khoáng chất, là cách điều trị mất ngủ tại nhà đơn giản. Một số loại vitamin và khoáng chất liên quan đến não bộ có thể giúp an thần, hỗ trợ giấc ngủ tốt hơn như: Vitamin D, vitamin A, vitamin B12, vitamin E, vitamin C, magie, sắt, kali… 9. Hạn chế ngủ trưa quá lâu Khi bị mất ngủ ban đêm, chúng ta thường cố ngủ bù vào buổi trưa. Tuy nhiên, ngủ trưa quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ buổi tối. Do đó, buổi trưa bạn chỉ nên ngủ ngắn từ 10 – 30 phút tùy trường hợp. Tuyệt đối không được ngủ trưa hơn 60 phút. 10. Dùng các loại thảo mộc Trà thảo mộc giúp cơ thể cảm thấy dễ chịu và thư giãn để dễ chìm vào giấc ngủ. Uống trà thảo mộc là cách chữa mất ngủ không dùng thuốc khá nhiều người lựa chọn. Một số loại trà có khả năng hỗ trợ giấc ngủ ngon, trị mất ngủ như: – Trà mộc lan: Chứa honokiol và magnolol có tác dụng an thần, giúp cơ thể buồn ngủ và ngủ ngon hơn. Một tuần, bạn có thể uống trà mộc lan 2 – 3 lần. Trà mộc lan có tác dụng an thần, giúp cơ thể buồn ngủ và ngủ ngon hơn. Trà mộc lan có tác dụng an thần, giúp cơ thể buồn ngủ và ngủ ngon hơn. – Trà hoa cúc: Chứa chất chống oxy hóa apigenin, làm cho cơ thể thư giãn, dễ ngủ hơn. Ngoài ra, hương thơm từ hoa cúc cũng có tác dụng an thần và hỗ trợ giấc ngủ. – Trà hoa oải hương: Sử dụng trà hoa oải hương 3 – 4 lần/tuần giúp bạn cải thiện mất ngủ do căng thẳng và mệt mỏi. 11. Thay đổi thói quen trước khi ngủ 11.1. Điều trị mất ngủ tại nhà nhờ hạn chế dùng socola Trong socola có chứa một lượng cafein tác động xấu đến giấc ngủ. Socola còn có chứa theobromine, chất kích thích làm tăng nhịp tim và gây khó ngủ. 11.2. Điều trị mất ngủ tại nhà nhờ không uống rượu bia Uống rượu bia trước khi ngủ làm giảm chất lượng giấc ngủ REM – giấc ngủ chuyển động mắt nhanh, là thời điểm cơ thể nghỉ ngơi nhiều nhất. Bạn dễ ngủ chập chờn, không sâu giấc, sáng sớm sẽ tỉnh dậy trong trạng thái uể oải, mệt mỏi. 11.3. Hạn chế uống cà phê lúc chiều tối Tác dụng của caffeine có thể kéo dài 12 giờ sau khi tiêu thụ. Do đó, uống cà phê vào buổi trưa hay chiều có thể dẫn đến trằn trọc khó ngủ vào ban đêm. Bạn chỉ nên 11.4. Không uống quá nhiều nước vào chiều muộn. 70% cơ thể là nước, vì vậy uống đầy đủ lượng nước trong ngày là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, bạn không nên uống lượng nước lớn trước khi đi ngủ vì sẽ làm bạn mắc tiểu giữa đêm. Thức dậy để đi vệ sinh sẽ làm gián đoạn giấc ngủ của bạn. Uống cà phê vào buổi chiều hoặc tối dễ gây mất ngủ Uống cà phê vào buổi chiều hoặc tối dễ gây mất ngủ 11.5. Ăn thực phẩm quá béo hoặc quá cay Các loại thực phẩm quá béo hoặc quá cay sẽ khiến dạ dày hoạt động nhiều, dễ dẫn đến trào ngược axit gây khó chịu, không ngủ được. 11.6. Điều trị mất ngủ tại nhà bằng cách hạn chế vận động mạnh Vận động quá mức làm tăng nhịp tim, khiến cơ thể chịu kích thích và khó thư giãn để đi vào giấc ngủ ngon. 11.7. Suy nghĩ về công việc Suy nghĩ về công việc quá nhiều trước khi đi ngủ sẽ khiến bạn cảm thấy căng thẳng và trằn trọc khó ngủ. Do đó, điều trị mất ngủ tại nhà hiệu quả, bạn nên hạn chế nghĩ về công việc ít nhất 1 tiếng trước khi ngủ 11.8. Ngủ không theo giờ nhất định Ngủ đúng giờ tạo nên thói quen đến giờ nghỉ ngơi cho não bộ. Để có giấc ngủ chất lượng, bạn nên đi ngủ vào một thời gian cố định trong ngày. Nếu phải làm việc ca đêm, bạn cần ngủ bù hợp lý.
How to treat insomnia at home Treating insomnia at home requires a combination of many methods. Patients can refer to some ways to treat insomnia below. 1. Overview of insomnia Insomnia is a type of sleep disorder that includes many different forms such as: difficulty falling asleep, not being able to sleep deeply, often waking up early despite not getting enough sleep, not being able to go back to sleep as usual... People with insomnia often feel tired and lethargic when waking up. When working, sleepiness often comes but I can't sleep. This affects the quality of work and life. Insomnia can be divided into two main types: – Acute insomnia: Infrequent insomnia, not lasting longer than 1 month. – Chronic insomnia: Insomnia is frequent and repeated many times, lasting 1 month or more. 2. Psychotherapy This is a method of treating insomnia at home without using drugs. The patient will be consulted by a psychologist to find out the cause of insomnia and offer solutions to solve the difficulty sleeping. 3. Relax If you have insomnia due to stress or psychological pressure, you can apply relaxation methods: Do what you like, share with relatives and friends to help relieve stress... 4. Practice yoga Practicing yoga movements is a way to treat insomnia at home without medication. The US National Center for Complementary and Integrative Health said that 85% of people who practice yoga feel less stressed and 55% of people sleep better after practicing. Practicing yoga is a way to treat insomnia at home without medication. Practicing yoga is a way to treat insomnia at home without medication. Some yoga exercises used to treat insomnia include: – Legs up the wall position – Cow pose – Cat pose – Child's pose – Knee position – Sitting position bent forward 5. Treat insomnia at home with acupuncture 6. Acupressure One way to treat insomnia that many people are interested in is acupressure massage, which unblocks acupuncture points. According to traditional medicine, acupressure will stimulate acupuncture points corresponding to different health problems. Acupressure can help improve health, relieve fatigue, relax the mind and help you sleep better. 7. Treat insomnia at home with massage You can apply massage methods to treat insomnia at home more effectively. Massage in the head and face area stimulates blood circulation to the brain, helping to improve sleep quality and make you feel more refreshed after waking up. 8. Supplement vitamins and minerals Supplementing the body with adequate nutrients, especially minerals, is a simple way to treat insomnia at home. Some vitamins and minerals related to the brain can help calm the mind and support better sleep such as: Vitamin D, vitamin A, vitamin B12, vitamin E, vitamin C, magnesium, iron, potassium... 9. Avoid taking too long naps When we have insomnia at night, we often try to make up for it in the afternoon. However, napping too much will affect the quality of sleep at night. Therefore, at noon you should only take a short nap of 10 - 30 minutes depending on the situation. Absolutely do not nap for more than 60 minutes. 10. Use herbs Herbal tea helps the body feel comfortable and relaxed so it's easier to fall asleep. Drinking herbal tea is a drug-free way to treat insomnia that many people choose. Some types of tea have the ability to support good sleep and treat insomnia such as: – Magnolia tea: Contains honokiol and magnolol which have a sedative effect, helping the body feel drowsy and sleep better. One week, you can drink magnolia tea 2-3 times. Magnolia tea has a sedative effect, helping the body feel drowsy and sleep better. Magnolia tea has a sedative effect, helping the body feel drowsy and sleep better. – Chrysanthemum tea: Contains the antioxidant apigenin, which makes the body relax and sleep easier. In addition, the fragrance from chrysanthemum also has a sedative effect and aids sleep. – Lavender tea: Using lavender tea 3-4 times/week helps you improve insomnia due to stress and fatigue. 11. Change your habits before bed 11.1. Treat insomnia at home by limiting the use of chocolate Chocolate contains a certain amount of caffeine which has a negative impact on sleep. Chocolate also contains theobromine, a stimulant that increases heart rate and causes difficulty sleeping. 11.2. Treat insomnia at home by not drinking alcohol Drinking alcohol before bed reduces the quality of REM sleep - rapid eye movement sleep, which is the time when the body rests the most. You easily sleep fitfully, do not sleep deeply, and wake up early in the morning in a state of drowsiness and fatigue. 11.3. Limit drinking coffee in the evening The effects of caffeine can last 12 hours after consumption. Therefore, drinking coffee at noon or afternoon can lead to difficulty sleeping at night. You should only 11.4. Don't drink too much water late in the afternoon. 70% of the body is water, so drinking enough water throughout the day is extremely necessary. However, you should not drink large amounts of water before going to bed because it will make you urinate in the middle of the night. Waking up to go to the bathroom will disrupt your sleep. Drinking coffee in the afternoon or evening can easily cause insomnia Drinking coffee in the afternoon or evening can easily cause insomnia 11.5. Eat foods that are too fatty or too spicy Foods that are too fatty or too spicy will make the stomach work a lot, easily leading to acid reflux, causing discomfort and insomnia. 11.6. Treat insomnia at home by limiting vigorous exercise Excessive exercise increases heart rate, making the body overstimulated and difficult to relax to get a good night's sleep. 11.7. Think about work Thinking about work too much before going to bed will make you feel stressed and have difficulty sleeping. Therefore, to effectively treat insomnia at home, you should limit thinking about work at least 1 hour before bed. 11.8. Sleeping at irregular hours Sleeping on time creates a habit of resting time for the brain. To get quality sleep, you should go to bed at a fixed time during the day. If you have to work the night shift, you need to get enough sleep.
thucuc
Công dụng thuốc Fexnad Thuốc Fexnad thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc được bào chế cho người dùng dưới dạng viên nén bao phim. Vậy Fexnad là thuốc gì và cách sử dụng thuốc như thế nào? 1. Fexnad là thuốc gì? Thuốc Fexnad có chứa thành phần chính là hoạt chất Fexofenadin hydroclorid và các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp với 3 loại liều lượng khác nhau gồm Fexnad 60, Fexnad 120 và Fexnad 180, mỗi hộp gồm 1 vỉ x 10 viên. 2. Công dụng của thuốc Fexnad Thuốc Fexnad được chỉ định điều trị các triệu chứng do viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mề đay tự phát mãn tính như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Fexnad Liều lượng được khuyến cáo khi sử dụng thuốc Fexnad như sau:Người dùng là người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi:Viêm mũi dị ứng theo mùa: dùng liều 60mg x 2 lần/ngày, có thể uống 120mg hoặc 180mg x 1 lần/ngày.Mề đay tự phát mãn tính: dùng liều 60mg x 2 lần/ngày hoặc 180mg x 1 lần/ngày.Bệnh nhân bị suy thận: uống 60mg x 1 lần/ngày cho liều khởi đầu. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi:Liều bình thường: 30mg x 2lần/ngày.Trẻ em bị suy thận: liều dùng khởi đầu 30mg x 1 lần/ngày.Lưu ý: Nếu quên 1 liều thuốc, có thể uống bổ sung trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù mà tiến hành uống liều tiếp theo như chỉ định. Cần tuân thủ đúng đơn thuốc hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định. 4. Tác dụng phụ của thuốc Fexnad Một số tác dụng không mong muốn thường gặp phải khi sử dụng thuốc Fexnad bao gồm:Buồn ngủ. Chóng mặt, đau đầu, choáng váng. Buồn nôn và mệt mỏi. Thông thường những tác dụng phụ của thuốc Fenad sẽ mất đi sau khi ngưng sử dụng thuốc. Trong trường hợp bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng như mẩn ngứa, nổi ban đỏ hay bất kỳ biểu hiện nào nghi ngờ là do dùng thuốc thì nên thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để xử lý kịp thời. 5. Tương tác thuốc Fexnad Người bệnh nên uống Fexnad cách 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid có chứa Mg và Al vì Fexnad khi đi vào cơ thể có thể xảy ra tương tác với thuốc, làm giảm sinh khả dụng của thuốc.Fexofenadin không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan, vì không qua chuyển hóa ở gan. Dùng đồng thời fexofenadin hydroclorid với erythromycin hoặc ketoconazol có thể làm tăng nồng độ Fexofenadin trong huyết tương gấp 2 đến 3 lần.Dùng đồng thời Fexnad với thuốc kháng acid chứa gel aluminium hay magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của fexofenadin hydroclorid. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fexnad Trẻ em dưới 6 tuổi cần thận trọng khi sử dụng thuốc Fexnad 120Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp thật sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để có hiệu quả tốt nhất.Hy vọng với những thông tin chia sẻ về công dụng và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Fexnad sẽ giúp cho người dùng hiểu và sử dụng thuốc một cách an toàn.
Uses of Fexnad medicine Fexnad belongs to the group of anti-allergic drugs and is used in cases of hypersensitivity. The drug is prepared for users in the form of film-coated tablets. So what is Fexnad and how to use it? 1. What is Fexnad? Fexnad medicine contains the main active ingredient Fexofenadine hydrochloride and excipients, enough for 1 tablet. The drug is packaged in a box with 3 different dosages including Fexnad 60, Fexnad 120 and Fexnad 180, each box includes 1 blister x 10 tablets. 2. Uses of Fexnad medicine Fexnad is indicated for the treatment of symptoms caused by seasonal allergic rhinitis and chronic spontaneous urticaria such as sneezing, runny nose, itchy nose, itchy red eyes, and watery eyes. 3. Dosage and how to use Fexnad The recommended dosage when using Fexnad is as follows: Users are adults and children older than 12 years old: Seasonal allergic rhinitis: dose 60mg x 2 times/day, can take 120mg or 180mg x 1 times/day. Chronic spontaneous urticaria: take 60mg x 2 times/day or 180mg x 1 time/day. Patients with kidney failure: take 60mg x 1 time/day for the starting dose. Children from 6 to 11 years old: Normal dose: 30mg x 2 times/day. Children with kidney failure: starting dose 30mg x 1 time/day. Note: If you forget 1 dose, you can take it the next day. about 1-2 hours longer than specified in the prescription. However, if the time is too far from the time you need to take it, you should not take it to make up for it but take the next dose as directed. You need to strictly follow the prescription or consult your doctor before deciding. 4. Side effects of Fexnad Some common unwanted effects when using Fexnad include: Drowsiness. Dizziness, headache, lightheadedness. Nausea and fatigue. Usually the side effects of Fenad will go away after stopping using the drug. In case the patient develops symptoms such as itching, red rash or any other manifestation suspected to be due to drug use, they should immediately notify the doctor or pharmacist for timely treatment. 5. Fexnad drug interactions Patients should take Fexnad 2 hours after taking antacids containing Mg and Al because Fexnad when entering the body may interact with the drug, reducing the drug's bioavailability. Fexofenadine does not interact with other drugs. The drug is metabolized by the liver, because it is not metabolized in the liver. Concomitant use of fexofenadine hydrochloride with erythromycin or ketoconazole may increase Fexofenadine plasma concentrations by 2 to 3-fold. Concomitant use of Fexnad with antacids containing aluminum or magnesium gel reduces the bioavailability of fexofenadine hydrochloride. 6. Some notes when using Fexnad Children under 6 years old need to be careful when using Fexnad 120. Only use the drug for pregnant women in cases of absolute necessity and with the prescription of a specialist. It is recommended not to use the drug for women. are breastfeeding. During treatment, patients need to follow the doctor's instructions and not arbitrarily increase or decrease the amount of medication taken for best results. Hopefully with the shared information about its uses and some notes when using Fexnad will help users understand and use the drug safely.
vinmec
Biến chứng bệnh zona thần kinh có nguy hiểm không? Tùy vào khu vực mắc bệnh mà biến chứng bệnh zona thần kinh có thể khác nhau, bao gồm tổn thương: mất thị lực, mất thính giác, đau tai, viêm não, viêm phổi,… Việc điều trị sớm và tích cực nay khi phát hiện giúp ngăn ngừa biến chứng đáng tiếc của bệnh có thể xảy ra. 1. Hiểu thế nào về bệnh Zona thần kinh? Zona thần kinh thường xuất hiện và có thể gây bùng dịch ở khoảng mùa xuân do đây là thời điểm thuận lợi cho virus tái hoạt động và gây bệnh. Virus zona thần kinh thuộc loại Virus Herpes gây ra, cũng là nguyên nhân gây bệnh thủy đậu. Triệu chứng zona thần kinh thường không kéo dài, thường là tình trạng đau đớn, phát ban đỏ rát kèm mọc mụn nước dọc theo dây thần kinh. Sau khi điều trị từ 2 - 3 tuần, bệnh sẽ tự khỏi và thường không để lại biến chứng nguy hiểm nào. Tuy nhiên ở đối tượng sức khỏe yếu hoặc chủ quan trong phòng ngừa, điều trị bệnh, zona thần kinh cũng có thể dẫn tới nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như: mất thị lực, mất thính giác, viêm gan, viêm thận, viêm não,… Nói chung tùy vào sức khỏe và tình trạng nhiễm bệnh, zona thần kinh có thể kéo dài hoặc ít hơn 2 - 3 tuần. 2. Biến chứng bệnh zona thần kinh có thể gặp phải Một số biến chứng mà bệnh zona thần kinh có thể gây ra và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, sinh hoạt của bệnh nhân như: 2.1. Biến chứng ở mắt: Suy giảm thị lực, mất thị lực,… Zona thần kinh xuất hiện trên mặt khá phổ biến, theo thông kê có tới 10 - 25% trường hợp bệnh nhân gặp phải. Dây thần kinh mắt bị virus ảnh hưởng tác động rất nhạy cảm, có nguy cơ gây biến chứng cao. Virus có thể gây tổn thương mắt và giác mạc nghiêm trọng, gây triệu chứng viêm mắt, đỏ mắt kéo dài, có thể chỉ bị trong mắt hoặc ảnh hưởng đến cả các vùng da xung quanh. Để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng khi virus gây tổn thương sâu, bệnh nhân cần kết hợp điều trị kháng virus với thuốc nhỏ mắt. Đồng thời kiểm tra thị lực và theo dõi phản ứng mắt thường xuyên. 2.2. Biến chứng đau dây thần kinh sau Zona Biến chứng này xuất hiện ở khoảng 5 - 20% người bệnh zona thần kinh, nó gây tình trạng đau đớn ở mức độ trung bình và nặng kéo dài ngay cả khi phát ban, viêm rộp đã được giải quyết. Các dây thần kinh bị tấn công chưa kịp phục hồi mà vẫn trong tình trạng viêm, hậu quả là xảy ra hiện tượng truyền dẫn bất thường các xung thần kinh. Đau dây thần kinh sau zona thường xuất hiện những cơn đau cục bộ liên tục, kèm theo đó là cảm giác ngứa ran, tê nhức khó chịu. Triệu chứng này có thể kéo dài nhiều tháng đến hàng năm ở tùy tình trạng của người bệnh. Biến chứng đau dây thần kinh sau zona nếu không điều trị sớm có thể gây rối loạn hoạt động thần kinh, ảnh hưởng đến thính lực. 2.3. Hội chứng Ramsay Hunt Hội chứng này là biến chứng nặng của bệnh zona thần kinh, khi bệnh nhân bị liệt dây thần kinh mặt ngoại biên. Lúc này các mụn nước, ban đỏ có thể xuất hiện ở cả tai và miệng, dẫn tới biến chứng đau tai trầm trọng, tê liệt mặt, mất thính giác. Hầu hết trường hợp mắc hội chứng Ramsay Hunt sẽ giảm dần và biến mất khi tình trạng viêm đau dây thần kinh được cải thiện. Tuy nhiên cần điều trị tích cực và phòng ngừa tránh gây ra tổn thương vĩnh viễn cho các cơ quan. 2.4. Biến chứng khác Zona thần kinh có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng hơn khi chúng xâm nhập và gây hại ở các cơ quan bên trong cơ thể. Trong phổi, virus zona có thể gây viêm phổi. Tương tự bệnh nhân cũng có nguy cơ bị viêm gan, viêm màng não, viêm não, là biến chứng nặng cấp tính cần điều trị khẩn cấp để tránh đe dọa đến tính mạng người bệnh. Nhìn chung biến chứng zona thần kinh không thường gặp, bệnh sẽ diễn biến lành tính và tự khỏi sau vài tuần. 3. Ai có nguy cơ bị biến chứng zona thần kinh? Bất cứ bệnh nhân nào nếu lơ là trong điều trị bệnh, can thiệp y tế muộn cũng có thể gặp phải biến chứng zona thần kinh. Tuy nhiên tình trạng này thường gặp hơn ở những người có hệ miễn dịch kém, virus dễ phát triển gây hại không bị kiểm soát như: Phụ nữ mang thai và đang cho con bú: Đối tượng này không chỉ có sức khỏe yếu mà việc mắc bệnh còn có thể gây lây nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi và trẻ nhỏ. Người bị HIV/AIDS và các căn bệnh suy giảm miễn dịch khác: Hệ miễn dịch suy yếu chính là cơ hội thuận lợi cho virus phát triển và gây hại. Người bị ung thư, đang điều trị ung thư: Sự ảnh hưởng của hóa xạ trị nhằm tiêu diệt tế bào ung thư cũng khiến cơ thể người bệnh mệt mỏi, yếu ớt trước sự tấn công của virus zona thần kinh. Người vừa ghép tạng hoặc đang ốm nặng: Nhân cơ hội khi sức đề kháng cơ thể chưa phục hồi, virus không bị kiềm chế dễ dàng gây bệnh và các biến chứng hơn. Người cao tuổi: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa tuổi tác và nguy cơ biến chứng zona thần kinh. Càng cao tuổi, người bệnh càng dễ bị biến chứng zona và mức độ nặng hơn, đặc biệt là biến chứng đau dây thần kinh sau zona. Nguy cơ tái phát bệnh nặng hơn cũng thường gặp ở bệnh nhân từ 80 tuổi trở lên. Nhìn chung, biến chứng bệnh zona thần kinh thường ít gặp song nếu không may mắc phải, bệnh nhân không được can thiệp y tế sớm rất có thể bị suy giảm sức khỏe, ảnh hưởng đến tính mạng. Điều trị zona thần kinh quan trọng là hạn chế thương tổn thêm trên da, chống bội nhiễm, tăng cường sức đề kháng cơ thể và giảm đau dây thần kinh.
Are shingles complications dangerous? Depending on the area of ​​the disease, complications of shingles can be different, including damage: loss of vision, loss of hearing, earache, encephalitis, pneumonia, etc. Early and aggressive treatment is now needed. Detection helps prevent unfortunate complications of the disease that may occur. 1. How to understand shingles? Shingles often appears and can cause outbreaks around spring because this is a favorable time for the virus to reactivate and cause disease. The shingles virus is a type of herpes virus and is also the cause of chickenpox. Symptoms of shingles usually do not last long, and are usually painful, with a red, burning rash and blisters along the nerve. After 2-3 weeks of treatment, the disease will heal on its own and usually does not leave any dangerous complications. However, in people with weak health or who are subjective in disease prevention and treatment, shingles can also lead to many serious health problems such as: loss of vision, loss of hearing, hepatitis, nephritis, Encephalitis,… In general, depending on health and infection status, shingles can last 2 - 3 weeks or less. 2. Complications of shingles may occur Some complications that shingles can cause and greatly affect the patient's health and daily life include: 2.1. Eye complications: Impaired vision, loss of vision,... Shingles appearing on the face is quite common, according to statistics, up to 10-25% of patients encounter it. The ocular nerve affected by the virus is very sensitive and has a high risk of complications. The virus can cause serious damage to the eyes and cornea, causing symptoms of eye inflammation and prolonged eye redness, which can be only in the eye or affect the surrounding skin areas. To prevent the risk of complications when the virus causes deep damage, patients need to combine antiviral treatment with eye drops. Also check vision and monitor eye reactions regularly. 2.2. Complications of post-herpetic neuralgia This complication appears in about 5 - 20% of people with shingles. It causes moderate and severe pain that lasts even after the rash and blisters have resolved. The attacked nerves have not yet recovered and are still in a state of inflammation, resulting in abnormal transmission of nerve impulses. Postherpetic neuralgia often appears as continuous local pain, accompanied by unpleasant tingling and numbness. This symptom can last for months to years depending on the patient's condition. Complications of postherpetic neuralgia, if not treated early, can cause nerve dysfunction and affect hearing. 2.3. Ramsay Hunt syndrome This syndrome is a severe complication of shingles, when the patient suffers paralysis of the peripheral facial nerve. At this time, blisters and erythema can appear in both the ears and mouth, leading to complications of severe ear pain, facial paralysis, and hearing loss. Most cases of Ramsay Hunt syndrome will gradually subside and disappear as the nerve inflammation improves. However, aggressive treatment and prevention are needed to avoid causing permanent damage to organs. 2.4. Other complications Shingles can lead to more serious complications when they invade and damage organs inside the body. In the lungs, the shingles virus can cause pneumonia. Similarly, patients are also at risk of hepatitis, meningitis, and encephalitis, which are severe acute complications that require urgent treatment to avoid threatening the patient's life. In general, complications of shingles are not common; the disease will progress benignly and heal on its own after a few weeks. 3. Who is at risk of shingles complications? Any patient who is negligent in treating the disease or has late medical intervention may experience shingles complications. However, this condition is more common in people with weak immune systems, where viruses can easily develop and cause harm uncontrolled, such as: Pregnant and breastfeeding women: Not only do these people have poor health, but getting sick can also cause infection, directly affecting the fetus and young children. People with HIV/AIDS and other immunodeficiency diseases: A weakened immune system is a favorable opportunity for viruses to develop and cause harm. People with cancer and undergoing cancer treatment: The effects of chemotherapy and radiotherapy to destroy cancer cells also make the patient's body tired and weak against the attack of the shingles virus. People who have just had an organ transplant or are seriously ill: Taking advantage of the opportunity when the body's resistance has not recovered, the uncontrolled virus can easily cause illness and complications. Elderly people: Many studies have shown a relationship between age and the risk of shingles complications. The older a person is, the more likely the patient is to suffer from shingles complications, especially the complications of post-herpetic neuralgia. The risk of more severe disease recurrence is also common in patients aged 80 years and older. In general, complications of shingles are rare, but if unfortunately contracted, patients who do not receive early medical intervention may have poor health and affect their lives. The important thing to treat shingles is to limit further damage to the skin, prevent superinfection, strengthen the body's resistance and reduce nerve pain.
medlatec
Chỉ số Hgb khi nào là nguy hiểm? Chỉ số Hgb là một trong những xét nghiệm quan trọng trong chế độ ăn uống nhưng hầu hết người bệnh không biết chỉ số HgB khi nào là nguy hiểm? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin hữu ích bạn đọc có thể tham khảo. Chỉ số Hgb là gì? Hgb là viết tắt của chữ hemoglobin. Hemoglobin là một loại phân tử protein có trong hồng cầu chuyên chở oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu. Giá trị thay đổi tùy giới tính, thường nằm trong khoảng từ 13 đến 18g/dl đối với nam và 12 đến 16g/dl đối với nữ (tính theo đơn vị quốc tế tương ứng là 8.1 – 11.2 millimole/l và 7.4 – 9.9 millimole/l). Chỉ số hgb chẩn đoán tình trạng thiếu máu của cơ thể Chỉ số Hgb tăng trong trường hợp người bệnh mất nước, bệnh tim và bệnh phổi; giảm trong thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu. Chỉ số Hgb khi nào là nguy hiểm? Chỉ số HgB thể hiện sự phân loại các mức độ thiếu máu mạn tính dựa vào lượng huyết sắc tố. Tuy nhiên, chỉ số này mang tính chất tham khảo vì còn phối hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Trên lâm sàng dựa vào chỉ số này để đánh giá tình trạng người bệnh có cần truyền máu hay không. Xét nghiệm chỉ số Hgb ở đâu? Chỉ số Hgb cho biết người khám có thiếu máu hay không. Đây là xét nghiệm rất cần thiết để chẩn đoán phát hiện sớm tình trạng thiếu máu và xử trí kịp thời hiệu quả.
When is the Hgb index dangerous? Hgb index is one of the important tests in diet, but most patients do not know when HgB index is dangerous? The article below will provide some useful information that readers can refer to. What is Hgb index? Hgb is the abbreviation for hemoglobin. Hemoglobin is a protein molecule found in red blood cells that carries oxygen and gives red blood cells their red color. Values ​​vary depending on gender, usually ranging from 13 to 18g/dl for men and 12 to 16g/dl for women (calculated in international units, respectively 8.1 – 11.2 millimoles/l and 7.4 – 9.9 millimole/l). The hgb index diagnoses the body's anemia Hgb index increases in cases of dehydration, heart disease and lung disease; Reduces anemia, bleeding and hemolytic reactions. When is the Hgb index dangerous? The HgB index represents the classification of degrees of chronic anemia based on the amount of hemoglobin. However, this index is for reference only because it also coordinates with the patient's clinical condition. Clinically, this index is used to evaluate whether the patient needs a blood transfusion or not. Where to test for Hgb index? The Hgb index shows whether the examiner is anemic or not. This is a very necessary test for early diagnosis of anemia and timely and effective treatment.
thucuc
Công dụng thuốc Godsaves Godsaves là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Clopidogrel được chỉ định trong điều trị bệnh lý có liên quan đến mạch máu. Vậy thuốc Godsaves công dụng là gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 1. Công dụng thuốc Godsaves Godsaves là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Clopidogrel giúp làm giảm các nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não ở những bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch. Godsaves giúp làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q (không có đoạn ST chênh lên). 2. Chỉ định sử dụng thuốc Godsaves Godsaves được chỉ định sử dụng với một số mục đích sau đây:Làm giảm các triệu chứng gây huyết khối do xơ vữa ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bằng tình trạng đột quỵ do thiếu máu cục bộ với thời gian từ 7 ngày đến dưới 6 tháng, nhồi máu cơ tim dưới 35 ngày hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.Kết hợp điều trị với acid acetyl salicylic đối với bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có ST chênh lên.Chống chỉ định sử dụng thuốc Godsaves trong các trường hợp sau đây:Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Người mắc bệnh gan nặng.Người đang mắc các bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa tiến triển hoặc chảy máu não.Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. 3. Cách sử dụng thuốc Godsaves Liều dùng ở người lớn được khuyến cáo ở mức 75mg/ x 1 lần/ ngày. Người cao tuổi và bệnh nhân có bệnh thận không cần giảm liều điều trị.Khi kết hợp với acid acetyl salicylic trong điều trị cho người có hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh thì dùng liều 300mg cho ngày đầu tiên. Sau đó dùng 75mg clopidogrel/ ngày, kết hợp với liều acid acetyl salicylic 75 - 325mg/ ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Godsaves Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Godsaves gồm có mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chảy máu mũi, nổi mề đay.Các biểu hiện nặng và hiếm gặp hơn như khó thở hoặc khó nuốt, sưng mặt, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng. 5. Tương tác giữa Godsaves với các thuốc khác Acid acetyl salicylic: Khi kết hợp với Godsaves có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở liều dùng 500mg x 2 lần/ ngày acid acetyl salicylic với clopidogrel 75mg/ ngày. Do đó, cần thận trọng khi kết hợp hai thuốc trên.Heparin: Kết hợp Heparin với Clopidogrel cũng góp phần tăng nguy cơ chảy máu.Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Khi dùng phối hợp naloxon với clopidogrel có hiện tượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn ở người khỏe mạnh nên cần thận trọng khi phối hợp clopidogrel với NSAID.Thuốc kháng nấm: Ketoconazole có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, gây hạn chế tác dụng ức chế tiểu cầu của clopidogrel. 6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Godsaves Bệnh nhân cần báo cáo với bác sĩ về tình trạng dị ứng thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trước khi dùng clopidogrel. Đặc biệt là các trường hợp bị xuất huyết tiêu hóa, chảy máu não hoặc bất kỳ yếu tố nào gây chảy máu nghiêm trọng, bệnh lý gan thận liên quan.Trong trường hợp chuẩn bị thực hiện các phẫu thuật kể cả phẫu thuật nha khoa, thì bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về loại thuốc Godsaves có chứa clopidogrel mà mình đang sử dụng.net
Uses of Godsaves medicine Godsaves is a medicine that contains the active ingredient Clopidogrel as the main ingredient and is indicated in the treatment of diseases related to blood vessels. So what is the use of Godsaves medicine? Let's find out through the article below. 1. Uses of Godsaves medicine Godsaves is a medicine containing the active ingredient Clopidogrel, which helps reduce the risk of cardiovascular diseases caused by atherosclerosis such as myocardial infarction, stroke, and cerebrovascular accident in patients with a history of atherosclerosis. circuit. Godsaves helps reduce the risk of cardiovascular disease in patients with unstable angina or non-Q wave myocardial infarction (without ST-segment elevation). 2. Indications for using Godsaves medicine Godsaves is indicated for the following purposes: Reducing symptoms of atherothrombosis in patients with a history of atherosclerosis manifested by ischemic stroke over time. from 7 days to less than 6 months, myocardial infarction less than 35 days or established peripheral artery disease. Combined treatment with acetyl salicylic acid for patients with acute coronary syndrome without ST The use of Godsaves is contraindicated in the following cases: Patients with a history of hypersensitivity to any ingredient of the drug. People with severe liver disease. People with gastrointestinal ulcers. progression or bleeding in the brain. Women who are pregnant or breastfeeding. 3. How to use Godsaves medicine Dosage in adults is recommended at 75mg/ x 1 time/day. Elderly people and patients with kidney disease do not need to reduce the treatment dose. When combined with acetyl salicylic acid in the treatment of people with acute coronary syndrome without ST-segment elevation, use a dose of 300 mg for the first day. Then use clopidogrel 75mg/day, combined with acetyl salicylic acid dose 75 - 325mg/day. 4. Side effects of Godsaves medicine Common side effects of Godsaves include fatigue, headache, dizziness, nausea, vomiting, abdominal pain, diarrhea, nosebleeds, and hives. More severe and rare symptoms include difficulty breathing or difficulty swallowing, swelling of the face, tongue, lips, eyes, hands, feet, ankles or lower legs, hoarseness. 5. Interaction between Godsaves and other drugs Acetyl salicylic acid: When combined with Godsaves may increase the risk of bleeding at a dose of 500mg x 2 times/day of acetyl salicylic acid with clopidogrel 75mg/day. Therefore, caution is needed when combining the above two drugs. Heparin: Combining Heparin with Clopidogrel also contributes to an increased risk of bleeding. Nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs): When used in combination with naloxone and clopidogrel, there is an increased phenomenon. occult gastric bleeding in healthy people should be cautious when combining clopidogrel with NSAIDs. Antifungal drugs: Ketoconazole may reduce plasma concentrations of clopidogrel's active metabolites, limiting the effect. Platelet inhibition by clopidogrel. 6. Some notes when using Godsaves Patients should report to their doctor if they are allergic to the drug or any ingredient before taking clopidogrel. Especially in cases of gastrointestinal bleeding, brain bleeding or any factors causing serious bleeding, related liver and kidney diseases. In case of preparing to perform surgery including dental surgery , the patient needs to inform the doctor about the medicine Godsaves containing clopidogrel that he is using.net
vinmec
Chữa viêm tinh hoàn ở nam giới bằng cách nào là tốt nhất Viêm tinh hoàn là bệnh lý cần thận trọng bởi nếu không điều trị hiệu quả có thể khiến nam giới phải chịu những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe và đối mặt với nguy cơ vô sinh. Vậy chữa viêm tinh hoàn bằng cách nào, nội dung bài viết sau sẽ cùng bạn đọc chia sẻ về vấn đề này. 1. Nguyên nhân gây ra và triệu chứng bệnh viêm tinh hoàn 1.1. Nguyên nhân gây ra bệnh Nhiễm trùng được xem là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm tinh hoàn. Tác nhân gây ra điều đó chính là một số loại virus và vi khuẩn, trong đó, phổ biến nhất là virus quai bị. Bệnh lý này thường phát triển sau khi mắc quai bị khoảng 4 - 6 ngày và phổ biến ở giai đoạn sau độ tuổi dậy thì. Ngoài ra, chlamydia hay bệnh lậu lây qua đường tình dục cũng có thể là tác nhân gây viêm tinh hoàn. 1.2. Triệu chứng nhận diện bệnh Nam giới bị viêm tinh hoàn thường gặp các triệu chứng như: - Bìu có hiện tượng sưng và đau, tình trạng này có thể kéo dài đến sau khi khỏi bệnh khoảng vài tuần. - Sốt và buồn nôn. - Tinh hoàn bị sưng và có cảm giác nặng, thường là ở một bên. - Tiểu tiện đau. - Tinh dịch có lẫn chút máu. - Cảm thấy đau khi “yêu”. 2. Phương pháp chữa viêm tinh hoàn hiệu quả 2.1. Tây y chữa viêm tinh hoàn Muốn có biện pháp chữa viêm tinh hoàn hiệu quả, trước tiên người bệnh cần được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán. Sau khi thăm khám lâm sàng, có thể bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một số kiểm tra như: - Xét nghiệm máu. - Xét nghiệm dịch niệu đạo. - Xét nghiệm nước tiểu. - Siêu âm tinh hoàn. Biện pháp chữa viêm tinh hoàn phụ thuộc rất nhiều vào tác nhân gây bệnh, cụ thể là: - Thuốc chống viêm. - Thuốc kháng sinh cho những trường hợp mắc bệnh do lây truyền qua đường tình dục. Trường hợp này cần điều trị đồng thời cả bạn tình để tránh tình trạng lây nhiễm tái đi tái lại. - Thuốc giảm đau. 2.2. Đông y chữa viêm tinh hoàn Đông y quan niệm rằng căn nguyên của bệnh viêm tinh hoàn là do thấp nhiệt hạ chú, không điều hòa can lạc, ngưng trệ khí huyết,... Do đó, việc chữa viêm tinh hoàn muốn đạt hiệu quả cao nhất cần phải lợi thấp, tiêu sưng, thông dương, tán kết, loại trừ độc tố, hoạt huyết,... Xuất phát từ đó, một số bài thuốc Đông y sau đã ra đời: - Bài thuốc số 1 + Dược liệu gồm: 10g mỗi loại: đinh lăng, ngũ gia bì, thổ linh; 4g thiên niên kiện; 8g mỗi loại: cam thảo, xa tiền, quế, bạch linh. + Cách thực hiện: tất cả dược liệu trên đem rửa sạch và sắc cùng 300ml đến khi chỉ còn lại một nửa lượng nước ban đầu thì chắt uống mỗi ngày 3 lần, 1 thang/ngày. Bài thuốc chữa viêm tinh hoàn này rất tốt trong việc giải độc, thanh nhiệt, lưu thông huyết khí, tiêu viêm. Những người thường xuyên tái phát viêm tinh hoàn nên kiên trì điều trị khoảng 2 tháng sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. - Bài thuốc số 2 + Dược liệu gồm: 6g mỗi loại: chi tử, ngân hoa, lệ chi, trần bì, bạch truật, nam tục đoạn, đinh lăng; 5g mỗi loại: thương truật, kinh giới, cam thảo, liên kiều, xa tiền; 8g bồ công anh, 10g diếp cá. + Cách thực hiện: tất cả nguyên liệu trên đem rửa sạch rồi đổ ngập nước, nấu đến khi còn lại nửa lượng nước so với ban đầu thì chắt uống mỗi ngày 3 lần. So với chữa viêm tinh hoàn bằng Tây y thì thuốc Đông y có ưu điểm: - Không có tác dụng phụ và tương đối an toàn. - Tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháng và sinh lý nam giới. - Chi phí thấp hơn. Tuy nhiên, việc điều trị bệnh lý này bằng phương pháp Đông y cần hết sức kiên trì nên không phải nam giới nào cũng thực hiện được. 2.3. Một số lưu ý Dù điều trị viêm tinh hoàn bằng cách nào thì muốn đạt hiệu quả tốt nhất, nam giới cũng nên kết hợp với một số việc làm sau: - Có cho mình một chế độ ăn uống hợp lý bằng cách tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu đạm, năng lượng, vitamin đồng thời luôn uống nhiều nước vì lúc này cơ thể dễ suy kiệt, mệt mỏi, mất năng lượng. - Viêm tinh hoàn ở giai đoạn sớm nên tắm nước lạnh để làm giảm triệu chứng chảy dịch, phù nề dương vật. Trong giai đoạn muộn của bệnh thì tốt nhất nên tắm với nước nóng để đạt hiệu quả tiêm viêm cao hơn. - Dùng khố đeo dành cho vận động viên. - Khi quan hệ tình dục nên dùng các biện pháp an toàn để phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh lý qua đường tình dục. - Nếu có tiền sử nhiễm trùng tiết niệu, hãy thông báo với bác sĩ để được điều trị phù hợp. - Trẻ nhỏ nên tiêm vacxin ngừa quai bị để phòng tránh viêm tinh hoàn trong tương lai. - Cố định phần bìu, tránh tác động mạnh vào dương vật trong thời gian điều trị. - Nếu trong quá trình điều trị có hiện tượng tiểu khó, sốt cao, đau dữ dội ở tinh hoàn thì cần tái khám ngay để có biện pháp can thiệp kịp thời. Về cơ bản, chữa viêm tinh hoàn là việc nên tiến hành ngay, không nên để kéo dài vì bất cứ lý do nào vì nó dễ tạo điều kiện cho bệnh trở nên nghiêm trọng, viêm nhiễm lây lan khiến việc trị bệnh sau đó vừa khó khăn vừa khó đạt được kết quả như ý muốn. Mặt khác, trong thời gian điều trị, người bệnh nên kiêng quan hệ, có thói quen sinh hoạt lành mạnh để hạn chế nguy cơ bệnh trở nên nghiêm trọng. Tại đây, các bác sĩ chuyên khoa hàng đầu của bệnh viện sẽ phát hiện chính xác và giúp bạn tìm ra biện pháp chữa viêm tinh hoàn hiệu quả nhất.
What is the best way to treat orchitis in men? Orchitis is a disease that requires caution because if not treated effectively, it can cause men to suffer negative health effects and face the risk of infertility. So how to treat orchitis? The following article will share with readers about this issue. 1. Causes and symptoms of orchitis 1.1. Cause of the disease Infection is considered the main cause of orchitis. The agents that cause that are a number of viruses and bacteria, the most common of which is the mumps virus. This disease usually develops about 4-6 days after mumps and is common after puberty. In addition, chlamydia or sexually transmitted gonorrhea can also be the cause of orchitis. 1.2. Symptoms of disease identification Men with orchitis often experience symptoms such as: - The scrotum is swollen and painful, this condition can last for several weeks after recovery. - Fever and nausea. - The testicles are swollen and feel heavy, usually on one side. - Painful urination. - Semen mixed with a little blood. - Feeling pain when "making love". 2. Effective method to treat orchitis 2.1. Western medicine treats orchitis To have effective treatment for orchitis, the patient first needs to be examined and diagnosed by a doctor. After a clinical examination, the doctor may ask the patient to perform some tests such as: - Blood tests. - Urethral fluid test. - Urine test. - Testicular ultrasound. Treatment for orchitis depends greatly on the causative agent, specifically: - Anti-inflammatory drugs. - Antibiotics for sexually transmitted diseases. In this case, it is necessary to treat both partners at the same time to avoid re-infection. - Analgesic. 2.2. Oriental medicine treats orchitis Oriental medicine believes that the root cause of orchitis is due to hypothermia, not regulating the liver, blood stagnation, etc. Therefore, to achieve the highest effectiveness in treating orchitis, it is necessary to take advantage of the benefits. rheumatism, reduces swelling, clears the yang, dissolves, eliminates toxins, activates blood,... From there, some of the following Oriental medicine remedies were born: - Remedy number 1 + Medicinal ingredients include: 10g of each type: polyscias fruticosa, polyscias fruticosa, earth spirit; 4g millennium event; 8g of each type: licorice, xan tien, cinnamon, white spirit. + How to do: wash all the above medicinal herbs and boil with 300ml until only half of the original amount of water remains, then drink 3 times a day, 1 dose/day. This remedy for orchitis is very good at detoxifying, clearing heat, circulating blood, and eliminating inflammation. People who often have recurring orchitis should persist in treatment for about 2 months to see clear results. - Remedy number 2 + Medicinal ingredients include: 6g of each type: hibiscus, honeysuckle, lezhi, cylindrical leaves, atractylodescens, cypress, polyscias fruticosa; 5g of each type: amaryllis, marjoram, licorice, forsythia, xan tien; 8g dandelion, 10g fish mint. + How to do: wash all the above ingredients, then cover with water, cook until half the amount of water left compared to the original amount, then drink 3 times a day. Compared to treating orchitis with Western medicine, Oriental medicine has the following advantages: - No side effects and relatively safe. - Strengthens the immune system, resistance and male physiology. - Lower costs. However, treating this disease with Oriental medicine requires a lot of patience, so not all men can do it. 2.3. Some note Regardless of how to treat orchitis, to achieve the best results, men should combine the following actions: - Have a reasonable diet by increasing the intake of foods rich in protein, energy, and vitamins and always drinking plenty of water because at this time the body can easily become exhausted, tired, and lose energy. - In the early stages of orchitis, you should bathe in cold water to reduce symptoms of fluid discharge and penile edema. In the late stages of the disease, it is best to bathe with hot water to achieve greater inflammation injection effectiveness. - Use loincloths for athletes. - When having sex, you should use safe measures to prevent the risk of sexually transmitted diseases. - If you have a history of urinary tract infections, notify your doctor for appropriate treatment. - Young children should be vaccinated against mumps to prevent future orchitis. - Fix the scrotum, avoid strong impact on the penis during treatment. - If during treatment you experience difficulty urinating, high fever, or severe pain in the testicles, you need to be re-examined immediately for timely intervention. Basically, treating orchitis should be done immediately and should not be prolonged for any reason because it can easily create conditions for the disease to become serious and the infection to spread, making subsequent treatment difficult. difficult and difficult to achieve the desired results. On the other hand, during treatment, patients should abstain from sex and have healthy living habits to limit the risk of the disease becoming serious. Here, the hospital's leading specialists will accurately detect and help you find the most effective treatment for orchitis.
medlatec
TOP 5 thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi ngon và dễ nấu Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi có thể là hệ quả của việc mắc các bệnh nhiễm trùng hay được nuôi dưỡng với chế độ dinh dưỡng kém, hoặc do cả hai. Điều này đã được khẳng định ở Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Do đó, để ngừa nguy cơ suy dinh dưỡng cho trẻ, bố mẹ hãy chú ý cân đối thực đơn cho con đầy đủ dưỡng chất, chế biến thơm ngon, hấp dẫn. Bố mẹ cũng có thể tham khảo ngay 10 thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi vừa ngon lại dễ nấu trong bài viết dưới đây. 1. Những điều cần lưu ý khi xây dựng thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi Trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi là do bị thiếu hụt vitamin D. Thực tế này khiến cơ thể bé khó hấp thụ và chuyển hóa canxi, phốt pho – hai chất đóng vai trò quan trọng trong hình thành và phát triển xương. Hệ quả gây ra tình trạng cơ thể bé bị suy dinh dưỡng thấp còi. Hầu hết trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giai đoạn đầu đều không có biểu hiện rõ ràng. Bố mẹ chỉ có thể phát hiện hoặc nghi con bị suy dinh dưỡng qua chỉ số cân nặng. Trẻ nên được khám dinh dưỡng định kì để đảm bảo phát triển toàn diện cả thể chất và tinh thần Khi thấy trẻ gặp tình trạng không tăng cân trong 2-3 tháng, bố mẹ nên điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho con. Các bữa ăn của bé nên được bổ sung nhiều vitamin D  và đầy đủ các nhóm chất khác để cơ thể bé được phát triển toàn diện. Bố mẹ cũng nên lưu ý những điều sau khi xây dựng thực đơn hằng ngày cho bé suy dinh dưỡng, cơ thể thấp còi: – Ưu tiên cho bé dùng các thực phẩm giàu vitamin D như trứng, sữa, bơ, gan cá, cá biển hay các chế phẩm từ sữa. – Cho bé dùng thêm các sản phẩm dinh dưỡng giàu vitamin D như bánh ăn dặm hay bột dinh dưỡng. – Thêm dầu ăn hay mỡ vào các thức ăn hàng ngày sẽ giúp cơ thể bé dễ dàng hấp thụ vitamin D hơn. – Cho bé ăn nhiều rau xanh, trái cây sẽ giúp bổ sung thêm các vi chất như canxi, sắt, kẽm… Đây đều là các chất hỗ trợ bé tăng trưởng chiều cao và nuôi dưỡng hệ tiêu hóa của bé khỏe mạnh, hấp thu tốt. – Trường hợp trẻ đang bú sữa mẹ, mẹ hãy bổ sung dinh dưỡng cho bé bằng cách chăm chút tốt cho các bữa ăn của mình. Lý do là vì các đồ mẹ ăn sẽ theo vào sữa để nuôi bé. 2. 5 thực đơn dành cho bé suy dinh dưỡng thấp còi Nếu bố mẹ phân vân thực đơn cho bé còi xương chậm lớn ngon, bổ lại dễ nấu thì đừng bỏ qua 5 món dưới đây: 2.1. Cháo chim cút Cháo chim cút cho bé thấp còi, chậm lớn Cháo chim cút là một trong những món ăn vừa ngon lại vừa giúp cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi cho trẻ. Trong cháo chim cút chứa rất nhiều dưỡng chất tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ như: protein, vitamin B, chất béo, sắt, kẽm… Để nấu thành công món cháo chim cút thơm ngon, bổ dưỡng, bố mẹ hãy chuẩn bị các nguyên liệu gồm: gạo tẻ (20g), gạo nếp (10g), chim cút (1 con), đậu xanh (10g), vỏ quýt khô (30g) và các gia vị cần thiết (hạt nêm, dầu ăn…) Bố mẹ hãy chế biến món cháo chim cút lần lượt theo các bước sau: – Chim cút làm sạch, chỉ lấy phần thân để nấu cháo; – Vỏ quýt xay thành bột; – Lấy gạo tẻ, gạo nếp, đậu xanh vo sạch, để ráo nước rồi nhồi hỗn hợp này vào bụng chim cút; – Cho chim cút vào nồi, thêm nước vừa đủ và bắt đầu nấu cháo. – Nấu hầm cho đến chi cháo nhừ, thịt gà rất mềm, nêm gia vị vừa đủ là đã có thể múc ra cho bé ăn được. 2.2. Cháo ếch Cháo ếch là một trong những món ngon, giàu dinh dưỡng và được rất nhiều phụ huynh lựa chọn để nấu cho trẻ còi xương, chậm lớn. Thịt ếch cung cấp rất nhiều dưỡng chất như protein, selen, vitamin B1, sắt, kẽm, kali, riboflavin, niacin… Nhờ đó, trẻ có thể cải thiện tình trạng biếng ăn rõ rệt nhờ món cháo này. Để nấu được món cháo ếch, bố mẹ cần chuẩn bị nguyên liệu gồm: ếch (1 con), gạo tẻ (20g), cà rốt (30g), các gia vị cần thiết để nêm vào cháo cho thơm ngon vừa vị (dầu ăn, hạt nêm…) Các bước thực hiện nấu cháo ếch như sau: – Ếch mang rửa sạch, bỏ đầu, nội tạng và chân. – Cà rốt rửa sạch rồi thái hạt lựu; – Gạo vo sạch, cho ếch vào, thêm nước vừa đủ và nấu cháo. – Khi cháo sôi, thêm cà rốt vào và hầm với lửa nhỏ tới khi cháo nhừ là đã có thể cho trẻ ăn được. Bố mẹ chỉ nên cho bé ăn một bữa cháo ếch một ngày để con không bị ngán. Chỉ cần duy trì áp dụng trong 5-10 ngày 2.3. Cháo tim heo Nếu trẻ có biểu hiện thấp còi, chậm lớn, bố mẹ có thể cho con ăn cháo tim heo. Trong tim heo có chứa rất nhiều dinh dưỡng như: vitamin B1, B2, C sắt, kẽm, chất béo, protein… giúp trẻ tăng cường cơ bắp, chóng lớn và cải thiện hệ miễn dịch khỏe mạnh. Các nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cháo tim heo gồm: tim heo (100g), gạo nếp (50g), hạt cau (nửa quả), dầu ăn và các gia vị khác. Cách thực hiện món cháo tim heo như sau: – Tim heo rửa sạch, thái nhỏ rồi đem xào chín; – Hạt cau giã nhỏ; – Gạo nếp vo sạch, thêm hạt cau, thêm nước vừa đủ rồi nấu đến khi gạo nở ra thành cháo; – Cho tim lợn vào nồi cháo, nấu đến khi cháo sôi tiếp, tắt bếp là đã có thể dùng được. Bố mẹ có thể áp dụng cho bé ăn cháo tim heo 2 lần mỗi ngày. Thường thì sau một vài tuần duy trì, hiệu quả cải thiện cân nặng cho trẻ sẽ thấy rõ. 2.4. Cháo thịt cá lóc Cháo thịt cá lóc cho bé thấp còi, chậm lớn Cháo cá lóc là món ăn lý tưởng bố mẹ không thể không bổ sung vào thực đơn cho trẻ suy dinh dưỡng thấp còi. Vì trong cá lóc chứa nguồn protein lý tưởng, hàm lượng axit béo omega-3 dồi dào, EPA, DHA cùng rất nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho cơ thể trẻ. Nguyên liệu nấu món cháo cá lóc rất đơn giản: gạo nếp (20g), gạo tẻ (20g), cá lóc (300g), dầu ăn và các gia vị cần thiết. Cách nấu cháo cá lóc như sau: – Cá lóc làm sạch, hấp chín rồi gỡ bỏ xương, chỉ lấy phần thịt; – Gạo nếp và tẻ cho vào nồi vo sạch, thêm nước rồi nấu cháo; – Khi cháo đã chín nhừ thì cho thịt cá lóc vào, khuấy đều, để đến khi cháo sôi thì tắt bếp và có thể cho trẻ dùng được. Bố mẹ nên cho bé ăn cháo khi ấm để không thấy vị tanh vốn có của cá. Hãy duy trì cho bé ăn cháo cá lóc trong 2 tuần, ngày 2 bữa để đạt được hiệu quả tăng cân, chóng lớn. 2.5. Cháo tôm Cho tôm là món nấu vừa đơn giải lại thơm ngon, bổ sung cho bé nhiều dưỡng chất như: canxi, kẽm phốt pho và nhiều axit amin tốt cho sự phát triển xương cũng như hệ tiêu hóa của bé. Nguyên liệu để nấu món cháo tôm chỉ cần tôm (150g), gạo tẻ (50g) và các gia vị cần thiết. Để nấu cháo tôm, bố mẹ tiến hành các bước sau: – Tôm làm sạch, lột vỏ, chỉ lấy phần thịt; – Thịt tôm giã nhuyễn, gạo mang xay nhuyễn rồi trộn vào với nhau, thêm nước để nấu cháo. – Cháo chín nhừ, thêm gia vị vừa ăn, tắt bếp là đã có thể cho bé dùng được.
TOP 5 menus for malnourished and stunted children that are delicious and easy to cook Stunting in children can be the result of having infections or being raised with poor nutrition, or both. This has been confirmed by the World Health Organization (WHO). Therefore, to prevent the risk of malnutrition for children, parents should pay attention to balancing their children's menu with full nutrients, delicious and attractive preparation. Parents can also immediately refer to 10 menus for malnourished and stunted children that are both delicious and easy to cook in the article below. 1. Things to keep in mind when developing a menu for malnourished and stunted children Children are malnourished and stunted due to vitamin D deficiency. This fact makes it difficult for the baby's body to absorb and metabolize calcium and phosphorus - two substances that play an important role in bone formation and development. As a result, the baby's body is malnourished and stunted. Most children with early stage stunting have no obvious symptoms. Parents can only detect or suspect their child is malnourished through weight index. Children should have regular nutritional examinations to ensure comprehensive physical and mental development When you see that your child is not gaining weight for 2-3 months, parents should adjust their child's nutritional regimen. Your baby's meals should be supplemented with plenty of vitamin D  and other groups of substances so that the baby's body can fully develop. Parents should also note the following when developing a daily menu for malnourished and stunted children: – Prioritize giving your baby foods rich in vitamin D such as eggs, milk, butter, fish liver, sea fish or dairy products. – Give your baby nutritional products rich in vitamin D such as weaning cakes or nutritional powder. – Adding cooking oil or fat to daily foods will help your baby's body more easily absorb vitamin D. – Feeding your baby lots of green vegetables and fruits will help supplement micronutrients such as calcium, iron, zinc... These are all substances that support the baby's height growth and nourish the baby's digestive system to be healthy and absorbable. Good. – In case the baby is breastfeeding, mothers should supplement the baby's nutrition by taking good care of their meals. The reason is because the food the mother eats will go into the milk to feed the baby. 2. 5 menus for malnourished and stunted children If parents are wondering if the menu for rickety children who are slow to grow is delicious, nutritious and easy to cook, don't miss the 5 dishes below: 2.1. Quail porridge Quail porridge for stunted and slow-growing children Quail porridge is one of the dishes that is both delicious and helps improve stunting and malnutrition for children. Quail porridge contains many nutrients that are good for children's digestive system such as protein, vitamin B, fat, iron, zinc... To successfully cook delicious and nutritious quail porridge, parents should prepare the ingredients including: plain rice (20g), sticky rice (10g), quail (1 chicken), green beans (10g), shell Dried tangerines (30g) and necessary spices (seasoning powder, cooking oil...) Parents, please prepare quail porridge according to the following steps: – Clean quails, only use the body to cook porridge; – Ground tangerine peel into powder; – Take regular rice, sticky rice, and green beans, wash them, drain them, then stuff this mixture into the quail's belly; – Put the quail in the pot, add enough water and start cooking porridge. – Cook until the porridge is soft, the chicken is very soft, add enough seasoning and you can scoop it out for your baby to eat. 2.2. Frog porridge Frog porridge is one of the delicious, nutritious dishes that many parents choose to cook for children with rickets and slow growth. Frog meat provides many nutrients such as protein, selenium, vitamin B1, iron, zinc, potassium, riboflavin, niacin... Thanks to this, children can clearly improve anorexia thanks to this porridge. To cook frog porridge, parents need to prepare ingredients including: frog (1 frog), plain rice (20g), carrots (30g), necessary spices to season the porridge to make it delicious and tasteful (oil food, seasoning...) The steps to cook frog porridge are as follows: – Wash the frogs, remove the head, internal organs and legs. – Wash the carrots and cut them into cubes; – Wash the rice, add the frog, add enough water and cook porridge. – When the porridge boils, add carrots and stew over low heat until the porridge is tender and ready for children to eat. Parents should only feed their babies one meal of frog porridge a day so they don't get bored. Just keep applying for 5-10 days 2.3. Pig heart porridge If the child shows signs of stunting or slow growth, parents can feed the child pig heart porridge. Pig hearts contain a lot of nutrients such as vitamins B1, B2, C, iron, zinc, fat, protein... helping children strengthen muscles, grow quickly and improve a healthy immune system. The ingredients needed to prepare to cook pork heart porridge include: pig heart (100g), sticky rice (50g), areca nuts (half), cooking oil and other spices. How to make pork heart porridge as follows: – Wash the pork heart, cut it into small pieces and stir-fry until cooked; – Areca nuts crushed; – Wash sticky rice, add areca nuts, add enough water and cook until the rice swells into porridge; – Put the pig heart into the porridge pot, cook until the porridge boils again, turn off the stove and it's ready to use. Parents can feed their babies pig heart porridge twice a day. Usually, after a few weeks of maintenance, the effect of improving your child's weight will be obvious. 2.4. Snakehead fish meat porridge Snakehead fish meat porridge for stunted and slow-growing children Snakehead fish porridge is an ideal dish that parents cannot help but add to the menu for malnourished and stunted children. Because snakehead fish contains an ideal source of protein, abundant omega-3 fatty acids, EPA, DHA and many vitamins and minerals that are good for the child's body. The ingredients for cooking snakehead fish porridge are very simple: sticky rice (20g), regular rice (20g), snakehead fish (300g), cooking oil and necessary spices. How to cook snakehead fish porridge as follows: – Clean, steam the snakehead fish and remove the bones, taking only the meat; – Put sticky and non-glutinous rice in a clean pot, add water and cook porridge; – When the porridge is cooked, add the snakehead fish meat, stir well, until the porridge boils, turn off the stove and can be used by children. Parents should feed their babies porridge when it's warm so they don't taste the inherent fishy taste of fish. Keep feeding your baby snakehead fish porridge for 2 weeks, 2 meals a day to achieve the effect of gaining weight and growing quickly. 2.5. Shrimp porridge Shrimp is a dish that is both simple and delicious, providing your baby with many nutrients such as calcium, zinc, phosphorus and many amino acids that are good for bone development as well as the baby's digestive system. Ingredients to cook shrimp porridge only need shrimp (150g), plain rice (50g) and necessary spices. To cook shrimp porridge, parents take the following steps: – Clean and peel shrimp, only take the meat; – Pound shrimp meat, grind rice and mix together, add water to cook porridge. – The porridge is well-cooked, add spices to taste, turn off the stove and you can feed it to your baby.
thucuc